BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Kim Ngân
THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Kim Ngân
THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN 9
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số
: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. DƯƠNG HỮU TÒNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do quá trình bản thân dưới sự đóng góp ý kiến
của giáo viên hướng dẫn khoa học và sự chuyên tâm học hỏi, nghiên cứu để hoàn thành.
Các kết quả trong luận văn là hoàn toàn không bị trùng lặp với các công trình khác và
chưa được công bố. Các nguồn trích dẫn đều được chú thích rõ tên tác giả và nhà xuất
bản.
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn sự ủng hộ và động viên rất lớn từ phía gia đình nhất
là cha và mẹ tôi đã luôn luôn ở bên cạnh tôi giúp đỡ, cho tôi nhiều lời khuyên quý báu
giúp tôi có nhiều động lực nghiên cứu và hoàn thành luận văn thành công. Tôi cũng xin
gửi lời cám ơn đến thầy Dương Hữu Tòng đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này.
Xin gửi đến các thầy cô Khoa Toán - Tin Trường Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh lời cám ơn sâu sắc và trân trọng nhất vì đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi.
Để tôi có được những tri thức giúp tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng gửi lời cám ơn
chân thành vì sự giúp đỡ tận tình của các Thầy/ Cô phòng Sau Đại học, Ban giám hiệu
và quý Thầy/ Cô Trường THCS Bùi Văn Hòa, Trường THCS Long Định đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi tiến hành thực nghiệm khoa học thành công.
Tp.HCM, tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Kim Ngân
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC TRẢI
NGHIỆM .............................................................................................. 10
1.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................... 10
1.1.1. Khái niệm Hoạt động trải nghiệm .............................................................. 10
1.1.2. Đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm ......................................................... 10
1.1.3. Vai trò của hoạt động trải nghiệm .............................................................. 12
1.1.4. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm ............................................................. 12
1.1.5. Các bước tổ chức một hoạt động trải nghiệm ............................................. 13
1.1.6. Các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm ...................... 16
1.1.7. Định hướng đánh giá hoạt động trải nghiệm .............................................. 19
1.1.8. Một số mô hình dạy học trải nghiệm .......................................................... 24
1.2. Thực tiễn dạy học ở trường THCS ..................................................................... 27
Kết luận Chương 1 ...................................................................................................... 32
Chương 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC TOÁN 9 ............................................................................. 33
2.1. Phân tích nội dung chương trình Toán 9 ............................................................ 33
2.2. Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm ............................................ 41
2.3. Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 9 ....................................... 42
2.3.1. Thiết kế HĐTN “Taxi thông minh” ............................................................ 42
2.3.2. Thiết kế HĐTN “Vận dụng kiến thức về hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn trong bài toán cân bằng hệ số ở phương trình hoá học”. ...................... 46
2.3.3. Thiết kế HĐTN “Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thực hành
ngoài trời” .................................................................................................. 50
2.3.4. Thiết kế HĐTN “Sử dụng phần mềm Toán học trong thiết kế” ................. 52
2.3.5. Thiết kế HĐTN “Tính thể tích Hình trụ và Hình lăng trụ” ........................ 55
2.4. Định hướng đánh giá hoạt động trải nghiệm ...................................................... 57
2.4.1. Nội dung đánh giá ....................................................................................... 57
2.4.2. Hình thức đánh giá ...................................................................................... 59
2.4.3. Quy trình đánh giá ...................................................................................... 59
2.4.4. Tiêu chí đánh giá ........................................................................................ 60
Kết luận Chương 2 ...................................................................................................... 62
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................ 63
3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................ 63
3.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................................ 63
3.3. Phân tích các tình huống thực nghiệm ............................................................... 64
3.3.1. Thực nghiệm thứ nhất ................................................................................. 64
3.2.2. Thực nghiệm thứ hai ................................................................................... 70
3.4. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................... 74
3.5. Kết luận thực nghiệm sư phạm .......................................................................... 80
Kết luận Chương 3 ...................................................................................................... 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 85
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Các kí hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ Ghi chú
GDPT Giáo dục phổ thông
GV Giáo viên
HĐN Hoạt động nhóm
HĐTN Hoạt động trải nghiệm
HS Học sinh
MTCT Máy tính cầm tay
NXB Nhà xuất bản
SGK Sách giáo khoa
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TT Thứ tự
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng xây dựng kế hoạch thực hiện HĐTN ..................................... 15
Bảng 1.2. Bảng đánh giá kiến thức HS ........................................................... 20
Bảng 1.3. Bảng đánh giá kỹ năng vận dụng tri thức HS ................................. 20
Bảng 1.4. Bảng đánh giá thái độ của HS ......................................................... 21
Bảng 1.5. Bảng đánh giá tinh thần trách nhiệm của HS ................................. 21
Bảng 1.6. Bảng đánh giá mức độ hợp tác của nhóm ....................................... 22
Bảng 1.7. Bảng đánh giá hiệu quả làm việc nhóm .......................................... 23
Bảng 1.8. Bảng đánh giá sản phẩm của nhóm ................................................ 23
Bảng 1.9. Bảng thống kê GV biết về HĐTN .................................................. 28
Bảng 1.10. Bảng thống kê thực trạng vận dụng HĐTN của GV ...................... 29
Bảng 1.11. Bảng thống kê mức độ và hình thức tham gia HĐTN của HS ....... 29
Bảng 2.1. Bảng thống kê các dạng bài tập tương ứng với các kiểu
nhiệm vụ .......................................................................................... 39
Bảng 2.2. Bảng thống kê các tri thức tổ chức HĐTN ..................................... 62
Bảng 3.1. Thống kê kết quả thực nghiệm Pha 1 ............................................. 74
Bảng 3.2. Bảng thống kê đánh giá cá nhân ..................................................... 79
Bảng 3.3. Bảng thống kê đánh giá nhóm ........................................................ 80
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các bước tổ chức HĐTN ................................................................... 14
Sơ đồ 1.2. Mô hình học tập trải nghiệm của K. Lewin ....................................... 24
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
1.1. Lí do chọn đề tài và những câu hỏi ban đầu
Kurt Lewin, John Dewey, Jean Piaget, David Kolb,…là những nhà tâm lí học
và giáo dục học nổi tiếng luôn gắn liền tư tưởng giáo dục của mình với phương pháp
dạy học thông qua trải nghiệm, điều này thể hiện rõ nhất qua các mô hình dạy học
trải nghiệm của họ. Từ đó cho ta thấy được giáo dục trải nghiệm có vai trò quan trọng
trong dạy học vì vậy đã sớm được đưa vào áp dụng trong hệ thống giáo dục của các
nước trên thế giới ở những năm đầu của thế kỉ 20 như Hàn Quốc, Nhật Bản,
Singapore,…. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 nhấn mạnh: HĐTN
giúp học sinh có thể tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác
nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt
động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức
của giáo viên, qua đó giúp học sinh thấy được mối liên hệ mật thiết giữa lý thuyết và
thực tiễn đồng thời hình thành những phẩm chất và năng lực của học sinh như: năng
lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực giải
quyết vấn đề trong học tập, cuộc sống và các kỹ năng sống khác. Qua phiếu điều tra
12 giáo viên và 82 học sinh ở trường trung học cơ sở Bùi Văn Hòa thì cho thấy các
GV đều quan niệm HĐTN là một hoạt động mang nghĩa giáo dục tương tự như các
môn học xã hội. Đồng thời, chúng tôi thấy được sự khó khăn của giáo viên và học
sinh trong tiếp cận với HĐTN trong dạy và học các môn học đặc biệt là môn Toán do
đó chúng tôi tiến hành thực hiện một luận văn về Thiết kế một số HĐTN trong dạy
học.
Vậy hoạt động mang tính trải nghiệm là hoạt động như thế nào? Tại sao phải
tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học? Cách tổ chức và xây dựng hoạt động
trải nghiệm cần tiến hành ra sao?
Trong chương trình dạy học hiện nay để phát huy được năng lực toàn diện của
HS trong thời đại mới thì yêu cầu phải tăng cường các hoạt động trải nghiệm. Mặt
khác, hoạt động trải nghiệm còn là nội dung giáo dục được các nước tiên tiến trên thế
2
giới đặc biệt quan tâm và được đưa vào giảng dạy từ rất sớm. Có thể kể đến các nước
tiên phong như Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Singapore,…..
Hoạt động trải nghiệm được áp dụng rộng rãi trong các môn học và đặc biệt là
môn Toán - một môn học có nhiều ứng dụng trong thực tế và là công cụ hữu ích giúp
học tập các môn học khác một cách hiệu quả. Hơn nữa, nội dung môn Toán thường
mang tính trừu tượng, khái quát cao. Do đó, để việc giảng dạy đạt kết quả cao thì
ngoài việc nắm bắt được những đặc điểm về đối tượng như tâm sinh lý, hoàn cảnh
gia đình và đặc biệt là trình độ nhận thức, hiểu biết của các em HS, khả năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, đòi hỏi một người GV giỏi cần phải có phương pháp
truyền đạt thích hợp giúp HS có thể: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng
cao. Ngoài ra, đối với bậc học THPT thì HS phải hiểu và tư duy cao: từ cảm nhận lý
tính đến khám phá ra chân lý, học đi đôi với hành, hiểu. Học được môn Toán cần phải
đảm bảo sự cân bằng giữa học lí thuyết và áp dụng vào thực hành giải quyết các vấn
đề cụ thể. Do đó cần nên tổ chức các hoạt động trải nghiệm để giúp các em thấy được
ứng dụng thực tế của Toán trong đời sống và có niềm yêu thích, đam mê học tập môn
Toán.
Đặc biệt chương trình Toán lớp 9 - bậc cuối THCS đây được xem là một giai
đoạn quan trọng là nền tảng cho chương trình Toán THPT với các kiến thức cốt lõi,
cơ bản nhất giúp các em có một tri thức vững chắc để tiếp thu những kiến thức cao
hơn. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thiết kế một số hoạt động trải nghiệm
trong dạy học môn Toán ở lớp 9.
Sở GD-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh trong Công văn
số: 4612/BGDĐT-GDTrH Về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm
học 2017-2018, các trường THCS và THPT có thể đánh giá học sinh bằng nhiều hình
thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ
sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả
thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực
hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học
3
tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm
tra hiện hành (đối với cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông).
Qua đó, GV có thể sử dụng đa dạng các hình thức đánh giá nói trên thay cho
các bài kiểm tra. Các tổ chức giáo dục, tổ chuyên môn và GV cần: xây dựng kế hoạch
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng
môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực,
phẩm chất của học sinh. Tuyệt đối không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập,
câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục
phổ thông hiện hành. Qua thông tin đổi mới về phương pháp và hình thức đánh giá
HS ta càng thấy được sự quan trọng và ý nghĩa tích cực của HĐTN.
Chúng tôi hy vọng rằng đề tài sẽ giúp hiểu rõ hơn hoạt động trải nghiệm cũng
như ý nghĩa, vai trò của nó trong dạy và học các môn học khác trong đó có Toán học.
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích các tài liệu, chương trình sách giáo
khoa Toán hiện hành để trả lời cho các câu hỏi sau:
- Hoạt động trải nghiệm là gì? Hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa gì trong dạy
học bộ môn Toán?
- Ý kiến, phản hồi của GV và HS như thế nào khi tiếp cận hoạt động trải
nghiệm?
- Các bước để thiết kế một số hoạt động trải nghiệm như thế nào? Tiêu chí
nào để xây dựng một hoạt động trải nghiệm?
1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động trải nghiệm cũng là đề tài được quan tâm bởi các nhà nghiên cứu
khoa học có thể kể tên một số tác giả và tác phẩm như:
David A. Kolb với tác phẩm Experiential Learning (1984) qua đó lý thuyết
học tập qua trải nghiệm của Kolb được thể hiện bởi một chu trình gồm 4 giai đoạn:
4
Concrete (Hành động/Trải nghiệm)
Active Experimentation (Lập kế hoạch, thử áp dụng những điều học được)
Reflective Observation (Xem xét, phản hồi từ trải nghiệm)
Abtract Conceptualization (Học hỏi từ trải nghiệm)
Sơ đồ. Mô hình học tập của Kolb
Theo tác giả Kolb thì trong một số tình huống ta có thể học tập và nhận biết được
các khái niệm khái quát và trừu tượng. Cũng trong lý thuyết của mình, Kolb đã nhấn
mạnh “Động lực cho sự phát triển các khái niệm mới đó là những kinh nghiệm mới”.
Mô hình này được sử dụng trong quá trình thiết kế chương trình học, thiết kế bài
giảng, trong các hướng dẫn học tập cho các khóa học sau phổ thông. Mô hình của
Kolb thật sự rất tuyệt vời nhưng để phát huy một cách hiệu quả nhất thì đòi hỏi người
học cần thực hiện tất cả các giai đoạn của mô hình.
Trong bài báo của (Bùi Ngọc Diệp, 2015) đã nhấn mạnh “Hoạt động trải
nghiệm là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động
dạy học trong nhà trường phổ thông. Hoạt động trải nghiệm là một bộ phận của quá
trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hoá trên lớp và có mối quan
hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học”. Đồng thời, bài viết đã trình bày 10 hình
thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông.
Chúng tôi cũng tìm thấy trong bài báo của (Phan Thị Hiệp và Trần Lê Nam,
2016) đã xây dựng một số hoạt động trải nghiệm cho HS trong dạy học chủ đề diện
tích – thể tích ở hình học không gian ở lớp 12. Thông qua các hoạt động, HS sẽ vận
dụng các kiến thức và kỹ năng để giải một số bài toán thực tế, từ đó phát triển các
5
năng lực cần thiết cho HS như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng vận dụng tri thức giải
quyết các vấn đề liên quan thực tế cuộc sống,....
Tác phẩm của tác giả (Phan Thị Hiệp, 2016) trình bày sơ lược về hoạt động
trải nghiệm sáng tạo, nội dung và mục tiêu của việc dạy học các yếu tố hình học ở
Tiểu học. Sau đó, giới thiệu một số tình huống có thể thiết kế hoạt động trải nghiệm
sáng tạo để HS chủ động chiếm lĩnh tri thức, nâng cao năng lực tư duy, sáng tạo.
Các bài báo và bài viết đều nói về ý nghĩa và nêu bậc được tầm quan trọng của
hoạt động trải nghiệm trong dạy học các môn học khác nói chung và bộ môn Toán
nói riêng nhưng chủ yếu tập trung vào chương trình giáo dục phổ thông và ở bậc tiểu
học chưa nghiên cứu sâu về chương trình Toán bậc trung học cơ sở. Mặt khác, các
bài báo chưa xây dựng một thực nghiệm cho những hoạt động trải nghiệm đã thiết kế
để là cơ sở minh chứng thuyết phục hơn cho các lập luận trong nghiên cứu. Điều này
đã thúc đẩy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thiết kế một số hoạt động trải
nghiệm trong dạy học Toán 9”.
1.3. Xác định lại vấn đề nghiên cứu
Từ những vấn đề và đánh giá ban đầu, chúng tôi xác định lại vấn đề nghiên
cứu rõ ràng hơn như sau thông qua hệ thống các câu hỏi:
- Hoạt động trải nghiệm là gì?
- Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm?
- Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 9?
- Quan niệm của GV về hoạt động trải nghiệm trong dạy học? HS sẽ ứng xử
ra sao khi tiếp xúc với các hoạt động trải nghiệm?
- Nội dung Toán 9 có tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng một số hoạt
động trải nghiệm trong dạy học?
- Cách thiết kế và tiêu chí để đánh giá một hoạt động trải nghiệm giúp học sinh
tiếp thu kiến thức một cách chủ động và sáng tạo, mang lại hiệu quả?
1.4. Mục đích nghiên cứu
Qua những nhận định như đã trình bày ở trên chúng tôi cụ thể hóa chúng qua
việc làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu của đề tài chính là: Thiết kế một số hoạt động
trải nghiệm trong dạy học các chủ đề Toán 9.
6
2. Phạm vi lí thuyết tham chiếu
Khung lí thuyết tham chiếu được chúng tôi lựa chọn là thuyết nhân chủng học
và lí thuyết tình huống.
Thuyết nhân học
Các tổ chức toán học
Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu tổ chức Toán học lớp 9 để tìm những tri thức phù
hợp và đây là cơ sở để chúng tôi thiết kế một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học
Toán Đại số và Hình học lớp 9.
Lí thuyết tình huống
Vận dụng lí thuyết tình huống xây dựng mô hình để nghiên cứu ý nghĩa thực
tế của hoạt động trải nghiệm. Tiến hành phân tích tiên nghiệm, điều chỉnh, thay đổi
các biến dạy học thích hợp. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm có chủ đích để hướng
học sinh chủ động khám phá tri thức, nâng cao năng lực tư duy, sáng tạo, kĩ năng làm
việc nhóm.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm trong chương trình Toán 9.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán trường THCS.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ nghiên cứu đề tài, chúng tôi giới hạn lại phạm vi nghiên cứu
như sau: “Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học Đại số và Hình học
9”. Giới hạn nội dung, chúng tôi sẽ tiến hành thực nghiệm nội dung “Ứng dụng tỉ số
lượng giác của góc nhọn”.
4. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu
Trong phạm vi lí thuyết tham chiếu chúng tôi cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu của
mình như sau: Tìm hiểu cơ sở lí thuyết và thiết kế một số hoạt động trải nghiệm trong
dạy học Toán 9 nhằm giúp HS có những thay đổi tích cực về kiến thức, kĩ năng, thái
độ.
7
* Câu hỏi nghiên cứu
Q1: Hoạt động trải nghiệm là gì? Tiêu chí nào để xây dựng một hoạt động trải
nghiệm? Các quy trình để thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán? Kịch
bản dạy học ra sao?
Q2: Trong dạy học Toán hiện nay các GV đã có thiết kế quy trình dạy học cho
hoạt động trải nghiệm ở trường THCS chưa?
Q3: Chương trình Toán 9 có những tri thức nào thuận lợi cho việc xây dựng các
hoạt động trải nghiệm?
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi lý thuyết của Didactic toán, để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
chúng tôi sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là tổ hợp các phương pháp nhận thức khoa
học bằng con đường suy luận (các thao tác tư duy logic) dựa trên các tài liệu lí thuyết
(văn bản, tài liệu) liên quan đến vấn đề nghiên cứu mà ở đây là hoạt động trải nghiệm
đã được thu thập từ các nguồn khác nhau chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp các
tài liệu khác nhau để xây dựng một cơ sở lí thuyết về hoạt động trải nghiệm.
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra
Điều tra là phương pháp dùng những câu hỏi, bộ câu hỏi (hoặc bài toán) đặt ra
cho một số người nhằm thu được số những ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào
đó. Chúng tôi sẽ tiến hành một điều tra cho GV và HS liên quan đến hoạt động trải
nghiệm trong dạy và học ở trường THCS. Từ đó, chúng tôi đánh giá và phân tích kết
quả đạt được để tiến hành thiết kế một số hoạt động trải nghiệm phù hợp góp phần
phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS trong học tập môn Toán.
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học:
Phương pháp thực nghiệm khoa học được chúng tôi áp dụng nhằm để kiểm
chứng khả năng vận dụng tri thức Toán vào các hoạt động trải nghiệm của HS vào
giải quyết các tình huống thực tế mà chúng tôi đã thiết kế, từ đó, đưa ra kết luận.
8
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong phạm vi lý thuyết tham chiếu kết hợp với phương pháp nghiên cứu và
để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong phạm vi lý thuyết tham chiếu, chúng
tôi sẽ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
Đầu tiên chúng tôi tiến hành xây dựng cơ sở lý thuyết của hoạt động trải
nghiệm và tìm hiểu quy trình cũng như tiêu chí đánh giá về hoạt động trải nghiệm từ
đó tìm được trả lời cho câu hỏi Q1.
Tiếp theo, chúng tôi tiến hành phân tích chương trình SGK hiện hành của Đại
số và Hình học 9 để tìm hiểu những tri thức nào có thể đưa vào thực hiện hoạt động
trải nghiệm. Sau đó, thiết lập lưới điều tra dựa trên phân tích cơ sở lý thuyết và chương
trình SGK Toán chúng tôi soạn ra bộ câu hỏi điều tra quan niệm của GV về các hoạt
động trải nghiệm trong dạy học Toán cũng như những thuận lợi và thách thức mà GV
gặp phải khi dạy học trải nghiệm thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn dành cho GV và
đây là cơ sở để chúng tôi tìm lời giải thích cho câu hỏi Q2 và Q3.
Dựa trên kết quả điều tra GV và HS chúng tôi tổng hợp và lựa chọn những tri
thức phù hợp để thiết kế một số hoạt động trải nghiệm và đưa ra tiêu chí cho các hoạt
động này nhờ đó sẽ có những đánh giá về tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh trong học tập môn Toán.
Chúng tôi sẽ dựa trên những kết quả nghiên cứu về thể chế dạy học Toán 9 và
ứng xử của HS. Sau đó, tiến hành thực nghiệm khoa học để kiểm chứng khả năng vận
dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế.
7. Đóng góp mới của luận văn
+ Về mặt lí luận: Dựa vào quá trình phân tích nghiên cứu trong Cơ sở lí thuyết,
đề tài làm nổi bật ý nghĩa của HĐTN trong quá trình dạy và học.
+ Về mặt thực tiễn: Luận văn sẽ giúp HS phát huy được các năng lực tư duy
và các kĩ năng như làm việc nhóm, giao tiếp, thực hành,… đặc biệt là khả năng hiểu,
áp dụng các kiến thức Toán học vào trong các hoạt động thực hành, sáng tạo, làm ra
những sản phẩm theo yêu cầu với tiêu chí đánh giá cụ thể. Qua đó gắn liền Toán học
với thực tế cuộc sống, tăng niềm đam mê nghiên cứu và ham thích học tập Toán của
HS.
9
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm các phần: Mở đầu, Nội dung các chương, Kết luận, Tài liệu
tham khảo và Phụ lục. Nội dung chính của luận văn được trình bày ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết.
Chương 2: Thiết kế một số Hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 9.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
10
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu của chương
Trong chương này chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản về hoạt động
trải nghiệm, các trình tự thiết kế và tiêu chí đánh giá của một hoạt động trải nghiệm.
Đây là tư liệu giúp các GV có thể hiểu rõ về bản chất cũng như ý nghĩa của hoạt động
trải nghiệm trong giảng dạy qua đó GV có thể xây dựng, thiết kế các bài học mang
yếu tố trải nghiệm góp phần làm cho quá trình truyền đạt tri thức được thuận lợi hơn
tạo hứng thú cho HS và phát huy được tính tích cực chủ động của HS.
1.1. Cơ sở lý thuyết
Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán ngày 26/12/2018 có đề cập
đến một khái niệm mới là “Hoạt động trải nghiệm”. Vậy hoạt động trải nghiệm là gì
và có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động giảng dạy truyền thụ tri thức? Chúng ta
cùng nhau tìm hiểu.
1.1.1. Khái niệm Hoạt động trải nghiệm
Theo Chương trình tổng thể GDPT- Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, 2018 đã đưa ra khái niệm HĐTN như sau: “Hoạt động trải nghiệm là
hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo
cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể hiện các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh
nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau
để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn
đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hóa
những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, kĩ năng mới góp phần phát huy
tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp
tương lai”.
1.1.2. Đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm
1.1.2.1. HĐTN có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, phân hóa cao
Nội dung của HĐTN là tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều
lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng
sống…, từ đó góp phần hình thành các năng lực cơ bản cho HS như năng lực tính
11
toán, năng lực giải quyết tình huống, năng lực giao tiếp … Nội dung giáo dục của
HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động
của HS, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc
sống một cách dễ dàng, thuận lợi.
1.1.2.2. HĐTN có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
HĐTN có nội dung đa dạng và mang tính phân hóa cao do vậy tùy theo nội
dung yêu cầu của bài học GV sẽ lựa chọn các hình thức thực hiện phù hợp như: thảo
luận nhóm, tổ chức trò chơi, hoạt động thực hành ngoài trời,… để HS phát huy sự
năng động, tích cực của mình và nắm bắt được ý nghĩa, nội dung cốt lõi của bài học.
Hình thức tổ chức HĐTN đa dạng phong phú, mỗi hình thức hoạt động đều có
ưu và nhược điểm khau nhau nên đòi hỏi người GV phải linh hoạt trong cách lựa
chọn. Cần căn cứ vào bản thiết kế và điều kiện thực tế của nhà trường, lớp học, địa
phương….để có thể lựa chọn chính xác hình thức hoạt động.
1.1.2.3. HĐTN có sự tham gia phối hợp của nhiều lực lượng giáo dục
HĐTN có thể được tổ chức dưới một hay nhiều hình thức khác nhau. Ứng với
mỗi hình thức hoạt động thì cần phải có sự kết hợp, tham gia hỗ trợ của các lực lượng
giáo dục như GV chủ nhiệm, GV bộ môn, Phụ trách Đội, Ban Giám hiệu nhà trường,
tổ chức xã hội, địa phương….Thiết nghĩ, với sự hỗ trợ đắc lực từ các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường sẽ góp phần thực hiện thành công HĐTN.
1.1.2.4. HĐTN giúp học sinh học tập những kinh nghiệm thông qua trải nghiệm
HĐTN là một “hệ sinh thái” đa dạng, liên hệ thực tế, đòi hỏi HS phải vận dụng,
tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã học được ở tất cả các lĩnh vực khác nhau để thực
hiện. Do đó, sẽ thúc đẩy các em luôn luôn phải học tập, tích lũy kiến thức, tạo hứng
thứ và niềm say mê trong học tập đối với HS.
Hơn nữa HĐTN giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri
thức thông qua kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, thuyết phục người khác,
tư duy mở rộng…. tìm ra hướng giải quyết vấn đề. Qua việc tự “khám phá”, tự tìm
tòi HS sẽ học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm quý báu cho bản thân.
12
1.1.3. Vai trò của hoạt động trải nghiệm
Học tập thông qua hoạt động trải nghiệm đóng vai trò thực sự quan trọng vì
qua những trải nghiệm này, HS được rèn luyện cách đối mặt, giải quyết các vấn đề
trong thực tế đời sống, những điều mà các em không thể được trải nghiệm ở mô hình
trường lớp truyền thống bởi “Thế giới mà chúng ta được học khi ngồi trong lớp khác
rất nhiều so với thế giới bên ngoài” theo David Wall, Tổng phụ trách các hoạt động
trải nghiệm khám phá, Tổ chức Giáo dục Quốc tế Nord Anglia (NAE).
Hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành
1.1.4. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm
song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông. HĐTN là một bộ phận
của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có
mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học. Thông qua các hoạt động thực
hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTN là các HĐGD có
mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển,
nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân HS, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập,
đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh.
Thông qua việc tham gia vào các HĐTN, HS được phát huy vai trò chủ thể,
tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân. Các em được chủ động
tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn
bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả
năng của bản thân. Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được
đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được
tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn
bè,…Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực
cần thiết. HĐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự
chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của
mỗi cá nhân trong tập thể.
Việc triển khai các hoạt động trải nghiệm trong giảng dạy góp phần phát triển
phẩm chất và năng lực tích cực của học sinh là mang ý nghĩa to lớn. Giúp các em cảm
thấy tự tin hơn, tích cực tham gia vào hoạt động của nhà trường của lớp, được bày tỏ
13
ý kiến, tăng cường vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong học tập
và cuộc sống, đưa lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ
phong trào đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
cho HS.
1.1.5. Các bước tổ chức một hoạt động trải nghiệm
Dựa vào đặc điểm của HĐTN và mô hình trải nghiệm của các nhà nghiên cứu,
điển hình là Kolb. Nhiều tác giả đã đề xuất các bước tổ chức HĐTN nhằm giúp HS
hứng thú và học tập tốt hơn:
Trong bài viết của các tác giả (Bùi Thị Thanh Thủy và Vũ Quốc Khánh, 2017) đã
trình bày 8 bước thiết kế HĐTN:
Bước 1: Xác định nhu cầu và đối tượng tổ chức HĐTN
Bước 2: Đặt tên cho HĐTN
Bước 3: Xác định mục tiêu của HĐTN
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của HĐTN
Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên giấy
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình HĐTN
Bước 8: Đánh giá và lưu trữ kết quả HĐTN
Các bước thiết kế một HĐTN được các tác giả trình bày rất cụ thể và chi tiết .
Tuy nhiên, việc thiết kế chưa nêu bậc được ý nghĩa của các tri thức được sử dụng
trong HĐTN, sự mở rộng, nâng cao kiến thức chưa được đề cập rõ trong các bước.
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu lại 8 bước thiết kế HĐTN của tác giả, kết hợp
cơ sở lý thuyết và thực tiễn dạy học trải nghiệm ở trường THCS từ đó chúng tôi nhận
thấy: HĐTN thường được tổ chức dưới hình thức hoạt động tập thể nhưng mục tiêu
chính là phát triển tư duy, nhận thức theo hướng “cá nhân hóa”: mỗi học sinh sẽ có
tư duy và nhận thức khác nhau về một vấn đề từ đó đưa ra những cách giải quyết khác
nhau, mỗi học sinh tự rút ra nhận xét và tích lũy những kinh nghiệm từ hoạt động mà
mình trải nghiệm. Chúng tôi tiến hành thiết kế quy trình tổ chức dạy và học trải
nghiệm. Qua quy trình này giúp tạo ra những kịch bản dạy học tối ưu nhất về kiến
thức, kĩ năng và thái độ giúp học sinh có thể phát triển được những kỹ năng cần thiết
14
cho bản thân. Cụ thể người tổ chức hoạt động phải đảm bảo theo trình tự các bước
thực hiện sau:
Các bước tổ chức HĐTN
Bước 1
Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5
Thiết kế nội dung HĐTN Tổ chức HĐTN Nhận xét, đánh giá Củng cố và mở rộng Chọn nội dung thiết kế HĐTN
Sơ đồ 1.1. Các bước tổ chức HĐTN
Những bước trong quy trình thiết kế đều liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo cho học
sinh tiếp thu và trải nghiệm hoạt động một cách hiệu quả nhất, hình thành phẩm chất
và năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh. Cụ thể từng bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn nội dung thiết kế HĐTN
Nhà tổ chức giáo dục căn cứ vào nội dung tổng thể của chương trình và cấp
học lựa chọn ra những tri thức phù hợp để có thể thiết kế hoạt động.Tri thức được lựa
chọn thiết kế HĐTN phải giải đáp được các câu hỏi sau: Tri thức có liên hệ và vận
dụng vào thực tiễn được không? HS vận dụng tri thức đó vào HĐTN ở mức độ nào?
HS hình thành thái độ và kỹ năng nào khi tham gia hoạt động? Ngoài ra khi tổ chức
HĐTN cần xem xét khả năng của HS, điều kiện lớp học, nhà trường mà thiết kế hoạt
động thích hợp với HS.
Bước 2: Thiết kế nội dung HĐTN
Để có thể thiết kế được một HĐTN mang lại hiệu quả thì cần phải các kế hoạch
cụ thể và sự chuẩn bị chu đáo:
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện:
Căn cứ vào nội dung tri thức được lựa chọn GV tiến hành tìm hiểu điều kiện
và thời gian, không gian để thực hiện hoạt động. GV cần nắm rõ nội dung cần đạt
15
được của bài học là gì, phát triển, mở rộng được những mặt nào của tri thức từ đó đưa
ra các bước thực hiện. GV cần xác định rõ: Có bao nhiêu nhiệm vụ cần thực hiện và
nội dung, phương pháp cụ thể của từng hoạt động là gì? Những dụng cụ, vật dụng để
thực hiện hoạt động là gì? Tiến trình và thời gian thực hiện ra sao? Nhiệm vụ và yêu
cầu cần đạt của từng nhóm học sinh như thế nào? Những khó khăn nào mà học sinh
có thể gặp phải khi tham gia hoạt động?
Các câu hỏi trên thể hiện chi tiết qua bảng sau:
Bảng 1.1. Bảng xây dựng kế hoạch thực hiện HĐTN
TT Nội dung Đơn vị, tổ Địa điểm, Yêu cầu cần Ghi chú
chức tham gia hình thức đạt
thực hiện (sản phẩm)
… …… …….. ……. …….. …...
+ Chuẩn bị thực hiện.
Dựa vào kế hoạch đã xây dựng GV xác định cụ thể địa điểm thực hiện hoạt
động (trong lớp học, ngoài lớp học), gửi thông báo đến các nhóm học sinh chuẩn bị
đầy đủ dụng cụ để tham gia hoạt động và nội dung các hoạt động phải thực hiện trong
tiết học trải nghiệm. Qua sự phân công của GV các nhóm học sinh sẽ tiếp nhận thông
tin, ghi chép lại sau đó tiến hành phân chia nhiệm vụ cho từng bạn trong nhóm chuẩn
bị theo yêu cầu của GV, đảm bảo thực hiện tốt HĐTN.
Bước 3: Tổ chức HĐTN
Ở bước này cần cho học sinh tham gia trực tiếp vào một tình huống cụ thể đã
được lên kế hoạch trước (bước 2) nhằm khai thác tối đa những kiến thức, kinh nghiệm
của học sinh. Những kinh nghiệm này được học sinh tích lũy và sẽ vận dụng nó vào
trong tình huống mới, hoạt động mới (tham quan, dã ngoại, diễn kịch, hoạt động ngoài
trời, nội dung học tập các môn học,…), những trải nghiệm mới.
GV đóng vai trò là người quan sát, là trọng tài, một nhà điều hành trong hoạt
động, đồng thời GV có thể hỗ trợ khi các em gặp khó khăn. Ghi chép lại quá trình
hoạt động nhóm, ý kiến thảo luận của các nhóm học sinh để từ đó làm tư liệu đánh
giá, nhận xét HĐTN.
16
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Đây là bước cần thiết để tổng kết lại những hoạt động mà học sinh đã trải qua
và học sinh đã làm được những yêu cầu mà GV đã mong đợi ở mức độ nào, những
nội dung gì mà học sinh chưa làm tốt hay gặp vướng mắc thì GV sẽ xem xét và điều
chỉnh lại cho hợp lí.
HĐTN mang tính thực tiễn cao nên việc đánh giá cũng phải có tiêu chí riêng
đảm bảo tính khách quan và phù hợp. Việc đánh giá HĐTN dựa trên 3 tiêu chí: năng
lực, trải nghiệm và sáng tạo kết hợp với quá trình quan sát, theo dõi của GV.
Bước 5: Củng cố, mở rộng
GV cần củng cố lại kiến thức mà HS được học thông qua HĐTN. Có thể yêu
cầu, gợi mở để HS có thể miêu tả lại những gì mình đã trải nghiệm, tìm ý nghĩa của
những trải nghiệm đó từ đó khái quát hóa lên thành tri thức của bản thân.
GV có thể mở rộng kiến thức cho HS, cho HS vận dụng kiến thức vào tình
huống học tập hoặc trong thực tế. Đặt ra tình huống mới nâng cao hơn cho HS. Gợi
mở, khuyến khích học sinh chia sẻ nhưng kinh nghiệm mà mình tích lũy được với
người xung quanh hay thảo luận với nhau về những điều bản thân học hỏi được.
1.1.6. Các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm
1.1.6.1. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như câu lạc bộ, tổ chức
trò chơi, diễn đàn, các hội thi, cuộc thi,… Cần phải lựa chọn hình thức hoạt động
phù hợp để học sinh hoàn thành tốt hoạt động. Dưới đây là một số hình thức tổ chức
của HĐTN:
Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm là một hình thức được áp dụng nhiều nhất trong các giờ học ở
trường phổ thông trung học. Thảo luận nhóm được thực hiện trong tiết học trên lớp
dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của GV, học sinh sẽ cùng trao đổi, tranh luận về một câu
hỏi hay chủ đề mà GV yêu cầu để khám phá tri thức. Thông qua thảo luận nhóm giúp
học sinh phát triển kỹ năng tư duy, lập luận, tương tác, phán đoán tính đúng sai của
vấn đề. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc nhóm sẽ có những thành viên không hợp
tác, lười làm việc, có tính ỷ lại và cần có sự gợi mở, hướng dẫn của GV nếu như các
17
nhóm gặp khó khăn trong tìm ra cách giải quyết vấn đề. Do đó, GV cần phải có cách
tổ chức hấp dẫn, sinh động hơn để thu hút khích lệ tất cả các thành viên trong nhóm
hoạt động hiệu quả làm cho giờ học trở nên hấp dẫn, sinh động hơn.
Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa do nhà trường tổ chức. Bao gồm
những học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… nhằm tạo môi trường giao lưu
thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với các giáo viên
trong trường. CLB là nơi để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của
mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó hình thành và phát triển các kĩ
năng như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng ứng
biến với các tình huống thực tế và giải quyết vấn đề,… CLB là một sân chơi giúp các
em học sinh thể hiện tài năng và niềm đam mê của mình. Có nhiều CLB khác nhau
như: CLB Toán học; CLB các môn khoa học; CLB giải toán trên máy tính,…
Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một hoạt động giải trí, thư giãn giúp mọi người nói chung và HS nói
riêng cảm thấy vui vẻ, quên đi áp lực; đồng thời thông qua đó là một cách truyền thụ
kiến thức một cách hiệu quả do vậy trò chơi cũng được xem như là một công cụ giáo
dục hiệu quả cho việc truyền thụ kiến thức. Trò chơi gồm nhiều hoạt động vui chơi
khác nhau với nội dung đa dạng bao gồm nhiều lĩnh vực như toán học, khoa học, đời
sống,…., có tác dụng giáo dục “học mà chơi, chơi mà học”.
Trong HĐTN có thể sử dụng các trò chơi khác nhau như trò chơi tập thể, trò chơi
vận động, trò chơi đố vui,….sẽ tạo cảm giác hứng thú học tập, hấp dẫn cho các em
học sinh, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt kiến thức, tạo nên bầu không khí học tập
“thân thiện”, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS…
Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn cũng là một trong những hình thức tổ chức hoạt động được đây là nơi
để các em HS trực tiếp bày tỏ ý kiến, nguyện vọng, suy nghĩ,… của mình với nhà
trường, thầy cô, cha mẹ và bạn bè. Đây được xem là một hình thức tổ chức mang lại
hiệu quả giáo dục thiết thực vì thông qua diễn đàn, HS mạnh dạn khẳng định chính
bản thân, bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về
18
một vấn đề nào đó có liên quan đến các em như học tập, cuộc sống…. Đây cũng là
dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau rút ra kinh nghiệm cho bản thân
thông qua trao đổi, trò chuyện, giải đáp được những vấn đề còn đang vướng mắc
trong học tập, HS được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề,…. Đồng thời, qua các
diễn đàn, nhà trường, thầy cô, cha mẹ HS sẽ hiểu được những băn khoăn, lo lắng và
mong đợi của các em từ đó có được những điều chỉnh, thay đổi phù hợp để giúp các
em tháo gỡ khó khăn vướng mắc để học tập tốt hơn, phát triển toàn diện cả về thể
chất lẫn tinh thần.
Diễn đàn thường được tổ chức với nhiều nội dung đa dạng, phong phú thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau phù hợp với từng lứa tuổi của HS.
Hội thi / cuộc thi
Hội thi/cuộc thi luôn là hình thức hoạt động thu hút HS. Đây là hoạt động có tính
chất thi đua giữa các đội chơi hay các thành viên trong lớp. Mọi người đều tích cực
tham gia mong muốn giành được chiến thắng, do đó đây được xem như là một hoạt
động được tổ chức thường xuyên và đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy.
Khi tham gia hội thi /cuộc thi về Toán học giúp HS thể hiện được các kỹ năng
như: kỹ năng tư duy độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải thích, thuyết trình,
kỹ năng ra quyết định,….
Nội dung và hình thức tổ chức hội thi/ cuộc thi rất đa dạng ví dụ: thi làm toán
nhanh, thi viết, thi đáp nhanh, thi giải ô chữ…., tùy theo yêu cầu và mục tiêu của từng
bài học nhà giáo dục sẽ lựa chọn hình thức thi thích hợp.
Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ hội cho học
sinh được hiện thực hóa ý tưởng, những suy nghĩ sáng tạo của mình. Tham gia hoạt
động tổ chức sự kiện học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn, năng động hơn, phát triển kỹ
năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, tính kiên trì nhẫn nại và khiếu thẩm mĩ. Khi
tham gia tổ chức sự kiện là dịp để các em chứng tỏ khả năng và bản lĩnh kiên cường
của mình, sức dẻo dai, tinh thần rực lửa của tuổi trẻ. Đây cũng là cơ hội để các em
học hỏi những kinh nghiệm quý báu từ thực tế cuộc sống, kỹ năng giải quyết tình
huống.
19
Các sự kiện nhà trường thường tổ chức có sự tham gia hỗ trợ của học sinh như:
Ngày hội Khoa học, Sân chơi khoa học & trải nghiệm,….Việc tổ chức sự kiện cần có
sự phối hợp và sự chuẩn bị chu đáo từ phía GV và HS đảm bảo sự kiện được thành
công đem lại hiệu quả cao.
Hoạt động giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục để cho HS được tiếp xúc, trò chuyện
và trao đổi với những nhân vật điển hình trong lĩnh vực Khoa học nói chung và Toán
học nói riêng. Qua đó, giúp các em bày tỏ cảm xúc, ý kiến, thắc mắc của mình về
nhân vật giao lưu. Hơn nữa qua hoạt động nà còn giúp các em có thêm nhiều lời
khuyên bổ ích trong học tập và sẽ học tập tốt hơn. Hoạt động giao lưu có một số đặc
trưng sau:
- Phải có đối tượng giao lưu. Đối tượng giao lưu là những người điển hình, có
những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực sự là tấm gương
sáng để HS noi theo, phù hợp với nhu cầu hứng thú của HS.
- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của HS, được HS quan tâm và hào
hứng.
1.1.7. Định hướng đánh giá hoạt động trải nghiệm
1.1.7.1. Nội dung đánh giá
Thông qua tìm hiểu về khái niệm và nội dung cốt lõi của HĐTN. Chúng tôi
tiến hành đề xuất định hướng đánh giá quá trình tham gia HĐTN một cách chính xác,
cụ thể và rõ ràng. Qua đó, phản ánh chính xác những ý nghĩa to lớn mà HĐTN mang
lại cho HS khi tham gia trải nghiệm về các mặt: kiến thức và kỹ năng, thái độ.
Nội dung đánh giá thể hiện qua hai nội dung chính: cá nhân và tập thể.
- Đánh giá cá nhân
Nội dung đánh giá bao gồm các điểm sau:
+ Đánh giá kiến thức của HS sau khi tham gia HĐTN.
20
Bảng 1.2. Bảng đánh giá kiến thức HS
Nội dung HS A HS B
HS hiểu được các kiến thức
của bài học
HS vận dụng được các kiến
thức vừa học để giải quyết
vấn đề thực tế
HS mở rộng, liên hệ kiến
thức với các môn học để giải
quyết vấn đề
+ Đánh giá kỹ năng vận dụng tri thức đã học vào giải quyết vấn đề.
Việc đánh giá thể hiện qua khả năng ghi nhớ, vận dụng được, sự nhạy bén, linh
hoạt:
Bảng 1.3. Bảng đánh giá kỹ năng vận dụng tri thức HS
Nội dung HS A HS B
HS ghi nhớ tốt các kiến thức
đã học
HS vận dụng được các kiến
thức đã học giải quyết vấn đề
HS chủ động, nhạy bén liên
kết kiến thức các môn học
một cách linh hoạt, sáng tạo
để giải quyết vấn đề
+ Đánh giá thái độ của HS trong quá trình tham gia HĐTN.
Khi tham gia vào một tiết học hay một hoạt động cụ thể nào đó thì thái độ học tập
của HS sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và khả năng tiếp thu kiến thức, bởi
khi HS có hứng thú với môn học tích cực tham gia hoạt động sẽ giúp GV đạt được
mục tiêu của hoạt động.
21
Việc đánh giá thái độ của HS thể hiện qua các nội dung sau:
Bảng 1.4. Bảng đánh giá thái độ của HS
Nội dung HS A HS B
HS có tham gia vào HĐTN nhưng chưa
có đóng góp cho HĐ
HS tham gia đóng góp ý kiến trong
HĐTN
HS chủ động, thích thú khi tham gia và
có những ý kiến đóng góp tích cực,
hiệu quả cho hoạt động nhóm
- Đánh giá tập thể
+ Đánh giá về tinh thần trách nhiệm.
Bảng 1.5. Bảng đánh giá tinh thần trách nhiệm của HS
Mức độ 0 1 2 3
- Các thành viên - Các thành viên - Mọi thành - Tất cả thành
không tập trung đều có tham gia viên trong nhóm viên đều tích
vào hoạt động, vào hoạt động cùng nhau tham cực, hứng thú
không hợp tác nhưng không tập gia vào hoạt tham gia vào
với nhau trung động hoạt động Tinh - Không có sự - Đôi khi có một - Có sự nghiêm - Ham học hỏi, thần nghiêm túc, tôn số thành viên túc, tôn trọng tìm tòi tri thức, tham trọng giữa các trong nhóm lẫn nhau giữa tôn trọng giữa gia hoạt thành viên trong không tập trung các thành viên các thành viên động nhóm vào hoạt động trong nhóm trong nhóm
- Tinh thần làm - Tinh thần hợp - Có tinh thần - Tinh thần hợp
việc và kết quả tác và kết quả hợp tác giữa các tác tốt và hoàn
hoạt động không hoạt động không thành viên trong thành xuất sắc
cao cao nhóm nhiệm vụ
22
+ Đánh giá về mức độ hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
Bảng 1.6. Bảng đánh giá mức độ hợp tác của nhóm
Mức độ 0 1 2 3
- Các thành viên - Có sự trao đổi, - Có tham gia - Cả nhóm luôn
trong nhóm thảo luận giữa thảo luận, tranh tích cực tham
không có sự trao một số thành luận giữa các gia thảo luận,
đổi, thảo luận, viên trong nhóm thành viên trong tranh luận, đặt Kỹ không làm việc nhóm để tìm ra câu hỏi để tìm ra năng nhóm cùng với hướng giải quyết hướng giải quyết làm nhau - Ít có ý kiến, vấn đề vấn đề việc - Không tôn tranh luận trong - Có sự tôn - Luôn có sự tôn nhóm trọng nhau, làm nhóm trọng và lắng trọng và lắng
việc cá nhân nghe giữa các nghe giữa các
thành viên trong thành viên trong
nhóm nhóm
+ Đánh giá về hiệu quả làm việc nhóm.
Trong quá trình làm việc nhóm thì hiệu quả làm việc nhóm được đánh giá
thông qua sự hợp tác có hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm: các thành viên
cùng tham gia bàn luận, đóng góp ý kiến về vấn đề, cùng tranh luận để tìm ra đáp án,
sự thống nhất trong ý kiến…..
Việc tích cực suy nghĩ để đưa ra các ý kiến mang tính hiệu quả và sáng tạo sẽ
giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Cụ thể hơn về hiệu
quả làm việc nhóm được thể hiện chi tiết qua các mức độ từ 0 đến 3 với các tiêu chí
đánh giá cụ thể như sau:
23
Bảng 1.7. Bảng đánh giá hiệu quả làm việc nhóm
Mức độ 0 1 2 3
- Cả nhóm đều - Cả nhóm đều - Cả nhóm tích - Các thành viên
không tích cực tích cực suy cực suy nghĩ, tích cực suy
suy nghĩ để đưa nghĩ hướng giải đôi khi gặp khó nghĩ phương án
ra phương án quyết nhưng khăn khi tìm ra giải quyết một
giải quyết vấn chưa tìm ra phương án giải cách nhanh Hiệu
đề được quyết chóng, hiệu quả quả
- Không có ý - Cố gắng đưa ra - Có ý thức đưa - Đưa ra phương hợp tác
thức đưa ra phương hướng ra phương hướng và giải
phương hướng và giải pháp hướng và giải pháp hiệu quả,
và giải pháp nhưng chưa đạt pháp hiệu quả sáng tạo. Đạt kết
hiệu quả hiệu quả cao quả rất cao
+ Đánh giá về sản phẩm của nhóm.
Bảng 1.8. Bảng đánh giá sản phẩm của nhóm
Mức độ 0 1 2 3
- Các thành - Các thành - Mọi thành viên - Tất cả thành
viên không viên đưa ra đã đưa ra được viên đều hoàn Sản hoàn thành được sản phẩm sản phẩm đúng thành sản phẩm phẩm được sản phẩm nhưng chưa yêu cầu của đáp ứng đúng tham gia hoàn chỉnh HĐTN tiêu chí của hoạt HĐTN, sản động phẩm mang tính
sáng tạo
1.1.7.2. Hình thức đánh giá
Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu,
năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi là: năng lực tư duy và
24
lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học
toán; phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội để HS được trải nghiệm,
áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn.
1.1.7.3. Quy trình đánh giá
- Yêu cầu của quy trình đánh giá
+ Quá trình đánh giá phải chính xác và khách quan.
+ Đảm bảo sự công bằng trong đánh giá
+ Đảm bảo tính công khai, minh bạch.
- Quy trình đánh giá
+ HS tự đánh giá.
+ Cả nhóm đánh giá.
+ GV nhận xét và đánh giá.
1.1.8. Một số mô hình dạy học trải nghiệm
1.1.8.1. Mô hình học tập trải nghiệm của Kurt Lewin (1890- 1947)
Concrete experience
Observations and reslection Testing implications of concepts in new situations
Formmation of abstract concepts and generalizations
Sơ đồ 1.2. Mô hình học tập trải nghiệm của K. Lewin
25
Kurt Lewin đã đưa ra một mô hình trải nghiệm gồm 4 giai đoạn:
+ Kinh nghiệm cụ thể (Concrete experience)
+ Quan sát và phản ảnh (Observations and reslection)
+ Hình thành khái niệm trừu tượng và Khái quát (Formmation of abstract
concepts and generalizations)
+ Kiểm nghiệm ảnh hưởng của khái niệm trong tình huống mới (Testing
implications of concepts in new situations)
Trong mô hình trên kinh nghiệm cụ thể có vai trò chủ đạo, là thành tố cơ bản
để hình thành Quan sát và phản ánh. Theo tác giả, học tập là một quá trình tích hợp,
từ những kinh nghiệm sẵn có người học sẽ tiến hành quan sát, nghiên cứu, phân tích
về kinh nghiệm đó, các dữ liệu này được khái quát thành các khái niệm trừu tượng và
cuối cùng là thử nghiệm dữ kiện đó trong tình huống mới.
1.1.8.2. Mô hình của D. Kolb (1984)
Vào những năm đầu của thế kỉ 20 “ Giáo dục trải nghiệm” được đưa vào hệ
thống giáo dục của nhiều nước trên thế giới. “Hiệp hội giáo dục trải nghiệm”
(Association for Experiential Education – AEE), được thành lập từ năm 1977. Từ đây
“Giáo dục trải nghiệm được công nhận rộng rãi. Năm 2002 chương trình “Dạy học vì
một tương lai bền vững” được UNESCO tổ chức tại hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp
quốc tế về phát triển bền vững đã được thông qua trong đó có nhấn mạnh về “Giáo
dục trải nghiệm”. Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc và sức ảnh hưởng to lớn của
mình “Giáo dục trải nghiệm” được xem như là tương lai tươi sáng trong những thập
kỉ tới.
Phương pháp học tập trải nghiệm nhấn mạnh việc nắm vững các kiến thức, kỹ
năng của người học chính là nhờ vào sự trải nghiệm. Người học có thể tham gia vào
những trải nghiệm và chính những trải nghiệm sẽ thúc đẩy sự phát triển của người
học.
David Kolb (1984) đã giới thiệu mô hình học tập dựa trên trải nghiệm. Thông
qua chu trình của Kolb sẽ giúp người dạy và người học nâng cao kiến thức, kỹ năng,
trình độ của việc học.
26
Chu trình của Kolb được mô tả qua bốn bước và thông qua Mô hình học tập,
tác giả gợi ý cần tuân theo các trình tự của mô hình học tập nhưng không nhất thiết
xuất phát từ bước nào trong chu trình. Tuy nhiên, tác giả cho rằng: tri thức được bắt
đầu từ kinh nghiệm, tri thức cần được người học tái tạo chứ không phải ghi nhớ những
gì đã có. Do đó cần vận dụng đúng trình tự các bước trong chu trình để đạt được hiệu
quả cao nhất.
Trong chu trình học tập của Kolb, người học phải dựa trên các kinh nghiệm đã
tích lũy của mình để khái quát hóa, cụ thể hóa các tri thức và áp dụng vào các tình
huống mới có thể xuất hiện trong thực tế, sau đó các tri thức này được áp dụng, kiểm
nghiệm trong thực tế để thấy được tính đúng, sai. Từ đó lại xuất hiện thêm các kinh
nghiệm mới và trở lại chu trình, cứ thế lặp đi lặp lại cho đến khi nào đạt được mục
tiêu đề ra ban đầu.
Các bước trong Chu trình Kolb cụ thể như sau:
+ Kinh nghiệm rời rạc: thông qua đọc, tham khảo tài liệu, nghe, xem video bài
giảng, thực hành theo hướng dẫn của GV,…người học sẽ hình thành nên kinh nghiệm
cho bản thân. Và chính những kinh nghiệm này là nguồn dữ liệu quan trọng cho quá
trình học tập.
+ Quan sát có suy tưởng/ phản ảnh: các sự kiện và kinh nghiệm đã có được
người học phân tích, đánh giá và chính bản thân người học sẽ tự suy ngẫm, nhìn nhận
và thống nhất các quan điểm về vấn đề một cách có hệ thống.
+ Khái niệm hóa: Thông qua việc phân tích, tổng hợp những điều đã quan sát
kết hợp với quá trình tư duy người học sẽ nhận biết sâu sắc và hiểu rõ bản chất của
đối tượng nghiên cứu.
+ Thử nghiệm tích cực: là học tập thông qua những ý kiến, đề xuất các hướng
giải quyết vấn đề. Để giải quyết vấn đề thì việc vận dụng các kiến thức tích lũy từ
trong thực tế cuộc sống luôn đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc khai phá
tri thức.
Khi được trang bị những kiến thức, kinh nghiệm cùng với khả năng quan sát,
phân tích vấn đề sẽ giúp người học hiểu được khái niệm trừu tượng và bản chất của
27
đối tượng mà những kiến thức này sẽ được vận dụng vào trong việc kiểm tra hoặc
giải quyết các tình huống mới, đem đến những trải nghiệm mới thú vị cho người học.
Mô hình học tập của Kolb mang tính tích hợp. Các giai đoạn trong chu trình
luôn luôn gắn kết và liên hệ mật thiết với nhau. Người học có thể bắt đầu hành trình
chinh phục tri thức của mình tại bất kì một gia đoạn nào trong chu trình nhưng phải
thực hiện tiếp những giai đoạn phía sau đó mới đạt hiệu quả.
1.2. Thực tiễn dạy học ở trường THCS
Qua tìm hiểu khái quát về HĐTN. Thiết nghĩ, việc tổ chức các HĐTN trong
quá trình dạy học các môn đặc biệt là môn Toán là rất cần thiết. Để thấy được thực
trạng của việc tổ chức các HĐTN trong dạy học các môn cũng như tìm hiểu được
những thuận lợi và khó khăn của GV và HS trong quá trình tổ chức HĐTN, chúng tôi
dựa trên Cở sở lý thuyết của HĐTN đã phân tích ở trên để tiến hành phỏng vấn và
làm phiếu khảo sát đối với giáo viên và học sinh ở một trường THCS như sau:
- Về phía giáo viên:
+ Qua trao đổi trực tiếp và phát phiếu khảo sát cho 12 giáo viên đang dạy tại
trường THCS Bùi Văn Hòa. Đây là những giáo viên có độ tuổi khác nhau, nhưng đều
có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tốt và đang trực tiếp giảng dạy khối 6,7,8,9.
- Về phía học sinh:
+ Chúng tôi tiến hành điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát 82 học sinh
trường THCS Bùi Văn Hòa. Số phiếu phát ra là 82, số phiếu thu về là 82.
Sau khi điều tra, phân tích và xử lí số liệu chúng tôi thu được kết quả như sau:
- Qua khảo sát, 12/12 GV đều cho rằng việc tổ chức các HĐTN là cần thiết
đối với việc dạy và học các môn trong nhà trường đặc biệt là môn Toán. Bởi đây là
một trong những nội dung quan trọng, được quan tâm trong việc đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực HS. Những năm gần đây, nhiều việc tổ
chức các HĐTN đã được vận dụng trong cả các giờ học ngoại khóa cũng như chính
khóa và ngày càng được phổ biến; bước đầu cho thấy những hiệu quả trong dạy và
học. Kết quả phát phiếu khảo sát cũng cho thấy, tất cả các GV được khảo sát đều cho
rằng cần thiết tổ chức các HĐTN. Các GV đều ý thức được tầm quan trọng của việc
tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm trong dạy học.
28
- Tuy nhiên, qua phỏng vấn trực tiếp với GV chúng tôi thấy rằng bản thân GV
còn nhiều trăn trở khi thiết kế, tổ chức các HĐTN trong dạy học; bởi lẽ việc tổ chức
các HĐTN mới chỉ dựa trên những kinh nghiệm cá nhân của mỗi người dạy chứ chưa
có một hệ thống lí luận cụ thể hướng dẫn chi tiết cho các GV về vấn đề này. Kết quả
của phiếu khảo sát cũng cho thấy rằng, mặc dù ý thức được tầm quan tọng của HĐTN
nhưng các GV lại có những quan niệm, nhận thức khác nhau về hoạt động này.
Cụ thể, chúng tôi đã tiến hành thống kê qua bảng 1.9
Bảng 1.9. Bảng thống kê GV biết về HĐTN
Ý kiến của GV Ý kiến của GV/ tổng số GV Các hình thức dạy học thông qua HĐTN
5 41,6%
HĐTN là hoạt động tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt động nhóm, hoạt động ngoài trời
3 25%
HĐTN là hình thức học tập HS được trực tiếp tham gia vào các hoạt động để xây dựng bài học
3 25%
HĐTN là hình thức cho HS tham gia trò chơi như đố vui, cuộc thi
1 8,3% HĐTN chính là hoạt động ngoại khóa
Qua bảng thống kê ta thấy có 41,6% GV cho rằng HĐTN là hình thức tổ chức
cho HS tham gia vào các hoạt động nhóm, hoạt động ngoài trời. Có 25% GV cho rằng
đó là hình thức học tập HS được trực tiếp tham gia vào các hoạt động để xây dựng
bài học. Với 25% GV cho rằng HĐTN là hình thức cho HS tham gia trò chơi như đố
vui, cuộc thi. Một phần ít 8,3% GV quan niệm HĐTN chính là hoạt động ngoại khóa.
Từ những điều tra ban đầu về HĐTN, chúng tôi nhận thấy rằng, đa số các GV
hiểu và nhận định HĐTN là một hoạt động mang ý nghĩa về giáo dục tương tự như
các môn xã hội. Do đó, cần thiết phải có một hệ thống lí luận về việc tổ chức các
29
HĐTN cho các GV đồng thời phải xây dựng một quy trình tổ chức, thiết kế các HĐTN
nhằm giúp qúa trình dạy- học đạt hiệu quả cao.
* Thực trạng vận dụng HĐTN trong giảng dạy:
Bảng 1.10. Bảng thống kê thực trạng vận dụng HĐTN của GV
Ý kiến GV Các hình thức vận dụng HĐTN Ý kiến của GV/ tổng số GV
Mức độ thấp 11 91,7%
Mức độ cao 1 8,3%
Kết quả khảo sát cho thấy đa số các GV đều đã tổ chức cho HS học tập trải nghiệm
trong giờ học nhưng mức độ vận dụng HĐTN ở mức độ thấp với 91,7% GV và 8,3%
GV có vận dụng HĐTN ở mức độ cao cho một số học sinh giỏi. Điều này có thể xuất
phát từ việc GV chưa thật sự dành nhiều thời gian cho việc tổ chức HĐTN một cách
thật sự hiệu quả vào trong quá trình giảng dạy. Hơn nữa, việc chuẩn bị tổ chức HĐTN
có thể thuận lợi hơn khi có sự tham gia hỗ trợ của các nguồn lực khác như ban giám
hiệu, nhân viên nhà trường,….
- Đồng thời, chúng tôi cũng tiến hành điều tra tìm hiểu về các hình thức, biện
pháp tổ chức các HĐTN trong dạy học.
Bảng 1.11. Bảng thống kê mức độ và hình thức tham gia HĐTN của HS
Rất Mức độ Không Hiếm Thỉnh Thường thường Hình thức bao giờ khi thoảng xuyên xuyên
Tổ chức cho lớp thảo luận 44
Tổ chức các trò chơi để học, các
cuộc thi (như thi giải ô chữ, thi đố 36
vui,...)
Tổ chức diễn đàn toán học (các em
sẽ bàn luận về một chủ đề trong 17 10
chương trình toán )
30
Thực hành nội dung đã học ngoài
giờ (như đo chiều cao, khoảng 25
cách, đo góc,..)
Về phía HS, có 36/82 HS thường xuyên trải nghiệm thông qua hình thức đố vui,
trò chơi; 25/82 HS thỉnh thoảng tham gia trải nghiệm thông qua hình thức thực hành
nội dung đã học ngoài giờ học (đo chiều cao, đo góc,..); 44/82 HS thỉnh thoảng trải
nghiệm dưới hình thức thảo luận nhóm; 17/82 HS không bao giờ hay hiếm khi được
trải nghiệm dưới hình thức tổ chức diễn đàn toán học để có cơ hội trao đổi, thảo luận
khám phá kiến thức. Như vậy, việc tổ chức các HĐTN trong dạy học các môn chưa
đa dạng về hình thức và cách tổ chức.
* Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành các HĐTN
- Thuận lợi, HS rất thích và hào hứng khi tham gia vào các HĐTN, bởi vì HS
được tương tác, cọ xác thực tế, khám phá trải nghiệm, tìm tòi, học hỏi cái mới. Đồng
thời thông qua các hoạt động này, học sinh sẽ có được môi trường học tập chủ động,
tích cực và được phát huy tính sáng tạo;…
- Bên cạnh những lợi ích mà HĐTN mang lại, các GV và HS cũng còn gặp
không ít khó khăn trong khi tiến hành các HĐTN. Khó khăn mà các GV thường hay
gặp phải là chưa sắp xếp được thời gian phù hợp để tổ chức HĐTN ví dụ: HS học trái
buổi, lịch công tác của GV không thuận lợi… Ngoài ra việc chuẩn bị phương tiện,
dụng cụ hỗ trợ tổ chức hoạt động cũng gặp nhiều khó khăn. Về phía HS, khó khăn
mà các em gặp phải cũng là mất nhiều thời gian cho việc học tập môn học, nguồn tài
liệu tham khảo còn ít và hình thức học tập này cũng còn nhiều khác biệt so với hình
thức học truyền thông khiến các em còn gặp nhiều bỡ ngỡ.
* Phân tích nguyên nhân:
- Đối với GV
+ Nội dung chương trình học quá nặng nề nhưng số tiết học thì quá ít. Ngoài
ra, trong một số buổi học GV có thời gian rất hạn chế để đáp ứng yêu cầu và mức độ
cần đạt của tiết học do đó chưa thể tổ chức các HĐTN cho HS. Hơn nữa việc thi cử
là một áp lực rất lớn trong quá trình dạy và học của GV và HS nên cần phải “chạy
31
đua” để kịp với chương trình, điều này cũng là lí do khiến cho HĐTN bị “vắng bóng’
trong nhiều tiết học.
+ Việc đổi mới phương pháp làm GV phải luôn nổ lực, đầu tư nhiều thời gian
để tìm hiểu để vận dụng vào trong giảng dạy một cách hiệu quả. Thực tế, GV còn sử
dụng các phương pháp dạy học truyền thống trong giảng dạy, chưa nghiên cứu, tìm
hiểu những phương pháp dạy học mới. Hơn nữa, đối với các phương pháp dạy học
mới một số GV chưa được đi tập huấn và các tài liệu tham khảo về phương pháp mới
chưa phong phú, do đó GV gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng.
- Đối với học sinh
+ Ý thức học tập của các em chưa tốt: một số HS chưa chuẩn bị bài khi đến
lớp, chưa hoàn thành bài tập về nhà, HS thụ động trong giờ học, không tham gia đóng
góp ý kiến xây dựng kiến thức,…
+ Một số môn học có tính trừu tượng, nâng cao, tư duy logic nên nhiều HS
gặp khó khăn khi tiếp thu kiến thức từ đó dẫn đến lười học, chán học trong đó có môn
Toán.
Từ những nguyên nhân đã phân tích ở trên, thiết nghĩ, việc tổ chức các HĐTN
trong giảng dạy là thật sự quan trọng và cấp thiết. Thông qua các hoạt động mang
tính trải nghiệm, HS sẽ phát triển khả năng tư duy logic, hiểu bản chất vấn đề, nắm
vững công thức, cách chứng minh, phân tích bài toán,…. Trong hoạt động giảng dạy,
GV tạo ra một môi trường giao tiếp, trao đổi, trải nghiệm để HS phát huy hết những
kỹ năng của bản thân từ đó HS có thể tự do khám phá kiến thức, rút ra kinh nghiệm
cho bản thân. HS có cơ hội được chia sẽ, thảo luận với nhau về những kiến thức mình
tích lũy được giúp các em nắm vững bài học từ đó tạo nên hứng thú và niềm đam mê
học hỏi. Để HĐTN diễn ra thuận lợi, GV nên chuẩn bị một bản “thiết kế” HĐTN một
cách cụ thể, chi tiết và nên kết hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường lựa chọn địa điểm, dụng cụ, phương tiện phù hợp để tiến hành trải nghiệm.
Việc vận dụng các phương pháp dạy học phải đi từ cái HS đã có đến cái HS cần có,
từ thực tiễn cuộc sống của HS tới kiến thức trong sách vở và quay trở về cuộc sống.
Trong đó, đổi mới dạy học các môn nói chung và môn toán nói riêng theo định hướng
dạy học qua trải nghiệm là một hướng đi đúng đắn, hướng đến một kết quả cao.
32
Kết luận Chương 1
1. Về cơ sở lí luận
Qua lý thuyết về HĐTN ta có thể khẳng định đây là một phương pháp học tập
mới “lấy người học làm trung tâm”: tự bản thân rút ra những kinh nghiệm từ những
trải nghiệm, và những kinh nghiệm sẽ khắc sâu trong nhận thức của chính bản thân
học sinh. Hơn nữa, HĐTN kết hợp nhiều phương pháp và nhiều hình thức khác nhau
giúp học sinh sẽ thấy được mối liên hệ mật thiết giữa lý thuyết và thực tiễn, vận dụng
những kiến thức đã học vào trong cuộc sống, có cách tư duy mới hơn, đồng thời phát
triển kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xã hội,…
HĐTN có nhiều ý nghĩa trong hình thành và phát triển một số phẩm chất và
năng lực của học sinh nhưng bên cạnh đó đây cũng vừa là một hoạt động mới chưa
áp dụng thường xuyên trong việc dạy và học cụ thể qua thực tiễn dạy học ở một số
trường THCS mà chúng tôi đã khảo sát. Thiết nghĩ cần có những quy trình và nội
dung cụ thể để xây dựng và thiết kế một số HĐTN trong dạy học nói chung và học
môn Toán nói riêng. Vì vậy trong chương tiếp theo chúng tôi sẽ trình bày cụ thể về
những nội dung kiến thức SGK Toán 9 từ đó lựa chọn những nội dung phù hợp cho
việc thiết kế HĐTN giúp học sinh cảm thấy hứng thú và yêu thích việc học Toán.
2. Về cơ sở thực tiễn
Qua việc khảo sát thực tiễn dạy và học thông qua HĐTN ở trường THCS,
chúng tôi nhận thấy hầu hết các GV đều thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của
HĐTN trong dạy và học các bộ môn nói chung và môn Toán nói riêng. Tuy nhiên,
việc áp dụng dạy học thông qua HĐTN đối với GV vẫn còn nhiều trở ngại. Từ thực
trạng đó chúng tôi có căn cứ và cơ sở để lựa chọn nội dung trải nghiệm thông qua
phân tích SGK và đề xuất quy trình thiết kế HĐTN trong dạy học môn Toán lớp 9.
33
Chương 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC TOÁN 9
Mục tiêu của chương
Trong chương này chúng tôi tiến hành thiết kế một số hoạt động trải nghiệm
trong chương trình toán 9. Để thiết kế một hoạt động trải nghiệm cần tiến hành qua 5
bước như đã trình bày trong chương 1. Các hoạt động trải nghiệm đều hướng đến một
mục tiêu chung là nhằm phát huy phẩm chất và các năng lực của học sinh: kỹ năng
làm việc nhóm, thuyết trình, tư duy logic….. Như vậy thông qua phân tích chương
trình SGK Toán 9 và Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán giúp chúng tôi trả
lời những câu hỏi sau:
- Nội dung SGK Toán 9 có tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế HĐTN?
- Tri thức nào liên quan đến trải nghiệm được trình bày trong SGK?
- Lựa chọn tri thức nào để thiết kế HĐTN?
- Thiết kế HĐTN như thế nào để phù hợp và mang lại hiệu quả cho HS?
Chúng tôi tiến hành phân tích nội dung chương trình Toán 9 tập 1 và 2 để tìm ra câu
trả lời cho các câu hỏi trên từ đó hướng đến thiết kế HĐTN phù hợp.
2.1. Phân tích nội dung chương trình Toán 9
Trong Chương trình tổng thể GDPT- Chương trình tổng thể (Bộ Giáo dục và
Đào tạo, 2018) trình bày một số nội dung dạy học trải nghiệm môn Toán 9 và đây là
cơ sở để chúng tôi đã tiến hành phân tích các kiểu nhiệm vụ trong SGK Toán 9 để
tìm ra các tri thức phù hợp tổ chức HĐTN.
* ĐẠI SỐ
- Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Kiểu nhiệm vụ:
T1: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Ví dụ 2 (SGK Toán 9 tập 2, trang 21) và các bài tập 29, 30-39 (SGK Toán 9 tập
2, trang 22-25)
34
Bình luận:
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là một công cụ “đắc lực” trong việc giải quyết
các bài toán thực tế. Hầu hết các bài toán đều mang tính thực tế đòi hỏi HS phải giải
quyết một cách linh hoạt, sáng tạo bằng hệ phương trình.
- Hàm số và đồ thị: Hàm số 𝐲 = 𝐚𝐱𝟐 (𝐚 ≠ 𝟎) và đồ thị
Kiểu nhiệm vụ:
T1: Tính quãng đường, vận tốc, thời gian của một vật rơi tự do
Bài 2 (SGK Toán 9 tập 2, trang 31): Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là
100m. Quãng đường chuyển động s( mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây)
bởi công thức: s = 4t2.
a) Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? Tương tự, sau 2 giây?
b) Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất?
Bài 3 (SGK Toán 9 tập 2, trang 31): Lực F của gió khi thổi vuông góc vào
cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc v của gió, tức là F = av2 (a là hằng
số). Biết rằng khi vận tốc gió bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một
con thuyền bằng 120N (Niu-tơn).
a) Tính hằng số a.
35
b) Hỏi khi v = 10 m/s thì lực F bằng bao nhiêu? Cùng câu hỏi này khi v =20 m/s?
c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 12000N, hỏi con
thuyền có thể đi được trong gió bão với vận tốc gió 90 km/h hay không?
Bình luận:
Các bài toán thực tế đa dạng liên quan đến Vật lý: tìm vận tốc, quãng đường,
thời gian, lực,…Thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các môn Khoa học- mối quan hệ
liên môn.
- Phương trình bậc hai một ẩn
Kiểu nhiệm vụ
T1: Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai một ẩn
Bài toán mở đầu (SGK Toán 9, tập 2, trang 40)
Bài tập 23 (SGK Toán 9 tập 2, trang 50)
Các bài tập 41-52 (SGK toán 9 tập 2, trang 58-60)
36
Bình luận
Các bài tập mang tính thực tế và liên hệ với các môn Vật lý. HS không những
nắm vững các kiến thức toán học mà cần thiết phải liên hệ được công thức và tri thức
liên quan đến bộ môn Vật lý và vận dụng các công thức đó vào giải quyết các bài
toán liên môn.
=> Qua các tri thức đã được chúng tôi trình bày nổi bật lên các kiến thức gắn liền với
cuộc sống của HS, các dạng bài tập mang tính ứng dụng cao trong thực tế hay các bài
toán đòi hỏi HS phải vận dụng linh hoạt kiến thức Toán học và các môn học khác như
Vật lý, Hóa học, Sinh học,.... Do đó, việc thiết kế những hoạt động giúp HS có thể dễ
dàng tiếp cận và giải quyết các bài toán thực tế này là một điều cần thiết và quan
trọng. Qua đó giúp HS học tập hiệu quả hơn, hứng thú với Toán học, rèn luyện tư
duy, kỹ năng giải quyết vấn đề.
* HÌNH HỌC
- Căn cứ vào nội dung của Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán và tầm
quan trọng của chủ đề Hình học 9 đặc biệt là tri thức “Hệ thức lượng trong tam giác
vuông” trong ứng dụng thực tiễn. Qua việc phân tích SGK Hình học 9, chúng tôi tìm
thấy các yếu tố mang tính trải nghiệm trong tri thức này thông qua các kiểu nhiệm vụ
sau đây:
T1 : Tính các cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Ví dụ minh họa ( bài tập 1,2,3 SGK Toán 9 tập 1, trang 68,69)
37
𝐓𝟐 : Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác
Ví dụ minh họa ( bài tập 10 trang 76)
Vẽ một tam giác vuông có một góc nhọn bằng 340 rồi viết tỉ số lượng giác của góc 340.
T3 : Dựng góc nhọn 𝜶 bất kì khi biết tỉ số lượng giác của góc đó
Ví dụ minh họa ( bài tập 13 trang 77)
𝐓4 : Chứng minh biểu thức tỉ số lượng giác của góc nhọn
38
Ví dụ minh họa ( bài 14 trang 77)
𝐓5 : Sử dụng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác của
góc nhọn
Ví dụ minh họa ( bài 18 trang 83)
𝐓6 : So sánh và tính tỉ số lượng giác của góc nhọn
Ví dụ minh họa ( bài 22, 23 trang 84)
𝐓7 : Giải tam giác vuông khi biết độ dài một cạnh và một góc bất kì
Ví dụ minh họa ( bài 27 trang 88)
39
27. Giải tam giác ABC vuông tại A biết rằng
a) b=10cm, Ĉ = 300 b) c=10cm, Ĉ = 450
d) c=10cm, b=18cm c) a=10cm, B̂ = 350
Sau khi tiến hành phấn tích các kiểu nhiệm vụ trong chủ đề Hệ thức lượng
trong tam giác vuông. Chúng tôi thống kê các dạng bài tập thể hiện cụ thể qua bảng
sau:
Bảng 2.1. Bảng thống kê các dạng bài tập tương ứng với các kiểu nhiệm vụ
Ví dụ Bài tập Kiểu Ví dụ áp Ví dụ BT áp BT thực nhiệm vụ Tỷ lệ Tỷ lệ dụng thực tế dụng tế
2 33,33% 10 1 0 0% 𝐓𝟏
2 0% 3 0 0 0% 𝐓𝟐
2 0% 4 0 0 0% 𝐓𝟑
2 0% 2 0 0 0% 𝐓𝟒
6 0% 4 0 0 0% 𝐓𝟓
0 0% 4 0 0 0% 𝐓𝟔
3 6 2 9 66,67% 60% 𝐓𝟕
3 9 27,27% 14 17,65% 33 Tổng cộng
Thông qua bảng thống kê, ta nhận thấy tri thức Hệ thức lượng trong tam giác vuông
có nhiều các dạng bài tập liên hệ thức tế cuộc sống đòi hỏi HS phải biết vận dụng vào
giải và vẽ hình minh họa cho các dạng bài mô tả bằng lời từ đó năng lực mô hình hóa
toán học cũng được sử dụng như là một công cụ đắc lực trong giải quyết các bài toán
thực tế. Hơn nữa trong chương Hệ thức lượng trong tam giác vuông, SGK đã dành
thời gian để tổ chức thực hành ngoài trời để HS có thể trải nghiệm vận dụng vào thực
tế, do đó đây là điều kiện thuận lợi để GV có thể thực hiện HĐTN với chủ đề.
40
- Đường tròn
Các kiểu nhiệm vụ
T1: Tính bán kính của đường tròn chứa một cung
Bài tập 24 (SGK Toán 9 tập 2, trang 76)
Một chiếc cầu được thiết kế như hình 21 có độ dài AB = 40m, chiều cao MK =
3m. Hãy tính bán kính của đường tròn chứa cung AMB.
T2: Tính diện tích hình viên phân
Bài tập 85, 87 (SGK toán 9 tập 2, trang 100)
41
- Hình trụ. Hình nón. Hình cầu
Kiểu nhiệm vụ:
T1: Tính thể tích, diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc.
Bài 10 (trang 112 SGK Toán 9 tập 2)
Hãy tính:
a) Diện tích xung quanh của một hình trụ có chu vi hình tròn đáy là 13cm và
chiều cao là 3cm.
b) Thể tích của hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 5mm và chiều cao là
8mm.
Bài 13 (SGK Toán 9 tập 2, trang 113)
Một tấm kim loại được khoan thủng bốn lỗ như hình 85 (lỗ khoan dạng hình
trụ), tấm kim loại này dày 2cm, đáy của nó là hình vuông cạnh là 5 cm. Đường kính
của mũi khoan là 8 mm. Hỏi thể tích phần còn lại của tâm kim loại là bao nhiêu?
Kết luận
Qua phân tích chương trình Toán lớp 9 chúng tôi đã phát hiện ra những tri thức
thuận lợi cho việc thiết kế HĐTN đó là các tri thức có thể vận dụng nhiều vào trong
thực tế cuộc sống, các tri thức mà HS muốn khám phá phải thực hiện các hoạt động
gắn với thực tế, qua đó có thể phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Bên
cạnh đó, để thiết kế một hoạt động chất lượng cần phải có những yêu cầu và tiêu chí
đánh giá như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu các yêu cầu tổ chức HĐTN.
2.2. Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động trải nghiệm
* Về kiến thức
42
- HĐTN phải liên kết với nội dung bài học: thông qua các HĐTN học sinh hiểu
được, vận dụng được các kiến thức đã học hoặc khám phá, tìm tòi ra tri thức mới.
- Hình thành, củng cố, mở rộng nội dung kiến thức cho HS: HS tái hiện lại các
kiến thức đã học đồng thời tổng hợp, hình thành nên các kiến thức mới.
- Lập kế hoạch và lên phương án giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, mang
lại hiệu quả cao.
* Về kĩ năng
- Phát huy được các kỹ năng của HS: quá trình làm việc nhóm, kỹ năng thuyết
phục người khác, khả năng vận dụng các lý thuyết đã học vào tình huống thực tế, kỹ
năng giải quyết vấn đề…
- HS nắm được tri thức, hiểu rõ bản chất vấn đề và vận dụng được kiến thức đã
học vào trong HĐTN để thấy được sự liên hệ gắn kết giữa Toán học và đời sống.
- Phát huy khả năng nhận diện vấn đề nghiên cứu, hình thành các phương án giải
quyết và tiến hành lựa chọn phù hợp với vấn đề.
- Khả năng nhận diện vấn đề, thiết lập không gian vấn đề, xác định được các
phương pháp khác nhau, từ đó lựa chọn và đánh giá được cách giải quyết vấn đề làm
cơ sở cho việc hiệu chỉnh cần thiết.
* Về thái độ
- Mang lại hứng thú cho HS khi tham gia HĐTN: HS cảm thấy yêu thích môn
Toán, và các môn học khác.
- Phát huy tinh thần tự giác học tập, nghiên cứu tri thức của HS trong học tập và
khi tham gia các HĐTN.
- HS tích cực, chủ động tìm hiểu, khám phá tri thức mới.
- Tạo đam mê tìm tòi khám phá tri thức mới trong HS.
2.3. Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 9
2.3.1. Thiết kế HĐTN “Taxi thông minh”
Bước 1: Chọn nội dung thiết kế HĐTN
Căn cứ vào nội dung chương trình Toán khối 9, mục tiêu cần đạt với kiến thức
về “ Hàm số bậc nhất ” chúng tôi tiến hành phân tích kiến thức,
kỹ năng cần đạt được khi tìm hiểu tri thức Hàm số bậc nhất.
43
- Giúp HS nắm được các khái niệm về “hàm số”, “biến số”; hàm số
có thể được cho bằng bảng, bằng công thức.
- Khi là hàm số của , thì có thể viết . Giá trị
Kiến của hàm số tại được kí hiệu là thức - Đồ thị của hàm số là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các
cặp giá trị tương ứng trên mặt phẳng toạ độ.
- Nắm được khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến trên
- HS tính được các giá trị của hàm số khi cho trước biến số.
- HS biểu diễn các cặp giá trị tương ứng trên mặt phẳng toạ Kĩ độ và vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất năng - HS vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào tình huống thực tế
đời sống
- HS hứng thú khi học Toán Thái - Tham gia tích cực trong hoạt động, tinh thần làm việc nhóm độ - Thấy được ý nghĩa của Hàm số bậc nhất trong thực tế đời sống.
Bước 2: Thiết kế HĐTN
+ Xây dựng kế hoạch
Sau khi tìm hiểu về yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ, chúng tôi lập
kế hoạch thiết kế một HĐTN tương ứng với chủ đề hàm số bậc nhất.
Nội dung kế hoạch thể hiện chi tiết như sau:
Đơn vị, tổ Yêu cầu cần Địa điểm, hình Ghi TT Nội dung chức tham đạt thức thực hiện chú gia (sản phẩm)
Hoạt động 1: Nhóm HS Tại lớp học các HS tái hiện lại
Ôn tập lại thảo luận nhóm thảo luận được các kiến
1 kiến thức hàm sau khi GV trả lời các câu thức về hàm số
số giao nhiệm hỏi
vụ
44
Hoạt động 2: Nhóm HS Nhóm trưởng HS vận dụng kiến
Hoạt động phân công thức Hàm số bậc 2 nhiệm vụ nhất để tìm kết nhóm
quả
Hoạt động 3: Nhóm HS Các nhóm tiến HS áp dụng được
hành thảo luận hàm số bậc nhất Thực hiện 3 vào giải quyết bài phiếu học tập
toán
Hoạt động 4: Tất cả HS Đại diện nhóm Kỹ năng thuyết
Báo cáo HS trình bày trình và giải
các câu hỏi quyết tình huống 4
trong phiếu học
tập
+ Chuẩn bị thực hiện
. GV chuẩn bị phiếu học tập, phiếu đánh giá cá nhân và đánh giá hoạt động
nhóm
. GV nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong HĐTN. Yêu cầu học sinh chia
nhóm, bầu nhóm trưởng, phân công nhiệm vụ cho các nhóm viên.
Phát biểu tình huống
Bạn Nam muốn trang trí họa tiết tường nhà như hình sau:
Mỗi họa tiết gồm 6 thanh gỗ xếp nối tiếp nhau và họa tiết đầu phải dùng 7 thanh gỗ
vì có 1 thanh được sử dụng để áp vào tường nhà.
Bạn hãy giúp Nam giải quyết các vấn đề đặt ra như sau:
1) Nếu bạn Nam có 28 thanh gỗ thì trang trí được nhiều nhất bao nhiêu họa tiết?
2) Nếu bạn Nam muốn trang trí 15 họa tiết thì cần bao nhiêu thanh gỗ?
3) Nếu dùng 500 thanh gỗ thì trang trí được nhiều nhất bao nhiêu họa tiết?
4) Nếu có 514 thanh gỗ thì trang trí được thêm bao nhiêu họa tiết nữa?
45
5) Mỗi khi thêm một họa tiết vào thì số thanh gỗ sẽ tăng lên bao nhiêu?
Bước 3: Tổ chức HĐTN
- GV tiến hành chia nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm tiến hành hoạt
động.
- Các nhóm trưởng các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn thực hiện
nhiệm vụ. Sau đó cả nhóm tiến hành thảo luận để tìm ra lời giải cho bài toán và viết
báo cáo. Khi hoàn thành xong phần viết báo cáo cả nhóm tiến hành chọn người đại
diện thuyết trình về kết quả làm việc của nhóm mình.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Sau khi các nhóm thuyết trình về sản phẩm của nhóm. GV gọi HS của các nhóm
còn lại nhận xét. GV tổng hợp các ý kiến, đóng góp của các nhóm và rút ra nhận xét
chung cho bài báo cáo.
Bước 5: Củng cố và mở rộng
GV yêu cầu học sinh miêu tả hoạt động đã trải qua và kinh nghiệm mà bản thân
học hỏi được qua HĐTN. Các học sinh có thể trao đổi thảo luận, chia sẻ với nhau về
kinh nghiệm của chính mình.
Sau khi HS trình bày xong các hoạt động, GV gợi mở cho học sinh áp dụng kiến
thức Hàm số bậc nhất để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống như
bài toán tính tiền taxi, tính tiền điện, chi phí sinh hoạt…..
GV nâng cao tri thức cho HS thông qua bài tập mở rộng như sau:
Bài toán mở rộng
Hai hãng Taxi A và B có mức tính tiền như sau:
Taxi A Taxi B
20000VNĐ 12000VNĐ Giá tiền 1km
10000VNĐ Phụ thu 10000VNĐ Giá tiền trên 2km
a) Nếu đi quãng đường 1km thì hãng Taxi nào sẽ tiết kiệm hơn?
b) Nếu quãng đường 10km thì em sẽ chọn hãng Taxi nào để giảm chi phí đi
lại?
c) Hãng taxi A hay B sẽ tiết kiệm nhất cho khách hàng khi di chuyển?
46
Sau khi GV đưa ra bài toán mở rộng các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra hướng
giải quyết.
2.3.2. Thiết kế HĐTN “Vận dụng kiến thức về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
trong bài toán cân bằng hệ số ở phương trình hoá học”.
Bước 1: Chọn nội dung thiết kế HĐTN
Căn cứ vào nội dung chương trình Toán khối 9, mục tiêu cần đạt với kiến thức
về “Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ”
- Giúp HS nhận biết được khái niệm phương trình bậc nhất
hai ẩn, hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình Kiến thức bậc nhất hai ẩn.
- Mối liên hệ mật thiết giữa Toán học với các môn học khác
(Hóa học, Vật lý,…)
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Tính được
nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy
tính cầm tay. Kĩ năng - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn (ví dụ: các bài toán liên quan
đến cân bằng phản ứng trong Hoá học,...).
- HS hứng thú học Toán
- HS tích cực tham gia hoạt động
Thái độ - Tham gia tích cực trong hoạt động, tinh thần làm việc nhóm,
thấy được ý nghĩa của giải phương trình và hệ phương trình
bậc hai trong thực tế đời sống.
Bước 2: Thiết kế HĐTN
+ Xây dựng kế hoạch
47
Đơn vị, tổ Địa điểm, Yêu cầu cần đạt Ghi TT Nội dung chức tham hình thức (sản phẩm) chú gia thực hiện
Hoạt động HS làm việc Trả lời cá HS nêu được các
1: Ôn tập lại tại lớp nhân các câu kiến thức về hệ
hỏi của GV phương trình bậc kiến thức hệ 1 nhất hai ẩn phương
trình bậc
nhất hai ẩn
Hoạt động Các HS HS tự nghiên HS hiểu được sự
2: Mối liên trong lớp cứu và trả lời liên môn giữa các
2 hệ giữa các câu hỏi môn học: Toán-
Toán học và của GV Hóa
Hóa học
Hoạt động HS trong Các HS tìm HS nắm được
3: Các bài lớp các cách cân phương pháp dùng
tập cân bằng bằng phương hệ phương trình 3 phương trình hóa học bậc nhất hai ẩn cân
trình hóa bằng nhiều bằng phương trình
học cách
Hoạt động HS trong HS lên bảng HS cân bằng được
4: Trình bày lớp trình bày cách phương trình hóa
cân bằng học 4 phương trình,
GV đánh giá,
nhận xét
+ Chuẩn bị thực hiện
GV nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong HĐTN. Yêu cầu HS thực hiện các bài
tập trong thời gian quy định là 10 phút sau đó trình bày kết quả.
48
Bài toán
Trình bày cụ thể cách cân bằng phương trình hóa học sau đây bằng 3 cách:
K + O2 → K2O
+ Cách 1: Trực quan
Trực quan là cách chúng ta nhìn vào phương trình và đặt các hệ số trước các
nguyên tố tham gia trong phản ứng sao cho số lượng nguyên tử ở 2 vế bằng nhau.
4K + O2 → 2K2O
Cách này thường thuận lợi trong việc cân bằng các phương trình hóa học đơn
giản.
+ Cách 2: Chọn hệ số bằng 1
Trong tất cả các chất tham gia phản ứng, ta chọn một chất có số lượng nguyên
tử nhiều nhất để đặt hệ số là 1.
Ta nhận thấy K2O có hai nguyên tố là K, O2 nên ta chọn hệ số của K2O là 1. Sau
đó tiếp tục cân bằng các nguyên tố khác trong phương trình.
2K + O2 → 1K2O 1 2
Vậy phương trình đã được cân bằng.
+ Cách 3: Đặt hệ số
Đây được xem như cách tối ưu nhất để cân bằng các phương trình hóa học.
Phương trình sau khi được cân bằng thì trước mỗi chất trong phản ứng đều có một hệ
số đứng trước. Vì thế nếu ta đặt các hệ số như a, b, c,…..trong phương trình. Sau đó
thực hiện việc cân bằng phương trình theo hệ số này thì sẽ tìm được đáp án.
Gọi a, b, c lần lượt là hệ số của K, O2, K2O.
{
Ta có hệ phương trình sau:
K: a = 2c O: 2b = c
Chọn 𝑐 = 1 → { 𝑎 = 2 𝑏 = 1 2
O2 → 1K2O Phương trình được cân bằng: 2K + 1 2
49
Bước 3: Tổ chức HĐTN
- GV giao nhiệm vụ cho các HS trong lớp hoàn thành việc cân bằng các phương
trình hóa học bằng nhiều cách khác nhau.
- Sau khi thực hiện xong các bài toán cân bằng HS trình bày trước lớp các cách
mà cá nhân tìm được.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Sau khi HS thực hiện các bài tập cân bằng phương trình hóa học. GV gọi các
HS khác nhận xét bài làm trên bảng để HS có thể trình bày suy nghĩ và các cách làm
khác của mình (nếu có).
- GV tiến hành tổng kết và nêu nhận xét, đánh giá về các cách làm của từng
HS. Nhấn mạnh lại việc vận dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào cân bằng
phương trình.
Bước 5: Củng cố và mở rộng
- GV yêu cầu HS trình bày lại các cách cân bằng một phương trình hóa học đã
tìm hiểu trong hoạt động và những cách khác (nếu có) mà HS tích lũy được.
- Các học sinh có thể trao đổi thảo luận, chia sẻ với nhau về kinh nghiệm của
chính mình. GV gợi mở cho học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống như cân bằng
phương trình hóa học, tính lợi nhuận,….
- GV có thể cho thêm các bài tập mang tính mở rộng, vận dụng đối với HS. Cụ
thể:
Bài tập mở rộng
Trình bày cách cân bằng các phương trình hóa học sau:
Học sinh có thể vận dụng 3 cách như đã được tiếp cận ở phần bài toán mở đầu để
cho việc cân bằng được chính xác và nhanh chóng.
50
2.3.3. Thiết kế HĐTN “Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thực hành
ngoài trời”
Bước 1: Chọn nội dung thiết kế HĐTN
Căn cứ vào nội dung chương trình Toán khối 9 và dựa theo mục tiêu cần đạt sau
khi học xong các kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn (chương I), cụ thể là với
kiến thức về “Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thực hành ngoài trời ”:
- Giúp HS nắm được công thức tính tỉ số lượng giác của góc Kiến thức nhọn
- HS vận dụng được các công thức tính tỉ số lượng giác của góc
nhọn vào bài toán.
- HS vẽ hình. Kĩ năng - HS sử dụng MTCT giải các bài toán tỉ số lượng giác
- HS vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào tình huống thực
tế đời sống.
- HS hứng thú học Toán
- Tham gia tích cực trong hoạt động, tinh thần làm việc nhóm Thái độ - Thấy được ý nghĩa của tỉ số lượng giác của góc nhọn trong
thực tế đời sống.
Qua phân tích nội dung tri thức và tìm hiểu các dạng bài tập, chúng tôi nhận
thấy đây là kiến thức có ý nghĩa trong việc áp dụng vào các tình huống thực tế. Vì
vậy học sinh có nhu cầu tham gia trải nghiệm vận dụng kiến thức đã học vào cuộc
sống.
Chúng tôi tiến hành cho HS tham gia thực hành ngoài trời: Đo chiều cao cột
cờ và chiều rộng của một con sông mà việc đo đạc chỉ tiến hành một bên bờ sông.
Qua quá trình thực hành và làm việc nhóm các cá nhân sẽ tự đúc kết cho bản
thân, đồng thời là cơ hội học hỏi kinh nghiệm từ người khác.
51
Bước 2: Thiết kế HĐTN
+ Xây dựng kế hoạch
TT Nội dung Địa điểm, hình thức thực hiện Ghi chú
Đơn vị, tổ chức tham gia GV gọi HS nhắc lại các công thức 1
Yêu cầu cần đạt (sản phẩm) HS trả lời được các công thức về lượng thức hệ trong tam giác
2
Tại lớp học các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập trưởng Nhóm phân công nhiệm vụ ghi chép
3 Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức Hệ thức lượng trong tam giác Hoạt động 2: Giới thiệu cách đo & dụng cụ thực hành Hoạt động 3: Thực hành đo chiều cao cột cờ
Các nhóm ghi chép cách đo và công dụng từng dụng cụ Nhóm HS hành thực phân theo công của nhóm trưởng
Các nhóm thực hành đo cột cờ ngoài sân trường với các dụng cụ đo được chuẩn bị
4
Hoạt động 4: Thực hành đo chiều rộng trên sân trường
Các nhóm thực hành đo chiều trên sân rộng trường và ghi chép số liệu Nhóm HS hành thực phân theo công của nhóm trưởng
Hoạt động 5: Viết báo cáo GV đánh giá, nhận xét
5
HS hiểu được cách đo chiều cao và chiều rộng. Cách sử dụng giác kế, cọc tiêu. HS xác định được góc 𝛼 từ giác kế đến đỉnh cột cờ và khoảng cách từ chân cột cờ tới giác kế HS xác định được điểm đặt 2 cọc tiêu và giác kế. Đo được góc 𝛽 từ giác kế đến cọc tiêu Từ những số liệu đã thu được. HS tiến hành trả lời các câu hỏi
nhóm Cả tham cùng hoàn gia thành các câu hỏi Nhóm HS
GV đánh giá, nhận xét 6 Hoạt động 6: Hoàn thành báo cáo Trình bày báo cáo và trả lời câu hỏi phản biện
52
+ Chuẩn bị thực hiện
GV nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong HĐTN. Yêu cầu học sinh chia nhóm,
bầu nhóm trưởng, phân công nhiệm vụ cho các nhóm viên.
Bước 3: Tổ chức HĐTN
- Trước khi thực hành GV phân chia nhóm HS và bầu nhóm trưởng các nhóm,
sau đó, GV phát dụng cụ thực hành cho các nhóm trưởng và phân chia nhiệm vụ, thứ
tự thực hành cho từng nhóm.
- Các nhóm trưởng các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn thực hiện
nhiệm vụ. Các nhóm tiến hành đo đạc và ghi chép số liệu đo đạc, cả nhóm tiến hành
xử lí số liệu và viết báo cáo. Khi hoàn thành xong phần viết báo cáo cả nhóm tiến
hành chọn người đại diện thuyết trình về kết quả làm việc của nhóm mình.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Các nhóm lắng nghe bài thuyết trình của các nhóm và tiến hành nhận xét. Các
nhóm so sánh và tranh luận với nhau về cách đo và kết quả đo.
- Nhóm trưởng tổng hợp đánh giá các thành viên trong nhóm qua trình tham gia
thực hành.
- GV tiến hành tổng hợp và nhận xét các nhóm.
Bước 5: Củng cố và mở rộng
GV yêu cầu học sinh miêu tả hoạt động đã trải qua và kinh nghiệm mà bản thân
học hỏi được qua HĐTN. Các học sinh có thể trao đổi thảo luận, chia sẻ với nhau về
kinh nghiệm của chính mình. GV gợi mở cho học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc
sống như điều tra chiều cao của cây, chiều rộng sân vườn nhà,…
2.3.4. Thiết kế HĐTN “Sử dụng phần mềm Toán học trong thiết kế”
Bước 1: Chọn nội dung thiết kế HĐTN
Sau khi học xong các kiến thức về “Đường tròn”, nổi bật lên một số nội dung cơ
bản có ý nghĩa trong việc vận dụng thiết kế các HĐTN:
+ Đường tròn và vị trí tương đối của hai đường tròn
+ Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Góc nội tiếp
+ Đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác
+ Tứ giác nội tiếp
53
Bước 2: Thiết kế HĐTN
+ Xây dựng kế hoạch
Đơn vị, tổ Yêu cầu Địa điểm, hình Ghi TT Nội dung chức tham cần đạt thức thực hiện chú gia (sản phẩm)
Hoạt động 1: HS tham gia Tại phòng vi HS hiểu được các
Giới thiệu trải nghiệm tính, mỗi HS khái niệm cơ bản,
phần mềm được sử dụng công dụng và các 1 GeoGebra một máy tính khối lệnh vẽ hình.
(hoặc Sketpad) thực hành Mở và lưu tệp vẽ
hình
Hoạt động 2: HS trong lớp GV cho HS thực Mỗi HS hiểu chức
Làm quen hiện các bài tập năng và sử dụng 2 phần mềm cơ bản được các công cụ
thiết kế vẽ hình đơn giản
Hoạt động 3: HS thực hành GV gửi các bài HS sử dụng linh
Thực hành bài trên máy tính tập nâng cao hoạt các nhóm 3 cho cả lớp thực lệnh để vẽ hình tập
hành
Hoạt động 4: Tất cả các GV đánh giá, Trình bày được
Hoàn thành bài nhóm HS nhận xét bản thiết kế đúng 4
yêu cầu tập
+ Chuẩn bị thực hiện
GV giới thiệu cho HS các về phần mềm Toán học: GeoGebra hoặc Sketpad,…
các công cụ vẽ hình và chức năng của từng nhóm công cụ.
GV nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong HĐTN. Yêu cầu học sinh làm việc
cá nhân trên máy tính.
54
Bước 3: Tổ chức HĐTN
- Các kiến thức về sử dụng phần mềm GeoGebra hoặc Sketpad,…được GV trình
bày và minh họa cụ thể trên máy tính.
- GV cho HS làm quen với các bài tập dựng hình cơ bản để HS tập làm quen
với phần mềm vẽ hình.
Bài tập 1: Thực hành vẽ hình đúng và chính xác:
a) Vẽ tam giác cân.
b) Vẽ tam giác với ba đường trung tuyến.
c) Vẽ tam giác nội tiếp đường tròn (O).
- GV nâng cao bài tập giúp HS vận dụng và rèn luyện kỹ năng phân tích bài
toán và vẽ hình.
Bài tập 2: Sử dụng phần mềm GeoGebra ( hoặc Sketpad) vẽ hình cho các bài
toán sau đây:
a) Cho đường tròn (O) và một điểm I cố định. Một điểm M thay đổi trên đường
tròn. Phân giác của góc MOI cắt IM tại N. Tìm quỹ tích của N.
b) Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc trong tại A. Gọi AB là đường kính
của (O) và AC là đường kính của (O’). Một đường thẳng thay đổi qua A cắt (O) và
(O’) lần lượt tại M và N. Tìm quỹ tích giao điểm của BN và CM.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Thông qua các bài tập thực hành trên máy tính GV có thể quan sát các thao tác
sử dụng máy tính của HS trên phần mềm, kỹ năng và thao tác vẽ hình với công cụ
GeoGebra. Đồng thời, HS có thể hiểu vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy và học Toán, giúp HS kiểm tra được các kết quả của một số bài toán quỹ tích hay
chứng minh một định lý, khái niệm, quan sát đồ thị của các hàm số,….
Bước 5: Củng cố và mở rộng
GV gọi HS nhắc lại các nhóm công cụ vẽ hình và các bước để vẽ một hình tam
giác bằng cách sử dụng phần mềm GeoGebra hoặc Sketpad. Các học sinh có thể trao
đổi thảo luận, chia sẻ với nhau về kinh nghiệm của chính mình. GV gợi mở cho học
sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống như thiết kế các đồ vật có dạng hình hình học,…
55
Bài tập thực hành:
Vận dụng các kiến thức về đường tròn hãy sử dụng phần mềm Toán học
(GeoGebra hoặc Sketpad,…) thiết kế các vật dụng, đồ dùng trong thực tế.
Gợi ý: đèn chiếu sáng, đèn ngủ, đèm chùm,….
2.3.5. Thiết kế HĐTN “Tính thể tích Hình trụ và Hình lăng trụ”
Bước 1: Chọn nội dung thiết kế HĐTN
Căn cứ vào nội dung chương trình Toán khối 9 (Chương IV: Hình trụ, hình nón,
hình cầu) và đây là kiến thức có thể được vận dụng nhiều vào thực tiễn cuộc sống vì
vậy học sinh có nhu cầu tham gia trải nghiệm.
Bước 2: Thiết kế HĐTN
+ Xây dựng kế hoạch
TT Nội dung Địa điểm, hình thức thực hiện Ghi chú Đơn vị, tổ chức tham gia Yêu cầu cần đạt (sản phẩm)
GV gọi HS nhắc lại các công thức
Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức Hình lăng trụ 1
Tại lớp học các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
HS tái hiện được tri thức và trả lời được các công thức tính diện tích xung quanh và diện toàn tích phần
HS hiểu được các
công thức tính
Các nhóm ghi chép cách đo và số liệu trưởng Nhóm phân công nhiệm vụ để xác 2
định và tính toán chính xác
Hoạt động 2: Xác định diện xung tích quanh của lăng trụ đứng
HS nắm được
Các nhóm thực hành xác định công thức tính
với các dụng 3
và trình bày chính xác được
Hoạt động 3: Xác định diện tích toàn phần của trụ lăng đứng Nhóm HS thực hành theo sự phân công của nhóm trưởng cụ đo chuẩn bị
56
TT Nội dung Địa điểm, hình thức thực hiện Ghi chú Đơn vị, tổ chức tham gia Yêu cầu cần đạt (sản phẩm)
Nhóm HS
Hoạt động 4: hiện Thực phiếu học tập
Cả nhóm cùng tham gia hoàn thành Phiếu học tập 4
Sau khi tiến hành đo đạc và đã thu được kết quả. HS thực hiện trả lời và thành các hoàn câu trong hỏi phiếu học tập
Nhóm HS
GV đánh giá, nhận xét 5 Hoạt động 5: Hoàn thành phiếu học tập Trình bày kết quả và trả lời câu hỏi phản biện
+ Chuẩn bị thực hiện
- GV chuẩn bị mẫu hộp bánh gấu hình lăng trụ đứng cho HS quan sát.
- GV nêu tình huống trải nghiệm:
Một hộp bánh gấu có hình lăng trụ đứng. Chiều cao của nó là 13,2 centimet
(cm) và cạnh đáy là 3,5cm. Phải sử dụng bao nhiêu centimet bìa để làm ra chiếc hộp
trên? Biết rằng cần thêm 10% diện tích giấy cho các mép dán.
- HS tiến hành quan sát hộp bánh mẫu và tái hiện tri thức Hình lăng trụ để giải
quyết tình huống.
- Yêu cầu học sinh chia nhóm, bầu nhóm trưởng, phân công nhiệm vụ cho các
nhóm viên trong nhóm.
Bước 3: Tổ chức HĐTN
- Các nhóm trưởng các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên
trong nhóm: cắt giấy và đo dạc, ghi chép và tính toán.
- Sau khi đã đo đạc và ghi chép chính xác số đo, cả nhóm thảo luận tìm diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của chiếc hộp, từ đó thống nhất ý kiến để trả lời
các câu hỏi ban đầu trong phiếu học tập. Khi hoàn thành xong phần viết báo cáo cả
nhóm tiến hành chọn người đại diện thuyết trình về kết quả làm việc của nhóm mình.
57
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Thông qua quá trình làm việc nhóm của mỗi cá nhân, các thành viên trong
nhóm tiến hành nhận xét, đánh giá lẫn nhau trong quá trình tham gia hoạt động nhóm
và đồng thời nhận định về hiệu quả làm việc của nhóm mình thông qua phiếu đánh
giá cá nhân và đánh giá nhóm của GV.
- GV tổng hợp các ý kiến và nhận xét của nhóm trưởng qua phiếu đánh giá và
tiến hành đánh giá chung cho cả nhóm và từng thành viên trong nhóm.
Bước 5: Củng cố và mở rộng
GV yêu cầu học sinh trình bày ý nghĩa của hoạt động vừa trải nghiệm, tri thức
được vận dụng vào, kiến thức, kỹ năng tích lũy cho bản thân là gì. Ngoài ra, GV có
thể gợi mở cho học sinh áp dụng vào làm một hộp quà hình lăng trụ đứng.
2.4. Định hướng đánh giá hoạt động trải nghiệm
2.4.1. Nội dung đánh giá
Thông qua tìm hiểu về khái niệm và nội dung cốt lõi của HĐTN đề xuất định
hướng đánh giá quá trình tham gia HĐTN một cách chính xác, cụ thể và rõ ràng. Nội
dung đánh giá thể hiện qua hai nội dung chính: cá nhân và tập thể.
- Đánh giá cá nhân
Dựa vào mức độ tham gia và khả năng đóng góp ý kiến của từng thành viên
trong quá trình tham gia HĐTN chúng tôi chia ra thành 4 mức độ và các mức điểm
tương ứng:
Hiếm khi đóng góp (1) Thỉnh thoảng đóng góp (2) Đóng góp (3) Tích cực đóng góp (4) Không đóng góp (0)
- Đánh giá tập thể
Sau khi mỗi thành viên trong nhóm tự đánh giá bản thân khi tham gia thảo
luận đóng góp cho nhóm trong hoạt động. Tiếp theo, cả nhóm sẽ cùng nhau nhìn lại
kết quả và quá trình của nhóm khi tham gia trải nghiệm, từ đó, thống nhất ý kiến đánh
giá về hoạt động của nhóm một cách khách quan, trung thực và rõ ràng nhất thông
qua các mức độ và nội dung đánh giá như sau:
58
Mức độ 2 3
Tinh thần tham gia hoạt động
Hiệu quả hợp tác
- Mọi thành viên trong nhóm cùng nhau tham gia vào hoạt động - Có sự nghiêm túc, tôn trọng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm - Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm - Cả nhóm tích cực suy nghĩ, đôi khi gặp khó khăn khi tìm ra phương án giải quyết - Có ý thức đưa ra phương hướng và giải pháp hiệu quả
Kỹ năng làm việc nhóm 1 - Các thành viên đều có tham gia vào hoạt động nhưng không tập trung - Đôi khi có một số thành viên trong nhóm không tập trung vào hoạt động - Tinh thần hợp tác và kết quả hoạt động không cao - Cả nhóm đều tích cực suy nghĩ hướng giải quyết nhưng chưa tìm ra được - Cố gắng đưa ra phương hướng và giải pháp nhưng chưa đạt hiệu quả cao - Có sự trao đổi, thảo luận giữa một số thành viên trong nhóm - Ít có ý kiến, tranh luận trong nhóm
0 - Các thành viên không tập trung vào hoạt động, không hợp tác với nhau - Không có sự nghiêm túc, tôn trọng giữa các thành viên trong nhóm - Tinh thần làm việc và kết quả hoạt động không cao - Cả nhóm đều không tích cực suy nghĩ để đưa ra phương án giải quyết vấn đề - Không có ý thức đưa ra phương hướng và giải pháp hiệu quả - Các thành viên trong nhóm không có sự trao đổi, thảo luận, không làm việc nhóm cùng với nhau - Không tôn trọng nhau, làm việc cá nhân
- Có tham gia thảo luận, tranh luận giữa các thành viên trong nhóm để tìm ra hướng giải quyết vấn đề - Có sự tôn trọng và lắng nghe giữa các thành viên trong nhóm - Tất cả thành viên đều tích cực, hứng thú tham gia vào hoạt động - Ham học hỏi, tìm tòi tri thức, tôn trọng giữa các thành viên trong nhóm - Tinh thần hợp tác tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ - Các thành viên tích cực suy nghĩ phương án giải quyết một cách nhanh chóng, hiệu quả - Đưa ra phương hướng và giải pháp hiệu quả, sáng tạo. Đạt kết quả rất cao - Cả nhóm luôn tích cực tham gia thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi để tìm ra hướng giải quyết vấn đề - Luôn có sự tôn trọng và lắng nghe giữa các thành viên trong nhóm
59
2.4.2. Hình thức đánh giá
Thông qua quá trình thảo luận nhóm và thực hành các thành viên trong nhóm
sẽ tổ chức thảo luận, bàn bạc ý kiến để đưa ra hướng đi chính xác cho vấn đề từ đó
hoàn thành hoạt động. Trong suốt quá trình đó mỗi thành viên trong nhóm sẽ quan
sát, đánh giá, nhận xét lẫn nhau về mức độ tham gia và đóng góp của các cá nhân
khác trong nhóm theo những tiêu chí của một HĐTN, do vậy hình thức đánh giá được
chúng tôi lựa chọn để đánh giá khách quan là sử dụng phiếu đánh giá cá nhân và
nhóm.
Mỗi thành viên trong nhóm sẽ tự chấm điểm cho bản thân và các thành viên
khác trong nhóm thông qua Phiếu đánh giá cá nhân với các mức độ tham gia khác
nhau. Qua đó, HS không chỉ đánh giá bản thân mà còn phải đánh giá các bạn trong
nhóm từ đó phát huy khả năng quan sát tổng thể, nhận xét của HS.
Ngoài bản đánh giá cá nhân, cả nhóm sẽ tự thống nhất ý kiến để đánh giá hoạt
động của cả nhóm một cách khách quan nhất, và điều này tạo cho các thành viên
trong nhóm một cách nhìn tổng quan về tất cả các hoạt động mà nhóm đã hoàn thành
và sự hợp tác các thành viên trong nhóm.
2.4.3. Quy trình đánh giá
- Yêu cầu của quy trình đánh giá
+ Quá trình đánh giá phải chính xác và khách quan
+ Đảm bảo tính công bằng
+ Đánh giá công khai, minh bạch
+ Thể hiện tính dân chủ
- Quy trình đánh giá
+ HS tự đánh giá
Thông qua quá trình làm việc, thảo luận, đóng góp trong nhóm. Mỗi thành
viên tự đưa ra những nhận xét và đánh giá về bản thân một cách chính xác nhất- đây
là cơ hội để HS tự phê bình, tự nhìn nhận bản thân. Đồng thời, HS trong mỗi nhóm
phải có những quan sát chung về các thành viên còn lại trong nhóm về thái độ và
những đóng góp giá trị cho nhóm, từ đó có những đánh giá phù hợp.
60
* Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá của các thành viên trong nhóm.
Mức độ đóng góp
Họ tên Không đóng Hiếm khi Thỉnh thoảng Đóng góp Tích cực
thành viên đóng góp đóng góp đóng góp góp
(1) (2) (3) (4) (0)
+ Cả nhóm đánh giá
* Các nhóm tự đánh giá bằng cách khoanh tròn các mức độ .
Nội Tinh thần làm việc Hiệu quả làm việc Hợp tác, thảo luận
nhóm nhóm trong nhóm dung
Mức 3 2 1 0 3 2 1 0 3 2 1 0 độ
+ GV đánh giá
GV tổng kết dựa vào kết quả đánh giá của cá nhân và các thành viên trong
nhóm. Đưa ra những ưu và nhược điểm của từng nhóm từ đó hoàn thành tốt hoạt
động.
2.4.4. Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí đánh giá bao gồm đánh giá tính trải nghiệm và khả năng vận dụng tri
thức của HS trong quá trình tham gia HĐTN
+ Các tiêu chí đánh giá trải nghiệm
- Sự tham gia của HS trong HĐTN: trực tiếp, gián tiếp
- Thái độ tham gia của HS trong HĐTN: tích cực, không hợp tác….
- HS được tham gia ở trong phạm vi: trong lớp học, ngoài lớp học,…
+ Các tiêu chí đánh giá kỹ năng vận dụng tri thức: sản phẩm
61
- Vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống thực tế ở mức độ: thấp, vừa,
và cao
- Kỹ năng xử lý tình huống
- Thời gian hoàn thành hoạt động
- Các ý tưởng mới, sáng tạo, hiệu quả
- Phát triển khả năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm,...
62
Kết luận Chương 2
Thông qua Chương trình tổng thể GDPT- Chương trình tổng thể của Bộ Giáo
dục và đào tạo năm 2018 và phân tích nội dung chương trình Toán 9 đã gợi mở một
số tri thức thuận lợi cho việc thiết kế hoạt động thông qua HĐTN. Dựa vào đó chúng
tôi tiến hành “vẽ” nên những “công trình” để các em HS được trải nghiệm, học hỏi
và sáng tạo. Các chủ đề thể hiện chi tiết qua bảng thống kê sau:
Bảng 2.2. Bảng thống kê các tri thức tổ chức HĐTN
Đại số Hình học
- Hàm số và đồ thị. - Các khối hình trong thực tiễn.
+ Hình trụ. Hình nón. Hình cầu. + Hàm số 𝑦 = 𝑎𝑥2 (𝑎 ≠ 0) và đồ thị.
- Phương trình và hệ phương trình. - Hệ thức ượng trong tam giác vuông.
+ Phương trình và hệ phương trình bậc nhất + Tỉ số lượng giác của góc nhọn.
hai ẩn. + Một số hệ thức về cạnh và góc
+ Phương trình bậc hai một ẩn. trong tam giác vuông.
- Đường tròn.
+ Tứ giác nội tiếp.
Trong các mô hình mà chúng tôi thiết kế kết hợp với việc phân tích chương
trình Toán 9 chúng tôi đã phát hiện và tìm ra tri thức phù hợp để xây dựng HĐTN là
“ Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thực hành ngoài trời”.
Để thấy được sự ảnh hưởng và tiến triển của HS khi tham gia HĐTN tri thức
Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn vào thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu những vấn đề này trong chương 3.
63
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Việc thực nghiệm được chúng tôi thực hiện nhằm mục đích kiểm chứng khả
năng vận dụng các tri thức về Hệ thức lượng trong tam giác vuông để giải quyết các
bài toán thực tế.
Chúng tôi tiến hành kiểm chứng qua hai thực nghiệm:
- Thực nghiệm thứ 1: thông qua bài tập ôn lại kiến thức Tỉ số lượng giác của góc nhọn
HS sẽ tái hiện lại kiến thức sau đó tiến hành thực hành đo chiều cao của cột cờ.
- Thực nghiệm thứ 2: thực hiện sau thực nghiệm 1 đo khoảng cách giữa hai vạch trên
sân trường . Sau khi thực hiện xong thực nghiệm 2 chúng tôi tiến hành cho HS vận
dụng vào bài tập mở rộng.
Thực nghiệm 1 và 2 được tiến hành để cho HS có thể hiểu được ý nghĩa của thực tế
của việc đo đạc và sự liên kết chặt chẽ giữa Toán học và đời sống.
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.2.1. Đối tượng và địa điểm thực nghiệm
Thực nghiệm được thực hiện tại lớp 9/6 gồm 35 HS tại trường THCS Long
Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang trong thời gian 3 tiết học.
3.2.2. Tiến trình thực hiện
Quá trình thực nghiệm tiến hành qua 4 pha sau:
Pha 1: Ôn lại kiến thức tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông qua
phiếu học tập
Mục tiêu pha 1: Tiến hành hoạt động nhóm (HĐN) trình bày kết quả của các bài toán
trong phiếu học tập mà GV chuẩn bị sẵn. Các em sẽ trao đổi cùng nhau ôn lại tri thức
“Tỉ số lượng giác của góc nhọn”. Qua đó, nhằm gợi lại tri thức đã có của HS, làm
bước chuẩn bị cho pha 2.
Pha 2: HS thực hành đo chiều cao cột cờ (tình huống 1) và khoảng cách từ cổng
trường đến 1 vạch vẽ cố định trên sân trường (tình huống 2). Sau khi thực hành đo
chiều cao và khoảng cách các nhóm trình bày lại vào phiếu thu hoạch.
Mục tiêu pha 2: Chúng tôi cho các em được tham gia trực tiếp vào HĐTN thông qua
việc vận dụng tri thức Tỉ số lượng giác của góc nhọn vào giải quyết các vấn đề thực
64
tế. Thông qua HĐN, HS sẽ hình thành và phát huy những năng lực như: năng lực giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm,…..
Pha 3: HS tiến hành HĐN để giải quyết bài toán thực tế đo chiều rộng khúc sông
mà việc đo đạc chỉ tiến hành ở một bên bờ sông.
Mục tiêu pha 3: HS sẽ vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được sau khi
thực hành ở pha 2 để giải quyết bài toán thực tiễn. Qua đó, nhằm kiểm tra khả năng
vận dụng tri thức của HS vào tình huống mà sự can thiệp của GV là không đáng kể.
Pha 4: GV phát phiếu đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm cho các thành viên và
nhóm trưởng các nhóm tiến hành tự đánh giá quá trình tham gia HĐTN.
Mục tiêu pha 4: Nhằm giúp HS có cơ hội nhìn lại toàn bộ quá trình tham gia HĐTN
của các nhân và cả nhóm, từ đó có những đánh giá khách quan và trung thực.
3.3. Phân tích các tình huống thực nghiệm
3.3.1. Thực nghiệm thứ nhất
Pha 1: HS hoạt động theo nhóm và thực hiện phiếu học tập.
Phiếu học tập
Bài 1: Cho tam giác ABD vuông tại B có BD=5m, ADB̂ = 500. Về phía ngoài tam
giác ABD dựng hình chữ nhật BDEC có chiều rộng 2m. Tính độ dài AC, AD.
Bài 2: Cho hình 3.1, biết rằng A𝑥 BE CE, BC=3, CD=4, BD=5, DF=7, AFĈ = 300
a) Chứng minh AB BE.
b) Tính AB, AC.
65
* Biến và sự lựa chọn các giá trị của biến
Biến thứ nhất (V1): Dạng tam giác
+ Tam giác thường: sẽ gây khó khăn cho HS trong việc áp dụng các công thức tỉ số
lượng giác.
+ Tam giác dạng đặc biệt (tam giác vuông): HS dễ thấy và vận dụng công thức tỉ số
lượng giác của góc nhọn vào giải quyết bài toán.
Biến thứ hai (V2): Vẽ hình
+ Đề bài diễn đạt bằng lời (không kèm hình vẽ- bài 1) HS sẽ có trách nhiệm tìm giả
thiết và kết luận sau đó tiến hành vẽ hình để thực hiện thao tác giải toán.
+ Đề cho hình vẽ sẵn (bài 2): HS không cần vẽ hình mà chỉ khai thác các thông tin
trực tiếp từ hình vẽ và tìm phương án giải quyết.
Biến thứ ba (V3): Giá trị của góc và cạnh
- Các giá trị nguyên: số đo của cạnh và góc là các số nguyên tạo thuận lợi cho HS
trong quá trình tính toán
- Các giá trị không nguyên: đây sẽ là trở ngại cho một số HS trong quá trình tính toán
do kết quả sẽ bị sai số trong khi làm tròn.
* Dự kiến và phân tích lời giải của HS
- Lời giải bài toán 1
66
Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có:
Vậy độ dài cạnh AB là 5,96m và AC là 7,96m.
Bình luận: Bài tập này HS sẽ gặp lúng túng trong việc vẽ hình. Vì việc xác định
phía ngoài của tam giác cũng gây nhầm lẫn cho HS. Bên cạnh đó việc không cho góc
nhọn là góc đặc biệt nhằm gợi mở để HS tái hiện lại chính xác các công thức tìm tỉ
số lượng giác của góc nhọn và áp dụng đúng công thức cũng đòi hỏi HS phải có
những ghi nhận ban đầu về tri thức này.
- Lời giải bài toán 2
a) Để chứng minh hai đường thẳng vuông góc:
- Sử dụng định nghĩa hai đường thẳng vuông góc.
- Sử dụng định lí Pytago đảo.
- Sử dụng tính chất: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song
song thì nó vuông góc với đường thẳng thứ ba.
- Sử dụng tính chất hai tia phân giác của hai góc kề bù.
- Sử dụng tính chất trực tâm của tam giác.
- Sử dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều.
HS sẽ tái hiện lại các kiến thức và phương pháp chứng minh hai đường thẳng
vuông góc ứng dụng vào để tìm ra câu trả lời. Chúng tôi đã cho biết độ dài ba cạnh
của tam giác BCD lần lượt là 3, 4, 5 nhằm gợi mở cho HS về bộ ba Pytago, từ đó sử
dụng định lí Pytago đảo để chứng minh CD BC hay CF AC (1).
Mặt khác, ta lại có giả thuyết A𝑥 BE CE (2).
Từ (1) và (2) sử dụng tính chất: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng thứ ba.
Ta suy ra AB BE.
67
b) Ta có: ∆ACF vuông tại A, do đó để tính cạnh AC ta áp dụng tỉ số lượng giác
của góc nhọn để tính. Hơn nữa, ta có CF = CD + DF = 11
suy ra:
Vậy .
Bình luận: Qua quá trình thảo luận nhóm các thành viên trong nhóm cùng nhau
ghi nhớ lại tri thức Tỉ số lượng giác của góc nhọn. Đồng thời, trong bài tập 2 chúng
tôi đưa vào nhằm gợi mở cho HS về việc tính cạnh AB thông qua việc áp dụng tỉ số
lượng giác của góc nhọn và đây sẽ là một kinh nghiệm mà các em ghi nhận để tiến
hành thực nghiệm tiếp theo.
* Dự đoán các chiến lược giải của HS
Pha 2
Tình huống 1: Xác định chiều cao của cột cờ mà không cần lên đỉnh của cột cờ.
a) Sử dụng giác kế đo chiều cao của cột cờ. Trình bày cách đo và viết vào bản báo
cáo.
b) Khi thay đổi khoảng cách giữa vị trí đặt giác kế với chân cột cờ thì kết quả đo bị
ảnh hưởng như thế nào?
1. Trình bày cụ thể các bước tiến hành.
2. Hình vẽ minh họa.
3. Kết quả (trả lời cụ thể các các hỏi tìm ra kết quả).
* Biến và sự lựa chọn các giá trị của biến
Biến thứ tư (V4): Đối tượng đo
68
+ Đối tượng đo trong lý thuyết: HS chưa hứng thú trong học Toán và việc áp dụng
các công thức tỉ số lượng giác chỉ ở trong các bài tập lý thuyết chưa mang tính thực
tiễn sâu sắc.
+ Đối tượng đo trong thực tế: HS cảm thấy thích thú được tiếp cận với thực tế và
mối liên hệ giữa Toán học với thực tiễn qua việc vận dụng công thức tỉ số lượng giác
của góc nhọn vào giải quyết bài toán.
+ Đo chiều cao của một đối tượng chỉ sử dụng giác kế và thước dây.
Biến thứ năm (V5): Dụng cụ thực hành
+ Dụng cụ thông dụng: các dụng cụ thực hành đo chiều cao cột cờ được phổ biến
và gần gũi trong cuộc sống: thước dây, cọc tiêu,….HS sẽ dễ dàng quan sát và sử dụng
các dụng cụ vào thực hành.
+ Dụng cụ không thông dụng: sử dụng các dụng cụ đo mang tính đặc trưng cho
các ngành xây dựng sẽ gây khó khăn cho HS trong việc sử dụng các dụng cụ đo này
và mất nhiều thời gian trong việc hướng dẫn HS làm quen với các dụng cụ mới.
Biến thứ sáu (V6): Cách đặt câu hỏi
Câu hỏi được trình bày dưới dạng gợi mở để HS không quá rập khuôn trong
các dạng câu hỏi “Tính chiều cao của cột cờ khi biết khoảng cách từ chân cột cờ đến
giác kế”. HS sẽ phải suy nghĩ và chứng minh qua nhiều trường hợp cụ thể trong việc
thay đổi khoảng cách từ giác kế đến chân cột cờ từ đó HS sẽ đi đến kết luận của bài
toán.
Biến thứ 7 (V7): Giả thiết
- Cung cấp giả thiết: giả thiết được nêu ra dưới dạng các con số cụ thể và HS
sẽ tìm cách giải quyết vấn đề từ những giả thiết đã có sẵn.
- Không cung cấp giả thiết: bài toán chỉ có kết luận không cho số liệu cụ thể
do đó phần giả thiết bị vắng mặt trong trường hợp này buộc HS phải tự tìm ra các số
liệu của các đối tượng bằng cách thực hành đo.
* Dự đoán các chiến lược giải của HS
HS sử dụng giác kế, thước dây, cọc tiêu tiến hành đo chiều cao của cột cờ.
Đo chiều cao
- Dùng giác kế để xác định số đo góc
69
- Đo khoảng cách AB (từ vị trí đặt giác kế đến chân cột cờ)
- Đo khoảng cách AD trên cột cờ (bằng chiều cao của giác kế)
- Đo được độ dài OC và góc 𝛼. Tìm được kết quả
- Ghi lại kết quả đo.
- Thực hiện các phép tính.
- Lập bảng thống kê các trường hợp để tìm mối liên hệ giữa vị trí đặt giác kế với
chân cột cờ và kết quả đo.
Khoảng cách từ giác kế Góc đo Chiều cao cột cờ Ghi chú đến chân cột cờ
Bình luận: Khi thay đổi khoảng cách giữa vị trí đặt giác kế với chân cột cờ thì
kết quả đo sẽ dao động tại một giá trị cụ thể nào đó và do đó không bị ảnh hưởng
nhiều đến kết quả đo.
Sau khi các nhóm trình bày số liệu và nêu đáp án của nhóm. GV có thể ghi
nhận kết quả đo của các nhóm từ đó thống kê và đi đến một giá trị gần đúng nhất cho
chiều cao của cột cờ.
3.2.2. Thực nghiệm thứ hai
70
Pha 3
Tình huống 2: Xác định khoảng cách từ một vạch cho trước đến cổng trường mà
việc đo đạc chỉ tiến hành bên phía vạch cho trước.
1. Trình bày cụ thể các bước tiến hành
2. Hình vẽ minh họa
3. Kết quả ( trình bày cụ thể cách tìm ra kết quả)
* Biến và sự lựa chọn các giá trị của biến
Biến thứ tư (V4): Đối tượng đo
+ Đối tượng đo là chiều rộng giữa hai vạch kẻ trên sân trường.
Biến thứ năm (V5): Dụng cụ thực hành
+ Dụng cụ thông dụng: các dụng cụ thực hành đo đạc được sử dụng phổ biến và
gần gũi trong cuộc sống: thước dây, cọc tiêu,….HS sẽ dễ dàng quan sát và sử dụng
dụng cụ vào thực hành.
+ Dụng cụ không thông dụng: sử dụng các dụng cụ đo mang tính đặc trưng cho
các ngành xây dựng sẽ gây khó khăn cho HS trong việc sử dụng các dụng cụ đo này
do HS chưa được tìm hiểu và mất nhiều thời gian trong việc hướng dẫn HS làm quen
với các dụng cụ mới.
Biến thứ sáu (V8): Phạm vi đo đạc
+ Không giới hạn phạm vi đo: phạm vi tiến hành đo đạc có thể ở hai bên vạch kẻ
trên sân trường giúp HS có thể sử dụng nhiều cách khác nhau để đo đạc: HS có thể
sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn để tìm kết quả hoặc sử dụng kiến thức tam giác
đồng dạng, định lý Thales.
+ Phạm vi đo đạc bị giới hạn: khi việc đo đạc chỉ được tiến hành ở một bên nên
HS sẽ bị hạn chế trong việc sử dụng các cách đo và dụng cụ thực hành.
* Dự đoán chiến lược giải của HS
- HS sử dụng giác kế, thước dây, cọc tiêu tiến hành đo khoảng cách từ cổng trường
đến một vạch bất kì trong đó HS trình bày cách đặt giác kế và vị trí cắm cọc tiêu trong
quá trình đo đạc để tìm chiều rộng.
71
- Giả sử AC là vạch kẻ cho trước và B là điểm thuộc cổng trường sao cho
(HS thảo luận: với điểm B cố định, chọn điểm A sao cho với Ax là vạch
kẻ cho trước, HS có thể chọn cách dùng 3 điểm thẳng hàng).
- Trên Ax lấy điểm C sao cho AC=a (m)
- Dùng giác kế xác định góc
- Áp dụng công thức tỉ số lượng giác của góc nhọn tìm ra độ dài AB.
- Ghi lại kết quả đo.
- Thực hiện các phép tính.
Pha 4
Sau khi thực hiện việc đo chiều cao cột cờ và đo khoảng cách trên sân trường,
chúng tôi cho thêm bài tập mở rộng ở thực nghiệm 2 qua tình huống: Đo chiều rộng
của một khúc sông mà việc đo đạc chỉ tiến hành ở một bên bờ sông. Bài tập này giúp
cho GV có thể nâng cao kiến thức cho HS đồng thời giúp HS có những liên kết chặt
chẽ về tri thức.
Bài tập mở rộng
Trình bày cách đo chiều rộng của khúc sông mà việc đo đạc chỉ tiến hành một
bên của bờ sông?
72
Chúng tôi minh họa qua hình ảnh sau:
Để giải quyết bài tập này HS có thể sử dụng 2 cách sau:
+ Cách 1
Giả sử chiều rộng của khúc sông là AD, chỉ sử dụng giác kế, thước dây và cọc
tiêu. Xác định độ dài của AD trong đó A là điểm bên kia sông và D là ở bên bờ đối
diện, yêu cầu việc đo đạc chỉ tiến hành ở một bên sông nên A và D không nằm chung
cùng một bờ.
Đây là bài toán thực tế tương tự tình huống 2 tuy nhiên vấn đề đặt ra là làm
thế nào để xác định điểm B sao cho AB BC so với tình huống 2 thì HS sẽ gặp khó
khăn vì với tình huống 2 thì trên sân trường đã kẻ sẵn những đường vuông góc nên
thuận lợi cho HS xác định điểm B. Tuy nhiên, ở phiếu học tập (Pha 1, bài 2) chúng
tôi có gợi mở cho HS cách xác định điểm B là chọn điểm D sao cho ∆DBE vuông tại
B bằng cách chọn độ dài các cạnh BD, BE, DE là các bộ ba Pytago.
Tiếp theo, ta hoàn toàn xác định được độ dài EC và BC. Tại C bất kì đặt giác
kế và tiến hành đo góc 𝛼. Sau đó tiến hành tính độ dài AD bằng cách áp dụng hệ thức
lượng trong tam giác vuông. Ta suy ra:
73
Vậy chiều rộng của con sông là .
+ Cách 2
Giả sử chiều rộng khúc sông là độ dài đoạn thẳng AB. Tuy nhiên, HS có thể
không xác định được điểm B sao cho AB vuông góc với BD. Khi đó HS sẽ suy nghĩ
phương án giải quyết với trường hợp này như sau:
Chọn một điểm A cố định (bên kia bờ sông). Chiều rộng khúc sông là độ dài
đoạn thẳng AB=y.
Bên phía bờ sông đối diện điểm A, chọn các điểm cố định C và D. Sử dụng giác kế
đo độ lớn góc ACB̂ = 𝛼, ADB̂ = 𝛽. Đo khoảng cách CD=a. Giả sử BC=x, AB=y. Tính
độ dài đoạn thẳng AB chính là chiều rộng con sông.
Xét ∆ABC vuông tại B có:
Xét ∆ABD vuông tại B có:
74
Từ (1) suy ra:
Thay (3) vào (2) ta được:
Ta đo được các góc 𝛼, 𝛽 và độ dài a của CD thay vào công thức ta tìm được chiều
rộng của khúc sông.
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.4.1. Kết quả thực nghiệm Pha 1
Trong pha 1 tất cả 4 nhóm đều hoàn thành cả hai bài toán và áp dụng tỉ số
lượng giác của góc nhọn để tìm ra kết quả.
Bảng 3.1. Thống kê kết quả thực nghiệm Pha 1
Pha 1 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm Nhóm 4 Tỉ lệ
Câu 1 100%
Câu 2 100%
Qua kết quả thực nghiệm thể hiện HS ghi nhớ tốt các tỉ số lượng giác của góc
nhọn, nắm được cách chứng minh hai đường thẳng vuông góc.
Bài làm nhóm 1 (Pha 1)
75
Trong quá trình tìm lời giải HS tiến hành trao đổi và sửa chữa sai lầm cho nhau trong
việc vẽ hình cũng như tính toán chính xác đáp án.
3.4.2. Kết quả thực nghiệm Pha 2
Tình huống 1:
Cả 4 nhóm đều trình bày chưa cụ thể và rõ ràng cách đặt giác kế và cách ngắm
giác kế để xác định góc 𝛼.
Bài làm nhóm 1, 2 (Pha 2)
76
Cả 4 nhóm đều tìm ra các dữ kiện cần thiết và tiến hành vẽ hình từ đó áp
dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn để tìm chiều cao của cột cờ.
Bài làm nhóm 3 (Pha 2)
Tuy nhiên đối với câu hỏi: Khi thay đổi khoảng cách giữa vị trí đặt giác kế với
chân cột cờ thì kết quả đo bị ảnh hưởng như thế nào? Thì có 3 nhóm trả lời: Kết quả
đo không bị thay đổi. Tuy nhiên các nhóm chưa chứng minh được cho khẳng định
của mình và có 1 nhóm không trả lời.
Bài làm nhóm 4 (Pha 2)
HS vẫn chưa có thói quen chứng minh và giải quyết các câu hỏi mang tính
tổng quát hay câu hỏi có sử dụng yếu tố thống kê.
Tình huống 2
Trong tình huống 2 chúng tôi tiến hành cho các nhóm HS đo khoảng cách từ
cổng trường đến một vạch cho trước mà việc đo đạc chỉ tiến hành một bên.
Với câu hỏi trình bày cách đo khoảng cách thì các nhóm đã trình bày chưa cụ
thể cách đặt giác kế và cách đo góc. Đây có thể do các em lần đầu được trải nghiệm
77
thực tế, đo dạc bằng dụng cụ nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
thực hiện và trình bày bản thu hoạch.
Bài làm nhóm 1 (Pha 2)
Bài làm nhóm 1 (Pha 2)
Các nhóm đã tiến hành đo đạc và xác định điểm B vuông góc dễ dàng do trên
bề mặt sân trường có kẻ những đường vuông góc, do đó các nhóm thu nhận dữ liệu
và tiến hành báo cáo trong phiếu thu hoạch.
3.4.3. Kết quả thực nghiệm Pha 3
Cả 4 nhóm đều trình bày cách đo chiều rộng của khúc sông. Tuy nhiên, có 3
nhóm có cách thực hiện phù hợp hơn qua việc vận dụng bài tập 2 trong Phiếu học tập
ở Pha 1 đã được thực hiện trước đó để giải quyết tình huống, mặc dù cách trình bày
chưa được cụ thể. Trong đó, nhóm 1 sử dụng và biến đổi kiến thức tương ứng với
78
tình huống. Nhóm 2, nhóm 4 đã có sử dụng dữ kiện nhưng chưa phù hợp trong cách
thực hiện của tình huống.
Bài làm nhóm 1 (Pha 3)
Bài làm nhóm 4 (Pha 3)
3.4.4. Kết quả thực nghiệm Pha 4
Sau khi thực hành chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra cá nhân và nhóm để
đánh giá quá trình tham gia HĐTN của các nhóm.
Trong quá trình đánh giá cá nhân các HS cũng đã có cách nhìn bao quát và
tương đối về sự đóng góp của các thành viên trong nhóm. Nổi bật hơn, có những đánh
79
giá bị thay đổi nhiều lần để đi đến một kết luận chính xác nhất về khả năng và tinh
thần làm việc của từng thành viên trong nhóm.
Sau khi đánh giá các nhân chúng tôi cho các thành viên trong nhóm cùng thảo
luận để đánh giá quá trình hoạt động và hiệu quả làm việc của cả nhóm. Đây là giai
đoạn mà mỗi thành viên có cơ hội được nói lên suy nghĩ, nhận xét của mình hoặc
tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình . Sau đó cả nhóm cùng nhau thống nhất ý kiến
để đánh giá nhóm mình một cách dân chủ và chính xác nhất.
* Đánh giá cá nhân
Hoạt động nhóm kết thúc, các thành viên về vị trí ngồi và được GV phát phiếu
đánh giá cá nhân. Từng HS ghi tên cá nhân mình và các thành viên còn lại trong nhóm
và tiến hành đánh giá trên phiếu.
Việc đánh giá đảm bảo tính công bằng, không chèn ép, ỷ lại,….Cụ thể phần
đánh cá nhân thể hiện qua bảng thống kê sau:
Bảng 3.2. Bảng thống kê đánh giá cá nhân
Mức độ đóng góp
Nhóm
Không đóng góp (0) Hiếm khi đóng góp (1) Thỉnh thoảng đóng góp (2) Đóng góp (3) Tích cực đóng góp (4)
10% 0% 90% 0% 0% 1
0% 0% 33,3% 55,6% 11,,1% 2
0% 0% 57,1% 0% 42,9% 3
0% 0% 0% 87,5% 12,5% 4
Qua bảng thống kê ta nhận thấy có một số thành viên trong nhóm không tham
gia hoạt động và tỉ lệ đóng góp chiếm tỉ lệ tương đối cao. Các thành viên trong nhóm
chưa thật sự gắn kết, chưa tham gia đóng góp tích cực và có những bạn được đánh
giá chưa có đóng góp.
80
Công tác làm việc nhóm còn gặp nhiều vấn đề như chưa phân công công việc
cụ thể giữa các thành viên trong nhóm, chưa phát huy được điểm mạnh của từng thành
viên, một số bạn ngại giao tiếp, làm việc nhóm, một số bạn có tính ỷ lại không tích
cực tham gia hoạt động….
* Đánh giá nhóm
Kế tiếp sau phần đánh giá cá nhân là đánh giá hoạt động của cả nhóm. Nhóm
trưởng tiến hành đánh giá dân chủ: mỗi thành viên trong nhóm đều nêu lên đánh giá
của mình về hoạt động của nhóm. Sau đó, nhóm trưởng tiến hành bầu chọn và thống
nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm mình về điểm của từng nội dung. Cụ thể
chúng tôi đã thống kê đánh giá của 4 nhóm như sau:
Bảng 3.3. Bảng thống kê đánh giá nhóm
Nội Tinh thần làm việc Hiệu quả làm việc Hợp tác, thảo luận
nhóm nhóm trong nhóm dung
Mức 3 2 1 0 3 2 1 0 3 2 1 0 độ
Tỉ lệ 50% 25% 25% 0% 25% 75% 0% 0% 0% 50% 50% 0%
Qua bảng thống kê cho thấy tinh thần làm việc nhóm được đánh giá thang
điểm điểm 3 chiếm tỉ lệ tương đối cao cho thấy bên cạnh các nhóm có tinh thần làm
việc tốt cũng tồn tại những nhóm chưa thật sự thích thú khi tham gia HĐTN. Vì vậy
dẫn đến sự hợp tác và thảo luận trong nhóm chỉ được đánh giá ở thang điểm 2 và 1.
Từ đó, hiệu quả làm việc cũng bị ảnh hưởng không ít bởi có 75% các nhóm đánh giá
ở thang điểm 2 và có 25% ở thang điểm 3.
3.5. Kết luận thực nghiệm sư phạm
Thông qua việc dạy, học HĐTN với tri thức “Ứng dụng tỉ số lượng giác của
góc nhọn. Thực hành ngoài trời” HS có những nhận thức và trải nghiệm mới về kiến
thức Tỉ số lượng giác của góc nhọn. Đồng thời, HS cảm thấy yêu thích môn Toán và
nhận ra sự gắn kết chặt chẽ giữa Toán học và đời sống. Hơn nữa, HĐTN này còn giúp
hình thành và phát huy các năng lực của HS như: năng lực toán học, năng lực tư duy
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua quá trình làm việc nhóm,….
81
Qua thực nghiệm đã kiểm chứng được thông qua việc vận dụng tri thức Ứng
dụng của tỉ số lượng giác của góc nhọn vào các tình huống thực tế theo hình thức trải
nghiệm đã giúp học sinh có những thay đổi tích cực về kiến thức, kỹ năng, thái độ:
HS hứng thú với nhiệm vụ, tư duy để nghiên cứu vấn đề, trao đổi và hợp tác cùng
nhau thực hiện nhiệm vụ. Cụ thể chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một số em HS về
tính tích cực cũng như hiệu quả mang lại sau khi tham gia HĐTN ( Protocole).
82
Kết luận Chương 3
Trong chương 3, chúng tôi đã tiến hành các thực nghiệm để kiểm chứng về
khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế của HS
thông qua hoạt động thực hành ngoài trời. Cụ thể như sau:
Thực nghiệm thứ nhất đã cho ta thấy được HS đã ghi nhớ tốt các kiến thức về
Hệ thức lượng trong tam giác vuông, đồng thời vận dụng các công thức ấy vào giải
quyết các bài toán ở Pha 1.
Thực nghiệm ở Pha 2 về đo chiều cao cột cờ là cơ hội để HS cọ xát với thực
tế, áp dụng công thức đã học giải quyết bài toán thực tế. Kết quả thực nghiệm cho
thấy HS đã hình thành và củng cố tri thức, hơn nữa là phát triển kỹ năng cơ bản như:
kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, hợp tác trong nhóm,…..
Thực nghiệm thứ hai là một bài toán đo chiều rộng từ một vạch cho trước tới
cổng trường. Ở thực nghiệm này, HS đã xác định được điểm đặt cọc tiêu ở phía vạch
kẻ và cổng trường sao cho khoảng cách đo được phải là ngắn nhất- chiều rộng cần
tìm.
Sau khi thực hành để hoàn thành thực nghiệm đo chiều rộng, HS thực hiện bài
tập đo chiều rộng con sông trên phiếu học tập. HS đã biết cách vận dụng kinh nghiệm
thực hành đo chiều rộng để trình bày cách xác định chiều rộng con sông bất kì.
Hoàn thành buổi học trải nghiệm tất cả học sinh được tham gia trải nghiệm khi
được GV yêu cầu nêu cảm nhận về hoạt động thì hầu hết các em đều cho rằng bản
thân rất hứng thú với tiết học và cảm thấy các công thức Toán có thể được vận dụng
hiệu quả trong thực tế.
Tất cả kết quả mà chúng tôi đạt được có thể khẳng định hiệu quả mà HĐTN
mang lại là vô cùng to lớn: HS cảm thấy yêu thích học Toán, ghi nhớ dễ dàng các
công thức toán, sử dụng được một số dụng cụ đo đạc như giác kế, thước cuộn,….
83
KẾT LUẬN
1. Về mặt lí luận
Ở chương 1, qua việc nghiên cứu cơ sở lí luận chúng tôi đã làm rõ được khái
niệm, đặc điểm của HĐTN. Hơn nữa, chúng tôi đã đề xuất quy trình, các bước thiết
kế cũng như các tiêu chí đánh giá HĐTN.
Tiếp theo, việc nghiên cứu, phân tích chương trình Toán 9 làm cơ sở để việc lựa chọn
nội dung tri thức thiết kế HĐTN trở nên hiệu quả hơn.
Đại số Hình học
- Hàm số và đồ thị. - Các khối hình trong thực tiễn.
+ Hình trụ. Hình nón. Hình cầu. + Hàm số 𝑦 = 𝑎𝑥2 (𝑎 ≠ 0) và đồ thị.
- Phương trình và hệ phương trình. - Hệ thức ượng trong tam giác vuông.
+ Phương trình và hệ phương trình bậc + Tỉ số lượng giác của góc nhọn.
nhất hai ẩn. + Một số hệ thức về cạnh và góc trong
+ Phương trình bậc hai một ẩn. tam giác vuông.
- Đường tròn.
+ Tứ giác nội tiếp.
Việc vận dụng các tri thức gắn với các tình huống thực tế đem lại cho HS
những trải nghiệm thú vị và góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và làm cho
HS cảm nhận được mối liên hệ giữa Toán học và thực tiễn đời sống, lý thuyết và thực
hành.
2. Về mặt thực tiễn
Trong chương 1 chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV và HS về hoạt động dạy
và học thông qua HĐTN. Cuộc khảo sát cho thấy GV và HS cũng còn gặp nhiều khó
khăn trong việc tiếp cận và thiết kế giờ học gắn với HĐTN.
Nhận thấy những trở ngại đó, chúng tôi có cơ sở để thiết kế HĐTN phù hợp
với chương trình và điều kiện của cơ quan, nhà trường thông qua trải nghiệm tri thức
Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn vào thực hành. Trong quá trình tham gia thực
nghiệm, các em HS luôn hào hứng và thích thú khi được tham gia hoạt động nhóm,
thảo luận tìm ra hướng giải quyết của vấn đề. Tuy nhiên, cũng có một số ít các em
HS gặp khó khăn khi tham gia trải nghiệm do lần đầu tiếp cận. Với hình thức hoạt
84
động nhóm, chúng tôi tạo cơ hội cho các em trao đổi giúp đỡ nhau giải quyết vấn đề,
khắc phục lỗi sai. Qua thực nghiệm, các em đã có những thay đổi tích cực hơn trong
kiến thức, hình thành được một số kỹ năng như làm việc nhóm, hợp tác, thuyết
trình,….
3. Công trình khoa học liên quan
Một bài báo khoa học của Tạp chí Giáo dục là một phần kết quả của luận văn:
Nguyễn Kim Ngân, Dương Hữu Tòng. (2019). Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong
dạy học Toán ở trung học cơ sở. Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt kì 1 tháng 5/2019, tr.
53-57.
4. Hướng nghiên cứu mở ra từ đề tài
Ngoài tri thức Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong thực tiễn như đã
trình bày thì còn các tri thức khác rất phù hợp và có tính ứng dụng thực tiễn để thiết
kế thành các HĐTN và đây chính là hướng đi tiếp theo của luận văn này.
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2015). Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học. Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình tổng thể GDPT- Chương trình tổng
thể, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày
26/12/2018. Hà Nội.
Bùi Ngọc Diệp. (2015). Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
nhà trường phổ thông, Tạp chí khoa học Giáo dục số 113 tháng 2 năm 2015
trang 37. Nhận từ http:// f2.hcm.edu.vn/Data/ hcmedu/thcshongbang/
Attachments/KHGD_H%C3%ACnh%20th%E1%BB%A9c%20t%E1%BB%
95%20ch%E1%BB%A9c%20c%C3%A1c%20ho%E1%BA%A1t%20%C4
%91%E1%BB%99ng%20tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20s
%C3%A1ng%20t%E1%BA%A1o%20trong%20nh%C3%A0%20tr%C6%B
0%E1%BB%9Dng%20PT.pdf
Bùi Thị Thanh Thủy, Vũ Quốc Khánh. (2017). Thiết kế và tổ chức hoạt động trải
nghiệm trong dạy học các môn khoa học tự nhiên và toán học ở trung học cơ
sở. Tạp chí Giáo dục SỐ ĐẶC BIỆT, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trang
145-148.
D. A. Kolb (1984). Experiential learning: experience as the source of learning and
development. Address: Englewood Cliffs, New Jersey; Publisher: Prentice-
Hall.
Lê Văn Tiến. (2005). Phương pháp dạy học môn Toán ở trường phổ thông: Nxb Đại
học Sư phạm.
Nguyễn Thị Liên, (2016). Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường
phổ thông: Nxb Giáo dục Việt Nam.
Nguyễn Thị Hằng. (2014). Định hướng hình thành năng lực tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho sinh viên sư phạm. Tạp chí khoa học, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, số 59. Nhận từ: https://tapchigiaoduc.moet.gov.vn › magazine ›
download.
86
Phan Đức Chính, Tôn Thân, Nguyễn Huy Đoan, Phạm Gia Đức, Trương Công Thành,
Nguyễn Duy Thuận. (2011). Sách giáo khoa Toán 9 tập hai: Nxb Giáo dục
Việt Nam.
Phan Đức Chính, Tôn Thân, Vũ Hữu Bình, Trần Phương Dung, Ngô Hữu Dũng, Lê
Văn Hồng, Nguyễn Hữu Thảo. (2011). Sách giáo khoa Toán 9 tập một: Nxb
Giáo dục Việt Nam.
Phan Thị Hiệp. (2016). Dạy học các yếu tố hình học ở Tiểu học theo hướng trải
nghiệm sáng tạo. Hội thảo Trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục phổ thông và
cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT. Nhận từ
https://tapchigiaoduc.moet.gov.vn › magazine › download.
Phan Thị Hiệp, Trần Lê Nam. (2016). Xây dựng một số hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh trong dạy học chủ đề diện tích – thể tích. Hội thảo Trải nghiệm
sáng tạo trong giáo dục phổ thông và cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho
học sinh THPT. Nhận http:// tfc.dthu.edu.vn/ Tap Tin/ từ
2017120163342.pdf.
Tưởng Duy Hải (chủ biên). (2017). Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn
học lớp 9: Nxb Giáo dục Việt Nam.
Tôn Thân, Vũ Hữu Bình, Trần Phương Dung, Lê Văn Hồng, Nguyễn Hữu Thảo.
(2011). Sách Bài tập Toán 9 tập một: Nxb Giáo dục Việt Nam.
Tôn Thân, Phạm Gia Đức, Trần Hữu Nam, Phạm Quang Đức, Trương Công Thành,
Nguyễn Duy Thuận. (2011). Sách Bài tập Toán 9 tập hai: Nxb Giáo dục
Việt Nam.
PL1
PHỤ LỤC 1
CÁC PHIẾU THỰC NGHIỆM
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Cho tam giác ABD vuông tại B, ADB̂ = 500, BD= 5cm. Về phía ngoài tam
giác ABD, dựng hình chữ nhật BDEC có chiều rộng 2m. Tính độ dài AC, AD.
Bài 2: Cho hình vẽ 2.1, biết rằng Ax//BE//CF, BC=3, CD=4, BD=5, DF=7, AFĈ =
300
BE a) Chứng minh AB
b) Tính AB, AC
PL2
PHIẾU THU HOẠCH THỰC HÀNH
Trường: ………………………………..
Lớp: ……………Nhóm: ………..
Ngày: …….Tháng………..Năm…………..
I. Danh sách thành viên trong nhóm:
II. Nội dung thực hành:
Tình huống 1: Xác định chiều cao của cột cờ mà không cần lên đỉnh của cột cờ.
a) Sử dụng giác kế đo chiều cao của cột cờ. Trình bày cách đo và viết vào bản
báo cáo.
b) Khi thay đổi khoảng cách giữa vị trí đặt giác kế với chân cột cờ thì kết quả đo
bị ảnh hưởng như thế nào?
1. Trình bày cụ thể các bước tiến hành:
2. Hình vẽ minh họa:
3. Kết quả ( trình bày cụ thể cách tìm ra kết quả):
Tình huống 2:
Xác định khoảng cách từ một vạch cho trước đến cổng trường mà việc đo đạc chỉ
tiến hành bên phía vạch cho trước.
1. Trình bày cụ thể các bước tiến hành:
2. Hình vẽ minh họa:
3. Kết quả ( trình bày cụ thể cách tìm ra kết quả):
Nhận xét của GV Nhóm trưởng ký và ghi rõ họ tên
........................................................
........................................................
PL3
BÀI TẬP MỞ RỘNG
Hã trình bày cụ thể cách xác định chiều rộng của khúc sông mà việc đo đạc chỉ tiến
hành tại một bên bờ sông.
PL4
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
Lớp: ……….
Nhóm: …….
Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá của các thành viên trong nhóm.
Mức độ đóng góp
Họ tên Không đóng Hiếm khi Thỉnh thoảng Đóng góp Tích cực
thành viên đóng góp đóng góp đóng góp góp
(1) (2) (3) (4) (0)
PL5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Lớp: ……….
Nhóm: …….
Nội dung và mức độ đánh giá
Mức độ 0 1 2 3
- Các thành viên - Các thành viên - Mọi thành - Tất cả
không tập trung đều có tham gia viên cùng thành viên
vào hoạt động, vào hoạt động tham gia vào đều tích cực
không hợp tác nhưng không tập hoạt động tham gia
- Không có sự trung - Có sự vào hoạt
nghiêm túc, tôn - Đôi khi không nghiêm túc, động
trọng giữa các có một số thành tôn trọng giữa - Ham học
thành viên trong viên trong nhóm các thành viên hỏi, tìm tòi
nhóm không tập trung trong nhóm tri thức, tôn Tinh thần
- Tinh thần làm - Tinh thần hợp - Có tinh thần trọng giữa tham gia
việc và kết quả tác và kết quả hợp tác giữa các thành hoạt động
hoạt động không hoạt động không các thành viên viên trong
cao cao trong nhóm nhóm
- Tinh thần
hợp tác tốt
và hoàn
thành xuất
sắc nhiệm
vụ
- Cả nhóm đều - Cả nhóm đều - Cả nhóm - Các thành
không tích cực tích cực suy nghĩ tích cực suy viên suy Hiệu quả suy nghĩ phương hướng giải quyết nghĩ, đôi khi nghĩ hợp tác án giải quyết nhưng chưa tìm ra gặp khó khăn phương án
được khi tìm ra giải quyết
PL6
- Không có ý - Cố gắng đưa ra phương án một cách
thức đưa ra phương hướng và giải quyết nhanh
phương hướng giải pháp nhưng - Có ý thức chóng
và giải pháp hiệu chưa đạt hiệu quả đưa ra - Đưa ra
quả cao phương phương
hướng và giải hướng và
pháp hiệu quả giải pháp
hiệu quả,
sáng tạo.
Đạt kết quả
rất cao
- Các thành viên - Có sự trao đổi, - Có tham gia - Cả nhóm
không có sự trao thảo luận giữa thảo luận, luôn tích
đổi, thảo luận một số thành viên tranh luận tìm cực tham
trong nhóm trong nhóm ra hướng giải gia thảo
- Không tôn - Ít có ý kiến, quyết vấn đề luận, tranh
trọng nhau, làm tranh luận trong - Có sự tôn luận, đặt
việc cá nhân nhóm trọng và lắng câu hỏi để
nghe giữa các tìm ra Kỹ năng thành viên hướng giải làm việc trong nhóm quyết vấn nhóm đề
- Luôn có
sự tôn trọng
và lắng
nghe giữa
các thành
viên trong
nhóm
PL7
* Các nhóm tự đánh giá bằng cách khoanh tròn các mức độ .
Nội Tinh thần làm việc Hiệu quả làm việc Hợp tác, thảo luận
nhóm nhóm trong nhóm dung
Mức 3 2 1 0 3 2 1 0 3 2 1 0 độ
PL8
PHỤ LỤC 2
MỘT SỐ BÀI LÀM CỦA HỌC SINH
Thực nghiệm 1- Pha 1
PL9
Bài làm của nhóm 1
PL10
Thực nghiệm 1- Pha 2
Bài làm của nhóm 1
PL11
Bài làm của nhóm 1Bài làm của nhóm 2
PL12
Bài làm của nhóm 2
PL13
PL14
Bài làm của nhóm 3
PL15
Bài làm của nhóm 3
PL16
Bài làm của nhóm 4
Bài làm của nhóm 4
PL17
Thực nghiệm 2- Pha 4
Bài làm của nhóm 1
PL18
Bài làm của nhóm 4
PL19
PROTOCOLE
1. GV: Các em cảm thấy như thế nào sau khi tham gia HĐTN?
2. HS1: Em cảm thấy rất vui khi tham gia thực hành để trải nghiệm kiến thức.
3. HS2: Em thì thấy thú vị và thích học môn Toán hơn.
4. HS3: Em cũng cảm thấy rất thích khi được thực hành ngoài trời.
5. GV: Sau khi tham gia HĐTN các em đã rút ra được kinh nghiệm gì khi học tập bộ
môn Toán?
6. HS4: Em thấy được sự gần gũi giữa Toán học và thực tế cuộc sống. Cảm thấy hiểu
bài hơn.
7. HS5: Em biết vận dụng các công thức đã học vào giải quyết các tình huống thực
tế.
8. HS6: Em được biết thêm các dụng cụ thực hành như giác kế, cọc tiêu. Hiểu được
lý thuyết phải đi liền với thực tế.
9. HS7: Khi thực hành em biết được cách đo chiều cao, chiều rộng của 1 đối tượng
thực tế. Giúp em ghi nhớ các công thức tỉ số lượng một lâu hơn và em thấy thích môn
toán hơn.

