BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH HỒ CHÍ MINH

  

Trần Thị Thu Trang

VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA (IBL)

VÀO DẠY CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO NHẰM

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp giảng dạy Vật lý Mã số: 601410

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS PHẠM THỊ PHÚ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hòa thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận

tình quí báu của thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

- PGS. TS Phạm Thị Phú, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi

trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

- BGH trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, Phòng KHCH & SĐH, Khoa

Vật Lí, quí thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận

văn tốt nghiệp.

- BGH, quí thầy cô trường THPT Hậu Nghĩa nơi tôi đang công tác.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ tôi, người đã dõi bước theo tôi đến trọn đời

và luôn mong cho tôi thành đạt.

Hậu nghĩa ngày 6 tháng 9 năm 2010

Tác giả

TRẦN THỊ THU TRANG

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong

luận văn là hoàn toàn trung thực.

MỤC LỤC

0TLỜI CẢM ƠN0T ................................................................................................................................. 2

0TLỜI CAM ĐOAN0T ........................................................................................................................... 3

0TMỤC LỤC0T ...................................................................................................................................... 4

0TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT0T ............................................................................................. 7

0TMỞ ĐẦU0T ......................................................................................................................................... 8

0T1.Lý do chọn đề tài0T ................................................................................................................................... 8

0T2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề0T ..................................................................................................................... 9

0T3.Mục đích nghiên cứu0T ............................................................................................................................. 9

0T4.Đối tượng nghiên cứu0T .......................................................................................................................... 10

0T5.Giả thuyết khoa học0T............................................................................................................................. 10

0T6.Phạm vi nghiên cứu0T ............................................................................................................................. 10

0T7.Nhiệm vụ nghiên cứu0T .......................................................................................................................... 10

0T8.Phương pháp nghiên cứu0T ..................................................................................................................... 10

0T9.Đóng góp mới của đề tài0T...................................................................................................................... 10

0T10.Cấu trúc luận văn0T .............................................................................................................................. 11

0TCHƯƠNG 1. IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH0T ...................................................................... 12

0T1.1. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT hiện nay[16]0T .................... 12

0T1.1.1. Sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống trên tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh0T ......................................................................................................................... 12

0T1.1.2. Dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động của học sinh0T.................................................. 12

0T1.1.3. Tăng cường học tập cá nhân phối hợp hài hòa với học tập hợp tác0T............................................ 13

0T1.1.4. Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học0T .......................................................................... 14

0T1.1.5. Coi trọng rèn luyện kĩ năng ngang tầm với truyền thụ tri thức. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh0T........................................................................................................................... 14

0T1.1.6. Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, chú trọng làm thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lí0T ............................................................................................................................ 14

0T1.1.7. Đổi mới cách soạn giáo án0T ....................................................................................................... 15

0T1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS trong học tập0T ........................................................................ 15

0T1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập[1][7][16][24]0T ................................................................. 15

0T1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực học tập[12][20][24]0T ............................................................. 16

0T1.2.3. Sự cần thiết của việc phát huy tính tích cực của HS[12][20][24]0T............................................... 17

0T1.2.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học[18][20]0T ......................................... 18

0T1.3. Kĩ năng làm việc hợp tác[1][3][13][15]0T ........................................................................................... 19

0T1.3.1. Sự cần thiết rèn luyện kĩ năng hợp tác [3][20]0T .......................................................................... 19

0T1.3.2. Đặc điểm của làm việc hợp tác0T ................................................................................................. 20

0T1.3.3. Các thành phần của kĩ năng hợp tác[20]0T ................................................................................... 20

0T1.3.4. Làm thế nào để rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác trong dạy học? [15][18][20]0T ...................... 21

0T1.4. Mô hình dạy học điề tra (IBL)0T ......................................................................................................... 22

0T1.4.1. Khái niệm IBL và cấu trúc IBL[25][26][28][29]0T ...................................................................... 22

0T1.4.1.1. Khái niệm IBL[28][29]0T ..................................................................................................... 22

0T1.4.1.2. Cấu trúc IBL[27][28][29]0T ................................................................................................. 22

0T1.4.1.3. Kết quả IBL[[27][31]0T........................................................................................................ 23

0T1.4.1.4. Lợi ích của IBL[[28][29][32]0T ............................................................................................ 23

0T1.4.1.5. Trạng thái tâm lí và hoạt động của HS trong IBL[29][32]0T ................................................. 24

0T1.4.2. Ưu, nhược điểm của IBL[25][29]0T ............................................................................................. 24

0T1.4.2.1. Ưu điểm0T ........................................................................................................................... 24

0T1.4.2.2. Nhược điểm0T ...................................................................................................................... 24

0T1.4.2.3. Cách đánh giá HS theo IBL[4][28][[32]0T ............................................................................ 25

0T1.4.3 So sánh IBL với các phương pháp dạy học truyền thống0T ........................................................... 25

0T1.4.3.1. Sự khác nhau giữa IBL và phương pháp dạy học truyền thống[24][26]0T ............................. 25

0T1.4.3.2. Vai trò của GV trong mô hình IBL[29][32]0T....................................................................... 26

0T1.4.4. Triển khai mô hình IBL0T............................................................................................................ 27

0T1.4.4.1. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng theo IBL[3][26][31]0T ...................................................... 27

0T1.4.4.2. Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với IBL[29][31][32]0T ................................................. 28

0T1.4.4.3. Các mức độ dạy học theo mô hình IBL[28][29][31]0T .......................................................... 28

0T1.4.4.4. IBL gắn với phương tiện dạy học[26][30]][30][32]0T ........................................................... 30

0T1.5 IBL với việc phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh[27][30][31]0T ..................................................................................................................................... 31

0T1.6 Vận dụng IBL vào dạy học Vật lí ở trường phổ thông hiện nay[6][27]0T .............................................. 32

0TCHƯƠNG 2. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO THEO MÔ HÌNH IBL0T ........................................................................................... 35

0T2.1 Đặc điểm của chương “Sóng cơ”[9][10][21]0T ..................................................................................... 35

0T2.2 Mục tiêu dạy học[9][10][21]0T ............................................................................................................. 35

0T2.2.1 Mục tiêu theo chuẩn0T .................................................................................................................. 35

0T2.2.2 Mục tiêu nâng cao theo định hướng nghiên cứu0T ........................................................................ 36

0T2.3 Cấu trúc logic chương “Sóng cơ”0T ..................................................................................................... 37

0T2.4 Thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tỉnh Long An0T ................................... 37

0T2.5. Thiết kế phương án dạy học theo mô hình IBL0T ................................................................................ 39

0T2.5.1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho dạy học theo mô hình IBL0T ............................................... 39

0T2.5.2 Xây dựng tiến trình dạy học chương “Sóng cơ” theo IBL0T .......................................................... 49

0T2.5.2.1 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 1 – Sóng ngang0T........................................................... 49

0T2.4.2.2 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 2 – Sóng dọc0T .............................................................. 59

0TCHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM0T ................................................................................ 64

0T3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm0T ................................................................................... 64

0T3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm0T................................................................................... 64

0T3.3. Phương pháp thực nghiệm0T ............................................................................................................... 64

0T3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm0T ............................................................................................................. 64

0T3.3.2 Các bước thực nghiệm0T .............................................................................................................. 65

0T3.3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm0T ........................................................................................................ 65

0T3.3.2.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm0T ........................................................................................ 65

0T3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm0T ......................................................................................................... 67

0T3.4.1. Đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác của học sinh qua từng chủ đề cụ thể0T ..... 67

0T3.4.2.Đánh giá của HS về hiệu quả của mô hình0T ................................................................................ 70

0T3.4.3. Đánh giá sản phẩm nhóm0T ......................................................................................................... 72

0T3.4.4 Đánh giá định lượng0T ................................................................................................................. 72

0T3.4.5. Kiểm định giả thuyết bằng thống kê[2]0T..................................................................................... 77

0TKẾT LUẬN0T ................................................................................................................................... 80

0TTÀI LIỆU THAM KHẢO0T ............................................................................................................ 82

0TPHỤ LỤC0T...................................................................................................................................... 84

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHBH: Câu hỏi bài học

CHKQ: Câu hỏi khái quát

CHND: Câu hỏi nội dung

Đối chứng ĐC:

Giáo viên GV:

Học sinh HS:

IBL: Inquiry based learning

KHTN: Khoa học tự nhiên

PBL: Project based learning

PHT: Phiếu học tập

SGK: Sách giáo khoa

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Nước ta đang ở thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế trong nền kinh tế

cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm tạo ra những

con người có phẩm chất mới đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay. Nền giáo dục không chỉ dừng lại

ở chỗ trang bị cho học sinh những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn

phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân, có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi.

Mục tiêu dạy học cần phải hướng tới trang bị cho học sinh kĩ năng sống và làm việc trong một

xã hội hiện đại: thu thập thông tin, xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, ra quyết định, làm việc hợp

tác tự học suốt đời, từ đó người học có thể thích ứng nhanh với sự thay đổi không ngừng của

cuộc sống. Để đáp ứng mục tiêu đó cần phải đổi mới quan điểm giáo dục, nội dung và phương

pháp giáo dục. Nghị quyết TW2 khóa VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh

mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp

tư duy sáng tạo của người học. Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp

hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học

sinh…..”

Mô hình dạy học dựa trên câu hỏi hay mô hình dạy học điều tra (Inquiry based learning) viết

tắt là IBL, là một trong những mô hình dạy học hiện đại hướng vào người học. Tinh thần cơ bản

của IBL là “Involve me. I understande” – “liên quan đến tôi. Tôi hiểu”. Đây là kiểu dạy học xuất

phát từ nhu cầu của học sinh, HS được học tập trong môi trường thoải mái, vui vẻ, hướng tới

phát triển tư duy (phân tích, tổng hợp, đánh giá,..), kĩ năng sống (hợp tác, giao tiếp, giải quyết

vấn đề,…). Hoạt động của IBL bắt đầu bằng một câu hỏi khát quát, HS làm việc theo nhóm, chẻ

câu hỏi khái quát thành nhiều câu hỏi nhỏ, lập kế hoạch tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm ra

câu trả lời. Sau đó, câu trả lời của nhóm sẽ được đưa ra thảo luận với các nhóm khác và giáo

viên. Ngoài ra, HS còn trao đổi trên Internet với độc giả toàn thế giới. Ở đây, giáo viên chỉ đóng

vai trò là người cố vấn học tập chứ không phải là người truyền đạt tri thức.

Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã làm

thay đổi hình thức học. Công nghệ thông tin tạo ra môi trường học tập mới thay thế cho hình

thức dạy học “giáp mặt”, tạo nên sự đa dạng về hình thức cho HS tự học tập suốt đời, mọi lúc,

mọi nơi, chủ động tích cực chiếm lĩnh kiến thức trong môi trường học tập “ảo”…Hơn nữa,

Internet ngày càng phổ biến và được triển khai ở đa số các trường phổ thông. Đó là một môi

trường tương tác đa phương tiện, một thư viện thông tin khổng lồ và là nguồn tư liệu dạy – học

vô cùng phong phú. Đây là điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc cố vấn học tập cho học

sinh.

Qua đó, tôi thấy mô hình IBL phù hợp với định hướng đổi mới với phương pháp dạy và học

ở Việt Nam. Việc nghiên cứu vận dụng mô hình IBL vào trường phổ thông nước ta có ý nghĩa

khoa học và thực tiễn, góp phần hiện thực hóa quan điểm dạy học hướng vào người học.

Trong chương trình vật lí 12, ban khoa học tự nhiên thì chương “Sóng cơ” là chương quan

trọng không những về lý thuyết mà còn có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn. Kiến thức của

chương rất gần gũi với HS và có nhiều tài liệu học tập để tổ chức học tập theo IBL.

Vì thế, tôi chọn đề tài: Vận dụng mô hình dạy học điều tra (Inquiry based learning) vào dạy

chương “Sóng cơ” Vật lý 12 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng

làm việc hợp tác cho học sinh.

2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Như chúng ta đã biết, đổi mới phương pháp dạy học theo hai hướng: cải tiến phương pháp

dạy học truyền thống và vận dụng phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp dạy học

hiện đại bao gồm: dạy học dự án (Project Based Learning), mô hình dạy học IBL, dạy học Web-

Quest....

Khi nghiên cứu các phương pháp dạy học hiện đại, tôi thấy rằng hiệu quả các phương pháp

đó mang lại đều hướng tới các mục tiêu cá nhân như:

- Phát triển hiểu biết của HS trong quá trình học tập.

- Phát triển tư duy cho HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Hiểu thêm về tiến trình khoa học, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề.

- Tạo cơ hội học tập và phát triển nhiều phong cách học khác nhau cho HS. Từ đó, HS có

thế giới quan tích cực, tự tin trong cuộc sống.

Mô hình IBL là một mô hình dạy học mới ở Việt Nam, nhưng qua nghiên cứu tài liệu tôi

thấy hiệu quả của mô hình này mang lại cho HS rất lớn. Nó không những giúp cho HS nắm vững

kiến thức mà còn chỉ cho HS tìm ra kiến thức. Mô hình này rất thành công ở Mĩ và Úc, riêng ở

Việt Nam có vận dụng mô hình IBL vào dạy học chủ đề chuyển động thẳng biến đổi đều và các

lực cơ học của tác giả Nguyễn Thị Liên.

3.Mục đích nghiên cứu

Thiết kế phương án dạy học các kiến thức chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo mô

hình IBL nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS.

4.Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy và học Vật lí.

5.Giả thuyết khoa học

- Có thể thiết kế phương án dạy học các kiến thức chương “Sóng cơ” Vật lí 12 theo mô hình

IBL đáp ứng các yêu cầu khoa học vật lí và khoa học sư phạm.

- Tổ chức dạy học theo phương án trên thì sẽ phát huy được tính tích cực học tập và rèn

luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS.

6.Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn trong chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN.

7.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận về mô hình IBL.

- Nghiên cứu mục tiêu, đặc điểm và cấu trúc nội dung chương “Sóng cơ” Vật lí 12.

- Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tại tỉnh Long An.

- Thiết kế phương án dạy học các kiến thức của chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo

các chủ đề.

- Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và tính

hiệu quả của các phương án đã thiết kế.

8.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ kiện

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

9.Đóng góp mới của đề tài

 Về lí luận: Hệ thống hóa cơ sở lí luận của mô hình IBL trong dạy học vật lí ở trường phổ

thông.

 Về thực tiễn:

+ Mô tả bức tranh và rút ra nhận định khái quát về thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở

một số trường THPT thuộc tỉnh Long An.

+ Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” theo mô hình IBL với hai chủ đề ứng với

hai bộ hồ sơ dạy học tương ứng.

10.Cấu trúc luận văn

Luận văn dày 97 trang gồm các phần sau:

- Mở đầu

- Nội dung: 3 chương

Chương 1. IBL với việc phát huy tính tích cực và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS

(29 trang)

Chương 2. Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo mô hình

IBL (38 trang)

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm (22 trang)

- Kết luận

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

CHƯƠNG 1. IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

Đổi mới phương pháp dạy học là sự hiện thức hóa việc đổi mới quan điểm, mục tiêu dạy học.

Chuyển từ quan điểm dạy học tập trung vào người dạy sang quan điểm tập trung vào người học, đòi

hỏi lựa chọn các phương pháp dạy học mới đồng thời vận dụng các phương pháp dạy học truyền

thống theo quan điểm hiện đại. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã định hướng phương pháp dạy học nói

chung, phương pháp dạy học Vật lí nói riêng. Chương này giới thiệu, phân tích các định hướng đổi

mới phương pháp dạy học , mô hình IBL và phân tích ưu thế của IBL đối với việc hiện thực hóa

quan điểm dạy học hướng vào người học.

1.1. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT hiện nay[16]

1.1.1. Sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống trên tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

Dựa theo phương thức tiếp nhận thông tin của học sinh, các phương pháp truyền thống có thể

phân thành ba nhóm:

- Nhóm các phương pháp dùng lời như diễn giảng, vấn đáp, đọc sách giáo khoa, hội thảo,

dùng phiếu học tập, nghe băng....

- Nhóm các phương pháp trực quan: biểu diễn thí nghiệm, mô hình, xem tranh ảnh, xem

phim....

- Nhóm các phương pháp thực hành: quan sát, đo đạc, làm thí nghiệm thực hành, sưu tầm tài

liệu......Đây là nhóm phương pháp quan trọng trong việc rèn luyện kĩ năng, thói quen và ý thức tự

học của học sinh.

Trong các phương pháp trên thì hai nhóm phương pháp thực hành và trực quan “tích cực”

hơn phương pháp dùng lời. “Tích cực” ở đây có nghĩa là trong hoạt động nhận thức, học sinh được

kích thích, gợi hứng thú và chủ động chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV. Đổi mới

phương pháp không phải là phủ nhận hoàn toàn các phương pháp dạy học truyền thống mà đổi mới

là kế thừa và phát triển các phương pháp đó theo quan điểm “phát huy tính tích cực, chủ động và

sáng tạo của học sinh”. Bên cạnh cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống, chúng ta có thể

vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại như dạy học dự án, mô hình IBL......

1.1.2. Dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động của học sinh

Dựa theo cấu trúc của tiến trình khoa học, hoạt động học tập của học sinh có thể chia thành

các nhóm sau:

- Nhóm hoạt động thu thập thông tin bao gồm: quan sát hiện tượng thiên nhiên, tranh ảnh, thí

nghiệm biểu diễn của giáo viên, xem băng hình, thực hành thí nghiệm như đo đạc, lấy số liệu, tìm

thông tin từ giáo viên, bạn bè, sách báo hay mạng Internet...

- Nhóm hoạt động xử lí thông tin bao gồm: suy luận logic (phân tích, tổng hợp, so sánh quy

nạp, diễn dịch....) để rút ra kết luận từ một dữ liệu đã thu thập; lập bảng biểu, vẽ đồ thị từ đó rút ra

các qui luật của hiện tượng; đề ra phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một dự đoán hay giả

thuyết,... Hoạt động xử lí thông tin đòi hỏi khả năng tư duy sáng tạo cao của học sinh.

- Nhóm hoạt động truyền đạt thông tin gồm: thông báo bằng lời các kết quả xử lí thông tin,

kết quả thí nghiệm, những dữ liệu điều tra; tham gia thảo luận, tranh luận về nội dung học tập, trả

lời câu hỏi của giáo viên; viết báo cáo, trình bày bằng sơ đồ, đồ thị, tranh vẽ... Hoạt động truyền đạt

thông tin giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển khả năng ngôn ngữ, đồng thời rèn luyện cho

học sinh có những khả năng cần thiết để hòa nhập cộng đồng.

Ngoài ra, trong học tập học sinh còn có các hoạt động vận dụng kiến thức: giải quyết vấn đề

trong thực tiễn, giải bài tập ... là tổng hợp của các hoạt động thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin.

Trong mỗi hoạt động, giáo viên nên tự nguyện rời bỏ vai trò chủ thể, không còn là người

truyền đạt tri thức mà là người giúp học sinh cách tìm ra tri thức. Giáo viên đóng vai trò là người cố

vấn. Học sinh tự lực hoạt động để chiếm lĩnh tri thức mới và kĩ năng mới. Hoạt động học tập của

học sinh không chỉ diễn ra trên lớp mà còn diễn ra ở nhà.

1.1.3. Tăng cường học tập cá nhân phối hợp hài hòa với học tập hợp tác

Quan niệm đổi mới phương pháp dạy học vẫn khẳng định hình thức học tập các nhân là hình

thức học tập cơ bản nhất. Tuy nhiên để học tập có hiệu quả, HS có hứng thú, tự giác và chủ động.

Hình thức học tập hợp tác hay học tập theo nhóm là hình thức góp phần làm cho việc học tập của cá

nhân có hiệu quả hơn, đồng thời rèn luyện cho học sinh tinh thần hợp tác trong lao động, chia sẻ

kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Các hình thức dạy học

này không thể tách rời nhau mà chúng luôn bổ sung cho nhau.

Mặt khác, chúng ta cần tránh quan niệm sai lầm, tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm

là đổi mới phương pháp dạy học. Hạn chế của phương pháp này ở chỗ không gian chật hẹp của lớp

học, thời gian hạn định của một tiết học, do đó GV phải có cách tổ chức hợp lí và học sinh phải

quen với phương pháp này thì mới có hiệu quả tốt. Vì vậy, bên cạnh hình thức học tập cá nhân còn

yếu, GV nên cân nhắc tùy vào đối tượng HS mà sử dụng hình thức học tập nhóm phù hợp để phát

triển năng lực của HS, đạt hiệu quả giảng dạy.

1.1.4. Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học

Trong thời đại bùng nổ thông tin là giai đoạn mà thông tin và truyền thông đóng vai trò hết

sức quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Mỗi cá nhân phải biết nắm bắt thông tin một cách kịp

thời, nhanh chóng, chính xác và biến nó trở thành tri thức của bản thân. Mỗi cá nhân cần phải biết tự

rèn luyện, biết cập nhật thông tin để tự đổi mới mình không để bị tụt hậu. Vì vậy rèn luyện khả năng

tự học là rất quan trọng. Rèn luyện ngay trong các hoạt động học tập của học sinh, không chỉ ở trên

lớp mà còn cả ở nhà.

1.1.5. Coi trọng rèn luyện kĩ năng ngang tầm với truyền thụ tri thức. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Nhiệm vụ dạy học không chỉ có truyền thụ các kiến thức phổ thông mà còn phải bồi dưỡng

cho học sinh những kĩ năng sống và lao động rất cần thiết. Trong các kĩ năng cần bồi dưỡng cho học

sinh thì kĩ năng trong hoạt động học tập là quan trọng: kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng xử lí

thông tin, kĩ năng truyền đạt thông tin.....

Việc đổi mới phương pháp dạy học phải bao gồm đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập

của học sinh. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm xem xét mục tiêu dạy học có đạt

hay không? Từ đó có sự điều chỉnh thích hợp nhất đối với các khâu trong quá trình dạy học nhằm

đạt được mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên, việc lựa chọn hình thức kiểm tra nào cũng rất quan trọng bởi

vì nó quyết định đến độ tin cậy và chính xác kết quả học tập của học sinh. Hiện nay, ngoài hình thức

kiểm tra tự luận thì hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan là phổ biến nhất giúp cho giáo viên

và học sinh đánh giá kết quả dạy và học.

1.1.6. Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, chú trọng làm thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lí

Vật lí học là một khoa học thực nghiệm. Do đó, cần phải coi thực hành thí nghiệm là một

biện pháp quan trọng để thu thập thông tin từ thực tế. Qua thí nghiệm, những kiến thức được hình

thành một cách thuyết phục đối với học sinh, đồng thời cũng rèn luyện cho học sinh các kĩ năng

thực hành (quan sát, sử dụng dụng cụ, lắp ráp dụng cụ, .....) phát triển óc phán đoán, tư duy vật lí.

Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển một cách vượt bậc, được xem như là phương tiện hỗ

trợ đắc lực và có hiệu quả cho việc giảng dạy. Các phương tiện thuộc công nghệ thông tin giúp GV

chủ động thời gian hơn, quá trình trao đổi thông tin diễn ra nhanh hơn và có hiệu quả hơn.

Với vai trò là công cụ dạy học, công nghệ thông tin góp phần đổi mới phương pháp dạy học

ở các mặt như: thực hiện dạy học bằng hoạt động, tăng cường khả năng tự học cho học sinh, đa

dạng hóa các hình thức học tập và các hình thức kiểm tra và đánh giá.

1.1.7. Đổi mới cách soạn giáo án

Theo quan điểm đổi mới phương pháp dạy học thì giáo án được xem như một “kịch bản” về

những hoạt động của học sinh dưới sự điều khiển của giáo viên. Trong đó, giáo viên ước lượng

những hoạt động học tập của học sinh, dự kiến được các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết

giúp học sinh thực hiện được mục tiêu bài dạy.

Quy trình của một giáo án đổi mới:

- Lượng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.

- Chia bài học thành những nội dung tương đối độc lập

- Hoạch định các hoạt động học tập của học sinh thích hợp cho việc nắm từng đơn vị kiến

thức.

- Tìm các hình thức học tập phù hợp cho từng đơn vị kiến thức.

- Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên tương ứng với mỗi hoạt động

học tập của học sinh.

- Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động.

- Xác định các điều kiện cần chuẩn bị cho từng tiết học.

Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục nhằm đào tạo những con

người chủ động, sáng tạo, thích nghi với môi trường luôn biến động, thay đổi hình thức học tập là

cần thiết. Chuyển từ hình thức học cá nhân đơn lẻ sang hình thức học tập thể (nhóm) nhằm phù hợp

với phương pháp dạy học đang áp dụng và đạt hiệu quả dạy học cao nhất.

1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS trong học tập

1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập[1][7][16][24]

Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong xã

hội. Khác với động vật, con người không chỉ biết tiêu thụ những gì có sẳn trong tự nhiên cho sự tồn

tại và phát triển cho xã hội mà còn chủ động cải tiến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội, sáng tạo ra

nền văn hóa của mọi thời đại. Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một nhu cầu chủ yếu

của giáo dục nhằm đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo, thích ứng và góp phần phát

triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực như là điều kiện, đồng thời là sự phát triển nhân cách con

người trong quá trình giáo dục[16].

Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, nó liên quan và phụ thuộc vào các đặc tính

khác, đặc biệt là thái độ, nhu cầu và động cơ của chủ thể. Tính tích cực luôn gắn với một hoạt động

cụ thể nào đó. Nó nằm trong hoạt động, biểu hiện qua hoạt động và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả

hoạt động. Trong hoạt động nhận thức, tính tích cực biểu hiện ở sự tích cực của mỗi cá nhân biến

nhu cầu thành hiện thực. Nó làm cho quá trình học tập, tìm tòi, sáng tạo có tính định hướng cao hơn,

từ đó con người dễ làm chủ và điều khiển các hoạt động của mình.

Theo I.U.C Ba-ban-xki, tính tích cực trong học tập được hiểu là “sự phản ánh vai trò tích cực

của cá nhân ở học sinh trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, học sinh là chủ thể của quá trình học

chứ không phải là đối tượng thụ động. Tính tích cực của học sinh không chỉ tập trung vào sự ghi

chép, ghi nhớ đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn hướng dẫn học sinh tự lĩnh hội các tri thức

mới, tự nghiên cứu các sự kiện, tự rút ra kết luận và tự khái quát sao cho dễ hiểu, tự cụ thể hóa các

kiến thức mới nhằm tiếp thu kiến thức mới”[1][24].

Theo Giáo sư Hà Thế Ngữ, tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh là sự ý thức nhiệm

vụ học tập từng bộ môn, từng bài nói riêng thông qua việc học sinh hăng say học tập. Từ đó tự mình

ra sức hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự mình khắc phục khó khăn để nắm tri thức, kỹ năng mới, nắm

tài liệu một cách tự giác. Tự giác nắm vững kiến thức nghĩa là với sự hướng dẫn của GV, HS tự

mình nắm bản chất của sự vật, hiện tượng mà tri thức đó phản ánh, biến tri thức thành vốn riêng của

mình, thành một bộ phận của thuộc tính nhân cách[1].

Theo Kharlamov “tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, có nghĩa là của người

hoạt động. Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng bởi khát vọng học

tập, cố gắng trí tuệ và có nghị lực cao trong quá trình nắm kiến thức”[7].

Như vậy ta có thể coi tính tích cực trong học tập là sự tìm tòi, nắm vững tri thức, vận dụng nó

một cách thành thạo vào thực tiễn. Tích cực hóa hoạt động nhận thức là chuyển người học từ vị trí

thụ động sang chủ động, giúp học sinh tìm thấy niềm say mê, hứng thú trong học tập. Kết quả học

tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực, hoạt động nhận thức, niềm vui học tập chỉ có

thể đạt kết quả cao khi giáo viên phát huy hết khả năng tích cực sáng tạo của học sinh.

Biểu hiện của HS như thế nào được xem là tích cực và tích cực ở mức độ nào?

1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực học tập[12][20][24]

a. Sự chuyên cần

Tính tích cực học tập trước hết thể hiện sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí

nhằm giải quyết vấn đề nhận thức. Đó là cần chú trọng đến tính chuyên cần biểu hiện ở sự gắng sức

trong hoạt động học tập: các em có chịu khó đọc bài, đọc thêm các tài liệu khác, làm thêm các bài

tập khác hay không. Thực hiện nhiệm vụ thầy giao theo yêu cầu tối đa hay tối thiểu.

b. Sự hăng hái

Tính tích cực còn thể hiện trong việc hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập

(thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, xung phong lên bảng....). Tích cực tìm kiếm, xử lí thông tin

và vận dụng chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm

tòi, khám phá các vấn đề bằng phương pháp mới. Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan sát, tính phê

phán trong tư duy, trí óc tò mò khoa học, sự sáng tạo trong học tập....

Khi xem xét sự hăng hái cần chú ý đến mặt tự phát của tính tích cực là những yếu tố tìm ẩn

bẩm sinh thể hiện sự hiếu kì, hiếu động, và sôi nổi trong hành vi ở những mức độ khác nhau. Tuy

nhiên cũng có những học sinh hăng hái do tò mò chứ không có động cơ thật sự.

c. Sự tự giác

Sự tự giác là dấu hiệu cơ bản của tính tích cực. Đó là việc quan tâm đến môn học, tự giác học

tập không cần ai nhắc nhở, không bị bắt buộc bởi các tác động bên ngoài (bạn bè, gia đình, xã hội)

d. Sự chú ý trong học tập

Tính tích cực còn thể hiện trong việc học sinh tập trung chú ý nghe giảng, học và làm bài,

hứng thú trong học tập. Tính tích cực cao sẽ kéo dài thời gian học tập.

e. Sự quan tâm trong học tập

Tính tích cực trong học tập thể hiện học sinh có quan tâm, nỗ lực vượt qua khó khăn trong

học tập không. Để xác định mức độ quan tâm cao hay thấp GV dựa vào việc trả lời câu hỏi: HS tích

cực nhất thời hay thường xuyên. Tính tích cực của HS ngày càng tăng hay càng giảm. HS có kiên trì

vượt qua khó khăn không.

f. Kết quả học tập

Tính tích cực học tập phần nào đó được thể hiện rõ trong hoạt động trí tuệ và kết quả học tập:

học sinh có ghi nhớ tốt những điều đã học không. Có hiểu bài không. Có trình bày nội dung bài học

bằng ngôn ngữ của mình được không. Có vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn không. Có hoàn

thành nhiệm vụ được giao không. Tiếp thu bài có nhanh không.

Ngoài ra còn có những biểu hiện về xúc cảm như sự thờ ơ hay hào hứng; phớt lờ hay ngạc nhiên;

buồn chán hay thích thú; trước nội dung của bài học nào đó hoặc khi tìm ra được lời giải thích cho

một vấn đề hay bài tập.

Có thể phân biệt 3 cấp độ biểu hiện tính tích cực từ thấp lên cao:

- Bắt chước: Học sinh bắt chước thao tác hoạt động của giáo viên, bạn bè.

- Tìm tòi: Học sinh tự lực, độc lập giải quyết các vấn đề nêu ra.

- Sáng tạo: Học sinh nghĩ ra cái gì mới, độc đáo, đề xuất những giải pháp có hiệu quả, có

sáng kiến lắp đặt các thí nghiệm để chứng minh bài học. Dĩ nhiên, mức sáng tạo của học sinh có hạn

nhưng đó là dấu hiệu của sự sáng tạo sau này.

1.2.3. Sự cần thiết của việc phát huy tính tích cực của HS[12][20][24]

Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề thời sự và cấp bách hiện nay. Để có nguồn nhân lực

đáp ứng yêu cầu này càng cao của xã hội, nhà trường cần phải đào tạo ra những con người biết tự

học, tự tìm kiếm tri thức cho bản thân và biết tự đào tạo mình để không bị tụt hậu so với xã hội.

Điều đó nghĩa là cần phải thay đổi cách dạy học, từ hình thức truyền thụ một chiều chuyển sang HS

tự lực hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng. Phát huy tính tích cực học tập của HS nhằm kích

thích hứng thú học tập từ đó phát huy khả năng tự học – một bản năng của con người.

Như vậy, phát huy tính tích cực học tập của HS góp phần tạo cho HS có những phẩm chất

của người lao động mới: tự chủ, năng động và sáng tạo.

Đổi mới phương pháp dạy học không chỉ do yêu cầu của xã hội mà còn do yêu cầu riêng của

bộ môn, đặc biệt là môn vật lí vì đây là một môn khoa học thực nghiệm. Sự hiểu biết về bộ môn vật

lí học không chỉ đơn thuần là nắm các khái niệm, công thức, sự suy luận có logic mà còn phải có sự

trải nghiệm nhất định. Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học vật lí phổ thông cần hướng

tới việc tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động thực nghiệm, thông qua

việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy học phải kích thích sự hứng thú, gợi lòng đam mê học tập

và nghiên cứu làm sao cho HS thấy được ý nghĩa của vật lý học trong đời sống lao động, sản xuất

và bản thân của HS. Sau giờ học vật lí, HS thường có những quan niệm sai lệch khái niệm, hiện

tượng, điều kiện áp dụng định luật. Do đó cần phát huy tính tích cực học tập của học sinh để khuyến

khích HS mạnh dạn bộc lộ các quan niệm sai lệch của mình, từ đó HS tích cực hơn trong học tập để

khắc phục những quan niệm sai lầm đó.

Xuất phát từ yêu cầu của ngành và yêu cầu của bộ môn muốn thực hiện được yêu cầu đổi

mới phương pháp dạy học trong quá trình dạy học cần có sự tác động bên ngoài vào nhận thức, tình

cảm, ý chí của học sinh để phát huy được tính tích cực học tập của HS. Tác động bên ngoài có thể

tác động tích cực hoặc tiêu cực đối HS. Vì thế với vai trò là người tổ chức, điều khiển, GV cần lựa

chọn phương pháp thích hợp để khơi dậy lòng ham học, nhu cầu học ở học HS.

1.2.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học[18][20]

Các biện pháp huy tính tích cực trong học tập của HS được phản ánh trong các công trình

Xô-crat, J. A. Komenxky nhà sư phạm Tiệp Khắc lỗi lạc, J. J. Ru-xô, A. Distecvec... Các biện pháp

này phát huy tính tích cực trên nhiều lĩnh vực như nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học ....

Mỗi bộ môn có đặc thù và thế mạnh riêng, riêng môn Vật lí là khoa học thực nghiệm, nội

dung bài học không quá xa lạ đối với HS, cái mới được phát triển dựa trên cái cũ, kinh nghiệm

sống. Bài học có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt và suy nghĩ hằng ngày, thõa mãn nhu cầu nhận

thức nên kích thích tính tích cực học tập của HS.

Song, cùng một nội dung nhưng bài học có diễn ra hứng thú không, có để lại ấn tượng sâu

đậm trong tâm hồn các HS không thì phụ thuộc rất lớn vào phương pháp dạy học, sự nhạy cảm và

tài năng sáng tạo của người thầy.

Về sử dụng phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện kĩ thuật hiện đại. Đây là biện pháp

hết sức quan trọng nhằm nâng cao tính tích cực của HS và giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học,

đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

Bên cạnh đó, sử dụng các hình thức dạy học khác nhau như cá nhân, nhóm, tập thể lớp... học

tập tại lớp, tại phòng thí nghiệm.... làm cho HS mạnh dạn hơn, tích cực hơn.

Để phát huy tính tích cực cần phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỉ luật

kịp thời, đúng mức.

Tạo môi trường học tập thoải mái là cách tốt nhất phát huy tính tích cực học tập của HS.

Quan hệ thầy trò thân thiện, thầy gương mẫu trước HS, HS kính trọng thầy.

1.3. Kĩ năng làm việc hợp tác[1][3][13][15]

Có nhiều quan niệm cho rằng dạy học tốt nhất là một thầy, một trò. Lúc này, thầy hiểu rõ đối

tượng nên sẽ xác định chính xác nội dung và phương pháp dạy học. Quá trình dạy học sẽ diễn ra

tích cực và liên tục nên đảm bảo tính hiệu quả. Tuy nhiên, đây không phải là dạng dạy học phổ biến

vì không đủ giáo viên và quan trọng hơn là HS phải học tập, vui chơi, giao tiếp bạn bè, cộng đồng.

Thầy có tài giỏi đến đâu cũng không thể nào tạo ra những xúc cảm, những kinh nghiệm phong phú

nảy sinh trong quá trình giao tiếp. Vì thế, việc tổ chức học tập thể, học nhóm là hết sức quan trọng.

Học tập theo nhóm vừa giúp HS lĩnh hội sâu sắc kiến thức môn học, rèn luyện những kĩ năng

cần thiết của môn học và những kĩ năng học tập, nghiên cứu nói chung, vừa nhằm mục đích phát

triển tính tích cực, tự lực, sáng tạo, tư duy phê phán và những năng lực xã hội, đặc biệt là khả năng

cộng tác làm việc, thái độ đoàn kết trong tập thể của người học.

Khi học tập theo nhóm, mỗi HS tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao trong điều kiện có sự

giúp đỡ, hỗ trợ của các bạn cùng nhóm. Để kết quả của nhóm đạt được hiệu quả cao thì mỗi HS cần

phải nâng cao ý thức trách nhiệm trong học tập và tự tin trình bày quan điểm, phải biết lắng nghe,

góp ý, đánh giá kết quả đạt được, từ đó phát triển năng lực giao tiếp, năng lực cộng tác làm việc với

các thành viên trong nhóm.

Hình thức học tập nhóm không chỉ tạo điều kiện phát huy tính tích cực học tập mà còn rèn

luyện kĩ năng làm việc hợp tác.

1.3.1. Sự cần thiết rèn luyện kĩ năng hợp tác [3][20]

Bồi dưỡng kĩ năng hợp tác cho HS là rất quan trọng. Kĩ năng hợp tác là một dạng kĩ năng rất

quan trọng đối với con người trng học tập và làm việc nói chung, vì hầu hết các mối quan hệ giữa

con người với nhau là quan hệ hợp tác. Mọi kĩ năng liên quan đến cá nhân, nhóm và các kĩ năng tổ

chức đều có thể được coi là kĩ năng hợp tác. Đối với hoạt động học tập theo nhóm thì kĩ năng cơ

bản nhất và quan trọng nhất bao gồm:

- Nhóm các kĩ năng hình thành nhóm như tham gia nhanh vào nhóm mà không gây ồn ào; tham gia

hoạt động của nhóm trong cả quá trình; chú ý vào công việc và làm lờ đi những việc làm mình mất

chú ý; giao tiếp đủ không gây ảnh hưởng đến nhóm khác; thực hiện các công việc của nhóm theo

đúng trình tự đã đề ra.

- Nhóm các kĩ năng giao tiếp như truyền đạt và tiếp nhận thông tin.

- Nhóm kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau như bày tỏ sự ủng hộ, giúp đỡ

hay yêu cầu giúp đỡ từ các thành viên khác của nhóm; trân trọng thành quả của nhóm; tiếp sức cho

nhóm.

- Nhóm kĩ năng cần thiết cho việc tổ chức và xúc tiến các cuộc tranh luận như kiềm chế bực tức; thể

hiện ý kiến bất đồng mà không làm xúc phạm đến người khác; phản đối một cách nhẹ nhàng.

1.3.2. Đặc điểm của làm việc hợp tác

Phân tích các định nghĩa trong từ điển[23] và sự hợp tác trong cuộc sống cho phép chúng ta

đưa ra một số đặc điểm của hợp tác:

- Có chung mục đích trên cơ sở cùng có lợi.

- Bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện hoạt động.

- Phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao.

- Cùng chung sức giúp đỡ hỗ trợ và bổ sung cho nhau.

1.3.3. Các thành phần của kĩ năng hợp tác[20]

Theo Ngô Thị Thu Dung [20]có 18 kĩ năng và phân thành 3 nhóm:

 Nhóm thành phần nhận thức:

- Biết tìm nguồn tài liệu

- Biết thu thập, sắp xếp thông tin học tập liên quan đến giải quyết nhiệm vụ được giao.

- Biết phân tích, tổng hợp thông tin để giải quyết nhiệm vụ học tập.

- Biết hệ thống hóa, khái quát hóa.

- Biết ghi chép thông tin.

- Biết trình bày tài liệu.

 Nhóm thành phần tổ chức:

- Biết tự liên kết hình thành nhóm.

- Biết tổ chức nhóm.

- Biết lập kế hoạch công việc nhóm,

- Nhóm trưởng biết điều hành nhóm.

- Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

- Biết giải quyết công việc nhóm.

- Biết kiểm tra, kiểm soát đánh giá công việc của nhóm.

 Nhóm thành phần giao tiếp.

- Biết cộng tác chia sẻ giải quyết nhiệm vụ của nhóm.

- Biết thảo luận tranh luận có tổ chức.

- Biết lắng nghe, thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến trái ngược.

- Biết chan hòa, cảm thông, động viên bạn cùng học.

- Duy trì bầu không khí tâm lí học tập tích cực của nhóm.

1.3.4. Làm thế nào để rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác trong dạy học? [15][18][20]

Mục tiêu của dạy học là làm thế nào để HS có thể nắm vững và vận dụng được kiến thức.

Muốn nắm vững kiến thức, HS không phải chờ GV cung cấp sẳn mà HS phải tự tìm ra kiến thức

cho mình. HS phải tự mình hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giải quyết vấn đề. GV chỉ là người

hướng dẫn HS cách giải quyết vấn đề. HS muốn giải quyết vấn đề đạt kết quả tốt cần sự cộng tác

của bạn bè vì đây chỉ là quá trình tái hiện tri thức đã có. Sự cộng tác của bạn bè tốt nhất là làm việc

theo nhóm, trong đó HS có hội chia sẻ quan điểm của mình với bạn bè. Với phương thức học thầy,

học bạn HS sẽ phát huy năng lực nhận thức đồng thời phát triển năng lực xã hội, đây là mục tiêu

quan trọng nhất mà giáo dục cần phải đạt. Để cho học sinh có kĩ năng hợp tác, GV cần làm 5 bước

sau:

- Giúp học sinh thấy rõ vai trò, ý nghĩa của kĩ năng hợp tác trong học tập.

- Giúp học sinh hiểu rõ kĩ năng đó về nhận thức và hành động.

- Tạo tình huống cho học sinh thực hành và tạo cơ hội cho học sinh thành công với việc sử

dụng các kĩ năng hợp tác.

- Giúp học sinh thể hiện các kĩ năng.

- Khuyến khích học sinh thực hành và thường xuyên sử dụng kĩ năng.

Tuy nhiên, thời điểm để dạy kĩ năng hợp tác là khi học sinh thấy sự cần thiết để có các kĩ

năng ấy. Giáo viên nên đóng vai trò là người cố vấn hướng dẫn học sinh đúng lúc. Muốn thế, giáo

viên phải quan sát học sinh hoạt động nhóm trên lớp để có thể can thiệp đúng lúc làm cho nhóm

hoạt động có hiệu quả. Giáo viên nên dạy các kĩ năng xã hội cần thiết để hoạt động nhóm có hiệu

quả ngay trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy – học.

1.4. Mô hình dạy học điề tra (IBL)

1.4.1. Khái niệm IBL và cấu trúc IBL[25][26][28][29]

1.4.1.1. Khái niệm IBL[28][29]

“Inquiry” được định nghĩa là việc tìm kiếm, sự thật, thông tin hay kiến thức bằng cách đặt

câu hỏi.

IBL là mô hình dạy học trong đó quá trình nghiên cứu tìm hiểu thế giới vật chất hay tự nhiên

bằng cách đặt câu hỏi và khám phá để tìm hiểu biết mới[22]. Vì thế, Tiếng Việt có tạm dịch là mô

hình dạy học dựa trên câu hỏi hay mô hình dạy học điều tra. Để thuận tiện chúng tôi dùng thuật ngữ

quốc tế dạng viết tắt là IBL.

IBL là mô hình dạy học trong đó GV thu hút được HS tham gia vào quá trình học tập thông

qua những câu hỏi, những hoạt động giải quyết vấn đề. Hơn nữa, IBL giúp HS nắm vững kiến thức

hơn vì được tham gia vào bài học nhiều hơn[23].

IBL là mô hình dạy học hướng vào người học, tạo cơ hội cho HS học tập thoải mái, thu hút

HS tìm kiếm thông tin để giải quyết được vấn đề (trả lời câu hỏi bài học, tìm kiến thức cho mình)

thông qua làm việc hợp tác với bạn bè, thầy cô để tìm giải pháp, xử lí thông tin.

1.4.1.2. Cấu trúc IBL[27][28][29]

Mô hình IBL bao gồm 5 giai đoạn:

• Hỏi: Một câu hỏi khái quát được đặt ra. Câu hỏi này phải trả lời được, có nội dung khoa học,

có ý nghĩa và hấp dẫn người học.

• Lên kế hoạch và dự đoán: HS lên kế hoạch thực hiện điều tra để đi tìm câu trả lời. Kế hoạch

phải chi tiết có đủ thời gian để hoàn thành công việc. Bằng suy luận có thể dự đoán kết quả sẽ thực

hiện như thế nào?

• Điều tra: HS bắt đầu phân tích câu hỏi khái quát thành các câu hỏi cơ sở, thu thập thông tin:

tìm tài liệu, quan sát, phỏng vấn, nghiên cứu tìm thí nghiệm và loại bỏ các ý tưởng không phù hợp.

Sau đó, HS tổng hợp kiến thức, ý tưởng mới, kết quả xảy ra ngoài dự đoán.

• Thảo luận: HS đem kết quả vừa điều tra được chia xẻ cùng bạn bè mong được sự giúp đỡ để

tìm ra lời giải thích thật thỏa đáng.

• Phản hồi: HS đối chiếu kết quả thu được với câu hỏi khái quát, thể hiện câu trả lời bằng sản

phẩm học tập: bài thuyết trình, trang web, tranh ảnh, đồ thị, sơ đồ.......

HỎI

KẾ HOẠCH

PHẢN HỒI

THẢO LUẬN

ĐIỀU TRA

1.4.1.3. Kết quả IBL[[27][31]

Sau khi học với IBL, HS sẽ có được:

- Kiến thức của bài học: bao gồm kiến thức cơ bản và kiến thức nâng cao;

- Kiến thức quá trình: HS nắm được con đường tìm ra kiến thức;

- Rèn luyện các kĩ năng sống: thu thập thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác với bạn bè;

- Nuôi dưỡng thói quen tư duy tốt: biết suy nghĩ, đánh giá, đặt câu hỏi và tìm cách trả lời. Từ

đó, học sinh tự bổ sung kiến thức mới cho mình có nghĩa là biết tự học suốt đời.

1.4.1.4. Lợi ích của IBL[[28][29][32]

Chúng ta biết rằng xã hội hiện nay là xã hội công nghệ thông tin. Muốn hòa nhập cuộc sống,

mỗi người không chỉ có kiến thức mà còn phải có kĩ năng để biết cách làm việc mang lại hiệu quả

cao. Tuy nhiên, giáo dục không phải cung cấp hết tất cả các thông tin mà con người cần vì số lượng

thông tin ngày càng tăng và thay đổi không thể lường trước được. Do đó, giáo dục chỉ cung cấp

công cụ để con người có thể tiếp tục học. Giáo dục chuẩn bị cho người học đối phó với những thay

đổi sẽ tăng lên trong suốt cuộc sống của họ và nhiều cái không nhìn thấy được ở hiện tại. Nội dung

kiến thức thay đổi theo từng ngày, kiến thức ta không sử dụng sẽ chóng quên. Thực tế hiện nay,

người học cảm thấy mình học quá nhiều kiến thức, nhiều môn một cách rời rạc. Nhưng nếu người

học được học theo mô hình IBL thì sẽ giúp người học tạo các liên kết giữa các kiến thức hoặc giữa

các môn học lại với nhau một cách dễ dàng.

Như vậy, IBL và sự tham gia tích cực của học sinh có thể tạo ra kết quả quan trọng, HS tiếp

thu bài học tốt hơn. HS thường chủ động quan sát, thu thập, phân tích thông tin và đưa ra những kết

luận từ đó phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề. Những kĩ năng đó có thể ứng dụng vào những tình

huống trong tương lai mà học sinh thường gặp trong cuộc sống.

Một lợi ích khác mà mô hình này mang lại là sự phát triển thói quen tư duy có thể tồn tại cả cuộc

đời và hướng dẫn cho việc học tập và suy nghĩ sáng tạo.

1.4.1.5. Trạng thái tâm lí và hoạt động của HS trong IBL[29][32]

HS là những “người học” trong quá trình học, mong được học, được cộng tác với thầy cô và

bạn bè cùng giải quyết vấn đề học tập.

HS sẳn sàng nhận “lời mời học tập” và bắt đầu tiến hành qui trình nghiên cứu. Đầu tiên, HS

quan sát, tìm hiểu vấn đề, sau đó tìm, chọn và sử dụng tài liệu cần thiết; trao đổi cùng bạn bè, thầy

cô về những quan sát, câu hỏi; cuối cùng tiến hành thử nghiệm các ý kiến của chính mình.

HS đặt ra các câu hỏi, suy nghĩ, quan sát để tìm lời lời giải thích bằng nhiều cách. HS dùng

các câu hỏi mà dẫn đến các hoạt động làm phát sinh ra nhiều câu hỏi và ý kiến thêm; hoặc liên hệ

với các ý kiến đã có trước; HS đánh giá và áp dụng câu hỏi.

Tiếp theo, HS lên kế hoạch hoạt động và thực hiện hoạt động học tập. HS thiết kế các cách

để kiểm tra ý kiến của mình mà không chờ yêu cầu mới làm; lên kế hoạch kiểm tra lại, mở rộng, xác

nhận hay loại bỏ ý kiến; tiến hành các hoạt động như: đọc, quan sát, đánh giá và ghi chép thông tin;

sắp xếp thông tin và quyết định thông tin nào là quan trọng; và cuối cùng tìm ra kết quả và sự kiện,

chú ý sự thay đổi, tìm ra sự giống nhau và khác nhau.

Sau khi có kết quả, HS diễn đạt ý kiến bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm tạp chí, vẽ, bản

tường trình, đồ thị......; trao đổi với cha mẹ, thầy cô và bạn bè về các hoạt động học tập đã thực hiện.

Cuối cùng, HS tự đánh giá kết quả việc hoàn thành nhiệm vụ học tập. HS biết đánh giá mức

độ hoàn thành công việc của họ; nhận ra và nêu lên điểm mạnh, điểm yếu của họ; phản ánh việc học

của họ với giáo viên và bạn bè.

1.4.2. Ưu, nhược điểm của IBL[25][29]

1.4.2.1. Ưu điểm

- Phát triển kĩ năng trên 3 lĩnh vực: thể chất, cảm xúc và nhận thức;

- Thích hợp với dạy học hợp tác;

- Phù hợp với mọi lứa tuổi;

- IBL tạo sự nhiệt tình, kích thích niềm say mê học tập của HS;

- Phát triển tư duy, kĩ năng điều tra khoa học cho HS.

1.4.2.2. Nhược điểm

- Tốn thời gian và công sức của GV và HS;

- GV phải giỏi chuyên môn, hiểu HS, nhiệt tình và có kinh nghiệm tổ chức;

- Phương tiện và cơ sở vật chất phải đầy đủ, hiện đại;

- HS phải có khả năng sáng tạo, có tính tự giác và có tinh thần trách nhiệm trong học tập.

Từ những ưu và nhược điểm trên để thấy được hiệu quả mà mô hình mang lại chúng tôi đánh giá

HS như sau.

1.4.2.3. Cách đánh giá HS theo IBL[4][28][[32]

Từ những kết quả mà IBL mang lại cho HS nên ta cũng thay đổi mục tiêu đánh giá theo các

hướng sau:

- Mức độ phát triển kĩ năng học tập

- Mức độ nuôi dưỡng thói quen tư duy

- Mức độ tìm hiểu thêm kiến thức của HS

Với mục tiêu trên, cách đánh giá cá nhân sau mỗi bài học hay một hoạt động học tập là

không phù hợp vì tốn nhiều thời gian và công sức nhưng hiệu quả mang lại chỉ là cho biết HS học

được gì. Có lẽ cách tốt nhất là đánh giá HS theo mô hình này là dùng cách đánh giá tường thuật lại

thông qua bản báo cáo của HS dưới dạng bản tường thuật, sơ đồ, tranh ảnh... Bản báo cáo này cung

cấp cho GV một cách đầy đủ về kiến thức, cách tìm ra kiến thức, cách HS nhìn thế giới, cách HS

đánh giá, phân tích ý kiến.

Tuy nhiên, không thể bỏ qua cách đánh giá truyền thống quan sát thái độ học tập của HS,

đánh giá khả năng vận dụng kiến thức thông qua bài kiểm tra.

Kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.

1.4.3 So sánh IBL với các phương pháp dạy học truyền thống

1.4.3.1. Sự khác nhau giữa IBL và phương pháp dạy học truyền thống[24][26]

IBL Phương pháp truyền thống

- HS là trung tâm, chủ động chiếm lĩnh tri - HS thụ động tiếp nhận tri thức.

thức.

-GV là trung tâm, là người cung cấp tri thức. - GV là người cố vấn.

- GV là người hỏi, HS là người trả lời.

- HS là người hỏi và là người trả lời, GV là

- Nhấn mạnh nỗ lực cá nhân, cạnh tranh. người lập kế hoạch.

- Nhấn mạnh vào kiến thức truyền đạt cho học - Nhấn mạnh nỗ lực cộng tác, kết hợp.

sinh. Thông qua việc trả lời câu hỏi “chúng ta - Nhấn mạnh vào cách nào để tìm ra tri thức.

biết cái gì?” Thông qua việc trả lời câu hỏi “làm thế nào

- Không chú ý đến việc phát triển kĩ năng và chúng ta biết?”

nuôi dưỡng thói quen tư duy. -Nhấn mạnh vào việc phát triển kĩ năng và

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh chỉ tập nuôi dưỡng thói quen tư duy.

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh tập trung vào câu trả lời đúng.

trung vào sự phát triển kĩ năng và kiến thức.

- Quan tâm thành công của HS trong trường - Không những quan tâm đến thành công trong

học phổ thông, không quan tâm đến việc giúp trường mà còn chuẩn bị cho quá trình sống và

HS học tập tiếp để thích nghi với cuộc sống. học tập cao hơn của HS.

- HS bị áp đặt, không kích thích hứng thú học

tập và lòng đam mê nghiên cứu khoa học. - HS được học trong môi trường thoải mái kích

Phương pháp dạy học truyền thống tập trung thích hứng thú, lòng đam mê nghiên cứu.

vào việc học tập kiến thức do người khác IBL tập trung vào học tập kiến thức do tự học,

truyền lại. do kinh nghiệm và một phần từ người khác.

Sự khác nhau thể hiện rõ nhất giữa phương pháp dạy truyền thống và mô hình IBL nói riêng

và các phương pháp dạy học hiện đại nói chung, GV tự nguyện rời bỏ vị trí trung tâm của mình

trong phương pháp dạy học truyền thống. Như vậy, vai trò của GV trong mô hình IBL thể hiện như

thế nào?

1.4.3.2. Vai trò của GV trong mô hình IBL[29][32]

GV nêu mục đích và lên kế hoạch học tập. GV đề ra kế hoạch cho HS tích cực tham gia vào

quá trình học; GV biết những kĩ năng, kiến thức và những thói quen tư duy cần thiết cho IBL; GV

hiểu và lên kế hoạch để khuyến khích và làm cho HS có thể nâng cao trách nhiệm trong việc học

của mình; GV bảo đảm lớp học được tập trung vào kết quả có liên quan và vận dụng được kết quả

đó; chuẩn bị cho những câu hỏi mà HS có thể hỏi và chuẩn bị môi trường học với những công cụ,

nguyên liệu và tài liệu liên quan đến sự tích cực của người học.

GV tạo điều kiện cho lớp học diễn ra tốt đẹp. Những kế hoạch của GV phải tập trung vào

việc lập nội dung học tập; chú ý đến việc nuôi dưỡng sự phát triển thói quen tư duy. GV coi quá

trình dạy giống như một quá trình học; khuyến khích cách suy nghĩ của HS bằng cách tạo ra mâu

thuẫn để có nhiều câu hỏi hơn; quí trọng và động viên những câu trả lời ngay cả những câu trả lời

chưa đúng, nhận thức sai vấn đề, nghiên cứu và tìm những nguyên nhân nào dẫn đến sự nhận thức

lệch lạc của học sinh và hướng dẫn cho học sinh khi cần thiết. GV thường đặt những câu hỏi: Tại

sao. Làm sao em biết. Dựa trên cơ sở nào mà em biết ...; yêu cầu HS nhận xét và tự đánh giá quá

trình học tập của bản thân.

1.4.4. Triển khai mô hình IBL

1.4.4.1. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng theo IBL[3][26][31]

Điểm mấu chốt của IBL là xây dựng kiến thức dựa trên các câu hỏi. Câu hỏi phải nâng cao

kiến thức chứ không phải chỉ dạy các câu trả lời có sẳn trong SGK. Thiếu những câu hỏi này trong

bài dạy thì sẽ làm GV rơi vào tình trạng dạy học một cách hời hợt, qua loa và không có mục đích.

Việc xây dựng bộ câu hỏi định hướng cho bài học thực chất đó chính là sự cụ thể hóa những mục

tiêu cần đạt. Khi đó, việc học của HS được định hướng những yêu cầu cụ thể và giải quyết tốt các

yêu cầu đó cũng có nghĩa là đạt được mục tiêu của quá trình dạy học.

Yêu câu của IBL là HS phải tự mình giải quyết các vấn đề học tập. GV hướng dẫn HS giải

quyết vấn đề bằng cách thiết kế bộ câu hỏi định hướng theo nhiều mức độ từ dễ đến khó dựa vào

mức độ tư duy của HS từ thấp đến cao theo cách phân loại của Bloom. Những câu hỏi đó là những

câu hỏi chỉ đạo bài dạy và thu hút HS khai thác các ý trọng tâm của bài học.

Bộ câu hỏi định hướng bao gồm các câu hỏi khái quát (CHKQ), câu hỏi bài học (CHBH),

câu hỏi nội dung (CHND).

a. Câu hỏi khái quát

Đây là câu hỏi có tính chất rất mở và thường thể hiện tính chất liên môn mà khi chưa học hết

phần nội dung tương ứng HS chưa thể trả lời hoặc trả lời còn thiếu tính thuyết phục. Khi học xong

phần kiến thức tương ứng, HS có thể trả lời câu hỏi này bằng nhiều phương án, ở nhiều mức độ

khác nhau (câu hỏi chung cho một môn học, phần học, một chương là các CHKQ nhưng có mức độ

khái quát khát nhau). Để trả lời CHKQ đòi hỏi nhận thức của HS phải đạt đến trình độ cao như tổng

hợp, đánh giá, sáng tạo ...Việc trả lời các CHKQ là hướng tới các mục tiêu phát triển năng lực nhận

thức, tư duy.

b. Câu hỏi bài học

Mỗi bài học cũng có thề giúp HS trả lời một vài câu hỏi có độ khái quát nhất định (nhưng

thấp hơn câu hỏi của phần, chương) nhằm nắm vững kiến thức ở trình độ vận dụng, phân tích, tổng

hợp. Trả lời các câu hỏi bài học là hướng tới mục tiêu phát triển tư duy bậc cao và phát triển khả

năng tổ chức kiến thức của HS.

Cần phân biệt giữa CHKQ và CHBH, chúng không rạch ròi, bản thân câu hỏi không xác định

liệu nó có phải là CHKQ hay CHBH nó phụ thuộc vào việc ta sử dụng nó như thế nào. Nhưng cả hai

đều có chung mục đích là định hướng cho việc học, khuyến khích cho người học liên kết với nhiều

câu hỏi cụ thể hơn, nhiều câu hỏi tổng quát hơn và hướng dẫn khám phá, khai thác những ý tưởng

hay, quan trọng của vấn đề. Nếu không có bộ câu hỏi này thì HS sẽ phải đối mặt với những hoạt

động rời rạc, không đúng trọng tâm và việc dạy khó mang lại hiệu quả như mong muốn.

c. Câu hỏi nội dung

Đây là câu hỏi mà từng nội dung trong bài học có thể trả lời một cách thấu đáo bằng một đáp

án đúng. Trả lời câu hỏi nội dung thể hiện các yêu cầu nắm từng nội dung kiến thức cụ thể, cũng là

các mục tiêu chủ yếu của chương trình mà chúng ta muốn hướng tới.

Mỗi CHND có thể trả lời bằng một nội dung cụ thể, nó không cần phải xử lí một tổng thể nội

dung hay suy luận từ nội dung đã có. Tuy nhiên, việc HS trả lời được một tập hợp các CHND là cơ

sở để trả lời các CHBH trên nền tảng nắm vững các nội dung cụ thể đó.

Theo IBL, các nhóm trả lời xong các câu hỏi định hướng, thể hiện các câu trả lời cho CHKQ bằng

các sản phẩm như bài thuyết trình, trang web... sau đó đem ra thảo luận với các nhóm khác và với

GV. Thời gian từ lúc trả lời CHKQ cho đến khi hoàn thành sản phẩm là khá dài, không phù hợp

với điều kiện dạy học ở trường phổ thông nước ta hiện nay. GV có thể cho HS trả lời các CHND

của bài học cho thảo luận giữa các nhóm. Khi thảo luận xong các CHND thì cho các nhóm một tuần

lễ để hoàn thành sản phẩm của nhóm.

Lựa chọn bài học có đặc điểm gì cho phù hợp với IBL?

1.4.4.2. Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với IBL[29][31][32]

Mặc dù có nhiều ưu điểm, song IBL không phải là mô hình vạn năng. Không thể áp dụng mô

hình IBL để dạy học cho mọi nội dung, IBL chỉ phù hợp với các nội dung dạy học có đặc điểm sau:

- Có sức thu hút HS

- Liên quan đến nhiều kiến thức, kinh nghiệm cũ của HS

- Liên quan đến nhu cầu của HS, tức là bài học giúp HS giải quyết được những vấn đề liên

quan đến cuộc sống của bản thân. Ví dụ: vì sao người ta chọn người nữ làm phát thanh viên? Vì sao

cảnh sát giao thông lại xác định được tốc độ của các loại phương tiện đang tham gia giao thông?.....

- Có nhiều tài liệu học tập: sách giáo khoa, tạp chí, dụng cụ thí nghiệm, thí nghiệm dễ làm,

phim, tranh ảnh....

- Tài liệu dễ đọc đối với HS

- Có những nội dung cần phải làm việc hợp tác mới ra kết quả.

Để tổ chức dạy học theo IBL đạt hiệu quả cao không những lựa chọn nội dung phù hợp mà còn phải

tổ chức dạy học phù hợp với trình độ của HS.

1.4.4.3. Các mức độ dạy học theo mô hình IBL[28][29][31]

a. HS hoàn toàn mới với IBL (mức độ 1)

- GV đưa ra tình huống có vấn đề. HS rút ra các vấn đề cần giải quyết. Đây chính là câu hỏi

khái quát hoặc câu hỏi bài học.

- GV đưa ra bộ câu hỏi định hướng để giải quyết vấn đề trên.

- GV cung cấp tài liệu, dụng cụ thí nghiệm.

- GV hướng dẫn HS xử lí thông tin.

- GV hướng dẫn cho HS trình bày sản phẩm cuối cùng, tức là trả lời câu hỏi khái quát hoặc

câu hỏi bài học thông qua bài thuyết trình, trang web, sơ đồ...

- GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và đánh giá sản phẩm.

b. HS có ít kinh nghiệm với IBL (mức độ 2)

- GV đưa ra tình huống có vấn đề. HS rút ra các vấn đề cần giải quyết. Đây chính là câu hỏi

khái quát hoặc câu hỏi bài học.

- GV đưa ra bộ câu hỏi định hướng cho HS.

- GV hướng dẫn HS tìm tài liệu.

- HS tự xử lí thông tin

- HS tự thể hiện sản phẩm cuối cùng.

- GV tổ chức thảo luận và đáng giá sản phẩm.

c. HS có nhiều kinh nghiệm với IBL (mức độ 3)

- GV đưa ra tình huống có vấn đề. HS rút ra các vấn đề cần giải quyết. Đây chính là câu hỏi

khái quát hoặc câu hỏi bài học.

- Các HS thảo luận tìm ra phương án giải quyết tức là xây dựng bộ câu hỏi định hướng.

- HS tự tìm tài liệu.

- HS tự xử lí thông tin.

- HS tự thể hiện sản phẩm cuối cùng, nhưng yêu cầu sản phẩm phải có sáng tạo và đa dạng.

- GV tổ chức thảo luận và đánh giá sản phẩm.

d. HS có rất nhiều kinh nghiệm (quen thuộc) với IBL (mức độ 4)

- HS tự chọn một vấn đề (câu hỏi) cần giải quyết trong nhiều vấn đề GV đưa ra.

- Các HS thảo luận tìm ra phương án giải quyết tức là xây dựng bộ câu hỏi định hướng.

- HS tự tìm tài liệu.

- HS tự xử lí thông tin.

- HS tự thể hiện sản phẩm cuối cùng, nhưng yêu cầu sản phẩm phải có sáng tạo và đa dạng.

- GV tổ chức thảo luận và đánh giá sản phẩm.

Có thể tóm tắt vai trò chính của GV và HS trong các mức độ dạy học theo IBL như sau:

Mức độ Đặt vấn đề Câu hỏi Tìm tài liệu Xử lí thông Sản phẩm

định hướng cuối cùng tin

Hoàn toàn GV GV GV HS HS

mới

Ít kinh GV GV HS HS HS

nghiệm

Nhiều kinh GV HS HS HS HS

nghiệm

Rất nhiều HS HS HS HS HS

kinh nghiệm

1.4.4.4. IBL gắn với phương tiện dạy học[26][30]][30][32]

Phương tiện dạy học: là các phương tiện vật chất do GV hoặc HS sử dụng dưới sự chỉ đạo

của GV trong quá trình dạy học tạo ra những điều kiện cần thiết để đạt được mục đích dạy học.

Phương tiện dạy học bao gồm: phương tiện dạy học truyền thống và phương tiện dạy học

hiện đại.

Theo quan điểm của lí luận dạy học, mục đích của việc sử dụng phương tiện dạy học là tạo

động cơ học tập và kích thích hứng thú nhận thức; hình thành, củng cố hoặc kiểm tra kiến thức, kĩ

năng; phát triển năng lực nhận thức; gây hiệu quả xúc cảm; điều khiển và hợp lí hóa quá trình nhận

thức của HS; phân hóa HS.

Theo quan điểm tâm lí học, HS chỉ có thể nắm vững, sâu sắc, chính xác, bền vững và vận

dụng được kiến thức mà quá trình học tập, hoạt động nhận thức được diễn ra trên nhiều bình diện

khác nhau. Việc sử dụng phương tiện dạy học tạo điều kiện cho quá trình nhận thức trên tất cả các

bình diện. Tức là quá trình học tập của HS diễn ra từ bình diện hoạt động đối tượng – thực tiễn đến

bình diện trực quan trực tiếp, bình diện trực quan gián tiếp và bình diện nhận thức khái niệm ngôn

ngữ trong đó vai trò của ngôn ngữ ngày càng tăng còn vai trò của trực quan ngày càng giảm.

Như vậy, ta thấy để đáp ứng được mục tiêu dạy học thì phương pháp dạy học nào cũng cần

phải có phương tiện dạy học. Tùy vào mỗi phương pháp mà ta sử dụng phương tiện dạy học với

chức năng gì. Sử dụng vào thời gian nào. Sử dụng như thế nào. Để đạt được hiệu quả dạy học như ta

mong muốn. Riêng đối với mô hình IBL thì việc sử dụng phương tiện dạy học là rất cần thiết.

a. IBL gắn với phương tiện dạy học truyền thống[26]

Các phương tiện dạy học truyền thống như vật thật trong đời sống kỹ thuật, tranh ảnh, tài liệu

in....Cụ thể là trong chương “sóng cơ” có các phương tiện như thí nghiệm sóng nước, dây đàn hồi,

lò xo...

Sử dụng phương tiện dạy học như là một sự tranh luận trí tuệ - thực tiễn của HS với đối

tượng học tập nhằm để xóa dần khoảng cách giữa lí thuyết và thực hành. HS có thêm cơ hội khám

phá thực tiễn, tạo hứng thú và niềm đam mê học tập, xóa bỏ áp lực học vì thi cử. Đó cũng là mục

đích mà IBL muốn đạt được.

b. IBL gắn với phương tiện dạy học hiện đại

Các phương tiện dạy học hiện đại là các phương tiện thiết bị ứng dụng công nghệ điện tử và

công nghệ thông tin trong dạy và học. Nhờ khoa học kỹ thuật phát triển cho ta các phương tiện dạy

học hiện đại giúp dạy học hiệu quả hơn. Phương tiện dạy học hiện đại dùng để hỗ trợ, thay thế các

phương tiện dạy học truyền thống về các chức năng mà phương tiện dạy học truyền thống không thể

đáp ứng. Vậy GV có nhu cầu sử dụng phương tiện dạy học hiện đại không?

GV rất cần sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vì để cung cấp tài liệu học tập đa phương

tiện, hướng dẫn nhiệm vụ học tập cho HS theo kế hoạch. Mặt khác, GV còn sử dụng phương tiện

dạy học để theo dõi kiểm tra thường xuyên việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

Phương tiện dạy học hiện đại gồm phim học tập, dao động kí điện tử, máy vi tính,....Ví dụ

trong chương “Sóng cơ” gồm Website “vatly12.com” thiết kế cho chương “Sóng cơ”; dao động kí

điện tử...

HS rất cần sử dụng phương tiện dạy học hiện đại như Website vật lí, internet... đó là thư viện

thông tin khổng lồ.

Ta thấy rằng, tính hiện đại của phương tiện dạy học không chỉ về mặt kỹ thuật mà chủ yếu

đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu dạy học mới, của nội dung và phương pháp dạy học hiện đại

trong nhà trường hiện đại, nhất là yêu cầu kích thích hứng thú học tập và phát triển năng lực tư duy,

sáng tạo của HS. Do đó, phương tiện dạy học hiện đại không thể thiếu trong mô hình IBL.

1.5 IBL với việc phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh[27][30][31]

Như chúng ta đã biết linh hồn của IBL là sự học dựa trên câu hỏi (question). Chính vì thế,

IBL có nghĩa là dạy học dựa trên sự hỏi. Những câu hỏi được đặt ra để tìm kiếm thông tin, ......

Hỏi được định nghĩa là nêu lên thắc mắc, những điều chưa biết hoặc cần được sự giải thích

một cách tường minh.

Khi người ta hỏi tức là người ta có quan tâm đến vấn đề đó, càng có nhiều câu hỏi tức là

thông tin tìm được sẽ rõ ràng hơn. HS càng hỏi tức là thể hiện sự ham học hỏi hay nói cách khác là

tích cực trong học tập.

HS “hỏi” không phải để “hỏi”, mà khi đặt câu hỏi thì phải lập kế hoạch tìm kiếm thông tin để

giải đáp cho câu hỏi đó. Khi câu hỏi chưa được giải thích thỏa đáng thì lại tiếp tục đặt câu hỏi mới.

HS muốn hỏi được nhiều, muốn giải quyết vấn đề một cách thấu đáo thì không thể một mình

có thể làm được mà cần phải được hỗ trợ từ nhiều phía: tài liệu học tập, bạn bè, thầy cô...... thể hiện

qua việc học nhóm, thông qua đó HS sẽ quen cách làm việc hợp tác với mọi người xung quanh để

kết quả thu được đạt hiệu quả cao.

1.6 Vận dụng IBL vào dạy học Vật lí ở trường phổ thông hiện nay[6][27]

Vận dụng IBL vào dạy học Vật lí gồm các bước sau:

1. Chọn nội dung có thể tổ chức dạy học theo IBL

Cần phải lựa chọn nội dung phù hợp, chứ không phải nội dung nào cũng có thể thành công

với dạy học theo IBL.

2. Tổ chức lại nội dung cho phù hợp với IBL

Việc dạy học theo IBL với mục tiêu quan trọng là hướng tới sự phát triển tư duy bậc cao thể

hiện qua việc HS phải trả lời các câu hỏi khát quát nhất định, mà để trả lời các câu hỏi đó phải tổ

chức lại kiến thức cho thuận lợi trong quá trình dạy học. Sự tổ chức lại kiến thức nhằm xóa bỏ ranh

giới giữa các bài trong chương trình học hiện nay.

3. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

Sau khi lựa chọn nội dung và tổ chức hệ thống kiến thức phù hợp, GV bắt đầu xây dựng bộ

câu hỏi định hướng cho nội dung dạy học theo IBL. Bộ câu hỏi định hướng là kim chỉ nam dẫn dắt

học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập. Bộ câu hỏi định hướng bao gồm CHKQ, CHBH và CHND.

4. Thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập

Trong mô hình dạy học IBL, GV là người cố vấn học tập, chứ không phải là người truyền đạt

tri thức, HS phải tự tìm hiểu qua tài liệu, SGK, sách báo... GV có thể tạo ra các tài liệu hỗ trợ hoặc

công cụ tổ chức để hướng dẫn HS học tập, giúp HS tránh đi quá xa so với câu hỏi đặt ra khi tìm thấy

sự thật về một vấn đề nào đó. Tài liệu học tập được sử dụng như cơ cấu tạm thời giúp HS hiểu một

quá trình hay một khái niệm. Đầu tiên HS sử dụng tài liệu hỗ trợ do GV cung cấp. Sau đó, HS có

thể chỉnh sửa các tài liệu này cho phù hợp với nhu cầu của mình và cuối cùng có thể tự tạo ra tài

liệu hỗ trợ riêng cho bản thân và trở thành người học độc lập.

Các tài liệu hỗ trợ HS và GV trong quá trình dạy học bao gồm:

 Tài liệu hỗ trợ HS: website vật lí liên quan đến nội dung bài học, công cụ tự đánh giá bản

thân, hướng dẫn HS cách tìm tài liệu sách, báo...

Tài liệu hỗ trợ HS phải lựa chọn, không quá nhiều, phù hợp với trình độ của HS để tập trung sự chú

ý của HS.

 Bộ công cụ đánh giá: Đó là những tiêu chí đưa ra giúp GV và HS có thể đánh giá việc thực

hiện các nhiệm vụ học tập một cách tương đối chính xác, khách quan và công bằng. Bộ công cụ này

bao gồm:

- Bộ công cụ quan sát, kiểm soát được quá trình học tập của học sinh có thể các loại sau:

phiếu giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi thảo luận CHND, CHBH, phiếu theo dõi kiểm tra, đánh giá quá

trình học tập thảo luận nhóm.

- Bộ công cụ đánh giá kết quả học tập của HS bao gồm phiếu đánh giá sản phẩm của HS, bài

kiểm tra.

 Kế hoạch bài dạy: giúp cho GV định hình được toàn bộ công việc phải làm.

 Kế hoạch thực hiện bài dạy là bản kế hoạch chi tiết về thời gian mà GV và HS phải thực

hiện.

 Tài liệu hỗ trợ GV bao gồm các kế hoạch, website vật lí, phần mềm, tranh ảnh, các phiếu

giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi học tập...

5. Tiến trình dạy học theo IBL

Bước 1: Nêu bộ câu hỏi định hướng

GV đưa ra bộ câu hỏi định hướng nhằm định hướng và tạo hứng thú học tập cho HS. Tiếp

theo, hướng dẫn HS tự tìm hiểu nội dung bài học thông qua các tài liệu học tập bằng cách giao

nhiệm vụ học tập cho HS, thể hiện cụ thể qua các phiếu giao việc và giao cho từng nhóm HS, yêu

cầu các nhóm phân công việc cho từng thành viên. Đồng thời giới thiệu bộ công cụ đánh giá để HS

tự định hướng các công việc mà mình phải làm.

Bước 2: Tổ chức hoạt động trên lớp

Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ cùng thảo luận và giúp đỡ nhau để trả lời các

CHND, CHBH. Cụ thể:

- Các báo cáo thông tin thu thập được về nhiệm vụ được giao và trình bày kết quả trước tập

thể lớp (trình bày theo từng nội dung)

- Sau đó các nhóm cùng thảo luận từng nội dung, bổ sung, điều chỉnh và đánh giá.

- Cuối cùng, GV chính thống hóa thông tin của HS thu được và kèm theo thực hiện thí

nghiệm cần thiết.

Bước 3: Đánh giá tổng hợp của GV

Các công việc mà HS thực hiện trong quá trình học tập được đánh giá bằng công cụ mà GV

đưa ra.

Kết luận chương 1

Lợi ích của mô hình IBL không chỉ giúp HS nắm kiến thức mà còn giúp HS tìm ra kiến thức,

rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng sống và làm việc sau này cho HS. Điều này phù hợp

mục tiêu giáo dục của nước ta hiện nay.

Mô hình IBL rất đa dạng về hình thức học: tự học, học nhóm, semina.... làm cho HS cảm

thấy thoải mái, gây hứng thú trong học tập. Mô hình dạy học này sẽ phát huy được tính tích cực và

rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học sinh.

Với điều kiện hiện nay ở trường phổ thông và đặc thù của môn Vật lí việc tiến hành dạy học

theo mô hình IBL hoàn toàn tính có tính khả thi.

Dựa vào cấu trúc của mô hình IBL, chúng tôi nghiên cứu đề ra tiến trình dạy học theo mô

hình IBL phù hợp với điều kiện hiện có ở trường phổ thông. Mô hình đề ra với mục tiêu là phát huy

tính tích cực và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS.

Trong chương tiếp theo, tôi trình bày kết quả nghiên cứu vận dụng mô hình dạy học IBL vào

dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 theo hình thức học nhóm tại trường THPT Hậu Nghĩa thuộc

tỉnh Long An.

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO THEO MÔ HÌNH IBL

2.1 Đặc điểm của chương “Sóng cơ”[9][10][21]

“Sóng cơ” là chương thứ ba sau chương “Động lực học vật rắn” và chương “Dao động cơ”.

Đây là chương có nhiều vấn đề khó và liên quan đến toán học. Học sinh cần làm việc hợp tác mới ra

kết quả và hiểu rõ hơn về ý nghĩa vật lí của hiện tượng. Ví dụ như lập phương trình sóng, giải thích

hiện tượng giao thoa bằng lí thuyết... Các thí nghiệm của chương hầu hết là các thí nghiệm kiểm

chứng, cách trình bày của sách giáo khoa tạo điều kiện phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu của

HS. Trong chương đưa kiến thức hoàn toàn mới và lại rất khó nhận biết trong đời sống, đó là hiệu

ứng Doppler. Do đó, bài này tạo cơ hội cho HS nghiên cứu để có thể nhận biết hiện tương trong

thực tế. HS hợp tác cùng làm việc để xây dựng phương án thí nghiệm, cách xác định tần số âm...

Theo phân phối chương trình, chương này gồm 12 tiết: 7 tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành, 2 tiết

bài tập, 1 tiết kiểm tra. Cụ thể như sau:

Tiết Bài Nội dung

24 – 25 Sóng cơ. Phương trình sóng cơ 14

26 15 Phản xạ sóng. Sóng dừng

27 16 Giao thoa sóng

28 Bài tập

29 – 30 Sóng âm. Nguồn nhạc âm 17

31 18 Hiệu ứng Doppler

32 19 Bài tập

33 Kiểm tra 1 tiết

20 34 -35 Thực hành: Xác định tốc độ truyền âm

2.2 Mục tiêu dạy học[9][10][21]

2.2.1 Mục tiêu theo chuẩn

a. Về kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang là gì và cho ví dụ về các loại

sóng này.

- Phát biểu được các định nghĩa: tốc độ sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng

lượng sóng.

- Viết được phương trình sóng.

- Nêu được định nghĩa sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm.

- Nêu được định nghĩa nhạc âm, họa âm, âm cơ bản.

- Nêu được cường độ âm, mức cường độ âm là gì và đơn vị đo của mức cường độ âm.

- Nêu được mối quan hệ giữa các đặc trưng sinh lí của âm với các đặc trưng vật lí của âm.

- Nêu được hiện tượng giao thoa sóng là gì, điều kiện để có hiện tượng giao thoa.

- Thiết lập được công thức xác định vị trí của các điểm có biên độ dao động cực đại và các

điểm dao động có biên độ cực tiểu trong miền giao thoa của hai sóng.

- Mô tả được hình dạng giao thoa đối với sóng trên mặt chất lỏng.

- Nêu được đặc điểm, nguyên nhân xuất hiện của sóng dừng.

- Nêu được điều kiện xuất hiện sóng dừng trên dây đàn hồi.

- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.

- Nêu được hiệu ứng Doppler là gì và viết được công thức về sự biến đổi tần số của sóng âm

trong hiệu ứng này.

b. Về kĩ năng

HS viết được phương trình sóng; vận dụng được công thức tính mức cường độ âm; giải các

bài tập về giao thoa của hai sóng và sóng dừng; giải các bài tập đơn giản về hiệu ứng Doppler; xác

định bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng.

c. Về thái độ

HS có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, có thái độ khách quan, trung thực, tỉ

mỉ, cẩn thận, chính xác trong học tập; HS nỗ lực phấn đấu vì thành tích học tập của cá nhân và của

nhóm, có tinh thần hợp tác.

2.2.2 Mục tiêu nâng cao theo định hướng nghiên cứu

Ngoài các mục tiêu theo chuẩn trên, mục tiêu dạy học theo định hướng nghiên cứu của đề tài

cần đạt là

a. Mục tiêu trong quá trình học

1. Tìm mô hình sóng.

2. Nhận biết nhiều dạng khác nhau của phương trình sóng.

3. Bố trí thí nghiệm tạo sóng dừng trên dây đàn hồi.

4. Mô tả hình ảnh giao thoa với hai sóng tới ngược pha nhau.

5. Biết cách làm việc nhóm.

6. Biết tìm kiếm thông tin để hiểu vấn đề.

7. Hiểu thêm về ứng dụng của hiệu ứng Doppler.

b. Mục tiêu sau khi học

1. Niềm say mê học tập.

2. Tạo được bầu không khí vui vẻ trong học tập, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.

3. Ứng dụng kiến thức vào đời sống: thiết bị giảm xóc.

Sóng cơ

Phân loại

Các đặc trưng

Các hiện tượng

Vật lí

Sinh lí

Giao thoa

Nhiễu xạ

Sóng ngang

Sóng dọc

Tần số

Độ cao

Sóng dừng

Hiệu ứng doppler

Biên dộ

Độ to

Bước sóng …

Âm sắc …

2.3 Cấu trúc logic chương “Sóng cơ”

Trình tự các vấn đề nghiên cứu trong chương đảm bảo tính logic, đưa vấn đề giao thoa sóng,

sóng dừng lên phần sóng cơ trước khi nghiên cứu sóng âm để có thể áp dụng hai hiện tượng này

vào sóng âm. Ví dụ như áp dụng hiện tượng sóng dừng trên dây để hiểu rõ hơn về âm cơ bản và họa

âm, áp dụng hiện tượng sóng dừng trong ống khí để đo bước sóng của sóng âm trong bài thực hành.

Mở đầu chương, chúng ta nghiên cứu về các đại lượng đặc trưng của sóng cơ, điển hình là

sóng nước, sóng trên dây đàn hồi thuộc sóng ngang. Tiếp theo, khảo sát các hiện tượng đặc trưng

của sóng. Theo trình tự sắp xếp kiến thức trong chương, khảo sát các hiện tượng mà mắt thường

nhìn thấy được, sau đó ta nghiên cứu sóng âm thuộc sóng dọc, sóng này ta không nhìn thấy mà có

thể cảm nhận bằng tai (âm thanh). Sóng âm này cũng có các đại lượng vật lí giống sóng cơ (sóng

nước), ngoài ra còn có thêm các đại lượng sinh lí. Bằng phương pháp tương tự, SGK nêu lên sự tạo

thành sóng dừng trong ống sáo để giải thích rõ hơn về âm cơ bản, họa âm. Cuối cùng, hiện tượng rất

thường gặp trong cuộc sống nhưng rất khó nhận biết vì do sự thay đổi độ cao của âm ứng với sự

biến đổi tần số nhỏ. Đó là hiệu ứng Doppler.

2.4 Thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tỉnh Long An

Về thực trạng dạy

a. Phương tiện dạy học: Hiện nay, công cuộc đổi mới phương pháp dạy học ngày càng được

mở rộng ra ở mọi trường THPT. Tuy nhiên, quan niệm đổi mới phương pháp chưa được giáo viên

hiểu đúng. Giáo viên cho rằng chỉ sử dụng phương tiện dạy học hiện đại là đã đổi mới phương pháp

dạy học, thay phương tiện truyền thống: bảng đen và phấn trắng bằng màn chiếu và máy vi tính. Tỉ

lệ GV sử dụng phương tiện truyền thống 100%, đôi khi sử dụng bài giảng điện tử (60%), câu hỏi

đàm thoại (73%) trong các tiết thao giảng, đặc biệt không sử dụng phim, ảnh, hình vẽ sẳn.

Hiện tại trường cũng có phòng bộ môn nhưng không đúng qui cách, nơi đó chỉ là nơi để dụng

cụ thí nghiệm nên không thể cho học sinh vào học. Mặc khác, do dụng cụ thí nghiệm nặng, khá

cồng kềnh (bộ thí nghiệm giao thoa sóng nước) nên giáo viên ngại đem lên lớp học để dạy. Hơn

nữa, giáo viên quan niệm kiến thức chương “sóng cơ” rất gần gũi với học sinh ở tỉnh nên không cần

thí nghiệm biểu diễn, kiểm chứng thì học sinh vẫn có thể hình dung ra các hiện tượng sóng cơ.

GV không làm hết các thí nghiệm bắt buộc trong SGK, chỉ có thí nghiệm thực hành là 100%

vì có lấy điểm theo qui định, tuy nhiên hiệu quả các bài thực hành không cao. Nếu có dạy giáo án

điện tử thì chiếu thêm vài hình vẽ trong SGK.

b. Phương pháp dạy: Bởi quan niệm kiến thức của chương sóng cơ là kiến thức gần gũi với

cuộc sống của học sinh tỉnh (94%) nên giáo viên chọn phương pháp thuyết trình (90%), GV chưa tổ

chức cho học sinh học tập theo nhóm hoặc tổ chức cho học sinh tự học để tự nắm kiến thức. Đối với

các bài “Giao thoa sóng”, “Sóng dừng”, hay “Hiệu ứng Doppler” thì GV truyền đạt cho HS dưới

dạng thông báo, một số ít GV dạy các bài này có thêm thí nghiệm biểu diễn. HS nghe và tập trung

ghi chép (100%).

Về thực trạng học:

a. Mức độ đạt được mục tiêu: Do hình thức thi cử trắc nghiệm hiện nay, làm cho cả giáo viên

và học sinh có những quan niệm sai lệch về mục tiêu giáo dục. GV ra đề toàn là trắc nghiệm từ

kiểm tra 15 phút (70% trắc nghiệm) đến kiểm tra một tiết (100% trắc nghiệm). Giáo viên cũng chạy

theo thành tích, chỉ dạy cho học sinh đáp án nào là đáp án đúng mà quên đi mục tiêu của giáo dục là

phải đảm bảo cả “trí, thể và mỹ”. Học sinh cũng chỉ chú trọng vào đáp án đúng, dựa vào xác suất

may rủi là chủ yếu. Học sinh học theo kiểu đối phó, kiến thức thường không sâu, không chắc và

không có logic vì GV và HS chỉ chú tâm vào tìm câu trả lời đúng, không hướng dẫn HS tìm ra quan

điểm sai mà chỉ hợp thức hóa kiến thức (54%) hoặc chỉ ra chỗ sai của HS nhưng không giải thích

(40%), sau đó cho HS vận dụng vào bài tập. Từ đó, khả năng vận dụng kiến thức cũ để giải thích có

kiến thức mới là không thể cũng như khả năng vận dụng vào thực tiễn hoặc giải các bài tập có dạng

tương tự là không thể.

Do hình thức thi trắc nghiệm (100%) làm hạn chế khả năng trình bày của học sinh. Chính từ

kiến thức của học sinh không chắc nên các em không lập luận được, nhìn vào cách trình bày có thể

đánh giá mức độ nắm kiến thức.

b. Phương pháp học

Học sinh thường học vẹt, học những gì có trong sách giáo khoa mà quá xa rời thực tiễn. Học

sinh học bài nhưng các câu hỏi “vì sao các loại xe có gắn lò xo ở phuột?...” thì không thể trả lời

được. Học sinh cũng có quan sát thực tiễn nhưng quan sát không có mục đích, không phê phán nên

không hiểu được bản chất của hiện tượng.

Học sinh còn chạy theo điểm số, chưa có tinh thần hợp tác trong học tập. Học sinh thường tự

học (100%), học trong môi trường cô lập.

Chính từ thực trạng trên, ta thấy HS học tập trong môi trường gò bó, không có hứng thú, học

vì thi cử, gia đình nên hiệu quả học tập mang lại chưa đạt như mong muốn. Cần thiết kế phương án

dạy học phát huy tính tích cực học tập và còn rèn luyện cho HS kĩ năng sống và làm việc sau này.

2.5. Thiết kế phương án dạy học theo mô hình IBL

2.5.1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho dạy học theo mô hình IBL

a. Tổ chức lại nội dung kiến thức của chương

Việc tổ chức lại kiến thức chương “Sóng cơ” nhằm định hướng học tập cho HS, giúp HS

nhận ra mối liên kết giữa các bài trong chương.

Sự phân định giữa các bài trong chương là không cần thiết, sự phân định đó chỉ chia kiến

thức phù hợp với thời gian một tiết học theo như Bộ Giáo Dục đã qui định. HS tìm hiểu sóng cơ

nhìn thấy được (sóng nước, sóng trên dây đàn hồi) rồi đến sóng cơ mà mắt không nhìn thấy (sóng

âm).

Căn cứ nội dung chương “Sóng cơ” trong SGK và mục đích nghiên cứu, tôi cấu trúc nội

dung chương gồm hai chủ đề:

- Chủ đề 1. Sóng ngang

- Chủ đề 2. Sóng dọc

Khi dạy học theo IBL sẽ giúp cho HS biết cách tìm lại tri thức bằng chính năng lực của bản

thân cộng thêm sự cộng tác của bạn bè và sự định hướng của GV. Đây là chương có nhiều vấn đề

khó. Theo quan điểm của SGK, các kiến thức trình bày thiên về toán học nên đòi hỏi HS phải có

kiến thức toán học nhất định mới hiểu được ý nghĩa vật lí của các công thức toán. Do đó việc tổ

chức lại kiến thức của chương giúp cho HS định hướng được vấn đề, biết cách suy luận từ các công

thức toán ra ý nghĩa vật lí. Từ nghiên cứu sóng nước, sóng trên dây đàn hồi thuộc sóng ngang, bằng

cách tương tự nghiên cứu cho sóng âm thuộc sóng dọc. Tuy nhiên, không phải đây là hai phần tách

rời hoàn toàn, mà khi học tập theo IBL, HS sẽ hiểu đầy đủ khái niệm “sóng âm” và mối liên hệ giữa

chúng.

b. Thiết bị dạy học

Về phòng học, chúng tôi tổ chức dạy học ở phòng bộ môn vật lí của trường, có khoảng 45

chỗ ngồi. Cách bố trí bàn thuận lợi cho việc học tập nhóm.

Về thí nghiệm – phương tiện đặc thù của dạy học vật lí

Thí nghiệm 1: Sóng dừng trên lò xo và dây đàn hồi.

- Mục đích: Quan sát hình ảnh sóng dừng trên dây đàn hồi;

- Dụng cụ: dây đàn hồi, máy phát tần số, giá đỡ;

Ảnh 1. Thí nghệm sóng dừng trên dây đàn hồi

Ảnh 2. Thí nghiệm sóng dừng trên lò xo

- Tiến hành: lắp bộ dụng cụ như hình vẽ. Sau đó chọn tần số 5Hz,

- Kết luận: trên dây có chỗ dao động mạnh, có chỗ đứng yên.

Thí nghiệm 2: Giao thoa, nhiễu xạ.

- Mục đích: Quan sát hình ảnh vân giao thoa, nhiễu xạ

- Dụng cụ: Bộ thí nghiệm sóng nước

- Tiến hành: lắp đặt thí nghiệm như hình. Chọn tần số cần rung 20Hz

Ảnh 3. Dụng cụ thí nghiệm giao thoa sóng

Ảnh 4. Hình ảnh van giao thoa sóng nước

Ảnh 6. Thí nghiệm nhiễu xạ

nước

bằng Crocodie Physics Ảnh 5. Thí nghiệm nhiễu xạ một khe của sóng nước

- Kết luận: quan sát hình ảnh vân giao thoa, nhiễu xạ

+ Trong giao thoa ta thấy có chổ dao động mạnh, có chổ không dao động, tạo thành

những đường cong cố định.

+ Trong hiện tượng nhiễu xạ ta thấy sự thay đổi phương truyền sóng khi gặp vật cản.

Thí nghiệm 3: Khảo sát thực nghiệm các đặc trưng của âm.

- Mục đích: biết qui luật sóng âm truyền tới theo thời gian

- Dụng cụ: Micro và dao động kí điện tử, âm thoa 550Hz, 440Hz

- Tiến hành: Mắc micro với dao động kí điện tử. Cho sóng âm (âm thoa, giọng nói ...) vào

Ảnh 7. Đồ thị dao động âm của âm thoa (550Hz) Ảnh 8. Đồ thị dao động âm của âm thoa (440Hz) Ảnh 9. Đồ thị dao động âm tiếng nói (nữ)

Ảnh 10. Đồ thị dao động âm tiếng nói (nam)

micro. Quan sát trên màn hình của dao động kí. Ta thấy xuất hiện đường cong có dạng hình sin

- Kết luận:- Sóng âm là dao động điều hòa

- Âm cao tần số lớn và ngược lại.

Thí nghiệm 4: Xác định vận tốc truyền âm.

- Mục đích: Xác định vận tốc truyền âm trong không khí.

- Dụng cụ: loa hoặc âm thoa, ống thủy tinh, giá đỡ.

Ảnh 12. Thí nghiệm xác định vận tốc truyền âm

- Tiến hành: lắp ráp dụng cụ như hình.

lớn nhất thì ngừng lại hoặc kéo pittong đến khi nghe âm phát ra lớn nhất lần thứ hai. Xác định vị

trí pittong trong ống.

Ảnh 11. Dụng cụ thí nghiệm xác định vận tốc truyền âm. Loa phát ra âm có tần số 440 Hz, dùng tay nâng pittong lên đến khi nghe âm thanh phát ra Hoặc có thể thay loa bằng âm thoa, làm thí nghiệm tương tự. - Kết luận: sử dụng điều kiện sóng dừng tìm ra vận tốc truyền âm. Thí nghiệm 5: Xác định tần số của âm. - Mục đích: xác định tần số sóng âm - Dụng cụ: dao dộng kí điện tử, micro

- Tiến hành: lắp ráp thí nghiệm như hình vẽ.

Xoay núm điều chỉnh TIME/DIV đến một vị trí mà ta thấy có hai ba chu kì trên màn hình

Núm TIME/DIV ở vị trí n, xác định chiều dài ứng với một chu kì của dao động bằng độ chia

Ảnh 13. Thí nghiệm xác định tần số của âm thoa

có trên màn hình là T= Xn

- Kết luận: xác định tần số bằng công thức: f=1/T

Thí nghiệm 6: Khảo sát sự biến đổi tần số của sóng âm trong hiệu ứng Doppler.

- Mục đích: mối quan hệ giữa tần số máy phát và máy thu

- Dụng cụ: máy vi tính, phần mềm mô phỏng Crocodile Physics

- Tiến hành: chọn máy phát, mát thu

- Kết luận: đồ thị mối quan hệ giữa tần số máy phát và thu.

Về phương tiện dạy học hiện đại

Chúng tôi sử dụng máy vi tính, máy chiếu giúp GV đưa các hình ảnh thực tế vào bài học

(hình ảnh sóng nước), hỗ trợ các thí nghiệm vật lí (thí ngiệm về hiệu ứng Doppler), đưa tài liệu học

tập trực quan đến HS. Ngoài ra, máy vi tính còn giúp HS trình bày sản phẩm học tập rất sinh động.

Phương tiện thức hai mà chúng tôi dùng là dao động kí điện tử. Đây là dụng cụ đo có độ

chính xác rất cao, trong chương này sử dụng dao động kí điện tử để quan sát các dao động điều hòa

(tiếng đàn ghita, giọng nói của nam, nữ, âm thoa....), xác định tần số của dao động...

Đặc biệt, chúng tôi đã xây dựng Website hỗ trợ dạy học tải trên internet tại địa chỉ vatly12.com.

Website được xây dụng vì các lí do sau:

Hiện tại, trên mạng có nhiều thông tin nói về sóng cơ học, ta chỉ cần vào Google gõ “Sóng cơ

học” thì sẽ hiện ra hàng loạt trang Web do nhiều nhà cung cấp khác nhau, làm cho HS rất phân vân

không biết tìm thông tin ở trang Web nào cần cho bài học. Nội dung các trang Web đa số giáo án,

bài tập trắc nghiệm chỉ để phục vụ cho GV là chủ yếu, không phù hợp với HS. HS cần tìm kiếm

thông tin để hiểu những kiến thức mà mình sẽ học trong chương chứ không phải là sản phẩm đã

được tạo ra sẳn như giáo án. Từ đó, tôi có ý tưởng xây dựng trang Website chỉ dành riêng cho

chương “Sóng cơ” để giúp HS tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, tập trung vào nội dung cần tìm

hiểu – đây là định hướng cho HS trong học tập.

Mục tiêu của Website

Dựa vào đặc điểm kiến thức của chương và đặc điểm của trường sư phạm là quá trình đào

tạo trong nhà trường không chỉ cung cấp cho HS tri thức khoa học mà còn hình thành cho HS những

kĩ năng học tập như phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo. Đồng thời, theo IBL trang Web giúp

HS tự tìm kiếm thông tin giải quyết vấn đề. Do đó, khi thiết kế website hỗ trợ dạy học chúng tôi

quan tâm khai thác hỗ trợ của nó trên các mặt sau:

- Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, có thể dẫn dắt HS và hoạt động sáng tạo, tích

cực chiếm lĩnh tri thức, tự lực giải quyết vấn đề bằng cách khai thác thông tin trên Website.

- Khả năng hỗ trợ trình diễn thông tin sinh động và ấn tượng, các nội dung được trình bày

dưới dạng nhiều dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, video clip, thí nghiệm ảo... có khả năng

hỗ trợ tốt cho quá trình dạy học trong việc kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và độ bền trí

nhớ cho HS.

- Truy cập nhanh một nội dung kiến thức: chức năng này cho phép tìm kiếm thông tin nhanh

chóng và chính xác. Tra cứu nội dung nào trên Website chỉ cần click chuột vào nội dung đó, không

có nhiều phần nội dung giống nhau để lựa chọn. Nội dung kiến thức dễ đọc, dễ hiểu phù hợp với

trình độ HS.

- Bên cạnh mục đích hỗ trợ dạy học vật lí, việc giảng dạy và học tập với Website tạo điều

kiện cho GV và HS làm quen với môi trường học tập mới – học tập điện tử. Định hướng cho HS sử

dụng máy vi tính và Internet vào mục đích đúng đắn – phục vụ cho học tập, tránh sử dụng máy vi

tính vào những trò vô bổ như chơi game hay tìm kiếm các luồng thông tin xấu ảnh hưởng đến nhân

cách của HS.

Cấu trúc và nội dung Website hỗ trợ dạy học chương “Sóng cơ”

Website xây dựng nhằm hỗ trợ khắc phục phần nào đó khó khăn của GV và HS trong dạy

học chương “Sóng cơ học” Vật lí 12 THPT. Các nội dung trong Website đảm bảo tính chính xác

khoa học phù hợp với trình độ của HS và cũng là tài liệu tham khảo cho các GV quan tâm đến lĩnh

vực này.

Đến nay, dù có hơn hàng triệu trang Web ra đời nhưng chưa có cấu trúc chuẩn cho một trang Web.

Các trang Web dạy học vật lí trên Internet rất đa dạng về cấu trúc và nội dung tùy thuộc vào quan

điểm của người thiết kế. Với mục đích như trên, tôi xây dựng Website chương “ Sóng cơ học” với

các site nội dung chính sau:

- Sách giáo khoa: Đó là toàn bộ nội dung chương “Sóng cơ” trong SGK Vật lí 12 nâng cao

hiện hành, có thêm một số đoạn phim minh họa cho bài học làm tăng tính trực quan của SGK, là tài

liệu cho HS tự nghiên cứu, tìm tòi

- Cơ sở vật lí: Đây là cơ sở lý thuyết làm cơ sở HS hiểu sâu về “sóng cơ học”, tài liệu tổng

hợp kiến thức từ vật lí đại cương và các tài liệu tham khảo khác. Nội dung phù hợp với trình độ của

HS, không đi sâu cơ sở lý thuyết chứng minh qui luật hình thành sóng, sóng dừng, giao thoa....

- Vật lí và đời sống: Trình bày các ứng dụng của các hiện tượng sóng trong đời sống thường

gặp

- Phiếu học tập: Site này được thiết kế nhằm mục đích định hướng học tập cho HS

- Từ điển vật lí: hệ thống các từ khóa của chương, giúp cho việc tra cứu của HS nhanh chóng

hoặc dùng để ôn lại kiến thức.

- Ôn tập: trong site này phân loại các dạng bài tập trong chương, mỗi dạng bao gồm các bài

tập tự luận và trắc nghiệm, để HS có cơ sở nền tảng vận dụng giải quyết các bài toán trong kì kiểm

tra và thi.

- Kiểm tra và đánh giá: Đây là Site nhằm giúp HS kiểm tra lại kiến thức của mình sau khi

được trang bị kiến thức ở lớp, hoặc củng cố thể cho phép GV để kiểm tra đánh giá học sinh.

- Liên hệ

2.5.2 Xây dựng tiến trình dạy học chương “Sóng cơ” theo IBL

2.5.2.1 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 1 – Sóng ngang

a. Xác định mục tiêu của chủ đề

Mục tiêu kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang là gì và cho ví dụ về các loại

sóng này.

- Phát biểu được các định nghĩa: tốc độ sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng

lượng sóng.

- Viết được phương trình sóng. Nêu tính chất của sóng.

- Nêu được hiện tượng giao thoa sóng là gì, điều kiện để có hiện tượng giao thoa.

- Viết được công thức xác định vị trí của các điểm có biên độ dao động cực đại và các điểm

dao động có biên độ cực tiểu trong miền giao thoa của hai sóng.

- Mô tả được hình dạng vân giao thoa đối với sóng trên mặt chất lỏng.

- Nêu được đặc điềm của sóng dừng.

- Nêu được điều kiện xuất hiện sóng dừng trên dây đàn hồi.

Mục tiêu kĩ năng

- Viết được phương trình truyền sóng ở nhiều dạng theo T, f hoặc ω khác nhau.

- Suy ra các đại lượng đặc trưng của sóng từ phương trình truyền sóng.

- Áp dụng hiện tượng sóng dừng để tính tốc độ truyền sóng trên dây đàn hồi.

- Áp dụng hiện tượng giao thoa xác định số vân cực đại, cực tiểu.

- Biết thu thập thông tin: tìm, đọc, tóm tắt tài liệu

- Biết xử lí thông tin: phân tích, so sánh, tổng hợp

- Biết truyền đạt thông tin: thảo luận, báo cáo kết quả.

- Biết làm việc hợp tác với bạn bè.

Mục tiêu thái độ, tình cảm

- Hứng thú học tập trong giờ học vật lí.

- Nỗ lực phấn đấu vì thành tích học tập của cá nhân và của nhóm.

b. Lựa chọn mức độ dạy học theo IBL

Đây là phần kiến thức đầu của chương “Sóng cơ” và là kiến thức mới trong chương trình Vật lí

THPT, kiến thức có liên quan đến chương trước. Mặt khác, HS chưa quen với cách học theo mô

hình IBL, HS còn học theo cách đối phó. Chính từ các nguyên nhân trên, tôi chọn mức độ thấp nhất

của mô hình để dạy học phần kiến thức này.

c. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi khái quát: Ngày nay, ta thường nghe nói sóng nước, sóng âm, sóng vô tuyến. Vậy

sóng là gì? Sóng có tác dụng gì, có ý nghĩa đối với đời sống và sản xuất như thế nào?

Câu hỏi bài học

1. Sóng là gì? Qui luật truyền sóng như thế nào?

2. Sóng phản xạ, sóng dừng có đặc điểm gì?

3. Các hiện tượng nào đặc trưng của sóng?

d. Chuẩn bị của GV và HS

Xác định nguồn tài liệu học tập

- SGK Vật lí 12 nâng cao

- Website vật lí

Internet -

Chọn cấu trúc học tập: GV điều tra khả năng tin học của HS, chọn những HS khá giỏi về tin học và

bộ môn vật lí làm trưởng nhóm. Lớp được chia thành 9 nhóm và cố định trong suốt thời gian học tập

theo IBL.

Kế hoạch dạy học

Từ 14/09 đến 19/09/2009 GV tìm hiểu tình hình HS,lựa chọn HS nòng cốt.

Từ 21/09 đến 23/09/2009 HS lập danh sách nhóm

Từ 24/09 đến 3/10/2009 GV tổ chức cho HS học tập theo nhóm

Từ 5/10 đến 17/10/2009 dạy học phần “sóng nước, sóng đàn hồi” theo IBL

Từ 19/10 đến 21/10/2009 phát bản bút vấn và phỏng vấn HS về mức độ hiệu quả của IBL.

Từ 22/10 đến 24/10/2009 HS nộp sản phẩm. Sau đó HS nộp bảng điểm cá nhân và nhóm, GV

tham khảo và công bố điểm.

Chuẩn bị của GV Chuẩn bị của HS

- Yêu cầu HS thành lập nhóm, chọn nhóm - Chuẩn bị theo yêu cầu của GV: lập

trưởng. nhóm, chọn nhóm trưởng, nhận PHT,

- Thông báo thang điểm dánh giá nhóm và phân công nhiệm vụ và báo cáo kết quả

cá nhân HS(xem bảng 2.1; 2.2; 2.3) thực hiện.

- Phát cho mỗi nhóm một đĩa CD, đó là

trang Web hỗ trợ học tập

- Thông báo sản phẩm nhóm phải nộp và

thời gian nộp

- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.

- Phát phiếu phân công nhiệm vụ và yêu

cầu nhóm trưởng nộp lại cùng với phiếu

học tập trước mỗi tiết học.

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá cá nhân

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN HỌC SINH

Tên chủ đề ........................................................................................

Họ và tên: .........................................................................................

Nhóm: ...............................................................................................

STT NỘI DUNG ĐIỂM TỐI Cá nhân Nhóm

ĐA tự đánh đánh

giá giá

1 Nhiệm vụ Đầy đủ, đạt kết quả xuất sắc 3

được giao Đầy đủ, kết quả tốt 2

(chọn 1 Đầy đủ, kết quả khá 1

trong 5 Làm qua loa, chiếu lệ -0,5đ/1 lần

mức) Không thực hiện -1đ/ 1 lần

2 Thảo luận Tích cực thảo luận, thường 3

nhóm có ý kiến hay

(chọn 1 Có tham gia thảo luận, ít ý 1

trong 4 kiến

mức) Không thảo luận 0

Làm việc riêng -1đ/1 lần

1 3 Tinh thần Làm việc tự giác, khẩn

làm việc trương, không ỉ lại vào

nhóm người khác

Luôn đặt lợi ích của tập thể 1

lên trên, nổ lực hết mình vì

thành công của nhóm.

Đoàn kết với các thành viên 1

trong nhóm, sẵn sàng nhận

các sai xót và sửa chữa.

Nhiệt tình giúp đỡ bạn để 1

cùng tiến bộ.

Tổng điểm 10

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá nhóm

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM

Tên bài: .............................................................................................

Nhóm: ...............................................................................................

STT Nội dung Điểm Nhóm chấm GV chấm

1 Phân công Phù hợp với năng lực của từng 1

nhiệm vụ cho thành viên

các thành viên Chỉ tập trung vào một hay hai 0.5

(chọn 1 trong 3 thành viên

mức) Có một thành viên không được 0

phân công

2 Mức độ hoàn Tất cả các thành viên đều hoàn 1.5

thành nhiệm vụ thành tốt nhiệm vụ

được phân công Hơn 50% thành viên hoàn thành 1

tốt còn lại hoàn thành nhưng

chưa tốt

Tất cả các thành viên đều hoàn

thành nhưng chưa tốt 0.5

Có một thành viên không hoàn 0

thành nhiệm vụ

3 Mức độ thảo Tất cả các thành viên đều thảo 1.5

luận nhóm luận tích cực

Hơn 50% thảo luận tích cực, còn 1

lại thảo luận cho có

Các thành viên thảo luận qua 0.5

loa, chiếu lệ.

Có thành viên làm việc riêng, -1đ/1

không chú ý lần

4 Nhận xét, đóng Thường xuyên nhận xét và nhận 1.5

góp ý kiến bài xét đúng

làm của nhóm Thỉnh thoảng mới nhận xét, 1

khác đóng góp ý kiến

Không nhận xét, đóng góp ý -0.5đ/1

kiến và chờ GV gọi lần

5 Trả lời câu hỏi Trả lời đúng nhiều câu hỏi 1.5

của GV và Có trả lời nhưng còn thiếu sót 1

nhóm khác Không trả lời được hoặc trả lời 0

sai

6 Các thành viên trong nhóm đoàn kết, giúp đỡ nhau 1

cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ

7 Hòa đồng, vui vẻ hợp tác với các nhóm khác 1

8 Nộp sản phẩm đúng thời gian qui định 1

9 Không nộp báo cáo,sản phẩm đúng thời gian qui -1đ/1

lần định

-1đ/1 10 Báo cáo không trung thực

lần

Tổng điểm

Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá nhóm

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NHÓM

Tên chủ đề: .......................................................................................

Nhóm: ...............................................................................................

Tốt(2đ) Khá (1.5đ) Trung Chưa Điểm

bình(1đ) đạt(<1đ)

Nội dung Trình bày Trình bày Trình bày Trình bày

đầy đủ, chi đầy đủ các ý các ý chính chưa đủ các

tiết tất cả chính nhưng ý chính

các nội dung chưa chi tiết

hết các ý Nắm vững

chính đó. nội dung

Tính chính Các chi tiết Có một chi Một vài chi Hơn 50% ý

xác đều đúng tiết chưa tiết chưa chính không

đúng đúng đúng

Tính dễ hiểu Bố cục chặt Bố cục chưa Một vài chi Không có

chẽ, trật tự, hợp lí lắm tiết còn sơ bố cục, trật

rõ ràng. nhưng có tự sài, làm cho

Trình bày dễ người nghe Trình bày trật tự

hiểu khó hiểu. không theo

Bố cục thứ tự làm Trình bày dễ

không hợp cho người hiểu

nghe khó lí.

hiểu.

Tính thuyết Có lí lẻ, Chưa có đầy Có ít ví dụ, Không có

phục bằng chứng, đủ bằng bằng chứng bằng chứng,

ví dụ khi chứng, ví dụ hoặc một có ví dụ

trình bày lời giải thích

sai

Hính thức Đẹp, sáng Đẹp nhưng Bình Xấu, không

tạo, đa dạng chưa sáng thường, chỉ gây thiện

trình bày tạo cảm cho

dưới dạng người xem.

Word

e. Tiến trình dạy học trên lớp

Bài 14. Sóng cơ – Phương trình sóng cơ

Phiếu học tập 1 Sóng là gì? Qui luật truyền sóng như thế nào?

A. Sóng cơ

1. Sóng cơ là gì?

................................................................................................................................

2. Nguyên nhân hình thành chuyển động sóng là gì?

................................................................................................................................

3. Phân biệt được sóng dọc và sóng ngang.

................................................................................................................................

................................................................................................................................

B. Các đại lượng đặc trưng của sóng

4. Sóng hình sin có những đại lượng vật lí nào đặc trưng?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

5. Mối quan hệ giữa các địa lượng vật lí đó?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

6. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

7. Năng lượng sóng thay đổi như thế nào khi sóng truyền theo đường thẳng, truyền trong mặt

phẳng và truyền trong không gian?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

C. Qui luật truyền sóng

8. Chọn gốc tọa độ O là điểm sóng đi qua lúc bắt đầu quan sát( t=0), li độ dao động u của các

phần tử của sóng tại O được biểu diễn bằng công thức nào?

................................................................................................................................

9. Li độ dao động tại điểm M do sóng từ O truyền tới vào thời điểm t được xác định như thế

nào?

................................................................................................................................

10. Sóng từ O truyền tới M và sóng từ M truyền tới O có đặc điểm gì khác nhau?

................................................................................................................................

11. Từ phương trình truyền sóng, sự phụ thuộc của li độ u vào t, và x như thế nào?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Hoạt động trên lớp

Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Thời

gian

Kiểm tra công Thu báo cáo phân công nhiệm vụ và nhận Nộp báo cáo phân 5 phút

việc về nhà của xét công nhiệm vụ và kết

HS quả.

Tìm hiểu hiện Lần lượt nêu các câu hỏi từ 1 đến 3, yêu Trả lời các câu hỏi của 7 phút

tượng sóng cầu các nhóm trả lời và các nhóm khác GV.

nhận xét. Các nhóm thảo luận.

Nhận xét, góp ý bài làm của các nhóm. Nhận xét, góp ý câu

trả lời của nhóm bạn.

Tự ghi bài

Tìm hiểu Yêu cầu HS nhắc lại các đại lượng đặc Cá nhân từng HS trả 10 phút

những đại trưng cho dao động lời

lượng đặc Lần lượt nêu câu hỏi từ 4 đến 7, yêu cầu

trưng của các nhóm trình bày câu trả lời

chuyển động Tổ chức cho các nhóm thảo luận.

sóng Nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu HS

trình bày rõ các điểm dao động cùng pha, Nhận xét, góp ý câu

ngược pha bằng hình vẽ trả lời của nhóm bạn.

Tìm hiểu về Yêu cầu HS nhắc lại các đại lượng đặc Theo dõi câu trả lời 15 phút

qui luật truyền trưng cho dao động của nhóm bạn

Lần lượt nêu câu hỏi từ 8 đến 11, yêu cầu Thảo luận, nêu câu hỏi sóng

các nhóm trình bày câu trả lời. thêm về cách viết

Yêu cầu HS giải thích tính tuần hoàn của phương trình dao

sóng. động.

Tự ghi bài

Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản của bài học. HS lắng nghe 5 phút

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4

trong SGK Thảo luận nhóm trả lời

các câu hỏi GV

Giao nhiệm vụ Làm bài tập trong SGK và sách bài tập. Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút

về nhà Làm bài tập dạng 1 trong trang Web

Phát phiếu học tập số 2 Hẹn thời gian thảo

Yêu cầu các thành viên trong nhóm tích luận nhóm

cực làm bài rồi mới thảo luận nhóm.

Bài 15. Phản xạ sóng – sóng dừng

Phiếu học tập 2

I. Sự phản xạ sóng

1.Biến dạng của lò xo sau khi phản xạ có đặc điểm gì?

................................................................................................................

................................................................................................................

2.Sóng tới và sóng phản xạ có mối quan hệ với nhau như thế nào?

................................................................................................................

................................................................................................................

II. Sóng dừng

3 .Hiện tượng như thế nào được gọi là sóng dừng?

....................................................................................................................

...................................................................................................................

4. Khảo sát lí thuyết về hiện tượng sóng dừng

- Thành lập các phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại điểm M:

+ Hãy viết phương trình sóng tới đến B.

................................................................................................................

+ Hãy viết phương trình sóng tại M cách B một đoạn d, sóng truyền từ M đến B ngược chiều

dương.

................................................................................................................

+ Hãy viết phương trình sóng phản xạ ở B.

................................................................................................................

+ Hãy viết phương trình sóng phản xạ tại M, biết sóng phản xạ truyền theo chiều dương.

................................................................................................................

+ Hãy viết phương trình sóng tổng hợp tại M.

................................................................................................................

- Biên độ sóng tổng hợp tại M phụ thuộc như thế nào vào khoảng cách d?

................................................................................................................

5. Sóng dừng xuất hiện trong điều kiện nào?

- Chiều dài của dây phải thõa mãn điều kiện gì để có sóng dừng trên dây:

+ Đối với sợi dây có hai đầu cố định hoặc một đầu cố định, một đầu dao động có biên độ

nhỏ:

................................................................................................................

................................................................................................................

+ Đối với sợi dây có một đầu tự do:

................................................................................................................

................................................................................................................

6. Ứng dụng hiện tượng sóng dừng để làm gì?

................................................................................................................

................................................................................................................

Hoạt động trên lớp

Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công nhiệm vụ Nộp kết quả báo cáo. 3 phút

về nhà của HS và nhận xét.

Tìm hiểu đặc điểm GV gọi 1 nhóm lên trình bày câu Quan sát câu trả lời của 5 phút

của sóng phản xạ. trả lời số 1, 2 trong PHT. nhóm bạn, nêu câu hỏi và

GV cho HS phân tích hình 15.1 để thảo luận.

nêu lên mối quan hệ giữa sóng tới

và sóng phản xạ.

GV gợi ý HS về đặc điểm của sóng

phản xạ khi đầu phản xạ là đầu tự

do. HS về nhà tìm hiểu thêm

về đặc điểm của sóng

phản xạ.

Tìm hiểu đặc điểm GV theo dõi nhóm lên trình bày HS cử đại diện 1 nhóm 10 phút

lên trả lời câu hỏi số 3 sóng dừng. câu hỏi số 3

Trình bày các thí nghiệm

Xem thí nghiệm và nhận xét các minh họa

phương án thí nghiệm

Làm thí nghiệm minh họa trong

SGK

Giài thích sự tạo Gọi 1 nhóm HS lên trình bày câu Quan sát câu trả lời của 7 phút

thành sóng dừng trả lời số 4 nhóm bạn, nêu câu hỏi và

thảo luận.

HS nhắc lại các công GV tổ chức cho HS thảo luận,

thức lượng giác có liên nhận xét câu trả lời của HS

quan. Nhấn mạnh biên độ sóng tổng hợp

phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Nhắc lại vị trí bụng, nút, khoảng

cách giữa chúng

Tìm hiểu điều kiện Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 5 7 phút

để có sóng dừng Gọi 1 nhóm HS giải thích thêm về HS làm thí nghiệm minh

sóng kết hợp họa: nêu phương án thí

Cho xem phim về điều kiện có nghiệm

sóng dừng HS tự làm thí nghiệm với

GV quan sát cách làm thí nghiệm bộ thí nghiệm có sẳn

của HS

Tìm hiểu ứng dụng Yêu cầu HS giải thích thêm vì sao HS trả lời câu hỏi số 6 5 phút

của sóng dừng sóng dừng lại có ứng dụng để xác HS lắng nghe câu hỏi,

định tốc độ truyền sóng. thảo luận nhóm và trả lời

Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản của bài HS lắng nghe 5 phút

học.

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, Thảo luận nhóm trả lời

2, 3, 4 trong SGK các câu hỏi GV

Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài tập Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút

nhà Yêu cầu các thành viên trong

nhóm tích cực làm bài rồi mới thảo Hẹn thời gian thảo luận

luận nhóm. nhóm

Bài 16. Giao thoa sóng (phụ lục)

2.4.2.2 Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề 2 – Sóng dọc

a. Xác định mục tiêu của chủ đề

Mục tiêu kiến thức

- Nêu được các định nghĩa sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm.

- Nêu được các định nghĩa nhạc âm, họa âm, âm cơ bản.

- Nêu được cường độ âm, mức cường độ âm là gì và đơn vị đo của mức cường độ âm.

- Nêu được mối quan hệ giữa các đặc trưng sinh lí của âm với các đặc trưng vật lí của âm.

- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm.

- Nêu được hiệu ứng Dopler là gì và viết được công thức về sự biến đổi tần số của sóng âm

trong hiệu ứng này.

Mục tiêu kĩ năng

- Xác định mức cường độ âm.

- Xác định tần số sóng trong hiệu ứng Doppler.

- Vận dụng công thức xác định tần số của âm phát ra từ các nhạc cụ.

- Biết thu thập thông tin: tìm, đọc, tóm tắt tài liệu

- Biết xử lí thông tin: phân tích, so sánh, tổng hợp

- Biết truyền đạt thông tin: thảo luận, báo cáo kết quả.

- Biết làm việc hợp tác với bạn bè.

Mục tiêu thái độ, tình cảm

- Hứng thú học tập trong giờ học vật lí.

- Nỗ lực phấn đấu vì thành tích học tập của cá nhân và của nhóm.

- Thái độ làm việc nghiêm túc, tự giác, cẩn thận

b. Lựa chọn mức độ dạy học theo IBL

Đây là phần kiến thức có cấu trúc giống phần kiến thức đã học trong chủ đề một và HS đã có

ít kinh nghiệm với mô hình IBL nên tôi chọn mức độ hai của mô hình để dạy kiến thức của chủ đề

này.

c. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

Câu hỏi khái quát: Sóng âm vai trò như thế trong đời sống và kĩ thuật?

Câu hỏi bài học

1. Trong thực tế, chúng ta nghe được nhiều âm khác nhau, cơ sở nào để ta phân biệt dược

chúng?

2. Hiệu ứng Doppler có ứng dụng gì trong đời sống và kĩ thuật?

d. Chuẩn bị của GV và HS

Xác định nguồn tài liệu học tập

- SGK Vật lí 12 nâng cao

- Website vật lí

- Internet

Chọn cấu trúc học tập: GV điều tra khả năng tin học của HS, chọn những HS khá giỏi về tin học và

bộ môn vật lí làm trưởng nhóm. Lớp được chia thành 9 nhóm và cố định trong suốt thời gian học tập

theo IBL.

Kế hoạch dạy học

Từ 26/10 đến 31/10/2009 dạy học phần “sóng âm” theo IBL

Từ 2/11 đến 4/11/2009 phát bản bút vấn và phỏng vấn HS về mức độ hiệu quả của IBL.

Từ 5/11 đến 7/11/2009 HS nộp sản phẩm. Sau đó HS nộp bảng điểm cá nhân và nhóm, GV tham

khảo và công bố điểm.

Chuẩn bị của GV Chuẩn bị của HS

- Yêu cầu HS giữ nhóm và nhóm trưởng - Chuẩn bị theo yêu cầu của GV: lập

cũ. nhóm, chọn nhóm trưởng, nhận PHT,

phân công nhiệm vụ và báo cáo kết quả - Thông báo thang điểm dánh giá nhóm và

thực hiện. cá nhân HS giống như chủ đề trên.

- Thông báo cho HS vẫn sử dụng đĩa CD,

đó là trang Web hỗ trợ học tập

- Thông báo sản phẩm nhóm phải nộp và

thời gian nộp

- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm.

- Phát phiếu phân công nhiệm vụ và yêu

cầu nhóm trưởng nộp lại cùng với phiếu

học tập trước mỗi tiết học.

e. Tiến trình dạy học trên lớp

Bài 17. Sóng âm – nguồn nhạc âm (phụ lục)

Bài 18. Hiệu ứng Doppler

Phiếu học tập số 6

I. Hiệu ứng Doppler

1. Hiệu ứng Doppler là gì?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

2. Hiệu ứng Doppler xuất hiện khi nào?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

3. Tần số âm người quan sát nhận được luôn tăng hoặc giảm so với tần số âm của nguồn?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

4. Tần số âm của người quan sát nhận được trong trường hợp người quan sát chuyển động hoặc

nguồn âm chuyển động có gì giống và khác nhau?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

II. Ứng dụng của hiệu ứng Doppler

5. Hiệu ứng Doppler được ứng dụng trong lĩnh vực nào?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

6. Hiệu ứng Doppler xảy ra đối với sóng âm hay còn đối với sóng nào khác?

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Hoạt động trên lớp

Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công nhiệm vụ Nộp kết quả báo cáo. 8 phút

về nhà của HS và nhận xét.

Kiểm tra bài củ

Tìm hiểu khái niệm Cho HS lên trình bày câu hỏi 1, 2 Thảo luận, trình bày khái 7 phút

hiệu ứng Doppler niệm hiệu ứng Doppler

Nhận xét câu trả lời của

nhóm bạn Nhận xét câu trả lời của các

nhóm

Cho HS xem đoạn phim về hiệu

ứng Doppler

Tìm hiểu về mối GV gọi HS nhắc lại các công HS thảo luận và trả lời 15 phút

quan hệ giữa tần số thức bước sóng, tần số sóng. câu hỏi 3, 4

Nhận xét câu trả lời của các nguồn phát và máy

nhóm HS trình bày thêm công thu

Chọn nhóm trình bày tốt nhất, bổ thức tổng quát cho mọi

sung thêm về cách thành lập công trường hợp chuyển động

thức liên hệ giữa tần số nguồn tương đối của nguồn và

phát và tần số máy thu. máy thu.

HS lắng nghe và tự ghi

chép

Tìm hiểu ứng dụng GV đưa ra ứng dụng của hiệu HS trả lời câu hỏi 5, 6 7 phút

của hiệu ứng ứng Doppler thường gặp và phân HS lắng nghe và ghi chép

Doppler tích tầm quan trọng của nó: súng

bắn tốc độ.

Củng cố Yêu cầu HS làm các bài tập 1, 2, Thảo luận và trả lời 5 phút

3/ 101, 102 trong SGK

Giao nhiệm vụ về Làm các bài tập trong trang Web Ghi nhiệm vụ, hẹn giờ 3 phút

nhà hỗ trợ học tập, 18.5 đến 18.15 thảo luận

trong SBT

Kết luận chương 2

Với đề tài “Vận dụng mô hình IBL vào dạy chương “Sóng cơ” Vật lý 12 chương trình nâng cao

nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện khả năng làm việc hợp tác cho HS”. Từ cơ sở

nghiên cứu những yêu cầu của SGK hiện hành, lí luận về mô hình IBL theo hướng phát huy tính

tích cực nhận thức của HS nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Vật lí, với nội dung sau:

Thông qua phiếu điều tra, tìm hiểu thực trạng dạy và học chương “Sóng cơ” của một số GV và

HS trong tỉnh Long An. Qua đây, chúng tôi nắm được cách dạy và học của GV và HS

Sau khi nghiên cứu mục tiêu dạy học, xây dựng cấu trúc nội dung của chương “Sóng cơ”, chúng

tôi xây dựng kế hoạch dạy học chương “Sóng cơ” theo mô hình IBL.

Nội dung kiến thức chương “Sóng cơ” gắn liền với đời sống và gặp hằng ngày trong cuộc sống

nên phù hợp với mô hình IBL.

Với cách thực thiện trên, mô hình IBL đã đáp ứng các yêu cầu sau:

- Giúp cho HS có kĩ năng tìm kiếm thông tin để tự học nâng cao kiến thức.

- Phát huy tính tích cực học tập cho HS, rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác thông qua hình thức

học nhóm trong việc tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề.

- Tạo không khí học tập vui vẻ, kích thích hứng thú học tập của HS.

Sau khi xây dựng kế hoạch dạy học theo mô hình IBL, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm

để đánh giá hiệu quả của mô hình.

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài đưa ra,

từ đó đánh giá tính khả thi của đề tài, cụ thể là:

- Kiểm nghiệm mô hình IBL có phù hợp với nội dung sóng cơ không?

- Đánh giá hiệu quả của mô hình trong dạy học hai chủ đề: sóng ngang và sóng dọc về mức

độ tích cực, khả năng làm việc hợp tác và kết quả học tập của học sinh.

3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm tiến hành đối với HS khối 12 ban khoa học tự nhiên của trương THPT

Hậu Nghĩa huyện Đức Hòa tỉnh Long An. Đối tượng thực nghiệm đảm bảo yêu cầu thực nghiệm.

Trong quá trình thực nghiệm, chung tôi đã tiến hành dạy song song lớp thực nghiệm (dạy

theo tiến trình đã xây dựng ở mục 2.5.2), lớp đối chứng (dạy theo phương pháp truyền thống)

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm

Tổng số HS khảo sát là 90 HS ở 2 lớp: 12A1; 12A2. Trong đó:

- Nhóm TN: 12A2

- Nhóm ĐC: 12A1

Đặc điểm của HS khảo sát:

- Kết quả điều tra thông qua phiếu, cho thấy khả năng sử dụng máy vi tính tương đối ngang

nhau: 70% HS có sử dụng Internet trong học tập

-Kết quả bài kiểm tra một lần 1 trong chương trình vật lí 12: nhóm TN (loại Giỏi:8 ; loại

Khá: 12; loại Trung bình: 19; Yếu – Kém: 6), nhóm ĐC (loại Giỏi: 6 ; loại Khá: 14 ; loại Trung

bình: 20; Yếu – Kém: 5).

-Thái độ học tập: Qua điều tra thái độ học tập môn vật lí ở trường phổ thông, 80% trong cả

hai nhóm cho rằng vì theo học ban tự nhiên nên phải cố gắng học chứ không thích môn vật lí, cũng

không có hứng thú học vì môn này quá khó, lý thuyết dài còn bài tập nhiều dạng. Môn Vật Lí không

phải là môn được coi trọng, hiện nay các em thường đăng kí dự thi hai khối do đó HS thường thiên

về hai môn chủ đạo chung cho khối A và B là Toán và Hóa còn môn Vật Lí và Sinh Học chỉ là hai

môn bổ trợ.

3.3.2 Các bước thực nghiệm

3.3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm

+ Tìm hiểu khả năng sử dụng máy vi tính của nhóm TN.

+ Tìm hiểu về thái độ học tập của HS đối với môn vật lí, giáo viên dạy.

+ Hướng dẫn HS sử dụng Website, cách tìm thông tin trên mạng Internet.

+ Chuẩn bị bộ hồ sơ dạy học theo mô hình dạy học IBL.

+ Phân chia nhiệm vụ học tập và giao nhiệm vụ học tập.

3.3.2.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm

Sau khi đã chuẩn bị xong kế hoạch thực nghiệm, GV tiến hành thực nghiệm theo kế hoạch đã

định.

Quan sát, theo dõi các hoạt động của GV và HS trong các tiết học với các nội dung sau:

+ Sự chuẩn bị của HS.

+ Mức độ tham gia tích cực của HS vào bài học.

+ Thái độ học tập của HS.

 Phân tích diễn biến của các giờ dạy thực nghiệm

Bài 14. Sóng cơ. Phương trình sóng

- HS ngồi theo nhóm đã phân công

- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch

Qua đó, chúng tôi nhận thấy:

- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Thời gian: tiến độ diễn ra chậm, giờ học kết thúc khi chưa củng cố xong bài. Nguyên

nhân do các em chưa thảo luận ở nhóm kĩ các nội dung, còn e dè chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến

làm mất thời gian.

- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm, hướng dẫn HS thêm về

cách xây dựng mô hình sóng cơ, HS tự tìm mô hình sóng cơ có sẳn.

- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.

Bài 15. Sóng phản xạ, sóng dừng

- HS ngồi theo nhóm đã phân công

- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch

Qua đó, chúng tôi nhận thấy:

- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Thời gian: thời gian vừa đủ một tiết học

- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm, giới thiệu bộ thí

nghiệm sóng dừng cho HS, mỗi nhóm một bộ thí nghiệm.

- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết. HS tích cực thảo luận

đóng góp ý kiến.

Nhận xét:

HS lớp TN cùng cộng tác làm việc trong việc lắp ráp dụng cụ thí nghiệm. Lắp ráp được

dụng cụ và làm thí nghiệm. GV lưu ý cách điều chỉnh máy phát tần số, chọn thang tần số phù hợp.

HS lớp ĐC chờ GV lắp ráp dụng cụ và thực hiện thí nghiệm.

Bài 16. Giao thoa sóng

- HS ngồi theo nhóm đã phân công

- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch

Qua đó, chúng tôi nhận thấy:

- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Thời gian: tiến độ bài học vừa đủ thời gian

- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm. GV giới thiệu bộ thí

nghiệm sóng nước.

- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.

Nhận xét:

HS lớp TN nêu câu hỏi về hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ nhiều hơn, câu hỏi đào sâu kiến

thức hơn. Ví dụ như: hiện tượng giao thoa nhiễu xạ có xảy ra đồng thời không? Chúng khác nhau

như thế nào? Hai sóng nhiễu xạ qua hai khe có giao thoa với nhau được không?....

Bài 17. Sóng âm, nguồn nhạc âm

- HS ngồi theo nhóm đã phân công

- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch

Qua đó, chúng tôi nhận thấy:

- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Thời gian: bài học kết thúc vừa đủ thời gian.

- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm

- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.

Nhận xét:

HS lớp TN nắm kiến thức nhanh hơn, tiếp xúc các tài liệu về sóng âm nhiều hơn, sản

phẩm đa dạng, hình ảnh đẹp.

HS lớp TN phân biệt các đặc trưng vật lí, các đặc trưng sinh lí của âm.

Bài 18 : Hiệu ứng Doppler

- HS ngồi theo nhóm đã phân công

- GV tiến hành tổ chức cho HS hoạt động theo như kế hoạch

Qua đó, chúng tôi nhận thấy:

- Về công việc chuẩn bị của HS: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Thời gian: bài học kết thúc vừa đủ thời gian.

- Công tác tổ chức của GV: tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm

- Không khí lớp học: Vui vẻ, các thành viên thể hiện sự đoàn kết.

Nhận xét:

HS lớp TN nắm kiến thức nhanh hơn, nhận ra hiệu ứng Doppler đối với sóng âm (âm

thanh)

HS lớp TN tìm một số ví dụ về ứng dụng của hiệu ứng Doppler: tàu ngầm, súng bắn tốc

độ....

3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm

UCơ sở đánh giáU: thông qua kết quả việc quan sát thái độ học tập của học sinh, qua thang điểm

3.4.1. Đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác của học sinh qua từng chủ đề cụ thể

UKết quả

đánh giá của cá nhân, nhóm.

Về thái độ học tập của học sinh

Nhìn chung, học sinh ở cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng đều rất nghiêm túc trong giờ học,

tuy nhiên các học sinh ở nhóm lớp đối chứng còn tỏ ra thụ động trước các câu hỏi mà giáo viên nêu

ra, còn ở nhóm lớp thực nghiệm thì học sinh tỏ ra hứng thú, tích cực hơn.

Thông qua phiếu chấm điểm chéo giữa các nhóm, đánh giá mức độ tích cực:

Tên bài Số HS tham gia phát biểu

Nhóm TN Nhóm ĐC

Sóng cơ – Phương trình sóng 10 5

Sóng phản xạ - Sóng dừng 15 7

Giao thoa sóng 30 7

Sóng âm – Nguồn nhạc âm 40 10

Hiệu ứng Doppler 38 2

Kết quả trên cho thấy số lượng HS tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài của lớp TN luôn đông

hơn lớp ĐC, điều đó cho thấy mô hình dạy học này sử dụng phù hợp và có hiệu quả trong giảng

dạy. Tuy nhiên, mức độ tích cực, khả năng làm việc hợp tác thể hiện thông qua thảo luận nhóm còn

phụ thuộc vào lượng kiến thức và nội dung của từng bài. Ở bài đầu tiên của chương, do kiến thức

mới và vận dụng phương pháp mới nên nhiều HS còn lúng túng, chưa mạnh dạn trình bày quan

điểm của mình. Số HS tham gia phát biểu chủ yếu là các nhóm trưởng. Qua các bài sau, HS quen

dần với phương pháp dạy học và nhờ có tài liệu học tập phong phú nên HS tích cực hơn trong học

tập.

Mặc khác, vẫn còn một số em vẫn còn rất thụ động, chưa trình bày được quan điểm của mình.

Về thời gian

Đối với các lớp đối chứng, do GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình là chủ yếu nên tiến

trình bài học diễn ra theo đúng thời gian quy định.

Đối với các lớp thực nghiệm:

Ở bài đầu tiên, tiến trình dạy học diễn ra chậm do HS chưa quen với phương pháp mới, chuẩn bị

chưa tốt nội dung ở nhà nên HS chưa mạnh dạn trình bày quan điểm của mình trước tập thể. Tiết

học kết thúc khi GV chưa kịp làm bài học cho HS. Các bài tập củng cố chuyển sang bài tập về nhà.

Ở bài tiếp theo, tiến trình dạy học hoàn thành theo đúng tiến độ, HS làm bài tập củng cố trước khi

giờ học kết thúc.

Tóm lại, ở bài đầu tiên của chủ đề “Sóng cơ” HS còn lúng túng, chưa mạnh dạn trình bày

quan điểm của mình, còn chờ GV hỏi, ít đặt câu hỏi tham gia thảo luận. Tuy nhiên, sang các bài tiếp

theo của chủ đề và đặc biệt là chủ đề tiếp theo của chương số lượng HS tham gia xây dựng bài tăng

lên nhưng tiến độ bài học vẫn hoàn thành theo đúng kế hoạch.

Về việc đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác của học sinh thông qua thang điểm

đánh giá của cá nhân, nhóm

a. Sự chuẩn bị công việc về nhà của HS

HS chuẩn bị bài: 1.

A. Đa số HS ôn kĩ càng, nắm vững kiến thức.

B. Đa số HS ôn qua loa, không nắm vững kiến thức.

C. Đa số HS không ôn, không nắm kiến thức.

HS làm bài tập ở nhà: 2.

A. Đa số HS làm được hết bài tập.

B. Đa số HS chỉ làm được các bài cơ bản.

C. Đa số HS không làm bài tập.

Thời gian nộp bài báo cáo của HS: 3.

A. Luôn đúng thời gian qui định.

B. Thỉnh thoảng trể so với thời gian qui định

C. Luôn luôn trể so với thời gian qui định.

Số lượng HS trong nhóm không thực hiện nhiệm vụ phân công? 4.

9 2 3 4 5 6 7 8 Nhóm 1

Số

lượng

HS

Số lượng HS trong nhóm không tham gia thảo luận? 5.

3 4 5 6 7 8 9 2 Nhóm 1

Số

lượng

HS

HS chuẩn bị phiếu học tập: 6.

A. trình bày chi tiết, kĩ càng, đầy đủ

B. trình bày qua loa, đối phó.

C. trả lời không hết các câu hỏi.

b. Hoạt động trên lớp

HS phản ứng như thế nào khi GV giao nhiệm vụ học tập? 7.

A. Vui vẻ, hào hứng

B. Im lặng

C. Không hứng thú

Khi nhận nhiệm vụ, HS làm việc như thế nào? 8.

A. Tự giác, khẩn trương

B. Tự giác nhưng chậm chạp

C. Nhắc nhở mới làm

HS trong các nhóm thảo luận với nhau như thế nào? 9.

A. Sôi nổi

B. Có tranh luận nhưng không sôi nổi

C. Không tranh luận

10. HS có tự ghi chép nội dung bài học không?

A. Tự ghi chép theo ý mình

B. Nhắc nhở mới ghi

C. Không ghi chép

11. Các HS trong lớp:

A. Đa số HS hỗ trợ, cộng tác với nhau cùng trình bày sản phẩm của nhóm.

B. Chỉ có một người đại diện (nhóm trưởng) trình bày kết quả, các HS khác không có ý

kiến.

C. Làm việc độc lập, đơn lẻ.

12. Các HS trong lớp có chú ý theo dõi bài không?

A. Đa số HS chăm chú theo dõi bài

B. Chỉ có một số ít HS tham gia xây dựng bài, các em còn lại tỏ thái độ mệt mỏi.

C. Đa số HS làm việc riêng

Qua thông kê phiếu đánh giá mức độ tích cực và kĩ năng làm việc hợp tác qua các chủ đề

chúng ta thấy HS đã quen dần với việc làm việc nhóm thể hiện qua phân công nhiệm vụ và tự giác

hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong các giờ học, không khí lớp sôi động, tâm lí HS vui vẻ, thoải

mái. HS thảo luận tích cực, nghiêm túc, tranh luận bảo vệ ý kiến của mình và của nhóm. Tạo sự gần

gũi và thân thiện giữa GV và HS, làm cho HS nhút nhát mạnh dạn hỏi bạn, hỏi GV những chỗ chưa

hiểu.

3.4.2.Đánh giá của HS về hiệu quả của mô hình

Thông qua phiếu điều tra ý kiến của HS ở bảng 3.1

Bảng 3.1. Bảng tổng hợp đánh giá của HS về hiệu quả của mô hình.

STT NỘI DUNG Số HS đồng ý Tỉ lệ phần

trăm

1 Câu hỏi GV đặt Vừa sức, định hướng cho HS và nhóm 42 93.33%

ra tìm được câu trả lời

2 Thấy được mối quan hệ giữa các bài trong chủ đề, trong 42 93.33%

chương

3 GV giống ai trong Người cố vấn học tập 40 88.89%

hai người sau? Nhà diễn thuyết 5 11.11%

4 Trong giờ học ai nói GV 5 11.11%

nhiều hơn? HS 38 84.44%

Ngang nhau 2 4.44%

5 Em có nhận ra trọng Có 35 77.78%

tâm của bài học Không 10 22.22% không?

6 Không khí lớp học Sôi nổi 40 88.89%

như thế nào? Bình thường 5 11.11%

Buồn chán 0% 0

7 Em hiểu bài ở mức Hiểu kĩ toàn bộ nội dung 88.89% 40

độ nào? Hầu hết bài nhưng còn một vài nội 5 11.11%

dung chưa kĩ

Hiểu chỉ một vài nội dung 0% 0

Em có chủ động tìm Chỉ sử dụng SGK 2.22% 1

kiếm tài liệu ở đâu Sử dụng SGK và Web của GV 6.67% 3

và sử dụng tài liệu cung cấp

học tập nào? Kết hợp SGK, Web của GV và tài 41 91.11%

liệu trên Internet.

Em có tự lực hoàn Em chỉ làm bài bài tập GV dặn. 4.44% 2

thành nhiệm vụ ở Em nhờ bạn làm dùm phần nhiệm 2.22% 1

nhà không? vụ được giao.

Em làm hết công việc do nhóm 42 93.33%

phân công, đồng thời làm thêm bài

tập trong Web GV cung cấp.

8 Em ghi bài như thế Ghi theo ý mình 44.44% 20

nào? Ghi những gì có trên bảng hoặc chỉ 25 55.56%

những chổ GV lưu ý

Không ghi chép 0

9 Em có thích học Có 93.33% 42

nhóm không? Không 6.67% 3

10 Em tham gia thảo Tích cực 77.78% 35

luận nhóm như thế Có tham gia thảo luận nhưng 10 22.22%

nào? không hứng thú

Không thảo luận 0

11 Lợi ích của vệc thảo Được tự do trình bày ý kiến các 40 88.89%

luận nhóm nhân

Gắn bó với bạn bè hơn 77.78% 35

Hiểu bài kĩ hơn 84.44% 38

Luôn phấn đấu vươn lên vì thành 38 84.44%

tích của cá nhân và của nhóm

12 Nếu việc học theo Hiệu quả học tập được nâng cao 40 88.89%

nhóm thường xuyên Công việc ở nhà nhiều hơn 8 17.78%

thì Mất thời gian chuẩn bị bài ở nhà 10 22.22%

Việc học mệt mỏi, nặng nề 3 6.66%

13 Học nhóm sẽ đạt thành tích cao hơn học một mình 37 82.22%

14 Em có chú ý vào bài Tập trung nghe giảng, ghi chép bài 40 88.89%

học không? đầy đủ, hứng thú trong học tập

Ngồi im lặng, không ghi chép bài, 5 11.11%

lơ là, mệt mỏi.

15 Em thích học theo Dạy học theo phương pháp truyền 10 22.22%

cách dạy học nào? thống (thầy giảng, trò nghe và ghi

chép)

Dạy học theo phương pháp hiện 35 77.78%

đại (thầy cố vấn, trò mạnh dạn

trình bày quan điểm cá nhân)

3.4.3. Đánh giá sản phẩm nhóm

- Nhóm nộp sản phẩm đúng thời gian qui định thì có điểm cao hơn nhóm nộp sản phẩm trể.

- Đánh giá sản phẩm về hình thức, nội dung:

Về hình thức, HS có thể trình bày nhiều hình thức khác nhau như văn bản, thiết kế sản phẩm dùng

powerpoint hay trang Web.

Về nội dung, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ nội dung, tính logic và đặc biệt là HS trình bày theo ý

tưởng riêng của mình

Sản phẩm tốt là những sản phẩm chính xác về nội dung, có nét riêng gây ấn tượng và thu hút người

xem.

Tuy nhiên, do mới làm quen với phương pháp dạy học mới nên yêu cầu sản phẩm phải có nhiều tài

liệu minh họa và minh họa hợp lí.

3.4.4 Đánh giá định lượng

a. Kết quả bài kiểm tra cho trong bảng dưới đây

Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm số (xRiR), tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra chủ

đề 1.

Lớp TN Lớp ĐC

Tần số Tần suất Tần số Tần suất

1 1 2 2.22% 2.22% 4.44% Tần suất tích lũy Điểm 4 4.5 5 2.22% 4.44% 8.89% Tần suất tích lũy 6.67% 15.56% 24.44% 3 4 4 6.67% 8.89% 8.89% Điểm 4 4.5 5

6.67% 3 4.44% 2 5 11.11% 5 11.11% 7 15.56% 15.56% 20.00% 31.11% 42.22% 57.78% 37.78% 44.44% 57.78% 64.44% 73.33% 6 13.33% 6.67% 3 6 13.33% 6.67% 3 8.89% 4 5.5 6 6.5 7 7.5 5.5 6 6.5 7 7.5

77.78% 9 20.00% 88.89% 5 11.11% 95.56% 6.67% 3 0.00% 0 95.56% 4.44% 100.00% 2 4 3 3 1 1 82.22% 8.89% 88.89% 6.67% 95.56% 6.67% 2.22% 97.78% 2.22% 100.00% 8 8.5 9 9.5 10 8 8.5 9 9.5 10

BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SỐ

ĐC

S H ố S

TN

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0

4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10

Điểm số

Hình 1. Biểu đồ phân bố tần số chủ đề 1

BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SUẤT

ĐC

TN

i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S

22 20 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0

4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10

Điểm số

Hình 2. Biểu đồ phân bố tần suất chủ đề 1

BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TẦN SUẤT TÍCH LŨY

100.00%

80.00%

60.00%

ĐC

TN

40.00%

20.00%

g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S

0.00%

4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10

Điểm số

x

Hình 3. Biểu đồ phân bố tần suất tích lũy chủ đề 1

i xf

i

1 ∑= N

Công thức tính điểm trung bình: (1)

2

x

Trong đó fRiR là tần số ứng với điểm xRiR, N là số HS tham gia bài kiểm tra

)

( xf i

i

i

=

s

1

N

Công thức tính độ lệch chuẩn: (2)

V =

)

100 0 ( 0

s x

m =

Hệ số biến thiên: (3)

s N

Sai số tiêu chuẩn: (4)

Sử dụng công thức (1), (2), (3) và (4) cho kết quả ở bảng 3.3

Bảng 3.3. Bảng thống kê các tham số của chủ đề 1

±=

x

mx

±

30.7

03.0

s V Nhóm x

±

56.6

04.0

1.36 18.61% 7.30 TN

1.62 24.78% 6.56 ĐC

b. Kết quả bài kiểm tra 1 tiết cho trong bảng 3.4

Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm số (xRiR), tần số, tần suất, tần suất tích lũy bài kiểm tra của chủ

đề 2

Lớp TN Lớp ĐC

Tần số Tần số

Điểm 4.3 4.5 4.8 5 5.3 5.5 5.8 6 6.3 6.5 6.8 7 7.3 7.5 7.8 8 8.5 8.8 9.3 Tần suất 0.00% 0.00% 0 0.00% 0.00% 0 2.22% 2.22% 1 2.22% 0.00% 0 2.22% 0.00% 0 2.22% 0.00% 0 6.67% 4.44% 2 8.89% 2.22% 1 15.56% 6.67% 3 20.00% 4.44% 2 26.67% 3 6.67% 40.00% 6 13.33% 62.22% 10 22.22% 68.89% 6.67% 3 75.56% 3 6.67% 88.89% 6 13.33% 93.33% 4.44% 2 4.44% 2 97.78% 2.22% 100.00% 1 Tần suất tích lũy Điểm 4.3 4.5 4.8 5 5.3 5.5 5.8 6 6.3 6.5 6.8 7 7.3 7.5 7.8 8 8.5 8.8 9.3 Tần suất Tần tích lũy suất 2.22% 1 2.22% 4.44% 2.22% 1 17.78% 6 13.33% 28.89% 5 11.11% 37.78% 8.89% 4 42.22% 4.44% 2 46.67% 4.44% 2 57.78% 5 11.11% 62.22% 4.44% 2 66.67% 4.44% 2 73.33% 6.67% 3 77.78% 4.44% 2 86.67% 8.89% 4 93.33% 6.67% 3 97.78% 4.44% 2 97.78% 0.00% 0 97.78% 0.00% 0 2.22% 100.00% 1 0.00% 100.00% 0

BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SỐ

12

10

8

ĐC

6

S H ố S

TN

4

2

0

Điểm số

Hình 4. Biểu đồ phân bố tần số chủ đề 2

BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SUẤT

25

20

15

ĐC

TN

10

i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S

5

0

Điểm số

Hình 5. Biểu đồ phân bố tần suất của chủ đề 2

BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI TẦN SUẤT TÍCH LŨY

100.00%

80.00%

60.00%

ĐC

TN

40.00%

20.00%

g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H % ố S

0.00%

4.3 4.8 5.3 5.8 6.3 6.8 7.3 7.8 8.5 9.3

Điểm số

Hình 6.

Biểu đồ phân bố tần suất tích lũy của chủ đề 2

Sử dụng công thức (1), (2), (3) và (4) cho kết quả ở bảng 3.5

Bảng 3.5. Bảng thống kê các tham số của bài kiểm tra chủ đề 2.

±=

x

mx

x

±

28.7

02.0

Nhóm S V

±

06.6

02.0

Thực nghiệm 7.28 0.87 11.93%

Đối chứng 6.06 1.10 18.23%

3.5.5. Nhận xét

- Điểm trung bình cộng của HS lớp TN qua hai bài kiểm tra đều cao hơn lớp đối chứng.

- Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên ở lớp TN luôn nhỏ hơn lớp ĐC. Điều này chứng tỏ mức

độ phân tán ra khỏi điểm trung bình ở lớp TN nhỏ hơn độ phân tán ở lớp ĐC.

Vậy có thể kết luận: khả năng nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức của HS lớp TN tốt hơn

HS của lớp đối chứng.

Song một vấn đề đặt ra là kết quả đó có phải là thực chất do phương pháp dạy học mang lại hay

do may rủi? Để giải quyết vấn đề này chúng tôi tiếp tục xử lí số liệu TN bằng con đường thống

kê.

3.4.5. Kiểm định giả thuyết bằng thống kê[2]

Kiểm định sự khác nhau của các trung bình cộng

Bước 1. Tính t

x

x 1

2

=

t

Đại lượng kiểm nghiệm t được cho bởi công thức:

s

nn 21 + n

n 1

2

t

+

) s 1

2 2

( n 1

=

(6)

st

( n 2 −

n

2

) 2 s 1 1 + n 1

2

Với (7)

Trong đó sR1 R và sR2 Rlà độ lệch chuẩn giữa các mẫu, nR1 R và nR2 R là kích thước của các mẫu.

Giả thuyết HR0 R: “Sự khác nhau giữa các giá trị trung bình giữa nhóm TN và ĐC là không có ý

nghĩa”

Giả thuyết HR1 R: “Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm lớn hơn điểm trung bình của nhóm

,

,

,

,

ĐC là có ý nghĩa”

nnssxx , 1 1

2

1

2

2

Thay các giá trị của vào công thức (5), (6) ta được bảng 3.7

Bảng 3.6. Đại lượng kiểm định t

Nhóm TN Nhóm ĐC t SRt

2x

1x

SR2 SR1

7.30 1.36 6.56 1.62 1.50 2.36 Bài 15

phút

05.0=α

Bài 1 tiết 7.28 0.87 6.06 1.10 0.99 5.84

αt

Bước 2. Chọn độ tin cậy là 0.95 (với mức ý nghĩa ). Tra bảng phân phối Student tìm

05.0=α

Bước 3. So sánh t và αt

67.1=αt

t >

Kết quả với thì (kiểm định một phía)

αt

05.0=α

Hai bài kiểm tra đều cho kết quả . Như vậy, giả thuyết HR0 R bị bác bỏ nghĩa là chấp nhận

. giả thuyết HR1 R với mức ý ngĩa là

Tóm lại, vận dụng mô hình IBL vào dạy học chương “Sóng cơ” đạt mục đích đề ra.

Kết luận chương 3

1. Mặc dù trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ, mẫu thực nghiệm còn nhỏ nhưng dựa vào kết quả

TNSP và quan sát, phân tích hoạt động của thầy và trò theo tiến trình dạy học đã biên soạn, chung

tôi nhận thấy rằng mô hình IBL đã mang lại một số kết quả sau:

- HS thích ứng với mô hình IBL mặc dù đây là phương pháp dạy học hiện đại.

- Phương pháp dạy học này giúp HS có cơ hội làm quen cách học tự nghiên cứu tài liệu (tự

học).

- Kiến thức mà HS nhận được là cả quá trình làm việc nghiêm túc của thầy và trò, trong đó

trò chủ động nắm kiến thức, thầy không áp đặt. Điều này phát huy tính tích cực, tạo hứng thú trong

học tập.

- So với lớp ĐC, HS lớp TN tham gia tích cực vào bài học hơn. Thảo luận sôi nổi, mạnh dạn

thể hiện quan điểm của mình. Qua đó tinh thần đoàn kết, hợp tác với bạn nâng cao. HS hợp tác với

bạn bè để hoàn thành tốt nhiệm vụ GV giao.

- Khả năng tư duy của HS được phát triển, tránh tình trạng học đối phó vì thi cử.

1. Điều kiện tổ chức dạy học theo mô hình IBL đạt hiệu quả cao:

Về nội dung dạy học: Chọn nội dung gắn liền với thực tiễn cuộc sống, chương “Sóng cơ” theo

chúng tôi đã TN là phù hợp với mô hình.

Phương tiện dạy học: Ngoài phương pháp dạy học truyền thống cần phải sử dụng thêm phương

tiện dạy học hiện đại giúp phát huy hết kĩ năng của HS: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm

thông tin, ....

Trình độ giáo viên: GV phải có trình độ chuyên môn tốt, có khả năng tổ chức và quản lí lớp để

điều khiển hoạt động HS theo đúng tiến trình đã xây dựng.

Thái độ học sinh: phải tích cực, hợp tác với GV. Nếu HS quá thụ động hoặc không thích trình

bày quan điểm cho người khác thì là trở ngại lớn đối với quá trình dạy học theo mô hình này.

Hình thức tổ chức hoạt động học tập: phù hợp nhất là tổ chức học tập nhóm tạo điều kiện cho

HS mạnh dạn hơn, cộng tác cùng bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Như vậy, bước đầu việc đánh giá hiệu quả mô hình này cao hơn dạy học truyền thống. Tính

tổng quát chưa cao vì chúng tôi chọn mẫu TN nhỏ. Để kết luận có tính tổng quát cao hơn đáng tin

cậy hơn thì ta cần phải làm TN với mẫu lớn hơn, phổ quát hơn và thời gian TN lâu hơn.

KẾT LUẬN

Trên cơ sở nghiên cứu, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả quá trình TNSP việc vận dụng mô

hình IBL vào dạy học chương “Sóng cơ”. Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ, giả thuyết khoa học đã

đề ra, bước đầu chúng tôi đã thu được một số kết quả như sau:

a. Về mặt lí luận

Chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận mô hình IBL, góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lí luận

cho mô hình dạy học mới nhưng có hiệu quả trong giảng dạy Vật lí. Trên cơ sở đó xây dựng thiết kế

tiến trình dạy học phù hợp với trình độ nhận thức của HS.

b. Về mặt nghiên cứu ứng dụng

Chúng tôi xây dựng tiến trình dạy học theo mô hình IBL và tổ chức TNSP. Kết quả đã khẳng

định giả thuyết khoa học: “Có thể thiết kế phương án dạy học các kiến thức của chương “Sóng cơ”

SGK Vật Lí 12 nâng cao theo mô hình IBL đáp ứng các yêu cầu về tính khoa học, tính sư phạm.

Đồng thời phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS”

Cụ thể:

- Điều tra cách học của HS, thông qua chúng tôi thấy rằng HS học tập còn bị gò bó, học vì áp

lực thi cử. Kiến thức chương “Sóng cơ” thường GV thuyết trình vì cho rằng kiến thức chương này

HS dễ gặp trong đời sống và tỷ lệ số câu hỏi chương trong các đề thi tốt nghiệp, đại học hoặc cao

đẳng không nhiều nên dạy lướt qua.

- Dựa trên kết quả điều tra trên chúng tôi xây dựng tiến trình dạy học kiến thức chương

“Sóng cơ” gồm 5 tiến trình theo mô hình IBL.

- TNSP tại trường THPT Hậu Nghĩa huyện Đức Hòa tỉnh Long An.

- Tổ chức dạy và học theo tiến trình dạy học đã đề ra tạo điều kiện thuận lợi HS trao đổi với

bạn bè, GV hình thành môi trường học tập thân thiện, HS tích cực lĩnh hội kiến thức.

Kết quả TN mang lại cho thấy mô hình IBL có những lợi ích mà phương pháp truyền thống khó

có thể đạt được đó là:

- Khơi dậy sự hứng thú, ham học hỏi, say mê học tập.

- HS chuyển từ thế học tập bị động sang chủ động

- HS nói nhiều hơn, không là thuộc kiến thức mà là biết cách tìm ra kiến thức, rèn luyện một

số kĩ năng: giải quyết vấn đề, làm việc hợp tác, tự học...

- Quan hệ thầy trò gần gũi, thân thiện hơn.

Để có được thành công như vậy thì GV phải bỏ nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị kế

hoạch dạy học thật kĩ lưỡng.

3. Kiến nghị

- Để mô hình IBL đạt hiệu quả cao trong giảng dạy, người GV phải chuẩn bị tốt về cơ sở lí

luận, trên cơ sở đó xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung và các nhân tố liên quan hỗ trợ xây dựng

kế hoạch và điều khiển tiến trình dạy học.

- Phải nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, cụ thể: bàn ghế phải thuận lợi cho tổ chức theo dạy

học nhóm. Có thể hỗ trợ thêm phương tiện nghe nhìn, bộ thí nghiệm có tính chính xác cao. Tốt nhất

là xây dựng phòng bộ môn đúng qui cách.

- Số lượng HS trong lớp dưới 40 thì có thể thuận lợi hơn cho việc tổ chức thảo luận.

- Tuy nhiên không có phương pháp nào là vạn năng, cần phải vận dụng sáng tạo vào trong

dạy học tùy thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất, trình độ HS để mang lại hiệu quả cao nhất.

- Cần mở rộng việc TN mô hình này rộng rãi cho nhiều đối tượng HS với nhiều trình độ khác

nhau sao cho kế thừa và phát huy hiệu quả đã đạt được trong đề tài. Cũng như vận dụng mô hình

này cho kiến thức khác trong chương trình Vật Lí phổ thông.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thị Khánh Chi, Thử nghiệm phương pháp dạy học nhóm nhỏ và phương pháp đóng vai

trong dạy học hóa lớp 10NC nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Luận văn tốt nghiệp

ĐHSP TP Hồ Chí Minh

2. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.

3. TS. Phạm Thế Dân (2007), Tổ chức cho Sinh vên học tập theo nhóm trong dạy học môn phân

tích chương trình vật li phổ thông, báo cáo khoa học.

4. Nguyễn Thị Hạnh (2008) Một cách đánh giá định lượng thái độ học tập của học sinh, Tạp chí

giáo dục (số 194) tr 19 -20

5. Nguyễn Thanh Hải (2006), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Vật lí 12, Nhà xuất bản giáo dục.

6. Trần Văn Hữu, Dạy học theo chủ đề và sự vân dụng nó vào giảng dạy kiến thức các định luật

bảo toàn, Luận văn thạc sĩ ĐHSP TP HCM

7. IF Khaarlamop (1979), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào? NXB GD Hà

Nội.

8. Nguyễn Thành Kỉnh, Từ phương pháp dạy học truyền thống đến phương pháp sư phạm hợp tác,

tạp chí giáo dục số 206/2009

9. Nguyễn Thế Khôi (tổng chủ biên), Vũ Thanh Khiết( chủ biên), Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc

Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Khiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2009), Vật lí 12

nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục.

10. Nguyễn Thế Khôi (tổng chủ biên), Vũ Thanh Khiết( chủ biên), Nguyễn Đức Hiệp, Nghuyễn

Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Khiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2009), Sách

giáo viên vật lí 12 nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục.

11. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết( đồng chủ biên), Nguyễn Đức Hiệp, Nghuyễn Ngọc Hưng,

Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Khiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tư (2009), Bài tập vật lí 12

nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục.

12. A.V. Muraviep (1978), Dạy thế nào cho học sinh tự lực nắm kiến thức vật lí, NXB Giáo dục.

13. Nguyễn Thị Hồng Nam, Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận

nhóm, tạp chi giáo dục số 26, tháng 3/2002.

14. Đào Văn Phúc, Dương Trọng Bái, Nguyễn Thượng Chung, Vũ Quang (1998) Vật lí 12, Nhà xuất

bản giáo dục.

15. Lê Văn Tạc, Một số vấn đề cơ sở lí luận hợp tác nhóm, tạp chí giáo dục số 81, tháng 3/2004.

16. Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy

học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư Phạm.

17. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh

trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

18. Nguyễn Thanh Toàn (2005), Những năng lực và phẩm chất cần có của học sinh trong tương lai,

Tạp chí giáo dục, (số 119), tr. 42 – 43.

19. Mai Chánh Trí, Ngô Ngọc Thủy(2009), Chuyên đề vật lí 12, Nhà xuất bản giáo dục.

20. Thái Duy Tuyên, Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục.

21. Nguyễn Trọng Sửu (chủ biên), Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Xuân Chi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn

Văn Phán, Vũ Quang, Nguyễn Xuân Thành(2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách

giáo khoa lớp 12 môn vật lí, Nhà xuất bản giáo dục.

22. Nguyễn Như Ý chủ biên, Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản trẻ.

23. N. M Zvereva (1985), Tích cực hóa tư duy của học sinh trong giờ học vật lí, Nhà xuất bản giáo

dục.

Internet

24. 0TUwww.dayhocIntel.org/diendan/showthreadU0T

25. 0TUwww.nsf.gov/pubs/2000/nsf99148/ch3.htmU0T

26. www.worksheetlibrary.com/teachingtips/inquirybasedlearningtips.htm

27. 0TUwww.answers.com/topic/inquiry-based-learningU0T

28.http://www.youthlearn.org/learning/approach/inquiry.asp

29. 0TUwww.wikipedia.ogr/wiki/inquiry-based-learningU0T

30. 0TUhttp://rapb.mspnet.org/index.cfm/8353U0T

31. 0TUwww.worksheetlibrary.com/teachingtips/inquiry.htmlU0T

32. 0TUhttp://wwwbiopoint.com/inquiry/ibr.htmlU0T

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP

Bài 16. Giao thoa sóng

Phiếu học tập 3

1S ,

2S ?

Các hiện tượng nào đặc trưng của sóng? A. Hiện tượng giao thoa I. Khảo sát lí thuyết hiện tượng giao thoa

1. Nêu phương trình sóng của hai nguồn ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 2. Phương trình sóng tại M do hai nguồn truyền tới? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 3. Độ lệch pha giữa hai sóng tại M? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 4. Biên độ sóng tổng hợp tại M? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 5. Điều kiện để các điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 6. Hãy mô tả hình ảnh giao thoa của sóng nước? ..................................................................................................................... .....................................................................................................................

II. Điều kiện có hiện tượng giao thoa

7. Khi nào xuất hiện tượng giao thoa sóng? ..................................................................................................................... .....................................................................................................................

III. Ứng dụng của hiện tượng giao thoa

8. Nêu ứng dụng của hiện tượng giao thoa? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... B. Hiện tượng nhiễu xạ

9. Tạo ra một sóng trên mặt nước, dùng một màn chắn có khe rộng chặn trên phương truyền sóng, ta thấy có hiện tượng gì?

..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 10. Khi ta thay đổi kích thước của khe thì hiện tương trên có gì thay đổi không? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 11. Hiện tượng nhiễu xạ là gì? ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 12. Nêu ứng dụng hiện tượng nhiễu xạ? .....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Hoạt động trên lớp

Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công Nộp kết quả báo cáo. 3 phút

về nhà của HS nhiệm vụ và nhận xét.

Khảo sát lí thuyết GV thông báo điều kiện Quan sát câu trả lời 15 phút

về hiện tượng giao sóng ta xét như hình 16.1 của nhóm bạn, nêu

thoa sóng. trong SGK. HS trả lời câu câu hỏi và thảo luận.

số 1, 2 trong PHT.

GV gợi ý HS phương trình

sóng viết theo T.

GV gọi 1 nhóm lên trả lời

câu hỏi 3, 4 trong PHT. HS nhận xét về độ

GV hướng dẫn cho HS biện lệch pha và biên độ

luận để tìm công thức về dao động tổng hợp.

điều kiện các điểm dao

động với biên độ cực đại và HS trả lời câu hỏi 5

cực tiểu. trong PHT.

GV yêu câu HS nhắc lại

phương trình của đường

Hyperpol

GV làm thí nghiệm như HS trả lời câu hỏi số

hình 16.3 SGK kiểm chứng 6 trong PHT.

hiện tượng giao thoa HS rút ra định nghĩa

hiện tượng giao thoa.

Tìm điều kiện có GV làm thí nghiệm với hai HS theo dõi thí 5 phút

hiện tượng giao nguồn sóng có tần số khác nghiệm và rút ra nhận

thoa. nhau xét.

HS trả lời câu hỏi số

7 trong PHT

Tìm hiểu ứng dụng Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 2 phút

của hiện tượng giao 8

thoa. GV hướng dẫn HS tìm thêm HS về nhà tìm hiểu

ứng dụng của hiện tượng thêm các ứng dụng

giao sóng trong đời sống và của hiện tượng giao

kỹ thuật. thoa.

Đặc điểm của hiện Gọi 1 nhóm lên trình bày HS theo dõi và nhận 7 phút

tượng nhiễu xạ câu hỏi số 9, 10 xét câu trả lời của

nhóm bạn.

GV làm thí nghiệm cho HS HS trả lời câu hỏi 11

quan sát trong PHT

Tìm hiểu ứng dụng Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi 12 2 phút

của hiện tượng

nhiễu xạ. GV hướng dẫn HS tìm thêm

ứng dụng của hiện tượng

nhiễu xạ trong đời sống và

kỹ thuật.

Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản HS lắng nghe 5 phút

của bài học.

Yêu cầu HS trả lời các câu Thảo luận nhóm trả

hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK lời các câu hỏi GV

Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút

nhà tập

Hẹn thời gian thảo Yêu cầu các thành viên

luận nhóm trong nhóm tích cực làm bài

rồi mới thảo luận nhóm.

Bài 17. Sóng âm – Nguồn nhạc âm

Phiếu học tập 4

I.Vì sao ta nghe được âm? 1. Âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Đặc điểm của nguồn âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 3. Âm được truyền đến tai ta như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................

4. Cảm giác âm phụ thuộc vào những yếu tố nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 5. Sóng âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 6.Sóng âm không truyền được trong môi trường nào? Tại sao? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 7. Âm phát ra từ chiếc loa là sóng dọc hay sóng ngang? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 8.Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào yếu tố nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ II. Qui luật biến đổi của sóng âm. 9. Sóng âm của âm thoa tạo ra biến đổi theo qui luật nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 10. Bằng các giác quan, hãy nêu sự khác nhau giữa âm thanh của bản nhạc và âm thanh của tiếng động gõ trên tấm kim loại phát ra? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 11. Nhạc âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 12. Tạp âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ III. Các đại lượng đặc trưng của âm 13. Âm có những đặc trưng vật lí nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 14. Tính chất sinh lí của âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 15. Âm có những đặc trưng sinh lí nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 16. Độ cao của âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 17. Sự khác nhau giữa âm cao (âm bổng) và âm thấp (âm trầm) như thế nào? Cho ví dụ. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 18. Âm sắc là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 19. Độ to của âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................

20. Cường độ âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 21. Mức cường độ âm là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 22. Phân biệt giữa độ to và cường độ âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 23. Tai người nghe được trong giới hạn nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 24. Mối quan hệ giữa mức cường độ âm và tần số âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................

Hoạt động trên lớp

Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công Nộp kết quả báo cáo. 3 phút

về nhà của HS nhiệm vụ và nhận xét.

Tìm hiểu về nguồn GV yêu cầu HS nhắc lại HS trả lời câu hỏi của 10 phút

gốc âm và cảm giác khái niệm âm dược học ở GV.

âm lớp 7.

HS theo dõi và dặt Gọi HS 1 nhóm lên trình

câu hỏi thảo luận với bày câu hỏi từ 1 đến 8.

các nhóm bạn.

HS suy nghĩ và trả GV hỏi thêm HS về tần số

lời. của sóng hạ âm, sóng gây ra

cảm giác âm, sóng siêu âm.

Tìm hiểu qui luật GV yêu cầu 1 nhóm lên HS theo dõi câu trả 7 phút

biến đổi của sóng trình bày câu trả lời của câu của nhóm bạn

âm. hỏi 9, 10, 11, 12.

GV làm thí nghiệm minh

họa qui luật của sóng âm do

âm thoa, tiếng nói,...tạo ra

bằng dao động kí điện tử.

Tìm hiểu các đại Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 17 phút

lượng đặc trưng của Yêu cầu HS cho thêm ví dụ 13 đến 24

âm. giải thích các đặc trưng sinh

lí của âm. HS trình bày ảnh

hưởng của âm đối với

sức khỏe của con

người.

Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản HS lắng nghe 5 phút

của bài học.

Thảo luận nhóm trả Yêu cầu HS chuẩn bị phiếu

lời các câu hỏi GV học tập số 5.

Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút

nhà tập

Hẹn thời gian thảo Yêu cầu các thành viên

luận nhóm trong nhóm tích cực làm bài

rồi mới thảo luận nhóm.

Phiếu học tập số 5 IV. Đặc điểm của một số nguồn âm 25. Các nguồn nhạc âm khác nhau cho ta cảm giác âm như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 26. Đối với dây đàn hai đầu cố định, chiều dài của dây đàn là bao nhiêu thì có sóng dừng? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 27. Âm cơ bản do cây đàn phát ra được xác định như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 28. Mối quan hệ giữa tần số âm cơ bản và họa âm? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 29. Cơ sở nào để phân biệt hai nhạc cụ cùng hòa tấu một bản nhạc? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 30. Đối với các ống sáo và các loại kèn thì chiều dài của chúng là bao nhiêu thì có sóng dừng? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 31. Tần số do ống sáo phát ra được xác định như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 32. Các họa âm do ống sáo phát ra có đặc điểm gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 33. Âm do ống sáo phát ra có đặc điểm gì? ................................................................................................................................

................................................................................................................................ 34. Các cây đàn (ghita, đàn bầu...) có hình dạng và kích thước khác nhau như thế nào? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 35. Âm do các cây đàn đó phát ra có giống nhau không? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 36. Hộp cộng hưởng có tác dụng gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................

Hoạt động trên lớp

Thời gian Hoạt động Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra công việc Thu báo cáo phân công Nộp kết quả báo cáo. 3 phút

về nhà của HS nhiệm vụ và nhận xét.

Tìm hiểu đặc điểm GV gọi HS lên trình bày HS trả lời câu hỏi của 10 phút

của dây đàn câu trả lời các câu hỏi từ 25 GV.

đến 29.

HS theo dõi và đặt

GV giải thích thêm về hình câu hỏi thảo luận với

17.8 SGK các nhóm bạn.

Tìm hiểu đặc điểm GV gọi HS lên trình bày HS theo dõi câu trả 10 phút

của ống sáo câu trả lời các câu hỏi từ 30 của nhóm bạn

đến 33.

GV giải thích thêm về hình

17.8 SGK

Tìm hiểu đặc điểm Theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi số 10 phút

của hộp cộng GV yêu cầu HS giải thích 34 đến 36

hưởng. hình dạng của các loại nhạc

cụ tạo nên đặc trưng riêng

của chúng.

Củng cố GV nhắc lại các ý cơ bản HS lắng nghe 8 phút

của bài học này là tìm mối

Thảo luận nhóm trả quan hệ giữa L và λ.

Yêu cầu HS chuẩn bị phiếu lời các câu hỏi GV

học tập số 6.

Giao nhiệm vụ về Làm bài tập trong sách bài Ghi nhiệm vụ về nhà 3 phút

nhà tập

Yêu cầu các thành viên Hẹn thời gian thảo

trong nhóm tích cực làm bài luận nhóm

rồi mới thảo luận nhóm.

Phụ lục 2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH THỰC TẾ GIÁO DỤC

I. Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN

II. Đối tượng điều tra

Giáo viên Vật lí – Học sinh ở trường THPT

III. Địa bàn điều tra

Tỉnh Long An

IV. Nội dung điều tra

Phụ lục 2.1. PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VÊN

(Xin quý thầy cô vui lòng cho biết ý kiến cá nhân về một số vấn đề sau đây, xin chân thành cảm ơn

quý thầy cô đã cộng tác và kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe)

1. Thầy (cô) kiến thức chương “Sóng cơ” đối với HS như thế nào?

1.1. Rất khó, trừu tượng

1.2. Rất dễ, thường gặp trong cuộc sống của HS

1.3. Dễ gặp trong cuộc sống nhưng rất khó giải thích bản chất của hiện tượng

2. Thầy (cô) chọn hình thức nào để giảng dạy?

2.1. Thông báo khái niệm, hiện tượng và giảng giải cho HS hiểu

2.2. GV xây dựng khái niệm, HS ghi nhớ và làm bài tập vận dụng

2.3. GV hướng dẫn HS xây dựng khái niệm

3. Thầy (cô) cho biết mức độ sử dụng phương tiện dạy học sau đây trong dạy học Vật lí?

Thường xuyên Thỉnh thoảng Không

3.1. Bảng

3.2. SGK

3.3. Thí nghiệm (biểu diễn)

3.4. Ảnh, hình vẽ có sẳn

3.5. Phim giáo khoa

3.6. Bài giảng điện tử

3.7. Câu hỏi đàm thoại

3.8. Thí nghiệm thực hành

4. Thầy (cô) sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhằm mục đích gì?

4.1. Nêu hiện tượng

4.2. Minh họa

4.3. Kiểm tra lí thuyết

5. Hãy cho biết mức độ thầy (cô) tạo điều kiện để HS làm những công việc sau đây trong giờ học?

Thường xuyên Thỉnh thoảng Không

5.1. Thảo luận nhóm

5.2. Trao đổi với giáo viên

5.3. Nghe và ghi bài

6. Khi HS đưa ra quan niệm không phù hợp, thầy (cô) thường xử lí như thế nào?

6.1. Khen ngợi, chấp nhận, hợp thức quá kiến thức mới và vận dụng kiến thức mới

6.2. Chỉ ra nhận thức sai của HS

6.3. Thử thách quan niệm của HS bằng một nhiệm vụ nhận thức để HS tự nhận ra quan điểm sai của

mình, khái quát hệ thống kiến thức

7. Thầy (cô) đánh giá kết quả học tập HS thông qua hình thức nào? (đánh dấu vào hình thức thầy cô

chọn)

7.1. Kiểm tra miệng

7.2. Kiểm tra một tiết

7.3. Kiểm tra thực hành

7.4. Thuyết trình nhóm

7.5. Giải bài tập

8. Thầy (cô) kiểm tra miệng HS vào lúc nào?

8.1. Đầu tiết học

8.2. Bất kì lúc nào trong tiết học

8.3. Cuối tiết học

9. Thầy (cô) thường ra đề kiểm tra 15 phút theo hình thức nào?

9.1. 100% tự luận

9.2. 100% trắc nghiệm

10. Thầy (cô) thường ra đề kiểm tra một tiết theo hình thức nào?

10.1. 100% tự luận

10.2. 100% trắc nghiệm

10.3. 50% tự luận, 50% trắc nghiệm

11. Thầy (cô) cho biết mức độ HS làm những công việc sau đây trong giờ học?

Thường xuyên Thỉnh thoảng Không

11.1. Nghe giảng và ghi bài

11.2. Trao đổi với bạn bè

11.3. Đặt câu hỏi với GV

11.4. Trả lời câu hỏi của GV

11.5. Giải bài tập

12. Thầy (cô) chọn bài nào trong chương này để thao giảng?

12.1. Sóng cơ – phương trình sóng

12.2. Sóng phản xạ - sóng dừng

12.3. Giao thoa sóng

12.4. Sóng âm – nguồn nhạc âm

12.5 Hiệu ứng Doppler

Số liệu điều tra thu được của phiếu điều tra theo từng câu hỏi như sau

Bảng phụ lục 2.1.1. Kết quả câu hỏi 1

Câu trả lời Số lượng %

1.1 0 0

1.2 94 47

1.3 6 3

Nhận xét: GV đánh giá kiến thức của chương là rất dễ để HS tiếp thu.

Bảng phụ lục 2.1.2. Kết quả câu hỏi 2

Câu trả lời Số lượng %

2.1 90 45

2.2 10 5

2.3 0 0

Nhận xét: Đa số GV chọn hình thức thong báo kiến thức, sau đó giảng cho HS hiểu.

Bảng phụ lục 2.1.3. Kết quả câu hỏi 3

Câu trả lời Thường xuyên Thỉnh thoảng Không

SL % SL SL % %

50 100 3.1

50 100 3.2

10 20 3.3 30 60 10 20

3.4 50 100

3.5 50 100

5 10 3.6 50 20 40 25

14 28 3.7 56 8 16 28

3.8 50 100

Nhận xét: GV thường sử dụng phương tiện truyền thống, ít sử dụng các phương tiện trực quan khác.

Bảng phụ lục 2.1.4. Kết quả câu hỏi 4

Câu trả lời Số lượng %

4.1 36 72

4.2 12 14

4.3 2 4

Nhận xét: Phần lớn GV sử dụng thí nghiệm để nêu hiện tượng

Bảng phụ lục 2.1.5. Kết quả câu hỏi 5

Câu trả lời Thường xuyên Thỉnh thoảng Không

SL % % SL % SL

5 10 24 33 66 5.1 12

32 64 36 5.2 18

50 100 5.3

Nhận xét: GV ít tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm, chủ yếu nghe và ghi bài làm lớp học khá thụ

động.

Bảng phụ lục 2.1.6. Kết quả câu hỏi 6

Câu trả lời Số lượng %

6.1 27 54

6.2 20 40

6.3 3 6

Nhận xét: Quan điểm HS đưa ra phù hợp thường dựa vào SGK, kiến thức của bản thân hoặc của bạn

bè nhưng không được khắc sâu vì không qua thử thách. Ở đây, khi thấy HS đưa ra quan điểm sai thì

GV thường chỉ ra cái sai đó nhưng không giải thích hoặc hợp thức hóa kiến thức mới rồi cho HS ận

dụng, nên kiến thức HS nhận được sẽ không bền vững, chóng quên.

Bảng phụ lục 2.1.7. Kết quả câu hỏi 7

KT miệng KT viết KT thực hành Thuyết trình Giải bài tập

nhóm

SL % SL % SL % SL % SL %

50 100 50 100 15 30 0 0 50 100

Nhận xét: Hình thức KT chủ yếu là miệng viết và giải bài tập

Bảng phụ lục 2.1.8 Kết quả câu hỏi 8

8.1 8.2 8.3

SL % SL % SL %

50 100 10 20 8 16

Nhận xét: Phần lớn GV kiểm tra bài của HS vào đầu tiết học

Bảng phụ lục 2.1.9 Kết quả câu hỏi 9

9.1 9.2

SL % SL %

15 30 35 70

Nhận xét: Hầu hết các GV đều cho đề theo hình thức trắc nghiệm.

Bảng phụ lục 2.1.10 Kết quả câu hỏi 10

10.1 10.2 10.3

SL % SL % SL %

0 0 50 100 0 0

Nhận xét: Tất cả các GV đều chọn hình thức kiểm tra trắc nghiệm

Bảng phụ lục 2.1.11 Kết quả câu hỏi 11

Câu trả lời Thường xuyên Thỉnh thoảng Không

SL % % SL % SL

11.1 50 100 0 0 0 0

11.2 20 40 54 3 6 27

11.3 O 0 8 46 92 4

11.4 38 76 24 0 0 12

11.5 50 100 0 0 0 0

Nhận xét: Phần lớn thời gian trên lớp HS chủ yếu nghe và ghi chép, giải bài tập, trả lời câu hỏi của

GV mà HS ít có cơ hội nêu quan điểm cá nhân của mình.

Bảng phụ lục 2.1.12 Kết quả câu hỏi 12

Câu trả lời Số lượng %

12.1 0 0

12.2 10 5

12.3 30 15

12.4 36 18

12.5 0 0

Nhận xét: GV thường ít chọn bài trong chương này để thao giảng.

Phụ lục 2.2. PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG “SÓNG CƠ”

1. Em thấy kiến thức chương “Sóng cơ” như thế nào?

1.1. Rất dễ

1.2. Rất khó

1.3. Bình thường

2. Em học bài chương này có dễ thuộc không?

2.1. Có

2.2. Không

3. GV dạy theo phương pháp nào?

3.1. Thuyết trình

3.1. Đàm thoại

3.3. Kết hợp nhiều phương pháp

4. Em có hiểu bài không?

4.1. Có

4.2. Không

4.3. Nắm được một vài ý trong bài

5. Em có biết ảnh hưởng của sóng cơ đến sức khỏe của con người không?

5.1. Có

5.2 Không

6. GV sử dụng phương tiện nào khi dạy?

6.1. Phim, hình ảnh, thí nghiệm

6.2. Thí nghiệm

6.3. Không có gì cả

7. Trong tiết học, em có làm việc theo nhóm hay độc lập cá nhân?

7.1. Làm việc theo nhóm

7.2. Độc lập cá nhân

8. Em ghi bài như thế nào?

8.1. Tự ghi

8.2. Ghi lại những gì GV ghi trên bảng

8.3. Không ghi được nhìn bạn chép

9. Không khí lớp học như thế nào?

9.1. Sôi động

9.2. Buồn chán

9.3. Căng thẳng

10. Độ dài bài học của chương so với các chương khác như thế nào?

10.1. Dài hơn

10.2. Ngắn hơn

10.3. Bằng độ dài bài học của các chương khác

11. Thời gian tiết học trôi qua như thế nào?

11. 1. Mau hết giờ

11.2. Cảm giác dài hơn các tiết khác

11.3. Bình thường như các tiết khác

12. Em có thích giáo viên dạy môn Vật lí không?

12.1. Rất thích

12.2. Bình thường như các GV khác.

12.3. Không có thiện cảm.

Số liệu điều tra theo từng câu hỏi

Bảng phụ lục 2.2.1 Kết quả câu hỏi 1

Câu trả lời %

1.1 10

1.2 70

1.3 20

Nhận xét: Đa số HS cho rằng kiến thức chương “Sóng cơ” khó

Bảng phụ lục 2.2.2 Kết quả câu hỏi 2

Câu trả lời %

2.1 25

2.2 75

Nhận xét: Đa số HS cho rằng học kiến thức chương “Sóng cơ” khó thuộc.

Bảng phụ lục 2.2.3 Kết quả câu hỏi 3

Câu trả lời %

3.1 80

3.2 20

Nhận xét: Đa số GV dạy chọn phương pháp thuyết trình.

Bảng phụ lục 2.2.4 Kết quả câu hỏi 4

Câu trả lời %

4.1 20

4.2 40

4.3 40

Nhận xét: Số HS nắm kiến thức 20% còn lại nắm không chắc hoặc không nắm kiến thức.

Bảng phụ lục 2.2.5 Kết quả câu hỏi 5

Câu trả lời %

5.1 30

5.2 70

Nhận xét: Đa số HS không biết về ảnh hưởng của sóng cơ đến sức khỏe của con người.

Bảng phụ lục 2.2.6 Kết quả câu hỏi 6

Câu trả lời %

6.1 0

6.2 30

6.3 70

Nhận xét: Đa số GV thường dạy “chay” chỉ có 30% sử dụng phương tiện dạy học.

Bảng phụ lục 2.2.7 Kết quả câu hỏi 7

Câu trả lời %

7.1 0

7.2 100

Nhận xét: GV dạy theo phương pháp truyền thống không tổ chức hoạt động nhóm cho HS.

Bảng phụ lục 2.2.8 Kết quả câu hỏi 8

Câu trả lời %

8.1 20

8.2 70

8.3 10

Nhận xét: Đa số HS không tự ghi bài được, bắt chước theo người khác.

Bảng phụ lục 2.2.9 Kết quả câu hỏi 9

Câu trả lời %

9.1 50

9.2 20

9.3 30

Nhận xét: Môi trường học tập chưa thu hút HS vì tỉ lệ buồn chán và căng thẳng là 50%

Bảng phụ lục 2.2.10 Kết quả câu hỏi 10

Câu trả lời %

10.1 30

10.2 15

10.3 55

Nhận xét: Đa số HS cho rằng độ dài bài học của chương không dài hơn các chương khác.

Bảng phụ lục 2.2.11 Kết quả câu hỏi 11

Câu trả lời %

11.1 35

11.2 45

11.3 20

Nhận xét: HS cảm thấy tiết học của chương dài hẳn hơn so với các tiết học chương vừa qua. Có lẽ

do không khi lớp học nặng nề làm cho HS cảm giác mệt mỏi.

Bảng phụ lục 2.2.12 Kết quả câu hỏi 12

Câu trả lời %

12.1 20

12.2 65

12.3 15

Nhận xét: GV chưa thuyết phục được HS.

Phụ lục 3. MINH CHỨNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Phụ lục 3.1. Đề kiểm tra TNSP

I. Mục tiêu

1. Theo chuẩn

- Vận dụng kiến thức giải bài tập

- Đánh giá khả nắm vững kiến thức của HS ở mức độ nào

2. Theo hướng nghiên cứu

- Khả năng vận dụng kiến thức của HS vào các trường hợp tương tự (giao thoa của hai sóng ngược

pha nhau...)

II. Nội dung đề kiểm tra chủ đề 1

ĐỀ 1

Câu 1. Tốc độ truyền sóng cơ trong môi trường:

A. phụ thuộc vào mật độ môi trường và năng lượng sóng.

B. phụ thuộc vào bản chất môi trường và nhiệt độ môi trường.

C. phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.

D. phụ thuộc vào độ đàn hồi và cường độ sóng.

Câu 2. Tại 2 điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ, cùng tần số,

cùng pha, dao động theo phương thẳng đứng. Coi như biên độ sóng lan truyền trên mặt nước là

không đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử nước tại trung điểm của đoạn AB sẽ:

A. dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn.

B. không dao động.

C. dao động với biên độ cực đại.

D. dao động với biên độ bằng với biên độ của mỗi nguồn.

Câu 3. Chọn câu sai:

Quá trình lan truyền của sóng cơ học là quá trình:

A. truyền năng lượng.

B. truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.

C. truyền pha dao động.

=

4

u

πt 4

D. lan truyền các phần tử vật trong không gian theo thời gian.

π 4

 cos  

  

Câu 4. Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình (cm). Biết dao động

π 3

tại hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5m có độ lệch pha là . Tốc độ của

sóng đó là

A. 1m/s B. 1,5m/s C. 2m/s D. 6m/s

Câu 5. Trên sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với một bụng sóng. Tần số

của sóng trên dây là:

v 4 l

v2 l

v l

v 2 l

B. C. D. A.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các đại lượng của sóng cơ?

A. Chu kì của sóng bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.

B. Tần số của sóng bằng tần số dao động của các phần tử dao động.

C. Tốc độ của sóng bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.

D. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.

Câu 7. Một người quan sát một chiếc phao trên biển thấy nó nhô cao 10 lần trong 18s, khoảng cách

giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là:

A. 1m/s B. 2m/s C. 4m/s D. 8m/s

Câu 8. Chọn câu trả lời đúng:

A. Sóng ngang truyền được qua chất rắn, lỏng và khí.

B. Sóng dọc chỉ truyền được trong chất khí.

C. Sóng dọc truyền được qua chất rắn, lỏng và khí.

D. Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn.

Câu 9. Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng kết hợp, dao động theo

phương thẳng đứng. Tại trung điểm M của đoạn AB các phần tử dao động với biên độ cực đại thì

dao động của hai nguồn sóng:

π 3

A. là ngược pha. B. lệch pha một góc

π 2

C. lệch pha một góc D. là cùng pha.

Câu 10. Trong hiện tương giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn dao động ngược pha, những

điểm trong môi trường dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng có giá trị nào

+k

) 1

+k

2 +k

)λ1

sau đây? Cho k là số nguyên

λ 2

  

1 λ   22 

B. C. ( D. λk A. ( 2

ĐÁP ÁN

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5

B C D D D

Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

C A C D A

Phụ lục 3.2. Sản phẩm của nhóm