B
GIÁO
DỤC
VÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯNG
ĐI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
Đ
I NGHIÊN
CỨU KHOA
C
CẤP B
C
MÔ
HÌNH
LÝ
THUYẾT
N V
ÍCH
LỢI
THƯƠNG MẠI
QUỐC
T VÀ
KH
NĂNG
VẬN DỤNG
VIỆT
NAM
Mã số: B2000-40-24
Ch
nhiệm đ
i
: NCS
.
Nguyễn Minh Hằng
Vệ
-
, - V
Những
ngưi tham
gia
:
TS
Nguyễn
Văn
Lịch
Ne s .Đinh Kim Chi
NCS
.
Phạm Quốc Trung
CN.
Thanh Xuân
HÀ
NỘI
.12- 2000
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
DẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG!
Đ
I
NGHIÊN
CỨU
KHOA
HỌC CẤP
B
ẵ-ca-ê
CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT BÀN VỀ ÍCH LỢI
THƯƠNG
MẠI QUỐC
T VÀ
KH
NĂNG
VẬN DỤNG
VIỆT
NAM
Mã số: B2000 -40-24
Ch nhiờm đi
:
Nes
.
Nguyễn
Minh Hằng
Những
người
tham
gia : TS
Nguyễn
Văn
Lịch
NCS
.Đinh
Kim Chỉ
NCS
.
Phạm Quốc
Trung
CN.
Thanh Xuân
HÀ
NỘI
.
12- 2000
B GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯƠNG ĐI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
Đ
I NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
P
B
â-CQ-s
CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT BÀN VỀ ÍCH LỢI
THƯƠNG
MẠI
QUỐC
T
VÀ KH
NĂNG
VẬN DỤNG
VIỆT
NAM
Mã số: B2000 -40-24
Ch
nhiệm đế
i
: NCS
.
Nguyễn Minh Hằng
Những
người tham
gia : TS
Nguyễn
Văn
Lịch
NCS
.
Đinh
Kìm
Chỉ
NCS
.
Phạm Quốc Trung
CN.
Thanh Xuân
T
'ri
ư
V
i
ti
Ki
t
L
ONG
DA'
C
í
NGOAI T
H u 0
N
lá
ÍT. cao $3
ZOOf
HA
NỘI
.
12
-
2000
'
MỤC LỤC
Phần
ì.
c mô hình lý
thuyết
n v ích
lợi
thương mại
quốc
t
củac trường phái
kinh
tê
trong lịch sử.
TI
ì.
Lý
thuyết
của ch nghĩa
trọng
thương và
ch nghĩa
trọng
nôngn v ích
lợi
của
thương mại
quốc
tế.
Ì
Ì.
Lý
thuyết
của ch nghĩa
trọng
thương.
Ì
2.
Lý
thuyết
của
trường phái
trọng
nông.
2
li.
Adam
Smith
n v ích
lợi
thương mại
quốc
tế.
3
HI.
Lý
thuyết
lợi
thế
so
sánh tương
đối.
4
IV.
Lý
thuyết
giá
tr
quốc
tế
của John
SMill.
12
V. Lý
thuyết
của
K.Marx v
ngoại
thương. 15
.
Một
s quan
đim
ch
yếu của
V.I.Lênin 17
VU. Lý
thuyết
của
trường pháin c
điển.
19
Phần
n.
Kinh
nghiệm
của một
s
c trên
thế
giới.
43
ì.
Mô hình Đài
Loan.
44
li.
Mô hìnhn
Quốc.
48
IU.
Mô hình
Singapo.
50
IV.
Mô hình
HongKong.
53
Phần
ni. Kh năng vn
dụng
Việt
Nam. 57
ì.
Một
s
ý
kiến
v
kh
năng
vn dụng
Việt
Nam. 57
li.
Kết
lun
và
kiến nghi.
93
Tài
liệu
tham khảo.
93
Ph
lục
- iOỠ
LỜI
NỐI ĐU
Lý
thuyết
khoa
học là
ngọn
đuc
soi
sáng,
đn
đường
cho
hoạt
động
thực
tiễn.
Thực
tiễn
là lý do
tổn
tại
của
lý
thuyết
khoa
học và là cơ s
kiểm
định
s đúng
đắn,
tính
khoa
học
của
lý
thuyết.
Nếu
không
ứng
dụng
đưc
o
thực
tiễn,
lý
thuyết
không
có
lý
do đ
tồn
tại.
Đó
là
tư duy
biện
chứng
duy
vật
c
-
xít.
Cùng
với
quá
trình phát
triển
ngày càng
mạnh m
thương mại
quốc
tế
-
đc
biệt
là
t thế
k
XIX
cho đến
nay
-
đã
xuất
hiện rất
nhiều
trường phái
kinh
tế,
lý
thuyết kinh
tế
n v
lĩnh
vực thương mại
quốc
tế.
Việc
nghiên
cứuc
lý
thuyết
v
thương mại
quốc
tế
và
c mô
hình
lý
thuyết
v
thương mại
quốc
tế
thực
s có ý
nghĩa quan
trọng
đ
nhận
thức
và
đánh
giá
thực
tiễn
nền
kinh
l
c
quốc
gia
và
thế
giới
ngày
nay.
Trong
bối
cảnh
xu
thế
toàn cầu
hoa
kinh
tế
diễn
ra
mạnh m
ngày
nay,
qua
trình
quốc tế
hoa
lực
ậng
sản
xuất
và
quốc tế
hoa
đi sống
kinh
tế
ngày càng
u sắc
cuối
thế
k XX đu
thế
k
XXI
ngày
nay
thì
hoạt
động thương
mại
quốc
tế
có
vai
trò
to lớn đi
với
s
phát
triển
kinh
tế
của
c
quốc
gia.
Nền
kinh
tế
của
c
quốc
gia
ch
có
th
phát
triển
đưc
nhanh
khi thực
s
m
cửa, hội
nhập
và
phát
triển
mạnh
thương
mại quốc
tế.
Đi
với
Việt
nam,
đây quá
trình
đi
mới
kinh
tế
trong
thời
gian
quaã
thu
đưc
nhiều
thành
tựu to lớn) thực chất
là
quá
trình
chuyển
đi
nền
kinh
tế
l
cơ chế kế
hoạch hoa, tập
trung,
bao
cấp, với
việc
Nhà
c
đc
quyền
Ngoại
thương
sang
cơ
chế
kinh
tế
th
trường
m
cửa,
đy
mạnh
hoạt
động
kinh
tế
đi ngoại, hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Tuy
nhiên vấn
đ
quan
trọng
:
Việt
Nam
làc
đi
sau (có trình
đ
phát
triển
kinh
tế
thấp)
thì
m
thế
o đ
hội
nhập
tiếp
tục
thành công
và
phát
triển
?
Việt
Nam
hoàn toàn chưa tự
đy đ
kinh
nghiệm
thì
con'
đường
đi,
cách
thức
đi
tới
tiếp
tục
s
như
thế
o mới có
hiệu
qu 7 Dựao
kinh
nghiệm
của
ai
? Rõ
ràng
đây là
nhng
u
hi lớn
cần
đưc
giải
đáp
ngay
m nay
t
nhất
là v lý
thuyết)
bởi,
quá
trình
m