BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Thu Trang
VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA (IBL)
VÀO DẠY CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO NHẰM
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp giảng dạy Vật lý Mã số: 601410
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM THỊ PHÚ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2010
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hòa thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận
tình quí báu của thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
- PGS. TS Phạm Thị Phú, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- BGH trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, Phòng KHCH & SĐH, Khoa
Vật Lí, quí thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
- BGH, quí thầy cô trường THPT Hậu Nghĩa nơi tôi đang công tác.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ tôi, người đã dõi bước theo tôi đến trọn đời
và luôn mong cho tôi thành đạt.
Hậu nghĩa ngày 6 tháng 9 năm 2010
Tác giả
TRẦN THỊ THU TRANG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn là hoàn toàn trung thực.
MỤC LỤC
0TLỜI CẢM ƠN0T ................................................................................................................................. 2
0TLỜI CAM ĐOAN0T ........................................................................................................................... 3
0TMỤC LỤC0T ...................................................................................................................................... 4
0TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT0T ............................................................................................. 7
0TMỞ ĐẦU0T ......................................................................................................................................... 8
0T1.Lý do chọn đề tài0T ................................................................................................................................... 8
0T2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề0T ..................................................................................................................... 9
0T3.Mục đích nghiên cứu0T ............................................................................................................................. 9
0T4.Đối tượng nghiên cứu0T .......................................................................................................................... 10
0T5.Giả thuyết khoa học0T............................................................................................................................. 10
0T6.Phạm vi nghiên cứu0T ............................................................................................................................. 10
0T7.Nhiệm vụ nghiên cứu0T .......................................................................................................................... 10
0T8.Phương pháp nghiên cứu0T ..................................................................................................................... 10
0T9.Đóng góp mới của đề tài0T...................................................................................................................... 10
0T10.Cấu trúc luận văn0T .............................................................................................................................. 11
0TCHƯƠNG 1. IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH0T ...................................................................... 12
0T1.1. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT hiện nay[16]0T .................... 12
0T1.1.1. Sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống trên tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh0T ......................................................................................................................... 12
0T1.1.2. Dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động của học sinh0T.................................................. 12
0T1.1.3. Tăng cường học tập cá nhân phối hợp hài hòa với học tập hợp tác0T............................................ 13
0T1.1.4. Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học0T .......................................................................... 14
0T1.1.5. Coi trọng rèn luyện kĩ năng ngang tầm với truyền thụ tri thức. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh0T........................................................................................................................... 14
0T1.1.6. Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, chú trọng làm thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lí0T ............................................................................................................................ 14
0T1.1.7. Đổi mới cách soạn giáo án0T ....................................................................................................... 15
0T1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS trong học tập0T ........................................................................ 15
0T1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập[1][7][16][24]0T ................................................................. 15
0T1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực học tập[12][20][24]0T ............................................................. 16
0T1.2.3. Sự cần thiết của việc phát huy tính tích cực của HS[12][20][24]0T............................................... 17
0T1.2.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học[18][20]0T ......................................... 18
0T1.3. Kĩ năng làm việc hợp tác[1][3][13][15]0T ........................................................................................... 19
0T1.3.1. Sự cần thiết rèn luyện kĩ năng hợp tác [3][20]0T .......................................................................... 19
0T1.3.2. Đặc điểm của làm việc hợp tác0T ................................................................................................. 20
0T1.3.3. Các thành phần của kĩ năng hợp tác[20]0T ................................................................................... 20
0T1.3.4. Làm thế nào để rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác trong dạy học? [15][18][20]0T ...................... 21
0T1.4. Mô hình dạy học điề tra (IBL)0T ......................................................................................................... 22
0T1.4.1. Khái niệm IBL và cấu trúc IBL[25][26][28][29]0T ...................................................................... 22
0T1.4.1.1. Khái niệm IBL[28][29]0T ..................................................................................................... 22
0T1.4.1.2. Cấu trúc IBL[27][28][29]0T ................................................................................................. 22
0T1.4.1.3. Kết quả IBL[[27][31]0T........................................................................................................ 23
0T1.4.1.4. Lợi ích của IBL[[28][29][32]0T ............................................................................................ 23
0T1.4.1.5. Trạng thái tâm lí và hoạt động của HS trong IBL[29][32]0T ................................................. 24
0T1.4.2. Ưu, nhược điểm của IBL[25][29]0T ............................................................................................. 24
0T1.4.2.1. Ưu điểm0T ........................................................................................................................... 24
0T1.4.2.2. Nhược điểm0T ...................................................................................................................... 24
0T1.4.2.3. Cách đánh giá HS theo IBL[4][28][[32]0T ............................................................................ 25
0T1.4.3 So sánh IBL với các phương pháp dạy học truyền thống0T ........................................................... 25
0T1.4.3.1. Sự khác nhau giữa IBL và phương pháp dạy học truyền thống[24][26]0T ............................. 25
0T1.4.3.2. Vai trò của GV trong mô hình IBL[29][32]0T....................................................................... 26
0T1.4.4. Triển khai mô hình IBL0T............................................................................................................ 27
0T1.4.4.1. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng theo IBL[3][26][31]0T ...................................................... 27
0T1.4.4.2. Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với IBL[29][31][32]0T ................................................. 28
0T1.4.4.3. Các mức độ dạy học theo mô hình IBL[28][29][31]0T .......................................................... 28
0T1.4.4.4. IBL gắn với phương tiện dạy học[26][30]][30][32]0T ........................................................... 30
0T1.5 IBL với việc phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh[27][30][31]0T ..................................................................................................................................... 31
0T1.6 Vận dụng IBL vào dạy học Vật lí ở trường phổ thông hiện nay[6][27]0T .............................................. 32
0TCHƯƠNG 2. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO THEO MÔ HÌNH IBL0T ........................................................................................... 35
0T2.1 Đặc điểm của chương “Sóng cơ”[9][10][21]0T ..................................................................................... 35
0T2.2 Mục tiêu dạy học[9][10][21]0T ............................................................................................................. 35
0T2.2.1 Mục tiêu theo chuẩn0T .................................................................................................................. 35
0T2.2.2 Mục tiêu nâng cao theo định hướng nghiên cứu0T ........................................................................ 36
0T2.3 Cấu trúc logic chương “Sóng cơ”0T ..................................................................................................... 37
0T2.4 Thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tỉnh Long An0T ................................... 37
0T2.5. Thiết kế phương án dạy học theo mô hình IBL0T ................................................................................ 39
0T2.5.1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho dạy học theo mô hình IBL0T ............................................... 39
0T2.5.2 Xây dựng tiến trình dạy học chương “Sóng cơ” theo IBL0T .......................................................... 49
0T2.5.2.1 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 1 – Sóng ngang0T........................................................... 49
0T2.4.2.2 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 2 – Sóng dọc0T .............................................................. 59
0TCHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM0T ................................................................................ 64
0T3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm0T ................................................................................... 64
0T3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm0T................................................................................... 64
0T3.3. Phương pháp thực nghiệm0T ............................................................................................................... 64
0T3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm0T ............................................................................................................. 64
0T3.3.2 Các bước thực nghiệm0T .............................................................................................................. 65
0T3.3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm0T ........................................................................................................ 65
0T3.3.2.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm0T ........................................................................................ 65
0T3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm0T ......................................................................................................... 67
0T3.4.1. Đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác của học sinh qua từng chủ đề cụ thể0T ..... 67
0T3.4.2.Đánh giá của HS về hiệu quả của mô hình0T ................................................................................ 70
0T3.4.3. Đánh giá sản phẩm nhóm0T ......................................................................................................... 72
0T3.4.4 Đánh giá định lượng0T ................................................................................................................. 72
0T3.4.5. Kiểm định giả thuyết bằng thống kê[2]0T..................................................................................... 77
0TKẾT LUẬN0T ................................................................................................................................... 80
0TTÀI LIỆU THAM KHẢO0T ............................................................................................................ 82
0TPHỤ LỤC0T...................................................................................................................................... 84
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHBH: Câu hỏi bài học
CHKQ: Câu hỏi khái quát
CHND: Câu hỏi nội dung
Đối chứng ĐC:
Giáo viên GV:
Học sinh HS:
IBL: Inquiry based learning
KHTN: Khoa học tự nhiên
PBL: Project based learning
PHT: Phiếu học tập
SGK: Sách giáo khoa
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nước ta đang ở thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế trong nền kinh tế
cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm tạo ra những
con người có phẩm chất mới đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay. Nền giáo dục không chỉ dừng lại
ở chỗ trang bị cho học sinh những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn
phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân, có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi.
Mục tiêu dạy học cần phải hướng tới trang bị cho học sinh kĩ năng sống và làm việc trong một
xã hội hiện đại: thu thập thông tin, xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, ra quyết định, làm việc hợp
tác tự học suốt đời, từ đó người học có thể thích ứng nhanh với sự thay đổi không ngừng của
cuộc sống. Để đáp ứng mục tiêu đó cần phải đổi mới quan điểm giáo dục, nội dung và phương
pháp giáo dục. Nghị quyết TW2 khóa VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh
mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp
tư duy sáng tạo của người học. Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp
hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học
sinh…..”
Mô hình dạy học dựa trên câu hỏi hay mô hình dạy học điều tra (Inquiry based learning) viết
tắt là IBL, là một trong những mô hình dạy học hiện đại hướng vào người học. Tinh thần cơ bản
của IBL là “Involve me. I understande” – “liên quan đến tôi. Tôi hiểu”. Đây là kiểu dạy học xuất
phát từ nhu cầu của học sinh, HS được học tập trong môi trường thoải mái, vui vẻ, hướng tới
phát triển tư duy (phân tích, tổng hợp, đánh giá,..), kĩ năng sống (hợp tác, giao tiếp, giải quyết
vấn đề,…). Hoạt động của IBL bắt đầu bằng một câu hỏi khát quát, HS làm việc theo nhóm, chẻ
câu hỏi khái quát thành nhiều câu hỏi nhỏ, lập kế hoạch tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm ra
câu trả lời. Sau đó, câu trả lời của nhóm sẽ được đưa ra thảo luận với các nhóm khác và giáo
viên. Ngoài ra, HS còn trao đổi trên Internet với độc giả toàn thế giới. Ở đây, giáo viên chỉ đóng
vai trò là người cố vấn học tập chứ không phải là người truyền đạt tri thức.
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm
thay đổi hình thức học. Công nghệ thông tin tạo ra môi trường học tập mới thay thế cho hình
thức dạy học “giáp mặt”, tạo nên sự đa dạng về hình thức cho HS tự học tập suốt đời, mọi lúc,
mọi nơi, chủ động tích cực chiếm lĩnh kiến thức trong môi trường học tập “ảo”…Hơn nữa,
Internet ngày càng phổ biến và được triển khai ở đa số các trường phổ thông. Đó là một môi
trường tương tác đa phương tiện, một thư viện thông tin khổng lồ và là nguồn tư liệu dạy – học
vô cùng phong phú. Đây là điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc cố vấn học tập cho học
sinh.
Qua đó, tôi thấy mô hình IBL phù hợp với định hướng đổi mới với phương pháp dạy và học
ở Việt Nam. Việc nghiên cứu vận dụng mô hình IBL vào trường phổ thông nước ta có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn, góp phần hiện thực hóa quan điểm dạy học hướng vào người học.
Trong chương trình vật lí 12, ban khoa học tự nhiên thì chương “Sóng cơ” là chương quan
trọng không những về lý thuyết mà còn có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn. Kiến thức của
chương rất gần gũi với HS và có nhiều tài liệu học tập để tổ chức học tập theo IBL.
Vì thế, tôi chọn đề tài: Vận dụng mô hình dạy học điều tra (Inquiry based learning) vào dạy
chương “Sóng cơ” Vật lý 12 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng
làm việc hợp tác cho học sinh.
2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Như chúng ta đã biết, đổi mới phương pháp dạy học theo hai hướng: cải tiến phương pháp
dạy học truyền thống và vận dụng phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp dạy học
hiện đại bao gồm: dạy học dự án (Project Based Learning), mô hình dạy học IBL, dạy học Web-
Quest....
Khi nghiên cứu các phương pháp dạy học hiện đại, tôi thấy rằng hiệu quả các phương pháp
đó mang lại đều hướng tới các mục tiêu cá nhân như:
- Phát triển hiểu biết của HS trong quá trình học tập.
- Phát triển tư duy cho HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Hiểu thêm về tiến trình khoa học, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề.
- Tạo cơ hội học tập và phát triển nhiều phong cách học khác nhau cho HS. Từ đó, HS có
thế giới quan tích cực, tự tin trong cuộc sống.
Mô hình IBL là một mô hình dạy học mới ở Việt Nam, nhưng qua nghiên cứu tài liệu tôi
thấy hiệu quả của mô hình này mang lại cho HS rất lớn. Nó không những giúp cho HS nắm vững
kiến thức mà còn chỉ cho HS tìm ra kiến thức. Mô hình này rất thành công ở Mĩ và Úc, riêng ở
Việt Nam có vận dụng mô hình IBL vào dạy học chủ đề chuyển động thẳng biến đổi đều và các
lực cơ học của tác giả Nguyễn Thị Liên.
3.Mục đích nghiên cứu
Thiết kế phương án dạy học các kiến thức chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo mô
hình IBL nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS.
4.Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy và học Vật lí.
5.Giả thuyết khoa học
- Có thể thiết kế phương án dạy học các kiến thức chương “Sóng cơ” Vật lí 12 theo mô hình
IBL đáp ứng các yêu cầu khoa học vật lí và khoa học sư phạm.
- Tổ chức dạy học theo phương án trên thì sẽ phát huy được tính tích cực học tập và rèn
luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS.
6.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN.
7.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về mô hình IBL.
- Nghiên cứu mục tiêu, đặc điểm và cấu trúc nội dung chương “Sóng cơ” Vật lí 12.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tại tỉnh Long An.
- Thiết kế phương án dạy học các kiến thức của chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo
các chủ đề.
- Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và tính
hiệu quả của các phương án đã thiết kế.
8.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ kiện
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học
9.Đóng góp mới của đề tài
Về lí luận: Hệ thống hóa cơ sở lí luận của mô hình IBL trong dạy học vật lí ở trường phổ
thông.
Về thực tiễn:
+ Mô tả bức tranh và rút ra nhận định khái quát về thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở
một số trường THPT thuộc tỉnh Long An.
+ Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” theo mô hình IBL với hai chủ đề ứng với
hai bộ hồ sơ dạy học tương ứng.
10.Cấu trúc luận văn
Luận văn dày 97 trang gồm các phần sau:
- Mở đầu
- Nội dung: 3 chương
Chương 1. IBL với việc phát huy tính tích cực và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS
(29 trang)
Chương 2. Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo mô hình
IBL (38 trang)
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm (22 trang)
- Kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
CHƯƠNG 1. IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
Đổi mới phương pháp dạy học là sự hiện thức hóa việc đổi mới quan điểm, mục tiêu dạy học.
Chuyển từ quan điểm dạy học tập trung vào người dạy sang quan điểm tập trung vào người học, đòi
hỏi lựa chọn các phương pháp dạy học mới đồng thời vận dụng các phương pháp dạy học truyền
thống theo quan điểm hiện đại. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã định hướng phương pháp dạy học nói
chung, phương pháp dạy học Vật lí nói riêng. Chương này giới thiệu, phân tích các định hướng đổi
mới phương pháp dạy học , mô hình IBL và phân tích ưu thế của IBL đối với việc hiện thực hóa
quan điểm dạy học hướng vào người học.
1.1. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT hiện nay[16]
1.1.1. Sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống trên tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
Dựa theo phương thức tiếp nhận thông tin của học sinh, các phương pháp truyền thống có thể
phân thành ba nhóm:
- Nhóm các phương pháp dùng lời như diễn giảng, vấn đáp, đọc sách giáo khoa, hội thảo,
dùng phiếu học tập, nghe băng....
- Nhóm các phương pháp trực quan: biểu diễn thí nghiệm, mô hình, xem tranh ảnh, xem
phim....
- Nhóm các phương pháp thực hành: quan sát, đo đạc, làm thí nghiệm thực hành, sưu tầm tài
liệu......Đây là nhóm phương pháp quan trọng trong việc rèn luyện kĩ năng, thói quen và ý thức tự
học của học sinh.
Trong các phương pháp trên thì hai nhóm phương pháp thực hành và trực quan “tích cực”
hơn phương pháp dùng lời. “Tích cực” ở đây có nghĩa là trong hoạt động nhận thức, học sinh được
kích thích, gợi hứng thú và chủ động chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Đổi mới
phương pháp không phải là phủ nhận hoàn toàn các phương pháp dạy học truyền thống mà đổi mới
là kế thừa và phát triển các phương pháp đó theo quan điểm “phát huy tính tích cực, chủ động và
sáng tạo của học sinh”. Bên cạnh cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống, chúng ta có thể
vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại như dạy học dự án, mô hình IBL......
1.1.2. Dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động của học sinh
Dựa theo cấu trúc của tiến trình khoa học, hoạt động học tập của học sinh có thể chia thành
các nhóm sau:
- Nhóm hoạt động thu thập thông tin bao gồm: quan sát hiện tượng thiên nhiên, tranh ảnh, thí
nghiệm biểu diễn của giáo viên, xem băng hình, thực hành thí nghiệm như đo đạc, lấy số liệu, tìm
thông tin từ giáo viên, bạn bè, sách báo hay mạng Internet...
- Nhóm hoạt động xử lí thông tin bao gồm: suy luận logic (phân tích, tổng hợp, so sánh quy
nạp, diễn dịch....) để rút ra kết luận từ một dữ liệu đã thu thập; lập bảng biểu, vẽ đồ thị từ đó rút ra
các qui luật của hiện tượng; đề ra phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một dự đoán hay giả
thuyết,... Hoạt động xử lí thông tin đòi hỏi khả năng tư duy sáng tạo cao của học sinh.
- Nhóm hoạt động truyền đạt thông tin gồm: thông báo bằng lời các kết quả xử lí thông tin,
kết quả thí nghiệm, những dữ liệu điều tra; tham gia thảo luận, tranh luận về nội dung học tập, trả
lời câu hỏi của giáo viên; viết báo cáo, trình bày bằng sơ đồ, đồ thị, tranh vẽ... Hoạt động truyền đạt
thông tin giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển khả năng ngôn ngữ, đồng thời rèn luyện cho
học sinh có những khả năng cần thiết để hòa nhập cộng đồng.
Ngoài ra, trong học tập học sinh còn có các hoạt động vận dụng kiến thức: giải quyết vấn đề
trong thực tiễn, giải bài tập ... là tổng hợp của các hoạt động thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin.
Trong mỗi hoạt động, giáo viên nên tự nguyện rời bỏ vai trò chủ thể, không còn là người
truyền đạt tri thức mà là người giúp học sinh cách tìm ra tri thức. Giáo viên đóng vai trò là người cố
vấn. Học sinh tự lực hoạt động để chiếm lĩnh tri thức mới và kĩ năng mới. Hoạt động học tập của
học sinh không chỉ diễn ra trên lớp mà còn diễn ra ở nhà.
1.1.3. Tăng cường học tập cá nhân phối hợp hài hòa với học tập hợp tác
Quan niệm đổi mới phương pháp dạy học vẫn khẳng định hình thức học tập các nhân là hình
thức học tập cơ bản nhất. Tuy nhiên để học tập có hiệu quả, HS có hứng thú, tự giác và chủ động.
Hình thức học tập hợp tác hay học tập theo nhóm là hình thức góp phần làm cho việc học tập của cá
nhân có hiệu quả hơn, đồng thời rèn luyện cho học sinh tinh thần hợp tác trong lao động, chia sẻ
kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Các hình thức dạy học
này không thể tách rời nhau mà chúng luôn bổ sung cho nhau.
Mặt khác, chúng ta cần tránh quan niệm sai lầm, tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
là đổi mới phương pháp dạy học. Hạn chế của phương pháp này ở chỗ không gian chật hẹp của lớp
học, thời gian hạn định của một tiết học, do đó GV phải có cách tổ chức hợp lí và học sinh phải
quen với phương pháp này thì mới có hiệu quả tốt. Vì vậy, bên cạnh hình thức học tập cá nhân còn
yếu, GV nên cân nhắc tùy vào đối tượng HS mà sử dụng hình thức học tập nhóm phù hợp để phát
triển năng lực của HS, đạt hiệu quả giảng dạy.
1.1.4. Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học
Trong thời đại bùng nổ thông tin là giai đoạn mà thông tin và truyền thông đóng vai trò hết
sức quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Mỗi cá nhân phải biết nắm bắt thông tin một cách kịp
thời, nhanh chóng, chính xác và biến nó trở thành tri thức của bản thân. Mỗi cá nhân cần phải biết tự
rèn luyện, biết cập nhật thông tin để tự đổi mới mình không để bị tụt hậu. Vì vậy rèn luyện khả năng
tự học là rất quan trọng. Rèn luyện ngay trong các hoạt động học tập của học sinh, không chỉ ở trên
lớp mà còn cả ở nhà.
1.1.5. Coi trọng rèn luyện kĩ năng ngang tầm với truyền thụ tri thức. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Nhiệm vụ dạy học không chỉ có truyền thụ các kiến thức phổ thông mà còn phải bồi dưỡng
cho học sinh những kĩ năng sống và lao động rất cần thiết. Trong các kĩ năng cần bồi dưỡng cho học
sinh thì kĩ năng trong hoạt động học tập là quan trọng: kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng xử lí
thông tin, kĩ năng truyền đạt thông tin.....
Việc đổi mới phương pháp dạy học phải bao gồm đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm xem xét mục tiêu dạy học có đạt
hay không? Từ đó có sự điều chỉnh thích hợp nhất đối với các khâu trong quá trình dạy học nhằm
đạt được mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên, việc lựa chọn hình thức kiểm tra nào cũng rất quan trọng bởi
vì nó quyết định đến độ tin cậy và chính xác kết quả học tập của học sinh. Hiện nay, ngoài hình thức
kiểm tra tự luận thì hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan là phổ biến nhất giúp cho giáo viên
và học sinh đánh giá kết quả dạy và học.
1.1.6. Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, chú trọng làm thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lí
Vật lí học là một khoa học thực nghiệm. Do đó, cần phải coi thực hành thí nghiệm là một
biện pháp quan trọng để thu thập thông tin từ thực tế. Qua thí nghiệm, những kiến thức được hình
thành một cách thuyết phục đối với học sinh, đồng thời cũng rèn luyện cho học sinh các kĩ năng
thực hành (quan sát, sử dụng dụng cụ, lắp ráp dụng cụ, .....) phát triển óc phán đoán, tư duy vật lí.
Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển một cách vượt bậc, được xem như là phương tiện hỗ
trợ đắc lực và có hiệu quả cho việc giảng dạy. Các phương tiện thuộc công nghệ thông tin giúp GV
chủ động thời gian hơn, quá trình trao đổi thông tin diễn ra nhanh hơn và có hiệu quả hơn.
Với vai trò là công cụ dạy học, công nghệ thông tin góp phần đổi mới phương pháp dạy học
ở các mặt như: thực hiện dạy học bằng hoạt động, tăng cường khả năng tự học cho học sinh, đa
dạng hóa các hình thức học tập và các hình thức kiểm tra và đánh giá.
1.1.7. Đổi mới cách soạn giáo án
Theo quan điểm đổi mới phương pháp dạy học thì giáo án được xem như một “kịch bản” về
những hoạt động của học sinh dưới sự điều khiển của giáo viên. Trong đó, giáo viên ước lượng
những hoạt động học tập của học sinh, dự kiến được các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết
giúp học sinh thực hiện được mục tiêu bài dạy.
Quy trình của một giáo án đổi mới:
- Lượng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.
- Chia bài học thành những nội dung tương đối độc lập
- Hoạch định các hoạt động học tập của học sinh thích hợp cho việc nắm từng đơn vị kiến
thức.
- Tìm các hình thức học tập phù hợp cho từng đơn vị kiến thức.
- Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên tương ứng với mỗi hoạt động
học tập của học sinh.
- Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động.
- Xác định các điều kiện cần chuẩn bị cho từng tiết học.
Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục nhằm đào tạo những con
người chủ động, sáng tạo, thích nghi với môi trường luôn biến động, thay đổi hình thức học tập là
cần thiết. Chuyển từ hình thức học cá nhân đơn lẻ sang hình thức học tập thể (nhóm) nhằm phù hợp
với phương pháp dạy học đang áp dụng và đạt hiệu quả dạy học cao nhất.
1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS trong học tập
1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập[1][7][16][24]
Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong xã
hội. Khác với động vật, con người không chỉ biết tiêu thụ những gì có sẳn trong tự nhiên cho sự tồn
tại và phát triển cho xã hội mà còn chủ động cải tiến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội, sáng tạo ra
nền văn hóa của mọi thời đại. Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một nhu cầu chủ yếu
của giáo dục nhằm đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo, thích ứng và góp phần phát
triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực như là điều kiện, đồng thời là sự phát triển nhân cách con
người trong quá trình giáo dục[16].
Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, nó liên quan và phụ thuộc vào các đặc tính
khác, đặc biệt là thái độ, nhu cầu và động cơ của chủ thể. Tính tích cực luôn gắn với một hoạt động
cụ thể nào đó. Nó nằm trong hoạt động, biểu hiện qua hoạt động và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả
hoạt động. Trong hoạt động nhận thức, tính tích cực biểu hiện ở sự tích cực của mỗi cá nhân biến
nhu cầu thành hiện thực. Nó làm cho quá trình học tập, tìm tòi, sáng tạo có tính định hướng cao hơn,
từ đó con người dễ làm chủ và điều khiển các hoạt động của mình.
Theo I.U.C Ba-ban-xki, tính tích cực trong học tập được hiểu là “sự phản ánh vai trò tích cực
của cá nhân ở học sinh trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, học sinh là chủ thể của quá trình học
chứ không phải là đối tượng thụ động. Tính tích cực của học sinh không chỉ tập trung vào sự ghi
chép, ghi nhớ đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn hướng dẫn học sinh tự lĩnh hội các tri thức
mới, tự nghiên cứu các sự kiện, tự rút ra kết luận và tự khái quát sao cho dễ hiểu, tự cụ thể hóa các
kiến thức mới nhằm tiếp thu kiến thức mới”[1][24].
Theo Giáo sư Hà Thế Ngữ, tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh là sự ý thức nhiệm
vụ học tập từng bộ môn, từng bài nói riêng thông qua việc học sinh hăng say học tập. Từ đó tự mình
ra sức hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự mình khắc phục khó khăn để nắm tri thức, kỹ năng mới, nắm
tài liệu một cách tự giác. Tự giác nắm vững kiến thức nghĩa là với sự hướng dẫn của GV, HS tự
mình nắm bản chất của sự vật, hiện tượng mà tri thức đó phản ánh, biến tri thức thành vốn riêng của
mình, thành một bộ phận của thuộc tính nhân cách[1].
Theo Kharlamov “tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, có nghĩa là của người
hoạt động. Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng bởi khát vọng học
tập, cố gắng trí tuệ và có nghị lực cao trong quá trình nắm kiến thức”[7].
Như vậy ta có thể coi tính tích cực trong học tập là sự tìm tòi, nắm vững tri thức, vận dụng nó
một cách thành thạo vào thực tiễn. Tích cực hóa hoạt động nhận thức là chuyển người học từ vị trí
thụ động sang chủ động, giúp học sinh tìm thấy niềm say mê, hứng thú trong học tập. Kết quả học
tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực, hoạt động nhận thức, niềm vui học tập chỉ có
thể đạt kết quả cao khi giáo viên phát huy hết khả năng tích cực sáng tạo của học sinh.
Biểu hiện của HS như thế nào được xem là tích cực và tích cực ở mức độ nào?
1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực học tập[12][20][24]
a. Sự chuyên cần
Tính tích cực học tập trước hết thể hiện sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí
nhằm giải quyết vấn đề nhận thức. Đó là cần chú trọng đến tính chuyên cần biểu hiện ở sự gắng sức
trong hoạt động học tập: các em có chịu khó đọc bài, đọc thêm các tài liệu khác, làm thêm các bài
tập khác hay không. Thực hiện nhiệm vụ thầy giao theo yêu cầu tối đa hay tối thiểu.
b. Sự hăng hái
Tính tích cực còn thể hiện trong việc hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập
(thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, xung phong lên bảng....). Tích cực tìm kiếm, xử lí thông tin
và vận dụng chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm
tòi, khám phá các vấn đề bằng phương pháp mới. Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan sát, tính phê
phán trong tư duy, trí óc tò mò khoa học, sự sáng tạo trong học tập....
Khi xem xét sự hăng hái cần chú ý đến mặt tự phát của tính tích cực là những yếu tố tìm ẩn
bẩm sinh thể hiện sự hiếu kì, hiếu động, và sôi nổi trong hành vi ở những mức độ khác nhau. Tuy
nhiên cũng có những học sinh hăng hái do tò mò chứ không có động cơ thật sự.
c. Sự tự giác
Sự tự giác là dấu hiệu cơ bản của tính tích cực. Đó là việc quan tâm đến môn học, tự giác học
tập không cần ai nhắc nhở, không bị bắt buộc bởi các tác động bên ngoài (bạn bè, gia đình, xã hội)
d. Sự chú ý trong học tập
Tính tích cực còn thể hiện trong việc học sinh tập trung chú ý nghe giảng, học và làm bài,
hứng thú trong học tập. Tính tích cực cao sẽ kéo dài thời gian học tập.
e. Sự quan tâm trong học tập
Tính tích cực trong học tập thể hiện học sinh có quan tâm, nỗ lực vượt qua khó khăn trong
học tập không. Để xác định mức độ quan tâm cao hay thấp GV dựa vào việc trả lời câu hỏi: HS tích
cực nhất thời hay thường xuyên. Tính tích cực của HS ngày càng tăng hay càng giảm. HS có kiên trì
vượt qua khó khăn không.
f. Kết quả học tập
Tính tích cực học tập phần nào đó được thể hiện rõ trong hoạt động trí tuệ và kết quả học tập:
học sinh có ghi nhớ tốt những điều đã học không. Có hiểu bài không. Có trình bày nội dung bài học
bằng ngôn ngữ của mình được không. Có vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn không. Có hoàn
thành nhiệm vụ được giao không. Tiếp thu bài có nhanh không.
Ngoài ra còn có những biểu hiện về xúc cảm như sự thờ ơ hay hào hứng; phớt lờ hay ngạc nhiên;
buồn chán hay thích thú; trước nội dung của bài học nào đó hoặc khi tìm ra được lời giải thích cho
một vấn đề hay bài tập.
Có thể phân biệt 3 cấp độ biểu hiện tính tích cực từ thấp lên cao:
- Bắt chước: Học sinh bắt chước thao tác hoạt động của giáo viên, bạn bè.
- Tìm tòi: Học sinh tự lực, độc lập giải quyết các vấn đề nêu ra.
- Sáng tạo: Học sinh nghĩ ra cái gì mới, độc đáo, đề xuất những giải pháp có hiệu quả, có
sáng kiến lắp đặt các thí nghiệm để chứng minh bài học. Dĩ nhiên, mức sáng tạo của học sinh có hạn
nhưng đó là dấu hiệu của sự sáng tạo sau này.
1.2.3. Sự cần thiết của việc phát huy tính tích cực của HS[12][20][24]
Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề thời sự và cấp bách hiện nay. Để có nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu này càng cao của xã hội, nhà trường cần phải đào tạo ra những con người biết tự
học, tự tìm kiếm tri thức cho bản thân và biết tự đào tạo mình để không bị tụt hậu so với xã hội.
Điều đó nghĩa là cần phải thay đổi cách dạy học, từ hình thức truyền thụ một chiều chuyển sang HS
tự lực hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng. Phát huy tính tích cực học tập của HS nhằm kích
thích hứng thú học tập từ đó phát huy khả năng tự học – một bản năng của con người.
Như vậy, phát huy tính tích cực học tập của HS góp phần tạo cho HS có những phẩm chất
của người lao động mới: tự chủ, năng động và sáng tạo.
Đổi mới phương pháp dạy học không chỉ do yêu cầu của xã hội mà còn do yêu cầu riêng của
bộ môn, đặc biệt là môn vật lí vì đây là một môn khoa học thực nghiệm. Sự hiểu biết về bộ môn vật
lí học không chỉ đơn thuần là nắm các khái niệm, công thức, sự suy luận có logic mà còn phải có sự
trải nghiệm nhất định. Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học vật lí phổ thông cần hướng
tới việc tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động thực nghiệm, thông qua
việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy học phải kích thích sự hứng thú, gợi lòng đam mê học tập
và nghiên cứu làm sao cho HS thấy được ý nghĩa của vật lý học trong đời sống lao động, sản xuất
và bản thân của HS. Sau giờ học vật lí, HS thường có những quan niệm sai lệch khái niệm, hiện
tượng, điều kiện áp dụng định luật. Do đó cần phát huy tính tích cực học tập của học sinh để khuyến
khích HS mạnh dạn bộc lộ các quan niệm sai lệch của mình, từ đó HS tích cực hơn trong học tập để
khắc phục những quan niệm sai lầm đó.
Xuất phát từ yêu cầu của ngành và yêu cầu của bộ môn muốn thực hiện được yêu cầu đổi
mới phương pháp dạy học trong quá trình dạy học cần có sự tác động bên ngoài vào nhận thức, tình
cảm, ý chí của học sinh để phát huy được tính tích cực học tập của HS. Tác động bên ngoài có thể
tác động tích cực hoặc tiêu cực đối HS. Vì thế với vai trò là người tổ chức, điều khiển, GV cần lựa
chọn phương pháp thích hợp để khơi dậy lòng ham học, nhu cầu học ở học HS.
1.2.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học[18][20]
Các biện pháp huy tính tích cực trong học tập của HS được phản ánh trong các công trình
Xô-crat, J. A. Komenxky nhà sư phạm Tiệp Khắc lỗi lạc, J. J. Ru-xô, A. Distecvec... Các biện pháp
này phát huy tính tích cực trên nhiều lĩnh vực như nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học ....
Mỗi bộ môn có đặc thù và thế mạnh riêng, riêng môn Vật lí là khoa học thực nghiệm, nội
dung bài học không quá xa lạ đối với HS, cái mới được phát triển dựa trên cái cũ, kinh nghiệm
sống. Bài học có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt và suy nghĩ hằng ngày, thõa mãn nhu cầu nhận
thức nên kích thích tính tích cực học tập của HS.
Song, cùng một nội dung nhưng bài học có diễn ra hứng thú không, có để lại ấn tượng sâu
đậm trong tâm hồn các HS không thì phụ thuộc rất lớn vào phương pháp dạy học, sự nhạy cảm và
tài năng sáng tạo của người thầy.
Về sử dụng phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện kĩ thuật hiện đại. Đây là biện pháp
hết sức quan trọng nhằm nâng cao tính tích cực của HS và giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học,
đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Bên cạnh đó, sử dụng các hình thức dạy học khác nhau như cá nhân, nhóm, tập thể lớp... học
tập tại lớp, tại phòng thí nghiệm.... làm cho HS mạnh dạn hơn, tích cực hơn.
Để phát huy tính tích cực cần phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỉ luật
kịp thời, đúng mức.
Tạo môi trường học tập thoải mái là cách tốt nhất phát huy tính tích cực học tập của HS.
Quan hệ thầy trò thân thiện, thầy gương mẫu trước HS, HS kính trọng thầy.
1.3. Kĩ năng làm việc hợp tác[1][3][13][15]
Có nhiều quan niệm cho rằng dạy học tốt nhất là một thầy, một trò. Lúc này, thầy hiểu rõ đối
tượng nên sẽ xác định chính xác nội dung và phương pháp dạy học. Quá trình dạy học sẽ diễn ra
tích cực và liên tục nên đảm bảo tính hiệu quả. Tuy nhiên, đây không phải là dạng dạy học phổ biến
vì không đủ giáo viên và quan trọng hơn là HS phải học tập, vui chơi, giao tiếp bạn bè, cộng đồng.
Thầy có tài giỏi đến đâu cũng không thể nào tạo ra những xúc cảm, những kinh nghiệm phong phú
nảy sinh trong quá trình giao tiếp. Vì thế, việc tổ chức học tập thể, học nhóm là hết sức quan trọng.
Học tập theo nhóm vừa giúp HS lĩnh hội sâu sắc kiến thức môn học, rèn luyện những kĩ năng
cần thiết của môn học và những kĩ năng học tập, nghiên cứu nói chung, vừa nhằm mục đích phát
triển tính tích cực, tự lực, sáng tạo, tư duy phê phán và những năng lực xã hội, đặc biệt là khả năng
cộng tác làm việc, thái độ đoàn kết trong tập thể của người học.
Khi học tập theo nhóm, mỗi HS tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao trong điều kiện có sự
giúp đỡ, hỗ trợ của các bạn cùng nhóm. Để kết quả của nhóm đạt được hiệu quả cao thì mỗi HS cần
phải nâng cao ý thức trách nhiệm trong học tập và tự tin trình bày quan điểm, phải biết lắng nghe,
góp ý, đánh giá kết quả đạt được, từ đó phát triển năng lực giao tiếp, năng lực cộng tác làm việc với
các thành viên trong nhóm.
Hình thức học tập nhóm không chỉ tạo điều kiện phát huy tính tích cực học tập mà còn rèn
luyện kĩ năng làm việc hợp tác.
1.3.1. Sự cần thiết rèn luyện kĩ năng hợp tác [3][20]
Bồi dưỡng kĩ năng hợp tác cho HS là rất quan trọng. Kĩ năng hợp tác là một dạng kĩ năng rất
quan trọng đối với con người trng học tập và làm việc nói chung, vì hầu hết các mối quan hệ giữa
con người với nhau là quan hệ hợp tác. Mọi kĩ năng liên quan đến cá nhân, nhóm và các kĩ năng tổ
chức đều có thể được coi là kĩ năng hợp tác. Đối với hoạt động học tập theo nhóm thì kĩ năng cơ
bản nhất và quan trọng nhất bao gồm:
- Nhóm các kĩ năng hình thành nhóm như tham gia nhanh vào nhóm mà không gây ồn ào; tham gia
hoạt động của nhóm trong cả quá trình; chú ý vào công việc và làm lờ đi những việc làm mình mất
chú ý; giao tiếp đủ không gây ảnh hưởng đến nhóm khác; thực hiện các công việc của nhóm theo
đúng trình tự đã đề ra.
- Nhóm các kĩ năng giao tiếp như truyền đạt và tiếp nhận thông tin.
- Nhóm kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau như bày tỏ sự ủng hộ, giúp đỡ
hay yêu cầu giúp đỡ từ các thành viên khác của nhóm; trân trọng thành quả của nhóm; tiếp sức cho
nhóm.
- Nhóm kĩ năng cần thiết cho việc tổ chức và xúc tiến các cuộc tranh luận như kiềm chế bực tức; thể
hiện ý kiến bất đồng mà không làm xúc phạm đến người khác; phản đối một cách nhẹ nhàng.
1.3.2. Đặc điểm của làm việc hợp tác
Phân tích các định nghĩa trong từ điển[23] và sự hợp tác trong cuộc sống cho phép chúng ta
đưa ra một số đặc điểm của hợp tác:
- Có chung mục đích trên cơ sở cùng có lợi.
- Bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện hoạt động.
- Phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao.
- Cùng chung sức giúp đỡ hỗ trợ và bổ sung cho nhau.
1.3.3. Các thành phần của kĩ năng hợp tác[20]
Theo Ngô Thị Thu Dung [20]có 18 kĩ năng và phân thành 3 nhóm:
Nhóm thành phần nhận thức:
- Biết tìm nguồn tài liệu
- Biết thu thập, sắp xếp thông tin học tập liên quan đến giải quyết nhiệm vụ được giao.
- Biết phân tích, tổng hợp thông tin để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Biết hệ thống hóa, khái quát hóa.
- Biết ghi chép thông tin.
- Biết trình bày tài liệu.
Nhóm thành phần tổ chức:
- Biết tự liên kết hình thành nhóm.
- Biết tổ chức nhóm.
- Biết lập kế hoạch công việc nhóm,
- Nhóm trưởng biết điều hành nhóm.
- Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
- Biết giải quyết công việc nhóm.
- Biết kiểm tra, kiểm soát đánh giá công việc của nhóm.
Nhóm thành phần giao tiếp.
- Biết cộng tác chia sẻ giải quyết nhiệm vụ của nhóm.
- Biết thảo luận tranh luận có tổ chức.
- Biết lắng nghe, thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến trái ngược.
- Biết chan hòa, cảm thông, động viên bạn cùng học.
- Duy trì bầu không khí tâm lí học tập tích cực của nhóm.
1.3.4. Làm thế nào để rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác trong dạy học? [15][18][20]
Mục tiêu của dạy học là làm thế nào để HS có thể nắm vững và vận dụng được kiến thức.
Muốn nắm vững kiến thức, HS không phải chờ GV cung cấp sẳn mà HS phải tự tìm ra kiến thức
cho mình. HS phải tự mình hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giải quyết vấn đề. GV chỉ là người
hướng dẫn HS cách giải quyết vấn đề. HS muốn giải quyết vấn đề đạt kết quả tốt cần sự cộng tác
của bạn bè vì đây chỉ là quá trình tái hiện tri thức đã có. Sự cộng tác của bạn bè tốt nhất là làm việc
theo nhóm, trong đó HS có hội chia sẻ quan điểm của mình với bạn bè. Với phương thức học thầy,
học bạn HS sẽ phát huy năng lực nhận thức đồng thời phát triển năng lực xã hội, đây là mục tiêu
quan trọng nhất mà giáo dục cần phải đạt. Để cho học sinh có kĩ năng hợp tác, GV cần làm 5 bước
sau:
- Giúp học sinh thấy rõ vai trò, ý nghĩa của kĩ năng hợp tác trong học tập.
- Giúp học sinh hiểu rõ kĩ năng đó về nhận thức và hành động.
- Tạo tình huống cho học sinh thực hành và tạo cơ hội cho học sinh thành công với việc sử
dụng các kĩ năng hợp tác.
- Giúp học sinh thể hiện các kĩ năng.
- Khuyến khích học sinh thực hành và thường xuyên sử dụng kĩ năng.
Tuy nhiên, thời điểm để dạy kĩ năng hợp tác là khi học sinh thấy sự cần thiết để có các kĩ
năng ấy. Giáo viên nên đóng vai trò là người cố vấn hướng dẫn học sinh đúng lúc. Muốn thế, giáo
viên phải quan sát học sinh hoạt động nhóm trên lớp để có thể can thiệp đúng lúc làm cho nhóm
hoạt động có hiệu quả. Giáo viên nên dạy các kĩ năng xã hội cần thiết để hoạt động nhóm có hiệu
quả ngay trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
1.4. Mô hình dạy học điề tra (IBL)
1.4.1. Khái niệm IBL và cấu trúc IBL[25][26][28][29]
1.4.1.1. Khái niệm IBL[28][29]
“Inquiry” được định nghĩa là việc tìm kiếm, sự thật, thông tin hay kiến thức bằng cách đặt
câu hỏi.
IBL là mô hình dạy học trong đó quá trình nghiên cứu tìm hiểu thế giới vật chất hay tự nhiên
bằng cách đặt câu hỏi và khám phá để tìm hiểu biết mới[22]. Vì thế, Tiếng Việt có tạm dịch là mô
hình dạy học dựa trên câu hỏi hay mô hình dạy học điều tra. Để thuận tiện chúng tôi dùng thuật ngữ
quốc tế dạng viết tắt là IBL.
IBL là mô hình dạy học trong đó GV thu hút được HS tham gia vào quá trình học tập thông
qua những câu hỏi, những hoạt động giải quyết vấn đề. Hơn nữa, IBL giúp HS nắm vững kiến thức
hơn vì được tham gia vào bài học nhiều hơn[23].
IBL là mô hình dạy học hướng vào người học, tạo cơ hội cho HS học tập thoải mái, thu hút
HS tìm kiếm thông tin để giải quyết được vấn đề (trả lời câu hỏi bài học, tìm kiến thức cho mình)
thông qua làm việc hợp tác với bạn bè, thầy cô để tìm giải pháp, xử lí thông tin.
1.4.1.2. Cấu trúc IBL[27][28][29]
Mô hình IBL bao gồm 5 giai đoạn:
• Hỏi: Một câu hỏi khái quát được đặt ra. Câu hỏi này phải trả lời được, có nội dung khoa học,
có ý nghĩa và hấp dẫn người học.
• Lên kế hoạch và dự đoán: HS lên kế hoạch thực hiện điều tra để đi tìm câu trả lời. Kế hoạch
phải chi tiết có đủ thời gian để hoàn thành công việc. Bằng suy luận có thể dự đoán kết quả sẽ thực
hiện như thế nào?
• Điều tra: HS bắt đầu phân tích câu hỏi khái quát thành các câu hỏi cơ sở, thu thập thông tin:
tìm tài liệu, quan sát, phỏng vấn, nghiên cứu tìm thí nghiệm và loại bỏ các ý tưởng không phù hợp.
Sau đó, HS tổng hợp kiến thức, ý tưởng mới, kết quả xảy ra ngoài dự đoán.
• Thảo luận: HS đem kết quả vừa điều tra được chia xẻ cùng bạn bè mong được sự giúp đỡ để
tìm ra lời giải thích thật thỏa đáng.
• Phản hồi: HS đối chiếu kết quả thu được với câu hỏi khái quát, thể hiện câu trả lời bằng sản
phẩm học tập: bài thuyết trình, trang web, tranh ảnh, đồ thị, sơ đồ.......
HỎI
KẾ HOẠCH
PHẢN HỒI
THẢO LUẬN
ĐIỀU TRA
1.4.1.3. Kết quả IBL[[27][31]
Sau khi học với IBL, HS sẽ có được:
- Kiến thức của bài học: bao gồm kiến thức cơ bản và kiến thức nâng cao;
- Kiến thức quá trình: HS nắm được con đường tìm ra kiến thức;
- Rèn luyện các kĩ năng sống: thu thập thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác với bạn bè;
- Nuôi dưỡng thói quen tư duy tốt: biết suy nghĩ, đánh giá, đặt câu hỏi và tìm cách trả lời. Từ
đó, học sinh tự bổ sung kiến thức mới cho mình có nghĩa là biết tự học suốt đời.
1.4.1.4. Lợi ích của IBL[[28][29][32]
Chúng ta biết rằng xã hội hiện nay là xã hội công nghệ thông tin. Muốn hòa nhập cuộc sống,
mỗi người không chỉ có kiến thức mà còn phải có kĩ năng để biết cách làm việc mang lại hiệu quả
cao. Tuy nhiên, giáo dục không phải cung cấp hết tất cả các thông tin mà con người cần vì số lượng
thông tin ngày càng tăng và thay đổi không thể lường trước được. Do đó, giáo dục chỉ cung cấp
công cụ để con người có thể tiếp tục học. Giáo dục chuẩn bị cho người học đối phó với những thay
đổi sẽ tăng lên trong suốt cuộc sống của họ và nhiều cái không nhìn thấy được ở hiện tại. Nội dung
kiến thức thay đổi theo từng ngày, kiến thức ta không sử dụng sẽ chóng quên. Thực tế hiện nay,
người học cảm thấy mình học quá nhiều kiến thức, nhiều môn một cách rời rạc. Nhưng nếu người
học được học theo mô hình IBL thì sẽ giúp người học tạo các liên kết giữa các kiến thức hoặc giữa
các môn học lại với nhau một cách dễ dàng.
Như vậy, IBL và sự tham gia tích cực của học sinh có thể tạo ra kết quả quan trọng, HS tiếp
thu bài học tốt hơn. HS thường chủ động quan sát, thu thập, phân tích thông tin và đưa ra những kết
luận từ đó phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề. Những kĩ năng đó có thể ứng dụng vào những tình
huống trong tương lai mà học sinh thường gặp trong cuộc sống.
Một lợi ích khác mà mô hình này mang lại là sự phát triển thói quen tư duy có thể tồn tại cả cuộc
đời và hướng dẫn cho việc học tập và suy nghĩ sáng tạo.
1.4.1.5. Trạng thái tâm lí và hoạt động của HS trong IBL[29][32]
HS là những “người học” trong quá trình học, mong được học, được cộng tác với thầy cô và
bạn bè cùng giải quyết vấn đề học tập.
HS sẳn sàng nhận “lời mời học tập” và bắt đầu tiến hành qui trình nghiên cứu. Đầu tiên, HS
quan sát, tìm hiểu vấn đề, sau đó tìm, chọn và sử dụng tài liệu cần thiết; trao đổi cùng bạn bè, thầy
cô về những quan sát, câu hỏi; cuối cùng tiến hành thử nghiệm các ý kiến của chính mình.
HS đặt ra các câu hỏi, suy nghĩ, quan sát để tìm lời lời giải thích bằng nhiều cách. HS dùng
các câu hỏi mà dẫn đến các hoạt động làm phát sinh ra nhiều câu hỏi và ý kiến thêm; hoặc liên hệ
với các ý kiến đã có trước; HS đánh giá và áp dụng câu hỏi.
Tiếp theo, HS lên kế hoạch hoạt động và thực hiện hoạt động học tập. HS thiết kế các cách
để kiểm tra ý kiến của mình mà không chờ yêu cầu mới làm; lên kế hoạch kiểm tra lại, mở rộng, xác
nhận hay loại bỏ ý kiến; tiến hành các hoạt động như: đọc, quan sát, đánh giá và ghi chép thông tin;
sắp xếp thông tin và quyết định thông tin nào là quan trọng; và cuối cùng tìm ra kết quả và sự kiện,
chú ý sự thay đổi, tìm ra sự giống nhau và khác nhau.
Sau khi có kết quả, HS diễn đạt ý kiến bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm tạp chí, vẽ, bản
tường trình, đồ thị......; trao đổi với cha mẹ, thầy cô và bạn bè về các hoạt động học tập đã thực hiện.
Cuối cùng, HS tự đánh giá kết quả việc hoàn thành nhiệm vụ học tập. HS biết đánh giá mức
độ hoàn thành công việc của họ; nhận ra và nêu lên điểm mạnh, điểm yếu của họ; phản ánh việc học
của họ với giáo viên và bạn bè.
1.4.2. Ưu, nhược điểm của IBL[25][29]
1.4.2.1. Ưu điểm
- Phát triển kĩ năng trên 3 lĩnh vực: thể chất, cảm xúc và nhận thức;
- Thích hợp với dạy học hợp tác;
- Phù hợp với mọi lứa tuổi;
- IBL tạo sự nhiệt tình, kích thích niềm say mê học tập của HS;
- Phát triển tư duy, kĩ năng điều tra khoa học cho HS.
1.4.2.2. Nhược điểm
- Tốn thời gian và công sức của GV và HS;
- GV phải giỏi chuyên môn, hiểu HS, nhiệt tình và có kinh nghiệm tổ chức;
- Phương tiện và cơ sở vật chất phải đầy đủ, hiện đại;
- HS phải có khả năng sáng tạo, có tính tự giác và có tinh thần trách nhiệm trong học tập.
Từ những ưu và nhược điểm trên để thấy được hiệu quả mà mô hình mang lại chúng tôi đánh giá
HS như sau.
1.4.2.3. Cách đánh giá HS theo IBL[4][28][[32]
Từ những kết quả mà IBL mang lại cho HS nên ta cũng thay đổi mục tiêu đánh giá theo các
hướng sau:
- Mức độ phát triển kĩ năng học tập
- Mức độ nuôi dưỡng thói quen tư duy
- Mức độ tìm hiểu thêm kiến thức của HS
Với mục tiêu trên, cách đánh giá cá nhân sau mỗi bài học hay một hoạt động học tập là
không phù hợp vì tốn nhiều thời gian và công sức nhưng hiệu quả mang lại chỉ là cho biết HS học
được gì. Có lẽ cách tốt nhất là đánh giá HS theo mô hình này là dùng cách đánh giá tường thuật lại
thông qua bản báo cáo của HS dưới dạng bản tường thuật, sơ đồ, tranh ảnh... Bản báo cáo này cung
cấp cho GV một cách đầy đủ về kiến thức, cách tìm ra kiến thức, cách HS nhìn thế giới, cách HS
đánh giá, phân tích ý kiến.
Tuy nhiên, không thể bỏ qua cách đánh giá truyền thống quan sát thái độ học tập của HS,
đánh giá khả năng vận dụng kiến thức thông qua bài kiểm tra.
Kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
1.4.3 So sánh IBL với các phương pháp dạy học truyền thống
1.4.3.1. Sự khác nhau giữa IBL và phương pháp dạy học truyền thống[24][26]
IBL Phương pháp truyền thống
- HS là trung tâm, chủ động chiếm lĩnh tri - HS thụ động tiếp nhận tri thức.
thức.
-GV là trung tâm, là người cung cấp tri thức. - GV là người cố vấn.
- GV là người hỏi, HS là người trả lời.
- HS là người hỏi và là người trả lời, GV là
- Nhấn mạnh nỗ lực cá nhân, cạnh tranh. người lập kế hoạch.
- Nhấn mạnh vào kiến thức truyền đạt cho học - Nhấn mạnh nỗ lực cộng tác, kết hợp.
sinh. Thông qua việc trả lời câu hỏi “chúng ta - Nhấn mạnh vào cách nào để tìm ra tri thức.
biết cái gì?” Thông qua việc trả lời câu hỏi “làm thế nào
- Không chú ý đến việc phát triển kĩ năng và chúng ta biết?”
nuôi dưỡng thói quen tư duy. -Nhấn mạnh vào việc phát triển kĩ năng và
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh chỉ tập nuôi dưỡng thói quen tư duy.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh tập trung vào câu trả lời đúng.
trung vào sự phát triển kĩ năng và kiến thức.
- Quan tâm thành công của HS trong trường - Không những quan tâm đến thành công trong
học phổ thông, không quan tâm đến việc giúp trường mà còn chuẩn bị cho quá trình sống và
HS học tập tiếp để thích nghi với cuộc sống. học tập cao hơn của HS.
- HS bị áp đặt, không kích thích hứng thú học
tập và lòng đam mê nghiên cứu khoa học. - HS được học trong môi trường thoải mái kích
Phương pháp dạy học truyền thống tập trung thích hứng thú, lòng đam mê nghiên cứu.
vào việc học tập kiến thức do người khác IBL tập trung vào học tập kiến thức do tự học,
truyền lại. do kinh nghiệm và một phần từ người khác.
Sự khác nhau thể hiện rõ nhất giữa phương pháp dạy truyền thống và mô hình IBL nói riêng
và các phương pháp dạy học hiện đại nói chung, GV tự nguyện rời bỏ vị trí trung tâm của mình
trong phương pháp dạy học truyền thống. Như vậy, vai trò của GV trong mô hình IBL thể hiện như
thế nào?
1.4.3.2. Vai trò của GV trong mô hình IBL[29][32]
GV nêu mục đích và lên kế hoạch học tập. GV đề ra kế hoạch cho HS tích cực tham gia vào
quá trình học; GV biết những kĩ năng, kiến thức và những thói quen tư duy cần thiết cho IBL; GV
hiểu và lên kế hoạch để khuyến khích và làm cho HS có thể nâng cao trách nhiệm trong việc học
của mình; GV bảo đảm lớp học được tập trung vào kết quả có liên quan và vận dụng được kết quả
đó; chuẩn bị cho những câu hỏi mà HS có thể hỏi và chuẩn bị môi trường học với những công cụ,
nguyên liệu và tài liệu liên quan đến sự tích cực của người học.
GV tạo điều kiện cho lớp học diễn ra tốt đẹp. Những kế hoạch của GV phải tập trung vào
việc lập nội dung học tập; chú ý đến việc nuôi dưỡng sự phát triển thói quen tư duy. GV coi quá
trình dạy giống như một quá trình học; khuyến khích cách suy nghĩ của HS bằng cách tạo ra mâu
thuẫn để có nhiều câu hỏi hơn; quí trọng và động viên những câu trả lời ngay cả những câu trả lời
chưa đúng, nhận thức sai vấn đề, nghiên cứu và tìm những nguyên nhân nào dẫn đến sự nhận thức
lệch lạc của học sinh và hướng dẫn cho học sinh khi cần thiết. GV thường đặt những câu hỏi: Tại
sao. Làm sao em biết. Dựa trên cơ sở nào mà em biết ...; yêu cầu HS nhận xét và tự đánh giá quá
trình học tập của bản thân.
1.4.4. Triển khai mô hình IBL
1.4.4.1. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng theo IBL[3][26][31]
Điểm mấu chốt của IBL là xây dựng kiến thức dựa trên các câu hỏi. Câu hỏi phải nâng cao
kiến thức chứ không phải chỉ dạy các câu trả lời có sẳn trong SGK. Thiếu những câu hỏi này trong
bài dạy thì sẽ làm GV rơi vào tình trạng dạy học một cách hời hợt, qua loa và không có mục đích.
Việc xây dựng bộ câu hỏi định hướng cho bài học thực chất đó chính là sự cụ thể hóa những mục
tiêu cần đạt. Khi đó, việc học của HS được định hướng những yêu cầu cụ thể và giải quyết tốt các
yêu cầu đó cũng có nghĩa là đạt được mục tiêu của quá trình dạy học.
Yêu câu của IBL là HS phải tự mình giải quyết các vấn đề học tập. GV hướng dẫn HS giải
quyết vấn đề bằng cách thiết kế bộ câu hỏi định hướng theo nhiều mức độ từ dễ đến khó dựa vào
mức độ tư duy của HS từ thấp đến cao theo cách phân loại của Bloom. Những câu hỏi đó là những
câu hỏi chỉ đạo bài dạy và thu hút HS khai thác các ý trọng tâm của bài học.
Bộ câu hỏi định hướng bao gồm các câu hỏi khái quát (CHKQ), câu hỏi bài học (CHBH),
câu hỏi nội dung (CHND).
a. Câu hỏi khái quát
Đây là câu hỏi có tính chất rất mở và thường thể hiện tính chất liên môn mà khi chưa học hết
phần nội dung tương ứng HS chưa thể trả lời hoặc trả lời còn thiếu tính thuyết phục. Khi học xong
phần kiến thức tương ứng, HS có thể trả lời câu hỏi này bằng nhiều phương án, ở nhiều mức độ
khác nhau (câu hỏi chung cho một môn học, phần học, một chương là các CHKQ nhưng có mức độ
khái quát khát nhau). Để trả lời CHKQ đòi hỏi nhận thức của HS phải đạt đến trình độ cao như tổng
hợp, đánh giá, sáng tạo ...Việc trả lời các CHKQ là hướng tới các mục tiêu phát triển năng lực nhận
thức, tư duy.
b. Câu hỏi bài học
Mỗi bài học cũng có thề giúp HS trả lời một vài câu hỏi có độ khái quát nhất định (nhưng
thấp hơn câu hỏi của phần, chương) nhằm nắm vững kiến thức ở trình độ vận dụng, phân tích, tổng
hợp. Trả lời các câu hỏi bài học là hướng tới mục tiêu phát triển tư duy bậc cao và phát triển khả
năng tổ chức kiến thức của HS.
Cần phân biệt giữa CHKQ và CHBH, chúng không rạch ròi, bản thân câu hỏi không xác định
liệu nó có phải là CHKQ hay CHBH nó phụ thuộc vào việc ta sử dụng nó như thế nào. Nhưng cả hai
đều có chung mục đích là định hướng cho việc học, khuyến khích cho người học liên kết với nhiều
câu hỏi cụ thể hơn, nhiều câu hỏi tổng quát hơn và hướng dẫn khám phá, khai thác những ý tưởng
hay, quan trọng của vấn đề. Nếu không có bộ câu hỏi này thì HS sẽ phải đối mặt với những hoạt
động rời rạc, không đúng trọng tâm và việc dạy khó mang lại hiệu quả như mong muốn.
c. Câu hỏi nội dung
Đây là câu hỏi mà từng nội dung trong bài học có thể trả lời một cách thấu đáo bằng một đáp
án đúng. Trả lời câu hỏi nội dung thể hiện các yêu cầu nắm từng nội dung kiến thức cụ thể, cũng là
các mục tiêu chủ yếu của chương trình mà chúng ta muốn hướng tới.
Mỗi CHND có thể trả lời bằng một nội dung cụ thể, nó không cần phải xử lí một tổng thể nội
dung hay suy luận từ nội dung đã có. Tuy nhiên, việc HS trả lời được một tập hợp các CHND là cơ
sở để trả lời các CHBH trên nền tảng nắm vững các nội dung cụ thể đó.
Theo IBL, các nhóm trả lời xong các câu hỏi định hướng, thể hiện các câu trả lời cho CHKQ bằng
các sản phẩm như bài thuyết trình, trang web... sau đó đem ra thảo luận với các nhóm khác và với
GV. Thời gian từ lúc trả lời CHKQ cho đến khi hoàn thành sản phẩm là khá dài, không phù hợp
với điều kiện dạy học ở trường phổ thông nước ta hiện nay. GV có thể cho HS trả lời các CHND
của bài học cho thảo luận giữa các nhóm. Khi thảo luận xong các CHND thì cho các nhóm một tuần
lễ để hoàn thành sản phẩm của nhóm.
Lựa chọn bài học có đặc điểm gì cho phù hợp với IBL?
1.4.4.2. Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với IBL[29][31][32]
Mặc dù có nhiều ưu điểm, song IBL không phải là mô hình vạn năng. Không thể áp dụng mô
hình IBL để dạy học cho mọi nội dung, IBL chỉ phù hợp với các nội dung dạy học có đặc điểm sau:
- Có sức thu hút HS
- Liên quan đến nhiều kiến thức, kinh nghiệm cũ của HS
- Liên quan đến nhu cầu của HS, tức là bài học giúp HS giải quyết được những vấn đề liên
quan đến cuộc sống của bản thân. Ví dụ: vì sao người ta chọn người nữ làm phát thanh viên? Vì sao
cảnh sát giao thông lại xác định được tốc độ của các loại phương tiện đang tham gia giao thông?.....
- Có nhiều tài liệu học tập: sách giáo khoa, tạp chí, dụng cụ thí nghiệm, thí nghiệm dễ làm,
phim, tranh ảnh....
- Tài liệu dễ đọc đối với HS
- Có những nội dung cần phải làm việc hợp tác mới ra kết quả.
Để tổ chức dạy học theo IBL đạt hiệu quả cao không những lựa chọn nội dung phù hợp mà còn phải
tổ chức dạy học phù hợp với trình độ của HS.
1.4.4.3. Các mức độ dạy học theo mô hình IBL[28][29][31]
a. HS hoàn toàn mới với IBL (mức độ 1)
- GV đưa ra tình huống có vấn đề. HS rút ra các vấn đề cần giải quyết. Đây chính là câu hỏi
khái quát hoặc câu hỏi bài học.
- GV đưa ra bộ câu hỏi định hướng để giải quyết vấn đề trên.
- GV cung cấp tài liệu, dụng cụ thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS xử lí thông tin.
- GV hướng dẫn cho HS trình bày sản phẩm cuối cùng, tức là trả lời câu hỏi khái quát hoặc
câu hỏi bài học thông qua bài thuyết trình, trang web, sơ đồ...
- GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và đánh giá sản phẩm.
b. HS có ít kinh nghiệm với IBL (mức độ 2)
- GV đưa ra tình huống có vấn đề. HS rút ra các vấn đề cần giải quyết. Đây chính là câu hỏi
khái quát hoặc câu hỏi bài học.
- GV đưa ra bộ câu hỏi định hướng cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm tài liệu.
- HS tự xử lí thông tin
- HS tự thể hiện sản phẩm cuối cùng.
- GV tổ chức thảo luận và đáng giá sản phẩm.
c. HS có nhiều kinh nghiệm với IBL (mức độ 3)
- GV đưa ra tình huống có vấn đề. HS rút ra các vấn đề cần giải quyết. Đây chính là câu hỏi
khái quát hoặc câu hỏi bài học.
- Các HS thảo luận tìm ra phương án giải quyết tức là xây dựng bộ câu hỏi định hướng.
- HS tự tìm tài liệu.
- HS tự xử lí thông tin.
- HS tự thể hiện sản phẩm cuối cùng, nhưng yêu cầu sản phẩm phải có sáng tạo và đa dạng.
- GV tổ chức thảo luận và đánh giá sản phẩm.
d. HS có rất nhiều kinh nghiệm (quen thuộc) với IBL (mức độ 4)
- HS tự chọn một vấn đề (câu hỏi) cần giải quyết trong nhiều vấn đề GV đưa ra.
- Các HS thảo luận tìm ra phương án giải quyết tức là xây dựng bộ câu hỏi định hướng.
- HS tự tìm tài liệu.
- HS tự xử lí thông tin.
- HS tự thể hiện sản phẩm cuối cùng, nhưng yêu cầu sản phẩm phải có sáng tạo và đa dạng.
- GV tổ chức thảo luận và đánh giá sản phẩm.
Có thể tóm tắt vai trò chính của GV và HS trong các mức độ dạy học theo IBL như sau:
Mức độ Đặt vấn đề Câu hỏi Tìm tài liệu Xử lí thông Sản phẩm
định hướng cuối cùng tin
Hoàn toàn GV GV GV HS HS
mới
Ít kinh GV GV HS HS HS
nghiệm
Nhiều kinh GV HS HS HS HS
nghiệm
Rất nhiều HS HS HS HS HS
kinh nghiệm
1.4.4.4. IBL gắn với phương tiện dạy học[26][30]][30][32]
Phương tiện dạy học: là các phương tiện vật chất do GV hoặc HS sử dụng dưới sự chỉ đạo
của GV trong quá trình dạy học tạo ra những điều kiện cần thiết để đạt được mục đích dạy học.
Phương tiện dạy học bao gồm: phương tiện dạy học truyền thống và phương tiện dạy học
hiện đại.
Theo quan điểm của lí luận dạy học, mục đích của việc sử dụng phương tiện dạy học là tạo
động cơ học tập và kích thích hứng thú nhận thức; hình thành, củng cố hoặc kiểm tra kiến thức, kĩ
năng; phát triển năng lực nhận thức; gây hiệu quả xúc cảm; điều khiển và hợp lí hóa quá trình nhận
thức của HS; phân hóa HS.
Theo quan điểm tâm lí học, HS chỉ có thể nắm vững, sâu sắc, chính xác, bền vững và vận
dụng được kiến thức mà quá trình học tập, hoạt động nhận thức được diễn ra trên nhiều bình diện
khác nhau. Việc sử dụng phương tiện dạy học tạo điều kiện cho quá trình nhận thức trên tất cả các
bình diện. Tức là quá trình học tập của HS diễn ra từ bình diện hoạt động đối tượng – thực tiễn đến
bình diện trực quan trực tiếp, bình diện trực quan gián tiếp và bình diện nhận thức khái niệm ngôn
ngữ trong đó vai trò của ngôn ngữ ngày càng tăng còn vai trò của trực quan ngày càng giảm.
Như vậy, ta thấy để đáp ứng được mục tiêu dạy học thì phương pháp dạy học nào cũng cần
phải có phương tiện dạy học. Tùy vào mỗi phương pháp mà ta sử dụng phương tiện dạy học với
chức năng gì. Sử dụng vào thời gian nào. Sử dụng như thế nào. Để đạt được hiệu quả dạy học như ta
mong muốn. Riêng đối với mô hình IBL thì việc sử dụng phương tiện dạy học là rất cần thiết.
a. IBL gắn với phương tiện dạy học truyền thống[26]
Các phương tiện dạy học truyền thống như vật thật trong đời sống kỹ thuật, tranh ảnh, tài liệu
in....Cụ thể là trong chương “sóng cơ” có các phương tiện như thí nghiệm sóng nước, dây đàn hồi,
lò xo...
Sử dụng phương tiện dạy học như là một sự tranh luận trí tuệ - thực tiễn của HS với đối
tượng học tập nhằm để xóa dần khoảng cách giữa lí thuyết và thực hành. HS có thêm cơ hội khám
phá thực tiễn, tạo hứng thú và niềm đam mê học tập, xóa bỏ áp lực học vì thi cử. Đó cũng là mục
đích mà IBL muốn đạt được.
b. IBL gắn với phương tiện dạy học hiện đại
Các phương tiện dạy học hiện đại là các phương tiện thiết bị ứng dụng công nghệ điện tử và
công nghệ thông tin trong dạy và học. Nhờ khoa học kỹ thuật phát triển cho ta các phương tiện dạy
học hiện đại giúp dạy học hiệu quả hơn. Phương tiện dạy học hiện đại dùng để hỗ trợ, thay thế các
phương tiện dạy học truyền thống về các chức năng mà phương tiện dạy học truyền thống không thể
đáp ứng. Vậy GV có nhu cầu sử dụng phương tiện dạy học hiện đại không?
GV rất cần sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vì để cung cấp tài liệu học tập đa phương
tiện, hướng dẫn nhiệm vụ học tập cho HS theo kế hoạch. Mặt khác, GV còn sử dụng phương tiện
dạy học để theo dõi kiểm tra thường xuyên việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Phương tiện dạy học hiện đại gồm phim học tập, dao động kí điện tử, máy vi tính,....Ví dụ
trong chương “Sóng cơ” gồm Website “vatly12.com” thiết kế cho chương “Sóng cơ”; dao động kí
điện tử...
HS rất cần sử dụng phương tiện dạy học hiện đại như Website vật lí, internet... đó là thư viện
thông tin khổng lồ.
Ta thấy rằng, tính hiện đại của phương tiện dạy học không chỉ về mặt kỹ thuật mà chủ yếu
đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu dạy học mới, của nội dung và phương pháp dạy học hiện đại
trong nhà trường hiện đại, nhất là yêu cầu kích thích hứng thú học tập và phát triển năng lực tư duy,
sáng tạo của HS. Do đó, phương tiện dạy học hiện đại không thể thiếu trong mô hình IBL.
1.5 IBL với việc phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh[27][30][31]
Như chúng ta đã biết linh hồn của IBL là sự học dựa trên câu hỏi (question). Chính vì thế,
IBL có nghĩa là dạy học dựa trên sự hỏi. Những câu hỏi được đặt ra để tìm kiếm thông tin, ......
Hỏi được định nghĩa là nêu lên thắc mắc, những điều chưa biết hoặc cần được sự giải thích
một cách tường minh.
Khi người ta hỏi tức là người ta có quan tâm đến vấn đề đó, càng có nhiều câu hỏi tức là
thông tin tìm được sẽ rõ ràng hơn. HS càng hỏi tức là thể hiện sự ham học hỏi hay nói cách khác là
tích cực trong học tập.
HS “hỏi” không phải để “hỏi”, mà khi đặt câu hỏi thì phải lập kế hoạch tìm kiếm thông tin để
giải đáp cho câu hỏi đó. Khi câu hỏi chưa được giải thích thỏa đáng thì lại tiếp tục đặt câu hỏi mới.
HS muốn hỏi được nhiều, muốn giải quyết vấn đề một cách thấu đáo thì không thể một mình
có thể làm được mà cần phải được hỗ trợ từ nhiều phía: tài liệu học tập, bạn bè, thầy cô...... thể hiện
qua việc học nhóm, thông qua đó HS sẽ quen cách làm việc hợp tác với mọi người xung quanh để
kết quả thu được đạt hiệu quả cao.
1.6 Vận dụng IBL vào dạy học Vật lí ở trường phổ thông hiện nay[6][27]
Vận dụng IBL vào dạy học Vật lí gồm các bước sau:
1. Chọn nội dung có thể tổ chức dạy học theo IBL
Cần phải lựa chọn nội dung phù hợp, chứ không phải nội dung nào cũng có thể thành công
với dạy học theo IBL.
2. Tổ chức lại nội dung cho phù hợp với IBL
Việc dạy học theo IBL với mục tiêu quan trọng là hướng tới sự phát triển tư duy bậc cao thể
hiện qua việc HS phải trả lời các câu hỏi khát quát nhất định, mà để trả lời các câu hỏi đó phải tổ
chức lại kiến thức cho thuận lợi trong quá trình dạy học. Sự tổ chức lại kiến thức nhằm xóa bỏ ranh
giới giữa các bài trong chương trình học hiện nay.
3. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
Sau khi lựa chọn nội dung và tổ chức hệ thống kiến thức phù hợp, GV bắt đầu xây dựng bộ
câu hỏi định hướng cho nội dung dạy học theo IBL. Bộ câu hỏi định hướng là kim chỉ nam dẫn dắt
học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập. Bộ câu hỏi định hướng bao gồm CHKQ, CHBH và CHND.
4. Thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập
Trong mô hình dạy học IBL, GV là người cố vấn học tập, chứ không phải là người truyền đạt
tri thức, HS phải tự tìm hiểu qua tài liệu, SGK, sách báo... GV có thể tạo ra các tài liệu hỗ trợ hoặc
công cụ tổ chức để hướng dẫn HS học tập, giúp HS tránh đi quá xa so với câu hỏi đặt ra khi tìm thấy
sự thật về một vấn đề nào đó. Tài liệu học tập được sử dụng như cơ cấu tạm thời giúp HS hiểu một
quá trình hay một khái niệm. Đầu tiên HS sử dụng tài liệu hỗ trợ do GV cung cấp. Sau đó, HS có
thể chỉnh sửa các tài liệu này cho phù hợp với nhu cầu của mình và cuối cùng có thể tự tạo ra tài
liệu hỗ trợ riêng cho bản thân và trở thành người học độc lập.
Các tài liệu hỗ trợ HS và GV trong quá trình dạy học bao gồm:
Tài liệu hỗ trợ HS: website vật lí liên quan đến nội dung bài học, công cụ tự đánh giá bản
thân, hướng dẫn HS cách tìm tài liệu sách, báo...
Tài liệu hỗ trợ HS phải lựa chọn, không quá nhiều, phù hợp với trình độ của HS để tập trung sự chú
ý của HS.
Bộ công cụ đánh giá: Đó là những tiêu chí đưa ra giúp GV và HS có thể đánh giá việc thực
hiện các nhiệm vụ học tập một cách tương đối chính xác, khách quan và công bằng. Bộ công cụ này
bao gồm:
- Bộ công cụ quan sát, kiểm soát được quá trình học tập của học sinh có thể các loại sau:
phiếu giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi thảo luận CHND, CHBH, phiếu theo dõi kiểm tra, đánh giá quá
trình học tập thảo luận nhóm.
- Bộ công cụ đánh giá kết quả học tập của HS bao gồm phiếu đánh giá sản phẩm của HS, bài
kiểm tra.
Kế hoạch bài dạy: giúp cho GV định hình được toàn bộ công việc phải làm.
Kế hoạch thực hiện bài dạy là bản kế hoạch chi tiết về thời gian mà GV và HS phải thực
hiện.
Tài liệu hỗ trợ GV bao gồm các kế hoạch, website vật lí, phần mềm, tranh ảnh, các phiếu
giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi học tập...
5. Tiến trình dạy học theo IBL
Bước 1: Nêu bộ câu hỏi định hướng
GV đưa ra bộ câu hỏi định hướng nhằm định hướng và tạo hứng thú học tập cho HS. Tiếp
theo, hướng dẫn HS tự tìm hiểu nội dung bài học thông qua các tài liệu học tập bằng cách giao
nhiệm vụ học tập cho HS, thể hiện cụ thể qua các phiếu giao việc và giao cho từng nhóm HS, yêu
cầu các nhóm phân công việc cho từng thành viên. Đồng thời giới thiệu bộ công cụ đánh giá để HS
tự định hướng các công việc mà mình phải làm.
Bước 2: Tổ chức hoạt động trên lớp
Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ cùng thảo luận và giúp đỡ nhau để trả lời các
CHND, CHBH. Cụ thể:
- Các báo cáo thông tin thu thập được về nhiệm vụ được giao và trình bày kết quả trước tập
thể lớp (trình bày theo từng nội dung)
- Sau đó các nhóm cùng thảo luận từng nội dung, bổ sung, điều chỉnh và đánh giá.
- Cuối cùng, GV chính thống hóa thông tin của HS thu được và kèm theo thực hiện thí
nghiệm cần thiết.
Bước 3: Đánh giá tổng hợp của GV
Các công việc mà HS thực hiện trong quá trình học tập được đánh giá bằng công cụ mà GV
đưa ra.
Kết luận chương 1
Lợi ích của mô hình IBL không chỉ giúp HS nắm kiến thức mà còn giúp HS tìm ra kiến thức,
rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng sống và làm việc sau này cho HS. Điều này phù hợp
mục tiêu giáo dục của nước ta hiện nay.
Mô hình IBL rất đa dạng về hình thức học: tự học, học nhóm, semina.... làm cho HS cảm
thấy thoải mái, gây hứng thú trong học tập. Mô hình dạy học này sẽ phát huy được tính tích cực và
rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh.
Với điều kiện hiện nay ở trường phổ thông và đặc thù của môn Vật lí việc tiến hành dạy học
theo mô hình IBL hoàn toàn tính có tính khả thi.
Dựa vào cấu trúc của mô hình IBL, chúng tôi nghiên cứu đề ra tiến trình dạy học theo mô
hình IBL phù hợp với điều kiện hiện có ở trường phổ thông. Mô hình đề ra với mục tiêu là phát huy
tính tích cực và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS.
Trong chương tiếp theo, tôi trình bày kết quả nghiên cứu vận dụng mô hình dạy học IBL vào
dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 theo hình thức học nhóm tại trường THPT Hậu Nghĩa thuộc
tỉnh Long An.
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO THEO MÔ HÌNH IBL
2.1 Đặc điểm của chương “Sóng cơ”[9][10][21]
“Sóng cơ” là chương thứ ba sau chương “Động lực học vật rắn” và chương “Dao động cơ”.
Đây là chương có nhiều vấn đề khó và liên quan đến toán học. Học sinh cần làm việc hợp tác mới ra
kết quả và hiểu rõ hơn về ý nghĩa vật lí của hiện tượng. Ví dụ như lập phương trình sóng, giải thích
hiện tượng giao thoa bằng lí thuyết... Các thí nghiệm của chương hầu hết là các thí nghiệm kiểm
chứng, cách trình bày của sách giáo khoa tạo điều kiện phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu của
HS. Trong chương đưa kiến thức hoàn toàn mới và lại rất khó nhận biết trong đời sống, đó là hiệu
ứng Doppler. Do đó, bài này tạo cơ hội cho HS nghiên cứu để có thể nhận biết hiện tương trong
thực tế. HS hợp tác cùng làm việc để xây dựng phương án thí nghiệm, cách xác định tần số âm...
Theo phân phối chương trình, chương này gồm 12 tiết: 7 tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành, 2 tiết
bài tập, 1 tiết kiểm tra. Cụ thể như sau:
Tiết Bài Nội dung
24 – 25 Sóng cơ. Phương trình sóng cơ 14
26 15 Phản xạ sóng. Sóng dừng
27 16 Giao thoa sóng
28 Bài tập
29 – 30 Sóng âm. Nguồn nhạc âm 17
31 18 Hiệu ứng Doppler
32 19 Bài tập
33 Kiểm tra 1 tiết
20 34 -35 Thực hành: Xác định tốc độ truyền âm
2.2 Mục tiêu dạy học[9][10][21]
2.2.1 Mục tiêu theo chuẩn
a. Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang là gì và cho ví dụ về các loại
sóng này.
- Phát biểu được các định nghĩa: tốc độ sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng
lượng sóng.
- Viết được phương trình sóng.
- Nêu được định nghĩa sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm.
- Nêu được định nghĩa nhạc âm, họa âm, âm cơ bản.
- Nêu được cường độ âm, mức cường độ âm là gì và đơn vị đo của mức cường độ âm.
- Nêu được mối quan hệ giữa các đặc trưng sinh lí của âm với các đặc trưng vật lí của âm.
- Nêu được hiện tượng giao thoa sóng là gì, điều kiện để có hiện tượng giao thoa.
- Thiết lập được công thức xác định vị trí của các điểm có biên độ dao động cực đại và các
điểm dao động có biên độ cực tiểu trong miền giao thoa của hai sóng.
- Mô tả được hình dạng giao thoa đối với sóng trên mặt chất lỏng.
- Nêu được đặc điểm, nguyên nhân xuất hiện của sóng dừng.
- Nêu được điều kiện xuất hiện sóng dừng trên dây đàn hồi.
- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.
- Nêu được hiệu ứng Doppler là gì và viết được công thức về sự biến đổi tần số của sóng âm
trong hiệu ứng này.
b. Về kĩ năng
HS viết được phương trình sóng; vận dụng được công thức tính mức cường độ âm; giải các
bài tập về giao thoa của hai sóng và sóng dừng; giải các bài tập đơn giản về hiệu ứng Doppler; xác
định bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng.
c. Về thái độ
HS có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, có thái độ khách quan, trung thực, tỉ
mỉ, cẩn thận, chính xác trong học tập; HS nỗ lực phấn đấu vì thành tích học tập của cá nhân và của
nhóm, có tinh thần hợp tác.
2.2.2 Mục tiêu nâng cao theo định hướng nghiên cứu
Ngoài các mục tiêu theo chuẩn trên, mục tiêu dạy học theo định hướng nghiên cứu của đề tài
cần đạt là
a. Mục tiêu trong quá trình học
1. Tìm mô hình sóng.
2. Nhận biết nhiều dạng khác nhau của phương trình sóng.
3. Bố trí thí nghiệm tạo sóng dừng trên dây đàn hồi.
4. Mô tả hình ảnh giao thoa với hai sóng tới ngược pha nhau.
5. Biết cách làm việc nhóm.
6. Biết tìm kiếm thông tin để hiểu vấn đề.
7. Hiểu thêm về ứng dụng của hiệu ứng Doppler.
b. Mục tiêu sau khi học
1. Niềm say mê học tập.
2. Tạo được bầu không khí vui vẻ trong học tập, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.
3. Ứng dụng kiến thức vào đời sống: thiết bị giảm xóc.
Sóng cơ
Phân loại
Các đặc trưng
Các hiện tượng
Vật lí
Sinh lí
Giao thoa
Nhiễu xạ
Sóng ngang
Sóng dọc
Tần số
Độ cao
Sóng dừng
Hiệu ứng doppler
Biên dộ
Độ to
Bước sóng …
Âm sắc …
2.3 Cấu trúc logic chương “Sóng cơ”
Trình tự các vấn đề nghiên cứu trong chương đảm bảo tính logic, đưa vấn đề giao thoa sóng,
sóng dừng lên phần sóng cơ trước khi nghiên cứu sóng âm để có thể áp dụng hai hiện tượng này
vào sóng âm. Ví dụ như áp dụng hiện tượng sóng dừng trên dây để hiểu rõ hơn về âm cơ bản và họa
âm, áp dụng hiện tượng sóng dừng trong ống khí để đo bước sóng của sóng âm trong bài thực hành.
Mở đầu chương, chúng ta nghiên cứu về các đại lượng đặc trưng của sóng cơ, điển hình là
sóng nước, sóng trên dây đàn hồi thuộc sóng ngang. Tiếp theo, khảo sát các hiện tượng đặc trưng
của sóng. Theo trình tự sắp xếp kiến thức trong chương, khảo sát các hiện tượng mà mắt thường
nhìn thấy được, sau đó ta nghiên cứu sóng âm thuộc sóng dọc, sóng này ta không nhìn thấy mà có
thể cảm nhận bằng tai (âm thanh). Sóng âm này cũng có các đại lượng vật lí giống sóng cơ (sóng
nước), ngoài ra còn có thêm các đại lượng sinh lí. Bằng phương pháp tương tự, SGK nêu lên sự tạo
thành sóng dừng trong ống sáo để giải thích rõ hơn về âm cơ bản, họa âm. Cuối cùng, hiện tượng rất
thường gặp trong cuộc sống nhưng rất khó nhận biết vì do sự thay đổi độ cao của âm ứng với sự
biến đổi tần số nhỏ. Đó là hiệu ứng Doppler.
2.4 Thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tỉnh Long An
Về thực trạng dạy
a. Phương tiện dạy học: Hiện nay, công cuộc đổi mới phương pháp dạy học ngày càng được
mở rộng ra ở mọi trường THPT. Tuy nhiên, quan niệm đổi mới phương pháp chưa được giáo viên
hiểu đúng. Giáo viên cho rằng chỉ sử dụng phương tiện dạy học hiện đại là đã đổi mới phương pháp
dạy học, thay phương tiện truyền thống: bảng đen và phấn trắng bằng màn chiếu và máy vi tính. Tỉ
lệ GV sử dụng phương tiện truyền thống 100%, đôi khi sử dụng bài giảng điện tử (60%), câu hỏi
đàm thoại (73%) trong các tiết thao giảng, đặc biệt không sử dụng phim, ảnh, hình vẽ sẳn.
Hiện tại trường cũng có phòng bộ môn nhưng không đúng qui cách, nơi đó chỉ là nơi để dụng
cụ thí nghiệm nên không thể cho học sinh vào học. Mặc khác, do dụng cụ thí nghiệm nặng, khá
cồng kềnh (bộ thí nghiệm giao thoa sóng nước) nên giáo viên ngại đem lên lớp học để dạy. Hơn
nữa, giáo viên quan niệm kiến thức chương “sóng cơ” rất gần gũi với học sinh ở tỉnh nên không cần
thí nghiệm biểu diễn, kiểm chứng thì học sinh vẫn có thể hình dung ra các hiện tượng sóng cơ.
GV không làm hết các thí nghiệm bắt buộc trong SGK, chỉ có thí nghiệm thực hành là 100%
vì có lấy điểm theo qui định, tuy nhiên hiệu quả các bài thực hành không cao. Nếu có dạy giáo án
điện tử thì chiếu thêm vài hình vẽ trong SGK.
b. Phương pháp dạy: Bởi quan niệm kiến thức của chương sóng cơ là kiến thức gần gũi với
cuộc sống của học sinh tỉnh (94%) nên giáo viên chọn phương pháp thuyết trình (90%), GV chưa tổ
chức cho học sinh học tập theo nhóm hoặc tổ chức cho học sinh tự học để tự nắm kiến thức. Đối với
các bài “Giao thoa sóng”, “Sóng dừng”, hay “Hiệu ứng Doppler” thì GV truyền đạt cho HS dưới
dạng thông báo, một số ít GV dạy các bài này có thêm thí nghiệm biểu diễn. HS nghe và tập trung
ghi chép (100%).
Về thực trạng học:
a. Mức độ đạt được mục tiêu: Do hình thức thi cử trắc nghiệm hiện nay, làm cho cả giáo viên
và học sinh có những quan niệm sai lệch về mục tiêu giáo dục. GV ra đề toàn là trắc nghiệm từ
kiểm tra 15 phút (70% trắc nghiệm) đến kiểm tra một tiết (100% trắc nghiệm). Giáo viên cũng chạy
theo thành tích, chỉ dạy cho học sinh đáp án nào là đáp án đúng mà quên đi mục tiêu của giáo dục là
phải đảm bảo cả “trí, thể và mỹ”. Học sinh cũng chỉ chú trọng vào đáp án đúng, dựa vào xác suất
may rủi là chủ yếu. Học sinh học theo kiểu đối phó, kiến thức thường không sâu, không chắc và
không có logic vì GV và HS chỉ chú tâm vào tìm câu trả lời đúng, không hướng dẫn HS tìm ra quan
điểm sai mà chỉ hợp thức hóa kiến thức (54%) hoặc chỉ ra chỗ sai của HS nhưng không giải thích
(40%), sau đó cho HS vận dụng vào bài tập. Từ đó, khả năng vận dụng kiến thức cũ để giải thích có
kiến thức mới là không thể cũng như khả năng vận dụng vào thực tiễn hoặc giải các bài tập có dạng
tương tự là không thể.
Do hình thức thi trắc nghiệm (100%) làm hạn chế khả năng trình bày của học sinh. Chính từ
kiến thức của học sinh không chắc nên các em không lập luận được, nhìn vào cách trình bày có thể
đánh giá mức độ nắm kiến thức.
b. Phương pháp học
Học sinh thường học vẹt, học những gì có trong sách giáo khoa mà quá xa rời thực tiễn. Học
sinh học bài nhưng các câu hỏi “vì sao các loại xe có gắn lò xo ở phuột?...” thì không thể trả lời
được. Học sinh cũng có quan sát thực tiễn nhưng quan sát không có mục đích, không phê phán nên
không hiểu được bản chất của hiện tượng.
Học sinh còn chạy theo điểm số, chưa có tinh thần hợp tác trong học tập. Học sinh thường tự
học (100%), học trong môi trường cô lập.
Chính từ thực trạng trên, ta thấy HS học tập trong môi trường gò bó, không có hứng thú, học
vì thi cử, gia đình nên hiệu quả học tập mang lại chưa đạt như mong muốn. Cần thiết kế phương án
dạy học phát huy tính tích cực học tập và còn rèn luyện cho HS kĩ năng sống và làm việc sau này.
2.5. Thiết kế phương án dạy học theo mô hình IBL
2.5.1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho dạy học theo mô hình IBL
a. Tổ chức lại nội dung kiến thức của chương
Việc tổ chức lại kiến thức chương “Sóng cơ” nhằm định hướng học tập cho HS, giúp HS
nhận ra mối liên kết giữa các bài trong chương.
Sự phân định giữa các bài trong chương là không cần thiết, sự phân định đó chỉ chia kiến
thức phù hợp với thời gian một tiết học theo như Bộ Giáo Dục đã qui định. HS tìm hiểu sóng cơ
nhìn thấy được (sóng nước, sóng trên dây đàn hồi) rồi đến sóng cơ mà mắt không nhìn thấy (sóng
âm).
Căn cứ nội dung chương “Sóng cơ” trong SGK và mục đích nghiên cứu, tôi cấu trúc nội
dung chương gồm hai chủ đề:
- Chủ đề 1. Sóng ngang
- Chủ đề 2. Sóng dọc
Khi dạy học theo IBL sẽ giúp cho HS biết cách tìm lại tri thức bằng chính năng lực của bản
thân cộng thêm sự cộng tác của bạn bè và sự định hướng của GV. Đây là chương có nhiều vấn đề
khó. Theo quan điểm của SGK, các kiến thức trình bày thiên về toán học nên đòi hỏi HS phải có
kiến thức toán học nhất định mới hiểu được ý nghĩa vật lí của các công thức toán. Do đó việc tổ
chức lại kiến thức của chương giúp cho HS định hướng được vấn đề, biết cách suy luận từ các công
thức toán ra ý nghĩa vật lí. Từ nghiên cứu sóng nước, sóng trên dây đàn hồi thuộc sóng ngang, bằng
cách tương tự nghiên cứu cho sóng âm thuộc sóng dọc. Tuy nhiên, không phải đây là hai phần tách
rời hoàn toàn, mà khi học tập theo IBL, HS sẽ hiểu đầy đủ khái niệm “sóng âm” và mối liên hệ giữa
chúng.
b. Thiết bị dạy học
Về phòng học, chúng tôi tổ chức dạy học ở phòng bộ môn vật lí của trường, có khoảng 45
chỗ ngồi. Cách bố trí bàn thuận lợi cho việc học tập nhóm.
Về thí nghiệm – phương tiện đặc thù của dạy học vật lí
Thí nghiệm 1: Sóng dừng trên lò xo và dây đàn hồi.
- Mục đích: Quan sát hình ảnh sóng dừng trên dây đàn hồi;
- Dụng cụ: dây đàn hồi, máy phát tần số, giá đỡ;
Ảnh 1. Thí nghệm sóng dừng trên dây đàn hồi
Ảnh 2. Thí nghiệm sóng dừng trên lò xo
- Tiến hành: lắp bộ dụng cụ như hình vẽ. Sau đó chọn tần số 5Hz,
- Kết luận: trên dây có chỗ dao động mạnh, có chỗ đứng yên.
Thí nghiệm 2: Giao thoa, nhiễu xạ.
- Mục đích: Quan sát hình ảnh vân giao thoa, nhiễu xạ
- Dụng cụ: Bộ thí nghiệm sóng nước
- Tiến hành: lắp đặt thí nghiệm như hình. Chọn tần số cần rung 20Hz
Ảnh 3. Dụng cụ thí nghiệm giao thoa sóng
Ảnh 4. Hình ảnh van giao thoa sóng nước
Ảnh 6. Thí nghiệm nhiễu xạ
nước
bằng Crocodie Physics Ảnh 5. Thí nghiệm nhiễu xạ một khe của sóng nước
- Kết luận: quan sát hình ảnh vân giao thoa, nhiễu xạ
+ Trong giao thoa ta thấy có chổ dao động mạnh, có chổ không dao động, tạo thành
những đường cong cố định.
+ Trong hiện tượng nhiễu xạ ta thấy sự thay đổi phương truyền sóng khi gặp vật cản.
Thí nghiệm 3: Khảo sát thực nghiệm các đặc trưng của âm.
- Mục đích: biết qui luật sóng âm truyền tới theo thời gian
- Dụng cụ: Micro và dao động kí điện tử, âm thoa 550Hz, 440Hz
- Tiến hành: Mắc micro với dao động kí điện tử. Cho sóng âm (âm thoa, giọng nói ...) vào
Ảnh 7. Đồ thị dao động âm của âm thoa (550Hz) Ảnh 8. Đồ thị dao động âm của âm thoa (440Hz) Ảnh 9. Đồ thị dao động âm tiếng nói (nữ)
Ảnh 10. Đồ thị dao động âm tiếng nói (nam)
micro. Quan sát trên màn hình của dao động kí. Ta thấy xuất hiện đường cong có dạng hình sin
- Kết luận:- Sóng âm là dao động điều hòa
- Âm cao tần số lớn và ngược lại.
Thí nghiệm 4: Xác định vận tốc truyền âm.
- Mục đích: Xác định vận tốc truyền âm trong không khí.
- Dụng cụ: loa hoặc âm thoa, ống thủy tinh, giá đỡ.
Ảnh 12. Thí nghiệm xác định vận tốc truyền âm
- Tiến hành: lắp ráp dụng cụ như hình.
lớn nhất thì ngừng lại hoặc kéo pittong đến khi nghe âm phát ra lớn nhất lần thứ hai. Xác định vị
trí pittong trong ống.
Ảnh 11. Dụng cụ thí nghiệm xác định vận tốc truyền âm. Loa phát ra âm có tần số 440 Hz, dùng tay nâng pittong lên đến khi nghe âm thanh phát ra Hoặc có thể thay loa bằng âm thoa, làm thí nghiệm tương tự. - Kết luận: sử dụng điều kiện sóng dừng tìm ra vận tốc truyền âm. Thí nghiệm 5: Xác định tần số của âm. - Mục đích: xác định tần số sóng âm - Dụng cụ: dao dộng kí điện tử, micro
- Tiến hành: lắp ráp thí nghiệm như hình vẽ.
Xoay núm điều chỉnh TIME/DIV đến một vị trí mà ta thấy có hai ba chu kì trên màn hình
Núm TIME/DIV ở vị trí n, xác định chiều dài ứng với một chu kì của dao động bằng độ chia
Ảnh 13. Thí nghiệm xác định tần số của âm thoa
có trên màn hình là T= Xn
- Kết luận: xác định tần số bằng công thức: f=1/T
Thí nghiệm 6: Khảo sát sự biến đổi tần số của sóng âm trong hiệu ứng Doppler.
- Mục đích: mối quan hệ giữa tần số máy phát và máy thu
- Dụng cụ: máy vi tính, phần mềm mô phỏng Crocodile Physics
- Tiến hành: chọn máy phát, mát thu
- Kết luận: đồ thị mối quan hệ giữa tần số máy phát và thu.
Về phương tiện dạy học hiện đại
Chúng tôi sử dụng máy vi tính, máy chiếu giúp GV đưa các hình ảnh thực tế vào bài học
(hình ảnh sóng nước), hỗ trợ các thí nghiệm vật lí (thí ngiệm về hiệu ứng Doppler), đưa tài liệu học
tập trực quan đến HS. Ngoài ra, máy vi tính còn giúp HS trình bày sản phẩm học tập rất sinh động.
Phương tiện thức hai mà chúng tôi dùng là dao động kí điện tử. Đây là dụng cụ đo có độ
chính xác rất cao, trong chương này sử dụng dao động kí điện tử để quan sát các dao động điều hòa
(tiếng đàn ghita, giọng nói của nam, nữ, âm thoa....), xác định tần số của dao động...
Đặc biệt, chúng tôi đã xây dựng Website hỗ trợ dạy học tải trên internet tại địa chỉ vatly12.com.
Website được xây dụng vì các lí do sau:
Hiện tại, trên mạng có nhiều thông tin nói về sóng cơ học, ta chỉ cần vào Google gõ “Sóng cơ
học” thì sẽ hiện ra hàng loạt trang Web do nhiều nhà cung cấp khác nhau, làm cho HS rất phân vân
không biết tìm thông tin ở trang Web nào cần cho bài học. Nội dung các trang Web đa số giáo án,
bài tập trắc nghiệm chỉ để phục vụ cho GV là chủ yếu, không phù hợp với HS. HS cần tìm kiếm
thông tin để hiểu những kiến thức mà mình sẽ học trong chương chứ không phải là sản phẩm đã
được tạo ra sẳn như giáo án. Từ đó, tôi có ý tưởng xây dựng trang Website chỉ dành riêng cho
chương “Sóng cơ” để giúp HS tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, tập trung vào nội dung cần tìm
hiểu – đây là định hướng cho HS trong học tập.
Mục tiêu của Website
Dựa vào đặc điểm kiến thức của chương và đặc điểm của trường sư phạm là quá trình đào
tạo trong nhà trường không chỉ cung cấp cho HS tri thức khoa học mà còn hình thành cho HS những
kĩ năng học tập như phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo. Đồng thời, theo IBL trang Web giúp
HS tự tìm kiếm thông tin giải quyết vấn đề. Do đó, khi thiết kế website hỗ trợ dạy học chúng tôi
quan tâm khai thác hỗ trợ của nó trên các mặt sau:
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, có thể dẫn dắt HS và hoạt động sáng tạo, tích
cực chiếm lĩnh tri thức, tự lực giải quyết vấn đề bằng cách khai thác thông tin trên Website.
- Khả năng hỗ trợ trình diễn thông tin sinh động và ấn tượng, các nội dung được trình bày
dưới dạng nhiều dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, video clip, thí nghiệm ảo... có khả năng
hỗ trợ tốt cho quá trình dạy học trong việc kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và độ bền trí
nhớ cho HS.
- Truy cập nhanh một nội dung kiến thức: chức năng này cho phép tìm kiếm thông tin nhanh
chóng và chính xác. Tra cứu nội dung nào trên Website chỉ cần click chuột vào nội dung đó, không
có nhiều phần nội dung giống nhau để lựa chọn. Nội dung kiến thức dễ đọc, dễ hiểu phù hợp với
trình độ HS.
- Bên cạnh mục đích hỗ trợ dạy học vật lí, việc giảng dạy và học tập với Website tạo điều
kiện cho GV và HS làm quen với môi trường học tập mới – học tập điện tử. Định hướng cho HS sử
dụng máy vi tính và Internet vào mục đích đúng đắn – phục vụ cho học tập, tránh sử dụng máy vi
tính vào những trò vô bổ như chơi game hay tìm kiếm các luồng thông tin xấu ảnh hưởng đến nhân
cách của HS.
Cấu trúc và nội dung Website hỗ trợ dạy học chương “Sóng cơ”
Website xây dựng nhằm hỗ trợ khắc phục phần nào đó khó khăn của GV và HS trong dạy
học chương “Sóng cơ học” Vật lí 12 THPT. Các nội dung trong Website đảm bảo tính chính xác
khoa học phù hợp với trình độ của HS và cũng là tài liệu tham khảo cho các GV quan tâm đến lĩnh
vực này.
Đến nay, dù có hơn hàng triệu trang Web ra đời nhưng chưa có cấu trúc chuẩn cho một trang Web.
Các trang Web dạy học vật lí trên Internet rất đa dạng về cấu trúc và nội dung tùy thuộc vào quan
điểm của người thiết kế. Với mục đích như trên, tôi xây dựng Website chương “ Sóng cơ học” với
các site nội dung chính sau:
- Sách giáo khoa: Đó là toàn bộ nội dung chương “Sóng cơ” trong SGK Vật lí 12 nâng cao
hiện hành, có thêm một số đoạn phim minh họa cho bài học làm tăng tính trực quan của SGK, là tài
liệu cho HS tự nghiên cứu, tìm tòi
- Cơ sở vật lí: Đây là cơ sở lý thuyết làm cơ sở HS hiểu sâu về “sóng cơ học”, tài liệu tổng
hợp kiến thức từ vật lí đại cương và các tài liệu tham khảo khác. Nội dung phù hợp với trình độ của
HS, không đi sâu cơ sở lý thuyết chứng minh qui luật hình thành sóng, sóng dừng, giao thoa....
- Vật lí và đời sống: Trình bày các ứng dụng của các hiện tượng sóng trong đời sống thường
gặp
- Phiếu học tập: Site này được thiết kế nhằm mục đích định hướng học tập cho HS
- Từ điển vật lí: hệ thống các từ khóa của chương, giúp cho việc tra cứu của HS nhanh chóng
hoặc dùng để ôn lại kiến thức.
- Ôn tập: trong site này phân loại các dạng bài tập trong chương, mỗi dạng bao gồm các bài
tập tự luận và trắc nghiệm, để HS có cơ sở nền tảng vận dụng giải quyết các bài toán trong kì kiểm
tra và thi.
- Kiểm tra và đánh giá: Đây là Site nhằm giúp HS kiểm tra lại kiến thức của mình sau khi
được trang bị kiến thức ở lớp, hoặc củng cố thể cho phép GV để kiểm tra đánh giá học sinh.
- Liên hệ
2.5.2 Xây dựng tiến trình dạy học chương “Sóng cơ” theo IBL
2.5.2.1 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 1 – Sóng ngang
a. Xác định mục tiêu của chủ đề
Mục tiêu kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang là gì và cho ví dụ về các loại
sóng này.
- Phát biểu được các định nghĩa: tốc độ sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng
lượng sóng.
- Viết được phương trình sóng. Nêu tính chất của sóng.
- Nêu được hiện tượng giao thoa sóng là gì, điều kiện để có hiện tượng giao thoa.
- Viết được công thức xác định vị trí của các điểm có biên độ dao động cực đại và các điểm
dao động có biên độ cực tiểu trong miền giao thoa của hai sóng.
- Mô tả được hình dạng vân giao thoa đối với sóng trên mặt chất lỏng.
- Nêu được đặc điềm của sóng dừng.
- Nêu được điều kiện xuất hiện sóng dừng trên dây đàn hồi.
Mục tiêu kĩ năng
- Viết được phương trình truyền sóng ở nhiều dạng theo T, f hoặc ω khác nhau.
- Suy ra các đại lượng đặc trưng của sóng từ phương trình truyền sóng.
- Áp dụng hiện tượng sóng dừng để tính tốc độ truyền sóng trên dây đàn hồi.
- Áp dụng hiện tượng giao thoa xác định số vân cực đại, cực tiểu.
- Biết thu thập thông tin: tìm, đọc, tóm tắt tài liệu
- Biết xử lí thông tin: phân tích, so sánh, tổng hợp
- Biết truyền đạt thông tin: thảo luận, báo cáo kết quả.
- Biết làm việc hợp tác với bạn bè.
Mục tiêu thái độ, tình cảm
- Hứng thú học tập trong giờ học vật lí.
- Nỗ lực phấn đấu vì thành tích học tập của cá nhân và của nhóm.
b. Lựa chọn mức độ dạy học theo IBL
Đây là phần kiến thức đầu của chương “Sóng cơ” và là kiến thức mới trong chương trình Vật lí
THPT, kiến thức có liên quan đến chương trước. Mặt khác, HS chưa quen với cách học theo mô
hình IBL, HS còn học theo cách đối phó. Chính từ các nguyên nhân trên, tôi chọn mức độ thấp nhất
của mô hình để dạy học phần kiến thức này.
c. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi khái quát: Ngày nay, ta thường nghe nói sóng nước, sóng âm, sóng vô tuyến. Vậy
sóng là gì? Sóng có tác dụng gì, có ý nghĩa đối với đời sống và sản xuất như thế nào?
Câu hỏi bài học
1. Sóng là gì? Qui luật truyền sóng như thế nào?
2. Sóng phản xạ, sóng dừng có đặc điểm gì?
3. Các hiện tượng nào đặc trưng của sóng?
d. Chuẩn bị của GV và HS
Xác định nguồn tài liệu học tập
- SGK Vật lí 12 nâng cao
- Website vật lí
Internet -
Chọn cấu trúc học tập: GV điều tra khả năng tin học của HS, chọn những HS khá giỏi về tin học và
bộ môn vật lí làm trưởng nhóm. Lớp được chia thành 9 nhóm và cố định trong suốt thời gian học tập
theo IBL.
Kế hoạch dạy học
Từ 14/09 đến 19/09/2009 GV tìm hiểu tình hình HS,lựa chọn HS nòng cốt.
Từ 21/09 đến 23/09/2009 HS lập danh sách nhóm
Từ 24/09 đến 3/10/2009 GV tổ chức cho HS học tập theo nhóm
Từ 5/10 đến 17/10/2009 dạy học phần “sóng nước, sóng đàn hồi” theo IBL
Từ 19/10 đến 21/10/2009 phát bản bút vấn và phỏng vấn HS về mức độ hiệu quả của IBL.
Từ 22/10 đến 24/10/2009 HS nộp sản phẩm. Sau đó HS nộp bảng điểm cá nhân và nhóm, GV
tham khảo và công bố điểm.
Chuẩn bị của GV Chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS thành lập nhóm, chọn nhóm - Chuẩn bị theo yêu cầu của GV: lập
trưởng. nhóm, chọn nhóm trưởng, nhận PHT,
- Thông báo thang điểm dánh giá nhóm và phân công nhiệm vụ và báo cáo kết quả
cá nhân HS(xem bảng 2.1; 2.2; 2.3) thực hiện.
- Phát cho mỗi nhóm một đĩa CD, đó là
trang Web hỗ trợ học tập
- Thông báo sản phẩm nhóm phải nộp và
thời gian nộp
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
- Phát phiếu phân công nhiệm vụ và yêu
cầu nhóm trưởng nộp lại cùng với phiếu
học tập trước mỗi tiết học.
Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá cá nhân
THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN HỌC SINH
Tên chủ đề ........................................................................................
Họ và tên: .........................................................................................
Nhóm: ...............................................................................................
STT NỘI DUNG ĐIỂM TỐI Cá nhân Nhóm
ĐA tự đánh đánh
giá giá
1 Nhiệm vụ Đầy đủ, đạt kết quả xuất sắc 3
được giao Đầy đủ, kết quả tốt 2
(chọn 1 Đầy đủ, kết quả khá 1
trong 5 Làm qua loa, chiếu lệ -0,5đ/1 lần
mức) Không thực hiện -1đ/ 1 lần
2 Thảo luận Tích cực thảo luận, thường 3
nhóm có ý kiến hay
(chọn 1 Có tham gia thảo luận, ít ý 1
trong 4 kiến
mức) Không thảo luận 0
Làm việc riêng -1đ/1 lần
1 3 Tinh thần Làm việc tự giác, khẩn
làm việc trương, không ỉ lại vào
nhóm người khác
Luôn đặt lợi ích của tập thể 1
lên trên, nổ lực hết mình vì
thành công của nhóm.
Đoàn kết với các thành viên 1
trong nhóm, sẵn sàng nhận
các sai xót và sửa chữa.
Nhiệt tình giúp đỡ bạn để 1
cùng tiến bộ.
Tổng điểm 10
Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá nhóm
THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM
Tên bài: .............................................................................................
Nhóm: ...............................................................................................
STT Nội dung Điểm Nhóm chấm GV chấm
1 Phân công Phù hợp với năng lực của từng 1
nhiệm vụ cho thành viên
các thành viên Chỉ tập trung vào một hay hai 0.5
(chọn 1 trong 3 thành viên
mức) Có một thành viên không được 0
phân công
2 Mức độ hoàn Tất cả các thành viên đều hoàn 1.5
thành nhiệm vụ thành tốt nhiệm vụ
được phân công Hơn 50% thành viên hoàn thành 1
tốt còn lại hoàn thành nhưng
chưa tốt
Tất cả các thành viên đều hoàn
thành nhưng chưa tốt 0.5
Có một thành viên không hoàn 0
thành nhiệm vụ
3 Mức độ thảo Tất cả các thành viên đều thảo 1.5
luận nhóm luận tích cực
Hơn 50% thảo luận tích cực, còn 1
lại thảo luận cho có
Các thành viên thảo luận qua 0.5
loa, chiếu lệ.
Có thành viên làm việc riêng, -1đ/1
không chú ý lần
4 Nhận xét, đóng Thường xuyên nhận xét và nhận 1.5
góp ý kiến bài xét đúng
làm của nhóm Thỉnh thoảng mới nhận xét, 1
khác đóng góp ý kiến
Không nhận xét, đóng góp ý -0.5đ/1
kiến và chờ GV gọi lần
5 Trả lời câu hỏi Trả lời đúng nhiều câu hỏi 1.5
của GV và Có trả lời nhưng còn thiếu sót 1
nhóm khác Không trả lời được hoặc trả lời 0
sai
6 Các thành viên trong nhóm đoàn kết, giúp đỡ nhau 1
cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ
7 Hòa đồng, vui vẻ hợp tác với các nhóm khác 1
8 Nộp sản phẩm đúng thời gian qui định 1
9 Không nộp báo cáo,sản phẩm đúng thời gian qui -1đ/1
lần định
-1đ/1 10 Báo cáo không trung thực
lần
Tổng điểm
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá nhóm
THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM
Tên chủ đề: .......................................................................................
Nhóm: ...............................................................................................
Tốt(2đ) Khá (1.5đ) Trung Chưa Điểm
bình(1đ) đạt(<1đ)
Nội dung Trình bày Trình bày Trình bày Trình bày
đầy đủ, chi đầy đủ các ý các ý chính chưa đủ các
tiết tất cả chính nhưng ý chính
các nội dung chưa chi tiết
hết các ý Nắm vững
chính đó. nội dung
Tính chính Các chi tiết Có một chi Một vài chi Hơn 50% ý
xác đều đúng tiết chưa tiết chưa chính không
đúng đúng đúng
Tính dễ hiểu Bố cục chặt Bố cục chưa Một vài chi Không có
chẽ, trật tự, hợp lí lắm tiết còn sơ bố cục, trật
rõ ràng. nhưng có tự sài, làm cho
Trình bày dễ người nghe Trình bày trật tự
hiểu khó hiểu. không theo
Bố cục thứ tự làm Trình bày dễ
không hợp cho người hiểu
nghe khó lí.
hiểu.
Tính thuyết Có lí lẻ, Chưa có đầy Có ít ví dụ, Không có
phục bằng chứng, đủ bằng bằng chứng bằng chứng,
ví dụ khi chứng, ví dụ hoặc một có ví dụ
trình bày lời giải thích
sai
Hính thức Đẹp, sáng Đẹp nhưng Bình Xấu, không
tạo, đa dạng chưa sáng thường, chỉ gây thiện
trình bày tạo cảm cho
dưới dạng người xem.
Word
e. Tiến trình dạy học trên lớp
Bài 14. Sóng cơ – Phương trình sóng cơ
Phiếu học tập 1 Sóng là gì? Qui luật truyền sóng như thế nào?
A. Sóng cơ
1. Sóng cơ là gì?
................................................................................................................................
2. Nguyên nhân hình thành chuyển động sóng là gì?
................................................................................................................................
3. Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
B. Các đại lượng đặc trưng của sóng
4. Sóng hình sin có những đại lượng vật lí nào đặc trưng?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Mối quan hệ giữa các địa lượng vật lí đó?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
7. Năng lượng sóng thay đổi như thế nào khi sóng truyền theo đường thẳng, truyền trong mặt
phẳng và truyền trong không gian?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
C. Qui luật truyền sóng
8. Chọn gốc tọa độ O là điểm sóng đi qua lúc bắt đầu quan sát( t=0), li độ dao động u của các
phần tử của sóng tại O được biểu diễn bằng công thức nào?
................................................................................................................................
9. Li độ dao động tại điểm M do sóng từ O truyền tới vào thời điểm t được xác định như thế
nào?
................................................................................................................................
10. Sóng từ O truyền tới M và sóng từ M truyền tới O có đặc điểm gì khác nhau?
................................................................................................................................
11. Từ phương trình truyền sóng, sự phụ thuộc của li độ u vào t, và x như thế nào?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Hoạt động trên lớp
Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Thời
gian
Kiểm tra công Thu báo cáo phân công nhiệm vụ và nhận Nộp báo cáo phân 5 phút
việc về nhà của xét công nhiệm vụ và kết
HS quả.
Tìm hiểu hiện Lần lượt nêu các câu hỏi từ 1 đến 3, yêu Trả lời các câu hỏi của 7 phút
tượng sóng cầu các nhóm trả lời và các nhóm khác GV.
nhận xét. Các nhóm thảo luận.
Nhận xét, góp ý bài làm của các nhóm. Nhận xét, góp ý câu
trả lời của nhóm bạn.
Tự ghi bài
Tìm hiểu Yêu cầu HS nhắc lại các đại lượng đặc Cá nhân từng HS trả 10 phút
những đại trưng cho dao động lời
lượng đặc Lần lượt nêu câu hỏi từ 4 đến 7, yêu cầu
trưng của các nhóm trình bày câu trả lời
chuyển động Tổ chức cho các nhóm thảo luận.
sóng Nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu HS
trình bày rõ các điểm dao động cùng pha, Nhận xét, góp ý câu
ngược pha bằng hình vẽ trả lời của nhóm bạn.
Tìm hiểu về Yêu cầu HS nhắc lại các đại lượng đặc Theo dõi câu trả lời 15 phút
qui luật truyền trưng cho dao động của nhóm bạn
Lần lượt nêu câu hỏi từ 8 đến 11, yêu cầu Thảo luận, nêu câu hỏi sóng
các nhóm trình bày câu trả lời. thêm về cách viết
Yêu cầu HS giải thích tính tuần hoàn của phương trình dao
sóng. động.
Tự ghi bài
Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản của bài học. HS lắng nghe 5 phút
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
trong SGK Thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi GV
Giao nhiệm vụ Làm bài tập trong SGK và sách bài tập. Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút
về nhà Làm bài tập dạng 1 trong trang Web
Phát phiếu học tập số 2 Hẹn thời gian thảo
Yêu cầu các thành viên trong nhóm tích luận nhóm
cực làm bài rồi mới thảo luận nhóm.
Bài 15. Phản xạ sóng – sóng dừng
Phiếu học tập 2
I. Sự phản xạ sóng
1.Biến dạng của lò xo sau khi phản xạ có đặc điểm gì?
................................................................................................................
................................................................................................................
2.Sóng tới và sóng phản xạ có mối quan hệ với nhau như thế nào?
................................................................................................................
................................................................................................................
II. Sóng dừng
3 .Hiện tượng như thế nào được gọi là sóng dừng?
....................................................................................................................
...................................................................................................................
4. Khảo sát lí thuyết về hiện tượng sóng dừng
- Thành lập các phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại điểm M:
+ Hãy viết phương trình sóng tới đến B.
................................................................................................................
+ Hãy viết phương trình sóng tại M cách B một đoạn d, sóng truyền từ M đến B ngược chiều
dương.
................................................................................................................
+ Hãy viết phương trình sóng phản xạ ở B.
................................................................................................................
+ Hãy viết phương trình sóng phản xạ tại M, biết sóng phản xạ truyền theo chiều dương.
................................................................................................................
+ Hãy viết phương trình sóng tổng hợp tại M.
................................................................................................................
- Biên độ sóng tổng hợp tại M phụ thuộc như thế nào vào khoảng cách d?
................................................................................................................
5. Sóng dừng xuất hiện trong điều kiện nào?
- Chiều dài của dây phải thõa mãn điều kiện gì để có sóng dừng trên dây:
+ Đối với sợi dây có hai đầu cố định hoặc một đầu cố định, một đầu dao động có biên độ
nhỏ:
................................................................................................................
................................................................................................................
+ Đối với sợi dây có một đầu tự do:
................................................................................................................
................................................................................................................
6. Ứng dụng hiện tượng sóng dừng để làm gì?
................................................................................................................
................................................................................................................
Hoạt động trên lớp
Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công nhiệm vụ Nộp kết quả báo cáo. 3 phút
về nhà của HS và nhận xét.
Tìm hiểu đặc điểm GV gọi 1 nhóm lên trình bày câu Quan sát câu trả lời của 5 phút
của sóng phản xạ. trả lời số 1, 2 trong PHT. nhóm bạn, nêu câu hỏi và
GV cho HS phân tích hình 15.1 để thảo luận.
nêu lên mối quan hệ giữa sóng tới
và sóng phản xạ.
GV gợi ý HS về đặc điểm của sóng
phản xạ khi đầu phản xạ là đầu tự
do. HS về nhà tìm hiểu thêm
về đặc điểm của sóng
phản xạ.
Tìm hiểu đặc điểm GV theo dõi nhóm lên trình bày HS cử đại diện 1 nhóm 10 phút
lên trả lời câu hỏi số 3 sóng dừng. câu hỏi số 3
Trình bày các thí nghiệm
Xem thí nghiệm và nhận xét các minh họa
phương án thí nghiệm
Làm thí nghiệm minh họa trong
SGK
Giài thích sự tạo Gọi 1 nhóm HS lên trình bày câu Quan sát câu trả lời của 7 phút
thành sóng dừng trả lời số 4 nhóm bạn, nêu câu hỏi và
thảo luận.
HS nhắc lại các công GV tổ chức cho HS thảo luận,
thức lượng giác có liên nhận xét câu trả lời của HS
quan. Nhấn mạnh biên độ sóng tổng hợp
phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Nhắc lại vị trí bụng, nút, khoảng
cách giữa chúng
Tìm hiểu điều kiện Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 5 7 phút
để có sóng dừng Gọi 1 nhóm HS giải thích thêm về HS làm thí nghiệm minh
sóng kết hợp họa: nêu phương án thí
Cho xem phim về điều kiện có nghiệm
sóng dừng HS tự làm thí nghiệm với
GV quan sát cách làm thí nghiệm bộ thí nghiệm có sẳn
của HS
Tìm hiểu ứng dụng Yêu cầu HS giải thích thêm vì sao HS trả lời câu hỏi số 6 5 phút
của sóng dừng sóng dừng lại có ứng dụng để xác HS lắng nghe câu hỏi,
định tốc độ truyền sóng. thảo luận nhóm và trả lời
Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản của bài HS lắng nghe 5 phút
học.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, Thảo luận nhóm trả lời
2, 3, 4 trong SGK các câu hỏi GV
Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài tập Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút
nhà Yêu cầu các thành viên trong
nhóm tích cực làm bài rồi mới thảo Hẹn thời gian thảo luận
luận nhóm. nhóm
Bài 16. Giao thoa sóng (phụ lục)
2.4.2.2 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 2 – Sóng dọc
a. Xác định mục tiêu của chủ đề
Mục tiêu kiến thức
- Nêu được các định nghĩa sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm.
- Nêu được các định nghĩa nhạc âm, họa âm, âm cơ bản.
- Nêu được cường độ âm, mức cường độ âm là gì và đơn vị đo của mức cường độ âm.
- Nêu được mối quan hệ giữa các đặc trưng sinh lí của âm với các đặc trưng vật lí của âm.
- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.
- Nêu được hiệu ứng Dopler là gì và viết được công thức về sự biến đổi tần số của sóng âm
trong hiệu ứng này.
Mục tiêu kĩ năng
- Xác định mức cường độ âm.
- Xác định tần số sóng trong hiệu ứng Doppler.
- Vận dụng công thức xác định tần số của âm phát ra từ các nhạc cụ.
- Biết thu thập thông tin: tìm, đọc, tóm tắt tài liệu
- Biết xử lí thông tin: phân tích, so sánh, tổng hợp
- Biết truyền đạt thông tin: thảo luận, báo cáo kết quả.
- Biết làm việc hợp tác với bạn bè.
Mục tiêu thái độ, tình cảm
- Hứng thú học tập trong giờ học vật lí.
- Nỗ lực phấn đấu vì thành tích học tập của cá nhân và của nhóm.
- Thái độ làm việc nghiêm túc, tự giác, cẩn thận
b. Lựa chọn mức độ dạy học theo IBL
Đây là phần kiến thức có cấu trúc giống phần kiến thức đã học trong chủ đề một và HS đã có
ít kinh nghiệm với mô hình IBL nên tôi chọn mức độ hai của mô hình để dạy kiến thức của chủ đề
này.
c. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi khái quát: Sóng âm vai trò như thế trong đời sống và kĩ thuật?
Câu hỏi bài học
1. Trong thực tế, chúng ta nghe được nhiều âm khác nhau, cơ sở nào để ta phân biệt dược
chúng?
2. Hiệu ứng Doppler có ứng dụng gì trong đời sống và kĩ thuật?
d. Chuẩn bị của GV và HS
Xác định nguồn tài liệu học tập
- SGK Vật lí 12 nâng cao
- Website vật lí
- Internet
Chọn cấu trúc học tập: GV điều tra khả năng tin học của HS, chọn những HS khá giỏi về tin học và
bộ môn vật lí làm trưởng nhóm. Lớp được chia thành 9 nhóm và cố định trong suốt thời gian học tập
theo IBL.
Kế hoạch dạy học
Từ 26/10 đến 31/10/2009 dạy học phần “sóng âm” theo IBL
Từ 2/11 đến 4/11/2009 phát bản bút vấn và phỏng vấn HS về mức độ hiệu quả của IBL.
Từ 5/11 đến 7/11/2009 HS nộp sản phẩm. Sau đó HS nộp bảng điểm cá nhân và nhóm, GV tham
khảo và công bố điểm.
Chuẩn bị của GV Chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS giữ nhóm và nhóm trưởng - Chuẩn bị theo yêu cầu của GV: lập
cũ. nhóm, chọn nhóm trưởng, nhận PHT,
phân công nhiệm vụ và báo cáo kết quả - Thông báo thang điểm dánh giá nhóm và
thực hiện. cá nhân HS giống như chủ đề trên.
- Thông báo cho HS vẫn sử dụng đĩa CD,
đó là trang Web hỗ trợ học tập
- Thông báo sản phẩm nhóm phải nộp và
thời gian nộp
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.
- Phát phiếu phân công nhiệm vụ và yêu
cầu nhóm trưởng nộp lại cùng với phiếu
học tập trước mỗi tiết học.
e. Tiến trình dạy học trên lớp
Bài 17. Sóng âm – nguồn nhạc âm (phụ lục)
Bài 18. Hiệu ứng Doppler
Phiếu học tập số 6
I. Hiệu ứng Doppler
1. Hiệu ứng Doppler là gì?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
2. Hiệu ứng Doppler xuất hiện khi nào?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3. Tần số âm người quan sát nhận được luôn tăng hoặc giảm so với tần số âm của nguồn?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
4. Tần số âm của người quan sát nhận được trong trường hợp người quan sát chuyển động hoặc
nguồn âm chuyển động có gì giống và khác nhau?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
II. Ứng dụng của hiệu ứng Doppler
5. Hiệu ứng Doppler được ứng dụng trong lĩnh vực nào?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6. Hiệu ứng Doppler xảy ra đối với sóng âm hay còn đối với sóng nào khác?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Hoạt động trên lớp
Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công nhiệm vụ Nộp kết quả báo cáo. 8 phút
về nhà của HS và nhận xét.
Kiểm tra bài củ
Tìm hiểu khái niệm Cho HS lên trình bày câu hỏi 1, 2 Thảo luận, trình bày khái 7 phút
hiệu ứng Doppler niệm hiệu ứng Doppler
Nhận xét câu trả lời của
nhóm bạn Nhận xét câu trả lời của các
nhóm
Cho HS xem đoạn phim về hiệu
ứng Doppler
Tìm hiểu về mối GV gọi HS nhắc lại các công HS thảo luận và trả lời 15 phút
quan hệ giữa tần số thức bước sóng, tần số sóng. câu hỏi 3, 4
Nhận xét câu trả lời của các nguồn phát và máy
nhóm HS trình bày thêm công thu
Chọn nhóm trình bày tốt nhất, bổ thức tổng quát cho mọi
sung thêm về cách thành lập công trường hợp chuyển động
thức liên hệ giữa tần số nguồn tương đối của nguồn và
phát và tần số máy thu. máy thu.
HS lắng nghe và tự ghi
chép
Tìm hiểu ứng dụng GV đưa ra ứng dụng của hiệu HS trả lời câu hỏi 5, 6 7 phút
của hiệu ứng ứng Doppler thường gặp và phân HS lắng nghe và ghi chép
Doppler tích tầm quan trọng của nó: súng
bắn tốc độ.
Củng cố Yêu cầu HS làm các bài tập 1, 2, Thảo luận và trả lời 5 phút
3/ 101, 102 trong SGK
Giao nhiệm vụ về Làm các bài tập trong trang Web Ghi nhiệm vụ, hẹn giờ 3 phút
nhà hỗ trợ học tập, 18.5 đến 18.15 thảo luận
trong SBT
Kết luận chương 2
Với đề tài “Vận dụng mô hình IBL vào dạy chương “Sóng cơ” Vật lý 12 chương trình nâng cao
nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện khả năng làm việc hợp tác cho HS”. Từ cơ sở
nghiên cứu những yêu cầu của SGK hiện hành, lí luận về mô hình IBL theo hướng phát huy tính
tích cực nhận thức của HS nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Vật lí, với nội dung sau:
Thông qua phiếu điều tra, tìm hiểu thực trạng dạy và học chương “Sóng cơ” của một số GV và
HS trong tỉnh Long An. Qua đây, chúng tôi nắm được cách dạy và học của GV và HS
Sau khi nghiên cứu mục tiêu dạy học, xây dựng cấu trúc nội dung của chương “Sóng cơ”, chúng
tôi xây dựng kế hoạch dạy học chương “Sóng cơ” theo mô hình IBL.
Nội dung kiến thức chương “Sóng cơ” gắn liền với đời sống và gặp hằng ngày trong cuộc sống
nên phù hợp với mô hình IBL.
Với cách thực thiện trên, mô hình IBL đã đáp ứng các yêu cầu sau:
- Giúp cho HS có kĩ năng tìm kiếm thông tin để tự học nâng cao kiến thức.
- Phát huy tính tích cực học tập cho HS, rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác thông qua hình thức
học nhóm trong việc tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề.
- Tạo không khí học tập vui vẻ, kích thích hứng thú học tập của HS.
Sau khi xây dựng kế hoạch dạy học theo mô hình IBL, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm
để đánh giá hiệu quả của mô hình.
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài đưa ra,
từ đó đánh giá tính khả thi của đề tài, cụ thể là:
- Kiểm nghiệm mô hình IBL có phù hợp với nội dung sóng cơ không?
- Đánh giá hiệu quả của mô hình trong dạy học hai chủ đề: sóng ngang và sóng dọc về mức
độ tích cực, khả năng làm việc hợp tác và kết quả học tập của học sinh.
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm tiến hành đối với HS khối 12 ban khoa học tự nhiên của trương THPT
Hậu Nghĩa huyện Đức Hòa tỉnh Long An. Đối tượng thực nghiệm đảm bảo yêu cầu thực nghiệm.
Trong quá trình thực nghiệm, chung tôi đã tiến hành dạy song song lớp thực nghiệm (dạy
theo tiến trình đã xây dựng ở mục 2.5.2), lớp đối chứng (dạy theo phương pháp truyền thống)
3.3. Phương pháp thực nghiệm
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm
Tổng số HS khảo sát là 90 HS ở 2 lớp: 12A1; 12A2. Trong đó:
- Nhóm TN: 12A2
- Nhóm ĐC: 12A1
Đặc điểm của HS khảo sát:
- Kết quả điều tra thông qua phiếu, cho thấy khả năng sử dụng máy vi tính tương đối ngang
nhau: 70% HS có sử dụng Internet trong học tập
-Kết quả bài kiểm tra một lần 1 trong chương trình vật lí 12: nhóm TN (loại Giỏi:8 ; loại
Khá: 12; loại Trung bình: 19; Yếu – Kém: 6), nhóm ĐC (loại Giỏi: 6 ; loại Khá: 14 ; loại Trung
bình: 20; Yếu – Kém: 5).
-Thái độ học tập: Qua điều tra thái độ học tập môn vật lí ở trường phổ thông, 80% trong cả
hai nhóm cho rằng vì theo học ban tự nhiên nên phải cố gắng học chứ không thích môn vật lí, cũng
không có hứng thú học vì môn này quá khó, lý thuyết dài còn bài tập nhiều dạng. Môn Vật Lí không
phải là môn được coi trọng, hiện nay các em thường đăng kí dự thi hai khối do đó HS thường thiên
về hai môn chủ đạo chung cho khối A và B là Toán và Hóa còn môn Vật Lí và Sinh Học chỉ là hai
môn bổ trợ.
3.3.2 Các bước thực nghiệm
3.3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm
+ Tìm hiểu khả năng sử dụng máy vi tính của nhóm TN.
+ Tìm hiểu về thái độ học tập của HS đối với môn vật lí, giáo viên dạy.
+ Hướng dẫn HS sử dụng Website, cách tìm thông tin trên mạng Internet.
+ Chuẩn bị bộ hồ sơ dạy học theo mô hình dạy học IBL.
+ Phân chia nhiệm vụ học tập và giao nhiệm vụ học tập.
3.3.2.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm
Sau khi đã chuẩn bị xong kế hoạch thực nghiệm, GV tiến hành thực nghiệm theo kế hoạch đã
định.
Quan sát, theo dõi các hoạt động của GV và HS trong các tiết học với các nội dung sau:
+ Sự chuẩn bị của HS.
+ Mức độ tham gia tích cực của HS vào bài học.
+ Thái độ học tập của HS.
Phân tích diễn biến của các giờ dạy thực nghiệm
Bài 14. Sóng cơ. Phương trình sóng
- HS ngồi theo nhóm đã phân công
- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch
Qua đó, chúng tôi nhận thấy:
- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Thời gian: tiến độ diễn ra chậm, giờ học kết thúc khi chưa củng cố xong bài. Nguyên
nhân do các em chưa thảo luận ở nhóm kĩ các nội dung, còn e dè chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến
làm mất thời gian.
- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm, hướng dẫn HS thêm về
cách xây dựng mô hình sóng cơ, HS tự tìm mô hình sóng cơ có sẳn.
- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.
Bài 15. Sóng phản xạ, sóng dừng
- HS ngồi theo nhóm đã phân công
- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch
Qua đó, chúng tôi nhận thấy:
- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Thời gian: thời gian vừa đủ một tiết học
- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm, giới thiệu bộ thí
nghiệm sóng dừng cho HS, mỗi nhóm một bộ thí nghiệm.
- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết. HS tích cực thảo luận
đóng góp ý kiến.
Nhận xét:
HS lớp TN cùng cộng tác làm việc trong việc lắp ráp dụng cụ thí nghiệm. Lắp ráp được
dụng cụ và làm thí nghiệm. GV lưu ý cách điều chỉnh máy phát tần số, chọn thang tần số phù hợp.
HS lớp ĐC chờ GV lắp ráp dụng cụ và thực hiện thí nghiệm.
Bài 16. Giao thoa sóng
- HS ngồi theo nhóm đã phân công
- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch
Qua đó, chúng tôi nhận thấy:
- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Thời gian: tiến độ bài học vừa đủ thời gian
- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm. GV giới thiệu bộ thí
nghiệm sóng nước.
- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.
Nhận xét:
HS lớp TN nêu câu hỏi về hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ nhiều hơn, câu hỏi đào sâu kiến
thức hơn. Ví dụ như: hiện tượng giao thoa nhiễu xạ có xảy ra đồng thời không? Chúng khác nhau
như thế nào? Hai sóng nhiễu xạ qua hai khe có giao thoa với nhau được không?....
Bài 17. Sóng âm, nguồn nhạc âm
- HS ngồi theo nhóm đã phân công
- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch
Qua đó, chúng tôi nhận thấy:
- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Thời gian: bài học kết thúc vừa đủ thời gian.
- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm
- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.
Nhận xét:
HS lớp TN nắm kiến thức nhanh hơn, tiếp xúc các tài liệu về sóng âm nhiều hơn, sản
phẩm đa dạng, hình ảnh đẹp.
HS lớp TN phân biệt các đặc trưng vật lí, các đặc trưng sinh lí của âm.
Bài 18 : Hiệu ứng Doppler
- HS ngồi theo nhóm đã phân công
- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch
Qua đó, chúng tôi nhận thấy:
- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Thời gian: bài học kết thúc vừa đủ thời gian.
- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm
- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.
Nhận xét:
HS lớp TN nắm kiến thức nhanh hơn, nhận ra hiệu ứng Doppler đối với sóng âm (âm
thanh)
HS lớp TN tìm một số ví dụ về ứng dụng của hiệu ứng Doppler: tàu ngầm, súng bắn tốc
độ....
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm
UCơ sở đánh giáU: thông qua kết quả việc quan sát thái độ học tập của học sinh, qua thang điểm
3.4.1. Đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác của học sinh qua từng chủ đề cụ thể
UKết quả
đánh giá của cá nhân, nhóm.
Về thái độ học tập của học sinh
Nhìn chung, học sinh ở cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều rất nghiêm túc trong giờ học,
tuy nhiên các học sinh ở nhóm lớp đối chứng còn tỏ ra thụ động trước các câu hỏi mà giáo viên nêu
ra, còn ở nhóm lớp thực nghiệm thì học sinh tỏ ra hứng thú, tích cực hơn.
Thông qua phiếu chấm điểm chéo giữa các nhóm, đánh giá mức độ tích cực:
Tên bài Số HS tham gia phát biểu
Nhóm TN Nhóm ĐC
Sóng cơ – Phương trình sóng 10 5
Sóng phản xạ - Sóng dừng 15 7
Giao thoa sóng 30 7
Sóng âm – Nguồn nhạc âm 40 10
Hiệu ứng Doppler 38 2
Kết quả trên cho thấy số lượng HS tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài của lớp TN luôn đông
hơn lớp ĐC, điều đó cho thấy mô hình dạy học này sử dụng phù hợp và có hiệu quả trong giảng
dạy. Tuy nhiên, mức độ tích cực, khả năng làm việc hợp tác thể hiện thông qua thảo luận nhóm còn
phụ thuộc vào lượng kiến thức và nội dung của từng bài. Ở bài đầu tiên của chương, do kiến thức
mới và vận dụng phương pháp mới nên nhiều HS còn lúng túng, chưa mạnh dạn trình bày quan
điểm của mình. Số HS tham gia phát biểu chủ yếu là các nhóm trưởng. Qua các bài sau, HS quen
dần với phương pháp dạy học và nhờ có tài liệu học tập phong phú nên HS tích cực hơn trong học
tập.
Mặc khác, vẫn còn một số em vẫn còn rất thụ động, chưa trình bày được quan điểm của mình.
Về thời gian
Đối với các lớp đối chứng, do GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình là chủ yếu nên tiến
trình bài học diễn ra theo đúng thời gian quy định.
Đối với các lớp thực nghiệm:
Ở bài đầu tiên, tiến trình dạy học diễn ra chậm do HS chưa quen với phương pháp mới, chuẩn bị
chưa tốt nội dung ở nhà nên HS chưa mạnh dạn trình bày quan điểm của mình trước tập thể. Tiết
học kết thúc khi GV chưa kịp làm bài học cho HS. Các bài tập củng cố chuyển sang bài tập về nhà.
Ở bài tiếp theo, tiến trình dạy học hoàn thành theo đúng tiến độ, HS làm bài tập củng cố trước khi
giờ học kết thúc.
Tóm lại, ở bài đầu tiên của chủ đề “Sóng cơ” HS còn lúng túng, chưa mạnh dạn trình bày
quan điểm của mình, còn chờ GV hỏi, ít đặt câu hỏi tham gia thảo luận. Tuy nhiên, sang các bài tiếp
theo của chủ đề và đặc biệt là chủ đề tiếp theo của chương số lượng HS tham gia xây dựng bài tăng
lên nhưng tiến độ bài học vẫn hoàn thành theo đúng kế hoạch.
Về việc đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác của học sinh thông qua thang điểm
đánh giá của cá nhân, nhóm
a. Sự chuẩn bị công việc về nhà của HS
HS chuẩn bị bài: 1.
A. Đa số HS ôn kĩ càng, nắm vững kiến thức.
B. Đa số HS ôn qua loa, không nắm vững kiến thức.
C. Đa số HS không ôn, không nắm kiến thức.
HS làm bài tập ở nhà: 2.
A. Đa số HS làm được hết bài tập.
B. Đa số HS chỉ làm được các bài cơ bản.
C. Đa số HS không làm bài tập.
Thời gian nộp bài báo cáo của HS: 3.
A. Luôn đúng thời gian qui định.
B. Thỉnh thoảng trể so với thời gian qui định
C. Luôn luôn trể so với thời gian qui định.
Số lượng HS trong nhóm không thực hiện nhiệm vụ phân công? 4.
9 2 3 4 5 6 7 8 Nhóm 1
Số
lượng
HS
Số lượng HS trong nhóm không tham gia thảo luận? 5.
3 4 5 6 7 8 9 2 Nhóm 1
Số
lượng
HS
HS chuẩn bị phiếu học tập: 6.
A. trình bày chi tiết, kĩ càng, đầy đủ
B. trình bày qua loa, đối phó.
C. trả lời không hết các câu hỏi.
b. Hoạt động trên lớp
HS phản ứng như thế nào khi GV giao nhiệm vụ học tập? 7.
A. Vui vẻ, hào hứng
B. Im lặng
C. Không hứng thú
Khi nhận nhiệm vụ, HS làm việc như thế nào? 8.
A. Tự giác, khẩn trương
B. Tự giác nhưng chậm chạp
C. Nhắc nhở mới làm
HS trong các nhóm thảo luận với nhau như thế nào? 9.
A. Sôi nổi
B. Có tranh luận nhưng không sôi nổi
C. Không tranh luận
10. HS có tự ghi chép nội dung bài học không?
A. Tự ghi chép theo ý mình
B. Nhắc nhở mới ghi
C. Không ghi chép
11. Các HS trong lớp:
A. Đa số HS hỗ trợ, cộng tác với nhau cùng trình bày sản phẩm của nhóm.
B. Chỉ có một người đại diện (nhóm trưởng) trình bày kết quả, các HS khác không có ý
kiến.
C. Làm việc độc lập, đơn lẻ.
12. Các HS trong lớp có chú ý theo dõi bài không?
A. Đa số HS chăm chú theo dõi bài
B. Chỉ có một số ít HS tham gia xây dựng bài, các em còn lại tỏ thái độ mệt mỏi.
C. Đa số HS làm việc riêng
Qua thông kê phiếu đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác qua các chủ đề
chúng ta thấy HS đã quen dần với việc làm việc nhóm thể hiện qua phân công nhiệm vụ và tự giác
hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong các giờ học, không khí lớp sôi động, tâm lí HS vui vẻ, thoải
mái. HS thảo luận tích cực, nghiêm túc, tranh luận bảo vệ ý kiến của mình và của nhóm. Tạo sự gần
gũi và thân thiện giữa GV và HS, làm cho HS nhút nhát mạnh dạn hỏi bạn, hỏi GV những chỗ chưa
hiểu.
3.4.2.Đánh giá của HS về hiệu quả của mô hình
Thông qua phiếu điều tra ý kiến của HS ở bảng 3.1
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp đánh giá của HS về hiệu quả của mô hình.
STT NỘI DUNG Số HS đồng ý Tỉ lệ phần
trăm
1 Câu hỏi GV đặt Vừa sức, định hướng cho HS và nhóm 42 93.33%
ra tìm được câu trả lời
2 Thấy được mối quan hệ giữa các bài trong chủ đề, trong 42 93.33%
chương
3 GV giống ai trong Người cố vấn học tập 40 88.89%
hai người sau? Nhà diễn thuyết 5 11.11%
4 Trong giờ học ai nói GV 5 11.11%
nhiều hơn? HS 38 84.44%
Ngang nhau 2 4.44%
5 Em có nhận ra trọng Có 35 77.78%
tâm của bài học Không 10 22.22% không?
6 Không khí lớp học Sôi nổi 40 88.89%
như thế nào? Bình thường 5 11.11%
Buồn chán 0% 0
7 Em hiểu bài ở mức Hiểu kĩ toàn bộ nội dung 88.89% 40
độ nào? Hầu hết bài nhưng còn một vài nội 5 11.11%
dung chưa kĩ
Hiểu chỉ một vài nội dung 0% 0
Em có chủ động tìm Chỉ sử dụng SGK 2.22% 1
kiếm tài liệu ở đâu Sử dụng SGK và Web của GV 6.67% 3
và sử dụng tài liệu cung cấp
học tập nào? Kết hợp SGK, Web của GV và tài 41 91.11%
liệu trên Internet.
Em có tự lực hoàn Em chỉ làm bài bài tập GV dặn. 4.44% 2
thành nhiệm vụ ở Em nhờ bạn làm dùm phần nhiệm 2.22% 1
nhà không? vụ được giao.
Em làm hết công việc do nhóm 42 93.33%
phân công, đồng thời làm thêm bài
tập trong Web GV cung cấp.
8 Em ghi bài như thế Ghi theo ý mình 44.44% 20
nào? Ghi những gì có trên bảng hoặc chỉ 25 55.56%
những chổ GV lưu ý
Không ghi chép 0
9 Em có thích học Có 93.33% 42
nhóm không? Không 6.67% 3
10 Em tham gia thảo Tích cực 77.78% 35
luận nhóm như thế Có tham gia thảo luận nhưng 10 22.22%
nào? không hứng thú
Không thảo luận 0
11 Lợi ích của vệc thảo Được tự do trình bày ý kiến các 40 88.89%
luận nhóm nhân
Gắn bó với bạn bè hơn 77.78% 35
Hiểu bài kĩ hơn 84.44% 38
Luôn phấn đấu vươn lên vì thành 38 84.44%
tích của cá nhân và của nhóm
12 Nếu việc học theo Hiệu quả học tập được nâng cao 40 88.89%
nhóm thường xuyên Công việc ở nhà nhiều hơn 8 17.78%
thì Mất thời gian chuẩn bị bài ở nhà 10 22.22%
Việc học mệt mỏi, nặng nề 3 6.66%
13 Học nhóm sẽ đạt thành tích cao hơn học một mình 37 82.22%
14 Em có chú ý vào bài Tập trung nghe giảng, ghi chép bài 40 88.89%
học không? đầy đủ, hứng thú trong học tập
Ngồi im lặng, không ghi chép bài, 5 11.11%
lơ là, mệt mỏi.
15 Em thích học theo Dạy học theo phương pháp truyền 10 22.22%
cách dạy học nào? thống (thầy giảng, trò nghe và ghi
chép)
Dạy học theo phương pháp hiện 35 77.78%
đại (thầy cố vấn, trò mạnh dạn
trình bày quan điểm cá nhân)
3.4.3. Đánh giá sản phẩm nhóm
- Nhóm nộp sản phẩm đúng thời gian qui định thì có điểm cao hơn nhóm nộp sản phẩm trể.
- Đánh giá sản phẩm về hình thức, nội dung:
Về hình thức, HS có thể trình bày nhiều hình thức khác nhau như văn bản, thiết kế sản phẩm dùng
powerpoint hay trang Web.
Về nội dung, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ nội dung, tính logic và đặc biệt là HS trình bày theo ý
tưởng riêng của mình
Sản phẩm tốt là những sản phẩm chính xác về nội dung, có nét riêng gây ấn tượng và thu hút người
xem.
Tuy nhiên, do mới làm quen với phương pháp dạy học mới nên yêu cầu sản phẩm phải có nhiều tài
liệu minh họa và minh họa hợp lí.
3.4.4 Đánh giá định lượng
a. Kết quả bài kiểm tra cho trong bảng dưới đây
Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm số (xRiR), tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra chủ
đề 1.
Lớp TN Lớp ĐC
Tần số Tần suất Tần số Tần suất
1 1 2 2.22% 2.22% 4.44% Tần suất tích lũy Điểm 4 4.5 5 2.22% 4.44% 8.89% Tần suất tích lũy 6.67% 15.56% 24.44% 3 4 4 6.67% 8.89% 8.89% Điểm 4 4.5 5
6.67% 3 4.44% 2 5 11.11% 5 11.11% 7 15.56% 15.56% 20.00% 31.11% 42.22% 57.78% 37.78% 44.44% 57.78% 64.44% 73.33% 6 13.33% 6.67% 3 6 13.33% 6.67% 3 8.89% 4 5.5 6 6.5 7 7.5 5.5 6 6.5 7 7.5
77.78% 9 20.00% 88.89% 5 11.11% 95.56% 6.67% 3 0.00% 0 95.56% 4.44% 100.00% 2 4 3 3 1 1 82.22% 8.89% 88.89% 6.67% 95.56% 6.67% 2.22% 97.78% 2.22% 100.00% 8 8.5 9 9.5 10 8 8.5 9 9.5 10
BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SỐ
ĐC
S H ố S
TN
10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10
Điểm số
Hình 1. Biểu đồ phân bố tần số chủ đề 1
BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SUẤT
ĐC
TN
i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S
22 20 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0
4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10
Điểm số
Hình 2. Biểu đồ phân bố tần suất chủ đề 1
BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TẦN SUẤT TÍCH LŨY
100.00%
80.00%
60.00%
ĐC
TN
40.00%
20.00%
g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S
0.00%
4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10
Điểm số
x
Hình 3. Biểu đồ phân bố tần suất tích lũy chủ đề 1
i xf
i
1 ∑= N
Công thức tính điểm trung bình: (1)
2
−
x
Trong đó fRiR là tần số ứng với điểm xRiR, N là số HS tham gia bài kiểm tra
)
( xf i
i
∑
i
=
s
−
1
N
Công thức tính độ lệch chuẩn: (2)
V =
)
100 0 ( 0
s x
m =
Hệ số biến thiên: (3)
s N
Sai số tiêu chuẩn: (4)
Sử dụng công thức (1), (2), (3) và (4) cho kết quả ở bảng 3.3
Bảng 3.3. Bảng thống kê các tham số của chủ đề 1
±=
x
mx
±
30.7
03.0
s V Nhóm x
±
56.6
04.0
1.36 18.61% 7.30 TN
1.62 24.78% 6.56 ĐC
b. Kết quả bài kiểm tra 1 tiết cho trong bảng 3.4
Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm số (xRiR), tần số, tần suất, tần suất tích lũy bài kiểm tra của chủ
đề 2
Lớp TN Lớp ĐC
Tần số Tần số
Điểm 4.3 4.5 4.8 5 5.3 5.5 5.8 6 6.3 6.5 6.8 7 7.3 7.5 7.8 8 8.5 8.8 9.3 Tần suất 0.00% 0.00% 0 0.00% 0.00% 0 2.22% 2.22% 1 2.22% 0.00% 0 2.22% 0.00% 0 2.22% 0.00% 0 6.67% 4.44% 2 8.89% 2.22% 1 15.56% 6.67% 3 20.00% 4.44% 2 26.67% 3 6.67% 40.00% 6 13.33% 62.22% 10 22.22% 68.89% 6.67% 3 75.56% 3 6.67% 88.89% 6 13.33% 93.33% 4.44% 2 4.44% 2 97.78% 2.22% 100.00% 1 Tần suất tích lũy Điểm 4.3 4.5 4.8 5 5.3 5.5 5.8 6 6.3 6.5 6.8 7 7.3 7.5 7.8 8 8.5 8.8 9.3 Tần suất Tần tích lũy suất 2.22% 1 2.22% 4.44% 2.22% 1 17.78% 6 13.33% 28.89% 5 11.11% 37.78% 8.89% 4 42.22% 4.44% 2 46.67% 4.44% 2 57.78% 5 11.11% 62.22% 4.44% 2 66.67% 4.44% 2 73.33% 6.67% 3 77.78% 4.44% 2 86.67% 8.89% 4 93.33% 6.67% 3 97.78% 4.44% 2 97.78% 0.00% 0 97.78% 0.00% 0 2.22% 100.00% 1 0.00% 100.00% 0
BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SỐ
12
10
8
ĐC
6
S H ố S
TN
4
2
0
Điểm số
Hình 4. Biểu đồ phân bố tần số chủ đề 2
BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SUẤT
25
20
15
ĐC
TN
10
i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S
5
0
Điểm số
Hình 5. Biểu đồ phân bố tần suất của chủ đề 2
BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SUẤT TÍCH LŨY
100.00%
80.00%
60.00%
ĐC
TN
40.00%
20.00%
g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S
0.00%
4.3 4.8 5.3 5.8 6.3 6.8 7.3 7.8 8.5 9.3
Điểm số
Hình 6.
Biểu đồ phân bố tần suất tích lũy của chủ đề 2
Sử dụng công thức (1), (2), (3) và (4) cho kết quả ở bảng 3.5
Bảng 3.5. Bảng thống kê các tham số của bài kiểm tra chủ đề 2.
±=
x
mx
x
±
28.7
02.0
Nhóm S V
±
06.6
02.0
Thực nghiệm 7.28 0.87 11.93%
Đối chứng 6.06 1.10 18.23%
3.5.5. Nhận xét
- Điểm trung bình cộng của HS lớp TN qua hai bài kiểm tra đều cao hơn lớp đối chứng.
- Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên ở lớp TN luôn nhỏ hơn lớp ĐC. Điều này chứng tỏ mức
độ phân tán ra khỏi điểm trung bình ở lớp TN nhỏ hơn độ phân tán ở lớp ĐC.
Vậy có thể kết luận: khả năng nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức của HS lớp TN tốt hơn
HS của lớp đối chứng.
Song một vấn đề đặt ra là kết quả đó có phải là thực chất do phương pháp dạy học mang lại hay
do may rủi? Để giải quyết vấn đề này chúng tôi tiếp tục xử lí số liệu TN bằng con đường thống
kê.
3.4.5. Kiểm định giả thuyết bằng thống kê[2]
Kiểm định sự khác nhau của các trung bình cộng
Bước 1. Tính t
−
x
x 1
2
=
t
Đại lượng kiểm nghiệm t được cho bởi công thức:
s
nn 21 + n
n 1
2
t
+
−
−
) s 1
2 2
( n 1
=
(6)
st
( n 2 −
n
2
) 2 s 1 1 + n 1
2
Với (7)
Trong đó sR1 R và sR2 Rlà độ lệch chuẩn giữa các mẫu, nR1 R và nR2 R là kích thước của các mẫu.
Giả thuyết HR0 R: “Sự khác nhau giữa các giá trị trung bình giữa nhóm TN và ĐC là không có ý
nghĩa”
Giả thuyết HR1 R: “Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm lớn hơn điểm trung bình của nhóm
,
,
,
,
ĐC là có ý nghĩa”
nnssxx , 1 1
2
1
2
2
Thay các giá trị của vào công thức (5), (6) ta được bảng 3.7
Bảng 3.6. Đại lượng kiểm định t
Nhóm TN Nhóm ĐC t SRt
2x
1x
SR2 SR1
7.30 1.36 6.56 1.62 1.50 2.36 Bài 15
phút
05.0=α
Bài 1 tiết 7.28 0.87 6.06 1.10 0.99 5.84
αt
Bước 2. Chọn độ tin cậy là 0.95 (với mức ý nghĩa ). Tra bảng phân phối Student tìm
05.0=α
Bước 3. So sánh t và αt
67.1=αt
t >
Kết quả với thì (kiểm định một phía)
αt
05.0=α
Hai bài kiểm tra đều cho kết quả . Như vậy, giả thuyết HR0 R bị bác bỏ nghĩa là chấp nhận
. giả thuyết HR1 R với mức ý ngĩa là
Tóm lại, vận dụng mô hình IBL vào dạy học chương “Sóng cơ” đạt mục đích đề ra.
Kết luận chương 3
1. Mặc dù trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ, mẫu thực nghiệm còn nhỏ nhưng dựa vào kết quả
TNSP và quan sát, phân tích hoạt động của thầy và trò theo tiến trình dạy học đã biên soạn, chung
tôi nhận thấy rằng mô hình IBL đã mang lại một số kết quả sau:
- HS thích ứng với mô hình IBL mặc dù đây là phương pháp dạy học hiện đại.
- Phương pháp dạy học này giúp HS có cơ hội làm quen cách học tự nghiên cứu tài liệu (tự
học).
- Kiến thức mà HS nhận được là cả quá trình làm việc nghiêm túc của thầy và trò, trong đó
trò chủ động nắm kiến thức, thầy không áp đặt. Điều này phát huy tính tích cực, tạo hứng thú trong
học tập.
- So với lớp ĐC, HS lớp TN tham gia tích cực vào bài học hơn. Thảo luận sôi nổi, mạnh dạn
thể hiện quan điểm của mình. Qua đó tinh thần đoàn kết, hợp tác với bạn nâng cao. HS hợp tác với
bạn bè để hoàn thành tốt nhiệm vụ GV giao.
- Khả năng tư duy của HS được phát triển, tránh tình trạng học đối phó vì thi cử.
1. Điều kiện tổ chức dạy học theo mô hình IBL đạt hiệu quả cao:
Về nội dung dạy học: Chọn nội dung gắn liền với thực tiễn cuộc sống, chương “Sóng cơ” theo
chúng tôi đã TN là phù hợp với mô hình.
Phương tiện dạy học: Ngoài phương pháp dạy học truyền thống cần phải sử dụng thêm phương
tiện dạy học hiện đại giúp phát huy hết kĩ năng của HS: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm
thông tin, ....
Trình độ giáo viên: GV phải có trình độ chuyên môn tốt, có khả năng tổ chức và quản lí lớp để
điều khiển hoạt động HS theo đúng tiến trình đã xây dựng.
Thái độ học sinh: phải tích cực, hợp tác với GV. Nếu HS quá thụ động hoặc không thích trình
bày quan điểm cho người khác thì là trở ngại lớn đối với quá trình dạy học theo mô hình này.
Hình thức tổ chức hoạt động học tập: phù hợp nhất là tổ chức học tập nhóm tạo điều kiện cho
HS mạnh dạn hơn, cộng tác cùng bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Như vậy, bước đầu việc đánh giá hiệu quả mô hình này cao hơn dạy học truyền thống. Tính
tổng quát chưa cao vì chúng tôi chọn mẫu TN nhỏ. Để kết luận có tính tổng quát cao hơn đáng tin
cậy hơn thì ta cần phải làm TN với mẫu lớn hơn, phổ quát hơn và thời gian TN lâu hơn.
KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả quá trình TNSP việc vận dụng mô
hình IBL vào dạy học chương “Sóng cơ”. Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ, giả thuyết khoa học đã
đề ra, bước đầu chúng tôi đã thu được một số kết quả như sau:
a. Về mặt lí luận
Chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận mô hình IBL, góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lí luận
cho mô hình dạy học mới nhưng có hiệu quả trong giảng dạy Vật lí. Trên cơ sở đó xây dựng thiết kế
tiến trình dạy học phù hợp với trình độ nhận thức của HS.
b. Về mặt nghiên cứu ứng dụng
Chúng tôi xây dựng tiến trình dạy học theo mô hình IBL và tổ chức TNSP. Kết quả đã khẳng
định giả thuyết khoa học: “Có thể thiết kế phương án dạy học các kiến thức của chương “Sóng cơ”
SGK Vật Lí 12 nâng cao theo mô hình IBL đáp ứng các yêu cầu về tính khoa học, tính sư phạm.
Đồng thời phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS”
Cụ thể:
- Điều tra cách học của HS, thông qua chúng tôi thấy rằng HS học tập còn bị gò bó, học vì áp
lực thi cử. Kiến thức chương “Sóng cơ” thường GV thuyết trình vì cho rằng kiến thức chương này
HS dễ gặp trong đời sống và tỷ lệ số câu hỏi chương trong các đề thi tốt nghiệp, đại học hoặc cao
đẳng không nhiều nên dạy lướt qua.
- Dựa trên kết quả điều tra trên chúng tôi xây dựng tiến trình dạy học kiến thức chương
“Sóng cơ” gồm 5 tiến trình theo mô hình IBL.
- TNSP tại trường THPT Hậu Nghĩa huyện Đức Hòa tỉnh Long An.
- Tổ chức dạy và học theo tiến trình dạy học đã đề ra tạo điều kiện thuận lợi HS trao đổi với
bạn bè, GV hình thành môi trường học tập thân thiện, HS tích cực lĩnh hội kiến thức.
Kết quả TN mang lại cho thấy mô hình IBL có những lợi ích mà phương pháp truyền thống khó
có thể đạt được đó là:
- Khơi dậy sự hứng thú, ham học hỏi, say mê học tập.
- HS chuyển từ thế học tập bị động sang chủ động
- HS nói nhiều hơn, không là thuộc kiến thức mà là biết cách tìm ra kiến thức, rèn luyện một
số kĩ năng: giải quyết vấn đề, làm việc hợp tác, tự học...
- Quan hệ thầy trò gần gũi, thân thiện hơn.
Để có được thành công như vậy thì GV phải bỏ nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị kế
hoạch dạy học thật kĩ lưỡng.
3. Kiến nghị
- Để mô hình IBL đạt hiệu quả cao trong giảng dạy, người GV phải chuẩn bị tốt về cơ sở lí
luận, trên cơ sở đó xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung và các nhân tố liên quan hỗ trợ xây dựng
kế hoạch và điều khiển tiến trình dạy học.
- Phải nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, cụ thể: bàn ghế phải thuận lợi cho tổ chức theo dạy
học nhóm. Có thể hỗ trợ thêm phương tiện nghe nhìn, bộ thí nghiệm có tính chính xác cao. Tốt nhất
là xây dựng phòng bộ môn đúng qui cách.
- Số lượng HS trong lớp dưới 40 thì có thể thuận lợi hơn cho việc tổ chức thảo luận.
- Tuy nhiên không có phương pháp nào là vạn năng, cần phải vận dụng sáng tạo vào trong
dạy học tùy thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất, trình độ HS để mang lại hiệu quả cao nhất.
- Cần mở rộng việc TN mô hình này rộng rãi cho nhiều đối tượng HS với nhiều trình độ khác
nhau sao cho kế thừa và phát huy hiệu quả đã đạt được trong đề tài. Cũng như vận dụng mô hình
này cho kiến thức khác trong chương trình Vật Lí phổ thông.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Khánh Chi, Thử nghiệm phương pháp dạy học nhóm nhỏ và phương pháp đóng vai
trong dạy học hóa lớp 10NC nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Luận văn tốt nghiệp
ĐHSP TP Hồ Chí Minh
2. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.
3. TS. Phạm Thế Dân (2007), Tổ chức cho Sinh vên học tập theo nhóm trong dạy học môn phân
tích chương trình vật li phổ thông, báo cáo khoa học.
4. Nguyễn Thị Hạnh (2008) Một cách đánh giá định lượng thái độ học tập của học sinh, Tạp chí
giáo dục (số 194) tr 19 -20
5. Nguyễn Thanh Hải (2006), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Vật lí 12, Nhà xuất bản giáo dục.
6. Trần Văn Hữu, Dạy học theo chủ đề và sự vân dụng nó vào giảng dạy kiến thức các định luật
bảo toàn, Luận văn thạc sĩ ĐHSP TP HCM
7. IF Khaarlamop (1979), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào? NXB GD Hà
Nội.
8. Nguyễn Thành Kỉnh, Từ phương pháp dạy học truyền thống đến phương pháp sư phạm hợp tác,
tạp chí giáo dục số 206/2009
9. Nguyễn Thế Khôi (tổng chủ biên), Vũ Thanh Khiết( chủ biên), Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc
Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Khiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2009), Vật lí 12
nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục.
10. Nguyễn Thế Khôi (tổng chủ biên), Vũ Thanh Khiết( chủ biên), Nguyễn Đức Hiệp, Nghuyễn
Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Khiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2009), Sách
giáo viên vật lí 12 nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục.
11. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết( đồng chủ biên), Nguyễn Đức Hiệp, Nghuyễn Ngọc Hưng,
Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Khiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2009), Bài tập vật lí 12
nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục.
12. A.V. Muraviep (1978), Dạy thế nào cho học sinh tự lực nắm kiến thức vật lí, NXB Giáo dục.
13. Nguyễn Thị Hồng Nam, Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận
nhóm, tạp chi giáo dục số 26, tháng 3/2002.
14. Đào Văn Phúc, Dương Trọng Bái, Nguyễn Thượng Chung, Vũ Quang (1998) Vật lí 12, Nhà xuất
bản giáo dục.
15. Lê Văn Tạc, Một số vấn đề cơ sở lí luận hợp tác nhóm, tạp chí giáo dục số 81, tháng 3/2004.
16. Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy
học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư Phạm.
17. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh
trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Nguyễn Thanh Toàn (2005), Những năng lực và phẩm chất cần có của học sinh trong tương lai,
Tạp chí giáo dục, (số 119), tr. 42 – 43.
19. Mai Chánh Trí, Ngô Ngọc Thủy(2009), Chuyên đề vật lí 12, Nhà xuất bản giáo dục.
20. Thái Duy Tuyên, Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục.
21. Nguyễn Trọng Sửu (chủ biên), Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Xuân Chi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn
Văn Phán, Vũ Quang, Nguyễn Xuân Thành(2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách
giáo khoa lớp 12 môn vật lí, Nhà xuất bản giáo dục.
22. Nguyễn Như Ý chủ biên, Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản trẻ.
23. N. M Zvereva (1985), Tích cực hóa tư duy của học sinh trong giờ học vật lí, Nhà xuất bản giáo
dục.
Internet
24. 0TUwww.dayhocIntel.org/diendan/showthreadU0T
25. 0TUwww.nsf.gov/pubs/2000/nsf99148/ch3.htmU0T
26. www.worksheetlibrary.com/teachingtips/inquirybasedlearningtips.htm
27. 0TUwww.answers.com/topic/inquiry-based-learningU0T
28.http://www.youthlearn.org/learning/approach/inquiry.asp
29. 0TUwww.wikipedia.ogr/wiki/inquiry-based-learningU0T
30. 0TUhttp://rapb.mspnet.org/index.cfm/8353U0T
31. 0TUwww.worksheetlibrary.com/teachingtips/inquiry.htmlU0T
32. 0TUhttp://wwwbiopoint.com/inquiry/ibr.htmlU0T
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP
Bài 16. Giao thoa sóng
Phiếu học tập 3
1S ,
2S ?
Các hiện tượng nào đặc trưng của sóng? A. Hiện tượng giao thoa I. Khảo sát lí thuyết hiện tượng giao thoa
1. Nêu phương trình sóng của hai nguồn ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 2. Phương trình sóng tại M do hai nguồn truyền tới? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 3. Độ lệch pha giữa hai sóng tại M? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 4. Biên độ sóng tổng hợp tại M? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 5. Điều kiện để các điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 6. Hãy mô tả hình ảnh giao thoa của sóng nước? ..................................................................................................................... .....................................................................................................................
II. Điều kiện có hiện tượng giao thoa
7. Khi nào xuất hiện tượng giao thoa sóng? ..................................................................................................................... .....................................................................................................................
III. Ứng dụng của hiện tượng giao thoa
8. Nêu ứng dụng của hiện tượng giao thoa? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... B. Hiện tượng nhiễu xạ
9. Tạo ra một sóng trên mặt nước, dùng một màn chắn có khe rộng chặn trên phương truyền sóng, ta thấy có hiện tượng gì?
..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 10. Khi ta thay đổi kích thước của khe thì hiện tương trên có gì thay đổi không? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 11. Hiện tượng nhiễu xạ là gì? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 12. Nêu ứng dụng hiện tượng nhiễu xạ? .....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Hoạt động trên lớp
Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công Nộp kết quả báo cáo. 3 phút
về nhà của HS nhiệm vụ và nhận xét.
Khảo sát lí thuyết GV thông báo điều kiện Quan sát câu trả lời 15 phút
về hiện tượng giao sóng ta xét như hình 16.1 của nhóm bạn, nêu
thoa sóng. trong SGK. HS trả lời câu câu hỏi và thảo luận.
số 1, 2 trong PHT.
GV gợi ý HS phương trình
sóng viết theo T.
GV gọi 1 nhóm lên trả lời
câu hỏi 3, 4 trong PHT. HS nhận xét về độ
GV hướng dẫn cho HS biện lệch pha và biên độ
luận để tìm công thức về dao động tổng hợp.
điều kiện các điểm dao
động với biên độ cực đại và HS trả lời câu hỏi 5
cực tiểu. trong PHT.
GV yêu câu HS nhắc lại
phương trình của đường
Hyperpol
GV làm thí nghiệm như HS trả lời câu hỏi số
hình 16.3 SGK kiểm chứng 6 trong PHT.
hiện tượng giao thoa HS rút ra định nghĩa
hiện tượng giao thoa.
Tìm điều kiện có GV làm thí nghiệm với hai HS theo dõi thí 5 phút
hiện tượng giao nguồn sóng có tần số khác nghiệm và rút ra nhận
thoa. nhau xét.
HS trả lời câu hỏi số
7 trong PHT
Tìm hiểu ứng dụng Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 2 phút
của hiện tượng giao 8
thoa. GV hướng dẫn HS tìm thêm HS về nhà tìm hiểu
ứng dụng của hiện tượng thêm các ứng dụng
giao sóng trong đời sống và của hiện tượng giao
kỹ thuật. thoa.
Đặc điểm của hiện Gọi 1 nhóm lên trình bày HS theo dõi và nhận 7 phút
tượng nhiễu xạ câu hỏi số 9, 10 xét câu trả lời của
nhóm bạn.
GV làm thí nghiệm cho HS HS trả lời câu hỏi 11
quan sát trong PHT
Tìm hiểu ứng dụng Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi 12 2 phút
của hiện tượng
nhiễu xạ. GV hướng dẫn HS tìm thêm
ứng dụng của hiện tượng
nhiễu xạ trong đời sống và
kỹ thuật.
Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản HS lắng nghe 5 phút
của bài học.
Yêu cầu HS trả lời các câu Thảo luận nhóm trả
hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK lời các câu hỏi GV
Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút
nhà tập
Hẹn thời gian thảo Yêu cầu các thành viên
luận nhóm trong nhóm tích cực làm bài
rồi mới thảo luận nhóm.
Bài 17. Sóng âm – Nguồn nhạc âm
Phiếu học tập 4
I.Vì sao ta nghe được âm? 1. Âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Đặc điểm của nguồn âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 3. Âm được truyền đến tai ta như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
4. Cảm giác âm phụ thuộc vào những yếu tố nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 5. Sóng âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 6.Sóng âm không truyền được trong môi trường nào? Tại sao? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 7. Âm phát ra từ chiếc loa là sóng dọc hay sóng ngang? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 8.Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào yếu tố nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ II. Qui luật biến đổi của sóng âm. 9. Sóng âm của âm thoa tạo ra biến đổi theo qui luật nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 10. Bằng các giác quan, hãy nêu sự khác nhau giữa âm thanh của bản nhạc và âm thanh của tiếng động gõ trên tấm kim loại phát ra? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 11. Nhạc âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 12. Tạp âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ III. Các đại lượng đặc trưng của âm 13. Âm có những đặc trưng vật lí nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 14. Tính chất sinh lí của âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 15. Âm có những đặc trưng sinh lí nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 16. Độ cao của âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 17. Sự khác nhau giữa âm cao (âm bổng) và âm thấp (âm trầm) như thế nào? Cho ví dụ. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 18. Âm sắc là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 19. Độ to của âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
20. Cường độ âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 21. Mức cường độ âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 22. Phân biệt giữa độ to và cường độ âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 23. Tai người nghe được trong giới hạn nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 24. Mối quan hệ giữa mức cường độ âm và tần số âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
Hoạt động trên lớp
Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công Nộp kết quả báo cáo. 3 phút
về nhà của HS nhiệm vụ và nhận xét.
Tìm hiểu về nguồn GV yêu cầu HS nhắc lại HS trả lời câu hỏi của 10 phút
gốc âm và cảm giác khái niệm âm dược học ở GV.
âm lớp 7.
HS theo dõi và dặt Gọi HS 1 nhóm lên trình
câu hỏi thảo luận với bày câu hỏi từ 1 đến 8.
các nhóm bạn.
HS suy nghĩ và trả GV hỏi thêm HS về tần số
lời. của sóng hạ âm, sóng gây ra
cảm giác âm, sóng siêu âm.
Tìm hiểu qui luật GV yêu cầu 1 nhóm lên HS theo dõi câu trả 7 phút
biến đổi của sóng trình bày câu trả lời của câu của nhóm bạn
âm. hỏi 9, 10, 11, 12.
GV làm thí nghiệm minh
họa qui luật của sóng âm do
âm thoa, tiếng nói,...tạo ra
bằng dao động kí điện tử.
Tìm hiểu các đại Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 17 phút
lượng đặc trưng của Yêu cầu HS cho thêm ví dụ 13 đến 24
âm. giải thích các đặc trưng sinh
lí của âm. HS trình bày ảnh
hưởng của âm đối với
sức khỏe của con
người.
Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản HS lắng nghe 5 phút
của bài học.
Thảo luận nhóm trả Yêu cầu HS chuẩn bị phiếu
lời các câu hỏi GV học tập số 5.
Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút
nhà tập
Hẹn thời gian thảo Yêu cầu các thành viên
luận nhóm trong nhóm tích cực làm bài
rồi mới thảo luận nhóm.
Phiếu học tập số 5 IV. Đặc điểm của một số nguồn âm 25. Các nguồn nhạc âm khác nhau cho ta cảm giác âm như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 26. Đối với dây đàn hai đầu cố định, chiều dài của dây đàn là bao nhiêu thì có sóng dừng? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 27. Âm cơ bản do cây đàn phát ra được xác định như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 28. Mối quan hệ giữa tần số âm cơ bản và họa âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 29. Cơ sở nào để phân biệt hai nhạc cụ cùng hòa tấu một bản nhạc? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 30. Đối với các ống sáo và các loại kèn thì chiều dài của chúng là bao nhiêu thì có sóng dừng? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 31. Tần số do ống sáo phát ra được xác định như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 32. Các họa âm do ống sáo phát ra có đặc điểm gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 33. Âm do ống sáo phát ra có đặc điểm gì? ................................................................................................................................
................................................................................................................................ 34. Các cây đàn (ghita, đàn bầu...) có hình dạng và kích thước khác nhau như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 35. Âm do các cây đàn đó phát ra có giống nhau không? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 36. Hộp cộng hưởng có tác dụng gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
Hoạt động trên lớp
Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công Nộp kết quả báo cáo. 3 phút
về nhà của HS nhiệm vụ và nhận xét.
Tìm hiểu đặc điểm GV gọi HS lên trình bày HS trả lời câu hỏi của 10 phút
của dây đàn câu trả lời các câu hỏi từ 25 GV.
đến 29.
HS theo dõi và đặt
GV giải thích thêm về hình câu hỏi thảo luận với
17.8 SGK các nhóm bạn.
Tìm hiểu đặc điểm GV gọi HS lên trình bày HS theo dõi câu trả 10 phút
của ống sáo câu trả lời các câu hỏi từ 30 của nhóm bạn
đến 33.
GV giải thích thêm về hình
17.8 SGK
Tìm hiểu đặc điểm Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 10 phút
của hộp cộng GV yêu cầu HS giải thích 34 đến 36
hưởng. hình dạng của các loại nhạc
cụ tạo nên đặc trưng riêng
của chúng.
Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản HS lắng nghe 8 phút
của bài học này là tìm mối
Thảo luận nhóm trả quan hệ giữa L và λ.
Yêu cầu HS chuẩn bị phiếu lời các câu hỏi GV
học tập số 6.
Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút
nhà tập
Yêu cầu các thành viên Hẹn thời gian thảo
trong nhóm tích cực làm bài luận nhóm
rồi mới thảo luận nhóm.
Phụ lục 2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH THỰC TẾ GIÁO DỤC
I. Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN
II. Đối tượng điều tra
Giáo viên Vật lí – Học sinh ở trường THPT
III. Địa bàn điều tra
Tỉnh Long An
IV. Nội dung điều tra
Phụ lục 2.1. PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VÊN
(Xin quý thầy cô vui lòng cho biết ý kiến cá nhân về một số vấn đề sau đây, xin chân thành cảm ơn
quý thầy cô đã cộng tác và kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe)
1. Thầy (cô) kiến thức chương “Sóng cơ” đối với HS như thế nào?
1.1. Rất khó, trừu tượng
1.2. Rất dễ, thường gặp trong cuộc sống của HS
1.3. Dễ gặp trong cuộc sống nhưng rất khó giải thích bản chất của hiện tượng
2. Thầy (cô) chọn hình thức nào để giảng dạy?
2.1. Thông báo khái niệm, hiện tượng và giảng giải cho HS hiểu
2.2. GV xây dựng khái niệm, HS ghi nhớ và làm bài tập vận dụng
2.3. GV hướng dẫn HS xây dựng khái niệm
3. Thầy (cô) cho biết mức độ sử dụng phương tiện dạy học sau đây trong dạy học Vật lí?
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không
3.1. Bảng
3.2. SGK
3.3. Thí nghiệm (biểu diễn)
3.4. Ảnh, hình vẽ có sẳn
3.5. Phim giáo khoa
3.6. Bài giảng điện tử
3.7. Câu hỏi đàm thoại
3.8. Thí nghiệm thực hành
4. Thầy (cô) sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhằm mục đích gì?
4.1. Nêu hiện tượng
4.2. Minh họa
4.3. Kiểm tra lí thuyết
5. Hãy cho biết mức độ thầy (cô) tạo điều kiện để HS làm những công việc sau đây trong giờ học?
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không
5.1. Thảo luận nhóm
5.2. Trao đổi với giáo viên
5.3. Nghe và ghi bài
6. Khi HS đưa ra quan niệm không phù hợp, thầy (cô) thường xử lí như thế nào?
6.1. Khen ngợi, chấp nhận, hợp thức quá kiến thức mới và vận dụng kiến thức mới
6.2. Chỉ ra nhận thức sai của HS
6.3. Thử thách quan niệm của HS bằng một nhiệm vụ nhận thức để HS tự nhận ra quan điểm sai của
mình, khái quát hệ thống kiến thức
7. Thầy (cô) đánh giá kết quả học tập HS thông qua hình thức nào? (đánh dấu vào hình thức thầy cô
chọn)
7.1. Kiểm tra miệng
7.2. Kiểm tra một tiết
7.3. Kiểm tra thực hành
7.4. Thuyết trình nhóm
7.5. Giải bài tập
8. Thầy (cô) kiểm tra miệng HS vào lúc nào?
8.1. Đầu tiết học
8.2. Bất kì lúc nào trong tiết học
8.3. Cuối tiết học
9. Thầy (cô) thường ra đề kiểm tra 15 phút theo hình thức nào?
9.1. 100% tự luận
9.2. 100% trắc nghiệm
10. Thầy (cô) thường ra đề kiểm tra một tiết theo hình thức nào?
10.1. 100% tự luận
10.2. 100% trắc nghiệm
10.3. 50% tự luận, 50% trắc nghiệm
11. Thầy (cô) cho biết mức độ HS làm những công việc sau đây trong giờ học?
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không
11.1. Nghe giảng và ghi bài
11.2. Trao đổi với bạn bè
11.3. Đặt câu hỏi với GV
11.4. Trả lời câu hỏi của GV
11.5. Giải bài tập
12. Thầy (cô) chọn bài nào trong chương này để thao giảng?
12.1. Sóng cơ – phương trình sóng
12.2. Sóng phản xạ - sóng dừng
12.3. Giao thoa sóng
12.4. Sóng âm – nguồn nhạc âm
12.5 Hiệu ứng Doppler
Số liệu điều tra thu được của phiếu điều tra theo từng câu hỏi như sau
Bảng phụ lục 2.1.1. Kết quả câu hỏi 1
Câu trả lời Số lượng %
1.1 0 0
1.2 94 47
1.3 6 3
Nhận xét: GV đánh giá kiến thức của chương là rất dễ để HS tiếp thu.
Bảng phụ lục 2.1.2. Kết quả câu hỏi 2
Câu trả lời Số lượng %
2.1 90 45
2.2 10 5
2.3 0 0
Nhận xét: Đa số GV chọn hình thức thong báo kiến thức, sau đó giảng cho HS hiểu.
Bảng phụ lục 2.1.3. Kết quả câu hỏi 3
Câu trả lời Thường xuyên Thỉnh thoảng Không
SL % SL SL % %
50 100 3.1
50 100 3.2
10 20 3.3 30 60 10 20
3.4 50 100
3.5 50 100
5 10 3.6 50 20 40 25
14 28 3.7 56 8 16 28
3.8 50 100
Nhận xét: GV thường sử dụng phương tiện truyền thống, ít sử dụng các phương tiện trực quan khác.
Bảng phụ lục 2.1.4. Kết quả câu hỏi 4
Câu trả lời Số lượng %
4.1 36 72
4.2 12 14
4.3 2 4
Nhận xét: Phần lớn GV sử dụng thí nghiệm để nêu hiện tượng
Bảng phụ lục 2.1.5. Kết quả câu hỏi 5
Câu trả lời Thường xuyên Thỉnh thoảng Không
SL % % SL % SL
5 10 24 33 66 5.1 12
32 64 36 5.2 18
50 100 5.3
Nhận xét: GV ít tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm, chủ yếu nghe và ghi bài làm lớp học khá thụ
động.
Bảng phụ lục 2.1.6. Kết quả câu hỏi 6
Câu trả lời Số lượng %
6.1 27 54
6.2 20 40
6.3 3 6
Nhận xét: Quan điểm HS đưa ra phù hợp thường dựa vào SGK, kiến thức của bản thân hoặc của bạn
bè nhưng không được khắc sâu vì không qua thử thách. Ở đây, khi thấy HS đưa ra quan điểm sai thì
GV thường chỉ ra cái sai đó nhưng không giải thích hoặc hợp thức hóa kiến thức mới rồi cho HS ận
dụng, nên kiến thức HS nhận được sẽ không bền vững, chóng quên.
Bảng phụ lục 2.1.7. Kết quả câu hỏi 7
KT miệng KT viết KT thực hành Thuyết trình Giải bài tập
nhóm
SL % SL % SL % SL % SL %
50 100 50 100 15 30 0 0 50 100
Nhận xét: Hình thức KT chủ yếu là miệng viết và giải bài tập
Bảng phụ lục 2.1.8 Kết quả câu hỏi 8
8.1 8.2 8.3
SL % SL % SL %
50 100 10 20 8 16
Nhận xét: Phần lớn GV kiểm tra bài của HS vào đầu tiết học
Bảng phụ lục 2.1.9 Kết quả câu hỏi 9
9.1 9.2
SL % SL %
15 30 35 70
Nhận xét: Hầu hết các GV đều cho đề theo hình thức trắc nghiệm.
Bảng phụ lục 2.1.10 Kết quả câu hỏi 10
10.1 10.2 10.3
SL % SL % SL %
0 0 50 100 0 0
Nhận xét: Tất cả các GV đều chọn hình thức kiểm tra trắc nghiệm
Bảng phụ lục 2.1.11 Kết quả câu hỏi 11
Câu trả lời Thường xuyên Thỉnh thoảng Không
SL % % SL % SL
11.1 50 100 0 0 0 0
11.2 20 40 54 3 6 27
11.3 O 0 8 46 92 4
11.4 38 76 24 0 0 12
11.5 50 100 0 0 0 0
Nhận xét: Phần lớn thời gian trên lớp HS chủ yếu nghe và ghi chép, giải bài tập, trả lời câu hỏi của
GV mà HS ít có cơ hội nêu quan điểm cá nhân của mình.
Bảng phụ lục 2.1.12 Kết quả câu hỏi 12
Câu trả lời Số lượng %
12.1 0 0
12.2 10 5
12.3 30 15
12.4 36 18
12.5 0 0
Nhận xét: GV thường ít chọn bài trong chương này để thao giảng.
Phụ lục 2.2. PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG “SÓNG CƠ”
1. Em thấy kiến thức chương “Sóng cơ” như thế nào?
1.1. Rất dễ
1.2. Rất khó
1.3. Bình thường
2. Em học bài chương này có dễ thuộc không?
2.1. Có
2.2. Không
3. GV dạy theo phương pháp nào?
3.1. Thuyết trình
3.1. Đàm thoại
3.3. Kết hợp nhiều phương pháp
4. Em có hiểu bài không?
4.1. Có
4.2. Không
4.3. Nắm được một vài ý trong bài
5. Em có biết ảnh hưởng của sóng cơ đến sức khỏe của con người không?
5.1. Có
5.2 Không
6. GV sử dụng phương tiện nào khi dạy?
6.1. Phim, hình ảnh, thí nghiệm
6.2. Thí nghiệm
6.3. Không có gì cả
7. Trong tiết học, em có làm việc theo nhóm hay độc lập cá nhân?
7.1. Làm việc theo nhóm
7.2. Độc lập cá nhân
8. Em ghi bài như thế nào?
8.1. Tự ghi
8.2. Ghi lại những gì GV ghi trên bảng
8.3. Không ghi được nhìn bạn chép
9. Không khí lớp học như thế nào?
9.1. Sôi động
9.2. Buồn chán
9.3. Căng thẳng
10. Độ dài bài học của chương so với các chương khác như thế nào?
10.1. Dài hơn
10.2. Ngắn hơn
10.3. Bằng độ dài bài học của các chương khác
11. Thời gian tiết học trôi qua như thế nào?
11. 1. Mau hết giờ
11.2. Cảm giác dài hơn các tiết khác
11.3. Bình thường như các tiết khác
12. Em có thích giáo viên dạy môn Vật lí không?
12.1. Rất thích
12.2. Bình thường như các GV khác.
12.3. Không có thiện cảm.
Số liệu điều tra theo từng câu hỏi
Bảng phụ lục 2.2.1 Kết quả câu hỏi 1
Câu trả lời %
1.1 10
1.2 70
1.3 20
Nhận xét: Đa số HS cho rằng kiến thức chương “Sóng cơ” khó
Bảng phụ lục 2.2.2 Kết quả câu hỏi 2
Câu trả lời %
2.1 25
2.2 75
Nhận xét: Đa số HS cho rằng học kiến thức chương “Sóng cơ” khó thuộc.
Bảng phụ lục 2.2.3 Kết quả câu hỏi 3
Câu trả lời %
3.1 80
3.2 20
Nhận xét: Đa số GV dạy chọn phương pháp thuyết trình.
Bảng phụ lục 2.2.4 Kết quả câu hỏi 4
Câu trả lời %
4.1 20
4.2 40
4.3 40
Nhận xét: Số HS nắm kiến thức 20% còn lại nắm không chắc hoặc không nắm kiến thức.
Bảng phụ lục 2.2.5 Kết quả câu hỏi 5
Câu trả lời %
5.1 30
5.2 70
Nhận xét: Đa số HS không biết về ảnh hưởng của sóng cơ đến sức khỏe của con người.
Bảng phụ lục 2.2.6 Kết quả câu hỏi 6
Câu trả lời %
6.1 0
6.2 30
6.3 70
Nhận xét: Đa số GV thường dạy “chay” chỉ có 30% sử dụng phương tiện dạy học.
Bảng phụ lục 2.2.7 Kết quả câu hỏi 7
Câu trả lời %
7.1 0
7.2 100
Nhận xét: GV dạy theo phương pháp truyền thống không tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
Bảng phụ lục 2.2.8 Kết quả câu hỏi 8
Câu trả lời %
8.1 20
8.2 70
8.3 10
Nhận xét: Đa số HS không tự ghi bài được, bắt chước theo người khác.
Bảng phụ lục 2.2.9 Kết quả câu hỏi 9
Câu trả lời %
9.1 50
9.2 20
9.3 30
Nhận xét: Môi trường học tập chưa thu hút HS vì tỉ lệ buồn chán và căng thẳng là 50%
Bảng phụ lục 2.2.10 Kết quả câu hỏi 10
Câu trả lời %
10.1 30
10.2 15
10.3 55
Nhận xét: Đa số HS cho rằng độ dài bài học của chương không dài hơn các chương khác.
Bảng phụ lục 2.2.11 Kết quả câu hỏi 11
Câu trả lời %
11.1 35
11.2 45
11.3 20
Nhận xét: HS cảm thấy tiết học của chương dài hẳn hơn so với các tiết học chương vừa qua. Có lẽ
do không khi lớp học nặng nề làm cho HS cảm giác mệt mỏi.
Bảng phụ lục 2.2.12 Kết quả câu hỏi 12
Câu trả lời %
12.1 20
12.2 65
12.3 15
Nhận xét: GV chưa thuyết phục được HS.
Phụ lục 3. MINH CHỨNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Phụ lục 3.1. Đề kiểm tra TNSP
I. Mục tiêu
1. Theo chuẩn
- Vận dụng kiến thức giải bài tập
- Đánh giá khả nắm vững kiến thức của HS ở mức độ nào
2. Theo hướng nghiên cứu
- Khả năng vận dụng kiến thức của HS vào các trường hợp tương tự (giao thoa của hai sóng ngược
pha nhau...)
II. Nội dung đề kiểm tra chủ đề 1
ĐỀ 1
Câu 1. Tốc độ truyền sóng cơ trong môi trường:
A. phụ thuộc vào mật độ môi trường và năng lượng sóng.
B. phụ thuộc vào bản chất môi trường và nhiệt độ môi trường.
C. phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
D. phụ thuộc vào độ đàn hồi và cường độ sóng.
Câu 2. Tại 2 điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ, cùng tần số,
cùng pha, dao động theo phương thẳng đứng. Coi như biên độ sóng lan truyền trên mặt nước là
không đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử nước tại trung điểm của đoạn AB sẽ:
A. dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn.
B. không dao động.
C. dao động với biên độ cực đại.
D. dao động với biên độ bằng với biên độ của mỗi nguồn.
Câu 3. Chọn câu sai:
Quá trình lan truyền của sóng cơ học là quá trình:
A. truyền năng lượng.
B. truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
C. truyền pha dao động.
=
−
4
u
πt 4
D. lan truyền các phần tử vật trong không gian theo thời gian.
π 4
cos
Câu 4. Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình (cm). Biết dao động
π 3
tại hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là . Tốc độ của
sóng đó là
A. 1m/s B. 1,5m/s C. 2m/s D. 6m/s
Câu 5. Trên sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với một bụng sóng. Tần số
của sóng trên dây là:
v 4 l
v2 l
v l
v 2 l
B. C. D. A.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các đại lượng của sóng cơ?
A. Chu kì của sóng bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
B. Tần số của sóng bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
C. Tốc độ của sóng bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Câu 7. Một người quan sát một chiếc phao trên biển thấy nó nhô cao 10 lần trong 18s, khoảng cách
giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là:
A. 1m/s B. 2m/s C. 4m/s D. 8m/s
Câu 8. Chọn câu trả lời đúng:
A. Sóng ngang truyền được qua chất rắn, lỏng và khí.
B. Sóng dọc chỉ truyền được trong chất khí.
C. Sóng dọc truyền được qua chất rắn, lỏng và khí.
D. Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn.
Câu 9. Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng kết hợp, dao động theo
phương thẳng đứng. Tại trung điểm M của đoạn AB các phần tử dao động với biên độ cực đại thì
dao động của hai nguồn sóng:
π 3
A. là ngược pha. B. lệch pha một góc
π 2
C. lệch pha một góc D. là cùng pha.
Câu 10. Trong hiện tương giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn dao động ngược pha, những
điểm trong môi trường dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng có giá trị nào
+k
) 1
+k
2 +k
)λ1
sau đây? Cho k là số nguyên
λ 2
1 λ 22
B. C. ( D. λk A. ( 2
ĐÁP ÁN
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
B C D D D
Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
C A C D A
Phụ lục 3.2. Sản phẩm của nhóm

