BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thái Nguyên Hoàng Giang

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thái Nguyên Hoàng Giang

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

Chuyên ngành

: QLgiáo dục

Mã số

: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN THỊ THÚY HƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của

riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận

văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ

công trình nào khác.

TÁC GIẢ

Thái Nguyên Hoàng Giang

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học QL Giáo dục, những

người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực QL

khoa học giáo dục.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô ở khoa Sau đại học, khoa Tâm lý -

Giáo dục trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, trường Cao đẳng sư

phạm Nha Trang, các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và

tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc Tiến sĩ Nguyễn Thị Thúy Hường - Phó

trưởng phòng Đào tạo, trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang đã tận tâm hướng

dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Sau cùng,tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ tôi trong suốt

quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi đã

rất cố gắng nỗ lực, song luận văn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong

nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, anh chị em đồng nghiệp và các bạn.

Khánh Hòa, tháng 2 năm 2014

Tác giả

Thái Nguyên Hoàng Giang

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC BẬC CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC ......................................... 11

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 11

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ............................................................ 11

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................. 12

1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 13

1.2.1. Khái niệm PPDH ...................................................................................... 13

1.2.2. Khái niệm quản lý đổi mới PPDH ............................................................ 17

1.3. Lý luận về đổi mới PP dạy học bậc cao đẳng, đại học ................................... 20

1.3.1. Định hướng đổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học .................................. 20

1.3.2. Hệ thống PPDH đại học theo định hướng đổi mới .................................. 22

1.4. Lý luận về hoạt động quản lý đổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học ............. 28

1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động đổi mới PPDHError! Bookmark not defined.

1.4.2. Chủ thể quản lý hoạt động đổi mới PPDHError! Bookmark not defined.

1.4.3. Khách thể quản lý hoạt động đổi mới PPDHError! Bookmark not defined.

1.4.4. Các chức năng QLhoạt động đổi mới PPDH ở trường cao đẳng,

đại học ................................................................................................... 28

1.4.5. Nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học ...... 34

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐĐM PPDH bậc cao đẳng, đại học .................. 39

1.5.1. Các yếu tố chủ quan ................................................................................. 39

1.5.2. Các yếu tố khách quan.............................................................................. 40

Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 41

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PP DẠY HỌC Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG ........................ 42

2.1. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 42

2.1.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu ............................................. 42

2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu ................... Error! Bookmark not defined.

2.2. Thực trạng đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang ......................... 46

2.2.1. Thực trạng đổi mới PP dạy của GV ......................................................... 46

2.2.2. Thực trạng đổi mới PP học của SV .......................................................... 61

2.2.3. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ đổi mới PP dạy học ............................... 64

2.3. Thực trạng quản lý đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang ............ 66

2.3.1. Thực trạng việc thực hiện các nội dung quản lý HĐĐM PPDH tại

trường CĐSP Nha Trang ....................................................................... 66

2.3.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý đổi mới PP dạy học

tại trường CĐSP Nha Trang .................................................................. 72

2.3.3. Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ đổi mới PP dạy học tại trường

CĐSP Nha Trang ................................................................................... 87

2.3.4. Đánh giá chung thực trạng .................................................................... 91

2.4. Nguyên nhân của thực trạng ........................................................................... 93

2.4.1. Nguyên nhân khách quan ......................................................................... 93

2.4.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................. 95

Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 99

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG ... 101

3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp. ............................................................................... 101

3.2. Các biện pháp QLĐMPPDH tại trường CĐSP Nha Trang ........................... 103

3.3. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 112

Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 120

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ quản lý

:

CĐSP

Cao đẳng Sư phạm

:

DH

Dạy học

:

GV

Giảng viên

:

HĐĐM

Hoạt động đổi mới

:

PP

Phương pháp

:

PPDH

Phương pháp dạy học

:

PPKTĐG :

Phương pháp kiểm tra đánh giá

QL

Quản lý

:

QLGD

Quản lý giáo dục

:

SL

Số lượng

:

SV

Sinh viên

:

TB

Trung bình

:

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Ưu, nhược điểm của dạy học giải quyết vấn đề .................................... 23

Bảng 2.1. Mô tả chung về khách thể nghiên cứu ................................................... 44

Bảng 2.2. Mô tả vài nét về sinh viên được chọn nghiên cứu ................................. 45

Bảng 2.3. Nhận thức của GV trường CĐSP Nha Trang về đổi mới PPDH ........... 46

Bảng 2.4. Đánh giá của các khách thể nghiên cứu về mức độ sử dụng

PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang .............................................. 49

Bảng 2.5. Thực trạng việc tổ chức dạy học trên lớp của GV trường CĐSP

Nha Trang .............................................................................................. 52

Bảng 2.6. So sánh ý kiến đánh giá của SV và GV về việc tổ chức hoạt động

dạy học trên lớp của GV ........................................................................ 57

Bảng 2.7. Mức độ GV trường CĐSP Nha Trang tổ chức hướng dẫn và kiểm

tra, đánh giá quá trình SV tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà ........... 59

Bảng 2.8. Thực trạng việc GV hướng dẫn SV tự học ở nhà ................................. 59

Bảng 2.9. Thực trạng nhận thức của SV về đổi mới PPDH .................................. 61

Bảng 2.10. Mức độ tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà của SV ........................... 62

Bảng 2.11. Thực trạng tìm kiếm tài liệu để tự học của SV trường CĐSP

Nha Trang ............................................................................................. 63

Bảng 2.12. Đánh giá của khách thể nghiên cứu về thực trạng GV sử dụng

các phương tiện dạy học ........................................................................ 65

Bảng 2.13. Nội dung quản lý HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang ............. 67

Bảng 2.14. Đánh giá mức độ dự giờ kiểm tra chuyên môn của CBQL và GV

trường CĐSP Nha Trang ....................................................................... 68

Bảng 2.15. Thực trạng kế hoạch hóa HĐĐM PPDH tại trường CĐSP

Nha Trang .............................................................................................. 74

Bảng 2.16. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang ...... 77

Bảng 2.17. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc đổi mới PPDH tại trường

CĐSP Nha Trang ................................................................................... 85

Bảng 2.18. Thực trạng quản lý điều kiện đảm bảo HĐĐM PPDH tại trường

CĐSP Nha Trang ................................................................................... 88

Bảng 2.19. Thực trạng về chế độ chính sách hỗ trợ việc đổi mới PPDH tại

trường CĐSP Nha Trang ....................................................................... 91

Bảng 2.20. Những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản

lý đổi mới PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang ............................. 94

Bảng 2.21. Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến HĐ ĐMPPDH của GV

trường CĐSP Nha Trang CBQL ........................................................... 95

Bảng 2.22. Nguyên nhân từ phía GV ảnh hưởng đến HĐ ĐMPPDH của

trường CĐSP Nha Trang ....................................................................... 96

Bảng 2.23. Nguyên nhân chủ quan từ phía SV ảnh hướng đến HDĐMPPDH

tại trường CĐSP Nha Trang .................................................................. 98

Bảng 3.1. Ý kiến của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp quản

lý đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất ......... 113

Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL và GV về tính khả thi của các biện pháp QL

đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất ............. 115

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản lý..................................................................................... 18

Biểu đồ 2.1. Mức độ dự giờ đột xuất ..................................................................... 69

Biểu đồ 3.1. Ý kiến của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp QL

đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất ......... 114

Biểu đồ 3.2. Ý kiến của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản

lý đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất ..... 116

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Thế kỷ 21, với sự phát triển vượt bậc của cuộc cách mạng khoa học - công

nghệ, nhân loại đã và đang bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên thông tin và

kinh tế tri thức, làm biến đổi nhanh chóng, sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội. Sự

phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ cao đã tạo ra một

xu thế tất yếu khách quan - xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Với xu

thế này các nước trên thế giới đều chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua

việc lấy giáo dục - đào tạo làm động lực phát triển. Trong bối cảnh đó toàn Đảng,

toàn dân ta tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội

chủ nghĩa.

Nghị quyết Trung ương II, Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng nhấn

mạnh: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu,

nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[5]. Ngành giáo dục

và đào tạo có một trách nhiệm lớn là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp

ứng nhu cầu xã hội. Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X cũng chỉ

đạo: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế QL,

nội dung, PPDH; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền

giáo dục Việt Nam” [8].

Để đáp ứng được yêu cầu của xã hội và thời đại, việc đổi mới, nâng cao chất

lượng giáo dục - đào tạo ở mọi cấp học nói chung, bậc đại học, cao đẳng nói riêng

là một yêu cầu cấp thiết ở nước ta. Con đường ngắn nhất để chinh phục khoa học -

công nghệ là cải cách giáo dục và đổi mới PPDH. Như vậy, trong những yêu cầu

đổi mới về giáo dục đào tạo thì đổi mới về PPDH có vị trí đặc biệt quan trọng vì

PPDH phù hợp sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục trong xã hội hiện

đại. Đánh giá về tình hình giáo dục hiện nay, Đảng và Nhà nước ta xác định bên

cạnh những thành tựu đáng kể, vẫn còn một số hạn chế: chất lượng giáo dục đào tạo

chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển; năng lực thực hành, khả năng chủ động của

2

sinh viên còn yếu, PP dạy học còn lạc hậu, chậm đổi mới. Đặc biệt, bậc cao đẳng,

đại học vẫn còn tình trạng thụ động: “thầy đọc – trò chép”. Trước yêu cầu đổi mới

để xây dựng và bảo vệ đất nước, trước sự phát triển của kinh tế - xã hội, khoa học -

công nghệ nói chung và giáo dục nói riêng, vấn đề “Đổi mới mạnh mẽ PPDH” trở

nên vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, trước những yêu cầu của sự phát triển giáo dục

trong thời kỳ hội nhập, việc QL ĐMPPDH ở các trường CĐ, ĐH trong cả nước nói

chung và ở Khánh Hòa nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, ngay trong từng khâu thực

hiện chức năng QL: kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra, đánh giá.

Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém trên có thể là do đội ngũ cán bộ quản lý

trường học chưa thật sự quan tâm đầu tư đúng mức vào công tác QL ĐMPPDH, cơ

cấu đội ngũ này chưa thật đồng bộ, chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng, điều

này tạo nên một số hạn chế nhất định trong việc cải thiện chất lượng quản lý trường

học trong từng giai đoạn phát triển của xã hội.

Ngày 15/8/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố Quyết định

43/2007/BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính

quy theo hệ thống tín chỉ. Năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khuyến nghị các

trường đại học và cao đẳng xác định lộ trình chuyển đổi phương thức đào tạo từ

niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên

chế sang hệ thống tín chỉ là bước chuyển tất yếu khách quan của hệ thống giáo dục

đào tạo đại học Việt Nam theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, nhằm đổi mới

PP và nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng với yêu cầu phát triển.

Đổi mới PPDH không chỉ đổi mới PP dạy của người thầy, PP học của người

học, mà còn đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, cơ sở vật chất, nhận thức của

GV, SV và cả cán bộ làm công tác giáo dục. Hay nói cách khác là đổi mới đồng bộ

các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học, đây là trách nhiệm của GV, SV và

hơn hết là của các nhà quản lý giáo dục nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu của xã hội.

Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu cả về l ý luận lẫn thực tiễn về đổi mới PPDH, nêu

cao trách nhiệm của người trực tiếp làm công tác dạy học là GV và SV. Tuy nhiên

đều mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên nghiên cứu lý luận, ma chưa đi sâu vào việc

3

nghiên cứu thực trạng và tìm ra giải pháp thích hợp trong việc quản lý đổi mới

PPDH một cách logic và hệ thống.

Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2010, trường Cao

đẳng sư phạm Nha Trang đã tiến hành chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế

sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ nhằm khẳng định vai trò của người dạy, người

học, phát huy tính tích cực toàn diện của người học và nâng cao chất lượng dạy học. Nhà

trường đã vạch ra lộ trình chuyển đổi gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (2010 – 2015): phát huy những yếu tố tích cực của phương

thức đào tạo niên chế, bước đầu áp dụng phương thức đào tạo tín chỉ.

- Giai đoạn 2 (2015 -2020): áp dụng hoàn toàn phương thức đào tạo tín chỉ.

Sau 3 năm thực hiện, Nhà trường đạt được một số kết quả như: bước đầu

chuẩn bị nhận thức cho toàn thể cán bộ, GV, công nhân viên về phương thức đào tạo

theo hệ thống tín chỉ; xây dựng lại chương trình đào tạo, đề cương chi tiết các học

phần; đổi mới PP dạy của GV, PP học của sinh viên, PP kiểm tra đánh giá; từng bước

trang bị cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo thực hiện chuyển đổi phương thức

đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Song so với yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ

thống tín chỉ, kết quả đó về cơ bản vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thể đáp ứng được.

Vậy làm thế nào để giúp trường CĐSP Nha Trang có thể áp dụng phương

thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ đúng lộ trình đã xây dựng? Đây là một trong

những nhiệm vụ cần thiết và cấp bách đang đặt ra cho mỗi cán bộ, GV, công nhân

viên trong toàn trường, song cho đến nay chưa hề có ai nghiên cứu tìm ra giải pháp

hữu hiệu, giúp Nhà trường giải quyết vấn đề này.

Xuất phát từ những cơ sở trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý đổi mới

phương pháp dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang”.

2. Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH tại trường Cao đẳng Sư phạm

Nha Trang, nguyên nhân của thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp quản l ý nhằm

nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH của Nhà trường.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4

3.1 Khách thể nghiên cứu

QL hoạt động dạy học ở trường cao đẳng, đại học.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng QL đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang.

4. Phạm vi nghiên cứu

4.1. Về nội dung

Khảo sát thực trạng đổi mới PPDH, quản lý đổi mới PPDH - Nguyên nhân

của thực trạng và đề xuất biện pháp QL nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH tại trường

Cao đẳng Sư phạm Nha Trang.

4.2. Về khách thể khảo sát

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; Trưởng, phó phòng Đào tạo; Trưởng, phó các

phòng ban (phòng Quản trị thiết bị, phòng Công tác học sinh - SV, phòng Thanh tra

– Bảo đảm chất lượng, phòng Kế hoạch - Tài chính); Trưởng, phó 7 khoa chuyên

môn; Tổ trưởng các tổ chuyên môn thuộc 7 khoa; GV và SV hệ chính qui (chiếm tỷ

lệ 30%).

5. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang hiện nay

còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ

thống tín chỉ: Nhà trường bước đầu mới tập trung QL đổi mới hoạt động dạy của

GV, còn việc QL các mặt khác (đổi mới hoạt động học của SV, các điều kiện hỗ trợ

và sự phối hợp đổi mới) thì chưa chú trọng.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở

trường CĐ.

6.2. Khảo sát thực trạng QL đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang - Nguyên

nhân của thực trạng.

6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP

Nha Trang.

7. Phương pháp nghiên cứu

5

7.1. Cơ sở PP luận

7.1.1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Khi nghiên cứu đề tài tác giả đã coi quản lý đổi mới PP dạy học trong mối

quan hệ biện chứng với công tác quản lý đổi mới các thành tố khác của quá trình

dạy học: chương trình; nội dung; đề cương chi tiết, PP dạy; PP học; phương tiện dạy

học; PP kiểm tra, đánh giá …

7.1.2. Quan điểm lịch sử – logic

Để giúp trường CĐSP Nha Trang thực hiện tốt hơn việc đổi mới PPDH theo hệ

thống tín chỉ ở những năm học tiếp theo (tính từ năm học 2013-2014), tác giả đã đi sâu

phân tích những mặt đã đạt được, những hạn chế trong QLđổi mới PPDH theo hệ

thống tín chỉ của Trường từ năm 2010 đến nay, nguyên nhân chủ yếu của những mặt

đã đạt được và những mặt còn hạn chế. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp QLphù

hợp nhằm khắc phục nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này

7.1.3. Quan điểm thực tiễn

Quan điểm này chỉ đạo tác giả xây dựng giả thuyết khoa học và tiến hành nghiên

cứu đề tài nhằm chứng minh giả thuyết khoa học đề tài.

7.2. Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụng hệ thống PP nghiên

cứu sau:

7.2.1. PP nghiên cứu lí luận

- Mục đích: Tìm hiểu, tham khảo và nắm bắt những vấn đề đã được đề cập

từ trước đến nay có liên quan đến đổi mới PPDH, quản lý HĐĐM PPDH; các luận

chứng lí giải kết quả có liên quan đến đề tài… nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề

tài được thể hiện ở Chương 1.

- Cách tiến hành: Đọc các tài liệu viết về đổi mới PPDH, quản lý HĐĐM

PPDH. Phân tích, xử lý, tổng kết thành cơ sở lí luận của đề tài.

7.2.2. Các PP nghiên cứu thực tiễn

Để nghiên cứu thực tiễn chúng tôi dùng các PP sau:

6

 PP điều tra bằng phiếu hỏi

- Mục đích: Nhằm khảo sát thực trạng đổi mới PPDH, quản lý HĐĐM

PPDH tại trường CĐSP Nha Trang, tìm ra nguyên nhân của thực trạng và những

biện pháp trường CĐSP Nha Trang đã áp dụng để giúp nhà trường nâng cao hiệu

quả quản lý HĐĐM PPDH.

- Cách thức tiến hành:

o Xác định khách thể nghiên cứu:

+ SV năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ 3 hệ chính quy thuộc các khoa

của trường CĐSP Nha Trang.

+ GV trường CĐSP Nha Trang

+ CBQL

o Chọn mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã chọn 385 SV; 43 GV hiện đang trực tiếp giảng dạy tại các khoa và 20 CBQL làm khách thể

nghiên cứu của đề tài.

o Thiết kế phiếu hỏi dành cho các loại khách thể nghiên cứu:  Lập hệ thống câu hỏi mở thăm dò sơ bộ trên 50 SV và 10 CBQL trường

CĐSP Nha Trang nhằm xác định các vấn đề về đổi mới PPDH, QL HĐĐM PPDH;

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐĐM PPDH; Các biện pháp để nâng cao chất

lượng đổi mới PPDH, quản lý HĐĐM PPDH.

 Tổng hợp các ý kiến thu được qua phiếu thăm dò sơ bộ, đối chiếu với

những vấn đề lí luận để thiết lập hệ thống câu hỏi chính thức cho phiếu hỏi.

 Tham khảo ý kiến chuyên gia, người hướng dẫn, SV về hệ thống câu hỏi

trong phiếu hỏi để chỉnh lí và xác định độ tin cậy của thang đo.

- Phiếu hỏi bao gồm 3 loại: Phiếu hỏi dành cho CBQL (Phụ lục 1), Phiếu hỏi

dành cho GV (Phụ lục 2) và Phiếu hỏi dành cho SV (Phụ lục 3). Nội dung các loại

phiếu hỏi này đều tập trung vào các vấn đề chính sau đây:

o Nghiên cứu thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về đổi mới PPDH:

Câu 1 (Phiếu hỏi dành cho SV, GV, CBQL).

7

o Nghiên cứu thực trạng sử dụng các PPDH của GV trường CĐSP Nha

Trang: Câu 2 (Phiếu hỏi dành cho SV, GV, CBQL).

o Nghiên cứu việc sử dụng các phương tiện dạy học trong quá trình lên lớp

của GV: Câu 3 (Phiếu hỏi dành cho CBQL, GV, SV).

o Nghiên cứu hình thức tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp của GV: Câu 4

(Phiếu hỏi dành cho SV, GV, CBQL).

o Nghiên cứu về việc GV hướng dẫn SV tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà:: Câu 5,6,7,10 (Phiếu hỏi dành cho CBQL, GV); câu 12 (Phiếu hỏi dành cho GV); câu

5,6 (Phiếu hỏi dành cho SV).

o Nghiên cứu về việc dự giờ đột xuất của nhà trường đối với các giờ dạy của

GV: Câu 9 (Phiếu hỏi dành cho CBQL, GV); câu 7 (Phiếu hỏi dành cho SV)

o Nghiên cứu về tình hình tìm kiếm nguồn tài liệu phục vụ hoạt động tự học, tự

nghiên cứu của SV: Câu 11 (Phiếu hỏi dành cho CBQL, GV); câu 10

(Phiếu hỏi dành cho SV).

o Nghiên cứu về thực trạng cơ sở vật chất, phương tiện dạy học tại trường

CĐSP Nha Trang: Câu 12 (Phiếu hỏi dành cho CBQL, GV)

o Tìm hiểu về việc Nhà trường thực hiện các nội dung QL HĐĐM PPDH: Câu

13 (Phiếu hỏi dành cho CBQL), câu 15 (Phiếu hỏi dành cho GV).

o Tìm hiểu việc thực hiện chức năng quản lý đổi mới PPDH: câu 14 (Phiếu hỏi

dành cho CBQL); câu 16 (Phiếu hỏi dành cho GV)

o Tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quản lý HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang: câu 17 (Phiếu hỏi dành cho GV), Câu 15 (Phiếu hỏi dành cho

GV)

o Tìm hiểu đề xuất của GV và CBQL về quản lý HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang: Câu 16 (Phiếu hỏi dành cho CBQL), câu 18 (Phiếu hỏi dành cho

GV).

- Tiến hành điều tra:

o Đối với SV: Trực tiếp đến từng lớp xin phép cán bộ giảng dạy vào lớp phổ biến, trao đổi với SV trên tinh thần thoải mái, tôn trọng, hợp tác lẫn nhau, giúp các

8

em hiểu được mục đích của việc điều tra để các em trả lời các câu hỏi nghiêm túc,

vô tư, thẳng thắn. Sau đó phát phiếu điều tra, hướng dẫn cách trả lời từng câu hỏi và

đợi SV trả lời, sau đó thu phiếu lại.

o Đối với GV: Hẹn gặp và trao đổi trên tinh thần thoải mái, hợp tác, hỗ trợ

để GV trả lời phiếu điều tra một cách khách quan, trung thực.

- Xử lí, phân tích số liệu và rút ra kết luận từ kết quả điều tra thu được.

 PP phỏng vấn sâu

- Mục đích: Nhằm hiểu thêm về thực trạng quản lý đổi mới PPDH tại trường

CĐSP Nha Trang.

- Cách thức tiến hành:

o Xác định khách thể phỏng vấn:  Chọn một nhóm gồm 16 SV đại diện cho 16 chuyên ngành đào tạo của

trường và 7 GV dạy môn PP giảng dạy hoặc các môn nghiệp vụ thuộc các chuyên

ngành đào tạo.

 12 CBQL đại diện cho 7 khoa chuyên môn, phòng Đào tạo, phòng Quản

trị thiết bị, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Công tác HS-SV, phòng Thanh tra -

Kiểm định chất lượng.

o Xây dựng kế hoạch phỏng vấn:  Về nội dung phỏng vấn: Đề cập chủ yếu đến các vấn đề thực trạng đổi

mới, QLđổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang, nguyên nhân của thực trạng,

các biện pháp QLgiúp trường CĐSP Nha Trang thực hiện hiệu quả đổi mới PPDH,

đáp ứng yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

 Về thời gian phỏng vấn:

- Đối với SV: Thực hiện trong giờ sinh hoạt lớp

- Đối với CBQL, GV: Ngoài giờ làm việc

 Về địa điểm: Tại lớp học (đối với SV); Tại Văn phòng khoa hoặc phòng

làm việc đối với CBQL hoặc GV.

9

o Tổ chức thực hiện kế hoạch: Liên lạc với các khách thể phỏng vấn; nói rõ lí do của buổi phỏng vấn và thực hiện cuộc phỏng vấn theo nội dung đã chuẩn bị

trước với tinh thần thoải mái, thân thiện.

- Yêu cầu khi phỏng vấn:

o Chuẩn bị trước về nội dung và các câu hỏi để hỏi các khách thể phỏng vấn

nhằm làm rõ và khẳng định lại kết quả đã điều tra được từ phiếu hỏi.

o Tạo mối quan hệ thân thiện, thoải mái với các khách thể phỏng vấn. o Tạo được thái độ chân tình, đồng cảm, cởi mở, tin tưởng và hợp tác lẫn

nhau trong suốt quá trình phỏng vấn.

 PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động

- Mục đích: Nhằm giải quyết một phần trong việc tìm hiểu tình hình thực

hiện các chức năng quản lý trong quá trình quản lý HĐĐM PPDH tại trường CĐSP

Nha Trang của cán bộ quản lý, GV Nhà trường.

- Cách tiến hành:

+ Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo hướng dẫn HĐĐM PPDH của các cấp

QLGD của Nhà trường.

+ Nghiên cứu bộ đề cương chi tiết học phần của các khoa, báo cáo sơ kết, tổng

kết của khoa, nhà trường về HĐĐM PPDH, giáo án, giáo án điện tử… của GV, các

sản phẩn, đồ dùng dạy học do GV tự làm.

+ Nghiên cứu vở tự học ở nhà, vở ghi trên lớp của SV, các đồ dùng học tập do

SV tự làm…

 PP quan sát

- Mục đích: Nhằm bổ sung thông tin thêm cho đề tài trên cơ sở quan sát việc

giảng dạy của GV và hoạt động học của SV qua các giờ học, hành vi, cử chỉ của các

khách thể liên quan đến quản lý hoạt HĐĐM PPDH.

- Khách thể quan sát: Quá trình tổ chức lớp học cũng như việc sử dụng các

PPDH, hình thức tổ chức dạy học, PP kiểm tra, đánh giá… của GV, thái độ học tập

của SV, cơ sở vật chất, PTKT dạy học của Nhà trường.

10

- Thực hiện: Dự đột xuất giờ dạy của GV, dự các giờ Hội giảng của GV theo

kế hoạch của Nhà trường.

 PP chuyên gia

- Mục đích: Tham khảo ý kiến góp ý của các chuyên gia và cô hướng dẫn

trong quá trình thực hiện đề tài, nhằm hoàn thành có chất lượng luận văn.

- Cách tiến hành: Thường xuyên xin ý kiến của các chuyên gia và cô hướng

dẫn từ khi bắt đầu chọn đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn.

 PP thống kê toán học:

o Sau khi thu được kết quả nghiên cứu, các PP thống kê được sử dụng là: Thống kê mô tả, phân tích tương quan Pearson, tính hệ số tương quan Spearman.

Quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 11.5.

11

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẬC CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu về các PPDH phát huy tính tích cực, độc lập của người học đã được

nhiều nhà giáo dục học trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu từ lâu đời.

Ngay từ thời cổ đại, các nhà giáo dục đã từng nói đến tầm quan trọng to lớn của việc

phát huy tính tích cực, chủ động của người học và nói nhiều đến phương pháp này.

Ngay từ trước công nguyên, Socrate (469-390 Tr.CN) - Hylạp, chủ trương:

giáo dục chỉ là việc đánh thức trong con người tri thức còn ngái ngủ chứ không phải

đem tri thức của mình đặt vào lòng kẻ khác. Ông đã từng nêu khẩu hiệu “Anh hãy tự

biết lấy anh”. Ông nêu PP, trong đó người dạy chỉ giữ vai trò hướng dẫn, giúp đỡ, còn

người học tự mình tìm ra tri thức. Ông gọi PP này là “Phép bà đỡ (đỡ đẻ)”. [21]

Ở phương Đông, Khổng tử (551-479 tr.CN) là nhà giáo dục kiêm nhà văn

hóa lớn của Trung Quốc. Ông quan tâm đến việc kích thích tư duy cho SV. Ông nói

“Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được

thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc, mà không suy ra ba

góc khác thì không dạy nữa” [25].

Đến thế kỷ XVI trở đi, có rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra những

tư tưởng tiến bộ như Monteque (1533-1592) Người Pháp được mệnh danh là ông tổ

sư phạm của Châu Âu. Ông chủ trương giảng dạy bằng hoạt động, bằng quan sát

trực tiếp, bằng sự tiếp xúc các sự vật trong đời sống hàng ngày. Muốn giảng dạy

tốt “Phải cho SV chạy trước mà nhận xét” chứ không bắt buộc trẻ em nhắm mắt

theo những nhận định chủ quan của người thầy. [25].

Comensky (1592-1670) – Slovaquia được suy tôn là Ông tổ của nền sư phạm

hiện đại. Ông đòi hỏi người thầy phải dạy thế nào để cho SV thích thú học tập và có

những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức. Ông nói : “Tôi thường bồi dưỡng cho

SV của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng

tri thức vào thực tiễn”. [25]

12

John Dewey (1859-1952) - Người Mỹ, ông chủ trương phải dựa vào kinh

nghiệm thực tế của trẻ em. Việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, phải để

trẻ em độc lập tìm tòi, thầy giáo vừa là người thiết kế vừa là người cố vấn.[10]

Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những

biến đổi mới về chất và lượng. Những tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác –

Lênin đã định hướng cho hoạt động giáo dục, đặt ra những yêu cầu đối với quản lý

giáo dục và tạo ra điều kiện cần thiết cho giáo dục. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa

Mác-Lênin, các nhà nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của

đội ngũ cán bộ QLtrong việc QLhoạt động dạy học trong nhà trường. P.V.Zimin,

M.I.Konđakốp, N.I.Saxerđôtôp đã đi sâu nghiên cứu công tác QLhoạt động dạy

học, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong công tác QLcủa

Hiệu trưởng.

Tiến sĩ Karen F.Osterman là giáo sư trường Đại học Emmanual thuộc Đại

học Quốc tế. Sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu của bà chú trọng công tác QLvà

quá trình tác động đến hành vi của người thầy trong lớp học. Công trình của bà

được in trên báo “Khoa học quản lý”.

Như vậy, các nhà giáo dục Đông, Tây đều quan tâm sâu sắc đến PPDH

và công tác quản lý việc dạy học từ rất lâu đời, đã có những thành quả lớn lao, đóng

góp vào quá trình cải cách giáo dục đến ngày nay.

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

Đổi mới quản lý giáo dục đang là vấn đề được cả xã hội nói chung và giáo

dục nói riêng quan tâm. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng

Hồ Chí Minh, đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về QL

nhà trường, QL hoạt động dạy và học như Trần Kiểm (1997), QL giáo dục và

trường học; Bùi Minh Hiền (chủ biên), Quản lý giáo dục; Phương pháp luận khoa

học giáo dục của Phạm Minh Hạc;… và đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn

đề này từ nhiều góc độ khác nhau để đạt được hiệu quả, chất lượng giáo dục hướng

đến một nền giáo dục thực thụ, cụ thể như các đề tài nghiên cứu ở trình độ thạc sĩ:

“Những biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm đổi mới PP dạy học ở các trường

13

THPT tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Thành Hiếu,

2006. “Những biện pháp quản lý đổi mới hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các

trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ” của tác giả Ngô Hoàng Gia, năm

2007; “Thực trạng và biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH ở trường THCS Quận 1

– TP Hồ Chí Minh” của tác giả Đặng Thị Út, năm 2010.

Qua kết quả nghiên cứu các công trình khoa học trên đều tập trung vào một

số nội dung đổi mới PPDH và có ý nghĩa lý luận cũng như thực tiễn ở nhiều loại

hình nhà trường THCS, THPT, Cao đẳng, Đại học và tình hình thực tiễn ở địa

phương. Các công trình nghiên cứu đều đưa ra các xu hướng đổi mới PPDH một

cách hiện đại, phù hợp, khẳng định vai trò của đổi mới PPDH trong quá trình

dạy học. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực

trạng quản lý đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang. Do đó, tác giả lựa chọn

đề tài: “Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại trường Cao đẳng Sư

phạm Nha Trang” để nghiên cứu, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà

trường trong xu thế hội nhập.

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm PPDH

1.2.1.1. Khái niệm PP

Thuật ngữ “PP” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Metodos” có nghĩa chung

nhất là con đường, cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động nhằm chiếm lĩnh hoặc

biến đổi đối tượng theo mục đích đã định. [39], “PP là cách thức, con đường tiến

hành để có hiệu quả”. Theo quan điểm triết học là hình thái chiếm lĩnh hiện thực

trong các hoạt động của con người, đặc biệt là hoạt động nhận thức và cải tạo thực

tiễn [38]. PP chính là cách thức làm việc của chủ thể, cách này tùy thuộc vào nội

dung vì “PP là sự vận động bên trong của nội dung” (Hêghen). PP bao giờ cũng có

tính mục đích, tính cấu trúc và luôn gắn liền với nội dung, nội dung quy định PP

nhưng bản thân PP có tác dụng trở lại làm nội dung ngày càng hoàn thiện hơn và vận

dụng vào ý thức người đọc.

14

1.2.1.2. Khái niệm PPDH

PPDH là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học, là cách tương tác

giữa người dạy và người học nhằm giải quyết nhiệm vụ dạy học và giáo dục trong

quá trình dạy học. Đây là sự kết nối giữa yếu tố dạy và học, được thực hiện bởi hai

chủ thể là người dạy và người học. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH:

- Theo quan điểm triết học, PPDH là cách thức hoạt động phối hợp, thống

nhất của người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu nhiệm vụ dạy học. Đó là sự

kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học

trong quá trình dạy học [29].

- Theo quan điểm logic, PPDH là những thủ thuật logic được sử dụng để

giúp SV nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác [29].

Mặc dù chưa có ý kiến thống nhất về định nghĩa PPDH, song các tác giả đều

thừa nhận rằng, PPDH có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:

+ Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của SV nhằm đạt được mục

đích đặt ra.

+ Phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định.

+ Phản ánh cách thức thông tin giữa thầy và trò.

+ Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức: kích thích và xây dựng

động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: PPDH là cách thức làm việc của thầy và trò

dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kỹ năng một cách tự giác, tích

cực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành

thế giới quan duy vật khoa học”[35].

- PPDH là một hệ thống tác động tích cực, liên tục của giáo viên nhằm tổ

chức hoạt động nhận thức và thực hành của người học để họ lĩnh hội vững chắc các

thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt mục tiêu đã định.

Từ đó, khái niệm PPDH có thể được định nghĩa là: “PPDH là tổ hợp các

cách thức hoạt động của GV và SV trong sự phối hợp, thống nhất dưới vai trò chủ

đạo của GV nhằm thực hiện được những nhiệm vụ dạy học” [28].

15

Dạy là sự truyền lại từ thế hệ trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm

mà xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thế hệ.

PP dạy là PP tổ chức hoạt động nhận thức cho người học, PP điều khiển các

hoạt động trí tuệ và thực hành như dạy tự học, dạy học kiểu tìm hiểu, dạy học giải

quyết vấn đề, PP giáo dục ý thức và thái độ đúng đắn cho người học.

Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, kết quả là dẫn đến sự

biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể đó. Học tập là việc

có chủ ý, có mục đích trước, được tiến hành bởi một hoạt động đặc thù – hoạt động

học, nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập của cá nhân. Học tập không chỉ đem lại cho

người học kinh nghiệm cá nhân, giúp người học lĩnh hội được các tri thức khoa học,

đã được loài người thực nghiệm và khái quát hóa thành những chân lý phổ biến. PP

học là PP tự điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện khả năng thu thập thông

tin để hình thành hệ thống tri thức và kỹ năng thực hành, hình thành nhân cách của

người học và thành đạt mục tiêu học tập.

Dạy và học là hai mặt không thể tách rời của phương thức tồn tại, phát triển

của xã hội và cá nhân. Một mặt là sự tiếp nhận và chuyển hóa những kinh nghiệm

đã có của xã hội thành kinh nghiệm của cá nhân, còn mặt kia là sự chuyển giao

những kinh nghiệm đó từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Hoạt động dạy học luôn có

tính hai mặt đó là hoạt động dạy và hoạt động học. Hoạt động dạy học được tiến

hành theo những PP dạy, còn hoạt động học được tiến hành theo những PP học có tổ

chức của thầy.

PP dạy và PP học không tồn tại độc lập, tách rời nhau mà liên quan và phụ

thuộc nhau, vừa là mục đích vừa là nguyên nhân tồn tại của nhau. PPDH bao gồm

PP dạy và PP học với sự tương tác lẫn nhau, trong đó PP dạy đóng vai trò chủ đạo,

còn PP học có tính đọc lập tương đối, chịu sự cho phối của PP dạy, song nó cũng

ảnh hưởng trở lại PP dạy. PPDH là sự tổ hợp những biện pháp với tư cách là những

thành phần cấu trúc của nó, song đó cũng chỉ có tính chất tương đối.

1.2.1.3. Khái niệm đổi mới PPDH

16

Theo Từ điển Tiếng Việt năm 2008, Đổi mới là sự thay đổi hoặc làm cho thật

tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển. [39]

Đổi mới PP dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém

hiệu quả của GV và HS, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm

nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển

năng lực của học sinh.[8]

Đổi mới PPDH có thể được hiểu là đổi mới nội dung dạy học, giáo trình,

cách tiến hành các PP dạy và PP học, đổi mới các phương tiện và hình thức triển

khai PP trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các PP truyền thống và vận dụng

linh hoạt một số PP dạy - học tiên tiến nhằm nâng cao tính chủ động, sáng tạo, năng

lực phát hiện và giải quyết vấn đề, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng

tạo của người học, nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, nâng cao các kỹ năng

cần thiết về nghề nghiệp, kỹ năng làm việc với người khác, kỹ năng tìm kiếm và xử

lý thông tin, kỹ năng trình bày, thuyết phục, kỹ năng tự phát triển.

Đổi mới không phải là thay đổi toàn bộ PPDH đã có, mà phải trên cơ sở phát

huy những yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, từng bước áp dụng những PPDH

tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại nhằm thay đổi cách thức dạy của thầy,

thay đổi PP học tập của SV, chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, chủ

động, sáng tạo, từng bước chuyển dần PPDH theo hướng biến quá trình đào tạo

thành quá trình tự đào tạo, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học. Đổi mới

PPDH phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng bộ và có

tính khả thi. Đổi mới PPDH theo định hướng của mục tiêu giáo dục, về bản chất là

đổi mới cách thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo

của người học. Đổi mới sao cho người học trở thành chủ thể tích cực thực sự, tự

giác trong hoạt động của chính mình.

17

1.2.2. Khái niệm quản lý đổi mới PPDH

1.2.2.1. Quản lý, QL trường học

- Quản lý: Theo nghĩa gốc từ “quản” là trông nom, “lý” là sắp đặt lo liệu công

việc. QL vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật đang là vấn đề thu hút quan tâm nhiều nhất

của các nhà QL và các nhà nghiên cứu lý luận QL. Có rất nhiều quan điểm khác nhau

khi tiếp cận khái niệm quản lý. Nó đã được nhiều nhà khoa học lý luận hoặc thực hành

trình bày ở những góc độ khác nhau, ở mỗi thời điểm khác nhau:

Theo Henri Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết QL hành chính, đã thu hẹp

khái niệm QL, xem đó là các chức năng cơ bản: “QL hành chính là dự báo và lập kế

hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [11]

Theo A.Fayol, nhà lý luận QL kinh tế: “QL tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ

huy, phối hợp và kiểm tra” [11].

Frederick Winslow Taylor (1856 -1915) thì nhằm vào hiệu quả thuần tuý:

“QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được

rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [11].

Theo Trần Kiểm, “Quản lý là tác động có hướng đích của chủ thể quản lý,

dựa trên nhận thức của những quy luật khách quan của hệ quản lý đến các quá trình

đang diễn ra nhằm đạt mục đích đặt ra một cách tối ưu”[19].

“QL là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối

tượng QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [11].

Hiện nay, QL thường được định nghĩa rõ hơn : “QL là quá trình đạt đến mục

tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ

chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [11].

Dưới những khía cạnh khác nhau, quản lý được hiểu theo nhiều cách nhưng

nhìn chung quản lý là sự tác động có ý thức của của thể quản lý lên đối tượng quản lý

nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của công dân đạt

đến mục tiêu, đúng ý chí của chủ thể quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.

18

Chủ thể quản lý

Đối tượng quản lý

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản lý

Tuy vậy, quản lý có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:

- Hoạt động QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.

- Hoạt động QL là những tác động có tính hướng đích.

- Hoạt động QL là những tác động phối hợp nổ lực của các cá nhân nhằm

thực hiện mục tiêu của tổ chức.

- Quản lý trường học là quản lý giáo dục trong một môi trường cụ thể.

Theo F.G. Panatrin: “QL giáo dục là tác động một cách có hệ thống, có kế

hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các

khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hòa ở thế hệ

trẻ”. [33]

TS. Nguyễn Gia Quý khái quát: “QL giáo dục là sự tác động có ý thức của

chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định,

trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan

của hệ thống giáo dục quốc dân”. [33]

Theo GS Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục

đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành

theo đường lối, nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các chính sách của nhà trường Xã

hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ,

đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. [14]

19

Đối với cấp vĩ mô, QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có

mục đích, kế hoạch, hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý lên tất cả các mắt

xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo

dục, đào thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.

Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có

mục đích, kế hoạch, hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý lên tập thể giáo

dục, công nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh nhằm thực hiện có chất lượng và

hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã

viết: “ QL giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm

đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn bằng cách

hiệu quả nhất” [17]

QL trường học là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tập thể GV, công nhân viên,

tập thể SV, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm

thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [19]

Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lí và có

hướng đích của chủ thể quản lí đến tập thể GV, SV và các lực lượng xã hội trong và

ngoài nhà trường nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của tất cả các lực lượng này, sử

dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện, bảo đảm thực hiện có hiệu

quả những chỉ tiêu phát triển về SL và chất lượng của sự nghiệp giáo dục theo

phương hướng của mục tiêu giáo dục. QL nhà trường là thực hiện đường lối giáo

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành

theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với

ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng SV.

1.2.2.2. Quản lý sự thay đổi

Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật,

hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của

20

bất kì sự vật hiện tượng nào. Thay đổi được hiểu ở nhiều mức độ khác nhau: cải tiến

– đổi mới – cải cách – cách mạng.

Theo từ điển điển Tiếng Việt, năm 2008, “Đổi mới là thay đổi hoặc làm cho thay

đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển” [39]. Đổi

mới là cải cách cái lỗi thời, cái cũ thay vào đó là kế thừa cái tốt, thêm cái mới phù

hợp với thời đại.

Từ đó, đổi mới là thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu những cái mới một cách

linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứng với yêu cầu của xã hội trong

giai đoạn hiện nay.

1.2.2.3. Quản lý đổi mới PPDH

Quản lý đổi mới PPDH trước hết là quản lý quá trình thay đổi. Đổi mới

PPDH không phải là tạo ra một PP khác với các PP cũ, loại trừ cái cũ, mà phải tổ

chức, tạo ra một cái mới thực sự để đáp ứng được với đòi hỏi tiến bộ của xã hội nói

chung và giáo dục nói riêng.

Quản lý đổi mới PPDH là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ

thể quản lý đến quá trình làm việc của thầy và trò nhằm đạt mục đích dạy học. QL

đồng bộ các yếu tố: quản lý đội ngũ sư phạm, nội dung, chương trình dạy học, cơ sở

vật chất, trang thiết bị phương tiện dạy học, quản lý điều kiện và môi trường làm

việc, cơ chế hoạt động, tổ chức điều hành, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các lực

lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường...

1.3. Lý luận về đổi mới PP dạy học bậc cao đẳng, đại học

1.3.1. Định hướng đổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học

Đổi mới PPDH ở bậc cao đẳng, đại học là một trong những yêu cầu bức thiết để

nâng cao chất lượng dạy và học theo hướng tích cực hóa. Đổi mới PPDH nhằm phát

huy cao độ tính tích cực hóa học tập của người học – lấy người học làm trung tâm. Đây

là một quá trình lâu dài, phải thực hiện đồng bộ với việc đổi mới các nhân tố trong hệ

thống: đổi mới mục tiêu; cách thiết kế nội dung dạy học; chương trình; nhận thức, trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ GV, cơ sở vật chất, PTKT DH; PP kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập. Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII xác định phải “khuyến

21

khích tự học”, phải “áp dụng những PP giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho SV năng

lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” [4]. Nghị quyết Trung ương 2 khóa

VIII tiếp tục khẳng định “Đổi mới PP giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một

chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các PP

tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian

tự học, tự nghiên cứu cho SV, nhất là SV tự học”[5]. Theo Luật Giáo dục (2005, Điều

40 yêu cầu về nội dung và PP GD đại học) , định hướng đổi mới PPDH đại học phải

tập trung vào các vấn đề sau:

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu hết sức quan trọng của một SV hiện đại, là chìa

khóa thành công để người học hòa nhập vào một xã hội học tập suốt đời. Đây là khả

năng tự mình tim tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương

tự với chất lượng cao [37]. SV phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật

hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lý luận

và hiểu biết của mình, phát hiện những khó khăn, các điểm mâu thuẫn chưa giải

quyết,…Trong dạy học đại học, dạy cho SV cách học, kỹ thuật giải quyết vấn đề. Việc

vận dụng kiến thức vào thực tiễn đối với SV hiện nay là nhu cầu bức thiết, đồng thời nó

cũng tạo thêm hứng thú học tập, niềm say mê tìm tòi, khám phá của SV để vận dụng

những cái được học trên ghế nhà trường áp dụng vào thực tiễn. Điều này sẽ giúp họ tự

tin, chủ động hơn trong cuộc sống. Nhìn chung, việc rèn luyện năng lực tự học cho SV

là một quá tình lâu dài với nhiều mức độ khác nhau, có thể tập trung rèn luyện một số

kỹ năng cơ bản như: Biết đọc, biết nghiên cứu giáo trình và chọn lọc thông tin phù hợp

một cách khoa học; Vận dụng các lợi thế, khắc phục những khó khăn và thích nghi với

điều kiện học tập; Sử dụng linh hoạt các hình thức và PP học tập đạt hiệu quả cao; Sử

dụng có hiệu quả các kỹ thuật nghiên cứu tài liệu, phân tích, đánh giá và kiểm soát các

thông tin,…

- Tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo: Đây là năng lực đòi

hỏi người học phải chủ động trong mọi hoạt động, tự lực để thoát khỏi những khuôn

mẫu cũ, cứng nhắc của lý thuyết hàn lâm. Dạy học đại học là dạy hướng tập trung vào

22

người học, đề cao vai trò chủ động, tích cực của người học sẽ tác động đến việc phát

huy trí sáng tạo của người học.

- Rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng:

có thể nói dạy học đại học là dạy cho người học vận dụng tốt các kiến thức đã học vào

thực tế. Điều này chỉ có kết quả cao nhất khi ngay từ ghế nhà trường, người học được

rèn luyện kỹ năng thực hành, thực nghiệm một cách thường xuyên và thành thạo, bởi

SV là người phải đối mặt với thực tế, vận dụng lý thuyết vào các tình huống khác nhau

để tiếp nhận những tri thức mới. Điều này chỉ có thể đạt được khi đào tạo phải gắn với

hoạt động nghiên cứu khoa học và sản xuất, đặc biệt phải phù hợp với sự phát triển của

thế giới hiện nay về khoa học, công nghệ và kinh tế – xã hội.

Có rất nhiều phương hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa dưới

nhiều góc độ khác nhau. Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về

phương tiện, cơ sở vật chất, nội dung, chương trình, điều kiện về tổ chức, quản lý.

Các PPDH truyền thống không lỗi thời, mà còn có vai trò quan trọng nếu như người

dạy đổi mới các thức thực hiện các PP đó theo hướng tích cực hóa. Cụ thể: đối với

các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, trực quan,… giáo viên không

truyền thụ một chiều, mà cần vận dụng các PP đó với cách thức nêu vấn đề, đưa

người học vào các tình huống có vấn đề để họ tự giải quyết và rút ra kết luận. Bên

cạnh đó, người dạy phải sử dụng phối hợp các PPDH phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của người học, hướng tới việc học tập chủ động, sáng tạo của người

học. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và sư dụng các PTKT

hiện đại trong dạy học.

1.3.2. Hệ thống PPDH đại học theo định hướng đổi mới

PPDH đại học hiện nay rất đa dạng, phong phú vì hoạt động dạy và học chịu sự

chi phối bởi nhiều yếu tố: mục tiêu, nội dung DH,…. Trên tinh thần kế thừa, phát triển

những ưu điểm của các PPDH truyền thống, đồng thời vận dụng một số PPDH hiện đại

phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học hiện nay phát huy cao nhất tính tích cực, độc

lập, sáng tạo, của người học rèn cho họ PP tự học.

23

Nhìn chung, hệ thống các PPDH theo hướng đổi mới phải đáp ứng yêu cầu

của thời đại mới, lấy người học làm trung tâm dưới sự định hướng của người thầy.

Bao gồm một số PP sau:

- PPDH giải quyết vấn đề: là một hệ PPDH, trong đó giáo viên nêu ra các

vấn đề học tập, tạo ra tình huống có vấn đề, tổ chức, hướng dẫn người học tự lực

tìm tòi cách giải quyết vấn đề, qua đó người học tự lĩnh hội tri thức mới và cách

thức hành động mới, hình thành, phát triển năng lực sáng tạo [23].

Nét đặc trưng của chủ yếu của PPDH này là sự lĩnh hội tri thức diễn ra thông

qua việc tổ chức cho người học hoạt động và giải quyết các vấn đề. Sau khi giải

quyết vấn đề, người học sẽ thu nhận kiến thức mới, kỹ năng mới hoặc thái độ tích

cực. Giáo viên nêu vấn đề nhận thức và đặt người học vào tình huống có vấn đề và

tổ chức cho họ giải quyết tình huống có vấn đề đó. Tùy theo mục tiêu, chương trình,

nội dung, đặc điểm nhận thức mà giáo viên có thể đưa ra các vấn đề ở nhiều mức độ

khác nhau. Trong quá trình dạy học, nếu SV chỉ tập trung hoàn thành những bước

riêng biệt của quá trình giải quyết vấn đề thì họ sẽ không biết cách giải quyết tất cả

các bước một cách hoàn chỉnh. Do đó, khi ra đời, họ sẽ gặp nhiều khó khăn khi tự

lực giải quyết những vấn đề lớn, phức tạp do thực tiễn nghề nghiệp đặt ra sau này.

Dạy học giải quyết vấn đề có ưu và nhược điểm như sau:

Bảng 1.1. Ưu, nhược điểm của dạy học giải quyết vấn đề

Ưu điểm Nhược điểm

- Tạo điều kiện cho người học nắm tri - Đòi hỏi người dạy có trình độ chuyên

thức và phát triển năng lực hoạt động trí môn, năng lực tổ chức, hướng dẫn.

tuệ một cách sâu sắc và vững chắc, đặc

biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo

- Giúp người học phát huy trí thông - Khó áp dụng đối với người học có

minh sáng tạo, nâng cao hứng thú nhận năng lực học hạn chế, tính tự giác và tích

thức, hình thành nhu cầu tham gia hoạt cực chưa cao.

động tìm kiếm, năng lực vận dụng tri

24

thức, kỹ năng, kỹ xảo, bước đầu quen

với nghiên cứu khoa học.

- Bồi dưỡng những phẩm chất, tác phong - PP này đòi hỏi phải có trang thiết bị,

của nhà nghiên cứu (tinh thần dám nghĩ, phương tiện, tai liệu học tập hỗ trợ.

dám làm, ý thức khắc phục khó khăn,

tính kế hoạch, kỷ luật,…)

- PP dạy học theo nhóm là cách thức GV chia người học thành từng nhóm để

thảo luận về một vấn đề học tập dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV nhằm thực hiện

các vấn đề học tập [23].

Dạy học theo nhóm đang là một trong những PP tích cực nhằm giúp người học

tham gia vào đời sống xã hội một cách tích cực, tránh tính thụ động, ỷ lại. Đây là hoạt

động mà người học không thể giải quyết các vấn đề một mình mà cần phải có sự

cộng tác thực sự giữa các thành viên trong nhóm. Tuy nhiên, một nhóm lý tưởng và

làm việc có hiệu quả là nhóm cho phép mọi thành viên tham gia diễn đạt mọi ý kiến

của mình, bình luận và chất vấn ý kiến của người khác. Trong bất kỳ trường hợp nào,

người dạy luôn phải tổ chức tốt việc chất vấn ý kiến vì chính việc này sẽ làm thay đổi

về nhận thức của người học. Người dạy không nên can thiệp quá sâu vào nội dung mà

chỉ giữ vai trò chỉ dẫn thực sự trong các nhóm như tổ chức lấy ý kiến, hướng dẫn thảo

luận, cung cấp những thông tin cần thiết, theo dõi ý kiến, quan điểm của mỗi một

thành viên, duy trì hướng đi cho các nhóm theo đúng nhiệm vụ được giao.

Dạy học theo nhóm là cách thức đặc thù để tổ chức điều khiển các mối quan hệ

giữa người dạy – người học – tri thức. Trong đó, người học không chỉ là cá nhân mà

còn là cộng đồng các chủ thể năng động và liên kết, chủ thể liên nhân cách nhằm giúp

mỗi người học tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức bằng chính hành động của mình.

Ưu điểm của PP dạy học theo nhóm là mở ra cơ hội học tập hợp tác, trao đổi cởi

mở, liên kết trong bầu không khí hòa hợp giúp người học củng cố, mở rộng, đào sâu

tri thức, hình thành và phát triển tính tích cực nhận thức, chủ động sáng tạo trong

học tập. Đồng thời, rèn luyện cho người học kỹ năng tổ chức, kỹ năng diễn đạt, trao

đổi thông tin, giao tiếp với người khác, thiết lập mối quan hệ cộng đồng, tinh thần

25

đoàn kết, tương trợ lẫn nhau. Dạy học theo nhóm còn tạo cơ hội cho người dạy có

thông tin phản hồi về người học, tiếp thu được tri thức và kinh nghiệm qua cách

phát biểu có suy nghĩ và sáng tạo của họ. Tuy nhiên, PP này tốn nhiều thời gian, tạo

tâm lý ỷ lại cho các thành viên khác trong nhóm, cách đánh giá kết quả nhóm chưa

thực sự khách quan.

- PP dạy học theo tình huống là cách thức GV tổ chức cho người học tự lực

nghiên cứu và giải quyết các tình huống từ thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp gắn

với những chủ đề học tập, qua đó người học tự lực lĩnh hội tri thức mới và cách thức

hành động mới, hình thành, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn

đề thực tiễn và nghề nghiệp [23]. Dạy học theo tình huống dựa trên quan điểm Giáo

dục học “Giáo dục là sự chuẩn bị cho người học giải quyết các tình huống của cuộc

sống”. Mục đích chính của dạy học theo tình huống không phải là truyền thụ tri thức

lý thuyết mà người học phải vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn

đề trong tình huống cụ thể, qua đó lĩnh hội tri thức mới, mở rộng, củng cố, khắc sâu

tri thức. Đây là một kỹ thuật giảng dạy trong đó những thành tố chính của một tình

huống nghiên cứu được trình bày cho SV với mục đích minh họa hoặc tạo kinh

nghiệm giải quyết vấn đề, là một PP giảng dạy dựa vào những tình huống thực tế.

Cách học theo tình huống giúp dễ hiểu và dễ cảm nhận hơn là các lý thuyết phức tạp

và PP này còn có thể phân tích được những vấn đề thực tế mà chưa có lý luận. Học

bằng PP tình huống còn tạo ra một cơ hội so sánh năng lực toàn diện hơn, đó là cả

một ''gói'' kỹ năng như phát biểu trước đám đông, phân tích vấn đề một cách logic,

hiểu biết rộng về thực tế, biết vận dụng lý thuyết để áp dụng phân tích các vấn đề

thực tế, phản biện và chấp nhận các ý kiến, khác biệt, thương lượng... Đó là những kỹ

năng cần có để dẫn đến thành công trong công việc của một cá nhân. Đồng thời, nâng

cao tính thực tiễn của môn học. Trong quá trình dạy học theo tình huống, GV - trong

vai trò của người dẫn dắt - cũng sẽ tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm và những

cách nhìn, giải pháp mới từ phía học viên để làm phong phú bài giảng và điều chỉnh

nội dung tình huống nghiên cứu. Dạy học theo tình huống còn có một lợi ích là nhìn

rõ hơn ứng dụng của lý thuyết; tạo ý thức mạnh về sự tham gia và trao đổi; các tình

26

huống tốt có tính chất liên kết lý thuyết rất cao, giúp người học dễ nhớ. Tuy nhiên, PP

này cũng có những hạn chế nhất đinh: Với cách dạy này thì người GV khó lòng mà

liên kết tất cả các nội dung được học một cách logic vì không phải tất cả các kiến

thức đều áp dụng vào thực tế mà đôi lúc chỉ là nền tảng cho những kiến thức khác mà

thôi. Nhất là đối với các môn học thiên về tính kỹ thuật, toán học; tốn khá nhiều cho

việc xay dựng tình huống và thảo luận đưa ra quyết định cuối cùng; Tạo thêm cơ hội

cho “người quá nhiệt tình” chiếm độc quyền cuộc thảo luận. Những thách thức khách

quan của PPDH tình huống bao gồm các yếu tố về điều kiện cơ sở vật chất, trang

thiết bị, phương tiện học tập như thư viện, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, báo, tạp

chí,… và quy mô lớp học phải phù hợp với hoạt động thảo luận giải quyết tình

huống.

- PP đóng vai: là cách thức dựa vào một câu chuyện kể hoặc một tình huống

trong mối quan hệ giữa người với người, người học đóng vai các nhân vật khác

nhau trong cốt truyện, đối thoại, trò chuyện và tranh luận với nhau, qua đó rút ra

những kết luận về vấn đề học tập[23]. Đây là PP được đặt trưng bởi hoạt động của

các nhân vật giả định, mà trong đó, các tình thế trong thực tiễn cuộc sống được thể

hiện tức thời thành những hành động có tính kịch. Các hành động kịch được xuất

phát từ chính sự hiểu biết, óc tưởng tượng và trí sáng tạo của SV, không cần phải

qua luyện tập hay dàn dựng công phu. PP đóng vai tạo cơ hội cho người học xâm

nhập vào thế giới nội tâm của con người cũng như các quan hệ xã hội thông qua các

vai diễn của người học, qua đó rèn luyện kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong

môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn; gây hứng thú và chú ý cho

SV; tạo cơ hội cho họ hiểu biết, kỹ năng và PP ứng xử của mình; phát triển kỹ năng

giao tiếp, kỹ năng thâm nhập tìm hiểu người khác. Tuy nhiên, PP đóng vai cũng có

những hạn chế nhất định: người học tiếp thu kiến thức thiếu tính hệ thống, mất

nhiều thời gian và làm ảnh hưởng đến kế hoạch bài học; tâm lý e ngại, thụ động của

nhiều người học có thể làm giảm hiệu quả của PP.

- Ngoài những PP trên, quá trình dạy học còn nhiều PP khác nữa như:

27

+ PP Xemina: theo gốc latinh “ceminarium” – vườn ươm cây, xemina được

ví như vườn ươm nhân tài . Theo nghĩa đó, xemina là một trong những dạng bài học

cơ bản tổ chức cho người học thảo luận những thông báo, báo cáo hay những bản

tóm tắt về kết quả nghiên cứu khoa học một cách độc lập mà họ đã làm dưới sự

hướng dẫn của người dạy [23].

+ PP dạy học theo dự án: là tổ chức việc dạy và học thông qua các dự án

hoặc các công trình thực tế, trong đó người học được đề xuất, thực hiện dự án giải

quyết những vấn đề trong thực tiễn. Thông qua PPDH theo dự án, khuyến khích

người học tích cực, chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề mang tính tổng thể, toàn

diện. Qua đó, họ lĩnh hội, vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo hành

động, sáng tạo; học được thái độ và cách thu nhận thông tin, tổ chức thực hiện và

tiến hành, kiểm tra hoạt động một cách độc lập. Đồng thời, người học thu được tính

liên môn, liên ngành. Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó người

học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực

hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện

với tính tự lực cao trong quá trình học tập [9]...

Tuy nhiên, đổi mới PPDH không có nghĩa là phủ nhận những đặc điểm tích

cực của các PP truyền thống, cần vận dụng, kế thừa ưu điểm của các PPDH hiện có

bên cạnh việc tiếp thu các PP mới.

- Đối với kiểu PPDH thông báo – tái hiện và thông báo nêu vấn đề: gồm có

các PP thuyết trình, vấn đáp, sử dụng sách, tài liệu và thuyết trình nêu vấn đề;…

Kiểu PP này có ưu thế là tạo khả năng cung cấp cho SV một khối lượng thông tin

lớn có hệ thống trong một thời gian không dài và giúp họ nắm những vấn đề lý

thuyết phức tạp được thuận lợi; giúp SV bồi dưỡng năng lực nhìn thấy trước vấn đề,

nảy sinh thắc mắc và hoài nghi khoa học. Trong quá trình trình bày bài giảng GV có

thể diễn đạt vấn đề dưới dạng nghi vấn, gợi mở để gây tình huống lôi cuốn sự chú ý

của người học, hoặc có thể thông qua những sự kiện kinh tế - xã hội, những câu

chuyện hoặc tác phẩm văn học, phim ảnh… làm tư liệu để phân tích, minh họa, khái

28

quát và rút ra nhận xét, kết luận nhằm xây dựng biểu tượng, khắc sâu nội dung kiến

thức của bài học.

- Đối với kiểu giải thích – tìm kiếm bộ phận: gồm các PP như trực quan, quan

sát, trình bày thí nghiệm,… giúp cho SV thu được những kinh nghiệm sáng tạo,

phát huy được năng lực tư duy độc lập ở mức đáng kể; gây cho SV hứng thú nhận

thức tìm tòi, tránh tư tưởng ỷ lại, cách học thụ động.

1.4. Lý luận về hoạt động quản lý đổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học

1.4.1. Các chức năng QL hoạt động đổi mới PPDH ở trường cao đẳng, đại học

1.4.1.1. Khái niệm

Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể

quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Trong hoạt động của

một tổ chức, chức năng quản lý là những hoạt động gắn liền với mỗi quá trình quản

lý của chủ thể trong mối quan hệ với khách thể quản lý. Các chủ thể quản lý có thể

điều hành nhiều hoạt động khác nhau và các hoạt động đó có thể chia thành nhiều

nhóm độc lập. Tuỳ theo từng cấp độ tổ chức (quy mô, quyền hạn, nhiệm vụ, phạm vi

hoạt động,…) mà chức năng có thể chia thành nhiều nhóm khác nhau.

1.4.1.2. Phân loại

Chức năng quản lý có thể phân loại theo mô hình PODSCoB tức là các nhà

quản lý mô tả cụ thể hơn các chức năng quản lý trên cơ sở phân tích quá trình hoạt

động quản lý của nhiều tổ chức khác nhau: Kế hoạch (Plan), Tổ chức (Orgnization);

chỉ huy (D); nhân sự (Source); Kiểm soát (Cotrol) và chức năng tài chính (Budgeting).

Theo lý thuyết của Henri Fyaol chức năng quản lý được phân loại như sau: gồm chức

năng hoạch định; điều hành; chỉ huy; phối hợp và hành động kiểm soát. [18]

Ngoài ra, chức năng quản lý cũng được phân loại theo quy trình quản lý,

tương ứng với mỗi quy trình đó là hoạt động cụ thể để thực hiện quá trình quản lý.

Tập hợp những hoạt động cụ thể nhằm duy trì quản lý trong tổ chức chính là chức

năng quản lý bao gồm: chức năng định hướng; tổ chức; điều hành; điều chỉnh; kiểm

soát, điều chỉnh và chức năng đánh giá.

29

Tuy nhiên, xét về một khía cạnh thì chức năng quản lý có sự thống nhất với

nhau. Mỗi chức năng đều có tính độc lập tương đối nhưng chúng liên kết hữu cơ với

nhau trong một hệ thống nhất quán. Sự khác nhau cơ bản chỉ là hợp nhất hay chia nhỏ

các chức năng thành nhóm và nội dung của từng chức năng. Chúng có chức năng cơ

bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận, nhưng nhìn chung có thể chia thành

các chức năng cơ bản sau:

- Chức năng kế hoạch hoá.

- Chức năng tổ chức.

- Chức năng chỉ đạo thực hiện.

- Chức năng kiểm tra, đánh giá.

Nếu tiếp cận quản lý như một quá trình với các chức năng quản lý thì nó gồm:

Kế hoạch hóa; tổ chức; chỉ đạo, lãnh đạo; kiểm tra, đánh giá.

a. Kế hoạch hóa hoạt động đổi mới PPDH

Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý, bao

gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm

đạt tới mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý. Một nhà quản

lý sau khi thực hiện tốt các công việc mang tính kế hoạch để đi đến mục tiêu và kết

quả đã đề ra cần phải thiết kế và xây dựng cơ cấu tổ chức thích hợp để có thể thực

hiện được chương trình, kế hoạch hoặc đạt mục tiêu một cách có hiệu quả nhất. Về

mặt nguyên tắc, mỗi chương trình, mỗi kế hoạch hoặc mục tiêu đề ra phải đảm bảo bằng

một tổ chức tương ứng để thực hiện.

Kế hoạch hóa HĐĐM PPDH là việc đưa toàn bộ HĐĐM PPDH vào kế

hoạch, trong đó, chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn

lực để đạt được mục tiêu đã đề ra.[32]

Chức năng kế hoạch hóa HĐĐM PPDH phải thể hiện đầy đủ các mảng kế

hoạch cho từng đối tượng QL, làm cho mỗi thành viên trong nhà trường hiểu được

nhiệm vụ của mình, phương thức kết hợp giữa các thành viên, các bộ phận, phương

tiện, nguồn lực,… nhằm tối ưu hóa quá trình hoạt động đạt mục tiêu một cách hiệu

quả. Để lập kế hoạch đổi mới PPDH, nhà quản lý cần căn cứ vào các định hướng về

30

đổi mới PPDH của các cấp quản lí, dựa vào điều kiện thực tế của nhà trường để

hình dung một cách tổng quát về các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt, ấn định từng bước

đi cụ thể và thời gian tương ứng, dự kiến các biện pháp để thực hiện. Sau khi soạn

thảo kế hoạch, yêu cầu các đơn vị thảo luận, góp ý bổ sung để hoàn chỉnh kế hoạch

và trình cấp trên phê duyệt. Trên cơ sở kế hoạch tổng thể đã được duyệt, nhà quản

lý phổ biến và hướng dẫn các đơn vị và cá nhân xây dựng kế hoạch riêng, phù hợp

với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, từng cá nhân. Đồng thời với việc lập kế

hoạch sát, đúng, cần trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện kế hoạch để

đảm bảo cho sự thành công của quá trình đổi mới PPDH. Kế hoạch hóa HĐĐM

PPDH được cụ thể hóa như sau:

- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo đổi mới PPDH của cơ quan cấp trên, của ngành

giáo dục để đáp ứng với yêu cầu đổi mới của xã hội với nhà trường.

- Phân tích thực trạng của nhà trường, khoa, tổ chuyên môn trước khi thực

hiện đổi mới PPDH.

- Xây dựng mục tiêu đổi mới PPDH

- Xác định nhiệm vụ đổi mới PPDH

- Xác định biện pháp thực hiện đổi mới PPDH

- Xây dựng tiêu chí đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH

- Xây dựng các kế hoạch đổi mới PPDH cụ thể

- Xác định các điều kiện thực hiện đổi mới PPDH

b. Tổ chức hoạt động đổi mới PPDH

Tổ chức được hiểu theo nghĩa là quá trình hoặc còn gọi là quá trình tổ chức.

Đó là việc bố trí, phân công nhiệm vụ trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu,

nhiệm vụ của tổ chức. Trong quản lý, chức năng tổ chức là toàn bộ hoạt động quản

lý nhằm duy trì sự ổn định cơ cấu tổ chức và nhân sự để hoàn thành tốt các nhiệm

vụ đề ra cho tổ chức. Nó là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành công

hay thất bại trong mọi hoạt động của một hệ thống và giữ vai trò lớn trong quản lý.

Bởi vì:

31

(1). Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lý thực hiện có

hiệu quả; tạo trật tự, kỷ cương trong tập thể và đưa mọi thành viên

trong tổ chức tự giác tuân thủ theo mọi quy định đã đề ra.

(2). Từ khối lượng công việc mà xác định biên chế, sắp xếp con người.

(3). Tạo điều kiện cho mọi hoạt động được thực hiện một cách tự giác và

sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng

trong cơ quan quản lý và đối tượng quản lý.

(4). Dễ dàng cho việc kiểm tra đánh giá.

Mục đích của tổ chức là làm cho các mục tiêu trở nên có ý nghĩa và góp phần

tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức.

Công tác tổ chức gắn liền với những hoạt động cụ thể nhằm tác động đến tổ

chức, duy trì sự ổn định cơ cấu tổ chức và nhân sự hoàn thành tốt các nhiệm vụ đã đề ra

cho tổ chức. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động quản lý, thể hiện:

- Công tác tổ chức liên quan đến tất cả các việc phải làm của một tổ chức để

đạt đến mục tiêu dự kiến.

- Giúp phân chia các công việc thành những hành động cụ thể theo nhóm công

việc cần thực hiện một cách hợp lý, logic của một nhóm hay cá nhân trong tổ chức.

Tổ chức được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng để thực hiện các mục tiêu

của hệ thống với mức tối thiểu về chi phí cho bộ máy.

Thiết kế một cơ cấu tổ chức là công việc tư duy, thường dựa trên các yêu tố

mang tính nguyên tắc, nhưng có thể chia thành các nhiệm vụ cụ thể để phân công

lao động, phân chia hoạt động của tổ chức thành nhiều khối công việc khác nhau

với nhiều người tham gia, chuyên môn hoá công việc cụ thể nhằm nâng cao hiệu

quả, xác định rõ những kỹ năng cần có của một vị trí và tạo cơ hội tổ chức, đào tạo

chuyên môn cho các thành viên trong tổ chức. Tuy nhiên, khi thiết lập cơ cấu, chủ

thể quản lý xác định trách nhiệm và quyền hạn đối với các vị trí trong cơ cấu, phân

chia tổ chia tổ chức thành các bộ phận, từng nhóm chuyên môn hoá chịu sự quản lý

của cấp trên. Đồng thời, các nhà quản lý cũng cần đảm bảo nguyên tắc tập trung điều

32

hành với các cơ cấu tổ chức, tạo ranh giới rõ ràng giữa thực tế và giám sát của mọi thành

viên trong tổ chức.

Nhìn chung, để thiết kế một cơ cấu tổ chức hợp lý, các chủ thể quản lý cần phải

dựa trên cơ sở mục tiêu của tổ chức, xác định mục tiêu trung gian và cụ thể cho từng bộ

phận chức năng, cho mỗi lần hoạt động, dự kiến cơ cấu tổ chức trên cơ sở nguồn lực

huy động và khai thác được. Thêm nữa, các chủ thể quản lý phải xác lập mối quan hệ

hoạt động quản lý của tổ chức nhằm đạt đến mục tiêu quản lý. Ngoài ra, yếu tố vật

chất, PTKT phù hợp với yêu cầu thực hiện chức năng của các bộ phận cũng góp phần

không nhỏ đến việc tạo nên hiệu quả của công tác tổ chức.

Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: “Tổ chức HĐĐM PPDH là quá trình phân

phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt

các mục tiêu về đổi mới PPDH đã đề ra” [32]

Tổ chức HĐĐM PPDH nhằm thực hiện các mục tiêu đã đặt ra của các nhà

quản lý như: xây dựng kế hoạch thực hiện đổi mới, chương trình, nội dung đổi

mới,… để tiến đến mục tiêu tổng quát của tổ chức. Tổ chức, sắp xếp, phối hợp với

các lực lượng trong đơn vị thực hiện các kế hoạch đổi mới PPDH.

Chức năng tổ chức trong HĐĐM PPDH được cụ thể hóa như sau:

- Tổ chức, đổi mới đồng bộ: mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, đề

cương chi tiết các học phần, PPDH, PTDH, PPKTDG.

- Tổ chức, chỉ đạo việc học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề

DH theo PP mới cho từng môn học.

- Tổ chức, chỉ đạo việc thiết kế giáo án điện tử, ứng dụng phần mềm dạy

học đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH cho từng môn học.

- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm sử dụng các thiết bị, PTKT dạy học cho

từng môn học.

- Tổ chức chỉ đạo GV dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH từng môn

học, trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến.

- Tổ chức, chỉ đạo GV dạy đại trà trong đó thực hiện đổi mới PPDH.

- Tổ chức hội thi giảng dạy, tự làm đồ dùng dạy học.

33

- Tổ chức hội thảo khoa học về đổi mới PPDH, PPKTĐG.

- Tổ chức chỉ đạo việc kiểm tra đánh giá cho từng môn học.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết HĐĐM PPDH.

c. Chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH

Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành các hoạt

động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra. Trong quá trình chỉ

đạo phải bám sát với các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng

tiến trình, kế hoạch đã định. Đồng thời, phát hiện những sai sót kịp thời để sửa

chữa, uốn nắn không làm thay đổi mục tiêu, thực hiện kế hoạch đã đề ra.

Chỉ đạo là chức năng QL trong đó người QL phải thường xuyên tiếp xúc,

làm việc và tác động trực tiếp đến người lao động giúp họ thực hiện kế hoạch đã đề

ra đạt kết quả cao nhất.

Chỉ đạo HĐĐM PPDH là quá trình tác động cụ thể của Hiệu trưởng tới mọi

thành viên trong nhà trường, nhằm biến những nhiệm vụ chung về đổi mới PPDH

của nhà trường thành hoạt động thực tiễn của từng người [32]. Đối với hoạt động quản lý

đổi mới PPDH, chức năng này được biểu hiện cụ thể như sau:

- Chuẩn bị tâm thế cho việc đổi mới PPDH: tác động vào nhận thức cho đội

ngũ cán bộ, GV, SV; tạo dựng động cơ, xây dựng bầu không khí tích cực trong tập

thể GV và SV.

- Phát động phong trào thi đua đổi mới PPDH trong GV và SV.

- Theo dõi, điều hành, phối hợp, điều chỉnh, uốn nắn, đánh giá sơ bộ trong

từng giai đoạn của quá trình quản lý đổi mới.

d. Kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới PPDH

Kiểm tra là chức năng cơ bản và quan trọng của QL, là quá trình nhằm đánh giá

và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Kıểm tra là nhu cầu cơ bản để

hoàn thành các quyết định QL. Có thể nói rằng "không có kiểm tra là không có QL".

Nhiệm vụ của kiểm tra trong các tổ chức là xác định, sửa chữa được những sai lệch

trong hoạt động của tổ chức so với mục tiêu, kế hoạch và tìm kiếm các cơ hội, tiềm

năng có thể để khai thác, hoàn thiện, cải tiến, đổi mới không ngừng tổ chức.

34

Kiểm tra, đánh giá những kết quả HĐĐM đã đạt được so với mục tiêu đề ra

trong kế hoạch đầu năm, tìm ra những điểm mạnh để phát huy và điểm yếu cần

khắc phục. Trong quá trình kiểm tra, cần phải tuân thủ các nguyên tắc trong kiểm

tra. Việc kiểm tra phải gắn với thực tiễn nhà trường, đồng thời phải kết hợp nhiều

PP, hình thức kiểm tra linh hoạt, mềm dẻo và đảm bảo tính khách quan.

Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới PPDH, CBQL cần kiểm

tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung hình thức, điều kiện tổ chức. Từ đó đề xuất

các biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

trong nhà trường.

Một số hoạt động trong việc kiểm tra, đánh giá HĐĐM PPDH như:

+ Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo là hoạt động mà các trường thực

hiện thường xuyên trong năm học.

+ Kiểm tra hoạt động tự bồi dưỡng của GV thông qua các tiết dự giờ, thao

giảng, các công trình nghiên cứu khoa học.

+ Kiểm tra đánh giá các điều kiện CSVC phục vụ cho hoạt động đổi mới PPDH.

+ Đánh giá thực hiện kế hoạch và hiệu quả của quá trình đổi mới PPDH. Hiệu

quả của hoạt động đổi mới nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường,

đảm bảo mang tính thiết thực và đi vào chiều sâu.

Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH được cụ thể hóa như sau:

- Nhà trường kiểm tra HĐĐM PPDH của các khoa chuyên môn.

- Công tác kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn.

- Khoa, tổ chuyên môn kiểm tra, đánh giá từng GV trong việc thực hiện đổi

mới PPDH.

1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học

1.4.2.1. Quản lý HĐĐM PPDH của các khoa, tổ chuyên môn

Khoa, tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở trực tiếp nhất đối với các hoạt động của

GV, là nền tảng để tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn một

cách cụ thể và hiệu quả.

35

Khoa, tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện đổi mới

PPDH, là “trung tâm” bồi dưỡng GV nhằm giúp GV nâng cao năng lực chuyên môn

nói chung và thực hiện tốt việc đổi mới PPDH. Đây là đầu mối để thực hiện các quyết

định, các chủ trương của Hiệu trưởng; là nơi tổ chức học tập, ứng dụng, thể nghiệm

những lí luận về PPDH mới thông qua việc học tập các chuyên đề, tổng kết kinh

nghiệm dạy học, tổ chức thực tập, kiến tập, hội thảo,… Vì vậy, quản lý hoạt động của

khoa, tổ chuyên môn là nội dung đầu tiên, quan trọng nhất của quản lý PPDH.

Việc quản lý đổi mới PPDH của khoa, tổ chuyên môn được cụ thể như sau:

- Lãnh đạo nhà trường xây dựng hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện

các chủ trương về đổi mới PPDH để các khoa, tổ chuyên môn triển khai tổ chức

thực hiện.

- Chỉ đạo tổ chức cho các khoa, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể cho

từng năm học, từng HĐĐM PPDH của khoa, tổ mình.

- Tổ chức, chỉ đạo đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên đề của khoa, tổ chuyên

môn, đặc biệt hoạt động bồi dưỡng cho GV nhận thức đúng đắn về nội dung đổi

mới PPDH.

- Tổ chức trao đổi về các nội dung tự học, tự bồi dưỡng, vừa tiết kiệm thời gian

tự học cho các cá nhân, đồng thời góp phần làm tăng hiệu quả công tác tự bồi dưỡng.

- Kiểm tra tất cả các khâu, từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo việc

thực hiện kế hoạch và tự kiểm tra, đánh giá của tổ.

1.4.2.2. Quản lý HĐĐM PP dạy của GV

Đổi mới PP dạy là chủ đề đã được thảo luận từ nhiều năm nay, đặc biệt là

việc đổi mới PP dạy ở bậc cao đẳng, đại học theo hệ thống tín chỉ. Trong hoạt động

đào tạo ở trường Cao đẳng, đại học, người GV là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong

quá trình đào tạo. GV bằng hoạt động dạy của mình tổ chức, điều khiển, lãnh đạo

hoạt động học tập của SV, đảm bảo cho SV thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao

những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục tiêu đào tạo của mỗi nhà trường.

QL đổi mới PP dạy bao gồm các nội dung: QL việc người GV thực hiện quy

chế đào tạo; QL việc sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học, PP và hình thức

36

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV; quản lý việc soạn bài, giờ lên lớp, việc

dự giờ và đánh giá giờ dạy theo hướng đổi mới PPDH. Ngoài ra, việc quản lý công

tác nâng cao trình độ của GV cũng hết sức quan trọng trong HĐĐM PPDH.

Quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp và việc sử dụng PP, hình thức tổ

chức dạy học quyết định chất lượng của giờ giảng. Vì thế, lãnh đạo nhà trường,

khoa và tổ chuyên môn cần định hướng, xác định các công việc cần làm cho họ,

chẳng hạn: xác định mục tiêu, nội dung bài dạy thông qua việc soạn đề cương chi

tiết, nghiên cứu giáo trình, soạn giáo án phù hợp với HĐĐM PPDH của nhà

trường,... Trong thời gian GV lên lớp, nhà trường cần theo dõi để đảm bảo chất

lượng, duy trì đổi mới PPDH, nhất là việc GV tổ chức cho SV tự học, phát huy tính

tích cực nhận thức và rèn luyện kỹ năng nghề.

Kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của SV là một khâu không thể thiếu

trong quá trình giảng dạy. Vì thế, quản lý PP, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả

học tập của SV là hết sức quan trọng, thể hiện chất lượng dạy và học trong quá trình

đổi mới. Nhà trường thực hiện các công việc sau để đảm bảo hoạt động này có hiệu

quả: tổ chức định hướng GV xây dựng bộ đề thi, ngân hàng đề thi; tổ chức các kỳ

thi đảm bảo đánh giá khách quan trình độ học tập của SV, sau đó phân tích kết quả

thi để có nhận xét rút kinh nghiệm, cải tiến nội dung và PP dạy học. Công tác kiểm

tra, đánh giá quá trình học tập của SV tạo mối liên hệ ngược giúp GV có thể rút

kinh nghiệm, tự điều chỉnh PPDH cho phù hợp với quá trình đổi mới.

Tóm lại, vị trí của nhà giáo bậc cao đẳng, đại học không phải được xác định

bằng sự độc quyền về thông tin và tri thức có tính đẳng cấp, mà bằng trí tuệ và sự

từng trải của mình trong quá trình dẫn dắt SV tự học. Do đó, trong việc quản lý đổi

mới PP dạy của GV, nhà quản lý cần có những tác động giúp cho người dạy nhận

thức được vai trò, trách nhiệm và hiểu đúng bản chất của việc đổi mới PPDH là lấy

người học làm trung tâm, nhằm nâng cao chất lượng dạy học phù hợp với xu thế

của thời đại mới.

1.4.2.3. Quản lý HĐĐM PP học của SV

37

Sinh viên, một mặt là đối tượng của hoạt động dạy, mặt khác là chủ thể của

hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu. Kết quả đào tạo phụ thuộc vào tính

tích cực nhận thức của SV. Một trong những mục tiêu quan trọng của việc đổi mới

PP học là tạo điều kiện để SV phát huy được tối đa vai trò chủ thể trong hoạt động

học tập, nghiên cứu của mình.

Đổi mới cách dạy là đổi mới cách học. Việc dạy cách học, học cách học để

tạo thói quen, niềm say mê và khả năng học suốt đời là nội dung bao quát của việc

dạy và học ở bậc Cao đẳng, Đại học. Lấy người học làm trung tâm hoặc hướng vào

người học để phát huy tính chủ động của người học. Quản lý hoạt động học tập của

người học bao gồm quản lý động cơ, thái độ học tập; quản lý phương phá p học tập,

thời gian học ở trường cũng như ở nhà. Trong quá trình đổi mới PPDH phù hợp với

xu thế hiện nay, quản lý HĐĐM PP học của người học là việc tạo điều kiện để họ tự

hình thành PP học, rèn luyện kỹ năng tự học, bồi dưỡng ý chí học tập của SV, qua

đó biến các kiến thức khoa học sẵn có thành kiến thức của mình.

Những nội dung QL hoạt động học của SV bao gồm: đảm bảo SV thực hiện đầy

đủ, chính xác quy chế học tập và rèn luyện; đổi mới PP học tập; xây dựng PP tự

kiểm tra, tự đánh giá phù hợp; hướng dẫn SV xây dựng mục tiêu và kế hoạch học

tập cá nhân. Nội dung then chốt trong QL hoạt động học của SV là đổi mới PP học

tập, nghiên cứu của SV. Việc này được bắt đầu từ việc GV đổi mới PPDH, PP kiểm

tra, đánh giá. GV có nhiệm vụ bồi dưỡng cho SV PP và kỹ năng tự học ngay trên

lớp thông qua việc tạo điều kiện cho SV bộc lộ khả năng diễn đạt, phân tích, tổng

hợp, khái quát, trừu tượng hoá vấn đề, bồi dưỡng cho SV PP đọc sách, truy cập tài

liệu, tóm tắt, hệ thống hoá tài liệu. Ngoài ra, quản lý HĐĐM PP học của SV còn bao

gồm quản lý động cơ, thái độ học tập của SV, tạo thói quen tự học, tự nghiên cứu

mọi lúc, mọi nơi.

1.4.2.4. Quản lý sự phối hợp giữa Đảng, chính quyền, đoàn thể trong nhà trường

QL quá trình đổi mới PPDH ở trong nhà trường cần được tiến hành song

song với việc tổ chức tốt hoạt động của các lực lượng như Chi bộ, Công đoàn, Đoàn

thanh niên,… Trên cơ sở đó, tạo ra mối quan hệ kết hợp khăng khít, chặt chẽ, nhằm

38

xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, cùng chăm lo đôn đốc, tổ chức sinh viên

học tập và rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng nghề. Nhà trường cần quán triệt và tổ

chức thực hiện chủ trương của Đảng Ủy trong quá trình thực hiện đổi mới PPDH;

phối hợp với Công đoàn thi đua dạy tốt, tổ chức hội giảng, hội nghị chuyên đề đổi

mới PPDH; kết hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức tọa đàm đổi mới PP học của SV

nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy và học.

1.4.2.5. Quản lý điều kiện hỗ trợ HĐĐM PPDH

Đổi mới PPDH là một quá trình đổi mới đồng bộ, cần có sự hỗ trợ của nhiều

yếu tố: cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, thư viện, tài liệu, giáo trình, yếu tố tài

chính, môi trường đào tạo… Những thay đổi trong quá trình quản lý đổi mới PPDH

kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu về cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo.

Thời gian và nội dung tự học tăng lên kéo theo những đòi hỏi về không gian tự học,

về nguồn tài liệu tra cứu và học tập, về các phương tiện kỹ thuật phục vụ đào tạo,

đặc biệt là các phương tiện nghe nhìn và mạng internet. PPDH đổi mới theo hướng

dạy tự học và dạy học theo PP nghiên cứu khoa học kéo theo việc thiết kế lại các

giáo trình và tài liệu tham khảo. Thư viện của trường cao đẳng, đại học không thể

chỉ dừng lại ở mức độ nơi SV mượn tài liệu học tập, mà phải trở thành trung tâm

thông tin tư liệu với các dịch vụ thông tin, các phòng đọc mở, các phòng độc lập để

SV có thể học tập, làm việc theo nhóm, tổ chức các xemina.

Môi trường là toàn bộ các yếu tố và điều kiện bao xung quanh và ảnh hưởng

đến con người. Môi trường đào tạo là một khái niệm có nội hàm rộng, bao hàm cả

môi trường vật chất và môi trường tinh thần. QL môi trường đào tạo hàm ý xây

dựng môi trường vật chất – kỹ thuật phục vụ các hoạt động chuyên môn về đào tạo

và đời sống của cán bộ, GV và SV và xây dựng môi trường tâm lý cho việc học.

Môi trường tâm lý thuận lợi cho việc dạy học trong quá trình đổi mới là môi trường

trong đó có sự tôn trọng cá nhân; hoạt động sáng tạo nội tâm được khuyến khích; có

sự đối thoại tự do giữa người học với người dạy và CBQL; khoan dung với sự

không chắc chắn; hỗ trợ niềm tin; chấp nhận sai lầm của người học. Một môi trường

39

như vậy khuyến khích được con người bộc lộ và phát huy hết mọi tiềm năng cá

nhân – cả từ phía nhà QL, người dạy và người học.

1.4.2.6. Quản lý việc bồi dưỡng đào tạo GV vừa chuyên môn, nghiệp vụ phục

vụ hoạt động đổi mới PPDH

Hoạt động bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ GV có ý nghĩa quan trọng

trong việc đổi mới PPDH.

Quản lý bồi dưỡng đào tạo GV là việc thực hiện các chức năng QL từ khâu

lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến khâu kiểm tra đánh giá về công tác bồi dưỡng

GV đạt mục tiêu và hiệu quả, đảm bảo thực hiện mục tiêu đổi mới PPDH.

Nội dung quản lý bồi dưỡng đào tạo GV vừa chuyên môn, nghiệp vụ đổi mới

PPDH: lập kế hoạch, tổ chức cho GV tham gia các hội thảo đổi mới PPDH; học tập

nâng cao trình độ; tham gia các lớp nghiệp vụ sư phạm đại học, trình độ lý luận dạy

học đại học; bồi dưỡng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, sử dụng các phương tiện kỹ

thuật, thiết bị dạy học theo đặc trưng bộ môn; bồi dưỡng GV mới ra trường, GV hạn

chế về chuyên môn và các mặt giáo dục khác bằng các hình thức động viên, giúp đỡ

thông qua sinh hoạt các tổ chuyên môn và dự giờ thăm lớp. Nhìn chung, nhà trường

cần trang bị cho GV những điều kiện cần thiết để thực hiện đổi mới PPDH về trình

độ chuyên môn nghiệp vụ như có trình độ khoa học về chuyên môn, có khả năng tự

tìm hiểu, tích lũy kiến thức, hiểu tâm sinh lý, nhận thức của người học, hiểu biết về

PPDH và đổi mới PPDH, có khả năng sử dụng PTKT hiện đại, ứng dụng công nghệ

thông tin vào giảng dạy.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐĐM PPDH bậc cao đẳng, đại học

1.5.1. Các yếu tố chủ quan

- Trình độ, năng lực, phẩm chất của nhà quản lý trong quá trình đổi mới:

• Chưa thật sự chú trọng đến công tác QL đổi mới PPDH, mà thường tập trung

vào việc QL hoạt động dạy học diễn ra bình thường theo một nề nếp ổn định.

• Chưa đủ cơ sở lí luận và thực tiễn để xây dựng kế hoạch QL đổi mới PPDH

của nhà trường.

40

• Bị áp lực nặng nề từ xu hướng xã hội hiện nay, đó là việc QL hoạt động dạy

học thường chỉ tập trung vào dạy SV những kiến thức và kỹ năng cần có để vượt

qua các kỳ thi. Cho rằng, việc đổi mới PPDH là sự lãng phí thời gian.

• Chưa có những hình thức động viên, khen thưởng, khích lệ đối với GV trong

việc thực hiện đổi mới PPDH

- Trình độ, năng lực, phẩm chất của GV trong quá trình đổi mới:

• Nhận thức chưa đầy đủ về nội dung đổi mới PPDH

• Nghiệp vụ sư phạm còn nhiều mặt hạn chế, nhất là trình độ lựa chọn sử dụng

các PPDH chưa linh hoạt, sáng tạo phù hợp với yêu cầu đổi mới PPDH.

• Còn nặng thói quen dạy học “Thầy giảng, trò nghe và ghi nhớ”. GV cho

rằng, không có gì cần thay đổi khi mọi việc vẫn là tốt đẹp với cách dạy học truyền

thống và quen thuộc của mình.

- Trình độ, năng lực, phẩm chất của SV trong quá trình đổi mới:

• SV còn thói quen nghe thầy giảng, ghi chép hơn là tự học để nắm bắt kiến thức.

• Do chương trình học tập nhiều, nên phần lớn SV không có thời gian để tự

nghiên cứu bài học mới trước khi đến lớp. Do đó, các em không bắt nhịp được với

cách giảng dạy của GV theo PPDH mới (tích cực hoá hoạt động của người học).

• SV còn mang nặng tâm lí “học để đối phó với các kỳ thi”, bản thân SV chưa

thật sự có động cơ, mục đích học tập tốt.

1.5.2. Các yếu tố khách quan

- Chính sách, chủ trương về đổi mới PPDH: nhà trương chưa có chế độ đãi

ngộ đối với những cán bộ, GV tích cực đóng góp trong HĐĐM. Bên cạnh đó, nhà

trường cũng cần có những biện pháp chế tài đối với những thành phần làm ảnh

hưởng đến hiệu quả của HĐĐM.

- Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường (phòng học, thư viện, hệ thống âm

thanh, tài liệu tham khảo); Gia đình, cộng đồng xã hội … là những yếu tố khách

quan tác động hỗ trợ đến HĐĐM PPDH.

41

Nhìn chung, cách yếu tố chủ quan là nội lực, các yếu tố khách quan là nhân

tố hỗ trợ, thúc đẩy tạo điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả HĐĐM PPDH trong quá

trình hội nhập.

Tiểu kết chương 1

Nội dung chương 1 của luận văn đã trình bày về lịch sử nghiên cứu vấn đề,

bước đầu đã làm rõ một số khái niệm liên quan đến đề tài: PPDH, đổi mới PPDH,

quản lý, QLtrường học. Bên cạnh đó, chương 1 đã trình bày lý luận về đổi mới

PPDH bậc cao đẳng, đại học. Ngoài ra, chương 1 cũng trình bày khái quát về lý

luận QLquá trình đổi mới PPDH tại các trường cao đẳng, đại học. Đây là những cơ

sở quan trọng giúp cho việc tiến hành khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp

QL hiệu quả.

42

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PP DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.1.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.1.1.1. Vài nét về trường CĐSP Nha Trang

a. Đặc điểm, vị trí địa lý

Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang là trường công lập, nằm trong hệ

thống các trường Đại học - Cao đẳng của cả nước; trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh

Khánh Hòa, chịu sự QL nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; là đơn vị

sự nghiệp có thu, có con dấu và tài khoản riêng; thực hiện nhiệm vụ QL công tác đào tạo

theo Luật Giáo dục và Điều lệ trường Cao đẳng.

Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang nằm ngay Trung tâm thành phố, là một

trong những quần thể kiến trúc được xây dựng bên vịnh Biển Nha Trang. Trường có

vị trí hết sức thuận lợi, xung quanh tiếp giáp với 3 con đường: Đường Trần Phú, Trần

Hưng Đạo và đường Nguyễn Chánh. Trường có khuôn viên rộng 2,2 ha. Tuy diện

tích không lớn, nhưng cách bố trí hệ thống các dãy nhà học, nhà làm việc và hiệu bộ,

nhà thí nghiệm thực hành, ký túc xá SV … rất hợp lý tạo cho SV, cán bộ, GV của

Nhà trường có cảm giác thoải mái khi làm việc cũng như học tập.

Do nằm ở vị trí trung tâm, Trường có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đi

lại liên hệ công tác cũng như tiếp cận các luồng thông tin, các thành tựu của nền

kinh tế, khoa học kỹ thuật. Đảm bảo và đáp ứng được những điều kiện về vật chất,

môi trường, tạo nhiều thuận lợi về tâm lý trong quá trình làm việc cũng như các

hoạt động giảng dạy, sinh hoạt, học tập cho cán bộ GV và SV, từ đó thu hút được

người dạy, người học góp phần thúc đẩy sự phát triển của Trường ngày một vững

mạnh theo xu hướng của một trường Đại học và là trung tâm văn hoá của tỉnh

Khánh Hòa.

43

Ngày 16/01/1976, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số

145/QĐ thành lập trường Sư phạm Cấp II Nha Trang (tiền thân của trường Cao

đẳng sư phạm Nha Trang ngày nay). Bộ Giáo Dục và Đào tạo cử một đoàn cán bộ,

GV gồm 11 người (trong danh sách 23 người) do thầy Nguyễn Sang làm trưởng

đoàn vào xây dựng trường Sư phạm Cấp II Nha Trang. Ngày 01 tháng 4 năm 1976,

lễ khai giảng khóa học đầu tiên của Trường được tổ chức trọng thể trong hội trường

của Nhà trường tại thành phố Nha Trang.

b. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường

- Lãnh đạo trường: Gồm 01 Hiệu trưởng và 01 phó Hiệu trưởng.

- Trường có 7 phòng ban: Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng Quản trị – Công

nghệ thiết bị; Phòng Đào tạo; Phòng QL Khoa học – Quan hệ quốc tế; Phòng Công tác

SV – SV; Phòng Kế hoạch – Tài chính; Phòng Thanh tra – Đảm bảo chất lượng;

- Trường có 7 khoa: Khoa Tự nhiên; Khoa Xã hội; Khoa Ngoại ngữ; Khoa

Khoa học QL – Giáo dục; Khoa Tiểu học – Mầm non; Khoa Giáo dục thể chất –

Năng khiếu; Khoa Văn hóa – Du lịch.

- Các Trung tâm trực thuộc Trường, gồm: Trung tâm Đào tạo tại chức và tin

học; Trung tâm Công nghệ sinh học – Môi trường.

- Các Hội đồng tư vấn, gồm: Hội đồng Khoa học và đào tạo; Hội đồng Đời

sống; Hội đồng Thi đua, khen thưởng.

- Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ đào tạo, gồm: Thư viện; Phòng học;

Phòng thực hành; Phòng thí nghiệm; Phòng chuyên môn; Nhà Đa năng; Ký túc xá

sinh viên; Sân bóng đá mi ni; Hệ thống PTKT phục vụ hoạt động dạy học,…

44

2.1.2.2. Vài nét về khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu chính của đề tài là 20 CBQL, 43 GV và 385 SV hệ

chính qui của trường CĐSP Nha Trang. Mô tả chung về khách thể nghiên cứu được

thể hiện qua bảng 2.1:

Bảng 2.1. Mô tả chung về khách thể nghiên cứu

TT Tên khoa CBQL GV SV

1 Khoa Tiểu học – Mầm non 2 2 83

2 Khoa Tự nhiên 2 9 89

3 Khoa Xã hội 2 6 56

4 Khoa Khoa học Quản lý – Giáo dục 2 5 65

5 Khoa Giáo dục thể chất – năng khiếu 1 3 17

6 Khoa Văn hóa – Du lịch 1 3 20

7 Khoa Ngoại ngữ 2 7 55

8 Giáo viên kiêm nhiệm 8

9 Cán bộ phòng ban chức năng 8

Tổng cộng 20 43 385

- Khi nghiên cứu một số đặc điểm của 20 CBQL và 43 GV được chọn làm

khách thể nghiên cứu của đề tài, chúng tôi thu được kết quả như sau: (bảng 2.2 -

Phụ lục 19)

+ Về độ tuổi: Đối với CBQL có 25% CBQL từ độ tuổi 30-40, 35% CBQL từ

độ tuổi 41-50, 40% CBQL trên 50 tuổi. Đối với GV có 48,8% GV dưới 30 tuổi,

27,9% GV từ độ tuổi 30-40, 16,4% Gv từ độ tuổi 41-50, 6,9% GV trên 50 tuổi.

+ Về trình dộ chuyên môn: 5% CBQL có trình độ PGS.TS, 35% CBQL có

trình độ tiến sĩ, 55% có trình độ thạc sĩ, 5% CBQL có trình độ cử nhân. 9,3% GV

có trình độ tiến sĩ, 51,2% GV có trình độ thạc sĩ, 39,5% GV có trình độ là cử nhân.

+ Về thâm niên QLhoặc giảng dạy: 30% CBQL có thâm niên QL dưới 5

năm, 65% CBQL có thâm niên QL từ 5-15 năm, 5% CBQL có thâm niên QL từ 16-25

45

năm. 46,5% GV có thâm niên giảng dạy dưới 5 năm, 27,9% GV có thâm niên giảng dạy từ

5-15 năm, 25,6% GV có thâm niên giảng dạy từ 26-25 năm.

- Khi nghiên cứu một số nét chung về 385 SV được chọn làm khách thể

nghiên cứu, chúng tôi thu được kết quả như sau: (Bảng 2.2).

Bảng 2.2. Mô tả vài nét về sinh viên được chọn nghiên cứu

Tiêu chí Số lượng Tỷ lệ (%)

Nữ 278 72,2% Giới tính Nam 107 27,8%

Năm 1 115 29,9%

SV năm thứ Năm 2 131 34,0%

Năm 3 139 36,1%

Giáo dục tiểu học 90 23,4%

Quản trị văn phòng –

Lưu trữ Công tác xã hội 70 20 18,2% 5,2% Chuyên ngành Sư phạm Anh 38 9,9%

Giáo dục công dân 56 14,5%

Sư phạm Toán 76 19,7%

Địa lý - Du lịch 35 9,1%

o Quy ước về thang điểm khảo sát và cách xác định mức độ đánh giá: - Thang điểm khảo sát: Việc đánh giá cho điểm theo mức độ (min = 1, max = 4), ta

. có thể xác định và so sánh các nội dung thông qua giá trị trung bình là:

+ Khảo sát về thực trạng và biện pháp: Mức 1 = Chưa bao giờ; Mức 2 = Rất

ít khi; Mức 3 = Thỉnh thoảng; Mức 4= Thường xuyên.

+ Khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất: Mức 1 = Ít

cần thiết, ít khả thi; Mức 2 = Cần thiết, khả thi; Mức 3 = Rất cần thiết, rất khả thi.

- Thang đo:

+ Khảo sát về thực trạng và biện pháp:

Với công thức tính giá trị khoảng cách:

46

Giá trị khoảng cách = (Max – Min): n = (4 - 1) : 4 = 0,75

≤ 1,75 điểm • Chưa bao giờ: 1 ≤

≤ 2,51 điểm • Rất ít khi: 1,76 ≤

≤ 3,27 điểm • Thỉnh thoảng: 2,52 ≤

• Thường xuyên: 3,28 ≤ ≤ 4 điểm

+ Khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất:

≤ 1,67 điểm • Ít cần thiết, ít khả thi: 1 ≤

≤ 2,33 điểm • Cần thiết, khả thi: 1,68 ≤

≤ 3 điểm • Rất cần thiết, rất khả thi: 2,34 ≤

Từ số liệu điều tra thu được, người nghiên cứu tiến hành xử lý số liệu trên

phần mềm SPSS và Microsoft office.

2.2. Thực trạng đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang

2.2.1. Thực trạng đổi mới PP dạy của GV

2.2.1.1. Nhận thức của GV về đổi mới PPDH

Để đánh giá thực trạng nhận thức của GV trường CĐSP Nha Trang về đổi

mới PPDH, tác giả đã tiến hành PP điều tra bằng bảng hỏi. Sau khi sử dụng câu hỏi

số 1 - Phiếu hỏi dành cho GV, phụ lục 2, điều tra 43 GV, kết quả thu được như sau:

(bảng 2.3)

Bảng 2.3. Nhận thức của GV trường CĐSP Nha Trang về đổi mới PPDH

GV

STT Nội dung SL Tỉ lệ %

Là sự thay đổi hoàn toàn PPDH hiện có để áp 1 0 0,0% dụng một PPDH mới

Là sự cải tiến có chọn lọc các PPDH hiện có 2 1 2,3% cho phù hợp với yêu cầu đào tạo mới

47

Là sự kế thừa, cải tiến những PPDH hiện có

42 97,7% 3 kết hợp với PPDH và phương tiện dạy học

hiện đại

Tổng cộng: 43 100%

Kết quả thu được tại bảng 2.4 cho thấy: Hầu hết GV đều quan niệm: "Đổi

mới PPDH là sự kế thừa, cải tiến những PPDH hiện có kết hợp với PPDH và

phương tiên dạy học hiện đại" (chiếm 97,7%), chỉ có một bộ phận nhỏ GV cho rằng

"Đổi mới PPDH là sự cải tiến có chọn lọc các PPDH hiện có cho phù hợp với yêu

cầu đào tạo mới" (chiếm 2,3%) và không có GV nào cho rằng "Đổi mới PPDH là

sự thay đổi hoàn toàn PPDH hiện có để áp dụng một PPDH mới". Kết quả này

chứng tỏ hầu hết GV được chọn nghiên cứu nhận thức đúng về đổi mới PPDH. Đây

là tiền đề quan trọng để họ có thể thực hiện hiệu quả đổi mới PPDH.

2.2.1.2. Thực trạng sử dụng PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang

Để đánh giá thực trạng sử dụng PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang,

chúng tôi đã tiến hành PP điều tra bằng bảng hỏi đối với 20 CBQL, 43 GV, 385 SV

được chọn nghiên cứu. Sau khi sử dụng câu hỏi số 2, phụ lục 1 - Phiếu hỏi dành cho

CBQL; câu hỏi số 2, phụ lục 2 - Phiếu hỏi dành cho GV; câu hỏi số 2 - Phiếu hỏi

dành cho SV, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.5 - trang sau)

- Chỉ có PP dạy học theo nhóm nhỏ được các khách thể nghiên cứu đánh giá

GV trường CĐSP Nha Trang sử dụng ở mức "thường xuyên" (ĐTB: 3,49, xếp thứ

nhất). Qua dự giờ của GV chúng tôi thấy, hầu hết mọi GV đều sử dụng PP dạy học

theo nhóm nhỏ. Tuy nhiên, việc sử dụng PPDH này của các GV còn mang tính hình

thức, đối phó, chưa hiệu quả do nhận thức của đa số GV về PPDH này chưa đầy đủ

về qui trình, cách thức tổ chức…

- Tất cả các PP còn lại các khách thể nghiên cứu đều đánh giá GV sử dụng ở mức

"thỉnh thoảng" (ĐTB dao động từ 2,28 đến 3,14). Trong đó, các PPDH tích cực

được các khách thể nghiên cứu đánh giá ở vị thứ cao như: Xemina (ĐTB: 3,14, xếp

thứ hai), Đặt và giải quyết vấn đề (ĐTB: 3,05, xếp thứ ba), Dạy học theo tình

48

huống (ĐTB: 2,97, xếp thứ tư), Nêu vấn đề (ĐTB: 2,86, xếp thứ năm)… Các PPDH

này được GV sử dụng nhiều hơn bởi nó có ưu điểm như: mở ra cơ hội học tập hợp

tác, trao đổi cởi mở, mở rộng, đào sâu tri thức, hình thành và phát triển tính tích

nhận thức, chủ động sáng tạo trong học tập, rèn luyện cho người học kỹ năng tổ

chức, kỹ năng diễn đạt, trao đổi thông tin, giao tiếp với người khác, thiết lập mối

quan hệ cộng đồng, tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau. Đồng thời, chúng còn

tạo cơ hội cho người dạy nhanh chóng có thông tin phản hồi về người học, tiếp thu

được tri thức và kinh nghiệm qua cách phát biểu có suy nghĩ và sáng tạo của họ.

49

Bảng 2.4. Đánh giá của các khách thể nghiên cứu về mức độ sử dụng PPDH

của GV trường CĐSP Nha Trang

GV CBQL SV Tổng cộng S

Phương pháp dạy học T TB Thứ TB Thứ TB Thứ TB Thứ

T bậc bậc bậc bậc

1 Diễn giảng 2.67 7 2.85 2.33 14 6 2.62 10

2 Đàm thoại 2.3 12 2.55 3.29 9 4 2.71 8

Hướng dẫn sử dụng sách – 3 2.26 13 2.85 2.91 6 9 2.67 9 Tài liệu

4 Quan sát 2.14 14 2 15 3.14 7 2.43 14

5 Trình bày trực quan 2.4 12 2.91 2.6 9 9 2.64 10

6 Xêmina 2.74 6 1 3.55 3.14 7 3.14 2

7 Dạy học theo nhóm nhỏ 3.91 1 2 3.35 3.22 4 3.49 1

8 Dạy học theo tình huống 3.19 3 3 3.2 2.52 12 2.97 4

9 Đóng vai 2.4 10 2.3 14 2.15 16 2.28 15

10 Dạy học theo dự án 1.26 17 1.7 17 1.81 17 1.59 16

11 Động não 2.95 4 5 2.95 2.69 11 2.86 5

12 Đặt và giải quyết vấn đề 2.86 5 4 3.15 3.14 6 3.05 3

4 13 Ôn tập 2.09 15 2.35 13 3.22 2.55 12

2 14 Luyện tập 2.02 16 2 15 3.33 2.45 13

3.21 2 15 Thí nghiệm, thực hành 2.85 6 2.5 13 6 2.85

2.67 7 16 Kiểm tra, đánh giá 2.47 10 3.38 1 7 2.84

Các PPDH truyền thống các khách thể nghiên cứu đánh giá GV sử dụng ở

mức "thỉnh thoảng" nhưng sử dụng: Quán sát (ĐTB: 2.43, xếp thứ 14), Luyện tập

(ĐTB: 2.45, xếp thứ 13), Ôn tập (ĐTB: 2.55, xếp thứ 12), Diễn giảng (ĐTB: 2.62,

xếp thứ 10) ….

50

Duy nhất có PP Dạy học theo dự án các khách thể nghiên cứu đánh giá GV

"chưa bao giờ" sử dụng (ĐTB: 1,59, xếp thứ 17). PP Đóng vai, cũng được các

khách thể đánh giá ở mức gần như GV "rất ít khi" sử dụng (ĐTB: 2.28, xếp thứ 16).

- Một số PPDH có sự tương đồng giữa hai ý kiến đánh giá về mức độ sử

dụng của GV. Họ đều đánh giá GV sử dụng ở mức "Thỉnh thoảng" hoặc "Rất ít

khi". Song về thứ bậc, giữa hai ý kiến đánh giá lại có sự khác biệt đáng kể: PP Sử

dụng sách và tài liệu (GV: ĐTB là 2,26; xếp thứ 13; CBQL: ĐTB là 2,85; xếp thứ

6). PP Đóng vai (GV: ĐTB là 2,40; xếp thứ 10; CBQL: ĐTB là 2,30; Xếp thứ 14).

PP Đàm thoại (GV: ĐTB là 2,30; xếp thứ 12; CBQL: ĐTB là 2,55; xếp thứ 9). PP

Trình bày trực quan (GV: ĐTB là 2,60; xếp thứ 9; CBQL: ĐTB là 2,40; xếp thứ

12). PP Kiểm tra, đánh giá (GV: ĐTB là 2,67; xếp thứ 7; CBQL: ĐTB là 2,47; xếp

thứ 10)…

Sử dụng hệ số tương quan thứ hạng Spearman để xác định mối tương quan

giữa ý kiến đánh giá của GV và CBQL (bảng 2.5.1 - Phụ lục 4), chúng tôi thu được

r ≈ 0,80, chứng tỏ có sự tương quan chặt giữa ý kiến đánh giá của CBQL và GV về

thực trạng sử dụng PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang. Mặc dù có sự khác

nhau về đánh giá thứ bậc các PPDH, nhưng ý kiến đánh giá của GV và CBQL

tương đối phù hợp.

Các PPDH GV, CBQL đều đánh giá GV "Chưa bao giờ" sử dụng là PPDH theo

dự án (GV: ĐTB là 1,26; xếp thứ 16; CBQL: ĐTB là 1,70; xếp thứ 16)…

- Kết quả thu được tại bảng 2.5 còn cho thấy: Các PPDH tích cực GV và SV

đều đánh giá GV sử dụng ở mức "thỉnh thoảng", nhưng thứ bậc được họ đánh giá

rất khác nhau (PPDH theo nhóm nhỏ (GV: xếp thứ 1; SV: xếp thứ 4), PPDH theo

tình huống (GV: xếp thứ 3; SV: xếp thứ 12), Động não (GV: xếp thứ 4; SV: xếp thứ

11)….

Một số PPDH truyền thống GV và SV cũng đánh giá khác nhau về thứ bậc

như: PP diễn giảng (GV: xếp thứ 7; SV: xếp thứ 14), PP đàm thoại (GV: xếp thứ

12; SV: xếp thứ 4), PP hướng dẫn sử dụng sách - Tài liệu (GV: xếp thứ 13; SV: xếp

thứ 9), PP Quan sát (GV: xếp thứ 14; SV: xếp thứ 7)…

51

Sử dụng hệ số tương quan thứ hạng Spearman để xác định mối tương quan

giữa ý kiến đánh giá của GV và SV (bảng 2.5.2 - Phụ lục 5), chúng tôi thu được r ≈

- 0,082, chứng tỏ không có sự tương quan giữa ý kiến đánh giá của GV và SV về

thực trạng sử dụng PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang. Ý kiến đánh giá của

GV và SV có sự khác biệt đáng kể. Kết hợp sử dụng PP quan sát thông qua dự giờ

giảng của GV, chúng tôi thấy, GV đánh giá cao về mình. Trên thực tế họ chủ yếu sử

dụng các PPDH truyền thống như PP diễn giảng, PP quan sát, PP Hướng dẫn sử

dụng sách - Tài liệu, PP Ôn tập, PP luyện tập, thỉnh thoảng có kết hợp với sử dụng

PP xemina trong quá trình dạy học trên lớp. Các PP tích cực khác họ rất ít khi sử

dụng.

2.2.1.3. Thực trạng GV sử dụng phối hợp các PPDH trên lớp

Để tìm hiểu thực trạng này, chúng tôi đã tiến hành PP điều tra bằng bảng hỏi

đối với CBQL, GV, SV được chọn nghiên cứu. Sau khi sử dụng câu hỏi số 4 - Phụ

lục 1 - Phiếu hỏi dành cho GV; câu hỏi số 4 - Phụ lục 2 - Phiếu hỏi dành cho

CBQL; Câu hỏi số 4 - Phiếu hỏi dành cho SV, điều tra 20 CBQL, 43 GV, 385 SV,

kết quả thu được như sau: (Bảng 2.6 - trang sau):

- Các hoạt động được khách thể nghiên cứu đánh giá GV trường CĐSP Nha

Trang tổ chức trên lớp ở mức "thường xuyên" như:

52

Bảng 2.5. Thực trạng việc tổ chức dạy học trên lớp của GV

trường CĐSP Nha Trang

Tổng GV CBQL SV cộng

Độ

Độ

Độ

Thứ

Thứ

Thứ

Thứ

ĐTB

ĐTB

ĐTB

ĐTB

lệch

lệch

lệch

bậc

bậc

bậc

bậc

chuẩn

chuẩn

chuẩn

TT Nội dung

GV thuyết giảng,

viết bảng, đọc

1,86

0,60

8

2,00

0,65

8

2,27

1,11

8

2.04

8

chép, lo thanh 1 toán chương

trình, đối phó với

thi cử

GV giảng giải,

phát vấn, minh

3,44

0,67

3

3,15

0,49

5

3,36

0,74

4

3.32

3

họa, trình bày 2 trực quan, sinh

viên quan sát,

lắng nghe

GV tổ chức cho

3,95

0,21

1

3,85

0,37

1

3,57

0,68

1

3.79

1

SV thực hành,

thảo luận, phân 3

tích, vận dụng,

kết luận

GV tổ chức cho

3,79

0,51

2

3,50

0,51

2

3,37

0,72

3

3.55

2

SV tự tìm ra tri

thức dưới sự 4

hướng dẫn của

GV

53

Tổng GV CBQL SV cộng

Độ

Độ

Độ

Thứ

Thứ

Thứ

Thứ

ĐTB

ĐTB

ĐTB

ĐTB

lệch

lệch

lệch

bậc

bậc

bậc

bậc

chuẩn

chuẩn

chuẩn

TT Nội dung

Đối thoại: trò –

3,07

0,63

5

3,00

0,56

6

3,42

0,70

2

3.16

5

trò; trò – thầy;

hợp tác bạn bè và 5

thầy do thầy tổ

chức

GV tổ chức, hướng

3,28

0,59

4

3,35

0,49

3

3,22

0,72

5

3.28

4

dẫn cho SV cách

học, cách ứng xử, 6

cách giải quyết vấn

đề…

GV tổ chức cho

SV tự đánh giá,

tự điều chỉnh,

2,74

0,66

7

3,25

0,72

4

3,23

0,75

6

2.92

7

cung cấp liên hệ 7 ngược cho thầy

đánh giá, có tác

dụng khuyến

khích tự học

GV là chuyên gia

về việc học, dạy

3,05

0,65

6

2,95

0,51

7

3,08

0,84

7

3.03

6

cách học cho SV 8 tự học chữ, tự học

nghề, tự học nên

người

54

+ Hoạt động tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng và

rút ra kết luận (ĐTB: 3,79, xếp thứ nhất): Như vậy, trong các giờ học, sau khi trang

bị cho SV kiến thức mới, các GV trường CĐSP Nha Trang đã thường xuyên tổ chức

cho SV thực hành nhằm vận dụng những tri thức đã học vào giải quyết các nhiệm

vụ nhận thức và thực tiễn. Thông qua việc tổ chức cho SV thảo luận, trao đổi lẫn

nhau, phân tích, mổ xẻ làm rõ bản chất của vấn đề, tự rút ra kết luận, GV giúp SV

nắm chắc, đào sâu, mở rộng kiến thức, kỹ năng đã học.

+ Hoạt động tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức mới dưới sự hướng dẫn của

GV (ĐTB là 3,55, xếp thứ hai): Như vậy hoạt động này các GV trường CĐSP Nha

Trang cũng được các khách thể nghiên cứu đánh giá ở vị trí khá cao. Đây là hoạt

động đặc trưng của kiểu dạy học mới - Dạy học lấy SV làm trung tâm. Hoạt động

này thể hiện ở chỗ: Trong tổ chức dạy học, GV rất coi trọng việc hướng dẫn SV tự

học ở nhà. Trên cơ sở kết quả tự học ở nhà, ở lớp GV chủ yếu giữ vai trò cố vấn, tổ

chức cho SV tự tìm ra tri thức mới cho mình bằng hành động của chính mình. Kết

quả này có gì mâu thuẫn với thực trạng sử dụng PPDH mà các khách thể nghiên cứu

đã đánh giá đối với GV trường CĐSP Nha Trang ở trên hay không? Qua tìm hiểu,

chúng tôi được biết, các khách thể nghiên cứu đánh giá GV cao hơn so với thực tế.

Trên thực tế, đa số GV trường CĐSP Nha Trang hiện nay chủ yếu vẫn còn sử dụng

kiểu dạy học lấy GV làm trung tâm.

+ Hoạt động giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực quan, SV quan sát,

lắng nghe: Hoạt động này các khách thể nghiên cứu cũng đánh giá GV trường CĐSP

Nha Trang sử dụng ở mức "thường xuyên" (ĐTB là 3,32, xếp thứ ba). Đây là hoạt

động đặc trưng của kiểu dạy học lấy người thầy làm trung tâm. Với kiểu dạy học này

trên lớp GV giảng giải, thuyết trình là chủ yếu, có kết hợp với vấn đáp. SV chủ yếu

thụ động lắng nghe. Ý kiến đánh giá này của các khách thể nghiên cứu là hoàn toàn

phù hợp với thực tế, đa số GV trường CĐSP Nha Trang hiện nay vẫn "thường

xuyên" sử dụng kiểu dạy học cũ, lấy GV làm trung tâm.

+ Hoạt động GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách

giải quyết vấn đề: Khác với PP học tập ở các cấp, bậc học phổ thông, ở bậc cao

55

đẳng, đại học, PP học tập chủ yếu là tự học, tự nghiên cứu. PP học tập này khác với

PP học tập ở phổ thông về bản chất. Nếu GV không hướng dẫn cho SV cách học và

tổ chức cho SV tự học thì chưa đáp ứng được yêu cầu của việc học tập bậc cao

đẳng, đại học. Hoạt động này các khách thể nghiên cứu cũng đánh giá GV trường

CĐSP Nha Trang sử dụng ở mức "thường xuyên" và xếp ở thứ bậc tương đối cao

(ĐTB là 3,28, xếp thứ 5). Để hiểu rõ thực trạng này chúng tôi đã dự giờ đột xuất

một số GV của Nhà trường, kết hợp trò chuyện với một số CBQL, kết quả cho thấy,

các khách thể nghiên cứu cũng đánh giá cao so với thực tế. Hoạt động này GV

trường CĐSP Nha Trang cũng đã thực hiện đối với SV trong quá trình lên lớp,

nhưng mức độ mới chỉ ở mức "thỉnh thoảng" mà thôi.

- Các hoạt động được các khách thể nghiên cứu đánh giá GV trường CĐSP

Nha Trang thực hiện ở mức "thỉnh thoảng" như:

+ GV tổ chức đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy, do thầy

tổ chức (ĐTB là 3,16, xếp thứ năm).

+ Hoạt động GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV tự học chữ,

tự học nghề, tự học nên người (ĐTB là 3,03, xếp thứ 6).

+ Hoạt động GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên hệ

ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học (ĐTB là 2,92, xếp thứ 7).

Những hoạt động này rất quan trọng, không thể thiếu trong bất cứ giờ học

nào được tổ chức theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của SV trong học

tập. Tuy nhiên, các GV trường CĐSP Nha Trang chưa sử dụng nhiều các hoạt động

này. Điều đó chứng tỏ, các GV đã có cố gắng trong việc đổi mới PPDH, song thực

hiện triệt để việc đổi mới PPDH theo đúng yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ

thống tín chỉ thì các GV đều chưa đạt được.

- Hoạt động được các khách thể nghiên cứu đánh giá GV "rất ít khi" thực

hiện như: GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó

với thi cử (GV: ĐTB là 1,86 - xếp vị thứ 8); (ĐTB là 2,04, xếp thứ 8). Chứng tỏ,

việc GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với

thi cử đã hạn chế nhiều trong quá trình dạy học hiện nay tại trường CĐSP Nha

56

Trang. GV đã cố gắng phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập của SV, đáp

ứng yêu cầu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Có sự phù hợp tương đối giữa ý kiến đánh giá của GV, CBQL, SV được

chọn nghiên cứu về thực trạng hoạt động tổ chức dạy học trên lớp của GV trường

CĐSP Nha Trang.

Sử dụng công thức tính hệ số tương quan thứ hạng Spearman xác định sự

tương quan thứ bậc giữa ý kiến tự đánh giá của GV và ý kiến đánh giá của CBQL

về thực trạng tổ chức hoạt động dạy học trên lớp của GV trường CĐSP Nha Trang,

chúng tôi thu được r ≈ 0,81 (Bảng 2.6.1 - Phụ lục 6). Kết quả này chứng tỏ giữa ý

kiến đánh giá của CBQL và GV có sự tương quan rất chặt.

Từ kết quả phân tích trên cho thấy, GV trường CĐSP Nha Trang đã nhận

thức khá tốt về đổi mới PPDH và bước đầu đã có sự đầu tư thực hiện đổi mới

PPDH. Tuy nhiên, kết quả đổi mới PPDH của GV chưa đạt đúng yêu cầu của

phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ đặt ra.

Để tìm hiểu sự khác biệt giữa ý kiến đánh giá của GV và SV về hoạt động

GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV, chúng tôi tính hệ

số tương quan giữa 2 biến là GV và SV với mức tương quan ý nghĩa bằng 0,05, thu

được kết quả như sau: (Bảng 2.7)

57

Bảng 2.6. So sánh ý kiến đánh giá của SV và GV về việc tổ chức hoạt động

dạy học trên lớp của GV

Nhóm Nội dung

GV SV Total

Chưa bao giờ 0 9 9

GV tổ chức cho SV tự tìm 2 27 29 Rất ít khi

ra tri thức dưới sự hướng 5 160 165 Thỉnh thoảng

dẫn của GV 36 186 222 Thường xuyên

43 382 425 Total

Chi-Square Tests

Asymp. Sig. (2-

Value df sided)

Pearson Chi-Square 19.537a 3 ,000

a. 2 cells (25.0%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .91.

N of Valid Cases 425

Từ bảng 2.6, ta thấy số biến đưa vào kiểm nghiệm là 43 GV và 385 SV, đối

với hoạt động GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV,

SV = 3,37; mức ý nghĩa bằng 0,000, xác nhận hệ số tương quan có ý GV = 3,79,

nghĩa. Có sự khác biệt giữa đánh giá của GV và SV. Trong đó GV tự đánh giá về

mình cao hơn so với SV.

Qua dự giờ dạy của 16 GV đại diện cho 7 khoa chuyên môn chúng tôi thấy

đa số GV vẫn còn dạy theo kiểu dạy học lấy người thầy làm trung tâm. Ngay cả các

giờ Hội giảng, vẫn còn một số GV chưa thực hiện đổi mới PPDH, vẫn thực hiện

theo kiểu dạy học cũ. Tiến hành trò chuyện trực tiếp với 16 SV, 10 cán bộ quản lý,

7 GV được chọn là khách thể phỏng vấn, kết quả đều đánh giá đa số GV trường

CĐSP Nha Trang chưa tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức mới cho mình bằng hành

động của chính mình trong các tiết học.

58

2.2.1.4. Thực trạng GV hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra quá trình SV tự học,

tự nghiên cứu bài mới ở nhà

Để tìm hiểu thực trạng này, chúng tôi đã tiến hành PP điều tra bằng bảng hỏi.

Sau khi sử dụng câu hỏi số 5,7,8,10 - Phụ lục 1 - Phiếu hỏi dành cho GV; câu hỏi số

5,7,8,10 - Phụ lục 2 - Phiếu hỏi dành cho CBQL, tiến hành điều tra trên 20 CBQL, 43

GV, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.8 - Trang sau)

Kết quả thu được tại bảng 2.8 cho thấy: chỉ có nội dung GV tổ chức hướng

dẫn cho SV tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà được các khách thể nghiên cứu

đánh giá GV trường CĐSP Nha Trang thực hiện ở mức thường xuyên (ĐTB: 3,44,

xếp thứ nhất). Tất cả các nội dung còn lại Kiểm tra sự lĩnh hội và vận dụng kiến

thức của SV trong tiết học; Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới ở nhà của SV trước khi lên

lớp; Đánh giá mức độ nghiên cứu bài mới của SV ở nhà các khách thể nghiên cứu

đều đánh giá GV thực hiện ở mức "thỉnh thoảng" hoặc "rất ít khi" (ĐTB từ 2,66

đến 3,22). Tách riêng GV để nghiên cứu chúng tôi thấy: GV tự đánh giá thường

xuyên tổ chức hướng dẫn cho SV tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà (ĐTB: 3,63).

Bên cạnh đó, các GV cũng thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của SV

(ĐTB: 3,4) và kiểm tra sự lĩnh hội, vận dụng kiến thức mà SV tiếp thu được trong

các tiết học (ĐTB: 3,28). Còn CBQL đánh giá GV tổ chức hướng dẫn và kiểm tra

quá trình tự học của SV ở mức độ ĐTB từ 2,25 đến 3,24 (nằm trong khoảng giá trị

“rất ít khi” đến “thỉnh thoảng”). Nghiên cứu thực trạng này chúng tôi còn lấy ý

kiến đánh giá của SV (câu hỏi 5 - Phiếu hỏi dành cho SV), kết quả thu được như

sau: Đa số SV đánh giá GV "thỉnh thoảng" Hướng dẫn cho SV tự học, tự nghiên

cứu bài mới ở nhà (ĐTB: 3,21). Như vậy, đánh giá của SV có sự thống nhất với ý

kiến tự đánh giá của CBQL.

59

Bảng 2.7. Mức độ GV trường CĐSP Nha Trang tổ chức hướng dẫn và kiểm tra,

đánh giá quá trình SV tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà

GV CBQL Tổng cộng

Độ Độ

lệch lệch STT Nội dung ĐTB ĐTB ĐTB TB chuẩn chuẩn

GV tổ chức hướng dẫn cho SV tự

1 học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà 3,63 0,58 3,24 0,51 3,44 1

Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới ở 0,39 3,00 0,73 2 nhà của SV trước khi lên lớp 3,4 3.2 3

Kiểm tra sự lĩnh hội và vận dụng 3,28 0,45 3,15 0,49 3 kiến thức của SV trong tiết học 3.22 2

Đánh giá mức độ nghiên cứu bài 3,07 0,59 2,25 0,44 4 mới của SV ở nhà 2,66 4

Để có thể rút ra đúng kết luận về thực trạng này, chúng tôi tiếp tục nghiên

cứu sự đánh giá của các khách thể nghiên cứu về những công việc GV thực hiện khi

hướng dẫn SV tự học, tự nghiên cứu ở nhà, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.8)

Bảng 2.8. Thực trạng việc GV hướng dẫn SV tự học ở nhà

GV CBQL SV Tổng cộng STT Nội dung SL SL SL SL Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %

1 Hướng dẫn SV xây dựng

kế hoạch tự học 31 72,1 17 85,0 179 46,5 227 50,7

2 Tổ chức cho SV thực hiện

kế hoạch tự học 25 58,1 17 85,0 126 32,7 168 37,5

3 Động viên, khuyến khích

SV tự học 7 16,3 11 55,0 101 26,2 119 26,6

Kiểm tra việc thực hiện kế

4 hoạch tự học của SV 6 14,0 6 30,0 248 64,4 260 58,0

60

- Có 50,7% khách thể được chọn nghiên cứu đánh giá GV trường CĐSP Nha

Trang có hướng dẫn cho SV xây dựng kế hoạch tự học khi dạy các học phần, hoặc

môn học. Song chỉ có 37,5% khách thể đánh giá GV tổ chức cho SV thực hiện kế

hoạch tự học, 26,6% GV động viên, khuyến khích SV tự học, 58,0 % GV kiểm tra

việc thực hiện kế hoạch tự học của SV. Kết quả này chứng tỏ, đa số GV có hướng

dẫn cho SV tự học, tự nghiên cứu song việc hướng dẫn tự học cho SV còn mang

tính hình thức, chưa đúng với yêu cầu công việc đặt ra.

Kết quả thu được tại bảng 2.9 còn cho thấy, có sự khác biệt đáng kể giữa ý

kiến tự đánh giá của GV với ý kiến đánh giá của SV về các công việc cụ thể trong

hoạt động GV hướng dẫn SV tự học: GV hướng dẫn SV xây dựng kế hoạch tự học

(Tỷ lệ chênh lệch là 25,6%); Tổ chức cho SV thực hiện kế hoạch tự học (Tỷ lệ chênh

lệch: 25,4%). Trong đó GV tự đánh giá cao hơn SV.

Đối với các công việc: Động viên, khuyến khích SV tự học (Tỷ lệ chênh lệch

là 9,9%); GV kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học của SV (tỷ lệ chênh lệch là

50,4%). Trong đó SV đánh giá cao hơn GV tự đánh giá. Lý giải kết quả này, theo

chúng tôi, ý kiến đánh giá của GV và SV không có gì mâu thuẫn. Sở dĩ SV đánh giá

GV kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học của SV cao là do các GV trường CĐSP

Nha Trang rất chú trọng kiểm tra hoạt động tự học ở nhà của SV song chủ yếu là

kiểm tra SV chuẩn bị bài cũ, còn kiểm tra việc chuẩn bị bài mới ở nhà trước khi đến

lớp của SV rất ít GV thực hiện. Vì vậy ít GV tự đánh giá họ thực hiện công việc

này. Ý kiến đánh giá này là phù hợp với thực tế họ đã làm. So sánh ý kiến đánh giá

của CBQL đối với GV với ý kiến tự đánh giá của GV về công việc này, chúng tôi

thấy tương đối phù hợp.

Qua trực tiếp dự các giờ dạy của GV trường CĐSP Nha Trang chúng tôi

nhận thấy: Đa số GV đã chú ý hướng dẫn cho SV tự học ở nhà, nhưng chủ yếu là

hướng dẫn SV ôn tập, luyện tập bài cũ. Còn bài mới, các GV mới dừng ở việc giới

thiệu cho SV về nhà nghiên cứu trước bài mới, chứ chưa hướng dẫn cho SV xây

dựng kế hoạch tự học, tổ chức cho SV thực hiện kế hoạch. Ngay cả những việc làm

bắt buộc mọi GV trường CĐSP Nha Trang phải làm trước khi dạy bài mới là giới

61

thiệu cho SV hệ thống câu hỏi hay bài tập và tài liệu tham khảo; hướng dẫn cho SV

cách tự học, cách tra cứu tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau để trả lời các câu hỏi

hay bài tập, các GV cũng chưa làm được, kể cả các giờ Hội giảng cấp khoa, cấp

trường. Kết quả thu được tại bảng 2.9 còn cho thấy, GV chưa động viên khuyến

khích SV tự học và chưa chú trọng kiểm tra hoạt động tự học bài mới ở nhà của SV.

Từ kết quả phân tích trên, chúng tôi rút ra nhận xét: Mặc dù GV trường

CĐSP Nha Trang nhận thức rất tốt về đổi mới PPDH, song đa số GV vẫn chưa biến

được nhận thức đó thành hành vi và thái độ thực hiện. Việc đổi mới PPDH của GV

vẫn còn mang tính đối phó, chưa thực chất, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới

PPDH đặt ra.

2.2.2. Thực trạng đổi mới PP học của SV

2.2.2.1. Nhận thức của SV về đổi mới PPDH

Tìm hiểu thực trạng này chúng tôi đã tiến hành PP điều tra bằng phiếu hỏi.

Sau khi sử dụng câu hỏi số 1 - Phiếu hỏi dành cho SV - Phụ lục 3, điều tra 385 SV

được chọn nghiên cứu, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.9).

Bảng 2.9. Thực trạng nhận thức của SV về đổi mới PPDH

STT Quan điểm của SV về khái niệm đổi mới PPDH SL Tỉ lệ %

Là sự thay đổi hoàn toàn PPDH hiện có để áp dụng 1 6 1,6 một PPDH mới

Là sự cải tiến có chọn lọc các PPDH hiện có cho phù 2 78 20,3 hợp với yêu cầu đào tạo mới

Là sự kế thừa, cải tiến những PPDH hiện có kết hợp 3 301 78,2 với PPDH và phương tiên dạy học hiện đại

Tổng cộng: 385 100

- 78,2% SV nhận thức đúng về đổi mới PPDH. Họ cho rằng đổi mới PPDH

“Là sự kế thừa, cải tiến những PPDH hiện có kết hợp với PPDH và phương tiên

dạy học hiện đại”. Vẫn còn một số SV chưa nhận thức đúng về đổi mới PPDH,

62

trong đó có 1,6% SV cho rằng đổi mới PPDH “Là sự thay đổi hoàn toàn PPDH

hiện có để áp dụng một PPDH mới”, 20,3% SV cho rằng đổi mới PPDH "Là sự cải

tiến có chọn lọc các PPDH hiện có cho phù hợp với yêu cầu đào tạo mới". Như vậy đa số

SV đã nhận thức đúng về đổi mới PPDH.

2.2.2.2. Thực trạng hoạt động tự học của SV dưới sự hướng dẫn của GV

Để tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học của SV trường CĐSP Nha Trang,

chúng tôi đã tiến hành PP điều tra bằng bảng hỏi. Sau khi sử dụng câu hỏi số 8,9,10

- Phiếu hỏi dành cho SV - Phụ lục 3; câu hỏi số 10 - Phiếu hỏi dành cho GV - Phụ

lục 2; câu hỏi số 10 - Phiếu hỏi dành cho CBQL - phụ lục 1, điều tra trên 20

CBQL, 43 GV, 385 SV, kết quả thu được kết quả sau: (Bảng 2.10)

Bảng 2.10. Mức độ tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà của SV

SV GV CBQL Tổng cộng

Nội dung Mức độ Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ STT SL % % % %

Có 302 78,4 Xây dựng kế

1 hoạch tự học các

môn học ở nhà Không 83 21,6

Mức độ tự học, Chưa bao giờ 12 3,1 0,0 0 0,0 12 3,1 0

tự nghiên cứu ở Rất ít khi 39 10,1 14,0 15 75 60 24,9 6

2 nhà trước khi 5 Thỉnh thoảng 205 53,2 28 65,1 25,0 238 53,1

đến lớp của SV 0 Thường xuyên 129 33,5 9 20,9 0,0 138 30,8

ĐTB 3,07 2,25 3,12 3,17

Trên cơ sở đề cương môn học, vào đầu mỗi học phần GV cần hướng dẫn SV

lập kế hoạch học tập sao cho kế hoạch đó phải phù hợp với điều kiện của SV. Tuy

nhiên, qua khảo sát, khách thể nghiên cứu đánh giá có 78,4% SV xây dựng kế

hoạch cho các môn học ở nhà, còn lại 21,6% không có kế hoạch cho việc chuẩn bị

bài sau những giờ lên lớp. Như vậy, quản lý việc sử dụng và tận dụng quỹ thời gian

tự học của một số SV cũng cần được đặt ra để không phải bị động trước khối lượng

các môn học cũng như áp lực công việc.

63

- Kết quả thu được tại bảng 2.10 còn cho thấy: 3,1% khách thể được khảo sát

đánh giá SV "chưa bao giờ" nghiên cứu giáo trình trước khi đến lớp. Điều này đáng

báo động về chất lượng dạy và học của bộ phận SV này. Thái độ học tập, lượng

kiến thức, kỹ năng tiếp thu được tại lớp có đủ để đảm bảo cho họ hành nghề sau này

không? 24,9% khách thể đánh giá SV "rất ít khi" tự học, tự nghiên cứu bài trước khi

đến lớp, 53,1% khách thể nghiên cứu đánh giá SV "thỉnh thoảng" nghiên cứu bài vở

trước khi đến lớp. 30,8% khách thể nghiên cứu đánh giá SV nghiên cứu bài vở

trước khi đến lớp ở mức "thường xuyên". Qua đó, có thể thấy rằng, SV chưa có ý

thức trách nhiệm về việc học của mình. Đa số SV chưa thực hiện sự hướng dẫn của

GV về các vấn đề phải nghiên cứu ở nhà, làm công tác chuẩn bị trước khi tiếp nhận

lượng tri thức trên lớp. Qua trao đổi với một số GV họ thừa nhận rằng, họ chủ yếu

hướng dẫn SV tự học bài cũ ở nhà, còn bài mới thì họ chưa hướng dẫn thật cụ thể

chi tiết về nội dung và cách học. Ý kiến đánh giá của các khách thể nghiên cứu ở

trên là phù hợp với thực tế.

2.2.2.3. Thực trạng việc SV tìm kiếm tài liệu để tự học

Bảng 2.11. Thực trạng tìm kiếm tài liệu để tự học của SV trường CĐSP Nha Trang

SV GV CBQL Tổng cộng

STT Nguồn tài liệu Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL % % % %

1 Thư viện 220 57.1 95.3 19 95 41 280 62,6

2 Internet 356 92.5 95.3 17 85 41 414 92,4

3 Tài liệu do GV 245 63.6 100 20 43 100 308 68,8

hướng dẫn

Khảo sát việc tìm kiếm tài liệu để tự học của SV, kết quả thu được tại bảng

2.11 cho thấy, các khách thể nghiên cứu đánh giá chủ yếu SV tra cứu tài liệu từ

internet (92,4%). Internet ngoài việc trở thành phương tiện giúp truyền đạt, trao đổi

thông tin, hợp tác, giao lưu… giữa mọi người trong xã hội, thật sự là công cụ tìm

kiếm tuyệt vời, hữu ích đối với SV. Sử dụng internet như là một công cụ thuận tiện

64

để tiếp cận nhanh và dễ dàng đến một lượng thông tin khổng lồ và phong phú trên

khắp thế giới, trong mọi lĩnh vực. Qua khảo sát bằng PP phỏng vấn sâu, đa số SV

đều cho rằng internet là nơi lưu trữ nguồn thông tin vô hạn, việc truy cập internet

chiếm 70% thời gian của họ ngoài mục đích tra cứu tài liệu còn để giải trí. Mặt

khác, có thể tra cứu tài liệu trên internet mọi lúc mọi nơi, kể cả trong lớp học.

Bên cạnh đó, để phục vụ cho yêu cầu tự học, SV còn sử dụng tài liệu do GV

hướng dẫn với tỉ lệ 68,8% khách thể nghiên cứu đánh giá. Đây là cơ sở mang tính

khoa học trong quá trình học tập của SV, giúp SV có định hướng rõ ràng trong việc

tiếp thu nguồn tri thức.

Ngoài ra, SV còn có thể tìm tài liệu ở thư viện để nghiên cứu (62,6% khách

thể đánh giá).

Rõ ràng để phục vụ cho nhu cầu học tập, phát huy tính tự học, SV có thể tìm

kiếm tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nhằm mục đích khám phá nguồn tri thức

khổng lồ của nhân loại nói chung, phục vụ cho nhu cầu tự học đáp ứng yêu cầu đổi

mới PPDH của trường CĐSP Nha Trang.

2.2.3. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ đổi mới PP dạy học

Cơ sở vật chất, PTKT là một trong những yếu tố hỗ trợ góp phần tích cực

trong việc mang lại hiệu quả đổi mới PPDH. Để tìm hiểu thực trạng này tại trường

CĐSP Nha Trang, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 20 CBQL, 43 GV, 385 SV của

Nhà trường. Sau khi sử dụng câu hỏi số 3 - Phiếu hỏi dành cho SV - Phụ lục 3; câu

hỏi số 3 - Phiếu hỏi dành cho GV - Phụ lục 2; câu hỏi số 3 - Phiếu hỏi dành cho

CBQL - Phụ lục 1, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.12)

65

Bảng 2.12. Đánh giá của khách thể nghiên cứu về thực trạng GV

sử dụng các phương tiện dạy học

CBQL GV SV Tổng cộng

STT Phương tiện kỹ thuật Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL SL % % % %

1 Laptop 20 100 43 100 353 15,9 416 92.9

5 0 0 2 Audio 11.6 42 1,9 47 10.5

0 2 10 3 Mô hình 0 51 2,3 53 11.8

43 18 90 4 Phần mềm powerpoint 100 327 14,8 388 86.6

41 11 55 5 Projector 95.3 36 1,6 88 19.6

38 13 65 6 Micro 88.4 271 12,2 322 71.9

0 3 15 7 Băng 0 65 2,9 68 15.2

11 3 15 8 Video 25.6 219 9,9 233 52

10 6 30 9 Tranh, ảnh 23.3 231 10,4 247 55.1

3 15 10 Đĩa (CD, DVD) 8 18.6 54 2,4 65 14.5

65 11 Giáo án điện tử 13 41 95.3 321 14,5 375 83.7

3 15 12 Bản đồ 6 14 131 5,9 140 31.3

0 0 13 Film 0 0 115 5,2 115 25.7

Tất cả các loại phương tiện kỹ thuật mà chúng tôi đưa ra đều được các khách

thể nghiên cứu đánh giá GV trường CĐSP Nha Trang sử dụng. Tuy nhiên, tuỳ đặc

trưng, tính chất từng môn học mà việc sử dụng có khác nhau. Trong đó Laptop

được nhiều khách thể đánh giá GV sử dụng nhất (có 92,9% khách thể), thứ hai, là

phần mềm Powerpoint (có 86,6% khách thể đánh giá); Giáo án điện tử xếp thứ ba

(có 83,7% khách thể đánh giá); Thứ tư, là micro (có 71,9% khách thể đánh giá);

Thứ năm, là tranh ảnh (có 55,1% khách thể đánh giá)… Những phương tiện kỹ

thuật và đồ dùng dạy học còn lại rất ít khách thể đánh giá GV sử dụng. Đặc biệt

Projector là phương tiện kỹ thuật rất cần để GV tổ chức cho SV báo cáo hoặc trình

chiếu các sản phẩm học tập, nhưng ít khách thể nghiên cứu đánh giá GV sử dụng

66

phương tiện này. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế hiện nay tại trường CĐSP

Nha Trang. Số GV đứng lớp lên đến hơn 100, song số lượng Projector chỉ có khoảng

20 máy. So với nhu cầu sử dụng của GV, với số lượng máy như vậy còn thiếu rất

nhiều. Còn đối với hệ thống laptop, chủ yếu do GV tự trang bị.

Qua dự giờ dạy của GV, chúng tôi nhận thấy, GV sử dụng phương tiện kỹ

thuật dạy học chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH. Đa số GV vẫn còn hiện tượng

thay "đọc chép" bằng "nhìn chép", chưa phát huy được ưu thế của phương tiện kỹ

thuật trong dạy học.

Trong quá trình thực hiện đề tài, bằng PP quan sát, chúng tôi còn thấy mặc

dù Nhà trường đã nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật dạy học nhưng vẫn

còn nhiều hạn chế: micrô còn hư hỏng, chưa có micrô không dây dẫn đến việc trao

đổi giữa thầy và trò gặp khó khăn, một số mô hình kỹ thuật phục vụ dạy học thực

hành còn chưa đáp ứng với nhu cầu học của SV (các ngành Hoá, Sinh, Kỹ thuật

công nghiệp…). Như vậy, CBQL, GV, SV đã nhận thức được tầm quan trọng của

các phương tiện kỹ thuật trong việc dạy và học, đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH.

GV, SV đã chủ động trang bị cho mình những phương tiện cần thiết phục vụ việc

dạy, học và nghiên cứu. GV đã có sự kết hợp giữa PPDH với các PTKT dạy học

ngày càng thành thạo và đang dần đi vào chiều sâu.

2.3. Thực trạng quản lý đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang

2.3.1. Thực trạng việc thực hiện các nội dung quản lý HĐĐM PPDH tại

trường CĐSP Nha Trang

Để đánh giá thực trạng quản lý HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang,

chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên 20 CBQL và 43 GV, với câu hỏi số 13 - Phiếu

hỏi dành cho CBQL - Phụ lục 1; câu hỏi số 15 - Phiếu hỏi dành cho GV - phụ lục 2,

sau khi xử lý chúng tôi thu được kết quả sau: (Bảng 2.13)

67

Bảng 2.13. Nội dung quản lý HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang

CBQL GV CBQL

STT NỘI DUNG Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL % % %

1 QL HĐĐM PPDH của các khoa chuyên môn 16 80 41 95,3 57 90,5

2 QL HĐĐM PPDH của các tổ chuyên môn 18 90 41 95,3 59 93,7

3 QL HĐĐM PP dạy của GV 19 95 41 95,3 60 95,2

4 QL HĐĐM PP học của SV 16 80 41 95,3 57 90,5

5 QL sự phối hợp giữa Đảng, chính quyền, 10 50 43 100 53 84,1 đoàn thể nhà trường trong đổi mới PPDH

6 QL sự phối hợp các yếu tố: đổi mới mục

tiêu, chương trình, NDDH, ĐCCTHP, 16 80 43 100 59 93,7

PPDH, PTDH, PPKTĐG

7 QL các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH 14 70 41 95,3 55 87,3

8 QL việc bồi dưỡng đội ngũ GV về chuyên 15 75 43 100 58 92,1 môn, nghiệp vụ phục vụ đổi mới PPDH

Theo đánh giá của các khách thể nghiên cứu, công tác QLHĐĐM PPDH được

triển khai đến tất cả các lực lượng trong Nhà trường (Khoa chuyên môn, tổ chuyên

môn, các tổ chức đoàn thể, GV, SV…), ở tất cả các mặt hoạt động (dạy, học), đến các

điều kiện hỗ trợ (cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của GV), QLsự

phối hợp đổi mới giữa các yếu tố của quá trình đào tạo… Cụ thể:

Hoạt động quản lý đổi mới PP dạy của GV được Nhà trường quan tâm nhiều

nhất (chiếm 95,2%). Lý giải điều này theo chúng tôi, Nhà trường đã đặt GV là nhân

vật trung tâm của HĐĐMPPDH. GV đóng vai trò quyết định trong HĐĐM PPDH.

Bởi GV là những người trực tiếp thực hiện đổi mới PPDH (từ khâu xây dựng

chương trình, kế hoạch, đến xây dựng đề cương chi tiết, chuẩn bị lên lớp cho GV và

SV, tổ chức hoạt động dạy và học trên lớp và các hình thức tổ chức dạy học khác

như thực hành, thực tập, tham quan, dã ngoại… cho SV). Ở khâu nào họ cũng đều

68

được CBQL giám sát chặt chẽ nên họ đánh giá Nhà trường thực hiện các nội dung

QLnày cao nhất trong tất cả các nội dung.

Xếp thứ 2 là hoạt động quản lý đổi mới PPDH của tổ chuyên môn (chiếm

93,7%). Như chúng ta đã biết, nhiệm vụ của tổ chuyên môn là quản lý hoạt động

dạy của GV, hoạt động học của SV, các điều kiện đảm bảo giúp tổ thực hiện thành

công nhiệm vụ đổi mới PPDH. Ngoài nhiệm vụ QLvề chương trình, kế hoạch, hồ

sơ, sổ sách… của từng GV, tổ chuyên môn còn phải tổ chức kiểm tra hoạt động dạy

của GV bằng cách dự giờ thăm lớp để có sự góp ý, trao đổi kinh nghiệm về PPDH

mới, điều chỉnh kịp thời nếu có sai sót. Tuy nhiên, tổ chuyên môn thực hiện hoạt

động này còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu về thực trạng này tại trường CĐSP Nha

Trang, chúng tôi đã tiến hành PP điều tra bằng bảng hỏi đối với 20 CBQL và 43

GV, kết quả thu được như sau (Bảng 2.14 và Biểu đồ 2.1): CBQL, GV đều cho rằng

Nhà trường “thỉnh thoảng” dự giờ đột xuất kiểm tra HĐĐM PPDH của GV. Điều

này có ảnh hưởng không nhỏ, góp phần nâng cao hiệu quả ĐMPPDH của GV.

Bảng 2.14. Đánh giá mức độ dự giờ kiểm tra chuyên môn của CBQL và GV

trường CĐSP Nha Trang

Tỉ lệ % Điểm Độ

Khách thể trung lệch Chưa Rất ít Thỉnh Thường STT nghiên cứu bình chuẩn bao giờ khi thoảng xuyên

1 Cán bộ quản lý 0 30 60 2,80 0,62 10

2 Giảng viên 11,6 39,5 48,8 2,37 0,69 0,0

70

60

50

40

Cán bộ quản lý

30

Giảng viên

20

10

0

i h k

t í t ấ R

h n ỉ h T

a ư h C

g n ả o h t

n ê y u x

ờ i g o a b

g n ờ ư h T

Tỉ lệ %

69

Biểu đồ 2.1. Mức độ dự giờ đột xuất

Đặc biệt Nhà trường rất chú trọng đến nội dung QLsự phối hợp đổi mới đồng

bộ các yếu tố của quá trình đào tạo. Nội dung này cũng được các khách thể đánh

giá cao (chiếm 93,7%, xếp thứ ba vì PPDH không thể đổi mới khi các yếu tố chương

trình, nội dung, đề cương chi tiết học phần, phương tiện dạy học, PP kiểm tra, đánh giá…

không đổi mới đồng bộ.

Thứ ba, là QLhoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV về chuyên môn và nghiệp vụ

phục vụ đổi mới PPDH (chiếm 92,1%). Các khách thể đánh giá cao nội dung này vì

GV là lực lượng nòng cốt và quyết định trong ĐMPPDH nên Nhà trường rất quan

tâm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH cho GV.

Hai nội dung được Nhà trường khá quan tâm và được các khách thể nghiên

cứu xếp vị trí thứ tư là QLHĐĐM PPDH của các khoa chuyên môn và QLHĐĐM PP

học của SV (chiếm 90,5%). Trường CĐSP Nha Trang coi khoa chuyên môn là đơn

vị QLchính về chuyên môn nên Nhà trường đã trao quyền QLchuyên môn cho các

khoa nhằm phát huy tính chủ động của họ. Trong đổi mới PPDH cũng vậy, các

khoa là đơn vị chủ lực thực hiện nhiệm vụ này căn cứ vào đặc thù riêng về chuyên

môn của từng khoa. Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn, kế hoạch thực hiện, Nhà

trường định kì kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các khoa.

70

Trong HĐĐM PPDH việc QLHĐĐM PP học của SV giữ vai trò cực kì quan

trọng. Mục tiêu cuối cùng của đổi mới PPDH là đổi mới thành công PP học của SV.

Công này việc này cũng được Nhà trường quan tâm, song mới chỉ dừng ở mức độ tổ

chức báo cáo cho SV nghe chuyên đề về đổi mới PP học ở từng chuyên ngành (1

năm/1 lần/1 khoa). Còn việc tổ chức và QLhoạt động tự học hàng ngày của SV, Nhà

trường thực hiện chưa tốt. Nhà trường chưa tổ chức và triển khai cho SV xây dựng

kế hoạch tự học và hướng dẫn, kiểm tra SV thực hiện kế hoạch. Nhà trường cũng

chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động tự học của SV. Công

việc này còn do các GV tự phát thực hiện, tùy vào kinh nghiệm mỗi người.

Yếu tố QL các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH cũng được các khách thể

nghiên cứu đánh giá cao (chiếm 87,3%). Lý giải điều này theo chúng tôi:

Chúng ta không thể thực hiện thành công ĐMPPDH nếu thiếu các điều kiện

hỗ trợ như cơ sở vật chất, kinh phí… Nên để thực hiện thành công đổi mới PPDH

Nhà trường đã luôn quan tâm cải thiện điều kiện vật chất. Tuy nhiên, qua nghiên

cứu sản phẩm hoạt động của GV và SV, qua quan sát phòng học, thư viện, phòng

thực hành, thí nghiệm, quan sát GV, SV sử dụng các phương tiện kỹ thuật, thiết bị

dạy học, chúng tôi thấy, mặc dù đã tăng cường cơ sở vật chất, nâng cấp phòng học,

trang bị thêm máy chiếu và hệ thống âm thanh nhưng chất lượng vẫn chưa được

đảm bảo; môi trường xung quanh ảnh hưởng nhiều đến hoạt động dạy và học (nhiều

công trình xây dựng bên cạnh trường đã gây nhiều tiếng động); thư viện đã mở rộng

thời gian hoạt động như tài liệu vẫn còn chưa đầy đủ, ảnh hưởng đến quá trình tự

học của SV,... Đặc biệt hệ thống sách, giáo trình, tài liệu tham khảo đã lạc hậu, chưa

đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH phù hợp với phương thức đào tạo theo hệ

thống tín chỉ, dạy học theo kiểu "Lấy người học làm trung tâm mới" mà mới chỉ đáp

ứng yêu cầu của phương thức đào tạo theo niên chế, kiểu dạy học "Lấy người thầy

làm trung tâm". Nhà trường đã trang bị hệ thống mạng internet phục vụ GV và SV

tra cứu tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập, song việc tra cứu tài liệu của GV và SV

rất khó khăn vì quá tải… Điều này cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực

hiện đổi mới PPDH của Nhà trường.

71

Về QL kinh phí phục vụ thực hiện đổi mới PPDH: Nhà trường luôn có kế

hoạch cụ thể cho từng năm. Kế hoạch chi kinh phí được cụ thể hoá qua Qui chế chi

tiêu nội bộ. Qui chế này luôn có sự điều chỉnh hàng năm. Tuy nhiên, mức chi còn

hạn hẹp, chưa phù hợp với nhu cầu thực tế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới

PPDH. Các khoản thu chi của Nhà trường được Ban thanh tra Trường, các cơ quan

QL giám sát, thanh tra, kiểm toán thường xuyên. Nhà trường đã có nhiều cố gắng

tìm thêm các nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động dạy học nói chung, đổi mới

PPDH nói riêng, tuy nhiên, kinh phí chưa đáp ứng yêu cầu, vì chủ yếu kinh phí của

Nhà trường do ngân sách nhà nước cấp trên đầu SV.

Kết quả khảo sát (Bảng 2.13) còn cho thấy, khi QLHĐĐM PPDH, Nhà

trường còn QL cả sự phối hợp giữa Đảng, chính quyền, đoàn thể nhà trường trong

đổi mới PPDH (chiếm 84,1%), Như vậy Nhà trường đã coi đổi mới PPDH không

chỉ là hoạt động riêng của một bộ phận chuyên môn, mà là hoạt động chung của

toàn trường, của các đoàn thể khác. Rõ ràng, khi nói đổi mới PPDH thì đa số mọi

người đều chú trọng đến việc đổi mới PP dạy của GV và đổi mới PP học của SV, ít

chú ý đến việc phối hợp các lực lượng Nhà trường trong đổi mới. Tuy nhiên, qua

khảo sát cho thấy, trường CĐSP Nha Trang đã có sự phối hợp khá tốt giữa Đảng ủy,

chính quyền, Đoàn Thanh niên, Công đoàn nhà trường trong tổ chức thực hiện đổi

mới PPDH.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn thực trạng QLđổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha

Trang, chúng tôi còn sử dụng PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Tiến hành nghiên

cứu các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn triển khai hoạt động

đổi mới PPDH… của Nhà trường các năm học 2011-2012, năm học 2012 – 2013;

đề cương chi tiết các học phần của các khoa, ... tham dự các hội thảo về đổi mới

PPDH, các hội nghị sơ kết về đổi mới PPDH phù hợp với phương thức đào tạo theo

hệ thống tín chỉ do Nhà trường tổ chức, dự hội nghị chuyên đề của các khoa, tổ

chuyên môn về đổi mới PPDH,...Qua đó, chúng tôi nhận thấy, trường CĐSP Nha

Trang đã thực hiện tất cả các nội dung QLđổi mới PPDH. Tuy nhiên, Nhà trường

mới tập trung ở việc trang bị nhận thức cho GV về đổi mới PPDH là chủ yếu. Còn

72

việc tổ chức để GV biến những nhận thức đó thành thái độ, hành vi đổi mới PPDH

thì Nhà trường làm chưa tốt. Các nội dung còn lại Nhà trường có quan tâm, song

chưa nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ thống tín

chỉ.

So sánh ý kiến đánh giá của GV và CBQL về thực trạng thực hiện các nội

dung QLHĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang (bảng 2.14), chúng tôi thấy có

sự chênh lệch đáng kể, trong đó GV đánh giá Nhà trường thực hiện các nội dung

QLcao hơn CBQL đánh giá. Lý giải về thực trạng này, theo chúng tôi, GV được

CBQL các cấp (tổ chuyên môn, khoa, trường) thay nhau giám sát thường xuyên nên

họ đánh giá Nhà trường thực hiện các nội dung này đều cao, còn cán bộ QL(cấp

khoa, cấp tổ chuyên môn) cũng được Nhà trường quan tâm song trên thực tế họ

chưa được giám sát thường xuyên mà chỉ ở mức định kỳ hàng năm (khoảng 2 lần/1

năm) họ được Nhà trường kiểm tra hồ sơ chuyên môn mà thôi.

Từ kết quả thu được ở trên chúng tôi rút ra nhận xét: Trong quá trình

QLHĐĐM PPDH, trường CĐSP Nha Trang đã chú trọng một cách toàn diện đến tất

cả các nội dung QL. Quan điểm này hoàn toàn đúng đắn. Tuy nhiên, ở từng nội

dung, hiệu quả QL chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH. Nhà trường mới

tập trung chủ yếu ở QLHĐĐM PP dạy của GV (QLviệc nâng cao nhận thức về đổi

mới PPDH cho GV là chủ yếu).

2.3.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý đổi mới PP dạy học tại

trường CĐSP Nha Trang

2.3.2.1. Thực trạng kế hoạch hóa công tác đổi mới PPDH

Nghiên cứu thực trạng này chúng tôi đã tiến hành khảo sát 20 CBQL, 43 GV

của trường CĐSP Nha Trang. Sau khi sử dụng câu hỏi số 14 - Phiếu hỏi dành cho

CBQL - Phụ lục 1; câu hỏi số 16 - Phiếu hỏi dành cho GV - Phụ lục 2, tiến hành

điều tra, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.15 - Trang sau)

Theo đánh giá của các khách thể nghiên cứu, các nội dung thuộc công tác

xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH được trường CĐSP Nha Trang triển khai và thực

hiện ở mức độ "thường xuyên (3,33 < ĐTB < 3,88). Nhà trường đã coi công việc này

73

là một trong những hoạt động trọng tâm. Trong đó, Nghiên cứu Nghị quyết các kì

đại hội, các văn bản chỉ đạo đổi mới PPDH của Bộ GD-ĐT, của ngành giáo dục để

xác định những yêu cầu của xã hội đối với Nhà trường được các khách thể nghiên

cứu đánh giá cao (ĐTB: 3,88, xếp thứ nhất). Các nội dung Xây dựng mục tiêu đổi

mới PPDH, Xác định nhiệm vụ đổi mới PPDH được các khách thể nghiên cứu đánh

giá ở vị trí thứ hai (ĐTB: 3,83). Trên cơ sở đó Nhà trường Xác định biện pháp thực

hiện đổi mới PPDH (ĐTB: 3,80, xếp thứ 4), Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH cụ

thể (ĐTB: 3,78, xếp thứ 5). Các nội dung còn lại như Phân tích tình hình thực trạng

Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn trước khi thực hiện đổi mới PPDH, Xây dựng

tiêu chí đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH, Xác định các điều kiện thực hiện

đổi mới PPDH, cũng được các khách thể đánh giá Nhà trường thực hiện ở mức

"thường xuyên". Về thứ bậc, các nội dung này được xếp ở vị trí thứ 6,7,8 - Vị trí

cuối. Kết quả nghiên cứu này chứng tỏ, trường CĐSP Nha Trang đã thực hiện công

tác xây dựng kế hoạch ĐMPPDH một cách thường xuyên. Trong quá trình xây

dựng kế hoạch, các nội dung của công tác này được Nhà trường quán triệt và thực

hiện một cách toàn diện.

74

Bảng 2.15. Thực trạng kế hoạch hóa HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang

Mức độ thực hiện Độ lệch Điểm TB Thứ bậc TT chuẩn

CB CB CB Tổng Tổng GV GV GV Nội dung QL QL QL cộng cộng

1 Nghiên cứu Nghị quyết

các kì đại hội, các văn bản

chỉ đạo đổi mới PPDH

của Bộ GD-ĐT, của 3,95 1 2 3,8 3,88 0,41 0,21 1

ngành giáo dục để xác

định những yêu cầu của

xã hội đối với Nhà trường

2 Phân tích tình hình thực

trạng Nhà trường, khoa, 3,5 0,0 5 1 4,0 3,75 0,69 6 tổ chuyên môn trước khi

thực hiện đổi mới PPDH

3 Xây dựng mục tiêu đổi 3,75 3,91 2 3 3,83 0,44 0.29 2 mới PPDH

4 Xác định nhiệm vụ đổi 3,75 3,91 2 3 3,83 0,44 0.29 2 mới PPDH

5 Xác định biện pháp thực 3,7 3,91 3 3 3,80 0,47 0.29 4 hiện đổi mới PPDH

6 Xây dựng tiêu chí đánh

giá việc thực hiện đổi mới 3,5 3,95 5 2 3,73 0,76 0,21 7

PPDH

7 Xây dựng kế hoạch đổi 3,7 3,86 3 4 5 3,78 0,47 0,35 mới PPDH cụ thể

8 Xác định các điều kiện 3,65 3,01 4 5 8 3,33 0,67 0,29 thực hiện đổi mới PPDH

75

Để làm rõ thực trạng này, chúng tôi trò chuyện với lãnh đạo phòng Đào tạo -

Những người trực tiếp tham mưu cho Nhà trường xây dựng các văn bản hướng dẫn

và cũng là đơn vị trực tiếp triển khai việc xây dựng kế hoạch này tại trường, các

đồng chí đó cho biết: Trường CĐSP Nha Trang đã thực hiện hầu hết các nội dung

trên, riêng nội dung Xây dựng tiêu chí đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH thì

Nhà trường chưa thực hiện được. Sử dụng PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động để

làm rõ thực trạng này chúng tôi đã mượn các văn bản hướng dẫn liên quan đến

QLHĐĐM PPDH của Nhà trường, chúng tôi thấy: Nhà trường đã xây dựng được lộ

trình chuyển đổi từ phương thức đào tạo theo niên chế sang phương thức đào tạo

theo hệ thống tín chỉ giai đoạn 2010-2015, vì trường CĐSP Nha Trang đã chuyển

sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm học 2010-2011. Trong đó, có nhiệm vụ

đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Trên cơ sở lộ trình,

hàng năm Nhà trường xây dựng các văn bản hướng dẫn các khoa chuyên môn xây

dựng kế hoạch triển khai HĐĐM PPDH dưới hai hình thức: mỗi GV trong năm học

phải báo cáo 01 chuyên đề về đổi mới PPDH hoặc Hội giảng 4 tiết trong đó có thực

hiện đổi mới PPDH. Đây là nhiệm vụ bắt buộc đối với mọi GV. Trong văn bản

hướng dẫn Nhà trường cũng yêu cầu các GV phải thực hiện đổi mới PPDH trong

các giờ lên lớp, tuyệt đối không còn hiện tượng "Thầy đọc, trò chép". Tuy nhiên,

việc các GV đó có thực hiện hay không, Nhà trường chưa QLvà đánh giá được. Dự

các giờ Hội giảng, chúng tôi thấy đa số GV vẫn còn lên lớp theo kiểu "dạy học lấy

người thầy làm trung tâm", "Thầy đọc, trò chép" hoặc thay "đọc chép" bằng "nhìn

chép".

Sử dụng cụng thức tính hệ số tương quan thứ hạng Spearman xác định sự

tương quan thứ bậc giữa ý kiến tự đánh giá của GV và ý kiến đánh giá của CBQL

về thực trạng này, chúng tôi thu được r ≈ 0,64 (Bảng 2.15.1 - Phụ lục 9). Kết quả

này chứng tỏ giữa ý kiến đánh giá của CBQL và GV về các nội dung kế hoạch hoá HĐ

ĐMPPDH có sự tương quan tương đối chặt. Như vậy, giữa ý kiến đánh giá của CBQL và

GV là tương đối phự hợp. Chỉ riêng nội dung Phân tích tình hình thực trạng Nhà

trường, khoa, tổ chuyên môn trước khi thực hiện đổi mới PPDH có sự chênh lệch

76

tương đối lớn giữa ý kiến đánh giá của CBQL và GV. Sử dụng kiểm nghiệm

Pearson để xác định mối tương quan giữa hai ý kiến đánh giá này, kết quả thu được

thể hiện qua bảng 2.16.2 - Phụ lục 10. Kết quả tại bảng 2.15.2 cho thấy, có sự khác

biệt giữa hai ý kiến đánh giá, trong đó GV tự đánh giá cao hơn CBQL đánh giá.

Tóm lại: Trường CĐSP Nha Trang đã thực hiện khá thường xuyên các nội

dung thuộc chức năng kế hoạch hoá HĐĐM PPDH. Tuy nhiên, việc xây dựng các

tiêu chí đánh giá thực hiện đổi mới PPDH thì Nhà trường vẫn chưa làm được.

2.3.2.2. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện công tác đổi mới PPDH

Nghiên cứu thực trạng này chúng tôi đã tiến hành khảo sát 20 CBQL, 43 GV

của trường CĐSP Nha Trang. Sau khi sử dụng câu hỏi số 14 - Phiếu hỏi dành cho

CBQL - Phụ lục 1; câu hỏi số 16 - Phiếu hỏi dành cho GV - Phụ lục 2, tiến hành

điều tra, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.16 - Trang sau) Kết quả khảo sát tại

bảng 2.16 cho thấy:

- Tổ chức, chỉ đạo đổi mới đồng bộ: mục tiêu, chương trình, nội dung dạy

học, đề cương chi tiết học phần, PPDH, PTDH, PPKTĐG được CBQL và GV đánh

giá Nhà trường thực hiện ở mức “thường xuyên” với ĐTB cao nhất (ĐTB: 3,87). Sử

dụng PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động để nghiên cứu các tài liệu, văn bản có liên

quan đến HĐĐM PPDH của Nhà trường, chúng tôi thấy: Trong lộ trình chuyển đổi

phương thức đào tạo từ niên chế sang đào tạo tín chỉ, trong các văn bản hướng dẫn

chuyên môn, nghiệp vụ hàng năm của Nhà trường đều thể hiện rõ nội dung này.

Quan sát các hoạt động thực tế: Hội thảo về đổi mới PPDH cấp trường, cấp khoa,

Hội giảng, báo cáo chuyên đề đổi mới PPDH của GV… chúng tôi cũng thấy Nhà

trường đã triển khai thực hiện. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế chưa đạt đúng yêu cầu

đổi mới PPDH. Về chương trình, nội dung dạy học vẫn còn quá nặng. Tỷ lệ lý

thuyết/thực hành chưa cân đối và hợp lý (Tỷ lệ lý thuyết/thực hành: 7/3 hoặc 6/4 là

chủ yếu). Đề cương chi tiết học phần do GV tự xây dựng chưa thể hiện rõ vai trò

người học là trung tâm trong quá trình dạy học, chủ yếu vẫn GV lên lớp thuyết trình

là chủ yếu. PP dạy học chưa có sự đổi mới đáng kể, chỉ tập trung ở rất ít GV

(khoảng 5%). Phương tiện dạy học còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu. PPKTĐG

77

chưa hề có sự đổi mới. Qua trao đổi với lãnh đạo phòng Đào tạo và các phòng ban

khác có liên quan, trưởng các khoa, họ đều có ý kiến thống nhất như vậy. Nghiên

cứu báo cáo sơ kết, tổng kết HĐ ĐMPPDH hàng năm của trường CĐSP Nha Trang

chúng tôi cũng bắt gặp những đánh giá này.

Bảng 2.16. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang

Mức độ thực hiện Độ lệch Điểm TB Xếp hạng S chuẩn

Tổng

CB

Tổng

CB

CB

GV

cộng

GV

GV

T

QL

cộng

QL

QL

T

Nội dung

Tổ chức, chỉ đạo đổi mới đồng

0,41 0,26

1

1

bộ: mục tiêu, chương trình, nội

3,8

3,93 3.87

1

1 dung dạy học, đề cương chi tiết

học phần, PPDH, PTDH,

PPKTĐG Tổ chức, chỉ đạo việc học tập,

0,51 0,44

2

4

nghiên cứu, thảo luận các

3,45 3,74

3.6

2

2 chuyên đề DH theo PP mới cho

từng môn học

3,1

0,64 0,47

3

6

3,67 3.39

Tổ chức, chỉ đạo thiết kế bài

3

3 dạy phù hợp yêu cầu đổi mới

PPDH ở từng môn học Tổ chức, chỉ đạo việc thiết kế

2,8

0,7

0,5

6

7

3,58 3.19

giáo án điện tử, ứng dụng

10

4 phần mềm dạy học đáp ứng

yêu cầu đổi mới PPDH cho

2,9

0,45 0,59

4

8

3,56 3.23

từng môn học Tổ chức trao đổi kinh nghiệm

8

5 sử dụng các thiết bị, PTKT dạy

78

Mức độ thực hiện Độ lệch Điểm TB Xếp hạng chuẩn S

Tổng

CB

Tổng

CB

CB

GV

cộng

GV

GV

T

QL

cộng

QL

QL

T

Nội dung

Tổ chức chỉ đạo GV dạy các

2,9

0,64 0,59

4

10

3,51 3.21

tiết minh họa về đổi mới PPDH

9

6 từng môn học, trao đổi, thảo

luận, đóng góp ý kiến

0,59

0,5

5

9

2,85 3,53 3.19

Tổ chức, chỉ đạo việc dự giờ

10

7 thao giảng của GV

Tổ chức, chỉ đạo việc dự giờ

2,6

0,68 0,86

8

11

2,93 2.77

đột xuất kiểm tra việc đổi mới

12

8

PPDH của GV

0,51 1,09

9

12

Tổ chức Hội thi về giảng dạy, sử 9

1,5

2,91 2.67

13

dụng và tự làm đồ dùng dạy học

1,35 0,37

5

2

2,85 3,84 3.35

Tổ chức Hội thảo khoa học về

4

10 đổi mới PPDH, PPKTĐG

2,7

0,92 0,51

7

3

3,79 3.25

Tổ chức, chỉ đạo việc đổi mới

7

11 PPKTĐG cho từng môn học

0,93 0,37

5

2

2,85 3,84 3.35

Tổ chức trao đổi về các nội 12

4

dung tự học, tự bồi dưỡng phục

2,9

0,72 0,55

4

5

3,72 3.31

tổng kết Tổ chức sơ kết,

6

13 HĐĐM PPDH

Từ kết quả trên, chúng tôi rút ra nhận xét: Trường CĐSP Nha trang đã triển

khai thường xuyên chức năng "chỉ đạo, tổ chức ĐMPPDH", tuy nhiên hiệu quả thu

được chưa đáng kể.

79

- Tổ chức, chỉ đạo việc học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề DH theo

PP mới cho từng môn học theo đánh giá của các khách thể nghiên cứu, nội dung này

cũng được trường CĐSP thực hiện ở mức "thường xuyên" (ĐTB: 3,6, xếp ở vị trí thứ

2). Trong đó, CBQL xếp vị trí thứ 2 (ĐTB: 3,45) và GV xếp vị trí thứ 4 (ĐTB: 3,74).

Qua đó cho thấy Nhà trường đã quan tâm đến vấn đề này, tạo điều kiện cho toàn thể

cán bộ GV có cái nhìn đúng đắn về bản chất HĐĐM PPDH cho từng môn học cụ thể.

Từ sự chênh lệch giữa ý kiến đánh giá của CBQL và GV về nội dung này, chúng tôi

kiểm nghiệm sự chênh lệch này bằng cách tính tương quan với SL biến là 43 GV và

20 CBQL và mức ý nghĩa là 0,05. Kết quả thu được như sau: (Bảng 2.16.1 - Phụ lục

11) CBQL = 3,45, GV = 3,74, hệ số tương quan bằng 0,023 < 0,05 (xác nhận

sự khác biệt có ý nghĩa). Điều này chứng tỏ có sự khác biệt giữa ý kiến đánh giá của

GV và CBQL về tổ chức, chỉ đạo việc học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề

DH theo PP mới cho từng môn học. Ngoài ra, Nhà trường chỉ đạo cho khoa, tổ

chuyên môn thường xuyên tổ chức các hội nghị chuyên đề đổi mới PPDH cấp tổ,

cấp khoa, khuyến khích GV tham gia viết báo cáo tham luận, báo cáo chuyên đề tự

bồi dưỡng về đổi mới PPDH từng môn học cụ thể,… Từ đó, có thể thấy được GV

đã được nhà trường thường xuyên quán triệt thực hiện HĐĐM PPDH.

- Tổ chức, chỉ đạo thiết kế bài dạy phù hợp yêu cầu đổi mới PPDH ở từng

môn học: Nội dung này được các khách thể nghiên cứu đánh giá Nhà trường thường

xuyên thực hiện (ĐTB: 3,39, xếp thứ 3). So sánh ý kiến đánh giá của GV và CBQL

về thực trạng này, chúng tôi thấy có sự khác biệt. Sử dụng phép kiểm nghiệm

Pearson để xác định sự khác biệt này có ý nghĩa hay không chúng tôi thu được kết

quả như sau: (Bảng 2.16.2 - Phụ lục 12) hệ số tương quan bằng 0,001 < 0,05 (xác

nhận tương quan có ý nghĩa). Điều này chứng tỏ có sự khác biệt giữa hai khách thể

nghiên cứu về thực trạng Tổ chức, chỉ đạo thiết kế bài dạy phù hợp yêu cầu đổi mới

PPDH ở từng môn học ở trường CĐSP Nha Trang. Trong đó GV đánh giá Nhà

trường thực hiện nội dung này thường xuyên hơn CBQL đánh giá. Lý giải điều này,

theo chúng tôi, GV là người trực tiếp và thường xuyên thực hiện, còn CBQL tham

80

gia hoạt động giảng dạy ít (khoảng 100 tiết/1 năm). Vì không thường xuyên tiếp xúc

với công việc giảng dạy nên họ đánh giá không sát thực tế bằng GV.

- Tổ chức trao đổi về các nội dung tự học, tự bồi dưỡng phục vụ đổi mới

PPDH và Tổ chức hội thảo khoa học về đổi mới PPDH, PPKTĐG đều được cách

khách thể đánh giá ở mức "thường xuyên" (ĐTB: 3,35, xếp thứ 4).

Kết quả này chứng tỏ Nhà trường đã tổ chức khá thường xuyên các nội dung

này. Qua trao đổi trực tiếp với lãnh đạo phòng Đào tạo, các đồng chí cũng cho biết,

trường CĐSP Nha Trang thực hiện thường xuyên các nội dung này ở cấp trường,

cấp khoa và tổ bộ môn. Công việc này không chỉ thực hiện đối với GV mà còn đối

với cả SV. Không chỉ do Phòng Đào tạo, các khoa, tổ chuyên môn tổ chức mà Nhà

trường còn phát huy vai trò của Đoàn thanh niên các cấp (trường, khoa) cùng tham

gia tổ chức cho SV. Nhà trường tổ chức các hội thảo, hội nghị đổi mới PPDH cấp

trường 2 lần/năm, chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tổ chức hội nghị chuyên đề đổi

mới PPDH, trao đổi chuyên môn 2lần/tháng. Mỗi GV thực hiện một chuyên đề tự

bồi dưỡng trong năm học về đổi mới PPDH, PPKTĐG một môn học cụ thể. Nhà

trường cũng định hướng cho GV tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bằng cách

tạo điều kiện cho GV theo học chương trình sau đại học, chương trình đào tạo trong

và ngoài nước. Bên cạnh đó, nhà trường còn mở các lớp bồi dưỡng đổi mới PPDH

hiện để GV nắm bắt nhanh các PPDH tích cực, tránh hiện tượng mò mẫm, tự tìm

đường của GV trong tiến trình đổi mới PPDH.

So sánh ý kiến đánh giá của GV và CBQL về thực trạng này, chúng tôi thấy

có sự khác biệt. Sử dụng phép kiểm nghiệm tương quan Pearson với SL biến là 43

GV và 20 CBQL, mức độ ý nghĩa là 0,05 (bảng 2.16.3 - Phụ lục 13), kết quả thu

được như sau: Đối với 2 nội dung trên có CBQL = 2,85 và GV = 3,84, hệ số

tương quan = 0,000 < 0,05 (mức độ ý nghĩa) xác nhận có tương quan và tương quan

có ý nghĩa. Điều này cho thấy có sự khác biệt giữa GV và CBQL khi đánh giá về

việc tổ chức Hội thảo khoa học về đổi mới PPDH, PPKTĐG và Tổ chức trao đổi về

các nội dung tự học, tự bồi dưỡng phục vụ đổi mới PPDH.

81

- Tổ chức sơ kết, tổng kết HĐĐM PPDH: được các khách thể nghiên cứu

đánh giá Nhà trường thực hiện ở mức "thường xuyên" (ĐTB: 3,31, xếp thứ 6). Có

sự chênh lệch khá lớn về ĐTB giữa ý kiến đánh giá của GV và CBQL. GV đánh giá

mức độ “thường xuyên” (ĐTB 3,72), CBQL đánh giá mức độ “thỉnh thoảng” (ĐTB:

2,9). Để xác định ý nghĩa của sự khác biệt này, chúng tôi dùng kiểm nghiệm tương

quan Pearson, với mức ý nghĩa là 0,05, kết quả thu được thể hiện qua Bảng 2.16.4 -

Phụ lục 14, cho thấy, hệ số tương quan bằng 0,000 < 0,05 (có tương quan), xác

nhận sự khác biệt này có ý nghĩa. Kết hợp với PP quan sát và nghiên cứu sản phẩm

là các báo cáo sơ kết, tổng kết HĐĐM PPDH phù hợp với phương thức đào tạo theo

hệ thống tín chỉ cấp trường, của các khoa được thực hiện theo từng học kỳ và năm

học, tham gia các buổi báo cáo sơ kết, tổng kết của Nhà trường về đổi mới PPDH.

Từ đó, có thể thấy được kết quả khảo sát về nội dung Tổ chức sơ kết, tổng kết

HĐĐM PPDH chưa có tính khách quan. Nhà trường không tổ chức thường xuyên

mà định kỳ tổ chức chỉ đạo cho phòng Đào tạo, các tổ, khoa chuyên môn sơ kết

HĐĐM PPDH và tổng kết hàng năm (mỗi năm một đến hai lần).

- Tổ chức chỉ đạo đổi mới PPKTĐG: Kết quả thu được tại bảng 2.16 cho

thấy, các khách thể được chọn nghiên cứu đánh giá trường CĐSP) Nha Trang "thỉnh

thoảng" tổ chức, chỉ đạo nội dung này (ĐTB: 3,25, xếp thứ 7). So sánh với nghiên

cứu thực tế về nội dùng này tại trường CĐSP Nha Trang, chúng tôi thấy ý kiến đánh

giá đó hoàn toàn phù hợp. So sánh ý kiến đánh giá giữa CBQL và GV về thực trạng

này chúng tôi thấy có sự chênh lệch đáng kể. Theo CBQL, trường CĐSP Nha Trang

tổ chức ở mức "thỉnh thoảng" (ĐTB: 2,70, xếp thứ 7), trong khi đó GV đánh giá

Nhà trường tổ chức nội dung này ở mức "thường xuyên" (ĐTB: 3,79, xếp thứ 3).

Sử dụng phép kiểm nghiệm Pearson với số lượng biến là 43 GV và 20

CBQL, mức ý nghĩa 0,05 để xác định giữa sự khác biệt giữa ý kiến đánh giá của CBQL

và GV về thực trạng Tổ chức chỉ đạo đổi mới PPKTĐG tại trường CĐSP Nha Trang,

chúng tôi thu được hệ số tương quan là 0,000 (Bảng 2.16.5 - Phụ lục 15). Chứng tỏ tương

quan rất có ý nghĩa. Điều này cho thấy có sự khác biệt khi đánh giá về nội dung này

giũa CBQL và GV. Chứng minh GV đã rất lạc quan, tin tưởng vào việc nhà trường

82

chỉ đạo đổi mới PPKTĐG cho từng môn học, bởi đây là một trong những tiêu chí

kiểm tra chất lượng dạy học trong quá trình thực hiện đổi mới PPDH. Tuy nhiên,

trên thực tế Nhà trường mới chỉ "thỉnh thoảng" thực hiện công việc này. Ý kiến

đánh giá của CBQL là hoàn toàn phù hợp với thực tế.

- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm sử dụng các thiết bị, PTKT dạy học cho từng

môn học; Tổ chức chỉ đạo GV dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH từng môn

học, trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến: Các nội dung này đều được các khách thể

nghiên cứu đánh giá Nhà trường tổ chức ở mức độ "thỉnh thoảng" (ĐTB: 3,23 và

3,21, xếp vị trí thứ 8 và 9). Tuy nhiên, cũng có sự khác biệt trong đánh giá giữa GV

và CBQL. Trong đó, GV đánh giá Nhà trường thực hiện các nội dung này ở mức

độ “thường xuyên” (ĐTB: 3,56 và 3,51, xếp vị trí thứ 8 và 10), còn CBQL đánh giá

ở mức độ “thỉnh thoảng” (ĐTB đều là: 2,9, xếp thứ 4).

Sử dụng phép kiểm nghiệm Pearson để xác định giữa ý kiến đánh giá của

CBQL và GV về việc Tổ chức trao đổi kinh nghiệm sử dụng các thiết bị, PTKT dạy

học cho từng môn học có sự khác biệt hay không chúng tôi thu được kết quả như sau:

(Bảng 2.16.6 - Phụ lục 16) Tương tự trên số lượng biến GV là 43 và CBQL là 20,

CBQL = 2,9 và GV = 3,56, mức ý nghĩa là 0,05, kết quả kiểm nghiệm hệ số

tương quan = 0,000, chứng tỏ tương quan rất có ý nghĩa. Điều này cho thấy có sự

khác biệt khi đánh giá nội dung này giữa CBQL và GV, trong đó, GV thường đánh

giá Nhà trường thực hiện việc Tổ chức trao đổi kinh nghiệm sử dụng thiết bị, PTKT

dạy học thường xuyên hơn CBQL đánh giá. Bởi đây là một trong những yêu cầu

mang lại hiệu quả của việc đổi mới PPDH.

Sử dụng phép kiểm nghiệm Pearson để xác định giữa ý kiến đánh giá của 20

CBQL và 43 GV, với mức ý nghĩa là 0,05 về việc Tổ chức chỉ đạo GV dạy các tiết

minh họa về đổi mới PPDH từng môn học, trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến có

sự khác biệt hay không chúng tôi thu hệ số tương quan =0,03 < 0,05 (Bảng 2.16.7 - Phụ

lục 17). Chứng tỏ tương quan có ý nghĩa, có sự khác biệt khi đánh giá về việc tổ

chức chỉ đạo GV dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH từng môn học, trao đổi,

thảo luận, đóng góp ý kiến giữa CBQL và GV. Điều này có nghĩa là GV đánh giá

83

cao hơn CBQL việc chỉ đạo dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH. Trên thực tế, ý

kiến đánh giá của CBQL là phù hợp. Trường CĐSP Nha Trang thỉnh thoảng thực

hiện công việc này.

- Thiết kế giáo án điện tử, ứng dụng phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới

PPDH cho từng môn học và Tổ chức dự giờ thao giảng của GV: Kết quả thu được tại

bảng 2.16 cho thấy: Các khách thể nghiên cứu đánh giá trường CĐSP Nha Trang "thỉnh

thoảng" tổ chức các nội dung này (ĐTB cả hai nội dung đều là: 3,19, xếp thứ 10). Có sự

chênh lệch đáng kể giữa ý kiến đánh giá của CBQL và GV đối với 2 nội dung này.

CBQL chỉ đánh giá ở mức độ “thỉnh thoảng” (ĐTB theo thứ tự là 3,1 và 2,8, xếp thứ 6

và 5), GV lại đánh giá ở mức độ “thường xuyên” (ĐTB theo thứ tự là 3,67 và 3,58, xếp

thứ 7 và 9). Rõ ràng GV trường CĐSP Nha Trang đã tích cực thực hiện chỉ đạo đổi mới

PPDH của Nhà trường. GV thường xuyên thiết kế bài dạy, giáo án điện tử, ứng dụng

phần mềm dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới. Tuy nhiên, khi đánh giá về vấn đề này,

giữa CBQL và GV vẫn có sự khác biệt. Chúng tôi đã tiến hành kiểm nghiệm sự khác biệt

này bằng cách tính tương quan Pearson với số lượng biến là 43 GV và 20 CBQL, mức ý

nghĩa bằng 0,05, hệ số tương quan thu được bằng 0,000 < 0,05 (xác nhận tương quan

có ý nghĩa) (Bảng 2.16.8 - Phụ lục 18). Chứng tỏ có sự khác biệt giữa hai ý kiến đánh

giá của CBQL và GV về hai nội dung này. Qua dự giờ dạy của GV, chúng tôi thấy

một số GV đã tích cực thiết kế bài dạy bằng giáo án điện tử, ứng dụng phần mềm

powerpoint đáp ứng yêu cầu đổi mới của từng môn học. Tuy nhiên mới tập trung

vào một số GV trẻ. Đối với những GV lớn tuổi thì hầu như không thực hiện công

việc này. Như vậy ý kiến đánh giá của CBQL là phù hợp với thực tế. Còn GV tự

đánh giá quá cao về mình.

- Tổ chức chỉ đạo việc dự giờ đột xuất kiểm tra việc đổi mới PPDH của GV:

Nội dung này được các khách thể nghiên cứu đánh giá ở mức "thỉnh thoảng) (ĐTB:

2,77, xếp thứ 12). Giữa ý kiến đánh giá của CBQL và GV có sự chênh lệch không

đáng kể (ĐTB GV: 2,93, xếp thứ 11; CBQL: 2,6, xếp thứ 8). Ý kiến đánh giá của

các khách thể nghiên cứu là tương đối phù hợp. Trò chuyện trực tiếp với lãnh đạo

phòng Đào tạo và các Trưởng khoa của Nhà trường, chúng tôi cũng thu được kết

84

quả đánh giá tượng tự. Chứng tỏ trường CĐSP Nha Trang thỉnh thoảng thực hiện

nội dung này.

- Tổ chức hội thi về giảng dạy, sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học được các

khách thể nghiên cứu đánh giá không cao (ĐTB: 2,67 - Mức "thỉnh thoảng", xếp thứ

13). So sánh ý kiến đánh giá của CBQL và GV, chúng tôi thấy có sự chênh lệch đáng

kể. CBQL đánh giá Nhà trường "Rất ít khi" thực hiện (ĐTB: 1,5; xếp thứ 9), còn GV

đánh giá Nhà trường thực hiện ở mức "thỉnh thoảng" (ĐTB: 2,91, xếp thứ 12). Qua

trò chuyên với lãnh đạo phòng Đào tạo và các Trưởng khoa của Nhà trường về thực

trạng này, kết quả thu được tương tự như ý kiến đánh giá của CBQL. Cụ thể:

+ Hội thi giảng dạy: Nhà trường chỉ tổ chức cho SV, chứ chưa bao giờ tổ chức

cho GV. Những năm học trước chỉ có các khoa Tự nhiên, Tiểu học và khoa Xã hội tổ

chức cho SV vào dịp trước khi SV đi thực tập. Còn năm học 2013-2014, tất cả các

khoa đào tạo GV của Nhà trường (Tự nhiên, Xã hội, Tiểu học, Ngoại ngữ, Giáo dục thể

chất - Năng khiếu) đều tổ chức cho SV luyện tập và thi giảng trước khi đi thực tập.

+ Về Hội thi sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học: Chỉ có các chuyên ngành

Hóa học, Vật lý, Sinh học, Kỹ thuật công nghiệp, Kinh tế gia đình thuộc Khoa Tự

Nhiên; Môn Kỹ thuật, Thủ công của khoa Tiểu học thường niên, mỗi năm học tổ

chức cho SV tham dự một lần. Còn về phía Nhà trường, chỉ khi nào Nhà trường tổ

chức Hội nghi nghiệp vụ nội dung này mới được thực hiện. Đối với GV thì chưa bao

giờ Nhà trường tổ chức. Điều này thể hiện việc tổ chức hội thi về giảng dạy, đặc biệt

là hội thi sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học chưa được Nhà trường quan tâm.

Từ kết quả thu được ở trên chứng tỏ trường CĐSP Nha Trang rất ít khi tổ

chức Hội thi về giảng dạy, Hội thi Sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học. Các nội

dung này mới được Nhà trường tổ chức cho SV, còn đối với GV hầu như chưa bao

giờ Nhà trường tổ chức.

Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chức năng tổ chức, chỉ đạo đổi mới

PPDH tại trường CĐSP Nha Trang, chúng tôi rút ra nhận xét: Nhà trường đã thực

hiện hầu hết các nội dung liên quan đến chức năng tổ chức, chỉ đạo HĐĐM PPDH.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các nội dung liên quan đến việc tổ chức nâng

85

cao nhận thức cho CBQL, GV về đổi mới PPDH được Nhà trường quan tâm nhiều

hơn và tổ chức cho CB, GV tham gia thường xuyên hơn (Nội dung 1, 2, 3, 10,

12...). Còn các nội dung liên quan tới việc chỉ đạo GV trực tiếp ĐMPPDH thì chưa

được Nhà trường chưa quan tâm nhiều (Nội dung 4, 6, 7, 8, 9).

2.3.2.3. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác đổi mới PPDH

Kiểm tra, đánh giá nhằm giúp CBQL, GV đánh giá được những mặt mạnh,

mặt yếu để điều chỉnh công tác quản lí đổi mới PPDH trong Trường. Đây chính là

khâu cuối cùng của qui trình quản lý và cũng chuẩn bị để mở đầu cho một qui trình

quản lý mới đối với HĐ ĐMPPDH của Nhà trường giai đoạn tiếp theo. Vậy chức

năng này đã được trường CĐSP Nha Trang thực hiện như thế nào? Tiến hành PP

điều tra bằng hỏi, với câu hỏi số 14 - Phiếu hỏi dành cho CBQL - Phụ lục 1, câu hỏi

số 16 - Phiếu hỏi dành cho GV - Phụ lục 2, chúng tôi thu được kết quả như sau:

(Bảng 2.17)

Bảng 2.17. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc đổi mới PPDH

tại trường CĐSP Nha Trang

Mức độ thực hiện Độ lệch S Điểm TB Xếp hạng chuẩn T

Tổng

CB

Tổng

CB

CB

GV

GV

GV

T

cộng

QL

cộng

QL

QL

Nội dung

Nhà trường kiểm tra 2 2 1 3,4 3,48 3,44 0,75 0,51 2

HĐĐM PPDH của các khoa tra HĐĐM Khoa kiểm 3 1 2 3,3 3,49 3,40 0,57 0,51 3 PPDH của các tổ chuyên

môn Kiểm tra chéo giữa các tổ 1 4 3 3,6 3,19 3,40 0,50 0,85 3 chuyên môn

Khoa, tổ chuyên môn kiểm 1 3 4 3,6 3,35 3,48 0,50 0,69 1 tra, đánh giá từng GV

86

Kết quả thu được tại bảng 2.17 cho thấy: Các khách thể nghiên cứu đều đánh

giá trường CĐSP Nha Trang thực hiện các nội dung của chức năng Kiểm tra, đánh

giá HĐĐM PPDH một cách thường xuyên. Điểm trung bình về mức độ thường

xuyên thực hiện các nội dung được các khách thể đánh giá dao động từ 3,40 đến

3,48. Trong đó:

- Khoa, tổ chuyên môn kiểm tra, đánh giá HĐĐM PPDH của từng GV: Được

các khách thể đánh giá ở mức cao nhất (ĐTB: 3,48). Qua trao đổi trực tiếp với các

Trưởng khoa của Nhà trường, họ cho biết, các Khoa và tổ chuyên môn chỉ thường

xuyên kiểm tra kế hoạch Hội giảng (4 tiết/1GV/1 năm học) hoặc Báo cáo chuyên đề

của GV trong khoa (01 báo cáo chuyên đề và dạy minh họa 1 tiết/1 GV), trong đó

thể hiện đổi mới PPDH do GV tự đăng ký đầu năm học để nhắc nhở GV thực hiện

đúng kế hoạch. Chứ các Khoa và tổ chuyên môn chưa kiểm tra được việc thực hiện

đổi mới PPDH trong các giờ lên lớp ngoài các giờ Hội giảng hoặc Báo cáo chuyên

đề của GV. Đồng thời định kỳ hàng năm vào đợt Nhà trường kiểm tra chuyên môn

của các khoa, trước khi Nhà trường kiểm tra từng GV của khoa thì lãnh đạo các

Khoa và tổ chuyên môn kiểm tra hồ sơ chuyên môn của từng GV (giáo án, giáo án

điện tử, …).

- Nhà trường kiểm tra HĐĐM PPDH của các khoa chuyên môn: Tại bảng

2.17, nội dung này được các khách thể nghiên cứu đánh giá Nhà trường thực hiện ở

mức "thường xuyên", xếp ở vị trí thứ hai (ĐTB: 3,44). Qua trao đổi trực tiếp với

lãnh đạo phòng Đào tạo, đơn vị được Nhà trường giao thực hiện công việc này, các

đồng chí đó cho biết: Nhà trường mới chỉ tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

Hội giảng và Báo cáo chuyên đề về đổi mới PPDH của các Khoa theo kế hoạch đã

được Nhà trường duyệt. Còn Nhà trường chưa thực hiện được việc kiểm tra HĐĐM

PPDH của các khoa ngoài kế hoạch Hội giảng và Báo cáo chuyên đề do các khoa

đăng ký từ đầy năm học. Như vậy, ở nội dung này ý kiến đánh giá của các khách thể

nghiên cứu chưa phù hợp với thực tế đang diễn ra tại trường CĐSP Nha Trang.

Trường CĐSP Nha Trang chưa "thường xuyên" kiểm tra HĐĐM PPDH của các

khoa chuyên môn như ý kiến đánh giá của các khách thể nghiên cứu.

87

- Khoa kiểm tra HĐĐM PPDH của các tổ chuyên môn và Kiểm tra chéo giữa

các tổ chuyên môn với nhau: Cả hai nội dung này cũng được các khách thể nghiên

cứu đánh giá ở mức độ "thường xuyên" (ĐTB: 3,40, xếp thứ tư). Qua nghiên cứu thực

tế và trao đổi trực tiếp với các Trưởng khoa, một số tổ trưởng chuyên môn của các

khoa, họ đều đánh giá nội dung này "thỉnh thoảng" họ mới thực hiện, còn nội dung

Kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn thì hầu như chưa có khoa nào thực hiện được.

Như vậy, các khách thể nghiên cứu đã đánh giá quá cao về thực trạng này.

Từ kết quả thu được ở trên, chúng tôi rút ra nhận xét: Trường CĐSP Nha

Trang đã thực hiện hầu hết các nội dung thuộc chức năng kiểm tra trong quá trình

thực hiện đổi mới PPDH. Tuy nhiên, mức độ thực hiện chưa thường xuyên, mà mới

dừng ở mức "thỉnh thoảng", định kì trong năm học.

2.3.3. Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ đổi mới PP dạy học tại trường

CĐSP Nha Trang

Quản lý HĐĐM PPDH một lần nữa được nhấn mạnh là không phải đơn

thuần chỉ quản lý việc đổi mới PP dạy của GV và PP học của SV,… mà là QLđổi

mới toàn diện các yếu tố của quá trình đào tạo như mục tiêu, chương trình, nội dung

dạy học, PPKTĐG kết quả dạy học, mà còn bao gồm đổi mới các điều kiện hỗ trợ

như cơ sở vật chất, chế độ chính sách phục vụ đổi mới… Vì vậy, khi nghiên cứu

thực trạng QL ĐMPPDH chúng tôi đã nghiên cứu thực trạng các điều kiện hỗ trợ

ĐMPPDH tại trường CĐSP Nha Trang. Để tìm hiểu thực trạng này, chúng tôi cũng

tiến hành PP điều tra bằng bảng hỏi. Sau khi sử dụng câu hỏi số 14 - Phiếu hỏi dành

cho CBQL - Phụ lục 1, câu hỏi 16 - Phiếu hỏi dành cho GV - Phụ lục 2, tiến hành

điều tra, kết quả thu được như sau: (Bảng 2.18):

88

Bảng 2.18. Thực trạng quản lý điều kiện đảm bảo HĐĐM PPDH

tại trường CĐSP Nha Trang

CBQL GV Tổng cộng

STT Nội dung Thứ Thứ Thứ ĐTB ĐTB ĐTB bậc bậc bậc

3,05 5 3,07 4 Phòng học 1 3.06 5

3,2 4 3,07 4 Phòng bộ môn 2 3.14 4

Phòng dành cho GV hướng dẫn 3 2,5 8 2,56 8 2.53 8 SV tự học

2,15 9 2,65 8 Phòng tự học dành cho SV 4 2.4 9

3,05 5 3,0 6 Phương tiện kĩ thuật dạy học 5 3.03 6

1 3,14 2 6 Giáo trình và tài liệu tham khảo 3,35 3.25 2

3,35 1 3,14 2 7 Hoạt động của thư viện 3,25 2

Phòng đọc của thư viện dành 8 2,7 7 2,84 7 2.77 7 cho GV và SV

1 3,72 1 9 Hệ thống mạng Internet… 3,35 3.54 1

Kết quả thu được tại bảng 2.18 cho thấy: Theo đánh giá của các khách thể

nghiên cứu chỉ có Hệ thống mạng Internet là thường xuyên đáp ứng yêu cầu

ĐMPPDH của Nhà trường (ĐTB: 3,54, xếp thứ nhất). Các yếu tố còn lại chỉ thỉnh

thoảng mới đáp ứng được yêu cầu (ĐTB dao động từ 2,40 đến 3,25).

Trao đổi trực tiếp với một số GV và cán bộ QLthiết bị, Cán bộ QLthư viện

của trường, chúng tôi thu được kết quả sau:

- Về hệ thống mạng Internet: Nhà trường đã có hệ thống mạng phục vụ nhu

cầu giảng dạy và học tập của GV và SV. GV và SV có thể tra cứu tài nguyên học

tập bất kỳ lúc nào khi cần thiết. Chính vì vậy các khách thể nghiên cứu đánh giá rất

cao công cụ hỗ trợ này. Ý kiến đánh giá này là xác đáng, Tuy nhiên, có lúc tốc độ

đường truyền của hệ thống mạng còn hơi chậm do quá tải.

89

- Về giáo trình, tài liệu tham khảo và hoạt động của thư viện: Được các

khách thể nghiên cứu đánh giá ở mức độ "thỉnh thoảng" đáp ứng nhu cầu đổi mới

PPDH của GV và SV. Ý kiến đánh giá này theo chúng tôi là phù hợp với thực tế

hiện nay tại trường CĐSP Nha Trang. Về giáo trình và tài liệu tham khảo của Nhà

trường rất phong phú (khoảng gần 10.000 đầu sách, với nhiều loại, thuộc nhiều lĩnh

vực chuyên môn khác nhau), nhưng hầu hết chúng đã lỗi thời. Nó có thể phục vụ tốt

cho phương thức đào tạo theo niên chế, cho dạy học "lấy người thầy làm trung

tâm", nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ thống tín

chỉ của Nhà trường, dạy học theo kiểu "lấy SV làm trung tâm" khi thực hiện đổi mới

PPDH. Chỉ có một số giáo trình được viết theo hướng "lấy SV làm trung tâm", GV

và SV sử dụng được, còn hầu hết các môn học, các chuyên ngành giáo trình và tài

liệu tham khảo chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng của GV và SV. Về thư viện:

Nhà trường đã có hệ thống thư viện điện tử. Công tác QLcủa thư viện đã đáp ứng

khá tốt nhu cầu nghiên cứu và học tập của GV và SV. Về thời gian, thư viện mở cửa

cả ngày và đêm để phục vụ SV học tập. Về không gian: thoáng mát. Bàn ghế rất

thuận lợi cho GV và SV nghiên cứu. Thư viện có khoảng 140 chỗ ngồi dành cho

GV và SV, có hệ thống mạng, có phần mềm quản lý, hầu hết các đầu sách đã được

dán mã vạch, rất thuận lợi cho việc tra cứu. Công tác phục vụ của nhân viên nhanh

nhẹn, nhiệt tình, chu đáo... Tuy nhiên, GV và SV trường CĐSP Nha Trang chưa

khai thác hết năng lực phục vụ của thư viện. Hầu như GV thì ít đến thư viện nghiên

cứu. SV chỉ mùa thi mới thường xuyên đến thư viện học tập. Chính vì vậy, họ chỉ

đánh giá thư viện ở mức thỉnh thoảng đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của họ.

- Về phòng bộ môn: Các khách thể được chọn nghiên cứu cũng đánh giá ở

mức "thỉnh thoảng" đáp ứng nhu cầu ĐMPPDH (ĐTB: 3,14, xếp thứ tư). Qua quan

sát chúng tôi được biết, về phòng bộ môn, mỗi khoa của Nhà trường chỉ có một

phòng. Trong khi đó cán bộ, GV của mỗi khoa khoảng 20 đến 40 người. Mỗi khoa

lại có nhiều tổ bộ môn (từ 2 đến 4 tổ bộ môn). Với một phòng bộ môn cho mỗi khoa

là chưa đáp ứng được được nhu cầu sử dụng. Ý kiến đánh giá của CBQL và GV ở

trên là phù hợp.

90

- Phòng học: Các khách thể nghiên cứu đánh giá ở mức thỉnh thoảng" đáp

ứng yêu cầu đổi mới PPDH của Nhà trường. Qua quan sát thực tế và trao đổi với cán

bộ phụ trách cơ sở vật chất của Nhà trường, chúng tôi thu được kết quả như sau: Hiện

tại, trường CĐSP Nha Trang có 36 phòng học, 4 phòng thí nghiệm, 2 phòng thực

hành trên tổng số 2859 SV toàn trường. Như vậy, việc đổi mới PPDH là yêu cầu bắt

buộc nhưng Nhà trường vẫn chưa tạo điều kiện về cơ sở vật chất để phát huy tối đa

những ưu điểm trong quá trình đổi mới. Về số lượng phòng học chỉ đáp ứng đủ cho

các lớp học chính khóa. Phòng học hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH

khi số lượng SV trên lớp đông, bàn ghế xếp cố định, không thuận lợi cho việc chia

nhóm nhỏ để hoạt động trong quá trình dạy học. Vệ sinh phòng học chưa sạch sẽ do

nhiều SV chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học như vứt rác bừa bãi.

Một số phòng được trang bị hệ thống máy chiếu nhưng so với nhu cầu sử

dụng còn thiếu, chất lượng một số máy hạn chế.

- Chế độ đãi ngộ, chính sách cũng là một trong những điều kiện hỗ trợ công

tác đổi mới PPDH. Nghiên cứu thực trạng này chúng tôi thu được kết quả như sau:

(Bảng 2.19 - Trang sau)

- Nhà trường tôn vinh những người có thành tích trong đổi mới PPDH chỉ ở

mức độ “thỉnh thoảng” (ĐTB: 2.58, xếp thứ 1). Không có sự khác biệt giữa ý kiến

đánh giá của GV và CBQL về thực trạng này. Qua nghiên cứu thực tế, chúng tôi

thấy đánh giá đó là đúng với thực tế. Thỉnh thoảng thông qua các tiết Hội giảng của

GV, qua nhận xét, đánh giá giờ dạy hoặc qua Hội nghị sơ kết, tổng kết HĐĐM

PPDH của Khoa, của Nhà trường các tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong

đổi mới PPDH được các khoa, nhà trường biểu dương.

91

Bảng 2.19. Thực trạng về chế độ chính sách hỗ trợ việc đổi mới PPDH

tại trường CĐSP Nha Trang

ĐTB TB ĐTB TB ĐTB

TB

CBQL GV Tổng cộng STT Nội dung

1 Tôn vinh những người có thành tích 2,8 1 2,35 1 2.58 1 trong đổi mới PPDH

2 Có chế độ chính sách thỏa đáng đối 2,7 2 2,3 2 2.5 2 với GV thực hiện đổi mới PPDH

3 Khen thưởng đãi ngộ bằng vật chất 2,0 4 2,19 4 2.14 4 một cách thích đáng

4 Có chế tài bắt buộc GV phải đổi 2,15 3 2,28 3 2.22 3 mới PPDH

- Có chế độ chính sách thỏa đáng đối với GV thực hiện đổi mới PPDH cũng

chỉ ở mức độ “thỉnh thoảng”, gần với mức "rất ít khi" (ĐTB: 2,5; xếp thứ 2). Qua

nghiên cứu các văn bản hướng dẫn của Nhà trường, qua trao đổi với một số GV,

chúng tôi thấy ý kiến đánh giá của các khách thể nghiên cứu là phù hợp với thực tế

của Nhà trường. Trường CĐSP Nha Trang chưa có chính sách thỏa đáng tạo động

lực giúp GV nhiệt tình, tâm huyết đổi mới PPDH.

- Việc khen thưởng đãi ngộ bằng vật chất một cách thích đáng cũng như chế

tài bắt buộc GV phải đổi mới PPDH ở mức độ “rất ít khi” (ĐTB: từ 2,14 đế 2,22).

Từ kết quả điều tra cho thấy Nhà trường vẫn chưa có hình thức khuyến khích những

GV, SV tích cực tham gia đổi mới PPDH và cũng chưa có các biện pháp răn đe đối

với những ai chưa thực hiện việc đổi mới PPDH. Điều này có thể thấy rõ qua thực

trạng thực hiện đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang hiện nay vẫn còn mang

tính chủ quan, chiếu lệ, đối phó là phổ biến.

2.3.4. Đánh giá chung thực trạng

Qua khảo sát thực trạng QL đổi mới PPDH tại trường Cao đẳng Sư phạm

Nha Trang, chúng tôi thấy có những ưu điểm và những hạn chế sau:

92

2.4.5.1. Ưu điểm

 Đổi mới PPDH

- Nhìn chung, đội ngũ CBQL, GV và SV của trường CĐSP Nha Trang đã

nhận thức đúng đắn về HĐĐM PPDH. Cán bộ, GV có ý thức tự bồi dưỡng, nâng

cao trình độ đáp ứng với yêu cầu đổi mới.

 Quản lý HĐĐM PPDH

- Nhà trường đã cụ thể hóa việc đổi mới PPDH qua công tác kế hoạch hóa, tổ

chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá HĐĐM.

- Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, phương tiện dạy học theo yêu cầu đổi

mới PPDH.

2.4.5.2. Nhược điểm

 Đổi mới PPDH

- Đa số GV chưa biến được những nhận thức về đổi mới PDHH thành thái độ

và hành vi đúng đắn khi thực hiện.

- Đa số GV vẫn sử dụng chủ yếu các PPDH truyền thống khi lên lớp: Diễn

giảng, Vấn đáp, Sử dụng sách giáo khoa - tài liệu, Ôn tập, luyện tập... Các PPDH

tích cực như Đặt và giải quyết vấn đề, Nêu vấn đề, Dạy học theo nhóm nhỏ, Dạy

học tình huống, Xemina, Dạy học hợp tác… chỉ có rất ít GV sử dụng. Đa số GV

còn lại thỉnh thoảng sử dụng song chỉ dừng ở mức đối phó, hình thức.

- Đối với SV: Một bộ phận SV chưa nhận thức được nội dung đổi mới

PPDH, chưa ý thức được trách nhiệm của mình trong vấn đề tự học.

Đa số SV chưa phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập, còn rất

thụ động. Ở nhà chưa tự học, tự nghiên cứu bài mới trước khi đến lớp. Trên lớp, chỉ

có một số SV tích cực, chủ động học tập. Số còn lại hầu như ngồi chơi, chờ đợi kết

quả làm việc của những SV khá, giỏi; chờ đợi GV giảng bài …

- Trong điều kiện thực tế của Nhà trường, việc trang bị cơ sở vật chất, PTKT

tuy đã được đầu tư nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như: phòng học chưa phù hợp với

dạy học theo hướng tích cực, PTKT dạy học còn nhiều hư hỏng, đặc biệt hệ thống

93

tài liệu để phát huy tính tự học của SV, tự nghiên cứu của GV chưa đáp ứng với

HĐĐM PPDH.

 Quản lý HĐĐM PPDH

- Việc kế hoạch hóa công tác đổi mới PPDH chưa thật sự nghiên cứu đến tình

hình thực tế của từng khoa, tổ chuyên môn; Việc vận dụng những chủ trương, chính

sách, các quy định của cấp trên vào điều kiện cụ thể của đơn vị còn lúng túng, thiếu

linh hoạt.

- Công tác chỉ đạo HĐ ĐM PPDH vẫn còn chưa sâu sát, chưa được quan tâm

đúng mức.

- Công tác kiểm tra đánh giá HĐĐM PPDH vẫn chưa có những tiêu chí cụ thể.

- Đổi mới PPDH là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo. Song Nhà trường chưa có chế độ, chính sách thỏa

đáng kích thích, động viên cán bộ, giảng viên tích cực đổi mới PPDH.

2.4. Nguyên nhân của thực trạng

Từ kết quả khảo sát thực trạng đổi mới PPDH và thực trạng QL đổi mới

PPDH tại trường CĐSP Nha Trang chúng tôi thấy, bên cạnh những ưu điểm, Nhà

trường còn có những hạn chế nhất định cần phải khắc phục. Để tìm hiểu nguyên

nhân của thực trạng trên, chúng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến của CBQL và GV

về những nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến HĐĐM PPDH của

GV. Sau khi sử dụng câu hỏi số 15 - Phiếu hỏi dành cho CBQL và câu hỏi số 17 -

Phiếu hỏi dành cho GV, chúng tôi thu được kết quả sau: (Bảng 2.20, Bảng 2.21 -

trang sau)

2.4.1. Nguyên nhân khách quan

Kết quả thu được tại bảng 2.21 cho thấy: 73% khách thể được chọn nghiên

cứu cho rằng: Trong các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến HĐĐM PPDH của GV

trường CĐSP Nha Trang, Điều kiện CSVC, kinh phí nhà trường còn nhiều khó khăn

là yếu tố chủ yếu nhất tác động làm cản trở HĐĐM PPDH. Điều kiện hỗ trợ công

tác đổi mới PPDH là một yếu tố quan trọng để GV, SV có thể phát huy năng lực

dạy và học. Việc sử dụng phương tiện khoa học, kỹ thuật và công nghệ thông tin là

94

cần thiết trong đổi mới PPDH giúp cho GV, SV có cơ hội tiếp cận với những thành

tựu tiên tiến nhất với thế giới, khám phá nhiều thông tin phục vụ yêu cầu tự học, tự

nghiên cứu. Đặc biệt, trang bị phòng học có đủ điều kiện và phương tiện cần thiết

ảnh hưởng đến công tác giảng dạy có chất lượng. Mặc dù đã được nhà trường đầu

tư sửa chữa, nhưng hiện trạng phòng học, cơ sở vật chất chỉ ở mức tương đối chưa

phù hợp với yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, chưa đáp ứng

nhu cầu của người dạy và người học.

Bảng 2.20. Những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý

đổi mới PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang

CBQL GV STT Nội dung Tổng cộng

SL SL SL Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %

1 15 75 15 34.9 30 47.6

2 18 90 28 65.1 46 73

3 6 30 3 6.98 9 14.3 Các cấp QL trực tiếp chưa có kế hoạch cụ thể về hoạt động đổi mới Điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí nhà trường còn nhiều khó khăn Nội dung, chương trình dạy học các môn học quá tải, nặng về lý thuyết

- Yếu tố các cấp QL trực tiếp chưa có kế hoạch cụ thể về hoạt động đổi mới

chỉ có 47,6% khách thể nghiên cứu được cho rằng tác động đến HĐĐM

PPDH.Chẳng hạn: nhà trường chưa có kế hoạch cụ thể và các tiêu chí đánh giá rõ

ràng về HĐĐM PPDH, mới chỉ dừng lại ở việc tổ chức các hội thảo, hội nghị

chuyên đề bàn về công tác đổi mới PPDH. Việc có kế hoạch cụ thể về HĐĐM

PPDH sẽ chỉ ra những bước đi và mục tiêu rõ ràng, biện pháp thực hiện để đạt mục

tiêu của quá trình đổi mới PPDH.

- Nội dung, chương trình dạy học các môn học quá tải, nặng về lý thuyết

cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến HĐĐM PPDH, 14,3% khách thể được chọn

nghiên cứu đánh giá nội dung này. Một số GV cho rằng, đổi mới PPDH phù hợp

với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ bước đầu đã gặp khó khăn trong việc

thực hiện chương trình, thời lượng lên lớp rút ngắn trong khi đó lượng kiến thức

95

phải đảm bảo, có khi nhiều hơn. Mặc khác, SV còn thụ động, đa số SV không chuẩn

bị tại nhà nên chưa đảm bảo chất lượng dạy học trên lớp.

2.4.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4.2.1. Đối với CBQL

Từ bảng 2.21 - Trang sau, chúng tôi có những nhận định:

- 69,8% khách thể nghiên cứu cho rằng nhà trường chưa có hình thức động viên,

khen thưởng, khích lệ thích đáng đổi với các đơn vị, GV thực hiện đổi mới PPDH.

Đổi mới PPDH là đổi mới toàn diện tất cả các yếu tố của quá trình đào tạo, một hoạt

động rất khó khăn, phức tạp, cần thời gian dài và có sự đầu tư về kinh phí. Vì thế,

nhà trường cần phải động viên khen thưởng kịp thời sẽ kích thích quá trình đổi mới

diễn ra nhanh chóng và có hiệu quả. Song một thực tế hiện nay trường CĐSP Nha

Trang chưa làm được việc này. Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến nhiệt huyết đổi mới

PPDH - Một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của cuộc cách mạng này.

Bảng 2.21. Nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến HĐ ĐMPPDH của GV

trường CĐSP Nha Trang CBQL

CBQL GV Tổng cộng

STT

SL SL SL Nội dung Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ %

1 12 60 12 27.9 24 38.1

2 8 40 5 11.6 13 20.6

3 11 55 2 4.65 13 20.6

4 17 85 27 62.8 44 69.8

Chưa chú trọng đến công tác QL đổi mới PPDH Chưa đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng kế hoạch QL HĐĐM PPDH Bị áp lực năng nề từ phía XH, coi trọng dạy KT và KN cần có để vượt qua các kì thi, cho rằng đổi mới PPDH là sự lãng phí thời gian Chưa có hình thức động viên, khen thưởng, khích lệ thích đáng đổi với các đơn vị, GV thực hiện đổi mới PPDH

96

- 38,1% khách thể được chọn nghiên cứu đánh giá nguyên nhân từ CBQL là

chưa chú trọng đến công tác quản lý đổi mới PPDH. Trên thực tế, lãnh đạo trường

CĐSP Nha Trang rất quan tâm đến công tác QL đổi mới PPDH. Tuy nhiên, các điều

kiện đảm bảo cho việc thực hiện thành công đổi mới PPDH của Nhà trường vẫn còn

những hạn chế, nên chưa thực hiện hiệu quả công việc này.

- 20,6% khách thể được chọn nghiên cứu đánh giá CBQL chưa đủ cơ sở lý

luận và thực tiễn để xây dựng kế hoạch QL HĐĐM PPDH là một trong những

nguyên nhân tác động đến HĐĐM của Nhà trường. Việc phân tích lý luận và tình

hình thực tiễn của Nhà trường sẽ giúp HĐĐM PPDH đi đúng hướng và phù hợp với

thực tế đơn vị, giúp Nhà trường có thể thực hiện thành công công việc này. Tuy

nhiên, QL đổi mới PPDH là một hoạt động mới mẻ, phức tạp, phần nào có khó khăn

cho CBQL trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện đổi mới.

2.4.2.2. Đối với GV

Bảng 2.22. Nguyên nhân từ phía GV ảnh hưởng đến HĐĐM PPDH

của trường CĐSP Nha Trang

CBQL GV Tổng cộng

STT Nội dung Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ SL SL SL % % %

Nhận thức chưa đầy đủ về nội 12 60 11 25.6 23 36.5 1 dung đổi mới PPDH

Nghiệp vụ sư phạm nhiều mặt

2 còn hạn chế, nhất là trình độ lựa 9 45 17 39.5 26 41.3

chọn và vận dụng các PPDH mới

Quen với thói quen dạy học cũ, 3 17 85 26 60.5 43 68.3 ngại thay đổi

97

Kết quả bảng 2.22 cho thấy:

- Có 68,3% khách thể được chọn nghiên cứu đánh giá GV quen với thói quen

dạy học cũ, ngại thay đổi là nguyên nhân từ phía GV có ảnh hưởng nhiều nhất tới

HĐĐM PPDH của họ. Mặc dù Nhà trường đã có nhiều biện pháp tác động nâng cao

nhận thức cho GV về đổi mới PPDH theo hướng "lấy SV làm trung tâm", nhưng đa

số GV vẫn còn quen với cách dạy cũ, rất khó khăn để biến được nhận thức thành

hành vi. Nếu thay đổi thì họ cần có phải có sự đầu tư lớn. Trong khi đó họ không

được Nhà trường quan tâm, có chế độ chính sách hợp lý, kịp thời động viên, không

có chế tài bắt buộc… Chính vì thế họ đã chọn biện pháp an toàn là không thực hiện

đổi mới PPDH.

- 41,3% khách thể được chọn nghiên cứu cho rằng hiệu quả của HĐĐM

PPDH bị ảnh hưởng bởi nghiệp vụ sư phạm của GV nhiều mặt còn hạn chế, nhất là

trình độ lựa chọn và vận dụng các PPDH mới. Nhiều GV vẫn chưa qua các lớp bồi

dưỡng lý luận dạy học đại học, GV trẻ chưa nhiều kinh nghiệm trong việc lựa chọn

các PPDH thích hợp với từng môn học,... Việc kết hợp ưu điểm của PPDH mới với

các phương tiện dạy học hiện đại và ưu điểm của PPDH truyền thống nếu không khéo

léo và có nghệ thuật sẽ bị phản tác dụng.

- Nhận thức chưa đầy đủ về nội dung đổi mới PPDH: 36,5% khách thể

nghiên cứu đánh giá yếu tố này ảnh hưởng đến quá trình đổi mới PPDH của GV.

Nhà trường đã tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo và triển khai về các đơn vị chuyên

môn nhưng một số GV vẫn chưa nhận thức đầy đủ về nội dung đổi mới, làm ảnh

hưởng đến hiệu quả đổi mới PPDH. Mặt khác, việc tập huấn về đổi mới PPDH còn

hạn chế về thời gian, nội dung, hình thức tổ chức chưa chặt chẽ.

98

2.4.2.3. Đối với SV

Bảng 2.23. Nguyên nhân chủ quan từ phía SV ảnh hướng đến HĐĐM PPDH tại

trường CĐSP Nha Trang

CBQL GV Tổng cộng

Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ STT Nội dung SL SL SL % % %

Chưa có động cơ, mục đích học 17 85 20 46.5 37 58.7 1 tập đúng đắn

Chưa xác định được PP học tập 11 55 18 41.9 29 46 2 phù hợp

Chương trình học tập chính khóa

3 nhiều, không có thời gian tự học, 10 50 12 27.9 22 34.9

tự nghiên cứu

SV là một trong những nhân tố cực kỳ quan trọng góp phần nâng cao chất lượng

dạy và học nói riêng, HĐĐM PPDH nói chung. Từ kết quả bảng 2.23 cho thấy:

- Có 58,7% khách thể nghiên cứu đánh giá SV chưa có động cơ, mục đích học

tập đúng đắn. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học, nghiêm trọng hơn

là ảnh hưởng đến thái độ, khuynh hướng học tập của SV, tác động đến nhận thức

không đúng đắn của SV đối với học tập. Qua trao đổi với các khách thể được chọn

nghiên cứu gồm CBQL, GV và một số SV, họ đều có nhận định chung là vẫn còn

nhiều SV chưa có động cơ, mục đích học tập đúng đắn. Điều đó đã ảnh hưởng trực

tiếp đến kết quả học tập của SV.

- 46% khách thể được chọn nghiên cứu cho rằng SV vẫn chưa xác định được

PP học tập phù hợp. Do đó, việc tiếp thu kiến thức từ GV còn nhiều lỗ hổng, kéo

theo khả năng tự học gặp nhiều khó khăn, làm ảnh hưởng đến hiệu quả đổi mới

PPDH. Qua nghiên cứu chúng tôi được biết, nhận định này là phù hợp với đa số SV

của trường CĐSP Nha Trang hiện nay.

99

- Chương trình học tập chính khóa nhiều, không có thời gian tự học, tự nghiên

cứu là một cản trở lớn đối với HĐĐM PPDH, có 34,9% khách thể được chọn nghiên

cứu đánh giá nguyên nhân này. Qua nghiên cứu bằng PP trò chuyện, quan sát…

chúng tôi nhận thấy nguyên nhân trên đang ảnh hưởng rất lớn đến HĐĐM PPDH tại

trường CĐSP Nha Trang.

Từ kết quả thu được ở trên chúng tôi rút ra nhận xét: Có nhiều nguyên nhân

ảnh hưởng đến HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang, gồm cả các nguyên

nhân khách quan và chủ quan. Trong đó, các nguyên nhân chủ quan giữ vai trò

quyết định. Trong các nguyên nhân chủ quan, các nguyên nhân xuất phát từ phía

GV là chủ yếu.

Tiểu kết chương 2

Qua khảo sát và phân tích thực trạng QL hoạt động đổi mới PPDH tại trường

CĐSP Nha Trang, chúng tôi nhận thấy:

- Về thực trạng đổi mới PPDH ở trường CĐSP Nha Trang đã đạt được một

số kết quả nhất định như: Đa số CBQL, GV, SV đã có nhận thức đúng về đổi mới

PPDH. Về hành vi: Đa số GV đã biết áp dụng phối hợp các PPDH truyền thống với

các PPDH tích cực. Tuy nhiên, việc sử dụng PPDH tích cực của nhiều GV vẫn còn

mang tính hình thức (PP xemina, PP dạy học theo nhóm nhỏ…). Hiện tượng đọc

chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với thi cử đã hạn chế, tuy nhiên vẫn còn

khá phổ biến.

Về phía SV: Chưa có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, chưa xác định và

thực hiện được PP học tập phù hợp với bậc cao đẳng, đại học, đặc biệt là phương

thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Về các điều kiện đảm bảo thực hiện đổi mới PPDH: Cơ sở vật chất, kinh phí,

chế độ chính sách, chế tài của Nhà trường chưa hợp lý, chưa có tác dụng thúc đẩy

CBQL, GV, SV thực hiện đổi mới PPDH.

- Về QL HĐĐM PPDH: Đối với hoạt động quản lý đổi mới PPDH của Nhà

trường được đánh giá khả quan, đặc biệt là hoạt động triển khai, tăng cường chức

năng quản lý HĐĐM PPDH. Tuy nhiên, một số nội dung quản lý HĐĐM đến GV

100

chưa thường xuyên, sâu sát, đặc biệt là QLhoạt động học tập của SV. Nhìn chung,

về cơ bản HĐĐM PPDH đạt được những kết quả đáng kể bên cạnh những tồn tại

cần khắc phục. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến HĐĐM PPDH tại trường

CĐSP Nha Trang, trong đó nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ phía các nguyên nhân

chủ quan. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, nguyên nhân của thực trạng, là cơ sở giúp

chúng tôi đề xuất một số biện pháp QL hoạt động đổi mới PPDH của trường CĐSP

Nha Trang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào

tạo.

101

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp.

3.1.1. Cơ sở lý luận

Căn cứ vào cơ sở lý luận về HĐĐM PPDH, hoạt động QL đổi mới PPDH đã

được hệ thống và khái quát hóa tại chương 1.

3.1.2. Cơ sở thực tiễn.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng đổi mới PPDH, thực trạng QL

HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang, những mặt đã đạt được, mặt còn hạn

chế và nguyên nhân của những mặt đã đạt được và những hạn chế (đã trình bày ở

chương 2).

3.1.3. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.3.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

Đổi mới PPDH là một quá trình nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất

lượng dạy và học. Do đó, để đổi mới PPDH phải phối hợp với việc đổi mới các yếu

tố khác của quá trình đào tạo như nội dung, chương trình, mục tiêu, phương tiện kỹ

thuật DH, đội ngũ CB-GV… Ngoài ra, khi nghiên cứu QL HĐĐM PPDH phải đặt

trong mối quan hệ với quản lý cơ sở vật chất, kinh phí, các chế độ chính sách, quản

lý đội ngũ CB-GV…

Giải pháp chính là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Các giải

pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý HĐĐM PPDH phải được thực hiện đồng

bộ, hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Các giải pháp đó theo chúng tôi đề xuất gồm: Giải

pháp nâng cao nhận thức của CB-GV; giải pháp tăng cường chức năng kế hoạch, tổ

chức, chỉ đạo, kiểm tra trong đổi mới PPDH; giải pháp về cơ sở vật chất và các điều

kiện đảm bảo thực hiện hiệu quả đổi mới PPDH,…

3.1.3.2. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn

Các giải pháp đề xuất phải đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn của Nhà

trường, năng lực nhận thức và trình độ chuyên môn của CBQL, GV. Các giải pháp

102

đưa ra vừa phải đảm tuân thủ theo các chức năng QL: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ

đạo, kiểm tra vừa phải có sự linh hoạt để phù hợp với HĐĐM PPDH. Đồng thời,

các giải pháp phải vừa phải hiện đại, vừa phát triển nhưng phải phù hợp với nội dung

đổi mới, tình hình thực tế của Nhà trường.

3.1.3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Trong hệ thống QL, giải pháp QL linh hoạt và năng động. Việc đề xuất các

giải pháp QL đòi hỏi sự sáng tạo không ngừng của chủ thể QL giúp cho việc áp

dụng vào thực tiễn được thuận lợi, có hiệu quả thiết thực.

Các giải pháp QL đề ra phải được xây dựng theo quy trình khoa học, đảm

bảo chính xác, phù hợp với đối tượng, có thể thực hiện được. Việc thăm dò kiểm

chứng mức độ khả thi của các giải pháp là căn cứ khách quan đánh giá hiệu quả áp

dụng vào thực tiễn QL.

3.1.3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Các giải pháp đề xuất khi triển khai trong công tác quản lý đổi mới PPDH phải

tạo ra kết quả ở nhiều khía cạnh như: quản lý tốt hoạt động giảng dạy của GV, phát huy

tính tích cực học tập của HS nhưng không gây áp lực cho họ trong quá trình đổi mới

PPDH,…

3.1.3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển trong quản lý đổi mới

PPDH

Đổi mới PPDH là một quá trình lâu dài và đầy khó khăn, phức tạp. Chúng ta

không thể có được kết quả một sớm, một chiều. Để thực hiện thành công cuộc cách

mạng này, Trường CĐSP Nha Trang phải biết kế thừa và phát huy những kết quả đã

đạt được giai đoạn trước, khắc phục nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong

công tác QLở thời điểm hiện tại, đồng thời phải thường xuyên sáng tạo ra những biện

pháp mới mang tính đột phá, khả thi và hiệu quả.

3.1.3.6. Ngoài ra, đề xuất các giải pháp cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau

- Đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa công tác chính trị - tư tưởng với công

tác chuyên môn.

- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý đổi mới PPDH.

103

- Đảm bảo tính khách quan.

3.2. Các biện pháp QL ĐMPPDH tại trường CĐSP Nha Trang

3.2.1. Biện pháp QL nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, GV, SV và

công nhân viên trong trường về đổi mới PP dạy học.

3.2.1.1. Mục đích

Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, SV về đổi mới PPDH, tầm quan trọng

của HĐĐM PPDH. Đồng thời, làm cho CBQL và GV nâng cao trách nhiệm của họ

đối với đổi mới PPDH, từ đó tự giác, tích cực thực hiện đổi mới PPDH.

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện

a. Xây dựng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, nâng cao nhận thức

cho đội ngũ CB, GV, SV và công nhân viên trong Nhà trường về nội dung ĐM

PPDH.

b. Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, SV và các nhân

viên của Nhà trường về nhu cầu cấp thiết đổi mới PPDH phù hợp với phương thức

đào tạo theo hệ thống tín chỉ thông qua các văn bản, chỉ thị của Nhà trường, cơ quan

cấp trên.

- Thường xuyên tổ chức cho mỗi thành viên là lực lượng chủ chốt trong

HĐĐM PPDH nghiên cứu, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà

nước nói chung và Bộ Giáo dục và Đào tạo nói riêng về yêu cầu đổi mới, chế độ,

chính sách cho HĐĐM PPDH theo hệ thống tín chỉ.

- Đòi hỏi mỗi GV phải có lòng say mê tìm tòi, tận tâm trong nghiên cứu khoa

học phục vụ đổi mới PPDH nói riêng, nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung;

làm cho GV thấy được nghiên cứu khoa học phục vụ đổi mới PPDH và nâng cao

chất lượng dạy học là nghĩa vụ và trách nhiệm của họ. Đây là một yếu tố chủ quan

giữ vai trò quyết định đối với việc đổi mới PPDH.

- Mỗi GV phải tự mình nghiên cứu và tích cực trong học tập nâng cao trình

độ, nhất là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đổi mới PPDH và lĩnh vực

giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Chỉ khi ý thức trách nhiệm và vai trò

104

của GV được đề cao mới có thể giúp cho GV ý thức sáng tạo, chủ động, tự tin

trong giảng dạy.

- Cần đặt ra một số yêu cầu, chế tài hợp lý để mỗi GV tự đổi mới mình như:

định kỳ đánh giá chuyên môn từng GV, quy định thời gian GV phải sử dụng thuần

thục PP, phương tiện dạy học hiện đại hiện có của Nhà trường; đưa kết quả thực

hiện đổi mới PPDH vào tiêu chí thi đua của tổ chuyên môn, của Nhà trường.

- Tăng cường tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về đổi mới PP giảng dạy, PP

học tập, PP kiểm tra đánh giá từ cấp khoa đến cấp trường dưới nhiều hình thức nhằm

tránh hiện tượng đối phó, trì trệ của một số bộ phận, đồng thời củng cố, nâng cao nhận

thức về tầm quan trọng trong việc đổi mới PPDH phù hợp với xu thế hiện nay.

- Xác định vai trò và tầm quan trọng của hoạt động đổi mới PPDH là nhân tố

quyết định chất lượng đào tạo của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Các cấp QL

của Nhà trường phải có tầm nhìn chiến lược trong công tác QL, luôn đặt ra những

yêu cầu ngày càng cao trong việc đổi mới một cách toàn diện công tác QL trên cơ

sở nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, khuyến khích, động viên GV tham gia

HĐĐM PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của SV.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các khoa chuyên môn trong việc thực hiện

HĐĐM PPDH bằng các hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên công tác giảng

dạy của GV, quá trình tự học của SV.

- Tham mưu cho Đảng và chính quyền các cấp để hỗ trợ phối hợp thực hiện

HĐĐM PPDH của Nhà trường.

- Đưa vấn đề tự học, tự bồi dưỡng thành tiêu chí để đánh giá thi đua, xếp loại

GV trong từng học kỳ và năm học. Cần khuyến khích GV thực hiện tốt loại hình bồi

dưỡng này vì nó ít tốn kém, không bị khống chế về thời gian và không gian.

c. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra: Xây dựng các tiêu chí đánh giá việc thực

hiện kế hoạch nâng cao nhận thức của đội ngũ CB, GV về đổi mới PPDH. Thường

xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của CBQL, GV dự trên các tiêu

chí đã được xây dựng.

105

d. Kích thích, tạo động lực: Kích thích, tạo động lực cho CB, GV, SV trong

Nhà trường tham gia bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH bằng các

hình thức khen thưởng về vật chất cũng như tinh thần, tác động đến nhu cầu, động

cơ để họ tự giác thực hiện. Động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân hay tập thể

có thành tích tốt trong việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH theo

hướng hiện đại, tích cực hóa vai trò của người dạy và người học.

3.2.2. Biện pháp tăng cường các chức năng quản lý HĐĐM PPDH

3.2.2.1. Mục đích

Làm cho HĐĐM PPDH được tiến hành một cách chủ động, có kế hoạch.

Đồng thời, khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện chức năng QL đổi mới

PPDH tại trường CĐSP Nha Trang, nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH.

3.2.2.2. Nội dung và cách tiến hành

a. Xây dựng kế hoạch:

- Xác định mục đích, nội dung đổi mới PPDH, sắp xếp thời gian cho từng nội

dung phù hợp với chương trình đào tạo và điều kiện dạy học của Nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH từ việc xác định mục tiêu, nội dung, các

đối tượng tham gia quá trình đổi mới, biện pháp thực hiện, công tác kiểm tra đánh

giá HĐĐM cho phù hợp.

- Phổ biến kế hoạch đổi mới đến các phòng ban, khoa chuyên môn và toàn

thể nhà trường nhằm quán triệt yêu cầu đổi mới.

- Chỉ đạo các khoa chuyên môn, các tổ bộ môn xây dựng kế hoạch.

b. Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch:

- Phân công các nhiệm vụ cụ thể đến từng đơn vị chức năng và toàn thể CB,

GV, SV và nhân viên trong trường thực hiện để việc đổi mới có hiệu quả.

- Triển khai việc đổi mới PPDH thành chuyên đề trong sinh hoạt tổ và khoa

chuyên môn.

- Tổ chức xây dựng các tiêu chí đánh giá HĐĐM PPDH phù hợp với phương

thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ cấp tổ bộ môn đến cấp khoa và cấp trường.

106

- Tổ chức dự giờ thường xuyên các tiết dạy của GV có đổi mới PPDH theo

hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của SV. Đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm

và làm mẫu cho GV đối với các tiết dạy đảm bảo yêu cầu đổi mới.

- Thường xuyên tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề về đổi mới PPDH

để nâng cao nhận thức cho các thành viên trong Nhà trường, giúp họ có cái nhìn

đúng đắn về yêu cầu đổi mới.

- Chỉ đạo công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới

PPDH, đặc biệt là kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm dạy học để

sử dụng triệt để thành tựu của khoa học kỹ thuật trong dạy học.

- Phát động phong trào thi đua đổi mới PPDH; Đẩy mạnh nghiên cứu khoa

học, viết sáng kiến kinh nghiệm có tính khả thi về đổi mới PPDH để mọi người

tham khảo, học hỏi, rút kinh nghiệm.

- Chỉ đạo các đơn vị có liên quan đề xuất chính sách, chế độ để khuyến khích

CB, GV, SV có thành tích tốt trong quá trình đổi mới.

- Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, phương tiện dạy học hỗ trợ cho việc đổi

mới PPDH.

- Khuyến khích GV sử dụng các PPDH tích cực, hạn chế các nhược điểm của

các PPDH truyền thống.

c. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra:

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ các HĐĐM PPDH ở các khoa, tổ

bộ môn nhằm điều chỉnh kịp thời nếu có sai sót.

- Kiểm tra sự phối hợp của các lực lượng trong quá trình đổi mới.

- Đột xuất hoặc định kỳ tham dự các buổi họp chuyên môn của các Tổ

chuyên môn để kiểm tra việc quán triệt và triển khai HĐĐM PPDH đến từng CB,

GV trong tổ, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của

từng đơn vị nói riêng và HĐĐM PPDH của Nhà trường nói chung.

- Phối hợp với tổ chuyên môn kiểm tra việc thiết kế giáo án, kế hoạch bài

dạy và dự giờ đột xuất từng GV để điều chỉnh việc sử dụng PPDH tích cực phù hợp

với mục tiêu bài dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới.

107

- Kiểm tra cơ sở vật chất, phương tiện dạy học theo yêu cầu của HĐĐM

PPDH.

- Phòng Thanh tra – Đảm bảo chất lượng lấy ý kiến của CBQL, GV, SV về

các yếu tố của quá trình đổi mới để có cái nhìn khách quan hơn trong HĐĐM. Đặc

biệt, cần lấy ý kiến SV về các PPDH mà GV thực hiện trên lớp để đánh giá mức độ

thực hiện HĐĐM PPDH của họ.

d. Tạo động lực thúc đẩy CB, GV thực hiện tốt chức năng quản lý:

- Nâng cao trách nhiệm cho CB, GV thực hiện tốt chức năng QL. Đồng thời,

có những hình thức khen thưởng khuyến khích, tạo điều kiện cho CB, GV thực hiện

nhiệm vụ.

3.2.3. Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, GV nhằm nâng cao

chất lượng đổi mới PPDH

3.2.3.1. Mục đích

Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV sẽ giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ sư phạm, năng lực sử dụng PPDH tích cực, phương tiện kỹ thuật dạy học

nhằm thực hiện hiệu quả đổi mới PPDH. Ngoài ra, giúp GV thường xuyên cập nhật tri

thức mới, hiện đại phục vụ cho công tác giảng dạy và yêu cầu đổi mới của Nhà trường.

3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện

Công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV phục vụ HĐĐM

PPDH của Nhà trường chưa đi sâu vào từng hoạt động cụ thể, chưa sát thực với yêu

cầu của từng CBQL, từng GV. Những nhận thức của CBQL, GV về QL HĐĐM

PPDH và đổi mới PPDH có được phần lớn là do họ tự tìm hiểu, tự nghiên cứu.

Những hành vi CBQL, GV đang thực hiện về đổi mới PPDH là do họ tự mày mò.

Điều này làm cho nhiều GV của Nhà trường còn mơ hồ, không biết bắt đầu từ đâu

trong công cuộc đổi mới. GV đang trông chờ vào sự chỉ đạo, hướng dẫn, làm mẫu từ

cấp trên. Vấn đề đặt ra đối với trường CĐSP Nha Trang lúc này là phải cải tiến công

tác QL, nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng

lực lựa chọn và sử dụng các PPDH cho đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới. Muốn

vậy Nhà trường cần thực hiện tốt các việc sau:

108

a. Xây dựng kế hoạch:

- Nghiên cứu chiến lược phát triển Nhà trường để xây dựng qui hoạch đào

tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV.

- Tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu của từng GV và yêu cầu đổi mới để có kế hoạch

đào tạo, bồi dưỡng cho hợp lý.

b. Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch:

- Định kỳ tổ chức rà soát, đánh giá xếp loại GV để làm cơ sở cho công tác

xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV một cách thiết thực, hiệu quả và khả thi nhằm

phát triển vững chắc SL và chất lượng GV.

- Chỉ đạo kịp thời công tác bồi dưỡng GV: tạo điều kiện cho họ tham gia học

tập các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận

dạy học hiện đại; tham gia các hội thảo về đổi mới PPDH trong và ngoài nhà

trường; tăng cường dự giờ học tập kinh nghiệm lẫn nhau trong tổ chuyên môn,

trong trường và trường bạn. Đặc biệt, chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong

đổi mới PPDH nhằm khơi dậy tính độc lập, sáng tạo và tích cực của SV bằng cách

tổ chức các lớp bồi dưỡng Tin học cho GV của Trường, tổ chức tọa đàm về các

phần mềm dạy học hiện đại (powerpoint, frontpage, westweb,…) để mỗi GV khai

thác triệt để thế mạnh của công nghệ thông tin và làm cho SV cũng phải ứng dụng

được thành tựu khoa học hiện đại này trong học tập.

- Tổ chức các cuộc thi GV có những sáng kiến đóng góp cho HĐĐM PPDH,

đồng thời có những chế độ chính sách đãi ngộ hợp lý, đối với những GV có thành

tích xuất sắc.

c. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra: Thường xuyên tổ chức dự giờ các tiết học

có thực hiện ĐM PPDH để rút kinh nghiệm, giúp GV khắc phục thiếu sót, phát huy

ưu điểm và theo dõi sự thực hiện của GV sau khi đã trao đổi. Đồng thời, động viên,

khuyến khích những GV tích cực, chịu khó tìm tòi trong việc đổi mới PPDH.

d. Tạo động lực thúc đẩy GV nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Tạo điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần và thời gian cho GV tham gia các lớp bồi

109

dưỡng nghiệp vụ sư phạm đại học, lý luận dạy học đại học để nâng cao trình độ

nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu HĐĐM PPDH.

3.2.4. Biện pháp tăng cường quản lý việc trang bị, khai thác và sử dụng cơ sở vật

chất, phương tiện kỹ thuật dạy học của GV, SV trong đổi mới PP dạy học.

3.2.4. 1. Mục đích

QL hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để phục vụ hoạt động đổi

mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang.

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện:

a. Xây dựng kế hoạch:

- Lập kế hoạch và ngân sách cụ thể cho đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị

phục vụ đổi mới PPDH, đặc biệt trang thiết bị cho các phòng chuyên môn, nghiệp

vụ để SV rèn luyện kỹ năng nghề.

- Có kế hoạch nâng cấp, đồng bộ hóa hệ thống trang thiết bị đảm bảo phục vụ

HĐĐM PPDH

b. Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch:

- Chỉ đạo việc khai thác, sử dụng có hiệu quả và bảo quản trang thiết bị dạy học.

- Tăng cường QL sử dụng hệ thống phòng học, thiết kế và xây dựng các phòng

học tiêu chuẩn cho hoạt động dạy phù hợp với phương thức đào tạo theo hệ thống

tín chỉ; chỉ đạo việc nâng cấp thư viện Trường một cách có hiệu quả để GV, SV có

thể tận dùng một cách tối đa nguồn tư liệu đảm bảo cho việc tự học, tự nghiên cứu,

tự bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH của Nhà trường.

- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về ý thức bảo quản và sử

dụng trang thiết bị dạy học. Để sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị có hiệu quả, tiết

kiệm và tránh lãng phí, Nhà trường cần giao trách nhiệm QL và bảo quản và sử dụng cho

từng đơn vị, hàng tháng có kiểm tra, báo cáo, sửa chữa, bảo dưỡng để phục vụ giảng

dạy học tập được kịp thời.

- Tích cực tham mưu với các cấp nâng cấp, xây dựng thêm phòng học, phòng

chức năng; từng bước khắc phục khó khăn, chỉ đạo và đưa ra những giải pháp nhằm

tăng cường cơ sở vật chất, góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, thực

110

hiện được mục tiêu đổi mới PPDH. Ngoài việc xây dựng cơ sở vật chất trường lớp,

Nhà trường còn trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học tiên tiến - hiện đại như: hệ

thống máy chiếu, bảng thông minh, vi tính có kết nối mạng Internet, hệ thống âm

thanh, ánh sáng, hệ thống nghe nhìn...Tất cả những điều kiện này nhằm giúp SV có

điều kiện thuận lợi nhất tiếp cận với công nghệ mới, kiến thức mới. Từ đó, SV ham

mê khám phá, tích cực học tập, trau dồi kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho bản

thân. Do đó chất lượng đào tạo của Nhà trường ngày càng được nâng cao, uy tín

thương hiệu được khẳng định.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về cách thức sử dụng trang thiết bị kỹ thuật dạy

học hiện đại cho CB, GV trong quá trình đổi mới PPDH.

c. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra:

Nhà trường cần quan tâm hơn nữa việc tổ chức kiểm tra định kỳ để có kế

hoạch mua sắm, sửa chữa kịp thời, nâng cao chất lượng sử dụng trang thiết bị, cơ sở

vật chất.

d. Tạo động lực thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết

bị dạy học:

Động viên các GV, SV sử dụng tốt các phương tiện dạy học hiện có, khuyến

khích khai thác ứng dụng trang thiết bị hiện đại vào đổi mới.

3.2.5. Biện pháp QL về tài chính, chính sách, chế tài tạo động lực cho cán bộ,

GV, SV và công nhân viên trong trường tham gia đổi mới PP dạy học

3.2.5.1. Mục đích

Động viên, khen thưởng là một trong những biện pháp quản lý nhằm kích

thích, động viên đối tượng bị quản lý hoạt động tích cực, chủ động và mang lại hiệu

quả cao. Mục đích của biện pháp này kích thích tính tích cực, chủ động tham gia

HĐĐM PPDH của CBQL, GV, SV và công nhân viên trong toàn trường nhằm nâng

cao hiệu quả đổi mới PPDH.

3.2.5.2. Nội dung và cách tiến hành

a. Xây dựng kế hoạch:

111

- Nhà trường cần nghiên cứu và ban hành chính sách hỗ trợ GV tham gia

giảng dạy bằng PPDH mới dựa trên các chế độ chính sách của Nhà nước, Bộ GD&

ĐT và thực trạng hoạt động của Nhà trường.

- Lên dự toán kinh phí cho việc khen thưởng cho những thành tích của CB,

GV tham gia đổi mới PPDH.

b. Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch:

- Chỉ đạo phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp với phòng Tổ chức - Hành

chính nghiên cứu cải tiến cơ chế khen thưởng, lên dự toán kinh phí cho việc khen

thưởng, đánh giá CBQL và GV căn cứ trên chất lượng và hiệu quả công việc thực tế

của CBGV và GV, đồng thời làm căn cứ để xếp loại công chức hàng tháng, hàng năm.

- Tiếp tục hoàn thiện quy chế thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong nhà trường,

đưa công tác thi đua đi vào chiều sâu, mang ý nghĩa thiết thực và kích thích được

đội ngũ CB, GV, SV và nhân viên tham gia tích cực HĐĐM PPDH. Các quy định

về chế độ khen thưởng phải thật cụ thể để đánh giá công bằng, chính xác, khen

thưởng kịp thời, có như vậy mới động viên được đội ngũ CB, GV, SV và các thành

viên trong nhà trường.

- Tăng cường các chính sách khen thưởng, động viên, khuyến khích thường

xuyên CBQL, GV, SV trong quá trình đổi mới PPDH. Nhà trường cần thực hiện việc

chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, GV đầy đủ, thuận lợi cho việc giảng

dạy nói chung và đổi mới PPDH nói riêng để họ tận tâm với công việc.

- Khen thưởng xứng đáng, kịp thời những GV, những tập thể, đơn vị xuất

sắc, có sáng kiến cải tiến PPDH.

- Thường xuyên quan tâm, kịp thời động viên GV chưa thành công trong quá

trình đổi mới PPDH.

- Bên cạnh các chế độ đãi ngộ, chính sách khen thưởng, nhà trường cần có

những biện pháp, chế tài ràng buộc các hoạt động của đội ngũ CB, GV, SV và nhân

viên trong trường tham gia HĐĐMPPDH. Cụ thể: quán triệt HĐĐM là nhiệm vụ

chính trị của mỗi thành viên trong tập thể nhà trường; đánh giá, xếp loại thi đua đối

112

với những thành viên chưa hoàn thành nhiệm vụ hoặc có những hành động làm ảnh

hưởng đến quá trình đổi mới PPDH.

c. Thực hiện chế độ kiểm tra

Kiểm tra là khâu quan trọng trong công tác quản lý giúp cho Nhà trường

kiểm soát và phân phối hợp lý nguồn tài chính của Nhà trường.

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp trên có mối quan hệ hữu cơ, chặt chẽ, có tác động hỗ trợ lẫn

nhau. Biện pháp này là điều kiện để thực hiện biện pháp kia và ngược lại. Trong đó,

mỗi mỗi biện pháp đều có vai trò tác động khác nhau đến công tác QLHĐĐM

PPDH trong Nhà trường. Do vậy, trong thực tiễn trường CĐSP Nha Trang cần sử

dụng phối hợp các biện pháp với nhau mới có thể nâng cao hiệu quả công tác quản

lý, góp phần đưa HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang ngày càng có hiệu quả.

3.3. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm: Nhằm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi

của các biện pháp đã được đề xuất.

3.3.2. Nội dung khảo nghiệm: Trưng cầu về tính cấp thiết và tính khả thi của

các biện pháp:

[1] Biện pháp quản lý nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, GV, SV và

công nhân viên trong trường về HĐĐM PP dạy học.

[2] Biện pháp tăng cường các chức năng quản lý HĐĐM PP dạy học.

[3] Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên nhằm nâng cao

chất lượng đổi mới PP dạy học.

[4] Biện pháp tăng cường quản lý việc trang bị, khai thác và sử dụng cơ sở

vật chất, phương tiện kỹ thuật dạy học của GV, SV trong đổi mới PP dạy học.

[5] Biện pháp QL về tài chính, chính sách, chế tài tạo động lực cho cán bộ,

GV, SV và công nhân viên trong trường tham gia đổi mới PP dạy học.

3.3.3.Khách thể khảo sát: 8 CBQL, 10 GV của trường CĐSP Nha Trang

3.3.4. Quy định các mức độ đánh giá:

+ Mức độ cần thiết: + Mức độ khả thi:

113

3. Rất cần thiết 3. Rất khả thi

2. Cần thiết 2. Khả thi

1. Không cần thiết 1. Ít khả thi

3.3.5. Kết quả khảo sát

3.3.5.1. Về tính cấp thiết của các biện pháp

Để tìm hiểu đánh giá của các khách thể nghiên cứu về tính tính cần thiết của

các biện pháp QLHĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã đề xuất, chúng tôi

tiến hành lấy ý kiến của CBQL và GV về vấn đề này (Phiếu thăm dò - Phụ lục 19),

kết quả thu được như sau: (Bảng 3.1)

Bảng 3.1. Ý kiến của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý đổi

mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất

Các biện pháp 1 2 3 4 5 Các mức độ

Rất cần thiết (%) 62,4 57,4 75,5 90,9 86,3

Cần thiết (%) 37,6 42,6 24,5 9,1 13,7

Không cần thiết (%) 0 0 0 0 0

Biểu diễn kết quả thu được tại bảng 3,1 bằng biểu đồ chung tôi thu được kết

quả như sau (Biểu đồ 3.1).

90,9

114

100

86,3

75,5

80

62,4

57,4

Rất cần thiết (%)

60

42,6

Cần thiết (%)

37,6

Không cần thiết (%)

40

24,5

13,7

20

0

0

0

9,1 0

0

0

1

2

3

4

5

Biểu đồ 3.1. Ý kiến của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp QL đổi

mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất

Kết quả thu được tại bảng 3,1, cho thấy: 100% CBQL và GV trường CĐSP

Nha Trang được chọn khảo sát đều cho rằng các biện pháp quản lý HĐĐM PPDH mà

chúng tôi đề xuất "rất cần thiết" và " cần thiết" đối với Nhà trường hiện nay. Trong đó

các khách thể nghiên cứu đánh giá cao ở các biện pháp: Thứ nhất, Biện pháp tăng

cường quản lý việc trang bị, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện kỹ

thuật dạy học của GV, SV trong đổi mới PP dạy học có 90,9% khách thể đánh giá ở

mức "rất cần thiết". 9,1% khách thể đánh giá ở mức "cần thiết". Thứ hai, Biện pháp

QL về tài chính, chính sách, chế tài tạo động lực cho cán bộ, GV, SV và công nhân

viên trong trường tham gia đổi mới PP dạy học có 86,3% khách thể đánh giá ở mức

"rất cần thiết". 13,7% khách thể đánh giá ở mức "cần thiết". Thứ ba, Biện pháp đào

tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đổi mới PP dạy

học có 75,5% khách thể đánh giá ở mức "rất cần thiết". 24,5% khách thể đánh giá ở

mức "cần thiết".

Kết quả này chứng tỏ, các khách thể nghiên cứu đánh giá các biện pháp liên

quan đến các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH và đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất

lượng đội ngũ cần thiết đối với trường CĐSP Nha Trang hiện nay hơn các biện pháp

khác. Đây cũng là một yêu cầu, đòi hỏi thực tế của CBQL, GV đối với Nhà trường để

115

giúp họ thực hiện hiệu quả việc đổi mới PPDH. Vì, qua kết quả nghiên cứu ở trên,

các biện pháp này trường CĐSP Nha Trang thực hiện còn nhiều hạn chế hơn các biện

pháp khác.

3.3.5.2. Về tính khả thi của các biện pháp

Tiếp tục thăm dò đánh giá của các khách thể nghiên cứu về tính khả thi của

các biện pháp đã đề xuất (Phiếu thăm dò ý kiến - Phụ lục 21), kết quả thu được như

sau: (Bảng 3.2)

Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL và GV về tính khả thi của các biện pháp QL đổi mới

PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất

Các biện pháp 1 2 3 4 5 Các mức độ

Rất khả thi (%) 45,4 53,3 56,7 29,8 50,6

Khả thi (%) 34,8 35,1 40,8 59,9 43,3

Ít khả thi (%) 19,8 11,6 2,5 10,3 6,1

Hầu hết CBQL và GV trường CĐSP Nha Trang được khảo sát đánh giá các

biện pháp chúng tôi đề xuất ở mức "rất khả thi" và "khả thi". Trong đó, Biện pháp

đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đổi mới PP

dạy học được các khách thể nghiên cứu đánh giá ở mức cao nhất (có 56,7% khách

thể đánh giá ở mức "rất khả thi" và 40,8 % khách thể đánh giá ở mức "khả thi").

Biện pháp tăng cường quản lý việc trang bị, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất,

phương tiện kỹ thuật dạy học của GV, SV trong đổi mới PP dạy học được các

CBQL và GV đánh giá ở vị trí thứ hai. Lý giải vấn đề này theo chúng tôi, trong điều

kiện thực tế hiện nay tại trường CĐSP Nha Trang, cơ sở vật chất và phương tiện kỹ

thuật của Nhà trường mặc dù đã được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu

cầu của HĐ ĐMPPDH. SL tài liệu, phòng học, quan trọng hơn hết là phòng cho SV

tự học, trang thiết bị hỗ trợ, phòng nghiệp vụ để SV rèn luyện kỹ năng nghề vẫn còn

hạn chế (như trên đã đánh giá). Vì các biện pháp này nếu được thực hiện nó sẽ đáp

116

ứng nhu cầu rất cần thiết của CBQL, GV tại trường CĐSP Nha Trang hiện nay, nên

CBQL, GV đã đánh giá rất cao tính khả thi của các biện pháp này.

Biểu diễn kết quả nghiên cứu thu được tại bảng 3.2 bằng biểu đồ chúng tôi

59,9

56,7

53,3

50,6

45,4

43,3

40,8

35,1

34,8

29,8

19,8

Rất khả thi (%) Khả thi (%) Ít khả thi (%)

11,6

10,3

6,1

2,5

70 60 50 40 30 20 10 0

5

4

2

3

1

thu được biểu đồ 3.2:

Biểu đồ 3.2. Ý kiến của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý đổi

mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất

Từ kết quả trên chúng tôi rút ra nhận xét: Các biện pháp QL HĐĐM PPDH

tại trường CĐSP Nha Trang đã đề xuất là rất cần thiết và có tính khả thi. Việc vận

dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các biện pháp này chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả

thiết thực trong quá trình QL đổi mới PPDH.

Tiểu kết chương 3

Từ những căn cứ về lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất 5 biện pháp

QL đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang. Qua khảo sát thực tế, các ý kiến

đánh giá đều khẳng định sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp này nhằm

giúp trường CĐSP Nha Trang thực hiện hiệu quả đổi mới PPDH. Các biện pháp

chúng tôi đề xuất ở trên có tác động qua lại, hỗ trợ, chi phối nhau, là điều kiện của

nhau, không có biện pháp nào là vạn năng. Vì vậy, khi áp dụng không xem nhẹ một

biện pháp nào. Tuy nhiên, tùy điều kiện thực tế lãnh đạo Nhà trường có thể sử dụng

các biện pháp nào là phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể.

117

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Kết quả nghiên cứu đề tài đã chứng minh được giả thuyết khoa học mà

chúng tôi đưa ra: "Công tác quản lý đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha

Trang hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của phương thức

đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Nhà trường bước đầu mới tập trung QL đổi mới hoạt

động dạy của GV, còn việc QL các mặt khác (đổi mới hoạt động học của SV, các

điều kiện hỗ trợ và sự phối hợp đổi mới) thì chưa chú trọng. Có nhiều nguyên nhân

dẫn đến thực trạng trên, trong đó nguyên nhân xuất phát từ nhận thức, thái độ,

hành vi đối với đổi mới PP dạy học của cán bộ lãnh đạo Nhà trường, các khoa, tổ

chuyên môn và của đội ngũ giáo viên là chủ yếu".

Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về PPDH, đổi mới

PPDH bậc cao đẳng, đại học và QLđổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học. Đây là

kim chỉ nam chỉ đạo tác giả khảo sát, đánh giá thực trạng đổi mới PPDH, thực trạng

QL đổi mới PPDH - nguyên nhân của thực trạng QL đổi mới PPDH tại trường CĐSP

Nha Trang.

Đề tài đã đánh giá được thực trạng đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang

hiện nay. Kết quả đề tài cho thấy: Đa số GV và SV trường CĐSP Nha Trang có nhận

thức đúng đắn về ĐMPPDH, tuy nhiên họ chưa biến được nhận thức đó thành hành vi

thực hiện. Vì vậy, đa số GV và SV chưa thực hiện hiệu quả việc đổi mới PPDH.

Đề tài cũng đã đánh giá được thực trạng QLHĐĐM PPDH tại trường CĐSP

Nha Trang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trường CĐSP Nha Trang đã thực hiện khá

toàn diện các nội dung quản lý, trong đó đổi mới PP dạy của GV được Nhà trường

quan tâm và triển khai thường xuyên nhất. Các nội dung còn lại Nhà trường cũng đã

triển khai những chưa thường xuyên và hiệu quả. Trong các chức năng QL, Nhà

trường thực hiện khá tốt chức năng kế hoạch hoá, các chức năng còn lại Nhà trường

chưa thực hiện thường xuyên và hiệu quả.

118

Kết quả nghiên cứu đề tài còn cho thấy: Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến

thực trạng QLHĐ ĐMPPDH tại trường CĐSP Nha Trang. Trong đó, các nguyên

nhân xuất phát từ phía CBQL, GV, SV là chủ yếu. Trên cơ sở nguyên nhân của thực

trạng, tác giả đã đề xuất 5 biện pháp QL đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng

dạy học của Nhà trường. Qua khảo sát, các khách thể nghiên cứu đánh giá rất cao về

tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp này, đặc biệt là các biện pháp: Thứ

nhất, Tăng cường QL việc trang bị, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện

kỹ thuật dạy học của GV, SV trong đổi mới PP dạy học. Thứ hai, QL về tài chính,

chính sách, chế tài tạo động lực cho cán bộ, GV, SV và công nhân viên trong trường

tham gia đổi mới PP dạy học Thứ ba, Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên

nhằm nâng cao chất lượng đổi mới PPDH…

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Định hướng chỉ đạo thực hiện chương trình đổi mới PPDH thường xuyên

một cách cụ thể, sâu sắc hơn, tạo điều kiện cho CBQL chủ động trong việc lên kế

hoạch và triển khai thực hiện chương trình mới kịp thời.

- Cần điều chỉnh, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp

giảng dạy theo hướng hiện đại và phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

- Tiếp tục rà soát và cải tiến mạnh mẽ các quy định về QL giáo dục, các cơ

chế, chính sách như chính sách đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ QL, GV đã có những

đóng góp trong việc đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục của đất nước.

- Tăng cường đầu tư thêm ngân sách cho cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy

học cho các trường cao đẳng.

2.2. Đối với UBND tỉnh Khánh Hòa

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ đãi ngộ trong việc QL, phát

triển nguồn nhân lực của Nhà trường.

- Tiếp tục tăng cường hỗ trợ tài chính phục vụ hoạt động QL đổi mới PPDH

tiến tới mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh nhà.

119

2.3. Đối với Ban Giám Hiệu nhà trường

- Thường xuyên tham mưu, đề xuất với các cấp ủy Đảng trong hoạt động

nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH. Đặc biệt, quán triệt nâng cao nhận thức của toàn

thể cán bộ, GV của trường về nội dung đổi mới.

- Tạo mối liên hệ chặt chẽ hơn nữa với các đoàn thể trong nhà trường thực

hiện đổi mới PPDH.

- Có chế độ, chính sách khuyến khích và tôn vinh thường xuyên những cá

nhân có đóng góp tích cực trong HĐĐM PPDH.

- Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá HĐĐM để có sự điều

chỉnh kịp thời và phù hợp với thực tiễn của nhà trường và địa phương.

- Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, đặc biệt các phòng chuyên môn nghiệp

vụ để SV có thể phát huy vai trò chủ động trong quá trình dạy học và rèn luyện kỹ

năng nghề của mình.

2.4. Đối với tổ chuyên môn và GV

- Khoa, Tổ chuyên môn phải hiểu sâu và quán triệt nội dung đổi mới PPDH

để định hướng GV trong tổ.

- Khoa, tổ chuyên môn và GV phải đổi mới khâu kiểm tra đánh giá cho phù

hợp với mục tiêu đào tạo hiện nay và xu hướng đổi mới PPDH. Dự giờ ở mức độ

thường xuyên hơn để đảm bảo đổi mới PPDH.

- GV phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, phương tiện dạy học hiện

đại, có tác dụng kích thích hứng thú học tập và rèn luyện kỹ năng tự học ở SV.

- GV không ngừng học hỏi, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đặc

biệt lý luận dạy học hiện đại để phục vụ công tác đổi mới PPDH.

120

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Quy chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về đào tạo

đại học và cao đẳnghệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Hà Nội.

2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Dạy và học tích cực - Một số phương pháp và

kỹ thuật dạy học, dự án Việt – Bỉ, Hà Nội

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010c), Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học

giai đoạn 2010-2012, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội

4. Chính phủ (1993), Nghị quyết số 04/1993/NQ-CP về đổi mới giáo dục và

đào tạo.

5. Chính phủ (1996), Nghị quyết TW2 khóa VIII về định hướng chiến lược phát

triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm

vụ đến năm 2000.

6. Chính phủ (2005), Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản toàn diện

giáo dục Đại học Việt Nam, giai đoạn 2006 - 2020.

7. Chính phủ (2010), “Đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-

2012”, Quyết định số 196/CT-TTg ngày 27/02/2010, Hà Nội

8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần

thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

9. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2011), Một số vấn đề chung về đổi mới

phương pháp dạy học ở trường trung học, Nxb, Hà Nội.

10. Lê Thanh Hoàng Dân, Trần Hữu Đức (1973), Triết lý giáo dục, Nxb trẻ.

11. Nguyễn Thị Liên Diệp (1997), Quản trị học đại cương, Nxb Thống kê.

12. Bộ đề cương chi tiết các học phần khoa Khoa Học Quản lý – Giáo dục (2013),

Trường CĐSP Nha Trang.

13. Đại học Đà Nẵng (2006), Kỷ yếu hội thảo VUN.

14. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb chính trị

Quốc gia, Hà Nội.

15. Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, tập II, Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

121

16. Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt

yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.

17. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ

điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.

18. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí

giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm.

19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực

tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

20. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2008), Lý Luận dạy học đại học, Nxb Đại học

Sư phạm.

Nguyễn Văn Hùng, Socrate và vấn đề tích cực hóa nhận thức. 21.

22. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại: Lý luận – Biện pháp – Kỹ thuật,

Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.

23. Trần Thị Hương (2012), Dạy học tích cực, Nxb Đại học Sư phạm Tp. HCM.

24. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

25. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường,

Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

26. Hồ Văn Liên (2007), Giáo trình khoa học quản lý giáo dục, ĐHSP TPHCM,

Tp. Hồ chí Minh.

27. Lê Nguyên Long (1998), Thử đi tìm phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb

Giáo dục.

28. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

Nguyễn Thị Phương (2009), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học định 29.

hướng đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang – Tỉnh Hải

Dương, luận văn thạc sỹ giáo dục học.

30. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Lý luận dạy học đại cương, Trường Cán bộ

QLgiáo dục và đào tạo Trung Ương 1, Hà Nội.

122

31. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu

với SPSS, Nxb Hồng Đức.

32. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

33. Nguyễn Văn Toàn (2004), Một số biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho

sinh viên nội trú trường Cao đẳng Giao thông vận tải 3, Luận văn thạc sĩ

Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM.

34. Trường CĐSP Nha Trang (2014), Báo cáo Ba công khai định kỳ năm học

2013 – 2014.

35. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Lý luận dạy học, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật

Tp. HCM.

36. Th.S Đoàn Sỹ Tuấn bước đầu vận dụng kỹ thuật công não trong DH kinh tế

chính trị ở trường ĐH Hoa Lư, (2009)

37. Nguyễn Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ, Trần Thị Tú Anh (2002), Một số vấn đề

hiện nay của PPDH đại học, Nxb Giáo dục.

38. Từ điển Bách khoa triết học (1965), Nxb Bách khoa, Hà Nội.

39. Từ điển Tiếng Việt (2008), Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

40. Từ điển tiếng Việt (2010), Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

PHIẾU HỎI (Dành cho cán bộ QL trường CĐSP Nha Trang)

Để giúp trường CĐSP Nha Trang QL hiệu quả hoạt động "Đổi mới PP dạy

học (PPDH)", xin thầy, cô vui lòng trả lời giúp chúng tôi các câu hỏi dưới đây bằng

cách đánh dấu "+" vào ô vuông phù hợp. Kết quả trả lời chỉ phục vụ mục đích

nghiên cứu, vì vậy mong thầy cô trả lời một cách khách quan, trung thực.

Xin chân thành cảm ơn thầy, cô!

Câu 1: Đổi mới PPDH là gì?

 Là sự thay đổi hoàn toàn PPDH hiện có để áp dụng một PPDH mới.  Là sự cải tiến có chọn lọc các PPDH phù hợp vốn có cho yêu cầu đào tạo mới  Là sự kế thừa, cải tiến những PPDH truyền thống kết hợp với PPDH và phương tiên dạy học hiện đại

Câu 2: GV bộ môn đã sử dụng các PPDH dạy học dưới đây trong quá trình dạy học như thế nào?

(4. Thường xuyên; 3. Thỉnh thoảng; 2. Rất ít khi; 1. Chưa bao giờ)

STT Phương pháp dạy học Mức độ sử dụng

4 3 2 1

Diễn giảng 1

Đàm thoại 2

Hướng dẫn sử dụng sách - Tài liệu 3

4 Quan sát

5 Trình bày trực quan

6 Xêmina

7 Dạy học theo nhóm nhỏ

8 Dạy học theo tình huống

9 Đóng vai

10 Dạy học theo dự án

11 Động não

12 Đặt và giải quyết vấn đề

13 Ôn tập

14 Luyện tập

15 Thí nghiệm, thực hành

16 Kiểm tra, đánh giá

Câu 3: GV bộ môn đã sử dụng phương tiện dạy học nào dưới đây trong các

tiết học?  Laptop;  Projector;  Video;  Giáo án điện tử  Audio;  Micro;  Tranh, ảnh;  Bản đồ  Mô hình  Băng  Đĩa (CD, DVD)  Phim  Phần mềm powerpoint Các phương tiện khác: (Nếu có)

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 4: GV bộ môn đã tổ chức hoạt động dạy học trên lớp như thế nào?

(4. Thường xuyên; 3. Thỉnh thoảng; 2. Rất ít khi; 1. Chưa bao giờ)

Hoạt động STT Mức độ sử dụng

4 3 2 1

1

2

GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với thi cử GV giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực quan, sinh viên quan sát, lắng nghe

3

GV tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng, kết luận

4

GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV

5

Đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy do thầy tổ chức

6

GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn đề…

7 GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung

cấp liên hệ ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng

khuyến khích tự học

8 GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV

tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

Câu 5: GV bộ môn có tổ chức hướng dẫn cho SV tự học, tự nghiên bài mới ở nhà trước khi đến lớp không?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Rất ít khi  Chưa bao giờ Câu 6: Khi hướng dẫn tự học cho SV, GV bộ môn đã thực hiện những công

việc nào dưới đây?  Hướng dẫn SV xây dựng kế hoạch tự học  Tổ chức cho SV thực hiện kế hoạch tự học  Động viên, khuyến khích SV tự học  Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học của SV Câu 7: GV bộ môn có kiểm tra sự chuẩn bị bài mới ở nhà của SV trước khi học bài mới không?  Thường xuyên;  Thỉnh thoảng;  Rất ít khi;  Chưa bao giờ Câu 8: GV bộ môn có kiểm tra sự lĩnh hội và vận dụng kiến thức của SV trong các tiết học không?  Thường xuyên;  Thỉnh thoảng;  Rất ít khi;  Chưa bao giờ Câu 9: Trong các tiết dạy của GV, Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn có dự giờ đột xuất không?  Thường xuyên;  Thỉnh thoảng;  Rất ít khi;  Chưa bao giờ Câu 10: Mức độ tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà của SV như thế nào?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Rất ít khi  Chưa bao giờ Câu 11: SV thường tìm kiếm nguồn tài liệu nào để tự học, tự nghiên cứu"

 Thư viện  Internet  Tài liệu do giáo viên hướng dẫn  Nguồn khác: (Thầy, cô hãy kể tên) ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………

Câu 12: Cơ sở vật chất (phòng học, âm thanh, ánh sáng, phương tiện kĩ thuật dạy học,…) tại trường CĐSP Nha Trang đã đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH chưa?  Bình thường;  Chưa đáp ứng  Tốt;  Rất tốt;

Câu 13: Nhà trường đã thực hiện các nội dung QL hoạt động đổi mới (HĐĐM) PPDH nào dưới đây?

Ý kiến

STT

Các nội dung QL

đánh giá

1 QL HĐĐM PPDH của các khoa chuyên môn

2 QL HĐĐM PPDH của các tổ chuyên môn

3 QL HĐĐM PP dạy của GV

4 QL HĐĐM PP học của SV

5 QL sự phối hợp giữa Đảng, chính quyền, đoàn thể nhà trường

trong đổi mới PPDH

6 QL sự phối hợp các yếu tố: đổi mới mục tiêu, chương trình, nội

dung dạy học, đề cương chi tiết học phần, PPDH, PTDH,

PPKTĐG

7 QL các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH

8 QL việc bồi dưỡng đội ngũ GV về chuyên môn, nghiệp vụ phục

vụ đổi mới PPDH

Câu 14: Các khoa, tổ chuyên môn đã thực hiện các chức năng QL đổi mới PPDH như thế nào?

(4. Thường xuyên; 3. Thỉnh thoảng; 2. Rất ít khi; 1. Chưa bao giờ)

Mức độ thực hiện

STT 4 3 2 1

Các chức năng QL

1.1. Nghiên cứu Nghị quyết các kì đại hội, các văn bản chỉ đạo đổi mới PPDH của Bộ GD-ĐT, của ngành giáo dục để xác định những yêu cầu của xã hội đối với Nhà trường

1.2. Phân tích tình hình thực trạng Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn trước khi thực hiện đổi mới PPDH

1.3. Xây dựng mục tiêu đổi mới PPDH

1 Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH 1.4. Xác định nhiệm vụ đổi mới PPDH

1.5. Xác định biện pháp thực hiện đổi mới PPDH

1.6. Xây dựng tiêu chí đánh giá việc thực hiện

đổi mới PPDH

1.7. Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH cụ thể

1.8. Xác định các điều kiện thực hiện đổi mới

PPDH

Tổ chức 2.1. Tổ chức, chỉ đạo đổi mới đồng bộ: mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, đề cương

triển chi tiết học phần, PPDH, PTDH, PPKTĐG

khai

thực 2.2. Tổ chức, chỉ đạo việc học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề DH theo PP mới cho

2 hiện kế từng môn học

hoạch

2.3. Tổ chức, chỉ đạo thiết kế bài dạy phù hợp yêu cầu đổi mới PPDH ở từng môn học

2.4. Tổ chức, chỉ đạo việc thiết kế giáo án điện tử, ứng dụng phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH cho từng môn học

2.5. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm sử dụng các thiết bị, PTKT dạy học cho từng môn học

2.6. Tổ chức chỉ đạo GV dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH từng môn học, trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến

2.7. Tổ chức, chỉ đạo việc dự giờ thao giảng của GV

2.8. Tổ chức, chỉ đạo việc dự giờ đột xuất kiểm tra việc đổi mới PPDH của GV

2.9. Tổ chức Hội thi về giảng dạy, sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học

2.10. Tổ chức Hội thảo khoa học về đổi mới PPDH, PPKTĐG

2.11. Tổ chức, chỉ đạo việc đổi mới PPKTĐG cho từng môn học

2.12. Tổ chức trao đổi về các nội dung tự học, tự bồi dưỡng phục vụ đổi mới PPDH

2.13. Tổ chức sơ kết, tổng kết HĐĐM PPDH

3.1. Nhà trường kiểm tra HĐĐM PPDH của các

Kiểm khoa chuyên môn

3 tra, đánh 3.2. Khoa kiểm tra HĐĐM PPDH của các tổ

giá việc chuyên môn

thực 3.3. Kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn

hiện kế

hoạch 3.4. Khoa, tổ chuyên môn kiểm tra, đánh giá từng GV

1. Tôn vinh những người có thành tích trong đổi

mới PPDH

Tạo động lực 2. Có chế độ chính sách thỏa đáng đối với GV

thúc đẩy GV, thực hiện đổi mới PPDH

SV đổi mới 3. Khen thưởng đãi ngộ bằng vật chất một cách

PPDH thích đáng

4. Có chế tài bắt buộc GV phải đổi mới PPDH

1. Phòng học

2. Phòng bộ môn

3. Phòng dành cho GV hướng dẫn SV tự học

Đảm bảo các điều kiện đổi mới PPDH 4. Phòng tự học dành cho SV

5. Phương tiện kĩ thuật dạy học

6. Giáo trình và tài liệu tham khảo

7. Hoạt động của thư viện

8. Phòng đọc của thư viện dành cho GV và SV

9. Hệ thống mạng Internet…

Câu 15: Theo thầy, cô những nguyên nhân nào dưới đây đã ảnh hưởng đến thực trạng HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang? a. Nguyên nhân khách quan:  Các cấp QL trực tiếp chưa có kế hoạch cụ thể về hoạt động đổi mới  Điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí nhà trường còn nhiều khó khăn  Nội dung, chương trình dạy học các môn học quá tải, năng về lý thuyết Các nguyên nhân khác: (Thầy, cô tự ghi thêm) ………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

. Nguyên nhân chủ quan

* Đối với cán bộ QL:  Chưa chú trọng đến công tác QL đổi mới PPDH  Chưa đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng kế hoạch QL HĐĐM PPDH  Bị áp lực năng nề từ phía xã hội, coi trọng dạy kiến thức và kĩ năng cần có để vượt qua các kì thi, cho rằng đổi mới PPDH là sự lãng phí thời gian  Chưa có hình thức động viên, khen thưởng, khích lệ thích đáng đổi với các đơn vị, GV thực hiện đổi mới PPDH

*Đối với GV:  Nhận thức chưa đầy đủ về nội dung đổi mới PPDH  Nghiệp vụ sư phạm nhiều mặt còn hạn chế, nhất là trình độ lựa chọn và vận dụng các PPDH mới  Quen với thói quen dạy học cũ, ngại thay đổi * Đối với SV:  Chưa có động cơ, mục đích học tập đúng đắn  Chưa xác định được PP học tập phù hợp  Chương trình học tập chính khóa nhiều, không có thời gian tự học, tự nghiên cứu Các nguyên nhân khác: (Thầy, cô tự ghi thêm) ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

Câu 16: Theo thầy, cô để HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đạt hiệu quả tốt hơn Nhà trường cần có giải pháp gì? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………… Xin các thầy, cô cho biết một số thông tin cá nhân

Thầy, cô tốt nghiệp đại học chuyên ngành: ……………………………………

Thâm niên công tác: …………………………………………………………...

(Một lần nữa xin chân thành cảm ơn thầy, cô)

Phụ lục 2

PHIẾU HỎI (Dành cho GV trường CĐSP Nha Trang)

Để giúp trường CĐSP Nha Trang QL hiệu quả hoạt động "Đổi mới PP dạy

học (PPDH)", xin thầy, cô vui lòng trả lời giúp chúng tôi các câu hỏi dưới đây bằng

cách đánh dấu "+" vào ô vuông phù hợp. Kết quả trả lời chỉ phục vụ mục đích

nghiên cứu, vì vậy mong thầy cô trả lời một cách khách quan, trung thực.

Xin chân thành cảm ơn thầy, cô!

Câu 1: Đổi mới PPDH là gì?

 Là sự thay đổi hoàn toàn PPDH hiện có để áp dụng một PPDH mới.  Là sự cải tiến có chọn lọc các PPDH phù hợp vốn có cho yêu cầu đào tạo mới  Là sự kế thừa, cải tiến những PPDH truyền thống kết hợp với PPDH và phương tiên dạy học hiện đại

Câu 2: Thầy, cô đã sử dụng các PPDH dạy học dưới đây trong quá trình dạy học bộ môn như thế nào?

(4. Thường xuyên; 3. Thỉnh thoảng; 2. Rất ít khi; 1. Chưa bao giờ)

Mức độ sử dụng STT Phương pháp dạy học

4 3 2 1

Diễn giảng Đàm thoại Hướng dẫn sử dụng sách - Tài liệu Quan sát Trình bày trực quan Xêmina Dạy học theo nhóm nhỏ Dạy học theo tình huống Đóng vai

Luyện tập Thí nghiệm, thực hành

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Dạy học theo dự án 11 Động não 12 Đặt và giải quyết vấn đề 13 Ôn tập 14 15 16 Kiểm tra, đánh giá

Câu 3: Thầy, cô đã sử dụng phương tiện dạy học nào dưới đây trong các tiết

học?

 Giáo án điện tử  Video;  Bản đồ  Tranh, ảnh;  Đĩa (CD, DVD)  Phim

 Profectore;  Laptop;  Micro;  Audio;  Mô hình  Băng  Phần mềm powerpoint Các phương tiện khác: (Nếu có)

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 4: Thầy, cô đã tổ chức hoạt động dạy học trên lớp như thế nào? (4. Thường xuyên; 3. Thỉnh thoảng; 2. Rất ít khi; 1. Chưa bao giờ)

STT Hoạt động

Mức độ sử dụng 1 4 3 2

1 GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán

2 GV giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực chương trình, đối phó với thi cử quan, sinh viên quan sát, lắng nghe

3 GV tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng, kết luận

4 GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV

5 Đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy do thầy tổ chức

6 GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn đề…

7 GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên hệ ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học

8 GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

Câu 5: Thầy, cô có tổ chức hướng dẫn cho SV tự học, tự nghiên bài mới ở nhà trước khi đến lớp không?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Rất ít khi  Chưa bao giờ Câu 6: Khi hướng dẫn tự học cho SV, thầy, cô đã thực hiện những công việc nào dưới đây?  Hướng dẫn SV xây dựng kế hoạch tự học  Tổ chức cho SV thực hiện kế hoạch tự học

 Động viên, khuyến khích SV tự học  Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học của SV Câu 7: Thầy, cô có kiểm tra sự chuẩn bị bài mới ở nhà của SV trước khi học bài mới

không?  Thường xuyên;  Thỉnh thoảng;  Rất ít khi;  Chưa bao giờ Câu 8: Thầy, cô có kiểm tra sự lĩnh hội và vận dụng kiến thức của SV trong

các tiết học không?  Thường xuyên;  Thỉnh thoảng;  Rất ít khi;  Chưa bao giờ Câu 9: Trong các tiết dạy của thầy, cô, Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn có dự

giờ đột xuất không?  Thường xuyên;  Thỉnh thoảng;  Rất ít khi;  Chưa bao giờ Câu 10: Mức độ tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà của SV những lớp thầy,

cô dạy như thế nào?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Rất ít khi  Chưa bao giờ Câu 11: SV những lớp thầy, cô dạy thường tìm kiếm nguồn tài liệu nào để tự học, tự nghiên cứu"

 Thư viện  Internet  Tài liệu do giáo viên hướng dẫn  Nguồn khác: (Thầy, cô hãy kể tên) ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………

 Tất cả SV chuẩn bị tốt  Chỉ có một số SV khá, giỏi chuẩn bị tốt

Câu 12: Kết quả tự học của SV những lớp thầy, cô dạy thường đạt ở mức độ nào?  Chuẩn bị qua loa, đối phó  Không chuẩn bị

Câu 13: Hoạt động phổ biến của SV trên lớp tại những lớp thầy, cô dạy như thế nào?  Lắng nghe, chép bài, trả lời, làm bài, đôi khi tỏ ra hăng hái  Hăng hái, tập trung cao, quan sát, tư duy, phát hiện, vận dụng

Câu 14: Cơ sở vật chất (phòng học, âm thanh, ánh sáng, phương tiện kĩ thuật dạy học,…) tại trường CĐSP Nha Trang đã đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH chưa?  Bình thường;  Chưa đáp ứng  Tốt;  Rất tốt;

Câu 15: Nhà trường đã thực hiện các nội dung QL hoạt động đổi mới (HĐĐM)

PPDH như thế nào?

STT Các nội dung QL

1 QL HĐĐM PPDH của các khoa chuyên môn 2 QL HĐĐM PPDH của các tổ chuyên môn 3 QL HĐĐM PP dạy của GV 4 QL HĐĐM PP học của SV 5 QL sự phối hợp giữa Đảng, chính quyền, đoàn thể nhà Ý kiến đánh giá Có Không trường trong đổi mới PPDH

6 QL sự phối hợp các yếu tố: đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, đề cương chi tiết học phần, PPDH, PTDH, PPKTĐG

7 QL các điều kiện hỗ trợ đổi mới PPDH 8 QL việc bồi dưỡng đội ngũ GV về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ đổi mới PPDH

Câu 16: Khoa, tổ chuyên môn của thầy, cô đã thực hiện các chức năng QL đổi mới PPDH như thế nào?

Các chức năng QL Mức độ thực hiện 1 4 3

2

STT 1 Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH

Tổ chức triển 1.1. Nghiên cứu Nghị quyết các kì đại hội, các văn bản chỉ đạo đổi mới PPDH của Bộ GD-ĐT, của ngành giáo dục để xác định những yêu cầu của xã hội đối với Nhà trường 1.2. Phân tích tình hình thực trạng Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn trước khi thực hiện đổi mới PPDH 1.3. Xây dựng mục tiêu đổi mới PPDH 1.4. Xác định nhiệm vụ đổi mới PPDH 1.5. Xác định biện pháp thực hiện đổi mới PPDH 1.6. Xây dựng tiêu chí đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH 1.7. Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH cụ thể 1.8. Xác định các điều kiện thực hiện đổi mới PPDH 2.1. Tổ chức, chỉ đạo đổi mới đồng bộ: mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, đề cương chi tiết học phần, PPDH, PTDH,

2 khai thực hiện kế hoạch

3

PPKTĐG 2.2. Tổ chức, chỉ đạo việc học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề DH theo PP mới cho từng môn học 2.3. Tổ chức, chỉ đạo thiết kế bài dạy phù hợp yêu cầu đổi mới PPDH ở từng môn học 2.4. Tổ chức, chỉ đạo việc thiết kế giáo án điện tử, ứng dụng phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH cho từng môn học 2.5. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm sử dụng các thiết bị, PTKT dạy học cho từng môn học 2.6. Tổ chức chỉ đạo GV dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH từng môn học, trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến 2.7. Tổ chức, chỉ đạo việc dự giờ thao giảng của GV 2.8. Tổ chức, chỉ đạo việc dự giờ đột xuất kiểm tra việc đổi mới PPDH của GV 2.9. Tổ chức Hội thi về giảng dạy, sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học 2.10. Tổ chức Hội thảo khoa học về đổi mới PPDH, PPKTĐG 2.11. Tổ chức, chỉ đạo việc đổi mới PPKTĐG cho từng môn học 2.12. Tổ chức trao đổi về các nội dung tự học, tự bồi dưỡng phục vụ đổi mới PPDH 2.13. Tổ chức sơ kết, tổng kết HĐĐM PPDH 3.1. Nhà trường kiểm tra HĐĐM PPDH của các khoa chuyên môn 3.2. Khoa kiểm tra HĐĐM PPDH của các tổ chuyên môn 3.3. Kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn 3.4. Khoa, tổ chuyên môn kiểm tra, đánh giá từng GV

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Tạo động lực thúc đẩy GV, SV đổi mới PPDH

1. Tôn vinh những người có thành tích trong đổi mới PPDH 2. Có chế độ chính sách thỏa đáng đối với GV thực hiện đổi mới PPDH 3. Khen thưởng đãi ngộ bằng vật chất một cách thích đáng 4. Có chế tài bắt buộc GV phải đổi mới PPDH

Đảm bảo các điều kiện đổi mới PPDH

1. Phòng học 2. Phòng bộ môn 3. Phòng dành cho GV hướng dẫn SV tự học 4. Phòng tự học dành cho SV 5. Phương tiện kĩ thuật dạy học 6. Giáo trình và tài liệu tham khảo 7. Hoạt động của thư viện 8. Phòng đọc của thư viện dành cho GV và SV 9. Hệ thống mạng Internet…

Câu 17: Theo thầy, cô những nguyên nhân nào dưới đây đã ảnh hưởng đến

thực trạng HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang?

a. Nguyên nhân khách quan:  Các cấp QL trực tiếp chưa có kế hoạch cụ thể về hoạt động đổi mới  Điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí nhà trường còn nhiều khó khăn  Nội dung, chương trình dạy học các môn học quá tải, năng về lý thuyết Các nguyên nhân khác: (Thầy, cô tự ghi thêm) ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

b. Nguyên nhân chủ quan * Đối với cán bộ QL:  Chưa chú trọng đến công tác QL đổi mới PPDH  Chưa đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng kế hoạch QL HĐĐM PPDH  Bị áp lực năng nề từ phía xã hội, coi trọng dạy kiến thức và kĩ năng cần có để vượt qua các kì thi, cho rằng đổi mới PPDH là sự lãng phí thời gian  Chưa có hình thức động viên, khen thưởng, khích lệ thích đáng đổi với các đơn vị, GV thực hiện đổi mới PPDH

*Đối với GV:  Nhận thức chưa đầy đủ về nội dung đổi mới PPDH  Nghiệp vụ sư phạm nhiều mặt còn hạn chế, nhất là trình độ lựa chọn và vận dụng các PPDH mới  Quen với thói quen dạy học cũ, ngại thay đổi * Đối với SV:

 Chưa có động cơ, mục đích học tập đúng đắn  Chưa xác định được PP học tập phù hợp  Chương trình học tập chính khóa nhiều, không có thời gian tự học, tự nghiên cứu Các nguyên nhân khác: (Thầy, cô tự ghi thêm)

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 18: Theo thầy, cô để HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đạt hiệu

quả tốt hơn Nhà trường cần có giải pháp gì? ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Xin các thầy, cô cho biết một số thông tin cá nhân

Thầy, cô tốt nghiệp đại học chuyên ngành: …………………………………… Thâm niên công tác: …………………………………………………………...

(Một lần nữa xin chân thành cảm ơn thầy, cô)

Phụ luc 3

PHIẾU HỎI (Dành cho sinh viên trường CĐSP Nha Trang)

Để giúp trường CĐSP Nha Trang thực hiện hiệu quả hoạt động "Đổi mới PP

dạy học (PPDH)", xin bạn vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu

" +" vào ô phù hợp. Kết quả trả lời chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu, vì vậy chúng

tôi mong bạn trả lời một cách khách quan, trung thực. Xin chân thành cảm ơn!

Câu 1: Theo bạn: "Đổi mới PPDH là gì?"

 Là sự thay đổi hoàn toàn PPDH hiện có để áp dụng một PPDH mới.  Là sự cải tiến có chọn lọc các PPDH hiện có cho phù hợp với yêu cầu đào tạo mới  Là sự kế thừa, cải tiến những PPDH hiện có kết hợp với PPDH và phương tiên dạy học hiện đại.

Câu 2: GV bộ môn đã sử dụng PPDH trong các tiết học tại lớp bạn như thế nào?

(4. Thường xuyên; 3. Thỉnh thoảng; 2. Rất ít khi; 1. Chưa bao giờ)

STT Phương pháp dạy học Mức độ sử dụng

4 3 2 1

Diễn giảng Đàm thoại Hướng dẫn sử dụng sách - Tài liệu Quan sát Trình bày trực quan Xêmina Dạy học theo nhóm nhỏ Dạy học theo tình huống Đóng vai

Luyện tập Thí nghiệm, thực hành

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Dạy học theo dự án 11 Động não 12 Đặt và giải quyết vấn đề 13 Ôn tập 14 15 16 Kiểm tra, đánh giá

Câu 3: Giáo viên bộ môn đã sử dụng phương tiện dạy học nào dưới đây trong

các tiết học?  Laptop;  Profectore;  Video;  Giáo án điện tử  Audio;  Micro;  Tranh, ảnh;  Bản đồ  Mô hình  Băng  Đĩa (CD, DVD)  Phim  Phần mềm powerpoint Các phương tiện khác: (Nếu có) ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………… ………………………………………………………………………………………

Câu 4: Theo bạn, giáo viên bộ môn đã tổ chức hoạt động dạy học trên lớp

trong các tiết học như thế nào?

(4. Thường xuyên; 3. Thỉnh thoảng; 2. Rất ít khi; 1. Chưa bao giờ)

STT Hoạt động

Mức độ sử dụng 1 4 3 2

1 GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với thi cử

2

3

4

5

6

7

8 GV giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực quan, sinh viên quan sát, lắng nghe GV tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng, kết luận GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV Đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy do thầy tổ chức GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn đề… GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên hệ ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

Câu 5: Giáo viên bộ môn có tổ chức hướng dẫn các bạn tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà trước khi đến lớp không?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Rất ít khi  Chưa bao giờ

Câu 6: Khi hướng dẫn tự học cho SV, GV bộ môn đã thực hiện những công

việc nào dưới đây?  Hướng dẫn SV xây dựng kế hoạch tự học  Tổ chức cho SV thực hiện kế hoạch tự học  Động viên, khuyến khích SV tự học  Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học của SV Câu 7: Trong các tiết học của GV bộ môn tại lớp bạn, Nhà trường, các khoa, tổ

 Không  Có

chuyên môn có dự giờ đột xuất không?  Thường xuyên;  Thỉnh thoảng;  Rất ít khi;  Chưa bao giờ Câu 8: Bạn có xây dựng kế hoạch tự học các môn học ở nhà cho mình không? Câu 9: Mức độ tự học, tự nghiên cứu của bạn ở nhà trước khi đến lớp như thế nào?  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Rất ít khi  Chưa bao giờ

Câu 10: Bạn thường tìm kiếm nguồn tài liệu nào để tự học, tự nghiên cứu?

 Thư viện  Internet  Tài liệu do giáo viên hướng dẫn  Nguồn khác: (Bạn hãy kể tên) ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………

Xin các bạn cho biết một số thông tin cá nhân

- Họ và tên: ........................................................................................................... - Khoa: ............................................... Lớp:…………………………………… - Khóa: .............................................. .................................................................. .

Phụ lục 4 - Bảng 2.5.1. Tính hệ số tương quan giữa ý kiến đánh giá của GV và CBQL về thực trạng sử dụng PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang

D

d2

GV CBQL STT Phương pháp dạy học

Thứ bậc Thứ bậc

7

6

-1

1

1

Diễn giảng

13

9

-4

16

2

Đàm thoại

14

6

3

-8

64

Hướng dẫn sử dụng sách - Tài liệu

15

16

4

1

1

Quan sát

9

13

5

4

16

Trình bày trực quan

2

1

-1

1

6

Xêmina

1

2

7

1

1

Dạy học theo nhóm nhỏ

4

3

-1

1

8

Dạy học theo tình huống

10

15

5

25

9

Đóng vai

19

18

-1

1

10

Dạy học theo dự án

5

5

11

0

0

Động não

6

4

12

-2

4

Đặt và giải quyết vấn đề

16

14

13

-2

4

Ôn tập

17

16

14

-1

1

Luyện tập

3

6

15

3

9

Thí nghiệm, thực hành

7

11

4

16

16

2

6

= 1 -

= 0,80

r s = 1 -

DI 2 −

x 162 6 2 − 17(17

)1

Kiểm tra, đánh giá

∑ NN (

)1

Phụ lục 5 - Bảng 2.5.2. Tính hệ số tương quan giữa ý kiến đánh giá của GV và SV về thực trạng sử dụng PPDH của GV trường CĐSP Nha Trang

GV

SV

d

d2

STT

Phương pháp dạy học

Thứ bậc

Thứ bậc

1

Diễn giảng

7

49

14

7

2

Đàm thoại

-9

81

4

13

3

Hướng dẫn sử dụng sách - Tài liệu

-5

25

9

14

4

Quan sát

-8

64

7

15

5

Trình bày trực quan

0

0

9

9

6

Xêmina

5

25

7

2

7

Dạy học theo nhóm nhỏ

4

16

5

1

8

Dạy học theo tình huống

8

64

12

4

9

Đóng vai

6

36

16

10

10 Dạy học theo dự án

-2

4

17

19

11 Động não

6

36

11

5

12 Đặt và giải quyết vấn đề

-5

25

1

6

13 Ôn tập

-11

121

5

16

14

Luyện tập

-14

196

3

17

15

Thí nghiệm, thực hành

10

100

13

3

16 Kiểm tra, đánh giá

-5

25

2

7

2

6

= 1 -

= - 0,02

r s = 1 -

5298 2 −

DI 2 −

x 6 17(17

)1

∑ NN (

)1

Phụ lục 6 - Bảng 2.6.1: So sánh ý kiến đánh giá của CBQL và GV về thực trạng việc tổ chức dạy học trên lớp của GV trường CĐSP Nha Trang

GV

CBQL

d

d2

Thứ bậc

Thứ bậc

TT

1

8

8

0

0

Nội dung GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với thi cử

2

3

5

2

4

GV giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực quan, sinh viên quan sát, lắng nghe

3

1

1

0

0

GV tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng, kết luận

4

2

2

0

0

GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV

5

5

6

1

1

Đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy do thầy tổ chức

6

4

3

-1

1

GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn đề…

7

7

4

-3

9

8

6

7

1

1

GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên hệ ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

2

6

= 1 -

= 0,81

r s = 1 -

DI 2 −

x 96 6 2 − 8(8

)1

∑ NN (

)1

Phụ lục 7 - Bảng 2.6.2: So sánh ý kiến đánh giá của GV và SV về thực trạng việc tổ chức dạy học trên lớp của GV trường CĐSP Nha Trang

GV

SV

d

d2

Thứ bậc

Thứ bậc

TT

1

8

8

0

0

Nội dung GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với thi cử

2

3

5

2

4

GV giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực quan, sinh viên quan sát, lắng nghe

3

1

1

0

0

GV tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng, kết luận

4

2

2

0

0

GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV

5

5

6

1

1

Đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy do thầy tổ chức

6

4

3

-1

1

GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn đề…

7

7

4

-3

9

8

6

7

1

1

GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên hệ ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

2

6

= 1 -

= 0,83

r s = 1 -

DI 2 −

x 846 2 − 8(8

)1

∑ NN (

)1

Phụ lục 8 - Bảng 2.6.3: So sánh ý kiến đánh giá của CBQL và SV về thực trạng việc tổ chức dạy học trên lớp của GV trường CĐSP Nha Trang

CBQL

SV

d

d2

Thứ bậc

Thứ bậc

TT

0

0

1

8

8

Nội dung GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với thi cử

-1

1

2

5

GV giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực quan, sinh viên quan sát, lắng nghe

5

0

0

3

1

GV tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng, kết luận

1

1

1

4

2

GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự hướng dẫn của GV

2

-4

16

5

6

Đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy do thầy tổ chức

6

2

4

6

3

GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn đề…

7

4

3

2

4

8

7

4

0

0

GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên hệ ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

2

6

= 1 -

= 0,69

r s = 1 -

DI 2 −

x 156 6 2 − 8(8 )1

7

∑ NN (

)1

Phụ lục 9 - Bảng 2.15.1 - So sánh ý kiến đánh giá của CBQL và GV về thực trạng

D

d2

thực hiện chức năng kế hoạch hoá HĐ ĐMPPDH tại trường CĐSP Nha Trang

Xếp hạng

TT

Nội dung

CBQL

GV

1

Nghiên cứu Nghị quyết các kì đại hội, các văn bản chỉ đạo đổi mới PPDH của Bộ GD-ĐT, của ngành

1

2

1

1

giáo dục để xác định những yêu cầu của xã hội đối với Nhà trường

2

5

1

-4

16

Phân tích tình hình thực trạng Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn trước khi thực hiện đổi mới PPDH

3

Xây dựng mục tiêu đổi mới PPDH

2

3

1

1

4

Xác định nhiệm vụ đổi mới PPDH

2

3

1

1

5

Xác định biện pháp thực hiện đổi mới PPDH

3

3

0

0

6

Xây dựng tiêu chí đánh giá việc thực hiện đổi mới

5

2

-3

9

PPDH

7

Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH cụ thể

3

4

1

1

8

Xác định các điều kiện thực hiện đổi mới PPDH

4

5

1

1

2

6

= 0,64

= 1 -

r s = 1 -

DI 2 −

x 30 6 2 − 8(8

)1

∑ NN (

)1

Phụ lục 10: Bảng 2.15.2: So sánh ý kiến của GV và CBQL về việc "phân tích tình hình thực trạng Nhà trường, khoa, tổ chuyên môn trước khi thực hiện đổi mới PPDH"

Nhóm

Nội dung GV CBQL Total

Phân tích tình hình thực trạng Rất ít khi 0 2 2

Nhà trường, khoa, tổ chuyên Thỉnh thoảng 0 6 6

môn trước khi thực hiện đổi Thường xuyên 43 12 55

mới PPDH

Total 43 20 63

Chi-Square Tests

Value df Asymp. Sig. (2-sided)

Pearson Chi-Square 2 ,000

N of Valid Cases 19.702a 63

Phụ lục 11: Bảng 2.16.1: So sánh ý kiến đánh giá của GV và CBQL về việc chỉ đạo, tổ chức học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề DH theo PP mới cho GV từng môn học

Nhóm

Nội dung CBQL Total GV

Thỉnh thoảng 11 11 22

Thường xuyên 32 9 41

Tổ chức, chỉ đạo việc học tập, nghiên cứu, thảo luận các chuyên đề DH theo PP mới cho từng môn học

63 Total 43 20

Chi-Square Tests

Value df Asymp. Sig. (2- sided) Exact Sig. (2-sided)

Pearson Chi-Square 1 ,023

N of Valid Cases 5.198a 63

Phụ lục 12: Bảng 2.16.2: So sánh ý kiến đánh giá của CBQL và GV trong việc tổ chức, chỉ đạo thiết kế bài dạy phù hợp với yêu cầu ĐMPPDH cho từng môn học tại trường CĐSP Nha Trang

Nhóm

Nội dung GV CBQL Total

Tổ chức, chỉ đạo thiết kế bài dạy Rất ít khi 0 3 3

phù hợp yêu cầu đổi mới PPDH ở Thỉnh thoảng 14 12 26

từng môn học; Thường xuyên 29 5 34

Total 43 20 63

Chi-Square Tests

Asymp. Sig. (2-

Value df sided)

Pearson Chi-Square 2 ,001

N of Valid Cases 13.497a 63

Phụ lục 13: Bảng 2.16.3: So sánh ý kiến của GV và CBQL về nội dung tổ chức đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang

Nhóm Nội dung Total GV CBQL

Chưa bao giờ 0 5 5

Rất ít khi 0 4 4

Tổ chức hội thảo khoa học đổi mới PPDH, về PPKTĐG Thỉnh thoảng 7 0 7

Thường xuyên 36 11 47

Total 43 20 63

Chi-Square Tests

df Asymp. Sig. (2-sided)

Pearson Chi-Square 3 ,000

Value 24.115a 63 N of Valid Cases

Phụ lục 14 - Bảng 2.16.4: So sánh ý kiến của GV và CBQL về việc sơ kết, tổng kết HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang

Nhóm

Nội dung GV CBQL Total

Rất ít khi 2 6 8

Tổ chức sơ kết, tổng kết HĐĐM PPDH Thỉnh thoảng 8 10 18

Thường xuyên 33 4 37

Total 43 20 63

Chi-Square Tests

Asymp. Sig. (2-

Value df sided)

Pearson Chi-Square 2 ,000

a. 1 cells (16.7%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 2.54.

N of Valid Cases 19.101a 63

Phụ lục 15 - Bảng 2.16.5: So sánh ý kiến của CBQL và GV trường CĐSP Nha Trang về Tổ chức, chỉ đạo đổi mới PPKTĐG cho từng môn học

Nhóm

GV CBQL Total Nội dung

Tổ chức, chỉ đạo việc đổi mới PPKTĐG cho từng môn học

Chưa bao giờ Rất ít khi Thỉnh thoảng Thường xuyên

0 2 5 36 43 2 8 13 40 63 2 6 8 4 20 Total

Chi-Square Tests

Asymp. Sig. (2- sided) Value df

3

25.263a 63 ,000 Pearson Chi-Square N of Valid Cases

Phụ lục 16 - Bảng 2.16.6: So sánh ý kiến đánh giá của CBQL và GV trong việc tổ chức chỉ đạo thiết kế giáo án điện tử, ứng dụng phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH cho từng môn học tại trường CĐSP Nha Trang

Nhóm

Nội dung GV CBQL Total

Tổ chức chỉ đạo thiết kế giáo án Rất ít khi 0 7 7

điện tử, ứng dụng phần mềm dạy Thỉnh thoảng 18 10 28

học đáp ứng yêu cầu đổi mới Thường xuyên 25 3 28

PPDH cho từng môn học

Total 43 20 63

Chi-Square Tests

Value df Asymp. Sig. (2-sided)

Pearson Chi-Square 2 ,000

N of Valid Cases 20.969a 63

Phụ lục 17 - Bảng 2.16.7: Bảng so sánh ý kiến của CBQL và GV trường CĐSP Nha Trang về việc tổ chức chỉ đạo GV dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH từng môn học, trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến

Nhóm

Nội dung GV CBQL Total

2 5 7 Rất ít khi

17 12 29 Thỉnh thoảng

Tổ chức chỉ đạo GV dạy các tiết minh họa về đổi mới PPDH từng môn học, trao đổi, thảo luận, đóng góp ý kiến 24 3 27 Thường xuyên

Total 43 20 63

Chi-Square Tests

Asymp. Sig. (2-sided) Value df

Pearson Chi-Square 2 ,003

11.635a 63

N of Valid Cases a. 2 cells (33.3%) have expected count less than 5. The minimum expected count is 2.22.

Phụ lục 18 - Bảng 2.16.8: Bảng so sánh ý kiến của CBQL và GV trường CĐSP

Nha Trang về việc Tổ chức chỉ đạo thiết kế giáo án điện tử, ứng dụng phần

mềm dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH cho từng môn học và Tổ chức dự

giờ thao giảng

Nhóm

Nội dung GV CBQL Total

Rất ít khi 0 7 7

Tổ chức dự giờ thao giảng Thỉnh thoảng 18 10 28

Thường xuyên 25 3 28

Total 43 20 63

Chi-Square Tests

Value df Asymp. Sig. (2-sided)

Pearson Chi-Square 2 ,000

N of Valid Cases 20.969a 63

Từ

Dưới 30

30 đến

41 đến 50

Trên 50

Dưới

Từ 5 đến

Trên 25

PGS. TS

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Cử nhân

tuổi

40 tuổi

tuổi

tuổi

5 năm

15 năm

năm

Trình độ chuyên môn Thâm niên QLhoặc giảng dạy Độ tuổi

SL

16 đến 25 năm

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

SL TL %

0

0

5

25

7

35

8

40

1

5

7

35

11

55

1

5

6

30

13

65

1

5

0

0

Loại khách thể NC

20

21

7

3

6,9

0

0

4

9,3 22

12

11

0

0

48, 8

12 27, 9

16, 4

51, 2

17 39,5 20 46, 5

27, 9

25, 6

Cán bộ quản lý

43

Giáo viên

Phụ lục 20

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIẢNG VIÊN)

Kính gửi Quý Thầy/Cô! Chúng tôi đang thực hiện đề tài: “Thực trạng QL đổi mới phương pháp dạy

học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang”, xin quý Thầy/Cô vui lòng cho ý

kiến về vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu “X” vào ô thích hợp hoặc viết thêm

vào chỗ trống các ý kiến khác. Chúng tôi cam kết những ý kiến của quý Thầy/Cô

chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu, không nhằm mục đích nào khác.

Chúng tôi chân thành cảm ơn sự cộng tác của quý Thầy/Cô!

Thầy/Cô cho biết ý kiến về các giải pháp QL đổi mới PPDH dưới đây:

RCT: Rất cần thiết RKT: Rất khả thi CT: Cần thiết KT: Khả thi KCT: Không cần thiết IKT: Ít khả thi

Mức cần thiết Mức khả thi STT Nội dung RCT CT KCT RKT KT

1

1.1

1.2

1.3 IKT Biện pháp quản lý nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, GV, SV và công nhân viên trong trường tham gia đổi mới PP dạy học. Xác định tầm quan trọng của đổi mới PPDH trong các hoạt động của nhà trường Thường xuyên quán triệt các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, của Ngành và của trường Tổ chức hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH

2 Biện pháp tăng cường các chức năng quản lý đổi mới PP dạy học. 2.1

2.2

2.3

3

3.1 Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH một cách cụ thể ngay từ đầu năm học Tăng cường chức năng tổ chức, chỉ đạo HĐĐM PPDH Kiểm tra, đánh giá một cách thường xuyên nhằm theo dõi sát sao các HĐĐM PPDH, đặc biệt PP dạy và hình thức lên lớp của GV Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ GV nhằm nâng cao chất lượng đổi mới PP dạy học. Tìm hiều nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng của GV để có kế hoạch đào tạo kịp thời

3.2

3.3

3.4

4

4.1

4.2

4.3

5

5.1

5.2

5.3

5.4 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV, đặc biệt là trình độ lý luận dạy học hiện đại Định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để CBGV có điều kiện tự bồi dưỡng Biện pháp tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ đổi mới PP dạy học. Lập kế hoạch đầu từ trang thiết bị dạy học, phòng học,...phù hợp với HĐĐM Tham mưu với cấp trên về việc trang bị cơ sở vật chất, đặc biệt xây dựng các phòng chức năng, nghiệp vụ Nâng cao nhận thức sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, phương tiện dạy học cho GV Biện pháp QL về tài chính, chính sách, chế tài tạo động lực cho cán bộ, GV, SV và công nhân viên trong trường tham gia đổi mới PPDH. Có chế độ khen thưởng, đãi ngộ đối với các CB, GV tham gia đổi mới PPDH Xây dựng các chế tài đối các CB, GV, SV làm ảnh hưởng đến HĐĐM Thường xuyên quan tâm, kịp thời động viên GV chưa thành công quá trình đổi mới Tôn vinh những người có thành tích trong đổi mới PPDH

Ngoài các giải pháp trên, theo Thầy/Cô cần có những giải pháp gì khác để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động QL đổi mới PPDH của Trường? .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... (Một lần nữa xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô)

Phụ lục 21 PHIẾU ĐÁNH GIÁ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÙ HỢP VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG CĐSP NHA TRANG

Họ và tên GV giảng dạy: ...............................................................................................

Trình độ chuyên môn: ...................................................................................................

Khoa: ................................................... Lớp: .................................................................

Ngày dạy: ........................................... Môn: .................................................................

Tên bài dạy: ................................................ ..................................................................

1. Thầy Cô hãy cho biết ý kiến về việc sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH)

tích cực trong 1 giờ lên lớp bằng cách đánh dấu (+) vào các mức độ sau:

4. Thường xuyên 3. Thỉnh thoảng 2. Ít khi 1. Chưa bao giờ

STT Phương pháp dạy học Mức độ sử dụng

4 3 2 1

Diễn giảng 1

Đàm thoại 2

Hướng dẫn sử dụng sách - Tài liệu 3

4 Quan sát

5 Trình bày trực quan

6 Xêmina

7 Dạy học theo nhóm nhỏ

8 Dạy học theo tình huống

9 Đóng vai

10 Dạy học theo dự án

11 Động não

12 Đặt và giải quyết vấn đề

13 Ôn tập

Luyện tập 14

15 Thí nghiệm, thực hành

16 Kiểm tra, đánh giá

17 Phương pháp dạy học khác:

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

2. Giáo viên giảng dạy có kết hợp giữa các PPDH truyền thống và PPDH tích cực

hay không?

 Có Không 

3. Giáo viên giảng dạy có sử dụng các phương tiện hỗ trợ không?

 Có Không 

4. Đánh giá mức độ đầu tư sư phạm của giáo viên trong tiết dạy học phù hợp với chương trình đào tạo theo tín chỉ: 4. Tốt 3. Bình thường 2. Ít đầu tư 1. Không đầu tư

STT Phương pháp dạy học tích cực Mức độ sử dụng

4 3 2 1

1 Giảng dạy đại khái, theo giáo trình

2 Giảng dạy có liên hệ thực tế

3

Có tìm kiếm tư liệu, dạy học theo các nhóm đối tượng, khơi gợi mọi thành viên trong lớp tham gia

4

Sử dụng mô hình, có hình ảnh minh họa và một số đồ dùng trực quan giúp người học nắm bắt vấn đề

5. Giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng tích cực hóa học tập, phù hợp nhận thức của sinh viên Có

Không  

5. Giáo viên đã sử dụng mô hình dạy học hiện đại nào sau đây:

4. Tốt

3. Bình thường

2. Ít hiệu quả

1. Không hiệu quả

STT Hoạt động Mức độ sử dụng 4 3 2 1

1 GV thuyết giảng, viết bảng, đọc chép, lo thanh toán chương trình, đối phó với thi cử

2 GV giảng giải, phát vấn, minh họa, trình bày trực quan, sinh viên quan sát, lắng nghe

3 GV tổ chức cho SV thực hành, thảo luận, phân tích, vận dụng, kết luận

4 GV tổ chức cho SV tự tìm ra tri thức dưới sự

hướng dẫn của GV

5 Đối thoại: trò – trò; trò – thầy; hợp tác bạn bè và thầy do thầy tổ chức

6 GV tổ chức, hướng dẫn cho SV cách học, cách ứng xử, cách giải quyết vấn đề…

7 GV tổ chức cho SV tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung cấp liên hệ ngược cho thầy đánh giá, có tác dụng khuyến khích tự học

8 GV là chuyên gia về việc học, dạy cách học cho SV tự học chữ, tự học nghề, tự học nên người

a. Hình thức tìm tòi tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo. b. Hình thức tổ chức nhằm kiểm tra và đánh giá mức độ nhận thức, hình

Có Không  

6. Giáo viên sử dụng hình thức tổ chức dạy học hiện đại ở bậc CĐ, ĐH nào: thành kỹ năng, kỹ xảo c. Hình thức tổ chức có tính chất rèn luyện kỹ năng tự học 7. Sinh viên có chuẩn bị, đọc tài liệu ở nhà trước khi lên lớp hay không? 8. Đánh giá mức độ tích cực của sinh viên trong giờ học: a. Tất cả tham gia tích cực b. Đa số tham gia tích cực c. Một số tham gia tích cực

d. Sinh viên không tham gia tích cực trong giờ học

9. Mức độ tiếp nhận kiến thức của sinh viên thông qua giờ dạy của giáo viên

a. Rất tốt

b. Tốt

c. Bình thường

d. Ít tiếp thu

10. Theo các Thầy Cô, việc sử dụng các PPDH tích cực trong giờ dạy có hợp lý

không? Vì sao?

...................................................................................................................................... \

...................................................................................................................................... \

Chúng tôi xin chân thành cám ơn!