1
L
Lu
u
n
n
v
vă
ăn
n
K
Kế
ế
t
to
oá
án
n
T
TS
SC
CĐ
Đ
t
t
i
i
C
Cô
ôn
ng
g
t
ty
y
V
V
t
t
t
tư
ư
v
v
n
n
t
t
i
i
x
xi
i
m
mă
ăn
ng
g
2
L
L
i
i
n
nó
ói
i
đ
đ
u
u
Tài sản cố định (TSCĐ) là sở vật chất kỹ thuật kng thể thiếu được
trong bất kỳ một nền kinh tế quốc dân nào cũng như trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp. TSCĐ không những phản ánh năng lực sản
xuất trình độ trang thiết bị sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa
hc công nghệ vào sản xuất, mà còn phản ánh được bphận vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. TSCĐ xét về mặt tồn tại thì điều kiện cần để
doanh nghiệp được thành lập, xét về mặt phát triển thì điều kiện cần
thiết đtiết kiệm sức lao động nâng cao năng suất lao động. Trong giai
đoạn hiện nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì
TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo sức cạnh tranh đối vớic doanh nghiệp.
Để tăng năng lực sản xuất và kh năng cạnh tranh trên th trường, các
doanh nghiệp không ch đơn giản quan tâm đến vấn đ có và s dụng
TSCĐ điều quan trọng là phải tìm ra các bin pháp hữu hiệu để bảo toàn,
phát trin và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TSCĐ. Muốn vậy các doanh
nghiệp phải xây dựng được chế độ quản khoa học toàn din để th s
dụng hợp lý, đầy đphát huy hết công suất của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá
thành sn phẩm, thu hồi nhanh vn đầu tư để tái sản xuất trang thiết bị đổi
mi công nghệ. Kế toán với chức ng và nhiệm vụ của là mt công cụ
đắc lực của quản lý, cung cấp các thông tin chính xác kịp thời cho quản lý.
Góp chương nâng cao hiệu quả s dụng vốn và bảo toàn vn cho doanh
nghiệp. Kế toán TSgiúp cho việc theo dõi tình hình TSCĐ một ch chặt
chẽ và đầy đủ, chính xác.
ng ty Vật vận tải xi măng (tên giao dịch COMATCE) là một doanh
nghiệp nhà nước cùng hoạt động kinh doanh tự chủ với hành ngàn doanh
nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường sự quản của Nhà nước. Từ khi
chuyển sang kinh tế thị trường, TSCĐ của công ty đã và đang từng bước được
đổi mới nhằm đáp ứng được nhu cầu phục vụ sản xuất. Tuy nhiên nhìn chung
việc đổi mới công nghệ vẫn còn đang mức đthấp, TSCĐ hầu hết là cũ và
lạc hậu so với thời đại, mặc dù vậy vẫn vai trò hết sức quan trọng trong
quá trình sản xuất của ng ty. Chính vì vậy việc quản chặt chẽ và sử dụng
hiệu quả vốn c định thông qua việc kế toán chính c TSCĐ vừa đúng
3
chế đ chung vừa phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp là vấn đề mà công
ty rất quan tâm. Thời gian qua, nhiều ý kiến đóng góp cho vấn đề này đã được
đưa ra bàn luận, nhiều giải pháp đã được nghiên cứu vận dụng và tỏ ra có hiệu
quả nhất định. Tuy nhiên, không phải đã hết những tồn tại vướng mắc, đòi hỏi
phải tiếp tục tìm ra phương hướng hoàn thiện. Từ thực tế đó, trên cơ sở những
kiến thức đã tích luđợc, em đã mong muốn được lựa chn nghiên cứu đ
tài “K
Kế
ế
t
to
oá
án
n
T
TS
SC
CĐ
Đ
t
t
i
i
C
Cô
ôn
ng
g
t
ty
y
V
V
t
t
t
tư
ư
v
v
n
n
t
t
i
i
x
xi
i
m
mă
ăn
ng
g
.
Kết cấu của đề tài ngoài Lời mở đu và Kết luận, gồm 3 phần chính:
Phn I: Lý luận chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phn II: Thực trạng tổ chức kế toán và quản lý TSCĐ tại công ty vật
tư vận tải xi măng
Phn III: Phương hướng hoàn thiện ng tác kế toán và quản
TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty vật vận ti
xi măng.
4
p
ph
h
n
n
i
i
l
lý
ý
l
lu
u
n
n
c
ch
hu
un
ng
g
v
v
k
kế
ế
t
to
oá
án
n
t
ts
sc
cđ
đ
t
tr
ro
on
ng
g
c
cá
ác
c
d
do
oa
an
nh
h
n
ng
gh
hi
i
p
p
1
1.
.1
1.
.
N
Nh
h
n
ng
g
v
v
n
n
đ
đ
c
ch
hu
un
ng
g
v
v
T
TS
SC
CĐ
Đ:
:
1
1.
.1
1.
.1
1.
.
K
Kh
há
ái
i
n
ni
i
m
m
v
và
à
đ
đ
c
c
đ
đi
i
m
m
c
c
a
a
T
TS
SC
CĐ
Đ:
:
Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là nhữngliệu lao động chủ yếu và các tài
sản khác giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá
trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào gtrsản phẩm, dịch vụ
được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.
Theo hình thái biểu hiện: toàn bTSCĐ được chia thành hai loại: TSCĐ
hu hình và TSCĐ vô hình.
Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng
B Tài chính chuẩn mực kế toán số 03: tài sản cố định hữu hình và chuẩn
mc kế toán s 04: tài sản cố định vô hình:
Tài sản cđịnh hữu hình những tài sản hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ đsử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thomãn đồng thời cả 4
tiêu chẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tài sản cđịnh vô hình tài sản không có hình thái vật chất nhưng c
định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối ợng khác thuê p hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hình phải thoả mãn định nghĩa về TSCĐ
hìnhvà 4 tiêu chuẩn như TSCĐ hữu hình đã trình bày ở phần trên.
Căn cứ đ phân biệt TSCĐ với công cụ lao động nhỏ là giá trtối thiểu và
thời gian sdụng tối thiểu của tài sản. Mức giá trị và thời gian y do các
quan có thẩm quyền của nhà nước qui định và các mức này không c định mà
ththay đổi cho phù hợp với thời giá trên th trường và các yếu tố khác
xuất phát từ yêu cầu quản lý. Về thời gian sử dụng thường từ một năm trở lên.
Về giá trị thì tuỳ từng giai đoạn mà quy định cho phù hp, theo tiêu chuẩn qui
định TSCĐ ban hành theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12
5
năm 1999 của Bộ Tài chính, đ liệu lao động được xếp vào TSCĐ phải
giá trị đầu tư ban đầu từ 5 triệu đồng trở lên.
Theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ
Tài chính, để liệu lao động đưc xếp vào TSCĐ cần thomãn mức giá trị
từ mười triệu đồng trở lên (áp dụng từ năm tài chính 2004).
Đặc điểm TSCĐ:
TSCĐ có đặc điểm nổi bật là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Khi
tham gia vào chu kỳ sản xuất thì:
Vmặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn vào nhiều lần trong sản xuất
với hình thái vật chất ban đầu giữ nguyên cho đến khi bị loại thải khỏi q
trình sản xut.
Về mặt giá trị: TSđược biểu hiện dưới 2 hình thái:
+ Mt b phận giá trị tồn tại ới hình thái ban đầu gắn với hiện vật
TSCĐ (nguyên giá). Bphận giá trị này b hao mòn dần trong qtrình hoạt
động.
+ Một bộ phận gtrị chuyển dịch từng phần vào giá trcủa sản phẩm,
dịch vụ mới tạo ra. Khi sản phẩm tiêu thụ thì b phận này được chuyển thành
vn tiền tệ. B phận này càng tăng theo thời gian sử dụng.
Đối với TSCĐ hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
cũng bị hao mòn do tiến b khoa học kthuật và do những hạn chế về luật
pháp... Giá trcủa TSCĐ hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1
1.
.1
1.
.2
2.
.
V
Va
ai
i
t
tr
rò
ò
c
c
a
a
T
TS
SC
CĐ
Đ
v
và
à
y
yê
êu
u
c
c
u
u
q
qu
u
n
n
l
lý
ý
T
TS
SC
CĐ
Đ:
:
Vai trò của TSCĐ:
Xu ớng hiện nay tỷ trọng TSCĐ là các thiết bị y móc, được đầu
ngày càng nhiều, gtrị ngày càng cao, ngược lại tỷ trọng c tài sản khác
không trc tiếp phục vụ qtrình sản xuất có xu hướng gim. TSCĐ thường
ngun tài sn lớn nhất trong mỗi doanh nghiệp. Tăng cường đổi mới TSCĐ
mt trong những biện pháp tính then chốt để tăng năng suất lao động,
tạo ra sản phẩm chất ợng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên th
trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ với
nhà nước, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Với vai trò quan trọng như vậy, nếu quản và sdụng TSCĐ có hiệu quả
thì khnăng sinh lời từ nguồn tài sản này rất lớn, ngược lại sẽ gây ra sự lãng
phí, thất thoát rất lớn, làm suy giảm năng lực sn xuất, làm hot động của
doanh nghip bị bê trễ. Do đó yêu cầu quản TSCĐ đòi hỏi phải phương
pháp riêng đđảm bo sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Yêu cầu quản lý TSCĐ: