BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Ngọc Nhẫn

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC KIỂM TRA-ĐÁNH

GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN

CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Ngọc Nhẫn

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC KIỂM TRA-ĐÁNH

GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN

CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành

: Quản lý giáo dục

Mã số

: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN KIM DUNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên

cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào

khác.

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Thị Ngọc Nhẫn

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô đã tham gia giảng dạy

lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 19, quý thầy cô ở Khoa Tâm lý- Giáo dục, ở Phòng

Khoa học công nghệ và Sau đại học của Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt khóa học tại trường.

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang, tập thể cán bộ,

giáo viên, nhân viên Trường THPT Châu Phú, Trường THPT Bình Mỹ, Trường THPT Đoàn

Kết, Trường THPT Thạnh Mỹ Tây, Trường THPT Trần Văn Thành huyện Châu Phú, tỉnh

An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia khóa học và thực hiện luận văn.

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Kim Dung, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận

văn.

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2011

Lê Thị Ngọc Nhẫn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................... 3

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. 4

MỤC LỤC ................................................................................................... 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... 8

DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ...................................................................... 11

MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1

1.Lí do chọn đề tài: ........................................................................................................ 1

2.Mục đích nghiên cứu: ................................................................................................. 2

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu: .......................................................................... 2

4.Giả thuyết khoa học: ................................................................................................... 3

5.Nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................................ 3

6.Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................... 3

7.Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................................... 3

8.Cấu trúc của luận văn: gồm 3 phần ............................................................................ 6

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM

TRA- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TRƯỜNG THPT ............ 7

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: .................................................................................... 7

1.2. Một số khái niệm về quản lý: ................................................................................. 9

1.3. Lí luận về KTĐG kết quả học tập của HS THPT: ............................................... 13

1.3.1. Kiểm tra ................................................................................................................... 13

1.3.2. Đánh giá .................................................................................................................. 13

1.3.3. Kiểm tra- đánh giá kết quả học tập ........................................................................ 14

1.4. Lí luận về quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT ................... 23

1.3.4 Những xu hướng mới trong công tác KTĐG: [1] .................................................... 22

1.4.1. Khái niệm về quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS: .................................... 23

1.4.2. Quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT: ...................... 24

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC KIỂM TRA-ĐÁNH

GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN

CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG ............................................................. 34

2.1.Tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục đào tạo ở huyện Châu Phú: ....................... 34

2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội: ........................................................................................ 34

2.2. Đặc điểm, tình hình các trường THPT ở huyện Châu Phú .................................. 36

2.1.2 Tình hình giáo dục- đào tạo:.................................................................................... 35

2.2.1. Tình hình đội ngũ CB-GV-NV trong năm học 2010 - 2011 .................................... 36

2.2.2. Quy mô trường lớp (năm học 2010-2011): ............................................................. 41

2.3. Thực trạng quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu

Phú, tỉnh An Giang: ..................................................................................................... 43

2.4. Những mặt làm được và chưa làm được, nguyên nhân của những hạn chế: ....... 74

2.2.3. Chất lượng hai mặt giáo dục (cuối năm học 2010-2011): ..................................... 42

2.4.1. Những mặt làm được: ............................................................................................. 74

2.4.2. Những mặt chưa làm được: .................................................................................... 75

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế:........................................................................... 76

Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN

LÝ VIỆC KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CÁC

TRƯỜNG THPT HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG .............. 80

3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp: ................................................................................ 80

3.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................... 80

3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập

tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang: .............................................. 81

3.1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................................... 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 106

1.Kết luận: ................................................................................................................. 106

2.Kiến nghị: ............................................................................................................... 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 109

PHỤ LỤC .................................................................................................... 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH : Ban giám hiệu

BM : Trường THPT Bình Mỹ

CB : Cán bộ

CBQL : Cán bộ quản lý

CĐ : Cao đẳng

CP : Trường THPT Châu Phú

CSVC-KT : Cơ sở vật chất-Kỹ thuật

ĐH : Đại học

ĐK : Trường THPT Đoàn Kết

ĐYC : Đạt yêu cầu

GD&ĐT : Giáo dục & Đào tạo

GV : Giáo viên

HS : Học sinh

HT : Hiệu trưởng

KTĐG : Kiểm tra đánh giá

KT-KN : Kiến thức- kỹ năng

NV : Nhân viên

PHT : Phó Hiệu trưởng

QLGD : Quản lý giáo dục

SGK : Sách giáo khoa

THPT : Trung học phổ thông

TMT : Trường THPT Thạnh Mỹ Tây

TB : Trung bình

TPCM : Tổ phó chuyên môn

TS : Tần số

TTCM : Tổ trưởng chuyên môn

TVT : Trường THPT Trần Văn Thành

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Thống kê số lượng CB-GV-NV năm học 2010-2011 ................................ 40

Bảng 2.2. Thống kê số lượng GV phân chia theo môn đào tạo ................................ 41

Bảng 2.3. Thống kê tình hình đội ngũ CBQL tham gia khảo sát .............................. 42

Bảng 2.4. Thống kê tình hình đội ngũ GV tham gia khảo sát ................................... 44

Bảng 2.5. Thống kê số lượng HS, số lớp trong năm học 2010-2011 ........................ 45

Bảng 2.6. Thống kê kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm cuối năm 2010-2011 ....... 46

Bảng 2.7. Xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường ........................... 47

Bảng 2.8. Tính khả thi của kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường ................. 48

Bảng 2.9. Mức độ hài lòng về kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường ............ 48

Bảng 2.10. Quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của tổ chuyên môn và GV.49

Bảng 2.11. Việc lập kế hoạch KTĐG môn học của GV ........................................... 51

Bảng 2.12. Yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề .............................. 52

Bảng 2.13. Mức độ hiệu quả của việc xây dựng ngân hàng đề ................................. 53

Bảng 2.14. Quản lý việc ra đề kiểm tra của GV ....................................................... 54

Bảng 2.15. Các dạng đề kiểm tra mà GV đã sử dụng để ra đề ................................. 56

Bảng 2.16. Phạm vi nội dung các đề kiểm tra ........................................................... 57

Bảng 2.17. Quản lý việc tổ chức thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp ....................... 57

Bảng 2.18. Những điều GV phổ biến cho HS biết trước .......................................... 60

Bảng 2.19. Ý kiến của HS về việc KTĐG kết quả học tập trong trường .................. 61

Bảng 2.20. Quản lý việc chấm trả bài kiểm tra và ghi điểm vào sổ .......................... 62

Bảng 2.21 Công tác chấm, sửa bài kiểm tra của GV ................................................ 65

Bảng 2.22. Điều GV và HS cho là quan trọng nhất khi KTĐG kết quả học tập ...... 65

Bảng 2.23. Quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS ......................... 66

Bảng 2.24. Công tác KTĐG giúp GV điều gì khi thực hiện nhiệm vụ dạy học ....... 70

Bảng 2.25. Tình hình CSVC, thiết bị phục vụ công tác KTĐG ................................ 71

Bảng 2.26. Hiệu quả sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ công tác KTĐG ................... 73

Bảng 2.27. Công tác bảo quản CSVC, thiết bị phục vụ công tác KTĐG ................. 73

Bảng 2.28. Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV .......... 74

Bảng 2.29. Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG ............. 78

Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS

về công tác KTĐG kết quả học tập ............................................................ 92

Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS về

công tác KTĐG kết quả học tập ................................................................ 93

Bảng 3.3. Mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường quản lý công tác KTĐG kết quả

học tập ...................................................................................................... 99

Bảng 3.4. Tính khả thi của các biện pháp tăng cường quản lý công tác KTĐG kết quả học

tập ........................................................................................................... 101

Bảng 3.5. Mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết

bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập ...................................... 106

Bảng 3.6. Tính khả thi của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị

phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập .......................................... 107

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình khái niệm quản lý ........................................................................ 11

Sơ đồ 1.2 Mô hình về quản lý giáo dục ..................................................................... 12

Sơ đồ 1.3 Thang đo nhận thức của Bloom ................................................................. 22

Sơ đồ 1.4 Thang đo kỹ năng của Simpson ................................................................. 23

Sơ đồ 1.5 Thang đo thái độ của Krathwohl ................................................................ 24

Sơ đồ 1.6 Khung đánh giá kết quả học tập ................................................................. 31

MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài:

Kiểm tra - đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của người học là một khâu quan trọng

trong quá trình dạy học, nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu dạy học. Nếu KTĐG một

cách chính xác, khoa học thì nó sẽ là căn cứ để điều chỉnh quá trình dạy học, có tác dụng

động viên, khuyến khích học sinh (HS) tích cực học tập và góp phần nâng cao chất lượng

dạy học.

Chúng ta biết, nghiệp vụ sư phạm của một giáo viên (GV) thể hiện trong ba hoạt động

chính: lên kế hoạch và chuẩn bị cho các hoạt động giảng dạy; tiến hành giảng dạy và đánh

giá việc giảng dạy cũng như học tập. Trong các hoạt động nêu trên, đánh giá việc giảng dạy

- quá trình thu thập thông tin về người học làm cơ sở cho những kết luận về hiệu quả của

việc giảng dạy cũng như mức độ đạt được mục tiêu giáo dục- có ý nghĩa hết sức quan trọng

vì nếu GV có thể đánh giá đúng được kết quả của quy trình đó thì họ mới đưa ra được

những điều chỉnh cho phù hợp với từng hoàn cảnh và đối tượng cụ thể. Đồng thời, đánh giá

cũng là điểm bắt đầu cho một chu kỳ lập kế hoạch và thực hiện kế tiếp.

Tuy nhiên, theo TS.Vũ Thị Phương Anh, trong một thời gian dài, kỹ năng quan trọng

này lại bị quên lãng trong các chương trình đào tạo của ngành sư phạm, với hệ quả tất yếu là

một lỗ hổng lớn trong kiến thức và kỹ năng sư phạm của GV cũng như các nhà quản lý giáo

dục (QLGD). Có thể khẳng định, chính sự thiếu hiểu biết về nguyên lý, phương pháp và kỹ

năng đánh giá của các GV và các CBQL đã và đang là một trong những nguyên nhân dẫn

đến căn bệnh thành tích trầm kha của ngành giáo dục hiện nay và làm cho các kết quả đánh

giá mà hệ thống giáo dục ở Việt Nam đang thực hiện một cách thường xuyên theo những

quy định nghiêm nhặt lại chẳng có mấy giá trị trong việc phản ánh trình độ thực của HS và

chất lượng của nền giáo dục [3].

Kể từ năm học 2006-2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã bắt đầu triển khai

thực hiện chương trình, sách giáo khoa (SGK) mới ở các trường THPT. Việc đổi mới nội

dung chương trình, SGK đòi hỏi phải được thực hiện đồng bộ với việc đổi mới phương pháp

dạy và học, nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, chuẩn hóa trường lớp, đào tạo bồi

dưỡng GV, đổi mới việc tổ chức đánh giá, thi cử và công tác QLGD. Như vậy, đổi mới công

tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT là một yêu cầu cấp thiết mà các CBQL và

GV cần quan tâm thực hiện tốt.

Cũng giống như hầu hết các trường THPT khác trong tỉnh An Giang, công tác quản lý

việc KTĐG kết quả học tập của các CBQL ở các trường THPT thuộc huyện Châu Phú tuy

đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện

nay [48]. Đặc biệt, theo số liệu thống kê của Sở GD&ĐT An Giang, tình trạng KTĐG kết

quả học tập của HS không đúng chuẩn tối thiểu về kiến thức- kỹ năng (KT-KN) được Bộ

GD&ĐT qui định cho từng môn học đã dẫn đến hậu quả nhiều HS cuối cấp có kết quả học

tập xếp loại từ trung bình (TB) trở lên nhưng vẫn không thể vượt qua kỳ thi tốt nghiệp

THPT.

Là một CBQL của một trong năm trường THPT ở huyện Châu Phú, người nghiên cứu

đặc biệt quan tâm đến việc đổi mới công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS và

luôn trăn trở tìm biện pháp sao cho khắc phục những mặt tồn tại và phát huy được những

mặt tích cực của công tác này. Thêm vào đó, đây là vấn đề ít được nghiên cứu trong các

luận văn thạc sĩ QLGD trước đây và chưa từng được nghiên cứu trên địa bàn các trường

THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

Xuất phát từ những lí do trên, người nghiên cứu chọn đề tài luận văn tốt nghiệp:

“Thực trạng quản lý việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập tại các trường trung học phổ

thông huyện Châu Phú, tỉnh An Giang”.

2.Mục đích nghiên cứu:

Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường

THPT trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng

cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS tại các trường này.

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

1.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động quản lý việc KTĐG ở trường THPT.

1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT

huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang.

4.Giả thuyết khoa học:

Công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT ở huyện Châu

Phú, tỉnh An Giang có thể đã được các CBQL thực hiện khá tốt trong việc xây dựng kế

hoạch KTĐG của trường; tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn và GV lập kế hoạch KTĐG

các môn học, quản lý chặt chẽ việc thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp, quản lý việc đánh giá

xếp loại học lực của HS theo đúng quy chế. Tuy nhiên, công tác này có thể vẫn còn hạn chế

trong quản lý việc ra đề, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra; quản lý việc chấm, trả bài, ghi

điểm vào sổ của GV; quản lý việc bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG cho GV; quản lý cơ sở vật

chất-kỹ thuật (CSVC-KT) và trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập của HS.

5.Nhiệm vụ nghiên cứu:

1.3 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS ở

trường THPT.

1.4 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý việc KTĐG kết quả học tập

tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

1.5 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc KTĐG kết quả học

tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

6.Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của học sinh

trong năm học 2010-2011 tại 5 trường THPT trên địa bàn huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang:

-Trường THPT Bình Mỹ

-Trường THPT Châu Phú

-Trường THPT Đoàn Kết

-Trường THPT Thạnh Mỹ Tây

-Trường THPT Trần Văn Thành

7.Phương pháp nghiên cứu:

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Bằng việc nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu

khoa học, các bài báo, các tạp chí chuyên ngành, các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các

văn bản hướng dẫn của ngành có liên quan đến công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập

của HS nhằm xác lập cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.

7.2 Phương pháp điều tra giáo dục:

7.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi:

Phương pháp này nhằm mục đích khảo sát các nhóm đối tượng là CBQL, GV, HS của

5 trường THPT thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Các tài liệu điều tra được sẽ là

những thông tin quan trọng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất

những biện pháp khoa học.

Có 2 bộ phiếu khảo sát: phiếu khảo sát thực trạng dành cho các CBQL, GV, HS và

phiếu khảo sát về các biện pháp dành cho các CBQL.

Cách chọn mẫu được thực hiện như sau:

Nhóm CBQL: phiếu phát ra cho toàn bộ Hiệu trưởng (HT), Phó hiệu trưởng

(PHT), tổ trưởng chuyên môn (TTCM), tổ phó chuyên môn (TPCM) của 5 trường THPT ở

huyện Châu Phú. Tổng số phiếu thu được (N) là 61 phiếu, đạt tỷ lệ 100% so với tổng số

CBQL.

Nhóm GV: phiếu phát ra cho toàn bộ GV của 5 trường THPT ở huyện Châu Phú.

Tổng số phiếu thu được là 238 phiếu, đạt tỷ lệ 97,1%, so với tổng số GV.

Nhóm HS: phiếu phát ra cho HS của 10 lớp. Ưu tiên chọn HS ở các lớp 12 vì đối

tượng HS này đã học ở trường ít nhất 2 năm nên hiểu rõ hơn về công tác KTĐG kết quả học

tập trong trường. Tổng số phiếu thu được là 344 phiếu, đạt tỷ lệ 98,2% so với số phiếu phát

ra.

Quy ước cách cho điểm:

-Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý công tác KTĐG kết quả học tập theo

5 mức như sau:

Tốt: 5 điểm; Khá: 4 điểm; Đạt yêu cầu (ĐYC): 3 điểm

Chưa đạt yêu cầu: 2 điểm; Không thực hiện (KTH): 1 điểm

-Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý theo 4 mức như sau:

Rất cần thiết (RCT): 4 điểm; Cần thiết (CT): 3 điểm

Ít cần thiết (ICT) : 2 điểm; Không cần thiết (KCT): 1 điểm

-Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý theo 4 mức như sau:

Rất khả thi (RKT): 4 điểm; Khả thi (KT): 3 điểm

Ít khả thi (IKT): 2 điểm; Không khả thi (KKT): 1 điểm

Các ký hiệu:

TB1: Điểm trung bình chung do CBQL (N=61) đánh giá kết quả thực hiện các

nội dung quản lý.

TB2: Điểm trung bình chung do GV (N=238) đánh giá kết quả thực hiện các nội

dung quản lý.

TB3: Điểm trung bình chung do CBQL và GV (N=299) đánh giá kết quả thực

hiện các nội dung quản lý.

TS : Tần số

7.2.2. Điều tra bằng phỏng vấn, trao đổi:

Phương pháp này được thực hiện thông qua việc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với

CBQL, GV, HS để hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý việc KTĐG ở các trường đang nghiên

cứu. Số lượng các đối tượng được phỏng vấn gồm: 4 HT, 7 PHT, 11 tổ trưởng chuyên môn,

26 GV có thâm niên giảng dạy trên 3 năm và 20 HS là cán sự của các lớp được phát phiếu

khảo sát.

7.3. Phương pháp quan sát sư phạm:

Phương pháp quan sát sư phạm được thực hiện qua quan sát các tiết kiểm tra trên lớp

nhằm thu thập thông tin về công tác tổ chức thực hiện việc KTĐG kết quả học tập của HS ở

các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

7.4 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ:

Phương pháp này được thực hiện qua việc nghiên cứu các hồ sơ liên quan đến công tác

KTĐG kết quả học tập của HS như kế hoạch KTĐG, đề kiểm tra của GV, các bài làm của

HS, các bài tập nhóm, sổ gọi tên ghi điểm,…. tại các trường THPT ở huyện Châu Phú trong

năm học 2010-2011 nhằm hiểu rõ thực trạng và sẽ có cơ sở đề ra những biện pháp quản lý

tốt hơn.

7.5 Phương pháp chuyên gia:

Phương pháp chuyên gia được thực hiện qua việc tham khảo ý kiến của một số chuyên

gia, các nhà QLGD, các chuyên viên của Sở GD&ĐT có kinh nghiệm về công tác quản lý

việc KTĐG kết quả học tập của HS để đề xuất một số biện pháp hợp lí.

7.6 Phương pháp toán thống kê:

Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, người nghiên cứu

sử dụng phần mềm SPSS for Windows 11.5 để xử lí số liệu nhằm đánh giá thực trạng, kiểm

tra sự cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp được đề xuất để nâng cao hiệu quả công

tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

8.Cấu trúc của luận văn: gồm 3 phần

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lý công tác KTĐG kết quả học tập ở trường THPT.

Chương 2. Thực trạng quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện

Châu Phú, tỉnh An Giang.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại

các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TRƯỜNG THPT

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Thường chúng ta nghĩ rằng hầu hết các hoạt động giáo dục đều bắt đầu từ việc xác

định mục tiêu và kết thúc bằng đánh giá; tuy nhiên, trên thực tế việc đánh giá còn được xem

là điểm bắt đầu cho một chu kỳ với việc xác định mục tiêu mới, hoặc điều chỉnh, bổ sung

các mục tiêu. KTĐG là một phạm trù của lý luận dạy học, được các nhà nghiên cứu và hoạt

động thực tiễn về giáo dục rất quan tâm.

Trong GD&ĐT, gắn với việc học và hỗ trợ cho việc học là việc dạy. Giữa dạy và học

có nhiều mối tương tác, trong đó một mối tương tác rất quan trọng là KTĐG. Phương pháp

học của HS, phương pháp dạy của GV và đánh giá là các vấn đề có quan hệ biện chứng

trong hệ thống giáo dục. KTĐG cho phép chúng ta xác định xem mục tiêu giáo dục được

đặt ra có phù hợp hay không, việc giảng dạy có thành công hay không, người học có tiến bộ

hay vẫn còn hạn chế. Không có KTĐG thì không thể biết việc học và việc dạy xảy ra như

thế nào, thậm chí có thực sự diễn ra không. Dù rằng nhìn bên ngoài thì vẫn có các hình thức

tổ chức dường như là để dạy và học. Người ta ước tính rằng các hoạt động liên quan tới

KTĐG chiếm khoảng một phần ba lượng lao động của GV. Các nhà giáo thường xuyên sử

dụng KTĐG để định hướng việc ra các quyết định của mình về nội dung, phương pháp

trong việc dạy học và giáo dục HS [39].

Trong lịch sử phát triển giáo dục Việt Nam, việc KTĐG luôn được xem trọng và tổ

chức nghiêm túc từ thời nhà Lý (thế kỷ XI- XIII) thông qua các kỳ thi Hương (chọn Tú tài),

thi Hội (chọn Cử nhân), thi Đình (chọn Tiến sĩ) nhằm mục đích chọn người tài ra làm quan

giúp nước.

Theo dòng thời gian, các kỳ thi được cải tiến về hình thức và nội dung sao cho phù

hợp với sự phát triển của xã hội ở từng giai đoạn, từng thời kỳ. Đặc biệt, trong những năm

gần đây, việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập của HS được triển khai đồng bộ ở các

trường phổ thông cùng với việc đổi mới nội dung, chương trình, SGK. Việc ứng dụng khoa

học công nghệ, sử dụng các trang thiết bị hiện đại vào hoạt động KTĐG cũng góp phần làm

đa dạng hóa về hình thức; tăng tính chính xác, đảm bảo công bằng, khách quan; tiết kiệm

thời gian chấm bài và xử lý kết quả,…

Trong thời gian gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về công tác KTĐG

chất lượng giáo dục nói chung và KTĐG kết quả học tập của HS nói riêng của các nhà khoa

học trong nước và trên thế giới.

Tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc đã nghiên cứu “Cơ sở lý luận của việc

đánh giá chất lượng học tập của HS” (1996) và đã khẳng định: vấn đề KTĐG trình độ tri

thức HS là một phạm trù của lý luận dạy học, là mắt xích không thể tách rời của quá trình

dạy học [42].

Viện Nghiên cứu giáo dục thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã

tổ chức Hội thảo khoa học về “Kiểm tra đánh giá để phát huy tính tích cực của học sinh bậc

trung học” (2006), trong đó có nhiều bài viết nghiên cứu sâu về việc đổi mới công tác

KTĐG ở các trường phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS [56].

Dự án phát triển giáo dục THPT của Bộ GD&ĐT đã tổ chức nghiên cứu và biên soạn

tài liệu bồi dưỡng HT các trường THPT về “Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT”

do PGS.TS Nguyễn Thị Minh Phương làm chủ biên (2009). Trong tài liệu này có một

môdun hướng dẫn HT về công tác “Chỉ đạo đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh ở

trường THPT” [6].

Học viện Quản lý giáo dục cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về việc cải tiến các hoạt

động QLGD được trình bày dưới dạng “Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà

nước ngành giáo dục và đào tạo” (2009). Trong tài liệu này, có bài viết: “Đánh giá trong

giáo dục” đã nêu được các cơ sở khoa học, vị trí, vai trò, các loại hình đánh giá trong giáo

dục [31].

Tiến sĩ Peter W. Ariansian, tác giả của quyển sách “Classroom Assessment: A Concise

Approach (tựa đề của bản dịch là “Kiểm tra đánh giá trong lớp học: Một cách tiếp cận chính

xác”), đã đưa ra những định nghĩa về các thuật ngữ liên quan đến KTĐG, trình bày các

phương pháp đánh giá và hướng dẫn áp dụng thực tế [3].

Riêng về các luận văn thạc sỹ QLGD, không có nhiều tác giả chọn đề tài nghiên cứu

về lĩnh vực quản lý công tác KTĐG kết quả học tập.

Năm 2003, Thạc sĩ Lê Thị Thúy Anh có đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động kiểm

tra- đánh giá trình độ tiếng Anh của giám đốc trung tâm ngoại ngữ ở các tỉnh thuộc khu vực

Tây Nguyên”. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp cải tiến

công tác quản lý hoạt động KTĐG trình độ tiếng Anh của các học viên ở các trung tâm

ngoại ngữ thuộc khu vực Tây Nguyên [2].

Ngoài ra, trong hầu hết các luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, các tác

giả đều có đề cập đến công tác quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập. Tuy nhiên, đó chỉ

là một phần nhỏ trong toàn bộ đề tài của luận văn nên nó chưa được nghiên cứu chuyên sâu.

1.2. Một số khái niệm về quản lý:

1.2.1. Quản lý:

Quản lý là một yếu tố không thể thiếu trong đời sống xã hội. Xã hội phát triển càng

cao thì vai trò của quản lý càng lớn, phạm vi càng rộng và nội dung càng phong phú, phức

tạp [60].

Tùy theo những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm quản lí được các nhà khoa học

định nghĩa khác nhau.

Theo Harold Koontz: “Quản lí là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các

cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục

tiêu đã định” [29].

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể

quản lí đến tập thể những người lao động nói chung – là khách thể quản lí nhằm thực hiện

được mục tiêu dự kiến” [45].

Dù tiếp cận bằng cách nào cũng cần xem xét bản chất của chức năng lao động đặc biệt

này. Bản chất của hoạt động quản lý là tổ chức, chỉ huy và điều khiển phù hợp quy luật của

chủ thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức đã đề ra.

Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu: Quản lý là tác động có tổ

chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong

một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt

được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành

có hiệu quả [35].

Chủ thể quản lý

Mục tiêu

Khách thể quản lý

Đối tượng quản lý

Sơ đồ 1.1. Mô tả khái niệm quản lý [35]

1.2.2. Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý nói chung. Trong quá trình nghiên cứu

về quản lý giáo dục đã có nhiều khái niệm khác nhau:

Tác giả Nguyễn Gia Quý khái quát “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ

thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ

sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc

dân” [47].

Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX viết “Quản lí

giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt

động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”

[22].

Từ những điểm chung của các khái niệm về QLGD, chúng ta có thể khái quát thành “Mô

hình về quản lý giáo dục” như sau:

CÔNG CỤ

MỤC

CHỦ THỂ QUẢN LÝ GD

TIÊU

PHƯƠNG

PHÁP

ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ QUẢN LÝ GD

Sơ đồ 1.2. Mô hình về quản lý giáo dục [35]

1.2.3. Quản lý trường học:

Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục-đào tạo, là cơ quan chuyên môn của

ngành GD&ĐT, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc

quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng,

tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục.

Quản lý nhà trường là thực hiện hoạt động quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường.

Hoạt động quản lý của nhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện, bao gồm các

hoạt động quản lý trong nhà trường như: quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy

học, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, quản lý tài chính trường học, quản lý lớp

học như nhiệm vụ của GV, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [59].

Mục tiêu của công tác quản lý trường học là bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục; bảo

đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, giáo dục; xây dựng đội ngũ GV của trường có đủ

phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơ cấu, có đủ loại hình để đảm bảo giảng dạy, giáo dục HS

đạt chất lượng cao; xây dựng đội ngũ cán bộ (CB), nhân viên (NV) có trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ GD&ĐT của nhà trường; từng bước

hoàn thiện CSVC-KT phục vụ thiết thực cho giảng dạy và giáo dục; xây dựng và hoàn thiện

môi trường giáo dục trong nhà trường, thống nhất giáo dục với địa phương, cộng đồng;

thường xuyên cải tiến công tác quản lý, lãnh đạo trường học theo tinh thần dân chủ hóa nhà

trường, tạo hoạt động đồng bộ, có trọng điểm, có hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo

dục [35].

1.2.4. Quản lý trường THPT:

Trường THPT nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân “được thực hiện trong ba năm

học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp

THCS, có tuổi là mười lăm tuổi” [37].

Cấp THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, nối tiếp cấp trung học cơ sở

và có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo tiếp thế hệ trẻ học sinh đã qua các cấp, bậc học

trước đó của nhà trường phổ thông. Đây là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc cao

đẳng, đại học nói riêng và góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung [15].

Mục tiêu của giáo dục THPT ở nước ta là “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển

những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu

biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học

chuyên nghiệp, học nghề, đi sâu vào cuộc sống lao động” [37].

Trên cơ sở các khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý trường học và mục tiêu của giáo

dục THPT được trình bày ở trên, ta có thể hiểu: Quản lý trường THPT là hệ thống các tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và

khách thể quản lý làm cho nhà trường vận hành một cách hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu

giáo dục THPT nói chung và mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường nói riêng, trong đó

có vấn đề KTĐG chất lượng học tập của HS.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT:

HT ở các trường THPT phải đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn được qui

định tại Điều 19 của Điều lệ trường trung học (năm 2011) như sau:

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch

nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có

thẩm quyền;

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà

trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có

thẩm quyền quyết định;

đ) Quản lý GV, NV; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp

loại GV, NV; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV, NV; thực hiện việc tuyển

dụng GV, NV; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động GV, NV theo quy định của Nhà

nước;

e) Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh

giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS

tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật

HS;

g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, NV, HS; tổ chức thực

hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo

dục của nhà trường;

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện

công khai đối với nhà trường;

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các

chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Như vậy, ta thấy khoản e được quy định tại điều 19 có đề cập đến nhiệm vụ và quyền

hạn của HT trong việc KTĐG kết quả học tập của HS.

1.3. Lí luận về KTĐG kết quả học tập của HS THPT:

1.3.1. Kiểm tra

Theo Đại tự điển tiếng Việt, định nghĩa kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế.[60]

Trong đánh giá chất lượng học tập của HS, kiểm tra là hành động xem xét, so sánh

thực chất năng lực học tập của học sinh theo những tiêu chí đã xác định [6].

1.3.2. Đánh giá

Đánh giá là một thuật ngữ chung bao gồm các qui trình đầy đủ dùng để thu thập thông

tin về việc học của học viên (chẳng hạn quan sát, xếp hạng, hay các bài kiểm tra viết) và sự

hình thành các phán đoán giá trị có liên quan đến sự tiến triển của việc học tập [18].

Theo James H.McMillan: đánh giá là quá trình thu thập, sử dụng thông tin để người

GV có thể ra quyết định tốt hơn sau một quá trình thực hiện hoạt động dạy và học [40].

Theo GS.Trần Bá Hoành: đánh giá là một mắt xích trọng yếu trong quá trình dạy học.

Nó không dừng ở sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ của học

sinh mà còn gợi ra những định hướng, “bổ khuyết” sai sót hoặc phát huy kết quả [39].

Như vậy, đánh giá trong quá trình dạy học là đưa ra những nhận định tổng hợp về các

dữ kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra, lượng giá người học trong quá trình và khi kết

thúc khóa học bằng đối chiếu so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước

đó trong các mục tiêu.

Ở các trường phổ thông, để đánh giá kết quả học tập của HS, việc đầu tiên các GV

thường làm là tiến hành kiểm tra, xem xét lại toàn bộ công việc học tập của HS, sau đó tiến

hành đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra một quyết định.

Những bài kiểm tra trong quá trình học tập chính là căn cứ có giá trị cho việc đánh giá cuối

cùng nhằm mục đích ra quyết định xử lý tổng quát đúng đắn liên quan đến tương lai của HS

[39]. Do vậy kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS là hai khâu có quan hệ mật thiết

với nhau. Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của

kiểm tra. Hai khâu đó hợp thành một quá trình thống nhất là kiểm tra- đánh giá.

1.3.3. Kiểm tra- đánh giá kết quả học tập

Để quản lý việc KTĐG kết quả học tập, người quản lý phải các quy trình KTĐG và

các khái niệm cơ bản của công tác này.

1.3.3.1 Khái niệm:

Kiểm tra kết quả học tập của HS là sự tìm hiểu xem khả năng nhận thức, kỹ năng ứng

dụng, phân tích tổng hợp, phán đoán, hệ thống hóa, khái quát hóa của một HS đối với những

kiến thức đơn lẻ hoặc một hệ thống kiến thức của môn học được GV giảng dạy [39].

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lí và phân tích thông tin để đưa ra

những phán đoán, nhận xét về kết quả học tập của HS và ra quyết định hành động theo

hướng đạt mục tiêu giáo dục [6].

Như vậy, đánh giá kết quả học tập của HS là một kế hoạch tổng thể gồm ba công

đoạn chủ yếu:

a. Thu thập thông tin về hiện trạng của kết quả học tập;

b. Xử lí và phân tích hiện trạng, khả năng, nguyên nhân kết quả học tập;

c. Phán đoán, nhận xét về việc HS có đạt hay không mục tiêu học tập theo quy

định trong chương trình. Ra quyết định hành động cho giai đoạn tiếp theo.

Thuật ngữ “đánh giá kết quả học tập” có thể được mở rộng để chỉ “đánh giá giảng

dạy”. Theo một nghĩa nào đó, đánh giá giảng dạy là đánh giá mức độ hiệu quả của người

dạy thông qua đánh giá kết quả học tập của HS [18].

Như vậy đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định được tình trạng để định

hướng và điều chỉnh hoạt động của trò mà còn tạo điều kiện để nhận biết thực trạng dạy của

GV để điều chỉnh và định hướng hoạt động dạy của họ.

1.3.3.2 Mục tiêu của KTĐG: [39]

Trong dạy học, việc KTĐG kết quả học tập của HS là nhằm các mục tiêu như sau:

Đối với học sinh: việc KTĐG kết quả học tập là để chỉ cho mỗi HS thấy mình đã lĩnh

hội những điều vừa được học đến mức nào, còn những lỗ hổng nào cần phải bổ khuyết. Việc

đánh giá, nếu được khai thác tốt, sẽ kích thích HS học tập không những về mặt lĩnh hội tri

thức, rèn luyện kỹ năng mà còn cả về mặt phát triển năng lực trí tuệ, tư duy sáng tạo và trí

thông minh, kỹ năng thực hành. Về mặt giáo dục, việc KTĐG nếu được tổ chức nghiêm túc

sẽ giúp GV hiểu được HS, sẽ tìm ra phương pháp giúp HS nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý

chí vươn lên trong học tập củng cố lòng tin vào khả năng sẵn có hoặc tiềm ẩn, giúp học sinh

khắc phục tính chủ quan, tự mãn, đồng thời hỗ trợ người học phát triển năng lực tự đánh giá

(thông qua hoạt động tư duy), một năng lực cần thiết không chỉ khi còn ngồi trên ghế nhà

trường mà còn cần thiết cho việc học tập suốt đời của một con người.

Đối với giáo viên: việc đánh giá HS nhằm cung cấp những thông tin cần thiết của từng

HS để rồi đối chiếu với mục tiêu dạy học và các yêu cầu về phương diện nhận thức, kỹ năng

và thái độ của người học mà GV có thể tìm ra được cách giải quyết về nhiệm vụ dạy học

cũng như nhiệm vụ giáo dục đối với từng HS cụ thể.

Đối với cán bộ quản lý giáo dục: việc KTĐG kết quả học tập của HS cung cấp những

thông tin cơ bản về thực trạng dạy và học trong một nhà trường để có thể chỉ đạo kịp thời

uốn nắn những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hoặc quyết định một chính

sách để thực hiện tốt mục tiêu dạy học cũng như mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ.

1.3.3.3 Nguyên tắc KTĐG kết quả học tập: [39]

Công tác KTĐG kết quả học tập cần được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

-Đảm bảo độ tin cậy:

Xét về góc độ giáo dục học thì niềm tin bao giờ cũng có vai trò rất quan trọng trong

quá trình trang bị kiến thức và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ. Thuật ngữ độ tin cậy

thường được đề cập nhiều trong phương pháp trắc nghiệm. Tuy nhiên ở đây độ tin cậy đòi

hỏi một sự nhất quán, ổn định và có căn cứ của kết quả đánh giá.

-Đảm bảo tính chính xác:

Nội dung câu hỏi và đáp án phải thật chính xác, không gây tranh cãi sau khi công bố

trước toàn thể HS hoặc xã hội.

- Đảm bảo sự công bằng:

Một sự đánh giá công bằng là một sự đánh giá tạo cho tất cả HS trong một lớp có cơ hội

thể hiện thành tích học tập. Thành tích học tập này phải là một giá trị thực được đánh giá

theo yêu cầu của chương trình, SGK do Bộ GD&ĐT quy định và có thể so sánh với bất kỳ

HS cùng cấp ở bất cứ nơi nào.

Nguyên tắc về sự công bằng thể hiện trên các yêu cầu sau đây:

+ HS cần biết các mục tiêu học tập và đánh giá:

HS cần biết được nội dung cần đánh giá kể cả phương pháp chấm điểm để từ đó xác

định mục tiêu học tập.

Công khai được mục đích học tập và tiêu chí tính điểm, GV sẽ chủ động dạy và HS

cũng chủ động trong việc học tập.

+Tạo cơ hội học tập cho từng HS:

Trên cơ sở xác định mục tiêu đánh giá và mục tiêu học tập cho HS, GV cần xác định

mục tiêu giảng dạy cho từng nhóm đối tượng. Để tạo cơ hội học tập cho HS, GV cần phải

hiểu rõ HS, phải có kế hoạch bài giảng tập trung vào giúp cho HS hiểu, giúp cho HS có

thông tin về kiến thức cần thiết, đánh giá mức độ tiến bộ của HS, đồng thời giúp HS biết

dành thời gian cần thiết để học tập cho môn học của mình.

-Đảm bảo tính khách quan:

Phải đảm bảo sự vô tư, công bằng của người đánh giá, tránh tình cảm cá nhân, thiên vị,

nhưng sự thân thiện đối với HS thì không thể thiếu.

Phải đảm bảo tính trung thực của người được đánh giá, không tạo thói quen cho HS quay

cóp, gian lận trong khi kiểm tra.

Phải đánh giá sát với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học, tránh những nhận định chủ quan,

áp đặt, thiếu căn cứ.

-Đảm bảo tính toàn diện:

Một bài kiểm tra, một đợt đánh giá có thể nhằm vào một vài mục tiêu trọng tâm nào

đó, nhưng toàn bộ hệ thống đánh giá phải đạt yêu cầu toàn diện, không chỉ về mặt kiến thức

mà cả về kỹ năng và thái độ.

-Đảm bảo tính hệ thống

Việc đánh giá kết quả học tập phải được tiến hành theo kế hoạch, có hệ thống: đánh giá

thường xuyên, đánh giá sau khi học từng nội dung, đánh giá định kỳ, tổng kết cuối năm học.

Chính sự hệ thống này cho phép GV biết cách sử dụng SGK, điều chỉnh nội dung dạy học

cho phù hợp với HS của từng vùng, từng khu vực.

Mỗi bài dạy cần phải định hướng mục tiêu xâu chuỗi kiến thức, kỹ năng cần đạt ở mỗi

học kỳ và cả năm học cho từng HS. Đồng thời cũng phải hướng đến mục tiêu của học kỳ kế

tiếp ở năm học sau.

-Công khai:

Đánh giá phải được tiến hành công khai, kết quả phải được công bố kịp thời để mỗi HS

có thể tự đánh giá. Khi HS chưa biết việc làm của mình là đúng hay sai thì GV cần giải

thích tường tận cho HS hiểu rõ. Công khai không có nghĩa là chỉ công bố điểm số, mà phải

công khai cả mục tiêu và yêu cầu KTĐG.

1.3.3.4 Phương pháp đánh giá: [6]

Phương pháp đánh giá là cách thức tiến hành hoạt động đánh giá.

Trong nhà trường THPT hiện nay thường sử dụng các phương pháp sau:

-Phương pháp trắc nghiệm: Thực hiện đánh giá thông qua cách cho HS làm các đề

kiểm tra, phiếu học tập được biên soạn sẵn. Người ta thường thực hiện phương pháp này

theo hai hình thức vấn đáp và viết.

-Phương pháp quan sát: Thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các

hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức. Chẳng hạn như cách giải quyết vấn đề

trong một tình huống đã cho.

-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thực hiện đánh giá kết quả học tập của HS

thông qua việc phân tích kết quả các sản phẩm học tập như tập hợp các bài tập vẽ bản đồ,

bài luận, bài giải toán tốt nhất; sản phẩm của hoạt động nhóm khi tiến hành pha chế hóa

chất, nối mạch điện, quá trình nẩy mầm và mọc lá của hạt giống,…

-Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin của đối tượng thông qua việc xin ý

kiến của các chuyên gia giáo dục.

Một phương pháp đánh giá được coi là có hiệu lực và đáng tin cậy nếu: phản ánh được

các kết quả dự kiến; thu thập và lưu giữ bằng chứng về kết quả học tập của HS trong giai

đoạn giáo dục; các báo cáo kết quả được viết dựa trên các minh chứng cụ thể, thực chất.

1.3.3.5 Các loại hình đánh giá kết quả học tập: [6]

Căn cứ vào mục đích đánh giá mà người ta phân thành ba loại hình đánh giá:

-Đánh giá chẩn đoán : được tiến hành trước một giai đoạn giáo dục nhất định nhằm

thu thập chứng cứ để dự kiến, dự báo kết quả học tập cho giai đoạn đó.

Đánh giá chẩn đoán thường được sử dụng vào đầu năm học thông qua hình thức kiểm

tra chất lượng đầu vào, dự kiến thành tích của HS cuối năm học.

-Đánh giá quá trình: được tiến hành trong quá trình triển khai giáo dục nhằm cung

cấp thông tin về những gì HS đã được học, vạch ra hành động tiếp theo (nội dung nào nên

dạy và cách tiếp cận nào nên sử dụng,…) của quá trình này.

Đánh giá quá trình được sử dụng thông qua hình thức kiểm tra thường xuyên (kiểm tra

miệng, 15 phút,..), kiểm tra định kỳ (kiểm tra 1 tiết, thi học kỳ,…) nhằm đánh giá kết quả

học tập tại từng thời điểm của năm học, từ đó ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy học

của GV và hoạt động của HS theo định hướng đạt được mục tiêu giáo dục.

-Đánh giá tổng kết: được tiến hành vào cuối mỗi giai đoạn học tập, nhằm tổng kết

thành tích học tập của HS một cách có hệ thống.

Sử dụng đánh giá tổng kết thông qua hình thức kiểm tra cuối năm học nhằm đánh giá

kết quả học tập sau khi HS đã nỗ lực phấn đấu và điều chỉnh hoạt động của mình trong cả

năm học, ra quyết định về việc mỗi HS có đạt được mục tiêu của chương trình môn học đã

quy định hay không.

Như vậy, rõ ràng đánh giá tổng kết mặc dù không góp phần cải thiện kết quả học tập

của chính giai đoạn này, nhưng góp phần quan trọng để cung cấp chứng cứ cho việc lập kế

hoạch giáo dục trong giai đoạn tiếp theo.

1.3.3.6 Chuẩn đánh giá: [6]

Chuẩn đánh giá là cái để làm căn cứ để xem xét, so sánh với kết quả học tập của cá

nhân HS.

Có nhiều quan niệm khác nhau về chuẩn đánh giá, chẳng hạn như:

+Chuẩn đánh giá là những kết quả đầu ra thể hiện bằng hệ thống tiêu chí, chỉ số cụ thể

và được xếp theo nhiều cấp độ khác nhau.

Ví dụ, lĩnh vực nhận thức được B.S. Bloom chia thành 6 cấp độ, được sắp xếp từ thấp

đến cao: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá.

+Chuẩn có thể hiểu là mức tối thiểu mà sản phẩm giáo dục phải đạt được.

Ví dụ, chuẩn KT-KN của chương trình giáo dục phổ thông là nói đến những yêu cầu

tối thiểu về KT-KN mà mọi HS có trí tuệ phát triển bình thường đều cần và có thể đạt được.

+Chuẩn còn được hiểu là một giá trị đặc trưng của một đại lượng nào đó ở nhóm đại

diện, được dùng để đo giá trị của đại lượng đó trong các nhóm khác. Trong giáo dục,

thường phải áp dụng cả hai loại: chuẩn tối thiểu (được quy định trong chương trình giáo

dục) và chuẩn của nhóm đại diện.

Ví dụ, khi đánh giá chất lượng học môn Toán lớp 10 của HS, người ta tiến hành phân

tích kết quả đạt chuẩn KT-KN đã quy định trong chương trình môn Toán của nhóm đại diện.

Kết quả học tập của một HS bất kỳ sẽ được so sánh với thành tích của nhóm đại diện này.

1.3.3.7. Những tiêu chí để đánh giá kết quả học tập:

Đánh giá trình độ phát triển của người học phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo. Mục

tiêu dù tổng quát, từng mặt hay mục tiêu từng môn học đều được cấu thành từ ba thành tố

(mặt) chủ yếu: kiến thức, kỹ năng, thái độ. Đó chính là những tiêu chí để đánh giá trình độ

phát triển của người học.

-Kiến thức:

Kiến thức bao gồm khả năng ghi nhớ, hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá

[31].

Theo Benjamin Bloom thì nhận thức trong quá trình học tập có các cấp độ: (1) Biết:

gồm ghi nhớ, nhận biết, tái hiện

(2) Hiểu: thông hiểu, diễn đạt theo ngôn ngữ của mình.

(3) Ứng dụng: vận dụng vào các tình huống khác nhau và vào thực tiễn. (4) Phân

tích: tách các thành tố của một kiến thức.

(5) Tổng hợp: khái quát từ nhiều thành tố thành một vấn đề lớn.

Đánh giá

Tổng hợp

Phân tích

Ứng dụng

Hiểu

Biết

(6) Đánh giá: xem xét toàn bộ quá trình, đưa ra nhận định tổng quát.

Sơ đồ 1.3. Thang đo nhận thức của Bloom [18]

-Kỹ năng:

Bao gồm những khả năng hoạt động chân tay, sự phối hợp cơ bắp với các giác quan để

thực hiện những hành động trong học tập, lao động và đời sống [31].

Elizabeth Jane Simpson đã đưa ra phép phân loại kỹ năng theo các cấp độ như sau:

Cảm nhận –Giải thích – Phản hồi theo hướng dẫn- Kỹ thuật- Phản hồi mở toàn diện - Ứng

dụng- Độc đáo [18].

Độc đáo

ứng dụng

Phản hồi mở Toàn diện

Kỹ thuật

Phản hồi theo hướng dẫn

Thể hiện

Cảm nhận

Sơ đồ 1.4. Thang đo kỹ năng của Simpson [18]

Trong trường THPT, các kỹ năng HS thường được KTĐG là kỹ năng viết văn, kỹ năng

trình bày báo cáo, kỹ năng giải toán, kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ năng thực hiện các

động tác thể dục thể thao, kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong học ngoại ngữ,…

-Thái độ:

Thái độ bao gồm những đáp ứng về mặt tình cảm đối với những vấn đề có liên quan

đến cuộc sống con người với những mức độ biểu hiện khác nhau [31].

Theo Krathwohl, phép phân loại thái độ/ tình cảm gồm có các cấp độ sau đây:

+Ghi nhận: chấp nhận, thể hiện sự quan tâm lắng nghe

+Phản hồi: đồng ý, tham gia vào, tình nguyện

+Đánh giá: thể hiện sự thiên về, thể hiện sự đánh giá bằng phát biểu, thể hiện mối

quan tâm bằng phát biểu

+Tổ chức: tôn trọng, bảo vệ, tổng hợp

+Giá trị: thể hiện sự vui lòng thực hiện nội quy, đạo đức, sửa chữa hành vi.[18]

Giá trị

Đánh giá

Tổ chức

Phản hồi

Ghi nhận

Sơ đồ 1.5. Thang đo thái độ của Krathwohl [18]

Đối với chương trình giáo dục THPT ở nước ta, Bộ GD&ĐT có ban hành chuẩn KT-

KN các môn học để các GV làm cơ sở giảng dạy và thực hiện KTĐG.

Chuẩn KT-KN là những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học

hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được.

Chuẩn KT-KN được cụ thể hóa ở các chủ đề môn học theo từng lớp và các lĩnh vực

học tập. Yêu cầu về thái độ được xác định cho cả cấp học.

1.3.3.8. Công cụ đánh giá:[31]

Trắc nghiệm là công cụ để đánh giá trong giáo dục. Trong giáo dục trắc nghiệm có

thể coi là phương pháp đo lường, kiểm chứng nhằm miêu tả, tập hợp những bằng chứng và

phán định về thành tích học tập hay đánh giá mức độ đạt được mục tiêu học tập đề ra.

Có hai loại trắc nghiệm chính: trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.

-Trắc nghiệm tự luận (Essay test): là câu trắc nghiệm buộc trả lời theo dạng mở, đòi

hỏi câu trả lời là các bài tiểu luận, bài tự diễn đạt, bài tóm tắt, các đoạn văn,…

-Trắc nghiệm khách quan (Objective test): là câu trắc nghiệm đòi hỏi trả lời ngắn;

loại câu hỏi này cung cấp cho người học một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi

HS chọn một câu trả lời hoặc chỉ cần cung cấp thêm vài từ. Câu hỏi khách quan phải được

xây dựng sao cho chỉ có một câu trả lời đúng (đơn trị) hay câu trả tốt nhất. Các loại hình câu

hỏi thường là: câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi điền khuyết, câu hỏi ghép

đôi,…

*Những ưu điểm của trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận:

Ưu thế thuộc về

Về vấn đề Trắc nghiệm Trắc nghiệm

khách quan tự luận

Bao phủ được toàn bộ nội dung môn học +

Ít tốn công sức trong việc ra đề +

Có thể đánh giá khả năng diễn đạt +

Rất ít tốn công chấm bài +

Chấm điểm hoàn toàn khách quan +

Đánh giá được tư duy trừu tượng +

Ít may rủi trong các kỳ kiểm tra, thi +

Áp dụng công nghệ mới trong chấm thi và phân +

tích kết quả

1.3.3.9 Quy trình đánh giá: [31]

Quy trình đánh giá thường bao gồm các bước sau đây:

a. Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung và hình thức đánh giá

b. Xây dựng chuẩn và thang đánh giá

c. Xác định đối tượng và phạm vi đánh giá

d. Sử dụng phương pháp và phương tiện để thu thập và xử lý thông tin.

e. Tiến hành đánh giá (đo lường)

f. Phân tích kết quả, nhận xét, kết luận.

1.3.4 Những xu hướng mới trong công tác KTĐG: [1]

Những thay đổi trong xu hướng KTĐG kết quả học tập trong hơn thập niên qua có

thể tóm lược trong bảng sau:

Xu hướng cũ Xu hướng mới

Các bài kiểm tra trên giấy thực hiện vào Nhiều bài tập đa dạng trong suốt quá

cuối kỳ trình học

Do bên ngoài khống chế Do HS chủ động

Việc chọn lựa câu hỏi và tiêu chí đánh Việc chọn lựa câu hỏi và tiêu chí đánh

giá không được nêu trước giá được nêu rõ từ trước

Xu hướng cũ Xu hướng mới

Nhấn mạnh sự cạnh tranh Nhấn mạnh sự hợp tác

Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của Quan tâm đến kinh nghiệm học tập của

việc giảng dạy HS

Chú trọng sản phẩm Chú trọng quá trình

Tập trung vào kiến thức sách vở Tập trung vào năng lực thực tế

Những thay đổi nêu trên phản ánh rõ nét quan điểm mới về giáo dục trong đó người

học (learner) và quá trình học tập (learning) là trung tâm của toàn bộ hoạt động giáo dục,

trong đó có hoạt động KTĐG [1].

1.4. Lí luận về quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT

1.4.1. Khái niệm về quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS:

Quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS là quá trình tác động có mục đích, có kế

hoạch, đảm bảo tính pháp lý của các CBQL đến GV và HS trong quá trình dạy học nhằm

xác định mức độ đạt được của HS so với yêu cầu của chương trình, với chuẩn KT-KN môn

học, với mục tiêu của GD-ĐT. Từ đó, nhà quản lý nắm được thông tin để điều chỉnh và ra

quyết định quản lý tiếp theo.

Quản lý công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS là một hoạt động đặc thù của trường

học nhằm đánh giá chất lượng người học, thông qua đó đánh giá mức độ hiệu quả của công

tác giảng dạy trong nhà trường.

Để đánh giá được đúng thực chất hiệu quả giảng dạy các môn học trong nhà trường,

các CBQL cần tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác KTĐG kết quả học tập của HS trong

nhà trường. Điều này rất quan trọng vì khi đánh giá đúng thực chất trình độ HS thì các

CBQL và GV sẽ có thể biết được những điểm mạnh và điểm yếu của HS, những ưu điểm và

hạn chế trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học của GV, cũng như là những mặt làm

được và chưa làm được của công tác quản lý trong nhà trường. Trên cơ sở đó, các CBQL và

GV đề ra các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.

1.4.2. Quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT:

Quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập được xây dựng dựa trên các chức năng

cơ bản của công tác quản lý. Quy trình đó gồm các bước như sau: xây dựng kế hoạch, tổ

chức, chỉ đạo, giám sát và điều chỉnh việc thực hiện công tác KTĐG kết quả học tập.

1.4.2.1. Xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập:

Xây dựng kế hoạch là một khâu không thể thiếu được trong quá trình quản lý. Để

công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập trong nhà trường được thực hiện một cách

khoa học và đạt hiệu quả cao, việc đầu tiên HT cần phải thực hiện là xây dựng kế hoạch

KTĐG kết quả học tập cho toàn trường.

Kế hoạch đánh giá là tập hợp các chiến lược để tiến hành đánh giá [6].

Theo tài liệu “Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT” của Bộ GD&ĐT [6],

việc lập kế hoạch KTĐG cấp trường có thể tiến hành theo 6 bước cơ bản sau:

(1) Chuẩn bị:

-Nghiên cứu định hướng, yêu cầu đổi mới KTĐG, quy chế đánh giá, xếp loại theo

chương trình, sách giáo khoa THPT mới.

-Đánh giá điều kiện của nhà trường (CSVC-KT, trình độ GV, nguồn lực tài chính,…)

cũng như khả năng quản lý quá trình thực hiện đánh giá kết quả học tập của CBQL.

(2) Lập khung đánh giá kết quả học tập của HS:

Khung đánh giá phải thể hiện các hoạt động, nội dung cơ bản trong công tác đánh giá

cùng mối quan hệ biện chứng giữa chúng.

(3) Xác định ưu tiên và hình thành các hoạt động:

Trong kế hoạch KTĐG kết quả học tập, tại mỗi giai đoạn giáo dục (một năm, một học

kì) cần xếp thứ tự ưu tiên đối với từng hoạt động cụ thể, cùng với nguồn lực (tài chính, thời

gian, con người) đảm bảo hiệu quả cho mỗi hoạt động đó.

(4) Xây dựng các chương trình hành động:

Các hoạt động cụ thể sẽ được thực hiện trong các chương trình hành động khác nhau

(các phương thức, cách tiếp cận, tiến độ công việc và cách thức triển khai, phân bố nguồn

lực,…). Đây là bước lập kế hoạch của tổ chuyên môn.

(5) Hình thành kế hoạch KTĐG môn học:

Xác định loại hình, phương pháp KTĐG được sử dụng, thời điểm tiến hành, bộ công

cụ đánh giá, cách thu thập và xử lí kết quả, cách sử dụng kết quả KTĐG môn học. Đây là

bước lập kế hoạch của cá nhân GV.

(6) Kiểm tra tính khả thi của kế hoạch:

Từng hoạt động được xem xét riêng rẽ, sau đó được nghiên cứu trong mối quan hệ

tương tác để tìm ra những bất hợp lí cần điều chỉnh.

1.4.2.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc KTĐG kết quả học tập:

Sau khi xây dựng kế hoạch KTĐG cho toàn trường, HT tổ chức triển khai kế hoạch

cho toàn thể CB-GV-NV và HS trong nhà trường nắm rõ để thực hiện cho đúng kế hoạch.

Tổ chức là quá trình phân phối và sắp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định

để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra.

HT phải biết thiết lập bộ máy tốt, xây dựng mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau,

phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà trường thành một hệ thống vận động một cách

đồng bộ.

HT cần nắm chắc trình độ năng lực, hoàn cảnh của từng CB, GV, thấy rõ ở từng người

mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn để sắp xếp, bố trí, phân công hợp lý, kích thích lòng

yêu nghề, chủ động sáng tạo trong công việc, cung cấp phương tiện cơ sở vật chất, tài chính

và sự hỗ trợ tối đa mọi nguồn lực đáp ứng yêu cầu của cá nhân và các bộ phận trong đơn vị

[35].

Bên cạnh chức năng tổ chức, HT cần thực hiện tốt chức năng chỉ đạo. Chỉ đạo là quá

trình CBQL tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của GV nhằm đạt tới các mục tiêu với

chất lượng cao.

Với vai trò là thủ trưởng đơn vị, người HT hướng dẫn, vạch ra những phương thức cụ

thể, liên kết giữa các cá nhân và các bộ phận để tạo sự đồng bộ trong việc thực hiện mục

tiêu, kế hoạch [35].

Tổ chức, chỉ đạo là các khâu rất quan trọng trong quá trình quản lý vì các kế hoạch

có được thực thi tốt hay không đều phụ thuộc vào khả năng thực hiện các chức năng quản lý

này của HT. Lúc này, HT cần phải biết phân công, phân nhiệm cho các PHT, các tổ trưởng,

tổ phó cùng tham gia công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện. Các PHT sẽ trực tiếp quản lý việc

thực hiện của các tổ chuyên môn; các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn chịu trách nhiệm quản

lý việc thực hiện của các GV trong tổ.

Phân công, phân nhiệm một cách khoa học sẽ giúp cho HT quản lý tốt các hoạt động

giáo dục trong nhà trường nói chung và công tác KTĐG trong nhà trường nói riêng.

1.4.2.3. Giám sát, điều chỉnh việc thực hiện công tác KTĐG kết quả học tập:

Trong quản lý, công tác kiểm tra, giám sát rất quan trọng. Để biết được kế hoạch của

nhà trường đã được thực hiện đến đâu, đạt đến mức độ nào, đòi hỏi các CBQL phải thường

xuyên kiểm tra, giám sát. Thông qua kiểm tra, giám sát HT có thể phát hiện thiếu sót trong

quá trình thực hiện để điều chỉnh kịp thời hoặc có biện pháp khắc phục để thực hiện tốt mục

tiêu, kế hoạch đề ra.

Để giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện công tác KTĐG theo kế hoạch đã đề ra, HT có

thể thành lập một bộ phận chuyên giám sát các hoạt động KTĐG kết quả học tập trong nhà

trường. Thành viên của bộ phận này cần được tập huấn những hiểu biết cơ bản, những kỹ

năng cần thiết về giám sát và đổi mới đánh giá. HT có thể chọn các thành viên này là PHT

chuyên môn, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.

Bộ phận giám sát của nhà trường cần chỉ ra được những vướng mắc trong quá trình

triển khai kế hoạch và đề xuất giải pháp khắc phục. Chẳng hạn, khi phát hiện GV không có

tài liệu chuẩn KT-KN nên GV ra đề kiểm tra chưa đúng yêu cầu về nội dung kiến thức theo

chuẩn, bộ phận giám sát đề xuất với HT mua thêm tài liệu về chuẩn KT-KN đủ cho các GV

tham khảo.

Khi theo dõi sát sao việc triển khai kế hoạch đánh giá đã lập, bộ phận giám sát có trách

nhiệm, chức năng phát hiện những khiếm khuyết, thiếu sót của kế hoạch để tư vấn cho HT

có biện pháp giải quyết kịp thời.

Căn cứ vào thông tin của quá trình giám sát, HT có thể ra quyết định điều chỉnh: điều

chỉnh về kế hoạch KTĐG của nhà trường, cách thức tổ chức thực hiện, hoặc điều chỉnh

phương pháp dạy học của GV.

1.4.3 Nội dung quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT:

1.4.3.1. Quản lý việc lập kế hoạch KTĐG các môn học:

Về nguyên tắc, phải có sự thống nhất tuyệt đối giữa các cấp kế hoạch: kế hoạch

KTĐG của trường, kế hoạch KTĐG của tổ chuyên môn, kế hoạch KTĐG của GV. Trên cơ

sở kế hoạch KTĐG kết quả học tập của nhà trường, HT chỉ đạo các tổ chuyên môn và các

GV xây dựng kế hoạch KTĐG các môn học.

Mỗi môn học khác nhau đều có các mục đích, yêu cầu, nội dung và số cột kiểm tra

khác nhau. Vì thế, ngay từ đầu năm học, các tổ chuyên môn cần phải thảo luận thống nhất

để xây dựng kế hoạch KTĐG chung cho cả tổ.

Có nhiều cách thể hiện bản kế hoạch KTĐG khác nhau, tuy nhiên, theo tài liệu chỉ đạo

về chuyên môn của Bộ GD&ĐT [6], cách thông thường và dễ sử dụng vẫn là biểu bảng, với

các cột mục chủ yếu như sau:

TT Hoạt Yêu cầu Cách thức Thời gian Điều kiện Đối Bộ phận

động đầu ra sử dụng thực hiện thực hiện tượng phụ

kết quả tham gia trách

1

2

Sau đó, căn cứ vào kế hoạch của tổ và tình hình thực tế của các lớp được phân công

giảng dạy, các GV cụ thể hóa kế hoạch thực hiện sao cho đảm bảo đánh giá đúng quy chế,

đúng yêu cầu về chuẩn KT-KN môn học, đúng tiến độ theo phân phối chương trình và đúng

định hướng kế hoạch của tổ đề ra.

Để lập kế hoạch KTĐG, trước hết GV phải lập khung đánh giá kết quả học tập.

Phân tích, giải thích, hiểu chương trình giáo dục

Chọn tiêu chí, chuẩn đánh giá

Chọn loại hình đánh giá

Phương pháp và quy trình đánh giá

Thử nghiệm và điều chỉnh PP, quy trình ĐG

Thực hiện kế hoạch đánh giá kết quả học tập của HS

Điều chỉnh kế hoạch

Phát hiện, giải thích

Kết luận và đề xuất

Cục diện mới về trình độ HS

Lập kế hoạch đánh giá tiếp theo

Sơ đồ 1.6. Khung đánh giá kết quả học tập [6]

Sau đó, GV lập kế hoạch KTĐG theo dạng biểu bảng. Về cơ bản kế hoạch của GV

cũng tương tự như kế hoạch chung của tổ nhưng chi tiết và cụ thể hơn nhất là phần sử dụng

kết quả đánh giá.

Để kiểm tra việc lập kế hoạch KTĐG các môn học, HT hoặc PHT chuyên môn sẽ là

người trực tiếp kiểm duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn. Riêng đối với kế hoạch KTĐG

của các GV, HT có thể phân công cho các TTCM kiểm duyệt, sau đó báo cáo lại cho HT.

1.4.3.2. Quản lý việc ra đề kiểm tra, xây dựng ngân hàng đề:

Để việc ra đề kiểm tra và xây dựng ngân hàng đề các môn học được thực hiện hiệu

quả, trước hết HT cần tổ chức tập huấn cho các GV nắm vững cách biên soạn đề kiểm tra

theo đúng quy trình 5 bước sau đây:

(1). Xác định hình thức, nội dung và mức độ kiểm tra

(2). Thiết lập ma trận hai chiều

(3). Xác định số lượng, hình thức cho các câu hỏi trong mỗi ô của ma trận đề

(4). Thiết kế câu hỏi theo ma trận đề

(5). Xây dựng đáp án và biểu điểm

Ngoài ra, GV cần nắm rõ yêu cầu của đề kiểm tra là phải bám sát chuẩn KT-KN và các

yêu cầu về thái độ ở các mức độ đã được quy định trong chương trình môn học, cấp học; nội

dung nằm trong chương trình HS đã học; đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với

thời lượng kiểm tra và phải bảo đảm tính bảo mật của đề kiểm tra.

Trên cơ sở quy trình và yêu cầu ra đề kiểm tra, HT phân công cho các PHT và các

TTCM hỗ trợ quản lý tốt công tác ra đề kiểm tra của GV thông qua các công việc sau đây:

Chỉ đạo các GV thiết kế câu hỏi theo ma trận đề hai chiều và biên soạn đề kiểm tra bám sát

chuẩn KT-KN môn học; phân công các tổ trưởng kiểm tra quy trình ra đề kiểm tra của các

GV, chỉ đạo tổ trưởng kiểm duyệt đề kiểm tra 1 tiết của GV, phân công các PHT và các

TTCM kiểm duyệt đề thi học kỳ, kiểm tra việc sao in đề để đảm bảo tính bảo mật của các

đề kiểm tra.

Ngoài ra, HT cần quan tâm chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề. Việc

xây dựng ngân hàng đề trong nhà trường là rất cần thiết và quan trọng vì nó giúp cho các

CBQL và các GV luôn chủ động trong KTĐG và nó thể hiện tinh thần hợp tác của các GV

trong quá trình xây dựng ngân hàng đề.

Ngân hàng đề cần bao gồm cả câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận cho

tất cả các môn học. Các câu hỏi trong ngân hàng đề cần được các TTCM kiểm tra tính chính

xác về nội dung, mức độ khó dễ của câu hỏi và được sắp xếp khoa học theo một trật tự nhất

quán. Số lượng câu hỏi trong ngân hàng đề phải thật nhiều để việc lựa chọn câu hỏi ra đề

khách quan hơn.

Để quản lý và sử dụng ngân hàng câu hỏi một cách hiệu quả, HT cần tạo điều kiện cho

các GV ứng dụng các phần mềm hỗ trợ trong quá trình xây dựng ngân hàng đề.

1.4.3.3 Quản lý việc tổ chức thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp:

Việc quản lý công tác tổ chức thực hiện trên lớp các bài kiểm tra theo quy định là rất

quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến việc kết quả KTĐG có trung thực, công bằng hay

không.

Để thực hiện tốt công tác quản lý việc tổ chức thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp, HT

cần quan tâm thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra việc đổi mới các hình thức, phương

pháp KTĐG trên lớp của GV; giám sát chặt chẽ việc thực hiện các bài KT trên lớp của GV;

tổ chức cho HS thi tập trung vào cuối học kỳ, sinh hoạt kỹ quy chế KTĐG cho GV và HS;

giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy chế KTĐG của GV và HS; xử lý nghiêm các trường

hợp vi phạm quy chế thi (nếu có).

1.4.3.4. Quản lý việc chấm, trả bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ:

Một nội dung quản lý khác cũng ảnh hưởng nhiều đến kết quả trung thực và công bằng

đối với các HS đó là công tác quản lý việc chấm, trả bài kiểm tra.

Để thực hiện tốt nội dung quản lý này, HT cần phải tổ chức chấm xác xuất lại một số

bài kiểm tra đã chấm để đánh giá tính chính xác và sự đều tay giữa các GV; kiểm tra việc

GV có ghi lời phê, nhận xét ưu khuyết điểm về bài làm HS; giám sát việc GV thực hiện quy

định về thời hạn trả bài kiểm tra cho HS; kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các bài kiểm tra.

Sau khi chấm trả bài, GV phải thực hiện đúng quy định về thời gian ghi điểm vào sổ

gọi tên ghi điểm và học bạ của HS. Để quản lý tốt việc này, HT cũng cần phân công các GV

kiểm tra chéo với nhau vào cuối mỗi học kỳ, có ghi biên bản cụ thể những trường hợp sai

sót để khắc phục kịp thời.

1.4.3.5. Quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS:

Kết quả học tập của HS ở trường THPT chỉ được công nhận khi GV đánh giá xếp loại

đúng Quy chế đánh giá xếp loại HS THPT do Bộ GD&ĐT ban hành. Để quản lý tốt công

tác đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS theo đúng quy chế, trước hết HT cần phải phổ

biến quy chế đánh giá xếp loại kết quả học tập cho GV và HS nắm rõ; tạo điều kiện cho GV

ứng dụng phần mềm tính điểm, xếp loại, xếp hạng, thống kê kết quả học tập; phân công GV

kiểm tra chéo việc tính điểm, xếp loại; tổ chức họp xét duyệt kết quả học tập HS cuối học

kỳ, cuối năm học; chỉ đạo GV chủ nhiệm thông báo kết quả học tập của HS cho phụ huynh

học sinh biết thông qua phiếu liên lạc; giải quyết thỏa đáng các khiếu nại về kết quả đánh

giá xếp loại HS (nếu có); tổ chức họp phân tích kết quả, rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp

nâng cao hiệu quả công tác dạy học nói chung và công tác KTĐG kết quả học tập trong nhà

trường nói riêng.

1.4.3.6. Quản lý các điều kiện CSVC-KT, trang thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG

kết quả học tập:

Công tác KTĐG kết quả học tập có hiệu quả hay không là phụ thuộc một phần vào điều

kiện CSVC-KT của nhà trường. Các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG

kết quả học tập gồm: máy vi tính, máy in, máy photo, máy chấm trắc nghiệm, phần mềm trộn

câu hỏi trắc nghiệp khách quan, phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng đề, phần mềm tính

điểm, xếp loại kết quả học tập của HS và các điều kiện trong các phòng thi như bàn ghế, quạt,

đèn …

Quản lý phương tiện, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập bao gồm

ba mặt liên quan với nhau: đảm bảo có đủ phương tiện, sử dụng tốt, bảo quản tốt. Vì vậy,

trước hết HT cần có kế hoạch mua sắm trang thiết bị, tu sửa CSVC ngay từ đầu năm học.

Ngoài ngân sách nhà nước cấp, HT có thể huy động sự đóng góp của phụ huynh học sinh, các

mạnh thường quân và các tổ chức xã hội khác để có thêm nguồn kinh phí mua sắm, sửa chữa.

Việc tăng cường, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG phải đi đôi với việc

tăng cường tổ chức khai thác, sử dụng chúng một cách hiệu quả. Tránh tình trạng đầu tư

mua sắm trang thiết bị hiện đại, đắt tiền nhưng vì sợ GV làm hỏng nên HT không cho GV

sử dụng hoặc nếu có cho sử dụng thì lại quản lý quá chặt, gây khó khăn cho GV bằng những

thủ tục không cần thiết.

Quản lý việc thực hiện công tác bảo quản các trang thiết bị, sửa chữa CSVC trong nhà

trường cũng cần được HT quan tâm đúng mức vì có bảo quản tốt thì tuổi thọ của các thiết bị

càng cao và sử dụng càng hiệu quả.

1.4.3.7. Quản lý việc bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV:

Bồi dưỡng đội ngũ GV về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ dạy học nói chung và

nghiệp vụ KTĐG môn học nói riêng là yêu cầu rất cần thiết vì có hiểu rõ công việc và cách

thức tiến hành thì GV mới có thể thực hiện tốt công việc. Đây cũng là nhu cầu cần được

thực hiện thường xuyên, liên tục đối với GV và CBQL.

Trước khi tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV,

HT cần đánh giá đúng tình hình đội ngũ GV về năng lực chuyên môn, xác định được mục

đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, biện pháp, thời gian, địa điểm tổ chức bồi dưỡng cho

GV.

Để quản lý tốt công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho các GV, HT có thể

thực hiện thông qua các công việc sau: tạo điều kiện cho CB-GV tham gia các lớp tập huấn

về đổi mới công tác KTĐG các môn học do Sở GD-ĐT tổ chức; tổ chức cho CB-GV giao

lưu với trường bạn để học tập kinh nghiệm về đổi mới KTĐG, tổ chức hội thảo chuyên đề

về đổi mới công tác KTĐG môn học trong nhà trường, tạo điều kiện cho CB-GV tự nghiên

cứu, tự bồi dưỡng thông qua việc kết nối Internet, mua thêm nhiều tài liệu, sách hướng dẫn

về công tác KTĐG.

Kết luận chương 1

Công tác QLGD nói chung và quản lý trường THPT nói riêng là hoạt động vừa có tính

khoa học và vừa có tính nghệ thuật; vì thế, đòi hỏi nhà quản lý phải thật linh hoạt và khéo

léo trong quá trình quản lý để có thể đạt được mục tiêu giáo dục.

Điều lệ trường trung học quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của HT ở các trường

THPT, trong đó, có một nhiệm vụ quan trọng mà HT phải thực hiện là quản lý công tác

KTĐG kết quả học tập của HS. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, ta thấy thực hiện công tác

quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THPT là thực hiện đầy đủ các nội

dung quản lý sau đây: quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của tổ chuyên môn và GV;

quản lý việc ra đề kiểm tra và xây dựng ngân hàng đề; quản lý việc thực hiện các tiết kiểm

tra trên lớp; quản lý việc chấm, trả bài, ghi điểm vào sổ; quản lý việc đánh giá xếp loại kết

quả học tập của HS theo đúng quy chế; quản lý các điều kiện CSVC, trang thiết bị phục vụ

cho công tác KTĐG; quản lý việc bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV. Quá trình

quản lý này phải được thực hiện theo một quy trình khép kín: bắt đầu từ việc xây dựng kế

hoạch KTĐG, đến việc tổ chức, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các nội dung quản lý nêu

trên và cuối cùng là điều chỉnh những thiếu sót, hạn chế khi cần thiết để đạt được hiệu quả

tốt hơn trong những hoạt động kế tiếp.

Căn cứ vào cơ sở lý luận được trình bày ở Chương 1 của luận văn, người nghiên cứu

tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác KTĐG kết quả học tập ở

các trường THPT trong huyện Châu Phú bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau

như điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, hỏi ý kiến chuyên gia, nghiên cứu hồ sơ, nghiên

cứu sản phẩm và thống kê xử lí số liệu. Đây cũng chính là nội dung chính được trình bày

trong Chương 2 của luận văn.

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

2.1.Tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục đào tạo ở huyện Châu Phú:

2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội:

Huyện Châu Phú là huyện nông thôn gồm có 12 xã và 1 thị trấn, nội địa giáp với thị

xã Châu Đốc, huyện Phú Tân, Tịnh Biên, Tri Tôn, Châu Thành. Huyện lỵ Châu Phú nằm

giữa trục của 2 đô thị lớn của tỉnh là thành phố Long Xuyên và Thị xã Châu Đốc, có 33 km

đường bộ quốc lộ 91 đi qua và có sông Hậu chạy dọc theo quốc lộ, là điều kiện tự nhiên rất

tốt cho huyện Châu Phú phát triển các loại hình thương mại- dịch vụ theo trục giao thông

huyết mạch này.

Diện tích tự nhiên của huyện Châu Phú là 45.000 ha, trong đó diện tích đất nông

nghiệp là 39.954,76 ha, dân số 245.782, chủ yếu gồm 4 dân tộc: Kinh, Chăm, Khmer, Hoa.

Người dân sống chủ yếu bằng nghề nông (chiếm khoảng 78,17%), số lao động trong độ tuổi

có khả năng tạo ra của cải vật chất cho xã hội là 128.480 người, chiếm 52,27% . [58]

Theo báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Châu Phú lần thứ

IX (2005-2010), tình hình kinh tế- xã hội của huyện có nhiều biến động nhưng vẫn duy trì và

phát triển ổn định.

Cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng. Tốc độ tăng tưởng GDP bình quân đạt

12,5%/năm, trong đó khu vực nông nghiệp tăng 9,3%, khu vực thương mại- dịch vụ tăng

16,7%, khu vực công nghiệp- xây dựng tăng 9,3%, thu nhập bình quân trên đầu người đạt

19,2 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng so với năm 2005 [21]. Tuy nhiên, mức thu nhập này vẫn

thấp hơn gần 2 triệu đồng so thu nhập bình quân trên đầu người của tỉnh An Giang là 21,1

triệu đồng [20].

Lĩnh vực văn hóa- xã hội tiến bộ trên nhiều mặt, an sinh xã hội được bảo đảm. Nhiều

hoạt động văn hóa, thể thao được duy trì và phát triển, hình thức tổ chức đa dạng, phong

phú.

Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng đầu tư chậm, chưa đồng bộ. Nhiều công trình giao thông

quan trọng chưa được triển khai thực hiện theo đúng tiến độ làm ảnh hưởng đến sự phát

triển chung của huyện và nhất là ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện các công trình liên

quan như đầu tư xây dựng khu công nghiệp, thực hiện chương trình kiên cố hóa trường

học,…

Công tác phòng chống các tệ nạn xã hội thiếu triệt để và chưa nhịp nhàng giữa các cấp,

các ngành. Tệ nạn xã hội còn một số mặt diễn biến phức tạp chưa được ngăn chặn kịp thời.

Những thành tựu và hạn chế trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội nêu trên đã có nhiều tác

động tích cực và tiêu cực đến công tác GD&ĐT trong huyện Châu Phú.

Tình hình phát triển kinh tế ở cả 3 khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; đời

sống an sinh được bảo đảm, đặc biệt là thu nhập của người dân ngày càng một tăng là tiền đề

quan trọng cho công tác phát triển giáo dục.

Mặt khác, công tác quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chậm làm ảnh hưởng đến

tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường học. Nhiều trường chậm được xây dựng hoặc

xây dựng dang dỡ lại ngưng do thiếu kinh phí. Điều này gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt

động dạy học trong nhà trường do các điều kiện về CSVC-KT không đảm bảo. Đời sống của

người dân còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân của người dân trong huyện hàng năm dù có

tăng nhưng vẫn thấp hơn so với bình quân chung của cả tỉnh. Vì thế, nhiều phụ huynh không

có điều kiện để chăm lo tốt cho việc học của con em. Ngoài ra, các tệ nạn xã hội bên ngoài

trường học chưa được giải quyết triệt để làm ảnh hưởng công tác giáo dục đạo đức cho HS

trong nhà trường.

2.1.2 Tình hình giáo dục- đào tạo:

Huyện Châu Phú hiện có 5 trường THPT (có 341 GV và 119 lớp), 14 trường trung

học cơ sở (có 747 GV và 331 lớp), 44 trường tiểu học với 77 điểm trường (926 GV và 707

lớp), 18 trường mầm non, mẫu giáo (192 GV và 211 nhóm lớp), 1 trung tâm giáo dục

thường xuyên và 13 trung tâm học tập cộng đồng. Tất cả đều nằm rãi đều ở 13 xã, thị trấn.

Tổng số GV là 2.206 người và tổng số HS ở các cấp học là 43.010 em.

Chất lượng GD&ĐT của huyện ngày càng được nâng cao cả hai mặt học lực và hạnh

kiểm. Số HS thi đỗ vào các trường Đại học- Cao đẳng tăng từng năm, tỷ lệ HS bỏ học giảm.

Huy động HS đến trường đạt chỉ tiêu, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và

phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Từng bước tạo cảnh quan sư phạm tốt, nâng cao ý thức

gắn bó với trường, lớp đội ngũ GV và HS. Có 02 trường đạt chuẩn quốc gia và 43/44 trường

tiểu học được công nhận đạt mức chất lượng tối thiểu [21].

Từ năm 2005-2010, vận động quỹ khuyến học huyện được gần 6.121 triệu đồng, hỗ

trợ khen thưởng cho 12.145 HS, sinh viên nghèo, hiếu học góp phần xây dựng xã hội học

tập. Đầu tư xây dựng mới 300 phòng học với tổng vốn đầu tư trên 82 tỷ đồng, vận động trên

1,2 tỷ đồng trang bị máy vi tính cho tất cả các trường, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao

chất lượng dạy và học [43].

Tuy nhiên, quy mô phát triển GD&ĐT của huyện Châu Phú chưa tương xứng với yêu

cầu xây dựng xã hội học tập, hệ thống trường ngoài công lập phát triển chậm. Công tác phổ

cập giáo dục thiếu vững chắc [21].

Theo thống kê của Sở GD&ĐT An Giang, tỷ lệ HS lớp 9 ở huyện Châu Phú đạt điểm

trên TB cho 3 môn thi Toán, Văn, Ngoại ngữ trong kỳ thi Tuyển sinh 10 năm học 2010-

2011 còn thấp so với các huyện thị khác trong tỉnh. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chất

lượng tuyển sinh đầu vào của các trường THPT trong huyện Châu Phú.

2.2. Đặc điểm, tình hình các trường THPT ở huyện Châu Phú

Huyện Châu Phú có tổng cộng 5 trường THPT: trường THPT Bình Mỹ (BM), trường

THPT Châu Phú (CP), trường THPT Đoàn Kết (ĐK), trường THPT Thạnh Mỹ Tây (TMT)

và trường THPT Trần Văn Thành (TVT). Vị trí tọa lạc của các trường đều nằm trên các

tuyến đường giao thông chính của huyện nên thuận lợi cho việc đến trường của GV và HS.

Trong số 5 trường THPT của huyện Châu Phú, Trường THPT Trần Văn Thành là ngôi

trường lâu đời nhất được đặt tại thị trấn trung tâm của huyện (thị trấn Cái Dầu), kế đến là

trường THPT Châu Phú đặt ở xã Mỹ Đức, Trường THPT Bình Mỹ tọa lạc tại xã Bình Mỹ,

Trường THPT Thạnh Mỹ Tây tọa lạc tại xã Thạnh Mỹ Tây và sau cùng là trường THPT

Đoàn Kết cũng tọa lạc tại thị trấn Cái Dầu. Như vậy, tại thị trấn Cái Dầu có 2 trường THPT

vì nơi đây tập trung đông dân cư nhất huyện.

2.2.1. Tình hình đội ngũ CB-GV-NV trong năm học 2010 - 2011

2.2.1.1. Số lượng CB-GV-NV trong năm học 2010-2011

Bảng 2.1. Thống kế số lượng CB-GV-NV trong năm học 2010-2011:

Trường Tổng BGH GV NV

THPT số TS Nữ TS Nữ TS Nữ

BM 76 3 67 32 6 4 1

CP 80 4 69 36 7 5 1

ĐK 42 2 36 16 4 2 0

TMT 61 3 53 27 5 3 1

TVT 82 4 72 32 6 2 1

4 Tổng cộng 341 16 297 143 28 16

(Nguồn: Báo cáo Emis đầu năm học 2010-2011 của Sở GD-ĐT An Giang)

Bảng 2.1 cho thấy, Trường THPT Trần Văn Thành là trường có số CB-GV-NV đông

nhất (82 người) và trường có số CB-GV-NV ít nhất là trường THPT Đoàn Kết (42 người).

Về số lượng thành viên trong BGH, Trường THPT Châu Phú và Trường THPT Trần Văn

Thành có nhiều nhất (4 người) và ít nhất cũng là trường THPT Đoàn Kết (2 người). Điều

này phù hợp với quy mô trường lớp hiện có của các trường (Bảng 2.5).

Về giới tính, chỉ có trường THPT Châu Phú là có số CB-GV-NV nữ nhiều hơn nam, 4

trường còn lại đều có số lượng nam nhiều hơn nữ. Tính chung cho 5 trường THPT trong

huyện thì số lượng CB-GV-NV nam đông hơn nữ, tỷ lệ nam/ nữ là 1,09 (178/163). Mức

chênh lệch này không đáng kể.

2.2.1.2. Số lượng GV phân chia theo môn đào tạo:

Bảng 2.2. Thống kê số lượng GV phân chia theo môn đào tạo:

Số lượng GV ở từng trường THPT Môn

Đào tạo BM CP ĐK TMT TVT

Thể dục 6 5 3 3 5

Tin học 3 3 2 3 5

Tiếng Anh 7 7 4 6 8

Tiếng Pháp 2 3 0 0 3

Ngữ văn 7 9 4 7 8

Lịch sử 5 4 3 3 5

Địa lý 3 2 2 2 3

Toán học 9 11 5 9 11

Vật lý 8 9 4 7 9

Hóa học 6 6 3 4 5

Sinh học 4 6 3 4 5

Giáo dục công dân 3 3 2 3 3

Giáo dục quốc phòng 0 0 0 1 1

Kỹ thuật công nghiệp 2 0 1 0 0

Kỹ thuật nông nghiệp 2 0 0 0 0

Hướng nghiệp 0 0 0 0 0

(Nguồn: Báo cáo Emis đầu năm học 2010-2011 của Sở GD&ĐT An Giang)

Bảng 2.2 cho thấy, hầu hết các môn học đều có đủ GV được đào tạo đúng chuyên

ngành giảng dạy (12/16 môn). Tuy nhiên, có ba môn thiếu GV được đào tạo đúng chuyên

ngành giảng dạy: Giáo dục quốc phòng, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp và một

môn hoàn toàn không có GV: Hướng nghiệp. Bên cạnh các môn thiếu GV lại có môn thừa

GV, đó là môn Pháp Văn do các trường hiện nay dạy ngoại ngữ là Tiếng Anh và chương

trình mới không yêu cầu bắt buộc các trường dạy ngoại ngữ hai. Điều này gây khó khăn cho

BGH các trường trong công tác phân công giảng dạy.

Qua tham khảo bảng phân công giảng dạy và trao đổi với BGH các trường về cách giải

quyết tình trạng thiếu, thừa GV các môn học này, được biết BGH các trường phân công GV

dạy kiêm nhiệm như sau: GV dạy môn Thể dục kiêm dạy Giáo dục quốc phòng, GV dạy

Vật Lý kiêm dạy Kỹ thuật công nghiệp, GV dạy Sinh học kiêm dạy Kỹ thuật nông nghiệp,

GV dạy Pháp văn chuyển sang dạy Hướng nghiệp. Tuy nhiên, các GV dạy kiêm nhiệm này

đều được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn ngắn hạn do Sở GD & ĐT An Giang tổ

chức.

2.2.1.3. Tình hình đội ngũ CBQL (HT, PHT, TTCM, TPCM)

Bảng 2.3 Thống kê tình hình đội ngũ CBQL tham gia khảo sát:

Tổng Tình hình CBQL được khảo sát BM CP ĐK TMT TVT cộng

HT 1 1 1 1 1 5

PHT 2 3 1 2 3 11 Chức vụ TTCM 9 9 8 7 9 42

TPCM 0 3 0 0 0 3

Cao đẳng 0 0 0 0 0 0

Trình độ chuyên môn Đại học 12 12 10 10 11 55

Sau ĐH 0 4 0 0 2 6

Đã học 4 3 2 3 3 15 Lớp bồi dưỡng nghiệp Đang học 0 1 0 1 1 3 vụ quản lý trường học Chưa học 8 12 8 6 9 43

Đã học 5 10 5 5 8 33 Lớp bồi dưỡng đổi Đang học 0 0 0 0 0 0 mới KTĐG môn học Chưa học 7 6 5 5 5 28

<30 1 4 1 2 0 8 Độ tuổi 30- 40 6 9 3 5 7 30 (tính đến năm 2011) >40 4 3 6 3 7 23

<10 3 9 3 3 2 20 Thâm niên công tác 10-20 5 5 3 6 7 26 (năm) <20 3 3 3 1 6 13

<5 8 13 3 7 6 37 Thâm niên quản lý 5-10 1 3 4 3 4 15 (năm) >10 3 0 3 0 3 9

(Nguồn: Kết quả khảo sát CBQL và GV của các trường)

Bảng 2.3 cho thấy, CBQL các trường đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn (100% tốt

nghiệp đại học), trong đó có 6 CBQL có trình độ trên chuẩn (tỷ lệ 9,8%). Về trình độ quản

lý, có 15 CBQL đã học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường trung học, đạt tỷ lệ 24,5%;

có 3 CBQL đang học, đạt tỷ lệ 4,9% và có 43 CBQL chưa học, chiếm tỷ lệ 70,5 %. Qua

phỏng vấn được biết, có 14/16 HT và PHT các trường đã được học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

quản lý trường trung học, 2 PHT mới bổ nhiệm đang học. Số CBQL chưa được học lớp bồi

dưỡng này là các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Tuy nhiên, các tổ trưởng chuyên môn cũng

đã được tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tổ trưởng theo kế hoạch bồi dưỡng hè năm 2011

của Sở GD & ĐT An Giang.

Về lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đổi mới KTĐG môn học, có 33 CBQL đã học (tỷ lệ 54,0

%), chưa học là 28 (tỷ lệ 46,0%). Về độ tuổi, có 38 CBQL có tuổi đời không quá 40 tuổi (tỷ

lệ 62,2%); số CBQL trên 40 tuổi là 23 người (tỷ lệ 37,8%). Về thâm niên công tác, có 13

CBQL (tỷ lệ 21,3%) đã công tác trong ngành trên 20 năm, số còn lại (78,7%) có thời gian

giảng dạy từ 20 năm trở xuống. Về thâm niên quản lý, có 37 CBQL có thời gian quản lý

dưới 5 năm (tỷ lệ 60,6%), từ 5 năm đến 10 năm có 15 CBQL (tỷ lệ 24,6%) và trên 10 năm

có 9 CBQL (tỷ lệ 14,8%).

Nhìn chung, phần lớn các CBQL còn khá trẻ về tuổi đời, tuổi nghề và thâm niên quản

lý. BGH các trường hầu hết đã được tham gia lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường

trung học. Tuy nhiên, số CBQL chưa được tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về đổi mới

KTĐG môn học còn nhiều, điều này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý việc thực hiện

đổi mới KTĐG kết quả học tập trong nhà trường.

2.2.1.4. Tình hình đội ngũ GV

Bảng 2.4. Thống kê tình hình đội ngũ GV tham gia khảo sát:

Tổng Tình hình GV được khảo sát BM CP ĐK TMT TVT cộng

Cao đẳng 0 0 0 0 0 0

Trình độ chuyên môn Đại học 50 56 27 38 57 228

Sau ĐH 6 1 0 3 0 10

Đã học 19 31 9 12 33 Lớp bồi dưỡng đổi 104

mới KTĐG môn học Đang học 1 1 0 5 1 8

Tổng Tình hình GV được khảo sát BM CP ĐK TMT TVT cộng

Chưa học 36 25 18 24 23 126

<30 22 34 11 28 25 120 Độ tuổi 30- 40 21 14 9 11 17 72 (tính đến năm 2011) >40 13 10 6 2 16 46

<10 32 41 14 35 33 155 Thâm niên công tác 10-20 16 9 7 5 12 49 (năm) <20 8 7 6 2 11 34

(Nguồn: Kết quả khảo sát CBQL và GV của các trường)

Bảng 2.4 cho thấy, đội ngũ GV của các trường THPT ở huyện Châu Phú đều đạt chuẩn

về trình độ chuyên môn, trong đó có 10 GV có trình độ trên chuẩn, chiếm tỷ lệ 4,2%.

Số GV đã tham gia lớp bồi dưỡng đổi mới công tác KTĐG môn học là 104 GV (tỷ lệ

43,7%), đang học: 8 (tỷ lệ 3,3%), chưa học: 126 (tỷ lệ 52,9%). Như vậy còn hơn phân nửa

số GV chưa được học lớp bồi dưỡng đổi mới công tác KTĐG môn học.

Về độ tuổi, đa số GV còn khá trẻ. Số GV có tuổi dưới 30 là 120 GV (tỷ lệ 50,4%), từ

30- 40 tuổi có 72 GV (tỷ lệ 30,3%), từ 40 tuổi trở lên có 46 GV (tỷ lệ 19,3%).

Về thâm niên công tác, đa số GV có thời gian giảng dạy không quá 10 năm. Số GV có

thâm niên công tác dưới 10 năm chiếm nhiều nhất, có 155 GV (tỷ lệ 65,1%); từ 10- 20 năm

công tác có 49 GV (tỷ lệ 20,6%); từ 20 năm công tác trở lên có 34 GV (tỷ lệ 14,3%).

2.2.2. Quy mô trường lớp (năm học 2010-2011):

Bảng 2.5. Thống kê số lượng HS, số lớp trong năm học 2010-2011:

Trường Tổng số Tổng số Số HS/ Số lớp từng khối

THPT lớp HS Khối 10 Khối 11 Khối 12

413 hs/ 313 hs/ 258 hs/ Bình Mỹ 984 26 11 lớp 8 lớp 7 lớp

420 hs/ 317 hs/ 342 hs/ Châu Phú 1079 29 10 lớp 9 lớp 10 lớp

136 hs/ 120 hs/ 123 hs/ Đoàn Kết 379 12 4 lớp 4 lớp 4 lớp

379 hs/ 274 hs/ 254 hs/ Thạnh Mỹ Tây 907 23 9 lớp 7 lớp 7 lớp

394 hs/ 336 hs/ 336 hs/ Trần Văn Thành 1066 29 10 lớp 10 lớp 9 lớp

Cộng 1.742 hs/ 1.360 hs/ 1.313 hs/ 4.415 119 Chung 44 lớp 38 lớp 37 lớp

(Nguồn: Báo cáo Emis đầu năm học 2010-2011 của Sở GD&ĐT An Giang)

Với quy mô trường lớp như trên, huyện Châu Phú có hai trường THPT được xếp loại 1

(từ 28 lớp trở lên), đó là trường THPT Trần Văn Thành và trường THPT Châu Phú; hai

trường xếp loại 2 (từ 18 lớp đến 27 lớp): trường THPT Bình Mỹ và trường THPT Thạnh Mỹ

Tây; và 01 trường xếp loại 3 (dưới 18 lớp): trường THPT Đoàn Kết.

2.2.3. Chất lượng hai mặt giáo dục (cuối năm học 2010-2011):

Bảng 2.6. Thống kê kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm cuối năm học 2010-2011

Trường Xếp loại Giỏi/ Khá Trung Yếu Kém

THPT (tỷ lệ %) Tốt bình

Học lực 5,47 30,63 42,95 19,37 1,58 Bình Mỹ Hạnh kiểm 71,16 18,63 6,95 3,26 0

Học lực 6,93 29,37 46,63 16,88 0,20 Châu Phú Hạnh kiểm 70,63 23,22 4,29 1,85 0

Học lực 0,29 16,05 56,16 25,79 1,72 Đoàn Kết Hạnh kiểm 71,06 25,21 3,72 0 0

Học lực 5,60 31,82 44,34 18,24 0 Thạnh Mỹ Tây Hạnh kiểm 87,37 10,85 1,55 0,24 0

Học lực 9,48 44,44 42,72 3,16 0,19 Trần Văn Thành Hạnh kiểm 85,44 11,4 3,16 0 0

Học lực 6,40 32,80 45,20 15,0 0,60 Toàn huyện

(THPT) Hạnh kiểm 77,80 17,0 4,0 1,20 0

Học lực 11,67 35,34 40,02 12,28 0,67 Toàn tỉnh

(THPT) Hạnh kiểm 82,21 14.62 3,43 0,74 0

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010-2011 của Sở GD&ĐT An Giang)

Bảng 2.6 cho thấy, về kết quả xếp loại học lực, trường THPT Trần Văn Thành có tỷ lệ

học sinh xếp loại khá giỏi cao nhất (53,92 %); xếp thứ 2 là trường THPT Châu Phú

(36,30%); xếp thứ 3 là trường THPT Thạnh Mỹ Tây (37,42%); xếp thứ 4 là trường THPT

Bình Mỹ (36,10%); xếp thứ 5 là trường THPT Đoàn Kết (16,34%).

Về hạnh kiểm, trường có tỷ lệ HS xếp loại hạnh kiểm khá tốt nhiều nhất là trường

THPT Thạnh Mỹ Tây (98,22%); xếp thứ 2 là trường THPT Trần Văn Thành (96,84%); xếp

thứ 3 là trường THPT Châu Phú (93,85 %); xếp thứ 4 là trường THPT Đoàn Kết (96,27%);

xếp thứ 5 là trường THPT Bình Mỹ (89,79%).

So với tỷ lệ bình quân chung của toàn tỉnh, chất lượng hai mặt giáo dục của các trường

THPT ở huyện Châu Phú vẫn còn thấp hơn nhiều. Về học lực, tỷ lệ HS xếp loại khá giỏi của

các trường THPT trong huyện là 39,2%, trong khi tỷ lệ của tỉnh là 47,01%. Về hạnh kiểm,

tỷ lệ HS xếp loại khá tốt của huyện là 94,80% thấp hơn tỷ lệ bình quân của tỉnh là 2,03%

(tỷ lệ của tỉnh 96,83%).

2.3. Thực trạng quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện

Châu Phú, tỉnh An Giang:

Như đã trình bày ở phần Phương pháp nghiên cứu, có 3 nhóm đối tượng được chọn để

khảo sát thực trạng, đó là CBQL (N=61), GV (N=238) và HS (N=344). Dưới đây là kết quả

khảo sát thực trạng quản lý công tác KTĐG kết quả học tập tại 5 trường THPT ở huyện

Châu Phú, tỉnh An Giang dựa theo các nội dung đã được trình bày trong Chương 1 về công

tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập.

2.3.1 Xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường:

Bảng 2.7. Xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường:

Lãnh đạo trường CBQL GV TỔNG CỘNG

lập kế hoạch (N=61) (N=238) (N=299)

KTĐG Tần Tần Tần Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % số số số

Có 98,4 232 97,5 292 60 97,7

Không 1,6 6 2,5 7 1 2,3

Tổng 61 100,0 238 100,0 299 100,0

Như đã đề cập ở Chương 1, xây dựng kế hoạch là một khâu không thể thiếu trong công

tác quản lý. Vì thế, có đến 97,7% CB-GV được khảo sát trả lời là lãnh đạo các trường có

xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập cho toàn trường (Bảng 2.7).

Để lập kế hoạch KTĐG cho toàn trường, các CBQL của các trường THPT ở huyện

Châu Phú thường lựa chọn cách xây dựng kế hoạch theo từng năm học (43,5%) hoặc theo

từng học kỳ (51,2%) (Phụ lục 5). Có nhiều trường lựa chọn lập kế hoạch KTĐG theo từng

học kỳ vì các trường phải căn cứ vào hướng dẫn tổ chức KTĐG các môn học ở từng học kỳ

của Sở GD-ĐT An Giang.

Qua phỏng vấn và tham khảo các kế hoạch KTĐG của các trường THPT trong huyện

Châu Phú, cho thấy HT thường phân công cho PHT chuyên môn chịu trách nhiệm lập kế

hoạch KTĐG kết quả học tập và trình cho HT ký duyệt trước khi phổ biến kế hoạch cho

toàn trường thực hiện. Hầu hết các HT và PHT của các trường này đều đã được bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý trường THPT nên lãnh đạo các trường đều biết lập kế hoạch một cách

khoa học với đầy đủ các yêu cầu và nội dung cần thiết.

Bảng 2.8. Tính khả thi của kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường:

CBQL GV Tổng cộng

(N=61) (N=238) (N=299) Tính khả thi Tần Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tần số Tần số số

Rất khả thi 9 14,8 34 14,3 43 14,4

Khả thi 50 81,9 190 79,8 240 80,3

It khả thi 2 3,3 13 5,5 15 5,0

Không khả thi 0 0 1 0,4 1 0,3

299 Tổng 61 100,0 238 100,0 100,0

Đánh giá tính khả thi của các kế hoạch KTĐG của các trường, kết quả ở Bảng 2.8 cho

thấy, có 94,7% CB-GV được khảo sát cho rằng kế hoạch KTĐG của trường là khả thi và rất

khả thi.

So sánh kết quả đánh giá giữa CBQL và GV về mức độ khả thi của kế hoạch KTĐG

kết quả học tập của các trường, Bảng 2.8 cho thấy cả hai nhóm đối tượng này đều đánh giá

cao tính khả thi của kế hoạch. Có 96,7% CBQL và 94,1% GV đánh giá kế hoạch KTĐG của

các trường ở mức khả thi và rất khả thi.

Bảng 2.9. Mức độ hài lòng về kế hoạch KTĐG của trường:

CBQL GV Tổng cộng

(N=61) (N=238) (N=299) Mức độ hài lòng Tần Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tần số Tần số số

Rất hài lòng 6 9,8 23 9,7 29 9,7

Hài lòng 50 81,9 198 83,2 248 82,9

Ít hài lòng 4 6,6 16 6,7 20 6,7

Không hài lòng 1 1,7 1 0,4 2 0,7

Tổng 61 100,0 238 100.0 299 100,0

Nhờ kế hoạch đưa ra có tính khả thi cao nên kết quả ở Bảng 2.9 cho thấy, có đến

92,6% CB-GV cảm thấy hài lòng và rất hài lòng về kế hoạch KTĐG của các trường, chỉ có

0,7% số CB-GV là không hài lòng và 6,7% CB-GV ít hài lòng

So sánh mức độ hài lòng của CBQL và GV về kế hoạch KTĐG kết quả học tập của các

trường, Bảng 2.9 cho thấy không có sự khác biệt đáng kể. Tỷ lệ CBQL hài lòng và rất hài

lòng về kế hoạch KTĐG của trường là 91,7% và của GV là 92,9%.

Để biết lý do có sự đồng thuận cao như trên, người nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn

một số CBQL, GV và xem biên bản họp của các trường thì được biết các kế hoạch này luôn

được đưa ra bàn bạc, thảo luận trước khi thống nhất ban hành. Điều này cho thấy lãnh đạo

các trường đã thực hiện tốt “nguyên tắc tập trung, dân chủ” trong công tác quản lý, điều

hành nhà trường.

2.3.2. Quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn và các GV:

Bảng 2.10. Quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của tổ chuyên môn và GV:

T

Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng cộng

T

(CBQL+GV)

Quản lý đánh giá

chưa

Điểm

Thứ

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

TB

bậc

1 Phổ biến kế CB TS 36 23 2 0 0 4,56 4,59 1

T

Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng cộng

T

(CBQL+GV)

Quản lý đánh giá

chưa

Điểm

Thứ

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

TB

bậc

hoạch KTĐG QL 59, 37, 0 0 3,3 % của nhà trường 0 7

cho các CB- 2 1 TS 164 59 12

GV-HS biết. GV 4,60 68, 24, % 5,1 0,8 0,4 9 8

0 TS 32 19 8 2 CB Chỉ đạo các tổ 4,30 52, 31, QL 0 % 13,1 3,3 chuyên môn 5 1 2 lập kế hoạch 4,58 2 0 0 TS 162 70 6 KTĐG các GV 4,65 68, 29, môn học. 0 0 % 2,5 1 4

1 2 TS 25 25 8 CB Kiểm duyệt kế 4,15 41, 41, QL % 13,1 1,6 3,3 hoạch KTĐG 0 0 môn học của 3 4,39 3 0 2 TS 132 88 16 các tổ chuyên GV 4,46 55, 37, môn. 0 0,8 % 6,7 5 0

1 8 TS 24 21 7 CB Chỉ đạo GV 3,85 39, 34, QL % 11,5 1,6 13,1 soạn kế hoạch 4 4 4 thực hiện các 4,23 4 TS 21 88 21 3 5 tiết KTĐG GV 4,33 50, 37, môn học. 8,8 1,3 2,1 % 8 0

TS 17 23 10 1 10 Kiểm duyệt kế CB 3,59 hoạch thực 27, 37, QL % 5 16,4 1,6 16,4 4,10 5 hiện các tiết 9 7

KTĐG môn GV TS 110 92 27 1 8 4,23

T

Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng cộng

T

(CBQL+GV)

Quản lý đánh giá

chưa

Điểm

Thứ

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

TB

bậc

học của các 46, 38, % 11,3 0,4 3,4 GV 2 7

CBQL Trung bình TB1= 4,08 TB3 = 4,38 chung GV TB2= 4,45

Kết quả ở Bảng 2.10 cho thấy, CBQL và GV đánh giá các nội dung của công tác

quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn và các GV theo thứ bậc từ

cao đến thấp như sau:

Bậc 1: Phổ biến kế hoạch KTĐG của nhà trường cho các CB-GV-HS biết: có 96,7%

CBQL và 93,7% GV đánh giá kết quả thực hiện đạt ở mức khá và tốt; điểm TB do CBQL

và GV đánh giá là TB=4,59. Như vậy, các trường đã thực hiện khá tốt nội dung quản lý này.

Bậc 2: Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch KTĐG các môn học: có 83,6%

CBQL và 97,5% GV đánh giá kết quả thực hiện đạt ở mức khá và tốt; điểm TB do CBQL

và GV đánh giá là TB=4,58, cho thấy nội dung quản lý này được thực hiện khá tốt.

Bậc 3: Kiểm duyệt kế hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn: có 82,0% CBQL

và 92,5% GV đánh giá kết quả thực hiện đạt ở mức khá và tốt; điểm TB do CBQL và GV

đánh giá là TB=4,39. Điều này cho thấy, nội dung quản lý này được thực hiện khá tốt.

Bậc 4: Chỉ đạo GV soạn kế hoạch thực hiện các tiết KTĐG môn học: công tác này

được 73,8% CBQL và 87,8% GV đánh giá kết quả thực hiện đạt ở mức khá và tốt; điểm TB

do CBQL và GV đánh giá là TB=4,23 cho thấy nội dung quản lý này được các trường thực

hiện đạt trên mức khá một ít.

Bậc 5: Kiểm duyệt kế hoạch thực hiện các tiết KTĐG môn học của các GV: có 65.6%

CBQL và 84,9% GV đánh giá khá tốt việc thực hiện nội dung quản lý này; điểm TB do

CBQL và GV đánh giá là TB=4,10. Như vậy, các trường thực hiện nội dung quản lý này đạt

ở mức khá.

So sánh điểm TB chung của CBQL (TB1= 4,08) với điểm TB chung của GV

(TB2=4,45) và kết quả kiểm nghiệm giá trị TB của CBQL và GV ở Phụ lục 6, cho thấy có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá giữa CBQL và GV, các CBQL đánh

giá kết quả thực hiện công tác quản lý này ở mức thấp hơn so với các GV. Điều này có thể

do các CBQL hiểu rõ mục đích, yêu cầu công tác quản lý hơn các GV nên các CBQL đánh

giá sát hơn.

Đánh giá chung công tác quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của các tổ

chuyên môn và của các GV, với giá trị TB chung TB3= 4,38 cho thấy lãnh đạo các trường

THPT ở huyện Châu Phú đã thực hiện khá tốt công tác quản lý này.

Để hiểu rõ thêm về thực trạng công tác quản lý việc lập kế hoạch KTĐG, người

nghiên cứu đã phỏng vấn BGH và tham khảo các kế hoạch KTĐG ở các trường. Qua đó biết

được kế hoạch KTĐG kết quả học tập của các trường được BGH xây dựng tốt với đầy đủ

mục đích, yêu cầu và các nội dung cần thiết. Các kế hoạch KTĐG môn học của các tổ

chuyên môn thì cũng được xây dựng ngay từ đầu năm học theo yêu cầu của BGH các

trường, trong kế hoạch có quy định rõ số cột kiểm tra, thời gian kiểm tra, thời lượng bài

kiểm tra, nội dung chương bài cần kiểm tra, hình thức kiểm tra và quy định về thời gian

chấm, trả bài cho HS. Việc lập kế hoạch KTĐG môn học của các GV được thực hiện khá

đầy đủ, điều này thể hiện qua kết quả khảo sát GV ở Bảng 2.11 dưới dây:

Bảng 2.11. Việc lập kế hoạch KTĐG môn học của các GV:

GV Câu Nội dung Tần số Tỷ lệ %

A Có kế hoạch riêng 23 9,7

Lồng ghép với kế hoạch thực hiện chương trình B 72 30,3

C Sử dụng kế hoạch chung của tổ 133 55,8

D Không có kế hoạch nào cả 10 4,2

Bảng 2.11 cho thấy, hơn phân nữa số GV (55,8%) sử dụng kế hoạch chung của tổ;

30,3% GV lồng ghép với kế hoạch thực hiện chương trình; 9,7 % GV có xây dựng kế hoạch

riêng và 4,2 % GV không có kế hoạch KTĐG. Như vậy, đa số GV đều có kế hoạch KTĐG

nhưng phần đông GV sử dụng kế hoạch chung của tổ hoặc lồng ghép với kế hoạch thực hiện

chương trình, chỉ có một ít GV có lập kế hoạch riêng và vẫn còn một vài GV không có kế

hoạch nào cả.

Qua phỏng vấn CBQL và GV các trường được khảo sát, được biết nguyên nhân của

việc một số GV không có kế hoạch KTĐG nào cả là do họ chưa ý thức được tầm quan trọng

của việc lập kế hoạch KTĐG. Mặt khác, do nhiều GV chưa biết cách lập kế hoạch KTĐG

một cách khoa học nên họ thường sử dụng kế hoạch chung của tổ hoặc xây dựng kế hoạch

một cách đơn giản bằng cách lồng ghép chung với kế hoạch thực hiện chương trình trong đó

có ghi chú các tiết kiểm tra 1 tiết, 15 phút, thi học kỳ theo mẫu sau:

Tuần Tiết Tên bài dạy Kiểm tra

Các GV cho biết, mẫu kế hoạch lồng ghép như trên cũng được BGH các trường đồng ý

cho GV sử dụng; tuy nhiên, nếu so với mẫu kế hoạch KTĐG môn học theo hướng dẫn của

Bộ GD&ĐT được trình bày ở phần cơ sở lý luận của Chương 1 thì mẫu kế hoạch KTĐG

môn học mà các GV đã thực hiện là chưa khoa học, cần được cải tiến.

2.3.3. Quản lý việc ra đề kiểm tra, xây dựng ngân hàng đề:

Bảng 2.12. Yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra:

Yêu cầu các tổ CBQL GV TỔNG CỘNG

chuyên môn xây (N=61) (N=238) (N=299)

dựng ngân hàng đề Tần Tần Tần Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % số số số

145 65,6 60,9 185 40 Có 61,9

93 34,4 39,1 114 21 Không 38,1

61 100,0 238 100,0 299 Tổng 100,0

Kết quả ở Bảng 2.12 cho thấy, có 61,9% CB-GV được khảo sát cho rằng lãnh đạo

các trường có yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra và có 38,1% CB-

GV trả lời là không.

Qua phỏng vấn các TTCM và các GV, được biết lãnh đạo các trường có yêu cầu bắt

buộc các tổ chuyên môn Lý, Hóa, Sinh, Ngoại Ngữ xây dựng ngân hàng đề trắc nghiệm

khách quan cho phù hợp với định hướng ra đề thi tốt nghiệp THPT và đề thi ĐH-CĐ của Bộ

GD-ĐT hiện nay. Các bộ môn khác ra đề theo hướng tự luận nên lãnh đạo các trường không

có yêu cầu bắt buộc phải xây dựng ngân hàng đề.

Bảng 2.13. Mức độ hiệu quả của việc xây dựng ngân hàng đề:

Mức độ hiệu quả CBQL GV Tổng cộng

của việc xây dựng (N=61) (N=238) (N=299)

ngân hàng đề: Tần Tỷ lệ % Tỷ lệ Tỷ lệ % Tần số Tần số số %

Rất hiệu quả 3 4,9 0 0 3 1,0

Hiệu quả 26 42,6 79 33,2 105 35,1

Ít hiệu quả 16 26,3 31 13,0 47 15,7

Không hiệu quả 3 4,9 68 28,6 71 23,8

Không thực hiện 13 21,3 60 25,2 73 24,4

Tổng 61 100,0 238 100,0 299 100,0

Theo kết quả ở Bảng 2.13, chỉ có 1,0 % CB-GV được khảo sát cho rằng việc xây dựng

ngân hàng đề của các tổ bộ môn trong trường là rất hiệu quả; 35,1% CB-GV cho rằng là

hiệu quả. Trong khi đó, có 15,7% CB-GV đánh giá việc xây dựng ngân hàng đề là ít hiệu

quả, 23,8% CB-GV cho rằng là không hiệu quả và có 24,4% CB-GV trả lời là không thực

hiện. Điều đó cho thấy việc xây dựng ngân hàng đề của các tổ chuyên môn trong trường còn

nhiều hạn chế, chưa mang lại hiệu quả như mong đợi của các GV và CBQL.

Qua trao đổi với các GV bộ môn các trường được khảo sát, được biết việc xây dựng

ngân hàng đề ở các trường còn mang tính tự phát, lãnh đạo nhà trường chưa quan tâm đúng

mức và chưa có sự hỗ trợ, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các tổ chuyên môn.

Tham khảo dữ liệu ngân hàng đề của các trường, nhận thấy ngân hàng đề mà các tổ

chuyên môn xây dựng chủ yếu là hình thức câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Hiện nay các

trường chưa quan tâm nhiều đến việc xây dựng ngân hàng đề với hình thức trắc nghiệm tự

luận nên các môn Văn, Sử, Địa, Giáo dục công dân hầu như không có ngân hàng đề dùng

chung cho cả tổ.

Qua phỏng vấn, trao đổi với các TTCM về cách thức tổ chức việc xây dựng ngân hàng

đề mà họ đã tiến hành, được biết các tổ chuyên môn thực hiện bằng cách phân công mỗi GV

phụ trách soạn một số chương hoặc một số chủ đề. Sau đó, tổ trưởng tập hợp lại và gửi cho

mỗi thành viên một bộ ngân hàng đề bằng file Word.

Cách thức xây dựng ngân đề như trên chủ yếu chỉ giúp ích cho các GV bộ môn chia

sẻ câu hỏi và tiết kiệm thời gian đánh máy chứ chưa hỗ trợ cho BGH các trường sử dụng

ngân hàng đề để có thể tự ra đề kiểm tra khi cần thiết.

Bảng 2.14. Quản lý việc ra đề kiểm tra của GV:

T

Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng

T

Quản lý Đánh cộng

(CBQL+GV)

giá

chưa

Thứ

Điểm

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

bậc

TB

TS 18 18 11 5 9 CB 3,51 29, 29, Chỉ đạo GV QL % 18,0 8,2 14,8 5 5 thiết kế câu 1 2,76 6 hỏi theo ma TS 36 40 49 13 100

trận đề. 2,57 GV 15, 16, % 20,6 5,5 42,0 1 8

TS 34 20 7 0 0 CB Chỉ đạo GV 4,44 55, 32, QL % 11,5 0 0 biên soạn đề 7 8 2 KT bám sát 3,84 3 TS 71 77 38 50 2 chuẩn KT- 3,69 GV 29, 32, KN môn học. % 16,0 21,0 0,8 8 4

TS 11 25 14 1 10 CB 3,42 18, 41, QL % 23,0 1,6 16,4 Kiểm tra quy 0 0 3 trình ra đề KT 3,05 5 TS 35 69 53 12 69 của các GV. 2,95 GV 14, 29, % 22,3 5,0 29,0 7 0

TS 26 12 11 2 10 Chỉ đạo tổ CB 3,69 42, 19, trưởng kiểm QL % 18,0 3,3 16,4 4 3,42 4 6 7 duyệt đề KT

1 tiết của GV. GV TS 56 66 41 58 17 3,36

T

Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng

T

Quản lý Đánh cộng

(CBQL+GV)

giá

chưa

Điểm

Thứ

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

TB

bậc

23, 27, % 17,2 24,4 7,2 5 7

TS 45 14 1 1 0 CB 4,69 73, 23, QL 0 % 1,6 1,6 Kiểm duyệt 8 0 đề thi học kỳ 5 4,13 2 1 TS 118 55 12 52 các môn học. 3,99 GV 49, 23, % 5,0 21,8 0,4 1 7

2 0 0 TS 58 1 CB 4,93 95, QL 0 0 % 3,3 1,6 Đảm bảo tính 1 6 bảo mật của 4,44 1 1 4 TS 143 34 56 các đề KT. 4,31 GV 60, 14, % 23,5 1,7 0,4 1 3

CBQL Trung bình TB1= 4,11 TB3 =

chung 3,61 GV TB2= 3,48

Kết quả ở Bảng 2.14 cho thấy, các nội dung quản lý việc ra đề kiểm tra của GV được

xếp thứ bậc từ cao đến thấp như sau:

Bậc 1: Đảm bảo tính bảo mật của các đề kiểm tra: có 98,4% CBQL và 74,4% GV

đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này đạt mức khá và tốt; điểm TB do CBQL và GV

đánh giá là TB=4,44 cho thấy nội dung quản lý này được các trường thực hiện khá tốt.

Bậc 2: Kiểm duyệt đề thi học kỳ các môn học: có 96,8% CBQL và 72,8% GV đánh giá

kết quả thực hiện ở mức khá và tốt. Điểm TB của CBQL và GV đánh giá nội dung quản lý

này là TB=4,13. Như vậy, các trường đã thực hiện nội dung quản lý này đạt mức khá.

Bậc 3: Chỉ đạo GV biên soạn đề kiểm tra bám sát chuẩn KT-KN: có 88,5% CBQL và

62,2% GV đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá và tốt; điểm TB của CBQL và GV đánh

giá nội dung quản lý này là TB= 3,84 cho thấy các trường đã thực hiện nội dung quản lý này

đạt mức cận khá.

Bậc 4: Chỉ đạo tổ trưởng kiểm duyệt đề kiểm tra 1 tiết của GV: có 62,3% CBQL và

51,2 % GV đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá và tốt; 18,0% CBQL và 17,2% GV đánh

giá là đạt yêu cầu; 19,7% CBQL và 31,6% GV đánh giá là chưa đạt yêu và không thực hiện.

Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=3,42. Như vậy, các trường đã thực hiện nội dung

quản lý này đạt mức TB khá.

Bậc 5: Kiểm tra quy trình ra đề kiểm tra của các GV: có 59,0% CBQL và 43,7% GV

đánh giá khá tốt việc thực hiện nội dung quản lý này; 23,0% CBQL và 22,3% GV đánh giá

ở mức đạt yêu cầu; 18,0% CBQL và 34,0% GV đánh giá là chưa đạt yêu cầu và không thực

hiện. Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=3,05. Như vậy, việc thực hiện nội dung

quản lý này của các trường chỉ đạt mức TB (đạt yêu cầu).

Bậc 6: Chỉ đạo các GV thiết kế câu hỏi theo ma trận đề: có 59,0% CBQL và 31,9%

GV đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá và tốt; 18,0% CBQL và 20,6% GV đánh giá ở

mức đạt yêu cầu; 23,0% CBQL và 47,5% GV đánh giá chưa đạt yêu cầu và không thực

hiện; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=2,76 cho thấy việc thực hiện nội dung quản

lý này ở các trường là chưa đạt yêu cầu.

Đánh giá chung về công tác quản lý việc ra đề kiểm tra ở các trường THPT trong

huyện Châu Phú, với giá trị TB chung là TB3=3,61 cho thấy công tác quản lý việc ra đề

kiểm tra ở các trường này đạt mức trên TB nhưng chưa đạt được mức khá.

So sánh giữa CBQL và GV về mức độ đánh giá việc thực hiện các nội dung của công

tác quản lý này, kết quả ở Bảng 2.14 và Phụ lục 6 cho thấy, có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê, các CBQL đánh giá ở mức cao hơn nhiều so với các GV. Các CBQL đánh giá các

trường thực hiện ở mức khá (TB1=4,11), các GV đánh giá ở mức đạt yêu cầu (TB2= 3,48).

Ngoài ra, để biết thêm các dạng đề kiểm tra GV thường ra cho HS làm, người nghiên

cứu tiến hành khảo sát ý kiến của hai nhóm đối tượng GV và HS, kết quả như sau:

Bảng 2.15. Các dạng đề kiểm tra mà GV đã sử dụng để ra đề:

GV HS

Câu Nội dung Tỷ lệ Thứ bậc Tỷ lệ Thứ bậc

% %

34,9 2 32,4 3 A Tự luận

20,3 3 33,5 2 Trắc nghiệm khách quan B

1 33,6 1 Tự luận kết hợp trắc nghiệm 41,9 C

khách quan

3,0 4 0,5 4 D Dạng khác

Với kết quả ở Bảng 2.15 cho ta thấy, dạng đề kiểm tra mà GV thường cho HS làm

nhiều nhất là tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan. Điều này đúng với định hướng

của Bộ GD&ĐT trong những năm gần đây.

Qua tham khảo các đề kiểm tra và phỏng vấn CBQL và GV, được biết tùy theo mỗi

môn học mà số lượng câu hỏi trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan có tỷ lệ điểm

số khác nhau. Đối với các môn khoa học tự nhiên thì tỷ lệ điểm số dành cho các câu hỏi trắc

nghiệm khách quan thường nhiều hơn so với điểm số dành cho câu hỏi tự luận. Đối với các

môn khoa học xã hội thì ngược lại. Riêng đối với khối 12, lãnh đạo các trường thường chỉ

đạo cho GV ra đề theo hướng ra đề của Bộ GD&ĐT cho trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT

và kỳ thi ĐH-CĐ. Cụ thể, đối với các môn Toán, Văn, Sử, Địa thì ra đề theo hình thức tự

luận hoàn toàn; các môn Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ thì ra đề theo hình thức trắc nghiệm

khách quan hoàn toàn. Chính vì thế mà khi khảo sát, kết quả ở Bảng 2.15 cho thấy có 34,9%

GV và 32,4% HS được khảo sát trả lời GV có sử dụng hình thức tự luận để ra đề kiểm tra;

và có 20,3 % GV và 33,5% HS cho biết là hình thức trắc nghiệm khách quan cũng thường

được GV ra đề.

Bảng 2.16 Phạm vi nội dung các đề kiểm tra:

Tỷ lệ % Thứ bậc Tỷ lệ % Thứ bậc

GV HS Câu Nội dung

Bao quát nội dung chương trình 21,5 A 3 25,2 3 SGK

B Mở rộng ra ngoài nội dung SGK 10,9 4 21,4 4

C Giới hạn những nội dung trọng tâm 26,7 2 26,0 2

trong SGK

D Bám sát chuẩn KT-KN môn học 40,8 1 27,3 1

Về phạm vị nội dung các đề kiểm tra, kết quả ở Bảng 2.16 cho thấy có sự giống nhau

giữa GV và HS trong việc xếp thứ bậc từ cao đến thấp như sau: bám sát chuẩn KT-KN môn

học (bậc 1); giới hạn những nội dung trọng tâm trong SGK (bậc 2); bao quát nội dung

chương trình SGK (bậc 3); mở rộng ra ngoài nội dung SGK (bậc 4). Với kết quả trên,

chúng ta có thể nói phạm vi nội dung GV ra đề kiểm tra là hợp lý, đúng với yêu cầu của

công tác KTĐG các môn học trong trường THPT.

2.3.4 Quản lý việc tổ chức thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp:

Bảng 2.17 Quản lý việc tổ chức thực hiện các tiết kiểm tra trên lớp:

Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện T Tổng cộng

(CBQL+GV)

T Quản lý đánh giá

chưa

Thứ

Điểm

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

bậc

TB

Kiểm tra TS 13 23 17 1 7 CB việc đổi mới 3,55 21, 37, QL % 27,9 1,6 11,5 các hình 3 7

thức, 10 1 3,90 5 TS 92 82 46 8 phương

pháp KTĐG GV 4,00 38, 34, trên lớp của % 19,3 3,4 4,2 5 7 GV.

7 Giám sát TS 29 12 1 12 CB việc thực 3,30 11, 47, QL % 19,7 1,6 19,7 hiện các bài 5 5 2 3,79 6 KT thường TS 74 98 48 11 7

xuyên trên 3,92 GV 31, 41, % 20,2 4,6 2,9 lớp của GV. 2 1

TS 56 5 0 0 0 Tổ chức thi CB 3 tập trung 91, 4,92 4,80 1 QL % 8,2 0 0 0 vào cuối học 8

T Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng cộng

(CBQL+GV)

T Quản lý đánh giá

chưa

Thứ

Điểm

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

bậc

TB

kỳ (chung TS 193 41 2 2 2

đề, cùng GV 4,77 81, 17, % 0,8 0,8 0,8 thời gian). 1 2

0 0 TS 37 17 7 CB Sinh hoạt 4,49 60, 27, QL 0 0 % 11,5 quy chế 7 9 KTĐG cho 4 4,54 3 0 0 TS 147 78 13 giáo viên và 4,56 GV 61, 32, HS. 0 0 % 5,5 8 8

2 0 TS 19 31 9 Giám sát CB 4,06 31, 50, chặt chẽ QL 0 % 14,8 3,3 1 8 việc thực 5 4,36 4 hiện quy chế 1 5 TS 132 85 15

KTĐG của 4,43 GV 55, 35, % 6,3 2,1 0,4 GV và HS. 5 7

0 7 TS 53 0 1 CB Xử lý 4,84 86, 11, QL 0 % 0 1,6 nghiêm các 9 5 6 trường hợp 4,74 2 0 0 TS 178 53 7 vi phạm quy 4,71 GV 74, 22, chế thi. 0 0 % 2,9 8 3

CBQL Trung bình TB1= 4,19 TB3 = 4,36 chung GV TB2= 4,40

Kết quả khảo sát ở Bảng 2.17 cho thấy, các nội dung của công tác quản lý việc thực

hiện các tiết kiểm tra trên lớp CBQL và GV đánh giá theo thứ bậc từ cao đến thấp như sau:

Bậc 1: Tổ chức thi tập trung vào cuối học kỳ: có 100% CBQL và 98,3% GV đánh giá

kết quả thực hiện là khá và tốt, và điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB= 4,80. Như

vậy, các trường đã thực hiện tốt nội dung quản lý này.

Bậc 2: Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế thi: có 98,4% CBQL và 97,1%

GV đánh giá kết quả thực hiện là khá và tốt, và điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=

4,74. Kết quả trên cho thấy, các trường đã quản lý tốt việc thực hiện nội dung này.

Bậc 3: Sinh hoạt quy chế KTĐG cho GV và HS: có 88,6% CBQL và 94,6% GV đánh

giá kết quả thực hiện là khá và tốt; không có CBQL và GV nào đánh giá chưa đạt yêu cầu

và không thực hiện; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=4,54. Như vậy, các trường

thực hiện khá tốt nội dung quản lý này.

Bậc 4: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy chế KTĐG của GV và HS: có 81,9%

CBQL và 91,2% GV đánh giá kết quả thực hiện là khá và tốt; điểm TB là TB=4,36. Kết quả

trên cho thấy, các trường thực hiện nội dung quản lý này đạt mức khá tốt.

Bậc 5: Kiểm tra việc đổi mới các hình thức, phương pháp KTĐG trên lớp của GV: có

69,0% CBQL và 73,2 % GV đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá và tốt; 27,9% CBQL và

19,3% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 13,1% CBQL và 7,6% GV đánh giá là chưa đạt yêu cầu

và không thực hiện; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=3,90. Như vậy, các trường

đã thực hiện nội dung quản lý này đạt mức cận khá.

Bậc 6: Giám sát việc thực hiện các bài KT thường xuyên trên lớp của GV: có 59,0%

CBQL và 72,3 % GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức khá và tốt; 19,7%

CBQL và 20,2% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 21,3% CBQL và 7,5% GV đánh giá là chưa

đạt yêu cầu và không thực hiện. Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=3,79. Như vậy,

các trường thực hiện đạt mức TB khá ở nội dung quản lý này.

Kết quả trên cho thấy, công tác tổ chức thi tập trung vào cuối học kỳ được đánh giá

cao nhưng công tác kiểm tra việc đổi mới các hình thức, phương pháp KTĐG trên lớp của

GV và công tác giám sát việc thực hiện các bài KT thường xuyên trên lớp của GV được

đánh giá thấp hơn nhiều. Điều này cho thấy các CBQL chú trọng nhiều đến việc đánh giá

tổng kết nhưng lại ít quan tâm trong việc quản lý GV thực hiện đánh giá quá trình.

So sánh mức độ đánh giá giữa CBQL và GV, kết quả ở Bảng 2.17 cho thấy, điểm TB

chung của CBQL là TB1= 4,19 và điểm TB chung của GV là TB2=4,40. Kết quả này cùng

với kết quả kiểm nghiệm ở Phụ lục 6, cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

mức độ đánh giá giữa CBQL và GV.

Đánh giá chung về kết quả thực hiện công tác quản lý việc thực hiện các tiết kiểm tra

trên lớp, với điểm TB chung TB3=4,36 cho thấy lãnh đạo các trường THPT ở huyện Châu

Phú đã thực hiện khá tốt công tác quản lý này.

Để nghiên cứu thêm về thực trạng công tác quản lý việc thực hiện các tiết kiểm tra trên

lớp ở các trường THPT trong huyện Châu Phú, người nghiên cứu đã phỏng vấn CBQL và

GV, được biết công tác tổ chức thi học kỳ được đánh giá tốt là vì hầu hết CB-GV và HS

trong nhà trường đều ý thức được tầm quan trọng của kỳ thi học kỳ và do BGH trực tiếp

phân công, chỉ đạo, giám sát kỳ thi. Ngoài ra, trước mỗi kỳ thi, HS thường được BGH và

GV sinh hoạt kỹ quy chế thi, các hình thức xử lý nếu HS vi phạm quy chế thi. Điều này thể

hiện qua Bảng 2.18 dưới đây:

Bảng 2.18. Những điều GV phổ biến cho HS biết trước:

GV HS

Câu Nội dung Tỷ lệ % Thứ Tỷ lệ % Thứ

bậc bậc

A Kế hoạch kiểm tra môn học 34,3 1 65,1 1

Các yêu cầu, tiêu chí đánh giá 13,2 B 4 18,2 4 môn học

C Quy chế KTĐG, quy chế thi 26,7 2 27,2 2

Quy chế đánh giá, xếp loại kết 25,8 D 3 24,7 3 quả học tập

Bảng 2.18 cho thấy, trong số những điều mà GV thường phổ biến cho HS biết trước

các kỳ kiểm tra, việc phổ biến quy chế KTĐG, quy chế thi được xếp bậc thứ 2, chỉ đứng sau

việc phổ biến kế hoạch kiểm tra môn học cho HS biết. Điều này cũng dễ hiểu vì đối với GV

công tác chuyên môn là quan trọng nhất nên đa số các GV đều phổ biến kế hoạch kiểm tra

môn học cho HS ngay từ những ngày đầu họ đến lớp dạy.

Có thể nói nhờ được GV sinh hoạt kỹ quy chế KTĐG nên phần lớn HS nghiêm túc

chấp hành quy chế thi, tập trung cao độ trong việc ôn bài để đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, thỉnh

thoảng vẫn còn một vài HS cá biệt, thiếu ý thức học tập, không học bài, không chuẩn bị bài

thi nên vào phòng thi còn trao đổi hỏi bạn hoặc gian lận, xem tài liệu,… Điều này thể hiện

qua biên bản xử lý vi phạm quy chế thi của các trường. Khi phát hiện HS vi phạm quy chế

thi, các trường xử lý rất nghiêm khắc, tùy theo mức độ vi phạm mà trừ điểm bài thi, hạ hạnh

kiểm. Nếu xem tài liệu trong khi thi thì HS bị cho 0 điểm bài thi đó và xếp loại hạnh kiểm

yếu cuối học kỳ. Có thể nói những biện pháp xử lý nghiêm khắc của nhà trường đã làm cho

HS không dám gian lận trong thi cử, phải cố gắng học tập để tự lực làm bài kiểm tra.

Bảng 2.19. Ý kiến của HS về việc KTĐG kết quả học tập trong trường:

HS

Câu Nội dung Tỷ lệ % Thứ

bậc

A Phù hợp 2 27,7

B Nặng nề 4 10,3

C Nghiêm túc 1 29,8

D Dễ dãi 6 2,1

E Công bằng 3 24,2

F Thiếu công bằng 5 5,9

Kết quả ở Bảng 2.19 cho thấy, tương tự như ý kiến của CBQL và GV, có đến 81,7%

các em HS được khảo sát nhận xét công tác KTĐG trong nhà trường được tổ chức nghiêm

túc (bậc 1), phù hợp (bậc 2) và công bằng (bậc 3).

Trở lại Bảng 2.18 để chúng ta tìm hiểu sâu thêm về thực trạng các GV thực hiện công

tác KTĐG môn học; kết quả cho thấy, trong số những điều GV phổ biến cho HS biết trước,

chỉ có 13,2% GV trả lời có phổ biến các yêu cầu, tiêu chí đánh giá môn học cho HS trước và

được xếp bậc thấp nhất (bậc 4). Điều này trùng khớp với thứ bậc mà HS xếp. Tuy nhiên, với

kết quả như trên, chúng ta thấy việc phổ biến các yêu cầu, tiêu chí đánh giá các môn học

chưa được thực hiện đúng với tinh thần của việc đổi mới KTĐG. Theo xu hướng mới trong

KTĐG thì các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cần phải được công khai cho người học biết

trước. Điều này rất cần thiết vì một mặt nó giúp cho người học biết cần phải chuẩn bị những

gì để đạt kết quả học tập tốt; mặt khác, nó cũng giúp cho người học tự đánh giá việc học của

bản thân. Thực tế hiện nay các GV chỉ nhận xét kết quả học tập của HS ở các mức độ giỏi,

khá, TB, yếu, hoặc kém là dựa trên điểm số HS đạt được; chứ chưa đưa ra được các tiêu

chuẩn, tiêu chí đánh giá một cách khoa học để xác định HS đạt được những gì sau mỗi bài

học thì sẽ được xếp loại giỏi, khá, TB hoặc dưới TB. Hiện nay, GV ở các trường THPT có

sử dụng chuẩn KT-KN của Bộ GD&ĐT phát hành để chọn lọc nội dung ra đề kiểm tra cho

HS. Tuy nhiên, tài liệu về chuẩn KT-KN các môn học này cũng chỉ nêu lên những yêu cầu

tối thiểu dành cho HS đạt mức TB. Đối với những mức đánh giá cao hơn như khá, giỏi hoặc

thấp hơn là yếu, kém thì chưa có tiêu chí đánh giá cụ thể. Đó cũng là điểm hạn chế trong

KTĐG kết quả học tập ở nước ta so với các nước tiên tiến khác trên thế giới.

2.3.5 Quản lý việc chấm, trả bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ của GV

Bảng 2.20. Quản lý việc chấm, trả bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ:

Nội dung

Nhóm

Kết quả thực hiện

T

Tổng cộng

(CBQL+GV)

T

quản lý

Đánh giá

chưa

Thứ

Điểm

Tốt Khá ĐYC

KTH

TB

ĐYC

bậc

TB

Tổ chức TS 9 18 8 3 23 CB kiểm tra xác 2,79 14, 29, QL % 13,1 4,9 37,7 xuất một số 8 5

1 bài KT đã 2,68 4 TS 40 51 32 19 96

chấm để GV 2,66 16, 21, đánh giá tính % 13,4 8,0 40,3 8 4 chính xác.

Kiểm tra TS 6 18 10 4 23 CB việc GV có 2,67 29, QL % 9,8 16,4 6,6 37,7 ghi lời phê, 5

2 nhận xét ưu 2,51 5 TS 24 45 47 26 96

khuyết điểm GV 2,47 10, 18, làm về bài % 19,7 10,9 40,3 1 9 HS.

TS 13 25 14 2 7 Giám sát CB 3,57 21, 41, việc GV thực QL % 23,0 3,3 11,5 3 3,20 3 3 0 quy hiện

định về thời GV TS 55 55 22 14 62 3,11

T

Nội dung

Nhóm

Kết quả thực hiện

Tổng cộng

(CBQL+GV)

T

quản lý

Đánh giá

chưa

Điểm

Thứ

Tốt Khá ĐYC

KTH

TB

ĐYC

TB

bậc

hạn trả bài 23, 23, % 21,8 5,9 26,1 KT cho HS. 1 1

TS 15 17 16 1 12 CB Kiểm tra 3,36 24, 27, QL % 26,2 1,6 19,7 việc bảo 6 9 4 3,22 2 quản, lưu trữ TS 48 58 44 66 22

các bài KT. GV 3,18 20, 24, % 18,5 27,7 9,2 2 4

Tổ chức TS 44 12 3 1 1 CB kiểm tra 4,59 72, 19, QL % 4,9 1,6 1,6 chéo việc 1 7

GV ghi điểm 5 4,34 1 TS 130 49 57 1 1

vào sổ GV 4,28 54, 20, GTGĐ, học % 23,9 0,4 0,4 6 6 bạ.

CBQL Trung bình TB1= 3,39 TB3 = 3,19 chung GV TB2= 3,14

Kết quả ở Bảng 2.20 cho thấy, các nội dung của công tác quản lý việc chấm trả bài

kiểm tra, ghi điểm vào sổ ở các trường THPT trong huyện Châu Phú được xếp theo thứ bậc

từ cao đến thấp như sau:

Bậc 1: Tổ chức kiểm tra chéo việc GV ghi điểm vào sổ gọi tên ghi điểm, học bạ: có

91,8% CBQL và và 75,2% GV đánh giá kết quả thực hiện ở mức độ khá và tốt; điểm TB do

CBQL và GV đánh giá là TB=4,43. Kết quả trên cho thấy, các trường đã thực hiện nội dung

quản lý này đạt mức khá tốt.

Bậc 2: Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các bài kiểm tra: có 52,5% CBQL và 44,6 %

GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức khá và tốt; 26,2% CBQL và 18,5%

GV đánh giá là đạt yêu cầu; 21,3% CBQL và 36,9% GV đánh giá là chưa đạt yêu cầu và

không thực hiện. Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=3,22, cho thấy các trường đã

thực hiện nội dung quản lý này đạt mức trên TB một ít.

Bậc 3: Giám sát việc GV thực hiện quy định về thời hạn trả bài kiểm tra cho HS: có

62,3% CBQL và 46,2 % GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức khá và tốt;

23,0% CBQL và 21,8% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 14,8% CBQL và 32,0% GV đánh giá là

chưa đạt yêu cầu và không thực hiện. Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=3,20 cho

thấy các trường thực hiện nội dung quản lý này chỉ đạt yêu cầu.

Bậc 4: Tổ chức kiểm tra xác xuất một số bài KT đã chấm để đánh giá tính chính xác:

có 44,3% CBQL và 38,2 % GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức khá và

tốt; 13,1% CBQL và 13,4% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 42,6% CBQL và 48,3% GV đánh

giá là chưa đạt yêu cầu và không thực hiện. Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là

TB=2,68. Như vậy, các trường thực hiện nội dung quản lý này chưa đạt yêu cầu.

Bậc 5: Kiểm tra việc GV có ghi lời phê, nhận xét ưu khuyết điểm về bài làm HS: có

39,3% CBQL và 29,0 % GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức khá và tốt;

16,4% CBQL và 19,7% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 44,3% CBQL và 51,2% GV đánh giá là

chưa đạt yêu cầu và không thực hiện. Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=2,51. Kết

quả trên cho thấy, các trường quản lý nội dung này chưa đạt yêu cầu.

So sánh kết quả đánh giá giữa CBQL và GV về việc thực hiện công tác quản lý việc

chấm trả bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ ở các trường, Bảng 2.20 cho thấy, điểm TB chung

của CBQL là TB1=3,39 và điểm TB chung của GV là TB2=3,14. Kết quả này cùng với kết

quả kiểm nghiệm ở Phụ lục 6, cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức

độ đánh giá giữa CBQL và GV.

Đánh giá chung về kết quả thực hiện công tác quản lý việc chấm trả bài kiểm tra, ghi

điểm vào sổ ở các trường THPT trong huyện Châu Phú, với điểm TB chung của CBQL và

GV là TB3=3,19 cho thấy lãnh đạo các trường đã thực hiện công tác quản lý này ở mức đạt

yêu cầu.

Như vậy, trong 5 nội dung của công tác quản lý trên, có 2 nội dung được đánh giá là

chưa đạt yêu cầu, đó là công tác kiểm tra việc GV có ghi lời phê, nhận xét ưu khuyết điểm về

bài làm HS và việc tổ chức kiểm tra xác xuất một số bài KT đã chấm để đánh giá tính chính

xác.

Bảng 2.21. Công tác chấm, sửa bài kiểm tra của GV:

GV HS

Câu Nội dung Thứ Thứ Tỷ lệ Tỷ lệ

bậc bậc % %

A Có ghi nhận xét ưu, khuyết 31,1 2 29,1 2 điểm của HS

B Chỉ cho điểm, không ghi lời phê 15,1 4 7,3 3

C Ghi lời phê ngắn gọn: giỏi, khá, 18,1 3 2,6 4 TB,...

D Đôi khi có ghi lời phê, đôi khi 35,7 1 61,0 1 không ghi

Kết quả Bảng 2.21 cho thấy, chỉ có 31,1 % GV và 29,1% HS được khảo sát trả lời là

GV có ghi nhận xét ưu, khuyết điểm của HS khi chấm bài kiểm tra; có 61,0 % HS và 35,7%

số GV trả lời là GV đôi khi có ghi lời phê, đôi khi không ghi; có 18,1% GV và 2,6% HS cho

biết GV có ghi lời phê ngắn gọn trên bài kiểm tra; có 15,1% GV và 7,3% HS trả lời là GV

chỉ cho điểm, không ghi lời phê lên bài kiểm tra. Điều này chứng tỏ, việc ghi lời phê nhận

xét ưu, khuyết điểm của HS khi chấm bài kiểm tra chưa được nhiều GV quan tâm thực hiện.

Bảng 2.22. Điều GV và HS cho là quan trọng nhất khi KTĐG kết quả học tập:

GV HS

Câu Nội dung Tỷ lệ % Thứ Tỷ lệ Thứ

bậc % bậc

A Giúp HS biết điểm và thứ 8,0 3 0,9 3

hạng

B Định hướng học tập cho HS 16,4 2 9,3 2

C Giúp HS nhận ra điểm mạnh, 74,3 1 89,5 1

điểm yếu để phấn đấu học tập

D Điều khác 1,3 4 0,3 4

Kết quả ở Bảng 2.22 cho thấy, có 74,3% GV và 89,5% HS nhận thức được tầm quan

trọng của công tác KTĐG là giúp HS nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để phấn đấu học tập.

Một trong những cách để giúp cho HS nhận ra được điều đó là GV ghi lời phê trên bài làm

của HS. Tuy nhiên, với kết quả ở Bảng 2.21 cho thấy, nhiều GV đã không ghi lời phê để

giúp HS nhận ra điểm mạnh, điểm yếu mặc dù bản thân họ ý thức được tầm quan trọng của

công tác này. Để hiểu rõ lý do, người nghiên cứu đã tham khảo kế hoạch kiểm tra việc GV

thực hiện quy chế chuyên môn ở các trường, nhận thấy các trường ít có tổ chức kiểm tra

việc chấm bài của GV. Vì thế, có nhiều GV chưa thực hiện tốt việc ghi lời phê trên bài làm

cho HS để giúp HS biết được những ưu, khuyết điểm của bản thân. Thông thường đối với

các GV ý thức tự giác chưa cao, việc gì được CBQL quan tâm kiểm tra thường xuyên thì

GV mới phấn đấu thực hiện tốt; việc gì ít được CBQL kiểm tra thì họ lại lơ là, không

nghiêm túc thực hiện. Điều này cho thấy chức năng kiểm tra là một trong các chức năng

quản lý quan trọng mà bất kỳ nhà quản lý nào cũng cần phải quan tâm thực hiện tốt.

2.3.6 Quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS:

Bảng 2.23. Quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS:

Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện T Tổng

T quản lý đánh giá

cộng (CBQL+GV)

chưa

Thứ

Điểm

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

bậc

TB

TS 52 9 0 0 0 CB Phổ biến quy 4,85 85, 14, QL 0 0 % 0 chế đánh giá 8 2 4,8 1 xếp loại học 2 1 TS 197 38 1 2 0 sinh cho GV 4,81 GV 82, 16, và HS nắm. 0,8 0,4 % 0 8 0

Ứng dụng TS 43 14 1 2 1 CB phần mềm 4,57 70, 23, QL 1,6 3,3 1,6 % tính điểm, 5 0 4,6 2 xếp loại, xếp 4 TS 180 50 6 2 0 8 hạng, thống GV 4,71 75, 21, kê kết quả % 2,5 0,8 0 6 0 học tập HS.

TS 35 16 2 2 6

4,18 CB QL % 3,3 3,3 9,8 3 7 57, 4 26, 2 4,3 2 69 TS 138 19 4 8 4,36 GV % 58, 29, 8,0 1,7 3,4 công Phân GV kiểm tra việc chéo điểm, tính xếp loại kết quả học tập

T Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng

T quản lý đánh giá

cộng (CBQL+GV)

chưa

Điểm

Thứ

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

TB

bậc

HS. 0 0

TS 2 0 0 0

4,97 CB QL % 3,3 0 0 0 59 96, 7 4 2 4,8 1 TS 189 46 3 0 0 Tổ chức họp xét duyệt kết quả học tập HS cuối học kỳ, cuối năm GV 4,78 % 1,3 0 0 79, 4 19, 3

TS 55 5 1 0 0

4,89 CB QL % 8,2 1,6 0 0 90, 2

TS 197 37 4 0 0 5 1 4,8 2

GV 4,81 % 1,7 0 0 82, 8 15, 5

TS 48 8 3 1 1

4,66 CB QL % 4,9 1,6 1,6 78, 7 13, 1 6 5 4,6 2 0 0 TS 157 70 11

GV 4,61 % 0 0 4,6 66, 0 29, 4

2 2 TS 25 28 4

4,18 CB QL % 6,6 3,3 3,3 41, 0 45, 9

7 6 TS 143 78 11 2 4 4,4 2

GV 4,48 % 4,6 0,8 1,7 60, 1 32, 8

Chỉ đạo GVCN thông báo kết quả học tập của cho HS biết PHHS qua thông phiếu liên lạc. quyết Giải thỏa đáng các khiếu nại về kết quả đánh giá xếp loại HS (nếu có) Trên cơ sở quả kết thống kê, tổ chức họp rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học. Trung bình CBQL TB1= 4,61 TB3 =

T Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng

T quản lý đánh giá

cộng (CBQL+GV)

chưa

Điểm

Thứ

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

TB

bậc

chung GV 4,64 TB2= 4,65

Kết quả ở Bảng 2.23 cho thấy, các nội dung quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học

tập của HS được xếp thứ bậc từ cao đến thấp như sau:

Bậc 1: Chỉ đạo GV chủ nhiệm thông báo kết quả học tập của HS cho phụ huynh học

sinh biết thông qua phiếu liên lạc: có 98,4% CBQL và 98,3% GV đánh giá kết quả thực

hiện là khá và tốt; không có CBQL và GV nào đánh giá là chưa đạt yêu cầu và không thực

hiện; và điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB= 4,82. Như vậy, các trường đã quản lý

tốt việc thực hiện nội dung này.

Bậc 2: Tổ chức họp xét duyệt kết quả học tập HS cuối học kỳ, cuối năm học: có 100%

CBQL và 98,8% GV đánh giá kết quả thực hiện là khá và tốt; không có CBQL và GV nào

đánh giá là chưa đạt yêu cầu và không thực hiện; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là

TB= 4,81. Kết quả trên cho thấy, các trường đã quản lý tốt việc thực hiện nội dung này.

Bậc 2: Phổ biến quy chế đánh giá xếp loại học sinh cho GV và HS nắm: có 100%

CBQL và 98,7% GV đánh giá kết quả thực hiện là khá và tốt, và điểm trung bình do CBQL

và GV đánh giá là TB= 4,81. Như vậy, các trường đã quản lý tốt việc thực hiện nội dung

này.

Bậc 4: Ứng dụng phần mềm tính điểm, xếp loại, xếp hạng, thống kê kết quả học tập

HS: có 93,5% CBQL và 96,6 % GV đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá và tốt; điểm TB

do CBQL và GV đánh giá là TB=4,68 cho thấy các trường đã thực hiện khá tốt nội dung

quản lý này.

Bậc 5: Giải quyết thỏa đáng các khiếu nại về kết quả đánh giá xếp loại HS : có 91,8%

CBQL và 95,4 % GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức khá và tốt; điểm

TB do CBQL và GV đánh giá là TB=4,62 cho thấy các trường thực hiện nội dung quản lý

này đạt mức khá tốt.

Bậc 6: Trên cơ sở kết quả thống kê, tổ chức họp rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp

nâng cao hiệu quả dạy học: có 86,5% CBQL và 92,9% GV đánh giá việc thực hiện nội

dung quản lý này ở mức khá và tốt; 6,6% CBQL và 4,6% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 6,6%

CBQL và 2,5% GV đánh giá là chưa đạt yêu cầu và không thực hiện. Điểm TB do CBQL và

GV đánh giá là TB=4,42 cho thấy các trường thực hiện khá tốt nội dung quản lý này.

Bậc 7: Phân công giáo viên kiểm tra chéo việc tính điểm, xếp loại kết quả học tập HS:

có 83,6% CBQL và 87,0 % GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức khá và

tốt; 3,3% CBQL và 8,0% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 13,1% CBQL và 5,1% GV đánh giá

là chưa đạt yêu cầu và không thực hiện. Điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=4,32

cho thấy các trường thực hiện nội dung quản lý này gần đạt mức khá tốt.

Đánh giá chung về công tác quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS ở

các trường THPT thuộc huyện Châu Phú, kết quả ở Bảng 2.23 cho thấy, các trường đã thực

hiện khá tốt công tác quản lý này (TB3=4,64). Tất cả 7 nội dung quản lý của công tác này

đều được đánh giá cao.

So sánh giữa CBQL và GV về mức độ đánh giá việc thực hiện các nội dung của công

tác quản lý này, kết quả ở Bảng 2.23 và Phụ lục 6 cho thấy, không có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (TB1=4,61; TB2= 4,65).

Với kết quả xếp thứ bậc như trên cho thấy, lãnh đạo các trường rất quan tâm đến việc

thường xuyên giữ mối liên hệ với phụ huynh học sinh thông qua việc gửi phiếu liên lạc

thông báo kết quả học tập của HS. Qua phỏng vấn GV và HS được biết, có ít nhất 2 lần

trong mỗi học kỳ (giữa học kỳ và cuối học kỳ) BGH các trường yêu cầu các GV chủ nhiệm

phát phiếu liên lạc thông báo kết quả học tập về cho phụ huynh học sinh.

Ngoài ra, công tác phổ biến quy chế đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS cũng

được lãnh đạo các trường thực hiện thường xuyên trong các cuộc họp hội đồng sư phạm đầu

năm học và nhắc lại cho GV trước khi tổ chức họp xét duyệt kết quả học tập của HS vào

cuối mỗi học kỳ. Điều này thể hiện rất rõ trong biên bản họp hội đồng sư phạm của các

trường.

Qua tham khảo các phần mềm hỗ trợ tính điểm, xếp loại kết quả học tập của các

trường, nhận thấy mặc dù các phần mềm này được thiết kế đơn giản bằng Excel nhưng rất

hiệu quả và dễ sử dụng, giúp cho GV bộ môn và GV chủ nhiệm rất nhiều trong việc tính

điểm, xếp loại một cách chính xác.

Cũng chính vì các trường đều sử dụng phần mềm tính điểm, xếp loại, xếp hạng đảm

bảo tính chính xác nên lãnh đạo nhà trường ít phân công GV kiểm tra chéo việc tính điểm,

xếp loại kết quả học tập của HS. Tuy nhiên, để tránh những sai sót do phần mềm máy tính

có thể gây ra, công tác kiểm tra chéo các bảng điểm của GV cũng rất cần thiết; một mặt để

kiểm tra tính chính xác của các điểm số, kết quả xếp loại; mặt khác, để kiểm tra GV có thực

hiện đủ số cột kiểm tra tối thiểu theo đúng quy chế hay không. Điều này rất quan trọng vì

theo quy chế KTĐG của Bộ GD&ĐT thì kết quả học tập của HS chỉ được công nhận khi HS

có đủ số cột kiểm tra tối thiểu ở các môn học.

Nội dung quản lý “Trên cơ sở kết quả thống kê, tổ chức họp rút kinh nghiệm và đề ra

biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học” được xếp thứ 6; tuy nhiên, điểm TB mà CBQL và

GV đánh giá là khá cao (TB=4,42). Điều đó cho thấy, CBQL và GV trong nhà trường đã

quan tâm và thực hiện khá tốt mục tiêu của công tác KTĐG.

Bảng 2.24. Công tác KTĐG môn học giúp cho GV những điều gì khi thực hiện nhiệm

vụ dạy học:

GV

Câu Nội dung Tỷ lệ % Thứ

bậc

A Hoàn thành đủ số cột điểm KT cần có 31,8 2

B Điều chỉnh phương pháp dạy học (nếu cần) 31,0 3

C Rút kinh nghiệm về hiệu quả giảng dạy 36,8 1

D Điều khác 0,4 4

Kết quả ở Bảng 2.24 cho thấy, hầu hết các GV có nhận thức đúng đắn về mục tiêu

của công tác KTĐG nên có 36,8% GV được khảo sát trả lời là công tác KTĐG giúp cho họ

rút kinh nghiệm về hiệu quả giảng dạy; có 31,0% GV cho rằng thông qua kết quả KTĐG

giúp cho họ điều chỉnh phương pháp dạy học (nếu cần) và 31,8% GV cho rằng công tác

KTĐT giúp cho họ hoàn thành đủ số cột kiểm tra cần thiết.

Chính vì nhận thức đúng đắn mục tiêu của công tác KTĐG nên sau mỗi lần kiểm tra

chung hoặc sau khi thi học kỳ, các tổ chuyên môn thường tổ chức họp GV trong tổ để rút

kinh nghiệm, trên cơ sở đó các GV cùng thảo luận tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng

bộ môn. Điều này thể hiện qua biên bản họp của các tổ chuyên môn.

2.3.7 Quản lý các điều kiện CSVC-KT, trang thiết bị phục vụ cho công KTĐG kết quả

học tập:

Bảng 2.25. Tình hình CSVC, trang thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học

tập trong trường so với nhu cầu:

Trường Số Máy Máy Máy Máy chấm Phòng

THPT lượng vi tính In Pho to trắc Học

nghiệm

Hiện có 6 2 0 0 18

BM Đủ 30,9% 17,6% 0 0 67,6%

Thiếu 69,1% 82,4% 100% 100% 32,4%

Hiện có 9 3 1 1 19

CP Đủ 63,0% 43,8% 83,6% 63,0% 58,9%

Thiếu 37,0% 56,2% 16,4% 37,0% 41,1%

Hiện có 5 2 0 0 12

ĐK Đủ 59,5% 24,3% 0 0 73,0%

Thiếu 40,5% 75,7% 100% 100% 27,0%

Hiện có 6 2 1 0 22

TMT Đủ 66,7% 11,8% 27,5% 0 54,9%

33,3% 88,2% 72,5% Thiếu 100% 45,1%

Hiện có 8 3 0 1 24

TVT Đủ 87,1% 48,6% 72,9% 0 92,9%

Thiếu 12,9% 51,4% 100% 27,1% 7,1%

2 2 95 Hiện có 34 12 Cộng Đủ 55,9% 31,1% 25,1% 32,4% 69,9% chung Thiếu 44,1% 68,9% 64,9% 67,6% 30,1%

Kết quả ở Bảng 2.25 cho thấy, các điều kiện CSVC, trang thiết bị dành cho CBQL và

GV sử dụng để thực hiện công tác KTĐG ở các trường là còn thiếu nhiều so với nhu cầu

thực tế của nhà trường. Chỉ có số lượng máy vi tính và phòng học được trên phân nửa số

CBQL và GV được khảo sát đánh giá là đủ so với nhu cầu, còn các thiết bị khác như máy

in, máy pho to, máy chấm trắc nghiệm thì được đánh giá là thiếu nhiều.

Qua tham quan CSVC của các trường, được biết chỉ có ba trường là có phòng máy vi

tính dành riêng cho GV sử dụng: trường THPT Bình Mỹ, trường THPT Châu Phú, trường

THPT Trần Văn Thành. Tuy nhiên, số lượng máy vi tính, máy in trong các phòng này rất ít,

chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của GV.

Ngoài máy vi tính và máy in, máy photo cũng rất cần thiết cho công tác KTĐG vì hiện

nay các đề kiểm tra, đề thi học kỳ đều được photo phát đến từng HS. Tuy nhiên, chỉ có

trường THPT Châu Phú và trường THPT Thạnh Mỹ Tây là có máy photo. Các trường lại

không có máy photo nên gặp nhiều khó khăn trong việc photo và bảo mật đề.

Riêng về máy chấm trắc nghiệm thì chỉ có hai trường được Sở GD&ĐT An Giang cấp:

trường THPT Châu Phú và trường THPT Trần Văn Thành. Các trường còn lại chưa có máy

chấm trắc nghiệm.

Tình trạng thiếu các trang thiết bị như trên cho thấy lãnh đạo các trường chưa quan

tâm đầu tư mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập.

Bảng 2.26. Hiệu quả sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết

quả học tập:

STT Các trang thiết bị, CSVC Hiệu quả sử dụng (%) Không phục vụ cho công tác KTĐG Chưa Có Tốt Khá ĐYC ĐYC

A Máy vi tính 32,4 39,8 21,7 6,0 0

B Máy in 19,1 32,4 25,4 23,1 0

C Máy photo 11,7 9,7 14,0 24,7 39,8

D Máy chấm trắc nghiệm 12,0 14,4 10,4 30,8 32,4

E Điều kiện CSVC phòng thi 43,5 35,5 15,1 6,0 0

Trung bình chung: TB3 = 3,26

Bảng 2.26 cho thấy, kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng các trang thiết bị và CSVC

phục vụ cho công tác KTĐG từ mức đạt yêu cầu trở lên, được xếp từ cao đến thấp như sau:

1/ Điều kiện CSVC phòng thi (94%); 1/ Máy vi tính (94%); 3/ máy in (76.9%); 4/ máy

chấm trắc nghiệm (36,8%); 5/ máy pho to (35,4%).

Kết quả trên cho thấy, chỉ có máy vi tính và điều kiện CSVC phòng thi đạt hiệu quả

sử dụng khá tốt; còn lại các thiết bị khác chưa thật sự mang lại hiệu quả như mong muốn

của CBQL và GV trong nhà trường.

Với điểm TB chung do CBQL và GV đánh giá là TB3= 3,26 cho thấy hiệu quả sử

dụng CSVC và các thiết bị phục vụ công tác KTĐG chỉ đạt trên TB một ít.

Bảng 2.27. Công tác bảo quản CSVC, thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học

tập:

Việc bảo quản CBQL GV Tổng cộng

CSVC, thiết bị (N=61) (N=238) (N=299)

Tần Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tần số Tần số số

Tốt 12 19,7 41 17,2 53 17,7

Khá 30 49,2 74 31,1 104 34,8

ĐYC 18 29,5 66 27,7 84 28,1

Chưa ĐYC 1 1,6 57 23,9 58 19,4

Trung bình chung TB1= 3,86 TB2= 3,41 TB3= 3,50

Kết quả ở Bảng 2.27 cho thấy, có 52,5% CB-GV được khảo sát đánh giá công tác

bảo quản các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG đạt ở mức khá và tốt,

28,1% đánh giá là đạt yêu cầu và 19,4% đánh giá là chưa đạt yêu cầu. Điểm TB chung do

CBQL và GV đánh giá là TB3= 3,50. Kết quả trên cho thấy, công tác bảo quản CSVC-KT và các trang thiết bị đạt mức TB khá.

Nhìn chung, công tác quản lý các điều kiện CSVC-KT, trang thiết bị phục vụ cho

công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú chưa đạt hiệu

quả cao, còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

2.3.8 Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV:

Bảng 2.28. Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV:

T Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng

T Quản lý Đánh giá

cộng (CBQL+GV)

Thứ

Điểm

chưa

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

bậc

TB

ĐYC

Tạo điều kiện TS 37 15 5 1 3 CB cho CB-GV 4,34 60, 24, QL % 8,2 1,6 4,9 tham gia các 7 6

lớp tập huấn TS 159 59 15 0 5 về đổi mới 4,5 1 1 công tác 0

KTĐG các GV 4,54 66, 24, % 6,3 0 2,1 môn học do 8 8 Sở GD-ĐT tổ

chức.

Tổ chức cho TS 6 12 6 6 31 CB CB-GV giao 2,28 19, QL % 9,8 9,8 9,8 50,8 lưu với 7

trường bạn để 2,3 TS 33 44 20 35 106 2 4 học tập kinh 9

nghiệm về GV 2,42 13, 18, 8,4 14,7 44,5 % đổi mới 9 5

KTĐG.

7 9 14 7 24 TS Tổ chức hội CB 2,48 11, 14, thảo chuyên QL 23,0 11,5 39,3 % 5 8 đề về đổi mới 2,5 3 3 KTĐG môn 7 TS 36 22 31 80 50

trong học GV 2,60 15, 13, 13,0 33,6 24,8 % trường. 1 4

TS 19 25 15 1 1 Tạo điều kiện CB 4,2 4 cho CB-GV 3,98 2 31, 41, QL 4 24,6 1,6 1,6 % tự nghiên 1 0

T Nội dung Nhóm Kết quả thực hiện Tổng

T Quản lý Đánh giá

cộng (CBQL+GV)

chưa

Điểm

Thứ

TB

Tốt Khá ĐYC

KTH

ĐYC

TB

bậc

cứu, tự bồi TS 117 89 24 5 3 dưỡng thông

qua việc kết

Internet, nối GV 4,31 49, 37, mua nhiều tài 10,1 2,1 1,3 % 2 4 liệu, sách

hướng dẫn về

KTĐG.

CBQL TB1= 3,27 Trung bình

GV chung TB3 = 3,42 TB2= 3,47

Kết quả ở Bảng 2.28 cho thấy, các nội dung của việc quản lý công tác bồi dưỡng

nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV được xếp theo thứ bậc từ cao đến thấp như sau:

Bậc 1: Tạo điều kiện cho CB-GV tham gia các lớp tập huấn về đổi mới công tác

KTĐG các môn học do Sở GD-ĐT tổ chức: có 85,3% CBQL và 91,6% GV đánh giá công

tác này ở mức khá và tốt; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là TB=4,50 cho thấy nội dung

quản lý này được thực hiện khá tốt.

Bậc 2: Tạo điều kiện cho CB-GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng thông qua việc kết nối

Internet, mua thêm nhiều tài liệu, sách hướng dẫn về công tác KTĐG: có 72,1% CBQL và

86,2% GV đánh giá công tác này ở mức khá và tốt; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là

TB=4,24 cho thấy nội dung quản lý này được thực hiện trên mức khá một ít.

Bậc 3: Tổ chức hội thảo chuyên đề về đổi mới công tác KTĐG môn học trong nhà

trường: có 26,3% CBQL và 28,5% GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở mức

khá và tốt; 23,0% CBQL và 13% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 50,8% CBQL và 58,4% GV

đánh giá là chưa đạt yêu cầu và không thực hiện; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là

TB=2,57. Như vậy, các trường đã thực hiện nội dung quản lý này chưa đạt yêu cầu.

Bậc 4: Tổ chức cho CB-GV giao lưu với trường bạn để học tập kinh nghiệm về đổi

mới KTĐG: có 28,9% CBQL và 32,8 % GV đánh giá việc thực hiện nội dung quản lý này ở

mức khá và tốt; 9,8% CBQL và 8,4% GV đánh giá là đạt yêu cầu; 60,6% CBQL và 59,2%

GV đánh giá là chưa đạt yêu cầu và không thực hiện; điểm TB do CBQL và GV đánh giá là

TB=2,39. Kết quả trên cho thấy, các trường đã thực hiện nội dung quản lý này chưa đạt yêu

cầu.

So sánh giữa CBQL và GV về mức độ đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của

công tác quản lý này, kết quả của Bảng 2.28 và Phụ lục 6 cho thấy, các CBQL đánh giá thấp

hơn so với các GV, nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (TB1=3,27; TB2=

3,47).

Đánh giá chung về kết quả thực hiện việc quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ

KTĐG môn học cho các GV ở các trường THPT trong huyện Châu Phú, với điểm TB chung

TB3=3,42 cho thấy lãnh đạo các trường đã thực hiện công tác quản lý này ở mức TB khá.

Trong đó, có hai nội dung quản lý chưa đạt yêu cầu, cần có nhiều cải tiến, đó là Tổ chức hội

thảo chuyên đề về đổi mới công tác KTĐG môn học trong nhà trường và Tổ chức cho CB-

GV giao lưu với trường bạn để học tập kinh nghiệm về đổi mới KTĐG.

2.4. Những mặt làm được và chưa làm được, nguyên nhân của những hạn chế:

2.4.1. Những mặt làm được:

Qua nghiên cứu thực trạng, chúng ta nhận thấy công tác quản lý việc KTĐG kết quả

học tập tại các trường THPT ở huyện Châu Phú đã thực hiện khá tốt ở các nội dung quản lý

sau đây:

1) Công tác lập kế hoạch KTĐG kết quả học tập của lãnh đạo các trường được đánh

giá có tính khả thi cao và được đa số GV hài lòng. Kế hoạch KTĐG kết quả học tập của các

trường được xây dựng một cách khoa học với đầy đủ mục đích, yêu cầu và các nội dung cần

thiết.

2) Công tác quản lý việc lập kế hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn và các

GV thực hiện khá tốt ở nội dung: phổ biến kế hoạch, chỉ đạo các tổ chuyên môn và các GV

lập kế hoạch KTĐG môn học và kiểm duyệt các kế hoạch KTĐG của các tổ chuyên môn.

3) Công tác quản lý việc tổ chức thực hiện các giờ kiểm tra trên lớp được lãnh đạo nhà

trường rất quan tâm. Đối với những kỳ thi cuối mỗi học kỳ, lãnh đạo nhà trường đã trực tiếp

tổ chức, phân công, chỉ đạo GV thực hiện từ khâu ra đề đến khâu coi, chấm thi. Vì thế, công

tác tổ chức thi học kỳ được CB-GV và HS đánh giá rất cao.

4) Công tác quản lý việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS cũng được đánh

giá khá tốt ở tất cả các nội dung, từ khâu phổ biến quy chế đánh giá xếp loại, tổ chức họp

xét duyệt, thông báo kết quả về cho PHHS đến khâu tổ chức họp rút kinh nghiệm và đề ra

biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học trong nhà trường.

2.4.2. Những mặt chưa làm được:

Bên cạnh những mặt làm được, công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các

trường THPT trong huyện Châu Phú còn nhiều hạn chế ở các nội dung quản lý sau đây:

1) Công tác quản lý việc xây dựng ngân hàng đề kiểm tra chưa hiệu quả, chưa toàn

diện. Chỉ có một số bộ môn thi tốt nghiệp THPT theo hình thức trắc nghiệm khách quan

mới quan tâm đến xây dựng ngân hàng đề, các môn thi theo hình thức tự luận thì ít được

lãnh đạo các trường yêu cầu các tổ bộ môn xây dựng ngân hàng đề. Các ngân hàng đề nếu

có xây dựng thì các tổ cũng thực hiện với hình thức tập hợp các câu hỏi theo chương bài

hoặc chủ đề dưới dạng file Word chứ chưa được lãnh đạo các trường trang bị các phần mềm

chuyên dùng để xây dựng ngân hàng đề một cách khoa học và hiện đại.

2) Công tác quản lý việc ra đề kiểm tra của GV chưa thật sâu sát. Lãnh đạo các

trường chưa kiểm tra chặt chẽ quy trình ra đề kiểm tra, nhiều GV chưa biết cách thiết lập ma

trận đề hai chiều. Các tổ trường chuyên môn chưa thực hiện tốt việc kiểm duyệt đề kiểm tra

1 tiết theo phân công của BGH. Điều đó dẫn đến tình trạng các GV dạy cùng môn, cùng

khối lớp nhưng ra đề có mức độ khó dễ khác nhau, không tạo được sự công bằng trong đánh

giá kết quả học tập của HS.

3) Công tác quản lý việc chấm, trả bài và ghi điểm vào sổ của GV còn nhiều hạn chế.

Đặc biệt là hai nội dung: tổ chức kiểm tra xác xuất một số bài kiểm tra đã chấm để đánh giá

tính chính xác và kiểm tra việc GV có ghi lời phê, nhận xét ưu khuyết điểm về bài làm HS

được đánh giá là chưa đạt yêu cầu.

4) Công tác quản lý về CSVC-KT, các trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả

học tập ở các trường cũng chưa thực hiện tốt. Lãnh dạo các trường chưa chủ động đầu tư

mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác KTĐG như máy vi tính, máy in, máy

pho to, máy chấm trắc nghiệm và cũng chưa quản lý tốt việc bảo quản, bảo trì máy móc. Vì

thế, hiệu quả sử dụng chưa cao.

5) Công tác quản lý việc bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV còn nhiều

hạn chế. Lãnh đạo nhà trường chưa có nhiều đổi mới trong các hình thức tổ chức bồi dưỡng,

chưa có kế hoạch tự tổ chức các lớp bồi dưỡng tại trường cho GV mà chủ yếu là thực hiện

theo kế hoạch bồi dưỡng của Sở GD&ĐT An Giang.

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế:

Bảng 2.29. Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học

tập:

TT Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả Mức độ ảnh hưởng (Tỉ lệ %)

Công tác QL việc KTĐG kết quả Rất Nhiều Ít Không

học tập nhiều

1 Bệnh thành tích. 11,5 36,1 36,1 16,4

2 Kinh phí hạn chế 16,4 36,1 44,3 3,3

3 Các văn bản chỉ đạo còn nhiều bất cập. 4,9 41,0 39,3 14,8

CBQL chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ

4 quản lý công tác KTĐG theo hướng 11,5 31,1 36,1 21,3

đổi mới.

Nhận thức và trình độ chuyên môn

5 nghiệp vụ của GV về công tác KTĐG 11,5 27,9 42,6 18,0

kết quả học tâp HS còn hạn chế.

CB-GV không có nhiều thời gian đầu

6 tư cho việc đổi mới công tác KTĐG 9,8 39,3 34,4 16,4

kết quả học tâp HS.

Bộ GD&ĐT chưa xây dựng được các

7 bộ tiêu chí đánh giá các môn học cấp 11,5 45,9 21,3 21,3

THPT.

CSVC-KT chưa được đáp ứng yêu cầu

8 đổi mới công tác KTĐG kết quả học 8,2 42,6 36,1 13,1

tâp HS.

Kết quả ở bảng 2.29 cho thấy, mức độ ảnh hưởng từ nhiều đến ít của các yếu tố làm

hạn chế hiệu quả quản lý công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT của huyện

Châu Phú như sau: 1/Bộ GD&ĐT chưa xây dựng được các bộ tiêu chí đánh giá các môn học

cấp THPT (57,4%); 2/Kinh phí hạn chế (52,5%); 3/CSVC-KT chưa được đáp ứng yêu cầu

đổi mới công tác KTĐG kết quả học tâp HS (50,8%); 4/ CB-GV không có nhiều thời gian

đầu tư cho việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tâp HS (49,1%); 5/ Bệnh thành tích

(47,6%); 6/ Các văn bản chỉ đạo còn nhiều bất cập (45,9%); 7/ CBQL chưa được bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý công tác KTĐG theo hướng đổi mới (42,6%); 8/ Nhận thức và trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của GV về công tác KTĐG kết quả học tâp HS còn hạn chế (39,4%).

Như vậy việc Bộ GD&ĐT chưa xây dựng được các bộ tiêu chí đánh giá các môn học

cấp THPT đã ảnh hưởng nhiều nhất đến công tác KTĐG kết quả học tập của HS. Vì chưa có

bộ tiêu chí đánh giá nên GV thiếu cơ sở để ra đề kiểm tra và HS chưa được công khai các

tiêu chí đánh giá để có sự chuẩn bị tốt việc học tập cũng như là có thể tự đánh giá kết quả

học tập của bản thân.

Yếu tố thứ hai có ảnh hưởng nhiều đến việc làm hạn chế hiệu quả quản lý công tác

KTĐG trong nhà trường đó chính là nguồn kinh phí hạn chế. Điều này đã dẫn đến việc thiếu

thốn các trang thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập trong nhà trường.

CSVC-KT ở các trường chưa đáp ứng yêu cầu là yếu tố thứ ba có ảnh hưởng nhiều

đến hiệu quả công tác KTĐG kết quả học tập trong trường. Các thiết bị như máy photo, máy

chấm trắc nghiệm, máy in, máy vi tính đều là những thiết bị đắt tiền, cần phải có nguồn kinh

phí lớn mới mua sắm được. Hiện nay các trường THPT không được phép thu HS khoản tiền

đóng góp để tu sửa CSVC-KT và ngân sách nhà nước cấp cho các trường hàng năm chủ yếu

để chi cho con người và chi cho hoạt động của đơn vị, không có nhiều kinh phí dành cho

việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC. Vì thế, muốn có các thiết bị máy móc

đó thì hoặc là chờ Sở cấp, trang bị cho trường hoặc là trường phải làm tốt công tác xã hội

hóa.

Ngoài ra, việc CB-GV không có nhiều thời gian đầu tư cho việc đổi mới công tác

KTĐG kết quả học tập HS cũng ảnh hưởng nhiều đến việc đổi mới công tác KTĐG. Mặc dù

theo quy định mỗi GV THPT chỉ dạy 17 tiết/tuần nhưng ngoài các giờ dạy trên lớp các GV

còn phải thực hiện nhiều hồ sơ sổ sách và tham gia các hoạt động khác trong trường. Chính

vì thế mà họ không còn nhiều thời gian để tự nghiên cứu và áp dụng cái mới để cải tiến

công tác dạy học nói chung và công tác KTĐG nói riêng. Nếu thực hiện việc đổi mới

KTĐG thì GV phải thực hiện đúng quy trình ra đề kiểm tra, phải thiết lập ma trận đề hai

chiều và như thế GV phải mất ít nhất một ngày mới ra được một đề kiểm tra. Trong khi đó,

nếu làm theo kinh nghiệm bản thân thì GV chỉ mất khoảng hai giờ đồng hồ là đã có thể ra

được một đề kiểm tra. Các GV cũng biết làm theo kinh nghiệm thì sẽ không tốt bằng làm

theo quy trình khoa học. Nhưng vì không có thời gian nên hầu hết các GV chọn cách đơn

giản, quen thuộc và dễ làm. Chính vì thế mà việc đổi mới trong ngành giáo dục không dễ

dàng thực hiện như yêu cầu.

Một yếu tố ảnh hưởng mà rất được xã hội quan tâm đó chính là bệnh thành tích trong

giáo dục. Để có kết quả đẹp trong các kỳ thi quốc gia đặc biệt là kỳ thi tốt nghiệp THPT,

nhiều địa phương đã không tổ chức coi chấm thi nghiêm túc. Việc ngành giáo dục thường

đưa các chỉ tiêu về chất lượng giáo dục bằng những con số đơn thuần để đánh giá thành tích

của GV, của nhà trường và của các Sở GD&ĐT đã dẫn đến các hiện tượng tiêu cực trong

KTĐG như cho đề dễ, coi thi lõng lẽo, hội ý mở rộng đáp án chấm đến mức không thể chấp

nhận,… Đây cũng là căn bệnh trầm kha của ngành giáo dục nước ta.

Ngoài các yếu tố kể trên, các yếu tố khác như là các CBQL chưa được bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý công tác KTĐG theo hướng đổi mới; nhận thức và trình độ chuyên môn

nghiệp vụ của GV về công tác KTĐG kết quả học tâp HS còn hạn chế cũng làm cho công

tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú chưa đạt

hiệu quả như mong muốn.

Kết luận chương 2

Qua khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý việc KTĐG kết quả

học tập của HS tại các trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, cho thấy lãnh đạo

các trường đã thực hiện khá tốt công tác xây dựng kế hoạch; công tác tổ chức, chỉ đạo các tổ

chuyên môn và các GV lập kế hoạch KTĐG môn học; đồng thời, quản lý khá tốt việc thực

hiện các tiết kiểm tra trên lớp, việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS theo đúng quy

chế.

Tuy nhiên, công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường còn nhiều hạn

chế trong công tác quản lý việc ra đề của GV, việc xây dựng ngân hàng đề của các tổ

chuyên môn, việc chấm trả bài và ghi điểm vào sổ của GV. Ngoài ra, các trường cũng chưa

thực hiện tốt công tác quản lý CSVC-KT, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả

học tập và công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG cho GV.

Như vậy, những ưu điểm và hạn chế nêu trên cho thấy thực trạng công tác quản lý

việc KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú đã khẳng định giả thuyết

được trình bày ở phần mở đầu của luận văn. Từ đó, có thể dưa ra kết luận rằng giả thuyết

mà đề tài đặt ra là đúng.

Để nâng cao chất lượng quản lý công tác KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường

THPT trong huyện Châu Phú, lãnh đạo các trường cần tìm ra các biện pháp khoa học, phù

hợp với tình hình thực tiễn của mỗi trường. Đó cũng là nội dung chính của Chương 3 tiếp

theo của đề tài này.

Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VIỆC KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp:

3.1.1. Cơ sở pháp lý

KTĐG kết quả học tập của HS là một hoạt động mang tính chất pháp chế được quy

định trong các văn bản pháp quy của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT và của Sở GD&ĐT. Vì

thế, các biện pháp đề ra cũng phải bảo đảm tuân thủ đúng các quy định chung của ngành,

của cấp học, bậc học về công tác KTĐG kết quả học tập.

Cơ sở pháp lý để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc KTĐG kết quả

học tập ở các trường THPT là các văn bản pháp quy sau đây:

Luật giáo dục (năm 2005) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục

(năm 2009).

Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc Hội trong đó có đề ra mục

tiêu “Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải thực

hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử,

chuẩn hóa trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục”.

Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có

nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (thường được gọi tắt là Điều lệ trường trung học). Các quy

định về đánh giá kết quả học tập của học sinh được quy định rõ tại điều 28 của Điều lệ này.

Quy chế đánh giá xếp loại HS trung học cơ sở và HS THPT được ban hành kèm theo

Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 (thường được gọi tắt là

Quy chế 40) và Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD-ĐT về việc Sửa đổi, bổ

sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học cơ sở và HS THPT.

Công văn số 5358/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 12/08/2011 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo về việc Hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2011-2012, trong đó có

nêu nhiệm vụ trọng tâm: “Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả đổi mới kiểm tra đánh giá thúc

đẩy đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của

Chương trình giáo dục phổ thông; tạo ra sự chuyển biến mới về đổi mới phương pháp dạy học,

đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức nghiêm túc, an toàn kỳ thi tốt

nghiệp trung học phổ thông, thi học sinh giỏi quốc gia năm 2012.”

Công văn số 19/SGDĐT-GDTrH ban hành ngày 15/08/2011 của Sở GD-ĐT An

Giang về việc Hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2011-2012, trong đó có

nêu một trong những nhiệm vụ trọng tâm của năm học là “Thực hiện nghiêm túc theo hướng

đổi kiểm tra, đánh giá xếp loại HS thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu thực

chất, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của mỗi GV và HS, theo tinh thần "dạy thật, học

thật, đánh giá thật", khắc phục sự dễ dải trong đánh giá xếp loại HS, cho HS lên lớp không

đúng với năng lực. Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, quản lý chặt chẽ chất lượng giáo

dục, kiểm tra học kỳ, thi tốt nghiệp THPT và xét tốt nghiệp trung học cơ sở tổ chức nghiêm

túc, đánh giá công bằng, phản ánh đúng trình độ học tập của HS.”

3.1.2. Cơ sở lý luận

Phần cơ sở lý luận như đã được trình bày ở Chương 1 của luận văn.

3.1.3. Cơ sở thực tiễn

Cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc

KTĐG kết quả học tập của HS ở các trường THPT trong huyện Châu Phú đó là:

Căn cứ vào đặc điểm tình hình đội ngũ CBQL, GV, HS và các điều kiện CSVC-KT

của các trường THPT ở huyện Châu Phú.

Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS tại các

trường THPT ở huyện Châu Phú và nguyên nhân của thực trạng như đã trình bày ở Chương

2 của luận văn.

3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả

học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang:

Để công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện

Châu Phú ngày càng tốt hơn, các trường cần thiết phải có những biện pháp chiến lược, mang

tính tổng thể và được thực hiện một cách đồng bộ. Qua nghiên cứu lý luận và thực trạng

công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập tại các trường, người nghiên cứu đề xuất một

số biện pháp nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn hạn chế của

công tác quản lý này.

3.2.1.Nhóm biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS về công tác

KTĐG kết quả học tập:

* Mục tiêu của nhóm biện pháp:

Nhận thức đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của con người. Con người có nhận

thức đúng thì mới có thể hành động đúng. Vì thế, để có thể thực hiện tốt công tác KTĐG kết

quả học tập của HS, trước hết các CBQL, GV và HS cần phải được bồi dưỡng nâng cao

nhận thức về công tác KTĐG kết quả học tập. Mục tiêu của nhóm biện pháp này là nhằm

nâng cao sự hiểu biết và ý thức chấp hành của CB, GV và HS về các chủ trương của ngành,

các quy định, quy chế liên quan đến công tác KTĐG kết quả học tập ở trường THPT; đồng

thời, trang bị cho CBQL và GV các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ KTĐG kết quả học

tập để từ đó góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện công tác này.

*Nội dung các biện pháp và cách thức tiến hành:

Để bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS về công tác KTĐG kết quả học tập,

các biện pháp sau đây được đề xuất:

3.2.1.1. Phổ biến cho CB-GV-HS nắm vững các văn bản pháp quy chỉ đạo về công

tác KTĐG kết quả học tập:

Để thực hiện tốt công tác KTĐG kết quả học tập, trước hết các CBQL, GV và HS

cần phải hiểu rõ nội dung các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT và các quy

định của nhà trường về công tác KTĐG. Các văn bản mà lãnh đạo các trường THPT cần

phổ biến cho CB, GV và HS nắm vững gồm: Điều lệ trường trung học; Quy chế 40 về đánh

giá xếp loại HS trung học; Quyết định 51/2008/QĐ-BGDĐT về việc Sửa đổi, bổ sung một

số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học; Quy chế thi tốt nghiệp THPT; Hướng

dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT được ban

hành vào đầu mỗi năm học; Kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường hàng năm.

Ngoài các văn bản nêu trên, lãnh đạo các trường cần thường xuyên cập nhật những văn

bản mới có liên quan đến công tác KTĐG kết quả học tập của HS THPT để phổ biến kịp

thời đến CB-GV-HS.

Để thực hiện công tác phổ biến các văn bản đến CB-GV-HS, lãnh đạo các trường có

thể tiến hành bằng nhiều cách khác nhau:

Phổ biến cho CB-GV thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm, các buổi sinh hoạt tổ

chuyên môn, dán ở bảng thông báo dành cho CB-GV, đưa lên website của trường hoặc gửi

qua email của các tổ, các GV.

Phổ biến đến HS thông qua các buổi sinh hoạt đầu tuần dưới sân cờ, các tiết sinh hoạt

chủ nhiệm, dán ở bảng thông báo dành cho HS, đưa lên website của trường hoặc thông qua

các bản tin phát thanh học đường vào giờ ra chơi của trường.

3.2.1.2. Nâng cao ý thức chấp hành chủ trương về chống tiêu cực trong thi cử và

bệnh thành tích trong giáo dục:

Thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc chống tiêu

cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục được ban hành ngày 08/09/2006, Bộ

GD&ĐT đã triển khai cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành

tích trong giáo dục” kể từ năm học 2006-2007. Trong Chỉ thị có nêu lý do ban hành chỉ thị:

“Trong những năm gần đây, các biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục không những

không giảm bớt mà còn có xu hướng ngày càng phổ biến như: tình trạng gian lận trong thi cử,

trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ, tiêu cực trong tuyển sinh, chuyển trường ở các cấp

học, lãng phí trong sử dụng ngân sách nhà nước, trong xây dựng trường sở và mua sắm thiết

bị trường học. Các biểu hiện tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục đã và đang xói mòn

các nguyên tắc cơ bản của giáo dục và gây tác hại lâu dài cho xã hội.”

Để ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực đó, Thủ tướng đã chỉ thị Bộ GD&ĐT xây dựng

Chương trình hành động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục với

yêu cầu: “Nâng cao đạo đức của nhà giáo; giáo dục tính trung thực cho HS, sinh viên; bảo

đảm trách nhiệm của cơ quan QLGD và nhà trường trong việc ngăn chặn các biểu hiện tiêu

cực trong lĩnh vực giáo dục".

Tính đến nay cuộc vận động “Hai không” đã được triển khai thực hiện trong cả nước

hơn 5 năm, nhưng vẫn còn chưa ngăn chặn được hết những biểu hiện tiêu cực trong thi cử.

Vì thế, để tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động này, trước hết lãnh đạo các trường

cần tổ chức sinh hoạt cho toàn thể CB, GV, NV và HS hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu

của cuộc vận động; sau đó xây dựng kế hoạch với các chương trình hành động cụ thể, tổ

chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện của CB-GV-NV và HS.

3.2.1.3. Bồi dưỡng cho CB-GV nắm vững các phương pháp đổi mới KTĐG kết quả

học tập theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.

Để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu giáo dục, việc KTĐG cũng phải đổi mới

theo hướng phát huy tính tích cực của HS nhằm phát triển trí thông minh sáng tạo của HS,

khuyến khích HS vận dụng linh hoạt kiến thức, kỹ năng vào những tình huống thực tế, làm

bộc lộ những cảm xúc, thái độ của HS trước những vấn đề đặt ra trong đời sống cá nhân, gia

đình và cộng đồng [58].

Vì thế, các CB-GV cần được bồi dưỡng các phương pháp đổi mới KTĐG kết quả học

tập theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.

Bên cạnh những phương pháp đánh giá được trình bày ở phần 1.3.3.4 của Chương 1,

GV có thể sử dụng các phương pháp KTĐG tiên tiến sau đây để phát huy tính tích cực, sáng

tạo của HS: đánh giá qua đề án (project-based assessment), đánh giá kỹ năng thực hành

(performance assessment) thông qua các tình huống mô phỏng (ví dụ, kiểm tra kỹ năng nói

trong môn ngoại ngữ thông qua tình huống tham dự phỏng vấn trong xin việc) [1].

Bồi dưỡng cho CB-GV về các phương pháp đổi mới KTĐG kết quả học tập là bồi

dưỡng cho CB-GV nắm vững mục đích, yêu cầu, cách thức tổ chức thực hiện các phương

pháp đó. Để làm tốt công tác này, lãnh đạo các trường có thể mời các chuyên gia hoặc

những người có chuyên môn sâu trong lĩnh vực này đến trường hướng dẫn cho CB-GV; tạo

điều kiện thuận lợi cho CB-GV tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn; tổ chức cho CB-GV

cốt cán giao lưu học tập kinh nghiệm ở các trường bạn. Mặc khác, lãnh đạo các trường có

thể mua thêm các tài liệu về đổi mới phương pháp KTĐG kết quả học tập để CB-GV có

điều kiện tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng.

3.2.1.4. Tổ chức tập huấn cho CB-GV về cách lập kế hoạch KTĐG, cách thiết lập ma

trận đề, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, xây dựng các tiêu chí đánh giá môn học:

Bên cạnh việc được bồi dưỡng về phương pháp KTĐG, các CB-GV cũng cần được

tập huấn về cách lập kế hoạch KTĐG, cách thiết lập ma trận đề, xây dựng câu hỏi trắc

nghiệm, xây dựng các tiêu chí đánh giá môn học. Để thực hiện được điều này, lãnh đạo các

trường có thể mời chuyên gia đến trường tập huấn cho CB-GV hoặc cử CB-GV cốt cán đi

dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức, tập huấn ở các trường đại học, ở các

trung tâm đánh giá kiểm định,… sau đó về trường tổ chức tập huấn lại cho các GV khác.

Các nội dung CB-GV cần được tập huấn cụ thể như sau:

-Lập kế hoạch KTĐG môn học: để lập kế hoạch KTĐG môn học một cách khoa

học, các TTCM và các GV cần phải biết lập khung đánh giá kết quả học tập. Trên cơ sở

khung đánh giá kết quả học tập, các TTCM và các GV xây dựng kế hoạch theo mẫu biểu

bảng như đã trình bày ở phần 1.4.3.1 của Chương 1.

-Thiết lập ma trận đề: việc hướng dẫn CB-GV biết cách thiết lập ma trận đề cũng rất

cần thiết vì ma trận hai chiều là công cụ hữu ích giúp GV soạn thảo đề kiểm tra một cách

khoa học.

Các bước thiết lập ma trận đề được tiến hành như sau:

+ Lập bảng 2 chiều là nội dung và mức độ nhận thức cần kiểm tra.

+ Viết các chuẩn cần kiểm tra ứng với mỗi mức độ nhận thức, mỗi nội dung tương

ứng trong từng ô của ma trận.

+ Xây dựng trọng số điểm cho từng nội dung kiến thức và từng mức độ nhận thức cần

thiết cần kiểm tra.

Ví dụ: Thiết lập ma trận 2 chiều khi ra đề kiểm tra 15 phút môn Hóa lớp 11:

Mức độ nhận thức cần kiểm tra Tổng điểm

Nội dung kiến thức Nhận biết Hiểu Vận dụng

1. Khái niệm chất

điện li, sự điện li 1 câu 1 điểm

2. Chất điện li mạnh,

chất điện li yếu, độ 2 điểm 1 câu 1 câu điện li

3. Sự điện li của

nước, pH của dung 1 câu 1 câu 2 điểm dịch

4. Axit, bzơ, muối 1 câu 1 điểm

5. Phản ứng trao đổi 2 điểm 1 câu 1 câu ion trong dung dịch

2 điểm 6. Tổng hợp kiến thức 1 câu

Tỉ lệ 30% 20% 50% 10 điểm

-Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm: phương pháp trắc nghiệm là phương pháp đánh giá

được sử dụng rất phổ biến ở các trường THPT hiện nay.

Trắc nghiệm là một dạng trong nhiều dạng đặc biệt của đánh giá. Một bài trắc nghiệm

thường bao gồm tập hợp các câu hỏi được đặt ra cho tất cả các học viên làm trong một

khoảng thời gian cố định với một số điều kiện tương đối nào đó [18].

Như đã trình bày ở phần 1.3.3.8 của Chương 1, có hai loại hình trắc nghiệm: trắc

nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. Mỗi loại hình trắc nghiệm đều có những ưu,

nhược điểm khác nhau. Vì thế, khi ra đề kiểm tra, GV cần biết cách lựa chọn loại hình kiểm

tra nào sẽ thích hợp với mục tiêu, yêu cầu, nội dung cần kiểm tra. Trong một đề kiểm tra,

GV có thể sử dụng kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan với câu hỏi tự luận, chứ không

nhất thiết chỉ sử dụng một dạng câu hỏi duy nhất trong một bài kiểm tra.

-Xây dựng các tiêu chí đánh giá môn học:

Công khai các tiêu chí đánh giá cho người học biết trước là một trong những xu hướng

mới trong KTĐG kết quả học tập hiện nay. Các tiêu chí đánh giá không chỉ giúp cho GV có

cơ sở để thực hiện quả trình dạy học, KTĐG mà còn giúp cho học sinh chủ động, tích cực

trong học tập. Điều này sẽ góp phần khắc phục được tình trạng học tập một cách đơn thuần,

thứ gì cũng học và thứ gì cũng không rõ mục tiêu.

Các tiêu chí đánh giá cần phải mô tả được những điều học sinh cần đạt và phải đáp

ứng đến mức nào thì sẽ được xếp loại năng lực là giỏi, khá, TB, yếu hoặc kém đối với môn

học.

Các tiêu chí đánh giá môn học có thể được trình bày theo hình thức như sau:

Mô tả mức độ cần đạt Kiến thức/ Mục Tiêu chí Bài kỹ năng tiêu đánh giá Giỏi Khá TB Yếu Kém

3.2.1.5 Khuyến khích CB-GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên

môn nghiệp vụ về KTĐG kết quả học tập:

Tự bồi dưỡng có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển nhận thức của mỗi

người. Các tri thức do bản thân tự tìm tòi, tự nghiên cứu có được sẽ giúp cho người đó khắc

sâu hơn. Giáo dục hiện đại đánh giá rất cao khả năng tự học, tự bồi dưỡng của mỗi cá nhân.

Vì thế, bên cạnh các hình thức bồi dưỡng tập huấn do trường hoặc Sở GD&ĐT tổ

chức, lãnh đạo các trường cần khuyến khích CB-GV phát huy tinh thần tự học, tự nghiên

cứu, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Để thực hiện được điều này,

lãnh đạo các trường cần tạo điều kiện thuận lợi cho CB-GV có đủ sách, tài liệu tham khảo,

có phòng máy kết nối internet để GV truy cập tìm kiếm thông tin,… Ngoài ra, lãnh đạo các

trường cần giảm bớt những công việc hành chính sự vụ để CB-GV có nhiều thời gian dành

cho việc tự học, tự bồi dưỡng.

3.2.1.6. Nâng cao ý thức học tập và ý thức tự giác chấp hành quy chế KTĐG trong

HS:

Trong công tác KTĐG kết quả học tâp, HS chính là đối tượng được kiểm tra. Vì thế,

việc thực hiện công tác KTĐG kết quả học tập trong nhà trường có nghiêm túc hay không

một phần là do CB-GV coi, chấm thi có thực hiện đúng quy chế hay không; mặt khác là do

ý thức chấp hành quy chế KTĐG của HS.

Ngoài ra, để đạt được kết quả học tập tốt, HS cần có ý thức học tập cao, luôn phấn đấu

và có nhiều nỗ lực trong học tập. Khi HS có ý thức học tập tốt, chuẩn bị bài kỹ trước các kỳ

kiểm tra thì HS sẽ tự tin, làm bài tốt. Từ đó, việc vi phạm quy chế thi, quy chế kiểm tra của

HS cũng sẽ giảm xuống.

Vì thế, việc giáo dục nâng cao ý thức học tập và ý thức tự giác chấp hành quy chế

KTĐG cho HS là việc làm cần thiết. Để thực hiện tốt công tác này, không chỉ đòi hỏi các

CB-GV trong nhà trường cần thường xuyên giáo dục nâng cao ý thức cho HS thông qua các

tiết dạy trên lớp, các tiết sinh hoạt chủ nhiệm, các buổi sinh hoạt đầu tuần,… mà còn cần có

sự phối hợp của phụ huynh học sinh trong việc quản lý, đôn đốc con em tự học ở nhà.

*Kết quả kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp bồi

dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS về công tác KTĐG kết quả học tập:

Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-

Điểm

GV-HS về công tác KTĐG kết quả học tập:

Thứ Mức độ cần thiết (%) T TB bậc BIỆN PHÁP RC CT ICT KC T T T

Phổ biến cho CB-GV-HS nắm vững

1 các văn bản pháp quy chỉ đạo về 72,1 27,9 0 0 1 3,72

công tác KTĐG kết quả học tập.

Nâng cao ý thức chấp hành chủ

trương về chống tiêu cực trong thi 70,5 27,9 1,6 0 2 2 3,68 cử và bệnh thành tích trong giáo

dục.

Bồi dưỡng cho CB-GV nắm vững

các phương pháp đổi mới KTĐG 42,6 50,8 6,6 0 4 3 3,36 kết quả học tập theo hướng phát huy

tính tích cực, sáng tạo của HS.

Tập huấn cho CB-GV về cách lập

kế hoạch KTĐG, cách thiết lập ma

4 trận đề, xây dựng câu hỏi trắc 37,7 54,1 8,2 0 5 3,29

nghiệm, xây dựng các tiêu chí đánh

giá môn học.

Khuyến khích CB-GV tự nghiên

5 cứu, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ 31,1 63,9 4,9 0 6 3,26

chuyên môn nghiệp vụ về KTĐG.

Nâng cao ý thức học tập và ý thức

6 tự giác chấp hành quy chế KTĐG 54,1 41,0 4,9 0 3 3,49

trong HS.

Trung bình chung 3,46

Qua khảo sát các CBQL về các biện pháp đề xuất, kết quả ở Bảng 3.1 cho thấy, mức

độ cần thiết của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS được các

CBQL đánh giá và xếp theo thứ bậc từ cao đến thấp như sau: 1)Phổ biến cho CB-GV-HS

nắm vững các văn bản pháp quy chỉ đạo về công tác KTĐG kết quả học tập; 2)Nâng cao ý

thức chấp hành chủ trương về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo

dục; 3) Nâng cao ý thức học tập và ý thức tự giác chấp hành quy chế KTĐG trong HS;

4)Bồi dưỡng cho CB-GV nắm vững các phương pháp đổi mới KTĐG kết quả học tập theo

hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS; 5) Tập huấn cho CB-GV về cách lập kế

hoạch KTĐG, cách thiết lập ma trận đề, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, xây dựng các tiêu

chí đánh giá môn học; 6) Khuyến khích CB-GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ về KTĐG.

Trong đó, biện pháp Phổ biến cho CB-GV-HS nắm vững các văn bản pháp quy chỉ đạo

về công tác KTĐG kết quả học tập được cho là rất cần thiết và cần thiết bởi 100% CBQL.

Tất cả các biện pháp còn lại đều được đánh giá là rất cần thiết và cần thiết bởi trên 92%

CBQL. Không có biện pháp nào được cho là không cần thiết.

Ngoài ra, với điểm TB chung là 3,46 cho thấy nhóm biện pháp này được đánh giá là

cần thiết.

Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-

HS về công tác KTĐG kết quả học tập:

Điểm

Tính khả thi (%) Thứ T BIỆN PHÁP RK KT IKT KK TB bậc T T T

Phổ biến cho CB-GV-HS nắm vững

1 các văn bản pháp quy chỉ đạo về công 44,3 47,5 8.2 0 2 3.36

tác KTĐG kết quả học tập.

Nâng cao ý thức chấp hành chủ

2 trương về chống tiêu cực trong thi cử 29,5 52,5 14.8 3.3 3 3.08

và bệnh thành tích trong giáo dục.

Bồi dưỡng cho CB-GV nắm vững các

phương pháp đổi mới KTĐG kết quả

học tập theo hướng phát huy tính tích 16,4 60,7 21,3 1,6 4 3 2,91

cực, sáng tạo của HS.

Điểm

Tính khả thi (%) T Thứ BIỆN PHÁP RK KT IKT KK TB bậc T T T

Tập huấn cho CB-GV về cách lập kế

hoạch KTĐG, cách thiết lập ma trận

đề, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm, 4 21,3 55,7 23,0 0 1 3,47

xây dựng các tiêu chí đánh giá môn

học.

Khuyến khích CB-GV tự nghiên cứu,

5 tự bồi dưỡng nâng cao trình độ 16,4 60,7 21,3 1,6 4 2,91

chuyên môn nghiệp vụ về KTĐG.

Nâng cao ý thức học tập và ý thức tự

6 giác chấp hành quy chế KTĐG trong 24,6 45,9 24,6 4,9 6 2,90

HS

Trung bình chung 3,10

Kết quả ở Bảng 3.2 cho thấy, tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận

thức của CB-GV-HS được các CBQL đánh giá theo các thứ bậc như sau:

Tập huấn cho CB-GV về cách lập kế hoạch KTĐG, cách thiết lập ma trận đề, xây dựng câu

hỏi trắc nghiệm, xây dựng các tiêu chí đánh giá môn học (bậc 1); Phổ biến cho CB-GV-HS

nắm vững các văn bản pháp quy chỉ đạo về công tác KTĐG kết quả học tập (bậc 2); Nâng

cao ý thức chấp hành chủ trương về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong

giáo dục (bậc 3); Bồi dưỡng cho CB-GV nắm vững các phương pháp đổi mới KTĐG kết

quả học tập theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS (bậc 4); Khuyến khích CB-

GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về KTĐG (bậc 4);

Nâng cao ý thức học tập và ý thức tự giác chấp hành quy chế KTĐG trong HS (bậc 6).

Trong đó, biện pháp xếp thứ bậc cao nhất được 87,0% CBQL đánh giá ở mức rất khả

thi và khả thi. Biện pháp xếp thứ bậc thấp nhất được 70,5% CBQL cho là rất khả thi và khả

thi. Điểm TB chung của nhóm biện pháp này là 3,10 cho thấy nhóm biện pháp này có tính

khả thi.

Như vậy, qua kết quả trưng cầu ý kiến cho thấy hầu hết các ý kiến được hỏi đều cho

rằng các biện pháp mà đề tài đưa ra đều cần thiết và khả thi đối với các trường THPT ở

huyện Châu Phú.

3.2.2. Nhóm biện pháp 2: Tăng cường công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập

của HS:

*Mục tiêu của nhóm biện pháp:

Mục tiêu của nhóm biện pháp này là góp phần làm cho công tác quản lý việc KTĐG

kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú được thực hiện một cách khoa

học, theo đúng quy trình và đạt hiệu quả cao.

*Nội dung các biện pháp và cách thức tiến hành:

Để tăng cường công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường, các biện

pháp sau đây được đề xuất:

3.2.2.1.Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa trong nhà trường:

Để thực hiện tốt công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS, trước hết, lãnh

đạo các trường cần xây dựng kế hoạch KTĐG chung cho toàn trường. Sau đó, hướng dẫn

các TTCM xây dựng kế hoạch KTĐG môn học của tổ và hướng dẫn các GV xây dựng kế

hoạch KTĐG môn học của cá nhân. Tiếp theo, HT trực tiếp kiểm duyệt hoặc phân công cho

PHT chuyên môn kiểm duyệt kế hoạch của các tổ chuyên môn; đồng thời, HT giao nhiệm

vụ cho các TTCM kiểm duyệt kế hoạch KTĐG môn học của các GV trong tổ.

Yêu cầu của công tác này là phải đảm bảo có đầy đủ các kế hoạch KTĐG của trường,

của tổ và của GV. Việc lập kế hoạch KTĐG kết quả học tập của trường phải tiến hành theo

6 bước cơ bản như đã trình bày ở phần 1.4.2.1 của Chương 1: chuẩn bị; lập khung đánh giá

kết quả học tập của HS; xác định ưu tiên và hình thành các hoạt động; xây dựng các chương

trình hành động; hình thành kế hoạch KTĐG môn học; kiểm tra tính khả thi của kế hoạch.

Kế hoạch KTĐG môn học của tổ chuyên môn và của GV thì thực hiện theo hướng dẫn ở

phần 1.4.3.1 của Chương 1.

3.2.2.2. Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề:

Để các trường có được ngân hàng dữ liệu đề kiểm tra phong phú, lãnh đạo các trường

cần chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chuyên môn thực hiện. Việc xây dựng ngân

hàng đề sẽ phát huy hiệu quả nếu lãnh đạo các trường đầu tư, trang bị cho mỗi tổ ít nhất một

bộ máy vi tính để lưu trữ ngân hàng đề; trang bị phần mềm hỗ trợ xây dựng, quản lý, sử

dụng ngân hàng đề; mua thêm nhiều sách tham khảo về các bộ đề thi,…

Ngoài ra, việc xây dựng ngân hàng đề kiểm tra không nên chỉ yêu cầu thực hiện đối

với các môn thường được ra đề theo hình thức trắc nghiệm khách quan, mà lãnh đạo các

trường cần chỉ đạo cho tất cả các tổ chuyên môn đều thực hiện với cả hai hình thức trắc

nghiệm khách quan và tự luận.

Để phát huy sức mạnh tập thể, tạo môi trường sư phạm hợp tác, đoàn kết, gắn bó, các

TTCM cần phải biết cách tổ chức, phân công, phân nhiệm sao cho tất cả các GV trong tổ

cùng tham gia thực hiện.

3.2.2.3. Quản lý chặt chẽ quy trình ra đề, kiểm duyệt đề, sao in đề kiểm tra:

Khi ra đề kiểm tra, GV phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình 5 bước: 1) Xác định

hình thức, nội dung và mức độ kiểm tra; 2) Thiết lập ma trận hai chiều; 3) Xác định số

lượng, hình thức cho các câu hỏi trong mỗi ô của ma trận đề; 4) Thiết kế câu hỏi theo ma

trận đề; 5) Xây dựng đáp án và biểu điểm.

Để quản lý việc thực hiện quy trình ra đề kiểm tra của GV, lãnh đạo các trường có thể

yêu cầu các GV thể hiện rõ việc thực hiện quy trình này trên giáo án của tiết kiểm tra theo

phân phối chương trình (đối với bài kiểm tra 1 tiết và thi học kỳ). HT có thể trực tiếp kiểm

tra hoặc phân công cho PHT chuyên môn và các TTCM kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột

xuất giáo án tiết kiểm tra của GV.

Ngoài ra, đối với các bài kiểm tra định kỳ (bài kiểm tra 1 tiết hoặc kiểm tra học kỳ),

lãnh đạo các trường cần thực hiện nghiêm túc việc kiểm duyệt đề trước khi cho HS làm

kiểm tra để đảm bảo tính chính xác và thực hiện đúng yêu cầu về chuẩn KT-KN do Bộ

GD&ĐT quy định. Tránh các trường hợp ra đề sai, ra đề quá khó mang tính thách đố HS

hoặc ra đề quá dễ không đảm bảo chuẩn KT-KN tối thiểu của môn học,… Để thực hiện tốt

việc kiểm duyệt đề, HT và các PHT có thể trực tiếp kiểm duyệt đề thi học kỳ đối với những

môn họ được đào tạo; đề thi học kỳ của các môn khác và các đề kiểm tra 1 tiết thì giao cho

các TTCM kiểm duyệt.

Tiếp theo sau khâu kiểm duyệt đề là khâu sao in đề kiểm tra. Khâu này cũng rất quan

trọng, cần được quản lý chặt chẽ, vì nếu quản lý lỏng lẻo thì sẽ dễ dẫn đến tình trạng đề bị

lộ. Đây là điều nghiêm cấm trong công tác KTĐG kết quả học tập.

Để quản lý tốt việc sao in đề kiểm tra, các trường cần có một phòng riêng được trang

bị các phương tiện phục vụ cho công tác sao in đề như máy in, máy photo, và được giao cho

một GV hoặc một NV đáng tin cậy chịu trách nhiệm sao in. Người phụ trách công tác sao in

này sẽ được nhận thêm tiền bồi dưỡng từ nguồn thu photo của trường.

3.2.2.4. Tăng cường kiểm tra việc đổi mới phương pháp KTĐG của GV nhằm phát

huy tính tích cực, sáng tạo của HS:

Bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy học, yêu cầu đổi mới phương pháp KTĐG

cũng được đặt ra với các GV. Sau khi các GV được bồi dưỡng về phương pháp KTĐG theo

hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, lãnh đạo các trường cần có kế hoạch kiểm

tra chuyên đề về việc thực hiện đổi mới phương pháp KTĐG của các GV. Lãnh đạo các

trường có thể sử dụng hình thức kiểm tra định kỳ kết hợp với kiểm tra đột xuất để đánh giá

đúng tình hình thực tế và nâng cao ý thức tự giác cho đội ngũ GV.

3.2.2.5. Giám sát chặt chẽ công tác coi, chấm bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ của GV:

Kết quả kiểm tra có đáng tin cậy, đánh giá đúng thực chất trình độ của HS hay không

là phụ thuộc nhiều vào công tác coi kiểm tra và chấm bài của GV. Yêu cầu đặt ra đối với

các GV khi thực hiện công tác coi kiểm tra là phải đảm bảo thực hiện đúng quy chế KTĐG.

Các GV coi thi phải nghiêm túc để ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trong khi làm bài kiểm

tra như HS xem tài liệu, xem bài bạn, trao đổi với bạn,… Để quản lý tốt công tác coi thi,

lãnh đạo các trường có thể phân công hai giám thị cho mỗi phòng thi và mỗi phòng thi

không có quá 25 HS.

Ngoài ra, việc thực hiện nghiêm túc công tác chấm bài của GV cũng rất quan trọng.

GV phải đảm bảo chấm bài đúng hướng dẫn chấm, sẵn sàng chấp nhận các cách giải khác

của HS nếu vẫn đúng, có ghi nhận xét trên bài làm của học sinh để giúp HS biết được ưu,

khuyết điểm của bản thân,… Để quản lý chặt chẽ công tác chấm thi, lãnh đạo các trường có

thể phân công hai giám khảo cùng chấm bài thi (đã được cắt phách); hoặc nếu mỗi bài chỉ

phân công một giám khảo chấm thì sau khi chấm, trường cần tổ chức chấm kiểm tra xác

xuất khoảng 10% số bài thi. Việc này lãnh đạo các trường có thể giao cho các CB- GV cốt

cán trong trường thực hiện.

Sau khi chấm, trả bài kiểm tra cho HS, nhiệm vụ tiếp theo của GV là phải ghi điểm

vào sổ gọi tên ghi điểm và học bạ. Mặc dù, mỗi GV đều có sổ điểm cá nhân nhưng việc phải

ghi điểm vào sổ gọi tên ghi điểm theo đúng thời gian qui định là một yêu cầu bắt buộc đối

với các GV. Ngoài ra, vào cuối mỗi học kỳ, GV bộ môn và GV chủ nhiệm phải thực hiện

việc ghi kết quả học tập vào học bạ của HS. Để kiểm tra việc thực hiện này, HT có thể giao

cho PHT chuyên môn phân công một số GV và NV giáo vụ kiểm tra việc thực hiện ghi

điểm sổ của GV và ghi biên bản những trường hợp không thực hiện đúng quy định để có

biện pháp xử lý kịp thời.

3.2.2.6. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về đánh giá xếp loại kết

quả học tập theo đúng quy chế:

KTĐG kết quả học tập của HS là một hoạt động mang tính chất pháp chế được quy

định trong các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT. Hiện nay, ở các trường THPT, việc đánh

giá xếp loại kết quả học tập của HS phải tuân thủ theo đúng Quy chế 40 về đánh giá xếp loại

HS trung học và Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD-ĐT về việc Sửa đổi, bổ

sung một số điều của Quy chế 40.

Để kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS theo

đúng quy chế, lãnh đạo các trường cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ các phiếu điểm của GV

ít nhất 2 lần trong một năm học (vào cuối mỗi học kỳ) bằng cách phân công các GV trong tổ

kiểm tra chéo với nhau.

Bên cạnh đó, để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót trong quá trình GV tính điểm TB,

xếp loại kết quả học tập của HS, lãnh đạo các trường có thể trang bị các phần mềm hỗ trợ

tính điểm, xếp loại, xếp hạng để GV sử dụng. Đối với các trường có website, lãnh đạo các

trường có thể mua các phần mềm quản lý điểm trực tuyến, một mặt hỗ trợ cho GV trong

đánh giá xếp loại HS; mặt khác, phụ huynh học sinh có thể truy cập vào website trường để

xem kết quả học tập của HS bất kỳ lúc nào.

3.2.2.7. Yêu cầu các tổ chuyên môn thống kê, phân tích kết quả để GV rút kinh

nghiệm dạy tốt hơn:

Đánh giá có chức năng thông tin phản hồi, thông qua kết quả làm bài của HS, GV

không chỉ đánh giá được năng lực học tập của HS mà còn giúp cho GV tự đánh giá về công

tác giảng dạy của bản thân. Trên cơ sở đó, GV tự điều chỉnh phương pháp giảng dạy,

phương pháp KTĐG sao cho phù hợp và hiệu quả hơn.

Vì thế, sau khi chấm trả bài cho HS, lãnh đạo các trường cần yêu cầu các GV thống kê kết

quả các lớp được phân công giảng dạy và nộp cho các TTCM. Sau đó, các TTCM thống kê

kết quả chung của tổ và tổ chức họp rút kinh nghiệm. Đối với kết quả thi học kỳ, HT hoặc

PHT chuyên môn có thể trực tiếp điều hành các cuộc họp rút kinh nghiệm để nắm được chất

lượng học tập của HS, biết được những mặt làm được và chưa làm được của công tác giảng

dạy của GV và công tác quản lý của lãnh đạo trường. Từ đó, mỗi cá nhân có kế hoạch tự

điều chỉnh để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn.

*Kết quả kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp tăng

cường công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS:

Bảng 3.3. Mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường quản lý công tác KTĐG kết

Điểm

quả học tập của HS:

Thứ Mức độ cần thiết (%) T TB bậc BIỆN PHÁP CT ICT KC RC T T T

Thực hiện tốt công tác kế hoạch 0 34,4 60,7 4,9 1 3,29 4 hóa trong nhà trường.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây 36,1 57,4 6,6 0 2 3,29 4 dựng ngân hàng đề.

Quản lý chặt chẽ quy trình ra đề, 62,3 27,9 4,9 4,9 3 3,47 3 kiểm duyệt đề, sao in đề kiểm tra.

Tăng cường kiểm tra việc đổi mới

phương pháp KTĐG của GV nhằm 18,0 70,5 9,8 1,6 4 3,04 7 phát huy tính tích cực, sáng tạo của

HS.

Giám sát chặt chẽ công tác coi,

5 chấm bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ 63,9 26,2 9,8 0 3,54 2

của GV.

Tăng cường kiểm tra việc thực hiện

6 các quy định về đánh giá xếp loại 68,9 27,9 3,3 0 3,65 1

kết quả học tập theo đúng quy chế.

Yêu cầu các tổ chuyên môn thống 7 41,0 47,5 8,2 3,3 3,26 6 kê, phân tích kết quả để GV rút

Điểm

Thứ Mức độ cần thiết (%) T TB bậc BIỆN PHÁP RC CT ICT KC T T T

kinh nghiệm dạy tốt hơn.

Trung bình chung 3,36

Kết quả ở Bảng 3.3 cho thấy, mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường quản lý

công tác KTĐG kết quả học tập của HS được các CBQL đánh giá và xếp theo thứ bậc từ

cao đến thấp như sau: 1) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về đánh giá xếp

loại kết quả học tập theo đúng quy chế; 2) Giám sát chặt chẽ công tác coi, chấm bài kiểm

tra, ghi điểm vào sổ của GV; 3) Quản lý chặt chẽ quy trình ra đề, kiểm duyệt đề, sao in đề

kiểm tra; 4) Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa trong nhà trường; 4) Chỉ đạo các tổ

chuyên môn xây dựng ngân hàng đề; 6) Yêu cầu các tổ chuyên môn thống kê, phân tích kết

quả để GV rút kinh nghiệm dạy tốt hơn; 7) Tăng cường kiểm tra việc đổi mới phương pháp

KTĐG của GV nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo.

Thực hiện KTĐG kết quả học tập của HS phải đảm bảo tuân thủ đúng quy chế; vì

thế, biện pháp Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về đánh giá xếp loại kết

quả học tập theo đúng quy chế có đến 96,7% CBQL cho rằng là rất cần thiết và cần thiết và

được xếp bậc thứ cao nhất. Biện pháp xếp thứ bậc thấp nhất có điểm TB là 3,04 và được

88,5% CBQL cho rằng cần thiết và rất cần thiết.

Tất cả các biện pháp trên đều có điểm TB từ 3,04 trở lên và điểm TB chung của nhóm

biện pháp này là 3,36 cho thấy tất cả các biện pháp của nhóm biện pháp này đều cần thiết

cho các trường THPT ở huyện Châu Phú áp dụng để cải tiến công tác quản lý việc KTĐG

kết quả học tập.

Bảng 3.4. Tính khả thi của các biện pháp tăng cường quản lý công tác KTĐG kết quả

học tập:

Điểm

Tính khả thi (%) Thứ T BIỆN PHÁP RK KT IKT KK TB bậc T T T

Thực hiện tốt công tác kế hoạch 1 21,3 68,9 8,2 1,6 3,09 4 hóa trong nhà trường.

Điểm

Tính khả thi (%) Thứ T BIỆN PHÁP RK KT IKT KK TB bậc T T T

Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây 21,3 55,7 23,0 0 2 2,98 6 dựng ngân hàng đề.

Quản lý chặt chẽ quy trình ra đề, 34,4 50,8 11,5 3,3 3 3,16 3 kiểm duyệt đề, sao in đề kiểm tra.

Tăng cường kiểm tra việc đổi mới

phương pháp KTĐG của GV nhằm 13,1 62,3 21,3 3,3 4 2,85 7 phát huy tính tích cực, sáng tạo của

HS.

Giám sát chặt chẽ công tác coi,

5 chấm bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ 49,2 41,0 9,8 0 3,39 1

của GV.

Tăng cường kiểm tra việc thực hiện

6 các quy định về đánh giá xếp loại 49,2 44,2 3,3 3.3 3,39 1

kết quả học tập theo đúng quy chế.

Yêu cầu các tổ chuyên môn thống

7 kê, phân tích kết quả để GV rút 24,6 59,0 13,1 3.3 3,04 4

kinh nghiệm dạy tốt hơn.

Trung bình chung 3,13

Kết quả ở Bảng 3.4 cho thấy, tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận

thức của CB-GV-HS được các CBQL đánh giá theo các thứ bậc như sau:

Giám sát chặt chẽ công tác coi, chấm bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ của GV (bậc 1);

Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về đánh giá xếp loại kết quả học tập theo

đúng quy chế (bậc 1); Quản lý chặt chẽ quy trình ra đề, kiểm duyệt đề, sao in đề kiểm tra

(bậc 3); Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa trong nhà trường (bậc 4); Yêu cầu các tổ

chuyên môn thống kê, phân tích kết quả để GV rút kinh nghiệm dạy tốt hơn (bậc 4); Chỉ đạo

các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề (bậc 6); Tăng cường kiểm tra việc đổi mới

phương pháp KTĐG của GV nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS (bậc 7).

Trong đó, có hai biện pháp cùng xếp thứ bậc 1 nhưng tỷ lệ phần trăm có khác nhau.

Biện pháp Giám sát chặt chẽ công tác coi, chấm bài kiểm tra, ghi điểm vào sổ của GV được

90,2% CBQL cho rằng rất khả thi và khả thi; 9,8% CBQL cho rằng ít khả thi và không có

CBQL nào cho rằng là không khả thi. Trong khi đó, biện pháp Tăng cường kiểm tra việc

thực hiện các quy định về đánh giá xếp loại kết quả học tập theo đúng quy chế được 93,4%

CBQL cho rằng rất khả thi và khả thi; 3,3% CBQL cho rằng ít khả thi và 3,3% CBQL cho

rằng là không khả thi. Tuy nhiên, cả hai biện pháp này có cùng điểm TB là 3,39 cho thấy

hai biện pháp này đều được đánh giá là khả thi.

Các biện pháp xếp thứ bậc 3, 4 có điểm TB từ 3,04 trở lên nên cũng được đánh giá là

khả thi. Biện pháp xếp thứ bậc 6 có điểm TB là 2,98 với 77% CBQL đánh giá là rất khả thi

và khả thi và không có CBQL nào đánh giá là không khả thi. Điều đó cho thấy biện pháp

này cũng khả thi.

Riêng biện pháp xếp thứ 7: Tăng cường kiểm tra việc đổi mới phương pháp KTĐG của

GV nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS có điểm TB là 2,85 và được 75,4% CBQL

cho rằng là rất khả thi và khả thi; 23,3% CBQL cho rằng là ít khả thi và 3,3% cho rằng là

không khả thi. Với kết quả trên cho thấy, biện pháp này tương đối khả thi.

Đánh giá chung nhóm biện pháp này, với điểm TB chung là 3,13 cho thấy nhóm biện

pháp này có tính khả thi.

Như vậy, qua kết quả trưng cầu ý kiến cho thấy hầu hết các ý kiến được hỏi đều cho

rằng các biện pháp mà đề tài đưa ra đều cần thiết và khả thi nên các trường THPT ở huyện

Châu Phú có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý công tác KTĐG kết quả học tập của

HS.

3.2.3. Nhóm biện pháp 3: Tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các trang thiết bị

phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập của HS:

*Mục tiêu của nhóm biện pháp:

Mục tiêu của nhóm biện pháp này là nhằm tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho CB-

GV với đầy đủ CSVC-KT, các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác KTĐG kết quả

học tập.

*Nội dung các biện pháp và cách thức tiến hành:

Để tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết

quả học tập của HS, các biện pháp sau đây được đề xuất:

3.2.3.1. Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác KTĐG kết

quả học tập:

Các trang thiết bị, phần mềm cần thiết để phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập

gồm máy vi tính (soạn đề, xây dựng ngân hàng đề,…), máy in (in đề kiểm tra), máy photo

(in sao đề kiểm tra), máy chấm trắc nghiệm (chấm các bài kiểm tra theo hình thức trắc

nghiệm khách quan, thống kê điểm sau khi chấm), phần mềm trộn câu hỏi trắc nghiệm,

phần mềm hỗ trợ xây dựng, quản lý ngân hàng đề, phần mềm quản lý điểm,… Các trang

thiết bị và các phần mềm này hỗ trợ tích cực cho CB-GV trong việc thực hiện công tác

KTĐG kết quả học tập. Đối với các thiết bị hiện đại như máy chấm trắc nghiệm, các phần

mềm hỗ trợ tính điểm, xây dựng ngân hàng đề,… lãnh đạo các trường cần tổ chức hướng

dẫn cho CB-GV biết cách sử dụng và có kế hoạch đưa vào sử dụng sao cho hiệu quả.

Để có đủ các trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB-GV, lãnh đạo

các trường cần khai thác triệt để các nguồn cung cấp. Bên cạnh nguồn cung cấp từ Sở

GD&ĐT, lãnh đạo các trường cần có kế hoạch mua sắm từ nguồn kinh phí ngân sách, từ

nguồn quỹ tự có của nhà trường và từ nguồn vận động các mạnh thường quân, đóng góp của

cộng đồng,… Ngoài ra, đối với những CB-GV kiến thức tin học tốt, lãnh đạo các trường

cũng có thể khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho họ tự thiết kế các phần mềm tính quản

lý điểm số, phần mềm xây dựng ngân hàng đề,… Như thế, các trường vừa tiết kiệm kinh phí

mua sắm, vừa phát huy tính sáng tạo của CB-GV.

3.2.3.2. Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết trong phòng thi:

Công tác tổ chức coi kiểm tra, coi thi có nghiêm túc, an toàn hay không phụ thuộc

nhiều vào các điều kiện về CSVC-KT. Các phòng thi cần phải đảm bảo các điều kiện sau

đây: có đủ số lượng phòng, phòng không bị dột, có đủ bàn ghế cho HS (mỗi HS ngồi một

bàn), có đủ ánh sáng, có đủ quạt, bảng, phấn,… Mỗi phòng thi tốt nhất có 25 bộ bàn ghế với

25 thí sinh dự thi.

Để đảm bảo các điều kiện trên, lãnh đạo các trường cần xây dựng kế hoạch tu sửa

CSVC hàng năm và phân bố hợp lý nguồn kinh phí mà nhà trường có được từ ngân sách nhà

nước, từ công tác xã hội hóa,…

3.2.3.3. Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử dụng

Bên cạnh việc đầu tư cho các phòng máy dành cho HS học tập, các trường cũng cần

quan tâm trang bị phòng máy vi tính dành riêng cho GV sử dụng, phòng máy này nên được

kết nối internet để GV có thể truy cập tìm kiếm thông tin, tự học, tự nghiên cứu nâng cao

tay nghề. Ngoài ra, GV có thể đến đây để soạn bài, soạn đề kiểm tra, tính điểm, thống kê kết

quả học tập của HS… Mỗi tổ cần có ít nhất một máy bộ vi tính riêng để lưu trữ ngân hàng

3.2.3.4. Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong

đề của tổ và thực hiện các công việc khác.

nhà trường:

Bảo trì, bảo quản CSVC và thiết bị là một trong ba nội dung cơ bản của công tác quản

lý CSVC-KT của nhà trường. Bên cạnh việc đầu tư mua sắm, triển khai sử dụng hiệu quả

CSVC-KT, lãnh đạo các trường cũng cần quan tâm đến việc tổ chức thực hiện công tác bảo

quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong nhà trường.

Các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập chủ yếu là các thiết bị công

nghệ thông tin, các thiết bị này rất dễ hỏng. Vì thế, các CB-GV cần được hướng dẫn cách sử

dụng sao cho đúng cách để tránh làm hư hỏng các thiết bị; đồng thời, phân công người chịu

trách nhiệm quản lý, kiểm tra, vệ sinh máy móc thường xuyên để tuổi thọ của máy được lâu

dài. Khi phát hiện thiết bị không hoạt động, bị hỏng thì phải báo ngay cho PHT phụ trách

quản lý CSVC-KT để có biện pháp xử lý, sửa chữa kịp thời. Ngoài ra, các trường cần xây

dựng kế hoạch kiểm kê, kiểm tra định kỳ CSVC và các thiết bị của nhà trường, lập dự trù

kinh phí tu sửa CSVC, thiết bị của nhà trường.

3.2.3.5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm

trang thiết bị, sửa chữa CSVC trong nhà trường:

Xã hội hóa giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp

nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước.

Để thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, các trường cần thực hiện tốt ba nội dung

sau đây:

(1). Tạo ra phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiều hình thức, làm cho

xã hội ta trở thành xã hội học tập;

(2). Vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, phối

hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và ngoài xã hội;

(3). Nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân, của mỗi người đối với

giáo dục nhằm củng cố, tăng cường hiệu quả của hệ thống giáo dục để phục vụ tốt việc học

tập của nhân dân.

Thông qua việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, các trường có thể huy động được sự

đóng góp của phụ huynh học sinh, của các mạnh thường quân, của các tổ chức xã hội, của

chính quyền địa phương,… trong việc hỗ trợ nhà trường có đủ các nguồn nhân lực, tài lực

và vật lực để thực hiện công tác giáo dục.

Khi nhận được sự đóng góp của nhân dân và cộng đồng, dù nhiều hay ít, các trường

cần đón nhận một cách trân trọng và có thư cảm ơn. Ngoài ra, việc sử dụng nguồn quỹ hỗ

trợ này cần phải được công khai rõ ràng và minh bạch để mọi người thấy được những đóng

góp của họ được nhà trường sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

*Kết quả kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp tăng

cường các điều kiện CSVC-KT, các trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học

tập:

Bảng 3.5. Mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các

Điểm

thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập

Thứ Mức độ cần thiết (%) T TB bậc BIỆN PHÁP RC CT ICT KC T T T

Đầu tư mua sắm các thiết bị, các

1 phần mềm phục vụ cho công tác 60,7 34,4 4,9 0 3,55 2

KTĐG kết quả học tập.

Đảm bảo các điều kiện CSVC cần

2 thiết trong phòng thi như có đủ bàn 73,8 24,6 1,6 0 3,70 1

ghế, đèn, quạt,…

Trang bị phòng máy vi tính kết nối

mạng internet dành riêng cho GV sử

dụng để tìm kiếm tư liệu, soạn đề, 3 59,0 37,7 3,3 0 3,55 2

xây dựng ngân hàng đề, tính điểm

TB…

Thực hiện tốt công tác bảo quản,

4 bảo trì, sửa chữa thiết bị, CSVC 49,2 45,9 4,9 0 3,44 4

trong trường.

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo

5 dục để có thêm nguồn kinh phí mua 54,1 34,4 11,5 0 3,42 5

sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC.

Trung bình chung 3,53

Kết quả ở Bảng 3.5 cho thấy, mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường các điều

kiện CSVC, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập được các CBQL đánh

giá và xếp theo thứ bậc từ cao đến thấp như sau: 1) Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết

trong phòng thi; 2) Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác

KTĐG kết quả học tập; 2 )Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho

GV sử dụng; 4) Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong

trường; 5) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm

trang thiết bị, sửa chữa CSVC.

Trong đó, biện pháp xếp thứ bậc cao nhất Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết

trong phòng thi được 98,4% CBQL đánh giá là rất cần thiết và cần thiết. Biện pháp xếp thứ

bậc thấp nhất Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm

trang thiết bị, sửa chữa CSVC được 88,5% CBQL cho rằng rất cần thiết và cần thiết. Tất cả

các biện pháp còn lại đều được đánh giá là rất cần thiết và cần thiết bởi trên 95,0% CBQL.

Không có biện pháp nào được cho là không cần thiết.

Cả 5 biện pháp của nhóm biện pháp này đều có điểm TB từ 3,42 trở lên và điểm TB

chung là 3,46 cho thấy các biện pháp của nhóm biện pháp này đều là những biện pháp cần

thiết để các trường thực hiện.

Bảng 3.6. Tính khả thi của các biện pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các

thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập

Điểm

Tính khả thi (%) Thứ T BIỆN PHÁP RK KT IKT KK TB bậc T T T

Đầu tư mua sắm các thiết bị, các

1 phần mềm phục vụ cho công tác 24,6 59,0 14,8 1,6 3 3,06

KTĐG kết quả học tập.

Đảm bảo các điều kiện CSVC cần

2 thiết trong phòng thi như có đủ bàn 47,5 42,6 9,8 0 1 3,37

ghế, đèn, quạt,…

Trang bị phòng máy vi tính kết nối

3 mạng internet dành riêng cho GV sử 31,1 50,8 14,8 3,3 2 3,09

dụng để tìm kiếm tư liệu, soạn đề,

xây dựng ngân hàng đề, tính điểm

TB…

Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo

4 trì, sửa chữa thiết bị, CSVC trong 14,8 57,4 26,2 1,6 4 2,85

trường.

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo

5 dục để có thêm nguồn kinh phí mua 16,4 54,1 19,7 9,8 5 2,77

sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC.

Trung bình chung 3,03

Kết quả ở Bảng 3.6 cho thấy, tính khả thi của các biện pháp tăng cường các điều kiện

CSVC-KT, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập được các CBQL đánh

giá theo các thứ bậc từ cao đến thấp như sau: 1) Đảm bảo các điều kiện CSVC cần thiết

trong phòng thi; 2) Trang bị phòng máy vi tính kết nối mạng internet dành riêng cho GV sử

dụng; 3) Đầu tư mua sắm các thiết bị, các phần mềm phục vụ cho công tác KTĐG kết quả

học tập; 4) Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, CSVC trong

trường; 5) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn kinh phí mua sắm

trang thiết bị, sửa chữa CSVC.

Trong đó, các biện pháp xếp bậc thứ 1, 2, 3 có điểm TB từ 3,06 đến 3,37 cho thấy các

biện pháp này đều có tính khả thi.

Biện pháp xếp bậc thứ 4 Thực hiện tốt công tác bảo quản, bảo trì, sửa chữa các thiết

bị, CSVC trong nhà trường có điểm TB là 2,85 và được 72,2% CBQL đánh giá là rất khả thi

và khả thi; có 26,2% CBQL cho rằng ít khả thi và 1,6% CBQL cho rằng không khả thi. Điều

này cho thấy, biện pháp này tương đối khả thi.

Biện pháp xếp bậc thứ 5 là Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để có thêm nguồn

kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa CSVC có điểm TB là 2,77 và được 70,5% CBQL

cho rằng rất khả thi và khả thi; 19,7% CBQL cho rằng biện pháp này ít khả thi và 9,8%

CBQL cho rằng là không khả thi. Kết quả trên cho thấy, để thực hiện tốt công tác xã hội hóa

giáo dục nhằm huy động sự đóng góp của nhân dân và cộng đồng là điều không dễ dàng,

khó thực hiện. Vì thế, lãnh đạo các trường cần phải hết sức khéo léo trong công tác vận

động và chỉ nên huy động sự đóng góp của nhân dân khi thật sự cần thiết.

Xét về tính khả thi của nhóm biện pháp này, với điểm TB chung là 3,03 cho thấy

nhóm biện pháp này có tính khả thi.

Qua các kết quả phân tích từ các số liệu ở Bảng 3.5 và Bảng 3.6, cho thấy nhóm biện

pháp tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các thiết bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả

học tập được đánh giá là cần thiết và khả thi để cho các trường THPT ở huyện Châu Phú áp

dụng.

Như vậy, cả ba nhóm biện pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý công tác

KTĐG kết quả học tập tại các trường THPT ở huyện Châu Phú đều được các CBQL đánh

giá là cần thiết và khả thi.

Kết luận chương 3

Trên cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, người nghiên cứu đã đề xuất ba

nhóm biện pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý việc KTĐG

kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Ba nhóm biện

pháp đó là bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB-GV-HS về công tác KTĐG kết quả học

tập; tăng cường công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập và tăng cường các điều kiện

CSVC-KT, các thiết bị phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường. Qua khảo sát

ý kiến của CBQL các trường cho thấy cả ba nhóm biện pháp nêu trên đều cần thiết và khả

thi để các trường thực hiện. Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng, lãnh đạo các trường cần

chú ý đến các điều kiện về CSVC-KT, về đội ngũ CB-GV-NV và HS của trường và các yếu

tố ảnh hưởng khác để có những điều chỉnh hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong

công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.Kết luận:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng về công tác quản lý việc KTĐG

kết quả học tập tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, người nghiên cứu rút

ra một số kết luận sau đây:

Quản lý có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội. Xã hội phát triển càng cao thì

vai trò của người làm quản lý càng lớn. Trong đời sống xã hội có rất nhiều lĩnh vực: kinh tế,

chính trị, văn hóa, giáo dục,… Như thế, hoạt động giáo dục là một trong những lĩnh vực của

đời sống xã hội và hoạt động này cũng cần được quản lý tốt. Quản lý giáo dục có vai trò rất

quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển giáo dục- đào tạo. Lực lượng chính để thực hiện

công tác quản lý này chính là các CBQL giáo dục. Tùy theo từng cấp quản lý khác nhau mà

nhiệm vụ và quyền hạn của các CBQL được quy định khác nhau. Đối với các CBQL trường

THPT, nhiệm vụ và quyền hạn của HT và PHT được quy định trong Điều lệ trường trung

học do Bộ GD&ĐT ban hành. Một trong những nhiệm vụ mà HT các trường THPT phải

thực hiện là quản lý công tác KTĐG kết quả học tập của HS. Đây là khâu cuối cùng trong

chu trình quản lý hoạt động sư phạm ở các trường THPT và cũng là điểm khởi đầu cho một

chu trình tiếp theo. Công tác quản lý này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá chất

lượng dạy học của nhà trường, để từ đó có những điều chỉnh thích hợp, góp phần nâng cao

hiệu quả giáo dục và đào tạo ở đơn vị.

Qua khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học

tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú, cho thấy lãnh đạo các trường đã thực hiện

khá tốt công tác xây dựng kế hoạch KTĐG của trường; quản lý khá tốt công tác lập kế

hoạch KTĐG môn học của các tổ chuyên môn và các GV, việc thực hiện các tiết KTĐG

trên lớp của GV và việc đánh giá xếp loại kết quả học tập của HS theo đúng quy chế. Tuy

nhiên, công tác quản lý này vẫn còn một số hạn chế trong quản lý việc ra đề và xây dựng

ngân hàng đề của các tổ chuyên môn; việc chấm, trả bài, ghi điểm vào sổ của giáo viên; việc

bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn học cho GV và việc quản lý CSVC-KT, trang thiết bị

phục vụ công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường.

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm hạn chế công tác quản lý việc

KTĐG kết quả học tập ở các trường này; tuy nhiên, có thể kể một số nguyên nhân chính đó

là nhiều CBQL chưa được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý đổi mới công tác KTĐG kết quả

học tập; nhiều GV chưa được hướng dẫn, tập huấn về quy trình ra đề kiểm tra, các phương

pháp đổi mới KTĐG môn học; kinh phí đầu tư cho việc trang bị các thiết bị phục vụ cho

công tác KTĐG ở các trường còn hạn chế.

Căn cứ vào cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân của

thực trạng, đề tài đã đề xuất ba nhóm biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong huyện Châu Phú: Bồi dưỡng nâng

cao nhận thức của CB-GV-NV về công tác đổi mới KTĐG kết quả học tập; tăng cường

quản lý công tác KTĐG kết quả học tập; tăng cường đầu tư CSVC-KT và các thiết bị phục

vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập trong trường. Qua kết quả trưng cầu ý kiến của các

CBQL, cho thấy ba nhóm biện pháp nêu trên đều được đánh giá là cần thiết và khả thi. Các

trường THPT ở huyện Châu Phú có thể tham khảo và vận dụng các biện pháp đề xuất này

sao cho thật linh hoạt và phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của mỗi trường để phát

huy tối đa hiệu quả quản lý.

2.Kiến nghị:

*Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:

Đề nghị Bộ GD&ĐT tổ chức tập huấn và sớm ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất

lượng học tập ở các môn học đối với HS cấp THPT theo thang mức độ (rubrics) với các

mức độ giỏi, khá, TB, yếu, kém được mô tả cụ thể, rõ ràng. Bộ tiêu chí này cần được phổ

biến công khai rộng rãi để GV có cơ sở thực hiện tốt công tác KTĐG kết quả học tập của

HS; đồng thời, phụ huynh và HS cũng biết được những yêu cầu cần thiết đối với từng môn

học; từ đó, HS có sự chuẩn bị tốt hơn, chủ động tích cực hơn trong học tập.

Cải tiến các kỳ thi quốc gia sao cho giảm bớt áp lực đối với HS và giảm bớt chi phí tốn

kém cho nhà trường, gia đình và xã hội.

Tiếp tục triển khai thực hiện ngày càng sâu rộng cuộc vận động “Hai không”: Chống

tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.

*Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang:

Đề nghị Sở GD&ĐT An Giang đầu tư cung cấp cho các trường THPT các trang thiết

bị phục vụ cho công tác KTĐG kết quả học tập như máy vi tính, máy in, máy chấm trắc

nghiệm và các phần mềm quản lý điểm số, phần mềm hỗ trợ xây dựng ngân hàng đề,…

Tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng cho các CBQL về đổi mới công tác quản lý việc KTĐG

kết quả học tập của HS và tập huấn cho các GV về đổi mới KTĐG ở các môn học.

Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cuộc vận động “Hai không” và việc đổi

mới công tác KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT trong tỉnh An Giang.

*Đối với các Trường THPT ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang:

- Đối với các CBQL: Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nói

chung và nghiệp vụ quản lý việc đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập nói riêng; thực

hiện nghiêm túc quy trình quản lý việc KTĐG kết quả học tập ở các trường THPT; tổ chức

bồi dưỡng và khuyến khích các GV tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức và trình độ chuyên

môn nghiệp vụ về đổi mới KTĐG kết quả học tập; tăng cường quản lý việc thực hiện đổi

mới công tác KTĐG của các GV; tăng cường đầu tư CSVC và các thiết bị cần thiết phục vụ

cho công tác KTĐG kết quả học tập và nghiêm túc thực hiện chủ trương của ngành về

“chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.

- Đối với các GV: Nghiêm túc tham gia các lớp bồi dưỡng, các hội thảo chuyên đề về

đổi mới KTĐG các môn học do Sở GD-ĐT hoặc do trường tổ chức; phát huy tinh thần tự

học, sáng tạo trong công tác đổi mới KTĐG; tích cực thực hiện đổi mới phương pháp

KTĐG; đánh giá đúng thực chất năng lực học tập của HS theo tinh thần "dạy thật, học thật,

đánh giá thật"; mạnh dạn đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong công tác KTĐG.

- Đối với các HS: Phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập; nghiêm

túc thực hiện quy chế KTĐG trong các kỳ thi, trong các tiết kiểm tra; phấn đấu học tập để

trở thành công dân tốt, giúp ích cho gia đình và cho xã hội trong tương lai./.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Thị Phương Anh (2006), “Kiểm tra đánh giá để phục vụ học tập: xu hướng mới của

thế giới và bài học cho Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Viện Nghiên cứu

giáo dục, Trường Đại học Sư Phạm TPHCM, tr. 5-15.

2. Lê Thị Thúy Anh (2003), Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trình độ tiếng Anh của

giám đốc trung tâm ngoại ngữ ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, Luận văn thạc

sỹ giáo dục học, Đại học Sư phạm TPHCM.

3. Peter W Ariansian (1996), Kiểm tra đánh giá trong lớp học- Một hướng tiếp cận chính

xác, Viện Nghiên cứu giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.

4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vần

đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia.

5. Nguyễn Thị Bình (2011), “Vấn đề khoa học giáo dục và sự cần thiết phải thay đổi cách

nghĩ, cách làm về giáo dục”, Tạp chí Quản lý giáo dục (22), tr. 1-4.

6. Bộ GD&ĐT (2009), Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trung học phổ thông, Dự án phát

triển giáo dục trung học phổ thông, Hà Nội.

7. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường trung học, Hà Nội.

8. Bộ GD&ĐT (2010), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học giáo dục trung học phổ

thông năm học 2010-2011, Hà Nội.

9. Bộ GD&ĐT (2011), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học giáo dục trung học phổ

thông năm học 2011-2012, Hà Nội.

10. Bộ GD&ĐT (2006), Những vấn đề chung của chương trình giáo dục phổ thông cấp

THPT, Hà Nội.

11. Bộ GD&ĐT (2006), Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học

phổ thông, ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT.

12. Bộ GD&ĐT (2008), Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT về việc Sửa đổi, bổ sung một

số điều của quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ

thông.

13. Bộ GD&ĐT (2008), Tài liệu quản lý giáo dục trung học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

14. Bộ GD&ĐT (2006), Tài liệu tập huấn CBQL triển khai chương trình, sách giáo khoa

trường THPT, Hà Nội.

15. Nguyễn Hữu Châu (2006), Đổi mới Giáo dục trung học phổ thông, Hà Nội.

16. Nguyễn Hữu Châu, Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ (2007), Giáo dục Việt Nam những

năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

17. Phạm Tất Dong (Chủ biên) (2010), Giáo dục Việt Nam 1945-2010, Nxb Giáo dục Việt

Nam, Hà Nội.

18. Nguyễn Kim Dung (2010), Bài giảng Đánh giá kết quả học tập, Trường Đại học Sư

phạm TPHCM.

19. Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (2006), Cẩm nang những quy định mới nhất về

công tác quản lý giáo dục dành cho các hiệu trưởng, Nxb Lao động xã hội, TPHCM.

20. Đảng bộ tỉnh An Giang (2010), Nghị quyết Đại hội Đại biểu tỉnh An Giang lần thứ IX,

Nhiệm kỳ 2010-2015.

21. Đảng bộ huyện Châu Phú (2010), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Châu Phú lần thứ

X, Nhiệm kỳ 2010-2015.

22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện hội nghị lần II Ban Chấp hành Trung ương

khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia.

23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội

24. Đặng Giai (2011), Thành quả sau 10 năm thực hiện chỉ thị 61-CT/TW của Bộ chính trị,

Tạp chí giáo dục An Giang.

25. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2004), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb

Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

26. Phạm Minh Hạc (2011), “Triết lí giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới”, Tạp chí

Giáo dục , 259 (1), tr.1-4.

27. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đăng Bá Lâm, Nghiêm Đình Vỳ (2002), Giáo dục thế giới

đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

28. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lí luận dạy học, Nxb Đại học Sư phạm

TP. HCM.

29. Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Hein Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản

lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

30. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học

Sư phạm.

31. Học viện quản lý giáo dục (2009), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà

nước ngành giáo dục và đào tạo, Hà Nội.

32. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb

Giáo dục, TP.HCM.

33. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lí nhà nước về giáo dục lí luận và thực tiễn, Nxb Chính trị

Quốc gia.

34. Hồ Văn Liên (2006), Bài giảng Chuyên đề Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm

TP.HCM.

35. Hồ Văn Liên (2010), Quản lý giáo dục và trường học, Trường Đại học Sư phạm

TPHCM.

36. Nguyễn Lộc (2010), Báo cáo Hội thảo quốc gia lần thứ nhất về Chương trình đánh giá

học sinh quốc tế (PISA), Viện Khoa học giáo dục Việt Nam.

37. Luật giáo dục (2005), Nxb Lao động.

38. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục (2009), Nxb Lao động

39. Đặng Huỳnh Mai (2010), Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh

trung học phổ thông, Nxb Đại học Sư Phạm.

40. James H.McMillan (1997), Đánh giá lớp học-Những nguyên tắc và thực tiễn để giảng

dạy hiệu quả, Viện Nghiên cứu giáo dục-Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.

41. Vũ Nho (2011), “Dạy học và kiểm tra tra đánh giá theo chuẩn nào?”, Tạp chí Giáo dục,

259(1), tr.34-35.

42. Hoàng Đức Nhuận-Lê Đức Phúc (1990), Cơ sở lý luận việc đánh giá trong quá trình dạy

học ở phổ thông, Hà Nội.

43. Phòng GD&ĐT huyện Châu Phú (2011), Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 và Kế

hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012.

44. Ngô Đình Qua (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư

phạm TP Hồ Chí Minh.

45. Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về lí luận quản lí giáo dục”,

Trường CBQL GD&ĐT I, Hà Nội.

46. Quốc Hội (2000), Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 về đổi mới chương

trình giáo dục phổ thông.

47. Nguyễn Gia Quý (2000), Lí luận quản lí giáo dục và quản lí nhà trường, Nxb Huế.

48. Sở GD&ĐT An Giang (2010), Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010.

49. Sở GD&ĐT An Giang (2011), Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011.

50. Sở GD&ĐT An Giang (2010), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học phổ

thông năm học 2010-2011.

51. Sở GD&ĐT An Giang (2011), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học phổ

thông năm học 2011-2012.

52. Vũ Thu Thủy (2006), “Bàn về phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng và một số hình

thức kiểm tra đánh giá”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Viện Nghiên cứu giáo dục- Đại

học Sư phạm TPHCM, tr.140-142.

53. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục,

Nxb Khoa học xã hội.

54. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,

Nxb Thống kê.

55. Trường Cán bộ quản lí giáo dục TPHCM (2010), Quản lý hoạt động dạy học ở trường

phổ thông.

56. Nguyễn Phú Tuấn (2006), “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính

tích cực của học sinh", Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Viện Nghiên cứu giáo dục,

Trường Đại học Sư Phạm TPHCM, tr. 30-33.

57. Tự điển giáo dục học (2001), Nxb Từ điển bách khoa.

58. UBND Huyện Châu Phú (2011), Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội huyện Châu Phú năm

2010 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2011.

59. Phạm Viết Vượng (chủ biên) (2007), Quản lí hành chánh nhà nước và quản lí ngành

giáo dục và đào tạo, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội.

60. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Đại tự điển tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1.

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó)

Kính thưa quý Thầy/ Cô!

Chúng tôi đang thực hiện đề tài luận văn nghiên cứu về Thực trạng công tác quản lý

việc kiểm tra- đánh giá (KTĐG) kết quả học tập tại các trường THPT. Rất mong nhận

được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/ Cô bằng cách đánh dấu (X) vào câu trả lời thích

hợp hoặc trả lời ngắn cho các câu hỏi. Những thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên

cứu, không nhằm đánh giá người trả lời. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những thông

tin chính xác nhất từ quý Thầy/ Cô.

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!

I. Xin quý Thầy/ Cô cho biết một vài thông tin về bản thân:

-Giới tính: Nam  ; Nữ  - Tuổi:……… (tính đến 2011)

-Trình độ chuyên môn: CĐ  ; ĐH  ; Sau ĐH  -Thâm niên CT:… năm

-Chức vụ : HT ; PHT ; Tổ trưởng ; Tổ phó  -Thời gian QL: … năm

-Lớp BD nghiệp vụ CBQL trường THPT: Đã học ; Đang học ; Chưa học 

-Lớp BD về đổi mới KTĐG môn học: Đã học  ; Đang học  ; Chưa học 

II. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của HS

trong nhà trường:

1. Lãnh đạo nhà trường có xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của

HS hay không?

a.  có b.  không

2. Kế hoạch KTĐG của nhà trường được xây dựng theo từng:

a.  năm b.  học kỳ c.  tháng d.  tuần e.  khác (xin nêu rõ)…

3. Tính khả thi của chương trình kế hoạch KTĐG do lãnh đạo nhà trường đề ra:

a.  rất khả thi b.  khả thi c.  ít khả thi d.  không khả thi

4. Mức độ hài lòng của quý Thầy/ Cô về chương trình kế hoạch KTĐG mà

nhà trường đề ra:

a.  rất hài lòng b.  hài lòng c.  ít hài lòng d.  không hài lòng

III. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn và các GV lập kế

hoạch KTĐG kết quả các môn học trong nhà trường:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

hiện ĐYC

Phổ biến kế hoạch KTĐG của

1 nhà trường cho các CB-GV-HS

biết.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập 2 kế hoạch KTĐG các môn học.

Kiểm duyệt kế hoạch KTĐG 3 môn học của các tổ chuyên môn.

Chỉ đạo GV soạn kế hoạch thực 4 hiện các tiết KTĐG môn học.

Kiểm duyệt kế hoạch thực hiện

5 các tiết KTĐG môn học của các

GV

IV. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc ra đề kiểm tra và xây dựng ngân

hàng đề (cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan) trong nhà trường:

1. Lãnh đạo nhà trường có yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra

hay không?

a.  có b.  không

2. Việc xây dựng ngân hàng đề của các tổ bộ môn trong nhà trường được

thực hiện:

a.  rất hiệu quả b.  hiệu quả c.  ít hiệu quả

d.  không hiệu quả e.  không thực hiện

3. Công tác quản lý việc GV ra đề kiểm tra:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

hiện ĐYC

Chỉ đạo GV thiết kế câu hỏi 1 theo ma trận đề.

Chỉ đạo GV biên soạn đề KT

2 bám sát chuẩn

KT-KN môn học.

Kiểm tra quy trình ra đề KT của 3 các GV.

Chỉ đạo tổ trưởng kiểm duyệt đề 4 KT 1 tiết của GV.

Kiểm duyệt đề thi học kỳ các 5 môn học.

Đảm bảo tính bảo mật của các 6 đề KT.

V. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV thực hiện các tiết kiểm tra trên

lớp:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

hiện ĐYC

Kiểm tra việc đổi mới các hình

1 thức, phương pháp KTĐG trên

lớp của GV.

Giám sát việc thực hiện các bài

2 KT thường xuyên trên lớp của

GV.

Tổ chức thi tập trung vào cuối 3 học kỳ (chung đề, cùng thời

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

hiện ĐYC

gian).

Sinh hoạt quy chế KTĐG cho 4 giáo viên và HS.

Giám sát chặt chẽ việc thực hiện 5 quy chế KTĐG của GV và HS.

Xử lý nghiêm các trường hợp vi 6 phạm quy chế thi.

VI. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV chấm, trả bài kiểm tra, ghi

điểm:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

hiện ĐYC

Tổ chức kiểm tra xác xuất một

1 số bài KT đã chấm để đánh giá

tính chính xác.

Kiểm tra việc GV có ghi lời phê,

nhận xét ưu khuyết điểm về bài 2 làm HS.

Giám sát việc GV thực hiện quy

3 định về thời hạn trả bài KT cho

HS.

Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ 4 các bài KT.

Tổ chức kiểm tra chéo việc GV 5 ghi điểm vào sổ GTGĐ, học bạ.

VII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV đánh giá xếp loại kết quả học

tập của HS:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

hiện ĐYC

Phổ biến quy chế đánh giá xếp

1 loại học sinh cho GV và HS

nắm

Ứng dụng phần mềm tính điểm,

2 xếp loại, xếp hạng, thống kê kết

quả học tập HS.

Phân công giáo viên kiểm tra

3 chéo việc tính điểm, xếp loại kết

quả học tập HS.

Tổ chức họp xét duyệt kết quả

4 học tập HS cuối học kỳ, cuối

năm học.

Chỉ đạo GVCN thông báo kết

5 quả học tập của HS cho PHHS

biết thông qua phiếu liên lạc.

Giải quyết thỏa đáng các khiếu

6 nại về kết quả đánh giá xếp loại

HS (nếu có)

Trên cơ sở kết quả được thống

kê, tổ chức họp rút kinh nghiệm 7 và đề ra biện pháp nâng cao hiệu

quả dạy học.

VIII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý các điều kiện CSVC, thiết bị phục vụ

công tác kiểm tra đánh giá- kết quả học tập:

1. Những trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG hiện có trong nhà

trường và hiệu quả sử dụng:

Các trang thiết bị, Số lượng Hiệu quả sử dụng

CSVC-KT phục vụ Đủ Thiếu Không Tốt Khá ĐYC Chưa TT cho công tác KTĐG có ĐYC

kết quả học tập

A Máy vi tính

B Máy in

C Máy photo

D Máy chấm trắc nghiệm

Điều kiện CSVC trong

E phòng thi (bàn ghế,

đèn, quạt…)

2. Việc bảo quản các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG trong

nhà trường:

a.  Tốt b.  Khá c.  Đạt yêu cầu d.  Chưa ĐYC

IX. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn

học cho GV:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Tạo điều kiện cho CB-GV tham

gia các lớp tập huấn về đổi mới 1 công tác KTĐG các môn học do

Sở GD-ĐT tổ chức.

Tổ chức cho CB-GV giao lưu

2 với trường bạn để học tập kinh

nghiệm về đổi mới KTĐG.

Tổ chức hội thảo chuyên đề về

3 đổi mới công tác KTĐG môn

học trong nhà trường.

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Tạo điều kiện cho CB-GV tự

nghiên cứu, tự bồi dưỡng thông

4 qua việc kết nối Internet, mua

thêm nhiều tài liệu, sách hướng

dẫn về công tác KTĐG.

X. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về các yêu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý việc KTĐG kết

quả học tập của học sinh trong nhà trường:

Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả Mức độ ảnh hưởng

công tác quản lý việc KTĐG kết TT Rất Nhiều Ít Không

quả học tập nhiều

1 Bệnh thành tích.

2 Kinh phí hạn chế

Các văn bản chỉ đạo còn nhiều bất 3 cập.

CBQL chưa được bồi dưỡng nghiệp

4 vụ quản lý công tác KTĐG theo

hướng đổi mới.

Nhận thức và trình độ chuyên môn

nghiệp vụ của GV về công tác 5 KTĐG kết quả học tâp HS còn hạn

chế.

CB-GV không có nhiều thời gian

6 đầu tư cho việc đổi mới công tác

KTĐG kết quả học tâp HS.

Các yếu tố làm hạn chế hiệu quả Mức độ ảnh hưởng

công tác quản lý việc KTĐG kết TT Rất Nhiều Ít Không

quả học tập nhiều

Chưa xây dựng được các bộ tiêu chí 7 đánh giá các môn học cấp THPT.

CSVC-KT chưa được đáp ứng yêu

8 cầu đổi mới công tác KTĐG kết quả

học tâp HS.

Các yếu tố khác (nếu có): …………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

XI. Những kiến nghị (nếu có) của quý Thầy/ Cô đối với các cấp lãnh đạo nhằm góp

phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

..………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Chúc sức khỏe quý Thầy/ Cô!

Phụ lục 2.

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho giáo viên THPT)

Kính thưa quý Thầy/ Cô!

Chúng tôi đang thực hiện đề tài luận văn nghiên cứu về Thực trạng công tác quản lý

việc kiểm tra- đánh giá (KTĐG) kết quả học tập tại các trường THPT. Rất mong nhận

được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/ Cô bằng cách đánh dấu (X) vào câu trả lời thích

hợp hoặc trả lời ngắn cho các câu hỏi. Những thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên

cứu, không nhằm đánh giá người trả lời. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những thông

tin chính xác nhất từ quý Thầy/ Cô.

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!

Xin quý Thầy/ Cô cho biết một vài thông tin về bản thân:

-Giới tính: Nam  ; Nữ  - Tuổi:……… (tính đến 2011)

-Trình độ chuyên môn: CĐ  ; ĐH  ; Sau ĐH  -Thâm niên CT:… năm

-Lớp BD về đổi mới KTĐG môn học: Đã học  ; Đang học  ; Chưa học 

I. Thầy/ Cô cho biết một vài thông tin về việc thực hiện công tác KTĐG môn học mà

Thầy/ Cô phụ trách:

1. Việc lập kế hoạch KTĐG môn học do Thầy/Cô phụ trách được thực hiện: (chọn 1

câu trả lời)

a.  có kế hoạch riêng

b.  lồng ghép với kế hoạch thực hiện chương trình

c.  sử dụng kế hoạch chung của tổ

d.  không có kế hoạch nào cả

2. Thầy/Cô phổ biến cho HS biết trước những điều nào dưới đây: (có thể chọn nhiều

câu trả lời)

a.  kế hoạch kiểm tra môn học

b.  các yêu cầu, tiêu chí đánh giá môn học

c.  quy chế KTĐG, quy chế thi

d.  quy chế đánh giá, xếp loại kết quả học tập

3. Những hình thức kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng trên lớp: (có thể chọn nhiều

câu trả lời)

a.  Vấn đáp (KT miệng)

b.  KT viết trên giấy

c.  KT thực hành

d.  Hình thức khác (xin nêu rõ)….

4. Những dạng đề kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng khi ra đề: (có thể chọn

nhiều câu trả lời)

a.  Tự luận

b.  Trắc nghiệm khách quan

c.  Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan

d.  Dạng khác (xin nêu rõ) ………………

5. Nội dung đề Thầy/ Cô cho HS làm kiểm tra: (có thể chọn nhiều câu trả

lời)

a.  Bao quát nội dung chương trình SGK

b.  Mở rộng ra ngoài nội dung SGK

c.  Giới hạn những nội dung trọng tâm trong SGK

d.  Bám sát chuẩn KT-KN môn học

6. Thầy/Cô chấm, sửa bài kiểm tra của học sinh như thế nào? (chọn 1 câu trả

lời)

a.  có ghi nhận xét ưu, khuyết điểm của HS

b.  chỉ cho điểm, không ghi lời phê

c.  ghi lời phê ngắn gọn: giỏi, khá, TB,...

d.  đôi khi có ghi lời phê, đôi khi không ghi.

7. Điều gì Thầy/Cô cho là quan trọng nhất khi KTĐG kết quả học tập của HS?

(chọn 1 câu trả lời)

a.  giúp HS biết điểm và thứ hạng

b.  định hướng học tập cho HS

c.  giúp HS nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để phấn đấu học

d.  điều khác (xin nêu rõ)…………………………………

8. Công tác KTĐG môn học đã giúp cho Thầy/Cô những điều gì khi thực

hiện nhiệm vụ dạy học? (có thể chọn nhiều câu trả lời)

a.  hoàn thành đủ số cột điểm KT cần có

b.  điều chỉnh phương pháp dạy học (nếu cần)

c.  rút kinh nghiệm về hiệu quả giảng dạy

d.  điều khác (xin ghi rõ) ………………..

II. Để hiểu rõ thực trạng công tác quản lý việc KTĐG kết quả học tập của HS trong

nhà trường, xin Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả

học tập của HS trong nhà trường:

1. Lãnh đạo nhà trường có xây dựng kế hoạch KTĐG kết quả học tập của

HS hay không?

a.  có b.  không

2. Kế hoạch KTĐG của nhà trường được xây dựng theo từng:

a.  năm b.  học kỳ c.  tháng d.  tuần e.  khác (xin nêu rõ)…

3. Tính khả thi của chương trình kế hoạch KTĐG do lãnh đạo nhà trường đề ra:

a.  rất khả thi b.  khả thi c.  ít khả thi d.  không khả thi

4. Mức độ hài lòng của quý Thầy/ Cô về chương trình kế hoạch KTĐG mà

nhà trường đề ra:

a.  rất hài lòng b.  hài lòng c.  ít hài lòng d.  không hài lòng

III. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn và các GV lập kế

hoạch KTĐG kết quả các môn học trong nhà trường:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Phổ biến kế hoạch KTĐG của

1 nhà trường cho các CB-GV-HS

biết.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn lập 2 kế hoạch KTĐG các môn học.

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Kiểm duyệt kế hoạch KTĐG 3 môn học của các tổ chuyên môn.

Chỉ đạo GV soạn kế hoạch thực 4 hiện các tiết KTĐG môn học.

Kiểm duyệt kế hoạch thực hiện

5 các tiết KTĐG môn học của các

GV

IV. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc ra đề kiểm tra và xây dựng ngân

hàng đề (cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan) trong nhà trường:

1. Lãnh đạo nhà trường có yêu cầu các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra

hay không?

a.  có b.  không

2. Việc xây dựng ngân hàng đề của các tổ bộ môn trong nhà trường được

thực hiện:

a.  rất hiệu quả b.  hiệu quả

c.  ít hiệu quả d.  không hiệu quả

e.  không thực hiện

3. Công tác quản lý việc GV ra đề kiểm tra:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Chỉ đạo GV thiết kế câu hỏi 1 theo ma trận đề.

Chỉ đạo GV biên soạn đề KT

2 bám sát chuẩn

KT-KN môn học.

3 Kiểm tra quy trình ra đề KT của

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

các GV.

Chỉ đạo tổ trưởng kiểm duyệt đề 4 KT 1 tiết của GV.

Kiểm duyệt đề thi học kỳ các 5 môn học.

Đảm bảo tính bảo mật của các 6 đề KT.

V. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV thực hiện các tiết kiểm tra trên

lớp:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Kiểm tra việc đổi mới các hình

1 thức, phương pháp KTĐG trên

lớp của GV.

Giám sát việc thực hiện các bài

2 KT thường xuyên trên lớp của

GV.

Tổ chức thi tập trung vào cuối

3 học kỳ (chung đề, cùng thời

gian).

Sinh hoạt quy chế KTĐG cho 4 giáo viên và HS.

Giám sát chặt chẽ việc thực hiện 5 quy chế KTĐG của GV và HS.

Xử lý nghiêm các trường hợp vi 6 phạm quy chế thi.

VI. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV chấm, trả bài kiểm tra, ghi

điểm:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Tổ chức kiểm tra xác xuất một

1 số bài KT đã chấm để đánh giá

tính chính xác.

Kiểm tra việc GV có ghi lời phê,

2 nhận xét ưu khuyết điểm về bài

làm HS.

Giám sát việc GV thực hiện quy

3 định về thời hạn trả bài KT cho

HS.

Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ 4 các bài KT.

Tổ chức kiểm tra chéo việc GV 5 ghi điểm vào sổ GTGĐ, học bạ.

VII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý việc GV đánh giá xếp loại kết quả học

tập của HS:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Phổ biến quy chế đánh giá xếp

1 loại học sinh cho GV và HS

nắm

Ứng dụng phần mềm tính điểm,

2 xếp loại, xếp hạng, thống kê kết

quả học tập HS.

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Phân công giáo viên kiểm tra

3 chéo việc tính điểm, xếp loại kết

quả học tập HS.

Tổ chức họp xét duyệt kết quả

4 học tập HS cuối học kỳ, cuối

năm học.

Chỉ đạo GVCN thông báo kết

quả học tập của HS cho PHHS 5 biết thông qua phiếu liên lạc

.

Giải quyết thỏa đáng các khiếu

6 nại về kết quả đánh giá xếp loại

HS (nếu có)

Trên cơ sở kết quả được thống

kê, tổ chức họp rút kinh nghiệm 7 và đề ra biện pháp nâng cao hiệu

quả dạy học.

VIII. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về công tác quản lý các điều kiện CSVC, thiết bị phục vụ

công tác kiểm tra đánh giá- kết quả học tập:

3. Những trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG hiện có trong nhà

trường và hiệu quả sử dụng:

Các trang thiết bị, Số lượng Hiệu quả sử dụng

CSVC-KT phục vụ Đủ Thiếu Không Tốt Khá ĐYC Chưa TT cho công tác KTĐG ĐYC có

kết quả học tập

A Máy vi tính

B Máy in

Các trang thiết bị, Số lượng Hiệu quả sử dụng

CSVC-KT phục vụ Đủ Thiếu Không Tốt Khá ĐYC Chưa TT cho công tác KTĐG có ĐYC

kết quả học tập

C Máy photo

Máy chấm trắc D nghiệm

Điều kiện CSVC

E trong phòng thi (bàn

ghế, đèn, quạt…)

4. Việc bảo quản các trang thiết bị, CSVC-KT phục vụ cho công tác KTĐG trong

nhà trường:

a.  Tốt b.  Khá c.  Đạt yêu cầu d.  Chưa ĐYC

IX. Thầy/ Cô cho biết ý kiến về việc quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG môn

học cho GV:

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Tạo điều kiện cho CB-GV tham

gia các lớp tập huấn về đổi mới 1 công tác KTĐG các môn học do

Sở GD-ĐT tổ chức.

Tổ chức cho CB-GV giao lưu

2 với trường bạn để học tập kinh

nghiệm về đổi mới KTĐG.

Tổ chức hội thảo chuyên đề về

3 đổi mới công tác KTĐG môn

học trong nhà trường.

Kết quả thực hiện Không

thực TT Nội dung quản lý Tốt Khá ĐYC Chưa

Hiện ĐYC

Tạo điều kiện cho CB-GV tự

nghiên cứu, tự bồi dưỡng thông

4 qua việc kết nối Internet, mua

thêm nhiều tài liệu, sách hướng

dẫn về công tác KTĐG.

Chúc sức khỏe quý Thầy/ Cô!

Phụ lục 3

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho học sinh THPT)

Các em học sinh thân mến!

Chúng tôi đang thực hiện đề tài luận văn nghiên cứu về Thực trạng công tác quản lý

việc kiểm tra- đánh giá (KTĐG) kết quả học tập ở các trường THPT. Rất mong nhận được

ý kiến đóng góp của các em bằng cách đánh dấu (X) vào các câu trả lời thích hợp hoặc điền

thêm thông tin vào chỗ trống. Những thông tin thu được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu,

không ảnh hưởng gì đến kết quả học tập của các em.

Cảm ơn các em rất nhiều!

I. Những thông tin về bản thân:

-Giới tính: Nam  ; Nữ 

-Đang học : Lớp 10  ; Lớp 11  ; Lớp 12 

II. Những thông tin về việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS trong nhà trường:

4. Theo em, việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh trong nhà

trường:

a.  rất quan trọng b.  quan trọng

c.  ít quan trọng d.  không quan trọng

5. Thầy/Cô phổ biến cho em biết trước những điều nào dưới đây: (có thể chọn

nhiều câu trả lời)

a.  kế hoạch kiểm tra môn học (số cột kiểm tra, hình thức kiểm tra,

thời gian kiểm tra,…)

b.  các yêu cầu, tiêu chí đánh giá môn học

c.  quy chế kiểm tra đánh giá, quy chế thi

d.  quy chế đánh giá, xếp loại kết quả học tập

Ý kiến khác (nếu có)………………………………………………

6. Những hình thức kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng trên lớp: (có thể chọn

nhiều câu trả lời)

a.  Vấn đáp (kiểm tra miệng)

b.  Kiểm tra viết trên giấy

c.  Kiểm tra thực hành

d.  Hình thức khác (xin nêu rõ) ……………………………..

4. Những dạng đề kiểm tra mà Thầy/Cô đã sử dụng khi ra đề: (có thể

chọn nhiều câu trả lời)

a.  Tự luận

b.  Trắc nghiệm khách quan

c.  Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan

d.  Dạng đề khác (xin nêu rõ) ……………………………

5. Nội dung đề Thầy/ Cô cho em làm kiểm tra: (có thể chọn nhiều câu trả

lời)

a.  Bao quát nội dung chương trình SGK

b.  Mở rộng ra ngoài nội dung SGK

c.  Giới hạn những nội dung trọng tâm trong SGK

d.  Bám sát chuẩn kiến thức- kỹ năng môn học

Ý kiến khác (nếu có)……………………………………

6. Thầy/Cô chấm, sửa bài kiểm tra của em như thế nào? (chọn 1 câu trả

lời)

a.  có ghi nhận xét ưu, khuyết điểm của HS

b.  chỉ cho điểm, không ghi lời phê

c.  ghi lời phê ngắn gọn: giỏi, khá, TB,...

d.  đôi khi có ghi lời phê, đôi khi không ghi.

Ý kiến khác (nếu có)…………………….…………….

7. Điều gì em cho là quan trọng nhất khi được Thầy/ Cô KTĐG kết quả học

tập? (chọn 1 câu trả lời)

a.  giúp em biết điểm và thứ hạng

b.  định hướng học tập cho em

c.  giúp em nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để phấn đấu học

d.  điều khác (xin nêu rõ)………………………………….

8. Theo em, việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập trong nhà trường hiện nay

(có thể chọn nhiều câu trả lời):

a.  phù hợp b.  nặng nề

c.  nghiêm túc d.  dễ dãi

e.  công bằng f.  thiếu công bằng

Ý kiến khác (nếu có):………..………………………

9. Mức độ hài lòng của em đối với việc tổ chức, thực hiện công tác kiểm

tra-đánh giá kết quả học tập trong nhà trường (chọn 1 câu trả lời):

a.  rất hài lòng b.  hài lòng

c.  ít hài lòng d.  không hài lòng

10. Em mong muốn được kiểm tra- đánh giá kết quả học tập như thế nào cho

phù hợp với bản thân?

……………………………………………………………………………

.…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………

.…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………

.…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………

.…………………………………………………………………………..

Chúc các em học tập tốt!

Phụ lục 4

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

VỀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

Kính thưa quý Thầy/ Cô!

Sau khi khảo sát Thực trạng công tác quản lý việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập

tại các trường THPT huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, chúng tôi đề xuất một số biện nâng

cao hiệu quả quản lý công tác này. Để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp được đưa ra dưới đây, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý

Thầy/ Cô bằng cách khoanh tròn vào câu trả lời thích hợp hoặc trả lời cho các câu hỏi.

Quy ước:

-Mức độ cần thiết: 4: Rất cần thiết; 3: Cần thiết;

2: Ít cần thiết; 1: Không cần thiết

-Tính khả thi: 4: Rất khả thi; 3: Khả thi;

2: Ít khả thi; 1: Không khả thi

I. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB -GV-HS về công tác KTĐG kết quả học tập:

TT Biện pháp Mức độ Tính khả thi

Cần thiết

Phổ biến cho CB-GV-HS nắm

1.1 vững các văn bản pháp quy chỉ đạo 4 3 2 1 4 3 2 1

về công tác KTĐG kết quả học tập.

Nâng cao ý thức chấp hành chủ

trương về chống tiêu cực trong thi 1.2 4 3 2 1 4 3 2 1 cử và bệnh thành tích trong giáo

dục.

Bồi dưỡng cho CB-GV nắm vững

các phương pháp đổi mới KTĐG 1.3 4 3 2 1 4 3 2 1 kết quả học tập theo hướng phát

huy tính tích cực, sáng tạo của HS.

1.4 Tập huấn cho CB-GV về cách lập 4 3 2 1 4 3 2 1

TT Biện pháp Mức độ Tính khả thi

Cần thiết

kế hoạch KTĐG, cách thiết lập ma

trận đề, xây dựng câu hỏi trắc

nghiệm, xây dựng các tiêu chí đánh

giá môn học.

Khuyến khích CB-GV tự nghiên

cứu, tự bồi dưỡng nâng cao trình 1.5 4 3 2 1 4 3 2 1 độ chuyên môn nghiệp vụ về

KTĐG.

Nâng cao ý thức học tập và ý thức

1.6 tự giác chấp hành quy chế KTĐG 4 3 2 1 4 3 2 1

trong HS.

II. Tăng cường công tác quản lí việc KTĐG kết quả học tập trong nhà trường:

TT Biện pháp Tính khả thi Mức độ

cần thiết

Thực hiện tốt công tác kế hoạch 2.1 4 3 2 1 4 3 2 1 hóa trong nhà trường.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây 2.2 4 3 2 1 4 3 2 1 dựng ngân hàng đề.

Quản lý chặt chẽ quy trình ra đề, 2.3 4 3 2 1 4 3 2 1 kiểm duyệt đề, sao in đề kiểm tra.

Tăng cường kiểm tra việc đổi mới

phương pháp KTĐG của GV nhằm 2.4 4 3 2 1 4 3 2 1 phát huy tính tích cực, sáng tạo của

HS.

Giám sát chặt chẽ công tác coi, 2.5 4 3 2 1 4 3 2 1 chấm bài kiểm tra.

Tăng cường kiểm tra việc thực hiện 2.6 4 3 2 1 4 3 2 1 các quy định về đánh giá xếp loại

TT Biện pháp Tính khả thi Mức độ

cần thiết

kết quả học tập theo đúng quy chế.

Yêu cầu các tổ chuyên môn thống

2.7 kê, phân tích kết quả để GV rút 4 3 2 1 4 3 2 1

kinh nghiệm dạy tốt hơn.

III. Tăng cường các điều kiện CSVC-KT, các trang thiết bị phục vụ công tác KTĐG

kết quả học tập trong nhà trường:

TT Biện pháp Tính khả thi Mức độ

cần thiết

Đầu tư mua sắm các thiết bị, các

3.1 phần mềm phục vụ cho công tác 4 3 2 1 4 3 2 1

KTĐG kết quả học tập.

Đảm bảo các điều kiện CSVC cần

3.2 thiết trong phòng thi như có đủ bàn 4 3 2 1 4 3 2 1

ghế, đèn, quạt,…

Trang bị phòng máy vi tính kết nối

mạng internet dành riêng cho GV

3.3 sử dụng để tìm kiếm tư liệu, soạn 4 3 2 1 4 3 2 1

đề, xây dựng ngân hàng đề, tính

điểm trung bình,…

Thực hiện tốt công tác bảo quản,

3.4 bảo trì, sửa chữa các thiết bị, 4 3 2 1 4 3 2 1

CSVC trong nhà trường.

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo

dục để có thêm nguồn kinh phí 3.5 4 3 2 1 4 3 2 1 mua sắm trang thiết bị, sửa chữa

CSVC.

IV. Ngoài các biện pháp nêu trên, xin Thầy/Cô cho biết thêm các biện pháp khác (nếu

có):

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

V. Thông tin cá nhân: xin Thầy/Cô cho biết chức vụ Thầy/Cô đang đảm

nhiệm:

-Hiệu trưởng  -Phó hiệu trưởng  -Tổ trưởng  -Tổ phó 

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!

Phụ lục 5: Kế hoạch KTĐG của trường được xây dựng theo:

CBQL GV Tổng cộng Kế hoạch KTĐG

xây dựng theo Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ %

Tuần 0 0 1 0,4 1 0,3

Tháng 0 0 13 5,5 13 4,3

Học kỳ 32 52,5 121 50,8 153 51,2

Năm 29 47,5 101 42,4 130 43,5

Khác 0 0 2 0,8 2 0,7

Phụ lục 6. Kiểm định giả thuyết về trị trung bình giữa CBQL và GV trong việc đánh

giá thực trạng công tác quản lý:

-Nếu sig < 0,05 thì ta kết luận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trị trung bình giữa

CBQL và GV trong việc đánh giá về thực trạng công tác quản lý.

-Nếu sig ≥ 0,05 thì ta kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trị trung bình

giữa CBQL và GV trong việc đánh giá về thực trạng công tác quản lý.

Nhóm Độ lệnh Nội dung quản lý Điểm TB Sig đối tượng chuẩn

CBQL 0,828 4,08 Quản lý việc lập kế hoạch KTĐG 0,00 của các tổ chuyên môn và các GV. GV 0,538 4,45

CBQL 0,638 4,11 Quản lý việc GV ra đề kiểm tra. 0,00 GV 1,041 3,48

CBQL 0,564 4,19 Quản lý việc thực hiện các tiết kiểm 0,06 tra trên lớp. GV 0,514 4,40

CBQL 1,002 3,39 Quản lý việc chấm, trả bài, ghi 0,11 điểm vào sổ của GV. GV 1,152 3,14

CBQL 0,400 4,61 Quản lý việc đánh giá xếp loại kết 0,45 quả học tập. GV 0,381 4,65

CBQL 0,941 3,27 Quản lý công tác bồi dưỡng nghiệp 0,09 vụ KTĐG cho GV. GV 0,808 3,47