BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------------------
Đặng Thị Thủy ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
TP.HỒ CHÍ MINH, CƠ SỞ TẠI THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------------------
Đặng Thị Thủy ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH CƠ SỞ TẠI THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS Trần Văn Bình
Hà Nội – Năm 2013
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... 4
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ............................................................................. 6
DANH MỤC BẢNG...................................................................................... 7
DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................. 8
DANH MỤC ĐỒ THỊ.................................................................................... 9
MỞ ĐẦU...................................................................................................... 10
1.1. Lý do lựa chọn đề tài ......................................................................... 10
1.2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................... 12
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 12
1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 12
1.4.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................... 12
1.4.4. Đánh giá thang đo........................................................................ 14
1.4.5. Quy trình nghiên cứu ................................................................... 15
1.4.6. Xây dựng thang đo....................................................................... 15
1.5. Kết cấu của luận văn.......................................................................... 17
Chương 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO ....................................................................................................... 18
1.1. Dịch vụ giáo dục đại học ................................................................... 18
1.1.1. Định nghĩa dịch vụ giáo dục........................................................ 18
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ giáo dục đại học chính quy............................. 18
1.2. Các quan điểm về chất lượng............................................................. 18
1.3. Chất lượng giáo dục đại học .............................................................. 19
1.3.1. Các quan điểm về chất lượng giáo dục đại học........................... 19
1.3.2. Một số cách tiếp cận khác về chất lượng trong giáo dục đại học 24
1
1.3.4. Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ giáo dục đại học ......... 26
1.3.5. Người tiếp nhận và chấp nhận dịch vụ giáo dục ......................... 27
1.4. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ........................... 27
1.4.1. Chất lượng dịch vụ ...................................................................... 27
1.4.2. Sự hài lòng của khách hàng ......................................................... 29
1.4.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng .................. 29
1.5. Một số mô hình đánh giá chất lượng giáo dục thông qua người học 30
1.5.1. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL và ứng dụng
của thang đo trong giáo dục đại học ...................................................... 30
1.5.2. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (SCI model) ................ 36
1.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết............................................... 37
1.6.1. Mô hình nghiên cứu..................................................................... 37
1.6.2. Các giả thuyết .............................................................................. 38
1.7. Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng đào tạo................................... 39
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH, CƠ SỞ TẠI THÁI BÌNH . 42
2.1. Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học Công
nghiệp TP HCM, cơ sở Thái Bình ............................................................ 42
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................. 42
2.1.2. Khả năng thực hiện cam kết, sự quan tâm của nhà trường ,cơ sở
vật chất, đội ngũ cán bộ và giảng viên tại cơ sở Thái Bình, trường Đại
học Công nghiệp TPHCM ..................................................................... 43
2.1.3. Hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo tại cơ sở Thái Bình,
trường Đại học Công nghiệp TPHCM................................................... 53
2.2. Đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường thông qua quá trình làm
việc của sinh viên tại các doanh nghiệp trong tỉnh................................... 55
2.2.1. Đánh giá về kiến thức chuyên môn ............................................. 55
2
2.2.2. Đánh giá về kỹ năng nghiệp vụ ................................................... 56
2.2.3. Đánh giá về trình độ ngoại ngữ và tin học .................................. 57
2.2.4. Đánh giá về năng lực làm việc .................................................... 58
2.2.6. Nhu cầu hợp tác của đơn vị với nhà trường ................................ 60
2.3. Đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường..................................... 61
2.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học mẫu nghiên cứu................................... 61
2.3.2. Đánh giá thang đo........................................................................ 65
2.3.3. Khảo sát hệ số tin cậy Cronbach Alpha....................................... 66
2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................ 72
2.3.5. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ............................. 76
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI ĐẠI
HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM, CƠ SỞ THÁI BÌNH .................................. 87
3.1. Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu ......................................................... 87
3.2. Chiến lược phát triển đào tạo............................................................. 88
3.2.1. Quy mô đào tạo............................................................................ 88
3.2.2. Chất lượng đào tạo....................................................................... 89
3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo .................................. 89
3.3.1. Giải pháp chung........................................................................... 89
3.3.2. Giải pháp cụ thể đối với cơ sở tại Thái Bình............................... 92
3
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 98
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa hề
được công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!
Học viên
4
Đặng Thị Thủy
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn GS.TS Trần
Văn Bình đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học đã tạo mọi điều kiện để
tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi ở Trường Đại
học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh, cơ sở Thái Bình đã chia sẻ nhiều tư liệu
và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự hợp tác của các bạn sinh viên đã giúp tôi thực hiện
thành công cuộc khảo sát tại Trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh,
cơ sở Thái Bình.
5
Xin trân trọng cảm ơn!
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CLGD Chất lượng giáo dục
Đại học ĐH
EFA Exploratory factor analysis
GD ĐH Giáo dục đại học
HSHQ Hệ số hồi qui
QTKD Quản trị kinh doanh
HSSV Học sinh, sinh viên
6
SERVQUAL Service Quality
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích mặt bằng, sàn xây dựng tại cơ sở phía Bắc ................ 45
Bảng 2.2: Trình độ giảng viên tại cơ sở phía Bắc....................................... 47
Bảng 2.3: Quy mô đào tạo tại cơ sở phía Bắc qua các năm........................ 48
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp CLĐT năm học 2011-2012 tại cơ sở phía Bắc.. 50
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả xét lên lớp năm học 2011-2012 ............ 51
Bảng 2.6. Thống kê cơ bản về số sinh viên đang học tại các ngành ......... 62
Bảng 2.7: Thống kê cơ bản về giới tính của sinh viên học tập................... 63
Bảng 2.8. Kết quả học tập của sinh viên theo ngành đào tạo ..................... 64
Bảng 2.9. Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất ............................ 66
Bảng 2.10: Cronbach Alpha của thang đo Đội ngũ giảng viên .................. 67
Bảng 2.11. Cronbach Alpha của thang đo Sự nhiệt tình của CB và GV .... 68
Bảng 2.12. Cronbach Alpha của thang đo Khả năng thực hiện cam kết .... 69
Bảng 2.13: Cronbach Alpha của thang đo Sự quan tâm của Nhà trường... 70
Bảng 2.14. Cronbach Alpha của thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ .... 71
Bảng 2.15. Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................. 75
Bảng 2.16. Kết quả hồi qui của mô hình..................................................... 77
Bảng 2.17. Phân tích phương sai ANOVA................................................. 77
Bảng 2.18. Các hệ số hồi qui trong mô hình............................................... 78
Bảng 2.19. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết.................................... 80
Bảng 2.20. Kết quả kiểm định phương sai theo năm học ........................... 82
Bảng 2.21. Kết quả phân tích ANOVA theo năm học................................ 83
Bảng 2.22. Kết quả kiểm định phương sai theo ngành học ........................ 83
Bảng 2.23. Kết quả phân tích ANOVA theo ngành học............................. 84
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định phương sai theo kết quả học tập ................ 84
Bảng 2.25. Kết quả kiểm định phương sai theo giới tính ........................... 85
7
Bảng 3.1: Kế hoạch tuyển sinh năm 2014 tại cơ sở phía Bắc .................... 89
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Qui trình nghiên cứu ....................................................................... 15
Hình 1.2. Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al (1988) ............ 31
Hình 1.3. Mô hình nghiên cứu sự chất lượng đào tạo..................................... 38
8
Hình 2.1. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết.............................................. 81
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 2.1. Chất lượng sinh viên với kiến thức chuyên môn .......................... 55
Đồ thị 2.2. Chất lượng sinh viên với kỹ năng nghiệp vụ ................................ 56
Đồ thị 2.3. Chất lượng sinh viên với kỹ năng ngoại ngữ và tin học ............... 58
Đồ thị 2.4. Chất lượng sinh viên về năng lực công tác................................... 59
Đồ thị 2.5. Chất lượng sinh viên với kỹ năng giao tiếp .................................. 60
Đồ thị 2.6. Hình thức hợp tác giữa tổ chức và nhà trường ............................. 61
Đồ thị 2.7. Tỷ lệ xếp loại học lực sinh viên theo giới tính ............................. 63
9
Đồ thị 2.8. Tỷ lệ xếp loại học lực sinh viên theo ngành đào tạo .................... 64
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Giáo dục đại học được công nhận là một công cụ hiệu quả cho sự phát
triển nguồn nhân lực có trình độ cao và phát triển xã hội trên nhiều phương
diện. Tuy nhiên, ngày này giáo dục đại học Việt Nam và nhiều nước khác
đang phải đối mặt với xu thế toàn cầu hóa kinh tế, sự huy động nguồn nhân
lực giữa các quốc gia. Do đó, tính cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao
ngày càng trở nên gay gắt và cần thiết. Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng
trong giáo dục đào tạo nói chung và trong các trường đại học nói riêng. Việc
nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào
tạo đại học ở mọi thời kỳ, là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển
của các đơn vị đào tạo. Thêm vào đó, trong xu thế hội nhập của thế giới, các
nền giáo dục hiện nay đang hướng đến toàn cầu hóa về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Toàn cầu hóa giáo dục đại học là đặc điểm nổi bật của tiến trình phát
triển giáo dục đại học thế kỉ XXI. Không phân biệt đại học của nước phát
triển, đang phát triển đều nằm trong xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa.
Khi giáo dục đại học là một loại hình dịch vụ điều này đồng nghĩa các cơ
sở giáo dục đại học là đơn vị cung cấp dịch vụ. Đối tượng khách hàng chủ
yếu của các cơ sở giáo dục đại học là người học (cụ thể ở đây chính là sinh
viên), số lượng sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp, số lượng sinh viên làm
đúng ngành được đào tạo và đặc biệt là các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao
động. Có thể nói sinh viên đóng nhiều vai trò trong dịch vụ đào tạo đại học,
đây là khách hàng quan trọng và là đối tượng hưởng lợi vì tham gia trực tiếp
vào toàn bộ quá trình dịch vụ và cũng là sản phẩm của giáo dục đào tạo. Các
tổ chức sử dụng lao động từ các trường đại học cũng là một nhân tố để đánh
giá hoàn thiện hơn chất lượng dịch vụ này. Có thể đánh giá dưới góc độ hài
10
lòng của nhà tuyển dụng đối với sinh viên sau khi ra trường. Chất lượng đào
tạo có thể được thể hiện qua mức độ hoàn thành nhiệm vụ, sự năng động, sự
sáng tạo trong công tác.
Trong những năm gần đây, dựa vào điều kiện phát triển của khoa học kỹ
thuật, các trường đại học đang hiện đại hóa từ cơ sở vật chất kĩ thuật đến đội
ngũ cán bộ, giáoviên, nội dung chương trình đào tạo.
Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan, giáo dục đại học nước ta
đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng đào tạo và việc nâng cao chất lượng đào tạo. Thách thức gay gắt nhất
đối với giáo dục hiện nay là giữa yêu cầu phát triển quy mô và các điều kiện
đảm bảo chất lượng.
Trong quản lý chất lượng hiện đại, triết lý hướng đến khách hàng đang
đóng vai trò chủ đạo. Một trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và
phát triển của các đơn vị kinh doanh nói chung và các đơn vị trong lĩnh vực
giáo dục nói riêng là sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ mà
đơn vị cung ứng. Chất lượng phải được đánh giá bởi chính những khách hàng
đang sử dụng chứ không phải bởi các đơn vị cung cấp. Như vậy, trong lĩnh
vực giáo dục việc đánh giá chất lượng dịch vụ qua ý kiến của khách hàng,
trong đó khách hàng trọng tâm - người học (sinh viên) đang trở lên hết sức
cần thiết. Qua đó, các đơn vị đào tạo nói chung và các trường đại học nói
riêng có cách nhìn nhận khách quan về những gì mình đã cung cấp, những gì
mình kỳ vọng thay vì chỉ quan tâm đến đầu tư cơ sở vật chất, trình độ đầu vào
đầu ra và kết quả học tập của sinh viên và các yếu tố khác trong quá trình đào
tạo. Ở Việt Nam, chất lượng giáo dục đã trở thành vấn đề được đang được
toàn xã hội quan tâm.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn của chất lượng giáo dục
11
thực tế, tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường đại học công nghiệp TP. Hồ
Chí Minh, cơ sở tại Thái Bình”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về chất lượng và chất lượng trong giáo dục đại
học.
- Hệ thống lý thuyết thang đo SERVQUAL
- Đo lường chất lượng đào tạo thông qua sử dụng thang đo SERVQUAL.
- Đo lường sự tác động của các yếu tố chất lượng đào tạo đến sự hài lòng
của sinh viên.
- Đo lường sự phân bố khác biệt của các yếu tố chất lượng đào tạo và đo
lường mức độ hài lòng của sinh viên theo các yếu tố nhân khẩu học.
- Đề xuất 1 số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo và nâng cao
mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ giáo dục cho sinh viên trường đại học
Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở Thái Bình.
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập trong vòng 3 năm 2010 – 2012.
Phạm vi nghiên cứu: sinh viên năm 2, 3, 4 đang học tại trường Đại học
Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cơ sở Thái Bình
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đào tạo của trường Đại học Công
nghiệp TP Hồ Chí Minh cơ sở Thái Bình thông qua mức độ hài lòng của sinh
viên.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai bước, bước 1: nghiên cứu
sơ bộ; bước 2: nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ định tính dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan
12
sát dùng đo lường các khái niệm nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu
định lượng. Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp
điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp từ sinh viên đang học tập tại cơ sở Thái Bình,
trường Đại học Công nghiệp TPHCM. Dữ liệu trong nghiên cứu được dùng
đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã
đặt ra. Quy trình nghiên cứu cũng như các thiết kế chi tiết được trình bày ở
phần dưới đây.
1.4.2. Nghiên cứu sơ bộ
Thang đo được xây dựng dựa trên cơ sở của lý thuyết về chất lượng dịch
vụ, lý thuyết về thang đo chất lượng dịch vụ là thang đo SERVQUAL
(Parasuraman & ctg, 1998) và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng. Tuy
nhiên, do đặc thù của từng ngành dịch vụ và do sự khác nhau về nội dung
nghiên cứu, cho nên thang đo này cần có sự điều chỉnh và nghiên cứu định
tính để thang đo phù hợp với điều kiện thực tế.
Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm. Mục đích để
phát hiện và khám phá những yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên về
chất lượng đào tạo. Từ kết quả của nghiên cứu sơ bộ kết hợp với cơ sở lý
thuyết thang đo SERVQUAL tiến hành xây dựng nên thang đo cho nghiên
cứu này.
1.4.3. Nghiên cứu chính thức
Mục đích của nghiên cứu chính thức là đánh giá thang đo và kiểm định
mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra. Nghiên cứu tiến hành tại cơ
sở Thái Bình, trường Đại học Công nghiệp TPHCM, đối tượng nghiên cứu là
sinh viên đại học hệ chính qui đang theo học tại cơ sở Thái Bình, trường Đại
học Công nghiệp TPHCM. Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng
trong nghiên cứu là phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu hỏi đã được chuẩn bị
13
sẵn, kích thước của mẫu là 150, mẫu nghiên cứu được thu thập bằng phương
pháp phi ngẫu nhiên. Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ tiến hành mã hóa, nhập
số liệu, làm sạch với phần mềm SPSS version 20.0 và ứng dụng Microsoft
Office Excel 2010.
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu chính thức là thang đo đã được
hiệu chỉnh từ thang đo SERVQUAL. Thang đo được đánh giá thông qua
phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA
(Exploratory factor analysis).
Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha dùng để xác định độ tin cậy
của thang đo. Thang đo có hệ số tin cậy đáng kể khi hệ số Cronbach Alpha
lớn hơn 0,6. Hệ số tương quan biến tổng thể là hệ số tương quan của một biến
với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo. Do đó hệ số
này càng cao, sự tương quan của các biến với các biến khác trong nhóm càng
cao và hệ số tương quan tổng phải lớn hơn 0,3. Theo Nunally & Burnstein
(1994) thì các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là
biến rác và đương nhiên là loại bỏ khỏi thang đo.
Phân tích nhân tố EFA dùng để kiểm định giá trị khái niệm của thang đo.
Các biến có trọng số thấp (nhỏ hơn 0,4) sẽ bị loại và thang đo chỉ được chấp
nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn 0,5.
1.4.4. Đánh giá thang đo
Thang đo các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo gồm có 5 thành
phần: (1) Cơ sở vật chất, đo lường bằng 8 biến quan sát; (2) Sự nhiệt tình của
cán bộ và giảng viên, đo lường bằng 8 biến quan sát, (3) Đội ngũ giảng viên,
đo lường bằng 14 biến quan, (4) Khả năng thực hiện cam kết, đo lường bằng
16 biến quan sát, (5) Sự quan tâm của Nhà trường tới sinh viên, đo lường
bằng 16 biến quan sát, (6) Thang đo đối với chất lượng đào tạo của nhà
14
trường, đo lường bằng 5 biến quan sát, được ký hiệu SET1 đến SET5.
Các thang đo được đánh giá thông qua công cụ chính là hệ số Cronbach
Alpha. Hệ số Cronbach Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến rác. Các biến
có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại. Tiêu chuẩn chọn thang
đo khi nó có độ tin cậy Cronbach Alpha lớn hơn 0,6 (Nunnally & Burnstein,
1994).
1.4.5. Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết:
Chất lượng đào tạo Thảo luận nhóm Thang đo ban đầu Thang đo Servqual
Điều chỉnh Nghiên cứu định lượng Thang đo sử dụng
Đánh giá sơ bộ thang đo:
Phân tích Cronbach Alpha
Kiểm định giả thuyết:
Kiểm định giả thuyết đặt ra
Hình 1.1: Qui trình nghiên cứu
1.4.6. Xây dựng thang đo
Thang đo được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về xây dựng thang đo
15
và sự hài lòng của sinh viên, tham khảo các thang đo đã được phát triển trên
thế giới như thang đo SERVQUAL, các nghiên cứu mẫu về chất lượng dịch
vụ và sự thỏa mãn của khách hàng (Parasuraman & ctg 1998). Chúng được
điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với dịch vụ trong giáo dục (chất lượng đào
tạo) và dựa vào kết quả của nghiên cứu sơ bộ.
Thang đo SERVQUAL đã được Parasuraman &ctg (1998) xây dựng và
đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới kiểm nghiệm và ứng dụng, thang
đo SERVQUAL gồm 5 thành phần của chất lượng dịch vụ, gồm: (1) Mức độ
tin cậy, (2) Mức độ đáp ứng, (3) Mức độ đảm bảo, (4) Mức độ đồng cảm và
(5) Phương tiện hữu hình. Thang đo SERVQUAL bao quát khá toàn diện mọi
vấn đề đặc trưng của chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực cụ thể có
những đặc thù riêng, vì vậy, công tác điều chỉnh và bổ sung là không thể thiếu
trong nghiên cứu này. Chúng tôi đã tổ chức các cuộc thảo luận nhóm về chủ
đề chất lượng trong giáo dục đào tạo. Kết quả thảo luận đã đề xuất được các
thành phần nhằm đánh giá chất lượng đào tạo tại cơ sở Thái Bình, trường Đại
học Công nghiệp TPHCM như sau:
- Cơ sở vật chất: Sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, giảng
đường, thư viện...
- Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên: mức độ sẵn sàng đáp ứng và
phục vụ sinh viên một cách kịp thời.
- Đội ngũ giảng viên: Kiến thức, chuyên môn và phong cách của giảng
viên, khả năng làm cho sinh viên tin tưởng.
- Khả năng thực hiện cam kết: Sự phù hợp và chính xác những gì đã cam
kết, hứa hẹn về điều kiện học tập, chính sách trong học tập và chương trình
đào tạo của cơ sở.
- Sự quan tâm của cơ sở tới sinh viên: thể hiện sự ân cần, quan tâm đến
16
sinh viên trong quá trình đào tạo.
- Thang đo chất lượng đào tạo: đo lường bằng mức độ hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh, cơ sở Thái Bình thông qua 5 thành phần đã xác định ở trên.
Sau khi được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với tính chất của khảo
sát nghiên cứu, thang đo các thành phần tác động đến chất lượng đào tạo của
sinh viên gồm 68 biến quan sát đo lường 5 thành phần. Thành phần cơ sở vật
chất được đo lường bằng 8 biến quan sát; thành phần sự nhiệt tình của cán bộ
và giảng viên được đo lường bằng 8 biến quan sát; thành phần đội ngũ giảng
viên có 14 biến quan sát, trong đó 1 biến có 4 tiêu thức đánh giá; thành phần
khả năng thực hiện cam kết có 16 biến, trong đó 1 biến có 4 tiêu thức đánh
giá; cuối cùng là thành phần sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên có 16
biến quan sát.
Nghiên cứu sơ bộ sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm khám phá các
yếu tố tác động đến sự thảo mãn của sinh viên, đồng thời dùng để điều chỉnh
và bổ sung vào thang đo SERVQUAL.
Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
thông qua phỏng vấn trực tiếp với bảng hỏi chi tiết đã được chuẩn bị sẵn, với
một mẫu có kích thước 150.
1.5. Kết cấu của luận văn
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về đánh giá chất lượng đào tạo
Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của đại học công
nghiệp TP. Hồ Chí Minh, cơ sở tại Thái Bình
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
của đại học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, cơ sở tại Thái Bình
17
Kết luận và giải pháp
Chương 1
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Dịch vụ giáo dục đại học
1.1.1. Định nghĩa dịch vụ giáo dục
Giáo dục được xác định là một dạng dịch vụ (service), không phải là một
hàng hóa (goods). Là dịch vụ vì sản phẩm của giáo dục là kiến thức và kỹ
năng.
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ giáo dục đại học chính quy
Trong việc phân loại hàng hóa và dịch vụ, giáo dục được xác định như là
một “dịch vụ tư” (private service) vì dịch vụ này bao hàm hai đặc điểm, có
tính loại trừ (excludability) và có tính cạnh tranh (rivalness) trong sử dụng.
- Có tính loại trừ trong sử dụng vì sinh viên không thể tham gia hưởng
thụ dịch vụ đó mà không có điều kiện, họ phải thi đầu vào, phải đóng học
phí,... Nếu không thỏa mãn những điều kiện đó sẽ bị loại ra khỏi việc hưởng
thụ dịch vụ giáo dục.
- Dịch vụ giáo dục có tính cạnh tranh trong sử dụng việc học của một
sinh viên này sẽ ảnh hưởng đến việc học của người khác. Vì số lượng sinh
viên trong một lớp học là hạn chế và số lượng lớp học trong một trường cũng
bị hạn chế. Vậy nên sinh viên này được học thì một người khác không được
học, hay là nếu thêm một sinh viên vào một lớp học quá đông sẽ ảnh hưởng
đến việc học của các sinh viên khác.
1.2. Các quan điểm về chất lượng
Khái niệm chất lượng đã xuất hiện từ rất lâu, ngày nay được sử dụng phổ
biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo.
Chất lượng là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội
18
dung kinh tế, kĩ thuật và xã hội. Do tính phức tạp đó nên hiện này có rất nhiều
khái niệm khác nhau về chất lượng. Mỗi khái niệm đều có cơ sở khoa học
nhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Dưới đây là một
số cách hiểu về khái niệm “chất lượng”.
Theo Juran “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”.
Theo Feigenbaum “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên
kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên
những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được nêu ra hoặc
không được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ
quan hoặc mang tính chuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu động trong
một thị trường cạnh tranh”.
Theo Russell “Chất lượng thể hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ,
đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài
lòng khách hàng”.
Theo Ishikawa (Nhật Bản) “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị
trường”.
Theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) – ISO 9000:2000 “Chất
lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu
cầu”.
1.3. Chất lượng giáo dục đại học
1.3.1. Các quan điểm về chất lượng giáo dục đại học
Chất lượng giáo dục đại học được định nghĩa rất khác nhau tùy theo từng
thời điểm và giữa những người quan tâm: sinh viên, giảng viên, người sử
dụng lao động, các tổ chức tài trợ và các cơ quan kiểm định. Ở điều kiện phát
triển khác nhau, nó phụ thuộc vào tình trạng phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi nước.
Chất lượng dịch vụ giáo dục đại học liên quan đến:
19
- Phần cứng: cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ.
- Phần mềm: khung chương trình đào tạo, giáo trình, giáo viên, và sinh
viên với những thủ tục, quy chế, chính sách cụ thể liên quan đến quá trình đào
tạo là những yếu tố không chỉ yêu cầu về tài chính mà còn cần tới chất xám
và điều quan trọng là các tổ chức bên ngoài khó có thể làm thay đổi và cũng
là nội dung cốt yếu tạo nên chất lượng dịch vụ giáo dục đại học.
Thuật ngữ “chất lượng giáo dục đại học” có nhiều cách hiểu khác nhau,
nguyên nhân là do cách tiếp cận vấn đề của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên,
theo định nghĩa của Green và Harvey [17] được đánh giá có tính khái quát và
hệ thống. Họ đề cập đến năm khía cạnh chất lượng giáo dục đại học: chất lư-
ợng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc); là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện,
không sai sót); là sự phù hợp với mục tiêu (đáp ứng nhu cầu của khách hàng);
là sự đáng giá về đồng tiền (trên khía cạnh đánh giá để đầu tư); là sự chuyển
đổi (sự chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác). Các tổ chức đảm
bảo chất lượng giáo dục đại học của Hoa Kỳ, Anh và nhiều nước khác đang
sử dụng khái niệm “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”.
Theo cách tiếp cận về chất lượng trong giáo dục đại học, Glen A.J đã
đưa ra khái nhiệm về chất lượng giáo dục đại học.
* Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
Một số nước có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường đại học phụ
thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”. Quan điểm này
được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là nguồn lực bằng chất lượng.
Theo quan điểm này, một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi, có
đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các
phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là sẽ có chất
lượng cao.
Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa
20
dạng và liên tục trong một thời gian dài trong trường đại học (3 đến 6 năm).
Thực tế theo cách đánh giá này quá trình đào tạo được xem là một “hộp đen”,
chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầu ra”. Sẽ khó
giải thích trường hợp một trường đại học có nguồn lực “đầu vào” dồi dào
nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có
nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào
tạo hiệu quả.
* Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục đại học cho rằng “đầu ra”
của giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá
trình đào tạo. “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện
bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng
cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó.
Có hai vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận chất lượng giáo dục
đại học này. Thứ nhất, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được
xem xét đúng mức. Trong thực tế mối liên hệ này có thực cho dù đó không
phải là quan hệ nhân quả. Một trường có thể tiếp nhận nhữngócinh viên xuất
sắc, không có nghĩa là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc. Thứ hai,
cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau.
* Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm này cho rằng một trường đại học có tác động tích cực tới sinh
viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển trí tuệ và cá nhân của
sinh viên. “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá
trị của “đầu vào”, kết quả thu được mà trường đại học đã đem lại cho sinh
viên được đánh giá là chất lượng giáo dục đại học. Nếu quan điểm về chất
lượng giáo dục đại học như vậy thì khó có thể thiết kế một thước đo thống
nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra hiệu số của
21
chúng và đánh giá chất lượng của trường đó. Thêm vào đó, các trường trong
hệ thống giáo dục đại học rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy
nhất cho tất cả các trường đại học. Cho dù có thể thiết kế được bộ công cụ
như vậy, giá trị gia tăng được xác định cũng sẽ không cung cấp thông tin gì
cho chúng ta về sự cải tiến quá trình đào tạo trong từng trường đại học.
* Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về
năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá
trình thẩm định công nhận chất lượng đào tạo đại học. Điều này có nghĩa là
trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì
được xem là trường có chất lượng cao.
Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có
thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những
cuộc cạnh tranh của các trường đại học để nhận tài trợ cho các công trình
nghiên cứu trong môi trường bị chính trị hóa. Hơn nữa, liệu có thể đánh giá
được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu
hướng chuyên ngành hóa ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa
dạng.
* Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường đại học phải tạo ra được
“Văn hóa tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình cải tiến liên tục chất lượng. Vì
vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hóa tổ
chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng
đào tạo. Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng
và bản chất của tổ chức. Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp
và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đại học.
* Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”
22
Quan điểm này về chất lượng giáo dục đại học xem trọng quá trình bên
trong trường đại học và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định. Nếu
kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính
hợp lí không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường đại học có
thu thập đủ thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin
cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp
lí và hiệu quả không. Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông
tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo
dục đại học được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “đầu vào” và “đầu ra”
chỉ là các yếu tố phụ.
Điểm yếu của các đánh giá này là sẽ khó lí giải những trường hợp khi
một cơ sở đại học có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể
có những quyết định chưa phải là tối ưu.
Theo cách tiếp cận của tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
quốc tế (INQAHE – International Network of Quality Assurance in Higher
Education) đã đưa ra 2 định nghĩa về chất lượng giáo dục đại học là: (1) Tuân
theo các chuẩn qui định; (2) Đạt được các mục tiêu đề ra.
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục đại học
về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường đại học sẽ dựa
vào bộ tiêu chí chuẩn đó. Theo định nghĩa thứ hai, khi không có bộ tiêu chí
chuẩn việc thẩm định chất lượng giáo dục đại học sẽ được dựa trên mục tiêu
của từng lĩnh vực để đánh giá. Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù
của trường đó.
Như vậy, để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng bộ
tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã qui định; hoặc đánh giá mức độ thực
23
hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường. Trên cơ sở kết quả đánh giá,
các trường đại học sẽ tự nhận xem đạt mức độ 1 hay mức độ 2. Cần chú ý các
tiêu chí hay các chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm định.
1.3.2. Một số cách tiếp cận khác về chất lượng trong giáo dục đại học
1.3.2.1. Chất lượng được hiểu theo quan niệm truyền thống
Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra và hoàn thiện bằng
các vật liệu quý hiếm và đắt tiền. Sản phẩm đó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho
người sở hữu nó. Với khái niệm về chất lượng như vậy khó có thể dùng để
đánh giá chất lượng giảng dạy đại học nói riêng và toàn bộ hệ thống giáo dục
đào tạo nói chung. Chất lượng với nghĩa này có thể tương đồng với chất
lượng đào tạo của các trường đại học danh tiếng thế giới như Harvard,
Oxford, Cambridge. Nếu mỗi trường đại học được đánh giá bằng các tiêu
chuẩn như đã sử dụng cho các trường trên thì đa số các trường đại học còn lại
đều là những trường chất lượng kém.
1.3.2.2. Chất lượng là sự phù hợp giữa các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật)
Cách tiếp cận này xuất phát từ thực tế kiểm soát chất lượng trong các
ngành sản xuất dịch vụ. Trong bối cảnh này tiêu chuẩn được xem như là công
cụ đo lường hoặc bộ thước đo, một phương tiện trung gian để miêu tả đặc tính
cần có của một sản phẩm hay dịch vụ. Trong giáo dục đại học cách tiếp cận
này tạo cơ hội cho các trường đại học muốn nâng cao chất lượng đào tạo có
thể đề ra các tiêu chuẩn nhất định về các lĩnh vực trong quá trình đào tạo và
nghiên cứu khoa học và phấn đấu theo các tiêu chuẩn đó. Nhược điểm của
cách tiếp cận này là không nêu rõ các tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở
nào. Trong một số trường hợp tiêu chuẩn trong giáo dục đại học được hiểu là
những thành tựu của sinh viên khi tốt nghiệp là chất lượng trong giáo dục đại
học. Tức là được sử dụng để nói đến đầu ra của giáo dục đại học với ý nghĩa
là trình độ, kiến thức, kỹ năng đạt được của sinh viên sau 4 - 5 năm học tập tại
24
trường.
1.3.2.3. Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng (người sử dụng
lao động được đào tạo)
Trong hai thập kỉ gần đây, người ta không chỉ nói tới việc sản phẩm phải
phù hợp với các thông số kĩ thuật hay tiêu chuẩn cho trước, mà còn nói tới sự
đáp ứng nhu cầu của người sử dụng sản phẩm đó. Vì vậy, khi thiết kế một sản
phẩm hay dịch vụ yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để
sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn và với giá cả
mà họ sẽ hài lòng trả.
Giáo dục đại học, định nghĩa này gây ra một số khó khăn trong việc xác
định khái niệm khách hàng. Ai là khách hàng trong giáo dục địa học? Sinh
viên (người sử dụng các dịch vụ thư viện, ký túc xá, phòng thí nghiệm....),
chính phủ, các nhà doanh nghiệp, cán bộ giảng dạy hay phụ huynh. Hơn nữa
khi xác định sinh viên là khách hàng đầu tiên trong giáo dục đại học, lại nảy
sinh thêm một khó khăn mới là liệu sinh viên có khả năng xác định được nhu
cầu đích thực, dài hạn của họ hay không? Liệu các nhà quản lí có phân biệt
được đâu là nhu cầu còn đâu là ý thích nhất thời của họ?
1.3.2.4. Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích của trường
học
Theo cách hiểu này, một trường đại học có chất lượng cao là trường
tuyên bố rõ sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách
hiệu quả và năng suất nhất. Cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết
định các tiêu chuẩn chất lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình. Thông
qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá
hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có khả năng giúp nhà trường
hoàn thành sứ mạng một cách có hiệu quả và năng suất nhất không? Mô hình
25
này đặc biệt quan trọng đối với các trường có nguồn lực hạn chế, giúp các nhà
quản lí có được cơ chế sử dụng hợp lí, an toàn những nguồn lực của mình để
đạt tới mục tiêu đã định trước một cách có hiệu quả nhất.
1.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học
Có mười tiêu chuẩn giáo dục đại học (theo quy định về tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng giáo dục trường đại học 65/2007/QĐ-BGDĐT)
1. Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
2. Tổ chức và quản lí
3. Chương trình giáo dục
4. Hoạt động đào tạo
5. Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên
6. Người học
7. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
8. Hoạt động hợp tác quốc tế
9. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
10. Tài chính và quản lý tài chính
1.3.4. Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ giáo dục đại học
Các yếu tố chính cấu thành chất lượng dịch vụ giáo dục: con người; nội
dung, phương pháp giảng dạy; cơ sở vật chất.
- Con người
Là yếu tố quyết định hàng đầu, chi phối trực tiếp tới chất lượng đào tạo.
Yếu tố con người ở đây không chỉ nói đến đội ngũ thầy cô giáo mà bao gồm
cả đội ngũ cán bộ quản lý. Chất lượng bài giảng hoàn toàn phụ thuộc vào yếu
tố thầy. Chương trình hay, chuẩn, nhưng không có đội ngũ thầy chuẩn thì thất
bại. Để phục vụ cho một giảng viên đứng lớp, phải kèm theo một đội ngũ
phục vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất,
thiết bị giảng dạy. Tức là có cả một đội ngũ phục vụ trong toàn hệ thống.
26
Trình độ chuyên môn của người thầy, năng lực nghiệp vụ của cán bộ phục vụ
là then chốt. Chuyên môn và tính chuyên nghiệp trong công tác, nỗ lực lao
động, điều kiện làm việc của cán bộ giáo viên sẽ tác động quan trọng đến chất
lượng đào tạo.
- Nội dung, phương pháp giảng dạy
Đây là những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến đầu ra của nền giáo
dục, đặc biệt là giáo dục đại học khi mà coi việc tự học của sinh viên là
chính.Nội dung và phương pháp giảng dạy hay sẽ kích thích sinh viên học
tập, sáng tạo, hăng hái phát biểu, tham gia vào bài giảng và ngược lại. Nội
dung và phương pháp giảng dạy phụ thuộc rất lớn vào trình độ, năng lực sắp
xếp, tổ chức của nhà quản lý và năng lực sư phạm, truyền thông của người
thầy.
- Cơ sở vật chất
Chương trình đào tạo tốt phải có cơ sở vật chất đi kèm, trang thiết bị, hạ
tầng cơ sở, giảng đường. Các điều kiện phục vụ cho lên lớp hoàn thiện là yêu
cầu quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Ở bậc đại học thì
tính vận dụng vào thực tiễn đòi hỏi cao hơn hẳn so với các cấp bậc phổ thông
khác. Người học gần như bước vào “thực tế” nghề nghiệp ngay trên giảng
đường. Do vậy, trang thiết bị học tập hiện đại, tiên tiến, sẽ rất là cần thiết cho
việc đảm bảo chất lượng đào tạo.
1.3.5. Người tiếp nhận và chấp nhận dịch vụ giáo dục
Sự hài lòng khách hàng là tâm trạng hoặc cảm giác của khách hàng về
một công ty khi sự mong đợi của họ được thỏa mãn hay được đáp ứng vượt
mức trong suốt vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ. Khách hàng đạt được sự
thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm của công ty.
1.4. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
1.4.1. Chất lượng dịch vụ
27
Chất lượng hàng hóa là hữu hình và có thể đo lường bởi các tiêu chí
khách quan như: tính năng, đặc tính và độ bền. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ
là vô hình. Khách hàng nhận được dịch vụ thông qua các hoạt động giao tiếp,
nhận thông tin và cảm nhận. Đặc điểm nổi bật của khách hàng chỉ có thể đánh
giá được toàn bộ chất lượng dịch vụ khi đã “mua” và “sử dụng” chúng. Do
đó, chất lượng dịch vụ chưa được xác định một cách chính xác.
Theo Zeithaml giải thích: Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách
hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể. Nó là một
dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong
đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được.
Lewis và Booms phát biểu: Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ
được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến
đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách
hàng một cách đồng nhất.
Parasuraman, Zeithaml và Berry định nghĩa: Chất lượng dịch vụ được
xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng
khi sử dụng dịch vụ.
Trong nhiều phân tích về chất lượng dịch vụ thì chúng ta thấy rõ gợi ý ở
dưới đây về chất lượng dịch vụ:
- Chất lượng dịch vụ khó đánh giá hơn chất lượng sản phẩm hữu hình.
- Nhận thức về chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa
mong đợi của khách hàng với những hoạt động cụ thể của đơn vị cung cấp
dịch vụ nhằm đáp ứng mong đợi đó.
- Những đánh giá của chất lượng không chỉ được tạo ra từ dịch vụ nó
còn bao gồm những đánh giá về quá trình thực thi dịch vụ.
Nhận định này chứng tỏ rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến những
mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ. Parasuraman
28
(1991) giải thích rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là
nhận dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống
xác định được những mong đợi của khách hàng là cần thiết. Và ngay sau đó ta
mới có một chiến lược chất lượng cho dịch vụ có hiệu quả.
1.4.2. Sự hài lòng của khách hàng
Theo Oliver [19], sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với
việc được đáp ứng những mong muốn. Định nghĩa này có hàm ý rằng sự thỏa
mãn chính là sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm
hoặc dịch vụ dó nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ
đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn.
Theo Tse và Wilton [27], sự hài lòng là sự phản ứng của người tiêu dùng
đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa mong muốn trước đó và sự thể hiện
thực sự của sản phẩm như là sự chấp nhận sau khi dùng nó.
Theo Kotler [11] thì sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction)
là trạng thái cảm nhận của một người thông qua việc tiêu dùng sản phẩm về
mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế mang lại so với những gì người đó
kỳ vọng (mong đợi). Kỳ vọng ở đây được xem là ước mong hay mong đợi của
con người. Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông
tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng của bạn bè, gia đình.
Như vậy, mức độ thỏa mãn là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận
được và kỳ vọng. Khách hàng có thể có cảm nhận một trong ba mức độ thỏa
mãn sau: Nếu kết quả thực hiện kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ
không hài lòng. Nếu kết quả thực hiện tương xứng với kỳ vọng thì khách
hàng sẽ hài lòng. Nếu kết quả thực tế vượt quá sự mong đợi thì khách hàng rất
hài lòng và thích thú.
1.4.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Thông thường các nhà kinh doanh dịch vụ thường cho rằng chất lượng
29
dịch vụ chính là mức độ thỏa mãn của khách hàng. Tuy nhiên, nhiều nhà
nghiên cứu cho thấy, sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai
khái niệm phân biệt nhưng lại có mối quan hệ gần với nhau. Chất lượng dịch
vụ là khái niệm khách quan, mang tính lượng giá và nhận thức, trong khi đó,
sự hài lòng là sự kết hợp của các thành phần chủ quan, dựa vào cảm giác và
cảm xúc (Shemwell & ctg, 1998, dẫn theo Thongsamak, 2001) [26].
Bên cạnh đó, một số nhà nghiên cứu như Parasuraman, Zeithaml, Berry,
Bitner, Bolton ủng hộ quan điểm sự hài lòng của khách hàng dẫn đến chất
lượng dịch vụ. Họ cho rằng chất lượng dịch vụ là sự đánh giá tổng thể dài hạn
trong khi sự hài lòng của khách hàng chỉ là sự đánh giá một giao dịch cụ thể.
Các nhà nghiên cứu khác như Cronin, Taylor, Spreng, Mackoy và Oliver cho
rằng chất lượng dịch vụ là tiền tố cho sự hài lòng khách hàng. Quan điểm nào
đúng hiện vẫn chưa khẳng định vì cả hai quan điểm đều có cơ sở lý luận cũng
như kết quả nghiên cứu chứng minh (Thongsamak, 2001).
1.5. Một số mô hình đánh giá chất lượng giáo dục thông qua người học
1.5.1. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL và ứng dụng của
thang đo trong giáo dục đại học
1.5.1.1. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL [21]
Khi bộ thang đo SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1988) được công bố
đã có những tranh luận về vấn đề làm thế nào để đo lường chất lượng dịch vụ
tốt nhất. Khoảng hai thập kỷ sau đó, nhiều nhà nghiên cứu đã nỗ lực chứng
minh tính hiệu quả của bộ thang đo SERVQUAL.
Cho đến nay, mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL được
xem là mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ cụ thể và chi tiết với việc đưa
ra mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ.
Khoảng cách [1] là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận
30
của nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó. Sự diễn dịch kỳ vọng của khách
hàng khi không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng
khách hàng tạo ra sự sai biệt này.
Khoảng cách [2] được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại
khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các
tiêu chí chất lượng cụ thể và chuyển giao chúng đúng như kỳ vọng. Các tiêu
chí này trở thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng.
Khoảng cách [3] hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho
khách hàng không đúng các tiêu chí đã định. Vai trò nhân viên giao dịch trực
tiếp rất quan trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ.
Khoảng cách [4] là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà
khách hàng nhận được. Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể
làm giảm chất lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng
những gì đã cam kết.
Khoảng cách [5]
Dịch vụ cảm nhận
G N À H H C Á H K
Khoảng cách [4]
đến
Dịch vụ chuyển giao
Thông tin khách hàng
Khoảng cách [3]
Chuyển đổi cảm nhận thành tiêu chí chất
] 1 [ h c á c g n ả o h K
Khoảng cách [2]
thức về kỳ
Nhận vọng của khách hàng
V D G N Ứ G N U C À H N
Dịch vụ kỳ vọng
31
Hình 1.2. Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al (1988)
Khoảng cách [5] hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và
chất lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Khoảng cách này phụ
thuộc vào 4 khoảng cách trước.
Dựa vào mô hình này, Parasuraman và các cộng sự đã giới thiệu thang
đo SERVQUAL gồm 10 thành phần:
(1) Phương tiện hữu hình thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân
viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
(2) Tin cậy nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn
ngay đầu tiên.
(3) Đáp ứng nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ
cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
(4) Năng lực phục vụ nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ.
Khả năng chuyên môn này cần thiết cho nhân viên tiếp xúc với khách hàng,
nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông
tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng.
(5) Tiếp cận liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách
hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách
hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng.
(6) Ân cần nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với
khách hàng.
(7) Thông tin liên quan đến việc giao tiếp, truyền đạt cho khách hàng
bằng ngôn ngữ họ dễ dàng hiểu được và lắng nghe những vấn đề liên quan
đến họ như chi phí, giải quyết khiếu nại...
(8) Tín nhiệm nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho
khách hàng tin cậy vào công ty. Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng
tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với
32
khách hàng
(9) An toàn liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn cho khách hàng,
thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin.
(10) Thấu hiểu thể hiện thông qua khả năng hiểu biết nhu cầu của khách
hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá
nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên.
Thang đo này bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ, tuy nhiên
thang đo cho thấy có sự phức tạp trong đo lường, không đạt giá trị phân biệt
trong một số trường hợp. Do đó, các nhà nghiên cứu đã đưa ra thang đo
SERVQUAL với 5 thành phần, gồm có:
(1). Phương tiện hữu hình, thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân
viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
(2). Tin cậy nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn
ngay lần đầu tiên.
(3). Đáp ứng nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ
cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
(4). Năng lực phục vụ thể hiện những phẩm chất của nhân viên sẽ tạo
lòng tin cho khách hàng: sự chuyên nghiệp, lịch sự, kính trọng khách hàng.
(5). Cảm thông thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách
hàng.
Sau nhiều nghiên cứu kiểm định ứng dụng, SERVQUAL được thừa nhận
như một thang đo có giá trị lý thuyết cũng như thực tiễn.
1.5.1.2. Ứng dụng của thang đo trong giáo dục đại học
Sherry, Bhat & Ling đã tiến hành nghiên cứu đo lường kỳ vọng và cảm
nhận của sinh viên nước ngoài về Học viện Công nghệ UNITEC, Auckland,
New Zealand với thang đo SERVQUAL. Kết quả nghiên cứu cho thấy thang
đo đạt độ tin cậy và giá trị tốt với 5 thành phần phân biệt như lý thuyết đưa ra;
33
tất cả các khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng của 5 thành phần đều âm và
có ý nghĩa thống kê, điều này có nghĩa là UNITEC còn nhiều việc phải làm để
nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo. Trong khi chất lượng kỳ vọng của sinh
viên trong nước và bản xứ khác nhau không đáng kể, thì chất lượng cảm nhận
của sinh viên nước ngoài thấp hơn rất nhiều. Do đó, sinh viên nước ngoài có
khoảng cách cảm nhận kỳ vọng lớn hơn, trong đó, khoảng cách đáng kể nhất
là thuộc về các thành phần cảm thông, năng lực phục vụ và khả năng đáp ứng.
Cũng sử dụng thang đo SERVQUAL, Chua (2004) đã nghiên cứu đánh
giá chất lượng đào tạo đại học theo nhiều quan điểm khác nhau: sinh viên,
phụ huynh, giảng viên và người sử dụng lao động. Kết quả cho thấy trong hầu
hết các thành phần của SERVQUAL, sinh viên, phụ huynh và người sử dụng
lao động đều kỳ vọng cao hơn những gì họ nhận được. Riêng các giảng viên,
sự khác biệt giữa cảm nhận và kỳ vọng xuất hiện ở hai thành phần phương
tiện hữu hình và năng lực phục vụ. Tuy nhiên, chưa sử dụng cỡ mẫu không
lớn lắm, cỡ mẫu của sinh viên: 35; phụ huynh: 27; giảng viên: 10; người sử
dụng lao động: 12.
Ở một nghiên cứu khác cỡ mẫu lớn hơn nhiều (kích thước mẫu 500)
Snipes, R.L & N.Thomson (1999) tìm hiểu các nhân tố tác động đến chất
lượng cảm nhận trong đào tạo đại học của sinh viên qua điều tra ý kiến sinh
viên 6 trường đại học có qui mô vừa và nhỏ trong 3 bang của Hoa Kỳ. Giảng
viên các trường cũng được mời tham gia. Về thang đo, các nhà nghiên cứu đã
hiệu chỉnh SERVQUAL thành hai bộ phận: kỳ vọng và cảm nhận thành một
thang duy nhất bằng cách đưa các câu hỏi về chất lượng có được thấp hơn hay
cao hơn mong đợi. Thang đo này đã được một số nhà nghiên cứu trước đó sử
dụng. Các biến kiểm soát chủ yếu trong nghiên cứu là các biến nhân khẩu
học: kinh nghiệm học tập, kết quả học tập và cảm nhận của sinh viên về sự
đánh giá công bẳng của nhà trường; khối lượng công việc; kinh nghiện của
34
giảng viên.
Kết quả phân tích dữ liệu hồi đáp cho thấy từ 5 thành phần lý thuyết của
SERVQUAL chỉ còn 3 thành phần đủ tin cậy và có giá trị phân biệt: (1) Cảm
thông; (2) Năng lực đáp ứng và tin cậy; (3) Phương tiện hữu hình (môi trường
học tập, làm việc). Sự cảm thông và quan tâm của giảng viên đến sinh viên là
yếu tố quan trọng nhất cho đánh giá chất lượng. Ngoài ra, các biến kiểm soát
sau là có ý nghĩa trong tác động đến chất lượng dịch vụ cảm nhận của sinh
viên: (1) Giới tính; (2) năm học tập của sinh viên tại nhà trường; (3) mức
công bằng trong đánh giá của giảng viên.
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Long tại Đại học An Giang sử dụng
thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo. Nguyễn Thành Long đã
sử dụng biến thể của thang đo SERVQUAL là SERVPERF đánh giá chất
lượng đào tạo qua đánh giá của sinh viên Đại học An Giang. Trong đó hoạt
động đào tạo được xem như một dịch vụ dưới đánh giá của khách hàng là sinh
viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy: thang đo SERVPERF vẫn đa hướng
nhưng có sự biến thái các thành phần từ đặc trưng dịch vụ sang các thành tố
cung ứng dịch vụ; các yếu tố giảng viên, cơ sở vật chất và sự tin cậy vào nhà
trường là ba yếu tố quan trọng nhất của chất lượng đào tạo. Nghiên cứu của
Nguyễn Thành Long có cỡ mẫu từ 250 đến 300 với khoảng 600 hồi đáp hợp
lệ, trong đó, phân bố của mẫu theo năm học: thứ 2 là 41%, năm thứ 3 là 41%
và năm thứ 4 là 18%. Các kết quả đạt được của nghiên cứu: Một là, với một
dịch vụ phức tạp như đào tạo đại học, khách hàng (sinh viên) được cung ứng
gói dịch vụ trong thời gian dài và bởi nhiều đối tượng (bộ phận) khác nhau,
hiện tượng đánh giá chất lượng dịch vụ theo đối tượng là có thể xảy ra. Hai là,
việc đánh giá theo cấu trúc không bác bỏ hay làm giảm ý nghĩa lý thuyết của
chất lượng dịch vụ cũng như của thang đo SERVPERF vì có thể thấy, các
biến theo thành phần đặc trưng vẫn hiện diện trong các thành phần đối tượng
35
mới. Nghiên cứu đã chỉ ra, giảng viên là thành phần quan trọng nhất tác động
đến sự hài lòng của sinh viên. Sinh viên cũng có cách nhìn giảng viên khá
toàn diện. Hai thành phần có tác động đáng kể tiếp theo là cơ sở vật chất và tự
tin cậy vào nhà trường. Hạn chế của nghiên cứu: Một là, việc lấy mẫu ngẫu
nhiên theo đơn vị lớp ở các khoa có thể làm cho tính đại diện của kết quả
không cao. Hai là, Đại học An Giang là một trường trẻ, có những đặc trưng
hình thành và hoạt động riêng biệt. Sinh viên cũng ít có cơ hội tham khảo một
trường đại học lân cận. Việc mở rộng kết quả nghiên cứu cho các trường đại
học khác là không đủ tin cậy. Cần có thêm các nghiên cứu có thể khẳng định
xu hướng biến thể SERVPERF để tìm ra thang đo chất lượng giáo dục đào tạo
đại học phù hợp nhất.
Như vậy, việc đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo tại các đơn vị đào
tạo nói chung và các trường đại học nói riêng còn ít. Việc đo lường sự hài
lòng của khách hàng chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, marketing và
dịch vụ. Trong giáo dục đại học, đảm bảo chất lượng mới được quan tâm
trong những năm gần đây nhưng đánh giá còn nhiều bất cập chưa đánh giá
đúng với thực tế của từng đơn vị. Việc tiến hành nghiên cứu đề tài này đóng
góp một phần nhỏ vào công tác đo lường và đảm bảo chất lượng đào tạo; làm
rõ những khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo; xác định và đánh giá
những yếu tố trong chất lượng đào tạo có tác động như thế nào đến sự hài
lòng của sinh viên; đo lường ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của
sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo.
1.5.2. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (SCI model)
Chỉ số hài hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi
nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể, đặc trưng của sản phẩm hoặc
dịch vụ.
Trong mô hình này thì biến số sự hài lòng khách hàng (customer
36
satisfaction) được định nghĩa như là một sự đânh giá toàn diện về sự sử dụng
một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán hàng của doanh nghiệp. Biến số này chịu
tác động bởi các biến số:
- Sự mong đợi (expectations) của khách hàng
- Hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản phẩm
- Chất lượng cảm nhận (perceived quality)
- Giá trị cảm nhận (perceived quality) về sản phẩm hoặc dịch vụ
- Các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành (customer
loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints).
Mô hình SCI được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển như Mỹ, Na
Uy, Đan Mạch, và các quốc gia EU. Tại mỗi nước thì mô hình CSI được thiết
kế phù hợp với từng đặc điểm của mỗi nước.
1.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
1.6.1. Mô hình nghiên cứu
Trong đo lường dịch vụ đào tạo đại học, các nghiên cứu còn chưa nhiều
và chưa quan tâm đáng kể đến khái niệm chất lượng đào tạo của nhà trường.
Để thực hiện mục tiêu đặt ra, nghiên cứu này sẽ sử dụng thang đo
SERVQUAL thông qua năm thành phần chất lượng dịch vụ và được mô hình
hóa như sau:
- Cơ sở vật chất: Sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, giảng
đường, thư viện...
- Khả năng thực hiện cam kết: Sự phù hợp và chính xác những gì đã
cam kết, hứa hẹn về điều kiện học tập, chính sách trong học tập và chương
trình đào tạo của Nhà trường.
- Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên: mức độ sẵn sàng đáp ứng và
phục vụ sinh viên một cách kịp thời.
- Đội ngũ giảng viên: Kiến thức chuyên môn và phong cách của giảng
37
viên, khả năng làm cho sinh viên tin tưởng.
- Sự quan tâm của Nhà trường tới sinh viên: thể hiện sự ân cần, quan
tâm đến sinh viên trong quá trình đào tạo.
Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên
Đội ngũ giảng viên
Khả năng thực hiện cam kết
Chất lượng đào tạo
Cơ sở vật chất
Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên
Hình 1.3. Mô hình nghiên cứu sự chất lượng đào tạo
1.6.2. Các giả thuyết
Nhóm giả thuyết về quan hệ giữa các thành phần chất lượng của hoạt
động đào tạo đối với chất lượng đào tạo:
H1: Cơ sở vật chất có mối liên hệ với chất lượng đào tạo
H2: Khả năng thực hiện cam kết có mối liên hệ với chất lượng đào tạo
H3: Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên có mối liên hệ với chất lượng
đào tạo
H4: Đội ngũ giảng viên có mối liên hệ với chất lượng đào tạo
H5: Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên có mối liên hệ với chất
38
lượng đào tạo.
Nhóm giả thuyết về sự khác biệt trong đánh giá chất lượng đào tạo và
chất lượng đào tạo theo các biến nhân khẩu học và đặc trưng cá nhân của sinh
viên như: ngành, năm học, kết quả học tập, giới tính.
H6: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo ngành đào tạo.
H7: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo năm học.
H8: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo học lực.
H9: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo giới tính.
1.7. Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng đào tạo
Trong nhiều năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo đã được cả xã
hội quan tâm và nó đã được thể hiện ở những hành động cụ thể:
Về phía các cơ quan quản lý đã không ngừng có sự quan tâm trong việc
quy hoạch, triển khai, kiểm tra, cải tiến các hình thức dạy học nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo. Thể hiện cụ thể ở các văn bản, quyết định về thực hiện
những mục tiêu đổi mới cơ bản và toàn diện đại học ở Việt Nam, quy định về
việc đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, về kiên cố hóa trường lớp,
phát động phong trào xã hội học tập.
Về phía người học cũng đã dần nhận thức được yêu cầu của người lao
động trong thời kỳ mới đòi hỏi phải có kỹ năng, kiến thức trình độ cao hơn, vì
thế học tập là con đường duy nhất để giúp họ có việc làm và thu nhập ổn định.
Về phía doanh nghiệp sau nhiều năm đổi mới nền kinh tế thị trường có
định hướng XHCN có nhiều khởi sắc đòi hỏi các doanh nhiệp sản xuất kinh
doanh phải biết quản lý tốt làm ăn có hiệu quả do vậy việc tuyển dụng kỹ
thuật viên, nhân viên nghiệp vụ đòi hỏi yêu cầu cao hơn. Muốn vậy sinh viên
khi học ở trường phải được đào tạo có chất lượng.
Nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho nhiều xí nghiệp liên doanh
với nước ngoài làm ăn trên đất Việt Nam. Các doanh nghiệp này có phương
39
pháp quản lý tiên tiến áp dụng nhiều thành tựu mới về khoa học kỹ thuật.
Muốn hợp tác và làm việc được ở các doanh nghiệp này phải có kiến thức
toàn diện và sự sáng tạo trong công việc.
Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước đòi hỏi
nguồn nhân lực không những chỉ đủ về số lượng mà còn phải có chất lượng
do vậy sinh viên được đào tạo có chất lượng là nguồn lực quan trọng cho sự
phát triển của đất nước. Kiến thức và sự hiểu biết về nguyên tắc đảm bảo chất
lượng ngày càng mở rộng hơn, logíc tất yếu đòi hỏi chất lượng đào tạo ngày
càng phải tốt hơn.
Chất lượng đào tạo được coi là công cụ thu hút người học, quyết định sự
phát triển của nhà trường. Trường đại học Công nghiệp TP HCM, cơ sở Thái
40
Bình phải chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng đào tạo.
Tóm tắt
Trong chương này đã trình bày tóm tắt các lý thuyết có liên quan đến
chất lượng, chất lượng trong giáo dục đại học, chất lượng dịch vụ và sự hài
lòng. Trong chương cũng đưa ra 1 số mô hình điển hình về các sử dụng mô
hình SERVQUAL của các tác giả làm nền tảng cho nghiên cứu. Đồng thời,
đã đưa ra mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu về chất lượng đào
tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, tại cơ sở Thái
Bình. Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần: Cơ sở
vật chất, khả năng thực hiện cam kết, sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên,
đội ngũ giảng viên, sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên
Chương tiếp theo sẽ giới thiệu sơ lược về Trường Đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh, tại cơ sở Thái Bình và thực trạng chất lượng đào tạo
41
của Nhà trường.
Chương 2
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH, CƠ SỞ TẠI THÁI BÌNH
2.1. Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học Công
nghiệp TP HCM, cơ sở Thái Bình
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1. Quyết định thành lập
Được thành lập theo quyết định số 29/QĐ-BCN ngày 05 tháng 1 năm
2006 của Bộ Công nghiệp về việc thành lập Cơ sở đào tạo Thái Bình , Trường
Đại học Công nghiệp Tp. HCM.
2.1.1.2. Trụ sở
- Địa chỉ: Xã Tân Bình, TP. Thái Bình, Tỉnh Thái Bình
- Điện thoại: (036) 3633133 Fax: (036) 3633723
- Email: cspb@hui.edu.vn
2.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ
Đào tạo cán bộ kinh tế - kỹ thuật – nghiệp vụ có trình độ đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật thuộc các ngành nghề để
phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp và các ngành
kinh tế quốc dân của tỉnh Thái Bình và khu vực phía Bắc.
Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng
thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng
lực thích ứng với việc làm trong xã hội.
Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên
cứu sản xuất kinh doanh trong, ngoài nước để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nghiên cứu khoa học được nhà trường giao.
Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp nghiên
42
cứu khoa học và sản xuất dịch vụ, theo quy định chung của Nhà trường.
Quản lý và sử dụng hiệu quả cở sở vật chất, tài sản, nguồn vốn, đảm bảo
an ninh chính trị và an toàn xã hội trong trường trên địa bàn trường trú đóng.
Quản lý giảng viên, cán bộ công nhân viên và người học tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề và nhu cầu xã hội.
Tuyển sinh và quản lý người học phù hợp với gia đình người học, các tổ
chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
Tổ chức cho giảng viên, các cán bộ công nhân viên và người học tham
gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu xã hội.
Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
đinh của nhà trường và phải đúng luật.
2.1.2. Khả năng thực hiện cam kết, sự quan tâm của nhà trường ,cơ sở vật
chất, đội ngũ cán bộ và giảng viên tại cơ sở Thái Bình, trường Đại học
Công nghiệp TPHCM
2.1.2.1. Khả năng thực hiện cam kết
+ Chương trình học
Năm 2009 nhà trường đã tập trung cập nhật lại toàn bộ chương trình
khung và xây dựng kế hoạch đào tạo 3 học kỳ của các bậc học từ trung cấp
nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp, cao
đẳng liên thông, đại học chính quy, tại chức, liên thông cho tất cả các bậc học,
ngành học theo hướng liên thông.
Kết quả đã thực hiện biên soạn được 272 bộ chương trình khung và
chương trình chi tiết bao gồm:
(cid:57) Chương trình ĐH chính quy: 50
(cid:57) Chương trình ĐH liên thông 1,5 năm: 22
(cid:57) Chương trình ĐH tiên tiến: 06
(cid:57) Chương trình ĐH liên thông 3 năm: 21
43
(cid:57) Chương trình ĐH vừa học vừa làm: 23
(cid:57) Chương trình CĐ chính quy: 36
(cid:57) Chương trình CĐ liên thông: 26
(cid:57) Chương trình CĐ nghề: 32
(cid:57) Chương trình trung cấp chuyên nghiệp: 28
(cid:57) Chương trình trung cấp nghề: 28
+ Ngân hàng câu hỏi
Toàn trường có 580 môn thi trắc nghiệm. Giảng viên đã tích cực biên
soạn và cập nhật ngân hàng câu hỏi đến nay toàn trường có 140.502 câu hỏi.
Trung tâm khảo thí của trường tại cơ sở chính phục vụ việc cung cấp đề thi
cho các cơ sở.
Tài liệu học tập
+ Giáo trình, tài liệu tham khảo
Tính đến năm 2012 đội ngũ giảng viên trong toàn trường đã biên soạn
được 516 cuốn giáo trình và 1039 cuốn tài liệu tham khảo được phân bổ ở tất
cả các khoa, viện, trung tâm.
+ Thư viện
Tổng số đầu sách toàn trường là 237.438 cuốn sách trong đó cơ sở phía
Bắc có 41.540 cuốn (chiếm 17,5%). Năm 2012 số lượt bạn đọc và mượn sách
về nhà trong toàn trường là 519.920 lượt trong đó cơ sở phía Bắc là 18.586
lượt (chiếm 3,5%).
+ Sách điện tử
Tính đến cuối năm 2009 trường đã biên mục 3.945 cuốn sách điện tử.
Trung bình có 490 bạn đọc và 175.148 lượt tài liệu được download từ trang
thư viện điện tử http:/lib.hui.edu.vn của trường.
2.1.2.2. Cơ sở vật chất
* Công tác xây dựng cơ sở vật chất
44
Có 90 phòng học lý thuyết đạt chuẩn, 80 phòng thí nghiệm, thực hành,
lắp đặt thiết bị hiện đại, thư viện có trên 49.435 đầu sách, trị giá
1.428.584.301đồng, ký túc xá có trên 1260 HSSV có nhà ăn hiện đại. Tất cả
đã tạo điều kiện phục vụ cho công tác giáo dục và đào tạo ngày càng tốt hơn.
Bảng 2.1: Diện tích mặt bằng, sàn xây dựng tại cơ sở phía Bắc
Nội dung Diện tích (m2)
Tổng diện tích đất mặt bằng 39.701
Diện tích nhà xây dựng trên đất 11.369
Diện tích đường nội bộ 14.166
Diện tích cây cảnh, bồn hoa 14.166
Tổng diện tích sàn xây dựng 43.517
Phòng học lý thuyết 18.431
Phòng học thực hành 4.326
Phòng tập thể chất 305
Phòng làm việc 3.155
Ký túc xá 15.881
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2012)
Nhà xe 1.419
Công tác bảo quản, sử dụng các thiết bị đã được cơ sở chú trọng. Các
đơn vị được giao có trách nhiệm phát huy năng lực thiết bị và sửa chữa, bảo
dưỡng kịp thời. Quang cảnh môi trường được chăm sóc đảm bảo vệ sinh,
xanh sạch đẹp. Trong kỳ hè 2012 đã tiến hành bảo dưỡng thay bi cho 200 quạt
trần tại nhà C và nhà F làm tăng độ mát và giảm tiếng ồn cho các phòng học.
Sơn sửa lại các lan can cầu thang, sửa chữa hệ thống cửa ra sân thượng đề
phòng báo gió. Đặc biệt đã quan hệ với nhà thầu xây dựng khu quang trung
45
xin được 40 đoạn luồng dài từ 3m đến 4m để chằng cửa đề phòng báo lụt.
Trong năm bảo dưỡng và vận hành có hiệu quả kịp thời máy phát điện
của nhà trường, không để các hoạt động của cơ sở bị ngưng trệ khi bị mắt
điện lưới.
Có nhiều sáng kiến, nghiên cứu tìm tòi các biệp pháp bảo dưỡng, phục
hồi các máy chiếu tại cơ sở do vậy mắc dù các máy chiếu phần lớn đã sử dụng
lâu, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh tốt trong quá trình giảng dạy.
Các công trình xây dựng đã đến giai đoạn cần sửa chữa, trần thạch cao
đã bị ẩm mốc hư hỏng nhiều nhưng với tinh thần tìm tòi, học hỏi bộ phận sửa
chữa đã tự sửa được những hư hỏng trên không phải thuê thợ ngoài do vậy
luôn đảm bảo việc sửa chữa khắc phục hư hỏng kịp thời, tiết kiệm chi phí.
Thư viện thực hiện mở cửa phục vụ theo đúng quy định, bảo quản các
thiết bị, sách, tài liệu tốt, nhưng lượng HSSV vào thư viện đọc chưa nhiều.
Ký túc xá duy trì được nội vụ và trật tự, phân trực ca đảm bảo, trong năm
vẫn còn để xảy ra những vụ mất tài sản nhỏ của HSSV không tìm ra thủ
phạm. Cần chú ý cách ứng xử văn hoá giữa nhân viên quản lý ký túc xá với
HSSV để tạo môi trường quản lý có hiệu quả và văn minh của trường đại học.
2.1.2.3. Đặc điểm của đội ngũ giảng viên
Tính đến ngày 31/12/2012 tại cơ sở phía Bắc có 187 cán bộ nhân viên
trong đó đội ngũ giảng viên có 108 người chiếm tỷ lệ 57,8%.
Đội ngũ giảng viên tập trung tại 06 khoa và trung tâm giáo dục thường
xuyên được phân theo trình độ, tuổi, thâm niên, giới tính như sau:
* Công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
Hiện có 187 CBGVCNV, đội ngũ giảng viên có 02 tiến sỹ, thạc sỹ + cao
học 78 ( có 05 NCS ), còn lại là đại học và trình độ khác. Tỷ lệ học tập nâng
cao kiến thức, trình độ CM chiếm 80% tổng số giảng viên, năm 2012 có 24
giảng viên bảo vệ thạc sỹ. Hiện nay có 9 giảng viên đăng ký đi nghiên cứu
46
sinh theo đề án 911. Chính đội ngũ này sẽ là lực lượng nòng cốt cho công tác
đào tạo của cơ sở. Đội ngũ giảng viên đã đáp ứng được đào tạo bậc cao đẳng,
một số môn cơ bản, cơ sở nghành cho khối đại học. Các giảng viên đã thực
hiện nghiêm túc quy chế đào tạo, các quy đinh của nhà trường về chuần bị hồ
sơ giảng dạy, tài liệu học tập cho HSSV.
Bảng 2.2: Trình độ giảng viên tại cơ sở phía Bắc
Đơn vị GS, TS Thạc Đại Cao Khác Tổng
PGS sỹ học đẳng
0 TT GDTX 0 4 0 0 4 0
1 Khoa cơ bản 0 21 0 1 23 0
0 Khoa điện - điện tử 0 21 0 0 21 0
1 Khoa công nghệ 0 18 0 4 23 0
0 Khoa CNTT 0 12 0 0 12 0
0 Khoa ktế 0 20 3 0 23 0
0 Khoa QL ĐH & SĐH 1 0 0 1 2 0
2 Tổng 1 96 3 6 108 0
0 Tỷ lệ (%) 0,9 1,8 88,9 2,7 5,7 100
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Tuy nhiên vẫn còn có giảng viên chưa đổi mới phương pháp giảng dạy,
còn nặng về thuyết trình, bài giảng chưa gắn liền với thực tiễn, chưa có sự kết
nối giữa các môn học có liên quan. Trong năm 2012, giảng viên đảm nhận
dạy 53.369 tiết, dạy cho cơ sở Thanh Hoá hơn 5.000 tiết.
2.1.2.4. Sự quan tâm của nhà trường
* Về quy mô đào tạo
Cùng với sự phát triển không ngừng về quy mô đào tạo trong toàn
47
trường, quy mô đào tạo tại cơ sở phía Bắc qua các năm như sau:
Bảng số liệu dưới đây cho thấy từ ngày thành lập quy mô đào tạo của cơ sở
phía Bắc có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2011 so với 2010 tăng 56%,
năm 2012 so với 2010 tăng 20%. Tuy nhiên năm 2012 so với 2011 số lượng
HSSV bị giảm xuống 581HSSV. Trong báo cáo tổng kết năm 2012, ban lãnh
đạo nhà trường cùng ban lãnh đạo cơ sở đã phân tích và tìm ra một số nguyên
nhân gây giảm số lượng HSSV trong đó có nguyên nhân là do mới thành lập
nên công tác giảng dạy và quản lý đào tạo chưa chuyên nghiệp.
Bảng 2.3: Quy mô đào tạo tại cơ sở phía Bắc qua các năm
Tên đơn vị 2010 2011 2012 Tổng
1. Khoa điện – điện tử 206 422 305 933
2. Khoa công nghệ 162 438 236 836
3. Khoa kinh tế 414 808 676 1.898
4. Khoa CNTT 80 148 89 317
5. Khoa quản lý đại học – sau đại học 572 558 528 1.658
6. Trung tâm giáo dục thường xuyên 172 130 89 391
Tổng 1.606 2.504 1.923 6.033
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 – Phòng đào tạo)
* Loại hình đào tạo bao gồm:
+ Chính quy
+ Tại chức
+ Liên thông
* Hệ đào tạo gồm có:
+ Sau đại học
+ Đại học
+ Cao đẳng
48
+ Trung cấp
Mặc dù mới được thành lập năm 2006 nhưng cơ sở phía Bắc đã có đầy
đủ 3 loại hình đào tạo và 4 hệ đào tạo như cơ sở chính. Với lợi thế là một
trường đại học thuộc khối kinh tế, kỹ thuật đầu tiên tại Thái Bình, loại hình
đào tạo liên thông và tại chức đã thu hút rất nhiều người theo học vì đã giúp
cho người học tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc khi họ vừa phải đi
học và đi làm. Ngoài ra, cơ sở phía Bắc còn rất năng động trong việc hợp tác
với các tổ chức, các DN trong địa bàn tỉnh để mở các lớp đào tạo ngắn hạn:
Báo cáo thuế, kế toán ghi sổ, kế toán máy, kế toán trưởng cho các cơ quan
hành chính sự nghiệp, xây dựng văn hoá DN… từ đó xây dựng thương hiệu,
uy tín cho trường và thiết lập mối quan hệ với các tổ chức, các DN để liên hệ
nơi thực tập và tìm kiếm việc làm cho sinh viên. Trường còn hợp tác với
trường ĐH nông nghiệp I, mở lớp đào tạo sau đại học cho ngành cơ khí, điện.
Vì thực hiện đa dạng hoá loại hình đào tạo, hệ đào tạo nên đội ngũ giảng
viên tại cơ sở được phân công giảng dạy tại tất cả các loại hình đào tạo và hệ
đào tạo. Điều này đòi hỏi giảng viên phải sử dụng và kết hợp một cách khéo
léo các phương pháp dạy học, đổi mới nội dung, nâng cao trình độ ...
Ngành nghề đào tạo
Trường ĐHCNTP.HCM có 25 chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học, 34
chuyên ngành ở bậc cao đẳng, 30 chuyên ngành ở bậc trung cấp. Tại cơ sở
phía Bắc có 11 ngành đào tạo được phân về các khoa.
- Khoa điện, điện tử gồm các ngành: điện, điện tử, nhiệt lạnh
- Khoa công nghệ gồm các ngành: Cơ khí, may thời trang, động lực, thực
phẩm.
- Khoa kinh tế gồm các ngành: Kế toán, tài chính ngân hàng, quản trị
kinh doanh.
- Khoa CNTT gồm ngành CNTT
49
* Kết quả đào tạo tại cơ sở phía Bắc
Kết quả đào tạo sinh viên tại cơ sở phía Bắc năm học 2011-2012:
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp CLĐT năm học 2011-2012 tại cơ sở phía Bắc
Lý thuyết (%) Thực hành (%) Rèn luyện (%)
Hệ/bậc đào tạo
Đạt
Khá,
Đạt
Đạt
Khá,
Yếu
giỏi
giỏi
kém
ĐH chính quy
86,2
49,1
84,3
52,4
99,4
0,6
ĐH liên thông 1,5 năm
81,8
40,6
82
47,5
100,0
0,0
ĐH liên thông 3 năm
73,8
24,9
62,5
31,3
100,0
0,0
ĐH tại chức
72,7
23,5
62,8
18,2
100,0
0,0
CĐ chính quy
79,9
36,8
79,8
35,5
99,6
0,4
CĐ liên thông
68,2
18,9
58,9
21,1
100,0
0,0
CĐ nghề
74,9
21,0
74,8
21,6
98,8
1,2
81,4
14,0
100,0
CĐ nghề liên thông
74,7
6,7
0,0
Trung cấp 2 năm
86,6
28,1
87,8
24,6
98,4
1,6
Trung cấp 4 năm
84,0
20,8
49,7
12,4
99,6
0,4
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 – Phòng đào tạo)
CLĐT đạt kết quả cao tập trung chủ yếu ở hệ ĐH chính quy, ĐH liên
thông 1,5 năm và CĐ chính quy. Theo phân tích của ban lãnh đạo cơ sở, có
được CLĐT cao ở các hệ trên do các nguyên nhân sau:
- Chất lượng đầu vào cao
- Nhà trường tập trung đầu tư kinh phí, nguồn lực (phòng học lý thuyết,
phòng học thực hành, giáo trình, tài liệu tham khảo, đội ngũ giảng viên
có trình độ và kinh nghiệm…)
- Ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên
Kết quả xét lên lớp đạt tỷ lệ cao ở hệ đại học và cao đẳng. Đối với hệ
50
trung cấp do chất lượng đầu vào thấp cộng với khó khăn trong học tập và thi
cử nên tỷ lệ lên lớp chỉ đạt 79,15%.
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả xét lên lớp năm học 2011-2012
Kết quả xét lên lớp (%) Bậc đào tạo Được lên lớp Ngưng học Buộc thôi học
Đại học 99,44 0 0,56
Cao đẳng 98,36 0 1,64
Trung cấp 79,15 16,17 4,67
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 – Phòng đào tạo)
* Công tác nghiên cứu khoa học, viết giáo trình, tài liệu tham khảo
Các khoa đã tổ chức hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo (có 5 cuộc tọa
đàm), nhiều ý kiến đóng góp xây dựng có chất lượng, các phương pháp giảng
dạy thích hợp với từng bậc học, môn học nhằm phát huy khả năng sáng tạo
của HSSV, hướng cho sinh viên cách nghiên cứu, tự tư duy để chủ động trong
tiếp thu và có sáng tạo cho từng lĩnh vực kiến thức. Cơ sở tổ chức dự giờ
không báo trước 60 giảng viên, nhìn chung các giảng viên có chuẩn bị bài
giảng theo giáo án điện tử, HSSV hiểu và tiếp thu bài giảng đạt từ trung bình
khá trở lên. Trong các học kỳ các khoa đều tổ chức dự giờ, góp ý đánh giá
xếp loại và trao đổi kinh nghiệm cho các giảng viên. Sau mỗi môn học đều
phát phiếu thăm dò mức độ thoả mãn môn học. Mức độ hài lòng của HSSV
đạt khoảng 70%.
Công tác nghiên cứu khoa học đã được đẩy mạnh có 2 đề tài cấp trường,
3 đề tài cấp tỉnh và 4 đề tài dự thi sáng tạo KHCN do Hiệp hội KHKT Thái
Bình tổ chức. Các khoa Công nghệ, Điện - Điện tử đã làm hàng trăm mô hình,
học cụ phục vụ công tác giảng dạy, khoa Công nghệ đều tổ chức luyện thi và
cử học sinh đi thi học sinh giỏi tay nghề toàn quốc và đoạt giải khuyến khích
51
nghề may thiết kế thời trang. Các khoa đều tham gia soạn câu hỏi thi trắc
nghiệm gửi vào các khoa chuyên ngành cơ sở 1. Việc viết giáo trình chưa có
giảng viên tham gia.
* Công tác khác
Cán bộ giảng viên trong cơ sở đều chấp hành tốt chủ trương, đường lối
chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. Trên cơ sở mọi người đều
tham gia tích cực công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hiện nếp
sống văn hoá nơi công sở. Tổng kết 5 năm thực hiện cuộc vận động nhiều cán
bộ giảng viên đã dần thấm nhuần tư tưởng, đạo đức của Bác từ đó vận dụng
vào hành động và công tác cụ thể.
Cơ sở chú trọng công tác rèn luyện, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo
đức, lối sống chống tiêu cực trong thi cử cho HSSV.
Đầu khóa học nhà trường tổ chức cho sinh viên học chương trình giáo
dục định hướng thu hút 100% học sinh sinh viên tham gia, học sinh sinh viên
được cung cấp các thông tin về học tập sinh hoạt, về chế độ chính sách của
Đảng và Nhà nước, về nội quy, quy định, các quy chế học về học tập, rèn
luyện, quyền và nghĩa vụ, khen thưởng kỷ luật, nội trú, ngoại trú các quy định
về an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn ma tuý, tệ nạn xã hội… Nhìn
chung mọi HSSV đã chấp hành tốt nội quy, quy định của nhà trường, các biểu
hiện tiêu cực trong học tập kiểm tra đánh giá đã dần được loại bỏ.
Công tác tư tưởng nhìn chung ổn định mọi người đều đoàn kết vì công
việc chung.
Công tác phát triển Đảng được quan tâm chỉ đạo. Năm 2012 Đảng bộ đã
kết nạp đảng cho 12 đảng viên mới, trong đó có 10 đảng viên là sinh viên.
Làm thủ tục đề nghị lên đảng uỷ cấp trên xét kết nạp cho 4 quần chúng ưu tú
trong đó có 2 là sinh viên, làm thủ tục chuyển chính thức cho 05 đảng viên,
kết hợp với Ban tuyên giáo tỉnh mở lớp bồi dưỡng kết nạp đảng cho 120 đoàn
52
viên ưu tú.
Công đoàn có vai trò vận động đoàn viên hưởng ứng các phong trào thi
đua hai tốt , cuộc vận động “nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”,
“Nhà trường thân thiện, học sinh tích cực”… Tổ chức khen thưởng cho con
cán bộ giảng viên là học sinh giỏi các cấp, tham gia hoạt động từ thiện, quyên
góp ủng hộ đồng bào bão lụt, thiên tai. Trong năm 2012 giúp đỡ xây dựng
một nhà tình nghĩa cho đối tượng đi thanh niên xung phong tại xã An Bài –
Quỳnh Phụ - Thái Bình trị giá 50.000.000 đồng. Đoàn viên công đoàn ủng hộ
tháng hành động vì người nghèo 10 triệu đồng.
Đoàn thanh niên đã tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, tổ chức
cuộc thi Rung chuông vàng, thể dục thể thao chào mừng ngày khai giảng,
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập trường, ngày thành lập Đoàn
và những ngày lễ lớn của dân tộc.Câu lạc bộ “ngân hàng máu sống” hoạt
động có hiệu quả, năm 2012 đã tổ chức 04 đợt hiến máu với hơn 1000 đơn vị
máu, góp phần vào chữa trị cứu sống cho nhiều bệnh nhân . Đây là hoạt động
nghĩa cử cao cả đoàn thanh niên cộng sản nên phát huy. Ban chấp hành đoàn
thanh niên cần có kế hoạch hoạt động, chủ động đề xuất các phong trào hoạt
động hơn để tập trung HSSV vào các sân chơi lành mạnh góp phần giáo dục
lý tưởng, đạo đức, lối sống cho đoàn viên thanh niên.
2.1.3. Hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo tại cơ sở Thái Bình, trường
Đại học Công nghiệp TPHCM
Đánh giá chất lượng trong hoạt động giáo dục đào tạo là những hoạt
động không có gì mới mẻ trong giáo dục đại học tại Hoa Kỳ, châu Âu, và các
nước tiên tiến châu Á như Singapore, Malaysia hoặc Thái Lan. Ở Việt Nam,
đánh giá hoạt động giáo dục đào tạo qua ý kiến sinh viên mới được Bộ Giáo
dục & Đào tạo cụ thể hoá bằng văn bản và thực hiện trong các trường đại học
từ năm 2008. Tuy nhiên, một số trường như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại
53
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tự thực hiện từ những năm học
2004 – 2005.
Để thực hiện công văn số 1276/BGDĐT/NG ngày 20/02/2008 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc “Hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi
từ SV về hoạt động giảng dạy của GV” cơ sở đã triển khai khá tốt. Dựa vào
bộ tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng đại học của Bộ GD&ĐT ban hành và
tính đến thực tế công tác giảng dạy ở cơ sở đào tạo mà mỗi trường tự thiết kế,
xây dựng cho mình một bộ phiếu hỏi riêng sao cho phù hợp nhất.
Bên cạnh đó, cơ sở thực hiện các hoạt động đào tạo và tổ chức đào tạo
đội ngũ cán bộ phụ trách đảm bảo chất lượng tại các khoa, phòng chuyên
môn, xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhiệm công tác
đảm bảo chất lượng tại phòng Thanh tra – Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
Giáo dục. Hàng năm, đội ngũ cán bộ phụ trách đảm bảo chất lượng, cán bộ
chuyên trách đảm bảo chất lượng được bồi dưỡng chuyên môn. Tổng số cán
bộ phụ trách đảm bảo chất lượng của cơ sở là 7 cán bộ thuộc các khoa, phòng
chuyên môn và phòng chức năng.
Cơ sở đã thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn ISO, thực hiện lấy ý kiến
thăm dò thoả mãn môn học từ HSSV, tổ chức điều tra chất lượng đào tạo từ
sinh viên. Có thể nói việc tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo đã giúp cho các
đơn vị đào tạo phát hiện những yếu kém tồn tại đề ra phương hướng khắc
phục tạo ra một tác phong mới trong đào tạo đó là xác định trách nhiệm xã hội
với việc đảm bảo chất lượng sản phẩm đào tạo của nhà trường, góp phần xây
dựng thương hiệu. Công tác thi cử, kiểm tra đánh giá đã được thực hiện
nghiêm túc. Đặc biệt các kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp, thi kết thúc học kỳ
đang dần đi vào nền nếp đúng quy chế. Trong năm cơ sở đánh giá nội bộ lần
2 kết hợp kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo 10 tiêu chuẩn của bộ
54
Giáo dục và đào tạo kết quả đạt 87%.
2.2. Đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường thông qua quá trình làm
việc của sinh viên tại các doanh nghiệp trong tỉnh
2.2.1. Đánh giá về kiến thức chuyên môn
Thông qua việc sử dụng lao động các nhà tuyển dụng, các đơn vị sử
dụng lao động đánh giá tương đối tốt đối với các nơi đào tạo. Kiến thức
chuyên môn được đánh giá loại khá là 52,5%, tuy nhiên do nhiều nguyên
nhân, những cá nhân xuất sắc, thực sự có tài năng họ đi làm việc tại các thành
phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh nên còn lại những lao động
được đánh giá loại tốt chỉ có 12,12%. Do vậy để có được nguồn lao động có
chất lượng thực sự thì là các nhà tuyển dụng lao động cũng như các trường
cần phải có chiến lược đào tạo và tuyển dụng hiệu quả trong thời gian tới, đặc
Nhận xét về chất lượng sinh viên về kiến thức chuyên môn
60.00%
50.00%
40.00%
30.00%
20.00%
10.00%
0.00%
Khá
Tốt
Trung bình
Yếu
biệt là sự kết hợp giữa các đơn vị.
Đồ thị 2.1. Chất lượng sinh viên với kiến thức chuyên môn
55
Nguồn: Số liệu điều tra
Khá: 52,73%
Tốt: 12,12%
Trung bình: 32,12%
Yếu: 3,03%
Hiện nay, vẫn còn tồn tại thực trạng sinh viên sau khi ra trường có khả
năng về chuyên môn kém. Một trong những nguyên nhân có thể là tư tưởng
chỉ cần ra trường có tấm bằng rồi làm gì cũng được nên ít quan tâm đến việc
học chuyên môn cũng như rèn luyện các kỹ năng mềm. Con số này không lớn
nhưng cũng đã ảnh hưởng đến uy tín và chất lương đào tạo của nhà trường.
Do đó, đòi hỏi các trường chuyên nghiệp cần phải quan tâm đặc biệt đến vấn
đề kiểm tra đánh giá chất lượng sinh viên.
Nhận xét về chất lượng sinh viên về kỹ năng nghiệp vụ
80.00%
70.00%
60.00%
50.00%
40.00%
30.00%
20.00%
10.00%
0.00%
Khá
Trung bình
Yếu
Tốt
2.2.2. Đánh giá về kỹ năng nghiệp vụ
Đồ thị 2.2. Chất lượng sinh viên với kỹ năng nghiệp vụ
56
Nguồn: Số liệu điều tra
Qua tìm hiểu thực tế về kỹ năng nghiệp vụ của sinh viên tại các đơn vị
đào tạo cho thấy các đơn vị sử dụng lao động đánh giá kỹ năng làm việc của
sinh viên chưa cao. Tỷ lệ đạt loại khá chỉ là 30,3% còn lại là trung bình và
yếu, 0% đánh giá loại tốt. Nguyên nhân gây nên thực trạng trên một phần do
trong quá trình học tập, nghiên cứu sinh viên ít được thực hành, ít có cơ hội
trải nghiệm thực tế.
Khá: 30,30%
Trung bình: 66,67%
Yếu: 3,03%
Tốt: 0,00%
Kiến thức mà sinh viên nhận được ở các cơ sở nói chung vẫn nặng về lý
thuyết. Vì vậy các trường cần phải cân đối lại việc học lý thuyết với các giờ
thực hành để nâng cao kỹ năng thực tế cho sinh viên trong giai đoạn này là rất
cần thiết.
2.2.3. Đánh giá về trình độ ngoại ngữ và tin học
Trong thời hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, để hòa nhập với thế
giới hai kỹ năng mềm ngoại ngữ và tin học rất được coi trọng quá trình đào
tạo sinh viên. Nhưng thực tế qua khảo sát tại các cơ sở lao động trong tỉnh có
sự tham gia của sinh viên cho thấy.
Yếu: 51,52%
Trung bình: 45,45%
Khá: 3,03%
Tốt: 0,00%
Qua khảo sát hai kỹ năng trên của sinh viên được đào tạo cũng như làm
việc tại Thái Bình cho thấy loại yếu chiếm 51,52%. Do đó, tình trạng sinh
viên ra trường không được đánh giá cao và cơ hội xin việc vào những công ty
57
nước ngoài có mức lương cao chiếm tỷ lệ rất thấp. Từ đó nhà trường cần có
kế hoạch chú trọng vào đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trong giai đoạn
hiện nay là hoàn toàn thiết thực. Nó không chỉ tạo cơ hội cho sinh viên có
Nhận xét về chất lượng sinh viên về trình độ ngoại ngữ và tin học
3.03%0%
Yếu
Trung bình
51.52%
45.45%
Khá
Tốt
việc làm tốt mà còn nâng cao được vị thế của nhà trường.
Đồ thị 2.3. Chất lượng sinh viên với kỹ năng ngoại ngữ và tin học
Nguồn: Số liệu điều tra
2.2.4. Đánh giá về năng lực làm việc
Theo đánh giá chung thì hiện nay sinh viên mới ra trường đa phần là
năng động, nhanh nhẹn nắm bắt thời cuộc nhanh. Tuy vậy, Thái Bình là tỉnh
nông nghiệp thực sự chưa phát triển như các thành phố lớn, hiện nay đã có ba
trường đại học nhưng mọi điều kiện nói chung còn đang rất khó khăn. Do đó
qua khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên sau khi ra trường được đánh giá là.
Năng động: 51,82%
Bình thường: 40,12%
Rất năng động: 6,06%
58
Kém năng động: 2,00%
Đánh giá về năng lực làm việc của sinh viên
60.00%
51.82%
50.00%
40.12%
40.00%
30.00%
20.00%
10.00%
6.06%
2.00%
0.00%
Năng động:
Bình thường
Rất năng động
Kém năng động
Đồ thị 2.4. Chất lượng sinh viên về năng lực công tác
Nguồn: Số liệu điều tra
2.2.5. Đánh giá về khả năng giao tiếp
Trong tháp nhu cầu của Maslow thì nhu cầu xã hội, trong đó có giao tiếp
đứng ở tầng thứ 3 sau nhu cầu về sinh lý và an toàn. Ông cha ta cũng từng
nói: "Sự ăn cho ta cái lực, sự ở cho ta cái trí và sự bang giao cho ta cái
nghiệp". Không chỉ vậy, một trong ba yêu cầu hàng đầu của nhà tuyển dụng
ngày nay đó là giao tiếp tốt.
Thực tế cho thấy những người đi học nhận ra rằng việc các bạn trẻ có
điều kiện giao tiếp và tiếp xúc với môi trường thực tế còn quá ít. Chương
trình đào tạo còn đang quá chú trọng vào chuyên môn khiến tính năng động
trong môi trường giao tiếp còn yếu, rất nhiều các bạn trẻ không biết cách bắt
đầu một câu chuyện dù là đơn giản nhất. Không biết ứng xử và thể hiện thế
mạnh của mình khi đứng trước nhà tuyển dụng.
59
Quan hệ tốt: 30,61%
Bình thường: 66,36%
Đánh giá về khả năng giao tiếp của sinh viên
3.03%
30.61%
Quan hệ tốt
Bình thường Không hòa đồng
66.36%
Không hòa đồng: 3,03%
Đồ thị 2.5. Chất lượng sinh viên với kỹ năng giao tiếp
Nguồn: Số liệu điều tra
Vấn đề này đang cần các nhà trường các đơn vị đào tạo quan tâm vì
trong quá trình đào tạo không chỉ rèn cho sinh viên về kiến thức chuyên môn
mà còn rèn cả về kỹ năng sống để sinh viên thích ứng nhanh khi ra trường.
2.2.6. Nhu cầu hợp tác của đơn vị với nhà trường
Qua khảo sát, đánh giá đối với các đơn vị sử dụng và tuyển dụng lao
động đặc biệt là đối với các doanh nghiệp về sự kết hợp giữa họ thì rất nhiều
người ủng hộ và đổng ý hợp tác. Các đơn vị sử dụng lao động cũng đánh giá
rất cao các trường chuyên nghiệp hiện nay và rất nhiều người mong muốn sẽ
được liên kết đào tạo tại trường cho các doanh nghiệp, con số này chiếm 40%.
Còn lại là những hình thức hợp tác khác nhằm nâng cao kiến thức thực tế của
60
người học đó là tổ chức tiếp nhận sinh viên tại trường 20%, tiếp nhận sinh
viên thực tập 14,55%. Đây là những dấu hiệu đáng mừng vì có kết hợp như
vậy thì sinh viên mới có nhiều thêm về kiến thức thực tế, nâng cao được năng
lực làm việc của sinh viên trước khi ra trường.
Tiếp nhận sinh viên thực tập: 14,55%
Liên kết đào tạo tại trường cho các doanh nghiệp: 40%
Tổ chức giới thiệu về đơn vị tại trường: 20,30%
Tiếp nhận sinh viên tham quan doanh nghiệp: 12,12%
Nhu cầu hợp tác của đơn vị với nhà trường
45.00%
40%
40.00%
35.00%
30.00%
25.00%
20.30%
20.00%
14.55%
15.00%
12.12%
10.00%
3.03%
5.00%
0.00%
Chưa có nhu cầu
Tiếp nhận sinh viên thực tập
Liên kết đào tạo tại trường cho các DN
Tổ chức giới thiệu về đơn vị tại trường
Tiếp nhận sinh viên tham quan DN
Chưa có nhu cầu: 3,03%
Đồ thị 2.6. Hình thức hợp tác giữa tổ chức và nhà trường
Nguồn: Số liệu điều tra
2.3. Đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường
2.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học mẫu nghiên cứu
* Thống kê theo năm học
61
Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp điều tra ngẫu nhiên sinh
viên đại học hệ chính qui đang học tập tại nhà trường thuộc các ngành đào tạo
tin học, kế toán, tài chính ngân hàng, quản trị kinh doanh.
Bảng 2.6. Thống kê cơ bản về số sinh viên đang học tại các ngành đào tạo
Ngành
Tin học
Kế toán
Quản trị kinh doanh
Tài chính ngân hàng
Sinh viên năm thứ
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
3 27,27
7 14,00
11 25,00
13 29,55
2
5 45,45
17 34,00
20 45,45
24 54,55
3
3 27,27
26 52,00
13 29,55
7 15,91
4
Tổng số
11
100
50
100
44
100
44
100
chia nhóm theo năm học
(Nguồn: Số liệu điều tra 2012)
Kích thước mẫu điều tra 150 phiếu, sau khi tiến hành nhập số liệu và
sàng lọc phiếu điều tra thì kết quả còn lại 149 phiếu hợp lệ đúng với mục đích
khảo sát.
Các phiếu bị loại do người trả lời phiếu khảo sát không cung cấp đầy đủ
thông tin hoặc thông tin bị loại bỏ do người được điều tra đánh cùng một loại
lựa chọn.
Nghiên cứu bảng 2.6 cho thấy, số lượng phiếu thu được sau khi điều tra
và sàng lọc phân bố tương đối đều giữa các khoa. Số lượng sinh viên được
điều tra phân bố chủ yếu tại năm thứ 3 (chiếm 44,3% trong tổng số 149 phiếu
điều tra) và năm thứ 4 (chiếm 32,89% trong tổng số 149 phiếu điều tra). Số
phiếu điều tra hợp lệ và dùng để phân tích trong nghiên cứu phân bố theo
ngành phụ thuộc số lượng sinh viên đang theo học của từng ngành, trong đó
ngành kế toán chiếm 33,6%, ngành quản trị kinh doanh và tài chính ngân
62
hàng chiếm tỷ lệ bằng nhau là 29,5% và ngành tin học chiếm 7,4%.
* Thống kê theo giới tính
Do đặc thù của ngành đào tạo nên tỉ lệ giới tính nữ sinh chiếm khá cao
83,89% và tỉ lệ giới tính nam sinh chỉ chiếm 16,11%.
Bảng 2.7: Thống kê cơ bản về giới tính của sinh viên học tập
Ngành
Tin học
Kế toán
Quản trị kinh doanh
Tài chính ngân hàng
Giới tính
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ (%)
Số lượng (người)
Số lượng (người)
Số lượng (người)
Số lượng (người)
Nam
2 18,18
7 14,00
9 20,45
6 13,64
Nữ
9 81,82
43 86,00
35 79,55
38 86,36
Tổng số
11
100
50
100
44
100
44
100
theo ngành đào tạo
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2012)
Đồ thị 2.7. Tỷ lệ xếp loại học lực sinh viên theo giới tính
* Thống kê theo kết quả học tập của sinh viên
Bảng 2.8 cho thấy, số sinh viên có kết quả học tập xếp loại yếu và trung
63
bình chiếm tỉ lệ 22,82%.
Ngành
Tin học
Kế toán
Quản trị kinh doanh
Tài chính ngân hàng
Kết quả học tập
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Yếu
0,00
1
2,00
1
2,27
0
0,00
0
3
27,27
11 22,00
12 27,27
6 13,64
Trung bình
Khá
6
54,55
25 50,00
23 52,27
24 54,55
Giỏi
2
18,18
10 20,00
6 13,64
11 25,00
0
Xuất sắc
0,00
3
6,00
2
4,55
3
6,82
Tổng số
11
100
50
100
44
100
44
100
Bảng 2.8. Kết quả học tập của sinh viên theo ngành đào tạo
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2012)
Đồ thị 2.8. Tỷ lệ xếp loại học lực sinh viên theo ngành đào tạo
Số sinh viên có kết quả học tập khá chiếm tỉ lệ khá cao 52,35%, còn lại
64
là số sinh viên có kết quả học tập xếp loại giỏi và xuất sắc chiếm 24,83%.
Qua thống kê cho thấy tỷ lệ sinh viên có học lực yếu ở trường là rất thấp
và số được đưa vào phân tích là không có do trong quá trình làm sạch số liệu
đã bị loại ở một số phiếu không phù hợp. Số lượng sinh viên đạt loại học lực
khá chiếm tỷ lệ cao nhất.
2.3.2. Đánh giá thang đo
Thang đo các yếu tố tác động đến sự đánh giá của sinh viên đối với chất
lượng đào tạo gồm có 5 thành phần: (1) Cơ sở vật chất, đo lường bằng 8 biến
quan sát, được ký hiệu CSVC1 đến CSVC8; (2) Đội ngũ giảng viên, đo lường
bằng 14 biến quan sát, được ký hiệu DNGV9 đến DNGV22 (trong đó biến
DNGV22 có 3 yếu tố đo lường); (3) Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên,
đo lường bằng 8 biến quan sát, ký hiệu Nhtinh23 đến Nhtinh30; (4) Khả năng
thực hiện cam kết, đo lường bằng 16 biến quan sát (trong đó biến
KNTHCK42 có 5 yếu tố đo lường), được ký hiệu KNTHCK31 đến
KNTHCK46; (5) Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên, đo lường bằng 16
biến quan sát, được ký hiệu QTNT47 đến QTNT62; (6) Thang đo đánh giá
của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của nhà trường, đo lường bằng 5 biến
quan sát, được ký hiệu SET1 đến SET5.
Mô hình Cronbach’s Alpha nằm trong nhóm phương pháp đáng giá
tương quan trong (hay còn gọi là đánh giá độ tin cậy bên trong). Tư tưởng
chung của phương pháp này là tìm kiếm sự vô lý nếu có trong các câu trả lời,
chẳng hạn nếu ai đó ở một câu hỏi A đã trả lời rằng “chính sách Z là rất tốt và
cho điểm cao nhất đối với chính sách này: nhưng ở câu hỏi B khi được hỏi về
ích lợi của Z người này lại cho rằng “Z chẳng ích lợi gì” thì tương quan dữ
liệu không phù hợp với suy luận logic. Điều đó dẫn đến các sai lệch có thể khi
khai thác dữ liệu.
Lee Cronbach (1916 – 2001) đề nghị một hệ số đo độ tin cậy của dữ liệu
65
định lượng trong các cuộc khảo sát trên cơ sở ước lượng tỷ lệ thay đổi của
mỗi biến mà các biến khác không giải thích được (không thể hiện trong các
biến khác). Hệ số này được mang tên ông và gọi là Hệ số Cronbach’s Alpha
(α). Đây là một độ đo, không phải là một mô hình dùng để kiểm định, vì vậy
người ta thống nhất một mức giá trị mà khi α vượt qua mức này thì có thể
cho rằng số liệu là đáng tin cậy. Trong ứng dụng, mức α chấp nhận được là
0,6 - 0,7 đối với số liệu kinh tế xã hội, giá trị xấp xỉ 0,8 được coi là rất tốt còn
giá trị hệ số này trên 0,9 lại báo hiệu rằng có thể bỏ bớt một số biến trong
nhóm vì các biến này có thể quan hệ tuyến tính khá chặt chẽ với các biến khác
của nhóm.
2.3.3. Khảo sát hệ số tin cậy Cronbach Alpha
2.3.3.1. Các thành phần cơ sở vật chất
Bảng 2.9. Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
.859 .858 8
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if Item
Deleted Item Deleted Correlation Deleted
28.05 14.018 .587 .844 CSVC1
27.98 13.452 .659 .835 CSVC2
27.91 13.323 .658 .835 CSVC3
27.96 12.998 .737 .826 CSVC4
27.98 13.344 .681 .833 CSVC5
27.99 14.135 .585 .844 CSVC6
28.00 14.230 .545 .848 CSVC7
66
27.95 15.024 .380 .866 CSVC8
Kết quả phân tích ở trên thông qua phần mềm SPSS 20.0 về đánh giá
thang đo các yếu tố cơ sở vật chất được thể hiện qua bảng 2.9.
2.3.3.2. Các yếu tố đội ngũ giảng viên
Qua phân tích hệ số Cronbach Alpha ta thấy, giá trị báo cáo hệ số tương
quan biến tổng của các biến đo lường thành phần đều có giá trị lớn hơn 0,3.
Bảng 2.10: Cronbach Alpha của thang đo Đội ngũ giảng viên
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based N of Items
on Standardized Items
Scale Mean
Scale Variance if
Corrected
Cronbach's
if Item
Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Deleted
Correlation
Deleted
DNGV9
51.25
84.607
.566
.912
DNGV10
51.63
84.910
.549
.912
DNGV11
51.64
82.530
.664
.909
DNGV12
51.69
82.472
.701
.908
DNGV13
51.48
83.670
.577
.911
DNGV14
51.83
82.307
.678
.908
DNGV15
52.08
82.858
.572
.912
DNGV16
51.68
82.447
.674
.908
DNGV17
51.62
82.373
.673
.908
DNGV18
51.34
84.130
.510
.914
DNGV19
51.60
84.066
.573
.911
DNGV20
51.87
83.076
.572
.912
DNGV21
51.29
84.301
.553
.912
DNGV22gq
51.42
82.258
.668
.909
DNGV22gp
51.70
82.047
.597
.911
DNGV22khac
51.70
82.753
.608
.910
67
.916 .916 16
Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,510 (biến DNGV18) và giá trị báo cáo lớn
nhất 0,701 (biến DNGV12). Giá trị hệ số Cronbach Alpha báo cáo bằng 0,916
(chi tiết tại bảng 2.10).
2.3.3.3. Các thành phần sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên
Bảng 2.11. Cronbach Alpha của thang đo
Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
Scale Mean
Scale
Corrected
Cronbach's
if Item
Variance if
Item-Total
Alpha if Item
Deleted
Item Deleted
Correlation
Deleted
14.573
Nhtinh23
25.83
.579
.843
14.023
Nhtinh24
25.85
.704
.828
14.098
Nhtinh25
25.79
.719
.827
13.777
Nhtinh26
25.89
.691
.829
13.688
Nhtinh27
25.88
.710
.827
14.982
Nhtinh28
25.81
.508
.851
14.975
Nhtinh29
25.77
.520
.849
15.551
Nhtinh30
25.90
.393
.864
.857 .857 8
Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần đều
đạt giá trị lớn hơn 0,3. Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,393 (biến Nhtinh30) và
giá trị báo cáo cao nhất là 0,719 (biến Nhtinh25). Thành phần Sự nhiệt tình
68
của cán bộ và giảng viên có Cronbach Alpha là 0,857.
2.3.3.4. Các yếu tố khả năng thực hiện cam kết
Bảng 2.12. Cronbach Alpha của thang đo Khả năng thực hiện cam kết
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
Scale Mean
Scale Variance
Corrected
Cronbach's
if Item
if Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Deleted
Correlation
Deleted
134.015
64.58
KNTHCK31
.552
.926
133.465
64.77
KNTHCK32
.642
.924
133.291
64.53
KNTHCK33
.644
.924
132.372
64.53
KNTHCK34
.621
.925
135.202
64.40
KNTHCK35
.459
.928
133.855
64.32
KNTHCK36
.568
.926
133.873
64.52
KNTHCK37
.579
.925
131.496
64.61
KNTHCK38
.695
.923
130.607
64.65
KNTHCK39
.715
.923
132.821
64.83
KNTHCK40
.600
.925
133.308
64.66
KNTHCK41
.648
.924
132.640
64.44
KNTHCK42pt
.649
.924
132.625
64.68
KNTHCK42gt
.616
.925
132.618
64.39
KNTHCK42vt
.613
.925
133.290
64.38
KNTHCK42ql
.591
.925
133.427
64.62
KNTHCK42khac
.546
.926
134.792
64.52
KNTHCK43
.554
.926
133.521
64.54
KNTHCK44
.597
.925
133.209
64.33
KNTHCK45
.652
.924
132.864
64.69
KNTHCK46
.569
.926
69
.928 .929 20
Bảng 2.12 cho thấy giá trị hệ số Cronbach Alpha báo cáo giá trị bằng
0,928. Giá trị hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần
đều có giá trị lớn hơn 0,3. Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,459 (biến
KNTHCK35) và giá trị báo cáo lớn nhất 0,715 (biến KNTHCK39).
2.3.3.5. Các yếu tố sự quan tâm của nhà trường
Scale Mean
Scale Variance
Corrected
Cronbach's
if Item
if Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Deleted
Correlation
Deleted
110.856
44.85
QTNT47
.365
.892
109.675
44.97
QTNT48
.434
.890
109.704
45.32
QTNT49
.416
.890
109.405
45.20
QTNT50
.419
.890
107.990
45.43
QTNT51
.538
.886
102.457
45.95
QTNT52
.644
.882
103.279
45.76
QTNT53
.680
.880
104.893
45.58
QTNT54
.580
.884
104.819
45.51
QTNT55
.573
.885
103.997
46.10
QTNT56
.654
.881
104.240
45.85
QTNT57
.693
.880
104.786
45.74
QTNT58
.632
.882
107.955
45.70
QTNT59
.557
.885
105.002
45.74
QTNT60
.622
.883
105.588
45.70
QTNT61
.543
.886
108.655
45.45
QTNT62
.446
.889
70
Bảng 2.13: Cronbach Alpha của thang đo Sự quan tâm của Nhà trường
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
.892 .892 16
Nghiên cứu bảng 2.13 cho thấy, giá trị hệ số Cronbach Alpha đạt giá trị
0,892. Giá trị báo cáo các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường
thành phần đều có giá trị lớn hơn 0,3. Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,365 (biến
QTNT47) và giá trị báo cáo lớn nhất 0,693 (biến QTNT57).
2.3.3.6. Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua các tiêu chí
Đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường được đo
lường bằng 5 biến quan sát, qua phân tích hệ số Cronbach Alpha (chi tiết tại
bảng 2.14) ta có hệ số Cronbach Alpha đạt giá trị là 0,761. Giá trị hệ số tương
quan biến tổng của các biến đo lường thành phần đều có giá trị lớn hơn 0,3.
Giá trị báo cáo lớn nhất là 0,676 (biến DG2) và giá trị báo cáo nhỏ nhất 0,461
(biến DG5).
Bảng 2.14. Cronbach Alpha của thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on N of Items
Standardized Items
Scale Mean if
Scale Variance if
Corrected Item-
Cronbach's Alpha
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
if Item Deleted
15.95
DG1
3.551
.464
.743
16.40
DG2
3.200
.676
.662
16.26
DG3
3.600
.479
.736
16.37
DG4
3.464
.577
.701
15.99
DG5
3.858
.461
.740
71
.761 .761 5
Thông qua kết quả phân tích Cronbach Alpha ta thấy 5 thành phần của
thang đo chất lượng đào tạo đều có độ tin cậy lớn hơn 0,6. Như vậy, thang đo
thiết kế trong luận văn có ý nghĩa trong thống kê và đạt hệ số tin cậy cần thiết.
Cụ thể: (1) Cơ sở vật chất có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,859; (2) Đội ngũ
giảng viên có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,916; (3) Sự nhiệt tình tư vấn và trợ
giúp của cán bộ các phòng chuyên trách có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,857;
(4) Khả năng thực hiện cam kết - Chương trình đào tạo có Cronbach Alpha
đạt giá trị 0,928; (5) Sự quan tâm của nhà trường có Cronbach Alpha đạt giá
trị 0,892. Thang đo Đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường có Cronbach
Alpha đạt giá trị 0,761.
2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để kiểm định
thang đo trong nghiên cứu của luận văn. Thang đo trong nghiên cứu gồm có
68 biến quan sát và sau khi kiểm tra mức độ tin cậy bằng phương pháp
Cronbach Alpha thì không có biến nào bị loại. Để khẳng định mức độ phù
hợp của thang đo với 68 biến quan sát, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố khám phá EFA. Chỉ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin Measure
of Simping Adequacy) được dùng để phân tích sự thích hợp của các nhân tố.
Giá trị 0,5 < KMO < 1 thì các nhân tố mới được sử dụng. Thêm vào đó hệ số
tải nhân tố của từng biến quan sát phải có giá trị > 0,5; điểm dừng khi
Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) > 1
(mặc định của chương trình SPSS) và tổng phương sai dùng để giải thích bởi
từng nhân tố > 50% mới thỏa mãn yêu cầu của phân tích nhân tố (Gerbing &
Anderson, 1988)
2.3.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA với sự tự đánh giá về chất lượng
đào tạo của nhà trường
72
Hệ số KMO đạt 0,737 lớn hơn 0,5;
Phương sai trích (Eigenvalues) = 2,577 và tổng phương sai dùng để giải thích
nhân tố > 50% (51,546) và mức ý nghĩa có giá Sig.=0,000 (nhỏ hơn 0,05).
Như vậy, mô hình nghiên cứu ban đầu qua kết quả phân tích hệ số
Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, năm thành phần đề xuất
đều đạt yêu cầu và có ý nghĩa trong thống kê. Các thành phần trên sẽ được sử
dụng trong phần tích kiểm định tiếp theo.
2.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố tác động đến chất
lượng đào tạo của nhà trường
Với giả thuyết H0 đặt ra trong phân tích này là giữa 68 biến quan sát
trong tổng thể không có mối tương quan với nhau.
* Quá trình này được gọi là phân tích nhân tố lần 1 (Phụ lục 2)
KMO và Barlett’s trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết H0 bị bác
bỏ (sig.=0,000). Hệ số KMO báo cáo có giá trị 0,803 lớn hơn 0,5. Kết quả
EFA thu được 17 nhân tố chính tại Eigenvalues là 1,023. Nghiên cứu đi đến
kết luận thang đo được chấp nhận. Tuy nhiên, trong 68 biến quan sát có 16
biến (DNGV17, DNGV19, DNGV20, DNGV22gq, KNTHCK36,
KNTHCK37, KNTHCK38, KNTHCK39, KNTHCK42pt, KNTHCK43,
QTNT48, QTNT50, QTNT57, QTNT58, QTNT59, QTNT62) có giá trị không
đạt yêu cầu (hệ số tải nhân tố < 0,55). Số biến này trong phân tích Cronbach
Alpha đạt yêu cầu nhưng trong phân tích EFA lại không đạt, do đó 16 biến
này sẽ bị loại. Tập hợp các biến quan sát còn lại sẽ được đưa vào phân tích
nhân tố lần 2.
* Phân tích nhân tố lần 2 (Phụ lục 3)
Những biến quan sát trải qua phân tích lần 1 thành công (52 biến) đưa
vào phân tích nhân tố lần 2 cho kết quả KMO đạt 0,782 và có thêm 7 biến bị
loại CSVC7-8, KNTHCK35, KNTHCK40, KNTHCK41, KNTHCK44,
73
QTNT47. Kết quả EFA thu được 12 nhân tố chính tại Eigenvalues là 1,04.
* Phân tích nhân tố lần 3
Những biến quan sát trải qua phân tích lần 2 thành công (45 biến) đưa
vào phân tích nhân tố lần 3 cho kết quả KMO đạt 0,787 và có thêm 14 biến bị
loại DNGV16, DNGV18, DNGV21, DNGV22khac, DNGV22gp, Nhtinh28,
Nhtinh29, Nhtinh30, KNTHCK31, KNTHCK32, KNTHCK33, KNTHCK34,
QTNT49, QTNT51. Kết quả EFA thu được 10 nhân tố chính tại Eigenvalues
là 1,165; tổng phương sai trích 68,461%.
* Phân tích nhân tố lần 4
Những biến quan sát trải qua phân tích lần 3 thành công (31 biến) đưa
vào phân tích nhân tố lần 4 cho kết quả KMO đạt 0,789 và có thêm 3 biến bị
loại QTNT54, QTNT55, QTNT56. Kết quả EFA thu được 6 nhân tố chính tại
Eigenvalues là 1,12; tổng phương sai trích 64,588%.
* Phân tích nhân tố lần 5 (Phụ lục 4)
Tập hợp 28 biến quan sát còn lại được phân tích tiếp
KMO: 0,785
Eigenvalues: 1,673
Tổng phương sai: 62,817%
Sig.=0,000
Số nhân tố chính: 5
1. Chất lượng đội ngũ giảng viên (DNGV): gồm 7 biến DNGV9-15
2. Cơ sở vật chất (CSVC): gồm 6 biến CSVC1-6
3. Khả năng thực hiện cam kết (KNTHCK): gồm 6 biến KNTHCK42
(gt, vt, ql, khac), 45, 46.
4. Sự nhiệt tình của cán bộ phòng chuyên trách (Nhtinh): gồm 5 biến
Nhtinh 23-27.
5. Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên (QTNT): gồm 4 biến
74
QTNT52-53, 60, 61.
Bảng 2.15. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Rotated Component Matrixa Component
2 3 4 5
1 .802 .780 .768 .717 .697 .696 .582
.823 .799 .794 .781 .687 .684
.787 .736 .716 .710 .702 .682
.872 .864 .848 .756 .746
75
DNGV14 DNGV11 DNGV12 DNGV13 DNGV10 DNGV9 DNGV15 CSVC4 CSVC3 CSVC5 CSVC2 CSVC6 CSVC1 KNTHCK42vt KNTHCK42ql KNTHCK46 KNTHCK45 KNTHCK42gt KNTHCK42khac Nhtinh25 Nhtinh24 Nhtinh26 Nhtinh23 Nhtinh27 QTNT52 QTNT53 QTNT61 QTNT60 .823 .806 .708 .686
2.3.5. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.3.5.1. Các giả thuyết nghiên cứu
Mô hình lý thuyết đề xuất gồm có 5 thành phần sau tác động đến chất
lượng đào tạo của nhà trường
1. Chất lượng đội ngũ giảng viên
2. Cơ sở vật chất
3. Khả năng thực hiện cam kết – chương trình đào tạo
4. Sự nhiệt tình của cán bộ phòng chuyên trách
5. Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên
Chất lượng đào tạo là thành phần phụ thuộc, là tổng hợp của 5 biến đánh
giá DG1-DG5.
Tiến hành phân tích hồi qui để xác định cụ thể trọng số của từng thành
phần tác động đến chất lượng đào tạo của nhà trường. Giá trị của các yếu tố
được dùng để chạy hồi qui là giá trị trung bình của các biến quan sát đã được
kiểm định. Phân tích hồi qui được thực hiện bằng phương pháp hồi qui tổng
thể các biến.
2.3.5.2. Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu
Kiểm định giả thuyết mô hình hồi qui giữa 5 thành phần là biến độc lập
(1) Chất lượng đội ngũ giảng viên (DNGV); (2) Cơ sở vật chất (CSVC); (3)
Khả năng thực hiện cam kết - chương trình đào tạo (CTDT); (4) Sự nhiệt tình
(thái độ) của cán bộ phòng chuyên trách (TDCB); (5) Sự quan tâm của nhà
trường tới sinh viên (QTNT).
Chất lượng đào tạo (CLDT) là biến phụ thuộc vào 5 thành phần trên. Kết
quả kiểm định mô hình hồi qui được thể hiện qua hệ thống các bảng sau (Chi
76
tiết tại Phụ lục 5)
Bảng 2.16. Kết quả hồi qui của mô hình
Model Summaryb
Model R R Square Adjusted R Std. Error of the
Square Estimate
1 .912a .832 .826 .261
a. Predictors: (Constant), QTNT, DNGV, CTDT, CSVC, TDCB
b. Dependent Variable: DGCL
Giá trị R điều chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh chính xác hơn sự phù
hợp của mô hình đối với tổng thể, ta có giá trị R điều chỉnh bằng 0,826 (hay
82,6%) có nghĩa tồn tại mô hình hồi qui tuyến tính giữa chất lượng đào tạo và
5 thành phần nghiên cứu.
Bảng 2.16 cho thấy trị số R có giá trị 0,912 thể hiện mối quan hệ giữa
các biến trong mô hình có mối tương quan rất chặt chẽ. Báo cáo kết quả hồi qui của mô hình cho thấy giá trị R2 (R Square) bằng 0,832, điều này nói lên
độ thích hợp của mô hình là 83,2% hay nói cách khác là 83,2% sự biến thiên
của biến chất lượng đào tạo được giải thích bởi 5 thành phần trong mô hình.
Bảng 2.17. Phân tích phương sai ANOVA
ANOVAa
Model Sum of df Mean F Sig.
Squares Square
Regression 48.079 5 9.616 141.479 .000b
1 Residual 9.719 143 .068
Total 57.799 148
a. Dependent Variable: DGCL
77
b. Predictors: (Constant), QTNT, DNGV, CTDT, CSVC, TDCB
Phân tích phương sai ANOVA cho thấy trị số F có mức ý nghĩa
Sig.=0,000 (nhỏ hơn 0,05), có nghĩa là mô hình hồi qui phù hợp với số liệu
thu thập được và các biến đưa vào đều có ý nghĩa trong thống kê với mức ý
nghĩa 5%. Thống kê giá trị F = 141,479 được dùng để kiểm định giả thiết H0,
ở đây ta thấy mối quan hệ tuyến tính là rất có ý nghĩa với p_value < 0,05. Ta
có thể bác bỏ giả thiết H0 cho rằng hệ số góc của 5 thành phần trong chất
lượng đào tạo bằng 0. Như vậy, các biến độc lập trong mô hình có quan hệ
đối với biến phụ thuộc chất lượng đào tạo.
Bảng 2.18. Các hệ số hồi qui trong mô hình
Model
Unstandardized
Standardized
T
Sig.
95.0% Confidence
Coefficients
Coefficients
Interval for B
B
Std.
Beta
Lower
Upper
Error
Bound
Bound
(Constant)
-.188
.141
-1.335 .184
-.466
.090
DNGV
.214
.036
.241
5.926 .000
.142
.285
CSVC
.249
.030
.335
8.168 .000
.188
.309
1
CTDT
.136
.032
.171
4.297 .000
.073
.198
TDCB
.224
.041
.240
5.442 .000
.143
.306
QTNT
.219
.038
.264
5.839 .000
.145
.294
a. Dependent Variable: DGCL
Coefficientsa
Kết quả phân tích các hệ số hồi qui trong mô hình cho thấy, mức ý nghĩa
của các thành phần Sig.=0,000 (nhỏ hơn 0,05). Do đó, ta có thể nói rằng các
biến độc lập đều có tác động đến chất lượng đào tạo của trường. Tất cả các
thành phần được nghiên cứu đều có ý nghĩa trong mô hình và tác động cùng
chiều đến chất lượng đào tạo (do các hệ số hồi qui đều mang dấu dương). Giá
78
trị hồi qui chuẩn của các biến độc lập trong mô hình có giá trị báo cáo lần
lượt: Chất lượng đội ngũ giảng viên là 0,241; Cơ sở vật chất là 0,335; Khả
năng thực hiện cam kết là 0,171; Sự nhiệt tình của cán bộ phòng chuyên trách
là 0,24; Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên là 0,264.
Từ kết quả phân tích hồi qui có mô hình:
CLDT = 0,214DNGV + 0,249CSVC + 0,136CTDT + 0,224TDCB +
0,219QTNT – 0,188
DNGV - Chất lượng đội ngũ giảng viên
CSVC - Cơ sở vật chất
CTDT – Khả năng thực hiện cam kết(chương trình đào tạo)
TDCB - Sự nhiệt tình ( thái độ) của cán bộ phòng chuyên trách
QTNT - Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên
CLDT - Chất lượng đào tạo
Mô hình trên giải thích được 82,6% sự thay đổi của chất lượng đào tạo là
do các biến độc lập trong mô hình tạo ra, còn lại 17,4% biến thiên được giải
thích bởi các biến khác nằm ngoài mô hình.
Mô hình cho thấy các biến độc lập đều ảnh hưởng thuận chiều đến mức
độ thỏa mãn của người sử dụng ở độ tin cậy 95%.
Phương trình hồi qui cho thấy, nếu các biến độc lập còn lại không đổi thì
khi điểm đánh giá về cơ sở vật chất tăng lên 1 thì đánh giá về chất lượng đào
tạo tăng lên 0,249 điểm. Tương tự, khi điểm đánh giá về Sự nhiệt tìnhcủa cán
bộ và giảng viên tăng lên 1 điểm thì chất lượng đào tạo tăng lên 0,224 điểm;
Khi điểm đánh giá về chất lượng đội ngũ giảng viên tăng lên 1 điểm thì chất
lượng đào tạo tăng lên 0,214 điểm; Khi điểm đánh giá về khả năng thực hiện
cam kết tăng lên 1 điểm thì chất lượng đào tạo tăng lên 0,136 điểm; Khi điểm
đánh giá về sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên tăng lên 1 điểm thì chất
lượng đào tạo tăng lên 0,219 điểm.
79
Kết quả giá trị hồi quy chuẩn (Standardized Coefficients Beta) cho biết
tầm quan trọng của từng biến độc lập đối với biến phụ thuộc. Giá trị Beta tại
bảng 2.18, cho biết mức độ ảnh hưởng giữa 5 biến độc lập và biến phụ thuộc.
Giá trị hồi qui chuẩn của đội ngũ giảng viên ảnh hưởng 24,1% đến chất lượng
đào tạo của nhà trường; Giá trị hồi qui chuẩn của cơ sở vật chất ảnh hưởng
33,5% đến chất lượng đào tạo; Giá trị hồi qui chuẩn của kỹ năng và chương
trình đào tạo cho sinh viên ảnh hưởng 17,1% đến chất lượng đào tạo; Giá trị
hồi qui chuẩn của Sự nhiệt tình của cán bộ phòng chuyên trách ảnh hưởng
24% đến chất lượng đào tạo của nhà trường; Giá trị hồi qui chuẩn của sự quan
tâm của nhà trường tới sinh viên ảnh hưởng 26,4% đến chất lượng đào tạo của
nhà trường.
Kết quả của mô hình khẳng định các giả thuyết nêu ra trong mô hình
nghiên cứu (H0 – H5) được chấp nhận và được kiểm định phù hợp. Như vậy,
nhà trường cần nỗ lực cải thiện những nhân tố trong mô hình để nâng cao chất
lượng đào tạo trong nhà trường.
Bảng 2.19. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết
Kết quả Giả thuyết kiểm định
Chấp nhận H1: Cơ sở vật chất quan hệ dương với chất lượng đào tạo
H2: Khả năng thực hiện cam kết quan hệ dương với chất lượng Chấp nhận đào tạo
H3: Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên quan hệ dương với Chấp nhận chất lượng đào tạo
H4: Đội ngũ giảng viên quan hệ dương với chất lượng đào tạo Chấp nhận
H5: Sự quan tâm của Nhà trường tới sinh viên quan hệ dương Chấp nhận với chất lượng đào tạo
Bảng 2.19 cho thấy các giả thuyết H1, H2, H3, H4 và H5 đều được
80
chấp nhận, vì khi tăng những yếu tố này sẽ làm gia tăng chất lượng đào tạo.
Từ những phân tích trên ta có thể kết luận mô hình lý thuyết thích hợp
với dữ liệu nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận (giả
thuyết H1, H2, H3, H4 và H5). Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết được
minh họa qua hình sau.
Cơ sở
vật chất
HSHQ: 0,249 Hệ số Beta: 0,335
HSHQ: 0,136 Hệ số Beta: 0,171
Khả năng thực hiện cam kết
Chất lượng đào tạo
HSHQ: 0,214 Hệ số Beta: 0,241
Đội ngũ giảng viên
HSHQ: 0,224 Hệ số Beta: 0,24
Sự nhiệt tìnhCB phòng, ban
HSHQ: 0,219 Hệ số Beta: 0,264
Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên
Hình 2.1. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết
Sơ đồ 2.1 cho thấy được tầm quan trọng của các thành phần phụ thuộc
81
vào giá trị tuyệt đối của hệ số hồi qui đã chuẩn hóa. Thành phần nào có giá trị
tuyệt đối càng lớn thì càng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo càng nhiều. Do
đó, chất lượng đào tạo phụ thuộc nhiều nhất từ thành phần cơ sở vật chất
(Beta = 0,335); quan trọng thứ hai là thành phần sự quan tâm của nhà trường
(Beta = 0,264); quan trọng thứ ba là thành phần đội ngũ giảng viên (Beta =
0,241); quan trọng thứ tư là thành phần Sự nhiệt tìnhcán bộ phòng chuyên
trách (Beta = 0,24) và cuối cùng là thành khả năng thực hiện cam kết của nhà
trường với sinh viên (Beta = 0,171).
2.3.5.3. Phân tích sự khác biệt theo yếu tố nhân khẩu học
Ở những phần trước đã kiểm định các nhân tố tác động đến chất lượng
đào tạo của nhà trường (thông qua 5 thành phần ở trên) .
Trong phần này, khi tiến hành phân tích phương sai một nhân tố, phân
tích ANOVA để xem xét sự khác biệt giữa các thành phần nghiên cứu với các
yếu tố nhân khẩu học (ngành học, năm học, kết quả học tập và giới tính).
Với giả thiết được đặt ra là: Giả thiết H0: µ1 = µ2 = ... = µk Không có sự
khác biệt về chất lượng đào tạo giữa các ngành học, giữa các khóa học (năm
học), giữa các kết quả học tập, giới tính (có sự đồng nhất phương sai)
Trong đó, µi là trung bình của tổng thể thứ i được rút ra từ mẫu thứ i.
* Kiểm định sự khác biệt chất lượng đào tạo theo năm học.
Bảng 2.20. Kết quả kiểm định phương sai theo năm học
Test of Homogeneity of Variances
Đánh giá chất lượng đào tạo
Levene Statistic df1 df2 Sig.
1.255 2 146 .288
Bảng kết quả trên cho thấy mức ý nghĩa Sig. của biến độc lập trong kiểm
định phương sai lớn hơn 0,05 (giả thiết H0 được chấp nhận). Có thể kết luận
rằng phương sai về sự đánh giá chất lượng đào tạo của sinh viên giữa các
82
khóa không khác nhau và kết quả của phân tích ANOVA được sử dụng.
Bảng 2.21. Kết quả phân tích ANOVA theo năm học
ANOVA
Đánh giá chất lượng đào tạo
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups .039 2 .020 .050 .952
Within Groups 57.759 146 .396
Total 57.799 148
Qua phân tích phương sai ANOVA cho thấy với mức ý nghĩa Sig. của
biến độc lập lớn hơn 0,05. Như vậy, có thể đi đến kết luận là không có sự
khác nhau tồn tại giữa biến độc lập (sự đánh giá chất lượng đào tạo) của sinh
viên và các khóa học (hay nói cách khác là giả thiết H0 được chấp nhận).
Thống kê mô tả (Descriptives – Phân tích phương sai một nhân tố với
kiểm định sự khác nhau về đánh giá chất lượng theo khóa học – năm học) cho
thấy, mức độ đánh giá các thành phần tác động đến chất lượng đào tạo
(CSVC, DNGV, CTDT, TDCB, QTNT) tương đối tốt. Giá trị báo cáo nằm
trong khoảng 3,29 ÷ 3,2.
* Kiểm định sự khác biệt đánh giá chất lượng đào tạo theo ngành học.
Bảng 2.22. Kết quả kiểm định phương sai theo ngành học
Test of Homogeneity of Variances
Đánh giá chất lượng đào tạo
Levene Statistic df1 df2 Sig.
.493 3 145 .688
Mức ý nghĩa Sig. của biến độc lập trong kiểm định phương sai lớn hơn
0,05 (giả thiết H0 được chấp nhận). Có thể kết luận rằng phương sai về sự
đánh giá chất lượng đào tạo của sinh viên giữa các ngành học không khác
83
nhau và kết quả của phân tích ANOVA được sử dụng.
Bảng 2.23. Kết quả phân tích ANOVA theo ngành học
ANOVA
Đánh giá chất lượng đào tạo
Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups .048 3 .016 .041 .989
Within Groups 57.750 145 .398
Total 57.799 148
Qua phân tích phương sai ANOVA cho thấy với mức ý nghĩa Sig. của
biến độc lập lớn hơn 0,05. Như vậy, có thể đi đến kết luận là không có sự
khác nhau tồn tại giữa biến độc lập (sự đánh giá chất lượng đào tạo của sinh
viên) và các ngành học (hay nói cách khác là giả thiết H0 được chấp nhận).
Thống kê mô tả (Descriptives – Phân tích phương sai một nhân tố với
kiểm định sự khác nhau về đánh giá chất lượng theo ngành học) cho thấy,
mức độ đánh giá các thành phần tác động đến chất lượng đào tạo (CSVC,
DNGV, CTDT, TDCB, QTNT) tương đối tốt. Giá trị báo cáo nằm trong
khoảng 3,25 ÷ 3,32.
* Kiểm định sự khác biệt đánh giá chất lượng đào tạo theo kết quả học tập
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định phương sai theo kết quả học tập
Test of Homogeneity of Variances
Đánh giá chất lượng đào tạo
Levene Statistic df1 df2 Sig.
2.892 3 145 .037
Mức ý nghĩa Sig. của biến độc lập trong kiểm định phương sai nhỏ hơn
0,05 (bác bỏ giả thiết H0). Có thể kết luận rằng phương sai về sự đánh giá chất
lượng đào tạo của sinh viên và các kết quả học tập có sự khác biệt có ý nghĩa.
Thống kê mô tả (Descriptives – Phân tích phương sai một nhân tố với
84
kiểm định sự khác nhau về đánh giá chất lượng theo kết quả học tập) cho
thấy, mức độ đánh giá các thành phần tác động đến chất lượng đào tạo
(CSVC, DNGV, CTDT, TDCB, QTNT) tương đối tốt. Giá trị báo cáo nằm
trong khoảng 3,25 ÷ 3,32.
* Kiểm định sự khác biệt đánh giá chất lượng đào tạo theo giới tính
Mức ý nghĩa Sig. của biến độc lập trong kiểm định phương sai nhỏ hơn
0,05 (bác bỏ giả thiết H0). Có thể kết luận rằng phương sai về sự đánh giá chất
lượng đào tạo của sinh viên và giới tính có sự khác biệt có ý nghĩa.
Bảng 2.25. Kết quả kiểm định phương sai theo giới tính
Test of Homogeneity of Variances
Đánh giá chất lượng đào tạo
Levene Statistic df1 df2 Sig.
9.194 1 147 .003
Thống kê mô tả (Descriptives – Phân tích phương sai một nhân tố với
kiểm định sự khác nhau về đánh giá chất lượng theo giới tính) cho thấy, mức
độ đánh giá các thành phần tác động đến chất lượng đào tạo (CSVC, DNGV,
CTDT, TDCB, QTNT) tương đối tốt. Giá trị báo cáo nằm trong khoảng 3,29
và 3,47.
Qua phân tích phương sai một nhân tố ANOVA với sự khác biệt về đánh
85
giá chất lượng đào tạo theo ngành học, năm học, kết quả học tập và giới tính.
Tóm tắt
Chương 2 đã trình bày khái quát chung về trường và giải quyết những
vấn đề đặt ra của luận văn. Phân tích một số đánh giá về kỹ năng và chuyên
môn của sinh viên sau khi ra trường thông qua các đơn vị sử dụng lao động.
Từ đó thấy được thực tế chất lượng đào tạo của nhà trường đối với người học.
Kết quả nghiên cứu với năm thành phần chất lượng đào tạo tác động đến
sự hài lòng của sinh viên, bao gồm: Chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật
chất; Sự nhiệt tìnhcủa đội ngũ cán bộ phòng chuyên trách và giảng viên, kỹ
năng và chương trình đào tạo, sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên.
Trong nghiên cứu và kiểm định mô hình hồi qui, năm thành phần đề xuất
đều phù hợp và có ý nghĩa trong thống kê, mô hình hồi qui phù hợp với dữ
liệu thu thập. Trong năm thành phần được xác định trong mô hình nghiên cứu,
mức độ tác động của các thành phần khác nhau đối với chất lượng đào tạo.
Kiểm định sự khác biệt về đánh giá chất lượng và mức độ hài lòng theo
yếu tố nhân khẩu học. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra được sự khác biệt về đánh
giá chất lượng theo ngành, năm học, kết quả học tập và giới tính.
Chương tiếp theo sẽ đề xuất giải pháp và kiến nghị đối với trường Đại
học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở Thái Bình trong việc nâng
86
cao chất lượng đào tạo nhằm thỏa mãn hơn nữa sự hài lòng của sinh viên.
Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP TPHCM, CƠ SỞ THÁI BÌNH
3.1. Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu
Xây dựng một môi trường văn hóa dạy và học hiện đại, mang đến cho
sinh viên một nền giáo dục tiên tiến và đào tạo những cử nhân, kỹ sư tài năng,
cầu tiến và đầy bản lĩnh.
Không ngừng nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ giáo dục đại học và
đào tạo nghề đáp ứng mọi nhu cầu đào tạo của nhà nước và cộng đồng.
Sẽ đi đầu trong ứng dụng công nghệ mới, phương pháp mới và dịch vụ
mới trong sự nghiệp giáo dục kỹ thuật và đào tạo tại Việt Nam. Xây dựng và
giữ vững thương hiệu theo tiêu chuẩn chất lượng ISO đã được cấp giấy chứng
nhận năm 2005.
Tầm nhìn của cơ sở trong giai đoạn mới là:
Xây dựng nhà trường trở thành một trung tâm đào tạo đa cấp, đa ngành
theo hướng tiên tiến, hiện đại và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu đào tạo
nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Phấn đấu trở
thành trường đại học đào tạo có chất lượng tầm quốc gia và khu vực.
Đổi mới mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển đội ngũ nhà giáo,
đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi
mới phương pháp dạy học, phương pháp quản lý giáo dục đạt bằng với trình
độ các trường tiên tiến của cả nước và quốc tế.
Hoàn chỉnh hệ thống giáo dục đại học theo hướng chuẩn hóa về nội dung
chương trình đào tạo, cán bộ giảng dạy, hệ thống các phòng thí nghiệm, thực
hành.
Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý nhà trường đạt đẳng cấp khu vực và
87
quốc tế, có thể giảng dạy các chương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại, trong đó
có nhiều chương trình giảng dạy bằng tiếng anh.
Nguồn tài chính đủ mạnh để đảm bảo việc giảng dạy học tập đạt chất
lượng và tiêu chuẩn quy định.
Cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.
Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên thật sự sâu rộng; liên kết
chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đạt nhiều kết quả có giá
trị, thiết thực, phục vụ đào tạo cũng như ứng dụng trong sản xuất kinh doanh
và đóng góp cho phát triển khoa học, công nghệ. Có nhiều công trình nghiên
cứu đạt cấp quốc gia và khu vực.
Nhà trường được tổ chức, vận hành và hoạt động theo một cơ chế hoàn
toàn mới, tự chủ cao, có không gian học thuật tự do, đảm bảo thực hiện các
khám phá, sáng tạo trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu.
Xây dựng nhà trường trở thành một trường đào tạo có đẳng cấp, có
thương hiệu ở trong nước và khu vực, được xếp vào danh sách các trường
hàng đầu khu vực các nước ASEAN
3.2. Chiến lược phát triển đào tạo
3.2.1. Quy mô đào tạo
Căn cứ đề án phát triển giáo dục đại học Việt Nam đến năm 2010 cần đạt
chỉ tiêu 200 sinh viên/vạn dân và đến năm 2020 là 400 sinh viên/vạn dân.
Chiến lược về quy mô đào tạo của trường đến năm 2015 như sau:
+ Sinh viên đại học: 15.000
+ Sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp: 15.000
+ Sinh viên cao đẳng nghề: 15.000
+ Học sinh trung cấp, trung cấp nghề: 30.000
Kế hoạch tuyển sinh năm 2014 tại cơ sở phía Bắc như sau:
Năm 2014 chỉ tiêu tuyển sinh nhà trường phân bổ cho cơ sở phía Bắc
88
tăng 31,5% so với năm 2013.
Bảng 3.1: Kế hoạch tuyển sinh năm 2014 tại cơ sở phía Bắc
STT Bậc/hệ đào tào Số lượng
1 ĐH chính quy 290
2 ĐHLT 1,5 năm 300
3 ĐHLT 3 năm 0
4 ĐHTC 90
5 CĐ chính quy 580
6 CĐ liên thông 500
7 CĐ nghề 750
8 Trung cấp 2 năm 700
9 Trung cấp 4 năm 200
Tổng 3.410
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 – Phòng đào tạo)
3.2.2. Chất lượng đào tạo
Với mục tiêu đào tạo được các kỹ sư, chuyên gia, kỹ thuật viên, công
nhân lành nghề có trình độ cao về chuyên môn, tin học và ngoại ngữ với các
kỹ năng cần thiết (kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng công cụ, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng sống). Có năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực cạnh tranh. Có
khả năng tự học để nâng cao trình độ suốt đời. Phát triển toàn diện về thể lực,
trí lực, đạo đức và văn hoá.
Tỷ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp ra trường đến năm 2015: Đại học
(100%), cao đẳng (98%), trung cấp (95%).
3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
3.3.1. Giải pháp chung
3.3.1.1. Tăng cường vai trò của hiệp hội chuyên môn và doanh nghiệp
Phát huy vai trò của các hiệp hội chuyên ngành (ngoài chính phủ) đóng
89
một vai trò quan trọng trong việc thẩm định trình độ thực hành và kiểm định
chất lượng đào tạo. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hàng năm có
khoảng 20.000 sinh viên tốt nghiệp đại học và cao đẳng; trong số này, chỉ có
khoảng 50% sinh viên tốt nghiệp kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp.
Ngay cả những sinh viên đã tìm được việc làm, họ đều phải được huấn luyện
lại, nhất là ở các công ty ngoại quốc. Hầu hết sinh viên Việt Nam làm trong
công ty liên doanh đều phải được đào tạo lại cả về chuyên môn lẫn kĩ năng
giao tiếp.
3.3.1.2. Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học
Một trong những giải pháp chủ yếu để cải cách giáo dục đại học hiện nay
là phải cải cách thể chế quản lý theo hướng xác định tư cách tự chủ của
trường đại học trong việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tài chính, nhân
sự... Xác định cơ chế điều tiết thị trường của giáo dục đào tạo để trường đại
học liên hệ trực tiếp với xã hội và thị trường lao động. Đồng thời chịu sự giám
sát của xã hội về giá trị văn bằng, chất lượng đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo
hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của nhà
trường (các quy chế, quy định về đào tạo, tuyển sinh, nghiên cứu khoa học,
hợp tác quốc tế, quản lý tài chính, tuyển dụng,...)
Quy định về phối hợp và phân cấp quản lý giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo,
các Bộ ngành khác và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đối với các trường
đại học, cao đẳng.
Các trường đại học, cao đẳng thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sự
phát triển của trường.
Đổi mới quy chế đánh giá và cho phép mở ngành tuyển sinh.
Hoàn thiện quy định về Hội đồng trường và quan hệ giữa Hội đồng
90
trường, Ban giám hiệu, Đảng uỷ trường, các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội
Xây dựng quy định về hoàn thiện việc đánh giá quản lý giáo dục đại học.
Sinh viên tham gia đánh giá giảng dạy của giảng viên, giảng viên tham gia
đánh giá hoạt động của lãnh đạo trường.
Các trường đại học, cao đẳng phải xây dựng chuẩn đầu ra cho tất cả các
ngành đào tạo của mình.
3.3.1.3. Nâng cao chất lượng và chuẩn hoá các đầu vào của hệ thống giáo
dục đại học
Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.
Chuẩn hoá và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.
Chuẩn hoá và đảm bảo đủ 100% giáo trình đại học.
Chuẩn hoá đội ngũ lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng toàn quốc.
Triển khai mạnh mẽ chương trình xây dựng ký túc xá sinh viên, đảm bảo
mục tiêu 60% sinh viên có chỗ ở tại ký túc xá vào năm 2020.
Thực hiện thi và xét tuyển vào đại học nghiêm túc.
Thực hiện tốt chương trình cho vay để học, nhằm thu hút thanh niên có
chất lượng và đạo đức tốt vào học ở các trường đại học, cao đẳng.
Tổ chức hội nghị đánh giá đào tạo theo tín chỉ, xây dựng phần mềm quản
lý đào tạo theo tín chỉ dùng chung cho các trường đại học, cao đẳng
3.3.1.4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Chủ động phối hợp với các tổ chức kiểm định chất lượng ở các nước tiên
tiến, với các nước OECD để hình thành nhanh hệ thống các cơ quan kiểm
định chất lượng giáo dục của nhà nước.
Triển khai các chương trình hợp tác với các đại học, các quốc gia để thực
hiện đào tạo 10.000 tiến sĩ ở nước ngoài, chương trình nâng cao chất lượng
đào tạo và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam tới năm 2020.
Phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ WB, ADB để triển khai các dự án
91
vốn vay xây dựng các đại học xuất sắc.
3.3.2. Giải pháp cụ thể đối với cơ sở tại Thái Bình
3.3.2.1.Cơ sở vật chất
Mạng lưới thông tin, thư viện và thư viện điện tử của nhà trường hiện
nay đã được đầu tư xây dựng khá hiện đại. Tuy nhiên, các phòng thực hành
tin học, thực hành chuyên môn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh
viên và nghiên cứu của giảng viên.
Phương tiện giảng dạy hiện đại sẽ phát huy tác dụng thực sự nếu được
giảng viên sử dụng hợp lý, linh hoạt (bài giảng điện tử cần thực tế, sinh động)
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Công nghệ thông tin là một công cụ quan trọng, định hướng cho hoạt
động này là:
- Cải thiện khả năng phục vụ của website;
- Phát triển các ứng dụng theo hướng gia tăng tiện ích cho sinh viên;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thông kê đào tạo;
- Sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong kiểm tra kết quả học tập;
- Xây dựng chương trình tra cứu và đăng ký mượn tài liệu qua mạng.
Tại cơ sở khi có điều kiện cần xây dựng sàn giao dịch chứng khoán ảo
nhỏ hay đầu tư mở ga ra ô tô để đáp ứng các kiến thức thực tế so lý thuyết để
sinh viên có điều kiện làm và học lúc rảnh rỗi.
3.3.2.2.Đội ngũ cán bộ phục vụ và cán bộ giảng dạy
Thực hiện chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài, phát triển nâng cao
chất lượng đội ngũ giảng viên, tạo điều kiện để giảng viên được học tập bồi
dưỡng nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước.
Mời cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao đang làm việc tại các viện
92
nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp.
Nếu có điều kiện tiếp xúc với một số người thành đạt, sinh viên có thể
được thổi thêm năng lượng để cố gắng hơn trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, có
tầm nhìn chiến lược, có nhiệt huyết và quyết tâm cao, có năng lực sáng tạo,
dám đối mặt và chấp nhận thách thức, dám xả thân vì sự đổi mới phát triển,
tạo ra những giải pháp đột phá.
Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của trường, xây dựng đội
ngũ giảng viên đã thực sự được ban lãnh đạo quan tâm.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giảng dạy cả chuyên môn và phương pháp
- Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên trẻ.
- Xây dựng quy trình bồi dưỡng, đảm bảo cơ chế sàng học để đảm bảo
chất lượng.
- Có cơ chế chính sách thu hút nhân tài về phục vụ tại trường tạo mọi
điều kiện.
- Cơ chế bắt buộc giảng viên phải đi đào tạo tại nước ngoài
- Bổ sung nhanh chóng cán bộ giảng dạy có năng lực và nhiều kinh
nghiệm theo cơ chế hợp đồng dài hạn, đặc biệt là những giáo sư, phó giáo sư,
tiến sỹ đã về hưu có năng lực và sức khoẻ, có nguyện vọng tham gia giảng
dạy nghiên cứu.
- Tăng cường bổ sung và đào tạo các giảng viên thí nghiệm có chất
lượng cao.
- Đảm bảo thu nhập, chế độ đãi ngộ và các tiện nghi làm việc để giảng
viên có thể toàn tâm toàn ý phục vụ nhà trường.
3.3.2.3. Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên
Tăng cơ hội trong việc lựa chọn thời gian, môn học, chương trình học
93
phù hợp với nhu cầu và năng lực của sinh viên.
Nhà trường cần đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp
đào tạo, thực hiện liên kết đào tạo quốc tế và trao đổi sinh viên với các trường
đại học tiên tiến nước ngoài, áp dụng chương trình và giáo trình tiên tiến.
Xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế, nâng cao khả năng
ứng dụng trong bối cảnh bùng nổ thông tin, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế.
Nhà trường cần giảm thời gian giảng dạy lý thuyết, tăng thời lượng
nghiên cứu và thực hành, ứng dụng trong phân bổ thời gian giữa các môn học
lý thuyết và các môn ứng dụng của mỗi ngành đào tạo, phân bổ thời lượng
giữa hướng dẫn lý thuyết và thực hành ứng dụng cho từng môn học.
Mời các doanh nghiệp, các chuyên gia tham gia giảng dạy nhằm trang bị
cho sinh viên những kỹ năng làm việc khi tốt nghiệp. Tăng cường đào tạo và
bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và kỹ năng cho sinh viên dưới nhiều
hình thức như mở các lớp đào tạo ngắn hạn, các buổi thảo luận hoặc sinh hoạt
theo chủ đề.
Đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm lấy người học làm
trung tâm, học đi đôi với hành, biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo.
Chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy kiến thức là chủ yếu sang phương pháp khai
thác thông tin, phương pháp nghiên cứu, ứng dụng là chủ yếu. Đào tạo theo
học chế tín chỉ để giúp cho sinh viên có thể có được kế hoạch học tập mềm
dẻo, linh hoạt.
Nhà trường cần xác định mục đích và động cơ học tập đúng đắn cho sinh
viên, đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất và thứ hai, tránh tình trạng thiếu định
hướng trong học tập, thiếu tinh thần học tập và nghiên cứu.
Nhà trường cần tạo môi trường học tập và nghiên cứu cho sinh viên với
94
các hoạt động nghiên cứu khoa học, sinh viên và cơ hội việc làm, tạo môi
trường cho sinh viên tham gia vào công việc thực tế tại các đơn vị sản xuất
kinh doanh.
Trang bị phương tiện học tập nhằm đáp ứng yêu cầu của các môn học
trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường. Trang bị cho sinh viên
phương pháp học tập nhằm giúp sinh viên học tập đúng đắn, phù hợp với môi
trường giáo dục đại học.
Nhà trường cần tổ chức các khóa học hoặc thảo luận chuyên đề về các
vấn đề liên quan đến quá trình học tập như phương pháp nghe giảng trên lớp,
phương pháp tự học, cách thức đọc và ghi chép tài liệu... nâng cao năng lực
học trên lớp và năng lực tự học, tự nghiên cứu.
Xây dựng các biện pháp nhằm kiểm tra kỹ năng đã tích lũy được trong
quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên như trình độ tin học, trình độ
ngoại ngữ, khả năng làm việc độc lập, khả năng làm việc theo nhóm...
Thực hiện dân chủ hóa trường học, xây dựng môi trường giáo dục thân
thiện, phát huy vai trò trung tâm của sinh viên, vai trò làm chủ của sinh viên,
giảng viên và cán bộ phục vụ đào tạo.
3.3.2.4. Khả năng thực hiện cam kết
Trong giáo dục đại học, quan trọng là giá trị kiến thức và các kỹ năng
cung cấp cho sinh viên chủ yếu thông qua nội dung chương trình đào tạo,
phương pháp giảng dạy và kiểm tra kết quả, bằng cấp và kết quả xếp loại học
tập. Tất cả những yếu tố này cần được quản lý chặt chẽ và cải tiến liên tục.
- Cần chú ý đến phát triển “kỹ năng mềm” cho sinh viên, vì đây là nhân
tố ảnh hưởng đến năng lực nghề nghiệp và khả năng phát triển học tập, nghiên
cứu tiếp theo của sinh viên.
- Tiếp tục xây dựng giáo trình các môn học còn thiếu, thực hiện việc
kiểm định chất lượng giáo dục đại học, đào tạo trình độ sư phạm cho giảng
95
viên để tiếp tục thúc đẩy đổi mới cách dạy cách học.
- Đầu tư, nâng cấp các phòng thí nghiệm, các xưởng thực hành thí
nghiệm tại cơ sở, triển khai các chương trình tiên tiến nhằm thúc đẩy đào tạo
theo nhu cầu xã hội.
- Tìm kiếm hợp tác với các nhà đầu tư chiến lược để hiện đại hoá nhà
trường.
- Nhà trường cần có sự nghiên cứu, hợp tác với các chủ doanh nghiệp
tham gia vào quá trình biên soạn chương trình đào tạo.
- Thông qua các hội nghị, hội thảo nhà trường lắng nghe và tiếp nhận sự
đánh giá và góp ý từ nhà sử dụng cho “sản phẩm đào tạo”. Thực tế cho thấy,
đây là cách thức rất hiệu quả để nhà trường nắm bắt được những yêu cầu về
kiến thức chuyên môn cũng như tư chất đạo đức mà doanh nghiệp cần đến ở
những sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Thường xuyên quan tâm đến chương trình đào tạo do xã hội luôn phát
triển, công nghệ thay đổi. Chính sự điều chỉnh kịp thời sẽ giúp cho sinh viên
cập nhật được cái mới, hiện đại hơn, thích ứng hơn với công nghệ, nâng cao
năng lực cạnh tranh, tính sáng tạo của sinh viên và phù hợp với thời đại.
- Tạo cơ chế để những cựu sinh viên đang làm việc tại các doanh nghiệp
có liên hệ thường xuyên với nhà trường, có thể thông qua các buổi tọa đàm
trao đổi kinh nghiệm. Đây là con đường rất hiệu quả, rất thiết thực cho cả nhà
trường và doanh nghiệp.
- Tăng cường cho sinh viên tiếp cận doanh nghiệp từ khi còn đang ngồi
trên ghế nhà trường thông qua các đợt thực tập, kiến tập. Thực tế cho thấy,
sinh viên thường rất hồ hởi đón nhận các đợt thực tập tại doanh nghiệp, bởi
được hòa nhập với môi trường thực tế cái mà họ đang mường tượng khi chỉ
tiếp cận với lý thuyết. Khi sinh viên được đứng trên góc độ một thực tập viên,
96
họ sẽ học được nhiều bài học.
- Nên mở thêm 1 số trung tâm gắn với thực tế, sinh viên ngành kế toán
hay cơ khí khi ra trường làm việc tại các doanh nghiệp Trung quốc, Hàn quốc
mà không biết tiếng
Học ngoại ngữ mà sinh viên không được thực tế vì vậy cơ sở nên liên kết
97
với các doanh nghiệp nược nước ngoài để sinh viên có điều kiện thực hành.
KẾT LUẬN
Mục đích chính của nghiên cứu là xác định các thành phần tác động vào
sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở Thái Bình, xây dựng và đánh giá các
thang đo lường các thành phần. Để khẳng định sự tác động của các thành
phần này vào sự hài lòng của sinh viên, một mô hình lý thuyết được xây dựng
và kiểm định. Mô hình lý thuyết được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về
chất lượng đào tạo của nhà trường thông qua sự hài lòng của sinh viên và các
thành phần tác động vào sự hài lòng
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng, đo lường các thang
đo và kiểm định mô hình (được trình bày ở chương 2) bao gồm hai bước
chính nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng
phương pháp định tính thông qua phương pháp thảo luận nhóm. Nghiên cứu
chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua kỹ thuật
phỏng vấn trực tiếp với một mẫu có kích thước 150. Cả hai nghiên cứu trên
đều được thực hiện tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
cơ sở Thái Bình.
Kết quả nghiên cứu chính thức được sử dụng để phân tích, đánh giá
thang đo lường các thành phần tác động vào sự hài lòng của sinh viên thông
qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố EFA, kiểm định mô hình
lý thuyết và các giả thuyết thông qua phân tích phương sai một nhân tố
ANOVA (được trình bày ở chương 3).
Các thang đo lường các thành phần tác động vào chất lượng đào tạo
thông qua sự hài lòng của sinh viên sau khi đề xuất và bổ sung đều đạt được
độ tin cậy và giá trị cho phép. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đối với chất
lượng đào tạo thì các thành phần tác động đến sự hài lòng của sinh viên bao
98
gồm 5 thành phần chính: (1) Cơ sở vật chất; (2) Đội ngũ giảng viên; (3) Sự
nhiệt tình của cán bộ và giảng viên; (4) Khả năng thực hiện cam kết; (5) Sự
quan tâm của nhà trường tới sinh viên và thang đo đánh giá của sinh viên đối
với chất lượng đào tạo của nhà trường.
Kết quả đánh giá thang đo với hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích
nhân tố EFA. Kết quả nghiên cứu hệ số Cronbach Alpha với 5 thành phần của
thang đo chất lượng đào tạo và thang đo đánh giá của sinh viên đối với chất
lượng đào tạo của nhà trường đều có độ tin cậy lớn hơn 0,6. Như vậy, thang
đo thiết kế trong luận văn có ý nghĩa trong thống kê và đạt hệ số tin cậy cần
thiết. Cụ thể: (1) Cơ sở vật chất có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,859; (2) Đội
ngũ giảng viên có Cronbach Alpha đạt giá trị 0,916; (3) Sự nhiệt tình tư vấn
và trợ giúp của cán bộ các phòng chuyên trách có Cronbach Alpha đạt giá trị
0,857; (4) Khả năng thực hiện cam kết và Chương trình đào tạo có Cronbach
Alpha đạt giá trị 0,928; (5) Sự quan tâm của nhà trường có Cronbach Alpha
đạt giá trị 0,892. Thang đo Đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường có
Cronbach Alpha đạt giá trị 0,761.
Nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá EFA với 68 biến quan sát thuộc
5 thành phần trong chất lượng đào tạo và 5 biến quan sát trong thành phần
đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường (giá trị đạt yêu cầu lớn hơn 0,5).
Kết quả phân tích cho thấy, 5 thành phần trong chất lượng đào tạo đạt giá trị
yêu cầu và có ý nghĩa trong thống kê (giá trị nhỏ nhất 0,582 và giá trị lớn nhất
là 0,872).
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cho thấy tất cả 5 thành phần vừa
nêu trên đều tác động đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo.
Trong đó thành phần tác động mạnh nhất đến chất lượng đào tạo là thành
phần Cơ sở vật chất (Beta = 0,335); thứ hai là thành phần Quan tâm của nhà
trường (Beta = 0,264); thứ ba là thành phần Đội ngũ giảng viên (Beta =
99
0,241); thứ tư là thành phần Thái độ của cán bộ phòng ban với sinh viên (Beta
= 0,240) và cuối cùng là thành phần Thực hiện cam kết – chương trình đào
tạo (Beta = 0,171).
Kiểm định giả thuyết sự khác nhau về đánh giá chất lượng và sự khác
nhau về mức độ hài lòng của sinh viên theo yếu tố nhân khẩu học đã được
làm rõ trong nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích phương
sai một nhân tố ANOVA để kiểm định giả thuyết.
Kết quả của phân tích mô hình trong nghiên cứu góp phần làm rõ thêm
các thang đo lường trong nghiên cứu cần phải được đánh giá giá trị và độ tin
cậy khi dùng chúng để đo lường. Nếu không thực hiện việc đánh giá thang đo
và không thực hiện một cách khoa học thì kết quả nghiên cứu sẽ không có sức
thuyết phục cao và ý nghĩa trong thống kê.
Kết quả kiểm định mô hình cho thấy sự phù hợp của mô hình lý thuyết
với chất lượng đào tạo. Đây chính là những căn cứ để xây dựng một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo và chất lượng giáo dục
nhằm thỏa mãn hơn nữa sự hài lòng của sinh viên và người sử dụng lao động.
Nghiên cứu này góp phần vào hệ thống thang đo chất lượng dịch vụ nói
chung, chất lượng đào tạo nói riêng.
Các biến quan sát trong thang đo này có thể điều chỉnh và bổ sung cho
phù hợp với từng đơn vị đào tạo và từng thành phần cụ thể. Lý do là mỗi
ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ giáo dục đào tạo nói riêng đều có những
đặc thù riêng của nó.
Chất lượng đào tạo là lĩnh vực không ổn định vì phụ thuộc vào mức độ
cảm nhận của sinh viên nên tùy thuộc vào từng điều kiện thực tế của từng đơn
vị đào tạo cần có sự điều chỉnh khái niệm và thang đo cho phù hợp. Bên cạnh
đó, sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu
100
tố khác bên ngoài.
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt 1. Lê Đức Ngọc (2005), Bài giảng: “Đo lường và Đánh giá trong giáo dục”.
2. Nguyễn Công Khanh (2004), Đánh giá và Đo lường trong khoa học xã hội,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong GD ĐH, NXB Đại
học Quốc gia, Hà Nội.
4. Nguyễn Hoàng Châu (2004), Mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo sau đại
học và sự thỏa mãn về đào tạo của học viên ở Việt Nam, Đại học Bách
Khoa, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Quý Thanh (2007), Xã hội học về dư luận xã hội, NXB Đại học
Quốc gia, Hà Nội.
6. Nguyễn Thành Long (2006), Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá
chất lượng đào tạo đại học, Tạp chí Thông tin khoa học, Đại học An Giang
- số 27.
7. Nguyễn Đình Phan (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB
Lao động – Xã hội, Hà Nội.
8. Phạm Xuân Thanh (2006), Hai cách tiếp cận trong đánh giá chất lượng
GD ĐH, Kỷ yếu Hội thảo “Đảm bảo chất lượng Giáo dục đại học” Đại học
Quốc gia Hà Nội.
9. Philip Kotler (2007), Marketing căn bản, NXB Lao động – Xã hội, Hà
Nội, dịch giả Phan Thăng – Vũ Thị Phượng – Giang văn Chiến.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 1276/BGD ĐT ngày 20/2/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc “Hướng dẫn lấy ý kiến phản hổi
từ người học về hoạt động giảng dạy của GV”.
10. Trường Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh, cơ sở Thái Bình (2012),
80
Báo cáo tổng kết 2012
Tiếng Anh
11. Chua, C. (2004), Perception of quality in higher education [on line].
AUQA Occasional Publication. Available from:
www.auqa.edu.au/auqf/2004/program/papers/Chua.pdf [Access 02-04-
2005].
12. Feigenbaum, A.V. (1991), Total Quality Control, 3rd ed., revised, New
York: McGraw Hill.
13. Glen A.J (1998), Conceptions of Quality and the Challenge of Quality
Improvement in Higher education.
14. Harvey, L & Green, D (1993), Defining quality assessment and
evaluation in higher education.
15. Juran, J.M. (1988), Juran’s Quality Control Handbook. Four Edition,
New York: McGraw Hill.
16. Oliver, R. L. (1997), Statisfaction – A Behavioural Perspective on the
Consumers, New York: McGraw Hill.
17. Parasuraman.A., V.A. Zeithaml, & L. L. Berry (1985), a conceptual
model of service quality and its implications for future, Journal of
Marketing. 49(Fall):41-50.
18. Parasuraman.A., V.A. Zeithaml, & L. L. Berry (1988), “SEVRQUAL: a
multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service
quality”, Journal of Retailing, 64(1): 12-40.
19. Russell, James P. (1991), The Quality Audit Handbook, USA: ASQ
Quality Press.
20. SEAMEO (2002), Proposal: Implimentation of regional quality
81
assurance policy in Southeast Asian higher education.
21. Sherry, C., R. Bhat, B.Beaver & Anthony Ling, 2004. Students’ as
customers: the expectations and preceptions of local and international
students. Available from:
herdsa2004.curtin.edu.my/Contributions/RPapers/P017-jt.pdf [Access
02-04-2005].
22. Snipes, R.L. & N. Thomson (1999). An Empirical study of the factors
underlying student service quality perceptions in higher education.
Academy of Educational. Leadership Journal, Volume 3, Number 1,
1999. 39-57. Available from:
www.alliedacademies.org/education/aelj3-1.pdf . [Access 02-04-2005].
23. Thongsamak, S. 2001. Service Quality: Its mesurement and relationship
wuth customer satisfaction. ISE 5016 March 1th 2001. Available from:
ww.eng.vt.edu/irs/docs/Thongsamak_ServiceQuality.doc. [Access 11-
04-2005].
24. Tse, D. K,.Wilson, P. C. (1988). Model of consumer satisfaction
formation: An extension. Journal of Marketing Research, 25: 204 - 212.
25. Zeithaml, V (1987), “Defining and relating price, perceived quality and
perceived value”, Request No 87-101, Marketing Science Institute,
Cambridge, MA.
Phụ lục 01
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH, CƠ SỞ THÁI BÌNH
PHIẾU ĐIỀU TRA
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUI
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH, CƠ SỞ THÁI BÌNH
Thân gửi các bạn Sinh viên!
Phiếu điều tra chất lượng đào tạo hệ đại học chính qui Trường ĐH Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, cơ sở Thái Bình nhằm phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường. Thông tin này sẽ được giữ kín và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Sự đóng góp thông tin một cách chính xác sẽ giúp cho nghiên cứu sát thực với thực tế và đánh giá chính xác chất lượng đào tạo. Xin cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đặng Thị Thủy
Giảng viên Khoa Kinh tế
Trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, cơ sở Thái Bình
PHẦN A – THÔNG TIN CƠ BẢN
Xin anh/chị đọc kĩ những thông tin dưới đây và đánh dấu (cid:57) vào ô lựa chọn:
1. Anh/Chị đang là sinh viên năm thứ:
(cid:133) Năm thứ 2
(cid:133) Năm thứ 3
(cid:133) Năm thứ 4
2. Khoa:
(cid:133) Khoa Cơ khí
(cid:133) Khoa Cơ bản
(cid:133) Khoa Kinh tế
3. Kết quả học tập năm gần nhất:
(cid:133)
< 2.0
(cid:133)
2.0 – 2.49
(cid:133)
2.5 – 3.19
(cid:133)
3.2 – 3.59
(cid:133)
>= 3.6
4. Giới tính:
(cid:133)
Nam
(cid:133) Nữ
5. Dân tộc:
(cid:133) Kinh
(cid:133) Dân tộc khác
PHẦN B – THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN
Xin anh/chị đọc kĩ những thông tin dưới đây và đánh dấu (cid:57) vào ô lựa chọn theo mức độ đồng ý của anh/chị:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hoàn toàn
Hoàn toàn
không đồng ý
đồng ý
1
2
3
4
5
Lĩnh vực 1: Cơ sở vật chất
1 Giảng viên được trang bị thiết bị phục vụ học tập hiện đại
2 Cơ sở vật chất của các khoa được trang bị rất hữu ích, đầy đủ
3
Thư viện và phòng đọc đủ phục vụ nhu cầu học tập và tra cứu của sinh viên
4
Thư viện có đủ các giáo trình và tài liệu tham khảo cho toàn khoá học
5
Thư viện là nơi tốt nhất cho tôi trong quá trình tự học tập nghiên cứu
6 Hệ thống giảng đường có đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho các môn học
7
Có phòng thực hành cho các môn học
8
Phòng thực hành tin học đầy đủ
Lĩnh vực 2: Đội ngũ giảng viên
9 Giảng viên có kiến thức sâu rộng và có uy tín trong lĩnh vực giảng dạy
10 Giảng viên có phương pháp sư phạm tốt, truyền đạt dễ hiểu
11 Giảng viên có phong cách thái độ chuyên nghiệp
12 Giảng viên rất thông minh, nhanh nhẹn và thanh nhã
13 Giảng viên có tri thức và trình độ cao
14 Giảng viên có khả năng thu hút sự chú ý của sinh viên trong giảng dạy
15 Giảng viên quan tâm đến từng sinh viên
16 Giảng viên và sinh viên luôn cởi mở trao đổi trên lớp
17 Giảng viên có khả năng truyền đạt và trình bày tốt
1
2
3
4
5
Lĩnh vực 2: Đội ngũ giảng viên
18 Giảng viên luôn khuyến khích sinh viên tham gia và đóng góp ý kiến phản
hồi trong lớp học
19 Nhà trường và cán bộ giảng viên luôn đảm bảo cung cấp những thông tin và
tư vấn cho sinh viên về vấn đề học thuật
20 Giảng viên thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy
21 Giảng viên luôn sẵn sàng trợ giúp sinh viên khi được yêu cầu
22 Giảng viên có khả năng:
- Giải quyết những vấn đề sinh viên nêu ra
- Đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề
- Giải quyết các vấn đề khác
Lĩnh vực 3: Sự nhiệt tình tư vấn và trợ giúp của cán bộ phòng chuyên trách, cán bộ giảng dạy đối với sinh viên
23 Các nhân viên hành chính và cán bộ phục vụ có thái độ tôn trọng sinh viên
24 Cán bộ quản lý giải quyết những vấn đề của sinh viên một cách hiệu quả
25 Cán bộ quản lý, nhân viên và cán bộ phục vụ thẳng thắn cởi mở trước ý kiến
phản hồi của sinh viên
26 Cán bộ quản lý, nhân viên luôn dễ gần và sẵn sàng giúp đỡ
27 Cán bộ quản lý, nhân viên có thái độ nhã nhặn đối với sinh viên
28 Cán bộ của nhà trường luôn sẵn sàng hướng dẫn và tư vấn cho sinh viên
29 Cán bộ nhà trường luôn hỗ trợ mạnh mẽ cho các hoạt động của sinh viên
30 Cán bộ hành chính không bao giờ quá bận rộn để đáp ứng một đề nghị được
giúp đỡ
Lĩnh vực 4: Khả năng thực hiện cam kết và chương trình đào tạo
31 Ngành học có mục tiêu rõ ràng và khả thi trong điều kiện nhà trường
32 Cấu trúc chương trình mềm dẻo linh hoạt thuận lợi cho sinh viên
33 Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo
34 Chương trình giảng dạy được phân bổ phù hợp giữa lý thuyết và thực hành
35 Sinh viên được thông báo đầy đủ về lịch học và tiêu chí đánh giá kết quả
học tập
36 Các hình thức kiểm tra và thi phù hợp với mục tiêu và nội dung từng môn
học
37 Khóa học đáp ứng được mong đợi của sinh viên về chương trình đào tạo, đội
ngũ giảng viên và điều kiện học tập
1
2
3
4
5
Lĩnh vực 4: Khả năng thực hiện cam kết và chương trình đào tạo
38 Nội dung khung chương trình đào tạo hiện tại cho phép tôi tiếp nhận kiến
thức cơ bản và cập nhật
39 Chương trình đào tạo rất hữu ích cho công việc sau này
40 Chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu cá nhân
41 Chương trình đào tạo cung cấp những kiến thức cơ bản theo yêu cầu của
sinh viên
42 Chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên:
- Kỹ năng phân tích
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng sử dụng máy vi tính
- Kỹ năng quản lý và làm việc theo nhóm
- Các kỹ năng khác
43 Chương trình giảng dạy linh hoạt và có sự giao thoa, hỗ trợ giữa các môn
học
44 Chương trình đào tạo và các hoạt động phụ trợ tuân thủ theo yêu cầu của
mô-đun môn học
45 Mục tiêu môn học được nhất quán tập trung vào kết quả học tập
46 Chương trình đào tạo và giảng dạy được cập nhật theo yêu cầu của sinh viên
Lĩnh vực 5: Sự quan tâm cả Nhà trường tới sinh viên
47 Nhà trường phổ biến qui chế và chương trình đào tạo khi bắt đầu khóa học
48 Sinh viên được thông báo đầy đủ thông tin về tài liệu và các phương tiện hỗ
trợ học tập
49 Các môn học cơ sở và chuyên ngành có đủ giáo trình để sinh viên học tập
50 Việc kiểm tra kết quả học tập được thực hiện thường xuyên với kết quả
được thông báo nhanh chóng
51 Sinh viên được phổ biến đầy đủ các chế độ chính sách xã hội và được nhà
trường quan tâm đầy đủ
52 Sinh viên được tham dự các hoạt động ngoại khoá thường xuyên
53 Sinh viên thường xuyên tham dự các vận động về đạo đức, lối sống trong
nhà trường
54 Đoàn thanh niên và hội sinh viên của trường có vai trò lớn trong việc rèn
luyện tác phong tư tưởng chính trị của tôi
1
2
3
4
5
Lĩnh vực 5: Sự quan tâm cả Nhà trường tới sinh viên
55 Sinh viên được tạo điều kiện tham dự các sinh hoạt của Đoàn thanh niên và
hội sinh viên để phấn đấu trở thành Đảng viên
56 Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về kinh tế,
chính trị, xã hội trong và ngoài nước cho sinh viên
57 Nhà trường tổ chức và tiến hành các sự kiện xã hội để sinh viên tham gia
58 Nhà trường tạo cơ hội để phát triển kỹ năng của học sinh và giúp họ sẵn
sàng cho nghề nghiệp của mình
59 Nhà trường cung cấp các thông tin về cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên
60 Nhà trường cung cấp kênh thông tin cho sinh viên để đưa ra thông tin phản
hồi và ý tưởng
61 Nhà trường sẵn sàng lấy ý kiến của sinh viên
62 Nhà trường luôn cung cấp những thông tin hữu ích về học tập cho sinh viên
(VD: Chương trình liên kết đào tạo với ĐH nước ngoài, Chương trình học bổng...)
Tự đánh giá về chất lượng đào tạo thông qua các tiêu chí
63 Cơ sở vật chất của nhà trường
64 Chương trình đào tạo đang thực hiện
65 Đội ngũ giảng viên
66 Kết quả học tập của sinh viên
67 Kiến thức lý thuyết và thực tế học được ở nhà trường
68. Anh (Chị) có thể cho biết ý kiến để nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường trong
thời gian tới:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Xin cảm ơn sự hợp tác của các bạn!
- HẾT -
Phụ lục 02
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.803
Approx. Chi-Square
7374.799
Bartlett's Test of Sphericity
df
2278
Sig.
.000
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
1
17.473
25.696
17.473
25.696
25.696
25.696
5.720
8.411
8.411
2
4.726
6.951
32.646
4.726
6.951
32.646
5.362
7.886
16.297
3
4.436
6.524
39.170
4.436
6.524
39.170
4.482
6.591
22.888
4
3.933
5.784
44.954
3.933
5.784
44.954
4.269
6.278
29.166
5
2.723
4.005
48.959
2.723
4.005
48.959
4.268
6.277
35.442
6
2.308
3.394
52.353
2.308
3.394
52.353
3.968
5.836
41.278
7
1.808
2.659
55.013
1.808
2.659
55.013
2.867
4.216
45.494
8
1.764
2.594
57.606
1.764
2.594
57.606
2.810
4.132
49.626
9
1.540
2.265
59.871
1.540
2.265
59.871
2.635
3.874
53.500
10
1.509
2.219
62.090
1.509
2.219
62.090
2.170
3.190
56.691
11
1.450
2.133
64.223
1.450
2.133
64.223
2.121
3.120
59.810
12
1.389
2.043
66.266
1.389
2.043
66.266
2.046
3.009
62.819
13
1.313
1.931
68.197
1.313
1.931
68.197
2.016
2.965
65.784
14
1.208
1.776
69.973
1.208
1.776
69.973
1.911
2.811
68.595
1.135
1.670
71.643
1.502
2.208
70.803
15
1.135
1.670
71.643
1.073
1.578
73.221
1.369
2.013
72.817
16
1.073
1.578
73.221
1.023
1.505
74.725
1.298
1.909
74.725
17
1.023
1.505
18
.945
1.390
19
.936
1.376
20
.886
1.302
21
.818
1.203
22
.735
1.081
23
.702
1.033
24
.671
.986
25
.654
.962
26
.635
.934
27
.606
.892
28
.555
.816
29
.529
.778
30
.524
.770
31
.483
.711
32
.460
.676
33
.431
.633
34
.397
.583
35
.384
.565
36
.372
.546
37
.348
.511
38
.336
.494
39
.320
.471
40
.301
.442
74.725 76.116 77.492 78.794 79.998 81.079 82.112 83.098 84.060 84.994 85.885 86.702 87.480 88.251 88.961 89.638 90.271 90.854 91.419 91.966 92.477 92.971 93.442 93.884
41
.285
.419
42
.277
.407
43
.263
.386
44
.261
.383
45
.240
.353
46
.221
.324
47
.216
.317
48
.205
.301
49
.190
.279
50
.181
.266
51
.172
.253
52
.154
.226
53
.138
.203
54
.137
.201
55
.131
.193
56
.129
.190
57
.119
.175
58
.109
.161
59
.105
.154
60
.098
.144
61
.093
.137
62
.083
.123
63
.079
.117
64
.071
.105
65
.060
.088
66
.057
.084
94.303 94.710 95.097 95.480 95.832 96.157 96.474 96.775 97.054 97.319 97.573 97.799 98.002 98.203 98.396 98.586 98.761 98.922 99.076 99.220 99.357 99.480 99.597 99.701 99.789 99.873
67
.049
.072
68
.037
.055
99.945 100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrixa
Component
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
KNTHCK42ql
.709
KNTHCK42vt
.705
KNTHCK46
.665
KNTHCK42khac
.659
KNTHCK45
.639
KNTHCK42gt
.616
KNTHCK44
.581
KNTHCK39
KNTHCK43
DNGV10
.746
DNGV14
.726
DNGV11
.697
DNGV12
.683
DNGV9
.673
DNGV13
.618
DNGV15
.569
DNGV17
DNGV20
QTNT60
.757
QTNT61
.706
QTNT52
.664
QTNT53
.659
QTNT56
.568
QTNT62
QTNT57
QTNT58
QTNT59
KNTHCK32
.696
KNTHCK34
.693
KNTHCK31
.644
KNTHCK33
.614
KNTHCK37
KNTHCK38
KNTHCK42pt
DNGV19
CSVC3
.803
CSVC2
.800
CSVC4
.762
CSVC5
.750
CSVC1
.694
CSVC6
.665
Nhtinh24
.881
Nhtinh25
.855
Nhtinh26
.799
Nhtinh23
.785
Nhtinh27
.639
DNGV21
.721
DNGV18
.716
DNGV16
.576
DNGV22khac
.777
DNGV22gp
.765
DNGV22gq
QTNT50
QTNT55
.747
QTNT54
.723
QTNT49
.814
QTNT51
.566
QTNT48
KNTHCK35
.590
QTNT47
.571
KNTHCK36
Nhtinh30
.812
Nhtinh29
.746
KNTHCK40
.667
KNTHCK41
.606
CSVC8
.785
CSVC7
.679
Nhtinh28
.678
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 20 iterations.
Phụ lục 03
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.782
Approx. Chi-Square
4943.011
Bartlett's Test of Sphericity
df
1326
Sig.
.000
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
1
12.275
23.606
12.275
23.606
23.606
23.606
4.808
9.246
9.246
2
4.204
8.085
31.692
4.204
8.085
31.692
4.405
8.471
17.716
3
3.999
7.690
39.381
3.999
7.690
39.381
4.235
8.144
25.861
4
3.539
6.806
46.187
3.539
6.806
46.187
4.051
7.790
33.651
5
2.225
4.279
50.467
2.225
4.279
50.467
3.714
7.141
40.792
6
2.108
4.053
54.520
2.108
4.053
54.520
2.774
5.335
46.127
7
1.491
2.867
57.387
1.491
2.867
57.387
2.680
5.154
51.281
8
1.416
2.723
60.110
1.416
2.723
60.110
2.442
4.696
55.977
9
1.400
2.693
62.804
1.400
2.693
62.804
2.229
4.286
60.262
10
1.363
2.621
65.425
1.363
2.621
65.425
1.782
3.427
63.689
11
1.206
2.318
67.743
1.206
2.318
67.743
1.699
3.267
66.957
12
1.040
1.999
1.040
1.999
69.742
1.449
2.786
69.742
13
.974
1.872
69.742 71.614
14
.964
1.854
15
.929
1.786
16
.868
1.669
17
.800
1.538
18
.692
1.330
19
.680
1.308
20
.657
1.263
21
.629
1.209
22
.613
1.179
23
.553
1.064
24
.546
1.050
25
.523
1.006
26
.478
.920
27
.446
.857
28
.420
.808
29
.406
.780
30
.363
.698
31
.350
.673
32
.327
.629
33
.310
.595
34
.296
.569
35
.289
.557
36
.258
.495
37
.247
.474
38
.238
.457
39
.221
.425
73.469 75.255 76.924 78.462 79.793 81.100 82.364 83.573 84.752 85.816 86.866 87.872 88.792 89.649 90.457 91.238 91.935 92.608 93.237 93.833 94.401 94.958 95.454 95.928 96.385 96.810
.207
.398
40
.185
.356
41
.173
.333
42
.155
.298
43
.146
.280
44
.127
.245
45
.124
.239
46
.119
.229
47
.103
.199
48
.103
.198
49
.080
.153
50
.073
.140
51
.064
.123
97.208 97.564 97.897 98.195 98.475 98.720 98.959 99.187 99.386 99.584 99.737 99.877 100.000
52
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrixa
Component
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
KNTHCK42vt
.744
KNTHCK42ql
.700
KNTHCK46
.681
KNTHCK42khac
.676
KNTHCK42gt
.666
KNTHCK45
.628
KNTHCK44
KNTHCK40
KNTHCK41
QTNT47
DNGV10
.742
DNGV14
.722
DNGV9
.710
DNGV12
.696
DNGV11
.686
DNGV13
.631
DNGV15
.575
QTNT53
.818
QTNT52
.777
QTNT54
.659
QTNT56
.649
QTNT60
.609
QTNT61
.604
QTNT55
.596
CSVC3
.810
CSVC2
.802
CSVC4
.773
CSVC5
.753
CSVC1
.707
CSVC6
.663
Nhtinh24
.881
Nhtinh25
.857
.802
Nhtinh23
.781
Nhtinh26
.624
Nhtinh27
.716
DNGV18
.690
DNGV21
.571
DNGV16
.673
KNTHCK34
.641
KNTHCK33
.619
KNTHCK31
.558
KNTHCK32
.757
DNGV22khac
.721
DNGV22gp
.804
Nhtinh29
.751
Nhtinh30
.562
Nhtinh28
.738
QTNT49
.590
QTNT51
.803
CSVC8
.713
CSVC7
KNTHCK35
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 10 iterations.
Phụ lục 04
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.785
Approx. Chi-Square
2277.497
Bartlett's Test of Sphericity
df
378
Sig.
.000
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
6.915
24.696
24.696
6.915
24.696
24.696
3.941
14.076
14.076
1
3.507
12.524
37.220
3.507
12.524
37.220
3.733
13.331
27.407
2
2.861
10.219
47.439
2.861
10.219
47.439
3.628
12.957
40.365
3
2.633
9.404
56.843
2.633
9.404
56.843
3.560
12.714
53.078
4
1.673
5.973
1.673
5.973
62.817
2.727
9.739
62.817
5
.961
3.434
6
.938
3.350
7
.898
3.206
8
.773
2.762
9
.718
2.563
10
.685
2.448
11
.557
1.990
12
.545
1.948
13
.534
1.908
62.817 66.250 69.601 72.807 75.569 78.131 80.579 82.569 84.517 86.425
14
.458
1.637
15
.419
1.495
16
.368
1.316
17
.354
1.265
18
.316
1.128
19
.299
1.069
20
.265
.947
21
.252
.902
22
.243
.867
23
.209
.746
24
.186
.666
25
.161
.576
26
.141
.503
27
.128
.457
88.062 89.557 90.873 92.138 93.266 94.336 95.283 96.184 97.052 97.798 98.464 99.039 99.543 100.000
28
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Phụ lục 05:
Model Summaryb
Model
R
R Square
Adjusted R
Std. Error of the
Square
Estimate
1
.912a
.832
.826
.261
a. Predictors: (Constant), QTNT, DNGV, CTDT, CSVC, TDCB
b. Dependent Variable: DGCL
ANOVAa
Model
Sum of Squares
df
Mean Square
F
Sig.
Regression
48.079
5
141.479
.000b
1
Residual
9.719
9.616 .068
Total
57.799
143 148
a. Dependent Variable: DGCL
b. Predictors: (Constant), QTNT, DNGV, CTDT, CSVC, TDCB
Coefficientsa
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized
t
Sig.
95,0% Confidence Interval for B
Coefficients
B
Std. Error
Beta
Lower Bound
Upper Bound
(Constant)
-.188
.141
-1.335
.184
-.466
.090
DNGV
.214
.036
5.926
.241
.000
.142
.285
CSVC
.249
.030
8.168
.335
.000
.188
.309
1
CTDT
.136
.032
4.297
.171
.000
.073
.198
TDCB
.224
.041
5.442
.240
.000
.143
.306
QTNT
.219
.038
5.839
.264
.000
.145
.294
a. Dependent Variable: DGCL
Phụ lục 06: Lý thuyết mô hình hồi qui tuyến tính
- Cho N quan sát trên biến độc lập (giải thích x) và biến phụ thuộc (được giải thích y)
(x1,y1),(x2,y2),...,(xn,yn)
- Mô hình thống kê của hồi qui tuyến tính giản đơn nêu rằng đối với mọi quan sát i (i=1...n), trị số quan sát của biến y sẽ là:
yi = β0 + β1x + εi
Trong đó:
β0 + β1x là trung bình của biến y khi x = xi (tức là β0 + β1x = µy/x=xi)
β1 là hệ số góc/góc dốc của đường hồi qui tổng thể. Nó biểu hiện lượng thay đổi của µy khi x thay đổi một đơn vị.
β0 là hằng số của đường hồi qui tổng thể, tức là trị số của µy khi x = 0.
εi là sai số ngẫu nhiên, được giả sử là có phân phối chuẩn với trung bình 0 và độ lệch chuẩn σ. Nói cách khác εi là một mẫu
ngẫu nhiên đơn giản được rút ra từ một phân phối chuẩn N(0,σ).
Các tham số β0; β1; σ được gọi là hệ số của đường hồi qui. Các tham số tổng thể này được ước lượng bằng đường thẳng
bình phương nhỏ nhất.
- Chúng ta sử dụng đường thẳng bình phương nhỏ nhất để suy luận cho một tổng thể mà từ đó mẫu được rút ra.
- Đường thẳng hồi qui bình phương nhỏ nhất có dạng:
ŷ = b0 + b1x
Trong đó:
ŷ là trị số ước lượng của biến y từ một đường thẳng sao cho tổng các bình phương các độ lệch theo phương thẳng đứng từ
2 = cực tiểu
các điểm trên đồ thị phân tán đến đường thẳng đó, yi - ŷi với ∀i, là nhỏ nhất. Đường thẳng đó gọi là đường thẳng hồi qui bình
phương nhỏ nhất hay đường thẳng phù hợp nhất. Hay nói cách khác đường thẳng hồi qui bình phương nhỏ nhất là đường thẳng làm cho Σ (các độ lệch)2 = Σ(yi – ŷi)
b1: ước lượng của hệ số góc của đường hồi qui tổng thể β1 và được tính
b0: là ước lượng hằng số của đường hồi qui tổng thể β0 và được tính
σ: được ước lượng bằng căn bậc hai của phương sai mẫu s2 theo công thức
- Kiểm định giả thiết H0: βi = 0 (i=1, 2) được căn cứ vào thống kê t có dạng
t=bi/Sbi.
- Có phân phối t với là N-p-1 bậc tự do.
ANOVA trong phân tích hồi qui
- Theo lý thuyết, bảng ANOVA của phép hồi qui bội gồm p biến độc lập luôn có dạng chung như sau:
Source Sum of Square Df Mean Square F
Model dfM=p MSM=SSM/dfM MSM/MSE
Error dfE=N-p-1 MSE=SSE/dfE
Total dfT=N-1 MST=SST/dfT
Soure: Thể hiện các bộ phận/nguồn tạo ra biến thiên của biến phụ thuộc.
Model: Bộ phận được giải thích bởi mô hình hồi qui.
Error: Bộ phận do sai số ngẫu nhiên không giải thích được bằng mô hình hôi qui.
Total: Tổng cộng các nguồn biến thiên.
Sum of square: Tổng các độ lệch bình phương
Df: Bậc tự do của các bộ phận tương ứng
Mean Square (phương sai): Thể hiện các độ lệch bình phương bình quân
F: Là thống kê cho kiểm định giả thiết H0 : β1=β2=...=βp=0.
Đối với hồi qui tuyến tính đơn giản thì F = t.
- Mô hình hồi qui tuyến tính bội có thể có nhiều hơn một biến độc lâp. Dưới đây là mô hình thống kê của hồi qui tuyến tính
với 5 biến độc lập:
y = β0 + β1x1 + β2x2 + β3x3 + β4x4 + ε
- Áp dụng cho mẫu điều tra cụ thể của đề tài nghiên cứu ta có giả định về kết quả sản xuất của nông hộ như sau:
Mô hình hồi qui tuyến tính sẽ có dạng:
Thu nhập trồng trọt = β0 + β1 × HV + β2 × Phc + β3 × Phh +
β4 × Tbvtv + β5 × Tdc + ε
Trong đó: β0 : hằng số
β1, β2, β3, β4, β5: hệ số góc/độ dốc
ε: sai số ngẫu nhiên
- Kiểm định về mối quan hệ tuyến tính bội:
Giả thiết H0: β1 = 0,...,β4 = 0.
Đối thiết Ha: β1 ≠ 0,..., β4 ≠ 0.

