BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

***

DƯƠNG MINH TÚ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

***

DƯƠNG MINH TÚ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀO THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đã trực tiếp thực hiện nghiên cứu luận văn dưới sự

hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. Số liệu trong luận văn được lấy từ các

nguồn đáng tin cậy. Các kết quả, dẫn giải được tác giả thực hiện độc lập,

không sao chép từ các nguồn khác và chưa từng được công bố./.

Học viên

Dương Minh Tú

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ............................ 4

1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp. ...................................................... 4

1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp ......................................................... 4

1.1.2. Vai trò của tài chính trong doanh nghiệp ............................................... 4

1.1.3. Các mối quan hệ tài chính ..................................................................... 6

1.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ............................................... 7

1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................... 7

1.2.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................... 13

1.2.3. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp ................................... 15

1.3. Các phương pháp phân tích ........................................................................ 16

1.3.1. Phương pháp so sánh .......................................................................... 16

1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn .......................................................... 17

1.3.3. Phương pháp tỷ lệ ............................................................................... 18

1.4. Nguồn tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................... 18

1.5. Nội dung và quy trình phân tích ............................................................. 20

1.5.1. Phân tích khái quát tinh hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các

báo cáo tài chính. .............................................................................................. 20

1.5.2. Phân tích các chỉ số tài chính ............................................................... 24

1.5.3. Đánh giá rủi ro tài chính ..................................................................... 28

1.5.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính ................................................. 29

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. .................... 30

1.7. Các hướng tác động cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp. ................. 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 39

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẨN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI .......................................... 40

2.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ............................. 40

2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty Cổ phần Thương mại Bia

Hà Nội .............................................................................................................. 48

2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính ............................................. 48

2.2.2. Phân tích chỉ số tài chính .................................................................... 66

2.2.3. Phân tích tổng hợp tài chính ................................................................ 78

2.3. Đánh giá tổng quát tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại Bia

Hà Nội. ............................................................................................................. 84

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 86

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI .......................................... 87

3.1. Căn cứ của việc đề xuất các biện pháp ...................................................... 87

3.1.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính công ty ...................................... 87

3.1.2. Định hướng phát triển của công ty thời gian tới .................................... 88

3.2. Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần Thương mại

Bia Hà Nội ........................................................................................................ 89

3.2.1: Giải pháp 01: Kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp. .................................................................................................... 89

3.2.2: Giải pháp 02: Giảm lượng hàng hóa tồn kho bằng cách điều chỉnh chính

sách bán hàng.................................................................................................... 95

3.2.3. Một số giải pháp bổ trợ ...................................................................... 101

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 103

KẾT LUẬN ...................................................................................................... 1044

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội 42 Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (phần Tài sản) Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội……………………………………………………………………………. 49

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán (phần Nguồn vốn) Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ........................................................................................................... 52 Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu các nguồn thu công ty Cổ phần .................................. 56 Thương mại Bia Hà Nội ....................................................................................... 56 Bảng 2.4: So sánh lợi nhuận gộp và doanh thu thuần của công ty ......................... 57 cổ phần Thương mại Bia Hà Nội. ......................................................................... 57 Bảng 2.5: Phân tích các loại chi phí của Công ty cổ phẩn Thương mại Bia Hà Nội 59

Bảng 2.6: So sánh tỷ lệ chi phí và doanh thu thuần của công ty ............................ 61 Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ......................................................................... 61 Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận của công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ....... 62 Bảng 2.8: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tình hình thu chi của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ………………………………………………........ .64 Bảng 2.9: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền từ hoạt động .................................. 65 kinh doanh của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ..................................... 65

Bảng 2.10: Phân tích các chỉ số khả năng sinh lời của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ........................................................................................................... 67 Bảng 2.11: Bảng so sánh chỉ tiêu ROS của công ty Bia Hà Nội với các công ty trong cùng nhóm ngành ................................................................................................. 68 Bảng 2.12: Bảng so sánh chỉ tiêu BEP của công ty Bia Hà Nội với ...................... 69 các công ty trong cùng nhóm ngành ...................................................................... 69 Bảng 2.13: Bảng so sánh chỉ tiêu ROA của công ty Bia Hà Nội với ..................... 70

các công ty cùng nhóm ngành ............................................................................... 70 Bảng 2.14: Bảng so sánh chỉ tiêu ROE của công ty Bia Hà Nội với ...................... 71 các công ty trong cùng nhóm ngành...................................................................... 71 Bảng 2.15: Phân tích các chỉ số về khả năng quản lý tài sản ................................. 72 công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ............................................................. 72 Bảng 2.16: Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán của ................................. 75 công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội .............................................................. 75

Bảng 2.17: Phân tích chỉ số nợ của công ty cổ phần Thương mại .......................... 77

Bia Hà Nội ........................................................................................................... 77 Bảng 2.18: Phân tích khả năng thanh toán lãi vay của công ty cổ phần Thương mại

Bia Hà Nội ........................................................................................................... 78 Bảng 2.19: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 1 .................................................. 78 Bảng 2.20: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 2 .................................................. 80 Bảng 2.21: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 3 .................................................. 81 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Du-Pont năm 2011 | 2012 công ty cổ phần ................................. 83 Thương mại Bia Hà Nội năm 2011 – 2012 ........................................................... 83 Bảng 2.22: Bảng tổng hợp các chỉ số cơ bản của công ty cổ phần ......................... 84

Thương mại Bia Hà Nội năm 2011 – 2012 ........................................................... 84 Bảng 3.1: So sánh sự biến động giữa doanh thu thuần và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cổ phẩn Thương mại ....................................... 89 Bia Hà Nội ........................................................................................................... 89 Bảng 3.2: Bảng phân bổ chi phí bán hàng của Công ty cổ phần ............................ 90 Thương mại Bia Hà Nội ...................................................................................... 90 Bảng 3.3: Bảng phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cổ phần Thương

mại Bia Hà Nội ..................................................................................................... 91 Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau khi ...................................... 94 thực hiện giải pháp 1 ........................................................................................... 94 Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu cơ bản sau khi thực hiện giải pháp 1 ............................. 95 Bảng 3.6: Tình hình hàng tồn kho của Công ty cổ phần ........................................ 96 Thương mại Bia Hà Nội ...................................................................................... 96 Bảng 3.7: Tác động của hàng tồn kho đối với khả năng thanh toán nhanh của công

ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội ........................................................................ 96 Bảng 3.8: Phân bổ hàng hóa tồn kho theo sản phẩm của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội năm 2012 ........................................................................................... 97 Bảng 3.9: Ước lượng hàng hóa tồn kho của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội năm 2012 .............................................................................................................. 98 Sơ đồ 3.1: Kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội 98 Bảng 3.10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau khi thực hiện .................... 99

giải pháp 2 ............................................................................................................ 99 Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu cơ bản sau khi thực hiện đồng bộ 2 giải pháp ........... 100

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, những biến động của thị

trường và điều kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế luôn mang lại

những cơ hội nhưng cũng không ít những rủi ro cho doanh nghiệp. Vì vậy để

có được những quyết định đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh, các

nhà quản lý đều quan tâm đến vấn đề tài chính. Trên cơ sở phân tích tài chính

sẽ biết được tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, sự vận động của tài sản và

nguồn vốn, khả năng sinh lời cũng như khả năng thanh toán của doanh

nghiệp. Thông qua các kết quả phân tích tài chính, có thể đưa ra quyết định về

tài chính trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và từ đó có thể đưa ra các quyết

định tài chính đúng đắn.

Phân tích tài chính là vấn đề hết sức quan trọng trong việc đánh giá tình

hình doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích tài chính cho phép đánh giá

được khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ

những điểm mạnh, những điểm yếu và những thách thức của doanh nghiệp.

Nhận thấy tầm quan trọng trên em đã chọn đề tài: “Phân tích và đề

xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần

thương mại Bia Hà Nội”

Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ từ các

thầy cô, sự ủng hộ động viên của gia đình và bạn bè. Em xin gửi lời cảm ơn

đặc biệt tới giáo viên hướng dẫn TS. Đào Thanh Bình đã tận tâm giúp đỡ và

hướng dẫn em hoàn thành luận văn.

Do kinh nghiệm thực tiễn còn ít và kiến thức còn hạn chế nên luận văn

không tránh khỏi sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các

thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh.

2

2. Mục đích của đề tài

Có 3 mục đích chính:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích

tài chính doanh nghiệp.

- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần thương

mại Bia Hà Nội qua 3 năm (từ năm 2010 đến năm 2012) để nhận diện điểm

mạnh, điểm yếu, những hạn chế còn tồn tại.

- Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế về tình hình tài

chính và nâng cao vị thế tài chính của công ty.

3. Phương pháp nghiên cứu đề tài

Chủ yếu là sử dụng phương pháp định lượng, trên cơ sở thu thập dữ

liệu thực tế, tác giả đã tính toán các chỉ tiêu, chỉ số để có sự so sánh, đánh giá

và lí giải nguyên nhân thay đổi của các chỉ tiêu chỉ số.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu:

Lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh

nghiệp. Nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính doanh nghiệp của công ty

cổ phần thương mại Bia Hà Nội trong giai đoạn 2010 – 2012 và đưa ra giải

pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính.

- Phạm vị nghiên cứu:

Nghiên cứu tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại Bia Hà

Nội thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị… So sánh đối chiếu với

một số công ty cùng ngành để có những diễn giải, đánh giá khách quan.

5. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

- Cơ sở khoa học:

Phân tích tài chính là một vấn đề lý thuyết đã được nghiên cứu từ rất

lâu. Đây là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý doanh nghiệp. Cụ

3

thể, phân tích tài chính là cơ sở khoa học để đưa ra quyết định tài chính. Các

thông tin tài chính của một doanh nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với

chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn hữu ích đối với các bên liên quan như nhà

đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế…

- Cơ sở thực tiễn:

Các doanh nghiệp trong nước đang có xu hướng cổ phần hóa. Ở nước

ta hiện nay, việc phân tích tài chính doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng

mức, các doanh nghiệp hầu như chưa xây dựng được số liệu trung bình

ngành. Chính vì vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp gặp khá nhiều khó

khăn.

Là một công ty mới được thành lập năm 2006, công ty cổ phần thương

mại Bia Hà Nội gặp rất nhiều khó khăn, trong đó có việc quản lý tài chính.

Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính, so sánh với đối thủ cạnh tranh trực

tiếp sẽ giúp nhà quản trị của công ty định vị được vị thế của công ty trên thị

trường. Mặt khác, việc kiểm soát các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp nhà quản trị

công ty đưa ra các quyết định mang tầm chiến lược trong dài hạn.

6. Kết cấu của luận văn

Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về tài chính doanh nghiệp và phân

tích tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần

thương mại Bia Hà Nội.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của

công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội.

4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế, tiền tệ

gắn liền với việc tạo lập, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính trong

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền

kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền

kinh tế hàng hóa tiền tệ.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần có

một lượng vốn tối thiểu nhất định và quá trình hoạt động kinh doanh nhìn từ

góc độ tài chính cũng là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ

tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh

doanh. Trong quá trình đó có sự chuyển dịch giá trị của các quỹ tiền tệ với

biểu hiện là các luồng tiền tệ đi vào và đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh của

doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là các mối quan hệ phân phối

dưới hình thức giá trị, gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ

của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.

Tài chính doanh nghiệp xét về hình thức là phản ánh sự vận động và

chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc

sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.

1.1.2. Vai trò của tài chính trong doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động

của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm sau:

5

- Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của

doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu

vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh

nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển.Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt

động của doanh nghiệp gặp khó khăn không triển khai được. Do vậy, việc

đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường,

liên tục phụ thuộc rất lớn vào tổ chức huy động vốn của tài chính doanh

nghiệp.

- Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vai trò này được thể hiện ở chỗ:

+ Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá,

lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính.

+ Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ

hội kinh doanh .

+ Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể

giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của

doanh nghiệp.

+ Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được

thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó

giảm được tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh

nghiệp.

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích để giám sát, kiểm tra

thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp để có thể kịp thời đưa ra các quyết định để điều chỉnh phù hợp.

6

1.1.3. Các mối quan hệ tài chính

Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể có

các mối quan hệ tài chính sau:

Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước

Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp

vốn cổ phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành

sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, mối quan hệ tài chính

này cũng phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh

trong quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập

quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp được thể hiện thông

qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo

luật định.

Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính

Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn

của doanh nghiệp. Với thị trường tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng, các

doanh nghiệp nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn

ngắn hạn và ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi

trong thời hạn nhất định. Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức

tài chính trung gian khác, doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để

đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán. Ngược

lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia

đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả

năng kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua thị trường tài chính, các doanh

nghiệp cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng cách kí gửi vào hệ

thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán của các doanh nghiệp khác.

Đối với những doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán, tình

hình tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết tới giá của cổ phiếu

7

niêm yết. Thông thường, nếu tình hình tài chính doanh nghiệp thực sự tốt thì

giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó có xu hướng tăng và ngược lại.

Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác

Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức

lao động,... Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải

sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả

công lao động, chi trả các dịch vụ... Đồng thời, thông qua các thị trường,

doanh nghiệp xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung

ứng, để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp

thị...nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp luôn thỏa mãn nhu

cầu của thị trường.

Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính

giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các

thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn.

1.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng hợp các phương pháp phân tích dùng để phân

tích và đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, cũng như dự đoán tình

hình tài chính trong tương lai giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết

định hợp lý và phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin tài chính quan tâm đến những khía

cạnh khác nhau về tài chính doanh nghiệp, nhưng tất cả đều để phục vụ cho

những mục đích của mình. Ví dụ:

Đối với người quản lý doanh nghiệp

Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là

tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị

8

cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp

không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phải

giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây :

Thứ nhất : Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình

sản xuất kinh doanh lựa chọn. Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của

doanh nghiệp.

Thứ hai : Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?

Để đầu tư vào các tài sản, doanh nghiệp phải có nguồn tài trợ, nghĩa là phải

có tiền để đầu tư. Các nguồn tài trợ đối với một doanh nghiệp được phản ánh

bên phải của bảng cân đối kế toán. Một doanh nghiệp có thể phát hành cổ

phiếu hoặc vay nợ dài hạn, ngắn hạn. Nợ ngắn hạn có thời hạn dưới một năm

còn nợ dài hạn có thời hạn trên một năm. Vốn chủ sở hữu là khoản chênh lệch

giữa giá trị của tổng tài sản và nợ của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra ở đây là

doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tài trợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp

và mang lại lợi nhuận cao nhất. Liệu doanh nghiệp có nên sử dụng toàn bộ

vốn chủ sở hữu để đầu tư hay kết hợp với cả các hình thức đi vay và đi thuê?

Điều này liên quan đến vấn đề cơ cấu vốn và chi phí vốn của doanh nghiệp.

Thứ ba : Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày

như thế nào?

Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ

đến vấn đề quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính ngắn

hạn gắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ. Nhà quản lý tài chính

cần xử lý sự lệch pha của các dòng tiền.

Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh

nghiệp, nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất. Phân tích tài chính doanh

nghiệp là cơ sở để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó.

9

Nhà quản lý tài chính phải chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài

chính và dựa trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày để đưa ra các

quyết định vì lợi ích của cổ đông của doanh nghiệp. Các quyết định và hoạt

động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của

doanh nghiệp : đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự

căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị

phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và

tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc. Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động

tốt và mang lại sự giàu có cho chủ sở hữu khi các quyết định của nhà quản lý

được đưa ra là đúng đắn. Muốn vậy, họ phải thực hiện phân tích tài chính

doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp là những người

có nhiều lợi thế để thực hiện phân tích tài chính một cách tốt nhất.

Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả

năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả

năng sinh lãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói

chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Từ đó,

họ có thể định hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong

các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự

báo tài chính. Cuối cùng phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các

hoạt động quản lý.

Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian

hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện

tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng

của các doanh nghiệp.

Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư

vào doanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro. Những rủi ro này liên

10

quan tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của

doanh nghiệp. Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc

giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được. Vì thế, mối quan tâm hàng đầu của

các cổ đông là khả năng tăng trưởng, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị

chủ sở hữu trong doanh nghiệp. Trước hết họ quan tâm tới lĩnh vực đầu tư và

nguồn tài trợ. Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, về

kết quả kinh doanh hàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh

lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp; từ đó đưa ra những quyết định

phù hợp. Các nhà đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đầu tư vào một dự án nếu ít nhất

có một điều kiện là giá trị hiện tại ròng của nó dương. Khi đó lượng tiền của

dự án tạo ra sẽ lớn hơn lượng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một mức lãi

suất yêu cầu cho nhà đầu tư. Số tiền vượt quá đó mang lại sự giàu có cho

những người sở hữu doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chính sách phân phối cổ tức

và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư

hết sức coi trọng vì nó trực tiếp tác động đến thu nhập của họ. Ta biết rằng

thu nhập của cổ đông bao gồm phần cổ tức được chia hàng năm và phần giá

trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trường. Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ

và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh

nghiệp tăng vốn đầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ

phiếu (EPS). Hơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy mô

doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng. Bởi vậy, các

yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức cổ phần,

mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị

trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu

quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực

hiện phân tích tài chính.

11

Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp

Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp

thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của

doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung

cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng

trả nợ của doanh nghiệp.

Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là những khoản

cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán

nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với

các món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho

vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà

việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này.

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm

của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ chú

ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành

tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức

thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay

tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là

khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro. Như vậy, kỹ

thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản

nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều

quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp

đi vay.

Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp,

họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng

12

hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện

tại và trong thời gian sắp tới.

Đối với người lao động trong doanh nghiệp

Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp,

người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông

tin tài chính của doanh nghiệp. Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động

của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính

của người lao động. Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động

được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định. Như vậy, họ cũng

là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với

doanh nghiệp.

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của

Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các

hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân

thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch

toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách

hàng...

Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là

phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua

một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử

dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp

khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp,

tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính,

quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.

13

Phân tích tình hình tài chính là công cụ để đánh giá kết quả hoạt động

kinh doanh của công ty bằng cách kết hợp, vận dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ

thuật trong một thời gian nhất định, mà thông thường là từ hai đến ba năm

năm. Qua sự phân tích đánh giá này để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hoạt

động kinh doanh có hiệu quả hay không hiệu quả. Nhằm đưa ra các giải pháp,

dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tài chính.

Phân tích tình hình tài chính của công ty tài chính là công cụ quan trọng bậc

nhất của các nhà quản trị để họ có thể đưa ra các giả pháp và dự báo và cũng

được các nhà phân tích, nghiên cứu ngoài ngân hàng sử dựng với mục đích

nghiên cứu thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty.

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh

doanh và tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động đến tình hình

tài chính của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình tài chính có thể đánh giá

được đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn;

vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp trên cơ sở đó đề ra biện

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ để đánh giá hoạt động của công ty.

1.2.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông qua quá trình phân tích tình hình tài chính của công ty tài chính

có thể đánh giá được sự thành công của công ty đó trong thời gian qua. Bằng

các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như lợi nhuận, doanh thu, năng suất lao động

của thời kỳ phân tích các nhà quản trị thấy được tốc độ phát triển và tính chất

bền vững ổn định của các lĩnh vực hoạt động của công ty trong thời gian qua.

Mục tiêu của việc kinh doanh trong lĩnh vực tài chính là lợi nhuận. Sự

gia tăng lợi nhuận ngày càng cao và bền vững thể hiện hiệu quả hoạt động của

công ty. Tuy nhiên hiệu quả này cũng có thể đánh giá trên từng thời kỳ chiến

14

lược. Do vậy phân tích tình hình tài chính chúng ta có thể thấy được ý đồ

chiến lược của công ty có được thực hiện hay không.

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ để đánh giá lại chiến lược

kinh doanh của mình và đề ra chiến lược kinh doanh mới.

Một chiến lược kinh doanh được hoạch định có thể là hoàn toàn đứng

đắn, có thể vẫn còn nhiều sự thiếu sót. Qua việc phân tích tình hình tài chính

công ty sẽ xem xét chiến lược kinh doanh của mình đề ra có đúng đắn, phù

hợp với nền kinh tế không, có điểm nào sai, thiếu sót cần điều chỉnh lại

không.

Bất cứ công ty nào để định hướng cho hoạt động kinh doanh của mình

thì công ty đó cũng phải chủ động đề ra lĩnh vực kinh doanh chủ yếu cho

mình, các mục tiêu dài hạn, ngắn hạn mà mình cần đạt trong kỳ nhất định. Và

sau một quá trình hoạt động các công ty đều phải kiểm tra chứng thực xem

mình đã thực hiện mục tiêu đó đến đâu và vì sao lại hoàn thành hay chưa

hoàn thành mục tiêu đó.

Qua phân tích tình hình tài chính các công ty tài chính sẽ còn nhận biết

các lĩnh vực đầu tư của công ty chọn lựa có thích hợp với xu thế phát riển

chung của nền kinh tế không, công ty có cần thay đổi định hướng đầu tư hay

không hay phải tiếp tục phát triển theo định hướng đã chọn.

- Phân tích tài chính là công cụ để công ty soi rọi lại mình, tìm ra

những mặt mạnh cần phát huy và những mặt yếu cần củng cố.

Kết quả tài chính thể hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty.

Qua phân tích tình hình tài chính, chúng ta có thể đánh giá được khả năng

quản trị của công ty, trình độ cán bộ công nhân viên, mức độ hiện đại của cơ

sở vật chất và công nghệ, nó có thích hợp cho sự phát triển của công ty hay

không, những mặt nào phát huy tác dụng, mặt nào đang cấp bách.

15

Qua phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính bằng phương pháp hiện đại

có thể rút ra được những bài học kinh nghiệm từ hoạt động thực tiễn, có

những sách lược, chiến lược phát huy mặt mạnh, hạn chế hoặc xóa bỏ những

mặt yếu kém của công ty.

- Phân tích tài chính là công cụ kiểm soát sự đúng đắn của các hoạt

động kế toán.

Các chỉ tiêu tài chính, các số liệu thể hiện ở Bảng tổng kết tài sản, Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ… Qua việc

phân tích tình hình tài chính có thể phát hiện ra việc hạch toán của nhân viên

kế toán có chính xác hay không, có trung thực hay không?

- Phân tích tài chính là công cụ để đánh giá tính chất lành mạnh hoặc

yếu kém của một công ty về mặt tài chính.

Đây là mục tiêu cao nhất, vừa là vai trò của phân tích tài chính. Qua

phân tích tài chính vạch ra được thực trạng về tình hình tài chính của công ty

hiện tại mạnh hay yếu? Có đạt tỷ lệ sinh lời hay không, đảm bảo khả năng

thanh toán hay không, có vi phạm pháp luật hay không, có gây hậu quả gì xấu

cho tương lai hay không?

1.2.3. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

- Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn về mặt

tài chính theo các tiêu chí:

+ Hiệu quả tài chính (Khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản)

+ Rủi ro tài chính (Khả năng thanh toán, khả năng quản lý nợ)

+ Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (Cân đối tài chính, các đòn bẩy

và đẳng thức Du Pont)

- Tìm hiểu nguồn gốc và giải thích nguyên nhân của thực trạng đó.

- Đề xuất các giải pháp tận dụng điểm mạnh và thuận lợi, khắc phục

điểm yếu và khó khăn nhằm cải thiện vị thế tài chính của doanh nghiệp.

16

1.3. Các phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và

biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện phát sinh, mối quan hệ bên

trong và bên ngoài, các luồn dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài

chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính trong doanh

nghiệp.

Có rất nhiều phương pháp phân tích khác nhau được sử dụng trong phân

tích tài chính như: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp liên

hệ cân đối, phương pháp loại trừ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương

pháp phân tích tương quan. Trong đó ba phương pháp được sử dụng phổ biến

nhất là: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp

tỷ lệ.

1.3.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong

phân tích hoạt động kinh doanh.

Điều kiện so sánh được là các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải đồng

nhất. Để đảm bảo tính thống nhất người ta cần phải xem xét mức độ đồng

nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích

được cho phép.

Kỹ thuật so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối: Biểu hiện khối lượng quy mô, khối lượng

giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó đó trong thời gian và địa chỉ cụ thể. Nó

có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị. Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị

số khác.

So sánh bằng số tương đối: Là biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ

hoặc hệ số. Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sụ thay đổi kết cấu của

hiện tượng kinh tế.

17

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực

hiện theo ba hình thức:

So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan

hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của báo cáo kế toán – tài chính, nó

còn gọi là phân tích theo chièu dọc (cùng cột của báo cáo).

So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và

chiều hướng biến động của kỹ trên báo cáo kế toán tài chính (cùng hàng trên

báo cáo), nó còn gọi là phân tich theo chiều ngang.

So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu

riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ

với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và nó có thể được xem xét nhiều kỳ(

từ 3 đến 5 năm hoăc lâu hơn) để cho thấy rõ xu hướng phát triẻn của các hiện

tượng nghiên cứu.

Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được sử dụng trong

phân tích báo cáo tài chính – kế toán, nhất là bảng cân đối kế toán, báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích(đối tượng

phân tích). Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn bao gồm ba

bước sau:

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: Là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ

phân tích so với kỳ gốc.

Bước 2: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích và kỳ gốc.

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng

phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so sánh với kết quả thay thế

18

lần trước ta được mức độ ảnh hưởng của nhân tố mới, tổng đại số các mức

ảnh hưởng của các nhân tố bằng đối tượng phân tích.

1.3.3. Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng

tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến

đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu

phải xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình

tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá

trị các tỷ lệ tham chiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân

thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục

tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh

toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu.

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận

của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ

phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ

mục tiêu phân tích của mình.

1.4. Nguồn tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp

Để phân tích tài chính doanh nghiệp, nguồn tài liệu chủ yếu là các báo

cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập (còn gọi là bảng kết

quả hoạt động kinh doanh), báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó, còn sử

dụng các báo cáo khác của doanh nghiệp, như báo cáo quản trị, để nắm bắt

được định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản

và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể trong quá trình hoạt

động kinh doanh.

19

Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần:

Phần tài sản: Cho biết cơ cấu và giá trị của các tài sản của doanh

nghiệp tại thời điểm xem xét.

Phần nguồn vốn: Cho biết cơ cấu và giá trị của các nguồn vốn tài trợ

cho các tài sản đó

Điều này giải thích vì sao bảng cân đối kế toán luôn tuân thủ đẳng thức

kế toán của doanh nghiệp:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu.

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Về bản chất, đây là một bảng tổng kết các khoản thu nhập của doanh

nghiệp trong suốt một thời kỳ kế toán (thường là một năm), nó cho biết sự

phân phối lợi nhuận này cho các chủ thể liên quan của doanh nghiệp là chủ

nợ, nhà nước, cổ đông ưu đãi, cổ đông đại chúng và các chủ nguồn lực khác.

Báo cáo bao gồm hai phần:

Phần I: Liệt kê tóm tắt các khoản thu nhập và chi phí của doanh nghiệp

theo một trình tự nhất định để đi tới xác định lãi ròng của các cổ đông.

Phần II: Giới thiệu các số liệu về cổ phần.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số

lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để

kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối

quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác

động của thay đổi giá cả.

Ngoài các nguồn dữ liệu trên, cần sử dụng các văn bản pháp quy có liên

quan, các dữ liệu về nền kinh tế nói chung và ngành kinh tế nói riêng, các dự

liệu về đối thủ cạnh tranh trực tiếp… để nắm bắt kịp thời và đầy đủ các thông

tin về môi trường kinh doanh. Các chính sách tiền tệ hay thuế của Nhà nước

20

sẽ tác động trực tiếp tới tình hình tài chính doanh nghiệp. Trong quá trình

phân tích tài chính doanh nghiệp, cần có sự so sánh các chỉ tiêu với các đối

thủ cạnh tranh và trung bình ngành để có cái nhìn toàn diện về thực trạng tài

chính của doanh nghiệp, từ đó có những chủ trương, giải pháp phù hợp với

thực tiễn.

1.5. Nội dung và quy trình phân tích

1.5.1. Phân tích khái quát tinh hình tài chính của doanh nghiệp thông

qua các báo cáo tài chính.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp cái

nhìn tổng quát nhất về tình hình tài chính trong kỳ sản xuất kinh doanh là khả

quan hay không khả quan. Qua đó chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được

hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời dự báo được khả năng

phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có hướng giải quyết

thích hợp.

1.5.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán

Nội dung phân tích:

- Phân tích biến động của Tài sản và Nguồn vốn

- Phân tích cơ cấu tài sản: phân tích biến động tài sản và phân tích tính

hợp lý của cơ cấu tài sản.

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: phân tích biến động nguồn vốn và tính

hợp lý của cơ cấu nguồn vốn.

- Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn: phân tích mối quan hệ cân đối

giữa tài sản và nguồn vốn.

Mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn

Do sự vận động của tài sản tách rời với thời gian sử dụng của nguồn

vốn, do đó nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản và nguồn vốn

21

sẽ chỉ ra sự an toàn trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Mối quan

hệ đó thể hiện cân đối tài chính của doanh nghiệp.

Nghiên cứu cân đối tài chính nhằm mục đích phát hiện những nhân tố

hiện tại hoặc tiềm tàng của sự mất cân đối tài chính.

Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơ cấu

và giá trị các tài sản của doanh nghiệp, đồng thời cũng phản ánh tương quan

về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn vốn. Mối quan hệ

này giúp nhà phân tích đánh giá được sự hợp lý giữa nguồn vốn huy động và

việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ.

Cân đối tài chính:

Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Tài sản dài hạn Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Trong trường hợp này, toàn bộ dài hạn được tài trợ vừa đủ từ nợ dài hạn

và vốn chủ sở hữu. Tài sản ngắn hạn nên được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn

hạn, tài sản cố định nên được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Nhưng trong thực

tế thường xảy ta các trường hợp phổ biến sau:

- Trường hợp 1: Nguồn vốn dài hạn (nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu)

không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, phân thiếu hụt được bù đắp bằng một

phần nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này không tốt vì

doanh nghiệp luôn chịu áp lực về thanh toán nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp cần

điều chỉnh để tạo ra cân bằng tài chính mới theo hướng bền vững.

- Trường hợp 2: Nguồn vốn dài hạn không những đủ để tài trợ cho tài

sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Cân bằng tài chính

này được đánh giá là tốt và an toàn do không phải chịu áp lực trả nợ ngắn

hạn.

22

1.5.1.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Nội dung phân tích:

- Phân tích doanh thu:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được

hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán

sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một khoảng thời

gian nhất định .

Mục tiêu của phân tích doanh thu:

• Nghiên cứu biến động của doanh thu trong doanh nghiệp.

• Chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu.

• Đưa ra giải pháp để làm tăng trưởng doanh thu.

Nhiệm vụ của phân tích doanh thu:

• Phản ánh chính xác tổng doanh thu trong kỳ kinh doanh cũng như

doanh thu thuần của doanh nghiệp.

• Phản ánh những biến động trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,

ngay trong kỳ và giữa các kỳ từ đó phản ánh uy tín kinh doanh và phản

ánh quy mô khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp.

• Chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và

sự biến động doanh thu giữa các kỳ.

• Làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, kết cấu doanh thu

hay các phương án kinh doanh cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh

tế khác.

- Phân tích chi phí:

Chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại theo một số tiêu chí,

chẳng hạn có thể phân loại chi phí theo yếu tố và khoản mục, hoặc theo chi

23

phí biến đổi hoặc chi phí cố định. Trong phân tích tài chính, bên cạnh các tiêu

chí truyền thống trên, người ta còn chia chi phí thành hai loại là chi bằng tiền

và chi phi tiền. Chi bằng tiền là thuật ngữ biểu thị tất cả các khoản chi mà

doanh nghiệp thực hiện bằng tiền trong năm. Nói cách khác, đây là khoản

thực chi của doanh nghiệp cho vật tư, nguyên vật liệu, công lao động, điện

nước… Những khoản chi này làm cho lượng tiền mặt của công ty giảm

xuống, và đây chình là phần thu nhập được phân phối cho người lao động và

các nguồn lực khác.

Khi phân tích chi phí, cần lưu ý tới yếu tố khấu hao. Khấu hao là sự

khấu trừ vào doanh thu hàng năm nhằm hai mục đích:

Thứ nhất, sự khấu trừ này phản ánh mức độ hao mòn tài sản cố định vào

quá trình sản xuất trong năm, nhằm tập hợp chi phí làm cơ sở cho việc tính

toán tổng chi phí hoạt động, từ đó xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong

kỳ. Với mục đích này, khấu hao là một khoản chi của doanh nghiệp. Tuy

nhiên, do tài sản cố định được mua trước khi sản xuất kinh doanh nên khấu

hao thực chất là khoản chi phi tiền.

Thứ hai, sự khấu trừ này là để thu hồi lại từng phần vốn đầu tư bàn đầu

vào tài sản cố định. Với mục đích này, khấu hao về mặt tài chính không phải

là khoản chi mà là một khoản thu của doanh nghiệp.

- Phân tích lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả thu được sau khi đem tổng doanh thu trừ đi tổng

chi phí và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Nếu kết quả được thể hiện một

cách trung thực, nó sẽ phản ảnh chính xác tình trạng lỗ hay lãi của doanh

nghiệp trong niên độ kế toán. Tuy nhiên, đây không phải thước đo chuẩn xác

để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp do một số doanh nghiệp cố tinh

báo lỗ để tránh các nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý nhà nước.

24

- Phân tích lỷ lệ chi phí/doanh thu:

Phân tích tỷ lệ chi phí/doanh thu để so sánh tốc độ tăng (giảm) của chi

phí so với doanh thu. Nếu tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của

doanh thu có nghĩa là doanh nghiệp quản lý chi phí chưa tốt, ảnh hưởng trực

tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu tốc độ tăng doanh thu cao

hơn so với tốc độ tăng chi phí thì đó là cơ sở để doanh nghiệp gia tăng lợi

nhuận.

1.5.1.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nội dung phân tích: Phân tích dòng tiền tệ trong mối liên hệ giữa các

hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Đây là các lưu chuyển phát

sinh hoặc liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ

theo chức năng của doanh nghiệp. Thuộc về nhóm này, trong báo cáo thu

nhập, là doanh thu, EBIT, khấu hao, chi bằng tiền, thuế thu nhập, lãi trước cổ

tức ưu đãi và cổ tức. Ngoài ra, thuộc về nhóm này trong bảng cân đối kế toán

có biến động của khoản phải thu, khoản phải trả, hàng tồn kho và nợ định kỳ.

- Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Đây là các lưu chuyển nảy sinh từ

việc góp vốn liên doanh liên kết, đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp khác,

cũng như việc mua, bán tài sản cố định (như nhà xưởng, đất đai, máy móc

thiết bị).

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Thuộc về nhóm này gồm có

các lưu chuyển phát sinh do việc huy động vốn như phát hành trái phiếu, vay

ngân hàng, thanh toán nợ và lãi vay, phát hành hoặc mua lại cổ phiếu ưu đãi

và cổ phiếu đại chúng, chi trả cổ tức.

1.5.2. Phân tích các chỉ số tài chính

Về mặt bản chất, chỉ số tài chính biểu thị mối liên hệ giữa các khoản

mục của báo cáo tài chính, có chức năng trợ giúp việc phân tích, đánh giá và

25

dự báo vị thế của doanh nghiệp. Vị thế tài chính thường được đánh giá trên

hai tiêu chí chính là hiệu quả tài chính và rủi ro tài chính.

1.5.2.1. Đánh giá hiệu quả tài chính

a, Các chỉ số khả năng sinh lợi

Một trong những vấn đề quan trọng của việc phân tích tài chính doanh

nghiệp là phải trả lời được câu hỏi doanh nghiệp có khả năng sinh lợi hay

không và ở mức độ như thế nào? Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động

phối hợp của các hoạt động quản lý tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp,

bao gồm các chỉ tiêu sau:

 Doanh lợi sau thuế trên doanh thu, ROS

Lãi ròng (NI) ROS = Doanh thu thuần

Chỉ số này cho biết, trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng

lãi cho chủ sở hữu.

 Sức sinh lợi cơ sở, BEP

EBIT BEP = TTS bình quân

Ngoài chủ sở hữu, các chủ thể liên quan đến doanh nghiệp còn bao

gồm: chủ nợ, nhà nước, cổ đông ưu đãi, người lao động…Chỉ số BEP phản

ánh quyền lợi của các đối tượng trên. Chỉ số này cho biết, trung bình trong

một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lãi

cho toàn xã hội.

 Tỷ suất sinh lời tài sản, ROA

Lãi ròng (NI) ROA = TTS bình quân

26

Chỉ số ROA cho biết trung bình một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh

nghiệp, trong 1 kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.

 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, ROE

Lãi ròng (NI) ROE = VCSH bình quân

Chỉ số ROE cho biết trung bình một trăm đồng vốn đầu tư vào vốn chủ

sở hữu trong một kỳ tại công ty có thể góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng

lãi cho chính chủ sở hữu đó. Lợi thế của chỉ số này là nó phản ánh trực tiếp

mức độ sinh lời mà các chủ sở hữu được hưởng trong kỳ.

b, Các chỉ số khả năng quản lý tài sản

Nhóm chỉ số này cho biết mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc

sử dụng các tài sản của mình, tức là đánh giá hiệu suất, cường độ, và sức sản

xuất của tài sản trong năm.

 Vòng quay hàng tồn kho, VQHTK

Doanh thu thuần VQHTK = HTK bình quân

VQHTK cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết

kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác. VQHTK thấp có

nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có thể do quản lý vật tư, hoặc tổ chức

sản xuất hoặc tổ chức bán hàng chưa tốt.

 Kỳ thu nợ bán chịu, KTN

KPT bình quân x 360 KTN = Doanh thu thuần

Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo, điều này có thể là

dấu hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu.

Nếu vận dụng đúng, chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị

phần và làm tăng doanh thu. Kỳ thu nợ dài cũng có thể là do yếu kém trong

27

việc thu hồi các khoản phải thu, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng

sinh lợi thấp. Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt,

doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao. Tuy nhiên, một

chính sách bán chịu quá chặt chẽ có thể đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội

mở rộng quan hệ kinh doanh.

 Sức sản xuất tài sản ngắn hạn, SSXTSNH

Doanh thu thuần SSXTSNH = TSNH bình quân

Do tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho nên

rõ ràng đối với các doanh nghiệp chỉ số tài chính này có một tầm quan trọng

đặc biệt, nó phản ánh hầu như trọn vẹn tất các mặt quản lý tài chính ngắn hạn

của doanh nghiệp. SSXTSNH cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn có chất lượng

cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và giam giữ trong các khâu của

quá trình sản xuất kinh doanh. SSXTSNH cao là một cơ sở để có lợi nhuận

cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư. SSXTSNH

thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi các khoản phải thu kém, chính sách bán

hàng quá rộng rãi, quản lý vật tư, quản lý sản xuất và quản lý bán hàng không

tốt.

 Sức sản xuất tài sản cố định, SSXTSCĐ

Doanh thu thuần SSXTSCĐ = TSCĐ bình quân

SSXTSCĐ cao chứng tỏ tài sản cố đinh có chất lượng cao, được tận

dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất. SSXTSCĐ cao là

cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản

xuất, SSXTSCĐ cao cũng là điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản ngắn

hạn. SSXTSCĐ thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt động, chất lượng

tài sản kém hoặc không hoạt động hết công suất.

28

 Sức sản xuất tổng tài sản, SSXTTS

Doanh thu thuần SSXTTS = TTS bình quân

SSXTTS cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng cao,

được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu

của quá trình sản xuất kinh doanh. SSXTTS cao là một cơ sở tốt để có lợi

nhuận cao. SSXTTS thấp là do yếu kém trong quản lý tiền mặt, vật tư hàng

hóa, quản lý tài sản cố định, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng…

1.5.3. Đánh giá rủi ro tài chính

a, Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của một công ty là khả năng đáp ứng các nghĩa vụ

nợ ngắn hạn của công ty đó. Trong phân tích tài chính có một số chỉ tiêu

thanh toán sau đây thường được sử dụng:

 Khả năng thanh toán hiện hành

TSNH

Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này cho biết, mỗi đồng nợ ngắn hạn có thể được đảm bảo bởi

bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.

 Khả năng thanh toán nhanh

TSNH - HTK Khả năng thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn

Trong số các tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho có tính thanh khoản

thấp nhất, do đó chỉ số này có khả năng đánh giá chặt chẽ hơn khả ngăng

thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

29

 Khả năng thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời = Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này đánh giá một cách chặt chẽ nhất khả năng thanh toán ngắn

hạn của doanh nghiệp vì việc trả nợ phải thực hiện trên cơ sở tiền tệ nên đây

là dấu hiệu tốt nhất để đánh giá tính thanh khoản của doanh nghiệp ở thời

điểm hiện tại.

b, Khả năng quản lý vốn vay

 Chỉ số nợ

Tổng nợ Chỉ số nợ = Tổng tài sản

Chỉ số nợ cho biết mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay để tài trợ cho

các tài sản của mình hay phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài

trợ.

 Khả năng thanh toán lãi vay, TIE

EBIT TIE = Lãi vay

Chỉ số này cho biêt một đồng lãi vay đến hạn được đảm bảo bởi bao

nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

1.5.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính

1.5.4.1. Đẳng thức Dupont thứ nhất

Lãi ròng (NI) Doanh thu thuần Tỷ suất thu hồi tài sản = x Doanh thu thuần TTS bình quân

ROA = ROS SSXTTS x

Đẳng thức này gợi ý rằng, doanh nghiệp có hai hướng để tăng ROA.

Thứ nhất là tăng ROS, thứ hai là tăng SSXTTS. Muốn tăng ROS cần phấn

đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí, tăng giá bán để có lợi nhuận cao

30

hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm. Muốn tăng SSXTTS cần phấn đấu giảm tài

sản, tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán, tăng cường hoạt động xúc tiến

bán hàng, chấp nhận lợi nhuận thấp hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm.

1.5.4.2. Đẳng thức DuPont thứ hai

Lãi ròng (NI) TTS bình quân Tỷ suất thu hồi VCSH = x TTS bình quân VCSH bình quân

ROE = ROA x TTSbq/VCSHbq

Đẳng thức này cho thấy để tăng ROE có thể tìm cách tăng ROA hoặc

tăng tỷ số TTSbq/VCSHbq. Muốn tăng ROA thì làm theo đẳng thức Dupont

thứ nhất, muốn tăng tỷ số TTSbq/VCSHbq cần giảm VCSH và tăng nợ. Điều

này sẽ làm sẽ làm tăng tỷ số nợ dẫn đến rủi ro cũng sẽ tăng.

1.5.4.3. Đẳng thức Dupont thứ ba

Lãi ròng Doanh thu thuần TTS bq ROE = x x TTS bq VCSH bq DTT

ROE = ROS x SSXTTS x TTS bq/VCSH bq

Đẳng thức này cho ta thấy ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố là ROS,

SSXTTS và tỷ số TTS bq/VCSH bq, tuy nhiên các nhân tố này lại có ảnh

hưởng trái chiều nhau tới ROE. Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để

xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố trên tới ROE đồng thời tìm hiểu nguyên

nhân làm tăng giảm chỉ số này.

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Có ba nhân tố chính ảnh hưởng tới tài chính doanh doanh nghiệp:

Thứ nhất, hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng tới tài chính trên

các khía cạnh: Phương thức hình thành và huy động vốn, chuyển nhượng vốn,

phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu với các khoản nợ của

doanh nghiệp.

31

Theo luật doanh nghiệp năm 2005, ở nước ta hiện nay có các loại hình

doanh nghiệp chủ yếu sau:

- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và

tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi mặt hoạt động của

doanh nghiệp. Đặc điểm:

• Phương thức hình thành và huy động vốn: tự có và đi vay.

• Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với hoạt động

kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.

• Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp hoàn toàn là tài sản của chủ sở

hữu doanh nghiệp.

• Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

- Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành

viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu

hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty và

được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp. Công ty hợp danh không được phép

phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Gồm có công ty TNHH một thành viên và

công ty TNHH hai thành viên.

Công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một

cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm về khoản

nợ và tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Tài

sản của chủ sở hữu công ty được tách biệt với tài sản của công ty. Loại hình

công ty này không được phép phát hành cổ phiếu.

32

Đối với công ty TNHH Hai thành viên, hình thức huy động vốn chủ yếu là

góp vốn và đi vay, không được phép phát hành cổ phiếu. Trách nhiệm về nợ

và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp nằm trong phạm vi vốn góp vào công ty.

Lợi nhuận sau thuế thuộc về các thành viên, việc phân bổ lợi nhuận do thành

viên quyết định.

Thứ hai, đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện

trong một số ngành kinh doanh nhất định. Mỗi ngành kinh doanh có những

đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tài

chính của doanh nghiệp:

+ Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì

vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn

nhanh hơn so với các ngành nông nghiệp, công nghiệp. Ở các ngành này thì

vốn dài hạn thường chiếm tỷ lệ cao hơn vốn ngắn hạn, thời gian thu hồi vốn

cũng chậm hơn.

+ Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản

xuất ngắn thì nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các thời kỳ trong năm thường không

có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng

nhờ đó có thể dễ dàng đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh, doanh

nghiệp có chu kỳ sản xuất dài thì phải ứng ra lượng vốn ngắn hạn lớn hơn.

Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu

cầu về vốn ngắn hạn giữa các thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, giữa

thu và chi bằng tiền thường không ăn khớp với nhau về thời gian.

Đó là những điều phải tính đến trong việc tổ chức tài chính nhằm đảm bảo

vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như đảm bảo cân

đối giữa thu- chi bằng tiền.

33

Thứ ba, môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả yếu tố bên trong và bên ngoài

ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp. Dưới đây xem xét tác động của

môi trường kinh tế tài chính dến hoạt động tài chính của doanh nghiệp

+ Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Nếu cơ sở hạ tầng phát triển thì sẽ giảm bớt được nhu vốn đầu tư của

doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi

phí trong kinh doanh.

+ Tình trạng của nền kinh tế

Một nền kinh tế đang trong đà tăng trưởng thì có nhiều cơ hội cho

doanh nghiệp đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tich cực áp

dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư. Ngược lại nếu

nền kinh tế đang trong đà suy thoái thì doanh nghiệp khó có thể tìm được cở

hội tốt để đầu tư

+ Lãi suất thị trường

Là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Lãi suất thị trường ảnh hưởng dến cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn và cơ

hội huy động vốn của doanh nghiệp. Mặt khác lãi suất thị trường ảnh hưởng

gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi lãi suất thị

trường tăng cao thì người ta có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng điều

đó hạn chế đến việc tiêu thụ sản phẩm

+ Lạm phát

Nền kinh tế có lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp gặp khó khăn khiến tình trạng tài chính căng thẳng. Lạm phát

cũng làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên tình hình tài chính không ổn

định nên doanh nghiệp cần có những biện pháp tích cực.

+ Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước với doanh nghiệp

34

Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát, điều tiết các hoạt động của

doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế. Thông qua chính sách kinh tế,

pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế…Nhà nước tạo môi tường và hành

lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng dẫn các

hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đi theo quỹ đạo của kế hoạch vĩ mô.

+Mức độ cạnh tranh: Nếu doanh nghiệp hoạt động những ngành nghề

có mức độ cạnh tranh cao đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn cho việc đổi

mới thiết bị, công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ …

+ Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính

Sự phát triển của thị trường tài chính làm đa dạng hóa các công cụ và

các hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp, chẳng hạn như sự xuất hiện và

phat triển của hình thức thuê tài chính, sự phát triển của thị trường chứng

khoán v.v…Sự phát triển của lớn mạnh của các trung gian tài chính sẽ cung

cấp các dich vụ tài chính ngày càng đa dạng và phong phú cho doanh nghiệp,

như sự phát triển của các ngân hàng thương mại đã làm đa dạng hóa các hình

thưc thanh toán như chuyển khoản, tín dụng, và chuyển tiền điện tử….

+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp chỉ có nguồn tài trợ chính để đầu tư ở giới hạn nhất

định bao gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn có khả năng huy động, doanh

nghiệp không thể quyết định đầu tư hay thực hiện các dự án vượt xa khả năng

tài chính của mình. Đây là một yếu tố nội tại chi phối đến việc quyết định đầu

tư của một doanh nghiệp.

1.7. Các hướng tác động cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp.

Để cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp, có hai hướng tác động

chủ yếu sau đây:

35

Thứ nhất, tăng hiệu quả tài chính doanh nghiệp: Hiệu quả tài chính

doanh nghiệp đặc trưng bởi hai nhân tố là khả năng sinh lợi và khả năng quản

lý tài sản.

Đối với khả năng quản lý tài sản cần chú ý đến các chỉ tiêu sau:

 Vòng quay hàng tồn kho, VQHTK

Doanh thu thuần VQHTK = HTK bình quân

Hàng tồn kho bao gồm ba thành phần chính là: vật tư nguyên vật liệu,

sản phẩm dở dang và thành phẩm nên mức hàng tồn kho trung bình biểu thị độ

dài quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho thấp có nhiều

nguyên nhân, trong đó có thể là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất hoặc tổ chức

bán hàng chưa tốt. Do đó, để cải thiện tình hình trên cần xác định nguyên nhân

cụ thể do quản lý vật tư, quản lý sản xuất hay quản lý bán hàng để từ đó có biện

pháp thích hợp nhằm cải thiện tình hình.

 Kỳ thu nợ bán chịu, KTN

KPT bình quân x 360 KTN = Doanh thu thuần

Kỳ thu nợ dài phản ánh chính sách bán chịu táo bạo của doanh nghiệp,

điều này có thể là dấu hiệu tốt nếu tố độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tẳng

khoản phải thu. Tuy nhiên, kỳ thu nợ dài cũng có thể phản ảnh khả năng thu hổi

khoản phải thu kém, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, khả năng sinh lợi

thấp.

Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt. Tuy

nhiên, chính sách bán chịu của doanh nghiệp quá khắt khe có thể làm mất đi cơ

hội kinh doanh. Do vậy, cần có chính sách bán chịu linh hoạt, sao cho doanh

thu tăng ổn định nhưng phải đảm bảo không có nợ xấu, nợ khó đòi.

Đối với khả năng sinh lợi, cần chú ý đến các chỉ tiêu sau:

36

- Doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán số 14 trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt

Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông

thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”.

Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu

cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được

hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản

phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà

nước đối với một số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho

phép và giá trị của các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng

trong nội bộ doanh nghiệp.

Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung

cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty

hay tổng công ty.

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:

Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư

trái phiếu; thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng

sáng chế, nhãn mác thương mại… ); cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về

hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán; thu nhập chuyển nhượng, cho thuê

cơ sở hạ tầng; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán

ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn…

Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt

động xảy ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản

dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không

37

cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã

xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

- Chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần tiết khác mà doanh

nghiệp chỉ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.

Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi phí sản xuất kinh doanh được phân

chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại

nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ

dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo.

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động

(thường xuyên hay tạm thời về tiền lương (tiền công các khoản phụ cấp, trợ

cấp có tính chất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí

công đoàn, BHYT, BHXH trong kì báo cáo.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài

sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp trong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ

khác.

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa

được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp

khách, hội họp, thuê quảng cáo…

Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy tổng

doanh thu trừ tổng chi phí. Do vậy, muốn tăng khả năng sinh lợi của doanh

nghiệp có thể tác động theo hai cách cơ bản: một là tăng doanh thu, hai là

giảm chi phí.

38

Thứ hai, giảm thiểu rủ ro tài chính: Thể hiện trên hai tiêu chí:

- Doanh nghiệp cần đảm bảo khả năng thanh toán, bao gồm: khả

năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán

tức thời. Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải đối diện với

nghĩa vụ ngắn hạn. Nói cách khác, đây là khả năng doanh nghiệp có thể trang

trải các khoản nợ đến hạn. Điều này đặc biệt quan trọng bởi lẽ nó ảnh hưởng

trực tiếp tới uy tín cũng như toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Một khi doanh nghiệp lâm vào cảnh mất khả năng thanh toán, uy tín

của doanh nghiệp sẽ giảm sút, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều bị

ngưng trệ, đối diện với nguy cơ phá sản. Xét một cách tồng quát:

Tổng tài sản Khả năng thanh toán tổng quát = Nợ phải trả

Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Chỉ số này cho biết

một đồng nợ của doanh nghiệp được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản các loại

và doanh nghiệp sở hữu. Khả năng thanh toán tổng quát được xem là an toàn

khi chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng một.

- Doanh nghiệp cũng cần đảm bảo khả năng quản lý vốn vay, bao

gồm: chỉ số nợ và thanh toán lãi vay.

Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn

vay trong cơ cấu vốn, đây là cơ sở để có lợi nhuận cao. Chỉ số nợ cao cũng

thể hiện uy tín của doanh nghiệp đối với chủ nợ. Tuy nhiên, chỉ số nợ cao

cũng đồng nghĩa với khả năng thanh toán giảm. Do vậy, doan nghiệp cần phải

đảm bảo cơ cấu vốn thích hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh.

Lãi vay (vay ngân hàng và vay các chủ nợ khác) là nghĩa vụ ngắn hạn

rất quan trọng của doanh nghiệp. Do vậy, việc đảm bảo khả năng thanh toán

lãi vay vô cùng quan trọng. Việc mất khả năng thanh toán lãi vay làm tăng rủi

ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.

39

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Nội dung chính của Chương 1 là hệ thống cơ sở lý thuyết về tài chính

doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả đã nêu lên vai trò,

mục tiêu, cũng như nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp. Từ đó chỉ

ra được các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp. Trên cơ

sở đó sẽ đề xuất các hướng tác động nhằm cải thiện tình hình tài chính của

doanh nghiệp.

40

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

a) Tên, địa chỉ doanh nghiệp

Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội.

Tên giao dịch: HANOI BEER TRADING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: Habeco – Trading

Địa chỉ trụ sở: 183, phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình,

TP Hà Nội

Điện thoại: (04) 37.281.476 / (04) 37.281.475

Fax: (04) 37.281.106

Email: habecotrading@vnn.vn

Website: http://biahoihanoi.com.vn

http://biahoihanoi.vn

b) Sự thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội được thành lập theo giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh số 0103014976 ngày 08 tháng 12 năm 2006, thay

đổi lần thứ nhất ngày 04 tháng 12 năm 2007, thay đổi lần thứ hai ngày 12

tháng 03 năm 2008, thay đổi lần thứ ba ngày 08 tháng 05 năm 2009 do Sở Kế

hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh và đăng ký thuế mới số 0102111943 thay đổi lần bảy ngày 21 tháng 07

năm 2011. Tổng số vốn điều lệ ban đầu là 31,23 tỷ đồng, chính thức hoạt

động từ ngày 1/1/2007.

c) Hoạt động kinh doanh chính của công ty

- Kinh doanh bia, rượu, nước giải khát và vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu

ngành bia – rượu – nước giải khát;

41

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (không bao gồm kinh doanh phòng hát

karaoke, vũ trường, quán bar);

- Kinh doanh vận tải hàng hoá;

- Tổ chức hội chợ triển lãm;

- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;

- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu;

- Sản xuất nước uống tinh khiết, nước khoáng đóng chai;

- Kinh doanh phụ phẩm trong sản xuất bia, bao gồm: bã bia;

- Kinh doanh phế liệu, phế phẩm sau quá trình sản xuất bia;

- Kinh doanh nông lâm sản nguyên liệu (trừ lâm sản Nhà nước cấm);

- Kinh doanh thực phẩm tươi sống và chế biến;

- Sản xuất bia, rượu, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán Bar);

- Mua bán hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm);

- Môi giới thương mại;

- Kinh doanh bất động sản;

- Kinh doanh và cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho tàng, bến bãi;

- Dịch vụ tư vấn dự án đầu tư và xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế

công trình)

d, Mô hình tổ chức của công ty

42

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng tài chính kế toán

Tổ dịch vụ

Tổ vận chuyển

Bộ phận thị trường đầu tư

Bộ phận kế toán bán hàng

Bộ phận kế toán tổng hợp

Tổ kho

Bộ phận hành chính văn phòng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

- Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban chức năng và các đơn vị:

- Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội cổ đông có

quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương

án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ

của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban

kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ

khác theo quy định của Điều lệ Công ty.

43

- Hội đồng quản trị:

Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty có trách quyền quyết định

chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm

của công ty; quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền;

giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc

kinh doanh hằng ngày của công ty; trình báo cáo quyết toán tài chính hằng

năm lên Đại hội đồng cổ đông; kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời

hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.

- Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung

thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,

trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích

hợp pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và

Ban Giám đốc.

- Giám đốc:

Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của công ty và

là người đại diện trước pháp luật của Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà

Nội. Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế

hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông thông qua. Kiến nghị phương án

bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty theo đúng Điều lệ,

Nghị quyết của Đại hội cổ đông và hội đồng quản trị công ty. Giám đốc có

trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, tình hình tài

chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty

trước Hội đồng quản trị

44

- Phó Giám đốc:

Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực: Điều hành hoạt

động các phòng ban chức năng; nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm kiếm

khách hàng; quản lý đầu tư dự án và các hoạt động đầu tư hợp tác kinh doanh

- Phòng tài chính- kế toán:

Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính, kế toán

của Công ty; Phản ánh mọi hoạt động sản xuất dưới dạng giá trị theo đúng qui

định của Nhà nước; Đảm bảo nguồn tài chính cho kinh doanh và đầu tư phát

triển sản xuất; Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo pháp luật

hiện hành; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực tài chính và kế toán

của Công ty.

- Phòng Kế hoạch- Tổng hợp:

Là một bộ phận tham mưu của Giám đốc trong việc tổ chức, xây

dựng bộ máy quản lý và công tác quản lý nguồn nhân lực; Tham mưu giúp

Giám đốc trong việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kinh

doanh, theo dõi và tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty; Chịu trách

nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực tổ chức, quản lý nguồn nhân lực của công

ty, kế hoạch và điều hành kinh doanh của công ty; Định hình mô hình, xây

dựng và thường xuyên hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và đáp ứng yêu cầu

quy hoạch và phát triển kinh doanh của công ty; Xây dựng quy hoạch cán bộ

dài hạn, thực hiện chế độ đào tạo, luân chuyển; Thực hiện theo kế hoạch tổ

chức bộ máy quản lý, quy hoạch cán bộ đã được phê duyệt. Giúp việc cho

Giám đốc về công tác văn phòng và quản trị hành chính, đối nội, đối ngoại.

- Phòng Kinh doanh:

Giúp Giám đốc tổ chức việc bảo quản hàng hoá, vật tư cho kinh doanh, đảm

bảo đúng chất lượng, số lượng, kế hoạch kinh doanh và hiệu quả kinh tế; Đảm

bảo giao hàng đúng chất lượng và số lượng theo kế hoạch kinh doanh cho

45

khách hàng của Công ty; Tổ chức hoạt động kinh doanh keg Bia hơi Hà Nội 2

lít; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được giao.

Tại thời điểm 31/12/2012, tổng số lao động trong Công ty là 89 người,

trong đó có 38 nữ và 51 nam. Cơ cấu lao động cụ thể như sau:

SỐ LƯỢNG (người) LOẠI LAO ĐỘNG

Đại học và trên đại học 25

Cao đẳng 02

Trung cấp 07

Học vấn 12/12 55

Lao động phổ thông 0

e, Một số sản phẩm chính của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

- Bia hơi Hà Nội keg 30 Lít

46

- Bia hơi Hà Nội keg 50

- Bia hơi Hà Nội keg 2Lít

Sản phẩm Bia hơi Hà Nội chiết trong keg 30 lít và 50 lít là sản phẩm

được Tổng công ty cổ phần Bia -Rượu - NGK Hà Nội sản xuất và đóng trong

keg Inox có dung tích loại 30 lít và 50 lít. Trọng lượng cả bì từ 63,5 kg – 65

kg. Trọng lượng tịnh 50 kg +/- 0,5 kg. Bên cạnh việc cung cấp sản phẩm bia

hơi Hà Nội với số lượng lớn và ổn định cho các khách hàng có nhu cầu

thường xuyên, Habeco Trading còn đảm nhận việc cung cấp sản phẩm cho

nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng. Những keg bia hơi nhỏ loại 2lít là

những keg bia được chiết bằng hệ thống thiết bị chiết tự động nhập của nhà

47

sản xuất HUBER – Cộng hoà Liên bang Đức. Dưới sự kiểm tra, giám sát chất

lượng chặt chẽ, cho phép việc cung cấp bia bán lẻ vẫn giữ được chất lượng

cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Ngoài bia hơi, bia chai và bia lon Hà Nội cũng là các sản phẩm truyền

thống làm nên thương hiệu của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội.

g, Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Giai đoạn 2010 đến 2012 nền kinh tế trong nước nói chung gặp rất

nhiều khó khăn. Trong bối cảnh đó, lợi nhuận của công ty vẫn duy trì ở mức

ổn định. Tuy nhiên, doanh thu bán hàng của công ty đang có biến động bất lợi

do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Để có cái nhìn thật cụ thể và chi tiết

về tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2010 – 2012 cần phải đi sâu phân

tích các biến động để từ đó chỉ ra được những nguyên nhân và đưa ra giải

pháp nhằm nâng cao vị thế tài chính của công ty.

48

2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty Cổ phần

Thương mại Bia Hà Nội

2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính

Để đưa được những nhận định ban đầu về tình hình tài chính của công

ty là tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan ta đi vào phân tích khái quát

tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính:

2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài

sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể trong quá trình

hoạt động kinh doanh. Báo cáo này bao gồm hai phần là tài sản và nguồn vốn;

phân tích cụ thể như sau:

A. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội

(2010 -2012)

49

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (phần Tài sản) Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tăng/giảm

Tăng/giảm 2011

31/12/20

Chỉ tiêu

2012

31/12/2011

31/12/2012

10

%

%

Giá trị

%

Giá trị

%

%

A. Tài sản ngắn hạn

37,94

43,97

46,15

Tiền và khoản tương

24,72 29,25

36,11 39,61

43,21

40,79

11,39

46,08

7,10 19,66

đương tiền

Các khoản phải thu

3,96

4,69

0,83

0,91

0,91

0,86

(3,13)

(79,04)

0,08

9,64

ngắn hạn

Hàng tồn kho

1,59

1,88

1,83

2,01

2,24

0,24

15,09

0,54 29,51

2,37

Tài sản ngắn hạn khác

1,79

2,12

1,31

1,44

2,26

(0,48)

26,82

1,08 82,44

2,39

B. Tài sản dài hạn

62,06

56,03

53,85

Tài sản cố định

31,45 37,21

28,53 31,29

27,37

25,84

(2,92)

(9,28)

(1,16)

(4,07)

Các khoản đầu tư tài

7,50

8,87

7,50

8,23

7,50

7,08

0

0

0

chính dài hạn

Tài sản dài hạn khác

13,50 15,98

15,07 16,51

22,17

20,93

11,63

7,10 47,11

1,57

Tổng Tài sản

84,51

100

91,17

100

105,92

100

7,88

14,75 16,18

6,66

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

50

Nhận xét:

Tổng tài sản của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 có xu hướng tăng

khá mạnh. Năm 2011, tổng tài sản tăng 6,66 tỷ đồng, tương ứng 7,88%. Đến

năm 2012, tổng tài sản tăng thêm 14,75 tỷ đồng, tương ứng 16,18%. Nguyên

nhân là do tiền và khoản tương đương tiền tăng khá mạnh qua các năm. Cụ

thể, năm 2011 tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tăng thêm

11,39 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng 46,08%. Năm 2012, lượng tiền và

tương đương tiền của công ty tăng thêm 7,10 tỷ đồng, tương ứng 19.66%. Bên

cạnh đó, tài sản dài hạn khác của công ty tăng cũng khiến cho tổng tài sản của

công ty tăng. Nếu như năm 2011, tài sản khác của công ty tăng 1,57 tỷ đồng

thì đến năm 2012 tài sản khác tăng thêm 7,10 tỷ đồng, tương ứng 47,11%.

Tổng tài sản của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 đã tăng thêm

21,41 tỷ đồng, tương ứng 25,33%. Con số đó nói lên quy mô hoạt động kinh

doanh của công ty đang được mở rộng. Trong bối cảnh nền kinh tế nói chung

gặp nhiều khó khăn, hàng loạt doanh nghiệp phá sản hoặc thu nhỏ quy mô

kinh doanh thì có thể coi đó là tín hiệu tốt. Để có đánh giá sâu sắc về tài sản

công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội cần xem xét cơ cấu và mối tương

quan giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tại các thời điểm cuối năm 2010,

2011, 2012.

Xét về cơ cầu tài sản, tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng cao

hơn so với tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản dài hạn đang có xu

hướng giảm. Năm 2010, tỷ trọng tài sản dài hạn là 62,06%, đến năm 2011 và

2012 tỷ trọng tương ứng là 56,03% và 53,85%. Nguyên nhân là do tài sản cố

định của công ty đang có xu hướng giảm. Năm 2011, tài sản cố định giảm

2,92 tỷ đồng, tương ứng 9,28% ; năm 2012 tài sản cố định giảm 1,16 tỷ đồng,

tương ứng 4,07%. Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng trên là do công ty

chính thức hoạt động từ năm 2007, hầu hết tài sản cố định, máy móc trang

51

thiết bị đều được trang bị mới. Do vậy, trong những năm đầu, giá trị hao mòn

lũy kế của tài sản cố định thường rất nhanh. Bên cạnh đó, tỷ trọng tài sản

ngắn hạn của công ty đang có xu hướng tăng. Nếu như năm 2010, tỷ trọng tài

sản ngắn hạn của công ty chỉ chiếm 37,94% thì đến năm 2011 và 2012 con số

tương ứng lần lượt là 43,97% và 46,15%. Nguyên nhân chính là do tiền và

các khoản tương đương tiền của công ty đang có xu hướng tăng mạnh. Năm

2011, tiền và các khoản tương đương tiền tăng thêm 11,39 tỷ đồng, tương ứng

46,08%; năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền tiếp tục tăng thêm

7,10 tỷ đồng, tương ứng 19,66%. Đây có thể coi là tín hiệu tốt, cho thấy khả

năng thanh toán của công ty đang có xu hướng tăng.

Xem xét kỹ lượng cơ cấu tài sản ngắn hạn nhận thấy, khoản phải thu

của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 đã giảm đáng kể, từ 3,96 tỷ xuống

còn 0,91 tỷ. Điều này nói lên rằng công ty đang quản lý tốt khoản phải thu và

ít bị đối tác chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, hàng tồn kho của công ty đang có xu

hướng tăng nhẹ. Nếu như năm 2010, hàng tồn kho của công ty là 1,59 tỷ đồng

thì đến 2012 con số này là 2,37 tỷ đồng. Do mặt hàng chủ đạo của công ty là

bia hơi và bia chai nên xu hướng tăng hàng tồn kho là tín hiệu không tốt. Bởi

lẽ thời hạn sử dụng của những mặt hàng này thường ngắn, nếu để lâu không

tiêu thụ được sẽ dẫn đến tổn thất về doanh thu của công ty.

B. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần thương mại Bia Hà

Nội (2010 – 2012)

Nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ cấu và giá trị của các

nguồn vốn tài trợ cho các tài sản. Trong thực tế, các doanh nghiệp ở các

ngành khác nhau, thậm chí các doanh nghiệp trong cùng một ngành cũng có

cơ cấu vốn cách biệt rất xa, sự cách biệt này, phản ánh một số điều kiện như:

sự dao động của doanh thu, cơ cấu tài sản, thái độ của người cho vay và mức

độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo.

52

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán (phần Nguồn vốn) Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

Tăng /giảm 2011 Tăng/giảm 2012

Chỉ tiêu

31/12/2010

31/12/2011

31/12/2012

%

%

%

Giá trị

%

Giá trị

%

Nợ ngắn hạn

17,11

18,19

31,30

29,55

1,08

6,31

13,11

72,07

20,25

19,95

Nợ dài hạn

0,09

0,14

0

0

0,05

55,56

(0,14)

(100)

0,11

0,15

Vốn chủ sở hữu

67,31

72,84

74,62

70,45

5,53

8,22

1,78

2,44

79,65

79,90

TỔNG NGUỒN VỐN

84,51

91,17

105,92

100

6,66

7,88

14,75

16,18

100

100

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

53

Nhận xét:

Tổng nguồn vốn của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội có xu

hướng tăng trong giai đoạn 2010 - 2012. Năm 2011, tổng nguồn vốn của công

ty tăng thêm 6,66 tỷ đồng, tương ứng 7,88%; đến năm 2012 tổng nguồn vốn

tăng thêm 14,75 tỷ đồng, tương ứng 16,18%. Nguyên nhân chính là do năm

2012, nợ ngắn hạn của công ty 72,07 % so với năm 2011. Bên cạnh đó, vốn

chủ sở hữu của công ty năm 2012 tăng thêm 1,78 tỷ, tương ứng 2,44%. Có thể

nói, trong giai đoạn 2010 – 2012, công ty đã mạnh dạn sử dụng vốn vay ngắn

hạn. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu tăng là do quỹ đầu tư phát triển của công ty

tăng: năm 2011 quỹ đầu tư phát triển là 23,48 tỷ, đến năm 2012 tăng thêm

5,13 tỷ. Điều này cho thấy công ty đang tập trung cho việc mở rộng thị

trường, phát triển ứng dụng công nghệ.

Xét về cơ cấu tổng thể, vốn chủ sở hữu của công ty luôn chiếm tỷ trọng

rất lớn. Năm 2010 vốn chủ sở hữu chiếm 79,65%, đến năm 2011 và 2012 con

số lần lượt là 79,90 % và 70,45%. Đối với một công ty thương mại như công

ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội, tỷ lệ nói trên có thể nói là khá cao và

tương đối an toàn. Một đặc điểm đáng chú ý trong cơ cấu nguồn vốn của công

ty đó là rất ít sử dụng vốn vay dài hạn. Nợ phải trả chủ yếu của công ty là nợ

ngắn hạn. Nợ ngắn hạn của công ty đang có xu hướng tăng, năm 2011 tăng

6,31%, năm 2012 tăng 72,07 %. Để xem xét tỷ lệ này là an toàn hay mạo

hiểm, cần xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty.

C. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

54

NỢ NH

19,95

TS NH NỢ NH 29,55 %

43,97 % NỢ DH 0,15% TS NH 46,15 %

VỐN CSH VỐN CSH 70,45 % 79,90 % TS DH NỢ DH 53,85 % 56,03 %

31/12/2011 31/12/2012

Nhận xét:

Nhìn vào cơ cấu giữa tài sản và nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2011

và 31/12/2012, thấy rằng vố chủ sở hữu không những đủ tài trợ cho toàn bộ

tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Cơ cấu trên có

thể nói là khá an toàn do công ty không phải chịu áp lực trả nợ ngắn hạn.

2.2.1.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo thu

nhập)

Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân

tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh. Khác

với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển

55

của tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự

tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Như vậy, báo cáo

Kết quả kinh doanh phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh, phản

ảnh tình hình tài chính doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung

cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng

về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

56

A. Phân tích doanh thu

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu các nguồn thu công ty Cổ phần

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Thương mại Bia Hà Nội

Tăng/giảm

Tăng/giảm 2012

2011

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

%

%

%

Giá trị

%

Giá trị

%

Doanh thu thuần về bán

325,25

323,51

389,25

99,00

(1,74)

(0,53)

65,74

20,32

hàng và cung cấp dịch vụ

98,46

98,58

Doanh thu hoạt động tài

3,11

4,58

3,86

0,98

1,47

47,27

(0,72)

(15,72)

chính

0,94

1,39

Thu nhập khác

1,97

0,08

0,06

0,02

(1,89)

(95,94)

(0,02)

(25,00)

0,60

0,03

Tổng Thu nhập

330,33

328,17

393,17

100

(2,16)

(0,65)

65,00

19,81

100

100

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

57

Nhận xét:

Xét trong cả giai đoạn 2010 – 2012 thì tổng thu nhập của công ty tăng

62,84 tỷ đồng, tương đương 19,02 %. Tuy nhiên, năm 2011 ghi nhận sự sụt

giảm về tổng thu nhập. Cụ thể, năm 2011 tổng thu nhập của công ty đã giảm

2,16 tỷ đồng, tương ứng 0,65%. Nguyên nhân là do doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011 đã giảm 0,53%. Bên cạnh đó

thu nhập khác của công ty cũng giảm 1,89 tỷ đồng. Có thể nói, năm 2011 là

năm tương đối khó khăn với công ty trong việc tiêu thụ hàng hóa. Nguyên

nhân là do khó khăn chung của nền kinh tế, người dân thắt chặt chi tiêu nên

sản lượng bán ra của công ty đã bị giảm. Tuy nhiên, đến năm 2012 tình hình

đã được cải thiện đáng kể. Tổng thu nhập của công ty đã tăng them 65 tỷ

đồng, tương ứng 19,81%. Nguyên nhân chính là do doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2012 đã tăng 20,32%, đạt

mức 389,25 tỷ đồng.

Xét về cơ cấu các nguồn nhập của công ty thì doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng trên 98%. Điều này khá hợp lý

bởi đặc thù của công ty là công ty thương mại, hoạt động kinh doanh chủ yếu

là kinh doanh và phân phối bia hơi.

Để đánh giá kĩ hơn về sự biến động của doanh thu thuần của công ty

trong giai đoạn 2010 -2012 cần xem xét mối tương quan giữa doanh thu thuần

và lợi nhuận gộp của công ty.

Bảng 2.4: So sánh lợi nhuận gộp và doanh thu thuần của công ty

ĐVT: Tỷ đồng

cổ phần Thương mại Bia Hà Nội.

Tăng/ giảm

Tăng/ giảm

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011 Năm 2012

2011/2010

2012/2011

(0,53) %

20,32

325,25

323,51

389,25

Doanh thu thuần

14,17%

20,91

Lợi nhuận gộp

43,89

50,11

60,59

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

58

Nhận xét:

Lợi nhuận gộp của công ty có xu hướng tăng trong các năm gần đây.

Năm 2011, lợi nhuận gộp tăng 14,17%; năm 2012 lợi nhuận gộp tăng 20,91%.

Điều đáng nói là trong khi năm 2011, doanh thu thuần của công ty giảm

0,53% thì lợi nhuận gộp của công ty vẫn tăng 14,17%. Nguyên nhân là do

trong năm 2011, giá vốn hàng bán của công ty giảm từ 281,36 tỷ đồng xuống

còn 273,40 tỷ đồng. Mức độ giảm của giá vốn hàng bán lớn hơn rất nhiều so

với mức độ giảm doanh thu thuần chính là nguyên nhân khiến lợi nhuận gộp

của công ty năm 2011 vẫn tăng mặc dụ doanh thu thuần giảm. Đến năm 2012,

tốc độ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận gộp khá đồng đều, đều xấp xỉ

mức 20%. Con số đó phần nào cho thấy tình hình kinh doanh của công ty

đang khá tốt. Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, công ty vẫn

kinh doanh có lãi.

B. Phân tích tình hình chi phí:

Chi phí kinh doanh là một phần tất yếu của bất kì một công ty nào đang

hoạt động để trang trải cho các hoạt động thường nhật. Đối với công ty cổ

phần Bia Hà Nội là doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì chi phí quan

trọng đó là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chúng ta sẽ xem xét kĩ các chi phí này qua bảng sau:

59

ĐVT: Tỷ đồng

Bảng 2.5: Phân tích các loại chi phí của Công ty cổ phẩn Thương mại Bia Hà Nội

Tăng/giảm

Tăng/giảm

%

%

%

2011/2010

2012/2011

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

Giá trị

%

Giá trị %

Giá vốn hàng bán 281,36

273,40

328,66

(7,96)

(2,83)

55,26

20,21

90,34

89,44

87,22

Chi phí bán hàng

26,86

29,30

42,68

2,44

9,08

13,38

45,67

8,62

9,58

11,33

Chi phí quản lý

3,23

2,99

5,49

(0,24)

(7,43)

2,50

83,61

1,04

0,98

doanh nghiệp

1,45

Tổng

311,45

305,69

376,83

(6,97)

(2,22)

71,14

23,27

100

100

100

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

60

Nhận xét:

Xét trong cả giai đoạn thì từ năm 2010 đến năm 2012 thì tổng chi phí

của công ty tăng 65,38 tỷ đồng, tương ứng 20,99 %. Tính riêng trong năm

2011, tổng chi phí của công ty giảm 2,22%. Nguyên nhân chủ yếu là do giá

vốn hàng bán của công ty năm 2011 giảm 7,96 tỷ đồng, tương ứng 2,83%.

Đến năm 2012, tổng chi phí của công ty tăng them 71,14 tỷ đồng, tương ứng

23,27%. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp trong năm 2012 đều tăng khá mạnh. Xu hướng tăng

mạnh tổng chi phí có thể xem là biểu hiện không tốt, bởi lẽ chúng tác động

đến lợi nhuận của công ty.

Xét về cơ cấu chi phí của công ty, giá vốn hàng bán của công ty luôn

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng chi phí nhưng có xu hướng giảm về

tỷ trọng qua các năm: năm 2010 90,34%; năm 2011 89,44%; năm 2012

87,22%. Xét về mặt giá trị, giá vốn hàng bán của công ty trong giai đoạn

2010 – 2012 tăng 47,5 tỷ đồng. Nguyên nhân là do quy mô kinh doanh của

công ty trong giai đoạn này được mở rộng. Mặt khác, yếu tố lạm phát cũng

làm cho giá vốn hàng bán của công ty tăng cao.

Chi phí bán hàng của công ty chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau giá vốn

hàng bán. Nếu như năm 2010, chi phí bán hàng chiếm 8,62 % thì đến năm

2011 và 2012 con số lần lượt là 9,58% và 11,33%. Chi phí bán hàng có xu

hướng tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2011 tăng 9,08% ; năm 2011 tiếp tục

tăng 45,67%. Nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là

sản xuất và phân phối bia nên công tác tiếp thị, quảng cáo, nghiên cứu mở

rộng thị trường luôn được đề cao. Do vậy, chi phí cho các hoạt động bán hàng

tương đối lớn. Mặt khác, trong giai đoạn 2010 – 2012 số lượng nhân viên bộ

phận bán hàng tăng khá lớn khiến áp lực về tiền lương cho bộ phận này cũng

tăng lên.

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại

có biến động tương đối mạnh. Năm 2012, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng

61

2,5 tỷ đồng, tương ứng 83,81%. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí cho bộ phận

quản lý doanh nghiệp như tiền lương cho cán bộ quản lý, mua sắm thiết bị

văn phòng và các chi phí khác cho bộ phận quản lý tăng.

Qua hai bảng tổng thu nhập và tổng chi phí trên ta thấy, tốc độ tăng

tổng thu nhập giai đoạn 2010 - 2012 là 19,02%. Trong khi đó, tốc độ tăng của

chi phí là 20,99. Tuy mức tăng của tổng chi phí lớn hơn đôi chút so với mức

tăng tổng thu nhấp nhưng đó là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp cẩn kiểm soát

các khoản chi một cách chặt chẽ hơn.

Bảng 2.6: So sánh tỷ lệ chi phí và doanh thu thuần của công ty

ĐVT: Tỷ đồng

Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

311,45 305,69 376,83 Tổng chi phí

325,25 323,51 389,25 Doanh thu thuần

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Tỷ lệ chi phí/DTT (%) 95,76 94,49 96,81

Tỷ lệ chi phí/doanh thu thuần cho biết để tạo ra được một trăm đồng

doanh thu thuần thì công ty phải mất bao nhiêu đồng chi phí. Nếu tỷ lệ này là

100% được hiểu là doanh nghiệp không có lãi do chi phí bỏ ra vừa đúng bằng

doanh thu thuần. Đối với công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội, tỷ lệ chi

phí/doanh thu thuần luôn nhỏ hơn 100%, tuy nhiên luôn ở ngưỡng trên 94%

có thể dự báo lợi nhuận thu về sẽ không cao. Để tìm hiểu kỹ hơn, cần phân

tích chi tiết về lợi nhuận của công ty.

C. Phân tích về lợi nhuận:

Lợi nhuận là vấn đề quan trọng nhất của doanh nghiệp. Dựa vào lợi

nhuận trong nhiều năm mà người ta đánh giá được tình hình hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp.

62

Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận của công ty Cổ phần Thương mại

ĐVT: Tỷ đồng

Bia Hà Nội

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chỉ tiêu

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 43,89 50,11 60,59 dịch vụ

16,91 22,41 42,68 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

1,97 0,76 0,49 Lợi nhuận khác

18,88 22,48 16,77 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 14,29 15,90 12,55 nghiệp

Nhận xét:

Trong khi lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

có mức tăng khá ổn định thì lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp có

nhiều biến động bất thường. Năm 2011, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ của công ty tăng 14,17%, trong khi đó lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp tăng 11,27%. Mức tăng trưởng này là tương đối tốt bởi lẽ

giai đoạn này nền kinh tế tồn tại nhiều khó khăn. Đến năm 2012, trong khi lợi

nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng 20,91% thì lợi

nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp lại giảm 21,06%. Đây là con số nghịch

lý, nguyên nhân như đã phân tích ở trên là do chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2012 tăng khá bất thường. Điều đó cho

thấy công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của

công ty đang không tốt, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa cao.

2.2.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo trình bày tình hình số dư tiền đầu

kỳ, các dòng tiền thu vào, chi ra và số dư tiền cuối kỳ của công ty. Báo cáo

63

lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính công ty mà bảng

cân đối kế toán và báo cáo thu nhập chưa phản ánh hết được. Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ có tác dụng rất quan trọng trong việc phân tích, đánh giá khả

năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, thanh toán, tiềm lực thực sự của công ty

trong xu hướng phát triển, mở rộng hay đi xuống, thấy được năng lực quản lý

dòng tiền của công ty.

64

A. Phân tích chung:

Bảng 2.8: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tình hình thu chi của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

Năm 2011 Năm 2012

ĐVT: Tỷ đồng Chênh lệch 2012/2011

Chỉ tiêu

Giá trị Giá trị Tuyệt đối Tương đối % Tỷ trọng % Tỷ trọng %

24,68 9,92 84,35 55,51 31,97 88,66 18,96 65,45 7,29 9,04 29,54 91,13

chuyển 14,76 13,01 (1,75) (11,86)

4,58 0,77 15,65 4,31 4,09 2,45 11,34 8,45 (0,49) 1,68 (10,70) 218,18

chuyển 3,81 1,64 (2,17) (56,96)

0 7,18 0 41,18 0 7,56 0 26,10 0 0,38 0 5,29

chuyển (0,38) (5,29) (7,18) (7,56)

11,39 7,09 (4,30) (37,75)

24,72 36,11 11,39 46,08

36,11 43,21 7,10 19,66

29,26 36,06 6,80 23,24

11,10 28,97 I. Hoạt động sản xuất kinh doanh 1.Thu 2. Chi 3. Lưu thuần từ HĐKD II. Hoạt động đầu tư 1.Thu 2. Chi 3.Lưu thuần từ HĐĐT III. Hoạt động tài chính 1.Thu 2. Chi 3.Lưu thuần từ HĐTC IV. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ V. Tiền tồn đầu kỳ VI. Tiền tồn cuối kỳ Tổng dòng tiền vào Tổng dòng tiền ra 17,87 62,12 Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Nhận xét:

65

Năm 2012, tổng dòng tiền vào của công ty tăng thêm 6,8 tỷ đồng,

tương ứng 23,24%. Bên cạnh đó, tổng dòng tiền ra tăng thêm 11,1 tỷ đồng,

tương ứng 62,12%. Có thể thấy, tốc độ tăng của tổng dòng tiền ra cao hơn tốc

độ tăng của tổng dòng tiền vào là một dấu hiệu không mấy khả quan. Nguyên

nhân chính là do biến động của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Hoạt động

kinh doanh là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu của công ty. Năm 2012,

trong khi dòng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh chỉ tăng 29,54% thì dòng

tiền chi ra cho hoạt động kinh doanh tăng 91,13%.

Để tìm hiểu nguyên nhân cụ thể của sự biến động này và nhận xét đúng

hơn tình hình các hoạt động của doanh nghiệp cần phân tích tình hình lưu

chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.9: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền từ hoạt động

kinh doanh của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tăng (giảm) 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tương đối

21,60 16,71 (4,89) (22,64)

3,08 (0,23) (0,78) (1,04) (1,60) (0,55) 15,26 (7,09)

(5,34) (7,24)

0 0

(2,53) (2,53)

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

14,76 13,01 (1,75) (11,86) I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và kinh doanh 2. Tăng, giảm khoản phải thu 3. Tăng, giảm hàng tồn kho 4. Tăng giảm các khoản phải trả 5. Tăng giảm chi phí trả trước 6. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 7. Tiền thu khác từ họat động kinh doanh 8. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ họat động kinh doanh

66

Lưu chuyển tiền thuần giảm là điều không tốt đối với doanh nghiệp.

Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đã giảm 11,86% trong

năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu là do dòng tiền thu về từ hoạt động cung cấp

dịch vụ và kinh doanh của công ty năm 2012 bị sụt giảm 22,64%.

2.2.2. Phân tích chỉ số tài chính

Để có sự so sánh và cái nhìn khách quan về nhóm chỉ số tài chính. Ta

so sánh các nhóm chỉ số tài chính của công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà

Nội với hai công ty hoạt động cùng ngành khác: Công ty Cổ phần Bia Hà

Nội- Hải Dương (Bia Hải Dương) và Công ty Cổ phần Bia Hà Nội- Hải

Phòng (Bia Hải Phòng)

A. Khả năng sinh lời

Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là

một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu

tư, kinh doanh, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh

nghiệp. Để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến

tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài

sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi

nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể. Điều đó được thể hiện cụ thể

qua những chỉ tiêu tài chính sau:

67

Bảng 2.10: Phân tích các chỉ số khả năng sinh lời của công ty cổ phần

ĐVT: Tỷ đồng

Thương mại Bia Hà Nội

Năm Năm Năm

Chỉ tiêu 2011 2012 2010

1. Doanh thu thuần 325,25 323,51 389,25

2. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 18,88 22,48 16,77

3. Lợi nhuận sau thuế 15,90 12,55 14,29

4. Tổng tài sản bình quân 87,84 98,55 84,43

5. Vốn chủ sở hữu bình quân 70,08 73,73 65,29

6. Lợi nhuận biên ROS (3/1) 4,39% 4,91% 3,22%

7. Sức sinh lợi cơ sở ( BEP) (2/4) 22,36% 25,59% 17,02%

8. Sức sinh lợi tài sản (ROA) (3/4) 16,93% 18,10% 12,73%

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

9. Sức sinh lợi vốn góp ( ROE) (3/5) 21,89% 22,69% 17,02%

Nhận xét:

Nhìn vào bảng tính trên ta thấy tất cả các chỉ số trên đều dương, có thể

coi đó là dấu hiệu tốt. Tuy nhiên, dễ nhận thấy là năm 2012 các chỉ tiêu ROS,

BEP, ROA, ROE của công ty đều giảm. Để có cái nhìn toàn diện hơn, cần so

sánh các chỉ tiêu đó với các công ty trong cùng nhóm ngành.

Lợi nhuận biên (ROS):

Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng

lãi cho chủ sở hữu, nó được các cổ đông đại chúng rất quan tâm vì phản ánh

quyền lợi của chính họ.

68

Bảng 2.11: Bảng so sánh chỉ tiêu ROS của công ty Bia Hà Nội với các

công ty trong cùng nhóm ngành

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Bia Hà Nội 4,39% 4,91% 3,22%

Lợi nhuận biên ROS Bia Hải Dương 10,13 11,51 10,29

Nguồn: http://finance.vietstock.vn/

Bia Hải Phòng 10,47 10,44 8,92

Nhận xét:

Bia Hải Dương và Bia Hải Phòng là hai công ty có nhiều điểm tương

đồng với công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội. Hai công ty trên đều là

công ty con của Tổng công ty Bia Rượu Nước giải Khát Hà Nội, thị trường

chủ yếu là khu vực phía bắc. Hai công ty trên có mô hình hoạt động và quy

mô khá giống công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội. Tuy nhiên, ROS của

công ty Cổ phần thương mại Bia Hà Nội như vậy là quá thấp so với các công

ty trong cùng nhóm ngành. ROS của công ty năm 2011 tăng không đáng kể,

0,52%. Đến năm 2012, ROS giảm của công ty giảm, còn 3,22%. Nguyên

nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 đã giảm 3,35 tỷ đồng,

tương ứng 21%. Một nguyên nhân quan trọng khác là do công ty ít mạnh dạn

sử dụng vốn vay và do đó không được khấu trừ thuế do lãi vay. Như đã phân

tích phần cơ cấu nguồn vốn ở trên, vốn vay của công ty (bao gồm cả nợ dài

hạn và ngắn hạn) chỉ chiếm tỷ trọng chưa đến 20% tổng cơ cấu vốn.

 Như vậy so với các công ty cùng ngành thì lợi nhuận biên của công ty

đang ở mức rất thấp.

Sức sinh lợi cơ sở (BEP)

Ngoài chủ sở hữu, các chủ thể liên quan đến doanh nghiệp còn bao

gồm: chủ nợ, nhà nước, cổ đông, người lao động và các chủ nguồn lực khác.

Chỉ số ROS nêu trên không phản ánh rõ rệt quyền lợi của các chủ thể này.

BEP cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu

đồng lãi cho toàn xã hội, vì vậy chúng được tất cả các bên hữu quan cùng

69

quan tâm. Lợi thế của chỉ số này là cho phép so sánh khả năng sinh lợi đối với

xã hội của các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và thuế thu nhập khác

nhau.

Bảng 2.12: Bảng so sánh chỉ tiêu BEP của công ty Bia Hà Nội với

các công ty trong cùng nhóm ngành

Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Nguồn: http://finance.vietstock.vn/

Bia Hà Nội 22,36% 25,59% 17,02% Sức sinh lợi cơ sở Bia Hải Dương 24,53% 31,20 23,52 ( BEP) Bia Hải Phòng 14,07% 15,84% 13,23%

Nhận xét:

Sự biến động của sức sinh lợi cơ sở của công ty cổ phần thương mại

Bia Hà Nội có xu hướng khá tương đồng so với các công ty cùng ngành. Năm

2011, cả ba công ty đều có BEP tăng, trong đó công ty bia Hải Dương có mức

tăng mạnh nhất, 6,67%, tiếp đến là công ty bia Hà Nội, 3,23%. Đến năm

2012, BEP của 3 công ty đều giảm, riêng công ty bia Hà Nội giảm 8,57%.

Nguyên nhân là do trong khi lợi nhuận sau thuế và lãi vay của công ty bia Hà

Nội năm 2012 đã giảm 25,40% thì tổng tài sản bình quân của công ty lại tăng

12,19%.

Sức sinh lợi tài sản-ROA

ROA được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho tổng tài sản bình

quân, vì vậy có thể coi đây là một phần của chỉ số BEP. Điểm khác biệt là chỉ

số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào công ty tạo được bao nhiêu

đồng lãi cho chủ sở hữu.

70

Bảng 2.13: Bảng so sánh chỉ tiêu ROA của công ty Bia Hà Nội với

các công ty cùng nhóm ngành

Năm Năm Chỉ tiêu Năm 2010 2011 2012

Nguồn: http://finance.vietstock.vn/

Bia Hà Nội 16,93% 18,10% 12,73% Sức sinh lợi tài sản Bia Hải Dương 21,09% 23,39% 15,41% (ROA) Bia Hải Phòng 12,83% 11,88% 9,92%

Nhận xét:

ROA của công ty Cổ phần thương mại Bia Hà Nội năm 2009 l cao hơn

các công ty cùng ngành và trung bình ngành. Đến năm 2010, R0A đã giảm

mạnh và thấp hơn mức trung bình ngành. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau

thuế của công ty đã giảm 21,78%, tương đương 3,98 tỷ đồng, trong khi đó

tổng tài sản bình quân biến động không đáng kể. Đến năm 2011, ROA của

công ty lại có mức tăng khá đáng kế so với trung bình ngành, Nguyên nhân là

do, tốc độ tăng lợi nhuận của công ty nhanh hơn so với tốc độ tăng tổng tài

sản.

Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu ROE

Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào vốn chủ sở hữu tại

công ty có thể góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chính chủ sở hữu. Lợi

thế của chỉ số này là nó phản ánh trực tiếp mức độ sinh lợi mà các chủ sở hữu

được hưởng trong kỳ. Vì vậy, đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết

thực nhất đối với chủ sở hữu.

71

Bảng 2.14: Bảng so sánh chỉ tiêu ROE của công ty Bia Hà Nội với

các công ty trong cùng nhóm ngành

Chỉ tiêu

Nguồn: http://finance.vietstock.vn/

Sức sinh lợi vốn góp (ROE) Bia Hà Nội Bia Hải Dương Bia Hải Phòng Năm 2010 21,89% 29,11% 20,46% Năm 2011 22,69% 28,44% 16,80% Năm 2012 17,02% 23,21% 13,03%

Nhận xét:

Năm 2011, trong khi công ty bia Hải Dương và công ty Bia Hải Phòng

đều có ROE giảm thì ROE của công ty bia Hà Nội tăng nhẹ, khoảng 0,8%.

Nguyên nhân là do năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 11,27% so

với năm 2010, trong khi đó vốn chủ sở hữu bình quân chỉ tăng 7,37%. Năm

2012, cả 3 công ty đều có mức giảm ROE khá lớn, trong đó công ty bia Hà

Nội có mức giảm 5,67%. Nguyên nhân là do năm 2012 trong khi vốn chủ sở

hữu bình quân của công ty tăng them 5,20% thì lợi nhuận sau thuế của công

ty lại giảm 21,07%.

Kết luận, các chỉ tiêu BEP, ROA, ROE của công ty cổ phần thương

mại Bia Hà Nội cao hơn công ty bia Hải Phòng nhưng lại thấp hơn công ty

bia Hải Dương. Năm 2012 ghi dấu sự suy giảm các chỉ tiêu BEP, ROA,

ROE của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội. Ngoài nguyên nhân

khách quan là do nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, công tác quản lý

của công ty cũng bộc lộ nhiều vấn đề cần sớm khắc phục.

B. Phân tích khả năng quản lý tài sản:

Nhóm chỉ số này cho biết mức độ hiệu quả của công ty trong việc sử

dụng các tài sản của mình, tức là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức

độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong năm. Nói cách khác, các chỉ

số này trả lời câu hỏi: Một đồng tài sản của doanh nghiệp có thể góp phần tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu.

72

Bảng 2.15: Phân tích các chỉ số về khả năng quản lý tài sản

ĐVT: Tỷ đồng

công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2011

2012

1. Doanh thu thuần

Tỷ đồng

325,25

323,51

389,25

2. Hàng tồn kho bình quân

Tỷ đồng

1,07

1,71

2,09

3. Phải thu bình quân

Tỷ đồng

2,81

2,40

0,87

4. Tài sản ngắn hạn bình quân

Tỷ đồng

32,99

36,07

44,48

5. Tài sản cố định bình quân

Tỷ đồng

35,59

29,99

27,95

6. Tổng tài sản bình quân

Tỷ đồng

84,43

87,84

98,55

7. Vòng quay hàng tồn kho (1/2)

189

186

304

8. Kì thu nợ bán chịu [(3)*360/(1)]

Ngày

2,67

0,80

3,11

9. Sức sản xuất tài sản cố định (1/5)

10,79

13,93

9,14

10. Sức sản xuất tài sản ngắn hạn

9,86

9,02

8,75

(1/4)

11. Sức sản xuất tổng tài sản (1/6)

3,85

3,68

3,95

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Nhận xét:

Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho cho biết một đồng vốn mà công ty đầu tư vào

hàng tồn kho trong năm góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hàng tồn

kho là một khoản rất quan trọng đối với một công ty kinh doanh thương mại.

Nó cho biết được hiện tượng bán được hàng hay không, ảnh hưởng trực tiếp

đến doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh. Vòng quay hàng tồn

kho của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội có xu hướng giảm mạnh qua

các năm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của hàng tồn kho trong giai đoạn

2010 – 2012 cao hơn tốc độ tăng doanh thu. Cụ thể, giai đoạn 2010 – 2012

hàng tồn kho của công ty tăng 95,53%, trong khi đó doanh thu thuần của công

73

ty chỉ tăng thêm 19,68%. Mặc dù hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng rất

nhỏ so với doanh thu, nhưng việc gia tăng lượng hàng tồn kho trong những

năm gần đây cũng cần được chú ý.

Kì thu nợ bán chịu

Kì thu nợ bán chịu phản ánh mức độ bán chịu của doanh nghiệp, về bản

chất đây chính là phần doanh thu chưa thu hồi được tính theo ngày. Kỳ thu nợ

bán chịu công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội đang có xu hướng giảm, từ

3,11 ngày năm 2010 xuống còn 0,8 ngày năm 2012. Nguyên nhân là do kỳ

thu nợ bán chịu của công ty giai đoạn 2010 – 2012 đã giảm 69,04%. Qua số

liệu trên có thể thấy rằng, công ty đang quản lý khoản phải thu khá tốt, ít bị

chiếm dụng vốn.

Sức sản xuất tài sản cố định

Đây là chỉ số đo lường mức độ hiệu quả của việc công ty sử dụng tài

sản cố định của mình. Sức sản xuất tài sản cố định của công ty Cổ phần

Thương mại Bia Hà Nội có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2012.

Nguyên nhân là do tài sản cố định bình quân của công ty giảm 21,47%. Điều

đó cho thấy, tài sản cố định của công ty đang được tận dụng đầy đủ, không bị

nhàn rỗi.

Sức sản xuất tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, khoản phải trả và hàng tồn kho nên rõ

ràng đối với công ty chỉ số tài chính này có một tầm quan trọng đặc biệt. Nó

phản ánh hầu như trọn vẹn tất cả các mặt quản lý tài chính ngắn hạn của công

ty. Trong giai đoạn 2010 – 2012, sức sản xuất tài sản ngắn hạn của công ty có

xu hướng giảm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn bình

quân trong giai đoạn 2010 – 2012 cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.

Cụ thể, tài sản ngắn hạn bình quân của công ty tăng 34,83%, trong khi doanh

thu thuần của công ty tăng 19,68%. Sức sản xuất tài sản ngắn hạn của công ty

khá tốt, cho thấy tài sản ngắn hạn của công ty được tận dụng đầy đủ, không bị

74

nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh

doanh.

Sức sản xuất tổng tài sản

Sức sản xuất tổng tài sản được thiết lập để đánh giá tổng hợp khả năng

quản lý tài sản của công ty bao gồm cả tài sản cố định và tài sản ngắn hạn.

Sức sản xuất của tổng tài sản chịu ảnh hưởng của sức sản xuất tài sản cố định

và sức sản xuất tài sản ngắn hạn. Bởi vậy sự thay đổi của các sức sản xuất này

dẫn đến sự thay đổi của sức sản xuất tổng tài sản. Sức sản xuất tổng tài sản

công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội tăng từ 3,85 vòng năm 2010 lên 3,95

vòng năm 2012. Nguyên nhân là do tổng tài sản bình quân của công ty trong

giai đoạn 2010 – 2012 tăng 16,72%. Điều đó cho thấy các tài sản của công ty

có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ. Đây là cơ sở để công ty có lợi

nhuận cao.

B. Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là khả năng bảo đảm trả được các khoản nợ đến

hạn bất cứ lúc nào. Khả năng thanh toán của một công ty là kết quả của sự

cân bằng giữa các luồng thu và chi của công ty đó tại một thời điểm cụ thể.

Khả năng thanh toán là điều hết sức quan trọng đối với bất kỳ công ty nào.

Đây là chỉ số mà nhà đầu tư và các nhà tín dụng rất quan tâm. Nó ảnh hưởng

đến quyết định có nên cho công ty vay hay không, hay có nên đầu tư vào

công ty hay không. Bởi vậy mà chỉ số này cần được quan tâm.

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến

hạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

75

Bảng 2.16: Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán của

Đơn vị tính: Tỷ đồng

công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

31/12/201 31/12/201 Chỉ tiêu 31/12/2010 1 2

1. Tiền 4,72 10,73 5,73

2. Hàng tồn kho 1,59 1,82 2,37

3. Tài sản ngắn hạn 32,06 40,08 48,88

4. Nợ ngắn hạn 17,12 18,19 31,30

5. Tổng tài sản 84,51 91,17 105,92

6. Nợ phải trả 17,21 18,33 31,30

1,87 2,20 1,56 7. Khả năng thanh toán hiện hành (3/4)

1,78 2,10 1,49 8. Khả năng thanh toán nhanh [(3-2)/4]

0,28 0,59 0,18 9. Khả năng thanh toán tức thời (1/4)

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

10. Khả năng thanh toán tổng quát 4,91 4,97 3,38 (5/6)

Nhận xét:

Khả năng thanh toán hiện hành

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành cho biết mối đồng nợ ngắn hạn có

thể được “che chở” bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn

thường bao gồm tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho. Trong khi đó, nợ ngắn

hạn bao gồm khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn và nợ định kỳ.

Từ số liệu trên bảng ta thấy: khả năng thanh toán hiện hành của 3 năm

2010 - 2012 đều lớn hơn 1, có thể coi đó là ngưỡng an toàn. Xét trong cả giai

đoạn 2010 – 2012, khả năng thanh toán hiện hành của công ty đang có xu

hướng giảm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (82,83%) cao

hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (52,46%).

76

Khả năng thanh toán nhanh

Trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hoá

thành tiền của các bộ phận là khác nhau. Khả năng chuyển hoá thành tiền của

hàng tồn kho được coi là kém nhất. Ngoài ra, hàng tồn kho khi được sử dụng

cho sản xuất và bán, chứ không phải trả nợ sẽ mang lại giá trị lớn hơn. Do

vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn, có thể sử dụng

hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Giai đoạn 2010 - 2012 khả năng thanh toán nhanh của công ty đều lớn

hơn 1 và có thể coi là mức an toàn. Nguyên nhân là do hàng tồn kho của công

ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Tuy nhiên, hàng tồn kho của công ty trong cả giai

đoạn 2010 – 2012 đã tăng 49,06%. Do vậy, khả năng thanh toán nhanh của

công ty đang có xu hướng giảm.

Khả năng thanh toán tức thời

Để đánh giá một cách chặt chẽ nhất khả năng thanh toán ngắn hạn

người ta sử dụng chỉ số khả năng thanh toán tức thời. Bởi vì, việc trả nợ phải

thực hiện trên cơ sở tiền tệ nên đây là dấu hiệu tốt nhất để đánh giá tính thanh

khoản của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Giai đoạn 2010 – 2012, khả

năng thanh toán của công ty giảm. Nguyên nhân là do lượng tiền chỉ tăng

21,40%, trong khi đó nợ ngắn hạn của công ty tăng 82,83%. Có thể thấy đây

là biểu hiện không tốt, nhất là trong năm 2012, lượng tiền của công ty giảm

46,60% gây ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán nhanh của công ty.

Khả năng thanh toán tổng quát

Chỉ số này cho biết một đồng nợ của công ty được che chở bởi bao

nhiêu đồng tài sản các loại mà công ty sở hữu. Khả năng thanh toán tổng quát

của công ty trong giai đoạn 2010 đến 2012 giảm từ 4,91 xuông 3,38. Nguyên

nhân là do trong giai đoạn này, tổng tài sản của công ty chỉ tăng thêm

25,30%, trong khi đo tổng nợ của công ty lại tăng đến 81,87%.

Qua việc phân tích nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty

cổ phần Bia Hà Nội cho thấy, tất cả các chỉ tiêu của nhóm này đều có xu

77

hướng giảm. Riêng khả năng thanh toán nhanh của công ty đang giảm

xuống mức rất thấp, tiềm ẩn nhiều rủi ro.

D. Phân tích khả năng quản lý nợ

Chỉ số nợ

Chỉ số nợ được định nghĩa như là tỷ số giữa tổng nợ so với tổng tài

sản. Chỉ số này cho biết mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay để tài trợ cho

các tài sản của mình, tức là phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy

tài trợ.

Bảng 2.17: Phân tích chỉ số nợ của công ty cổ phần Thương mại

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Bia Hà Nội

Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

1. Tổng nợ 17,21 18,33 31,30

2. Tổng tài sản 84,51 91,17 105,92

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

3. Chỉ số nợ (1/2) 0,20 0,20 0,30

Nhận xét:

Chỉ số nợ của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 đã tăng từ 0,2 lên

0,3. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng nợ (81%) cao hơn tốc độ tăng

của tài sản (25%). Nhìn chung, chỉ số nợ của công ty có thể coi là khà tấp.

Chỉ số nợ thấp chứng tỏ công ty ít mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ

cấu vốn. Như đã phân tích trong phần cơ cấu nguồn vốn của công ty, nợ phải

trả của công ty (bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn) các năm chiếm tỷ lệ lần

lượt là: 20,36%, 20,11%, 29,55%. Một đặc điểm đáng lưu ý của công ty trong

cơ cấu nguồn vốn đó là nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài

hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Chính sách huy động vốn của công ty khiến cho

chỉ số nợ có thể coi là ngưỡng an toàn. Tuy nhiên, nó cũng phản ánh sự thiếu

mạnh dạn sử dụng vốn vay của công ty, do đó có thể đánh mất cơ hội gia tăng

lợi nhuận.

78

Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay cho biết một đồng lãi vay đến hạn được

che chở bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế. Hệ số khả năng

thanh toán lãi vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay của doanh

nghiệp. Đồng thời chỉ tiêu tài chính này cũng chỉ ra khả năng tài chính mà

doanh nghiệp tạo ra để trang trải cho chi phí vay vốn trong sản xuất kinh

doanh.

Bảng 2.18: Phân tích khả năng thanh toán lãi vay của công ty cổ phần

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Thương mại Bia Hà Nội

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

18,88

22,48

16,77

0

0

0

2. Lãi vay

3. Khả năng thanh toán lãi vay (1/2)

-

-

-

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Nhận xét:

Khác với các công ty cùng ngành, công ty cổ phần Thương mại Bia Hà

Nội trong giai đoạn 2010 - 2012 không sử dụng vốn vay do đó không phải

chịu áp lực trả lãi vay.

 Có thể thấy rằng, khả năng quản lý nợ của công ty cổ phần Thương

mại Bia Hà Nội hiện nay khá tốt. Chỉ số nợ khá an toàn, không phải chịu

áp lực trả lãi vay.

2.2.3. Phân tích tổng hợp tài chính

A. Phân tích đẳng thức Du-Pont 1:

Bảng 2.19: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 1

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1. Lợi nhuận biên-ROS 4,39% 4,91% 3,22%

2. Sức sản xuất tổng tài sản 3,85 3,68 3,95

3. Sức sinh lợi tài sản-ROA 16,93% 18,10% 12,73%

79

Khi phân tích ROA theo lợi nhuận biên và tổng tài sản để thấy rõ sự

ảnh hưởng của từng nhân tố ta áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn:

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi = tài sản (ROA) Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Sức sinh lợi = x tài sản(ROA) Doanh thu Tổng tài sản

Sức sinh lợi = ROS x SSXTTS tài sản(ROA)

= 4,39 % x 3,85 = 16,90 % ROA 2010

=

4,91 % x 3,68 = 18,07% ROA 2011

ROA 2012 = 3,22% x 3,95 = 12,73%

-5,34% => ROA(2012-2011) =

Ta đặt ROA0= ROA2011 = 18,07 %

ROA1= ROA2012 = 12,73 %

Thực hiện thế lần 1: ROAa= 3,22% x 3,68= 11,85%

Thực hiện thế lần 2: ROAb= ROA1= 3,22% x 3,95 = 12,73%

Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như sau:

Lợi nhuận biên: ROAa= ROAa – ROA0= 11,85% - 18,07% = -6,22%

Sức sản xuất tổng tài sản: ROAb= ROA1 – ROAa= 12,73% - 11,85% =

0,88%

 Từ đây ta thấy trong hai nhân tố thì sức sản xuất tổng tài sản

làm cho tỷ suất sinh lợi tài sản tăng nhiều hơn, lợi nhuận biên làm giảm

tỷ suất sinh lợi tài sản. Do đó, nếu chúng ta muốn tăng tỷ suất sinh lợi tài

sản thì nên tác động vào sức sản xuất tổng tài sản bằng cách phấn đấu

tăng sản lượng bán ra nhằm cải thiện doanh thu.

B. Phân tích đẳng thức Du-Pont 2

80

Bảng 2.20: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 2

Năm

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012

hiệu

2010

1. Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu

ROE

21,89%

22,69%

17,02%

2. Tỷ suất sinh lợi tài sản

ROA

16,93%

18,10%

12,73%

3. TTS bình quân/ VCSH bình quân

1,29

1,25

1,35

Khi phân tích ROE theo tỷ suất sinh lợi tài sản và TTS bình quân/

VCSH bình quân để thấy rõ sự ảnh hưởng của từng nhân tố ta áp dụng

phương pháp thay thế liên hoàn:

Tỷ suất sinh lợi Lãi ròng

vốn chủ sở hữu = VCSH bình quân

(ROE)

Lãi ròng TTS bình quân

(ROE) = X TTS bình VCSH bình

quân quân

TTS bình quân/ VCSH bình (ROE) = ROA x quân

= 18,10 % x 1,25 = 22,63 % ROE 2011

= 12,73 % x 1,35 = 17,02 % ROE 2012

-5,61 % => ROE(2012-2011) =

Ta đặt ROE0= ROE2011 = 22,63 %

ROE1= ROE2012 = 17,02 %

Thực hiện thế lần 1: ROEa= 12,73% x 1,25= 15,91 %

Thực hiện thế lần 2: ROEb= ROE1= 12,73% x 1,35 = 17,02 %

Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như sau:

81

Tỷ suất sinh lời tài sản: ROEa= ROEa – ROE0= 15,91% - 22,63% = -6,72%

TTS bình quân/ VCSH bình quân: ROEb= ROE1 – ROEa= 17,02% -

15,91% = 1,11 %

 Từ đây ta thấy trong hai nhân tố thì tỷ suất sinh lời tài sản làm

ROE giảm nhiều. Do đó, nếu chúng ta muốn tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ

sở hữu ROE thì nên tác động làm tăng ROA bằng cách tiết kiệm chi phí

nhằm tăng lãi ròng.

C. Phân tích đẳng thức Du-Pont 3

Bảng 2.21: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 3

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1. Lợi nhuận biên (ROS) 4,39% 4,91% 3,22%

2. Sức sản xuất tổng tài sản 3,85 3,68 3,95

3. Tỷ số TTS bq/ VCSH bq 1,29 1,25 1,35

4. Sức sinh lợi vốn chủ sở 21,89% 22,69% 17,02% hữu (ROE)

Tương tự như trên ta cũng dùng phương pháp thay thế liên hoàn để

nhận ra sự ảnh hưởng của từng nhân tố như sau:

Lãi ròng Doanh thu TTS bq ROE = X X Doanh thu TTS bq VCSH bq

TTS bq ROE = ROS X VQTTS x VCSH bq

ROE 2011 = 4,91% x 3,68 x 1,25 = 22,69 %

ROE 2012 = 3,22% x 3,95 x 1,35 = 17,02 %

-5,67% => ROE(2012-2011) = 17,02% - 22,69% =

Ta đặt ROE0= ROE2011= 22,69%

ROE1= ROE2012= 17,02%

Thực hiện thế lần 1: ROEa= 3,22% x 3,68 x 1,25 = 14,81%

Thực hiện thế lần 2: ROEb= 3,22% x 3,95 x 1,25 = 15,90%

82

Thực hiện thế lần 3: ROEc= ROE1= 3,22% x 3,95 x 1,35= 17,02%

Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như sau:

Lợi nhuận biên: ROEa= ROEa – ROE0= 14,81% - 22,69% = -7,88%

Sức sản xuất tổng tài sản: ROEb= ROEb – ROEa= 15,90% - 14,81% =

1,09%

Tỷ số TTS/VCSH: ROEc= ROEc – ROEb= 17,02% - 15,90% = 1,12%

 Như vậy ta thấy trong ba nhân tố tạo nên sự thay đổi của tỷ suất

sinh lời vốn chủ sở hữu thì sức sản xuất tổng tài sản làm cho ROE tăng

1,09%, tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu làm tăng 1,12% trong khi

đó lợi nhuận biên làm ROE giảm7,88%. Từ đây ta thấy nếu muốn tăng

ROE thì chúng ta nên ưu tiên tác động làm tăng lợi nhuận biên.

Chúng ta sẽ khái quát hoá mối quan hệ và sự ảnh hưởng của từng nhân

tố đến Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu qua sơ đồ Du-Pont sau:

83

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Du-Pont năm 2011 | 2012 công ty cổ phần

ROE = 22,69 | 17,02%

ROA = 18,10 | 12,73%

(*)

TTS bq/VCCSH bq = 1,25 | 1,35

ROS= 4,91%| 3,22%

(*)

SSXTTS = 3,68 | 3,95

/

/

DTT= 323,51| 389,25

Lãi ròng= 15,90| 12,55

DTT= 323,51| 389,25

TTS: 91,17 | 105,92

Thương mại Bia Hà Nội năm 2011 - 2012

Nhìn vào sơ đồ chúng ta thấy rõ mối quan hệ giữa các chỉ số và từ đây

ta thấy được nguyên nhân của sự biến động của các chỉ số. Khi tìm hiểu

nguyên nhân tăng hay giảm của chỉ số ROE ta đi từ trên xuống thấy ROE

chịu ảnh hưởng thay đổi của hai nhân tố là ROA và tỷ số TTS/VCSH. Đi tiếp

thì ta thấy sự thay đổi của ROA lại chịu ảnh hưởng của ROS và sức sản xuất

tổng tài sản. Đi tiếp thì sự thay đổi của ROS lại chịu ảnh hưởng của lợi nhuận

sau thuế và doanh thu thuần, sức sản xuất tổng tài sản chịu ảnh hưởng của

doanh thu thuần và tổng tài sản.

Như vậy nhìn vào sơ đồ Du-Pont năm 2011 và năm 2012 ta thấy chỉ số

ROE giảm là do tỷ lệ giảm ROA lớn hơn tỷ lệ tăng TTS bq/VCCSH bq: ROA

giảm từ 18,10% xuống 12,73% còn tỷ số TTS/VCSH tăng từ 1,25 lên 1,35.

Còn sự sụt giảm của ROA là do mức độ giảm ROS lớn hơn mức tăng

SSXTTS: ROS giảm từ 4,91% xuống 3,22%, SSXTTS tăng từ 3,68 lên 3,95.

ROS giảm là do lãi ròng tăng từ 15,19 tỷ xuông 12,55 tỷ.

84

2.3. Đánh giá tổng quát tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội.

Để có đánh giá tổng quát tình hình tài chính của công ty cổ phần

thương mại Bia Hà Nội, cần xem xét bảng tổng hợp các chỉ số, chỉ tiêu tài

chính cơ bản của công ty trong giai đoạn từ 2010 – 2012.

Bảng 2.22: Bảng tổng hợp các chỉ số cơ bản của công ty cổ phần

Thương mại Bia Hà Nội năm 2011 - 2012

Biến động Đánh giá Chỉ tiêu/ chỉ số Đơn vị tính (tăng/ giảm) chung

Tổng tài sản (Tổng nguồn vốn) Tỷ đồng +21,41 Tốt lên

Sức sản xuất tổng tài sản +1,10 Tốt lên

Tỷ đồng +62,84 Tổng thu nhập Tốt lên

Tỷ đồng +65,38 Tổng chi phí Xấu đi

Lợi nhuận sau thuế Thu nhập Tỷ đồng - 1,74 Xấu đi doanh nghiệp

Lợi nhuận biên ROS Xấu đi -1,17 %

Sức sinh lợi cơ sở ( BEP) Xấu đi -5,34 %

Sức sinh lợi tài sản (ROA) Xấu đi -4,20 %

Sức sinh lợi vốn CSH (ROE) Xấu đi -4,87 %

Khả năng thanh toán tổng quát Xấu đi -1,53 %

Chỉ số nợ Xấu đi +0,1 %

85

Qua bảng 2.22, rút ra được một số điểm nổi bật về tình hình tài chính

của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội như sau:

* Ưu điểm:

- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng, chứng tỏ quy mô

sản xuất của công ty đang được mở rộng.

- Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của công ty tương đối ổn định và khá an

toàn. Vốn chủ sở hữu của công ty không những đủ tài trợ cho tài sản dài hạn

mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn.

- Sức sản xuất tổng tài sản (bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài

hạn) của công ty có xu hướng tăng cho thấy chất lượng tài sản của công ty

cao, được tận dụng đầy đủ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán (khả năng thanh toán hiện hành,

khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán

tổng quát) tuy đang có dấu hiệu giảm nhẹ nhưng so với các công ty cùng

ngành thì các chỉ số này vẫn đang ở ngưỡng an toàn.

- Chỉ số nợ của công ty được kiểm soát tốt, công ty không phải chịu áp

lực trả lãi vay ngân hàng.

* Nhược điểm:

- Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảm. Điều

đó cho thấy công tác kiểm soát chi phí của công ty không tốt.

- Nhóm chỉ số về về khả năng sinh lời của công ty (bao gồm ROA,

ROE, ROS, và BEP) đang có xu hướng hướng giảm, đặc biệt ROS đang ở

mức rất thấp so với các đối thủ cạnh tranh.

- Hàng tồn kho có xu hướng tăng. Do đặc trưng của mặt hàng bia hơi,

bia chai thường có thời hạn sử dụng ngắn nên việc gia tăng hàng tồn kho cũng

ảnh hưởng không tốt tới kết quả kinh doanh của công ty.

86

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Căn cứ vào báo cáo tài chính của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà

Nội, tác giả đã phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty để có cái

nhìn tổng quát về tài chính của công ty giai đoạn 2010 – 2012. Bên cạnh đó,

tác giả tập trung phân tích nhóm chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả tài chính và

phân tích rủi ro tài chính của công ty. Tác giả cũng đã phân tích tổng hợp

tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các đẳng thức Dupont, từ đó

nêu lên mối liên hệ giữa các nhóm chỉ tiêu. Ngoài việc tính toán các chỉ tiêu

thuộc hai nhóm trên, tác giả đã so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong

ngành để có những nhận xét khách quan về tình hình tài chính của doanh

nghiệp. Trên cơ sở phân tích đó, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm cũng như

nhược điểm hiện nay của công ty. Đó cũng là căn cứ để tác giả đưa ra những

giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong chương 3.

87

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI

3.1. Căn cứ của việc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính công ty

Những kết quả đạt được:

- Thực tế cho thấy rằng công ty là một trong số những doanh nghiệp

đã đáp ứng nhanh với nền kinh tế thị trường, đảm bảo sản xuất và kinh doanh

có lãi.

- Tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên, cùng với sự phát

triển về vốn và quy mô thì công ty ngày càng có được uy tín trên thị trường và

được nhiều bạn hàng tín nhiệm.

- Công ty có khả năng tự chủ về mặt tài chính và độ an toàn về tài

chính rất cao, điều này thể hiện ở cơ cấu tài sản và nguồn vốn. Nguồn vốn chủ

sở hữu chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn.

- Năm 2012, sản phẩm Bia hơi Hà Nội keg 2lít tiếp tục góp phần đưa

giá trị Bia hơi Hà Nội lên tầm cao mới, đã thâm nhập được vào các nhà hàng

cao cấp với phân khúc thị trường cao hơn.

- Bên cạnh việc tiếp tục củng cố và bảo vệ thị trường Bia hơi Hà Nội

truyền thống, công ty luôn quan tâm đến việc tìm kiếm và phát triển thêm

ngày càng nhiều điểm bán hàng mới Bia hơi Hà nội, cố gắng chiếm lĩnh thị

phần tại Hà Nội, dần xoá bỏ các điểm bán bia cỏ, bia giả trên thị trường.

- Năm 2012, việc kinh doanh cho thuê tại hệ thống nhà kho và nhà điều

hành tại Trung tâm thương mại Habeco Trading 33 tại khu công nghiệp

Thạch Thất, Hà Nội đã góp phần tăng thêm doanh thu và lợi nhuận cho công

ty.

- Việc đầu tư góp vốn tại công ty liên kết: Công ty cổ phần Thương mại

Bia Hà Nội Hưng Yên 89 mang lại một phần lợi nhuận về cho công ty với tỉ

lệ cổ tức chi trả 12%/năm. (tổng số vốn góp là 7,5 tỉ đồng chiếm 25% vốn đầu

tư chủ sở hữu)

88

Những tồn tại:

- Quy mô hoạt động tăng thể hiện ở việc tăng tổng tài sản cũng như

nguồn vốn, doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

giảm.

- Tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu tăng trong khi đó khả năng sinh lời

giảm, cụ thể là ROS, ROA, ROE giảm. Điều này sẽ không tốt cho công ty.

- Công tác kiểm soát chi phí chưa thực sự tốt, dẫn đến lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh nghiệp giảm.

3.1.2. Định hướng phát triển của công ty thời gian tới

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát huy năng lực hiện có,

chủ động đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các giải pháp để giảm chi

phí vận chuyển lưu thông hàng hoá, thực hành tiết kiệm.

- Mở rộng, phát triển thị trường và hệ thống bán hàng tại khu vực Hà

Nội và các tỉnh lân cận. Tập trung phát triển đội ngũ nhân viên thị trường và

chăm sóc khách hàng, đảm bảo độ phủ kín của sản phẩm, đáp ứng yêu cầu

của thị trường, đặc biệt tại khu vực Hà Nội.

- Nâng cao khả năng cạnh tranh, nghiên cứu triển khai, đa dạng hoá

một số mặt hàng kinh doanh, phù hợp với nhu cầu thị trường.

- Tìm kiếm thị trường mới, phát triển mạnh hơn ở các tỉnh thành lân

cận Hà Nội.

- Xây dựng sổ tay thương hiệu Habeco Trading.

- Củng cố và phát triển tiêu thụ thông qua hệ thống Địa chỉ Vàng, đẩy

mạnh thực hiện 10 giải pháp bảo vệ và phát triển thương hiệu nhà phân phối

Bia hơi Hà Nội một cách chủ động, linh hoạt trong từng thời điểm, cho từng

thị trường.

- Tổ chức Ngày hội Bia hơi Hà Nội hàng năm, kết hợp kỉ niệm 05 năm

thành lập công ty.

- Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động để vừa bảo

toàn vốn vừa đẩy mạnh kinh doanh

89

- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của Công ty; giải quyết tốt công

tác sắp xếp lao động và thực hiện phương án đào tạo nhân sự đáp ứng yêu cầu

phát triển của Công ty

3.2. Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần

Thương mại Bia Hà Nội

3.2.1: Giải pháp 01: Kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp.

a, Cơ sở đề ra giải pháp

Giai đoạn 2010 – 2012 ghi nhận sự biến động bất thường giữa doanh

thu và chi phí bán hàng, chi phí quản lý của công ty cổ phần thương mại Bia

Hà Nội. Cụ thể như sau:

Bảng 3.1: So sánh sự biến động giữa doanh thu thuần và chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cổ phẩn Thương mại

ĐVT: Tỷ đồng

Bia Hà Nội

Tăng/giảm

Tăng/giảm

Chỉ tiêu

2011

2012

2010

2011

2012

Giá trị

%

Giá trị

%

Doanh thu thuần

325,24

323,51 389,25

(1,73)

(0,53)

65,74

20,32

Chi phí bán hàng 26,86

29,30

42,68

2,44

9,08

13,38

45,67

Chi phí quản lý

3,23

2,99

5,49

(0,24)

(7,43)

2,50

83,61

doanh nghiệp

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Thông thường, sự biến động của doanh thu thuần và chi phí bán hàng,

chi phí quản lý doanh nghiệp tuân theo quy luật đồng biến. Tốc độ tăng giảm

của doanh thu thuần tương ứng với tốc độ tăng giảm của chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp là hợp lý. Năm 2011, trong khi doanh thu thuần

giảm 0,53% thì chi phí bán hàng lại tăng thêm 9,08%. Đây là điều bất hợp lý,

90

cho thấy công tác kiểm soát chi phí bán hàng chưa tốt. Đến năm 2012, trong

khi doanh thu thuần tăng 20,32% thì chi phí bán hàng tăng 45,67% và chi phí

quản lý doanh nghiệp tăng 83,61%. Sự gia tăng bất hợp lý của chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty trong năm 2012 giảm.

Để tìm hiểu nguyên nhân sâu xa sự biến động bất thường của chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần xem xét chi tiết các chi phí cấu

thành nên chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bảng 3.2: Bảng phân bổ chi phí bán hàng của Công ty cổ phần

Thương mại Bia Hà Nội

ĐVT: Tỷ đồng

Tăng/giảm

Tăng/giảm

Chỉ tiêu

2011

2012

2010

2011

2012

Giá trị

%

Giá trị %

Chi phí nhân viên

1,86

2,23

4,84

0,37

19,89

2,61

117,04

BH

Chi phí vật

1,57

1,87

2,13

0,30

19,10

0,26

13,90

liệu,bao bì

Chi phí dụng cụ,

2,09

2,40

2,65

0,31

14,83

0,25

10,41

đồ dung

Chi phí bằng tiền

21,34

22,80 33,06 1,46

6,84

10,26

45,00

khác

26,86

29,30 42,68 2,44

9,08

13,38

45,67

Tổng

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Qua bảng phân bổ chi phí bán hàng, nhận thấy chi phí bán hàng tăng là

do sự gia tăng của chi phí bằng tiền khác. Chi phí bằng tiền khác là các chi

phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo,

chi phí hội nghị khách hàng. Năm 2011, trong khi doanh thu giảm 0,53% thì

chi phí bằng tiền khác lại tăng 6,84%. Đến năm 2012, doanh thu tăng 20,32%

thì chi phí bằng tiền khác lại tăng 45%. Điều đó cho thấy công tác quản lý chi

91

phí bằng tiền khác của công ty chưa tốt. Các hoạt động quảng cáo, hội nghị

khách hàng không đem lại lợi ích như kỳ vọng, gây lãng phí. Bên cạnh đó,

một điểm bất thường cần lưu ý là chi phí nhân viên bán hàng. Chi phí nhân

viên bán hàng là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng như tiền lương,

tiền ăn ca, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… Năm

2012, chi phí cho nhân viên bán hàng tăng 117,04%, cao hơn rất nhiều so với

tốc độ tăng của doanh thu.

Bảng 3.3: Bảng phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cổ

ĐVT: Tỷ đồng

phần Thương mại Bia Hà Nội

Tăng/giảm Tăng/giảm Chỉ tiêu 2011 2012 2010 2011 2012

Giá trị % Giá trị %

Chi phí cán bộ 0,73 0,92 1,89 0,19 26,03 0,97 105,43 quản lý

Chi phí đồ dung 0,26 0,38 0,59 0,12 46,15 0,21 55,26 văn phòng

Chi phí dự phòng 0,50 0,59 0,98 0,09 50,00 0,39 66,10

Chi phí bằng tiền 1,74 1,10 2,03 (0,64) (36,78) 0,93 84,55 khác

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

3,23 2,99 5,49 (0,24) (7,43) 2,50 83,61 Tổng

Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà

Nội năm 2012 tăng 83,61% do hai nguyên nhân chính. Thứ nhất, chi phí cán

bộ quản lý tăng đột biến 105,43%. Đây là các khoản phải trả cho cán bộ quản

lý như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Thứ

hai, chi phí bằng tiền khác tăng 84,55%. Đây là các khoản chi cho cán bộ

quản lý tiếp khách, đi công tác, tiền tàu xe…

92

Qua bảng phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,

thấy rằng chi phí nhân viên bán hàng, chi phí cán bộ quản lý và chi phí bằng

tiền khác đều tăng một cách bất hợp lý. Do vậy, biện pháp đưa ra là phải kiểm

soát chặt chẽ các chi phí nói trên.

b, Nội dung thực hiện

Để kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý nên áp dụng

hình thức khoán chi phí. Cụ thể, áp dụng mức khoán sao cho tốc độ gia tăng

chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không vượt quá tốc độ gia

tăng của doanh thu thuần.

Năm 2012, tốc độ tăng của doanh thu thuần là 20,32%. Nếu khoán mức

tăng 20,32% đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự

kiến số tiền tiết kiệm được sẽ là:

+ Chi phí bán hàng

- Chi phí nhân viên bán hàng: 2,23 + 2,23 x 20,32% = 2,68 tỷ đồng

Dự kiến số tiền tiết kiệm được từ chi phí nhân viên bán hàng: 4,84 –

2,68 = 2,16 tỷ đồng.

- Chi phí bằng tiền khác: 22,80 + 22,80 x 20,32% = 27,43 tỷ đồng

Dự kiến số tiền tiết kiệm từ chi phí bằng tiền khác: 30,06 – 27,43 =

2,63 tỷ đồng.

 Tổng chi phí bán hàng dự kiến giảm được 2,16 + 2,63 = 4,79 tỷ đồng.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí cán bộ quản lý: 0,92 + 0,92 x 20,32% = 1,11 tỷ đồng

Dự kiến số tiền tiết kiệm được từ chi phí cán bộ quản lý: 1,89 – 1,11 =

0,78 tỷ đồng.

- Chi phí bằng tiền khác: 1,10 + 1,10 x 20,32% = 1,32 tỷ đồng

Dự kiến số tiền tiết kiệm được từ chi phí bằng tiền khác: 2,03 – 1,32 =

0,71 tỷ đồng.

 Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp dự kiến giảm được: 0,78 + 0,71

= 1,49 tỷ đồng.

93

Như vậy, tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dự

kiến sẽ tiết giảm được nếu thực hiện giải pháp này là 1,49 + 4,79 = 6,28 tỷ

đồng.

Để thực hiện giải pháp này, công ty cần cân đối các khoản chi cho

nhân viên và cán bộ quản lý dựa trên doanh thu. Bên cạnh đó, công ty cần

xem xét lại các chương trình quảng cáo, hội nghị khách hàng để cắt giảm

những chương trình không thực sự mang lại hiệu quả, gây lãng phí. Cán bộ

quản lý của công ty cũng nên hạn chế các chuyến công tác không thực sự cần

thiết.

94

c, Kết quả dự kiến khi thực hiện giải pháp 1

Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau khi

Đơn vị tính: Tỷ đồng

thực hiện giải pháp 1

Năm 2012

So sánh

Trước

Sau giải

Tuyệt

Tương

Chỉ tiêu

giải pháp

pháp

đối

đối (%)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

389,25

389,25

0

0

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

0

0

0

0

3. Doanh thu thuần về BH và CCDV

(1-2)

389,25

389,25

0

0

4. Giá vốn hàng bán

328,66

328,66

0

0

5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV

60,59

60,59

0

0

6. Doanh thu hoạt động tài chính

3,86

3,86

0

0

7. Chi phí tài chính

0

0

0

0

Trong đó: chi phí lãi vay

0

0

0

0

8. Chi phí bán hàng

42,68

37,89

(4,79)

(11,22)

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

5,49

4,00

(1,49)

(27,14)

38,57

10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

16,28

22,56

6,28

11. Thu nhập khác

0,62

0,62

0

0

12. Chi phí khác

0,13

0,13

0

0

13. Lợi nhuận khác

0,49

0,49

0

0

14. Lợi nhuận kế toán trước thuế

(10+13)

16,77

23,05

6,28

37,45

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

4,22

5,80

16. Lợi nhuận sau thuế TNDN

15,55

17,25

1,70

10,93

Như vậy, bằng việc kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp, công ty dự kiến tiết kiệm được 6,28 tỷ đồng chi phí bán

95

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc này tác động rất tích cực tới lợi

nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty. Dự kiến, lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội sẽ

tăng thêm 1,70 tỷ đồng, tương đương 10,93%.

Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu cơ bản sau khi thực hiện giải pháp 1

Năm 2012

So sánh

Chỉ tiêu

Trước giải pháp Sau giải pháp

Tương đối

3,22%

4,43%

ROS

1,21%

12,73%

17,50%

ROA

4,77%

17,02%

23,40%

ROE

6,38%

Nhận thấy, sau khi thực hiện giải pháp 1, các chỉ tiêu cơ bản ROS,

ROA, ROE đều tăng, riêng ROE có mức tăng cao nhất, 6,38%.

3.2.2: Giải pháp 02: Giảm lượng hàng hóa tồn kho bằng cách điều

chỉnh chính sách bán hàng.

a, Cơ sở đề ra giải pháp

Hàng tồn kho của công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn năm 2010

– 2012. Tuy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu tài sản ngắn

hạn của công ty nhưng xu hướng tăng lượng hàng tồn kho là một dấu hiệu

đáng được quan tâm. Lượng hàng hóa tồn kho nếu không kịp thời tiêu thụ sẽ

dẫn tới tình trạng công ty mất đi một khoản doanh thu. Đây cũng chính là một

trong những nguyên nhân khiến nhóm chỉ số về về khả năng sinh lời của công

ty (bao gồm ROA, ROE, ROS, và BEP) đang có xu hướng hướng giảm, đặc

biệt ROS đang ở mức rất thấp so với các đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó,

hàng tồn kho tăng cũng là nguyên nhân khiến khả năng thanh toán nhanh của

công ty giảm, tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Chi tiết biến động hàng tồn kho của công ty cổ phần thương mại Bia

Hà Nội được thể hiện qua bảng dưới đây.

96

Bảng 3.6: Tình hình hàng tồn kho của Công ty cổ phần

ĐVT: Tỷ đồng

Thương mại Bia Hà Nội

Tăng/giảm Tăng/giảm

2011 2012 Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Giá trị % Giá trị %

Công cụ dụng cụ 0,54 0,45 0,14 (0,09) (16,67) (0,31) (68,88)

Hàng hóa 1,05 1,37 2,23 0,32 30,48 0,86 62,77

Tổng 1,59 1,82 2,37 0,23 14,47 0,55 30,22

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Năm 2011, lượng hàng tồn kho của công ty tăng 14,47%. Đến năm

2012, lượng hàng tồn kho tiếp tục tăng thêm 30,22%. Nguyên nhân là do

hàng hóa không tiêu thụ được tăng. Năm 2011, lượng bia không tiêu thụ được

tăng 30,48%, đến năm 2012 lượng bia còn tồn đọng tăng 62,77%. Do bia hơi

và bia chai là các mặt hàng có thời gian sử dụng tương đối ngắn, thế nên việc

giải quyết hàng tồn kho của công ty là rất cấp thiết.

Bảng 3.7: Tác động của hàng tồn kho đối với khả năng thanh toán nhanh

Đơn vị tính: Tỷ đồng

của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội

Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

1. Hàng tồn kho 1,59 1,82 2,37

2. Tài sản ngắn hạn 32,06 40,08 48,88

3. Nợ ngắn hạn 17,12 18,19 31,30

Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

4. Khả năng thanh toán nhanh 1,78 2,10 1,49 [(2-1)/3]

Năm 2012, khả năng thanh toán nhanh của công ty cổ phần thương mại

Bia Hà Nội giảm khá mạnh, từ 2,10 xuống 1,49. Một trong những nguyên

97

nhân khiến khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm đó là lượng hàng tồn

kho của công ty năm 2012 tăng thêm 30,22%.

Từ các căn cứ nói trên, yêu cầu cấp thiết đưa ra với công ty lúc này là

giảm lượng hàng tồn kho nhằm tăng doanh thu, tăng khả năng thanh toán

nhanh của công ty.

b, Nội dung thực hiện

Để có giải pháp cụ thể giảm lượng hàng hóa tồn kho cần ước lượng

lượng hàng hóa tồn kho vào thời điểm cuối năm 2012. Căn cứ vào thuyết

minh báo cáo tài chính của công ty cổ phần thương mại bia Hà Nội, ta có

bảng sau:

Bảng 3.8: Phân bổ hàng hóa tồn kho theo sản phẩm của công ty cổ phần

Đơn vị tính: Tỷ đồng

thương mại Bia Hà Nội năm 2012

Sản phầm 31/12/2012 Tỷ lệ (%)

Bia hơi 0,45 20%

Bia lon 0,78 35%

Bia chai 1,00 45%

Nguồn: Thuyết minh BCTC Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội

Tổng 2,23 100

Theo bảng 3.6, tỷ lệ hàng hóa tồn kho của công ty cao nhất là mặt hàng

bia chai và bia lon. Nguyên nhân một phần là do chính sách cược vỏ áp dụng

với các đại lý khá chặt chẽ. Bên cạnh đó, bia chai và bia lon Hà Nội đang chịu

sự cạnh tranh rất gay gắt với các thương hiệu bia nổi tiếng trên thế giới đang

có mặt tại Việt Nam như Heineken, Carlsberg, Tiger...

Từ bảng 3.6, căn cứ vào mức giá phổ biến trên thị trường trung bình

năm 2012, ước lượng hàng hóa tồn kho của công ty cổ phần thương mại Bia

Hà Nội như sau:

98

Bảng 3.9: Ước lượng hàng hóa tồn kho của công ty cổ phần thương mại

Bia Hà Nội năm 2012

Giá trung bình Số lượng hàng Sản phầm Đơn vị tính (đồng) hóa tồn kho

Bia hơi lít 7.000 64.000 lít

Bia lon thùng 115.000 6.700 thùng

Bia chai thùng 135.00 7.400 thùng

Theo số liệu thống kê của Hiệp hội ngành nghề Bia – Rượu – Nước giải

khát thì nhu cầu của thị trường bia vào các tháng cuối năm thường tăng

khoảng 60 -70%. Do vậy, công ty nên tranh thủ dịp này để đẩy mạnh việc tiêu

thụ sản phẩm bằng các chương trình khuyến mại, giảm giá... Việc này được

thực hiện qua các kênh phân phối của công ty. Kênh phân phối hiện nay của

công ty được mô tả khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1: Kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần thương mại

Bia Hà Nội

Đại lý các cấp

Sản phầm của công ty Người diêu dùng cuối cùng

Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Công ty đã sử dụng phương thức tiêu thụ hỗn hợp. Một mặt, công ty

bán sản phẩm cho các khách hàng lớn, thường xuyên (các hộ kinh doanh cá

thể làm đại lý). Mặt khác, mở các quán bia cho người tiêu dùng với tính chất

giới thiệu sản phẩm. Công ty hiện nay bán chủ yếu cho các hộ kinh doanh đã

ký hợp đồng thường xuyên để họ cung cấp tới người tiêu dùng cuối cùng. Các

đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm phải cam kết bán đúng sản phẩm của

công ty và được công ty hỗ trợ về mặt lắp đặt biển hiệu quảng cáo.

Theo như dự báo nhu cầu của thị trường bia vào dịp cuối năm, công ty

nên chủ động giải phóng sản phẩm tồn kho bằng cách giảm giá bán. Giả sử

99

công ty áp dụng mức giảm giá 10% với kỳ vọng giảm được 50% lượng hàng

hóa tồn kho thì doanh thu dự kiến thu về ước đạt:

= [7.000 x 32.000 (lít bia hơi) + 115.000 x 3.350 (thùng bia lon) +

135.000 x 3.700 (thùng bia chai)] x 90% = 998 triệu đồng.

Từ đây ta có, các khoản giảm trừ doanh thu là:

= [7.000 x 32.000 (lít bia hơi) + 115.000 x 3.350 (thùng bia lon) +

135.000 x 3.700 (thùng bia chai)] x 10% = 111 triệu đồng.

Bảng 3.10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau khi thực hiện

Đơn vị tính: Tỷ đồng

giải pháp 2

Năm 2012

So sánh

Trước

Sau giải

Tuyệt

Tương

Chỉ tiêu

giải pháp

pháp

đối

đối (%)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

389,25

390,25

1

0,26

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

0

0,11

0,11

3. Doanh thu thuần về BH và CCDV

(1-2)

0,23

389,25

390,13

0,89

4. Giá vốn hàng bán

0,26

328,66

329,51

0,85

5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV

0,05

60,59

60,62

0,03

6. Doanh thu hoạt động tài chính

0

3,86

3,86

0

7. Chi phí tài chính

0

0

0

0

Trong đó: chi phí lãi vay

0

0

0

0

8. Chi phí bán hàng

37,89

(4,79)

(11,22)

42,68

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

4,00

(1,49)

(27,14)

5,49

10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

22,59

6,31

38,76

16,28

11. Thu nhập khác

0

0,62

0

0,62

12. Chi phí khác

0

0,13

0

0,13

13. Lợi nhuận khác

0

0,49

0

0,49

14. Lợi nhuận kế toán trước thuế

16,77

(10+13)

23,08

6,31

37,63

4,22

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

5,81

15,55

16. Lợi nhuận sau thuế TNDN

17,27

1,72

11,06

100

Như vậy, với kỳ vọng giảm 50% sản phẩm tồn kho bằng việc giảm

10% giá bán, kết hợp với kết quả dự kiến của giải pháp 1, lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội đã tăng

thêm 1,72 tỷ đồng, tương ứng 11,06%.

Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu cơ bản sau khi thực hiện đồng bộ 2 giải pháp

Năm 2012

So sánh

Chỉ tiêu

Trước giải pháp Sau giải pháp

Tương đối

ROS

3,22%

4,29%

1,07%

12,73%

17,88%

ROA

5,15%

17,02%

23,94%

ROE

6,82%

Như vậy, sau khi thực hiện đồng bộ 2 giải pháp trên, về cơ bản đã khắc

phục được các hạn chế còn tồn tại của công ty cổ phần thương mại Bia Hà

Nội. Thứ nhất, nhờ kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty đã tăng

thêm 1,70 tỷ đồng. Thứ hai, bằng cách giảm giá hàng hóa tồn kho, công ty dự

kiến thu về thêm khoảng 1 tỷ đồng. Kết hợp cả hai giải pháp dẫn đến kết quả

là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty tăng thêm 1,72 tỷ

đồng. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu cơ bản là ROA, ROE, ROS của công ty đã

được cải thiện đáng kể.

Tuy nhiên, cả hai giải pháp nêu trên đều có những nhược điểm. Nếu

như giải pháp 1 đòi hỏi nhà quản trị phải đối diện với vấn đề kiểm soát chi

phí, đây là vấn đề khá khó thì giải pháp 2 lại phụ thuộc vào nhu cầu thị

trường, nhu cầu thị trường lại bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan. Bên

cạnh hai giải pháp trên, cần một số giải pháp phụ trợ nhằm cải thiện tình hình

tài chính của công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội.

101

3.2.3. Một số giải pháp bổ trợ

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy năng lực

hiện có, chủ động đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm lợi thế trên

thị trường. Đồng thời, thực hiện tốt tất cả các khâu trong quá trình sản xuất,

kinh doanh.

- Đối với công tác thị trường: Xây dựng các chính sách bán hàng và

hỗ trợ khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng kinh doanh;

hoàn thiện hệ thống Địa Chỉ Vàng để khách hàng yên tâm tiêu dùng sản

phẩm, tập trung cho công tác xây dựng hình ảnh thương hiệu và giới thiệu

sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đặc biệt là các sản phẩm mới.

- Chú trọng khâu quản lý chất lượng, rà soát toàn bộ quy trình vệ sinh

an toàn thực phẩm, vận hành thiết bị để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cho

sản phẩm. Triển khai mô hình kiểm soát chất lượng sau bán hàng trên thị

trường đến tận tay người tiêu dùng. Ngoài ra, thiết lập đường dây nóng tiếp

nhận các thông tin khiếu nại về chất lượng kết hợp với việc khảo sát chất

lượng trực tiếp trên thị trường.

- Mở rộng thị trường ngoại tỉnh, thành lập một số kho trung chuyển

tại các tỉnh lân cận như Thường Tín Phú Xuyên, Vĩnh Yên, Nam Định..,

đảm bảo cung ứng đủ hàng cho khách hàng ngoại tỉnh kể vào các thời điểm

cao điểm.

- Bên cạnh cơ chế quản lý vỏ keg chặt chẽ, công ty tiếp tục áp dụng cơ

chế cho cược vỏ keg một cách rộng rãi, linh hoạt, khách hàng muốn cược bao

nhiêu cũng có, và ngược lại, khi không muốn đọng tiền cược tại công ty,

khách hàng có thể trả lại vỏ cho công ty và rút tiền cược ra tại bất cứ thời

điểm nào trong năm...

- Dự kiến mở rộng việc tiêu thụ thêm sản phẩm bia hơi sản xuất tại

Công ty liên kết với Tổng công ty Habeco.

102

- Đầu tư mạnh cho thị trường Quảng Ninh về biển bảng quảng cáo,

chấp nhận hỗ trợ chi phí vận chuyển đường dài để đảm bảo giá bia hơi Hà

Nội tiêu thụ tại Quảng Ninh bằng hoặc chỉ cao hơn tại Bắc Ninh chút ít.

- Dự kiến phương án xây dựng khu tổ hợp văn phòng, thương mại tại

khu đất nằm trên cùng trục đường quốc lộ 23 với nhà máy Bia Mê Linh và

cách nhà máy Bia Mê Linh khoảng 200 mét về phía Bắc.

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát huy năng lực hiện có,

chủ động đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các giải pháp để giảm chi

phí vận chuyển lưu thông hàng hoá, thực hành tiết kiệm.

- Mở rộng, phát triển thị trường và hệ thống bán hàng tại khu vực Hà

Nội và các tỉnh lân cận. Tập trung phát triển đội ngũ nhân viên thị trường và

chăm sóc khách hàng, đảm bảo độ phủ kín của sản phẩm, đáp ứng yêu cầu

của thị trường, đặc biệt tại khu vực Hà Nội.

- Củng cố và nâng cấp hệ thống Địa chỉ Vàng, đẩy mạnh thực hiện 10

giải pháp bảo vệ và phát triển thương hiệu Bia hơi Hà Nội một cách chủ

động, linh hoạt trong từng thời điểm, cho từng thị trường.

- Tiếp tục thực hiện phương án đầu tư thay thế cốc bia hơi hiện nay

đang sử dụng tại hệ thống các Địa chỉ Vàng.

- Tiếp tục hoàn thiện và đầu tư nâng cấp bao bì cho loại bia hơi Hà

Nội keg 2 lít. - Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động để

vừa bảo toàn vốn vừa đẩy mạnh kinh doanh.

- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của Công ty; giải quyết tốt công

tác sắp xếp lao động và thực hiện phương án đào tạo nhân sự đáp ứng yêu

cầu phát triển của Công ty.

103

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Căn cứ vào thực trạng tài chính của công ty cũng như mục tiêu phát

triển của công ty tác giả đã đề xuất hai giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài

chính của công ty. Giải pháp thứ nhất là kiểm soát chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp. Giải pháp này nhằm giải quyết mâu thuẫn nội tại

của công ty, đó là trong khi chi phí bán hàng của công ty tăng thì doanh thu

lại giảm. Giải pháp thứ hai là giảm hàng hóa tồn kho nhằm tăng doanh thu.

Đây là cơ sở để tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty

và cải thiện các chỉ tiêu tài chính cơ bản ROS, ROA, ROE.

104

KẾT LUẬN

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết

về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp. Đây là vấn đề

không mới nhưng rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong bối cảnh

hiện nay. Tác giả đã vận dụng lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp

để phân tích thực trạng tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể, đó là

công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội. Qua phân tích, tác giả đã chỉ ra

những biến động của các nhóm chỉ tiêu tài chính, lý giải nguyên nhân của sự

biến động đó. Bên cạnh đó, tác giả cũng có những so sánh với các công ty

cùng ngành để có cái nhìn khách quan về thực trạng tài chính của công ty.

Mặt khác, tác giả đã chỉ ra những điểm tích cực cũng như những hạn chế còn

tồn tại trong công tác quản lý tài chính của công ty. Trên cơ sở đó, tác giả đề

xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty. Tác giả

cũng lượng hóa kết quả dự kiến nếu áp dụng các giải pháp đề xuất.

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,

em đã nhận được sự chỉ dạy của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn bè.

Nhân đây em xin gửi cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giảng dạy ở trường Đại

học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy ở Viện Kinh tế và

Quản lý.

Học viên

Dương Minh Tú

105

[1] PGS.TS Nguyễn Văn Công, Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

giáo dục Việt Nam, năm 2010.

[2] PGS.TS Phạm Thị Gái, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà

xuất bản thống kê, năm 2004.

[3] Ths Vũ Việt Hùng, Giáo trình quản lý tài chính, Nhà xuất bản ĐHQG,

năm 2002.

[4] PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất

bản giáo dục Việt Nam, năm 2011.

[5] PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương, Giáo trình Cơ sở quản lý tài chính, Nhà

Xuất bản Giáo dục Việt Nam, năm 2012.

WEBSITE THAM KHẢO

[1] www.gso.gov.vn , Tổng Cục Thống Kê.

[2] www.vba.com.vn, Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam.

[3] biahaiphong.com, Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng.

[4] www.hadubeco.com.vn, Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương.