intTypePromotion=3

Luận văn: Nghiên cứu và đánh giá về cho vay mua ôtô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánh Thanh Hóa

Chia sẻ: Anh Ngoc | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:46

0
80
lượt xem
24
download

Luận văn: Nghiên cứu và đánh giá về cho vay mua ôtô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánh Thanh Hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn: Nghiên cứu và đánh giá về cho vay mua ôtô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánh Thanh Hóa được thực hiện nhằm làm rõ cơ sở khoa học của việc cho vay tiêu dùng và cho vay mua ôtô; tìm hiểu các phương pháp cho vay tiêu dùng tại CN Thanh Hóa; đề ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng và mua ôtô tại CN Thanh Hóa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Nghiên cứu và đánh giá về cho vay mua ôtô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánh Thanh Hóa

  1. MỤC LỤC Danh mục viết tắt Danh mục hình Danh mục bảng LỜI MỞ ĐẦU 1
  2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt CN Phòng giao dịch Phòng giao dịch BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội CP Cổ phần Cổ phần LĐ Lao động Lao động NHTM Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại TM Thương Mại Thương Mại HĐQT Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị ISO Intenational Organization for Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế NLĐ Standardization Người lao động Người lao động TGĐ Tổng giám đốc Tổng giám đốc
  3. DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Huy động vốn qua các năm..............................................................20 Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015.................................25 Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015..............................26 Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn...........................................28 Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015.....................................29 Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015................30 Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015.......................32 Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013- 2015.......................35 Hình 2.9: Biểu đồ cho vay tín dụng theo sản phẩm.........................................38 Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm...................................40
  4. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Huy động vốn qua các năm.............................................................24 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn 2013-2015.................................................27 Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015...............................30 Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015...................................31 Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng.............................34 Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tín dụng 2013 -2015..................................37 Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013 -2015...........................39
  5. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thương mại và mở cửa nền kinh tế đang được Việt Nam thực hiện với mục tiêu để cho nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khi chúng ta đã gia nhập WTO và TPP. Điều này làm thay đổi môi trường kinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển. Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra những giải đúng đắn để giúp cho doanh nghiệp minh tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt. Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng tài chính, khi mà các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với những lợi thế về vốn, lợi thế về quy mô cũng như lợi thế về kinh nghiệm quản lý hoạt động sẽ là những thách thức vô cùng to lớn đối với các ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Seabank nói riêng. Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam, ngân hàng TMCP Đông Nam Á đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thành tốt nhất Việt Nam. Chính vì vậy việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay khi mà sự cạnh tranh của các ngân hàng diễn ra gay gắt. Tuy nhiên trong giai đoạn 2010-2015, dưới tác động của suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính toàn cầu, chính sách thắt chặt tín dụng của Nhà Nước, điều này làm cho hoạt động của các NHTM trong đó có cả SeABank đã gặp những thử thách thực sự như: vấn đề khó khăn trong hoạt động huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu gia tăng, tăng trưởng dư nợ khó khăn và cả trong kiểm soát rủi ro… điều này làm bộc lộ những tồn tại trong chất lượng hoạt động của SeABank nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn của các chi nhánh nói riêng chưa thực sự hiệu quả. Tuy nhiên trong giai đoạn 3 năm trở lại đây 2014 -2016 thì hoạt động tín dụng cho vay mua Ô tô lại rất phát triển, bởi nhu cầu đi lại bằng xe Ô tô của người dân ngày một cao. Đây cũng là một trong những giải pháp giúp Trang 5
  6. Ngân hàng SeaBank CN Thanh Hóa gia tăng việc cho vay tiêu dùng cá nhân giúp chi nhánh Thanh Hóa tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánh Thanh Hóa, với mong muốn được hiểu sâu hơn về công tác tín dụng cho vay mua Ô tô, em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu và đánh giá về cho vay mua Ô tô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank - chi nhánh Thanh Hóa “. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Làm rõ cơ sở khoa học của việc cho vay tiêu dùng và cho vay mua Ô tô . - Tìm hiểu các phương pháp cho vay tiêu dùng tại CN Thanh Hóa . - Đề ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng và mua Ô tô tại CN Thanh Hóa. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề về hoạt động cho vay tiêu dùng mua Ô tô tại Ngân hàng Seabank - CN Thanh Hóa Phạm vị nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng mua Ô tô tại Ngân hàng Seabank - CN Thanh Hóa thuộc phạm vi thành phố Thanh Hóa. 4. Kết cấu, nội dung đề tài Kết cấu của đề tài gồm 4 Phần: Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP SeaBank - CN Thanh Hóa. Phần 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Seabank - CN Thanh Hóa. Trang 6
  7. Phần 3: So sanh thực trạng cho vay mua xe Ô tô tại các Ngân hàng thương mại Ở Việt Nam. Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2016 Sinh viên Trang 7
  8. PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ  PHẦN SEABANK CHI NHÁNH THANH HÓA 1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Seabank 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Tên tiếng Anh: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank Tên viết tắt: SeABank Trụ sở chính: Số 25 Trần Hưng Đạo , Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Điện thoại: 043.9448688 – Fax: 043.9448689 Website: www.seabank.com.vn Email: seabank@seabank.com.vn Được thành lập từ năm 1994, SeABank là một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam. Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần. Các chỉ tiêu tài chính khác: tổng tài sản đạt 55.695 tỷ đồng (tăng 182% so với 2009), tổng huy động đạt 39.867 tỷ đồng (tăng 162% so với 2009), tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 20.417 tỷ đồng (tăng 214% so với 2009) và tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,82% tổng dư nợ. Doanh thu phí dịch vụ năm 2010 của SeABank đạt 102,5 tỷ đồng (tăng 180% so với 2009). Năm 2010 SeABank cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ đạt tiêu chuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quy trình tác nghiệp… Ngoài ra, SeABank cũng không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bán lẻ nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa & nhỏ. Trang 8
  9. Tính đến thời điểm hiện tại, SeABank có 1.533 CBNV tại 104 điểm giao dịch (tăng 145% so với 2009) và gần 104.000 khách hàng trên toàn quốc.. Ngân hàng SeABank - Sở Giao Dịch có đăng ký kinh doanh số: 0113018155, do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 02 tháng 9 năm 2008. Trụ sở tại số 25 Trần Hưng Đạo, Hà Nội. Sở Giao Dịch đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2008, là Sở Giao Dịch đầu tiên của Ngân hàng SeABank. Tổng dư nợ tín dụng của SeABank - Sở Giao Dịch đạt hơn 1000 tỷ đồng trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm 60% tổng dư nợ, dư nợ trung và dài hạn chiếm 40%. Nợ xấu chiếm 1,53% tổng dư nợ. Lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt được 32 tỷ đồng. SeABank nói chung và SeABank - SỞ GIAO DỊCH nói riêng hiện đang sử dụng phần mềm Ngân hàng lõi – Corebanking của Temenos giúp cho thời gian giao dịch với khách hàng được rút ngắn, an toàn, bảo mật. Bên cạnh đó, hệ thống thẻ Way4 của Open Way, công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV, cùng hệ thống máy ATM hiện đại luôn đáp ứng tốt nhất các nhu cầu giao dịch thẻ của khách hàng. (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Seabank – CN Thanh Hóa, 2015) 1.1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược và phương châm hoạt động Sứ mệnh: SeABank đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp lớn, tối ưu hóa lợi ích cho từng đối tượng khách hàng và cổ đông, đảm bảo phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội. Tầm nhìn: Phát triển ngân hàng theo mô hình của một ngân hàng bán lẻ và từng bước hướng tới trở thành một tập đoàn ngân hàng - tài chính đa năng, hiện đại, nổi bật về chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu. Trang 9
  10. Chiến lược phát triển: Xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank thời gian tới. Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân và đồng thời phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn. Các sản phẩm dịch vụ của SeABank được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng. Phương châm hoạt động: Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững đóng góp vào sự phồn thịnh của nền kinh tế và xã hội đất nước. 1.2. Giới thiệu chi nhánh Seabank Thanh Hóa 1.2.1. Giới thiệu chung Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeaBank chi nhánh Thanh Hóa Địa chỉ: Số 10 Lê Lợi, phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa. Điện thoại: 037 385 7575– Fax: 037 385 3336 Website: www.seabank.com.vn Email: seabankth@seabank.com.vn 1.2.2. Quá trình hình thành phát triển Ngày 29 tháng 11 năm 2010 tại Tp.Thanh Hóa SeABank chính thức khai trương Chi nhánh Thanh Hóa tại địa chỉ số 10 Đại lộ Lê Lợi, Phường Điện Biên, Tp.Thanh Hóa, đây là chi nhánh thứ 25, đồng thời là điểm giao dịch thứ 100 của SeABank trên toàn quốc. Hinh 1.1: Khai trương Seabank chi nhánh Thanh Hóa Trang 10
  11. (Nguồn, website: seabank.com.vn) Chi nhánh Thanh Hóa được thành lập ngày 29/11/2010. Sau hơn 5 năm thành lập, chi nhánh Thanh Hóa đã có 2 PGD trực thuộc với 43 cán bộ nhân viên và phục vụ gần 6.000 Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại địa phương. Đặc biệt, SeABank Thanh Hoá vừa ký hợp đồng tài trợ 200 tỷ đồng đầu tư dự án khu công nghiệp Tây Bắc Ga giai đoạn 2 với Công ty Cổ phần Kiến trúc Phục Hưng. Chi nhánh Thanh Hóa và PGD Trần Khát Chân cung cấp tất cả các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp cũng như các chương trình huy động tiết kiệm, khuyến mại khác của Ngân hàng. Nội thất và không gian của các điểm giao dịch này đáp ứng các yếu tố thân thiện, tiện lợi, đem lại cho các khách hàng những trải nghiệm mới về giao dịch ngân hàng hiện đại, giúp khách hàng thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc giao dịch. 1.2.3. Cơ cấu tổ chức của SeaBank CN Thanh Hóa Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức Seabank Thanh Hóa (Nguồn: Phòng hành chính) 1.2.4. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban a. Phòng kinh doanh: Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có tiềm năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vào các đối tượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các Trang 11
  12. doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Seabank theo hướng trọn gói phù hợp cho khách hàng. Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giải đáp nhu cầu tài chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ. Nghiên cứu xem xét thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng với những điều kiện về lãi suất, tài sản đảm bảo, cấu trúc khoản vay b. Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với khách hàng doanh nghiệp. Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cần thiết, tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giải ngân vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc CN . Sau đó theo dõi giám sát việc sử dụng vốn, tài chính doanh nghiệp, thu hồi nợ gốc và lãi, chuyển nợ quá hạn. Phân tích, đánh giá, chấm điểm cho từng khách hàng để quyết định loại hình cho vay đối với từng loại khách hàng: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi,… Phòng DVKH DN còn có nhiệm vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp sau khi đã thẩm định và được duyệt của lãnh đạo với phí hợp lý theo mức độ rủi ro với các laọi hình: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ,… Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng từ với các mức phí theo quy định của Seabank Việt nam và tuỳ mức độ rủi ro mình chấp nhận. c. Chức năng của phòng khách hàng cá nhân Trang 12
  13. Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VND & ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; Nhiệm vụ: 1/ Khai thác nguồn vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ khách hàng là các cá nhân. 2/ Tổ chức huy động vốn của dân cư (Bằng VND và ngoại tệ). 3/ Tiếp thị, hỗ trợ khách hàng. 4/ Thẩm định và tính toán hạn mức tín dụng cho 01 khách hàng trong phạm vi được uỷ quyền. Quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng. 5/ Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch: + Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh. + Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh . + Đưa ra các quyết định chấp thuận/từ chối đề nghị vay vốn/bảo lãnh trên cơ sở các hồ sơ và việc thẩm định. + Kiểm tra giám sát các khoản vay. Phối hợp với bộ phận liên quan thực hiện thu nợ, thu lãi, thu phí. + Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc. Tìm biện pháp thu hồi khoản cho vay này. + Theo dõi quản lý các khoản nợ có vấn đề. Tiến hành xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ có vấn đề. 6/ Nắm cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo quy định 7/ Quản lý các khoản vay cho vay, bảo lãnh; Quản lý tài sản đảm bảo. 8/ Phân tích hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vay vốn, xin bảo lãnh để phục vụ công tác cho vay, bảo lãnh có hiệu quả. 9/ Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch. 10/ Kiểm tra giám sát các hoạt động của Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch. Trang 13
  14. 11/ Thực hiện nghiệp vụ về Bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theo hướng dẫn của NH NN &PTNT VN. 12/ Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc trong nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình Giám đốc chi nhánh xem xét, giải quyết. 13/ Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng. Lưu trữ hồ sơ số liệu theo quy định. 14/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng. 15/ Làm công tác khác khi được Giám đốc giao. d. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: - Công tác kiểm toán nội bộ; - Công tác thanh quyết toán hợp đồng ; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao - Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc trình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện. - Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ. - Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của ngân hàng tỉnh giao cho ngân hàng chi nhánh, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn ngân hàng - Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanh quyết toán đối với các hợp đồng trong ngân hàng cũng như nguồn vốn đầu tư cho các dự án, các công trình do ngân hàng làm chủ đầu tư và thực hiện. - Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng quy định. Trang 14
  15. - Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thành viên trong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán.. tài sản của ngân hàng. e. Chức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính: - Tham mưu, giúp việc cho giám đốc ngân hàng và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách. - Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế ngân hàng - Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin. Xử lý các thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng. - Đối ngoại: tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến ngân hàng. Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình - Tổ chức hội nghị và các buổi tiếp khách của ngân hàng. - Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác, kịp thời, an toàn. - Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy chế ngân hàng - Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCN V kịp thời, chính xác - Lập kế hoạch, kiểm tra, theo dõi, duy trì việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động trong toàn công ty theo quy chế - Bảo vệ tài sản ngân hàng và tài sản cán bộ trong địa phận ngân hàng. - Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự trị an trong toàn ngân hàng. - Lực lượng chính trong lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, hỏa hoạn. - Quản lý nhân lực thực hiện theo luật nghĩa vụ quân sự. - Đảm nhận việc cung cấp các nhu cầu phục vụ công tác văn phòng - Thực hiên các nhiệm vụ khác có tính đột xuất theo lệnh của giám đốc f. Tổ kiểm soát viên Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quá trình làm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã Trang 15
  16. được phê duyệt cho khách hàng; đồng thời là đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, các cơ quan pháp luật, các cơ quan kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với các hoạt động của CN . Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viên khách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưa từng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối. g. Hệ thống giao dịch viên: Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế. Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tài khoản cho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyển tiền điện tử, lệnh chi, séc,…thực hiện mua bán, trao đổi ngoại tệ giao ngay; tư vấn cho khách hàng những thông tin cần thiết về sử dụng dịch vụ của ngân hàng và tiếp nhận các thông tin phẩn hồi từ khách hàng. h. Kho quỹ Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chi nhánh. Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xây dựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán. Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vận chuyển tiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lý kho tiền quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá. Trang 16
  17. PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHO VAY MUA XE Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG SEABANK CHI NHÁNH THANH HÓA 2.1. Các hoạt động chính của Seabank- chi nhánh thành phố Thanh Hóa: a. Hoạt động huy động vốn: Kết thúc năm 2014, tổng nguồn vốn huy động của Seabank Thanh Hóa đạt 3.418 tỷ đồng, vượt 0,6% kế hoạch năm; tổng dư nợ đạt 4.428 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm với trên 53.000 khách hàng vay vốn. Trong năm, với phương châm “Cùng đồng hành, cùng phát triển” với doanh nghiệp, Seabank Thanh Hóa đã triển khai gói ưu tiên 500 tỷ đồng tập trung đầu tư cho vay doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ngân hàng đã cho 398 lượt khách hàng vay với dư nợ 506 tỷ đồng, vượt so với gói ưu tiên ban đầu, đã có 266 doanh nghiệp vay vốn với dư nợ 1.357 tỷ đồng. b. Hoạt động tín dụng: Sau nhiều năm thực hiện đổi mới, hoạt động tín dụng của Chi nhánh Thanh Hóa đã có bước phát triển vượt bậc. Từ chỗ có ít khách hàng, dư nợ tín dụng thấp, chất lượng tín dụng không đảm bảo, Chỉ tính trong năm 2014, Seabank Thanh Hóa đã đầu tư cho 2.504 khách hàng vay trên 40 tỷ đồng phát triển chăn nuôi kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite theo Quyết định số 30/2012/QĐ- UBND của UBND tỉnh; cho vay thí điểm phục vụ phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết số 14/NQ-CP của Chính phủ với 95,5 tỷ đồng cho Công ty cổ phần Mía đường Sơn Dương. c. Hoạt động Thanh toán-Ngân quỹ: Chi nhánh có quan hệ thanh toán với trên 800 khách hàng là các Doanh nghiệp và trên 55.000 khách hàng là cá nhân, với 7082 tài khoản giao dịch thanh toán. Doanh số thanh toán bình quân hàng năm đạt gần 30.000 tỷ đồng. Hiện nay Chi nhánh đang tiến hành dự án hiện đại hoá Ngân hàng và hệ thống thanh toán do Wordl Bank tài trợ. d. Hoạt động phong trào và thi đua khen thưởng: Bên cạnh việc đổi mới, phát triển hoạt động kinh doanh, Chi nhánh còn quan tâm phát triển và mở rộng các hoạt động phong trào, tạo môi trường lành mạnh, tăng Trang 17
  18. cường đoàn kết nội bộ. Công đoàn cơ sở Chi nhánh luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu trong hệ thống Công đoàn của hệ thống Ngân hàng Seabank. Chi nhánh Thanh Hóa là đơn vị có phong trào văn hoá thể thao sôi nổi, hoạt động có hiệu quả, đạt nhiều thành tích cao trong nhiều cuộc Hội thao-Hội diễn cấp Ngành, cấp Thành phố. Phong trào văn nghệ của Chi nhánh được Tổng LĐLĐ Việt Nam và Bộ Văn hoá-Thông tin tặng Bằng khen. e. Hoạt động phát triển sản phẩm: Đối với hoạt động phát triển sản phẩm dịch vụ, ngân hàng đặc biệt quan tâm đến các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ, thực hiện đồng bộ công tác phát triển dịch vụ với huy động vốn và đầu tư tín dụng. Các sản phẩm dịch vụ do Seabank cung cấp tương đối đa dạng như: Nghiệp vụ thẻ, dịch vụ Mobile banking, nghiệp vụ ngân hàng - bảo hiểm, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế. Đến cuối tháng 12-2014, tổng doanh thu dịch vụ của toàn chi nhánh là trên 13,8 tỷ đồng, đạt 104% so với kế hoạch được giao. 2.1.2. Hoạt động huy động vốn của CN Thanh Hóa 2013 -2015 Trang 18
  19. Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: tỷ đồng ) 2014/2 2015/ 2014 Chỉ 2013 013 2014 2015 tiêu Tuyệt Tuyệt % % đối đối I. Theo 432,32 594,84 706,37 162,51 37,59 111,53 18,75 tính chất 5 2 4 7 % 2 % nguồn vốn 1. TG các 13,14 20,065 21,087 23,858 1,022 5,09% 2,771 TCKT % 2. Tiền gửi 412,26 573,75 682,51 161,49 39,17 108,76 18,96 dân cư 0 5 6 5 % 1 % II. Theo nội 432,32 594,84 706,37 162,51 37,59 111,53 18,75 ngoại tệ 5 2 4 7 % 2 % 380,82 508,60 625,53 127,78 33,55 116,93 22,99 1. Nội tệ 0 0 4 0 % 4 % 67,44 2. Ngoại tệ 51,505 86,242 80,840 34,737 -5,402 -6,26% % III. Theo 432,32 594,84 706,37 162,51 37,59 111,53 18,75 thời hạn 5 2 4 7 % 2 % 1. Tiền gửi 19,01 dưới 1 36,275 40,275 47,930 4,000 11,03% 7,655 % nămk 2. Tiền gửi 554,56 658,44 158,51 40,02 103,87 18,73 554,56 trên 1 năm 7 4 7 % 7 % 7 (Nguồn: phòng kinh doanh) Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 161,495 triệu đồng tương ứng tăng 39,17% so với năm 2013, Trang 19
  20. đây là con số tăng rất ấn tượng và đến năm 2015 tăng với tốc độ nhỏ hơn là 108,761 tỷ đồng tương ứng tăng 18,96% so với năm 2014. Nguyên nhân ở đây là do CN Seabank Thanh Hóa nằm ở vị trí khu dân cư sinh sống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân và có nhiều các PGD để đáp ứng nhu cầu tối đa của người dân cũng như doanh nghiệp tư nhân, bên cạnh đó là những chính sách huy động vôn hợp lý của Seabank giúp cho việc huy động tiền gửi từ dân cư và từ doanh nghiệp. Điều này giúp cho việc huy động vốn của Ngân hàng Seabank CN Thanh Hóa thu hút được nhiều nguồn vốn từ phía dân cư sinh sống trên địa bàn. 2.1.2. Hoạt động sử dụng vốn 2.2.1. Các sản phẩm cho vay với khách hàng cá nhân a. Cho vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Về phía ngân hàng: Vẫn coi đây là đối tượng kinh doanh nhiều rủi ro và chưa có tính ổn định. Về phía các cá nhân: Do có khó khăn trong trong việc tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng nên các cá nhân, hộ gia đình khi cần vốn mở rộng sản xuất không mặn ma lắm với việc tiếp cận các nguồn vố từ ngân hàng. b. Cho vay mua sắm và sửa chữa nhà: Tại chi nhánh cũng thường được các cá nhân sử dụng vào mục đích cải tạo lại ngôi nhà họ đang sinh sống hoặc xây dựng ngôi nhà mới trên mảnh đất có sẵn hoặc mua một căn nhà mới đều được ngân hàng xem xét cho vay. c. Cho vay mua ô tô: Là hình thức cho vay khá mới mẻ tại chi nhánh. Chi nhánh cho khách hàng vay một phần giá trị (tối đa 80%) của chiếc ôtô. Chiếc ô tô đồng thời cũng có thể được coi là vật đảm b ảo cho khoản vay đó của khách hàng. d. Cho vay đối với cán bộ công nhân viên: Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản