BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Oanh
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn hoá học Mã số
: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS - TS. TRẦN THỊ TỬU
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu
trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Phòng Khoa học Công nghệ & Sau đại
học, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến :
- PGS.TS. Trần Thị Tửu, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Tiến sĩ Trịnh Văn Biều, Trưởng khoa Hóa học người đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường THPT Buôn Ma Thuột và
THPT Chu Văn An tỉnh Đak Lak đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, những người thân yêu,
bạn hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ trong những ngày học tập,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh 2008
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, giáo dục và đào
tạo đóng vai trò rất quan trọng, đổi mới giáo dục và đào tạo là một trong những
trọng tâm chiến lược của đất nước.
Để đáp ứng nhu cầu về nguồn lực con người - yếu tố quyết định của sự phát
triển đất nước, phải tạo sự chuyển biến toàn diện về giáo dục và đào tạo. Đó là:
“Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo
của người học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét,
học vẹt, học chay. Đổi mới và thực hiện nghiêm minh chế độ thi cử” (Nghị quyết
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX).
Để nâng cao chất lượng giáo dục và sớm kịp thời hoà nhập với cộng đồng
quốc tế, chúng ta phải đổi mới cả về nội dung chương trình, phương pháp dạy học
và phương pháp kiểm tra đánh giá.
Đánh giá vừa là khâu cuối cùng vừa là điểm khởi đầu cho một chu trình kín
tiếp theo với chất lượng cao hơn. Vì thế, kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học
là một công việc rất phức tạp và rất cần thiết. Quá trình đó, nếu được tiến hành một
cách khoa học sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc điều khiển hoạt động dạy học, có tác
dụng rất lớn trong việc củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ và giáo
dục nhân cách cho học sinh.
Nghị quyết số 37/ 2004/ QH 11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội khoá
XI về giáo dục đã xác định “Tiếp tục cải tiến công tác thi cử theo hướng gọn nhẹ,
hiệu quả, thiết thực”.
Trước yêu cầu đó, trong những năm gần đây, vấn đề cải tiến kiểm tra, đánh giá
đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm. Một trong những phương hướng cải
tiến có hiệu quả hiện nay là kết hợp các phương pháp đánh giá truyền thống và từng
bước áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan vào tất cả môn học ở các cấp
học và ở cả các kỳ thi : tốt nghiệp, tuyển sinh...
Phương pháp trắc nghiệm khách quan cho phép khắc phục được những nhược
điểm của phương pháp truyền thống: kiểm tra được nhiều kiến thức trong chương
trình, chống thái độ học tủ, học lệch, đối phó; kết quả đánh giá khách quan chính
xác, ít tốn thời gian, công sức của giáo viên...
Kiểm tra đánh giá theo phương pháp trắc nghiệm khách quan, với mỗi bài
kiểm tra, mỗi đề thi thường khá nhiều câu mà thời gian tương đối ngắn. Do đó việc
tìm ra các phương pháp giải nhanh bài toán hóa học có ý nghĩa rất lớn.
Giải bài tập hóa học không chỉ đơn thuần là vận dụng kiến thức mà cả tìm
kiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong những tình huống mới. Chính vì
thế việc giải các bài toán hóa học có cách giải nhanh sẽ có tác dụng rất lớn trong
việc rèn tư duy, phát triển trí thông minh cho học sinh.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và cách suy
luận để giải nhanh hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần hiđrocacbon lớp 11 THPT- ban Khoa học tự nhiên”.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hoá học ở trường trung học phổ thông.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) nhiều lựa chọn có cách suy luận
để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp11 THPT ban KHTN.
3. Mục đích của đề tài
Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận để giải
nhanh phần hiđrocacbon lớp11 THPT ban KHTN.
4. Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt mục đích trên chúng tôi, chúng tôi phải hoàn thành những nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
Phân tích các câu hỏi, bài toán phần hiđrocacbon Hóa học lớp 11 ban
KHTN và các tài liệu tham khảo.
Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận để
giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 THPT ban KHTN.
Thực nghiệm sư phạm xác định tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu có hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận để giải nhanh
chính xác, khoa học thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy, học và phát triển khả
năng tư duy của học sinh THPT.
6. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận
- Phương pháp trắc nghiệm.
- Bài tập hóa học ở trường phổ thông.
- Cấu trúc, nội dung chương trình hoá học THPT.
- Một số phương pháp giải nhanh bài tập hóa học ở trường THPT.
Phương pháp điều tra
- Trao đổi ý kiến với các giáo viên dạy hoá học ở trường THPT.
- Thăm dò ý kiến của giáo viên, học sinh sau khi sử dụng hệ thống câu hỏi.
Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phân tích chương trình hoá học THPT, các số liệu thực nghiệm.
- Tổng hợp các kết quả thực nghiệm.
Thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá hiệu quả hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy
luận để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 ban KHTN.
- Xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê toán học.
7. Phạm vi của đề tài
Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (4 lựa chọn) có cách suy
luận để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 THPT ban KHTN.
8. Điểm mới của luận văn
- Cách suy luận để giải nhanh câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn phần
hiđrocacbon lớp 11 THPT ban KHTN.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn áp dụng các cách suy
luận để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 THPT ban KHTN.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM
1.1.1. Khái niệm
Theo Từ điển Giáo dục học: Trắc nghiệm (test) là “bộ bài tập chuẩn dưới
dạng các câu hỏi, hình đố... cần thực hiện để đánh giá, đo lường năng lực trí tuệ, kĩ
năng, kĩ xảo và những đặc điểm tâm sinh lý của nhân cách” [18, tr. 360].
Như vậy, trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động để đo lường năng lực
của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định. Trong giáo dục trắc
nghiệm được tiến hành để đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh.
1.1.2. Phân loại [15], [30]
Câu hỏi trắc nghiệm có thể phân chia làm 2 loại: câu hỏi trắc nghiệm tự luận
và câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
1.1.2.1. Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm tự luận là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử
dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, học sinh phải tự trình bày ý kiến của mình
trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra trong một khoảng thời
gian định sẵn.
Trắc nghiệm tự luận đòi hỏi học sinh phải nhớ lại kiến thức, phải biết cách
sắp xếp các vấn đề một cách hợp lý khoa học.
1.1.2.2. Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh bằng hệ thông câu hỏi trắc nghiệm gọi là “khách quan” vì cách cho
điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm.
Mỗi bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức rộng, mỗi câu nêu
ra một vấn đề với những thông tin cần thiết sao cho học sinh phải trả lời vắn tắt cho
từng câu.
Bảng 1.1. So sánh hai loại hình trắc nghiệm.
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
- Học sinh tự lựa chọn câu trả lời và cách - Học sinh phải chọn một trong những
diễn đạt. câu trả lời đã cho.
- Số câu hỏi ít, nhưng tổng quát. - Số câu hỏi nhiều và có tính chuyên
- Học sinh mất nhiều thời gian để suy biệt.
nghĩ và viết . - Học sinh mất nhiều thời gian để đọc
và suy nghĩ. - Chất lượng đánh giá ít chính xác, phụ
- Chất lượng đánh giá khách quan hơn thuộc người chấm.
(máy chấm). - Đề thi không phủ kín chương trình
- Đề thi phủ kín chương trình. - Dễ soạn, khó chấm, chấm lâu hơn.
- Khó soạn, dễ chấm, chấm nhanh hơn.
Từ bảng so sánh có thể thấy sự khác nhau quan trọng giữa hai phương pháp
là tính khách quan. Đối với hình thức tự luận, kết quả chấm phụ thuộc vào người
chấm, do đó rất khó công bằng, chính xác. Với trắc nghiệm khách quan, chất lượng
đánh giá khách quan hơn do đã ứng dụng công nghệ thông tin vào chấm bài. Đây
chính là ưu điểm lớn nhất của phương pháp này.
Các chuyên gia về đánh giá cho rằng phương pháp tự luận nên dùng trong
những trường hợp sau:
- Khi thí sinh không quá đông.
- Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt.
- Khi muốn tìm hiểu ý tưởng của học sinh hơn là khảo sát kết quả học tập.
Còn TNKQ nên dùng trong những trường hợp sau:
- Khi thí sinh rất đông ( thi tốt nghiệp, tuyển sinh toàn quốc).
- Khi muốn chấm bài nhanh, muốn có điểm số đáng tin cậy.
- Coi trọng công bằng, chính xác và ngăn chặn sự gian lận trong thi cử.
- Khi muốn ngăn chặn nạn học tủ, học vẹt và giảm thiếu sự may rủi.
1.1.3. Các loại câu TNKQ [6], [9], [15], [30], [37]
Có thể phân chia thành 4 loại:
a. Câu ghép đôi
Cho 2 cột nhóm từ, đòi hỏi thí sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở 2 cột
với nhau sao cho phù hợp về nội dung.
Ưu điểm
Dễ viết, dễ dùng, thích hợp với học sinh THCS. Có thể dùng để đo mức trí
năng khác nhau.
Khuyết điểm
Không thích hợp cho việc thẫm định các khả năng sắp đặt và vận dụng kiến thức.
b. Câu điền khuyết
Nêu một mệnh đề bị khuyết một bộ phận (chỗ trống), thí sinh phải điền nội
dung thích hợp vào chỗ trống.
Ưu điểm
Phát huy được óc sáng kiến. Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ
ra, tìm ra câu trả lời.
Khuyết điểm
Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thường chi tiết, vụn vặt. Việc chấm bài
thường mất thời gian, không khách quan.
c. Câu đúng - sai
Đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn một trong 2 phương án trả lời
để khẳng định nhận định đúng hay sai.
Ưu điểm
Là loại câu hỏi đơn giản dùng để kiểm tra kiến thức về sự kiện. Vì vậy việc
soạn câu tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi, khách quan khi chấm.
Nhược điểm
Học sinh có thể đoán mò mà xác suất đúng cao nên độ tin cậy thấp.
d. Câu nhiều lựa chọn
Đưa ra một nhận định có 4-5 phương án trả lời, thí sinh phải lựa chọn để
đánh dấu vào 1 phương án đúng duy nhất. Câu hỏi gồm có 2 phần, phần dẫn
và phần lựa chọn:
- Phần dẫn là một câu hỏi, ý tưởng phải rõ ràng giúp học sinh hiểu rõ câu trắc
nghiệm muốn hỏi điều gì.
- Phần lựa chọn gồm 4 – 5 phương án trong số đó có một phương án đúng.
Những phương án còn lại được gọi là gây “nhiễu”.
- Phần dẫn và phần lựa chọn khi ghép lại với nhau phải thành một câu hoàn
chỉnh về mặt ngữ pháp.
- Các câu nhiễu cũng phải hấp dẫn với học sinh, đặc biệt với học sinh chưa
nắm kĩ bài học. Các “nhiễu“ thường được xây dựng dựa trên những sai sót
mà học sinh hay mắc phải, những trường hợp khái quát không đầy đủ.
- Sắp xếp phương án đúng là ngẫu nhiên tránh thể hiện một ưu tiên đối với
một phương án nào đó.
Ưu điểm
- Chấm bài nhanh, chính xác khách quan.
- Phản hồi nhanh kết quả học tập của học sinh giúp học sinh điều chỉnh được
hoạt động học.
- Kiểm tra được nhiều kiến thức trong thời gian ngắn, chống học tủ.
- Có thể đo được khả năng tư duy khác nhau.
- Rèn luyện các kỹ năng: dự đoán, lựa chọn phương án giải quyết.
- Ít tốn công chấm bài, khách quan trong chấm thi do áp dụng được công nghệ
thông tin trong chấm và phân tích kết quả.
Nhược điểm
- Không đánh giá được trình độ diễn đạt, lập luận của học sinh.
- Mất nhiều thời gian biên soạn đề.
- Có yếu tố may rủi trong làm bài do thí sinh có thể tự chọn phương án.
Những lưu ý khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn
Câu hỏi loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết, khả năng vận
dụng, phân tích, tổng hợp ngay cả khi khả năng phán đoán cao hơn. Vì vậy, khi viết
câu này cần lưu ý:
- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt
rõ ràng một vấn đề. Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh được thì
cần phải được nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm. Câu dẫn phải là câu
trọn vẹn để học sinh hiểu được mình đang hỏi vấn đề gì.
- Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu
dẫn, phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn.
- Các câu nhiễu phải có tác dụng gây nhiễu với các học sinh có năng lực tốt
và tác động thu hút học sinh kém.
- Nên có 4-5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi. Nếu số phương án trả lời ít
hơn thì khả năng đoán mò, may rủi sẽ tăng lên. Nhưng nếu có quá nhiều
phương án để chọn thì giáo viên khó soạn và học sinh mất nhiều thời gian để
đọc.
- Không được đưa 2 câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạn
một nội dung kiến thức nào đó.
- Các câu trả lời đúng phải được sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên, số lần xuất
hiện ở các vị trí A, B, C, D, E phải gần như nhau.
Dạng trắc nghiệm khách quan được ưa chuộng nhất hiện nay là loại câu có
nhiều phương án lựa chọn, hay dùng nhất là 4 phương án lựa chọn.
1.1.4. Định hướng đổi mới về kiểm tra đánh giá
Phải xác định rằng một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng dạy và
học chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn là do công tác kiểm tra và đánh giá
chưa được hoàn chỉnh. Vì vậy, “việc xây dựng và hoàn chỉnh các phương pháp
kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trường phổ thông đến nay vẫn là một trong
những vấn đề quan trọng nhất” [24, tr. 289].
Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học là một công việc rất phức tạp và
rất cần thiết. Quá trình đó, nếu được tiến hành một cách khoa học sẽ có ý nghĩa rất
lớn trong việc điều khiển hoạt động dạy học, có tác dụng rất lớn trong việc lĩnh hội,
củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo phát triển trí tuệ cho học sinh. Vì vậy phải đổi
mới cách thức kiểm tra đánh giá, sử dụng kỹ thuật tiên tiến, có tính khách quan và
độ tin cậy cao. Định hướng đó được thể hiện ở các vấn đề sau:
- Về nội dung kiểm tra đánh giá: phải kiểm tra đánh giá theo mục tiêu của môn
học, đồng thời phải đánh giá theo các bậc nhận thức, các bậc năng lực tư duy và
các bậc kĩ năng kĩ xảo mà môn học phải dự kiến người học phải đạt được.
- Về phương pháp kiểm tra đánh giá: cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau
(viết, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, bài tập lớn, tiểu luận, luận văn...)
- Cần dựa vào chuẩn kiến thức các môn học trong chương trình đào tạo đã được
xây dựng thông qua chương trình chi tiết và ngân hàng câu hỏi TNKQ cho tất cả
các môn học và quy định dùng chung cho hệ thống giáo dục phổ thông, đại
học...
- Tổ chức kiểm định chất lượng theo thang bậc chất lượng.
Thực tế cho thấy những năm gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo đã từng bước đổi
mới công tác kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá cao năng lực tư duy sáng tạo, khả
năng giải quyết vấn đề của thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hóa học. Một trong
những phương hướng cải tiến có hiệu quả hiện nay là kết hợp các phương pháp
đánh giá truyền thống và từng bước áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan
vào tất cả môn học ở các cấp học và ở cả các kỳ thi : tốt nghiệp, tuyển sinh... nhằm
ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu đánh giá kết quả học tập hóa học của
học sinh.
1.2. BÀI TẬP HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.2.1. Khái niệm
Bài tập hóa học là nhiệm vụ học tập mà giáo viên đặt ra cho người học, buộc
người học phải vận dụng các kiến thức đã học hoặc các kinh nghiệm thực tiễn, sử
dụng hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm
chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách tích cực chủ động sáng tạo [24].
1.2.2. Tác dụng của bài tập hóa học [4],[12], [24]
- Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để
dạy học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, biến các kiến thức
đó thành kiến thức của chính mình.
- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú thông qua
đó mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc nhất.
- Là phương tiện để ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách sâu sắc nhất.
- Rèn luyện các kỹ năng hóa học như cân bằng, tính toán, nhận biết...
- Phát triển năng lực nhận thức, trí thông minh cho học sinh.
- Phát huy tính tích cực, tự lực, hình thành phương pháp học tập hợp lý cho
HS.
- Phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng có tác dụng rèn tính kiên nhẫn,
chính xác khoa học và sáng tạo cho học sinh.
1.2.3. Phân loại bài tập hóa học [4], [12], [24]
Có rất nhiều cách phân loại bài tập hóa học. Tùy vào mục đích, nội dung,
tính chất... ta có thể phân các loại như sau:
- Dựa vào mức độ kiến thức: Có dạng bài tập cơ bản hay tổng hợp.
- Dựa vào tính chất của bài tập: Có bài tập định tính hay định lượng.
- Dựa vào mục đích dạy học: Có dạng bài ôn tập, luyện tập, kiểm tra.
- Dựa vào cách tiến hành trả lời: Có dạng TNKQ hay tự luận.
- Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập: Có dạng bài tập lập công thức,
tính khối lượng, thể tích các chất, hiệu suất phản ứng, nhận biết...
1.2.4. Lựa chọn và xây dựng bài tập trong giảng dạy hóa học
1.2.4.1. Lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học trong giảng dạy hóa học
a. Lựa chọn bài tập
Trong nhiều năm qua, do yêu cầu luyện thi và tuyển sinh vào các trường đại
học và trung học chuyên nghiệp nên khối lượng bài tập hóa học không ngừng được
bổ sung và có nhiều bài hay, mới có tác dụng tốt.
Trên thị trường sách có rất nhiều sách bài tập hoá học. Vấn đề cần đặt ra là
phải biết lựa chọn để dùng sao cho có hiệu quả nhất.
Việc lựa chọn bài tập cần từ các nguồn sau:
- Các sách giáo khoa hóa học và sách bài tập hóa học.
- Các sách bài tập hóa học trên thị trường sách.
- Các bài tập trong các giáo trình đại học có thể dùng cho học sinh giỏi hoặc
cải biến cho phù hợp chương trình phổ thông.
b. Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học [4], [12]
Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập. Khi
dạy bài mới có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển
tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn học sinh học bài ở
nhà.
Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập.
Ở Việt Nam khái niệm “bài tập” được dùng theo nghĩa rộng, bài tập có thể là câu
hỏi hay bài toán. Bài tập hóa học được sử dụng để:
- Củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của hóa học.
- Rèn kỹ năng. Nếu các bài toán hoàn toàn giống nhau chỉ thay số liệu sẽ gây
nhàm chán cho học sinh, nhất là học sinh khá, giỏi. Do vậy cần phải bổ
sung nội dung chi tiết mới, vừa có tác dụng đào sâu kiến thức vừa có tác
dụng gây hứng thú cho học sinh.
- Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic.
- Sử dụng bài tập để rèn năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh phát triển thì phát hiện sớm vấn đề và
giải quyết tốt vấn đề là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì
thế, rèn cho học sinh năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề hiện nay cần được đặt
ra như một mục tiêu đào tạo.
1.2.4.2. Xây dựng bài tập hóa học mới
Theo các xu hướng hiện nay:
- Loại những bài toán nghèo nàn về nội dung hóa học, nặng về thuật toán học.
- Loại những bài tập giả định rắc rối xa rời thực tiễn hóa học.
- Xây dựng theo các mẫu bài tập sẵn có hoặc tương tự.
- Tăng cường sử dụng bài tập TNKQ.
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.
- Xây dựng bài tập để phát triển tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bằng hình vẽ, sơ đồ, lắp rắp dụng cụ.
- Xây dụng bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán
đơn giản nhẹ nhàng.
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập định lượng.
Các dạng bài tập mới cần chú ý xây dựng
Bài tập để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn
đề là bài tập rèn luyện tư duy sáng tạo. Đây là những bài tập ngoài cách giải
thông thường còn cách giải phát huy trí thông minh, độc đáo dựa vào đặc điểm
của bài toán, gồm:
- Lắp rắp dụng cụ thí nghiệm.
- Sử dụng đồ thị.
- Vẽ đồ thị.
- Quy tắc đường chéo.
- Bài tập thực nghiệm định lượng.
- Bài tập về các hiện tượng hóa học.
- Bài tập xác định CTPT, CTCT...
1.2.4.3. Những chú ý khi ra bài tập [4]
- Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình.
- Các dữ kiện cho trước và kết quả tính toán được của bài tập thực nghiệm
phải phù hợp với thực tế.
- Bài tập phải vừa sức với trình độ học sinh.
- Phải chú ý đến các yêu cầu cần đạt được (thi lên lớp, thi tốt nghiệp hay
thi vào đại học) để từng bước nâng cao khả năng giải bài tập của cả lớp.
- Phải đủ các dạng: dễ, trung bình, khó.
- Bài tập phải rõ ràng, chính xác, không đánh đố học sinh.
1.3. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ MỤC TIÊU DẠY HỌC PHẦN
HIĐROCACBON LỚP 11 THPT BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.3.1. Cấu trúc nội dung chương trình hóa học lớp 11
Chương trình hoá học lớp 11 ban KHTN gồm có 9 chương.
Hệ thống lý thuyết chủ đạo
Lý thuyết chủ đạo gồm hệ thống kiến thức cơ sở hoá học dùng để nghiên cứu
các chất hoá học đó là:
- Sự điện li.
- Thuyết cấu tạo hoá học.
Các nhóm nguyên tố hóa học
- Nhóm Nitơ.
- Nhóm Cacbon.
Các hợp chất hữu cơ
- Hiđrocacbon no.
- Hiđrocacbon không no.
- Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên.
- Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol.
- Anđehit- Xeton- Axitcacboxylic.
Kế hoạch dạy học
2,5 tiết x 35 tuần = 87,5 tiết.
1.3.2. Đặc điểm kiến thức phần hiđrocacbon
- Gồm 3 chương: 5, 6, 7.
- Chương 5, 6, 7 đề cập đến các loại hiđrocacbon.
Bảng 1.2. Nội dung kiến thức phần hiđrocacbon và số tiết lên lớp.
NỘI DUNG SỐ TIẾT
Chương 5: HIĐROCACBON NO 6
Mở đầu về hiđrocacbon
5.1. Ankan
5.2. Xicloankan
Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO 8
Mở đầu về hiđrocacbon không no
6.1. Anken
6.2. Ankađien
6.3. Khái niệm về tecpen
6.4. Ankin
Chương 7: HIĐROCACBON THƠM. NGUỒN HIĐROCACBON 7
THIÊN NHIÊN
Mở đầu về hiđrocacbon thơm(Aren)
7.1 Benzen và ankyl benzen
7.2 Styren và naphtalen
7.3 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
1.3.3. Mục tiêu kiến thức cơ bản phần hiđrocacbon
Về kiến thức
- Cấu trúc và danh pháp.
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học.
- Cơ chế phản ứng.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng.
Về kĩ năng
- Gọi tên.
- Viết các PTPƯ.
- Giải các bài tập hóa học.
Về thái độ
- Lòng say mê khoa học.
- Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên, sử dụng hợp lý tài nguyên
môi trường.
1.4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
PHỔ THÔNG
1.4.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng
a. Nội dung
Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng
tổng khối lượng các chất phản ứng.
Khối lượng của hỗn hợp muối bằng tổng khối lượng gốc kim loại
cộng tổng khối lượng gốc axit.
Khối lượng oxit bằng khối lượng kim loại cộng khối lượng oxi.
Trong một phản ứng khối lượng một nguyên tố được bảo toàn (bảo
toàn nguyên tố).
b. Áp dụng
Phương pháp này được sử dụng nhiều nhất trong các bài toán vô cơ và
hữu cơ khi xác định khối lượng của các chất phản ứng hay sản phẩm
hoặc để tính lượng một nguyên tố nào đó.
Trong các phản ứng cháy của hiđrocacbon, axit, rượu... khối lượng O,
C, H... luôn được bảo toàn dựa vào khối lượng thu được tính được
số mol... dựa vào tỷ lệ các chất ta xác định được CTPT, CTCT...
Định luật bảo toàn khối lượng không tính đến lượng chất dư trong
phản ứng hóa học.
1.4.2. Phương pháp bảo toàn điện tích
a. Nội dung
Tổng số điện tích dương bằng tổng điện tích âm về giá trị tuyệt đối. Vì vậy
dung dịch luôn trung hòa về điện.
b. Áp dụng
Phương pháp này thường được sử dụng trong các bài tập hóa vô cơ.
1.4.3. Phương pháp bảo toàn electron
a. Nội dung
Trong quá trình phản ứng thì:
Số e nhường = số e thu. Hoặc: Số mol e nhường = số mol e thu.
b. Áp dụng
Phương pháp này thường được sử dụng trong các phản ứng oxi hóa khử. Khi
giải không cần viết phương trình phản ứng mà chỉ cần xác định xem có bao nhiêu
mol e do chất khử nhường ra và bao nhiêu mol e do chất oxi hóa thu vào.
1.4.4. Phương pháp trị số trung bình
a. Nội dung
Dùng giải nhanh các bài toán về hỗn hợp 2 hay nhiều chất.
Trị số trung bình có thể là: khối lượng mol nguyên tử trung bình ( A ), khối
lượng mol phân tử trung bình ( M ), số nguyên tử C, H... trung bình của một
nguyên tố trong phân tử ( Cn , Hn ...).
b. Áp dụng
Được áp dụng rộng rãi trong các bài toán vô cơ và hữu cơ.
Hóa vô cơ:
- Xác định khối lượng mol nguyên tử của 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ liên
tiếp.
- Xác định khối lượng mol nguyên tử của 2 hay nhiều kim loại thuộc 2
chu kỳ liên tiếp hoặc chu kỳ khác nhau.
- % mỗi loại đồng vị của một nguyên tố.
- % thể tích các khí trong hỗn hợp.
...
Hóa hữu cơ:
- Xác định CTPT của các chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
- Số Cn , Hn ... trong các chất.
- % thể tích các khí trong hỗn hợp...
1.4.5. Phương pháp tăng giảm khối lượng
a. Nội dung
Khi chuyển từ chất A sang chất B (có thể qua nhiều giai đoạn trung gian) khối
lượng các chất có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol khác
nhau. Dựa vào mối tương quan tỷ lệ thuận của sự tăng giảm ta tính được lượng chất
tham gia hay tạo thành sau phản ứng.
b. Áp dụng
Được áp dụng rộng rãi trong các bài toán vô cơ và hữu cơ.
Hóa vô cơ:
- Các muối thay đổi gốc axit.
- Các muối thay đổi cation kim loại.
- Từ oxit chuyển sang muối.
...
Hóa hữu cơ:
- Các muối thay đổi gốc axit.
- Các muối thay đổi cation kim loại.
- Từ hiđrocacbon chuyển sang dẫn xuất halogen, rượu...
- Từ axit chuyển sang este hoặc ngược lại.
...
1.4.6. Phương pháp đường chéo
a. Nội dung
Phương pháp đường chéo thường được dùng để giải bài toán trộn lẫn các
chất với nhau có thể đồng thể hoặc dị thể nhưng hỗn hợp cuối cùng phải là
đồng thể.
Nếu trộn lẫn các dung dịch thì phải cùng một chất hoặc khác chất nhưng do
phản ứng với nước tạo thành một chất.
Trộn 2 dung dịch của chất A với nồng độ khác nhau, ta thu được 1 dung dịch
chất A với nồng độ duy nhất. Như vậy lượng chất tan trong phần đặc giảm
xuống phải bằng lượng chất tan trong phần loãng tăng lên.
Sơ đồ tổng quát của đường chéo là:
C2 C – C1 M2 M - M1
C hay M
C1 C2 – C M1 M2- M
b. Áp dụng
Được áp dụng trong hóa vô cơ và hóa hữu cơ:
Hóa vô cơ
- Trộn 2 dung dịch khác nồng độ.
- Trộn chất rắn vào dung dịch ( Na2O vào dung dịch NaOH...).
- Cho chất khí vào dung dịch ( SO3 vào dung dịch H2SO4 ... ).
...
Hóa hữu cơ
- Trộn 2 dung dịch khác nồng độ.
- Trộn 2 chất khí vào nhau (hiđrocacbon với nhau, hiđrocacbon với
H2...).
...
1.4.7. Phương pháp biện luận xác định CTPT, CTCT
a. Nội dung
Biện luận theo các nội dung sau:
Biện luận khối lượng mol nguyên tử theo hóa trị (A – n).
Biện luận theo lượng chất ( gam, mol... ) hoặc gốc hiđrocacbon ( MR ).
Biện luận theo số nguyên tử C, H, O...
Biện luận theo tính chất hóa học.
Biện luận theo công thức đơn giản.
Biện luận theo khả năng phản ứng xảy ra.
...
b. Áp dụng
Được áp dụng trong hóa vô cơ và hóa hữu cơ:
Hóa vô cơ
- Biện luận khối lượng mol nguyên tử theo hóa trị (A – n), theo nhóm
trong bảng tuần hoàn.
- Biện luận theo lượng chất ( gam, mol... ).
- Biện luận theo tính chất hóa học của chất.
- Biện luận theo khả năng phản ứng xảy ra: CO2 vào dung dịch
Ba(OH)2...
Hóa hữu cơ
- Biện luận theo gốc hiđrocacbon ( MR ).
- Biện luận theo số nguyên tử C, H, O... để xác định CTPT.
- Biện luận theo tính chất hóa học.
- Cùng CTPT có thể: ankin – ankađien; axit – este...
- Biện luận theo công thức đơn giản của hiđrocacbon, axit, este...
- Biện luận theo khả năng phản ứng xảy ra...
Chương 2
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN NHIỀU LỰA CHỌN CÓ CÁCH SUY LUẬN ĐỂ GIẢI
NHANH PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 BAN KHTN
2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN XÁC ĐỊNH DÃY ĐỒNG
ĐẲNG CỦA HIĐROCACBON
n
CO
2 ) khi đốt cháy hiđrocacbon
2.1.1. Xác định dãy đồng đẳng của hiđrocacbon dựa vào tỷ lệ số mol
n
OH 2
CO2 và H2O (
CO
1
2 < 1 → Ankan: CnH2n+2 +
n
3 n 2
OH 2
n
CO
2.1.1.1. Cơ sở n O2 → n CO2 + (n + 1) H2O
2 = 1 → Anken hoặc xiclo ankan: CnH2n +
3n 2
n
OH 2
n
CO
1
O2 → nCO2 + nH2O
2 >1 → Ankin, ankađien, aren: CnH2n-2 +
3 n 2
n
OH 2
3
O2→ nCO2+(n-1)H2O
3 n 2
CnH2n-6 + O2 → n CO2 + (n -3) H2O
Khi xác định số mol CO2 và số mol H2 O thường gặp:
Trường hợp đơn giản, đề ra cho sẵn số liệu. Nếu đề ra chưa cho có thể xác
định qua trung gian:
- Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư, dung dịch
Ba(OH)2 dư ... thì:
+ nCO 2 = nCaCO 3 ( kết tủa)
+ mH 2 O – mkết tủa
+ Khối lượng dung dịch tăng: mtăng = mCO 2 + Khối lượng bình tăng bằng tổng khối lượng CO2 và H2O
- Cho sản phẩm cháy lần lượt qua các bình:
+ Bình 1 đựng H2SO4(đ), P2O5 khan, CaCl2 khan…khối lượng bình tăng
bằng khối lượng của nước.
+ Bình 2 đựng nước vôi trong, dd NaOH…khối lượng bình tăng bằng
khối lượng của khí cacbonic.
Dựa vào mạch hiđrocacbon:
Hở - vòng, trạng thái khí - lỏng - rắn, hay khả năng phản ứng ta phân biệt:
- Ankan với xiclo ankan.
- Ankin, ankađien hay aren.
2.1.1.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X người ta thu được số mol CO2 nhỏ
hơn số mol H2O. Vậy X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A. Ankin. B. Anken.
C. Ankan. D. Aren.
< nH 2 O → Ankan
Suy luận: nCO 2 Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 1,4 gam hiđrocacbon X cần vừa đủ 3,36 lit oxi (đktc) chỉ
thu được CO2 và H2O (hơi) với thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện. Vậy
hiđrocacbon X là
A. xiclo ankan hoac anken. B. C2H4.
C. xiclo ankan. D. an ken.
= nH 2 O
Suy luận: Chất khí thể tích tỉ lệ thuận với số mol → nCO 2 Vậy X là CnH2n (anken hoặc xiclo ankan) . Vậy A đúng.
Nhận xét: Mỗi hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CnH2n đều thoả số liệu của
bài ra, học sinh có thể nhầm khi thay chất cụ thể C2H4 và chọn đáp án này.
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn cùng số mol như nhau của 2 hiđrocacbon A và B thu
được cùng số mol CO2 , tỷ số mol H2O và CO2 của A và B lần lượt là: 1,5 và 1.
Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
A. C2H6 , C2H4. B. C3H8 , C2H4.
C. CnH2n+2 , CnH2n. D. C2H6 , C2H2.
Suy luận:
n OH 2 n CO
2
- A có = 1,5 → A là ankan, duy nhất C2H6 thoả điều kiện
n OH 2 n CO
2
- B có = 1 → B là C2H4 vì cùng số nguyên tử C với A.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng
đẳng thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam hơi H2O. Các chất trong X thuộc dãy
đồng đẳng nào?
A. Ankin. B. Aren C. Ankan D. Anken.
Câu 5. Đốt cháy hòan toàn hỗn hợp X gồm 0,1 mol CnH2n+2, 0,2 mol CmH2m và 0,3
mol CaH2a-2, thu được 2,52 gam H2O và 7,04 gam CO2.Biết 2 hiđrocacbon có cùng
số nguyên tử cacbon và bằng 1/2 số nguyên tử cacbon của hiđrocacbon còn lại.
CTPT 3 hiđrocacbon lần lượt là:
A. C2H6, C4H8, C2H2. C. C2H6, C2H4, C4H6.
B. CH4, C2H4, C2H2. D. C4H10, C2H4, C2H2.
Caâu 6. Đốt cháy hoàn toàn a lít(đktc) hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon thể khí:
CnH2n+2 (A), CmH2m (B), CaH2a-2 (C). Dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt vào dung dịch
H2SO4 đặc và dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình H2SO4 tăng 2,52 gam, bình
NaOH tăng 6,16 gam. Hỗn hợp X phải có đặc điểm nào sau đây?
A. Số mol của A bằng số mol của C.
B. Số mol của A, B, C phải bằng nhau.
C. Số nguyên tử cacbon của A, B,C bằng nhau.
D. Số nguyên tử cacbon và số mol của A và C bằng nhau.
Caâu 7. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bằng lượng đủ khí oxi. Sản phẩm
khí và hơi được dẫn qua bình đựng dung dịch axit H2SO4 đặc thấy thể tích khí khi
ra khỏi bình giảm hơn một nữa. Cho biết X thuộc đồng đẳng nào sau đây?
A. Ankin. B. Aren. C. Ankan. D. Anken.
n
OH 2
Câu 8. Đốt cháy cùng một số mol như nhau của ba hiđrocacbon X, Y, Z ta thu được
n
CO 2
đối với X, Y, Z tương ứng bằng: lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol
0,5; 1; 1,5. Công thức phân tử X, Y, Z lần lượt là:
A. C2H6 , C2H4 , C2H2. B. C2H2 , C2H4 , C2H6.
C. C4H4 , C4H8 , C4H6. D. C6H6 , C6H12 , C6H18.
Câu 9. Ở điều kiện thường hỗn hợp X ở thể lỏng gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng
đẳng. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình I đựng
axit H2SO4 đặc, bình II đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình I
tăng 10,8 gam, khối lượng bình II tăng 39,6 gam. Vậy công thức tổng quát của X là
A. CnH2n-6. B. CnH2n.
C. Cn H2n-2. D. CnH2n+2.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một hiđrocacbon X người ta thu được lượng
CO2 nhiều hơn lượng H2O là 6,9 gam. Công thức phân tử của X là
A. C6H12. B. C6H6.
C. C6H14. D. C6H10.
Câu 11. Ở điều kiện thường hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng
đẳng. Đốt cháy hoàn toàn a lit khí X(đktc) cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình I
đựng axit H2SO4 đặc, bình II đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng
bình I tăng 10,8 gam, khối lượng bình II tăng 39,6 gam. Vậy X có công thức nào
sau đây?
A. CnH2n-6. B. CnH2n.
C. Cn H2n-2. D. C2H2 và C3H4.
Câu 12. X là hiđrocacbon thể khí ở t0 thường. Đốt cháy hoàn toàn m g X thu được
khí CO2 và H2O(h) , trong đó CO2 chiếm 76,52% về khối lượng. CTPT của X là
A. C4H8. B. C4H10.
n
OH 2
C. C4H6. D. C4H4.
n
CO 2
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X, thấy 1 < <1,5. Hiđrocacbon đó là
A. Tất cả ankan từ C3H8 trở đi. C. CH4.
B. C3H8. D. Tất cả ankan.
n
OH 2
n
CO
2
> 1,5. Hiđrocacbon đó là Caâu 14 . Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon, thấy
C. CH4.
A. Tất cả ankan từ C3H8 trở đi. B. C3H8. D. Tất cả ankan.
Caâu 15. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở trong cùng dãy đồng
đẳng thu được 16,8 lit CO2 (đktc) và 13,5g H2O. Hai hiđrocacbon đó thuộc daõy
đồng đẳng nào?
A. Cyclo ankan. B. Anken.
C. Ankin. D. Aren.
Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí X (điều kiện thường) gồm 2
hiđrocacbon có khối lượng mol phân tử hơn kém nhau 28 gam. Sản phẩm tạo thành
cho đi qua lần lượt các bình đựng P2O5 dư và CaO dư. Bình P2O5 nặng thêm 9 gam
còn bình CaO nặng thêm 13,2 gam. Vậy X thuộc đồng đẳng nào sau đây?
A. Aren. B. Anken. C. Ankin. D. Ankan.
Caâu 17. Đốt một hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon X và Y có khối lượng mol hơn kém
nhau 28g, thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O. CTPT của X và Y lần lượt laø:
A. C2H4 và C4H8. C. CH4 và C3H8.
B. C3H8 và C5H10. D. CH4 và C3H6.
Câu 18. Hỗn hợp X gồm anken A và ankađien B có cùng số nguyên tử hiđro trong
phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X thu được 22,4 lít khí CO2 (đktc).
CTPT của A và B lần lượt là:
A. C3H8 và C4H6. C. C4H8 và C5H8.
B. C2H4 và C3H4. D. C3H6 và C4H6.
Câu 19. Hỗn hợp khí X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy
hoàn toàn 5 lít X cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích đo cùng điều kiện về nhiệt
độ, áp suất). CTPT 2 anken là:
A. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10.
B. C5H10 và C6H12. D. C2H4 và C3H6.
Câu 20. Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin có tỷ lệ khối lượng phân tử
tương ứng là 22: 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 0,5 mol CO2
A. C3H8 và C2H2. C. C3H8 và C3H4.
B. C4H10 và C3H4. D. C5H12 và C3H4.
và 0,5 mol H2O. CTPT của ankan và ankin là:
Caâu 21. Hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon mạch hở A, B, C không có hiđrocacbon nào
chứa quá 2 liên kết đôi. Biết rằng, đốt cháy hoàn toàn: Hỗn hợp X thì thu được số
mol CO2 bằng số mol hơi H2O. Hỗn hợp B,C thì được số mol CO2 < số mol hơi
H2O. Hiđrocacbon C thì được số mol CO2 = số mol hơi H2O. A, B, C lần lượt thuộc
dãy đồng đẳng của:
A. ankin hoặc ankađien; ankan; anken.
B. ankin hoặc ankađien; ankan; anken hoặc xicloankan.
C. anken; ankan; ankin hoặc ankađien.
n
CO
2 <1,5. Hiđrocacbon đó là
D. anken hoặc xicloankan; ankan; ankin hoặc ankađien.
n
OH 2
Caâu 22. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon, thấy 1<
A. tất cả ankin hoặc ankađien từ C4H6 trở đi.
B. C4H6.
C. tất cả hiđro cacbon chưa no.
D. tất cả ankin hoặc ankađien.
Caâu 23. Hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C không có hiđrocacbon nào chứa
quá 2 liên kết đôi. Biết rằng, đốt cháy hoàn toàn: Hỗn hợp X thì thu được số mol
CO2 bằng số mol hơi H2O. Hỗn hợp B,C thì được số mol CO2 < số mol hơi H2O.
Hiđrocacbon C thì được số mol CO2 = số mol hơi H2O. A, B, C lần lượt thuộc dãy
đồng đẳng của
A. ankin hoặc ankađien; ankan; anken.
B. ankin hoặc ankađien; ankan; anken hoặc xicloankan.
C. anken; ankan; ankin hoặc ankađien.
D. anken hoặc xicloankan; ankan; ankin hoặc ankađien.
Câu 24. Một hỗn hợp khí có khối lượng 15,6 gam gồm 2,24 lít một ankin B và 4,48
lít một hiđrocacbon A ( các thể tích đo đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí trên,
cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 110 gam kết tủa.
Hiđrocacbon A thuộc loại nào?
A. Ankan. B. Anken. C. Ankin. D. Aren.
2.1.2. Xác định dãy đồng đẳng của hiđrocacbon dựa vào công thức tổng
quát CnH2n+2-2k.
a. Cơ sở
2
n
n
C
H
- Với k là độ chưa no bằng tổng số liên kết pi( π) và số vòng,
2 2
k = (nC, nH là số nguyên tử cacbon, hyđro)
- k = 0 → X laø ankan: CnH2n+2
- k = 1 → X laø anken( 1 lieân keát π )
hoaëc xicloankan( 1 voøng ): CnH2n
- k = 2 → X laø ankin( 1 lieân keát 3 = 2π)
hoaëc ankañien( 2 lieân keát ñoâi = 2π ): CnH2n-2
- k = 4 → X laø aren( 3π + 1 voøng ): CnH2n-6
Ngoài ra có thể dựa vào các công thức tổng quát của ankan, anken... hoặc mạch
hiđrocacbon: hở hay vòng, khí, lỏng, rắn hay khả năng phản ứng ta phân biệt:
- Ankan với xiclo ankan.
- Anken với xiclo ankan.
- Ankin, ankađien hay aren.
b. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 25. X là hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 4 lít X cần 20 lít oxi thu được 12 lít
CO2 (các thể tích đo cùng điều kiện ). Vậy hiđrocacbon X là
A. C3H4. B. C3 H6.
C. CnH2n+2. D. C3H8.
Suy luaän:
y 2
y 4
- Caùch 1: Ñaët X laø CxHy, ptpö: CxHy + ( x + ) O2 → x CO2 + H2O
4lít … 20lít …… 12lít
20 4
y 4
n 3
k
) = → y = 8 → x = 3 ; ( x +
1 2
- Caùch 2: PTPÖ: CnH2n+2-2k + O2 → n CO2 + ( n+1-k ) H2O
n 3
k
4 ................. 20 .................. 12 → n = 3
20 4
1 2
= → k = 0 → X laø C3H8.
Câu 26. Cho 2 hiđrocacbon mạch hở A và B cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng mol
của B gấp 2 lần khối lượng mol của A. Vậy A và B thuộc đồng đẳng của
A. cyclo ankan. B. ankan.
C. ankin. D. anken.
Suy luaän:
- MB = 2 MA → CTTQ: CnH2n vì M = 14n
- A và B cùng đồng đẳng, mạch hở. Vậy chúng thuộc anken
Câu 27. Khi đốt 1 thể tích hiđrocacbon X cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích
CO2. X làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của X là
B. butin. A. C4H8.
n 3
k
C. xiclo butan. D. anken.
1 2
Suy luận: CnH2n+2-2k + O2 → n CO2 + ( n+1-k ) H2O
n 3
k
1 ........... 6 ...................... 4 → n = 4
1 2
= 6 → k =1 → C4H8
Câu 28. Cho 2 hiđrocacbon A và B cùng dãy đồng đẳng, không làm mất màu dung
dịch brom. Khối lượng mol của B gấp 2 lần khối lượng mol của A. Vậy A và B
thuộc đồng đẳng của
A. cyclo ankan. B. ankan. C. ankin. D. anken.
Câu 29. Cho 2 hiđrocacbon A và B cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng mol của B gấp
đôi khối lượng mol của A. Vậy A và B thuộc đồng đẳng của
A. anken hoặc Xicloankan ( CnH2n ). C. anken ( CnH2n ).
B. ankin hoặc Ankađien (CnH2n-2 ). D. ankan ( CnH2n+2 ).
Câu 30. Các chất có cùng công thức chung CnH2n-2 chúng
A. là đồng đẳng của nhau.
B. là các chất thuộc dãy đồng đẳng của ankin.
C. chứa 1 liên kết ba hoặc có 2 liên kết đôi trong phân tử.
D. có thể là đồng đẳng của nhau, có thể không đồng đẳng của nhau.
Hãy chọn đáp án đúng.
Câu 31. Để chứng minh công thức tổng quát của ankan là CnH2n+2 người ta dựa vào
A. Khái niệm đồng đẳng.
B. Ankan là hiđrocacbon no.
C. Số electron hoá trị của C và H.
D. Khái niệm đồng đẳng hoặc số electron hoá trị của C và H.
Ñieàu naøo treân ñaây khoâng chính xaùc.
Câu 32. Công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon laø CnH2n+2-2k với k bằng tổng
số liên kết pi () và số vòng thì:
A. Vôùi k = 0, hiñrocacbon laø ankan.
B. Vôùi k = 1, hiñrocacbon laø anken( olefin ).
C. Vôùi k = 2 ( 2π ), hiñrocacbon laø ankin hoaëc ankañien.
D. Vôùi k = 4 (3π + 1 voøng) hiñrocacbon laø aren.
Phaùt bieåu naøo treân ñaây khoâng chính xaùc.
Caâu 33. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc ) một hiđrocacbon X, sau đó dẫn toàn bộ
sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng của bình tăng 18,6 gam
và có 30 gam kết tuả trong bình. Hiđrocacbon X là:
A. Propen. C. Buten hoặc cyclo butan.
B. Propen hoặc cyclo propan. D. Butin hoặc butađien.
Câu 34. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hiđrocacbon X cần 6 thể tích oxi và sinh
ra 4 thể tích CO2. X có thể kết hợp với H2 tạo thành một hiđrocacbon no mạch
nhánh. Công thức cấu tạo của X là
H2 C
CH
CH3 .
A. CH2 = CH – CH2 - CH3. C. CH2 = C( CH3) – CH3.
B. CH3 – CH( CH3) – CH3. D. H2C
Câu 35. Hiđrocacbon mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+2-2k với k bằng tổng số
liên kết pi (π) thì số liên kết xích ma là
A. 2n + 2 – 2k. C. 2n + 1 + k.
B. 3n + 1 – 2k. D. 3n – 1 + 2k.
Câu 36. Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối
lượng phân tử của Z gấp đôi khối lượng phân tử của X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y,
sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được số gam kết tủa là
A. 59,1 gam. B. 30 gam.
C. 20 gam. D. 10 gam.
Câu 37. Một hỗn hợp khí B gồm 2 hiđrocacbon đứng liên tiếp nhau trong cùng một
dãy đồng đẳng. Khi đốt cháy 2 lít khí B cần dùng 11,8 lit O2 thì thu được 7,2 lit CO2
(các thể tích đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
A. C3H8 và C4H10. C. C3H4 và C4H6.
B. C3H6 và C4H8. D. C2H6 và C3H8.
Câu 38. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon no X người ta cần dùng 84 lít
không khí (đktc, oxi chiếm 20% thể tích không khí). Công thức phân tử của X là
A. C4H10. B. C5H10.
D. không xác định. C. C5H12.
Câu 39. Hiđrocacbon mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+2-2k với k bằng tổng số
2
2
n
n
n
C
H
H
liên kết pi (π) thì k có giá trị laø
2 2
n C 2
. C. . A.
2
n
n
n
n
C
H
C
H
2 2
2 2
B. . D. .
Câu 40. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau về số mol
của 2 hyđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Dẫn toàn bộ sản
phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 rắn và bình 2 đụng dung dịch NaOH dư
thấy khối lượng bình 1 tăng 1,62 gam và khối lượng bình 2 tăng 3,52 gam. CTPT
của 2 hyđrocacbon là:
A. C3H8, C3H6. C. C4H6, C4H8.
B. C4H10, C4H8. D. C4H10, C4H6.
2.1.3. Xác định dãy đồng đẳng của hiđrocacbon dựa vào biện luận
a. Cơ sở
- Dựa vào gốc hiđrocacbon; công thức đơn giản; công thức thực nghiệm,
công thức tổng quát, số nguyên tử hiđro luôn chẵn trong hiđrocacbon
để biện luận.
- Hiđrocacbon CxHy hoặc CxHyOzNt luôn có 2x – 6 ≤ y ≤ 2x+2.
- Dựa vào giá trị của k khi tính theo công thức.
b. Các câu trắc nghiệm minh hoạ và áp dụng
Câu 41. Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon X là (CxH2x+1)n. Vaäy X là
A. gốc hiđrocacbon no. B. anken.
C. ankan. D. xicloankan.
Suy luận:
- Cách 1: CxH2x+1 là gốc hoá trị 1 cho nên n = 2. Vậy X là ankan.
- Cách 2: Số nguyên tử H là chẵn → n = 2,4,6… Khi n =2 thì X có
dạng C2xH4x+2 = CaH2a+2 (với a = 2x), là CTTQ của ankan.
Câu 42. Công thức thực nghiệm của một đồng đẳng của benzen có dạng (C3H4)n.
Vậy công thức phân tử của nó là
A. C6H8. B. C12H16. C. C9H12. D. C6H6.
Suy luận: (C3H4)n = C3nH4n. A là đồng đẳng của benzen nên: 4n = 2.3n – 6 → n =3
Câu 43. Một hiđrocacbon X có công thức thực nghiệm laø (CH)n. 1 mol X phản ứng
vừa đủ với 4 mol H2/Ni, t0 hoặc với 1 mol Br2 trong dung dịch Br2. Vaäy X là chất
nào sau đây?
A. Toluen. B. Stiren. C. Benzen. D. Xiclo hexan.
n
6
Suy luận:
HC 6 n
1 3
H
2
X
= - Cách 1: Có stiren (C8H8) và benzen (C6H6) thoả CTTN, mà → X: C8H8.
1 4
n n
2H
- Cách 2: Tỉ lệ = → X có 4 liên kết π , mặt khác X tác dụng với dung dịch
brom theo tỉ lệ 1:1 → X có 3 π ở vòng và 1 π ở mạch → X : C8H8 (stiren)
- Cách 3: - n là số chẵn vì số nguyên tử H là chẵn.
- 1 mol X phản ứng vừa đủ với 4 mol H2 , vậy n ≥ 4
(n = 4,6…) → X chứa 4 liên kết π → X có thể: C8H8 (stiren)
Câu 44. CTPT các hiđrocacbon có công thức đơn giản nhất: C3H7, C4H5 lần lượt là:
A. C6H14 ; C8H10. C. C6H14 ; C12H15.
B. C3H7 ; C4H5. D. C12H28 ; C16H20.
Suy luận:
Số nguyên tử H trong phân tử hiđrocacbon luôn luôn là một số chẵn; vì vậy
chỉ có A và D thoả mà D có C12H28 dư H, nên A đúng.
Cách 2: + C3H7 có dạng tổng quát (C3H7)n = C3nH7n
→ 7n ≤ 2. 3n + 2 → n ≤ 2 . Vậy n =2. CTPT C6H14
+ C4H5 có dạng tổng quát (C4H5)n = C4nH5n
→ 2. 4n – 6 ≤ 5n → n ≤ 2 . Vậy n =2. CTPT C8H10
Câu 45. Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X mạch hở thu được a gam H2O. Ở
điều kiện thường X là một chất khí. Biết X không phản ứng với AgNO3/ NH3, mặt khác khi cho X tác dụng với H2 với tỉ lệ mol 1 : 1 và có mặt Ni/t0 có thể tạo thành 2
sản phẩm đồng phân của nhau. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây?
C
C
H3C
CH3 .
A. CH2 = C( CH3) - CH = CH2. C.
HC
C
CH2
CH3 .
B. CH2 = CH – CH = CH2. D.
Đặt X là CxHy , sơ đồ: CxHy →
Suy luận:
y 2
H2O
ag ………… ag
Ta có: 12x + y = 9y →
x y
2 3
= . CTĐG X là (C2H3)n , số nguyên
tử hiđro là chẵn nên CTPT của X là C4H6.
Câu 46. Hiđrocacbon X có công thức đơn giản nhất CH2 là
A. Anken. B. Xiclo ankan.
C. Anken hoặc xiclo ankan. D. Ankađien.
Câu 47. CTTN của một đồng đẳng của benzen có dạng (CH)n. Vậy CTPT của nó là
A. C8H8. B. C4H4.
C. C9H12. D. C6H6.
Câu 48. Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X mạch hở thu được a gam H2O.
Ở điều kiện thường X là một chất khí. Biết X có phản ứng với AgNO3/ NH3. Công
C
C
H3C
CH3 .
thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây?
HC
C
CH2
CH3 .
A. CH2 = C( CH3) - CH = CH2. C.
B. CH2 = CH – CH = CH2. D.
Câu 49. Một hiđrocacbon X có công thức thực nghiệm là (CH)n. 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol H2 / Ni, t0 . Ở điều kiện thường X không làm mất màu dung dịch
Br2. Vậy X là chất nào sau đây?
A. Toluen. B. Stiren.
C. Benzen. D. Xiclo hexan.
Câu 50. X là hợp chất hữu cơ chứa 24,24% C, 4,04% H và 71,72% Cl. Đốt cháy
hoàn toàn 0,12 gam chất Y thu được 0,072 gam H2O và 0,176 gam CO2. Biết rằng
khi thủy phân X và khi khử Y bằng hiđro ta thu được cùng sản phẩm Z. CTPT X, Y
lần lượt là:
A. C2H4Cl2 ; C2H4O2. C. C2H4Cl2 ; CH2O.
B. CH2Cl2 ; CH2O. D. CH2Cl ; CH2O.
2.2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC
PHÂN TỬ CÔNG THỨC CẤU TẠO
2.2.1. Xác định CTPT, CTCT dựa vào tính chất hóa học
2.2.1.1. Cơ sở
a. Hỗn hợp khí X gồm 1 hiđrocacbon chưa no A và H2 đi qua Ni/t0 được 1
khí B duy nhất , nếu:
→ A: anken vì: CnH2n + H2 → CnH2n+2
→A: ankin (ankađien)vì:CnH2n-2+2H2→ CnH2n+2
- VX = 2 VB ; nA = nH 2 - VX = 3VB; 2nA = nH 2 b. Hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon chưa no và H2 đi qua Ni/t0 được hỗn
hợp khí Y thì:
- Vhh (giảm) = VH 2 (pư)
- Số mol oxi tiêu tốn, số mol CO2, số mol H2O tạo ra khi đốt cháy hoàn
toàn X bằng khi đốt cháy hoàn toàn Y.
c. Hỗn hợp có hiđrocacbon A qua dung dịch Brom, thì:
→ A là anken vì: CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
→ A là ankin (ankađien): CnH2n-2 + 2Br2 → CnH2n-2Br4
- nA = nBr 2 - 2nA = nBr 2 - Vhh giảm = VA(pư) ; mdd tăng = mA(pư)
d. Hỗn hợp hiđrocacbon A qua ddịch AgNO3/ NH3 có kết tủa thì:
- A phải chứa ankin 1
- Vhh giảm = VA(PƯ) ; mdd tăng = mA
e. Khi đốt cháy ankan ( A) hoặc ankin ( B) thì:
-
- nA = nH 2 O - nCO 2 nB = nCO 2 - nH 2 O
2.2.1.2. Các câu trắc nghiệm minh hoạ và áp dụng
Câu 1. Cho 1680 cm3 hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở vào bình nước
brom dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 1120 cm3 (các thể tích đo ở đktc) và đã có 4 gam brom phản ứng. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 1680 cm3
hỗn hợp khí X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư
thu được 12,5 gam kết tủa. Công thức phân tử 2 hiđrocacbon là:
A. CH4 và C3H4. B. C2H6 và C4H6.
C. CH4 và C3H6. D. CH4 và C2H2.
Suy luận:
- 2 hiđrocacbon mạch hở qua dd Br2 có khí thoát ra, thể tích giảm, vậy
( 1680
22400
B
phải có 1 ankan (A) và 1 hiđrocacbon chưa no(B)
n n
1120 /) /4 160
2Br
= = 1 : 1 → B là anken -
5,12 100
= 0,125; nA = 0,05 mol ; nB = 0,025 mol - nCaCO 3 =
- Đặt 2 hiđrocacbon: CnH2n+2 và CmH2m ( m ≥ 2).
- Ta có : 0,05n + 0,025m = 0,125 → 2n + m = 5 → n = 1; m = 3
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp A gồm C2H4 và một hiđrocacbon X thu
được 0,125 mol CO2 và 0,15 mol H2O. CTPT của X là
A. C3H8. B. C3H6.
C. C2H6. D. C2H2.
Suy luận:
< nH 2 O → X là ankan vì đốt C2H4 thì nCO 2 = nH 2 O
= 0,025 mol → n(C2H4 ) = nA – nX = 0,025 mol.
- nCO 2 → nX = nH 2 O - nCO 2 - Sơ đồ cháy: C2H4 → 2CO2 ; CnH2n+2 → nCO2
0,025 ........ 0,05 0,025 ....... 0,025n
- Tổng số mol CO2 = 0,05 + 0,025n = 0,125 → n = 3 → C3H8 .
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 3,9 gam chất hữu cơ X, thu được 6,72 lít CO2 và 2,7
gam H2O. Ở điều kiện thường X là chất khí, 1mol X tác dụng được với 2 mol Br2
C
CH
(dd) hoặc 2 mol H2. CTCT của X là
CH .
CH2.
HC
CH
HC
CH
A. HC B. HC
. D. . C.
Suy luận:
- Theo đáp án X là hiđrocacbon
72,6 4,22
7,2 18
X
= = 0,3 - nC = nco 2 = 0,3 ; nH = 2nH 2 O =
1 2
n n
2Br
= → Chỉ có A. → X có CTĐG: CH → Có A, B và C thỏa, mà
Cách 2:
1
- nCO 2 > nH 2 O → X là ankin hoặc ankađien.
3 n 2
- Sơ đồ: CnH2n-2 + O2 → n CO2 + (n-1) H2O
0,3 mol ....... 0,15 mol → n = 2.
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) một ankin A thu được 3,6 gam H2O. Hyđro hoá hoàn toàn A bằng lượng vừa đủ H2/Ni, t0 được ankan B. Khối lượng H2O
thu được khi đốt cháy hoàn toàn B là
A. 3,6 gam. B. 4,8 gam. C. 7,2 gam. D. 8,0. gam.
Suy luận:
= 0,2 mol nên có thêm 0,2 mol H2O nA = 0,1 mol. A là ankin nên: 2nA = nH 2
tạo thành, do đó tổng khối lượng H2O thu được laø: 3,6 + 0,2. 18 = 7,2 gam
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 3,9 gam chất hữu cơ X, thu được 6,72 lít CO2 và 2,7 gam H2O. Ở t0 thường X là chất lỏng. 1mol X tác dụng được với 1 mol Br2 (dung
dịch) hoặc 4 mol H2. CTPT của X là
A. C6H5CH=CH2. B. C6H6.
C. C4H4. D. C2H2.
Suy luaän:
X
- Töông töï ví duï 1, CTÑG (CH)n → n > 4( chaát loûng).
1 4
n n
2H
= → X coù 4 lieân keát π, maët khaùc X taùc duïng vôùi dung dòch brom - Tæ leä
theo tæ leä 1:1 → X coù 3 π ôû voøng vaø 1 π ôû maïch → A thoaû ñieàu kieän.
Caâu 6. Cho 784 cm3 hoãn hôïp khí X goàm 2 hiñrocacbon maïch hôû vaøo bình nöôùc
brom dö. Sau khi phaûn öùng hoaøn toaøn thaáy thoaùt ra 224 cm3 (caùc theå tích ño ôû
ñieàu kieän tieâu chuaån) vaø ñaõ coù 4 gam brom phaûn öùng . Vaäy 2 hiñrocacbon thuoäc
hoãn hôïp X laø:
A. Ankan vaø Aren. B. Ankan vaø Anken.
C. Anken vaø Ankin. D. Ankan vaø Ankin.
Suy luaän:
224
784
- Hiñrocacbon maïch hôû khoâng taùc duïng vôùi brom laø ankan.
22400
= 0,025( mol) - nA =
4 160
= → A laø anken. Vaäy B ñuùng. - nBr 2 = 0,025 (mol); nA = nBr 2
Caâu 7. Coù 3 hiñrocacbon A, B, C coù cuøng soá nguyeân töû cacbon trong phaân töû,
1
2
3
chuùng coù tæ leä veà soá nguyeân töû trong phaân töû nhö sau:
n H n C
n H n C
n H n C
A ; B ; C . CTPT A, B, C laàn löôït laø
A. C2H6 , C2H4 , C2H2. B. C2H2 , C2H4 , C2H6.
C. CnH2n-2 , CnH2n , CnH2n+2. D. Khoâng xaùc ñònh ñöôïc.
3
Suy luaän:
n H n C
- Xeùt chaát C → C laø ankan. CTTQ cuûa C laø CnH2n+2.
2 n 2 n
n H n C
= = 3 → n = 2 → C laø C2H6.
- A , B , C coù cuøng soá nguyeân töû cacbon. Vaäy A, B laø C2H2 , C2H4 .
Câu 8. Ñoát chaùy hoaøn toaøn hiñrocacbon X( khí, ôû ñieàu kieän thöôøng) thì trong hoãn
hôïp saûn phaåm chaùy, CO2 chieám 76,52% veà khoái löôïng. Bieát X coù phaûn öùng vôùi
AgNO3/ NH3 . Hiđrocacbon X laø chất nào sau đây:
A. 3-metyl but 1- in. B. Buta 1-3 đien.
C. But 2- in. D. But 1-in.
Câu 9. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình
chứa 700ml dung dịch Br2 1,0M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy số mol Br2 giảm
đi một nữa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. CTPT của 2 hiđrocacbon là:
A. C3H4 , C4H8. B. C2H2 , C4H8.
C. C2H2 , C3H8. D. C2H2 , C4H6.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam hiđrocacbon X thu được 8,96 lít khí CO2
(đktc). Tỉ khối của X so với không khí có giá trị trong khoảng 3- 4. X tác dụng với
hiđro theo tỉ lệ mol 1:4 và tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1. Chất X là
A. styren. B. benzen.
C. vinyl axetylen. D. toluen.
Câu 11. Cho hiñrocacbon A taùc duïng vôùi brom trong ñieàu kieän thích hôïp, chæ thu
ñöôïc moät daãn xuaát chöùa brom coù tæ khoái hôi ñoái vôùi hiñro laø 75,5. Vaäy coâng thöùc
CH3
CH
H3C
CH2
CH3
C
H3C
CH3
CH3
CH3
caáu taïo ñuùng cuûa A laø
A. . B. .
C. CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3. D. CH2 = CH – CH2 – CH3.
Câu 12. Chaát A coù coâng thöùc phaân töû laø C7H8. Cho A taùc duïng vôùi AgNO3 (dö)
trong dung dòch amoniac ñöôïc keát tuûa B. Khoái löôïng phaân töû cuûa B lôùn hôn A laø
214 ñvC. Soá coâng thöùc caáu taïo cuûa A laø
A. 3. B. 2.
C. 4. D. 5.
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X mạch hở, ở thể khí thấy khối lượng
CO2 sinh ra bằng khối lượng oxi phản ứng. Dẫn X qua dung dịch AgNO3 (dư) trong
dung dịch amoniac không thấy kết tủa. Vậy chất X là:
A. Butin 1. C. Butin 2 hoặc butađien.
B. Butin 1 hoặc butin 2. D. Butin 2 hoặc butađien-1,4.
Câu 14. Moät ankan X khi taùc duïng vôùi brom thu ñöôïc 4 daãn xuaát brom ñeàu coù tæ
CH3
CH
H3C
CH2
CH3
C
H3C
CH3
CH3
CH3
khoái hôi so vôùi khoâng khí baèng 5,207. Coâng thöùc caáu taïo cuûa ankan laø
. B. . A.
C. CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3. D. CH2 - CH2 – CH2 – CH3.
Câu 15. Trong moät bình kín chöùa hoãn hôïp khí X goàm hiñrocacbon A vaø H2, vôùi
löôïng Ni xuùc taùc. Nung noùng bình moät thôøi gian ta thu ñöôïc moät khí B duy nhaát.
Ñoát chaùy hoaøn toaøn A thu ñöôïc 8,8 gam CO2 vaø 1,8 gam H2O. Bieát VX = 3 VB( Ni
có thể tích không đáng kể) . Coâng thöùc phaân töû cuûa A laø
A. C4H6. B. C3H4.
B. C4H4. D. C2H2.
Câu 16. Để hiđro hóa hoàn toàn 0,7 gam một olefin cần dùng 246,4 cm3 hiđro (ở 27,30C và 1 at). Công thức phân tử của olefin là chất nào sau đây?
A. C3H6. C. C5H10.
B. C4H8. D. C2H4.
Câu 17. X laø ñoàng ñaúng cuûa benzen, trong X coù 9,43% H veà khoái löôïng. Tieán
CH3
CH2 - CH3
CH3
haønh ñeà hiñro hoaù X trong ñieàu kieän thích hôïp thu ñöôïc styren. CTCT cuûa X laø
A. . B. .
CH3
CH3
CH3
CH3.
C. D. .
Câu 18. X coù coâng thöùc phaân töû C8H8. Bieát raèng 3,12 gam chaát X phaûn öùng heát
vôùi dung dòch chöùa 4,8 gam brom, coøn cho phaûn öùng vôùi hiñro thì caàn toái ña
CH = CH2
CH3
CH3
2,688 lit hiñro( ñktc). CTCT cuûa X laø
CH3
CH3
CH3
A. . B. .
CH3.
C. D. .
Câu 19. A laø hiñrocacbon coù coâng thöùc phaân töû C4H6. Bieát raèng 1 mol A laøm maát
maøu heát 2 mol Br2 (dung dòch). Maët khaùc cho A qua dung dòch AgNO3/ NH3 thu
C
C
CH3
CH3 .
ñöôïc keát tuûa. Vaäy coâng thöùc caáu taïo cuûa A laø
C
CH2
CH3 .
A. CH2 = C = CH – CH3. B.
C. CH2 = CH – CH = CH2. D. HC
Câu 20. Hiñro hoaù ankin C5H8 ta thu ñöôïc isopentan. Vaäy coâng thöùc caáu taïo
C
CH
H C
H3C
C
C
H3C
CH2
CH3
ñuùng cuûa C5H8 laø
CH3 .
C
CH2
C
C
H2C
H3C
CH2
C H
CH3
CH3
. B. A.
. D. . C.
Câu 21. Một hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O. Tách nước hoàn toàn a gam A thu
được 0,672 lít khí anken X. Đốt cháy hoàn toàn a gam chất A thu được 52,8 gam
CO2. Số công thức cấu tạo của X tối đa có thể có là
A. 1. B. 3.
C. 2. D. 4.
Câu 22. Ñoát chaùy hoaøn toaøn 3,9 gam chaát höõu cô X, thu ñöôïc 6,72 lít CO2 ( đktc)
vaø 2,7 gam H2O. ÔÛ ñieàu kieän thöôøng X laø chaát khí. 1 mol X tác dụng được với 2
C
CH
mol Br2( dung dòch) hoaëc 2 mol H2. CTCT cuûa X laø
CH .
CH2 .
HC
CH
HC
C
CH2
HC
CH
HC
A. HC B. HC
. D. . C.
Câu 23. Khi đốt cháy hoàn toàn hyđrocacbon A hoặc B đều thu được CO2 và hơi
H2O theo tỉ lệ mol 3,5 : 2. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06g A hoặc B đều thu được một
thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,54g N2 ở cùng điều kiện. Cho 9,2g A tác dụng
hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 30,6g kết tủa.
Chất B ở điều kiện thường không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng có khả năng
C H
C
(C H 2)3
làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng. CTCT A, B lần lượt là:
HC C CH2 C C CH2 CH3
A. H C C ; C6H5 - CH3.
HC
CH
C
CH
HC
CH
C. ; C6H5 - CH3.
CH2 ;
D. HC .
HC C CH2 CH C CH CH3 ; C6H5 - CH3.
E.
Suy luận:
- Đốt cháy A hoặc B đều thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol như nhau, mặt khác bay
hơi cùng khối lượng đều thu được cùng thể tích → A và B là đồng phân của nhau.
- A( B): CxHy → x : y = 3,5 : 4 = 7 : 8 → CTPT A ( B ): (C7H8)n
54,1 28
= 92 đvC = 92n → n = 1. - MA = 5,06 :
- A + AgNO3/ NH3 : C7H8 + aAgNO3 + aNH3 → C7H8-aAga + aNH4NO3
C CH .
→ 92 + 107a = 306 → a = 2 → A điankin đầu mạch chứa 2H, dạng
- B không phản ứng với HCl, nên B không có liên kết π mạch hở và B làm mất màu
dung dịch KMnO4 → B: C6H5 - CH3.
Câu 24. Hyđrocacbon A và B cùng công thức phân tử là C7H8, chúng có tính chất
sau:
- Hyđrocacbon A phản ứng với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 thu kết
tủa, với HCl dư cho chất C, trong C chứa 59,66% clo về khối lượng. Chất C
phản ứng với hơi Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất
halogen.
- Hyđrocacbon B không phản ứng với HCl nhưng có phản ứng với dung dịch
KMnO4 khi đun nóng.
C H 3
CH3
C H 3
C
C H
H C
C
C
CCl2
CH3
H3C CCl2 C
CH3
C H 3
CTCT của A, B, C là:
C H 3
C H 3
CH3
C
C H
H C
C
C
CH2
CCl3
Cl3C CH2 C
CH3
C H 3
A. ; ; .
C H 3
; ; . B.
C H 3
CH
HC C CH CH2 C
CH3
C. HC C (CH2)3 C CH ; ; CH2- CCl2- ( CH2)3 – CCl2- CH2.
D. ; ; CCl2- CH2 –CH(CH3)-CH2- CH2-
CCl2.
n
n
2
C
H
Suy luận:
2 2
- Độ chưa no k = = 4 ( 4π hoặc 3π + 1vòng).
- A: C7H8 + nHCl → C7H8+nCln ( C).
n 5,36 n
92
5,35
- % Cl = x 100% = 59,66% → n = 4→ CTPT của C: C7H12Cl4.
- C phản ứng với hơi Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn
xuất halogen → C có cấu tạo đối xứng.
- B không phản ứng với HCl, nên B không có liên kết π mạch hở và B làm mất
màu dung dịch KMnO4 → B: C6H5 - CH3
Câu 25. Hyđrocacbon A và B có CTPT tương ứng là C5H12 và C8H18. A( B) phản
ứng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng chỉ thu được 1 dẫn xuất halogen. Số
CTCT của A( B) thoả điều kiện đề bài là
A. 7. B. 1.
C. 3. D. 5.
Câu 26. Ñoát chaùy hoaøn toaøn 1,12 lít hoãn hôïp A goâm C2H4 vaø hiñrocacbon X thu
ñöôïc 0,15 mol CO2 vaø 0,125 mol H2O, điều kiện thường X là chất khí. CTPT cuûa
X laø
A. C5H8. B. C3H4.
C. C4H6. D. C2H2.
Câu 27. Chất X chứa C, H và có thể có oxi. Trộn 0,12 mol CH4 với 0,24 mol X
được hỗn hợp khí Y có khối lượng 9,12 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y và cho
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 4,8M được 70,92 gam kết
tủa. CTPT của X là:
A. CH2O hoặc C2H6. C. C2H6.
B. C2H4O2 hoặc C3H8. D. CH2O.
Câu 28. Hỗn hợp A gồm 2 ôlefin là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít
(đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch axit
sufuric đặc và bình 2 đựng dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình 1 tăng a
gam còn bình 2 tăng (a + 39) gam. CTPT và % các chất trong A là:
A. C3H6, 25% ; C4H8, 75%. C. C3H6, 75% ; C4H8, 25%.
B. C2H4, 25% ; C3H6, 75%. D. C3H6, 35% ; C4H8, 65%.
Câu 29. Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Cho 0,336 lít X qua dung dịch
brom dư thấy lượng brom đã phản ứng là 3,2 gam, không có khí thoát ra khỏi dung
dịch. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0,336 lít X, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào
dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4 gam kết tủa. CTPT của 2 hiđrocacbon là:
A. C2H4, C4H6. C. C2H2, C4H6.
B. C3H6, C2H2. D. C2H4, C4H6 hoặc C3H6, C2H2.
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X thu được a gam H2O. X là đồng
đẳng của benzen. X không phản ứng với Br2 khi có mặt bột Fe, còn khi đun nóng
brom với X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo một dẫn xuất chứa một nguyên tử brom duy nhất.
Chất X có tên gọi là
A. hexa metyl benzen. C. benzen.
B. 1,3,5 tri metyl benzen. D. toluen.
Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn 0,78 gam hiđrocacbon A, B hoặc C đều thu được 2,64
gam CO2. Khối lượng mol của A, B và C 78 đvC. Biết từ A điều chế được B hoặc
C bằng 1 phản ứng; từ B điều chế được cao su buna. CTPT A, B, C lần lượt là:
A. C2H4 , C4H8 , C6H6. C. C2H2 , C4H4 , C6H6.
B. C2H2 , C4H4 , C8H8. D. C2H2 , C6H6 , C8H8.
Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B
thu được 26,88 lít CO2 và 31,36 lít hơi H2O (các thể tích đo ở đktc). Công thức phân
tử của A và B là:
A. C2H6, C4H8. B. C2H6, C3H6.
C. C3H8, C2H4. D. C3H8, C4H8.
Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít C3H8 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp
thụ hết vào bình đựng 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M. Khối lượng dung dịch
trong bình sau phản ứng thay đổi như thế nào?
A. Tăng 3,12 gam. B. Tăng 6,12 gam.
C. Giảm 3,12 gam. D. Giảm 6,0 gam.
2.2.2. Xác định CTPT, CTCT dựa vào trị số trung bình
...
Ma .
bM
hh
2.2.2.1. Cơ sở
2 ...
1 ba
m n hh
; M = a. Khoái löôïng mol phân tử trung bình: M =
- Vôùi a,b vaø M1, M2 laø soá mol vaø khoái löôïng mol phân tử cuûa chaát 1
vaø chaát 2, vaø M1 < M < M2.
- Neáu hoãn hôïp laø chaát khí coù theå thay a, b bằng thể tích tương ứng.
- Töø M tìm ñöôïc M1, M2 hoaëc bieän luaän ñeå xaùc ñònh M1, M2.
Đối với bài toán hữu cơ thì chủ yếu dùng phương pháp này, có thể mở rộng thành
nguyên tử cacbon trung bình, số nguyên tử hidro trung bình, số liên kết trung
bình, hoá trị trung bình, gốc hidrocacbon trung bình...
b. Neáu hoãn hôïp khoâng phaûi laø ñoàng ñaúng keá tieáp coù theå phaûi bieän
luaän theo toång soá nguyeân töû C cuûa hoãn hôïp.
c. Tính soá mol C trung bình, soá mol H trung bình.
d. Döïa vaøo phöông trình phaûn öùng chaùy laäp tæ leä x : y ( CxHy )
2.2.2.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 34. Hỗn hợp khí A (đktc) gồm 2 hiđrocacbon chưa no X và Y có cùng số
nguyên tử hiđro trong phân tử và không có chất nào chứa quá 2 liên kết đôi. Đốt
cháy hoàn toàn 134,4 ml hỗn hợp A, dẫn toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi
trong dư thu được 1,6 gam kết tủa.. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:
A. CH4 vaø C3H6. B. C2H4 vaø C3H4.
C. C2H6 vaø C2H2. D. CH4 vaø C2H2.
Suy luận:
= 0,016 mol - nA = 0,06 mol ; nCO 2
- Đặt coâng thöùc chung cuûa X vaø Y laø C n Ha. Ta coù:
C n Ha → n CO2
0, 016 0.006
0,006 mol ….. 0,016mol. Vaäy n = = 2,67 → n1 = 2 < n
Vì X và Y có cùng số nguyên tử hiđro → X và Y: C2H4 vaø C3H4.
Câu 35. Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Dẫn 5,6 lít X (đktc )
qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 8,6 gam và không có
khí thoát ra. Hỗn hợp X gồm:
A. C2H4 vaø C3H6. B. C2H2 và C3H4 ; C2H4 và C3H6.
C. C2H2 và C3H4. D. CH4 và C2H6.
Suy luận:
8, 6 0, 25
= 34,4 mX = 8,6 gam; nX = 0,25 mol → M =
M1 < M = 34,4 < M2
C2H4 = 28 C3H6 = 42
C2H2 = 26 C3H4 = 40
Câu 36. Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon X1 và X2 mạch hở. Tỉ khối của X so với
hiđro bằng 10. Dẫn 400 ml hỗn hợp khí X qua dung dịch nước brôm dư, khí thoát ra
khỏi bình có thể tích là 240 ml. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
A. CH4 và C3H6. B. C2H6 và C4H6.
C. C2H6 và C2H2. D. CH4 và C2H2.
Suy luận:
M = 2. 10 = 20 → M1 < 20 → Vậy X1 là CH4 (M1= 16).
Đặt a, b lần lượt là số mol của X1 và X2, ta có:
400
240
3 2
a b
240
Vậy cứ 1 mol X coù: 0,6 mol X1 và 0,4 mol X2. Ta có:
= =
0,6. 16 + 0,4. M2 = 20 → M2 = 26 = C2H2..
Câu 37. Hỗn hợp X gồm anken A và ankađien B có cùng số nguyên tử hiđro trong
phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X thu được 22,4 lít khí CO2 ( đktc).
Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
A. C3H4 và C4H4. C. C2H4 và C3H4.
B. C4H8 và C5H8. D. C3H6 và C4H6.
Suy luận: Đặt công thức chung của A và B là C n Ha. Ta có:
a 2
C n Ha → n CO2 + H2O
0,3 mol ….. 1mol .
1 3,0
Vậy n = = 3,333 → n1 = 3 < n < n2 = 4.
Câu 38. Một hỗn hợp X gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Nếu cho 1,792 lít hỗn hợp X (00c, 2,5 at) qua bình dung dịch brom dư, người ta thấy khối lượng bình
tăng thêm 7 gam. CTPT của 2 olefin là:
A. C3H8 và C4H6. B. C2H4 và C3H6.
C. C4H8 và C5H8. D. C3H6 và C4H6.
Suy luận
792,1*5,2 273 ,0 082 *
= 0,2 mol - nX =
- Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp:
7 2,0
M = = 35 → M1 < M < M2
C2H4 = 28 < 35 < C3H6 = 42.
Câu 39. Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn
toàn 1 lit X cần 5,9 lít oxi, thu được 3,6 lít CO2 (các V đo cùng điều kiện). Vậy hỗn
hợp X gồm:
A. C3H6 và C4H8. B. C2H4 và C3H6.
C. C4H8 và C5H10. D. C3H8 và C4H10.
Suy luận
Đặt CTTQ của 2 hiđrocacbon là: C x H y
C x H y + ( x + y / 4) O2 → x CO2 + y /4 H2O
1 .............. 5,9 ............ 3,6
→ Suy ra: x = 3,6 , y = 9,2 → nCO 2 < nH 2 O. Vậy X thuộc ankan.
Vì X chất khí nên tỉ lệ số mol cũng là tỉ lệ thể tích, ta có:
n1 < x < n2
3 < 3,6 < 4. Vậy X gồm: C3H8 và C4H10
Câu 40. Hỗn hợp khí X gồm 1 ankin A và H2. Nung X trong bình kín có Ni, để
= 8). Dẫn hoàn toàn Y qua dung phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp khí Y (dY/H 2
dịch Br2 dư, thì:
A. có 8 gam Br2 phản ứng.
B. khối lượng bình brom tăng bằng khối lượng ankin dư.
C. khối lượng bình brom không tăng.
D. khối lượng bình brom tăng bằng khối lượng của hỗn hợp Y.
Suy luận:
= 8 → MY = 2.8 = 16. - dY/H 2
- M1 < MY = 16 < M2. Y phải chứa H2 (mọi ankin đều có M > 16)
Y chứa: ankan và hiđro → Khối lượng bình brom không tăng
Câu 41. Hỗn hợp khí X gồm hiđro, etan và axetilen. Cho từ từ 6,0 lít X đi qua bột
Ni nung nóng thì thu được 3,0 lít một khí duy nhất (các thể tích khí đều đo ở đktc).
Tỉ khối hơi của X so với hiđro là giá trị nào sau đây?
A. 9,5 B. 7,5 C. 20. D. Không xác định được.
0,tNi
Suy luận:
- X ( H2, C2H2, C2H6) C2H6 (1 khí duy nhất)
- Ptpư: C2H2 + 2H2 → C2H6
b mol … 2b mol ….. b mol
- Đặt số mol của C2H6 (X) là a.
30.5,1
2.3
Ta có a + b = 3; a + 3b = 6 → a = b = 1,5 mol -
XM =
26.5,1 6
15 2
= = 7,5. - = 15 → dX/H 2
Câu 42. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức qua dung dịch H2SO4 đặc,
1700c được hỗn hợp khí Y gồm 2 olefin với thể tích tương ứng là 6 và 8 lít. Biết tỉ
khối hơi của Y so với H2 bằng 18. CTPT của các chất trong Y là:
A. C2H4 và C3H6. C. C3H6 và C4H8.
B. C2H4 và C4H8. D. C2H4 và C5H10.
Suy luận:
YM = 2.18 = 36 → 14 n = 36 → n = 2,57 → 2 anken: C2H4 vàCnH2n
- Sơ đồ: C n H2 n +1OH ( X) → C n H n2 ( Y)
6.28
n 8.14
- Y gồm : C2H4( M = 28): 6 lít và CnH2n( M = 14n) : 8 lít.
14
- Ta có: = 36 → n = 3. Y : C2H4 và C3H6.
Câu 43. Trong một bình kín chứa 0,1 mol hỗn hợp 3 hiđrocacbon A, B, C và O2 dư.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 0,14 mol CO2 và 0,225 mol H2O. Biết B, C
có cùng số nguyên tử cacbon, C có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 và số mol
của A gấp 4 lần số mol của B và C. CTPT A, B, C lần lượt là:
A. CH4 ; C3H8 ; C3H4. C. CH4 ; C3H6 ; C3H4.
B. CH4 ; C2H4 ; C2H2. D. CH4 ; C4H8 ; C4H6.
Suy luận
- Đặt CTTQ của A, B, C là C n H m .Ta có: C n H m → n CO2 + m H2O
0,1 mol ... 0,14 mol
→ n = 1,4 → A = CH4
- Đặt CTTQ của B và C là: CxH y . Theo đề: → nA = 0,08 mol và nB,C = 0,02 mol
y 2
- Sơ đồ đốt cháy A, B, C: CH4 → CO2 + 2 H2O ; CxH y → xCO2 + H2O
0,08 ..... 0,08 ....0,16 0,02 ...... 0,02x .....0,01 y
- Số mol CO2 = 0,08 + 0,02x = 0,14 → x = 3
- Số mol H2O = 0,16 +0,01 y = 0,025 → y = 6,5. C là ankin → B: C3H8 và C: C3H4.
Câu 44. Hỗn hợp A gồm H2, một ankan và 2 anken là đồng đẳng liên tiếp. Cho
560ml A qua ống chứa bột Ni nung nóng được 448 ml hỗn hợp khí B. Cho B lội từ
từ qua bình đựng nước brom dư thấy bình brom nhạt màu và khối lượng bình brom
tăng 0,345 gam. Hỗn hợp khí C qua khỏi bình brom có thể tích 280 ml và có tỉ khối
so với H2 bằng 14. Công thức phân tử các hiđrocacbon là:
A. CH4 ; C3H6 ; C4H8. C. C2H6 ; C3H6 ; C4H8.
B. CH4 ; C2H4 ; C3H6. D. C2H6 ; C2H4 ; C3H6.
Câu 45. Hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Biết tỉ khối của
X so với H2 bằng 25,9. Công thức phân tử của 2 anken lần lượt là:
A. C2H4 và C3H6. C. C3H6 và C4H8.
B. C3H8 và C4H8. D. C4H8 và C5H10.
Câu 46. Cho 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken sục từ từ qua dung
dịch Brom dư thấy có 4 gam brom phản ứng. Biết 1,68 lít hỗn hợp X có khối lượng
là 3,25 gam. CTPT của ankan và anken là trường hợp nào sau đây?
A. C2H6 và C2H4. C. C3H8 và C3H6.
B. C3H8 và C2H4. D. C2H6 và C3H6.
Câu 47. Đốt cháy hoàn toàn a gam một hiđrocacbon X mạch hở thu được 22 gam
khí CO2. Mặt khác a gam X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch Br2 1M. Công
thức phân tử của X là:
A. C2H4 hoặc C4H6. B. C4H6.
C. C2H4. D. C2H2 họăc C4H6.
Câu 48. Trộn lẫn 1 lít hiđrocacbon X mạch hở ở thể khí với 3 lít oxi được hỗn hợp
Y (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết tỉ khối của Y so với hiđro
bằng 18,75. Vậy hiđrocacbon X là
A. C3H6. B. C4H8.
C. C3H8. D. C4H6.
Câu 49. Trong một bình kín chứa 0,1 mol hỗn hợp 3 hiđrocacbon X, Y, Z và O2 dư.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 3,136 lit CO2 (đktc) và 4,05 gam H2O. Biết
Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon, Z không có phản ứng với dung dịch AgNO3/
NH3 và số mol của X gấp 4 lần số mol của Y và Z. CTPT X, Y, Z lần lượt là:
A. CH4 ; C3H8 ; C3H6. C. CH4 ; C3H6 ; C3H4.
B. CH4 ; C2H4 ; C2H2. D. CH4 ; C4H8 ; C4H6.
Câu 50. Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit (đktc) hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon. Cho toàn
bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng 97,2 gam dung dịch H2SO4 98%, người ta
thấy nồng độ dung dịch H2SO4 là 95,35%, khí còn lại tiếp tục dẫn qua bình 2 đựng
dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5 gam kết tủa. Biết rằng hiđrocacbon có
khối lượng mol nhỏ hơn có thể tích bằng một nửa thể tích của hiđrocacbon có khối
lượng mol lớn hơn. CTPT của 2 hiđrocacbon là:
A. CH4 và C2H6. B. CH4 và C2H2.
C. CH4 và C2H4. D. C2H6 và C3H6.
Câu 51. Hỗn hợp X gồm 1 anken và 1 ankin. 50 ml hỗn hợp X phản ứng tối đa với
80 ml H2 (các thể tích đo cùng điều kiện T, P). Đốt cháy hoàn toàn 4,76 gam hỗn
hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong thu được 20 gam
kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch X thu thêm 5 gam
kết tủa nữa. CTPT A và B lần lượt là:
A. C3H6 và C3H4. B. C2H4 và C2H2.
C. C3H6 và C2H2. D. C2H4 và C3H4.
Câu 52. Hỗn hợp khí X gồm hiđro, etan và etilen. Cho từ từ 4,0 lít X đi qua bột Ni
nung nóng thì thu được 3,0 lít một khí duy nhất (các thể tích khí đo ở đktc). Tỉ khối
hơi của X so với hiđro là giá trị nào sau đây?
A. 11,25. B. 7,5.
C. 20. D. 22,5.
Câu 53. Dẫn hỗn hợp X gồm C3H4 và H2 qua Ni, t0 được hỗn hợp Y gồm 3
YM = 42 đvC. Giá trị
XM là
hyđrocacbon có
A. 14 đvC. B. 21 đvC.
C. 17,5 đvC. D. 22,5 đvC.
XM = 8 đvC. Cho hỗn hợp qua Ni
Câu 54. Hỗn hợp X gồm một ankin và hiđro có
YM = 16. Ankin đó là
nung nóng để phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có
A. C3H6. B. C4H8.
C. C3H8. D. C2H2.
Câu 55. Cracking hoàn toàn butan được hỗn hợp A chỉ gồm 4 hyđrocacbon thì khối
AM ) giá trị nào sau đây?
lượng phân tử trung bình (
AM < 58. C.
AM = 14,5.
A. 16 <
AM < 58. D.
AM = 29.
B.
Câu 56. Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít X thu
được 11,2 lít CO2 ( các thể tích đo ở đktc ). Biết MA < MB. CTPT của A là
A. CH4. B. C2H4.
C. C3H8. D. C2H2.
2.2.3. Xác định CTPT, CTCT dựa vào quy tắc đường chéo
2.2.3.1. Cơ sở: Khi trộn lẫn 2 dung dịch có nồng độ khác nhau hay trộn lẫn 2
chất vào nhau, để tính được nồng độ dung dịch tạo thành hoặc tỉ lệ
thể tích cần trộn ta có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, nhưng
nhanh nhất vẫn là phương pháp đường chéo hay sơ đồ đường chéo.
Quy tắc:
- Nếu trộn 2 dd có khối lượng là m1 và m2 với nồng độ C% lần lượt là C1
và C2 (giả sử C1 < C2) .
m 1 m
CC 2 CC 1
2
Ta có: =
- Nếu trộn 2 chất có thể tích là V1 và V2 với nồng độ mol/l là C1 và C2.
V 1 V
CC 2 CC 1
2
Ta có: =
- Nếu trộn 2 chất có khối lượng mol là M1 với M2 được hỗn hợp có khối
V 1 V
MM 2 MM
2
1
= lượng mol trung bình M . Ta có:
- Sơ đồ đường chéo
C2 C – C1 M2 M - M1
C hay M
C1 C2 – C M1 M2- M
2.2.3.2. Các câu trắc nghiệm minh hoạ và áp dụng
Câu 57. Để thu được 14 lít hỗn hợp khí H2 và C2H6 có tỉ khối hơi đối với metan
bằng 1,5 thì thể tích H2 và C2H6 cần lấy ở đktc là:
A. 44 lít và 22lít. B. 22 lít và 4 lít.
C. 8 lít và 44 lít. D. 3 lít và 11 lít.
Suy luận: Áp dụng quy tắc đường chéo giải: M = 1,5. 16 = 24
V1(H2) 2 6
3
24
11
V 1 V
3 11
2
2
V 1 V
= → V2( C2H6) 30 22 →
Câu 58. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 đối với hidro là 25,5
Thành phần % thể tích của hỗn hợp đó là:
A. 30%; 70%. B. 25%; 75%.
C. 45%; 55%. D. 50%; 50%.
Suy luận: Áp dụng quy tắc đường chéo giải:
V1(C3H8) 44 7
51
V 1 V
7 7
2
= = 1 : 1 V2(C4H10) 58 7 →
Câu 59. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức qua dung dịch H2SO4 đặc, 1700c được hỗn hợp khí Y gồm 2 ôlefin với thể tích tương ứng là 6 và 8 lít. Biết tỉ
khối hơi của Y so với H2 bằng 18. CTPT của các chất trong Y là:
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8.
C. C2H4 và C4H8. D. C2H4 và C5H10.
Suy luận
YM = 2. 18 = 36 → M1 = 28 (C2H4 ) < 36 < M2
Sử dụng quy tắc đường chéo.
V1(C2H4) 28 6
36
V2( C3H6) 42 8
Câu 60. Trộn lẫn 1 lít hiđrocacbon X mạch hở ở thể khí với 3 lít oxi được hỗn hợp
Y (các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết tỉ khối của Y so với hiđro
bằng 18,75. Vậy X là
A. C3H6. B. C4H8 C. C3H8. D. C4H6.
Suy luận: Sử dụng quy tắc đường chéo
V1 = 3 32 MX – 37,5
37,5
V2 = 1 MX 5,5
5,37XM 5,5
3 1
V1 = XV
Ta có : = → MX = 54 = C4H6
2.3. CÂU HỎI TNKQ TÍNH KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH, SỐ MOL, THÀNH
PHẦN PHẦN TRĂM CÁC CHẤT
2.3.1. Tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm dựa vào
định luật bảo toàn khối lượng
2.3.1.1. Cơ sở
Tổng khối lượng các chất phản ứng = Tổng khối lượng các chất tạo thành.
Bảo toàn nguyên tố C, H, O khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon:
- Khối lượng C trong hiđrocacbon = khối lượng C trong CO2: nC(H.C)= nC(CO 2 ).
- Khối lượng H trong hiđrocacbon = khối lượng H trong H2O: nH(H.C)= nH(H 2 O).
- mH.C = nC( CO 2 ) + nH(H 2 O)
- Bảo toàn oxi: Số mol O2(pư) = Số mol O2 (CO2) + số mol O2 (H2O)
1 2
= nCO 2 + nH 2 O
2.3.1.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 1. đĐốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4, C2H2 và H2 , thu
được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Gía trị của m là
A. 1,48 gam. B. 5,92 gam.
C. 2,96 gam. D. 2,62 gam.
Suy luận:
- X chỉ gồm hiđro và các bon, vậy khối lượng của X chính bằng khối lượng
của H ( H2O) và khối lượng C (CO2).
48,4 4,22
04,5 18
. 12 + . 2 = 2,96 ( gam). - mX =
Câu 2.. Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon người ta thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc)
và 1,8 gam H2O. Thể tích khí oxi cần cho phản ứng đốt cháy ở đktc là
A. 2,24 lit. B. 3,36 lit.
C. 4,48 lit. D. 1,12 lit.
Suy luận:
24,2 4,22
8,1 18
. 2 + . 1 = 0,3 Định luật bảo toàn nguyên tố : nO(pư)= nO(CO 2 )+ nO(H 2 O) =
→ nO 2 (PU) = 0,15 mol → VO 2 (PU)= 0,15. 22,4 = 3,36 lít
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X là dẫn xuất chứa oxi của tecpen cần vừa đủ V
lít O2 (đktc) thu được 1 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Giá trị của V là
A. 22,4 lit. B. 31,36 lit.
C. 44,8 lit. D. 1,12 lit.
Suy luận:
Đặt X là RO ( chỉ chứa 1 nguyên tử oxi ): RO + O2 → CO2 + H2O
ĐLBTNT cho Oxi: nO 2 (RO)+ nO 2 (pư)= nO 2 (CO 2 )+ nO 2 (H 2 O) = nCO 2
1 2
+ nH 2 O
1 2
1 2
+ n(RO) = 1+ 0,45 – 0,05 = 1,4 → V= 31,36 lít. nH 2 O - → nO 2 (pư) = nCO 2
Câu 4. Hỗn hợp A gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho A qua Ni nung nóng
được hỗn hợp khí B. Dẫn từ từ hỗn hợp khí B qua bình đựng dung dịch Br2 dư còn
hỗn hợp khí C. Đốt cháy hoàn toàn C thu được 0,12 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Hỏi
khối lượng dung dịch Br2 thay đổi như thế nào?
A. Tăng 1,64 gam. B. Tăng 2,5 gam.
C. Tăng 7,8 gam. D. Không thay đổi.
Suy luận:
- Gọi a là độ tăng khối lượng của bình đựng Br2
- ĐLBTKL: mA = a + mC = a + ( mC(CO2) + mH(H2O) ) →
a = (0,12.26 + 0,18.2) – (mC(CO2) + mH(H2O)) = 3,48 – (0,12.12 + 0,2.2) = 1,64 gam.
Câu 5. Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen. Cho X vào dung dịch HNO3 đặc
có H2SO4 được hợp chất hữu cơ Y. Khối lượng mol của Y lớn hơn X là 135 đvC.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được 0,7 mol CO2 , 0,25 mol H2O và 0,15 mol
N2. CTPT của Y là
A. C6H2(NO2)3CH3. C. C6H4(NO2)CH3.
B. C6H3(NO2)2CH3. D. C6H2(NO2)3C2H5.
Suy luận:
- Đặt X là RC6H5 → Y: RC6H5-n(NO2)n, vì My – MX = 135 đvC → n= 3 - ĐLBTKL cho O: RC6H2(NO2)3 = R`(NO2)3 + O2 → CO2 + H2O
1 2
+ nO 2 (Y) + nO 2 (pư)= nO 2 (CO 2 )+ nO 2 (H 2 O) = nCO 2 nH 2 O → nO 2 (pư) = 0,525 mol.
- ĐLBTKL: mY = mCO2 + mH2O + mN2 - mO2(PU)
= 0,7.44+ 0,25.18+ 0,15.28 – 0,525.32 = 22,7 → MY = 227 = C6H2(NO2)3CH3.
Câu 6. Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai khí axetilen và hiđro có tỉ lệ thể tích
là 3:5 vào bình phản ứng kín, có một ít bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn người ta thu được hỗn hợp khí Y. Để đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp
khí Y thì thể tích khí oxi (đktc) cần dùng là
A. 2,24 lít. B. 5,6 lít.
C. 3,5 lít. D. 2,8 lít.
Suy luận:
(đốt cháy Y) nC(X) = nC(Y) ; nH(X) = nH(Y) nO 2 (đốt cháy X) = nO 2
5 2
PTPƯ: C2H2 + O2 → 2CO2 + H2O
2H2 + O2 → 2H2O
3 53
= 0,1. = 0,1 – 0,0375 = 0,0625 mol. nC 2 H 2 = 0,0375 mol ; nH 2
= (0,0375. 2,5 + 0,0625. 0,5). 22,4 = 2,8 lít. nO 2
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 ankađien với lượng
đủ oxi. Dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc và
bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư, nhận thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4
gam, bình 2 có 20 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 1,5 gam. B. 5,0 gam.
C. 3,0 gam. D. 2,62 gam.
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một hỗn hợp X gồm CH4 , C2H4 và C4H6 với
lượng dư oxi. Cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc
và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng
10,8 gam, bình 2 có 40 gam kết tủa và có 2,24 lít khí thoát ra ( đktc). Thể tích oxi
(đktc) ban đầu đã dùng là
A. 17,92 lít. B. 22,4 lít.
C. 2,24 lít. D. 14,68 lít.
Câu 9. A là hợp chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam A cần vừa đủ 12,32 lít
O2 (đktc ) thu được CO2 và hơi H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 4:3. Biết MA <
100 đvC. Công thức phân tử của A là:
A. C4H6O. B. C4H6O2.
C. C4H6. D. C3H8.
Câu 10. Trộn Naphtalen với dung dịch HNO3 đặc theo tỉ lệ thể tích 1:1 có H2SO4
xúc tác, phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ X. Đốt cháy hoàn toàn X thu
được 1 mol CO2 và 6,3 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) cần đốt cháy hoàn toàn X là
A. 24,08 lit. B. 22,4 lít.
C. 17,92 lit. D. 14,68 lít.
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X là dẫn xuất chứa oxi của tecpen thu được 1
mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử của X là
A. C10H20O. B. C10H16O.
C. C10H18O. D. C10H22O.
Câu 12. Hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng của benzen. Cho A vào dung
dịch HNO3 đặc theo tỉ lệ mol 1 : 1 có axit sunfuric đặc làm xúc tác để phản ứng xảy
ra hoàn toàn được hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp B cần V lít O2
(đktc ) thu được 1,6 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Giá trị của V là
A. 41,44 lít. B. 42,48 lít.
C. 17,92 lít. D. 14,68 lít.
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 1 hỗn hợp C2H6, C3H6, C4H6 người ta thu được 2,24
lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thể tích khí oxi cần cho phản ứng đốt cháy ở
đktc là
A. 3,36 lit. B. 2,24 lit.
C. 4,48 lit. D. 1,12 lit.
Câu 14. Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen. Cho X vào dung dịch HNO3 đặc
có H2SO4 được hợp chất hữu cơ Y. Khối lượng mol của Y lớn hơn X là 135 đvC.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần vừa đủ V lít O2 thu được 0,7 mol CO2 và 0,25
mol H2O. Giá trị của V là
A. 22,24 lít. B. 15,6 lít.
C. 13,5 lít. D. 11,76 lít.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam một hiđrocacbon A, đem toàn bộ sản phẩm
vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25 gam kết tủa. Biết A có phản ứng với dung
dịch AgNO3 trong NH3 và MA < 100 đvC. Hiđrocacbon A là
A. pentin 1. B. butin 1.
C. isopren. D. propin.
Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X cần 7,68 gam oxi. Sản phẩm
cháy dẫn lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 4,32 gam. CTPT của X là
A. C3H6. B. C4H8.
C. C3H8. D. CH4.
Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X cần 7,68 gam oxi. Sản phẩm
cháy dẫn lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 4,32 gam, bình 2 có m gam kết
tủa. Giá trị của a và m lần lượt là:
A. 1,92 gam; 20 gam. C. 1,92 gam; 12 gam.
B. 1,68 gam; 12 gam. D. 1,92 gam; 15 gam.
Câu 18. Hỗn hợp A gồm axetilen, etilen và 1 hiđrocacbon X. Đốt cháy hoàn toàn 1
lượng A thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích 1:1. Hiđrocacbon X là
A. cycloankan. B. ankan.
C. aren. D. ankađien.
Câu 19. Đun nóng a gam rượu no đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc được b gam
Y =
14 23
X
. Công thức phân tử của Y là chất hữu cơ Y. Biết d
A. C2H4. B. C3H6.
C. C4H8. D. (C2H5)2O.
Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam hiđrocacbon X thu được 8,96 lít khí CO2(
đktc). Tỉ khối của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 3 – 4. X tác dụng
với hiđro theo tỉ lệ mol 1:4 và tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1.
Hiđrocacbon X là
A. benzen. B. styren.
C. vinyl axetylen. D. toluen.
2.3.2. Tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm dựa vào
dựa vào mối quan hệ các chất
2.3.2.1. Cơ sở
a. Mối quan hệ của chất đầu và chất cuối: Các chất có thể tham gia phản ứng qua
nhiều giai đoạn khác nhau, để đơn giản ta lập sơ đồ và cân bằng phần trung tâm
(nguyên tố, gốc hiđrocacbon) có mặt ở chất đầu và chất cuối, ta tính toán theo sơ
đồ này. Dạng này hay gặp các bài toán về rượu, anđehit, axit...
b. Đối với ankan khi đốt cháy hoàn toàn thì: nankan = nH 2 O - nCO 2
c. Đối với ankin khi đốt cháy hoàn toàn thì: nankin = nCO 2 - nH 2 O
d. Mối quan hệ của các rượu với các anken trong phản ứng tách nước hoặc ngược
lại: - Rượu X OH 2 Y (các anken). Đốt cháy hoàn toàn X và Y thì: nCO 2 (X)
= nCO 2 ( Y) vì số nguyên tử cacbon không đổi . Y là anken nên nCO 2 = nH 2 O
- Tương tự cho trường hợp ngược lại
...
Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 21. X là đồng đẳng của benzen. Cho 0,1 mol X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1: 1, có mặt Fe/t0 được chất hữu cơ Y, cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được
dung dịch Z. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z được 10,8 gam một chất hữu cơ T.
CH3
CTPT và CTCT của X là
C2H5
CH
CH2
. A. C6H6 ; . C. C7H8 ;
. B. C8H10 ; . D. C8H8 ;
Suy luận:
2CO
NaOH
- Đặt công thức của X: CnH2n-6
- Sơ đồ : CnH2n-6 2Br CnH2n-7Br CnH2n-7ONa CnH2n-7OH
X → T : CnH2n-6 → CnH2n-7OH . (Phần trung tâm là C)
0,1 mol. …… 0,1 mol
Ta có : 0,1 ( 14 n + 10 ) = 10,8 → n = 7. CTPT X : C7H8.
Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng
đẳng thu được 9,45 gam H2O và 8,4 lít khí CO2(đktc). Giá trị của a là
A. 0,1 mol. B. 0,15 mol.
C. 0,2 mol. D. 0,25 mol.
Suy luận:
- = 0,375 mol < nH 2 O = 0,525 mol → X : ankan
- = 0,525 – 0,375 = 0,15 mol nCO 2 nankan = nH 2 O - nCO 2
Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Cho sản
phẩm lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng dung dịch KOH dư, thấy
khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam, bình 2 tăng 6,16 gam. Số mol ankan và anken có
trong hỗn hợp A lần lượt là:
A. Không xác định. B. 0,05 mol ; 0,09 mol.
C. 0,075 mol ; 0,075 mol. D. 0,09 mol ; 0,05 mol.
Suy luận:
16,6 44
14,4 18
= = 0,14 mol - nH 2 O = = 0,23 mol ; nCO 2
) =0,23–0,14=0,09 mol (anken thì nH 2 O= nCO 2
- nankan = nH 2 O - nCO 2 - nanken = 0,14 – 0,09 = 0,05 mol.
Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin ở thể khí. Dẫn toàn bộ sản phẩm
vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng của bình tăng 25,2 gam và có 45
gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 3,36 lít. B. 2,24 lít.
C. 1,12 lít. D. 6,72 lít.
Suy luận:
45 100
44*45,02,25 18
= = 0.3 mol - nCO 2 = nCaCO 3 = 0,45 mol ; nH 2 O =
- nankin = nCO 2
- nH 2 O = 0,15 mol → V = 0,15 . 22,4 = 3,36 lít Câu 25. Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 rượu A và B người ta thu được hỗn
hợp Y gồm các anken. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm qua dung
dịch nước vôi trong dư thì thu được 4 gam kết tủa. Tổng khối lượng CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn Y là
A. 3,17 gam. B. 2,97 gam.
C. 2,48 gam. D. Thiếu dữ kiện xác định.
Suy luận:
Y (caùc anken) - X OH 2
4 100
= 0,04 mol - Đốt X và Y thì : nCO 2 ( X) = nCO 2 ( Y) = nCaCO 3 =
- Y là anken nên nCO 2 = nH 2 O = 0,04 mol. Vậy tổng khối lượng CO2 và H2O
thu được là: 0,04. ( 44 + 18) = 2,48 gam.
Câu 26. Hỗn hợp X chứa ankan A và anken B có thể tích là 4,48 lít (đktc).
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 7,2 gam H2O và a gam CO2
- Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch Br2 thấy làm mất màu vừa đủ 16 gam Br2.
Giá trị của a là
A. 13,2 gam. B. 12 gam.
C. 11,2 gam. D. 8,8 gam.
Suy luận :
= 0,1 mol → nankan = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
- nanken = nBr 2 - Trong phản ứng cháy
+ nankan o Đối với anken : nH 2 O = nCO 2 o Đối với ankan : nH 2 O = nCO 2
2,7 18
- 0,1 = 0,3 mol → Khi đốt cháy hỗn hợp X: nCO 2 = nH 2 O - nankan =
→ a = 44. 0,3 = 13,2 gam
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn V lít butan( đktc) và dẫn toàn bộ sản phẩm vào 500 ml
dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của V là:
A. 0,448. B. 0,672.
C. 0,224 hoặc 0,448. D. 0,448 hoặc 0,672.
Suy luận
( 1 ) C4H10 → 4CO2 → nCO 2 = 4 nC 4 H 10
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ( 2 )
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 ( 3 )
= 0,1 mol. Có 2 trường hợp xảy ra: nBaCO 3 = 0,08 mol < nBa(OH) 2
= 0,02 → V= 0,448 lít. = nBaCO 3 - Ba(OH)2dư, chỉ có (2) nCO 2 = 0,08→ nC 4 H 10
- CO2 hết, Ba(OH)2 hết, có (2 ) và ( 3)
→ nCO 2 (1) + nCO 2 (2) = 0,08 + 2.( 0,01 – 0,08) = 0,12 mol = 0,03 mol → V = 0,672 lít. → nC 4 H 10
Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn a mol một ankin X ở thể khí. Dẫn toàn bộ sản phẩm
vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng của bình tăng 25,2 gam và có 45
gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
A. C3H4. C. C4H6. B. C5H8. D. C2H2.
Câu 29. Cho benzen tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 có mặt bột sắt, thu được
chất lỏng B và khí C. Dẫn khí C vào bình chứa 2 lít dung dịch NaOH 0,5M. Để
trung hoà lượng NaOH dư cần 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,5M. Khối lượng benzen
phản ứng và khối lượng B tạo thành lần lượt là:
A. 39 gam và 78,5 gam. C. 18,5 gam và 39,25 gam.
B. 78 gam và 157 gam. D. 57,5 gam và 117,25 gam.
Câu 30. Một hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và metan. Đốt cháy hoàn toàn 11
gam hỗn hợp X thu được 12,6 gam H2O. M?t khác 0,5 mol hỗn hợp X phản ứng vừa
đủ với dung dịch chứa 100 gam Br2.Thành phần % thể tích của X là:
A. C2H2 = 50%; C3H6 = CH4 = 25%.
B. C2H2 = 40%; C3H6 = CH4 = 30%.
C. C2H2 = 50%; C3H6 = 20% ; CH4 = 30%.
D. C2H2 = C3H6 = 30%; CH4 = 40%.
Câu 31. Chia hỗn hợp ankin thành 2 phần bằng nhau. Phần I, đốt cháy hoàn toàn
thu được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Phần II dẫn qua a ml dung dịch Br2 0,8M.
Thể tích a cần dùng là giá trị nào sau đây?
A. 0,251 lít. B. 0,5 lít.
C. 1 lít. D. 0,1 lít.
Câu 32. Cho 0,5 kg benzen tác dụng với 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 2M và
H2SO4 0,5M. Khối lượng nitrobenzen thu được là
A. 143 gam. B. 1 23 gam.
C. 788,5 gam. D. 246 gam.
Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 10,8 g H2O. Cho tất cả
sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng
50,4 g. V có giá trị là
A. 6,72 lít. B. 4,48 lít.
C. 3,36 lít. D. 2,24 lít.
Câu 34. Hỗn hợp khí X gồm C2H6 và C3H8. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 18,5.
Thành phần phần trăm về số mol của C2H6 và C3H8 trong X lần lượt là:
A. 40 và 60. C. 50 và 50.
B. 25 và 75. D. 30 và 70.
Câu 35. X gồm hỗn hợp các olefin. Cho X hợp nước được hỗn hợp Y gồm các rượu
M và N. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,8 gam CO2. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn
toàn X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào bình đựng a gam dung dịch NaOH 1M (dư)
thì khối lượng dung dịch thu được là:
A. (a + 12,4) gam. B. (a + 8,8) gam.
C. a gam. D. Không xác định được.
Câu 36. Chia a gam rượu thành 2 phần bằng nhau: Phần I đem đốt cháy hoàn toàn
thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Phần II đem tách nước hoàn toàn được b lít khí anken.
Đốt cháy hoàn toàn b lít trên rồi cho toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư. Khối lượng của dung dịch thay đổi như thế nào?
A. Tăng 31 gam. B. Giảm 10 gam.
C. Tăng 19 gam. D. Giảm 19 gam.
Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 5 hyđrocacbon là C2H4, C3H6,
C4H8, C5H10, C6H12 cần V lít không khí (đktc) và thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc).
Biết trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích. Giá trị của V và m lần lượt là:
A. 84 lít và 7 gam. C. 21 lít và 7 gam.
B. 84 lít và 14 gam. D. 21 lít và 14 gam.
Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn 1,344 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon thể khí:
CnH2n+2, CmH2m, CaH2a-2, thu được 2,52 gam H2O và 7,04 gam CO2. Thể tích của khí
CaH2a-2 gấp 3 lần thể tích của CnH2n+2. Phần trăm thể tích các khí trong X lần lượt là:
A. 16,67%; 50%; 33,33%. C. 10%; 70%; 20%.
B. 20%; 20%; 60%. D. 15%; 40%; 45%.
Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol hỗn hợp X gồm 5 ankin thu được a mol CO2
và b mol H2O. Mối quan hệ giữa a và b là:
A. a = b. B. b = a – 0,01.
C. b = 2a. D. a = b -0,01.
Câu 40. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan, một anken và một ankin
với cùng số nguyên tử cacbon như nhau thu được a mol CO2 và b mol H2O. Mối
quan hệ giữa a và b là
A. a = b. B. b = 2a.
C. b > 2a. D. không xác định được.
2.3.3. Tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm dựa vào
khối lượng mol phân tử, khối lượng mol phân tử trung bình
2.3.3.1. Cơ sở
Các chất có khối lượng mol ( M) bằng nhau thì:
- % số mol (n) = % khối lượng
- Với chất khí : % số mol (n) = % khối lượng = % thể tích.
Ngoài ra có thể so sánh khối lượng mol các chất trong hỗn hợp hoặc khối
lượng mol trung bình
2.3.3.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 41. Hỗn hợp X gồm 3 khí: N2O, CO2, C3H8 có % khối lượng bằng nhau. Dẫn X
qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa.Thể tích của X là
A. 13,44 lít. B. 4,48 lít.
C. 8,96 lít. D. 6,72 lít.
20 100
= 0,2 mol Suy luận: - nCO 2 = nCaCO 3 =
- 3 khí có khối lượng mol bằng nhau nên: % số mol (n) = % khối lượng
→ tổng số mol 3 khí = 0,2 . 3 = 0,6 mol. V = 0,6 . 22,4 = 13,44 lít.
Câu 42. Hỗn hợp X gồm 3 khí: N2O, CO2, C3H8 có % khối lượng bằng nhau. Dẫn X
qua dd Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. % thể tích C3H8 trong X là
A. 33,33%. B. 66,67%.
C. 50%. D. 76,67%.
Suy luận: 3 khí có khối lượng mol bằng nhau nên:
%100 3
= 33,33 % % khối lượng = % thể tích % thể tích C3H8 =
Câu 43. Hỗn hợp X gồm 3 khí: N2O, CO2, C3H8 có % khối lượng bằng nhau. Dẫn
3,36 lít X qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có V lít khí thoát ra (các thể tích đo ở
điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của V là
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít.
C. 1,12 lít. D. (3,36 – V) lit.
Suy luận:
- 3 khí có khối lượng mol bằng nhau nên: % m = % V
2 3
.3,36 =2,24 lít - Khí ra khỏi bình gồm 2 khí là:N2O, C3H8 → V=
Câu 44. Hỗn hợp X gồm C3H4 , C3H6 , C3H8 có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 21.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước
vôi trong dư. Khối lượng của bình tăng là
A. 10,5 gam. B. 16,5 gam.
C. 7,2 gam. D. 9,3 gam.
40
4
Suy luận:
XM = 21.2 = 42 = MC 3 H 6
44
8
HC 3 HC 3
→3 chất có số mol bằng nhau
Đốt 0,05 mol X = đốt 0,05 mol C3H6 và: C3H6 → 3 CO2 + 3 H2O
Khối lượng của bình tăng: 3 . 0,05.( 44 + 18) = 9,3 gam
Câu 45. Hỗn hợp X gồm 3 khí: N2, CO, C2H4 có % khối lượng bằng nhau. Dẫn từ
từ X qua dung dịch Br2 dư thấy mất màu vừa đủ 200 ml Br21M. Thể tích của X là
A. 13,44 lít. B. 4,48 lít.
C. 8,96 lít. D. 2,24 lit.
Câu 46. Hỗn hợp X gồm 3 khí: N2, CO, C2H4 có % khối lượng bằng nhau. Dẫn từ
từ X qua dd Br2 dư thấy mất màu vừa đủ 200 ml Br21M. Khối lượng của X là
A. 26,4 gam. B. 132 gam.
C. 13,2 gam. D. 2,64 gam.
Câu 47. Các hỗn hợp khí sau ở điều kiện thường, thành phần thể tích các chất bằng
nhau:
A2: n- butan, iso- butan; A3: CH4, C2H6, C3H4
A1: CO, N2 , C2H4 ;
A4: N2O, CO2, C3H8 ; A5: HCHO, C2H6 ; A6: CO2, SO2, C3H8
Hỗn hợp có thành phần % về số mol bằng thành phần % thể tích là:
A. Tất cả các hỗn hợp. B. A3, A6.
C. A1, A2, A4, A5. D. A3, A6.
Câu 48. Các hỗn hợp khí sau ở điều kiện thường, thành phần thể tích các chất bằng
nhau:
A1: CO, N2 , C2H4 ; A2: n- butan, iso- butan;
A3: CH4, C2H6, C3H4 A4: N2O, CO2, C3H8 ;
A5: HCHO, C2H6 ; A6: CO2, SO2, C3H8
Hỗn hợp có thành phần % thể tích bằng thành phần % khối lượng là:
A. A1, A2, A4, A5. C. A3, A6.
B. Tất cả các hỗn hợp. D. A3, A6.
Câu 49. Hỗn hợp X gồm C2H2 , C2H6 , C2H4 có tỉ khối hơi đối với nito bằng 1. Đốt
cháy hoàn toàn 0,05 mol X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi
trong dư. Khối lượng của bình tăng là
A. 8,25 gam. B. 6,5 gam.
C. 7,2 gam. D. 6,2 gam.
Câu 50. Hỗn hợp X gồm CnH2n+2 , CnH2n , CnH2n-2 có số mol bằng nhau. Đốt cháy
hoàn toàn 1 mol X rồi dẫn hoàn toàn sản phẩm qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2
dư. Khối lượng của bình tăng là
A. không xác định. B. 62n.
C. 62n -1. D. 62n + 2.
2.3.4. Tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm dựa vào
dựa vào tính chất của các chất
2.3.4.1. Cơ sở
- Dạng bài tập này cần chú ý nắm chắc tính chất hoá học, mối liên hệ giữa
chúng, ptpư...
- Ngoài ra sử dụng phần cơ sở ở II.2
2.3.4.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 51. Dẫn 100 ml hỗn hợp khí X: C3H8, C2H4, HCl qua dung dịch nước brom thì
làm mất màu vừa đủ 0,16 gam brom, khí thoát ra khỏi bình có thể tích bằng 50 ml.
% thể tích các khí lần lượt là:
A. 50%; 22,4%; 27,6%. B. 50%; 25%; 25%.
C. 33,33; 33,33; 33,34. D. Không xác định được.
Suy luận:
= 50%. - X qua dd brom: C2H4 phản ứng, HCl tan, khí thoát ra là C3H8 → % VC 3 H 8
4,22*01,0 1,0
16,0 160
= = * 100 = 22,4 %. - nC 2 H 4 = nBr 2 = 0,001 → % VC 2 H 4
→ % VHCl = 100 – 50 - 22,4 = 27,6 %.
Câu 52. Hỗn hợp khí X gồm hiđro, một đồng đẳng của mêtan và một đồng đẳng của etilen. Cho 560 cm3 hỗn hợp đó đi qua Ni/t0, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa về điều kiện ban đầu về nhiệt độ và áp suất, người ta được 448 cm3 (các thể tích
đo đktc) hỗn hợp khí B. Biết B làm mất màu dung dịch brom. Thể tích hiđro trong
hỗn hợp X là
B. 112 cm3. D. 672 cm3. A. 336 cm3. C. 224 cm3.
Suy luận:
B làm mất màu dung dịch brom, nên H2 hết, anken dư.
Thể tích H2 = 560 – 448 = 112 .
Câu 53. Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken. Đốt cháy hoàn toàn X thu được y mol
x y
trong khoaûng nào sau đây? CO2 và x mol H2O. Giá trị của tỉ lệ
x y
x y
< 2. C. 1,5 ≤ ≤ 2. A. 1 <
x y
x y
< 2. D. 1 ≤ ≤ 2. B. 1,5 <
Suy luận: - Sơ đồ phản ứng cháy của ankan, anken
CnH2n+2 → n CO2 + (n + 1) H2O
CnH2n → n CO2 + n H2O
n 1 n
x y
= ≤ 2 - Nếu X chỉ có ankan, thì:
x y
x y
n n
= < 2 = 1 → Hỗn hợp X :1 < - Nếu X chỉ có anken, thì:
Câu 54. Điện phân 500 ml dung dịch NaCl 4M( điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau
khi 80% NaCl bị điện phân, lấy toàn bộ lượng Clo thoát ra điều chế thuốc trừ sâu
666. Khối lượng 666 thu được tối đa là
A. 77,6 gam. B. 66,8 gam.
C. 113,6 gam. D. 71 gam.
Câu 55. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2ankan A( CnH2n+2) và B hơn A, y
nguyên tử cacbon thu b gam CO2. Khoảng xác định của n theo a, b, y là:
7 b
7 b
b 22 a
b 22 a
< n < + y. A.
7 b
7 b
b 22 a
b 22 a
B. - y < n < .
C. 1 < n < (n+y).
7 b
7 b
b 22 a
b 22 a
- 2y < n < . D.
Câu 56. Hỗn hợp khí X gồm: CH4, C2H4, C2H2. Dẫn 2,8 lít( đktc) hỗn hợp X qua
dung dịch Br2 thấy mất màu vừa đủ 500 ml Br2 0,04 M. Phần trăm thể tích CH4 (a)
có khoảng xác định là:
A. 84% < a < 92%. B. 80% < a < 92%.
C. 84% < a < 90%. D. 84% < a < 88%.
Câu 57. Hỗn hợp khí A chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H4. Hỗn hợp khí
B chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H2. Các thể tích đo cùng điều kiện. Cho
V1 lít A và V2 lít B qua dung dịch Br2 dư thấy cùng một lượng Br2 phản ứng như
nhau. Tỉ lệ V1: V2 = a có giá trị là:
A. a = 0,5. B. a = 1.
C. a = 2. D. 1 < a < 2.
Câu 58. Cho m gam hỗn hợp A gồm CaC2 và Al4C3 vào nước dư được V lít hỗn
hợp khí B(đktc) và 2,5 lít dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất nồng độ 0,04M.
Giá trị của V là
A. 2,8 lít. B. 5,6 lít.
C. 6,72 lít. D. 2,5 lít.
Câu 59. Trong một bình kín chứa 0,03 mol C2H2, 0,015 mol C2H4 và 0,04 mol H2
có một ít bột Ni làm xúc tác. Nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn
toàn được hỗn hợp khí A. Dẫn A qua dung dịch AgNO3/ NH3 dư thu được 3,6 gam
kết tủa. Số mol các chất trong A lần lượt là:
A. 0,015 mol C2H2; 0,005 mol C2H4; 0,025 mol C2H6.
B. 0,010 mol C2H2; 0,015 mol C2H4; 0,010 mol C2H6.
C. 0,015 mol C2H2; 0,005 mol C2H4; 0,030 mol C2H6.
D. 0,015 mol C2H2; 0,03 mol C2H6.
Câu 60. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số mol
thu được số mol CO2 và số mol H2O theo tỉ lệ bằng 0,8. Hai hiđrocacbon đó là:
A. C2H6 ; C2H4. C. CH4 ; C2H4.
B. C3H8 ; C2H4. D. C3H8 ; C3H6.
2.4. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TÍNH ÁP SUẤT, HIỆU
SUẤT
2.4.1. Bài toán về áp suất
2.4.1.1. Cơ sở
- Áp suất chỉ ảnh hưởng đến chất khí.
- Với chất khí áp suất tỉ lệ thuận với số mol chất khí.
nRT V
. - Phương trình P =
2.4.1.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 1. Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai khí axetilen và hiđro có tỉ lệ thể tích
là 3:5 vào bình kín, có một ít bột Ni nung nóng( thể tích không đáng kể). Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được hỗn hợp khí Y. Áp suất khí trong bình
tăng hay giảm như thế nào?
A. Giảm 62,5%. B. Giảm 37,5%.
C. Tăng 37,5%. D. Tăng 62,5%.
Suy luận:
3 53
= 0,1. = 0,0375. - nH 2 < 2nC 2 H 2 → H2 phản ứng hết → nY = nC 2 H 2
= 0,1 – 0,0375 = 0,0625.
trong X = 62,5%. - nH 2 - % P giảm = % nH 2
Câu 2. Trong một bình kín dung tích 2 lít ở 27,30C chứa 0,03 mol C2H2, 0,03 mol
C2H4, 0,04 mol H2 và một ít bột Ni làm xúc tác (thể tích không đáng kể) có áp suất
P1. Nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó đưa về nhiệt độ
P 2 P 1
bằng: ban đầu được hỗn hợp khí A có áp suất P2. Giá trị của
P 2 P 1
P 2 P 1
A. = 0,06. B. = 1.
P 2 P 1
P 2 P 1
= 1,5. D. = 2. C.
Suy luận:
- Tổng số mol khí ban đầu = 0,03 + 0,03 + 0,04 = 0,1 mol.
- Tổng số mol C2H2 và C2H4 lớn hơn số mol H2, nên H2 hết. Tổng số mol khí
sau phản ứng bằng tổng số mol khí C2H2 và C2H4 ban đầu = 0,06 mol.
0, 06 0,1
P 2 P 1
=0,6. = - T, V không đổi nên áp suất tỉ lệ thuận với số mol khí, do đó:
Câu 3. Hỗn hợp X gồm 0,04 mol C2H2 và 0,06 mol H2. Đun nóng X với bột Ni sau
một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Trộn vào hỗn hợp khí Y với 3,36 lít O2
(đktc) trong một bình kín dung tích 4 lít. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn, giữ nhiệt độ bình ở 109,20C. Áp suất của bình sau khi đốt là
A. 1,567 át. B. 0,9856 át.
C. 1,2 át. D. 1,345 át.
Suy luận:
- Số mol H2O = Số mol C2H2 + số mol H2 = 0,1 mol.
- C2H2 → 2CO2 : số mol CO2 = 2. số mol C2H2 = 0,08 mol.
- Số mol O2 dư = số mol ban đầu – ( ½ số mol H2O + số mol CO2) = 0,02 mol.
- Tổng số mol khí sau cháy = số mol (CO2 + H2O + O2(dư) )
= 0,08 + 0,1 + 0,02 = 0,2.
nRT V
0, 2.0, 082(109, 2 273) 4
= = 1,567 át. - P =
Câu 4. Trong một bình kín ở 1500c, chứa hỗn hợp khí gồm 1 thể tích axetilen và 2
thể tích oxi. Bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra hoàn toàn, rồi đưa về nhiệt độ ban
đầu. Áp suất của bình sau phản ứng sẽ là
A. 80%. B. giảm.
C. 86,7%. D. không thay đổi.
Câu 5. Hỗn hợp A gồm CaC2 và Ca. Cho A tác dụng hết với nước thu được 2,5 lít hỗn hợp khí X ở 27,30C và 0,9856 át. Tỉ khối của X so với metan bằng 0,725. Đun
nóng X với bột Ni sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Trộn vào hỗn hợp khí
Y với 3,36 lít O2 (đktc) trong một bình kín dung tích 4 lít. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn, giữ nhiệt độ bình ở 109,20C. Áp suất của bình sau khi đốt là
A. 1,567 át. B. 0,9856 át.
C. 1,2 át. D. 1,345 át.
Câu 7. Trộn hơi hiđrocacbon A với lượng vừa đủ oxi để đốt cháy hết A trong một bình kín 1200C. Bật tia lửa điện để đốt cháy A. Sau phản ứng đưa bình về nhiệt độ
ban đầu thấy áp suất không thay đổi so với trước phản ứng. Hiđrocacbon A có đặc
điểm là
A. 1 ankan. B. 1 anken.
C. phải có dạng CxH4. D. phải có dạng C4Hx.
Câu 8. Hỗn hợp X chứa 3 hiđrocacbon A, B, C. Trong một bình kín dung tích không đổi 11,2 lít đựng đầy O2 ở 00C và 0,6 át. Bơm m gam hỗn hợp X vào bình. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết hỗn hợp X và giữ nhiệt độ bình ở 136,50C, áp suất
trong bình lúc này là P. Cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch
axit H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình 1
tăng 4,14 gam và bình 2 tăng 6,16 gam. Giá trị của P là
A. 1,25 át. B. 0,9856 át.
C. 1,245 át. D. 1,345 át.
Câu 9. Hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon đều là chất khí ở nhiệt độ thường. Cho hỗn
hợp X với lượng dư oxi vào một bình kín rồi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, sau đó
đưa về nhiệt độ ban đầu, người ta thấy áp suất của bình không đổi. Số hiđrocacbon
tối đa thỏa điều kiện là
A. 1. B. 4.
C. 5. D. 10.
Câu 10. Trong một bình kín chứa hiđrocacbon X và H2 với lượng Ni có thể tích
không đáng kể. Nung nóng bình đến phản ứng hoàn toàn thu được một an kan Y
duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung gấp 3 lần áp suất bình
sau khi nung. Hiđrocacbon X thuộc đồng đẳng của:
A. An ken hoặc cycloankan. C. An kin hoặc ankađien.
B. Ankin. D. Aren.
2.4.2. Bài toán về hiệu suất của phản ứng cracking
2.4.2.1. Cơ sở
Số mol sản phẩm gấp 2 lần số mol chất phản ứng (nếu sản phẩm không bị
crăcking tiếp). Dựa vào phương trình phản ứng, số liệu đề ra để tính hiệu suất của
phản ứng.
2.4.2.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 11. Crăcking C4H10 được hỗn hợp 5 hyđrocacbon có khối lượng mol trung bình
bằng 36,25 đvC. Hiệu suất của phản ứng crăcking là
A. 100%. B. 60%.
C. 90%. D. 85%.
Suy luận:
- x là số mol C4H10 bị crăcking → 2x laø soá mol saûn phaåm với khối lượng mol
trung bình bằng 29.
29 : 2
x : (1
x
)
4
M C H du 10
29.2
x
x
)
- 5 hyđrocacbon có dạng
0, 6 1
58(1 1 x
- = 36,25 → x = 0,6 → H = . 100 = 60%.
Câu 12. Cracking 200 lít C4H10 thu được hỗn hợp khí Y gồm: C2H4, C2H6, C3H6 ,
CH4 và C4H10 có thể tích bằng 380 lít. Hiệu suất của quá trình là
A. 100%. B. 90%.
C. 80%. D. 85%.
Suy luận:
- x là số lít C4H10 bị cracking → 2x là số lít sản phẩm.
.180
100
Ta có: 2x + ( 200 – x) = 380 → x = 180.
200
= 90%. - Hiệu suất của quá trình là =
Câu 13. Trong một bình kín đựng đầy khí metan. Nung bình ở 15000C rồi làm lạnh
nhanh được hỗn hợp khí X có tỉ khối đối với H2 bằng 6. Hiệu suất của phản ứng là
A. 50%. B. 90%.
C. 33.33%. D. 85%.
Câu 14. Cracking a lít C4H10 được hỗn hợp khí X có thể tích b lít (các thể tích đều
đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) gồm 4 hiđrocacbon. Biết các sản phẩm không
bị crăcking tiếp. Hiệu suất của quá trình cracking là
A. 100%. B. 90%.
C. 95%. D. 75%.
Câu 15. Crắcking 100 mol C3H8 thu được 190 mol hỗn hợp C2H4, CH4, C3H8. Hiệu
suất của quá trình crăcking là
A. 95%. B. 90%.
C. 85%. D. 100%.
AM = 30,526
Câu 16. Crắcking C4H10 thu được hỗn hợp A chỉ có 5 hiđrocacbon có
đvC. Hiệu suất của quá trình crăcking là
A. 95%. B. 90%. C. 85%. D. 80%.
Câu 17. Crắcking C4H10 thu được hỗn hợp A chỉ có 5 hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp
khí A qua dung dịch nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 2,66 gam và đã có
12,8 gam Br2 phản ứng. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước Br2 có tỉ
khối đối với H2 bằng 15,7. Hiệu suất của phản ứng crắcking là
A. 95%. B. 90%.
C. 85%. D. 80%.
Câu 18. Crắcking 100 mol C4H10 thu được 200 mol hỗn hợp C2H4, C3H6, C4H8, H2,
CH4, C3H8. Hiệu suất của quá trình crăcking là
A. 100%. B. 90%.
C. 85%. D. 100%.
Câu 19. Crắcking a lít C4H10 thu được 35 lít hỗn hợp C2H4, C3H6, C4H8, H2, CH4,
C2H6, C4H10. Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì còn lại 20 lít hỗn
hợp khí (các thể tích đo cùng điều kiện về T, P). Hiệu suất của quá trình crăcking là
A. 95%. B. 75%.
C. 85%. D. 80%.
Câu 20. Trong 1 bình kín đựng đầy khí metan. Tiến hành nhiệt phân ở 15000C, sau
đó làm lạnh nhanh được hỗn hợp X có tỷ khối đối với H2 bằng 6 gồm 3 khí. Hiệu
suất của phản ứng nhiệt phân là
A. 50%. B. 75%. C. 45%. D. 33,33%.
2.4.3. Tính hiệu suất theo chuỗi phản ứng
2.4.3.1. Cơ sở
- Hiệu suất chung của cả quá trình bằng tích hiệu suất của các quá
trình riêng rẽ: H = h1. h2 . h3 ...
- Lập sơ đồ sau đó chỉ quan tâm chất đầu và chất cuối, chú ý cân
bằng nguyên tố trung tâm có mặt ở chất đầu và cuối
2.4.3.2. Các câu trắc nghiệm minh họa và áp dụng
Câu 21. Từ 1 tấn nhựa than đá, người ta tách được 200 kg phenol và 1,6 kg benzen.
Lượng benzen vừa tách được đem điều chế phenol theo sơ đồ:
C6H6 )1( C6H5Cl )2( C6H5ONa )3( C6H5OH.
Biết hiệu suất các quá trình (1), (2), (3) lần lượt là: 60%. 70%, 100%.
Tổng khối lượng phenol thu được từ 1 tấn nhựa than đá là
A. 0,81 kg. B. 200,81 kg.
C. 210,5 kg. D. 10,5 kg.
Suy luận:
- H = 60%. 70% .100% = 42%.
- Lập tỷ lệ thức chú ý đến bảo toàn nguyên tố cacbon:
C6H6 → C6H5OH.
78 g ......... 94 g.
94.6,1 78
42.94.6,1 100
.78
= 0,81 kg. 1,6 kg ...... x → x = Vì H = 42% → mC 6 H 5 OH =
- Tổng khói lượng phenol thu được là: 200 + 0,81 = 200,81 kg.
Câu 22. Đất đèn chứa 90% CaC2 , người ta điều chế anilin theo sơ đồ
CaC2 )1( C2H2 )2( C6H6 )3( C6H5NO2 )4( C6H5NH2
Biết hiệu suất các qúa trình (1), (2), (3), (4) lần lượt là: 95%, 80%, 85%,
80%. Khối lượng đất đèn cần dùng để điều chế được 50 kg anilin 98% là
A. 217,4 kg. B. 186,0 kg.
C. 220,0 kg. D. 196,5 kg.
Suy luận:
- Hiệu suất chung của quá trình được tính theo khối lượng CaC2 là:
H = 90% . 95% . 80% . 85% . 80% = 46,512%.
98.50 100
= 49 kg - Khối lượng anilin nguyên chất =
- Lập tỉ lệ thức, dựa vào bảo toàn nguyên tố cacbon, ta có:
3CaC2 → C6H5NH2.
3. 64g ........... 93g.
49.64.3 93
= 217,4. x kg ........... 49 kg → x =
.x 100 512,46
Khối lượng đất đèn cần: = 217,4 kg.
Câu 23. Người ta có thể điều chế cao su butađien từ gỗ theo sơ đồ các quá trình
chuyển hoá và hiệu suất giả thiết như sau:
Gỗ (C6H10O5)n %35 n C6H12O6
C6H12O6 %80 2C2H50H + 2CO2
2C2H50H %60 C4H6 + 2H2O + H2
n C4H6 %100 (C4H6)n .
Lượng gỗ cần để sản xuất 1 tấn cao su butađien là
A. 21,20 tấn. B. 3,00 tấn.
C. 18,66 tấn. D. 17, 86 tấn.
Suy luận:
- H = 35%. 80%. 60%. 100% = 16,8%.
- Lập tỉ lệ thức, dựa vào bảo toàn nguyên tố cacbon, ta có:
( C6H10O5)n ( C4H6 )n + 2n CO2.
.1
n
162n (g) ........................ 54n (g)
162 n 54
= 3 (tấn). x tấn ....................... 1 tấn → x =
- Vì H = 16,8% nên lượng gỗ cần dùng là: Ġ = 17,86 (tấn).
Câu 24. Cho 5,2 gam stiren tham gia phản ứng trùng hợp. Sản phẩm sau phản ứng
cho vào 100ml dung dịch brom 0,15 M, sau đó cho thêm dung dịch KI dư vào hỗn
hợp thì thu được 0,635 gam iot. Hiệu suất của quá trình trùng hợp là
A. 50%. C. 25%.
B. 75%. D. 80%.
Câu 25. Cho 24 lít etylic 960 ( d = 0,8 g/ml ) qua xúc tác, t0 thích hợp, thu được
butađien-1,3. Hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng butađien-1,3 thu được là
A. 10,822 kg. B. 9,7 kg. C. 10,82 kg. D. 9,738 kg.
Câu 26. Người ta điều chế phenol theo sơ đồ:
CaC2 )1( C2H2 )2( C6H6 )3( C6H5Cl )4( C6H5OH
Biết hiệu suất các quá trình (1), (2), (3), (4) lần lượt là: 95%, 80%, 85%, 80%. Khối
lượng đất đèn cần dùng để điều chế được 50 kg phenol là
A. 197,61 kg. B. 186,0 kg.
C. 220,0 kg. D. 196,5 kg.
Câu 27. Từ 10 tấn đất đèn chứa 96% CaC2 , người ta điều chế nhựa PE theo sơ đồ:
PE. Biết hiệu suất các qúa trình (1), (2), (3) CaC2 )1( C2H2 )2( C2H4 )3(
lần lượt là: 100%, 60%, 60%. Khối lượng PE thu được là
A. 1,62 tấn. B. 1,512 tấn.
C. 2,2 4 tấn. D. 1,75 tấn.
Caâu 28. Từ 5 tấn đaát đèn chứa 96% CaC2 , người ta điều chế nhựa PVC theo sơ đồ :
PVC. Biết hiệu suất các quá trình (1), (2), CaC2 )1( C2H2 )2( C2H3Cl )3(
(3) lần lượt là: 100%, 80%, 80%. Khối lượng PVC thu được là
A. 3,0 tấn. B. 2,5 tấn.
C. 3,3 tấn. D. 2,75 tấn.
Câu 29. Đất đèn chứa 90% CaC2 , người ta điều chế cao su buna theo sơ đồ:
Cao su buna. CaC2 )1( C2H2 )2( C4H4 )3( C4H6 )4(
Biết hiệu suất các qúa trình (1), (2), (3), (4) lần lượt là: 95%, 80%, 85%, 80%. Khối
lượng đất đèn cần dùng để điều chế được 50 kg cao su buna là
A. 254,81 kg. B. 250 kg. C. 265,72 kg. D. 30 kg.
Câu 30. Người ta điều chế cao su buna-S theo sơ đồ (Mỗi mũi tên là một phản
Cao su buna S ứng): CaC2 )1( C2H2 )2( C4H4 )3( C4H6 )4(
Biết hiệu suất các qúa trình (1),(2), (3), (4) lần lượt là: 95%, 80%, 85%, 80%. Khối
lượng đất đèn chứa 90% CaC2 cần dùng để điều chế được 50 kg cao su buna S là
A. 100 kg. B. 80,5 kg.
C. 87,088 kg. D. 75 kg.
Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM
- Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của để tài trên cơ sở lý luận và
thực tiễn.
- Đánh giá tính khả thi và chất lượng của hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa
chọn có cách suy luận để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp11 Ban KHTN.
- Đề xuất các phương án sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ có cách suy luận để
giải nhanh phần hiđrocacbon lớp11 Ban KHTN.
3.2. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM
Do có một số hạn chế về địa điểm và điệu kiện cho phép nên chúng tôi chỉ tiến
hành thực nghiệm ở địa bàn và một số đối tượng như sau:
3.2.1. Địa bàn thực nghiệm
Các trường THPT ở Đăk Lăk có Ban KHTN gồm: THPT Buôn Ma Thuột và
THPT Chu Văn An.
Bảng 3.1. Danh sách các trường thực nghiệm( TN) và giáo viên TN
TT Trường, lớp thực nghiệm Giáo viên thực nghiệm
Nguyễn Văn Tánh 1 THPT Buôn Ma Thuột TN11B5 - ĐC11B6 GV giỏi cấp Tỉnh.
Bùi Trương Quang Tâm 2 THPT Buôn Ma Thuột TN11B2 - ĐC11B4 GV giỏi cấp Tỉnh.
Trần Văn Quý 3 THPT Chu Văn An TN11A1 - ĐC11A2 GV giỏi cấp Tỉnh.
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi đã chọn đối tượng thực nghiệm như sau:
Lựa chọn học sinh các lớp 11 tương đương nhau về chất lượng học tập ở
trường THPT đã chọn.
Lựa chọn cặp lớp đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TN) theo các yêu cầu
tương đương nhau về các mặt sau:
- Số lượng học sinh.
- Chất lượng học tập.
- Cùng một giáo viên dạy hóa ở từng cặp ĐC – TN.
Trên cơ sở các yêu cầu trên, chúng tôi đã chọn các cặp TN - ĐC theo bảng sau:
Bảng 3.2. Danh sách các cặp lớp TN - ĐC
TT Trường thực nghiệm Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số
1 THPT Buôn Ma Thuột 11B2 42 11B4 41
2 THPT Buôn Ma Thuột 11B5 45 11B6 45
3 THPT Chu Văn An 11A1 53 11A2 54
3.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
3.3.1. Cách thức tiến hành thực nghiệm
3.3.1.1. Dạy thực nghiệm
Chúng tôi đã soạn các bài TN số 1 và số 2, trên cơ sở của nội dung
chương 2. Sau đó tiến hành dạy bồi dưỡng cho học sinh bài TN số 1 và số 2,
ở 3 lớp TN, về cách suy luận để giải nhanh câu hỏi TNKQ phần hiđrocacbon
lớp 11 ban KHTN.Trong các bài dạy TN có 2 phần:
Dạy cơ sở dùng để suy luận:
- Bài số 1 có 4 cách dùng để suy luận.
- Bài số 2 có 4 cách dùng để suy luận.
Dạy các câu hỏi áp dụng:
- Bài số 1 có 9 câu hỏi áp dụng.
- Bài số 2 có 9 câu hỏi áp dụng.
(Xem phụ lục số 2 và 3).
3.3.1.2. Tiến hành kiểm tra
Chúng tôi đã soạn các đề kiểm tra TN số 1 và số 2, trên cơ sở của nội dung
đã dạy ở trên như sau:
- Đề số 1: có 8 câu, thời gian làm bài là 20 phút.
- Đề số 2: có 16 câu, thời gian làm bài là 45 phút.
Sau đó tiến hành kiểm tra ở 6 lớp (TN-ĐC); nhằm để đánh giá tính khả thi và
chất lượng của hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận để
giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 ban KHTN.
(Xem phụ lục số 4 và 5).
Sau khi kiểm tra xong chúng tôi tiến hành chấm bài cho 6 lớp, sắp xếp kết
quả theo thứ tự từ điểm thấp đến cao, phân loại theo 3 nhóm:
- Nhóm khá, giỏi có các điểm từ 7; 8; 9; 10.
- Nhóm trung bình có các điểm từ 5; 6.
- Nhóm yếu kém có các điểm 0; 1; 2; 3; 4.
3.3.2. Dùng thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm
3.3.2.1. Cách trình bày số liệu thống kê
Có 2 phương pháp:
Dùng bảng phân phối thực nghiệm và phân phối tần suất.
Dùng đồ thị (là hình ảnh trực quan của các bảng trên).
3.3.2.2. Phân tích số liệu thống kê
Mục đích là từ các bảng số liệu rút ra một số tham số đặc trưng như sau:
Trung bình cộng ( X )
Là tham số đặc trưng cho sự tập trung số liệu, được xác định bởi công thức
sau:
xn xn 11 22 n n 1 2
... xn k k ... n k
(1) X =
trong đó ni là tần số của các giá trị xi.
Độ lệch chuẩn (S )
Phản ánh sự sai lệch hay độ dao động của các số liệu xung quanh giá trị X .
Muốn tính được S ta phải tính được phương sai (S2) theo công thức sau:
1
1 n
2
)
x
S2 = ∑ ni ( xi- x )2 (2).
1
( xn i i n
S = (3).
Ý nghĩa: S càng nhỏ bao nhiêu thì số liệu càng ít phân tán bấy nhiêu.
Sai số tiêu chuẩn (m)
m = S n (4).
X sẽ dao động trong khoảng X ± m.
Hệ số biến thiên (V)
Nếu 2 bảng số liệu có các giá trị X khác nhau thì phải tính hệ số biên thiên.
S x
. 100% (5). V =
Như vậy, để so sánh chất lượng học tập của 2 lớp ĐC – TN khi tính giá trị X
sẽ có 2 trường hợp:
- Nếu X bằng nhau phải so sánh S, S càng bé thì chất lượng tốt hơn.
- Nếu X không bằng nhau phải so sánh V. Tập thể có V nhỏ thì chất
lượng đều hơn còn V lớn thì trình độ tốt hơn.
Sử dụng phép thử Student
Khi so sánh sự khác biệt giữa 2 lớp ĐC – TN, sử dụng phép thử Student để
kết luận sự khác nhau về kết quả học tập của 2 nhóm là có ý nghĩa.
TNX -
ĐCX
2
2
S
S
n
TN
ĐC
). (6). Trong đó: Công thức: t = (
- n là số HS mỗi lớp.
TNX trung bình cộng lớp TN.
-
ĐCX
trung bình cộng lớp ĐC. -
Để sử dụng (6) cần thêm các đại lượng xác suất sai (α) và độ lệch tự do
k = 2n - 2. Từ đó phải tìm đại lượng tα giới hạn. Nếu t > tα thì sự khác nhau giữa 2
lớp là có ý nghĩa, còn t < tα thì sự khác nhau giữa 2 lớp không có ý nghĩa.
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Trên cơ sở của phương pháp thống kê toán học đã trình bày ở trên, chúng tôi
tiến hành xử lý kết quả các bài kiểm tra. Các kết quả được trình bày như sau:
3.4.1. Kết quả thực nghiệm đề số 1
Bảng 3.3. Bảng % HS đạt điểm khá & giỏi, trung bình, yếu & kém
Lớp
Tổng bài KT
% HS khá, giỏi
% HS trung bình
% HS yếu kém
137 54,73 33,57 11,70 TN
ĐC 138 28,98 44,93 26,09
40 55,00 37,50 7,50 TN11B2
39 25,60 38,50 35,9 ĐC11B4
45 60,00 35,60 4,40 TN11B5
45 28,90 57,80 13,30 ĐC11B6
52 46,10 32,70 22,20 TN11A1
54 38,90 35,20 25,90 ĐC11A2
Bảng 3.4. Phân phối điểm kiểm tra
Lớp
Tổng
Điểm xi
bài KT 1
2 3 4 5 6 7 8 9 10
0 0 2 1 8 7 11 8 2 1 TN11B2 40
0 1 5 8 10 5 7 2 1 0 ĐC11B4 39
0 0 0 2 8 8 1 0 10 16 TN11B5 45
0 3 2 1 18 8 9 2 2 0 ĐC11B6 45
0 0 6 5 11 4 9 7 8 2 TN11A1 52
0 3 6 7 10 11 11 2 4 0 ĐC11A2 54
Bảng 3.5. % HS đạt điểm xi trở xuống
Lớp
Tổng
% HS đạt điểm xi trở xuống
bài KT 1
3 4 5 6 7 8 9 10 2
0 5.0 7.5 27.5 45.0 72.5 92.5 97.5 100 0 TN11B2 40
2.6 15.4 35.9 61.5 74.4 92.3 97.4 100 0 ĐC11B4 39
0 0 4.4 22.2 40.0 62.2 97.8 100 0 TN11B5 45
6.7 11.1 13.3 53.3 71.1 91.0 95.1 100 0 ĐC11B6 45
0 11.5 21.2 42.3 50.0 67.3 80.8 96.2 100 0 TN11A1 52
5.6 16.7 29.6 48.1 68.5 88.9 92.6 100 0 ĐC11A2 54
Bảng 3.6. Các tham số đặc trưng
Lớp S V X
6,53 1,57 24,04% TN11B2
5,20 1,64 31,54% ĐC11B4
6,73 1,3 19,32% TN11B5
5,78 1,63 28,20% ĐC11B6
6,31 1,80 22,61% TN11A1
5,50 1,81 33,02% ĐC11A2
60
50
40
ÑC 11B4
30
TN 11B2
20
10
0
K&G
TB
Y&K
Hình 3.1. Biểu đồ phần trăm học sinh K&G, TB, Y&K cặp TN11B2 – ĐC11B4.
ĐƯỜNG LŨY TÍCH
120
100
80
TN11B2
60
ĐC11B4
40
i x m ể i đ t ạ đ S H %
20
0
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm xi
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích cặp TN11B2 – ĐC11B4.
70
60
50
40
ÑC 11B6
TN 11B5
30
20
10
0
K&G
TB
Y&K
Hình 3.3. Biểu đồ phần trăm học sinh K&G, TB, Y&K cặp TN11B5 – ĐC11B6.
ĐƯỜNG LŨY TÍCH
120
100
80
TN11B5
60
ĐC11B6
40
i x m ể i đ t ạ đ S H %
20
0
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm xi
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích cặp TN11B5 – ĐC11B6.
50
45
40
35
30
ÑC 11A2
25
TN 11A1
20
15
10
5
0
K&G
TB
Y&K
Hình 3.5. Biểu đồ phần trăm học sinh K&G, TB, Y&K cặp TN11A1 – ĐC11A2.
ĐƯỜNG LŨY TÍCH
120
100
80
60
TN11A1 ĐC11A2
40
i x m ể i đ t ạ đ S H %
20
Điểm xi
0
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích cặp TN11A1 – ĐC11A2.
3.4.2. Kết quả thực nghiệm đề số 2
Bảng 3.7. Bảng % HS đạt điểm K&G, TB, Y&K
Lớp
Tổng bài KT
% HS khá, giỏi
% HS trung bình % HS yếu kém
TN 140 60,00 30,00 10,00
ĐC 140 39,28 44,29 16,43
Bảng 3.8. Phân phối điểm kiểm tra
Tổng
Lớp
Điểm xi
bài KT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
140 0 0 2 12 17 25 45 22 14 3 TN11
140 0 1 7 15 30 32 31 18 6 0 ĐC11
Bảng 3.9. % HS đạt điểm xi trở xuống
Tổng
Lớp
% HS đạt điểm xi trở xuống
bài KT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
140 0 0 1,4 10,0 22,1 40,0 72,1 87,9 97,9 100 TN11
140 0 0,7 5,7 16,4 37,9 60,7 82,9 95,7 100 ĐC11
Bảng 3.10.Các tham số đặc trưng
Lớp S V X
6,69 1,53 22,87% TN11
6,00 1,54 25,67% ĐC11
70
60
50
40
ÑC
TN
30
20
10
0
K&G
TB
Y&K
Hình 3.7. Biểu đồ phần trăm học sinh K&G, TB, Y&K của TN – ĐC.
ĐƯỜNG LŨY TÍCH
120
100
80
TN11
60
ĐC11
40
i x m ể i đ t ạ đ S H %
20
Điểm xi
0
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích cặp TN – ĐC.
3.4.3. Phân tích kết quả thực nghiệm
Để thấy rõ chất lượng giải bài tập của học sinh thì cần phải phân tích các số liệu
về mặt định lượng.
3.4.3.1. Xét tỷ lệ học sinh yếu kém, trung bình, khá giỏi
Xem ở bảng 3.3 và 3.7 chúng ta thấy:
Tỷ lệ HS khá giỏi của các lớp TN luôn luôn cao hơn các lớp ĐC.
- Đề số 1:
Tỷ lệ HS khá giỏi của các lớp TN là 54,73% > 28,98% của các lớp ĐC.
- Đề số 2:
Tỷ lệ HS khá giỏi của các lớp TN là 60,0% > 39,28% của các lớp ĐC.
Tỷ lệ HS trung bình của lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC
- Đề số 1:
Tỷ lệ HS trung bình của các lớp TN là 33,57% < 44,93% của các lớp ĐC.
- Đề số 2:
Tỷ lệ HS trung bình của các lớp TN là 30,0% < 44,29% của các lớp ĐC.
Tỷ lệ HS yếu kém của lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC
- Đề số 1:
Tỷ lệ HS yếu kém của các lớp TN là 11,70% < 26,09% của các lớp ĐC.
- Đề số 2:
Tỷ lệ HS yếu kém của các lớp TN là 10,0% < 16,43% của các lớp ĐC.
Như vậy phương án thực nghiệm (cách suy luận để giải nhanh câu hỏi TNKQ)
đã có tác dụng phát triển năng lực tư duy của HS, góp phần giảm tỷ lệ yếu kém,
trung bình và tăng tỷ lệ HS khá giỏi.
3.4.3.2. Xét giá trị các tham số đặc trưng
TNX >
ĐCX
: Xem bảng 3.6 và 3.10 chúng ta thấy giá trị trung bình Giá trị
cộng của lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC.
- Đề 1: Giá trị trung bình cộng của lớp TN11B5 = 6,73 > ĐC11B6 = 5,78.
- Đề 2: Giá trị trung bình cộng của lớp TN11 = 6,69 > ĐC11 = 6,00.
Giá trị độ lệch chuẩn S: Xem bảng 3.6 và 3.10 chúng ta thấy giá trị STN < SĐC
Như vậy độ lệch chuẩn của các lớp thực nghiệm ít dao động xung quanh giá trị
trung bình, chứng tỏ chất lượng của các lớp thực nghiệm tốt hơn các lớp đối
chứng.
Hệ số biến thiên VTN < VĐC:
Xem bảng 3.6 và 3.10 chúng ta thấy giá trị VTN < VĐC.
- Đề 1
Giá trị trung bình cộng của lớp TN11B5 = 6,73 > ĐC11B6 = 5,78.
Giá trị V: TNB5 = 19,32% < ĐCB6 = 28,2%.
Chứng tỏ lớp TN11B5 có trình độ tốt hơn lớp ĐC11B6 và chất lượng của lớp
TN11B5 đều hơn lớp ĐC11B6.
- Đề 2
Giá trị trung bình cộng của lớp TN11 = 6,69 > ĐC11 = 6,00.
Giá trị V: TN11 = 22,87% < ĐC11 = 25,67%.
Chứng tỏ các lớp TN11 có trình độ tốt hơn các lớp ĐC11 và chất lượng của
các lớp TN11 đều hơn các lớp ĐC11.
3.4.3.3. Xét đồ thị các đường lũy tích
Theo các đồ thị đã trình bày các đường lũy tích của lớp TN đều nằm phía bên
phải và phía dưới của lớp ĐC, điều đó chứng tỏ chất lượng của lớp TN tốt hơn các
lớp ĐC.
3.4.3.4. Xác định theo phép thử Student
Đề số 1:
- Xét cặp: TN11B5 - ĐC11B6. Ta tính được t = 3,06. Chọn = 0,01, tra bảng
phân phối Student ứng với k = 88 ta có t,k = 1,985. Như vậy, t = 3,06 > t,k
TNX (6,73) và
ĐCX
= 1,985. Tức là sự khác nhau giữa (5,78) là có ý nghĩa. -
Xét cặp: TNA1- ĐCA2. Ta tính được t = 2,29. Chọn = 0,01, tra bảng phân
phối Student ứng với k = 2n – 2 = 102 ta có t,k = 1,96. Như vậy, t = 2,29 >
TNX (6,31) và
ĐCX
(5,5) là có ý nghĩa. t,k = 1,96. Tức là sự khác nhau giữa
Phương án TN dạy cách suy luận để giải nhanh bài toán TNKQ nhiều
lựa chọn có hiệu quả hơn phương pháp giảng dạy thông thường với mức ý
nghĩa 0,01 (nghĩa là chỉ trừ 1 trường hợp trong số 100 trường hợp là không
thực chất).
Đề số 2:
Ta tính được t = 3,77. Chọn = 0,01, tra bảng phân phối Student ứng với
k = 278 ta có t,k = 2,58. Như vậy, t = 3,77 > t,k = 2,58. Tức là sự khác nhau
TNX (6,69) và
ĐCX
(6,0) là có ý nghĩa. Phương án TN dạy cách suy luận giữa
để giải nhanh bài toán TNKQ nhiều lựa chọn có hiệu quả.
3.4.3.4. Ý kiến của các GV hóa học về việc sử dụng câu hỏi TNKQ có cách suy
luận để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 - THPT ban KHTN
Trong quá trình TN, chúng tôi đã tiến hành trao đổi với các GV tham gia TN
về hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng câu hỏi TNKQ có cách suy luận để giải
nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 – THPT ban KHTN. Sau đây là ý kiến của một số
giáo viên:
Thầy Nguyễn Văn Tánh (THPT Buôn Ma Thuột) “Học sinh hứng thú hơn,
tranh luận nhiều hơn trong giờ học”.
Thầy Trần Văn Quý (THPT Chu Văn An) “Đa số học sinh hứng thú, tiếp thu
vận dụng nhanh, sáng tạo, hiệu quả cao trong bài kiểm tra. Tuy nhiên một số
ít học sinh còn chậm trong vận dụng”.
Thầy Bùi Trương Quang Tâm (THPT Buôn Ma Thuột) “Cách suy luận để
giải nhanh hay, khoa học phù hợp với thi trắc nghiệm, phát triển tư duy của
học sinh”.
Qua các ý kiến của GV chúng tôi nhận thấy:
Các GV đều khẳng định rằng việc sử dụng câu hỏi TNKQ có cách suy luận để
giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 – THPT ban KHTN là có hiệu quả trên các
phương diện:
- Giáo dục: giúp học sinh hứng thú hơn trong việc giải bài tập hóa học.
- Phát triển: năng lực nhận thức đặc biệt năng lực tư duy năng động, sáng tạo.
Thông qua cách suy luận để giải nhanh câu hỏi TNKQ, giúp cho HS có thói
quen suy nghĩ độc lập, năng động, sáng tạo và biết đề xuất các cách giải khác có
hiệu quả hơn.
Học sinh khối TN được rèn cách suy luận logic, chính xác, khả năng độc lập
suy nghĩ được hoàn thiện dần thông qua hệ thống các câu hỏi đã nêu.
Năng lực tư duy của HS ở khối TN không dập khuôn máy móc, không đi theo
đường mòn mà nhìn nhận vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau trên cơ sở bản chất
của hiện tượng, sự việc dựa vào các quy luật chung.
Học sinh được hướng dẫn các cách suy luận để giải nhanh trong chương 2 có
khả năng làm bài thi tốt hơn. Qua đó cũng chứng minh được hiệu quả của hệ thống
câu hỏi có cách suy luận để giải nhanh đã được đề xuất trong đề tài.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Từ mục đích, nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, sau khi hoàn thành luận văn
chúng tôi đã đạt được một số kết quả sau:
1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Trắc nghiệm khách quan:
- Khái niệm.
- Phân loại.
- Các loại câu TNKQ.
- Định hướng đổi mới về kiểm tra đánh giá.
Bài tập hóa học ở trường phổ thông:
- Khái niệm.
- Tác dụng của bài tập hóa học.
- Phân loại bài tập hóa học.
- Lựa chọn và xây dựng bài tập trong giảng dạy hóa học.
Nội dung kiến thức và mục tiêu dạy học phần hiđrocacbon lớp 11
THPT Ban KHTN:
- Cấu trúc nội dung chương trình.
- Đặc điểm kiến thức phần hiđrocacbon.
- Mục tiêu kiến thức cơ bản phần hiđrocacbon.
Một số phương pháp giải bài tập hóa học ở trường phổ thông:
- Phương pháp bảo toàn khối lượng.
- Phương pháp bảo toàn điện tích.
- Phương pháp bảo toàn electron.
- Phương pháp trị số trung bình.
- Phương pháp tăng giảm khối lượng.
- Phương pháp đường chéo.
- Phương pháp biện luận xác định CTPT, CTCT.
1.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận để
giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 THPT ban KHTN
Trên cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi đã xây dựng được 200 câu hỏi TNKQ
4 lựa chọn (dạng bài toán hóa học), theo 4 chủ đề chính. Trong mỗi chủ đề được
phân thành các dạng, ở mỗi dạng chúng tôi đều trình bày cách suy luận để giải
nhanh, có từ 3 đến 10 câu hỏi minh họa áp dụng, cụ thể như sau:
50 câu hỏi xác định dãy đồng đẳng hiđrocacbon gồm:
- 24 câu dựa vào tỷ lệ số mol CO2 và H2O khi đốt cháy hiđrocacbon.
- 16 câu dựa vào công thức tổng quát CnH2n+2-2k.
- 10 câu biện luận.
60 câu hỏi xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo gồm:
- 33 câu dựa vào tính chất hóa học.
- 23 câu dựa vào trị số trung bình.
- 4 câu dựa vào quy tắc đường chéo.
60 câu hỏi về tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần
trăm các chất:
- 20 câu dựa vào định luật bảo toàn khối lượng.
- 20 dựa vào mối quan hệ các chất.
- 10 câu dựa vào khối lượng mol phân tử, khối lượng mol phân tử trung
bình.
- 10 câu dựa vào tính chất của các chất.
30 câu hỏi về tính áp suất, hiệu suất gồm:
- 10 câu hỏi tính áp suất.
- 10 câu hỏi tính hiệu suất phản ứng cracking.
- 10 câu hỏi tính hiệu suất theo chuỗi phản ứng.
1.3. Thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Buôn Ma
Thuột với 4 lớp và THPT Chu Văn An với 2 lớp, tổng cộng có 3 cặp TN- ĐC:
TN11B5 - ĐC11B6; TN11B2 - ĐC11B4; TN11A1 - ĐC11A2, chúng tôi đã tiến hành xử lý kết
quả thực nghiệm để đánh giá:
Tỷ lệ học sinh yếu kém, trung bình, khá giỏi
Giá trị các tham số đặc trưng:
- Giá trị trung bình cộng X .
- Giá trị độ lệch chuẩn S.
- Hệ số biến thiên V.
Phép thử Student.
Từ những kết quả thực nghiệm cho phép đánh giá được hệ thống câu hỏi
TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 ban
KHTN của đề tài là có tính khả thi và có tác dụng phát triển năng lực tư duy của
HS, góp phần giảm tỷ lệ yếu kém, trung bình và tăng tỷ lệ HS khá giỏi..
2. ĐỀ NGHỊ
2.1. Đề nghị với giáo viên THPT khi sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ có cách
suy luận để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 ban KHTN
Trong chương 2 chúng tôi đã xây dựng được 200 câu hỏi TNKQ có cách suy
luận để giải nhanh (dạng bài toán hóa học) phần hiđrocacbon lớp 11 ban KHTN,
theo 4 chủ đề. Trong mỗi chủ đề chúng tôi đều phân thành các dạng khác nhau, với
mỗi dạng đều đưa ra cách suy luận để giải nhanh và các câu hỏi áp dụng cho các
dạng. Vì chỉ có câu hỏi dạng bài toán nên chúng tôi đề nghị cách sử dụng hệ thống
câu hỏi như sau:
a) Trong bài truyền thụ kiến thức mới:
Sử dụng ở phần tổng kết cuối mỗi bài với các câu phù hợp với nội dung
bài học.
Ví dụ bài an kin có thể sử dụng:
- Các câu hỏi xác định dãy đồng đẳng: 11, 21, 22, 48.
- Các câu hỏi xác định CTPT, CTCT: 3, 9,12, 43.
- Các câu hỏi tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm các
chất: 1, 43, 54...
b) Trong bài luyện tập, ôn tập:
Dùng để kiểm tra việc vận dụng kiến thức của học sinh
- Các câu hỏi xác định dãy đồng đẳng hiđrocacbon: 1- 4, 6, 7, 10, 13, 19,
22, 25 - 30, 40 – 47.
- Các câu hỏi xác định CTPT, CTCT: 1, 4, 5, 8 –14, 16, 17, 19, 20, 25, 34,
35, 45–48, 57–60.
- Các câu hỏi tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm các
chất: 1, 2, 6, 21 – 24, 40 – 43, 51 - 53.
- Các câu hỏi tính áp suất hiệu, suất: 1, 2, 11, 12.
Dùng để phát hiện năng lực tư duy của học sinh
- Các câu hỏi xác định dãy đồng đẳng hiđrocacbon: 5, 8, 17, 18, 20, 35,
40, 50.
- Các câu hỏi xác định CTPT, CTCT: 7, 23, 26, 27 – 33, 40 – 44.
- Các câu hỏi tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm các
chất: 4 – 6, 10, 19, 20 , 35 – 40, 44, 49, 50, 56, 58, 59.
- Các câu hỏi tính áp suất hiệu, suất: 4 – 8, 20 – 30.
c) Trong bài kiểm tra đánh giá
Nên phối hợp với các câu lý thuyết để tổ hợp thành đề kiểm tra 15 phút, 1
tiết phần hiđrocacbon chương trình hóa lớp 11 ban KHTN.
Sử dụng với các câu hỏi khác (lý thuyết, bài toán về rượu, anđehit, axit...)
trong phần hóa Hữu cơ để tổ hợp thành đề kiểm tra học kỳ.
2.2. Một số đề nghị với Bộ Giáo dục&Đào tạo và các trường Đại học Sư phạm
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học
nói chung và việc áp dụng hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận
để giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 ban KHTN, chúng tôi có một số đề nghị sau:
a) Sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có cách suy luận để
giải nhanh phần hiđrocacbon lớp 11 ban KHTN làm ngân hàng đề thi
trắc nghiệm trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi tuyển sinh Đại
học - Cao đẳng.
b) Tăng cường rèn luyện cho sinh viên cách giải bài tập hóa học ở
trường phổ thông.
c) Hướng dẫn và tạo điều kiện cho sinh viên phát huy tính sáng tạo trong
việc suy luận để giải nhanh câu hỏi TNKQ.
d) Cập nhật các cách suy luận hay, khoa học dùng để giải nhanh câu hỏi
TNKQ cho các giáo viên phổ thông trong các chu kỳ bồi dưỡng
thường xuyên.
Trên đây là tất cả những công việc chúng tôi đã làm để hoàn thành luận văn.
Chúng tôi hy vọng rằng luận văn này sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé trong việc
xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ phục vụ cho công tác kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn,
Nguyễn Văn Tòng (2004), Một số vấn đề chọn lọc của hoá học, Tập I,
II, Nxb Giáo dục.
2. Ngô Ngọc An (2005), Bài tập hoá học chọn lọc THPT hiđrocacbon, Nxb Giáo
dục.
3. Hoàng Thị Bắc (2007), Tạp chí hóa học và ứng dụng, (số 70), trang 1- 4.
4. Trịnh Văn Biều (2004), Lý luận dạy học hóa học, ĐHSP TP HCM.
5. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,
ĐHSP TP HCM.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu tập huấn – Nâng cao năng lực tổ chức
và quản lý kiểm tra đánh giá trong đào tạo giáo viên THCS.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Hội thảo tập huấn - Đổi mới nội dung và
phương pháp dạy học hóa học.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương
trình SGK lớp 11 THPT môn hoá học, Nxb Giáo dục.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Hội thảo xaây döïng khung ñaùnh giaù keát quaû
hoïc taäp hoïc sinh THPT.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Đề thi tuyển sinh Hoá học, Nxb Giáo dục.
11. Phạm Đức Bình (2007), Phân loại và hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm hoá
hữu cơ, Nxb Thanh Hoá.
12. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2005), Phương pháp dạy học hóa học,
tập 1, Nxb Đại học Sư phạm.
13. Hoàng Chúng (1993), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo
dục, Nxb Giáo dục Hà Nội.
14. Nguyễn Tinh Dung, Hoàng Nhâm, Trần Quốc Sơn, Phạm Văn Tư (2002), Tài
liệu nâng cao và mở rộng kiến thức Hoá học THPT, Nxb Giáo dục.
15. Đại học Sư phạm TP. HCM (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên THPT chu kì III 2004-2006 môn hoá học. Chuyên đề kiểm tra và
đánh giá thành quả học tập của học sinh bằng TNKQ.
16. Cao Cự Giác (2006), Hướng dẫn giải nhanh bài tập hoá học, Tập II, Nxb
ĐHQG Hà Nội.
17. Đỗ Tất Hiển, Đinh Thị Hồng (1999), Hoá học 11, Nxb Giáo dục.
18. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2004), Từ
điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội.
19. Phạm Văn Hoan (2001), Tuyển tập các bài tập hoá học THPT, Nxb Giáo dục.
20. Traàn Baù Hoaønh (1995), Ñaùnh giaù trong giaùo duïc, Nxb Haø Noäi.
21. Hội hoá học Việt Nam (2007, 2008), Tạp chí Hoá học và ứng dụng.
22. Võ Tường Huy (1998), Phương pháp giải bài tập hoá học, Nxb Trẻ.
23. Nghiêm Xuân Nùng- Lâm Quang Thiệp (1995), Trắc nghiệm và đo lường cơ
bản trong giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ đại học.
24. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh (1982), Lý luận dạy
học hoá học, Tập I, Nxb Giáo dục Hà Nội.
25. Nguyễn Thị Sửu, Trần Trung Ninh (2007), 450 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
hoá hữu cơ, Nxb ĐHQG TP Hồ Chí Minh.
26. Lí Minh Tiên (2006), Kiểm tra và đánh giá thành quả học tập của học sinh
bằng trắc nghiệm khách quan, Nxb Giáo dục.
27. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường kết quả học tập, Bộ
Giáo dục và Đào tạo – Trường ĐHTH TP Hồ Chí Minh.
28. Cao Cự Giác (2008 ), “Xây dựng một số bài tập bồi dưỡng năng lực tư duy hóa
học cho học sinh THPT”, tr.48 tạp chí Giáo dục số 191 kì 1-6/2008.
29. Laâm Quang Thieäp (1996), Quaûn lí chaát löôïng ñaøo taïo vaø caûi tieán phöông
phaùp ñaùnh giaù keát quaû hoïc taäp cuûa sinh vieân ñaïi hoïc, Nxb Haø Noäi.
30. Lâm Quang Thiệp (1994), Những cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm, Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
31. Nguyễn Trọng Thọ (2003), Hoá hữu cơ, Nxb Giáo dục.
32. Lê Xuân Trọng (tổng chủ biên), Nguyễn Hữu Đĩnh (chủ biên), Lê Chí Kiên –
Lê Mậu Quyền, (2006 ), Hóa học 11 nâng cao, Nxb Giáo dục.
33. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Phạm Văn Hoan, Cao Thị Thặng (2006 ), Bài
tập hóa học 11 nâng cao, Nxb Giáo dục.
34. Nguyễn Xuân Trường (tổng chủ biên kiêm chủ biên), Phạm Văn Hoan, Phạm
Tuấn Hùng, Trần Trung Ninh, Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Nguyễn
Phú Tuấn (2006 ), Hóa học 11 sách giáo viên, Nxb Giáo dục.
35. Nguyễn Xuân Trường (1998), Bài tập hoá học phổ thông, Nxb ĐHQG HN.
36. Nguyễn Xuân Trường, Trần Trung Ninh (2006), 555 câu trắc nghiệm hoá học,
Nxb ĐHQG TP Hồ Chí Minh.
37. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh
(2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì III
2004-2007, Nxb ĐHSP.
38. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Duy Ái (2002), Tài liệu giáo khoa chuyên hoá học
11, Nxb Giáo dục.
39. Đào Hữu Vinh (1993), 500 bài tập hoá học, Nxb Giáo dục.
40. Đào Hữu Vinh (2000), 121 bài tập hóa học bồi dưỡng học sinh giỏi, Nxb
Tổng hợp Đồng Nai.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 - ĐÁP ÁN CÂU HỎI TNKQ
1. Câu hỏi xác định dãy đồng đẳng hiđrocacbon
Câu 1C Câu 2A Câu 3A Câu 4C Câu 5B Câu 6D Câu 7C Câu 8B Câu 9A Câu 10C
Câu 11C Câu 12C Câu 13A Câu 14A Câu 15B Câu 16D Câu 17C Câu 18D Câu 19D Câu 20A
Câu 21A Câu 22A Câu 23B Câu 24A Câu 25D Câu 26D Câu 27A Câu 28A Câu 29A Câu 30D
Câu 31B Câu 32B Câu 33B Câu 34C Câu 35B Câu 36A Câu 37A Câu 38D Câu 39A Câu 40B
Câu 41C Câu 42C Câu 43B Câu 44A Câu 45B Câu 46C Câu 47D Câu 48B Câu 49C Câu 50A
2. Câu hỏi xác dịnh CTPT, CTCT
Câu 1C Câu 2A Câu 3A Câu 4C Câu 5A Câu 6B Câu 7B Câu 8A Câu 9C Câu 10A
Câu 11A Câu 12A Câu 13C Câu 14 Câu 15D Câu 16B Câu 17A Câu 18A Câu 19D Câu 20A
Câu 21B Câu 22A Câu 23B Câu 24A Câu 25B Câu 26C Câu 27A Câu 28A Câu 29D Câu 30A
Câu 31C Câu 32C Câu 33A Câu 34B Câu 35B Câu 36D Câu 37D Câu 38B Câu 39D Câu 40C
Câu 41B Câu 42A Câu 43A Câu 44A Câu 45C Câu 46C Câu 47A Câu 48D Câu 49A Câu 50C
Câu 51A Câu 52A Câu 53B Câu 54D Câu 55D Câu 56A Câu 57D Câu 58D Câu 59A Câu 60D
3. Câu hỏi tính khối lượng, thể tích, số mol, thành phần phần trăm các chất.
Câu 1C Câu 2B Câu 3B Câu 4A Câu 5A Câu 6D Câu 7C Câu 8A Câu 9C Câu 10A
Câu 11C Câu 12A Câu 13A Câu 14D Câu 15A Câu 16D Câu 17C Câu 18A Câu 19A Câu 20A
Câu 21C Câu 22B Câu 23D Câu 24A Câu 25C Câu 26A Câu 27D Câu 28A Câu 29A Câu 30A
Câu 31A Câu 32D Câu 33A Câu 34A Câu 35A Câu 36D Câu 37A Câu 38A Câu 39B Câu 40A
Câu 41A Câu 42A Câu 43A Câu 44D Câu 45A Câu 46A Câu 47A Câu 48A Câu 49D Câu 50B
Câu 51A Câu 52B Câu 53A Câu 54A Câu 55B Câu 56A Câu 57C Câu 58B Câu 59A Câu 60A
Câu 1C Câu 2A Câu 3A Câu 4A Câu 5A Câu 6C Câu 7A Câu 8B Câu 9C Câu 10C
Câu 11B Câu 12C Câu 13A Câu 14A Câu 15B Câu 16D Câu 17A Câu 18B Câu 19B Câu 20A
Câu 21A Câu 22B Câu 23D Câu 24D Câu 25B Câu 26A Câu 27A Câu 28C Câu 29D Câu 30A
4. Câu hỏi tinh áp suất, hiệu suất
PHỤ LỤC 2 - BÀI DẠY THỰC NGHIỆM SỐ 1
MỘT SỐ CÁCH SUY LUẬN ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TOÁN TNKQ
HIĐROCACBON
Cách 1: Dựa vào tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O khi đốt cháy hiđrocacbon để xác
định dãy đồng đẳng.
n
CO
1
Lý thuyết
2 < 1 → Ankan: CnH2n+2 +
n
3 n 2
OH 2
n
CO
- O2 → n CO2 + (n + 1) H2O.
2 = 1 → Anken hoaëc xiclo ankan: CnH2n +
3n 2
n
OH 2
n
CO
1
- O2 → n CO 2 + n H2O.
2 >1 → Ankin, ankañien, aren: CnH2n-2 +
3 n 2
n
OH 2
3
- O2 → n CO2 +(n-1)H2O.
3 n 2
CnH2n-6 + O2 → n CO2 + (n -3) H2O.
Các bài toán áp dụng:
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X người ta thu được số mol CO2 nhỏ
hơn số mol H2O. Vậy X thuộc đồng đẳng của
A. Ankin. B. Anken.
2
C. Ankan. D. Aren.
Suy luận: nCO < nH 2 O → Ankan Câu 2. Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng
đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 1 lit X cần 5,9 lít oxi, thu được 3,6 lít CO2 (các thể tích đo
cùng điều kiện). Vậy X gồm
A. C3H6 và C4H8. B. C2H4 và C3H6.
C. C4H8 và C5H10. D. C3H8 và C4H10.
Suy luận: - Đặt CTTQ của 2 hiđrocacbon là C x H y
C x H y + ( x + y / 4) O2 → x CO2 + y /4 H2O
1 .............. 5,9 ............ 3,6
2
2
→ Suy ra: x = 3,6 , y = 9,2 → nCO : nH O < 1. Vậy X thuộc ankan.
Vì X chất khí nên tỉ lệ số mol cũng là tỉ lệ thể tích, ta có:
n1 < x < n2
3 3,6 4. Vậy X gồm: C3H8 và C4H10
Cách 2: Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng
Lý thuyết
* Tổng khối lượng các chất phản ứng = Tổng khối lượng các chất tạo thành.
* Bảo toàn nguyên tố. Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon thì:
- Khối lượng C trong hiđrocacbon = khối lượng C trong CO2: nC (H.C) = nC (CO 2 ) - Khối lượng H trong hiđrocacbon = khối lượng H trong H2O: nH (H.C) = nH (H 2 O) - mH.C = nC (CO 2 ) + nH (H 2 O)
- Đối với ankan khi đốt cháy hoàn toàn thì: nankan = nH 2 O - nCO 2 .
Các bài toán áp dụng
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4, C2H2 và H2 thu
được 4,48 lít khí CO2 ( đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là
A. 1,48 gam. C. 5,92 gam.
B. 2,96 gam. D. Không xác định được.
Suy luận: - X chỉ gồm hiđrocacbon và hiđro, vậy khối lượng của X chính bằng khối
lượng của H (H2O) và khối lượng C (CO2).
48,4 4,22
04,5 18
. 12 + . 2 = 2,96 ( gam) - mX =
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,8
gam H2O. Thể tích khí oxi cần cho phản ứng đốt cháy ở đktc là
A. 2,24 lit. B. 3,36 lit.
C. 4,48 lit . D. 1,12 lit .
2
2
24,2 4,22
8,1 18
. 2 + . 1 = Suy luận: Định luật bảo toàn nguyên tố: nO(pư)= nO(CO )+ nO(H O)=
2
2
0,3 → nO (PU) = 0,15 mol → VO (PU)= 0,15. 22,4 = 3,36 lít
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng
đẳng thu được 9,45 gam H2O và 8,4 lít khí CO2(đktc). Giá trị của a là
A. 0,1 mol. B. 0,15 mol.
2
C. 0,2 mol. D. 0,25 mol.
2
2
Suy luận: - nCO = 0,375 mol < nH 2 O = 0,525 mol → X : ankan - nankan = nH O - nCO = 0,525 – 0,375 = 0,15 mol
Cách 3: Dựa vào khối lượng mol bằng nhau
Lý thuyết:
+ Các chất có khối lượng mol( M) bằng nhau thì:
- % số mol (n) = % khối lượng.
- Với chất khí: % số mol (n) = % khối lượng = % thể tích.
+ So sánh khối lượng mol các chất trong hỗn hợp với khối lượng mol trung
bình.
Các bài toán áp dụng
Caâu 1. Hỗn hợp X gồm 3 khí: N2O, CO2, C3H8 có % khối lượng bằng nhau. Dẫn X
qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 20 gam kết tủa.Thể tích của X là
A. 13,44 lít. B. 4,48 lít.
C. 8,96 lít. D. Thiếu dữ kiện xác định.
2
20 100
= 0,2 mol Suy luận: - nCO = nCaCO 3 =
- 3 khí có khối lượng mol bằng nhau nên: % số mol (n) = % khối lượng
→ tổng số mol 3 khí = 0,2 . 3 = 0,6 mol. V = 0,6 . 22,4 = 13,44 lít
Câu 2. Hỗn hợp X gồm C3H4 , C3H6 , C3H8 có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 21.
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước
vôi trong dư. Khối lượng của bình tăng là:
A. Không xác định được. B. 16,5 gam.
C. 7,2 gam. D. 9,3 gam.
Suy luận:
XM = 21. 2 = 42 = MC 3 H 6
( M:C3H4 = 40; C3H8 = 44)
3 chất có số mol bằng nhau
Đốt 0,5 mol X = đốt 0,5 mol C3H6 và: C3H6 → 3 CO2 + 3 H2O
Khối lượng của bình tăng: 3 . 0,5.( 44 + 18) = 9,3 gam
Cách 4: Phản ứng cracking
Lý thuyết: Số mol sản phẩm gấp 2 lần số mol chất phản ứng (nếu
các chất sản phẩm không bị cracking tiếp.
Các bài toán áp dụng
Caâu 1. Cracking 200 lít C4H10 theo sô ñoà
C2H4 + C2H6
C4H10 C3H6 + CH4
C4H8 + H2
Sau phản ứng thu được 400 lít hỗn hợp khí Y (các thể tích đo cùng điều kiện). Hiệu
suất của quá trình là:
A. 100%. B. 90%.
C. 80%. D. Keát quaû khaùc.
Câu 2. Cracking 200 lít C4H10 thu được hỗn hợp khí Y gồm: C2H4, C2H6, C3H6 ,
CH4 và C4H10 có thể tích bằng 380 lít. Hiệu suất quá trình là:
A. 100%. B. 90%.
C. 80%. D. 85%.
Suy luaän:
- x là số lít C4H10 bị cracking → 2x là số lít sản phẩm.
Ta có : 2x + ( 200 – x) = 380 → x = 180
100.180 200
= 90% - Hiệu suất của quá trình là =
PHỤ LỤC 3 – BÀI DẠY THỰC NGHIỆM SỐ 2
MỘT SỐ CÁCH SUY LUẬN ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TOÁN TNKQ
HIĐROCACBON
Cách 1: Dựa vào tính chất hoá học
Lý thuyết
a. Hỗn hợp khí X gồm 1 hiđrocacbon chưa no A và H2 đi qua Ni/t0 được
1 khí B duy nhất , nếu:
2
- VX = 2VB ; nA = nH → A: anken vì: CnH2n + H2 → CnH2n+2
2
- VX=3VB; 2nA=nH →A: ankin(ankañien)vì:CnH2n-2+2H2→ CnH2n+2
b. Hỗn hợp có hiđrocacbon A qua dung dịch Brom, thì tỉ lệ số mol tương
tự với a)
c. Hỗn hợp hiđrocacbon A qua dung dịch AgNO3/ NH3 có kết tủa thì:
- A phải chứa ankin 1 ;
- Vhh giảm = VA(PƯ) ;
- mdd tăng = mA (pu).
Các bài toán áp dụng
Câu 1. Cho 1680 cm3 hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở vào bình nước brom dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 1120 cm3 (các thể tích đo ở đktc) và đã có 4 gam brom phản ứng. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 1680 cm3
hỗn hợp khí X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư
thu được 12,5 gam kết tủa. Công thức phân tử 2 hiđrocacbon là
A. CH4 và C3H4. B. C2H6 và C4H6.
C. CH4 và C3H6. D. CH4 và C2H2.
Suy luận:
- 2 hiđrocacbon mạch hở qua dd Br2 có khí thoát ra, thể tích giảm, vậy
( 1680
22400
B
phải có 1 ankan (A) và 1 hiđrocacbon chưa no(B)
n n
1120 /) /4 160
2Br
= = 1 : 1 → B là anken -
5,12 100
= 0,125; nA = 0,05 mol ; nB = 0,025 mol - nCaCO 3 =
- Đặt 2 hiđrocacbon: CnH2n+2 và CmH2m ( m ≥ 2).
- Ta có : 0,05n + 0,025m = 0,125 → 2n + m = 5 → n = 1; m = 3
Caâu 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X mạch hở thu được a gam H2O. Ở
điều kiện thường X là một chất khí. Biết X không phản ứng với AgNO3/ NH3, mặt khác khi cho X tác dụng với H2 với tỉ lệ mol 1 : 1 và có mặt Ni/t0 có thể tạo thành 2
C
C
H3C
CH3
C
CH2
CH3
sản phẩm đồng phân của nhau. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây?
A. CH2 = C( CH3) - CH = CH2 C. B. CH2 = CH – CH = CH2 D. HC
Suy luận:
a. Đặt X là CxHy , sơ đồ: CxHy → y/2 H2O
ag …………. Ag
x y
2 3
b. Ta có : 12x + y = 9y → = . CTĐG X là (C2H3)n , số nguyên
tử hiđro là chẵn nên CTPT của X là C4H6. B phù hợp đề ra
Cách 2: Dựa vào khối lượng mol trung bình
...
. Ma
bM
hh
Lý thuyết
1 ba
2 ...
m n hh
M = ; M =
- Với M1 < M < M2
- Nếu hỗn hợp là chất khí có thể thay a, b = V tương ứng.
Mở rộng thành số nguyên tử cacbon trung bình, số nguyên tử hidro trung
bình, số liên kết trung bình, hoá trị trung bình, gốc hidrocacbon trung bình...
Các bài toán áp dụng
Caâu 1. Hỗn hợp khí X gồm hiđro, etan và axetilen. Cho từ từ 6,0 lít X đi qua bột Ni
nung nóng thì thu được 3,0 lít một khí duy nhất (các thể tích khí đo ở đktc). Tỉ khối
hơi của X so với hiđro là giá trị nào sau đây
A. 9,5. B. 7,5. C. 20. D. 10.
0,tNi
Suy luận:
- X ( H2, C2H2, C2H6) C2H6 (1 khí duy nhất)
- Ptpư: C2H2 + 2H2 → C2H6
b mol … 2b mol ….. b mol
- Đặt số mol của C2H6 (X) là a, ta có a + b = 3 và a + 3b = 6 và a = b =
30.5,1
2.3
1,5 mol
XM =
26.5,1 6
15 2
= = 7,5. - = 15 → dX/H 2
Caâu 2. Hỗn hợp X gồm anken A và ankađien B có cùng số nguyên tử hiđro trong
phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X thu được 22,4 lít khí CO2 (đktc).
Công thức phân tử của A và B lần lượt là
A. C3H4 và C4H4. B. C2H4 và C3H4.
C. C4H8 và C5H8. D. C3H6 và C4H6.
Suy luận: Đặt công thức chung của A và B là C n Ha. Ta có:
a 2
C n Ha → n CO2 + H2O
1 3,0
0,3 mol ….. 1mol . Vậy n = = 3,333 → n1 = 3 < n < n2 = 4
Caâu 3. Trong một bình kín chứa 0,1 mol hỗn hợp 3 hiđrocacbon A, B, C và O2 dư.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 0,14 mol CO2 và 0,225 mol H2O. Biết B, C
có cùng số nguyên tử cacbon, C có phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 và số mol
của A gấp 4 lần số mol của B và C. CTPT A, B, C lần lượt là
A. CH4 ; C3H8 ; C3H4. C. CH4 ; C3H6 ; C3H4.
B. CH4 ; C2H4 ; C2H2. D. CH4 ; C4H8 ; C4H6.
Suy luận:
- mA+B+C = mC(CO 2 ) + mH(H 2 O) = 0,14 . 12 + 0,225 .2 = 2,13 g
CBAM , ,
CBAM , ,
13,2 1,0
= - = 21,3 → MA < < MB,C → MA= 16 = CH4
- Theo đề:
→ nA = 0,08 mol vaø nB,C = 0,02 mol→ mA = 0,08 .16 = 1,28 g
→ mB,C = 2,13 – 1,28 = 0,85 g ;
5,8 02,0
= 42,5 → x = 3 ; y = 6,5. - Đặt CTTQ B& C là: CxH y → 12 x + y =
Kết hợp với giá trị của x = 3 →
Gía trị của y là: 4; 6 = y1 < y < y2 = 8. C là ankin → B: C3H8 và C: C3H4
Cách 3: Bieän luaän
Lý thuyết
Dựa vào gốc hiđrocacbon; công thức đơn giản; công thức thực nghiệm, công
thức tổng quát, số nguyên tử hiđro luôn chẵn trong hiđrocacbon để biện luận.
Hiđrocacbon CxHy hoặc CxHyOzNt luôn có 2x – 6 y 2x+2.
Các bài toán áp dụng
Câu 1. Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon X là (CxH2x+1)n. Vậy X là
A. Gốc hiđrocacbon no. B. Anken.
C. Ankan. D. Xicloankan.
Suy luận:
- Cách 1: CxH2x+1 là gốc hoá trị 1 cho nên n = 2. Vậy X là ankan.
- Cách 2: Số nguyên tử H là chẵn n = 2,4,6…
Khi n =2 thì X có dạng C2xH4x+2 = CaH2a+2 (với a = 2x), là CTTQ của ankan.
Câu 2. Công thức phân tử các hiđrocacbon có công thức đơn giản nhất: C3H7, C4H5
lần lượt là:
A. C6H14 ; C8H10. C. C6H14 ; C12H15.
B. C3H7 ; C4H5. D. C12H28 ; C16H20.
Suy luận
+ C3H7 có dạng tổng quát (C3H7)n = C3nH7n → 7n ≤ 2. 3n + 2 → n ≤ 2 .
Vậy n =2 . CTPT C6H14
+ C4H5 có dạng tổng quát (C4H5)n = C4nH5n → 2. 4n – 6 ≤ 5n → n ≤ 2 .
Vậy n =2 . CTPT C8H10.
Cách 4: Sử dụng quy tắc đường chéo
Lý thuyết
M
- Nếu trộn 2 chất có khối lượng mol là M1 với M2 được hỗn hợp có khối
V 1 V
MM 2 MM
2
1
= lượng mol trung bình . Ta có:
- Sơ đồ đường chéo
M2 M - M1
M
M1 M2- M
Các bài toán áp dụng
Caâu 1. Để thu được 14 lít hỗn hợp khí H2 và C2H6 có tỉ khối hơi đối với metan bằng
1,5 thì thể tích H2 và C2H6 cần lấy ở đktc là
A. 44 lít và 22lít. B. 22 lít và 4 lít.
C. 8 lít và 44 lít. D. 3 lít và 11 lít.
Suy luận: Áp dụng quy tắc đường chéo giải: M = 1,5. 16 = 24
V1(H2) 2 6
3
24
11
V 1 V
3 11
2
2
V 1 V
= → V2( C2H6) 30 22 →
Câu 2. Trộn lẫn 1 lít hiđrocacbon X mạch hở ở thể khí với 3 lít oxi được hỗn hợp Y
(các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết tỉ khối của Y so với hiđro
bằng 18,75. Vậy X là:
A. C3H6. B. C4H8. C. C3H8. D. C4H6.
Suy luận: Sử dụng quy tắc đường chéo
V1 = 3 32 MX – 37,5
37,5
3 1
5,37XM 5,5
V1 = XV
= V2 = 1 MX 5,5 →
→ MX = 54 = C4H6
1. Crắcking 100 mol C3H8 thu được 190 mol hỗn hợp C2H4, CH4, C3H8. Hiệu suất
PHỤ LỤC 4 - ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
của quá trình crăcking là
n
OH 2
A. 95% B. 90% C. 85% D. 100%
n
CO 2
< 1,5. Hiđrocacbon đó là 2. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon, thấy 1 <
A. Tất cả ankan từ C3H8 trở đi. C. CH4. B. C3H8.
D. Tất cả ankan. 3. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 đối với hidro là 25,5
Thành phần % thể tích của hỗn hợp đó là
A. 50%; 50%. C. 45%; 55%. B. 25%; 75%. D. 30%; 70%.
4. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp A gồm C2H4 và một hiđrocacbon X thu được
0,125 mol CO2 và 0,15 mol H2O. CTPT của X là
D. C2H2. C. C2H6.
A. C3H8. B. C3H6. 5. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm CH4 , C2H4 và C4H6 người ta thu được
2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thể tích khí oxi cần cho phản ứng đốt cháy
ở đktc là
A. 3.36 lit. C. 2,24 lit. B. 4,48 lit. D. 1,12 lit.
6. Đốt cháy hoàn toàn a mol 1 hiđrocacbon X thu được 9,45 gam H2O và 8,4 lít khí
CO2 (đktc). Giá trị của a là
A. 0,15 mol. B. 0,1 mol. C. 0,2 mol. D. 0,25 mol.
7. Hỗn hợp X gồm C2H2 , C2H6 , C2H4 có tỉ khối hơi đối với nito bằng 1. Đốt cháy
hoàn toàn 0,5 mol X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong
dư. Khối lượng của bình tăng là:
A. 6,2 gam. B. 6,5 gam. B. 7,2 gam. D. 6,8 gam.
8. Hỗn hợp X gồm 3 khí: N2O, CO2, C3H8 có % khối lượng bằng nhau. Dẫn X qua
dung dịch Ca (OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. % thể tích C3H8 trong X là:
A. 33,33%. B. 66,67%.
C. 50%. D. Không xác định được.
PHỤ LỤC 5 – ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2
Së gi¸o dôc & ®μo t¹o DAK LAK Họ và tên……………….
Lớp: …………………. Tr−êng THPT…………………..
Thêi gian: …45 phút……….
Ngμy thi : ……………….
§Ò KIỂM TRA m«n Hãa 11
(§Ò 3)
C©u 1 : Hoãn hôïp khí X goàm 2 hiñrocacbon keá tieáp nhau trong cuøng moät daõy
ñoàng ñaúng. Ñoát chaùy hoaøn toaøn 1 lit X caàn 5,9 lít oxi, thu ñöôïc 3,6 lít
CO2( caùc theå tích ño cuøng ñieàu kieän). Vaäy X goàm
A. B. C2H4 vaø C3H6. C4H8 vaø C5H10.
C. D. C3H8 vaø C4H10. C3H6 vaø C4H8.
C©u 2 : Moät hoãn hôïp X goàm 2 olefin laø ñoàng ñaúng keá tieáp nhau. Neáu cho
1,792 lít hoãn hôïp X ( 00c, 2,5 at) qua bình dung dòch brom dö, ngöôøi ta
thaáy khoái löôïng bình taêng theâm 7 gam. CTPT cuûa 2 olefin laø
A. B. C4H8 vaø C5H8. C3H6 vaø C4H6.
D. C. C3H8 vaø C4H6. C2H4 vaø C3H6.
C©u 3 : Hỗn hợp X chứa ankan A và anken B có thể tích là 4,48 lít (đktc).
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 7,2 gam H2O và a gam CO2
- Dẫn X qua dung dịch Br2 thấy làm mất màu vừa đủ 16 gam Br2.
Giá trị của a là
A. 13,2 gam. B. 16,0 gam.
C. D. 10,8 gam. 11,8 gam.
C©u 4 : Hoãn hôïp khí X goàm hiñro, etan vaø etilen. Cho töø töø 4,0 lít X ñi qua
boät Ni nung noùng thì thu ñöôïc 3,0 lít moät khí duy nhaát( caùc theå tích
khí ño ôû ñktc). Tæ khoái hôi cuûa X so vôùi hiñro laø giaù trò naøo sau ñaây
A. 20,0. 25,5. 7,5. B. C. 22,5. D.
C©u 5 : Daãn 100 ml hoãn hôïp khí X: C3H8, C2H4, HCl qua dung dòch nöôùc brom
thì laøm maát maøu vöøa ñuû 0,16 gam brom, khí thoaùt ra khoûi bình coù theå
tích baèng 50 ml. % theå tích caùc khí laàn löôït laø
A. 50%; 30%; 20%. 50%; 22,4%; 27,6%. B.
C. 50%; 25%; 25%. 33,33; 33,33; 33,34. D.
C©u 6 : Troän laãn 1 lít hiñrocacbon X maïch hôû ôû theå khí vôùi 3 lít oxi ñöôïc hoãn
hôïp Y( caùc theå tích ño cuøng ñieàu kieän nhieät ñoä, aùp suaát). Bieát tæ khoái
cuûa Y so vôùi hiñro baèng 18,75. Vaäy X laø:
A. C. B. D. C5H8. C4H8. C3H6. C4H6.
C©u 7 : Cho 1680 cm3 hoãn hôïp khí X goàm 2 hiñrocacbon maïch hôû vaøo bình
nöôùc brom dö. Sau khi phaûn öùng hoaøn toaøn thaáy thoaùt ra 1120 cm3
(caùc theå tích ño ôû ñktc) vaø ñaõ coù 8 gam brom phaûn öùng. Maët khaùc neáu
ñoát chaùy hoaøn toaøn 1680 cm3 hoãn hôïp khí X roài cho toaøn boä saûn phaåm
haáp thuï vaøo dung dòch nöôùc voâi trong dö thu ñöôïc 12,5 gam keát tuûa.
Coâng thöùc phaân töû 2 hiñrocacbon laø
A. B. CH4 vaø C2H2. CH4 vaø C3H4.
C. D. CH4 vaø C3H6. C2H6 vaø C4H6.
C©u 8 : Ñoát chaùy hoaøn toaøn a gam hiñrocacbon X maïch hôû thu ñöôïc a gam
H2O. ÔÛ ñieàu kieän thöôøng X laø moät chaát khí. Bieát X có phaûn öùng vôùi
AgNO3/ NH3. Coâng thöùc caáu taïo cuûa X laø coâng thöùc naøo sau ñaây?
CH
CH2 .
C
C
C
H3C
CH2
B. A. CH C - CH = CH2.
CH3 .
CH3 .
D. C. C CH HC
C©u 9 : Coâng thöùc phaân töû caùc hiñrocacbon coù coâng thöùc ñôn giaûn nhaát: C2H5,
C4H5 laàn löôït laø
A. C4H10 ; C8H10. B. C2H5 ; C4H5.
C. D. C8H20 ; C16H20. C4H10 ; C16H20.
n
OH 2
C©u 10 : Ñoát chaùy cuøng moät soá mol nhö nhau cuûa ba hiñrocacbon X, Y, Z ta
n
CO 2
ñoái vôùi X, Y, Z thu ñöôïc löôïng CO2 nhö nhau vaø tæ leä soá mol
töông öùng baèng: 0,5; 1; 1,5. Coâng thöùc phaân töû X, Y, Z laàn löôït laø
A. C4H4 , C4H8 , C4H6. B. C2H2 , C2H4 , C2H6.
C. D. C6H6 , C6H12 , C6H18. C2H6 , C2H4 , C2H2.
C©u 11 : Trong moät bình kín chöùa 0,1 mol hoãn hôïp 3 hiñrocacbon X, Y, Z vaø
O2 dö . Ñoát chaùy hoaøn toaøn hoãn hôïp thu ñöôïc 3,136 lit CO2 (đktc) vaø
4,05 gam H2O. Bieát Y, Z coù cuøng soá nguyeân töû cacbon, Z không coù
phaûn öùng vôùi dung dòch AgNO3/ NH3 vaø soá mol cuûa X gaáp 4 laàn soá
mol cuûa Y vaø Z. CTPT X, Y, Z laàn löôït laø
A. CH4 ; C3H8 ; C3H6. B. CH4 ; C4H8 ; C4H6.
C. CH4 ; C2H4 ; C2H2. D. CH4 ; C3H6 ; C3H4.
C©u 12 : Chaát A coù coâng thöùc phaân töû laø C7H8. Cho A taùc duïng vôùi AgNO3/
NH3 ñöôïc keát tuûa B. Khoái löôïng phaân töû cuûa B lôùn hôn A laø 214 ñvC.
Soá coâng thöùc caáu taïo cuûa A laø
A. 3. 4. 5. 6. B. C. D.
C©u 13 : Hỗn hợp A gồm H2, một ankan và 2 anken là đồng đẳng liên tiếp. Cho
560ml A qua ống chứa bột Ni nung nóng được 448 ml hỗn hợp khí B.
Cho B lội từ từ qua bình đựng nước brom dư thấy bình brom nhạt màu
và khối lượng bình brom tăng 0,345 gam. Hỗn hợp khí C qua khỏi bình
brom có thể tích 280 ml và có tỉ khối so với H2 bằng 14. Công thức phân
tử các hiđrocacbon là
B. A. CH4 ; C3H6 ; C4H8. C2H6 ; C3H6 ; C4H8.
D. C. CH4 ; C2H4 ; C3H6. CH4 ; C4H8 ; C5H10.
C©u 14 : Chia hoãn hôïp ankin thaønh 2 phaàn baèng nhau. Phaàn I, ñoát chaùy hoaøn
toaøn thu ñöôïc 6,16 gam CO2 vaø 1,8 gam H2O. Phaàn II daãn qua a ml
dung dòch Br2 0,8M. Theå tích a caàn duøng laø giaù trò naøo sau ñaây:
A. 0,2 lít. 0,25 lít. B.
C. 0,1 lít. 0,12 lít. D.
C©u 15 : Trong moät bình kín chöùa hoãn hôïp khí X goàm hiñrocacbon A vaø H2,
vôùi löôïng Ni xuùc taùc. Nung noùng bình moät thôøi gian ta thu ñöôïc moät
khí B duy nhaát. Ñoát chaùy hoaøn toaøn B thu ñöôïc 8,8 gam CO2 vaø 1,8
gam H2O. Bieát VX = 3 VB( Ni có thể tích không đáng kể) . Coâng thöùc
phaân töû cuûa A laø
A. B. C. D. C4H6. C3H4. C5H8. C2H2.
C©u 16 : Hoãn hôïp khí X goàm 1 ankin A vaø H2. Nung X trong bình kín coù Ni, ñeå
2
phaûn öùng hoaøn toaøn ñöôïc hoãn hôïp khí Y( dY/H = 8). Daãn hoaøn toaøn Y
qua dung dòch Br2 dö, thì
A. khoái löôïng bình brom taêng khoái löôïng bình brom taêng B.
baèng khoái löôïng ankin dö. baèng khoái löôïng cuûa hoãn hôïp
Y.
C. khoái löôïng bình brom khoâng D. coù 8 gam Br2 phaûn öùng.
taêng.
PHỤ LỤC 6 – PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM CỦA HỌC SINH
Së gi¸o dôc & ®μo t¹o DAK LAK Tr−êng THPT…………………..
Họ và tên………………. Lớp: …………………. Thêi gian: …45 phút………. Ngμy thi : ……………….
M«n Hãa 11 (§Ò sè 3)
L−u ý: - ThÝ sinh dïng bót t« kÝn c¸c « trßn trong môc sè b¸o danh vμ m· ®Ò thi
tr−íc khi lμm bμi. C¸ch t« sai:
- §èi víi mçi c©u tr¾c nghiÖm, thÝ sinh ®−îc chän vμ t« kÝn mét « trßn t−¬ng
øng víi ph−¬ng ¸n tr¶ lêi. C¸ch t« ®óng :
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16

