BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------------------------- VŨ ĐÌNH LÂN
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
ISO 9001: 2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN TẬP ĐOÀN CHÈ
TÂN CƯƠNG HOÀ BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA H ỌC
THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. LÊ HIẾU HỌC
Hà Nội - 2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
MỤC LỤC
Trang 5 6 7 8 9 10 10 12 13 13
Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, biểu đồ Lời cam đoan Lời cảm ơn PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do lựa chọn đề tài 2.Mục đích nghiên cứu của đề tài 3.Phương pháp nghiên cứu 4. Kết cấu của luận văn Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng và hệ 14 thống quản lý chất lượng ISO 9000: 2008
1.1. Các khái niệm cơ bản 1.2. Một số khái niệm về chất lượng trước đây 1.3. Khái niệm chất lượng theo ISO 9000 1.4. Quản lý chất lượng (Quality Management) 1.5. Các công cụ quản lý chất lượng
1.5.1. Phiếu kiểm tra (Check sheet) 1.5.2. Biểu đồ tần suất (Histogram) 1.5.3. Biểu đồ Pareto (Pareto charts) 1.5.4. Sơ đồ dòng chảy (Flow charts) 1.5.5. Biểu đồ kiểm soát (Control charts) 1.5.6. Sơ đồ nhân quả (Cause and effect/ Fishbone diagram) 1.5.7. Biểu đồ tán xạ (Scatter diagram) 1.6. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng 1.7. Các phương pháp chủ yếu của quản lý chất lượng
1.7.1. Kiểm tra chất lượng 1.7.2. Kiểm soát chất lượng 1.7.3. Kiểm soát chất lượng toàn diện 1.7.4. Quản lý chất lượng toàn diện 1.8. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
14 15 18 22 23 23 24 25 26 26 27 28 28 29 29 29 30 30 31 31 34 35 37
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
1
37 1.8.1. Phiên bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 qua các thời kỳ 1.8.2. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 1.8.3. Nguyên tắc của ISO 9001: 2008 1.8.4. Đối tượng và các trường hợp triển khai 1.8.5. Vai trò và lợi ích của bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
1.8.5.1. Vai trò 1.8.5.2. Lợi ích
1.8.6. Triển khai ISO 9001: 2008 trong Công ty 37 37 38
1.8.6.1. Phương pháp triển khai hệ thống ISO 9001: 2008 và các 38 điều khoản
1.8.6.2. Trình tự triển khai HTQLCL ISO 9000
1.8.7. Mục đích, sự cần thiết của việc triển khai ISO 9001: 2008
1.8.7.1. Mục đích của việc áp dụng 1.8.4.2. Sự cần thiết của việc áp dụng
39 41 41 41 43
44
KẾT LUẬN CHƯƠNG I Chương II: Phân tích quá trình xây dựng, triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình 2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 2.1.2. Các sản phẩm, dịch vụ cung cấp 2.1.3. Cơ cấu tổ chức 44 44 47 48
2.2. Tình hình hoạt động của Công ty trước khi triển khai xây dựng 52 HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
2.2.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động SXKD trước khi triển 52 khai xây dựng HTQLCL ISO 9001: 2008
2.2.2. Những tồn tại trong hoạt động SXKD 55
2.3. Quá trình xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại 56
Công ty 2.3.1. Lý do và mục đích của việc áp dụng ISO 9001: 2008 tại Công ty
2.3.1.1. Công tác chuẩn bị và quyết tâm của Lãnh đạo Công ty 2.3.1.2. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9001: 2008 2.3.1.3. Đánh giá thực trạng của đơn vị và lựa chọn đơn vị tư vấn 2.3.1.4 . Đào tạo và lập văn bản hệ thống chất lượng ISO 9001: 2008
2.3.2. Áp dụng hệ thống văn bản
2.3.2.1. Đánh giá nội bộ và hoàn thiện hệ thống 2.3.2.2. Đánh giá chứng nhận 2.3.2.3. Duy trì hệ thống chất lượng chứng nhận 56 58 61 63 65 73 74 74 75
2.4. Công tác tổ chức thực hiện và Chi phí thực hiện dự án xây dựng 76
76 77
HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty 2.4.1. Công tác tổ chức thực hiện 2.4.2. Chi phí xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 2.5. Kết quả việc áp dụng hệ thống QLCL ISO 9000: 2008 tại Công ty cổ 78
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
2
phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình . 2.5.1. Đánh giá trong nội bộ cơ quan 78
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
2.5.1.1. Phương pháp thực hiện 2.5.1.2. Kết quả 78 78
2.5.2. Đánh giá của khách hàng về hiệu quả sau khi triển khai 81
HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty 2.5.2.1. Phương thức thực hiện 2.5.2.2. Kết quả
81 82 83 83
2.5.3. Hiệu lực của việc triển khai các tài liệu HTQLCL 2.5.4. Hiệu quả của việc triển khai HTQLCL tại Công ty 2.5.5. Một số các yếu tố thành công và n g ăn c ản v i ệ c á p 84
d ụ n g HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại Công ty 2.5.5.1. Những yếu tố thành công
84 84 85 87
88
2.5.5.1.1. Sự cam kết của lãnh đạo 2.5.5.1.2. Sự cam kết, nhận thức của nhân viên 2.5.5.1.3. Hệ thống quản lý chất lượng hiện tại 2.5.5.1.4. Kỹ năng xây dựng quy trình tốt, nhờ đó hệ thống tài liệu phù hợp với thực tiễn SXKD, dễ thực hiện, tuân thủ
2.5.5.1.5. Vai trò của QMR 2.5.5.1.6. Chính sách khen thưởng, đãi ngộ 89 90
2.5.5.2. Những yếu tố cản trở, việc triển khai áp dụng ISO 91
91
2.5.5.2.3. Thiếu kỹ năng xây dựng văn bản
9001:2008 của Công ty 2.5.5.2.1. Lãnh đạo Công ty xác định sai mục đích 2.5.5.2.2. Khó khăn về kinh phí để duy trì cải tiến 92 HTQLCL ISO 9001: 2008
93
2.5.5.2.4. Vai trò của đơn vị tư vấn 2.5.5.2.5. Chính sách khen thưởng chưa kịp thời
94 94 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG II Chương III: Đề xuất một số giải pháp để phát huy hiệu quả việc triển 96 khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
3.1. Định hướng phát triển của Công ty
96 96 96 98
3.1.1. Kế hoạch phát triển của Công ty trong thời gian tới 3.1.2. Giải pháp thực hiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty 3.1.3. Giải pháp đầu tư máy móc dây chuyền thiết bị 3.1.4. Các giải pháp giám sát theo dõi khen thưởng và kỷ luật của 99 Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
3.1.4.1. Tổ chức hội nghị người lao động, tham gia kiểm tra, 99 giám sát thực hiện pháp luật lao động, luật công đoàn
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
3
3.1.4.2. Về kỷ luật lao động 99
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
3.1.4.3. Về khen thưởng 100
100
100
3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì hoàn thiện hệ thống và nâng cao hiệu quả triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty 3.2.1. Giải pháp 1: Tăng cường cam kết của Ban Giám đốc và CB- CNV duy trì hoàn thiện hệ thống và nâng cao hiệu quả triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty 3.2.1.1. Cơ sở lý luận của giải pháp 3.2.1.2. Nội dung của giải pháp 3.2.1.3. Hiệu quả của giải pháp 100 103 104
3.2.2. Giải pháp 2: Đào tạo, nâng cao hiểu biết và ý thức trách nhiệm 105
CB-CNV của Công ty 3.2.2.1. Cơ sở lý luận của giải pháp 3.3.2.2. Nội dung của giải pháp 105 105
3.2.3. Giải pháp 3: Sử dụng một số công cụ thống kê trong việc phân 110
tích sửa đổi hệ thống, văn bản 3.2.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp 3.2.3.2. Nội dung thực hiện giải pháp
3.2.4. Giải pháp 4: Xây dựng nhóm chất lượng tại các phòng, các bộ phận
3.2.4.1. Mục đích của giải pháp 3.2.4.2. Thực hiện giải pháp 3.2.4.3. Điều kiện để triển khai giải pháp
3.2.5. Giải pháp 5: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
3.2.5.1. Cơ sở lý luận và thực tế của giải pháp 3.2.5.2. Nội dung của giải pháp 3.2.5.3. Điều kiện để triển khai giải pháp
110 110 111 111 112 114 115 115 116 118 119 120 122 124
KẾT LUẬN CHƯƠNG III KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 01: Chính sách chất lượng Phụ lục 02: Phiếu điều tra về quá trình triển khai hệ thống QLCL theo tiêu 125 chuẩn ISO 9001: 2008
Phụ lục 03: Phiếu điều tra sau quá trình triển khai hệ thống QLCL theo 128 tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
4
Phụ lục 04: Bảng tổng hợp về kết quả khảo sát hệ thống ISO 9001: 2008 131 tại công ty
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BGĐ - Ban Giám đốc
BVC - Bureau Veritas Certification
CB-CNV - Cán bộ công nhân viên
CNTT - Công nghệ thông tin
DVCSKH - Dịch vụ chăm sóc khách hàng
HTCL - Hệ thống chất lượng
HTQLCL - Hệ thống quản lý chất lượng
ISO - International Organization for Standardization
KH-XNK - Kế hoạch xuất nhập khẩu
SXKD - Sản xuất kinh doanh
QLCL - Quản lý chất lượng
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
TC/DN - Tổ chức/Doanh nghiệp
- Total Quality Management (Quản lý chất lượng toàn diện) TQM
- Việt Nam VN
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
5
- Văn phòng VP
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Nội dung Trang
Bảng 1.1 Các nguyên nhân giao trễ sản phẩm 24
Bảng 1.2 Các giai đoạn phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 33
Kết quả điều tra phỏng vấn việc áp dụng HTQLCL 58 Bảng 2.1 ISO tại Công ty
Bảng thực trạng công tác quản lý của Công ty còn 64 Bảng 2.2 tồn tại so với HTQLCL ISO 9001: 2008
Bảng 2.3 Các chương trình đào tạo ISO 9001: 2008 66
Bảng 2.4 69 Danh sách các tài liệu quy trình, quy chế thưởng phạt, quy định hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 tại Công ty
Bảng 2.5 70
Danh sách các tài liệu hướng dẫn quy trình, chức năng nhiệm vụ, nội quy lao động của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 tại Công ty
72 Bảng 2.6
Danh sách các tài liệu quy trình hồ sơ chất lượng sản phẩm và quy trình công nghệ của HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty
Bảng 2.7 Công tác tổ chức thực hiện 76
Bảng 2.8 Chi phí xây dựng HTQLCL ISO 9001: 2008 77
Bảng 2.9
86
Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức của CB-CNV áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty
Bảng 3.1 Quy trình kỹ thuật thu hái chè 97
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
6
Bảng 3.2 Danh sách nhân sự Ban ISO của Công ty 103
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình vẽ/Biểu đồ Nội dung Trang
Hình 1.1 Phân bố mật độ tần suất của sản phẩm (Histogram) 25
Hình 1.2 Nguyên nhân vấn đề kém chất lượng sản phẩm 25
Hình 1.3 Quy trình tổng hợp cải tiến sản phẩm 26
Hình 1.4 Kiểm soát chất lượng sản phẩm 27
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên nhân và kết quả của sản phẩm 27
Hình 1.6 Biểu đồ tán xạ Scatter diagram 28
Hình 1.7 Mô hình quá trình quản lý chất lượng 36
Hình 2.1 Những hình ảnh về chất lượng sản phẩm 45
Một số sản phẩm mang thương hiệu Tân Cương Hoà 47 Hình 2.2 Bình
Hình 2.3 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty 51
Hình 2.4 Cấu trúc tài liệu HTQLCL của Công ty 67
Hình 2.5 Tiến hành áp dụng hệ thống quản lý văn bản 73
Biểu đồ 2.1 Mức độ chuyển biến sau khi triển khai ISO 9000 79
Biểu đồ 2.2 Mức độ lỗi triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008 79
Đánh giá tính tự nguyện triển khai HTQLCL ISO 80 Biểu đồ 2.3 9001: 2008
Các yếu tố nâng cao hiệu quả việc triển khai 80 Biểu đồ 2.4 HTQLCL tại Công ty
Chi phí sản phẩm hỏng trước khi áp dụng ISO tại 81 Biểu đồ 2.5 Công ty
Chi phí sản phẩm hỏng sau khi triển khai ISO tại 81 Biểu đồ 2.6 Công ty
Đánh giá kết quả khảo sát quá trình giải quyết công 82 Biểu đồ 2.7 việc
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
7
Hình 3.1 Mô hình của sơ đồ xương cá 111
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Nghiên cứu quá trình xây dựng, triển khai
hệ thống ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình” là
công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
được sử dụng trung thực; các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng; kết
quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong các công trình nghiên
cứu khác.
Trong quá trình làm luận văn tôi đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc tìm
kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để nghiên cứu, phân
tích quá trình xây dựng, triển khai và duy trì hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà
Bình.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này./.
Tác giả
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
8
Vũ Đình Lân
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Bách
khoa Hà Nội đã trang bị cho tác giả những kiến thức làm nền tảng để tác giả nghiên
cứu, xây dựng đề tài luận văn: “Nghiên cứu quá trình xây dựng, triển khai hệ
thống ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phẩn tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình” để
đề tài nghiên cứu của tác giả có thể triển khai tốt trong thực tiễn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS. Lê Hiếu Học đã nhiệt tình
truyền đạt kiến thức giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn này.
Tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các phòng, các bộ phận, cùng
tập thể cán bộ, công nhân viên Công ty Cổ phần tập đoàn chè Tân cương chè Hoà
Bình đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian tác giả nghiên cứu thực hiện
luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn các thành viên trong gia đình, các bạn bè, các đồng nghiệp
đã động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
9
Vũ Đình Lân
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hiện nay, cùng với quá trình mở
cửa hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam (VN) được phép
gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sau khi đã kết thúc đàm phán song
phương với tất cả các nước có yêu cầu trong đó có những nền kinh tế lớn như Hoa
Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Trung Quốc. Việt Nam chính thức trở thành
thành viên thứ 150 của tổ chức WTO ngày 11 tháng 01 năm 2007. Đồng nghĩa với sự
cạnh tranh trên thị trường đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh cho
doanh nghiệp. Điều này với việc các doanh nghiệp phải tham gia vào một cuộc chạy
đua thực sự, cuộc chạy đua đem lại những lợi thế trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở
nên gay gắt và quyết liệt, chất lượng sản phẩm đang trở thành một yếu tố cơ bản
quyết định đến sự thành bại trong từng doanh nghiệp nói riêng cũng như sự tiến bộ
hay tụt hậu của nền kinh tế nói chung. Có thể khẳng định, chất lượng đang là vấn đề
mang tầm quan trọng vĩ mô nhưng để nâng cao chất lượng đạt mức tối ưu nhất đòi
hỏi các doanh nghiệp phải đưa chất lượng sản phẩm vào nội dung quản lý hệ thống
hoạt động của mình.
Có thể nói, với nội dung thiết thực cùng với những lần soát xét sửa đổi nhằm
hoàn thiện hơn, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã nhận được sự huởng ứng của các nước
trên thế gới trong đó có Việt Nam, số lượng các doanh nghiệp triển khai hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 ngày càng tăng, cụ thể:
+ Năm 1992 trên thế giới có 300 tổ chức đựoc cấp chứng chỉ ISO 9000.
+ Tính đến cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất 1.064.785 chứng chỉ ISO
9001 (bao gồm cả phiên bản 2000 và 2008) được cấp tại 178 quốc gia và nền kinh tế.
Năm 2009 tăng thêm 81.953 chứng chỉ, tăng 8% so với năm 2008 (Năm 2008 có
982.832 chứng chỉ tại 176 quốc gia và nền kinh tế).
Tính riêng ở Việt Nam
+ Đến tháng 12/1997 có 11 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ.
+ Đến tháng 9/2002 có trên 900 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ.
+ Đến ngày 7/01/2011 (theo FBNC - http://www.fbnc.com.vn) Việt Nam hiện
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
10
có hơn 7.300 doanh nghiệp được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
tiêu chuẩn ISO 9001. Đây là thông tin được ông Nigle Croft, Chủ tịch Tổ chức tiêu
chụẩn hóa quốc tế (ISO) cho biết tại hội thảo về tình hình triển khai bộ tiêu chuẩn
đánh giá trên tại các nước đang phát triển Châu Á.
+ Đến ngày 5/01/2013 tại hội nghị tổng kết năm 2012 và phương hướng hoạt
động trong năm 2013 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học
và Công nghệ được tổ chức tại Thành phố Hà Nội. Trong năm 2012 triển khai áp
dụng ISO 9000 trong cơ quan hành chính nhà nước cũng đạt được nhiều kết quả khả
quan với 502 giấy chứng nhận HTQLCL theo TCVN ISO 9001: 2008 đã được cấp
mới cho 158 cơ quan.
Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000:
- Tăng lợi nhuận: Khi áp dụng ISO 9000, các doanh nghiệp sẽ có những biện
pháp kiểm soát chi phí, kiểm soát sản xuất được tốt hơn. Nhờ đó sẽ làm giảm các chi
phí sai hỏng, chi phí không hợp lý tiến tới hạ giá thành sản xuất tăng năng xuất lao
động và kết quả là tăng lợi nhuận.
- Tạo đựơc lòng tin với khách hàng: Khi triển khai thành công HTQLCL ISO
9000 Công ty sẽ dành được tín nhiệm đối với khách hàng nhờ khả năng kiểm soát
được quá trình sản xuất và kiểm soát được quá trình cung ứng đầu vào, đầu ra của sản
phẩm, do đó sẽ giảm bớt được các công đoạn kiểm tra, gám sát. Đây là cơ hội để
doanh nghiệp cạnh tranh và hội nhập với thị trường trong nước và quốc tế.
(Nguồn báo cáo thực hiện áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 900: Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ).
Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình là một trong số doanh
nghiệp đầu tiên của Tỉnh Thái Nguyên tổ chức nghiên cứu xây dựng, triển khai
HTQLCL vào công tác sản xuất kinh doanh của Công ty mình, trong việc nghiên cứu
xây dựng và triển khai HTQLCL của công ty.
Việc nghiên cứu xây dựng và triển khai HTQLCL trong hoạt động của Công
ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình nói riêng và các doanh nghiệp đóng
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung đã mang lại những hiệu quả thiết thực. Một
trong số đó là việc đã xây dựng được các quy trình sản xuất một cách khoa học; cải
tiến phương pháp làm việc, quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
11
Từ buổi hồng hoang, chè đã là vị thuốc chữa bệnh cho con người và gắn bó
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
máu thịt bền vững với người lao động, các bộ tộc Việt Nam và các nước có nhiều đồi
núi trên thế giới. Ở Việt Nam trong mỗi gia đình chè có vị trí rất quan trọng, chè đã
trở thành nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc. Từ việc thờ cúng tổ tiên đến hội hè
đình đám, từ nghi lễ giao tiếp, cưới xin đến ma chay chè đều là một thứ nước uống
tạo cho con người thế giới tâm linh, một nguồn sáng tạo thơ văn, hội hoạ, nghệ thuật
ca múa nhạc. Một cuộc sống tao nhã, thanh bạch hoà vào thiên nhiên mênh mông
thuần khiết vốn có. Có thể nói rằng chè đã góp phần vào sự phát triển nền văn minh
của nhân loại. Chất lượng cuộc sống càng cao nhu cầu thưởng thức sản phẩm chè
càng nhiều, yêu cầu về chất lượng chè ngày càng quan trọng.
Từ những nhận thức trên đây tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu quá trình
xây dựng, triển khai hệ thống ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân
cương Hoà Bình” với mục đích nghiên cứu nhằm tìm hiểu rõ hơn về chuyên ngành
Quản trị kinh doanh được triển khai trong sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình, qua đó có những đề xuất, kiến nghị, những giải
pháp nhằm tăng cường hiệu quả việc triển khai HTQLCL của Công ty.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tổng hợp cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001: 2008.
Phân tích thực trạng quá trình xây dựng và triển khai HTQLCL ISO9001:2008
theo các nội dung:
- Lý do áp dụng ISO9001:2008.
- Quá trình xây dựng và triển khai HTQLCL ISO9001:2008.
o Xây dựng cam kết của lãnh đạo và nhân viên;
o Lựa chọn đơn vị tư vấn;
o Phân tích thực trạng công tác QLCL của Công ty...;
o Xây dựng hệ thống văn bản ISO9001:2008;
o Triển khai áp dụng hệ thống văn bản ISO9001:2008.
- Lợi ích của việc áp dụng HTQLCL ISO9001:2008.
- Chi phí của việc áp dụng ISO9001:2008.
- Những yếu tố thuận lợi cho việc xây dựng và áp dụng ISO9001:2008.
- Những yếu tố cản trở việc xây dựng và áp dụng ISO9001:2008.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
12
- Đề xuất các giải pháp duy trì và hoàn thiện HTQLCL ISO9001:2008.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu cơ sở lý luận, luận cứ lý thuyết,
các chuẩn mực, yêu cầu phải đạt được, đánh giá thực trạng, nguyên nhân, giải pháp;
Phân tích văn bản, thu thập và xử lý số liệu từ nguồn tài liệu lưu hành và từ thực tiễn
triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè
Tân cương Hoà Bình.
- Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, tham khảo ý kiến của
các chuyên gia về việc triển khai áp dụng và hoàn HTQLCL tại Công ty.
- Điều tra khảo sát bằng phiếu câu hỏi để có số liệu phản hồi về thực trạng áp
dụng HTQLCL. Việc điều tra xác định đối tượng là các cán bộ, công nhân viên tại
Công ty có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến việc triển khai, sử dụng hệ thống, các
khách hàng đến giao dịch, giải quyết công việc tại Công ty.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện việc phỏng vấn các chuyên gia trong
lĩnh vực quản lý chất lượng, lãnh đạo Công ty, Trưởng các phòng ban và nhân viên
cử đơn vị về nhận thức và hành động theo các tài liệu HTQLCL do đơn vị xây dựng
và ban hành.
- Phương pháp tiếp cận phân tích so sánh và tổng hợp: phân tích các yếu tố tác
động, đánh giá thực trạng và nguyên nhân để đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu
quả áp dụng HTQLCL vào hoạt động của Công ty.
4. Kết cấu của Luận văn
Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở phương pháp luận về quản lý chất lượng và HTQLCL
Chương II: Nghiên cứu quá trình xây dựng, triển khai HTQLCL tại Công ty cổ
phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc triển khai
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
13
HTQLCL tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001: 2008
1.1. Các khái niệm cơ bản
Chất lượng là một phạm trù rộng và phức tạp hay gặp trong các lĩnh vực hoạt
động, nhất là lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội, tâm lý, thói quen của con người, nó
gắn với nền sản xuất và lịch sử phát triển của loài người. Đã có rất nhiều học giả đưa
ra các định nghĩa về chất lượng:
- Joseph. M. Juran định nghĩa chất lượng là “sự phù hợp với nhu cầu sử dụng
fitness for use”, nghĩa là người sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể tin cậy sản
phẩm/dịch vụ về những gì họ cần đối với sản phẩm/dịch vụ đó. Phù hợp với nhu cầu
sử dụng được thể hiện dưới 5 tiêu chí: Chất lượng thiết kế, chất lượng của sự phù hợp,
sự có sẵn, sử dụng an toàn và không gây tác động với môi trường (Joseph. M. Juran,
(1951), Juran’s Quality Handbook).
- Philip B. Crosby định nghĩa chất lượng là “sự phù hợp với yêu cầu, chứ
không phải thanh lịch”. Định nghĩa này mang lại tính chiến lược vì tập trung vào
những nỗ lực để hiểu đầy đủ các mong đợi của một khách hàng và vận hành tổ chức
để áp dụng được các mong đợi đó (Philip B. Crosby (1979), Quality is free).
David Garvin phân loại 5 cách tiếp cận chủ yếu để định nghĩa chất lượng:
a. Tính ưu việt (Transcendent)
- Sự tuyệt hảo ám chỉ chất lượng tốt khác biệt với chất lượng kém
- Chất lượng chỉ được hiểu sau khi các đặc tính của nó được hình thành và lộ
rõ. (Ý tưởng ở đây là: Chất lượng không thể định nghĩa được, bạn chỉ nhận ra nó khi
thấy nó).
b. Quan điểm sản phẩm (Product – based)
- Chất lượng dựa trên sự hiện diện và thiếu vắng của một đặc tính nào đó.
- Nếu một đặc tính được mong đợi, sự hiện diện của đặc tính đó càng nhiều
thì sản phẩm/dịch vụ đó có chất lượng càng cao.
c. Quan điểm sản xuất (Manufacturing – based)
- Chất lượng trong sản xuất/chế tạo là sự phù hợp của sản phẩm/dịch vụ với
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
14
một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được xác định trước.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Thất bại trong việc đáp ứng được các yêu cầu này, sự sai lệch, được xem là
không đạt chất lượng.
- Quá trình sản xuất có mức độ chính xác là +/- 1mm sẽ có chất lượng kém
hơn quá trình sản xuất có mức độ chính xác là +/- 0.5mm.
d. Quan điểm người sử dụng (User – based)
- Người sử dụng quyết định chất lượng của hàng hóa. Sản phẩm/dịch vụ thỏa
mãn khách hàng nhất sẽ có chất lượng cao hơn.
- Năng lực thỏa mãn các yêu cầu, mong đợi, hoặc mong muốn của khách hàng
là tiêu chí duy nhất để xác định.
- Để đạt được chất lượng, cần học cách khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ
để phù hợp với yêu cầu đó.
e. Quan điểm giá trị (Value – based)
- Chất lượng liên quan đến giá cả.
- Chất lượng là mức độ tuyệt hảo với một mức giá chấp nhận được và việc
kiểm soát sự sai lệch ở một chi phí chấp nhận được.
- Quyết định mua hàng hóa là sự thỏa hiệp giữa giá cả và chất lượng.
Nhận xét chung: Hầu hết các khái niệm trên đều mang tính chủ quan, mặc dù
cách tiếp cận theo sản xuất hoặc theo sản phẩm được xem là khách quan nhất, cả hai
đều không xem xét đầy đủ sở thích của khách hàng. Cách tiếp cận người sử dụng chỉ
dựa vào quan điểm của người sử dụng, nhưng phương pháp thu thập ý kiến người sử
dụng lại không đáng tin cậy và không có khả năng dự báo những thay đổi về sở thích.
Chất lượng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ISO (International Organization for Standardization) đưa ra khái niệm như sau và
được đông đảo các quốc gia chấp nhận: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một
thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã
nêu ra hoặc tiềm ẩn” (David Garvin, 1988).
1.2. Một số khái niệm về chất lượng trước đây
Vấn đề chất lượng đã được nghiên cứu kỹ qua các thời kỳ. Tuỳ cách tiếp cận
khác nhau mà xuất hiện những quan niệm khác nhau về chất lượng:
- Quan niệm tính siêu việt cho rằng “Chất lượng là sự tuyệt vời, hoàn hảo
tuyệt đối của sản phẩm làm cho con người cảm nhận được”.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
15
Quan niệm này mang tính triết học thuần tuý, trừu tượng, khó nhận biết cụ thể
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
và khó vận dụng trong thực tế hoạt động của các TC/DN. Dường như khó có thể có
sản phẩm đạt đến sự hoàn hảo theo cảm nhận của con người.
- Khuynh hướng quản lý sản xuất: “Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và
tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã được đặt ra, đã được
thiết kế trước”.
Quan niệm này có tính cụ thể, dễ đo lường đánh giá được mức độ chất lượng
sản phẩm và dễ xác định rõ ràng những chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt được cũng như biện
pháp nâng cao chất lượng qua việc giảm những sai hỏng trong sản xuất. Tuy nhiên
quan niệm này quá chú trọng và thiên về kỹ thuật sản xuất đơn thuần mà quên mất
việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Chất lượng được xem xét tách rời với nhu
cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm, do đó có thể làm sản phẩm bị tụt hậu không đáp
ứng được nhu cầu biến động rất nhanh của thị trường.
- Quan niệm chất lượng theo sản phẩm: “Chất lượng sản phẩm được phản ánh
bởi các tính chất đặc trưng của sản phẩm. Chất lượng là cái cụ thể và có thể đo lường
được thông qua các đặc tính đó”. Số lượng các đặc tính sản phẩm càng nhiều thì chất
lượng của nó càng cao.
Quan niệm này về chất lượng cũng tách biệt khỏi nhu cầu của khách hàng,
không đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Nếu các đặc tính của sản phẩm vượt quá
các nhu cầu của khách hàng, giá cả có thể quá cao so với khả năng tài chính của họ.
Ví dụ như không thể bán được cái bẫy chuột mạ vàng, ngoại trừ khi nó là vật để
trưng bày, trang trí có tính nghệ thuật cao. Ở đây, chất lượng sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh chưa được tính đến.
- Khuynh hướng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho rằng “Chất lượng là những đặc
tính của SP/DV để phân biệt nó với sản phẩm cùng loại mà đối thủ cạnh tranh không
có ”.
Đây là một ý tưởng hay đòi hỏi TC/DN luôn phải tìm tòi cải tiến và sáng tạo
để tạo ra được đặc trưng khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và thực hiện chiến lược
phân biệt hoá cũng như tạo giá trị tăng thêm đối với SP/DV nhằm thu hút khách hàng
của mình. Tuy nhiên những điểm khác biệt này phải phù hợp với nhu cầu của người
tiêu dùng và đòi hỏi cung cấp các nguồn lực cần thiết cũng như sử dụng tối đa các
nguồn lực đó để tạo ra giá cả cạnh tranh. Quan niệm này rất phù hợp với các TC/DN
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
16
muốn đứng vững trên thị trường. Đây là quan điểm có xu hướng của nền kinh tế thị
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
trường, ẩn chứa các đặc tính của sản phẩm cũng như đáp ứng nhu cầu thị trường và
cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Những quan niệm “Định hướng theo thị trường” về chất lượng cũng đã được
những chuyên gia nổi tiếng hàng đầu thế giới đề cập đến từ những năm đầu của thế
kỷ 20. Ở Mỹ đó là W.Edwards Deming, Joseph M. Juran, Philip B. Crosby, A.W
Feigenbaum,... Ở Nhật là Kaoru Ishikawa, G. Taguchi… Họ có một điểm chung là
đều thừa nhận không có con đường tắt nào dẫn tới chất lượng, không có mẹo vặt nào
có thể đạt được kết quả và việc cải tiến đòi hỏi phải có quyết tâm và sự hỗ trợ hoàn
toàn của ban lãnh đạo cao nhất, mở rộng đào tạo và thu hút tất cả các nhân viên tham
gia. Chất lượng đòi hỏi một sự chuyên tâm không tính toán, sự kiên trì không mệt
mỏi và nhiều thời gian.
- Tiến sĩ W. Edwards Deming định nghĩa: “Chất lượng là một trình độ dự kiến
được trước về độ đồng đều và độ tin cậy, với chi phí thấp và phù hợp thị trường”.
Ông thừa nhận rằng chất lượng của một SP/DV có nhiều thang bậc, một sản
phẩm có thể ở mác thấp theo một thang bậc, nhưng lại ở mác cao trong một thang bậc
khác. Điều này rõ ràng phù hợp với quan điểm cho rằng chất lượng là những gì khách
hàng cần đến hoặc yêu cầu do khẩu vị. Yêu cầu của khách hàng luôn luôn thay đổi
nên một phần quan trọng của công sức bỏ ra cho chất lượng cần dành để nghiên cứu
thị trường. Ông chủ trương kiểm soát chất lượng bằng thống kê để xác định năng lực
của các quá trình ở mọi khâu trong việc đáp ứng các yêu cầu đã được đặt ra, trên cơ
sở đó có những hoạt động cải tiến cần thiết, không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm với chi phí thấp nhất.
Cách tiếp cận giá trị - lợi ích (cost - benefit) này của ông thể hiện chất lượng
phải thoả mãn nhu cầu khách hàng không thể với bất cứ giá nào mà phải được ràng
buộc trong những giới hạn chi phí nhất định. Đó cũng là hiệu quả việc QLCL tốt,
tăng cường tính cạnh tranh của SP/DV trên thị trường.
- Tiến sĩ Kaoru Ishikawa cho rằng: “Chất lượng là sự thoả mãn người tiêu
dùng với chi phí thấp nhất”.
Cách tiếp cận của ông ở đây cũng dựa trên quan điểm định hướng vào khách
hàng và mối quan hệ giá trị - lợi ích. Ông cũng cùng chung quan điểm sử dụng
phương pháp thống kê để kiểm soát các quá trình.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
17
- Philip B. Crosby định nghĩa: “Chất lượng là tính phù hợp với các yêu cầu”.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Theo ông thì tính phù hợp này chỉ có thể định lượng được bằng những tổn phí
do việc không phù hợp gây ra. Quan điểm của ông là chỉ tồn tại một tiêu chuẩn về
trình độ đạt kết quả - đó là “không có sai hỏng; “phòng ngừa” là hệ thống duy nhất có
thể sử dụng nó có nghĩa là đạt được sự “hoàn hảo”, nó thay thế cách nhìn quy ước
cho rằng chất lượng được thực hiện thông qua kiểm tra, thử nghiệm và kiểm soát.
Ông cũng đã phân tích, đánh giá chất lượng dưới dạng chi phí, kiểm soát chi phí cho
chất lượng chính là biện pháp duy nhất để nâng cao hiệu quả. Ở đây một lần nữa cách
tiếp cận theo mối quan hệ giá trị - lợi ích được đề cập để thể hiện rằng chất lượng là
đại lượng đo bằng tỉ số giữa lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí phải
bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
- Tiến sĩ Joseph M. Juran đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là phù hợp với yêu
cầu sử dụng và mục đích”.
Ông cho rằng “sự phù hợp với quy cách” do các nhà quản lý, sản xuất hoặc
thiết kế đề ra được đáp ứng phù hợp, song lại có thể không phù hợp với yêu cầu sử
dụng. Ông nhấn mạnh đến các yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng và sản phẩm sản
xuất ra không được có khuyết tật. Khách hàng là người xác định chất lượng chứ
không phải chủ quan của các nhà quản lý hay sản xuất. Chất lượng sản phẩm luôn
gắn bó chặt chẽ với nhu cầu và xu hướng vận động/ biến đổi trên thị trường.
- A.W. Feigenbaum định nghĩa: “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp và
phức hợp của sản phẩm và dịch vụ về các mặt: marketing, kỹ thuật, chế tạo và bảo
dưỡng mà thông qua đó khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm đáp ứng được điều mong
đợi của khách hàng”.
Ở đây quan điểm của ông đã phản ánh tương đối đầy đủ khái niệm chất lượng
và cũng phần nào đề cập tới các phân hệ của QLCL đối với SP/DV.
1.3. Khái niệm chất lượng theo ISO 9000
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO (International Organization for
Standardisation) đã đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các
đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”.
Yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung bắt
buộc.
Yêu cầu đã được công bố là những yêu cầu đã được quy định, được nêu ra
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
18
trong một tài liệu. Ví dụ yêu cầu quy định trong một hợp đồng đã được thoả thuận.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Yêu cầu “ngầm hiểu chung” là những thực hành mang tính thông lệ hay phổ
biến đối với một tổ chức, khách hàng của tổ chức và các bên quan tâm khác, nghĩa là
nhu cầu hay mong đợi được xem là ngầm hiểu. Những yêu cầu loại này không được
công bố trong các quy định, hợp đồng, nhưng mặc nhiên mọi người có liên quan đều
hiểu rõ, đặc biệt là người cung cấp sản phẩm phải xác định rõ các yêu cầu này trong
các quy định của tổ chức và đáp ứng thoả đáng.
Có thể sử dụng một định ngữ để chỉ rõ loại yêu cầu cụ thể như: yêu cầu đối
với sản phẩm, yêu cầu đối với hệ thống chất lượng, yêu cầu của khách hàng…Có 3
khía cạnh chất lượng mà sản phẩm/ dịch vụ (SP/DV) cần đáp ứng là:
- Khía cạnh chất lượng kinh doanh: Là mức độ các tổ chức đáp ứng các yêu
cầu xã hội. Khách hàng không chỉ quan tâm đến chất lượng SP/DV cụ thể mà còn
đánh giá các tổ chức cung cấp trong việc đáp ứng của tổ chức đối với các quy định
bảo vệ môi trường, sức khoẻ, an toàn, an ninh, bảo vệ các nguồn tài nguyên cũng như
những yêu cầu quy định bắt buộc trong luật pháp (những yêu cầu này có thể khác
nhau ở các thể chế khác nhau).
- Khía cạnh chất lượng sản phẩm: Đây là mức độ mà các SP/DV của TC/DN
đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cụ thể mua sản phẩm của tổ chức.
- Khía cạnh chất lượng của Tổ chức: Đây là mức độ hài lòng của yếu tố con
người trong nội bộ TC/DN để phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của từng con người
trong tổ chức, đặc biệt là những người suất sắc và tạo ra hiệu quả cao trong công việc
nhằm đạt chất lượng sản phẩm cao và chi phí hạ.
Cả ba khía cạnh đều liên quan và tuỳ thuộc lẫn nhau. Đó cũng là nền tảng để
xây dựng một nền văn hoá chất lượng của TC/DN. Một tổ chức rất có thể thoả mãn
khách hàng trong việc cung cấp các SP/DV, song không thoả mãn yêu cầu xã hội. Ví
dụ những tổ chức buôn lậu, sản xuất văn hoá phẩm đồi trụy, ma tuý, cung cấp năng
lượng hạt nhân, cung cấp các dịch vụ lành mạnh...
Một tổ chức mà môi trường làm việc rất tồi tệ, đổ lỗi trách nhiệm cho nhau, có
sự tranh giành quyền lực chính trị và nguồn lợi cá nhân do tham nhũng, lãng phí triền
miên, đời sống người lao động eo hẹp, phúc lợi xã hội hạn chế, trình độ của cán bộ
quản lý yếu kém... song tổ chức vẫn có thể sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng yêu
cầu đối với khách hàng của họ.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
19
Cần khẳng định rằng sự suy kém một trong ba khía cạnh chất lượng trên sẽ
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
dẫn đến sự suy kém ở những khía cạnh khác, hiệu ứng có thể không xảy ra ngay lập
tức, song chắc chắn là có, thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của TC/DN.
Ở phiên bản 2008, các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tập trung vào
việc thoả mãn khách hàng mà TC/DN cung cấp SP/DV.
Cần phân biệt chất lượng và cấp chất lượng. Theo ISO 9000:2008, cấp chất
lượng là “Chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản
phẩm, quá trình hay hệ thống có cùng chức năng sử dụng”. Ví dụ: khách sạn 1 sao, 2
sao, 3 sao...; các hạng vé máy bay, vé nhà hát; phân cấp xe hơi L, LX, GTX... Cấp
chất lượng thấp nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu gán cho, vậy nó vẫn đạt chất lượng
cần thiết. Cấp chất lượng cao nhưng chưa chắc đáp ứng được yêu cầu tương ứng, vậy
nó có chất lượng kém cho dù vẫn đáp ứng được yêu cầu ở cấp độ thấp hơn. Một sản
phẩm có thể coi là chất lượng kém ở nơi này, song lại tốt ở nơi khác. Khi lập một yêu
cầu chất lượng, nói chung cần quy định cấp chất lượng đòi hỏi.
Thuật ngữ “Chất lượng” có thể sử dụng với các tính từ như kém, tốt, tuyệt hảo
hoặc như “Mức chất lượng” – Quality level (trong các TCVN trước đây gọi là mức
khuyết tật) theo nghĩa định lượng (như được dùng trong lấy mẫu nghiệm thu) và
“thang chất lượng” khi tiến hành đánh giá kỹ thuật chính xác.
Khái niệm “Chất lượng” được gắn với đặc tính vốn có của một sản phẩm, quá
trình hay hệ thống có liên quan đến một yêu cầu. Vốn có là tồn tại dưới dạng nào đó
trong đối tượng, đặc biệt như là đặc tính lâu bền gắn với đối tượng đó chứ không phải
là đặc tính được gán thêm như: giá cả của sản phẩm, thời hạn giao hàng, chủ sở hữu
của sản phẩm, các điều kiện thuận lợi ưu tiên cho khách hàng cũng như những sản
phẩm tăng thêm, dịch vụ hậu mãi…
Chất lượng gắn với đặc tính vốn có, có thể xem là “chất lượng theo nghĩa hẹp”
mà ISO 9001: 2008 tuân thủ. Các đặc tính được gán thêm cho sản phẩm là những yếu
tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi nhận thấy sản phẩm họ định mua đáp
ứng các yêu cầu. Chất lượng gắn bởi đặc tính gán thêm cho sản phẩm có thể được gọi
là “chất lượng theo nghĩa rộng” hay “chất lượng toàn diện” (total quality), bao gồm
các yếu tố: thoả mãn nhu cầu, giá cả, giao hàng và dịch vụ.
Trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh của SP/DV của một TC/DN
được đánh giá qua sự đáp ứng ba tiêu chí hàng đầu là:
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
20
- Chất lượng (quality).
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Giá cả (price).
- Giao hàng (delivery).
Ngoài ra từ đầu những năm 1990 trở lại đây, người ta còn đưa ra tiêu chí thứ 4
để đánh giá khả năng cạnh tranh. Đó là “độ tin cậy” đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Một SP/DV được chấp nhận một phần là do nó có khả năng làm việc đáng hài lòng
trong một thời gian. Chính mặt đó của sự hoạt động gọi là “độ tin cậy”
(dependability). Độ tin cậy là khả năng của một SP/DV có thể tiếp tục đáp ứng với
yêu cầu của người tiêu dùng. Độ tin cậy có tầm quan trọng ngang với chất lượng, vì
nó là nhân tố then chốt trong các quyết định mua bán khi người ta tiến hành lựa chọn.
- Cần thấy rằng định nghĩa chất lượng “đáp ứng các yêu cầu” không chỉ hạn
chế vào đặc tính chức năng vốn có của SP/DV (có thể gọi là thuộc tính công dụng
của SP/DV- phần cứng của SP/DV) mà còn dựa vào “thuộc tính được thụ cảm bởi
người tiêu dùng” - là những gì mà người tiêu dùng cảm thấy có nơi sản phẩm, được
tạo ra nhờ các dịch vụ bán & sau khi bán [6] - được gọi là phần mềm của SP/DV.
Nhiều khi người tiêu dùng mua sản phẩm vì có thể nó làm cho người mua có một
cảm giác hợp thời hơn, sang trọng hơn, sành điệu hơn, trí thức hơn...
- Chất lượng được cắt nghĩa là chất lượng của SP/DV, song cần hiểu với ý
nghĩa rộng hơn là chất lượng cho một đối tượng bất kỳ như: quá trình, hệ thống, công
việc, nhiệm vụ, con người đảm nhận những vị trí nhất định, một tổ chức....với cách
tiếp cận là chất lượng trong mọi biểu hiện của nó.
- Việc đạt được chất lượng thoả mãn liên quan đến tất cả các giai đoạn của
một vòng chất lượng. Để nhấn mạnh, đôi khi phải xác định riêng rẽ sự đóng góp vào
chất lượng của các giai đoạn khác nhau như trong 4 phân hệ:
+ Chất lượng do xác định được nhu cầu;
+ Chất lượng do thiết kế sản phẩm;
+ Chất lượng do phù hợp với qui định trong sản xuất;
+ Chất lượng do bảo trì sản phẩm làm việc trong một chu kỳ sống của sản phẩm.
- Tóm lại, chất lượng là một phạm trù kinh tế - kỹ thuật - xã hội tổng hợp.
Chất lượng theo ISO 9000: 2008 được định nghĩa không chỉ là tập hợp các đặc tính
vốn có mà còn thể hiện mức độ thoả mãn các yêu cầu của các đặc tính đó. Nói cách
khác chất lượng của SP/DV vừa có tính chủ quan vừa có tính khách quan mặc dù bị
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
21
giới hạn bởi “đặc tính vốn có ” và tập trung đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Từ định nghĩa và sự phân tích các yếu tố liên quan đến chất lượng, có thể rút ra:
Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn các yêu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do
nào đó không đáp ứng được các yêu cầu và không được thị trường chấp nhận thì phải
bị coi là chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể
rất hiện đại hay các đặc tính chất lượng có thể rất cao. Đây là một nhận định quan
trọng, là cơ sở để các nhà quản lý đề ra chiến lược, chính sách trong hoạt động
SXKD của Công ty mình.
Do chất lượng được đo bởi sự thoả mãn các yêu cầu mà các yêu cầu luôn luôn
biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động, theo thời gian, không gian, điều
kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính, địa
phương, tập quán, dân tộc, lịch sử, văn hoá, tôn giáo, pháp luật, chế định, nhu cầu
cộng đồng xã hội...
Yêu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn
nhưng cũng có những yêu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể
cảm nhận chúng hoặc phát hiện được chúng trong quá trình (thời gian) sử dụng. Hiểu
được những yêu cầu ngầm định này có tầm quan trọng đối với sự thành công hay thất
bại của một tổ chức và chứng tỏ tính chuyên nghiệp của người kinh doanh.
Chất lượng là trước hết. Trong xu thế hội nhập toàn cầu, chất lượng cao, chi
phí/ giá thành hạ là mục tiêu của mỗi DN/TC để nâng cao hiệu quả quản lý, nâng cao
năng lực cạnh tranh, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững.
Chất lượng là một thành tố quan trọng nhất trong năng lực cạnh tranh của
TC/DN, là sự sống còn của TC/DN. Song chất lượng không tự nó đến mà chất lượng
cần được quản lý tốt do chúng ta vận hành đúng qui trinh, kỹ thuật. Phần sau đây sẽ
đề cập tới các khái niệm về quản lý, quản lý chất lượng và những vấn đề liên quan.
1.4. Quản lý chất lượng (Quality Management)
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên,
nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.
Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu
tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng chỉ là một trong số rất nhiều những đối tượng của hoạt
động quản lý. Tuy nhiên vì chất lượng được hình thành và bị ảnh hưởng tại tất cả các
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
22
khâu có liên quan nên dường như khi nói tới quản lý chất lượng là chúng ta đã đề cập
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
đến hầu hết các khía cạnh quản lý khác.
TCVN ISO 9000: 2008 định nghĩa: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có
phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.”
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính
sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng,
đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Theo TCVN ISO 9000: 2008. Chính sách chất lượng (Quality policy): Ý đồ và
định hướng chung về chất lượng của một tổ chức có liên quan đến chất lượng được
lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
- Mục tiêu chất lượng (Quality objective): Điều định tìm kiếm hay nhằm tới có
liên quan đến chất lượng.
- Hoạch định chất lượng (Quality plan): Một phần của quản lý chất lượng tập
trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và qui định các quá trình tác nghiệp cần thiết
và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng.
- Kiểm soát chất lượng (Quality control): Một phần của quản lý chất lượng tập
trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng.
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): Một phần của quản lý chất lượng
tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện.
- Cải tiến chất lượng (Improving Quality): Một phần của quản lý chất lượng
tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.
- Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system): Hệ thống quản
lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
- Hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo rằng khách hàng sẽ nhận được
những gì mà hai bên đã thoả thuận.
Đối với các doanh nghiệp, mục đích quản lý là:
- Làm thoả mãn các bên quan tâm (khách hàng, người tiêu dùng, nhân viên
trong doanh nghiệp, các cổ đông).
- Làm thoả mãn các bên liên quan (xã hội, các cơ quan quản lý, nhà cung cấp).
- Duy trì doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.
1.5. Các công cụ quản lý chất lượng
1.5.1. Phiếu kiểm tra (Check sheets)
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
23
Một dạng văn bản rõ ràng, dễ sử dụng để thu thập dữ liệu và quan sát độ
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
thường xuyên của các sự kiện nhất định. Chúng có thể được thiết kế với hình dạng,
kích thước phù hợp cho việc thu thập dữ liệu.
Phiếu kiểm tra nhằm tạo sự nhất quán trong việc thu thập dữ liệu và tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phân tích.
Các loại phiếu kiểm tra: Để thu thập số liệu và sử dụng chúng một cách có
hiệu quả nhất. Có nhiều dạng phiếu kiểm tra, tuỳ theo mục đích cần kiểm soát những
thông số gì thì thiết kế biểu mẫu cho phù hợp với mục đích mình cần kiểm soát.
Dưới đây là bảng phiếu kiểm soát check sheets thu thập số liệu nguyên nhân
giao trễ sản phẩm.
Bảng 1.1 Các nguyên nhân giao trễ sản phẩm
Tuần 21
Nguyên nhân Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu Tổng
Nhầm địa chỉ 20
Nhầm sản phẩm 10
Sai xe 19
Hư xe 5
1.5.2. Biểu đồ tần suất (Histogram)
Là một dạng biểu đồ cột xác định phân bố của các dữ liệu có giá trị liên tục,
chỉ ra những giá trị hay xảy ra nhất và ít xảy ra nhất. Nó minh hoạ hình dáng, sự tập
trung và khoảng rộng của sự phân bố dữ liệu, đồng thời chỉ ra những điểm nằm ngoài
giới hạn.
Biểu đồ mật độ tổ chức biểu diễn số liệu dưới dạng dễ nhận biết hơn khi phải xử
lý bảng dữ liệu với rất nhiều con số. Biểu đồ mật độ giúp ta dễ nhận ra nơi tập trung
chủ yếu các giá trị trong một phạm vi đo lường và chỉ ra mức độ tập trung tại đó.
Các loại dữ liệu nên vẽ thành biểu đồ mật độ:
- Tổng kết một bảng dữ liệu với rất nhiều con số.
- So sánh các kết quả của quá trình với các giới hạn kỹ thuật.
- Liên kết các thông tin.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
24
- Hỗ trợ để ra quyết định.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Tần suất
Sản phẩm
Hình 1.1: Phân bố mật độ tần suất của sản phẩm (Histogram)
1.5.3. Biểu đồ Pareto (Pareto charts)
Là một dạng biểu đồ cột mà độ cao của chúng phản ánh tần số hoặc tác động
của các vấn đề. Các cột được sắp xếp độ cao từ trái sang phải, có nghĩa là các cột ở
bên trái tương đối quan trọng hơn các cột ở bên phải.
Biểu đồ này thể hiện định luật Pareto (còn gọi là định luật 20 - 80): 20% mặt
hàng thể hiện 80% doanh số, 20% khách hàng mang lại 80% doanh số...
Tác dụng:
- Giúp tập trung vào những nhóm nguyên nhân nhỏ mà tháo gỡ được phần lớn
khó khăn.
- Chỉ ra những nhân tố quan trọng nhất.
- Giúp tạo ra được sự cải thiện nhiều nhất với nguồn lực sẵn có bằng cách chỉ
ra điểm nên tập trung nỗ lực để tối đa hoá doanh thu (lợi nhuận).
- Để tìm ra nguyên nhân cho vấn đề kém chất lượng sản phẩm (lỗi), giao hàng
trễ hẹn, thông thường dùng biều đổ Pareto để phân tích và tìm ra nguyên nhân.
Số/lần
Số/lần
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
25
Hình 1.2: Nguyên nhân vấn đề kém chất lượng sản phẩm
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
1.5.4. Sơ đồ dòng chảy (Flow charts)
Biểu đồ quá trình có dạng sơ đồ (lưu đồ) mô tả đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy
của một quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật...
Biểu đồ quá trình có tác dụng:
- Thúc đẩy sự hiểu biết về quá trình qua việc minh họa các bước bằng hình ảnh.
- Cung cấp một công cụ để đào tạo đội ngũ.
- Xác định được những vùng còn hạn chế và những cơ hội để cải tiến quá trình.
- Mô tả mối quan hệ khách hàng – nhà cung cấp.
Hình 1.3: Quy trình tổng hợp cải tiến sản phẩm
1.5.5. Biểu đồ kiểm soát (Control charts)
Biểu đồ kiểm soát thường được sử dụng để chỉ ra sự khác biệt giữa các thông
số được tạo ra trong các điều kiện thông thường và các thông số trong các điều kiện
khác. Nó thường được biểu diễn bằng 3 đường thẳng song song: giới hạn kiểm soát
dưới, đường trung bình, giới hạn kiểm soát trên.
Các loại biểu đồ kiểm soát:
- Biểu đồ kiểm soát thuộc tính (giá trị rời rạc): biểu đồ số sai sót (c), biểu đồ tỷ
lệ sai sót (p).
- Biểu đồ kiểm soát biến số (giá trị liên tục): biểu đồ kiểm soát giá trị trung
bình, biểu đồ kiểm soát khoảng biến thiên (R).
Biểu đồ kiểm soát có tác dụng:
- Xác định được độ ổn định của quá trình.
- Xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình, khi nào cần duy trì quá trình.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
26
- Đưa ra cách thức cải tiến một quá trình.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Biểu đồ
Biểu đồ kiểm soát
Hình 1.4: Kiểm soát chất lượng sản phẩm
1.5.6. Sơ đồ nhân quả (Cause and effect/ Fishbone diagram)
Là một công cụ phân tích cung cấp cách nhìn mang tính hệ thống về kết quả và
các nguyên nhân tạo ra kết quả đó. Sơ đồ này còn được gọi là sơ đồ Ishikawa (tên
người đã sáng chế ra nó) hoặc sơ đồ xương cá vì hình dạng của nó.
Là công cụ hữu ích để xác định và hệ thống các nguyên nhân đã biết hoặc có
thể tạo ra chất lượng. Cấu trúc của sơ đồ giúp người đọc có cách nhìn hệ thống. Các
tác dụng của sơ đồ:
Xác định nguyên nhân chính của một vấn đề hoặc một đặc tính chất lượng.
Khuyến khích sự tham gia của mọi người và sử dụng trí tuệ tập thể.
Biểu thị mối quan hệ nhân quả bằng dạng sơ đồ dễ đọc, có trình tự rõ ràng
(nguyên nhân chính, phụ).
Chỉ ra những nguyên nhân có thể tạo ra sự biến động của quá trình.
Tăng hiểu biết của mọi người về quá trình bằng cách giúp họ tìm hiểu về các
yếu tố trong công việc và quan hệ giữa chúng.
Vật liệu
Máy móc
Phương pháp
Con người
Xác định những khu vực cần lấy thêm số liệu cho các nghiên cứu sâu hơn.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
27
Hình 1.5 : Sơ đồ nguyên nhân và kết quả của sản phẩm
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
1.5.7. Biểu đồ tán xạ (Scatter diagram)
Biểu đồ tán xạ chỉ ra mối quan hệ giữa hai đặc tính để tăng cường khả năng
Không có tương quan
Tương quan nghịch
kiểm soát quá trình cũng như kiểm tra và phát hiện các vấn đề của quá trình.
Hình 1.6: Biểu đồ tán xạ Scatter diagram
Ta sử dụng biểu đồ tán xạ khi muốn:
- Kiểm tra sự phụ thuộc vào nhau mạnh hay yếu của hai đặc tính.
- Kiểm tra dạng quan hệ (thuận, nghịch,...).
1.6. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng dựa trên 8 nguyên tắc căn bản:
Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng.
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu
cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu
vượt cao hơn sự mong đợi của họ.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của
doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp
để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được cắc mục tiêu của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia
đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình.
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt
động có liên quan được quản lý như một quá trình.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
28
Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn
nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục, hoàn thiện hệ thống.
Cải tiến liên tục hoàn thiện hệ thống là mục tiêu, đồng thời cũng là phương
pháp của mọi doanh nghiệp. Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất
lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến, hoàn thiện hệ thống.
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh
muốn có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương
hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
1.7. Các phương pháp chủ yếu của quản lý chất lượng
1.7.1. Kiểm tra chất lượng
Một phương pháp phổ biến nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với
qui định là kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ
một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật.
Đầu thế kỷ 20, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi,
khách hàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và sự cạnh tranh giữa các
cơ sở sản xuất về chất lượng càng ngày càng mãnh liệt. Các nhà công nghiệp dần dần
nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất. Theo định
nghĩa, kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một
hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự
phù hợp của mỗi đặc tính. Như vậy kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã
được chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi". Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chất
lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra. Vào những năm 1920, người ta đã bắt
đầu chú trọng đến những quá trình trước đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến
hành sàng lọc sản phẩm. Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) ra
đời.
1.7.2. Kiểm soát chất lượng
Theo định nghĩa, Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
29
tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Để kiểm soát chất lượng, Công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản
xuất ra sản phẩm khuyết tật. Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố
sau đây: Con người; Phương pháp và quá trình; Đầu vào; Thiết bị; Môi trường.
Kiểm soát chất lượng ra đời tại Mỹ, nhưng rất đáng tiếc là các phương pháp
này chỉ được áp dụng mạnh mẽ trong lĩnh vực quân sự và không được các công ty
Mỹ phát huy sau chiến tranh. Trái lại, chính ở Nhật Bản, kiểm soát chất lượng mới
được áp dụng và phát triển, đã được hấp thụ vào chính nền văn hóa của họ.
1.7.3. Kiểm soát chất lượng toàn diện
Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng chỉ được áp dụng hạn chế trong khu vực
sản xuất và kiểm tra. Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng là thỏa mãn
người tiêu dùng, thì đó chưa phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các
phương pháp này vào các quá trình xảy ra trước quá trình sản xuất và kiểm tra, như
khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng, mà
còn phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó, như đóng gói, lưu kho, vận chuyển,
phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng. Phương thức quản lý này được gọi
là Kiểm soát Chất lượng toàn diện.
Thuật ngữ Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control - TQC) được
Feigenbaum định nghĩa như sau:
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá
các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong
một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể
tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu khách hàng.
Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong Công ty
vào các quá trình sản xuất có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ
giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
1.7.4. Quản lý chất lượng toàn diện
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều quy trình kỹ thuật quản lý mới,
góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống "vừa đúng lúc" (Just-
in-time), đã là cơ sở cho lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Quản lý chất
lượng toàn diện được nảy sinh từ các nước phương Tây với tên tuổi của Deming,
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
30
Juran, Crosby.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Theo ISO 8402:1999 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng thì: “Quản lý
chất lượng toàn diện là cách quản lý của một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa
vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài
nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó
và cho xã hội”.
TQM được định nghĩa là: “Một phương pháp quản lý của một tổ chức, định
hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự
thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên
của Công ty đó và của xã hội.”.
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở
mức tốt nhất cho phép. Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý
chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và
cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi
bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra.
Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại
các Công ty có thể được tóm tắt như sau:
- Chất lượng định hướng bởi khách hàng.
- Vai trò lãnh đạo trong đơn vị.
- Cải tiến chất lượng liên tục.
- Tính nhất thể, hệ thống.
- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viên.
- Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê, vừa đúng
lúc...
1.8. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
1.8.1. Phiên bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 qua các thời kỳ
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for
Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ.
Đến hết năm 2007 đã trở thành một hội đoàn toàn cầu vững mạnh với hơn 175 quốc
gia và các nền kinh tế là đơn vị thành viên. Năm 1977 Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của ISO với đơn vị đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng - Bộ Khoa học và công nghệ Việt Nam.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
31
Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 20.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…và đã có một quá trình phát triển
phù hợp với từng thời khắc nhất định trong quá trình phát triển chung của nền kinh tế
toàn cầu.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 lần đầu tiên vào năm 1987, sau lần soát xét đầu tiên
vào năm 1994, bao gồm 24 tiêu chuẩn với 3 mô hình đảm bảo chất lượng cơ bản
(ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003) và một số tiêu chuẩn hướng dẫn...
Sau lần soát xét thứ hai vào năm 2000 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được hợp nhất
và chuyển đổi còn lại 4 tiêu chuẩn chính sau :
ISO 9000:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng;
ISO 9001:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu;
ISO 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến;
ISO 19011 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng và môi trường.
Trong đó 3 mô hình đảm bảo chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 9002 và ISO
9003) không còn phù hợp.
Vào tháng 11 năm 2008 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã được soát xét lại trong đó
có những thay đổi chính như sau:
- ISO 9000:2005: Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng.
- ISO 9000:2005 mô tả cơ sở của hệ thống quản lí chất lượng và quy định các
thuật ngữ dùng trong các hệ thống quản lí chất lượng thuộc nhóm này.
- ISO 9001: 2008 : Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
ISO 9001: 2008 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lí chất lượng khi
một tổ chức muốn chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp các sản phẩm đáp
ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định tương ứng và nhằm nâng
cao sự thỏa mãn của khách hàng. Đây là tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá hệ
thống quản lí chất lượng của một tổ chức và cấp chứng chỉ phù hợp. Một hệ thống
quản lí chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là một hệ thống được thiết
lập, được văn bản hóa và phải chứng tỏ được tính hiệu lực (đưa được bằng chứng
khách quan, có thể kiểm tra xác nhận) trong việc duy trì thực hiện, liên tục cải tiến và
đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
- ISO 9004:2000: Hệ thống quản lí chất lượng - Hướng dẫn cải tiến. ISO
9004:2000 cung cấp các hướng dẫn xem xét, cải tiến tính hiệu lực và hiệu quả của hệ
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
32
thống quản lí chất lượng. Bộ tiêu chuẩn này mở rộng mục tiêu nhằm tới là thỏa mãn
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
nhu cầu của khách hàng và cả các bên liên quan.
- ISO 19011:2002 hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lí chất lượng và hệ thống
quản lí môi trường. Cung cấp các hướng dẫn cho việc xác nhận khả năng của hệ
thống đạt được các mục đích chất lượng quy định. Tiêu chuẩn này có thể được dùng
nội bộ để đánh giá người cung ứng của tổ chức.
Bảng 1.2: Các giai đoạn phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Phiên bản năm Phiên bản năm Phiên bản năm Tên tiêu chuẩn
1994 2000 2008
HTQLCL – Cơ sở ISO 9000:1994 ISO 9000:2000 ISO 9000:2005 & từ vựng
Hệ thống quản lý ISO 9001:1004 ISO 9001: 2000 (bao chất lượng ISO 9002:1994 ISO 9001: 2008 gồm ISO (HTQLCL) – Các 9001/9002/9003) ISO 9003:1994 yêu cầu
Chưa có thay đổi HTQLCL – Hướng ISO 9004: 1994 ISO 9004:2000 gì dẫn cải tiến
Hướng dẫn đánh
ISO 19011:1990 ISO 19011:2002 Chưa có thay đổi giá HTQLCL/ Môi
trường
Như vậy đến năm 2009 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã có các phiên bản mới và
bao gồm các tiêu chuẩn hướng dẫn tương ứng như sau:
ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ bản và từ vựng;
ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu;
ISO 9004:2009 Quản lý cho sự thành công lâu dài của tổ chức - Một cách tiếp
cận quản lý chất lượng;
ISO 10001:2007 Hệ thống quản lý chất lượng - sự hài lòng của khách hàng -
Hướng dẫn về quy phạm thực hành đối với tổ chức;
ISO 10002:2004 Hệ thống quản lý chất lượng - sự hài lòng của khách hàng -
Hướng dẫn xử lý khiếu nại trong các tổ chức;
ISO 10003:2007 Hệ thống quản lý chất lượng - sự hài lòng của khách hàng -
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
33
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp bên ngoài của tổ chức;
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
ISO 10005:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn đối với các kế
hoạch chất lượng;
ISO 10006:2003 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn quản lý chất lượng
trong các dự án;
ISO 10007:2003 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn quản lý cấu hình;
ISO 10012:2003 Hệ thống Quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo
lường và thiết bị đo lường;
ISO / TR 10013:2001 Hướng dẫn đối với các tài liệu hệ thống quản lý chất
lượng;
ISO 10014:2006 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn thực hiện trợ cấp
tài chính và kinh tế;
ISO 10015:1999 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn đối với đào tạo;
ISO 10019:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn về việc lựa chọn
nhà tư vấn hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng;
ISO 19011:2002 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn đối với chất lượng
hoặc hệ thống quản lý môi trường kiểm toán.
Triết lý của ISO 9000 về quản lý chất lượng là ''Nếu hệ thống sản xuất và
quản lý tốt thì sản phẩm và dịch vụ mà hệ thống đó sản xuất ra sẽ tốt''. Các doanh
nghiệp và tổ chức hãy “Viết ra những gì cần làm; làm những gì đã viết; chứng minh
là đã làm và soát xét, cải tiến”.
Nói đến ISO 9000 chính là nói đến bộ tiêu chuẩn chung của hệ thống quản lý
chất lượng, trong đó tiêu chuẩn áp dụng chính là tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, và
những tiêu chuẩn hướng dẫn khác như trên đây là phiên bản mới nhất về HTQLCL
được sử dụng tại 175 quốc gia trên khắp thế giới.
1.8.2. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 về mặt cấu trúc vẫn giữ nguyên không thay đổi so
với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 như sau:
1. Phạm vi
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Hệ thống quản lý chất lượng
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
34
5. Trách nhiệm của lãnh đạo
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
6. Quản lý nguồn lực
7. Tạo sản phẩm
8. Đo lường, phân tích và cải tiến
ISO 9001: 2008 quy định những yêu cầu cơ bản của HTQLCL của một tổ chức,
có thể được sử dụng trong nội bộ của tổ chức đó, sử dụng cho việc chứng nhận hoặc
cho các mục đích hợp đồng. Tiêu chuẩn này tập trong vào hiệu lực và hiệu quả của
HTQLCL trong việc thỏa mãn yêu cầu khách hàng không liên quan đến các đặc trưng
kỹ thuật của sản phẩm. Đặc trưng của nó là mô hình phương pháp tiếp cận theo quá
trình như minh họa dưới đây. Trong đó khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc
xác định yêu cầu đầu vào và theo dõi sự thỏa mãn khách hàng là cần thiết để đánh giá
và xác nhận các yêu cầu của khách hàng có được đáp ứng hay không. Mục tiêu cuối
cùng là thỏa mãn khách hàng trên cơ sở cải tiến liên tục HTCL.
Như vậy, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện hành (phiên bản 2008) gồm 4 tiêu chuẩn:
- ISO 9000:2005: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
- ISO 9000:2005 mô tả cơ sở của hệ thống quản lí chất lượng và quy định các
thuật ngữ dùng trong các hệ thống quản lí chất lượng thuộc nhóm này.
- ISO 9001: 2008 : Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
- ISO 19011 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng và môi
trường (chưa có thay đổi so với phiên bản trước).
Việt Nam bắt đầu áp dụng ISO 9000 cho các doanh nghiệp từ năm 1994 và
cho dịch vụ hành chính từ năm 1999.
1.8.3. Nguyên tắc của ISO 9001: 2008
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đưa ra các nguyên tắc về quản lý và quy định các yếu
tố cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức để đảm bảo rằng sản phẩm hay
dịch vụ của tổ chức luôn có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, cũng như
các yêu cầu của luật pháp khác. Đồng thời ISO 9000 cũng là cơ sở để đánh giá khả
năng của tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và không ngừng cải tiến, nâng cao
năng lực và hiệu quả hoạt động.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được xây dựng dựa trên 8 nguyên tắc là:
Định hướng tới sự thỏa mãn các yêu cầu và mong đợi của khách hàng.
Đề cao vai trò của lãnh đạo trong việc xác định mục đích, biện pháp, chỉ dẫn
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
35
và tạo môi trường làm việc thuận lợi để cho mọi người có thể tham gia một cách đầy
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
đủ trong các công việc thực hiện những mục tiêu của tổ chức.
Khuyến khích sự tham gia đầy đủ của những người lao động vì lợi ích chung
của tổ chức.
Phương pháp tiếp cận theo quá trình nhằm đạt được hiệu quả cao trong công
việc: Mọi công việc đều có đầu vào và kết quả đầu ra cụ thể.
Phương pháp quản lý một cách có hệ thống: Hoạt động quản lý được thực hiện
theo vòng tròn Deming PDCA: Lập kế hoạch - Thực hiện Kiểm tra - Hành động.
Cải tiến liên tục quá trình hoạt động là sản phẩm và dịch vụ của HTQLCL.
CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Triển giao nhiệm vụ
Giám sát thực hiện
Lập kế hoạch năm
Xem xét định kỳ HTQLCL
THOẢ MÃN
Quá trình các hoạt động quản lý
Qui định về quản lý nguồn lực
Hành động phòng ngừa
l
KHÁCH HÀNG
Hành động khắc phục ục
c ự
l
Quản lý môi trường làm việc
Đánh giá nội bộ
ư ờ n t í g c h , p c ả h i t â i ế n n
KHÁCH HÀNG
Q Q u u á á t r ì n t h r đ ì o n l ư h ờ n đ g o p h â n
n ồ u g n p ấ c g n u c h n ì r t á u Q
Quản lý cơ sở hạ tầng
Thăm dò sự thỏa mãn
Quá trình thực hiện tạo sản phẩm dịch vụ
YÊU CẦU
Đầu vào
Đầu ra
CÁC PHẠM VI ỨNG DỤNG
Hoạt động gia tăng giá trị
Ghi chú:
Dòng thông tin
Hình 1.7: Mô hình quá trình quản lý chất lượng
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
36
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Các quyết định của nhà quản lý phải dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các thông
tin và số liệu thực tế về quá trình và sản phẩm.
Đảm bảo lợi ích hợp lý giữa tổ chức với các bên có liên quan tạo ra giá trị của
hoạt động.
1.8.4. Đối tượng và các trường hợp triển khai
Các tổ chức muốn có những lợi ích thông qua việc triển khai và sự tin tưởng
đối với các nhà cung ứng.
Người sử dụng sản phẩm. Những người thuộc nội bộ hay bên ngoài tổ chức có
nhiệm vụ đánh giá hệ thống hay đánh giá sự phù hợp của hệ thống theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn.
Những người thuộc nội bộ hay bên ngoài tổ chức có nhiệm vụ tư vấn hoặc đào
tạo về hệ thống quản lý chất lượng cho thích hợp với tổ chức.
Tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn liên quan.
1.8.5. Vai trò và lợi ích của bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
1.8.5.1. Vai trò
ISO 9000 được ban hành trên cơ sở tập hợp kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh
vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua
và người cung cấp (nhà sản xuất), là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự
xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là
phương tiện để bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm
tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng trước khi đưa ra quyết định có ký kết hợp
đồng hay không. ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có
thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ (trừ lĩnh vực
điện và điện tử), không phân biệt loại hình - quy mô - hình thức sở hữu của doanh
nghiệp. ISO hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng mô hình
quản lý thích hợp và văn bản hoá các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã
chọn, nhằm đưa ra các chuẩn mực về tổ chức, biện pháp, quản lý, nguồn lực…cho
một hệ thống chất lượng của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
1.8.5.2. Lợi ích
Việc áp dụng ISO 9000 thực chất là áp dụng phương pháp quản lý theo khoa
học. ISO 9000 tạo ra một cơ chế quản lý tự động trong kiểm soát công việc và con
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
37
người, thúc đẩy cả hệ thống làm việc đồng bộ, giải phóng con người lãnh đạo khỏi
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
những công việc có tính sự vụ. Tổ chức, doanh nghiệp nếu áp dụng ISO 9000 một
cách đúng đắn và thành công sẽ đạt được một số lợi ích sau đây:
- Khách hành sẽ nhận sản phẩm dịch vụ với mức độ chất lượng như đã hợp
đồng. Khách hàng sẽ có nhiều niềm tin hơn về sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nhân viên trong doanh nghiệp hiểu biết đầy đủ hơn về vai trò và những mục
tiêu từ hệ thống quản trị. Nhân viêc giảm căng thẳng, niềm tự hào và tinh thần của
nhân viên được nâng cao khi doanh nghiệp đạt được chứng chỉ ISO 9000.
- Doanh nghiệp sẽ giảm được các chi phí ẩn, lợi ích kinh tế trong sản xuất kinh
doanh sẽ tăng lên và giảm thiểu thời gian.
ISO 9000 giúp doanh nghiệp xác định trách nhiệm và quyền hạn của từng cá
nhân, từng bộ phận trong cơ quan mình thật sõ ràng. Điều này làm cho hiệu quả quản
lý được nâng lên rất nhiều.
Trong quá trình lập thủ tục hay quy trình giải quyết, ISO 9000 yêu cầu phải
chỉ rõ thứ tự các bước tiến hành công việc, thời gian và trách nhiệm cho từng
bước,các biểu mấu kèm theo. Nhờ đó mọi công chức có liên quan được chỉ dẫn rõ
ràng, thống nhất nên tránh được việc hiểu sai lệch giữa mỗi người và việc tổng hợp
thông tin rất thuận tiện.
Yêu cầu phải thu thập và phân tích dữ liệu giúp tổ chức lượng hóa thông tin
làm cơ sở phục vụ cho các hoạt động cải tiến, đổi mới cách làm việc, giúp lãnh đạo
tránh được những nhận xét định tính, chủ quan có thể ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ.
Về phía khách hàng, ISO cung cấp các bằng chứng khách quan để chứng minh
rằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và mọi hoạt động của tổ chức đã được kiểm soát.
Từ đó họ có niềm tin vào sản phẩm được cung cấp hơn.
1.8.6. Triển khai ISO 9001: 2008 trong Công ty
1.8.6.1. Phương pháp triển khai hệ thống ISO 9001: 2008 và các điều khoản
Phương pháp triển khai quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
coi mọi hoạt động là tập hợp sử dụng các nguồn lực để biến đầu vào thành đầu ra có
thể xem như một quá trình. Một tổ chức thường phải quản lý nhiều quá trình có liên hệ
mật thiết với nhau và đầu ra của quá trình này sẽ thành đầu vào của quá trình tiếp theo.
Phương pháp tiếp cận quá trình là việc xác định và quản lý một cách có hệ thống các
quá trình được thực hiện trong một tổ chức và sự tương tác giữa chúng với nhau.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
38
Cấu trúc của ISO 9001: 2008 được phân thành 8 điều khoản, trong đó 5 điều
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
khoản là các yêu cầu của hệ thống.
- Điều khoản 1,2,3: Giới thiệu phạm vi ứng dụng, tài liệu viện dẫn thuật ngữ -
định nghĩa.
- Điều khoản 4: HTQLCL bao gồm các yêu cầu chung, các yêu cầu về hệ
thống tài liệu bắt buộc là chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, sổ tay chất
lượng và các thủ tục về kiểm soát.
- Điều khoản 5: Trách nhiệm của lãnh đạo gồm sự cam kết của lãnh đạo,
hướng vào khách hàng, xây dựng chính sách chất lượng, hoạch định chất lượng,
hoạch định HTQLCL, trao đổi thông tin, xem xét của lãnh đạo.
- Điều khoản 6: Quản lý nguồn lực bao gồm những nội dung về cung cấp
nguồn lực, đào tạo nguồn lực, xây dựng cơ sở hạ tầng và môi trường làm việc.
- Điều khoản 7: Tạo sản phẩm bao gồm việc hoạch định tạo sản phẩm, các quá
trình liên quan đến khách hàng, xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, trao đổi
thông tin với khách hàng, thiết kế và phát triển, mua hàng, sản xuất và cung cấp dịch
vụ, kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường.
- Điều khoản 8: Đo lường, phân tích và cải tiến bao gồm những nội dùng về
xác định lập kế hoạch cải tiến, theo dõi và đo lường, kiểm soát sản phẩm không phù
hợp, phân tích dữ liệu, cải tiến thường xuyên và khắc phục, phòng ngừa.
Bản chất của ISO 9001: 2008 có thể được tóm lược như sau:
- Thấu hiểu nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng và các bên liên quan.
- Xác lập các chính sách, các mục tiêu và môi trường hoạt động cần thiết để
thúc đẩy tổ chức thỏa mãn các nhu cầu này.
- Thiết lập, cung cấp nguồn lực và quản lí hệ thống các quá trình để đạt những
mục tiêu đề ra.
- Đo lường và phân tích tính hiệu quả và hiệu lực của từng quá trình trong việc
hoàn thành các mục tiêu.
- Thực hiện cải tiến liên tục hệ thống, trên cơ sở đánh giá khách quan năng lực
của hệ thống.
1.8.6.2. Trình tự triển khai HTQLCL ISO 9000
Việc triển khai ISO 9000 đối với một doanh nghiệp đã được nhiều nơi tiến
hành theo các bước sau:
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
39
a. Bước 1:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Tìm hiểu tiêu chuẩn hệ thống chất lượng ISO 9000.
- Xác định mục tiêu và phạm vi áp dụng trong doanh nghiệp.
b. Bước 2:
- Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9000.
- Bổ nhiệm đại diện của lãnh đạo về chất lượng (QMR) để chỉ đạo áp dụng hệ
thống quản lý ISO 9000 và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về các hoạt động chất lượng.
c. Bước 3:
- Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn.
- Xác định được những gì cần thay đổi và bổ sung để hệ thống chất lượng phù
hợp với tiêu chuẩn.
d. Bước 4:
- Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9000.
- Thực hiện những thay đổi hoặc bổ sung đã xác định trong đánh giá thực
trạng để hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000.
- Xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn:
+ Xây dựng sổ tay chất lượng.
+ Lập thành văn bản tất cả các quá trình và thủ tục liên quan.
+ Xây dựng các hướng dẫn công việc, quy chế, quy định cần thiết.
e. Bước 5: Áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000.
- Phổ biến cho tất cả mọi cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức về
ISO 9000.
- Hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủ tục
đã được viết ra.
- Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo đúng chức năng
nhiệm vụ mà thủ tục đã mô tả.
- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ về sự phù hợp của hệ thống và đề ra các
hoạt động khắc phục đối với sự không phù hợp.
f. Bước 6: Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận.
- Đánh giá trước chứng nhận.
- Lựa chọn tổ chức chứng nhận.
g. Bước 7:
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
40
- Tiến hành đánh giá chứng nhận.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
h. Bước 8:
- Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận.
- Cải tiến không ngừng hệ thống chất lượng.
1.8.7. Mục đích, sự cần thiết của việc triển khai ISO 9001: 2008
1.8.7.1. Mục đích của việc áp dụng
Mục đích của việc triển khai ISO 9001: 2008 trong hoạt động sản xuất kinh
doanh là nhằm xây dựng và triển khai thực hiện HTQLCL trong công ty dựa trên
những nguyên tắc của ISO 9000 để tạo ra một phương pháp làm việc khoa học, một
hệ thống chất lượng hoàn chỉnh, nhằm khắc phục được nhược điểm phổ biến lâu nay
là làm theo thói quen, tùy tiện. Đặc biêt đối với Công ty thì yêu cầu quan trọng nhất
đó chính là chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực công nghệ, trách nhiệm của
CB0CNV; Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất thông qua việc thỏa mãn khách
hàng, cải tiến chất lượng, tăng cường sức cạnh tranh; Nâng cao hiệu quả của hệ
thống quản lý nhằm giảm thiểu chi phí, phát huy nội lực nhằm đạt được sự phát triển
bền vững và lâu dài.
1.8.4.2. Sự cần thiết của việc áp dụng
Giúp chuẩn hóa các quy trình sản xuất, đảm bảo các hoạt động được giải quyết
đúng trình tự, đúng thời gian theo một quy trình cụ thể rõ ràng.
Giúp loại trừ những điểm không phù hợp do trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bộ
phận được xác định rõ ràng, năng lực CB-CNV được được xác định, bồi bổ nâng cao.
Từ đó kiểm soát được công việc, tạo môi trường làm việc năng động, thoải mái hơn.
Hệ thống tài liệu, văn bản được kiểm soát chặt chẽ, tạo đủ điều kiện để xác
định và thực hiện đúng phương pháp, giảm các thủ tục gây phiền hà cho khách hàng,
tránh được sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận điều hành, quản
lý, sản xuất của Công ty.
Tạo cơ sở nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng và các bên liên quan qua việc
đáp ứng và bằng mọi nỗ lực vượt qua sự mong đợi của họ.
Công tác đào tạo và quản lý cán bộ được thực hiện một cách khoa học, được
cải tiến liên tục và có hệ thống hơn, phát huy được sự đóng góp tối đa của mỗi cá
nhân trong mục tiêu chung cho sự phát triển ổn định lâu dài của Công ty.
Giải quyết được các sai sót triệt để, ngăn ngừa sự tái diễn những công việc
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
41
không phù hợp từ đó giúp giảm chi phí của chính tổ chức và các chi phí của khách
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
hàng mỗi khi tiếp nhận dịch vụ không có chất lượng.
Tạo được những cam kết về chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, các
quy trình được thực hiện có hệ thống đồng bộ và ổn định.
Cung cấp bằng chứng khách quan chứng minh chất lượng dịch vụ của tổ chức
với khách hàng sử dụng dịch vụ cảu Công ty.
Tạo cho CB-CNV một phong cách làm việc mới khi áp dụng công nghệ thông
tin và truyền thông, nâng cao tốc độ và độ chính xác khi giải quyết công việc.
Nâng cao văn hóa của chính tổ chức khi hệ thống được triển khai thành công.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng là một hoạt động dịch vụ giống như các
dịch vụ khác, đòi hỏi phải có chất lượng. Có thể nói, chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng cũng là sự thỏa mãn khách hàng, được đo bằng hiệu số giữa chất lượng
mong đợi và chất lượng đạt được. Khách hàng là người thụ hưởng chất lượng do các
tổ chức mang lại và là người đặt ra yêu cầu cụ thể về chất lượng cho tổ chức. Khách
hàng sẽ thừa nhận hoặc không thừa nhận, hài lòng hoặc không hài lòng với chất
lượng dịch vụ. Chính vì vậy, việc triển thành công ISO 9000 vào dịch vụ chăm sóc
khách hàng cũng là nhằm thỏa mãn những yêu cầu đó của khách hàng.
Do sự bất cập, yếu kém của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Thực tế
chúng ta có thể thấy được rằng, những bất cập của chăm sóc khách hàng hiện nay thể
hiện qua những quan điểm sau:
- Quan hệ giữa các bộ phận điều hành sản xuất của Công ty với khách hàng
chưa gắn bó chặt chẽ.
- Tốc độ phát triển các nguồn lực thấp, nhất là nhân lực.
- Chất lượng dịch vụ chưa kịp với chuyển biến của xã hội.
- Năng lực quản lý chưa đáp ứng nhu cầu, cập nhật tình hình kém.
- Việc quy định trách nhiệm quyền hạn chưa rõ ràng giữa các bộ phận trong
Công ty còn chồng chéo.
Với những bất cập như vậy, chứng minh cho sự cấp thiết cần phải có một
phương pháp mới để áp dụng nhằm thay đổi hệ thống, cải tiến chất lượng trong dịch
vụ chăm sóc khách hàng. Đó là việc triển khai HTQLCL ISO 9000 trong quản lý điều
hành sản xuất của Công ty.
Triển khai ISO 9000 còn là phù hợp với những đòi hỏi của sự phát triển kinh
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
42
tế - xã hội và xu thế hội nhập như yêu cầu và mong muốn của cộng đồng doanh
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
nghiệp, các tổ chức cá nhân về chất lượng, sự tin cậy, công khai, đúng pháp luật;
Nâng cao chất lượng của sản phẩm là một trong những yêu cầu cần phải đáp ứng để
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của địa phương và cả quốc gia trước
yêu cầu hội nhập. Vì vậy, qua việc triển khai ISO 9000 sẽ xây dựng và thực hiện một
Hệ thống quản lý chất lượng thống nhất từ trên xuống tới các bộ phận sản xuất trực
tiếp, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt và thực hiện một phương pháp quản lý khoa học,
đảm bảo chất lượng cho sản phẩm, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chất lượng là một phạm trù rộng có liên quan đến tất các lĩnh vực hoạt động,
nhất là lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội, tâm lý, thói quen của con người, nó gắn với
nền sản xuất và lịch sử phát triển của loài người. Dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng
là một hoạt động dịch vụ giống như các dịch vụ khác, đòi hỏi phải có chất lượng. Có
thể nói, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng là sự thỏa mãn khách hàng,
được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được. Khách hàng
là người thụ hưởng chất lượng do các doanh nghiệp mang lại và là người đặt ra yêu
cầu cụ thể về chất lượng cho doanh nghiêp. Khách hàng sẽ thừa nhận hoặc không
thừa nhận, hài lòng hoặc không hài lòng với chất lượng dịch vụ.
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp là công cụ hữu ích cho doanh nghiệp kiểm soát và không ngừng nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng phục vụ tốt hơn thông qua việc chuẩn
hóa các quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, phục vụ trực tiếp cho các
mục tiêu và yêu cầu của khách hàng và phù hợp với xu thế hội nhập Quốc tế.
Chương tiếp theo sẽ trình bày Phân tích quá trình xây dựng, triển khai hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty Cổ phần tập
đoàn chè Tân Cương Hoà Hình, cũng như đánh giá hiệu lực của hệ thống trong quá
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
43
trình phát triển của Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008 TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CHÈ TÂN CƯƠNG HOÀ BÌNH
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Cương Hoà Bình được thành lập ngày
07/03/1993. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1712000003 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp. Với đội ngũ cán bộ kỹ sư có chuyên môn cao và các
công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến chè đã tạo ra
những sản phẩm chè có chất lượng cao, sạch và an toàn. Các sản phẩm chè mang
thương hiệu Tân Cương Hoà Bình được chế biến bằng nguyên liệu của vùng chè đặc
sản Tân Cương trên dây chuyền công nghệ cao của Trung Quốc, Đài Loan... Kết hợp
với phương pháp thủ công truyền thống được khách hàng trong và ngoài nước mến
mộ. Các sản phẩm chè đen, chè xanh mang thương hiệu Tân Cương Hoà Bình được
bán rộng rãi trên thị trường cả nước và đã xuất khẩu sang Cộng Hoà Séc, Đức, Hàn
Quốc, Hồng Kông...
Nguyên liệu của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình chủ yếu
trên vùng chè Tân Cương Thái Nguyên, một địa danh trồng chè nổi tiếng của Việt
Nam bởi vùng đất đai thổ nhưỡng phù hợp với cây chè và có bề dày truyền thống làm
ra những sản phẩm chè ngon đặc biệt mà không nơi nào có được. Với mong muốn
đưa đến người tiêu dùng những sản phẩm trà an toàn, có lợi cho sức khỏe. Các sản
phẩm mang nhãn hiệu Tân Cương - Hoà Bình được chế biến 100% hương vị tự nhiên.
Chè Tân Cương một loại đồ uống nổi tiếng trong ẩm thực của người Việt Nam có
hương thơm cốm dịu dàng đặc trưng, màu nước xanh trong, sánh và bền, vị chát dịu,
uống xong có hậu ngọt lắng sâu trong vị giác người thưởng thức. Sản phẩm chè của
công ty có tác dụng giải nhiệt, giảm béo, trị tăng huyết áp và phòng chống phóng xạ,
chống ung thư... Với phương châm "Uy tín chất lượng sản phẩm là mục tiêu số 1",
Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình không ngừng phấn đấu để trở
thành một trong những tập đoàn sản xuất, chế biến và cung cấp sản phẩm chè hàng
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
44
đầu Việt Nam.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Tên doanh nghiệp:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CHÈ TÂN CƯƠNG HOÀ BÌNH
Tên giao dịch quốc tế : Tan Cuong Hoa Binh Group JSC
Trụ sở: Xã Quyết Thắng - Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: (84) 0280.3.746.433 – Fax: (84) 0280.3.746.776
Chi nhánh tại Hà Nội: 138 Giải Phóng - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 04.36290609 - Fax: 04.36290608
Email: thainguyentancuongtea@gmail.com
Nhà phân phối tại TP Hồ Chí Minh: Công ty TNHH Khánh Nga
Địa chỉ: 488/3, Đường Ba Tháng Hai - P14 - Quận 10 - TP Hồ Chí Minh
Email: hoabinhtea@hn.vnn.vn
Website: http://www.tancuonghoangbinh.com
Hình 2.1: Những hình ảnh về chất lượng sản phẩm
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân
cương Hoà Bình
Từ năm 1994-2000:
- Tháng 8/1994, thành lập Trung tâm trang thiết bị nội thất Hoà Bình với quy
mô nhỏ, 15 công nhân, chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất.
- Năm 2000, đổi tên thành Công ty đầu tư Xây dựng và thương mại Hoà Bình
với số vốn điều lệ 2.512,3 triệu VNĐ. Sản phẩm chủ yếu là gỗ nội thất và xây dựng.
Từ năm 2000-2003:
- Đầu tư xây dựng nhà máy chè xuất khẩu Tân Cương Thái Nguyên, đánh dấu
bước đầu tiên trong việc xây dựng thương hiệu Tân Cương Hoà Bình. Chính thức đổi
tên thành Công ty TNHH Hoà Bình vào ngày 27/12/2001.
Từ năm 2004-2007:
- Năm 2004, xây dựng khách sạn Queenli, tăng vốn điều lệ lên 9.019,3 triệu
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
45
VNĐ, bổ sung ngành nghề kinh doanh dịch vụ khách sạn.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Năm 2006, đưa vào hoạt động Trung Tâm thương mại Hoà Bình Plaza, nâng
số lao động lên trên 300 người.
- Năm 2007, tách Nhà máy chè xuất khẩu Tân Cương Thái Nguyên và Khách
sạn Queenli và chuyển đổi thành Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình.
Từ năm 2008 đến nay:
- Củng cố mô hình tập đoàn với hơn 10 đơn vị thành viên
- Củng cố thương hiệu trong và ngoài nước: Thương hiệu chè Tân Cương Hoà
Bình đã giành được nhiều giải thưởng cao quý như: Năm lần liên tiếp đoạt giải
thưởng Sao Vàng Đất Việt, lọt vào TOP 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam, giải
thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao, Huy chương vàng, Cúp Vàng vệ sinh an toàn
thực phẩm...
- Tháng 10/2009, nhân kỷ niệm 15 năm thành lập, Công ty Cổ phần tập chè
đoàn Tân Cương Hoà Bình đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương
Lao động hạng 3.
- Đưa thương hiệu chè Tân Cương Hoà Bình vươn ra thị trường thế giới, đang
tăng dần chè đóng gói xuất khẩu...
Tân Cương Hoà Bình: Hiện nay hoạt động theo mô hình tập đoàn, nhà máy
chè Tân Cương Thái Nguyên được tách thành một đơn vị thành viên, đồng thời đầu
tư phát triển các lĩnh vực khác nhằm thu hút nguồn lực đầu tư nhiều hơn nữa. Hình
ảnh tương lai của Tân Cương Hoà Bình đang tiếp tục phát triển thành một tập đoàn
kinh tế đa ngành nghề vững mạnh lấy thương hiệu chè Tân Cương Hòa Bình làm
nòng cốt, từ đó không ngừng nâng cao hình ảnh của Tập đoàn, với nhiều dự án đầu tư
lớn được nhiều nhà đầu tư quan tâm mong muốn hợp tác, tiêu biểu là dự án đầu tư
xây dựng Trung tâm dịch vụ tổng hợp Sông Cầu (Sông Cầu Resort) gồm tổ hợp
khách sạn tiêu chuẩn 5 sao; trung tâm trưng bày giới thiệu sản phẩm chè, nông lâm
sản lớn nhất vùng Đông Bắc.
Với những thành tựu đạt được trong sản xuất kinh doanh trong thời gian vừa
qua Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình đã vinh dự được tặng thưởng
Huân chương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước vào đúng dịp kỷ niệm 15 năm
thành lập công ty (tháng 10/2009). Đồng thời, cá nhân ông Vũ Dương Bình - Chủ
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
46
tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình -
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
cũng được vinh dự nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Đây là niềm vui lớn
lao của toàn thể CB-CNV lao động trong toàn Công ty, đồng thời là động lực cổ vũ
động viên để Công ty ngày càng phát triển hơn nữa.
2.1.2. Các sản phẩm, dịch vụ cung cấp
TRÀ NĂM SAO
TĨNH TÂM TRÀ
LAN QUÝ PHI
TRÀ GIẢO CỔ LAM
TRÚC LÂM TRÀ
TRI ÂM TRÀ
TRÀ XANH XÁCH TAY
CHÈ NHÀI TÚI LỌC QUEENLI
TRÀ VU QUY
LỘC XUÂN TRÀ
CHÈ ĐEN TÚI LỌC QUEENLI
LAN ĐÌNH TRÀ SEN
PHÚC LỘC TRÀ
LAN ĐÌNH TRÀ NHÀI
LAN ĐÌNH TRÀ XANH
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
47
Hình 2.2: Một số sản phẩm mang thương hiệu Tân Cương Hoà Bình
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Trà xanh đặc sản (Loại 5 sao và 3 sao), trà xanh Tân Cương Hoà Bình;
- Chè xanh hộp giấy xách tay;
- Lan quý phi;
- Trúc lâm trà;
- Phúc lộc trà;
- Lộc xuân trà;
- Lan đình trà xanh, hương sen, nhài, trà nhài;
- Trà hương nhài, túi lọc " QUEENLLI";
- Trà xanh, đen túi lọc "QUEENLI";
- Trà hương, sen túi lọc "QUEENLI";
- Trà hương nhài, túi lọc 100 gói (Bịch);
- Trà xanh, đen túi lọc 100 gói (Bịch);
- Trà sen túi lọc 100 gói (Bịch);
- Tri âm trà;
- Tĩnh tâm trà;
- Ngân long trà…
- Tư vấn công dụng thuốc chữa bệnh của từng sản phẩm chè và cung cấp các
dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Tư vấn phong cách thưởng thức chè trong nước và trên thế giới.
(Nguồn số liệu: Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình)
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Cương Hoà Bình được thành lập ngày
07/03/1993 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp. Tổ chức và hoạt động
tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005. Các hoạt động của Công ty tuân thủ
Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty.
Hiện tại bộ máy tổ chức của Công ty gọn nhẹ và hoạt động khá hiệu quả. Công
ty có một tổng giám đốc điều hành, các Phó tổng Giám đốc được ủy quyền phụ trách
các phần việc khác nhau, 10 phòng ban, 01 Nhà máy sản xuất, Bộ phận xúc tiến
thương mại, Chi nhánh tại Hà Nội và Bộ phận phân phối sản phẩm tại Thành Phố Hồ
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
48
Chí Minh. Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban được quy định như sau:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Văn phòng: Thực hiện công tác hành chính văn thư, xử lý công văn phục vụ
ban lãnh đạo Công ty. Tập hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ hoạt
động đối ngoại.
Phòng Tổ chức điều hành sản xuất: Có chức năng quản lý nhân sự, thường
trực ban hạch toán nội bộ và phân phối thu nhập, điều phối bố trí lao động, đảm bảo
vật tư cho sản xuất, lên kế hoạch sản xuất điều hành chung, thống kê vật tư tồn kho,
tham mưu cho Tổng Giám đốc trong bố trí tổ chức sản xuất và nhân lực.
Phòng Quản lý kho: Quản lý vật tư, hàng hoá, tài sản trong kho, tiến hành các
thủ tục nhập - xuất kho; thống kê tình hình luân chuyển vật tư phục vụ công tác quản
lý sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra của
công ty, giải quyết các vấn đề về chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản
phẩm.
Phòng Thị trường: Có chức năng nghiên cứu, khảo sát thị trường, xây dựng
các chiến lược Marketing, thực hiện bán hàng, xúc tiến giới thiệu sản phẩm, tổ chức
hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường.
Phòng Xuất khẩu: Nghiên cứu khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu, thực
hiện nghiệp vụ xuất khẩu sản phẩm hàng hoá của công ty.
Phòng Kỹ thuật Công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển
khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thế máy
móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về
máy móc, thiết bị của Công ty. Ban hành hệ thống kiểm soát chất lượng, hệ thống
quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cung ứng nguyên liệu,
nghiên cứu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, triển khai các đơn hàng, theo dõi giao hàng
và lập hồ sơ thanh toán.
Phòng Kế toán Tài chính: Có chức năng lập kế hoạch sử dụng và quản lý
nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch
toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước;
cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý hoạt động tài chính, giám sát hiệu quả sử
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
49
dụng vốn của Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Chi nhánh: Có chức năng tổ chức kinh doanh các sản phẩm của Công ty tại
các tỉnh và vùng thị trường của chi nhánh; Tổ chức, quản lý, xây dựng thị trường và
hệ thống khách hàng; Thu thập và thường xuyên báo cáo về công ty các thông tin về
thị trường nhằm phục vụ công tác định hướng chiến lược phát triển công ty và cơ chế
chính sách tiêu thụ sản phẩm. Xúc tiến các hoạt động tư vấn, tham gia hội chợ triển
lãm, quảng cáo giới thiệu sản phẩm của Công ty.
Nhà phân phối: Là đại diện của Công ty trong công tác giám sát tiêu thụ, xúc
tiến phát triển thị trường, hỗ trợ tiêu thụ và các công việc tham gia hội chợ triển lãm,
trưng bày quảng cáo giới thiệu sản phẩm của Công ty tại các tỉnh thành phố thuộc
vùng thị trường của nhà phân phối.
Bộ phận xúc tiến thương mại: Có chức năng xúc tiến hoạt động thương mại
phát triển thị trường, giám sát tiêu thụ, hỗ trợ tiêu thụ, dịch vụ hậu mãi, các công việc
về Hội chợ, triển lãm, quảng cáo giới thiệu sản phẩm và trực tiếp bán sản phẩm của
công ty. Xúc tiến hoạt động tư vấn nhằm khuyến khích phát triển việc sử dụng đồng
bộ các sản phẩm của Công ty. Trực tiếp tổ chức dịch vụ và cung cấp dịch vụ của
Công ty nhằm thực hiện dịch vụ hợp lý và tiết kiệm cho Công ty.
Phòng Bảo vệ: Có chức năng bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản chung và quản lý
trật tự trong Công ty.
Trạm Y tế: Chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân lao động toàn Công ty
và xây dựng phương án, tổ chức phòng chống dịch bệnh trong toàn Công ty.
Ngoài ra trong giai đoạn hiện nay, công ty còn có Nhà máy sản xuất. Đây là
đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công trình đầu tư mở rộng sản xuất của
Công ty.
Tổng số cán bộ công nhân viên của của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
50
cương Hoà Bình khoảng gần 1.200 lao động.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CHÈ TÂN CƯƠNG HOÀ BÌNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Văn Phòng
BAN KIỂM SÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng Kế hoạch
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Phòng Tài chính – kế toán
Phòng bảo vệ
Phòng Tổ chức điều hành sản xuất
Phòng Xuất khẩu
Phòng kỹ thuật công nghệ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
Phòng KCS
Phòng Quản lý kho
Phòng Y tế
Nhà máy sản xuất
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Phòng Thị trường
Bộ phận xúc tiến thương mại
Chi nhánh tại Thành Phố Hà Nội
Nhà phân phối tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
51
Hình 2.3: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
2.2. Tình hình hoạt động của Công ty trước khi triển khai xây dựng
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
2.2.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động SXKD trước khi triển
khai xây dựng HTQLCL ISO 9001: 2008
Chè là thức uống rất phổ biến ở nước ta, đồng thời nhu cầu của thế giới cũng
rất lớn. Tuy nhiên, sản xuất chè theo hướng công nghiệp hóa ở trong nước vẫn chưa
đủ sức bứt phá để có thể cạnh tranh với sản phẩm của nước ngoài. Xác định được
phân khúc thị trường này, Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình đã tập
trung kết hợp một cách hài hòa giữa công nghệ hiện đại với thủ công truyền thống
trong quá trình chế biến chè. Có thể nói, đây chính là bí quyết giúp công ty đạt được
thành công. Sản phẩm chè của công ty vẫn giữ được hương vị cổ truyền của chè Việt
Nam với hương cốm thơm tự nhiên đặc trưng, khi pha uống nước chè trong xanh, vị
đượm và có hậu ngọt.
Một trong những bí quyết giúp công ty đạt được thành công là việc tập trung
nghiên cứu quá trình chế biến chè theo phương pháp kết hợp giữa công nghệ hiện đại
với thủ công truyền thống. Để đáp ứng nhu cầu sang trọng của xã hội, công ty phải sử
dụng 3 kg chè nguyên liệu để làm ra được 1 kg chè cấp cao. Ngoài ra còn phải qua
những công đoạn chế biến, bao bì đặc biệt, vận chuyển, tiếp thị. Loại chè đựng trong
túi thổ cẩm và hộp gỗ sơn mài trang trọng là thứ chè đặc biệt cao cấp, có giá cao đang
được thị trường trong nước cũng như trên thế giới rất quan tâm. Không chỉ chú trọng
thị trường chè cao cấp, Công ty còn có hơn 30 loại sản phẩm có đủ loại chè. Chè
cúng đủ màu vàng, xanh, đỏ phục vụ các bà, các cô đi đền, chùa, đủ loại giá. Chè
bình dân vẫn có bao bì đẹp, đậm nước, bán chạy ở chợ quê, chợ xóm lao động. Lại có
thứ chè túi lọc hương nhài, hương sen, hương cốm tự nhiên, tuyệt đối không dùng
hương liệu tinh dầu, chỉ có duy nhất ở đây. Loại chè này nước xanh, hương thơm,
uống sau nhiều giờ vẫn đọng lại ở cổ vị ngọt và thơm quyến rũ. Sản phẩm chè mang
thương hiệu Tân Cương Hoà Bình ngày càng khẳng định uy tín trong nước và quốc tế
với các sản phẩm có chất lượng cao. Các sản phẩm chè đóng hộp cao cấp cũng như
chè túi lọc đều sử dụng tiện dụng trong cuộc sống hàng ngày với mẫu mã đa dạng,
thiết kế gọn gàng, mầu sắc trang nhã, kiểu dáng sang trọng, lịch sự. Loại chè xanh
hương nhài, ướp bằng hoa nhài thật, được thị trường châu Âu rất thích vì vừa giúp họ
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
52
giảm béo, uống sau bữa tiệc trở nên nhẹ nhõm, uống đang lúc đói vẫn không cồn ruột,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
vừa bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, lại không đóng cặn, không có bã, rất thích
hợp với xã hội công nghiệp.
Đầu tư chiều sâu: Năm 2012, khi rất nhiều doanh nghiệp chè điêu đứng thì
Công ty vẫn đạt mức tăng trưởng tốt bởi ngay từ đầu năm, công ty đã chú trọng tới
thị trường nội địa với đa dạng các loại sản phẩm từ cao cấp đến bình dân và lấy đó
làm bàn đạp để xây dựng thương hiệu chè Tân Cương Hoà Bình trên thị trường trong
nước và quốc tế. Hiện nay, doanh nghiệp đang tiếp tục mở rộng vùng nguyên liệu,
nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh. Mục tiêu của Công ty là
hướng tới xây dựng những vùng chè phát triển bền vững, có năng suất và chất lượng
cao ổn định. Áp dụng nghiêm ngặt các quy trình quản lý chất lượng sản phẩm, xây
dựng nhãn hiệu hàng hoá, thương hiệu sản phẩm cho cây chè. Ngay từ đầu năm,
trong khi các doanh nghiệp chè tìm mọi cách mua nguyên liệu với giá rẻ, để doanh
nghiệp vừa có điều kiện hạ giá thành sản phẩm, vừa có lãi nhiều thì Công ty lại công
bố mua theo giá gấp 4 lần giá thị trường. Tất nhiên, để bán được giá này, người nông
dân làm chè phải biết cách trồng, chăm sóc chè một cách khoa học, phải tuân thủ ngặt
nghèo các biện pháp kỹ thuật. Công ty đã áp dụng giải pháp liên kết với nông dân
trồng chè bằng cách thường xuyên cử cán bộ kỹ thuật về hướng dẫn bà con vùng chè
nhất là về cách chăm bón để đảm bảo chè không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Cách làm này đã thay đổi căn bản thói quen canh tác lâu đời của nông dân vùng chè.
Điển hình là xóm Hồng Thái (xã Tân Cương) là nơi có nhiều đồi chè ngon nhất tỉnh
Thái Nguyên, trở thành nguồn cung cấp chủ lực nguyên liệu cho công ty. Được Công
ty bao tiêu toàn bộ sản phẩm, các hộ đã chăm sóc rất cẩn thận đồi chè. Được biết,
ngoài những lĩnh vực mà công ty đã đầu tư và khai thác thành công, Tân Cương Hoà
Bình đang tiếp tục phát triển thành một tập đoàn kinh tế đa ngành nghề vững mạnh
với nhiều dự án đầu tư lớn được nhiều nhà đầu tư quan tâm mong muốn hợp tác.
Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình là tập đoàn chuyên sản
xuất kinh doanh chè, sản phẩm chè của Công ty có thương hiệu trà Tân Cương Hoà
Bình đã đăng ký chỉ dẫn địa lý, có nhãn hiệu cho từng sản phẩm. Sản phẩm chè đa
dạng, mẫu mã phong phú. Công ty đã quy hoạch được vùng nguyên liệu ổn định
sản xuất tập trung tại các vùng chè trọng điểm như: thành phố Thái Nguyên, thị
xã Sông Công và các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương. Mở rộng diện tích sản
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
53
xuất chè an toàn, chất lượng. Thâm canh chè và chuyển đổi cơ cấu giống chè cải thiện
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
theo hướng chất lượng cao. Thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển vùng
nguyên liệu.
Về nhà xưởng, công nghệ chế biến các công trình, phương tiện phù trợ: Các
xưởng chế biến quy mô nhỏ tại các trang trại, hộ trồng chè đầu tư chế biến theo
hướng kết hợp thiết bị hiện đại với thủ công tinh xảo để tạo ra sản phẩm đặc sản
truyền thống. Tiêu thụ chè chủ yếu là thị trường nội địa, lượng chè xuất khẩu còn
chiếm tỷ lệ thấp, giá trị xuất khẩu không cao, thị trường xuất khẩu chủ yếu là Trung
Quốc, Anh, Pakistan, Nga, Đài Loan...
Mở rộng việc quảng bá và kết nối nhà sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu
dùng, như đã tiến hành quảng cáo sản phẩm qua một số phương tiện như: Báo chí,
hội chợ, mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh ... Nhờ đó mà Công ty đã ký được
nhiều hợp đồng với các đối tác.
Đến nay bằng chính chất lượng sản phẩm và đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm,
Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình đã và đang ngày càng khẳng định
vị thế thương hiệu chè của mình trên thị trường VN và thế giới. Sản phẩm chè mang
thương hiệu Tân Cương Hoà Bình ngày càng khẳng định uy tín trong nước và quốc tế
với các sản phẩm có chất lượng cao, cánh chè xoăn chắc (móc câu), có màu xanh đen.
Các sản phẩm chè đóng hộp cao cấp cũng như chè túi lọc đều sử dụng tiện dụng
trong cuộc sống hàng ngày với mẫu mã đa dạng, thiết kế gọn gàng, mầu sắc trang nhã,
kiểu dáng sang trọng, lịch sự. Thương hiệu chè Tân Cương Hoà Bình đã được khẳng
định bằng hàng loạt các giải thưởng cao quý như: 5 lần đoạt giải Sao Vàng đất Việt,
Hàng Việt Nam chất lượng cao, Cúp vàng An toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế,
topten 100 thương hiệu mạnh của Việt Nam ... Ban lãnh đạo Công ty cổ phần tập
đoàn chè Tân cương Hoà Bình cũng đã khẳng định quyết tâm đưa thương hiệu Tân
Cương Hoà Bình trở thành một thương hiệu nổi tiếng của hàng nông sản tại Việt
Nam và trên Thế giới.
- Về công tác đào tạo nhân lực: Công ty đã rất nỗ lực và tổ chức các khóa đào
tạo thường xuyên chuyên ngành về sản xuất chè an toàn chất lượng theo phương pháp
VietGAP (sản xuất nông nghiệp tốt) hoặc UTZ Certified (tiêu chuẩn về sản xuất các
sản phẩm nông sản tốt trên quy mô toàn cầu) và sử dụng các giống chè mới như
LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên… trồng thay thế giống chè trung du đã góp phần
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
54
nâng cao chất lượng chè Tân Cương Hoà Bình, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
trường trong nước cũng như trên thế giới.
Mở rộng chiến lược kinh doanh, ngoài những lĩnh vực mà Công ty đã đầu tư
và khai thác thành công. Tân Cương Hoà Bình đang tiếp tục phát triển thành một tập
đoàn kinh tế đa ngành nghề vững mạnh với nhiều dự án đầu tư lớn được nhiều nhà
đầu tư quan tâm mong muốn hợp tác. Bởi vì Công ty đang sở hữu một đội ngũ kỹ sư,
kỹ thuật viên và công nhân lành nghề để đáp ứng được mục tiêu đề ra trong giai đoạn
kinh doanh khốc liệt như hiện nay.
2.2.2. Những tồn tại trong hoạt động SXKD
Bên cạnh những mặt đã làm được như trên, công ty cũng đã và đang bộc lộ
nhiều yếu tố hạn chế tác động đến sự phát triển và khả năng sản xuất kinh doanh ở
những khía cạnh sau đây:
- Công tác tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động trong những năm qua còn nhiều
bất cập, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban còn chưa rõ ràng, chồng chéo nhau.
Do vậy dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các phòng ban khi xảy ra những
sự cố cần phải giải quyết những khiếu nại của khách hàng như sản phẩm không đảm
bảo tiêu chuẩn phải đổi hoặc trả lại công ty.
- Hệ thống thông tin trong Công ty bao gồm hệ thống thông tin nội bộ trong
doanh nghiệp và hệ thống thông tin bên ngoài doanh nghiệp tuy có quy trình về kiểm
soát tài liệu tuy nhiên việc tổ chức vẫn chưa thực sự bài bản, việc quản lý công văn
đến và công văn đi vẫn chưa được xây dựng thành một quy trình chính thức và thống
nhất, do vậy có những trường hợp công văn gửi đến các phòng ban chức năng khác
hoặc các phòng ban gửi trực tiếp đến khách hàng mà Văn phòng không kiểm soát
được.
- Việc truyền đạt thông tin qua email nội bộ cũng gặp khó khăn do người quản
lý trực tiếp hàng ngày dành phần lớn thời gian ở nhà máy sản xuất nên việc kiểm tra
email không thường xuyên để nhận thông tin cập nhật dẫn đến có những yêu cầu chỉ
đạo không được thực hiện ngay.
- Sự phối hợp giữa các cấp quản lý chưa tốt, dẫn đến cùng với một công việc
cần giải quyết nhưng đôi khi lại nhận được chỉ đạo khác nhau từ các cấp lãnh đạo cao
nhất của công ty, do vậy rất khó khăn để người trực tiếp thực hiện công việc có thể
giải quyết dứt điểm, gây ra lãng phí cả về tài chính cũng như thời gian của Công ty.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
55
Về cơ cấu nhân lực :
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
+ Lao động trực tiếp: Công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm không
nhiều, một số làm việc còn mang tính chất thụ động.
+ Lao động gián tiếp: Đội ngũ quản lý gián tiếp có khả năng đáp ứng hoàn
toàn công việc với kết quả tốt cũng không nhiều, đội ngũ lao động trẻ được đào tạo
bài bản từ các trường đại học là nguồn nhân lực chính nhưng lại thiếu kinh nghiệm,
nhất là những kinh nghiệm đúc kết từ thực tế. Còn đội ngũ lấy từ công nhân đi lên xét
về tay nghề là rất tốt, tuy nhiên lại chỉ được đào tạo từ thực tế mà không qua hệ thống
đào tạo cơ bản, do vậy việc quản lý toàn diện, suy luận logic thì rất hạn chế, kỹ năng
tin học và ngoại ngữ kém, việc này sẽ tăng thêm áp lực cho người quản lý cấp cao
hơn, bởi họ sẽ phải chỉ đạo công việc cụ thể hơn, hướng dẫn tỷ mỉ hơn và đôi khi
phải làm trực tiếp các báo cáo, hoặc báo cáo trực tiếp cho Ban giám đốc (BGĐ), do
vậy việc đa năng hóa công việc sẽ không phát triển, việc chuyên môn hóa cũng sẽ
nửa chừng. Nhìn về lâu dài sẽ không nâng cao được chất lượng công việc, việc phát
triển tổng thể sẽ bị hạn chế, do vậy sức cạnh tranh với các đối thủ sẽ bị giảm sút.
- Quá trình xây dựng tài liệu, quy trình kỹ thuật chưa được chăm lo một cách
chu đáo (do phần lớn tài liệu kỹ thuật là tiếng Anh hoặc tiếng Trung mà người giỏi
ngoại ngữ chuyên ngành cũng không nhiều), do vậy việc đào tạo bài bản cũng chưa
được tốt, dẫn đến tình trạng có sự sai khác trong quy trình lắp đặt ở một số công trình
do những đội thi công khác nhau thực hiện. Điều này dẫn đến sản phẩm cung cấp cho
khách hàng khi thi công lắp đặt có lúc kỹ thuật chưa hoàn hảo, tiến độ chưa đảm bảo
theo yêu cầu đặt ra, chất lượng không đồng đều ở một số công việc.
Tựu trung lại, công ty đang thiếu một cơ chế quản lý tiên tiến và chưa xây
dựng được một mô hình quản lý phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế
hiện tại. Do vậy công ty cần phải có những chuyển biến về quan niệm nhận thức, xây
dựng mục tiêu chiến lược và phương pháp quản lý khoa học để có thể phát triển hơn
nữa trong thời kỳ tới.
2.3. Quá trình xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại
Công ty
2.3.1. Lý do và mục đích của việc áp dụng ISO 9001: 2008 tại Công ty
Do đặc thù của các doanh nghiệp đang quen với lối làm việc kiểu thuận tiện,
văn hóa gia đình... nên tâm lý của hầu hết mọi người đều ngại sự thay đổi và luôn
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
56
chống lại những cái mới. Việc áp dụng hệ thống QLCL ISO có thành công hay không
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
luôn đòi hỏi sự đồng lòng tham gia tích cực của BGĐ và toàn bộ CB-CNV, và điều
kiện tiên quyết là mọi người phải thay đổi về tư duy, nhận thức. Giai đoạn này là một
trong những giai đoạn gay go, khó khăn nhất của Công ty. Do vậy Ban giám đốc
Công ty đã thể hiện quyết tâm xây dựng một hệ thống quản lý mới và giải thích cho
toàn thể CB-CNV trong công ty hiểu sự cần thiết phải xây dựng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
Là một trong những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm chè đạt chất lượng hàng
đầu hiện nay, việc áp dụng ISO 9001: 2008 chính là công cụ giúp Công ty có cách
thức quản lý tốt nhất, giúp công ty quản lý chất lượng SXKD một cách có hệ thống,
có kế hoạch, giảm trừ các chi phí phát sinh sau khi sản phẩm đưa ra tiêu thụ trên thị
trường. Cách thức quản lý của Công ty cũng cần tuân thủ theo sự thống nhất chung
trong cách quản lý của tập đoàn chè Tân Cương Hoà Bình, việc xây dựng hệ thống
QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là điều tất yếu trong quá trình làm nhà cung
cấp lớn về sản phẩm chè có chất lượng tốt.
Việc nghiên cứu xây dựng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
giúp công ty nâng cao vị thế trong con mắt của khách hàng, nhà đầu tư, tăng cường
sức mạnh khảng định thương hiệu của công ty mang thương hiệu chè Tân Cương
Hoà Bình.
Việc triển khai hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 sẽ tăng cường
được tính ổn định về chất lượng trong các quá trình cung cấp sản phẩm đến khách
hàng, giảm thiểu các khiếu nại của khách hàng và giảm chi phí để khắc phục các sự
cố, chi phí khi sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn phải trả lại.
Đồng thời xây dựng quy trình quản lý thống nhất và rõ ràng, hạn chế tính phụ
thuộc vào các cá nhân, tối ưu hóa từng công việc cụ thể: Phải làm những gì, làm như
thế nào ? Làm ở đâu ? Lúc nào ? Phải đạt kết quả như thế nào ? Xây dựng mối quan
hệ hợp tác giữa các bộ phận, phòng ban có trách nhiệm với từng công đoạn trong quá
trình cho đến khi có kết quả cuối cùng. Do đó làm tăng sự chuyên môn hóa trong
cung cách làm việc, giảm sự ngẫu hứng và tùy tiện của các thành viên.
Với tất cả các yêu cầu trên đã đặt ra cho Công ty sự cấp thiết phải xây dựng,
tuân thủ theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng. Nghiên cứu xây dựng, triển khai hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
57
ISO 9001: 2008 tại Công ty là biện pháp hiệu quả nhất giúp Công ty quản lý tốt nhất
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
nguồn lực hiện có, phát huy tối đa sự sáng tạo của CB-CNV trong Công ty, giảm
thiểu các rủi ro và chi phí, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ
trong cùng phân khúc thị trường.
Bảng 2.1. Kết quả điều tra phỏng vấn việc áp dụng HTQLCL ISO tại Công ty
Số phiếu Tỷ lệ (%) Kết quả việc áp dụng HTQLCL ISO tại Công ty
Cần thiết 27 90.0
Không cần thiết 2 6.7
Có hay không cũng được 1 3.3
Tổng cộng 30 100
Qua tổng hợp kết quả 30 phiếu điều tra phỏng vấn ý kiến của Ban lãnh đạo
Công ty, Các phòng ban, các bộ phận và các CB-CNV của Công ty cổ phần tập đoàn
chè Tân cương Hoà Bình (Phụ lục 02) cho thấy, đa số đồng ý với việc áp dụng hệ
thống QLCL ISO và cho rằng việc triển khai là hết sức cần thiết (chiếm 90%) trong
giai đoạn hiện nay, công việc này thành công hay không luôn đòi hỏi sự đồng lòng
tham gia tích cực của toàn bộ CB-CNV.
Vì vậy Ban lãnh đạo Công ty đã quyết tâm xây dựng thể hiện bằng hành động
cụ thể để triển khai được hệ thống quản lý mới trong công ty là thật sự cần thiết phải
xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 từ đó Công ty
khảng định thương hiệu hiệu chè Tân Cương Hoà Bình của mình chính bởi chất
lượng sản phẩm.
2.3.1.1. Công tác chuẩn bị và quyết tâm của Lãnh đạo Công ty
Tiềm năng và lợi thế phát triển sản xuất kinh doanh chè của Công ty còn rất
rộng lớn. Bên cạnh những thành tựu đạt được, Công ty vẫn còn nhiều khó khăn thách
thức cùng với những hạn chế cần được quan tâm khắc phục, trong đó nổi lên là việc
khẳng định thương hiệu bằng chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, sức cạnh tranh
của sản phẩm trên thương trường tạo ra giá trị gia tăng lớn cho sản phẩm. Là doanh
nghiệp nòng cốt của Tỉnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm chè
mang nhãn hiệu Tân Cương Hoà Bình việc nghiên cứu quá trình xây dựng, triển khai
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 vào doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nên
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
58
lãnh đạo Công ty đã có những chỉ đạo rõ ràng về xây dựng hệ thống quản lý chất
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
lượng mới, vai trò và tác dụng của nó khi được triển khai thật sự cần thiết. Đây là
một sự thuận lợi căn bản trong quá trình triển khai áp dụng tại công ty.
Việc triển khai hệ thống QLCL ISO 9001: 2008 có thành công hay không luôn
đòi hỏi sự đồng lòng tham gia tích cực của toàn bộ CB-CNV và điều kiện tiên quyết
là mọi người phải thay đổi về tư duy, nhận thức. Giai đoạn này là một trong những
giai đoạn gay go, khó khăn nhất. Do vậy BGĐ Công ty đã thể hiện quyết tâm xây
dựng một hệ thống quản lý mới và giải thích cho toàn thể CB-CNV trong Công ty
hiểu sự cần thiết phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2008.
a. Cam kết của Ban Giám đốc:
- Ban Giám đốc của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình luôn ý
thức được vai trò của mình và là người am hiểu về lợi ích cũng như những yêu cầu
của hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, do vậy BGĐ luôn thể hiện sự
lãnh đạo của mình trong việc đưa Công ty đạt được các mục tiêu đã định. Cam kết
của BGĐ được thể hiện qua các công việc sau:
+ Thiết lập mục tiêu và cam kết về chính sách chất lượng, nêu rõ định hướng
phát triển của Công ty đồng thời truyền đạt cho mọi CB-CNV trong toàn Công ty
thấu hiểu.
+ Luôn xác định “thoả mãn khách hàng” là điều kiện tiên quyết trong mọi
hoạt động của Công ty, truyền đạt ý nghĩa của việc này đến toàn thể CB-CNV trong
toàn Công ty.
+ Tạo môi trường trong đó mọi người đều tích cực tham gia vào việc thực hiện
các mục tiêu.
+ Tiến hành định kỳ việc xem xét của Tổng giám đốc về HTQLCL.
+ Đảm bảo các nhu cầu về nguồn lực được đáp ứng.
Ban Giám đốc Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình cam kết
xây dựng, thực hiện, duy trì và liên tục cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng thông
qua việc định hướng theo khách hàng, xây dựng chính sách, mục tiêu chất lượng,
hoạch định biện pháp thực hiện, giáo dục toàn thể CB-CNV hiểu rõ vai trò, nghĩa vụ
thực hiện đúng các yêu cầu của khách hàng và pháp luật, qui định rõ chức năng,
nhiệm vụ để thực hiện, cung cấp đầy đủ, kịp thời các nguồn lực và định kỳ xem xét,
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
59
đánh giá và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Tổng Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với khách
hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty. Tổng giám đốc thành lập bộ phận chăm
sóc khách hàng, bộ phận này thường xuyên liên lạc với khách hàng và các bên liên
quan về các vấn đề liên quan đến hệ thống, đảm bảo sự nhận biết các nhu cầu của
khách hàng trong Công ty, tổ chức các cuộc họp thường xuyên và đột xuất xem xét ý
kiến chỉ đạo của Ban giám đốc, cũng như ý kiến phản hồi từ phía khách hàng để đánh
giá hiệu quả và không ngừng cải tiến HTQLCL.
- Chính sách chất lượng của Công ty Thực hiện tốt quản lý chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
- Mọi hoạt động quản lý của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà
Bình luôn đáp ứng và thoả mãn các yêu cầu của khách hàng bên trong và bên ngoài.
Thực hiện các phép thử trung thực, chính xác, kịp thời, thoả mãn cao nhất các yêu
cầu của khách hàng.
- Mọi CB-CNV trong Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức phục vụ công việc thật tốt.
+ Phục vụ cho Công ty là nhiệm vụ của mọi CB-CNV, là gốc của mọi công
việc, đó cũng là những vấn đề cốt lõi của việc nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng,
hết sức của mỗi CB-CNV trong Công ty với mong muốn doanh nghiệp ngày càng
phát triển.
+ Nâng cao hơn nữa trách nhiệm trước công việc của mỗi CB-CNV được giao,
tạo chuyển biến mạnh mẽ về tinh thần làm việc, thái độ phục vụ đối với khách hàng
được tốt nhất.
b. Mục tiêu chất lượng:
- Xây dựng triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008;
- Xác định, thiết lập duy trì các quá trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất
lượng;
- Chỉ đạo hoạt động của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008;
- Thường xuyên báo cáo Ban Giám đốc về hoạt động của hệ thống quản lý
chất lượng và nhu cầu cải tiến hệ thống quản lý chất lượng;
- Lập kế hoạch đánh giá hiệu lực của hệ thống (kế hoạch và chỉ đạo hoạt
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
60
động đánh giá, báo cáo đánh giá chất lượng nội bộ);
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Liên lạc với khách hàng và các bên liên quan về các vấn đề liên quan đến
hệ thống, đảm bảo sự nhận biết các nhu cầu của khách hàng trong Công ty;
- Duyệt chương trình, kế hoạch đào tạo thuộc phạm vi hệ thống bảo đảm chất
lượng;
- Tổ chức các cuộc họp xem xét của Ban giám đốc để đánh giá hiệu quả và
không ngừng cải tiến HTQLCL;
- Chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừa nhằm bảo
đảm HTQLCL theo ISO 9001: 2008 luôn được duy trì và không ngừng cải tiến:
+ Cử một cán bộ có trình độ, am hiểu về HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 chuyên trách công việc này để duy trì và nghiên cứu đề xuất cải tiến quy trình.
+ Lập kế hoạch cụ thể cho từng tuần để BGD làm việc với các phòng, các bộ
phận về quá trình duy trì hệ thống và đề xuất cải tiến hệ thống cho phù hợp.
2.3.1.2. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9001: 2008
Để triển khai việc xây dựng và thực hiện HTQLCL ISO, Tổng giám đốc Công
ty bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về chất lượng và ra quyết định thành lập Ban điều hành
ISO với đầy đủ các thành phần đại diện từ các phòng, người đảm nhiệm chính là
trưởng phòng và người đảm nhiệm phụ là nhân viên trong phòng.
Nhiệm vụ của Ban điều hành ISO :
- Soạn thảo và trình Tổng giám đốc phê duyệt báo cáo dự án, kế hoạch triển
khai.
- Điều phối việc soạn thảo những văn bản chất lượng (sổ tay chất lượng, các
quy trình thủ tục, các hướng dẫn công việc, các biểu mẫu ...) trình Tổng giám đốc phê
duyệt.
- Đảm bảo sự thống nhất ở các quy trình hoạt động, đưa ra các hướng dẫn
công việc phù hợp với quy trình sản xuất.
- Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình thực hiện, hướng dẫn, chỉ đạo, duy trì
hệ thống QLCL và điều chỉnh trong quá trình thực hiện cho tới khi hoàn thành.
- Đứng đầu Ban điều hành là Tổng giám đốc Công ty, các ủy viên ban ISO là
các trưởng phòng chức năng và các nhân viên của phòng đó.
a. Tổng Giám đốc:
Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong các hoạt động của Công ty với tư
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
61
cách đại diện cho Công ty và chịu trách nhiệm trong hệ thống chất lượng về những
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
phần việc sau:
+ Lập và phê duyệt chính sách chất lượng, mục tiêu;
+ Phê duyệt tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng chất lượng;
+ Chỉ đạo xây dựng thực hiện, duy trì, cải tiến và sửa đổi hệ thống quản lý
chất lượng;
+ Là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với khách hàng về chất lượng sản
phẩm của Công ty.
Để triển khai việc xây dựng và thực hiện HTQLCL ISO, Tổng Giám đốc Công
ty đã bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về chất lượng là một Phó Tổng Giám đốc Công ty
và ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo ISO với đầy đủ các thành phần đại diện từ các
phòng, người đảm nhiệm chính là trưởng phòng và người đảm nhiệm phụ là nhân
viên trong phòng
b. Nhiệm vụ của Ban ISO:
- Soạn thảo và trình Tổng Giám đốc phê duyệt báo cáo dự án, kế hoạch triển
khai;
- Điều phối việc soạn thảo những văn bản chất lượng (sổ tay chất lượng, các
quy trình thủ tục, các hướng dẫn công việc, các biểu mẫu ...) trình Tổng Giám đốc
phê duyệt;
- Đảm bảo sự thống nhất ở các quy trình hoạt động, đưa ra các hướng dẫn
công việc phù hợp với quy trình sản xuất;
- Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình thực hiện, hướng dẫn, chỉ đạo, duy trì
hệ thống QLCL và điều chỉnh trong quá trình thực hiện cho tới khi hoàn thành;
Đứng đầu Ban chỉ đạo là Tổng Giám đốc, các ủy viên ban ISO là các Trưởng
phòng chức năng và các nhân viên của phòng đó:
Tổng Giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong các hoạt động của
Công ty với tư cách đại diện cho Công ty và chịu trách nhiệm trong hệ thống chất
lượng về những phần việc sau:
- Lập và phê duyệt chính sách chất lượng, mục tiêu;
- Phê duyệt tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng chất lượng;
- Chỉ đạo xây dựng thực hiện, duy trì, cải tiến và sửa đổi hệ thống quản lý chất
lượng;
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
62
- Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với khách hàng về
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
chất lượng sản phẩm của Công ty .
c. Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR) có nhiệm vụ :
- Xác định, thiết lập duy trì các quá trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất
lượng;
- Chỉ đạo hoạt động của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008;
- Thường xuyên báo cáo Ban Giám đốc về hoạt động của hệ thống quản lý
chất lượng và nhu cầu cải tiến hệ thống;
- Lập kế hoạch đánh giá hiệu lực của hệ thống (kế hoạch và chỉ đạo hoạt động
đánh giá, báo cáo đánh giá chất lượng nội bộ);
- Liên lạc với khách hàng và các bên liên quan về các vấn đề liên quan đến hệ
thống, đảm bảo sự nhận biết các nhu cầu của khách hàng trong Công ty;
- Duyệt chương trình, kế hoạch đào tạo thuộc phạm vi hệ thống bảo đảm chất
lượng;
- Tổ chức các cuộc họp xem xét của Ban Giám đốc để đánh giá hiệu quả và
không ngừng cải tiến HTQLCL;
- Chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừa nhằm bảo
đảm HTQLCL theo ISO 9001: 2008 luôn được duy trì và không ngừng cải tiến.
2.3.1.3. Đánh giá thực trạng của đơn vị và lựa chọn đơn vị tư vấn
(i). Đánh giá thực trạng:
Đây là bước thực hiện xem xét kỹ lưỡng thực trạng của Công ty để đối chiếu
với các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, xác định xem yêu cầu nào không
áp dụng, những hoạt động nào Công ty đã có, mức độ đáp ứng đến đâu và các hoạt
động nào chưa có để từ đó xây dựng nên kế hoạch chi tiết để thực hiện. Ngoài ra, các
yêu cầu khác của tiêu chuẩn đều có thể đáp ứng. Về mặt các thủ tục quy trình cần
thiết thì tại Công ty, các quá trình và thủ tục này chưa được thiết lập một cách phù
hợp hoặc chưa được lập thành văn bản đầy đủ. Vì thế cần tiến hành xây dựng hệ
thống văn bản cho toàn bộ hoạt động đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn. Sau khi đánh giá
thực trạng, Công ty có thể xác định được những gì cần thay đổi và bổ sung để hệ
thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn.
Qua đánh giá thực trạng công tác quản lý, cung cấp dịch chăm sóc khách hàng
của Công ty và đối chiếu với mục đích yêu cầu của HTQLCL ISO 9001: 2008, Công
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
63
ty đã xác định được sự cần thiết phải xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
2008; xác định phạm vi công việc bao gồm toàn bộ các hoạt động chuyên môn
nghiệp vụ của các phòng chuyên môn và lộ trình thực hiện nhiệm vụ này cần hoàn
thành xây dựng tài liệu HTQLCL trong năm 2012.
Bảng 2.2: Bảng thực trạng công tác quản lý của Công ty
còn tồn tại so với HTQLCL ISO 9001: 2008
Yêu cầu ISO 9001: STT Thực trạng Hướng khắc phục 2008
Hệ thống văn bản không Hệ thống văn bản theo Cần xây dựng mới 1 đồng nhất tiêu chuẩn ISO và hoàn thiện
Hệ thống bảng biểu không Xây dựng hệ thống văn Cần xây dựng mới
2 đồng nhất bản theo một biểu bảng và hoàn thiện để
mẫu nhất định triển khai
Hệ thống quản lý hồ sơ Xây dựng tuân thủ theo Cần xây dựng mới 3 không hợp lý quy định ISO và hoàn thiện
Áp dụng các tính năng phần Đào tạo, triển khai các Cần được áp dụng
4 mềm tin học còn hạn chế và phần mềm quản lý theo và đào tạo rộng rãi
thiếu tiêu chuẩn trong toàn Công ty
Quy trình đào tạo cho cán Cần được đào tạo theo Phải được đào tạo
5 bộ công nhân viên chưa quy trình cụ thể thường xuyên và
được chú trọng theo định kỳ
Hệ thống quản lý chất Xây dựng tiêu chuẩn Cần phải hoàn
lượng chưa phân công rõ công việc một cách cụ thiện và cụ thể hơn
6 ràng và phân trách nhiệm thể, trách nhiệm cho
cho từng bộ phận cá nhân từng bộ phận, từng cá
một cách cụ thể nhân
Quy trình mua hàng hoá thủ Xây dưng quy trình phù Xây dựng tuân thủ
tục còn phức tạp và quản lý hợp và quản lý chặt chẽ theo luật pháp và 7 không chặt chẽ hơn hoàn thiện cụ thể
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
64
hoá quy trình
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
(ii). Lựa chọn thuê tư vấn và tổ chức đánh giá:
Lựa chọn thuê tư vấn: Theo Quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, tổ chức tư
vấn xây dựng hệ HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc tổ chức khác
hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, được thành
lập theo quy định của pháp luật.
- Có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng HTQLCL (đã tư vấn cho ít
nhất 10 đơn vị xây dựng HTQLCL và đã được chứng nhận).
- Có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO
9001: 2008 đang còn hiệu lực do tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động
theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.
- Luôn có ít nhất 03 chuyên gia tư vấn thuộc biên chế chính thức (viên chức
hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) đáp ứng các điều kiện quy định.
Qua quá trình xem xét các tiêu chí, Công ty đã lựa chọn Trung tâm đào tạo Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ
Khoa học và Công nghệ là đơn vị tư vấn. Đây là đơn vị có nhiều chuyên gia có kinh
nghiệm thực tiễn trong việc xây dựng và đào tạo về các hệ thống quản lý tiên tiến.
* Nội dung tư vấn:
- Phân tích thực trạng HTQLCL hiện có của Công ty so với các yêu cầu của
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
- Đào tạo kiến thức về bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
- Đào tạo xây dựng hệ thống các văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
9001: 2008.
- Đào tạo chuyên gia đánh giá chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
- Đánh giá thử hệ thống sau khi triển khai xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001: 2008.
- Lựa chọn đơn vị đánh giá chứng nhận: Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn Quacert.
2.3.1.4 . Đào tạo và lập văn bản hệ thống chất lượng ISO 9001: 2008
(i). Đào tạo:
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
65
- Đào tạo các nội dung cơ bản của hệ thống chất lượng và tác động của chúng
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
đến các thành viên của công ty.
- Đào tạo cách thành lập Sổ tay chất lượng, cách xây dựng các quy trình cho
hệ thống chất lượng cho Ban Giám đốc và Ban điều hành ISO.
- Đào tạo các đánh giá viên nội bộ được lựa chọn từ các phòng chức năng.
- Các buổi đào tạo được tổ chức cho các thành phần và đối tượng khác nhau
trong Công ty để nhằm cho mọi người nắm được các yêu cầu của việc xây dựng
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
Bảng 2.3: Các chương trình đào tạo ISO 9001: 2008
Thời TT Khóa đào tạo Nội dung Đối tượng lượng
- Giới thiệu về bộ tiêu Lãnh đạo Công ty , Đào tạo về chuẩn ISO 9001: 2008 trưởng phó các phòng chuẩn tiêu 1 16 giờ - Các nhận thức về ban, các nhân viên 9001: ISO QLCL và các yêu cầu trong Ban ISO 2008 của hệ thống QLCL
Đào tạo xây
- Hướng dẫn và tư vấn 2 buổi, dựng hệ Ban điều hành ISO, thống văn bản cách xây dựng hệ thống mỗi 2 trưởng phó và thư ký theo tiêu văn bản theo tiêu chuẩn buổi 8 các phòng chức năng chuẩn ISO ISO giờ
9001: 2008
- Kiểm tra và xem xét Đào tạo xây
các biểu mẫu, văn bản 4 buổi, dựng hệ Ban chỉ đạo ISO, đang được sử dụng thống văn bản mỗi 3 trưởng phó và thư ký theo tiêu buổi 8 - Tiếp tục hướng dẫn các phòng chức năng chuẩn ISO giờ xây dựng hệ thống văn
9001: 2008 bản
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
66
Đào tạo Ban điều hành ISO Đào tạo chuyên gia 2 buổi, chuyên gia và các nhân viên đánh giá chất lượng nội mỗi 4 đánh giá chất tham gia đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn ISO buổi 8 lượng nội bộ bộ của các phòng 9001: 2008 giờ theo tiêu chức năng
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
chuẩn ISO
9001: 2008
Đào tạo cách Ban điều hành ISO áp dụng quy Đào tạo cách áp dụng 6 buổi, và các nhân viên trình và thực quy trình và thực hiện mỗi 5 tham gia đánh giá nội hiện theo tiêu theo tiêu chuẩn ISO buổi 8 bộ của các phòng chuẩn ISO 9001: 2008 giờ chức năng 9001: 2008
(ii) Xây dựng hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008:
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, ban ISO triển khai thực hiện những
thay đổi hoặc bổ sung đã xác định trong đánh giá thực trạng để hệ thống chất lượng
phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, Công ty đã xây dựng Hệ thống tài liệu cấu
trúc gồm 4 cấp, chi tiết ở sơ đồ.
Chính sách, mục tiêu, Sổ tay chất lượng
Mô tả hệ thống
Sổ tay Chất lượng
Quy trình, qui định
Ai làm, làm gì, làm khi nào?
Hệ thống các QT, QĐ chất lượng
Hướng dẫn
Làm thế nào?
Hướng dẫn, biểu mẫu
Hồ sơ chất lượng
Bằng chứng thực hiện
Hồ sơ chất lượng
Hình 2.4: Cấu trúc tài liệu HTQLCL của Công ty
Tầng 1: Sổ tay chất lượng nằm ở tầng trên cùng của hệ thống phân cấp tài liệu,
nhằm đưa ra một cách nhìn tổng quan về cách thức thực hiện và tuân thủ các yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Sổ tay chất lượng nêu chính sách về chất lượng
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
67
chung của Công ty , những nhận thức, nội dung cam kết và các phương án thực hiện
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
cam kết tương ứng với từng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Nội dung sổ tay
chất lượng bao gồm:
+ Giới thiệu về Công ty.
+ Giới thiệu Hệ thống văn bản.
+ Sơ đồ tổ chức của Công ty .
+ Nội dung chính sách chất lượng.
+ Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo.
+ Các chính sách chung theo 17 điều của ISO 9000:2008.
Tầng 2: Là hệ thống tài liệu bao gồm các qui trình chất lượng. Mục đích của
qui trình là nhằm mô tả cách thức, trình tự thực hiện và kiểm soát các qui trình hoạt
động.
- Hệ thống chất lượng:
Công ty đã lập quy trình nhằm thiết lập một hệ thống, thống nhất cho việc lập
và phê duyệt Kế hoạch chất lượng cho các sản phẩm mới, sản phẩm theo đặt hàng
của khách hàng.
- Xem xét hợp đồng:
Quy trình quy định các hình thức xem xét trước khi ký kết hợp đồng cung cấp
các dịch vụ kỹ thuật của Công ty, nhằm hiểu rõ các yêu cầu của khách hàng và xem
xét điều kiện đáp ứng của Công ty.
- Kiểm soát tài liệu, dữ liệu:
Quy định một phương pháp thống nhất và nhất quán trong việc soạn thảo và
kiểm soát các tài liệu, dữ liệu thuộc Hệ thống chất lượng.
- Mua hàng hóa, dịch vụ:
Quy trình cung cấp phương pháp thống nhất cho việc quản lý các nhà thầu phụ
và quá trình mua hàng hóa dịch vụ từ bên ngoài, nhằm thoả mãn, đáp ứng yêu cầu
công việc của Công ty.
- Nhận biết nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
Cung cấp một hệ thống thống nhất và nhất quán cho việc nhận biết và xác định
nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
- Kiểm soát quá trình:
Quy trình cung cấp một hệ thống đồng bộ và nhất quán để đảm bảo các hoạt
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
68
động chuyên môn nghiệp vụ được tiến hành có kế hoạch trong điều kiện được kiểm
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
soát.
- Kiểm soát thiết bị kiểm tra đo lường và thử nghiệm.
- Kiểm soát sự không phù hợp.
- Hành động khắc phục và phòng ngừa.
- Kiểm soát hồ sơ chất lượng.
- Xem xét đánh giá chất lượng nội bộ.
- Đào tạo.
- Dịch vụ kỹ thuật.
- Kỹ thuật thống kê.
Bảng 2.4: Danh sách các tài liệu quy trình, quy chế thưởng phạt, quy định hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 tại Công ty
STT Tên tài liệu Mã số
1 Sổ tay chất lượng ST – 01/QMR
2 Quy trình kiểm soát hồ sơ QT – 02/QMR
3 Quy trình kiểm soát tài liệu QT- 03/QMR
4 Quy trình đánh giá nội bộ QT- 04/QMR
5 Quy trình xem xét của Lãnh đạo QT- 05/QMR
6 Quy trình hành động khắc phục phòng ngừa QT- 06/QMR
7 Quy trình đào tạo QT - 07/VP
8 Quy trình tuyển dụng lao động QT – 08/VP
9 Qui trình xem xét hợp đồng giao hàng và dịch vụ QT - 09/PKH sau bán hàng
10 Quy trình mua hàng QT - 10/PKH
11 Quy trình thiết kế và phát triển sản phẩm mới QT - 11/PKTCN
12 Quy trình kiểm soát và đo lường sản phẩm QT - 12/PKCS
13 Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp QT-13/PKT
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
69
14 Quy trình kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường QT-14/PKTCN
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
15 Quy trình kiểm soát sản máy móc thiết bị QT-15/PKTCN
16 Quy trình lập kế hoạch sản xuất QT-16/PKH
17 Quy trình dịch vụ khách hàng QT-17/PTT
18 Quy trình xuất khẩu QT-18/PXK
129/VP-KTCN
19 Quy chế thưởng phạt việc thực hiện quy trình quy phạm và VSATTP của các khâu trên dây chuyền sản xuất.
20 Thông báo ghi đầu lô các sản phẩm 173/HH-KCS
21 Quy định về mua sắm hàng hóa 252/QĐ-VP/05
22 Quy định in date trên bao bì và thời hạn lưu kho 295/QĐ-TGĐ/08
23 Quy định về việc bốc xếp vận chuyển sản phẩm 330/QĐ-PKT
24 Quy định hủy sản phẩm 329/QĐ-KCS/08
79/QĐ-HH/06 25 Quy định thưởng phạt kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm
(Nguồn: Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình)
Tầng 3: Là những văn bản được sử dụng tại nơi làm việc để kiểm soát một
cách chi tiết từng công việc cụ thể của các quá trình, gồm các tài liệu, các bản kế
hoạch chi tiết, hướng dẫn các trình sản xuất chè, chức năng nhiệm vụ kỹ thuật và chất
lượng sản phẩm, nội quy lao động (xây dựng các hướng dẫn công việc là những
người phụ trách các phòng, trung tâm và những người có trình độ kỹ thuật am hiểu
công việc được trưởng các phòng ủy quyền) các văn bản, tài liệu của Nhà nước,
ngành và của khách hàng …
Bảng 2.5: Danh sách các tài liệu hướng dẫn quy trình, chức năng nhiệm vụ, nội
quy lao động của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 tại Công ty
STT Tên tài liệu Mã số
1 Hướng dẫn quy trình sản xuất chè Lan Quý Phi HD 12-02/PTT
2 Hướng dẫn quy trình sản xuất Tĩnh Tâm Trà HD 12-03/PTT
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
70
3 Hướng dẫn quy trình sản xuất Trà Giảo Cổ Lam HD 12-04/PTT
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
4 Hướng dẫn quy trình sản xuất Trà Năm Sao HD 12-05/PTT
5 Hướng dẫn quy trình sản xuất Tri Âm Trà HD 12-06/PTT
6 Hướng dẫn quy trình sản xuất Trúc Lâm Trà HD 12-07/PTT
7 Hướng dẫn quy trình sản xuất Chè Nhà túi lọc HD 12-08.C/PTT
QUEENLI
8 Hướng dẫn quy trình sản xuất Trà Vu Quy HD 12-09/PTT
9 Hướng dẫn quy trình sản xuất Lộc Xuân Trà HD 12-10/PTT
10 Hướng dẫn quy trình sản xuất Lan Đình Trà Sen HD 12-11/PTT
11 Hướng dẫn quy trình sản xuất Lan Đình Trà Xanh HD 12-12/PTT
12 Hướng dẫn quy trình sản xuất Lan Đình Trà Nhà HD 12-13/PTT
13 Hướng dẫn quy trình sản xuất Phúc Lộc Trà HD 12-14/PTT
14 Chức năng nhiệm vụ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm 128/VP-KCS
15 Nội quy lao động 412/QĐ-VP
(Nguồn: Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình)
Tầng 4: Là dạng tài liệu đặc biệt được gọi là Hồ sơ chất lượng. Hồ sơ chất
lượng được hoàn chỉnh trong suốt quá trình thực hiện công việc. Hồ sơ chất lượng
cung cấp bằng chứng khách quan về các quá trình hoạt động của hệ thống chất lượng
và sử dụng ở dạng tài liệu trong những trường hợp cần thiết.
* Cách thức xây dựng các qui trình chất lượng:
- Cán bộ QLHTCL chịu trách nhiệm tổ chức biên soạn và bảo đảm các quá
trình đạt đúng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
- Trưởng các phòng, Trưởng ban ISO và ban ISO biên soạn các qui trình kiểm
soát hồ sơ, kiểm soát tài liệu, qui trình xem xét lãnh đạo, qui trình đánh giá chất
lượng nội bộ.
- Các trưởng phòng và trưởng bộ phận chịu trách nhiệm biên soạn những qui
trình liên quan khác với sự đóng góp của nhân viên trong phòng. Sau đó lấy ý kiến
đóng góp của các thành viên khác. Ví dụ quy trình về kiểm soát chất chất lượng sản
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
71
phẩm chè tri âm trà của Công ty: Trưởng phòng Kỹ thuật công nghệ biên soạn qui
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
trình sản xuất chất lượng và lấy ý kiến đóng góp của các nhân viên trong phòng. Sau
đó lấy ý kiến đóng góp của các Phòng liên quan. Cuối cùng hoàn chỉnh quy trình khi
đã đầy đủ ý kiến đóng góp để mang lại một quy trình sản xuất hoàn chỉnh, để đưa ra
quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Bảng 2.6: Danh sách các tài liệu quy trình hồ sơ chất lượng sản phẩm
và quy trình công nghệ của HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty
STT Tên tài liệu Mã số
1 Quy trình hồ sơ chất lượng HS– 01/QMR
2 Quy trình kiểm soát chất lượng QT-02/PKCS
3 Phụ lục: Theo kỹ thuật dây chuyền công nghệ 117/VP-KTCN
4 Qui định tái chế các sản phẩm chè 119/PKTCN
5 Thông báo ghi lô các sản phẩm chè xuất khẩu 273/PXK-KCS
6 Quy định về việc bốc xếp vận chuyển hàng 530/QĐ-PKH
7 Quy định về đo lường chất lượng sản phẩm 63/QĐ-PKTCN/06
8 Quy chế vận hành dây chuyền thiết bị 64/QĐ-VP
9 Quy định về công tác ATLĐ – VSLĐ – PCCN – 105/QĐ-VP
VSATTP - VSMT
(Nguồn: Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình)
Đến ngày 15/10/2012 đã xây dựng xong sổ tay chất lượng và các quy trình
kiểm soát hồ sơ, kiểm soát tài liệu, qui trình xem xét lãnh đạo, qui trình đánh giá chất
lượng nội bộ.
Đến ngày 10/10/2012 đã xây dựng xong các quy trình nghiệp vụ thuộc các
lĩnh vực quản lý tiêu chuẩn, quản lý đo lường, hỏi đáp hàng rào kỹ thuật trong thương
mại, các quy trình quản lý hành chính của Công ty.
- Các qui trình xây dựng có sự tham gia hỗ trợ của tư vấn.
(iii) Triển khai vận hành hệ thống:
* Ban hành văn bản:
Việc ban hành văn bản được thực hiện. Qui trình nào được xây dựng và phê
duyệt trước sẽ được ban hành và áp dụng trước. Các văn bản được ban hành khi đã
đáp ứng đầy đủ các nội dung và có: Phê duyệt của lãnh đạo Công ty Ông Vũ Dương
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
72
Bình - Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Hoà Bình, chữ ký của đại diện ban điều hành chất lượng là Ông Nguyễn Đình Hân và
người viết qui trình là người được phân công của mỗi phòng chuyên môn (thường là
Trưởng phòng). Trong quá trình triển khai, có 4 quy trình được ban hành thực hiện
trước gồm: Quy trình kiểm soát Tài liệu, Quy trình kiểm soát Hồ sơ, Quy trình xem
xét của Lãnh đạo, các quy trình tiếp theo của hệ thống được lần lượt ban hành trong
tháng 11 năm 2012.
2.3.2. Áp dụng hệ thống văn bản
Sau khi xây dựng thành công hệ thống văn bản, Công ty đã triển khai áp dụng
hệ thống chất lượng đã thiết lập để chứng minh hiệu lực của hệ thống. Các hoạt động
trong bước này cụ thể như sau:
- Phổ biến cho tất cả mọi cán bộ công nhân viên trong Công ty nhận thức về
ISO 9001: 2008 bằng hình thức cử cán bộ đi đào tạo trong nước, đào tạo tại chỗ và
đào tạo nội bộ (đào tạo về nhận thức hệ thống và đào tạo đánh giá viên nội bộ). Kết
quả đã đào tạo về nhận thức hệ thống cho toàn bộ CB-CNV bao gồm: 03 chuyên viên
của Văn phòng đã được đào tạo nghiệp vụ về Chuyên gia đánh giá sự phù hợp
HTQLCL ISO 9000 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tổ chức và cấp
chứng chỉ; tổ chức 1 lớp đào tạo nhận thức chung về HTQLCL; 01 lớp về đào tạo kỹ
CÔNG TY
CÔNG TY
CÔNG TY
thuật biên soạn tài liệu của HTQLCL cho toàn bộ CB-CNV của Công ty.
ĐÀO TẠO
KẾ HOẠCH KINH DOANH
P. KH
P. VP
QUYẾT ĐỊNH P. VP
02
03
01
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
73
Hình 2.5: Tiến hành áp dụng hệ thống quản lý văn bản
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ về sự phù hợp của hệ thống và đề ra các
hành động khắc phục đối với sự cố không phù hợp. Ví dụ: Lưu trữ hồ sơ của Công ty
về hợp đồng xuất khẩu trao đổi hàng hoá tại phòng Kế hoạch về sản phẩm Chè xanh
hộp giấy xách tay sang Nhật Bản đầu năm 2012 phải thể hiện một cách khoa học rõ
ràng, từng lô hàng, từng mẫu sản phẩm lưu tại phòng KCS để kiểm tra chất lượng
nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, khi bị sự cố có khiếu kiện của khách hàng ta
có thể tìm được ngay hợp đồng, mẫu sản phẩm đó và và xử lý kịp thời.
- Hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủ tục
đã được viết ra.
- Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào thực hiện theo đúng chức năng
nhiệm vụ mà thủ tục đã mô tả.
2.3.2.1. Đánh giá nội bộ và hoàn thiện hệ thống
- Việc chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận bao gồm các hoạt động sau:
- Đánh giá trước chứng nhận: Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định xem
hệ thống chất lượng của xí nghiệp đã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và có được thực
hiện một cách có hiệu lực không, xác định các vấn đề còn tồn tại để khắc phục. Việc
đánh giá chứng nhận do Công ty thực hiện với sự tham gia của các đánh giá viên nội
bộ và các nhân viên tư vấn..
- Đánh giá nội bộ lại để hoàn chỉnh hệ thống: Nhận thấy hệ thống vẫn chưa
hoàn chỉnh và vẫn còn nhiều không phù hợp phát hiện ra nên sau khi đã khắc phục
các điểm không phù hợp nói trên, Công ty lại yêu cầu đơn vị tư vấn tham gia vào
đánh giá lần 2, lần 3 để hoàn thiện thêm nữa hệ thống và để triển khai hệ thống trong
mọi hoạt động.
- Để có thể chuẩn bị thật tốt cho đánh giá chứng nhận thực sự, Công ty đã huy
động các nguồn lực cần thiết cho các đợt đánh giá nội bộ này. Đến tháng 12/2012,
nhận thấy các yêu cầu của ISO 9001: 2008 đã được đáp ứng, Công ty đã mời đơn vị
đánh giá chứng nhận vào đánh giá hệ thống. Sau khi đánh giá, đoàn đánh giá tiến
hành lập báo cáo đánh giá chất lượng làm cơ sở để điều chỉnh những điểm không phù
hợp cho đến khi đạt được các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
2.3.2.2 Đánh giá chứng nhận
Theo Quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 01/2010/
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
74
BKHCN quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008. Tổ chức đánh giá chứng nhận
sự phù hợp của HTQLCL đối với cơ quan hành chính nhà nước phải đáp ứng các
điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật hoặc chi
nhánh của tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá chứng nhận HTQLCL (đã thực hiện
đánh giá chứng nhận HTQLCL cho ít nhất 20 đơn vị).
- Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-
BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Có chứng chỉ công nhận đủ năng lực đánh giá, chứng nhận HTQLCL tại Việt
Nam phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021:2008 hoặc tiêu chuẩn
quốc tế ISO/IEC 17021:2006 do tổ chức công nhận hợp pháp của Việt Nam hoặc tổ
chức công nhận là thành viên của Diễn đàn Công nhận quốc tế IAF (International
Accreditation Forum), Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC - The Pacific
Accreditation Cooperation) cấp.
- Luôn có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức
hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) đáp ứng các điều kiện quy định
Sau khi hoàn tất mọi điều kiện cần thiết, Công ty chính thức yêu cầu Quacert
đánh giá chứng nhận. Quacert là đơn vị đánh giá chứng nhận đã hoạt động lâu năm,
trong nhiều lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu quy định nêu trên. Việc đánh giá kéo dài 2
ngày, do 3 đánh giá viên thực hiện tại mọi bộ phận, mọi lĩnh vực hoạt động của Công
ty. Sau đợt đánh giá đã có 02 điểm không phù hợp nhỏ được ghi nhận và một số đề
nghị khắc phục. Vì vậy, Quacert đã quyết định cấp chứng chỉ công nhận HTQLCL
của Công ty phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001: 2008; Các điểm không phù hợp và đề
nghị khắc phục phát hiện ra trong quá trình đánh giá đã được Công ty nhanh chóng
khắc phục sau đợt đánh giá.
2.3.2.3. Duy trì hệ thống chất lượng chứng nhận
Ở giai đoạn này Công ty đã tiến hành khắc phục các vấn đề còn tồn tại phát
hiện qua đánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của
tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 để duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống chất lượng
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
75
của Công ty. Cụ thể là qua các đợt đánh giá giám sát của QuaCert với tần suất 6
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
tháng/lần, đánh giá nội bộ (6 tháng/lần) của Công ty nhằm tìm ra sự phù hợp của hệ
thống để khắc phục, cải tiến và duy trì HTQLCL.
2.4. Công tác tổ chức thực hiện và Chi phí thực hiện dự án xây dựng
HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty
2.4.1. Công tác tổ chức thực hiện
Để thực hiện công tác xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9000, Công ty
đã triển khai dưới dạng thực hiện Dự án : Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân
cương Hoà Bình. Qui mô của dự án: Dự án xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý
chất lượng ISO 90001: 2008 được thực hiện bao gồm nội dung sau:
Bảng 2.7: Công tác tổ chức thực hiện
Ngày bắt STT Nội dung Ngày kết thúc đầu
Đánh giá thực trạng đào tạo, tư vấn soạn
thảo và áp dụng hệ thống
- Tư vấn tiến hành phân tích tình hình thực
trạng thực tế của HTQL
- Xem xét hệ thống tài liệu sẵn có và so sánh
1 15/2/2012 20/3/2012 với các yêu cầu của tiêu chuẩn
- Đào tạo nhận thức về ISO và các yêu cầu
của tiêu chuẩn
- Soạn thảo, ban hành, cải tiến hệ thống văn
bản, tài liêu và đưa vào áp dụng trong các
hoạt động của Công ty
Đánh giá nội bộ về sự phù hợp của hệ thống
đang áp dụng so với tiêu chuẩn ISO 9001:
2008. Tổ chức đánh giá thử hệ thống trước
3 20/08/2012 25/8/2012 khi đánh giá chính thức :
- Đào tạo và hướng dẫn tổ chức đánh giá nội
bộ về sự phù hợp của hệ thống đang áp dụng
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
76
so với tiêu chuẩn ISO
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Tiến hành các cuộc đánh giá chất lượng nội
bộ và hoàn thiện hệ thống chất lượng theo
yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
- Hướng dẫn các hành động khắc phục,
phòng ngừa theo báo cáo của đánh giá nội
bộ
Đánh giá HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2008
Chuyên viên đánh giá của Quacert tiến hành 4 21/9/2012 24/9/2012 đánh giá việc áp dụng các tài liệu và việc
tuân thủ thực hiện các yêu cầu của tiêu
chuẩn ISO 9001: 2008
Xem xét kết quả đánh giá để cấp giấy chứng
5 nhận HTQLCL phù hợp với tiêu chuẩn ISO 15/12/2012 22/12/2012
9001: 2008
2.4.2. Chi phí xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Nghiên cứu quá trình xây dựng, triển khai thành công Hệ thống Quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương
Hoà Bình là: 315.000.000 VNĐ (Ba trăm mười lăm triệu đồng). Cụ thể như sau:
Bảng 2.8: Chi phí xây dựng HTQLCL ISO 9001: 2008
Nội dung khoản chi Giá trị (VNĐ) STT
Chi phí mua sắm vật tư thiết bị phục vụ thực 1 100.000.000 hiện dự án
1.1 Máy tính 05 bộ 40.000.000
1.2 Máy in HP Laserjet 1300 10.000.000
1.3 Máy photo Ricoh 50.000.000
2 Chi phí đánh giá cấp giấy chứng nhận hệ thống 50.000.000
2.1 Chi phí đánh giá chứng nhận hệ thống 35.000.000
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
77
2.2 Chi phí đăng ký logo của Công ty 15.000.000
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Chi phí thuê tư vấn xây dựng hệ thống:
- Phân tích thực trạng
- Tập huấn về HTQLCL
- Đào tạo xây dựng hệ thống văn bản 3 125.000.000 - Đào tạo đánh giá viên nội bộ
- Tư vấn xây dựng, triển khai và cải tiến
HTQLCL
- Đánh giá thử HTQLCL ISO 9000: 2008
4 Chi phí đào tạo ISO 9000 30.000.000
5 Các chi phí phát sinh khác 10.000.000
6 Tổng cộng (1+2+3+4+5) 315.000.000
2.5. Kết quả việc áp dụng hệ thống QLCL ISO 9000: 2008 tại Công ty cổ
phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
2.5.1. Đánh giá trong nội bộ cơ quan
2.5.1.1. Phương pháp thực hiện
Điều tra khảo sát bằng phương pháp phát phiếu điều tra nội bộ về HTQLCL
ISO 9001: 2008 một cách ngẫu nhiên ở các phòng trực thuộc Công ty:
+ Số phiếu phát ra: 30 phiếu;
+ Số phiếu thu về: 30 phiếu;
+ Số phiếu hợp lệ: 30 phiếu;
+ Đối tượng phát phiếu: Trong toàn Công ty một cách ngẫu nhiên ở các phòng
chức năng;
+ Thời gian phát phiếu: 15/5/2012 -15/6/2012.
2.5.1.2. Kết quả
(i) Đánh giá thời gian giải quyết công việc của đơn vị trước và sau khi
triển khai ISO 9001: 2008: Có đến 86,7% số ý kiến cho rằng thời gian giải quyết
công việc nhanh hơn so với trước khi triển khai HTQLCL, 10% ý kiến cho rằng
không thay đổi, 3,3% ý kiến cho rằng chậm hơn so với trước khi triển khai HTQLCL.
Như vậy thông qua kết quả khảo sát ta thấy thời gian giải quyết công việc của Công
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
78
ty đã được cải thiện tích cực sau khi triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Biểu đồ 2.1: Mức độ chuyển biến sau khi triển khai ISO 9000
(ii) Đánh giá số lần lỗi triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008 so với trước
khi triển khai: Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy có tới 70% ý kiến cho rằng số
lần lỗi triển khai HTQLCL so với trước khi triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008 đã
giảm; điều đó khẳng định việc triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008 đã làm giảm
thiểu lỗi triển khai HTQLCL và góp phần tăng chất lượng, hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Biểu đồ 2.2: Mức độ lỗi triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008
(iii) Đánh giá về thái độ của các CB-CNV trong việc thực hiện Hệ thống
ISO 9001: 2008:
Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy có 66,7% ý kiến cho rằng họ tự nguyện
triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008 ; 23,3% không có ý kiến và 10% không muốn
thực hiện; mặt khác việc phổ biến sổ tay chất lượng còn hạn chế, có 83% số ý kiến
cho rằng có được phổ biến và đầy đủ, 10% ý kiến được hỏi cho rằng có được phổ
biến nhưng chưa đầy đủ, 6,7% ý kiến cho rằng chưa được phổ biến; Do vậy việc CB-
CNV chưa có ý thức cao trong việc thực thi HTQLCL trong hoạt động sản xuất đã
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
79
làm giảm hiệu quả, hiệu lực của HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Biểu đồ 2.3: Đánh giá tính tự nguyện triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008
(iv) Các yếu tố nâng cao hiệu quả việc triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008
tại Công ty:
Kết quả điều tra cho thấy để nâng cao hiệu quả triển khai HTQLCL ISO
9001: 2008 vào hoat động hoạt động của Công ty các yếu tố tăng cường nhận thức,
đào tạo chuyên sâu, Nâng cao trách nhiệm của các bộ phận, tăng cường kiểm tra
giám sát, tăng cường năng lực lãnh đạo, quản lý là những yếu tố quan trọng góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của HTQLCL tại Công ty, thúc đẩy nâng cao chất
lượng hoạt động sản xuất.
Biểu đồ 2.4: Các yếu tố nâng cao hiệu quả việc triển khai HTQLCL tại Công ty
(v). Các chỉ tiêu đánh giá khác: Qua điều tra khảo sát nội bộ cũng cho biết
mức độ đánh giá của CB-CNV về mức độ cần thiết áp dụng cao 93.3%; Công tác
phổ biến về quy trình, sổ tay chất lượng được thực hiện tốt, CB-CNV trực tiếp được
tham gia xây dựng quy trình áp dụng 83,3%; Hoạt động đánh giá nội bộ cũng được
thực hiện hiệu quả 90%; Những yếu tố này cũng góp phần nâng cao hiệu quả triển
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
80
khai HTQLCL ISO 9001: 2008 tại Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Biểu đồ 2.5: Chi phí sản phẩm hỏng trước khi áp dụng ISO tại Công ty
(vi). Đánh giá Chi phí sản phẩm hỏng trước khi áp dụng ISO tại Công ty:
Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy có tới 80% ý kiến cho rằng số lần lỗi sản
phẩm hỏng tăng nhiều; điều đó khẳng định trước khi việc triển khai HTQLCL ISO
9001: 2008 sản phẩm hỏng tăng đã làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty.
Biểu đồ 2.6: Chi phí sản phẩm hỏng sau khi triển khai ISO tại Công ty
(vii). Đánh giá lợi ích hữu hình khác về chi phí sản phẩm hỏng sau khi
triển khai ISO tại Công ty: Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy có tới 70% ý
kiến cho rằng số lần sản phẩm hỏng sau khi triển khai HTQLCL so với trước khi
triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008 đã giảm nhiều; điều đó khẳng định việc triển
khai HTQLCL ISO 9001: 2008 đã làm giảm thiểu sản phẩm hỏng sau khi triển
khai HTQLCL và góp phần tăng chất lượng, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
2.5.2. Đánh giá của khách hàng về hiệu quả sau khi triển khai HTQLCL
ISO 9001: 2008 tại Công ty
2.5.2.1. Phương thức thực hiện
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
81
Điều tra khảo sát bằng phương pháp phát phiếu điều tra cho các khách hàng
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
liên quan đến dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty về hiệu quả sau khi áp dụng
HTQLCL ISO 9001: 2008 Công ty (Chi tiết mẫu phiếu phụ lục II):
+ Số phiếu phát ra: 320 phiếu;
+ Số phiếu thu về: 300 phiếu;
+ Số phiếu hợp lệ: 290 phiếu;
+ Thời gian phát phiếu: 15/7/2012 -15/8/2012;
+ Nội dung Đánh giá: Lấy ý kiến của các khách hàng liên quan đến dịch vụ chăm
sóc khách hàng của Công ty, đánh giá về thái độ phục vụ của CB-CNV, về tiến độ thực
hiện công việc, thời gian phục vụ, kết quả phục vụ và sự thoả mãn của khách hàng để
giải quyết các công việc tại Công ty sau khi triển khai HTQLCL ISO 9001: 2008.
2.5.2.2. Kết quả
Qua kết quả điều tra cho thấy đánh giá về thái độ phục công việc của CB-CNV
về quá trình giải quyết công việc có đến 120/290 ý kiến (41,3%) đánh giá tốt,
141/290 ý kiến (48,7%) đánh giá Trung bình; 54/290 ý kiến (18.6%) đánh giá Kém;
Tiến độ giải quyết công việc có 100/290 ý kiến (34.4%) đánh giá tốt, 146/290 ý kiến
(50.3%) đánh giá Trung bình, 44/290 ý kiến (15.1%) đánh giá Kém; Về thái độ phục
vụ công việc có đến 200/290 ý kiến (70%) đánh giá tốt, 80/290 ý kiến (27.6%) đánh
giá Trung bình, 34/290 ý kiến (11.7%) đánh giá Kém; Về kết quả phục vụ và sự thoả
mãn của khách hàng có đến 51.7% ý kiến đánh giá việc triển khai kết quả phục vụ và
sự thoả mãn của khách hàng vào giải quyết công việc còn kém.
Biểu đồ 2.7: Đánh giá kết quả khảo sát quá trình giải quyết công việc
70
60
Về Quá trình giải quyết công việc
48.7
50
41.3
Về tiến độ giải quyết công việc
40
Về thái độ phục vụ công việc
30
18.6
20
10
0
Đánh giá tốt (%)
Đánh giá Trung bình (%)
Đánh giá kém (%)
Như vậy có thể nói việc áp dụng HTQLCL ISO 9001: 2008 vào hoạt động của
Công ty đã làm thay đổi một cách căn bản về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
82
hàng trong đó các tiêu chí: Thái độ phục vụ của CB-CNV, tiến độ thực hiện công
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
việc, thời gian phục vụ, kết quả phục vụ và sự thoả mãn của khách hàng, đã được các
khách hàng đánh giá cao. Tuy nhiên để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
cần chú trọng kết quả phục vụ và sự thoả mãn của khách hàng một cách đồng bộ và
hiệu quả.
2.5.3. Hiệu lực của việc triển khai các tài liệu HTQLCL
Các phòng đã được chứng nhận đều triển khai việc thực hiện các tài liệu
của HTQLCL phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, qua các lần đánh giá giám
sát của tổ chức chứng nhận (QUACERT) chỉ phát hiện những điểm nhận xét và sự
không phù hợp nhẹ. Một số phòng (Kế hoạch, KCS…) đã quan tâm đến việc sửa
đổi, bổ sung, cải tiến các tài liệu của t iêu chuẩn đo lường quản lý chất lượng
(quy trình, thủ tục, hướng dẫn công việc…) cho phù hợp với yêu cầu hoạt
động thực tế nhằm rút ngắn thời gian giải quyết công việc và thoả mãn yêu cầu
của khách hàng.
Công ty đã có tiến hành khảo sát và đo lường sự thoả mãn của khách hàng
nhằm giúp cho các đơn v ị không ngừng cải cải tiến nâng cao chất lượng công việc.
2.5.4. Hiệu quả của việc triển khai HTQLCL tại Công ty
Qua đánh giá của các đơn vị, việc triển khai HTQLCL tại Công ty đã mang
lại một số hiệu quả sau:
Giúp các đơn vị xác định rõ hơn trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của CB-
CNV và ranh giới trách nhiệm, mối quan hệ giũa các phòng ban, các bộ phận trong
Công ty (kể cả các bên liên quan ngoài Công ty). Điều này được thể hiện qua sổ
tay chất lượng và các bản mô tả chức danh công việc của hệ thống tài liệu ISO ở
mỗi bộ phận.
Nâng cao trách nhiệm, tác phong làm việc của CB-CNV; tăng cường sự hợp
tác gi ữa các phòng ban trong Công ty.
Các chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của các đơn vị thiết lập đều
đưa ra phương hướng là không ngừng nâng cao sự thoả mãn của người dân và các tổ
chức có liên quan. Một số đơn vị có tiến hành khảo sát và đo lường sự thoả mãn của
khách hàng nhằm đánh giá và đưa ra các biện pháp cải tiến. Trong các năm qua, theo
báo cáo của các phòng, các bộ phận không có để xảy ra các trường hợp khiếu nại của
khách hàng.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
83
Giúp cho các đơn vị xác định được các điểm không phù hợp trong các lĩnh
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
vực hoạt động và đưa ra các hành động khắc phục và phòng ngừa thông qua các quy
trình thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa và kiểm soát sản phẩm không
phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
2.5.5. Một số các yếu tố thành công và ngăn cản việc áp dụng HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty
2.5.5.1. Những yếu tố thành công
2.5.5.1.1. Sự cam kết của lãnh đạo
Sự cam kết của lãnh đạo là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công và
hiệu quả của việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 về hệ thống
quản lý chất lượng. Điều này có nghĩa rằng khi chúng ta áp dụng ISO thì thiết lập
các quy định, phương pháp về quản lý. Hay nói cách khác là thiết lập các công cụ
quản lý cho người lãnh đạo cao nhất (Tổng giám đốc, Giám đốc, Trưởng phòng,
Trưởng các bộ phạn...) theo các tiêu chí quản lý chất lượng.
Lãnh đạo Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình tiến hành đưa ra
cam kết duy trì và không ngừng cải tiến HTQLCL và cải tiến thường xuyên hiệu lực
của hệ thống chất lượng. Đồng thời thường xuyên truyền đạt cho toàn thể CB-CNV
nhận biết được tầm quan trọng của việc áp dụng HTQLCL và lắng nghe những phản
hồi của nhân viên về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty để có những biện
pháp sửa đổi, cải tiến cho phù hợp như những cam kết của mình đã đưa ra.
Đảm bảo thiết lập và thực hiện các mục tiêu chất lượng như: Hoạch định
những mục tiêu chất lượng mang tính chiến lược hiểu các nhu cầu, yêu cầu của công
việc và khả năng của Công ty, đưa ra những mục tiêu dài hạn và những ưu tiên ngắn
hạn đảm bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết.
Sự cam kết của lãnh đạo Công ty còn là điều kiện quan trọng nhất và điều kiện
tiên quyết để để xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả. Cam
kết đối với việc xây dựng, thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng thông
qua việc lãnh đạo và tham gia tích cực vào việc tổ chức và duy trì hệ thống quản lý
chất lượng. Kiên định về chủ trương xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO, chỉ đạo và
tổ chức thực hiện chủ trương đó. Thực hiện định kỳ hoặc đột xuất việc xem xét của
lãnh đạo, kịp thời có đánh giá và điều chỉnh cần thiết đối với hệ thống quản lý chất
lượng. Chỉ định người đại diện lãnh đạo để tổ chức xây dựng và thực hiện hệ thống
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
84
quản lý chất lượng cho phù hợp.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Lãnh đạo Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình đã cam kết thực
hiện cụ thể công việc như: Kết hợp với đơn vị tư vấn uy tín, xây dựng và triển khai
áp dụng những yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 vào trong quy trình sản xuất,
kinh doanh chè ngay từ khi bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. Đặc biệt
Công ty luôn đảm bảo quá trình kiểm tra chất lượng được thực hiện thống nhất trong
toàn Công ty. Sau thời gian nỗ lực triển khai một cách nghiêm túc, hệ thống kiểm tra
chất lượng của Công ty đã đáp ứng tốt yêu cầu của tổ chức cấp chứng chỉ. Đạt được
những kết quả tốt giúp Công ty nâng cao được hình ảnh, uy tín đối với khách hàng và
đối tác. Đồng thời thúc đẩy hiệu quả làm việc của CB-CNV các phòng ban, bộ phận
giúp Công ty hoạt động ổn định và phát triển bền vững trong thời gian sắp tới. Công
ty duy trì và tuân thủ việc thực hiện đúng theo tiêu chuẩn của hệ thống kiểm tra chất
lượng đã đạt được. Đồng thời tiếp tục cải tiến liên tục hiệu quả công tác quản lý, điều
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh chè nhằm mang đến cho khách hàng những
sản phẩm và dịch vụ tốt nhất. Nỗ lực và phấn đấu không ngừng để trở thành một
trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam về sản xuất, chế biến và kinh
doanh sản phẩm chè chấtt lượng, là thực phẩm đồ uống có lợi cho sức khoẻ.
Tóm lại: Sự cam kết của lãnh đạo trong việc duy trì và không ngừng cải tiến
HTQLCL và cải tiến thường xuyên liên tục của hệ thống chất lượng, nên đảm bảo
được tiến độ triển khai việc áp dụng HTQLCL và đưa ra được chính sách và mục
tiêu chất lượng phù hợp, khẳng định được thương hiệu chất lượng cho sản phẩm chè
của Công ty đây là yếu tố thành công trong việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001: 2008 tại Công ty.
2.5.5.1.2. Sự cam kết, nhận thức của nhân viên
Về nhận thức đa số nhân viên đều nhận biết các quy trình mà công ty xây
dựng trong thời gian qua, nhận biết quy trình của phòng mình là quy trình nào, số
lượng bao nhiêu và biết được quy trình nào sẽ áp dụng trong công việc chung của
toàn bộ công ty. Trong thực tế, khi xây dựng hệ thống, có nhiều người khá thờ ơ,
không quan tâm đến công việc này và cho rằng thực hiện theo quy trình chỉ gây
phiền toái, rắc rối. Khi quy trình được phổ biến đến tất cả mọi người, rất nhiều người
nhận ra rằng quy trình tác nghiệp đã thực sự giúp họ quản lý được công việc của
mình. Nhiều người cho rằng các quy trình đã giúp họ thực hiện tốt quan hệ phối hợp
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
85
với các phòng ban khác. Trước đây, quan hệ phối hợp cũng đã được thực hiện song
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
không rõ ràng và nhất quán. Nay thực hiện theo trình tự công việc, ai làm, làm cái gì,
trách nhiệm của từng cá nhân đã minh bạch, rõ ràng hơn. Quan hệ phối hợp giữa các
phòng ban, cá nhân tốt hơn, tạo điều kiện thúc đẩy công việc nhanh chóng, hiệu quả,
tạo sự thông hiểu lẫn nhau.
Các công tác quản lý, chức năng nhiệm vụ tại các phòng ban đã được phân
chia rõ ràng, giảm bớt sự đùn đẩy trách nhiệm khi có vấn đề cần giải quyết giữa các
phòng. Các qui trình xử lý công việc trong doanh nghiệp được tiêu chuẩn hóa theo
hướng khoa học, hợp lý (điều này được thể hiện qua các cuộc phỏng vấn ngẫu nhiên
các nhân viên trong các phòng ban chức năng và đều nhận được phản hồi tốt).
Kết quả khảo sát nhân viên: Những nhân viên được khảo sát đều cho rằng việc
áp dụng ISO tại Công ty đã mang lại hiệu quả cao. Thể hiện qua những việc như:
Việc điều hành quản lý của ban quản lý doanh nghiệp rõ ràng hơn trước; CB-CNV
luôn được định hướng trước về yêu cầu của công việc; quy trình, thủ tục rõ ràng,
được kiểm soát chặt chẽ, đúng thời gian, sai lỗi trong quá trình lao động giảm đáng
kể và khi có sai lỗi thì dễ dàng phát hiện ra bộ phận hay cá nhân gây ra sai lỗi đó. Lợi
ích của ISO mang lại được đánh giá cao nhất đó là khả năng quản lý, kiểm soát hồ sơ,
tài liệu của doanh nghiệp và việc nhanh chóng tìm ra nguyên nhân của những sai
hỏng để khắc phục kịp thời đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Qua tổng hợp kết quả
36 phiếu khảo sát nhận thức CB-CNV của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương
Hoà Bình (Phụ lục 02) cho thấy, mức độ khá đáp ứng được với việc áp dụng hệ thống
QLCL ISO 9001: 2008 của Công ty.
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức của CB-CNV
áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty
TT Mức độ đáp ứng Số phiếu Tỷ lệ (%)
1 Rất thấp - -
2 Thấp 8 22
3 Khá 21 58
4 Cao 7 19
5 Rất cao - -
Tổng cộng 36 100
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
86
Trong quá trình áp dụng các quy trình, từng công đoạn không bị bỏ sót hoặc
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
lãng quên do chủ quan hay khách quan. Nhiều người chưa quen cho rằng thực hiện
theo quy trình là rất nguyên tắc. Ví dụ: không thể giải quyết nhanh chóng những
trường hợp “khẩn”. Tuy nhiên, khi áp dụng vào công việc, có những công đoạn khẩn
đòi hỏi tính cấp bách rất cao thì quy trình cho phép được bỏ qua, sau đó quay lại thực
hiện.
Nâng cao nhận thức của cán bộ, công nhân viên đối với các tiêu chuẩn áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng và điều này là quan trọng khi có sự thay đổi về
nhân sự. Một hệ thống được áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng có thể mang lại lợi
ích, hiệu quả khi hệ thống này được cải tiến thường xuyên sao cho luôn phù hợp với
các quá trình hoạt động thực tế năng động tại Công ty phù hợp với các tiêu chuẩn áp
dụng và đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Muốn làm tốt nhận thức này thì
mọi CB-CNV trong doanh nghiệp đều được thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức, nâng cao tay nghề để chủ động và tự giác thực hiện tốt phần việc của mình với
ý thức và trách nhiệm công việc cao, đặt lợi ích của mình trong lợi ích của Công ty và
tất cả đều được định hướng vào mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng, của thị
trường. Phát huy triệt để vai trò của người lao động, đồng thời tạo điều kiện cho tất
cả mọi thành viên trong Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình.
Tóm lại: Sự cam kết, nhận thức của nhân viên là yếu tố thành công trong việc
áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty trong đó yếu tố
thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao tay nghề để chủ động và tự
giác thực hiện tốt công việc của mỗi CB-CNV với ý thức và trách nhiệm cao là hết
sức quan trọng.
2.5.5.1.3. Hệ thống quản lý chất lượng hiện tại
Theo báo cáo Kết quả công việc của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012
cho thấy số lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng được tốt hơn (ngoại trừ
dịch vụ kiểm tra hàng xuất khẩu giảm do nguyên nhân khách quan) tỷ lệ số hồ sơ
chậm hoàn trả giảm trong điều kiện không tăng về biên chế. Điều này cho thấy
HTQLCL của Công ty đã mang lại hiệu quả thiết thực, khẳng định sự tin tưởng của
khách hàng khi lựa chọn dịch vụ này của Công ty.
Công tác giám sát chất lượng sản phẩm chè của Công ty cổ phần tập đoàn chè
Tân cương Hoà Bình được tăng cường mạnh mẽ hơn và thực hiện nghiêm túc hơn.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
87
Nhờ đó, chất lượng sản phẩm chè đã được ổn định hơn, số lần xảy ra sự cố giảm đi rõ
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
rệt kể từ khi Công ty triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2008. Từ việc triển khai HTQLCL ISO mà công ty có nhiều thông tin phản hồi từ
phía khách hàng về chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm của Công ty, bằng
phương pháp lấy ý kiến khách hàng thông qua phiếu thăm dò (phụ lục 03) mà nhờ đó,
nhiều sáng kiến cải tiến đã được triển khai. Cụ thể Công ty đã nghiên cứu được 45
sáng kiến hữu ích, những sáng kiến này đã đem lại nhiều thuận lợi cho Công ty, cùng
với đó khâu dịch vụ chăm sóc khách hàng được thực hiện tốt hơn và đem lại sự hài
lòng cho khách hàng. Từ đó càng nhiều khách hàng quyết định lựa chọn sản phẩm của
Công ty và thương hiệu chè Tân Cương Hoà Bình của Công ty đã được khẳng định
trên thị trường trong nước cũng như trên thế giới.
Quá trình kiểm tra, kiểm soát hồ sơ tài liệu được thực hiện sát sao, khoa học do
vậy việc tra cứu tài liệu cũng như quản lý hồ sơ đã thực sự dễ dàng, thuận tiện cho
công việc. Các bộ phận quản lý của các phòng ban kiểm soát được quá trình giải
quyết công việc từ cấp dưới, từ đó công việc chỉ đạo được thực hiện sát sao thông
suốt từ trên xuống dưới và hiệu quả hơn. Mỗi khi có sự cố về chất lượng sản phẩm
của Công ty, hay có than phiền từ phía khách hàng, Công ty có thể tìm ra nguyên
nhân nhanh chóng từ đó đưa ra phương hướng giải quyết khắc phục sự cố kịp thời
nhờ tra cứu lại các sổ sách theo dõi quá trình lắp đặt, triển khai của từng công việc.
Tóm lại: Hệ thống quản lý chất lượng hiện tại là yếu tố thành công trong việc
áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty trong đó quá trình
kiểm tra, kiểm soát hồ sơ tài liệu được thực hiện sát sao, khoa học do vậy việc tra
cứu tài liệu cũng như quản lý hồ sơ đã thực sự dễ dàng, thuận tiện tốt hơn trong quá
trình giải quyết công việc.
2.5.5.1.4. Kỹ năng xây dựng quy trình tốt, nhờ đó hệ thống tài liệu phù hợp với
thực tiễn SXKD, dễ thực hiện, tuân thủ
Công ty đã xây dựng được một hệ thống tài liệu dạng văn bản tuân thủ theo
đúng quy định của hệ thống quản lý chất lượng được. Trong đó, chính sách chất
lượng, mục tiêu chất lượng của Công ty đã được soạn thảo kỹ lưỡng, ban hành, phổ
biến rộng rãi đến toàn thể CB-CNV và được thực hiện một cách nghiêm túc và đạt
hiệu quả tốt trong toàn Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình.
Hệ thống biểu mẫu, hướng dẫn, qui chế, qui định, biểu mẫu được thiết kế các
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
88
quy trình được viết ra sát với yêu cầu của ISO, CB-CNV đánh giá là dễ dàng thực
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
hiện, dễ hiểu; ít phải sửa đổi cụ thể cho từng phòng ban, từng bộ phận giúp qui định
cách thức thực hiện một công việc hoặc nhóm công việc cụ thể trong các hoạt động
của Công ty. Nhờ vậy, tất cả hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ đều được thực
hiện theo quy trình, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất, phối hợp nhịp nhàng giữa
các quá trình giải quyết công việc cho khách hàng.
Tóm lại: Kỹ năng xây dựng quy trình tốt, nhờ đó hệ thống tài liệu phù hợp với
thực tiễn SXKD, dễ thực hiện, tuân thủ là yếu tố thành công trong việc áp dụng
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Trong đó Công ty đã xây dựng được một
hệ thống tài liệu dạng văn bản tuân thủ theo đúng quy định của hệ thống quản lý
chất lượng, đã được soạn thảo kỹ lưỡng, ban hành, phổ biến rộng rãi đến toàn thể
CB-CNV Công ty dễ dàng thực hiện.
2.5.5.1.5. Vai trò của QMR
Vai trò của QMR trong doanh nghiệp là hết sức quan trọng là cầu nối cho các
hoạt động chất lượng của đơn vị và các quá trình công việc đang diễn ra, cho nên đại
diện lãnh đạo về chất lượng là người phải nắm bắt hầu như toàn bộ các công việc, các
hoạt động của đơn vị. Trong tiêu chuẩn ISO 9000 đã định nghĩa “Một thành viên ban
lãnh đạo có trách nhiệm và quyền hạn đảm bảo các quá trình cần thiết cả hệ thống
quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì”.
Để thiết lập những quá trình cần thiết đối với doanh nghiệp đảm bảo cho áp
dụng tốt và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, đòi hỏi QMR phải
là người hiểu rõ về mục tiêu chiến lược, định hướng khách hàng, đảm bảo chất lượng,
các nguyên tắc chất lượng và các hoạt động của doanh nghiệp, một cách đầy đủ nhất,
chi tiết nhất. Như vậy, QMR nhất thiết là người nắm được các phương pháp và kỹ
năng huy động con người. Làm sao hướng mọi người phát huy được khả năng của
mình, đóng góp những ý tưởng cải tiến để đem lại lợi ích cho công ty. Làm sao cho
mọi người hiểu rõ tầm quan trọng của việc thỏa mãn khách hàng, đảm bảo chất
lượng, nhận thức được các yêu cầu của khách hàng và thấy được vai trò và sự cần
thiết đóng góp của họ trong hệ thống. Như vậy, họ mới hiểu và tham gia tích cực vào
hệ thống quản lý chất lượng.
Hơn thế, QMR cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc góp phần thiết lập
mục tiêu và chiến lược của công ty. Với yêu cầu báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
89
quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và về mọi nhu cầu cải tiến, QMR là
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
người có được những thông tin chính xác nhất, đánh giá sát thực nhất về hiệu quả
Do đó QMR cần phải có những phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu phù hợp, có sự
nắm bắt sát sao về hệ thống và kết quả thực hiện của hệ thống. Hiệu quả ở đây có thể được
hiểu là việc đạt được các mục tiêu chất lượng, việc cải tiến chất lượng sản phẩm, việc tăng
sự thỏa mãn của khách hàng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sự phát triển và lớn
mạnh của doanh nghiệp.
hoạt động của doanh nghiệp đó.
Tóm lại: Vai trò của QMR là yếu tố thành công trong việc áp dụng HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty là cầu nối cho các hoạt động chất lượng
của đơn vị và các quá trình công việc đang diễn ra. QMR cũng đóng một vai trò
quan trọng trong việc góp phần thiết lập mục tiêu và chiến lược của công ty.
2.5.5.1.6. Chính sách khen thưởng, đãi ngộ
Chính sách khen thưởng, đãi ngộ rõ ràng, công khai, minh bạch: Khen thưởng
đối với những trường hợp làm tốt, xử phạt những trường hợp không tốt vi phạm nội
quy, quy trình về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008. Kết hợp chặt
chẽ chế độ khen thưởng, đãi ngộ với cơ hội thăng tiến nhằm khơi dậy mọi tiềm năng
và sức sáng tạo của CB-CNV trong toàn Công ty.
Công ty đã xây dựng và ban hành Quy chế khen thưởng đãi ngộ rất cụ thể rõ
ràng để toàn bộ CB-CNV có thể hiểu và vận dụng được nhằm động viên khen thưởng
kịp thời cho những cá nhân, những bộ phận thực hiện tốt, có những sáng kiến hữu ích
trong việc cải tiến hoạt động quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
tham gia thực hiện tốt quá trình xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống. Xây dựng môi
trường làm việc có thể phát huy năng lực, khả năng sáng tạo, sự đóng góp ý kiến, giải
pháp của mọi người trong Công ty.
Khen thưởng là hình thức ghi nhận thành tích nhằm động viên, khuyến khích
cán bộ công nhân viên trong Công ty tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của
mình trong việc xây dựng và áp dụng quy trình SXKD. Kể từ khi áp dụng HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty cho đến nay đã có 45 sáng kiến hữu ích,
95 CB-CNV đạt danh hiệu lao động xuất sắc đã được Tổng Giám đốc tặng bằng
khen và kèm theo tiền mặt 300.000 đồng/1 thành tích đã đạt được. Đối với Công ty
cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình thì việc khen thưởng chính là một hình
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
90
thức để thu hút và giữ chân những CB-CNV giỏi gắn bó lâu dài với Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Tóm lại: Chính sách khen thưởng, đãi ngộ là yếu tố thành công trong việc áp
dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty chính sách này thể hiện
rất rõ ràng, đã tạo ra được động lực phát triển cho các CB-CNV trong toàn Công ty
có được cơ hội phát triển cũng như sự ghi nhận thành tích nhằm động viên, khuyến
khích cán bộ công nhân viên trong Công ty tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình trong việc xây dựng và áp dụng quy trình sản xuất kinh doanh đạt kết
quả tốt nhất.
2.5.5.2. Những yếu tố cản trở, việc triển khai áp dụng ISO 9001: 2008 của
Công ty
Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty được ban hành và công nhận đã
được các phòng, các bộ phận của Công ty triển khai và được duy trì cải tiến thường
xuyên phù hợp với chính sách chất lượng của Công ty. Tuy nhiên, vẫn còn một số
mặt còn tồn tại dẫn đến việc triển khai ISO 9001: 2008 chưa thực sự đạt hiệu quả, cụ
2.5.5.2.1. Lãnh đạo Công ty xác định sai mục đích
thể ở một vài khía cạnh sau:
Áp dụng ISO 9001: 2008 là một quá trình lâu dài vì đây thực sự là một cuộc
cách mạng trong công tác quản lý. Tuy nhiên do không hiểu hết được việc áp dụng
ISO 9001: 2008 trong Côn ty về quản lý chất lượng sản phẩm để tạo nên thương hiệu
uy tín của Công ty trên thị trường, do vậy đã đánh giá sai mục đích áp dụng
HTQLCL ISO 9001: 2008.
Chưa định hướng được rõ ràng chính sách và các mục tiêu cụ thể về phương
diện quản lý chất lượng dẫn tới hiểu sai mục đích của việc áp dụng HTQLCL ISO
9001: 2008. Khi có các điểm bất cập cũng như không phù hợp của hệ thống quản lý
hoặc của các quá trình hoạt động, sản phẩm (dịch vụ) thì không đưa ra được những
biện pháp hữu hiệu để loại bỏ chúng chúng đi. Đối với xác định sai mục đích này
Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình chưa đưa ra được định hướng kế
hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn về chính sách cho sản phẩm chè của Công ty để
quản lý chất lượng, từ đó không có được biện pháp cụ thể để định hướng cho Công ty
trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như chỉ đạo chưa chính xác đến từng công
việc triển khai của hệ thống quản lý, từ đó chỉ đạo áp dụng HTQLCL ISO 9001: 2008
coi là nhiệm vụ của cấp dưới hoặc của một bộ phận các phòng ban. Vì vậy bố trí cán
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
91
bộ không hợp lý như người thiếu năng lực, chờ việc hoặc không có kinh nghiệm về
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
hoạt động quản lý của đơn vị để tiến hành xây dựng hệ thống quản lý mới theo tiêu
chuẩn ISO.
Công tác đánh giá nội bộ còn hình thức, chưa thực chất, kết quả điều tra về
Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ việc triển khai Hệ thống ISO tại Công ty như
thế nào, đã có 13,3 % ý kiến cho biết là còn hình thức và 6,7% không quan tâm.
Hạn chế trên do các cán bộ quản lý chất lượng ở Công ty hiện nay phần lớn
không được đào tạo chính quy mà chỉ được tập huấn ngắn hạn trong thời gian thực
hiện dự án (gồm đào tạo nhận thức về tiêu chuẩn, hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn,
hướng dẫn đánh giá nội bộ và duy trì) và kinh nghiệm tích góp được trong quá trình
thực hiện. Sau khi được cấp giấy chứng nhận thì hầu như Công ty không thực hiện
đào tạo hoặc đào tạo lại cho nhân viên cũ và mới. Vì vậy cán bộ quản lý chưa hiểu
hết lợi ích của việc áp dụng, họ coi việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng này
là gánh nặng, rườm rà, mất thời gian mà không tạo ra giá trị gia tăng cho Công ty.
Tóm lại: Lãnh đạo Công ty xác định sai mục đích là yếu tố cản trở, việc triển
khai áp dụng ISO 9001: 2008 như chưa định hướng không rõ ràng chính sách các
mục tiêu một cách cụ thể, chưa quan tâm đến từng công việc cụ thể để bố trí nguồn
lực cho phù hợp.
2.5.5.2.2. Khó khăn về kinh phí để duy trì cải tiến HTQLCL ISO 9001: 2008
Hệ thống chất lượng cần phân biệt với chức năng kiểm tra chất lượng. Nhìn từ
góc độ quản lý, việc xây dựng và áp dụng HTQLCL theo ISO 9000 là một nỗ lực của
tổ chức trong việc triển khai chức năng quản lý chất lượng, mà trước đó cũng đã
được triển khai nhưng ở mức độ thấp hơn. Cũng như việc triển khai các chức năng
quản lý như nhân sự, tài chính để duy trì cải tiến HTQLCL ISO 9001: 2008, việc triển
khai công việc này đòi hỏi một mô hình tổ chức thích hợp và nguồn kính phí phù hợp
để duy trì cải tiến HTQLCL ISO 9001: 2008 của Công ty.
Vì vậy, kinh phí duy trì để áp dụng HTQLCL ISO 9001: 2008 hết sức quan
trọng trong việc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và duy trì cải tiến liên tục
khi áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 khá lớn so với quy mô và
nguồn kinh phí sẵn có của Công ty. Ngoài ra, hàng năm Công ty phải trả kinh phí để
thực hiện đánh giá giám sát và tái đánh giá chứng nhận sau 3 năm và các đơn vị tư
vấn và chứng nhận hầu hết đều là các đơn vị đến từ tỉnh khác, do vậy chi phí đi lại và
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
92
ăn ở cho các nhân viên của các tổ chức này khá tốn kém, dẫn đến chi phí cho các dịch
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
vụ tư vấn chứng nhận tăng lên, từ đó làm tăng tổng chi phí và làm cho Ban lãnh đạo
Công ty băn khoăn khi quyết định có nên áp dụng hay không.
Tóm lại: Khó khăn về kinh phí duy trì HTQLCL ISO 9001: 2008 là yếu tố cản
trở, việc triển khai áp dụng ISO 9001: 2008 như kinh phí duy trì hệ thống khá lớn so
với quy mô của Công ty. Ngoài ra, hàng năm Công ty còn phải trả kinh phí để thực
hiện đánh giá giám sát và tái đánh giá chứng nhận đây cũng là bài toán khó về kinh
phí của Công ty trong quá trình duy trì và cải tiến hệ thống.
2.5.5.2.3. Thiếu kỹ năng xây dựng văn bản
Trong quá trình xây dựng thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLCL, Công ty
mô tả HTQLCL của mình dưới dạng văn bản. Đây cũng là một vấn đề gây khó khăn
không nhỏ cho Công ty. Để có một hệ thống tài liệu có hiệu lực nên tập trung vào các
điểm kiểm soát. Điểm kiểm soát phải rõ ràng để nhân viên biết được hoạt động của
họ thế nào là phù hợp. Từ đó mọi người tuân thủ theo các điểm kiểm soát này thể
hiện qua các hoạt động hàng ngày trong Công ty. Chính các điểm kiểm soát được qui
định trong tài liệu và các công vụ đánh giá nội bộ, giám sát quá trình, hành động khắc
phục phòng ngừa, xem xét của lãnh đạo ..v.v. sẽ giúp kịp thời phát hiện các công việc
không phù hợp do con người gây ra trước khi chúng gây ra hậu quả cho công đoạn
tiếp theo hoặc khách hàng.
Một số công việc liên quan đến bộ phận kiểm tra về đo lường chưa được cải
tiến kịp thời, thậm chí khác với quy trình miêu tả trong tài liệu của hệ thống, khi tiếp
nhận yêu cầu của khách hàng trong trường hợp đột xuất.
Nguyên nhân của hạn chế này là do thói quen làm việc cũ chưa được kịp thời
sửa đổi, việc tiếp nhận yêu cầu của khách hàng trong trường hợp đột xuất không phải
là việc làm sai của hoạt động quản lý, nhưng do cán bộ của bộ phận này không trực
tiếp biên soạn quy trình tiếp nhận, giải quyết công việc đó, do vậy, họ đã không kịp
thời bổ sung, chỉnh sửa quy trình để trình Lãnh đạo Công ty duyệt ban hành.
Tóm lại: Thiếu kỹ năng xây dựng văn bản là yếu tố cản trở, việc triển khai áp
dụng ISO 9001: 2008 như một số công việc liên quan đến bộ phận kiểm tra về đo
lường chưa được cải tiến kịp thời, nguyên nhân của hạn chế này là do thói quen làm
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
93
việc cũ chưa được kịp thời sửa đổi.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
2.5.5.2.4. Vai trò của đơn vị tư vấn
Khi đã sai lầm trong quan niệm, Công ty dễ lựa chọn sai cơ quan tư vấn và
đánh giá chứng nhận. Nếu doanh nghiệp lại phó thác mọi công việc cho cơ quan tư
vấn và chứng nhận thì không thể là người chủ thật sự của quá trình đó và như vậy khi
đã có chứng chỉ, các thành viên của doanh nghiệp rất dễ trở nên xa lạ với những gì họ
buộc phải tuân thủ.
Việc xây dựng tài liệu của Hệ thống QLCL của đơn vị còn cứng nhắc, dập
khuôn theo hướng dẫn của tư vấn, kết quả điều tra cho thấy có 17% số người được
hỏi không tham gia trực tiếp vào việc biên soạn quy trình công việc liên quan đến
phòng, bộ phận mình phụ trách hoặc có tham gia nhưng không đầy đủ. Có những dấu
hiệu cho thấy tài liệu không phải do nhân viên tự viết mà do tư vấn viết ra mẫu sau
đó Ban ISO xem xét và triển khai.
Nguyên nhân của hạn chế này là do trong thời gian trước đây, công tác quản lý
chưa có hệ thống tốt, CB-CNV chưa thật sự thấu hiểu trách nhiệm của mình, có thói
quen trông chờ, ỷ lại vào người viết, bên cạnh đó, lực lượng tư vấn cũng có tư tưởng
muốn kết thúc hợp đồng dịch vụ xây dựng hệ thống QLCL sớm vì các lý do kinh tế.
Tóm lại: Vai trò của đơn vị tư vấn là yếu tố cản trở, việc triển khai áp dụng
ISO 9001: 2008 như khi đã sai lầm trong quan niệm, Công ty dễ lựa chọn sai cơ
quan tư vấn và đánh giá chứng nhận.
2.5.5.2.5. Chính sách khen thưởng chưa kịp thời
Thiếu cơ chế khuyến khích động viên, khen thưởng, kỷ luật kịp thời để củng
cố việc áp dụng các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng. Thông thường khi một
tổ chức xây dựng ISO thì một loạt các chuẩn mực về năng lực, nhận thức và hành vi
mới cũng đồng thời được thiết lập. Sự thành công của việc triển khai HTQLCL ISO
phụ thuộc rất nhiều vào khả năng hình thành và củng cố thói quen thực hiện và tuân
thủ các chuẩn mực mới này. Đến lượt mình, điều này lại phụ thuộc vào cơ chế
khuyến khích, động viên, khen thưởng và kỷ luật hướng vào mức độ thực hiện và
tuân thủ các chuẩn mực mới hay không. Trong phần lớn các trường hợp, các qui định
về khuyến khích, động viên, khen thưởng và kỷ luật được hình thành trước khi triển
khai ISO và vì thế, thông thường không cập nhật để phản ánh những nhu cầu mới
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
94
phát sinh từ việc thực hiện triển khai Hệ thống quản lý chất lượng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Đối với Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình xác định mục tiêu
phấn đấu của CB-CNV trong quá trình sản xuất để khen thưởng kịp thời như “thưởng
nóng” thì Công ty chưa làm được. Thường Công ty tổ chức Khen thưởng và bình bầu
các danh hiệu thi đua vào cuối năm, vì đây là dịp tổng kết sản xuất kinh doanh của
đơn vị sau một năm hoạt động và đưa ra phương hướng kế hoạch cho năm tiếp theo.
Chính vì vậy tất cả khen thường đều dồn vào dịp cuối năm, đây cũng là mặt còn tồn
tại của Công ty trong công tác khen thưởng.
Tóm lại: Chính sách khen thưởng chưa kịp thời là yếu tố cản trở, việc triển
khai áp dụng ISO 9001: 2008 như trong quá trình sản xuất để khen thưởng kịp thời
như “thưởng nóng” thì Công ty chưa làm được, thường thì Công ty tổ chức Khen
thưởng vào dịp cuối năm, chính vì vậy không động viên kịp thời những người có
thành tích tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
Trong chương này đã giới thiệu một cách khái quát tình hình đặc điểm và các
hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng đã đạt được trong thời gian qua của
Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình, đồng thời cũng đã tiến hành
phân tích thực trạng những tồn tại của Công ty, các nguyên nhân căn bản gây ra
nhưng tồn tại đó.
Qua việc phân tích thực trạng đã cho thấy mô hình quản lý chất lượng của
Công ty đã cơ bản đáp ứng yêu cầu của khách hàng, tuy nhiên còn một số điểm chưa
đáp ứng được với yêu cầu thực tiễn để giúp Công ty có thể thực hiện tốt và phát triển
hơn nữa như mục tiêu đã đề ra trong thời gian tới.
Do đó cần thiết phải nghiên cứu, cải tiến quá trình xây dựng và triển khai hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2008 trong thời gian tới của Công
ty.
Các nội dung này sẽ được đề cập tại Chương III: Đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 900:2008 tại Công ty cổ phần
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
95
tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT HUY HIỆU QUẢ VIỆC
TRIỂN KHAI HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008
3.1. Định hướng phát triển của Công ty
3.1.1. Kế hoạch phát triển của Công ty trong thời gian tới
Trong thời gian tới, bên cạnh việc tiếp tục duy trì các hoạt động sản xuất kinh
doanh, Công ty còn phát huy hiệu quả việc triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2008 phấn đấu đáp ứng nhu cầu về chất lượng sản phẩm. Các tiêu chuẩn chất
lượng là những công cụ được sử dụng để quản lý và là chuẩn mực để xác định sự phù
hợp, do vậy BGĐ của công ty phải nhận thức được lợi ích có được từ những công cụ
này và quan tâm chỉ đạo, cung cấp nguồn lực trong việc triển khai, duy trì và cải tiến.
Đảm bảo thiết lập và thực hiện các mục tiêu chất lượng: Hoạch định những mục tiêu
chất lượng mang tính chiến lượng thông hiểu các nhu cầu, yêu cầu của công việc và
khả năng của Công ty, đưa ra những mục tiêu dài hạn và những ưu tiên ngắn hạn đảm
bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết.
Việc xây dựng và triển khai HTQLCL tại công ty còn khá mới mẻ, Ban Giám
đốc, CB-CNV của Công ty nhận thức được tầm quan trọng của việc triển khai thực
hiện HTQLCL ISO 9001: 2008, trong thực hiện chú trọng nhiều ở khâu ứng dụng và
xem đó là công cụ quản lý hữu hiệu trong công việc. Việc triển khai thành công
HTQLCL tại công ty đã đặt ra nhiều vấn đề cần phải thực hiện để tiếp tục duy trì và
cải tiến liên tục. Duy trì và cải tiến liên tục chính là cơ sở để tìm ra, khắc phục những
điểm chưa phù hợp, hoàn thiện các quy trình.
3.1.2. Giải pháp thực hiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty
Để đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty trong thời gian tới, Ban Giám đốc
Công ty đã xác định cần tập trung các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất,
chế biến.
Về nông nghiệp:
- Ngoài việc trồng mới, trồng thay thế bằng giống mới có năng suất cao, chất
lượng tốt để năng suất bình quân 6,5 tấn/ha năm 2010 lên 8,3 tấn/ha năm 2012 việc
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
96
đầu tư chỉ đạo áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), IPM để
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
100% nguyên liệu chè búp tươi là chè an toàn thực phẩm, theo dự báo của FAO thì
những năm tới nhu cầu của người tiêu dùng và nội tiêu trong nước thiên hướng về
chè xanh cho nên cơ cấu sản phẩm sẽ là: chè xanh 50%, chè đen 50%.
- Cần chú trọng cơ giới hoá trong nông nghiệp để giảm bớt chi phí nhân công
trong sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư chăm sóc, tưới tiêu, thu hái theo đúng kỹ thuật (TCVN) để có nguyên
liệu tốt đạt giá bình quân 3.500 – 4.500 đồng/kg búp tươi (tương đương 1 kg thóc).
Bảng 3.1: Quy trình kỹ thuật thu hái chè
2010 (%) 2012 (%) TT Nội dung công việc dự tính dự tính
1 Phun thuốc Bảo vệ thực vật bằng máy 62 90
2 Hái chè bằng máy 36 70
3 Đốn chè bằng máy 59 100
4 Cơ giới hoá việc tưới tiêu 32 65
Thực hiện quy trình VietGAP (sản xuất 5 9,8 100 nông nghiệp tốt)
- Coi trọng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khuyến nông. Xây
dựng các vùng nguyên liệu để sản xuất chè an toàn có hiệu quả cao. Kiên trì tổ chức
các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật cho bà con làm chè ở các xã, huyện trồng chè ở
vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
- Coi trọng việc triển khai hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2008 trong
quản lý nông nghiệp để việc sản xuất nguyên liệu được ổn định, bền vững, an toàn.
Về công nghiệp chế biến.
- Việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào khâu chế biến là cực kỳ
quan trọng nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao để nâng cao giá trị thặng dư
trong sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng được các danh trà và đề nghị Nhà nước hỗ trợ vốn để xây dựng và
chứng nhận các thương hiệu xuất sứ, sản phẩm chè đặc biệt, các danh nhân trà.
- Cải tiến biện pháp quản lý, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của các
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
97
nguồn lực hiện có.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Đầu tư tăng cường trang thiết bị cho nhà máy sản xuất, các thiết bị phục vụ
cho kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Về thị trường:
- Công ty cần tăng cường các dịch vụ xuất khẩu như: dịch vụ kho bãi, dịch vụ
vận chuyển, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm tài chính, dịch vụ khai hải quan,
lưu cước.
- Công ty phát triển thị trường, định hướng sản xuất sản phẩm, đầu tư công
nghệ mới, sản phẩm mới. Mở rộng quan hệ mua bán, thăm quan, học tập với các
nước sản xuất chè Châu Á, châu Phi và xây dựng mối quan hệ với các thị trường
truyền thống như Đài Loan, Trung Quốc, Srilanka, Nga, Mĩ, Pakistan, Malaysia, Ấn
Độ...
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, quảng bá, khuếch trương
hoạt động kinh doanh cả về chất lượng, thương hiệu và quy mô sản xuất.
- Công ty cần xây dựng thương hiệu hàng hoá (xuất sứ), thương hiệu hàng hoá
chè Tân Cương Hoà Bình. Đây cũng là cách tốt nhất để củng cố vị thế và nâng cao
năng lực sản phẩm chè của Công ty trên thị trường quốc tế.
- Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo về ngoại ngữ cho cán bộ chuyên
môn, nhất là bộ phận liên quan đến kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá xuất
khẩu.
3.1.3. Giải pháp đầu tư máy móc dây chuyền thiết bị
Căn cứ vào dự báo khả năng đáp ứng nguyên liệu và sự hình thành các vùng
nguyên liệu để lựa chọn dây chuyền công nghệ cho phù hợp với vùng nguyên liệu để
tiến hành sản xuất theo qui trình quản lý chất lượng ISO 9001: 2008, công thức tính
toán để sản xuất ra sản phẩm chè như sau:
N = Q:(n x K). Trong đó:
- N: là công suất chế biến của dây chuyền công nghệ tính theo tấn búp
tươi/ngày.
- Q: sản lượng chè búp tươi của vùng nguyên liệu dự kiến thu hoạch được
trong năm.
- n: số ngày thu hoạch và chế biến trong năm.
- K: hệ số đồng đều của số lượng chè cung cấp của các tháng trong năm sản
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
98
xuất.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Tăng cường hướng dẫn, đào tạo, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ
thuật: tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO ISO 9001: 2008,
vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến chè.
- Đầu tư phương tiện vận chuyển chè, sọt đựng chè theo phương pháp tiên tiến
để chè về đến nơi sản xuất phải tươi non, không bị dập nát, ôi ngốt.
- Đầu tư nâng cấp hiện đại hoá các dây chuyền sản xuất theo cơ cấu sản phẩm
xuất khẩu. Đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì, nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng, chất lượng sản phẩm làm ra phải đảm bảo an toàn thực phẩm. Nhưng việc
đầu tư xây dựng các dây chuyền sản xuất chè nên chọn vùng nguyên liệu tập trung
với các loại giống như LDP2, PH8, PH9, Shan, Bát tiên, Thuý ngọc để sản xuất chè
đặc sản với quy mô của dây chuyền (3 -5 tấn búp tươi/ngày). Cụ thể lựa chọn công
nghệ dây chuyền sản xuất chế biến chè như sau:
+ Với chè xanh: thiết bị công nghệ Trung Quốc, Nhật Bản.
+ Với chè đen: Công nghệ Anh, Ấn Độ, Srilanka.
+ Với chè Oolong: công nghệ Đài Loan, Trung Quốc.
+ Với chè Phổ nhĩ: công nghệ Đài Loan, Trung Quốc.
+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất các sản phẩm sau chè có
hiệu quả cao như: nước chè đóng chai, dược liệu chè, bánh chè, rượu chè...
3.1.4. Các giải pháp giám sát theo dõi khen thưởng và kỷ luật của Công ty
cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
3.1.4.1. Tổ chức hội nghị người lao động, tham gia kiểm tra, giám sát thực
hiện pháp luật lao động, luật công đoàn
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình chủ trì và
phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động hàng năm
để bàn giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh; đánh giá việc
thực hiện thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế của doanh nghiệp và những
vấn đề khác liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động do Công ty tổ chức.
3.1.4.2. Về kỷ luật lao động
- Ban Chấp hành Công đoàn có trách nhiệm thường xuyên vận động, nhắc nhở
người lao động thực hiện tốt hợp đồng lao động đã giao kết, chấp hành nội quy lao
động, thỏa ước lao động tập thể…
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
99
- Khi xử lý kỷ luật lao động. Ban Chấp hành Công đoàn được cử đại diện tham
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
gia, giám sát và yêu cầu việc xử lý kỷ luật phải theo đúng nội quy của Công ty và quy
định của pháp luật.
3.1.4.3. Về khen thưởng
- Công ty thường xuyên phát động phong trào thi đua lập thành tích chào
mừng ngày thành lập công ty và các ngày lễ trọng đại của đất nước. Công ty được
thành lập vào đầu năm, nhưng giai đoạn cuối năm là giai đoạn đẩy mạnh sản xuất
tăng năng suất sản lượng phục vụ hàng tết cho tết Dương lịch và tết Nguyên Đán.
Chính vì vậy ngay từ đầu năm Công ty đã phát động phong trào thi đua tới từng bộ
phận, tổ chức thi tay nghề giỏi, quản lý sản xuất đảm bảo được chất lượng sản phẩm,
tiêu hao vật tư giảm, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc.
- Sau đợt phát động thi đua Công ty tổ chức họp tổng kết vào cuối tháng 12
hàng năm và bình bầu các danh hiệu lao động như: Lao động tiền tiến, chiến sỹ thi
đua, cán bộ quản lý giỏi… Trao các phần thưởng bằng Kỷ niệm chương, Bằng khen
và hiện vật…
3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì hoàn thiện hệ thống và nâng
cao hiệu quả triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận về Quản lý chất lượng, HTQLCL theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 2008 và thực trạng triển khai hệ thống tại Công ty cổ phần tập đoàn
chè Tân cương Hoà Bình, để tiếp tục nâng cao hiệu quả triển khai HTQLCL, cần áp
dụng tốt nhóm giải pháp duy trì hoàn thiện HTQLCL và tiếp tục cải tiến liên tục
HTQCL ISO 9001: 2008 của Công ty.
3.2.1. Giải pháp 1: Tăng cường cam kết của Ban Giám đốc và CB-CNV
duy trì hoàn thiện hệ thống và nâng cao hiệu quả triển khai HTQLCL theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty
3.2.1.1. Cơ sở lý luận của giải pháp
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đòi hỏi nhất thiết
phải có sự cam kết của lãnh đạo tổ chức trong việc xây dựng, triển khai, duy trì và cải
tiến hệ thống quản lý chất lượng ở từng phòng, từng bộ phận.
Đối với Ban Giám đốc Công ty:
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho hệ thống vận hành và định kỳ
tiến hành việc đánh giá xem xét hệ thống quản lý chất lượng. Đồng thời cũng phải lập
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
100
sổ tay chính sách chất lượng phù hợp với mục đích của tổ chức và được mọi cán bộ
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
công nhân viên trong Công ty thấu hiểu rõ ràng.
- Phải mô tả được chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân trong bộ máy lãnh
đạo, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, từng bộ phận và các mối quan hệ. Phải
chỉ định được một đại diện của lãnh đạo Công ty chịu trách nhiệm về chất lượng và
duy trì sổ tay chất lượng, lập thủ tục dạng văn bản để kiểm soát tài liệu, hồ sơ của
Công ty.
- Tổng Giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong các hoạt động
của Công ty với tư cách đại diện cho Công ty và bổ nhiệm một Phó Tổng Giám đốc
Công ty làm đại diện cho lãnh đạo về quản lý hệ thống chất lượng và duy trì sổ tay
chất lượng.
- Định kỳ tiến hành các tổ chức các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ
thống quản lý chất lượng tính phù hợp, tính thống nhất, đầy đủ hiệu lực và cải tiến hệ
thống quản lý chất lượng với tần suất các cuộc họp là 6 tháng/lần.
Đối với đại diện chất lượng – QMR:
Để thiết lập những quá trình cần thiết đối với doanh nghiệp đảm bảo cho áp
dụng tốt và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, đòi hỏi QMR phải
là người hiểu rõ về mục tiêu chiến lược, định hướng khách hàng, đảm bảo chất lượng,
các nguyên tắc chất lượng và các hoạt động của doanh nghiệp, một cách đầy đủ nhất,
chi tiết nhất. Như vậy, QMR nhất thiết là người nắm được các phương pháp và kỹ
năng huy động con người. Làm sao hướng mọi người phát huy được khả năng của
mình, đóng góp những ý tưởng cải tiến để đem lại lợi ích cho công ty. Làm sao cho
mọi người hiểu rõ tầm quan trọng của việc thỏa mãn khách hàng, đảm bảo chất
lượng, nhận thức được các yêu cầu của khách hàng và thấy được vai trò và sự cần
thiết đóng góp của họ trong hệ thống. Như vậy, họ mới hiểu và tham gia tích cực vào
hệ thống quản lý chất lượng.
QMR đóng một vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thiết lập mục tiêu
và chiến lược của Công ty. Với yêu cầu báo cáo cho lãnh đạo cao nhất của Công ty
về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và về mọi
nhu cầu cải tiến, QMR là người có được những thông tin chính xác nhất, đánh giá sát
thực nhất về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó trong việc triển khai áp dụng hệ
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
101
thống quản lý chất lượng ISO.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Vai trò của QMR hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng, áp dụng, duy
trì và cải tiến HTQLCL tại Công ty. Tuy nhiên QMR vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn
trong việc xác định vị trí, vai trò và triển khai một cách hiệu quả các trách nhiệm của
mình trong tổ chức. Vì đại diện lãnh đạo QMR là một Phó Tổng giám đốc phụ trách
kỹ thuật và kinh doanh của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình cũng
có thuật lợi trong công việc triển khai, định hướng nhưng cũng có rất nhiều mặt hạn
chế về mặt thời gian. Vì phụ trách công việc kinh doanh và kỹ thuật do vậy thường
xuyên tiếp súc với khách hàng rất nhiều và phải nghiên cứu kỹ thuật để đưa ra thị
trường những sản phẩm chè có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu của khách hàng...
Đại diện lãnh đạo về chất lượng QMR có nhiệm vụ: Xác định, thiết lập duy trì
các quá trình cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng. Chỉ đạo hoạt động của
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO9001:2008. Thường xuyên báo cáo Ban Giám đốc về
hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và nhu cầu cải tiến hệ thống. Lập kế
hoạch đánh giá hiệu lực của hệ thống (kế hoạch và chỉ đạo hoạt động đánh giá, báo
cáo đánh giá chất lượng nội bộ). Liên lạc với khách hàng và các bên liên quan về các
vấn đề liên quan đến hệ thống, đảm bảo sự nhận biết các nhu cầu của khách hàng
trong Công ty. Duyệt chương trình, kế hoạch đào tạo thuộc phạm vi hệ thống bảo
đảm chất lượng. Tổ chức các cuộc họp xem xét của Ban giám đốc để đánh giá hiệu
quả và không ngừng cải tiến HTQLCL. Chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp khắc
phục và phòng ngừa nhằm bảo đảm HTQLCL theo ISO9001:2008 luôn được duy trì
và không ngừng cải tiến.
Đối với bộ máy của Ban ISO:
Hiện tại Ban ISO có 10 người, số lượng này không nhiều, hơn nữa trong thực
tế một số người phải kiêm nhiệm, vì quá bận công việc nên không có thời gian tham
gia xây dựng hệ thống. Để giúp cho hệ thống hoạt động hiệu quả và không mang tính
hình thức, ban ISO nên bố trí lại nhân sự. Ngoài lãnh đạo các phòng và nhân viên,
cần có riêng một tổ chuyên trách giúp việc gồm những cán bộ có năng lực, tầm nhìn
và tâm huyết để có thể giúp Ban ISO của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương
Hoà Bình xây dựng và hoàn thiện, giám sát hệ thống hoạt động đạt hiệu quả như mục
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
102
tiêu chất lượng đề ra.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Bảng 3.2: Danh sách nhân sự Ban ISO của Công ty
Họ và tên Chức vụ hiện nay Chức vụ trong ISO
Số TT
1 Đỗ Thị Đức Lý Phó Tổng giám đốc Trưởng ban
2 Nguyễn Thị Hải Chánh Văn phòng Phó trưởng ban
3 Hoàng Tuấn Trưởng phòng KCS Thành viên thư ký
Thành viên 4 Nguyễn Hồng Sơn Trưởng phòng Kế hoạch
Thành viên 5 Phạm Thị Tâm Trường phòng Tài chính
Thành viên 6 Nguyễn Anh Tuấn
Trưởng phòng kỹ thuật công nghệ
7 Hoàng Văn Thanh Trưởng phòng Thị trường Thành viên
Thành viên 8 Phạm Văn Đông Trường phòng Xuất khẩu
Thành viên 9 Nguyễn Đình Thanh
Trường phòng Tổ chức điều hành sản xuất
10 Đỗ Văn Hiệp Phó Văn phòng Thành viên
(Nguồn: Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình)
Đối với cán bộ, công nhân viên Công ty:
Trong quản lý chất lượng nói chung và HTQLCL ISO 9000 nói riêng, con
người là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng, đặc biệt là cán bộ, công
nhân viên của Công ty. Mọi CB-CNV trong đơn vị đều ít nhiều có liên quan đến vấn
đề chất lượng. Do đó để thực sự giải quyết được những vấn đề tồn tại về chất lượng
và cải tiến chất lượng là làm sao cho mọi người đều tự giác tự nguyện tham gia vào
các quá trình. Đây cũng là một trong những nguyên nhân rất quan trọng làm ảnh
hưởng đến hoạt động chất lượng của Công ty.
Để nâng cao nhận thức của cán bộ, công nhân viên đối với các tiêu chuẩn áp
dụng và điều này là quan trọng khi có sự thay đổi về nhân sự. Một hệ thống áp dụng
các tiêu chuẩn chất lượng chỉ có thể mang lại lợi ích, hiệu quả chỉ khi hệ thống này
được cải tiến thường xuyên sao cho luôn phù hợp với các quá trình hoạt động thực tế
năng động tại đơn vị phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng và đáp ứng được các yêu
cầu, sự mong đợi của khách hàng.
3.2.1.2. Nội dung của giải pháp
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
103
- Các thành viên trong Ban Giám đốc Công ty, Ban ISO và CB-CNV của
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Công ty cần tăng cường học tập, nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng, sau đó
nghiên cứu ứng dụng vào Công ty cho phù hợp với điều kiện đơn vị.
- Tiếp theo, các thành viên trong Ban Giám đốc Công ty phải tích cực truyền
đạt các kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng cho toàn thể CB-CNV trong Công
ty bằng nhiều hình thức như: thông qua các khóa đào tạo ISO, các cuộc họp, các tài
liệu, văn bản hướng dẫn … nhằm phổ biến được nhiều nhất có thể và phù hợp những
nội dung của hệ thống quản lý chất lượng tới CB-CNV, từ đó giúp thống nhất trong
việc thực hiện các mục tiêu, chính sách chất lượng của Công ty.
- Lãnh đạo Công ty phải gương mẫu tuân thủ các quy định của HTQLCL, đây
là yêu cầu rất quan trọng góp phần thành công trong việc áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, vì chỉ cần một hành động không tuân thủ quy trình
của Lãnh đạo sẽ kéo theo sự không tuân thủ trong toàn bộ Công ty và dẫn đến việc
duy trì HTQLCL chỉ như một hình thức chống chế.
- Đội ngũ cán bộ chủ chốt trong Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà
Bình cần nỗ lực nâng cao năng lực quản lý chất lượng, xây dựng mục tiêu, tổ chức
thực hiện tốt công việc liên quan đến từng phòng bộ phận và giữ vai trò chủ chốt
trong tổ chức thực hiện tại các đơn vị, phòng ban, bộ phận của mình.
- QMR cần đưa ra những phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu cho phù hợp, có
sự nắm bắt sát sao về hệ thống và kết quả thực hiện của hệ thống. Hiệu quả ở đây có
thể được hiểu là việc đạt được kết quả của các mục tiêu chất lượng, việc cải tiến chất
lượng sản phẩm, việc tăng cường sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, sự phát triển và lớn mạnh của Công ty. Trong thời đại tốc
độ, tri thức và thông tin, QMR nhất thiết phải trang bị cho mình những hành trang
cần thiết, không chỉ để duy trì HTQLCL mà làm sao xây dựng, quản lý, phát huy một
hệ thống có được hiệu quả tốt, phục vụ được mục đích cao nhất của Công ty. Do đó
đơn vị cần phải có một chế độ đãi ngộ và đào tạo thích hợp, xây dựng một đội ngũ kế
cận có chất lượng, có trình độ để đảm bảo thường xuyên, duy trì mọi hoạt động về
quản lý chất lượng của Công ty thật tốt.
3.2.1.3. Hiệu quả của giải pháp
- Khi thực hiện tốt giải pháp này sẽ giúp cho mọi CB-CNV trong Công ty tuân
thủ và thực hiện theo đúng quy định của HTQLCL. Duy trì và cải tiến hệ thống quản
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
104
lý chất lượng và sẽ trở thành công cụ quản lý, giúp cho các hoạt động quản lý Lãnh
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
đạo Công ty được tốt hơn, cung cấp dịch vụ được hiệu quả hơn, HTQLCL thống nhất
và đồng bộ.
- Tăng cường lòng tin cho CB-CNV vào vai trò, uy tín của Ban Giám đốc
Công ty trong việc điều hành quản lý hệ thống chất lượng cũng như hoạt động quản
lý chung của Công ty. Việc truyền đạt các nội dung của hệ thống chất lượng sẽ giúp
các CB-CNV thấu hiểu và thực hiện hiệu quả công việc được giao.
- Vai trò của QMR trong doanh nghiệp là hết sức quan trọng là cầu nối cho
các hoạt động quản lý chất lượng của đơn vị và các quá trình công việc đang diễn ra,
cho nên đại diện lãnh đạo về chất lượng là người nắm bắt hầu như toàn bộ các công
việc, các hoạt động của đơn vị. Trong tiêu chuẩn ISO 9000 đã định nghĩa “Một thành
viên ban lãnh đạo có trách nhiệm và quyền hạn đảm bảo các quá trình cần thiết cả hệ
thống quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì”. Chính vì thế QMR rất
quan trọng trong Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình.
3.2.2. Giải pháp 2: Đào tạo, nâng cao hiểu biết và ý thức trách nhiệm CB-
CNV của Công ty
3.2.2.1. Cơ sở lý luận của giải pháp
Như đã trình bày ở trên, trong quá trình đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
ở Công ty, trách nhiệm và quyền hạn của các phòng, các bộ phận còn chưa thể hiện
rõ. Chính vì thế những quá trình chỉ có liên quan đến một phòng ban là được kiểm
soát rõ ràng, còn những quá trình có liên quan đến nhiều phòng ban, nhiều bộ phận
chưa phân định rõ được trách nhiệm và quyền hạn cho mỗi phòng ban, mỗi bộ phận.
Chính vì điều này, trong quá trình giải quyết công việc, khi nảy sinh các vấn đề trong
các quá trình có liên quan đến nhiều phòng, nhiều bộ phận thường nảy sinh hiện
tượng đẩy trách nhiệm cho nhau, không phòng nào chịu nhận trách nhiệm về mình,
hoặc là các quá trình này không được kiểm soát một cách cụ thể và triệt để.
3.2.2.2. Nội dung của giải pháp
Ban Giám đốc Công ty phải làm tốt việc như: Phân cấp rõ ràng trách nhiệm,
quyền hạn cho các phòng ban, các bộ phận trong hệ thống quản lý chất lượng nhằm
ổn định và nâng cao chất lượng cho sản phẩm.
Phải loại bỏ quan niệm: Chất lượng là công việc của bộ phận kỹ thuật trong
quan niệm của một số CB-CNV, vì thế phải có một sự biến đổi sâu sắc về văn hóa
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
105
doanh nghiệp, và nhân viên cần phải:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Nhận thức được mình phải làm gì, công việc của mình có liên quan đến ai.
Trách nhiệm này thuộc về người quản lý bộ phận, trước khi giao việc thì người quản
lý cần xác định rõ các quy trình sản xuất và kiểm tra cũng như xác định rõ nhiệm vụ
của người được phân công.
- Nhận thức được kết quả công việc của mình.
- Có quyền và trách nhiệm phòng ngừa các sai lỗi tại vị trí của mình.
- Cải tiến các quá trình: Thành lập các nhóm cải tiến thông qua việc đưa ra các
giải pháp dựa trên tình hình thực tế. Những biện pháp này phải được thông qua, đánh
giá tính thực tiễn và tiến hành áp dụng nếu biện pháp khả thi. Nhóm cải tiến được
thành lập nhằm mục đích tìm ra các sai lệch trong quá trình thực hiện công việc và
đưa ra các biện pháp điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
của Công ty các nhóm cải tiến này có một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc khắc
phục các sai sót trong quá trình triển khai HTQLCL.
a. Tổ chức các lớp học về ISO 9001: 2008 cho CB-CNV
Việc tổ chức các lớp học về ISO 9001: 2008: Giảng viên là các chuyên gia đến
từ QuaCert với tần suất mở lớp học 6 tháng/lần, học viên là toàn bộ CB-CNV trong
toàn Công ty nhằm nâng cao trình độ cho CB-CNV của Công ty khi thực hiện công
việc đồng thời để nhắc nhở, nâng cao hiểu biết và ý thức tốt hơn về duy trì hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của đơn vị. Nội dung các bài
giảng cho các lớp học không chỉ nhằm giới thiệu chung về tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 mà còn nhằm giới thiệu ngày càng sâu hơn, rộng hơn về hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty. Bởi vì bộ tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 khi ban hành chỉ có các yêu cầu chung, rất ngắn gọn, nhưng khi được xây dựng
thành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của Công ty thì đó thực sự là
một công trình được tập thể BGĐ và ban chỉ đạo ISO 9001: 2008 biên soạn, với rất
nhiều hướng dẫn thực hiện, các biểu mẫu mà mọi người khó có thể biết hết và thực
hiện hoàn toàn đúng. Tuy nhiên cũng tuỳ theo từng loại hình lớp học mà cần bố trí,
sắp xếp nội dung cho phù hợp.
- Đối với những lớp học ngắn ngày (thường là một hoặc hai buổi làm việc),
đối tượng được đào tạo là CB-CNV. Nội dung ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, chủ yếu
mang tính tuyên truyền phổ biến nhằm nâng cao ý thức cho cán bộ, công nhân viên.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
106
- Đối với những lớp học dài ngày hơn, đối tượng đào tạo là các chuyên gia
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
đánh giá chất lượng nội bộ, các thành viên trong hệ thống quản lý chất lượng, cán bộ
phụ trách các phòng, cán bộ phụ trách các bộ phận nội dung đào tạo sâu rộng hơn để
người được đào tạo hiểu biết sâu sắc hơn về hệ thống quản lý chất lượng.
- Ngoài ra nên có những buối học mang tính “chuyên đề” cho từng phòng,
từng bộ phận để có điều kiện giải thích sâu hơn về các quy trình trong hệ thống văn
bản của ISO 9001: 2008 đang được thực hiện tại Công ty, đặc biệt là các quy trình,
hướng dẫn, biểu mẫu, có liên quan đến chuyên môn đó.
Những lớp đào tạo này nên tổ chức thường xuyên, định kỳ, người phụ trách
giảng dạy có thể là các cán bộ phụ trách hệ thống quản lý chất lượng của Công ty, mà
lý tưởng nhất là Trưởng phòng, Trưởng bộ phận đó. Việc đào tạo này là bắt buộc đối
với CB-CNV mới hoặc khi có sửa đổi cập nhật văn bản quy định của HTQLCL.
Kết thúc mỗi khoá học cần có bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của các
học viên, bài kiểm tra cũng tuỳ theo loại hình lớp học mà có nội dung kiểm tra thích
hợp. Có thể dùng bài kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm kết hợp cả câu hỏi đóng và câu
hỏi mở.
Đối với các nhân viên mới tiếp nhận, hoặc nhân viên được điều chuyển vị trí
công tác, trước khi tiếp cận công việc cần phải được đào tạo về HTCL và các tài liệu
liên quan đến công việc mà người đó sẽ đảm nhiệm. Nội dung đào tạo này cần phải
do Trưởng phòng, Trưởng bộ phận trực tiếp đảm nhiệm.
Tài liệu học tập, kiểm tra cần lưu vào hồ sơ HTQLCL trong Công ty.
b. Tăng cường hành động của Lãnh đạo Công ty
ISO 9001: 2008 coi trách nhiệm về chất lượng đầu tiên và cao nhất thuộc về
Ban Giám đốc. Lãnh đạo cần ý thức được rằng việc xây dựng hệ thống chất lượng
phù hợp với ISO 9000: 2008 nói chung và với ISO 9001: 2008 nói riêng thực sự là
một cuộc cách mạng trong nếp quản lý của BGĐ. Quá trình này đòi hỏi sự quyết tâm
và nỗ lực của toàn Công ty, trước hết là sự quan tâm và cam kết của BGĐ. Qua thực
tế triển khai và kinh nghiệm của các chuyên gia đều khẳng định. Sự quan tâm, quyết
tâm và hiểu biết của BGĐ về ISO 9001: 2008 là yếu tố có tầm quyết định cao nhất
cho việc triển khai thành công tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại đơn vị. Tất nhiên đó
mới chỉ là yếu tố cần nhưng chưa đủ, mà còn cần hàng loạt các yếu tố hỗ trợ quan
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
107
trọng khác.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Để áp dụng hiệu quả mô hình quản lý chất lượng tại theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 tại Công ty có hiệu quả tốt, thì công tác quản lý nói chung và lãnh đạo cao nhất
nói riêng cần giải quyết tốt những vấn đề sau:
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, đôn đốc, giám sát hiệu quả việc chấp hành
các quy trình của Công ty thông qua việc xây dựng hệ thống quản ly chất lượng tại
theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 phù hợp và xây dựng các phép đo lường và phân tích
dữ liệu để xác định hiệu quả hoạt động của Công ty và tìm kiếm biện pháp cải tiến
liên tục.
- Ban Giám đốc cần xác định, phân bổ trách nhiệm và quyền hạn hợp lý cho các
vị trí trong Công ty. Tất cả mọi người đều được trao những trách nhiệm và quyền hạn
nhất định để có thể hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu chất lượng sản phẩm. Phân bổ
trách nhiệm, quyền hạn sẽ giúp cho việc tham gia và cam kết của mọi thành viên trong
toàn Công ty. Trao cho đại diện chất lượng những thực quyền nhất định để cho họ quản
lý, đánh giá, giám sát và điều hành các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng.
- Ban Giám đốc cần chỉ đạo việc xác định những tài liệu cần thiết để hỗ trợ cho
hệ thống quản lý chất lượng. Nội dung và quy mô của hệ thống tài liệu phải hỗ trợ cho
nhu cầu của Công ty. Quản lý hồ sơ, tài liệu đảm bảo chúng được sử dụng đúng. Tất cả
những tài liệu lỗi thời, không còn phù hợp cần được loại bỏ khỏi nơi ban hành và nơi
sử dụng đề phòng việc sử dụng không hiệu quả các tài liệu này.
- Kiểm soát và duy trì đầy đủ hồ sơ về hoạt động chất lượng nhằm chứng minh
sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn và xác định hiệu quả của hệ
thống quản lý chất lượng tại Công ty. Bên cạnh đó, các hồ sơ chất lượng cần dược sử
dụng trong việc đưa ra các dữ liệu đầu vào cho hành động khắc phục, phòng ngừa và
cải tiến liên tục.
Như đã phân tích ở trên, chúng ta đều có thể khẳng định được rằng hành động
của BGĐ là yếu tố quyết định tới sự thành công và hiệu quả của toàn bộ quá trình
triển khai. Do đó, nếu lãnh đạo thiếu sự cam kết chắc chắn thì sẽ gặp rất nhiều khó
khăn trong thực hiện, ngược lại lãnh đạo có cam kết mà không hành động thì đó chỉ
là những lời nói suông. Nếu lãnh đạo Công ty giải quyết tốt những vấn đề trên chắc
chắn hiệu quả của việc triển khai sẽ tăng được uy tín của lãnh đạo đối với toàn thể
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
108
CB-CNV trong Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
c. Ban chỉ đạo ISO 9001: 2008 cần phải thường xuyên kiểm tra và đánh giá
trình thực hiện ISO 9001: 2008.
Đây là việc làm cần thiết bên cạnh việc đánh giá chất lượng nội bộ. Điều này
cũng tương tự như việc duy trì kỷ luật hành chính. Việc kiểm tra, chấn chỉnh quá
trình thực hiện hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9001: 2008
một cách thường xuyên sẽ duy trì tốt hơn ý thức của CB-CNV trong việc chấp hành
đúng các điều khoản đã đề ra trong hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2008 của Công ty. Tránh tình trạng “hai hệ thống”, tức là việc hành động thực
tế khác xa với những tuyên bố trong các quy trình triển khai công việc.
Quá trình kiểm tra không nên xem xét một cách sơ bộ, chung chung mà phải
thực hiện đúng theo các điều khoản đã ban hành. Có như vậy mới đảm bảo việc thực
hiện một cách nghiêm túc, đúng quy định.
Sau khi ban chỉ đạo tiến hành công tác kiểm tra, thu thập và xử lý các kết quả
kiểm tra thì có thể đề xuất triển khai một số biện pháp mang tính chất tạo động lực
cho CB-CNV: Khuyến khích bằng vật chất, khen thưởng, thăng tiến…cho những
người có thành tích tốt trong công tác duy trì hệ thống ISO 9001: 2008. Việc khuyến
khích bằng vật chất sẽ tạo ra động lực để người lao động phấn đấu tốt hơn nữa để có
thành tích cao hơn; đối với những người có thành tích vượt trội thì biện pháp khuyến
khích bằng sự thăng tiến trong công việc hoặc khen thưởng công khai một cách xứng
đáng không những sẽ tạo nên sự phấn khởi cho bản thân người đó mà còn có tác
dụng thúc đẩy những người khác noi theo. Ngược lại, có thể áp dụng biện pháp xử lý
hành chính đối với những trường hợp vi phạm các quy trình, hướng dẫn làm ảnh
hưởng tới hệ thống ISO 9001: 2008. Các biện pháp xử phạt có thể là khiển trách, kỷ
luật, cắt thi đua….Muốn vậy phải thực hiện thật tốt quy trình: nhận biết và truy tìm
nguồn gốc sản phẩm, để có thể truy cứu đúng người vi phạm, đúng bộ phận làm sai.
Việc nhắc nhở, kỷ luật của Công ty đối với những người vi phạm các quy trình,
hướng dẫn, biểu mẫu của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 như: ghi sai, ghi thiếu các biểu mẫu, hồ sơ chất lượng …Việc khen thưởng đối
với những người có thành tích tốt trong phong trào quản lý chất lượng, trong việc
chấp hành tốt các yêu cầu của ISO 9001: 2008 cũng nên được đưa ra trong cuộc họp
giao ban cơ quan để mọi người trong đơn vị biết được nguyên nhân, rút kinh nghiệm
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
109
để tránh sai sót và phát huy các mặt tích cực.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
3.2.3. Giải pháp 3: Sử dụng một số công cụ thống kê trong việc phân tích
sửa đổi hệ thống, văn bản
3.2.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp
Việc áp dụng các công cụ thống kê vào trong hoạt động của mình sẽ giúp
Công ty hình thành thói quen là “tất cả các quá trình đều được nói bằng các số liệu”
thông qua các con số này mà CB-CNV hiểu được tình hình hoạt động của mình và
chất lượng công việc yêu cầu. Đây chính là một giải pháp cho việc duy trì tính hiệu
lực của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 bởi vì nguyên tắc cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO
9000 là “hãy biết những gì cần làm và hãy làm đúng những gì đã biết và thường
xuyên cải tiến”. Do đó, việc thống kê tốt sẽ giúp Công ty cải tiến thực sự hệ thống
chất lượng trên nguyên tắc quyết định dựa trên sự kiện, không phải dựa trên những
phán đoán cảm tính như trước đây, mà phải bằng văn bản rõ ràng .
Yêu cầu của việc thể hiện trên các công cụ thống kê: để việc áp dụng đạt hiệu
quả thì các biểu đồ phải được xây dựng thật chi tiết, cụ thể, tránh bỏ sót nguyên nhân
dù là nguyên nhân nhỏ. Việc xây dựng đó đòi hỏi phải có sự tham gia của các bộ
phận liên quan, phải đến tận nơi phân tích và lắng nghe ý kến của những người trực
tiếp liên quan bởi chính họ sẽ là người hiểu rõ nhất công việc và chịu trách nhiệm về
công việc của mình.
3.2.3.2. Nội dung thực hiện giải pháp
Đưa công cụ thống kê vào các hoạt động quản lý chất lượng, Công ty cần phải
tiến hành đào tạo cho tất cả các bộ phận để họ có khả năng đọc và xây dựng các biểu
đồ thống kê. Trong tất cả các công cụ thống kê có thể sử dụng thì công cụ biểu đồ
xương cá áp dụng phù hợp nhất.
Lý do lựa chọn công cụ này là: Vì biểu đồ xương cá, áp dụng được ở mọi bộ
phận để tìm nguyên nhân và có tác dụng trong cải tiến, nâng cao tư duy giải quyết
công việc, giải quyết vấn đề của tất cả mọi người, đặc biệt thiết thực với hoạt động
của nhóm quản lý chất lượng.
Biểu đồ xương cá là công cụ quan trọng để thu thập thông tin. Mà thông tin có
vai trò quan trọng trong việc cải tiến quá trình sản xuất kinh doanh.
Công cụ này bao gồm việc xác định hiện tượng hoặc vấn đề (kết quả). Khi kết
quả đã được xác định, các yếu tố gây ra kết quả này (nguyên nhân) được tìm ra một
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
110
cách thuận tiện rễ ràng hơn.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Thông thường, để tìm ra nguyên nhân người ta thường liệt kê 4M và 1E
(Material-Nguyên vật liệu, Man-Con người, Method-Phương pháp, Machine-Máy
móc, Environment-Môi trường).
Con người M2
Máy móc M5
Đo lường M4
Vấn đề chất lượng
Môi trường E
Phương pháp
Nguyên vật liệu M1
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả được biểu diễn sơ đồ sau:
Hình 3.1: Mô hình của sơ đồ xương cá
Lấy ví dụ về khuyết tật kích cỡ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng,
chi phí của sản phẩm, khuyết tật sản phẩm sẽ tốn chi phí sửa chữa, chi phí tái chế, tra
lại, vật tư tiêu hao và thậm chí cả vật tư chính nếu không thể phục hồi. Để giải quyết
vấn đề này một cách triệt để cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Liệt kê tất cả các nguyên nhân có thể gây nên tình trạng trên, sau đó nhóm
lại thành các nguyên nhân chính và các nguyên nhân con của các nguyên nhân chính.
Bước 2: Biểu diễn trên sơ đồ xương cá như hình vẽ.
Bước 3: Tổ chức cuộc họp về vấn đề này: Bộ phận kiểm tra chất lượng sản
phẩm ghi chép số liệu về khuyết tật sản phẩm qua các tháng. Chuyển số liệu này lên
Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật Công nghệ để báo cáo lên Tổng Giám đốc và Tổng
Giám đốc sẽ dùng biểu đồ xương cá này đánh giá hiệu quả và chất lượng công tác
kiểm tra khuyết tật: nguyên liệu đầu vào và kiểm tra khuyết tật sản phẩm đầu ra.
3.2.4. Giải pháp 4: Xây dựng nhóm chất lượng tại các phòng, các bộ phận
3.2.4.1. Mục đích của giải pháp
Nhóm chất lượng là một nhóm nhỏ từ hai người trở lên làm chung tại một chỗ
hoặc một bộ phận hoạt động vì mục tiêu chất lượng (tốt nhất là nhóm từ 10-15 người
cũng gặp chung một vấn đề về chất lượng). Chính vì thế, việc xây dựng các nhóm
chất lượng ở mỗi bộ phận trong Công ty sẽ tạo nên một phong trào, một làn sóng mới
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
111
để có thể thực hiện được nguyên tắc để mọi người cùng tham gia nhằm:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
o Nâng cao khả năng quản lý và lãnh đạo các cán bộn quản lý và động viên
mọi người tham gia không ngừng tiến bộ.
o Nâng cao ý thức của người lao động, tạo ra một môi trường làm việc thân
thiện trong đó mọi người không những chỉ ý thức được về vấn đề chất lượng mà còn
biết chủ động giải quyết những vấn đề tồn tại để cải tiến chất lượng. Qua đó sẽ giải
quyết được tình trạng cải tiến liên tục của mọi người mang tính hình thức hiện đang
tồn tại trong Công ty.
o Tạo ra những hạt nhân để thực hiện chủ trương, chính sách do lãnh đạo đề
ra nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.2.4.2. Thực hiện giải pháp
Để thực hiện giải pháp này một cách triệt để và thành công, trước hết Công ty
cần phải có một cuộc họp toàn thể CB-CNV. Vì đây là cuộc họp rất quan trọng nên
phải có các biện pháp để cán bộ công nhân viên tham dự đầy đủ với tình thần trách
nhiệm cao.
Nội dung cuộc họp cũng phải thông báo trước đó ít nhất ba ngàyb làm việc để
tất cả mọi CB-CNV suy nghĩ những câu hỏi có thể đặt ra các câu hỏi trong cuộc họp.
Vì Công ty chưa có kinh nghiệm thực hiện nhóm chất lượng nên ban đầu có
thể thuê tư vấn (thuê một chuyên gia có kinh nghiệm về thực hiện nhóm chất lượng)
để đào tạo về các vấn đề nhóm chất lượng như: nhóm chất lượng được hình thành
như thế nào, lợi ích của hoạt động nhóm chất lượng ra làm sao, làm thế nào để hoạt
động nhóm chất lượng có hiệu quả … Đồng thời tư vấn cho hoạt động ban đầu của
các nhóm chất lượng.
Về vấn đề đào tạo, Công ty có thể lựa chọn các hình thức như: đào tạo tại chỗ
(tiện lợi, đào tạo được số lượng lớn nhưng chi phí cao hơn do phải ký hợp đồng đào
tạo) hoặc cử người tham dự các khóa đào tạo tại Hà Nội do Trung tâm đào tạo thuộc
Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tổ chức.
Cuộc họp dự kiến diễn ra trong nửa ngày và trong cuộc họp sẽ phát lại tài liệu
về nhóm chất lượng cho mọi người. Sau cuộc họp sẽ hình thành ngay các nhóm và
đăng ký lên Văn phòng.
Hoạt động của các nhóm.
Trong một nhóm thì sẽ bầu ra một trưởng nhóm. Trên cơ sở sự đóng góp ý kiến
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
112
của các thành viên trong nhóm thì trưởng nhóm sẽ đề ra kế hoạch thực hiện và nội
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
dung thực hiện (chẳng hạn mỗi tuần một lần, địa điểm do nhóm tự quyết định). Trong
cuộc họp nhóm các thành viên sẽ tổng kết lại những gì đã thực hiện trong tuần, so với
kế hoạch đề ra có gì khó khăn, những vấn đề gì còn tồn tại, đề ra mục tiêu mới. Sau đó,
mọi người cùng góp ý trao đổi để tìm ra biện pháp tháo gỡ. Tất cả các cuộc họp đều
phải lưu thành văn bản để làm căn cứ báo cáo lên lãnh đạo.
Cách thức giải quyết vấn đề của các nhóm:
Bước 1: Xác định rõ vấn đề
o Nêu rõ vấn đề cần giải quyết.
o Chỉ rõ tính cấp thiết của vấn đề.
o Mục tiêu cần đạt tới.
o Lên kế hoạch hoạt động.
Bước 2: Khảo sát thực trạng của vấn đề
o Điều tra thời gian, hiện trạng, địa điểm, dạng vấn đề, triệu chứng.
o Thu thập số liệu thực tế.
Bước 3: Phân tích
o Sử dụng trí tuệ tập thể để suy nghĩ và tìm nguyên nhân.
o Quyết định xem đâu là nguyên nhân chính.
o Biểu diễn trên sơ đồ xương cá.
Bước 4: Hành động
o Cần phân biệt giữa hành động khắc phục và hành động phòng ngừa.
o Tìm giải pháp để khắc phục trước mắt và những biện pháp lâu dài nhằm
ngăn ngừa sai sót (phòng ngừa).
Bước 5: So sánh kết quả đạt được khi áp dụng giải pháp với trước khi có vấn đề
Bước 6: Tiêu chuẩn hoá hoạt động
o Xây dựng thành quy trình, quy định, hướng dẫn để dễ giải quyết khi gặp lại
vấn đề.
Bước 7: Tổng kết
o Đánh giá lại kết quả đạt được.
o Những gì còn tồn tại.
o Đề ra phương hướng mới.
Căn cứ vào báo cáo kết quả hàng tháng của các trưởng nhóm về hoạt động của
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
113
các nhóm (số buổi họp nhóm, số lượng vấn đề được giải quyết, các giải pháp đưa ra,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
các sang kiến, các ý tưởng ….) để có hình thức khen thưởng phù hợp, сáс рhần
thưởng có thể chỉ có giá trị tượng trưng để khuyến khích tinh thần mọi người tham
gia tích cực. Ngoài ra, Công ty cần tạo điều kiện về phòng họp, điện, nước, giấy bút,
máy tính, mạng internet… cho hoạt động của các nhóm.
Hoạt động nhóm là hoạt động thường xuyên, lâu dài không có điểm kết thúc.
Những lợi ích của nhóm chất lượng đó là giúp các thành viên chủ động tham gia
đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng công việc và huy động
được sự tham gia của mọi thành viên hướng đến cải tiến chất lượng.
Nâng cao nhận thức của CB-CNV đối với các tiêu chuẩn áp dụng và điều này
là quan trọng khi có sự thay đổi về nhân sự. Một hệ thống áp dụng các tiêu chuẩn
chất lượng chỉ có thể mang lại lợi ích, hiệu quả chỉ khi hệ thống này được cải tiến
thường xuyên sao cho luôn phù hợp với các quá trình hoạt động thực tế năng động tại
Công ty phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng và đáp ứng được các yêu cầu, sự mong
đợi của khách hàng.
Trong tình hình hiện nay, công ty cần phải năng động hơn nữa trong việc tiếp
cận khách hàng, đồng thời có phương án nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
ngay từ khâu tiếp thị sản phẩm đến khâu dịch vụ sau bán hàng. Có cơ chế linh hoạt
hơn với từng đối tượng khách hàng, từng phân khúc sản phẩm và từng thị trường
khác nhau để mở rộng thị trường.
Đặt chất lượng của dịch vụ lên hàng đầu đồng thời không ngừng giới thiệu,
quảng bá hình ảnh của công ty để từ đó xây dựng được thương hiệu lớn mạnh khảng
định chất lượng sản phẩm mang thương hiệu chè Tân Cương Hoà Bình.
3.2.4.3. Điều kiện để triển khai giải pháp
o Tăng cường kỹ năng làm việc nhóm
o Huy động trí tuệ và sáng kiến của tập thể
o Đổi mới tư duy và nâng cao trình độ nhận thức
o Giảm chi phí, rút ngắn thời gian thực hiện công việc.
o Tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp hiệu quả hơn.
o Luôn đổi mới mẫu mã và đa dạng hoá sản phẩm.
o Luôn năng động hơn trong việc tiếp cận khách hàng, đặc biệt là những khách
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
114
hàng truyền thống.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
3.2.5. Giải pháp 5: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
3.2.5.1. Cơ sở lý luận và thực tế của giải pháp
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý quy trình công việc và
hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chính là ISO được xây dựng rất khoa học trong hệ thống gồm
quy trình công việc, nội dung thực hiện, thời gian quy định cho từng công đoạn; biểu
mẫu được kết xuất tự động mang tính thống nhất, chuẩn hóa không phụ thuộc vào ý
chủ quan của những người tham gia trong quy trình.
Tiến trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin công việc sẽ tự động được
ghi nhận và tự động kết xuất ra các kết quả dưới hình thức biểu mẫu hoặc các bảng
tổng hợp. Ở bất cứ thời điểm nào, bất cứ vị trí nào, bất cứ thời gian nào ai có quyền
được truy cập là rất cụ thể, có thể tra cứu được thông tin chi tiết hoặc tổng hợp với
nhiều chiều, nhiều dữ kiện khác nhau, giúp chuyên viên nắm bắt được khối lượng và
thời gian thực hiện công việc mình đang đảm trách, giúp lãnh đạo các cấp nắm được
kết quả thực hiện công việc chi tiết đến từng CB-CNV, từng phòng ban, từng bộ phận
và cả bộ máy thuộc quyền quản lý của mình. Việc áp dụng CNTT rất dễ dàng cập
nhật những thay đổi về quy trình và biểu mẫu nhằm đáp ứng với biến động thực tế,
khi có thay đổi, việc phổ cập quy trình mới, biểu mẫu mới thực hiện hoàn toàn tự
động.
Trên thực tế là quy trình ứng dụng CNTT phải tham gia ngay từ giai đoạn đầu
khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, mục đích là giảm bớt
các công đoạn theo quy trình thủ công, tiết kiệm chi phí và thời gian từ đó đơn giản
hóa các biểu mẫu và tăng cường năng lực kiểm soát quy trình được tốt hơn thông qua
các hình thức tra cứu thông tin điện tử, tăng cường khả năng ưu việt của việc triển
khai ứng dụng CNTT .
Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty cần quy trình hóa các bước giải
quyết công việc, đồng thời mỗi công việc đều có hướng dẫn, biểu mẫu đi kèm rõ ràng
cụ thể, đây là điều kiện rất thuận lợi để áp dụng tin học hóa vào công tác quản lý của
Lãnh đạo Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình, từ đó cung cấp phương
thức giao dịch mới, thuận tiện cho Công ty, đồng thời giúp cho CB-CNV có thể xử lý
công việc được thuận tiện dễ dàng, nhờ vậy sẽ tăng cường khả năng đáp ứng giải
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
115
quyết công việc tốt nhất đáp ứng yêu cầu của khách hàng .
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
3.2.5.2. Nội dung của giải pháp
Trong những năm gần đây, ứng dụng công nghệ thông tin đã đi vào hầu hết
các lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam và HTQLCL ISO của Công ty trong việc triển
khai áp dụng ứng dụng công nghệ thông tin cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.
Việc áp dụng CNTT vào quản lý ISO sẽ tạo cho Công ty có được môi trường làm
việc hiện đại, chuyên nghiệp hơn trong việc trao đổi thông tin trong công ty, hỗ trợ
đáp ứng nhanh các yêu cầu cập nhật và truy cập thông tin, đảm bảo tính nhất quán
của thông tin và giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ, tiết kiệm thời gian và chi phí cho
Công ty. Áp dụng CNTT vào HTQLCL ISO cho phép trao đổi thông tin nội bộ dễ
dàng, rộng khắp các phòng ban, thông tin được thông báo cùng lúc và nhất quán,
không bị sai lệch, rút ngắn thời gian hoàn thành công việc, đáp ứng yêu cầu công việc
được giao.
Để triển khai áp dụng hệ thống ISO bằng triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin, các chuyên gia tư vấn cùng Ban lãnh đạo Công ty cần tiến hành theo các
bước như sau:
Bước 1: Khảo sát hệ thống CNTT trong đó phải xác định rõ hệ thống quản lý
chất lượng và hệ thống thông tin Công ty đang áp dụng, thêm vào đó là cần xác định
yêu cầu của người sử dụng để từ đó lập nên kế hoạch cho phù hợp.
Bước 2: Xây dựng phần mềm xử lý công việc trên cơ sở quy trình giải quyết
quy định trong tài liệu HTQLCL:
Phần mềm này thực chất là một công cụ thay thế cho cách thức giải quyết
công việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ truyền thống, theo đó toàn bộ thông tin, hồ sơ
của khách hàng sẽ được nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu và được chuyển đến người
có trách nhiệm xử lý trên môi trường mạng, giống như cách thức giao việc qua hệ
thống văn thư, sổ sách hiện tại.
Bước 3: Chuyển đổi hệ thống:
Do hiện nay Công ty đang quen với làm việc thủ công, tất cả đều dựa trên hệ
thống văn bản được viết ra, hơn nữa không phải tất cả hồ sơ của khách hàng đều được
nộp qua môi trường mạng, do đó để chuyển sang làm việc trên hệ thống máy tính phục
vụ cho tra cứu tài liệu thì cần phải có thời gian, có sự cam kết của lãnh đạo, sự hợp tác
của CB-CNV trong toàn Công ty để chuyển đổi hệ thống có hiệu quả.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
116
Để thực hiện giải pháp này, Công ty cần nâng cấp mạng nội bộ, hệ thống
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
mạng tốt để các máy tính trong Công ty có thể kết nối được với nhau, đầu tư máy
chủ hiện đại dùng lưu chữ dữ liệu để các phòng ban, các bộ phận có thể kết nối, chia
sẻ và giao dịch với nhau cùng nhau giải quyết công việc đạt hiệu quả cao.
Do việc sử dụng các ứng dụng của CNTT không phải dễ dàng, do đó công tác
đào tạo, hướng dẫn cho toàn thể CB-CNV phải được đặc biệt coi trọng để mọi người
có thể sử dụng thành thạo hệ thống, tránh lãng phí thời gian và tiền bạc.
Lợi ích lớn nhất của việc áp dụng ISO bằng công nghệ thông tin là giúp tiết
kiệm hệ thống tài liệu, giúp quản lý hồ sơ tài liệu có hệ thống, dễ dàng trong tìm kiếm
thông tin, tạo sức lôi cuốn, thu hút được đông đảo CB-CNV tra cứu tài liệu, tăng
cường vốn hiểu biết về hệ thống quản lý chất lượng mà Công ty đang triển khai, giúp
thực hiện công việc của mình có hiệu quả cao hơn.
Việc trao đổi thông tin trong nội bộ được dễ dàng, đúng lúc, đúng chỗ, tăng
năng suất lao động, không phụ thuộc vào khoảng cách, vị trí địa lý…
Đối với những người sử dụng hệ thống như người quản lý; người quản trị hệ
thống (QMR); người sử dụng (các nhân viên trong doanh nghiệp) thì giải pháp này
mang lại khá nhiều lợi ích. Cụ thể là:
- Đối với người quản trị hệ thống: việc quản lý hệ thống tài liệu hồ sơ đơn
giản dễ dàng hơn, đặc biệt công tác cập nhật tài liệu mới được nhanh chóng.
- Đối với người quản lý: Có thể kiểm soát được toàn bộ hồ sơ, công việc, trạng
thái của mỗi công việc đã giao cho cấp dưới đồng thời có thể xem hàng loạt các báo
cáo giải quyết của cấp dưới ngay lập tức mà không cần phải chờ đợi. Có thể chất vấn
cũng như yêu cầu cấp dưới có biện pháp giải quyết công việc tồn đọng có liên quan
đến nhau mà không cần phải thông tin riêng biệt đến từng phòng ban, từng bộ phận
đó. Tại các thời điểm có thể kiểm soát tình hình công việc một cách trực quan nhất.
- Đối với nhân viên: có thể tra cứu thông tin một cách dễ dàng, nhanh chóng
và tiện lợi. Được sử dụng các tài liệu cập nhật, tránh sai sót không đáng có trong
công việc, có thể trao đổi thông tin giữa các cán bộ nhân viên khác trong Công ty để
cùng hỗ trợ nhau trong công việc.
- Đối với khách hàng: có thể nộp hồ sơ qua mạng trực tuyến, tra cứu tình hình
giải quyết công việc của mình qua internet thông qua website của Công ty.
Để đảm bảo cho hệ thống công nghệ thông tin hoạt động phục vụ hữu hiệu
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
117
cho công tác quản lý của Công ty thì bên cạnh việc đầu tư thiết bị, phần mềm giải
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
quyết công việc, thì cũng rất cần quan tâm đến an ninh mạng và an toàn dữ liệu bởi
trên môi trường mạng, dữ liệu, thông tin có thể bị thay đổi, phá hoại, đánh cắp bởi
các phần mềm gián điệp, virus máy tính, hoặc những sự cố có tính chất vật lý khác.
Với tình hình thực tế của Công ty, việc áp dụng một cách triệt để ứng dụng
CNTT vào hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cần đầu tư kinh phí cho
phần cứng: 01 máy chủ có hệ thống lưu trữ dữ liệu lớn và đảm bảo an toàn + 05 bộ
Máy tính + Máy in HP Laserjet 1300 + Máy photo Ricoh + Chi phí mua sắm vật tư
thiết bị với kinh phí khoảng 250 triệu đồng. Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư một
khoản kinh phí lớn để mua phần mềm và bố trí người để đào tạo kỹ năng chuyên môn
hóa về công nghệ thông tin. Ngoài ra Công ty còn tin học hóa hệ thống quản lý, hệ
thống trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong quản lý điều hành để đem lại hiệu quả
thiết thực trong việc rút ngắn thời gian tác nghiệp. Các dữ liệu thông tin sẽ được số
hóa và đưa lên mạng để tất cả cùng có thể tham khảo, sử dụng làm tư liệu rất thuận
tiện và hiệu quả trong chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Công ty và trao đổi thông tin
các loại giữa các nhân viên với nhau. Quy trình thực tế là CNTT phải tham gia ngay
từ giai đoạn đầu khi xây dựng ISO, nhằm giảm bớt các công đoạn theo quy trình thủ
công, đơn giản hóa các biểu mẫu và tăng cường năng lực kiểm soát thông tin thông
qua các hình thức tra cứu báo cáo điện tử, tăng cường khả năng ưu việt của CNTT.
Để thực hiện được giải pháp tiến trình này thì việc triẻn khai ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý quy trình công việc và hỗ trợ xử lý nghiệp vụ chính theo tiêu
chuẩn ISO thì công việc sẽ tự động được ghi nhận và tự động kết xuất ra các kết quả
dưới hình thức biểu mẫu hoặc các bảng tổng hợp, ở bất cứ thời điểm nào, bất kỳ thời
gian nào, bất cứ vị trí nào khi có quyền truy cập là có thể tra cứu được thông tin chi
tiết hoặc tổng hợp với nhiều chiều, nhiều dữ kiện khác nhau, giúp CB-CNV nắm
được khối lượng và thời gian thực hiện công việc mình đang đảm trách, giúp lãnh
đạo các cấp nắm được kết quả thực hiện công việc chi tiết đến từng CB-CNV, từng
phòng ban, từng bộ phận và cả bộ máy quản lý của Công ty.
3.2.5.3. Điều kiện để triển khai giải pháp
o Tăng cường kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ISO sẽ tạo
cho Công ty một môi trường làm việc hiện đại.
o Kiểm soát thường xuyên và có cơ chế về việc xử phạt nghiêm minh đối với
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
118
những công việc không theo đúng quy trình ISO.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
o Hỗ trợ đáp ứng nhanh các yêu cầu cập nhật và truy cập thông tin, đảm bảo
tính nhất quán của thông tin và giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ, tiết kiệm thời gian và
chi phí cho công ty.
o Bố trí nguồn lực hợp lý để đào tạo đáp ứng công việc trong việc triển khai
ứng dụng CNTT đạt hiệu quá tốt.
o Cần tính toán chi tiết cụ thể chi phí để thực hiện việc áp dụng một cách triệt
để ứng dụng CNTT vào hệ thống QLCL là điều bắt buộc của Công ty.
KẾT LUẬN CHƯƠNG III
Trong chương III đã đề xuất một số các giải pháp kết hợp nhằm phát huy hiệu
quả hơn việc triển khai và duy trì hoàn thiện HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình. Trên cơ sở phân tích,
đánh giá những kết quả và hạn chế trong quá trình áp dụng hệ thống, Luận văn đề
xuất ra 3 nhóm giải pháp lớn Định hướng phát triển của Công ty: Một là: Giải pháp
thực hiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty. Hai là: Giải pháp đầu tư máy
móc thiết bị hiện đại và Ba là: Các giải pháp giám sát theo dõi khen thưởng và kỷ luật.
Để duy trì hoàn thiện hệ thống và nâng cao hiệu quả triển khai HTQLCL theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty. Đề xuất bao gồm 5 giải pháp nhỏ: (1) Tăng cường
cam kết của Ban Giám đốc duy trì hoàn thiện hệ thống và nâng cao hiệu quả triển
khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Công ty; (2) Đào tạo, nâng cao
hiểu biết và ý thức trách nhiệm của CB-CNV của Công ty; (3) Sử dụng một số công
cụ thống kê trong việc phân tích sửa đổi hệ thống, văn bản (4). Xây dựng nhóm chất
lượng tại các Phòng, các Bộ phận. (5) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý.
Các giải pháp đòi hỏi phải được tiến hành đồng bộ và có sự nhất quán trong
chỉ đạo thực hiện. Việc thực hiện đồng bộ các hệ thống giải pháp trên sẽ góp phần
quan trọng vào việc hoàn thiện và duy trì hệ thống, nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ thống, từ đó góp phần vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Công ty,
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
119
đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
KẾT LUẬN
Trong thời kỳ kinh tế thị trường như hiện nay, việc triển khai hiệu quả
HTQLCL là một trong những công cụ quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thương trường. Tuy nhiên cần phải kết hợp với các yếu tố khác để
cho việc triển khai trở nên hiệu quả hơn tron quá trình xây dựng triển khai hệ thống
Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2008.
Để có thể đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu công tác quản lý, đặc biệt với
chức năng là đơn vị dẫn dắt việc áp dụng HTQLCL ISO 9000:2008 trong cơ quan
nhà nước thì Công ty cần phải tiếp tục cải tiến, nâng cao hiệu quả HTQLCL của đơn
vị, đưa HTQLCL vào hoạt động thật sự, mang lại hiệu quả đích thực.
Ngày nay hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình bộ tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp, vì vậy ngày càng có
nhiều doanh nghiệp quan tâm tìm hiểu và đi đến xây dựng, triển khai mô hình này
vào doanh nghiệp của mình.
Cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế hiện tại, việc xây dựng một
cơ chế quản lý tiến tiến và một mô hình quản lý phù hợp là một nhu cầu cấp thiết tất
cả các doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần phải có những chuyển biến về quan
niệm nhận thức, xây dựng mục tiêu chiến lược và phương pháp quản lý khoa học để
có thể phát triển hơn nữa trong thời kỳ tới.
Mặc dù Công ty đã triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và hệ
thống này cũng đang phát triển thuận lợi và nhiều hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá
trình vận hành thực tế vẫn còn tồn tại một số hạn chế và khó khăn cần khắc phục kịp
thời để đảm bảo hiệu quả và tác dụng đích thực của HTQLCL.
Đứng trước tình hình đó, qua thời gian làm việc tại Công ty cổ phần tập đoàn
chè Tân cương Hoà Bình, em chọn đề tài Luận văn: “Nghiên cứu quá trình xây dựng,
triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn
chè Tân cương Hoà Bình”, với những kiến thức đã học, các biện pháp khắc phục tác
giả đã nghiên cứu về cách thức xây dựng mô hình quản lý chất lượng và đề xuất các
giải pháp duy trì hoàn thiện HTQLCL tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 được triển khai
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
120
cho doanh nghiệp là một vấn đề cấp thiết của Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
Việc xây dựng, triển khai hệ thống ISO 9001: 2008 vào doanh nghiệp là một
việc làm có quy mô lớn và đòi hỏi một quá trình lâu dài để liên tục cải tiến, sửa đổi
cho phù hợp với những yêu cầu mới. Trong phạm vi một luận văn cao học không thể
giải quyết hết các vấn đề mà chủ yếu là phân tích quá trình triển khai và đề xuất một
số giải pháp để duy trì hoàn thiện hệ thống và phát huy hiệu quả việc triển khai hệ
thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân
cương Hoà Bình.
Qua nghiên cứu này, cũng có thể rút ra bài học chung cho các doanh nghiệp
của Tỉnh để đẩy nhanh tiến trình xây dựng và triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001: 2008 đang được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, giúp cho các doanh
nghiệp có cái nhìn tổng quan về xây dựng và triển khai hệ thống cũng như những tồn
tại thường gặp trong quá trình triển khai, những giải pháp hữu ích để duy trì hoàn
thiện hệ thống và nâng cao hiệu quả triển khai HTQL.
Đây là một đề tài khá rộng, và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự nhận xét và góp ý của thầy cô.
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ của thầy
giáo - TS. Lê Hiếu Học, sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô trong Viện Kinh tế và
Quản lý, Viện Đào tạo Sau Đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban chỉ
đạo ISO và các phòng, các bộ phận của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà
Bình bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành Luận văn này.
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện luận văn, do còn nhiều hạn chế về kinh
nghiệm và hoạt động thực tiễn nên không thể tránh khỏi những sai sót và những nhận
định chủ quan, cũng như những giải pháp đưa ra còn nhiều hạn chế…Rất mong quý
thầy cô và độc giả góp ý, bổ sung để Luận văn của em có tính thực tiễn hơn.
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
121
Em xin chân thành cảm ơn!
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Business/Edge, Bộ sách quản trị sản xuất và vận hành, Đánh giá chất lượng –
Quy trình thực hiện như thế nào?, Nhà xuất bản Trẻ (2005).
2. Business/Edge, Bộ sách quản trị sản xuất và vận hành, Đạt chất lượng –
Bằng các phương pháp và công cụ nào?, Nhà xuất bản Trẻ (2005).
3. David Hoyle (1997): ISO 9000 - Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn đo
lường, Nxb Thống kê.
4. Kaoru Ishikawa (1990): Quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật, Nxb
Khoa học Kỹ thuật.
5. Philip B. Crosby (1989): Chất lượng là thứ cho không, Nxb Khoa học xã hội.
6. Masaaki Imai (1994) :Kaizen- Chìa khoá của sự thành công về quản l ý của
Nhật Bản, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
7. John S . Oakland (1994) :Quản lý chất lượng đồng bộ, Nxb Thống kê.
8. PGS. TS. Nguyễn Quốc Cừ (2000):Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế,
NXB Khoa học và kỹ thuật.
9. Nguyễn Song Bình, Trần Thị Thu Hà, Quản lý chất lượng toàn diện – con
đường cải tiến và thành công, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật (2004).
10. TS. Lê Hiếu Học, Tóm tắt bài giảng Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp
11. PGS. TS. Bùi Nguyên Hùng, Quản lý chất lượng, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia TP.HCM (2004).
12. GS.TS. Đỗ Văn Phức (2006) – Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh -
NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.
13. TS. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) - Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
(trang webhttp://www.chungta.com/Desktop.aspx/KinhDoanh-QTDN/Doanh
- Nghiep/Nang-cao-nang-luc-canh-tranh-DOANH NGHIệP-VN/ ).
14. Đặng Minh Trang, Quản lý chất lượng trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản
Thống kê (2005).
15. TS. Lưu Thanh Tâm (2003): Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế,
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
122
NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
16. TCVN ISO 9000:2008 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng.
17. TCVN ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu.
18. Trang Web của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình
http://www.tancuonghoangbinh.com.
19. Trang Web Chất lượng Việt Nam Online (VietQ.vn): http://www.vietq.vn.
20. Trang Web của Tổ chức chứng nhận Vinacert : http://www.vinacert.vn.
21. Trang Web của Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng.
http://www.tcvn.gov.vn.
22. Trang Web của Tổng cục Thống kê – Viện Khoa học thống kê
Vũ Đình Lân
MSHV: CA110438
123
http://www.iss.gso.gov.vn.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
PHỤ LỤC 01
CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
Ngay từ ngày đầu thành lập và trong suốt quá trình hoạt động, Công ty cổ
phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình luôn đặt chữ “TÍN” lên hàng đầu. Các sản
phẩm chè được Công ty cung cấp trên toàn lãnh thổ Việt Nam luôn được khách
hàng đánh giá cao về chất lượng sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh đẹp về một
doanh nghiệp có uy tín, chuyên nghiệp trên thị trường cung cấp các sản phẩm chè
của VN. Phát triển bền vững, luôn cung cấp các sản phẩm có chất lượng hàng đầu là
mục tiêu chiến lược của Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình.
Để thực hiện được chính sách trên Công ty cam kết :
- Mục tiêu về sản phẩm: Duy trì và phát triển quan hệ với các đối tác để đa
dạng hoá sản phẩm, nhằm cung cấp những sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng
loại với giá cả cạnh tranh, phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.
- Hướng tới khách hàng: Luôn tôn trọng khách hàng, xây dựng quan hệ lâu
dài và cùng có lợi, có chế độ ưu đãi đặc biệt cho khách hàng tiềm năng, khách hàng
thân thiết; chú trọng tư vấn lựa chọn sản phẩm phù hợp từng khách nhằm mang đến
sự hài lòng cho khách hàng.
- Mục tiêu nguồn lực: Tạo điều kiện để các cán bộ, kỹ sư và công nhân viên
được học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn cả về lý thuyết và thực hành, đáp ứng
yêu cầu công việc và phù hợp với sụ phát triển của Công ty trong thời kỳ hội nhập
kinh tế quốc tế.
- Tiêu chuẩn hoá qui trình làm viêc: Chuẩn hoá các qui trình làm việc,
thường xuyên xem xét và cải tiến hoàn thiện các qui trình để đáp ứng chuẩn hoá qui
trình trong Quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008.
- Liên tục cải tiến: Không ngừng nghiên cứu, đi sâu tìm hiểu và đưa ra
những giải pháp tốt nhất cho các dây chuyền thiết bị nhằm cung cấp các các sản
phẩm đạt chất lượng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu thưởng thức chè của khách hàng.
Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
124
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
Vũ Dương Bình
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
PHỤ LỤC 02
PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QLCL
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008
(Phần dành cho nhân viên các phòng, các bộ phận)
Để đánh giá hiệu quả, những điểm được và chưa được của việc triển khai Hệ
thống ISO 9001: 2008 tại Công ty cổ phần tập đoàn chè Tân cương Hoà Bình, đề
nghị anh chị vui lòng cho biết những thông tin sau đây:
Họ tên: …………………………………………………………………….
Phòng : …………………………………………………………………….
Chức vụ : …………………………………………………………………….
1. Anh, Chị có biết Hệ thống ISO 9001: 2008 được triển khai tại Công ty từ
thời gian nào không?
Có Không Không quan tâm
2. Theo Anh, Chị việc triển khai Hệ thống ISO 9001: 2008 tại Công ty là cần
thiết hay không ?
Cần thiết Không cần thiết Có hay không cũng được
3. Anh chị có được phổ biến Sổ tay chất lượng; Chính sách và Mục tiêu chất
lượng; Các quy trình đang triển khai tại phòng mình không?
Có và đầy đủ Có nhưng chưa đầy đủ Không
4. Anh chị có được trang bị đủ về cơ sở vật chất để thực hiện Hệ thống ISO
không (Điện thoại, máy tính, Internet các vật dụng khác)?
Có Không Có nhưng chưa đủ, chưa tốt.
5. Anh/chị đã được đào tạo về HTQLCL ISO 9001: 2008 chưa?
Chưa Được đào tạo nhưng chưa kỹ Được đào tạo kỹ
6. Anh/chị cho biết có bao nhiêu quy trình ISO đang triển khai tại Công ty của
mình?
Không biết Biết :…………… quy trình (ghi rõ)
7. Sau khi triển khai quy trình trong công việc của phòng mình, bộ phận,
125
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
Anh/Chị có tra cứu hay đọc thêm các quy trình của phòng khác, bộ phận
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
khác không?
Có Không Xem qua
8. Sau khi triển khai quy trình trong công việc của phòng mình, bộ phận mình
Anh/Chị có tra cứu hay đọc thêm toàn bộ quy trình của Công ty không?
Có Không Xem qua
9. Anh chị có được kiểm tra đánh giá chất lượng nội bộ về việc triển khai Hệ
thống ISO không?
Không được kiểm tra Được kiểm tra định kỳ Kiểm tra bất chợt
10. Anh chị có thường xuyên nhận đôn đốc, giám sát thực hiện hệ thống ISO từ
ban điều hành ISO không?
Có Không Thỉnh thoảng
11. Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ việc triển khai Hệ thống ISO tại
Công ty như thế nào?
Đầy đủ, cần thiết Hình thức, cần hoàn thiện hơn Không quan tâm
12. Anh chị đánh giá thế nào về thái độ của các nhân viên trong việc thực hiện
Hệ thống ISO?
Tự nguyện Không phản ứng Không muốn thực hiện
13. Anh chị đánh giá thế nào về việc sắp xếp hồ sơ, tài liệu hiện tại?
Gọn gàng Chưa gọn gàng Không đủ chỗ để
15. Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị mình có giúp
trình tự công việc rõ ràng hơn không?
Rõ ràng hơn Rườm rà hơn Không thay đổi
16. Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị mình có giúp
công việc được giải quyết nhanh hơn không?
Nhanh hơn Chậm hơn Không thay đổi
17. Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị mình có giúp
kiểm soát được hồ sơ tài liệu khoa học hơn không?
Khoa học hơn Lộn xộn hơn Không thay đổi
18. Anh chị đánh giá thế nào về sự phân chia rõ ràng trách nhiệm của các
nhân viên trước và sau khi triển khai Hệ thống ISO?
Rõ ràng hơn Mập mờ hơn Không thay đổi Không đánh giá được
126
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
19. Từ khi triển khai hệ thống QLCL ISO, số lần phát sinh lỗi trong quá trình
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
triển khai văn bản so với không triển khai như thế nào?
Ít hơn Nhiều hơn Không thay đổi Không biết
20. Theo anh chị có cần tiếp tục triển khai Hệ thống ISO 9001: 2008 tại Công
ty không?
Có Có nhưng cần cải tiến Không cần áp dụng
21. Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị mình có giúp thu
thập được nhiều thông tin một cách hệ thống từ các phản hồi của khách
hàng không?
Cụ thể hơn Cần cải tiến nữa Không cụ thể Không biết
22. Để việc thực hiện Hệ thống ISO được tốt hơn, theo anh chị cần phải làm gì?
(có thể chọn nhiều phương án)
Tăng cường nhận thức
Đào tạo chuyên sâu cho tất cả cán bộ nhân viên
Nâng cao trách nhiệm bộ phận chuyên trách
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổng kết rút kinh nghiệm
Xây dựng chế tài (phạt, kỷ luật, khiển trách…)
Tăng cường năng lực lãnh đạo, quản lý
Tăng kinh phí thực hiện
Thu hút nhân sự giỏi và xây dựng nguồn nhân lực
Tăng lương
Tin học hóa HTQLCL
127
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
PHỤ LỤC 03
PHIẾU ĐIỀU TRA SAU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
QLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008
( Phần dành cho khách hàng )
Họ tên khách hàng: ………………………………Chức vụ: ………………………
Đơn vị:………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………. Email: ………………………...
1. Quý khách hàng đang sử dụng sản phẩm & dịch vụ nào của Công ty?
□ Chè xanh hộp giấy xách tay □ Ngân long trà
□ Trà hương nhài, túi lọc " QUEENLLI □ Trà sen túi lọc
□ Tri âm trà
□ Khác: …………………
□ Trà hương nhài, túi lọc □ Lan đình trà xanh
2. Thời gian Quý khách hàng sử dụng sản phẩm & dịch vụ của Công ty?
□ Dưới 1 năm □ Từ 1 đến 5 năm □ Từ 5 năm trở lên
3. Quý khách hàng tham khảo, biết đến thông tin về sản phẩm & dịch vụ của
Công ty từ đâu?(Có thể chọn nhiều khả năng)
□ Truyền hình □ Website www.tle.com.vn
□ Internet □ Biển hiệu
□ Bạn bè, người thân giới thiệu □ Liên hệ trực tiếp
□ Khác ……………………
4.Lý do Quý khách hàng lựa chọn sản phẩm & dịch vụ của Công ty?
(Vui lòng đánh dấu vào những điểm mà quý khách hàng cho là phù hợp
nhất)
□ Chất lượng □ Tính năng công dụng sản phẩm
□ Giá cả □ Sự tin tưởng, hài lòng
□ Phục vụ nhanh chóng □ Thái độ phục vụ của nhân viên
□ Dịch vụ □ Khác: ………………..
5.Nguồn phát thông tin nào về sản phẩm & dịch vụ mà Quý khách hàng tin
tưởng nhất?
128
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
□ Thông tin, hình ảnh nhà sản xuất
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
□ Thông tin, hình ảnh nhà phân phối
□ Thông tin, hình ảnh, đánh giá của người đã sử dụng sản phẩm & dịch vụ
□ Khác ………………………………………………………..
6.Quý khách hàng có hài lòng về chất lượng của dịch vụ mà Công ty cung
cấp?
□ Rất hài lòng □ Hài lòng
□ Bình thường □ Không hài lòng
Nhận xét:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
7.Đánh giá của Quý khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng?
□ Rất hài lòng □ Hài lòng
□ Bình thường □ Không hài lòng
Nhận xét:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
8. Đánh giá của Quý khách hàng về thái độ phục vụ nhân viên Công ty?
□ Rất hài lòng □ Hài lòng
□ Bình thường □ Không hài lòng
Nhận xét:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
9.Đánh giá của Quý khách hàng về chất lượng chuyên môn trong công việc
của nhân viên Công ty?
□ Rất hài lòng □ Hài lòng
□ Bình thường □ Không hài lòng
Nhận xét:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
10. Đánh giá về tiến độ triển khai công việc theo đúng cam kết giữa Quý
khách hàng và Công ty?
129
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
□ Rất hài lòng □ Hài lòng
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
□ Bình thường □ Không hài lòng
Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
11.Quý khách hàng sẽ giới thiệu Sản phẩm & Dịch vụ của Công ty cho bạn
bè và người thân?
□ Có □ Không
12.Những mong muốn hoặc ý kiến đóng góp khác mà Quý khách hàng muốn
gửi tới Công ty?
............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
130
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
....................................................................................................
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
PHỤ LỤC 04
BẢNG TỔNG HỢP VỀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT
HỆ THỐNG ISO 9001: 2008 TẠI CÔNG TY
Số TT
Nội dung câu hỏi
Tỷ lệ
1
Anh, Chị có biết Hệ thống ISO 9001: 2008 được triển khai
- Có
80%
- Không
11%
- Không quan tâm
9%
2
tại Công ty từ thời gian nào không?
Theo Anh, Chị việc triển khai Hệ thống ISO 9001: 2008 tại
- Cần thiết
100%
- Không cần thiết
0%
- Có hay không cũng được
0%
3
công ty là cần thiết hay không ?
Anh chị có được phổ biến Sổ tay chất lượng; Chính sách và
Mục tiêu chất lượng; Các quy trình đang triển khai tại
- Có và đầy đủ
79%
- Có nhưng chưa đầy đủ
21%
- Không
0%
4
phòng mình, bộ phận mình không?
Anh chị có được trang bị đủ về cơ sở vật chất để thực hiện
Hệ thống ISO không (Điện thoại, máy tính, Internet các vật
- Có
65%
- Không
10%
- Có nhưng chưa đủ, chưa tốt
25%
5
dụng khác)?
- Chưa
24%
- Được đào tạo nhưng chưa kỹ
67%
- Được đào tạo kỹ
9%
6
Anh/chị đã được đào tạo về HTQLCL ISO 9001: 2008 chưa?
Anh/chị cho biết có bao nhiêu quy trình ISO đang triển khai
131
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
tại đơn vị của mình?
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Không biết
12%
- Biết………………….quy trình (ghi rõ)
88%
7
Sau khi triển khai quy trình trong công việc của phòng
mình, bộ phận mình Anh/Chị có tra cứu hay đọc thêm các
- Có
58%
- Không
32%
- Xem qua
10%
8
quy trình của phòng khác, bộ phận khác không?
Sau khi triển khai quy trình trong công việc của phòng
mình, anh chị mình Anh/Chị có tra cứu hay đọc thêm toàn
- Có
60%
- Không
28%
- Xem qua
12%
9
bộ quy trình của Công ty không?
Anh chị có được kiểm tra đánh giá chất lượng nội bộ về việc
- Không được kiểm tra
20%
- Được kiểm tra định kỳ
60%
- Kiểm tra bất chợt
20%
10
triển khai Hệ thống ISO không?
Anh chị có thường xuyên nhận đôn đốc, giám sát thực hiện
- Có
78%
- Không
12%
- Thỉnh thoảng
10%
11
hệ thống ISO từ ban điều hành ISO không?
Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ việc triển khai Hệ
- Đầy đủ, cần thiết
80%
- Hình thức, cần hoàn thiện hơn
15%
- Không quan tâm
5%
12
thống ISO tại Công ty như thế nào?
Anh chị đánh giá thế nào về thái độ của các nhân viên trong
- Tự nguyện
70 %
132
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
việc thực hiện Hệ thống ISO?
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
- Không phản ứng
25%
- Không muốn thực hiện
5%
13
Anh chị đánh giá thế nào về việc sắp xếp hồ sơ, tài liệu hiện
- Gọn gàng
80%
- Chưa gọn gàng
0%
- Không đủ chỗ để
20%
14
tại?
Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị
- Rõ ràng hơn
83%
- Rườm rà hơn
0%
- Không thay đổi
17%
15
mình có giúp trình tự công việc rõ ràng hơn không?
Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị
- Nhanh hơn
79%
- Chậm hơn
3%
- Không thay đổi
18%
16
mình có giúp công việc được giải quyết nhanh hơn không?
Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị
mình có giúp kiểm soát được hồ sơ tài liệu khoa học hơn
- Khoa học hơn
72%
- Lộn xộn hơn
14 %
- Không thay đổi
14%
17
không?
Anh chị đánh giá thế nào về sự phân chia rõ ràng trách
nhiệm của các nhân viên trước và sau khi triển khai Hệ
- Rõ ràng hơn
65%
- Mập mờ hơn
24%
- Không thay đổi
5%
- Không đánh giá được
6%
18
thống ISO?
Từ khi triển khai hệ thống QLCL ISO, số lần phát sinh lỗi
133
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
trong quá trình triển khai văn bản so với không triển khai
Triển giao nhiệm vụ Giám sát thực hiện
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Trường ĐHBK Hà Nội - Khoá 2011A
60%
- Ít hơn
15%
- Nhiều hơn
15%
- Không thay đổi
- Không biết
10%
19
như thế nào?
Theo anh chị có cần tiếp tục triển khai Hệ thống ISO 9001:
35%
- Có
65%
- Có nhưng cần cải tiến
0%
- Không cần áp dụng
20
2008 tại công ty không?
Theo Anh chị các qui trình ISO đang triển khai tại đơn vị
mình có giúp thu thập được nhiều thông tin một cách hệ
52%
- Cụ thể hơn
45%
- Cần cải tiến nữa
0%
- Không cụ thể
3%
- Không biết
18
thống từ các phản hồi của khách hàng không?
Để việc thực hiện Hệ thống ISO được tốt hơn, theo anh chị
- Tăng cường nhận thức
70/%
- Đào tạo chuyên sâu cho tất cả cán bộ nhân viên
50%
- Nâng cao trách nhiệm bộ phận chuyên trách
62%
- Tăng cường kiểm tra, GS, đôn đốc, tổng kết rút kinh nghiệm
35%
- Tăng cường cơ sở vật chất
52%
- Xây dựng chế tài (phạt, kỷ luật, khiển trách…)
45%
- Tăng cường năng lực lãnh đạo, quản lý
38%
- Tăng kinh phí thực hiện
51%
- Thu hút nhân sự giỏi
30%
- Tăng lương
72%
134
MSHV: CA110438
Vũ Đình Lân
cần phải làm gì? (có thể chọn nhiều phương án)

