BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Tô Quốc Rạng

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ

SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỔ

CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC

MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN TỪ

HỌC” VẬT LÍ 11 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Tô Quốc Rạng

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN TỪ HỌC” VẬT LÍ 11 THPT

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Vật lí

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. PHẠM THẾ DÂN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả

nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì công

trình nào khác.

Tác giả luận văn

Tô Quốc Rạng

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi

luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của quý Thầy Cô giáo, bạn

bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

- TS. Phạm Thế Dân, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp

đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

- Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Tp. HCM, Phòng

Khoa học Công nghệ & Sau Đại học, Khoa Vật Lí, quý Thầy Cô giáo

đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn

thành luận văn tốt nghiệp.

- Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô giáo tổ Vật Lí trường THPT

Bình Khánh, Tp. Long Xuyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong

quá trình thực nghiệm sư phạm.

- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè thân

hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu để

hoàn thành luận văn này.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2014

Tác giả luận văn

Tô Quốc Rạng

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục Lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ và biểu đồ, đồ thị

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT ......................................................................................................... 6

1.1. Bản chất của quá trình dạy học ......................................................................... 6

1.1.1. Bản chất của hoạt động học ...................................................................... 6

1.1.2. Bản chất của hoạt động dạy ...................................................................... 7

1.2. Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực trong học tập của HS ....... 8

1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập của HS ........................................ 8

1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực trong học tập của HS ......................... 9

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực trong học tập của HS .............. 10

1.2.4. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học vật lí ... 12

1.3. Phát huy tính tự lực của HS trong học tập ....................................................... 13

1.3.1 Khái niệm về tính tự lực trong học tập của HS ...................................... 13

1.3.2. Biểu hiện của tính tự lực trong học tập của HS ...................................... 14

1.3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến tính tự lực trong học tập của HS ....................... 14

1.3.4. Một số biện pháp phát huy tính tự lực của HS trong dạy học vật lí…… ... 15

1.4. Phát huy tính sáng tạo của HS trong học tập .................................................. 16

1.4.1. Khái niệm tính sáng tạo trong học tập của HS ....................................... 16

1.4.2. Những biểu hiện của tính sáng tạo trong học tập của HS ...................... 16

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo trong học tập của HS .............. 17

1.4.4. Một số biện pháp phát huy tính sáng tạo của HS trong dạy học vật lí…. 17

1.5. Tổ chức HS học tập theo nhóm và sự phát huy tính tích cực, tự lực và sáng

tạo trong học tập của HS trong dạy học vật lí ở trường THPT ...................... 19

1.5.1. Khái niệm nhóm và dạy học theo nhóm ................................................. 19

1.5.2. Cơ sở lí luận của dạy học theo nhóm ..................................................... 19

1.5.3. Các đặc trưng của dạy học theo nhóm và các nguyên tắc hoạt động

nhóm ……… ......................................................................................... 21

1.5.4. Các hình thức dạy học theo nhóm trong dạy học vật lí ở trường

THPT. ............................................................................................ 24

1.5.5. Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm ........................................................ 38

1.5.6. Đánh giá kết quả trong dạy học theo nhóm ........................................... 45

1.5.7. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo nhóm ........................................ 49

1.6. Điều tra thực trạng dạy học theo nhóm trong dạy học phần “Điện từ học”

vật lí 11 THPT ................................................................................................ 51

1.6.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 51

1.6.2. Đối tượng điều tra ................................................................................... 51

1.6.3. Phương pháp điều tra .............................................................................. 52

1.6.4. Kết quả điều tra ....................................................................................... 52

1.7. Kết luận chương 1 ............................................................................................ 55

Chương 2: SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC

PHẦN “ĐIỆN TỪ HỌC” VẬT LÍ 11 THPT THEO HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ........................................................... 57

2.1. Phân tích chương trình phần “Điện từ học” trong SGK vật lí 11 THPT ....... 57

2.1.1 Cấu trúc nội dung .................................................................................... 57

2.1.2. Phân tích nội dung .................................................................................. 60

2.1.3. Mục tiêu dạy học .................................................................................... 61

2.2. Những thuận lợi của việc tổ chức dạy học theo nhóm khi dạy phần “Điện từ

học” vật lí 11 THPT ......................................................................................... 64

2.3. Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” vật lí

11 THPT ......................................................................................................... 65

2.3.1. Chủ đề: “Từ trường” ............................................................................... 65

2.3.2. Chủ đề: “Lực từ. Cảm ứng từ” ............................................................... 78

2.3.3. Chủ đề: “Lực Lo-ren-xơ” ....................................................................... 84

2.3.4. Chủ đề: “Từ thông. Cảm ứng điện từ” ................................................... 92

2.4. Kết luận chương 2 .......................................................................................... 107

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ......................................................... 108

3.1.Mục đích, nội dung và đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................ 108

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ........................................................... 108

3.1.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................................... 108

3.1.3. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 109

3.2. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .............................. 109

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................... 110

3.3.1. Diễn biến tiến trình thực nghiệm sư phạm ..................................... 110

3.3.2. Đánh giá tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong hoạt động

nhóm.. .................................................................................................. 126

3.3.3. Đánh giá mức độ phát triển các kĩ năng học tập nhóm ở HS ............... 128

3.3.4. Xử lý định lượng kết quả học tập của HS. ........................................... 131

3.4. Kết luận chương 3 .......................................................................................... 136

KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT ..................................................................... 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 139

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đú STT

ĐTB Điểm trung bình 1

GD-ĐT Giáo dục đào tạo 2

GS Giáo sư 3

GV Giáo viên 4

HS Học sinh 5

HTTC DH Hình thức tổ chức dạy học 6

SBT Sách bài tập 7

SGK Sách giáo khoa 8

Statistical Products for Social Services (Phần SPSS 9 mềm phục vụ thống kê)

PHT Phiếu học tập 10

PP Phương pháp 11

PPDH Phương pháp dạy học 12

QTDH Quá trình dạy học 13

THCS Trung học cơ sở 14

THPT Trung học phổ thông 15

TN Thí nghiệm 16

TNSP Thực nghiệm sư phạm 17

TTC Tính tích cực 18

TV Thành viên 19

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Cơ chế đánh giá kết quả hoạt động nhóm theo hình thức STAD ........... 27

Bảng 1.2. Tóm tắt cấu trúc Jigsaw của E.Aronson ................................................ 29

Bảng 1.3. Ma trận bố trí các thí nghiệm cùng thời lượng ..................................... 33

Bảng 1.4. Ma trận bố trí các thí nghiệm có thời lượng khác nhau ........................ 34

Bảng 1.5. Quy đổi điểm kiểm tra và điểm tiến bộ của cá nhân ............................... 48

Bảng 1.6. Mức độ hiểu biết của GV về PPDH nhóm............................................. 52

Bảng 1.7. Số lượng HS trên một nhóm .................................................................. 52

Bảng 1.8. Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động nhóm của GV ......... 53

Bảng 1.9. Khó khăn mà thầy (cô) thường gặp khi tổ chức hoạt động nhóm ......... 53

Bảng 1.10. Ý kiến của GV về hiệu quả của việc tổ chức hoạt động nhóm .............. 54

Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung cụ thể từng bài của hai chương “Từ trường”

và “Cảm ứng điện từ”… ........................................................................ 58

Bảng 2.2. Mục tiêu dạy học phần “Điện từ học” theo chuẩn kiến thức kĩ năng .... 61

Bảng 2.3. Tiêu chí đánh giá cá nhân trong hoạt động của nhóm chuyên gia ......... 76

Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá cá nhân trong hoạt động của nhóm hợp tác .............. 77

Bảng 2.5. Tính chỉ số cố gắng của các nhóm ......................................................... 91

Bảng 2.6. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động nhóm có sử dụng TN .................. 98

Bảng 3.1. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập

chủ đề “Từ trường”… ........................................................................... 114

Bảng 3.2. Kết quả hoạt động nhóm của các nhóm hợp tác ................................... 115

Bảng 3.3. Thống kê điểm số PHT của các nhóm hợp tác ..................................... 115

Bảng 3.4. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập

chủ đề “Lực từ. Cảm ứng từ” ................................................................ 118

Bảng 3.5. Thống kê điểm số PHT số 2 của các nhóm hợp tác .............................. 118

Bảng 3.6. Thống kê kết quả trò chơi cuối giờ ...................................................... 118

Bảng 3.7. Thống kê chỉ số cố gắng các nhóm ...................................................... 121

Bảng 3.8. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập

chủ đề “Lực Lo-ren-xơ” ........................................................................ 121

Bảng 3.9. Kết quả hoạt động nhóm của các nhóm có sử dụng thí nghiệm ........... 125

Bảng 3.10. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập

chủ đề “Từ thông. Cảm ứng điện từ” .................................................... 125

Bảng 3.11. Thái độ của HS khi tham gia giờ học có tổ chức học nhóm. ............... 127

Bảng 3.12. Khả năng tự học của học sinh ............................................................... 127

Bảng 3.13. Kĩ năng diễn đạt ................................................................................... 128

Bảng 3.14. Kĩ năng Giao tiếp .................................................................................. 129

Bảng 3.15. Kĩ năng hợp tác nhóm ........................................................................... 130

Bảng 3.16. Năng lực giải quyết vấn đề ................................................................... 131

Bảng 3.17. Phân bố tần suất điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng.......... ...................................................................................... … 132

Bảng 3.18. Phân bố tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm

và lớp đối chứng… .............................................................................. 133

Bảng 3.19. Bảng giá trị Trung bình và độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệm và

lớp đối chứng được xử lí bằng phần mềm SPSS 16 ............................ 134

Bảng 3.20. Bảng kết quả kiểm định T-test với hai mẫu độc lập .............................. 135

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức “Kim tự tháp” .................................... 26

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức nhóm chuyên gia ................................ 29

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung hai chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” ........ 59

Hình 2.2. Sơ đồ bố trí chỗ ngồi cho các nhóm ............................................................ 68

Hình 3.1. Biểu đồ Phân bố tần số điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm

và lớp đối chứng… ..................................................................................... 132

Hình 3.2. Đồ thị đường Phân bố tần suất điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng ............................................................................ 133

Hình 3.3.Đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết của lớp

thực nghiệm và lớp đối chứng .................................................................... 134

1

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI cùng với sự phát triển của xã hội là sự bùng nổ của cách

mạng khoa học – công nghệ trên toàn thế giới, cuộc cách mạng đó đã đem đến thành

tựu to lớn cho nhiều nước biết vận dụng vào thực tiễn, đưa họ trở thành nhiều cường

quốc phát triển trên thế giới.

Để theo kịp trình độ phát triển của các nước trong khu vực và thế giới đất nước

ta đã và đang tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm thực hiện thành

công mục tiêu xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp, và đẩy mạnh quá trình

hội nhập quốc tế theo chiều sâu, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả của nền

kinh tế đất nước.

Để đáp ứng yêu cầu của xã hội chúng ta phải đào tạo được những con người biết

cách học tập, biết làm việc hợp tác ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Trong

những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách đổi

mới, làm hiện đại hóa nền giáo dục theo hướng tiếp cận nền giáo dục tiên tiến thế giới

phù hợp với thực tiễn, văn hóa Việt Nam. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã chỉ

rõ và cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối

truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp

dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm

bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS…” [47]

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 nhằm đổi mới căn bản, toàn diện nền

giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập

quốc tế; đưa giáo dục nước ta trở thành một nước có nền giáo dục tiên tiến; thực hiện

sứ mạng nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao và bồi

dưỡng nhân tài; góp phần quan trọng xây dựng nền văn hóa, con người Việt Nam.

Ở các trường THPT hiện nay, việc đổi mới phương pháp trong dạy học nói

chung cũng như đổi mới phương pháp dạy học vật lí nói riêng đã được thực hiện ở

một số nơi nhưng vẫn còn nặng về mặt hình thức theo phong trào, chưa thật sự đi sâu

vào thực tế giảng dạy của từng địa phương, đơn vị. Tình trạng này có thể do nhiều

nguyên nhân như lượng kiến thức cần truyền tải quá nhiều trong khi thời lượng giảng

2

dạy trên lớp thì hạn hẹp, sự chênh lệch về trình độ của các HS trong lớp, điều kiện cơ

sở vật chất chưa đầy đủ, cách kiểm tra đánh giá, thi cử vẫn chưa được đổi mới, bệnh

thành tích trong giáo dục. Ngoài ra còn một nguyên nhân khác, đó là việc hiểu biết

của GV về đổi mới phương pháp dạy học và khả năng vận dụng phương pháp dạy học

tiên tiến còn hạn chế.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng học nhóm góp phần nâng cao kết quả học tập của

HS, HS nhận ra được sức mạnh đoàn kết trong giải quyết các vấn đề.

Học nhóm đích thực luôn khuyến khích sự tương tác giữa HS và HS và thiết lập

mối quan hệ sâu sắc giữa các thành viên của nhóm. Khi học nhóm, HS học được cách

biết lắng nghe ý tưởng của người khác, thảo luận và phản bác, đưa ra ý kiến và chấp

nhận những phê bình có tính xây dựng từ bạn bè và cảm thấy thoải mái khi phạm phải

sai sót, đẩy mạnh các mối quan hệ tích cực giữa các HS như: tinh thần đồng đội, sự

chia sẻ, sự tận tụy, sự cổ vũ động viên….

Học nhóm luôn tạo được không khí sôi nổi, các HS nhút nhát, yếu kém thường ít

phát biểu trong lớp sẽ có môi trường động viên để tham gia xây dựng bài. Hơn thế

nữa, hầu hết các hoạt động nhóm đều mang trong nó cơ chế tự sửa lỗi và HS dạy lẫn

nhau, những vấn đề chưa hiểu, những lỗi hiểu sai đều được giải đáp, mà thường lại là

trong bầu không khí rất thoải mái. HS có cơ hội thực hành các kỹ năng trí tuệ bậc cao

như kỹ năng sáng tạo, phân tích, tổng hợp và đánh giá. Các em cũng thực hành các kỹ

năng thông thường như khả năng cùng làm việc và giao tiếp với nhau.

Vật lí học là một khoa học thực nghiệm. Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV cần

tích cực dùng thí nghiệm và các phương tiện dạy học hiện đại khác nhau nhằm tái tạo

quá trình tìm kiếm tri thức vật lí, kiểm chứng tính đúng đắn của định luật, giải thích

các hiện tượng vật lí… nhờ đó trực quan hóa, kích thích hứng thú học tập, làm tăng

niềm tin vào khoa học cho HS. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều GV bộ môn trong quá

trình dạy học sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại một cách độc lập, vẫn chưa

biết kết hợp với phương pháp dạy học nên hiệu quả đạt được không cao.

Nội dung kiến thức phần “Điện từ học” vật lí 11 THPT là khá trừu tượng, lại có

nhiều liên hệ với thực tiễn cuộc sống, do đó nếu GV chỉ giảng dạy theo cách truyền

thống như thuyết trình hay diễn giảng để làm sao cố nhồi nhét hết lượng kiến thức

3

theo qui định cho HS thì không phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong

học tập của HS. Điều này dễ dẫn đến sự nhàm chán, không hứng thú học tập của HS

và làm cho chất lượng giảng dạy bộ môn không cao.

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Phát huy tính tích cực, tự lực

và sáng tạo của học sinh bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số

kiến thức phần Điện từ học vật lí 11 THPT”.

2. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số kiến thức phần

“Điện từ học” vật lí 11 THPT nhằm phát huy tích tích cực, tự lực và sáng tạo của học

sinh, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT.

3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a/ Khách thể: HS lớp 11 trường THPT trong quá trình học tập phần “Điện từ học” .

b/ Đối tượng nghiên cứu: Tiến trình dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học”

lớp 11 ban Cơ bản theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS bằng việc tổ

chức học tập nhóm .

c/ Phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu tiến trình giảng dạy một số kiến thức phần phần “Điện từ học”,

theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS bằng việc tổ chức học tập nhóm

nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS .

- Vận dụng những nghiên cứu đó vào trong việc dạy học ở trường THPT Bình

Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

4. Giả thuyết khoa học

- Nếu một số kiến thức phần “Điện từ học” được tổ chức dưới hình thức dạy học

nhóm một cách phù hợp thì có thể phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS và

đồng thời nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, khai thác các tài liệu về dạy học tích cực ở trường phổ thông.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học nhóm để từ đó lựa chọn được hình thức

tổ chức quá trình dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học”.

4

- Tìm hiểu thực tế dạy học các kiến thức phần “Điện từ học” ở một số trường

THPT trong tỉnh An Giang.

- Soạn thảo tiến trình dạy học nhóm một số kiến thức phần “Điện từ học” theo

hướng phát huy tính tích cực học tập của HS.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu lí luận tâm lí học, lí luận dạy học vật lí, cách tổ chức họat động

nhận thức của HS nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của

HS.

- Nghiên cứu vai trò của phương pháp dạy học nhóm trong việc tích cực hoá

hoạt động học tập của HS.

- Nghiên cứu những mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của bộ môn vật lí ở trường

THPT hiện nay; chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu bồi dưỡng giáo

viên…. nhằm xác định được cấu trúc logic về nội dung kiến thức mà HS cần học, từ

đó thiết kế tiến trình dạy học sao cho phù hợp.

6.2. Phương pháp điều tra

- Xây dựng các phiếu điều tra, kết hợp thăm dò trao đổi ý kiến với GV bộ môn,

HS ở các trường THPT trong thành phố Long Xuyên để nắm bắt thực trạng của việc

dạy học nhóm trong dạy học vật lí ở trường THPT hiện nay

- Điều tra về tính tích cực và các kĩ năng học nhóm của HS với trước khi thực

nghiệm, sau khi thực nghiệm từ đó xác định tính khả thi của đề tài.

6.3. Thực nghiệm sư phạm

- Vận dụng các tiến trình dạy học đã được thiết kế vào quá trình dạy học cho học

sinh lớp 11 ban cơ bản trường THPT Bình Khánh, Tp Long xuyên, tỉnh An Giang.

Trong đó cần làm rõ vai trò của phương pháp tổ chức dạy học nhóm trong việc tích

cực hoá hoạt động học tập của HS trong giờ học môn vật lí, rèn luyện tư duy sáng tạo

cho HS.

- Phân tích những diễn biến cụ thể diễn ra trước, trong và sau giờ học.

- Dùng phần mềm SPSS để xử lý kết quả thực nghiệm, và kiểm chứng giả thuyết

khoa học.

5

- Đánh giá tính khả thi, mức độ phù hợp của đề tài khi áp dụng ở trường phổ

thông hiện nay.

7. Đóng góp của đề tài

7.1. Về lí luận

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận dạy học của việc tích cực hóa hoạt động học

tập của HS bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học vật lí ở trường THPT.

7.2 Về thực tiễn

- Xây dựng được các tiến trình tổ chức hoạt động dạy học nhóm và các giáo án

cụ thể đối với một số kiến thức phần “Điện từ học” làm tài liệu tham khảo đối với GV

THPT trong dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS.

6

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ

LỰC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA

VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG

THPT

1.1. Bản chất của quá trình dạy học

Dạy – học là một chức năng xã hội với mục đích truyền lại cho họ những kinh

nghiệm mà xã hội tích lũy được nhằm biến những kinh nghiệm xã hội thành những

phẩm chất và năng lực cá nhân. Dạy học là sự tác động qua lại giữa thầy và trò

nhằm giúp trò lĩnh hội một phần nào đó kinh nghiệm của xã hội. Hoạt động dạy học

gồm hai hoạt động liên quan mật thiết với nhau: là hoạt động dạy và hoạt động học.

Do đó, các hoạt động dạy và học cũng có cấu trúc chung của hoạt động

Theo A.N Leonchiev, hoạt động có cấu trúc chung như sau:

Mỗi hoạt động có một động cơ nhất định. Động cơ có hai loại: động cơ xa là

mục đích của hoạt động và động cơ gần (trực tiếp) là mục đích của bộ phận (tức là

mục đích của từng bộ phận). Mỗi hoạt động có thể gồm một hay nhiều hành động

tạo nên.

Động cơ học tập có thể được kích thích, hình thành từ những kích thích bên

ngoài người học như: Như cầu của xã hội đòi hỏi phải hoạt động có hiệu quả trong

một lĩnh vực nào đó của xã hội, sự tôn vinh của xã hội đối với người học,…. Nhưng

quan trọng nhất là sự kích thích bên trong bằng mâu thuẫn nhận thức, mâu thuẫn

giữa nhiệm vụ mới phải giải quyết và khả năng hạn chế hiện có của HS, cần có một

sự cố gắng vươn lên tìm kiếm một giải pháp mới, xây dựng một kiến thức mới động

cơ tự hoàn thiện bản thân mình [14], [28].

1.1.1. Bản chất của hoạt động học

Theo từ điển Tiếng việt: “Học tập là quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện

kỹ năng dưới sự dạy bảo, hướng dẫn của nhà giáo và hợp thành hoạt động dạy học

trong lĩnh vực sư phạm”.

Hoạt động học là hoạt động của HS nhằm lĩnh hội nội dung (tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo), kinh nghiệm xã hội.

Hoạt động học là một hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp thu những

7

tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹ được, đồng thời phát triển

những phẩm chất năng lực của người học [25], [36].

Tâm lí học và giáo dục khẳng định để hoạt động học có hiệu quả phải làm cho

nhiệm vụ học tập trở thành mục đích của mỗi HS, làm cho họ tích cực, chủ động, hoạt

động bằng ý thức tự giác và năng lực trí tuệ của bản thân. Hoạt động học là hoạt

động hướng vào sự biến đổi và phát triển của chính chủ thể hoạt động, là hoạt động

được điều khiển một cách có ý thức, có mục đích, là hoạt động hướng vào sự tiếp

nhận phương thức hoạt động.

Chúng tôi quan niệm: Hoạt động học là tất cả các hoạt động của HS diễn ra

trong và ngoài giờ học dưới sự hướng dẫn của người thầy nhằm các mục tiêu

chiếm lĩnh tri thức khoa học, thông qua đó các em học được PP làm việc và cách

suy nghĩ của các nhà khoa học, tư duy của các em được phát triển.

1.1.2. Bản chất của hoạt động dạy

Dạy học là một hoạt động đặc trưng của loài người nhằm truyền lại cho thế hệ

sau những kinh nghiệm mà loài người tích lũy được, biến chúng thành kinh nghiệm,

phẩm chất, năng lực của mỗi người học.

Trong dạy học trước đây, GV là người quyết định, đóng vai trò chủ đạo trong

toàn bộ hoạt động của quá trình dạy học.

Ngày nay việc dạy học không chỉ là việc truyền thụ kiến thức mà còn chú trọng

đến phát triển toàn diện nhân cách HS. Trong sự phát triển đa dạng của nhân cách thì

phát triển năng lực nhận thức là cơ sở, có ảnh hưởng lớn đến phát triển những năng

lực khác. Phương pháp dạy học mới hiện nay lấy hai lý thuyết phát triển nhận thức

của Jean Piaget (1896 – 1980) và Lep Vưgotski (1896 – 1934) là cơ sở.

Trong học thuyết của Piaet, khái niệm cân bằng là khái niệm quan trọng nhất.

Khái niệm này kéo theo khái niệm đồng hóa điều ứng, thích nghi. Piaget đã đi vào

quá trình phát triển trí tuệ với phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng, tạo nên cơ sở

khoa học khá chắc chắn cho tâm lý học phát triển, tri thức này nảy sinh từ hành động.

Theo Vưgotski, chỗ tốt nhất cho sự phát triển nhận thức là vùng phát triển gần.

Vùng phát triển gần nằm giữa trình độ phát triển hiện tại (được xác định bằng trình

độ độc lập giải quyết vấn đề) và trình độ gần nhất mà HS có thể đạt được với sự

8

giúp đỡ của GV hay bạn bè khi giải quyết vấn đề. Nói cách khác, vùng phát trỉển

gần là khoảng trống giữa nơi mà một người đang đứng khi giải quyết vấn đề và nơi

mà người đó cần đến với sự giúp đỡ của người khác. Học thuyết về vùng phát triển

gần dẫn đến một kết luận quan trọng khác: Chỉ có sự dạy đi trước sự phát triển của

người học mới là sự dạy tốt. Trong hoạt động dạy: chủ thể là GV, đối tượng là HS.

GV đóng vai trò người tổ chức, điều khiển hoạt động học của HS, giúp họ lĩnh hội

nội dung giáo dục và giáo dưỡng, tạo ra sự phát triển tâm lý.

Theo GS Phạm Hữu Tòng “… bản chất của hoạt động dạy học là dạy hành

động – hành động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri thức, và do đó

trong dạy học, GV cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của người

học để qua đó người học chiếm lĩnh được tri thức, đồng thời phát triển trí tuệ và nhân

cách toàn diện của mình” [25], [42].

1.2. Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực trong học tập của HS

1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập của HS

- Theo định nghĩa của từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ Hà Nội:

“Tích cực:

+ Có ý nghĩa, có tác dụng khẳng định, tác dụng thúc đẩy sự phát triển.

+ Tỏ ra chủ động, có những hành động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng

phát triển.

+ Hăng hái, tỏ ra nhiệt tình đối với nhiệm vụ, với công việc.”

- Theo quan điểm Triết học: TTC nhận thức thể hiện thái độ cải tạo của chủ thể

nhận thức đối với đối tượng nhận thức, nghĩa là con người không chỉ hiểu được các

quy luật của tự nhiên, xã hội mà còn nghiên cứu cải tạo chúng phục vụ lợi ích của

con người. TTC là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội.

Kharlamov cho rằng “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, có nghĩa

là của người hành động. TTC nhận thức là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng bởi

khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến

thức”

Theo GS. Hà Thế Ngữ thì tích cực hoạt động nhận thức của HS là sự ý thức

được nhiệm vụ học tập của HS đối với từng môn, từng bài nói riêng thông qua việc

9

HS hăng say học tập, từ đó tự mình ra sức hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự mình

khắc phục khó khăn để nắm tri thức, kỹ năng mới và nắm tài liệu một cách tự giác.

Tự giác nắm kiến thức nghĩa là với sự hướng dẫn của giáo viên, HS tự mình nắm bắt

bản chất của sự vật, hiện tượng mà tri thức đó phản ánh, biến tri thức thành vốn

riêng và thành kinh ngiệm cuộc sống của mình, thành một bộ phận của thuộc tính

nhân cách [26], [27].

Chúng tôi cũng đồng ý với những quan điểm nêu trên, tuy nhiên cần làm rõ

thêm một số nhân tố cơ bản nhất. TTC trong hoạt động học tập phải được thể hiện

ở việc HS chủ động, ham học hỏi, nhạy bén và cố gắng trong suy nghĩ, kiên trì và

linh hoạt giải quyết các nhiệm vụ học tập để đạt được hiệu quả cao nhất.

TTC nhận thức của HS được chia làm ba cấp độ từ thấp đến cao như sau :

+ Tích cực tái hiện: Đó là mức độ thấp của TTC chủ yếu dựa vào trí nhớ để

tái hiện những điều đã nhận thức trước.

+ Tích cực sử dụng: Đây là sự phát triển TTC ở mức độ cao hơn. Qua việc

vận dụng các công cụ, các khái niệm định lí, định luật… để giải quyết một nhiệm vụ

nào đó các em phải phân tích, suy nghĩ tìm tòi để tự lực đưa ra những phương án

khác nhau, nhờ đấy mà nhu cầu, hứng thú nhận thức và óc sáng tạo phát triển.

+ Tích cực sáng tạo: Đây là mức độ phát triển cao nhất của TTC. HS tìm

cách giải quyết mới, độc đáo, đề xuất những giải pháp có hiểu quả, có sáng kiến lắp

đặt những thí nghiệm để chứng minh bài học.

1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực trong học tập của HS

Theo G.I. Sukina (1979), những dấu hiệu của TTC học tập ở HS:

- Học sinh khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ

sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra.

- Học sinh hay nêu thắc mắc, đòi hỏi phải giải thích cặn kẽ những vấn đề giáo

viên trình bày chưa đủ rõ.

- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để

nhận thức các vấn đề mới.

- Mong muốn đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới lấy từ những

nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học [4], [42].

10

Kết hợp những ý kiến trên với thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy những

biểu hiện cụ thể của các HS tích cực học tập như sau:

- Những HS thích ngồi bàn trên cùng, hay phát biểu, không sợ nói sai,

hăng hái trao đổi nhóm.

- Sẵn sàng tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV hoặc bổ sung ý

kiến khi thấy câu trả lời của bạn chưa hoàn chỉnh.

- Luôn luôn chăm chú lắng nghe thầy cô giảng bày tỏ ra hứng thú khi hiểu bài

hay khó chịu khi chưa hiểu.

- Hay hỏi thầy khi chưa hiểu, tranh luận với các bạn khi trình bày.

- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi phải giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ.

- Chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để nhận

thức các vấn đề mới.

- Luôn cố gắng ở mức độ tối đa để hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao

(làm bài tập, làm thí nghiệm, tự đọc một vấn đề trong tài liệu học…). Đối với HS

không giỏi tuy chưa hoàn thành không hết nhiệm vụ được giao nhưng học tập rất

tích cực.

- Không nản trước các tình huống khó khăn trong học tập.

- Sẵn sàng nhận vai trò lãnh đạo nào đó trong lớp.

- Sẵn sàng giúp bạn trong học tập.

- Ở mức độ cao: hay trao đổi với thầy về các vần đề học tập, làm thêm bài

tập, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao có chất lượng, luôn muốn trình bày

lại vấn đề theo sự hiểu biết của mình, ngôn ngữ của mình [4], [37].

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực trong học tập của HS

Phát huy TTC hoạt động là mục tiêu có tính khả thi khi mà việc dạy học mọi

cấp học, bậc học ngày nay hướng tới.

 Động cơ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra và duy trì hứng thú hoạt động:

Theo tâm lí học, sự phản ánh thế giới khách quan dưới lăng kính chủ quan

của chủ thể phụ thuộc vào các thuộc tính của nhân cách, trước hết là về mặt tình cảm.

Đối với những sự vật hiện tượng có liên quan đến nhu cầu, sở thích chủ thể sẽ

hình thành niềm tin, ý chí hành động.

11

Đây là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người có những hành động tích

cực, giúp họ vượt qua mọi khó khăn trở ngại để thực hiện mục đích đề ra. Và khi đã

hình thành niềm tin, ý chí chi phối hành động thì cũng là lúc chủ thể xác định được

động cơ thúc đẩy hoạt động.

Các nhà tâm lí học thường chia các động cơ học tập ra làm hai loại là động cơ

bên trong và động cơ bên ngoài:

Động cơ bên trong hay động cơ cá nhân: là sự hứng thú, ham thích của cá

nhân muốn hoàn thiện tri thức.

Động cơ bên ngoài hay động cơ xã hội: là nghĩa vụ của bản thân đối với sự kỳ

vọng hoặc các yêu cầu của gia đình, bạn bè, xã hội.

Với một số HS có nghị lực và ý chí cao, động cơ bên trong chiếm phần trội

hơn, nhưng với một số khác thì động cơ bên ngoài lại chiếm ưu thế. Các tác động từ

bên ngoài có rất nhiều dạng như: lo sợ bị trừng phạt hay vì phần thưởng có sức hấp

dẫn; muốn làm vui lòng cha mẹ, lòng ưu ái, muốn giành được uy tín với bạn bè, vị

thế trong xã hội,…

TTC trong học tập của HS đòi hỏi phải có động cơ từ bên trong bởi lẽ động cơ

từ bên trong có tính bền vững hơn. Các động cơ bên ngoài dạng tiêu cực nếu không

được kiểm soát sẽ dễ tạo ra sự căng thẳng, mệt mỏi, ảnh hưởng không tốt đến quá

trình hình thành và phát triển nhân cách.

Như vậy, đ ộng cơ học tập là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng có liên

quan đến hoạt động dạy học. Động cơ học tập chính là động lực thúc đẩy, là yếu tố

tác động đến chất lượng hoạt động học tập [37], [42].

 Tự giác và hứng thú là hai yếu tố quan trọng tạo nên và duy trì tính tích cực

Phát huy TTC, chủ động hoạt động học tập là điều kiện cần để lĩnh hội

phương thức hành động, để rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực. Dạy học thường

xuyên phát huy TTC là dạy học góp phần phát triển tư duy và sự sáng tạo.

Tích cực một cách chủ động là cơ sở để tìm ra con đường, phương thức hoạt

động giúp duy trì và tăng cường hứng thú hoạt động, giúp người học đạt được mục

tiêu hoạt động [37], [42].

12

1.2.4. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học vật lí

 Tạo các động cơ học tập

Theo Lêonchep thì hình thành động cơ học tập cho HS là công việc có tầm quan

trọng to lớn và rất cần thiết. Để tạo động cơ nhận thức cho HS không những chỉ đưa

HS vào các tình huống thích hợp mà điều quan trọng là đảm bảo cho HS hành động

có kết quả, từng bước giải quyết vấn đề, chính sự thành công trong tiến trình đó cũng

sẽ là một động cơ to lớn tạo hứng thú cho HS. Vấn đề này đã được trình bày ở mục

động cơ học tập liên quan trực tiếp đến việc tạo ra và duy trì hứng thú hoạt động

[15], [42].

 Tạo tình huống có vấn đề nhằm tạo hứng thú học tập

Theo GS Phạm Hữu Tòng, “tình huống có vấn đề” là tình huống mà khi HS

tham gia thì gặp khó khăn, HS ý thức được vấn đề mong muốn giải quyết vấn đề đó

và cảm thấy với khả năng của mình thì hi vọng có thể giải quyết được vấn đề đó.

Tình huống này kích thích hoạt động nhận thức tích cực của HS.

Tình huống có vấn đề trong dạy học vật lí cần phải dựa vào các điều kiện sau:

 Điều kiện cần: tình huống được lựa chọn phải phù hợp với kiến thức và

mức độ kiến thức cần giảng dạy (đánh giá tính đúng đắn của tình huống được lựa

chọn).

 Điều kiện đủ: tình huống lựa chọn trở nên có vấn đề đối với HS trong

hoạt động nhận thức học tập và thể hiện mối quan hệ biện chứng với quá trình hình

thành kiến thức bài học (đánh giá tính phù hợp của tình huống được lựa chọn).

Quan hệ giữa tình huống có vấn đề với hoạt động học tập của HS là:

• Hình thành vấn đề nhận thức: tình huống lựa chọn sẽ trở nên có vấn đề với

HS nếu khi phân tích xuất hiện những câu hỏi mà với kiến thức, kinh nghiệm, kĩ

năng, phương pháp nhận thức, … đã có HS chưa thể giải đáp được, từ đó xuất hiện

nhu cầu, hứng thú nhận thức.

• Đề xuất các giả thuyết: tình huống lựa chọn thể hiện sự phù hợp với HS,

khi phân tích các tình huống bằng kiến thức, kinh nghiệm,… đã có HS có thể đề xuất

những câu trả lời sơ bộ (giả thuyết) cho vấn đề nhận thức đặt ra.

• Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết: tình huống lựa chọn thể

13

hiện tính vừa sức với HS, khi nghiên cứu kĩ lưỡng tình huống, HS có thể đề xuất

phương án kiểm tra giả thuyết.

• Vận dụng: các tình huống ban đầu sẽ được kiểm tra sự đúng đắn bằng

cách vận dụng kiến thức mới để giải thích nó và từ đó xác định được phạm vi hữu

hiệu của kiến thức [42].

 Làm rõ vai trò của Vật lí trong khoa học – kĩ thuật và đời sống

- Tạo các tình huống có vấn đề luôn gắn chặt và xuất phát từ thực tiễn.

- Sử dụng các kiến thức vật lí để giải thích các hiện tượng vật lí, giải các bài

toán có ý nghĩa thực tiễn.

- Giới thiệu và cho HS sưu tầm những ứng dụng của vật lí trong khoa học,

kĩ thuật và đời sống. Nêu những thí dụ thực tiễn để hình thành kiến thức, làm tăng

sức thuyết phục và hứng thú đối với HS [42].

1.3. Phát huy tính tự lực của HS trong học tập

1.3.1. Khái niệm về tính tự lực trong học tập của HS

Tính tự lực là một phẩm chất trung tâm của nhân cách, thể hiện ở sự tự làm lấy,

tự giải quyết vấn đề, không ỷ lại, nhờ cậy người khác. Tính tự lực có liên quan chặt

chẽ đến biểu hiện tích cực, ý chí, tình cảm, các quá trình nhận thức,…của con người.

Theo nghĩa rộng, bản chất của tính tự lực nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm

lý cho sự tự học. Sự chuẩn bị này là tiền đề quan trọng cho hoạt động học tập có

mục đích, có kế hoạch, có sự điều chỉnh và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết

quả. HS suy đoán được diễn biến những quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ ý chí

của mình, đánh giá đúng mối tương quan giữa khả năng, nguyện vọng và sự cần

thiết phải đạt kết quả học tập nhất định. HS biết huy động mọi sức lực, thể lực phù

hợp với điều kiện và nhiệm vụ học tập.

Từ đó có thể nêu lên khái niệm tính tự lực học tập như sau: “Tính tự lực học tập

là một phẩm chất nhân cách quan trọng của con người được hình thành trong quá

trình hoạt động học tập của HS. HS xác định mục đích, động cơ học tập đúng đắn,

luôn bồi dưỡng năng lực học tập, tự tổ chức học tập cho bản thân, có sự nỗ lực cao

về trí tuệ, thể lực, ý chí nhằm lĩnh hội tri thức , rèn luyên kĩ năng kĩ xảo để thoả

mãn nhu cầu nhận thức nói chung và học tập nói riêng” [1], [43].

14

1.3.2. Biểu hiện của tính tự lực trong học tập của HS

- Ý thức được nhu cầu học tập của mình, yêu cầu của xã hội, của tập thể hoặc

nhiệm vụ do người khác đề ra đối với việc học tập của mình.

- Ý thức được mục đích học tập, thực hiện được mục đích đó, làm thoả mãn

nhu cầu nhận thức của mình.

- Suy nghĩ kĩ, đánh giá đúng những điều kiện hoạt động học tập của mình,

tích cực hoá những kiến thức, kinh nghiệm đã tích luỹ được có liên quan tới việc

giải quyết nhiệm vụ và yêu cầu học tập. Trên cơ sở đó, xác định những cách thức

hợp lí để giải quyết nhiệm vụ và yêu cầu học tập.

- Dự đoán trước những diễn biến tâm lí: cảm xúc, động cơ, ý chí,... đánh giá

đúng mối tương quan giữa khả năng, nguyện vọng và sự cần thiết phải đạt được kết

quả học tập nhất định [7].

- Động viên mọi sức lực phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ đòi hỏi.

1.3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến tính tự lực trong học tập của HS

Hứng thú là tiền đề của tự giác:

A. Kômenski xem tạo hứng thú là một trong các con đường chủ yếu để “làm

cho học tập trong nhà trường trở thành niềm vui” chứ không phải là một gánh nặng.

Hứng thú dẫn tới sự tự giác, hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lí bảo đảm

tính tích cực và độc lập sáng tạo trong học tập. Điều đó cũng có nghĩa là không có

hứng thú thì không có tự giác, không có hứng thú, không có tự giác thì không có

sự chủ động hoạt động hay hoạt động sẽ là thụ động, là bắt chước.

Khi người học không chủ động tham gia vào hoạt động học thì kết quả học

tập sẽ nghèo nàn, thường kiến thức được ghi nhớ máy móc, do đó kiến thức sẽ mau

quên, quan trọng hơn là không mang lại sự chuyển biến tích cực nào về tâm lí và

nhận thức của người học.

Kinh nghiệm dạy học và các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy để hình thành,

phát triển hứng thú nhận thức của HS, cần có các đặc điểm sau đây:

+ Phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cực của HS, tổ chức những tình

huống có vấn đề đòi hỏi HS nêu giả thuyết, tranh luận giữa những ý kiến trái ngược

nhau.

15

+ Tiến trình dạy học ở mức độ phù hợp với trình độ phát triển của HS,

một nội dung quá dễ hoặc quá khó đều không gây được sự hứng thú, cần biết dẫn dắt

để HS luôn luôn tìm thấy cái mới.

+ GV tạo ra một bầu không khí thuận lợi cho lớp học, làm cho HS thích

thú được đến lớp, mong đợi đến giờ học. GV bằng tác phong gần gũi, thân mật, uy

tín tạo ra sự tin cậy của HS, tạo ra sự hứng thú học tập cho cả lớp và niềm vui học tập

của từng HS [42].

1.3.4. Một số biện pháp phát huy tính tự lực của HS trong dạy học vật lí

 Đảm bảo cho HS có điều kiện thuận lợi để tự lực hoạt động

HS lâu nay quen thụ động, ít tự lực suy nghĩ, rụt rè, lúng túng, cho nên GV cần

động viên, khuyến khích, giúp đỡ sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu

ý kiến riêng của mình.

Ngoài ra, tạo điều kiện để HS có thể tự lực giải quyết thành công những

nhiệm vụ được giao. GV phân chia bài học thành những vấn đề nhỏ phù hợp với

trình độ của HS để HS tự lực hoạt động chiếm lĩnh kiến thức với sự cố gắng vừa phải.

Bên cạnh đó, rèn luyện cho HS kỹ năng tự thực hiện một số thao tác cơ bản

như quan sát, sử dụng, lắp ráp các thiết bị thí nghiệm, và có thể xử lí kết quả thí

nghiệm [36], [42].

 Định hướng, giúp đỡ HS tự lực học tập trên lớp

Trong dạy học, nếu chỉ bằng lòng với chức năng của GV là cung cấp, giảng giải

kiến thức, thì người học dĩ nhiên được đặt vào vị trí thụ động và thừa hành bắt chước.

Nhưng nếu ngược lại, đòi hỏi quá cao thì người học không thể đạt được mục tiêu kiến

thức và kĩ năng mong muốn. Vì vậy, GV phải giúp đỡ, tạo điều kiện để HS tự lực suy

nghĩ, hướng dẫn giải quyết những vấn đề.

• Đầu tiên, GV định hướng HS phải tự lực tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra.

• Sau đó, nếu HS không đáp ứng được thì sự giúp đỡ tiếp theo của GV cụ

thể hoá, chi tiết hoá, gợi ý thêm để thu hẹp hơn phạm vi, mức độ tìm tòi giải quyết

cho vừa sức HS.

• Nếu HS vẫn không đáp ứng được thì sự hướng dẫn của GV chuyển sang

kiểu định hướng tái tạo để HS tự giải quyết vấn đề đã đặt ra [36], [42].

16

 Định hướng, giúp đỡ HS tự lực học tập tại nhà

Việc tiếp thu kiến thức trên lớp thường không thực hiện được đầy đủ mà phải có

sự bổ sung bằng việc tự học tự lực sau giờ học tại nhà. Qua đó rèn luyện kĩ năng cho

chính bản thân HS. Vì vậy, GV hướng dẫn, giúp đỡ HS học tập có kết quả tại nhà

bằng các cách như sau:

• Hướng dẫn HS đọc trước sách giáo khoa và tự xác định những kiến thức

mới trong bài học.

• GV cho trước một số câu hỏi có liên quan đến bài học mới. Các câu hỏi có

thể là những câu hỏi tổng quát hoặc câu hỏi chi tiết của bài học để HS đọc sách giáo

khoa và tự lực trả lời các câu hỏi.

• GV có thể cho HS mô tả một thí nghiệm được trình bày trong sách giáo

khoa và sau đó trình bày lại trước lớp những vấn đề đạt được.

• GV cũng có thể giao cho HS tìm những thí dụ mới tương tự sách giáo

khoa để làm phong phú thêm nội dung của bài học [36], [42].

1.4. Phát huy tính sáng tạo của HS trong học tập

1.4.1. Khái niệm tính sáng tạo trong học tập của HS

Sáng tạo là hoạt động tạo ra những cái mới chưa từng có trong tự nhiên hay

trong xã hội. Cái mới này phải mạng lại lợi ích và hiệu quả cho con người. Như

vậy, kết quả của sự sáng tạo là cái mới chỉ có hiệu quả khi nó gắn liền với tính ích

lợi.

Trong dạy học, sáng tạo được phân biệt thành hai cấp độ: sáng tạo cái mới đối

với bản thân và sáng tạo cái mới đối với nhân loại. Trong quá trình học tập vật lí của

HS, hoạt động sáng tạo chủ yếu là sáng tạo cái mới đối với đối với bản thân, chứ

không phải là sáng tạo đối với nhân loại. Quá trình học tập của HS dần dần đi tìm

kiếm xây dựng cho bản thân họ những tri thức, kinh nghiệm mà nhân loại đã xây

dựng và sáng tạo trước đó [15], [30], [42].

1.4.2. Những biểu hiện của tính sáng tạo trong học tập của HS

- Có sự tự lực chuyển các tri thức và kĩ năng cũ sang tình huống mới. Tri thức

cũ càng ít liên hệ với tình huống mới thì mức độ sáng tạo càng cao.

- Nhận thấy vấn đề mới trong điều kiện quen biết.

17

- Nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết.

- Nhìn thấy cấu trúc của đối tượng và mối quan hệ giữa chúng.

- Kỹ năng nhìn thấy nhiều lời giải cho một bài toán.

- Kỹ năng biết phối hợp các phương thức giải quyết vấn đề đã biết thành một

phương thức mới.

- Kỹ năng sáng tạo một phương thức giải độc đáo.

- Biết kiểm tra, đánh giá hiệu quả cách giải quyết vấn đề của bản thân và

người khác.

- Biết điều chỉnh các phương án giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, phù

hợp với thực tiễn [15], [30], [42].

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo trong học tập của HS

 Tính tích cực sản sinh tư duy độc lập

Tích cực, chủ động, tự giác là các yếu tố cần thiết để tiếp nhận phương thức

hành động, nắm vững phương thức hành động là cơ sở để tư duy độc lập. Vì vậy, dạy

học nếu không phát huy được tính tích cực, chủ động, tự giác của người học thì

không thể giúp HS phát triển tư duy.

 Tư duy độc lập là cơ sở để rèn luyện tư duy phê phán

Tư duy độc lập có được nhờ tìm ra phương thức giải quyết các vấn đề vì thế tư

duy độc lập là cơ sở của óc phê phán, đánh giá.

 Tư duy độc lập, tư duy phê phán là điều kiện cần không thể thiếu và là mầm mống

của sự sáng tạo

Sáng tạo thường chỉ liên quan tới tư duy tích cực chủ động, tư duy độc lập, tư

duy phê phán. Người có trí sáng tạo thường không suy nghĩ theo lề lối chung, không

bị ràng buộc bởi những quy tắc hành động cứng nhắc đã được học. Dạy học có thể và

cần phải phát huy óc sáng tạo của mỗi người tùy vào tiềm năng của cá nhân và sự

phát triển tư duy qua hoạt động học tập của HS [42].

1.4.4. Một số biện pháp phát huy tính sáng tạo của HS trong dạy học vật lí

- Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với quá trình xây dựng kiến thức mới: Tổ

chức quá trình nhận thức vật lí theo chu trình sáng tạo sẽ giúp cho HS trên con đường

hoạt động nhận thức biết được: chỗ nào có thể suy nghĩ dựa trên những hiểu biết đã

18

có, chỗ nào phải đưa ra kiến thức mới, giải pháp mới. Việc tập trung trí lực vào chỗ

mới đó sẽ giúp cho hoạt động sáng tạo có hiệu quả, rèn luyện cho tư duy trực giác

biện chứng nhạy bén phong phú.

- Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết:

Dự đoán có vai trò rất quan trọng trên con đường sáng tạo khoa học. Dự đoán

dựa chủ yếu vào trực giác, kết hợp với kinh nghiệm phong phú và kiến thức sâu sắc

về mỗi lĩnh vực. Việc xây dựng giả thuyết dựa trên sự khái quát hóa những sự kiện

thực nghiệm, những kinh nghiệm cảm tính.

Trong giai đoạn đầu của hoạt động nhận thức vật lí của HS có thể có các cách

dự đoán sau đây:

+ Dựa vào liên tưởng tới một kinh nghiệm đã có.

+ Dựa trên sự tương tự.

+ Dựa trên sự xuất hiện đồng thời giữa hai hiện tượng mà dự đoán giữa

chúng có quan hệ nhân quả.

+ Dựa trên nhận xét thấy hai hiện tượng luôn luôn biến đổi đồng thời,

cùng tăng hoặc cùng giảm mà dự đoán về quan hệ nhân quả giữa chúng.

+ Dựa trên sự thuận nghịch thường thấy của nhiều quá trình.

+ Dựa trên sự mở rộng phạm vi ứng dụng của một kiến thức đã biết sang một

lĩnh vực khác.

- Lập luận đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán: Từ một dự đoán mô

hình giả thuyết, ta phải suy ra được một hệ quả có thể quan sát được trong thực tế,

sau đó tiến hành thí nghiệm để xem hệ quả rút ra bằng suy luận có phù hợp với thí

nghiệm không.

Vấn đề đòi hỏi sự sáng tạo ở đây là đề xuất được phương án kiểm tra hệ quả

đã rút ra được. Để có thể đề ra được một phương án thí nghiệm kiểm tra, không những

phải huy động những kiến thức vật lí đã có mà còn cả những kinh nghiệm đã có trong

đời sống hằng ngày hay những môn học khác [42].

19

1.5. Tổ chức HS học tập theo nhóm và sự phát huy tính tích cực, tự lực và sáng

tạo trong học tập của HS trong dạy học vật lí ở trường THPT

1.5.1 .Khái niệm nhóm và dạy học theo nhóm

Theo Đại từ điển Tiếng Việt : nhóm là “tập hợp các cá thể lại với nhau theo

những nguyên tắc nhất định”. Hiểu theo cách trên nhóm là tập hợp những con người

có hành vi tương tác lẫn nhau, để thực hiện các mục tiêu (chung và riêng) và thoả

mãn các nhu cầu cá nhân.

- Dạy học theo nhóm (hay còn gọi là dạy học nhóm) là hình thức tổ chức dạy

học mà trong đó HS dưới sự hướng dẫn của GV làm việc cùng nhau trong những

nhóm nhỏ để hoàn thành mục đích học tập chung. Trong hoạt động nhóm có nhiều

mối quan hệ giao tiếp: giữa các HS với nhau, giữa GV với từng HS.

- Hoạt động nhóm cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ những băn

khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng phương pháp nhận thức mới.

- Trong hoạt động nhóm, quá trình học tập trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau

về kiến thức, kĩ năng và PP học tập, kĩ năng giao tiếp và các kĩ năng xã hội khác [21].

1.5.2. Cơ sở lí luận của dạy học theo nhóm

1.5.2.1. Thuyết học tập mang tính xã hội: Làm việc đồng đội

Thuyết này có tư tưởng chính là khi các cá nhân làm việc cùng nhau và hướng

tới một mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt động tích cực

hơn. Từ đó sẽ giúp nhóm và giúp chính cá nhân trong nhóm đạt đến thành công. Để

cùng thành công, nhóm thường tìm cách giúp đỡ những thanh viên đặc biệt, mọi

người đều có xu hướng vươn tới sự thống nhất và coi trọng thành viên của nhóm

mình. Thuyết này đã được nhiều nhà giáo dục học trên thế giới áp dụng thực nghiệm

trong các nhà trường. Các thực nghiệm chứng tỏ các mô hình học tập xây dựng trên

thuyết học tập mang tính xã hội mang lại kết quả vượt hẳn các cách học truyền thống

[5], [6], [34].

1.5.2.2. Thuyết khoa học nhận thức mới: dạy lẫn nhau

Phương pháp này được Palincsar Brown xây dựng và phát triển. Theo phương

pháp này, HS và GV thay nhau đóng vai trò người dạy sau khi cùng nghiên cứu tài

liệu học tập, GV làm mẫu đưa ra các cách thức, nêu ra các vấn đề, đặt ra các câu

20

hỏi, cách phân tích làm sáng tỏ vấn đề … HS học cách làm của GV và áp dụng vào

nhóm học tập của mình. Các thành viên khác trong nhóm tham gia vào thảo luận

bằng cách nêu ra các câu hỏi, câu trả lời cho các câu hỏi đó, bình luận, tìm kiếm

những từ ngữ chính xác, thích hợp, khái quát và rút ra những kết luận. Vai trò của

các TV được luân phiên thay đổi [34] .

1.5.2.3. Thuyết Vygotsky: Sự hợp tác tập thể

Vygotsky cho rằng: mọi chức năng tâm lí cao cấp đều có nguồn gốc xã hội và

xuất hiện trước hết ở cấp độ liên cá nhân, trước khi được chuyển vào trong và tồn tại

ở cấp độ nội cá nhân. “Trong sự phát triển của trẻ, mọi chức năng tâm lí cao cấp

đều xuất hiện hai lần: lần thứ nhất như một hoạt động tập thể, một hoạt động xã hội

nghĩa là như một chức năng liên tâm lí; lần thứ hai như một hoạt động cá nhân, như

một chức năng tâm lí bên trong”.

Vygotsky đã đưa ra khái niệm và xây dựng lí thuyết về vùng phát triển gần.

Dạy học chỉ có kết quả đối với việc thúc đẩy sự phát triển gần của HS. Phải làm sao

kích thích và làm thức tỉnh quá trình chuyển hoá các hoạt động bên trong của đứa trẻ.

Các quá trình hướng vào trong sẽ tạo nên những kết quả bên trong của bản thân trẻ.

“Điều trẻ em cùng với nhau hôm nay, chúng sẽ tự làm được vào ngày mai” [34] .

1.5.2.4. Thuyết Piaget: Sự giải quyết mâu thuẫn

Theo Piaget, để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ cho HS, GV đưa trẻ vào những

tình huống làm xuất hiện những quan điểm mâu thuẫn với nhau. GV sắp đặt

những HS có quan điểm đối lập nhau về cách giải quyết vấn đề thành một nhóm và

yêu cầu từng cặp này hoạt động cùng nhau cho đến khi nhất trí hoặc có câu trả lời

chung thì đi đến kết luận về bài học.

Sau khi các em thống nhất GV kiểm tra từng em và luôn thấy rằng những em

lúc đầu còn kém cỏi về một vấn đề nào đó thì bây giờ có thể tự mình giải quyết

một cách đúng đắn, không khác với cách giải quyết của bạn mình. Với quan điểm sự

giải quyết mâu thuẫn, HS còn có cơ hội học cách giải quyết đúng đắn một vấn đề,

thông qua việc chứng kiến cách lập luận của bạn và suy nghĩ của mình, HS học cách

tìm ra những nguyên nhân của sự mâu thuẫn, từ đó tìm ra được phong cách tự học có

tác dụng phát triển tư duy độc lập, sáng tạo [33], [36].

21

1.5.2.5. Thuyết kiến tạo

Theo thuyết kiến tạo, hoạt động học là quá trình người học tự kiến tạo tri thức

cho chính mình, chứ không phải do GV mang sẵn lời giải đến cho HS. Mặt khác

hoạt động học tập cũng là quá trình mang tính xã hội, văn hoá, và liên nhân cách

nên việc tổ chức hoạt động dạy và học phải làm sao huy động được không chỉ

phương pháp nhận thức - học tập mà cả cách thức giao tiếp, hợp tác vào giải quyết

các nhiệm vụ học tập. Người ta dự đoán trong tương lai, lí thuyết kiến tạo sẽ là

một trong bốn yếu tố chi phối giáo dục thế giới, đó là: tư duy phê phán và sáng tạo

(Creative and crifical thinhking); học tập hợp tác (Cooperative learning); Lí thuyết

kiến tạo (Constructivism); và học tập dựa trên cơ sở máy tính (Computer basing

learning).

Từ các tiền đề trên cho thấy, để học có hiệu quả, không chỉ huy động các tác

nhân nhận thức - học tập mà cần huy động các tác nhân văn hoá, xã hội vào quá

trình học tập của HS. Để tổ chức hoạt động học, không chỉ sử dụng các phương

pháp nhận thức - học tập mà cần phối hợp với các phương pháp giao tiếp, hợp tác

trong một môi trường xã hội thu nhỏ nhằm giúp HS giải quyết các nhiệm vụ học tập

một cách hiệu quả hơn. HS không chỉ được hình thành các tri thức và phẩm chất trí

tuệ mà còn cần có bản lĩnh giải quyết vấn đề trong môi trường xã hội thu nhỏ. Sau

này HS sẽ có khả năng thích ứng nhanh với các hoạt động thực tiễn trong xã hội [5] .

1.5.3. Các đặc trưng của dạy học theo nhóm và các nguyên tắc hoạt động nhóm

Qua khái niệm về dạy học theo nhóm, ta thấy có các đặc điểm như: các cá nhân

trong nhóm đều có mục đích chung trên cơ sở đều có lợi; mối quan hệ giữa các cá

nhân trong nhóm phải được bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau; các cá nhân phải có trách

nhiệm hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm kiến thức cho nhau để đạt được kết quả cuối

cùng.

Theo Johnson D.W và Johnson R.T tổng kết và xác định để tổ chức dạy học theo

nhóm thành công thì phải bảo đảm 5 nguyên tắc là:

- Sự phụ thuộc tích cực.

- Tương tác trực tiếp.

- Trách nhiệm cá nhân.

22

- Kĩ năng hoạt động hợp tác nhóm.

- Nhận xét – rút kinh nghiệm và điều chỉnh nhóm.

 Nguyên tắc 1: Phụ thuộc tích cực (positive interdependence).

GV phải làm cho HS nhận thức được cả nhóm sẽ cùng thành công hoặc là cùng

thất bại, sự thành công của nhóm chỉ đạt được khi tất cả mọi thành viên đều thành

công. Vì vậy mỗi TV trong nhóm phải tự nỗ lực, gắn kết giúp đỡ nhau. Trong phạm

vi tình huống học tập, một HS có hai trách nhiệm: 1) tìm hiểu các tài liệu được giao

– phần nhiệm vụ cá nhân, 2) đảm bảo rằng tất cả các TV của nhóm phải hiểu được

nội dung mà mình đảm nhận – phần hợp tác. Có một số biện pháp để nâng cao

tính phụ thuộc tích cực của HS với nhau:

- Tạo sự phụ thuộc về mục đích – sản phẩm chung, cả nhóm chỉ có một phiếu

bài tập, các công việc chỉ là một trách nhiệm trọn vẹn, một TV ăn điểm thay cho cả

nhóm, mỗi TV thực hiện một nhiệm vụ nhất định.

- Sự phụ thuộc về phần thưởng – cho điểm chung nhóm, điểm cá nhân cộng

với phần thưởng của nhóm, khen thưởng cả nhóm, khen thưởng bằng hiện vật.

- Sự phụ thuộc về nguồn học tập – hạn chế mỗi nhóm một bộ tài liệu, mỗi

TV có nguồn tài liệu cần thiết khác nhau.

- Sự phụ thuộc về vai trò – người ghi chép, người hỏi, người động viên,

người quan sát, và đặc biệt một số trường hợp không có thủ lĩnh nhóm.

- Sự phụ thuộc về môi trường – tổ chức không gian thảo luận nhóm sao cho nâng

cao sự hợp tác và phụ thuộc, ví dụ cho mỗi nhóm một khu vực làm việc riêng [16].

 Nguyên tắc 2: tương tác tích cực, trực tiếp giữa các thành viên trong

nhóm (Face – to – Face promotive Interaction).

HS phải thực sự làm việc cùng nhau, họ sẽ cùng thành công khi biết chia sẻ tài

liệu, kiến thức, kinh nghiệm, giúp đỡ, hỗ trợ, khuyến khích nhau, cùng nỗ lực, cùng

kiểm tra lẫn nhau, cùng thảo luận nội dung bài học… Việc tương tác trực tiếp sẽ

có tác động tốt đối với HS như: tăng động cơ học tập, gây hứng thú tìm hiểu, kích

thích sự giao tiếp, sự chia sẻ những ý tưởng, kinh nghiệm để giải quyết vấn đề. Bên

cạnh đó các kĩ năng sống sẽ được thay đổi theo chiều hướng tích cực.

Những yếu tố bảo đảm cho sự tương tác trực tiếp hiệu quả là:

23

- Sử dụng nhóm nhỏ, từ 2 – 4 HS.

- Tổ chức vị trí cho các TV ngồi kề nhau hay đối diện nhau.

- Sử dụng tên gọi của từng người và giao tiếp bằng ánh mắt với nhau khi làm việc.

- Hiểu biết những cử chỉ không lời thích hợp với tình huống xảy ra.

- Khích lệ HS đặt câu hỏi lẫn nhau.

- GV dạy cho HS những kĩ năng xã hội và hợp tác thích hợp khi cần thiết,

ứng với quan hệ và hoạt động cụ thể của nhóm hợp tác [16].

 Nguyên tắc 3: Trách nhiệm cá nhân (Individual accountability).

Nhóm hợp tác được tổ chức và cấu trúc sao cho bảo đảm cá nhân có trách

nhiệm với hoạt động của cả nhóm, không trốn tránh công việc, mọi người đều phải

tìm hiểu, đóng góp kiến thức của cá nhân vào trong việc giải quyết vấn đề của cả

nhóm. Mỗi TV trong nhóm được phân công thực hiện một vai trò nhất định và vai

trò này sẽ được thay đổi luân phiên nhau, để họ hiểu được rằng không thể dựa vào

người khác.

Những biện pháp để thực hiện tốt trách nhiệm của cá nhân:

- GV thiết kế hoạt động học tập đảm bảo:

• Mỗi TV trong nhóm đều có vai trò và công việc rõ ràng.

• Mỗi TV đều có phần đóng góp nhất định vào nhiệm vụ chung.

• Mỗi TV đều có nguồn tài liệu cần thiết cho học tập.

- Các TV quan tâm và thường xuyên cổ vũ cho nhau.

- Mọi người phải hiểu rõ công việc của mình phải phụ thuộc vào những TV

khác, khiến họ tin tưởng vào sự nỗ lực của mọi người.

- Cá nhân phải ý thức rằng kết quả của cá nhân sẽ ảnh hưởng đến các TV trong

nhóm.

- Khi cần kiểm tra, GV có thể kiểm tra mức độ tự giác làm việc cộng tác giữa

các cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau như: làm bài kiểm tra cá nhân, kiểm tra

một HS bất kì về công việc của cả nhóm, quan sát nhóm làm việc và ghi chép tần số làm

việc của mỗi cá nhân, đề nghị HS giảng lại những gì đã học được từ người khác…

- Ngoài ra số lượng HS trong nhóm phải được giới hạn, bởi khi số lượng HS ít

thì trách nhiệm cá nhân sẽ được nâng cao.

24

Khi đạt được yếu tố này, thông qua các hoạt động hợp tác mỗi HS sẽ nhận thấy

mình thật sự trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn so với họ trước khi chưa tham gia vào

nhóm hợp tác.

 Nguyên tắc 4: Kĩ năng xã hội (Social skills).

- Nguyên tắc này yêu cầu các TV phải được cung cấp các kiến thức và kĩ

năng xã hội cần thiết trước khi hoạt động nhóm. Kỹ năng xã hội không tự nhiên có

được mà phải được truyền thụ, dạy dỗ.

- Những kiến thức xã hội cần được đào tạo để đảm bảo cho quá trình học hợp

tác có hiệu quả: kỹ năng lãnh đạo, đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin, giao tiếp, xử

lí xung đột, cổ vũ, động viên, nhận xét, lắng nghe, trình bày, báo cáo [16].

 Nguyên tắc 5: Đánh giá rút kinh nghiệm (Group processing).

- Nguyên tắc này yêu cầu các thành viên phải có cơ hội thảo luận và nhận

xét về quá trình làm việc của nhóm:

+ Nhóm đã hoàn thành mục tiêu chưa? Nhóm đã làm việc hiệu quả chưa?

+ Mối quan hệ giữa các thành viên đã tốt chưa?

+ Những việc gì các thành viên làm nên được lặp lại

+ Những việc gì không nên làm? Vì sao?

- Việc đánh giá trong nhóm giúp các thành viên: có ý thức và tập trung vào

việc xây dựng nhóm; học các kĩ năng xã hội; tạo cơ hội để mỗi thành viên có thể

nhận xét, đánh giá và lắng nghe ý kiến nhận xét của bạn [16].

1.5.4. Các hình thức dạy học theo nhóm trong dạy học vật lí ở trường THPT

1.5.4.1. Hình thức làm việc theo cặp 2 HS ( pairwork)

a) Cách thức tổ chức hoạt động nhóm theo cặp 2 HS ( pairwork)

Cặp 2 HS ( pairwork) hay cặp đôi chia sẻ được phát triển bởi Tiến sĩ Frank

Lyman, trường Đại học Maryland, đây là kĩ thuật dùng để khuyến khích HS tham gia

vào hoạt động nhóm, kĩ thuật này đơn giản và dễ áp dụng với các bước:

Bước 1: HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

Bước 2: HS suy nghĩ trong một vài phút, để có nhận định riêng của mình về vấn

đề GV nêu ra.

25

Bước 3: Hai HS ngồi gần nhau được ghép lại thành 1 cặp trao đổi những suy

nghĩ của cá nhân và thảo luận giải quyết vấn đề [23].

b) Ưu điểm

- Các nhóm được hình thành một cách nhanh chóng, không tốn thời gian di chuyển

và tập hợp các thành viên.

- Hình thức này thực hiện tương đối đơn giản và dễ áp dụng.

- HS rèn được khả năng tư duy nhạy bén trước câu hỏi của GV, họ cũng có cơ

hội chia sẻ suy nghĩ với người khác, thể hiện vai trò của cá nhân trong quyết định

của nhóm, đồng thời HS cũng học được nhiều ở người cùng nhóm.

c) Hạn chế

- Có thể xuất hiện các nhóm chênh lệch nhiều về trình độ : nhóm toàn HS yếu,

hoặc toàn HS khá – giỏi làm ảnh hưởng đến hoạt động nhóm cũng như việc đánh giá

các nhóm.

- Không thể sử dụng hết các kết quả của các nhóm.

- Có thể xảy ra tình trạng HS yếu không tự tin với ý kiến của mình khi tranh

luận với HS khá giỏi, do đó làm mất tác dụng thảo luận của hoạt động nhóm.

d) Một số lưu ý

- Thông thường GV cung cấp hay gợi ý để HS định hướng nhanh hơn trong mỗi

bước hoạt động, GV nên đặt thời gian nhất định cho mỗi hoạt động nhóm.

- Mô hình này thường được áp dụng cho các hoạt động so sánh, tìm điểm khác

và giống nhau giữa hai hay nhiều vấn đề; tìm ưu và khuyết về một nhận định hay

quyết định nào đó, hay hỏi đáp theo một đề tài cụ thể.

1.5.4.2. Hình thức kim tự tháp (pyramid)

a) Cách thức tổ chức

- Đầu tiên, GV nêu vấn đề cho các HS làm việc độc lập, sau đó ghép 2 HS

thành một cặp để các HS chia sẻ ý kiến của mình.

- Sau khi thảo luận theo cặp 2 HS, hai cặp sẽ kết hợp thành nhóm 4 người để

hoàn thành nhiệm vụ có liên quan. Nếu cần thiết thì 4 người này sẽ ghép tiếp với 4

người khác để thành nhóm 8 người, 16 người…

- Tùy theo nội dung mà GV thiết kế các hoạt động giải quyết vấn đề cuối cùng

26

cần bao nhiêu thành viên trong một nhóm [23].

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức “kim tự tháp”

b) Ưu điểm

- Hình thức học tập này thể hiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tương hỗ.

Cách học này giúp HS nhận ra rằng: ý kiến tập thể tốt hơn ý kiến cá nhân, HS có thể

học được nhiều điều hay từ các bạn.

- HTTC DH này rất phù hợp với các giờ ôn tập khi HS phải nhớ các khái niệm,

định nghĩa, công thức đã học trong một chương.

c) Hạn chế

- Tốn nhiều thời gian cho thảo luận để đi đến kết quả.

- Có thể có tình trạng các HS khá giỏi chi phối kết quả thảo luận.

d) Một số lưu ý

- GV cần khuyến khích các HS yếu suy nghĩ đưa ra ý kiến riêng và tìm các lập

luận thích hợp để lí giải nguyên nhân đưa ra ý kiến đó, việc này giúp HS yếu tự tin

hơn khi tranh luận với các HS khá giỏi, đồng thời các HS khá giỏi cũng phải đưa ra

được những lập luận có tính thuyết phục nếu muốn bác bỏ các ý kiến đó.

1.5.4.3. Hình thức Stad ( Student Teams- Achievement Divisions) của Slavin

(nhóm chia sẻ kết quả học tập)

a. Cách thức tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc Stad

Stad được phát triển bởi Robert Slavin tại trường đại học Hopkins. Cấu trúc Stad

được tổ chức theo các bước sau:

- Bước 1: Giới thiệu mục đích của bài học, giới thiệu thông tin tới HS thông tin

qua bài giảng, SGK hay các tài liệu mở rộng khác.

- Bước 2: Chia HS thành các nhóm hợp tác với số lượng 4 -5 HS trong một

nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.

27

- Bước 3: Tổ chức cho HS cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học, mỗi TV đều

nắm được kiến thức bài học một cách tốt nhất. .

- Bước 4: Tiến hành kiểm tra cá nhân lần 1

- Bước 5: Tổ chức cho HS chấm chéo bài kiểm tra, sau đó HS tiếp tục khắc phục

các phần kiến thức nắm chưa tốt .

- Bước 6: Tiến hành kiểm tra cá nhân lần 2 và đánh giá, nhận xét mức độ hợp

tác và cố gắng của mỗi TV và nhóm [31].

Đối với hình thức STAD Có nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau, nhưng vẫn dựa

trên nền tảng là sự cố gắng của HS, đặc biệt các HS yếu, sự cố gắng của họ sẽ góp

phần đáng kể trong kết quả chung của nhóm. Cơ chế chấm điểm ở hình thức này là dựa

trên sự nỗ lực của từng cá nhân chứ không phải sự hơn kém về khả năng. Cơ chế đánh

giá kết quả hoạt động nhóm theo hình thức STAD được cụ thể hóa trong bảng 1.1.

Bảng 1.1: Cơ chế đánh giá kết quả hoạt động nhóm theo hình thức STAD.

Kiểm tra lần 1 Kiểm tra lần 2 Chỉ số cố gắng Tổng

Thành viên số 1 9 8 0

Thành viên số 2 5 8 3

Thành viên số 3 4 5 1

Thành viên số 4 6 7 1

Nhóm 5

b. Ưu điểm

- Stad là cấu trúc tổ chức hoạt động nhóm, đề cao tinh thần hợp tác giữa các TV,

tạo cơ hội cho HS yếu kém sửa sai kiến thức, nhấn mạnh sự nỗ lực của bản thân có ý

nghĩa đối với thành công của nhóm.

- Cấu trúc Stad cũng hạn chế được phần lớn tình trạng ăn theo, chi phối và tách

nhóm.

- Cấu trúc Stad dễ áp dụng cho các bài truyền thụ kiến thức mới đơn giản – HS

có thể tự học, các bài luyện tập và ôn tập – HS có thể tự ôn lại kiến thức và nhờ các

thành viên trong nhóm kiểm tra lại [19].

28

c. Hạn chế

- Khi GV tổ chức hoạt động nhóm theo hình thức này thì sẽ mất nhiều thời gian

công sức để đầu tư cho việc soạn đề vì phải tiến hành hai lần kiểm tra với cùng một

đối

tượng HS và một nội dung kiến thức mà các em vừa tìm hiểu.

d. Một số lưu ý

- Khi chia nhóm, GV cần chú ý đến năng lực của các thành viên trong nhóm,

đảm bảo mỗi nhóm đều có HS giỏi, khá, trung bình, yếu (tránh tình trạng nhóm quá

giỏi, nhóm quá yếu) điều này không chỉ để các em giúp đỡ nhau trong học tập mà còn

không làm ảnh hưởng sai lệch đến sự tiến bộ của các nhóm.

- Việc làm bài kiểm tra ngay sau khi tìm hiểu bài mới nên không tránh khỏi sự

lo lắng của những HS yếu vốn không thể tiếp thu hết kiến thức trên lớp học, do đó

GV ra đề kiểm tra cần tránh những câu hỏi thuộc lòng, không quá dễ. Khi soạn đề,

GV cần bám sát mục tiêu bài học, các câu hỏi thuộc dạng hiểu và vận dụng kiến thức

có độ khó vừa phải (1 – 2 bước suy luận), sao cho HS khá giỏi có thể đạt được

điểm khá ở lần kiểm tra đầu tiên để các em tự tin với việc giúp bạn yếu kém hiểu bài

trước khi kiểm tra lần hai.

- GV phải dành nhiều thời gian, đầu tư công sức cho việc soạn đề và trao đổi

với các đồng nghiệp để xây dựng được đề kiểm tra lần hai phải có độ khó tương

đương, câu hỏi có hướng vận dụng tương tự như đề kiểm tra lần đầu, thì mới đánh giá

đúng mức được sự tiến bộ của HS yếu kém.

- Do số TV mỗi nhóm có thể khác nhau, vì vậy để việc đánh giá được công

bằng cần tính giá trị trung bình chỉ số cố gắng của các nhóm.

- Hình thức STAD dễ áp dụng cho các bài tìm hiểu kiến thức mới đơn giản,

ngắn gọn vì HS có thể tự học hay các tiết bài tập, ôn tập, luyện tập vì HS có thể tự ôn

lại kiến thức và nhờ các thành viên trong nhóm kiểm tra lại.

1.5.4.4. Hình thức ghép hình- nhóm chuyên gia Jigsaw của Elliot Aronson

Jigsaw là một hình thức tổ chức học hợp tác đã được phát triển bởi Elliot

Aronson và các đồng nghiệp tại trường đại học Texas ở Califonia năm 1970. theo

29

Aronson hình thức tổ chức jigsaw trong lớp học nhằm giảm sự sung đột, cạnh tranh

1

1

3

1

2

2

2

3

3

giữa các HS với nhau. Hình thức nhóm chuyên gia được tiến hành theo sơ đồ hình 1.2.

Giai đoạn 1: Nhóm chuyên gia

1

2

1

2

1

2

3

3

3

Giai đoạn 2: Nhóm hợp tác

Hình 1.2. sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức nhóm chuyên gia.

a. Cách thức tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc Jigsaw

- Chia HS thành từng nhóm với số lượng 4-5 HS/1 nhóm.

- Chia cắt nội dung bài học thành 4-5 chủ đề, tương ứng với số TV trong nhóm.

- Chọn một HS làm lãnh đạo nhóm – thường chọn HS ưu tú.

- Mỗi TV của nhóm được giao một phần của bài học và có một khoảng thời gian

để nắm bắt và hiểu được vấn đề.

- Trong một khoảng thời gian xác định, các TV cùng chủ đề thảo luận với nhau

trong một nhóm gọi là “nhóm chuyên gia”.

- Các TV của nhóm chuyên gia trở về nhóm hợp tác, giảng lại cho cả nhóm về

phần bài của mình, đảm bảo mọi TV trong nhóm nắm vững nội dung toàn bài học.

- Các TV làm bài kiểm tra cá nhân, nội dung kiểm tra gồm tất cả các phần của

bài học.

- Kết quả kiểm tra là kết quả cá nhân và tính điểm nhóm [23], [46].

Bảng 1.2: Tóm tắt cấu trúc Jigsaw của E.Aronson.

Bước 1. Phân 2.Nhóm 4. Cá nhân 3. Nhóm hợp 5. Đánh giá làm việc công chuyên gia làm bài KT tác kết quả công việc

Ghi nhận Thảo luận Từng thành viên Thực hiện Điểm cá

TV trong công việc, với các giảng bài cho kiểm tra. nhân: điểm

30

nhóm chịu trách thành viên các thành viên bài kiểm tra.

nhiệm được cùng chủ khác trong Điểm nhóm:

giao đề nhóm. tổng điểm của

các thành

viên trong

nhóm.

Từng TV TV nhóm Cá nhân làm không chuyên bài KT. Nội Các TV những hiểu kĩ gia trở về nhóm Phần bài A TV số 1 dung bài KT cùng chủ phần hợp tác và giảng Phần bài B TV số 2 gồm tất cả đề của từng bài của mình bài cho nhau để Phần bài C TV số 3 các phần A, nhóm thảo mà từng TV hiểu hết Phần bài D TV số 4 B, C, D của luận còn hiểu được các phần A, B, bài học. toàn C, bộ bài học. D của bài học

b. Ưu điểm

- Là một trong những cấu trúc ưu việt nhất, có hiệu quả nhất.

- Tạo cơ hội cho HS hình thành và rèn luyện các kĩ năng như kĩ năng giao tiếp,

trình bày một vấn đề, kĩ năng lắng nghe, thảo luận.

- Đề cao tính tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng TV trong nhóm,

thấy được sự phụ thuộc tích cực giữa các cá nhân

- Loại bỏ gần như triệt để hiện tượng ăn theo, chi phối và tách nhóm.

- HS tham gia vào hoạt động học có nhiều cơ hội học hỏi và thể hiện vai trò của

cá nhân từ đó phát huy được tính tích cực và chủ động của HS [19].

c. Hạn chế

- Vì hoạt động nhóm được tổ chức hai lần:ban đầu là hoạt động của nhóm

chuyên gia , sau đó là nhóm hợp tác, do đó sẽ mất thời gian để HS di chuyển, ổn định

nhóm và dễ gây mất trật tự lớp học.

31

d. Một số lưu ý

- GV cần phải bố trí sẵn chỗ ngồi cho nhóm chuyên gia và nhóm hợp tác sao cho

HS

có thể trao đổi trực diện, đồng thời việc di chuyển phải dễ dàng không làm mất thời

gian hoạt động của nhóm hay trật tự lớp học.

- Việc chia nhóm và giao nhiệm vụ nên được thực hiện ở tiết trước để HS thời

gian tìm hiểu bài, chủ động và tích cực trong hoạt động nhóm.

- GV cần làm rõ vai trò của cá nhân đối với sự thành công của nhóm, để HS

không chỉ quan tâm nhiệm vụ phần bài học của mình mà cần phải quan tâm tìm hiểu

các phần còn lại.

- Các kiến thức trong SGK thường trình bày theo kiểu tuyến tính, kiến thức phần

trước liên quan đến phần sau. Do đó, hình thức nhóm chuyên gia chỉ áp dụng có hiệu

quả ở một số bài học có nội dung đơn giản, các bài học gồm các nội dung độc lập với

nhau hoặc các bài học mà HS đã có kiến thức nến tảng ( dễ chia thành các đơn vị kiến

thức tương đương để học, trao đổi).

- Trong quá trình hoạt động của nhóm chuyên gia, do các em đang tìm hiểu về

kiến thức mới nên lúc trao đổi với nhau khó tránh khỏi những vướng mắc. Vì vậy,

các em rất cần đến sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV. Do đó GV phải đi đến từng nhóm

để theo dõi, kịp thời phát hiện và giúp đỡ các em giải quyết các vướng mắc. Để các

em có thể thực hiện tốt nhiệm vụ trình bày lại phần kiến thức của mình tìm hiểu cho

các thành viên ở nhóm cơ bản.

- GV nên chọn bài học có thời lượng 2 tiết, đặc biệt là hai tiết học kế tiếp nhau

để làm tăng hiệu quả của hoạt động nhóm.

1.5.4.5. Hình thức GI (Group Investigation) – điều tra theo nhóm

Mô hình này được Herber Thenlen đề xướng, sau đó Sharan và các đồng sự của

ông ở trường đại học Tel Aviv mở rộng và cải tiến. Mô hình này được xem như mô

hình nhỏ của dạy học dự án.

a. Cách thức tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc GI

Khác với mô hình Jigsaw và Stad, ở mô hình này HS được tham gia vào việc

chọn chủ đề học, tự họ thiết lập lên kế hoạch học tập cũng như cách tiến hành giải

32

quyết công việc, chính vì điều này đã yêu cầu cách tổ chức và tiêu chuẩn lớp học phải

đồng bộ và tốt hơn.

Bước 1: Chia nhóm

Thường phân lớp học thành các nhóm hỗn tạp có đầy đủ thành phần từ 4 – 6 TV

để hộ trợ cho nhau trong quá trình hoạt động, tuy nhiên có một số trường hợp nhóm

được hình thành từ nhóm bạn có cùng sở thích, có cùng mối quan tâm đến một chủ đề.

Bước 2: Lựa chọn chủ đề

Nhóm HS có thể tự do lựa chọn chủ đề, tổ chức bốc thăm hay do GV chỉ định,

điều này tuỳ thuộc vào mỗi GV. Nhưng cho các nhóm tự lựa chọn thì sẽ tạo được sự

hứng khởi.

Bước 3: Lập kế hoạch hoạt động nhóm hợp tác

Nhóm HS lập kế hoạch giải quyết vấn đề được giao, với những kế hoạch giải

quyết từng giai đoạn cụ thể với từng mục tiêu cụ thể. GV có thể hướng dẫn HS nếu

như nhóm chưa có được kĩ năng tổ chức công việc, GV cần cung cấp cho nhóm một

số tư liệu, các trang web cần thiết.

Bước 4: Thực hiện kế hoạch

Nhóm hoạt động theo kế hoạch đã đề ra, các TV trong nhóm tập hợp tìm kiếm

thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Sau đó phân tích các thông tin, kiến thức thu

được để từ đó có các ý tưởng hay cho bài thuyết trình của nhóm. Giai đoạn này, các

TV thường xuyên trao đổi với nhau và với GV nếu gặp khó khăn, GV cần hỏi thăm,

đôn đốc tiến trình hoạt động của nhóm.

Bước 5: Báo cáo – thuyết trình kết quả

Buổi báo cáo là để thể hiện kết quả quá trình làm việc của nhóm, trước khi báo

cáo GV cần xem duyệt lại nội dung chính xác, góp ý nội dung báo cáo cho hợp lí, cần

thiết thì nhắc nhở tác phong cũng như phong cách đứng lớp của người thuyết trình.

Bước 6: Đánh giá

Đây là giai đoạn cuối cùng, nhưng quan trọng. GV phải thiết kế các tiêu chí đánh

giá đúng khả năng đóng góp của mỗi TV, đề cao tính hợp tác của các TV và hiệu quả

giờ học mà nhóm báo cáo mang lại cho cả lớp. Tùy theo nội dung giao cho nhóm tìm

hiểu, báo cáo mà GV thiết kế cách đánh giá khác nhau [16].

33

b. Ưu điểm

- HS học được cách tìm hiểu một vấn đề bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau như

sách, tài liệu, mạng internet hay kinh nghiệm của những người xung quanh.

- Với cấu trúc GI, ngoài các kĩ năng thì HS sẽ làm quen với việc lên kế hoạch và

tổ chức công việc của tập thể sao cho có hiệu quả.

- Nếu cách đánh giá được GV xây dựng trên tiêu chí đề cao tính hợp tác, thì sẽ

tránh được tình trạng ăn theo, HS sẽ rèn được kĩ năng làm việc theo nhóm.

1.5.4.6. Hình thức “gánh xiếc”

- Hình thức tổ chức dạy học nhóm theo kiểu “gánh xiếc” thường được sử dụng

trong các giờ học môn tự nhiên và ngày càng phổ biến.

- GV tổ chức cho mỗi nhóm tiến hành giải quyết một số bài tập hay số thí

nghiệm như nhau, nhưng theo thứ tự khác nhau. Như vậy tại bất cứ thời điểm nào ta

cũng có các nhóm tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưng đến cuối giờ thì các

nhóm đều kết thúc nhiệm vụ. PP này thường được áp dụng cho những giờ học cần đồ

dùng thí nghiệm, tài liệu tham khảo… nhưng tại cơ sở giảng dạy không đủ đáp ứng

cho các nhóm [16].

- Khi áp dụng mô hình này, GV cần lập ma trận cụ thể cho giờ học với các dự

định thời gian cần để giải quyết từng nội dung học tập cụ thể. Ví dụ: một buổi học mỗi

nhóm phải thực hành 3 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm cần 15 phút thì ta có bảng ma trận

1.3 như sau:

Bảng 1.3. Ma trận bố trí các thí nghiệm cùng thời lượng.

Nhóm Thí nghiệm

1 2 3 A

2 3 1 B

3 1 2 C

15 30 45 Phút

- Nếu có thí nghiệm hay bài tập cần thời gian giải quyết dài hơn các bài tập khác

thì ta vẫn có thể áp dụng được mô hình này. Ví dụ như ma trận sau áp dụng cho

trường hợp mỗi nhóm phải giải quyết 5 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm kéo dài 5 phút,

riêng thí nghiệm 1 được giải quyết trong 10 phút, ta có bảng ma trận 1.4 như sau:

34

Bảng 1.4. Ma trận bố trí các thí nghiệm có thời lượng khác nhau.

Nhóm Thí nghiệm

1 1 2 3 4 5 A

2 3 4 5 1 1 B

4 5 1 1 2 3 C

1.5.4.7. Hình thức tổ chức hoạt động nhóm ngoài lớp và báo cáo sản phẩm tại

lớp

Hình thức này thường được áp dụng cho các tiết lí thuyết có nội dung dài và có

nhiều kiến thức thực tế và ứng dụng kĩ thuật mà GV có thể tổ chức thành các chủ đề

cho HS tìm hiểu theo nhóm.

Bước 1: Chia nhóm

- GV căn cứ vào nội dung nhiệm vụ cần thực hiện mà chọn số TV trong một

nhóm.

- Để đảm bảo cho công việc tìm kiếm, xử lý thông tin và thuyết trình được tiến

hành thuận lợi, GV cần phân loại HS theo năng lực của các em như: trình độ tin học,

năng lực tìm kiếm và xử lý thông tin, năng lực thuyết trình, năng lực học tập, trước

khi chia đều các HS này vào các nhóm, để đỡ mất thời gian GV có thể hỏi nhanh và

cho các em giơ tay để phân loại và chia nhóm.

- Để thuận lợi cho HS trong quá trình hoạt động nhóm, có thể sắp xếp các em ở

cùng địa bàn vào nhóm. Tuy nhiên cần đảm bảo nhóm có đủ các TV có năng lực.

- Sau khi chia nhóm, mỗi nhóm chọn ra 1 nhóm trưởng để điều hành nhóm

trong quá trình hoạt động.

Bước 2: Phân công nhiệm vụ cho các nhóm

GV cho các nhóm trưởng bốc thăm để nhận nhiệm vụ và phiếu đánh giá hoạt

động nhóm để các nhóm có sự phấn đấu và điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực

hiện.

Bước 3: Phổ biến kế hoạch làm việc chung và các yêu cầu cần đạt được

GV phổ biến nội dung hoạt động và kế hoạch thực hiện cho cả lớp, cung cấp

cho HS địa chỉ một số trang web hay tài liệu liên quan. Đồng thời, GV cũng đưa ra

35

các yêu cầu chung đối với các nhóm và với sản phẩm báo cáo, cách đánh giá sản

phẩm để các nhóm thực hiện cho đúng yêu cầu.

Bước 4: Hoạt động nhóm ngoài lớp học

- HS căn cứ vào kế hoạch chung để xây dựng kế hoạch chi tiết cho nhóm và

nộp lại một bản cho GV dễ theo dõi. Trong bảng kế hoạch ghi rõ công việc, phân

công thời gian thực hiện, kết quả đạt được.

- Các TV thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của nhóm trưởng.

- Các nhóm tiến hành họp nhóm theo kế hoạch đề ra của nhóm, tiến hành thảo

luận và cùng nhau chuẩn bị báo cáo sản phẩm.

- Trong quá trình thực hiện, nhóm trưởng cần thường xuyên đôn đốc các TV

hoàn thành đúng tiến độ.

- Các nhóm thường xuyên trao đổi ý kiến với GV để thực hiện nhiệm vụ đúng

hướng.

- Các nhóm hoàn thành sản phẩm, lên kế hoạch báo cáo, chọn người báo cáo.

Bước 5: Báo cáo sản phẩm trên lớp

- GV in trước các tờ phiếu đánh giá cho các nhóm. Nếu sản phẩm là các bài

báo cáo bằng powerpoint, GV cần chuẩn bị máy chiếu, máy vi tính có hệ thống âm

thanh cho HS sử dụng.

- Các nhóm lần lượt trình bày về sản phẩm của mình.

- Các nhóm khác theo dõi, cố gắng nắm vấn đề và chuẩn bị câu hỏi để thảo luận.

Bước 6: Thảo luận cả lớp

Sau mỗi báo cáo, nhóm báo cáo có thể đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm

khác hoặc các nhóm nêu câu hỏi về những vấn đề còn vướng mắc đề nghị nhóm báo

cáo trả lời. GV cũng có thể đặt câu hỏi cho các nhóm thảo luận. Thông thường, GV

sẽ là trọng tài trong cuộc thảo luận của HS và là người đưa ra kết luận cuối cùng.

Bước 7: Nhận xét, đánh giá

Sau khi kết thúc buổi báo cáo, GV cùng HS các nhóm khác nhận xét ưu điểm [13].

1.5.4.8. Hình thức hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm

Vật lí học là một khoa học thực nghiệm, nhiều kiến thức vật lí được xây dựng

từ các kết quả thí nghiệm, vì vậy trong giảng dạy vật lí, làm TN là một khâu có vai

36

trò rất quan trọng, nó không chỉ làm tăng tính hấp dẫn của môn học, giúp HS hiểu sâu

sắc các kiến thức lí thuyết mà quan trọng hơn là tạo cho HS một năng lực tư duy sáng

tạo, một phương pháp nhận thức Vật lí phổ biến.

Tuy nhiên, TN nếu chỉ do GV biểu diễn thì chưa thể phát huy hết hiệu quả của

nó, do đó GV nên tổ chức cho HS trực tiếp tham gia làm TN để tìm hiểu kiến thức,

trong đó tổ chức cho HS làm TN theo nhóm sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất.

Hoạt động nhóm có sử dụng TN thường được tổ chức xen kẽ các hoạt động dạy

học khác nhằm hoàn thành nội dung bài học.

a. Cách thức tổ chức

Bước 1: Chia nhóm

Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 – 6 HS. Mỗi nhóm cử ra một

nhóm trưởng điều hành hoạt động nhóm và một thư kí để ghi chép kết quả hoạt động

và thảo luận của nhóm.

Bước 2: Sắp xếp chỗ làm việc cho các nhóm

Để đỡ mất thời gian, có thể cho các HS ở hai dãy bàn gần nhau ngồi quay mặt

vào nhau tạo thành một nhóm.

Bước 3: Phân công nhiệm vụ cho các nhóm

GV phân công theo kế hoạch đã định.

Bước 4: Phổ biến cách thức hoạt động

GV phổ biến cách thức tiến hành hoạt động và cách thức trình bày kết quả. Trao

đổi với HS về quy tắc làm việc, qui định thời gian hoạt động và phổ biến phương án

đánh giá kết quả hoạt động nhóm.

Bước 5: Tìm hiểu dụng cụ TN

Các nhóm nhận dụng cụ TN. GV giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS cách sử

dụng các dụng cụ đó.

Bước 6: Tiến hành làm việc nhóm

Các nhóm phân công nhiệm vụ giữa các TV, tiến hành hoạt động theo trình tự.

GV theo dõi quá trình hoạt động của các nhóm để kịp thời nhắc nhở và giải

đáp các thắc mắc của HS.

Ghi chép kết quả hoạt động của nhóm và thống nhất cách trình bày và chuẩn bị

để trình bày kết quả.

37

Bước 7: Trình bày kết quả và rút ra kết luận

Kết thúc thời gian hoạt động, các nhóm trình bày kết quả theo sự tổ chức của

GV. Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

GV nhận xét kết quả của các nhóm, đưa ra kết luận về kiến thức cần tìm hiểu.

Bước 8: Đánh giá hoạt động nhóm và rút kinh nghiệm

Các nhóm tự đánh giá quá trình hoạt động của mình, của các TV trong nhóm.

GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm, rút kinh nghiệm và tiến hành các

hoạt động tiếp theo.

b. Ưu điểm

- HS có điều kiện tương tác tốt hơn với các dụng cụ TN so với TN chung cả lớp.

- Làm tăng sự hứng thú học tập của HS, HS hoạt động tích cực hơn và chiếm

lĩnh tri thức một cách bền vững và sâu sắc hơn.

- Rèn luyện cho HS năng lực tư duy sáng tạo.

- Với một số bài học cần tiến hành nhiều TN trong khi thời gian tiết học hạn chế

thì việc tổ chức hoạt động TN theo nhóm sẽ giúp thu thập được nhiều dữ liệu hơn,

đảm bảo độ chính xác của TN và tăng độ tin cậy cho kết quả rút ra từ TN .

Hình thức này có thể áp dụng ở tất cả các bài học có sử dụng TN. Tuy nhiên,

chỉ thực hiện được trong điều kiện có đủ dụng cụ TN và các dụng cụ vẫn hoạt

động tốt.

c. Lưu ý

- GV cần qui định thời gian cho mỗi lần hoạt động nhóm và kiểm soát thời

gian trình bày báo cáo để đảm bảo tiến trình học tập.

- Để rèn luyện khả năng tư duy, sáng tạo của HS, GV nên xây dựng các câu hỏi

liên quan đến TN để HS thảo luận với nhau. Chẳng hạn như lập phương án TN, dự

đoán kết quả trước khi tiến hành TN, lập luận, giải thích kết quả rút ra từ TN,…

Không nên chỉ tiến hành TN, lấy số liệu và rút ra kết luận.

- Nếu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ giống nhau, GV nên chọn ngẫu nhiên

nhóm (nhóm hoàn thành sớm nhất, chậm nhất, hoặc nhóm yếu nhất,…) và TV đại

diện để báo cáo. Như thế, tất cả HS đều phải tập trung vào hoạt động của nhóm,

nắm vững vấn đề để có thể báo cáo, tránh ỷ lại vào một vài cá nhân trong nhóm [13].

38

1.5.5. Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm

Để tổ chức bài lên lớp có sử dụng hình thức hoạt động nhóm cần trải qua các

giai đoạn như sau: Phân tích thông tin; Xác định mục tiêu bài học; Lập kế hoạch bài

giảng; Tổ chức giờ học theo nhóm; Rút kinh nghiệm.

1.5.5.1. Phân tích thông tin

Để xây dựng một giờ học hứng thú và nâng cao khả năng tự học và hợp tác ở

HS, trước tiên GV cần nghiên cứu kĩ các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học,

phân tích nội dung và xác định kiến thức trọng tâm của bài, tri thức bổ trợ, những

kiến thức thực tế, các ứng dụng khoa học vào cuộc sống…, Không phải toàn bộ nội

dung bài học đều có thể tổ chức dạy học theo nhóm, mà chỉ có một số vấn đề mà HS

có quan điểm khác nhau, cần phải tranh luận để đi đến sự thống nhất, hoặc một số

vấn đề buộc các em phải hợp tác, tương tác với nhau thì mói có thể hoàn thành nhiệm

vụ được giao theo đúng thời gian cho phép .

Ví dụ: với bài học cần có thí nghiệm thì ta có thể chọn các hoạt động như: đề

xuất phương án thí nghiệm, dự đoán hiện tượng, tiến hành thí nghiệm… để tổ chức

hoạt động nhóm [16], [32], [33].

1.5.5.2. Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu bài học được xác định rõ ràng và cụ thể cho cả ba lĩnh vực:

- Mục tiêu kiến thức: mục tiêu này được xây dựng dựa trên cơ sở sáu cấp độ

nhận thức của Bloom: biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá. Thông

thường chỉ áp dụng 3 mức độ đầu đối với HS THPT.

- Mục tiêu kĩ năng gồm: kĩ năng tìm kiếm thông tin, kĩ năng vận dụng kiến

thức, kĩ năng thự c hành TN; kĩ năng tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, đối

chiếu, hệ thống hóa…); ngoài ra HS cần học thêm một kĩ năng xã hội như: kĩ năng

giao tiếp (trao đổi, lắng nghe – chia sẻ, trình bày, tranh luận…); kĩ năng tổ chức

công việc (phân công nhiệm vụ, lãnh đạo…); kĩ năng làm việc hợp tác, kĩ năng tự

đánh giá và đánh giá. Lưu ý trong mỗi bài học chỉ đưa ra 2 – 3 mục tiêu kĩ năng cần

hình thành hay phát triển cho HS, như vậy mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho HS

thông qua các giờ học mới khả thi.

- Mục tiêu thái độ như: tiếp thu, hưởng ứng, đánh giá, hành động theo giá trị

39

mới, quan điểm mới, có ý thức làm việc hợp tác với các TV khác trong nhóm, tôn

trọng thành quả lao động của người khác, có ý thức xây dựng nhóm…. Để thực hiện

mục tiêu này, GV phải thiết kế được các hoạt động học tập tạo hứng thú cho người

học, cung cấp cho HS thêm tư liệu bổ sung kiến thức để HS nâng cao khả năng tự

học [16], [32], [33].

1.5.5.3. Lập kế hoạch bài giảng

Gồm ba bước: chọn nội dung; thiết kế các hoạt động học hợp tác; xây dựng

phương án đánh giá.

a. Chọn nội dung

Không phải bất cứ nội dung nào trong bài học cũng có thể áp dụng được HTTC

DH nhóm. Ta nên áp dụng với những kiến thức mang tính chất ôn tập, hệ thống hóa

chương; bài học mang tính chất thực hành áp dụng lí thuyết; những vấn đề cần nhiều

ý kiến tập thể; vấn đề liên quan đến thực tiễn; các câu hỏi cần có sự phân tích, tổng

hợp, liên kết các kiến thức cũ và mới để có được câu trả lời chính xác… Tóm lại là

những nội dung không đơn trị, không quá dễ hay quá khó, dễ kích thích sự thảo luận,

hợp tác giữa các HS với nhau.

b. Thiết kế hoạt động nhóm

- Dựa vào nội dung đã chọn, GV đặt ra các mục tiêu cần đạt trên ba mặt:

kiến thức, kĩ năng và thái độ. GV thiết kế các hoạt động nhóm theo cấu trúc phù hợp

thông qua các hình thức như: phiếu học tập, bài tập nhóm, thảo luận, thí nghiệm…

- GV cần xây dựng hệ thống câu hỏi logic, phù hợp với trình độ HS. Tuỳ nội

dung bài học mà GV có thể chia ra thành nhiều phần nhỏ khác nhau có mức độ

tương đương nhau. Có thể theo hình thức mỗi cá nhân chịu trách nhiệm một phần

nội dung và nhiệm vụ của cả nhóm là giải quyết một vấn đề mang tính tổng hợp các

vấn đề của các thành viên hoặc GV có thể giao một đề tài nhỏ cho một nhóm HS và

nhóm HS tự phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm …

- GV cần dự kiến các tình huống xảy ra trong quá trình HS hoạt động như: có

tranh cãi gay gắt, đi lạc hướng, không hợp tác giữa các thành viên trong nhóm…

- Khi thiết kế hoạt động học tập cho HS theo hướng hợp tác, GV cần chú ý

đến chỗ ngồi, sự di chuyển hợp lí của HS trong giờ học, giảm tối đa sự lộn xộn.

40

c. Xây dựng phương án kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra, đánh giá là một công đoạn quan trọng không thể thiếu trong QTDH,

nó phản ánh kết quả của QTDH có đạt được các mục tiêu ban đầu đề ra hay chưa, để

từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp.

Nhiệm vụ học tập đặt ra cho nhóm HS rất đa dạng, vì vậy tùy theo cấu trúc hoạt

động mà GV định hướng cách đánh giá khác nhau về nội dung, hình thức, nhưng

phải giải quyết được các điểm mấu chốt:

- Đánh giá được mức độ hoạt động của mỗi TV – để tránh hiện tượng “ăn

theo”, ỷ lại, “chi phối” hay “tách nhóm”.

- Đánh giá được mức độ hợp tác của cả nhóm, có thể bằng hình thức kiểm tra

một cá nhân bất kì hay kiểm tra tập thể, nhằm mục đích cho HS thấy được sự cố

gắng của mỗi cá nhân đều có ý nghĩa, nó góp phần cho sự thành công của nhóm.

- Để đánh giá được sự tiến bộ của mỗi TV về mặt kiến thức và kĩ năng hoạt

động thì điều lưu ý là HTTC DH theo nhóm không chỉ được áp dụng trong 1 -2 tiết

học mà phải được sử dụng trong thời gian dài, nên GV phải có kế hoạch đánh giá sự

thay đổi theo hướng tích cực của HS trong suốt quá trình học.

- GV cũng cần tạo điều kiện cho HS tham gia vào quá trình đánh giá lẫn nhau

để HS tự biết điều chỉnh bản thân và nâng cao ý thức học tập.

- Để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của HS, GV có thể tổ chức cho HS

làm bài kiểm tra cá nhân theo hình thức trắc nghiệm khác quan hay đặt câu hỏi để

HS trả lời trực tiếp. Tuy nhiên, hệ thống câu hỏi phải bám sát mục tiêu bài học, đánh

giá đúng được khả năng của HS.

Việc thiết kế phương án đánh giá, khen thưởng kịp thời, chính xác, công

bằng sẽ tạo niềm tin, hứng thú của HS với môn học và với những người bạn cùng

nhóm [16], [32], [33].

1.5.5.4. Tổ chức giờ học theo nhóm

Quy trình tổ chức hoạt động nhóm có thể chia thành năm bước cơ bản sau:

Bước 1: Chia nhóm

Chia nhóm ngẫu nhiên hay chia theo chủ định, phụ thuộc vào mục đích của việc

hoạt động nhóm.

41

Có nhiều cách chia nhóm khác nhau, tùy vào hoàn cảnh cụ thể mà GV áp dụng

như:

- Nhóm theo khu vực gia đình ở của HS.

- Nhóm theo trình độ năng lực của HS.

- Nhóm theo sở thích bạn bè.

- Nhóm theo cấu trúc tổ chức của lớp như tổ, nhóm.

- Nhóm theo chỗ ngồi hay chọn một nhóm hỗn hợp có đủ thành phần HS giỏi,

khá, trung bình, yếu…

- Nhóm được chia theo ngẫu nhiên…

Lưu ý đến kích cỡ nhóm, tùy thuộc vào nhiệm vụ và yêu cầu cần đạt mà GV

quyết định số người tham gia trong một nhóm. Thời gian hoạt động nhóm cũng

ảnh hưởng đến việc chia nhóm, nếu thời gian cần cho hoạt động nhóm ngắn thì

nhóm nhỏ ít HS sẽ có hiệu quả hơn nhóm lớn. Một nhóm có khoảng từ 2 đến 6 HS là

đạt hiệu quả nhất.

Sau khi chia nhóm, HS phải chủ động hình thành nhóm và phân công nhiệm

vụ các thành viên trong nhóm:

- Trưởng nhóm: điều khiển nhóm, hướng dẫn các thành viên tham gia vào các

hoạt động, giải thích rõ nhiệm vụ hoạt động của nhóm, tóm tắt, kiểm tra lại xem mọi

thành viên đã hiểu vấn đề chưa, giải quyết các “ mâu thuẫn” trong quá trình hoạt

động nhóm.

- Thư kí: Ghi chép mọi ý kiến, biên tập, tóm tắt các ý kiến.

- Báo cáo: thay mặt nhóm báo cáo kết quả.

- Phân bố thời gian: theo dõi và thông báo thời gian cho hoạt động nhóm, cùng

các thành viên trong nhóm phân bố thời gian thích hợp cho từng vấn đề, tránh hiện

tượng “cháy thời gian”.

Bước 2: Giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng. GV có thể sử dụng câu hỏi mở hay đóng

tùy vào nội dung yêu cầu và thường được sử dụng theo hình thức PHT để HS hiểu

và nắm rõ nhiệm vụ.

- Xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, xác định rõ những

42

mục tiêu cụ thể cần đạt được. Nhiệm vụ của các nhóm có thể là giống nhau, nhưng

cũng có thể khác nhau.

- GV cần hướng dẫn HS cách thực hiện, cách hợp tác với TV khác, cung cấp tài

liệu cho HS nếu cần thiết…

- GV cần quy định rõ về thời gian hoàn thành nhiệm vụ đủ để HS di chuyển

và thảo luận, đồng thời HS chủ động phân bố thời gian phù hợp với công việc.

- GV cần phổ biến cách đánh giá, chấm điểm cá nhân và nhóm cho HS nắm rõ,

việc làm này sẽ tránh được sự ỷ lại của một số TV lười biếng.

Bước 3: Làm việc trong nhóm

Tùy theo HTTC DH theo nhóm mà GV hướng dẫn HS sắp xếp lại bàn ghế, bố

trí vị trí chỗ ngồi cho từng nhóm. GV cần bố trí chỗ ngồi sao cho các thành viên trong

nhóm dễ dàng chia sẻ tài liệu, trao đổi và thảo luận.

GV hướng dẫn cho các nhóm tiến hành làm việc theo các bước sau:

- Các nhóm ổn định chỗ ngồi, bầu nhóm trưởng và thư kí.

- Nhóm trưởng phân công công việc trong nhóm.

- Nhóm đề ra các quy tắc làm việc của nhóm (nếu cần thiết).

- Cá nhân thực hiện công việc đã phân công.

- Thảo luận trong nhóm để giải quyết nhiệm vụ.

- Ghi lại kết quả làm việc.

Nhóm trưởng sẽ phân việc cụ thể cho mỗi TV. Nếu nhiệm vụ của nhóm được

chia thành các mảng nhỏ thì mỗi TV phải nỗ lực hoàn thành phần việc của mình, sau

thời gian làm việc cá nhân kết thúc sẽ chuyển nhanh sang phần làm việc trong nhóm

là thảo luận, chia sẻ thông tin, kiến thức để giải quyết nhiệm vụ được giao.

Nếu nhiệm vụ nhóm là một vấn đề không cần chia nhỏ, không có thời gian

cho cá nhân làm việc riêng, thì việc thảo luận, lấy ý kiến được tiến hành trực tiếp và

khi đó nhóm trưởng có vai trò đôn đốc, hướng dẫn cũng như tạo môi trường làm việc

cởi mở thân thiện cho cả nhóm, thư kí có trách nhiệm ghi chép tất cả các ý kiến, ý

tưởng của các TV.

Trong quá trình hoạt động, nếu có những vướng mắc mà nhóm không giải quyết

được thì trao đổi với GV. GV theo dõi quá trình hoạt động của các nhóm, hướng dẫn,

43

góp ý và điều chỉnh hoạt động của các TV cũng như các nhóm khi cần thiết.

Bước 4: Báo cáo kết quả

Gần hết thời gian, các nhóm thống nhất lại các kết quả đã thảo luận, thảo luận

cách trình bày kết quả của nhóm và sẵn sàng để báo cáo theo kế hoạch đã đề ra.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Thông thường trình bày

miệng hoặc trình miệng với báo cáo viết kèm theo. Có thể trình bày có minh họa

thông qua biểu diễn hoặc trình bày mẫu kết quả làm việc nhóm.

- Các TV còn lại lắng nghe, đối chiếu kết quả với kết quả của nhóm mình và

góp ý, bổ sung, sửa chữa (nếu có).

- GV nhận xét kết quả của các nhóm và đưa ra kết luận chung.

Bước 5: Đánh giá

Đánh giá là công đoạn cuối cùng trong giờ học nhưng có tác động rất lớn

đến HS. Tùy nội dung mà GV đưa ra tiêu chí đánh giá, có thể cho HS tham gia vào

giai đoạn này. Phương án đánh giá cần chính xác, công bằng để HS nhận thấy được

sự cố gắng của mỗi cá nhân trong nhóm đều có dấu ấn trong sự thành công của

nhóm. Việc khen thưởng cá nhân hay tập thể nhóm chính xác sẽ kích thích các TV

chia sẻ và hợp tác với nhau tốt hơn, HS sẽ nhận thức được: muốn được thưởng thì

ngoài sự cố gắng của cá nhân còn phải phụ thuộc vào thành tích chung của nhóm.

Để đánh giá kết quả hoạt động nhóm chính xác, GV không chỉ đánh giá kết quả

đạt được sau khi hoạt động nhóm, mà còn phải đánh giá cả quá trình hoạt động nhóm

diễn ra. Việc đánh giá kết quả hoạt động nhóm cần phối hợp giữa việc tự đánh giá

của mỗi nhóm , việc đánh giá lẫn nhau của các nhóm, với sự đánh giá của GV theo

các bước sau:

- Từ kết quả báo cáo của mỗi nhóm, các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau

theo các tiêu chí đã đề ra.

- Tiếp đến, các TV trong mỗi nhóm tự đánh giá hoạt động chung của nhóm

mình: những mặt được, chưa được, những sai lầm mắc phải, những thiếu sót cần

khắc phục. Bên cạnh đó, các nhóm đánh giá hoạt động của từng TV trong nhóm:

nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, lấy vài ví dụ để thấy đuợc

vai trò hoạt động tích cực của cá nhân đã ảnh hưởng đến kết quả của cả nhóm. Việc

44

đánh giá cần tiến hành một cách khách quan, trung thực.

- Sau cùng, GV nhận xét chung về hoạt động của cả lớp, hoạt động của từng

nhóm, nhận xét về sự hợp tác của các TV, khen ngợi các nhóm hợp tác tốt, chỉ ra

nguyên nhân của các sai lầm mà các nhóm mắc phải. GV nêu ra cho HS thấy các kĩ

năng được hình thành trong từng giai đoạn hoạt động và cho HS tự đánh giá các kĩ

năng đó của bản thân đạt mức độ nào. Bên cạnh đó, GV cũng cần nghe sự phản hồi

từ phía HS về khó khăn và cảm xúc khi tham gia bài học với HTTC DH theo nhóm.

Ngoài ra, để kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức của HS, GV có thể tổ chức cho

HS làm bài kiểm tra cá nhân theo hình thức trắc nghiệm khách quan, tổ chức

chấm chéo, công bố kết quả và nhận xét kết quả sau khi kết thúc hoạt động nhóm

hay sau khi kết thúc bài học [16], [32], [33]..

1.5.5.5. Rút kinh nghiệm

Việc rút kinh nghiệm được thực hiện khi đã có kết quả kiểm tra sau giờ học,

trước tiên GV rút kinh nghiệm về các mặt:

- Mục tiêu đặt ra đã hoàn thành hay chưa? Nếu chưa thì tại sao?

- Trong quá trình hoạt động của HS có vấn đề gì bất cập không?

- Xử lí kết quả hợp tác của HS có phản ánh được đúng sự thật không?

- Đối với HS, việc rút kinh nghiệm được thực hiện ở trên lớp phải diễn ra nhanh

chóng, đầy đủ, có trình tự và logic như sau:

- Tự nhận xét về hoạt động chung của các nhóm.

- Tự nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, lấy vài ví dụ để

thấy được vai trò hoạt động tích cực của cá nhân đã ảnh hưởng đến kết quả của nhóm.

- Nhận xét về hoạt động cộng tác của các TV, GV cần khen ngợi các nhóm

hợp tác tốt, chỉ ra nguyên nhân của các nhóm có kết quả kiểm tra chưa cao.

- GV nêu cho HS thấy các kĩ năng được hình thành trong từng giai đoạn hoạt

động và cho HS tự đánh giá các kĩ năng đó của bản thân đạt mức độ nào.

- GV cần nghe sự phản hồi từ phía HS về khó khăn và cảm xúc khi tham gia bài

học với PPDH hợp tác nhóm nhỏ.

Việc rút kinh nghiệm và nhận xét trong các tiết học đầu tiên làm quen với

PPDH hợp tác nhóm thường tốn nhiều thời gian vì HS chưa quen với PP, GV cần

45

chỉ rõ để khắc phục. Do sự hạn hẹp về thời gian của một tiết học (45 phút) hoạt

động nhóm có thể tiến hành đơn giản hơn: sau khi chia nhóm, giao nhiệm vụ cho

nhóm, các HS trong nhóm cùng thảo luận, đưa ra kết luận và trình bày kết quả.

1.5.6. Đánh giá kết quả trong dạy học theo nhóm

Để đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học theo nhóm, GV không chỉ đánh giá

kết quả của hoạt động nhóm mà còn phải nhận xét được cả quá trình hoạt động nhóm,

do đó GV cần dựa trên đánh giá của cá nhân HS, nhóm HS và của bản thân GV. Muốn

vậy GV cần xây dựng các phương án đánh giá cụ thể, phù hợp với các HTTC DH

theo nhóm. Việc GV đánh giá chính xác sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động nhóm diễn

ra tích cực hơn, hiệu quả hơn.

Tham gia hoạt động nhóm HS không chỉ lĩnh hội tri thức mới mà còn có thể rèn

luyện và phát triển các kĩ năng học tập nhóm, đồng thời bồi dưỡng thái độ học tập

đúng đắn. Để xác định phương án đánh giá cho từng mặt này, ta phải làm rõ các tiêu

chí cụ thể của mỗi mặt, sau đó lượng hóa các tiêu chí theo thang điểm 1-3, tương ứng

mỗi thang điểm GV cần mô tả cụ thể để HS nắm vững trong quá trình tự đánh giá cá

nhân và nhóm.

Sau khi đã mô tả các chuẩn qui định cho từng thang điểm của mỗi tiêu chí, GV

cần lập thành bảng tiêu chí thống nhất cho mỗi HTTC DH theo nhóm tương ứng với

thang điểm tương ứng cho từng tiêu chí để phổ biến cho HS khi hướng dẫn hoạt động

nhóm. Việc xác định các tiêu chí cần có trong mỗi bảng thang điểm tùy thuộc vào

nội dung hoạt động nhóm và mục tiêu đã đề ra ban đầu. Do đó sẽ không có một bảng

thang điểm thống nhất cho tất cả các hoạt động.

 Một số tiêu chí đánh giá sự lĩnh hội tri thức của HS:

- Số lượng câu hỏi, bài tập giải quyết được so với nhiệm vụ được giao.

- Khả năng vận dụng kiến thức đã học trong hoạt động củng cố.

- Khả năng vận dụng sáng tạo vào các bài tập thực tế, ứng dụng trong đời sống.

- Kết quả bài kiểm tra cuối giờ học.

 Một số tiêu chí đánh giá thái độ học tập của HS:

- Sự chuẩn bị bài ở nhà: học bài và làm đầy đủ bài tập được giao; chuẩn bị bài

mới - giải quyết nhiệm vụ được giao theo PHT.

46

- Tích cực tham gia vào các hoạt động nhóm.

- Cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được nhóm giao.

- Mạnh dạn trao đổi với GV, bạn trong nhóm, lớp những vấn đề chưa hiểu.

 Một số tiêu chí đánh giá kĩ năng học tập nhóm của HS:

 Kĩ năng tổ chức hoạt động nhóm:

- Biết tổ chức nhóm: bầu nhóm trưởng, thư kí.

- Biết lập kế hoạch giải quyết nhiệm vụ học tập của nhóm.

- Biết phân công nhiệm vụ hợp lí cho từng TV trong nhóm.

- Biết giải quyết nhiệm vụ cá nhân được nhóm giao.

- Biết tự đánh giá hoạt động của bản thân, của nhóm mình và các nhóm khác.

 Kĩ năng giải quyết nhiệm vụ:

- Biết tìm kiếm nguồn tài liệu.

- Biết thu thập, xử lí và sắp xếp thông tin liên quan đến nhiệm vụ được giao.

- Biết phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức.

- Biết ghi chép thông tin.

- Biết trình bày tài liệu, báo cáo.

 Kĩ năng giao tiếp- hợp tác:

- Biết chia sẻ nhiệm vụ của nhóm.

- Biết lắng nghe, trình bày ý kiến rõ ràng, mạch lạc.

- Biết chấp nhận ý kiến và ngắt lời một cách hợp lí.

- Biết tranh luận, góp ý và thuyết phục người khác.

- Biết khích lệ, bày tỏ sự ủng hộ, động viên các TV trong nhóm.

-Biết cảm thông giúp đỡ các TV trong nhóm và yêu cầu được giúp đỡ.

- Biết tôn trọng cách làm của các TV khác, trân trọng thành quả của nhóm.

- Biết tạo không khí học tập vui vẻ, làm việc tích cực với các TV của nhóm.

 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn :

- Biết cách kiềm chế bực tức.

- Biết cách phản đối nhẹ nhàng, không chỉ trích.

- Biết cách thể hiện ý kiến bất đồng mà không xúc phạm người khác.

47

Trên cơ sở các tiêu chí đã trình bày, chúng tôi đề xuất phương án đánh giá hoạt

+

KK

động nhóm như sau:

+ QT KQ 2

Điểm nhóm =

- QT: là điểm quá trình hoạt động nhóm: được tính bằng TB cộng điểm do

nhóm HS tự đánh giá và GV đánh giá theo bảng các tiêu chí đã được GV đề ra.

- KQ: là điểm kết quả hoạt động nhóm.

- KK: là điểm khuyến khích của nhóm.

- Điểm cá nhân: dựa trên mức độ đóng góp của TV trong nhóm, mà có sự gia

giảm so với điểm trung bình của nhóm.

Ví dụ:

+ TV đóng góp tích cực = điểm của nhóm cộng thêm 1 điểm.

+ TV có đóng góp xây dựng ý kiến cho nhóm nhưng còn ít = điểm của

nhóm.

+ TV không tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến cho nhóm = điểm nhóm trừ

1 điểm.

 Cách đánh giá điểm kết quả hoạt động nhóm:

 Hoạt động nhóm thông thường:

- Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ trong PHT, GV cho các nhóm trường

nộp lại và giao cho các nhóm chấm chéo theo thang điểm do GV qui định.

- Điểm của nhóm = điểm PHT.

 Hoạt động nhóm có báo cáo sản phẩm trước lớp:

- Các nhóm báo cáo, nhận xét cho nhau, đánh giá cho điểm chéo giữa các nhóm.

- GV cho điểm của từng nhóm sau phần trình bày và nhận xét chung.

- Điểm của nhóm: là trung bình cộng điểm của GV và nhóm khác đánh giá.

 Cách đánh giá điểm khuyến khích cho nhóm.

- Đối với hoạt động nhóm không có bài kiểm tra cuối giờ: thì GV căn cứ vào kết

quả điểm TB của các nhóm, GV chọn ra ba nhóm có điểm cao nhất và cho điếm

khuyến khích thích hợp.

48

Ví dụ:

+ Nhóm cao nhất: điểm khuyến khích = 1,5.

+ Nhóm cao thứ hai: điểm khuyến khích = 1,0.

+ Nhóm cao thứ hai: điểm khuyến khích = 0,5.

- Đối với hoạt động nhóm có bài kiểm tra cuối giờ:

+ Bài kiểm tra có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan nhiều lựa

chọn hoặc phối hợp trắc nghiệm và tự luận, nội dung các bài kiểm tra phải bám sát

các mục tiêu dạy học đã đề ra.

+ Sau khi tiến hành hoạt động nhóm, GV tổ chức cho HS làm bài kiểm tra cá

nhân, tổ chức cho HS chấm chéo bài của nhau để HS có thể nhận ra những sai sót cần

sửa chữa.

+ Để đánh giá mức độ tiến bộ của HS và của các nhóm, có thể làm như sau:

• Nếu tiết học có 2 bài kiểm tra, thì ta chọn điểm bài kiểm tra thứ nhất là

điểm nền, và tính điểm tiến bộ của cá nhân HS như sau:

 Điểm tiến bộ cá nhân = KT 2 – KT 1.

 Trong đó KT1: là điểm kiểm tra lần 1, KT2 : là điểm kiểm tra lần 2.

 Điểm tiến bộ của nhóm = trung bình cộng điểm tiến bộ các TV.

 Điểm khuyến khích của nhóm = điểm tiến bộ của nhóm.

• Nếu tiết học chỉ có 1 bài kiểm tra, thì ta chọn điểm bài kiểm tra ở thời

điểm gần nhất làm điểm nền, và tính điểm tiến bộ cá nhân như sau:

Bảng 1.5. Quy đổi điểm kiểm tra và điểm tiến bộ của cá nhân

Điểm bài kiểm tra Điểm tiến bộ

Thấp hơn điểm nền từ 2 điểm trở nên -1

Thấp hơn điểm nền từ 1 đến dưới 2 điểm 0

Bằng hoặc trên điểm nền 1 điểm 1

Cao hơn điểm nền từ 2 điểm trở nên 2

Đạt điểm tuyệt đối 2

 Điểm tiến bộ của nhóm = trung bình cộng điểm tiến bộ các TV.

 Điểm khuyến khích của nhóm = điểm tiến bộ của nhóm.

49

 Điểm cá nhân = điểm kiểm tra + điểm khuyến khích của nhóm

- Nếu nhóm có 2 cột điểm khuyến khích thì chọn điểm cao nhất.

1.5.7. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo nhóm

1.5.7.1. Ưu điểm

• Phát huy tính tích cực, tự lực và ý thức trách nhiệm của HS.

Để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong các hoạt động nhóm, đòi hỏi HS phải

tự lực hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cũng như tích cực tham gia thảo luận giải

quyết nhiệm vụ chung của cả nhóm, từ đó giúp HS có trách nhiệm với nhiệm vụ và

kết quả làm việc của mình.

• Phát triển kĩ năng hợp tác.

Hoạt động nhóm là HTTC DH có chiến lược giáo dục mạnh mẽ và linh hoạt, có

những nét đặc trưng cơ bản của dạy học hiện đại, làm cho HS thích ứng với xã hội

phát triển, đó là mỗi người sống và làm việc theo sự phân công, hợp tác với tập thể

cộng đồng. Sau khi làm việc nhóm, tình đoàn kết, ý thức tập thể sẽ được tăng lên nhờ

sự thông hiểu nhau. Đồng thời các thành viên trong nhóm sẽ biết tuân thủ các qui

định, trước hết là của nhóm. Đấy là tiền đề để sau này HS là những công dân tuân thủ

pháp luật tốt.

• Phát triển kĩ năng giao tiếp và các kĩ năng xã hội khác.

- HS có nhiều cơ hội thảo luận, tranh luận, phát biểu bình đẳng, thể hiện sự hiểu

biết của mình và học những kinh nghiệm từ bạn. Qua đó rèn luyện cho HS cách trình

bày, bảo vệ quan điểm của mình, cách thuyết phục và thương lượng trong việc giải

quyết vấn đề và biết cách lắng nghe người khác cũng như phát triển những kĩ năng

như phê bình, phân tích, giải quyết vấn đề.

- Qua hoạt động nhóm, bên cạnh sự hình thành và phát triển cho HS khả năng

làm việc hợp tác còn có các năng lực xã hội như năng lực lãnh đạo, đưa ra quyết

định, xây dựng lòng tin, xử lí xung đột, cổ vũ, động viên, … HS trở nên mềm dẻo

và linh hoạt hơn trong giao tiếp.

• Tác động đến ý thức học tập của HS.

- Dạy học hợp tác tạo ra nhiều cơ hội cho HS được hoạt động giải quyết vấn đề

học tập, đưa HS vào thế chủ động tìm tòi kiến thức.

50

- Tác động tích cực đến động cơ, sự nhận thức và cả phương pháp học tập, có

ích cho việc tự học sau này.

- Phát huy cao độ năng lực học tập cá nhân, ý thức được khả năng của mình,

nâng cao niềm tin vào việc học tập.

• Tạo tâm lí thoải mái cho HS.

Khi làm việc theo nhóm, HS cảm thấy thoải mái, không bị căng thẳng như lúc

làm việc một mình. Các em được sự hỗ trợ, hợp tác trong nhóm nên sẽ tự tin hơn,

vì thế việc học sẽ đạt kết quả cao hơn.

• Phát triển tư duy sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và khả năng giải quyết

vấn đề.

Trong khi học hợp tác, HS phải tham gia vào các hoạt động đòi hỏi phải

sáng tạo, linh hoạt và nhạy bén, học được tính kiên trì trong việc theo đuổi mục

đích, nâng cao được khả năng phê phán, tư duy logic, bổ sung kiến thức nhờ học hỏi

lẫn nhau.

• Nâng cao khả năng ứng dụng khái niệm, nguyên lý, nguồn thông tin vào việc

giải quyết các tình huống khác nhau.

• Lớp học sinh động hơn do có nhiều hình thức hoạt động đa dạng.

• Ngoài những tác động về mặt nhận thức, một số tác giả cho rằng dạy học nhóm

còn tác động cả về quan điểm xã hội như: cải thiện quan hệ xã hội giữa các cá nhân;

tôn trọng các giá trị dân chủ; chấp nhận sự khác nhau về cá nhân và văn hoá; có tác

dụng làm giảm lo âu và sợ thất bại.

• GV cũng có cơ hội tận dụng những ý kiến, kinh nghiệm của HS [2], [23], [33].

1.5.7.2. Hạn chế

- GV tốn nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện nên không thể áp dụng thường

xuyên cho mọi tiết học.

- Do bị giớ i hạ n về thờ i lượng của mỗi tiết học (45 phút) nên GV không

thể thực hiện hoạt động nhóm hết nội dung của bài mà chỉ chú trọng vào các nội dung

trọng tâm.

- Nếu lớp học quá đông sẽ làm tăng số lượng nhóm và số TV trong nhóm, do

đó sẽ khó phân công nhiệm vụ cho các nhóm, các TV; khó tổ chức và quản lí hoạt

51

động nhóm hơn dẫn đến giảm hiệu quả của làm việc nhóm.

Tổ chức dạy học nhóm không chặt chẽ sẽ có những hạn chế sau:

- Có một số thành viên ỷ lại không làm việc (hiện tượng ăn theo) hoặc có thể

đi trệch hướng thảo luận do tác động của một vài cá nhân (hiện tượng chi phối, tách

nhóm).

- Có hiện tượng một số HS khá, giỏi quyết định quá trình, kết quả thảo thuận

nên chưa đề cao sự tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong

nhóm.

- HS chỉ quan tâm tới nội dung được giao chứ không quan tâm đến nội dung

của các nhóm khác khiến kiến thức không trọn vẹn.

- Nếu GV không có kĩ thuật điều khiển thì hiệu quả hoạt động nhóm sẽ bị hạn

chế.

- Nếu lấy kết quả thảo luận chung của nhóm làm kết quả học tập cho từng cá

nhân thì chưa công bằng và chưa đánh giá được sự nỗ lực của từng cá nhân.

- Sự áp dụng cứng nhắc và quá thường xuyên của GV sẽ gây sự nhàm chán và

giảm hiệu quả của hoạt động nhóm [2], [23], [33].

1.6. Điều tra thực trạng dạy học theo nhóm trong dạy học phần “Điện từ

học” vật lí 11 THPT

1.6.1. Mục đích điều tra

- Mức độ hiểu biết của GV về việc tổ chức hoạt động nhóm, mức độ sử dụng

các hình thức hoạt động nhóm, những khó khăn thường gặp và hiệu quả khi tổ chức

hoạt động nhóm.

- Những thuận lợi và khó khăn khi GV tổ chức dạy học theo nhóm phần “Điện

từ học” lớp 11 THPT .

- Cách học, thái độ và hiểu biết của HS đối với hoạt động nhóm.

1.6.2. Đối tượng điều tra

- Tôi đã tìm hiểu tình hình dạy và học phần “Điện từ học”:

+ Qua phiếu điều tra với 26 GV (THPT Thực Hành Sư Phạm: 3 GV, THPT

Bình Khánh: 4 GV, THPT Hòa Bình: 4 GV, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm: 5 GV,

52

THPT Trần Văn Thành: 5 GV, THPT Nguyễn Khuyến: 5 GV) ở 6 trường THPT thuộc

địa bàn tỉnh An Giang.

+ Qua trao đổi trực tiếp với 8 GV (THPT Thực Hành Sư Phạm: 1 GV, THPT

Bình Khánh: 2 GV, THPT Hòa Bình: 1 GV, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm: 2 GV,

THPT Trần Văn Thành: 1 GV, THPT Nguyễn Khuyến: 1 GV).

- HS lớp 11C5 trường THPT Bình Khánh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.

1.6.3. Phương pháp điều tra

Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra (Xem phụ lục 8, 9) để khảo sát thông tin từ GV

và HS.

1.6.4. Kết quả điều tra

Bảng 1.6. Mức độ hiểu biết của GV về PPDH nhóm.

Phần trăm Mức độ Số lượng (%)

Chưa nghe 0 % 0

Có nghe nhưng chưa hiểu rõ 38,46 % 10

Đã vận dụng nhưng chưa hiệu quả 26,92 % 7

Đã vận dụng và đạt hiệu quả 34, 61% 9

Qua kết quả điều tra chúng tôi nhân thấy đa số GV đều biết đến PPDH nhóm,

nhưng mức độ hiểu rõ và vận dụng hiệu quả PP này là không nhiều (34,61 %), điều

này chứng tỏ GV chỉ biết về PPDH nhóm thông qua các lớp tập huấn và tài liệu tham

khảo nhưng chưa áp dụng nhiều trong thực tế giảng dạy.

Bảng 1.7. Số lượng HS trên một nhóm.

Phần trăm Số lượng HS/ nhóm Số lượng (%)

61,53 % 16 2-4 HS

30,76 % 8 5-7 HS

0,00 % 0 8-10 HS

7,69% 2 Một tổ

53

Từ bảng kết quả 1.7 ta thấy số lượng HS/ nhóm thường được GV chọn là 2-4

HS, với số lượng HS ít nên việc hình thành nhóm khá nhanh không tốn nhiều thời

gian đồng thời còn làm tăng hiệu quả tương tác giữa các HS khi thảo luận nhóm do đó

hạn chế được hiện tượng “ăn theo” .

Bảng 1.8. Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động nhóm của GV.

Mức độ sử dụng

Hình thức hoạt động Thường Thỉnh Hiếm khi không xuyên thoảng

1. Cả lớp giải quyết nhiệm vụ giống 53,84 % 30,76 % 15,38 % 0 % nhau.

2. Hình thức nhóm chuyên gia. 15,38 % 15,38 % 42,3 % 26,9 %

3. Hoạt động nhóm ngoài lớp, rồi 7,69 % 30,77 % 53,84% 7,7 % báo cáo kết quả trên lớp.

4. Tổ chức trò chơi giữa các nhóm. 3,84 % 42,3 % 46,15% 7,69 %

5. Nhóm chia sẻ kết quả học tập. 11,54% 23,07 % 38,46% 26,93%

Với bảng kết quả 1.8 ta thấy rằng: GV tổ chức dạy học nhóm thường sử dụng

HTTC đơn giản là cả lớp có cùng một nội dung nhiệm vụ như nhau, điều này dễ dẫn

đến hiện tượng “ăn theo” khi HS tham gia thảo luận nhóm nếu GV thiết kế phương án

đánh giá không tốt. Trong khi đó các HTTC DH nhóm ở mục 2, 3, 4, 5 thường ít

được GV sử dụng. Điều này cho thấy thực tế việc tổ chức dạy học nhóm còn khá đơn

điệu.

Bảng 1.9. Khó khăn mà thầy (cô) thường gặp khi tổ chức hoạt động nhóm.

MỨC ĐỘ STT NỘI DUNG NHIỀU ÍT KHÔNG

HS chưa có các kĩ năng làm việc nhóm 57,69% 34,61% 7,69% 1

Không đánh giá chính xác được trình độ 53,84% 30,76% 15,38% 2 của từng HS

Thời lượng tiết học ngắn mà nội dung 76,92% 15,38% 7,69% 3

54

bài học nhiều

Một số HS ỷ lại không làm việc 15,38% 84,61% 0,00% 4 (hiện tượng ăn theo)

Có thể đi lệc hướng thảo luận do tác 19,23% 42,3% 38,46% 5 động của HS khá giỏi

Thiếu trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. 42,30% 57,69% 0,00% 6

Sỉ số lớp học đông không phù hợp 57,69% 34,61% 7,69% 7

Lớp học ồn ào, lộn xộn 0,00% 73,07% 26,92% 8

Bàn ghế, cách bố trí phòng học không 61,53% 34,61% 3,84% 9 hợp lí

Từ bảng 1.9 ta thấy hầu hết GV đều cho rằng khó khăn nhất khi tổ chức hoạt

động nhóm là thời gian tiết học không đủ để thực hiện hết các ý tưởng hoạt động

nhóm (76,92%). Bên cạnh đó việc thiết kế phòng học, bố trí bàn ghế và sỉ số lớp học

đông cũng là một trở ngại lớn cho việc tổ chức nhóm (61,53 % , 57,69 %). Việc thiết

kế các tiêu chí đánh giá trình độ HS không chính xác (53,84%), và HS chưa có kĩ

năng làm việc nhóm(57,69%) sẽ làm giảm hiệu quả của giờ học.

Bảng 1.10. Ý kiến của GV về hiệu quả của việc tổ chức hoạt động nhóm.

MỨC ĐỘ

STT HIỆU QUẢ GIÁO DỤC TRUNG NHIỀU ÍT KHÔNG BÌNH

Nâng cao tính tích cực, tự lực 65,38% 34,61% 0,00% 0,00% 1 trong học tập.

38,46% 42,30% 19,23% 0,00% 2 Nâng cao động cơ học tập

Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm 84,61% 15,38% 0,00% 0,00% 3 ở HS

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân 57,69% 42,30% 0,00% 0,00% 4 tích ở HS

55

Rèn luyên kĩ năng giải quyết vấn 76,92% 19,23% 3,84% 0,00% 5 đề

Rèn luyện khả năng giao tiếp, 69,23% 26,92% 3,84% 0,00% 6 ứng xử

Phát triển năng lực tư duy, sáng 84,61% 15,38% 0,00% 0,00% 7 tạo ở HS

GV có cơ hội tận dụng ý kiến, 69,23% 15,38% 15,38% 0,00% 8 kinh nghiệm của HS

Phù hợp với trình độ nhiều HS 15,38% 53,84% 30,76% 0,00% 9

Từ bảng số liệu 1.10, chúng tôi nhận thấy đa số GV đều đánh giá cao việc tổ

chức hoạt động nhóm là mang lại nhiều lợi ích cho HS, ngoài hiệu quả của bài giảng,

nó còn tạo điều kiện cho HS hình thành và rèn luyện các kĩ năng làm việc nhóm

(84,61%), phát triển tư duy sáng tạo (84,61%), kĩ năng giải quyết vấn đề (76,92%), kĩ

năng giao tiếp ứng xử (69,23 %) và đặc biệt GV còn tận dụng được kinh nghiệm của

HS (69,23%).

Nhận xét: Kết quả thu được từ phiếu điều tra và qua trao đổi trực tiếp với một số

GV, chúng tôi nhận thấy việc tổ chức hoạt động nhóm được đa số GV công nhận là

có nhiều ưu điểm, ngoài việc truyền thụ cho HS những kiến thức , nó còn giúp HS

hình thành và phát triển các kĩ năng cần thiết trong cuộc sống theo xu thế hội nhập

hiện nay. Tuy nhiên, trong điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu thốn,

chương trình còn nặng về tính lí thuyết chưa đề cao vai trò của các ứng dụng thực

tiễn, việc kiểm tra đánh giá chưa đổi mới theo hướng chú trọng khả năng tư duy, sáng

tạo của HS, do dó GV còn gặp nhiều trở ngại trong quá trình tổ chức và điều hành HS

hoạt động nhóm.

1.7. Kết luận chương 1

Qua tìm hiểu cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học theo nhóm, chúng tôi nhận

thấy việc tổ chức dạy học theo nhóm có nhiều ưu điểm như: phát huy tính tích cực, tự

lực và sáng tạo của HS trong quá trình học tập, bên cạnh đó HS còn được rèn luyện

các kĩ năng giao tiếp, hợp tác, và các kĩ năng cần thiết trong cuộc sống theo xu thế hội

56

nhập hiện nay, điều này được đa số GV công nhận.

Tuy nhiên trên thực tế việc tổ chức dạy học theo nhóm vẫn còn ít và chưa đa

dạng về các HTTC DH theo nhóm do có nhiều khó khăn về cơ sở vật chất cũng như

chương trình và cách tổ chức kiểm tra đánh giá của chúng ta hiện nay. Do đó việc tăng

cường nghiên cứu và vận dụng các HTTC DH theo nhóm trong dạy học vật lí hiện nay

là hết sức cần thiết.

57

Chương 2: SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ ĐIỆN TỪ HỌC” VẬT LÍ 11 THPT THEO HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

2.1. Phân tích chương trình phần “Điện từ học” trong SGK vật lí 11 THPT

2.1.1 Cấu trúc nội dung

Phần “Điện từ học” trong chương trình vật lí 11 THPT gồm hai chương “Từ

trường” và “Cảm ứng điện từ”, bao gồm 7 bài, dạy trong 12 tiết gồm 8 tiết lí thuyết

và 4 tiết bài tập, và 1 tiết kiểm tra có cấu trúc như sau:

Khái niệm từ trường

Đường sức từ

Từ trường Cảm ứng từ

Từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có Từ Trường hình dạng đặc biệt

Tương tác từ

Lực từ Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện

Lực Lorentz

Từ thông

Hiện tượng cảm ứng điện từ Từ thông. Cảm Suất điện động cảm ứng ứng điện từ Định luật Lenz Cảm ứng Dòn điện Fu-cô điện từ Hiện tượng tự cảm

Suất điện động tự cảm Tự cảm Độ tự cảm

Năng lượng từ trường của ống dây.

58

Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung cụ thể từng bài của hai chương “Từ trường” và “Cảm

ứng điện từ”.

Chương IV. TỪ TRƯỜNG

- Nam châm.

- Từ tính của dây dẫn có dòng điện.

Từ trường - Tương tác từ.

- Định nghĩa và đặc điểm đường sức từ.

- Từ trường Trái Đất.

- Từ trường đều.

Lực từ. Cảm ứng từ - Vectơ cảm ứng từ.

- Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.

Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn đặc biệt - Từ trường của dòng điện thẳng dài. - Từ trường của dòng điện tròn. -Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây hình trụ. - Tổng hợp cảm ứng từ.

Lực Lorentz

- Định nghĩa lực Lorentz. - Các đặc điểm của lực Lorentz. - Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều. - Ứng dụng của lực Lorentz.

Chương V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Từ thông. Cảm ứng điện từ - Định nghĩa từ thông. - Hiện tượng cảm ứng điện từ. - Định luật Lenz. - Dòng điện Fu-cô và ứng dụng của nó.

Suất điện động cảm ứng

- Định nghĩa. - Định luật Faraday. - Sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.

Tự cảm

- Khái niệm từ thông riêng. - Hiện tượng tự cảm. - Suất điện động tự cảm. - Năng lượng từ trường của ống dây. - Ứng dụng.

59

Bốn tính chất của đường sức từ.

Nguồn gốc, định nghĩa, tính chất cơ bản.

Từ Phổ

Đường sức từ

Từ trường đều.

Đường sức từ của dòng điện thẳng dài, vòng điện tròn, ống dây hình trụ.

Vectơ cảm ứng từ

Đường sức từ giữa hai nhánh nam châm hình chữ U.

Từ trường

Từ trường Trái Đất.

Vectơ cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài, tại tâm vòng điện tròn, trong lòng ống dây hình trụ.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.

Lực Lo-ren-xơ

Chuyển động của hạt mang điện trong từ trường đều.

Từ thông

Định luật Len-xơ

Dòng điện cảm ứng

Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Định luật Faraday

Suất điện động cảm ứng

Cảm ứng điện từ

Dòng diên Fu-cô

Từ thông riêng.

Hiện tượng tự cảm.

Suất điện động tự cảm

Năng lượng từ trường của ống dây

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung hai chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” .

60

2.1.2. Phân tích nội dung

Trong chương trình Vật lí phổ thông hiện nay, phần “Điện từ học” bắt đầu được

nghiên cứu sơ lược ở lớp 9 bậc THCS, sau đó được nghiên cứu sâu hơn về mặt định

lượng ở lớp 11 bậc THPT. Kiến thức phần “Điện Từ học” là cơ sở để HS tiếp tục

nghiên cứu phần dòng điện xoay chiều, dao động và sóng điện từ ở lớp 12.

Phần “Điện từ học” vật lí 11 THPT được xây dựng trên nguyên tắc kế thừa

những kiến thức mà HS đã được học ở cấp THCS, đồng thời bổ sung, mở rộng và

nâng cao những kiến thức ấy bằng cách tìm hiểu sâu hơn những khái niệm cảm ứng

từ, hình dạng và tính chất của đường sức từ cũng như hiện tượng cảm ứng điện từ,

định luật Lenxơ… cũng như những ứng dụng của nó trong cuộc sống và khoa học kĩ

thuật; bên cạnh đó phần này được chia thành hai chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện

từ” điều này giúp HS dễ dàng phân biệt và khắc sâu kiến thức của mỗi chương.

Ngoài các bài thực hành, theo yêu cầu đổi mới của chương trình, nhiều nội

dung kiến thức được trình bày theo con đường thực nghiệm nhằm rèn luyện cho HS

năng lực tư duy, sáng tạo bằng nhiều hình thức: làm TN, xử lí kết quả và rút ra kết

luận hay từ TN đã có, xử lí để rút ra kết luận. Đây là những nội dung rất thích hợp

để tổ chức dạy học theo nhóm. Thông qua hoạt động nhóm, HS có thể hỗ trợ nhau

để tiến hành những TN đơn giản dưới sự hướng dẫn của GV, thu thập và xử lí số

liệu; những công việc mà nếu hoạt động cá nhân thì các em không thể thực hiện

được, còn nếu hoạt động chung cả lớp thì lại không huy động được tất cả HS tham

gia và HS sẽ khó tiếp cận TN hơn.

Nội dung phần từ trường và cảm ứng điện từ bao gồm những kiến thức mà học

sinh rất thường gặp, những ứng dụng của chúng trong thực tế cuộc sống như từ trường

của nam châm, dòng diện (có thể ứng dụng tạo nam châm diện), từ trường của Trái

Ðất, lực Loren-xơ (ứng dụng trong ống phóng diện tử), lực từ tác dụng lên khung dây

(ứng dụng trong động cơ điện), hiện tượng cảm ứng điện từ (ứng dụng trong máy phát

điện, máy biến thế…). Những ứng dụng này gần gũi, phù hợp với khả năng của HS

giúp các em cảm thấy dễ dàng tiếp nhận vấn đề hơn. Đây cũng là những nội dung

thích hợp để tổ chức dạy học theo nhóm. Bởi vì thông qua hoạt động nhóm, có thể huy

61

động được vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng sẵn có của HS, giúp các em bù trừ và

hỗ trợ lẫn nhau để tìm hiểu sâu hơn và mở rộng hơn các kiến thức đó.

Chương “Từ trường” gồm hai nhóm kiến thức chính: các khái niệm, đại

lượng đặc trưng của từ trường và các dạng lực từ. Để ôn lại khái niệm từ trường,

đường sức từ, từ phổ, từ trường của các dòng điện đặc biệt ta có thể c h o H S tiến

hành một số thí nghiệm đơn giản ngay tại lớp, đồng thời GV cũng có thể cho các em

thảo luận nhóm thông qua phiếu học tập để khắc sâu và mở rộng những kiến thức

trọng tâm.

Trong chương “Cảm ứng điện từ”, hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng

đặc biệt quan trọng cả về mặt khoa học cũng như về mặt kĩ thuật và những ứng dụng

trong đời sống như máy phát điện một chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế.

Việc nghiên cứu và giảng dạy hiện tượng này cần phải nhấn mạnh phần ứng dụng thực

tiễn để HS không chỉ biết trên lí thuyết mà còn hiểu thêm những ứng dụng vật lí và

kĩ thuật của hiện tượng trong đời sống. SGK hiện hành chỉ giới hạn khảo sát hiện

tượng cảm ứng điện từ trong phạm vi lý thuyết, phần ứng dụng chỉ nói đến dòng điện

Fu-cô.

2.1.3. Mục tiêu dạy học

Mục tiêu dạy học phần “Điện từ học” theo chuẩn kiến thức kĩ năng do Bộ

Giáo dục qui định được trình bày trong bảng 2.2 dưới đây:

Bảng 2.2. Mục tiêu dạy học phần “Điện từ học” theo chuẩn kiến thức kĩ năng

CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

a) Từ trường. Kiến thức

Đường sức từ. − Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì.

− Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh

nam châm thẳng, của nam châm chữ U, của dòng điện

thẳng dài, của vòng điện tròn.

62

Kĩ năng

− Vẽ được các đường sức từ biểu diễn và nêu được các

đặc điểm của từ trường do nam châm thẳng, dòng điện

thẳng dài và vòng điện tròn gây ra.

b) Lực từ. Cảm Kiến thức

ứng từ. − Viết được công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây

dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.

− Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều

của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường. Nêu được

đơn vị đo cảm ứng từ.

Kĩ năng

− Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây

dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ

trường đều.

c) Từ trường Kiến thức

của dòng điện - Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm

trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn. chạy trong các

- Viết được công thức tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây dẫn có hình

điện tròn . dạng đặc biệt.

- Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm

trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.

Kĩ năng

- Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm

ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện

thẳng dài.

- Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm

ứng từ tại tâm của vòng điện tròn.

Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng

63

từ tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy

qua.

d) Lực Lo-ren- Kiến thức

xơ. − Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức

tính lực này.

Kĩ năng

− Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Lo-

ren-xơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động với vận

 tốc v

trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của

từ trường đều.

CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

Kiến thức

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và

a) Hiện tượng nêu được đơn vị đo từ thông. Nêu được các cách làm

cảm ứng điện biến đổi từ thông.

từ. Từ thông. - Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ,

Suất điện động định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng và viết

= −

∆Φ t ∆

cảm ứng. . được hệ thức : ce

- Nêu được dòng điện Fu-cô là gì.

Kĩ năng

- Làm được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp từ

thông qua một mạch kín biến đổi đều theo thời gian.

- Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định

luật Len-xơ.

64

Kiến thức

b) Hiện tượng - Nêu được hiện tượng tự cảm là gì.

tự cảm. Suất - Nêu được độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm.

điện động tự Kĩ năng

cảm. Độ tự - Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi

cảm. dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo

thời gian.

Kiến thức c) Năng lượng - Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện từ trường trong chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng. ống dây.

- Ngoài những kiến thức, kĩ năng do Bộ GD-ĐT đã qui định trong chuẩn, chúng

tôi hy vọng thông qua quá trình hoạt động nhóm, HS có thể rèn luyện được một số kĩ

năng như sau:

+ Kĩ năng đọc SGK, tìm hiểu và trao đổi thông tin.

+ Kĩ năng tiến hành TN.

+ Kĩ năng làm việc nhóm: phân công công việc, lắng nghe, trao đổi, hợp tác.

+ Kĩ năng nhận xét và đánh giá.

2.2. Những thuận lợi của việc tổ chức dạy học theo nhóm khi dạy phần “Điện từ

học” vật lí 11 THPT

- HS đã được trang bị một số kiến cơ bản trong chương trình vật lí lớp 7 và lớp

9, nên việc mở rộng và đi sâu các kiến thức này ở lớp 11 sẽ dễ dàng hơn. Do đó, nếu

tổ chức dạy học theo nhóm thì HS có thể hỗ trợ lẫn nhau để tự lực tìm hiểu kiến thức,

qua đó các em có thể lĩnh hội kiến thức một cách bền vững hơn.

- Phần “Điện từ học” có nhiều nội dung gắn liền thực tế đời sống, một số kiến

thức được rút ra từ thực nghiệm do đó việc tổ chức dạy học theo nhóm sẽ góp phần

phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh, tránh được việc truyền thụ một

chiều và nhồi nhét kiến thức.

65

2.3. Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” vật lí 11

THPT

Để phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của HS, chúng tôi

thiết kế các phương án dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” theo hướng tổ

chức dạy học nhóm với bốn chủ đề như sau:

Chủ đề 1: Từ trường.

Chủ đề 2: Lực từ. Cảm ứng từ.

Chủ đề 3: Lực Lo-ren-xơ.

Chủ đề 4: Từ thông. Cảm ứng điện từ.

2.3.1. Chủ đề: “Từ trường”

2.3.1.1. Lí do chọn hình thức nhóm chuyên gia

Nội dung chính của phần này là tương tác từ và các tính chất của đường sức từ,

mà cụ thể là tìm hiểu về dạng đường sức từ của dòng điện thẳng dài và dòng điện tròn

gây ra và cách xác định chiều của các đường sức từ khi biết được chiều dòng điện

chạy trong dây dẫn. Từ đó nêu lên được bốn tính chất của đường sức từ.

Trước khi học chủ đề này HS cũng đã có nền tảng kiến thức cơ bản về nam

châm vĩnh cửu, từ trường, tương tác từ, đường sức từ, tuy nhiên các kiến thức cũ

được bổ sung kiến thức mới, phần dễ và khó đan xen lẫn nhau, trình độ HS lại không

đồng đều nên cần có sự phân hóa kiến thức theo trình độ HS để HS nào cũng có thể

chuẩn bị bài ở nhà và tham gia được vào các hoạt động của nhóm. Do đó hình thức

nhóm chuyên gia là thích hợp hơn cả.

2.3.1.2. Xác định mục tiêu

Sau khi học xong bài này, HS có thể lĩnh hội được kiến thức và rèn luyện các kĩ

năng, thái độ như sau:

a) Về kiến thức

- Nêu được khái niệm tương tác từ.

- Nêu được định nghĩa từ trường và tính chất cơ bản của nó.

- Biết cách xác định từ trường trong không gian và hướng từ trường tại một

điểm.

- Trình bày được khái niệm đường sức từ, và những tính chất cơ bản của nó.

66

- Nêu được dạng đường sức từ do dòng điện thẳng dài và dòng điện tròn gây ra.

b) Về kĩ năng

- Vẽ được dạng đường sức từ do dòng điện thẳng dài và dòng điện tròn gây ra.

- Vận dụng được qui tắc nắm tay phải để xác định chiều của các đường sức từ do

dòng điện thẳng dài và dòng điện tròn gây ra.

- Thông qua quá trình hoạt động nhóm chuyên gia và nhóm hợp tác, HS có thể

rèn luyện được một số kĩ năng như sau:

+ Kĩ năng đọc SGK, tìm hiểu và trao đổi thông tin.

+ Kĩ năng tiến hành TN.

+ Kĩ năng làm việc nhóm: phân công công việc, lắng nghe, trao đổi, hợp tác.

+ Kĩ năng nhận xét và đánh giá.

c) Về thái độ

- HS hứng thú, tích cực, chủ động, hăng hái trong học tập.

- Có thái độ hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Biết lắng nghe và đóng góp ý kiến.

2.3.1.3. Chuẩn bị

a/ Giáo viên:

- Dụng cụ thí nghiệm: 3 nam châm thẳng, 3 kim nam châm, 3 máy biến áp, 2

khung dây dẫn hình chữ nhật, 1 khung dây dẫn tròn, 2 bìa cứng, mạt sắt, dây nối.

- Phương tiện dạy học: Laptop, máy chiếu.

- Soạn thảo kế hoạch dạy học.

- Các phiếu học tập. (Xem phụ lục 3)

- Tóm tắt nội dung bài học.

b/ Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức về: từ trường, tương tác từ, từ phổ, đường sức từ đã học ở

lớp 9.

- Chuẩn bị trước bài mới ở nhà theo sự phân công của GV.

- Bút lông, bảng phụ.

67

2.3.1.4. Phương pháp dạy học

Phối hợp tổ chức dạy học theo hình thức nhóm chuyên gia với các PP thuyết

trình , PP đàm thoại, PP làm việc với SGK và tài liệu tham khảo.

2.3.1.5. Tiến trình dạy học

 Chuẩn bị ở tiết học trước

Hoạt động 1: Chia nhóm và bố trí chỗ ngồi ( làm việc cả lớp)

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Tiếp nhận vấn đề. 5 phút - Đặt vấn đề giới thiệu bài mới.

- Tiến hành chia nhóm. - Phổ biến danh sách các nhóm đối tượng

HS và cách thức bốc thăm chia nhóm.

- Theo dõi và nhớ cách sắp xếp - Hướng dẫn HS cách sắp xếp bàn ghế và

bố trí chỗ ngồi cho các nhóm. Yêu cầu bàn ghế, vị trí ngồi của nhóm.

HS sắp xếp trước khi bắt đầu tiết học.

Lớp được chia thành 6 nhóm với trình độ đều nhau (nhóm cơ bản). Giả sử lớp có

42 HS, sẽ chia thành 6 nhóm cơ bản, mỗi nhóm gồm 7 HS. Ta chia nhóm HS như

sau:

- Căn cứ trên kết quả thi HK1 của lớp để sắp xếp danh sách HS theo điểm từ cao

đến thấp.

- Chia HS thành 7 nhóm đối tượng khác nhau:

+ Nhóm trình độ thứ 1: gồm 6 HS có điểm cao nhất.

+ Nhóm trình độ thứ 2: gồm 6 HS có điểm cao thứ hai.

+ Nhóm trình độ thứ 3: gồm 6 HS có điểm cao thứ ba.

+ Nhóm trình độ thứ 4: gồm 6 HS có điểm cao thứ tư.

+ Nhóm trình độ thứ 5: gồm 6 HS có điểm cao thứ năm.

+Nhóm trình độ thứ 6: gồm 6 HS có điểm cao thứ sáu.

+ Nhóm trình độ thứ 7: gồm 6 HS còn lại.

- Chuẩn bị sẵn 7 bộ thăm, mỗi bộ gồm 6 lá thăm được đánh số từ 1 đến 6.

68

- Cho HS thuộc 7 nhóm trình độ bốc thăm chọn nhóm cơ bản. Với cách chia

này, ở mỗi nhóm cơ bản đều có đầy đủ các HS thuộc 7 nhóm trình độ khác nhau.

- GV đánh số thứ tự cho các thành viên trong nhóm theo trình độ từ cao đến thấp

(TV1 thuộc nhóm trình độ 1, TV 2 thuộc nhóm trình độ 2, ….TV 7 thuộc nhóm trình

độ 7) và đánh số thứ tự cho các nhóm.

- GV hướng dẫn HS sắp xếp bàn ghế, và bố trí chỗ ngồi cho các nhóm theo sơ

đồ:

Khu vực 3

Khu vực 6

Khu vực 2

Khu vực 5

Khu vực 1

Khu vực 4

Bàn GV

Lối ra

Bảng

Hình 2.2. Sơ đồ bố trí chỗ ngồi cho các nhóm

- Hoạt động nhóm chuyên gia: Các TV có cùng số thứ tự trong nhóm cơ bản sẽ

lập thành nhóm chuyên gia và ngồi chung vào khu vực tương ứng với số thứ tự của

các TV đó. (Các TV 1 thuộc nhóm chuyên gia 1 ngồi khu vực 1, các TV 2 thuộc nhóm

chuyên gia 2 ngồi khu vực 2….).

- Hoạt động nhóm hợp tác: sau khi hoạt động chuyên gia kết thúc, các TV trở về

nhóm cơ bản, các nhóm sẽ ngồi vào khu vực tương ứng với số thứ tự của nhóm

(nhóm 1 ngồi khu vực 1, nhóm 2 ngồi khu vực 2…).

69

Hoạt động 2: Phân chia nhiệm vụ và phổ biến cách thức hoạt động

Nội dung bài học được chia thành các vấn đề học tập khác nhau ( phục lục 3) .

Trong bài học này, những nội dung như: nam châm vĩnh cửu, sự tồn tại của từ trường,

tương tác từ, các đặc điểm của đường sức từ, hình dạng đường sức từ của do dòng

điện thẳng dài và dòng điện tròn gây ra, một số phần đã học ở THCS, do đó một số

phần dễ sẽ giao cho HS yếu hơn, phần khó dành cho HS khá giỏi.

Giao nhiệm vụ

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Phát PHT và phân công nhiệm vụ - Nhận PHT, ghi nhận nhiệm vụ của cá 5 phút

cho các TV. Các TV cùng số của các nhân và của nhóm.

nhóm sẽ thực hiện cùng nhiệm vụ, Nhiệm vụ của các nhóm chuyên gia:

theo các yêu cầu sau: + Nhóm TV 1: Tìm hiểu nội dung 6.

+ Nhóm TV 2: Tìm hiểu nội dung 5. + Tất cả các thành viên ôn lại các

+ Nhóm TV 3: Tìm hiểu nội dung 4. kiến thức về từ trường, đường sức từ

+ Nhóm TV 4: Tìm hiểu nội dung 3. đã học ở lớp 9.

+ Nhóm TV 5: Tìm hiểu nội dung 2. + Các TV đọc SGK và tìm hiểu các

+ Nhóm TV 6, 7: Tìm hiểu nội dung 1. kiến thức thuộc các vấn đề được

Nhiệm vụ của các nhóm cơ bản: giao, ghi lại các vấn đề cần trao đổi

+ Thảo luận các nội dung từ 1 đến 6. với các TV cùng nhiệm vụ.

+ Hoàn thành phiếu học tập nhóm. + Xem trước nội dung của bài 19,

ghi lại những thắc mắc, những vấn

đề chưa hiểu để thảo luận với các

TV trong nhóm hợp tác .

+Tích cực học tập, hợp tác với nhóm

trong quá trình làm việc.

Hướng dẫn thảo luận nhóm

70

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Hướng dẫn HS cách làm việc với SGK - Lắng nghe và tìm hiểu cách 5 phút

và các tài liệu tham khảo để tìm hiểu các làm việc với SGK và tài liệu

nội dung được giao. tham khảo để tìm hiểu về nội

dung được giao. - Phổ biến cách tiến hành hoạt động trên

lớp ở giờ học sau: - Lắng nghe và tìm hiểu cách

+ Các TV của nhóm chuyên gia sẽ cùng tiến hành hoạt động, hỏi lại GV

thảo luận một chủ đề, hoàn thành PHT nếu chưa hiểu rõ.

trong thời gian qui định.

+ Khi kết thúc hoạt động nhóm chuyên

gia, nhóm trưởng nhận xét, đánh giá các

TV. Sau đó, các TV trong nhóm chuyên

gia sẽ trở về nhóm cơ bản của mình và

trình bày lại các nội dung của mình tìm

hiểu cho các TV trong nhóm hiểu, và tìm

hiểu các vấn đề khác.

Hoạt động 3: Làm việc ở nhà, tìm hiểu các vấn đề được giao

- HS tìm hiểu các vấn đề được giao theo yêu cầu của GV.

 Tiến hành hoạt động trên lớp:

Hoạt động 4: Hoạt động của nhóm chuyên gia

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Nhắc lại cách tiến hành các hoạt - Lắng nghe, ghi nhớ. 15 Phút

động.

- Ngồi vào khu vực theo nhóm chuyên - Yêu cầu HS lập nhóm, ổn định

gia. chỗ ngồi theo khu vực đã bố trí.

- Theo dõi hoạt động của các - Mỗi TV trong nhóm chuyên gia tích

nhóm chuyên gia, hướng dẫn các cực trao đổi, đóng góp ý kiến và lắng

71

nhóm tìm hiểu kĩ các vấn đề, để nghe để hiểu rõ các nội dung kiến thức

có thể giảng lại cho các TV khác trong vấn đề của mình.

trong nhóm cơ bản.

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ của - Đi đến từng nhóm, quan sát

nhóm, trao đổi với GV về những vướng hoạt động của nhóm, đánh giá

mắc mà nhóm không thể giải quyết, trả mức độ thực hiện nhiệm vụ của

lời các câu hỏi gợi ý của GV để tìm hiểu nhóm, hướng dẫn hoặc đưa ra các

vấn đề. câu hỏi gợi ý, dẫn dắt khi cần

thiết.

Dự đoán câu trả lời của HS Một số câu hỏi gợi ý và hướng

dẫn:

Đối với nội dung 1:

- Trên thanh nam châm có các - Lực hút của thanh sắt với nam châm

miền hút sắt với lưc hút khác không đổi theo miền trên thanh sắt.

nhau, thanh sắt cũng hút nam

châm, vậy lực hút của sắt với nam

châm có thay đổi theo miền trên

thanh sắt không?

Đối với nội dung 2:

- Khi dùng nam châm thẳng đưa

lại gần một kim nam châm đang

đứng yên, thì ta thấy kim nam

châm lệch khỏi vị trí ban đầu, ta

nói nam châm thẳng đã tác dụng

lực từ lêm kim nam châm, và kết

I

N

S

N

N

Bắc

Bắc

S

S

Nam

Nam

luận là các nam châm có từ tính.

72

 Nếu dòng điện cũng có từ - Nếu dòng điện có từ tính thì nó sẽ tác

tính thì khi đặt gần kim nam châm dụng lực từ lên kim nam châm, và làm

thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? kim nam châm lệch khỏi vị trí ban đầu,

HS tiến hành TN kiểm tra dự đoán.

- Giữa hai nam châm có tương tác - Dòng điện có từ tính, do đó chúng cũng

từ với nhau, vậy dòng điện này có tương tác với nhau.

tương tác từ với dòng điện kia

hay không?

- Hai dòng điện thẳng dài đặt gần  Lực tương tác giữa hai dòng điện

nhau thì lực tương tác giữa chúng thẳng dài phụ thuộc vào chiều của hai

có chiều phụ thuộc vào yếu tố dòng điện:

nào? + Hai dòng điện cùng chiều thì hút nhau.

( GV có thể chiếu đoạn video mô + Hai dòng điện ngược chiều thì đẩy

phỏng tương tác hai dòng điện) nhau.

Đối với nội dung 3:

- Khi chỉ có từ trường Trái đất thì  Khi có thêm từ trường của một nam

kim nam châm định hướng Nam – châm khác thì lúc này kim nam châm

Bắc, khi có thêm từ trường bằng lệch khỏi vị trí Nam – Bắc.

cách đưa một nam châm lại gần

kim nam châm thì hiện tượng gì

xảy ra?

 Ta cần có mạt sắt, một bìa trong suốt,

Đối với nội dung 4:

- Để nghiên cứu từ phổ của một

nhẵn ( kính, nhựa), nam châm thẳng. nam châm thẳng ta cần dùng

những dụng cụ gì?

 Ta phải rắc đều mạt sắt lên tấm nhựa - Ta phải tiến hành thí nghiệm

phẳng trong suốt, sau đó đặt tắm nhựa như thế nào để quan sát được từ

này lên nam châm thẳng rồi gõ nhẹ một phổ của nam châm thẳng?

vài lần, ta sẽ thu được từ phổ của nam

châm thẳng.

- Lắng nghe, tiến hành thí nghiệm, vẽ - Tương tự ta có thể nghiên cứu từ

hình đường sức từ. phổ của dòng điện thẳng dài khi

73

thay nam châm bằng dòng điện.

- Giải thích ký hiệu của dòng điện

thẳng dài:

+ : Dòng điện có phương - HS lắng nghe, ghi chép. vuông góc mặt phẳng hình vẽ,

chiều đi ra khỏi mặt phẳng hình

vẽ.

+ : Dòng điện có phương

vuông góc mặt phẳng hình vẽ,

chiều đi vào mặt phẳng hình vẽ.

- Chiều của các đường sức từ

được xác định theo qui tắc nắm

tay phải dựa vào chiều dòng điện

(Ngón cái chỉ chiều dòng điện,

chiều khum của bốn ngón tay chỉ

chiều của từ trường)

Tiếp nhận, áp dụng cho các hình vẽ.

74

Đối với nội dung 5:

- Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm  Lắng nghe, tiến hành thí nghiệm, vẽ

tương tự nhóm 4. hình đường sức từ.

- Đường sức từ qua tâm O của

dòng điện tròn có dạng như thế - Đường sức từ qua tâm O của dòng điện nào? tròn là đường thẳng dài vô hạn, có

phương vuông góc mặt phẳng chứa dòng

điện. - Chiều của các đường sức từ

được xác định theo qui tắc nắm

tay phải dựa vào chiều dòng điện Tiếp nhận, áp dụng cho các hình vẽ. (Chiều khum của bốn ngón tay

chỉ chiều dòng điện, ngón cái chỉ

chiều của đường sức từ)

Đối với nội dung 6:

- Với thí nghiệm nào thì ta có thể  Với thí nghiệm từ phổ: rắc mạt sắt lên quan sát được hình dạng của các một tấm kính (hay nhựa trong) nhẵn và đường sức từ do nam châm hay đưa vào trong từ trường cần quan sát. Do dòng điện gây ra.

75

tác dụng của từ trường đó, các mạt sắt bị

từ hóa trở thành những nam châm nhỏ.

Các nam châm nhỏ đó sẽ sắp xếp theo

những đường sức từ.

- Hướng dẫn HS vẽ đường sức từ

của nam châm thẳng từ hình từ

phổ đã cho.

- Qua một điểm trong từ trường

nếu ta vẽ hai đường sức từ thì tại  Ta sẽ vẽ được 2 tiếp tuyến, vậy có 2 điểm đó ta vẽ được mấy tiếp phương của từ trường tuyến với đường sức từ ?

- Ta đã biết phương của tiếp tuyến  Tại một điểm trong từ trường, kim trùng với phương của kim nam nam châm chỉ định hướng theo một châm nhỏ nằm cân bằng tại đó. hướng duy nhất, do đó không thể vẽ 2 Vậy qua một điểm ta có thể vẽ đướng sức từ qua một điểm. được 2 đường sức từ không?

- Kết thúc thời gian hoạt động - Các nhóm chuyên gia nhận xét về hoạt nhóm chuyên gia, yêu cầu các động của mỗi TV trong nhóm theo các nhóm đánh giá hoạt động của tiêu chí đã đặt ra. từng TV trong nhóm theo các tiêu

chí trong bảng

76

Bảng 2.3. Tiêu chí đánh giá cá nhân trong hoạt động của nhóm chuyên gia

ĐIỂM CỦA CÁC ĐIỂM TỐI THÀNH VIÊN STT TIÊU CHÍ ĐA N1 N 2 N3 N 4 N 5 N6

Sự chuẩn bị ở nhà 1 2

Khả năng diễn đạt 2 3

Đóng góp ý kiến thảo luận 3 2

Thái độ hợp tác 4 2

Biết lắng nghe, nhận xét 5 1

Tổng 10

Hoạt động 5: Hoạt động của nhóm hợp tác

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Yêu cầu HS trở về các nhóm - HS trở về các nhóm cơ bản và tiếp tục 20

cơ bản và tiếp tục các hoạt các hoạt động tiếp theo. phút

động tiếp theo.

- GV đi đến từng nhóm, hướng - Các TV trong nhóm hợp tác lần lượt

giảng lại cho cả nhóm nghe phần bài học dẫn các nhóm thực hiện các

yêu cầu, giải đáp các thắc mắc của mình, đảm bảo cho mọi TV trong

và điều chỉnh các hoạt động nhóm nắm vững các nội dung 1, 2, 3, 4,

5 phút của các nhóm. 5, 6.

- GV yêu cầu các nhóm trưởng - Các nhóm thảo luận, hoàn tất phiếu học

nộp các phiếu học tập lại, GV tập.

- HS nộp lại các phiếu học tập, chấm công bố đáp án, chiếu lên

chéo cho nhau. bảng.

- Các nhóm trao đổi với GV những vấn - GV công bố điểm, giải đáp

đề còn thắc mắc trong toàn bộ bài học. thắc mắc của HS.

77

Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá cá nhân trong hoạt động của nhóm hợp tác

Đánh giác các TV trong nhóm…… theo các tiêu chí sau:

ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH VIÊN ĐIỂM STT TIÊU CHÍ TỐI ĐA TV1 TV 2 TV 3 TV 4 TV 5 TV 6

2 1 Đóng góp ý kiến thảo luận

3 2 Khả năng diễn đạt

2 3 Thái độ hợp tác

2 4 Biết lắng nghe, nhận xét

1 5 Ý tưởng sáng tạo

10 6 Tổng

Hoạt động 6: Tổng kết các hoạt động, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

-Yêu cầu các nhóm tự nhận xét - Các nhóm hợp tác nhận xét kết quả 5 phút

kết quả hoạt động của nhóm và hoạt động của nhóm và đánh giá hoạt

đánh giá hoạt động của các TV động của các TV trong nhóm theo các

tiêu chí đã đề ra. trong nhóm theo các tiêu chí

trong bảng.

- Lưu ý HS những sai lầm mắc - Lắng nghe, tiếp thu, rút kinh nghiệm.

phải và tóm tắt lại nội dung

chính của bài học.

- Tiếp thu góp ý của GV và ghi nhận - Nhận xét buổi học và rút kinh

kiến thức của bài học. nghiệm.

- Tiếp thu, thực hiện các yêu cầu của - Giao nhiệm vụ về nhà: làm bài

GV. tập 5, 6, 7, 8 trang 124 SGK, bài

tập 3, 4, 5, 6, 7 trang 133 SGK.

78

2.3.2. Chủ đề: “Lực từ. Cảm ứng từ”

2.3.2.1. Lí do chọn hình thức nhóm và làm việc chung cả lớp

Nội dung chính của phần này là khảo sát đặc điểm của lực từ tác dụng lên dòng

điện đặt trong từ trường đều. SGK đã giới thiệu khá rõ về thí nghiệm xác định lực từ

như hình 20. 2a và 20.2 b SGK cơ bản , tuy nhiên phương án này là khá phức tạp đối

với trình độ chung của HS và không khả thi trong việc đo góc cũng như xác định khối

lượng của đoạn dây dẫn mang dòng điện.

Hơn nữa, bộ thí nghiệm để khảo sát lực từ hiện nay được trang bị ở các trường

phổ thông lại được tiến hành theo một phương án thí nghiệm khác SGK. Điều này dễ

gây nhầm lẫn cho HS. Do đó dựa trên những kiến thức về lực từ đã học ở lớp 9, chúng

tôi sẽ hướng dẫn HS đề xuất phương án thí nghiệm khảo sát lực từ, để có được

phương án tối ưu chúng tôi sẽ tổ chức theo hình thức nhóm và cả lớp.

Một điểm khác là phần độ lớn của vectơ cảm ứng từ được đưa ra từ một trường

hợp đặc biệt nên thiếu tính tổng quát, do đó khi áp dụng vào các trường hợp khác sẽ

gây khó khăn cho HS. Vì vậy chúng tôi sẽ giới thiệu cho HS phần tính độ lớn của

vectơ cảm ứng từ sau phần công thức tính lực từ tổng quát.

2.3.2.2. Xác định mục tiêu

Sau khi học xong bài này, HS có thể lĩnh hội được kiến thức và rèn luyện các kĩ

năng, thái độ như sau:

a) Về kiến thức.

- Nêu được định nghĩa từ trường đều, vectơ cảm ứng từ.

- Trình bày được phương, chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.

- Viết được công thức tính lực từ, cảm ứng từ.

- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái.

b) Về kĩ năng.

- Vận dụng được công thức tính lực từ, cảm ứng từ.

- Vận dụng được qui tắc bàn tay trái để xác định phương chiều của lực từ, cảm

ứng, dòng điện.

- Thông qua quá trình hoạt động nhóm, HS có thể rèn luyện được một số kĩ năng

như sau:

79

+ Kĩ năng đọc SGK, tìm hiểu và trao đổi thông tin.

+ Kĩ năng tiến hành TN.

+ Kĩ năng làm việc nhóm: phân công công việc, lắng nghe, trao đổi, hợp tác.

+ Kĩ năng nhận xét và đánh giá.

c) Về thái độ.

- HS hứng thú, tích cực, chủ động, hăng hái trong học tập.

- Có thái độ hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Biết lắng nghe và đóng góp ý kiến.

2.3.2.3. Chuẩn bị

a/ Giáo viên.

- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm kháo sát lực từ

- Phương tiện dạy học: Laptop, máy chiếu.

- Soạn thảo kế hoạch dạy học.

- Các phiếu học tập (xem chi tiết ở phụ lục 4)

b/ Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức về: lực từ đã học ở lớp 9.

- Chuẩn bị trước bài mới ở nhà theo sự phân công của GV.

- Bút lông, bảng phụ.

2.3.2.4. Phương pháp dạy học

- Phối hợp tổ chức dạy học theo hình thức nhóm và làm việc cả lớp với các PP

thuyết trình nêu vấn đề , PP thí nghiệm biểu diễn, PP đàm thoại, PP làm việc với SGK

và tài liệu tham khảo.

2.3.2.5. Tiến trình dạy học

 Chuẩn bị ở tiết học trước

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (làm việc chung cả lớp) ( 2 phút)

Chúng ta đã biết lực mà từ trường tác dụng lên nam châm hay dòng điện đều gọi

là lực từ, tuy nhiên lực từ có phương, chiều như thế nào? Và chúng phụ thuộc vào

những yếu tố nào? Để hiểu rõ vần đề này chúng ta sẽ tìm hiểu bài lực từ- cảm ứng từ.

Hoạt động 2: Chia nhóm, dự kiến vị trí hoạt động của các nhóm, và giao nhiệm vụ

(làm việc chung cả lớp)

80

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Hướng dẫn HS chia nhóm (tiến hành - Tiến hành chia nhóm. Các 7 phút

như chia nhóm hợp tác ở hoạt động nhóm nhóm bầu nhóm trưởng và chọn

thư kí (ưu tiên cho các bạn tìm hiểu về “Từ trường”), chọn nhóm

chưa thực hiện). trưởng và thư kí. Yêu cầu HS sắp xếp bàn

ghế trước khi bắt đầu tiết học tới.

- Phát PHT cho các nhóm và nêu cách

thức thực hiện: - Nhận PHT, lắng nghe cách

+ Ở nhà: Các TV ôn lại kiến thức đã học thức thực hiện.

về lực từ, đọc SGK, trả lời vào PHT ở

nhà, ghi lại các thắc mắc để trao đổi với

nhóm trong giờ học trên lớp.

+ Trên lớp: Nhóm trưởng kiểm tra việc

chuẩn bị bài của các TV trong nhóm đánh

giá sơ bộ tỉ lệ hoàn thành các nhiệm vụ

trong PHT ở nhà. Các nhóm thảo luận tại

lớp và hoàn thành PHT 1, 2.

 Tiến hành hoạt động trên lớp:

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm và cả lớp, tìm hiểu phương án khảo sát lực từ.

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Hướng dẫn các nhóm thảo luận trả - Các nhóm thảo luận tại lớp, trả lời 15 phút

lời các câu hỏi trong PHT số 1. Theo các câu hỏi trong PHT số 1.

dõi quá trình thảo luận của các

nhóm, điều chỉnh, hỗ trợ khi cần

thiết.

- Đại diện nhóm trình bày phương - Mời đại diện 2 nhóm bất kì lên

án thí nghiệm, các nhóm còn lại trình bày phương án thí nghiệm, các

81

nhóm còn lại lắng nghe, góp ý. tham gia đóng góp ý kiến.

- GV thống nhất ý kiến, đề xuất - HS lắng nghe, ghi chép.

phương án thí nghiệm theo bộ khảo

sát lực từ.

Một số gợi ý:

Câu 1: Hãy quan sát và nhận xét đặc HS trả lời: phía trong giữa hai

điểm của các đường sức từ trong cực của nam châm hình chữ U, các

khoảng giữa hai cực nam châm hình đường sức từ là các đường thẳng

chữ U trong hình vẽ sau đây: song song cách đều.

- Yêu cầu HS đọc SGK và định  HS đọc SGK, trả lời. nghĩa từ trường đều.

Câu 2: Nếu HS không nêu được

phương án hoàn chỉnh thì GV giới

thiệu các dụng cụ TN và phương án

TN.

Hoạt động 4: Hoạt động nhóm, tìm hiểu về lực từ, cảm ứng từ

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- GV tiến hành thí nghiệm, yêu cầu - HS quan sát, nhận xét. 20 Phút

HS quan sát tìm mối liên hệ của

phương, chiều lực từ với dòng điện

và từ trường.

+ Lực từ không thay đổi phương + Thay đổi cường độ dòng điện.

chiều

82

+ Đổi chiều dòng điện hoặc từ + Lực từ đổi chiều khi ta thay đổi

chiều dòng điện hoặc từ trường. trường .

 Phương, chiều của lực từ phụ

thuộc vào phương, chiều của dòng

điện và từ trường.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu về ý - HS đọc SGK, thảo luận trả lời

nghĩa và hướng của vectơ cảm ứng câu hỏi.

từ tại một điểm trong không gian có

từ trường.

- GV treo tranh, yêu cầu HS tìm - HS đọc SGK, thảo luận trong

hiểu qui tắc bàn tay trái. nhóm: Đặt bàn tay trái sao cho các

đường sức từ xuyên vào lòng bàn

tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay

chỉ chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều lực từ.

- Khi khảo sát lực từ với một từ - HS thảo luận trong nhóm, từ

trường đều có độ lớn không đổi, để bảng kết quả thí nghiệm ta thấy:

tìm mối liên hệ về độ lớn của lực từ + F tỉ lệ I

với các các đại lượng I, l, α thì ta + F tỉ lệ l

lần lượt thay đổi một đại lượng và + F tỉ lệ sinα

giữ nguyên các đại lượng còn lại, Mặt khác: F tỉ lệ B

=

F I B l α

. .sin

.

dựa vào bảng kết quả thí nghiệm 

=

B

F I l α . .sin

hãy cho biết mối quan hệ của F với  các đại lượng I, l, α, từ đó xác định

biểu thức tính lực F?

83

- Hướng dẫn các nhóm thảo luận - Các nhóm thảo luận tại lớp, trả

trả lời các câu hỏi trong PHT số 2. lời các câu hỏi trong PHT số 2.

Theo dõi quá trình thảo luận của

các nhóm, điều chỉnh, hỗ trợ khi

cần thiết.

- Nộp PHT số 2. - Khi hết thời gian làm việc, GV

yêu cầu các nhóm nộp lại bài làm ở

PHT số 2 để bắt đầu chấm chéo cho

nhau, nhóm 6 chấm bài nhóm 5,

nhóm 5 chấm bài nhóm 4….. nhóm

1 chấm bài nhóm 6.

- GV chiếu đáp án trên màn hình. - Các nhóm chấm chéo bài cho

- GV giải đáp các thắc mắc nếu có. nhau.

Hoạt động 5: Đánh giá, nhận xét, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Nhận xét hoạt động nhóm dựa trên - Các nhóm tự nhận xét hoạt động 10 phút

điểm trung bình cộng của PHT số 2 của nhóm và của các TV trong

và điểm do GV đánh giá. nhóm.

- Cả lớp củng cố với trò chơi cuối - Tham gia trò chơi, ghi điểm cá

giờ: “Đáp nhanh đáp đúng”, lớp nhân.

chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm

thống nhất và trả lời bằng cách giơ

bảng phụ.

- Giao nhiệm vụ về nhà: làm bài tập - Tiếp nhận nhiệm vụ.

4, 5, 6, 7 trang 128 SGK, bài tập

20.8, 20.9 SBT.

84

2.3.3. Chủ đề: “Lực Lo-ren-xơ”

2.3.3.1. Lí do chọn hình thức nhóm chia sẻ kết quả học tập

Lực Lo-ren-xơ có bản chất là lực từ, do từ trường tác dụng lên hạt điện tích

chuyển động trong nó. Trong thực tế lực Lo-ren-xơ có nhiều ứng dụng: dựa vào hiệu

ứng Hall người ta chế tạo các cảm biến đo cảm ứng của từ trường, ống phóng đèn

hình, các máy gia tốc , khối phổ kế…

Lực Lo-ren-xơ được tìm hiểu sau khi HS đã có những kiến thức nền tảng về từ

trường, lực từ, bản chất của dòng điện. Do đó việc tìm hiểu về các kiến thức trong bài

này là tương đối đơn giản dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua thảo luận nhóm, HS

có thể hiểu sâu hơn về lực Lo-ren-xơ.

2.3.3.2. Xác định mục tiêu.

Sau khi học xong bài này, HS có thể lĩnh hội được kiến thức và rèn luyện các kĩ

năng, thái độ như sau:

a) Về kiến thức.

- Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này.

- Nêu được phương của lực này và phát biểu được quy tắc bàn tay trái xác định

lực này.

b) Về kĩ năng.

- Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một

điện tích q chuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức

từ của từ trường đều.

- Vận dụng được công thức để tính lực Lo-ren-xơ, bán kính quĩ đạo .

- Thông qua quá trình hoạt động nhóm HS có thể rèn luyện được một số kĩ năng

như sau:

+ Kĩ năng đọc SGK, tìm hiểu và trao đổi thông tin.

+ Kĩ năng làm việc nhóm: phân công công việc, lắng nghe, trao đổi, hợp tác.

+ Kĩ năng nhận xét và đánh giá.

c) Về thái độ.

- HS hứng thú, tích cực, chủ động, hăng hái trong học tập.

85

- Có thái độ hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Biết lắng nghe và đóng góp ý kiến.

2.3.3.3. Chuẩn bị

a/ Giáo viên.

- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm về tia catot, nam châm thẳng.

- Soạn thảo kế hoạch dạy học.

- Các phiếu học tập (xem chi tiết ở phụ lục 6).

- Đề kiểm tra lần 1, lần 2 (xem chi tiết ở phụ lục 7).

b/ Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức về: dòng điện không đổi, lực từ, lực hướng tâm, qui tắc

bàn tay trái .

- Chuẩn bị trước bài mới ở nhà theo sự phân công của GV.

- Bút lông, bảng phụ.

2.3.3.4. Phương pháp dạy học

- Phối hợp tổ chức dạy học theo hình thức nhóm chia sẻ kết quả học tập với các

PP thuyết trình nêu vấn đề, PP thí nghiệm biểu diễn, PP đàm thoại, PP làm việc với

SGK và tài liệu tham khảo.

2.3.3.5. Tiến trình dạy học

 Chuẩn bị ở tiết học trước

Hoạt động 1: Đặt vấn đề ( làm việc chung cả lớp) ( 2 phút)

GV: Một hiện tượng thiên nhiên kì thú mà chỉ có thể quan sát ở miền có vĩ độ

lớn như bắc cực và nam cực đó là hiện tượng cực quang, vậy nguyên nhân nào đã tạo

ra hiện tượng này? (GV cho HS xem tranh phóng to).

86

Chúng ta điều biết khi đặt một dây dẫn mang dòng điện trong từ trường thì sẽ

xuất hiện lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đó, mà bản chất của dòng diện

là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Vậy khi hạt mang điện (điện

tích) chuyển động trong từ trường thì có lực từ tác dụng lên hạt mang điện hay

không? Thông qua bài học này, chúng ta sẽ làm rõ những điều đó.

Hoạt động 2: Chia nhóm, dự kiến vị trí hoạt động của các nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm (làm việc chung cả lớp)

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Hướng dẫn HS chia nhóm (tiến hành - Tiến hành chia nhóm. Các 5 phút

như chia nhóm hợp tác ở các chủ đề nhóm bầu nhóm trưởng và chọn

trước, chọn nhóm trưởng và thư kí). thư kí (ưu tiên cho các bạn chưa

Yêu cầu HS sắp xếp bàn ghế trước khi thực hiện).

bắt đầu tiết học tới. - Nhận PHT, lắng nghe cách

thức thực hiện. - Phát PHT cho các nhóm và nêu cách

thức thực hiện:

+ Ở nhà: Các TV ôn lại kiến thức đã

học về dòng điện không đổi, lực từ,

lực hướng tâm, đọc SGK, trả lời vào

PHT ở nhà, ghi lại các thắc mắc để

trao đổi với nhóm trong giờ học trên

lớp.

+ Trên lớp: Nhóm trưởng kiểm tra

việc chuẩn bị bài của các TV trong

nhóm đánh giá sơ bộ tỉ lệ hoàn thành

các nhiệm vụ trong PHT ở nhà. Các

nhóm thảo luận tại lớp và hoàn thành

PHT ở lớp.

 Tiến hành hoạt động trên lớp:

Hoạt động 3: Hoạt động tìm hiểu về định nghĩa lực Lo-ren-xơ ( cả lớp)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS THỜI

87

GIAN

- Yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra - Nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn 1 phút

việc chuẩn bị bài ở nhà của các TV. bị bài của các TV trong nhóm, đánh

giá sơ bộ tỉ lệ hoàn thành các nhiệm

vụ trong PHT ở nhà.

- Nhắc lại vấn đề cần nghiên cứu: - Chú ý lắng nghe. 1 phút

hạt mang điện chuyển động trong từ

trường có chịu tác dụng của lực từ

hay không?

- GV tiến hành thí nghiệm với ống - HS quan sát, rút ra kết luận. 3 phút

phóng tia catốt, kiểm chứng các dự Mọi hạt mang điện chuyển động

đoán của HS. trong từ trường đều chịu tác dụng

của lực từ, lực này được gọi là lực

Lo-ren-xơ (Lorentz).

Hoạt động 4: Hoạt động nhóm , tìm hiểu về các đặc điểm của lực Lorentz và

chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Hướng dẫn các nhóm thảo luận trả - Các nhóm thảo luận tại lớp, trả 15

lời các câu hỏi trong PHT ở lớp. Theo lời các câu hỏi trong PHT ở lớp. phút

dõi quá trình thảo luận của các nhóm,

điều chỉnh, hỗ trợ khi cần thiết.

Một số gợi ý của GV:

Câu 1: có thể dựa vào biểu thức  có thể được, nếu ta coi lực từ

tác dụng lên đoạn dây mang dòng tính độ lớn của lực từ tác dụng lên

dòng điện để xác định độ lớn của lực điện là tổng hợp các lực Lorentz

88

0q ,  chuyển động với cùng vận tốc v

Lo-ren-xơ hay không ? tại sao? tác dụng lên các hạt điện tích

tạo thành dòng diện trong đoạn

dây dẫn đang xét.

+ Hãy tìm số hạt điện tích chứa trong

0n × thể tích dây dẫn =

0n .

0. .n s l

đoạn dây dẫn mang dòng điện nếu  N = biết mật độ hạt mang điện là

=

+ Hãy tìm mối liên hệ giữa cường độ

I

)

q s v n ( . . 0 0

 dòng điện với số điện tích dương  chuyển động có hướng với vận tốc v

trong đoạn dây đang xét.

+ Hãy thay giá trị của N và I vừa tìm

được vào biểu thức tính lực từ tác

=

=

α

=

α

f

B .

.sin

.sin

q v B . . 0

F N

I l . N

 dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng

điện trong trường hợp tổng quát

=

f

.sin

q v B α 0 . .

biểu thức tính lực Lorentz. Công thức lực Lo-ren-xơ:

89

- Các nhóm trao đổi với GV

những vướng mắc không giải

quyết được.

Câu 2: Trong qui tắc bàn tay trái để  Qui ước: chiều dòng điện là

xác định lực từ tác dụng lên dòng chiều chuyển dời có hướng của

các hạt mang điện dương, và điện đặt trong từ trường đều đã biết,

ta cần phải biết chiều của dòng điện. ngược với chiều chuyển dời có

Yêu cầu HS nhắc lại về qui ước chiều hướng của các hạt mang điện âm.

dòng điện đã học.

 từ chiều chuyển dời của hạt mang  Phát biểu qui tắc bàn tay trái

 điện (vận tốc v

để xác định lực lorentz cho hạt ) ta có thể xác định

mang điện dương và hạt mang chiều dòng điện, do đó có thể áp dụng

điện âm. qui tắc bàn tay trái để xác định lực

Lorentz.

Câu 5: Hãy so sánh biểu thức độ lớn

của lực hướng tâm và lực Lorentz khi  do lực Lorentz lúc này đóng

hạt chuyển động trong từ trường đều vai trò lực hướng tâm nên:

f=

htf

2

và vuông góc với đường sức từ 

=

⇒ = R

q v B . . 0

m v . R

m v . q B . 0

biểu thức tính bán kính quĩ đạo R.

- Giải đáp các thắc mắc của các

nhóm.

- Thu lại PHT của các nhóm xem và

điều chỉnh các sai sót của các nhóm.

- Các nhóm nhận lại PHT và ghi - Trả lại PHT cho các nhóm, yêu cầu

90

HS ghi nhớ các nội dung chính. nhớ các nội dung chính.

Hoạt động 5: Kiểm tra lần 1 (làm việc cá nhân)

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Phát đề kiểm tra lần 1, đề kiểm tra - Làm bài kiểm tra nghiêm túc 7 phút

chứa các nội dung cơ bản của bài học. trong thời gian qui định.

Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc. Nếu

HS trao đổi với nhau GV sẽ đánh dấu và

trừ vào điểm bài kiểm tra (mỗi lần trừ 1

điểm, nếu quá 3 lần thì bài kiểm tra sẽ bị

điểm 0).

- Nộp bài kiểm tra. - Thu bài kiểm tra khi hết giờ.

Hoạt động 6: Chấm bài, tìm hiểu những vấn đề còn vướng mắc của HS (Hoạt

động nhóm)

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Chiếu đáp án lên màn hình. Đưa bài - Theo dõi đáp án, chấm bài, sửa 2 phút

cho HS các nhóm chấm chéo lẫn nhau. các lỗi sai.

Công bố điểm và trả bài kiểm tra.

- Các nhóm tiếp tục thảo luận về - Theo dõi việc thảo luận của các

4 phút những vấn đề còn chưa rõ. Trao nhóm. Giải đáp thắc mắc của HS nếu

đổi với GV những vấn đề mà có.

nhóm còn vướng mắc.

Hoạt động 7: Kiểm tra lần 2 (làm việc cá nhân)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS THỜI

91

GIAN

- Phát đề kiểm tra lần 2, đề kiểm tra - Làm bài kiểm tra nghiêm túc 7 phút

chứa các nội dung cơ bản của bài trong thời gian qui định.

học và có độ khó tương đương đề

kiểm tra lần 1.

Hoạt động 8: Đánh giá, nhận xét, giao nhiệm vụ về nhà (làm việc cả lớp và cá

nhân)

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Chiếu đáp án lên màn hình. Đưa bài - Theo dõi đáp án, chấm bài, sửa 2 phút

cho HS các nhóm chấm chéo lẫn nhau. các lỗi sai.

Công bố điểm và trả bài kiểm tra.

- Nhận xét hoạt động của các nhóm. - Các nhóm tự nhận xét hoạt

2 phút động của nhóm, và của các TV

trong nhóm, tính chỉ số cố gắng

các TV và của nhóm và ghi vào

bảng 2.5 và nộp lại cho GV.

1 phút - Giao nhiệm vụ về nhà: làm bài tập 3, - Thực hiện các yêu cầu của GV.

4, 5, 6, 7 trang 18 SGK.

Bảng 2.5. Tính chỉ số cố gắng của các nhóm

Chỉ số cố gắng của Điểm Kiểm tra Chỉ số cố gắng nhóm Nhóm TV của cá nhân Lần 1 Lần 2 Tổng Trung bình

TV1

TV2

TV3

TV4

92

TV5

TV6

Lưu ý: GV phải hướng dẫn cách tính chỉ số cố gắng cho HS ở tiết trước

- Cách tính chỉ số cố gắng:

+ Chỉ số cố gắng của TV = điểm KT lần 2 – điểm KT lần 1.

+ Chỉ số cố gắng của nhóm = tổng chỉ số cố gắng của các TV ( hoặc trung

bình cộng chỉ số cố gắng của các TV trong nhóm nếu số TV trong các nhóm không

bằng nhau).

- GV căn cứ vào chỉ số cố gắng của các nhóm để tính điểm khuyến khích:

+ Nhóm có chỉ số cố gắng cao nhất được cộng 1,5 điểm vào bài kiểm tra.

+ Nhóm có chỉ số cố gắng cao thứ hai được cộng 1,0 điểm vào bài kiểm tra.

+ Nhóm có chỉ số cố gắng cao thứ ba được cộng 0,5 điểm vào bài kiểm tra.

- Điểm kiểm tra của cá nhân HS là trung bình cộng của hai lần kiểm tra cộng

với điểm khuyến khích của nhóm.

2.3.4. Chủ đề: “Từ thông. Cảm ứng điện từ”

2.3.4.1. Lí do chọn hình thức nhóm có sử dụng thí nghiệm

Trong chương “Cảm ứng điện từ”, hiện tượng cảm ứng điện từ là một hiện tượng

đặc biệt cả trong khoa học cũng như về mặt kĩ thuật, và có nhiều ứng dụng trong đời

sống như máy biến áp, máy phát điện một chiều, máy phát điện xoay chiều.

Nội dung chính của phần này là hiện tượng cảm ứng điện từ và định luật Lenxơ

(Lenz), đây là những nội dung trọng tâm của phần Điện từ học. Những nội dung này

được thiết lập theo con đường thực nghiệm, các TN tương đối đơn giản, dễ thực hiện.

Do đó đây là nội dung rất thích hợp để tổ chức dạy học theo nhóm có sử dụng thí

nghiệm. Thông qua hoạt động nhóm, HS có thể hỗ trợ nhau để tiến hành TN, thảo

luận và rút ra những kết luận cần thiết dưới sự hướng dẫn của GV. Qua đó cũng có thể

làm tăng tính tích cực hoạt động của HS, giúp HS hiểu sâu hơn về các nội dung kiến

thức được tìm hiểu.

2.3.4.2. Xác định mục tiêu

Sau khi học xong bài này, HS có thể lĩnh hội được kiến thức và rèn luyện các kĩ

93

năng, thái độ như sau:

a) Về kiến thức.

- Phát biểu được định nghĩa, ý nghĩa của từ thông.

- Viết được biểu thức tính từ thông.

- Nêu được điều kiện làm thay đổi từ thông.

- Biết được điều kiện làm xuất hiện dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng

điện từ.

- Phát biểu được nội dung định luật Lenz.

- Định nghĩa được dòng điện Fu-cô.

- Nêu được các tính chất và các ứng dụng của dòng điện Fu-cô.

b) Về kĩ năng.

- Vận dụng được công thức tính từ thông, giải thích được sự thay đổi của từ

thông theo B, S, α.

- Áp dụng được định luật Lenz để xác định chiều dòng điện cảm ứng khi biết

được sự thay đổi của từ thông qua mạch kín và chiều của từ trường ban đầu.

- Thông qua quá trình hoạt động nhóm HS có thể rèn luyện được một số kĩ năng

như sau:

+ Kĩ năng làm TN.

+ Kĩ năng đọc SGK, tìm hiểu và trao đổi thông tin.

+ Kĩ năng làm việc nhóm: phân công công việc, lắng nghe, trao đổi, hợp tác.

+ Kĩ năng nhận xét và đánh giá.

c) Về thái độ.

- HS hứng thú, tích cực, chủ động, hăng hái trong học tập.

- Có thái độ hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Biết lắng nghe và đóng góp ý kiến.

2.3.4.3. Chuẩn bị

a/ Giáo viên.

- Dụng cụ thí nghiệm: 6 bộ thí nghiệm gồm: ống dây+ 2 đèn led mắc song song

ngược chiều, nam châm thẳng, nam châm điện ( ống dây có lõi sắt + pin 12 V), khóa

K, biến trở con chạy, dây nối.

94

- Soạn thảo kế hoạch dạy học.

- Các phiếu học tập (xem chi tiết ở phụ lục 8).

- Bộ TN khảo sát lực từ (tìm hiểu về dòng Fu-cô).

b/ Học sinh.

- Ôn lại các kiến thức về: hiện tượng cảm ứng điện từ, điều kiện xuất hiện dòng

điện cảm ứng đã học ở lớp 9.

- Chuẩn bị trước bài mới ở nhà theo sự phân công của GV.

- Bút lông, bảng phụ.

2.3.4.4. Phương pháp dạy học

- Phối hợp tổ chức dạy học theo hình thức nhóm có sử dụng thí nghiệm với các

PP thuyết trình nêu vấn đề, PP thí nghiệm thực hành, PP đàm thoại, PP làm việc với

SGK và tài liệu tham khảo.

2.3.4.5. Tiến trình dạy học

Trong bài học này, các hoạt động nhóm có sử dụng TN được tiến hành xen kẽ

với các hoạt động chung cả lớp trong quá trình xây dựng kiến thức mới.

Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu: từ trường có thể sinh ra dòng điện

được không, tìm hiểu từ thông ( Làm việc chung cả lớp)

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Thí nghiệm của Ơ-xtét năm 1820 cho - Chú ý lắng nghe, tiếp nhận vấn 7 phút

thấy dòng điện tạo ra xung quanh nó đề, suy nghĩ.

một từ trường. Vậy trong trường hợp

nào thì từ trường có thể tạo ra dòng

điện?

- Thảo luận, nhắc lại: điều kiện để - Ở THCS các em đã tìm hiểu về hiện

làm xuất hiện dòng điện cảm ứng tượng cảm ứng điện từ và dòng điện

trong cuộn dây dẫn kín là số cảm ứng. Em hãy cho biết điều kiện để

đường sức từ xuyên qua tiết diện làm xuất hiện dòng điện cảm ứng

S của cuộn dây đó biến thiên. trong cuộn dây dẫn kín?

- Lắng nghe, tiếp thu. - Để tìm hiểu sự thay đổi của đường

95

sức từ qua một cuộn dây dẫn kín, ta

xét một cuộn dây kín có tiết diện S đặt

trong từ trường đều như hình vẽ:

- Để cho biết lượng đường sức từ

xuyên qua tiết diện S, người ta đưa ra

Φ =

.

đại lượng từ thông kí hiệu là Φ , cho

B S α .cos

α=

  ,n B

bởi:

Với (

)

- Bằng cách thay đổi một trong 3 - Làm cách nào để biến đổi từ thông

đại lượng B, S, cosα. qua tiết diện S của một cuộn dây dẫn

0

kín?

α> ⇒ Φ > 0

0

0

0

+ cos - Biện luận giá trị của Φ khi:

α< ⇒ Φ < 0

0

< 90α<

0

0

α= ⇒ Φ =

1

.B S

+ cos +

90

< 180α<

0

α= ⇒ Φ = 0

+ cos +

00α=

+ cos +

090α=

- Tiếp thu. +

- Giới thiệu đơn vị của Φ là Wb.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ ( làm việc theo nhóm có sử

dụng TN)

96

Hoạt động nhóm được tiến hành theo 8 bước sau:

Bước 1: Nêu vấn đề

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Để khảo sát hiện tượng cảm ứng điện - Lắng nghe, tiếp thu. 1 phút

từ ta cần làm rõ nguyên nhân sinh ra

dòng điện cảm ứng trong mạch và chiều

của dòng điện cảm ứng tuân theo qui

luật nào. Do đó các em sẽ làm TN theo

nhóm để tìm hiểu những vấn đề đó.

Bước 2: Chia nhóm. Sắp xếp chỗ ngồi cho các nhóm ( 2 phút)

- Để tất cả các HS đều có thể tham gia hoạt động nhóm có sử dụng TN, chúng

tôi chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có 6 TV.

- Chia lớp thành 6 nhóm hợp tác, cách chia nhóm giống với cách chia ở chủ đề

“Từ trường”

-Yêu cầu mỗi nhóm chọn nhóm trưởng để điều hành hoạt động của nhóm và thư

kí để ghi lại các kết quả hoạt động của nhóm, qui định số thứ tự của nhóm.

- Các nhóm sắp xếp bàn ghế trước khi tiết học bắt đầu và ngồi đúng vị trí của

nhóm.

Bước 3: Phân công nhiệm vụ cho các nhóm

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- GV phát PHT số 1 cho các nhóm, - Các nhóm nắm nhiệm vụ của 2 phút

nêu nhiệm vụ của mỗi nhóm kết hợp nhóm mình, nếu chưa rõ thì trao

chiếu lên màn hình để các nhóm dễ đổi lại với GV.

theo dõi.

+ Nhóm 1, 2, 3: thực hiện các yêu

cầu trong PHT 1A.

97

+ Nhóm 4, 5, 6: thực hiện các yêu

cầu trong PHT 1B.

- GV phát PHT số 2 cho các nhóm,

nêu nhiệm vụ của mỗi nhóm kết hợp

chiếu lên màn hình để các nhóm dễ

theo dõi.

Bước 4: Phổ biến cách thức hoạt động ( 5 phút)

- Cách thức tiến hành hoạt động:

+ Nhóm trưởng nhận PHT và dụng cụ cho nhóm, tìm hiểu dụng cụ dưới sự

hướng dẫn của GV.

+ Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các TV trong nhóm.

+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao. Nếu có vướng mắc gì trong quá

trình hoạt động nhóm thì trao đổi với GV.

+ Thư kí ghi lại quá trình thảo luận và kết quả của nhóm.

+ Các TV trong nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, cách trình bày.

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm thảo luận, đóng góp, rút ra

kết luận chung dưới sự hướng dẫn của GV.

+ Nhóm tự đánh giá kết quả hoạt động, GV đánh giá.

- Qui tắc làm việc:

+ Nhóm trưởng phải phân công công việc một cách đồng đều, phù hợp cho tất

cả các TV trong nhóm.

+ Tất cả các TV trong nhóm phải tích cực, có thái độ hợp tác, sẵn sàng chia

sẻ và đóng góp ý kiến, biết lắng nghe, không làm việc riêng.

+ Nội dung trình bày của nhóm: phải là kết quả thống nhất của cả nhóm và

đảm bảo các TV trong nhóm đều hiểu được các nội dung đó.

- Cách trình bày kết quả: sau khi kết thúc hoạt động nhóm, GV sẽ chọn ngẫu

nhiên 2 TV đại diện cho 2 nhóm trình bày kết quả (một nhóm làm thí nghiệm với

PHT 1A và một nhóm làm thí nghiệm với PHT 1B). Các nhóm còn lại so sánh , đối

98

chiếu với kết quả của nhóm mình, nhận xét, sửa chữa, bổ sung (nếu có). Cuối giờ các

nhóm nộp lại các PHT cho GV.

- Phương án đánh giá kết quả hoạt động của nhóm:

+ Sau khi kết thúc hoạt động nhóm, các nhóm và GV sẽ đánh giá hoạt động

của từng nhóm dựa trên tiêu chí trình bày ở bảng.

+ Điểm của nhóm sẽ làm cơ sở để tính điểm khuyến khích cho các TV trong

nhóm.

• Nhóm có điểm cao nhất: cộng 1,5 điểm vào bài kiểm tra cá nhân.

• Nhóm có điểm cao thứ hai: cộng 1,0 điểm vào bài kiểm tra cá nhân.

Điểm cá nhân = điểm kiểm tra cá nhân + điểm khuyến khích

• Nhóm có điểm cao thứ ba: cộng 0,5 điểm vào bài kiểm tra cá nhân.

Bảng 2.6. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động nhóm có sử dụng TN.

ĐIỂM ĐIỂM STT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẠT GHI CHÚ TỐI ĐA ĐƯỢC

3 GV chấm 1 Kĩ năng làm TN

GV cùng Hoạt Có sự phân công cụ thể cho từng TV 1

các nhóm động Tất cả TV đều tham gia hoạt động 1 2 nhóm khác chấm Có TV không tham gia hoặc làm -1đ/1

điểm việc riêng lần

Đối với nhóm báo cáo

- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.

3 - Nội dung trình bày chính xác.

- Trả lời được các câu hỏi của nhóm khác, 3

GV.

Đối với nhóm không báo cáo: 3 - Có nhận xét, góp ý, bổ sung.

99

- Thực hiện tốt các yêu cầu trong PHT.

Đảm bảo trật tự, vệ sinh, không gây mất 1 4 đoàn kết lớp học.

Đảm bảo đúng thời gian qui định cho hoạt 1 5 động nhóm

Tổng 10 đ

Lưu ý: điểm từ mục 2 đến mục 5 do HS chấm sẽ lấy hệ số 1, điểm do GV chấm

lấy hệ số 2, vì các nhóm này chấm cho nhóm khác đôi khi cảm tính, thiên vị.

Điểm nhóm = (trung bình công điểm do các nhóm chấm + điểm do GV chấm X

2)/3.

Bước 5: Tìm hiểu dụng cụ TN

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Yêu cầu nhóm trưởng các nhóm lên - Nhóm trưởng các nhóm nhận 5 phút

nhận dụng cụ TN. dụng cụ TN.

- Giới thiệu dụng cụ TN. - Tìm hiểu các dụng cụ TN.

- Lắng nghe hướng dẫn của GV. - Hướng dẫn HS cách sử dụng các

dụng cụ TN:

+ Dựa vào cách mắc của hai đèn led

gắn trên ống dây ta có thể phát hiện sự

tồn tại dòng điện trong ống dây và

chiều của dòng điện.

+ Các nam châm điện là các ống dây

có lõi sắt được mắc nối tiếp với pin

điện hóa 12 V, khi cần đóng ngắt mạch

điện ta dùng khóa K, khi cần điều

chỉnh cường độ dòng điện qua nam

châm ta có thể mắc thêm biến trở.

100

Bước 6: Tiến hành hoạt động nhóm, tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Yêu cầu các nhóm phân công công - Nhóm trưởng phân công nhiệm 30 phút

việc, lắp đặt dụng cụ và tiến hành vụ cho các TV, điều hành nhóm

TN, thảo luận và thực hiện những làm TN và thảo luận để giải quyết

nhiệm vụ trong PHT số 1. các nhiệm vụ được giao.

- Gợi ý tiến trình làm việc: - Tiến hành làm việc theo trình tự.

+ Thảo luận các bước cơ bản để tiến

hành thí nghiệm.

+ Tiến hành TN, ghi chép lại hiện

tượng quan sát được, vẽ chiều dòng

điện.

+ Thảo luận nhóm, dự đoán nguyên

nhân sinh ra dòng điện cảm ứng

trong cuộn dây kín

- GV đi đến từng nhóm, quan sát các

nhóm tiến hành TN, hướng dẫn nếu

các nhóm làm chưa đúng.

- Theo dõi cách thức hoạt động của

các nhóm để có những hướng dẫn,

điều chỉnh kịp thời, đồng thời ghi

nhận thái độ làm việc của các nhóm.

Tùy vào hoạt động của từng nhóm

và những vướng mắc mà các nhóm

gặp phải, GV có thể gợi ý bằng cách

nêu các câu hỏi để dẫn dắt các nhóm

thực hiện:

Một số câu hỏi gợi ý cho PHT 1:

- Do đèn led được cấu tạo từ lớp - Tại sao ta có thể xác định được

101

chiều dòng điện trong mạch khi một bán dẫn p-n, trên thực tế khi chế

trong hai đèn led phát sáng? tạo đèn led người ta thường làm 2

chân điện cực có độ dài khác

nhau, chân dài là cực dương của

đèn led, còn chân ngắn là cực âm

của đèn led, hoặc nhìn vào cấu tạo

2 bản cực ta cũng có thể xác định

được. Do đó khi đèn sáng ta có

thể xác định được chiều dòng điện

qua led từ cực dương sang cực

âm, nên có thể suy ra chiều của

dòng điện trong mạch.

- Từ TN 1, 2, 3 cho thấy trong mạch - TN 1, 2, 3 cho thấy dòng điện

xuất hiện dòng điện khi nào? xuất hiện trong mạch khi có sự

chuyển động tương đối giữa nam

châm và ống dây.

- Lắng nghe, suy nghĩ, tiếp nhận - Ở TN 4, thay nam châm vĩnh cửu

vấn đề. SN bằng nam châm điện, khi thay

đổi cường độ dòng điện qua ống dây

của nam châm điện thì trong mạch

xuất hiện dòng điện.

Nhưng giữa ống dây và nam châm

điện không có sự chuyển động

tương đối so với nhau. Vậy ở 4 TN

này điều kiện chung nào là điều kiện

để xuất hiện dòng điện cảm ứng? - Từ TN 1, 2 ta thấy khi nam

- Xung quanh nam châm tồn tại một châm thẳng SN dịch chuyển so

từ trường mà ta không thể quan sát với ống dây thì số đường sức từ

102

bằng mắt thường, nhưng ta có thể qua ống dây thay đổi.

biểu diễn bằng các đường sức từ. Với TN 4, khi thay đổi cường độ

Vậy các em hãy xét xem trong các dòng điện qua nam châm điện thì

thí nghiệm trên khi dòng điện xuất làm từ trường của nam châm thay

hiện trong ống dây thì số đường sức đổi nên số đường sức qua ống dây

từ xuyên qua tiết diện S của ống cũng thay đổi theo.

dây có biến đổi không?

- Vậy khi số đường sức từ qua tiết - Mỗi khi từ thông qua mạch điện

diện S của ống dây thay đổi thì trong kín biến thiên thì trong mạch xuất

mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. hiện dòng điện gọi là dòng điện

Dựa vào định nghĩa từ thông hãy phát cảm ứng. Hiện tượng này gọi là

biểu lại điều kiện xuất hiện dòng điện hiện tượng cảm ứng điện từ.

cảm ứng trong mạch điện kín.

Một số câu hỏi gợi ý cho PHT 2:

- Để xác định chiều của các đường - Ta có thể áp dụng qui tắc nắm

sức từ khi biết được chiều dòng điện tay phải hay qui tắc các đinh ốc 1.

chạy trong ống dây ta có thể áp dụng

qui tắc nào?

- Từ mối quan hệ giữa chiều của từ - HS xác định chiều của từ trường

trường cảm ứng và từ trường ban cảm ứng so với từ trường ban đầu

đầu hãy phát biểu qui luật xuất hiện trong TN 1 và TN 2, từ đó phát

của dòng điện cảm ứng trong mạch biểu nội dung định luật Lenz.

điện kín.

Hình vẽ TN 1.

103

- Hãy áp dụng định luật Lenz để tìm Hình vẽ TN 2

chiều từ trường cảm ứng và dòng - HS thực hiện yêu cầu của GV.

điện cảm ứng trong cuộn dây.

Bước 7: Trình bày kết quả và rút ra kết luận.

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Gọi đại diện các nhóm lên bảng - TV được gọi lên trình bày kết 5 phút

trình bày kết quả. quả. Tất cả các TV còn lại theo

dõi và nhận xét.

- Thu lại các PHT, nhận xét kết quả - Lắng nghe hướng dẫn của GV.

của các nhóm, rút ra các kết luận.

Bước 8: đánh giá hoạt động nhóm và rút kinh nghiệm.

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Đánh giá quá trình hoạt động của - Các nhóm tự đánh giá quá trình 5 phút

các nhóm, rút kinh nghiệm cho hoạt hoạt động của nhóm và các TV

động lần sau. trong nhóm theo các tiêu chí đã

đề ra.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Dòng điện FU-CÔ (Cá nhân và cả lớp).

104

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- GV đặt vấn đề: Nếu từ thông qua - HS thảo luận, nêu ra dự đoán 18

khối vật dẫn biến thiên thì có làm xuất cho vấn đề trên: Từ thông qua phút

hiện dòng điện cảm ứng trong khối vật khối vật dẫn biến thiên cũng làm

dẫn hay không? xuất hiện dòng điện cảm ứng

trong nó.

- Làm thế nào để kiểm tra dự đoán - Thảo luận: Cho từ thông qua

khối vật dẫn biến thiên, khi đó này?

xem trong khối vật dẫn có xuất

hiện dòng điện cảm ứng không.

- Làm cách nào để từ thông qua khối - Cho khối vật dẫn chuyển động

vật dẫn biến thiên? trong từ trường hoặc đặt trong từ

trường biến đổi theo thời gian.

- Làm cách nào để biết trong khối vật - Đưa ra các cách đo, có thể là :

dẫn có dòng điện? Nối vật dẫn với ampe kế, với điện

kế, với đèn led….

- Tuy nhiên việc mắc các dụng cụ đo - HS lắng nghe, tiếp thu.

vào vật dẫn chỉ dễ dàng trong trường

hợp vật dẫn đứng yên. Do đó chúng ta

có thể phát hiện ra dòng điện cảm ứng

bằng cách khác đó là dựa vào tác dụng

của dòng điện cảm ứng khi nó xuất hiện

trong vật dẫn.

- Dòng điện cảm ứng xuất hiện do - Dòng điện cảm ứng có tác dụng

chuyển động của khối vật dẫn trong từ chống lại chuyển động của khối

trường, vậy dòng điện cảm ứng có tác vật dẫn, dòng điện này được gọi

dụng như thế nào đối với chuyển động là dòng Fu-cô.

của khối vật dẫn.

105

- GV giới thiệu thí nghiệm, biểu diễn - Ta thấy khi tấm kim loại dao

thí nghiệm cho tấm kim loại dao động động trong từ trường thì nó mau

trong không khí và trong từ trường. tắt hơn khi không có từ trường,

nguyên nhân là do sự xuất hiện Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và giải

của dòng điện cảm ứng làm cản thích hiện tượng.

trở chuyển động (hay xuất hiện

lực từ cản trở chuyển động – lực

hãm điện từ).

- HS thảo luận, trả lời: Tấm kim - GV thí nghiệm cho hai tấm nhôm

loại bị xẻ rãnh có điện trở lớn hơn (một tấm để nguyên, một tấm xẻ rãnh)

tấm kim loại liền khối nên cường dao động cùng lúc trong từ trường, yêu

độ dòng Fu-cô trong tấm nhôm cầu HS quan sát, nhận xét và giải thích xẻ rãnh nhỏ hơn trong tấm nhôm hiện tượng. liền khối → tác dụng chống lại

dao động của dòng Fu-cô trong

tấm nhôm liền khối lớn hơn tác

dụng dòng Fu-cô trong tấm nhôm

xẻ rãnh → tấm nhôm liền khối

dừng lại nhanh hơn.

- Tính chất này được ứng dụng - Tính chất gây ra lực hãm điện từ của

trong bộ phanh điện từ của các dòng điện Fu-cô được áp dụng như thế

ôtô hạng nặng, công tơ điện. nào trong đời sống?

- Dòng Fu-cô còn có tác dụng làm - Ngoài tác dụng cản trở chuyển động,

tỏa nhiệt trên vật dẫn. dòng Fu-cô còn tác dụng nào nữa

không?

- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời: - Trong tính chất tỏa nhiệt, hãy kể một

+ Có lợi: trong các lò cảm ứng để số ứng dụng có lợi và cách khắc phục

nung kim loại, bếp điện từ. những mặt có hại của dòng điện Fu-cô

trong đời sống.

106

+ Có hại: sự xuất hiện của dòng

Fu-cô trong các lõi sắt của các

thiết bị điện làm giảm công suất

của động cơ điện, làm nóng lõi sắt

của máy biến thế. Để làm giảm

tác hại này người ta làm các lõi

sắt bằng cách ghép các là thép

mỏng có phủ lớp cách điện ghép

sát với nhau.

Hoạt động 4: Tổng kết bài học

THỜI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GIAN

- Tóm tắt bài học, nhận xét tiết học. - Lắng nghe nhận xét của GV. 10 phút

- Tham gia trò chơi.

- Tiếp nhận nhiệm vụ.

- Tổ chức trò chơi: “Đáp nhanh đáp đúng”. - Yêu cầu HS làm bài tập ở nhà: 3, 4, 5 trang 147-148 SGK, bài 23.1, 23.6 SBT

107

2.4. Kết luận chương 2

Dựa vào cơ sở lí luận và thực tiễn đã được trình bày ở chương 1, trong

chương này chúng tôi nghiên cứu khai thác để soạn thảo tiến trình dạy học theo

hướng tổ chức dạy học nhóm nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của

HS, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập của HS.

Các tiến trình mà chúng tôi xây dựng đều dựa trên sự phối hợp các PPDH

và HTTC DH theo nhóm thích hợp với nội dung kiến thức của từng chủ đề,

ngoài ra các nhiệm vụ được thiết kế trong các tiến trình dạy học đều được lựa

chọn sao cho phù hợp với trình độ, khả năng chung của đa số HS ở các trường

THPT hiện nay.

108

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1.Mục đích, nội dung và đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

TNSP được tiến hành nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học đã nêu: Nếu một số

kiến thức phần “Điện từ học” được tổ chức dưới hình thức dạy học nhóm một cách

phù hợp thì có thể phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS và đồng thời nâng

cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT. Cụ thể trả lời các câu hỏi:

- Tổ chức dạy học nhóm một cách phù hợp có góp phần phát huy tính tích cực,

tự lực và sáng tạo trong học tập của HS hay không?

- Chất lượng lĩnh hội tri thức vật lí của HS học tập theo hướng tổ chức dạy

học nhóm có cao hơn quá trình học tập không tổ chức dạy học nhóm hay không?

- Các tiến trình xây dựng có khả thi hay không?

- Sau quá trình TNSP các kĩ năng học tập nhóm của các HS lớp thực nghiệm có

tiến bộ hay không?

3.1.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

Để đạt được mục đích trên, trong quá trình TNSP chúng tôi thực hiện các nội

dung sau:

- Điều tra thực trạng của việc tổ chức dạy học nhóm ở một số trường THPT

trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Trao đổi với Ban giám hiệu nhà trường, tổ trưởng tổ vật lí về mục đích thực

nghiệm và xin phép cho triển khai kế hoạch thực nghiệm.

- Hai lớp thực nghiệm và đối chứng được giảng dạy trong cùng thời gian học kì

II năm học 2013 -2014.

- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm theo mô hình “So sánh nhóm tĩnh” như sau:

Lớp 11C5: X O

------------------

Lớp 11C3: O

Theo sơ đồ trên, ta có:

+ Lớp thực nghiệm 11C5 được dạy theo tiến trình đã soạn thảo theo hướng tổ

109

chức dạy học nhóm.

+ Lớp đối chứng 11C3 được dạy theo các phương pháp thông thường, không

tổ chức dạy học nhóm.

- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm: Để đánh giá tính khả thi và hiệu

quả của tiến trình dạy học chúng tôi đã thu thập thông tin bằng cách quan sát

thái độ, phản ứng, các hành động của HS trong quá trình TNSP, kết thúc các tiết

học GV đều có trao đổi với HS và cho các nhóm tự đánh giá hoạt động của

mình, kết hợp với các bài kiểm tra sau một số tiết học và bài kiểm tra chung cho

hai lớp thực nghiệm và đối chứng ở cuối đợt TNSP.

- Đánh giá hiệu quả của hình thức tổ chức dạy học nhóm đã xây dựng với thực

tế nhằm bổ sung và hiệu chỉnh chúng.

3.1.3. Đối tượng thực nghiệm

Đối tượng của TNSP là học sinh lớp 11 trường THPT Bình Khánh, thành

phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Chọn mẫu là khâu quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thực nghiệm.

Vì vậy, chúng tôi chọn mẫu thực nghiệm gồm 1 lớp ĐC và 1 lớp TN có sĩ số gần

bằng nhau, chất lượng học tập tương đương nhau. Qua quá trình trao đổi trực tiếp

với GV vật lí về kết quả học tập học kì I , chúng tôi chọn ra 1 lớp TN và 1 lớp ĐC

như sau:

Trường THPT Bình Khánh Tổng số HS

Lớp TN 11C5 36

Lớp ĐC 11C3 37

3.2. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

Việc đánh giá kết quả TNSP dựa trên một số tiêu chí sau đây:

- Tập trung đánh giá tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS khi dạy học một

số kiến thức phần “Điện từ học” thông qua hoạt động nhóm với các biểu hiện

như sau:

+ Các TV có hoàn thành nhiệm vụ tự nghiên cứu ở nhà thông qua PHT

hay không.

110

+ Các TV trong nhóm đều có nhiệm vụ để thực hiện.

+ Trong quá trình hoạt động nhóm: các TV đều đưa ra ý kiến của mình,

biết lắng nghe, cùng thảo luận để đi đến kết luận chung cho nhóm.

+ Kết quả làm việc nhóm: đưa ra được kết quả cuối cùng của các nhiệm

vụ được giao.

+ Đưa ra được các dự đoán, đề xuất, phương án thí nghiệm khả thi.

+ Đưa ra được các cách làm mới sáng tạo cho các bài tập hoặc vận dụng

được kiến thức để giải thích được các hiện tượng thực tế trong thực tế đời sống.

- Đánh giá kết quả làm việc nhóm: căn cứ trên kết quả cuối cùng mà nhóm

đạt được và cách hoạt động nhóm.

+ Kết quả làm việc của nhóm: căn cứ vào điểm mà nhóm đạt được là

trung bình cộng điểm các câu trả lời trong PHT của nhóm do nhóm khác và GV

chấm.

+ Cách hoạt động nhóm: dựa vào phiếu đánh giá của nhóm tự đánh giá

và đánh giá của GV dựa vào quan sát trong quá trình hoạt động nhóm.

- Đánh giá chất lượng lĩnh hội tri thức vật lí của HS trong học tập: căn cứ vào

việc áp dụng kiến thức của HS ở phần củng cố và các bài kiểm tra cuối giờ, quan

trọng nhất là so sánh kết quả làm bài kiểm tra 1 tiết cuối đợt thực nghiệm của 2 lớp

thực nghiệm và đối chứng.

- Đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học đã soạn thảo dựa trên các tiêu

chí sau:

+ Số HS hoàn thành nhiệm vụ tự nghiên cứu ở nhà.

+ Số HS thắc mắc, đưa ra câu hỏi về vấn đề nghiên cứu.

+ Số câu trả lời đúng mà HS đưa ra.

+ Số nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng thời gian qui định.

+ Thái độ của HS trong giờ học.

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Diễn biến tiến trình thực nghiệm sư phạm

a/ Chủ đề: “Từ trường”

111

(ngày thực nghiệm 13/01/2014)

Chủ đề này được tổ chức dạy học theo hình thức nhóm chuyên gia do đó

GV đã phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ của các TV tự tìm hiểu trước ở

nhà, nhằm tạo điều kiện cho các em có thể tham gia hoạt động tốt trong các

nhóm chuyên gia trong giờ học trên lớp.

Việc chia nhóm và phân công nhiệm vụ được tiến hành ở cuối giờ học tiết trước.

Sau khi chia danh sách HS thành 6 nhóm đối tượng 1, 2, 3, 4, 5, 6 theo năng lực từ

cao đến thấp, các nhóm tự bốc thăm với nhau để lập các nhóm hợp tác. Kết quả lớp

học gồm 36 HS được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 TV. Các TV trong nhóm được

đánh số từ 1 đến 6 tương ứng với các nhóm đối tượng.

 Quá trình làm việc của các nhóm chuyên gia

Do các em HS đều đã nghiên cứu, tìm hiểu những nhiệm vụ được giao ở

nhà, một số em biết ghi lại những vấn đề mình chưa hiểu, do đó các em có thể

thảo luận ngay những vấn đề trọng tâm còn vướng mắc. Các nhóm bước đầu đã

biết phân chia công việc trong nhóm và đưa ra nhiều câu hỏi để thảo luận, mỗi

thành viên đều cố gắng giải đáp các thắc mắc của các TV khác trong nhóm, các

em cũng biết cách lắng nghe ý kiến đóng góp từ các TV khác, qua đó các em

hiểu được phần kiến thức đang tìm hiểu một cách sâu hơn.

- Hoạt động của nhóm chuyên gia 1: Nhóm nghiên cứu các đặc điểm của

đường sức từ

+ Dựa trên kiến thức cũ về đường sức từ đã học ở lớp 9, các em đã vẽ

được dạng đường sức từ của nam châm thẳng dài từ hình từ phổ cho trước, các

em biết xác định chiều của đường sức từ là vào cực nam và ra cực bắc.

+ Qua gợi ý của GV các em giải thích được tại sao qua mỗi điểm trong

không gian chỉ vẽ được một đường sức từ mà thôi.

+ Các em trả lời rất tốt các câu hỏi trong phiếu học tập.

- Hoạt động của nhóm chuyên gia 2: Nhóm nghiên cứu từ trường của dòng

điện tròn.

+ Các em đề xuất được phương án thí nghiệm là dùng từ phổ để nghiên

cứu từ trường của dòng điện tròn gây ra, các em tìm hiểu khá tốt dụng cụ thí

112

nghiệm, cách bố trí và tiến hành thí nghiệm. Nhóm đã biết dùng dòng điện một

chiều trên biến áp, và biết điều chỉnh điện áp từ thấp đến cao để chọn điện áp

thích hợp cho thí nghiệm.

+ Dựa trên từ phổ của thí nghiệm các em vẽ được dạng đường sức từ

của dòng điện tròn gây ra. Từ các cực dương - âm của máy biến áp các em xác

định được chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn tròn, tuy nhiên các em

vẫn còn lúng túng khi xác định chiều của đường sức từ, qua gợi ý của GV thì

các em đã biết được cách sử dụng một kim nam châm để xác định chiều của

đường sức từ tại điểm đặt kim nam châm. Qua đó các em tìm hiểu được mối

tương quan giữa chiều của đường sức từ và chiều dòng điện chạy qua mạch.

+ Nhóm đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

- Hoạt động nhóm chuyên gia 3: Nhóm nghiên cứu từ trường của dòng

điện thẳng dài

+ Các em đề xuất được phương án thí nghiệm là dùng từ phổ để nghiên

cứu từ trường của dòng điện thẳng dài gây ra, các em tìm hiểu khá tốt dụng cụ

thí nghiệm, cách bố trí và tiến hành thí nghiệm. Nhóm đã biết dùng dòng điện

một chiều trên biến áp, và biết điều chỉnh điện áp từ thấp đến cao để chọn điện

áp thích hợp cho thí nghiệm.

+ Dựa trên từ phổ của thí nghiệm các em vẽ được dạng đường sức từ

của dòng điện thẳng dài gây ra. Các em biết dùng kim nam châm để xác định

chiều của đường sức từ. Tuy nhiên, khi tôi hỏi tại sao không dùng một dây dẫn

thẳng dài mà phải dùng cạnh của một khung dây hình chữ nhật có nhiều vòng

dây thì một số em còn lúng túng chưa trả lời được, một số em khác thì đưa ra ý

kiến cho rằng nhiều vòng dây thì từ trường sẽ đủ mạnh do đó thí nghiệm dễ

quan sát hơn, mặt khác dễ cố định dây dẫn theo đường thẳng hơn.

+ Nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Hoạt động nhóm chuyên gia 4: Nhóm nghiên cứu về khái niệm và các

tính chất của từ trường

+ Từ những kiến thức đã học về từ trường và kiến thức tìm hiểu được ở

SGK lớp 11 các em đã trả lời rất tốt các câu hỏi của phiếu học tập.

113

+ Các em đã biết vận dụng kiến thức sử dụng kim nam châm để phát

hiện từ trường trong không gian để trả lời câu hỏi chiếc hộp nào chứa nam

châm, bằng cách dịch chuyển một kim nam châm lại gần một trong hai chiếc

hộp, nếu kim nam châm bị lệch khỏi hướng nam bắc ban đầu thì chiếc hộp đó

có chứa nam châm.

- Hoạt động nhóm chuyên gia 5: Nhóm nghiên cứu về tương tác từ

+ Các em đã tiến hành thí nghiệm chứng tỏ được tương tác từ giữa hai

nam châm, dòng điện tác dụng lên kim nam châm, do hạn chế về thiết bị thí

nghiệm nên chúng tôi không tổ chức thí nghiệm tương tác giữa hai dòng điện

thẳng. Từ kết quả của 2 thí nghiệm trên tôi đã gợi ý cho HS suy luận rằng dòng

điện cũng có từ tính như nam châm và do đó giữa hai dòng điện thẳng dài phải

có tương tác từ với nhau.

+ Đọc SGK và các em đã vẽ được hình minh họa tương tác giữa hai

dòng điện cùng chiều, hai dòng điện ngược chiều.

+ Tuy nhiên các em còn lúng túng khi được hỏi có mấy loại tương tác

từ, tôi đã gợi ý các em hãy phân loại tương tác từ dựa trên tên của đối tượng

tương tác thì các em đưa ra được 3 loại tương tác từ: tương tác từ giữa hai nam

châm, tương tác từ giữa hai dòng điện, tương tác từ giữa nam châm và dòng

điện

+ Các em hoàn thành khá tốt các câu hỏi ở phiếu học tập.

- Hoạt động nhóm chuyên gia 6: Nhóm nghiên cứu về nam châm

+ Từ những kiến thức đã học về nam châm và kiến thức tìm hiểu được ở

SGK lớp 11 các em đã trả lời rất tốt các câu hỏi của phiếu học tập.

+ Khi trả lời câu hỏi thực tế phân biệt thanh sắt và thanh nam châm các

em đã vận dụng tốt kiến thức về miền hút sắt mạnh nhất của nam châm, tôi gợi

ý các em nên đặt tên thanh A và thanh B, sau khi thảo luận các em đề nghị

phương án di chuyển một đầu của thanh A dọc theo chiều dài của thanh B, nếu

thấy lực hút mạnh ở hai đầu thanh B và lực hút yếu ở giữa thanh B thì thanh B

là một nam châm thẳng dài, còn thanh A là kim loại. Nếu lực hút như nhau khi

114

di chuyển dọc theo chiều dài thanh B thì nó là thanh kim loại còn thanh A là

một nam châm.

 Quá trình làm việc của các nhóm hợp tác

- Các TV từ các nhóm chuyên gia trở về các nhóm hợp tác, HS nhận PHT và làm

việc theo nhóm. Các chuyên gia do đã tìm hiểu khá tốt và được sự góp ý, chỉnh sửa

của GV nên các em nắm rõ vấn đề mình phụ trách, do đó dễ dàng hướng dẫn lại cho

các thành viên còn lại hiểu vấn đề và hoàn thành phiếu học tập.

- Một số nhóm các TV đã đọc bài ở nhà và ghi ra các thắc mắc của mình nên các

TV chỉ tập trung giải thích những thắc mắc đó mà không cần giảng lại tất cả. Tuy

nhiên , cũng có nhóm có TV chưa đọc hết bài nên cần các TV khác giảng cho nhiều

hơn. Một số HS không hoàn toàn đồng ý với cách giải thích của các bạn chuyên gia đã

trao đổi cùng với GV, khi đó GV đã giải đáp những thắc mắc của các em.

- Do mỗi HS là một chuyên gia đã nắm rõ vấn đề mình nghiên cứu nên các nhóm

hợp tác giải quyết khá nhanh chóng các vấn đề do PHT đặt ra.

- Các nhóm trưởng nộp lại PHT của nhóm và các nhóm chấm chéo cho nhau

theo hướng dẫn và đáp án của GV.

Kết quả làm việc:

Bảng 3.1. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề

“Từ trường”.

11C5 STT NỘI DUNG SL %

Chuẩn bị bài ở nhà 36 100 1

Tham gia vào hoạt động của nhóm 36 100 2

32 88,9 3 Hoàn thành công việc mà nhóm giao cho

26 72,2 4 Đặt câu hỏi với nhóm, với GV và nhóm khác

Ghi chép và tìm hiểu những kiến thức mà bản thân chưa 36 100 5 hiểu, chưa nắm vững.

Vận dụng kiến thức để giải được các dạng bài tập mới, bài 11 30,6 6 tập có tính thực tế.

115

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động nhóm của các nhóm hợp tác

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM XẾP LỚP NHÓM TỔNG LOẠI TC1 TC2 TC3 TC4 TC5

1 1,7 2,3 1,6 2,0 0,5 8,1 Tốt

2 1,8 2,5 1,8 2,0 0,5 8,6 Tốt

3 1,6 2,0 1,6 1,8 0,5 7,5 Khá 11C5 4 1,5 2,0 1,5 1,5 0 6,5 Khá

5 1,6 2,3 1,7 1,8 0 7,4 Khá

6 1,8 2,6 1,9 2,0 1 9,3 Tốt

Ghi chú:

- Nếu kết quả đạt được của nhóm: từ 8 đến 10 điểm : Tốt.

- Nếu kết quả đạt được của nhóm: từ 6,5 đến dưới 8 điểm : Khá

- Nếu kết quả đạt được của nhóm: từ 5 đến 6,5 điểm : Trung bình (TB).

- Nếu kết quả đạt được của nhóm: dưới 5 điểm: chưa đạt.

Bảng 3.3. Thống kê điểm số PHT của các nhóm hợp tác

1 2 3 4 5 6 Nhóm

9 9 7 6 8 10 Điểm

Qua bảng 3.1, 3.2 và 3.3 ta nhận thấy HS tham gia học tập tích cực và chủ động

góp phần làm cho kết quả hoạt động nhóm của đa số các nhóm xếp loại khá, tốt, một

số HS còn vận dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải những dạng bài

tập mới, có liên hệ thực tế ( 30,6%).

Nhận xét giờ dạy:

- Ưu điểm:

+ Các em đều có sự chuẩn bị, nghiên cứu trước ở nhà

+ Đa số HS tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ mà

nhóm giao.

116

+ Các em biết ghi lại những vấn đề chưa hiểu trong quá trình tự nghiên cứu ở

nhà, mạnh dạn trao đổi cùng các bạn, biết lắng nghe và nêu câu hỏi, đề xuất được

những ý tưởng, phương án thí nghiệm khả thi.

+ Không khí lớp học vui vẻ, sôi nổi.

- Hạn chế:

+ Một số TV còn lúng túng khi GV đặt vấn đề.

+ Một số nhóm chưa thể tự hoàn thành tốt hết những nhiệm vụ được đề ra mà

cần có sự trợ giúp của GV.

b/ Chủ đề: “Lực từ. Cảm ứng từ”

(ngày thực nghiệm 17/1/2014)

- Hoạt động 1: đặt vấn đề vào bài mới, chúng tôi thuyết trình và nêu lên

những vấn đề mới cần tìm hiểu thêm về lực từ.

- Hoạt động 2: GV hướng dẫn chia nhóm và giao nhiệm vụ về nhà cho các

em.

Hai hoạt động trên được chúng tôi tiến hành ở cuối giờ tiết học phụ đạo

của lớp .

- Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương án khảo sát lực từ. chúng tôi dạy theo

hình thức nhóm và cả lớp, sau khi thảo luận xong các câu hỏi trong PHT1 ở

nhóm, tôi đã mời nhóm 1 và nhóm 4 trình bày trước lớp, từ đó cả lớp thảo luận

và đưa ra phương án khảo sát lực từ.

Kết quả trả lời câu hỏi trong PHT1 của các nhóm:

Câu 1/ Từ trường đều có những đặc điểm gì? Từ trường đều tồn tại ở đâu?

+ Cả 6 nhóm đều trả lời đúng câu hỏi này vì đây là những kiến thức cơ bản có

trong SGK.

Câu 2/ Để khảo sát về phương, chiều và độ lớn của lực từ tác dụng lên một dòng điện

phụ thuộc vào những yếu tố nào, chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm với những dụng cụ

nào? Hãy nêu phương án tiến hành thí nghiệm.

+ Do đã nghiên cứu trước ở nhà nên 4/6 nhóm đã nêu được các dụng cụ thí

nghiệm: nam châm hình chữ U, khung dây dẫn, máy biến áp, biến trở, dây nối, khóa

117

K, trong đó nhóm 1 và nhóm 5 còn nêu được phải sử dụng lực kế để đo độ lớn của lực

từ.

+ Sau khi nhóm 1, 4 trình bày và cả lớp thảo luận thì các em đưa ra phương án

thí nghiệm khảo sát lực từ giống như phương án thí nghiệm ở SGK vật lí 9 hình 27.1 b

trang 73, thêm vào đó là khung dây được treo bởi lực kế, một đầu lực kế móc vào giá

cố định. Tôi đã giúp HS nhận ra một số hạn chế của phương án thí nghiệm này và đề

xuất phương án thí nghiệm theo bộ thí nghiệm khảo sát lực từ đã được trang bị.

- Hoạt động 4: Hoạt động nhóm tìm hiểu về lực từ, cảm ứng từ. GV đã phát PHT

số 2, yêu cầu các em thảo luận và trả lời các câu hỏi, do hạn chế về thiết bị thí nghiệm

nên chúng tôi không tổ chức thí nghiệm theo nhóm mà do GV biểu diễn trước lớp,

giúp các em có cơ sở thực tế để trả lời câu hỏi 1. Sau khi thảo luận xong PHT2 các

nhóm sẽ chấm chéo cho nhau theo hướng dẫn và đáp án của GV.

Kết quả trả lời câu hỏi trong PHT2 của các nhóm:

Câu 1/ Phương, chiều của lực từ phụ thuộc vào các yếu tố nào?

+ Cả 6 nhóm đều trả lời đúng là phương chiều của lực từ phụ thuộc vào phương

và chiều của dòng điện, của từ trường (Do được xem thí nghiệm và gợi ý của GV).

Câu 2/ Vectơ nào đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực? Vectơ này

có hướng được xác định như thế nào tại một điểm trong không gian?

+ Cả 6 nhóm đều trả lời được câu hỏi này.

Câu 3/ Hãy phát biểu quy tắc bàn tay trái ?

+ 5/6 nhóm trả lời giống SGK, 1 nhóm biết thay thế đoạn “chiều từ cổ tay

 2M M 1

đến ngón tay giữa là chiều ” bằng đoạn “chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

chiều của dòng điện” .

Câu 4/ Trong các hình vẽ 1 và 2, hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên

một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I:

+ 4/6 nhóm trả lời đúng hình 1B, 2 /4 nhóm trả lời sai hình 1, 3/ 6 nhóm trả lời

đúng hình 2D, 2/6 nhóm trả lời sai hình 2, 1/6 nhóm chưa trả lời hình 2.

Câu 5/ Tìm hiểu mối liên hệ về độ lớn của lực từ với các đại lượng I, l, α trong thí

nghiệm từ các bảng kết quả thí nghiệm sau đây: 𝐹⃗

118

+ Lúc đầu các em cón lúng túng chưa biết nhận xét mối quan hệ về độ lớn của

I l α , qua gợi ý của GV, đa số các nhóm đều đưa ra đúng mối , ,

lực từ và các yếu tố

I l α , chỉ có nhóm 2 và nhóm 3 vẫn chưa tìm ra được. , ,sin

quan hệ tỉ lệ của lực từ với

Từ đó các em đưa ra được công thức tính F và B.

Bảng 3.4. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề

“Lực từ. Cảm ứng điện từ”.

11C5 STT NỘI DUNG SL %

Chuẩn bị bài ở nhà 36 100 1

Tham gia vào hoạt động của nhóm 36 100 2

Hoàn thành công việc mà nhóm giao cho 30 83,3 3

Đặt câu hỏi với nhóm, với GV và nhóm khác 29 80,6 4

Ghi chép và tìm hiểu những kiến thức mà bản thân 36 100 5 chưa hiểu, chưa nắm vững.

Vận dụng kiến thức để giải được các dạng bài tập 22 61,1 6 mới, bài tập có tính thực tế.

Bảng 3.5. Thống kê điểm số PHT số 2 của các nhóm hợp tác

Nhóm Đối tượng chấm 1 2 3 4 5 6

9 6 7 6 8 7 Nhóm Khác

9 6,5 7 6 8 6,5 GV

9 6,3 7 6 8 6,8 Điểm TB

Tốt Khá Khá Khá Tốt Khá Loại

Bảng 3.6. Thống kê kết quả trò chơi cuối giờ

Nhóm 1 2 3 4 5 6

8/8 5/8 7/8 6/8 6/8 6/8 Số câu trả lời đúng

119

Qua bảng thống kê 3.4, 3.5, 3.6 ta thấy các em đều có sự chuẩn bị ở nhà, và tham

gia tích cực vào hoạt động nhóm, trong đó số nhóm đạt loại tốt là 2/6 ( chiếm 33,3 %),

số nhóm đạt loại khá là 4/6 ( chiếm 66,7 %), đa số các nhóm đều trả lời được các câu

hỏi của trò chơi cuối giờ, không có nhóm trả lời ít hơn một nữa số câu hỏi.

Nhận xét giờ dạy:

- Ưu điểm:

+ Các em đều có sự chuẩn bị, nghiên cứu trước ở nhà.

+ Đa số HS tham gia tích cực các hoạt động nhóm, một số em đã đề xuất được

phương án thí nghiệm khả thi.

+ Các em biết phân chia nhiệm vụ trong nhóm, biết lắng nghe, hợp tác và

mạnh dạn hơn trong trao đổi.

+ Không khí lớp học vui vẻ, sôi nổi, các em đều cố gắng hoàn thành công việc

được giao.

- Hạn chế:

+ Một số TV còn lúng túng khi gặp các vấn đề mới, ngoài phạm vi SGK.

+ Một số nhóm chưa thể hoàn thành hết những nhiệm vụ được đề ra mặc dù

đã được sự trợ giúp của GV.

c/ Chủ đề: “Lực lo-ren-xơ”

(ngày 8/2/2014)

- Hoạt động 1: GV cho HS xem một số tranh và giới thiệu về hiện tượng

cực quang, Từ đó GV đặt vấn đề vào bài mới, chúng tôi thuyết trình và nêu lên

những vấn đề mới cần tìm hiểu thêm về tác dụng của lực từ lên các hạt điện

tích.

- Hoạt động 2: GV hướng dẫn chia nhóm và giao nhiệm vụ về nhà cho các

em.

Hai hoạt động trên được chúng tôi tiến hành ở cuối giờ tiết học phụ đạo của lớp.

- Hoạt động 3: Tìm hiểu về định nghĩa lực Lo-ren-xơ, GV nhắc lại vấn đề

cần nghiên cứu: hạt mang điện chuyển động trong từ trường có chịu tác dụng

của lực từ hay không? GV biểu diễn thí nghiệm đưa một nam châm chữ U theo

hướng thẳng đứng từ trên xuống và tiến lại gần ống phóng tia catốt, GV yêu cầu

120

HS quan sát và nhận xét khi chưa có từ trường ngoài thì quĩ đạo chuyển động

của chùm hạt electron (chùm tia catốt) có hình dạng như thế nào? Khi có từ

trường ngoài thì hình dạng quĩ đạo chuyển động của chùm hạt electron có thay

đổi không?

Do thí nghiệm rất rõ nên các em đều nhận xét được hiện tượng xảy ra, cả

lớp rút ra được nhận xét là các hạt điện tích chuyển động trong từ trường đều

chịu tác dụng của lực từ gọi là lực Lo-ren-xơ.

- Hoạt động 4: Hoạt động nhóm tìm hiểu về các đặc điểm của lực Lo-ren-

xơ và chuyển động của các hạt điện tích trong từ trường đều.

+ GV giao PHT cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các

câu hỏi.

Kết quả trả lời câu hỏi trong PHT của các nhóm:

Câu 1/ Từ công thức tính lực từ tác dụng lên dòng điện thẳng dài, hãy thiết lập biểu

=

f

.sin

thức tính lực Lo- ren-xơ tác dụng lên mỗi hạt điện tích .

q v B α 0. .

=

f

.sin

, 2/6 nhóm thiết lập được + 4/6 nhóm thiết lập được biểu thức

0q được thay bằng

q v B α 0 . .

0q .

biểu thức và lí giải được tại sao trong biểu thức

Câu 2/ Có thể vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực Lo-ren-xơ được

không? Nếu được hãy trình bày cách áp dụng qui tắc này cho hạt mang điện dương,

hạt mang điện âm.

+ Cả 6 nhóm đều trả lời đúng câu hỏi vì kiến thức này dễ dàng tìm thấy trong

SGK.

Câu 3/ Nêu các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ:

+ Điểm đặt: 3/6 nhóm trả lời đúng.

+ Phương: 6/6 nhóm trả lời đúng.

+ Chiều: 6/6 nhóm trả lời đúng.

+ Độ lớn: 6/6 nhóm trả lời đúng.

121

Câu 4/ Hãy vẽ lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện trong hình vẽ sau:

+ 3/6 nhóm vẽ đúng 4 hình, 2/6 nhóm vẽ đúng 3 hình, 1/6 nhóm vẽ đúng 2

hình. Trong quá trình áp dụng qui tắc bàn tay trái các em còn lúng túng, còn chưa chú

ý phân biệt áp dụng cho điện tích âm hay dương.

Câu 5/ Khi lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều của

hạt điện tích, hãy chứng minh công thức 22.6 trang 137 SGK.

+ 6/6 nhóm đều thiết lập được công thức 22.6 nhưng khi tôi yêu cầu lí giải tại

sao trong công thức 22.5 , lực Lo-ren-xơ ở vế bên phải không có phần sinα thì chỉ có

3/6 nhóm trả lời được.

Bảng 3.7. Thống kê chỉ số cố gắng các nhóm .

Nhóm 1 2 3 4 5 6

Chỉ số cố gắng 2 2 1 3 2 1

Bảng 3.8. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề

“Lực Lo-ren-xơ”.

11C5 STT NỘI DUNG SL %

Chuẩn bị bài ở nhà 36 100 1

Tham gia vào hoạt động của nhóm 36 100 2

Hoàn thành công việc mà nhóm giao cho 32 88,9 3

Đặt câu hỏi với nhóm, với GV và nhóm khác 27 75 4

Ghi chép và tìm hiểu những kiến thức mà bản thân 36 100 5 chưa hiểu, chưa nắm vững.

Vận dụng kiến thức để giải được các dạng bài tập mới, 20 55,6 6 bài tập có tính thực tế.

Qua bảng thống kê 3.7, 3.8 ta thấy tất cả các em đều có sự chuẩn bị ở nhà và

tham gia đầy đủ tích cực trong hoạt động nhóm, sau khi được sửa sai ở bài kiểm tra

lần 1, các em đều đã nổ lực cố gắng tránh lặp lại những sai sót đã phạm, kết quả là kết

quả bài kiểm tra lần 2 có nhiều em đạt kết quả cao hơn lần 1, do đó các nhóm đều có

chỉ số cố gắng từ 1 trở lên.

122

Nhận xét giờ dạy:

- Ưu điểm:

+ Các em đều chuẩn bị, nghiên cứu bài ở nhà khá tốt.

+ Đa số HS biết quan sát thí nghiệm và rút ra những kết luận phù hợp.

+ Các nhóm trưởng điều hành tốt công việc nhóm, phân chia hợp lí các nhiệm

vụ cho các thành viên, các em biết tranh luận, đưa ra ý kiến và nhận xét nhanh nhạy

hơn.

+ Không khí lớp học vui vẻ, sôi nổi, các em đều cố gắng hoàn thành công việc

được giao.

- Hạn chế:

+ Một số nhóm ban đầu chưa tự thiết lập được công thức xác định lực Lo-ren-

xơ tác dụng lên hạt điện tích chuyển động trong từ trường, do đó GV đã hướng dẫn

khá chi tiết thì các em mới có thể thiết lập được.

d/ Chủ đề: “Từ thông. Cảm ứng điện từ”

(ngày 14/2/2014)

- Hoạt động 1: phát hiện vấn đề cần nghiên cứu: từ trường có thể sinh ra

dòng điện hay không, tìm hiểu về từ thông, phần này chúng tôi thuyết trình và

đàm thoại cho HS, các em đọc SGK và làm việc cả lớp.

- Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ, phần này HS hoạt động

theo nhóm có sử dụng thí nghiệm. Sau khi nêu vấn đề cần nghiên cứu, GV hướng dẫn

cho HS cách hoạt động nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thông qua PHT. Để

khỏi mất thời gian phải tiến hành nhiều TN mà vẫn có đủ kết quả để nghiên cứu, tôi

đã cho 3 nhóm 1, 2, 3 cùng thực hiện PHT 1A, và cho 3 nhóm 4, 5, 6 cùng thực hiện

PHT 1B.

+ Ba thí nghiệm đầu của PHT số 1 khá đơn giản nên các em tiến hành

khá nhanh chóng và đều rút ra được kết luận, tuy nhiên việc xác định chiều

dòng điện chạy trong mạch của ống dây làm các em khá lúng túng vì chưa biết

phân biệt 2 bản cực của đèn led, qua gợi ý của GV về lớp bán dẫn p-n có trong

đèn led và cách nhận biết 2 bản cực của nó thì HS nhanh chóng xác định được

123

chiều dòng điện chạy qua đèn led khi nó phát sáng. Từ đó các em xác định được

chiều dòng điện chạy trong mạch của ống dây.

Kết quả trả lời câu hỏi trong PHT số 1 của các nhóm:

Câu 1/ Quan sát độ sáng của đèn led trong các thí nghiệm sau đây. Hãy cho biết trong

mạch có xuất hiện dòng điện hay không ? Nếu có hãy xác định chiều dòng điện lên

hình vẽ:

+ Ba thí nghiệm 1, 2, 3 cả 6 nhóm đều rút ra được kết luận và vẽ đúng chiều

dòng điện.

+ Thí nghiệm 4:

 PHT 1A: 1 nhóm trả lời đúng, 2 nhóm trả lời sai đã cho rằng khi

ngắt khóa K thì trong ống dây không có dòng điện.

 PHT 1B: 1 nhóm trả lời đúng, 1 nhóm trả lời sai và 1 nhóm chưa

trả lời vì không biết cách điều chỉnh biến trở nên không quan sát đúng hiện

tượng.

Câu 2/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín là:

+ 6/6 nhóm trả lời được câu hỏi này vì các em dễ dàng tìm thấy kiến thức này

trong SGK.

+ Khi GV yêu cầu HS lí giải nguyên nhân làm thay đổi từ thông thì có 4

nhóm cho rằng do từ trường của nam châm gởi qua cuộn dây thay đổi.

Sau khi hoàn tất PHT số 1, GV yêu cầu nhóm 3, nhóm 6 lên trình bày

kết quả, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung, GV thống nhất các ý kiến, GV giao

cho các em PHT số 2.

Kết quả trả lời câu hỏi trong PHT số 2 của các nhóm:

Câu 1/ Hãy nhận xét sự thay đổi của từ thông qua tiết diện S của ống dây trong TN1

và TN2

+ Cả 6 nhóm đều nhận xét đúng sự thay đổi của từ thông trong hai thí nghiệm

này.

124

Câu 2/ Hãy vẽ đường sức từ cảm ứng do dòng điện cảm ứng chạy trong ống dây tạo

ra trong TN 1 và TN 2, nhận xét chiều của từ trường cảm ứng so với chiều của từ

trường ban đầu do nam châm thẳng SN tạo ra.

+ 5/6 nhóm vẽ được chiều của từ trường cảm ứng và nhận xét đúng, 1/6 nhóm

vẽ hình sai.

Câu 3/ Hãy phát biểu nội dung của định luật Lenz để xác định chiều dòng điện cảm

ứng xuất hiện trong mạch điện kín:

+ 6/6 nhóm trả lời đúng nội dung định luật Lenz.

Câu 4/ Khi thả rơi tự do nam châm như hình vẽ, hãy áp dụng định luật Lenz để tìm

chiều dòng điện cảm ứng và từ trường cảm ứng khi nam châm lại gần cuộn dây, khi

nam châm ra xa cuộn dây (tính từ lúc cực nam của nam châm đã qua khỏi cuộn

dây). Từ đó hãy nhận xét tác dụng của từ tường cảm ứng đối với chuyển động của

nam châm?

+ 4/6 nhóm vẽ hình và nhận xét đúng, 1/6 nhóm vẽ hình đúng nhưng chưa

nhận xét được, 1/6 nhóm vẽ hình sai.

- Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòng điện Fu-cô, phần này chúng tôi thuyết trình và

đàm thoại gợi mở cho HS, các em đọc SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo hình

thức cá nhân và cả lớp.

Câu 5/ Dòng điện Fu-cô là gì?

+ Đa số HS đều trả lời được câu hỏi này theo đúng SGK tuy nhiên các em

chưa làm cô đọng nội dung định nghĩa.

Câu 6/ Dòng điện Fu-cô có những tính chất nào và được ứng dụng trong đời sống như

thế nào?

+ Đa số HS đều nêu được 2 tính chất cơ bản của dòng điện Fu-cô và những

ứng dụng cơ bản trong đời sống.

125

Bảng 3.9 Kết quả hoạt động nhóm của các nhóm có sử dụng thí nghiệm.

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM XẾP LỚP NHÓM TỔNG LOẠI TC1 TC2 TC3 TC4 TC5

1 2,7 1,7 1,0 0,75 2,7 8,9 Tốt

2 2,0 1,5 0,5 0,5 2,1 6,6 Khá

3 2,5 1,6 0,75 0,5 2,5 7,9 Khá 11C5 4 2,0 1,6 1,0 0 2,3 6,9 Khá

5 2,7 1,8 1,0 0,5 2,6 8,6 Tốt

6 2,5 1,7 0,5 0 2,3 7,0 Khá

Bảng 3.10. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề

“Từ thông. Cảm ứng điện từ”.

11C5 STT NỘI DUNG SL %

Chuẩn bị bài ở nhà 36 100 1

Tham gia vào hoạt động của nhóm 36 100 2

Hoàn thành công việc mà nhóm giao cho 30 83,3 3

Đặt câu hỏi với nhóm, với GV và nhóm khác 26 72,2 4

Ghi chép và tìm hiểu những kiến thức mà bản thân chưa 36 100 5 hiểu, chưa nắm vững.

Vận dụng kiến thức để giải được các dạng bài tập mới, 25 69,4 6 bài tập có tính thực tế.

Qua bảng thống kê 3.9, 3.10 ta thấy tất cả các nhóm đều có chuẩn bị ở nhà, HS

tích cực tham gia hoạt động nhóm và hoàn thành khá tốt nhiệm vụ nhóm giao

(83,3%), đa số nhóm được đánh giá là khá tốt (2 tốt – 4 khá) tuy nhiên một số nhóm

còn phân bố thời gian chưa hợp lí nên không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn

qui định nên bị mất điểm (nhóm 4 và nhóm 6).

Nhận xét giờ dạy:

- Ưu điểm:

126

+ Các em đều chuẩn bị, nghiên cứu bài ở nhà khá tốt.

+ Phần lớn HS tỏ ra hứng thú khi được trực tiếp làm thí nghiệm để tìm hiều

một định luật vật lí. Chính điều đó làm cho các em rất hào hứng và tích cực tham gia

vào hoạt động nhóm.

+ Đa số các em đều cho rằng giờ học rất lí thú, không khí lớp học vui vẻ giúp

các em mạnh dạn trao đổi với nhau hơn, năng động hơn và hiểu bài sâu hơn.

+ Các em biết phân chia công việc và phối hợp với nhau trong hoạt động, mặc

dù sự phối hợp chưa được nhuần nhuyễn.

- Hạn chế:

+ Các em cũng thừa nhận những hạn chế của mình là chưa biết phân bố thời

gian hợp lí dẫn đến không kịp thời gian qui định, do đó giai đoạn cuối phải tiến hành

vội vàng và phải xin thêm thời gian để hoàn thành nhiệm vụ.

3.3.2. Đánh giá tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong hoạt động nhóm

- Dựa trên các bảng thống kê kết quả hoạt động nhóm, và bảng thống kê mức độ

tích cực, tự lực và sáng tạo chúng ta đều nhận thấy: tất cả các HS đều có sự chuẩn bị ở

nhà, tích cực tham gia vào hoạt động nhóm và đa số HS đều hoàn thành các nhiệm vụ

được giao, bên cạnh đó có không ít em trả lời khá tốt các câu hỏi, bài tập sáng tạo hay

đề xuất các phương án thí nghiệm khả thi, do đó kết quả của nhóm đạt được đều thuộc

loại khá , tốt không có nhóm trung bình hay yếu. Từ đó chúng tôi khẳng định tổ chức

dạy học nhóm trong dạy học vật lí là góp phần phát huy tính tích cực, tự lực và sáng

tạo của HS.

Để làm rõ kết quả này chúng tôi còn căn cứ trên việc tìm hiểu những thay đổi về

hành vi, thái độ của HS sau khi thực nghiệm thông qua phiếu điều tra những ý kiến

của HS:

 Thái độ của HS đối với việc tổ chức dạy học nhóm

Chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 để đánh giá thái độ của HS đối với việc tổ chức

dạy học nhóm.

127

Bảng 3.11. Thái độ của HS khi tham gia giờ học có tổ chức học nhóm.

Em c ó thích được thầy (cô) tổ chức Sau TN

Trước TN % SL SL % giờ học Vật lí có hoạt động nhóm hay

A. Rất thích. B. Thích. C. Bình thường. D. Không thích. 7/36 9/36 14/36 6/36 19,4 25 38,9 16,7 13/36 16/36 5/36 2/36 36,1 44,4 13,9 5,6

Nhận xét:

- Trước khi thực nghiệm, phần nhiều HS đón nhận giờ học giờ học có hoạt

động hợp tác nhóm với tâm trạng bình thường như mọi giờ học khác (38,9%) thậm

chí có những em không thích giờ học có hoạt động nhóm (16,7%), bởi các giờ học

nhóm trước giờ các em được tham gia mang nặng tính hình thức, ít có cơ hội trao đổi

với bạn cùng nhóm hay thể hiện bản thân mình.

- Sau khi tham gia học với các tiết học thực nghiệm, các em đã nhận thấy những

hiệu quả của việc tổ chức dạy học nhóm mang lại cho bản thân mình và các em trở

nên thích thú với các giờ học có hoạt động nhóm (Tổng lựa chọn A và B là 80,5%).

 Tính tích cực, tự lực của HS

Ưu điểm của dạy học nhóm là mang lại hứng thú cho người học, tác động đến ý

thức học tập của HS, chính điều này làm cho HS trở nên tích cực, tự lực hơn trong quá

trình học tập, để đo mức độ thay đổi này, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 2, 3 và 4 để

đánh giá tính tích cực, tự lực và khả năng tự học của HS.

Bảng 3.12. Khả năng tự học của học sinh

Số HS

Thời Không ĐTB Nội dung thăm dò Thường Thỉnh Hiếm điểm bao xuyên thoảng khi giờ

2. Để học bài cũ, em tự 1 7 11 17 0,4 Trước TN

soạn và học theo hệ

10 18 5 3 1,13 Sau TN thống dàn ý.

128

3. Để soạn bài mới, em 1 7 13 15 0,43 Trước TN đọc câu hỏi cuối bài

trong SGK và ghi chú

Sau TN những điều chưa hiểu. 9 17 7 3 1,07

4. Em hoàn thành PHT 6 11 11 8 0,79 Trước TN

bằng chính khả năng

15 14 4 3 1,28 Sau TN của mình.

Nhận xét: Qua kết quả bảng 3.12, ta thấy HS đã có ý thức tự giác hơn trong học tập

và biết cách học sao cho có hiểu quả (câu 2 ĐTB lần 1 là 0,4 và ĐTB lần 2 là

1,13), HS đã biết tham khảo tài liệu ngoài SGK , biết ghi chép lại những gì chưa

hiểu để chuẩn bị cho bài học mới (câu 3 ĐTB lần 1 là 0,43 và ĐTB lần 2 là 1,07). HS

tự lực hơn trong việc giải quyết nhiệm vụ học tập (câu 4 ĐTB lần 1 là 0,79 và ĐTB

lần 2 là 1,28).

3.3.3. Đánh giá mức độ phát triển các kĩ năng học tập nhóm ở HS

Để đánh giá sự tiến bộ của HS về các kĩ năng trong học tập nhóm, chúng tôi dựa

trên ĐTB các câu trả lời của các em tại hai thời điểm khảo sát (trước và sau TNSP),

sau đó so sánh và rút ra kết luận tương ứng.

Dạy học nhóm tạo nhiều cơ hội để HS phát triển kĩ năng diễn đạt. Để đánh giá mức

độ thay đổi kĩ năng này, chúng tôi dựa vào kết quả ở câu hỏi 5,6.

Bảng 3.13. Kĩ năng diễn đạt

Số HS Thời Nội dung thăm dò ĐTB Thường Thỉnh Hiếm Không điểm xuyên thoảng khi bao giờ

Trước 5. Em cảm thấy tự tin 5 8 13 10 0,68 TNSP khi trình bày một vấn đề

trước một nhóm nhỏ các Sau 11 12 9 4 1,1 bạn học. TNSP

129

Trước 4 10 11 11 0,65 6. Em tự tin khi trình TNSP bày một vấn đề trước Sau tập thể lớp. 9 15 8 4 1,03 TNSP

Đối với kĩ năng diễn đạt, chúng tôi thăm dò qua nội dung câu 5, câu 6. Sự tự tin

khi trình bày một vấn đề trước tập thể lớp của các em đã thay đổi đáng kể (câu 6

trước TNSP ĐTB là 0,65; sau TNSP ĐTB là 1,03) do HS có nhiều cơ hội tham gia

các hoạt động học tích cực.

Bảng 3.14. Kĩ năng Giao tiếp

Số HS

Nội dung thăm dò ĐTB Thời điểm Thường Thỉnh Hiếm Không

xuyên thoảng khi bao giờ

Trước 6 11 10 9 0,76 7. Em sẵn sàng đề xuất ý TNSP kiến của mình. 9 9 15 3 1,04 Sau TNSP

Trước 5 13 9 9 0,71 8. Em cảm thấy tự tin TNSP khi góp ý cho bạn. 7 9 16 4 0,95 Sau TNSP

Trước 9. Khi bạn có ý kiến trái 5 13 14 4 0,85 TNSP với suy nghĩ của em, đợi

bạn nói xong rồi em mới Sau TNSP đưa ý kiến. 13 7 14 2 1,21

Trước 10. Khi đã nắm rõ vấn 12 7 13 4 1,13 TNSP đề, em sẽ nhanh chóng

kết luận, không tham Sau TNSP khảo ý kiến của các bạn. 3 6 15 12 0,54

130

Nhận xét: Dựa vào bảng 3.14 ta thấy các ĐTB sau TNSP đều tăng so với trước

TNSP, chứng tỏ kĩ năng giao tiếp của HS đã có sự thay đổi theo hướng tích cực

sau khi tham gia các giờ học có hoạt động nhóm.

Riêng câu 10 ĐTB sau TNSP lại thấp hơn trước TNSP, như vậy đối với việc lắng

nghe ý kiến của bạn, HS đã biết tôn trọng ý kiến của bạn khác cho dù là vấn đề các em

đã nắm rõ (câu 10 trước TNSP ĐTB là 1,13; sau TNSP ĐTB là 0,54) và biết cách góp

ý cho bạn.

Để đánh giá kĩ năng hợp tác của HS thay đổi như thế nào sau quá trình tham

gia TN, chúng tôi dựa vào kết quả thăm dò HS ở câu 11, 12, 13, 14.

Bảng 3.15. Kĩ năng hợp tác nhóm

Số HS Thời Nội dung thăm dò ĐTB Thường Thỉnh Hiếm Không điểm xuyên thoảng khi bao giờ

Trước 6 13 13 4 0,88 11. Khi gặp vấn đề TNSP chưa hiểu, em sẽ trao Sau đổi với các bạn. 17 13 5 1 1,38 TNSP

Trước 7 11 12 6 0,86 12. Khi bạn trình bày TNSP vấn đề mà em chưa Sau hiểu, em sẽ hỏi lại. 17 14 3 2 1,38 TNSP

Trước 13. Khi bạn trong 10 15 9 2 1,09 TNSP nhóm chưa hiểu vấn

đề, em sẵn sàng giải Sau 17 15 3 1 1,40 thích lại. TNSP

14. Em luôn có cơ hội Trước 8 11 8 9 0,86 thể hiện khả năng của TNSP

mình và luôn học hỏi Sau được nhiều điều ở các 2 1,21 TNSP 12 17 5 bạn.

131

Nhận xét: Với kết quả bảng 3.15 cho thấy HS đã biết cách hợp tác với nhau trong

quá trình hoạt động, HS thường xuyên trao đổi với bạn về những vấn đề chưa hiểu (

ĐTB câu 11, 12 sau TNSP luôn cao hơn trước TNSP), ý thức giúp đỡ bạn cùng

nhóm cũng đã tăng đáng kể, sẵn lòng giải thích để bạn hiểu (câu 13, trước TNSP

ĐTB là 1,09; sau TNSP ĐTB là 1,40).

Các em cũng nhận thấy được lợi ích từ việc tham gia hoạt động nhóm là có cơ

hội thể hiện năng lực của mình đồng thời cũng luôn học hỏi được nhiều ở những

người bạn trong nhóm (câu 14, trước TNSP là 0,86; sau TNSP là 1,21).

- Đối với năng lực giải quyết vấn đề của HS, chúng tôi phân tích dựa trên kết quả

các câu thăm dò 15, 16.

Bảng 3.16. Năng lực giải quyết vấn đề

Điểm trung bình Trước Sau TNSP Tình huống giải quyết

15. Khi nhóm được giao một nhiệm vụ khó. 16. Khi TV trong nhóm không hoàn thành nhiệm vụ TNSP 0,83 1,09

được giao đúng thời hạn. 0,73 1,04

Qua bảng 3.16 cho thấy khả năng ứng xử trước các tình huống của HS được cải

thiện nhiều sau quá trình tham gia hoạt động nhóm trong học tập.

Qua kết quả phân tích các phiếu thăm dò HS, chúng tôi có nhận xét:

• Đa số HS đều nhận thấy hứng thú với tiết học có tổ chức hoạt động nhóm.

• Sau quá trình tham gia học nhóm các hành vi, ứng xử trong giao tiếp của

HS thay đổi theo chiều hướng tích cực, các kĩ năng hoạt động của HS đều có tiến bộ.

3.3.4. Xử lý định lượng kết quả học tập của HS

Để đánh giá định lượng kết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng,

chúng tôi căn cứ vào kết quả bài kiểm tra 1 tiết phần“Điện từ học” để làm rõ tương

quan của hai lớp, làm rõ chất lượng lĩnh hội tri thức của HS ở hai lớp.

Kết quả điểm kiểm tra 1 tiết của 2 lớp được thống kê theo bảng sau:

132

Bảng 3.17. Phân bố tần suất điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng

Số lượng HS có điểm xi Điểm Sĩ số

Điểm TB

0 1 0 0 2 0 3 0 4 2 5 4 6 7 7 8 8 10 9 4 10 1

7,0 0 0 0 0 5,6 11,1 19,4 22,2 27,8 11,1 2,8 Lớp thực nghiệm

0 0 0 2 2 5 12 9 4 3 0

6,2 Lớp đối chứng 0 0 0 5,4 5,4 13,5 32,4 24,3 10,8 8,1 0 36 Tỉ lệ (%) 37 Tỉ lệ (%)

14

12

ố s n ầ T

10

8

ĐC 6 TN 4

2

0 Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Hình 3.1. Biểu đồ Phân bố tần số điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp

đối chứng

133

35%

30%

t ấ u s n ầ T

25%

20%

ĐC 15% TN

10%

5%

0%

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Điểm

Hình 3.2. Đồ thị đường Phân bố tần suất điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm

và lớp đối chứng

Bảng 3.18. Phân bố tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp

đối chứng

Số % HS có điểm dưới xi Điểm Sĩ số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Lớp

thực 36 0 0 0 0 5,6 16,7 36,1 58,3 86,1 97,2 100

nghiệm

Lớp đối 37 0 0 0 5,4 10,8 24,3 56,7 81 91,8 100 100 chứng

134

120%

100%

80%

60%

y ũ l h c í t t ấ u s n ầ u T

ĐC

40% TN

20%

Điểm 0%

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Hình 3.3. Đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng.

Dựa vào hình vẽ 3.2, 3.3 ta nhận thấy đường phân bố tần suất và đường phân bố

tần số tích lũy của lớp thực nghiệm nằm về phía bên phải so với lớp đối chứng, điều

này chứng tỏ HS lớp thực nghiệm làm bài kiểm tra 1 tiết tốt hơn lớp đối chứng. Ngoài

ra, số lượng HS đạt điểm yếu kém ở lớp thực nghiệm thấp hơn so với lớp đối chứng

(5,6% - 10,8 %), số lượng HS đạt điểm giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối

chứng (13,8 % - 8,1). từ đó, ta có thể kết luận việc tổ chức dạy học nhóm đã góp

phần nâng cao chất lượng kiến thức của HS.

Bảng 3.19. Bảng giá trị Trung bình và độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng được xử lí bằng phần mềm SPSS 16

Điểm Trung Độ lệch Điểm cao Điểm Sĩ số bình chuẩn nhất thấp nhất

36 7.0 1.47 10 4 Lớp thực nghiệm

37 6.3 1.49 9 3 Lớp đối chứng

Dựa vào bảng 3.15 ta nhận thấy độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệm (1.47) thấp

hơn độ lệch chuẩn của lớp đối chứng (1.49), điều này cho thấy lớp thực nghiệm học

135

đều và ổn định hơn lớp đối chứng, mặt khác điểm trung bình của lớp thực nghiệm

(7.0) cao hơn điểm trung bình của lớp đối chứng (6.3).

Một lần nữa để khẳng định sự khác biệt điểm trung bình của lớp thực nghiệm và

lớp đối chứng do tác động của việc tổ chức dạy học nhóm mang lại hay không? Tôi đã

tiến hành kiểm định giả thuyết thống kê, ở đây tôi sử dụng phép kiểm định T- test với

hai mẫu độc lập. Với giả thuyết thống kê và mức ý nghĩa như sau:

+ Giả thuyết thống kê:

 Giả thuyết H0 : Sự khác nhau giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm

và lớp đối chứng là không có ý nghĩa thống kê.

 Giả thuyết H1: Sự khác nhau giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm

α=

0, 05

và lớp đối chứng là có ý nghĩa thống kê.

+ Với mức ý nghĩa:

- Sử dụng phần mềm SPSS 16 với phép kiểm định T-test với hai mẫu độc lập

cho ta kết quả theo bảng sau:

Bảng 3.20. Bảng kết quả kiểm định T-test với hai mẫu độc lập

Theo bảng 3.20 ta thấy Sig của Levene’s Test là 0,931 > 0,05 hay phương sai là

đồng nhất nên ta sử dụng kết quả ở dòng Equal variances assumed trong bảng, kết quả

kiểm định T-test cho giá trị trung bình có sig ( 2- tailed) = 0,046 < 0,05 điều này có

nghĩa là giả thuyết H1 được chấp nhận. Vậy sự khác nhau giữa điểm trung bình của

lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có ý nghĩa thống kê.

136

3.4. Kết luận chương 3

Trên cơ sở phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm chúng tôi rút ra kết luận:

- Nhìn chung việc tổ chức dạy học theo hình thức nhóm đã được soạn thảo là có

tính khả thi, phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong quá trình hoạt

động nhóm. Tuy nhiên, cũng cần có một số bổ sung, chỉnh sửa để tiến trình được hoàn

thiện hơn.

- Các giờ học có tổ chức hoạt động nhóm giúp HS lĩnh hội kiến thức một

cách chủ động , các em được tham gia nhiều hơn vào các hoạt động nhóm, các em tích

cực, tự lực, sáng tạo hơn trong quá trình tìm tòi kiến thức cùng các bạn dưới sự hướng dẫn

và giúp đỡ của GV, các em biết lắng nghe, biết cách tranh luận và đóng góp ý kiến cho

TV khác trong nhóm, từ đó tạo cho các em có nhiều cơ hội rèn luyện và phát triển các

kĩ năng hợp tác hiệu quả.

- Các kết quả thực nghiệm ở trên cho thấy việc tổ chức dạy học nhóm cho phép

nâng cao chất lượng dạy và học vật lí, do đó có thể tiếp tục áp dụng trong thực tế dạy

học ở một số chương, phần khác của chương trình vật lí THPT.

- Khi tổ chức dạy học nhóm đòi hỏi người GV phải đầu tư nhiều tâm huyết trong

việc thiết kế các nhiệm vụ học tập, chọn lựa hình thức tổ chức phù hợp đối tượng dạy

học và phải kiên trì áp dụng, HS phải tương tác tích cực, có ý thức tự lực, có như

vậy mới đạt được những hiệu quả như mong muốn.

137

KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã giải quyết được những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học nhóm nhằm phát huy tính tích cực, tự

lực và sáng tạo của HS trong học tập.

- Nghiên cứu các HTTC DH theo nhóm, qui trình tổ chức dạy học theo nhóm,

từ đó soạn thảo tiến trình dạy học nhóm một số kiến thức phần “Điện từ học” vật lí

11 THPT theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS như sau:

+ Chủ đề: “Từ trường”.

+ Chủ đề: “Lực từ. Cảm ứng từ”.

+ Chủ đề: “Lực Lo-ren-xơ”

+ Chủ đề: “Từ thông. Cảm ứng điện từ”

- Tiến hành tổ chức TNSP với các tiến trình đã soạn thảo trên lớp thực nghiệm.

- Qua quan sát quá trình học nhóm, phân tích kết quả điều tra, điểm số bài kiểm

tra 1 tiết, kết quả thực nghiệm cho thấy việc tổ chức dạy học theo nhóm có thể phát

huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong học tập, khằng định tính đúng đắn

của giả thuyết khoa học, chứng tỏ các tiến trình đã soạn thảo là khả thi và có thể áp

dụng. Tuy nhiên, việc tổ chức dạy học theo nhóm đòi hỏi người GV phải đầu tư

nhiều công sức và thời gian cho việc thiết kế các nhiệm vụ học tập, cũng như soạn

thảo các tiến trình dạy học sao cho phù hợp với kiến thức và đối tượng HS.

- Do thời gian nghiên cứu hạn chế nên chúng tôi chỉ mới nghiên cứu vận dụng

một số HTTC DH theo nhóm trong dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” trên

một lớp thực nghiệm, để khẳng định hiệu quả của các HTTC DH theo nhóm trong

dạy học vật lí mang tính khái quát và thuyết phục hơn, chúng tôi nghĩ rằng cần có

những nghiên cứu ở những phần kiến thức khác của chương trình vật lí THPT, với

phạm vi đối tượng và thời gian dài hơn.

Để việc tổ chức dạy học nhóm đạt hiệu quả chúng tôi có một số đề xuất sau:

- Chương trình dạy học cần giảm bớt các kiến thức hàn lâm, lồng ghép các nội

dung thực tế gắn liền với đời sống.

- Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá, không chỉ chú trọng việc lĩnh hội tri

thức, mà còn phải đề ra được các tiêu chí đánh giá được kĩ năng hoạt động, năng lực

138

xã hội và thái độ học tập của HS thông qua các hoạt động cá nhân và nhóm.

- Đầu tư xây dựng phòng bộ môn có đủ trang thiết bị hỗ trợ cho quá trình dạy

học. Bàn, ghế có khả năng linh động và được bố trí phù hợp với việc tổ chức dạy học

nhóm.

- Thiết kế tổ chức lớp học có sĩ số từ 30 – 35 HS / lớp để đảm bảo hoạt động

nhóm tác động tích cực đến mọi TV trong nhóm. TV nào cũng có cơ hội tham gia

hoạt động, rèn luyện các kĩ năng cần thiết và bộc lộ được tiềm năng của mỗi cá nhân,

bên cạnh đó giúp GV dễ dàng theo dõi, quản lí và hỗ trợ cho các hoạt động nhóm

một cách hiệu quả.

- GV cần mạnh dạng đổi mới và kiên trì áp dụng, sáng tạo trong việc tổ chức

nhiều hoạt động nhóm đa dạng, hiệu quả, gây được hứng thú cho HS.

139

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá

trình dạy học, Bộ Giáo Dục và Đào tạo- Vụ GV.

2. Trịnh văn Biều (7/2008), Hoạt động nhóm trong dạy học ở trường phổ thông, kỷ

yếu hội thảo (khoa Hóa) về nâng cao hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học,

ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

3. Lương Duyên Bình, Vũ Quang (2007), Vật lý 11 (SGK), Nxb Giáo dục.

4. Phạm Thế Dân (2007), Những cơ sở lí luận của dạy học hiện đại, Bài giảng

chuyên đề sau đại học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

5. Ngô Thị Thu Dung (2001), “Mô hình tổ chức theo nhóm trong giờ học trên

lớp”, Tạp chí giáo dục, số 3.

6. Ngô Thị Thu Dung (2002), “Một số vấn đề lí luận về kĩ năng học theo nhóm của

học sinh”, Tạp chí giáo dục, số 46, tr 9-11.

7. Đàm Trung Đồn (2005), “Cần có những sách tham khảo gì cho học sinh phổ

thông trung học”, Tạp chí dạy và học ngày nay, (số 12).

8. Bùi Minh Đức (2004), “Nên quan niệm thế nào về PPDH tích cực”, Tạp chí dạy

và học ngày nay, (Số 7).

9. Nguyễn Thanh Hải (2001), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lý 10,11,12,

Nxb Giáo Dục.

10. D. Halliday (1998), Cơ sở vật lý, Nxb Giáo dục.

11. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo

khoa, NXB Đại học Sư phạm.

12. Trần Bá Hoành (2003), Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực, tài liệu bồi

dưỡng giáo viên trung học cơ sở, Bộ giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.

13. Tô Thị Hồng (2012), Tổ chức dạy học theo nhóm một số kiến thức thuộc phần

quang hình học – Vật lí 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP

Hồ Chí Minh.

14. Nguyễn Mạnh Hùng (2001), Phương pháp dạy học vật lí ở trường trung học phổ

thông, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

140

15. Nguyễn Mạnh Hùng (2006), Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo

hướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo, giải quyết vấn đề và tư duy khoa

học, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

16. Trần Thị Thanh Huyền (2010), Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ

trong dạy học hóa học lớp 11 chương trình nâng cao ở trường trung học phổ

thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

17. Nguyễn Kỳ (1995), Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm,

Nxb Giáo dục.

18. Lê Nguyên Long (2000), Thử đi tìm phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb Giáo dục.

19. Trần Thị Thu Mai (2000), “Về phương pháp học tập nhóm”, Nghiên cứu giáo

dục, (số 12), tr 12 –13.

20. Robert J. Marzano- Debra J. Pickering- Jane E. Pollock (2005), Các phương pháp

dạy học hiệu quả, Nxb Giáo dục.

21. Hỉ A Mổi (2009), Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và học môn hóa học ở

trường THPT- phần hóa 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục

học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

22. Muraviep, A.V (1978), Dạy thế nào cho HS tự lực nắm kiến thức VL, Nxb Giáo dục.

23. Nguyễn Thị Hồng Nam (2002), “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo

hình thức thảo luận nhóm”, Tạp chí Giáo dục, số 26, trang 18-20.

24. Phan Trọng Ngọ (2000), Tâm lý học họat động và khả năng ứng dụng vào lĩnh

vực dạy học, Nxb ĐHQG Hà Nội.

25. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb

ĐHSP.

26. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb ĐHQG

Hà Nội.

27. Vương Trí Nhàn (2003), “Tự học nên bắt đầu bằng một tâm thế như thế nào?”,

Tạp chí dạy và học ngày nay, (Số 3).

28. Đào Văn Phúc (1983), Tư tưởng vật lí và phương pháp vật lí, Nxb Giáo Dục,

Hà Nội.

29. Đoàn Thị Thanh Phương (2004), “Trao đổi về phương pháp hợp tác theo nhóm

nhỏ”, Tạp chí Khoa học, (số 6), trường ĐHSP Hà Nội.

141

30. Tạ Tri Phương (2004), “Sử dụng bài tập vật lí có đặc trưng sáng tạo nhằm

hình thành năng lực sáng tạo cho học sinh”, Tạp chí giáo dục, (Số 79).

31. Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2008), “Xây dựng nhóm hợp tác cho học sinh

phổ thông”, Tạp chí Giáo dục,(số 190), tr 20 – 21.

32. Vũ Thị Sơn (2005), “Xây dựng kế hoạch bài học có sử dụng hình thức nhóm

nhỏ”,Tạp chí Giáo dục, (số 119), tr 16 – 18 .

33. Nguyễn Trọng Sửu (2007), “Dạy học nhóm - phương pháp dạy học tích cực”,

Tạp chí giáo dục, số 171, tr 21- 23.

34. Lê văn Tạc (2004), “Một số vấn đề về cơ sở lí luận học hợp tác nhóm”, Tạp chí

Giáo dục, số 81 (3/2004), trang 23-25,33.

35. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2003), Phương pháp

dạy học Vật lí ở trường phổ thông, Nxb ĐHSP Hà Nội.

36. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức

cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, Nxb ĐHQG Hà Nội.

37. Lê Thị Thanh Thảo (2005), Những cơ sở lí luận của dạy học hiện đại và việc vận

dụng vào thực tiễn dạy học vật lí ở trường phổ thông, Bài giảng chuyên đề sau

đại học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

38. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Quá trình dạy- tự học, Nxb Giáo dục.

39. Phạm Hữu Tòng (1996), Hình thành kiến thức, kỹ năng- phát triển trí tuệ năng

lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lý, Nxb Giáo dục.

40. Phạm Hữu Tòng (1999), Thiết kế dạy học vật lý, Nxb Giáo dục.

41. Phạm Hữu Tòng (2001), Lý luận dạy học vật lý ở trường trung học, Nxb Giáo dục.

42. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học vật lý ở trường phổ thông theo định hướng phát

huy tính tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, Nxb ĐHSP Hà Nội.

43. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nxb Giáo Dục.

44. Hoàng Trọng (2002), Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows, Nxb Thống Kê.

45. Phạm Viết Vượng (2002), “Biến chủ trương đổi mới phương pháp dạy học

thành hiện thực sinh động trong nhà trường”, Tạp chí giáo dục, (Số 25).

Websites

46. www.jigsaw.org.

47. www.na.gov.vn

142

PHỤ LỤC 1

PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN GIÁO VIÊN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO

NHÓM TRONG GIỜ HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT

Họ và tên:……………………………………………………………………………

Tuổi:…………………………….. Số năm giảng dạy:………………………………

Đơn vị công tác: Trường THPT……………………………………………………..

(Để nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học theo nhóm trong dạy học bộ môn vật

lí nhằm nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn này, kính mong quý thầy (cô) vui lòng trả

lời một số câu hỏi bằng cách đánh dấu X vào lựa chọn của mình)

1/ Sự hiểu biết của thầy (cô) về phương pháp dạy học nhóm:

 Chưa nghe  Có nghe nhưng chưa rõ

 Đã vận dụng nhưng chưa đạt hiệu quả  Đã vận dụng và đạt hiệu quả

2/ Thầy (cô) thường tổ chức dạy học nhóm với số lượng HS/nhóm là:

 2 - 4 HS  5 -7 HS  8 – 10  Một tổ.

3/ Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động nhóm của thầy (cô):

Mức độ sử dụng

Hình thức hoạt động Thường Thỉnh Hiếm không xuyên thoảng khi

1. Các nhóm giải quyết nhiệm vụ giống

nhau.

2. Hình thức nhóm chuyên gia.

3. Hoạt động nhóm ngoài lớp, rồi báo

cáo kết quả trên lớp.

4. Tổ chức trò chơi giữa các nhóm.

5. Nhóm chia sẻ kết quả học tập.

143

4/ Những khó khăn thầy (cô) thường gặp khi tổ chức hoạt động nhóm:

MỨC ĐỘ STT NỘI DUNG NHIỀU ÍT KHÔNG

HS chưa có các kĩ năng làm việc nhóm 1

Không đánh giá chính xác được trình độ 2 của từng HS

Thời lượng tiết học ngắn mà nội dung bài 3 học nhiều

Một số HS ỷ lại không làm việc (hiện 4 tượng ăn theo)

Có thể đi lệc hướng thảo luận do tác 5 động của HS khá giỏi

Thiếu trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. 6

Sỉ số lớp học đông không phù hợp 7

Lớp học ồn ào, lộn xộn 8

Bàn ghế, cách bố trí phòng học không 9 hợp lí

5/ Nhận xét của thầy (cô) về hiệu quả giáo dục của việc tổ chức hoạt động nhóm:

MỨC ĐỘ

STT HIỆU QUẢ GIÁO DỤC TRUNG NHIỀU ÍT KHÔNG BÌNH

Nâng cao tính tích cực, tự lực 1 trong học tập.

2 Nâng cao động cơ học tập

Rèn luyện kĩ năng làm việc 3 nhóm ở HS

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, 4 phân tích ở HS

144

Rèn luyên kĩ năng giải quyết 5 vấn đề

Rèn luyện khả năng giao tiếp, 6 ứng xử

Phát triển năng lực tư duy, 7 sáng tạo ở HS

GV có cơ hội tận dụng ý kiến, 8 kinh nghiệm của HS

Phù hợp với trình độ nhiều HS 9

6/ Thầy cô vui lòng cho biết những thuận lợi và khó khăn khi tổ chức dạy học

nhóm ở phần “Điện từ học” lớp 11 ban cơ bản :

Thuận lợi: .......................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Khó khăn: .......................................................................................................................

.........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Chân thành cám ơn Quý Thầy (Cô).

------------------------------------------

145

PHỤ LỤC 2

PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN HỌC SINH VỀ HỌC NHÓM TRONG GIỜ HỌC

VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT

Các em học sinh thân mến, để biết được những thuận lợi và khó khăn của các em

trong quá trình học tập theo PPDH nhóm. Mong các em đọc kĩ các câu hỏi dưới đây

và có sự lựa chọn phù hợp nhất.

1. Em có thích được thầy (cô) tổ chức giờ học có hoạt động nhóm hay không?

A. Rất thích. B. Thích. C. Bình thường. D. Không thích.

Từ câu 2 đến câu 14, hãy đánh chéo vào ô “Mức độ” mà các em cho là phù hợp nhất:

A: Thường xuyên; B: Thỉnh thoảng; C: Hiếm khi; D: Không bao giờ.

MỨC ĐỘ STT NỘI DUNG THĂM DÒ A B C D

Để học bài cũ, em tự soạn và học theo hệ thống dàn ý. 2

Để soạn bài mới, em đọc câu hỏi cuối bài trong SGK và 3 ghi chú những điều chưa hiểu.

Em hoàn thành phiếu học tập bằng chính khả năng của 4 mình.

Trong quá trình tham gia hoạt động thảo luận nhóm

Em cảm thấy tự tin khi trình bày một vấn đề trước một 5 nhóm nhỏ các bạn học.

Em tự tin khi trình bày một vấn đề trước tập thể lớp. 6

Em sẵn sàng đề xuất ý kiến của mình. 7

Em cảm thấy tự tin khi góp ý cho bạn. 8

Khi bạn có ý kiến trái với suy nghĩ của em, đợi bạn nói 9 xong rồi em mới đưa ý kiến.

Khi đã nắm rõ vấn đề, em sẽ nhanh chóng kết luận, 10 không tham khảo ý kiến của các bạn.

Khi gặp vấn đề chưa hiểu, em sẽ trao đổi với các bạn. 11

146

Khi bạn trình bày vấn đề mà em chưa hiểu, em sẽ hỏi lại. 12

Khi bạn trong nhóm chưa hiểu vấn đề, em sẵn sàng giải 13 thích lại.

Em luôn có cơ hội thể hiện khả năng của mình và luôn 14 học hỏi được nhiều điều ở các bạn.

15. Khi nhóm được giao một nhiệm vụ khó, là nhóm trưởng em sẽ

A. Nhờ GV gợi ý, cùng nhóm thảo luận, lập kế hoạch, giải quyết nhiệm vụ

B. Thảo luận nhóm tìm phương án giải quyết.

C. Nhận nhiệm vụ với suy nghĩ: làm đến đâu hay đến đó.

D. Xin GV đổi nhiệm vụ khác.

16. Khi có bạn trong nhóm không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn, là nhóm

trưởng em sẽ

A. Cử người cùng làm với bạn, sau khi hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ khiển

trách sau.

B. Động viên bạn tiếp tục làm.

C. Khiển trách bạn trước nhóm và không cho làm nữa.

D. Không để bạn làm nữa (vì bạn không có trách nhiệm), giao việc đó cho

TV khác.

Cách tính điểm: (cho mỗi câu hỏi)

+

+

N

.2

N

N

.0,5

A

C

,

,

+ Chọn đáp án A: 2 điểm; B: 1 điểm; C: 0,5 điểm; D : 0 điểm.

N N N lần lượt là số phiếu chọn đáp

A

B

C

.1 B N

+ ĐTB = trong đó

án A, B, C. N là tổng số phiếu điều tra.

------------------------------------------

147

PHỤ LỤC 3

CHỦ ĐỀ: “TỪ TRƯỜNG”

I/ Các nội dung hoạt động của nhóm chuyên gia:

Nội dung 1: Nam châm

( Dụng cụ TN: 1 nam châm thẳng, 1 kim nam châm)

- Hãy kể tên một số loại nam châm mà em biết (theo hình dạng nam châm)?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Các nam châm thường được làm từ các loại vật liệu nào? Miền nào trên nam châm

hút sắt mạnh nhất?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Các nam châm có tương tác với nhau không? Nếu có hãy cho biết các cực của nam

châm tương tác với nhau như thế nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Có 2 thanh sắt có hình dạng giống nhau, một thanh sắt đã được từ hóa thành nam

châm thẳng, một thanh sắt chưa được từ hóa, trong quá trình làm việc do bất cẩn

người thợ đã quên đánh dấu thanh nam châm, em hãy giúp người thợ phân biệt thanh

sắt và thanh nam châm (Không sử dụng thêm bất cứ dụng cụ nào khác).

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

148

Nội dung 2: Tương tác từ

(Dụng cụ TN: 1 nam châm thẳng, 1 kim nam châm, 1 khung dây dẫn hình chữ

nhật, 1 máy biến áp, dây nối)

- Kể tên các tương tác chứng tỏ dòng điện có từ tính như nam châm?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Hai dòng điện có tương tác với nhau hay không? ..........................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Lực tương tác giữa hai dòng điện phụ thuộc vào chiều của chúng như thế nào? Hãy

vẽ hình minh họa tương tác của hai dòng điện.

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Nội dung 3: Từ trường

(Dụng cụ TN: 1 nam châm thẳng, 1 kim nam châm)

- Môi trường tồn tại xung quanh một dòng điện hay nam châm gây ra lực từ tác dụng

lên một dòng điện khác hay nam châm khác gọi là gì?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

149

- Hãy định nghĩa từ trường?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Làm cách nào để phát hiện sự tồn tại của một từ trường trong một khoảng không

gian

( ngoài từ trường Trái Đất)?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Hướng của từ trường tại một điểm được quy ước chọn như thế nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Có 2 hộp kín, trong đó có một hộp có chứa nam châm, làm thế nào để nhận ra hộp

có chứa nam châm mà không đụng đến các hộp đó.

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Nội dung 4: Từ trường của dòng điện thẳng dài

(Dụng cụ TN: 1 khung dây dẫn hình chữ nhật, mạt sắt, bìa cứng, 1 máy biến áp,

dây nối)

- Hãy đề xuất phương án thí nghiệm khảo sát dạng từ trường xung quanh dòng điện

thẳng dài gây ra?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

150

...........................................................................................................................................

- Hãy vẽ dạng đướng sức từ do dòng điện thẳng dài gây ra:

I I I

Qui ước:

+ : Dòng điện có phương vuông góc mặt phẳng hình vẽ, chiều đi ra khỏi mặt

phẳng hình vẽ.

+ : Dòng điện có phương vuông góc mặt phẳng hình vẽ, chiều đi vào mặt

phẳng hình vẽ.

- Hãy phát biểu qui tắc nắm tay phải áp dụng cho dòng điện thẳng dài để xác định

chiều của các đường sức từ?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Nội dung 5: Từ trường của dòng điện Tròn

(Dụng cụ TN: 1 khung dây dẫn hình tròn, mạt sắt, bìa cứng, 1 máy biến áp, dây

nối)

- Hãy đề xuất phương án thí nghiệm khảo sát dạng từ trường xung quanh dòng điện

tròn gây ra?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

151

...........................................................................................................................................

- Hãy vẽ dạng đường sức từ do dòng điện tròn gây ra:

I

- Hãy xác định mặt nam, mặt bắc của hai dòng điện tròn sau đây?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

I

I

- Hãy phát biểu qui nắm tay phải áp dụng cho dòng điện tròn để xác định chiều của

các đường sức từ?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Nội dung 6: Các đặc điểm của đường sức từ - Làm thế nào có thể hình dung ra sự tồn tại của từ trường xung quanh một nam châm hay một dòng điện? ...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

152

...........................................................................................................................................

- Đường sức từ là gì?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Vẽ dạng và xác định chiều đường sức từ của nam châm từ các dạng từ phổ sau:

- Nêu và làm rõ các tính chất của đường sức từ?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

II/ Các nội dung hoạt động của nhóm hợp tác:

Hãy hoàn thành các nội dung sau

a. Nam châm

- Vật liệu từ thường dùng làm nam châm là: ............................................................

- Miền hút sắt mạnh nhất của nam châm là: .............................................................

- Tên và kí hiệu của hai cực nam châm là: ...............................................................

b. Tương tác từ

- Có…………. loại tương tác từ:

+ Hai nam châm tương tác với nhau:

153

• Đưa hai cực cùng tên lại gần nhau thì chúng…………………………

• …………………………………… thì chúng hút nhau.

+ Hai dòng điện tương tác với nhau:

• Hai dòng điện …………….. thì hút nhau.

• Hai dòng điện ngược chiều thì……………………….

+ Nam châm có thể tác dụng lực lên…………………………..

c. Từ Trường

- Tồn tại xung quanh ………..……hay……………

- Tính chất cơ bản: là tác dụng………………… lên một dòng điện hay một nam

châm đặt trong nó.

- Để phát hiện ra từ trường người ta dùng:…………………………………...

- Hướng của từ trường tại một điểm là………………………………………..

d. Đường sức từ

- Định nghĩa:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

- Bốn tính chất của đường sức từ:

+………………………………………………………………………………

+………………………………………………………………………………

+………………………………………………………………………………

+………………………………………………………………………………

e. Củng cố:

Câu 1: Trên hình là các đường sức từ giữa hai cực A và B của hai nam châm

. Chọn nhận xét đúng:

A. Hai cực A và B đều là hai cực Nam (S)

A

B

B. Hai cực A và B đều là hai cực Bắc (N)

C. Cực A là cực nam (S), cực B là cực Bắc (N)

D. Cực B là cực nam (S), cực A là cực Bắc (N)

154

Câu 2: Trên hình là các đường sức từ giữa hai cực của hai nam châm . Gọi T1,

T2, T3 lần lượt là độ lớn của từ trường tại các điểm 1, 2 và 3. Hãy chọn

nhận xét đúng

A. T1> T2 >T3.

2

3

B. T1< T2

1

C. T1< T3< T2.

D. T2< T3 < T1.

Câu 3: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng chiều đường sức từ của

dòng điện thẳng dài gây ra:

I

I

I

B. D. B và C A. C.

ĐÁP ÁN: Nội dung hoạt động của nhóm hợp tác

a. Nam châm

- Vật liệu từ thường dùng làm nam châm là các chất (hoặc hợp chất của chúng):

sắt, niken, côban, mangan, gađôlinium, disprôsium.

- Miền hút sắt mạnh nhất của nam châm là ở hai cực của nam châm.

- Tên và kí hiệu của hai cực nam châm là: cực bắc kí hiệu là N (North), cực nam

kí hiệu là S (South).

b. Tương tác từ

- Có 3 loại tương tác từ:

+ Hai nam châm tương tác với nhau:

• Đưa hai cực cùng tên lại gần nhau thì chúng đẩy nhau.

• Đưa hai cực khác tên lại gần nhau thì chúng hút nhau.

+ Hai dòng điện tương tác với nhau:

• Hai dòng điện cùng chiều thì hút nhau.

• Hai dòng điện ngược chiều thì đẩy nhau.

+ Tương tác từ giữa nam châm và dòng diện.

c. Từ Trường

155

- Tồn tại xung quanh nam châm hay dòng điện.

- Tính chất cơ bản: là tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt

trong nó.

- Để phát hiện ra từ trường người ta dùng: kim nam châm vào không gian cần

kiểm tra.

- Hướng của từ trường tại một điểm là hướng nam bắc của kim nam châm nằm

cân bằng tại đó.

d. Đường sức từ

- Định nghĩa: đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường

sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm

đó.

- Bốn tính chất của đường sức từ:

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường súc từ.

+ Các đường sức từ là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

+ Chiều của các đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định ( nắm tay

phải, vào nam ra bắc)

+ Qui ước: vẽ các đường sức từ sao cho chỗ nào từ trường mạnh thì các

đường sức mau và chỗ nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.

e. Củng cố

CÂU 1 2 3

ĐÁP ÁN D B A

------------------------------------------

156

PHỤ LỤC 4

CHỦ ĐỀ: “LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ”

Phiếu học tập ở nhà

Câu 1/ Để dễ dàng khảo sát và đo lực từ người ta thường tiến hành thí nghiệm với từ

trường nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 2/ Từ trường đều là gì? Từ trường đều tồn tại ở đâu?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 3/ Chiều của lực từ có thay đổi hay không khi ta thay đổi chiều dòng điện, hay

chiều của từ trường hoặc cả hai? (Hướng dẫn: Đọc II.1 trang 73 SGK lớp 9)

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 4/ Dùng quy tắc nào để xác định chiều của lực từ khi biết chiều dòng điện và

chiều đường sức từ. (Hướng dẫn: Đọc II.2 trang 74 SGK lớp 9)

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

157

Câu 5/ Hãy nhận xét phương của lực từ so với phương của dòng điện I, so với đường

sức từ trong hình 20.2 a trang 125 SGK lớp 11 CB.

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 6/ Vectơ nào đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực? Vectơ này có

phương chiều được xác định như thế nào tại một điểm trong không gian?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Phiếu học tập 1

Câu 1/ Từ trường đều có những đặc điểm gì? Từ trường đều tồn tại ở đâu?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 2/ Để khảo sát về phương, chiều và độ lớn của lực từ tác dụng lên một dòng điện

phụ thuộc vào những yếu tố nào, chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm với những dụng cụ

nào? Hãy nêu phương án tiến hành thí nghiệm.

..........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

158

Phiếu học tập 2:

Câu 1/ Phương, chiều của lực từ phụ thuộc vào các yếu tố nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 2/ Vectơ nào đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực? Vectơ này

có hướng được xác định như thế nào tại một điểm trong không gian?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 3/ Hãy phát biểu quy tắc bàn tay trái. ( Hình 20.3 / trang 126 SGK)

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 4/ Trong các hình vẽ 1 và 2, hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên

một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I:

B

I

I

I

I

F

A.

B.

C.

D.

B

B

F

F

F

B

+ Hình 1:

N

S

I

I F

F

+ Hình 2:

B.

C.

D.

N

S

S

N

I

I

F

S

F N

A.

159

Câu 5/ Tìm hiểu mối liên hệ về độ lớn của lực từ với các đại lượng I, l, α trong thí

nghiệm từ các bảng kết quả thí nghiệm sau đây: 𝐹⃗

090α=

+ Thí nghiệm 1: thay đổi độ lớn của cường độ dòng điện

l = cm. 4

;

F I

Lần thí nghiệm I (A) F (N)

0,0013 60 0,08 1

0,0013 120 0,16 2

0,0013 180 0,24 3

0,0013 240 0,32 4

090α=

I =

120

+ Thí nghiệm 2: thay đổi chiều dài của đoạn dây mang dòng điện

; A.

l (cm)

F I

Lần thí nghiệm F (N)

0,04 2 0,08 1

0,04 4 0,16 2

0,04 8 0,32 3

I =

300

+ Thí nghiệm 3 : thay đổi góc α

l = cm. 2

A;

(0)α

α

F sin

Lần thí nghiệm F (N)

030

0,02 0,10 1

045

0,02 0,14 2

060

0,02 0,17 3

090

0,02 0,20 4

( Gợi ý: Nhận xét về thương số của F và các đại lượng đó trong mỗi thí nghiệm)

- Kết luận:

160

+ Độ lớn của lực F ………………………… với I.

+ Độ lớn của lực F ………………………… với l.

+ Độ lớn của lực F ………………………… với sinα.

 F……………………………với tích I.l.sinα

Công thức tính độ lớn lực từ: F =……………………………………

Công thức tính độ lớn cảm ứng từ: B = ……………………………..

ĐÁP ÁN: PHIẾU HT 2

Câu 1/ Phương chiều của lực từ phụ thuộc vào phương và chiều của dòng điện, của

từ trường.

Câu 2/ Vectơ cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực, vectơ

này có hướng là hướng của từ trường tại điểm đang xét.

Câu 3/ Xòe bàn tay trái ra sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ

cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của lực từ.

Câu 4/ Áp dụng qui tắc bàn tay trái

+ Hình 1: B

+ Hình 2: D

Câu 5/ Tìm hiểu mối liên hệ về độ lớn của lực từ với các đại lượng I, l, α trong thí

nghiệm: 𝐹⃗

+ Thí nghiệm 1: F tỉ lệ I

+ Thí nghiệm 2: F tỉ lệ l

=

⇒ =

α

B

l

F I B l

. .sin

.

+ Thí nghiệm 3: F tỉ lệ sinα

α ,

F I l α . .sin

+Từ 3 thí nghiệm trên ta thấy: F tỉ lệ I. .sin .

------------------------------------------

161

PHỤ LỤC 5

CHỦ ĐỀ: “LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ”

TRÒ CHƠI CUỐI GIỜ: “ ĐÁP NHANH ĐÁP ĐÚNG”

Chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm thống nhất và trả lời bằng cách giơ bảng phụ.

Câu 1: Người ta thường có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây

mang dòng điện thẳng bằng quy tắc nào sau đây:

A. Quy tắc bàn tay phải. B. Quy tắc cái đinh ốc.

C. Quy tắc nắm tay phải. D. Quy tắc bàn tay trái.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

B =

A. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực.

F αsin

Il

, nó phụ thuộc B. Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức

B =

vào cường độ dòng điện I và chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.

F αsin

Il

. C. Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức

D. Cảm ứng từ là đại lượng vectơ.

Câu 3: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng

N

S

I

I

B.

I

I

C.

D.

F

F

S

N

N

S

F

F

mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều:

S

N

A.

Câu 4: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng

lên đoạn dây dẫn là lớn nhất khi:

A. Đoạn dây dẫn đặt song song với các đường sức từ.

B. Đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ. C. Đoạn dây dẫn đặt hợp với các đường sức từ góc 450. D. Đoạn dây dẫn đặt hợp với các đường sức từ góc 600.

Câu 5: Phương án nào sau đây không đúng? Lực từ do từ trường đều tác dụng lên

dây dẫn thẳng có dòng điện...

162

A. Đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.

B. Đổi chiều khi đổi chiều đường sức từ.

C. Đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện.

D. Không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đường sức từ.

Câu 6: Chọn phát biểu sai:

A. Khi một dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì không

chịu tác dụng bởi lực từ.

B. Khi dây dẫn có dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ thì lực từ tác dụng

lên dây dẫn là cực đại.

C. Giá trị cực đại của lực từ tác dụng lên dây dẫn dài l có dòng điện I đặt trong từ

trường đều B là Fmax = Ibl.

D. Khi dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì lực từ tác dụng

lên dây là Fmax = Ibl.

Câu 7: Cho một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt song song với đường sức

từ của một từ trường đều, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức

từ, thì lực từ...

B.Tăng khi tăng cường độ dòng điện. A. Luôn bằng không.

C. Giảm khi tăng cường độ dòng điện. D. Đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.

Câu 8: Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều vuông góc với véctơ cảm

ứng

từ. Dòng điện có cường độ 0,75A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10-3N. Cảm ứng từ của từ trường có giá trị:

A. 0,8T . B. 0,08T . C. 0,16T. D. 0,016T.

CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8

ĐÁP ÁN D B A B C D A B

------------------------------------------

163

PHỤ LỤC 6

CHỦ ĐỀ: “LỰC LO-REN-XƠ”

PHIẾU HT Ở NHÀ

Câu 1/ Hạt điện tích (hạt mang điện) chuyển động trong từ trường có chịu tác dụng

của lực từ hay không?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 2/ Tại sao khi đưa nam châm lại gần màn hình ti vi thì hình ảnh trên ti vi bị nhiễu

loạn (biến dạng)?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 3/ Hãy định nghĩa lực Lo-ren-xơ, lực Lo-ren-xơ có phương, chiều, độ lớn được

xác định như thế nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 4/ Khi nào lực Lo-ren-xơ không tác dụng lên hạt điện tích?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

164

Câu 5/ Trong từ trường đều, khi hạt điện tích chuyển động vuông góc với từ trường

thì quĩ đạo chuyển động của nó có dạng như thế nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 6/ Khi hạt điện tích chuyển động tròn đều trong từ trường, thì bán kính quĩ đạo

được tính theo công thức nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

PHIẾU HT Ở LỚP

Câu 1/ Từ công thức tính lực từ tác dụng lên dòng điện thẳng dài, hãy thiết lập biểu

thức tính lực Lo- ren-xơ tác dụng lên mỗi hạt điện tích . (Đọc I.2. trang 134-135 SGK

vật lí 11 CB)

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

165

Câu 2/ Có thể vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực Lo-ren-xơ được

không? Nếu được hãy trình bày cách áp dụng qui tắc này cho hạt mang điện dương,

hạt mang điện âm.

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 3/ Điền vào bảng sau:

Điểm đặt:

Phương: LỰC

Chiều: LO- REN- XƠ

Độ lớn:

v

B

B

v

B

v

C.

D.

B.

Câu 4/ Hãy vẽ lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện trong hình vẽ sau:

v

B

A.

Câu 5/ Khi lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều của

hạt điện tích, hãy chứng minh công thức 22.6 trang 137 SGK.

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

166

ĐÁP ÁN PHIẾU HT Ở LỚP:

0n × thể tích dây dẫn = 0. .n s l

Câu 1/ Tổng số điện tích trong phần tử dòng điện: N =

 Lực từ F

Cường độ dòng điện: I = q0.(S.v.n0)

0q nên ta suy

là tổng hợp các lực Lo-ren-xơ tác dụng lên các hạt điện tích

=

=

α

=

α

f

B .

.sin

.sin

q v B . . 0

F N

I l . N

=

f

.sin

ra:

q v B α 0 . .

Công thức lực Lo-ren-xơ:

Câu 2/

 0q > 0 , và ngược chiều v

0q <

khi khi Qui tắc bàn tay trái: Để bàn tay trái sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay,  chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều của v

0. Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra.

Câu 3/

Điểm đặt: Tại điện tích đang xét.

  . ,B v

Phương: vuông góc LỰC

=

f

.sin

Chiều: Tuân theo qui tắc bàn tay trái. LO- REN- XƠ

q v B α 0 . .

Độ lớn:

Câu 4/ Vẽ lực từ tác dụng lên hạt điện tích:

A. Lực Lo-ren-xơ vuông góc mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trong ra ngoài.

B. Lực Lo-ren-xơ vuông góc mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trong ra ngoài.

C. Lực Lo-ren-xơ nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trái sang phải, vuông

góc vectơ vận tốc.

D. Lực Lo-ren-xơ nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trên xuống dưới, vuông

f=

góc vectơ vận tốc.

htf

2

=

⇒ = R

q v B . . 0

m v . R

m v . q B . 0

Câu 5/ Do lực Lorentz lúc này đóng vai trò lực hướng tâm nên:

167

------------------------------------------

PHỤ LỤC 7

CHỦ ĐỀ: “LỰC LO-REN-XƠ”

Bài Kiểm tra lần 1

1. Lực Lorenxơ là lực từ:

A. Tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.

B. Tác dụng lên dòng điện.

C. Tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.

D. Do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.

=

f

2. Độ lớn của lực Lorenxơ được tính theo công thức:

m v . q B . 0

A.

=

.sin

f

.

q v B α 0 . .

=

.tan

f

. B.

q v B α 0. .

=

.cos

f

C. .

q v B α 0 . .

D. .

3. Phương của lực Lorenxơ :

A. Trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.

B. Trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.

C. Vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.

D. Trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.

4. Chọn phát biểu đúng nhất: Chiều của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện

chuyển động tròn trong từ trường, hướng về tâm của quỹ đạo

A. Khi hạt đó là êlectron.

B. Khi hạt tích điện dương.

C. Khi hạt tích điện âm.

D. Không phụ thuộc điện tích âm hay dương.

0v vuông

5. Một êlectron bay vào không gian có từ trường đều B với vận tốc ban đầu

góc cảm ứng từ. Quỹ đạo của êlectron trong từ trường là một đường tròn có bán kính

168

R. Khi giảm độ lớn của cảm ứng từ 2 lần và tăng vận tốc lên 2 lần thì bán kính quỹ

đạo của êlectron trong từ trường:

A. Tăng lên gấp đôi.

B. Giảm đi một nửa.

C. Tăng lên 4 lần.

D. Giảm đi 4 lần.

-----Hết-----

Đáp án:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5

A B C D C

Bài Kiểm tra lần 2

1. Khi điện tích chuyển động theo quĩ đạo tròn trong từ trường đều thì bán kính quĩ

=

=

=

R

R

R

đạo được tính theo công thức:

0 . q B m v .

B v . q m . 0

. m v q B . 0

A. . B. . C. D.

=

.sin

.

R q v B α 0 . . .

2. Phương của lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích luôn:

A. Vuông góc với vận tốc của điện tích và đường sức từ.

B. Vuông góc với vận tốc của điện tích , trùng với đường sức từ.

C. Trùng với phương của vận tốc của điện tích, vuông góc với đường sức từ.

D. Trùng với mặt phẳng tạo bởi vận tốc của điện tích và đường sức từ.

3. Chọn phát biểu đúng nhất: Chiều của lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích q

chuyển động tròn trong từ trường:

A. Hướng về tâm của đường tròn quĩ đạo chỉ khi q >0.

B. Hướng về tâm của đường tròn quĩ đạo chỉ khi q <0.

C. Hướng về tâm của đường tròn quĩ đạo chỉ khi q = 0.

D. Luôn hướng về tâm của đường tròn quĩ đạo.

169

0v

4. Một êlectron bay vào không gian có từ trường đều B với vận tốc ban đầu

vuông góc cảm ứng từ. Quỹ đạo của êlectron trong từ trường là một đường tròn có

bán kính R. Khi tăng độ lớn của cảm ứng từ lên gấp đôi và giảm vận tốc đi 2 lần

thì bán kính quỹ đạo của êlectron trong từ trường:

A. Tăng lên gấp đôi.

B. Giảm đi một nửa.

C. Tăng lên 4 lần.

D. Giảm đi 4 lần.

5. Lực Lorenxơ là:

A. Lực từ tác dụng giữa hai dòng điện.

B. Lực điện do từ trường tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.

C. Lực từ do từ trường tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.

D. Lực từ do từ trường tác dụng lên điện tích chuyển động trong nó.

-----Hết-----

Đáp án:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5

C A D D D

------------------------------------------

170

PHỤ LỤC 8

CHỦ ĐỀ: “ TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 A

Câu 1/ Quan sát độ sáng của đèn led trong các thí nghiệm sau đây. Hãy cho biết trong

mạch có xuất hiện dòng điện hay không? Nếu có hãy xác định chiều dòng điện lên hình vẽ:

a/ Thí nghiệm 1. Khi cho nam châm thẳng SN dịch chuyển lại gần ống dây:

………………………………………………

………………………………………………

Lại gần

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

b/ Thí nghiệm 2. Khi cho nam châm thẳng SN dịch chuyển ra xa ống dây:

………………………………………………

………………………………………………

Ra xa

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

c/ Thí nghiệm 3. Khi cho nam châm thẳng SN đứng yên gần ống dây, và đứng yên

trong lòng ống dây:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

Kết luận: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi ..........................................................

171

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

d/ Thí nghiệm 4. Khi đặt nam châm điên gần ống dây và thay đổi cường độ dòng điện

qua nam châm điện bằng cách đóng ngắt khóa K:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Kết luận: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi. .........................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 2/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín là:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 B

Câu 1/ Quan sát độ sáng của đèn led trong các thí nghiệm sau đây. Hãy cho biết trong

mạch có xuất hiện dòng điện hay không? Nếu có hãy xác định chiều dòng điện lên

hình vẽ:

a/ Thí nghiệm 1. Khi cho ống dây dịch chuyển lại gần nam châm thẳng SN:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

Lại gần

………………………………………………

172

b/ Thí nghiệm 2. Khi cho ống dây dịch chuyển ra xa nam châm thẳng SN:

Ra xa

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

c/ Thí nghiệm 3. Khi cho nam châm thẳng SN đứng yên gần ống dây, và đứng yên

trong lòng ống dây:

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

………………………………………………

Kết luận: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi .........................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

d/ Thí nghiệm 4. Khi đặt nam châm điên gần ống dây và thay đổi cường độ dòng điện

qua nam châm điện bằng cách điều chỉnh biến trở:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Kết luận: Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi .........................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 2/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín là:

173

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1/ Hãy nhận xét sự thay đổi của từ thông qua tiết diện S của ống dây trong TN1

và TN2

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 2/ Hãy vẽ đường sức từ cảm ứng do dòng điện cảm ứng chạy trong ống dây tạo

ra trong TN 1 và TN 2, nhận xét chiều của từ trường cảm ứng so với chiều của từ

trường ban đầu do nam châm thẳng SN tạo ra.

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 3/ Hãy phát biểu nội dung của định luật Lenz để xác định chiều dòng điện cảm

ứng xuất hiện trong mạch điện kín:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

174

Câu 4/ Khi thả rơi tự do nam châm như hình vẽ, hãy áp dụng định luật Lenz để tìm

chiều dòng điện cảm ứng và từ trường cảm ứng khi nam châm lại gần cuộn dây, khi

nam châm ra xa cuộn dây (tính từ lúc cực nam của nam châm đã qua khỏi cuộn

dây). Từ đó hãy nhận xét tác dụng của từ tường cảm ứng đối với chuyển động của

nam châm?

..............................................................................................................

..............................................................................................................

..............................................................................................................

..............................................................................................................

Câu 5/ Dòng điện Fu-cô là gì?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 6/ Dòng điện Fu-cô có những tính chất nào và được ứng dụng trong đời sống như

thế nào?

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

ĐÁP ÁN PHIẾU HT SỐ 1

Câu 1/ Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi:

- Nam châm và cuộn dây dịch chuyển tương đối so với nhau.

- Đặt nam châm điện gần cuộn dây, lúc đóng ngắt khóa K.

- Đặt nam châm điện gần cuộn dây, lúc thay đổi cường độ dòng điện qua mạch.

Câu 2/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín là: Khi từ thông

qua mạch kín biến thiên.

ĐÁP ÁN PHIẾU HT SỐ 2

Câu 1/ Sự thay đổi của từ thông qua cuộn dây trong hai thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Từ thông qua cuộn dây tăng lên.

175

- Thí nghiệm 2: Từ thông qua cuộn dây giảm.

Câu 2/ Từ trường cảm ứng trong 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường ban đầu của nam

châm.

- Thí nghiệm 2: Từ trường cảm ứng cùng chiều từ trường ban đầu của nam

châm.

Câu 3/ Định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho

từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch

kín.

Câu 4/ Xác định chiều dòng điện cảm ứng:

- Trường hợp nam châm chuyển động lại gần cuộn dây: từ thông qua cuộn dây

tăng lên, dòng điện cảm ứng xuất hiện ngược chiều kim đồng hồ ( nhìn từ trên xuống

dưới vuông góc với mặt phẳng cuộn dây), từ trường cảm ứng có chiều ngược với từ

trường của nam châm. Do đó từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động

của nam châm (nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng và từ trường cảm ứng).

- Trường hợp nam châm chuyển động ra xa cuộn dây: từ thông qua cuộn dây

giảm xuống, dòng điện cảm ứng xuất hiện cùng chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên

xuống dưới vuông góc với mặt phẳng cuộn dây), từ trường cảm ứng có chiều cùng với

chiều từ trường của nam châm. Do đó từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại

chuyển động của nam châm (nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng và từ trường

cảm ứng).

Câu 5/ Dòng điện Fu-cô: là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các khối kim loại khi

các khối này chuyển động trong từ trường hoặc được đặt trong từ trường biến thiên.

Câu 6/ Dòng điện Fu-cô có các tính chất sau:

- Gây ra lực hãm điện từ : ứng dụng trong các phanh điện từ của ô tô, xe tải, ứng

dụng ở công tơ điện.

- Tác dụng tỏa nhiệt:

+ Có lợi: ứng dụng ở bếp điện từ, lò nung kim loại.

176

+ Có hại: làm nóng lõi thép của nhiều thiết bị điện khắc phục dùng các lá

thép silic mỏng có phủ lớp sơn cách điện ghép sát với nhau và đặt những lá thép này

song song với đường sức từ.

------------------------------------------

PHỤ LỤC 9

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN: “ĐIỆN TỪ HỌC”

Câu 1: Chọn một đáp án sai :

A. Khi một dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì không

chịu tác dụng bởi lực từ.

B. Khi dây dẫn có dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ thì lực từ tác

dụng lên dây dẫn là cực đại.

C. Giá trị cực đại của lực từ tác dụng lên dây dẫn dài l có dòng điện I đặt trong

từ trường đều B là Fmax = Ibl.

D. Khi dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì lực từ tác

dụng lên dây là Fmax = Ibl.

Câu 2: Một khung dây phẳng có diện tích 12cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 5.10-2T, mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc 300. Tính độ

lớn từ thông qua khung A. 2.10-5Wb. B. 3.10-5Wb. C. 4 .10-5Wb. D. 5.10-5Wb.

Câu 3: Hai dây dẫn thẳng, dài song song mang dòng điện cùng chiều là I1, I2. Cảm

ứng từ tại điểm cách đều hai dây dẫn và nằm trong mặt phẵng chứa hai dây dẫn là:

B. B = 0. A. B = B1 + B2. C. B = |B1 - B2|. D. B = 2B1 - B2.

Câu 4: Hai dây dẫn thẳng dài, song song và cách nhau một khoảng 20cm. Dòng điện

trong hai dây dẫn có cường độ lần lượt là 5A và 10A,chạy cùng chiều nhau. Lực từ tác

dụng lên mỗi đoạn dây có chiều dài 5dm của mỗi dây là:

A. 0,25π.10-4N. B. 0,25.10-4N . D. 0,25.10-3N. C. 2,5.10-6N.

Câu 5: Một electron chuyển động với vận tốc 2.106m/s vào trong từ trường đều B = 0,01T chịu tác dụng của lực Lorenxơ 16.10-16N . Góc hợp bởi véctơ vận tốc và

hướng đường sức từ trường là:

177

.

A. 600. B. 900. C. 300. D. 450

Câu 6: Chọn phát biểu đúng. Giá trị tuyệt đối của từ thông qua diên tích S đặt vuông

góc với cảm ứng từ B …

A. Tỉ lệ với số đường sức qua một đơn vị diện tích S.

B. Là giá trị của cảm ứng từ tại nơi đặt diện tích S.

C. Tỉ lệ với số đường sức qua diện tích S.

D. Tỉ lệ với độ lớn chu vi của diện tích S.

Câu 7: Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20A, tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4π

µT. Nếu dòng điện qua vòng dây giảm 5A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm

vòng dây là:

A. 0,3π µT. B. 0,5π µT. C. 0,2π µT. D. 0,6π µT.

Câu 8: Đơn vị của từ thông là:

A. Vôn(V). B. Tesla(T). C. Henri(H). D. Vêbe(Wb).

Câu 9: Đặt một dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện 20 A trong một từ trường đều có

véctơ cảm ứng từ vuông góc với dây, người ta thấy mỗi 50 cm của dây chịu lực từ là

0,5 N. cảm ứng từ có độ lớn là:

A. 5 T. B. 0,5 T. C. 0,05 T. D. 0,005 T.

Câu 10: Đoạn dây dẫn dài 10cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm

ứng từ 0,08 T, biết lực từ tác dụng lên đoạn dây là 0,02 N. Hãy tìm góc hợp bởi đoạn

dây với các đường sức từ.

030 .

045 .

060 .

090 .

A. B. C. D.

Câu 11: Các đường sức từ trường bên trong ống dây mang dòng điện có đặc điểm như

thế nào:

A. Là các đường tròn và là từ trường đều.

B. Là các đường thẳng vuông góc với trục ống cách đều nhau, là từ trường đều.

C. Là các đường thẳng song song với trục ống, cách đều nhau, là từ trường đều.

D. Các đường xoắn ốc, là từ trường đều.

178

Câu 12: Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm

ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên

đoạn

dây là:

A. 0,01 N. B. 0,04 N. C. 0,02 N. D. 0 N.

Câu 13: Một nam châm vĩnh cửu không tác dụng lực lên:

A. Thanh sắt chưa bị nhiễm từ. B. Thanh sắt đã bị nhiễm từ.

C. Điện tích không chuyển động. D. Điện tích chuyển động.

Câu 14: Khi hai dây dẫn thẳng, đặt gần nhau, song song với nhau và có hai dòng điện

cùng chiều chạy qua thì:

A. Chúng hút nhau. B. Chúng đẩy nhau.

C. Lực tương tác không đáng kể. D. Có lúc hút, có lúc đẩy.

Câu 15: Một vòng dây tròn bán kính 30 cm có dòng điện chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm vòng dây là 3,14.10-5 T. Cường độ dòng điện chạy trong vòng dây là:

A. 5 A. B. 15 A. C. 10 A. D. 20 A.

Câu 16: Chọn một đáp án sai khi nói về từ trường:

A. Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường cảm ứng từ

đi qua.

B. Các đường cảm ứng từ là những đường cong không khép kín.

C. Các đường cảm ứng từ không cắt nhau.

D. Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng

điện đặt trong nó.

Câu 17: Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn, dây dẫn mang dòng điện I1 trùng với trục Ox,

dây dẫn mang dòng điện I2 trùng với trục Oy, có các dòng điện I1 = 2 A, I2 = 5 A chạy

qua cùng chiều với chiều dương của các trục toạ độ. Cảm ứng từ tại điểm A có toạ độ

x = 2 cm, y = 4 cm là:

A. 5.10-5 T. B. 2. 10-5 T. C. 4. 10-6 T. D. 5. 10-6 T.

Câu 18: Các tương tác sau đây, tương tác nào không phải là tương tác từ:

A. Tương tác giữa hai nam châm.

B. Tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.

179

C. Tương tác giữa các điện tích đứng yên.

D. Tương tác giữa nam châm và dòng điện.

Câu 19: Một dòng điện 20 A chạy trong một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí.

Cảm ứng từ tại điểm cách dây 10 cm là:

A. 10-5T. B. 2. 10-5T. C. 4. 10-5T. D. 8. 10-5T.

Câu 20: Một hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với vận tốc v1 = 1,8.106m/s thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là 2.10-6N. Hỏi nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 4,5.107m/s thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn bằng bao nhiêu: B. 4.10-5N. A. 5.10-5N. C. 3.10-5N. D. 2.10-5N.

Câu 21: Một electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 1000V rồi cho bay vào trong từ

trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorenxơ tác dụng lên nó biết me = 9,1.10-31kg, e = - 1,6.10-19C, B = 2T, vận tốc của hạt trước khi tăng tốc rất nhỏ. A. 6.10-11N. C. 2,3.10-12N. B. 6.10-12N. D. 2.10-12N.

Câu 22: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng

v

v

v

v

Ic

Ic

N

S

N

S

N

S

S

dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm:

Ic

Ic = 0

D. C. A. N B.

Câu 23: Dòng điện Phucô là:

A. Dòng điện chạy trong khối vật dẫn.

B. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến

thiên.

C. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động

trong từ trường.

D. Dòng điện xuất hiện trong tấm kim loại khi nối tấm kim loại với hai cực của

nguồn điện.

Câu 24: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của véc tơ cảm ứng

từ tại tâm vòng dây của dòng điện trong vòng dây tròn mang dòng điện:

180

B

B

B

I

I

I

A. D. B và C B. C.

Câu 25: Chọn câu trả lời sai.

A. Tương tác giữa dòng điện với dòng điện gọi là tương tác từ.

B. Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ.

C. Xung quanh 1 điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.

D. Ta chỉ vẽ được một đường sức từ qua mỗi điểm trong từ trường.

Câu 26: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng

mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có

B

I

I

F

I

I

hướng như hình vẽ:

B

B

F

B

F

F

A. B. D. C.

Câu 27: Lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động tròn trong từ trường

có đặc điểm:

A. Luôn hướng về tâm của quỹ đạo.

B. Luôn tiếp tuyến với quỹ đạo.

C. Chỉ hướng vào tâm khi q >0.

D. Chưa kết luận được vì phụ thuộc vào hướng của .

Câu 28: Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt 𝐵�⃗

B

B

B

v

f

v

v

mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:

f

v

B. C. D.

f

f

B

A.

Câu 29: Một ống dây dài 50 cm, đường kính 5cm.Một dây dẫn có vỏ bọc cách điện

mỏng dài 500 m, quấn đều theo chiều dài ống dây và đặt trong không. Cường độ

dòng điện qua dây dẫn là 0,5 A. Cảm ứng từ bên trong ống là:

181

2T.

A. 4.10-3T. B. 4.10-2T. C. 2. 10-3T. D. 2.10-

Câu 30: Chọn phát biểu đúng “Từ thông…”

Có đơn vị là W. A.

Tính bằng biểu thức Φ = BS cosα. B.

α>

Luôn dương hoặc bằng không. C.

π 2

Có giá trị dương khi . D.

-----Hết-----

ĐÁP ÁN

CÂU 1 2 4 5 3 6 7 8 9 10

ĐÁP ÁN D B B C C A A D C A

CÂU 11 12 14 15 13 16 17 18 19 20

ĐÁP ÁN C B A B C B D C C A

CÂU 21 22 24 25 23 26 27 28 29 30

ĐÁP ÁN B B A C C B A D A B

------------------------------------------

182

PHỤ LỤC 10

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

183

184

------------------------------------------