1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào sống cấu
thành nên toàn b nền kinh tế. Tế o đó cần quá trình trao đổi chất với i
trường bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển được. Vốn chính đối tượng của q
trình trao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm
bo sự sống cho doanh nghiệp. Hay nói cách khác vốn điều kiện tồn tại và phát
triển của bất kỳ doanh nghiệp o.Trong chế cũ các doanh nghiệp nhà nước được
bao cấp hoàn toàn vvốn nhưng khi chuyển sang chế thị trường các doanh nghiệp
hoàn toàn phải tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Chính vậy vấn đquản và sdụng vn trong doanh nghiệp trở nên
ng quan trọng. Vốnu động là mt bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham
gia vào hầu hết các giai đoạn của chu ksản xuất kinh doanh. Do đó hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tác động mạnh m tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh
nghip.
mt Công ty cổ phần hạch toán kinh doanh đc lập, trong những năm gần
đây Công ty cổ phần Chương Dương gặp khó khăn về nhiều mặt nhất là vtình hình
sdụng vốn lưu động. Vấn đcấp bách của Công ty là tìm ra giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Xuất phát tnhận thức trên, sau khi học xong trương trình khhc, được sự
nhất trí của khoa Quản TrKinh Doanh và thầy giáo hướng dẫn, em mạnh dạn lựa
chn đề tài: " Nghiên cứu tình hình quản và s dụng vốn lưu động ti Công ty
cổ phần Chương Dương - Hà Ni".
* Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tình hình quản lý và s dụng vốn lưu động tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .
* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề nghiên cứu về tình hình quản và sdụng vn lưu động của Công ty.
2
Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp từ năm 2001 đến năm 2003.
* Nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động.
Phân tích kết cấu vốnu động trong các khâu:
. Vốn lưu động trong khâu dự trữ.
. Vốn lưu động trong khâu sản xuất.
. Vốn lưu động trong khâu lưu thông.
+ Phân tích tình hình chu chuyển vốn lưu động.
. Vòng quay vn lưu động.
. Kỳ luân chuyển vốn lưu động.
. Hsố đảm nhận vốn lưu động.
- Đxuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công
ty.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pp thu thập số liệu và thu thậpc tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu. Kế thừa các tài liu, báo cáo, phỏng vấn trực tiếp n b ng nhân viên Công
ty.
- Phương pháp xử lý phân tích.
+ Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế.
+ Sử dụng phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh.
+ Sử dụngy vi tính để tính toán và chế bản.
3
PHN I
SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG
I. Vn lưu động, đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.Vốn sản xuất.
Vn là yếu tố tiền đcủa mọi qtrình đầu do vậy quản và sdụng vốn
hay tài sản tr thành mt trong những nội dung quan trng của quản lý tài chính. Mục
đích quan trọng nhất của quản và s dụng vốn đm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất.
Vn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với nền sản
xuất hàng hóa. Vốn là tiền nhưng tiền chưa hẳn là vốn. Tiền trở thành vốn khi nó hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất lưu thông.
Khái niệm vốn sản xuất trong doanh nghiệp được hiểu là biểu hiện bằng tiền
của toàn btài sản hữu hình và tài sản hình được đầu vào kinh doanh nhằm
mục đích sinh lời.
Vn sản xuất được chia thành hai b phận đó là vốn cố định và vốn lưu động.
Tỷ trọng của hai loại vốn này tùy thuc vào độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ trang
thiết bkỹ thuật, trình độ quản lý và quan hệ cung cầu hàng hóa.
2.Vốn lưu động.
Đtiến hành sn xuất kinh doanh, ngoài vốn cố định các doanh nghiệp còn
phải sử dụng vốn tiền tệ để mua sắm các đối ợng dùng vào sản xuất. Ngoài svốn
ng trong phạm vi sản xuất doanh nghiệp còn cần một số vốn trong phạm vi lưu
thông. Đó vốn nằm khâu sản phẩm chưa tiêu thụ, tiền đchuẩn bmua sm thiết
bị lao động mới và trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp....
4
Nvậy, vốn u động của doanh nghiệp là toàn bgtrị tài sn u động và
vốn trong lưu thông.
Vn lưu động thể hiện dưới hai hình thức:
+ Hiện vật gồm: nguyên vật liệu,bán thành phẩm và thành phẩm.
+ Gía trị: là biu hiện bằng tiền, giá trcủa nguyên vật liệu bán thành phm,
thành phẩm và giá trtăng thêm của việc sử dụng lao động trong qtrình sản xuất,
nhng chi phí bằng tiền trong quá trình lưu thông.
Trong qtrình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp thường
xuyên thay đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác:
Tiền - dtrữ sản xuất - vốn trong sản xuất - tnh phm - tiền.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kỳ này
chưa kết thúc đã bắt đu chu kỳ sau, nên vốn u động của doanh nghiệp luôn luôn
tn tại trong tất cả các hình thái vật chất để thực hiện mục đích cuối cùng của sản
xuất là tiêu thsản phẩm.
Quá trình tiêu thbao gồm quá trình xuất hành thu tin. Hai quá trình này
không phải c nào cũng tiến hành cùng mt lúc. Bên cạnh đó các chứng từ thanh
toán gia hai bên n phải thông qua ngân hàng, u điện.... Chỉ khi nào bên bán thu
được tiền hay giấy báo đã thu được tiền của ngân hàng thì quá trình sn xuất và
tiêu th đó mới được hoàn thành. Đến đây vốn lưu động mới thực hiện được một
ng chu chuyển của mình.
3. Đặc điểm của vn lưu động.
Ngoài những đặc điểm chung của vốn sản xuất, vốn u động những đặc
điểm nổi bật sau đây:
- Khi vn lưu động tham gia vào sản xuất thì bbiến dạng, chuyển hóa từ hình
thái này sang hình thái khác.
- Vốn u động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mi
chu kỳ sản xuất.
5
II. Phân loại vốn lưu động.
Như khái niệm đã nêu, vn lưu đng là hình thái giá trcủa nhiều yếu tố tạo
thành, mỗi yếu tố tính năng c dng riêng. Để lập kế hoạch quản và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta tiến hành phân loại vốn lưu động. Có nhiều
cách phân loại vốn lưu động.
1. Phân loi vốn lưu động theo nội dung:
Theo cách phân loại này vốn lưu động được phân loại như sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm vốn nguyên liệu chính, phụ.
Vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng sa chữa thay thế, vốn vật tư bao bì đóng gói, vốn công
cụ dụng c...
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn sn phẩm dở dang, bán thành
phẩm, vốn chi phí chờ phân bổ.
- Vn lưu động: Trong khâuu thông gồm có vốn thành phẩm, các khoản phải
thu, vn bằng tiền mặt, hàng hóa mua ngoài để tiêu thụ.
2. Phân loi vốn lưu động theo nguồn hình thành:
Theo nguồn hình thành vốn lưu động được chia thành các loại sau:
* Vốn lưu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vn ngân
sách của nnước cấp cho c doanh nghiệp nhà nước, vốn chsở hữu, vốn tự hình
thành...
* Vốn liên doanh liên kết: nh thành khi các doanh nghiệp cùng p vn với
nhau để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật tư hay tài sản cố định.
* N tích lũy ngắn hạn ( vốn lưu động coi như tự ): là vốn mà tuy không
thuc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do chế đthanh toán, doanh nghiệp
th được phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (
tiền lương, BHXH chưa đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện, tiền ớc chưa đến hạn thanh
toán, các khoản phí tổn tính trước.... )
* Vn lưu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác.