BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________________
Nguyễn Thụy Phương Khanh THIẾT KẾ BÀI ÔN, LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________________ Nguyễn Thụy Phương Khanh
THIẾT KẾ BÀI ÔN, LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học : 60 14 10
Chuyên ngành Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HIỀN Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
LỜI CÁM ƠN
Luận văn thạc sỹ này là một công trình nghiên cứu khoa học rất quan trọng đối với bản
thân tôi. Để hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, các học sinh và của người thân. Tôi xin gửi
lời cám ơn sâu sắc đến :
- Các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy trong quá trình học tập của tôi; các thầy cô
giáo đã cung cấp nhiều kiến thức và tư liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
- Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiền, cô hướng dẫn của tôi, dù cô ở xa nhưng tôi luôn cảm thấy
rất gần, cô đã cho tôi những góp ý chuyên môn vô cùng quí báu cũng như luôn quan tâm,
động viên tôi trước những khó khăn trong khi thực hiện đề tài.
- PGS.Tiến sĩ Trịnh Văn Biều, thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi gặp trở ngại trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
- Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiến hành
giảng dạy và cả khi tôi gặp khó khăn về thời gian trong quá trình vừa đi dạy vừa đi học.
- Ban Giám hiệu và tập thể giáo viên của Trường THCS Lý Phong, Trường THPT
Trần Hữu Trang đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi được tham gia học sau đại học và
hoàn thành luận văn này.
- Giáo viên cùng các em học sinh đã giúp tôi hoàn thành tốt phần thực nghiệm sư
phạm.
- Và cuối cùng là đại gia đình của tôi, những người luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất về
tinh thần, về vật chất, về thời gian… luôn bên tôi trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện
ước mơ của mình.
Nguyễn Thụy Phương Khanh
Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc.
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................. 3
MỤC LỤC ................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... 7
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... 8
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ 10
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích của việc nghiên cứu ................................................................................... 1
3. Nhiệm vụ của đề tài ................................................................................................... 1
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2
7. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 2
8. Những điểm mới của đề tài ....................................................................................... 2
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........... 3 1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.2. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG [10, 22] ........................... 5
1.2.1. Khái niệm dạy và học ................................................................................................ 5
1.3. XU HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC [5, 25, 40, 43] ................. 8
1.2.2. Các thành phần của quá trình dạy học ....................................................................... 5
1.3.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học [5, 25, 43] ................................................... 8
1.3.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [5, 32, 40] ........................................... 11
1.3.3. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [25] ............................................. 12
1.4. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC ........................................ 14
1.3.4. Vai trò của người giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học [7, 27] ....... 13
1.4.1. Tính tích cực và tính tích cực trong học tập [4, 40] ................................................. 14
1.4.2. Các trường phái về dạy học tích cực [10, 43] .......................................................... 15
1.4.3. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực và đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [37, 40, 41] .................................................................................................... 16
1.4.4. Một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực ở trường phổ thông [4, 25, 27, 32, 40] ................................................................................................................................ 18
1.5. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BÀI LUYỆN TẬP, ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC [19, 24, 32] ................................................................................................................................ 19
1.5.1. Đặc điểm của bài luyện tập, ôn tập môn hóa học [24, 32] ...................................... 19
1.5.2. Hệ thống bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học phổ thông [19] ............ 20
1.5.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài luyện tập, ôn tập [19] .................................... 21
1.6. THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ VIỆC THIẾT KẾ BÀI HỌC Ở TRƯỜNG THCS ...................................... 23
1.5.4. Một số điểm cần lưu ý khi tiến hành bài luyện tập, ôn tập [19] .............................. 22
1.6.1. Mục tiêu điều tra ...................................................................................................... 23
1.6.2. Nội dung và phương pháp điều tra........................................................................... 23
1.6.3. Kết quả điều tra ........................................................................................................ 24
1.6.4. Nhận xét chung về kết quả điều tra .......................................................................... 27
Chương 2 : THIẾT KẾ BÀI ÔN, LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC ............................................... 30 2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 9 [18] .................. 30
2.1.1. Mục tiêu môn hóa học lớp 9 .................................................................................... 30
2.1.2. Nội dung chương trình hóa học lớp 9 hiện nay ....................................................... 31
2.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU TRONG BÀI ÔN, LUYỆN TẬP .............................................................................................................................. 34
2.3. CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ BÀI ÔN, LUYỆN TẬP THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC ............................................................................................... 35
2.4. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI LUYỆN TẬP, ÔN TẬP THEO HƯỚNG TÍCH CỰC ............................................................................................................................. 35
2.5. MỘT SỐ CÁC BÀI LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC ......................................................................................................... 45
2.1.3. Cấu trúc và nội dung sách giáo khoa hóa học lớp 9 ................................................ 32
2.5.1. Giáo án bài luyện tập 1 ............................................................................................ 45
2.5.2. Giáo án bài luyện tập 2 ............................................................................................ 50
2.5.3. Bài luyện tập 3 ......................................................................................................... 55
2.5.4. Bài luyện tập 4 ......................................................................................................... 63
2.5.5. Bài luyện tập 5 ......................................................................................................... 71
2.6. MỘT SỐ BÀI ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC ............................................................................................................................. 84
2.5.6. Bài luyện tập 6 ......................................................................................................... 78
2.6.1. Giáo án bài ôn tập đầu năm...................................................................................... 84
2.6.2. Ôn tập học kì I .......................................................................................................... 90
2.6.3. Ôn tập học kì II ........................................................................................................ 95
Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................ 106 3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM ........................................................................... 106
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM ........................................................................... 106
3.3. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM ........................................................................ 106
3.4. Tiến hành thực nghiệm ....................................................................................... 107
3.4.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp ........................................................................................ 107
3.4.2. Tiến hành giảng dạy ............................................................................................... 107
3.5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ............................................................................. 108
3.4.3. Tổ chức kiểm tra .................................................................................................... 108
3.5.1. Tổng quan về xử lí kết quả định lượng [3, 7] ........................................................ 108
3.6. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ....................................................... 121
3.5.2. Kết quả thu được từ bài kiểm tra 15 phút ở học kì I .............................................. 111
3.6.1. Phân tích kết quả thực nghiệm định tính ............................................................... 121
3.6.2. Phân tích kết quả thực nghiệm định lượng ............................................................ 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 123 1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 123
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................. 126
PHỤ LỤC .................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC : đối chứng
ĐHSP : Đại học Sư phạm
ĐK : điều kiện
GS : giáo sư
GV : giáo viên
HK : học kì
HN : Hà Nội
HS : học sinh
KT : kiểm tra
NXB : nhà xuất bản
PPDH : phương pháp dạy học
PTHH : phương trình hóa học
SGK : sách giáo khoa
TH : trường hợp
THCS : trung học cơ sở
THPT : trung học phổ thông
Th.S : thạc sĩ
TN : thực nghiệm
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TS : tiến sĩ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 1.1. Mô hình giáo dục theo những điều kiện lịch sử khác nhau của
10 UNESCO (1998) ...............................................................................
10 Bảng 1.2. So sánh giữa giáo dục hiện nay và giáo dục cần xây dựng ...........
Bảng 1.3. So sánh sự đảo lộn thứ bậc của “bộ ba” …………………………… 11
Bảng 1.4. So sánh sự thay đổi về cách học …………………………………… 11
Bảng 1.5. Phân phối các tiết học ôn hóa học trong chương trình phổ thông ..... 23
Bảng 1.6. Tầm quan trọng của các công việv khi thiết kế bài giảng ở THCS .. 28
Bảng 1.7. Thống kê mức độ khó khăn của các công việc khi thiết kế bài giảng
ở trường THCS .................................................................................. 28
Bảng 1.8. Mức độ sử dụng và tác dụng của các PPDH ở THCS ...................... 29
Bảng 2.1. Phân bố các tiết học trong chương trình hóa học lớp 9 ……………. 36
Bảng 2.2. Nội dung chương trình hóa học lớp 9 …………………………....... 37
Bảng 2.3. Một số nội dung mới trong sách giáo khoa hóa học lớp 9 ………… 38
Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng .................................. 120
Bảng 3.2. Phân phối kết quả bài kiểm tra 15 phút HKI …................................. 124
Bảng 3.3. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15 phút HKI ……………….. 125
Bảng 3.4. Phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút HKI .………………………. 125
Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15 phút HKI ……….. 125
Bảng 3.6. 126 So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 15 phút HKI
………….
Bảng 3.7. Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết HKI …………………………. 127
Bảng 3.8. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 1 tiết HKI ………………….. 127
Bảng 3.9. Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết HKI ………………………….. 128
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết HKI ………….. 128
128 Bảng 3.11. So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 1 tiết HKI
…………….
Bảng 3.12. Phân phối kết quả bài kiểm tra 15 phút HKII ……………………... 130
Bảng 3.13. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15 phút HKII ……………… 130
Bảng 3.14. Phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút HKII ……………………… 130
Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15 phút HKII ……… 131
131 Bảng 3.16. So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 15 phút HKII
…………
Bảng 3.17. Phân phối kết quả kiểm tra bài kiểm tra 1 tiết HKII ………………. 132
Bảng 3.18. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 1 tiết HKII ………………… 133
Bảng 3.19. Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết HKII ………………………… 133
Bảng 3.20. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết HKII ………… 133
134 Bảng 3.21. So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 1 tiết HKII
……………
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các thành tố của quá trình dạy học ………………………. 7
Hình 1.2. Sơ đồ mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và các thành phần
của quá trình dạy học …………………………………………… 8
Hình 1.3. Mô hình Berlin …………………………………………………. 8
Hình 2.1. Các tiêu chí của mục tiêu theo Geoffrey Petty …………………. 42
Hình 2.2. Sơ đồ việc xác định tầm quan trọng của nội dung kiến thức …... 43
Hình 2.3. Cấu trúc của một bài giảng ……………………………………... 46
Hình 2.4. Đồ thị về thời gian tập trung chú ý của người học ……………... 48
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKI lớp TN1-ĐC1 ……... 126
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKI lớp TN2-ĐC2 ……... 126
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKI lớp TN3-ĐC3 ……... 126
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKI lớp TN4-ĐC4 ……... 126
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKI lớp TN5-ĐC5 ……... 127
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN1-ĐC1 ………... 129
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN2-ĐC2 ………... 129
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN3-ĐC3 ………... 129
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN4-ĐC4 ………... 129
Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN5-ĐC5 ………... 129
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKII lớp TN1-ĐC1 ……. 131
Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKII lớp TN2-ĐC2 ……. 131
Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKII lớp TN3-ĐC3 ……. 132
Hình 3.14. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKII lớp TN4-ĐC4 ……. 132
Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKII lớp TN5-ĐC5 ……. 132
Hình 3.16. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN1-ĐC1 ………. 134
Hình 3.17. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN2-ĐC2 ………. 134
Hình 3.18. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN3-ĐC3 ………. 134
Hình 3.19. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN4-ĐC4 ………. 134
Hình 3.20. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN5-ĐC5 ………. 135
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và yêu cầu hội nhập quốc tế đã đề
ra những yêu cầu mới đối với giáo dục nước ta. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã
khẳng định: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam. Những biện pháp cụ thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức,
nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phát
huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học”. Ở nước ta bắt đầu từ năm
học 2006 – 2007 cả nước đồng loạt triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Bên
cạnh những đổi mới về nội dung giáo dục, những nỗ lực tích cực về đổi mới quá trình giáo
dục đã được thúc đẩy, đặc biệt là những đổi mới về phương pháp dạy học trong nhà trường.
Trên thực tế, đã có những cuốn sách thiết kế bài giảng ra đời, song phần lớn các tác giả
chỉ tập trung thiết kế các bài nghiên cứu về chất, còn các bài luyện tập, ôn tập vẫn chưa
được quan tâm đúng mức.
Ngoài ra, thực tế cho thấy, tập luyện cho học sinh biết giải quyết các vấn đề từ đơn
giản đến phức tạp trong học tập chính là chuẩn bị cho các em có khả năng sáng tạo giải
quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Thiết kế bài ôn, luyện tập hóa học
lớp 9 theo hướng dạy học tích cực” với mong muốn giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một
cách tích cực, sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học.
2. Mục đích của việc nghiên cứu
Thiết kế các bài ôn, luyện tập hoá học lớp 9 theo hướng dạy học tích cực nhằm góp
phần nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở trường THCS.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học tích cực và thiết kế bài học theo hướng
- Tìm hiểu thực trạng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và thực
tích cực.
- Thiết kế bài ôn, luyện tập hóa học lớp 9 THCS theo hướng phát huy tính tích
trạng thiết kế bài học ở trường THCS.
cực của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học lớp 9 trường THCS.
b. Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế bài ôn, luyện tập hóa học lớp 9 theo hướng
dạy học tích cực.
5. Phạm vi nghiên cứu
Các bài ôn, luyện tập thuộc sách giáo khoa hóa học lớp 9 THCS.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận : tra cứu ; tổng thuật các tài liệu khoa học và
sư phạm ; phương pháp phân tích, tổng hợp ; phương pháp phân loại, hệ thống hóa.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn : quan sát; điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng
vấn trực tiếp; phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học : dùng xử lý số liệu.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được bài ôn, luyện tập hóa học lớp 9 trung học cơ sở theo hướng phát huy
tính tích cực của học sinh thì có thể góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở
trường trung học cơ sở.
8. Những điểm mới của đề tài
- Hệ thống hóa được lí thuyết về thiết kế các bài học theo hướng tích cực.
- Thiết kế được các bài ôn, luyện tập hóa học lớp 9 theo hướng dạy học tích cực.
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, mục đích của giáo dục không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh
những kiến thức, những kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy trước đây, mà còn bồi dưỡng
cho họ năng lực sáng tạo ra những kiến thức mới, phương tiện mới, cách giải quyết mới
chưa từng có. Chính vì thế, trong hơn nửa thế kỉ qua, trên thế giới cũng như trong nước ta,
các nhà giáo dục đã chú trọng việc tìm kiếm, đề xuất và thử nghiệm nhưng phương pháp và
biện pháp kích thích tính tích cực của học sinh, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tích cực
…
Hiện nay, đổi mới dạy và học đang là yêu cầu cấp bách của ngành giáo dục và đào tạo
nước ta. Có thể nói, cốt lõi của đổi mới dạy và học lần này là hướng tới hoạt động học tập
chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Trong thế kỉ XX, các nhà giáo dục phương
Đông, phương Tây đều tìm kiếm con đường tích cực hóa hoạt động dạy học. Chúng ta
thường kể đến tư tưởng của các nhà giáo dục nổi tiêng như Iu. K. Babanxki, I. Ia. Lecne
(Liên Xô), Okon (Ba Lan), Deway, Skinne (Mỹ) … Ở Việt Nam, các nhà lí luận dạy học
cũng đã viết nhiều về tính tích cực nhận thức như GS. Hà Thế Ngữ, GS. Nguyễn Ngọc
Quang, GS. Đặng Vũ Hoạt … và rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã thành công.
Gần đây, có nhiều luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ nghiên cứu đổi mới dạy và học
theo hướng tích cực như :
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hoá học ở trường trung
học phổ thông - Lê Trọng Tín - ĐHSPHN, 2002 - Luận án tiến sĩ.
- Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao tính tích cực,
chủ động của học sinh trong học tập hoá học lớp 10, lớp 11 trường trung học phổ thông ở
Hà Nội - Nguyễn Thị Hoa - ĐHSPHN, 2003 - Luận văn thạc sĩ.
- Nâng cao chất lượng bài luyện tập, ôn tập, kiểm tra phần hóa học hữu cơ lớp 11
nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường phổ thông - Lê Thị Kim Anh - ĐHSPHN,
2004 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10 ban cơ bản trường trung học phổ
thông theo hướng dạy học tích cực - Nguyễn Hoàng Uyên - ĐHSP Tp.HCM, 2008 -Luận
văn thạc sĩ.
- Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng cao theo hướng dạy
học tích cực - Hà Tú Vân - ĐHSP Tp.HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ.
- Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt
động của học sinh - Thái Hải Hà - ĐHSP Tp.HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11 trung học phổ thông
(nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học - Đỗ Thanh Mai - ĐHSP Tp.HCM, 2009 -
Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế bài giảng hóa học vô cơ ở trường trung học phổ thông (ban cơ bản) theo
hướng dạy học tích cực - Nguyễn Cẩm Thạch – ĐHSP Tp.HCM, 2009 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực phần hóa học lớp 10 - trung học
phổ thông - Võ Thị Thái Thủy - ĐHSP Tp.HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ.
Trong số các luận văn và luận án trên, chúng tôi nhận thấy luận văn của tác giả
Nguyên Hoàng Uyên, Hà Tú Vân, Nguyễn Cẩm Thạch và Võ Thị Thái Thủy khá gần với
hướng nghiên cứu của chúng tôi. Các tác giả đã đưa ra lý luận cơ bản về dạy học theo
hướng tích cực và đã thiết kế nhiều bài học hay và sinh động. Chúng tôi đã học hỏi được rất
nhiều kinh nghiệm quý báu từ các luận văn trên. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu thiết kế bài
giảng phát huy tính tích cực của học sinh và vận dụng vào chương trình hóa học trung học
cơ sở vẫn chưa có nhiều tác giả nghiên cứu. Ngoài ra, việc thiết kế các bài tích cực để áp
dụng vào các bài ôn tập, luyện tập cũng chỉ có rất ít tác giả nghiên cứu.
Nói chung, việc nghiên cứu và thiết kế bài học theo hướng phát huy tính tích cực của
học sinh là phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay. Chính vì thế mà hướng
nghiên cứu này đang rất được quan tâm và được nghiên cứu nhiều. Tuy nhiên, hiện nay vẫn
chưa có tác giả nào nghiên cứu kĩ về việc đưa các phương pháp dạy học tích cực vào những
bài ôn, luyện tập hóa học lớp 9 ngay từ khâu thiết kế bài học.
1.2. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG [10, 22]
1.2.1. Khái niệm dạy và học
Hiện nay trong các sách về lý luận dạy học, ta có thể gặp rất nhiều cách định nghĩa về
dạy và học. Tuy nhiên, cách định nghĩa dạy và học phù hợp nhất với việc phát huy tính tích
cực của học sinh có lẽ là :
- Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú mình bằng cách chọn nhập và xử
lý, lưu trữ và vận dụng thông tin lấy từ môi trường xung quanh trong sự hợp tác với
bạn, với thày.
- Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình
thành hoặc biến đổi tình cảm, thái độ của bản thân, của gia đình và xã hội.
1.2.2. Các thành phần của quá trình dạy học
1.2.2.1. Các yếu tố nền tảng của quá trình dạy học
- Nội dung dạy học: tư liệu để tổ chức các hoạt động dạy học.
- Người dạy: người tổ chức các hoạt động dạy học.
- Người học: người thực hiện các hoạt động học tập một cách tích cực, tự lực.
Ba yếu tố nền tảng này có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau, trong đó
người dạy đóng vai trò chủ đạo trong các mối quan hệ, tư liệu học tập là phương tiện tổ
chức các hoạt động tương tác giữa giáo viên và học sinh.
1.2.2.2. Các thành tố của quá trình dạy học
- Mục đích: mục tiêu đạt tới của quá trình dạy học.
- Nội dung: những kiến thức, kĩ năng của môn học trong chương trình, sách giáo khoa.
- Phương pháp dạy học: cách thức hoạt động của giáo viên, học sinh để đạt mục tiêu
dạy học.
- Phương tiện dạy học.
- Hình thức tổ chức dạy học.
- Địa điểm, thời gian dạy học.
- Tình huống dạy học.
- Đánh giá quá trình dạy học.
Các thành tố này liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗi thành tố đều có sự liên hệ, chi phối
của các thành tố khác, tạo nên vòng tròn lí luận dạy học bao trùm lên ba yếu tố nền tảng của
quá trình dạy học.
Mục đích
Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phương pháp
Phương tiện
Hình thức tổ chức dạy học
Kết quả
Hình 1.1. Sơ đồ các thành tố của quá trình dạy học
1.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng, chi phối quá trình dạy học tạo nên khung lí luận dạy
học
Quá trình dạy học chịu sự chi phối của các yếu tố sau :
- Sự phát triển của khoa học chuyên ngành và liên ngành.
- Sự phát triển của xã hội.
- Những đòi hỏi của xã hội về mặt nghề nghiệp và ngoài nghề nghiệp.
- Những điều kiện dạy học.
Những yếu tố này đòi hỏi sự thay đổi các thành tố của quá trình dạy học để đáp ứng
yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho thị trường lao động và nghề nghiệp của xã hội.
1.2.2.4. Mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và các thành phần của quá trình dạy
học
Hình 1.2. Sơ đồ mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và các thành phần của quá trình dạy học
1.2.2.5 Mối quan hệ giữa các thành phần và điều kiện của quá trình dạy học (mô
hình Berlin)
Các điều kiện văn hóa xã hội (điều kiện khung) Các điều kiện tâm lí–con người (điều kiện GV-HS)
Mục đích Nội dung
Phương pháp Phương tiện
Các hệ quả văn hóa xã hội Các hệ quả tâm lí - con người
Hình 1.3. Mô hình Berlin
1.3. XU HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC [5, 25, 40, 43]
1.3.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học [5, 25, 43]
1.3.1.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Ở nước ta, việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy
học hóa học nói riêng đã trở thành một nhu cầu cần thiết. Ta có thể liệt kê một số nguyên
nhân sau:
- Sự phát triển nhanh và mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học công nghệ
buộc chương trình, sách giáo khoa phải luôn được xem xét, điều chỉnh. Học vấn mà nhà
trường trang bị không thể thâu tóm được mọi tri thức mong muốn. Vì vậy phải coi trọng
việc dạy phương pháp, dạy cách đi tới kiến thức của loài người để có thể tiếp tục học tập
suốt đời.
- Đối tượng giáo dục hiện nay có những thay đổi. Theo những kết quả nghiên cứu tâm
– sinh lí của học sinh và điều tra xã hội học gần đây trên thế giới cũng như ở nước ta cho
thấy học sinh hiện nay về thể lực, nhận thức, tâm lí, nhu cầu, khả năng tiếp nhận thông tin
ngày càng tăng. Hiện nay, học sinh hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các
thế hệ cùng lứa tuổi trước đây.
- Sản phẩm của nhà trường chưa thích ứng với yêu cầu xã hội, hiệu quả sử dụng chưa
cao. Kết quả qua thi cử chưa phản ánh chính xác chất lượng thực. Chất lượng giáo dục còn
thấp.
- Nhiều thành tựu lớn và mới của khoa học tự nhiên, xã hội, công nghệ, những vấn đề
cấp bách mang tính thời đại, toàn cầu chưa kịp thời được giới thiệu. Nhiều cách tiếp cận
mới, cách thức cung cấp thông tin mới đối với tri thức nhân loại chưa được cập nhật.
- Hoạt động ngoài giờ tạo hứng thú và thoải mái, đỡ căng thẳng và quá tải cho học sinh
chưa nhiều. Chưa quan tâm đến việc rèn cho học sinh phong cách tự học để có thể học suốt
đời.
- Yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong
giai đoạn mới. Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục
tiêu đến 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành một nước công
nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Việc này cần được bắt đầu từ giáo dục phổ thông,
mà trước hết phải bắt đầu từ việc xác định những gì cần đạt được (đối với người học) sau
một quá trình đào tạo.
- Cần phải hòa chung với xu thế đổi mới tiến bộ trên thế giới trong lĩnh vực chương
trình, sách giáo khoa, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay.
Cả xã hội đang giục giã và hỗ trợ cho ngành giáo dục tiến lên. Đổi mới phương pháp
dạy học đã trở thành nhu cầu của thầy cô trong nước.
1.3.1.2. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới
Một số tài liệu cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà trên thế giới xu hướng đổi mới
phương pháp dạy học luôn luôn được tiến hành và đổi mới thường xuyên.
Bảng 1.1. Mô hình giáo dục theo những điều kiện lịch sử khác nhau của UNESCO (1998)
STT Mô hình
Trung tâm Truyền thống Người dạy Người học Thông tin Nhóm Tri thức 1 2 3 Vai trò người học Công nghệ dạy học Thụ động Chủ động Thích nghi Bảng phấn/TV/Radio Máy tính PC Máy tính PC+Mạng
PGS. Nguyễn Hữu Dũng trong tài liệu : “Một số vấn đề cơ bản về giáo dục PTTH” đã
dựa theo cuốn Giáo dục trung học cho tương lai (Secondary Education for the future của
APEID. Chương trình canh tân giáo dục vì sự nghiệp phát triển ở Châu Á và Thái Bình
Dương 1986) đưa ra bảng so sánh sau đây :
Bảng 1.2. So sánh giữa giáo dục hiện nay và giáo dục cần xây dựng
Giáo dục trung STT Vấn đề Giáo dục trung học cần xây dựng học hiện nay
1 Vai trò của giáo dục trung học Chuẩn bị cho một nhóm học sinh được ưu tiên vào học đại học Chuẩn bị cho mọi học sinh một cuộc sống sáng tạo, hứng thú, nhằm xây dựng một xã hội nhân văn, bình đẳng, hạnh phúc.
Giá trị : tự trọng ; chất lượng tốt ; dân
2 Mục tiêu giáo dục tộc ; có tính cách ; làm việc hiệu quả. Kiến thức đa dạng hóa, khoa học.
Phi tập trung hóa; không hình thức ; mềm dẻo ; tự trị cao ; hướng về cộng đồng ; có sự tham gia của cộng đồng. 3 Tổ chức trường học
Cung cấp kiến thức, rèn trí nhớ, phát triển óc phục tùng trung về Tập thức: uy hình quyền rắn chắc ; định hướng kinh viện
4 Kế hoạch đào tạo
Được quy định rõ ràng ; chuyên môn hóa theo các truyền bộ môn thống Cân đối giữa kiến thức truyền thống và hướng về cộng đồng : giáo dục phổ thông có tăng cường các môn khoa học hay các môn nghề ở các lớp trên ; kiểu tiếp cận liên môn.
Thuyết trình 5 Phương pháp dạy Định hướng quy nạp – tìm tòi một cách mềm dẻo; học sinh tích cực tham
học gia; dạy học với các phương tiện kỹ thuật.
6 Điều hành và đánh giá
Đánh giá bằng viết là chủ yếu ; đánh giá từ bên ngoài ; chỉ đánh giá học sinh Kết hợp giữa đánh giá nội bộ và từ bên ngoài; dựa vào tiêu chuẩn; trắc nghiệm một loạt kỹ năng và khả năng vận dụng kiến thức; đánh giá học sinh – chương trình – nhà trường
Sách giáo khoa 7 Tài liệu học tập Tài liệu do địa phương xây dựng; phương tiện kỹ thuật (TV, máy vi tính, …)
Con người có năng lực, sáng tạo, vị 8 Sản phẩm tha, biết nhường nhịn, tự chủ. Con người có biết vấn, học phục tùng
GS. Vũ Văn Tảo trong bài đang trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục 4/1995 với tựa đề :
“Yêu cầu mới đối với mục tiêu – nội dung – phương pháp giáo dục : Xu thế và hiện thực”,
đã có ba bảng so sánh về sự thay đổi trong giáo dục.
Bảng 1.3. So sánh sự đảo lộn thứ bậc của “bộ ba”
Bộ ba truyền thống
Kiến thức Kỹ năng Thái độ, khả năng Bộ ba mới Thái độ, khả năng Kỹ năng Kiến thức
Bảng 1.4. So sánh sự thay đổi về cách học
Cách học truyền thống
Học trong tư thế chịu áp lực. Học theo kiểu bị áp đặt. Cách học phát huy tính tích cực Học có sự phân hóa và với trình độ. Học theo kiểu thu hút sự tham gia, tương ứng với lợi ích.
Học trong quan niệm có lợi cho tất cả mọi người. Học trong quan niệm là sẽ có sự thất bại đối với phần đông học sinh trong lớp.
Học hướng về thi kiểm tra và thi tuyển.
Học lấy việc tiêu hóa kiến thức thành trung tâm. Học hướng về mục tiêu và những yêu cầu có thể thực hiện được. Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm.
1.3.1.3. Ảnh hưởng của công nghệ dạy học và công nghệ thông tin
Sự phát triển của tư tưởng công nghệ dạy học hiện đại, được sự hỗ trợ của sự phát triển
như vũ bão của tin học, của công nghệ thông tin đã nảy sinh phương pháp dạy học mới như
: dạy học trên mạng máy tính cùng lúc cho nhiều người nhưng vẫn cá thể hóa. Trong môi
trường siêu liên kết của mạng, người học có thể tự học theo ý thích. Các thiết bị dạy học
hiện đại như chắp cánh cho việc thực thi các phương pháp dạy học của mình hiệu quả hơn.
Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học đang là yêu cầu cấp bách của ngành giáo dục
và đào tạo nước ta. Có đổi mới toàn diện, trong đó đổi mới phương pháp dạy học là một
khâu quan trọng thì ngành giáo dục và đào tạo mới có khả năng hòan thành được nhiệm vụ
lịch sử mà nhân dân giao phó trong sự nghiệp xây dựng đất nước. Muốn vậy, người giáo
viên cần phải nắm vững được các phương pháp dạy học hiện đại ở trong nước và trên thế
giới.
1.3.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [5, 32, 40]
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết
Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996), được
thể chế hóa trong Luật Giáo dục (1998), được khẳng định trong Luật Giáo dục 2005, được
cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999),
được nhấn mạnh trong Thông điệp gửi ngành Giáo dục - Đào tạo của Phó Thủ tướng Chính
phủ Nguyễn Thiện Nhân trước thềm năm học mới 2011-2012.
Luật Giáo dục 2005, điều 28, khoản 2 đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học ; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm ; rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh".
Đổi mới chương trình, sách giáo khoa trong những năm thập niên đầu của thế kỷ XXI
đã đặt trọng tâm vào việc đổi mới phương pháp dạy học. Chỉ có đổi mới căn bản phương
pháp dạy và học chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể
đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều
nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức.
Đổi mới phương pháp dạy học không phải là ngay lập tức thay đổi những phương
pháp dạy học hiện có bằng những phương pháp dạy học hoàn toàn mới lạ. Đổi mới phương
pháp dạy học dựa trên cơ sở phát huy những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học
truyền thống nhằm thay đổi cách thức, phương pháp học tập của học sinh, chuyển từ học tập
thụ động, ghi nhớ kiến thức là chính sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng bồi
dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Có thể nói
cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen
học tập thụ động.
Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông được thực hiện theo các định hướng
sau :
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh.
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học.
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy
học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp
dạy học truyền thống.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến
những ứng dụng của công nghệ thông tin.
Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối
dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp
học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng
tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau ; tạo
niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập.
Trong đó, dạy học tích cực bộ môn hóa học dựa trên cơ sở quan niệm về tích cực hóa
hoạt động của học sinh và lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy – học. Dạy – học
tích cực bộ môn hóa học cũng được đặt ra do yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu phát triển
nhân lực trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
1.3.3. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [25]
Do nhu cầu phải đổi mới phương pháp dạy học và với những định hướng trên, ở nước
ta cũng xuất hiện các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học :
- Hướng 1 : Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí
tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.
- Hướng 2 : Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất
luôn biến đổi.
- Hướng 3 : Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái
hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên
theo nhịp độ cá nhân.
- Hướng 4 : Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp
dạy học phức hợp.
- Hướng 5 : Liên kết nhiều phương pháp dạy học với các phương tiện kỹ thuật dạy học
hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính ...) tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy
học có dùng kỹ thuật.
- Hướng 6 : Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù
của môn học.
- Hướng 7 : Đa dạng hóa các phương pháp dạy học phù hợp với các cấp bậc học, các
loại hình trường và các môn học.
1.3.4. Vai trò của người giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học [7, 27]
Theo nhà sư phạm, viện sĩ Xu–khom-lin-ski (Nga) : “Khi nào sự hiểu biết của giáo
viên rộng hơn chương trình ở nhà trường một cách vô bờ bến, thì lúc đó giáo viên mới là
một người thợ cả lành nghề, một nghệ sĩ, một nhà thơ của quá trình sư phạm.”
Vai trò của người giáo viên hiện nay không suy giảm nhưng tính chất của vai trò này
đã thay đổi. Dạy học ngày nay không phải chỉ là quá trình dạy, truyền thụ kiến thức, thông
báo thông tin, “rót” kiến thức vào học sinh mà chủ yếu là quá trình giáo viên thiết kế, tổ
chức, điều khiển các hoạt động nhận thức tích cực của học sinh. Trách nhiệm của người
giáo viên bây giờ tập trung chủ yếu 4 việc sau :
- Thiết kế : Lập kế hoạch, chuẩn bị kế hoạch dạy học cả về các mặt: mục đích, nội
dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức.
- Ủy thác, tạo động cơ : Biến ý đồ dạy học của giáo viên thành nhiệm vụ học tập tự
nguyện, tự giác của học sinh, chuyển giao cho học sinh những tình huống để học sinh hoạt
động và thích nghi nhờ đó học sinh tiếp thu được kiến thức mới.
- Điều khiển : Điều khiển và tổ chức cho học sinh hoạt động theo cá nhân hay nhóm,
kể cả điều khiển về mặt tâm lý bao gồm sự động viên, trợ giúp và đánh giá. Định hướng và
điều chỉnh các hoạt động của học sinh: chính xác hóa các khái niệm hóa học, các kết luận về
các hiện tượng, bản chất hóa học mà học sinh vừa tìm tòi được.
- Thể chế hóa : Xác nhận những kiến thức mới phát hiện, đồng nhất hóa những kiến
thức riêng lẻ mang màu sắc cá thể, hướng dẫn vận dụng và ghi nhớ hoặc giải phóng khỏi trí
nhớ nếu không còn cần thiết.
Người giáo viên phải tạo ra những điều kiện tốt nhất cho học sinh hoạt động sáng tạo
có kết quả. Như vậy, theo kiểu dạy học mới, người giáo viên không những phải nắm vững
nội dung môn học, mà còn phải am hiểu sâu sắc học sinh, do đó vai trò của người giáo viên
lại càng nặng nề, quan trọng và phức tạp hơn.
“Người thầy giáo tồi truyền đạt chân lí, người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lí”
(Desterwerg)
1.4. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
1.4.1. Tính tích cực và tính tích cực trong học tập [4, 40]
1.4.1.1. Tính tích cực
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát triển
con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội. Tính
tích cực luôn gắn với một hoạt động cụ thể nào đó. Trong hoạt động nhận thức, tính tích cực
biểu hiện ở sự nỗ lực của mỗi cá nhân biến nhu cầu thành hiện thực. Tính tích cực làm cho
quá trình học tập, tìm tòi sáng tạo có tính định hướng cao hơn, từ đó con người dễ làm chủ
và điều khiển hoạt động của mình. Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là
một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục.
1.4.1.2. Tính tích cực trong học tập
Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng
hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Tính tích cực
học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như : hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung
các câu trả lời của bạn; hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ; chủ
động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ; tập trung chú ý vào vấn đề đang học ; kiên trì
hoàn thành các bài tập …
Theo I.U.C Babanxki, tính tích cực trong học tập được hiểu là “sự phản ánh vai trò
tích cực của cá nhân học sinh trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, học sinh là chủ thể của
quá trình học chứ không phải đối tượng thụ động. Tính tích cực của học sinh không phải là
việc tập trung ghi chép, ghi nhớ đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn hướng học sinh tự
lĩnh hội các tri thức mới, tự nghiên cứu các sự kiện, tự rút ra kết luận và tự khái quát sao
cho dễ hiểu, tự cụ thể hóa kiến thức mới nhằm tiếp thu kiến thức mới”.
Theo GS. Hà Thế Ngữ thì tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh là sự ý thức
được nhiệm vụ học tập từng bộ môn, từng bài nói riêng thông qua việc học sinh hăng say
học tập, từ đó tự mình ra sức hòan thành nhiệm vụ học tập, tự mình khắc phục khó khăn để
nắm tri thức, kỹ năng mới và nắm tài liệu một cách tự giác với sự hướng dẫn của giáo viên.
Như vậy ta có thể coi tính tích cực trong học tập là sự tự giác tìm tòi, nắm vững tri
thức, vận dụng nó một cách thành thạo vào thực tiễn. Tích cực hóa hoạt động nhận thức là
chuyển người học từ vị trí thụ động sang chủ động, giúp họ tìm kiếm niềm say mê hứng thú
trong học tập. Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực hoạt động
nhận thức nên việc học tập chỉ có hiệu quả cao khi giáo viên phát huy hết khả năng tích cực
sáng tạo của học sinh.
1.4.1.3. Các cấp độ của tính tích cực trong học tập
Tính tích cực học tập có thể chia thành các cấp độ từ thấp lên cao như sau :
- Bắt chước : gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi : độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một
số vấn đề…
- Sáng tạo : tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.4.2. Các trường phái về dạy học tích cực [10, 43]
1.4.2.1. Quan niệm của Jean Vial
Quan niệm này được du nhập vào Việt Nam vào những năm cuối thế kỷ XX. Jean Vial
(1982) chia các phương pháp dạy học thành 4 “đời” đi dần từ trọng tâm là người dạy sang
trọng tâm là người học. Ta có thể liệt kê như sau :
- Đời 1 : Sư phạm giáo điều (thầy quyền uy ; trò mờ nhạt)
- Đời 2 : Sư phạm truyền thống (thầy gợi mở ; trò được định hướng)
- Đời 3 : Sư phạm tích cực (thầy hướng dẫn, trọng tài ; trò chủ động chiếm lĩnh tri
thức)
- Đời 4 : Sư phạm tự do còn gọi là Sư phạm không chỉ đạo (thày mờ nhạt; trò tự giải
phóng, tự giáo dục)
Theo đó tỉ lệ tương quan giữa người dạy và người học diễn ra như sau:
- Đời 1 : Dạy học là giải thích, minh họa.
- Đời 2 : Dạy học là lập lại, tái tạo theo mẫu.
- Đời 3 : Dạy học là cùng tìm tòi, giải quyết.
- Đời 4 : Dạy học là tích cực chiếm lĩnh, nghiên cứu.
Theo quan niệm của Jean Vial thì các phương pháp dạy học tích cực thuộc “đời” thứ 3.
Phương pháp sư phạm tích cực này được hình thành từ 3 yếu tố :
- Nội dung dạy học được tái tạo bởi người học.
- Giáo viên biết tổ chưc quá trình nhận thức cho người học và làm tốt vai trò trọng tài,
cố vấn.
- Người học tích cực, chủ động lĩnh hội và có thể tái tạo được nội dung dạy học.
1.4.2.2. Quan niệm của J.M.Denomme và Madeleine Roy (Pháp)
Nội dung “Phương pháp sư phạm tương tác” :
- Người học là người muốn đi học, không phải người được dạy.
- Người dạy giúp đỡ người học, phục vụ người học làm nảy sinh kiến thức.
- Môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh và bên trong người học là tác nhân quan
trọng ảnh hưởng đến người học.
1.4.2.3. Theo quan điểm của GS. Nguyễn Ngọc Quang
Theo quan điểm của GS. Nguyễn Ngọc Quang thì trong mọi trường hợp cần phải chọn
được phương pháp dạy học thích hợp với mục đích và nội dung dạy học, thống nhất với
mục đích và nội dung dạy học.
1.4.3. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực và đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [37, 40, 41]
1.4.3.1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để
chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của người học. "Tích cực" trong phương pháp dạy học - tích cực được dùng với
nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng
theo nghĩa trái với tiêu cực.
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng
ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy. Chẳng hạn, có
trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng giáo viên chưa đáp ứng
được, hoặc có trường hợp giáo viên hăng hái áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhưng
không thành công vì học sinh chưa thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ động. Vì vậy,
giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương
pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao. Trong đổi mới phương pháp dạy
học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt
động học thì mới thành công. Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân
biệt với "Dạy và học thụ động".
1.4.3.2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy",
đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo
viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không
phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Nhờ đó nắm được kiến thức
kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó. Dạy theo cách này
thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương
trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương
trình hành động của cộng đồng.
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh, không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh khối
lượng kiến thức ngày càng nhiều. Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ
bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng. Trong các phương
pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương
pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn
có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người
ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa trình dạy học và vấn đề phát triển tự học ngay
trong trường phổ thông.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều
tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường
độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi
công tác độc lập.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình
thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò
- trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học
tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng
định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới.
Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc
trường. Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6
người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề
gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
chung. Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên
quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội. Trong nền kinh tế thị trường đã
xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia ; năng lực hợp tác phải trở thành
một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng
và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh.
Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh kĩ năng tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau để tự điều chỉnh cách học. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời
là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học
sinh. Để đào tạo những con người năng động, thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm
tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, kĩ năng đã học mà phải
khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công
việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều
chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học.
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò
đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng
dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ. Do đó, giáo viên phải đầu tư công sức, thời
gian rất nhiều mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động
viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động của học sinh. Giáo viên phải có trình độ chuyên
môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động
của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên.
1.4.4. Một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực ở trường phổ thông [4, 25, 27, 32, 40]
Đã có nhiều tài liệu sư phạm, đặc biệt là tài liệu tập huấn về phương pháp dạy học tích
cực theo các chương trình dự án hoặc lồng ghép trong các chương trình tập huấn thay sách
giáo khoa cho giáo viên đề cập khá chi tiết về các phương pháp dạy học tích cực và các kỹ
thuật dạy học tích cực. Có thể kể ra đây một vài phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
có thể áp dụng trong dạy học nói chung, trong dạy học hóa học ở trường phổ thông nói riêng
:
1.4.4.1. Các phương pháp dạy học tích cực
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề - ơrixtic
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp động não
- Phương pháp sử dụng bài tập
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá
- Phương pháp trực quan
1.4.4.2 Một số kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực ở trường phổ thông
Các kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc
phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng
tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh. Các kỹ thuật được trình bày dưới đây cũng được
nhiều tài liệu gọi là các PPDH.
- Kỹ thuật XYZ
- Kỹ thuật "bể cá"
- Kỹ thuật "ổ bi"
- Tranh luận ủng hộ – phản đối
- Kỹ thuật tia chớp
- Kỹ thuật "3 lần 3"
- Lược đồ tư duy
1.5. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BÀI LUYỆN TẬP, ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC [19, 24, 32]
1.5.1. Đặc điểm của bài luyện tập, ôn tập môn hóa học [24, 32]
1.5.2.1. Đặc điểm của bài luyện tập môn hóa học
Các bài luyện tập được bố trí theo các chương, thường thì mỗi chương có một bài
luyện tập chương nhưng với các chương lớn, số tiết học nhiều có thể có hai bài luyện tập.
Mục tiêu của bài luyện tập là giúp học sinh ôn tập, hệ thống hóa, vận dụng (luyện giải bài
tập) một số nội dung đã học, thường là sau một chương. Đối với những bài luyện tập
chương cần phải hệ thống hóa kiến thức, khái niệm trong cả chương và thiết lập mối liên hệ
giữa các kiến thức trong chương và cả với các kiến thức của các chương khác trong chương
trình. Nội dung của bài luyện tập thường gồm 2 phần chính : Kiến thức cần nhớ và phần Bài
tập.
1.5.1.2. Đặc điểm của bài ôn tập môn hóa học
Vị trí của bài ôn tập thường ở đầu năm để ôn tập kiến thức hóa học năm trước hoặc
cuối học kì trước bài kiểm tra học kì 1 và kiểm tra học kì 2. Mục tiêu của bài ôn tập là giúp
học sinh ôn tập, hệ thống hóa, vận dụng một số nội dung đã học thường là sau một học kì và
cuối năm hoặc đầu năm.
Nội dung của bài ôn tập thường gồm 2 phần chính : Phần I hệ thống hóa kiến thức của
học kì hoặc cả năm và phần II là bài tập giúp học sinh vận dụng củng cố, khắc sâu kiến
thức, rèn luyện kĩ năng hóa học. Trong chương trình, các bài ôn tập được thực hiện vào đầu
năm, cuối học kì và cuối năm học với mục đích hệ thống hóa kiến thức cơ bản nhất và
chuẩn bị cho học sinh tiếp thu kiến thức của học kì và năm học tiếp theo. Với các bài ôn tập
học kì, năm học giáo viên cần xác định các kiến thức, kĩ năng cơ bản, quan trọng nhất để
xây dựng nội dung bài ôn tập. Khi lựa chọn nội dung kiến thức, các bài tập hóa học ta cần
chú trọng đến kiến thức cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức trong chương trình tiếp theo.
1.5.2. Hệ thống bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học phổ thông [19]
Trong chương trình hóa học phổ thông, các bài luyện tập, ôn tập được phân bố khá
đồng đều, hợp lí theo các chương.
Bảng 1.5 . Phân phối các tiết học ôn hóa học trong chương trình phổ thông
10 11 12
Lớp 8 9
70 70 46 47 6 8 7 7 Cơ bản 70 38 15 6 Nâng cao 88 53 16 7 Cơ bản 53 35 7 3 Nâng cao 88 59 13 6 Cơ bản 70 42 12 5 Nâng cao 70 47 6 8
3 4 5 3 3 4 5 5 Tổng số tiết Lí thuyết Luyện tập Thực hành Ôn tập đầu năm, cuối năm, học kì
6 6 6 6 5 6 6 6 Kiểm tra viết
Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và được thực hiện sau một
số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chương
trình.Trong giờ luyện tập, ôn tập học sinh được rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, phát
triển tư duy tích cực và sáng tạo.
1.5.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài luyện tập, ôn tập [19]
Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu được trong chương trình của các
môn học. Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong
việc hình thành phương pháp nhận thức và phát triển tư duy học sinh vì :
- Bài luyện tập giúp học sinh tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến
thức hóa học được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc một với
nhau theo logic xác định. Từ đó học sinh có thể ghi nhớ và vận dụng kiến thức trong việc
giải quyết các vấn đề học tập ...
- Thông qua các hoạt động trong bài luyện tập, ôn tập mà giáo viên có điều kiện củng
cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho học sinh.
- Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành và rèn
luyện các kĩ năng hóa học cơ bản như : kĩ năng giải thích – vận dụng kiến thức, giải các
dạng bài tập hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Việc giải các dạng bài tập hóa học là
phương pháp học tập tốt nhất giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức giải quyết các vấn đề học tập của bài toán đặt ra.
- Thông qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập mà phát triển tư duy và
phương pháp nhận thức, phương pháp học tập cho học sinh. Khi giải quyết một vấn đề học
tập giáo viên thường hướng dẫn học sinh phân tích, phát hiện vấn đề cần giải quyết, xác
định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn phương pháp giải, lập kế hoạch giải và
thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng. Các dạng bài tập nhận thức đòi hỏi
sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy hóa học và phương
pháp nhận thức cho học sinh. Như vậy, thông qua việc hướng dẫn học sinh giải quyết các
bài tập nhận thức cụ thể mà giúp học sinh có được phương pháp nhận thức, phương pháp
phát hiện và giải quyết vấn đề và cả phương pháp học tập độc lập, sáng tạo.
- Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiến thức liên môn
bao gồm các kiến thức hóa học có trong môn khoa học khác (toán học, vật lí, sinh vật, địa
lí...) và sự vận dụng kiến thức của các môn học này để giải quyết các vấn đề học tập trong
hóa học, hình thành các khái niệm và giải thích các hiện tượng tự nhiên, các kiến thức thực
tiễn có liên quan đến hóa học hoặc giải các bài tập hóa học.
Như vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu được trong các môn học
với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành phương pháp nhận
thức, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh.
1.5.4. Một số điểm cần lưu ý khi tiến hành bài luyện tập, ôn tập [19]
• Bài luyện tập - ôn tập không phải chỉ là sự tái hiện, giảng lại kiến thức cho học sinh
mà phải thể hiện được sự hệ thống hóa, khái quát hóa và vận dụng, nâng cao toàn
diện kiến thức của phần cần ôn tập, luyện tập cho học sinh. Vì vậy, cần xác định mục
tiêu rõ ràng cho bài ôn tập, luyện tập về kiến thức, kỹ năng cần hệ thống, khái quát
và mức độ phát triển kiến thức cho phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh.
Khi chuẩn bị bài ôn tập, luyện tập cần sắp xếp các kiến thức cần khái quát, hệ thống
cho một chương hay một phần theo hệ thống có logic chặt chẽ, theo tiến trình phát
triển của kiến thức, cùng các kỹ năng cần rèn luyện.
• Phương pháp dạy học được sử dụng chủ yếu là đàm thoại, trình bày nêu vấn đề theo
logíc diễn dịch so sánh. Việc khái quát hóa kiến thức, phát triển tư tưởng, năng lực
nhận thức của học sinh đựơc điều khiển bằng các câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh tìm ra
mối liên hệ giữa các kiến thức và khái quát chúng ở dạng tổng quát nhất. Vì vậy giáo
viên cần chuẩn bị một hệ thống câu hỏi cho từng phần kiến thức, mối liên hệ giữa
các kiến thức, vận dụng kiến thức, đào sâu phát triển kiến thức. Các câu hỏi nêu ra
phải rõ ràng, có tác dụng nêu vấn đề để học sinh trình bày suy luận, thể hiện được
khả năng tư duy khái quát của mình.
• Sự trình bày các bài tổng kết : Tùy theo nội dung cần tổng kết và sự phát triển của
kiến thức, có thể trình bày theo các đề mục, các vấn đề của nội dung mang kiến thức
cần ôn tập; cũng có thể trình bày ở dạng các bảng tổng kết, các sơ đồ thể hiện mối
liên hệ các kiến thức giúp học sinh dễ nhìn, dễ nhớ và hệ thống hóa kiến thức ở dạng
khái quát cao. Khi xây dựng các bảng tổng kết cần rõ ràng các sơ đồ dễ nhìn, đảm
bảo tính khoa học và thẩm mỹ.
• Cần có sự chuẩn bị chu đáo tỉ mỉ cho giờ luyện tập - ôn tập : Trước tiết ôn tập, luyện
tập, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh chuẩn bị bài ôn tập, luyện tập :
- Đưa ra một số câu hỏi chính, dạng bài tập cần luyện tập yêu cầu học sinh đọc,
khái quát.
- Hướng dẫn học sinh làm bảng tổng kết, chuẩn bị các nội dung cho các bảng tổng
kết, sơ đồ.
Sự chuẩn bị chu đáo của học sinh có ý nghĩa quyết định cho sự thành công của giờ ôn
tập. Ngoài việc chuẩn bị nội dung, kiến thức, câu hỏi cho bài ôn tập, hệ thống kiến thức đã
được trình bày trong SGK, giáo viên cần chuẩn bị thêm một số kiến thức để mở rộng, đào
sâu kiến thức và một số dạng bài tập mang tính vận dụng sâu kiến thức trong các sách tham
khảo.Các kiến thức, bài tập được lựa chọn cần đảm bảo trên cơ sở kiến thức phổ thông học
sinh có thể hiểu vận dụng được, có tính chất mở rộng, giải quyết được một phần thắc mắc
học sinh đặt ra khi đọc các sách tham khảo khác.
1.6. THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ VIỆC THIẾT KẾ BÀI HỌC Ở TRƯỜNG THCS
1.6.1. Mục tiêu điều tra
Để thiết kế các bài luyện tập, ôn tập hóa học lớp 9 có chất lượng, chúng tôi đã tiến
hành điều tra về thực trạng thiết kế bài giảng hóa học, sử dụng phương pháp dạy học hóa
học và cách thức tổ chức hoạt động dạy học trong các tiết luyện tập, ôn tập với mục tiêu :
- Hiểu được thực trạng thiết kế bài học hóa học ở trường THCS.
- Thu thập số liệu về tình hình sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của GV khi
dạy học kiểu bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học cũng như các kiểu bài khác ở
trường THCS.
- Biết được mức độ sử dụng các sách thiết kế bài giảng in sẵn.
- Biết được cách thức tổ chức dạy học bài luyện tập và ôn tập hóa học lớp 9.
1.6.2. Nội dung và phương pháp điều tra
Chúng tôi đã tiến hành điều tra việc dạy và việc học ở 3 trường THCS của Thành phố
Hồ Chí Minh : THCS Lý Phong – Quận 5, THCS Nguyễn Văn Phú – Quận 11, THCS
Thăng Long – Quận 3 bằng các phương pháp sau :
- Tìm hiểu qua GV trong trường tình hình chung về cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm,
phương tiện dùng cho hoạt động giảng dạy.
- Tìm hiểu và trò chuyện với GV hóa học để nắm được thực trạng học tập của học sinh
và phương pháp giảng dạy của GV.
Chúng tôi đã phát 100 phiếu điều tra cho các GV dạy hóa học THCS ở Quận 5 Tp. Hồ
Chí Minh (có 19 GV tham gia), Quận 11 Tp. Hồ Chí Minh (có 23 GV tham gia), lớp Đại
học Hóa môn Hóa học tại Đại học Sài Gòn (có 40 GV tham gia), lớp Cao học tại Đại học
Sài Gòn khóa 19 (có 18 GV tham gia) với nội dung :
- Các nội dung cần thiết khi thiết kế bài giảng.
- Mức độ khó khăn của các công việc trong thiết kế bài giảng.
- Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học tích cực khi dạy học hóa học.
- Mức độ sử dụng sách hướng dẫn, sách bài soạn in sẵn khi thiết kế bài giảng.
- Phương pháp, phương tiện và cách thức tổ chức hoạt động dạy học khi dạy bài luyện
tập, ôn tập.
1.6.3. Kết quả điều tra
1.6.3.1. Về tầm quan trọng của một số nội dung khi thiết kế bài giảng
Bảng 1.6. Tầm quan trọng của các công việc khi thiết kế bài giảng ở THCS
(3) (2) (1) 86% 14% 0% 61% 38% 1% 62% 32% 5%
(4) Các nội dung cần thiết khi thiết kế bài giảng 0% Xác định mục tiêu của bài học 0% Lựa chọn nội dung dạy học Lựa chọn các phương pháp dạy học 1% Lựa chọn các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học 30% 56% 13% 1% 25% 53% 20% 2% Xác định các hoạt động của giáo viên 35% 48% 15% 2% Xác định các hoạt động của học sinh 32% 36% 25% 7% Xác định cách thu thông tin phản hồi 16% 54% 25% 5% Lập trình tự các bước lên lớp 3% Thiết kế các phiếu học tập 29% 57% 11%
(1) : Rất quan trọng ; (2) : Quan trọng ; (3) : Bình thường ; (4) : Không quan trọng
1.6.3.2. Về mức độ khó khăn của các công việc khi thiết kế bài giảng
Bảng 1.7. Mức độ khó khăn của các công việc khi thiết kế bài giảng ở THCS
Các công việc cần thiết khi thiết kế bài giảng Khó
Bình thường 66% 68% 40% 56% 68% 64% 45% 74% 68% Không khó 15% 14% 9% 12% 15% 14% 16% 19% 25% 19% Xác định mục tiêu của bài học 18% Lựa chọn nội dung dạy học Lựa chọn các phương pháp dạy học 51% Lựa chọn các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học 32% 17% Xác định các hoạt động của giáo viên 22% Xác định các hoạt động của học sinh 39% Xác định cách thu thông tin phản hồi 7% Lập trình tự các bước lên lớp 7% Thiết kế các phiếu học tập
1.6.3.3. Về mức độ sử dụng và tác dụng phát huy tính tích cực của học sinh khi sử
dụng các phương pháp dạy học
Mức độ sử dụng
Thường xuyên
Đôi khi
Không sử dụng
Rất thường xuyên
Tên các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Tôi chưa hiểu lắm về phương pháp này
Phát huy tính tích cực
Không phát huy tính tích cực
Phát huy tính tích cực của học sinh Chỉ phát huy một phần tính tích cực
Bảng 1.8. Mức độ sử dụng và tác dụng của các PPDH ở THCS
0% 8% 33% 58% 29% 59% 12% 1%
0% 34% 43% 23% 38% 57% 5% 0%
0% 24% 48% 26% 2% 58% 42% 0%
6% 32% 52% 10% 78% 17% 5% 0%
7% 39% 47% 7% 72% 26% 2% 0%
8% 44% 47% 1% 22% 72% 5% 0%
25% 56% 19% 0% 85% 15% 0% 0%
2% 22% 37% 39% 27% 34% 0% 39%
2% 12% 31% 55% 11% 31% 4% 54%
16% 50% 24% 10% 59% 39% 2% 0%
35% 3% 0% 0% 52% 20% 11% 9% 13% 62% 27% 20% 0% 15% 62% 71% 68% 54% 20% 11% 32% 32% 14% 15% 0% 3% 5% 5% 0% 11% 61% 69%
2% 12% 28% 58% 21% 18% 2% 54%
Thuyết trình Đàm thoại Thí nghiệm biểu diễn Học sinh làm thí nghiệm Phương pháp nghiên cứu Phương pháp minh họa Dạy học nêu vấn đề Graph dạy học Algorit dạy học Dạy học theo nhóm nhỏ Bài tập Trò chơi Sắm vai Công não Lược đồ tư duy
1.6.3.4. Về sử dụng sách giáo khoa, sách hướng dẫn, sách tham khảo
a) Ngoài sách giáo khoa, thầy/cô thường sử dụng các loại tài liệu nào khi thiết kế
bài học? Sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng hóa học lớp 8 và lớp 9, chuẩn kiến thức hóa
học THCS, internet.
b) Khi soạn bài (thiết kế bài học), thầy/cô có thường sử dụng sách hướng dẫn hoặc
bài soạn in sẵn không? Có : 72% Không : 28 %
c) Mức độ sử dụng sách hướng dẫn, sách bài soạn của các thầy cô như thế nào?
- Thiết kế bài học giống hệt trong sách : 3%
- Tham khảo nội dung sách và thay đổi một số họat động cho phù hợp với thực tế lớp :
69%
- Tự thiết kế theo ý mình không dùng sách :28%
d) Theo thầy/cô, các bài ôn, luyện tập trong sách hướng dẫn, sách bài soạn in sẵn
đã được thiết kế như thế nào?
- Rất công phu, tỉ mỉ có thể áp dụng ngay vào việc dạy học : 3%
- Tương đối tốt, chỉ cần chỉnh sửa lại một chút là có thể áp dụng vào bài học : 49%
- Còn sơ sài, chưa đúng thực tế dạy học, nên thường nội dung tiết luyện tập, ôn tập
phải tự soạn theo ý mình không theo sách được : 48%
1.6.3.5. Về phương pháp, phương tiện dạy học
a) Phương tiện các thầy cô dùng trong giờ ôn, luyện tập là
Máy chiếu : 9% Bảng phụ, bảng nhóm : 63 %
Phiếu học tập : 47% Thí nghiệm : 7%
b) Phương pháp thầy cô dùng trong tiết luyện tập, ôn tập là
Thuyết trình : 12% Đàm thoại : 54% Trực quan : 14%
Bài tập :85% Nghiên cứu : 11% Công não : 1%
Graph dạy học : 25% Algorit dạy học : 2% Trò chơi : 25%
Sắm vai : 0% Trò chơi : 25% Lược đồ tư duy : 12%
Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ :28% Dạy học nêu vấn đề : 14%
c) Cách thầy/ cô tổ chức hoạt động dạy học trong các tiết ôn, luyện tập là
- Giáo viên thông báo tái hiện lại kiến thức là chủ yếu : 11%
- Học sinh hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên : 57%
- Giáo viên gọi một số học sinh lên để kiểm tra bài cũ và làm một số bài tập trong
SGK và SBT : 39%
- Cho học sinh bài tập về nhà làm trước, sau đó sửa bài theo yêu cầu của học sinh :
33%
- Các cách là khác của giáo viên : phát vấn kiến thức cũ rồi cho học sinh sửa bài tập,
cho học sinh làm bài tập chạy, ...
d) Theo thầy/cô, nhiệm vụ chính của tiết ôn, luyện tập là
- Kiểm tra xem học sinh đã thuộc các bài học trước đó và biết làm các bài tập chưa :
18%
- Kiểm tra xem học sinh đã hoàn thành các nhiệm vụ mà thầy/cô giao trước đó chưa :
6%
- Ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập để chuẩn bị cho những bài kiểm tra,
bài thi sắp tới : 75%
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho học sinh : 59%
1.6.4. Nhận xét chung về kết quả điều tra
Qua những kết quả điều tra ở trên, chúng tôi xin có những nhận xét sau :
- Về thực trạng thiết kế bài giảng môn hóa học : Đa số giáo viên cho rằng những nội
dung quan trọng nhất của thiết kế bài giảng là xác định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung
dạy học và lựa chọn phương pháp dạy học. Tuy nhiên, bảng điều tra giáo viên cho thấy
trong ba nội dung trên thì việc lựa chọn các phương pháp dạy học là khó hơn cả (51% giáo
viên đánh giá lựa chọn phương pháp phù hợp là khó). Thực tế cho thấy, việc lựa chọn các
phương pháp dạy học và phối hợp các phương pháp dạy học đó cho phù hợp với mục tiêu
bài học, nội dung bài học và từng đối tượng học sinh là việc không dễ dàng.
- Về việc sử dụng phương pháp dạy học : Theo các kết quả điều tra ở trên , các giáo
viên có cố gắng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực xong vì nhiều lí do tỉ lệ sử dụng
các phương pháp dạy học tích cực vẫn chưa cao ví dụ như phương pháp học sinh làm thí
nghiệm (có 52% giáo viên ít sử dụng và 10% giáo viên không sử dụng), phương pháp
nghiên cứu ( có 47% giáo viên ít sử dụng và 7% giáo viên không sử dụng) ... Ngoài ra, có
một thực tế là nhiều phương pháp còn khá mới lạ với giáo viên như : Graph dạy học, algorit
dạy học, sắm vai, công não, lược đồ tư duy.
- Về thiết kế bài luyện tập, ôn tập : 72% giáo viên được điều tra cho biết có sử dụng
sách giáo viên và sách thiết kế bài giảng khi thiết kế bài giảng môn hóa học, nhưng chỉ có
3% là thiết kế bài giống hệt , còn 69% giáo viên còn lại thì tham khảo nội dung trong sách
và chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế dạy học. Các phương pháp, phương tiện giáo viên sử
dụng trong tiết ôn luyện tập cũng chưa thực sự phong phú, các giáo viên được điều tra đều
sử dụng các phương pháp đàm thoại và bài tập là chủ yếu. Tuy có cố gắng sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực vào thiết kế bài luyện tập, ôn tập nhưng do chưa có sự phối
hợp hợp lí giữa các phương pháp cũng như việc giáo viên chưa mạnh dạn tìm hiểu và sử
dụng các phương pháp mới kích thích tính tích cực của học sinh như trò chơi, sắm vai, công
não, lược đồ tư duy và sử dụng thí nghiệm trực quan ... trong dạy tiết luyện tập đã khiến cho
khá nhiều học sinh nhàm chán với tiết luyện tập.
- Cách tổ chức tiết luyện tập, ôn tập chủ yếu là học sinh hoạt động nhóm dưới sự
hướng dẫn của giáo viên (75%) và cho một số học sinh làm bài tập (39%), sửa bài tập (33%)
điều này hoàn toàn phù hợp với nhận thức của giáo viên về nhiệm vụ chính của tiết ôn tập,
luyện tập là ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập để chuẩn bị cho những bài kiểm
tra, bài thi sắp tới (75%). Chính tâm lý của giáo viên còn chịu áp lực của khoa cử đã khiến
tiết dạy chủ yếu là giải bài tập (phương pháp này được 85% giáo viên sử dụng, nhiều hơn so
với các phương pháp khác rất nhiều).
Nhìn chung, giáo viên gặp những khó khăn trở ngại trong việc lựa chọn các phương
pháp phát huy tính tích cực của học sinh khi thiết kế bài giảng, đặc biệt là kiểu bài luyện
tập, ôn tập. Nguyên nhân là giáo viên chưa sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hoặc
chỉ sử dụng lặp đi lặp lại một vài phương pháp dạy học tích cực trong các tiết luyện tập đã
khiến cho tiết luyện tập, ôn tập vốn đã nặng nề về kiến thức, lại thêm nhàm chán đối với học
sinh. Ngoài ra, trên thực tế, việc thiết kế bài giảng thường chỉ để đối phó với công tác kiểm
tra hồ sơ, sổ sách. Qua tiếp xúc và trò chuyện với nhiều giáo viên thì việc thiết kế bài giảng
là việc không quan trọng, giáo viên chỉ cần sao chép những tài liệu này từ mạng internet
hoặc các bạn bè đồng nghiệp để đối phó với công tác thanh kiểm tra hồ sơ, chỉ khi nào phải
lên tiết dự giờ, thì lúc đó giáo viên mới thực sự chú trọng với công việc kiểm tra. Trên thực
tế, công việc của một người giáo viên phải làm không hề nhẹ nhàng, những công tác “soạn,
giảng, chấm, trả” luôn song hành cùng người giáo viên. Chính vì thế, đề tài “Thiết kế bài
ôn, luyện tập hóa học lớp 9 theo hướng dạy học tích cực” hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé
vào việc đổi mới dạy học hóa học và là một tài liệu hữu ích với quí thầy cô đặc biệt là thầy
cô đang dạy hóa học THCS .
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài bao gồm:
1. Lịch sử của vấn đề.
2. Khái niệm quá trình dạy học bao gồm khái niệm dạy và học, các thành phần của quá
trình dạy học.
3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học bao gồm : nhu cầu đổi mới
phương pháp dạy học hóa học, những định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học,
xu hướng đổi mới phương pháp dạy học và vai trò của người giáo viên để phù hợp với định
hướng về đổi mới phương pháp dạy học đó
4. Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực đã đề cập đến tính tích cực và tính tích cực
trong học tập, một số trường phái về dạy học tích cực. Từ đó tìm hiểu về khái niệm của
phương pháp dạy học tích cực và giới thiệu một số phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy
học tích cực ở trường phổ thông.
5. Lý luận cơ bản về bài luyện tập, ôn tập môn hóa học bao gồm đặc điểm bài luyện
tập, ôn tập; hệ thống bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học phổ thông; ý nghĩa,
tầm quan trọng của bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học phổ thông và những
điểm cần lưu ý khi dạy bài luyện tập, ôn tập môn hóa học.
6. Đã điều tra và phân tích thực trạng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực
và việc thiết kế bài học hóa học ở trường THCS.
Chương 2 : THIẾT KẾ BÀI ÔN, LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 9 [18]
2.1.1. Mục tiêu môn hóa học lớp 9
Mục tiêu của môn hóa học ở trường THCS là giúp cho học sinh một hệ thống kiến
thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học, hình thành ở các em một số kĩ
năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, phát triển năng lực nhận thức, năng
lực hành động, chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào cuộc sống.
Trên cơ sở những mục tiêu chung đó, môn hóa học lớp 9 có những mục tiêu cụ thể như
sau :
• Về kiến thức :
- Học sinh biết những tính chất hóa học chung của mỗi hợp chất vô cơ : oxit, axit,
bazơ, muối và của các đơn chất kim loại, phi kim.
- Biết tính chất, ứng dụng, điều chế của một số chất cụ thể về vô cơ, về hữu cơ.
- Hiểu mối quan hệ về tính chất hóa học giữa đơn chất và hợp chất, giữa các hợp
chất với nhau ; mối quan hệ giữa thành phần và cấu tạo phân tử với tính chất hóa
học của các hợp chất hữu cơ.
- Biết vận dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại, bảng tuần hoàn tính chất của
các nguyên tố hóa học ; thuyết cấu tạo nguyên tử ; vận dụng biện pháp bảo vệ đồ
dùng bằng kim loại không bị ăn mòn.
- Biết các chất hóa học còn gây ra sự ô nhiễm môi trường và biện pháp bảo vệ môi
trường.
• Về kĩ năng :
- Biết tiến hành những thí nghiệm hóa học đơn giản.
- Biết vận dụng những kiến thức hóa học đã học để từng bước có thể giải thích một
số hiện tượng hóa học, một số thí nghiệm hóa học.
- Biết viết công thức, phương trình hóa học, giải bài tập hóa học.
• Về thái độ tình cảm :
Học sinh có hứng thú, ham thích học môn hóa học, có niềm tin khoa học ; có ý thức
tuyên truyền và vận dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong đời sống, sản xuất ; rèn luyện
phẩm chất, thái độ cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, có tinh thần hợp tác
trong học tập.
2.1.2. Nội dung chương trình hóa học lớp 9 hiện nay
Tổng số tiết học : 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết.
Học kì I : 2 tiết/tuần x 18 = 36 tiết ; học kì II : 2 tiết/tuần x 17 = 34 tuần
Bảng 2.1. Phân bố các tiết học trong chương trình hóa học lớp 9
Loại hình Số tiết % Lí thuyết 47 67% Luyện tập 6 8,6% Thực hành 7 10% Ôn tập 4 5,8% Kiểm tra 6 8,6%
2.1.2.1. Cấu trúc chương trình
Chương trình Hóa học lớp 9 gồm 5 chương :
Chương I : Các loại hợp chất vô cơ : 19 tiết (13 tiết lí thuyết, 2 tiết luyện tập, 2 tiết
thực hành, 2 tiết kiểm tra).
Chương II : Kim loại : 11 tiết (7 tiết lí thuyết, 1 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành, 1 tiết
ôn tập, 1 tiết kiểm tra).
Chương III : Phi kim – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học : 12 tiết (9
tiết lí thuyết, 1 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra).
Chương IV : Hidrocacbon – Nhiên liệu : 11 tiết (9 tiết lí thuyết, 1 tiết luyện tập, 1 tiết
thực hành, 1 tiết kiểm tra).
Chương V : Dẫn xuất hidrocacbon – Polime : 16 tiết (10 tiết lí thuyết, 3 tiết luyện tập,
2 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra).
2.1.2.2. Nội dung
Bảng 2.2. Nội dung chương trình hóa học lớp 9
HÓA HỌC VÔ CƠ Chương I Các hợp chất vô cơ
- Tính chất hóa học chung của oxit. Một số oxit quan trọng : CaO, SO2. - Tính chất hóa học chung của axit. Một số axit quan trọng : HCl, H2SO4. - Tính chất hóa học chung của bazơ. Một số bazơ quan trọng : NaOH, Ca(OH)2. Khái niệm về thang pH. - Tính chất hóa học chung của muối. Một số muối quan trọng : NaCl, KNO3. Phân bón hóa học.
Chương II Kim loại
Chương III Phi kim
Chương IV Hidrocacbon Nhiên liệu
HÓA HỌC HỮU CƠ
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại. - Dãy hoạt động hóa học của kim loại. - Một số kim loại quan trọng : Al, Fe. - Khái niệm về hợp kim sắt : gang, thép. - Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của phi kim. -Một số phi kim quan trọng : clo, cacbon, silic. - Một số hợp chất quan trọng của cacbon. Sơ lược về công nghiệp silicat. - Sơ lược bề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Một số khái niệm về hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ. - Một số hidrocacbon đơn giản. - Sơ lược về dầu mỏ, khí thiên nhiên ; nhiên liệu. - Nghiên cứu về các dẫn xuất hidrocacbon tiêu biểu : rượu etylic, axit axetic, chất béo, các gluxit, protein. - Sơ lược về polime. Chương V Dẫn xuất của hidrocacbon Polime
2.1.3. Cấu trúc và nội dung sách giáo khoa hóa học lớp 9
2.1.3.1. Cấu trúc
Sách giáo khoa hóa học lớp 9 gồm 5 chương, 56 bài :
- Chương I : Các loại hợp chất vô cơ. (14 bài)
- Chương II : Kim loại. (10 bài)
- Chương III : Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. (9 bài)
- Chương IV : Hidrocacbon. Nhiên liệu. (10 bài)
- Chương V : Dẫn xuất. (13 bài)
2.1.3.2. Một số nội dung mới
Để tăng tính thực hành và ứng dụng, tính cập nhật, sách giáo khoa hóa học lớp 9 đã
được đưa vào một số nội dung mới chủ yếu là các chất cụ thể, các hiện tượng, phản ứng hóa
học làm rõ hơn tính chất của các chất.
Bảng 2.3. Một số nội dung mới trong sách giáo khoa hóa học lớp 9
Nội dung
TT 1 Vị trí trong sách giáo khoa Bài 1 – Chương I
2 Bài 4 – Chương I
Oxit trung tính. Axit clohidric ; nhận biết axit sunfuric và muối sunfat. Canxi hidroxit ; thang pH
3 4 Một số muối quan trọng : NaCl, KNO3. 5 Bài 8 – Chương I Bài 10 – Chương I Bài 11 – Chương I
6 Bài 17 – Chương I
7 Bài 31 – Chương I
8 Chương IV
9 Chương V
Phân vi lượng. Dãy hoạt động hóa học của kim loại (thành bài riêng, học kĩ hơn) Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học : dạng bảng dài, vận dụng cấu tạo nguyên tử (hạt nhân nguyên tử, lớp vỏ electron của nguyên tử) để giải thích sự biến thiên tính chất các nguyên tố (học 2 tiết). Hidrocacbon. Nhiên liệu : thành một chương. Khái niệm về hợp chất hữu cơ, cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, metan, etylen, axetilen, benzen, dầu mỏ và khí thiên nhiên, nhiên liệu : tách thành từng bài học riêng và học kĩ hơn. Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime : thành một chương. Rượu etylic, axit axetic, chất béo, mối liên hệ giữa rượu etylic, axit axetic, chất béo, glucozo, saccarozo, tinh bột và xenlulozơ, … : tách thành từng bài riêng học kĩ hơn.
2.1.3.3. Cấu trúc hình thức của sách giáo khoa
Sách giáo khoa hóa học lớp 9 được biên soạn theo hướng tăng kênh hình, giảm kênh
chữ. kênh hình thực sự là nguồn thông tin, với tỉ lệ chiếm 30% diện tích trang sách với màu
đẹp, thực sự đã làm cho cuốn sách giáo khoa hóa học lớp 9 trở nên sinh động, hấp dẫn. Mục
“Em có biết” cuối những bài thích hợp cung cấp cho học sinh những tư liệu tham khảo, kiến
thức thực tế liên quan đến nội dung bài học một cách khá phong phú, làm tăng tính thực
tiễn, cập nhật của sách giáo khoa. Trong số 56 bài của sách giáo khoa hóa học lớp 9 có tới
22 bài có mục “Em có biết” giúp học sinh học tập hứng thú hơn.
2.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU TRONG BÀI ÔN, LUYỆN TẬP
Khi tiến hành bài dạy luyện tập, ôn tập, giáo viên có thể sử dụng các phương pháp sau
:
- Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề : Phương pháp này được áp dụng phổ biến cho
các bài ôn tập cuối kì, cuối năm học, … Với yêu cầu trong một khoảng thời gian ngắn (1 – 2
tiết học) cần phải hệ thống hóa kiến thức trong một học kì, một năm học … Bài thuyết trình
nêu vấn đề của học sinh sẽ là hình mẫu của hoạt động nhận thức, tư duy và vận dụng linh
hoạt kiến thức đối với học sinh.
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi : Phương pháp dạy học này được sử dụng phổ biến
trong các giờ luyện tập, ôn tập. Các hoạt động củng cố, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức và
rèn luyện các kĩ năng của học sinh được điều khiển bằng hệ thống câu hỏi do giáo viên đã
chuẩn bị từ trước. Thông qua các câu trả lời của học sinh mà giáo viên xác định được tình
trạng kiến thức, mức độ nhận thức, sự hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức của học
sinh. Qua đó, giáo viên điều chỉnh nội dung cần luyện tập, ôn tập và chỉnh lí những kiến
thức chưa chính xác, bổ sung những hiểu biết chưa đầy đủ ở học sinh.
- Phương pháp graph dạy học : Phương pháp này có tính khái quát cao giúp giáo viên
hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên hệ các kiến thức dưới dạng sơ đồ trực quan. Sử dụng
phương pháp graph khi ôn tập có thể hệ thống một khối lượng lớm kiến thức.
- Phương pháp thí nghiệm hóa học trong bài luyện tập, ôn tập : Trong giờ luyện tập, ôn
tập giáo viên thường ít sử dụng thí nghiệm hóa học nên không khí giờ học thường căng
thẳng và nặng nề vì vậy ta có thể làm thí nghiệm hóa học hoặc các thí nghiệm ảo để nâng
cao hứng thú và tính ích cực nhận thức của giáo viên.
- Bài tập hóa học : Bài tập hóa học được coi là một phương pháp dạy học có hiệu quả
và được sử dụng nhiều trong các giờ luyện tập, ôn tập với mục đích rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức, giải các bài tập đặc thù của hóa học và phát triển năng lực nhận thức, năng
lực tư duy cho học sinh.
- Phương pháp hoạt động nhóm : Đây là phương pháp rất hiệu quả khi giáo viên giao
công việc cho học sinh chuẩn bị trước, cả giáo viên và học sinh chủ động về mặt thời gian
trong tiết học. Ngoài ra sử dụng phương pháp này còn tập cho học sinh có kĩ năng sinh hoạt
nhóm, kĩ năng trình bày trước đám đông, bước đầu tập nghiên cứu khoa học.
- Phương pháp trò chơi : Đây là phương pháp giúp học sinh học mà chơi, chơi mà học,
giúp tiết học sôi nổi, học sinh hứng thú trong học tập và yêu thích bộ môn.
2.3. CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ BÀI ÔN, LUYỆN TẬP THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
Khi thiết kế bài luyện tập, ôn tập, cần chú ý những nguyên tắc sau :
- Không biến tiết luyện tập, ôn tập thành tiết sửa bài tập. Tiết luyện tập, ôn tập không
phải là tiết sửa bài tập nên giáo viên đừng biến tiết luyện tập, ôn tập thành những tiết
sửa bài tập để tránh sự đơn điệu, nhàm chán trong các tiết này.
- Cần xác định mục tiêu về kiến thức, kỹ năng cho bài ôn, luyện tập thật rõ ràng.
- Lựa chọn nội dung phù hợp với đối tượng học sinh, với mục tiêu đề ra và với yêu cầu
bài kiểm tra (vì các tiết luyện tập, ôn tập thường được sắp xếp trước các bài kiểm
tra).
- Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học sao cho phát huy tính tích cực của
học sinh. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, đàm thoại gợi mở, dạy học
theo hoạt động, graph dạy học và phương pháp trò chơi là những phương pháp có
hiệu quả trong việc phát huy tính tích cực của học sinh.
- Thiết kế các hoạt động của giáo viên và học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung và
phương pháp.
- Phần chuẩn bị của giáo viên và học sinh cần phải cụ thể và chi tiết. Nội dung trong
bài luyện tập, ôn tập khá nhiều nên trước các tiết luyện tập, ôn tập cần có sự chuẩn bị
chu đáo, giáo viên cần soạn phiếu học tập và một số bài tập cho học sinh làm trước ở
nhà.
- Chú ý đến tính đặc thù của bài ôn, luyện tập khi thiết kế phần kiểm tra bài cũ và phần
củng cố. Phần kiểm tra bài cũ không cần phải tách riêng như những kiểu bài lên lớp
khác, trong tiết luyện tập, ôn tập, giáo viên có thể phát vấn học sinh kiến thức cũ rồi
làm các bài tập liên quan. Phần củng cố không nhất thiết đặt cuối bài, giáo viên có
thể linh hoạt củng cố từng phần.
- Chú ý sắp xếp thời gian hợp lí (vì các tiết luyện tập, ôn tập thường có phần nội dung
khá dài).
2.4. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI LUYỆN TẬP, ÔN TẬP THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
Có 7 bước thiết kế bài luyện tập, ôn tập :
Bước 1 : Xác định mục tiêu bài giảng
Mục tiêu bài giảng là lời tuyên bố của giáo viên về những gì học sinh phải hiểu rõ,
phải nắm vững, phải làm được sau khi kết thúc bài học. Nói cách khác mục tiêu của bài
giảng là lời phát biểu mô tả kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc bài học. Như vậy,
mục tiêu bài học mô tả sự thực hiện của học sinh chứ không phải sự thực hiện của giáo viên
hay qui trình giảng dạy. Mục tiêu bài học thực sự rất quan trọng, vì “Nếu bạn không biết
mình đi đâu, làm sao bạn biết mình đã tới đích?”. Khi viết mục tiêu cần lưu ý :
- Mục tiêu dạy học cần được viết dưới góc độ người học để nhấn mạnh kết quả cuối
cùng của bài dạy là ở phía học sinh. Khi viết mục tiêu nên bắt đầu bằng những câu
tương tự như : “ Sau khi học bài này, học sinh có khả năng : … ”.
- Mục tiêu phải bao gồm 3 thành phần : kiến thức, kỹ năng, thái độ.
- Mục tiêu luôn luôn bắt đầu bằng những động từ chỉ đúng năng lực thực hiện của
người học và có thể xác định được, đo đạc được.
- Mục tiêu phải có các tiêu chí để đo.
• Các tiêu chí của mục tiêu theo Geoffrey Petty :
Hình 2.1. Các tiêu chí của mục tiêu theo Geoffrey Petty
• Các tiêu chí của mục tiêu theo Kenneth Blanchard và Spencer Johnson : chi tiết,
cân đối, có thể đạt được, đo lường được, theo dõi được tiến độ để học sinh có thể
nhận thấy sự tiến bộ.
• Mục tiêu phải phân định rõ mức độ nắm vững tri thức (Bloom’s taxonomy).
Tóm lại, mục tiêu phải thực sự rõ ràng. Mục tiêu phải rõ ràng mới tránh được tính tùy
tiện trong dạy học, mới có thể dẫn dắt học sinh tới kiến thức một cách vững vàng, chắc
chắn.
Cũng cần phân biệt mục tiêu với mục đích. Mục đích là những khẳng định thường
được diễn đạt bằng cách nói tổng hợp và có nghĩa rộng. Mục đích thường quá chung và bao
hàm tất cả. Mục đích cũng giống như hướng đi trên la bàn, cho biết những hướng đi chung
mà người giáo viên muốn theo. Mục đích có thể chỉ cho hướng đi đúng, nhưng không cho ta
biết làm thế nào để đến được đó cũng như khi nào thì đạt đến đích. Chính vì thế khi soạn bài
chúng ta nên dùng từ mục tiêu, vì mục tiêu cụ thể hơn mục đích.
Bước 2 : Lựa chọn và xác định chính xác nội dung của bài học
Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc từ
khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp xếp một cách logíc, khoa học, đảm
bảo tính sư phạm và thực tiễn cao. Bởi vậy cần bám sát vào chương trình dạy học và sách
giáo khoa bộ môn. Tuy nhiên, khi thiết kế bài giảng giáo viên cũng cần chú ý lựa chọn nội
dung vì :
- Khối lượng tri thức phong phú nhưng thời gian một tiết lên lớp có hạn (45 phút).
- Cần phải bảo đảm tính khoa học, tính vừa sức với nhiều loại đối tượng học sinh (với
đối tượng học sinh trung bình - yếu thì giáo viên chọn những kiến thức thật sự cơ bản
còn với đối tượng học sinh khá - giỏi thì giáo viên có thể mở rộng và đào sâu kiến
thức).
Ngoài ra, việc lựa chọn và xác định chính xác nội dung bài học giúp cho giáo viên và
học sinh không bị lệch hướng vào những chi tiết vụn vặt và đối với giáo viên có thể chủ
Phải biết nên biết có thể biết
động trong việc sử dụng thời gian hợp lí cho những nội dung đó.
Hình 2.2. Sơ đồ việc xác định tầm quan trọng của nội dung kiến thức
Trong đó :
- Kiến thức phải biết : Những kiến thức trọng tâm mà học sinh phải biết để đạt được
kết quả học tập (mục tiêu).
- Kiến thức nên biết : Những kiến thức nâng cao, có thể là những kiến thức tương đối
quan trọng nhưng không nhất thiết học sinh phải biết.
- Kiến thức có thể biết : Những kiến thức mở rộng, những thông tin khác có liên quan
đến bài nhưng học sinh không nhất thiết phải biết.
Các tiêu chí để lựa chọn và cấu trúc nội dung bài học (Allan Ornstein và Frances
Hunkin) :
- Tính giá trị : nội dung cần phải hữu ích và thực tế, có thể áp dụng được, phải chứa
đựng những thông tin mới, có ích đối với người học.
- Tính khoa học : nội dung cần phải rõ ràng, chính xác, không sai sót.
- Tính vừa sức : nội dung cần phải phù hợp với trình độ, khả năng tiếp thu của người
học.
- Tính cân đối : nội dung cần phải đạt được cấu trúc cân đối giữa các phần trong bài,
giữa các bài với nhau.
- Gây được hứng thú : nội dung cần phải làm cho người học cảm thấy thú vị, ham
muốn học tập.
- Tạo ra khả năng học tập : nội dung học tập cần phải chỉ ra cho người học cách học
tập cả lý thuyết và thực hành.
- Tính hiệu quả : nội dung cần phải giúp người học đạt được kết quả tối đa một cách
kinh tế nhất.
Ngoài ra, khi chuẩn bị cho nội dung bài giảng giáo viên cũng cần chuẩn bị phần nội
dung những bài tập để học sinh làm trên lớp và những bài tập giao về nhà cho các em. Việc
lựa chọn nội dung để thiết kế bài giảng có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để
làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm các trọng
tâm, trọng điểm của bài. Tuy nhiên, cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân
thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả sách giáo khoa đã
dày công xây dựng.
Bước 3 : Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học
Lựa chọn phương pháp dạy học là một khâu cực kì quan trọng, mang ý nghĩa sống còn
của quá trình thiết kế bài giảng. Ngoài việc lựa chọn, giáo viên cũng cần phải phối hợp các
phương pháp dạy học cho phù hợp với các hoạt động học tập và phong cách học tập của học
sinh. Khi lựa chọn các phương pháp dạy học cần lưu ý :
• Mục đích dạy học, mục tiêu bài học.
• Nội dung bài học.
• Đặc trưng của môn học.
• Kiểu bài học.
• Đặc điểm lứa tuổi và trình độ học sinh.
• Thời gian cho phép và thời diểm dạy học.
• Trình độ và năng lực của giáo viên.
• Thế mạnh và hạn chế của mỗi phương pháp để phát huy tính tích cực của học sinh.
• Tạo lập và duy trì hứng thú cho học sinh.
• Trang thiết bị và phương tiện mà giáo viên sử dụng trong bài.
• Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
• Ngoài việc lựa chọn phương pháp, giáo viên cũng cần phải biết phối hợp các phương
pháp dạy học vì những lí do sau :
- Mỗi phương pháp dạy học đều có ưu, nhược điểm riêng, không có phương pháp
dạy học nào là vạn năng, việc sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học nhằm
phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mỗi phương pháp, học sinh có điều
kiện tiếp thu bài một cách thuận lợi hơn.
- Mỗi khi thay đổi phương pháp dạy học là đã thay đổi cách thức hoạt động tư duy
của học sinh, thay đổi sự tác động vào các giác quan, giúp học sinh lâu mệt mỏi.
- Mỗi học sinh khác nhau thích ứng với những phương pháp dạy học khác nhau, sử
dụng phối hợp các phương pháp sẽ giúp cho những dạng học sinh khác nhau tìm
thấy những tình huống có lợi trong các dạng hoạt động thích hợp với bản thân.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp là giáo viên đã tạo ra “cái mới”, tránh được
sự đơn điệu, nhàm chán.
- Giờ học sẽ sinh động, hấp dẫn, học sinh hứng thú và có cơ hội hoạt động tích cực
hơn.
- Góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả dạy học.
Bước 4 : Thiết kế hoạt động của giáo viên và học sinh
Cấu trúc bài luyện tập cũng tương tự như cấu trúc một bài giảng lý thuyết :
TAS TAS
TAS TAS O F F
G L O S S
Mở bài Thân bài Kết thúc
Hình 2.3. Cấu trúc của một bài giảng
Bước 4a : Thiết kế phần mở đầu bài học
"Việc bắt đầu là một nghệ thuật vĩ đại" (Longfellow – nhà thơ nổi tiếng của Mỹ).
Khi thiết kế nội dung dạy học, cần chú ý thiết kế phần mở đầu. Đôi khi giáo viên chỉ
chú ý phần thiết kế phần thân bài mà quên đi phần mở đầu, hoặc chỉ viết phần “vào bài” qua
loa cho đủ thủ tục. Thực ra, ấn tượng đầu tiên rất quan trọng. Mỗi bài học đầu cần có phần
mở đầu thuyết phục vì những phút mở đầu (3 – 5 phút) sẽ dẫn dắt cả buổi học. Thực tế đã
chứng minh rằng : muốn học sinh học tốt thì cũng cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho học
sinh. Một nhà giáo dục đã nói : “Các hạt giống ném vào mảnh đất chưa cày bừa sẽ không
cho những cây tốt. Dạy học mà không chuẩn bị cho học sinh tiếp thu sẽ chẳng đạt kết quả
cao”.
Mở đầu bài giảng là một trong những yếu tố quyết định tính toàn vẹn của bài học, có
tác dụng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo không khí hứng khởi cho các em
khi bắt đầu bài học mới. Một giờ học có phần mở đầu tốt coi như đã thành công một nửa.
Để thiết kế phần mở đầu, giáo viên có thể sử dụng công thức GLOSS :
- G – Get attention : Thu hút sự chú ý.
- L – Link with experiences : Liên hệ với những kiến thức học sinh đã biết.
- O – Outcomes : Chỉ ra những kết quả cần đạt.
- S – Structures : Cấu trúc bài học.
- S – Stimulation : Kích thích động cơ học tập.
Ghép những chữ cái đầu tiên lại, ta được chữ GLOSS cũng có nghĩa là “đánh bóng”,
nhiệm vụ của phần mở đầu bài dạy chính là “đánh bóng” cho bài dạy.
Theo công thức GLOSS thì phần mở đầu có những nhiệm vụ sau :
- Thu hút sự chú ý của học sinh, chuẩn bị cho học sinh tư thế sẵn sàng học bài mới.
- Tạo ra mối liên kết giữa bài học trước và bài học sau.
- Chỉ ra mục tiêu của bài học và những yêu cầu cần đạt được trong và sau khi kết thúc
bài học.
- Chỉ ra những kỹ năng quan trọng.
- Giới thiệu những công việc sẽ làm, dàn ý nội dung bài học để học sinh thuận tiện,
chủ động trong việc ghi nhớ.
- Giới thiệu tầm quan trọng, ý nghĩa và những lợi ích của bài học, tạo động cơ học tập.
- Kích thích tính tò mò, ham hiểu biết, khơi dậy hứng thú học tập và không khí vui vẻ
thoải mái cho học sinh khi bước vào bài mới.
Đối với mỗi bài học, giáo viên có một cách mở đầu riêng. Không có cách mở đầu nào
là tốt nhất. Bí quyết thành công là ở sự đa dạng và sáng tạo. Đôi khi, giáo viên có thế bắt
đầu bài học bằng cách làm một điều gì khác thường hay bất ngờ khiến học sinh phải ngạc
nhiên. Các kiểu mở bài thường gặp :
- Nêu lên một sự kiện bất thường về chủ đề.
- Đưa ra vài con số thống kê gây giật mình.
- Chiếu lên máy một đoạn phim có chứa thông tin đầy kịch tính.
- Viết một nửa câu lên bảng.
- Phát một loạt phiếu câu hỏi mà không cần giới thiệu.
- Đặt một câu hỏi vặn hoặc câu hỏi thách đố, khêu gợi trí tò mò.
- Kể một câu chuyện ngắn, hoặc một câu chuyện vui.
- Hát một bài hát.
- Đóng vai.
- Tạo tình huống bế tắc.
- Dẫn dắt từ kiến thức bài cũ sang bài mới.
- Liên hệ thực tế giúp học sinh có hứng thú trong học tập, mong muốn giải thích các
hiện tượng xung quanh. Cho học sinh xem các vật thật, mô hình, bức tranh …
- Tổ chức hoạt động tập thể.
- Kiểm tra bài cũ rồi từ kiến thức trong nội dung vừ kiểm tra dẫn vào bài học.
- …
Bước 4b : Thiết kế phần thân bài
Thực tế chứng minh con người chỉ có thể tập trung khoảng 15 đến 20 phút.
Hình 2.4. Đồ thị về thời gian tập trung chú ý của người học
Như vậy, khi thiết kế bài giảng nói chung, bài luyện tập, ôn tập nói riêng, ta có thể
chia bài học ra thành nhiều đoạn tùy theo nội dung của bài.
Khi thiết kế phần thân bài, giáo viên cần trả lời câu hỏi : “Học sinh cần học nội dung
gì để đạt được mục tiêu?”. Từ đó, giáo viên thiết kế hành nhiều đoạn giảng, mỗi đoạn giảng
tuân theo công thức TAS :
- T – Theory : Lý thuyết.
- A – Application : Áp dụng.
- S – Summary : Tóm tắt.
Theo công thức TAS, nội dung của mỗi đoạn giảng gồm :
Giảng lý thuyết – Vận dụng, liên hệ – Tóm tắt.
Một số điểm cần chú ý khi thiết kế các đoạn giảng :
- Xác định nội dung bài giảng và đồng thời xác định nội dung nào thực sự quan trọng
để học sinh đạt được những điều phải biết, nên biết và có thể biết.
- Lập trình tự các hoạt động để tạo sự tối ưu cho hoạt động học tập của học sinh.
- Chọn các hoạt động để chuyển tải nội dung các đoạn giảng : mỗi nội dung 1 -2 hoạt
động.
- Sau mỗi đoạn giảng cần tóm tắt kiến thức của đoạn giảng đó.
Ngoài ra, đối với bài ôn tập, do khối lượng kiến thức lớn hơn bài luyện tập rất nhiều,
nên ta có thể thiết kế bài ôn tập thành trò chơi có nhiều phần, mỗi phần trong khoảng thời
gian ngắn để giúp học sinh có hứng thú học tập và tập trung hơn. Với các bài ôn tập được
thiết kế thành trò chơi, các bước lên lớp có thể thay đổi không như các tiết lên lớp khác.
Giáo viên sẽ phải soạn và chuẩn bị nhiều bài tập và câu hỏi để tổ chức các hoạt động. Đồng
thời, giáo viên sẽ thiết kế các luật chơi và cách tính điểm cho các cá nhân và nhóm tham gia
vào trò chơi.
Bước 4c : Thiết kế phần kết thúc bài học
Thiết kế phần kết thúc bài học theo công thức OFF
- O – Outcomes : Các kết quả.
- F – Feedback : Ý kiến phản hồi.
- F – Future : Hướng tới tương lai.
Kết thúc bài là một khâu quan trọng, thể hiện tính toàn vẹn của bài học, nếu một bài
giảng mà chưa có phần kết thúc bài học thì không thể nào đánh giá là bài giảng tốt được.
Nếu như phần mở bài tạo nên dấu ấn ban đầu cho bài giảng thì phần kết thúc bài giảng tạo
nên dấu ấn sau cùng và được lưu giữ trong đầu học sinh, khiến học sinh nhớ bài lâu hơn.
Để phần kết thúc có hiệu quả, có thể áp dụng những biện pháp sau :
- Tóm tắt lại nội dung bài.
- Củng cố những kiến thức trọng tâm.
- Cô đọng lại nội dung thành dạng dễ nhớ (mã hóa kiến thức).
- Mời học sinh cho biết quan điểm.
- Chỉ ra những lĩnh vực thành công của học sinh trong các tiết học.
- Gợi cho học sinh bài giảng hôm nay gắn kết như thế nào với bài giảng sắp tới.
- Chơi một trò chơi để nhắc lại kiến thức học sinh đã học trong bài.
- Ra bài tập, dặn dò học sinh chuẩn bị cho bài học sau.
Tóm tại, công thức để thiết kế bài luyện tập, ôn tập hóa học cũng là :
GLOSS + TAS + TAS + … + OFF
Và công thức dạy học trên cũng có nhiều điểm trùng với 9 bước dạy học của Robert
Gagné :
- Thu hút sự chú ý để người học tập trung vào bài giảng.
- Định hướng và xác định rõ mục tiêu cần đạt được.
- Gợi lại kiến thức cũ liên quan đến bài học.
- Trình bày và trao đổi về nội dung bài học. Chia bài học thành nhiều phần, lựa chọn
phương pháp dạy học thích hợp với từng đối tượng.
- Hướng dẫn cách học, chốt lại những nội dung quan trọng.
- Vận dụng kiến thức.
- Nhận xét, phản hồi.
- Kiểm tra hoạt động để xem kết quả người học đạt được ở mức độ nào.
- Tăng cường ghi nhớ và chuyển hóa bằng cách cho học sinh thực hành, cung cấp thêm
thông tin.
Bước 5 : Xác định và chuẩn bị đồ dùng, phương tiện dạy học
Giáo viên cần suy nghĩ xem để đạt được mục tiêu bài học cần phải sử dụng những đồ
dùng học tập, phương tiện, thiết bị, các phiếu học tập … cần thiết nào không thể thiếu trong
tiết học. Đối với những trường có điều kiện, giáo viên có thể sử dụng những trang thiết bị
hiện đại để tăng hiệu quả của tiết học.
Giáo viên cần kiểm tra danh mục thiết bị, đồ dùng dạy học của nhà trường hoặc của cá
nhân đã tích lũy được từ trước để tận dụng hoặc phải chuẩ bị, thu thập chúng.
Giáo viên cần xác định những dụng cụ, đồ dùng dạy học nào học sinh phải chuẩn bị và
giáo viên phải chuẩn bị để liệt kê trong kế hoạch bài học.
Thu thập thông tin bổ sung cần thiết để giải thích rõ, mở rộng và đào sâu thêm nội
dung bài học (nếu có).
Các nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học :
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và các hoạt động dạy học mà
giáo viên đã xác định khi thiết kế bài giảng.
- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất nhà trường.
- Phương tiện dạy học phải có tính trực quan.
- Phương tiện dạy học phải được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.
- Khi sử dụng phương tiện dạy học cần chú ý sử dụng theo hướng phát huy tính tích
cực của học sinh.
- Khi sử dụng phương tiện dạy học cần phải sử dụng đúng cường độ.
- Cần phối hợp nhiều loại phương tiện với nhau.
Qui trình sử dụng phương tiện dạy học hóa học :
- Bước 1 : Thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và các hoạt động dạy học
để xác định các phương tiện dạy học cần thiết.
- Bước 2 : Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập gắn với phương tiện dạy học.
- Bước 3 : Tiến hành xây dựng – chuẩn bị các phương tiện dạy học.
- Bước 4 : Xác định thời điểm và các phương pháp sử dụng phương tiện trong tiết học.
- Bước 5 : Dự kiến tình huống xảy ra và các phương án xử lý tình huống khi xử dụng
phương tiện dạy học.
Bước 6 : Tạo hứng thú cho bài giảng
Nếu một bài giảng trên lớp đơn thuần chỉ được người giáo viên truyền đạt cho học sinh
bằng những ngôn ngữ khoa học thì rất khô khan làm cho học sinh khó tiếp thu và khó nhớ.
Nhất là đối với bài luyện tập, ôn tập, học sinh sẽ phải ôn, luyện lại một lượng lớn kiến thức.
Do vậy giáo viên cần chú ý tạo hứng thú học tập cho học sinh. Trong quá trình thiết kế bài
giảng, giáo viên nên tìm ra và thêm vào bài giảng nội dung gây hứng thú cho học sinh.
Một số biện pháp gây hứng thú cho học sinh :
- Gây hứng thú bằng cái mới lạ.
- Gây hứng thú bằng sự phong phú, đa dạng và luôn thay đổi.
- Gây hứng thú bằng sự bất ngờ, ngạc nhiên.
- Gây hứng thú bằng tính chất phức tạp, khó khăn, mạo hiểm, có vấn đề của kiến thức.
- Gây hứng thú bằng sự bí ẩn, bí mật, kích thích tính tò mò.
- Gây hứng thú bằng lợi ích, thiết thực, những hình ảnh tưởng tượng đến kết quả của
công việc.
- Gây hứng thú bằng sự thỏa mãn nhu cầu, đem lại cảm giác thú vị, dễ chịu.
- Gây hứng thú bằng cách tác động vào ý thức, tình cảm.
Bước 7 : Hoàn thiện bài giảng
Việc cuối cùng của quá trình thiết kế bài giảng là hoàn thiện bài giảng. Để hoàn thiện
bài giảng, giáo viên cần kiểm tra bài giảng vừa thiết kế những mặt sau :
- Chính xác, khoa học.
- Đáp ứng mục tiêu đề ra.
- Bảo đảm tính hệ thống, đủ nội dung và rõ trọng tâm.
- Phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung đã được xác định.
- Sự phối hợp giữa các phương pháp.
- Sự phối hợp giữa các phương tiện với nhau, giữa các phương tiện với nội dung,
phương pháp và các hoạt động trong bài.
- Phân chia thời gian hợp lí cho các hoạt động trong bài.
- Phát huy tính tích cực của các đối tượng học sinh.
- Kiểm tra lại cách dùng từ, lỗi chính tả và hình thức trình bày.
Sau khi kiểm tra những mặt trên thì giáo viên có thể tham kháo ý kiến đồng nghiệp và
chỉnh sửa trước khi lên lớp.
2.5. MỘT SỐ CÁC BÀI LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.5.1. Giáo án bài luyện tập 1
Bài 5
LUYỆN TẬP :
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng :
1. Về kiến thức
- Nêu được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ và axit.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa 2 loại oxit (oxit axit và oxit bazơ).
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của oxit axit, oxit
bazơ và axit.
- Vẽ được sơ đồ tính chất hóa học oxit và axit.
2. Về kỹ năng
- Làm đúng các dạng bài tập viết phương trình hóa học.
- Lập luận chặt chẽ và giải đúng các bài tập tách chất khí (là các oxit), nhận biết các
oxit và axit.
3. Về thái độ
- Cẩn thận đọc các đề bài về viết phương trình hóa học. - Cẩn thận khi viết các phương trình hóa học (chú ý cân bằng, điều kiện to, p, xúc tác
của một số phản ứng …).
- Tích cực tham gia các hoạt động mà giáo viên đề ra trong tiết học.
- Hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ mà giáo viên đề ra.
- Hứng thú với các tiết luyện tập.
- Mong muốn áp dụng các kiến thức, kỹ năng được học vào các bài tập.
4. Trọng tâm bài học
- Ôn lại lý thuyết về tính chất hóa học oxit và axit.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến tính chất hóa học oxit và axit.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm.
- Bài tập hóa học.
- Nêu vấn đề.
- Thí nghiệm trực quan.
- Trò chơi.
III. CHUẨN BỊ
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giáo án điện tử.
- Dụng cụ và hóa chất nhận biết axit clohiđric và axit sunfuric.
- Phiếu học tập.
- Bút lông, bảng nhóm, nam châm.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (5 phút)
Giáo viên mở đầu bài giảng bằng câu chuyện :
CHỈ ĐƠN GIẢN LÀ TÔI ỨNG DỤNG HÓA HỌC
Năm 1943 Niels Bohr – nhà vật lý học người Đan Mạch, để thoát khỏi tay bọn Đức
quốc xã, ông phải rời khỏi Copenhangen. Nhưng trong tay ông còn có hai huy chương
Nobel bằng vàng của các bạn đồng nghiệp là James Franck (Mỹ) và Max Laue. (Huy
chương Nobel của Bohr đã được đưa ra khỏi Đan Mạch trước đó).
Không muốn liều mang các huy chương này theo mình, nhà bác học bèn hòa tan
chúng trong nước cường toan (hỗn hợp của HNO3 và HCl) vào các chai “không có gì đáng
chú ý” và đặt chúng vào một trên sàn nhà – nơi có nhiều chai lọ bụi bặm bám đầy. Sau
chiến tranh, khi trở lại phòng thí nghiệm của mình, trước tiên Bohr tìm cái chai quý báu đó
và theo yêu cầu của ông, những người cộng sự đã tách vàng ra rồi làm lại hai tấm huy
chương. Đáp lại sự cảm kích của các chủ nhân của hai tấm huy chương, Niels Bohr chỉ nói:
“Đơn giản là tôi ứng dụng hóa học mà thôi”.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về câu chuyện vừa kể. Sau đó, giáo viên tổng kết
: Nhờ trí thông minh và sự hiểu biết về tính chất hóa học của axit mà nhà vật lý Niels Bohr
đã qua mặt được bọn Đức quốc xã. Hôm nay, để nhắc lại những tính chất hóa học đã học
của oxit và axit, chúng ta cùng tiến hành bài luyện tập.
B & C. Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới (31 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Hệ thống lại tính chất hóa học của oxit và axit (13 phút)
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Yêu cầu các nhóm chọn 1 trong 4 hình - Đại diện nhóm chọn tấm hình của
nhóm mình và đọc yêu cầu đằng sau tấm (ở trên màn chiếu), lật các hình lên và
hình đó. đọc yêu cầu đặt sau 4 hình đó.
- 4 yêu cầu dưới các tấm hình đó là :
nêu tính chất hóa học của oxit axit, nêu
tính chất hóa học của oxit bazơ, nêu tính
chất hóa học của axit và nêu tính chất
hóa học của axit sunfuric đặc.
- Học sinh được chỉ định thực hiện yêu - Chỉ ra một học sinh bất kì trong mỗi
cầu. nhóm thực hiện yêu cầu của nhóm mình
trong 1 phút.
- Hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2
phút và xây dựng sơ đồ về tính chất hóa viên.
học của oxit axit, oxit bazơ, axit và viết
các phương trình minh họa.
Hoạt động 2 : Rèn luyện kỹ năng giải bài tập (18 phút)
- Yêu cầu học sinh giải bài tập 1: Có
những oxit sau : SO2, CuO, Na2O, CO2.
Hãy chọn ra những chất tác dụng được
với
a) nước, tạo thành dung dịch axit.
b) nước, tạo thành dung dịch bazơ.
c) axit clohiđric.
d) natri hidroxit.
- Hoạt động nhóm. - Chia bài tập cho các nhóm : nhóm 1
câu a, nhóm 2 câu b, nhóm 3 câu c,
nhóm 4 câu d.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
- Yêu cầu học sinh giải bài tập 2: Khí
CO được dùng làm chất đốt trong công
nghiệp, có lẫn tạp chất là các chất khí
CO2 và SO2. Làm thế nào có thể loại bỏ
được những tạp chất ra khỏi CO bằng
hóa chất rẻ tiền nhất ? Viết các phương
trình hóa học.
- Hướng dẫn HS : Muốn loại bỏ chất khí
(tách chất khí ra khỏi hỗn hợp), ta cho
hỗn hợp khí đi qua dung dịch tác dụng
- dung dịch Ca(OH)2. được với chất khí cần loại bỏ.
- Vậy muốn loại bỏ khí CO2, SO2 ra
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi khỏi hỗn hợp ta sẽ dẫn hỗn hợp khí qua
kết quả vào bảng nhóm. dung dịch nào?
- Yêu cầu học sinh giải bài tập 3 : Có 3
lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các
dung dịch : HCl, H2SO4 và NaCl. Các
nhóm hãy tiến hành các thí nghiệm để
nhận biết hóa chất đựng trong mỗi lọ.
- Nhận xét kết quả và tính điểm cho các
- Viết phương trình hóa học vào bảng nhóm.
nhóm. - Yêu cầu học sinh giải bài tập 4 : bài tập
5 trang 21 sách giáo khoa.
- Các nhóm sẽ viết các phương trình hóa
học vào bảng nhóm mình. Sau 10 phút,
GV sẽ chấm điểm, mỗi phương trình hóa
học viết đúng sẽ được tính 10 điểm.
D. Củng cố (7 phút)
Các nhóm có 1 phút để thảo luận và chọn câu trả lời, hết 1 phút các nhóm sẽ đưa bảng
chữ cái A, B, C, D. Mỗi câu trả lời đúng các nhóm sẽ được tính 10 điểm.
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, ta có thể điều chế lưu huỳnh đioxit từ cặp chất
A. K2SO3 và H2SO4. B. K2SO4 và HCl.
C. Na2SO3 và NaOH. D. Na2SO4 và CuCl2.
Câu 2 : Có hỗn hợp khí gồm CO2 và O2. Để thu được khí O2 từ hỗn hợp trên, ta có thể
dẫn hỗn hợp khí đi qua
A. dung dịch HCl. B. dung dịch H2SO4.
C. dung dịch NaCl. D. dung dịch Ca(OH)2.
Câu 3 : Để nhận biết 2 dung dịch H2SO4 và Na2SO4 đựng trong 2 lọ mất nhãn, ta có
thể dùng
A. quì tím. B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch HCl. D. dung dịch BaCl2.
Câu 4 : Để nhận biết 2 dung dịch H2SO4 và HCl đựng trong 2 lọ mất nhãn, ta có thể
dùng
A. quì tím. B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch HCl. D. dung dịch BaCl2.
Câu 5 : Oxit không tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
B. CO. A. CO2. C. SO3. D. SO2.
Câu 6 : Kim loại không tác dụng được với dung dịch H2SO4 2M là
A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Cu.
Tổng kết : Nhận xét tiết học và tính điểm cho các nhóm, phát quà cho các nhóm và cá
nhân hoạt động tốt.
E. Hướng dẫn về nhà : Yêu cầu học sinh :
- Học thuộc lòng tính chất hóa học của oxit và axit.
- Hoàn chỉnh các bài tập mà giáo viên đã hướng dẫn trên lớp.
- Làm bài tập 1, 2, 4 trang 21 SGK.
- Xem trước phần I của bài 6.
2.5.2. Giáo án bài luyện tập 2
Bài 13 :
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1 :
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. MỤC TIÊU
Sau khi học bài này, học sinh có khả năng :
1. Kiến thức
- Kể tên các loại hợp chất hữu cơ.
- Phân loại được các hợp chất vô cơ.
- Viết lại được sơ đồ tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
- Nêu được ví dụ về các loại hợp chất vô cơ.
- Viết đúng các phương trình hóa học minh họa cho các tính chất hóa học của các
hợp chất vô cơ.
- Làm được các bài tập trong sách giáo khoa.
2. Kỹ năng
- Lập luận chặt chẽ và logic khi giải các bài tập định tính về các hợp chất vô cơ.
- Làm được các bài tập tính theo phương trình hóa học trong chương 1.
3. Thái độ
- Chấp nhận, trật tự, lắng nghe khi giáo viên đang giảng bài.
- Tham gia tích cực những hoạt động học tập do giáo viên đề ra.
- Hợp tác với các học sinh khác trong cùng nhóm học tập.
- Mong muốn áp dụng những kiến thức thu được vào các bài tập khác.
4. Trọng tâm bài học
- Hệ thống lại cách phân loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữa các hợp chất vô
cơ.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến tính chất hóa học của các
hợp chất vô cơ.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Grap dạy học.
- Nêu vấn đề.
- Hoạt động nhóm.
- Bài tập hóa học.
III. CHUẨN BỊ
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Chuẩn bị các bảng phụ : phân loại các hợp chất hữu cơ, tóm tắt tính chất hóa học
của các hợp chất hữu cơ.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Ổn định lớp và mở đầu bài học (5 phút)
Giáo viên mở đầu bài giảng bằng trò chơi “Tôi là ai?”. Giáo viên mời hai học sinh tình
nguyện tham gia trò chơi. Giáo viên giới thiệu luật chơi : hai người tình nguyện sẽ đứng
trên bảng và quay lưng về phía cả lớp, đằng sau lưng của họ là công thức của hai chất.
Nhiệm vụ của hai người chơi là đặt câu hỏi có hay không để tìm ra công thức hóa học chất
ở sau lưng. Cả lớp có nhiệm vụ trả lời có hoặc không với mỗi câu hỏi đặt ra. Nếu trả lời có
thì người chơi được chơi tiếp, nếu câu trả lời không thì đến lượt bạn tiếp theo chơi. Giáo
viên chỉ chọn trong những chất mà học sinh được học trong những bài trước.
B & C. Kiểm tra bài cũ và giảng bài mới (38 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Ôn tập phân loại hợp chất vô cơ (5 phút)
- Có mấy loại hợp chất vô cơ? Kể tên. - Có 4 loại hợp chất vô cơ : oxit, axit,
- Giới thiệu sơ đồ : bazơ, muối.
- Giao nhiệm vụ mỗi nhóm :
• Nhóm 1 : Axit có mấy loại? Cho ví dụ.
• Nhóm 2 : Bazơ có mấy loại? Cho ví
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được dụ.
giao. • Nhóm 3 : Oxit có mấy loại? Cho ví dụ.
• Nhóm 4 : Muối có mấy loại? Cho ví
dụ.
- Như vậy, trong chương 1, chúng ta đã
nghiên cứu về 4 loại hợp chất vô cơ về
các mặt : tính chất vật lý, tính chất hóa
học, điều chế và ứng dụng.
Hoạt động 2 : Ôn tập tính chất hóa học giữa các hợp chất vô cơ (18 phút)
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện bắt thăm - Nhóm cử đại diện lên bốc thăm.
và thực hiện yêu cầu của mỗi lá thăm.
Những yêu cầu đó là :
• Nêu tính chất hóa học của oxit và viết
phương trình hóa học minh họa.
• Nêu tính chất hóa học của axit và viết
phương trình hóa học minh họa.
• Nêu tính chất hóa học của bazơ và viết
phương trình hóa học minh họa.
• Nêu tính chất hóa học của muối và viết
phương trình hóa học minh họa.
- Các nhóm làm việc theo kết quả bốc - Yêu cầu các nhóm thực hiện việc của
thăm. mình vào bảng nhóm.
- Các nhóm kẻ sơ đồ vào bảng nhóm và - Dựa vào tính chất hóa học, các nhóm
hãy điền vào chất vào các mũi tên ở sơ đồ hoàn chỉnh sơ đồ.
sau, viết kết quả vào bảng nhóm.
- Giáo viên nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của các nhóm.
Hoạt động 3 : Làm bài tập (15 phút)
- Yêu cầu học sinh giải bài tập:
Để một mẩu natri hidroxit trên tấm
kính trong không khí, sau vài ngày thấy
có chất rắn màu trắng phủ bên ngoài.
Nếu nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào chất
rắn trắng thấy có khí thoát ra, khí này
làm đục nước vôi trong. Chất rắn màu
trắng là sản phẩm phản ứng của natri
hidroxit với chất nào sau đây ? Giải thích
và viết phương trình hóa học minh họa.
a) Oxi trong không khí.
b) Hơi nước trong không khí.
c) Cacbon đioxit và oxi trong không khí.
d) Cacbon đioxit và hơi nước trong không
khí.
e) Cacbon đioxit trong không khí.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3
phút và viết kết quả vào bảng nhóm. - Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu các nhóm giải thích ngắn gọn
đáp án mà nhóm đã chọn. - Giải thích sự lựa chọn của nhóm
- Giải thích : NaOH có tác dụng với dung
dịch HCl, nhưng không giải phóng khí. mình.
Để có khí bay ra làm đục nước vôi, thì
NaOH đã tác dụng với chất nào đó trong
không khí tạo ra hợp chất X. Hợp chất
này tác dụng với dung dịch HCl sinh ra
khí CO2. Hợp chất X phải là muối
cacbonat Na2CO3, muối này được tạo
thành do NaOH đã tác dụng với cacbon
đioxit CO2 trong không khí.
- Nêu đề bài :
Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol
CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20
gam NaOH. Lọc hỗn hợp các chất sau
phản ứng, được kết tủa và nước lọc. Nung
kết tủa đến khi khối lượng không đổi.
a) Viết các phương trình hóa học.
b) Tính khối lượng chất rắn thu được sau
khi nung.
c) Tính khối lượng các chất tan có trong
nước lọc.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và viết bài
giải của nhóm mình vào bảng nhóm.
- Thảo luận nhóm và làm bài vào bảng - Nhận xét bài giải của các nhóm.
nhóm. - Sửa bài.
a)
- Sửa bài vào vở. CuCl2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + 2NaCl
0t→ CuO + H2O
Cu(OH)2
=
=
=
n
0,5(
mol
)
NaOH
+
m M
20 + 23 16 1
b)
0, 2 1
0,5 2
Lập tỉ lệ : ⇒ NaOH dư, tính <
theo CuCl2.
CuCl2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + 2NaCl
1mol 2 mol 1 mol 2 mol
0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol 0,4 mol
0t→ CuO + H2O
Cu(OH)2
1mol 1 mol 1 mol
0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol
- Khối lượng của chất rắn sau phản ứng
(CuO) : mCuO=n.M=0,2.(64+16)=16(g)
- Chất tan có trong nước lọc : NaOH dư,
NaCl.
- Khối lượng NaOH dư :
mNaOH = n.M = (0,5-0,4).(23+16+1)=4(g)
- Khối lượng NaCl được tạo thành :
mNaCl = n.M = 0,4.(23+35,5) = 23,4 (g)
Tổng kết : Nhận xét tiết học, tuyên dương các nhóm và cá nhân hoạt động tốt.
D. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc lòng tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ và muối.
- Hoàn chỉnh những bài tập mà giáo viên đã hướng dẫn trên lớp.
- Xem trước phần I bài 14.
2.5.3. Bài luyện tập 3
Bài 22
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2 : KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ đạt được:
a) Kiến thức
- Nêu đúng dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Nêu được ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Nêu được tính chất hóa học của kim loại.
- Viết được những phương trình hóa học minh họa cho những tính chất hóa học của
kim loại.
- So sánh sự giống nhau và nhau về tính chất hóa học của nhóm và sắt.
- Viết đúng các phương trình hóa học của kim loại.
- Làm các bài tập hóa học.
b) Kỹ năng
- Lập luận để xác định phản ứng hóa học có xảy ra hay không?
- Biện luận để xác định vị trí các kim loại trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Chọn đúng chất để viết phương trình hóa học theo chuỗi.
c) Thái độ
- Chấp nhận, trật tự, lắng nghe khi giáo viên đang giảng bài.
- Tham gia tích cực những hoạt động học tập do giáo viên đề ra.
- Hợp tác với các học sinh khác trong cùng nhóm học tập.
- Mong muốn áp dụng những kiến thức mình thu được vào các bài tập khác.
d) Trọng tâm bài học
- Củng cố những ý nghĩa về dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Hệ thống lại những tính chất hóa học của kim loại.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến tính chất hóa học của kim loại và
dãy hoạt động hóa học của kim loại.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề.
- Hoạt động nhóm.
- Bài tập hóa học.
- Thí nghiệm trực quan.
- Trò chơi.
III. CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Chuẩn bị phiếu học tập và dặn dò học sinh làm bài tập trong phiếu học
tập.
- Học sinh : Làm bài tập trong phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
I. Kiến thức cần nhớ
1. Tính chất hóa học của kim loại
a. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
…………………………………………………………………………………….
* Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b. Tính chất hóa học của kim loại
- Tác dụng với phi kim :
* Tác dụng với oxi :
* Tác dụng với phi kim khác :
- Tác dụng với nước :
- Tác dụng với dung dịch axit :
- Tác dụng với dung dịch muối :
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau
Nhôm Sắt
- Có những tính chất hóa học của ……………………………………… Giống - Không phản ứng với ………………………………………………….
- Khi tham gia phản ứng, nhôm tạo - Khi tham gia phản ứng, sắt tạo
thành hợp chất trong đó nhôm có thành hợp chất trong đó sắt có hóa
Khác hóa trị ……… trị ………….
- Nhôm phản ứng………………… - Sắt không phản ứng …………….
…………………………………… ……………………………………
3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép (SGK)
4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn (SGK)
II. Bài tập
Bài 1 : Có 4 kim loại: A, B, C, D đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết
rằng:
- A và B tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí hiđro.
- C và D không có phản ứng với dung dịch HCl.
- B tác dụng với dung dịch muối của A và giải phóng A.
- D tác dụng được với dung dịch muối của C và giải phóng C.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần).
a) B, D, C, A ; b) D, A, B, C ; c) B, A, D, C ;
d) A, B, C, D ; e) C, B, D, A.
Bài 2 (Bài 2/69 SGK) : Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có phản ứng? Không
phản ứng?
a) Al và khí Cl2. b) Al và HNO3 đặc nguội.
c) Fe và H2SO4 đặc nguội. d) Fe và dung dịch Cu(NO3)2.
Bài 3 : Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết
từng kim loại. Các dụng cụ, hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận
biết.
(1) →
(2) →
(3) →
(4) →
AlCl 3
Al(OH) 3
Al O 2 3
a) Al (5)
3
Al O 3 2 (6) → → Al (1) →
AlCl (2) →
(3) →
b) Fe
FeCl
FeSO 4
2
(3)
(4)
(1) →
Fe(OH) 2 (2) →
→ → Fe
c) FeCl 3
Fe(OH) 3
Fe O 2 3
Fe O 3 4
Bài 4 (Bài 3/69 SGK) : Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây :
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (4 phút)
Giáo viên ổn định lớp và mở đầu bài giảng bằng bài thơ :
KIM LOẠI
Em là kim loại anh ơi,
Dẫn nhiệt, dẫn điện sáng ngời ánh kim,
Lại thêm có khối lượng riêng
Độ cứng, nóng chảy chẳng phiền đến ai
Oxi em vẫn nhớ hoài
Gặp em Oxit đồng thời sinh ra
Phi kim khác nếu ghé qua
Có ngay muối mặn đôi ta đồng lòng
Với Axit hay nhớ mong
Nhưng yêu rắc rối lòng vòng lắm cơ
Axit thường trước Hidro
Tạo muối và đẩy hidro ra ngoài
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu những tính chất hóa học của kim loại được nhắc đến
trong bài thơ và nêu nhiệm vụ tiết học : “Hôm nay, chúng ta tiến hành luyện tập về tính chất
của kim loại để chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết sắp tới.”
B & C. Kiểm tra bài cũ và giảng bài mới (33 phút)
Luật chơi : Mỗi câu trả lời cá nhân sẽ được cộng một điểm cho cá nhân đó, mỗi câu trả
lời cho nhóm hoặc phương trình hóa học mà nhóm viết đúng sẽ cộng 1 điểm cho nhóm đó.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Ôn tập dãy hoạt động hóa học của kim loại (9 phút)
- Liệt kê theo yêu cầu của giáo viên. - Liệt kê các kim loại trong dãy hoạt
động hóa học của kim loại theo thứ tự
giảm dần.
- Nêu ý nghĩa. - Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
của kim loại.
- Bài tập : Có 4 kim loại ; A, B, C, D - Thảo luận nhóm và làm bài tập vào
đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa bảng nhóm.
học. Biết rằng :
• A và B tác dụng với dung dịch HCl
giải phóng khí hiđro.
• C và D không có phản ứng với dung
dịch HCl.
• B tác dụng với dung dịch muối của
A và giải phóng A.
• D tác dụng được với dung dịch muối
của C và giải phóng C.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp của 4 kim
loại trên theo chiều hoạt động hóa học
giảm dần.
- Tóm tắt và mở rộng : Nhắc lại ý nghĩa
của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Suy nghĩ và trả lời. Và nêu câu hỏi :
“Khi thả một hạt kẽm và một cây đinh
sắt và dung dịch đồng sunfat thì dung
dịch đồng sunfat tác dụng với kim loại
nào trước.”
- Cộng điểm cho học sinh có câu trả lời
đúng và giải thích được.
Hoạt động 2 : Ôn tập tính chất hóa học của kim loại (7 phút)
- Nêu tính chất hóa học của kim loại. - Yêu cầu 1 học sinh bất kì nêu tính chất
hóa học của kim loại.
- Yêu cầu các nhóm học sinh làm bài tập - Thảo luận nhóm và làm bài tập vào
4 trang 69 phần a sách giáo khoa vào bảng nhóm.
bảng nhóm.
- Yêu cầu các nhóm gắn bảng nhóm của
mình lên bảng.
- Giáo viên sửa bài và nhận xét thái độ
làm việc từng nhóm. Cộng điểm cho các
nhóm làm tốt.
Hoạt động 3 : So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt (7 phút)
- Yêu cầu học sinh nêu những điểm - Nêu điểm giống và khác nhau trong
giống nhau trong tính chất hóa học của tính chất hóa học của nhôm và sắt.
nhôm và sắt.
- Yêu cầu học sinh nêu những điểm khác
nhau trong tính chất hóa học của nhôm
và sắt.
- Các nhóm làm bài tập vào bảng nhóm. - Yêu cầu các nhóm học sinh làm bài tập
2 trang 69 sách giáo khoa vào bảng
nhóm.
- Giáo viên nhận xét bài làm của các
nhóm.
- Suy nghĩ và trả lời. - Đọc bài tập thêm : Có nên dùng xô,
chậu, nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi
hoặc vữa xây dựng không? Giải thích.
- Cộng điểm cho cá nhân có câu trả lời
nhanh và chính xác.
- Thảo luận nhóm và giải bài tập. - Yêu cầu các nhóm thảo luận và giải bài
tập vào bảng nhóm : Có 3 kim loại
nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp
hóa học để nhận biết từng kim loại. Các
dụng cụ, hóa chất coi như có đủ. Viết
các phương trình hóa học để nhận biết.
- Giáo viên nhận xét bài làm của các
nhóm và cộng điểm cho các nhóm có bài
làm tốt.
- Nhắc lại sự giống và khác nhau về tính - Phát vấn nhanh học sinh sự giống và
chất hóa học của nhôm và sắt. khác nhau về tính chất hóa học của
nhôm và sắt.
Hoạt động 4 : So sánh thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép (2 phút)
- Yêu cầu học sinh so sánh thành phần, - Trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
tính chất và cách sản xuất gang và thép.
Hoạt động 5 : Luyện tập về sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
(3 phút)
- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên. - Thế nào là ăn mòn kim loại?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn
kim loại?
- Những biện pháp để bảo vệ kim loại
không bị ăn mòn.
Hoạt động 6 : Làm bài tập (5 phút)
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5 - Làm thật nhanh bài tập 5 trang 69 sách
giáo khoa vào vở bài tập. trang 69 sách giáo khoa.
- Chấm 5 cuốn vở hoàn thành nhanh
nhất.
D. Củng cố (6 phút)
Mỗi nhóm sẽ bắt thăm chọn 2 câu hỏi và trả lời 2 câu hỏi đó. Mỗi câu trả lời đúng
được cộng 10 điểm. Nếu nhóm trả lời sai câu hỏi mình bắt thăm được, nhóm khác sẽ trả lời
và nếu đúng sẽ được cộng 5 điểm.
Câu 1 : Để phân biệt 2 kim loại nhôm và sắt đựng trong 2 lọ mất nhãn, ta có thể dùng
A. dung dịch HCl B. dung dịch BaCl2
C. dung dịch NaOH C. dung dịch H2SO4.
Câu 2 : Hãy nêu 4 kim loại có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Câu 3 : Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào để loại bỏ tạp
chất CuSO4?
Câu 4 : Nêu hiện tượng quan sát được khi thả một mẩu kim loại đồng và một mẩu kẽm
vào 2 ống nghiệm đựng axit clohiđric.
Câu 5 : Kim loại X có những tính chất sau :
- Nhẹ, dẫn điện tốt.
- Khi tác dụng với axit, với kiềm đều giải phóng khí hiđro.
X là kim loại
A. sắt. B. bạc. C. nhôm. D. đồng.
Câu 6 : Cho các kim loại : đồng, bạc, nhôm, sắt. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là
A. đồng. B. bạc. C. nhôm. D. sắt.
Câu 7 : Dãy bao gồm những kim loại được sắp xếp theo thứ tự hoạt động hóa học tăng
dần là
A. Na, Al, Zn, Fe, Pb, Cu, Ag. B. Al, Na, Zn, Fe, Pb, Cu, Ag.
C. Ag, Cu, Pb, Fe, Zn, Al, Na. D. Ag, Pb, Cu, Zn, Fe, Al, Na.
Câu 8 : Để tinh chế bột kim loại bạc có lẫn tạp chất là bột kim loại đồng, ta có thể
dùng dung dịch
A. Cu(NO3)2. B. AgNO3. C. FeSO4. D. Zn(NO3)2.
Tổng kết : Nhận xét tiết học và tính điểm cho các nhóm, phát quà cho các nhóm và cá
nhân hoạt động tốt.
E. Hướng dẫn về nhà (2 phút) Yêu cầu học sinh :
- Thuộc lòng tính chất hóa học của kim loại, dãy hoạt động hóa học của kim loại và ý
nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại.
- Hoàn chỉnh các bài trong phiếu học tập.
- Xem trước phần I bài 23 trang 70 sách giáo khoa.
2.5.4. Bài luyện tập 4
Bài 32
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 :
PHI KIM
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng :
1. Kiến thức
- Nêu được tính chất hóa học của phi kim.
- Nêu được tính chất hóa học của clo.
- Nêu đúng ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Nêu được sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
2. Kĩ năng
- Viết chính xác các phương trình hóa học về tính chất phi kim trong chương.
- Xác định đúng cấu tạo nguyên tử khi biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Xác định đúng vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn khi biết cấu tạo nguyên
tử.
- Lập luận chặt chẽ, logic khi làm các bài tập định lượng về phi kim.
3. Thái độ
- Chấp nhận, trật tự, lắng nghe khi giáo viên đang giảng bài.
- Tham gia tích cực những hoạt động học tập do giáo viên đề ra.
- Hợp tác với các học sinh khác trong cùng nhóm học tập.
- Mong muốn áp dụng những kiến thức mình thu được vào các bài tập khác.
4. Trọng tâm bài học
- Ôn lại tính chất hóa học của phi kim.
- Hệ thống sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến tính chất hóa học của phi kim và
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Grap dạy học.
- Nêu vấn đề.
- Hoạt động nhóm.
- Bài tập hóa học.
- Thí nghiệm trực quan.
- Trò chơi.
III. CHUẨN BỊ
• Giáo viên :
- Giáo án điện tử.
- Dặn dò học sinh học tính chất hóa học của phi kim, clo và làm bài tập 1, 2, 3
trang 103 sách giáo khoa.
- Chia nhóm cho học sinh.
• Học sinh : học bài và chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (3 phút)
Giáo viên giới thiệu một số cách phân loại các nguyên tố trước Menđêlêep.
Bảng hệ thống tuần hoàn của De Chancourtois
Bảng tuần hoàn của John Newlands
Bảng tuần hoàn của Lothar Mayer
Giáo viên nhận xét : Những vị tiền bối trước Menđêlêep chỉ tập trung tìm những
nguyên tố hóa học giống nhau, nhưng Menđêlêep thì nguyên cứu mối quan hệ chung, quy
luật chung giữa tất cả các nguyên tố hóa học với nhau. Đó là sự khác nhau cơ bản và là sự
thể hiện thiên tài của Menđêlêep. Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập để cùng nhau khẳng
định thêm về những quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn Menđêlêep.
B & C. Kiểm tra bài cũ và học bài mới (36 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Luyện tập về tính chất hóa học của phi kim (8 phút)
- Yêu cầu học sinh giải bài tập sau vào - Các nhóm thảo luận và làm bài tập vào
bảng nhóm. bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm và
chiếu ra bài giải mẫu. - Sửa bài vào vở bài tập.
- Yêu cầu các nhóm từ sơ đồ tính chất
hóa học của lưu huỳnh hãy khái quát lên - Thảo luận nhóm và xây dựng sơ đồ
thành sơ đồ tính chất hóa học của phi tính chất hóa học của phi kim.
kim.
- Nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm và đưa ra sơ đồ mẫu.
- Sửa sơ đồ tính chất của phi kim vào vở
bài học.
- Tóm tắt lại tính chất hóa học của phi
kim.
Hoạt động 2 : Luyện tập về tính chất hóa học của clo và cacbon (14 phút)
- Yêu cầu một học sinh bất kì nêu tính - Nêu tính chất hóa học của clo.
chất hóa học của clo.
- Thảo luận nhóm và xây dựng sợ đồ - Yêu cầu các nhóm : từ tính chất hóa học
tính chất hóa học của clo. của clo hãy xây dựng sơ đồ tính chất hóa
học của clo.
- Nhận xét sơ đồ mà các nhóm xây dựng
được và nêu sơ đồ mẫu.
- Giới thiệu sơ đồ 3 trang 103.
- Yêu cầu các nhóm viết phương trình
theo sơ đồ trên vào bảng nhóm.
- Tính điểm cho các nhóm, mỗi phương
trình hóa học đúng các nhóm được cộng
10 điểm.
- Giới thiệu những phương trình hóa học
- Viết phương trình hóa học theo sơ đồ mẫu được viết theo sơ đồ trên.
trên.
Hoạt động 3 : Ôn tập bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. (12 phút)
- Treo hình bảng tuần hoàn.
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo - Phát vấn nhiều học sinh : Thế nào là ô
viên. nguyên tố, chu kì, nhóm của bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Nhắc lại sự biến đổi tính chất của các - Yêu cầu học sinh cho biết sự biến đổi
nguyên tố trong bảng tuần hoàn. tính chất của các nguyên tố trong bảng
tuần hoàn.
- Tóm tắt lại sự biến đổi tính chất của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng
hình ảnh để học sinh dễ nhớ.
- Đọc đề bài 4 trang 103 sách giáo khoa.
- Yêu cầu các nhóm làm ngắn gọn bài tập - Thảo luận nhóm và làm bài tập 4 trang
4 trang 103 vào bảng nhóm. 103 sách giáo khoa.
- Nhận xét bài làm của các nhóm và đánh
giá điểm cho từng nhóm.
- Hướng dẫn lại lần nữa cách làm bài tập
dạng xác định cấu tạo nguyên tử khi biết
vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Chỉ ra vị trí của A trên bảng tuần hoàn
và xác định A là Na.
- Nhấn mạnh cách so sánh tính chất hóa
học của Na với các nguyên tố lân cận.
D. Củng cố (5 phút)
Các nhóm cùng tham gia trò chơi.
Luật chơi : Mỗi nhóm sẽ chọn 1 số (từ 1 đến 6) và trả lời câu hỏi, nếu trả lời đúng thì
sẽ được cộng 10 điểm và 1 ô sẽ được lật lên để thấy hình bên dưới. Trong quá trình đó nếu
nhóm nào nói đúng hình bên dưới nói về nhà bác học nào thì được cộng 30 điểm. Nếu kết
thúc 6 câu hỏi nhóm mới đoán được hình thì được cộng 10 điểm. Nhóm thấp điểm nhất chơi
trước, nếu nhóm trả lời sai thì nhóm khác sẽ trả lời thay, nếu trả lời đúng được cộng 5 điểm.
Tổng kết : Nhận xét tiết học và tính điểm cho các nhóm, phát quà cho các nhóm và cá
nhân hoạt động tốt.
E. Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Yêu cầu học sinh :
• Thuộc lòng tính chất hóa học của phi kim, clo.
• Thuộc lòng khái niệm ô nguyên tố, chu kì, nhóm, sự biến đổi tính chất của bảng
tuần hoàn.
• Xem trước phần I bài 33 trang 104 sách giáo khoa.
• Hướng dẫn giải bài 6 trang 103.
2.5.5. Bài luyện tập 5
Bài 42
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4 :
HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng :
1. Kiến thức
- Viết đúng công thức cấu tạo, công thức cấu tạo thu gọn của metan, etilen, axetilen,
benzen.
- Nêu chính xác đặc điểm cấu tạo của phân tử metan, etylen, axetilen, benzen.
- Chỉ ra được những phản ứng đặc trưng của metan, etilen, axetilen, benzen.
- Nêu được những ứng dụng chính của metan, etilen, axetilen, benzen.
2. Kỹ năng
- Viết được công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ đơn giản khi biết công thức
phân tử.
- Biết sử dụng dung dịch brom để phân biệt CH4 với C2H4 hoặc với C2H2.
- Biết lắp ráp mô hình cấu tạo phân tử metan, etilen, axetilen, benzen.
- Viết đúng các phương trình hóa học của metan, etilen, axetilen, benzen.
- Lập luận logic khi giải các bài tách chất khí CO2, CH4, C2H4 … và trong các bài tập
định tính khác.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, giữ gìn trật tự trong giờ học.
- Hợp tác với các bạn trong nhóm và với giáo viên.
- Tích cực tham gia các hoạt động mà giáo viên đề ra.
- Mong muốn áp dụng những kiến thức mình thu được vào các bài tập khác.
4. Trọng tâm bài học
- Hệ thống lại cấu tạo và tính chất hóa học của các hiđrocacbon.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến tính chất hóa học của các
hiđrocacbon.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ.
- Trực quan.
- Bài tập.
- Trò chơi.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm : Dẫn khí etilen qua dd brom.
- Giáo án điện tử.
- Trò chơi ô chữ.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
2. Học sinh
- Ôn lại cấu tạo phân tử, tính chất hóa học và các ứng dụng của metan, etilen, axetilen,
benzen.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (5 phút)
Giáo viên mở đầu bài học bằng bài thơ :
HIĐROCACBON
Metan là hidrocacbon no nhớ nhé
Vừa có nối đơn vừa đủ hidro
Không tham gia phản ứng cộng bao giờ
Chỉ có cháy và clo thay thế
Nhiệt độ cao chúng phân thành hai vế
Đứng trước kiềm, axit chúng làm ngơ
Không làm nước brom, thuốc tím phai mờ
Bởi no đủ nên không hay hoạt động
Etilen là đứa em cùng dòng giống
Trong cấu tạo có chứa một nối đôi
Tính tình thì đanh đá lôi thôi
Làm thuốc tím mất màu, brom phai sắc
Rất thích cộng và cũng hay trùng hợp
Bởi chưa no nên hoạt động hơi nhiều
Axetilen tuổi nhỏ đang yêu
Bắt cá 3 tay nên không bền vững
Lửa yêu thương trên 3000 độ nóng
Vừa đủ oxi nên bị nổ tan tành
Làm brom, thuốc tím mất màu nhanh
Cộng hidro em trở nên giống chị
Bài thơ trên đã chỉ ra những tính chất hóa học của 3 hidrocacbon là metan, etylen,
axetilen. Hôm nay, chúng ta luyện tập những kiến thức đã học trong chương “Hidrocacbon
– Nhiên liệu” và chuẩn bị cho các bài kiểm tra sắp tới.
2. Kiểm tra bài cũ và học bài mới (31 phút)
Sau khi kết thúc bài này, sẽ có những phần quà cho các nhóm và các cá nhân hoạt
động tốt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Ôn lại cấu tạo, phản ứng đặc trưng và ứng dụng của metan, etilen,
axetilen và benzen (11 phút)
- Các nhóm cử đại diện bắt thăm. - Yêu cầu các nhóm bắt thăm. Trong các
lá thăm có ghi metan, etilen, axetilen,
benzen và giới thiệu bảng :
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng
viết viết cấu tạo phân tử và 1 đại diện
khác viết đặc điểm cấu tạo.
- Mỗi nhóm sẽ cử 1 đại diện lên để điền
cấu tạo phân tử và 1 đại điện khác điền
đặc điểm cấu tạo vào bảng trên. Nếu đúng - Các nhóm thảo luận và trình bày bài
các nhóm sẽ được cộng 10 điểm cho mỗi của nhóm mình vào bảng nhóm.
phần.
- Nêu đề bài tập và yêu cầu các nhóm làm
bài của mình vào bảng nhóm : Viết công
thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các
chất hữu cơ có công thức phân tử : C3H8,
C3H6, C3H4.
- Chấm điểm nhóm và đưa ra đáp án.
- Nhắc lại cách viết công thức cấu tạo.
Hoạt động 2 : Luyện tập tính chất hóa học và ứng dụng của metan, etylen, axetilen
và benzen (13 phút)
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện lên - Các nhóm cử một đại diện lên điền
điền vào bảng phần phản ứng đặc trưng vào bảng phần phản ứng đặc trưng của
của metan, etilen, axetilen và benzen. metan, etilen, axetilen và benzen.
- Các nhóm nêu những ứng dụng chính - Yêu cầu các nhóm nêu những ứng dụng
của metan, etilen, axetilen và benzen. chính của metan, etilen, axetilen và
benzen.
- Nhận xét và cộng điểm cho các nhóm.
- Yêu cầu học sinh giải bài tập : Có hai
bình đựng hai chất khí là CH4 và C2H4 bị
mất nhãn. Bằng phương pháp hóa học hãy
phân biệt hai chất trên. Viết phương trình
hóa học minh họa.
- Thảo luận nhóm và trình bày bài của - Yêu cầu các nhóm trình bày bài của
nhóm mình vào bảng nhóm. nhóm mình vào bảng nhóm và tính điểm
cho các nhóm.
- Minh họa lại bằng thí nghiệm hoặc bằng
hình.
- Suy nghĩ và trả lời thật nhanh để cộng - Ôn tập lại dạng bài nhận biết bằng cách
điểm cho nhóm mình. yêu cầu các nhóm nêu cách nhận biết các
chất khí HCl, Cl2, O2, CO2, C2H4, C2H2.
Nhóm nào giơ tay nhanh nhất thì sẽ được
mời trả lời, nếu trả lời đúng sẽ được cộng
10 điểm.
- Đưa ra bảng nhận biết một số chất khí
để củng cố phần nhận biết chất khí.
Hoạt động 3 : Làm bài tập 3 trang 133 sách giáo khoa (7 phút)
- Đọc đề bài 3 trang 133 sách giáo khoa.
- Yêu cầu các nhóm trình bày bài làm của - Thảo luận nhóm và trình bày bài làm
mình vào bảng nhóm. của mình vào bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm, cộng
điểm cho các nhóm và sửa bài.
D. Củng cố (7 phút)
Giới thiệu ô chữ :
Luật chơi :
- Nhóm thấp điểm nhất chơi trước, nhóm cao điểm nhất chơi sau cùng. Mỗi nhóm khi
tới lượt mình sẽ chọn 1 ô chữ, giáo viên sẽ đọc nội dung của ô chữ, nếu nhóm đoán đúng thì
sẽ được cộng 10 điểm. Nếu nhóm đoán sai thì sẽ không bị trừ điểm và phải nhường quyền
cho nhóm khác giơ tay phát biểu trước.
- Nhóm có quyền chọn ngôi sao hy vọng cho câu trả lời của nhóm mình. Với câu trả
lời có ngôi sao hy vọng, nếu câu trả lời có đúng sẽ được cộng 20 điểm, nếu sai sẽ bị trừ 10
điểm.
Ô chữ số 1 :
10 chữ cái. -
Tên gọi của sản phẩm phản ứng giữa benzen và hidro với xúc tác là niken ở nhiệt độ -
cao.
Ô chữ số 2 :
6 chữ cái. -
Tên hợp chất hidrocacbon mà trong phân tử có 2 nguyên tử cacbon và 2 nguyên tử -
cacbon này nối với nhau bằng liên kết đôi.
Ô chữ số 3 :
5 chữ cái. -
Tên gọi của một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hidrocacbon. Ở nước ta, hỗn hợp -
này được tìm thấy tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam và bắt đầu được khai
thác vào năm 1986.
Ô chữ số 4 :
- 10 chữ cái.
- Tên gọi của sản phẩm phản ứng giữa etilen và dung dịch brom.
Ô chữ số 5 :
- 10 chữ cái.
- Tên gọi sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen.
Ô chữ số 6 :
- 5 chữ cái.
- Màu sắc của dung dịch brom.
Ô chữ số 7 :
- 8 chữ cái.
- Tên gọi một hidrocacbon có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử và 2 nguyên tử cacbon
này lên kết với nhau bằng liên kết ba.
Ô chữ số 8 :
- 11 chữ cái.
- Tên gọi của sản phẩm phản ứng giữa metan và khí clo khi có ánh sáng khuếch tán
làm xúc tác.
Ô chữ số 9 :
- 6 chữ cái.
- Tên gọi của một hidrocacbon mà phân tử gồm 6 nguyên tử cacbon liên kết với nhau
tạo thành vòng 6 cạnh trong đó 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.
Ô chữ số 10 :
4 chữ cái. -
Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là 6 nguyên tử cacbon tạo thành …… 6 cạnh -
chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn.
Ô chữ số 11 :
- 5 chữ cái.
- Tên gọi của một hidrocacbon mà phân tử chỉ có 1 nguyên tử cacbon.
Đáp án của ô chữ
Tổng kết : Nhận xét tiết học, tổng kết điểm cho các nhóm, phát quà cho các nhóm và
cá nhân hoạt động tốt.
E. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Ôn lại tính chất hóa học của các hidrocacbon: metan, etylen, axetilen, benzen.
- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa trên lớp (BT 1 -> 3 trang 133 SGK).
- Làm bài tập 4 trang 133 vào vở BT.
- Xem trước bài “Thực hành: Tính chất của Hidrocacbon”.
2.5.6. Bài luyện tập 6
Bài 48
LUYỆN TẬP :
RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng :
1. Kiến thức
- Viết đúng công thức cấu tạo, công thức cấu tạo thu gọn của rượu etylic, axit axetic và
chất béo.
- Nêu được một số tính chất vật lí của rượu etylic, axit axetic và chất béo.
- Thuộc lòng tính chất hóa học của rượu etylic, axit axetic và chất béo.
2. Kỹ năng
- Viết công thức cấu tạo và công thức cấu tạo của rượu etylic, axit axetic và chất béo.
- Viết được các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của rượu etylic,
axit axetic và chất béo.
- Nhận biết 3 chất lỏng axit axetic, rượu etylic và axit axetic.
- Lập luận logic để làm các bài tập định tính.
- Sử dụng tốt công thức độ rượu để giải bài toán độ rượu.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, giữ gìn trật tự trong giờ học.
- Hợp tác với các bạn trong nhóm và với giáo viên.
- Tích cực tham gia các hoạt động mà giáo viên đề ra.
- Mong muốn áp dụng những kiến thức mình thu được vào các bài tập khác.
4. Trọng tâm bài học
- Hệ thống lại cấu tạo và tính chất hóa học của rượu etylic, axit axetic và chất béo.
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến tính chất hóa học của rượu etylic,
axit axetic và chất béo.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ.
- Trực quan.
- Bài tập.
- Trò chơi.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Thiết kế các hoạt động sẽ tổ chức trong lớp.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Mô hình lắp ráp các phân tử hợp chất hữu cơ.
2. Học sinh
- Ôn lại cấu tạo phân tử, tính chất hóa học và các ứng dụng rượu etylic, axit axetic và
chất béo.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (5 phút)
Giáo viên đọc một bài báo có những con số gây giật mình :
“…Với mức tiêu thụ 2,7 tỷ lít bia chưa kể rượu trong năm 2010 (khoảng 24 lít
trên/đầu người/năm), Việt Nam đã trở thành nước thứ ba có sản lượng tiêu thụ bia, rượu
cao nhất châu Á, sau Nhật và Trung Quốc.
Theo khảo sát của Kantar Worldpanel Vietnam tại 4 thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM,
Cần Thơ, Đà Nẵng), từ đầu năm đến nay, đã có khoảng 120 triệu lít bia (tương đương với
2.900 tỷ đồng) được tiêu thụ tại các hộ gia đình. Và dự kiến, đến hết năm nay, số bia được
tiêu thụ tại 4 thành phố này sẽ đạt 300 triệu lít với tổng trị giá 7.250 tỷ đồng, bên cạnh đó
còn có rượu …
Còn theo số liệu của Hiệp hội Bia-Rượu-Nước giải khát Việt Nam, dù kinh tế khó khăn
nhưng ngành rượu, bia vẫn phát triển tốt. Chỉ tính riêng những nhãn hiệu bia sản xuất
trong nước, trong năm 2010, đã có hơn 2,7 tỷ lít bia được tiêu thụ… chưa kể đến rượu …”
(Theo Báo Doanh nhân Sài Gòn online)
Như các em đã biết, bia, rượu là những loại đồ uống có chứa cồn (rượu etylic). Hôm
nay, chúng ta sẽ tiến hành luyện tập về tính chất của rượu etylic – một trong những chất
khiến người Việt Nam chúng ta tiêu nhiều tiền nhất. Ngoài ra, chúng ta cũng tiến hành
luyện tập về tính chất của axit axetic và chất béo.
B & C. Kiểm tra bài cũ và học bài mới (31 phút)
Vào bài : Để chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết sắp tới và cũng là chuẩn bị cho kì thi
học kì II, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành bài luyện tập để giúp các em tự tin bước vào các kì
thi sắp tới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Luyện tập về công thức cấu tạo và tính chất vật lý của rượu etylic,
axit axetic và chất béo (8 phút)
- Yêu cầu các nhóm trình bày công thức - Trình bày công thức cấu tạo và công
cấu tạo và công thức cấu tạo thu gọn của thức cấu tạo thu gọn của rượu etylic,
rượu etylic, axit axetic và chất béo vào axit axetic và chất béo vào bảng nhóm.
bảng nhóm.
- Nhận xét và tính điểm cho các nhóm,
mỗi công thức hóa học viết đúng thì
được cộng 10 điểm.
- Nêu nêu 1 số tính chất vật lý của rượu - Yêu cầu HS nêu 1 số tính chất vật lý
của rượu etylic, axit axetic và chất béo. etylic, axit axetic và chất béo.
- Bài tập : Cho các chất có công thức cấu
H
H
H
H
H
C
CH
H
C
C
CH
H
O
H
O
H
H
tạo như sau :
H
H
H
O
CH
C
C H
O
CH
O H
H
H
H
(1) (2)
H
H
H
CH
O
H
CH
C
H
H
O
(3) (4)
O
CH
O H
(5) (6)
(7)
Hãy cho biết :
- Trả lời theo câu hỏi của giáo viên. • Chất nào là rượu ?
• Chất nào là axit hữu cơ ?
- Lắp ráp các mô hình rượu etylic, axit
axetic và chỉ cho học sinh cách nhận
diện công thức cấu tạo của rượu và axit
hữu cơ.
Hoạt động 2 : Ôn tập tính chất hóa học của rượu etylic, axit axetic và chất béo (12 phút)
- Kể ra những tính chất hóa học của - Yêu cầu các nhóm liệt kê vào bảng
rượu etylic, acit axetic và chất béo. nhóm tính chất hóa học của rượu etylic,
acit axetic và chất béo.
- Nhận xét và tính điểm cho các nhóm.
- Nêu đề bài : Cho các chất sau : rượu
etylic, axit axetic và chất béo. Chất nào
tác dụng được với K ? với Zn ? với
NaOH ? với K2CO3 ? Viết các phương
trình hóa học minh họa.
- Yêu cầu các nhóm làm vào bảng nhóm - Thảo luận nhóm và làm bài tập vào
trong 5 phút rồi nộp bảng nhóm. bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm cho các nhóm và tính
điểm cho các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm làm bài tập 3 trang - Thảo luận nhóm và làm bài tập 3 trang
149 vào bảng nhóm. 149 sách giáo khoa vào bảng nhóm.
- Các nhóm làm thí nghiệm để nhận biết - Yêu cầu học sinh giải bài tập : Có 3 lọ
3 chất lỏng là rượu etylic, axit axetic và không nhãn đựng 3 chất lỏng là : rượu
dầu ăn tan trong rượu etylic. etylic, axit axetic và dầu ăn tan trong
rượu etylic. Chỉ dùng nước và quì tím,
hãy phân biệt các chất lỏng trên.
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Đặt vấn đề : Nếu không giới hạn thuốc
thử là nước và quì tím thì có phân biệt 3
chất trên bằng cách khác không ?
- Cộng điểm cho cá nhân có câu trả lời
đúng.
Hoạt động 3 : Luyện tập giải toán độ rượu (11 phút)
- Định nghĩa độ rượu. - Yêu cầu học sinh định nghĩa độ rượu.
- Yêu cầu học sinh giải bài tập : Trên nhãn một chai rượu có ghi 180.
a) Giải thích ý nghĩa của số trên.
b) Tính số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 180.
- Các nhóm nhóm thảo luận và trình bày - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3
kết quả của mình vào bảng nhóm. phút và trình bày kết quả của mình vào
bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm và tính
điểm cho các nhóm.
- Yêu cầu học sinh giải bài tập : Khi lên
men dung dịch loãng của rượu etylic,
người ta được giấm ăn. a) Từ 10 lít rượu 80 có thể tạo được bao
nhiêu gam axit axetic? Biết hiệu suất quá
trình lên men là 92% và rượu etylic có D = 0,8 g/cm3.
b) Nếu pha khối lượng axit axetic trên
thành dung dịch giấm 4% thì khối lượng
dung dịch giấm thu được là bao nhiêu?
- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
- Phát vấn học sinh : • Rượu 80 có nghĩa là gì? • Trong 10 lít rượu 80 có bao nhiêu ml
rượu etylic?
• Tính khối lượng rượu etylic có trong 10 lít rượu 80 dùng công thức nào?
- Các nhóm thảo luận và làm câu a vào - Các nhóm hãy làm câu a.
bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm và tính
điểm cho các nhóm.
- Hướng dẫn câu b cho cả lớp.
D. Củng cố (7 phút)
- Phát vấn nhanh 1 học sinh bất kì : Một chai rượu có ghi 150, số ghi trên chai rượu có nghĩa gì?
- Yêu cầu các nhóm làm bài tập sau vào bảng nhóm
Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các dấu chấm hỏi rồi viết các phương trình hóa
học của sơ đồ phản ứng sau :
a) C H OH + ? ---> ? + H
2
5
2
0
t
b) C H OH + ? --- > CO + ?
2
5
2
c) CH COOH + ? ---> CH COOK + ?
3
3
H2SO4 đặc, t0 d) CH COOH + ? CH COOC H + ?
3
3
2
5
e) CH COOH + ? ---> ? + CO + ?
3
2
f) C
H COOH + ? ---> ? + H
3
2
h) Chất béo + ? ---> ? + Muối của các axit béo
Tổng kết : Nhận xét tiết học, tính điểm cho các nhóm và phát quà cho các nhóm, cá
nhân hoạt động tốt.
E. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Ôn lại công thức cấu tạo, công thức cấu tạo thu gọn và tính chất hóa học của rượu
etylic, axit axetic và chất béo.
- Hoàn thiện các bài tập 1, 3, 4, 6 trang 148 sách giáo khoa.
- Làm bài tập 2, 5 trang 149 sách giáo khoa vào vở bài tập.
- Xem trước phần I bài 49 trang 150 sách giáo khoa.
2.6. MỘT SỐ BÀI ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 9 THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.6.1. Giáo án bài ôn tập đầu năm
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng :
1. Kiến thức
- Nhớ lại cách phân loại chất.
- Nhớ lại một số công thức tính toán hóa học.
- Thuộc lòng hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử cơ bản.
2. Kỹ năng
- Phân biệt được oxit, axit, bazơ và muối.
- Làm được các bài nhận biết chất khí và nhận biết các dung dịch cơ bản.
- Viết được các dạng phương trình hóa học mà học sinh đã học ở lớp 8.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, giữ gìn trật tự trong giờ học.
- Hợp tác với các bạn trong nhóm và với giáo viên.
- Tích cực tham gia các hoạt động mà giáo viên đề ra.
- Mong muốn áp dụng những kiến thức mình thu được vào các bài tập khác.
4. Trọng tâm bài học
- Ôn tập lại cách phân loại chất.
- Ôn tập lại tính chất hóa học của oxi, hidro, nước.
- Ôn tập lại cách giải bài tính theo phương trình hóa học.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ.
- Graph dạy học.
- Bài tập.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Thiết kế các hoạt động sẽ tổ chức trong lớp.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Sơ đồ phân loại chất.
2. Học sinh
- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 8.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (4 phút)
Giáo viên mở đầu bài giảng bằng câu hỏi : “Các em đã làm quen với hóa học từ lớp 8,
vậy theo các em hóa học là gì?”. Giáo viên yêu cầu một số học sinh trả lời và kết luận : “Ở
lớp 8 chúng ta định nghĩa hóa học là môn khoa học nghiên cứu về chất, và ngoài ra có một
số cách định nghĩa về hóa học ví dụ như bài thơ sau”
HOÁ HỌC LÀ GÌ?
Là hoá học nghĩa là chai với lọ
Là bình to, bình nhỏ …đủ thứ bình
Là ống dài, ống ngắn xếp linh tinh
Là ống nghiệm bên ta như hình với bóng
***
Là hóa học nghĩa là làm phản ứng,
Cho bay hơi, ngưng tụ, thăng hoa
Nào là đun, gạn, lọc, trung hòa
Oxi hoá, chuẩn độ, kết tủa
***
Nhà Hoá học là chấp nhận “đau khổ”:
Đứng run chân, tay mỏi lắc, mắt mờ
Nhưng tìm ra được triệu chất bất ngờ
Khiến cuộc đời nghiêng mình bên Hoá học…
Môn hóa học là một môn học thú vị, chúc các em học thật tốt bộ môn hóa học lớp 9.
B & C. Kiểm tra bài cũ và học bài mới (38 phút)
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Ôn tập về phân loại chất (10 phút)
- Nhắc lại : “Hóa học là khoa học nghiên
cứu về chất, sự biến đổi và ứng dụng của
chúng” – SGK hóa học lớp 8.
- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên. - Phát vấn học sinh :
• Chất được chia làm mấy loại? Nêu
cụ thể.
• Đơn chất được chia làm mấy loại?
Nêu cụ thể.
• Hợp chất được chia làm mấy loại?
Nêu cụ thể.
• Có mấy loại hợp chất vô cơ? Nêu cụ
thể.
- Lập sơ đồ theo yêu cầu của giáo viên. - Chia nhóm cho học sinh.
- Yêu cầu các nhóm lập sơ đồ về phân
loại chất vào bảng nhóm.
- Nhận xét về sơ đồ của các nhóm và đưa
ra một mẫu sơ đồ mà giáo viên đã soạn
sẵn.
- Yêu cầu học sinh giải bài tập :
Phân loại các chất sau : CuO, Na2SO4,
KCl, CO2, SO2, Mg(OH)2, HCl, FeO,
NaOH, H2SO4, Fe3O4, NaHSO4,
Cu(NO3)2, Fe(OH)3, P2O5, Cu(OH)2,
N2O5, HNO3, KH2PO4, Ca(HSO3)2,
H3PO4, Ca(OH)2.
Oxit Axit Bazơ Muối
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình
bày bài vào bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm.
Hoạt động 2 : Ôn tập tính chất hóa học của oxi, hidro và nước (13 phút)
- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên. - Nhắc lại những tính chất hóa học oxi,
hidro và nước.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh và bổ
sung.
- Thảo luận và viết phương trình hóa - Yêu cầu học sinh giải bài tập : Viết
học vào bảng nhóm. PTHH
1. Fe + O2 →
2. P + O2 →
3. KClO3 →
4. H2O →
5. Na + O2 →
6. CuO + H2 →
7. K + H2O →
8. CaO + H2O →
9. SO3 + H2O →
10. Fe + H2SO4 →
- Yêu cầu các nhóm làm bài tập trên vào
bảng nhóm.
- Nhận xét bài làm của các nhóm và nhắc
lại cách viết phương trình hóa học mà học
sinh đã học ở lớp 8.
- Yêu cần các nhóm thảo luận trong 3
phút và thực hiện yêu cầu sau :
• Nhóm 1 và 2 : Bằng phương pháp - Thảo luận nhóm và làm bài theo phân hóa học hãy nhận biết 3 chất khí công của giáo viên. đựng trong 3 lọ mất nhãn : oxi, hidro
và không khí.
• Nhóm 3 và 4 : Bằng phương pháp
hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch
đựng trong 3 lọ mất nhãn : axit
clohidric, natri hidroxit và nước
- Yêu cầu đại diện các nhóm cử đại diện
trình bày kết quả thảo luận mà nhóm đã
thực hiện.
- Nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chỉ ra những nguyên tắc chung làm bài
nhận biết.
Hoạt động 3 : Giải toán tính theo phương trình hóa học (15 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức - Trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
tính toán hóa học mà học sinh đã học ở
lớp 8.
- Yêu cầu học sinh giải bài tập : Khử 16 g
đồng (II) oxit bằng khí hidro. Hãy tính
thể tích khí hidro (đktc) cần dùng để khử
hoàn toàn lượng đồng (II) oxit ở trên.
- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên. - Phát vấn học sinh :
• Nhắc lại các bước làm một bài tính
theo phương trình hóa học.
• Nêu công thức hóa học của đồng (II)
oxit.
• Viết phương trình hóa học đồng (II)
oxit tác dụng với khí hidro.
- Thảo luận nhóm và làm bài. - Yêu cầu các nhóm trình bày bài làm của
nhóm mình vào bảng nhóm trong 5 phút.
- Nhận xét bài làm các nhóm và rút ra
nguyên tắc chung khi làm bài tính theo
phương trình hóa học.
• Bước 1 : Đổi số liệu qua số mol.
• Bước 2 : Viết phương trình hóa học.
• Bước 3 : Nhân chéo chia ngang để
tính số mol những chất khác trên
phương trình hóa học.
• Bước 4 : Tính theo yêu cầu đề bài
(tính khối lượng, thể tích, nồng độ
…).
D. Kết thúc bài giảng (1 phút)
Giáo viên nhận xét buổi ôn tập, thái độ làm việc của học sinh, tuyên dương và phát
thưởng cho các nhóm và cá nhân xuất sắc.
E. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Lập sơ đồ phân loại chất vào vở bài học.
- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp.
- Xem trước phần I bài 1 trang 4 sách giáo khoa.
2.6.2. Ôn tập học kì I
Bài 24
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng :
1. Kiến thức
- Thuộc lòng tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim.
- Liệt kê các kim loại trong dãy hoạt động hóa học của kim loại theo chiều ăng dần và
chiều giảm dần.
2. Kỹ năng
- Viết được phương trình hóa học theo chuỗi cho sẵn.
- Biết tự sắp xếp thành chuỗi phương trình hóa học từ những chất cho sẵn và viết các
phương trình hóa học theo chuỗi đó.
- Lập luận logic, chặt chẽ để giải các bài tập định tính.
- Biết chọn đúng thuốc thử và trình bày rõ ràng khi làm bài tập nhận biết các chất rắn,
chất khí và dung dịch.
- Vận dụng được các công thức để giải các bài tính theo phương trình hóa học.
- Nhận xét được câu trả lời của nhóm khác và bổ sung những câu trả lời còn thiếu của
nhóm mình.
3. Thái độ
- Trật tự, nghiêm túc khi các học sinh nhóm khác trả lời.
- Sôi nổi, nhiệt tình khi tham gia các hoạt động mà giáo viên đưa ra.
- Hợp tác với các bạn trong cùng nhóm.
- Ôn tập nghiệm túc để chuẩn bị cho kì kiểm tra học kì I sắp tới.
4. Trọng tâm bài học
- Ôn tập lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim.
- Ôn tập lại các bài tập có liên quan đến tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ, kim
loại, phi kim.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động hợp tác theo nhóm.
- Trò chơi.
- Bài tập.
- Dạy học theo hoạt động.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Thiết kế các hoạt động, các trò chơi sẽ tổ chức trong lớp.
- Soạn các câu hỏi trắc nghiệm, bài tập để tổ chức hoạt động trên lớp.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức học kì I.
IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
A. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (5 phút)
Giáo viên kể chuyện “Lời tiên tri chính xác”
LỜI TIÊN TRI CHÍNH XÁC
Vào một ngày thu ấm áp, tiếng cười đùa của lũ trẻ không cản trở thầy giáo Rolan mơ
màng ngủ gà ngủ gật. Bỗng từ tầng dưới của một kí túc xá riêng ở Kazan vang lên một tiếng
nổ long trời. Chắc mẩm đã xảy ra một sự cố gì nguy hiểm, thầy vội vã lao xuống tầng hầm
và lát sau lôi ra được một chú bé mặt mày tái nhợt, đầu tóc bù xù. Đó là chú bé Butlerov,
một học sinh rất say mê môn hóa, lợi dụng lúc vắng người, đã bí mật biến nhà ở thành
“phòng thí nghiệm” riêng của mình.
Vì hành động tinh nghịch đó, thầy đã phạt giam cậu và theo quyết định “sáng suốt”
của Hội đồng nhà trường, cậu bị đã bị dẫn diễu qua nhà ăn, trước ngực đeo một tấm bảng
có ghi hàng chữ lớn: “Nhà hóa học vĩ đại”.
Tất nhiên, khi nghĩ ra hàng chữ chế nhạo này, các thầy giáo đâu có ngờ đó đã trở
thành lời tiên đoán của kẻ đã “vi phạm nội quy nhà trường” sẽ trở thành nhà hóa học vĩ đại
thực sự. Butlerov – niềm tự hào và vinh quang của nền khoa học Nga và thế giới.
Giáo viên nhận xét : Trong câu chuyện trên chứa đựng nhiều ý nghĩa, nhưng trong đó
có một ý nghĩa là với lòng say mê môn hóa học từ nhỏ và sự nỗ của bản thân mà Butlerov
trở thành nhà hóa học vĩ đại. Hôm nay, chúng ta ôn tập học kì I, chúc các em làm bài kiểm
tra thật tốt và lớp ta sẽ có những nhà hóa học giỏi.
B & C. Kiểm tra bài cũ và học bài mới (37 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : “Khởi động” (10 phút)
- Các nhóm thực hiện phần khởi động - Thông báo : Mỗi nhóm sẽ trả lời 5 câu
của nhóm mình. trắc nghiệm dạng đúng sai. Mỗi câu trả
lời đúng được 10 điểm. Sau 5s mà nhóm
không trả lời sẽ đọc câu mới.
- Đọc các phần khởi động của các nhóm.
- Nhận xét phần làm việc của các nhóm
sau phần 1, tổng kết điểm của các nhóm
sau phần khởi động.
Hoạt động 2 : “Tăng tốc” (9 phút)
- Yêu cầu học sinh giải bài tập của vòng
2 :
- Các nhóm thảo luận để ra chuỗi phản
ứng của nhóm mình.
- Thông báo luật chơi : Các nhóm có 5
phút để thảo luận dãy chuyển đổi hóa
học. Sau đó mỗi nhóm cử một đại diện
viết chuỗi, rồi cử các đại diện khác lên - Các nhóm phân công người lên bảng
viết phương trình hóa học, mỗi đại diện viết phương trình hóa học.
chỉ được lên viết 1 PTHH, người này
viết xong đến người kia viết, mỗi PTHH
đúng được cộng 10 điểm. Tổng thời gian
viết PTHH là 5 phút. (Chuỗi nào dài và
hợp lí sẽ giúp các đội có nhiều điểm
hơn.)
Hoạt động 3 : “Về đích” (18 phút)
- Nêu luật chơi của phần “Về đích” : - Các nhóm thực hiện phần thi “Về
đích”. • Có 2 loại câu hỏi là câu 10 điểm và
câu 20 điểm. Mỗi nhóm sẽ bốc thăm
chọn 1 câu 10 điểm (câu 1 đến câu
4) và 1 câu 20 điểm (câu 5 đến 8).
• Đối với câu 10 điểm : nếu trả lời
đúng sẽ được cộng 10 điểm, trả lời
sai sẽ không bị trừ điểm.
• Đối với câu 20 điểm : nếu trả lời
đúng sẽ được 20 điểm, trả lời sai sẽ
bị trừ 10 điểm.
• Các nhóm sẽ có 20s để quyết định
câu trả lời của mình đối với câu 10
điểm và 1p 30s đối với câu 20 điểm.
Thời gian tính giờ từ lúc giáo viên
đọc xong câu hỏi và nói “hết”.
• Nếu thời gian đã hết mà nhóm chưa
có câu trả lời hoặc câu trả lời bị
tuyên bố là sai thì nhóm khác có thể
xin trả lời. Ưu tiên những nhóm giơ
tay nhanh nhất. Nếu trả lời đúng thì
sẽ được cộng nửa số điểm của câu
hỏi đó.
- Bắt đầu đọc câu hỏi phần về đích :
Hoạt động 4 : Tổng kết (2 phút)
- Giáo viên nhận xét buổi ôn tập, tổng
kết điểm các nhóm, tuyên dương và phát
thưởng cho các nhóm và cá nhân xuất
sắc.
D. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Dặn dò học sinh ôn tập kiến thức và làm bài tập trong đề cương để chuẩn bị kiểm tra
học kì.
2.6.3. Ôn tập học kì II
Bài 56
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ
1. Kiến thức
- Thuộc lòng tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit
axetic, chất béo, glucozơ và saccarozơ.
- Nêu đúng nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Nêu được nguyên tắc biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn.
2. Kỹ năng
- Từ công thức phân tử viết được các công thức hóa học tương ứng.
- Làm được các bài nhận biết chất hữu cơ.
- Viết đúng các phản ứng hóa học quan trọng của học kì II.
- Viết được các phương trình hóa học theo các chuỗi chuển đổi hóa học.
- Làm được các bài tính toán hóa học về các hợp chất hữu cơ.
3. Thái độ
- Trật tự, nghiêm túc khi các học sinh nhóm khác trả lời.
- Sôi nổi, nhiệt tình khi tham gia các hoạt động mà giáo viên đưa ra.
- Hợp tác với các bạn trong cùng nhóm.
- Ôn tập nghiêm túc để chuẩn bị cho kì kiểm tra học kì I sắp tới.
4. Trọng tâm bài học
- Ôn tập lại : sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ; tính chất
hóa học của các hidrocacbon ; tính chất hóa học của rượu, axit, chất béo, glucozơ,
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
- Ôn tập lại một số bài tập trong chương trình hóa học lớp 9.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động hợp tác theo nhóm.
- Trò chơi.
- Bài tập.
- Dạy học theo hoạt động.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
• Chia lớp thành 4 nhóm.
• Tiết 1: Chia phần lý thuyết cho các nhóm chuẩn bị để thuyết trình:
- Nhóm 1 : Nêu nguyên tắc sắp xếp, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố và ý
nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Nhóm 2 : Cấu tạo và tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen và benzen.
- Nhóm 3 : Cấu tạo và tính chất hóa học của rượu etylic, axit axetic và chất béo.
- Nhóm 4 : Tính chất hóa học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
• Tiết 2 :
- Thiết kế các hoạt động, các trò chơi sẽ tổ chức trong lớp.
- Soạn các câu hỏi trắc nghiệm, bài tập để tổ chức hoạt động trên lớp.
2. Học sinh
- Chuẩn bị bài thuyết trình theo yêu cầu của giáo viên.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
A. Ổn định lớp và mở đầu bài giảng (4 phút)
Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Nụ cười”.
NỤ CƯỜI
Nhạc Nga – Lời Việt
Cho trời sáng lên cùng với bao nụ cười. Cầu vồng thêm lung linh bao sắc ánh lên ở
khắp trời. Nụ cười tươi, chúng ta cùng chung niềm vui. Cho cuộc sống đầm ấm yên vui ta
cùng cất tiếng cười.
Để làn mây không bay đi xa. Những giọt mưa bay bay bên ta. Để dòng nước từ con
suối xinh thành dòng sông sóng xô. Tiếng cười vui luôn luôn bên ta. Tiếng cười sẽ luôn luôn
ngân xa. Tiếng cười là bạn đường tháng năm của tuổi niên thiếu ta. Tiếng cười vui luôn
luôn bên ta. Tiếng cười sẽ luôn luôn ngân xa. Tiếng cười là bạn đường tháng năm không thể
nào xoá nhoà …
Như vậy, năm học vừa qua chúng ta đã cùng nhau nghiên cứu chương trình hóa học
lớp 9. Hôm nay, chúng ta tiến hành ôn tập để chuẩn bị cho kì kiểm tra học kì II sắp tới.
Chúc các em học có một kì kiểm tra thật thành công để sau kì kiểm tra này sẽ nở nụ cười
thật tươi.
B & C. Kiểm tra bài cũ và dạy bài mới (40 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Nhóm 1 thuyết trình (10 phút)
- Treo hình bảng tuần hoàn các nguyên tố - Nhóm 1 thuyết trình nguyên tắc sắp
hóa học. xếp, sự biến đổi tính chất của các
nguyên tố và ý nghĩa của bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học.
- Nhận xét phần trình bày của nhóm 1.
- Hướng dẫn học sinh cách nhớ sự biến
đổi của tính chất của các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
Hoạt động 2 : Nhóm 2 thuyết trình (10 phút)
- Yêu cầu nhóm 2 cử đại diện lên thuyết - Nhóm 2 thuyết trình về cấu tạo và tính
trình. chất hóa học của metan, etilen, axetilen
và benzen.
- Nhận xét phần trình bày của nhóm 2.
- Giới thiệu bảng cấu tạo và tính chất hóa
học của các hợp chất hidrocacbon và
nhấn một vài phản ứng quan trọng của
các hidrocacbon.
Hoạt động 3 : Nhóm 3 thuyết trình (10 phút)
- Yêu cầu nhóm 3 lên thuyết trình phần - Nhóm 3 thuyết trình cấu tạo và tính
đã được phân công. chất hóa học của rượu etylic, axit axetic
và chất béo.
- Nhận xét phần trình bày của nhóm 3.
Hoạt động 4 : Nhóm 4 thuyết trình (10 phút)
- Yêu cầu nhóm 3 lên thuyết trình phần - Nhóm 4 thuyết trình tính chất hóa học
đã được phân công. của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ.
- Nhận xét phần trình bày của nhóm 4.
Tổng kết tiết 1 (1 phút) : Nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của các nhóm. Tuyên
dương các nhóm có phần chuẫn bị tốt. Phê bình các nhóm chuẩn bị qua loa, đại khái.
Tiết 2
A. Ổn định lớp (1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ và giảng bài mới (41 phút)
Vào bài : Ở tiết trước, các nhóm đã tiến hành thuyết trình lại những nội dung quan
trọng nhất của học kì II, tiết này chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập để chuẩn bị cho kì kiểm tra học
kì II đang đến gần. Trong tiết này sẽ có nhiều phần quà hấp dẫn cho các cá nhân, nhóm
tham gia tích cực và đạt điểm cao nhất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : “Khởi động” (9 phút)
- Các nhóm sẽ bắt thăm và trả lời 2 câu
trắc nghiệm. Nếu trả lời đúng nhóm sẽ
được cộng 10 điểm, nếu trả lời sai thì
nhóm khác sẽ trả lời nhưng chỉ được
cộng 5 điểm nếu trả lời đúng. - Các nhóm trả lời câu hỏi. - Đọc câu hỏi.
- Nhận xét và tính điểm cho các nhóm.
Hoạt động 2 : “Xuất phát” (7 phút)
- Đọc nội dung của phần thi này.
- Luật chơi : Trong 5 phút các nhóm sẽ
viết các công thức cấu tạo có thể có của
các công thức trên. Mỗi công thức cấu - Viết công thức cấu tạo vào bảng nhóm.
tạo đầy đủ và thu gọn viết đúng sẽ được
cộng 5 điểm. Nếu công thức cấu tạo bị
viết lặp lại thì tính điểm 1 lần.
- Nhận xét và tính điểm cho các nhóm.
Hoạt động 3 : “Tăng tốc” (13 phút)
- Phần tăng tốc gồm 2 phần : thi nhận
biết và thi viết phương trình hóa học.
- Đọc nội dung phần thi nhận biết. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm nhận
biết dung dịch axit axetic, rượu etylic và
nước.
- Các nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Các nhóm có 5 phút để làm thí nghiệm
và ghi kết quả vào bảng nhóm. Xác định
đúng hóa chất đựng trong 1 lọ sẽ được
cộng 10 điểm. (3 lọ là 30 điểm)
- Nhận xét và tính điểm cho các nhóm.
- Đọc nội dung phần thi viết phương
trình hóa học.
- Các nhóm thảo luận và viết phương
trình hóa học trong thời gian giáo viên
qui định.
- Các nhóm viết phương trình hóa học
vào bảng nhóm trong 5 phút. Mỗi
phương trình hóa học đúng sẽ được cộng
10 điểm, nếu viết thiếu điều kiện phản
ứng thì chỉ cộng 5 điểm cho phản ứng
đó.
- Nhận xét và cộng điểm cho các nhóm.
Hoạt động 4 : “Về đích” (10 phút)
- Đọc nội dung của phần thi về đích.
- Các nhóm trình bày bài làm vào bảng
- Các nhóm thảo luận và trình bày bài nhóm trong 5 phút. Nếu nhóm làm hoàn
vào bảng nhóm. chỉnh bài sẽ được cộng 50 điểm. Nếu
làm chưa hoàn chỉnh thì giáo viên sẽ tính
điểm tùy vào bài làm của các nhóm.
- Nhận xét bài làm và tính điểm cho các
nhóm.
- Sửa bài mẫu cho các nhóm rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 5 : Tổng kết (2 phút)
- Giáo viên nhận xét buổi ôn tập, tổng
kết điểm các nhóm, tuyên dương và phát
thưởng cho các nhóm và cá nhân xuất
sắc.
D. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Dặn dò học sinh ôn tập kiến thức và làm bài tập trong đề cương để chuẩn bị kiểm tra
học kì II.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, chúng tôi đã thiết kế các bài ôn tập, luyện tập theo hướng phát huy
tính tích cực của học sinh. Nội dung gồm các phần như sau:
1. Một số vấn đề về chương trình hóa học lớp 9.
2. Đề xuất các nguyên tắc và các phương pháp dạy học chính khi thiết kế bài luyện
tập, ôn tập.
3. Quy trình thiết kế bài luyện tập, ôn tập theo hướng tích cực bao gồm các bước :
• Bước 1 : Xác định mục tiêu bài giảng
• Bước 2 : Xác định nội dung bài học
• Bước 3 : Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học
• Bước 4 : Thiết kế hoạt động của giáo viên và học sinh
• Bước 5 : Xác định và chuẩn bị đồ dùng, phương tiện dạy học
• Bước 6 : Tạo hứng thú cho bài giảng
• Bước 7 : Hoàn thiện bài giảng
4. Tìm ra một số lưu ý khi thiết kế bài luyện tập, ôn tập theo hướng tích cực
5. Thiết kế các bài luyện tập, ôn tập hóa học lớp 9 theo hướng dạy học tích cực bao
gồm 6 bài luyện tập (6 tiết dạy) và 3 bài ôn tập (4 tiết dạy).
Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm với mục đích :
- Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lý luận và thực tiễn
đã đề ra ở chương 1.
- Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các bài giảng đã thiết kế ở chương 2.
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm với các nội dung sau :
- Thực hiện các bài giảng đã soạn trong luận văn ở các lớp thực nghiệm.
- Xây dựng các bài kiểm tra để đánh giá sự lĩnh hội kiến thức của mỗi học sinh.
- Tiến hành kiểm tra và thống kê kết quả để so sánh hiệu quả giảng dạy giữa các cặp
lớp đối chứng (ĐC) – thực nghiệm (TN).
- Trao đổi với các đồng nghiệp, tiếp thu góp ý về nội dung, phương pháp dạy học để
rút kinh nghiệm.
3.3. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM
Đối tượng thực nghiệm được chọn như sau :
- HS lớp 9 của các trường trung học cơ sở (THCS) ở thành phố Hồ Chí Minh :
• Trường THCS chuẩn quốc gia Nguyễn Văn Phú – Quận 11.
• Trường THCS công lập Thăng Long – Quận 3.
• Trường THCS công lập tự chủ tài chính Lý Phong – Quận 5.
- Tại mỗi trường chọn những lớp 9 có trình độ tương đương, có sĩ số tương đương do
cùng một GV dạy học làm các cặp lớp ĐC và TN.
- Thực hiện một bài dạy theo hai phương pháp khác nhau: ở lớp TN sẽ được học theo
giáo án đã thiết kế (sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS), còn
lớp ĐC thì học theo giáo án bài luyện tập thông thường (dùng những phương pháp truyền
thống như thuyết trình, đàm thoại theo hướng giải thích,…).
Trên cơ sở đó chúng tôi đã chọn các lớp theo bảng 3.1:
Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng
Lớp TN Lớp ĐC
Tên trường GV dạy học Lớp Lớp Sĩ số Sĩ số
40 40 Nguyễn Thụy Phương Khanh (tác giả luận văn)
Trường THCS Lý Phong 41 40 Phan Thị Kim Loan
41 40 Nguyễn Thị Xuân Tiên
38 38 Nguyễn Thị Hoàng Oanh
39 39 Ngô Quang Thịnh 91 (TN1) 95 (TN2) 94 (TN3) 91 (TN4) 92 (TN5) 97 (ĐC1) 96 (ĐC2) 98 (ĐC3) 92 (ĐC4) 94 (ĐC5) Trường THCS Thăng Long Trường THCS Nguyễn Văn Phú
3.4. Tiến hành thực nghiệm
3.4.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp
Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã trao đổi với GV tham gia thực nghiệm
các vấn đề sau:
- Thống nhất nội dung kiến thức trong mỗi bài lên lớp và bài kiểm tra ở lớp TN và ĐC
là như nhau.
- Phương pháp dạy học ở lớp TN tiến hành theo hướng phát huy tính tích cực của HS,
còn ở lớp ĐC tiến hành theo phương pháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại theo
hướng giải thích,…
- Cung cấp các giáo án thực nghiệm đã thiết kế, phiếu học tập, các bài kiểm tra,… cho
GV.
3.4.2. Tiến hành giảng dạy
Trên cơ sở thống nhất về nội dung và phương pháp dạy học, chuẩn bị đầy đủ phương
tiện, đồ dùng dạy học, chúng tôi đã tiến hành dạy các bài ở lớp TN và ĐC đã chọn.
- Thời gian thực nghiệm: suốt năm học 2010 – 2011.
- Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm 9 bài giảng.
3.4.3. Tổ chức kiểm tra
Sau khi kết thúc bài dạy, chúng tôi tiến hành kiểm tra để đánh giá chất lượng, khả
năng tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS các lớp TN và ĐC.
- Có 2 bài kiểm tra 15 phút gồm:
+ Bài kiểm tra 15 phút ở học kì I thực hiện ngay sau bài 13 “Luyện tập chương 1 : Các
loại hợp chất vô cơ”.
+ Bài kiểm tra 15 phút ở học kì II thực hiện ngay sau bài 5 “Luyện tập : Tính chất hóa
học của oxit và axit”
- Có 2 bài kiểm tra 1 tiết dưới hình thức tự luận, gồm:
+ Bài kiểm tra 1 tiết ở học kì I thực hiện ngay sau bài 42 “Luyện tập chương 4 :
Hiđrocacbon – Nhiên liệu”.
+ Bài kiểm tra 1 tiết ở học kì II thực hiện ngay sau bài 48 “Luyện tập : Rượu etylic,
axit axetic và chất béo”
- Nội dung chi tiết 4 bài kiểm tra được trình bày ở phụ lục 2.
3.5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.5.1. Tổng quan về xử lí kết quả định lượng [3, 7]
Để phân tích các phân tích các kết quả định lượng của thực nghiệm sư phạm trong dạy
học, thông thường các số liệu điều tra được xử lí theo thống kê toán học như sau :
- Tính các tham số đặc trưng : điểm trung bình X , độ lệch chuẩn S, phương sai S2, độ
biến thiên V, sai số tiêu chuẩn m (hoặc ε).
- Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích.
- Vẽ đồ thị các đường lũy tích.
k
+
=
=
x
1 ∑ . n x i i n = 1 i
n x . 1 1 n 1
+ + ... n x . 2 2 + + + ... n 2
n x . k k n k
3.5.1.1. Điểm trung bình X (trung bình cộng)
ni: tần số của điểm xi (tức là số HS đạt điểm xi, i từ 1 → 10).
n: tổng số bài làm của HS.
3.5.1.2. Độ lệch chuẩn S và phương sai S2 Độ lệch chuẩn S và phương sai S2 là các số đo độ phân tán của sự phân phối, S càng
nhỏ số liệu càng ít phân tán.
2
−
x
)
2
∑
=
s
n x ( i i − n
1
2
−
x
)
∑
=
S
1
n x ( i i − n
3.5.1.3. Hệ số biến thiên V
Hệ số biến thiên V càng nhỏ thì độ phân tán càng ít. Hệ số biến thiên dùng để so sánh
độ phân tán trong trường hợp hai bảng phân phối có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc
hai mẫu có quy mô rất khác nhau.
Nói cách khác, khi hai lớp cần so sánh có điểm trung bình khác nhau thì phải tính hệ
=
V
.100%
S x
số biến thiên V, lớp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì có chất lượng đều hơn.
3.5.1.4. Sai số tiêu chuẩn m
=
m
S n
Sai số tiêu chuẩn m là khoảng sai số của điểm trung bình.
Sai số càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy.
Điểm trung bình thực sự nằm trong khoảng X - m và X + m
3.5.1.5. Kiểm định giả thuyết thống kê
Một khi đã xác định được lớp TN có điểm trung bình cộng cao hơn lớp ĐC và các giá
trị như hệ số biến thiên, sai số tiêu chuẩn nhỏ hơn lớp ĐC thì vẫn chưa thể kết luận hoàn
toàn rằng phương pháp dạy học tích cực có hiệu quả hơn phương pháp dạy học truyền thống
hay không. Vì vấn đề đặt ra là sự khác nhau về kết quả đó là do phương pháp dạy học tích
cực hay chỉ do ngẫu nhiên? Nếu áp dụng rộng rãi phương pháp dạy học tích cực thì nói
chung kết quả có tốt hơn không?
Để trả lời câu hỏi trên, ta đề ra giả thuyết thống kê H0 là « không có sự khác nhau giữa
hai phương pháp » và tiến hành kiểm định để loại bỏ giả thuyết H0, nghĩa là đi tới kết luận
sự khác nhau về điểm số giữa lớp TN và lớp ĐC là do hiệu quả của phương pháp giảng dạy
phát huy tính tích cực của HS chứ không phải là do sự ngẫu nhiên. Để tiến hành kiểm định
tα≥ thì giả thuyết H0 bị
ta xét đại lượng kiểm định t, so sánh với giá trị tới hạn tα . Nếu t
bác bỏ. Ở đây, ta chỉ kiểm định một phía, nghĩa là khi bác bỏ giả thuyết H0 thì ta công nhận
hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực cao hơn phương pháp cũ (chứ không chỉ là khác
biệt có ý nghĩa so với phương pháp cũ như trong kiểm định hai phía).
Trường hợp 1: kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong trường hợp
−
x 2
x 1
=
t
.
hai lớp có phương sai bằng nhau (hoặc khác nhau không đáng kể)
s
n n . 1 2 + n n 1 2
,x x là trung bình cộng của lớp ĐC và lớp TN;
Đại lượng được dùng để kiểm định là
2
Với: 1
−
−
+
(
1)
(
n 1
2 s 2
=
s
n1, n2 là số HS của lớp ĐC và lớp TN;
2 s 1 +
n 2 − 2
1) n 1
n 2
còn giá trị
2 2 s là phương sai của lớp ĐC và lớp TN 2,s 1
với
Giá trị tới hạn là tα , giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai
lầm α và bậc tự do f = n1 + n2 – 2
Trường hợp 2: kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong hai lớp có
−
=
t
phương sai khác nhau đáng kể.
+
x 2 2 s 1 n 1
x 1 2 s 2 n 2
,x x là trung bình cộng của lớp ĐC và lớp TN;
Đại lượng được dùng để kiểm định là
2
Với: 1
2 2 s là phương sai của lớp ĐC và lớp TN. 2,s 1
n1, n2 là số HS của lớp ĐC và lớp TN;
Giá trị tới hạn là tα , giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai
1
=
=
c
.
f
lầm α và bậc tự do được tính như sau:
2
2
2 s 1 n 1
+
+
c −
c −
) 1
1
1 − (1 n 2
n 1
2 s 2 n 2
2 s 1 n 1
; trong đó
Kiểm định sự bằng nhau của các phương sai. Giả thuyết H0 là sự khác nhau
=
F
giữa hai phương sai là không có ý nghĩa. Đại lượng được dùng để kiểm định là:
2 s 1 2 s 2
(s1 > s2). Giá trị tới hạn Fα được dò trong bảng phân phối F với xác suất sai
lầm α và bậc tự do f1 = n1 – 1 , f2 = n2 – 1. Nếu F < Fα thì H0 được chấp nhận, ta
sẽ tiến hành kiểm định t theo trường hợp 1. Nếu ngược lại, H0 bị bác bỏ, nghĩa là sự
khác nhau giữa hai phương sai là có ý nghĩa thì ta sẽ tiến hành kiểm định t theo
trường hợp 2.
3.5.2. Kết quả thu được từ bài kiểm tra 15 phút ở học kì I
3.5.2.1. Kết quả thu được từ bài kiểm tra 15 phút ở học kì I
Bảng 3.2. Phân phối kết quả bài kiểm tra 15 phút HKI
Điểm
Lớp
0 TN1 0 ĐC1 0 TN2 0 ĐC2 0 TN3 0 ĐC3 0 TN4 0 ĐC4 0 TN5 0 ĐC5 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 Phân phối kết quả kiểm tra 6 4 2 3 0 0 6 7 2 5 2 0 9 3 1 5 1 0 7 5 3 5 2 0 7 5 1 2 0 0 4 3 0 5 1 8 3 8 2 9 2 9 1 3 3 1 6 1 1 0 5 0 2 0 1 7 4 5 11 10 8 5 7 7 4 14 8 5 3 8 4 10 4 12 5 8 10 9 11 1 6 3 9 1 6 2 21 4 Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 10 15 2 5 1 6 0 4 0 3 0
Bảng 3.3. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15 phút HKI
Điểm 8 6 0 1 9 7 10
4 2.5 3 2.5
2.4 Lớp
0.0 2.6
5 2 TN1 0.0 0.0 0.0 5.0 12.5 22.5 35.0 62.5 100.0 ĐC1 0.0 0.0 5.0 20.0 37.5 57.5 72.5 85.0 92.5 95.0 100.0 2.4 TN2 0.0 0.0 0.0 7.3 14.6 26.8 53.7 73.2 87.8 100.0 5.0 12.5 32.5 55.0 80.0 90.0 97.5 100.0 ĐC2 0.0 0.0 2.5 7.3 19.5 39.0 63.4 85.4 100.0 0.0 TN3 0.0 0.0 0.0 ĐC3 0.0 2.5 10.0 22.5 35.0 57.5 75.0 87.5 97.5 100.0 100.0 0.0 TN4 0.0 0.0 0.0 5.3 10.5 23.7 42.1 73.7 89.5 100.0 7.9 21.1 44.7 63.2 81.6 94.7 100.0 100.0 ĐC4 0.0 0.0 2.6 0.0 TN5 0.0 0.0 0.0 7.7 17.9 38.5 92.3 100.0 2.6 10.3 17.9 28.2 64.1 89.7 100.0 100.0 ĐC5 0.0 0.0 0.0
Bảng 3.4. Phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút HKI
Phân loại kết quả
Phân loại
Lớp
Yếu Kém (%) Trung bình (%) Khá (%) Giỏi (%) Tổng 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 10.0 35.0 19.5 42.5 17.1 40.0 65.0 7.5 26.8 10.0 36.6 2.5 2.5 37.5 7.3 12.5 2.4 35.0 22.5 20.0 46.3 35.0 43.9 22.5 TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3
TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 5.3 21.1 0 10.3 50.0 31.6 30.8 61.5 26.3 5.3 61.5 10.3 100.0 100.0 100.0 100.0 16.8 42.1 7.7 17.9
Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15 phút HKI
Lớp
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 Điểm trung bình cộng x 8.58 5.35 7.34 6.25 7.83 5.13 7.55 5.84 8.41 6.87 Độ lệch tiêu chuẩn S 1.66 2.05 1.76 1.69 1.53 1.94 1.57 1.70 1.12 1.49 Hệ số biến thiên V 19.39 38.22 23.91 27.05 19.56 37.08 20.81 29.12 13.28 21.68 Sai số tiêu chuẩn m 0.26 0.32 0.27 0.27 0.24 0.31 0.25 0.28 0.18 0.24
Bảng 3.6. So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 15 phút HKI
Lớp TN1- ĐC1 TN2- ĐC2 TN3- ĐC3 TN4- ĐC4 TN5- ĐC5
1,5133 1,7044 1,9908 0,9281 1,6969 1,9905 1,6004 1,6969 1,9905 1,1713 1,7295 1,9925 1,7804 1,7167 1,9917 F Fα tα
7,74 2,85 6,98 4,55 5,16 t
/ / / / / t
Theo TH1 (F< Fα) Theo TH2 (F> Fα)
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài KT15 phút HKI lớp TN1-ĐC1 KT 15 phút HKI lớp TN2-ĐC2
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài KT15 phút HKI lớp TN3-ĐC3 KT 15 phút HKI lớp TN4-ĐC4
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài KT15 phút HKI lớp TN5-ĐC5 3.5.2.2. Kết quả thu được từ bài kiểm tra 1 tiết ở học kì I
Bảng 3.7. Phân phối kết quả của bài kiểm tra 1 tiết HKI
Điểm
Lớp
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Phân phối kết quả kiểm tra 6 4 8 6 7 5 6 4 9 6 7 4 1 5 3 4 2 10 0 5 3 7 5 2 8 4 11 5 9 0 8 3 9 2 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 3 0 1 1 1 0 4 0 4 2 2 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 7 7 6 7 7 10 6 7 7 5 7 Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 10 8 2 5 1 4 1 8 0 3 1 9 10 4 5 4 6 2 9 1 9 2 8 8 4 10 6 9 2 10 4 8 4
Bảng 3.8. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 1 tiết HKI
Điểm 0 1 9 8 7 6 10
4 2.5
Lớp
0.0 0.0
5 3 2 0.0 7.5 17.5 35.0 55.0 80.0 100.0 TN1 0.0 0.0 0.0 7.5 20.0 40.0 60.0 75.0 85.0 95.0 100.0 ĐC1 0.0 2.5 5.0 9.8 19.5 34.1 51.2 75.6 87.8 100.0 2.4 TN2 0.0 0.0 0.0 2.5 12.5 37.5 55.0 72.5 87.5 97.5 100.0 ĐC2 0.0 0.0 0.0 TN3 0.0 0.0 0.0 4.9 17.1 29.3 53.7 75.6 90.2 100.0 0.0 ĐC3 0.0 0.0 0.0 10.0 35.0 57.5 72.5 87.5 92.5 97.5 100.0 TN4 0.0 0.0 0.0 0.0 10.,5 28.9 55.3 78.9 100.0 ĐC4 0.0 0.0 0.0 10.5 23.7 44.7 68.4 86.8 97.4 100.0 100.0 5.1 12.8 20.5 35.9 48.7 69.2 92.3 100.0 TN5 0.0 0.0 0.0 5.1 23.1 46.2 64.1 82.1 92.3 97.4 100.0 ĐC5 0.0 0.0 0.0
Bảng 3.9. Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết HKI
Phân loại kết quả
Phân loại Yếu Kém (%) Trung bình (%) Khá (%) Giỏi (%)
Lớp
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 2.5 20.0 9.8 12.5 4.9 35.0 0 23.7 12.8 23.1 37.5 25.0 41.5 32.5 46.3 20.0 44.7 28.9 33.3 28.2 45.0 15.0 24.4 12.5 24.4 7.5 44.7 2.6 30.8 7.7 Tổng 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 15.0 40.0 24.4 42.5 24.4 37.5 10.5 44.7 23.1 41.0
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết HKI
Lớp
Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 Điểm trung bình cộng x 8.03 6.1 7.2 6.35 7.29 5.48 8.26 5.68 7.15 5.89 Độ lệch tiêu chuẩn S 1.59 2.07 1.86 1.7 1.65 1.77 1.29 1.58 1.97 1.71 Hệ số biến thiên V 19.85 33.98 25.86 26.82 22.58 32.30 15.59 27.77 27.50 29.06 Sai số tiêu chuẩn m 0.25 0.33 0.29 0.27 0.26 0.28 0.21 0.26 0.32 0.27 TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5
Bảng 3.11. So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 1 tiết HKI
Lớp TN1- ĐC1 TN2- ĐC2 TN3- ĐC3 TN4- ĐC4 TN5- ĐC5
1,6934 1,7044 1,9908 0,8379 1,6969 1,9905 1,1531 1,6969 1,9905 1,5025 1,7295 1,9925 0,7587 1,7167 1,9917 F Fα tα
4,66 2,13 4,79 7,80 3,01 t
/ / / / / t
Theo TH1 (F< Fα) Theo TH2 (F> Fα)
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN1-ĐC1 KT 1 tiết HKI lớp TN2-ĐC2
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN1-ĐC1 KT 1 tiết HKI lớp TN2-ĐC2
Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKI lớp TN5-ĐC5
3.5.2.3. Kết quả thu được từ bài kiểm tra 15 phút ở học kì II
Bảng 3.12. Phân phối kết quả bài kiểm tra 15 phút HKII
Điểm
Lớp
Bảng 3.13. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15 phút HKII
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Phân phối kết quả kiểm tra 6 6 8 2 8 6 12 5 7 3 7 4 4 3 1 6 1 3 1 2 2 3 3 0 3 1 4 0 2 0 1 1 1 2 0 2 0 0 0 1 0 1 0 0 5 5 4 1 6 1 6 2 8 3 4 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 7 6 8 4 6 6 9 6 11 4 6 8 9 5 5 4 8 7 5 4 3 7 Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 10 4 3 22 3 11 0 10 0 17 4 9 6 4 5 3 8 0 9 4 6 7
Điểm 7 0 1 8 5 4 9 6 10
4.9 2.4
2.4 Lớp
7.9 21.1 36.8 50.0 2.6
2 3 0.0 10.0 22.5 37.5 52.5 75.0 TN1 0.0 0.0 0.0 ĐC1 0.0 0.0 5.0 12.5 20.0 30.0 50.0 70.0 82.5 TN2 0.0 0.0 0.0 7.3 12.2 22.0 34.1 ĐC2 0.0 0.0 0.0 10.0 25.0 40.0 60.0 75.0 85.0 TN3 0.0 0.0 0.0 4.9 19.5 34.1 53.7 ĐC3 0.0 0.0 2.5 TN4 0.0 0.0 0.0 ĐC4 0.0 0.0 2.6 TN5 0.0 0.0 0.0 ĐC5 0.0 0.0 0.0 90.0 100.0 92.5 100.0 46.3 100.0 92.5 100.0 0.0 73.2 100.0 7.5 15.0 30.0 60.0 82.5 100.0 100.0 100.0 73.7 100.0 0.0 5,3 10.5 31.6 50.0 78.9 89.5 100.0 100.0 56.4 100.0 2.6 7.7 15.4 23.1 33.3 41.0 89.7 100.0 2.6 10.3 20.5 38.5 53.8 71.8
Bảng 3.14. Phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút HKII
Phân loại kết quả
Phân loại Yếu Kém (%) Trung bình (%) Khá (%) Giỏi (%)
Lớp
37.5 32.5 22.0 25.0 34.1 40.0 28.9 39.5 17.9 33.3 25.0 17.5 65.9 15.0 46.3 0 50.0 10.5 59.0 28.2 Tổng 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 10.0 20.0 4.9 25.0 2.4 15.0 2.6 10.5 7.7 10.3 27.5 30.0 7.3 35.0 17.1 45.0 18.4 39.5 15.4 28.2
Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15 phút HKII
Lớp
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 Điểm trung bình cộng x 7.13 6.38 8.71 6.125 8.12 6.025 8.08 6.32 8.21 7.12 Độ lệch tiêu chuẩn S 1.83 2.16 1.83 2.04 1.63 1.51 1.71 1.65 2.13 1.89 Hệ số biến thiên V 25.66 33.83 21.06 33.31 20.08 25.07 21.22 26.06 25.96 26.57 Sai số tiêu chuẩn m 0.29 0.34 0.29 0.32 0.25 0.24 0.28 0.27 0.34 0.3
Bảng 3.16. So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 15 phút HKII
Lớp TN1- ĐC1 TN2- ĐC2 TN3- ĐC3 TN4- ĐC4 TN5- ĐC5
1,3912 1,7044 1,9908 1,2383 1,6969 1,9905 0,8578 1,6969 1,9905 0,9214 1,7295 1,9925 0,7911 1,7167 1,9917 F Fα tα
1,68 5,99 6,00 4,57 2,36 t
/ / / / / t
Theo TH1 (F< Fα) Theo TH2 (F> Fα)
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích bài KT 15 phút HKII lớp TN1-ĐC1 KT 15 phút HKII lớp TN2-ĐC2
Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.14. Đồ thị đường lũy tích bài KT15 phút HKII lớp TN3-ĐC3 KT 15 phút HKII lớp TN4-ĐC4
Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích bài KT15 phút HKII lớp TN5-ĐC5
3.5.2.4. Kết quả thu được từ bài kiểm tra 1 tiết ở học kì II
Bảng 3.17. Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết HKII
Điểm
Lớp
8 11 4 7 8 9 4 6 5 13 3 TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 Phân phối kết quả kiểm tra 6 4 9 6 6 6 11 3 7 3 9 4 1 3 2 1 0 5 0 4 2 4 3 0 1 0 1 0 3 0 4 2 4 2 0 2 0 1 0 2 0 2 0 2 5 2 5 3 7 1 5 0 9 3 9 1 0 0 0 0 0 2 0 1 0 2 7 5 9 7 9 9 4 3 4 4 3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 10 7 3 8 0 4 1 12 0 4 0 9 10 4 8 7 12 3 14 2 8 2
Bảng 3.18. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 1 tiết HKII
Điểm 8 7 9 6 10
4 2,5
Lớp
0,0 0.0 0.0
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 5 3 2 1 0.0 7.5 17.5 30.0 57.5 82.5 100.0 0.0 0.0 7.5 15,0 27.5 50.0 72.5 82.5 92.5 100.0 0.0 5.0 4,9 12.2 26.8 43.9 61.0 80.5 100.0 0.0 0.0 0.0 7,5 25.0 40.0 62.5 82.5 100.0 100.0 5.0 0.0 2.5 0.0 0.0 2.4 17.1 39.0 61.0 90.2 100.0 0,0 0.0 5.0 10.0 17.5 30,0 42.5 70.0 80.0 90.0 97.5 100.0 0.0 0.0 7.9 15.8 31.6 68.4 100.0 2.6 7.9 18.4 28,9 52.6 71.1 81.6 94.7 100.0 100.0 0.0 0.0 5.1 10,3 17.9 25.6 35.9 69.2 89.7 100.0 5.1 10.3 20.5 33,3 56.4 79.5 87.2 94.9 100.0 100.0
Bảng 3.19. Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết HKII
Phân loại kết quả
Phân loại Yếu Kém (%) Trung bình (%) Khá (%) Giỏi (%)
Lớp
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 2.5 15.0 4.9 7.5 0.0 30.0 0.0 28.9 10.3 33.3 40.0 32.5 34.1 42.5 43.9 20.0 23.7 23.7 43.6 15.4 42.5 17.5 39.0 17.5 39.0 10.0 68.4 5.3 30.8 5.1 Tổng 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 15.0 35.0 22.0 32.5 17.1 40.0 7.9 42.1 15.4 46.2
Bảng 3.20. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết HKII
Lớp
TN1 ĐC1 TN2 ĐC2 TN3 ĐC3 TN4 ĐC4 TN5 ĐC5 Tổng số HS 40 40 41 40 41 40 38 38 39 39 Điểm trung bình cộng x 8.03 6.48 7.71 6.75 7.90 5.58 8.76 5.42 7.46 5.12 Độ lệch tiêu chuẩn S 1.54 2.01 1.78 1.74 1.32 2.21 1.22 2.00 1.90 1.99 Hệ số biến thiên V 19.24 31.08 23.07 25.71 16.69 39.57 13.90 36.80 25.51 38.79 Sai số tiêu chuẩn m 0.24 0.32 0.28 0.27 0.21 0.35 0.20 0.32 0.30 0.32
Bảng 3.21. So sánh giá trị F và Fα; t và tα bài kiểm tra 1 tiết HKII
Lớp TN1- ĐC1 TN2- ĐC2 TN3- ĐC3 TN4- ĐC4 TN5- ĐC5
1,6991 1,7044 1,9908 0,9528 1,6969 1,9905 1,6962 1,6969 1,9905 1,6839 1,7295 1,9925 1,0920 1,7167 1,9917 F Fα tα
3,86 2,45 5,78 8,81 5,29 t
/ / / / / t
Theo TH1 (F< Fα) Theo TH2 (F> Fα)
Hình 3.16. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.17. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN1-ĐC1 KT 1 tiết HKII lớp TN2-ĐC2
Hình 3.18. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.19. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN1-ĐC1 KT 1 tiết HKII lớp TN2-ĐC2
Hình 3.20. Đồ thị đường lũy tích bài KT 1 tiết HKII lớp TN5-ĐC5
3.6. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.6.1. Phân tích kết quả thực nghiệm định tính
Qua quan sát các tiết học, chúng tôi có những nhận xét sau :
- HS các lớp thực nghiệm tỏ ra hào hứng, thích thú và làm việc tích cực hơn. Sau các
tiết học, HS mong đến các tiết học tiếp theo, nhất là các tiết có sử dụng trò chơi.
- HS các lớp thực nghiệm được rèn luyện nhiều kĩ năng hơn nên có khả năng trình bày
mạch lạc một số vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn đề, hợp tác với các bạn trong nhóm, hệ
thống hóa kiến thức, định hướng cách giải bài tập, ghi nhớ kiến thức ... tốt hơn HS ở các lớp
đối chứng.
- HS trong các lớp thực nghiệm tự tin, nhanh nhẹn hơn, yêu thích bộ môn hóa học hơn.
- GV tham gia thực nghiệm tỏ ra rất quan tâm, thích thú với các giáo án thiết kế theo
hướng phát huy tính tích cực của HS. Mặc dù để chuẩn bị cho các tiết luyện tập, ôn tập theo
hướng phát huy tính tích cực của HS đòi hỏi nhiều thời gian và công sức nhưng nhìn chung
các GV vẫn thực hiện một cách hào hứng nhất là khi thấy HS ở các lớp thực nghiệm tiến bộ
không ngừng về mặt nhận thức lẫn kĩ năng.
- Nhìn chung, HS ở các lớp thực nghiệm trưởng thành hơn về mặt nhận thức và được
chuẩn bị một số kĩ năng cần thiết để bước vào cuộc sống.
3.6.2. Phân tích kết quả thực nghiệm định lượng
Qua phân tích các kết quả định lượng, chúng tôi nhận thấy :
- Tỉ lệ HS đạt điểm khá – giỏi ở các lớp thực nghiệm luôn lớn hơn các lớp đối chứng,
tỉ lệ HS bị điểm yếu – kém ở các lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn lớp đối chứng.
- Điểm trung bình cộng ( X ) của lớp thực nghiệm luôn lớn hơn lớp đối chứng.
- Độ lệch tiêu chuẩn (S) của lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn lớp đối chứng nghĩa là số
liệu (điểm số) ở lớp thực nghiệm ít phân tán.
- Hệ số biến thiên (V) của lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn lớp đối chứng, điều này
chứng tỏ lớp thực nghiệm có chất lượng đều hơn..
- Sai số (m) lớp thực nghiệm nhỏ hợn lớp đối chứng nên giá trị điểm trung bình ở lớp
thực nghiệm đáng tin cậy hơn.
- Các kết quả kiểm định giả thuyết thống kê đều cho ta thấy t > tα. Vậy, kết quả đó có
được chính là do hiệu quả của các giáo án của tiết luyện tập được thiết kế theo hướng dạy
học tích cực đã áp dụng ở lớp thực nghiệm chứ không phải do ngẫu nhiên.
- Đồ thị đường lũy tích của các lớp thực nghiệm đều nằm về phía bên phải và phía
dưới so với các lớp đối chứng nghĩa là các lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn các
lớp đối chứng.
⇒ Từ các kết quả trên cho thấy HS được dạy theo hướng tích cực phát huy nhiều khả
năng về mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ. Đề tài này thực sự có tính khả thi.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Ở chương 3, chúng tôi đã trình bày quá trình tiến hành thực nghiệm và kết quả thu
được tổng cộng :
- Số bài tiến hành thực nghiệm : 9 bài (gồm 10 tiết dạy).
- Số trường tham gia thực nghiệm : 3.
- Số lớp tham gia thực nghiệm : 10.
- Số GV tham gia dạy thực nghiệm : 5.
- Số HS tham gia thực nghiệm : 396.
Việc phân tích kết quả định tính cho thấy học sinh ở lớp thực nghiệm học tập hứng thú
hơn, nắm vững các kiến thức liên quan, phát huy được nhiều kĩ năng.
Việc phân tích định lượng kết quả kiểm tra cho thấy kết quả học tập ở lớp thực nghiệm
luôn cao hơn ở lớp đối chứng và kết quả này có được là do hiệu quả của việc sử dụng các
giáo án được thiết kế theo hướng dạy học tích cực chứ không phải do ngẫu nhiên.
Các GV tham gia thực nghiệm cũng đều công nhận hiệu quả và tính khả thi của các bài
giảng thiết kế theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh. Tuy nhiên việc sử dụng các
giáo án này cần đầu tư nhiều thời gian công sức hơn các tiết học theo phương pháp truyền
thống. Ngoài ra, giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong nhiều việc như : chuẩn bị thí
nghiệm, đăng kí sử dụng máy chiếu, gắn máy chiếu, máy vi tính, di chuyển HS … để thực
hiện tiết luyện tập, ôn tập theo hướng dạy học tích cực có sử dụng giáo án điện tử, thí
nghiệm.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
So với mục đích và nhiệm vụ mà đề tài đã đề ra, trong quá trình thực hiện luận văn đề
tài đã giải quyết được những vấn đề sau:
1.1. Đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận về việc thiết kế bài luyện tập, ôn tập theo
hướng dạy học tích cực.
1.2. Điều tra thực trạng bằng cách phát 100 phiếu điều tra cho các GV dạy hóa học
THCS ở Quận 5 Tp. Hồ Chí Minh (19 GV), Quận 11 Tp. Hồ Chí Minh (23 GV), lớp Đại
học Hóa môn Hóa học tại Đại học Sài Gòn (40 GV), lớp Cao học tại Đại học Sài Gòn khóa
19 (18 GV). Trên cơ sở đó phân tích việc thiết kế các bài luyện tập, ôn tập cũng như nắm
được mức độ sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của GV khi dạy học các bài luyện
tập trong chương trình hóa học ở trường THCS.
1.3. Nghiên cứu và đề xuất 8 nguyên tắc và 7 phương pháp dạy học chủ yếu khi thiết
kế bài luyện tập, ôn tập theo hướng dạy học tích cực.
1.4. Tìm hiểu cơ sở lí luận về thiết kế bài luyện tập, ôn tập theo hướng tích cực, từ đó
đề xuất quy trình 7 bước để thiết kế bài luyện tập, ôn tập theo hướng tích cực.
1.5. Đã tiến hành thiết kế 9 giáo án bài luyện tập, ôn tập (gồm 6 giáo án bài luyện tập
và 3 giáo án bài ôn tập) thuộc chương trình Hóa học lớp 9 THCS theo hướng dạy học tích
cực. Việc thiết kế 9 giáo án trên được tuân theo qui trình 7 bước đã đề ra từ trước trong đó
có vận dụng linh hoạt các phương pháp và kĩ thuật dạy học.
1.6. Đã tiến hành TNSP đối với 9 bài học ở 3 trường THCS thuộc thành phố Hồ Chí
Minh. Cụ thể :
- Số trường tham gia thực nghiệm : 3.
- Số lớp tham gia thực nghiệm : 10.
- Số GV tham gia dạy thực nghiệm : 5.
- Số HS tham gia thực nghiệm : 396.
Kết quả thực nghiệm đã được xử lý bằng thống kê toán học để đảm bảo tính khách
quan, chính xác khoa học.
Kết quả TNSP bước đầu cho phép khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của các
giáo án được thiết kế; sự đúng đắn của giả thuyết khoa học và sự thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ, mục đích nghiên cứu đề ra ban đầu của luận văn.
Những giáo án được thiết kế đã góp phần giúp các thầy cô giáo nâng cao hơn nữa hiệu
quả giảng dạy. Đề tài này cũng là cơ sở góp phần giúp các giáo viên tiếp tục thiết kế nhiều
bài giảng theo hướng tích cực hơn nữa, với mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và
hiệu quả của việc dạy và học.
2. KIẾN NGHỊ
Để tạo điều kiện cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực
và cũng để giáo viên có thể thực hiện những giáo án đã được thiết kế trong đề tài này, chúng
tôi có một số đề xuất sau :
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo
- Thường xuyên tổ chức các khóa học bồi dưỡng chuyên môn gắn liền với mục tiêu
đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tình hình thực tế, không hình thức để giáo viên
luôn cập nhật kiến thức.
- Tận dụng triệt để các đề tài đã nghiên cứu về đổi mới và nâng cao chất lượng dạy
học.
- Đầu tư thêm trang thiết bị (phòng học được trang bị máy chiếu) cho GV giảng dạy
bằng giáo án điện tử. Trang bị các trường phòng thí nghiệm và phòng học bộ môn đúng
chuẩn khoa học phù hợp với đặc điểm và yêu cầu bộ môn hóa.
2.2. Với từng trường phổ thông
- Khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên tham gia các khóa học bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn.
- Có chế độ bồi dưỡng và khen thưởng xứng đáng đối với giáo viên tích cực trong
phong trào đổi mới phương pháp dạy học. Rõ ràng, họ đã đã đầu tư nhiều thời gian, công
sức và tiền bạc để thiết kế và thực hiện bài dạy theo hướng đổi mới.
- Cần tuyển GV chuyên trách cho phòng thí nghiệm và đầu tư dụng cụ và hóa chất thí
nghiệm theo ý kiến giáo viên bộ môn vì khi dạy học theo hướng tích cực thì không phải chỉ
bài thực hành và một số bài học về chất mới có thí nghiệm mà nay cả bài luyện tập, ôn tập
cũng có thể tổ chức cho học sinh thí nghiệm.
- Bố trí một số tiết thao giảng bài luyện tập (hay khuyến khích GV thao giảng chọn bài
luyện tập) để GV có điều kiện trao đổi và học hỏi lẫn nhau.
- Lập các trang web để trao đổi kinh nghiệm và các tư liệu dạy học giữa các GV.
2.3. Với giáo viên
- Không ngừng học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp để nâng cao tay nghề.
Thường xuyên cập nhật kiến thức của mình về chuyên môn, nghiệp vụ để không trở thành
người giáo viên lạc hậu.
- Về việc đánh giá kết quả học tập của HS cũng cần phải đổi mới, GV nên ra đề kiểm
tra theo hướng phát huy được hết khả năng tư duy độc lập của HS tránh “học vẹt, học tủ”.
- Mạnh dạn tìm hiểu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào các tiết học
một cách thường xuyên không nên chỉ sử dụng vào các tiết thao giảng.
- Khi lên tiết thao giảng, dạy tốt …, GV nên đăng ký những bài học khác nhau để việc
dạy của mình được đồng nghiệp góp ý, giúp đỡ từ đó GV sẽ có nhiều kinh nghiệm hơn
trong giảng dạy. Không nên đăng kí lặp đi lặp lại một số bài quen thuộc sẽ khó tiến bộ.
Thông qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng tôi nhận thấy rằng việc đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là tất yếu. Nhưng để đổi mới thì cũng cần có
những tài liệu đề cập đến vấn đề này để các thầy cô giáo có tài liệu để tham khảo và áp
dụng. Hi vọng rằng công trình này có thể đóng góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới đó
nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Hóa học ở trường THCS.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Trường ĐHSP TP. HCM.
2. Trịnh Văn Biều (2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP TP.
HCM.
3. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường
ĐHSP TP.HCM.
4. Trịnh Văn Biều (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường THPT môn Hóa
học, Trường ĐHSP TP.HCM.
5. Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Cương, Vũ Anh Tuấn (2007), Những vấn đề chung về đổi
mới giáo dục trung học cơ sở môn hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục.
6. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp dạy học
hóa học, tập một, Nhà xuất bản Giáo dục.
7. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại
học, Nhà xuất bản Giáo dục.
8. Nguyễn Cương, Phạm Kiều Duyên, Trần Ngọc Huy, Trần Cẩm Tú (2010), Luyện tập
và tự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng hóa học lớp 9, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam.
9. Thái Hải Hà (2008), Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng
tích cực hóa hoạt động của học sinh, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Nguyễn Thị Hiền, Hà Văn Ninh (2009), Tài liệu khoá học Thiết kế bài giảng và thực
hiện giảng dạy hiệu quả, Công ty cổ phần tư vấn và đào tạo phát triển nguồn nhân
lực.
11. Tống Đức Huy (2010), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập tự luận và trắc
nghiệm khách quan phần vô cơ 11 – chương trình nâng cao nhằm phát huy tính tích
cực của học sinh THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Vũ Gia (2006), Làm thế nào để viết luận văn, luận án, biên khảo, Nhà xuất bản
Thanh niên.
13. Cao Cự Giác, Vũ Minh Hà (2005), Thiết kế bài giảng hóa học THCS lớp 9, tập một,
Nhà xuất bản Hà Nội.
14. Cao Cự Giác, Vũ Minh Hà (2005), Thiết kế bài giảng hóa học THCS lớp 9, tập hai,
Nhà xuất bản Hà Nội.
15. Đỗ Thanh Mai (2009), Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11
THPT (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học, Luận văn thạc sĩ giáo dục
học, học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
16. Lê Văn Năm (2001), Sử dụng dạy học nêu vấn đề - ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy
học chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường THPT, Luận án tiến sĩ giáo
dục học, trường ĐHSP HN.
17. Nguyễn Thị Ngà, Ngô Văn Vụ (2010), Ôn luyện kiến thức hóa học trung học cơ sở,
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
18. Đặng Thị Oanh (chủ biên), Trần Trung Ninh, Đặng Xuân Thư, Nguyễn Phú Tuấn
(2005), Thiết kế bài soạn hoá học 9 – các phương án cơ bản và nâng cao, Nhà xuất
bản Giáo dục
19. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục
quan trọng trong chương trình – sách giáo khoa hoá học phổ thông, trường ĐHSP
Hà Nội.
20. Gepffrey Petty, Dạy học ngày nay, Nhà xuất bản Stanley Thornes.
21. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh, Nguyễn Thành Trung
(1977), Lý luận dạy học hóa học (tập 1), Nhà xuất bản Giáo dục.
22. Nguyễn Thị Sửu (2007), Tổ chức quá trình dạy học hóa học phổ thông, Trường
ĐHSP HN.
23. Lê Trọng Tín (1998), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông trung
học, Nhà xuất bản Giáo dục.
24. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa
học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ giáo dục học, trường ĐHSP HN.
25. Lê Trọng Tín (2004), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hoá học,
Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông chu kỳ III.
26. Nguyễn Cẩm Thạch (2009), Thiết kế bài giảng hóa học vô cơ ở trường Trung học
phổ thông (ban cơ bản) theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
27. Cao Thị Thặng, Vũ Anh Tuấn (2007), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
hóa học Trung học cơ sở, Nhà xuất bản Giáo dục.
28. Võ Thị Thái Thủy (2010), Thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực phần
hóa học lớp 10 - trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
29. Lê Xuân Trọng, Cao Thị Thặng, Ngô Văn Vụ (2004), Hoá học 9, Nhà xuất bản Giáo
dục.
30. Lê Xuân Trọng, Cao Thị Thặng, Nguyễn Phú Tuấn, Ngô Văn Vụ (2005), Sách giáo
viên Hoá học 9, Nhà xuất bản Giáo dục.
31. Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Cương, Nguyễn Hồng Thúy (2009),
Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học THCS, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam.
32. Vũ Anh Tuấn, Cao Thị Thặng (2007), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
THCS chu kì III (2004-2007) - môn Hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục.
33. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nhà xuất
bản Giáo dục.
34. Nguyễn Hoàng Uyên (2008), Thiết kế và thực hiện bài giảng hoá học lớp 10 ban cơ
bản trường trung học phổ thông theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ giáo
dục học, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
35. Hà Tú Vân (2008), Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương trình nâng
cao theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
36. http://2learner.edu.vnldlongdhsp
37. http://atl.edu.net.vn
38. http://baigiang.bachkim.vn
39. http://chiennc.violet.vn/
40. http://dayhocintel.net
41. http://hoahoc.org
42. http://minhvdtn.violet.vn
43. http://ppdh.blogspot.com
44. http://thuvienkhoahoc.com
45. http://tusach.thuvienkhoahoc.com
46. http://violet.vn
47. http://www.ebook.edu.com
48. http://www.giaovien.net
49. http://www.thaithanhhoa.org
PHỤ LỤC
Trang
1. Phụ lục 1 : Phiếu điều tra giáo viên
P. 2
2. Phụ lục 2 : Bài kiểm tra 15 phút học kì I
P. 6
3. Phụ lục 3 : Bài kiểm tra 1 tiết học kì I
P. 8
4. Phụ lục 4 : Bài kiểm tra 15 phút học kì II
P. 9
5. Phụ lục 5 : Bài kiểm tra 1 tiết học kì II
P. 12
PHỤ LỤC 1 : PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN Để góp phần vào công tác nghiên cứu khoa học giáo dục, đồng thời góp phần vào việc
nâng cao chất lượng thiết kế bài giảng hóa học, xin quý thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của
mình về một số vấn đề sau. Các câu trả lời của quý thầy/cô chỉ sử dụng vào mục đích
nghiên cứu. Chân thành cảm ơn quí thầy/cô.
- Họ và tên: ………………………… Tuổi: … Điện thoại: …………………
- Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Đại học Thạc sỹ Tiến sỹ
- Nơi công tác: ……………… Quận (Huyện): … Tỉnh (Thành phố): ………
- Loại hình trường: Chuyên Công lập Khác
1. Các vấn đề về thiết kế bài giảng
1.1. Quý thầy cô hãy đánh dấu các nội dung cần thiết khi thiết kế bài giảng hóa
học theo các mức độ:
(1): rất quan trọng; (2): quan trọng; (3): bình thường; (4): không quan trọng.
(1) (2) (3) (4)
Các nội dung cần thiết khi thiết kế bài giảng Xác định mục tiêu của bài học Lựa chọn nội dung dạy học Lựa chọn các phương pháp dạy học Lựa chọn các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học Xác định các hoạt động của giáo viên Xác định các hoạt động của học sinh Xác định cách thu thông tin phản hồi Lập trình tự các bước lên lớp Các phiếu học tập 1.2. Khi thiết kế bài giảng hóa học, mức độ khó khăn thầy (cô) thường gặp ở khâu
thiết kế nào?
Các công việc cần thiết khi thiết kế bài giảng Khó Không khó
Bình thường Xác định mục tiêu của bài học Lựa chọn nội dung dạy học Lựa chọn các phương pháp dạy học Lựa chọn các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học Xác định các hoạt động của giáo viên Xác định các hoạt động của học sinh Xác định cách thu thông tin phản hồi Lập trình tự các bước lên lớp Các phiếu học tập
1.3. Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết: Quý thầy cô sử dụng các phương pháp
dạy học ở mức độ nào trong các giờ dạy hóa học? Và phương pháp đó có phát được
tính tích cực của học sinh hay không?
Mức độ sử dụng
Thường xuyên Đôi khi Tên các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Không sử dụng Rất thường xuyên Tôi chưa hiểu lắm về phương pháp này Phát huy tính tích cực Không phát huy tính tích cực
Phát huy được tính tích cực của học sinh Chỉ phát huy một phần tính tích cực
Thuyết trình Đàm thoại Thí nghiệm biểu diễn Học sinh làm thí nghiệm Phương pháp nghiên cứu Phương pháp minh họa Dạy học nêu vấn đề Graph dạy học Algorit dạy học Dạy học theo nhóm nhỏ Bài tập Trò chơi Sắm vai Công não Lược đồ tư duy Khác:
2. Các vấn đề về tiết ôn, luyện tập
2.1. Ở trường thầy/cô, số tiết dành cho môn hóa lớp 9 trong một tuần là:
- Số tiết chính : …… ; - Số tiết tự chọn : …… ; - Số tiết tăng : ………
2.2. Ngoài sách giáo khoa, thầy/cô thường sử dụng các loại tài liệu nào khi thiết kế
bài học? ……………………………………………………………………
2.3. Khi soạn bài (thiết kế bài học), thầy/cô có thường sử dụng sách hướng dẫn
hoặc bài soạn in sẵn không? Có Không
Mức độ sử dụng sách hướng dẫn, sách bài soạn như thế nào?
