BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
__________________
Đặng Hà Xuyên
THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
__________________
Đặng Hà Xuyên
THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số : 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG THỊ CHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học một cách tốt đẹp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của quý thầy
cô, gia đình và bạn bè.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học và
khoa Hóa học của trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và tổ chức khóa học thành công tốt đẹp.
Tác giả và các học viên của lớp Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học khóa
22 xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo về kiến thức
chuyên môn cũng như những điều hay và tốt đẹp góp phần bồi dưỡng và nâng cao trình độ
cho chúng tôi, đồng thời giúp chúng tôi tìm ra các giải pháp hữu ích cho việc giảng dạy
trong thực tế.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Thị Chiên là người đã hướng dẫn
tận tình trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin gửi lời tri ân đến PGS.TS Trịnh Văn Biều, cảm ơn thầy đã quan tâm,
động viên, chỉ bảo và đưa ra những lời khuyên bổ ích, giúp tác giả vạch ra được những
định hướng và quyết định sáng suốt trong quá trình làm luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô cũng như các em
học sinh ở trường THPT chuyên Long An, trường THPT Nguyễn Thông (Long An), trường
THPT Lê Quý Đôn (Long An), trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh), trường
THPT Bùi Thị Xuân (Tp.HCM) đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ, bạn bè thân thuộc đã
luôn chia sẻ, hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
Tác giả
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 5
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 6
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 7
3. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................................ 7
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................................. 7
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 7
6. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 8
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 8
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ................................................................. 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 10
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 10
1.1.1. Các đề tài nghiên cứu về ebook ............................................................................ 10
1.1.2. Các đề tài nghiên cứu về bài tập và phương pháp giải bài tập .............................. 13
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT ..................................................... 15
1.2.1. Phương pháp dạy học ............................................................................................ 15
1.2.2. Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học .............................................. 15
1.2.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học .............................................................. 17
1.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin ............... 18
1.3. Dạy học tích cực ......................................................................................................... 21
1.3.1. Tính tích cực và tích cực hóa trong hoạt động nhận thức của học sinh ................ 21
1.3.2. Phương pháp dạy học tích cực .............................................................................. 23
1.4. Tự học ......................................................................................................................... 25
1.4.1. Khái niệm tự học ................................................................................................... 25
1.4.2. Các hình thức của tự học ....................................................................................... 26
1.4.3. Vai trò của tự học .................................................................................................. 26
1.4.4. Chu trình học ......................................................................................................... 27
1.5. Bài tập hóa học [52] ................................................................................................... 28
1.5.1. Khái niệm bài tập hoá học ..................................................................................... 28
1.5.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học .................................................................. 29
2
1.5.3. Phân loại bài tập hoá học ....................................................................................... 30
1.5.4. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng bài tập hoá học [51] .................................... 31
1.5.5. Sử dụng bài tập hóa học [52] ................................................................................ 33
1.5.6. Những điều kiện cần thiết để HS giải BTHH được tốt ......................................... 34
1.6. Ebook .......................................................................................................................... 36
1.6.1. Khái niệm ebook ................................................................................................... 36
1.6.2. Ưu điểm và nhược điểm của ebook ....................................................................... 36
1.6.3. Các bước thiết kế ebook ........................................................................................ 37
1.6.4. Các công cụ thiết kế ebook ................................................................................... 38
1.7. Thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông ............... 46
1.7.1. Mục đích điều tra ................................................................................................... 46
1.7.2. Đối tượng điều tra ................................................................................................. 46
1.7.3. Kết quả điều tra ..................................................................................................... 47
1.7.4. Nhận xét ................................................................................................................ 49
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO ..................................................... 52
2.1. Tổng quan về chương trình hóa học 10 nâng cao ................................................... 52
2.1.1. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Phản ứng hóa học” [47] ................ 52
2.1.2. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Halogen” [47] .................... 53
2.1.3. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Oxi” [47] ............................ 55
2.2. Những định hướng khi thiết kế ebook ..................................................................... 57
2.2.1. Mục đích thiết kế ebook ........................................................................................ 57
2.2.2. Nguyên tắc thiết kế về cấu trúc ............................................................................. 57
2.2.3. Nguyên tắc thiết kế về nội dung ............................................................................ 57
2.2.4. Nguyên tắc thiết kế về hình thức ........................................................................... 58
2.2.5. Nguyên tắc thiết kế về tính năng sử dụng ............................................................. 58
2.3. Quy trình thiết kế ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao ..................................... 58
2.3.1. Xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và công cụ thiết kế ebook ........................ 58
2.3.2. Xây dựng nội dung ................................................................................................ 59
2.3.3. Thiết kế ebook ....................................................................................................... 59
2.3.4. Chạy thử sản phẩm ................................................................................................ 65
2.3.5. Hoàn thiện ebook .................................................................................................. 65
2.4. Cấu trúc và nội dung của ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao ......................... 65
2.4.1. Giới thiệu tổng quan về ebook .............................................................................. 65
3
2.4.2. Những điểm mới của ebook .................................................................................. 76
2.5. Sử dụng ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao ...................................................... 78
2.5.1. Hướng dẫn sử dụng ebook .................................................................................... 78
2.5.2. Một số chú ý để sử dụng ebook có hiệu quả ......................................................... 79
2.6. Một số giáo án thực nghiệm ...................................................................................... 80
2.6.1. Giáo án bài “Khái quát nhóm halogen” ................................................................ 80
2.6.2. Giáo án bài “Luyện tập chương 5” ........................................................................ 83
2.6.3. Giáo án bài “Oxi” .................................................................................................. 87
2.6.4. Giáo án bài “Lưu huỳnh” ...................................................................................... 89
2.6.5. Giáo án bài “Hiđrosunfua” .................................................................................... 94
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................ 98
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................... 98
3.2. Đối tượng thực nghiệm .............................................................................................. 98
3.3. Tiến trình thực nghiệm.............................................................................................. 99
3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm – đối chứng ....................................................................... 99
3.3.2. Làm việc với GV tham gia thực nghiệm ............................................................... 99
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm ........................................................................................ 100
3.3.4. Thu thập và xử lý kết quả thực nghiệm ............................................................... 103
3.4. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................... 104
3.4.1. Nhận xét của giáo viên về ebook ........................................................................ 104
3.4.2. Nhận xét của HS về ebook .................................................................................. 107
3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra của học sinh ................................................................. 110
3.4.4. Một số bài học rút ra từ thực nghiệm .................................................................. 122
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 131
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 136
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT : bài tập
BTH : bảng tuần hoàn
BTHH : bài tập hóa học
CNTT : công nghệ thông tin
CSS : Cascading style sheets – ngôn ngữ quy định cách trình bày HTML
CTPT : chương trình phổ thông
DHHH : dạy học hóa học
ĐC : đối chứng
ĐHSP : đại học sư phạm
GD & ĐT : giáo dục và đào tạo
GV : giáo viên
HS : học sinh
HTML : Hypertext markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
ICT : information and communication technology – Công nghệ thông tin
và truyền thông
KL : kim loại
NC : nâng cao
NXB : nhà xuất bản
PPDH : phương pháp dạy học
SBT : sách bài tập
SGK sách giáo khoa :
THPT trung học phổ thông :
TN : thực nghiệm
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
USB : Univeral Serial Bus – Thiết bị lưu trữ dữ liệu gắn ngoài máy tính
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật.
Các quốc gia trên thế giới đang tích cực áp dụng những tiến bộ mới của khoa học và công
nghệ, đặc biệt là các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực
để xây dựng, phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.
Đối với lĩnh vực giáo dục, các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông có tác
dụng rất lớn trong việc thay đổi phương thức dạy và học. Đây là một trong những phương
tiện giúp người học có thể tự mình chiếm lĩnh các tri thức và tiến tới một “xã hội học tập”.
Ở Việt Nam, hiện nay trong quá trình dạy và học thì các ứng dụng của công nghệ thông tin
và truyền thông đang được khai thác một cách mạnh mẽ, phát huy tối đa vai trò của nó
nhằm đạt được những kết quả cao nhất.
Trong quá trình dạy học nói chung và môn hóa học nói riêng, bài tập được xem là một
phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống,
sản xuất và tập dượt nghiên cứu khoa học. Kiến thức của học sinh tiếp thu chỉ thực sự trở
nên vững chắc và hữu dụng khi được vận dụng. Việc sử dụng bài tập là một phương pháp
dạy học tích cực. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại sách tham khảo với nhiều ưu
điểm, nổi bật là giúp HS bồi dưỡng năng lực tự học và có ý thức trong việc tự trau dồi kiến
thức. Ngoài ra, trong môn hóa học cũng cần có nhiều hình ảnh động minh họa cụ thể và các
đoạn phim của những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành nhưng những điều này không thể có
trong một cuốn sách in thông thường. Và nhược điểm chính của loại sách truyền thống này
là không gọn nhẹ, không thay đổi được kích thước cỡ chữ, không chứa được lượng thông tin
lớn, khó bảo quản, không tích hợp được các đa phương tiện như video (phim), hình ảnh
động, mô phỏng các thí nghiệm ảo. Tuy nhiên, những nhược điểm này sẽ được khắc phục
một cách đáng kể nếu biết khai thác những tiện ích của các ứng dụng do công nghệ thông
tin và truyền thông mang lại. Và một trong những cách khai thác hiệu quả hiện nay đó chính
là thiết kế và sử dụng sách điện tử (ebook).
BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO” nhằm cung cấp một công cụ
Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI
6
giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài tập và chủ động chiếm lĩnh tri thức phù hợp với quan
điểm dạy học hiện đại ngày nay là “Lấy người học làm trung tâm”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp 10 chương trình nâng
cao, góp phần rèn luyện kĩ năng giải bài tập và nâng cao kết quả học tập môn Hóa học ở
trường THPT.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học, dạy học tích
cực, tự học, bài tập hóa học và ebook.
- Điều tra thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT.
- Nghiên cứu, lựa chọn các phần mềm dùng để xây dựng ebook.
- Nghiên cứu các dạng bài tập và cách giải các dạng bài tập đó trong chương trình hóa
học lớp 10 nâng cao.
- Sưu tầm và thiết kế các bài tập, bổ sung thêm các bài tập gây hứng thú để học sinh tự
học.
- Thiết kế ebook với trọng tâm là các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm với các
phương pháp giải tương ứng để giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài tập và tự học.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm: thử nghiệm dạy học có sử dụng ebook đã thiết kế.
- Kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn Hóa học.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế ebook giúp học sinh giải bài tập hóa học lớp 10
chương trình nâng cao để nâng cao kết quả học tập của HS ở trường THPT.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Cách thiết kế ebook, các dạng bài tập, các bài tập tự luận và bài tập trắc
nghiệm khách quan hóa học lớp 10 chương trình nâng cao (chương 4 – Phản ứng hóa học,
chương 5 – Nhóm Halogen, chương 6 – Nhóm Oxi).
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở tỉnh Long An, Tây Ninh và Tp. HCM.
7
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2012 đến 8/2013.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được ebook với các dạng bài tập tự luận có hướng dẫn phương pháp giải và
các bài tập trắc nghiệm hóa học có tính chính xác, khoa học và đa dạng thì sẽ giúp học sinh
rèn luyện kĩ năng giải bài tập và nâng cao kết quả dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn bản và các chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ GD & ĐT.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH hóa học.
- Nghiên cứu tác dụng và cách sử dụng bài tập hóa học ở trường THPT.
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế, hỗ trợ cho việc xây
dựng ebook như : Notepad ++ 5.1 Final, Photoshop CS6, Firebug, jQueryUI, All
Office Converter Platium, các ngôn ngữ lập trình HTML5, CSS...
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,
khái quát hoá.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay.
- Trao đổi, rút kinh nghiệm với các giáo viên về cách sử dụng bài tập hóa học
và công nghệ thông tin trong dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm
+ Triển khai việc sử dụng ebook cho HS các lớp khối 10.
+ Đánh giá tính khả thi và hiệu quả sử dụng ebook khi đưa vào sử dụng.
7.3. Các phương pháp toán học
- Phương pháp phân tích số liệu.
- Phương pháp thống kê toán học.
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Ebook được thiết kế với nội dung gồm phần tóm tắt lý thuyết các kiến thức, các
dạng bài tập có cách giải cụ thể; số lượng bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm nhiều và có
đáp án cụ thể được trình bày khoa học, thuận tiện giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức.
8
- Bài tập của ebook được sưu tầm và hoàn thiện gồm 181 bài tập tự luận trong đó có
các bài tập gây hứng thú (32 bài) và 290 câu hỏi trắc nghiệm.
- Tư liệu của ebook được tác giả sưu tầm với những hình ảnh (23 ảnh) và phim (65
phim) có chất lượng tốt nhất, người dùng dễ hiểu và dễ theo dõi.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của ebook được thiết kế đẹp mắt, tiện lợi và
sử dụng được khi không có mạng internet, giúp người dùng dễ dàng tiềm kiếm các thông
tin cần thiết một cách nhanh chóng, chính xác.
- Phần mềm cân bằng phương trình hóa học được tích hợp để giúp người dùng có thể
kiểm tra chính xác đáp án khi cân bằng phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion.
- Các đề kiểm tra được thiết kế để HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức sau khi học
xong mỗi chương.
- Cách thiết kế ebook đơn giản, dễ thực hiện, không cần sử dụng các phần mềm phức
tạp.
- Giao diện ebook được thiết kế theo xu hướng mới nhất – Flat User Interface, phong
cách giao diện phẳng đơn giản nhưng bắt mắt, hiện đại. Flat User Interface nổi tiếng và
được phổ biến từ thời điểm Windows 8 của Microsoft ra mắt, gây hứng thú học tập cho
học sinh, kích thích học sinh tự học; ngoài ra còn có sự tương tác giữa ebook và người
dùng.
- Ebook được HS sử dụng như là một công cụ để tự học, tự nghiên cứu và là tài liệu
dạy học hữu ích cho GV.
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các đề tài nghiên cứu về ebook
Ngày nay, khoa học kĩ thuật đang phát triển với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch
sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực phát triển mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng
lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI. Công nghệ thông tin và truyền thông
(Information and Communication Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên
cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục – đào tạo và các hoạt động
chính trị, xã hội khác. Trong giáo dục – đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học
tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt nhất là chất lượng giáo dục tăng lên
cả về mặt lý thuyết và thực hành. Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế
giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ
XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỉ XXI do
ảnh hưởng của công nghệ thông tin”. Như vậy, ICT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và
đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học, đang tạo ra những thay đổi của một
cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện
được các tiêu chí mới: học mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người và mọi
trình độ tiếp thu khác nhau.
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục – đào tạo được Đảng và Nhà nước rất
coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ
thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Chính
phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như: Nghị quyết Trung ương 2 khóa
VIII, Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng
Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 –
2010, Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020, Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục – Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin
trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày
10
01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do
mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục. Trong Nghị quyết Trung ương II, khoá VIII Đảng
và Nhà nước ta khẳng định, phải “đổi mới phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ kiến thức một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng
bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, Chỉ thị số 29 của Bộ
Giáo dục – Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng
công nghệ thông tin trong ngành giáo dục nêu rõ “Công nghệ thông tin là phương tiện để
tiến tới một xã hội hóa học tập”, nhưng “giáo dục và đào tạo phải đóng vai trò quan trọng
bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin ”.
Cụ thể, sự phát triển ấy được thể hiện trong việc xuất hiện ngày càng nhiều các phần
mềm hỗ trợ chuẩn bị bài giảng, nhiều website, blog, ebook … hỗ trợ việc dạy và học cho
giáo viên và học sinh. Mỗi hình thức cần đảm bảo không những về nội dung mà còn về tính
sư phạm. Ở đây chúng tôi xin được đề cập đến ebook, một trong những hình thức được sử
dụng phổ biến rộng rãi ngày nay. Ebook có nhiều loại, tùy thuộc vào cách thiết kế và nội
dung nhưng một cách tổng quát chúng đều có những ưu điểm nổi bật như nhỏ gọn, dễ cập
nhật, sửa lỗi, dễ bảo quản, chứa đựng được nhiều âm thanh, hình ảnh, màu sắc, phim,…và
có thể dùng bất cứ nơi nào chỉ với một phương tiện cá nhân như máy tính, laptop, máy tính
bảng hay điện thoại thông minh (smart phone)…Chính điều này đã giúp ebook nhanh chóng
trở thành đề tài nghiên cứu của các sinh viên đại học và các học viên cao học. Sau đây là
một số khóa luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học
môn hóa học của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Hà Nội:
1. Nguyễn Thúy Hằng (2008), Thiết kế ebook hóa học 12 nâng cao phần kim loại, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Nhung (2006), Thiết kế ebook hóa học 11 nâng cao chương 4: Đại
cương về hóa học hữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Dạ Thảo (2008), Thiết kế ebook hóa học 11 nâng cao phần hữu cơ, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.
4. Nguyễn Thị Minh Trang (2010), Thiết kế ebook hóa học lớp 10 nâng cao chương 5
“Nhóm Halogen”, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội.
11
Các tác giả trên đều thành công trong việc làm phong phú nội dung các bài giảng lý
thuyết, làm sáng tỏ những khái niệm khó trong SGK, minh hoạ tốt các phản ứng bằng thí
nghiệm hoá học. Các ebook trên đã trở thành công cụ tự học hiệu quả cho HS, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học. Tuy nhiên, việc thiếu vắng
phần bài tập áp dụng đã làm giới hạn tính năng sử dụng, giảm tính hấp dẫn của ebook.
5. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế ebook lớp 10 nâng cao chương “Nhóm
Halogen”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.
Ebook của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà thiết kế rất tốt về phần lý thuyết, có thí nghiệm và
hình ảnh minh họa cụ thể, đặc biệt có thêm phần trò chơi nhằm tăng hứng thú học tập cho
HS và giúp học sinh thư giãn. Tuy nhiên, phần trò chơi chưa phong phú, giao diện tác giả
thiết kế gây rối mắt khi nhìn lâu và phần bài tập chưa được đầu tư kĩ.
6. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2008), Thiết kế ebook chương “Dung dịch – Sự điện li”
lớp 10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
Ebook của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung có giao diện đẹp, nội dung phong phú, có
các thí nghiệm và hình ảnh minh họa tốt. Tuy nhiên, số lượng bài tập quá ít, chưa phong phú,
chưa có phương pháp giải cụ thể và chưa có nhiều dạng bài tập mới.
7. Đỗ Thị Việt Phương (2010), Thiết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô
cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
Ebook của tác giả Đỗ Thị Việt Phương có nội dung khá phong phú, có các trò chơi hấp
dẫn và lý thú. Tuy nhiên, số lượng bài tập để HS tự học ít và chưa có hướng dẫn cụ thể
phương pháp giải cho HS. Ngoài ra, ebook còn mắc lỗi về các kí hiệu hóa học, toán học do
không quản lý được hết các kí hiệu này.
8. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế ebook hoá học 12 phần Crom- Sắt- Đồng hỗ trợ
học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
Ebook của tác giả Tống Thanh Tùng có bước tiến mạnh trong sự thay đổi giao diện, làm
cho ebook trở nên hấp dẫn hơn, người học dễ sử dụng. Phần bài tập được biên soạn khá
công phu, đầy đủ các dạng của chương. Đặc biệt phần bài giải được thiết kế giúp HS tự học
rất tốt. Các thí nghiệm liên quan được cung cấp sẵn, rất tiện lợi nên ebook này đã thực sự
trở thành người bạn không thể thiếu của HS lớp 12 khi học môn hoá học. Tuy nhiên, ebook
còn có một hạn chế nhỏ là thiết kế giao diện chưa phù hợp so với lứa tuổi HS.
12
9. Lê Thị Hà (2012), Thiết kế ebook giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ chương
trình nâng cao lớp 11 ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.
HCM.
Ebook của tác giả Lê Thị Hà đi theo một hướng hoàn toàn mới đó là về bài tập hóa học
và phương pháp giải các bài tập hóa học. Nội dung trọng tâm của ebook là về phần bài tập
để hỗ trợ HS tự học nâng cao khả năng giải các bài tập hóa học. Tuy nhiên, số lượng bài tập
ít, chưa phong phú và nội dung ebook còn đơn giản.
Những ebook trên qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi, hiệu quả
nâng cao chất lượng dạy học hóa học. Vì thế rất cần nhiều nghiên cứu khác để có thể mở
rộng quy mô ảnh hưởng của hướng nghiên cứu đầy triển vọng này.
1.1.2. Các đề tài nghiên cứu về bài tập và phương pháp giải bài tập
Trong thực tiễn dạy học hóa học ở trường phổ thông, BTHH không chỉ giúp HS củng cố
được những kiến thức đã học, mà chủ yếu là tạo điều kiện giúp HS rèn luyện và hình thành
các kĩ năng độc lập nghiên cứu. Một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy
cho HS là hoạt động giải bài tập. Vì vậy, giáo viên cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt
động này các năng lực tư duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới như:
năng lực phát hiện vấn đề, tìm ra hướng mới, tạo ra kết quả học tập mới. Để có được những
kết quả như vậy, người giáo viên cần ý thức được mục đích của hoạt động giải BTHH,
không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư
duy hoá học cho HS. BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần phải vận dụng
nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá, … Qua đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học
tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân. Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp tư
duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động,
nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần hình thành nhân
cách toàn diện của HS. Vì vậy, trong các luận văn tốt nghiệp đã có rất nhiều tác giả nghiên
cứu về BTHH và phương pháp giải BTHH như:
1. Phạm Thị Thu Hà (2010), Xây dựng hệ thống bài tập tự luận có phương pháp giải
nhanh dùng làm câu hỏi trắc nghiệm phần phi kim lớp11, Luận văn thạc sĩ giáo dục
học, ĐHSP TP. HCM.
13
2. Trần Thị Trà Hương (2009), Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT
nhằm củng cố kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
3. Trần Thị Liên (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 chương
trình nâng cao hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.
HCM.
4. Võ Thị Thu Sang (2010), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa lớp 10 nâng
cao nhằm rèn luyện năng lực chủ động, sáng tạo cho học sinh ở trường THPT, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
5. Lê Thị Phương Thúy (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ 12 nhằm rèn
luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường THPT, Luận văn thạc
sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
6. Dương Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế hệ thống bài toán hóa học nhiều cách giải
nhằm phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT, Luận văn thạc
sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
7. Nguyễn Thị Tòng (2008), Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài toán hóa học có phương
pháp giải nhanh làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn hóa học 10 – nâng
cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
Các đề tài này đã góp phần làm phong phú và đa dạng về BTHH, tạo nên nguồn tài liệu
tham khảo hữu ích, giúp HS tự học và tự rèn luyện.
Từ các hướng nghiên cứu trên nhận thấy có rất nhiều tác giả đã thiết kế ebook nhưng chỉ
nhằm giúp HS tự học phần lý thuyết, minh họa rõ hơn phần lý thuyết, hỗ trợ các bài giảng
trên lớp qua mỗi chương còn các tác giả làm về phần bài tập lại thiên về phương hướng xây
dựng, tuyển chọn và sử dụng về bài tập hóa học. Vì vậy, chúng tôi muốn kết hợp hai hướng
trên để thiết kế ebook giúp HS có được những phương pháp giải bài tập hóa học một cách
có hệ thống, logic. Qua đó HS sẽ nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo, đồng thời cung cấp
cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và mang lại niềm vui của quá trình
khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số.
14
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
1.2.1. Phương pháp dạy học
Theo PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường [51]:
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học.
- Phương pháp dạy: là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo
các hoạt động nhận thức của trò.
- Phương pháp học: là cách thức hoạt động của trò trong việc chủ động chiếm
lĩnh kiến thức, kĩ năng.
- Phương pháp dạy học: là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ
đạo các hoạt động nhận thức của trò nhằm giúp trò chủ động đạt các mục tiêu dạy
học.
+ Mặt bên ngoài của PPDH: là các thao tác hành động của thầy và trò.
+ Mặt bên trong của PPDH: là cách tổ chức hoạt động nhận thức của trò.
Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [9]:
- Phương pháp dạy học là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá
trình dạy học. Cùng một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có
hiểu bài một cách sâu sắc không, phần lớn phụ thuộc vào phương pháp dạy học của
người thầy. Phương pháp dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được
các nhà giáo dục quan tâm.
- Phương pháp dạy học là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người
dạy và người học, nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp hữu
cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy
học.
- Phương pháp dạy học theo nghĩa rộng bao gồm:
+ Phương tiện dạy học.
+ Hình thức tổ chức dạy học.
+ Phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp.
1.2.2. Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học
Định hướng đổi mới trong PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương
4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế
15
hóa trong Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4 – 1999).
Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS ”.
Đổi mới phương pháp theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS nhằm đạt được
mục tiêu dạy học THPT phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động của HS
đặc biệt là:
- Năng lực sáng tạo.
- Tính mềm dẻo, linh hoạt.
- Tính thích ứng nghề nghiệp.
- Năng lực hợp tác hành động.
Việc thực hiện đổi mới PPDH đã và đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế
giới. Trước đây, việc dạy học được diễn ra theo mô hình “lấy giáo viên làm trung
tâm”, ngày nay, xu hướng mới đang được áp dụng là “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm”.
Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học, tận dụng được công nghệ mới nhất. Khắc phục lối dạy truyền thụ một
chiều, đọc chép các kiến thức có sẵn. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập
hợp tác, giúp HS hòa nhập với cộng đồng và phát triển.
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu
đến năm 2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp ở trình độ hiện
đại. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng
và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Việc này cần được bắt đầu
từ giáo dục phổ thông, mà trước hết phải xác định được mục tiêu đào tạo như là xác
định được những gì cần đạt được (đối với người học) sau một quá trình đào tạo. Vì
vậy, việc dạy học ngày nay đòi hỏi phải coi trọng dạy phương pháp, dạy cách chiếm
lĩnh kiến thức của loài người, trên cơ sở đó tiếp tục tự học suốt đời. Xã hội ngày nay
16
đòi hỏi người học có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ dưới
dạng có sẵn mà phải có năng lực chiếm lĩnh, tư duy và sử dụng các tri thức mới một
cách độc lập. Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là nhằm đáp ứng các yêu
cầu đó.
Mặt khác, hiện nay ở nước ta thanh thiếu niên có những thay đổi trong sự phát
triển tâm sinh lí. Trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông, trong
bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, HS được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa
dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt hơn so
với các thế hệ cùng lứa tuổi mấy mươi năm trước đây, đặc biệt là HS trung học.
Trong học tập, HS không thỏa mãn với vai trò của người tiếp thu thụ động, không chỉ
chấp nhận các giải pháp đã có sẵn được đưa ra. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm
giải quyết yêu cầu đó của HS: sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển các kĩ
năng một cách chủ động, sáng tạo. Từ đó giúp tạo ra con người năng động, có khả
năng hợp tác với nhau trong công việc, có khả năng làm việc với cộng đồng; có khả
năng sử dụng các phương tiện thiết bị hiện đại. Cùng với yêu cầu đó, đổi mới phương
pháp giáo dục theo hướng tích cực hóa người học, học tập theo nhóm, học trên mạng
cần được tăng cường.
1.2.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [7], một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy
học trên thế giới và ở nước ta hiện nay là:
1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng
tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sáng tạo,
tìm tòi, khám phá.
2. Cá thể hóa việc dạy học.
3. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông
tin vào dạy học.
4. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học
nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.
5. Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.
6. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.
17
7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát
triển của HS, theo cấp học, bậc học).
Trong 7 xu hướng đổi mới trên thì việc phát huy tính tích cực và khả năng tự học
của HS đang là những xu hướng đổi mới quan trọng về phương pháp dạy và học hiện
nay (xu hướng 1 và 6).
Việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của
phương pháp dạy học nói chung như đã nêu ở trên, nhưng trước mắt tập trung vào 2
hướng sau:
- Phương pháp dạy học hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của
hoạt động nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập
giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt
để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên phương pháp dạy
học hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị
dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học.
1.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
1.2.4.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã làm thay đổi toàn bộ
cuộc sống con người. Sự tác động mạnh mẽ của CNTT đến muôn mặt của đời sống xã hội.
Hệ thống nhà trường cũng không nằm ngoài sự tác động mạnh mẽ đó. CNTT giúp cho GV
không những nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường đại học mà còn là công cụ,
phương tiện để làm một cuộc “cách mạng” trong việc đổi mới PPDH. Không còn lối truyền
thụ một chiều, thầy đọc trò ghi mà CNTT đã làm tích cực hóa quá trình dạy học, mang đến
một luồng sinh khí mới cho hệ thống các nhà trường hiện nay. CNTT có tác dụng cụ thể:
- CNTT là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới.
- CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập.
- CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và qua phản ánh.
- CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hóa học chính xác hơn.
Quan sát hoạt động dạy học trong nhà trường hiện nay, vai trò của CNTT trong đổi mới
phương pháp dạy học được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau như sau:
18
- Ở mức độ thường xuyên, phổ biến nhất là truy cập Internet để tìm thông tin phục vụ
cho công tác giảng dạy của GV. Sử dụng máy tính như là công cụ để soạn bài giảng, chuẩn
bị tư liệu dạy, kết hợp với máy chiếu (projector) để trình chiếu trong giờ học, soạn bài kiểm
tra,….
- Ở mức độ đang phát triển, ở bậc đại học và đầy hứa hẹn trong giáo dục ở bậc phổ thông
là E – Learning. E – Learning có hai hình thức chủ yếu là học trực tuyến qua website hoặc
ngoại tuyến qua CD- ROM.
- Ở mức độ bắt đầu phát triển, dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông khai thác
công nghệ mạng, kỹ thuật đồ hoạ, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…để tổ chức lớp
học. CNTT có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi
thông tin một cách dễ dàng hơn cũng như đưa ra nội dung phù hợp với khả năng và sở thích
của từng người.
Nền kinh tế thế giới và cả ở Việt Nam đang bước vào nền kinh tế tri thức. Đặc điểm của
nền kinh tế này đang thu hút nhiều lao động tham gia, nhất là những lao động có tri thức cao.
Do đó, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia và CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực.
1.2.4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng của CNTT đã thực sự trao quyền chủ động học tập cho HS và cũng làm thay
đổi vai trò của người GV trong giáo dục. Từ vai trò là nhân tố quan trọng, quyết định trong
kiểu dạy học “lấy GV làm trung tâm”, thì nay phải chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối
theo kiểu dạy học “ lấy học sinh làm trung tâm”. Kiểu dạy học hướng tập trung vào HS và
hoạt động hoá người học có thể thực hiện được một cách tốt hơn với sự trợ giúp của CNTT.
Đối với bộ môn Hóa học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy hoá học sẽ tạo ra một
bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. Cụ thể hơn đó
là :
- Bài học trở nên sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh do có nhiều minh họa sống
động cụ thể với phim tư liệu, tranh ảnh, các sơ đồ, bảng biểu giúp hệ thống, khái quát hóa
bài học trong giờ học bài mới hay ôn tập.
- Các kiểu chữ, màu chữ, hiệu ứng, phông nền có tác dụng trực quan, nhấn mạnh những
nội dung cơ bản, trọng tâm, lôi cuốn sự chú ý và khơi gợi hứng thú cho HS.
19
- Trong quá trình giảng, GV dễ dàng dừng lại, trở về trước, đi tới sau,… và nhiều thao
tác khác nhằm liên kết nội dung bài giảng hay nhấn mạnh thông tin để định hướng, gợi ý HS
khám phá, giải quyết vấn đề để lại dấu ấn sâu sắc trong tâm trí học sinh.
- Giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian.
- Những giờ thực hành hoặc phần chuẩn bị bài của HS sẽ thật sự hữu ích với các bài
thuyết trình hoặc thực hiện dự án. Từ đó HS trở nên năng động và sáng tạo hơn. Kiến thức
HS tự tích lũy từ kho tư liệu khổng lồ Internet qua các giờ thực hành giúp bổ sung và khắc
sâu những kiến thức từ SGK.
- GV không còn độc diễn, thay vào đó HS được tiếp cận với nhiều nguồn tư liệu phong
phú.
- Đối với GV, việc soạn bài với những ứng dụng của CNTT cũng mang lại những hiệu
quả khác biệt. Bản thân GV phải thường xuyên cập nhật kiến thức về chuyên môn và tin học
để tự nâng cao tay nghề. Đặc biệt khi bắt tay vào soạn một bài dạy có vận dụng CNTT, GV
thật sự bị cuốn hút và càng làm nhiều thì càng thích thú và nảy sinh thêm nhiều ý tưởng. Từ
đó lòng yêu nghề và sự sáng tạo cũng được bồi đắp.
- GV sử dụng các phần mềm đặc thù của hoá học như: thu thập kiến thức mới, tạo hình
ảnh mô phỏng, minh họa (ChemOffice, ChemsKectch, ChemWin, Chemix,…), các thí
nghiệm ảo (Chemlap, Crocodile Chemistry,…), kiểm tra – đánh giá (các phần mềm soạn đề
và đánh giá câu hỏi trắc nghiệm).
1.2.4.3. Một số ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
hoá học
a. Ưu điểm
- Là công cụ đắc lực, hỗ trợ cho việc xây dựng kiến thức.
- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài một cách sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn .
- Giúp HS tiếp cận, làm quen với các thiết bị và công nghệ hiện đại.
- Giúp cho bài học sinh động, phong phú, hấp dẫn đối với HS.
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, giúp GV điều khiển được
hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi
và cho hiệu suất cao hơn.
- Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do đó làm
tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học.
20
- Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đào tạo điện tử (E – Learning) sẽ đáp ứng được mọi tiêu
chí : Hình thức đào tạo đa dạng, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ và học mềm dẻo,
học một cách mở, học suốt đời và tiết kiệm chi phí cho cả người dạy lẫn người học. Bởi đặc
điểm của E-learning là có hệ thống giảng bài và tài liệu học tập được giới thiệu dưới dạng
số hóa, được đặc trưng bởi tính đa và siêu phương tiện, có sự tương tác qua lại giữa người
học, hệ thống dạy và người dạy.
Với các lý do nêu trên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học hoá học sẽ tạo một bước
chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình, PPDH và phương pháp đào
tạo.
b. Nhược điểm
- Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn.
Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học, ngoại ngữ nhất định. -
- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực thiếu đi những
cảm xúc, xúc giác và ấn tượng thực. Do đó CNTT chỉ hỗ trợ chứ không thay thế được các
thí nghiệm thực hành.
- Việc sử dụng CNTT tự phát đã tạo ra nhiều bài giảng chỉ đơn thuần là đưa nội dung bài
học thông thường trong SGK sang văn bản điện tử với màu sắc sặc sỡ, đồ họa vui nhộn. Và
người GV dùng máy tính để dạy học cần phải biết chắc rằng, mình thiết kế cái gì, mình trình
bày cái gì trước, cái gì sau. Nếu không chú ý có thể làm lộ thông tin mà đáng lẽ HS phải là
người khám phá và phát hiện.
1.3. Dạy học tích cực
1.3.1. Tính tích cực và tích cực hóa trong hoạt động nhận thức của học sinh
1.3.1.1. Tính tích cực trong hoạt động nhận thức
Theo PGS. TS. Nguyễn Ngọc Bảo [5], thực chất của “học là hoạt động tích cực, tự lực
nhận thức”.
Tính tích cực biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết vấn
đề nào đấy. Tính tích cực cũng có quan hệ mật thiết với tính tự lực, với cảm xúc và ý chí.
Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể, thông qua sự
huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí để giải quyết vấn đề trong học tập. Tuỳ theo
21
việc huy động chức năng tâm lí nào và mức độ huy động chức năng tâm lí đó cao đến đâu,
có thể chia tính tích cực nhận thức thành 3 mức độ:
- Tính tích cực tái hiện.
- Tính tích cực tìm tòi.
- Tính tích cực sáng tạo.
Tính tự lực nhận thức là hạt nhân của tính tích cực, đó là sự sẵn sàng về mặt tâm lí cho
việc tự học thông qua một số biểu hiện:
- Ý thức được nhu cầu học tập, mục đích học tập của mình.
- Suy nghĩ kỹ, đánh giá đúng điều kiện học tập của mình. Từ đó xác định cách thức
hợp lí nhất để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Dự đoán trước diễn biến của quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ, ý chí của mình.
Động viên mọi sức lực để phù hợp với điều kiện và đáp ứng được nhiệm vụ học
tập.
1.3.1.2. Tích cực hóa hoạt động nhận thức
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của
người thầy trong quá trình dạy học. Tư tưởng dạy học tích cực sáng tạo đã là một chủ
trương quan trọng của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục nước ta.
Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động của người dạy nhằm biến người học từ thụ
động thành chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng
cao hiệu quả học tập.
Tính tích cực học tập của HS chịu ảnh hưởng của các yếu tố như:
- Nhu cầu tìm hiểu – tích cực là để thoả mãn nhu cầu đó.
- Hứng thú – tích cực do bị lôi cuốn bởi lòng đam mê, yêu thích bộ môn.
- Động cơ – tích cực vì hướng tới động cơ nhất định.
1.3.1.3. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của HS
Để tích cực hoá hoạt động học tập của HS cần phải có những biện pháp phát huy tính
tích cực, cụ thể như:
a. Tăng thời gian cho HS hoạt động. Giảm thuyết trình của GV, tăng đàm thoại giữa
thầy và trò, ưu tiên sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, cho HS được thảo luận,
tranh luận.
22
b. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực phù hợp. GV cần có sự đầu tư thích
đáng, không chỉ ở kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn có năng lực sư phạm, khả
năng phối hợp các PPDH. Tăng cường sử dụng bài tập đòi hỏi HS phải suy luận sáng tạo,
tổ chức các hoạt động tập thể, học nhóm.
c. Tạo động cơ, hứng thú học tập. Để tạo động cơ, hứng thú học tập GV có thể gắn
nội dung dạy học với thực tế, làm cho HS thấy rõ lợi ích của môn học, gây sự tò mò,
mong muốn được khám phá kho tàng trí thức của nhân loại, tổ chức các trò chơi, đố vui.
d. Động viên và khuyến khích. Khuyến khích HS phát biểu ý kiến, với những HS có
sức học yếu không nên chế giễu, nạt nộ; đối với những HS khá, giỏi nên tạo điều kiện tối
đa để phát triển khả năng. Với những câu trả lời sai của HS, GV cần khéo léo và tế nhị
nhận xét kết luận. Điều này sẽ tạo nên bầu không khí thoải mái, bình đẳng cho lớp học,
giúp phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS.
e. Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại. Phương tiện dạy học có tác dụng rất
lớn trong việc phát huy tính tích cực của HS. Tăng cường sử dụng thí nghiệm theo
phương pháp nghiên cứu trong dạy học. Sử dụng các phương tiện trực quan, tăng cường
sử dụng CNTT trong dạy học.
1.3.2. Phương pháp dạy học tích cực
1.3.2.1 Khái niệm
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [9]:
Phương pháp dạy học tích cực là các phương pháp hướng đến việc phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học dưới sự tổ chức, điều khiển và định
hướng của người dạy nhằm đạt được kết quả tối ưu của quá trình hoạt động nhận
thức.
Dạy học tích cực đồng nghĩa với việc HS là chủ thể hoạt động, GV là người thiết
kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học.
1.3.2.2 Những đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [9]
a. Đặt trọng tâm vào hoạt động của người học. Tạo ra sự chuyển biến từ học
tập thụ động sang tự học chủ động. Dưới sự hướng dẫn của GV, người học chủ động
quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết các vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ
của mình từ đó nắm được kiến thức mới.
23
b. Coi trọng hoạt động tổ chức, điều khiển của GV. GV phải đầu tư công sức,
thời gian rất nhiều mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, động
viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi, sáng tạo của HS.
c. Các mối quan hệ tương tác thầy – trò, trò – trò phong phú và đa dạng. Lớp
học là môi trường giao tiếp, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con
đường chiếm lĩnh kiến thức. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến
mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học tự nâng mình lên
một trình độ mới.
d. Tính vấn đề cao của nội dung dạy học. Tính vấn đề cao của nội dung dạy học
đòi hỏi người học có tư duy phê phán, năng động và sáng tạo.
e. Mang lại kết quả học tập cao. Tính tích cực có ảnh hưởng lớn đến kết quả của
công việc. Vì vậy nếu người học tích cực hoạt động thì chắc chắn sẽ có kết quả học
tập cao.
1.3.2.3 Tác dụng của các phương pháp dạy học tích cực
- Khuyến khích sự tham gia chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh vào quá
trình học tập.
- Tạo điều kiện cho người học phát triển tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo.
- Tạo điều kiện cho người học phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Tạo điều kiện cho người dạy phát triển năng lực tổ chức, điều khiển, khả năng
ứng xử sư phạm và năng lực hợp tác.
- Tạo điều kiện cho người học hiểu sâu và nắm vững kiến thức.
- Góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động
dạy học.
1.3.2.4 Một số hình thức và phương pháp dạy học tích cực trong trường THPT
hiện nay
- Dạy học theo mục tiêu.
- Dạy học theo dự án.
- Dạy học nêu vấn đề.
- Dạy học tích hợp.
- Phương pháp Seminar.
24
- Phương pháp dạy học theo chủ đề.
- Phương pháp thuyết trình theo chủ đề.
- Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp đóng vai.
- Phương pháp dạy học tình huống.
- Phương pháp động não.
- Phương pháp hoạt động nhóm.
- Phương pháp bể cá.
- Phương pháp sử dụng phiếu học tập.
- Phương pháp kể chuyện tích cực.
- Phương pháp người học đặt câu hỏi.
1.4. Tự học
1.4.1. Khái niệm tự học
Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [22], tự học là: “…quá trình
tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự
hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo”.
Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình
thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương
tác của hoạt động dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người
học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều
khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội
dung học tập nhất định”.
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền
hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp
với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các
lĩnh vực khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính,
điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần
thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết
cách làm việc trong thư viện… Đối với học sinh, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các
25
bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa
khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
1.4.2. Các hình thức của tự học
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [8], có 3 hình thức tự học:
- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận
dụng các kiến thức trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người
học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao.
- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng
các phương tiện thông tin khác.
- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong
ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
1.4.3. Vai trò của tự học
- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.
- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải
quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống
cá nhân.
- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. Sự bùng
nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải
học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”. Đối với học sinh
THPT, quỹ thời gian 3 năm được đào tạo ở bậc học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu
được hết khối lượng kiến thức khổng lồ trong chương trình. Vì vậy, tự học là một giải pháp
khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở
nhà trường.
- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học diễn ra
theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự
hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu. Khi học sinh biết
cách tự học, học sinh sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài
liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình
đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Đối với học sinh
THPT, nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc
26
học cao hơn như đại học, cao đẳng… học sinh sẽ khó thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự
học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt.
- Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục
và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học.
1.4.4. Chu trình học
Theo Nguyễn Cảnh Toàn [41] “Chu trình học là chu trình chủ thể tìm hiểu, xử lý, giải
quyết vấn đề hay vật cản của một tình huống học với sự hợp tác của tác nhân và sự hỗ trợ
của môi trường sư phạm”.
Cũng theo tác giả, chu trình học diễn biến theo ba thời: Tự nghiên cứu (I), Tự thể hiện,
hợp tác với bạn và thầy (II), Tự kiểm tra, tự điều chỉnh (III).
Thời (I): Tự nghiên cứu
Hình 1.1. Chu trình học ba thời
Trước một tình huống học, chủ thể bắt đầu thấy có nhu cầu hay hứng thú tìm hiểu, nhận
biết vấn đề của tình huống học: Đây là vấn đề gì? Có ý nghĩa ra sao? Có thể giải quyết theo
hướng nào? Từ chỗ nhận biết vấn đề, chủ thể tiến hành thu nhận thông tin có liên quan đến
vấn đề đó, xử lý thông tin, xây dựng các giải pháp, thử nghiệm giải pháp, kết quả, đưa ra kết
luận và giải quyết vấn đề.
Chủ thể ghi lại kết quả “tự nghiên cứu” của thời (I) thành sản phẩm học cá nhân ban đầu.
Tất nhiên sản phẩm đó có thể mang tính chủ quan, phiến diện, thiếu khoa học nhưng nó sẽ
Thời (II): Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy
được hoàn thiện ở thời học tiếp theo.
27
Sản phẩm của thời (I) được mà chủ thể đạt được bây giờ được thử thách với các yêu cầu
tự trình bày, hỏi và tham gia tranh luận với bạn và thầy về những mâu thuẫn xuất hiện, tỏ rõ
thái độ của mình trước chủ kiến của bạn. Tranh luận có trọng tài, có kết luận của thầy. Kết
luận của thầy sẽ cho phép chủ thể bổ sung sản phẩm ban đầu của mình thành một sản phẩm
Thời (III): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
khách quan hơn, có tính hợp tác, xã hội.
Đây là thời học mà chủ thể chuyển kết luận của thầy thành của bản thân. Tức là sau khi
so sánh, đối chiếu, tự kiểm tra lại sản phẩm học, tự đánh giá, tự phê bình chủ thể sẽ tổng
hợp, chốt lại vấn đề rồi tự sửa sai, điều chỉnh, hoàn chỉnh thành sản phẩm khoa học, và tự
rút kinh nghiệm về cách học, cách tư duy, cách giải quyết vấn đề của mình, sẵn sàng bước
vào một tình huống học mới.
Chu trình học ba thời không có nghĩa tuyệt đối là có “ba bước”, “ba giai đoạn”, có ranh
giới rạch ròi, máy móc, tách rời nhau, mà có thể đan xen, hoà nhập lẫn nhau và có thể biến
động theo hoàn cảnh người học. Điều cốt yếu là cả ba thời đều diễn ra trên cái nền chung là
hành động học, tự học, tự nghiên cứu, tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của chủ thể,
dưới sự hướng dẫn hợp lý của nhà giáo.
1.5. Bài tập hóa học [52]
1.5.1. Khái niệm bài tập hoá học
Theo Từ điển Tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng điều đã học, còn
bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học.
Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH bao gồm cả câu hỏi và bài toán hoá học được sử dụng
như là các vấn đề hoặc các tình huống học tập để học sinh vận dụng kiến thức đã có cùng
với hoạt động tư duy để giải quyết, tìm ra những kiến thức mới và cả phương pháp nhận
thức, giải quyết vấn đề; là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ ràng
cụ thể.
Muốn giải được những bài tập này người học sinh phải biết suy luận logic dựa vào
những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hoá học, những khái niệm, những
định luật, học thuyết, những phép toán ... người học phải biết phân loại bài tập để tìm ra
hướng giải hợp lý và có hiệu quả.
28
1.5.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng. Nó không
chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm
vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. Đặc biệt BTHH còn
mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú khi nhận thức.
Trong việc dạy học không thể thiếu bài tập, sử dụng bài tập là một biện pháp hết sức
quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học. Bài tập hoá học có những ý nghĩa, tác dụng to
lớn về nhiều mặt.
a. Ý nghĩa trí dục
- Làm chính xác hoá các khái niệm hoá học, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức
một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào việc giải
bài tập, học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc.
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập, học sinh sẽ không
tập trung nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải
bài tập trong giờ ôn tập.
- Rèn luyện các kỹ năng hoá học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo
công thức hoá học và phương trình hoá học… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ
năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và
bảo vệ môi trường.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy.
- Làm chính xác hoá các khái niệm, định luật đã học.
- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và
phong cách làm việc khoa học. Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
b. Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông
minh, sáng tạo.
c. Ý nghĩa giáo dục
Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học. Bài tập
thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hoá lao động (lao động có tổ chức, có kế
hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc).
29
1.5.3. Phân loại bài tập hoá học
Có nhiều cách phân loại BTHH. Dựa vào nội dung và hình thức thể hiện có thể phân
loại bài tập hoá học thành 3 loại:
- Bài tập định tính.
- Bài tập định lượng.
- Bài tập trắc nghiệm .
a. Bài tập định tính
Là các dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng hoá
học. Các dạng bài tập định tính:
- Giải thích, chứng minh, viết phương trình phản ứng.
- Nhận biết, phân biệt chất.
- Tinh chế, tính chất ra khỏi hỗn hợp.
- Điều chế chất…
Đặc biệt trong bài tập định tính có rất nhiều bài tập thực tiễn giúp học sinh giải quyết các
vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học.
b. Bài tập định lượng (bài toán hoá học)
Là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hoá học để giải. Căn
cứ vào nội dung, có các dạng bài tập định lượng như:
- Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định công thức hoá học.
- Tính theo công thức, phương trình hoá học.
- Bài tập hỗn hợp chất.
- Tính toán với chất khí: Tỉ khối, áp suất…
- Bài tập về dung dịch và nồng độ dung dịch.
c. Bài tập trắc nghiệm
Gồm bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan:
• Bài tập trắc nghiệm tự luận: Bài tập học sinh dùng lời của mình để diễn giải cách giải
quyết các nhiệm vụ đặt ra trong bài tập.
• Bài tập trắc nghiệm khách quan: Là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời
sẵn và yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng một ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời.
Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan:
- Bài tập điền khuyết.
30
- Bài tập đúng, sai.
- Bài tập ghép đôi.
- Bài tập nhiều lựa chọn.
Thực tế, sự phân loại trên chỉ là tương đối. Có những bài vừa có nội dung thuộc bài tập
định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng, hoặc trong một bài có thể có phần
trắc nghiệm khách quan cùng với giải thích, viết phương trình phản ứng. Với mỗi loại bài
tập hoá học trên còn được phân loại theo các dạng cụ thể hơn theo mục đích sử dụng như:
- Tên của mỗi loại bài tập có thể trùng với tên chương hoặc các vấn đề nội dung trong
chương trình.
Ví dụ:
+ BT về cấu tạo nguyên tử.
+ BT về hiđrocacbon.
+ BT về hợp chất hữu cơ có nhóm chức…
- Dựa vào tính chất hoạt động nhận thức của học sinh thì phân chia thành:
+ BT tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng).
+ BT rèn tư duy độc lập sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)…
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập hoá học có thể chia thành:
+ BT xác định CTPT hợp chất.
+ BT tính theo công thức hay phương trình hoá học…
- Dựa vào tính chất hoạt động của học sinh phân chia thành:
+ BT lý thuyết.
+ BT thực nghiệm.
+ BT thực tiễn…
1.5.4. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng bài tập hoá học [51]
Để xây dựng được bài tập hoá học phù hợp cho giảng dạy, người giáo viên cần tiến hành:
a. Xây dựng hệ thống đa cấp những bài tập của bộ môn
- Phân loại các bài tập: Trước hết phải tiến hành phân loại các bài tập của bộ môn, sưu
tầm, chọn lọc, sắp xếp chúng thành kiểu (sơ đẳng nhất, cơ bản nhất, điển hình nhất);
từ đó phân loại tiếp thành phân kiểu, biến dạng...cho đến những bài tập tổng hợp,
phức hợp.
31
- Phân hoá các bài tập: ở mỗi kiểu, tìm ra quy luật biến hoá từ cái sơ đẳng, cơ bản,
điển hình nhất (cái đơn giản nhất coi như xuất phát) đến những bài tập khác ngày
càng phức tạp hơn, tổng hợp hơn. Đồng thời, lại tìm ra qui luật liên kết các bài toán
giữa các kiểu với nhau. Từ những bài toán điển hình, đơn giản nhất của hai hay nhiều
kiểu khác nhau “lắp ghép” thành một bài tập tổng hợp.
- Sắp xếp các BT theo thứ tự từ dễ đến bài tập khó. Từ đó mà ta có thể tuỳ từng trình
độ của học sinh (giỏi, trung bình, yếu) mà chọn và đưa bài tập vừa sức cho học sinh
giải. Dạy học theo tiếp cận này sẽ rất hiệu quả vì nó cho phép ta cá thể hoá cao độ
việc dạy học cho một lớp có nhiều học sinh ở trình độ lĩnh hội khác nhau.
b. Biên soạn bài tập tùy theo yêu cầu sư phạm định trước
Nếu nắm được sự phân loại các kiểu điển hình và các qui luật biến hoá của bài tập, giáo
viên có thể biên soạn những bài tập bằng cách vận dụng những qui luật nói trên. Tuỳ theo
yêu cầu sư phạm, ta có thể phức tạp hóa hay đơn giản hóa bài tập, soạn những bài tập có độ
khó tăng dần, có chứa đựng những yếu tố giúp rèn luyện những kỹ năng riêng biệt nào đó...
Từ một số bài tập điển hình nhất “lắp ráp” chúng lại theo nhiều cách khác nhau hoặc “tháo
gỡ” bài tập phức tạp thành nhiều bài tập đơn giản hơn.
c. Bảo đảm các yêu cầu cơ bản trong việc dạy học bằng bài tập
• Bảo đảm tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp
Hệ thống bài tập của bộ môn phải khái quát hết những thông tin cơ bản nhất của chương
trình bộ môn. Nó buộc HS khi giải hệ thống bài tập đó phải huy động tổng hợp những kiến
thức cơ bản của toàn bộ chương trình và những kiến thức hỗ trợ liên môn.
• Bảo đảm tính hệ thống và tính kế thừa
Giải bài tập hoá học thực chất là vận dụng các quy luật của hoá học và việc biến đổi bài
tập ban đầu thành những bài tập trung gian, sơ đẳng hơn, cơ bản hơn. Những bài tập cơ bản
điển hình (đơn giản nhất của một kiểu nhất định) giữ vai trò rất quan trọng trong học vấn
của học sinh. Vì chúng sẽ là kiến thức – công cụ để giúp học sinh giải được những bài tập
tổng hợp. Do đó, giáo viên phải qui hoạch toàn bộ hệ thống những bài tập sẽ ra cho học sinh
trong toàn bộ chương trình của môn học, sao cho chúng sẽ kế thừa nhau, bổ sung cho nhau,
bài tập trước chuẩn bị cho việc giải bài tập sau, các bài tập sau phát triển cả về kiến thức và
phương pháp ở bài tập trước.
• Bảo đảm tính kỹ thuật tổng hợp
32
Bài tập phải đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường và đời
sống sản xuất. Nó phải là phương tiện rèn cho học sinh những kỹ năng chung nhất của tự
học, của việc giải quyết các vấn đề nhận thức. Nó cũng phải góp phần vào việc hình thành ở
học sinh những phẩm chất và những nét của văn hoá lao động (trí óc và chân tay), vì vậy
cần có cả bài tập thực tiễn và bài tập thực nghiệm hoá học.
• Bảo đảm tính phân hoá của hệ thống các bài tập
Trước hết, bài tập phải vừa sức với trình độ của HS. Muốn cho bài tập có khả năng vừa
sức với các loại trình độ học sinh trong lớp, người giáo viên phải phân hóa bài tập từ bài tập
trung bình vừa sức với đại đa số học sinh, thầy phức tạp hoá nó để trao cho một số học sinh
giỏi và đơn giản hoá nó để đưa ra cho học sinh yếu kém. Có như vậy, bài tập mới trở thành
động lực thường xuyên của sự học tập tích cực.
• Thường xuyên coi trọng việc dạy học sinh phương pháp giải bài tập
Dựa vào đặc trưng của bộ môn, giáo viên phát hiện ra đặc trưng của phương pháp giải
bài tập bộ môn. Trên cơ sở đó giáo viên có kế hoạch rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ
năng và kỹ xảo giải bài tập. Phương pháp giải bài tập bộ môn sẽ là cơ sở và điểm xuất phát
để hình thành và phát triển những phương pháp hợp lí chung nhất của tự học và của hành
động.
1.5.5. Sử dụng bài tập hóa học [52]
Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập. Khi dạy bài
mới cũng có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp từ
phần này qua phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn HS học bài ở nhà. Khi ôn tập, củng cố,
luyện tập và kiểm tra, đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập. Bài tập có thể được sử dụng
với các mục đích sau:
- Sử dụng bài tập để củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của
các quá trình hóa học.
- Sử dụng bài tập để rèn kỹ năng.
- Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic cho HS.
- Sử dụng bài tập để rèn năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
33
1.5.6. Những điều kiện cần thiết để HS giải BTHH được tốt
Kiến thức là yếu tố tiên quyết để làm tốt BTHH, cho dù là với câu hỏi lý thuyết hay với
bài tập tính toán, không có kiến thức hóa học thì không thể làm được bất kì bài tập nào. Để
giải BTHH thật tốt HS cần:
a. Thường xuyên hệ thống hóa kiến thức bằng mọi cách
Kiến thức hóa học có đặc thù riêng là mang tính hệ thống và liên tục. Nó có sự gắn kết
liên tục và mang tính hệ thống, trải đều qua cả 3 năm học. Khi ôn tập kiến thức hóa học,
điều quan trọng là phải hệ thống, xâu chuỗi được nội dung đang ôn tập với các phần kiến
thức có liên quan khác. Lý thuyết của Hóa học không cứng nhắc và cũng không giản đơn, ta
không thể ôn tập bằng cách “đọc chay” hay “học vẹt” mà phải bằng cách luyện tập, thường
xuyên ghi ra, viết ra, “gọi từ trong đầu ra” thì mới hiểu và nhớ lâu được. Để làm được điều
đó thì có một cách đơn giản là khi gặp bất kỳ câu hỏi nào, bài tập nào, hãy cố gắng không
chỉ tìm cách giải quyết câu hỏi đó, bài toán đó mà còn tìm cách liên hệ với các kiến thức
liên quan đến nó để nhớ lại, hồi tưởng lại.
b. Rèn luyện kỹ năng tính và phản xạ tư duy
Không phải bài toán nào cũng có cách giải đặc biệt nhanh, không phải bài toán nào cũng
có công thức tính riêng. Để giải một bài toán thật nhanh và hiệu quả, việc trước tiên là phải
rèn luyện kỹ năng tính và phản xạ tư duy. Chúng ta không thể đòi hỏi việc giải nhanh một
bài toán hóa học nếu như chính chúng ta không thể tính nhanh được từ những phép tính đơn
giản nhất. Các quy tắc nhân nhẩm, các dấu hiệu chia hết, xấp xỉ, … là những kiến thức cơ
sở mà bất kỳ học sinh nào cũng đã được học và nó cực kỳ hữu dụng cho bất cứ môn học nào,
không chỉ giúp tính nhanh, tính nhẩm một số đại lượng trong bài toán mà đôi khi còn là giải
pháp mang tính quyết định giúp bài toán được giải quyết nhanh gọn và hiệu quả hơn.
c. Phân biệt được những đặc trưng của hình thức làm bài trắc nghiệm so với tự luận
Một bài toán trắc nghiệm hoàn toàn không đơn giản là một bài tập tự luận có bốn đáp án,
một câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh và có chất lượng, nhất là các câu hỏi trong đề thi ĐH
đều có bốn “đáp án nhiễu” hàm chứa nhiều “dụng ý”. Khi giải một bài tập trắc nghiệm, nhất
thiết phải bám sát và đối chiếu liên tục với bốn đáp án mà đề bài đưa ra, để từ đó có những
nhận định đúng đắn và phù hợp, giúp ta có thể đưa ra những giải pháp nhanh nhất và hiệu
quả nhất cho các yêu cầu của bài toán.
34
Đó có thể là việc sử dụng các thông tin bốn đáp án như là một cách “tự bổ sung thông tin”
để việc giải toán trở nên đơn giản hơn.
Ngoài ra, một trong những đặc trưng quan trọng nhất của bài tập trắc nghiệm là không
có thang điểm cho từng ý nhỏ như trong bài tập tự luận. Bài tập trắc nghiệm thì chỉ có kết
quả chọn đáp án cuối cùng mới được dùng để tính điểm.Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa
là quá trình làm bài trước đó trở thành vô nghĩa, mỗi một dữ kiện của bài toán đều hàm chứa
những ý nghĩa nhất định, cho dù chưa “giải mã” được hết các dữ kiện đó hoặc chưa xâu
chuỗi chúng lại với nhau được thì ta vẫn có thể giới hạn lại các khả năng “có thể đúng” nhất.
Trong các trường hợp này, việc khai thác thông tin, bám sát vào 4 đáp án là rất cần thiết và
cho hiệu quả cao.
d. Tích lũy kinh nghiệm khi làm bài tập
Kinh nghiệm làm bài tập là một yếu tố hết sức quan trọng. Có rất nhiều bài toán tưởng
như lắt léo nhưng nếu có nhiều kinh nghiệm thì chỉ cần đọc đề đã phán đoán được hướng
giải, dự đoán được chất nào dư, chất nào hết, đáp án nào có nhiều khả năng đúng …. Mặt
khác, trong các đề bài tập nhất là trong các đề thi ĐH đôi khi vẫn có những câu hỏi chưa
thật chặt chẽ hoặc có nhiều cách hiểu khác nhau, khi đó chỉ có kinh nghiệm mới giúp ta
“hiểu đúng ý người ra đề” và có được kết quả tốt.
e. Nắm vững và chỉ ra được các dấu hiệu quyết định đến phương pháp giải bài tập
Một bài toán hóa học là tập hợp của nhiều dữ kiện giải toán khác nhau mà cách giải bị
chi phối bởi 2 yếu tố chính là: các phản ứng hóa học xảy ra trong bài và các phương pháp
cần dùng để giải bài toán đó. Để giải được một bài toán sao cho nhanh và chính xác, nhất
thiết phải giải quyết cho được 2 yếu tố đó, nếu nắm được phương pháp giải bài toán mà
không biết tính chất hóa học thì không thể giải được và ngược lại, nếu nắm được bản chất
hóa học mà không lựa chọn được phương pháp phù hợp thì việc giải toán sẽ rất khó khăn và
tốn nhiều thời gian. Các công thức hay dạng bài tập trong giải toán hóa học có rất nhiều
nhưng phạm vi áp dụng cho mỗi công thức lại khá hẹp và đòi hỏi rất nhiều điều kiện, chỉ
cần bài toán thay đổi một dữ kiện nhỏ là công thức tính hay cách biến đổi cũng phải thay
đổi theo và do đó không giải toán theo các công thức cứng nhắc. Ngoài ra, các phản ứng
dùng trong bài tập hóa học thường là các phản ứng quen thuộc, đặc trưng cho các nhóm chất
và không quá khó. Tuy nhiên, trong nhiều bài tập, các dữ kiện hóa học thường được làm lắt
léo, vòng vèo để che giấu phương pháp chính (phương pháp quyết định) nên thường các bài
35
tập đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp để giải gây lúng túng trong việc lựa chọn
phương pháp hơn là về mặt hóa học của bài toán. Do đó, việc học tập phương pháp giải toán
cũng là một nội dung ôn tập quan trọng cần được ưu tiên, sao cho ngay khi đọc xong đề bài,
có thể chỉ ra được những “dấu hiệu” của các phương pháp giải toán, biết ngay được bài toán
đó để giải nó phải dùng những phương pháp nào, thậm chí là có thể giải bằng bao nhiêu
cách. Điều này là không dễ thực hiện nên cần phải tự rèn luyện một cách nghiêm túc và lâu
dài.
1.6. Ebook
1.6.1. Khái niệm ebook
Ebook là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử). Hiểu theo cách đơn giản nhất,
sách điện tử (Ebooks hay digital books) là phiên bản dạng số (hay điện tử) của sách. Nội
dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy thuộc vào người xuất
bản.
Ebook chỉ có thể dùng các công cụ như máy vi tính, máy tính bảng, điện thoại thông
minh (smartphone), hay các công cụ chuyên dụng khác… để xem.
Một số ví dụ về ebook:
- Ebook có thể là một cuốn tiểu thuyết, truyện ngắn, một tác phẩm văn học,… với
nhiều tranh ảnh minh họa.
- Ebook có thể là một cuốn sổ tay đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp.
- Ebook có thể là một cuốn sách chuyên ngành, sách tự học.
- Ebook có thể là một tập tin (file) đa năng có đầy đủ âm thanh, hình ảnh và phim
(video)… được lưu trữ bằng đĩa hay USB.
1.6.2. Ưu điểm và nhược điểm của ebook
a. Ưu điểm
- Ebook tích hợp được các kênh đa phương tiện như chữ in, hình ảnh, phim (video) thí
nghiệm,…thậm chí có thể kèm theo các phầm mềm tiện ích khác nhau như bảng tuần
hoàn hoặc các trò chơi để thư giãn.
- Có thể truy cập rất nhanh đến các mục, phần trong sách nhờ các tham chiếu chéo
(Hyperlink).
- Khả năng lưu trữ lớn và thuận tiện, có thể đọc chúng mọi lúc, mọi nơi.
36
- Người dùng có thể tùy chỉnh độ sáng, cỡ chữ cho phù hợp khi đọc.
- Dễ dàng in ấn theo định dạng cũng như số trang mình thích.
- Dễ dàng cập nhật, sửa lỗi và thêm nội dung.
- Các phần mềm chuyên dùng để đọc ebook còn cung cấp nhiều tiện ích như: cho phép
ghi chú, làm nổi (highlight) vào các đoạn văn hoặc thậm chí tự động mở trang cuối
cùng cho lần đọc tiếp theo.
- Giá thành của ebook rẻ hơn sách in khá nhiều, không bị hư hỏng theo thời gian. Dễ
bảo quản.
- Việc xuất bản ebook với giao diện cơ bản như hiện nay được thực hiện dễ dàng,
không hao tốn giấy, mực in.
b. Nhược điểm
- Để đọc ebook, yêu cầu phải có một thiết bị đọc, đó là máy tính, máy tính bảng hoặc
ebook reader hoặc điện thoại thông minh (smartphone)... Chúng đều chỉ hoạt động
khi có điện hoặc pin.
- Cần phải có phần mềm tương thích với định dạng của ebook cài sẵn lên thiết bị mới
đọc được ebook.
- Đọc ebook trên máy tính lâu có hại cho mắt.
1.6.3. Các bước thiết kế ebook
Theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ [37], chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc
thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):
- Hiểu rõ mục tiêu.
- Các tài nguyên có thể có.
- Đối tượng sử dụng.
1. Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):
- Các chiến lược dạy học.
- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).
- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.
2. Design (thiết kế nội dung cơ bản):
- Thiết kế đồ hoạ.
- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).
3. Development (phát triển các quá trình):
37
- Hình thức và nội dung các trang Web.
- Phương tiện thực tế ảo.
4. Implementation (triển khai thực hiện):
- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.
- Thủ tục tiến hành với thầy.
- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.
- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực).
Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :
5. Evaluation (lượng giá):
Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick
phát triển (1994). Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì
- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions).
- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings).
- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers).
- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results).
thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:
Hình 1.2. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick
1.6.4. Các công cụ thiết kế ebook
Hiện nay có rất nhiều chương trình và phần mềm hỗ trợ để thiết kế ebook. Mỗi chương
trình và phần mềm đều có ưu và nhược điểm riêng. Nhưng với mục tiêu thiết kế ebook một
cách đơn giản, dễ thực hiện và giao diện hiện đại phù hợp với giai đoạn hiện tại thì chúng
tôi đã chọn ra một số phần mềm để thiết kế ebook dưới đây :
38
1.6.4.1. Notepad ++ 5.1 Final
Notepad ++ là một phần mềm soạn thảo mã nguồn (hoàn toàn miễn phí) hỗ trợ đa ngôn
ngữ lập trình, hoạt động trong môi trường Microsoft Windows. Ngoài ra, Notepad ++ là
thay thế hoàn hảo cho Notepad cổ điển xưa, không những về mặt tính năng mà cả về giao
diện tương tác.
Hình 1.3. Giao diện Notepad ++5.1 Final
- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau, cụ thể: C, C++, Java, C#, XML, HTML, PHP,
Một số những tính năng chính của Notepad ++ 5.1 Final:
Javascript, RC resource file, makefile, ASCII art file (.nfo), doxygen, ini file, batch file),
- WYSIWYG: nếu có một máy in màu, có thể tiến hành in một bản mã hay bất kì gì ta
ASP, VB/VBS source files, SQL, Objective-C, CSS, Pascal, Perl, Python và Lua.
- Bộ cấu hình Style: mỗi một style hỗ trợ cho từng ngôn ngữ, người dùng có thể thay
muốn có được từ Notepad ++.
đổi màu tùy ý cho hình nền (background/foreground), kiểu chữ, kích thước hay định
- Notepad ++ cho phép người dùng xác định ngôn ngữ riêng của mình: không chỉ tô
dạng kiểu chữ thông qua hộp hội thoại Style Configurator.
sáng cú pháp của các từ khóa, mà còn đồng thời uốn nếp chúng, cũng như các từ khóa
- Multi – Document và Multi – view: tại cùng một thời điểm, người dùng có thể tương
chú thích hay các toán tử...
- Hỗ trợ tìm kiếm chính xác các chuỗi có trong bản soạn thảo mã nguồn.
- Hỗ trợ tính năng Kéo & Thả.
tác chỉnh sửa, soạn thảo cũng như hiển thị, xem nhiều tài liệu khác nhau.
39
- Thiết đặt vị trí cửa sổ với hai chế độ: ngang hoặc dọc.
- Tự động phát hiện trạng thái File: nếu thay đổi hoặc xóa một file mà được mở bởi
- Tính năng phóng to và thu nhỏ giúp dễ dàng hơn trong khi soạn thảo cũng như xem
Notepad ++, sẽ được thông báo để cập nhật tài liệu (reload file hoặc remove file).
- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ người dùng như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc....
- Bookmark: đơn giản người dùng chỉ cần kích lên lề Bookmark (vị trí bên cạnh các
mã nguồn.
dòng số bên tay phải) hoặc đồng nhấp tổ hợp phím Ctrl + F2 để dịch chuyển một
bookmark.
1.6.4.2. Firebug
Firebug là một plugin (phần hỗ trợ, tích hợp) của FireFox dùng để chỉnh sửa giao diện
và CSS (CSS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng anh Cascading Style Sheet, CSS chỉ đơn thuần
là một file có phần mở rộng là .css, trong file này chứa những câu lệnh CSS, mỗi câu lệnh
CSS sẽ định dạng một thành phần nhất định của tài liệu HTML như màu sắc, font chữ,…).
Ngoài ra, Firebug có thể đo được tốc độ tải của từng thành phần trong một website. Đây là
một công cụ rất hữu ích đối với việc thiết kế website. Giới thiệu các tab (thẻ) của firebug Sau khi Firebug được mở sẽ có hình như sau:
-
Hình 1.4. Giao diện Firebug
Console: Thể hiện các thông số chạy nền của trình duyệt: Các thông báo lỗi, cảnh
- HTML: Thể hiện các thành phần HTML và CSS.
báo, javascript, ajax request...
40
-
-
CSS: Các thành phần CSS của website.
- DOM: Các đối tượng của website.
- NET: Thông tin các file liên quan được sử dụng cho trang web như: tên file, domain,
Javascript: Các thành phần javascript.
thời gian load, thứ tự load.
1.6.4.3. Adobe Photoshop CS6
Adobe Photoshop CS6 tạo thiết kế chuyên nghiệp và đẳng cấp với những công cụ, quy
trình mới và hoàn hảo, hỗ trợ người dùng tạo ra ảnh mới hoặc chỉnh sửa ảnh với các tùy
chọn sáng tạo và thực hiện cực kì nhanh.
Hình 1.5. Giao diện Photoshop CS6
- Quy trình nhận diện nội dung (Content-Aware).
- Công cụ thiết kế mới.
- Blur Gallery mới (hiệu ứng làm mờ ảnh).
- Công cụ crop (cắt ảnh) hoàn toàn mới.
- Tạo video trực quan.
- Adaptive Wide Angle (sửa các đối tượng được chụp ở chế độ panorama, fisheye hoặc
Photoshop CS6 bao gồm những tính năng như:
ống kính góc rộng).
41
- Lưu background (hình nền).
- Phục hồi tự động. Sửa tự động.
- Bút vẽ sinh động và trung thực.
- Scripted Patterns (chọn mẫu nhanh).
- Hỗ trợ màu 10-bit.
- Biểu diễn vector sắc nét hơn.
- Tùy chỉnh đường nét và nét đứt.
- Lighting Effects Gallery (bộ hiệu ứng ánh sáng).
- Bộ lọc tranh sơn dầu.
- Bộ điền text (chữ) mới.
- Kích thước chổi vẽ tăng tối đa.
1.6.4.4. Flat UI Template
Đây là bộ thư viện với các bộ biểu tượng có sẵn hỗ trợ cho việc thiết kế website. Các
biểu tượng có sẵn được thiết kế hiện đại, đơn giản và đẹp mắt.
42
Hình 1.6. Một số biểu tượng có trong Flat UI
1.6.4.5. All Office Converter Platium
All Office Converter Platinum là một chương trình chuyển đổi tài liệu chuyên nghiệp
và dễ sử dụng. Nó có thể hỗ trợ chuyển đổi hàng loạt tài liệu, trang web và hình ảnh cao,
chất lượng tốt để nâng cao hiệu quả công việc. Với công cụ chuyển đổi này, có thể tạo
tập tin PDF linh hoạt và chuyển đổi các định dạng tập tin PDF với các siêu đa định dạng
đầu ra chất lượng và hiệu quả. Ngoài ra, có thể chuyển đổi giữa các định dạng tài liệu
văn phòng, trang web, hình ảnh. Nó có thể hỗ trợ các định dạng: Word
(.doc, .docm, .docx), Excel (.xls, .Xlsx, .Xlsm) PowerPoint (.ppt, .pptc, .pptm), PDF,
43
XLS, rtf, TXT, htm / HTML, Website, JPG, BMP , GIF, TIF, WMF, EMF, TGA, RLE,
PNG ...
Hình 1.7. Giao diện của phần mềm All Office Converter Platinum
1.6.4.6. Mathtype 6.5
Mathtype 6.5 là phần mềm chuyên dụng để biểu thị đầy đủ các ký hiệu dùng trong
toán học. Với tính năng mạnh mẽ, Mathtype 6.5 còn hỗ trợ người dùng biểu thị nhiều
2
ký hiệu phổ biến khi soạn thảo các tài liệu lý thuyết và bài tập hóa học như:
3H O+ ....
4SO − ,
đăc
- Ký hiệu các ion :
0t→ ,
0
H SO → 4 2 ← , ... t
- Điều kiện phản ứng:
- Các đại lượng trung bình như khối lượng mol trung bình ( M ), số nguyên tử cacbon
trung bình ( C ), ...
44
Hình 1.8. Giao diện của phần mềm Mathtype 6.5
1.6.4.7. Microsoft Word 2007
Microsoft Office Word trong bộ Microsoft Office đươc xem là phần mềm phổ biến
hiện nay được dùng để soạn thảo văn bản thông thường, văn bản khoa học, định dạng
các tư liệu, xuất bản Web, tạo và gửi thư, ...
Hình 1.9. Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007
Toàn bộ các tư liệu như lý thuyết, câu hỏi, bài tập trong ebook này đều được soạn
thảo trên nền của phần mềm Microsoft Office Word.
45
1.7. Thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
Để khảo sát thực trạng việc sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
hiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến của GV và HS về nhu cầu sử dụng
ebook trong hoạt động dạy và học.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học của GV.
- Tìm hiểu mức độ cần thiết của ebook tự học hóa học đối với HS.
1.7.1. Mục đích điều tra
- 40 GV dạy bộ môn hóa học của các trường THPT thuộc các địa bàn khác nhau.
1.7.2. Đối tượng điều tra
Bảng 1.1. Thông tin GV tham gia điều tra
Số
Số
STT
Trường THPT
STT
Trường THPT
lượng
lượng
1
Chuyên Long An – Long An
Nguyễn Thông – Long An
4
5
16
2
Lê Quý Đôn – Long An
Hùng Vương – Long An
1
1
17
3
Long Thới – Tp. HCM
Trung tiểu học Bắc Mỹ – Tp. HCM
1
1
18
4
Gò Vấp – Tp. HCM
Bình Chánh– Tp. HCM
1
1
19
Long Trường – Tp. HCM
Dân lập Chu Văn An – Tp. HCM
5
1
1
20
Trung tâm giáo dục thường xuyên
6
Tạ Quang Bửu – Tp. HCM
1
1
21
quận 3 – Tp. HCM
Chuyên Lê Hồng Phong
Trần Nguyên Hãn
1
1
22
7
– Tp. HCM
– Bà Rịa Vũng Tàu
Chuyên Hoàng Lê Kha
Bình Phú – Bình Dương
1
4
23
8
– Tây Ninh
Nguyễn Văn Trỗi – Tây Ninh
Chuyên Lê Quý Đôn – Nha Trang
9
1
1
24
10
Lê Quý Đôn – Tp. HCM
Chuyên Lê Quý Đôn – Vũng Tàu
1
1
25
11
Bùi Thị Xuân – Tp.HCM
Bà Rịa – Bà Rịa Vũng Tàu
1
1
26
Long Hải – Phước Tỉnh
12
Nguyễn Đình Chiểu – Tiền Giang
1
1
27
– Bà Rịa Vũng Tàu
13
Tân Phong – Tp.HCM
Vũng Tàu – Bà Rịa Vũng Tàu
1
1
28
14
Vĩnh Xuân – Vĩnh Long
Chuyên Quang Trung – Bình Phước
1
1
29
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
15
Dân lập Khai Minh – Tp.HCM
1
1
30
– Tp.HCM
- 217 HS của 3 trường THPT trên địa bàn Long An.
46
Bảng 1.2. Thông tin HS tham gia điều tra
STT
Trường THPT
Số lượng
Lớp
10T1
35
10T2
31
1
Chuyên Long An– Long An
10L
30
10T3
40
2
Nguyễn Thông – Long An
10T5
40
10.4
41
3
Lê Quý Đôn – Long An
1.7.3. Kết quả điều tra
1.7.3.1. Kết quả điều tra từ GV
Chúng tôi đã khảo sát ý kiến của 40 GV dạy bộ môn hóa học và thu được kết quả:
Bảng 1.3. Kết quả điều tra GV
Câu hỏi
Kết quả điều tra
1. Trong quá trình dạy học, thầy cô có yêu
100% (40 GV) : thường xuyên .
cầu học sinh làm bài tập ở nhà không?
2. Ngoài SGK, thầy cô có hay giới thiệu
92,5% (37 GV): thường xuyên.
thêm các tài liệu tham khảo để giúp học
7,5% (3 GV): thỉnh thoảng.
sinh tự học không?
3. Theo thầy cô, có cần một tài liệu hướng
95% (38 GV): rất cần.
dẫn học sinh có thể tự học làm bài tập hóa
5% (2 GV): cần.
học ở nhà không?
4. Thầy cô có hay ứng dụng CNTT trong
87,5% (35 GV): thường xuyên.
dạy học hóa học không?
12,5% (5 GV): thỉnh thoảng.
5. Khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa
80% (32 GV): soạn giáo án điện tử.
học, thầy cô thường sử dụng hình thức
20% (8 GV): sử dụng thêm các ebook,
nào?
website, blog… hỗ trợ dạy học.
47
6. Thầy cô thấy hiện nay số lượng ebook
55% (22 GV) : rất ít.
hỗ trợ cho GV trong việc giải bài tập hóa
35% (14 GV): ít.
học cho học sinh là:
10% (4 GV): nhiều.
7. Thầy cô có cần một ebook vừa giúp học
90% (36 GV): rất cần.
sinh có thể tự học ở nhà vừa là tư liệu
10% (4 GV): cần.
phục vụ cho việc giảng dạy không?
8. Nếu có một tài liệu hướng dẫn học sinh
85% (34 GV): một ebook có các dạng
tự học làm bài tập ở nhà, thầy cô muốn tài
bài tập cụ thể, bài tập phong phú và có
liệu đó được thiết kế dưới dạng nào?
đáp án, kèm thêm các chức năng tương
tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí
nghiệm minh họa sinh động… , sử dụng
được trên nhiều thiết bị điện tử.
10% (4 GV): một ebook nội dung
giống SGK nhưng có thêm hình ảnh, thí
nghiệm…
7,5% (2 GV): một quyển sách giấy
bình thường nhưng có phần hướng dẫn
tự học.
1.7.3.2. Kết quả điều tra từ HS
Chúng tôi đã khảo sát ý kiến của 217 HS, thu được kết quả theo bảng sau:
Bảng 1.4. Kết quả điều tra HS
Câu hỏi
Kết quả điều tra
1. Các em thường làm bài tập về nhà vì
54,84% (119 HS) : tự giác.
41,47% (90 HS) : GV yêu cầu.
3,69% (8 HS) : sắp có kiểm tra.
2. Khi các em làm bài tập hóa học ở nhà, bài
19,8% (43 HS) : trong SGK.
tập thường có ở đâu?
19,8% (43 HS) : tài liệu GV cung cấp.
50,3% (109 HS) : sách tham khảo.
10,1% (22 HS)
:
tìm
trên mạng
48
internet.
3. Em có cần một tài liệu hướng dẫn giúp em
81,57% (177 HS): rất cần.
tự học làm được bài tập hóa học ở nhà
13,82% (30 HS): cần.
không?
4,6% (10 HS): có hay không cũng
được.
4. Em có cần một tài liệu giúp giải bài tập
89,86% (195 HS): rất cần.
hóa học với số lượng bài tập phong phú, có
10,14% (22 HS): cần.
phương pháp giải và đáp án cụ thể không?
5. Em có thường sử dụng ebook để làm tài
30,41% (66 HS): thường xuyên.
liệu tham khảo và tự học không?
27,65% (60 HS): thỉnh thoảng.
41,94% (91 HS): không sử dụng.
6. Nếu có một ebook hướng dẫn giải bài tập
92,17% (200 HS): một ebook có các
hóa học, em muốn nó được thiết kế như thế
dạng bài tập cụ thể, bài tập phong phú và
nào?
có đáp án, kèm thêm các chức năng
tương tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí
nghiệm minh họa sinh động… , sử dụng
được trên nhiều thiết bị điện tử.
5,53% (12 HS): một ebook nội dung
giống SGK nhưng có thêm hình ảnh, thí
nghiệm…
2,3% (5 HS): một quyển sách giấy
bình thường nhưng có phần hướng dẫn
tự học.
1.7.4. Nhận xét
- GV còn chưa sử dụng nhiều các ebook bài tập để dạy học và hướng dẫn HS tự học.
- Cả HS lẫn GV đều rất cần có một ebook hướng dẫn HS giải bài tập hóa học hiệu quả,
Tổng hợp các kết quả điều tra từ HS và GV, chúng tôi thấy rằng:
vừa là tài liệu hữu ích cho GV.
49
Vì vậy với đề tài của mình, chúng tôi mong muốn sẽ đáp ứng được một phần nào đó nhu
cầu của HS và GV hiện nay.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Tìm hiểu một số đề tài về thiết kế ebook và đề tài về
Nội dung chương 1 đã được trình bày những vấn đề sau:
bài tập hóa học (tổng cộng 16 đề tài) của các sinh viên, học viên cao học trong những năm
gần đây; phân tích được ưu điểm của các đề tài như làm phong phú được nội dung các bài
giảng, minh họa tốt cho các phản ứng bằng thí nghiệm hóa học, có các trò chơi gây hứng
thú học tập, có tính tương tác giữa người dùng và ebook, tuy nhiên còn các nhược điểm như
giao diện chưa đẹp mắt, khâu thiết kế phức tạp, tương tác trên ebook còn đơn giản, đặc biệt
các đề tài chưa chú ý đến bài tập hóa học, đa số tập trung vào phần lý thuyết, từ đó tác giả
- Đổi mới PPDH ở trường THPT: Phân tích xu hướng đổi mới PPDH hiện nay ở
rút ra những kinh nghiệm để thực hiện đề tài.
trường THPT và căn cứ vào quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục làm rõ vai trò của CNTT
- Dạy học tích cực: Phân tích về tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS, đưa
trong đổi mới PPDH.
ra các biện pháp nhằm tích cực hóa hoạt động người học và tìm hiểu về PPDH tích cực hiện
- Tự học: Phân tích, làm rõ vai trò, tầm quan trọng của việc tự học trong thời đại hiện
nay.
- Bài tập hóa học: Khái niệm bài tập hoá học; ý nghĩa, tác dụng của bài tập; các cách
nay.
phân loại bài tập; cách sử dụng bài tập hoá học vào những giai đoạn phù hợp của quá trình
dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu dạy – học tích cực; những điều kiện cần thiết để HS giải
- Ebook: Một trong những hình thức tự học là HS sử dụng ebook, chúng tôi đã nghiên
BTHH được tốt.
cứu về khái niệm ebook, các loại ebook, ưu và nhược điểm của ebook. Và để hoàn thành
- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT. Từ
một ebook cần căn cứ vào yêu cầu thiết kế ebook và các phần mềm để thiết kế.
kết quả điều tra của 40 GV và 217 HS cho thấy GV còn chưa sử dụng nhiều các ebook để
50
dạy học, hướng dẫn HS tự học; HS vẫn chưa tiếp cận nhiều với ebook để tự học ở nhà. Và
cả GV và HS đều rất cần những ebook hướng dẫn HS tự học hiệu quả và hỗ trợ trong việc
giảng dạy cho GV. Vì vậy với đề tài này, chúng tôi mong muốn sẽ đáp ứng được một phần
nào đó nhu cầu thiết thực của HS và GV hiện nay.
51
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI
TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
2.1. Tổng quan về chương trình hóa học 10 nâng cao
2.1.1. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Phản ứng hóa học” [47]
2.1.1.1. Mục tiêu chương
Kiến thức
Học sinh biết:
Phân biệt phản ứng oxi hóa – khử với các phản ứng không phải phản ứng oxi hóa
khử.
Học sinh hiểu:
- Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử trên quan điểm nhường và nhận electron hoặc
sự thay đổi số oxi hóa.
- Thế nào là chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử.
Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng xác định số oxi hóa.
- So sánh quan niệm về phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự kết hợp và sự nhường
oxi, dựa trên trên sự nhường và nhận electron, dựa trên sự thay đổi số oxi hóa, từ
đó hiểu được bản chất của phản ứng oxi hóa – khử.
- Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
Giáo dục tư tưởng
- Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác.
- Hiểu được vai trò của phản ứng oxi hóa – khử trong đời sống và kĩ thuật để có ý
thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên môi trường.
2.1.1.2. Nội dung kiến thức
• Phản ứng oxi hóa khử
- Khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử, chất khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa, sự khử.
- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử.
• Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
52
- Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.
- Phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt.
• Luyện tập
• Thực hành
2.1.1.3. Một số điểm cần lưu ý của chương
- HS đã biết đến phản ứng oxi hóa – khử từ lớp 8. Trong chương này khái niệm oxi
hóa – khử được xây dựng và phân biệt với các phản ứng khác dựa trên cơ sở số
oxi hóa. Vấn đề mới trong chương này là lập phương trình của phản ứng oxi hóa
– khử bằng phương pháp thăng bằng eletron nên GV cần phải nắm vững nguyên
tắc và các bước tiến hành.
- GV dùng phương pháp đối chiếu, so sánh để HS thấy rõ bản chất của phản ứng
oxi hóa – khử.
2.1.2. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Halogen” [47]
2.1.2.1. Mục tiêu chương
Kiến thức
Học sinh biết:
- Cấu tạo nguyên tử của các halogen, số oxi hoá của các halogen trong các hợp
chất.
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản của các halogen và một số hợp chất
quan trọng của chúng.
- Ứng dụng và phương pháp điều chế đơn chất halogen và một số hợp chất quan
trọng của halogen.
Học sinh hiểu:
- Tính oxi hoá mạnh của các halogen.
- Nguyên nhân làm cho halogen có sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như sự
biến đổi có quy luật, tính chất của đơn chất và hợp chất của chúng.
- Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế halogen.
Kĩ năng
53
- Quan sát và giải thích các hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm về
halogen (tính tan của hiđro clorua, tính tẩy màu của clo ẩm, nhận biết ion
clorua...).
- Vận dụng những kiến thức đã học về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ âm
điện, số oxi hoá và phản ứng oxi hoá khử để giải thích một số tính chất của đơn
chất và hợp chất halogen.
- Giải các bài tập định tính và định lượng về halogen.
Giáo dục tình cảm, thái độ
- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.
- Ý thức phòng bệnh do thiếu iot.
- Ý thức bảo vệ môi trường.
2.1.2.2. Nội dung kiến thức
Chương Nhóm halogen bao gồm các nội dung sau:
• Khái quát về nhóm halogen
- Vị trí của nhóm halogen trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm
halogen.
- Khái quát về tính chất (vật lý và hóa học) của các halogen.
Clo và hợp chất của clo •
- Clo: tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế.
- Hiđro clorua, axit clohiđric, muối clorua: tính chất, ứng dụng, điều chế, nhận biết.
- Hợp chất có oxi của clo (nước Gia – ven, clorua vôi, muối clorat): tính chất, ứng
dụng, điều chế.
• Flo và hợp chất của flo
- Flo: trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, điều chế.
- Hợp chất của flo (hiđro florua, axit flohiđric, oxi florua): tính chất, ứng dụng,
điều chế.
• Brom và hợp chất của brom
- Brom: trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, điều chế.
- Hợp chất của brom (hiđro bromua, axit bromhiđric, hợp chất có oxi của brom):
điều chế, tính chất, ứng dụng.
54
• Iot và hợp chất của iot
Iot: trạng thái thái tự nhiên, tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, điều chế. -
- Hợp chất của iot (hiđro iotua, axit iothiđric, iotua): tính chất, ứng dụng...
• Luyện tập
• Thực hành
2.1.2.3. Một số điểm cần lưu ý của chương
- Chương “Nhóm Halogen” được học sau khi học sinh đã học các lý thuyết chủ đạo
về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và
một số khái niệm cơ bản: độ âm điện, phản ứng oxi hóa khử…Vì vậy, GV cần
chú ý khai thác những nội dung kiến thức này, hướng dẫn HS tự tìm ra kiến thức
về tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất của halogen.
- Halogen và hợp chất của halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất,
GV cần khai thác khía cạnh thực tiễn giúp HS có kiến thức về thực tiễn nhất là
thực tiễn ở Việt Nam.
- Tính chất của các nguyên tố trong nhóm halogen: Các halogen có tính chất hóa
học tương tự nhau, trong quá trình giảng dạy GV cần hướng dẫn cho HS so sánh
về tính chất và khả năng tham gia phản ứng của các halogen, từ đó rút ra những
quy luật cần thiết minh chứng cho những kiến thức đã học về lý thuyết chủ đạo.
2.1.3. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Oxi” [47]
2.1.3.1. Mục tiêu chương
Kiến thức
Học sinh biết:
- Tính chất hóa học, tính chất vật lý của các đơn chất O2, O3, S.
- Tính chất hóa học, tính chất vật lý của một số hợp chất oxi, lưu huỳnh.
- Một số ứng dụng quan trọng của oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng.
Học sinh vận dụng: được những kiến thức đã được học: Cấu tạo nguyên tử, phản
ứng oxi hóa khử… giải thích tính chất của đơn chất O2, O3, S và một số hợp chất
của oxi, lưu huỳnh.
Kĩ năng:
55
- Làm một số thí nghiệm về tính chất hoá học của O2, S và hợp chất của chúng
(H2O2, H2S, SO2, SO3, H2SO4).
- Quan sát, giải thích, kết luận các hiện tượng thí nghiệm, các hiện tượng xảy ra
trong tự nhiên (ô nhiễm không khí, đất, nước, sự suy giảm tầng ozon, mưa axit...)
qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức trong chương.
Giáo dục tình cảm, thái độ
Thông qua nội dung kiến thức và các thí nghiệm hóa học của chương để giáo dục
cho HS tình cảm, thái độ và ý thức bảo vệ môi trường, đăc biệt là môi trường không
khí, thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, ý thức bảo vệ
tầng ozon.
2.1.3.2. Nội dung kiến thức
Chương Nhóm oxi bao gồm các nội dung sau:
• Khái quát về nhóm oxi
- Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử, tính chất.
- Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
• Oxi, ozon và hiđro peoxit
- Oxi: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, điều chế, trạng thái tự nhiên.
- Ozon: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, trạng thái tự nhiên.
- Hiđro peoxit: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng.
• Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh
- Lưu huỳnh: cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, sản xuất.
- Hợp chất của lưu huỳnh: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit
sunfuric: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế, nhận
biết ion sunfat.
• Luỵên tập
• Thực hành
56
2.1.3.3. Một số điểm cần lưu ý của chương
- Để thực hiện tốt mục tiêu của chương, cần nắm được kiến thức HS đã được trang
bị ở các lớp 8, 9 và kiến thức của các chương trước trong chương trình lớp 10. Từ
đó khai thác, kiến thức HS đã có, hình thành kiến thức mới, khắc sâu kiến thức
trọng tâm.
- Công thức cấu tạo của SO2 và SO3 được viết dưới 2 dạng: theo số electron độc
thân tham gia liên kết theo qui tắc bát tử .Tùy theo yêu cầu giải thích từng chất
của chất, người ta sử dụng dạng công thức phù hợp, không nên hướng HS đi quá
sâu về vấn đề này.
- Trong chương này, cũng có nhiều nội dung giáo dục môi trường như bài oxi,
ozon, hiđro sunfua … do đó GV có thể khéo léo lồng ghép vào bài dạy để nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường cho các em đăc biệt là môi trường không khí, ý
thức bảo vệ tầng ozon.
- Đối với nội dung về ứng dụng của chất, gợi ý HS thông qua tính chất vật lí, tính
chất hóa học và vai trò của chất trong tự nhiên để tự rút ra.
2.2. Những định hướng khi thiết kế ebook
2.2.1. Mục đích thiết kế ebook
Ebook được thiết kế với mục đích cung cấp một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động
rèn luyện kĩ năng giải bài tập môn hoá học của HS THPT và tự học, từ đó nâng cao hiệu quả
học tập. Ebook được biên soạn chi tiết, thiết kế sinh động góp phần khơi dậy hứng thú học
tập, lòng ham hiểu biết, khám phá tri thức ở HS. Ebook cũng có thể được sử dụng như một
tài liệu tham khảo, tra cứu hoặc dùng để phối hợp với các PPDH truyền thống làm tăng hiệu
quả của quá trình dạy học.
2.2.2. Nguyên tắc thiết kế về cấu trúc
- Khoa học, rõ ràng, chặt chẽ, thống nhất, bố cục hợp lí, đơn giản.
- Cấu trúc của nội dung phải được phân rõ phần, mục, ý…để thuận tiện tìm kiếm trong
quá trình sử dụng.
2.2.3. Nguyên tắc thiết kế về nội dung
- Kiến thức đầy đủ, chính xác, khoa học, rõ trọng tâm, bám sát SGK.
- Nội dung được phân theo các dạng để dễ theo dõi.
57
- Phần hướng dẫn giải chi tiết, khoa học, dễ hiểu giúp HS nắm bắt được bài tập.
- Củng cố kiến thức từng bài giúp HS có thể nắm vững ngay kiến thức.
- Tăng số lượng hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm … để làm ebook thêm trực quan,
sinh động, hấp dẫn.
- Bổ sung các công cụ hỗ trợ gắn liền với bài học giúp HS dễ vận dụng.
2.2.4. Nguyên tắc thiết kế về hình thức
- Giao diện đẹp, đơn giản, hiện đại, thân thiện.
- Tránh lạm dụng nhiều đồ họa, hiệu ứng gây phân tán tư tưởng, thiếu tập trung của người
học.
2.2.5. Nguyên tắc thiết kế về tính năng sử dụng
- Các bài tập được phân thành các dạng kèm theo các cách giải và bài tập minh họa để HS
dễ theo dõi.
- HS dễ dàng kiểm tra các đáp án khi làm bài tập.
- Phù hợp trình độ học tập, trình độ vi tính của HS.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho HS tự nghiên cứu.
- Dễ thao tác, truy cập ngay vào mục cần thiết.
- Dễ sử dụng trên các thiết bị điện tử.
2.3. Quy trình thiết kế ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao
2.3.1. Xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và công cụ thiết kế ebook
- Xác định mục tiêu cần đạt được về nội dung và hình thức của ebook.
- Xác định đối tượng sử dụng, thời điểm sử dụng trong quá trình dạy học.
- Xác định các tài nguyên cần thiết phải có dùng làm tài liệu tham khảo quan trọng khi
biên soạn ebook như: SGK, SBT, sách GV, đề thi, sách tham khảo,...
- Xác định công cụ để thực hiện ebook.
Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình thiết kế ebook, nó có tác dụng định hướng,
đặt nền móng cho công việc tiếp theo. Định hướng đúng sẽ không làm lệch hướng nghiên
cứu, nền móng vững chắc giúp cho việc phát triển các chủ đề của ebook được thực hiện một
cách suôn sẻ, đa dạng, làm tăng thêm hiệu quả sử dụng cho sản phẩm.
58
2.3.2. Xây dựng nội dung
- Xây dựng phần mục tiêu, kiến thức chuẩn bị của chương, của từng bài học.
- Thiết kế phần tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập mẫu.
- Thiết kế phần bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm (mỗi bài tập đều có lời giải chi tiết,
dễ hiểu).
- Bổ sung thêm nguồn tư liệu đọc thêm (gồm các hình ảnh và phim về các thí nghiệm hóa
học liên quan đến nội dung chính của ebook) để tăng tính sinh động, hấp dẫn cho ebook.
- Bổ sung thêm công cụ học tập để giúp học sinh dễ dàng tự học (bảng hệ thống tuần hoàn
các nguyên tố hóa học và phần mềm cân bằng phương trình hóa học).
2.3.3. Thiết kế ebook
Đầu tiên, ebook được đặt bố cục gồm 3 thành phần: “Tiêu đề”, “Mục lục”, “Nội dung”.
"Mục lục" và "Tiêu đề" được thiết kế cố định tại vị trí chọn trước.
Lần đầu sử dụng, ebook sẽ hiện bảng yêu cầu nhập tên người sử dụng. Nhằm tạo cảm
giác thân thiện hơn, qua đó người dùng sẽ cảm thấy thích thú hơn khi học bằng ebook thay
vì sự bình thường khi tiếp xúc với các nội dung dạng văn bản thuần túy – không có sự tương
tác – không thân thiện.
Hình 2.1. Trang yêu cầu nhập tên người dùng của ebook
HTML5 có một tính năng rất đặc biệt, cho phép lưu trữ dữ liệu tại thiết bị gọi là
WebStorage. Qua các hàm localStorage.setItem('tên biến',giá trị) để gán giá trị cho một biến,
localStorage.getItem('tên biến') để lấy giá trị của biến và localStorage.removeItem('tên biến')
để xóa giá trị của biến.
Ứng dụng tính năng đó một cách sáng tạo, ebook cho phép người dùng nhập tên và lưu
lại trên hệ thống. Các tiến trình của người dùng sẽ theo đó được lưu lại. Có thể thay đổi
59
người dùng bằng cách nhấp chuột vào tên người dùng trên thanh "Tiêu đề", chọn "Người
dùng khác".
Phương pháp ghi nhớ người dùng bằng WebStorage:
Hình 2.2. Kiểm tra sự tồn tại của người dùng và hàm nhập người dùng
Hình 2.3. Hàm xóa người dùng hiện tại
Nội dung sẽ là một khung trống, dữ liệu được đổ vào bằng các yêu cầu mỗi khi nhấp
chuột vào các thẻ nội dung tại "Mục lục".
Dữ liệu được tạo từ Microsoft Word Office, lưu lại dưới dạng *.docx và sử dụng All
Office Converter Platinum để chuyển sang dạng ảnh. Sở dĩ chọn kiểu dữ liệu là ảnh cho việc
thể hiện dữ liệu vì điều đó sẽ hỗ trợ việc đổ dữ liệu theo cấu trúc một cách dễ dàng, dễ quản
lý các ký hiệu hóa học hơn. Qua đó, độ phức tạp của việc thiết kế được giảm đi một cách
đáng kể.
Hàm loadPage(ID) sẽ được gọi với tham số ID được truyền từ thẻ nội dung đã chọn.
Hàm loadPage có nhiệm vụ đổ dữ liệu từ tệp tin mang ID tương ứng. Ảnh bên dưới thể hiện
thuật toán đổ dữ liệu và các chuyển động ẩn/hiện tạo hiệu ứng chuyển đổi cho nội dung.
60
Hình 2.4.Hàm đổ dữ liệu vào khung nội dung bằng Javascript
Để tạo "Mục lục" và các thẻ nội dung bên trong, sử dụng HTML và các thuộc tính
onclick="loadPage(id)" để truyền id cho hàm loadPage.
2 thẻ
if (!$(this).hasClass('dropmenu')){
document.getElementById('clicked').play();
}
thẻ. Được điều khiển bởi JQuery:
Các âm thanh được phát khi rê chuột là các phần tử âm thanh được gắn theo mỗi thẻ
nhờ javascript, cũng được phát qua điều khiển bởi JQuery tương tự như 2 thẻ
63
Hình 2.5. Chèn thẻ
Tiến trình sử dụng được lưu lại cũng nhờ tính năng WebStorage của HTML5 như trang
yêu cầu đăng nhập khi lần đầu sử dụng. Mỗi khi loadPage được gọi, biến 'current_page'
trong localStorage được thay đổi theo tham số ID mà loadPage đã xử lý. Khi đó, mỗi khi
ebook được tắt đi mở lại, loadPage sẽ tự động tải với tham số truyền vào là giá trị của
'current_page' trong localStorage.
Hình 2.6. Xác định các dữ liệu được lưu trên máy và phục hồi trạng thái
Tương tự, trạng thái "active" hay không có "active" của các thẻ cũng dựa vào
'current_page' mà được xử lý khi ebook được tải lại.
Các thẻ nội dung là chương bài học, sẽ có các thẻ con. Các thẻ con sẽ được hiển thị khi click vào thẻ mẹ chứa nó. Nhờ các hàm của JQuery, các thẻ được ẩn/hiện mượt mà, tạo cảm giác thân thiện và dễ chịu cho người dùng.
Cũng giống như cách thiết kế của "Tiêu đề", bảng Cài đặt được thiết kế cố định tại góc
$("#controlpanel").click(function(){ $("#ctrl_pn").slideToggle(); });
phải dưới, có thể ẩn/hiện bằng JQuery khi nhấp chuột vào.
Trong cài đặt gồm hai tùy chọn: Ẩn/hiện bảng "Mục lục" và Bật/tắt Âm thanh.
64
Hai nút tùy chọn được thiết kế đẹp mắt, hiệu ứng chuyển ảnh mượt mà nhờ JQuery.
Thực chất là một thẻ của HTML, nhờ CSS và Javascript mà chúng có hình dạng
đẹp mắt. Kết hợp với thư viện JQuery kiểm tra trạng thái dữ liệu của để thay đổi cài
đặt Ebook, phong cách giao diện Ebook càng tăng vẻ hiện đại hơn.
Hình 2.7. Hàm Ẩn/Hiện Mục lục
2.3.4. Chạy thử sản phẩm
- Ebook thiết kế xong được ghi vào đĩa CD hoặc chép vào USB, chạy thử, chỉnh sửa lỗi
sai.
- Thu thập số lượng HS và GV để in sao đĩa CD hoặc chép vào USB.
2.3.5. Hoàn thiện ebook
- Tổng hợp các phiếu nhận xét của GV và HS về ebook để đánh giá hiệu quả sử dụng của
ebook.
- Rút ra bài học kinh nghiệm để sử dụng ebook có hiệu quả.
- Hoàn thiện ebook.
2.4. Cấu trúc và nội dung của ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao
2.4.1. Giới thiệu tổng quan về ebook
2.4.1.1. Cấu trúc của ebook
65
Hình 2.8. Cấu trúc của ebook hỗ trợ học sinh giải BTHH 10 NC
2.4.1.2. Nội dung của ebook
Ebook được thiết kế gồm:
• Giao diện chính:
Hình 2.9. Giao diện chính của ebook
(tên người đăng nhập hiện ở góc phải phía trên giao diện chính)
- Trong giao diện chính, gồm hai phần là “Giới thiệu” và “Liên hệ”
+ Phần “Giới thiệu”: gồm lời mở đầu về ebook.
66
Hình 2.10. Phần “Giới thiệu”
+ Phần “Liên hệ”: gồm những thông tin về tác giả mà người dùng có thể liên
lạc.
Hình 2.11. Phần “Liên hệ”
- Ở phía trên giao diện gồm thanh tiêu đề chứa tên ebook, tên người dùng đăng nhập
vào.
Hình 2.12. Thanh tiêu đề
- Ở bên trái là bảng mục lục gồm các thẻ liên kết như: “Trang chủ”, “Phản ứng hóa
học”, “Nhóm Halogen”, “Nhóm Oxi”, “Đề kiểm tra tham khảo”, “Tư liệu”, “Công cụ”.
67
Hình 2.13. Bảng mục lục trên giao diện ebook
Thanh tiêu đề và bảng mục lục sẽ được thiết kế luôn ở vị trí cố định của màn hình, không
bị mất đi khi người dùng cuộn trang trong lúc sử dụng.
- Ở giữa : hiển thị nội dung được chọn từ bảng mục lục.
Hình 2.14. Phần nội dung được đổ dữ liệu khi chọn thẻ từ mục lục
- Ở góc phải dưới là phần cài đặt gồm tùy chọn ẩn/hiện bảng mục lục, bật/tắt âm thanh.
Bảng cài đặt có thể được ẩn/hiện tùy ý.
68
- Khi người dùng nhấp chuột vào các thẻ liên kết sẽ có âm thanh phát ra, người dùng
có thể tùy ý chỉnh âm lượng trong phần cài đặt.
Hình 2.15. Bảng "Cài đặt" ở trạng thái ẩn và hiện
- Tiến trình sử dụng của người dùng sẽ được lưu lại, tức trang cuối cùng mà người
dùng đã xem sẽ được hiển thị trong lần sử dụng tiếp theo.
• Thẻ “Phản ứng hóa học”, “Nhóm Halogen”, “Nhóm Oxi” được thiết kế giống nhau
về cấu trúc. Tức trong mỗi thẻ gồm 4 thẻ con đó là “ Tóm tắt lý thuyết ”, “ Các dạng bài
tập”, “ Bài tập tự luận”, “Bài tập trắc nghiệm”.
Hình 2.16. Các thẻ con trong mỗi thẻ chính
• Thẻ “Tóm tắt lý thuyết ”: có nội dung gồm các kiến thức lý thuyết trọng tâm của từng
chương được tóm tắt ngắn gọn để HS dễ dàng ôn lại lý thuyết khi làm bài tập.
69
Hình 2.17. Thẻ “Tóm tắt lý thuyết” của “Nhóm Halogen”
• Thẻ “Các dạng bài tập”: có nội dung gồm các dạng bài tập điển hình và phương pháp
giải để HS có thể dễ dàng tham khảo.
Hình 2.18. Thẻ “Các dạng bài tập” của “Nhóm Halogen”
• Thẻ “Bài tập tự luận”: gồm các bài tập tự luận theo từng chương có đáp án chi tiết để
học sinh có thể đối chiếu kết quả sau khi làm xong. Trong mỗi bài tập, phần đáp án sẽ được
thiết kế giấu đi, khi người dùng nhấp vào khu vực trên mỗi bài tập thì đáp án sẽ xuất hiện ra
và có thể đóng lại bằng cách nhấp chuột tương tự.
70
Hình 2.19. Trang bài tập tự luận
Hình 2.20. Hiển thị bài giải khi nhấp chuột vào đề bài
• Thẻ “Bài tập trắc nghiệm”: gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo từng chương, có các
đáp án A, B, C, D để người dùng có thể trực tiếp tương tác trên ebook. Có thể kiểm tra đáp
án sau khi làm xong.
71
Hình 2.21. Thẻ “Bài tập trắc nghiệm”
Nếu người dùng nhấp vào nút “Kiểm tra bài” thì sẽ biết được số câu làm đúng, số câu
làm sai.
Hình 2.22. Hiển thị số câu làm đúng và sai
Ngoài ra, với những câu hỏi khó, có phần hướng dẫn giải chi tiết để người dùng dễ dàng
tham khảo bằng cách nhấp vào nút “Hướng dẫn”.
72
Hình 2.23. Phần “Hướng dẫn” trong thẻ “Bài tập trắc nghiệm”
• Thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”: gồm các đề kiểm tra được soạn và sưu tầm để người
dùng sử dụng kiểm tra đánh giá kiến thức của mình.
Hình 2.24. Thư viện đề trong thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”
- Phần đề và đáp án được thiết kế riêng biệt.
73
Hình 2.25. Đề kiểm tra trong thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”
Hình 2.26. Đáp án đề kiểm tra trong thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”
• Thẻ “Tư liệu”: gồm các hình về đơn chất hay hợp chất, các phim minh họa cho tính
chất hóa học, điều chế về các đơn chất và hợp chất trong mỗi chương.
74
Hình 2.27. Thẻ “Tư liệu”
• Thẻ “Công cụ”:
o Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học: được thiết kế đẹp mắt, với
đầy đủ hình ảnh và thông tin về các nguyên tố.
Hình 2.28. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
75
Người dùng có thể tự lọc để tìm kiếm những thông tin cần thiết trong bảng tuần hoàn
này. Ví dụ: có thể tìm các nguyên tố s, p, d, f; tìm các nguyên tố theo năm được phát hiện ra,
có thể thay đổi nhiệt độ để xem trạng thái tồn tại của các đơn chất của các nguyên tố đó,…
Hình 2.29. Các nguyên tố s được lọc ra trong bảng tuần hoàn
o Cân bằng phương trình hóa học: phần mềm này là một công cụ tự động cân bằng phương trình hóa học khi người dùng nhập phương trình vào kể cả phương
trình phân tử hay ion, giúp người dùng có thể tìm được hệ số cân bằng một cách
nhanh chóng khi làm bài tập.
Hình 2.30. Khung nhập phương trình hóa học cần cân bằng
Hình 2.31. Hiển thị kết quả sau khi cân bằng
- Ebook được thiết kế chỉ dựa trên HTML và CSS, nên hoàn toàn có thể chạy độc lập từ
2.4.2. Những điểm mới của ebook
bộ nhớ máy mà không cần phải có máy chủ/máy chủ ảo chứa nó như ngôn ngữ PHP thường
được dùng.
76
- Giao diện ebook được thiết kế theo xu hướng mới nhất – Flat User Interface, phong
cách giao diện phẳng đơn giản nhưng bắt mắt, hiện đại. Flat User Interface nổi tiếng và
được phổ biến từ thời điểm Windows 8 của Microsoft ra mắt. Với kĩ thuật HTML5, CSS3
và thư viện JQuery mới nhất, giao diện được thiết kế với các chuyển động mượt mà, tốc độ
xử lý cao. Chính nhờ các đặc điểm trên, ebook có được một giao diện mang vẻ mới hoàn
toàn so với những ebook trước đây – một vẻ hiện đại hơn, thân thiện hơn.
- Ebook khi mở lên lần đầu sẽ có bảng yêu cầu đăng nhập tên người dùng hiện ra. Khi
vào trang chủ của ebook, tại góc trên bên phải sẽ hiện ra lời chào của tác giả, tạo cảm giác
gần gũi, có sự tương tác giữa ebook và người dùng.
- Khi tắt ebook, sau đó sử dụng lại thì ebook sẽ mở ra tại trang cuối cùng mà người dùng
vừa sử dụng ở lần trước đó.
- Khi người người dùng rê chuột vào các dòng tại bảng “Mục lục” sẽ có âm thanh phát ra,
nếu không thích người dùng có thể tắt âm thanh tại bảng “Cài đặt” của ebook. Trong quá
trình sử dụng, để tiện theo dõi khung nội dung, người dùng có thể giấu đi bảng “Mục lục”
bằng cách tắt mục lục tại bảng “Cài đặt” của ebook.
- Số lượng bài tập tự luận nhiều (181 bài), giúp người dùng rèn luyện được kĩ năng giải
bài tập. Khi muốn kiểm tra đáp án, người dùng chỉ cần nhấp chuột lên đề bài, đáp án sẽ hiện
ra, rất tiện lợi khi sử dụng. Nếu không muốn xem đáp án, chỉ cần nhấp chuột vào đáp án,
đáp án sẽ được giấu đi.
- Số lượng bài tập trắc nghiệm nhiều (290 bài), người dùng có thể trả lời ngay trên ebook
bằng cách nhấp chuột để chọn đáp án. Muốn kiểm tra đáp án, người dùng nhấp vào nút
“Kiểm tra bài”, sẽ có thông báo về kết quả vừa làm. Đối với các câu khó, người dùng có thể
nhấp vào nút “Tra đáp án” để xem được hướng dẫn giải cụ thể.
- Tư liệu của ebook được tác giả sưu tầm với những hình ảnh (23 hình) và phim có chất
lượng tốt nhất (65 phim), có một số phim thí nghiệm bằng tiếng Anh nhưng người dùng vẫn
có thể hiểu và dễ theo dõi.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của ebook được thiết kế đẹp mắt, tiện lợi và sử
dụng được khi không có mạng internet, giúp người dùng dễ dàng tiềm kiếm các thông tin
cần thiết một cách nhanh chóng, chính xác.
- Phần mềm cân bằng phương trình hóa học được tích hợp để giúp người dùng có thể
kiểm tra chính xác đáp án khi cân bằng phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion.
77
2.5. Sử dụng ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao
2.5.1. Hướng dẫn sử dụng ebook
- Trước khi sử dụng ebook, máy tính của người dùng đã có cài đặt trình duyệt Mozilla
Firefox (phiên bản từ 22.0 trở lên) hoặc Google Chrome (phiên bản 28.0.1500.72 trở lên).
Nếu trên máy tính vẫn còn phiên bản cũ, người dùng cần cập nhật lại phiên bản mới.
Trường hợp máy tính không có hai trình duyệt trên, người dùng có thể cài đặt trình duyệt
Firefox có sẵn trong thư mục chứa ebook với phần hướng dẫn cài đặt được đính kèm theo.
- Ebook được chép vào đĩa CD hoặc USB, khi mở thư mục chứa ebook ra, người dùng
nhấp đôi vào một trong hai tập tin “Google Chrome.bat” (dành cho trình duyệt Google
Chrome) hoặc “Mozilla Firefox.bat” (dành cho trình duyệt Mozilla Firefox) để mở ebook.
- Ebook sẽ hiện lên bảng yêu cầu nhập tên người dùng → người dùng nhập tên vào →
nhấp chuột vào “Đăng nhập”.
- Trang chủ ebook hiện ra gồm hai phần là “Giới thiệu” và “Liên hệ” → người dùng
nhấp chuột vào đó sẽ đọc được những thông tin cần thiết.
- Ở góc dưới bên phải của màn hình, có khung “Cài đặt”, người dùng muốn tùy chỉnh
âm thanh hoăc mục lục thì nhấp chuột vào nút On/Off có trên khung “Cài đặt”.
- Bên trái của trang chủ là mục lục, người dùng sử dụng nội dung nào chỉ cần nhấp
chuột vào tên của nội dung đó.
- Đối với thẻ “Tóm tắt lý thuyết”, người dùng ôn lại các kiến thức cơ bản trước khi
làm bài tập.
- Đối với thẻ “ Các dạng bài tập”, người dùng tham khảo các dạng bài tập hay gặp
trong chương đó và các bài tập mẫu để giải.
- Đối với thẻ “ Bài tập tự luận”, khi làm bài tập xong muốn xem đáp án, người dùng
nhấp chuột lên đề bài, đáp án sẽ hiện ra để tham khảo, tiếp tục nhấp chuột lên đáp án, đáp án
sẽ được giấu đi.
- Đối với thẻ “Bài tập tự luận”, người dùng có thể trả lời trực tiếp lên ebook bằng cách
nhấp chuột vào các lựa chọn A, B, C, D. Muốn kiểm tra đáp án, người dùng nhấp chuột vào
“Kiểm tra bài”, khi đó số câu đúng hay sai sẽ được báo. Nếu người dùng muốn làm lại thì
nhấp chuột vào “Làm lại bài”. Trường hợp có những bài khó, người dùng muốn biết cách
giải thì nhấp chuột vào “Tra đáp án”.
78
- Đối với “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, khi mở ra sẽ có phần hướng dẫn
ngay trên bảng, rất dễ để sử dụng.
- Đối với “Phần mềm tự cân bằng phương trình”, người dùng chỉ cần nhập phương
trình muốn cân bằng vào khung, sau đó nhấp chuột vào “Cân bằng”.
Ví dụ:
Muốn cân bằng phương trình H2 + O2 → H2O thì nhập H2 + O2 = H2O, sau đó nhấp
chuột vào “Cân bằng”. Tại ô “Kết quả” sẽ hiện ra: 2H2 + O2 → 2H2O.
- + H+ →Fe3+ + Mn2+ + H2O thì nhập
Muốn cân bằng phương trình ion Fe2+ + MnO4
− + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Fe^2+ + MnO4^- + H^+ = Fe^3+ + Mn^2+ + H2O sau đó nhấp chuột vào “Cân bằng”. Tại ô “Kết quả” sẽ hiện ra: 5Fe2+ + MnO4
2.5.2. Một số chú ý để sử dụng ebook có hiệu quả
Với cách thiết kế ebook như trên và với mục đích của ebook là giúp cho HS tự giải bài
tập ở nhà sau khi học xong lý thuyết, rèn luyện kĩ năng giải bài tập và khả năng tự học.
Dưới đây là một số chú ý để sử dụng ebook có hiệu quả:
- HS cần nắm vững lý thuyết trọng tâm khi học lý thuyết trên lớp, sau đó đọc phần tóm tắt
trong ebook.
- HS xem các dạng bài tập mẫu và cách giải mẫu để tham khảo.
- HS tự làm các đề kiểm tra tham khảo để tự đánh giá năng lực của mình.
- HS làm các bài tập trắc nghiệm để tập luyện giải toán nhanh.
- HS xem các hình ảnh và phim thí nghiệm để dễ ghi nhớ và khắc sâu kiến thức.
- HS dùng phần mềm tự cân bằng phương trình hóa học để tự kiểm tra kết quả khi cân
bằng phương trình.
- HS khai thác bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học để có thể dễ dàng chiếm
lĩnh kiến thức và nhớ lâu.
- Nếu sử dụng trên lớp, ebook được dùng để minh họa cho các dạng bài tập mới hoặc
dùng trong phần củng cố kiến thức. Và hiệu quả nhất là trong các giờ luyện tập, ôn tập
chương.
79
2.6. Một số giáo án thực nghiệm
Để chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã soạn ra 5 giáo án có sử dụng ebook
trong quá trình dạy học. Chúng tôi đã chọn các giáo án gồm các bài dạy trong hai chương
“Nhóm Halogen” và “Nhóm Oxi” ở sách giáo khoa Hóa học 10 chương trình nâng cao. Các
bài dạy được lựa chọn đa dạng gồm bài khái quát mở đầu một chương, bài tìm hiểu cụ thể
về một chất mới và bài luyện tập kết thúc chương. Sau đây là 5 giáo án được chuẩn bị để
thực nghiệm sư phạm.
2.6.1. Giáo án bài “Khái quát nhóm halogen”
Về kiến thức:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh biết:
- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào. Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học.
- Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học trong các phân tử halogen.
- Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh.
- Một số quy luật biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học của các halogen trong
nhóm.
Học sinh hiểu:
- Vì sao tính chất hoá học của các halogen biến đổi có qui luật.
- Nguyên nhân sự biến đổi tính chất phi kim của các halogen là do sự biến đổi về
cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, . . .
- Các halogen có số oxi hoá: -1; trừ flo, các halogen khác có thể có các số oxi hoá
Về kĩ năng:
+1, +3, +5, +7 là do độ âm điện và cấu tạo lớp electron ngoài cùng cùa chúng.
- Viết cấu hình electron, dự đoán tính chất hóa học cơ bản.
- Viết phương trình phản ứng.
II. CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, máy chiếu để dạy học bằng ebook, ebook.
- HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, phần tóm tắt nhóm Halogen trong
ebook.
80
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
3. Tiến trình bài giảng
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhóm Halogen
I. NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
GV mở bảng hệ thống tuần hoàn trong
Nhóm halogen (VIIA) gồm 5 nguyên tố: F
ebook ra. Yêu cầu học sinh trả lời các câu
(Z=9), Cl (Z=17), Br (Z=35), I (Z=53) và At
hỏi:
(Z=85).
a) Nhóm halogen là nhóm mấy trong
Đứng cuối mỗi chu kì sau khí hiếm còn gọi
BTH? Gồm mấy nguyên tố? Đọc tên và
là halogen (tiếng Latinh nghĩa là sinh ra
kí hiệu của các nguyên tố đó.
muối).
b) Xác định vị trí của từng nguyên tố
halogen trong BTH.
⇒ Như vậy nhóm halogen được nghiên cứu
c) Nhận xét chung về vị trí của các nguyên
gồm: F, Cl, Br, I (do At là nguyên tố nhân
tố trên trong BTH.
tạo). Chúng là những phi kim điển hình.
Sau khi HS trả lời ⇒ GV nhận xét rồi kết luận về đặc điểm cấu tạo và vị trí của nhóm
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
halogen trong bảng tuần hoàn.
VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ CÁC NGUYÊN
TỐ TRONG NHÓM HALOGEN
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo các
a. Các halogen có 7 electron ở lớp ngoài
nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm
cùng: 2 electron trên obitan s và 5 electron
Halogen.
GV sử dụng BTH và đặt vấn đề:
a.Từ cấu hình trên hãy cho biết các halogen
trên obitan p. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen là: ns2np5.
b. Ở trạng thái cơ bản các halogen đều có 1
có cấu hình electron lớp ngoài cùng như thế
electron độc thân. Ở trạng thái kích thích (trừ
nào? Kết luận gì?
F không có phân lớp d) các electron ở phân
b. Hãy cho biết số electron độc thân (ở trạng
lớp p có thể chuyển lần lượt 1, 2, 3 electron
thái cơ bản và trạng thái kích thích) của các
đến obitan d còn trống.
halogen.
Vậy: Ở trạng thái kích thích có 3, 5 hoặc 7
c.Từ đặc điểm electron lớp ngoài cùng của
electron độc thân nên các nguyên tố Cl, Br, I
nguyên tử halogen nhận xét cách hình thành
có thể có các dạng oxi hoá: +3, +5, +7.
phân tử halogen (về loại liên kết, về năng
c. Các nguyên tử halogen kết hợp với nhau
lượng liên kết).
81
bằng liên kết cộng hóa trị thành phân tử X2.
Năng lượng liên kết X – X của phân tử X2
không lớn → các phân tử halogen tương đối
dễ tách thành hai nguyên tử. X + 1e → X- ns2np5
ns2np6
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất vật lý
..
..
..
.. . + .X ..
.. .. .. X ..
. . X ..
. . X ..
của các Halogen.
GV cho HS quan sát những hình ảnh về
CTCT: X – X
các đơn chất halogen trong ebook và yêu
III. KHÁI QUÁT VỀ TÍNH CHẤT CỦA
cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
CÁC HALOGEN
a) Sự biến đổi trạng thái, màu sắc, độ âm
điện, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
bán kính nguyên tử của các halogen.
Nhận xét sự biến đổi tính chất vật lí của các
b) Nhận xét về tính tan trong nước của các
đơn chất từ F đến I:
halogen.
1. Tính chất vật lí - HS xem bảng 5.1 SGK
- Trạng thái : từ thể khí chuyển sang thể
GV gọi HS trả lời rồi GV nhận xét, kết luận.
lỏng rồi thể rắn.
- Màu sắc : đậm dần
- Độ âm điện :. giảm dần - to
nc, Rntử : tăng dần
s , to
Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa
- Tính tan:
học của các Halogen.
• Flo không tan trong nước vì nó phân huỷ
GV yêu cầu HS từ cấu hình electron của các
rất mạnh.
halogen nhận xét về đặc điểm electron lớp
• Các halogen khác tan tương đối ít trong
ngoài cùng.
nước và tan nhiều trong một số dung môi
⇒ Kết luận về tính chất hoá học của các
hữu cơ.
halogen.
Do có cấu hình electron tương tự nhau nên
các halogen có nhiều điểm giống nhau về
tính chất hoá học của đơn chất cũng như về
thành phần và tính chất của các hợp chất: - Dể thu thêm 1e để tạo thành ion âm X-
(Có cấu hình electron của khí hiếm).
2. Tính chất hóa học
82
- Các halogen có độ âm điện lớn, bán kính
nguyên tử tăng, độ âm điện giảm dần.
⇒ Halogen là những phi kim điển hình,
chúng là những chất oxi hoá mạnh, khả
năng oxi hoá giảm từ F → I.
- Flo luôn có số oxi hoá –1, các halogen
khác ngoài số oxi hoá –1 còn có các số oxi
hoá +1, +3, +5, +7.
IV. CỦNG CỐ
GV mở ebook chương “Nhóm Halogen”, cho học sinh làm các bài tập từ câu 1 đến
câu 5 trong phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng cố các kiến thức vừa học.
V. DẶN DÒ
Bài tập về nhà: câu 6 đến câu 15 trong phần bài tập trắc nghiệm của ebook và làm 4,
5, 6 trang 119 /SGK.
2.6.2. Giáo án bài “Luyện tập chương 5”
Về kiến thức:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, tính chất của các Halogen và một số hợp chất
của chúng, từ đó so sánh rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số
Về kỹ năng:
hợp chất của chúng.
- Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
học, phản ứng oxi hóa khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen.
- Viết phương trình hóa học chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của
halogen.
II. CHUẨN BỊ
GV: ebook.
HS: chuẩn bị bài trước ở nhà: xem phần tóm tắt lý thuyết chương Halogen trong
ebook.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
83
2. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra bài cũ)
3. Tiến trình bài giảng
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH
Hoạt động 1: Ôn tập cấu tạo nguyên tử và
CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT HALOGEN
tính chất của đơn chất Halogen.
GV yêu cầu HS trả lời:
1) Cấu hình e nguyên tử, độ âm điện
Cấu hình e:
a) Viết cấu hình e của F, Cl, Br, I và rút ra
2
5
nhận xét sự giống và khác nhau trong
2 F :1s 2s 2p
9
10
2
5
cấu tạo nguyên tử của các halogen trên.
Br : [ Ar]3d 4s 4p
18
35
b) Hãy tra bảng độ âm điện của F, Cl, Br, I
2
Cl :[ Ne]3s 3p
10
17
và rút ra nhận xét.
10
2
5
I :[ Kr]4d 5s 5p
31
53
c) Nhận xét chung về tính chất hóa học của
Nhận xét:
các đơn chất halogen (điểm giống nhau,
khác nhau), quy luật biến đổi tính oxi
- Giống nhau: lớp e ngoài cùng đều có 7e: ns2np5.
hóa – giải thích.
- Khác nhau: từ F → I: bán kính nguyên tử
d) Cho ví dụ các phản ứng của halogen với
tăng, F không có phân lớp d, các halogen
kim loại, hiđro, H2O
khác của phân lớp d trống.
- Các halogen đều có độ âm điện lớn, F có độ
âm điện lớn nhất .
- Độ âm điện giảm dần từ F → I.
2) Tính chất hóa học
- Số oxi hóa các halogen đều là -1.
Hoạt động 2: Ôn tập về các hợp chất
- Các halogen đều là chất oxi hóa mạnh và
không có oxi của Halogen.
khả năng oxi hóa giảm dần từ F → I.
GV yêu cầu HS trả lời:
- Flo không thể hiện tính khử.
a) Viết công thức của các hiđro halogenua
II. HỢP CHẤT CỦA HALOGEN
và axit halogenhiđric, cho biết trạng thái
1. HX và dung dịch HX
của chúng.
Công thức: HF HCl HBr HI
b) Cho biết tính chất hóa học của các hiđro
Nhận xét :
halogenua và axit halogenhiđric và quy
- Các HX đều là thể khí.
luật biến đổi tính chất đó.
- Các axit HX đều là dung dịch .
c) Dùng thuốc thử nào để nhận biết được
- HCl, HBr, HI đều là chất khử. Tính khử
muối halogenua, nêu hiện tượng?
HI > HBr > HCl.
d) Nhận xét về số oxi hóa của các nguyên
84
tố halogen trong hợp chất của nó với
- Riêng HF có tính chất đặc biệt, là axit yếu
Oxi, cho ví dụ 1 số công thức hợp chất
nhưng tác dụng được với SiO2.
có oxi của halogen.
- Dùng thuốc thử dung dịch AgNO3 để nhận
biết muối halogenua.
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ (trắng) + NaNO3
AgNO3 + NaBr → AgBr↓ (vàng nhạt) + NaNO3
AgNO3 + NaI → AgI↓ (vàng ) + NaNO3
- Cl, Br cũng như I, ngoài số oxi hóa -1 còn
Hoạt động 3: Ôn tập về các hợp chất có
có các số oxi hóa: +1, +3, +5, +7.
oxi của Halogen.
- Riêng F vẫn có số oxi hóa là -1.
GV yêu cầu HS trả lời:
2. Hợp chất có oxi của halogen
- Viết một số công thức hợp chất có oxi của
* Công thức :
Clo, Brom và nhận xét về số oxi hóa của Cl,
Br trong các hợp chất này.
2
2
- Xác định số oxi hóa của F trong OF2 và
nhận xét.
3
5
+ 1 HClO + 3 HClO + 5 HClO + 7 HClO
+ 1 HBrO + 3 HBrO + 5 HBrO + 7 HBrO
4
4
Nhận xét:
+ Cl, Br cũng như I, ngòai số oxi hóa = -1
còn có các số oxi hóa = +1, +3, +5, +7.
+ Riêng F vẫn có số oxi hóa = -1.
Hoạt động 4: Ôn tập phương pháp điều
III.
PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU CHẾ
chế các Halogen.
HALOGEN
GV yêu cầu HS trả lời:
F2
Cl2
Br2
I2
Nêu phương pháp và viết phương trình điều
Điện
Cho
axit
Dùng
Tách
chế các halogen.
phân
HCl
đặc
NaI
từ
Cl2 để
hỗn hợp
tác
dụng
rong
KF và
với
chất
oxi hóa ion Br-
biển,
HF
oxi
hóa
trong
sau đó
mạnh như
NaBr,
KBr (có
oxi hóa I-
ion
MnO2,
trong
trong
KMnO4,…
Hoạt động 5: Vận dụng các kiến thức để
Điện phân
nước
NaI
giải bài tập.
85
GV yêu cầu HS làm các bài tập trong
dung dịch
biển)
thành I2.
ebook ở chương “Nhóm Halogen”.
NaCl
có
thành
Bài 8: Lần lượt cho các mẫu chất rắn: NaF,
màng
Br2.
NaCl, NaBr, NaI vào dung dịch H2SO4 đặc
ngăn.
nóng. Có hiện tượng gì xảy ra ở mỗi thí
Đáp số bài 8:
nghiệm? Giải thích sự khác biệt.
NaF + H2SO4
0t→ NaHSO4 + HF
NaCl + H2SO4
0t→ NaHSO4 + HCl
2NaBr + 2H2SO4
0t→ Na2SO4 +
Br2 + SO2 + 2H2O
8NaI + 5H2SO4
0t→ 4Na2SO4 +
Bài 9: Tiến hành thí nghiệm về phản ứng
4I2 + H2S + 4H2O
của nước Gia-ven với mỗi chất sau: dung
Có sự khác biệt trên là do HF không có tính
khử, HCl có tính khử rất yếu, chúng đều
dịch HCl, dung dịch H2SO4, khí CO2, khí
SO2. Viết phương trình phản ứng xảy ra
không có phản ứng với H2SO4 đặc nóng.
HBr, HI có tính khử mạnh nên đã khử được
(nếu có).
Bài 10: Nhận biết các dung dịch BaCl2,
S (+6 ) trong H2SO4 về mức oxi hóa thấp
hơn.
Zn(NO3)2, Na2CO3, AgNO3. Chỉ dùng một
hóa chất làm thuốc thử.
Đáp số bài 9:
NaClO + 2HCl → NaCl + Cl2 + H2O
2NaClO + H2SO4 → Na2SO4 +
2HClO
NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 +
HClO
NaClO + SO2 +H2O → NaCl + H2SO4
Đáp số bài 10:
Thuốc thử chọn là dung dịch HCl. Trích
mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử. Lần lượt
nhỏ dung dịch HCl vào các mẫu thử.
- Mẫu thử có sủi bọt khí là Na2CO3:
Na2CO3 +2HCl→2NaCl + H2O + CO2
- Mẫu thử tạo kết tủa trắng rồi hóa đen
ngoài ánh sáng là AgNO3
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
86
2AgCl
as→ 2Ag + Cl2
- Ba mẫu thử còn lại là BaCl2,
Zn(NO3)2, HBr không có hiện tượng.
Trích 3 mẫu thử còn lại vào 3 ống
nghiệm khác nhau. Dùng AgNO3 đã biết
nhỏ vào.
- Mẫu thử tạo kết tủa trắng là BaCl2
BaCl2 +2AgNO3 → 2AgCl + Ba(NO3)2
- Mẫu thử tạo kết tủa vàng nhạt là HBr
HBr + AgNO3 → AgBr + HNO3
Mẫu thử không có hiện tượng gì là
Zn(NO3)2.
IV.DẶN DÒ
Bài tập về nhà: bài 30 đến bài 40 trong phần bài tập tự luận của ebook và làm câu 50
đến câu 70 trong phần bài tập trắc nghiệm của ebook.
2.6.3. Giáo án bài “Oxi”
Về kiến thức:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh biết:
- Cấu tạo phân tử oxi.
- Tính chất vật lý, ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.
Học sinh hiểu:
- Tính chất hoá học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh.
- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phân hủy hợp chất giàu oxi và
Về kĩ năng:
không bền.
Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một
Về thái độ:
số phương trình hóa học điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Ý thức bảo vệ môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, máy chiếu, ebook.
87
- HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, đọc phần tóm tắt chương Oxi
(phần oxi) trong ebook.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
3. Tiến trình bài giảng
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử,
I. Cấu tạo phân tử
Nguyên tử oxi có 2e độc thân. Hai nguyên
tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của
tử oxi hình thành liên kết cộng hóa trị không
oxi.
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
cực.
- Từ cấu hình electron của nguyên tử oxi,
Công thức phân tử O2
suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo O=O
II. Tính chất vật lý -Trạng thái tự nhiên
của O2.
- Tính chất vật lý của oxi (màu sắc, mùi vị,
Tính chất vật lý:
độ tan trong nước, tỉ khối so với không khí)
Oxi là chất khí không màu, không mùi,
- Quá trình nào trong tự nhiên sinh ra oxi
nặng hơn không khí, tan ít trong nước.
(phương trình)?
Trạng thái tự nhiên:
→ GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
Oxi trong không khí là sản phẩm của quá
trình quang hợp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học
as →
6CO +6H O
C H O +6O
2
2
12
6
6
2
của oxi.
III. Tính chất hóa học của oxi
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn, khi tham
- Tính chất hóa học cơ bản của oxi, giải
gia phản ứng nhận thêm 2e => Oxi là
thích.
nguyên tố phi kim hoạt động có tính oxi hóa
- Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất.
mạnh. Trong các hợp chất (trừ hợp chất với
-Các phản ứng của oxi (có thí nghiệm minh
flo và peoxit), nguyên tố oxi có số oxi hóa
họa), viết phương trình, đọc tên sản phẩm.
là -2.
→ GV cho học sinh xem các phản ứng
Oxi + kim loại (trừ Au, Pt…)
minh họa cho tính chất hóa học của oxi
(HS tự viết phương trình minh họa)
trong ebook, nhận xét, bổ sung, kết luận về
Oxi + phi kim (trừ halogen)
tính chất hóa học của oxi là tính oxi hóa
(HS tự viết phương trình minh họa)
mạnh.
Oxi + hợp chất
88
(HS tự viết phương trình minh họa)
IV.Ứng dụng
Có vai trò quyết định đối với sự sống của
con người và động vật.
Được sử dụng trong sản xuất như thuốc nổ
nhiên liệu tên lửa, hàn, cắt kim loại, y khoa,
công nghiệp hóa chất, luyện thép…
Hoạt động 3: Nghiên cứu về ứng dụng
của oxi.
V. Điều chế
GV cho HS cả lớp thảo luận ứng dụng của
1. Trong phòng thí nghiệm
oxi trong sản xuất và đời sống.
Nguyên tắc: phân hủy những hợp chất chứa
→ GV nhận xét, kết luận.
oxi , kém bền như KMnO4, KClO3, H2O2,…
Ví dụ:
2KMnO4
ot→ K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3
→ 2KCl + 3O2
ot MnO 2
Hoạt động 4:Tìm hiểu cách điều chế oxi.
2H2O2
→ 2H2O + O2
2MnO
GV yêu cầu học sinh hiểu được :
2.Trong công nghiệp
- Nguyên tắc của quá trình điều chế oxi
trong phòng thí nghiệm, phương trình.
a. Từ không khí: chưng cất phân đoạn không khí lỏng, thu được khí oxi ở -183oC.
- Phương pháp điều chế oxi trong công
b.Từ nước: điện phân nước có hòa tan chất
nghiệp, nguyên liệu, phương trình.
điện li mạnh như H2SO4, NaOH.
GV cho HS xem các thí nghiệm về điều
2H2O →2H2 +O2
chế oxi trong phòng thí nghiệm, điều chế
oxi bằng cách điện phân nước trong phần
“tư liệu” của ebook.
→ GV nhận xét, lưu ý phương trình điều
chế.
IV. CỦNG CỐ
GV mở ebook chương “Nhóm Oxi”, cho học sinh làm các bài tập từ câu 1 đến câu 10
trong phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng cố các kiến thức vừa học.
V. DẶN DÒ
Bài tập về nhà: Bài 1 đến bài 5 trong phần bài tập tự luận của ebook.
2.6.4. Giáo án bài “Lưu huỳnh”
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
89
Về kiến thức:
Học sinh biết:
- Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà), ảnh hưởng của nhiệt độ đối với
cấu tạo và tính chất vật lí của lưu huỳnh, ứng dụng sản xuất lưu huỳnh.
Học sinh hiểu:
- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng, dạng ô lượng tử của nguyên tử
lưu huỳnh ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích.
- Tính chất hoá học: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, hiđro),
Về kĩ năng:
vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh… rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của
lưu huỳnh.
- Viết phương trình hoá học chứng minh tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh.
- Giải đựơc một số bài tập: tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng và sản
Về thái độ:
phẩm tương ứng, các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
- Ý thức bảo vệ môi trường sống.
- Đức tính cẩn thận, chính xác, say mê khoa học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, máy chiếu, ebook.
- HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, đọc phần tóm tắt chương Oxi
(phần lưu huỳnh) trong ebook.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
3. Tiến trình bài giảng
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu về cấu hình
Vị trí, cấu hình electron nguyên tử:
electron của nguyên tử S.
cấu hình e: 1s22s22p63s23p4, độ âm
- GV mở BTH trong ebook, hướng dẫn
điện: 2,58.
HS quan sát bảng tuần hoàn, phân nhóm VI
A, thông báo nguyên tố S là nguyên tố thứ
90
2 được nghiên cứu.
- GV cho HS nêu kí hiệu nguyên tử lưu
huỳnh, cấu hình electron của nguyên tử lưu
huỳnh. Độ âm điện của nguyên tử lưu
huỳnh.
I. Tính chất vật lí của lưu huỳnh
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất vật lí
- Lưu huỳnh tà phương.
của lưu huỳnh.
- Lưu huỳnh đơn tà.
GV cho học sinh quan sát hình ảnh của
hai dạng thù hình của lưu huỳnh trong
+ Đều cấu tạo vòng S8.
ebook => HS quan sát bảng tính chất vật lí
+ Sß bền hơn Sα.
và cấu tạo của tinh thể, 2 dạng thù hình của
+ Khối lượng riêng của Sß nhỏ hơn
lưu huỳnh (SGK), từ đó rút ra nhận xét về
+ Nhiệt độ nóng chảy của Sβ lớn hơn
tính bền, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu
chảy.
tạo phân tử và tính chất vật lí
Trạng
Cấu
tạo
N.độ
Màu
thái
phân tử
S8, m. vòng
<1130 Rắn
Vàng
tt Sß - Sa.
Hoạt động 3:Khảo sát sự ảnh hưởng của
S8, m. vòng
1190
Lỏng
Vàng
nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính
linh động.
chất vật lí.
S8 vòng
Nâu
- GV cho HS quan sát thí nghiệm đun
chuỗi
>1870 Quánh
đỏ
ống nghiệm đựng lưu hùynh trên ngọn
S8Sn
lửa đèn cồn trong phần tư liệu của ebook.
Hơi
S6,S4
Da
Nhận xét sự biến đổi trạng thái, mà sắc của
Hơi
S2
cam
S theo nhiệt độ.
S
>4450 14000 17000
Hơi
- GV thông báo: để đơn giản, ta dùng kí
II. Tính chất hoá học của lưu huỳnh
hiệu S mà không dùng kí hiệu S8 trong các
- Nguyên tử lưu huỳnh có 6e lớp ngoài
phản ứng hoá học.
cùng, trong đó có 2e độc thân.
3s2 3p4 3d0
( trạng thái cơ bản )
Khi phản ứng vơi kim loại và hiđro (có
91
độ âm điện nhỏ hơn) thì lưu huỳnh sẽ có số
oxi hoá âm (-2).
Hoạt động 4: Tìm hiểu tổng quát về tính
- Nguyên tử lưu huỳnh có phân lớp d còn
chất hóa học của lưu huỳnh.
GV hướng dẫn HS :
trống nên khi được kích thích:
- Quan sát cấu hình electron của S.
- Vẽ sơ đồ phân bố electron lớp ngoài
cùng vào obitan nguyên tử của nguyên tử
3s2 3p3 3d1
lưu huỳnh ở trạng thái cơ bản và trạng thái
( trạng thái kích thích thứ nhất)
kích thích.
- Trong hợp chất có số oxi hoá nhỏ hơn, S
có số oxi hoá dương hay âm?
3s1 3p3 3d2
- Trong hợp chất với nguyên tố có số oxi
( trạng thái kích thích thứ nhất)
hoá lớn hơn, S có số oxi hoá dương hay
Lưu huỳnh phản ứng với các phi kim
âm?
mạnh hơn O2, Cl2, F2…(có độ âm điện lớn
- Rút ra nhận xét về số oxi hoá của S
hơn) thì lưu huỳnh sẽ có số oxi hoá dương
trong các hợp chất.
(+4, +6).
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và
- So sánh với đơn chất O2.
HS rút ra nhận xét về tính oxi hoá – tính
hiđro
o
khử của lưu huỳnh.
t
0 0 Fe +S
+2 -2 FeS
→
o
t →
0 0 H +S 2
+1 -2 H S 2
- Trong các phản ứng này lưu huỳnh thể
→
hiện tính oxi hoá:
0 S + 2e
-2 S
2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
0
o
t →
2
2
0 S + O
+4 -2 S O
Hoạt động 5:Tìm hiểu cụ thể về tính chất
0
hóa học của lưu huỳnh qua các phản ứng
→
2
0 S + 3F
+6 -1 S F 6
hóa học.
- Trong các phản ứng này lưu huỳnh thể
- GV cho HS xem các thí nghiệm trong
hiện tính khử:
phần tư liệu của ebook về tính chất hóa
→
học của lưu huỳnh:
→
0 S 0 S
+4 S +4e +6 S +6e
Fe + S → ; H2 + S →
Kết luận:
- HS nhận xét: viết phương trình hóa học.
- Xác định số oxi hóa của S trước và sau
92
phản ứng.
- Kết luận tính chất oxi hóa khử của S.
S là c. oxi hóa S là c.khử.
- HS quan sát thí nghiệm trong ebook
III. Ứng dụng của lưu huỳnh
S + O2.
- 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng
- Nhận xét, viết phương trình hóa học.
để sản xuất H2SO4.
- Xác định số oxi hoá của S trước và sau
- 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng
phản ứng.
để lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng
bột giấy, diêm, chất dẻo ebonic, dược phẩm,
phẩm nhuộm, chất trừ sâu, chất diệt nấm
trong nông nghiệp...
IV. Sản xuất lưu huỳnh
- Kết luận tính chất oxi hoá – khử của lưu
1. Phương pháp vật lí
huỳnh.
- Dùng khai thác dạng tự do trong lòng đất.
Hoạt động 6: Nghiên cứu ứng dụng của
- Dùng hệ thống thiết bị nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ lưu huỳnh để đẩy lưu
S.
huỳnh nóng chảy lên mặt đất.
- HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức
2. Phương pháp hoá học
thực tiễn, rút ra ứng dụng của lưu huỳnh.
+ Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí.
GV nhận xét, bổ sung.
2H2S + O2 → 2S + 2H2O
Hoạt động 7: Tìm hiểu phương pháp
+ Dùng H2S khử SO2 2H2S + SO2 → 3S+ 2H2O
điều chế lưu huỳnh.
- Thu hồi 90% lượng lưu huỳnh trong các
- GV thông báo: lưu huỳnh trong tự nhiên
khí thải độc hại SO2, H2S.
tồn tại 2 dạng: đơn chất và hợp chất. Do
- Bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không
đó, có 2 phương pháp điều chế lưu huỳnh:
khí.
+ Phương pháp vật lý.
+ Phương pháp hoá học.
- GV mở ebook trong phần tư liệu giới
thiệu khai thác S trong tự nhiên bằng
phương pháp Crash.
- Từ những hợp chất ứng với số oxi hoá
khác nhau của S. GV yêu cầu HS nêu
nguyên tắc điều chế S bằng phương pháp
93
hoá học.
IV. CỦNG CỐ
GV mở ebook chương “Nhóm Oxi”, cho học sinh làm các bài tập từ câu 8, câu 31 trong
phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng cố các kiến thức vừa học.
V. DẶN DÒ
Bài tập về nhà: bài 24, bài 26, 28 trong phần bài tập tự luận của ebook.
2.6.5. Giáo án bài “Hiđrosunfua”
Về kiến thức:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh biết:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và điều chế của hiđrosunfua.
- Tính axit yếu của axit sunfuhiđric.
- Tính chất của các muối sunfua.
Học sinh hiểu:
Về kỹ năng:
Cấu tạo phân tử, tính khử mạnh của H2S.
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của H2S.
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S.
- Phân biệt H2S với khí khác đã biết như khí oxi, hiđro, clo…
- Giải được bài tập: tính % thể tích hoặc khối lượng khí H2S trong hỗn hợp phản ứng
Về thái độ:
hoặc sản phẩm; bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.
Rèn luyện cho HS:
- Đức tính cẩn thận, chính xác, say mê khoa học.
- Ý thức bảo vệ môi trường, biết cách sử dụng hóa chất sao cho có lợi cho con người và
không gây hại cho môi trường.
II. CHUẨN BỊ
- GV: máy tính, máy chiếu, ebook.
- HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, đọc phần tóm tắt chương Oxi
(phần H2S) trong ebook..
94
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
3. Tiến trình bài giảng
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo phân tử
I. Cấu tạo phân tử
- Tương tự phân tử H2O.
và tính chất vật lí của H2S.
- Lưu ý về tính độc hại của H2S, có ở
* * * S *
khí ga, xác động vật, nước thải nhà máy.
H H
- Trạng thái, mùi đặc trưng.
- Tỉ khối so với không khí.
- Tính tan trong nước.
Phân tử H2S có 2 kiên kết cộng hóa trị
phân cực. Trong phân tử H2S, S có số oxi
H2S là chất gây độc hại cho con người.
hóa -2.
II. Tính chất vật lí
- Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng.
- Rất độc và ít tan trong nước.
- Nặng hơn không khí.
Hoạt động 2:Tìm hiểu về tính axit của
H2S.
III. Tính chất hóa học
- Tên gọi axit.
1. Tính axit yếu
- So sánh độ mạnh axit với axit
- Dung dịch axit sunfuhiđric.
cacbonic.
- Tính axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic).
- Là axit mấy nấc? Có thể tạo ra những
- Có thể tạo ra hai loại muối:
muối nào?
+ Muối trung hoà: Na2S, CaS, FeS…
H2S viết được phương trình phản ứng
+ Muối axit: NaHS, Ba(HS)2
tạo nên muối trung hoà và muối axit.
H2S + NaOH NaHS+ H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính khử
H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
mạnh của H2S.
2. Tính khử mạnh
- GV mở phần “tư
liệu
trong
- Nguyên tố S trong H2S có số oxi hoá thấp
ebook”cho HS quan sát thí nghiệm điều
nhất (-2) → H2S có tính khử mạnh.
chế và đốt H2S trong trường hợp H2S và
O2 thiếu, hướng dẫn HS quan sát, rút ra
→
kết luận.
→
-2 S -2 S
0 S + 2e +4 S + 6e
95
- GV yêu cầu HS xác định số oxi hóa
→
2
2
2
-2 0 2H O + 2S -2
+4
của S trong H2S, từ đó dự đoán tính chất
→
2
-2 0 2H S + O -2 0 2H S + 3O
2H O + 2 S O
2
2
2
bổ sung thêm một số phản ứng H2S +
H2S+4Cl2+4H2O→H2SO4 + 8HCl
nước Clo.
IV. Trạng thái tự nhiên, điều chế:
- H2S có ở khí ga, xác động vật, thực vật,
Hoạt động 4: Tìm hiểu về trạng thái
nước thải nhà máy.
tự nhiên và điều chế của H2S.
- Điếu chế:
- GV yêu cầu HS thảo luận, hướng dẫn
FeS+ 2HCl→FeCl+ H2S ↑
học sinh rút ra kết luận.
Xử lí chất thải H2S bằng nước vôi.
V. Tính chất của muối sunfua:
- Muối của KL nhóm IA, IIA (trừ Be) tan
trong nước, tác dụng với axit HCl, H2SO4
Hoạt động 5 :Tìm hiểu về tính chất
loãng tạo thành H2S.
của muối sunfua.
Na2S + 2HCl → FeCl2 + H2S
- GV yêu cầu HS đọc SGK và đưa ra
- Muối sunfua của một số KL nặng như PbS,
tính chất của muối sunfua. GV nhấn
CuS,.. không tan trong nước, không tác dụng
mạnh phản ứng dùng để nhận biết muối
với dd HCl, H2SO4 loãng.
sunfua.
- Muối sunfua của những KL còn lại không
GV cho HS quan sát màu sắc của các
tan trong nước, nhưng tác dụng với HCl,
muối sunfua trong ebook.
H2SO4 loãng.
ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S ↑
- Một số muối có màu đặc trưng: CdS màu
vàng, CuS, FeS, Ag2S, PbS… màu đen.
IV. CỦNG CỐ
GV mở ebook chương “Nhóm Oxi”, cho học sinh làm các bài tập bài 45 trong phần bài
tập tự luận của ebook, câu 36, câu 61, 62 trong phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng
cố các kiến thức vừa học.
V. DẶN DÒ
Bài tập về nhà: câu 24 đến câu 30 trong phần bài tập trắc nghiệm của ebook và xem
thêm các dạng bài tập trong chương “Nhóm Oxi”.
96
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương này, tác giả đã trình bày toàn bộ quy trình, cách thức để tạo được “Ebook
hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10 chương trình nâng cao”.
- Đầu tiên là tổng quan về chương “Phản ứng hóa học”, chương “Nhóm Halogen”, chương “Nhóm Oxi” để có một cái nhìn khái quát về mục tiêu, nội dung, và một số điểm
- Thứ hai là trình bày mục đích và những nguyên tắc khi thiết kế ebook: về cấu trúc,
lưu ý của chương.
nội dung, hình thức và tính năng sử dụng.
- Thứ ba là xây dựng quy trình thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10
chương trình nâng cao.
Bước 1: Xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và công cụ thiết kế ebook
Bước 2: Xây dựng nội dung ebook
Bước 3: Thiết kế ebook
Bước 4: Chạy thử sản phẩm
Bước 5: Hoàn thiện ebook
- Thứ tư, chúng tôi đã thiết kế ebook với nội dung gồm:
+ Giao diện chính ebook, khi người dùng đăng nhập vào sẽ hiện tên người dùng và
lời chào của tác giả.
+ Phần Nội dung gồm các thẻ “Chương Phản ứng hóa học”, “Chương Nhóm
Halogen”, “Chương Nhóm Oxi”, mỗi thẻ có 4 nội dung nhỏ là tóm tắt lý thuyết, các dạng
bài tập, bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm.
+ Phần “Đề kiểm tra tham khảo” gồm các đề kiểm tra để HS tham khảo.
+ Phần “Tư liệu” gồm các hình ảnh và phim liên quan đến các bài học trong chương.
+ Phần “Công cụ” gồm Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cân bằng
phương trình hóa học.
- Thứ năm, tác giả đã nêu ra hướng dẫn sử dụng ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa
học 10 chương trình nâng cao và cùng một số lưu ý khi sử dụng.
- Cuối cùng, tác giả trình bày 5 giáo án thực nghiệm.
97
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng ebook hỗ trợ HS giải bài tập hóa học
lớp 10 chương trình nâng cao. Tính khả thi
Tính khả thi của việc sử dụng ebook được thể hiện qua:
- Số lượng HS sử dụng ebook để học và GV dùng để làm tư liệu giảng dạy.
- Số liệu tổng kết các phiếu tham khảo ý kiến.
Tính hiệu quả
Tính hiệu quả của việc sử dụng ebook được thể hiện qua:
- Kết quả học tập và khả năng giải bài tập của HS có sử dụng ebook cao hơn so với HS
không sử dụng ebook (đánh giá qua điểm số các bài kiểm tra).
- HS hứng thú học tập, yêu thích môn học hơn (đánh giá qua phiếu tham khảo ý kiến).
3.2. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi tổ chức thực nghiệm cho 391 HS theo học chương trình nâng cao khối 10 của
các trường.
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng
GV tham gia thực nghiệm
Lớp TN
Số HS
Lớp thực tế
STT
sư phạm
và ĐC
1 TN1 31 10T2 Đặng Hà Xuyên 2 ĐC1 30 10L
3 TN2 40 10T5 Huỳnh Nguyễn Anh Tài 4 ĐC2 40 10T3
5 TN3 41 10.4 Nguyễn Phúc Thẩm
6 ĐC3 42 10.5
7 TN4 48 10A1 Nguyễn Thị Ngọc Tú 8 ĐC4 49 10A10
9 TN5 35 10 Toán Ngô Văn Tới 10 ĐC5 35 10 Lý
- Trường THPT chuyên Long An –Tỉnh Long An (lớp 10T2, 10L).
- Trường THPT Nguyễn Thông –Tỉnh Long An (lớp 10T5, 10T3).
98
- Trường THPT Lê Quý Đôn – Tỉnh Long An (lớp 10.4, 10.5).
- Trường THPT Bùi Thị Xuân – Tp.Hồ Chí Minh (lớp 10A1, 10A10).
- Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha – Tỉnh Tây Ninh (lớp 10 Toán, 10 Lý).
3.3. Tiến trình thực nghiệm
Để có các số liệu cần thiết chúng tôi tiến hành thực nghiệm theo quy trình sau:
3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm – đối chứng
Chúng tôi đã chọn 5 cặp lớp 10 ở 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An, 1 trường
THPT trên địa bàn Tp.HCM và 1 trường THPT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đặc điểm HS và
các trường được chọn làm thực nghiệm là:
- Trình độ HS tương đối đồng đều, ổn định.
- Đội ngũ GV hóa học đều rất nhiệt tình với công tác giảng dạy.
- GV và HS tham gia thực nghiệm đều có máy tính (máy tính bàn, laptop, máy tính
bảng…) để dùng ebook ở nhà hoặc ở trường.
- Cơ sở vật chất các trường đều ở mức độ tương đương: có trang bị máy chiếu, đủ điều
kiện để GV giới thiệu ebook đến với HS.
3.3.2. Làm việc với GV tham gia thực nghiệm
- Gửi GV đĩa CD đến các trường tiến hành thực nghiệm kèm theo phiếu tham khảo ý
kiến GV, HS.
- Trao đổi và thống nhất với GV tham gia thực nghiệm về mục đích, cách thực hiện
như sau:
Bảng 3.2. Quy trình thực nghiệm ebook
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Đều dùng các phương pháp dạy học ở mức độ giống nhau.
Dùng ebook: Dùng sách giáo khoa và sách bài tập.
- Cho HS chuẩn bị trước bài ở
Bước 1 nhà.
- Để trình chiếu khi giảng bài
mới (phần tư liệu trong ebook).
- Cho HS làm bài tập để củng cố
99
kiến thức.
- Cho HS rèn luyện bài tập trong
các giờ luyện tập và ở nhà.
GV lên kế hoạch giảng dạy tại GV lên kế hoạch giảng dạy tại lớp
Bước 2 lớp và cho HS tự ôn tập các bài và cho HS ôn bài ở nhà bằng sách
ở nhà bằng cách dùng ebook. giáo khoa và sách bài tập.
Tiến hành kiểm tra theo đề kiểm tra chung ở cả hai dạng đề tự luận và Bước 3 trắc nghiệm. Đề kiểm tra tuyệt đối bảo mật.
Bước 4 Chấm bài kiểm tra, xử lí và phân tích kết quả.
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm
3.3.3.1. Thực nghiệm việc sử dụng “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp
10 chương trình nâng cao”
- GV tổ chức cho HS học bài mới đó là các bài: “Khái quát nhóm Halogen” ở chương
“Nhóm Halogen”; bài “Oxi”, bài “Lưu huỳnh”, bài “Hiđrosunfua” ở chương “Nhóm Oxi”.
+ Trong quá trình dạy, khi củng cố kiến thức từng phần hay cả bài, GV sử dụng mục
“Tóm tắt lý thuyết” để củng cố các nội dung trọng tâm.
+ Khi giảng dạy về chất mới, tính chất vật lý, tính chất hóa học, GV sử dụng phần “Tư
liệu” có các phim hoặc hình ảnh minh họa cho HS hiểu rõ hơn và dễ ghi nhớ kiến thức, giúp
HS hứng thú khi học tập.
- GV tổ chức cho HS luyện tập bài “Luyện tập chương 5” ở chương “Nhóm Halogen”.
+ GV đưa các bài tập áp dụng để giúp HS hiểu lý thuyết bằng cách sử dụng phần “Các
dạng bài tập”, GV sử dụng các bài tập có bài giải mẫu vì đây là các dạng bài đặc trưng của
chương trình, sau đó dặn dò HS về nhà làm các bài tập tương tự trong phần “ Bài tập tự
luận”. GV cũng có thể dùng các bài tập trong phần này để kiểm tra bài cũ của HS.
+ Để tăng khả năng nhạy bén khi giải bài tập, GV chọn ra một số bài tập trắc nghiệm
trong phần “Bài tập trắc nghiệm” để hướng dẫn HS giải ngay tại lớp và dặn HS làm những
bài tập trắc nghiệm phù hợp kiến thức của bài mới vừa học.
- Với một hệ thống bài tập tương đối phong phú, ebook sẽ thật sự cần thiết trong khi
giảng dạy trong các tiết luyện tập, ôn tập và để HS tự rèn luyện ở nhà.
100
- Sau mỗi lần giảng dạy trên lớp và để học sinh tự ôn luyện ở nhà, chúng tôi cho HS làm
bài kiểm tra theo kiến thức và nội dung đã học.
+ Bài kiểm tra số 1 (thời gian 15 phút) được thực hiện sau khi học xong bài “Khái quát
nhóm Halogen”.
+ Bài kiểm tra số 2 (thời gian 45 phút) được thực hiện khi học xong chương “Nhóm
Halogen”.
+ Bài kiểm tra số 3 (thời gian 15 phút) được thực hiện sau khi học xong bài “Oxi”.
+ Bài kiểm tra số 4 (thời gian 45 phút) được thực hiện sau khi học xong bài “Axit
sunfuric”.
3.3.3.2. Khảo sát ý kiến của GV và HS khi sử dụng ebook
Để lấy ý kiến nhận xét của GV về ebook, chúng tôi tiến hành gửi ebook và phiếu nhận
xét (phụ lục 3) đến 40 GV dạy môn hóa học.
Bảng 3.3. Danh sách giáo viên tham gia nhận xét ebook
Số TT
Họ và tên GV
Trường THPT
Tỉnh, Thành phố
1
Lưu Thị Mỹ Liên
Phạm Thị Bảo Châu
2
Nguyễn Thị Hương
Chuyên Long An
3
4
Nguyễn Thị Mộng Thu
5
Lê Quốc Phong
6
Huỳnh Nguyễn Anh Tài
Long An
7
Nguyễn Thị Huệ
8
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Nguyễn Thông
9
Phạm Thị Thảo Linh
10
Lê Thị Lệ Hằng
11
Nguyễn Phúc Thẩm
Lê Quý Đôn
12
Nguyễn Thị Yến Nhi
Hùng Vương
13
Nguyễn Ngọc Vân Anh
Long Thới
14
Thạch Thị Đavine
Trung tiểu học Bắc Mỹ
15
Trần Ngọc Hà
Gò Vấp
Tp. HCM
16
Nguyễn Thương Nhã
Bình Chánh
17
Cao Thị Minh Huyền
Long Trường
101
Hồ Thị Mai Sương
Dân lập Chu Văn An
18
Nguyễn Thị Ngọc Tú
Bùi Thị Xuân
19
Võ Thị Minh Nguyệt
Tạ Quang Bửu
20
Nguyễn Thị Hạnh Trang
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
21
Trung tâm giáo dục
22
Nguyễn Thị Trúc Mai
thường xuyên quận 3
Nguyễn Thôi
Dân lập Khai Minh
23
Phạm Nhã Trúc
Lê Quý Đôn
24
Lê Ngọc Bảo Trân
Tân Phong
25
Trần Thị Huyền Trang
Chuyên Lê Hồng Phong
26
Trịnh Duy Khanh
Vĩnh Lộc
Vĩnh Long
27
Trần Văn Tèo
Bình Phú
Bình Dương
28
Nguyễn Thị Phượng
Chuyên Quang Trung
Bình Phước
29
Ngô Văn Tới
30
Nguyễn Chí Linh
31
Chuyên Hoàng Lê Kha
Huỳnh Ngọc Tâm
Tây Ninh
32
Đào Lê Quân
33
Huỳnh Minh Phú
Nguyễn Văn Trỗi
34
Võ Sỹ Hiện
Chuyên Lê Quý Đôn
35
Nguyễn Đức Tài
Bà Rịa
36
Bà Rịa Vũng Tàu
Trần Thị Quỳnh Mai
Trần Nguyên Hãn
37
Bùi Thị Lệ Huyền
Long Hải Phước Tỉnh
38
Vũ Thị Phương Thủy
Vũng Tàu
39
Phạm Ngọc Thảo
Nguyễn Đình Chiểu
Tiền Giang
40
Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành gửi phiếu nhận xét (phụ lục 4) đến 195 HS sử dụng
ebook.
Bảng 3.4. Thống kê số lượng HS tham gia nhận xét ebook
STT
Lớp
Số HS
Trường THPT
1
10T2
31
Chuyên Long An
2
10T5
40
Nguyễn Thông
102
3
10.4
41
Lê Quý Đôn
4
10A1
48
Bùi Thị Xuân
5
10 Toán
35
Chuyên Hoàng Lê Kha
Để nhận được các thông tin phản hồi về hình thức, nội dung, các ưu điểm và hạn chế của
ebook, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến GV và HS theo quy trình sau:
- Bước 1: Gửi ebook và phiếu tham khảo ý kiến đến GV và HS cần lấy ý kiến.
- Bước 2: Thống kê, tiếp nhận thông tin phản hồi.
- Bước 3: Phân tích, tổng hợp các ý kiến phản hồi.
3.3.4. Thu thập và xử lý kết quả thực nghiệm
3.3.4.1. Phương pháp xử lý kết quả từ các bài kiểm tra
Kết quả thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học theo các bước sau:
1. Lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.
2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích.
3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.
4. Tính các tham số thống kê đặc trưng:
k
1 1
k
2
k
x =
=
i
∑ n x i
1 n
i= 1
n x + n x + ... + n x 2 n + n +... + n 2
k
1
a. Trung bình cộng
ni: tần số của các giá trị xi.
n: số HS tham gia thực nghiệm. b. Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: là các số đo độ phân tán của sự phân phối. S
2
2
i
i
càng nhỏ số liệu càng ít phân tán.
∑
∑
n ( x - x ) i n-1
n ( x -x ) i n-1
S2 = và S =
c. Hệ số biến thiên V: dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân
phối có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc 2 mẫu có quy mô rất khác nhau.
S x
m±
V = .100%
m =
S n
d. Sai số tiêu chuẩn m: giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x
103
x - x
TN
DC
t =
2 S
2 S
TN
DC
+
n
n
TN
DC
e. Đại lượng kiểm định Student Giá trị tTN sẽ được tính theo công thức sau.
Trong đó :
TNx
là điểm trung bình cộng của nhóm thực nghiệm và nhóm đối và DCx
chứng.
TN và S2
DC là phương sai của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
S2
nTN và nDC là kích thước mẫu của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
tα với
,k
- Chọn xác suất α (từ 0,01 ÷ 0,05). Tra bảng phân phối Student, tìm giá trị
t
độ lệch tự do: k = nTN + nDC - 2.
α≥ t
,
k
α.
t
- Nếu TN thì sự khác nhau giữa x TN và x DC là có ý nghĩa với mức ý nghĩa
α< t
,
k
- Nếu TN thì sự khác nhau giữa x TN và x DC là không có ý nghĩa với mức ý
nghĩa α.
3.3.4.2. Phương pháp xử lý kết quả từ các phiếu điều tra
Sau khi thu thập thông tin từ các phiếu điều tra, tiến hành tổng hợp điểm của các tiêu
chí đánh giá để biết được ở mỗi mức độ có bao nhiêu người đã chọn.
1
5
TB =
3 +
+
+
1.n + 2.n + 3.n + 4.n + 5.n n
4 + n
2 n
n
n
1
2
3
5
4
Để tính điểm trung bình của mỗi tiêu chí, ta thực hiện:
Với ni là số người chọn các mức độ tương ứng 1, 2, 3, 4, 5.
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.4.1. Nhận xét của giáo viên về ebook
Sau khi phát phiếu tham khảo ý kiến, chúng tôi thu được 40 phiếu của các GV. Số liệu
từ các phiếu nhận xét được thống kê trong bảng dưới đây:
Bảng 3.5. Nhận xét của GV về ebook
Tiêu chí đánh giá
Mức độ
TB
104
(1) Kém (2) Yếu (3) Trung
bình (4) Khá (5) Tốt
1
2
3
4
5
- Kiến thức chính xác, khoa học.
0
0
0
2
38
4,95
- Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.
0
0
0
7
33
4,83
- Phong phú, hấp dẫn.
0
0
6
18
16
4,25
- Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa học.
0
0
3
19
18
4,38
Về nội
-Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng thường
0
0
0
14
26
4,65
dung
gặp.
- Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.
0
0
0
10
30
4,75
-Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao
0
0
0
8
32
4,80
đẳng.
- Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.
0
0
0
4
36
4,90
Về
- Thống nhất về cách trình bày, bố cục hợp lí,
0
0
0
7
33
4,83
hình
logic.
thức
- Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.
0
0
1
12
27
4,65
- Có tính năng tương tác hay (làm trắc
0
0
9
14
17
4,20
nghiệm, báo kết quả…).
Về tính
- Cân bằng phương trình trực tiếp trên ebook.
0
0
0
8
32
năng
4,80
-Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.
0
0
0
22
18
4,45
- Dễ sử dụng.
0
0
0
11
29
4,73
- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh.
0
0
5
14
21
4,40
- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của
0
0
0
11
29
4,73
Về tính
học sinh và giáo viên.
khả thi
- Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có
0
0
4
22
14
4,25
máy vi tính, máy tính bảng,…).
- Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.
0
0
2
12
26
4,60
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở
0
0
1
18
21
4,50
Về hiệu
nhà.
quả
- Nâng cao khả năng tự học.
0
0
1
25
14
4,33
của
việc sử
- Làm tăng hứng thú học tập hóa học.
0
0
6
21
13
4,18
dụng
- Giúp HS tiếp cận nhiều hơn với công nghệ
0
0
0
17
23
4,58
ebook
thông tin.
105
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
0
0
2
14
24
4,55
- Góp phần vào việc đổi mới PPDH.
0
0
3
14
23
4,50
Phân tích bảng với số liệu trên, chúng tôi rút ra một số nhận định sau:
• Đánh giá về nội dung:
Các GV đều nhận xét về nội dung ebook có điểm trung bình từ 4.25 đến 4.95 nằm
giữa mức độ khá và tốt nhưng nghiêng về tốt nhiều hơn, trong đó tiêu chí chứa kiến thức
chính xác và khoa học (4,95) là cao nhất. Ngoài ra, các GV cũng đánh giá cao sự đầy đủ
kiến thức quan trọng, cần thiết; các video và hình ảnh minh họa đầy đủ; ebook có số
lượng bài tập phong phú, đầy đủ các dạng thường gặp; bài tập luôn có phần hướng dẫn
dễ hiểu, khoa học. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, một vài GV có phản ánh có một
vài bài tập ở mức độ khó so với chương trình sách giáo khoa và sách bài tập yêu cầu.
• Đánh giá về hình thức:
Ebook được đánh giá với điểm số cao nhất trong việc thiết kế khoa học, dễ theo dõi
(4,90). Ngoài ra, các GV cũng đánh giá khá tốt về thống nhất ở cách trình bày, bố cục
hợp lí, logic; giao diện được thiết kế đơn giản và thân thiện. Như vậy, với điểm trung
bình dao động từ 4.65 đến 4,90 nghiêng về mức độ tốt, chứng tỏ ebook đã đáp ứng đúng
nhu cầu của người dùng.
• Đánh giá về tính năng:
Ebook được các GV đánh giá cao nhất ở phần mềm cân bằng phương trình hóa học
trực tiếp trên ebook (4,8), chứng tỏ phần mềm này rất tiện lợi khi sử dụng. Đối với bảng
hệ thống tuần hoàn thông minh cũng được đề cao; tính năng tương tác hay (làm trắc
nghiệm, báo cáo kết quả…) là thấp nhất, cho thấy tính năng này vẫn chưa hay, khá đơn
giản nên vẫn chưa đáp ứng hết nhu cầu của GV. Nhưng nhìn chung, về tính năng của
ebook vẫn được đánh giá ở mức độ khá tốt.
• Đánh giá về tính khả thi:
Theo các GV, HS có thể sử dụng được ebook dễ dàng, ebook được thiết kế phù hợp
với trình độ học tập của HS; phù hợp với khả năng sử dụng vi tính và cũng phù hợp với
điều kiện thực tế. Tuy nhiên tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế được đánh giá thấp
nhất, chứng tỏ vẫn còn một số HS không đủ phương tiện phục vụ cho việc sử dụng
ebook.
• Đánh giá về hiệu quả sử dụng ebook:
106
Đa số các GV đều đánh giá khá cao hiệu quả của việc sử dụng ebook, nằm giữa mức
độ khá và tốt (có điểm trung bình từ 4,18 đến 4,65). Ebook đã cung cấp các dạng bài tập
hóa học thường gặp, nâng cao khả năng tự học cho các em. Ebook giúp các em rèn luyện
kĩ năng làm bài tập ở nhà và tăng hứng thú học tập ở HS qua cách hướng dẫn chi tiết,
khoa học. Đồng thời, ebook cũng giúp các em tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông
tin, làm nâng cao chất lượng dạy học và góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy
học. Ngoài ra, đối với GV, ebook còn là một tài liệu tham khảo bổ ích. Với mức độ này,
chúng tôi cần hoàn thiện hơn nữa ebook để nâng cao hiệu quả sử dụng.
• Một số nhận xét khác của GV:
- GV Nguyễn Thị Ngọc Tú, trường THPT Bùi Thị Xuân, Tp Hồ Chí Minh:“Ebook được
thiết kế với giao diện đơn giản, mang phong cách hiện đại, phù hợp với xu thế hiện nay, dễ
sử dụng. Tôi rất tâm đắc hệ thống bài tập trong ebook, rất phong phú và đa dạng từ dạng tự
luận đến trắc nghiệm, đây là một tài liệu tham khảo rất hay. Tuy nhiên nếu được, tác giả
nên thực hiện thêm các chương khác trong chương trình hóa học 10 để ebook được hoàn
thiện và đầy đủ hơn”.
- GV Huỳnh Nguyễn Anh Tài, trường THPT Nguyễn Thông, Long An: “Tôi rất thích
các tương tác trong ebook (làm bài tập trắc nghiệm, báo cáo kết quả, hình đại diện của tác
giả,…), cách thiết kế khoa học, hợp lý. Đặc biệt trong phần tư liệu, tác giả đã chịu khó sưu
tầm các phim và hình ảnh một cách đầy đủ nhất, có một vài phim rất khó tìm. Tuy nhiên, có
một số phim bằng tiếng nước ngoài, nếu có thời gian mong tác giả có thể làm thêm phụ đề
cho phim như vậy sẽ hoàn chỉnh và hay hơn”.
- GV Ngô Văn Tới, trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh: “Tôi rất thích
ebook này, phần hệ thống bài tập rất đa dạng, có phần các dạng bài tập thường gặp tác giả
nên tiếp tục bổ sung các dạng bài tập như vậy càng tạo điều kiện dễ dàng cho học sinh học.
Ngoài ra, phần mềm cân bằng phương trình hóa học rất hay, có thể sử dụng không cần
mạng internet, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra kết quả”.
3.4.2. Nhận xét của HS về ebook
Sau khi phát phiếu tham khảo ý kiến, chúng tôi thu được 195 phiếu của các HS. Số liệu
từ các phiếu nhận xét được thống kê trong bảng dưới đây:
Bảng 3.6. Nhận xét của HS về ebook
Mức độ
Tiêu chí đánh giá
TB
(1) Kém (2) Yếu (3) Trung
107
bình (4) Khá (5) Tốt
3
4
5
2
1
7
32
1
- Kiến thức chính xác, khoa học.
0
155 4,75
11
63
2
- Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.
0
119 4,53
17
76
91
9
- Phong phú, hấp dẫn.
2
4,26
23
96
59
- Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa
11
6
3,98
học.
Về nội
dung
-Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng
3
7
19
61
105 4,32
thường gặp.
13
49
0
- Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.
0
133 4,62
5
61
0
-Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học –
0
129 4,64
Cao đẳng.
2
39
0
- Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.
0
154 4,78
Về
3
41
1
- Thống nhất về cách trình bày, bố cục
0
150 4,74
hình
hợp lí, logic.
thức
3
- Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.
7
67
0
118 4,54
8
- Có tính năng tương tác hay (làm trắc
39 114
31
3
3,83
nghiệm, báo kết quả…).
Về tính
- Cân bằng phương trình trực tiếp trên
0
1
3
50
141 4,70
năng
ebook.
-Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.
12
18
75
89
1
4,23
- Dễ sử dụng.
0
2
29
0
164 4,83
- Phù hợp với trình độ học tập của học
13
16
91
71
4
4,09
sinh.
- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính
0
0
4
42
Về tính
149 4,74
của học sinh.
khả thi
- Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh
9
21
32
89
44
3,71
có máy vi tính, máy tính bảng,…).
- Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.
6
11
57
1
120 4,48
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng làm bài tập
4
18
75
98
0
4,37
Về hiệu
ở nhà.
quả
- Nâng cao khả năng tự học.
8
41
79
67
0
4,05
của
việc sử
- Làm tăng hứng thú học tập hóa học.
15
28
86
59
7
3,90
dụng
- Giúp HS tiếp cận nhiều hơn với công
0
44
73
78
0
4,17
108
nghệ thông tin.
ebook
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
1
2
16 123
53
4,15
- Góp phần vào việc đổi mới PPDH.
3
8
21
67
96
4,26
Phân tích bảng với số liệu trên, chúng tôi rút ra một số nhận định sau:
• Đánh giá về nội dung:
HS đánh giá nội dung của ebook với điểm trung bình từ 3,98 đến 4,75 nằm ở mức độ
giữa tốt và khá. Thứ tự điểm trung bình giảm dần theo các tiêu chí: kiến thức chính xác
và khoa học; cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao đẳng; các video và hình ảnh
minh họa đầy đủ; đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết; hệ thống bài tập đầy đủ các
dạng thường gặp. Tuy nhiên, tiêu chí ebook có phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa
học có điểm trung bình thấp nhất (3,98), như vậy phần này vẫn còn gây khó hiểu đối với
một số học sinh yếu khi tham khảo, cần rút kinh nghiệm để chỉnh sửa ebook.
• Đánh giá về hình thức:
Ebook đáp ứng được tính khoa học, dễ theo dõi; thống nhất về cách trình bày, bố cục
hợp lí, logic; giao diện được thiết kế đẹp, hấp dẫn và thân thiện phù hợp được HS đánh
giá với điểm số trung bình rất cao 4,54 đến 4,78, nghiêng về mức độ tốt, chứng tỏ ebook
phù hợp với hầu hết các em.
• Đánh giá về tính năng:
Ebook được HS đánh giá chưa cao lắm đối với tính năng tương tác giữa ebook và
người sử dụng (như làm trắc nghiệm, báo cáo kết quả…) có điểm trung bình thấp nhất,
cho thấy các em cần ebook có tính tương tác cao hơn và tiện dụng hơn nữa. Nhưng đối
với phần mềm tự động cân bằng phương trình và bảng hệ thống tuần hoàn thông minh
với điểm trung bình ở mức độ giữa khá và tốt, cho thấy các em đánh giá cao và thích sử
dụng phần này.
• Đánh giá về tính khả thi:
HS có thể sử dụng được ebook một cách dễ dàng với điểm trung bình khá cao (4,83).
Ebook được thiết kế phù hợp với khả năng sử dụng vi tính (4,74); với trình độ học tập
của HS (4,09). Như vậy chứng tỏ các em có thể sử dụng được ebook một cách khá dễ
dàng nhưng tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế chưa được đánh giá cao, nguyên nhân
do một số HS không có đầy đủ phương tiện để sử dụng ebook.
• Đánh giá về hiệu quả sử dụng ebook:
109
Kết quả thực nghiệm cho thấy các em đánh giá khá cao hiệu quả của việc sử dụng
ebook. Ebook giúp các em rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở nhà, hơn nữa còn nâng cao
khả năng tự học và tăng hứng thú học tập ở HS qua cách hướng dẫn tự học chi tiết,
khoa học. Ngoài ra các em đồng ý rằng tự học qua ebook cũng giúp các em tiếp cận
nhiều hơn với công nghệ thông tin, làm cho chất lượng giờ học được nâng lên và góp
phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học. Điểm trung bình của các tiêu chí từ 3,90
đến 4,37 nằm gần ở mức độ khá.
3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra của học sinh
3.4.3.1. Kết quả bài kiểm tra lần 1
Điểm xi TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
0
0
0
3
5
3
2
4
3
5
11
20
4
6
2
4
4
6
6
5
6
4
5
21
29
5
8
4
6
8
6
7
8
7
7
7
34
34
6
8
7
6
13
11
10
12
12
10
9
8
51
47
7
9
6
6
9
9
13
19
5
8
42
48
8
6
7
8
5
3
4
7
3
5
2
28
18
9
2
2
0
1
0
2
1
0
2
0
8
0
10
0
Số HS
31
30
40
40
41
42
48
49
35
35
195
196
Điểm
7,68 7,27 6,85 6,55 6,88 6,24 7,13 6,88 6,91 6,43
7,07
6,65
TB
Bảng 3.7. Điểm bài kiểm tra lần 1
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1
Số HS đạt điểm
% HS đạt điểm
% HS đạt điểm
Điểm xi
HS đạt điểm xi
trở xuống
xi
xi
xi trở xuống
110
TN
ĐC
TN
ĐC
ĐC
TN
TN
ĐC
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
0
0
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
0
1
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
0
2
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
0
3
10,20
5,64
11
11
20
5,64
10,20
20
4
10,77
14,80
32
21
29
16,41
25,00
49
5
17,44
17,35
66
34
34
33,85
42,35
83
6
26,15
23,98
117
51
47
60,00
66,33
130
7
21,54
24,49
159
42
48
81,54
90,82
178
8
14,36
9,18
187
28
18
95,90
100,00
196
9
4,10
0,00
195
8
0
100,00
100,00
196
10
195
196
100,00 100,00
∑
TN
ĐC
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1
YẾU KÉM
TRUNG BÌNH
KHÁ GIỎI
(0 – 4 điểm)
(5 – 6 điểm)
(7 – 10 điểm)
Lớp
Số HS
SL
%
SL
%
SL
%
195
11
5,64
55
28,21
129
66,15
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1
TN
111
196
20
10,20
63
32,14
113
57,66
ĐC
TN
ĐC
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1
x
S2 S V Lớp tTN
7,07 2,28 1,51 21,36 TN 2,77 6,65 2,19 1,48 22,26 ĐC
Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =
nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .
Ta có tTN = 2,77 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa
nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).
3.4.3.2. Kết quả bài kiểm tra lần 2
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC
Điểm xi
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Bảng 3.11. Điểm bài kiểm tra lần 2
112
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
4
1
2
2
5
2
4
3
7
2
4
10
22
5
2
5
4
6
5
7
4
6
4
3
19
27
6
4
5
7
7
5
9
6
7
4
7
26
35
7
9
6
11
10
12
7
10
51
50
14
10
12
8
5
7
6
9
11
8
15
12
11
9
48
45
9
8
5
5
3
5
2
7
4
5
2
30
16
10
2
0
2
0
2
0
3
1
2
0
11
1
Số HS
31
30
40
40
41
42
48
49
35
35
195
196
Điểm
7,52 6,87 7,03 6,53 7,15 6,45 7,31 6,65 7,26 6,66 7,24
6,62
TB
Bảng 3.12. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2
Số HS đạt
% HS đạt điểm
Số HS đạt điểm
%HS đạt điểm
điểm xi
xi
xi trở xuống
xi trở xuống
Điểm xi
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0,00
0,00
0
0
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
0
0
0,00
0,00
0
0
1
0,00
0,00
0
0
0,00
0,00
0
0
2
0,00
0,00
0
0
0,00
0,00
0
0
3
5,13
11,22
22
10
5,13
11,22
22
10
4
9,75
13,78
27
29
14,87
25,00
49
19
5
13,33
17,86
35
55
28,21
42,86
84
26
6
26,15
25,51
50
106
54,36
68,37
134
51
7
24,62
22,96
45
154
78,97
91,33
179
48
8
15,38
8,16
16
184
94,36
99,49
195
30
9
5,64
0,51
1
195
100,00 100,00
196
11
10
∑
195
196
100,00 100,00
113
TN
ĐC
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2
YẾU KÉM
TRUNG BÌNH
KHÁ GIỎI
(0 – 4 điểm)
(5 – 6 điểm)
(7 – 10 điểm)
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2
Lớp Số HS
SL % SL % SL %
195 10 5,13 45 23,08 140 71,79 TN
196 22 11,22 62 31,63 112 57,15 ĐC
TN
ĐC
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2
114
Bảng 3.14. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2
x
S V S2 Lớp tTN
7,24 1,52 20,99 2,31 TN 4,08 6,62 1,49 22,51 2,21 ĐC
Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =
nTN + nDC – 2 = 195 + 196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .
Ta có tTN = 4,08 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa
nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).
3.4.3.3. Kết quả bài kiểm tra lần 3
Điểm xi TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
4
0
0
0
3
1
2
5
0
3
3
15
4
5
3
3
4
4
4
4
4
2
2
17
17
4
6
2
7
5
7
5
5
11
6
8
23
41
8
7
3
5
11
9
7
7
8
6
6
34
34
6
8
9
6
9
10
11
12
13
6
7
7
49
41
9
8
6
7
5
7
12
12
9
6
43
33
4
10
6
3
4
2
6
5
3
5
3
26
15
4
Số HS
31
30
40
40
41
42
48
49
35
35
195 196
Điểm
8,13 7,47 7,55 7,05 7,66 7,10 7,69 7,10 7,86 7,20 7,75 7,16
TB
Bảng 3.15. Điểm bài kiểm tra lần 3
Bảng 3.16. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3
Số HS đạt
% HS đạt điểm
Số HS đạt điểm
%HS đạt điểm
Điểm
điểm xi
xi
xi trở xuống
xi trở xuống
xi
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
115
0
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
0
0
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
1
0
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
2
0
0,00
0,00
0
0
0
0,00
0,00
3
3
7,65
1,54
3
15
15
1,54
7,65
4
17
8,67
8,72
20
17
32
10,26
16,33
5
23
11,79
20,92
43
41
73
22,05
37,24
6
34
17,44
17,35
77
34
107
39,49
54,59
7
49
25,13
20,92
126
41
148
64,62
75,51
8
43
22,05
16,84
169
33
181
86,67
92,35
9
26
13,33
7,65
195
15
196
100,00 100,00
10
∑
195
196
100,00 100,00
TN
ĐC
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3
YẾU KÉM
TRUNG BÌNH
KHÁ GIỎI
(0 – 4 điểm)
(5 – 6 điểm)
(7 – 10 điểm)
Lớp
Số HS
SL
%
SL
%
SL
%
195
3
1,54
40
20,51
152
77,95
Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3
TN
196
15
7,65
58
29,59
123
62,76
ĐC
116
TN
ĐC
Hình 3.6. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3
Bảng 3.18. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3
x
S2 S V Lớp tTN
7,75 2,38 1,54 19,87 TN 3,62 7,16 2,80 1,67 23,32 ĐC
Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =
nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .
Ta có tTN = 3,62 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa
nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).
3.4.3.4. Kết quả bài kiểm tra lần 4
Điểm xi TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
4
0
1
0
2
0
1
0
1
0
0
0
5
5
0
2
2
4
3
4
3
4
0
2
8
16
6
3
5
3
7
4
6
4
6
2
5
16
29
7
5
7
8
8
7
6
9
34
48
11
11
10
Bảng 3.19. Điểm bài kiểm tra lần 4
117
8
13
12
13
9
11
13
16
15
12
65
58
9
9
7
3
12
7
13
12
9
8
6
52
35
10
10
3
0
2
0
2
9
3
4
1
20
5
1
Số HS
31
30
40
40
41
42
48
49
35
35
195
196
Điểm
8,06 7,20 7,90 7,05 7,80 7,36 8,13 7,53 8,17 7,51 8,01
7,34
TB
Bảng 3.20. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 4
Số HS đạt
% HS đạt điểm
Số HS đạt điểm
%HS đạt điểm
Điểm
điểm xi
xi
xi trở xuống
xi trở xuống
xi
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0,00
0,00
0
0,00
0,00
0
0
0
0
0,00
0,00
0
0,00
0,00
0
1
0
0
0,00
0,00
0
0,00
0,00
0
2
0
0
0,00
0,00
0
0,00
0,00
0
3
0
5
0,00
2,55
0
0,00
2,55
5
4
8
16
4,10
8,16
8
4,10
10,71
21
5
16
29
8,20
14,80
24
12,31
25,51
50
6
34
48
17,44
24,49
58
29,74
50,00
98
7
65
58
33,33
29,59
123
63,08
79,59
156
8
52
35
26,67
17,86
175
89,74
97,45
191
9
20
5
10,26
2,55
195
100,00
100,00
196
10
∑
195
196
100,00 100,00
118
TN
ĐC
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 4
YẾU KÉM
TRUNG BÌNH
KHÁ GIỎI
(0 – 4 điểm)
(5 – 6 điểm)
(7 – 10 điểm)
Lớp
Số HS
SL
%
SL
%
SL
%
195
0
0
24
12,31
171
87,69
Bảng 3.21. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 4
TN
196
5
2,55
45
22,96
146
74,49
ĐC
TN
ĐC
Hình 3.8. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 4
119
Bảng 3.22. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 4
x
S V S2 Lớp tTN
8,01 1,25 15,61 1,56 TN 5,08 7,34 1,36 18,53 1,84 ĐC
Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =
nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .
Ta có tTN = 5,08 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa
nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).
3.4.3.5. Kết quả tổng hợp 4 bài kiểm tra
Bảng 3.23. Tổng hợp kết quả của 4 bài kiểm tra
Số bài Điểm Điểm xi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN 780 0 0 0 0 24 65 99 170 204 153 65 7,52
ĐC 784 0 0 0 0 62 89 139 179 192 102 21 6,94
Bảng 3.24. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích của 4 bài kiểm tra
Số HS đạt điểm
%HS đạt điểm
% HS đạt điểm xi
Điểm
Số HS đạt điểm xi
xi trở xuống
xi trở xuống
xi
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0,00
0,00
0
0
0,00
0
0
0,00
0
0,00
0,00
0
0
0,00
0
0
0,00
1
0,00
0,00
0
0
0,00
0
0
0,00
2
0,00
0,00
0
0
0,00
0
0
0,00
3
3,08
7,91
62
24
3,08
62
24
7,91
4
11,41
19,26
151
89
8,33
89
65
11,35
5
24,10
36,99
290
188
12,69
139
99
17,73
6
45,90
59,82
469
358
21,79
179
170
22,83
7
72,05
84,31
661
562
26,15
192
204
24,49
8
91,67
97,32
763
715
19,62
102
153
13,01
9
100,00
100,00
784
780
8,33
21
65
2,68
10
∑
100,00
100,00
784
780
120
TN
ĐC
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích của 4 bài kiểm tra
YẾU KÉM
TRUNG BÌNH
KHÁ GIỎI
(0 – 4 điểm)
(5 – 6 điểm)
(7 – 10 điểm)
Lớp
Số HS
SL
%
%
SL
%
SL
780
24
3,08
21,03
592
75,89
164
Bảng 3.25. Tổng hợp kết quả học tập của 4 bài kiểm tra
TN
784
62
7,91
29,08
494
63,01
228
ĐC
TN
ĐC
Hình 3.10. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của 4 bài kiểm tra
Bảng 3.26. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 4 bài kiểm tra
121
x
S2 S V Lớp tTN
7,52 2,27 1,51 20,08 TN 7,55 6,94 2,35 1,53 22,05 ĐC
Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =
nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .
Ta có tTN = 7,55 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa
nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).
Nhận xét:
Dựa trên kết quả xử lí số liệu thực nghiệm cho thấy chất lượng học tập của HS nhóm TN
cao hơn nhóm ĐC, thể hiện:
- Tỉ lệ phần trăm HS yếu, kém, trung bình của nhóm TN luôn thấp hơn nhóm ĐC (thể
hiện qua biểu đồ hình cột). Tỉ lệ HS khá, giỏi của nhóm TN luôn cao hơn nhóm ĐC (thể
hiện qua đồ thị hình cột).
- Đồ thị đường lũy tích của nhóm TN luôn nằm ở bên phải phía dưới đường lũy tích
nhóm ĐC. Điều này chứng tỏ các HS nhóm thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn nhóm
đối chứng.
- Điểm trung bình cộng của HS nhóm TN luôn cao hơn nhóm ĐC, nghĩa là HS nhóm
TN hứng thú học, tiếp thu bài nhanh, hiểu bài sâu sắc, có độ bền kiến thức cao, làm bài tập
chính xác hơn so với HS nhóm ĐC.
- Hệ số biến thiên V của nhóm TN luôn nhỏ hơn nhóm ĐC, nghĩa là mức độ phân tán
kiến thức quanh điểm trung bình cộng của nhóm TN là ít hơn. Hay nói cách khác nhóm TN
có chất lượng tương đối đồng đều hơn.
- Kết quả ở bảng 3.23 với mức ý nghĩa α = 0,01; tTN = 7,55 > tα,k. Điều này chứng tỏ sự
khác nhau giữa các giá trị điểm trung bình ở các nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa, có thể kết
luận chất lượng học tập ở nhóm TN tốt hơn nhóm ĐC.
3.4.4. Một số bài học rút ra từ thực nghiệm
Sau quá trình thực nghiệm, chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- GV phải nắm vững nội dung ebook và cách tiến hành các hoạt động dạy học có sử
dụng ebook.
- GV nên chủ động, linh hoạt khi tổ chức dạy học, điều chỉnh đúng thời gian cho
phép, tránh làm các hoạt động không cần thiết.
122
- GV nên hướng dẫn trên lớp HS sử dụng ebook một cách thành thạo rồi mới yêu cầu
các em về nhà tìm hiểu thêm.
- HS cần nghiêm túc khi tự học với ebook, khai thác các nội dung mà ebook cung cấp,
chủ động tư duy, tránh ỷ lại vào ebook.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Sau khi chọn 5 trường THPT có chương trình lớp 10 nâng cao ở các tỉnh và thành phố
khác nhau để thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã thực hiện các công việc như sau:
1. Lập kế hoạch thực nghiệm
- Lập danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng, kèm theo tên của GV bộ môn và sĩ
số HS của mỗi lớp.
- Xác định phương pháp thống kê toán học để xử lý thực nghiệm.
- Xây dựng quy trình tiến hành thực nghiệm.
- Xây dựng quy trình tham khảo ý kiến của GV và HS về ebook.
2. Tiến hành thực nghiệm
- Gửi đĩa CD đến các lớp có HS tham gia thực nghiệm ebook và nhiều GV ở các trường
khác nhau, kèm theo phiếu tham khảo ý kiến GV và HS. Kết quả chúng tôi thu được 40
phiếu của GV và 195 phiếu nhận xét và đánh giá của HS.
- Thống nhất với GV về những nội dung trong kế hoạch giảng dạy ở 5 lớp thực nghiệm
và 5 lớp đối chứng.
- Tiến hành dạy các giáo án thực nghiệm tại các lớp đã chọn.
- Sau khi HS học xong mỗi bài và mỗi chương, cho các em làm các bài kiểm tra.
- Thông qua các bài kiểm tra ghi lại điểm số.
- Thu phiếu tham khảo ý kiến nhận xét của GV và HS.
- Chúng tôi thu thập số liệu và tiến hành xử lý bằng phương pháp thống kê toán học
điểm kiểm tra trong 4 đợt.
3. Kết quả thực nghiệm
Kết quả như sau:
- Đồ thị đường lũy tích của nhóm TN luôn nằm ở bên phải phía dưới đường lũy tích
nhóm ĐC.
123
- Ở các lớp thực nghiệm, HS học càng ngày càng tiến bộ, điểm kiểm tra các bài sau nhìn
chung luôn cao hơn các bài trước.
Những số liệu thực nghiệm bước đầu đã khẳng định những giả thuyết nghiên cứu của đề
tài là khả thi. Tuy việc dùng ebook hỗ trợ HS giải bài tập vẫn chưa có một chuẩn mực xác
định để đánh giá quá trình học tập của HS nhưng kết quả nổi bật vẫn là sự tiến bộ của HS
sau khi tham gia quá trình học tập.
Như vậy, ebook đã đạt được thành công trong việc góp phần nâng cao kỹ năng giải bài
tập hóa học và góp phần nâng cao hiệu quả học tập cho HS.
124
KẾT LUẬN
1. Kết luận
Trong quá trình thiết kế và thử nghiệm ebook tuy chúng tôi gặp không ít khó khăn
nhưng đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đề tài đã đạt được một số kết quả sau:
Nghiên cứu cơ sở lí luận
- Nghiên cứu những đề tài, luận văn về thiết kế ebook và về bài tập, phương pháp giải bài
1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu lí luận về đổi mới PPDH và việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Nghiên cứu lí luận về hoạt động tự học.
- Nghiên cứu sách giáo khoa Hóa học lớp 10 chương trình nâng cao đặc biệt là các
tập để tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm khi thực hiện đề tài.
- Nghiên cứu lí luận về bài tập hóa học, việc hỗ trợ HS giải bài tập.
- Nghiên cứu về ebook.
- Nghiên cứu các phần mềm thiết kế ebook để chọn ra các phần mềm phù hợp với mục
chương “Phản ứng hóa học”, “Nhóm Halogen”, “Nhóm Oxi”.
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn
đích thiết kế.
Điều tra thực trạng việc sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT. Từ kết
quả điều tra cho thấy GV còn chưa sử dụng nhiều các ebook để dạy học, hướng dẫn HS tự
học và rèn luyện kĩ năng giải bài tập; HS vẫn chưa tiếp cận nhiều với ebook khi tự học ở
nhà. Và cả GV và HS đều rất cần những ebook hướng dẫn HS tự học hiệu quả và hỗ trợ việc
giảng dạy của GV.
1.2. Xây dựng nguyên tắc và quy trình thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa
- Xây dựng nguyên tắc thiết kế ebook theo các yêu cầu về: cấu trúc, nội dung, hình thức,
học 10 chương trình nâng cao
tính năng sử dụng. Trong các nguyên tắc này đến nội dung và tính năng sử dụng nhằm
- Xây dựng quy trình thiết kế ebook gồm 5 bước: xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và
hỗ trợ HS giải bài tập hóa học.
công cụ thiết kế ebook, xây dựng nội dung, thiết kế ebook, chạy thử sản phẩm, hoàn
thiện ebook .
125
Các quy tắc và quy trình này được xây dựng đơn giản, ngắn gọn nhưng đảm bảo đầy đủ
những yêu cầu và mục đích đặt ra, giúp tác giả thiết kế ebook một cách dễ dàng.
1.3. Thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10 chương trình nâng cao
Chúng tôi đã sử dụng các phần mềm Notepad ++ 5.1 Final, Firebug, Adobe Photoshop
CS6, Flat UI Template, All Office Converter Platium, Microsoft word 2007, Mathtype 6.5
để thiết kế ebook. Điểm mới của ebook là các phần mềm này đều dễ sử dụng và phổ biến,
không cần cài đặt một cách khó khăn và nặng nề, chúng có dung lượng nhỏ, tiện lợi khi sử
dụng, hỗ trợ tối đa các chức năng cho người dùng. Ngoài ra, bộ thư viện hỗ trợ thiết kế giao
diện của ebook phù hợp với xu hướng hiện nay là hiện đại, đơn giản và đẹp mắt.
“Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10 chương trình nâng cao” được thiết kế
gồm các nội dung sau:
• Tóm tắt lý thuyết: Toàn bộ lý thuyết của 3 chương: “Phản ứng hóa học”, “Nhóm
Halogen”, “Nhóm Oxi” được tóm tắt rõ ràng, đầy đủ, dễ nhớ. Giúp HS có thể ôn lại các kiến
thức trọng tâm khi học lý thuyết và làm bài tập.
• Các dạng bài tập: Trong mỗi chương đều có các dạng bài tập thường gặp từ cơ bản
đến nâng cao. Mỗi dạng đều có chỉ dẫn cách giải và các bài mẫu để minh họa một cách dễ
- Chương “Phản ứng hóa học” gồm 4 dạng và 14 bài tập mẫu có lời giải.
- Chương “Nhóm Halogen” gồm 6 dạng và 15 bài tập mẫu có lời giải.
- Chương “Nhóm Oxi” gồm 8 dạng và 51 bài tập mẫu có lời giải.
hiểu, giúp học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu.
• Bài tập tự luận: Trong phần này gồm các bài tập tự luận từ cơ bản đến nâng cao giúp
học sinh có thể tự luyện tập kĩ năng giải bài tập và củng cố các kiến thức đã học. Chúng tôi
- Chương “Phản ứng hóa học” gồm 40 bài tập tự luận.
- Chương “Nhóm Halogen” gồm 66 bài tập tự luận, trong đó có 16 bài tập thực tiễn.
- Chương “Nhóm Oxi” gồm 75 bài tập tự luận, trong đó có 16 bài tập thực tiễn.
đã thiết kế :
• Bài tập trắc nghiệm: Là bài tập được sử dụng sau khi đã nắm được các phương pháp
giải bài tập và làm được các bài tập tự luận khá thành thạo. Học sinh làm bài tập trắc
nghiệm sẽ giúp nâng cao kĩ năng tính toán và phản xạ khi giải các đề thi sau này. Các bài
tập trắc nghiệm đều có đáp án và đối với những câu khó sẽ có hướng dẫn giải chi tiết để học
sinh có thể tự nghiên cứu và nắm vững kiến thức. Chúng tôi đã thiết kế được trong:
126
- Chương “Phản ứng hóa học” gồm 72 câu trắc nghiệm.
- Chương “Nhóm Halogen” gồm 105 câu trắc nghiệm.
- Chương “Nhóm Oxi” gồm 113 câu trắc nghiệm.
• Đề kiểm tra: Nhằm giúp học sinh luyện tập kĩ năng giải bài tập và củng cố kiến thức,
chúng tôi đã thiết kế được 25 đề kiểm tra. Mỗi đề đều có đáp án cụ thể giúp HS đối chiếu
được với kết quả mình làm.
• Tư liệu: Bao gồm: 65 phim về các thí nghiệm minh họa tính chất vật lý, tính chất hóa
học trong 3 chương và 23 hình ảnh minh họa cho lý thuyết, giúp người học cảm thấy môn
hoá thật gần gũi, không còn khô khan, thấy hứng thú với môn hoá học và dễ dàng ghi nhớ
các kiến thức lý thuyết.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: giúp các em có thể tra cứu nhanh những
• Công cụ: chúng tôi đã đưa vào ebook hai công cụ hỗ trợ HS học tập, đó là:
thông tin cần thiết. Bảng tuần hoàn được thiết kế đẹp mắt và thông minh. Đây sẽ là công cụ
- Phần mềm cân bằng phương trình hóa học tự động: điểm đặc biệt là phần mềm này
rất hữu ích cho các em, tăng niềm yêu thích khi học tập.
được thiết kế để có thể sử dụng khi không có mạng internet, giúp các em có thể kiểm tra
được kết quả mình làm.
1.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của ebook mới xây
dựng
• Thực nghiệm việc sử dụng ebook với HS khối 10 chương trình nâng cao được tiến
hành tại các trường THPT chuyên Long An (Long An), THPT Nguyễn Thông (Long An),
THPT Lê Quý Đôn (Long An),THPT chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh), THPT Bùi Thị
Xuân (Tp.HCM) gồm 5 lớp thực nghiệm và 5 lớp đối chứng, với tổng số 391 HS.
Kết quả thực nghiệm cho thấy các HS sử dụng “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập
hóa học lớp 10 chương trình nâng cao” có kĩ năng giải bài tập tốt hơn và kết quả học tập cao
hơn so với các HS không được sử dụng.
• Tham khảo ý kiến của 40 GV và 195 HS qua các phiếu nhận xét, kết quả cho thấy
phần lớn GV và HS đánh giá cao ebook về các mặt sau:
- Về nội dung, ebook có số lượng bài tập nhiều, phong phú (tổng cộng 471 bài) với
các hướng dẫn và phương pháp giải cụ thể, dễ hiểu giúp HS học, tự nghiên cứu. Ngoài ra,
127
ebook tích hợp thêm hai công cụ về cân bằng phương trình hóa học và bảng hệ thống tuần
hoàn để hỗ trợ HS khi làm bài tập.
- Về hình thức, ebook được thiết kế đơn giản, hiện đại, dễ sử dụng và tiện lợi, có
tính tương tác cao với người dùng.
- Về tính khả thi, ebook là tài liệu thật sự cần thiết cho các em HS nâng cao kỹ năng
giải bài tập, làm tăng thêm niềm yêu thích và hăng say học tập môn hóa học cho HS.
- Về tính hiệu quả, việc sử dụng “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp 10
chương trình nâng cao” giúp rèn luyện kĩ năng giải bài tập tốt hơn và cho kết quả học tập
môn hóa học của HS được nâng lên, đồng thời nâng cao tinh thần tự học giúp các em HS
phát triển bền vững.
2. Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm đề tài, chúng tôi có một số kiến nghị
sau:
2.1. Đối với Bộ Giáo dục, các Sở Giáo dục và Đào tạo
- Có một bộ phận để đánh giá, tuyển chọn, tập hợp các ebook từ các trường để tiến tới
xuất bản một bộ ebook có thể làm tài liệu dạy học cho GV và HS.
- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho GV về ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học để có thể rèn luyện và cập nhật các thành tựu công nghệ thông tin
mới nhất.
- Cần lựa chọn và cung cấp các thiết bị, phần mềm phục vụ cho quản lý, giáo dục và
tăng cường cơ sở vật chất hiện đại cho các trường THPT.
- Thử nghiệm rộng rãi và triển khai dạy học qua mạng, đào tạo trực tuyến, đồng thời
cung cấp nhiều tư liệu để HS và GV tham khảo.
2.2. Với các trường THPT
- Cần xây dựng nhiều phòng học đa năng với các trang thiết bị nghe nhìn hiện đại tối
thiểu, như: máy vi tính nối mạng internet và kết nối với máy chiếu (Projector), đầu VCD,
loa, màn hình để hỗ trợ việc sử dụng ebook trên lớp học.
- Tổ chức thường xuyên các cuộc thi đổi mới PPDH đặc biệt là ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học nhằm khuyến khích GV phát huy tối đa khả năng sáng tạo để đưa
ra được những PPDH hay và thiết kế ra được các công cụ hỗ trợ dạy học đăc biệt là các
ebook .
128
- Khuyến khích GV ứng dụng CNTT trong dạy học (soạn bài, trình chiếu, bài giảng
điện tử, giáo án trên máy tính, xây dựng website môn học...).
- Tổ chức trình diễn, trao đổi, giao lưu các tiết dạy học có ứng dụng CNTT trong
trường và giữa nhiều trường với nhau nhằm mục đích tuyên truyền, động viên các cá nhân
tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Tổ chức trao đổi, góp ý giữa những GV về các ebook đã thiết kế nhằm nhận được
những nhận xét, đánh giá để hoàn thiện và tạo ra những sản phẩm ebook có chất lượng.
- Mỗi trường nên có một chuyên viên về công nghệ thông tin để hỗ trợ, giúp đỡ GV
trong quá trình chuẩn bị và tổ chức dạy học khi cần thiết.
2.3. Với các giáo viên
- Cần không ngừng học hỏi, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, lẫn trình độ
tin học để có thể tự mình chủ động thiết kế ra những sản phẩm dạy học mang tính thiết
thực và chất lượng cao.
- Việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung muốn đạt kết quả cao người GV cần kết
hợp hài hòa với các phương pháp truyền thống, phù hợp với nội dung, điều kiện cụ thể.
- GV nghiên cứu kĩ nội dung và hướng dẫn HS khi sử dụng ebook một cách hiệu quả
nhất.
- Tích cực đóng góp, xây dựng cho các ebook mà GV đang sử dụng.
2.4. Đối với HS Trung học phổ thông
- Tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo trong các hoạt động học tập để tự khám phá và
lĩnh hội kiến thức.
- Nghiên cứu kĩ mục đích, nội dung và cách sử dụng ebook một cách hiệu quả nhất.
- Tích cực đóng góp, xây dựng cho các ebook mà HS đang sử dụng.
3. Hướng phát triển của đề tài
- Trên nền tảng của ebook hiện có, khi có điều kiện tác giả sẽ bổ sung thêm các nội
dung trong chương trình hóa học 10 nâng cao như chương “Nguyên tử”, chương “Bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn”, chương “ Liên kết hóa học”,
chương “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” và mở rộng phạm vi thực hiện ở các lớp
11 và 12.
- Phổ biến rộng rãi ebook, trên cơ sở đó khắc phục những hạn chế về nội dung và hình
thức của ebook .
129
- Cập nhật các kiến thức mới nhất, các phim thí nghiệm, các dạng bài tập cũng như các
đề thi TNPT, tuyển sinh Đại học – Cao đẳng mới nhất để HS có thể tự học, tự nghiên cứu
chiếm lĩnh nội dung kiến thức hoá học được nhiều hơn.
- Nghiên cứu thêm các cách thiết kế khác nhằm đơn giản hóa việc thiết kế ebook, giúp
ebook có tính chuyên nghiệp, hấp dẫn và phổ biến hơn nữa.
Trên đây là một số kết quả đã đạt được cũng như những đề xuất, hướng phát triển và
nghiên cứu của đề tài. Trong thời gian nghiên cứu, chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót nên
chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhiệt tình của quý thầy cô, các em HS,
các chuyên gia để ebook ngày càng được hoàn thiện hơn. Chúng tôi hy vọng rằng với những
đóng góp của đề tài, trong một giới hạn nào đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
môn Hóa học ở trường THPT nói chung và đặc biệt về ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học hóa học nói riêng trong giai đoạn hiện nay.
130
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Duy Ái (2010), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10 (tập 1, 2), Nxb Giáo
dục.
2. Ngô Ngọc An (Chủ biên), Phạm Thị Minh Nguyệt (2009), Giải toán Hóa học 10, Nxb
Giáo dục Việt Nam.
3. Ngô Ngọc An (2011), Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học, Nxb ĐHSP.
Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 4.
và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế Website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố
kiến thức môn Hoá học phần hidrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT,
Khoá luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM.
5. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy
học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1993 – 1996, Vụ giáo viên, Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi tuyển sinh Đại học môn Hóa học khối A, khối B từ
năm 2007 đến năm 2012.
7. Trịnh Văn Biều (2000), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP
TP.HCM.
8. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Trường ĐHSP TP.HCM.
9. Trịnh Văn Biều (2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb ĐHSP TP. HCM.
10. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường
Đại học Sư phạm, TP HCM.
11. Trịnh Văn Biều (2010), Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, Trường
ĐHSP TP. HCM.
12. Trịnh Văn Biều, Lê Thị Thanh Chung (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học,
Trường ĐHSP TP. HCM.
13. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nxb
Giáo dục.
14. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học,
Nxb Giáo dục.
15. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Hà Nội.
131
16. Dương Hoàng Giang (2011), Hỗ trợ kiến thức phương pháp chung giải nhanh bài tập
hóa học 10, Nxb ĐH Quốc Gia Hà Nội.
17. Lê Thị Hà (2010), Thiết kế ebook giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11
chương trình nâng cao ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.
HCM.
18. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E – book) lớp 10 nâng
cao chương“ nhóm Halogen”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
19. Nguyễn Thị Thanh Hà (Chủ biên) (2010), Cẩm nang hóa học 10, Nxb Giáo dục Việt
Nam.
20. Phạm Thị Thu Hà (2010), Xây dựng hệ thống bài tập tự luận có phương pháp giải
nhanh dùng làm câu hỏi trắc nghiệm phần phi kim lớp 11, Luận văn thạc sĩ giáo dục
học, ĐHSP TP. HCM.
21. Nguyễn Thúy Hằng (2008), Thiết kế ebook hóa học 12 nâng cao phần kim loại, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.
22. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo
dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
23. Nguyễn Hiền Hoàng (Chủ biên), Nguyễn Cửu Phúc (2010), Phương pháp làm bài tập
Hóa học 10, Nxb Giáo dục Việt Nam.
24. Đỗ Xuân Hưng (2012), Phương pháp và kĩ thuật giải nhanh các dạng bài tập trắc
nghiệm Hóa học Đại cương – Vô cơ, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
25. Đỗ Xuân Hưng (2012), Giải nhanh những vấn đề thường gặp luyện thi Đại học, Cao
đẳng môn Hóa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
26. Trần Thị Trà Hương (2009), Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT nhằm
củng cố kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo cho HS, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
ĐHSP TP. HCM.
27. Trần Thị Liên (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 chương
trình nâng cao hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
28. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb
ĐHSP.
29. Nguyễn Thị Nhung (2006), Thiết kế ebook hóa học lớp 11 nâng cao chương 4: Đại
cương về hóa học hữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội.
132
30. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2008), Thiết kế ebook chương “Dung dịch – Sự điện li” lớp
10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.
31. Đỗ Thị Việt Phương ( 2009), Thiết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô
cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
32. Võ Thị Thu Sang (2010), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa lớp 10 NC
nhằm rèn luyện năng lực chủ động, sáng tạo cho HS ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
33. Dương Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế hệ thống bài toán hóa học nhiều cách giải nhằm
phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo
dục học, ĐHSP TP. HCM.
34. Lê Trọng Tín (1997), Phương pháp dạy môn Hóa học ở trường phổ thông trung học,
Nxb Giáo dục.
35. Lê Trọng Tín (2006), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học,
Trường ĐHSP TP.HCM.
36. Phạm Quốc Thành (2010), Thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương
“Nguyên tử”, chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn”
lớp 10 cơ bản, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
37. Nguyễn Trọng Thọ (2002), Ứng dụng tin học trong giảng dạy Hóa học, Nxb Giáo dục.
38. Nguyễn Thị Dạ Thảo (2008), Thiết kế ebook hóa học 11 nâng cao phần hữu cơ, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.
39. Tô Thị Xuân Thu (2012), Sử dụng phần mềm courselab 2.4 thiết kế ebook chương
“Nhóm oxi-lưu huỳnh” lớp10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.
HCM.
40. Lê Thị Phương Thúy (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ 12 nhằm rèn
luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.
41. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá
trình dạy – tự học, Nxb Giáo dục.
42. Nguyễn Thị Tòng (2008), Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài toán hóa học có phương
pháp giải nhanh làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn hóa học 10 – Nâng
cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
133
43. Nguyễn Thị Minh Trang (2010), Thiết kế E-Book hóa học lớp 10 nâng cao chương 5
nhóm halogen, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.
44. Vũ Anh Tuấn (Chủ biên), Trần Quang Hưng, Ngô Uyên Minh, Vũ Minh Tuấn (2009),
Những bài tập Hóa học có nhiều phương pháp giải, Nxb Giáo dục Việt Nam.
45. Lê Xuân Trọng (Chủ biên) (2012), Hóa học 10 Nâng cao, NXB Giáo dục.
46. Lê Xuân Trọng (Chủ biên) (2012), Bài tập Hóa học 10 Nâng cao, Nxb Giáo dục.
47. Lê Xuân Trọng (Chủ biên) (2012), Sách giáo viên Hóa học 10 Nâng cao, Nxb Giáo
dục.
Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập Hóa học ở trường phổ thông, Nxb ĐHSP. 48.
49. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên) (2006), Hóa học 10, Nxb Giáo dục.
50. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên) (2006), Bài tập Hóa học 10, Nxb Giáo dục.
51. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông,
Nxb Giáo dục.
52. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trường phổ
thông, Nxb ĐHSP.
53. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập ứng dụng, Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội.
54. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-Book Hoá học 12 phần Crom- Sắt- Đồng hỗ trợ
học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
55. Trung tâm Tin học ĐHSP (2006), Bài giảng Excel.
56. Nguyễn Đức Vận (1983), Bài tập hóa học vô cơ, Nxb Giáo dục.
57. Nguyễn Đức Vận (2008), Hóa học vô cơ, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.
58. Lê Thanh Xuân (2009), Các dạng toán và phương pháp giải Hóa học 10, Nxb Giáo
dục Việt Nam.
59. http://ebook.edu.net.vn
60. http://www.unf.edu/~tcavanau/presentations/ebooks_for_education.htm
61. http://observatory.jisc.ac.uk/docs/ebooks-in-education-draft.pdf
62. http://www.medcalc.org/manual/t-distribution.php
63. http://dayhoahoc.com/
64. http://www.waset.org/journals/waset/v70/v70-110.pdf
65. http://designmodo.github.io/Flat-UI/
66. https://addons.mozilla.org/vi/firefox/addon/firebug/
134
67. http://violet.vn/main/
68. http://ngocbinh.dayhoahoc.com/
135
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG EBOOK CỦA GV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học
---oOo---
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN
Họ và tên giáo viên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................
Nam , Nữ : …… Số năm giảng dạy: ........................................
Nơi công tác: .................................................................................................................
Tỉnh (Thành phố): .........................................................................................................
Kính chào quý thầy (cô)!
Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài “THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO” cho luận văn tốt
nghiệp cao học của mình. Những thông tin quý thầy (cô) cung cấp trong phiếu sẽ giúp
chúng tôi đánh giá thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện
nay. Chúng tôi xin đảm bảo mọi thông tin quý thầy (cô) cung cấp sẽ không được sử dụng
vào mục đích nào khác ngoài mục đích khoa học của đề tài nghiên cứu. Rất mong nhận
được sự đóng góp nhiệt tình của các thầy (cô)!
Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào ô tương
ứng.
1. Trong quá trình dạy học, thầy (cô) có yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà không?
Thường xuyên. Thỉnh thoảng. Chưa bao giờ.
2. Ngoài SGK, thầy (cô) có hay giới thiệu thêm các tài liệu tham khảo để giúp học sinh
tự học không?
Thường xuyên. Thỉnh thoảng. Chưa bao giờ.
3. Theo thầy (cô), có cần một tài liệu hướng dẫn học sinh có thể tự học làm bài tập hóa
học ở nhà không?
Rất cần. Cần . Có hay không cũng được. Không cần.
4. Thầy (cô) có hay ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học không?
136
Thường xuyên. Thỉnh thoảng. Ít khi. Chưa bao giờ.
5. Khi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học, thầy (cô) thường sử dụng
hình thức nào?
Soạn giáo án điện tử.
Sử dụng các e book, website, blog… hỗ trợ dạy học.
Hình thức khác:. .............................................................................................
6. Thầy (cô) thấy hiện nay số lượng ebook hỗ trợ cho giáo viên trong việc giải bài tập
hóa học cho học sinh là:
rất nhiều. nhiều. trung bình.
ít. rất ít. không có.
7. Thầy (cô) có cần một ebook vừa giúp học sinh có thể tự học ở nhà vừa là tư liệu phục
vụ cho việc giảng dạy không?
Rất cần. Cần. Có hay không cũng được. Không cần.
8. Nếu có một tài liệu hướng dẫn học sinh tự học làm bài tập ở nhà, thầy (cô) muốn tài
liệu đó được thiết kế dưới dạng nào?
Một ebook có các dạng bài tập cụ thể, bài tập phong phú và có đáp án, kèm thêm
các chức năng tương tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí nghiệm minh họa sinh
động… , sử dụng được trên nhiều thiết bị điện tử.
Một ebook nội dung giống sách giáo khoa nhưng có thêm hình ảnh, thí nghiệm…
Một quyển sách giấy bình thường nhưng có phần hướng dẫn tự học.
Ý kiến khác:………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:
Xin chân thành cảm ơn ý kiến của quý thầy (cô)!
ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn
137
PHỤ LỤC 2. PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG EBOOK CỦA HS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học
---oOo---
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH
Họ và tên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................................
Lớp……………….Trường: ..........................................................................................
Các em học sinh thân mến!
Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài “THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO” cho luận văn tốt
nghiệp cao học của mình. Những thông tin các em cung cấp trong phiếu sẽ giúp chúng tôi
đánh giá thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện nay. Rất
mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình của các em!
Xin các em vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.
1. Các em thường làm bài tập về nhà vì
tự giác. giáo viên yêu cầu. sắp có kiểm tra.
Ý kiến khác:…………………………………………………………………..
2. Khi các em làm bài tập hóa học ở nhà, bài tập thường có ở đâu?
…………………………………………………………………………………
Trong SGK. Tài liệu giáo viên cung cấp.
Sách tham khảo. Tìm trên mạng internet.
Ý kiến khác:…………………………………………………………………..
3. Em có cần một tài liệu hướng dẫn giúp em tự học làm được bài tập hóa học ở nhà
…………………………………………………………………………………
không?
4. Em có cần một tài liệu giúp giải bài tập hóa học với số lượng bài tập phong phú, có
Rất cần. Cần. Có hay không cũng được. Không cần.
phương pháp giải và đáp án cụ thể không?
5. Em có thường sử dụng ebook để làm tài liệu tham khảo và tự học không?
Rất cần. Cần. Có hay không cũng được. Không cần.
138
6. Nếu có một ebook hướng dẫn giải bài tập hóa học, em muốn nó được thiết kế như thế
Thường xuyên. Thỉnh thoảng. Chưa bao giờ.
nào?
Một ebook có các dạng bài tập cụ thể, bài tập phong phú và có đáp án, kèm thêm
các chức năng tương tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí nghiệm minh họa sinh
động… , sử dụng được trên nhiều thiết bị điện tử.
Một ebook nội dung giống sách giáo khoa nhưng có thêm hình ảnh, thí nghiệm…
Một quyển sách giấy bình thường nhưng có phần hướng dẫn tự học.
Ý kiến khác:…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:
ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn
Xin chân thành cảm ơn ý kiến của các em!
139
PHỤ LỤC 3. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA GV VỀ EBOOK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học
---oOo---
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN
Họ và tên giáo viên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................
Nam , Nữ : …… Số năm giảng dạy: ........................................
Nơi công tác: .................................................................................................................
Tỉnh (Thành phố): .........................................................................................................
Kính gửi quý thầy (cô)!
Để góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học và phát huy khả năng tự học, bồi
dưỡng kĩ năng giải bài tập hóa học cho học sinh, tôi đã chọn đề tài “THIẾT KẾ EBOOK
HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO”
cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Rất mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình của
các thầy (cô) để ebook được hoàn thiện hơn!
Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến nhận xét về “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài
tập hóa học lớp 10 chương trình nâng cao” bằng cách khoanh tròn vào các chữ số tương
ứng với mức độ từ thấp đến cao ( từ 1 đến 5 ).
Mức độ
Tiêu chí đánh giá
1
2
3
4
5
- Kiến thức chính xác, khoa học.
1
2
3
4
5
- Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.
1
2
3
4
5
- Phong phú, hấp dẫn.
1
2
3
4
5
Về nội
- Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa học.
1
2
3
4
5
dung
-Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng thường gặp.
1
2
3
4
5
- Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.
1
2
3
4
5
-Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao đẳng.
1
2
3
4
5
- Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.
1
2
3
4
5
Về hình
- Thống nhất về cách trình bày, bố cục hợp lí, logic.
1
2
3
4
5
thức
- Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.
1
2
3
4
5
- Có tính năng tương tác hay (làm trắc nghiệm, báo kết
Về tính
1
2
3
4
5
quả…).
năng
140
- Cân bằng phương trình trực tiếp trên ebook.
1
2
3
4
5
-Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.
1
2
3
4
5
- Dễ sử dụng.
1
2
3
4
5
- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh.
1
2
3
4
5
- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của học sinh.
1
2
3
4
5
Về tính
khả thi
- Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có máy vi tính,
1
2
3
4
5
máy tính bảng,…).
- Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.
1
2
3
4
5
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở nhà.
1
2
3
4
5
- Nâng cao khả năng tự học.
1
2
3
4
5
Về hiệu
- Làm tăng hứng thú học tập hóa học.
1
2
3
4
5
quả của
- Giúp học sinh tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông
việc sử
1
2
3
4
5
tin.
dụng
ebook
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
1
2
3
4
5
- Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học.
1
2
3
4
5
Ý kiến đóng góp khác: Thầy (cô) có góp ý gì thêm để giúp ebook được hoàn
thiện hơn? (ví dụ: hình thức, nội dung cần bổ sung hay sửa chữa…)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy (cô)!
Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:
ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn
Chúc quý thầy (cô) sức khỏe và hạnh phúc!
141
PHỤ LỤC 4. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA HS VỀ EBOOK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học
---oOo---
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH
Họ và tên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................................
Lớp……………….Trường: ..........................................................................................
Các em học sinh thân mến!
Để giúp các em có thể tự học dễ dàng và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học; cô đã
thiết kế “EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG
TRÌNH NÂNG CAO” nhằm cung cấp cho các em có thêm một tài liệu bổ ích khi học tập.Vì
vậy, cô rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các em để ebook được hoàn
thiện hơn!
Các em hãy cho biết ý kiến nhận xét về “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp
10 chương trình nâng cao” bằng cách khoanh tròn vào các chữ số tương ứng với mức độ từ
thấp đến cao ( từ 1 đến 5 ).
Mức độ
Tiêu chí đánh giá
1
2
3
4
5
- Kiến thức chính xác, khoa học.
1
2
3
4
5
- Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.
1
2
3
4
5
- Phong phú, hấp dẫn.
1
2
3
4
5
Về nội
- Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa học.
1
2
3
4
5
dung
-Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng thường gặp.
1
2
3
4
5
- Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.
1
2
3
4
5
-Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao đẳng.
1
2
3
4
5
- Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.
1
2
3
4
5
Về hình
- Thống nhất về cách trình bày, bố cục hợp lí, logic.
1
2
3
4
5
thức
- Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.
1
2
3
4
5
- Có tính năng tương tác hay (làm trắc nghiệm, báo kết quả…).
1
2
3
4
5
Về tính
- Cân bằng phương trình trực tiếp trên ebook.
1
2
3
4
5
năng
-Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.
1
2
3
4
5
- Dễ sử dụng.
1
2
3
4
5
Về tính
- Phù hợp với trình độ học tập của học sinh.
1
2
3
4
5
khả thi
- Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của học sinh.
1
2
3
4
5
142
- Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có máy vi tính, máy
1
2
3
4
5
tính bảng,…).
- Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.
1
2
3
4
5
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở nhà.
1
2
3
4
5
Về hiệu
- Nâng cao khả năng tự học.
1
2
3
4
5
quả của
- Làm tăng hứng thú học tập hóa học.
1
2
3
4
5
việc sử
- Giúp học sinh tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông tin.
1
2
3
4
5
dụng
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
1
2
3
4
5
ebook
- Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học.
1
2
3
4
5
Ý kiến đóng góp khác: Em có góp ý gì thêm để giúp ebook được hoàn thiện và phù hợp
hơn với nhu cầu của các em?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Xin chân thành cám ơn sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các em!
Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:
ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn
Chúc các em luôn đạt kết quả tốt trong học tập!
143
PHỤ LỤC 5. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA SỐ 1
BÀI KIỂM TRA SỐ 1 (KIỂM TRA 15 PHÚT)
Câu 1. Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen đều có một electron độc thân. B. Nguyên tử flo, clo, brom hoặc iot có thể có 3, 5 hoặc 7 electron độc thân. C. Các halogen đều đứng ở cuối chu kì, ngay trước khí hiếm trong bảng hệ thống tuần
hoàn.
D. Năng lượng liên kết trong phân tử halogen X2 không lớn nên các phân tử halogen
tương đối dễ tách thành hai nguyên tử. Câu 2. Halogen là những phi kim điển hình, chúng
A. là những chất oxi hóa mạnh. B. là những chất khử mạnh. C. không là chất oxi hóa và không là chất khử. D. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử mạnh.
Câu 3. Ở trạng thái bình thường, đơn chất brôm có màu
A. lục nhạt. B. vàng lục. C. nâu đỏ. D. đen tím.
Câu 4. Dãy chất sắp xếp theo thứ tự tăng dần số oxi hóa của iot là:
A. HIO3, KIO, AlI3, NaIO4. B. KIO, AlI3, HIO3, NaIO4. C. AlI3, KIO, HIO3, NaIO4. D. HIO3, NaIO4, KIO, HIO3.
Câu 5. Dãy chất sắp xếp theo thứ tự tính oxi hóa giảm dần của các halogen là:
A. I2, Br2, Cl2, F2. B. Br2, F2, Cl2, I2. C. Cl2, Br2, F2, I2. D. F2, Cl2, Br2, I2.
C. (1), (2), (3), (4) đều tăng. D. (1), (2) tăng (3), (4) giảm.
Câu 6. Từ flo đến clo, brom, iot, khi nhận xét về sự biến đổi các đặc điểm sau của các halogen:(1) nhiệt độ nóng chảy, (2) nhiệt độ sôi, (3) bán kính nguyên tử, (4) độ âm điện ta có kết luận đặc điểm A. (1), (2), (3) tăng; (4) giảm. B. (1), (2), (3), (4) đều giảm. Câu 7. Các nguyên tố nhóm VIIA
A. có tính chất hóa học hoàn toàn khác nhau, vì có cấu hình electron khác nhau. B. chỉ có nguyên tố flo là thể hiện tính khử. C. có tính chất hóa học giống nhau hoàn toàn, vì có cấu hình electron giống nhau. D. có nhiều điểm giống nhau về tính chất hóa học của đơn chất cũng như về thành phần
và tính chất của các hợp chất.
Câu 8. Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết
A. cộng hóa trị không cực. B. cộng hóa trị có cực. C. ion. D. phối trí.
Câu 9. Hệ số cân bằng lần lượt (dạng nguyên, tối giản) của phản ứng sau là
144
KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2O
C. 6, 1, 1, 3, 3. D. 3, 4, 1, 2, 6. A. 1, 6, 1, 3, 3. B. 1, 1, 6, 3, 3.
Câu 10. Cho 1,6 gam halogen X2 tác dụng hết với magie ta thu được 1,84 gam muối magie
halogenua. Tên của nguyên tố halogen đó là
A. clo. B. flo. C. brom. D. iot.
145
Cho : Mg = 24 ; Cl = 35,5 ; F = 19 ; Br = 80 ; I = 127.
ĐÁP ÁN :
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án
B A C C D A D A A C
147
PHỤ LỤC 6. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA SỐ 2
BÀI KIỂM TRA SỐ 2 (KIỂM TRA 45 PHÚT)
Cho biết: H = 1; O = 16; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; C = 12; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =
32; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137; Zn = 65; Mn = 55.
Học sinh trả lời bằng cách điền đáp án vào ô cạnh câu hỏi.
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Trong các chất: Cu; CuO; Fe3O4; Fe; Ag; Hg; CaO. Chất nào tác
dụng được với dung dịch HCl loãng?
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế được khí nào khi
thực hiện phản ứng: KMnO4 oxi hóa dung dịch HCl đặc?
Câu 3. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính khử:HI; HBr; HCl.
Câu 4. Chất A là muối canxi halogenua. Cho dung dịch chứa 0,200g A tác
dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376g kết tủa bạc
halogenua. Hãy xác định công thức chất A.
Câu 5. Gọi tên chất sau: NaClO.
Câu 6. Đốt nhôm trong bình chứa khí clo, sau phản ứng thấy khối lượng
chất rắn trong bình tăng 2,13g. Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng
là bao nhiêu?
Câu 7. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các nguyên tố halogen có số electron
độc thân là bao nhiêu?
Câu 8. Hòa tan 40g hỗn hợp bột ba kim loại: Mg, Zn, Fe vào dung dịch
HCl dư thu được 11,2 lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 9. Dung dịch HCl không phản ứng với chất rắn nào sau đây để tạo
ra khí: FeS, CuS, CaCO3, Na2CO3 ?
Câu 10. Cho 2,06g muối natri halogenua (X) tác dụng với dung dịch
AgNO3 vừa đủ thu được kết tủa, phân hủy hoàn toàn kết tủa thu được
2,16g Ag. Muối X là muối nào?
Câu 11. So sánh tính oxi hóa của HClO3 và HClO2.
Câu 12. Thêm 78 ml dd AgNO310 % ( D = 1,09 g/ml ) vào một dung dịch
chứa 4,63 gam hỗn hợp KBr và NaI. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản
ứng vừa đủ với 12,5 ml dd HCl 1,2 M. Hãy xác định khối lượng KBr
148
trong 4,63 gam hỗn hợp.
Câu 13. Để trung hòa 40 ml dung dịch A có chứa đồng thời 2 axit HCl và
H2SO4cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung
hoà thu được 2,59 gam hỗn hợp muối khan. Xác định nồng độ mol
của axit HCl trong dung dịch A.
Câu 14. Cho 3 lít khí clo phản ứng với 2 lít khí hiđro. Hiệu suất phản
ứng chỉ đạt 80 %. Tính thành phần % V của khí HCl có trong hỗn hợp
sau phản ứng?
Câu 15. Hoà tan 7,5 gam hỗn hợp gồm Al, Mg vào dung dịch HCl ( cho
dư ). Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 6,8 gam. Xác
định khối lượng kim loại Al trong hỗn hợp đầu.
Câu 16. Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4. Số chất
có cả tính oxi hóa và tính khử là bao nhiêu?
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa.
(2) Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom.
(3) Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl.
(4) Flo có tính oxi hóa yếu hơn clo.
(5) Có thể dùng bình làm bằng thủy tinh để đựng dung dịch axit HF.
Câu 18. Có 3 hỗn hợp rắn: hỗn hợp A (Cu , Pt , Al); hỗn hợp B (Zn , Mg ,
CuO); hỗn hợp C (Na2CO3, Mg, AgCl). Hỗn hợp rắn nào bị hòa tan
hoàn toàn trong dung dịch HCl dư?
Câu 19. Chỉ ra câu sai khi nói về clorua vôi.
A. Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2.
B. Clorua vôi là muối hỗn tạp.
C. Ca(OCl)2 là công thức hỗn tạp của clorua vôi.
D. Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn nước Gia-ven.
Câu 20. Trong các chất: HClO, HClO2, HClO3, HClO4; chất nào có độ
bền phân tử cao nhất?
ĐÁP ÁN
Câu 1. CuO; Fe3O4; Fe; CaO Câu 11. HClO3 < HClO2
Câu 2. Khí clo Câu 12. 2,38 gam
149
Câu 3. HCl < HBr
Câu 14. 64% Câu 4. CaBr2
Câu 5. Natri hipoclorit Câu 15. 2,7 gam
Câu 6. 0,54g Câu 16. 3
Câu 7. 1 Câu 17. (2)
Câu 8. 75,5g Câu 18. B
Câu 9. CuS Câu 19. C
Câu 10. NaBr Câu 20. HClO4
150
PHỤ LỤC 7. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA SỐ 3

