ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYN TH
CÁC TỘC NGƯỜI XUYÊN BIÊN GII
VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIN VÙNG BIÊN
VIT TRUNG T 1990 ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THC S
Chuyên ngành: Dân tc hc
HÀ NI- 2010
ĐẠI HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HC KHOA HC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYN TH
CÁC TỘC NGƯỜI XUYÊN BIÊN GII
VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIN VÙNG BIÊN
VIT TRUNG T 1990 ĐẾN NAY
Luận văn Thạc s chuyên ngành Dân tc hc
Mã s: 60 22 70
Người hướng dn khoa hc: PGS.TS Nguyễn Văn Chính
HÀ NI- 2010
1
MC LC
MC LC...………………………………………………………………….. ….. …..1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN V NGHIÊN CU ............................................................... 2
1.1 Cơ sở khoa hc và thc tin ca đ tài ...................................................................... 2
1.2. Lch s vấn đề ........................................................................................................... 6
1.3. Các khái niệm cơ bản và cơ cấu phân tích ............................................................. 15
1.4. Phƣơng pháp nghiên cu ........................................................................................ 20
Chƣơng 2: BIÊN GII VIT TRUNG TRONG LCH S ....................................... 22
2.1. Đƣờng biên gii Vit Trung trƣớc hiệp định Pháp - Thanh ................................ 23
2.2. Thc dân Pháp và hiệp định phân định đƣờng biên năm 1894 .............................. 27
2.3. Đƣờng biên gii Vit Trung t sau đc lập đến nay ........................................... 30
Chƣơng 3: CÁC TỘC NGƢỜI XUYÊN BIÊN GII VIT - TRUNG........................ 35
3.1. Các cƣ dân của vùng biên gii Vit - Trung .......................................................... 35
3.2. Thành phn tộc ngƣời vùng biên nhng khác bit trong phân loi tộc ngƣi
gia Vit Nam và Trung Quc ...................................................................................... 40
3.3. Các nhóm tộc ngƣi xuyên biên gii Vit Trung nhìn t vin cnh so sánh Vit
Nam và Trung Quc ...................................................................................................... 51
Chƣơng 4: CHƢƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG BIÊN VIT TRUNG CA
VIT NAM .................................................................................................................... 91
4.1. Vùng biên gii Vit - Trung trong chiến lƣc phát triển đất nƣc thi hi nhp .. 91
4.2. Chiến lƣợc xóa đói giảm nghèo vùng biên: Chƣơng trình 135 ........................... 94
4.3. Chiến lƣợc phát trin vùng biên: Chính sách khu kinh tế ca khu .................... 107
Chƣơng 5: CHƢƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG BIÊN CA TRUNG QUC . 129
5.1. Chiến lƣợc ―hƣng biên phú dân‖ .......................................................................... 130
5.2. Quá trình thc hiện chƣơng trình hƣng biên phú dân .......................................... 140
5.3. Thc hiện Hƣng biên phú dân tại khu t tr dân tc Zhuang Qung Tây ............ 145
KT LUN ................................................................................................................. 153
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................... 159
PH LC .................................................................................................................... 176
2
Chƣơng 1
TNG QUAN V NGHIÊN CU
1.1. Cơ sở khoa hc và thc tin của đề tài
Quá trình hình thành đƣng biên gii gia các quc gia, mi quan h của các
dân sng vắt qua đƣờng biên gii, nhng năng đng kinh tế hi xuyên biên gii
chính sách phát triển vùng biên đã đang nhng ch đề đƣợc gii nghiên cu
hi nhiều nƣớc trên thế giới đặc bit quan tâm. khu vực Đông Nam Á, khi cuc
chiến tranh ca M Đông Dƣơng chấm dt vào na sau thế k 20, các quc gia trong
khu vực đã chuyển dn t thế đối đầu xung đột sang hp tác phát trin. Xu thế hi
nhp, khu vc hóa toàn cầu hóa đã góp phần biến Đông Dƣơng ―t chiến trƣờng
thành thƣơng trƣờng‖. Năm 1990, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã hp vi các
nƣớc khu vc tiu vùng Mekong ti Manila (Philippines) để tho lun v mt chiến
c nhm biến khu vc y thành một ―body for development‖, th hiu mt
vùng phát trin (Mingsarn Kaosa-ard & J. Dore, 2003). T đó đến nay, hai thp k đã
trôi qua và chúng ta đang chng kiến những thay đổi k diu vùng biên gii gia các
nƣớc trong khu vc. Vùng biên vin xa xôi nơi tiếp giáp gia Nam Trung Quc vi
các nƣớc khu vực sông Mekong đang tr nên sôi động vi hàng lot d án phát trin
tập trung vào sở h tng giao thông, m mang các đặc khu kinh tế, m thêm
nhiu ca khu trên đƣng biên nhm thúc đẩy giao lƣu kinh tế - hi. Các nhà quan
sát nhn xét rằng đƣng biên giới nơi đây dƣờng nhƣ đang tr nên mỏng manh hơn
bao gi hết công dân các c y gi đã thể qua li d dàng không gp
nhiu tr ngại ntrƣc (Evans & al., 2000). Tuy nhiên, cùng vi phát trin bao gi
cũng là những thách thc. Đƣờng biên gii m cho phép các giao dch dân s, kinh tế,
chính tr, hi gia các quốc gia đƣợc tăng ờng, nhƣng hàng lot các vấn đề nhƣ
dch t, buôn lu, ti phm t nn hội cũng tìm thy nơi đây địa bàn tƣởng để
hoạt động. Trong điều kiện nhƣ vy, chính sách phát trin vùng biên ca các quc gia
có chung đƣờng biên thƣờng b chi phi bi nhiu yếu t trong đó các yếu t ni ti
tinh thn dân tc ch nghĩa thƣờng ý nghĩa chi phối ch đạo. Đặc điểm y đặt
chiến lƣợc phát trin vùng biên ca các quốc gia trƣớc mt thách thc lớn hơn, đó
gii quyết mi quan h gia hp tác phát trin và cnh tranh sinh tn.
3
Đặt vấn đề m hiu v các tộc ngƣi xuyên biên gii trong mi liên h vi
chiến lƣợc phát trin vùng biên ca hai quc gia Vit Nam Trung Quc, luận văn
nhm mc tiêu: 1) mang li nhng hiu biết ph quát v tình hình c tộc ngƣời trú
vắt qua đƣng biên gii, mi liên h lch s, kinh tế hi ca h trong thi k hi
nhp khu vc; 2) khám phá không gian hi vùng biên nhng năng động kinh tế
hi giữa các dân sống vắt qua đƣờng biên; 3) m hiu chƣơng trình phát trin
vùng biên của hai ớc tác đng của lên đời sng ca dân địa phƣơng, đồng
thi m kiếm nhng ng ý cho các hoạt động thc tin phát trin bn vng vùng
biên.
Khu vc min núi phía Bc Vit Nam và vùng biên gii Vit Trung có nhng
đặc đim lch sử, văn hóa và dân s hc đc bit.
Trƣc hết, tại đây có nhiu tộc ngƣời trú nên có th đƣợc coi mt khu vc
đa dạng văn hóa. Các tộc ngƣời y có ngun gc lch s đặc điểm văn hóa khác
nhau nhƣng đã cùng chia s mt không gian sinh tn chung trong mt cảnh quan đa lý
ni bt rng núi thung lũng. thế, ngoài những đặc điểm văn hóa ngôn ngữ
riêng, h cũng nhiều nét tƣơng đồng do quá trình tiếp xúc cộng lâu dài. Trên
thc tế, các tộc ngƣời này ch b chia ct bng một đƣờng biên gii quc gia mong
manh. c hai bên đƣờng biên, dân định trong môi trƣng sống này đã sáng tạo
nên ba h canh tác ơng đi ph biến đi cùng với thƣng mt li sng phù
hp: a) h canh tác rung bc thang vi k thut dẫn nƣớc be b đặc bit k thut
―th canh hốc đá‖ của dân vùng cao; 2) h canh tác nƣơng rẫy trên nền đt dc vi
k thuật phát đốt quay vòng đất rừng nhƣ một phƣơng thức sinh tn ch đạo của
dân vùng gia; 3) h canh tác lúa nƣớc vi li sống định tƣơng đi ổn định của
dân vùng chân núi và thung lũng.
Đặc điểm th hai ca vùng biên gii Vit Trung vai trò ca tộc ngƣời Hoa
(Hán) đối vi quá trình phát trin các quan h giao thƣơng đô th dc vùng biên.
Ngƣi Hoa không phi dân gốc ca khu vực y, nhƣng ảnh hƣởng ca h trong
các hoạt động kinh tế phi nông nghip của cƣ dân trong vùng lại tƣơng đối ni bt.
Điu y có th quan sát đƣợc t mt thc tế phƣơng ng Hán phía Nam đƣc xem
là mt ngôn ng giao tiếp ph biến có vai trò gn kết các tộc ngƣi trong giao dch dân
s kinh tế. Kho t các địa danh vùng i Bc Vit Nam hin nay, c nhà ngôn
ng hc tìm thy phn ln gc gác của chúng đều mi liên h vi ngôn ng gc