ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỐNG THỊ THÚY VÂN

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC, HÀM LƯỢNG MỘT SỐ SAPONIN CHÍNH TỪ LOÀI THÌA CANH LÁ TO

(GYMNEMA LATIFOLIUM WALL. EX WIGHT) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

TỐNG THỊ THÚY VÂN PHÂN TÍCH CẤU TRÚC, HÀM LƯỢNG MỘT SỐ SAPONIN CHÍNH TỪ LOÀI THÌA CANH LÁ TO

(GYMNEMA LATIFOLIUM WALL. EX WIGHT) Ngành: Hóa phân tích Mã số: 8440118 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHAN VĂN KIỆM THÁI NGUYÊN - 2018

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến PGS.TS. Phan Văn Kiệm, TS Phạm Hải Yến đã giao đề tài và hết lòng

hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kiến thức kinh nghiệm quý báu cho em trong

suốt quá trình hoàn thành luận văn này.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn hóa Phân

tích - Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo hướng

dẫn phòng thí nghiệm thuộc Viện hóa sinh biển - Viện hàn lâm Việt Nam đã

tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn.

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ, anh chị em và bạn

bè đã quan tâm, động viên em hoàn thành luận văn của mình.

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 05 năm 2018

Học viên

Tống Thị Thúy Vân

a

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ a

MỤC LỤC ..................................................................................................... b

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... d

DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. e

DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... f

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1

Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................. 2

1.1. Những nghiên cứu tổng quan về cây Thìa canh lá to ............................... 2

1.1.1. Thực vật học ......................................................................................... 2

1.1.2. Mô tả cây .............................................................................................. 2

1.1.3. Phân bố ................................................................................................. 4

1.1.4. Một số công dụng của dây thìa canh trong y học dân gian .................... 4

1.1.5. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học ............................................ 4

1.2. Tổng quan về phương pháp sắc kí ......................................................... 14

1.2.1. Đặc điểm chung của phương pháp sắc kí ............................................ 14

1.2.2. Cơ sở của phương pháp sắc kí ............................................................ 14

1.2.3. Phân loại các phương pháp sắc kí ....................................................... 15

1.3. Một số phương pháp hóa lí ứng dụng trong xác định cấu trúc của các

hợp chất hữu cơ ............................................................................................ 17

Chương 2. THỰC NGHIỆM ..................................................................... 21

2.1. Mẫu thực vật ......................................................................................... 21

2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất ....................................................... 21

2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC) ...................................................................... 21

2.2.2. Sắc ký lớp mỏng điều chế ................................................................... 21

2.2.3. Sắc ký cột (CC) .................................................................................. 21

b

2.3. Phương pháp phân tích cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ

phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) ............................................................. 22 2.3.1. Phổ 1H - NMR .................................................................................... 22 2.3.2. Phổ 13C - NMR ................................................................................... 22

2.3.3. Phổ DEPT (Distortionless Enhancement By Polarisation Transfer) .... 22

2.3.4. Phổ 2D - NMR ................................................................................... 22

2.4. Thực nghiệm ......................................................................................... 23

2.4.1. Phân lập các hợp chất ......................................................................... 23

2.4.2. Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được ......... 26

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 27

3.1. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL1 ........................................ 27

3.2. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL2 ........................................ 33

3.3. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL3 ........................................ 39

3.4. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL4 ........................................ 45

3.5. Tổng hợp cấu trúc hóa học của một số hợp chất saponin phân lập

được từ loài G. latiflolium và đánh giá sơ bộ hàm lượng .............................. 51

KẾT LUẬN ................................................................................................. 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 55

PHỤ LỤC

c

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Viết đầy đủ (Tiếng Anh) Viết đầy đủ (Tiếng Việt)

1H-NMR

Viết tắt 13C-NMR

Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Proton Nuclear Magnetic Cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13 Cộng hưởng từ hạt nhân proton

CC Resonance Column chromatography Sắc kí cột

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer Dimethyl sulfoxide

DMSO DPPH

ESI-MS

EtOAc MeOH HMBC Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer Dimethyl sulfoxide 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl 2,2-diphenyl-1- picrylhydrazyl Phổ khối lượng ion hóa phun mù điện Etyl axetat Metanol Tương tác dị hạt nhân qua Electrospray Ionization Mass Spectrometry Ethyl acetate Methanol Heteronuclear mutiple Bond

HPLC nhiều liên kết Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Connectivity High-performance liquid chromatography HR-ESI-MS High Resolution Electrospray Ionization Mass Spectrometry Phổ khối lượng phân giải cao ion hóa phun mù điện

HSQC

Heteronuclear Single-Quantum Coherence Reserve phase C-18 Thin layer chromatography Tetramethylsilane Correlation Spectroscopy Tương tác dị hạt nhân qua 1 liên kết Chất hấp phụ pha đảo C-18 Sắc ký lớp mỏng Tetramethylsilane Phổ tương quan giữa 1H - 1H RP-18 TLC TMS COSY

d

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Số liệu phổ của hợp chất GL1 và hợp chất tham khảo ............... 29

Bảng 3.2. Số liệu phổ của hợp chất GL2 và hợp chất tham khảo ............... 34

Bảng 3.3. Số liệu phổ của hợp chất GL3 và hợp chất tham khảo ............... 40

Bảng 3.4. Số liệu phổ của hợp chất GL4 và hợp chất tham khảo ............... 46

Bảng 3.5. Đánh giá sơ bộ về hàm lượng của các hợp chất saponin trong

mẫu dây thìa canh lá to .............................................................. 53

e

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn MeOH của loài G. latifolium...... 25

Hình 3.1. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL1 .......................................... 27

Hình 3.2. Các tương tác HMBC chính của hợp chất GL1 ......................... 28 Hình 3.3. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL1 ............................................... 31 Hình 3.4. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL1 .............................................. 31

Hình 3.5. Phổ HSQC của hợp chất GL1 ................................................... 32

Hình 3.6. Phổ HMBC của hợp chất GL1 .................................................. 32

Hình 3.7. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL2 .......................................... 33

Hình 3.8. Tương tác HMBC chính của hợp chất GL2 .............................. 34 Hình 3.9. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL2 ............................................... 37 Hình 3.10. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL2 .............................................. 37

Hình 3.11. Phổ HSQC của hợp chất GL2 ................................................... 38

Hình 3.12. Phổ HMBC của hợp chất GL2 .................................................. 38

Hình 3.13. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL3 .......................................... 39

Hình 3.14. Tương tác HMBC chính của hợp chất GL3 .............................. 40 Hình 3.15. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL3 ............................................... 43 Hình 3.16. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL3 .............................................. 43

Hình 3.17. Phổ HSQC của hợp chất GL3 ................................................... 44

Hình 3.18. Phổ HMBC của hợp chất GL3 .................................................. 44

Hình 3.19. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL4 .......................................... 45

Hình 3.20. Tương tác HMBC chính của hợp chất GL4 .............................. 46 Hình 3.21. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL4 ............................................... 49 Hình 3.22. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL4 .............................................. 49

Hình 3.23. Phổ HSQC của hợp chất GL4 ................................................... 50

Hình 3.24. Phổ HMBC của hợp chất GL4 .................................................. 50

Hình 3.25. Cấu trúc hóa học của một số hợp chất saponin (GL1-GL4)

từ loài G. latifolium .................................................................. 52

f

MỞ ĐẦU

Đái tháo đường hay còn gọi là bệnh tiểu đường là một trong số các căn

bệnh phổ biến và khó điều trị hiện nay. Theo thống kê, hiện nay trên thế giới

đang có hàng trăm triệu người mắc phải căn bệnh này và đang ngày càng gia

tăng. Ở nước ta, bệnh đái tháo đường cũng là một bệnh phổ biến với tỉ lệ người

nhiễm bệnh ngày càng cao. Bệnh đái tháo đường gây ra những tác động xấu ảnh

hưởng không nhỏ tới sinh hoạt, cuộc sống, sức khỏe và có thể đe dọa tới tính

mạng của người bệnh mà chưa có biện pháp chữa trị triệt để. Không những thế,

bệnh đái tháo đường được xác định là một trong những nguyên nhân chính gây

ra các bệnh hiểm nghèo khác như bệnh tim mạch, suy thận, tai biến mạch máu

não, liệt dương,…

Dây thìa canh là một thảo dược quý trong việc điều trị bệnh đái tháo

đường, đây là loại cây có tác dụng hỗ trợ hạ đường huyết tốt ở người bệnh đái

tháo đường tuýp 1 và 2. Ngoài ra, cây còn mang đến nhiều tác dụng chữa bệnh

khác cho con người.

Gần đây, các nhà khoa học đã chứng minh nhiều ứng dụng của dây thìa

canh và là một phương thuốc tự nhiên quan trọng trong các hệ thống thảo dược.

Việc nghiên cứu khảo sát về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của dây

thìa canh ở Việt Nam đặt cơ sở khoa học cho việc sử dụng chúng một cách hợp

lý và có hiệu quả. Đó là điều thiết yếu để phát hiện các thành phần hoặc các hoạt

chất có hoạt tính sinh học. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích

cấu trúc, hàm lượng một số saponin chính từ loài thìa canh lá to (Gymnema

latifolium Wall. ex Wight)”.

Nhiệm vụ của luận văn:

- Nghiên cứu chiết tách một số saponin chính từ loài thìa canh lá to

(Gymnema latifolium Wall. ex Wight)

- Phân tích cấu trúc và xác định hàm lượng một số saponin chính từ loài

thìa canh lá to phân lập được.

1

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1. Những nghiên cứu tổng quan về cây Thìa canh lá to

1.1.1. Thực vật học

Cây Thìa canh lá to còn gọi là dây mỏ hay lõa ti nhuộm. Theo hệ thống

phân loại của Takhtajan công bố năm 2009, (Gymnema latifolium Wall. ex

Wight) có được phân loại như sau:

+ Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

+ Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

+ Phân Lớp Bạc hà (Lamiidae)

+ Bộ Long đởm (Gentianales)

+ Họ Trúc đào (Apocynaceae)

+ Phân họ Thiên lý (Asclepiadoideae)

+ Chi Gymnema R.Br.

+ Loài Gymnema latifolium Wall. ex Wight

1.1.2. Mô tả cây

Cây Thìa canh lá to còn gọi là dây mỏ hay lõa ti nhuộm. Dây leo nhỏ, dài

lên tới 7-10 m, phình lên ở các mấu, lúc non có lông. Toàn thân có nhựa mủ màu

vàng tươi. Thân non đường kính 1-3 mm, phủ lông màu hung đỏ, dày đặc ở

ngọn; thân bánh tẻ có lỗ bì và lông thưa; thân già có bần hóa xốp có khía dọc;

lóng thân từ 4-18 cm.

Lá đơn, nguyên, mọc đối; cuống lá 3-5 cm, phủ lông dày; phiến lá hình

bầu dục, dài 10-14 cm, rộng 5-8 cm; gốc lá tròn, có khi hơi lõm hoặc hơi lệch;

mép lá nguyên; ngọn lá nhọn; mặt trên xanh thẫm, phủ lông ráp; mặt dưới màu

xanh hơi vàng, phủ lông ráp. Lá non có lông dày, mềm; lá bánh tẻ ráp do lông

cứng, nhiều hơn ở mặt dưới lá, dày hơn ở phần gân lá; lá già có màu vàng đặc

trưng.

2

Cụm hoa xim dạng đầu thành từng đôi ở mấu, có lông dày đặc. Một

cụm mang rất nhiều hoa, mùi thơm. Cuống cụm hoa 1-1,5 cm, cuống hoa 3-8

mm. Đài hình trứng, phủ lông măng. Tràng hoa vàng, hình chuông, nhẵn ở

mặt ngoài. Ống hoa có 5 cặp gờ mang lông ở họng tràng, các thùy hình trứng,

khoảng 1,2×1,2 mm, phủ lông dày đặc hướng trục, ngắn hơn so với ống tràng.

Trụ nhị nhụy dạng hình trụ, phần phụ nhị dạng màng ngắn hơn so với đầu

núm nhụy. Khối phấn hình thuôn. Đầu núm nhụy hình nón, đỉnh phân đôi.

Quả đại hình mác nhọn, mũi cong, 4,5-5,5×1,5-2 cm, có lông dày đặc. Hạt

hình trứng thuôn, dài khoảng 1,1 cmx5 mm, mép dạng màng; mào lông dài 3

(b) Dạng sống; (c) Cụm hoa; (d) Mặt trên lá; (e) Mặt dưới lá; (f) Cụm hoa xim; (g) Lá bắc của cụm hoa; (h) Một hoa nguyên vẹn; (i) Đài; (j) Tràng; (k) Trụ nhị nhụy; (l) Thể truyền phấn; (m) Bộ nhụy; (n) Quả

cm.

3

1.1.3. Phân bố

Phân bố: Đảo Andaman và Nicobar, Bangladesh, Trung Quốc (Quảng Đông,

Quảng Tây, Vân Nam), Ấn Độ (Arunachal Pradesh, Assam, Kerala, Maharashtra,

Tamil Nadu), Myanmar, Thailand, Việt Nam (Cúc Phương, Hoà Bình, Thái

Nguyên).

1.1.4. Một số công dụng của dây thìa canh trong y học dân gian

Tiểu đường là một căn bện nguy hiểm và chưa có thuốc chữa khỏi, song

ta vẫn kiểm soát được nếu có một sự hiểu biết cơ bản về bệnh và đặc biệt là có

một lối sống khoa học, ăn uống, sinh hoạt và sử dụng thuốc hợp lý.

Liều dùng mỗi ngày:

+ Định lượng : Ngày dùng 50 gram

+ Lượng nước sử dụng: 1,5 lít nước.

+ Cách dùng: Lấy 50 gram dây thìa canh rửa sạch, đun sôi 50 gram dây

thìa canh với 1,5 lít nước trong thời gian 15 phút. Chắt nước uống hàng ngày

(Lưu ý nên uống cách bữa ăn khoảng 30 phút).

Ngoài ra lá thìa canh được dùng thuốc giúp kích thích hệ tiêu hóa hoạt

động tốt. Hay khi bị rắn cắn có thể dùng lá thìa canh đắp lên vết thương, đồng

thời dùng nước sắc dây thìa canh để uống giải độc rắn cắn.

1.1.5. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài

thuộc chi Gymnema được bắt đầu vào những năm 1950, chủ yếu bởi các nhà khoa

học Ấn Độ. Hoạt tính sinh học đặc trưng của loài G. sylvestre là khả năng hạ

đường huyết [4]. Tuy nhiên nghiên cứu về thành phần hóa học thực sự bắt đầu khi

có các thiết bị xác định cấu trúc như phổ cộng hưởng từ nhân, phổ khối lượng.

Vào khoảng những năm 1980-1990, các nhà khoa học Nhật Bản tập trung mạnh

vào nghiên cứu thành phần hóa học loài này. Cụ thể từ lá loài G. sylvestre được

các nhà khoa học Nhật Bản đã phân lập và xác định cấu trúc của một hợp chất

mới conduritol A (1) [5]. Hợp chất này đã được phát hiện có khả năng ức chế

4

enzyme aldose mạnh trên chuột và không gây độc [6]. Tiếp đó, Yoshikawa và

cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc thành công của 7 hợp chất mới

gymnemic acid I-VII (2-8) [7, 8]. Trong quá trình tìm kiếm các hợp chất có tác

dụng diệt cỏ, Yoshikawa và cộng sự đã phân lập và xác định được 5 hợp chất mới

từ lá loài G. sylvestre là gymnemic acid VIII-XII (9-13) [9].

Từ lá loài G. sylvestre, Sahu và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc

của 4 hợp chất mới, được đặt tên là gymnemasin A-D (14-17) [10]. Tiếp đó

vào năm 1996, Murakami và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của 2

hợp chất mới, đặt tên là gymnemoside a và b (18-19) cùng với 10 hợp chất đã

biết. Cũng tiếp tục nghiên cứu này, Yosikawa và cộng sự đã tiến hành nghiên

cứu thành phần hóa học và đã xác định được 4 hợp chất mới và được đặt tên là

gymnemoside c-f (20-23) [11]. Các nhà khoa học Trung Quốc, đã phân lập và

xác định cấu trúc của 6 hợp chất mới (24-29) và 2 hợp chất đã biết [12].

5

Vào năm 2001, Ye và cộng sự cũng đã tiến hành nghiên cứu và phát hiện ra

4 hợp chất mới có tác dụng diệt cỏ từ loài G. sylvestre, 4 hợp chất này được đặt tên

là 21α-O-benzoylsitakisogenin 3-O-α-D-glucopyranosyl(1→3)-α-D-

6

glucuronopyranoside (30), longispinogenin 3-O-α-D-glucopyranosyl(1→3)-α-D-

glucuronopyranoside potassium (31), 29-hydroxylongispinogenin 3-O-α-D-

glucopyranosyl(1→3)-α-D-glucuronopyranoside potassium (32), alternoside II

sodium (33) [13].

Liu và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của 1 hợp chất mới (34) và 4

hợp chất đã biết từ loài G. sylvestre [14]. Tiếp nối các nghiên cứu, Zhu và cộng sự

đã phân lập được 2 hợp chất mới, 16β-hydroxyl olean-12-en-3-O-[β-D-

glucopyranosyl (1→6)-β-D-glucopyranosyl]-28-O-β-D-glucopyranoside (35) và

16β,21β,28-trihydroxy-olean-12-ene-3-O-glucoronopyranoside (36) [15].

7

Zhang và cộng sự đã thông báo phân lập được 1 hợp chất mới, 3β,16 β,22α-

trihydroxy-olean-12-ene 3-O-β-D-xylopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl-

(1→6)-β-D-glucopyranoside (37) và 4 hợp chất đã biết từ loài G. sylvestre [16].

Zarrelli và cộng sự thông báo được 7 hợp chất mới, bao gồm 6 oleanane (38-43):

3β,16β,21β,23-tetrahydroxyolean-12-ene, 3β,16β,21α,23,28-pentahydroxyolean-

12-ene, 3β,16β,23,28-tetrahydroxyolean-13(18)-ene, 16β,23,28-trihydroxyolean-

12-en-3-one,16β,21β,23,28-tetrahydroxyolean-12-en-3-one, 16β,21β,22α,23,28-

pentahydroxyolean-12-en-3-one và 1 lupane 3β,16β,23,28-tetrahydroxylup-20(29)-ene

(44) cùng với 6 hợp chất đã biết từ phần trên mặt đất loài G. sylvestre [17].

8

Cũng các nghiên cứu thuộc nhóm tác giả này tiếp tục công bố 6 hợp chất

mới khác, đó là (3β,16β)-olean-12-ene-3,16,23,28-tetrayl tetraacetate,

(3β,16β,21β,22α)-3,16,22,23,28-pentahydroxyolean-12-en-21-yl (2S)-2-

methylbutanoate,(3β,16β,21β,22α)-28-(acetyloxy)-3,16,22,23-tetrahydroxyolean -

12-en-21-yl (2S)-2-methylbutanoate, (3β,16β,21β,22α)-3,16,22,23,28-pentakis

(acetyloxy) olean-12-en-21-yl (2S)-2-methylbutanoate, (3β,16β,21β,22α)-

3,16,22,23,28-pentahydroxyolean-12-en-21-yl (2E)-2-methylbut-2-enoate, và

(3β,16β)-lupane-3,16,20,23,28-pentol (45-50) [18].

9

Từ loài G. inodorum, Wang và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc

của 2 hợp chất mới: 2α,3β-dihydroxy-olean-12-ene-23,28-dioic acid-3-O-β-D-

glucopyranoside và 2α,3β,15β-trihydroxy-olean-12-ene-23,28-dioic acid-3-O-β-

D-glucopyranoside [19]. Cũng từ loài này, Atsuchi và cộng sự đã phân lập được

1 hợp chất mới (3β,16β)-16,28-dihydroxyolean-12-en-3-yl-2-O-β-D-

glucopyranosyl-β-D-glucopyranosiduronic acid [20].

Từ loài G. alternifolium, Yoshikawa và cộng sự đã phân lập và xác định

cấu trúc của 6 hợp chất mới và được đặt tên là gymnepregoside A-F [21]. Cũng

từ loài này, nhóm tác giả tiếp tục công bố phân lập và xác định cấu trúc của 11

OH

COOH

HO

OH

HOOC

HO

O

O

HO

HO

R

O

O

HO

HO

O

OH

O

HO

hợp chất mới khác và đặt tên là gymnepregoside G-Q [22].

53

COOH 51 R = H 52 R = OH

OH

HO

HO

O

OH

OR2

OH

O

O

OH

OH

OH

OH

O

OH

OH

A

RO

B

R1O

OH

Me

OH 59 R = b Me

Me

O

O

O

Me

Me

Me

R1 R2 A b A a H c H b B a

54 55 56 57 58

O

O

O

O

O

O

OMe

OMe

OMe

Me

Me

Me

OO

OO

OO

OMe

OMe

OMe

OMe

OMe

OMe

Me

Me

Me

O

O

O

O

O

O

OMe

HO

O

HO

HO

O

OMe OH

OMe OH

OH

OH

c

a

b

OH

OH

10

6 hợp chất mới đặt tên là gymnetinoside A-F cùng với 6 hợp chất cũ,

sequinoside K, khaephuoside B, and albibrissinoside A (60-69) được Tian và

cộng sự phân lập từ loài G. tingens. Các hợp chất này được phát hiện có khả

năng bảo vệ tế bào gan mạnh [23].

8 hợp chất mới thuộc khung pregnane steroidal glycoside đã được phân

lập từ vỏ quả loài G. griffithii và được đặt tên là gymnemogriffithoside A-H.

Các hợp chất này đã được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào trên 5 dòng tế bào

ung thư (BT 474, Chago, Hep-G2, KATO-III và SW620) và hoạt tính ức chế

enzyme α-glucosidase và thể hiện hoạt tính ở mức độ trung bình [24].

11

* Hoạt tính sinh học:

Bên cạnh việc sử dụng phổ biến để điều trị bệnh tiểu đường, các loài

thuộc chi Gymnema còn được sử dụng để điều trị một số bệnh như béo phì,

viêm khớp, bệnh Parkinson và bệnh sơ vữa động mạch. Các hoạt chất từ các

loài thuộc chi Gymnema đã được nghiên cứu về tác dụng kháng viêm, kháng

khuẩn, và kháng ung thư, và kháng cỏ dại. Dược tính của các loài này đã được

nghiên cứu rộng dãi. Hơn 70 hợp chất mới đã được phân lập. Dịch chiết đã

được nghiên cứu lâm sàng và trên động vật. Các hoạt tính được thử nghiệm

bao gồm:

* Hoạt tính trị bệnh tiểu đường

Tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết saponin cùng với 5 triterpene

saponin gymnemic acid I-IV và gymnemasaponin V từ loài G. sylvestre đã được

thông báo. Hợp chất gymnemic acid IV (3.4/13.4 mg/kg) được phát hiện có tác

dụng hạ đường huyết từ 14,0-60% trong vòng 6h khi so sánh với glibenclamide.

Thêm vào đó, hợp chất này cũng làm tăng lượng insulin khi cho chuột bị tiểu

đường uống ở nồng độ 13.4 mg/kg [25]. Nghiên cứu khác về tác dụng hạ đường

huyết của lá loài G. sylvestre thông qua kiểm soát hàm lượng glyucose trong

máu và lipid trên chuột Wistar ở nồng độ 200mg/kgP. Kết quả cho thấy dịch

chiết loài này làm giảm đáng kể đường trong huyết tương và mỡ máu (thông qua

các thông số cholesterol VLDL, LDL) [26]. Với liều triacetate dihydroxy

gymnemic (20 mg/kgP) bằng đường uống trong 45 ngày trên chuột bị tiểu

đường. Các thông số đánh giá bao gồm đường huyết, insulin, hemoglobin

glycated (HbA1c), mô glycogen, các thông số lipid như triglycerid, cholesterol

tổng, LDL-cholesterol, HDL-cholesterol và họat tính của các enzym gan đánh

dấu, như aspartate aminotransferase (AST), alanine aminotransferase (ALT),

alkaline phosphatase (ALP) và phosphatase acid (ACP). Kết quả cho thấy hợp

chất dihydroxy triacetate gymnemic tại liều 20 mg đã tác động đáng kể trên tất

cả các thông số sinh hóa học so với nhóm chuột mang bệnh tiểu đường [27].

12

Gymnemic acid từ lá loài G. sylvestre đã làm tăng đáng kể sự tiết ra insulin từ tế

bào β- tuyến tụy của chuột mang bệnh tiểu đường [28].

Một nghiên cứu ở cấp độ lâm sàng về tác dụng tiết insulin của dịch chiết

ethanol loài G. sylvestre thông qua đường uống (500 mg/ngày) trong 60 ngày

cho thấy nồng độ glucose trong máu lúc đói giảm từ 162 mg/L xuống còn 119

mg/L, nồng độ glucose trong máu sau ăn giảm từ 291 mg/L xuống 236 mb/L;

tăng nồng độ insulin huyết thanh từ 24 đến 32 μU/mL, tăng nồng độ C-peptide

huyết thanh từ 298 đến 447 pmol/L, nhưng không ảnh hưởng đến cân nặng [29].

Một số nghiên cứu về tác dụng hạ đường huyết loài G. inodorum đã chỉ

dịch chiết cũng như các hợp chất từ loài này đã thể hiện tác dụng hạ đường

huyết mạnh [30, 31].

* Hoạt tính chống béo phì

Saponin từ dịch chiết nước của lá loài G. sylvestre đã được phát hiện có

tác dụng chống béo phì tương đương với orlistat, một loại thuốc tổng hợp dùng

để điều trị bệnh béo phì [32]. Dịch chiết nước loài G. sylvestre đã phát hiện có

khả năng chống béo phì trên chuột thông qua giảm nồng độ serum lipid, leptin,

insulin, glucose, apolipoprotein B và LDH trong khi tăng nồng độ HDL-

cholesterol, apolipoprotein A1 [33].

* Hoạt tính kháng viêm khớp

Dịch chiết nước và ether dầu hỏa từ lá loài G. sylvestre đã được phát hiện

có tác dụng rõ rệt trong việc kiểm soát hiệu quả bệnh nhân viêm khớp [34].

Thêm vào đó, các dịch chiết khác nhau từ loài này cũng đã được phân bố đều

trong 1% Tween 8 và diclofenac sodium cho chuột viêm đa khớp uống 1

lần/ngày trong 21 ngày. Kết quả cho thấy dịch chiết ether dầu hỏa làm giảm rõ

các yếu tố viêm như IL-1b, TNF-α, GM-CSF, PGDF [34].

13

Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu về hoạt tính diệt tế bào ung thư [35],

kháng viêm [36], kháng khuẩn [37] từ các hợp chất cũng như cặn chiết của loài

thuộc chi Gymnema.

1.2. Tổng quan về phương pháp sắc kí

Phương pháp sắc kí là một trong những phương pháp phổ biến và hữu

hiệu nhất hiện nay, được sử dụng rộng rãi trong việc phân lập các hợp chất hữu

cơ nói chung và các hợp chất thiên nhiên nói riêng.

1.2.1. Đặc điểm chung của phương pháp sắc kí

Sắc kí là phương pháp tách các chất dựa vào sự khác nhau về bản chất hấp

phụ và sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha động và tĩnh

Sắc kí gồm pha động và pha tĩnh. Khi tiếp xúc với pha tĩnh, các cấu tử của

hỗn hợp sẽ phân bố giữa pha động và pha tĩnh tương ứng với các tính chất của

chúng ví dụ như: tính bị hấp phụ, tính tan.v.v...

Các chất khác nhau sẽ có ái lực khác nhau đối với pha động và pha tĩnh.

Trong quá trình, pha động chuyển động dọc theo hệ sắc kí thì hết lớp pha tĩnh

nay tới lớp pha tĩnh khác sẽ lặp đi lặp lai quá trình hấp phụ và phản hấp phụ. Kết

quả là các chất có ái lực lớn đối với pha tĩnh sẽ chuyển động chậm hơn qua hệ

thống sắc kí so với các chất tương tác yêu hơn. Nhờ đặc điểm này mà người ta

có thể tách các chất thông qua quá trình sắc kí.

1.2.2. Cơ sở của phương pháp sắc kí

Phương pháp sắc kí dựa vào sự phân bố khác nhau của các chất giữa hai pha

động và tĩnh. Ở điều kiện nhiệt độ không đổi, định luật mô tả sự phụ thuộc của lượng

chất bị hấp phụ lên pha tĩnh với nồng độ của dung dịch hoặc với chất khí là áp suất

riêng phần gọi là định luật hấp phụ đơn phân tử đẳng nhiệt Langmuir:

n = n∞bC 1+bC

Trong đó: n - Lượng chất bị hấp phụ lên pha tĩnh lúc đạt cân bằng;

n∞- Lượng cực đại của chất có thể bị hấp phụ lên một chất hấp phụ nào đó;

b - Là hằng số;

C - là nồng độ của chất bị hấp phụ

14

1.2.3. Phân loại các phương pháp sắc kí

Trong phương pháp sắc kí pha động là các lưu thể (các chất ở trạng thái

khí hay lỏng), còn pha tĩnh các chất có thể ở pha lỏng hay rắn.

Dựa vào trạng thái tập hợp của pha động, người ta chia sắc kí thành hai

nhóm lớn: Sắc kí khí và sắc kí lỏng

Dựa vào cách tiến hành người ta chia ra thành các phương pháp sắc kí chủ

yếu sau:

1.2.3.1. Sắc kí cột

Đây là phương pháp phổ biến nhất thường được sử dụng và cũng là

phương pháp khá đơn giản, chất hấp phụ là pha tĩnh gồm các loại silicagel (có

kích thước hạt khác nhau) pha thường và pha đảo YMC,ODS, Dianion… Chất

hấp phụ được nhồi vào cột (cột có thể bằng thủy tinh hoặc bằng kim loại nhưng

phổ biến nhất là bằng thủy tinh). Độ mịn của chất hấp phụ hết sức quan trọng,

nó phản ánh số đĩa lý thuyết hay khả năng tách của chất hấp phụ. Độ hạt của

chất hấp phụ càng nhỏ thì số đĩa lý thuyết càng lớn, khả năng tách càng cao và

ngược lại. Tuy nhiên, nếu chất hấp phụ có kích thước hạt càng nhỏ thì tốc độ

chảy càng giảm. Trong một số trường hợp nếu lực trọng trương không đủ lớn sẽ

gây ra hiện tượng tắc cột, khi đó người ta phải sử dụng áp suất, với áp suất trung

bình (MPC), áp suất cao (HPLC).

Trong sắc kí cột, tỉ lệ đường kính cột (D) so với chiều cao cột (L) rất quan

trọng, nó thể hiện khả năng tách của cột. Tỉ lệ L/D phụ thuộc vào yêu cầu tách,

tức là phụ thuộc vào hỗn hợp chất cụ thể. Trong sắc kí tỉ lệ giữa quãng đường đi

của chất cần tách so với quãng đường đi của dung môi gọi là Rf, với mỗi một

chất cụ thể sẽ có một Rf khác nhau. Nhờ vào sự khác nhau của Rf mà ta có thể

tách từng chất ra khỏi hỗn hợp.

Tỉ lệ chất so với chất hấp phụ cũng rất quan trọng tùy thuộc vào yêu cầu

tách. Nếu tách thô thì tỉ lệ này thấp từ 1/5 - 1/10, còn nếu tách tinh thì tỉ lệ này

cao hơn và tùy thuộc vào hệ số tách tức là phụ thuộc vào sự khác nhau Rf của

các chất, mà hệ số này trong khoảng 1/20 - 1/30.

15

Sắc kí cột việc đưa chất lên cột rất quan trọng, tùy thuộc vào lượng chất

và dạng chất mà người ta có thể đưa lên cột bằng các phương pháp khác nhau.

Nếu lượng chất nhiều và chạy thô thì phổ biến nhất là tẩm chất vào silicagel rồi

làm khô, tơi hoàn toàn rồi đua lên cột. Nếu tách tinh thì đưa trực tiếp lên cột

bằng cách hòa tan chất bằng dung môi chạy cột với lượng tối thiểu.

Có hai cách đưa chất hấp phụ lên cột:

- Cách 1: Nhồi cột khô, theo cách này chất hấp phụ được đưa trực tiếp

vào cột khi còn khô, sau đó dùng que mềm để gõ nhẹ lên thành cột để chất hập

phụ được sắp xếp chặt trong cột sau đó dùng dung môi chạy cột để chạy cột đến

khi cột trong suốt

- Cách 2: Nhồi cột ướt, tức là chất hấp phụ được hòa tan trong dung môi

chạy cột trước với lượng dung môi tối thiểu. Sau đó đưa dần vào cột đến khi đủ

lượng cần thiết. Khi chuẩn bị cột cần lưu ý, không để bọt khí bên trong nếu có

bọt khí gây lên hiên tượng chạy rối trong cột và giảm hiệu quả tách, và cột

không được nứt, gãy, dò.

Tốc độ chảy của dung môi cũng ảnh hưởng tới hiệu quả tách. Nếu tốc độ

dòng chảy quá lớn sẽ làm giảm hiệu quả tách. Nếu tốc độ dòng chảy quá thấp sẽ

kéo dài thời gian tách và ảnh hưởng tới tiến độ công việc.

1.2.3.2. Sắc kí lớp mỏng

Săc kí lớp mỏng (SKLM) thường được sử dụng để kiểm tra và định

hướng cho sắc kí cột. SKLM được tiến hành trên bản mỏng tráng sẵn silicagel

trên đế nhôm hay đế thủy tinh. Ngoài ra SKLM còn để điều chế thu trực tiếp.

Bằng việc sử dụng bản SKLM điều chế (bản được tráng silicagel dày hơn), có

thể đưa lượng chất nhiều hơn lên bản, và sau khi chạy sắc kí, người ta có thể cạo

riêng phần silicagel có chứa chất cần tách rồi giải hấp phụ bằng dung môi thích

hợp để thu được từng chất riêng biệt. Có thể phát hiện chất n trên bản mỏng

bằng đèn tử ngoại, bằng chất hiện màu đặc trưng cho từng lớp chất hoặc sử dung

dịch H2SO4 10%.

16

1.3. Một số phương pháp hóa lí ứng dụng trong phân tích cấu trúc của các

hợp chất hữu cơ

Cấu trúc hóa học của hợp chất hữu cơ thường được xác định nhờ vào ứng

dụng của các phương pháp phổ kết hợp. Tùy thuộc vào cấu trúc hóa học của

từng chất mà sử dụng các phương pháp phổ cho phù hợp. Cấu trúc càng phức

tạp thì yêu cầu phối hợp các phương pháp phổ càng cao. Trong một số trường

hợp, để xác định cấu trúc hóa học của hợp chất người ta phải dựa vào các

phương pháp phổ khác như chuyển hóa hóa học, kết hợp với phương pháp sắc kí

so sánh…

- Phổ hồng ngoại (Infraed Spectroscopy-IR)

Phổ hồng ngoại được xây dựng dựa vào sự khác nhau về dao động của các

liên kết trong phân tử hợp chất dưới sự kích thích của tia hồng ngoại. Mỗi kiểu

liên kết được đặc trưng bởi một vùng bước sóng khác nhau. Do đó dựa vào phổ

hồng ngoại có thể xác định các nhóm đặc trưng trong hợp chất, ví dụ như dao động hóa trị của nhóm OH tự do trong các nhóm hyđroxyl là 3300-3450 cm-1, của nhóm cacbonyl C=O là khoảng 1700-1750 cm-1, của nhóm NH là khoảng 3100-3500 cm-1.v.v…

- Phổ khối lượng(Mass spectroscopy - MS)

Nguyên tắc của phương pháp phổ này là dựa vào sự phân mảnh ion của

phân tử chất dươi sự bán phá của chùm ion bên ngoài. Phổ MS còn cho các pic

ion mảnh khác mà dựa vào đó ma người ta có thể xác định được cơ chế phân

mảnh, và dựng lại được cấu trúc các hợp chất. Hiện nay có rất nhiều phương

pháp phổ khối lượng, sau đây là một số phương pháp chủ yếu:

+ Phổ EI-MS (Electron Impact Ionization Mass Spectroscopy) dựa vào sự

phân mảnh ion dưới tác dụng của chùm ion bắn phá năng lượng khác nhau, phổ

biến là 70 eV.

+ Phổ ESI-MS (Electron Spray Ionization Mass Spectroscopy) gọi là phổ

phun mù điện tử. Phổ này được thực hiện với năng lượng bắn phá thấp hơn

17

nhiều so với phổ EI-MS, do đó phổ thu được chủ yếu là các pic ion phân tử và

các pic đặc trưng cho sự phá vỡ các liên kết có mức năng lượng thấp dễ bị phá

vỡ.

+ Phổ FAB (Fast Atom Bombing Mass Spectroscopy) là phổ bắn phá

nguyên tử nhanh với sự bắn phá nguyên tử nhanh ở mức năng lượng thấp, do đó

phổ thu được cũng dễ thu được pic ion phân tử.

+ Phổ khối lượng phân giải cao (High Resolution Mass Spectroscopy),

cho phép xác định pic ion phân tử hoặc ion mảnh với sự chính xác cao.

Ngoài ra, hiện nay người ta còn sử dụng kết hợp các phương pháp sắc kí

kết hợp với phổ khác như: GC-MS (sắc kí khí - khối phổ), LC - MS (sắc kí lỏng

- khối phổ). Các phương pháp kết hợp này còn đặc biệt hữu hiệu khi phân tích

thành phần của hỗn hợp chất đặc biệt là đối với phân tích thuốc trong ngành

dược.v.v…

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance

Spectroscopy - NMR)

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân là một trong những phương pháp phổ hiện

đại và hữu hiệu nhất hiện nay. Với việc sử dụng kết hợp các kĩ thuật phổ NMR

một chiều và hai chiều, các nhà nghiên cứu có thể xác định cấu trúc của hợp

chất, kể cả cấu trúc lập thể của phân tử.

Nguyên lý chung của các phương pháp phổ NMR (phổ proton và cacbon) là sự cộng hưởng khác nhau của các hạt nhân từ 1H và 13C) dưới tác dụng của từ

trường ngoài. Sự cộng hưởng khác nhau nay được biểu diễn bằng độ dịch chuyển

hóa học (chemical shift). Ngoài ra đặc trưng của nhân tử còn được xác định dựa

vào tương tác spin giữa các hạt nhân từ với nhau (spin coupling).

+ Phổ 1H - NMR: Trong phổ 1H - NMR độ dịch chuyển hóa học (δ) của

các proton được xác định trong thang ppm từ 0-14ppm, tùy thuộc vào mức độ lai

hóa của nguyên tử cũng như đặc trưng của độ dịch chuyển hóa học và tương tác

spin mà ta xác định được cấu trúc hóa học của các hợp chất.

18

+ Phổ 13C - NMR: Phổ này cho tín hiệu phổ vạch cacbon. Mỗi nguyên tử

cacbon sẽ cộng hưởng ở một trường khác nhau và cho tín hiệu phổ khác nhau. Thang đo phổ 13C - NMR là ppm, với dải thang độ rộng 0-230ppm.

+ Phổ DEPT (Distortionless Enhancement By Polarisation Transfer): Phổ

này cho ta tín hiệu phân loại các loại cacbon khác nhau. Trên phổ DEPT cacbon

bậc 4 không có tín hiệu, tín hiệu CH và CH3 nằm về một phía và của CH2 nằm về một phía trên phổ DEPT 1350. Trên phổ DEPT 900 chỉ xuất hiện tín hiệu phổ

của các CH.

+ Phổ 2D - NMR: đây là kĩ thuật phổ 2 chiều cho phép xác định tương tác

của các hạt nhân từ của phân tử trong không gian hai chiều. Một số kĩ thuật chủ

yếu thường được sử dụng như sau:

- Phổ HMQC (Heteronuclear Multiple Quantum Coherence)

Các tương tác trực tiếp H-C được xác định nhờ vào các tương tác trên phổ này. Trên phổ một là trục phổ 1H-NMR, còn trục kia là 13C-NMR. Các tương tác

HMQC nằm trên đỉnh các ô vuông trên phổ.

- Phổ 1H-1H COSY (Homocosy), (1H-1H Chemical Shift Correlation

Spectroscopy)

Phổ này biểu diễn các tương tác xa của H-H, chủ yếu là các proton đính với

cacbon liền kề nhau. Nhờ phổ này mà các phân tử được ghép nối với nhau.

- Phổ HMBC (Heteronuclear Multiple Bond Connectivity)

Đây là phổ biểu diễn tương tác xa trong không gian phân tử. Nhờ vào các

tương tác trên phổ này mà từng phần của phân tử cũng như toàn bộ phân tử được

xác định về cấu trúc.

- Phổ NOESY (Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy)

Phổ này biểu diễn các tương tác xa trong không gian của các proton

không kể đến các liên kết mà chỉ tính đến khoảng cách nhất định trong không

gian. Dựa vào kết quả phổ này có thể xác định cấu trúc không gian của phân tử.

Người ta còn sử dụng hiệu ứng NOE bằng kĩ thuật phổ NOE differences để xác

19

định cấu trúc không gian của phân tử bằng việc đưa vào một xung đúng bằng từ

trường cộng hưởng của một proton xác định thì các proton có cùng phía vế

không gian cũng như gần nhau về không gian sẽ cộng hưởng mạnh hơn và cho

tín hiệu cộng hưởng với cường độ mạnh hơn.

Ngoài ra còn sử dụng X-RAY (nhiễu xạ Rơngen) để xác định cấu trúc

không gian của toàn phân tử của hợp chất kết tinh ở dạng tinh thể.

Như trên đã đề cập, ngoài việc sử dụng các loại phổ người ta còn sử dụng

kết hợp với các phương pháp chuyển hóa hóa học cũng như các phương pháp

phân tích so sánh kết hợp khác. Đặc biệt với phân tử nhiều mạch chính dài, tín

hiệu phổ NMR bị chồng lấp nhiều, khó xác định được chính xác chiều dài các

mạch. Đối với phân tử có các đơn vị đường thì việc xác định chính xác các loại

đường cũng như cấu hình đường thông thường phải sử dụng phương pháp thủy

phân rồi xác định bằng phương pháp so sánh LC-MS hoặc GC-MS với các

đường chuẩn dự kiến.

20

Chương 2

THỰC NGHIỆM

2.1. Mẫu thực vật

Mẫu Dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall. ex Wight) được thu

hái ở Trung tâm nghiên cứu Trồng và Chế biến cây thuốc Hà Nội vào tháng

4/2017. Mẫu được giám định bởi TS Đỗ Văn Hải, TS. Nguyễn Thế Cường, Viện

Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Tiêu bản được lưu trữ tại phòng Nghiên cứu

cấu trúc, Viện Hóa sinh biển.

2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất

2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)

Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60

F254 (Merck 1,05715), RP18 F254s (Merck). Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai

bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% được

phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng từ từ đến khi hiện màu.

2.2.2. Sắc ký lớp mỏng điều chế

Sắc ký lớp mỏng điều chế thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silica gel

60G F254 (Merck, ký hiệu 105875), phát hiện vệt chất bằng đèn tử ngoại ở hai

bước sóng 254 nm và 365 nm, hoặc cắt rìa bản mỏng để phun thuốc thử là dung

dịch H2SO4 10%, hơ nóng để phát hiện vệt chất, ghép lại bản mỏng như cũ để

xác định vùng chất, sau đó cạo lớp Silica gel có chất, giải hấp phụ và tinh chế lại

bằng cách kết tinh trong dung môi thích hợp.

2.2.3. Sắc ký cột (CC)

Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là Silica gel pha thường và

pha đảo. Silica gel pha thường có cỡ hạt là 0,040-0,063 mm (240-430 mesh).

Silica gel pha đảo ODS hoặc YMC (30-50 m, Fujisilica Chemical Ltd.). Nhựa

trao đổi ion Diaion HP-20 (Misubishi Chemical Indutries Co., Ltd.).

21

2.3. Phương pháp phân tích cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ phổ

cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân là một trong những phương pháp phổ hiện

đại và hữu hiệu nhất hiện nay. Với việc sử dụng kết hợp các kĩ thuật phổ NMR

một chiều và hai chiều, các nhà nghiên cứu có thể xác định cấu trúc của hợp

chất, kể cả cấu trúc lập thể của phân tử.

Nguyên lý chung của các phương pháp phổ NMR (phổ proton và cacbon) là sự cộng hưởng khác nhau của các hạt nhân từ 1H và 13C) dưới tác dụng của từ

trường ngoài. Sự cộng hưởng khác nhau nay được biểu diễn bằng độ dịch chuyển

hóa học (chemical shift). Ngoài ra đặc trưng của nhân tử còn được xác định dựa

vào tương tác spin giữa các hạt nhân từ với nhau (spin coupling). 2.3.1. Phổ 1H - NMR

Trong phổ 1H - NMR độ dịch chuyển hóa học (δ) của các proton được xác

định trong thang ppm từ 0-14ppm, tùy thuộc vào mức độ lai hóa của nguyên tử

cũng như đặc trưng của độ dịch chuyển hóa học và tương tác spin mà ta xác định

được cấu trúc hóa học của các hợp chất. 2.3.2. Phổ 13C - NMR

Phổ này cho tín hiệu phổ vạch cacbon. Mỗi nguyên tử cacbon sẽ cộng hưởng ở một trường khác nhau và cho tín hiệu phổ khác nhau. Thang đo phổ 13C

- NMR là ppm, với dải thang độ rộng 0-230ppm.

2.3.3. Phổ DEPT (Distortionless Enhancement By Polarisation Transfer)

Phổ này cho ta tín hiệu phân loại các loại cacbon khác nhau. Trên phổ

DEPT cacbon bậc 4 không có tín hiệu, tín hiệu CH và CH3 nằm về một phía và của CH2 nằm về một phía trên phổ DEPT 1350. Trên phổ DEPT 900 chỉ xuất hiện tín hiệu phổ của các CH.

2.3.4. Phổ 2D - NMR

Đây là kĩ thuật phổ 2 chiều cho phép xác định tương tác của các hạt nhân

từ của phân tử trong không gian hai chiều. Một số kĩ thuật chủ yếu thường được

sử dụng như sau:

22

- Phổ HSQC (Heteronuclear Single Quantum Coherence)

Các tương tác trực tiếp H-C được xác định nhờ vào các tương tác trên phổ

này. Trên phổ một là trục phổ 1H-NMR, còn trục kia là 13C-NMR. Các tương tác

HSQC nằm trên đỉnh các ô vuông trên phổ.

- Phổ COSY (Correlation Spectroscopy)

Phổ này biểu diễn các tương tác xa của H-H, chủ yếu là các proton đính với

cacbon liền kề nhau. Nhờ phổ này mà các phân tử được ghép nối với nhau.

- Phổ HMBC (Heteronuclear Multiple Bond Correlation)

Đây là phổ biểu diễn tương tác xa trong không gian phân tử. Nhờ vào các

tương tác trên phổ này mà từng phần của phân tử cũng như toàn bộ phân tử được

xác định về cấu trúc.

- Phổ NOESY (Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy)

Phổ này biểu diễn các tương tác xa trong không gian của các proton không

kể đến các liên kết mà chỉ tính đến khoảng cách nhất định trong không gian. Dựa

vào kết quả phổ này có thể xác định cấu trúc không gian của phân tử.

2.4. Thực nghiệm

2.4.1. Phân lập các hợp chất

Thân lá G. latifolium được phơi khô, nghiền nhỏ thu được 4 kg. Ngâm

4 kg bột G. latifolium với 20 lít MeOH và siêu âm ở nhiệt độ phòng (3 lần,

mỗi lần 2 giờ) thu được dịch chiết methanol. Sau khi loại dung môi dưới áp

suất giảm, cặn chiết MeOH (GL, 750 g) được phân bố đều trong nước cất và

chiết phân lớp lần lượt với dung môi n-Hexane và EtOAc thu được các cặn n-

Hexan (GL1A, 130g), cặn EtOAc (GL1B, 400g) và lớp nước (GL1C, 580g).

Phân lớp nước (GL1C, 580 g) được phân tách qua cột Diaion HP-20 rửa

giải bằng hệ dung môi MeOH:H2O (25%Me, 50%Me, 75%Me, 100%Me, v:v)

thu được bốn phân đoạn tương ứng GL2A (20.0 g), GL2B (31.6 g), GL2C

(42.0 g) và GL2D (50 g). Phân đoạn GL2B được phân tách trên cột Gradient

23

rửa giải bằng hệ dung môi CHCl3:MeOH (20:1, 10:1, 5:1, v:v:v) thu được ba

phân đoạn tương ứng GL3A (5.0 g), GL3B (8.0 g) và GL3C (10.0 g). Phân

đoạn GL3B tiếp tục được phân tách qua cột silica gel pha đảo, rửa giải bằng hệ

dung môi MeOH:H2O (1.5:1, v:v) thu được sáu phân đoạn GL4A (500 mg),

GL4B (1.0 g), GL4C (600 mg), GL4D (650 mg), GL4G (400 mg) và GL4F

(1.2 g).

Phân đoạn GL4C cho chạy qua cột nhồi silica gel pha đảo, hệ dung môi

axeton:nước (1:1,v:v) thu được phân đoạn GL4C1, chất sạch GL1 (60.7 mg) thu

được khi tinh chế phân đoạn GL4C1 bằng cột pha đảo sử dụng hệ dung môi

axeton: nước (1:3, v:v)

Phân đoạn GL4D cho chạy qua cột nhồi silica gel pha đảo, hệ dung môi

axeton:nước (1:1,v:v) thu được phân đoạn GL4D1, chất sạch GL2 (50.3 mg) thu

được khi tinh chế phân đoạn GL4D1 bằng cột pha đảo sử dụng hệ dung môi

axeton: nước (1:2.5, v:v)

Phân đoạn GL4G cho chạy qua cột nhồi silica gel pha đảo, hệ dung môi

MeOH:H2O (1:1, v:v) thu được phân đoạn GL4G1, phân đoạn GL4G1 tiếp tục

được phân tách bằng cột pha đảo sử dụng hệ dung môi axeton: nước (1:2, v:v),

thu được chất sạch GL3 (73.5 mg).

Phân đoạn GL4F cho chạy qua cột nhồi silica gel pha đảo, hệ dung môi

MeOH:H2O (1:1, v:v) thu được phân đoạn GL4F1, phân đoạn GL4F1 tiếp tục

được phân tách bằng cột pha đảo sử dụng hệ dung môi axeton: nước (1:2, v:v),

thu được chất sạch GL4 (66.4 mg).

24

Bột GL khô (4Kg)

Chiết siêu âm với methanol (3lần x20L)

GL (750g)

n-Hexane

EtOAc

GL1A 130g

GL1C 580g

GL1B 400g

25%M

100%Me

75%Me

50%Me

GL2B 31.6 g

GL2D 50 g

GL2C 42 g

C.C, Gradient (CM 20/1 10/1 5/1)

GL2A 20 g

GL3C 10 g

GL3A 5 g

GL3B 8.0 g MW 1.5/1

GL4G 400 mg

GL4F 1.2 g

GL4D 650 mg

GL4A 500 mg

GL4B 1.0 g

GL4C 600 mg

RP-18, MW 1/1

RP-18, MW 1/1

RP-18, MW 1/1

RP-18, AW 1/1

GL4G1 90 mg

GL4C1 150 mg

GL4D1 100 mg

GL4F1 120 mg

RP-18, AW 1/2

RP-18, AW 1/2

RP-18, AW 1/3

RP-18, AW1/2.5

GL3 73.5 mg

GL4 66.4 mg

GL1 60.7 mg

GL2 50.3 mg

Ký hiệu các chữ viết tắt:

EtOAc: ethyl acetat W: nước

C: chloroform A: axeton

M: methanol C.C: Sắc ký cột pha thường

RP-18: Sắc ký cột pha đảo

Hình 2.1. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn MeOH của loài G. latifolium

25

2.4.2. Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được

2.4.2.1. Hợp chất GL1

Bột vô định hình màu trắng.

: -26.6° (c 0.004, CH3OH)

Công thức phân tử: C48H80O18

Độ quay cực [] 1H, 13C-NMR: xem Bảng 3.1

2.4.2.2. Hợp chất GL2

Bột vô định hình màu trắng.

: -23.4° (c 3.1, CH3OH)

Công thức phân tử: C51H82O20

Độ quay cực [] 1H, 13C-NMR: xem Bảng 3.2

2.4.2.3. Hợp chất GL3

Bột vô định hình màu trắng.

: -9.6° (c 0.2, CH3OH)

Công thức phân tử: C53H86O22

Độ quay cực [] 1H, 13C-NMR: xem Bảng 3.3

2.4.2.4. Hợp chất GL4

Bột vô định hình màu trắng.

: -12.1° (c 0.12, CH3OH)

Công thức phân tử: C54H88O23

Độ quay cực [] 1H, 13C-NMR: xem Bảng 3.4

26

Chương 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL1: Gymnemoside-W1

Hình 3.1. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL1

Hợp chất GL1 được phân lập dưới dạng bột vô định hình màu trắng. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL1 cho tín hiệu của 7 nhóm methyl singlet tại δH 0.84,

0.88, 0.91, 0.96, 1.03, 1.05 và 1.23; một proton olefin tại δH 5.22 (1H, br s), 3

proton anome tại δH 4.16 (1H, d, J = 7.6 Hz), 4.32 (1H, d, J = 7.6 Hz) và 4.38 (1H, d, J = 8.0 Hz). Kết hợp phổ 13H-NMR và HSQC cho thấy GL1 có 7 cacbon

methyl [δC 16.2, 17.0, 17.6, 24.3, 27.4, 28.5 và 33.7], 2 cacbon olefin [δC 124.2

và 144.0], 3 cacbon anome [δC 104.8, 105.1 và 106.8], 12 cacbon methilen [δC

19.3, 26.7, 27.1, 24.7, 33.7, 34.7, 36.9, 39.9, 47.6, 62.7, 62.8, 69.8], 1 cacbon

oximetin [δC 90.7] và các cacbon vùng đường [ δC 71.6-78.3]. Các tín hiệu phổ

trên cho phép dự đoán về một saponin khung oleane đính 3 đơn vị đường β-D-

glucose. Tín hiệu δC 69.8 gợi ý đường glucose có thể bị thế ở vị trí C-6. So sánh

các dữ kiện phổ của hợp chất GL1 với hợp chất Gymnemoside-W1 [41] thấy

hoàn toàn tương đồng. Cấu trúc của hợp chất GL1 được làm rõ thông qua phổ

hai chiều HMBC. Trên phổ HMBC của GL1, tương tác HMBC từ H-23 (δH

27

1.05), H-24 (δH 0.84) tới C-3 (δC 90.7)/ C-4 (δC 40.2)/ C-5 (δC 56.9) và từ H-3

(δH 3.17) tới C-4 (δC 40.2)/ C-23 (δC 28.5)/ C-24 (δC 17.0) cho thấy liên kết C-O

tại C-3 và có 2 nhóm metyl tại C-4. Tương tác HMBC từ H-25 (δH 0.96) tới C-1

(δC 39.9)/ C-5 (δC 56.9)/ C-9 (δC 48.1)/ C-10 (δC 37.7), từ H-26 (δH 1.03) tới C-7

(δC 33.7)/ C-8 (δC 41.1)/ C-9 (δC 48.1)/ C-14 (δC 44.9) và từ H-27 (δH 1.23) tới C-

8 (δC 41.1)/ C-13 (δC 144.0)/ C-14(δC 44.9)/ C-15 (δC 36.9) cho thấy 3 nhóm metyl

lần lượt tại C-10, C-8 và C-14. Các tương tác HMBC từ H-29 (δH 0.88) và H-30

(δH 0.91) tới C-19 (δC 47.6), C-20 (δC 31.7), C-21 (δC 34.7) cho thấy 2 nhóm

metyl tại C-20. Tương tác HMBC từ H-12 (δH 5.22) tới C-14 (δC 44.9) và từ H-

18 (δH 2.20) tới C-12 (δC 124.2)/ C-13 (δC 144.0)/ C-16 (δC 67.5)/ C-17 (δC 41.8)

cho thấy có nối đôi tại C-12 và C-13. Tương tác H-1′ (δH 4.32) tới C-3 cho thấy

đơn vị đường (H-1′ (δH 4.32)) nằm ở C-3. Tương tác H-1′′ (δH 4.38) tới C-6′ (δC

69.8) cho thấy đơn vị đường (H-1′′ (δH 4.38) nằm ở C-6′. Tương tác giữa H-1′′′

(δH 4.18) tới C-28 (δC 78.0) cho thấy đơn vị đường (H-1′′ (δH 4.18) nằm ở C-28.

Kết hợp các phân tích phổ 1 chiều, 2 chiều và so sánh với tài liệu tham khảo,

hợp chất GL1 được xác định là 16-β-hydroxy oleane-12-en-3-O-[β-D-

glucopyranosyl(1→6)-β-D-glucopyranosyl]-28-O-β-D-glucopyranoside, hay

còn gọi là gymnemoside-W1, một hợp chất được phân lập từ loài Gymnema

sylvestre bởi Xu và cộng sự [41].

Hình 3.2. Các tương tác HMBC chính của hợp chất GL1

28

Bảng 3.1. Số liệu phổ của hợp chất GL1 và hợp chất tham khảo

C

a,cδH (mult., J in Hz)

#δC

a,bδC

Aglycone

1 1.00 (m)/1.61 (m) 38.7 39.9

2 1.65 (m)/1.90 (m) 26.6 27.1

3 3.17 (m) 88.9 90.7

4 - 39.4 40.2

5 0.80 (m) 55.6 56.9

6 1.43 (m)/1.58 (m) 18.3 19.3

7 1.35 (m)/1.58 (m) 32.6 33.7

8 - 40.0 41.1

9 1.56 (m) 47.0 48.1

10 - 37.7 37.7

11 1.88 (m) 23.7 24.7

12 5.22 (br s) 123.0 124.2

13 - 143.3 144.0

14 - 43.8 44.9

15 1.38 (m)/1.81 (m) 36.8 36.9

16 4.20 (dd, 4.4, 11.6) 66.1 67.5

17 - 41.2 41.8

18 2.20 (m) 44.6 45.6

19 1.07 (m)/1.71 (m) 26.7 47.6

20 - 30.9 31.7

21 1.18 (m)/1.40 (m) 34.0 34.7

22 1.40 (m)/2.20 (m) 26.5 26.7

23 1.05 (s) 28.1 28.5

24 0.84 (s) 17.0 17.0

29

15.7 25 16.2 0.96 (s)

17.0 26 17.6 1.03 (s)

27.0 27 27.4 1.23 (s)

3.65 (m)/3.75 (m) 77.9 28 78.0

33.3 29 33.7 0.88 (s)

24.0 30 24.3 0.91 (s)

3-O-Glu

106.9 106.8 4.31 (d, 7.6) 1′

75.2 2′ 75.1 3.30 (m)

78.3 3′ 78.0 3.31 (m)

71.6 4′ 71.6 3.30 (m)

76.9 5′ 76.9 3.42 (m)

3.76 (m)/4.08 (m) 70.4 6′ 69.8

6′-Glu

105.3 104.8 4.37 (d, 8.0) 1′

75.5 2′′ 75.6 3.30 (m)

78.5 3′′ 78.1 3.31 (m)

71.7 4′′ 71.6 3.30 (m)

76.9 5′′ 78.0 3.32 (m)

62.7 6′′ 62.8 3.65 (m)/3.83 (m)

6′′-O-Glu

1′′′ 105.7 105.1 4.16 (d, 7.6)

74.9 2′′′ 74.9 3.12 (m)

78.3 3′′′ 78.3 3.31 (m)

71.7 4′′′ 71.6 3.30 (m)

76.9 5′′′ 78.0 3.22 (m)

6′′′ 3.65 (m)/3.83 (m) 62.7

62.7 #δC Số liệu phổ của chất tham khảo [41], đo trong a)methanol-d4, b)101 MHz, c)400 MHz

30

Hình 3.3. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL1

Hình 3.4. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL1

31

Hình 3.5. Phổ HSQC của hợp chất GL1

Hình 3.6. Phổ HMBC của hợp chất GL1

32

3.2. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL2: Alternoside XIX

Hình 3.7. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL2

Hợp chất GL2 phân lập dưới dạng bột vô định hình màu trắng. Phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất GL2 cho các tín hiệu khá tương đồng với hợp chất GL1

với sự xuất hiện của 7 nhóm methyl tại δH 0.85, 0.89, 0.91, 0.97, 1.04, 1.05 và

1.23; một proton olefin tại δH 5.22 (1H, br s), 3 proton anome tại δH 4.33 (1H, d,

J = 8.0 Hz), 4.37 (1H, d, J = 7.6 Hz) và 4.16 (1H, d, J = 8.0 Hz). Sự khác biệt dễ

nhận thấy là xuất hiện thêm 1 proton anome tại δH 4.29 (1H, d, J = 7.2 Hz) gợi ý sự xuất hiện thêm 1 đơn vị đường β trong phân tử. Tương ứng trên phổ 13C-

NMR là cacbon anome δC 105.5. Sự biến mất 1 nhóm CH2 (δC 62.7), thay vào đó

là xuất hiện thêm nhóm CH2 (HSQC) tại δC 70.1 dự đoán đơn vị đường mới này

được gắn vào ở vị trí C-6 của đường glucose. Đặc biệt, tín hiệu δC 66.8 (CH2 -

HSQC) gợi ý sự tồn tại của một gốc đường xylopyranosyl trong phân tử. So

sánh số liệu phổ của hợp chất GL2 với tài liệu tham khảo cho thấy hợp chất này

giống hợp chất alternoside XIX [42]. Cấu trúc của hợp chất GL2 được khẳng

định lại bằng phổ hai chiều HMBC tương tự như ở hợp chất GL1. Vị trí của đơn

vị đường β-D-xylopyranose gắn thêm ở hợp chất GL2 được xác định dựa vào

tương tác HMBC giữa H-1′′′ (δH 4.29) với C-6′′ (δC 70.1).

33

Kết hợp phân tích phổ 1D, 2D của hợp chất GL2 và so sánh dữ kiện phổ

với chất 9 trong tài liệu tham khảo [42], cấu trúc của hợp chất GL2 được xác

định là 16-β-hydroxy oleane-12-en-3-O-[β-D-xylopyranosyl(1→6)-β-D-

glucopyranosyl(1→6)-β-D-glucopyranosyl]-28-O-β-D-glucopyranoside, hay

còn gọi là alternoside XIX, lần đầu tiên được phân lập năm 1999 từ loài

Gymnema alternifolium [42].

Hình 3.8. Tương tác HMBC chính của hợp chất GL2

Bảng 3.2. Số liệu phổ của hợp chất GL2 và hợp chất tham khảo

C

#δC

a,cδH (mult., J in Hz)

a,bδC

Aglycone

1 38.7 0.99 (m)/1.62 (m) 39.9

2 26.5 1.64 (m)/1.92 (m) 27.1

3 89.0 3.18 (m) 90.7

4 39.4 - 40.2

5 55.6 0.77 (m) 56.9

6 18.5 1.45 (m)/1.58 (m) 19.3

7 32.6 1.39 (m)/1.58 (m) 33.8

8 40.4 - 41.2

9 47.0 1.56 (m) 48.1

34

10 - 36.7 37.7

11 1.90 (m) 23.7 24.7

12 5.22 (br s) - 124.2

13 - 143.3 143.9

14 - 43.8 44.8

15 1.39 (m)/1.82 (m) 36.9 36.9

16 4.20 (m) 66.1 67.5

17 - 41.2 41.8

18 2.18 (m) 44.6 45.6

19 1.06 (m)/1.71 (m) 46.7 47.6

20 - 30.9 31.7

21 1.39 (m)/1.71 (m) 34.0 34.7

22 1.41 (m)/2.21 (m) 26.5 26.7

23 1.05 (s) 28.1 28.5

24 0.85 (s) 16.9 17.0

25 0.97 (s) 15.7 16.2

26 1.04 (s) 16.9 17.6

27 1.23 (s) 27.6 27.5

28 3.66 (m)/3.75 (m) 78.3 77.9

29 0.89 (s) 33.3 33.8

30 0.91 (s) 24.0 24.3

3-O-Glu

1′ 106.9 106.6 4.33 (d, 8.0)

2′ 3.12 (m) 74.9 74.8

3′ 3.30 (m) 78.4 78.0

4′ 3.28 (m) 71.5 71.5

5′ 3.31 (m) 76.9 77.6

35

6′ 70.3 70.1 3.75(m)/4.08 (m)

6′- O-Glu

1′′ 105.3 104.9 4.37 (d, 7.6)

2′′ 75.5 3.18 (m) 75.6

3′′ 78.7 3.30 (m) 78.0

4′′ 71.5 3.28 (m) 71.5

5′′ 76.9 3.40 (m) 76.8

6′′ 69.8 3.69 (m)/4.08 (m) 69.8

6′′-O-Xyl

1′′′ 106.2 105.5 4.29 (d, 7.2)

2′′′ 74.8 3.12 (m) 74.8

3′′′ 78.0 3.30 (m) 77.8

4′′′ 71.1 3.46 (m) 71.1

5′′′ 67.0 3.17 (m)/3.84 (m) 66.9

28-O-Glu

1′′′′ 105.3 105.1 4.16 (d, 8.0)

2′′′′ 75.0 3.12 (m) 75.1

3′′′′ 78.5 3.30 (m) 78.1

4′′′′ 71.5 3.28 (m) 71.5

5′′′′ 78.7 3.20 (m) 78.1

#δC số liệu phổ của chất tham khảo [2], đo trong a)methanol-d4, b)101 MHz, c)400 MHz

6′′′′ 62.6 3.66 (m)/3.83 (m) 62.7

36

Hình 3.9. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL2

Hình 3.10. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL2

37

Hình 3.11. Phổ HSQC của hợp chất GL2

Hình 3.12. Phổ HMBC của hợp chất GL2

38

3.3. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL3: 3-O-β-D-

xylopyranosyl(1→6)-β-D- glucopyranosyl(1→6)-β-D- glucopyranosyl oleanolic

acid 28-O-β-D- glucopyranosyl ester.

Hình 3.13. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL3

Hợp chất GL3 phân lập dưới dạng bột vô định hình màu trắng. Quan sát phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất GL3 dễ nhận thấy đây cũng là một

oleane glycoside với tín hiệu của 7 nhóm methyl tại δH 0.77, 0.82, 0.89, 0.91,

0.93, 1.03 và 1.14; một proton olefin tại δH 5.23 (1H, br s), 4 proton anome tại

δH 4.29 (1H, d, J = 7.6 Hz), 4.32 (1H, d, J = 8.0 Hz), 4.37 (1H, d, J = 7.6 Hz) và

5.37 (1H, d, J = 7.6 Hz). Ngoài 7 nhóm methyl [δC 16.1, 17.1, 17.7, 24.0, 26.4,

28.6 và 33.5], 2 cacbon olefin [δC 123.8 và 144.7], 4 cacbon anome [δC 95.6,

104.7, 105.4 và 106.6], 13 cacbon methilen [δC 19.3, 24.5, 28.8, 27.0, 33.0, 33.9,

34.8, 39.8, 47.2, 62.3, 66.8, 69.8 và 70.1], 1 cacbon oximetin [δC 90.7] và các cacbon vùng đường [ δC 71.3-78.1], phổ 13C-NMR của GL3 còn xuất hiện thêm

tín hiệu của một cacbon cacbonyl dạng ester ở δC 177.9. Theo các dữ kiện phổ

trên, hợp chất GL3 được dự đoán là một dạng oleane saponin đính 4 đường bị

ester hóa ở vị trí C-28. Vị trí của các nhóm thế trong hợp chất GL3 được gán

thông qua phổ tương tác 2 chiều HMBC tương tự như hợp chất GL1 và GL2.

39

Nhóm cacbonyl được xác định ở vị trí C-28 dựa vào tương tác HMBC giữa H-

18 (δH 2.82) với C-28 (δC 177.9). Tương tác giữa H-1′ (δH 4.32) và C-3 (δC 90.8),

H-1′′(δH 4.37) và C-6′(δC 70.1), H-1′′′ (δH 4.29) và C-6′′(δC 69.8), H-1′′′′ (δH 5.37) và

C-28(δC 177.9), xác định các gốc đường lần lượt được gán vào các vị trí C-3, C-6′,

C-6′′ và C-28 tương ứng. Qua tổng quan các saponin phân lập từ chi Gymnema, kết

hợp với phân tích các phổ 1D, 2D của hợp chất GL3 và so sánh với chất 5 [43],

Hợp chất GL3 được xác định là 3-O-β-D- xylopyranosyl(1→6)-β-D-

glucopyranosyl(1→6)-β-D- glucopyranosyl oleanolic acid 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester.

Hình 3.14. Tương tác HMBC chính của hợp chất GL3

Bảng 3.3. Số liệu phổ của hợp chất GL3 và hợp chất tham khảo

C

#δC

a,bδC

a,cδH (mult., J in Hz)

Aglycone

1 38.7 39.8 0.95 (m)/1.95 (m)

2 26.7 27.0 1.63 (m)/1.90 (m)

3 89.0 90.8 3.16 (m)

4 39.5 40.1 -

5 55.8 56.7 0.77 (m)

6 18.3 19.3 1.37 (m)/1.51 (m)

40

7 33.1 33.9 1.29 (m)/1.45 (m)

8 39.9 40.6 -

9 48.0 47.9 1.55 (m)

10 37.0 37.8 -

11 23.8 24.5 1.88 (m)

12 123.0 123.8 5.23 (br s)

13 144.0 144.7 -

14 42.1 42.8 -

15 28.2 28.8 1.08 (m)/1.76 (m)

16 23.4 24.5 1.69 (m)/2.01 (m)

17 47.0 47.2 -

18 41.7 42.5 2.82 (d, 12.0)

19 46.2 47.2 1.13 (m)/1.68 (m)

20 30.8 31.5 -

21 34.0 34.8 1.19 (m)/1.37 (m)

22 32.5 33.0 1.59 (m)/1.69 (m)

23 17.6 28.6 1.03 (s)

24 28.2 17.1 0.82 (s)

25 15.1 16.1 0.93 (s)

26 17.5 17.7 0.77 (s)

27 26.4 26.4 1.14 (s)

28 176.5 177.9 -

29 33.2 33.5 0.89 (s)

30 23.7 24.0 0.91 (s)

3-O-Glu

1′ 107.0 106.6 4.32 (d, 8.0)

2′ 75.0 74.9 3.21 (m)

41

3′ 78.3 77.7 3.23 (m)

4′ 71.5 71.3 3.34 (m)

5′ 77.0 78.5 3.34 (m)

3.80 (m)/4.08 (m) 6′ 70.4 70.1

6′-O-Glu

105.4 104.7 4.37 (d, 7.6) 1′′

2′′ 75.6 75.4 3.21 (m)

3′′ 78.5 77.9 3.34 (m)

4′′ 71.6 71.3 3.34 (m)

5′′ 76.9 76.7 3.42 (m)

3.71 (dd, 4.4, 10.8)/4.08 6′′ 69.8 69.8 (m)

6′′-O-Xyl

106.0 105.4 4.29 (d, 7.6) 1′′′

2′′′ 74.7 74.7 3.21 (m)

3′′′ 77.5 77.5 3.23 (m)

4′′′ 71.1 71.0 3.49 (m)

3.19 (d, 11.2)/3.86 (dd, 5′′′ 67.1 66.8 4.8, 11.2)

28-O-Glu

1′′′′ 95.8 95.6 5.37 (d, 8.0)

2′′′′ 74.1 73.8 3.31 (m)

3′′′′ 78.9 78.1 3.34 (m)

4′′′′ 71.1 71.1 3.49 (m)

5′′′′ 79.3 76.7 3.42 (m)

#δC Số liệu phổ của chất tham khảo [43], đo trong a)methanol-d4, b)101 MHz, c)400 MHz

6′′′′ 62.2 62.3 3.67 (m)/3.80 (m)

42

Hình 3.15. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL3

Hình 3.16. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL3

43

Hình 3.17. Phổ HSQC của hợp chất GL3

Hình 3.18. Phổ HMBC của hợp chất GL3

44

3.4. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất GL4: 3-O-β-D-glucopyranosyl

(1→6)-β-D-glucopyranosyl oleanolic acid-28-β-D-glucopyranosyl (1→6)-

β-D-glucopyranosyl ester

Hình 3.19. Cấu trúc hóa học của hợp chất GL4

Hợp chất GL4 phân lập dưới dạng bột vô định hình màu trắng. Phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất GL4 cho các tín hiệu khá tương đồng với hợp chất

GL3 với 7 nhóm methine,14 cacbon methilen, 4 cacbon anome, 2 cacbon olefin và nhóm cacbon vùng đường. Sự khác biệt dễ nhận thấy là trên phổ 13C-

NMR của GL4 không còn tín hiệu của nhóm methilene của đường

xylopyranose. Ngoài ra, tín hiệu nhóm methilen ở δC 62.7 xuất hiện với cường

độ cao cho thấy có thể có 2 gốc đường β-D-glucose ở cuối mạch. Qua phân

tích số liệu phổ và tham khảo tổng quan thành phần hóa học chính của chi

Gymnema, hợp chất GL4 được dự đoán là 3-O-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-

D-glucopyranosyl oleanolic acid-28-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-D-

glucopyranosyl ester [43].

Cấu trúc của hợp chất GL4 được khẳng định lại bằng phổ hai chiều

HMBC tương tự như ở hợp chất GL3. Nhóm cacbonyl được xác định ở vị trí

C-28 dựa vào tương tác HMBC giữa H-18 (δH 2.82) với C-28 (δC 178.0).

Tương tác giữa H-1′ (δH 4.33) và C-3 (δC 90.8), H-1′′ (δH 4.38) và C-6′ (δC

69.8), H-1′′′ (δH 5.33) và C-28 (δC 178.0), H-1′′′′ (δH 4.33) và C-28 (δC 178.0)

45

xác định các gốc đường lần lượt được gán vào các vị trí C-3, C-6′, C-28 và C-

6′′′ tương ứng.

Qua phân tích phổ 1H, 13C-NMR, HSQC, HMBC, kết hợp so sánh với

tài liệu tham khảo, GL4 được xác định là 3-O-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-

D-glucopyranosyl oleanolic acid-28-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-D-

glucopyranosyl ester [43].

Hình 3.20. Tương tác HMBC chính của hợp chất GL4

C

Bảng 3.4. Số liệu phổ của hợp chất GL4 và hợp chất tham khảo a,cδH (mult., J in Hz) a,bδC

#δC

Aglycone

1 38.7 39.8 0.95 (m)/1.60 (m)

2 26.7 27.0 1.65 (m)/1.90 (m)

3 89.0 90.8 3.16 (m)

4 39.5 40.2 -

5 55.8 57.0 0.77 (m)

6 18.5 19.4 1.37 (m)/1.51 (m)

7 33.1 33.9 1.29 (m)/1.45 (m)

8 39.9 40.7 -

46

9 1.55 (m) 48.0 48.0

10 - 37.0 37.9

11 1.88 (m) 23.7 24.6

12 5.23 (br s) 122.9 123.9

13 - 144.1 144.8

14 - 42.1 42.9

15 1.08 (m)/1.76 (m) 28.2 28.9

16 1.69 (m)/2.03 (m) 23.4 24.0

17 - 47.0 47.2

18 2.82 (d, 12.0) 41.7 42.5

19 1.13 (m)/1.68 (m) 46.3 47.2

20 - 30.8 31.5

21 1.19 (m)/1.37 (m) 34.0 34.9

22 1.59 (m)/1.69 (m) 32.5 33.2

23 0.83 (s) 28.3 28.5

24 1.03 (s) 17.6 17.1

25 0.94 (s) 15.1 16.3

26 0.77 (s) 17.5 17.8

27 1.14 (s) 26.4 26.3

28 - 176.5 178.0

29 0.89 (s) 33.2 33.5

30 0.92 (s) 23.7 24.1

3-O-Glu

1′ 106.9 106.7 4.33 (d, 7.6)

2′ 3.21 (m) 75.2 75.1

3′ 3.23 (m) 78.4 77.7

4′ 3.34 (m) 71.5 71.5

47

3.34 (m) 5′ 77.0 78.1

3.76 (m)/4.08 (dd, 6.4, 10.4) 6′ 70.5 69.8

6′-O-Glu

105.4 104.8 4.38 (d, 7.6) 1′′

3.21 (m) 2′′ 75.6 75.5

3.34 (m) 3′′ 78.6 77.9

3.34 (m) 4′′ 71.7 71.5

3.42 (m) 5′′ 78.5 76.8

3.65 (dd, 4.8, 12.0)/3.83 (m) 6′′ 62.6 62.7

28-Glu

5.33 (d, 8.0) 1′′′ 95.7 95.7

3.31 (m) 2′′′ 73.9 73.8

3.34 (m) 3′′′ 78.7 78.1

3.49 (m) 4′′′ 70.9 71.6

3.42 (m) 5′′′ 78.0 78.1

6′′′ 69.3 69.5 3.76 (m)/4.08 (dd, 6.4, 10.4)

6′′′-O-Glu

4.31 (*) 1′′′′ 105.3 104.6

3.21 (m) 2′′′′ 75.2 75.6

3.23 (m) 3′′′′ 78.5 77.9

3.49 (m) 4′′′′ 71.7 71.6

3.41 5′′′′ 78.4 76.8

#δC số liệu phổ của chất tham khảo [43], đo trong a)methanol-d4, b)101 MHz, c)400 MHz

6′′′′ 62.7 62.7 3.65 (dd, 4.8, 12.0)/3.83 (m)

48

Hình 3.21. Phổ 1H-NMR của hợp chất GL4

Hình 3.22. Phổ 13C-NMR của hợp chất GL4

49

Hình 3.23. Phổ HSQC của hợp chất GL4

Hình 3.24. Phổ HMBC của hợp chất GL4

50

3.5. Tổng hợp cấu trúc hóa học của một số hợp chất saponin phân lập được

từ loài G. latiflolium và đánh giá sơ bộ hàm lượng

Bằng các phương pháp chiết, sắc ký, đã nhận được phân đoạn giàu hợp

chất saponin và phân lập được bốn hợp chất steroidal saponin (GL1-GL4) từ

cây dây thìa canh lá to. Phân tích cấu trúc hóa học của các hợp chất này bằng kết

hợp các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân đã xác định được đó là

gymnemoside-W1 (GL1), alternoside XIX (GL2), 3-O-β-D- xylopyranosyl

(1→6)-β-D- glucopyranosyl(1→6)-β-D- glucopyranosyl oleanolic acid 28-O-β-

D- glucopyranosyl ester (GL3), và 3-O-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-D-

glucopyranosyl oleanolic acid-28-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-D-

glucopyranosyl ester (GL4). Cấu trúc hóa học của các hợp chất này như sau:

51

Hình 3.25. Cấu trúc hóa học của một số hợp chất saponin (GL1-GL4)

từ loài G. latifolium

Đánh giá sơ bộ về hàm lượng cho thấy phân đoạn giàu hợp chất saponin

(saponin tổng) chiếm khoảng 19.15% về khối lượng so với dịch chiết tổng và

chiếm 3,59% về khối lượng trong mẫu khô. Các hợp chất GL1-GL4 phân lập

được với tỉ lệ khối lượng trong phân đoạn giàu hợp chất saponin là 0.042%,

0.035%, 0.051%, và 0.046%.

52

Bảng 3.5. Đánh giá sơ bộ về hàm lượng của các hợp chất saponin

trong mẫu dây thìa canh lá to

Khối lượng Tỉ lệ % về khối lượng

Mẫu khô 4 kg

Cặn chiết tổng 750 g

Saponin tổng 143.6 g

60.7 mg GL1

50.3 mg GL2

73.5 mg GL3

66.4 mg - 18.75a 3.59a 0.042b 0.035b 0.051b 0.046b GL4

Phần trăm khối lượng so với: a)mẫu khô, b)saponin tổng

53

KẾT LUẬN

1. Đã tiến hành chiết để thu dịch chiết tổng loài G. latifolium; phân đoạn

để nhận được phân đoạn saponin tổng; và phân lập được 04 hợp chất GL1-GL4

từ phân đoạn này. Đánh giá sơ bộ cho thấy phân đoạn saponin tổng chiếm

3.59% tổng khối lượng mẫu khô. Các hợp chất GL1-GL4 phân lập được với tỉ

lệ khối lượng so với phân đoạn saponin tổng là 0,042%, 0,035%, 0,051 % và

0,046%.

2. Phân tích cấu trúc hóa học của các hợp chất GL1-GL4 bằng phổ cộng

hưởng từ hạt nhân một chiều, hai chiều, và so sánh với các số liệu phổ đã được

công bố trên tài liệu tham khảo cho thấy bốn hợp chất phân lập được là

Gymnemoside-W1 (1), alternoside XIX (2), 3-O-β-D- xylopyranosyl(1→6)-β-D-

glucopyranosyl(1→6)-β-D- glucopyranosyl oleanolic acid 28-O-β-D-

glucopyranosyl ester (3) và 3-O-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-D-glucopyranosyl

oleanolic acid-28-β-D-glucopyranosyl (1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (4).

54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hội nghị đánh giá hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đường, các

rối loạn thiếu hụt i-ôt năm 2010 và triển khai kế hoạch hoạt động năm

2011 (khu vực phía Bắc) - Bắc Ninh, 3/2011.

2. F. J. Alarcon-Aguilara, R. Roman-Ramos, S. Perez-Gutierrez, A. Aguilar-

Contreras, C. C. Contreras-Weber, J. L. Flores-Saenz. Study of the anti-

hyperglycemic effect of plants used as antidiabetics. Journal of

Ethnopharmacology, 61, 101-110 (1998).

3. V. V. Chi. Dictionary of Medicinal Plants in Vietnam. Medical Publishing

House, Hanoi, 776-777 (2012).

4. S. S. Gupta. Inhibitory effect of Gymnema sylvestris on adrenalineinduced

hyperglycemia in rats. Indian Journal of Mecinal Sciene, 15, 883-887

(1961).

5. K. Miyatake, S. Takenaka, T. Fujimoto, G. Kensho, S. Priya Upadhaya, M.

Kirihata, I. Ichimoto, Y. Nakano. Isolation of conduritol A from Gymnema

sylvestre and its effects against intestinal glucose absorption in rats.

Bioscience, Biotechnology, and Biochemistry, 57, 2184-2185 (1993).

6. K. Miyatake, G. Kensho, T. Fujimoto, E. Noguchi, M. Shinohara, S.

Takenaka, T. Taira, S. Priya Upadhaya, I. Ichimoto, Y. Nakano. Effect of

Conduritol A, a Polyol from Gymnema sylvestre, on the development of

diabetic cataracts in streptozotocin-treated rats and on aldose reductase.

Bioscience, Biotechnology, and Biochemistry, 58, 756-757 (1994).

7. K. Yoshikawa, K. Amimoto, S. Arihara, K. Matsuura. Structure studies of

new antisweet constituents from Gymnema sylvestre. Tetrahedron Letters,

30, 1103-1106 (1989).

8. K. Yoshikawa, K. Amimoto, S. Arihara, K. Matsuura. Gymneic acid V, VI

and VII from gurma, the leaves of Gymnema sylvestre R. Br. Chemical and

Pharmaceutical Bulletin, 37, 852-854 (1989).

55

9. K. Yoshikawa, M. Nakagawa, R. Yamamoto, S. Arihara, K. Matsuura.

Antisweet natural products. V. Structures of gymnemic acids VIII-XII from

Gymnema sylvestre R. BR. Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 40,

1779-1782 (1992).

10. N. P. Sahu, S. B. Mahato, S. K. Sarkar, G. Poddar. Triterpenoid saponins

from Gymnema sylvestre. Phytochemistry, 41, 1181-1185 (1996).

11. M. Yoshikawa, T. Murakami, H. Matsuda. Medicinal Foodstuffs. X.

Structures of new triterpene glycosides, Gymnemosides-c, -d, -e, and -f,

from the leaves of Gymnema sylvestre R. BR. : influence of gymnema

glycosides on glucose uptake in rat small intestinal fragments. Chemical

and Pharmaceutical Bulletin, 45, 2034-2038 (1997).

12. W.-C. Ye, Q.-W. Zhang, X. Liu, C.-T. Che, S.-X. Zhao. Oleanane

saponins from Gymnema sylvestre. Phytochemistry, 53, 893-899 (2000).

13. W. Ye, X. Liu, Q. Zhang, C.-T. Che, S. Zhao. Antisweet Saponins from

Gymnema sylvestre. Journal of Natural Products, 64, 232-235 (2001).

14. X. Liu, W. Ye, B. Yu, S. Zhao, H. Wu, C. Che. Two new flavonol

glycosides from Gymnema sylvestre and Euphorbia ebracteolata.

Carbohydrate Research, 339, 891-895 (2004).

15. X.-M. Zhu, P. Xie, Y.-T. Di, S.-L. Peng, L.-S. Ding, M.-K. Wang. Two

new triterpenoid saponins from Gymnema sylvestre. Journal of Integrative

Plant Biology, 50, 589-592 (2008).

16. M.-Q. Zhang, Y. Liu, S.-X. Xie, T.-H. Xu, T.-H. Liu, Y.-J. Xu, D.-M. Xu.

A new triterpenoid saponin from Gymnema sylvestre. Journal of Asian

Natural Products Research, 14, 1186-1190 (2012).

17. A. Zarrelli, M. DellaGreca, A. Ladhari, R. Haouala, L. Previtera. New

triterpenes from Gymnema sylvestre. Helvetica Chimica Acta, 96, 1036-

1045 (2013).

18. A. Zarrelli, A. Ladhari, R. Haouala, G. Di Fabio, L. Previtera, M.

DellaGreca. New acylated oleanane and lupane triterpenes from

Gymnema sylvestre. Helvetica Chimica Acta, 96, 2200-2206 (2013).

56

19. D. Wang, G. Li, Y. Feng, S. Xu. Two new oleanane triterpene glycosides

from Gymnema inodorum. Journal of Chemical Research, 655-657 (2008).

20. M. Atsuchi, C. Yamashita, Y. Iwasaki. EP636633A1; 1995, 15 pp.

21. K. Yoshikawa, K. Matsuchika, S. Arihara, H.-C. Chang, J.-D. Wang. Pregnane

glycosides, gymnepregosides A-F from the roots of Gymnema alternifolium.

Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 46, 1239-1243 (1998).

22. K. Yoshikawa, K. Matsuchika, K. Takahashi, M. Tanaka, S. Arihara, H.-

C. Chang, J.-D. Wang. Pregnane glycosides, gymnepregosides G-Q from

the roots of Gymnema alternifolium. Chemical and Pharmaceutical

Bulletin, 47, 798-804 (1999).

23. J. Tian, Q.-G. Ma, J.-B. Yang, A.-G. Wang, T.-F. Ji, Y.-G. Wang, Y.-L.

Su. Hepatoprotective Phenolic Glycosides from Gymnema tingens. Planta

Medica, 79, 761-767 (2013).

24. S. Srisurichan, S. Puthong, S. Pornpakakul. Pregnane-type steroidal

glycosides from Gymnema griffithii Craib. Phytochemistry, 106, 197-206

(2014).

25. Y. Sugihara, H. Nojima, H. Matsuda, T. Murakami, M. Yoshikawa, I.

Kimura. Antihyperglycemic effects of gymnemic acid IV, a compound

derived from Gymnema sylvestre leaves in streptozotocin-diabetic mice.

Journal of Asian Natural Products Research, 2, 321-327 (2000).

26. A. B. A. Ahmed, A. S. Rao, M. V. Rao. Role of in vivo leaf and in vitro

callus of Gymnema sylvestre in maintaining the normal levels of blood

glucose and lipid profile in diabetic Wistar rats. Biomedicine, 28, 134-138

(2008).

27. P. Daisy, J. Eliza, K. A. M. Mohamed Farook. A novel dihydroxy

gymnemic triacetate isolated from Gymnema sylvestre possessing

normoglycemic and hypolipidemic activity on STZ-induced diabetic rats.

Journal of Ethnopharmacology, 126, 339-344 (2009).

57

28. A. B. A. Ahmed, A. S. Rao, M. V. Rao. In vitro callus and in vivo leaf

extract of Gymnema sylvestre stimulate β-cells regeneration and anti-

diabetic activity in Wistar rats. Phytomedicine, 17, 1033-1039 (2010).

29. A. Al-Romaiyan, B. Liu, H. Asare-Anane, C. R. Maity, S. K. Chatterjee,

N. Koley, T. Biswas, A. K. Chatterji, G. C. Huang, S. A. Amiel, S. J.

Persaud, P. M. Jones. A novel Gymnema sylvestre extract stimulates

insulin secretion from human islets in vivo and in vitro. Phytotherapy

Research, 24, 1370-1376 (2010).

30. K. Shimizu, M. Ozeki, A. Iino, S. Nakajyo, N. Urakawa, M. Atsuchi.

Structure-activity relationships of triterpenoid derivatives extracted from

Gymnema inodorum leaves on glucose absorption. The Japanese Journal

of Pharmacology, 86, 223-229 (2001).

31. M. Atsuji, K. Hikimoto, C. Yamashita, Y. Iwasaki. JP06128161A; 1994, 7

pp.

32. R. M. Reddy, P. B. Latha, T. Vijaya, D. S. Rao. The saponin-rich fraction

of a Gymnema sylvestre R. Br. aqueous leaf extract reduces cafeteria and

high-fat diet-induced obesity. Zeitschrift fur Naturforschung C: Journal of

Biosciences, 67, 39-46 (2012).

33. V. Kumar, U. Bhandari, C. D. Tripathi, G. Khanna. Anti-obesity effect of

Gymnema sylvestre extract on high fat diet-induced obesity in Wistar rats.

Drug Res 63, 625-632 (2013).

34. J. K. Malik, F. V. Manvi, B. R. Nanjware, D. K. Dwivedi, P. Purohit, S.

Chouhan. Anti-arthritic activity of leaves of Gymnema sylvestre R.Br.

leaves in rats Der Pharmacia Lettre, 336-341 (2010).

35. J. R. Nakkala, R. Mata, E. Bhagat, S. R. Sadras. Green synthesis of silver

and gold nanoparticles from Gymnema sylvestre leaf extract: study of

antioxidant and anticancer activities. Journal of Nanoparticle Research,

17, 1-15 (2015).

58

36. K. Yasukawa, S. Okuda, Y. Nobushi. Inhibitory effects of Gymnema

(Gymnema sylvestre) leaves on tumour promotion in two-stage mouse skin

carcinogenesis. Evidence-Based Complementary and Alternative

Medicine, 2014, 5 (2014).

37. V. Gopiesh khanna, K. Kannabiran. Antimicrobial activity of saponin

fractions of the leaves of Gymnema sylvestre and Eclipta prostrata. World

Journal of Microbiology and Biotechnology, 24, 2737 (2008).

38. N. Q. Tiến, P. T. H. Minh, N. Q. An, T. T. T. Nga, N. N. Tuấn, V. Đ. Doanh, P.

H. Điển. Một số kết quả nghiên cứu mới về thành phần hóa học của cây dây

thìa canh Gymnema sylvestre. Tạp chí Dược liệu, 16, 230-234 (2011).

39. Đ. T. Ái. Nghĩa. "Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng hạ đường

huyết của Dây thìa canh lá to (Gymnema latifolium Wall. Ex Wight)" Đại

Học Dược Hà Nội, luận văn thạc sỹ 2014.

40. H. T. B. Ngọc. "Điều tra, nghiên cứu một số thực vật Việt Nam có tác

dụng hỗ trợ điều hòa lượng đường trong máu để ứng dụng cho bệnh nhân

đái tháo đường type 2". Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, luận án tiến

sỹ, 2012.

41. Niranjan P. Sahu, Kazuo Koike, Zhonghua Jia, Sukdeb Banerjee, Nirup B.

Mandal and Tamotsu Nikaido, Triterpene glycosides from the bark of

Anthocephalus cadamba, Journal of Integrative Plant Biology, 50, 589-

592 (2008)

42. Kazuko Yoshikawa, Kimiko Takahashi, and Jen-Der Wang, Antisweet

Natural Products. XIV 1) Structures of Alternosides XI-XIX from

Gymnema alterniflolium, Chemical & Pharmaceutical Bulletin 47 (11),

1598-1603, (1999).

43. Wen-Cai Ye, Qing-Wen Zhang, Xin Liu, Oleanane saponins from Gymnema

sylvestre, Phytochemistry, 53, 2000, 893-899

59

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL1 ......................................... 1 Phụ lục 2. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL1 ......................................... 1 Phụ lục 3. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL1 ........................................ 2 Phụ lục 4. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL1 ........................................ 2

Phụ lục 5. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL1............................................ 3

Phụ lục 6. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL1............................................ 3

Phụ lục 7. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL1............................................ 4

Phụ lục 8. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL1 ............................................. 4

Phụ lục 9. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL1 ............................................. 5

Phụ lục 10. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL1 ............................................. 5 Phụ lục 11. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL2 ......................................... 6 Phụ lục 12. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL2 ......................................... 6 Phụ lục 13. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL2 ......................................... 7 Phụ lục 14. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL2 ........................................ 7 Phụ lục 15. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL2 ........................................ 8 Phụ lục 16. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL2 ........................................ 8

Phụ lục 17. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL2............................................ 9

Phụ lục 18. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL2............................................ 9

Phụ lục 19. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL2 ........................................... 10

Phụ lục 20. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL2 ........................................... 10

Phụ lục 21. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL2 ........................................... 11 Phụ lục 22. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL3 ....................................... 11 Phụ lục 23. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL3 ....................................... 12

Phụ lục 24. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL3 ...................................... 12 Phụ lục 25. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL3 ...................................... 13 Phụ lục 26. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL3 ...................................... 13

1

Phụ lục 27. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL3.......................................... 14

Phụ lục 28. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL3.......................................... 14

Phụ lục 29. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL3 ........................................... 15

Phụ lục 30. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL3 ........................................... 15

Phụ lục 31. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL3 ........................................... 16 Phụ lục 32. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL4 ....................................... 16 Phụ lục 33. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL4 ....................................... 17 Phụ lục 34. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL4 ...................................... 17 Phụ lục 35. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL4 ...................................... 18

Phụ lục 36. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL4.......................................... 18

Phụ lục 37. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL4.......................................... 19

Phụ lục 38. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL4 ........................................... 19

Phụ lục 39. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL4 ........................................... 20

Phụ lục 40. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL4 ........................................... 20

2

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL1

Phụ lục 2. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL1

1

Phụ lục 3. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL1

Phụ lục 4. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL1

2

Phụ lục 5. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL1

Phụ lục 6. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL1

3

Phụ lục 7. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL1

Phụ lục 8. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL1

4

Phụ lục 9. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL1

Phụ lục 10. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL1

5

Phụ lục 11. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL2

Phụ lục 12. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL2

6

Phụ lục 13. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL2

Phụ lục 14. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL2

7

Phụ lục 15. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL2

Phụ lục 16. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL2

8

Phụ lục 17. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL2

Phụ lục 18. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL2

9

Phụ lục 19. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL2

Phụ lục 20. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL2

10

Phụ lục 21. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL2

Phụ lục 22. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL3

11

Phụ lục 23. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL3

Phụ lục 24. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL3

12

Phụ lục 25. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL3

Phụ lục 26. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL3

13

Phụ lục 27. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL3

Phụ lục 28. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL3

14

Phụ lục 29. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL3

Phụ lục 30. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL3

15

Phụ lục 31. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL3

Phụ lục 32. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL4

16

Phụ lục 33. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất GL4

Phụ lục 34. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL4

17

Phụ lục 35. Phổ 13C-NMR giãn của hợp chất GL4

Phụ lục 36. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL4

18

Phụ lục 37. Phổ HMBC giãn của hợp chất GL4

Phụ lục 38. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL4

19

Phụ lục 39. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL4

Phụ lục 40. Phổ HSQC giãn của hợp chất GL4

20