intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn " KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN "

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

0
386
lượt xem
143
download

Luận văn " KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khi phân tích môi trường bên trong của một doanh nghiệp thì yếu tố kế toán tài chính không thể bỏ qua. Công việc này có tác động rất to lớn vì phân tích hoạt động của doanh nghiệp hướng vào phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp một cách linh hoạt và hiệu quả. Trong đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời hoạt động của doanh nghiệp thông qua chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đề ra các phương án hoạt động sao cho thích hợp....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn " KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN "

  1. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ NGỌC LAN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 6 năm 2007 Trang 1 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  2. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC LAN Lớp: DH4KT, Mã số SV: DKT030250 Người hướng dẫn: ThS. VÕ NGUYÊN PHƯƠNG Long Xuyên, tháng 6 năm 2007 Trang 2 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  3. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: TH.S Võ Nguyên Phương (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1: ……………………………. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 2: ……………………………. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế - Qu ản Trị kinh doanh ngày ….. tháng …. năm …. Trang 3 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  4. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD MỤC LỤC Chương 1: MỞ ĐẦU Trang 1.1 Lý do chọn đề tài................................................................ ................................ ...... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................ ................................ ................................ . 1 1.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 1 1.4 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 2 1.5 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 2 Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh .................................................. 3 2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa ......................................................................................... 3 2.1.1.1 Khái niệm ................................................................................................... 3 2.1.1.2 Ý nghĩa ....................................................................................................... 3 2.1.2 Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh ............................................ 3 2.1.1.2 Kế toán doanh thu cung ứng dịch vụ ........................................................... 3 2.1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán............................................................................ 5 2.1.1.3 Kế toán chi p hí tài chính ............................................................................. 6 2.1.1.4 Kế toán chi phí bán hàng ............................................................................ 6 2.1.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ......................................................... 7 2.1.1.6 Thu nhập khác ................................ ................................ ............................ 7 2.1.1.7 Chi phí khác ............................................................................................... 8 2.1.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh........................................................... 8 2.2 Ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ............................................... 10 2.2.1 Vai trò của kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................ 10 2.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ................................ 10 2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông các chỉ số chủ yếu .................. 10 2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí ............................... 10 2.3.2 Phân tích khả năng sinh lợi .............................................................................. 11 2.4 Phương pháp phân tích ........................................................................................ 12 Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN - CTY CỔ PHẦN DU LỊCH AN GIANG 3.1 Lịch sử hình thành ................................ ................................ ............................... 13 Trang 4 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  5. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD 3.1.1 Công ty cổ phần du lịch An Giang ................................................................... 13 3.1.2 Khách sạn Đông Xuyên ................................................................................... 14 3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức ................................ ................................ .......................... 14 3.1.2.2 Chức năng của khách sạn .......................................................................... 16 3.1.2.3 Nhiệm vụ .................................................................................................. 16 3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Đông Xuyên ............................. 17 3.2.1 Thị phần KS Đông Xuyên trong cơ cấu khách sạn ở Long Xuyên .................... 17 3.2.2 Tình hình lưu trú ............................................................................................. 17 3.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh ....................................................................... 18 3.3 Tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................................... 19 3.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ở KS Đông Xuyên ......................................................... 19 3.3.2 Nhiệm vụ và chức năng ................................................................................... 20 3.4 Hình thức kế toán ................................................................................................. 21 3.5 Chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp .................................................. 22 Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN 4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn Đông Xuyên ..................... 23 4.1.1 Kế toán tập hợp doanh thu ............................................................................... 23 4.1.1.1 Doanh thu vé máy bay .............................................................................. 23 4.1.1.2 Doanh thu khách sạn ................................ ................................ ................. 24 4.1.1.3 Doanh thu nhà hàng .................................................................................. 25 4.1.1.4 Doanh thu bãi giữ xe ................................ ................................ ................. 26 4.1.1.5 Doanh thu massage ................................................................................... 26 4.1.1.6 Doanh thu thuê mặt bằng .......................................................................... 27 4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán ................................................................................ 27 4.1.3 Kế toán chi phí tài chính .................................................................................. 29 4.1.4 Kế toán chi phí bán hàng ................................ ................................ ................. 29 4.1.5 Chi phí quản lí doanh nghiệp ........................................................................... 30 4.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................ ............................... 30 4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông các chỉ số chủ yếu .................. 34 4.2.1 Phân tích tình hình biến động của doanh thu .................................................... 34 4.2.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí ............................... 35 4.2.2.1 Giá vốn hàng bán ................................ ................................ ...................... 35 4.2.2.2 Chi phí bán hàng ....................................................................................... 36 Trang 5 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  6. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD 4.2.2.3 Chi phí quản lí doanh nghiệp ................................ ................................ .... 37 4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí................................................................... 38 4.2.4 Phân tích khả năng sinh lợi .............................................................................. 39 4.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) .................................................... 39 4.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ................................................ 40 4.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) .......................................... 41 Chương 5: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP- KIẾN NGHỊ 5.1 Nhận xét............................................................................................................... 43 5.1.1 Công tác kế toán .............................................................................................. 43 5.1.2 Tình hình ho ạt động ........................................................................................ 43 5.2 Giải pháp .............................................................................................................. 44 5.2.1 Công tác kế toán .............................................................................................. 45 5.2 .2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh........................................................ 45 5.3 Kiến nghị .............................................................................................................. 47 KẾT LUẬN Trang 6 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  7. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Biểu đồ 3.1: Thị phần khách sạn Đông Xuyên năm 2006 .............................................. 17 Biểu đồ 3.2: doanh thu và lợi nhuận qua 4 năm 2003 – 2006 ................................ ........ 19 Bảng 3.1: Tình hình hoạt động lưu trú trong 3 năm từ 2004 đến 2006 ........................... 18 Bảng 4.1: Cơ cấu doanh thu từng loại dịch vụ trong tổng doanh thu .............................. 34 Bảng 4.2 : Phân tích tình hình biến động của GVHB, CPBH và CPQL ........................ 35 Bảng 4.3: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng chi phí ................................ ...................... 38 Bảng 4.4: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ............................................ 39 Bảng 4.5 : Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ................................ ........ 40 Bảng 4.6 : Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu .................................. 41 Đồ thị 4.1: Đồ thị tỷ trọng giá vốn trong doanh thu ....................................................... 35 Đồ thị 4.2: Đồ thị tỷ trọng chi phí bán hàng trong doanh thu ......................................... 36 Đồ thị 4.3: Đồ thị tỷ trọng chi phí quản lí trong doanh thu ............................................ 37 Đồ thị 4.4: Đồ thị hiệu suất sử dụng chi phí .................................................................. 38 Đồ thị 4.5. : Đồ thị tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ................................ ...................... 39 Đồ thị 4.6 : Đồ thị tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ..................................................... 40 Đồ thị 4.7 : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ........................................................ 41 Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh ................................ ...... 9 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lí tại khách sạn Đông Xuyên ......................................... 15 Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của khách sạn Đông Xuyên ....................................... 19 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ ghi chép theo hình thức nhật ký - sổ cái ................................ ............. 21 Sơ đồ 3.4: Sơ đồ xử lí chứng từ qua máy tính ................................ ............................... 22 Sơ đồ 4.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh ................................ .... 33 Trang 7 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  8. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Bảo hiểm y tế BHYT CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng Chi phí quản lí doanh nghiệp CPQLDN Chứng từ CT Doanh nghiệp DN DT Doanh thu Giá trị gia tăng GTGT Giá vốn hàng bán GVHB HĐ SXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh HĐTC Hoạt động tài chính Hàng tồn kho HKT KPCĐ Kinh phí công đoàn Kết quả kinh doanh KQKD Khách sạn KS Lợi nhuận LN Tài khoản TK TSCĐ Tài sản cố định TTĐB Tiêu thụ đặc biệt Giá trị gia tăng GTGT Vốn chủ sở hữu VCSH Xây dựng cơ b ản dở dang XD CBDD Trang 8 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  9. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD PHẦN TÓM TẮT Khi phân tích môi trường b ên trong của một doanh nghiệp thì yếu tố kế toán tài chính không thể bỏ qua. Công việc này có tác động rất to lớn vì phân tích hoạt động của doanh nghiệp hướng vào phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp một cách linh hoạt và hiệu quả. Trong đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời hoạt động của doanh nghiệp thông qua chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đề ra các phương án hoạt động sao cho thích hợp. Bởi lẽ với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra và tổng kết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, phân tích toàn diện mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọng. Thông qua việc phân tích lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ tăng trưởng lợi nhuận và mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Để làm rõ vấn đề này, tôi đ ã chọn đề tài cho khoá lu ận tốt nghiệp của mình là “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Khách Sạn Đông Xuyên” với mục tiêu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng làm biến động đến tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận tại doanh nghiệp. Thông qua các chỉ số tài chính có liên quan đến lợi nhuận phản ánh được thực trạng của công ty ra sao. Cuối cùng là nhận xét sơ lược về hệ thống kế toán đang áp dụng tại đ ơn vị và đ ề ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và giải pháp dể nâng cao lợi nhuận hoạt động. Luận văn gồm 5 chương với các nội dung chính: Chương 1: Mở đầu gồm có lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2 : Cơ sở lí luận về kế toán xác định và phân tích KQKD với các khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận, nội dung của kế toán xác định KQKD từ TK loại 5 đến loại 9, các chỉ số phản ánh mức độ sử dụng chi phí, phân tích khả năng sinh lợi qua chỉ số ROS, ROA, ROE… Chương 3: Giới thiệu sơ lược về khách sạn Đông Xuyên. Giới thiệu cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và tình hình hoạt động của khách sạn Đông Xuyên. Chương 4 : kế toán xác định và phân tích KQKD khách sạn Đông Xuyên bao gồm nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh: doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Phân tích kết quả hoạt động đó với các chỉ số tài chính chủ yếu. Chương 5: Nhận xét - g iải pháp - kiến nghị. Các nhận xét về công tác kế toán và tình hình hoạt động tại Đông Xuyên. Qua đó có các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị này. Trang 9 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  10. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Mong mu ốn của tất cả các nhà kinh doanh là “tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro”, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được mục tiêu này. Nó đ òi hỏi người kinh doanh phải có cái nhìn tổng thể và sâu sắc đối với mọi hoạt động diễn ra xung quanh, liên quan đ ến to àn bộ quá trình từ sản xuất cho đến lúc tiêu thụ. Vì vậy, khi phân tích môi trường bên trong của một doanh nghiệp thì yếu tố kế toán tài chính không thể bỏ qua. Công việc này có tác động rất to lớn vì phân tích ho ạt động của doanh nghiệp hướng vào phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp một cách linh hoạt và hiệu quả. Trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ nhưng khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh doanh mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm b ảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh. Những điều trình bày trên đ ây chứng tỏ việc tiến hành phân tích toàn diện mọi ho ạt động của doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Trong đó, kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời hoạt động của doanh nghiệp thông qua chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đề ra các phương án hoạt động sao cho thích hợp. Bởi lẽ với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra và tổng kết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, công tác kế toán xác định kết qu ả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý của doanh nghiệp. Để làm rõ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình là “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Khách Sạn Đông Xuyên”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng những kiến thức đ ã học về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng làm biến động đến tình hình chi phí, doanh thu và lợi nhuận tại doanh nghiệp. Thông qua các chỉ số tài chính có liên quan đến lợi nhuận phản ánh đ ược thực trạng của công ty ra sao. Qua đó có thể nhận xét sơ lược về hệ thống kế toán đang áp dụng tại đ ơn vị và đ ề ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và giải pháp dể nâng cao lợi nhuận hoạt động. 1.3. Nội dung nghiên cứu  Các chi phí hoạt động kinh doanh của khách sạn Đông Xuyên.  Doanh thu các loại hình kinh doanh, d ịch vụ đang hoạt động tại khách sạn.  Thực hiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh vào cu ối niên độ. Trang 1 0 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  11. GVHD: ThS Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thông qua một số chỉ số tài chính chủ yếu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)…  Các nhận xét và phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn. 1.4 Phạm vi nghiên cứu Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh khách sạn Đông Xuyên (trực thuộc Công ty cổ phần du lịch An Giang). Người viết chỉ nghiên cứu chi phí, doanh thu, lợi nhuận và thông qua một số chỉ số tài chính có liên quan đ ến lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn trong 4 năm gần đây nhất: 2003, 2004, 2005, 2006. Các số liệu thu thập từ các phòng ban của Công ty: Phòng kế toán tài chính khách sạn Đông Xuyên + Phòng kế hoạch – nghiệp vụ công ty du lịch An Giang. + 1.5 Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp thu thập số liệu a) Số liệu sơ cấp: Quan sát, thu thập tài liệu từ công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề có liên q uan đến công tác nghiên cứu từ những nhân viên kế toán tại đ ơn vị thực tập và theo vốn hiểu biết của bản thân. b ) Số liệu thứ cấp: + Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng CĐKT, bảng báo cáo kết quả HĐKD, phiếu thu, phiếu chi… + Thu thập các số liệu cần thiết về điều tra thị phần, giá cả tại Sở Du Lịch An Giang. + Thu thập thêm thông tin từ báo chí ( báo Sài Gòn Tiếp Thị, báo An Giang…) và Internet.  Phương pháp x ử lý số liệu: phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu qua các thời kì. Tùy tình hình và yêu cầu cụ thể mà phân chia ra các giai đoạn khác nhau. Trang 1 1 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  12. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa 2.1.1.1 Khái niệm - Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất phụ. - Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng (cũng là lợi nhuận) của doanh nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và ho ạt động khác.  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh thu Giá vốn Chi phí + Chi phí - + Lãi = thu ần hàng bán b án hàng qu ản lý - DN  Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Chi phí Kết quả hoạt động Thu nhập hoạt động = - tài chính tài chính tài chính  Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, chi phí khác. Kết quả hoạt động Thu nhập Chi phí = - khác khác khác 2.1.1.2 Ý nghĩa Sau khi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ xong thì thông tin về kết quả tiêu thụ là rất quan trọng. Dựa vào đó doanh nghiệp mới kiểm tra đ ược chi phí, doanh thu và tình hình hoạt động tại đ ơn vị. Tất cả đều phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Yếu tố được doanh nghiệp quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả đó mang lại lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy, các nhà quản trị hay giám đốc điều hành phải lựa chọn các phương án, chiến lược kinh doanh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận. Điều này không chỉ đòi hỏi ở nhà qu ản trị có năng lực mà còn phụ thuộc vào các thông tin kế toán được cung cấp đảm bảo tính tin cậy và trung thực. 2.1.2. Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.1.2.1 Kế toán doanh thu cung ứng dịch vụ a ) Doanh thu cung ứng dịch vụ  Khái niệm: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa vô hình, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có. Trang 1 2 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  13. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD  Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và phản ánh lên sơ đồ tà i khoản Kế toán sử dụng TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ Doanh thu của giao dịch và cung ứng dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau: 1) Doanh thu được xác định tương đ ối chắc chắn. 2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. 3) Xác định đ ược phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. 4) Xác định đ ược chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để ho àn thành giao d ịch cung cấp dịch vụ đó. Sơ đồ hạch toán doanh thu cung ứng dịch vụ TK 511, 512 - Thuế TTĐB, thuế XK, thuế - Doanh thu Bán hàng cung cấp GTGT tính theo phương pháp dịch vụ phát sinh trong kỳ trực tiếp phải nộp - Khoản chiết khấu thương mại - Trị giá hàng bị trả - Khoản giảm giá hàng bán - Kết chuyển Doanh thu bán hàng vào TK 911 TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ b) Doanh thu hoạt động tài chính  Khái niệm: doanh thu ho ạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đ ược chia và doanh thu ho ạt động tài chính khác của doanh nghiệp.  Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và phản ánh lên sơ đồ tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau: 1 ) Có khả năng thu đ ược lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. 2 ) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Sơ đồ tài kho ản: Trang 1 3 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  14. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD TK 515 - Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận - Số thuế GTGT phải nộp đ ược chia. tính theo phương pháp - Chiết khấu thanh toán được trực tiếp (nếu có) hưởng. - Kết chuyển doanh thu - Doanh thu hoạt động tài hoạt động tài chính thu ần chính khác phát sinh trong kì sang TK 911 TK 515 không có số dư cuối kỳ c) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Các kho ản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại. + Giảm giá hàng bán. + Hàng bán bị trả lại. + Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT trực tiếp. + 2.1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán  Khái niệm: Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hoá (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hoá đ ã bán ra trong k ỳ - đ ối với DN thương mại, hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối với DN sản xuất) đã xác định là đ ã tiêu thụ, được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh. Phương pháp tính giá xu ất kho: o Giá thực tế đích danh o Giá bình quân gia quyền o Giá nhập truớc xuất trước (FIFO) o Giá nhập sau xuất trước (LIFO)  Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán Trang 1 4 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  15. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD TK 632 - Phản ánh giá vốn của sản phẩm, - Phản ánh giá vốn hàng bán b ị hàng hóa, d ịch vụ đ ã tiêu thụ trả. trong k ỳ. - Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá cuối năm tài - Phản ánh chi phí NVL, nhân công chính. vượt trên mức bình thường và CP - Kết chuyển giá vốn hàng bán SXC cố định không phân bổ, trong kì vào TK 911 – Xác định không được tính vào trị giá hàng kết quả kinh doanh. tồn kho mà tính vào GVHB trong kỳ. - Phản ánh hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. TK 632 không có số dư cuối kỳ 2.1.2.3 Kế toán chi phí tài chính  Khái niệm: Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…  Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài kho ản 635 – Chi phí tài chính TK 635 - Chi phí ho ạt động tài chính - Hoàn nhập DPGG đầu tư CK - Khoản lỗ do thanh lí khoản đầu tư - Cuối kì kế toán kết chuyển ngắn hạn, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ, toàn bộ CPTC và các khoản lỗ bán ngoại tệ.. phát sinh trong kì đ ể xác định - DPGG đầu tư CK kết quả hoạt động kinh doanh. - CP chuyển nhượng, cho thu ê cơ sở hạ tầng. - Phản ánh khoản chênh lệch TGHĐ từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài vào CPTC TK 635 không có số dư cuối kỳ 2.1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng  Khái Niệm Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông và tiếp thị khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng…. Trang 1 5 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  16. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD  Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng TK 641 Kết chuyển Chi phí bán Tập hợp các chi phí b án hàng thực tế phát hàng vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, sinh trong k ỳ. ho ặc vào bên Nợ TK 142 -CP chờ kết chuyển TK 641 không có số dư cuối kỳ 2.1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp  Khái Niệm Chi phí qu ản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động chung của DN bao gồm: chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chánh, chi phí chung khác như: chi phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh p hí công đoàn, chi phí văn phòng……..  Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Về cơ b ản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán t ương tự chi phí bán hàng. TK 642 Kết chuyển chi phí quản lí Tập hợp các chi phí doanh nghiệp vào bên Nợ TK quản lí doanh nghiệp 911 - “Xác định kết quả kinh p hát sinh trong k ỳ doanh”, hoặc vào bên Nợ TK 142 - “CP chờ kết chuyển” TK 642 không có số dư cuối kỳ 2.1.2.6 Thu nhập khác  Khái niệm Thu nhập khác là khoản thu phát sinh không thường xuyên góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ qu à biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…  Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng TK 711 – Thu nhập khác Trang 1 6 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  17. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD TK 711 Số thuế GTGT phải nộp tính theo Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài p hương pháp trực tiếp (nếu có) sản cố định. Cuối kỳ, kết chuyển to àn b ộ các kho ản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK 911. TK 711 không có số dư cuối kỳ 2.1.2.7 Chi phí khác  Khái niệm Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế…  Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác TK 811 Chi phí thanh lý nhượng bán tài Cuối kỳ, kết chuyển to àn b ộ các sản cố định. khỏan thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK 911. Các kho ản chi phí khác. TK 811 không có số dư cuối kỳ 2.1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Kế toán sử dụng TK 911 Kết cấu và nội dung phản ánh TK911 TK 911 Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, d ịch vụ Doanh thu thu ần về số sản phẩm, hàng đã tiêu thụ hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Chi phí bán hàng và chi phí qu ản lý Lỗ của hoạt động tiêu thụ trong kỳ doanh nghiệp Lãi của hoạt động tiêu thụ trong kỳ TK 911 không có số dư cuối kỳ Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. Trang 1 7 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  18. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD TK 632 TK 911 TK 511 kết chuyển kết chuyển TK 635 kết chuyển TK 641 kết chuyển TK 642 kết chuyển TK 711 TK 811 kết chuyển kết chuyển TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ 2.2 Ý nghĩa phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2.2.1 Vai trò của kết quả hoạt động kinh doanh Trang 1 8 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  19. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh cũng tức là lợi nhuận của doanh nghiệp là + kho ản chênh lệch giữa doanh thu thu về so với các khoản chi phí đ ã bỏ ra, nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả của hoạt động doanh nghiệp. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cu ối + cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả ấy là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn vốn cơ b ản để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh + tế quốc dân và doanh nghiệp bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà nước thông qua chính sách thuế; đồng thời một bộ p hận lợi nhuận đ ược để lại thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống của người lao động và nâng cao phúc lợi xã hội. Lợi nhuận là đòn b ẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người + lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Qui trình ho ạt động của doanh nghiệp bao giờ cũng đan xen giữa thu nhập và chi phí. Để thấy đ ược thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay thấp đòi hỏi sau mỗi kỳ hoạt động doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng thu nhập và tổng chi phí và lợi nhuận đạt được. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu khác nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào họat động của doanh nghiệp. Qua đó có thể tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tùy theo mức độ và yêu cầu của mỗi doanh nghiệp, nhà qu ản trị sẽ tìm ra các phương pháp đ ể khai thác các tiềm năng của doanh nghiệp mình đồng thời để ra biện pháp giảm thiểu tối đa các khoản chi phí không cần thiết để đạt đ ược mức lợi nhuận cao nhất. 2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông các chỉ số chủ yếu 2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí  Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần(GVHB/DT) Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: Giá vốn hàng bán x 100% GVHB/DT = Doanh thu thuần % Chỉ tiêu này cho biết trong tổ ng số doanh thu thuần thu đ ược, trị giá GVHB chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu đ ược doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá GVHB. Tỷ suất GVHB trên doanh thu thu ần càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các chi phí trong GVHB càng tốt và ngược lại.  Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần (CPBH/DT) Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: Chi phí bán hàng x 100% CPBH/DT = Doanh thu thu ần Trang 1 9 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan
  20. GVHD: Ths Võ Nguyên Phương KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HĐKD Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng. Tỷ suất chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bán hàng và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại.  Tỷ suất chi phí quản lí doanh nghiệp trên doanh thu thuần(CPQLDN/DT) Chỉ tiêu này được tính bằng công thức: Chi phí quản lí doanh nghiệp x 100% CPQLDN/DT = Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh để thu đ ược 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý. Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thu ần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị doanh càng cao và ngược lại.  Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Tổng chi phí Hiệu suất sử dụng chi phí = Doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanh thu. 2.3.2 Phân tích khả năng sinh lợi Khả năng sinh lợi có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ và lãi nên các t ỷ suất sinh lời luôn luôn đ ược các nhà quản trị kinh doanh, các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của các doanh nghiệp khác cùng lo ại.  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau: Lợi nhuận sau thuế ROS = Doanh thu thu ần Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là hai yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường còn lợi nhuận thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp. Như vậy ROS là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của do anh nghiệp.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản Trang 2 0 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Lan

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản