BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

__________________

Đặng Hà Xuyên

THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

__________________

Đặng Hà Xuyên

THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10

CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã số : 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. HOÀNG THỊ CHIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học một cách tốt đẹp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của

bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của quý thầy

cô, gia đình và bạn bè.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học và

khoa Hóa học của trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện

thuận lợi và tổ chức khóa học thành công tốt đẹp.

Tác giả và các học viên của lớp Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học khóa

22 xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo về kiến thức

chuyên môn cũng như những điều hay và tốt đẹp góp phần bồi dưỡng và nâng cao trình độ

cho chúng tôi, đồng thời giúp chúng tôi tìm ra các giải pháp hữu ích cho việc giảng dạy

trong thực tế.

Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Thị Chiên là người đã hướng dẫn

tận tình trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.

Tác giả xin gửi lời tri ân đến PGS.TS Trịnh Văn Biều, cảm ơn thầy đã quan tâm,

động viên, chỉ bảo và đưa ra những lời khuyên bổ ích, giúp tác giả vạch ra được những

định hướng và quyết định sáng suốt trong quá trình làm luận văn.

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô cũng như các em

học sinh ở trường THPT chuyên Long An, trường THPT Nguyễn Thông (Long An), trường

THPT Lê Quý Đôn (Long An), trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh), trường

THPT Bùi Thị Xuân (Tp.HCM) đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt

quá trình thực nghiệm sư phạm.

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ, bạn bè thân thuộc đã

luôn chia sẻ, hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn này.

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

Tác giả

1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1

MỤC LỤC .................................................................................................................... 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 5

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 6

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 6

2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 7

3. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................................ 7

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................................. 7

5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 7

6. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 8

7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 8

8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ................................................................. 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 10

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 10

1.1.1. Các đề tài nghiên cứu về ebook ............................................................................ 10

1.1.2. Các đề tài nghiên cứu về bài tập và phương pháp giải bài tập .............................. 13

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT ..................................................... 15

1.2.1. Phương pháp dạy học ............................................................................................ 15

1.2.2. Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học .............................................. 15

1.2.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học .............................................................. 17

1.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin ............... 18

1.3. Dạy học tích cực ......................................................................................................... 21

1.3.1. Tính tích cực và tích cực hóa trong hoạt động nhận thức của học sinh ................ 21

1.3.2. Phương pháp dạy học tích cực .............................................................................. 23

1.4. Tự học ......................................................................................................................... 25

1.4.1. Khái niệm tự học ................................................................................................... 25

1.4.2. Các hình thức của tự học ....................................................................................... 26

1.4.3. Vai trò của tự học .................................................................................................. 26

1.4.4. Chu trình học ......................................................................................................... 27

1.5. Bài tập hóa học [52] ................................................................................................... 28

1.5.1. Khái niệm bài tập hoá học ..................................................................................... 28

1.5.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học .................................................................. 29

2

1.5.3. Phân loại bài tập hoá học ....................................................................................... 30

1.5.4. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng bài tập hoá học [51] .................................... 31

1.5.5. Sử dụng bài tập hóa học [52] ................................................................................ 33

1.5.6. Những điều kiện cần thiết để HS giải BTHH được tốt ......................................... 34

1.6. Ebook .......................................................................................................................... 36

1.6.1. Khái niệm ebook ................................................................................................... 36

1.6.2. Ưu điểm và nhược điểm của ebook ....................................................................... 36

1.6.3. Các bước thiết kế ebook ........................................................................................ 37

1.6.4. Các công cụ thiết kế ebook ................................................................................... 38

1.7. Thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông ............... 46

1.7.1. Mục đích điều tra ................................................................................................... 46

1.7.2. Đối tượng điều tra ................................................................................................. 46

1.7.3. Kết quả điều tra ..................................................................................................... 47

1.7.4. Nhận xét ................................................................................................................ 49

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO ..................................................... 52

2.1. Tổng quan về chương trình hóa học 10 nâng cao ................................................... 52

2.1.1. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Phản ứng hóa học” [47] ................ 52

2.1.2. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Halogen” [47] .................... 53

2.1.3. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Oxi” [47] ............................ 55

2.2. Những định hướng khi thiết kế ebook ..................................................................... 57

2.2.1. Mục đích thiết kế ebook ........................................................................................ 57

2.2.2. Nguyên tắc thiết kế về cấu trúc ............................................................................. 57

2.2.3. Nguyên tắc thiết kế về nội dung ............................................................................ 57

2.2.4. Nguyên tắc thiết kế về hình thức ........................................................................... 58

2.2.5. Nguyên tắc thiết kế về tính năng sử dụng ............................................................. 58

2.3. Quy trình thiết kế ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao ..................................... 58

2.3.1. Xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và công cụ thiết kế ebook ........................ 58

2.3.2. Xây dựng nội dung ................................................................................................ 59

2.3.3. Thiết kế ebook ....................................................................................................... 59

2.3.4. Chạy thử sản phẩm ................................................................................................ 65

2.3.5. Hoàn thiện ebook .................................................................................................. 65

2.4. Cấu trúc và nội dung của ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao ......................... 65

2.4.1. Giới thiệu tổng quan về ebook .............................................................................. 65

3

2.4.2. Những điểm mới của ebook .................................................................................. 76

2.5. Sử dụng ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao ...................................................... 78

2.5.1. Hướng dẫn sử dụng ebook .................................................................................... 78

2.5.2. Một số chú ý để sử dụng ebook có hiệu quả ......................................................... 79

2.6. Một số giáo án thực nghiệm ...................................................................................... 80

2.6.1. Giáo án bài “Khái quát nhóm halogen” ................................................................ 80

2.6.2. Giáo án bài “Luyện tập chương 5” ........................................................................ 83

2.6.3. Giáo án bài “Oxi” .................................................................................................. 87

2.6.4. Giáo án bài “Lưu huỳnh” ...................................................................................... 89

2.6.5. Giáo án bài “Hiđrosunfua” .................................................................................... 94

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................ 98

3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................... 98

3.2. Đối tượng thực nghiệm .............................................................................................. 98

3.3. Tiến trình thực nghiệm.............................................................................................. 99

3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm – đối chứng ....................................................................... 99

3.3.2. Làm việc với GV tham gia thực nghiệm ............................................................... 99

3.3.3. Tiến hành thực nghiệm ........................................................................................ 100

3.3.4. Thu thập và xử lý kết quả thực nghiệm ............................................................... 103

3.4. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................... 104

3.4.1. Nhận xét của giáo viên về ebook ........................................................................ 104

3.4.2. Nhận xét của HS về ebook .................................................................................. 107

3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra của học sinh ................................................................. 110

3.4.4. Một số bài học rút ra từ thực nghiệm .................................................................. 122

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 131

PHỤ LỤC ................................................................................................................. 136

4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BT : bài tập

BTH : bảng tuần hoàn

BTHH : bài tập hóa học

CNTT : công nghệ thông tin

CSS : Cascading style sheets – ngôn ngữ quy định cách trình bày HTML

CTPT : chương trình phổ thông

DHHH : dạy học hóa học

ĐC : đối chứng

ĐHSP : đại học sư phạm

GD & ĐT : giáo dục và đào tạo

GV : giáo viên

HS : học sinh

HTML : Hypertext markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản

ICT : information and communication technology – Công nghệ thông tin

và truyền thông

KL : kim loại

NC : nâng cao

NXB : nhà xuất bản

PPDH : phương pháp dạy học

SBT : sách bài tập

SGK sách giáo khoa :

THPT trung học phổ thông :

TN : thực nghiệm

Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

USB : Univeral Serial Bus – Thiết bị lưu trữ dữ liệu gắn ngoài máy tính

5

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay, chúng ta đang sống trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật.

Các quốc gia trên thế giới đang tích cực áp dụng những tiến bộ mới của khoa học và công

nghệ, đặc biệt là các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông trong mọi lĩnh vực

để xây dựng, phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.

Đối với lĩnh vực giáo dục, các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông có tác

dụng rất lớn trong việc thay đổi phương thức dạy và học. Đây là một trong những phương

tiện giúp người học có thể tự mình chiếm lĩnh các tri thức và tiến tới một “xã hội học tập”.

Ở Việt Nam, hiện nay trong quá trình dạy và học thì các ứng dụng của công nghệ thông tin

và truyền thông đang được khai thác một cách mạnh mẽ, phát huy tối đa vai trò của nó

nhằm đạt được những kết quả cao nhất.

Trong quá trình dạy học nói chung và môn hóa học nói riêng, bài tập được xem là một

phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống,

sản xuất và tập dượt nghiên cứu khoa học. Kiến thức của học sinh tiếp thu chỉ thực sự trở

nên vững chắc và hữu dụng khi được vận dụng. Việc sử dụng bài tập là một phương pháp

dạy học tích cực. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại sách tham khảo với nhiều ưu

điểm, nổi bật là giúp HS bồi dưỡng năng lực tự học và có ý thức trong việc tự trau dồi kiến

thức. Ngoài ra, trong môn hóa học cũng cần có nhiều hình ảnh động minh họa cụ thể và các

đoạn phim của những thí nghiệm độc hại, khó tiến hành nhưng những điều này không thể có

trong một cuốn sách in thông thường. Và nhược điểm chính của loại sách truyền thống này

là không gọn nhẹ, không thay đổi được kích thước cỡ chữ, không chứa được lượng thông tin

lớn, khó bảo quản, không tích hợp được các đa phương tiện như video (phim), hình ảnh

động, mô phỏng các thí nghiệm ảo. Tuy nhiên, những nhược điểm này sẽ được khắc phục

một cách đáng kể nếu biết khai thác những tiện ích của các ứng dụng do công nghệ thông

tin và truyền thông mang lại. Và một trong những cách khai thác hiệu quả hiện nay đó chính

là thiết kế và sử dụng sách điện tử (ebook).

BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO” nhằm cung cấp một công cụ

Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI

6

giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài tập và chủ động chiếm lĩnh tri thức phù hợp với quan

điểm dạy học hiện đại ngày nay là “Lấy người học làm trung tâm”.

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp 10 chương trình nâng

cao, góp phần rèn luyện kĩ năng giải bài tập và nâng cao kết quả học tập môn Hóa học ở

trường THPT.

3. Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học, dạy học tích

cực, tự học, bài tập hóa học và ebook.

- Điều tra thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT.

- Nghiên cứu, lựa chọn các phần mềm dùng để xây dựng ebook.

- Nghiên cứu các dạng bài tập và cách giải các dạng bài tập đó trong chương trình hóa

học lớp 10 nâng cao.

- Sưu tầm và thiết kế các bài tập, bổ sung thêm các bài tập gây hứng thú để học sinh tự

học.

- Thiết kế ebook với trọng tâm là các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm với các

phương pháp giải tương ứng để giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài tập và tự học.

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm: thử nghiệm dạy học có sử dụng ebook đã thiết kế.

- Kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập môn Hóa học.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế ebook giúp học sinh giải bài tập hóa học lớp 10

chương trình nâng cao để nâng cao kết quả học tập của HS ở trường THPT.

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Cách thiết kế ebook, các dạng bài tập, các bài tập tự luận và bài tập trắc

nghiệm khách quan hóa học lớp 10 chương trình nâng cao (chương 4 – Phản ứng hóa học,

chương 5 – Nhóm Halogen, chương 6 – Nhóm Oxi).

- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở tỉnh Long An, Tây Ninh và Tp. HCM.

7

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2012 đến 8/2013.

6. Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được ebook với các dạng bài tập tự luận có hướng dẫn phương pháp giải và

các bài tập trắc nghiệm hóa học có tính chính xác, khoa học và đa dạng thì sẽ giúp học sinh

rèn luyện kĩ năng giải bài tập và nâng cao kết quả dạy học.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn bản và các chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ GD & ĐT.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH hóa học.

- Nghiên cứu tác dụng và cách sử dụng bài tập hóa học ở trường THPT.

- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế, hỗ trợ cho việc xây

dựng ebook như : Notepad ++ 5.1 Final, Photoshop CS6, Firebug, jQueryUI, All

Office Converter Platium, các ngôn ngữ lập trình HTML5, CSS...

- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá,

khái quát hoá.

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay.

- Trao đổi, rút kinh nghiệm với các giáo viên về cách sử dụng bài tập hóa học

và công nghệ thông tin trong dạy học.

- Thực nghiệm sư phạm

+ Triển khai việc sử dụng ebook cho HS các lớp khối 10.

+ Đánh giá tính khả thi và hiệu quả sử dụng ebook khi đưa vào sử dụng.

7.3. Các phương pháp toán học

- Phương pháp phân tích số liệu.

- Phương pháp thống kê toán học.

8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

- Ebook được thiết kế với nội dung gồm phần tóm tắt lý thuyết các kiến thức, các

dạng bài tập có cách giải cụ thể; số lượng bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm nhiều và có

đáp án cụ thể được trình bày khoa học, thuận tiện giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức.

8

- Bài tập của ebook được sưu tầm và hoàn thiện gồm 181 bài tập tự luận trong đó có

các bài tập gây hứng thú (32 bài) và 290 câu hỏi trắc nghiệm.

- Tư liệu của ebook được tác giả sưu tầm với những hình ảnh (23 ảnh) và phim (65

phim) có chất lượng tốt nhất, người dùng dễ hiểu và dễ theo dõi.

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của ebook được thiết kế đẹp mắt, tiện lợi và

sử dụng được khi không có mạng internet, giúp người dùng dễ dàng tiềm kiếm các thông

tin cần thiết một cách nhanh chóng, chính xác.

- Phần mềm cân bằng phương trình hóa học được tích hợp để giúp người dùng có thể

kiểm tra chính xác đáp án khi cân bằng phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion.

- Các đề kiểm tra được thiết kế để HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức sau khi học

xong mỗi chương.

- Cách thiết kế ebook đơn giản, dễ thực hiện, không cần sử dụng các phần mềm phức

tạp.

- Giao diện ebook được thiết kế theo xu hướng mới nhất – Flat User Interface, phong

cách giao diện phẳng đơn giản nhưng bắt mắt, hiện đại. Flat User Interface nổi tiếng và

được phổ biến từ thời điểm Windows 8 của Microsoft ra mắt, gây hứng thú học tập cho

học sinh, kích thích học sinh tự học; ngoài ra còn có sự tương tác giữa ebook và người

dùng.

- Ebook được HS sử dụng như là một công cụ để tự học, tự nghiên cứu và là tài liệu

dạy học hữu ích cho GV.

9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Các đề tài nghiên cứu về ebook

Ngày nay, khoa học kĩ thuật đang phát triển với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch

sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực phát triển mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng

lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI. Công nghệ thông tin và truyền thông

(Information and Communication Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách

mạng khoa học kỹ thuật hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên

cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục – đào tạo và các hoạt động

chính trị, xã hội khác. Trong giáo dục – đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học

tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt nhất là chất lượng giáo dục tăng lên

cả về mặt lý thuyết và thực hành. Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế

giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ

XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỉ XXI do

ảnh hưởng của công nghệ thông tin”. Như vậy, ICT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và

đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học, đang tạo ra những thay đổi của một

cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện

được các tiêu chí mới: học mọi nơi, học mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người và mọi

trình độ tiếp thu khác nhau.

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục – đào tạo được Đảng và Nhà nước rất

coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ

thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Chính

phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như: Nghị quyết Trung ương 2 khóa

VIII, Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng

Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 –

2010, Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và

định hướng đến năm 2020, Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục – Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin

trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012, Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày

10

01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do

mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục. Trong Nghị quyết Trung ương II, khoá VIII Đảng

và Nhà nước ta khẳng định, phải “đổi mới phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối

truyền thụ kiến thức một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng

bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học,

đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, Chỉ thị số 29 của Bộ

Giáo dục – Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng

công nghệ thông tin trong ngành giáo dục nêu rõ “Công nghệ thông tin là phương tiện để

tiến tới một xã hội hóa học tập”, nhưng “giáo dục và đào tạo phải đóng vai trò quan trọng

bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin ”.

Cụ thể, sự phát triển ấy được thể hiện trong việc xuất hiện ngày càng nhiều các phần

mềm hỗ trợ chuẩn bị bài giảng, nhiều website, blog, ebook … hỗ trợ việc dạy và học cho

giáo viên và học sinh. Mỗi hình thức cần đảm bảo không những về nội dung mà còn về tính

sư phạm. Ở đây chúng tôi xin được đề cập đến ebook, một trong những hình thức được sử

dụng phổ biến rộng rãi ngày nay. Ebook có nhiều loại, tùy thuộc vào cách thiết kế và nội

dung nhưng một cách tổng quát chúng đều có những ưu điểm nổi bật như nhỏ gọn, dễ cập

nhật, sửa lỗi, dễ bảo quản, chứa đựng được nhiều âm thanh, hình ảnh, màu sắc, phim,…và

có thể dùng bất cứ nơi nào chỉ với một phương tiện cá nhân như máy tính, laptop, máy tính

bảng hay điện thoại thông minh (smart phone)…Chính điều này đã giúp ebook nhanh chóng

trở thành đề tài nghiên cứu của các sinh viên đại học và các học viên cao học. Sau đây là

một số khóa luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học

môn hóa học của trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Hà Nội:

1. Nguyễn Thúy Hằng (2008), Thiết kế ebook hóa học 12 nâng cao phần kim loại, Luận

văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.

2. Nguyễn Thị Nhung (2006), Thiết kế ebook hóa học 11 nâng cao chương 4: Đại

cương về hóa học hữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội.

3. Nguyễn Thị Dạ Thảo (2008), Thiết kế ebook hóa học 11 nâng cao phần hữu cơ, Luận

văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.

4. Nguyễn Thị Minh Trang (2010), Thiết kế ebook hóa học lớp 10 nâng cao chương 5

“Nhóm Halogen”, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội.

11

Các tác giả trên đều thành công trong việc làm phong phú nội dung các bài giảng lý

thuyết, làm sáng tỏ những khái niệm khó trong SGK, minh hoạ tốt các phản ứng bằng thí

nghiệm hoá học. Các ebook trên đã trở thành công cụ tự học hiệu quả cho HS, góp phần

nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học. Tuy nhiên, việc thiếu vắng

phần bài tập áp dụng đã làm giới hạn tính năng sử dụng, giảm tính hấp dẫn của ebook.

5. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế ebook lớp 10 nâng cao chương “Nhóm

Halogen”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.

Ebook của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà thiết kế rất tốt về phần lý thuyết, có thí nghiệm và

hình ảnh minh họa cụ thể, đặc biệt có thêm phần trò chơi nhằm tăng hứng thú học tập cho

HS và giúp học sinh thư giãn. Tuy nhiên, phần trò chơi chưa phong phú, giao diện tác giả

thiết kế gây rối mắt khi nhìn lâu và phần bài tập chưa được đầu tư kĩ.

6. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2008), Thiết kế ebook chương “Dung dịch – Sự điện li”

lớp 10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

Ebook của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung có giao diện đẹp, nội dung phong phú, có

các thí nghiệm và hình ảnh minh họa tốt. Tuy nhiên, số lượng bài tập quá ít, chưa phong phú,

chưa có phương pháp giải cụ thể và chưa có nhiều dạng bài tập mới.

7. Đỗ Thị Việt Phương (2010), Thiết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô

cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

Ebook của tác giả Đỗ Thị Việt Phương có nội dung khá phong phú, có các trò chơi hấp

dẫn và lý thú. Tuy nhiên, số lượng bài tập để HS tự học ít và chưa có hướng dẫn cụ thể

phương pháp giải cho HS. Ngoài ra, ebook còn mắc lỗi về các kí hiệu hóa học, toán học do

không quản lý được hết các kí hiệu này.

8. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế ebook hoá học 12 phần Crom- Sắt- Đồng hỗ trợ

học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

Ebook của tác giả Tống Thanh Tùng có bước tiến mạnh trong sự thay đổi giao diện, làm

cho ebook trở nên hấp dẫn hơn, người học dễ sử dụng. Phần bài tập được biên soạn khá

công phu, đầy đủ các dạng của chương. Đặc biệt phần bài giải được thiết kế giúp HS tự học

rất tốt. Các thí nghiệm liên quan được cung cấp sẵn, rất tiện lợi nên ebook này đã thực sự

trở thành người bạn không thể thiếu của HS lớp 12 khi học môn hoá học. Tuy nhiên, ebook

còn có một hạn chế nhỏ là thiết kế giao diện chưa phù hợp so với lứa tuổi HS.

12

9. Lê Thị Hà (2012), Thiết kế ebook giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ chương

trình nâng cao lớp 11 ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.

HCM.

Ebook của tác giả Lê Thị Hà đi theo một hướng hoàn toàn mới đó là về bài tập hóa học

và phương pháp giải các bài tập hóa học. Nội dung trọng tâm của ebook là về phần bài tập

để hỗ trợ HS tự học nâng cao khả năng giải các bài tập hóa học. Tuy nhiên, số lượng bài tập

ít, chưa phong phú và nội dung ebook còn đơn giản.

Những ebook trên qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi, hiệu quả

nâng cao chất lượng dạy học hóa học. Vì thế rất cần nhiều nghiên cứu khác để có thể mở

rộng quy mô ảnh hưởng của hướng nghiên cứu đầy triển vọng này.

1.1.2. Các đề tài nghiên cứu về bài tập và phương pháp giải bài tập

Trong thực tiễn dạy học hóa học ở trường phổ thông, BTHH không chỉ giúp HS củng cố

được những kiến thức đã học, mà chủ yếu là tạo điều kiện giúp HS rèn luyện và hình thành

các kĩ năng độc lập nghiên cứu. Một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy

cho HS là hoạt động giải bài tập. Vì vậy, giáo viên cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt

động này các năng lực tư duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới như:

năng lực phát hiện vấn đề, tìm ra hướng mới, tạo ra kết quả học tập mới. Để có được những

kết quả như vậy, người giáo viên cần ý thức được mục đích của hoạt động giải BTHH,

không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư

duy hoá học cho HS. BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần phải vận dụng

nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát

hoá, trừu tượng hoá, … Qua đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học

tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân. Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp tư

duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động,

nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần hình thành nhân

cách toàn diện của HS. Vì vậy, trong các luận văn tốt nghiệp đã có rất nhiều tác giả nghiên

cứu về BTHH và phương pháp giải BTHH như:

1. Phạm Thị Thu Hà (2010), Xây dựng hệ thống bài tập tự luận có phương pháp giải

nhanh dùng làm câu hỏi trắc nghiệm phần phi kim lớp11, Luận văn thạc sĩ giáo dục

học, ĐHSP TP. HCM.

13

2. Trần Thị Trà Hương (2009), Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT

nhằm củng cố kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, Luận văn thạc sĩ

giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

3. Trần Thị Liên (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 chương

trình nâng cao hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.

HCM.

4. Võ Thị Thu Sang (2010), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa lớp 10 nâng

cao nhằm rèn luyện năng lực chủ động, sáng tạo cho học sinh ở trường THPT, Luận

văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

5. Lê Thị Phương Thúy (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ 12 nhằm rèn

luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường THPT, Luận văn thạc

sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

6. Dương Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế hệ thống bài toán hóa học nhiều cách giải

nhằm phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT, Luận văn thạc

sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

7. Nguyễn Thị Tòng (2008), Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài toán hóa học có phương

pháp giải nhanh làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn hóa học 10 – nâng

cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

Các đề tài này đã góp phần làm phong phú và đa dạng về BTHH, tạo nên nguồn tài liệu

tham khảo hữu ích, giúp HS tự học và tự rèn luyện.

Từ các hướng nghiên cứu trên nhận thấy có rất nhiều tác giả đã thiết kế ebook nhưng chỉ

nhằm giúp HS tự học phần lý thuyết, minh họa rõ hơn phần lý thuyết, hỗ trợ các bài giảng

trên lớp qua mỗi chương còn các tác giả làm về phần bài tập lại thiên về phương hướng xây

dựng, tuyển chọn và sử dụng về bài tập hóa học. Vì vậy, chúng tôi muốn kết hợp hai hướng

trên để thiết kế ebook giúp HS có được những phương pháp giải bài tập hóa học một cách

có hệ thống, logic. Qua đó HS sẽ nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo, đồng thời cung cấp

cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và mang lại niềm vui của quá trình

khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số.

14

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

1.2.1. Phương pháp dạy học

Theo PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường [51]:

Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học.

- Phương pháp dạy: là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ đạo

các hoạt động nhận thức của trò.

- Phương pháp học: là cách thức hoạt động của trò trong việc chủ động chiếm

lĩnh kiến thức, kĩ năng.

- Phương pháp dạy học: là cách thức hoạt động của thầy trong việc tổ chức, chỉ

đạo các hoạt động nhận thức của trò nhằm giúp trò chủ động đạt các mục tiêu dạy

học.

+ Mặt bên ngoài của PPDH: là các thao tác hành động của thầy và trò.

+ Mặt bên trong của PPDH: là cách tổ chức hoạt động nhận thức của trò.

Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [9]:

- Phương pháp dạy học là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá

trình dạy học. Cùng một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có

hiểu bài một cách sâu sắc không, phần lớn phụ thuộc vào phương pháp dạy học của

người thầy. Phương pháp dạy học có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được

các nhà giáo dục quan tâm.

- Phương pháp dạy học là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người

dạy và người học, nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp hữu

cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy

học.

- Phương pháp dạy học theo nghĩa rộng bao gồm:

+ Phương tiện dạy học.

+ Hình thức tổ chức dạy học.

+ Phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp.

1.2.2. Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học

Định hướng đổi mới trong PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương

4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế

15

hóa trong Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và

Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4 – 1999).

Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy

tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp

học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức

vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS ”.

Đổi mới phương pháp theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS nhằm đạt được

mục tiêu dạy học THPT phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động của HS

đặc biệt là:

- Năng lực sáng tạo.

- Tính mềm dẻo, linh hoạt.

- Tính thích ứng nghề nghiệp.

- Năng lực hợp tác hành động.

Việc thực hiện đổi mới PPDH đã và đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế

giới. Trước đây, việc dạy học được diễn ra theo mô hình “lấy giáo viên làm trung

tâm”, ngày nay, xu hướng mới đang được áp dụng là “dạy học lấy học sinh làm trung

tâm”.

Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,

sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp

học, môn học, tận dụng được công nghệ mới nhất. Khắc phục lối dạy truyền thụ một

chiều, đọc chép các kiến thức có sẵn. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập

hợp tác, giúp HS hòa nhập với cộng đồng và phát triển.

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu

đến năm 2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp ở trình độ hiện

đại. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội

nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng

và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Việc này cần được bắt đầu

từ giáo dục phổ thông, mà trước hết phải xác định được mục tiêu đào tạo như là xác

định được những gì cần đạt được (đối với người học) sau một quá trình đào tạo. Vì

vậy, việc dạy học ngày nay đòi hỏi phải coi trọng dạy phương pháp, dạy cách chiếm

lĩnh kiến thức của loài người, trên cơ sở đó tiếp tục tự học suốt đời. Xã hội ngày nay

16

đòi hỏi người học có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ dưới

dạng có sẵn mà phải có năng lực chiếm lĩnh, tư duy và sử dụng các tri thức mới một

cách độc lập. Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là nhằm đáp ứng các yêu

cầu đó.

Mặt khác, hiện nay ở nước ta thanh thiếu niên có những thay đổi trong sự phát

triển tâm sinh lí. Trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông, trong

bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, HS được tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa

dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt hơn so

với các thế hệ cùng lứa tuổi mấy mươi năm trước đây, đặc biệt là HS trung học.

Trong học tập, HS không thỏa mãn với vai trò của người tiếp thu thụ động, không chỉ

chấp nhận các giải pháp đã có sẵn được đưa ra. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm

giải quyết yêu cầu đó của HS: sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển các kĩ

năng một cách chủ động, sáng tạo. Từ đó giúp tạo ra con người năng động, có khả

năng hợp tác với nhau trong công việc, có khả năng làm việc với cộng đồng; có khả

năng sử dụng các phương tiện thiết bị hiện đại. Cùng với yêu cầu đó, đổi mới phương

pháp giáo dục theo hướng tích cực hóa người học, học tập theo nhóm, học trên mạng

cần được tăng cường.

1.2.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [7], một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy

học trên thế giới và ở nước ta hiện nay là:

1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng

tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sáng tạo,

tìm tòi, khám phá.

2. Cá thể hóa việc dạy học.

3. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông

tin vào dạy học.

4. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học

nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.

5. Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.

6. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.

17

7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát

triển của HS, theo cấp học, bậc học).

Trong 7 xu hướng đổi mới trên thì việc phát huy tính tích cực và khả năng tự học

của HS đang là những xu hướng đổi mới quan trọng về phương pháp dạy và học hiện

nay (xu hướng 1 và 6).

Việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của

phương pháp dạy học nói chung như đã nêu ở trên, nhưng trước mắt tập trung vào 2

hướng sau:

- Phương pháp dạy học hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của

hoạt động nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ học tập

giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt

để tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.

- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên phương pháp dạy

học hóa học phải tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị

dạy học giúp mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học.

1.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

1.2.4.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã làm thay đổi toàn bộ

cuộc sống con người. Sự tác động mạnh mẽ của CNTT đến muôn mặt của đời sống xã hội.

Hệ thống nhà trường cũng không nằm ngoài sự tác động mạnh mẽ đó. CNTT giúp cho GV

không những nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường đại học mà còn là công cụ,

phương tiện để làm một cuộc “cách mạng” trong việc đổi mới PPDH. Không còn lối truyền

thụ một chiều, thầy đọc trò ghi mà CNTT đã làm tích cực hóa quá trình dạy học, mang đến

một luồng sinh khí mới cho hệ thống các nhà trường hiện nay. CNTT có tác dụng cụ thể:

- CNTT là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc xây dựng các kiến thức mới.

- CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học tập.

- CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng và qua phản ánh.

- CNTT giúp cho việc đánh giá định tính và định lượng hóa học chính xác hơn.

Quan sát hoạt động dạy học trong nhà trường hiện nay, vai trò của CNTT trong đổi mới

phương pháp dạy học được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau như sau:

18

- Ở mức độ thường xuyên, phổ biến nhất là truy cập Internet để tìm thông tin phục vụ

cho công tác giảng dạy của GV. Sử dụng máy tính như là công cụ để soạn bài giảng, chuẩn

bị tư liệu dạy, kết hợp với máy chiếu (projector) để trình chiếu trong giờ học, soạn bài kiểm

tra,….

- Ở mức độ đang phát triển, ở bậc đại học và đầy hứa hẹn trong giáo dục ở bậc phổ thông

là E – Learning. E – Learning có hai hình thức chủ yếu là học trực tuyến qua website hoặc

ngoại tuyến qua CD- ROM.

- Ở mức độ bắt đầu phát triển, dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông khai thác

công nghệ mạng, kỹ thuật đồ hoạ, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…để tổ chức lớp

học. CNTT có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi

thông tin một cách dễ dàng hơn cũng như đưa ra nội dung phù hợp với khả năng và sở thích

của từng người.

Nền kinh tế thế giới và cả ở Việt Nam đang bước vào nền kinh tế tri thức. Đặc điểm của

nền kinh tế này đang thu hút nhiều lao động tham gia, nhất là những lao động có tri thức cao.

Do đó, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết

định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia và CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực.

1.2.4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Ứng dụng của CNTT đã thực sự trao quyền chủ động học tập cho HS và cũng làm thay

đổi vai trò của người GV trong giáo dục. Từ vai trò là nhân tố quan trọng, quyết định trong

kiểu dạy học “lấy GV làm trung tâm”, thì nay phải chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối

theo kiểu dạy học “ lấy học sinh làm trung tâm”. Kiểu dạy học hướng tập trung vào HS và

hoạt động hoá người học có thể thực hiện được một cách tốt hơn với sự trợ giúp của CNTT.

Đối với bộ môn Hóa học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy hoá học sẽ tạo ra một

bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. Cụ thể hơn đó

là :

- Bài học trở nên sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh do có nhiều minh họa sống

động cụ thể với phim tư liệu, tranh ảnh, các sơ đồ, bảng biểu giúp hệ thống, khái quát hóa

bài học trong giờ học bài mới hay ôn tập.

- Các kiểu chữ, màu chữ, hiệu ứng, phông nền có tác dụng trực quan, nhấn mạnh những

nội dung cơ bản, trọng tâm, lôi cuốn sự chú ý và khơi gợi hứng thú cho HS.

19

- Trong quá trình giảng, GV dễ dàng dừng lại, trở về trước, đi tới sau,… và nhiều thao

tác khác nhằm liên kết nội dung bài giảng hay nhấn mạnh thông tin để định hướng, gợi ý HS

khám phá, giải quyết vấn đề để lại dấu ấn sâu sắc trong tâm trí học sinh.

- Giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian.

- Những giờ thực hành hoặc phần chuẩn bị bài của HS sẽ thật sự hữu ích với các bài

thuyết trình hoặc thực hiện dự án. Từ đó HS trở nên năng động và sáng tạo hơn. Kiến thức

HS tự tích lũy từ kho tư liệu khổng lồ Internet qua các giờ thực hành giúp bổ sung và khắc

sâu những kiến thức từ SGK.

- GV không còn độc diễn, thay vào đó HS được tiếp cận với nhiều nguồn tư liệu phong

phú.

- Đối với GV, việc soạn bài với những ứng dụng của CNTT cũng mang lại những hiệu

quả khác biệt. Bản thân GV phải thường xuyên cập nhật kiến thức về chuyên môn và tin học

để tự nâng cao tay nghề. Đặc biệt khi bắt tay vào soạn một bài dạy có vận dụng CNTT, GV

thật sự bị cuốn hút và càng làm nhiều thì càng thích thú và nảy sinh thêm nhiều ý tưởng. Từ

đó lòng yêu nghề và sự sáng tạo cũng được bồi đắp.

- GV sử dụng các phần mềm đặc thù của hoá học như: thu thập kiến thức mới, tạo hình

ảnh mô phỏng, minh họa (ChemOffice, ChemsKectch, ChemWin, Chemix,…), các thí

nghiệm ảo (Chemlap, Crocodile Chemistry,…), kiểm tra – đánh giá (các phần mềm soạn đề

và đánh giá câu hỏi trắc nghiệm).

1.2.4.3. Một số ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học

hoá học

a. Ưu điểm

- Là công cụ đắc lực, hỗ trợ cho việc xây dựng kiến thức.

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài một cách sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn .

- Giúp HS tiếp cận, làm quen với các thiết bị và công nghệ hiện đại.

- Giúp cho bài học sinh động, phong phú, hấp dẫn đối với HS.

- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, giúp GV điều khiển được

hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi

và cho hiệu suất cao hơn.

- Giải phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do đó làm

tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học.

20

- Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đào tạo điện tử (E – Learning) sẽ đáp ứng được mọi tiêu

chí : Hình thức đào tạo đa dạng, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ và học mềm dẻo,

học một cách mở, học suốt đời và tiết kiệm chi phí cho cả người dạy lẫn người học. Bởi đặc

điểm của E-learning là có hệ thống giảng bài và tài liệu học tập được giới thiệu dưới dạng

số hóa, được đặc trưng bởi tính đa và siêu phương tiện, có sự tương tác qua lại giữa người

học, hệ thống dạy và người dạy.

Với các lý do nêu trên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học hoá học sẽ tạo một bước

chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình, PPDH và phương pháp đào

tạo.

b. Nhược điểm

- Chi phí đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất lớn.

Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học, ngoại ngữ nhất định. -

- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực thiếu đi những

cảm xúc, xúc giác và ấn tượng thực. Do đó CNTT chỉ hỗ trợ chứ không thay thế được các

thí nghiệm thực hành.

- Việc sử dụng CNTT tự phát đã tạo ra nhiều bài giảng chỉ đơn thuần là đưa nội dung bài

học thông thường trong SGK sang văn bản điện tử với màu sắc sặc sỡ, đồ họa vui nhộn. Và

người GV dùng máy tính để dạy học cần phải biết chắc rằng, mình thiết kế cái gì, mình trình

bày cái gì trước, cái gì sau. Nếu không chú ý có thể làm lộ thông tin mà đáng lẽ HS phải là

người khám phá và phát hiện.

1.3. Dạy học tích cực

1.3.1. Tính tích cực và tích cực hóa trong hoạt động nhận thức của học sinh

1.3.1.1. Tính tích cực trong hoạt động nhận thức

Theo PGS. TS. Nguyễn Ngọc Bảo [5], thực chất của “học là hoạt động tích cực, tự lực

nhận thức”.

Tính tích cực biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết vấn

đề nào đấy. Tính tích cực cũng có quan hệ mật thiết với tính tự lực, với cảm xúc và ý chí.

Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể, thông qua sự

huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí để giải quyết vấn đề trong học tập. Tuỳ theo

21

việc huy động chức năng tâm lí nào và mức độ huy động chức năng tâm lí đó cao đến đâu,

có thể chia tính tích cực nhận thức thành 3 mức độ:

- Tính tích cực tái hiện.

- Tính tích cực tìm tòi.

- Tính tích cực sáng tạo.

Tính tự lực nhận thức là hạt nhân của tính tích cực, đó là sự sẵn sàng về mặt tâm lí cho

việc tự học thông qua một số biểu hiện:

- Ý thức được nhu cầu học tập, mục đích học tập của mình.

- Suy nghĩ kỹ, đánh giá đúng điều kiện học tập của mình. Từ đó xác định cách thức

hợp lí nhất để giải quyết nhiệm vụ học tập.

- Dự đoán trước diễn biến của quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ, ý chí của mình.

Động viên mọi sức lực để phù hợp với điều kiện và đáp ứng được nhiệm vụ học

tập.

1.3.1.2. Tích cực hóa hoạt động nhận thức

Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của

người thầy trong quá trình dạy học. Tư tưởng dạy học tích cực sáng tạo đã là một chủ

trương quan trọng của Đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục nước ta.

Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động của người dạy nhằm biến người học từ thụ

động thành chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng

cao hiệu quả học tập.

Tính tích cực học tập của HS chịu ảnh hưởng của các yếu tố như:

- Nhu cầu tìm hiểu – tích cực là để thoả mãn nhu cầu đó.

- Hứng thú – tích cực do bị lôi cuốn bởi lòng đam mê, yêu thích bộ môn.

- Động cơ – tích cực vì hướng tới động cơ nhất định.

1.3.1.3. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của HS

Để tích cực hoá hoạt động học tập của HS cần phải có những biện pháp phát huy tính

tích cực, cụ thể như:

a. Tăng thời gian cho HS hoạt động. Giảm thuyết trình của GV, tăng đàm thoại giữa

thầy và trò, ưu tiên sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề, cho HS được thảo luận,

tranh luận.

22

b. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực phù hợp. GV cần có sự đầu tư thích

đáng, không chỉ ở kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn có năng lực sư phạm, khả

năng phối hợp các PPDH. Tăng cường sử dụng bài tập đòi hỏi HS phải suy luận sáng tạo,

tổ chức các hoạt động tập thể, học nhóm.

c. Tạo động cơ, hứng thú học tập. Để tạo động cơ, hứng thú học tập GV có thể gắn

nội dung dạy học với thực tế, làm cho HS thấy rõ lợi ích của môn học, gây sự tò mò,

mong muốn được khám phá kho tàng trí thức của nhân loại, tổ chức các trò chơi, đố vui.

d. Động viên và khuyến khích. Khuyến khích HS phát biểu ý kiến, với những HS có

sức học yếu không nên chế giễu, nạt nộ; đối với những HS khá, giỏi nên tạo điều kiện tối

đa để phát triển khả năng. Với những câu trả lời sai của HS, GV cần khéo léo và tế nhị

nhận xét kết luận. Điều này sẽ tạo nên bầu không khí thoải mái, bình đẳng cho lớp học,

giúp phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS.

e. Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại. Phương tiện dạy học có tác dụng rất

lớn trong việc phát huy tính tích cực của HS. Tăng cường sử dụng thí nghiệm theo

phương pháp nghiên cứu trong dạy học. Sử dụng các phương tiện trực quan, tăng cường

sử dụng CNTT trong dạy học.

1.3.2. Phương pháp dạy học tích cực

1.3.2.1 Khái niệm

Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [9]:

Phương pháp dạy học tích cực là các phương pháp hướng đến việc phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của người học dưới sự tổ chức, điều khiển và định

hướng của người dạy nhằm đạt được kết quả tối ưu của quá trình hoạt động nhận

thức.

Dạy học tích cực đồng nghĩa với việc HS là chủ thể hoạt động, GV là người thiết

kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học.

1.3.2.2 Những đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [9]

a. Đặt trọng tâm vào hoạt động của người học. Tạo ra sự chuyển biến từ học

tập thụ động sang tự học chủ động. Dưới sự hướng dẫn của GV, người học chủ động

quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết các vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ

của mình từ đó nắm được kiến thức mới.

23

b. Coi trọng hoạt động tổ chức, điều khiển của GV. GV phải đầu tư công sức,

thời gian rất nhiều mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, động

viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi, sáng tạo của HS.

c. Các mối quan hệ tương tác thầy – trò, trò – trò phong phú và đa dạng. Lớp

học là môi trường giao tiếp, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con

đường chiếm lĩnh kiến thức. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến

mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học tự nâng mình lên

một trình độ mới.

d. Tính vấn đề cao của nội dung dạy học. Tính vấn đề cao của nội dung dạy học

đòi hỏi người học có tư duy phê phán, năng động và sáng tạo.

e. Mang lại kết quả học tập cao. Tính tích cực có ảnh hưởng lớn đến kết quả của

công việc. Vì vậy nếu người học tích cực hoạt động thì chắc chắn sẽ có kết quả học

tập cao.

1.3.2.3 Tác dụng của các phương pháp dạy học tích cực

- Khuyến khích sự tham gia chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh vào quá

trình học tập.

- Tạo điều kiện cho người học phát triển tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo.

- Tạo điều kiện cho người học phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

- Tạo điều kiện cho người dạy phát triển năng lực tổ chức, điều khiển, khả năng

ứng xử sư phạm và năng lực hợp tác.

- Tạo điều kiện cho người học hiểu sâu và nắm vững kiến thức.

- Góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động

dạy học.

1.3.2.4 Một số hình thức và phương pháp dạy học tích cực trong trường THPT

hiện nay

- Dạy học theo mục tiêu.

- Dạy học theo dự án.

- Dạy học nêu vấn đề.

- Dạy học tích hợp.

- Phương pháp Seminar.

24

- Phương pháp dạy học theo chủ đề.

- Phương pháp thuyết trình theo chủ đề.

- Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp đàm thoại.

- Phương pháp đóng vai.

- Phương pháp dạy học tình huống.

- Phương pháp động não.

- Phương pháp hoạt động nhóm.

- Phương pháp bể cá.

- Phương pháp sử dụng phiếu học tập.

- Phương pháp kể chuyện tích cực.

- Phương pháp người học đặt câu hỏi.

1.4. Tự học

1.4.1. Khái niệm tự học

Theo Từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [22], tự học là: “…quá trình

tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự

hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo”.

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình

thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương

tác của hoạt động dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người

học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều

khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội

dung học tập nhất định”.

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền

hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp

với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các

lĩnh vực khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính,

điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần

thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết

cách làm việc trong thư viện… Đối với học sinh, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các

25

bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa

khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.

1.4.2. Các hình thức của tự học

Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [8], có 3 hình thức tự học:

- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận

dụng các kiến thức trong đó. Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người

học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao.

- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng

các phương tiện thông tin khác.

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong

ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.

1.4.3. Vai trò của tự học

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người.

- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người. Tự học giúp cho con người giải

quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống

cá nhân.

- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. Sự bùng

nổ thông tin làm cho người thầy không có cách nào truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải

học cách học, tự học, tự đào tạo để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu”. Đối với học sinh

THPT, quỹ thời gian 3 năm được đào tạo ở bậc học này chắc chắn sẽ không thể nào tiếp thu

được hết khối lượng kiến thức khổng lồ trong chương trình. Vì vậy, tự học là một giải pháp

khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở

nhà trường.

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Quá trình tự học diễn ra

theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức. Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự

hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu. Khi học sinh biết

cách tự học, học sinh sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài

liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình

đào tạo thành quá trình tự đào tạo.

- Người học phải biết cách tự học vì học tập là một quá trình suốt đời. Đối với học sinh

THPT, nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc

26

học cao hơn như đại học, cao đẳng… học sinh sẽ khó thích ứng với cách học đòi hỏi phải tự

học tập, tự nghiên cứu thường xuyên do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt.

- Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục

và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới phương pháp dạy

học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo

của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học.

1.4.4. Chu trình học

Theo Nguyễn Cảnh Toàn [41] “Chu trình học là chu trình chủ thể tìm hiểu, xử lý, giải

quyết vấn đề hay vật cản của một tình huống học với sự hợp tác của tác nhân và sự hỗ trợ

của môi trường sư phạm”.

Cũng theo tác giả, chu trình học diễn biến theo ba thời: Tự nghiên cứu (I), Tự thể hiện,

hợp tác với bạn và thầy (II), Tự kiểm tra, tự điều chỉnh (III).

 Thời (I): Tự nghiên cứu

Hình 1.1. Chu trình học ba thời

Trước một tình huống học, chủ thể bắt đầu thấy có nhu cầu hay hứng thú tìm hiểu, nhận

biết vấn đề của tình huống học: Đây là vấn đề gì? Có ý nghĩa ra sao? Có thể giải quyết theo

hướng nào? Từ chỗ nhận biết vấn đề, chủ thể tiến hành thu nhận thông tin có liên quan đến

vấn đề đó, xử lý thông tin, xây dựng các giải pháp, thử nghiệm giải pháp, kết quả, đưa ra kết

luận và giải quyết vấn đề.

Chủ thể ghi lại kết quả “tự nghiên cứu” của thời (I) thành sản phẩm học cá nhân ban đầu.

Tất nhiên sản phẩm đó có thể mang tính chủ quan, phiến diện, thiếu khoa học nhưng nó sẽ

 Thời (II): Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy

được hoàn thiện ở thời học tiếp theo.

27

Sản phẩm của thời (I) được mà chủ thể đạt được bây giờ được thử thách với các yêu cầu

tự trình bày, hỏi và tham gia tranh luận với bạn và thầy về những mâu thuẫn xuất hiện, tỏ rõ

thái độ của mình trước chủ kiến của bạn. Tranh luận có trọng tài, có kết luận của thầy. Kết

luận của thầy sẽ cho phép chủ thể bổ sung sản phẩm ban đầu của mình thành một sản phẩm

 Thời (III): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

khách quan hơn, có tính hợp tác, xã hội.

Đây là thời học mà chủ thể chuyển kết luận của thầy thành của bản thân. Tức là sau khi

so sánh, đối chiếu, tự kiểm tra lại sản phẩm học, tự đánh giá, tự phê bình chủ thể sẽ tổng

hợp, chốt lại vấn đề rồi tự sửa sai, điều chỉnh, hoàn chỉnh thành sản phẩm khoa học, và tự

rút kinh nghiệm về cách học, cách tư duy, cách giải quyết vấn đề của mình, sẵn sàng bước

vào một tình huống học mới.

Chu trình học ba thời không có nghĩa tuyệt đối là có “ba bước”, “ba giai đoạn”, có ranh

giới rạch ròi, máy móc, tách rời nhau, mà có thể đan xen, hoà nhập lẫn nhau và có thể biến

động theo hoàn cảnh người học. Điều cốt yếu là cả ba thời đều diễn ra trên cái nền chung là

hành động học, tự học, tự nghiên cứu, tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của chủ thể,

dưới sự hướng dẫn hợp lý của nhà giáo.

1.5. Bài tập hóa học [52]

1.5.1. Khái niệm bài tập hoá học

Theo Từ điển Tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng điều đã học, còn

bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học.

Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH bao gồm cả câu hỏi và bài toán hoá học được sử dụng

như là các vấn đề hoặc các tình huống học tập để học sinh vận dụng kiến thức đã có cùng

với hoạt động tư duy để giải quyết, tìm ra những kiến thức mới và cả phương pháp nhận

thức, giải quyết vấn đề; là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ ràng

cụ thể.

Muốn giải được những bài tập này người học sinh phải biết suy luận logic dựa vào

những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hoá học, những khái niệm, những

định luật, học thuyết, những phép toán ... người học phải biết phân loại bài tập để tìm ra

hướng giải hợp lý và có hiệu quả.

28

1.5.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học

Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng. Nó không

chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm

vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. Đặc biệt BTHH còn

mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú khi nhận thức.

Trong việc dạy học không thể thiếu bài tập, sử dụng bài tập là một biện pháp hết sức

quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học. Bài tập hoá học có những ý nghĩa, tác dụng to

lớn về nhiều mặt.

a. Ý nghĩa trí dục

- Làm chính xác hoá các khái niệm hoá học, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức

một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào việc giải

bài tập, học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc.

- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập, học sinh sẽ không

tập trung nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải

bài tập trong giờ ôn tập.

- Rèn luyện các kỹ năng hoá học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo

công thức hoá học và phương trình hoá học… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ

năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh.

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và

bảo vệ môi trường.

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy.

- Làm chính xác hoá các khái niệm, định luật đã học.

- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và

phong cách làm việc khoa học. Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

b. Ý nghĩa phát triển

Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông

minh, sáng tạo.

c. Ý nghĩa giáo dục

Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học. Bài tập

thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hoá lao động (lao động có tổ chức, có kế

hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc).

29

1.5.3. Phân loại bài tập hoá học

Có nhiều cách phân loại BTHH. Dựa vào nội dung và hình thức thể hiện có thể phân

loại bài tập hoá học thành 3 loại:

- Bài tập định tính.

- Bài tập định lượng.

- Bài tập trắc nghiệm .

a. Bài tập định tính

Là các dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng hoá

học. Các dạng bài tập định tính:

- Giải thích, chứng minh, viết phương trình phản ứng.

- Nhận biết, phân biệt chất.

- Tinh chế, tính chất ra khỏi hỗn hợp.

- Điều chế chất…

Đặc biệt trong bài tập định tính có rất nhiều bài tập thực tiễn giúp học sinh giải quyết các

vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học.

b. Bài tập định lượng (bài toán hoá học)

Là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hoá học để giải. Căn

cứ vào nội dung, có các dạng bài tập định lượng như:

- Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định công thức hoá học.

- Tính theo công thức, phương trình hoá học.

- Bài tập hỗn hợp chất.

- Tính toán với chất khí: Tỉ khối, áp suất…

- Bài tập về dung dịch và nồng độ dung dịch.

c. Bài tập trắc nghiệm

Gồm bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan:

• Bài tập trắc nghiệm tự luận: Bài tập học sinh dùng lời của mình để diễn giải cách giải

quyết các nhiệm vụ đặt ra trong bài tập.

• Bài tập trắc nghiệm khách quan: Là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời

sẵn và yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng một ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời.

Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan:

- Bài tập điền khuyết.

30

- Bài tập đúng, sai.

- Bài tập ghép đôi.

- Bài tập nhiều lựa chọn.

Thực tế, sự phân loại trên chỉ là tương đối. Có những bài vừa có nội dung thuộc bài tập

định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng, hoặc trong một bài có thể có phần

trắc nghiệm khách quan cùng với giải thích, viết phương trình phản ứng. Với mỗi loại bài

tập hoá học trên còn được phân loại theo các dạng cụ thể hơn theo mục đích sử dụng như:

- Tên của mỗi loại bài tập có thể trùng với tên chương hoặc các vấn đề nội dung trong

chương trình.

Ví dụ:

+ BT về cấu tạo nguyên tử.

+ BT về hiđrocacbon.

+ BT về hợp chất hữu cơ có nhóm chức…

- Dựa vào tính chất hoạt động nhận thức của học sinh thì phân chia thành:

+ BT tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng).

+ BT rèn tư duy độc lập sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)…

- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập hoá học có thể chia thành:

+ BT xác định CTPT hợp chất.

+ BT tính theo công thức hay phương trình hoá học…

- Dựa vào tính chất hoạt động của học sinh phân chia thành:

+ BT lý thuyết.

+ BT thực nghiệm.

+ BT thực tiễn…

1.5.4. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng bài tập hoá học [51]

Để xây dựng được bài tập hoá học phù hợp cho giảng dạy, người giáo viên cần tiến hành:

a. Xây dựng hệ thống đa cấp những bài tập của bộ môn

- Phân loại các bài tập: Trước hết phải tiến hành phân loại các bài tập của bộ môn, sưu

tầm, chọn lọc, sắp xếp chúng thành kiểu (sơ đẳng nhất, cơ bản nhất, điển hình nhất);

từ đó phân loại tiếp thành phân kiểu, biến dạng...cho đến những bài tập tổng hợp,

phức hợp.

31

- Phân hoá các bài tập: ở mỗi kiểu, tìm ra quy luật biến hoá từ cái sơ đẳng, cơ bản,

điển hình nhất (cái đơn giản nhất coi như xuất phát) đến những bài tập khác ngày

càng phức tạp hơn, tổng hợp hơn. Đồng thời, lại tìm ra qui luật liên kết các bài toán

giữa các kiểu với nhau. Từ những bài toán điển hình, đơn giản nhất của hai hay nhiều

kiểu khác nhau “lắp ghép” thành một bài tập tổng hợp.

- Sắp xếp các BT theo thứ tự từ dễ đến bài tập khó. Từ đó mà ta có thể tuỳ từng trình

độ của học sinh (giỏi, trung bình, yếu) mà chọn và đưa bài tập vừa sức cho học sinh

giải. Dạy học theo tiếp cận này sẽ rất hiệu quả vì nó cho phép ta cá thể hoá cao độ

việc dạy học cho một lớp có nhiều học sinh ở trình độ lĩnh hội khác nhau.

b. Biên soạn bài tập tùy theo yêu cầu sư phạm định trước

Nếu nắm được sự phân loại các kiểu điển hình và các qui luật biến hoá của bài tập, giáo

viên có thể biên soạn những bài tập bằng cách vận dụng những qui luật nói trên. Tuỳ theo

yêu cầu sư phạm, ta có thể phức tạp hóa hay đơn giản hóa bài tập, soạn những bài tập có độ

khó tăng dần, có chứa đựng những yếu tố giúp rèn luyện những kỹ năng riêng biệt nào đó...

Từ một số bài tập điển hình nhất “lắp ráp” chúng lại theo nhiều cách khác nhau hoặc “tháo

gỡ” bài tập phức tạp thành nhiều bài tập đơn giản hơn.

c. Bảo đảm các yêu cầu cơ bản trong việc dạy học bằng bài tập

• Bảo đảm tính cơ bản gắn liền với tính tổng hợp

Hệ thống bài tập của bộ môn phải khái quát hết những thông tin cơ bản nhất của chương

trình bộ môn. Nó buộc HS khi giải hệ thống bài tập đó phải huy động tổng hợp những kiến

thức cơ bản của toàn bộ chương trình và những kiến thức hỗ trợ liên môn.

• Bảo đảm tính hệ thống và tính kế thừa

Giải bài tập hoá học thực chất là vận dụng các quy luật của hoá học và việc biến đổi bài

tập ban đầu thành những bài tập trung gian, sơ đẳng hơn, cơ bản hơn. Những bài tập cơ bản

điển hình (đơn giản nhất của một kiểu nhất định) giữ vai trò rất quan trọng trong học vấn

của học sinh. Vì chúng sẽ là kiến thức – công cụ để giúp học sinh giải được những bài tập

tổng hợp. Do đó, giáo viên phải qui hoạch toàn bộ hệ thống những bài tập sẽ ra cho học sinh

trong toàn bộ chương trình của môn học, sao cho chúng sẽ kế thừa nhau, bổ sung cho nhau,

bài tập trước chuẩn bị cho việc giải bài tập sau, các bài tập sau phát triển cả về kiến thức và

phương pháp ở bài tập trước.

• Bảo đảm tính kỹ thuật tổng hợp

32

Bài tập phải đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường và đời

sống sản xuất. Nó phải là phương tiện rèn cho học sinh những kỹ năng chung nhất của tự

học, của việc giải quyết các vấn đề nhận thức. Nó cũng phải góp phần vào việc hình thành ở

học sinh những phẩm chất và những nét của văn hoá lao động (trí óc và chân tay), vì vậy

cần có cả bài tập thực tiễn và bài tập thực nghiệm hoá học.

• Bảo đảm tính phân hoá của hệ thống các bài tập

Trước hết, bài tập phải vừa sức với trình độ của HS. Muốn cho bài tập có khả năng vừa

sức với các loại trình độ học sinh trong lớp, người giáo viên phải phân hóa bài tập từ bài tập

trung bình vừa sức với đại đa số học sinh, thầy phức tạp hoá nó để trao cho một số học sinh

giỏi và đơn giản hoá nó để đưa ra cho học sinh yếu kém. Có như vậy, bài tập mới trở thành

động lực thường xuyên của sự học tập tích cực.

• Thường xuyên coi trọng việc dạy học sinh phương pháp giải bài tập

Dựa vào đặc trưng của bộ môn, giáo viên phát hiện ra đặc trưng của phương pháp giải

bài tập bộ môn. Trên cơ sở đó giáo viên có kế hoạch rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ

năng và kỹ xảo giải bài tập. Phương pháp giải bài tập bộ môn sẽ là cơ sở và điểm xuất phát

để hình thành và phát triển những phương pháp hợp lí chung nhất của tự học và của hành

động.

1.5.5. Sử dụng bài tập hóa học [52]

Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập. Khi dạy bài

mới cũng có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp từ

phần này qua phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn HS học bài ở nhà. Khi ôn tập, củng cố,

luyện tập và kiểm tra, đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập. Bài tập có thể được sử dụng

với các mục đích sau:

- Sử dụng bài tập để củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của

các quá trình hóa học.

- Sử dụng bài tập để rèn kỹ năng.

- Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic cho HS.

- Sử dụng bài tập để rèn năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.

33

1.5.6. Những điều kiện cần thiết để HS giải BTHH được tốt

Kiến thức là yếu tố tiên quyết để làm tốt BTHH, cho dù là với câu hỏi lý thuyết hay với

bài tập tính toán, không có kiến thức hóa học thì không thể làm được bất kì bài tập nào. Để

giải BTHH thật tốt HS cần:

a. Thường xuyên hệ thống hóa kiến thức bằng mọi cách

Kiến thức hóa học có đặc thù riêng là mang tính hệ thống và liên tục. Nó có sự gắn kết

liên tục và mang tính hệ thống, trải đều qua cả 3 năm học. Khi ôn tập kiến thức hóa học,

điều quan trọng là phải hệ thống, xâu chuỗi được nội dung đang ôn tập với các phần kiến

thức có liên quan khác. Lý thuyết của Hóa học không cứng nhắc và cũng không giản đơn, ta

không thể ôn tập bằng cách “đọc chay” hay “học vẹt” mà phải bằng cách luyện tập, thường

xuyên ghi ra, viết ra, “gọi từ trong đầu ra” thì mới hiểu và nhớ lâu được. Để làm được điều

đó thì có một cách đơn giản là khi gặp bất kỳ câu hỏi nào, bài tập nào, hãy cố gắng không

chỉ tìm cách giải quyết câu hỏi đó, bài toán đó mà còn tìm cách liên hệ với các kiến thức

liên quan đến nó để nhớ lại, hồi tưởng lại.

b. Rèn luyện kỹ năng tính và phản xạ tư duy

Không phải bài toán nào cũng có cách giải đặc biệt nhanh, không phải bài toán nào cũng

có công thức tính riêng. Để giải một bài toán thật nhanh và hiệu quả, việc trước tiên là phải

rèn luyện kỹ năng tính và phản xạ tư duy. Chúng ta không thể đòi hỏi việc giải nhanh một

bài toán hóa học nếu như chính chúng ta không thể tính nhanh được từ những phép tính đơn

giản nhất. Các quy tắc nhân nhẩm, các dấu hiệu chia hết, xấp xỉ, … là những kiến thức cơ

sở mà bất kỳ học sinh nào cũng đã được học và nó cực kỳ hữu dụng cho bất cứ môn học nào,

không chỉ giúp tính nhanh, tính nhẩm một số đại lượng trong bài toán mà đôi khi còn là giải

pháp mang tính quyết định giúp bài toán được giải quyết nhanh gọn và hiệu quả hơn.

c. Phân biệt được những đặc trưng của hình thức làm bài trắc nghiệm so với tự luận

Một bài toán trắc nghiệm hoàn toàn không đơn giản là một bài tập tự luận có bốn đáp án,

một câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh và có chất lượng, nhất là các câu hỏi trong đề thi ĐH

đều có bốn “đáp án nhiễu” hàm chứa nhiều “dụng ý”. Khi giải một bài tập trắc nghiệm, nhất

thiết phải bám sát và đối chiếu liên tục với bốn đáp án mà đề bài đưa ra, để từ đó có những

nhận định đúng đắn và phù hợp, giúp ta có thể đưa ra những giải pháp nhanh nhất và hiệu

quả nhất cho các yêu cầu của bài toán.

34

Đó có thể là việc sử dụng các thông tin bốn đáp án như là một cách “tự bổ sung thông tin”

để việc giải toán trở nên đơn giản hơn.

Ngoài ra, một trong những đặc trưng quan trọng nhất của bài tập trắc nghiệm là không

có thang điểm cho từng ý nhỏ như trong bài tập tự luận. Bài tập trắc nghiệm thì chỉ có kết

quả chọn đáp án cuối cùng mới được dùng để tính điểm.Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa

là quá trình làm bài trước đó trở thành vô nghĩa, mỗi một dữ kiện của bài toán đều hàm chứa

những ý nghĩa nhất định, cho dù chưa “giải mã” được hết các dữ kiện đó hoặc chưa xâu

chuỗi chúng lại với nhau được thì ta vẫn có thể giới hạn lại các khả năng “có thể đúng” nhất.

Trong các trường hợp này, việc khai thác thông tin, bám sát vào 4 đáp án là rất cần thiết và

cho hiệu quả cao.

d. Tích lũy kinh nghiệm khi làm bài tập

Kinh nghiệm làm bài tập là một yếu tố hết sức quan trọng. Có rất nhiều bài toán tưởng

như lắt léo nhưng nếu có nhiều kinh nghiệm thì chỉ cần đọc đề đã phán đoán được hướng

giải, dự đoán được chất nào dư, chất nào hết, đáp án nào có nhiều khả năng đúng …. Mặt

khác, trong các đề bài tập nhất là trong các đề thi ĐH đôi khi vẫn có những câu hỏi chưa

thật chặt chẽ hoặc có nhiều cách hiểu khác nhau, khi đó chỉ có kinh nghiệm mới giúp ta

“hiểu đúng ý người ra đề” và có được kết quả tốt.

e. Nắm vững và chỉ ra được các dấu hiệu quyết định đến phương pháp giải bài tập

Một bài toán hóa học là tập hợp của nhiều dữ kiện giải toán khác nhau mà cách giải bị

chi phối bởi 2 yếu tố chính là: các phản ứng hóa học xảy ra trong bài và các phương pháp

cần dùng để giải bài toán đó. Để giải được một bài toán sao cho nhanh và chính xác, nhất

thiết phải giải quyết cho được 2 yếu tố đó, nếu nắm được phương pháp giải bài toán mà

không biết tính chất hóa học thì không thể giải được và ngược lại, nếu nắm được bản chất

hóa học mà không lựa chọn được phương pháp phù hợp thì việc giải toán sẽ rất khó khăn và

tốn nhiều thời gian. Các công thức hay dạng bài tập trong giải toán hóa học có rất nhiều

nhưng phạm vi áp dụng cho mỗi công thức lại khá hẹp và đòi hỏi rất nhiều điều kiện, chỉ

cần bài toán thay đổi một dữ kiện nhỏ là công thức tính hay cách biến đổi cũng phải thay

đổi theo và do đó không giải toán theo các công thức cứng nhắc. Ngoài ra, các phản ứng

dùng trong bài tập hóa học thường là các phản ứng quen thuộc, đặc trưng cho các nhóm chất

và không quá khó. Tuy nhiên, trong nhiều bài tập, các dữ kiện hóa học thường được làm lắt

léo, vòng vèo để che giấu phương pháp chính (phương pháp quyết định) nên thường các bài

35

tập đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp để giải gây lúng túng trong việc lựa chọn

phương pháp hơn là về mặt hóa học của bài toán. Do đó, việc học tập phương pháp giải toán

cũng là một nội dung ôn tập quan trọng cần được ưu tiên, sao cho ngay khi đọc xong đề bài,

có thể chỉ ra được những “dấu hiệu” của các phương pháp giải toán, biết ngay được bài toán

đó để giải nó phải dùng những phương pháp nào, thậm chí là có thể giải bằng bao nhiêu

cách. Điều này là không dễ thực hiện nên cần phải tự rèn luyện một cách nghiêm túc và lâu

dài.

1.6. Ebook

1.6.1. Khái niệm ebook

Ebook là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử). Hiểu theo cách đơn giản nhất,

sách điện tử (Ebooks hay digital books) là phiên bản dạng số (hay điện tử) của sách. Nội

dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc mang tính độc lập tùy thuộc vào người xuất

bản.

Ebook chỉ có thể dùng các công cụ như máy vi tính, máy tính bảng, điện thoại thông

minh (smartphone), hay các công cụ chuyên dụng khác… để xem.

Một số ví dụ về ebook:

- Ebook có thể là một cuốn tiểu thuyết, truyện ngắn, một tác phẩm văn học,… với

nhiều tranh ảnh minh họa.

- Ebook có thể là một cuốn sổ tay đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp.

- Ebook có thể là một cuốn sách chuyên ngành, sách tự học.

- Ebook có thể là một tập tin (file) đa năng có đầy đủ âm thanh, hình ảnh và phim

(video)… được lưu trữ bằng đĩa hay USB.

1.6.2. Ưu điểm và nhược điểm của ebook

a. Ưu điểm

- Ebook tích hợp được các kênh đa phương tiện như chữ in, hình ảnh, phim (video) thí

nghiệm,…thậm chí có thể kèm theo các phầm mềm tiện ích khác nhau như bảng tuần

hoàn hoặc các trò chơi để thư giãn.

- Có thể truy cập rất nhanh đến các mục, phần trong sách nhờ các tham chiếu chéo

(Hyperlink).

- Khả năng lưu trữ lớn và thuận tiện, có thể đọc chúng mọi lúc, mọi nơi.

36

- Người dùng có thể tùy chỉnh độ sáng, cỡ chữ cho phù hợp khi đọc.

- Dễ dàng in ấn theo định dạng cũng như số trang mình thích.

- Dễ dàng cập nhật, sửa lỗi và thêm nội dung.

- Các phần mềm chuyên dùng để đọc ebook còn cung cấp nhiều tiện ích như: cho phép

ghi chú, làm nổi (highlight) vào các đoạn văn hoặc thậm chí tự động mở trang cuối

cùng cho lần đọc tiếp theo.

- Giá thành của ebook rẻ hơn sách in khá nhiều, không bị hư hỏng theo thời gian. Dễ

bảo quản.

- Việc xuất bản ebook với giao diện cơ bản như hiện nay được thực hiện dễ dàng,

không hao tốn giấy, mực in.

b. Nhược điểm

- Để đọc ebook, yêu cầu phải có một thiết bị đọc, đó là máy tính, máy tính bảng hoặc

ebook reader hoặc điện thoại thông minh (smartphone)... Chúng đều chỉ hoạt động

khi có điện hoặc pin.

- Cần phải có phần mềm tương thích với định dạng của ebook cài sẵn lên thiết bị mới

đọc được ebook.

- Đọc ebook trên máy tính lâu có hại cho mắt.

1.6.3. Các bước thiết kế ebook

Theo tác giả Nguyễn Trọng Thọ [37], chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc

thiết kế dạy học (ADDIE là chữ viết tắt của 5 bước):

- Hiểu rõ mục tiêu.

- Các tài nguyên có thể có.

- Đối tượng sử dụng.

1. Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):

- Các chiến lược dạy học.

- Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia).

- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng.

2. Design (thiết kế nội dung cơ bản):

- Thiết kế đồ hoạ.

- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia).

3. Development (phát triển các quá trình):

37

- Hình thức và nội dung các trang Web.

- Phương tiện thực tế ảo.

4. Implementation (triển khai thực hiện):

- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính.

- Thủ tục tiến hành với thầy.

- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lí.

- Quản lí tài nguyên (nhân lực và vật lực).

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học :

5. Evaluation (lượng giá):

Đánh giá hiệu quả huấn luyện thường sử dụng mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatrick

phát triển (1994). Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự vì

- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions).

- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings).

- Bậc 3: Khả năng chuyển giao hay chuyển đổi (Transfers).

- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results).

thông tin của bậc trước sẽ làm nền cho việc lượng giá ở bậc kế tiếp:

Hình 1.2. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick

1.6.4. Các công cụ thiết kế ebook

Hiện nay có rất nhiều chương trình và phần mềm hỗ trợ để thiết kế ebook. Mỗi chương

trình và phần mềm đều có ưu và nhược điểm riêng. Nhưng với mục tiêu thiết kế ebook một

cách đơn giản, dễ thực hiện và giao diện hiện đại phù hợp với giai đoạn hiện tại thì chúng

tôi đã chọn ra một số phần mềm để thiết kế ebook dưới đây :

38

1.6.4.1. Notepad ++ 5.1 Final

Notepad ++ là một phần mềm soạn thảo mã nguồn (hoàn toàn miễn phí) hỗ trợ đa ngôn

ngữ lập trình, hoạt động trong môi trường Microsoft Windows. Ngoài ra, Notepad ++ là

thay thế hoàn hảo cho Notepad cổ điển xưa, không những về mặt tính năng mà cả về giao

diện tương tác.

Hình 1.3. Giao diện Notepad ++5.1 Final

- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau, cụ thể: C, C++, Java, C#, XML, HTML, PHP,

 Một số những tính năng chính của Notepad ++ 5.1 Final:

Javascript, RC resource file, makefile, ASCII art file (.nfo), doxygen, ini file, batch file),

- WYSIWYG: nếu có một máy in màu, có thể tiến hành in một bản mã hay bất kì gì ta

ASP, VB/VBS source files, SQL, Objective-C, CSS, Pascal, Perl, Python và Lua.

- Bộ cấu hình Style: mỗi một style hỗ trợ cho từng ngôn ngữ, người dùng có thể thay

muốn có được từ Notepad ++.

đổi màu tùy ý cho hình nền (background/foreground), kiểu chữ, kích thước hay định

- Notepad ++ cho phép người dùng xác định ngôn ngữ riêng của mình: không chỉ tô

dạng kiểu chữ thông qua hộp hội thoại Style Configurator.

sáng cú pháp của các từ khóa, mà còn đồng thời uốn nếp chúng, cũng như các từ khóa

- Multi – Document và Multi – view: tại cùng một thời điểm, người dùng có thể tương

chú thích hay các toán tử...

- Hỗ trợ tìm kiếm chính xác các chuỗi có trong bản soạn thảo mã nguồn.

- Hỗ trợ tính năng Kéo & Thả.

tác chỉnh sửa, soạn thảo cũng như hiển thị, xem nhiều tài liệu khác nhau.

39

- Thiết đặt vị trí cửa sổ với hai chế độ: ngang hoặc dọc.

- Tự động phát hiện trạng thái File: nếu thay đổi hoặc xóa một file mà được mở bởi

- Tính năng phóng to và thu nhỏ giúp dễ dàng hơn trong khi soạn thảo cũng như xem

Notepad ++, sẽ được thông báo để cập nhật tài liệu (reload file hoặc remove file).

- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ người dùng như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc....

- Bookmark: đơn giản người dùng chỉ cần kích lên lề Bookmark (vị trí bên cạnh các

mã nguồn.

dòng số bên tay phải) hoặc đồng nhấp tổ hợp phím Ctrl + F2 để dịch chuyển một

bookmark.

1.6.4.2. Firebug

Firebug là một plugin (phần hỗ trợ, tích hợp) của FireFox dùng để chỉnh sửa giao diện

và CSS (CSS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng anh Cascading Style Sheet, CSS chỉ đơn thuần

là một file có phần mở rộng là .css, trong file này chứa những câu lệnh CSS, mỗi câu lệnh

CSS sẽ định dạng một thành phần nhất định của tài liệu HTML như màu sắc, font chữ,…).

Ngoài ra, Firebug có thể đo được tốc độ tải của từng thành phần trong một website. Đây là

một công cụ rất hữu ích đối với việc thiết kế website.  Giới thiệu các tab (thẻ) của firebug  Sau khi Firebug được mở sẽ có hình như sau:

-

Hình 1.4. Giao diện Firebug

Console: Thể hiện các thông số chạy nền của trình duyệt: Các thông báo lỗi, cảnh

- HTML: Thể hiện các thành phần HTML và CSS.

báo, javascript, ajax request...

40

-

-

CSS: Các thành phần CSS của website.

- DOM: Các đối tượng của website.

- NET: Thông tin các file liên quan được sử dụng cho trang web như: tên file, domain,

Javascript: Các thành phần javascript.

thời gian load, thứ tự load.

1.6.4.3. Adobe Photoshop CS6

Adobe Photoshop CS6 tạo thiết kế chuyên nghiệp và đẳng cấp với những công cụ, quy

trình mới và hoàn hảo, hỗ trợ người dùng tạo ra ảnh mới hoặc chỉnh sửa ảnh với các tùy

chọn sáng tạo và thực hiện cực kì nhanh.

Hình 1.5. Giao diện Photoshop CS6

- Quy trình nhận diện nội dung (Content-Aware).

- Công cụ thiết kế mới.

- Blur Gallery mới (hiệu ứng làm mờ ảnh).

- Công cụ crop (cắt ảnh) hoàn toàn mới.

- Tạo video trực quan.

- Adaptive Wide Angle (sửa các đối tượng được chụp ở chế độ panorama, fisheye hoặc

Photoshop CS6 bao gồm những tính năng như:

ống kính góc rộng).

41

- Lưu background (hình nền).

- Phục hồi tự động. Sửa tự động.

- Bút vẽ sinh động và trung thực.

- Scripted Patterns (chọn mẫu nhanh).

- Hỗ trợ màu 10-bit.

- Biểu diễn vector sắc nét hơn.

- Tùy chỉnh đường nét và nét đứt.

- Lighting Effects Gallery (bộ hiệu ứng ánh sáng).

- Bộ lọc tranh sơn dầu.

- Bộ điền text (chữ) mới.

- Kích thước chổi vẽ tăng tối đa.

1.6.4.4. Flat UI Template

Đây là bộ thư viện với các bộ biểu tượng có sẵn hỗ trợ cho việc thiết kế website. Các

biểu tượng có sẵn được thiết kế hiện đại, đơn giản và đẹp mắt.

42

Hình 1.6. Một số biểu tượng có trong Flat UI

1.6.4.5. All Office Converter Platium

All Office Converter Platinum là một chương trình chuyển đổi tài liệu chuyên nghiệp

và dễ sử dụng. Nó có thể hỗ trợ chuyển đổi hàng loạt tài liệu, trang web và hình ảnh cao,

chất lượng tốt để nâng cao hiệu quả công việc. Với công cụ chuyển đổi này, có thể tạo

tập tin PDF linh hoạt và chuyển đổi các định dạng tập tin PDF với các siêu đa định dạng

đầu ra chất lượng và hiệu quả. Ngoài ra, có thể chuyển đổi giữa các định dạng tài liệu

văn phòng, trang web, hình ảnh. Nó có thể hỗ trợ các định dạng: Word

(.doc, .docm, .docx), Excel (.xls, .Xlsx, .Xlsm) PowerPoint (.ppt, .pptc, .pptm), PDF,

43

XLS, rtf, TXT, htm / HTML, Website, JPG, BMP , GIF, TIF, WMF, EMF, TGA, RLE,

PNG ...

Hình 1.7. Giao diện của phần mềm All Office Converter Platinum

1.6.4.6. Mathtype 6.5

Mathtype 6.5 là phần mềm chuyên dụng để biểu thị đầy đủ các ký hiệu dùng trong

toán học. Với tính năng mạnh mẽ, Mathtype 6.5 còn hỗ trợ người dùng biểu thị nhiều

2

ký hiệu phổ biến khi soạn thảo các tài liệu lý thuyết và bài tập hóa học như:

3H O+ ....

4SO − ,

đăc

- Ký hiệu các ion :

0t→ ,

0

H SO → 4 2 ← , ... t

- Điều kiện phản ứng:

- Các đại lượng trung bình như khối lượng mol trung bình ( M ), số nguyên tử cacbon

trung bình ( C ), ...

44

Hình 1.8. Giao diện của phần mềm Mathtype 6.5

1.6.4.7. Microsoft Word 2007

Microsoft Office Word trong bộ Microsoft Office đươc xem là phần mềm phổ biến

hiện nay được dùng để soạn thảo văn bản thông thường, văn bản khoa học, định dạng

các tư liệu, xuất bản Web, tạo và gửi thư, ...

Hình 1.9. Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007

Toàn bộ các tư liệu như lý thuyết, câu hỏi, bài tập trong ebook này đều được soạn

thảo trên nền của phần mềm Microsoft Office Word.

45

1.7. Thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

Để khảo sát thực trạng việc sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

hiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến của GV và HS về nhu cầu sử dụng

ebook trong hoạt động dạy và học.

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học của GV.

- Tìm hiểu mức độ cần thiết của ebook tự học hóa học đối với HS.

1.7.1. Mục đích điều tra

- 40 GV dạy bộ môn hóa học của các trường THPT thuộc các địa bàn khác nhau.

1.7.2. Đối tượng điều tra

Bảng 1.1. Thông tin GV tham gia điều tra

Số

Số

STT

Trường THPT

STT

Trường THPT

lượng

lượng

1

Chuyên Long An – Long An

Nguyễn Thông – Long An

4

5

16

2

Lê Quý Đôn – Long An

Hùng Vương – Long An

1

1

17

3

Long Thới – Tp. HCM

Trung tiểu học Bắc Mỹ – Tp. HCM

1

1

18

4

Gò Vấp – Tp. HCM

Bình Chánh– Tp. HCM

1

1

19

Long Trường – Tp. HCM

Dân lập Chu Văn An – Tp. HCM

5

1

1

20

Trung tâm giáo dục thường xuyên

6

Tạ Quang Bửu – Tp. HCM

1

1

21

quận 3 – Tp. HCM

Chuyên Lê Hồng Phong

Trần Nguyên Hãn

1

1

22

7

– Tp. HCM

– Bà Rịa Vũng Tàu

Chuyên Hoàng Lê Kha

Bình Phú – Bình Dương

1

4

23

8

– Tây Ninh

Nguyễn Văn Trỗi – Tây Ninh

Chuyên Lê Quý Đôn – Nha Trang

9

1

1

24

10

Lê Quý Đôn – Tp. HCM

Chuyên Lê Quý Đôn – Vũng Tàu

1

1

25

11

Bùi Thị Xuân – Tp.HCM

Bà Rịa – Bà Rịa Vũng Tàu

1

1

26

Long Hải – Phước Tỉnh

12

Nguyễn Đình Chiểu – Tiền Giang

1

1

27

– Bà Rịa Vũng Tàu

13

Tân Phong – Tp.HCM

Vũng Tàu – Bà Rịa Vũng Tàu

1

1

28

14

Vĩnh Xuân – Vĩnh Long

Chuyên Quang Trung – Bình Phước

1

1

29

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

15

Dân lập Khai Minh – Tp.HCM

1

1

30

– Tp.HCM

- 217 HS của 3 trường THPT trên địa bàn Long An.

46

Bảng 1.2. Thông tin HS tham gia điều tra

STT

Trường THPT

Số lượng

Lớp

10T1

35

10T2

31

1

Chuyên Long An– Long An

10L

30

10T3

40

2

Nguyễn Thông – Long An

10T5

40

10.4

41

3

Lê Quý Đôn – Long An

1.7.3. Kết quả điều tra

1.7.3.1. Kết quả điều tra từ GV

Chúng tôi đã khảo sát ý kiến của 40 GV dạy bộ môn hóa học và thu được kết quả:

Bảng 1.3. Kết quả điều tra GV

Câu hỏi

Kết quả điều tra

1. Trong quá trình dạy học, thầy cô có yêu

100% (40 GV) : thường xuyên .

cầu học sinh làm bài tập ở nhà không?

2. Ngoài SGK, thầy cô có hay giới thiệu

92,5% (37 GV): thường xuyên.

thêm các tài liệu tham khảo để giúp học

7,5% (3 GV): thỉnh thoảng.

sinh tự học không?

3. Theo thầy cô, có cần một tài liệu hướng

95% (38 GV): rất cần.

dẫn học sinh có thể tự học làm bài tập hóa

5% (2 GV): cần.

học ở nhà không?

4. Thầy cô có hay ứng dụng CNTT trong

87,5% (35 GV): thường xuyên.

dạy học hóa học không?

12,5% (5 GV): thỉnh thoảng.

5. Khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa

80% (32 GV): soạn giáo án điện tử.

học, thầy cô thường sử dụng hình thức

20% (8 GV): sử dụng thêm các ebook,

nào?

website, blog… hỗ trợ dạy học.

47

6. Thầy cô thấy hiện nay số lượng ebook

55% (22 GV) : rất ít.

hỗ trợ cho GV trong việc giải bài tập hóa

35% (14 GV): ít.

học cho học sinh là:

10% (4 GV): nhiều.

7. Thầy cô có cần một ebook vừa giúp học

90% (36 GV): rất cần.

sinh có thể tự học ở nhà vừa là tư liệu

10% (4 GV): cần.

phục vụ cho việc giảng dạy không?

8. Nếu có một tài liệu hướng dẫn học sinh

85% (34 GV): một ebook có các dạng

tự học làm bài tập ở nhà, thầy cô muốn tài

bài tập cụ thể, bài tập phong phú và có

liệu đó được thiết kế dưới dạng nào?

đáp án, kèm thêm các chức năng tương

tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí

nghiệm minh họa sinh động… , sử dụng

được trên nhiều thiết bị điện tử.

10% (4 GV): một ebook nội dung

giống SGK nhưng có thêm hình ảnh, thí

nghiệm…

7,5% (2 GV): một quyển sách giấy

bình thường nhưng có phần hướng dẫn

tự học.

1.7.3.2. Kết quả điều tra từ HS

Chúng tôi đã khảo sát ý kiến của 217 HS, thu được kết quả theo bảng sau:

Bảng 1.4. Kết quả điều tra HS

Câu hỏi

Kết quả điều tra

1. Các em thường làm bài tập về nhà vì

54,84% (119 HS) : tự giác.

41,47% (90 HS) : GV yêu cầu.

3,69% (8 HS) : sắp có kiểm tra.

2. Khi các em làm bài tập hóa học ở nhà, bài

19,8% (43 HS) : trong SGK.

tập thường có ở đâu?

19,8% (43 HS) : tài liệu GV cung cấp.

50,3% (109 HS) : sách tham khảo.

10,1% (22 HS)

:

tìm

trên mạng

48

internet.

3. Em có cần một tài liệu hướng dẫn giúp em

81,57% (177 HS): rất cần.

tự học làm được bài tập hóa học ở nhà

13,82% (30 HS): cần.

không?

4,6% (10 HS): có hay không cũng

được.

4. Em có cần một tài liệu giúp giải bài tập

89,86% (195 HS): rất cần.

hóa học với số lượng bài tập phong phú, có

10,14% (22 HS): cần.

phương pháp giải và đáp án cụ thể không?

5. Em có thường sử dụng ebook để làm tài

30,41% (66 HS): thường xuyên.

liệu tham khảo và tự học không?

27,65% (60 HS): thỉnh thoảng.

41,94% (91 HS): không sử dụng.

6. Nếu có một ebook hướng dẫn giải bài tập

92,17% (200 HS): một ebook có các

hóa học, em muốn nó được thiết kế như thế

dạng bài tập cụ thể, bài tập phong phú và

nào?

có đáp án, kèm thêm các chức năng

tương tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí

nghiệm minh họa sinh động… , sử dụng

được trên nhiều thiết bị điện tử.

5,53% (12 HS): một ebook nội dung

giống SGK nhưng có thêm hình ảnh, thí

nghiệm…

2,3% (5 HS): một quyển sách giấy

bình thường nhưng có phần hướng dẫn

tự học.

1.7.4. Nhận xét

- GV còn chưa sử dụng nhiều các ebook bài tập để dạy học và hướng dẫn HS tự học.

- Cả HS lẫn GV đều rất cần có một ebook hướng dẫn HS giải bài tập hóa học hiệu quả,

Tổng hợp các kết quả điều tra từ HS và GV, chúng tôi thấy rằng:

vừa là tài liệu hữu ích cho GV.

49

Vì vậy với đề tài của mình, chúng tôi mong muốn sẽ đáp ứng được một phần nào đó nhu

cầu của HS và GV hiện nay.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

- Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Tìm hiểu một số đề tài về thiết kế ebook và đề tài về

Nội dung chương 1 đã được trình bày những vấn đề sau:

bài tập hóa học (tổng cộng 16 đề tài) của các sinh viên, học viên cao học trong những năm

gần đây; phân tích được ưu điểm của các đề tài như làm phong phú được nội dung các bài

giảng, minh họa tốt cho các phản ứng bằng thí nghiệm hóa học, có các trò chơi gây hứng

thú học tập, có tính tương tác giữa người dùng và ebook, tuy nhiên còn các nhược điểm như

giao diện chưa đẹp mắt, khâu thiết kế phức tạp, tương tác trên ebook còn đơn giản, đặc biệt

các đề tài chưa chú ý đến bài tập hóa học, đa số tập trung vào phần lý thuyết, từ đó tác giả

- Đổi mới PPDH ở trường THPT: Phân tích xu hướng đổi mới PPDH hiện nay ở

rút ra những kinh nghiệm để thực hiện đề tài.

trường THPT và căn cứ vào quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục làm rõ vai trò của CNTT

- Dạy học tích cực: Phân tích về tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS, đưa

trong đổi mới PPDH.

ra các biện pháp nhằm tích cực hóa hoạt động người học và tìm hiểu về PPDH tích cực hiện

- Tự học: Phân tích, làm rõ vai trò, tầm quan trọng của việc tự học trong thời đại hiện

nay.

- Bài tập hóa học: Khái niệm bài tập hoá học; ý nghĩa, tác dụng của bài tập; các cách

nay.

phân loại bài tập; cách sử dụng bài tập hoá học vào những giai đoạn phù hợp của quá trình

dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu dạy – học tích cực; những điều kiện cần thiết để HS giải

- Ebook: Một trong những hình thức tự học là HS sử dụng ebook, chúng tôi đã nghiên

BTHH được tốt.

cứu về khái niệm ebook, các loại ebook, ưu và nhược điểm của ebook. Và để hoàn thành

- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT. Từ

một ebook cần căn cứ vào yêu cầu thiết kế ebook và các phần mềm để thiết kế.

kết quả điều tra của 40 GV và 217 HS cho thấy GV còn chưa sử dụng nhiều các ebook để

50

dạy học, hướng dẫn HS tự học; HS vẫn chưa tiếp cận nhiều với ebook để tự học ở nhà. Và

cả GV và HS đều rất cần những ebook hướng dẫn HS tự học hiệu quả và hỗ trợ trong việc

giảng dạy cho GV. Vì vậy với đề tài này, chúng tôi mong muốn sẽ đáp ứng được một phần

nào đó nhu cầu thiết thực của HS và GV hiện nay.

51

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI

TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

2.1. Tổng quan về chương trình hóa học 10 nâng cao

2.1.1. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Phản ứng hóa học” [47]

2.1.1.1. Mục tiêu chương

 Kiến thức

Học sinh biết:

Phân biệt phản ứng oxi hóa – khử với các phản ứng không phải phản ứng oxi hóa

khử.

Học sinh hiểu:

- Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử trên quan điểm nhường và nhận electron hoặc

sự thay đổi số oxi hóa.

- Thế nào là chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử.

 Kĩ năng

- Củng cố kĩ năng xác định số oxi hóa.

- So sánh quan niệm về phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự kết hợp và sự nhường

oxi, dựa trên trên sự nhường và nhận electron, dựa trên sự thay đổi số oxi hóa, từ

đó hiểu được bản chất của phản ứng oxi hóa – khử.

- Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

 Giáo dục tư tưởng

- Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác.

- Hiểu được vai trò của phản ứng oxi hóa – khử trong đời sống và kĩ thuật để có ý

thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên môi trường.

2.1.1.2. Nội dung kiến thức

• Phản ứng oxi hóa khử

- Khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử, chất khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa, sự khử.

- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử.

• Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ

52

- Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa.

- Phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt.

• Luyện tập

• Thực hành

2.1.1.3. Một số điểm cần lưu ý của chương

- HS đã biết đến phản ứng oxi hóa – khử từ lớp 8. Trong chương này khái niệm oxi

hóa – khử được xây dựng và phân biệt với các phản ứng khác dựa trên cơ sở số

oxi hóa. Vấn đề mới trong chương này là lập phương trình của phản ứng oxi hóa

– khử bằng phương pháp thăng bằng eletron nên GV cần phải nắm vững nguyên

tắc và các bước tiến hành.

- GV dùng phương pháp đối chiếu, so sánh để HS thấy rõ bản chất của phản ứng

oxi hóa – khử.

2.1.2. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Halogen” [47]

2.1.2.1. Mục tiêu chương

 Kiến thức

Học sinh biết:

- Cấu tạo nguyên tử của các halogen, số oxi hoá của các halogen trong các hợp

chất.

- Tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản của các halogen và một số hợp chất

quan trọng của chúng.

- Ứng dụng và phương pháp điều chế đơn chất halogen và một số hợp chất quan

trọng của halogen.

Học sinh hiểu:

- Tính oxi hoá mạnh của các halogen.

- Nguyên nhân làm cho halogen có sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như sự

biến đổi có quy luật, tính chất của đơn chất và hợp chất của chúng.

- Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế halogen.

 Kĩ năng

53

- Quan sát và giải thích các hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm về

halogen (tính tan của hiđro clorua, tính tẩy màu của clo ẩm, nhận biết ion

clorua...).

- Vận dụng những kiến thức đã học về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ âm

điện, số oxi hoá và phản ứng oxi hoá khử để giải thích một số tính chất của đơn

chất và hợp chất halogen.

- Giải các bài tập định tính và định lượng về halogen.

 Giáo dục tình cảm, thái độ

- Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật.

- Ý thức phòng bệnh do thiếu iot.

- Ý thức bảo vệ môi trường.

2.1.2.2. Nội dung kiến thức

Chương Nhóm halogen bao gồm các nội dung sau:

• Khái quát về nhóm halogen

- Vị trí của nhóm halogen trong bảng hệ thống tuần hoàn.

- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm

halogen.

- Khái quát về tính chất (vật lý và hóa học) của các halogen.

Clo và hợp chất của clo •

- Clo: tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế.

- Hiđro clorua, axit clohiđric, muối clorua: tính chất, ứng dụng, điều chế, nhận biết.

- Hợp chất có oxi của clo (nước Gia – ven, clorua vôi, muối clorat): tính chất, ứng

dụng, điều chế.

• Flo và hợp chất của flo

- Flo: trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, điều chế.

- Hợp chất của flo (hiđro florua, axit flohiđric, oxi florua): tính chất, ứng dụng,

điều chế.

• Brom và hợp chất của brom

- Brom: trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, điều chế.

- Hợp chất của brom (hiđro bromua, axit bromhiđric, hợp chất có oxi của brom):

điều chế, tính chất, ứng dụng.

54

• Iot và hợp chất của iot

Iot: trạng thái thái tự nhiên, tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, điều chế. -

- Hợp chất của iot (hiđro iotua, axit iothiđric, iotua): tính chất, ứng dụng...

• Luyện tập

• Thực hành

2.1.2.3. Một số điểm cần lưu ý của chương

- Chương “Nhóm Halogen” được học sau khi học sinh đã học các lý thuyết chủ đạo

về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và

một số khái niệm cơ bản: độ âm điện, phản ứng oxi hóa khử…Vì vậy, GV cần

chú ý khai thác những nội dung kiến thức này, hướng dẫn HS tự tìm ra kiến thức

về tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất của halogen.

- Halogen và hợp chất của halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất,

GV cần khai thác khía cạnh thực tiễn giúp HS có kiến thức về thực tiễn nhất là

thực tiễn ở Việt Nam.

- Tính chất của các nguyên tố trong nhóm halogen: Các halogen có tính chất hóa

học tương tự nhau, trong quá trình giảng dạy GV cần hướng dẫn cho HS so sánh

về tính chất và khả năng tham gia phản ứng của các halogen, từ đó rút ra những

quy luật cần thiết minh chứng cho những kiến thức đã học về lý thuyết chủ đạo.

2.1.3. Mục tiêu và nội dung kiến thức của chương “Nhóm Oxi” [47]

2.1.3.1. Mục tiêu chương

 Kiến thức

Học sinh biết:

- Tính chất hóa học, tính chất vật lý của các đơn chất O2, O3, S.

- Tính chất hóa học, tính chất vật lý của một số hợp chất oxi, lưu huỳnh.

- Một số ứng dụng quan trọng của oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng.

Học sinh vận dụng: được những kiến thức đã được học: Cấu tạo nguyên tử, phản

ứng oxi hóa khử… giải thích tính chất của đơn chất O2, O3, S và một số hợp chất

của oxi, lưu huỳnh.

 Kĩ năng:

55

- Làm một số thí nghiệm về tính chất hoá học của O2, S và hợp chất của chúng

(H2O2, H2S, SO2, SO3, H2SO4).

- Quan sát, giải thích, kết luận các hiện tượng thí nghiệm, các hiện tượng xảy ra

trong tự nhiên (ô nhiễm không khí, đất, nước, sự suy giảm tầng ozon, mưa axit...)

qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

- Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức trong chương.

 Giáo dục tình cảm, thái độ

Thông qua nội dung kiến thức và các thí nghiệm hóa học của chương để giáo dục

cho HS tình cảm, thái độ và ý thức bảo vệ môi trường, đăc biệt là môi trường không

khí, thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, ý thức bảo vệ

tầng ozon.

2.1.3.2. Nội dung kiến thức

Chương Nhóm oxi bao gồm các nội dung sau:

• Khái quát về nhóm oxi

- Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn.

- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử, tính chất.

- Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.

• Oxi, ozon và hiđro peoxit

- Oxi: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, điều chế, trạng thái tự nhiên.

- Ozon: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, trạng thái tự nhiên.

- Hiđro peoxit: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng.

• Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh

- Lưu huỳnh: cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, sản xuất.

- Hợp chất của lưu huỳnh: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit

sunfuric: cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế, nhận

biết ion sunfat.

• Luỵên tập

• Thực hành

56

2.1.3.3. Một số điểm cần lưu ý của chương

- Để thực hiện tốt mục tiêu của chương, cần nắm được kiến thức HS đã được trang

bị ở các lớp 8, 9 và kiến thức của các chương trước trong chương trình lớp 10. Từ

đó khai thác, kiến thức HS đã có, hình thành kiến thức mới, khắc sâu kiến thức

trọng tâm.

- Công thức cấu tạo của SO2 và SO3 được viết dưới 2 dạng: theo số electron độc

thân tham gia liên kết theo qui tắc bát tử .Tùy theo yêu cầu giải thích từng chất

của chất, người ta sử dụng dạng công thức phù hợp, không nên hướng HS đi quá

sâu về vấn đề này.

- Trong chương này, cũng có nhiều nội dung giáo dục môi trường như bài oxi,

ozon, hiđro sunfua … do đó GV có thể khéo léo lồng ghép vào bài dạy để nâng

cao ý thức bảo vệ môi trường cho các em đăc biệt là môi trường không khí, ý

thức bảo vệ tầng ozon.

- Đối với nội dung về ứng dụng của chất, gợi ý HS thông qua tính chất vật lí, tính

chất hóa học và vai trò của chất trong tự nhiên để tự rút ra.

2.2. Những định hướng khi thiết kế ebook

2.2.1. Mục đích thiết kế ebook

Ebook được thiết kế với mục đích cung cấp một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động

rèn luyện kĩ năng giải bài tập môn hoá học của HS THPT và tự học, từ đó nâng cao hiệu quả

học tập. Ebook được biên soạn chi tiết, thiết kế sinh động góp phần khơi dậy hứng thú học

tập, lòng ham hiểu biết, khám phá tri thức ở HS. Ebook cũng có thể được sử dụng như một

tài liệu tham khảo, tra cứu hoặc dùng để phối hợp với các PPDH truyền thống làm tăng hiệu

quả của quá trình dạy học.

2.2.2. Nguyên tắc thiết kế về cấu trúc

- Khoa học, rõ ràng, chặt chẽ, thống nhất, bố cục hợp lí, đơn giản.

- Cấu trúc của nội dung phải được phân rõ phần, mục, ý…để thuận tiện tìm kiếm trong

quá trình sử dụng.

2.2.3. Nguyên tắc thiết kế về nội dung

- Kiến thức đầy đủ, chính xác, khoa học, rõ trọng tâm, bám sát SGK.

- Nội dung được phân theo các dạng để dễ theo dõi.

57

- Phần hướng dẫn giải chi tiết, khoa học, dễ hiểu giúp HS nắm bắt được bài tập.

- Củng cố kiến thức từng bài giúp HS có thể nắm vững ngay kiến thức.

- Tăng số lượng hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm … để làm ebook thêm trực quan,

sinh động, hấp dẫn.

- Bổ sung các công cụ hỗ trợ gắn liền với bài học giúp HS dễ vận dụng.

2.2.4. Nguyên tắc thiết kế về hình thức

- Giao diện đẹp, đơn giản, hiện đại, thân thiện.

- Tránh lạm dụng nhiều đồ họa, hiệu ứng gây phân tán tư tưởng, thiếu tập trung của người

học.

2.2.5. Nguyên tắc thiết kế về tính năng sử dụng

- Các bài tập được phân thành các dạng kèm theo các cách giải và bài tập minh họa để HS

dễ theo dõi.

- HS dễ dàng kiểm tra các đáp án khi làm bài tập.

- Phù hợp trình độ học tập, trình độ vi tính của HS.

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho HS tự nghiên cứu.

- Dễ thao tác, truy cập ngay vào mục cần thiết.

- Dễ sử dụng trên các thiết bị điện tử.

2.3. Quy trình thiết kế ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao

2.3.1. Xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và công cụ thiết kế ebook

- Xác định mục tiêu cần đạt được về nội dung và hình thức của ebook.

- Xác định đối tượng sử dụng, thời điểm sử dụng trong quá trình dạy học.

- Xác định các tài nguyên cần thiết phải có dùng làm tài liệu tham khảo quan trọng khi

biên soạn ebook như: SGK, SBT, sách GV, đề thi, sách tham khảo,...

- Xác định công cụ để thực hiện ebook.

Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình thiết kế ebook, nó có tác dụng định hướng,

đặt nền móng cho công việc tiếp theo. Định hướng đúng sẽ không làm lệch hướng nghiên

cứu, nền móng vững chắc giúp cho việc phát triển các chủ đề của ebook được thực hiện một

cách suôn sẻ, đa dạng, làm tăng thêm hiệu quả sử dụng cho sản phẩm.

58

2.3.2. Xây dựng nội dung

- Xây dựng phần mục tiêu, kiến thức chuẩn bị của chương, của từng bài học.

- Thiết kế phần tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập mẫu.

- Thiết kế phần bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm (mỗi bài tập đều có lời giải chi tiết,

dễ hiểu).

- Bổ sung thêm nguồn tư liệu đọc thêm (gồm các hình ảnh và phim về các thí nghiệm hóa

học liên quan đến nội dung chính của ebook) để tăng tính sinh động, hấp dẫn cho ebook.

- Bổ sung thêm công cụ học tập để giúp học sinh dễ dàng tự học (bảng hệ thống tuần hoàn

các nguyên tố hóa học và phần mềm cân bằng phương trình hóa học).

2.3.3. Thiết kế ebook

Đầu tiên, ebook được đặt bố cục gồm 3 thành phần: “Tiêu đề”, “Mục lục”, “Nội dung”.

"Mục lục" và "Tiêu đề" được thiết kế cố định tại vị trí chọn trước.

Lần đầu sử dụng, ebook sẽ hiện bảng yêu cầu nhập tên người sử dụng. Nhằm tạo cảm

giác thân thiện hơn, qua đó người dùng sẽ cảm thấy thích thú hơn khi học bằng ebook thay

vì sự bình thường khi tiếp xúc với các nội dung dạng văn bản thuần túy – không có sự tương

tác – không thân thiện.

Hình 2.1. Trang yêu cầu nhập tên người dùng của ebook

HTML5 có một tính năng rất đặc biệt, cho phép lưu trữ dữ liệu tại thiết bị gọi là

WebStorage. Qua các hàm localStorage.setItem('tên biến',giá trị) để gán giá trị cho một biến,

localStorage.getItem('tên biến') để lấy giá trị của biến và localStorage.removeItem('tên biến')

để xóa giá trị của biến.

Ứng dụng tính năng đó một cách sáng tạo, ebook cho phép người dùng nhập tên và lưu

lại trên hệ thống. Các tiến trình của người dùng sẽ theo đó được lưu lại. Có thể thay đổi

59

người dùng bằng cách nhấp chuột vào tên người dùng trên thanh "Tiêu đề", chọn "Người

dùng khác".

Phương pháp ghi nhớ người dùng bằng WebStorage:

Hình 2.2. Kiểm tra sự tồn tại của người dùng và hàm nhập người dùng

Hình 2.3. Hàm xóa người dùng hiện tại

Nội dung sẽ là một khung trống, dữ liệu được đổ vào bằng các yêu cầu mỗi khi nhấp

chuột vào các thẻ nội dung tại "Mục lục".

Dữ liệu được tạo từ Microsoft Word Office, lưu lại dưới dạng *.docx và sử dụng All

Office Converter Platinum để chuyển sang dạng ảnh. Sở dĩ chọn kiểu dữ liệu là ảnh cho việc

thể hiện dữ liệu vì điều đó sẽ hỗ trợ việc đổ dữ liệu theo cấu trúc một cách dễ dàng, dễ quản

lý các ký hiệu hóa học hơn. Qua đó, độ phức tạp của việc thiết kế được giảm đi một cách

đáng kể.

Hàm loadPage(ID) sẽ được gọi với tham số ID được truyền từ thẻ nội dung đã chọn.

Hàm loadPage có nhiệm vụ đổ dữ liệu từ tệp tin mang ID tương ứng. Ảnh bên dưới thể hiện

thuật toán đổ dữ liệu và các chuyển động ẩn/hiện tạo hiệu ứng chuyển đổi cho nội dung.

60

Hình 2.4.Hàm đổ dữ liệu vào khung nội dung bằng Javascript

Để tạo "Mục lục" và các thẻ nội dung bên trong, sử dụng HTML và các thuộc tính

onclick="loadPage(id)" để truyền id cho hàm loadPage.

2 thẻ

if (!$(this).hasClass('dropmenu')){

document.getElementById('clicked').play();

}

thẻ. Được điều khiển bởi JQuery:

Các âm thanh được phát khi rê chuột là các phần tử âm thanh được gắn theo mỗi thẻ

  • nhờ javascript, cũng được phát qua điều khiển bởi JQuery tương tự như 2 thẻ

    63

    Hình 2.5. Chèn thẻ

  • Tiến trình sử dụng được lưu lại cũng nhờ tính năng WebStorage của HTML5 như trang

    yêu cầu đăng nhập khi lần đầu sử dụng. Mỗi khi loadPage được gọi, biến 'current_page'

    trong localStorage được thay đổi theo tham số ID mà loadPage đã xử lý. Khi đó, mỗi khi

    ebook được tắt đi mở lại, loadPage sẽ tự động tải với tham số truyền vào là giá trị của

    'current_page' trong localStorage.

    Hình 2.6. Xác định các dữ liệu được lưu trên máy và phục hồi trạng thái

    Tương tự, trạng thái "active" hay không có "active" của các thẻ cũng dựa vào

    'current_page' mà được xử lý khi ebook được tải lại.

    Các thẻ nội dung là chương bài học, sẽ có các thẻ con. Các thẻ con sẽ được hiển thị khi click vào thẻ mẹ chứa nó. Nhờ các hàm của JQuery, các thẻ được ẩn/hiện mượt mà, tạo cảm giác thân thiện và dễ chịu cho người dùng.

    Cũng giống như cách thiết kế của "Tiêu đề", bảng Cài đặt được thiết kế cố định tại góc

    $("#controlpanel").click(function(){ $("#ctrl_pn").slideToggle(); });

    phải dưới, có thể ẩn/hiện bằng JQuery khi nhấp chuột vào.

    Trong cài đặt gồm hai tùy chọn: Ẩn/hiện bảng "Mục lục" và Bật/tắt Âm thanh.

    64

    Hai nút tùy chọn được thiết kế đẹp mắt, hiệu ứng chuyển ảnh mượt mà nhờ JQuery.

    Thực chất là một thẻ của HTML, nhờ CSS và Javascript mà chúng có hình dạng

    đẹp mắt. Kết hợp với thư viện JQuery kiểm tra trạng thái dữ liệu của để thay đổi cài

    đặt Ebook, phong cách giao diện Ebook càng tăng vẻ hiện đại hơn.

    Hình 2.7. Hàm Ẩn/Hiện Mục lục

    2.3.4. Chạy thử sản phẩm

    - Ebook thiết kế xong được ghi vào đĩa CD hoặc chép vào USB, chạy thử, chỉnh sửa lỗi

    sai.

    - Thu thập số lượng HS và GV để in sao đĩa CD hoặc chép vào USB.

    2.3.5. Hoàn thiện ebook

    - Tổng hợp các phiếu nhận xét của GV và HS về ebook để đánh giá hiệu quả sử dụng của

    ebook.

    - Rút ra bài học kinh nghiệm để sử dụng ebook có hiệu quả.

    - Hoàn thiện ebook.

    2.4. Cấu trúc và nội dung của ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao

    2.4.1. Giới thiệu tổng quan về ebook

    2.4.1.1. Cấu trúc của ebook

    65

    Hình 2.8. Cấu trúc của ebook hỗ trợ học sinh giải BTHH 10 NC

    2.4.1.2. Nội dung của ebook

    Ebook được thiết kế gồm:

    • Giao diện chính:

    Hình 2.9. Giao diện chính của ebook

    (tên người đăng nhập hiện ở góc phải phía trên giao diện chính)

    - Trong giao diện chính, gồm hai phần là “Giới thiệu” và “Liên hệ”

    + Phần “Giới thiệu”: gồm lời mở đầu về ebook.

    66

    Hình 2.10. Phần “Giới thiệu”

    + Phần “Liên hệ”: gồm những thông tin về tác giả mà người dùng có thể liên

    lạc.

    Hình 2.11. Phần “Liên hệ”

    - Ở phía trên giao diện gồm thanh tiêu đề chứa tên ebook, tên người dùng đăng nhập

    vào.

    Hình 2.12. Thanh tiêu đề

    - Ở bên trái là bảng mục lục gồm các thẻ liên kết như: “Trang chủ”, “Phản ứng hóa

    học”, “Nhóm Halogen”, “Nhóm Oxi”, “Đề kiểm tra tham khảo”, “Tư liệu”, “Công cụ”.

    67

    Hình 2.13. Bảng mục lục trên giao diện ebook

    Thanh tiêu đề và bảng mục lục sẽ được thiết kế luôn ở vị trí cố định của màn hình, không

    bị mất đi khi người dùng cuộn trang trong lúc sử dụng.

    - Ở giữa : hiển thị nội dung được chọn từ bảng mục lục.

    Hình 2.14. Phần nội dung được đổ dữ liệu khi chọn thẻ từ mục lục

    - Ở góc phải dưới là phần cài đặt gồm tùy chọn ẩn/hiện bảng mục lục, bật/tắt âm thanh.

    Bảng cài đặt có thể được ẩn/hiện tùy ý.

    68

    - Khi người dùng nhấp chuột vào các thẻ liên kết sẽ có âm thanh phát ra, người dùng

    có thể tùy ý chỉnh âm lượng trong phần cài đặt.

    Hình 2.15. Bảng "Cài đặt" ở trạng thái ẩn và hiện

    - Tiến trình sử dụng của người dùng sẽ được lưu lại, tức trang cuối cùng mà người

    dùng đã xem sẽ được hiển thị trong lần sử dụng tiếp theo.

    • Thẻ “Phản ứng hóa học”, “Nhóm Halogen”, “Nhóm Oxi” được thiết kế giống nhau

    về cấu trúc. Tức trong mỗi thẻ gồm 4 thẻ con đó là “ Tóm tắt lý thuyết ”, “ Các dạng bài

    tập”, “ Bài tập tự luận”, “Bài tập trắc nghiệm”.

    Hình 2.16. Các thẻ con trong mỗi thẻ chính

    • Thẻ “Tóm tắt lý thuyết ”: có nội dung gồm các kiến thức lý thuyết trọng tâm của từng

    chương được tóm tắt ngắn gọn để HS dễ dàng ôn lại lý thuyết khi làm bài tập.

    69

    Hình 2.17. Thẻ “Tóm tắt lý thuyết” của “Nhóm Halogen”

    • Thẻ “Các dạng bài tập”: có nội dung gồm các dạng bài tập điển hình và phương pháp

    giải để HS có thể dễ dàng tham khảo.

    Hình 2.18. Thẻ “Các dạng bài tập” của “Nhóm Halogen”

    • Thẻ “Bài tập tự luận”: gồm các bài tập tự luận theo từng chương có đáp án chi tiết để

    học sinh có thể đối chiếu kết quả sau khi làm xong. Trong mỗi bài tập, phần đáp án sẽ được

    thiết kế giấu đi, khi người dùng nhấp vào khu vực trên mỗi bài tập thì đáp án sẽ xuất hiện ra

    và có thể đóng lại bằng cách nhấp chuột tương tự.

    70

    Hình 2.19. Trang bài tập tự luận

    Hình 2.20. Hiển thị bài giải khi nhấp chuột vào đề bài

    • Thẻ “Bài tập trắc nghiệm”: gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo từng chương, có các

    đáp án A, B, C, D để người dùng có thể trực tiếp tương tác trên ebook. Có thể kiểm tra đáp

    án sau khi làm xong.

    71

    Hình 2.21. Thẻ “Bài tập trắc nghiệm”

    Nếu người dùng nhấp vào nút “Kiểm tra bài” thì sẽ biết được số câu làm đúng, số câu

    làm sai.

    Hình 2.22. Hiển thị số câu làm đúng và sai

    Ngoài ra, với những câu hỏi khó, có phần hướng dẫn giải chi tiết để người dùng dễ dàng

    tham khảo bằng cách nhấp vào nút “Hướng dẫn”.

    72

    Hình 2.23. Phần “Hướng dẫn” trong thẻ “Bài tập trắc nghiệm”

    • Thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”: gồm các đề kiểm tra được soạn và sưu tầm để người

    dùng sử dụng kiểm tra đánh giá kiến thức của mình.

    Hình 2.24. Thư viện đề trong thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”

    - Phần đề và đáp án được thiết kế riêng biệt.

    73

    Hình 2.25. Đề kiểm tra trong thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”

    Hình 2.26. Đáp án đề kiểm tra trong thẻ “Đề kiểm tra tham khảo”

    • Thẻ “Tư liệu”: gồm các hình về đơn chất hay hợp chất, các phim minh họa cho tính

    chất hóa học, điều chế về các đơn chất và hợp chất trong mỗi chương.

    74

    Hình 2.27. Thẻ “Tư liệu”

    • Thẻ “Công cụ”:

    o Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học: được thiết kế đẹp mắt, với

    đầy đủ hình ảnh và thông tin về các nguyên tố.

    Hình 2.28. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    75

    Người dùng có thể tự lọc để tìm kiếm những thông tin cần thiết trong bảng tuần hoàn

    này. Ví dụ: có thể tìm các nguyên tố s, p, d, f; tìm các nguyên tố theo năm được phát hiện ra,

    có thể thay đổi nhiệt độ để xem trạng thái tồn tại của các đơn chất của các nguyên tố đó,…

    Hình 2.29. Các nguyên tố s được lọc ra trong bảng tuần hoàn

    o Cân bằng phương trình hóa học: phần mềm này là một công cụ tự động cân bằng phương trình hóa học khi người dùng nhập phương trình vào kể cả phương

    trình phân tử hay ion, giúp người dùng có thể tìm được hệ số cân bằng một cách

    nhanh chóng khi làm bài tập.

    Hình 2.30. Khung nhập phương trình hóa học cần cân bằng

    Hình 2.31. Hiển thị kết quả sau khi cân bằng

    - Ebook được thiết kế chỉ dựa trên HTML và CSS, nên hoàn toàn có thể chạy độc lập từ

    2.4.2. Những điểm mới của ebook

    bộ nhớ máy mà không cần phải có máy chủ/máy chủ ảo chứa nó như ngôn ngữ PHP thường

    được dùng.

    76

    - Giao diện ebook được thiết kế theo xu hướng mới nhất – Flat User Interface, phong

    cách giao diện phẳng đơn giản nhưng bắt mắt, hiện đại. Flat User Interface nổi tiếng và

    được phổ biến từ thời điểm Windows 8 của Microsoft ra mắt. Với kĩ thuật HTML5, CSS3

    và thư viện JQuery mới nhất, giao diện được thiết kế với các chuyển động mượt mà, tốc độ

    xử lý cao. Chính nhờ các đặc điểm trên, ebook có được một giao diện mang vẻ mới hoàn

    toàn so với những ebook trước đây – một vẻ hiện đại hơn, thân thiện hơn.

    - Ebook khi mở lên lần đầu sẽ có bảng yêu cầu đăng nhập tên người dùng hiện ra. Khi

    vào trang chủ của ebook, tại góc trên bên phải sẽ hiện ra lời chào của tác giả, tạo cảm giác

    gần gũi, có sự tương tác giữa ebook và người dùng.

    - Khi tắt ebook, sau đó sử dụng lại thì ebook sẽ mở ra tại trang cuối cùng mà người dùng

    vừa sử dụng ở lần trước đó.

    - Khi người người dùng rê chuột vào các dòng tại bảng “Mục lục” sẽ có âm thanh phát ra,

    nếu không thích người dùng có thể tắt âm thanh tại bảng “Cài đặt” của ebook. Trong quá

    trình sử dụng, để tiện theo dõi khung nội dung, người dùng có thể giấu đi bảng “Mục lục”

    bằng cách tắt mục lục tại bảng “Cài đặt” của ebook.

    - Số lượng bài tập tự luận nhiều (181 bài), giúp người dùng rèn luyện được kĩ năng giải

    bài tập. Khi muốn kiểm tra đáp án, người dùng chỉ cần nhấp chuột lên đề bài, đáp án sẽ hiện

    ra, rất tiện lợi khi sử dụng. Nếu không muốn xem đáp án, chỉ cần nhấp chuột vào đáp án,

    đáp án sẽ được giấu đi.

    - Số lượng bài tập trắc nghiệm nhiều (290 bài), người dùng có thể trả lời ngay trên ebook

    bằng cách nhấp chuột để chọn đáp án. Muốn kiểm tra đáp án, người dùng nhấp vào nút

    “Kiểm tra bài”, sẽ có thông báo về kết quả vừa làm. Đối với các câu khó, người dùng có thể

    nhấp vào nút “Tra đáp án” để xem được hướng dẫn giải cụ thể.

    - Tư liệu của ebook được tác giả sưu tầm với những hình ảnh (23 hình) và phim có chất

    lượng tốt nhất (65 phim), có một số phim thí nghiệm bằng tiếng Anh nhưng người dùng vẫn

    có thể hiểu và dễ theo dõi.

    - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của ebook được thiết kế đẹp mắt, tiện lợi và sử

    dụng được khi không có mạng internet, giúp người dùng dễ dàng tiềm kiếm các thông tin

    cần thiết một cách nhanh chóng, chính xác.

    - Phần mềm cân bằng phương trình hóa học được tích hợp để giúp người dùng có thể

    kiểm tra chính xác đáp án khi cân bằng phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion.

    77

    2.5. Sử dụng ebook hỗ trợ hs giải bthh 10 nâng cao

    2.5.1. Hướng dẫn sử dụng ebook

    - Trước khi sử dụng ebook, máy tính của người dùng đã có cài đặt trình duyệt Mozilla

    Firefox (phiên bản từ 22.0 trở lên) hoặc Google Chrome (phiên bản 28.0.1500.72 trở lên).

    Nếu trên máy tính vẫn còn phiên bản cũ, người dùng cần cập nhật lại phiên bản mới.

    Trường hợp máy tính không có hai trình duyệt trên, người dùng có thể cài đặt trình duyệt

    Firefox có sẵn trong thư mục chứa ebook với phần hướng dẫn cài đặt được đính kèm theo.

    - Ebook được chép vào đĩa CD hoặc USB, khi mở thư mục chứa ebook ra, người dùng

    nhấp đôi vào một trong hai tập tin “Google Chrome.bat” (dành cho trình duyệt Google

    Chrome) hoặc “Mozilla Firefox.bat” (dành cho trình duyệt Mozilla Firefox) để mở ebook.

    - Ebook sẽ hiện lên bảng yêu cầu nhập tên người dùng → người dùng nhập tên vào →

    nhấp chuột vào “Đăng nhập”.

    - Trang chủ ebook hiện ra gồm hai phần là “Giới thiệu” và “Liên hệ” → người dùng

    nhấp chuột vào đó sẽ đọc được những thông tin cần thiết.

    - Ở góc dưới bên phải của màn hình, có khung “Cài đặt”, người dùng muốn tùy chỉnh

    âm thanh hoăc mục lục thì nhấp chuột vào nút On/Off có trên khung “Cài đặt”.

    - Bên trái của trang chủ là mục lục, người dùng sử dụng nội dung nào chỉ cần nhấp

    chuột vào tên của nội dung đó.

    - Đối với thẻ “Tóm tắt lý thuyết”, người dùng ôn lại các kiến thức cơ bản trước khi

    làm bài tập.

    - Đối với thẻ “ Các dạng bài tập”, người dùng tham khảo các dạng bài tập hay gặp

    trong chương đó và các bài tập mẫu để giải.

    - Đối với thẻ “ Bài tập tự luận”, khi làm bài tập xong muốn xem đáp án, người dùng

    nhấp chuột lên đề bài, đáp án sẽ hiện ra để tham khảo, tiếp tục nhấp chuột lên đáp án, đáp án

    sẽ được giấu đi.

    - Đối với thẻ “Bài tập tự luận”, người dùng có thể trả lời trực tiếp lên ebook bằng cách

    nhấp chuột vào các lựa chọn A, B, C, D. Muốn kiểm tra đáp án, người dùng nhấp chuột vào

    “Kiểm tra bài”, khi đó số câu đúng hay sai sẽ được báo. Nếu người dùng muốn làm lại thì

    nhấp chuột vào “Làm lại bài”. Trường hợp có những bài khó, người dùng muốn biết cách

    giải thì nhấp chuột vào “Tra đáp án”.

    78

    - Đối với “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, khi mở ra sẽ có phần hướng dẫn

    ngay trên bảng, rất dễ để sử dụng.

    - Đối với “Phần mềm tự cân bằng phương trình”, người dùng chỉ cần nhập phương

    trình muốn cân bằng vào khung, sau đó nhấp chuột vào “Cân bằng”.

    Ví dụ:

    Muốn cân bằng phương trình H2 + O2 → H2O thì nhập H2 + O2 = H2O, sau đó nhấp

    chuột vào “Cân bằng”. Tại ô “Kết quả” sẽ hiện ra: 2H2 + O2 → 2H2O.

    - + H+ →Fe3+ + Mn2+ + H2O thì nhập

    Muốn cân bằng phương trình ion Fe2+ + MnO4

    − + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

    Fe^2+ + MnO4^- + H^+ = Fe^3+ + Mn^2+ + H2O sau đó nhấp chuột vào “Cân bằng”. Tại ô “Kết quả” sẽ hiện ra: 5Fe2+ + MnO4

    2.5.2. Một số chú ý để sử dụng ebook có hiệu quả

    Với cách thiết kế ebook như trên và với mục đích của ebook là giúp cho HS tự giải bài

    tập ở nhà sau khi học xong lý thuyết, rèn luyện kĩ năng giải bài tập và khả năng tự học.

    Dưới đây là một số chú ý để sử dụng ebook có hiệu quả:

    - HS cần nắm vững lý thuyết trọng tâm khi học lý thuyết trên lớp, sau đó đọc phần tóm tắt

    trong ebook.

    - HS xem các dạng bài tập mẫu và cách giải mẫu để tham khảo.

    - HS tự làm các đề kiểm tra tham khảo để tự đánh giá năng lực của mình.

    - HS làm các bài tập trắc nghiệm để tập luyện giải toán nhanh.

    - HS xem các hình ảnh và phim thí nghiệm để dễ ghi nhớ và khắc sâu kiến thức.

    - HS dùng phần mềm tự cân bằng phương trình hóa học để tự kiểm tra kết quả khi cân

    bằng phương trình.

    - HS khai thác bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học để có thể dễ dàng chiếm

    lĩnh kiến thức và nhớ lâu.

    - Nếu sử dụng trên lớp, ebook được dùng để minh họa cho các dạng bài tập mới hoặc

    dùng trong phần củng cố kiến thức. Và hiệu quả nhất là trong các giờ luyện tập, ôn tập

    chương.

    79

    2.6. Một số giáo án thực nghiệm

    Để chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã soạn ra 5 giáo án có sử dụng ebook

    trong quá trình dạy học. Chúng tôi đã chọn các giáo án gồm các bài dạy trong hai chương

    “Nhóm Halogen” và “Nhóm Oxi” ở sách giáo khoa Hóa học 10 chương trình nâng cao. Các

    bài dạy được lựa chọn đa dạng gồm bài khái quát mở đầu một chương, bài tìm hiểu cụ thể

    về một chất mới và bài luyện tập kết thúc chương. Sau đây là 5 giáo án được chuẩn bị để

    thực nghiệm sư phạm.

    2.6.1. Giáo án bài “Khái quát nhóm halogen”

     Về kiến thức:

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

    Học sinh biết:

    - Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào. Vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

    các nguyên tố hóa học.

    - Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học trong các phân tử halogen.

    - Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh.

    - Một số quy luật biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học của các halogen trong

    nhóm.

    Học sinh hiểu:

    - Vì sao tính chất hoá học của các halogen biến đổi có qui luật.

    - Nguyên nhân sự biến đổi tính chất phi kim của các halogen là do sự biến đổi về

    cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, . . .

    - Các halogen có số oxi hoá: -1; trừ flo, các halogen khác có thể có các số oxi hoá

     Về kĩ năng:

    +1, +3, +5, +7 là do độ âm điện và cấu tạo lớp electron ngoài cùng cùa chúng.

    - Viết cấu hình electron, dự đoán tính chất hóa học cơ bản.

    - Viết phương trình phản ứng.

    II. CHUẨN BỊ

    - GV: máy tính, máy chiếu để dạy học bằng ebook, ebook.

    - HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, phần tóm tắt nhóm Halogen trong

    ebook.

    80

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Ổn định lớp.

    2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.

    3. Tiến trình bài giảng

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    Hoạt động 1: Tìm hiểu nhóm Halogen

    I. NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG

    trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

    TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

    GV mở bảng hệ thống tuần hoàn trong

    Nhóm halogen (VIIA) gồm 5 nguyên tố: F

    ebook ra. Yêu cầu học sinh trả lời các câu

    (Z=9), Cl (Z=17), Br (Z=35), I (Z=53) và At

    hỏi:

    (Z=85).

    a) Nhóm halogen là nhóm mấy trong

    Đứng cuối mỗi chu kì sau khí hiếm còn gọi

    BTH? Gồm mấy nguyên tố? Đọc tên và

    là halogen (tiếng Latinh nghĩa là sinh ra

    kí hiệu của các nguyên tố đó.

    muối).

    b) Xác định vị trí của từng nguyên tố

    halogen trong BTH.

    ⇒ Như vậy nhóm halogen được nghiên cứu

    c) Nhận xét chung về vị trí của các nguyên

    gồm: F, Cl, Br, I (do At là nguyên tố nhân

    tố trên trong BTH.

    tạo). Chúng là những phi kim điển hình.

    Sau khi HS trả lời ⇒ GV nhận xét rồi kết luận về đặc điểm cấu tạo và vị trí của nhóm

    II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

    halogen trong bảng tuần hoàn.

    VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ CÁC NGUYÊN

    TỐ TRONG NHÓM HALOGEN

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo các

    a. Các halogen có 7 electron ở lớp ngoài

    nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm

    cùng: 2 electron trên obitan s và 5 electron

    Halogen.

    GV sử dụng BTH và đặt vấn đề:

    a.Từ cấu hình trên hãy cho biết các halogen

    trên obitan p. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen là: ns2np5.

    b. Ở trạng thái cơ bản các halogen đều có 1

    có cấu hình electron lớp ngoài cùng như thế

    electron độc thân. Ở trạng thái kích thích (trừ

    nào? Kết luận gì?

    F không có phân lớp d) các electron ở phân

    b. Hãy cho biết số electron độc thân (ở trạng

    lớp p có thể chuyển lần lượt 1, 2, 3 electron

    thái cơ bản và trạng thái kích thích) của các

    đến obitan d còn trống.

    halogen.

    Vậy: Ở trạng thái kích thích có 3, 5 hoặc 7

    c.Từ đặc điểm electron lớp ngoài cùng của

    electron độc thân nên các nguyên tố Cl, Br, I

    nguyên tử halogen nhận xét cách hình thành

    có thể có các dạng oxi hoá: +3, +5, +7.

    phân tử halogen (về loại liên kết, về năng

    c. Các nguyên tử halogen kết hợp với nhau

    lượng liên kết).

    81

    bằng liên kết cộng hóa trị thành phân tử X2.

    Năng lượng liên kết X – X của phân tử X2

    không lớn → các phân tử halogen tương đối

    dễ tách thành hai nguyên tử. X + 1e → X- ns2np5

    ns2np6

    Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất vật lý

    ..

    ..

    ..

    .. . + .X ..

    .. .. .. X ..

    . . X ..

    . . X ..

    của các Halogen.

    GV cho HS quan sát những hình ảnh về

    CTCT: X – X

    các đơn chất halogen trong ebook và yêu

    III. KHÁI QUÁT VỀ TÍNH CHẤT CỦA

    cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

    CÁC HALOGEN

    a) Sự biến đổi trạng thái, màu sắc, độ âm

    điện, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,

    bán kính nguyên tử của các halogen.

    Nhận xét sự biến đổi tính chất vật lí của các

    b) Nhận xét về tính tan trong nước của các

    đơn chất từ F đến I:

    halogen.

    1. Tính chất vật lí - HS xem bảng 5.1 SGK

    - Trạng thái : từ thể khí chuyển sang thể

    GV gọi HS trả lời rồi GV nhận xét, kết luận.

    lỏng rồi thể rắn.

    - Màu sắc : đậm dần

    - Độ âm điện :. giảm dần - to

    nc, Rntử : tăng dần

    s , to

    Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa

    - Tính tan:

    học của các Halogen.

    • Flo không tan trong nước vì nó phân huỷ

    GV yêu cầu HS từ cấu hình electron của các

    rất mạnh.

    halogen nhận xét về đặc điểm electron lớp

    • Các halogen khác tan tương đối ít trong

    ngoài cùng.

    nước và tan nhiều trong một số dung môi

    ⇒ Kết luận về tính chất hoá học của các

    hữu cơ.

    halogen.

    Do có cấu hình electron tương tự nhau nên

    các halogen có nhiều điểm giống nhau về

    tính chất hoá học của đơn chất cũng như về

    thành phần và tính chất của các hợp chất: - Dể thu thêm 1e để tạo thành ion âm X-

    (Có cấu hình electron của khí hiếm).

    2. Tính chất hóa học

    82

    - Các halogen có độ âm điện lớn, bán kính

    nguyên tử tăng, độ âm điện giảm dần.

    ⇒ Halogen là những phi kim điển hình,

    chúng là những chất oxi hoá mạnh, khả

    năng oxi hoá giảm từ F → I.

    - Flo luôn có số oxi hoá –1, các halogen

    khác ngoài số oxi hoá –1 còn có các số oxi

    hoá +1, +3, +5, +7.

    IV. CỦNG CỐ

    GV mở ebook chương “Nhóm Halogen”, cho học sinh làm các bài tập từ câu 1 đến

    câu 5 trong phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng cố các kiến thức vừa học.

    V. DẶN DÒ

    Bài tập về nhà: câu 6 đến câu 15 trong phần bài tập trắc nghiệm của ebook và làm 4,

    5, 6 trang 119 /SGK.

    2.6.2. Giáo án bài “Luyện tập chương 5”

     Về kiến thức:

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

    Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, tính chất của các Halogen và một số hợp chất

    của chúng, từ đó so sánh rút ra quy luật về sự biến đổi tính chất của các halogen và một số

     Về kỹ năng:

    hợp chất của chúng.

    - Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

    học, phản ứng oxi hóa khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen.

    - Viết phương trình hóa học chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của

    halogen.

    II. CHUẨN BỊ

    GV: ebook.

    HS: chuẩn bị bài trước ở nhà: xem phần tóm tắt lý thuyết chương Halogen trong

    ebook.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Ổn định lớp

    83

    2. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra bài cũ)

    3. Tiến trình bài giảng

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH

    Hoạt động 1: Ôn tập cấu tạo nguyên tử và

    CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT HALOGEN

    tính chất của đơn chất Halogen.

    GV yêu cầu HS trả lời:

    1) Cấu hình e nguyên tử, độ âm điện

    Cấu hình e:

    a) Viết cấu hình e của F, Cl, Br, I và rút ra

    2

    5

    nhận xét sự giống và khác nhau trong

    2 F :1s 2s 2p

    9

    10

    2

    5

    cấu tạo nguyên tử của các halogen trên.

    Br : [ Ar]3d 4s 4p

    18

    35

    b) Hãy tra bảng độ âm điện của F, Cl, Br, I

    2

    Cl :[ Ne]3s 3p

    10

    17

    và rút ra nhận xét.

    10

    2

    5

    I :[ Kr]4d 5s 5p

    31

    53

    c) Nhận xét chung về tính chất hóa học của

    Nhận xét:

    các đơn chất halogen (điểm giống nhau,

    khác nhau), quy luật biến đổi tính oxi

    - Giống nhau: lớp e ngoài cùng đều có 7e: ns2np5.

    hóa – giải thích.

    - Khác nhau: từ F → I: bán kính nguyên tử

    d) Cho ví dụ các phản ứng của halogen với

    tăng, F không có phân lớp d, các halogen

    kim loại, hiđro, H2O

    khác của phân lớp d trống.

    - Các halogen đều có độ âm điện lớn, F có độ

    âm điện lớn nhất .

    - Độ âm điện giảm dần từ F → I.

    2) Tính chất hóa học

    - Số oxi hóa các halogen đều là -1.

    Hoạt động 2: Ôn tập về các hợp chất

    - Các halogen đều là chất oxi hóa mạnh và

    không có oxi của Halogen.

    khả năng oxi hóa giảm dần từ F → I.

    GV yêu cầu HS trả lời:

    - Flo không thể hiện tính khử.

    a) Viết công thức của các hiđro halogenua

    II. HỢP CHẤT CỦA HALOGEN

    và axit halogenhiđric, cho biết trạng thái

    1. HX và dung dịch HX

    của chúng.

    Công thức: HF HCl HBr HI

    b) Cho biết tính chất hóa học của các hiđro

    Nhận xét :

    halogenua và axit halogenhiđric và quy

    - Các HX đều là thể khí.

    luật biến đổi tính chất đó.

    - Các axit HX đều là dung dịch .

    c) Dùng thuốc thử nào để nhận biết được

    - HCl, HBr, HI đều là chất khử. Tính khử

    muối halogenua, nêu hiện tượng?

    HI > HBr > HCl.

    d) Nhận xét về số oxi hóa của các nguyên

    84

    tố halogen trong hợp chất của nó với

    - Riêng HF có tính chất đặc biệt, là axit yếu

    Oxi, cho ví dụ 1 số công thức hợp chất

    nhưng tác dụng được với SiO2.

    có oxi của halogen.

    - Dùng thuốc thử dung dịch AgNO3 để nhận

    biết muối halogenua.

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ (trắng) + NaNO3

    AgNO3 + NaBr → AgBr↓ (vàng nhạt) + NaNO3

    AgNO3 + NaI → AgI↓ (vàng ) + NaNO3

    - Cl, Br cũng như I, ngoài số oxi hóa -1 còn

    Hoạt động 3: Ôn tập về các hợp chất có

    có các số oxi hóa: +1, +3, +5, +7.

    oxi của Halogen.

    - Riêng F vẫn có số oxi hóa là -1.

    GV yêu cầu HS trả lời:

    2. Hợp chất có oxi của halogen

    - Viết một số công thức hợp chất có oxi của

    * Công thức :

    Clo, Brom và nhận xét về số oxi hóa của Cl,

    Br trong các hợp chất này.

    2

    2

    - Xác định số oxi hóa của F trong OF2 và

    nhận xét.

    3

    5

    + 1 HClO + 3 HClO + 5 HClO + 7 HClO

    + 1 HBrO + 3 HBrO + 5 HBrO + 7 HBrO

    4

    4

    Nhận xét:

    + Cl, Br cũng như I, ngòai số oxi hóa = -1

    còn có các số oxi hóa = +1, +3, +5, +7.

    + Riêng F vẫn có số oxi hóa = -1.

    Hoạt động 4: Ôn tập phương pháp điều

    III.

    PHƯƠNG

    PHÁP ĐIỀU CHẾ

    chế các Halogen.

    HALOGEN

    GV yêu cầu HS trả lời:

    F2

    Cl2

    Br2

    I2

    Nêu phương pháp và viết phương trình điều

    Điện

    Cho

    axit

    Dùng

    Tách

    chế các halogen.

    phân

    HCl

    đặc

    NaI

    từ

    Cl2 để

    hỗn hợp

    tác

    dụng

    rong

    KF và

    với

    chất

    oxi hóa ion Br-

    biển,

    HF

    oxi

    hóa

    trong

    sau đó

    mạnh như

    NaBr,

    KBr (có

    oxi hóa I-

    ion

    MnO2,

    trong

    trong

    KMnO4,…

    Hoạt động 5: Vận dụng các kiến thức để

    Điện phân

    nước

    NaI

    giải bài tập.

    85

    GV yêu cầu HS làm các bài tập trong

    dung dịch

    biển)

    thành I2.

    ebook ở chương “Nhóm Halogen”.

    NaCl

    thành

    Bài 8: Lần lượt cho các mẫu chất rắn: NaF,

    màng

    Br2.

    NaCl, NaBr, NaI vào dung dịch H2SO4 đặc

    ngăn.

    nóng. Có hiện tượng gì xảy ra ở mỗi thí

    Đáp số bài 8:

    nghiệm? Giải thích sự khác biệt.

    NaF + H2SO4

    0t→ NaHSO4 + HF

    NaCl + H2SO4

    0t→ NaHSO4 + HCl

    2NaBr + 2H2SO4

    0t→ Na2SO4 +

    Br2 + SO2 + 2H2O

    8NaI + 5H2SO4

    0t→ 4Na2SO4 +

    Bài 9: Tiến hành thí nghiệm về phản ứng

    4I2 + H2S + 4H2O

    của nước Gia-ven với mỗi chất sau: dung

    Có sự khác biệt trên là do HF không có tính

    khử, HCl có tính khử rất yếu, chúng đều

    dịch HCl, dung dịch H2SO4, khí CO2, khí

    SO2. Viết phương trình phản ứng xảy ra

    không có phản ứng với H2SO4 đặc nóng.

    HBr, HI có tính khử mạnh nên đã khử được

    (nếu có).

    Bài 10: Nhận biết các dung dịch BaCl2,

    S (+6 ) trong H2SO4 về mức oxi hóa thấp

    hơn.

    Zn(NO3)2, Na2CO3, AgNO3. Chỉ dùng một

    hóa chất làm thuốc thử.

    Đáp số bài 9:

    NaClO + 2HCl → NaCl + Cl2 + H2O

    2NaClO + H2SO4 → Na2SO4 +

    2HClO

    NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 +

    HClO

    NaClO + SO2 +H2O → NaCl + H2SO4

    Đáp số bài 10:

    Thuốc thử chọn là dung dịch HCl. Trích

    mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử. Lần lượt

    nhỏ dung dịch HCl vào các mẫu thử.

    - Mẫu thử có sủi bọt khí là Na2CO3:

    Na2CO3 +2HCl→2NaCl + H2O + CO2

    - Mẫu thử tạo kết tủa trắng rồi hóa đen

    ngoài ánh sáng là AgNO3

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    86

    2AgCl

    as→ 2Ag + Cl2

    - Ba mẫu thử còn lại là BaCl2,

    Zn(NO3)2, HBr không có hiện tượng.

    Trích 3 mẫu thử còn lại vào 3 ống

    nghiệm khác nhau. Dùng AgNO3 đã biết

    nhỏ vào.

    - Mẫu thử tạo kết tủa trắng là BaCl2

    BaCl2 +2AgNO3 → 2AgCl + Ba(NO3)2

    - Mẫu thử tạo kết tủa vàng nhạt là HBr

    HBr + AgNO3 → AgBr + HNO3

    Mẫu thử không có hiện tượng gì là

    Zn(NO3)2.

    IV.DẶN DÒ

    Bài tập về nhà: bài 30 đến bài 40 trong phần bài tập tự luận của ebook và làm câu 50

    đến câu 70 trong phần bài tập trắc nghiệm của ebook.

    2.6.3. Giáo án bài “Oxi”

     Về kiến thức:

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

    Học sinh biết:

    - Cấu tạo phân tử oxi.

    - Tính chất vật lý, ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.

    Học sinh hiểu:

    - Tính chất hoá học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh.

    - Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phân hủy hợp chất giàu oxi và

     Về kĩ năng:

    không bền.

    Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một

     Về thái độ:

    số phương trình hóa học điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

    Ý thức bảo vệ môi trường sống.

    II. CHUẨN BỊ

    - GV: máy tính, máy chiếu, ebook.

    87

    - HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, đọc phần tóm tắt chương Oxi

    (phần oxi) trong ebook.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Ổn định lớp.

    2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.

    3. Tiến trình bài giảng

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử,

    I. Cấu tạo phân tử

    Nguyên tử oxi có 2e độc thân. Hai nguyên

    tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của

    tử oxi hình thành liên kết cộng hóa trị không

    oxi.

    GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

    cực.

    - Từ cấu hình electron của nguyên tử oxi,

    Công thức phân tử O2

    suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo

    Công thức cấu tạo O=O

    II. Tính chất vật lý -Trạng thái tự nhiên

    của O2.

    - Tính chất vật lý của oxi (màu sắc, mùi vị,

    Tính chất vật lý:

    độ tan trong nước, tỉ khối so với không khí)

    Oxi là chất khí không màu, không mùi,

    - Quá trình nào trong tự nhiên sinh ra oxi

    nặng hơn không khí, tan ít trong nước.

    (phương trình)?

    Trạng thái tự nhiên:

    → GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

    Oxi trong không khí là sản phẩm của quá

    trình quang hợp.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học

    as →

    6CO +6H O

    C H O +6O

    2

    2

    12

    6

    6

    2

    của oxi.

    III. Tính chất hóa học của oxi

    GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

    Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn, khi tham

    - Tính chất hóa học cơ bản của oxi, giải

    gia phản ứng nhận thêm 2e => Oxi là

    thích.

    nguyên tố phi kim hoạt động có tính oxi hóa

    - Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất.

    mạnh. Trong các hợp chất (trừ hợp chất với

    -Các phản ứng của oxi (có thí nghiệm minh

    flo và peoxit), nguyên tố oxi có số oxi hóa

    họa), viết phương trình, đọc tên sản phẩm.

    là -2.

    → GV cho học sinh xem các phản ứng

    Oxi + kim loại (trừ Au, Pt…)

    minh họa cho tính chất hóa học của oxi

    (HS tự viết phương trình minh họa)

    trong ebook, nhận xét, bổ sung, kết luận về

    Oxi + phi kim (trừ halogen)

    tính chất hóa học của oxi là tính oxi hóa

    (HS tự viết phương trình minh họa)

    mạnh.

    Oxi + hợp chất

    88

    (HS tự viết phương trình minh họa)

    IV.Ứng dụng

    Có vai trò quyết định đối với sự sống của

    con người và động vật.

    Được sử dụng trong sản xuất như thuốc nổ

    nhiên liệu tên lửa, hàn, cắt kim loại, y khoa,

    công nghiệp hóa chất, luyện thép…

    Hoạt động 3: Nghiên cứu về ứng dụng

    của oxi.

    V. Điều chế

    GV cho HS cả lớp thảo luận ứng dụng của

    1. Trong phòng thí nghiệm

    oxi trong sản xuất và đời sống.

    Nguyên tắc: phân hủy những hợp chất chứa

    → GV nhận xét, kết luận.

    oxi , kém bền như KMnO4, KClO3, H2O2,…

    Ví dụ:

    2KMnO4

    ot→ K2MnO4 + MnO2 + O2

    2KClO3

    → 2KCl + 3O2

    ot MnO 2

    Hoạt động 4:Tìm hiểu cách điều chế oxi.

    2H2O2

    → 2H2O + O2

    2MnO

    GV yêu cầu học sinh hiểu được :

    2.Trong công nghiệp

    - Nguyên tắc của quá trình điều chế oxi

    trong phòng thí nghiệm, phương trình.

    a. Từ không khí: chưng cất phân đoạn không khí lỏng, thu được khí oxi ở -183oC.

    - Phương pháp điều chế oxi trong công

    b.Từ nước: điện phân nước có hòa tan chất

    nghiệp, nguyên liệu, phương trình.

    điện li mạnh như H2SO4, NaOH.

    GV cho HS xem các thí nghiệm về điều

    2H2O →2H2 +O2

    chế oxi trong phòng thí nghiệm, điều chế

    oxi bằng cách điện phân nước trong phần

    “tư liệu” của ebook.

    → GV nhận xét, lưu ý phương trình điều

    chế.

    IV. CỦNG CỐ

    GV mở ebook chương “Nhóm Oxi”, cho học sinh làm các bài tập từ câu 1 đến câu 10

    trong phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng cố các kiến thức vừa học.

    V. DẶN DÒ

    Bài tập về nhà: Bài 1 đến bài 5 trong phần bài tập tự luận của ebook.

    2.6.4. Giáo án bài “Lưu huỳnh”

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

    89

     Về kiến thức:

    Học sinh biết:

    - Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà), ảnh hưởng của nhiệt độ đối với

    cấu tạo và tính chất vật lí của lưu huỳnh, ứng dụng sản xuất lưu huỳnh.

    Học sinh hiểu:

    - Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng, dạng ô lượng tử của nguyên tử

    lưu huỳnh ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích.

    - Tính chất hoá học: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, hiđro),

     Về kĩ năng:

    vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).

    - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.

    - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh… rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của

    lưu huỳnh.

    - Viết phương trình hoá học chứng minh tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh.

    - Giải đựơc một số bài tập: tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng và sản

     Về thái độ:

    phẩm tương ứng, các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

    - Ý thức bảo vệ môi trường sống.

    - Đức tính cẩn thận, chính xác, say mê khoa học.

    II. CHUẨN BỊ

    - GV: máy tính, máy chiếu, ebook.

    - HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, đọc phần tóm tắt chương Oxi

    (phần lưu huỳnh) trong ebook.

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Ổn định lớp

    2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.

    3. Tiến trình bài giảng

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    Hoạt động 1:Tìm hiểu về cấu hình

    Vị trí, cấu hình electron nguyên tử:

    electron của nguyên tử S.

    cấu hình e: 1s22s22p63s23p4, độ âm

    - GV mở BTH trong ebook, hướng dẫn

    điện: 2,58.

    HS quan sát bảng tuần hoàn, phân nhóm VI

    A, thông báo nguyên tố S là nguyên tố thứ

    90

    2 được nghiên cứu.

    - GV cho HS nêu kí hiệu nguyên tử lưu

    huỳnh, cấu hình electron của nguyên tử lưu

    huỳnh. Độ âm điện của nguyên tử lưu

    huỳnh.

    I. Tính chất vật lí của lưu huỳnh

    1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh.

    Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất vật lí

    - Lưu huỳnh tà phương.

    của lưu huỳnh.

    - Lưu huỳnh đơn tà.

    GV cho học sinh quan sát hình ảnh của

    hai dạng thù hình của lưu huỳnh trong

    + Đều cấu tạo vòng S8.

    ebook => HS quan sát bảng tính chất vật lí

    + Sß bền hơn Sα.

    và cấu tạo của tinh thể, 2 dạng thù hình của

    + Khối lượng riêng của Sß nhỏ hơn

    lưu huỳnh (SGK), từ đó rút ra nhận xét về

    + Nhiệt độ nóng chảy của Sβ lớn hơn

    tính bền, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng

    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu

    chảy.

    tạo phân tử và tính chất vật lí

    Trạng

    Cấu

    tạo

    N.độ

    Màu

    thái

    phân tử

    S8, m. vòng

    <1130 Rắn

    Vàng

    tt Sß - Sa.

    Hoạt động 3:Khảo sát sự ảnh hưởng của

    S8, m. vòng

    1190

    Lỏng

    Vàng

    nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính

    linh động.

    chất vật lí.

    S8 vòng

    Nâu

    - GV cho HS quan sát thí nghiệm đun

    chuỗi

    >1870 Quánh

    đỏ

    ống nghiệm đựng lưu hùynh trên ngọn

    S8Sn

    lửa đèn cồn trong phần tư liệu của ebook.

    Hơi

    S6,S4

    Da

    Nhận xét sự biến đổi trạng thái, mà sắc của

    Hơi

    S2

    cam

    S theo nhiệt độ.

    S

    >4450 14000 17000

    Hơi

    - GV thông báo: để đơn giản, ta dùng kí

    II. Tính chất hoá học của lưu huỳnh

    hiệu S mà không dùng kí hiệu S8 trong các

    - Nguyên tử lưu huỳnh có 6e lớp ngoài

    phản ứng hoá học.

    cùng, trong đó có 2e độc thân.

    3s2 3p4 3d0

    ( trạng thái cơ bản )

    Khi phản ứng vơi kim loại và hiđro (có

    91

    độ âm điện nhỏ hơn) thì lưu huỳnh sẽ có số

    oxi hoá âm (-2).

    Hoạt động 4: Tìm hiểu tổng quát về tính

    - Nguyên tử lưu huỳnh có phân lớp d còn

    chất hóa học của lưu huỳnh.

    GV hướng dẫn HS :

    trống nên khi được kích thích:

    - Quan sát cấu hình electron của S.

    - Vẽ sơ đồ phân bố electron lớp ngoài

    cùng vào obitan nguyên tử của nguyên tử

    3s2 3p3 3d1

    lưu huỳnh ở trạng thái cơ bản và trạng thái

    ( trạng thái kích thích thứ nhất)

    kích thích.

    - Trong hợp chất có số oxi hoá nhỏ hơn, S

    có số oxi hoá dương hay âm?

    3s1 3p3 3d2

    - Trong hợp chất với nguyên tố có số oxi

    ( trạng thái kích thích thứ nhất)

    hoá lớn hơn, S có số oxi hoá dương hay

    Lưu huỳnh phản ứng với các phi kim

    âm?

    mạnh hơn O2, Cl2, F2…(có độ âm điện lớn

    - Rút ra nhận xét về số oxi hoá của S

    hơn) thì lưu huỳnh sẽ có số oxi hoá dương

    trong các hợp chất.

    (+4, +6).

    1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và

    - So sánh với đơn chất O2.

    HS rút ra nhận xét về tính oxi hoá – tính

    hiđro

    o

    khử của lưu huỳnh.

    t

    0 0 Fe +S

    +2 -2 FeS

    →

    o

    t →

    0 0 H +S 2

    +1 -2 H S 2

    - Trong các phản ứng này lưu huỳnh thể

    hiện tính oxi hoá:

    0 S + 2e

    -2 S

    2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

    0

    o

    t →

    2

    2

    0 S + O

    +4 -2 S O

    Hoạt động 5:Tìm hiểu cụ thể về tính chất

    0

    hóa học của lưu huỳnh qua các phản ứng

    →

    2

    0 S + 3F

    +6 -1 S F 6

    hóa học.

    - Trong các phản ứng này lưu huỳnh thể

    - GV cho HS xem các thí nghiệm trong

    hiện tính khử:

    phần tư liệu của ebook về tính chất hóa

    học của lưu huỳnh:

    0 S 0 S

    +4 S +4e +6 S +6e

    Fe + S → ; H2 + S →

    Kết luận:

    - HS nhận xét: viết phương trình hóa học.

    - Xác định số oxi hóa của S trước và sau

    92

    phản ứng.

    - Kết luận tính chất oxi hóa khử của S.

    S là c. oxi hóa S là c.khử.

    - HS quan sát thí nghiệm trong ebook

    III. Ứng dụng của lưu huỳnh

    S + O2.

    - 90% lượng lưu huỳnh khai thác được dùng

    - Nhận xét, viết phương trình hóa học.

    để sản xuất H2SO4.

    - Xác định số oxi hoá của S trước và sau

    - 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng

    phản ứng.

    để lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng

    bột giấy, diêm, chất dẻo ebonic, dược phẩm,

    phẩm nhuộm, chất trừ sâu, chất diệt nấm

    trong nông nghiệp...

    IV. Sản xuất lưu huỳnh

    - Kết luận tính chất oxi hoá – khử của lưu

    1. Phương pháp vật lí

    huỳnh.

    - Dùng khai thác dạng tự do trong lòng đất.

    Hoạt động 6: Nghiên cứu ứng dụng của

    - Dùng hệ thống thiết bị nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ lưu huỳnh để đẩy lưu

    S.

    huỳnh nóng chảy lên mặt đất.

    - HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức

    2. Phương pháp hoá học

    thực tiễn, rút ra ứng dụng của lưu huỳnh.

    + Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí.

    GV nhận xét, bổ sung.

    2H2S + O2 → 2S + 2H2O

    Hoạt động 7: Tìm hiểu phương pháp

    + Dùng H2S khử SO2 2H2S + SO2 → 3S+ 2H2O

    điều chế lưu huỳnh.

    - Thu hồi 90% lượng lưu huỳnh trong các

    - GV thông báo: lưu huỳnh trong tự nhiên

    khí thải độc hại SO2, H2S.

    tồn tại 2 dạng: đơn chất và hợp chất. Do

    - Bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm không

    đó, có 2 phương pháp điều chế lưu huỳnh:

    khí.

    + Phương pháp vật lý.

    + Phương pháp hoá học.

    - GV mở ebook trong phần tư liệu giới

    thiệu khai thác S trong tự nhiên bằng

    phương pháp Crash.

    - Từ những hợp chất ứng với số oxi hoá

    khác nhau của S. GV yêu cầu HS nêu

    nguyên tắc điều chế S bằng phương pháp

    93

    hoá học.

    IV. CỦNG CỐ

    GV mở ebook chương “Nhóm Oxi”, cho học sinh làm các bài tập từ câu 8, câu 31 trong

    phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng cố các kiến thức vừa học.

    V. DẶN DÒ

    Bài tập về nhà: bài 24, bài 26, 28 trong phần bài tập tự luận của ebook.

    2.6.5. Giáo án bài “Hiđrosunfua”

     Về kiến thức:

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

     Học sinh biết:

    - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và điều chế của hiđrosunfua.

    - Tính axit yếu của axit sunfuhiđric.

    - Tính chất của các muối sunfua.

     Học sinh hiểu:

     Về kỹ năng:

    Cấu tạo phân tử, tính khử mạnh của H2S.

    - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của H2S.

    - Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S.

    - Phân biệt H2S với khí khác đã biết như khí oxi, hiđro, clo…

    - Giải được bài tập: tính % thể tích hoặc khối lượng khí H2S trong hỗn hợp phản ứng

     Về thái độ:

    hoặc sản phẩm; bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.

    Rèn luyện cho HS:

    - Đức tính cẩn thận, chính xác, say mê khoa học.

    - Ý thức bảo vệ môi trường, biết cách sử dụng hóa chất sao cho có lợi cho con người và

    không gây hại cho môi trường.

    II. CHUẨN BỊ

    - GV: máy tính, máy chiếu, ebook.

    - HS: nghiên cứu trước bài học trong sách giáo khoa, đọc phần tóm tắt chương Oxi

    (phần H2S) trong ebook..

    94

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    1. Ổn định lớp.

    2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.

    3. Tiến trình bài giảng

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo phân tử

    I. Cấu tạo phân tử

    - Tương tự phân tử H2O.

    và tính chất vật lí của H2S.

    - Lưu ý về tính độc hại của H2S, có ở

    * * * S *

    khí ga, xác động vật, nước thải nhà máy.

    H H

    - Trạng thái, mùi đặc trưng.

    - Tỉ khối so với không khí.

    - Tính tan trong nước.

    Phân tử H2S có 2 kiên kết cộng hóa trị

    phân cực. Trong phân tử H2S, S có số oxi

    H2S là chất gây độc hại cho con người.

    hóa -2.

    II. Tính chất vật lí

    - Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng.

    - Rất độc và ít tan trong nước.

    - Nặng hơn không khí.

    Hoạt động 2:Tìm hiểu về tính axit của

    H2S.

    III. Tính chất hóa học

    - Tên gọi axit.

    1. Tính axit yếu

    - So sánh độ mạnh axit với axit

    - Dung dịch axit sunfuhiđric.

    cacbonic.

    - Tính axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic).

    - Là axit mấy nấc? Có thể tạo ra những

    - Có thể tạo ra hai loại muối:

    muối nào?

    + Muối trung hoà: Na2S, CaS, FeS…

    H2S viết được phương trình phản ứng

    + Muối axit: NaHS, Ba(HS)2

    tạo nên muối trung hoà và muối axit.

    H2S + NaOH  NaHS+ H2O

    Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính khử

    H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O

    mạnh của H2S.

    2. Tính khử mạnh

    - GV mở phần “tư

    liệu

    trong

    - Nguyên tố S trong H2S có số oxi hoá thấp

    ebook”cho HS quan sát thí nghiệm điều

    nhất (-2) → H2S có tính khử mạnh.

    chế và đốt H2S trong trường hợp H2S và

    O2 thiếu, hướng dẫn HS quan sát, rút ra

    kết luận.

    -2 S -2 S

    0 S + 2e +4 S + 6e

    95

    - GV yêu cầu HS xác định số oxi hóa

    2

    2

    2

    -2 0 2H O + 2S -2

    +4

    của S trong H2S, từ đó dự đoán tính chất

    2

    -2 0 2H S + O -2 0 2H S + 3O

    2H O + 2 S O

    2

    2

    2

    bổ sung thêm một số phản ứng H2S +

    H2S+4Cl2+4H2O→H2SO4 + 8HCl

    nước Clo.

    IV. Trạng thái tự nhiên, điều chế:

    - H2S có ở khí ga, xác động vật, thực vật,

    Hoạt động 4: Tìm hiểu về trạng thái

    nước thải nhà máy.

    tự nhiên và điều chế của H2S.

    - Điếu chế:

    - GV yêu cầu HS thảo luận, hướng dẫn

    FeS+ 2HCl→FeCl+ H2S ↑

    học sinh rút ra kết luận.

    Xử lí chất thải H2S bằng nước vôi.

    V. Tính chất của muối sunfua:

    - Muối của KL nhóm IA, IIA (trừ Be) tan

    trong nước, tác dụng với axit HCl, H2SO4

    Hoạt động 5 :Tìm hiểu về tính chất

    loãng tạo thành H2S.

    của muối sunfua.

    Na2S + 2HCl → FeCl2 + H2S

    - GV yêu cầu HS đọc SGK và đưa ra

    - Muối sunfua của một số KL nặng như PbS,

    tính chất của muối sunfua. GV nhấn

    CuS,.. không tan trong nước, không tác dụng

    mạnh phản ứng dùng để nhận biết muối

    với dd HCl, H2SO4 loãng.

    sunfua.

    - Muối sunfua của những KL còn lại không

    GV cho HS quan sát màu sắc của các

    tan trong nước, nhưng tác dụng với HCl,

    muối sunfua trong ebook.

    H2SO4 loãng.

    ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S ↑

    - Một số muối có màu đặc trưng: CdS màu

    vàng, CuS, FeS, Ag2S, PbS… màu đen.

    IV. CỦNG CỐ

    GV mở ebook chương “Nhóm Oxi”, cho học sinh làm các bài tập bài 45 trong phần bài

    tập tự luận của ebook, câu 36, câu 61, 62 trong phần bài tập trắc nghiệm để học sinh củng

    cố các kiến thức vừa học.

    V. DẶN DÒ

    Bài tập về nhà: câu 24 đến câu 30 trong phần bài tập trắc nghiệm của ebook và xem

    thêm các dạng bài tập trong chương “Nhóm Oxi”.

    96

    TÓM TẮT CHƯƠNG 2

    Trong chương này, tác giả đã trình bày toàn bộ quy trình, cách thức để tạo được “Ebook

    hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10 chương trình nâng cao”.

    - Đầu tiên là tổng quan về chương “Phản ứng hóa học”, chương “Nhóm Halogen”, chương “Nhóm Oxi” để có một cái nhìn khái quát về mục tiêu, nội dung, và một số điểm

    - Thứ hai là trình bày mục đích và những nguyên tắc khi thiết kế ebook: về cấu trúc,

    lưu ý của chương.

    nội dung, hình thức và tính năng sử dụng.

    - Thứ ba là xây dựng quy trình thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10

    chương trình nâng cao.

    Bước 1: Xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và công cụ thiết kế ebook

    Bước 2: Xây dựng nội dung ebook

    Bước 3: Thiết kế ebook

    Bước 4: Chạy thử sản phẩm

    Bước 5: Hoàn thiện ebook

    - Thứ tư, chúng tôi đã thiết kế ebook với nội dung gồm:

    + Giao diện chính ebook, khi người dùng đăng nhập vào sẽ hiện tên người dùng và

    lời chào của tác giả.

    + Phần Nội dung gồm các thẻ “Chương Phản ứng hóa học”, “Chương Nhóm

    Halogen”, “Chương Nhóm Oxi”, mỗi thẻ có 4 nội dung nhỏ là tóm tắt lý thuyết, các dạng

    bài tập, bài tập tự luận, bài tập trắc nghiệm.

    + Phần “Đề kiểm tra tham khảo” gồm các đề kiểm tra để HS tham khảo.

    + Phần “Tư liệu” gồm các hình ảnh và phim liên quan đến các bài học trong chương.

    + Phần “Công cụ” gồm Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và cân bằng

    phương trình hóa học.

    - Thứ năm, tác giả đã nêu ra hướng dẫn sử dụng ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa

    học 10 chương trình nâng cao và cùng một số lưu ý khi sử dụng.

    - Cuối cùng, tác giả trình bày 5 giáo án thực nghiệm.

    97

    CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

    3.1. Mục đích thực nghiệm

    Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng ebook hỗ trợ HS giải bài tập hóa học

    lớp 10 chương trình nâng cao.  Tính khả thi

    Tính khả thi của việc sử dụng ebook được thể hiện qua:

    - Số lượng HS sử dụng ebook để học và GV dùng để làm tư liệu giảng dạy.

    - Số liệu tổng kết các phiếu tham khảo ý kiến.

     Tính hiệu quả

    Tính hiệu quả của việc sử dụng ebook được thể hiện qua:

    - Kết quả học tập và khả năng giải bài tập của HS có sử dụng ebook cao hơn so với HS

    không sử dụng ebook (đánh giá qua điểm số các bài kiểm tra).

    - HS hứng thú học tập, yêu thích môn học hơn (đánh giá qua phiếu tham khảo ý kiến).

    3.2. Đối tượng thực nghiệm

    Chúng tôi tổ chức thực nghiệm cho 391 HS theo học chương trình nâng cao khối 10 của

    các trường.

    Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng

    GV tham gia thực nghiệm

    Lớp TN

    Số HS

    Lớp thực tế

    STT

    sư phạm

    và ĐC

    1 TN1 31 10T2 Đặng Hà Xuyên 2 ĐC1 30 10L

    3 TN2 40 10T5 Huỳnh Nguyễn Anh Tài 4 ĐC2 40 10T3

    5 TN3 41 10.4 Nguyễn Phúc Thẩm

    6 ĐC3 42 10.5

    7 TN4 48 10A1 Nguyễn Thị Ngọc Tú 8 ĐC4 49 10A10

    9 TN5 35 10 Toán Ngô Văn Tới 10 ĐC5 35 10 Lý

    - Trường THPT chuyên Long An –Tỉnh Long An (lớp 10T2, 10L).

    - Trường THPT Nguyễn Thông –Tỉnh Long An (lớp 10T5, 10T3).

    98

    - Trường THPT Lê Quý Đôn – Tỉnh Long An (lớp 10.4, 10.5).

    - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Tp.Hồ Chí Minh (lớp 10A1, 10A10).

    - Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha – Tỉnh Tây Ninh (lớp 10 Toán, 10 Lý).

    3.3. Tiến trình thực nghiệm

    Để có các số liệu cần thiết chúng tôi tiến hành thực nghiệm theo quy trình sau:

    3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm – đối chứng

    Chúng tôi đã chọn 5 cặp lớp 10 ở 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An, 1 trường

    THPT trên địa bàn Tp.HCM và 1 trường THPT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đặc điểm HS và

    các trường được chọn làm thực nghiệm là:

    - Trình độ HS tương đối đồng đều, ổn định.

    - Đội ngũ GV hóa học đều rất nhiệt tình với công tác giảng dạy.

    - GV và HS tham gia thực nghiệm đều có máy tính (máy tính bàn, laptop, máy tính

    bảng…) để dùng ebook ở nhà hoặc ở trường.

    - Cơ sở vật chất các trường đều ở mức độ tương đương: có trang bị máy chiếu, đủ điều

    kiện để GV giới thiệu ebook đến với HS.

    3.3.2. Làm việc với GV tham gia thực nghiệm

    - Gửi GV đĩa CD đến các trường tiến hành thực nghiệm kèm theo phiếu tham khảo ý

    kiến GV, HS.

    - Trao đổi và thống nhất với GV tham gia thực nghiệm về mục đích, cách thực hiện

    như sau:

    Bảng 3.2. Quy trình thực nghiệm ebook

    Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

    Đều dùng các phương pháp dạy học ở mức độ giống nhau.

    Dùng ebook: Dùng sách giáo khoa và sách bài tập.

    - Cho HS chuẩn bị trước bài ở

    Bước 1 nhà.

    - Để trình chiếu khi giảng bài

    mới (phần tư liệu trong ebook).

    - Cho HS làm bài tập để củng cố

    99

    kiến thức.

    - Cho HS rèn luyện bài tập trong

    các giờ luyện tập và ở nhà.

    GV lên kế hoạch giảng dạy tại GV lên kế hoạch giảng dạy tại lớp

    Bước 2 lớp và cho HS tự ôn tập các bài và cho HS ôn bài ở nhà bằng sách

    ở nhà bằng cách dùng ebook. giáo khoa và sách bài tập.

    Tiến hành kiểm tra theo đề kiểm tra chung ở cả hai dạng đề tự luận và Bước 3 trắc nghiệm. Đề kiểm tra tuyệt đối bảo mật.

    Bước 4 Chấm bài kiểm tra, xử lí và phân tích kết quả.

    3.3.3. Tiến hành thực nghiệm

    3.3.3.1. Thực nghiệm việc sử dụng “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp

    10 chương trình nâng cao”

    - GV tổ chức cho HS học bài mới đó là các bài: “Khái quát nhóm Halogen” ở chương

    “Nhóm Halogen”; bài “Oxi”, bài “Lưu huỳnh”, bài “Hiđrosunfua” ở chương “Nhóm Oxi”.

    + Trong quá trình dạy, khi củng cố kiến thức từng phần hay cả bài, GV sử dụng mục

    “Tóm tắt lý thuyết” để củng cố các nội dung trọng tâm.

    + Khi giảng dạy về chất mới, tính chất vật lý, tính chất hóa học, GV sử dụng phần “Tư

    liệu” có các phim hoặc hình ảnh minh họa cho HS hiểu rõ hơn và dễ ghi nhớ kiến thức, giúp

    HS hứng thú khi học tập.

    - GV tổ chức cho HS luyện tập bài “Luyện tập chương 5” ở chương “Nhóm Halogen”.

    + GV đưa các bài tập áp dụng để giúp HS hiểu lý thuyết bằng cách sử dụng phần “Các

    dạng bài tập”, GV sử dụng các bài tập có bài giải mẫu vì đây là các dạng bài đặc trưng của

    chương trình, sau đó dặn dò HS về nhà làm các bài tập tương tự trong phần “ Bài tập tự

    luận”. GV cũng có thể dùng các bài tập trong phần này để kiểm tra bài cũ của HS.

    + Để tăng khả năng nhạy bén khi giải bài tập, GV chọn ra một số bài tập trắc nghiệm

    trong phần “Bài tập trắc nghiệm” để hướng dẫn HS giải ngay tại lớp và dặn HS làm những

    bài tập trắc nghiệm phù hợp kiến thức của bài mới vừa học.

    - Với một hệ thống bài tập tương đối phong phú, ebook sẽ thật sự cần thiết trong khi

    giảng dạy trong các tiết luyện tập, ôn tập và để HS tự rèn luyện ở nhà.

    100

    - Sau mỗi lần giảng dạy trên lớp và để học sinh tự ôn luyện ở nhà, chúng tôi cho HS làm

    bài kiểm tra theo kiến thức và nội dung đã học.

    + Bài kiểm tra số 1 (thời gian 15 phút) được thực hiện sau khi học xong bài “Khái quát

    nhóm Halogen”.

    + Bài kiểm tra số 2 (thời gian 45 phút) được thực hiện khi học xong chương “Nhóm

    Halogen”.

    + Bài kiểm tra số 3 (thời gian 15 phút) được thực hiện sau khi học xong bài “Oxi”.

    + Bài kiểm tra số 4 (thời gian 45 phút) được thực hiện sau khi học xong bài “Axit

    sunfuric”.

    3.3.3.2. Khảo sát ý kiến của GV và HS khi sử dụng ebook

    Để lấy ý kiến nhận xét của GV về ebook, chúng tôi tiến hành gửi ebook và phiếu nhận

    xét (phụ lục 3) đến 40 GV dạy môn hóa học.

    Bảng 3.3. Danh sách giáo viên tham gia nhận xét ebook

    Số TT

    Họ và tên GV

    Trường THPT

    Tỉnh, Thành phố

    1

    Lưu Thị Mỹ Liên

    Phạm Thị Bảo Châu

    2

    Nguyễn Thị Hương

    Chuyên Long An

    3

    4

    Nguyễn Thị Mộng Thu

    5

    Lê Quốc Phong

    6

    Huỳnh Nguyễn Anh Tài

    Long An

    7

    Nguyễn Thị Huệ

    8

    Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

    Nguyễn Thông

    9

    Phạm Thị Thảo Linh

    10

    Lê Thị Lệ Hằng

    11

    Nguyễn Phúc Thẩm

    Lê Quý Đôn

    12

    Nguyễn Thị Yến Nhi

    Hùng Vương

    13

    Nguyễn Ngọc Vân Anh

    Long Thới

    14

    Thạch Thị Đavine

    Trung tiểu học Bắc Mỹ

    15

    Trần Ngọc Hà

    Gò Vấp

    Tp. HCM

    16

    Nguyễn Thương Nhã

    Bình Chánh

    17

    Cao Thị Minh Huyền

    Long Trường

    101

    Hồ Thị Mai Sương

    Dân lập Chu Văn An

    18

    Nguyễn Thị Ngọc Tú

    Bùi Thị Xuân

    19

    Võ Thị Minh Nguyệt

    Tạ Quang Bửu

    20

    Nguyễn Thị Hạnh Trang

    Nam Kỳ Khởi Nghĩa

    21

    Trung tâm giáo dục

    22

    Nguyễn Thị Trúc Mai

    thường xuyên quận 3

    Nguyễn Thôi

    Dân lập Khai Minh

    23

    Phạm Nhã Trúc

    Lê Quý Đôn

    24

    Lê Ngọc Bảo Trân

    Tân Phong

    25

    Trần Thị Huyền Trang

    Chuyên Lê Hồng Phong

    26

    Trịnh Duy Khanh

    Vĩnh Lộc

    Vĩnh Long

    27

    Trần Văn Tèo

    Bình Phú

    Bình Dương

    28

    Nguyễn Thị Phượng

    Chuyên Quang Trung

    Bình Phước

    29

    Ngô Văn Tới

    30

    Nguyễn Chí Linh

    31

    Chuyên Hoàng Lê Kha

    Huỳnh Ngọc Tâm

    Tây Ninh

    32

    Đào Lê Quân

    33

    Huỳnh Minh Phú

    Nguyễn Văn Trỗi

    34

    Võ Sỹ Hiện

    Chuyên Lê Quý Đôn

    35

    Nguyễn Đức Tài

    Bà Rịa

    36

    Bà Rịa Vũng Tàu

    Trần Thị Quỳnh Mai

    Trần Nguyên Hãn

    37

    Bùi Thị Lệ Huyền

    Long Hải Phước Tỉnh

    38

    Vũ Thị Phương Thủy

    Vũng Tàu

    39

    Phạm Ngọc Thảo

    Nguyễn Đình Chiểu

    Tiền Giang

    40

    Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành gửi phiếu nhận xét (phụ lục 4) đến 195 HS sử dụng

    ebook.

    Bảng 3.4. Thống kê số lượng HS tham gia nhận xét ebook

    STT

    Lớp

    Số HS

    Trường THPT

    1

    10T2

    31

    Chuyên Long An

    2

    10T5

    40

    Nguyễn Thông

    102

    3

    10.4

    41

    Lê Quý Đôn

    4

    10A1

    48

    Bùi Thị Xuân

    5

    10 Toán

    35

    Chuyên Hoàng Lê Kha

    Để nhận được các thông tin phản hồi về hình thức, nội dung, các ưu điểm và hạn chế của

    ebook, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến GV và HS theo quy trình sau:

    - Bước 1: Gửi ebook và phiếu tham khảo ý kiến đến GV và HS cần lấy ý kiến.

    - Bước 2: Thống kê, tiếp nhận thông tin phản hồi.

    - Bước 3: Phân tích, tổng hợp các ý kiến phản hồi.

    3.3.4. Thu thập và xử lý kết quả thực nghiệm

    3.3.4.1. Phương pháp xử lý kết quả từ các bài kiểm tra

    Kết quả thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học theo các bước sau:

    1. Lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

    2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích.

    3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.

    4. Tính các tham số thống kê đặc trưng:

    k

    1 1

    k

    2

    k

    x =

    =

    i

    ∑ n x i

    1 n

    i= 1

    n x + n x + ... + n x 2 n + n +... + n 2

    k

    1

    a. Trung bình cộng

    ni: tần số của các giá trị xi.

    n: số HS tham gia thực nghiệm. b. Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: là các số đo độ phân tán của sự phân phối. S

    2

    2

    i

    i

    càng nhỏ số liệu càng ít phân tán.

    n ( x - x ) i n-1

    n ( x -x ) i n-1

    S2 = và S =

    c. Hệ số biến thiên V: dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân

    phối có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc 2 mẫu có quy mô rất khác nhau.

    S x

    V = .100%

    m =

    S n

    d. Sai số tiêu chuẩn m: giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x

    103

    x - x

    TN

    DC

    t =

    2 S

    2 S

    TN

    DC

    +

    n

    n

    TN

    DC

    e. Đại lượng kiểm định Student Giá trị tTN sẽ được tính theo công thức sau.

    Trong đó :

    TNx

    là điểm trung bình cộng của nhóm thực nghiệm và nhóm đối và DCx

    chứng.

    TN và S2

    DC là phương sai của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

    S2

    nTN và nDC là kích thước mẫu của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

    tα với

    ,k

    - Chọn xác suất α (từ 0,01 ÷ 0,05). Tra bảng phân phối Student, tìm giá trị

    t

    độ lệch tự do: k = nTN + nDC - 2.

    α≥ t

    ,

    k

    α.

    t

    - Nếu TN thì sự khác nhau giữa x TN và x DC là có ý nghĩa với mức ý nghĩa

    α< t

    ,

    k

    - Nếu TN thì sự khác nhau giữa x TN và x DC là không có ý nghĩa với mức ý

    nghĩa α.

    3.3.4.2. Phương pháp xử lý kết quả từ các phiếu điều tra

    Sau khi thu thập thông tin từ các phiếu điều tra, tiến hành tổng hợp điểm của các tiêu

    chí đánh giá để biết được ở mỗi mức độ có bao nhiêu người đã chọn.

    1

    5

    TB =

    3 +

    +

    +

    1.n + 2.n + 3.n + 4.n + 5.n n

    4 + n

    2 n

    n

    n

    1

    2

    3

    5

    4

    Để tính điểm trung bình của mỗi tiêu chí, ta thực hiện:

    Với ni là số người chọn các mức độ tương ứng 1, 2, 3, 4, 5.

    3.4. Kết quả thực nghiệm

    3.4.1. Nhận xét của giáo viên về ebook

    Sau khi phát phiếu tham khảo ý kiến, chúng tôi thu được 40 phiếu của các GV. Số liệu

    từ các phiếu nhận xét được thống kê trong bảng dưới đây:

    Bảng 3.5. Nhận xét của GV về ebook

    Tiêu chí đánh giá

    Mức độ

    TB

    104

    (1) Kém (2) Yếu (3) Trung

    bình (4) Khá (5) Tốt

    1

    2

    3

    4

    5

    - Kiến thức chính xác, khoa học.

    0

    0

    0

    2

    38

    4,95

    - Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.

    0

    0

    0

    7

    33

    4,83

    - Phong phú, hấp dẫn.

    0

    0

    6

    18

    16

    4,25

    - Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa học.

    0

    0

    3

    19

    18

    4,38

    Về nội

    -Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng thường

    0

    0

    0

    14

    26

    4,65

    dung

    gặp.

    - Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.

    0

    0

    0

    10

    30

    4,75

    -Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao

    0

    0

    0

    8

    32

    4,80

    đẳng.

    - Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.

    0

    0

    0

    4

    36

    4,90

    Về

    - Thống nhất về cách trình bày, bố cục hợp lí,

    0

    0

    0

    7

    33

    4,83

    hình

    logic.

    thức

    - Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.

    0

    0

    1

    12

    27

    4,65

    - Có tính năng tương tác hay (làm trắc

    0

    0

    9

    14

    17

    4,20

    nghiệm, báo kết quả…).

    Về tính

    - Cân bằng phương trình trực tiếp trên ebook.

    0

    0

    0

    8

    32

    năng

    4,80

    -Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.

    0

    0

    0

    22

    18

    4,45

    - Dễ sử dụng.

    0

    0

    0

    11

    29

    4,73

    - Phù hợp với trình độ học tập của học sinh.

    0

    0

    5

    14

    21

    4,40

    - Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của

    0

    0

    0

    11

    29

    4,73

    Về tính

    học sinh và giáo viên.

    khả thi

    - Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có

    0

    0

    4

    22

    14

    4,25

    máy vi tính, máy tính bảng,…).

    - Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.

    0

    0

    2

    12

    26

    4,60

    - Giúp HS rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở

    0

    0

    1

    18

    21

    4,50

    Về hiệu

    nhà.

    quả

    - Nâng cao khả năng tự học.

    0

    0

    1

    25

    14

    4,33

    của

    việc sử

    - Làm tăng hứng thú học tập hóa học.

    0

    0

    6

    21

    13

    4,18

    dụng

    - Giúp HS tiếp cận nhiều hơn với công nghệ

    0

    0

    0

    17

    23

    4,58

    ebook

    thông tin.

    105

    - Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

    0

    0

    2

    14

    24

    4,55

    - Góp phần vào việc đổi mới PPDH.

    0

    0

    3

    14

    23

    4,50

    Phân tích bảng với số liệu trên, chúng tôi rút ra một số nhận định sau:

    • Đánh giá về nội dung:

    Các GV đều nhận xét về nội dung ebook có điểm trung bình từ 4.25 đến 4.95 nằm

    giữa mức độ khá và tốt nhưng nghiêng về tốt nhiều hơn, trong đó tiêu chí chứa kiến thức

    chính xác và khoa học (4,95) là cao nhất. Ngoài ra, các GV cũng đánh giá cao sự đầy đủ

    kiến thức quan trọng, cần thiết; các video và hình ảnh minh họa đầy đủ; ebook có số

    lượng bài tập phong phú, đầy đủ các dạng thường gặp; bài tập luôn có phần hướng dẫn

    dễ hiểu, khoa học. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, một vài GV có phản ánh có một

    vài bài tập ở mức độ khó so với chương trình sách giáo khoa và sách bài tập yêu cầu.

    • Đánh giá về hình thức:

    Ebook được đánh giá với điểm số cao nhất trong việc thiết kế khoa học, dễ theo dõi

    (4,90). Ngoài ra, các GV cũng đánh giá khá tốt về thống nhất ở cách trình bày, bố cục

    hợp lí, logic; giao diện được thiết kế đơn giản và thân thiện. Như vậy, với điểm trung

    bình dao động từ 4.65 đến 4,90 nghiêng về mức độ tốt, chứng tỏ ebook đã đáp ứng đúng

    nhu cầu của người dùng.

    • Đánh giá về tính năng:

    Ebook được các GV đánh giá cao nhất ở phần mềm cân bằng phương trình hóa học

    trực tiếp trên ebook (4,8), chứng tỏ phần mềm này rất tiện lợi khi sử dụng. Đối với bảng

    hệ thống tuần hoàn thông minh cũng được đề cao; tính năng tương tác hay (làm trắc

    nghiệm, báo cáo kết quả…) là thấp nhất, cho thấy tính năng này vẫn chưa hay, khá đơn

    giản nên vẫn chưa đáp ứng hết nhu cầu của GV. Nhưng nhìn chung, về tính năng của

    ebook vẫn được đánh giá ở mức độ khá tốt.

    • Đánh giá về tính khả thi:

    Theo các GV, HS có thể sử dụng được ebook dễ dàng, ebook được thiết kế phù hợp

    với trình độ học tập của HS; phù hợp với khả năng sử dụng vi tính và cũng phù hợp với

    điều kiện thực tế. Tuy nhiên tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế được đánh giá thấp

    nhất, chứng tỏ vẫn còn một số HS không đủ phương tiện phục vụ cho việc sử dụng

    ebook.

    • Đánh giá về hiệu quả sử dụng ebook:

    106

    Đa số các GV đều đánh giá khá cao hiệu quả của việc sử dụng ebook, nằm giữa mức

    độ khá và tốt (có điểm trung bình từ 4,18 đến 4,65). Ebook đã cung cấp các dạng bài tập

    hóa học thường gặp, nâng cao khả năng tự học cho các em. Ebook giúp các em rèn luyện

    kĩ năng làm bài tập ở nhà và tăng hứng thú học tập ở HS qua cách hướng dẫn chi tiết,

    khoa học. Đồng thời, ebook cũng giúp các em tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông

    tin, làm nâng cao chất lượng dạy học và góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy

    học. Ngoài ra, đối với GV, ebook còn là một tài liệu tham khảo bổ ích. Với mức độ này,

    chúng tôi cần hoàn thiện hơn nữa ebook để nâng cao hiệu quả sử dụng.

    • Một số nhận xét khác của GV:

    - GV Nguyễn Thị Ngọc Tú, trường THPT Bùi Thị Xuân, Tp Hồ Chí Minh:“Ebook được

    thiết kế với giao diện đơn giản, mang phong cách hiện đại, phù hợp với xu thế hiện nay, dễ

    sử dụng. Tôi rất tâm đắc hệ thống bài tập trong ebook, rất phong phú và đa dạng từ dạng tự

    luận đến trắc nghiệm, đây là một tài liệu tham khảo rất hay. Tuy nhiên nếu được, tác giả

    nên thực hiện thêm các chương khác trong chương trình hóa học 10 để ebook được hoàn

    thiện và đầy đủ hơn”.

    - GV Huỳnh Nguyễn Anh Tài, trường THPT Nguyễn Thông, Long An: “Tôi rất thích

    các tương tác trong ebook (làm bài tập trắc nghiệm, báo cáo kết quả, hình đại diện của tác

    giả,…), cách thiết kế khoa học, hợp lý. Đặc biệt trong phần tư liệu, tác giả đã chịu khó sưu

    tầm các phim và hình ảnh một cách đầy đủ nhất, có một vài phim rất khó tìm. Tuy nhiên, có

    một số phim bằng tiếng nước ngoài, nếu có thời gian mong tác giả có thể làm thêm phụ đề

    cho phim như vậy sẽ hoàn chỉnh và hay hơn”.

    - GV Ngô Văn Tới, trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh: “Tôi rất thích

    ebook này, phần hệ thống bài tập rất đa dạng, có phần các dạng bài tập thường gặp tác giả

    nên tiếp tục bổ sung các dạng bài tập như vậy càng tạo điều kiện dễ dàng cho học sinh học.

    Ngoài ra, phần mềm cân bằng phương trình hóa học rất hay, có thể sử dụng không cần

    mạng internet, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra kết quả”.

    3.4.2. Nhận xét của HS về ebook

    Sau khi phát phiếu tham khảo ý kiến, chúng tôi thu được 195 phiếu của các HS. Số liệu

    từ các phiếu nhận xét được thống kê trong bảng dưới đây:

    Bảng 3.6. Nhận xét của HS về ebook

    Mức độ

    Tiêu chí đánh giá

    TB

    (1) Kém (2) Yếu (3) Trung

    107

    bình (4) Khá (5) Tốt

    3

    4

    5

    2

    1

    7

    32

    1

    - Kiến thức chính xác, khoa học.

    0

    155 4,75

    11

    63

    2

    - Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.

    0

    119 4,53

    17

    76

    91

    9

    - Phong phú, hấp dẫn.

    2

    4,26

    23

    96

    59

    - Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa

    11

    6

    3,98

    học.

    Về nội

    dung

    -Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng

    3

    7

    19

    61

    105 4,32

    thường gặp.

    13

    49

    0

    - Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.

    0

    133 4,62

    5

    61

    0

    -Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học –

    0

    129 4,64

    Cao đẳng.

    2

    39

    0

    - Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.

    0

    154 4,78

    Về

    3

    41

    1

    - Thống nhất về cách trình bày, bố cục

    0

    150 4,74

    hình

    hợp lí, logic.

    thức

    3

    - Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.

    7

    67

    0

    118 4,54

    8

    - Có tính năng tương tác hay (làm trắc

    39 114

    31

    3

    3,83

    nghiệm, báo kết quả…).

    Về tính

    - Cân bằng phương trình trực tiếp trên

    0

    1

    3

    50

    141 4,70

    năng

    ebook.

    -Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.

    12

    18

    75

    89

    1

    4,23

    - Dễ sử dụng.

    0

    2

    29

    0

    164 4,83

    - Phù hợp với trình độ học tập của học

    13

    16

    91

    71

    4

    4,09

    sinh.

    - Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính

    0

    0

    4

    42

    Về tính

    149 4,74

    của học sinh.

    khả thi

    - Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh

    9

    21

    32

    89

    44

    3,71

    có máy vi tính, máy tính bảng,…).

    - Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.

    6

    11

    57

    1

    120 4,48

    - Giúp HS rèn luyện kĩ năng làm bài tập

    4

    18

    75

    98

    0

    4,37

    Về hiệu

    ở nhà.

    quả

    - Nâng cao khả năng tự học.

    8

    41

    79

    67

    0

    4,05

    của

    việc sử

    - Làm tăng hứng thú học tập hóa học.

    15

    28

    86

    59

    7

    3,90

    dụng

    - Giúp HS tiếp cận nhiều hơn với công

    0

    44

    73

    78

    0

    4,17

    108

    nghệ thông tin.

    ebook

    - Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

    1

    2

    16 123

    53

    4,15

    - Góp phần vào việc đổi mới PPDH.

    3

    8

    21

    67

    96

    4,26

    Phân tích bảng với số liệu trên, chúng tôi rút ra một số nhận định sau:

    • Đánh giá về nội dung:

    HS đánh giá nội dung của ebook với điểm trung bình từ 3,98 đến 4,75 nằm ở mức độ

    giữa tốt và khá. Thứ tự điểm trung bình giảm dần theo các tiêu chí: kiến thức chính xác

    và khoa học; cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao đẳng; các video và hình ảnh

    minh họa đầy đủ; đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết; hệ thống bài tập đầy đủ các

    dạng thường gặp. Tuy nhiên, tiêu chí ebook có phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa

    học có điểm trung bình thấp nhất (3,98), như vậy phần này vẫn còn gây khó hiểu đối với

    một số học sinh yếu khi tham khảo, cần rút kinh nghiệm để chỉnh sửa ebook.

    • Đánh giá về hình thức:

    Ebook đáp ứng được tính khoa học, dễ theo dõi; thống nhất về cách trình bày, bố cục

    hợp lí, logic; giao diện được thiết kế đẹp, hấp dẫn và thân thiện phù hợp được HS đánh

    giá với điểm số trung bình rất cao 4,54 đến 4,78, nghiêng về mức độ tốt, chứng tỏ ebook

    phù hợp với hầu hết các em.

    • Đánh giá về tính năng:

    Ebook được HS đánh giá chưa cao lắm đối với tính năng tương tác giữa ebook và

    người sử dụng (như làm trắc nghiệm, báo cáo kết quả…) có điểm trung bình thấp nhất,

    cho thấy các em cần ebook có tính tương tác cao hơn và tiện dụng hơn nữa. Nhưng đối

    với phần mềm tự động cân bằng phương trình và bảng hệ thống tuần hoàn thông minh

    với điểm trung bình ở mức độ giữa khá và tốt, cho thấy các em đánh giá cao và thích sử

    dụng phần này.

    • Đánh giá về tính khả thi:

    HS có thể sử dụng được ebook một cách dễ dàng với điểm trung bình khá cao (4,83).

    Ebook được thiết kế phù hợp với khả năng sử dụng vi tính (4,74); với trình độ học tập

    của HS (4,09). Như vậy chứng tỏ các em có thể sử dụng được ebook một cách khá dễ

    dàng nhưng tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế chưa được đánh giá cao, nguyên nhân

    do một số HS không có đầy đủ phương tiện để sử dụng ebook.

    • Đánh giá về hiệu quả sử dụng ebook:

    109

    Kết quả thực nghiệm cho thấy các em đánh giá khá cao hiệu quả của việc sử dụng

    ebook. Ebook giúp các em rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở nhà, hơn nữa còn nâng cao

    khả năng tự học và tăng hứng thú học tập ở HS qua cách hướng dẫn tự học chi tiết,

    khoa học. Ngoài ra các em đồng ý rằng tự học qua ebook cũng giúp các em tiếp cận

    nhiều hơn với công nghệ thông tin, làm cho chất lượng giờ học được nâng lên và góp

    phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học. Điểm trung bình của các tiêu chí từ 3,90

    đến 4,37 nằm gần ở mức độ khá.

    3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra của học sinh

    3.4.3.1. Kết quả bài kiểm tra lần 1

    Điểm xi TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    3

    0

    0

    0

    3

    5

    3

    2

    4

    3

    5

    11

    20

    4

    6

    2

    4

    4

    6

    6

    5

    6

    4

    5

    21

    29

    5

    8

    4

    6

    8

    6

    7

    8

    7

    7

    7

    34

    34

    6

    8

    7

    6

    13

    11

    10

    12

    12

    10

    9

    8

    51

    47

    7

    9

    6

    6

    9

    9

    13

    19

    5

    8

    42

    48

    8

    6

    7

    8

    5

    3

    4

    7

    3

    5

    2

    28

    18

    9

    2

    2

    0

    1

    0

    2

    1

    0

    2

    0

    8

    0

    10

    0

    Số HS

    31

    30

    40

    40

    41

    42

    48

    49

    35

    35

    195

    196

    Điểm

    7,68 7,27 6,85 6,55 6,88 6,24 7,13 6,88 6,91 6,43

    7,07

    6,65

    TB

    Bảng 3.7. Điểm bài kiểm tra lần 1

    Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1

    Số HS đạt điểm

    % HS đạt điểm

    % HS đạt điểm

    Điểm xi

    HS đạt điểm xi

    trở xuống

    xi

    xi

    xi trở xuống

    110

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    ĐC

    TN

    TN

    ĐC

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    1

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    2

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    3

    10,20

    5,64

    11

    11

    20

    5,64

    10,20

    20

    4

    10,77

    14,80

    32

    21

    29

    16,41

    25,00

    49

    5

    17,44

    17,35

    66

    34

    34

    33,85

    42,35

    83

    6

    26,15

    23,98

    117

    51

    47

    60,00

    66,33

    130

    7

    21,54

    24,49

    159

    42

    48

    81,54

    90,82

    178

    8

    14,36

    9,18

    187

    28

    18

    95,90

    100,00

    196

    9

    4,10

    0,00

    195

    8

    0

    100,00

    100,00

    196

    10

    195

    196

    100,00 100,00

    TN

    ĐC

    Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1

    YẾU KÉM

    TRUNG BÌNH

    KHÁ GIỎI

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 6 điểm)

    (7 – 10 điểm)

    Lớp

    Số HS

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    195

    11

    5,64

    55

    28,21

    129

    66,15

    Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

    TN

    111

    196

    20

    10,20

    63

    32,14

    113

    57,66

    ĐC

    TN

    ĐC

    Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

    Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1

    x

    S2 S V Lớp tTN

    7,07 2,28 1,51 21,36 TN 2,77 6,65 2,19 1,48 22,26 ĐC

    Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =

    nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .

    Ta có tTN = 2,77 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa

    nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).

    3.4.3.2. Kết quả bài kiểm tra lần 2

    TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC

    Điểm xi

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Bảng 3.11. Điểm bài kiểm tra lần 2

    112

    3

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    4

    1

    2

    2

    5

    2

    4

    3

    7

    2

    4

    10

    22

    5

    2

    5

    4

    6

    5

    7

    4

    6

    4

    3

    19

    27

    6

    4

    5

    7

    7

    5

    9

    6

    7

    4

    7

    26

    35

    7

    9

    6

    11

    10

    12

    7

    10

    51

    50

    14

    10

    12

    8

    5

    7

    6

    9

    11

    8

    15

    12

    11

    9

    48

    45

    9

    8

    5

    5

    3

    5

    2

    7

    4

    5

    2

    30

    16

    10

    2

    0

    2

    0

    2

    0

    3

    1

    2

    0

    11

    1

    Số HS

    31

    30

    40

    40

    41

    42

    48

    49

    35

    35

    195

    196

    Điểm

    7,52 6,87 7,03 6,53 7,15 6,45 7,31 6,65 7,26 6,66 7,24

    6,62

    TB

    Bảng 3.12. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2

    Số HS đạt

    % HS đạt điểm

    Số HS đạt điểm

    %HS đạt điểm

    điểm xi

    xi

    xi trở xuống

    xi trở xuống

    Điểm xi

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    1

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    2

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    3

    5,13

    11,22

    22

    10

    5,13

    11,22

    22

    10

    4

    9,75

    13,78

    27

    29

    14,87

    25,00

    49

    19

    5

    13,33

    17,86

    35

    55

    28,21

    42,86

    84

    26

    6

    26,15

    25,51

    50

    106

    54,36

    68,37

    134

    51

    7

    24,62

    22,96

    45

    154

    78,97

    91,33

    179

    48

    8

    15,38

    8,16

    16

    184

    94,36

    99,49

    195

    30

    9

    5,64

    0,51

    1

    195

    100,00 100,00

    196

    11

    10

    195

    196

    100,00 100,00

    113

    TN

    ĐC

    Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2

    YẾU KÉM

    TRUNG BÌNH

    KHÁ GIỎI

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 6 điểm)

    (7 – 10 điểm)

    Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

    Lớp Số HS

    SL % SL % SL %

    195 10 5,13 45 23,08 140 71,79 TN

    196 22 11,22 62 31,63 112 57,15 ĐC

    TN

    ĐC

    Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

    114

    Bảng 3.14. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2

    x

    S V S2 Lớp tTN

    7,24 1,52 20,99 2,31 TN 4,08 6,62 1,49 22,51 2,21 ĐC

    Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =

    nTN + nDC – 2 = 195 + 196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .

    Ta có tTN = 4,08 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa

    nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).

    3.4.3.3. Kết quả bài kiểm tra lần 3

    Điểm xi TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    3

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    4

    0

    0

    0

    3

    1

    2

    5

    0

    3

    3

    15

    4

    5

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    4

    2

    2

    17

    17

    4

    6

    2

    7

    5

    7

    5

    5

    11

    6

    8

    23

    41

    8

    7

    3

    5

    11

    9

    7

    7

    8

    6

    6

    34

    34

    6

    8

    9

    6

    9

    10

    11

    12

    13

    6

    7

    7

    49

    41

    9

    8

    6

    7

    5

    7

    12

    12

    9

    6

    43

    33

    4

    10

    6

    3

    4

    2

    6

    5

    3

    5

    3

    26

    15

    4

    Số HS

    31

    30

    40

    40

    41

    42

    48

    49

    35

    35

    195 196

    Điểm

    8,13 7,47 7,55 7,05 7,66 7,10 7,69 7,10 7,86 7,20 7,75 7,16

    TB

    Bảng 3.15. Điểm bài kiểm tra lần 3

    Bảng 3.16. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3

    Số HS đạt

    % HS đạt điểm

    Số HS đạt điểm

    %HS đạt điểm

    Điểm

    điểm xi

    xi

    xi trở xuống

    xi trở xuống

    xi

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    115

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    1

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    2

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    3

    3

    7,65

    1,54

    3

    15

    15

    1,54

    7,65

    4

    17

    8,67

    8,72

    20

    17

    32

    10,26

    16,33

    5

    23

    11,79

    20,92

    43

    41

    73

    22,05

    37,24

    6

    34

    17,44

    17,35

    77

    34

    107

    39,49

    54,59

    7

    49

    25,13

    20,92

    126

    41

    148

    64,62

    75,51

    8

    43

    22,05

    16,84

    169

    33

    181

    86,67

    92,35

    9

    26

    13,33

    7,65

    195

    15

    196

    100,00 100,00

    10

    195

    196

    100,00 100,00

    TN

    ĐC

    Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3

    YẾU KÉM

    TRUNG BÌNH

    KHÁ GIỎI

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 6 điểm)

    (7 – 10 điểm)

    Lớp

    Số HS

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    195

    3

    1,54

    40

    20,51

    152

    77,95

    Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3

    TN

    196

    15

    7,65

    58

    29,59

    123

    62,76

    ĐC

    116

    TN

    ĐC

    Hình 3.6. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3

    Bảng 3.18. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 3

    x

    S2 S V Lớp tTN

    7,75 2,38 1,54 19,87 TN 3,62 7,16 2,80 1,67 23,32 ĐC

    Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =

    nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .

    Ta có tTN = 3,62 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa

    nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).

    3.4.3.4. Kết quả bài kiểm tra lần 4

    Điểm xi TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 ∑TN ∑ĐC

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    3

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    4

    0

    1

    0

    2

    0

    1

    0

    1

    0

    0

    0

    5

    5

    0

    2

    2

    4

    3

    4

    3

    4

    0

    2

    8

    16

    6

    3

    5

    3

    7

    4

    6

    4

    6

    2

    5

    16

    29

    7

    5

    7

    8

    8

    7

    6

    9

    34

    48

    11

    11

    10

    Bảng 3.19. Điểm bài kiểm tra lần 4

    117

    8

    13

    12

    13

    9

    11

    13

    16

    15

    12

    65

    58

    9

    9

    7

    3

    12

    7

    13

    12

    9

    8

    6

    52

    35

    10

    10

    3

    0

    2

    0

    2

    9

    3

    4

    1

    20

    5

    1

    Số HS

    31

    30

    40

    40

    41

    42

    48

    49

    35

    35

    195

    196

    Điểm

    8,06 7,20 7,90 7,05 7,80 7,36 8,13 7,53 8,17 7,51 8,01

    7,34

    TB

    Bảng 3.20. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 4

    Số HS đạt

    % HS đạt điểm

    Số HS đạt điểm

    %HS đạt điểm

    Điểm

    điểm xi

    xi

    xi trở xuống

    xi trở xuống

    xi

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0,00

    0,00

    0

    1

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0,00

    0,00

    0

    2

    0

    0

    0,00

    0,00

    0

    0,00

    0,00

    0

    3

    0

    5

    0,00

    2,55

    0

    0,00

    2,55

    5

    4

    8

    16

    4,10

    8,16

    8

    4,10

    10,71

    21

    5

    16

    29

    8,20

    14,80

    24

    12,31

    25,51

    50

    6

    34

    48

    17,44

    24,49

    58

    29,74

    50,00

    98

    7

    65

    58

    33,33

    29,59

    123

    63,08

    79,59

    156

    8

    52

    35

    26,67

    17,86

    175

    89,74

    97,45

    191

    9

    20

    5

    10,26

    2,55

    195

    100,00

    100,00

    196

    10

    195

    196

    100,00 100,00

    118

    TN

    ĐC

    Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 4

    YẾU KÉM

    TRUNG BÌNH

    KHÁ GIỎI

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 6 điểm)

    (7 – 10 điểm)

    Lớp

    Số HS

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    195

    0

    0

    24

    12,31

    171

    87,69

    Bảng 3.21. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 4

    TN

    196

    5

    2,55

    45

    22,96

    146

    74,49

    ĐC

    TN

    ĐC

    Hình 3.8. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 4

    119

    Bảng 3.22. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 4

    x

    S V S2 Lớp tTN

    8,01 1,25 15,61 1,56 TN 5,08 7,34 1,36 18,53 1,84 ĐC

    Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =

    nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .

    Ta có tTN = 5,08 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa

    nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).

    3.4.3.5. Kết quả tổng hợp 4 bài kiểm tra

    Bảng 3.23. Tổng hợp kết quả của 4 bài kiểm tra

    Số bài Điểm Điểm xi Lớp kiểm tra TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

    TN 780 0 0 0 0 24 65 99 170 204 153 65 7,52

    ĐC 784 0 0 0 0 62 89 139 179 192 102 21 6,94

    Bảng 3.24. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích của 4 bài kiểm tra

    Số HS đạt điểm

    %HS đạt điểm

    % HS đạt điểm xi

    Điểm

    Số HS đạt điểm xi

    xi trở xuống

    xi trở xuống

    xi

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    TN

    ĐC

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0

    0

    0,00

    0

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0

    0

    0,00

    1

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0

    0

    0,00

    2

    0,00

    0,00

    0

    0

    0,00

    0

    0

    0,00

    3

    3,08

    7,91

    62

    24

    3,08

    62

    24

    7,91

    4

    11,41

    19,26

    151

    89

    8,33

    89

    65

    11,35

    5

    24,10

    36,99

    290

    188

    12,69

    139

    99

    17,73

    6

    45,90

    59,82

    469

    358

    21,79

    179

    170

    22,83

    7

    72,05

    84,31

    661

    562

    26,15

    192

    204

    24,49

    8

    91,67

    97,32

    763

    715

    19,62

    102

    153

    13,01

    9

    100,00

    100,00

    784

    780

    8,33

    21

    65

    2,68

    10

    100,00

    100,00

    784

    780

    120

    TN

    ĐC

    Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích của 4 bài kiểm tra

    YẾU KÉM

    TRUNG BÌNH

    KHÁ GIỎI

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 6 điểm)

    (7 – 10 điểm)

    Lớp

    Số HS

    SL

    %

    %

    SL

    %

    SL

    780

    24

    3,08

    21,03

    592

    75,89

    164

    Bảng 3.25. Tổng hợp kết quả học tập của 4 bài kiểm tra

    TN

    784

    62

    7,91

    29,08

    494

    63,01

    228

    ĐC

    TN

    ĐC

    Hình 3.10. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của 4 bài kiểm tra

    Bảng 3.26. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 4 bài kiểm tra

    121

    x

    S2 S V Lớp tTN

    7,52 2,27 1,51 20,08 TN 7,55 6,94 2,35 1,53 22,05 ĐC

    Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α = 0,01; k =

    nTN + nDC – 2 = 195 +196 – 2 = 389. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k = 2,58 .

    Ta có tTN = 7,55 > tα,k , vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 1) giữa

    nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).

    Nhận xét:

    Dựa trên kết quả xử lí số liệu thực nghiệm cho thấy chất lượng học tập của HS nhóm TN

    cao hơn nhóm ĐC, thể hiện:

    - Tỉ lệ phần trăm HS yếu, kém, trung bình của nhóm TN luôn thấp hơn nhóm ĐC (thể

    hiện qua biểu đồ hình cột). Tỉ lệ HS khá, giỏi của nhóm TN luôn cao hơn nhóm ĐC (thể

    hiện qua đồ thị hình cột).

    - Đồ thị đường lũy tích của nhóm TN luôn nằm ở bên phải phía dưới đường lũy tích

    nhóm ĐC. Điều này chứng tỏ các HS nhóm thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn nhóm

    đối chứng.

    - Điểm trung bình cộng của HS nhóm TN luôn cao hơn nhóm ĐC, nghĩa là HS nhóm

    TN hứng thú học, tiếp thu bài nhanh, hiểu bài sâu sắc, có độ bền kiến thức cao, làm bài tập

    chính xác hơn so với HS nhóm ĐC.

    - Hệ số biến thiên V của nhóm TN luôn nhỏ hơn nhóm ĐC, nghĩa là mức độ phân tán

    kiến thức quanh điểm trung bình cộng của nhóm TN là ít hơn. Hay nói cách khác nhóm TN

    có chất lượng tương đối đồng đều hơn.

    - Kết quả ở bảng 3.23 với mức ý nghĩa α = 0,01; tTN = 7,55 > tα,k. Điều này chứng tỏ sự

    khác nhau giữa các giá trị điểm trung bình ở các nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa, có thể kết

    luận chất lượng học tập ở nhóm TN tốt hơn nhóm ĐC.

    3.4.4. Một số bài học rút ra từ thực nghiệm

    Sau quá trình thực nghiệm, chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

    - GV phải nắm vững nội dung ebook và cách tiến hành các hoạt động dạy học có sử

    dụng ebook.

    - GV nên chủ động, linh hoạt khi tổ chức dạy học, điều chỉnh đúng thời gian cho

    phép, tránh làm các hoạt động không cần thiết.

    122

    - GV nên hướng dẫn trên lớp HS sử dụng ebook một cách thành thạo rồi mới yêu cầu

    các em về nhà tìm hiểu thêm.

    - HS cần nghiêm túc khi tự học với ebook, khai thác các nội dung mà ebook cung cấp,

    chủ động tư duy, tránh ỷ lại vào ebook.

    TÓM TẮT CHƯƠNG 3

    Sau khi chọn 5 trường THPT có chương trình lớp 10 nâng cao ở các tỉnh và thành phố

    khác nhau để thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã thực hiện các công việc như sau:

    1. Lập kế hoạch thực nghiệm

    - Lập danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng, kèm theo tên của GV bộ môn và sĩ

    số HS của mỗi lớp.

    - Xác định phương pháp thống kê toán học để xử lý thực nghiệm.

    - Xây dựng quy trình tiến hành thực nghiệm.

    - Xây dựng quy trình tham khảo ý kiến của GV và HS về ebook.

    2. Tiến hành thực nghiệm

    - Gửi đĩa CD đến các lớp có HS tham gia thực nghiệm ebook và nhiều GV ở các trường

    khác nhau, kèm theo phiếu tham khảo ý kiến GV và HS. Kết quả chúng tôi thu được 40

    phiếu của GV và 195 phiếu nhận xét và đánh giá của HS.

    - Thống nhất với GV về những nội dung trong kế hoạch giảng dạy ở 5 lớp thực nghiệm

    và 5 lớp đối chứng.

    - Tiến hành dạy các giáo án thực nghiệm tại các lớp đã chọn.

    - Sau khi HS học xong mỗi bài và mỗi chương, cho các em làm các bài kiểm tra.

    - Thông qua các bài kiểm tra ghi lại điểm số.

    - Thu phiếu tham khảo ý kiến nhận xét của GV và HS.

    - Chúng tôi thu thập số liệu và tiến hành xử lý bằng phương pháp thống kê toán học

    điểm kiểm tra trong 4 đợt.

    3. Kết quả thực nghiệm

    Kết quả như sau:

    - Đồ thị đường lũy tích của nhóm TN luôn nằm ở bên phải phía dưới đường lũy tích

    nhóm ĐC.

    123

    - Ở các lớp thực nghiệm, HS học càng ngày càng tiến bộ, điểm kiểm tra các bài sau nhìn

    chung luôn cao hơn các bài trước.

    Những số liệu thực nghiệm bước đầu đã khẳng định những giả thuyết nghiên cứu của đề

    tài là khả thi. Tuy việc dùng ebook hỗ trợ HS giải bài tập vẫn chưa có một chuẩn mực xác

    định để đánh giá quá trình học tập của HS nhưng kết quả nổi bật vẫn là sự tiến bộ của HS

    sau khi tham gia quá trình học tập.

    Như vậy, ebook đã đạt được thành công trong việc góp phần nâng cao kỹ năng giải bài

    tập hóa học và góp phần nâng cao hiệu quả học tập cho HS.

    124

    KẾT LUẬN

    1. Kết luận

    Trong quá trình thiết kế và thử nghiệm ebook tuy chúng tôi gặp không ít khó khăn

    nhưng đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đề tài đã đạt được một số kết quả sau:

     Nghiên cứu cơ sở lí luận

    - Nghiên cứu những đề tài, luận văn về thiết kế ebook và về bài tập, phương pháp giải bài

    1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

    - Nghiên cứu lí luận về đổi mới PPDH và việc ứng dụng CNTT trong dạy học.

    - Nghiên cứu lí luận về hoạt động tự học.

    - Nghiên cứu sách giáo khoa Hóa học lớp 10 chương trình nâng cao đặc biệt là các

    tập để tác giả rút ra các bài học kinh nghiệm khi thực hiện đề tài.

    - Nghiên cứu lí luận về bài tập hóa học, việc hỗ trợ HS giải bài tập.

    - Nghiên cứu về ebook.

    - Nghiên cứu các phần mềm thiết kế ebook để chọn ra các phần mềm phù hợp với mục

    chương “Phản ứng hóa học”, “Nhóm Halogen”, “Nhóm Oxi”.

     Nghiên cứu cơ sở thực tiễn

    đích thiết kế.

    Điều tra thực trạng việc sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường THPT. Từ kết

    quả điều tra cho thấy GV còn chưa sử dụng nhiều các ebook để dạy học, hướng dẫn HS tự

    học và rèn luyện kĩ năng giải bài tập; HS vẫn chưa tiếp cận nhiều với ebook khi tự học ở

    nhà. Và cả GV và HS đều rất cần những ebook hướng dẫn HS tự học hiệu quả và hỗ trợ việc

    giảng dạy của GV.

    1.2. Xây dựng nguyên tắc và quy trình thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa

    - Xây dựng nguyên tắc thiết kế ebook theo các yêu cầu về: cấu trúc, nội dung, hình thức,

    học 10 chương trình nâng cao

    tính năng sử dụng. Trong các nguyên tắc này đến nội dung và tính năng sử dụng nhằm

    - Xây dựng quy trình thiết kế ebook gồm 5 bước: xác định mục tiêu, đối tượng sử dụng và

    hỗ trợ HS giải bài tập hóa học.

    công cụ thiết kế ebook, xây dựng nội dung, thiết kế ebook, chạy thử sản phẩm, hoàn

    thiện ebook .

    125

    Các quy tắc và quy trình này được xây dựng đơn giản, ngắn gọn nhưng đảm bảo đầy đủ

    những yêu cầu và mục đích đặt ra, giúp tác giả thiết kế ebook một cách dễ dàng.

    1.3. Thiết kế ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10 chương trình nâng cao

    Chúng tôi đã sử dụng các phần mềm Notepad ++ 5.1 Final, Firebug, Adobe Photoshop

    CS6, Flat UI Template, All Office Converter Platium, Microsoft word 2007, Mathtype 6.5

    để thiết kế ebook. Điểm mới của ebook là các phần mềm này đều dễ sử dụng và phổ biến,

    không cần cài đặt một cách khó khăn và nặng nề, chúng có dung lượng nhỏ, tiện lợi khi sử

    dụng, hỗ trợ tối đa các chức năng cho người dùng. Ngoài ra, bộ thư viện hỗ trợ thiết kế giao

    diện của ebook phù hợp với xu hướng hiện nay là hiện đại, đơn giản và đẹp mắt.

    “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học 10 chương trình nâng cao” được thiết kế

    gồm các nội dung sau:

    • Tóm tắt lý thuyết: Toàn bộ lý thuyết của 3 chương: “Phản ứng hóa học”, “Nhóm

    Halogen”, “Nhóm Oxi” được tóm tắt rõ ràng, đầy đủ, dễ nhớ. Giúp HS có thể ôn lại các kiến

    thức trọng tâm khi học lý thuyết và làm bài tập.

    • Các dạng bài tập: Trong mỗi chương đều có các dạng bài tập thường gặp từ cơ bản

    đến nâng cao. Mỗi dạng đều có chỉ dẫn cách giải và các bài mẫu để minh họa một cách dễ

    - Chương “Phản ứng hóa học” gồm 4 dạng và 14 bài tập mẫu có lời giải.

    - Chương “Nhóm Halogen” gồm 6 dạng và 15 bài tập mẫu có lời giải.

    - Chương “Nhóm Oxi” gồm 8 dạng và 51 bài tập mẫu có lời giải.

    hiểu, giúp học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu.

    • Bài tập tự luận: Trong phần này gồm các bài tập tự luận từ cơ bản đến nâng cao giúp

    học sinh có thể tự luyện tập kĩ năng giải bài tập và củng cố các kiến thức đã học. Chúng tôi

    - Chương “Phản ứng hóa học” gồm 40 bài tập tự luận.

    - Chương “Nhóm Halogen” gồm 66 bài tập tự luận, trong đó có 16 bài tập thực tiễn.

    - Chương “Nhóm Oxi” gồm 75 bài tập tự luận, trong đó có 16 bài tập thực tiễn.

    đã thiết kế :

    • Bài tập trắc nghiệm: Là bài tập được sử dụng sau khi đã nắm được các phương pháp

    giải bài tập và làm được các bài tập tự luận khá thành thạo. Học sinh làm bài tập trắc

    nghiệm sẽ giúp nâng cao kĩ năng tính toán và phản xạ khi giải các đề thi sau này. Các bài

    tập trắc nghiệm đều có đáp án và đối với những câu khó sẽ có hướng dẫn giải chi tiết để học

    sinh có thể tự nghiên cứu và nắm vững kiến thức. Chúng tôi đã thiết kế được trong:

    126

    - Chương “Phản ứng hóa học” gồm 72 câu trắc nghiệm.

    - Chương “Nhóm Halogen” gồm 105 câu trắc nghiệm.

    - Chương “Nhóm Oxi” gồm 113 câu trắc nghiệm.

    • Đề kiểm tra: Nhằm giúp học sinh luyện tập kĩ năng giải bài tập và củng cố kiến thức,

    chúng tôi đã thiết kế được 25 đề kiểm tra. Mỗi đề đều có đáp án cụ thể giúp HS đối chiếu

    được với kết quả mình làm.

    • Tư liệu: Bao gồm: 65 phim về các thí nghiệm minh họa tính chất vật lý, tính chất hóa

    học trong 3 chương và 23 hình ảnh minh họa cho lý thuyết, giúp người học cảm thấy môn

    hoá thật gần gũi, không còn khô khan, thấy hứng thú với môn hoá học và dễ dàng ghi nhớ

    các kiến thức lý thuyết.

    - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: giúp các em có thể tra cứu nhanh những

    • Công cụ: chúng tôi đã đưa vào ebook hai công cụ hỗ trợ HS học tập, đó là:

    thông tin cần thiết. Bảng tuần hoàn được thiết kế đẹp mắt và thông minh. Đây sẽ là công cụ

    - Phần mềm cân bằng phương trình hóa học tự động: điểm đặc biệt là phần mềm này

    rất hữu ích cho các em, tăng niềm yêu thích khi học tập.

    được thiết kế để có thể sử dụng khi không có mạng internet, giúp các em có thể kiểm tra

    được kết quả mình làm.

    1.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của ebook mới xây

    dựng

    • Thực nghiệm việc sử dụng ebook với HS khối 10 chương trình nâng cao được tiến

    hành tại các trường THPT chuyên Long An (Long An), THPT Nguyễn Thông (Long An),

    THPT Lê Quý Đôn (Long An),THPT chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh), THPT Bùi Thị

    Xuân (Tp.HCM) gồm 5 lớp thực nghiệm và 5 lớp đối chứng, với tổng số 391 HS.

    Kết quả thực nghiệm cho thấy các HS sử dụng “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập

    hóa học lớp 10 chương trình nâng cao” có kĩ năng giải bài tập tốt hơn và kết quả học tập cao

    hơn so với các HS không được sử dụng.

    • Tham khảo ý kiến của 40 GV và 195 HS qua các phiếu nhận xét, kết quả cho thấy

    phần lớn GV và HS đánh giá cao ebook về các mặt sau:

    - Về nội dung, ebook có số lượng bài tập nhiều, phong phú (tổng cộng 471 bài) với

    các hướng dẫn và phương pháp giải cụ thể, dễ hiểu giúp HS học, tự nghiên cứu. Ngoài ra,

    127

    ebook tích hợp thêm hai công cụ về cân bằng phương trình hóa học và bảng hệ thống tuần

    hoàn để hỗ trợ HS khi làm bài tập.

    - Về hình thức, ebook được thiết kế đơn giản, hiện đại, dễ sử dụng và tiện lợi, có

    tính tương tác cao với người dùng.

    - Về tính khả thi, ebook là tài liệu thật sự cần thiết cho các em HS nâng cao kỹ năng

    giải bài tập, làm tăng thêm niềm yêu thích và hăng say học tập môn hóa học cho HS.

    - Về tính hiệu quả, việc sử dụng “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp 10

    chương trình nâng cao” giúp rèn luyện kĩ năng giải bài tập tốt hơn và cho kết quả học tập

    môn hóa học của HS được nâng lên, đồng thời nâng cao tinh thần tự học giúp các em HS

    phát triển bền vững.

    2. Kiến nghị

    Qua quá trình nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm đề tài, chúng tôi có một số kiến nghị

    sau:

    2.1. Đối với Bộ Giáo dục, các Sở Giáo dục và Đào tạo

    - Có một bộ phận để đánh giá, tuyển chọn, tập hợp các ebook từ các trường để tiến tới

    xuất bản một bộ ebook có thể làm tài liệu dạy học cho GV và HS.

    - Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho GV về ứng dụng công nghệ

    thông tin trong dạy học để có thể rèn luyện và cập nhật các thành tựu công nghệ thông tin

    mới nhất.

    - Cần lựa chọn và cung cấp các thiết bị, phần mềm phục vụ cho quản lý, giáo dục và

    tăng cường cơ sở vật chất hiện đại cho các trường THPT.

    - Thử nghiệm rộng rãi và triển khai dạy học qua mạng, đào tạo trực tuyến, đồng thời

    cung cấp nhiều tư liệu để HS và GV tham khảo.

    2.2. Với các trường THPT

    - Cần xây dựng nhiều phòng học đa năng với các trang thiết bị nghe nhìn hiện đại tối

    thiểu, như: máy vi tính nối mạng internet và kết nối với máy chiếu (Projector), đầu VCD,

    loa, màn hình để hỗ trợ việc sử dụng ebook trên lớp học.

    - Tổ chức thường xuyên các cuộc thi đổi mới PPDH đặc biệt là ứng dụng công nghệ

    thông tin trong dạy học nhằm khuyến khích GV phát huy tối đa khả năng sáng tạo để đưa

    ra được những PPDH hay và thiết kế ra được các công cụ hỗ trợ dạy học đăc biệt là các

    ebook .

    128

    - Khuyến khích GV ứng dụng CNTT trong dạy học (soạn bài, trình chiếu, bài giảng

    điện tử, giáo án trên máy tính, xây dựng website môn học...).

    - Tổ chức trình diễn, trao đổi, giao lưu các tiết dạy học có ứng dụng CNTT trong

    trường và giữa nhiều trường với nhau nhằm mục đích tuyên truyền, động viên các cá nhân

    tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học.

    - Tổ chức trao đổi, góp ý giữa những GV về các ebook đã thiết kế nhằm nhận được

    những nhận xét, đánh giá để hoàn thiện và tạo ra những sản phẩm ebook có chất lượng.

    - Mỗi trường nên có một chuyên viên về công nghệ thông tin để hỗ trợ, giúp đỡ GV

    trong quá trình chuẩn bị và tổ chức dạy học khi cần thiết.

    2.3. Với các giáo viên

    - Cần không ngừng học hỏi, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, lẫn trình độ

    tin học để có thể tự mình chủ động thiết kế ra những sản phẩm dạy học mang tính thiết

    thực và chất lượng cao.

    - Việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung muốn đạt kết quả cao người GV cần kết

    hợp hài hòa với các phương pháp truyền thống, phù hợp với nội dung, điều kiện cụ thể.

    - GV nghiên cứu kĩ nội dung và hướng dẫn HS khi sử dụng ebook một cách hiệu quả

    nhất.

    - Tích cực đóng góp, xây dựng cho các ebook mà GV đang sử dụng.

    2.4. Đối với HS Trung học phổ thông

    - Tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo trong các hoạt động học tập để tự khám phá và

    lĩnh hội kiến thức.

    - Nghiên cứu kĩ mục đích, nội dung và cách sử dụng ebook một cách hiệu quả nhất.

    - Tích cực đóng góp, xây dựng cho các ebook mà HS đang sử dụng.

    3. Hướng phát triển của đề tài

    - Trên nền tảng của ebook hiện có, khi có điều kiện tác giả sẽ bổ sung thêm các nội

    dung trong chương trình hóa học 10 nâng cao như chương “Nguyên tử”, chương “Bảng

    tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn”, chương “ Liên kết hóa học”,

    chương “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” và mở rộng phạm vi thực hiện ở các lớp

    11 và 12.

    - Phổ biến rộng rãi ebook, trên cơ sở đó khắc phục những hạn chế về nội dung và hình

    thức của ebook .

    129

    - Cập nhật các kiến thức mới nhất, các phim thí nghiệm, các dạng bài tập cũng như các

    đề thi TNPT, tuyển sinh Đại học – Cao đẳng mới nhất để HS có thể tự học, tự nghiên cứu

    chiếm lĩnh nội dung kiến thức hoá học được nhiều hơn.

    - Nghiên cứu thêm các cách thiết kế khác nhằm đơn giản hóa việc thiết kế ebook, giúp

    ebook có tính chuyên nghiệp, hấp dẫn và phổ biến hơn nữa.

    Trên đây là một số kết quả đã đạt được cũng như những đề xuất, hướng phát triển và

    nghiên cứu của đề tài. Trong thời gian nghiên cứu, chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót nên

    chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhiệt tình của quý thầy cô, các em HS,

    các chuyên gia để ebook ngày càng được hoàn thiện hơn. Chúng tôi hy vọng rằng với những

    đóng góp của đề tài, trong một giới hạn nào đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

    môn Hóa học ở trường THPT nói chung và đặc biệt về ứng dụng công nghệ thông tin trong

    dạy học hóa học nói riêng trong giai đoạn hiện nay.

    130

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyễn Duy Ái (2010), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10 (tập 1, 2), Nxb Giáo

    dục.

    2. Ngô Ngọc An (Chủ biên), Phạm Thị Minh Nguyệt (2009), Giải toán Hóa học 10, Nxb

    Giáo dục Việt Nam.

    3. Ngô Ngọc An (2011), Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học, Nxb ĐHSP.

    Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX 4.

    và Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế Website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố

    kiến thức môn Hoá học phần hidrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT,

    Khoá luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM.

    5. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát triển tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy

    học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1993 – 1996, Vụ giáo viên, Bộ Giáo dục

    và Đào tạo.

    6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi tuyển sinh Đại học môn Hóa học khối A, khối B từ

    năm 2007 đến năm 2012.

    7. Trịnh Văn Biều (2000), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP

    TP.HCM.

    8. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Trường ĐHSP TP.HCM.

    9. Trịnh Văn Biều (2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb ĐHSP TP. HCM.

    10. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường

    Đại học Sư phạm, TP HCM.

    11. Trịnh Văn Biều (2010), Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả, Trường

    ĐHSP TP. HCM.

    12. Trịnh Văn Biều, Lê Thị Thanh Chung (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học,

    Trường ĐHSP TP. HCM.

    13. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nxb

    Giáo dục.

    14. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học,

    Nxb Giáo dục.

    15. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Hà Nội.

    131

    16. Dương Hoàng Giang (2011), Hỗ trợ kiến thức phương pháp chung giải nhanh bài tập

    hóa học 10, Nxb ĐH Quốc Gia Hà Nội.

    17. Lê Thị Hà (2010), Thiết kế ebook giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11

    chương trình nâng cao ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.

    HCM.

    18. Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (E – book) lớp 10 nâng

    cao chương“ nhóm Halogen”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

    19. Nguyễn Thị Thanh Hà (Chủ biên) (2010), Cẩm nang hóa học 10, Nxb Giáo dục Việt

    Nam.

    20. Phạm Thị Thu Hà (2010), Xây dựng hệ thống bài tập tự luận có phương pháp giải

    nhanh dùng làm câu hỏi trắc nghiệm phần phi kim lớp 11, Luận văn thạc sĩ giáo dục

    học, ĐHSP TP. HCM.

    21. Nguyễn Thúy Hằng (2008), Thiết kế ebook hóa học 12 nâng cao phần kim loại, Luận

    văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.

    22. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo

    dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

    23. Nguyễn Hiền Hoàng (Chủ biên), Nguyễn Cửu Phúc (2010), Phương pháp làm bài tập

    Hóa học 10, Nxb Giáo dục Việt Nam.

    24. Đỗ Xuân Hưng (2012), Phương pháp và kĩ thuật giải nhanh các dạng bài tập trắc

    nghiệm Hóa học Đại cương – Vô cơ, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

    25. Đỗ Xuân Hưng (2012), Giải nhanh những vấn đề thường gặp luyện thi Đại học, Cao

    đẳng môn Hóa học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

    26. Trần Thị Trà Hương (2009), Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT nhằm

    củng cố kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo cho HS, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,

    ĐHSP TP. HCM.

    27. Trần Thị Liên (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 chương

    trình nâng cao hỗ trợ học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

    28. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb

    ĐHSP.

    29. Nguyễn Thị Nhung (2006), Thiết kế ebook hóa học lớp 11 nâng cao chương 4: Đại

    cương về hóa học hữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội.

    132

    30. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2008), Thiết kế ebook chương “Dung dịch – Sự điện li” lớp

    10 chuyên hóa học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.

    31. Đỗ Thị Việt Phương ( 2009), Thiết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vô

    cơ lớp 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

    32. Võ Thị Thu Sang (2010), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa lớp 10 NC

    nhằm rèn luyện năng lực chủ động, sáng tạo cho HS ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ

    giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

    33. Dương Thị Kim Tiên (2010), Thiết kế hệ thống bài toán hóa học nhiều cách giải nhằm

    phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo

    dục học, ĐHSP TP. HCM.

    34. Lê Trọng Tín (1997), Phương pháp dạy môn Hóa học ở trường phổ thông trung học,

    Nxb Giáo dục.

    35. Lê Trọng Tín (2006), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học,

    Trường ĐHSP TP.HCM.

    36. Phạm Quốc Thành (2010), Thiết kế ebook hỗ trợ dạy học môn hóa học chương

    “Nguyên tử”, chương “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn”

    lớp 10 cơ bản, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

    37. Nguyễn Trọng Thọ (2002), Ứng dụng tin học trong giảng dạy Hóa học, Nxb Giáo dục.

    38. Nguyễn Thị Dạ Thảo (2008), Thiết kế ebook hóa học 11 nâng cao phần hữu cơ, Luận

    văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.

    39. Tô Thị Xuân Thu (2012), Sử dụng phần mềm courselab 2.4 thiết kế ebook chương

    “Nhóm oxi-lưu huỳnh” lớp10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.

    HCM.

    40. Lê Thị Phương Thúy (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ 12 nhằm rèn

    luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ

    giáo dục học, ĐHSP TP.HCM.

    41. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá

    trình dạy – tự học, Nxb Giáo dục.

    42. Nguyễn Thị Tòng (2008), Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài toán hóa học có phương

    pháp giải nhanh làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn hóa học 10 – Nâng

    cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

    133

    43. Nguyễn Thị Minh Trang (2010), Thiết kế E-Book hóa học lớp 10 nâng cao chương 5

    nhóm halogen, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.

    44. Vũ Anh Tuấn (Chủ biên), Trần Quang Hưng, Ngô Uyên Minh, Vũ Minh Tuấn (2009),

    Những bài tập Hóa học có nhiều phương pháp giải, Nxb Giáo dục Việt Nam.

    45. Lê Xuân Trọng (Chủ biên) (2012), Hóa học 10 Nâng cao, NXB Giáo dục.

    46. Lê Xuân Trọng (Chủ biên) (2012), Bài tập Hóa học 10 Nâng cao, Nxb Giáo dục.

    47. Lê Xuân Trọng (Chủ biên) (2012), Sách giáo viên Hóa học 10 Nâng cao, Nxb Giáo

    dục.

    Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập Hóa học ở trường phổ thông, Nxb ĐHSP. 48.

    49. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên) (2006), Hóa học 10, Nxb Giáo dục.

    50. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên) (2006), Bài tập Hóa học 10, Nxb Giáo dục.

    51. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông,

    Nxb Giáo dục.

    52. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở trường phổ

    thông, Nxb ĐHSP.

    53. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập ứng dụng, Nxb

    Đại học Quốc gia Hà Nội.

    54. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-Book Hoá học 12 phần Crom- Sắt- Đồng hỗ trợ

    học sinh tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.

    55. Trung tâm Tin học ĐHSP (2006), Bài giảng Excel.

    56. Nguyễn Đức Vận (1983), Bài tập hóa học vô cơ, Nxb Giáo dục.

    57. Nguyễn Đức Vận (2008), Hóa học vô cơ, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.

    58. Lê Thanh Xuân (2009), Các dạng toán và phương pháp giải Hóa học 10, Nxb Giáo

    dục Việt Nam.

    59. http://ebook.edu.net.vn

    60. http://www.unf.edu/~tcavanau/presentations/ebooks_for_education.htm

    61. http://observatory.jisc.ac.uk/docs/ebooks-in-education-draft.pdf

    62. http://www.medcalc.org/manual/t-distribution.php

    63. http://dayhoahoc.com/

    64. http://www.waset.org/journals/waset/v70/v70-110.pdf

    65. http://designmodo.github.io/Flat-UI/

    66. https://addons.mozilla.org/vi/firefox/addon/firebug/

    134

    67. http://violet.vn/main/

    68. http://ngocbinh.dayhoahoc.com/

    135

    PHỤ LỤC

    PHỤ LỤC 1. PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG EBOOK CỦA GV

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

    Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học

    ---oOo---

    PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN

    Họ và tên giáo viên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................

    Nam , Nữ : …… Số năm giảng dạy: ........................................

    Nơi công tác: .................................................................................................................

    Tỉnh (Thành phố): .........................................................................................................

    Kính chào quý thầy (cô)!

    Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài “THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH

    GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO” cho luận văn tốt

    nghiệp cao học của mình. Những thông tin quý thầy (cô) cung cấp trong phiếu sẽ giúp

    chúng tôi đánh giá thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện

    nay. Chúng tôi xin đảm bảo mọi thông tin quý thầy (cô) cung cấp sẽ không được sử dụng

    vào mục đích nào khác ngoài mục đích khoa học của đề tài nghiên cứu. Rất mong nhận

    được sự đóng góp nhiệt tình của các thầy (cô)!

    Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào ô tương

    ứng.

    1. Trong quá trình dạy học, thầy (cô) có yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà không?

     Thường xuyên.  Thỉnh thoảng.  Chưa bao giờ.

    2. Ngoài SGK, thầy (cô) có hay giới thiệu thêm các tài liệu tham khảo để giúp học sinh

    tự học không?

     Thường xuyên.  Thỉnh thoảng.  Chưa bao giờ.

    3. Theo thầy (cô), có cần một tài liệu hướng dẫn học sinh có thể tự học làm bài tập hóa

    học ở nhà không?

     Rất cần.  Cần .  Có hay không cũng được.  Không cần.

    4. Thầy (cô) có hay ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học không?

    136

    Thường xuyên. Thỉnh thoảng. Ít khi.  Chưa bao giờ.

    5. Khi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học, thầy (cô) thường sử dụng

    hình thức nào?

     Soạn giáo án điện tử.

     Sử dụng các e book, website, blog… hỗ trợ dạy học.

     Hình thức khác:. .............................................................................................

    6. Thầy (cô) thấy hiện nay số lượng ebook hỗ trợ cho giáo viên trong việc giải bài tập

    hóa học cho học sinh là:

     rất nhiều.  nhiều.  trung bình.

     ít.  rất ít.  không có.

    7. Thầy (cô) có cần một ebook vừa giúp học sinh có thể tự học ở nhà vừa là tư liệu phục

    vụ cho việc giảng dạy không?

     Rất cần.  Cần.  Có hay không cũng được.  Không cần.

    8. Nếu có một tài liệu hướng dẫn học sinh tự học làm bài tập ở nhà, thầy (cô) muốn tài

    liệu đó được thiết kế dưới dạng nào?

     Một ebook có các dạng bài tập cụ thể, bài tập phong phú và có đáp án, kèm thêm

    các chức năng tương tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí nghiệm minh họa sinh

    động… , sử dụng được trên nhiều thiết bị điện tử.

     Một ebook nội dung giống sách giáo khoa nhưng có thêm hình ảnh, thí nghiệm…

     Một quyển sách giấy bình thường nhưng có phần hướng dẫn tự học.

     Ý kiến khác:………………………………………………………………...

    …………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:

    Xin chân thành cảm ơn ý kiến của quý thầy (cô)!

    ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn

    137

    PHỤ LỤC 2. PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG EBOOK CỦA HS

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

    Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học

    ---oOo---

    PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH

    Họ và tên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................................

    Lớp……………….Trường: ..........................................................................................

    Các em học sinh thân mến!

    Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài “THIẾT KẾ EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH

    GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO” cho luận văn tốt

    nghiệp cao học của mình. Những thông tin các em cung cấp trong phiếu sẽ giúp chúng tôi

    đánh giá thực trạng sử dụng ebook trong dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện nay. Rất

    mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình của các em!

    Xin các em vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng.

    1. Các em thường làm bài tập về nhà vì

     tự giác.  giáo viên yêu cầu.  sắp có kiểm tra.

    Ý kiến khác:…………………………………………………………………..

    2. Khi các em làm bài tập hóa học ở nhà, bài tập thường có ở đâu?

    …………………………………………………………………………………

     Trong SGK.  Tài liệu giáo viên cung cấp.

     Sách tham khảo.  Tìm trên mạng internet.

    Ý kiến khác:…………………………………………………………………..

    3. Em có cần một tài liệu hướng dẫn giúp em tự học làm được bài tập hóa học ở nhà

    …………………………………………………………………………………

    không?

    4. Em có cần một tài liệu giúp giải bài tập hóa học với số lượng bài tập phong phú, có

     Rất cần.  Cần.  Có hay không cũng được.  Không cần.

    phương pháp giải và đáp án cụ thể không?

    5. Em có thường sử dụng ebook để làm tài liệu tham khảo và tự học không?

     Rất cần.  Cần.  Có hay không cũng được.  Không cần.

    138

    6. Nếu có một ebook hướng dẫn giải bài tập hóa học, em muốn nó được thiết kế như thế

     Thường xuyên.  Thỉnh thoảng.  Chưa bao giờ.

    nào?

     Một ebook có các dạng bài tập cụ thể, bài tập phong phú và có đáp án, kèm thêm

    các chức năng tương tác và nhiều công cụ, hình ảnh, thí nghiệm minh họa sinh

    động… , sử dụng được trên nhiều thiết bị điện tử.

     Một ebook nội dung giống sách giáo khoa nhưng có thêm hình ảnh, thí nghiệm…

     Một quyển sách giấy bình thường nhưng có phần hướng dẫn tự học.

    Ý kiến khác:…………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:

    ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn

    Xin chân thành cảm ơn ý kiến của các em!

    139

    PHỤ LỤC 3. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA GV VỀ EBOOK

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

    Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học

    ---oOo---

    PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN

    Họ và tên giáo viên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................

    Nam , Nữ : …… Số năm giảng dạy: ........................................

    Nơi công tác: .................................................................................................................

    Tỉnh (Thành phố): .........................................................................................................

    Kính gửi quý thầy (cô)!

    Để góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học và phát huy khả năng tự học, bồi

    dưỡng kĩ năng giải bài tập hóa học cho học sinh, tôi đã chọn đề tài “THIẾT KẾ EBOOK

    HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO”

    cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Rất mong nhận được sự đóng góp nhiệt tình của

    các thầy (cô) để ebook được hoàn thiện hơn!

    Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến nhận xét về “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài

    tập hóa học lớp 10 chương trình nâng cao” bằng cách khoanh tròn vào các chữ số tương

    ứng với mức độ từ thấp đến cao ( từ 1 đến 5 ).

    Mức độ

    Tiêu chí đánh giá

    1

    2

    3

    4

    5

    - Kiến thức chính xác, khoa học.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Phong phú, hấp dẫn.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về nội

    - Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa học.

    1

    2

    3

    4

    5

    dung

    -Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng thường gặp.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.

    1

    2

    3

    4

    5

    -Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao đẳng.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về hình

    - Thống nhất về cách trình bày, bố cục hợp lí, logic.

    1

    2

    3

    4

    5

    thức

    - Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Có tính năng tương tác hay (làm trắc nghiệm, báo kết

    Về tính

    1

    2

    3

    4

    5

    quả…).

    năng

    140

    - Cân bằng phương trình trực tiếp trên ebook.

    1

    2

    3

    4

    5

    -Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Dễ sử dụng.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Phù hợp với trình độ học tập của học sinh.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của học sinh.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về tính

    khả thi

    - Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có máy vi tính,

    1

    2

    3

    4

    5

    máy tính bảng,…).

    - Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở nhà.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Nâng cao khả năng tự học.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về hiệu

    - Làm tăng hứng thú học tập hóa học.

    1

    2

    3

    4

    5

    quả của

    - Giúp học sinh tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông

    việc sử

    1

    2

    3

    4

    5

    tin.

    dụng

    ebook

    - Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học.

    1

    2

    3

    4

    5

     Ý kiến đóng góp khác: Thầy (cô) có góp ý gì thêm để giúp ebook được hoàn

    thiện hơn? (ví dụ: hình thức, nội dung cần bổ sung hay sửa chữa…)

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy (cô)!

    Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:

    ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn

    Chúc quý thầy (cô) sức khỏe và hạnh phúc!

    141

    PHỤ LỤC 4. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA HS VỀ EBOOK

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

    Lớp Cao học Lý luận và PPDH Hóa học

    ---oOo---

    PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH

    Họ và tên (có thể ghi hoặc không): ...............................................................................

    Lớp……………….Trường: ..........................................................................................

    Các em học sinh thân mến!

    Để giúp các em có thể tự học dễ dàng và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học; cô đã

    thiết kế “EBOOK HỖ TRỢ HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG

    TRÌNH NÂNG CAO” nhằm cung cấp cho các em có thêm một tài liệu bổ ích khi học tập.Vì

    vậy, cô rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các em để ebook được hoàn

    thiện hơn!

    Các em hãy cho biết ý kiến nhận xét về “Ebook hỗ trợ học sinh giải bài tập hóa học lớp

    10 chương trình nâng cao” bằng cách khoanh tròn vào các chữ số tương ứng với mức độ từ

    thấp đến cao ( từ 1 đến 5 ).

    Mức độ

    Tiêu chí đánh giá

    1

    2

    3

    4

    5

    - Kiến thức chính xác, khoa học.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Đầy đủ kiến thức quan trọng, cần thiết.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Phong phú, hấp dẫn.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về nội

    - Phần hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu, khoa học.

    1

    2

    3

    4

    5

    dung

    -Hệ thống bài tập đầy đủ các dạng thường gặp.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Các video và hình ảnh minh họa đầy đủ.

    1

    2

    3

    4

    5

    -Cập nhật các đề thi TNPT và Đại học – Cao đẳng.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Thiết kế khoa học, dễ theo dõi.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về hình

    - Thống nhất về cách trình bày, bố cục hợp lí, logic.

    1

    2

    3

    4

    5

    thức

    - Giao diện đơn giản, đẹp, thân thiện.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Có tính năng tương tác hay (làm trắc nghiệm, báo kết quả…).

    1

    2

    3

    4

    5

    Về tính

    - Cân bằng phương trình trực tiếp trên ebook.

    1

    2

    3

    4

    5

    năng

    -Bảng hệ thống tuần hoàn thông minh.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Dễ sử dụng.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về tính

    - Phù hợp với trình độ học tập của học sinh.

    1

    2

    3

    4

    5

    khả thi

    - Phù hợp với khả năng sử dụng vi tính của học sinh.

    1

    2

    3

    4

    5

    142

    - Phù hợp với điều kiện thực tế (học sinh có máy vi tính, máy

    1

    2

    3

    4

    5

    tính bảng,…).

    - Không đòi hỏi cấu hình máy tính mạnh.

    1

    2

    3

    4

    5

    - Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài tập ở nhà.

    1

    2

    3

    4

    5

    Về hiệu

    - Nâng cao khả năng tự học.

    1

    2

    3

    4

    5

    quả của

    - Làm tăng hứng thú học tập hóa học.

    1

    2

    3

    4

    5

    việc sử

    - Giúp học sinh tiếp cận nhiều hơn với công nghệ thông tin.

    1

    2

    3

    4

    5

    dụng

    - Góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

    1

    2

    3

    4

    5

    ebook

    - Góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học.

    1

    2

    3

    4

    5

     Ý kiến đóng góp khác: Em có góp ý gì thêm để giúp ebook được hoàn thiện và phù hợp

    hơn với nhu cầu của các em?

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................

    Xin chân thành cám ơn sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các em!

    Mọi ý kiến xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email:

    ĐẶNG HÀ XUYÊN – danghaxuyen3009@yahoo.com.vn

    Chúc các em luôn đạt kết quả tốt trong học tập!

    143

    PHỤ LỤC 5. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA SỐ 1

    BÀI KIỂM TRA SỐ 1 (KIỂM TRA 15 PHÚT)

    Câu 1. Khẳng định nào dưới đây là sai?

    A. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các halogen đều có một electron độc thân. B. Nguyên tử flo, clo, brom hoặc iot có thể có 3, 5 hoặc 7 electron độc thân. C. Các halogen đều đứng ở cuối chu kì, ngay trước khí hiếm trong bảng hệ thống tuần

    hoàn.

    D. Năng lượng liên kết trong phân tử halogen X2 không lớn nên các phân tử halogen

    tương đối dễ tách thành hai nguyên tử. Câu 2. Halogen là những phi kim điển hình, chúng

    A. là những chất oxi hóa mạnh. B. là những chất khử mạnh. C. không là chất oxi hóa và không là chất khử. D. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử mạnh.

    Câu 3. Ở trạng thái bình thường, đơn chất brôm có màu

    A. lục nhạt. B. vàng lục. C. nâu đỏ. D. đen tím.

    Câu 4. Dãy chất sắp xếp theo thứ tự tăng dần số oxi hóa của iot là:

    A. HIO3, KIO, AlI3, NaIO4. B. KIO, AlI3, HIO3, NaIO4. C. AlI3, KIO, HIO3, NaIO4. D. HIO3, NaIO4, KIO, HIO3.

    Câu 5. Dãy chất sắp xếp theo thứ tự tính oxi hóa giảm dần của các halogen là:

    A. I2, Br2, Cl2, F2. B. Br2, F2, Cl2, I2. C. Cl2, Br2, F2, I2. D. F2, Cl2, Br2, I2.

    C. (1), (2), (3), (4) đều tăng. D. (1), (2) tăng (3), (4) giảm.

    Câu 6. Từ flo đến clo, brom, iot, khi nhận xét về sự biến đổi các đặc điểm sau của các halogen:(1) nhiệt độ nóng chảy, (2) nhiệt độ sôi, (3) bán kính nguyên tử, (4) độ âm điện ta có kết luận đặc điểm A. (1), (2), (3) tăng; (4) giảm. B. (1), (2), (3), (4) đều giảm. Câu 7. Các nguyên tố nhóm VIIA

    A. có tính chất hóa học hoàn toàn khác nhau, vì có cấu hình electron khác nhau. B. chỉ có nguyên tố flo là thể hiện tính khử. C. có tính chất hóa học giống nhau hoàn toàn, vì có cấu hình electron giống nhau. D. có nhiều điểm giống nhau về tính chất hóa học của đơn chất cũng như về thành phần

    và tính chất của các hợp chất.

    Câu 8. Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết

    A. cộng hóa trị không cực. B. cộng hóa trị có cực. C. ion. D. phối trí.

    Câu 9. Hệ số cân bằng lần lượt (dạng nguyên, tối giản) của phản ứng sau là

    144

    KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2O

    C. 6, 1, 1, 3, 3. D. 3, 4, 1, 2, 6. A. 1, 6, 1, 3, 3. B. 1, 1, 6, 3, 3.

    Câu 10. Cho 1,6 gam halogen X2 tác dụng hết với magie ta thu được 1,84 gam muối magie

    halogenua. Tên của nguyên tố halogen đó là

    A. clo. B. flo. C. brom. D. iot.

    145

    Cho : Mg = 24 ; Cl = 35,5 ; F = 19 ; Br = 80 ; I = 127.

    ĐÁP ÁN :

    Câu

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

    Đáp án

    B A C C D A D A A C

    147

    PHỤ LỤC 6. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA SỐ 2

    BÀI KIỂM TRA SỐ 2 (KIỂM TRA 45 PHÚT)

    Cho biết: H = 1; O = 16; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; C = 12; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =

    32; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137; Zn = 65; Mn = 55.

    Học sinh trả lời bằng cách điền đáp án vào ô cạnh câu hỏi.

    Câu hỏi

    Trả lời

    Câu 1. Trong các chất: Cu; CuO; Fe3O4; Fe; Ag; Hg; CaO. Chất nào tác

    dụng được với dung dịch HCl loãng?

    Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế được khí nào khi

    thực hiện phản ứng: KMnO4 oxi hóa dung dịch HCl đặc?

    Câu 3. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính khử:HI; HBr; HCl.

    Câu 4. Chất A là muối canxi halogenua. Cho dung dịch chứa 0,200g A tác

    dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376g kết tủa bạc

    halogenua. Hãy xác định công thức chất A.

    Câu 5. Gọi tên chất sau: NaClO.

    Câu 6. Đốt nhôm trong bình chứa khí clo, sau phản ứng thấy khối lượng

    chất rắn trong bình tăng 2,13g. Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng

    là bao nhiêu?

    Câu 7. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử các nguyên tố halogen có số electron

    độc thân là bao nhiêu?

    Câu 8. Hòa tan 40g hỗn hợp bột ba kim loại: Mg, Zn, Fe vào dung dịch

    HCl dư thu được 11,2 lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng

    thu được bao nhiêu gam muối khan?

    Câu 9. Dung dịch HCl không phản ứng với chất rắn nào sau đây để tạo

    ra khí: FeS, CuS, CaCO3, Na2CO3 ?

    Câu 10. Cho 2,06g muối natri halogenua (X) tác dụng với dung dịch

    AgNO3 vừa đủ thu được kết tủa, phân hủy hoàn toàn kết tủa thu được

    2,16g Ag. Muối X là muối nào?

    Câu 11. So sánh tính oxi hóa của HClO3 và HClO2.

    Câu 12. Thêm 78 ml dd AgNO310 % ( D = 1,09 g/ml ) vào một dung dịch

    chứa 4,63 gam hỗn hợp KBr và NaI. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản

    ứng vừa đủ với 12,5 ml dd HCl 1,2 M. Hãy xác định khối lượng KBr

    148

    trong 4,63 gam hỗn hợp.

    Câu 13. Để trung hòa 40 ml dung dịch A có chứa đồng thời 2 axit HCl và

    H2SO4cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung

    hoà thu được 2,59 gam hỗn hợp muối khan. Xác định nồng độ mol

    của axit HCl trong dung dịch A.

    Câu 14. Cho 3 lít khí clo phản ứng với 2 lít khí hiđro. Hiệu suất phản

    ứng chỉ đạt 80 %. Tính thành phần % V của khí HCl có trong hỗn hợp

    sau phản ứng?

    Câu 15. Hoà tan 7,5 gam hỗn hợp gồm Al, Mg vào dung dịch HCl ( cho

    dư ). Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 6,8 gam. Xác

    định khối lượng kim loại Al trong hỗn hợp đầu.

    Câu 16. Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4. Số chất

    có cả tính oxi hóa và tính khử là bao nhiêu?

    Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    (1) Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa.

    (2) Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom.

    (3) Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl.

    (4) Flo có tính oxi hóa yếu hơn clo.

    (5) Có thể dùng bình làm bằng thủy tinh để đựng dung dịch axit HF.

    Câu 18. Có 3 hỗn hợp rắn: hỗn hợp A (Cu , Pt , Al); hỗn hợp B (Zn , Mg ,

    CuO); hỗn hợp C (Na2CO3, Mg, AgCl). Hỗn hợp rắn nào bị hòa tan

    hoàn toàn trong dung dịch HCl dư?

    Câu 19. Chỉ ra câu sai khi nói về clorua vôi.

    A. Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2.

    B. Clorua vôi là muối hỗn tạp.

    C. Ca(OCl)2 là công thức hỗn tạp của clorua vôi.

    D. Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn nước Gia-ven.

    Câu 20. Trong các chất: HClO, HClO2, HClO3, HClO4; chất nào có độ

    bền phân tử cao nhất?

    ĐÁP ÁN

    Câu 1. CuO; Fe3O4; Fe; CaO Câu 11. HClO3 < HClO2

    Câu 2. Khí clo Câu 12. 2,38 gam

    149

    Câu 3. HCl < HBr

    Câu 14. 64% Câu 4. CaBr2

    Câu 5. Natri hipoclorit Câu 15. 2,7 gam

    Câu 6. 0,54g Câu 16. 3

    Câu 7. 1 Câu 17. (2)

    Câu 8. 75,5g Câu 18. B

    Câu 9. CuS Câu 19. C

    Câu 10. NaBr Câu 20. HClO4

    150

    PHỤ LỤC 7. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA SỐ 3

    BÀI KIỂM TRA SỐ 3 (KIỂM TRA 15 PHÚT)

    Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. Oxi tác dụng được với tất cả các kim loại. B. Oxi tác dụng được với tất cả các phi kim. C. Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa yếu. D. Trong tất cả các hợp chất (trừ hợp chất với flo và hợp chất peoxit), nguyên tố oxi có

    số oxi hóa là -2.

    Câu 2. Trong số các chất: CuSO4 khan, CaO, H2SO4 đặc, P2O5, CuO có bao nhiêu chất

    được dùng để làm khô khí oxi? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 3. Lượng oxi trong không khí hầu như không đổi được giải thích là do

    A. O2 được bù lại bởi sự phân hủy ozon trên tầng cao khí quyển. B. ngoài sự phân hủy của ozon, trong thực tế còn có hàng loạt các phản ứng khác cũng

    tạo ra oxi.

    C. sự quang hợp của cây xanh. D. chu trình khép kín của oxi.

    Câu 4. Lấy 1 mol mỗi chất KMnO4, KClO3, H2O2, H2O đem phân hủy (riêng H2O thì điện

    phân), chất tạo ra thể tích O2 lớn nhất là

    A. KMnO4. B. KClO3. C. H2O2. D. H2O.

    Câu 5. Oxi có số oxi hóa dương trong hợp chất

    A. H2O2. B. OF2. C. O3. D. NH4NO3.

    Câu 6. Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách

    A. chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. điện phân nước. C. nhiệt phân kali clorat với xúc tác mangan đioxit. D. điện phân dung dịch kali hiđroxit.

    Câu 7. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Oxi tan nhiều trong nước. B. Oxi nhẹ hơn không khí.

    151

    C. Oxi chiếm thể tích lớn nhất trong thành phần của khí quyển. D. Oxi có độ âm điện lớn.

    Câu 8. Trong phân tử oxi, hai nguyên tử O liên kết với nhau bằng liên kết

    A. cộng hóa trị không cực. B. ion. C. cộng hóa trị có cực. D. phối trí.

    Câu 9. Khí nào sau đây không cháy trong oxi?

    A. CO2. B. CO. C. H2. D. CH4.

    Câu 10. Cho 2,4 gam kim loại M hóa trị II không đổi tác dụng vừa đủ với oxi ở điều kiện

    thích hợp sinh ra 4 gam oxit. Kim loại M là

    A. Mg. B. Cu. C. Zn. D. Ca.

    Cho O = 16, Mg = 24, Cu = 64, Zn = 65, Ca = 40.

    ĐÁP ÁN

    Câu

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

    Đáp án D

    C C B B C D A A A

    152

    PHỤ LỤC 8. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA SỐ 4

    BÀI KIỂM TRA SỐ 4 (KIỂM TRA 45 PHÚT)

    Cho biết: H = 1; O = 16; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; C = 12; N = 14; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =

    32; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137; Zn = 65; Mn = 55.

    Học sinh trả lời bằng cách điền đáp án vào ô cạnh câu hỏi.

    Câu hỏi

    Trả lời

    Câu 1. Hãy viết một phương trình minh họa cho câu phát biểu sau: “O3 là một trong những chất có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn O2”. Câu 2. Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với hiđro là 20. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của O3 có trong A.

    Câu 3. Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình, gọi tên dạng thù hình có kí hiệu

    là Sβ.

    Câu 4. Cho hỗn hợp A gồm FeS và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3,696 lit hỗn hợp khí (ở đktc). Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư sinh ra 35,85g kết tủa màu đen. Tính khối lượng của hỗn hợp A ban đầu.

    Câu 5. Axit clohiđric loãng hòa tan được những muối nào sau đây: PbS,

    CuS, ZnS, CdS?

    Câu 6. Cho 100 ml H2SO4 98 % ( d = 1,84 g/ml ). Người ta muốn pha

    loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 40% thì phải dùng bao nhiêu thể tích nước?

    Câu 7. Cần bao nhiêu gam Oleum A H2SO4.3SO3 vào 200g nước để

    được dung dịch H2SO4 10%?

    Câu 8. Hoàn thành phương trình hóa học sau:

    H2SO4 (đặc, nóng) + HI →

    Câu 9. Chất nào sau đây: H2S, nước Brom, dung dịch KMnO4, dung

    dịch K2Cr2O7 không oxi hóa được SO2?

    Câu 10. Trong phòng thí nghiệm chỉ có KMnO4, FeS, Zn và axit HCl (đặc và loãng) với các thiết bị, điều kiện phản ứng coi như có đủ. Hãy cho biết có thể điều chế được tối đa bao nhiêu chất khí. Câu 11. Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch

    H2SO4 loãng thấy thoát ra V lit H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là 43,3g. Tính V lit.

    Câu 12. Cho phản ứng hóa học sau:

    Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4→ Na2SO4 + MnSO4 +K2SO4 + H2O

    Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương

    trình phản ứng trên là bao nhiêu?

    153

    Câu 13. Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 loãng lần lượt vào

    các dung dịch: FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl đặc. Có bao nhiêu trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hóa khử?

    Câu 14. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    - Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. - Sục khí SO2 vào dung dịch H2S. - Sục khí Cl2 vào nước. - Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc nóng. - Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng. - Cho SiO2 vào dung dịch HF. Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa khử đã xảy ra?

    Câu 15. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa.Tính giá trị của a.

    Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 7,2g kim loại M (có hóa trị II không đổi

    trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23g chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lit (ở đktc). Gọi tên kim loại M.

    Câu 17. Đun nóng hỗn hợp bột gồm 2,97 gam Al và 4,08 gam S trong môi trường kín không có không khí, được sản phẩm là hỗn hợp rắn A. Trong A gồm những chất nào?

    Câu 18. Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu

    đen: 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O Trong phản ứng trên, chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi hóa?

    Câu 19. Chỉ từ các chất sau: Cu, C, Na2SO3, FeS2, H2S, O2, H2SO4 đặc có bao nhiêu phản ứng trực tiếp (điều kiện có đủ) giữa 2 chất với nhau để tạo lưu huỳnh đioxit?

    Câu 20. Để làm khô khí H2S có lẫn hơi nước, có thể dùng chất nào sau

    đây? A. H2SO4 đặc. C. CuSO4 khan. B. CaO. D. P2O5.

    ĐÁP ÁN

    Câu 1. 2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2

    Câu 11. 6,72 lit

    Câu 2. 16,67%

    Câu 12. 27

    154

    Câu 3. Lưu huỳnh đơn tà.

    Câu 13. 4

    Câu 4. 14,04 gam

    Câu 14. 4

    Câu 5. ZnS

    Câu 15. 0,04

    Câu 6. 266,8 gam Câu 16. Magie

    Câu 7. 18,87 gam Câu 17. Al dư và Al2S3

    Câu 8. H2SO4 + 8 HI → 4 I2 + H2S + 4 H2O Câu 18. Chất khử : Ag; Chất oxi hóa: O2

    Câu 19. 7 Câu 9. H2S

    Câu 10. 6 Câu 20. D

    155