Ảnh hưởng của Chirp tần số trong hệ thống
thông tin Soliton
Tạ Quang Hậu
Trường Đại hc Khoa hc T nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quang học; Mã số: 60 44 11
Người ng dẫn: PGS.TS Trịnh Đình Chiến
m bảo vệ: 2012
Abstract: Giới thiệu chung về thông tin quang: trình bày sự phát triển chung của hệ
thông tin quang, các loại sợi quang, một sh thông tin quang. m hiểu hệ thống
truyền dẫn Soliton: trình bày nh hưởng của một số hiệu ứng phi tuyến cơ bản, tìm
hiểu về hthống truyền dẫn Soliton, xem xét các dạng xung gauss, xung super gauss.
Nghiên cứu ảnh hưởng của chirp tần số lên tính chất Soliton của xung quang học:
khảo sát sự tương tác Soliton, khảo sát ảnh hưởng của chirp tần số lên tính chất
Soliton của xung quang học.
Keywords: Quang học; Chirp tần số; Sợi quang; Hệ thống truyền dẫn soliton
Content
LỜI NÓI ĐẦU
Từ nhng năm 90 tr li đây, hội loài người tiến vào thời bùng nổ thông tin
trong đó ba sự kiện nh hương lớn nhất sự phát trin chóng mặt của mạng internet do
phổ cập máy tính nhân, cuộc cách mng thôn tin tdịch vụ thông tin di động số đến thông
tin cá nhân và sự xuất hiện của dịch vụ thông tin đa phương tiện.
S ng nổ tng tin kích thích s phát triển như bão của dịch vụ tng tin
toàn cầu do đó c hệ thống tng tin luôn được nghiên cứu đ có thể truyền tng tin
tt nht. Trong tng tin ngưi ta đòi hỏi tín hiêu truyền suy hao thấp, kh năng
truyền tng tin xa, nng trong các hệ thng tng tin thì xảy ra sự tán sc ánh sáng, sự
tán sắc ánh sáng m suy hao ng ợng truyền thậm chí n mở rng xung truyền dn
đến méo dạng tín hiệu khi truyền. Để p pn giải quyết vấn đgiảm nh hưng của tán
sắc, ngưi ta s dụng một phương pp bù trừ tán sắc, đặc biệt pơng pp vào xung
dạng Gauss chirp, n nữa trong thực tế người ta đã pt triển h thống tng tin
Soliton hệ thống tng tin ít tán sc. Tuy nhn trong quá trình truyền tc Soliton
gần nhau vn nh hưng đến nhau do đó lun văn ca em s nghn cu nh ng của
chirp tn số n hệ tng tin Soliton.
2
Khi xung sáng truyền trong môi trường phi tuyến sẽ bị tác đng bởi hiện tượng
tán sắc vn tc nhóm (GVD) và tbiến điệu pha (SPM) m mở rng dải phổ đng thời
n m xung bméo dng tín hiệu khi lan truyền. Để hiểu rõ về các quá trình biến đi
xung ng trên đường truyền tviệc khảo sát nh hưng ca tán sc, c hiệu ng phi
tuyến đc biệt nh ng ca chirp tn số đi vi xung rất quan trong. Vì vy lun
n của tôi tp trung nghiên cu nh ởng ca chirp tn s trong hệ thống tng tin
soliton”. Tn cơ s đó lun văn được chia m ba phần:
Chương 1: Giới thiệu chung v thông tin quang, trong phần này strình bày sự phát triển
chung của hệ thông tin quang, các loại sợi quang, một số h thông tin quang.
Chương 2: m hiểu hệ thống truyền dẫn Soliton. Trong phần này strình bày nh
hưởng của một số hiệu ng phi tuyến cơ bản, tìm hiểu vhệ thống truyền dẫn Soliton, xem
t các dạng xung gauss, xung super gauss
Chương 3: Ảnh hưởng của chirp tần s lên tính chất Soliton của xung quang học.
trong phần này tôi khảo sát sự tương tác Soliton, khảo sát ảnh hưởng của chirp tần số lên tính
chất Soliton của xung quang học.
3
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÔNG TIN QUANG
Thông tin quang một hệ thống truyền tin thông qua sợi quang. Điều này nghĩa
là thông tin được chuyển thành ánh sáng sau đó ánh sáng được truyền qua sợi quang . Tại
nơi nhận nó lại được biến đổi thành thông tin ban đầu
1.1 S phát triển của thông tin quang:
Khởi đầu của thông tin quang khả năng nhận biết của con người về chuyển động
hình ng màu sắc thông qua đôi mắt. Tiếp đó một hệ thống thông tin, điều chế đơn giản
xuất hiện bằng ch sử dụng các đèn hải đăng c đèn tín hiệu. Kế tiếp sự ra đời của mt
máy điện báo quang. Thiết bị này sử dụng khí quyển như một môi trường truyền dẫn do
đó chịu ảnh hưởng của các điều kiện thời tiết để giải quyết vấn đề này ni ta đã chế tạo ra
máy điện báo vô tuyến dùng để liên lạc giữa hai người ở cách xa nhau.
1960 các nhà nghiên cứu đã chế tạo thành công ra laze và đến năm 1966 đã chế tạo ra
sợi quang có độ tổn thất thấp ( 1000dB/Km). Bốn năm sau Karpon đã chế tạo ra cáp sợi quang
trong suốt đ suy hao truyền dẫn khoảng 20dB/Km. Tthành ng rực ry các nhà
nghiên cứu trên khắp thế giới đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu, phát triển kết quả là công
nghmới về giảm suy hao truyền dẫn, về tăng dải thông về các laze n dẫn đã được phát
trin thành công vào những năm 70. Sau đó gim độ tổn hao xuống còn 0,18 db/Km còn laze
bán dẫn khả năng thực hiện giao động liên tục nhiệt độ khai thác đã được chế tạo, tuổi
thọ kéo dài hơn 100 năm.
Dựa trên công nghệ sợi quang và các laze bán dẫn giđây thể gửi một khi lượng
lớn các tín hiệu âm thanh dữ liệu đến các địa chỉ cách xa hàng trăm Km bằng một sợi quang
độ dày như mt sợi tóc, không cần các bộ tái tạo. Sự ra đời của laser và sợi quang đã góp
phần to ln vào sự phát trin của hệ thống thông tin hiện đại, tiêu biểu là c hệ thng thông
tin quang.
Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin quang bao gồm ba bphận cơ bản sau
(như hình 1.1)
Hình 1.1. Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin quang
Thiết bị phát
tín hiệu
Môi trường
truyền dẫn
Thiết bị thu
tín hiệu
4
B biến đổi điện quang ( E/O): Dùng để biến đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang để
truyền trong môi trưng p quang ( biến đi xung đin thành xung quang).
Cáp quang: môi trường dùng để truyền dẫn tín hiệu ánh sáng, được chế tạo
bằng chất điện môi có khả năng truyền được ánh sáng .
Bộ biến đổi quang - điện ( O/E): Thu các tín hiệu quang bị suy hao méo dạng
trên đường truyền do bị tán xạ, tán sắc, suy hao bởi cự ly để biến đổi thành các tín hiệu điện
trở thành nguồn tin ban đầu.
Các trm lp: Đưc sdụng khi khoảng cách truyền dẫn lớn. Trạm lặp biến đổi tín hiu
quang thu đưc thành n hiệu đin để khuyếch đại.
1.1.1. Ưu, nhược điểm và các ứng dụng của thông tin quang:
Ƣu điểm :
Sợi quang không bị nhiễu bởi các tia điện từ trong không gian ngược lại ng
không phát ra c tia điện ty ảnh hưởng ti c thiết bị xung quanh. Như vậy các tín hiệu
truyn qua sợi quang không thể bị nghe lén được. Tin tức được đảm bảo mật
Giá thành ca h thống dn n hiu bằng cáp kim loại đắt hơn so với cáp si quang.
Đcách điện cao đến hàng nghàn volt giữa trạm phát và trm nhậnn hiệu.
Trong kênh thông tin trọng lượng và kích thước củac bộ phận đều nhỏ nhẹ.
Tín hiệu và hthống truyền tin bằng sợi quang thích hợp với các linh kiện, IC lozic
TTC và CMOS.
Truyền tín hiệu qua p quang không bị nhiễu không hiệu ng thời gian trễ như
ở thông tin vệ tinh.
Độ rộng băng tần đến 3000GHz. Đến nay với cách truyền tin AM hay Time-
Multiplex độ rộng băng tần bị hạn chế còn khoảng 10GHz.
Nhƣợc điểm.
Hàn, nối sợi khó khăn hơn cáp kim loại.
Muốn cấp nguồn t xa cho các trạm lặp cần thêm dây đồng đặt bên trong sợi
quang.
Khi nước, hơi m lt vào cáp thì cáp sẽ nhanh chống bị hỏng các mi hàn mau
o hoá làm tăng tổn hao.
Do sợi kích thước nhnên hiệu suất của nguồn quang thấp.
đặc tính bức xạ không tuyến tính của laze diode nên hạn chế truyền analog.
Không thể truyn mã lưỡng cực.
1.1.2. Ứng dụng.
5
Nhờ nhng ưu điểm trên mà sợi quang đượcng dụng trong các mạng lưới điện thoại,
số liệu, máy tính và phát thanh, truyn hình ( dch vụ băng rộng) và sẽ được sử dụng trong
ISDN ( là mạng kết hợp giữa k thuật chuyển mạch kênh với k thuật chuyn mạch gói),
trong đin lực các ứng dụng y tế quận sự và cũng như trong các thiết bị đo.
Với hệ thống thông tin quang, môi trường truyền dẫn là sợi quang.
1.2. Sợi quang.
Sợi quang một trong những tnh phần cơ bản của hệ thống thông tin quang. Trong
hệ thống thông tin quang sợi, sợi quang đóng vai trò môi trường truyền dẫn thực hiện
truyn ánh sáng tphía pt tới phía thu. Sợi quang bán kính t5 20µm hay được sử
dụng và tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà sợi quang có bán kính khác nhau.
1.2.1. Truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang.
Sợi quang được cấu tạo sao cho ánh ng được truyền dẫn chỉ trong lõi sợi bằng
phương pháp sử dụng hin tượng phản xtoàn phần ánh sáng. Ánh sáng tnguồn phát quang
bị khuếch tán do nhiễu xvà ánh sáng được tập trung lại để đưa vào sợi quang chỉ mt
phần c tới nằm trong một giới hạn nhất định nào đó mới thể được đưa vào lõi sợi
quang.
Sơ đồ truyền ánh sáng trong sợi quang được trình bày (như hình 1. 2)
Hình 1.2. Sơ đồ truyền ánh sáng trong sợi quang
Tại điểm A nơi ánh ng đưa vào sợi quang được chia làm ba môi trường lin nhau
chiết suất khúc xkhác nhau đó là môi trường không khí, môi trường lõi, v sợi quang. Góc
max
là góc nhận lớn nhất góc góc tới hạn.
Áp dụng định luật khúc xạ và phản xạ ti các mặt biên tiếp giáp giữa không khí lõi,
giữa lõi và vỏ t ta có phương trình:
cm n
sinsin 1
(1.1)
1
2
0cos)90sin( n
n
cc
(1.2)