TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN LÊ THỊ PHONG CHÂU
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 834 03 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MỸ
HÀ NỘI, NĂM 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ
phần Cảng Chân Mây” là kết quả của sự làm việc nghiêm túc, nỗ lực nghiên
cứu, phân tích của riêng bản thân tôi qua khoảng thời gian tìm hiểu vừa qua
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mỹ. Luận văn chưa được công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Mọi thông tin và số liệu trong luận
văn này đều trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, xuất phát từ thực tế hoạt
động kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ.
Tác giả
Lê Thị Phong Châu
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với các thầy cô của
Khoa Sau đại học, Trường Đại học Công đoàn. Và đặc biệt, em cũng xin chân
thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Thị Mỹ đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng
chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho em trong quá trình thực hiện luận văn.
Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn. Mặc dù đã có
nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song, do lần đầu
làm quen với công tác nghiên cứu cũng như hạn chế về kiến thức và kinh
nghiệm thực tế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định
mà bản thân chưa thấy được. Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy
cô để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Sau cùng, em xin kính chúc thầy, cô thật dồi dào sức khỏe, tâm huyết
với nghề để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình trong sự nghiệp
giảng dạy.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
6. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ................................................... 4
7. Kết cấu của luận văn ....................................................................................... 4
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan về Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp ............................. 5
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 5
1.1.2. Các loại báo cáo tài chính ......................................................................... 5
1.1.3. Các nguồn dữ liệu khác ............................................................................. 6
1.2. Khái quát về phân tích Báo cáo tài chính ................................................ 6
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 6
1.2.2. Vai trò của phân tích Báo cáo tài chính .................................................... 6
1.3. Phƣơng pháp sử dụng phân tích báo cáo tài chính................................. 7
1.3.1. Phương pháp so sánh ................................................................................. 7
1.3.2. Phương pháp đồ thị ................................................................................... 9
1.3.3. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích ..................................................... 9
1.3.4. Phương pháp nhân tố ................................................................................. 9
1.3.5. Phương pháp Dupont ..............................................................................11
1.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính .....................................................11
1.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính của công ty .................................................11
1.4.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Doanh nghiệp 13
1.4.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ...................................21
1.4.4. Phân tích rủi ro tài chính .........................................................................24
1.4.5. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ .....................................................25
1.4.6. Phân tích các chỉ số tài chính đặc thù của công ty cổ phần niêm yết .....29
Tiểu kết chƣơng 1 ............................................................................................31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY ..................................................................32
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ...................................32
2.1.1. Thông tin chung về Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ...........................32
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây .34
2.2. Cơ sở dữ liệu và phƣơng pháp sử dụng để phân tích báo cáo tài chính
tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ............................................................37
2.3. Thực tế phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân
Mây ...................................................................................................................39
2.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty ..................................................39
2.3.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty cổ
phần Cảng Chân Mây .......................................................................................45
2.3.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ...52
2.3.4. Phân tích rủi ro tài chính của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ...............57
2.3.5. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cổ phần cảng Chân
Mây ....................................................................................................................59
2.3.6. Phân tích các chỉ số tài chính đặc thù của Công ty cổ phần Cảng Chân
Mây ....................................................................................................................63
2.3.7. So sánh một số chỉ tiêu của ngành, đơn vị cùng ngành nghề với Công ty
cổ phần cảng Chân Mây ....................................................................................64
2.4. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần cảng
Chân Mây .........................................................................................................65
2.4.1. Ưu điểm ...................................................................................................65
2.4.2. Nhược điểm và nguyên nhân ..................................................................67
Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................................70
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY ..................................................................71
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ............71
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh
doanh của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ...............................................73
3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính ....................................................73
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ................................................75
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp .................................................................78
3.3.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng .........................................78
3.3.2. Về phía Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy ..........................................79
3.3.3. Về phía Công ty cổ phần Cảng Chân Mây .............................................79
Tiểu kết chƣơng 3 ............................................................................................81
KẾT LUẬN ........................................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................83
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CĐKT Cân đối kế toán
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
HĐKD Hoạt động kinh doanh
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TSCĐ Tài sản cố định
TMCP Thương mại cổ phần
UBND Ủy ban nhân dân
VN Việt Nam
VKD Vốn kinh doanh
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần cảng Chân Mây và trung
bình ngành cảng biển năm 2019 ...................................................... 38
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản từ năm 2017-2019 của Công ty cổ
phần Cảng Chân Mây ...................................................................... 40
Bảng 2.3: Bảng phân tích biến động nguồn vốn từ năm 2017-2019 của Công
ty cổ phần Cảng Chân Mây ............................................................. 42
Bảng 2.4: Bảng phân tích các khoản phải thu từ năm 2017-2019 của Công ty
cổ phần Cảng Chân Mây ................................................................. 46
Bảng 2.5: Bảng phân tích chỉ số thanh toán từ năm 2017-2019 của Công ty cổ
phần Cảng Chân Mây ...................................................................... 47
Bảng 2.6: Bảng phân tích các khoản nợ phải trả từ năm 2017-2019 của Công
ty cổ phần cảng Chân Mây .............................................................. 48
Bảng 2.7. Chỉ tiêu số vòng luân chuyển khoản phải trả và thời gian một vòng
quay các khoản phải trả ................................................................... 50
Bảng 2.8: Bảng phân tích khả năng thanh toán từ năm 2016-2019 của Công ty
cổ phần Cảng Chân Mây ................................................................. 51
Bảng 2.9: Bảng phân tích vòng quay Tổng tài sản từ năm 2017-2019 của
Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ................................................... 53
Bảng 2.10: Bảng tính Tỷ suất sinh lợi của Doanh thu thuần từ năm 2016-2019
của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ............................................. 53
Bảng 2.11: Bảng tính Tỷ suất sinh lợi của tài sản từ năm 2016-2019 của Công
ty cổ phần Cảng Chân Mây ............................................................. 55
Bảng 2.12. Bảng tính Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu từ năm 2016-2019
của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây ............................................. 56
Bảng 2.13: Phân tích rủi ro tài chính ................................................................ 58
Bảng 2.14: Phân tích lưu chuyển tiền tệ ........................................................... 59
Bảng 2.15: Chỉ số EPS và P/E .......................................................................... 63
Bảng 2.16: Chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần cảng Chân Mây, đơn vị
cùng ngành và trung bình ngành cảng biển năm 2019 ..................... 65
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Cảng Chân
Mây .................................................................................................. 34
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán. Báo cáo
tài chính phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp trong một thời kỳ
hoạt động. Vì vậy, có thể coi báo cáo tài chính là một tấm gương phản ánh
toàn diện về tình hình tài chính và sức mạnh của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định. Tuy nhiên, các con số trên Báo cáo tài chính tự nó không có
nhiều ý nghĩa, mà phải đặt chúng trong mối quan hệ với những con số khác để
so sánh thời kỳ hoạt động này so với thời kỳ hoạt động khác thông qua việc
sử dụng các công cụ phân tích tài chính. Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính sẽ
giúp các đối tượng quan tâm thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng tài chính,
xác định những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Cảng Chân Mây là đơn vị thành viên của Tổng công
ty Công nghiệp tàu thủy, là đơn vị duy nhất của Tổng công ty Công nghiệp
tàu thủy hoạt động trong lĩnh vực cảng biển. Công ty chính thức hoạt động từ
năm 2007 và đến tháng 01 năm 2016, cổ phiếu của Công ty đã chính thức
được giao dịch trên Sàn giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán
là CMP. Hàng năm, Công ty có công khai Báo cáo tài chính đến các nhà đầu
tư nhưng những con số đó chỉ là những số liệu tài chính cơ bản. Bên cạnh đó,
việc phân tích báo cáo tài chính của Công ty chưa được quan tâm chú trọng.
Trong khi hiện nay, Cảng Chân Mây được đánh giá là cảng biển tổng hợp đầu
mối loại 1 của Việt Nam, là một trong 46 cảng biển được Hiệp hội Du thuyền
châu Á lựa chọn xây dựng điểm dừng chân cho các du thuyền ở khu vực
Đông Nam Á.
Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được tầm quan trọng của cảng
Chân Mây nói riêng và vai trò của cảng biển nói chung, tôi đã chọn đề tài
nghiên cứu về lĩnh vực cảng biển: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
cổ phần Cảng Chân Mây”.
2
Sau khi hoàn thành kết quả nghiên cứu, đề tài có thể được sử dụng là
một tài liệu tham khảo dành cho những nhà đầu tư, nhà quản trị doanh nghiệp,
các khách hàng hiện đang quan tâm đến lĩnh vực cảng biển và Công ty cổ
phần Cảng Chân Mây.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính hiện nay ngày càng được nhiều đối tượng
quan tâm, đây là cơ sở quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và các
nhà đầu tư ra những quyết định đúng đắn. Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính”
là đề tài không phải là mới, đã có rất nhiều những đề tài nghiên cứu liên quan
thông qua các công trình chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp, có thể kể đến như:
Ngoài ra, cũng có nhiều tác giải lựa chọn phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp làm luận văn thạc sỹ tại các trường đại học, có thể kể đến một
số luận văn sau:
+ Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Bảo hiểm
Petrolimex” của tác giả Phạm Sơn Tùng (2019).
+ Đề tài “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính tại
Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ vận tải xi măng Hải Phòng” của tác giả
Đào Thị Thu Hà (2018).
+ Đề tài “Phân tích tình hình tài chính tài chính tại Công ty TNHH Hải
Hà Kotobuki” của tác giả Nguyễn Phương Hằng (2018).
Những công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã có những đóng
góp nhất định kể cả về mặt lý luận và thực tiễn trong phân tích báo cáo tài
chính. Các công trình nghiên cứu trên mang tính chất đặc thù của từng
ngành, từng doanh nghiệp với những loại hình kinh doanh khác nhau, đã có
những nội dung cơ bản khi phân tích Báo cáo tài chính, chỉ ra những ưu,
nhược điểm và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính
cho Công ty. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu còn một số tồn tại sau:
3
Công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Sơn Tùng mặc dù trình bày khá
đầy đủ các chỉ tiêu tài chính song vẫn còn trùng lắp một số chỉ tiêu.
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân
Mây” của tác giả là công trình nghiên cứu đầu tiên về phân tích báo cáo tài
chính của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu kết quả lý luận về phân tích Báo cáo tài chính, đánh giá
thực trạng tài chính thông qua phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần
Cảng Chân Mây để từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao
năng lực tài chính cho Công ty và cung cấp thông tin cho người sử dụng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát hóa lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp, các phương pháp phân tích và nội dung phân tích báo cáo tài chính
trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân
Mây, từ đó, chỉ ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân về thực trạng năng
lực tài chính của doanh nghiệp từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lực tài chính cho Công ty.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
cổ phần.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần Cảng
Chân Mây.
+ Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong
phạm vi 3 năm 2017, 2018, 2019.
4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu: Là phương pháp thu thập số liệu thứ
cấp từ các báo cáo tài chính của công ty như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính .... trong 03 năm
2017, 2018, 2019.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tiến hành thu thập thông tin, trích xuất
những số liệu từ Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên để phục vụ nhu
cầu nghiên cứu và phân tích. Thu thập các chỉ tiêu tài chính trung b nh ngành
cảng biển từ các website về chứng khoán để so sánh với Công ty cổ phần cảng
Chân Mây.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Thông qua số liệu Báo cáo tài chính,
tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết các chỉ
tiêu để tính toán, nghiên cứu và đánh giá các khoản mục tài sản, nguồn vốn,
các hệ số về khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời.
6. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Về lý luận: Đề tài đã góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ
bản về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ
phần Cảng Chân Mây, để có thể chỉ ra những ưu nhược điểm và đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cảng
Chân Mây
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại
Công ty cổ phần Cảng Chân Mây
5
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Báo cáo tài chính (BCTC) là một bức tranh tổng hợp phản ánh tình
hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ
tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay một thời kỳ nhất định.
Theo Luật kế toán 2015, BCTC là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính
của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế
toán và chế độ kế toán [9].
BCTC là một công cụ quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, là tài liệu
không thể thiếu được trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc
ra quyết định hợp lý của các đối tượng quan tâm.
Ở nước ta hiện nay, để đảm bảo yêu cầu chính xác, hợp lý và có sự
tham gia quản lý của Nhà nước, BCTC được lập và trình bày dựa trên các
chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành. Theo
quy định hiện hành, hệ thống BCTC trong các doanh nghiệp bao gồm: Bảng
cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, Thuyết minh BCTC.
1.1.2. Các loại báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (CĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định [8, tr.50].
Số liệu trên Bảng CĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình
thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng CĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái
quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
6
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả
từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt
động khác của doanh nghiệp [8, tr.78].
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính, được lập giúp cho
người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả
năng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạo ra
các luồng tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp (DN) [8, tr.82].
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh BCTC là bản giải trình chi tiết một số chỉ tiêu tổng
hợp đã phản ánh trên các BCTC khác, đồng thời tuyên bố các chính sách kế
toán DN đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở DN giúp
người đọc báo cáo có các thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá tình
hình tài chính của DN [4, tr.26].
1.1.3. Các nguồn dữ liệu khác
Nguồn dữ liệu khác gồm tạp chí, sách, các bài viết về phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp của các tác giả đã được in ấn, xuất bản và phát hành.
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
1.2. Khái quát về phân tích Báo cáo tài chính 1.2.1. Khái niệm
Phân tích Báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ
thuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên
các Báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu
thông tin từ nhiều phía của người sử dụng [4, tr.14].
1.2.2. Vai trò của phân tích Báo cáo tài chính
Phân tích tài chính là một trong những việc quan trọng trong những hoạt
động thương mại. Phân tích tài chính sẽ giúp cung cấp các thông tin giúp giám
7
đốc tài chính có thể điều chỉnh được ngay những thay đổi giúp doanh nghiệp
tăng sức mạnh, tránh những rủi ro tài chính trong tương lai.
Các thông tin tài chính được phân tích sẽ giúp cho các nhà đầu tư có
những dữ liệu quan trọng để từ đó có thể đánh giá được hiệu quả trong những
hoạt động đầu tư của họ vào doanh nghiệp.
Với bất kỳ nhà quản lý doanh nghiệp nào thì phân tích tài chính là rất
quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong kinh doanh
của doanh nghiệp. Những nhà quản lý doanh nghiệp sẽ biết được những điểm
yếu cũng như điểm mạnh của doanh nghiệp mình để từ đó biết được những yếu
tố nào đang ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp mình đang quản lý.
Việc phân tích tài chính không chỉ có vai trò quan trọng đối với các nhà
quản lý doanh nghiệp mà còn ngay cả đối với những nhà đầu tư và các bên tài
trợ vốn cho doanh nghiệp.
- Đối với các nhà đầu tư thì các báo cáo tài chính sẽ giúp đưa ra những
thông tin cần thiết để giúp các nhà đầu tư có thể xem xét và quyết định xem dự
án đó có mang lại lợi nhuận hay không để đưa ra những quyết định quan trọng
về dự án đó.
- Với các bên tài trợ vốn cho doanh nghiệp thì việc phân tích tài chính sẽ
là căn cứ quan trọng để có thể đưa ra những quyết định có tài trợ vốn cho
doanh nghiệp hay không, để xem xét tính khả thi của dự án và hiệu quả tài
chính của dự án.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan Thuế, Tài chính và cơ
quan chủ quản: qua phân tích BCTC cho thấy thực trạng về tài chính của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó sẽ tính toán mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp, cơ quan
tài chính và cơ quan chủ quản sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn [8, tr.14].
1.3. Phƣơng pháp sử dụng phân tích báo cáo tài chính
1.3.1. Phương pháp so sánh
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
thì “Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong phân tích để đánh giá
8
kết quả, xác định xu hướng biến động của các chi tiêu phân tích. Trong phân
tích BCTC, phương pháp so sánh thường được sử dụng bằng cách so sánh
ngang (còn gọi là phân tích ngang) và so sánh dọc (còn gọi lại phân tích dọc).
So sánh ngang BCTC là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số
tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng BCTC; còn so sánh dọc
BCTC là việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các
chỉ tiêu trong từng BCTC và giữa các BCTC để rút ra các kết luận” [8, tr.27].
Khi sử dụng phương pháp so sánh, cần lưu ý các vấn đề như sau:
+ Thứ nhất, điều kiện so sánh. Phải tồn tại ít nhất 02 chỉ tiêu phân tích
và các chỉ tiêu phân tích phải đảm bảo tính chất so sánh được (tức là phải
thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị
đo lường).
+ Thứ hai, xác định gốc để so sánh. Việc xác định kỳ gốc để so sánh sẽ
phụ thuộc vào mục đích của việc phân tích. Khi xác định xu hướng và tốc độ
phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phân tích
ở kỳ trước hoặc hoạt loạt kỳ trước (năm trước). Khi đó, việc so sánh chỉ tiêu
sẽ thực hiện giữa kỳ này với kỳ nước, năm này với năm trước. Khi đánh giá
tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế
hoạch, dự toán, định mức của chỉ tiêu phân tích. Khi đó, việc so sánh chỉ tiêu
sẽ được tiến hành giữa thực tế với kế hoạch, dự toán, định mức của chỉ tiêu.
Khi xác định vị trí, thứ hạng của doanh nghiệp thì gốc so sánh là trị số của các
chỉ tiêu tài chính chủ yếu trung bình của ngành, các tiêu chuẩn, chuẩn mực
xếp hạng của tổ chức đánh giá, xếp hạng chuyên nghiệp công bố hay chỉ tiêu
phân tích của đối thủ cạnh tranh.
+ Thứ ba, các dạng so sánh. Để phục vụ cho từng mục đích cụ thể của
việc phân tích, phương pháp so sánh thường sử dụng dưới các dạng sau: so
sánh bằng số tuyệt đối; so sánh bằng số tương đối; so sánh bằng số tương đối
giản đơn; so sánh bằng số tương đối động thái; so sánh bằng số bình quân
9
1.3.2. Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị được sử dụng để phản ánh trực quan các số liệu
phân tích bằng biểu đồ, đồ thị để từ đó mô tả xu hướng, mức động biến động
của chỉ tiêu hay thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng
thể. Phương pháp đồ thị có nhiều dạng như: đồ thị hình cột, hình tròn
Phương phap này có ưu điểm thể hiện rõ ràng, trực quan sự biến động tăng
giảm hay mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau [8, tr.29].
1.3.3. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích
Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích là phương pháp được sử dụng
để chia nhỏ quá trình và kết quả hoạt động tài chính theo những tiêu thức nhất
định nhằm phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới
những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối
tượng trong từng thời kỳ. Những chỉ tiêu phân tích BCTC có thể được phân
chia theo từng bộ phận (yếu tố) cấu thành, theo thời gian phát sinh và theo
không gian (địa điểm) phát sinh. Sau đó sẽ tiến hành xác định mức độ biến
động của từng bộ phận giữa các kỳ phân tích với nhau và mức độ ảnh hưởng
của từng chỉ tiêu phân tích đến tổng thể chung của việc phân tích BCTC.
Khi sử dụng phương pháp phân chia, cần lưu ý các vấn đề như sau:
- Thứ nhất, tình hình tài chính của doanh nghiệp phải được lượng hóa
dưới các chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
- Thứ hai, các tiêu thức phân chia được lựa chọn phải phù hợp với đối
tượng phân tích.
1.3.4. Phương pháp nhân tố
Phương pháp phân tích nhân tố là phương pháp được sử dụng nghiên cứu
sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần phân tích.
- Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố là phương
pháp được sử dụng để lượng hóa mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố
đến chỉ tiêu nghiên cứu.
10
Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thường
dung trong phân tích BCTC là: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp
số chênh lệch và phương pháp cân đối.
+ Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp thay thế liên hoàn
được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể
hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương.
Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta tiến hành lần lượt
thay thế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó (nhân tố
nào đã được thay thế mang giá trị thực tế từ đó còn các nhân tố khác giữ
nguyên ở kỳ gốc); sau mỗi lần thay thế phải xác định được kết quả của lần
thay thế ấy; chênh lệch giữa kết quả đó với kết quả của lần thay thế ngay
trước đó là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế.
Khi sử dụng phương pháp này, người phân tích cần chú ý sắp xếp các
nhân tố theo trình tự: Cứ nhân tố số lượng đứng trước nhân tố chất lượng,
trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ
yếu đứng trước nhân tố thứ yếu. Người phân tích không được thay đổi trình tự
sắp xếp các nhân tố trong cả quá trình thay thế liên hoàn. Tổng đại số mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích.
+ Phương pháp số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch được sử
dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có
quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tích.
Phương pháp số chênh lệch thực chất là kết quả của phương pháp thay
thế liên hoàn được áp dụng trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố và
bằng kỹ thuật đặt thừa số chung nhằm đơn giản hóa trong việc tính toán khi
số liệu không quá phức tạp.
+ Phương pháp cân đối: Phương pháp cân đối được sử dụng để xác
định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với
nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu.
Khi sử dụng phương pháp này, người phân tích cần chú ý đến tính
thuận, nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích.
11
- Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố
Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố được sử dụng dựa trên
kết quả của phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố để làm
cơ sở đưa ra các quyết định.
Ngoài việc xác định được mức độ ảnh hưởng, tính chất của các nhân tố
tác động đến chỉ tiêu phân tích, phương pháp này cần phải xác định ý nghĩa
của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
1.3.5. Phương pháp Dupont
Phương pháp mô hình Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối
quan hệ liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó, biến đổi một chỉ tiêu tổng
hợp thành một hàm số của một loạt các biến số.
Ví dụ: Chỉ tiêu “hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu” (ROE) được biến
Lợi nhuận sau thuế
đổi bằng công thức toán học như sau [8, tr.32]:
Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
=
x
x
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
ROE = =
= Tỷ suất sinh lời hoạt động x Vòng quay của tài sản x Đòn bẩy tài chính bình quân
Sử dụng phương pháp mô hình Dupont giúp cho người phân tích đánh
giá được hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện và đầy đủ những nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào mục
đích phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng khác nhau mà người
phân tích sẽ biến đổi chỉ tiêu phân tích tổng hợp thành các hàm số khác nhau.
1.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính
1.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính của công ty 1.4.1.1. Nhóm các chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản Các chỉ tiêu tài sản trên Bảng CĐKT sẽ phản ảnh quy mô, tình hình sử
dụng vốn trong các doanh nghiệp. Tình hình tài sản của doanh nghiệp được
12
thể hiện qua 02 nhóm chỉ tiêu là: các chỉ tiêu quy mô tài sản trên Bảng CĐKT
và các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản (hoặc tỷ trọng) từng chỉ tiêu tài sản.
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn (1)
Tài sản ngắn hạn có thể bao gồm các chỉ tiêu: tiền và các khoản tương
đương tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ,
phải thu ngắn hạn của khách hàng, hàng tồn kho, dự phòng các khoản tổn thất
tài sản, phải thu ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn có thể bao gồm các chỉ tiêu: tài sản cố định, chi phí
ĐTXD dở dang, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, phải thu dài hạn khác
Tỷ trọng từng chỉ tiêu tài sản trong tổng tài sản được tính theo công
thức sau [7, tr.33]:
Giá trị của từng chi tiêu tài sản Tỷ trọng từng = chỉ tiêu tài sản Tổng giá trị tài sản
Thông qua tỷ trọng của từng chỉ tiêu tài sản, chủ thể sẽ thấy được cơ
cấu đầu tư cho từng loại tài sản, từng lĩnh vực hoạt động.
Số liệu để tính toán các chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu thuộc phần
Tài sản trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Nhóm các chỉ tiêu phân tích tình hình nguồn vốn
Các chỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng CĐKT phản ánh quy mô, tình hình
huy động nguồn vốn tại các doanh nghiệp. Tình hình nguồn vốn của doanh
nghiệp được thể hiện qua 02 nhóm chỉ tiêu là: các chỉ tiêu quy mô nguồn vốn
trên Bảng CĐKT và các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn (hoặc tỷ trọng)
từng chỉ tiêu nguồn vốn .
Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả có thể bao gồm các chỉ tiêu: Phải trả người bán, người mua
trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động,
phải trả khác
Vốn chủ sở hữu có thể bao gồm các chỉ tiêu: vốn đầu tư của chủ sở
hữu, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ đầu tư
phát triển
13
Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn trong tổng nguồn vốn được tính theo
công thức sau:
Giá trị của từng chi tiêu nguồn vốn Tỷ trọng từng chỉ = tiêu nguồn vốn Tổng giá trị nguồn vốn
Thông qua tỷ trọng của từng chỉ tiêu nguồn vốn, chủ thể sẽ thấy được
cơ cấu, chính sách huy động nguồn vốn của Doanh nghiệp.
Số liệu để tính toán các chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu thuộc phần
Nguồn vốn trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
1.4.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của
Doanh nghiệp
1.4.2.1. Phân tích tình hình công nợ của Doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ là phân tích tính hợp lý của việc sử dụng
nguồn vốn tài trợ từ các khoản nợ bên cạnh nguồn vốn cổ phần và tình hình
nguồn vốn của doanh nghiệp bị các bên liên quan chiếm dụng.
Khi phân tích tình hình công nợ, sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu: các chỉ tiêu
phản ánh quy mô nợ và các chỉ tiêu phản ảnh cơ cấu nợ, trình độ quản lý nợ.
Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ sẽ được tính toán dựa trên nhóm các chỉ tiêu
phản ảnh tình hình tài sản, nguồn vốn trên Bảng CĐKT. Các chỉ tiêu phản ánh
quy mô nợ và các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ, trình độ quản lý nợ bao gồm:
hệ số các khoản phải thu trên các khoản phải trả, hệ số các khoản phải thu, hệ
số các khoản phải trả, hệ số thu hồi nợ, kỳ thu hồi nợ bình quân, hệ số hoàn
trả nợ, kỳ trả nợ bình quân.
+ Hệ số các khoản phải thu
Hệ số các khoản phải thu được tính theo công thức sau:
Các khoản phải thu Hệ số các khoản = phải thu Tổng tài sản
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: các khoản phải
thu ngắn hạn, các khoản phải thu dài hạn và tổng tài sản thuộc phần Tài sản
trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
14
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp và
trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng.
Để phân tích tình hình phải thu của khách hàng, người ta thường sử
dụng chỉ tiêu Số vòng quay phải thu khách hàng [8, tr.115]:
Vòng quay các Tổng tiền hàng bán chịu
= khoản phải thu của Số dư bình quân phải thu
khách hàng khách hàng
Trong đó:
Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ Số dư bình quân phải thu = khách hàng 2
Tổng tiền hàng bán chịu = Tổng doanh thu thực tế trong kỳ - Tổng tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng thu ngay từ hoạt động bán hàng trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay được
bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền bán
hàng một cách kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao
cũng chứng tỏ phương thức thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp quá chặt
chẽ, sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ. Chỉ tiêu này cho biết mức độ
hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên
thị trường.
Ngoài ra, cần xác định kỳ thu tiền bình quân [8, tr.116]
Thời gian kỳ phân tích Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay phải thu của khách hàng
Chỉ tiêu này càng ngắn cho thấy tốc độ thu hồi tiền hàng bán chịu của
doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, kỳ
thu tiền bình quân càng dài, tốc độ thu hồi tiền bán hàng chịu càng chậm,
doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn nhiều.
+ Hệ số các khoản phải trả
Hệ số các khoản phải trả được tính theo công thức sau [7, tr.112]:
15
Các khoản phải trả Hệ số các khoản phải trả = Tổng tài sản
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: nợ ngắn hạn, nợ
dài hạn (không bao gồm các khoản vay nợ) và tổng tài sản trên Bảng CĐKT
của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp và
trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn đi chiếm dụng.
Để phân tích tình hình các khoản phải trả người bán, người ta thường
sử dụng chỉ tiêu Số vòng quay phải trả người bán [8, tr.112]:
Tổng tiền hàng mua chịu Số vòng quay phải trả = người bán Số dư bình quân phải trả người bán
Trong đó:
Phải trả đầu kỳ + Phải trả cuối kỳ Số dư bình quân phải trả = 2 người bán
Tổng tiền hàng mua chịu = Tổng giá trị thực tế hàng mua trong kỳ -
Tổng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đã thanh toán ngay cho người bán trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải trả người bán
quay được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao cứng tỏ doanh nghiệp thanh
toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn của các đối tượng. Tuy nhiên,
chỉ tiêu này cao quá có thể do doanh nghiệp thừa tiền, luôn thanh toán trước
thời hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Chỉ tiêu này cho biết mức độ
hợp lý các khoản phải trả đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp mua
trên thị trường.
Bên cạnh đó, người ta còn xác định thời gian của 1 vòng quay các
khoản phải trả người bán bằng công thức [8, tr.122]:
Thời gian kỳ phân tích Thời gian 1 vòng quay phải = trả người bán Số vòng quay phải trả người bán
16
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng
nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của đối tác. Ngược lại, thời gian
của 1 vòng quay các khoản phải trả càng dài cho thấy khả năng thanh toán của
doanh nghiệp càng chậm, doanh nghiệp chiếm dụng vốn của đối tác nhiều, về
lâu dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp.
+ Hệ số các khoản phải thu trên các khoản phải trả
Hệ số các khoản phải thu trên các khoản phải trả được tính theo công
thức sau:
Các khoản phải thu Hệ số các khoản phải thu = trên các khoản phải trả Các khoản phải trả
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: các khoản phải
thu, nợ phải trả (không bao gồm các khoản vay nợ) trên Bảng CĐKT của
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với
các khoản đi chiếm dụng. Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ số vốn của doanh
nghiệp bị chiếm dụng lớn hơn số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng. Ngược
lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng
nhỏ hơn số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng.
+ Hệ số thu hồi nợ
Hệ số thu hồi nợ được tính theo công thức sau:
Hệ số thu = Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân hồi nợ
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: doanh thu từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ trên Báo cáo Kết quả HĐKD, các khoản
phải thu ngắn hạn đầu kỳ và cuối kỳ trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ báo cáo các khoản phải thu ngắn hạn của
doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.
+ Kỳ thu hồi nợ bình quân
Kỳ thu hồi nợ bình quân được tính theo công thức sau:
17
Kỳ thu hồi nợ = Thời gian trong kỳ báo cáo Hệ số thu hồi bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trung bình bao nhiêu ngày thì các doanh nghiệp
thu hồi được nợ. Thời gian trong kỳ báo cáo cỏ thể là 30 ngày đối với kỳ báo
cáo theo tháng, 90 ngày đối với kỳ báo cáo theo quý và 360 ngày đối với kỳ
báo cáo theo năm.
Hệ số thu hồi nợ và kỳ thu hồi nợ bình quân đều phản ánh tốc độ luân
chuyển các khoản phải thu, khả năng thu hồi nợ trong kỳ của doanh nghiệp.
Hệ số thu hồi nợ càng cao, kỳ thu hồi nợ càng ngắn và tốc độ luân chuyển các
khoản phải thu, khả năng thu được nợ của doanh nghiệp càng cao.
+ Hệ số hoàn trả nợ
Hệ số hoàn trả nợ = Giá vốn hàng bán Các khoản phải trả ngắn hạn bình quân
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: giá vốn hàng bán
trong kỳ trên Báo cáo Kết quả HĐKD, các khoản phải trả ngắn hạn đầu kỳ và
cuối kỳ trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ các doanh nghiệp hoàn trả
được bao nhiêu lần vốn đi chiếm dụng trong khâu thanh toán cho các bên có
liên quan.
+ Kỳ trả nợ bình quân
Kỳ trả nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Kỳ trả nợ bình quân = Thời gian trong kỳ báo cáo Hệ số hoàn trả nợ
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân kỳ trả nợ chiếm dụng trong thanh toán
của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày.
1.4.2.2. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân tích tình hình khả năng thanh toán là phân tích khả năng sử dụng
các nguồn lực hiện có để ứng phó với các khoản nợ của doanh nghiệp theo
thời hạn phù hợp. Phân tích tình hình khả năng thanh toán sẽ đánh giá được
18
thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ tại các doanh nghiệp, từ đó,
đánh giá tình hình tài chính, thấy được tiềm năng cũng như nguy cơ trong
hoạt động huy động và hoàn trả nợ của doanh nghiệp.
Khi phân tích tình hình khả năng thanh toán chúng ta sử dụng các chỉ
tiêu: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ
số khả năng thanh toán lãi vay, hệ số khả năng trả nợ dài hạn, hệ số khả năng
chi trả.
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát được tính theo công thức sau [7,
tr.44]:
Hệ số khả năng = Tổng tài sản Tổng nợ phải trả thanh toán tổng quát
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: tổng tài sản, tổng
nợ phải trả trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các
khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Khi hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ toàn
bộ số tài sản hiện có không đủ để thanh toán các khoản nợ dẫn đến việc mất
khả năng thanh toán, có nguy cơ phá sản. Tuy nhiên, khi hệ số này lớn hơn 1
thì cần phải xem xét lại việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính theo công thức sau
[7, tr.45]:
Hệ số khả năng thanh = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn toán nợ ngắn hạn
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: tài sản ngắn hạn,
nợ ngắn hạn trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu
lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thể
19
hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu và cho thấy
dấu hiệu mạo hiểm về tài chính, doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn
nợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn.
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh [7, tr.46]
Hệ số khả năng = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn thanh toán nhanh
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: Tài sản ngắn hạn,
hàng tồn kho và nợ ngắn hạn trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu
đồng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để
thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời [7, tr.47]
Hệ số khả năng thanh = Tiền và tương đương tiền Nợ ngắn hạn toán tức thời
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay của tiền đối với các
khoản nợ đến hạn và quá hạn. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh
toán của doanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên, nếu cao quá, kéo dài có thể dẫn tới
vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng và dẫn đến hiệu quả sử dụng
vốn thấp. Chỉ tiêu này thấp quá kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ
khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và quá hạn. Trường hợp chỉ tiêu
này thấp quá kéo dài liên tiếp sẽ ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp và có thể
dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chi phí lãi vay toán lãi vay
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: lợi nhuận trước
thuế, chi phí lãi vay trên Báo cáo Kết quả HĐKD của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết với toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay đạt
được trong mỗi kỳ báo cao có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được
20
bao nhiêu lần chi phí lãi vay phải trả từ nguồn vốn nợ. Nếu chỉ tiêu này lớn
hơn 1 thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đảm bảo
cho tình hình thanh toán lành mạnh của doanh nghiệp. Ngược lại, khi chỉ tiêu
này nhỏ hơn 1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang yếu kém, lợi nhuận trong
kỳ không đủ bù đắp cho chi phí lãi vay.
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn = Tài sản dài hạn Nợ dài hạn
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: tài sản dài hạn,
nợ dài hạn trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu
lần nợ dài hạn hạn bằng tài sản dài hạn hiện có. Khi hệ số này nhỏ hơn 1 cho
thấy doanh nghiệp có sự an toàn về nguồn vốn khi sử dụng nguồn vốn dài hạn
để tài trợ cho tài sản dài hạn. Ngược lại, hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh
nghiệp mất ổn định về mặt tài chính dẫn đến việc phải sử dụng thêm nguồn
vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
+ Hệ số khả năng chi trả
Hệ số khả năng = chi trả Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Nợ ngắn hạn cuối kỳ
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ, nợ ngắn hạn
cuối kỳ trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho thấy dòng tiền thuần tạo ra từ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp có thể hoàn trả được bao nhiêu lần tổng dư nợ ngắn hạn
cuối kỳ. Nếu lưu chuyển tiền thuần dương sẽ gia tăng thêm dự trữ tiền cho kỳ
sau, ngược lại, nếu lưu chuyển tiền thuần âm thì sẽ gây ra khó khăn lớn cho
doanh nghiệp khi ứng phó với nhu cầu thanh toán ngắn hạn do lượng tiền dự
trữ cuối kỳ suy giảm và là dấu hiệu không tốt cho khả năng thanh toán.
21
1.4.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.3.1. Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần Vòng quay Tổng = tài sản Tổng tài sản bình quân
Trong đó:
Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ Tổng tài sản = bình quân 2
Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại [8, tr.159].
1.4.3.2. Phân tích khả năng sinh lợi
Phân tích khả năng sinh lợi là việc phân tích khả năng tạo ra lợi nhuận
từ các nguồn vốn của doanh nghiệp. Khả năng sinh lợi được phân tích theo 2
nội dung: khả năng sinh lợi của vốn và khả năng sinh lợi tài chính.
Nhóm các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của vốn bao gồm 2 chỉ
tiêu: Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh, hệ số sinh lời ròng của vốn
kinh doanh.
+ Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP)
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
BEP = Vốn kinh doanh bình quân
Trong đó:
Vốn kinh doanh = VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ 2 bình quân
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: lợi nhuận trước
thuế, chi phí lãi vay trên Báo cáo Kết quả HĐKD, tổng tài sản (hoặc tổng
nguồn vốn) đầu kỳ và cuối kỳ trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
22
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này phản ánh
khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi không tính đến nguồn gốc hình
thành của vốn kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Hệ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA = Tổng tài sản
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: Lợi nhuận sau
thuế trên Báo cáo kết quả HĐKD và chỉ tiêu Tổng tài sản trên Bảng CĐKT
của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROA thể hiện mức độ hiệu
quả khi sử dụng tài sản của doanh nghiệp. ROA thì mức độ sử dụng tài sản
của doanh nghiệp càng tốt.
Nhóm các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời tài chính bao gồm chỉ
tiêu: Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu [8, tr.187].
+ Hệ số sinh lời ròng vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó:
VCSH đầu năm + VCSH cuối năm Vốn chủ sở hữu = bình quân 2
Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: lợi nhuận sau
thuế trên Báo cáo kết quả HĐKD, vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ trên
Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong
kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu chỉ tiêu này càng lớn
thì doanh nghiệp càng có khả năng huy động thêm vốn ở thị trường tài chính
để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và ngược lại [8, tr.158].
23
1.4.3.3. Phân tích khả năng kiểm soát chi phí
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp được chi ra thường bao gồm: giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài
chính và các chi phí khác. Đó là những khoảng chi phí mà doanh nghiệp phải
chi ra để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phân tích hiệu quả sử
dụng chi phí, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán” [7, tr.53]:
Công thức:
Tỷ suất sinh lợi của Lợi nhuận gộp về bán hàng
= x 100 giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư
100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn,
chứng tỏ các mặt hàng kinh doanh đang được tiêu thụ nhiều và có lời nhất.
Chỉ tiêu này cao hay thấp còn phụ thuộc vào đặc thù của ngành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lợi của chi phí bán hàng” [7, tr.53]:
Công thức:
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Tỷ suất sinh lợi của = x 100 chi phí bán hàng Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư
100 đồng chi phí bán hàng thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ tỷ suất lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn. Doanh
nghiệp đã biết tiết kiệm chi phí bán hàng.
Chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lợi của chi phí quản lý doanh nghiệp” [7, tr.54]:
Công thức:
Tỷ suất sinh lợi của Lợi nhuận thuần từ HĐKD
x 100 = chi phí quản lý DN Chi phí quản lý doanh nghiệp
24
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư
100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tỷ xuất lợi nhuận trong chi phí quản lý
doanh nghiệp càng lớn. Doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý .
Chỉ tiêu “Tỷ suất sinh lợi của tổng chi phí” [7, tr.54]:
Công thức:
Lợi nhuận kế toán trước thuế Tỷ suất sinh lợi của = x 100 tổng chi phí Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư
100 đồng chi phí thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế. Chỉ
tiêu này càng cao chứng tỏ tỷ suất lợi nhuận trong chi phí càng lớn. Doanh
nghiệp đã tiết kiệm được nhiều khoản chi phí trong kỳ.
1.4.4. Phân tích rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là xác suất chấp nhận sự thiệt hại có thể đo lường được
trong hoạt động tài chính dẫn đến những tổn thất kinh tế ảnh hưởng đến lợi
nhuận và uy tín của doanh nghiệp. Thông thường, rủi ro tài chính gắn liền với
hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.
Phân tích rủi ro tài chính được tiến hành thông qua nghiên cứu diễn
biến của các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính, tình hình và khả năng thnanh
toán, các tỷ suất hoạt động. Các chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích rủi
ro tài chính bao gồm:
- Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản: Hệ số này đo lường mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp để tài trợ
cho tổng tài sản. Điều này có nghĩa là trong tổng số tài sản hiện tại của doanh
nghiệp được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ vay. Hệ số này càng
tăng thì rủi ro về tài chính của doanh nghiệp càng tăng.
Hệ số nợ chi biết trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử
dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ. Nếu hệ số nợ càng
25
lớn thì chủ sở hữu càng có lợi vì chủ sở hữu chỉ phải đóng góp một lượng vốn
ít nhưng vẫn được sử dụng khối lượng tài sản lớn [7, tr.56].
- Đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Nếu Tổng tài sản so với Vốn chủ sở hữu thấp thì đòn bẩy tài chính thấp,
rủi ro càng cao. Để hạn chế rủi ro tài chính, doanh nghiệp cần duy trì một cơ
cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu hợp lý.
Để lượng hóa rủi ro tài chính, người ta thường sử dụng chỉ tiêu là độ lớn
của đòn bẩy tài chính. Độ lớn của đòn bẩy tài chính là tỷ lệ % thay đổi của lợi
nhuận sau thuế khi có một tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay
[7, tr.56].
Chỉ tiêu này được tính toán như sau [7, tr.57].:
Độ nhạy của đòn % Thay đổi của lợi nhuận sau thuế
= bẩy tài chính % Thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay
1.4.5. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ
Mục đích của việc phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ trong doanh
nghiệp là [8, tr.83, 84]:
Thứ nhất, đánh giá sự bền vững của dòng tiền trong quá khứ, khả năng
tạo tiền và sự phù hợp của dòng tiền so với chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp. Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh, tài chính hay đầu tư, có
phù hợp với quy mô và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
Thứ hai, đánh giá sự phát triển hay khó khăn về dòng vốn của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ. Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn bằng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh mà không ảnh hưởng đến tình
hình hoạt động của doanh nghiệp hay không.
So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo LCTT theo chiều ngang thông qua
số tuyệt đối và số tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm các
26
chỉ tiêu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và chất lượng thanh toán tiền
trong kỳ tới ra sao.
Việc phân chia thành ba hoạt động: hoạt động tài chính, hoạt động kinh
doanh, hoạt động đầu tư giúp cho doanh nghiệp biết được hoạt hộng nào đã
tạo được tiền, bằng cách nào và đã sử dụng cho mục đích gì. Xét tổng thể trên
toàn doanh nghiệp sẽ thấy được đồng tiền đã lưu chuyển như thế nào giữa ba
hoạt động đó: hoạt động nào mang lại nhiều tiền nhất, hoạt động nào sử dụng
nhiều tiền nhất và sử dụng như vậy có hợp lý và hiệu quả với doanh nghiệp
không [8, tr.83].
Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá tình hình lưu chuyển tiền
tệ của doanh nghiệp là:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh so với tổng lưu chuyển tiền từ
các hoạt động để biết được DN có bao nhiêu phần trăm dòng tiền từ HĐKD
trong tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động
Lưu chuyển tiền từ HĐKD
x 100 Tỷ trọng =
Tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động
Lưu chuyển tiền từ HĐKD trên Doanh thu thuần:
Tỷ suất LCTT Lưu chuyển tiền từ HĐKD
= x 100 HĐKD trên
Doanh thu thuần Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết khả năng của DN trong việc chuyển doanh thu
thuần thành tiền mặt để thanh toán các khoản chi phí và đầu tư mua sắm
TSCĐ.
Lưu chuyển tiền từ HĐKD trên Vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất LCTT Lưu chuyển tiền từ HĐKD
x 100 = từ HĐKD trên
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
27
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo tiền của doanh nghiệp, cho biết một
đồng Vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu tiền từ HĐKD.
1.4.5.1. Nhóm các chỉ tiêu phân tích tình hình lưu chuyển tiền thuần
Phân tích tình hình lưu chuyển tiền thuần hữu ích cho các nhà quản lý
hơn rất nhiều so với thông tin về dòng vốn hay dòng thu nhập, kể cả dòng lợi
nhuận. Bởi vì dòng tiền thuần là có thật còn các dòng vốn, thu nhập và lợi
nhuận chỉ tồn tại trên danh nghĩa, giá trị sổ sách kể toán chỉ được phản ánh
theo nghiệp vụ kế toán.
Khi phân tích lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp trong mối quan
hệ với các hoạt động sử dụng chỉ tiêu: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. Chỉ
tiêu này có thể xảy ra 1 trong 3 khả năng: Dương, âm và bằng 0.
Chi tiêu này bị tác động bởi 3 nhân tố: lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động tài chính.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm (thu quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu dự trữ hàng tồn kho, chi thường xuyên Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương thì ngược lại. Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư âm (thu mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để đầu tư TSCĐ, góp vốn liên doanh. Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương thì ngược lại. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm (thu mô đầu t ra bên ngoài của doanh nghiệp mở rộng vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay . Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thì ngược lại. Nhìn chung, nếu lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp dương sẽ không thể khiến doanh nghiệp gặp nguy hiểm ngay, còn nếu âm là dấu hiệu không bình thường đã xuất hiện. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ dương tức là 28 tồng dòng tiền thu vào đã lớn hơn dòng tiền chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp đang tăng trưởng. Ngược lại, nếu lưu chuyển tiền trong kỳ âm tức là tổng dòng tiền thu vào nhỏ hơn tổng dòng tiền chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp đang bị gảm sút, ảnh hưởng đến mức độ an toàn ngân quỹ cũng như an ninh tài chính doanh nghiệp nói chung. 1.4.5.2. Nhóm các chỉ tiêu phân tích khả năng tạo tiền Nhằm đánh giá khả năng tạo tiền và mức độ đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo ra tiền, giúp cho các chủ thể đánh giá được quy mô, cơ cấu dòng tiền và trình độ tạo ra tiền của doanh nghiệp. Nhóm các chỉ tiêu phân tích khả năng tạo tiền bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu và trình độ tạo tiền của doanh nghiệp. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô tạo tiền Phân tích quy mô tạo tiền thông qua các chỉ tiêu dòng tiền thu vào của từ hoạt động trên Báo cáo LCTT của doanh nghiệp. Cụ thể là các chỉ tiêu: tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền thu vào từ hoạt động đầu tư và tiền thu vào từ hoạt động tài chính trên Báo cáo LCTT của doanh nghiệp. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dòng tiền Xác định cơ cấu dòng tiền thông qua tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động trong tổng số dòng tiền thu vào trong kỳ. Tổng dòng tiền thu vào của Tỷ trọng dòng tiền từng hoạt động = thu vào của từng Tổng dòng tiền thu vào hoạt động trong kỳ Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền thu vào từ hoạt động đầu tư và tiền thu vào từ hoạt động tài chính trên Báo cáo LCTT của doanh nghiệp. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ tạo tiền Trình độ tạo tiền của từng hoạt động được đánh giá thông qua hệ số tạo tiền của từng hoạt động (Htti) được tính theo công thức sau: 29 IFi (Dòng tiền vào của từng hoạt động) Htti = OFi (Dòng tiền ra của từng hoạt động) Số liệu để tính toán chỉ tiêu này dựa trên các chỉ tiêu: tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền thu vào từ hoạt động đầu tư, tiền chi ra từ hoạt động đầu tư, tiền thu vào từ hoạt động tài chính và tiền chi ra từ hoạt động tài chính trên Báo cáo LCTT của doanh nghiệp. 1.4.6. Phân tích các chỉ số tài chính đặc thù của công ty cổ phần niêm yết Nhóm các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của công ty cổ phần niêm yết bao gồm các chỉ tiêu: Hệ số sinh lời cổ phiếu thường, hệ số giá trên thu nhập của cổ phiếu, Cổ tức trên thu nhập của mỗi cổ phiếu thường. + Hệ số sinh lời cổ phiếu thường (EPS) [8, tr.202] Lợi nhuận sau thuế - Lợi nhuận trả cổ phiếu ưu đãi EPS = Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành Trong đó: Lợi nhuận trả cổ phiếu ưu đãi = Số lượng cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành x Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi. Chỉ tiêu này đo lường năng lực trả lãi của công ty cổ phần cho các cổ đông thường là cơ sở để xác định giá trị tăng thêm của vốn cổ phần thường. Chỉ tiêu này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao. EPS thường được các nhà đầu tư coi là biến số quan trọng nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu. + Hệ số giá trên thu nhập của cổ phiếu (P/E) [8, tr.204] Giá thị trường của mỗi cổ phiếu P/E = Thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS) Trong đó: Giá trị trường của mỗi cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán tại thời điểm hiện tại. 30 Chỉ tiêu này cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần. Nếu chỉ tiêu này cáo cho thấy nhà đầu tư dự kiến doanh nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao trong tương lai. + Cổ tức trên thu nhập của mỗi cổ phiếu thường (D/E) [8, tr.204] Cổ tức trả mỗi cổ phiếu thường D/E = Thu nhập của mỗi cổ phiếu thường Chỉ tiêu này đo lường quan hệ của cổ tức công bố chi trả cho cổ phiếu thường so với khả năng sinh lãi của nó. Hệ số này càng cao thì tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư sẽ càng thấp và ngược lại. 31 Tiểu kết chƣơng 1 Chương 1 đã đi sâu vào nghiên cứu nội dung phân tích Báo cáo tài chính trên các khía cạnh: bản chất, vai trò cơ dữ liệu phân tích Báo cáo tài chính, nội dung của phân tích Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp. Tác giả đã phân chia hệ thống chỉ tiêu phân tích Báo cáo tài chính thành các nhóm chỉ tiêu nhằm mục tiêu phản ánh đầy đủ các mặt khác nhau. Những lý luận của Chương này sẽ giúp luận văn có sở sở để nghiên cứu thực trạng và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần cảng Chân Mây ở Chương 2 và Chương 3. 32 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY 2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Cảng Chân Mây 2.1.1. Thông tin chung về Công ty cổ phần Cảng Chân Mây - Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cảng Chân Mây - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3300515171 - Vốn điều lệ: 324.054.150.000 đồng - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 324.054.150.000 đồng - Địa chỉ: Thôn Bình An, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế - Số điện thoại: (84-234) 3 891.841; - Số fax: (84-234) 3 891.838 - Website: www.chanmayport.com.vn; - Mã cổ phiếu: CMP 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Bến số 1 - Cảng Chân Mây được bắt đầu khởi công xây dựng vào ngày 25/3/2001, sau hơn 2 năm khẩn trương thi công, vào ngày 19/5/2003, công trình Bến số 1 được Cục Hàng hải Việt Nam công bố hoàn thành và cho phép đón tàu biển trong và ngoài nước có trọng tải lên đến 30.000 DWT. Để kịp thời vận hành, quản lý cảng ngay sau khi hoàn thành bước xây dựng, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế có Quyết định số 1048/QĐ-UB ngày 22/4/2003 giao cho Ban Quản lý dự án Chân Mây trực tiếp điều hành Cảng Chân Mây với tổng số cán bộ công nhân viên lúc đó khoảng 70 người. Ngày 07/12/2006, UBND tỉnh đã ra Quyết định số 2789/QĐ-UB về việc chuyển đổi Ban Quản lý dự án Chân Mây thành Cảng Chân Mây. Theo đó, Cảng Chân Mây hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. 33 Ngày 12/01/2007, căn cứ Thông báo số 10/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ đồng ý về việc chuyển giao Cảng Chân Mây cho Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Cảng Chân Mây đã hoàn thành các thủ tục cần thiết để ngày 28/09/2007, Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đã có Quyết định số 3128/QĐ- CNT-TCCB-LĐ ngày 28/9/2007 về việc thành lập Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây. Công ty cổ phần Cảng Chân Mây được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây theo Quyết định số 3932/QĐ-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây, Công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy thành Công ty cổ phần. Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây bắt đầu đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 26/6/2015 theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300515171 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 28/11/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 15/11/2017. Công ty được cấp chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu vào ngày 01/12/2015, lần thứ 2 vào ngày 15/11/2017 và cổ phiếu của công ty được chính thức đưa vào giao dịch trên thị trường Upcom tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào ngày 15/02/2016 và vào ngày 28/11/2017 đã được chấp nhận bổ sung đăng ký giao dịch đối với cổ phiếu CMP thêm 1.543.115 cổ phiếu. Mã chứng khoán: CMP. 34 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Nguồn: Công ty cổ phần Cảng Chân Mây - Đại Hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của Công ty theo quy định của Điều lệ. 35 Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai nhiệm kỳ đại hội. - Hội đồng quản trị: Hoạt động sản xuất kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn theo Quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. - Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty. - Ban Tổng Giám đốc: Bao gồm Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giúp việc cho Tổng giám đốc là Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền. - Các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc bao gồm: + Phòng Tài chính kế toán: tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác quản lý tài chính: quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn trong phạm vi quản lý của Cảng; tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức kế toán phù hợp với các tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy về công tác kế toán. + Xí nghiệp dịch vụ cung ứng tàu biển: tham mưu chính cho Tổng Giám đốc trong việc kiểm đếm hàng hoá, quản lý và giám sát hàng hoá kho, bãi; thống kê các hoạt động khai thác, sản xuất của Cảng; kiểm soát công tác 36 tải trọng hàng hóa; tổ chức kinh doanh dịch vụ xăng dầu và các hoạt động dịch vụ cung ứng khác cho tàu biển. + Thủy đội: bộ phận tàu lai (tàu lai Chân Mây 01 và tài lai Chân Mây 02): có chức năng chính trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu thuyền ra vào Cảng hoặc theo yêu cầu của Công ty tại một địa điểm khác. + Phòng điều độ: tham mưu cho Tổng giám đốc về điều hành, khai thác và kinh doanh mọi hoạt động sản xuất chính của Cảng. + Xí nghiệp cơ giới: tham mưu chính cho Tổng giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất bốc xếp và giải phóng hàng của Cảng bằng thiết bị cơ giới, chuẩn bị các phương tiện, thiết bị bốc xếp trước khi đi vào sản xuất. Chỉ đạo công tác quản lý, vận hành, bảo quản và bảo dưỡng các thiết bị xếp dỡ hàng hoá, xe máy. + Văn phòng đại diện: tham mưu Tổng giám đốc thực hiện công tác quản lý con dấu Công ty, lưu trữ và phát hành văn bản; tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ giao dịch với một số đơn vị chức năng trên địa bàn thành phố Huế. + Phòng kỹ thuật: tham mưu chính cho Tổng giám đốc trong việc thực hiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, tổ chức quản lý duy tu sữa chữa nâng cấp các công trình và trang thiết bị hiện hữu, đồng thời nghiên cứu khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất, ứng dụng công nghệ mới phục vụ sản xuất và các dự án đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị. + Phòng hành chính: Tham mưu cho Tổng giám đốc về các mặt lưu trữ, bảo mật hồ sơ, công văn, giấy tờ; Quản lý tài sản, phương tiện thiết bị, dụng cụ văn phòng, điện nước, nhà làm việc; Mua sắm, cấp phát văn phòng phẩm; Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác chăm sóc sức khoẻ và y tế của CBCNV 37 + Phòng tổ chức lao động và tiền lƣơng: tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý lao động, tuyển dụng, đào tạo cán bộ và lực lượng lao động, bảo vệ chính trị nội bộ và thực hiện các chính sách đối với cán bộ và người lao động theo pháp luật và các qui định hiện hành của Nhà nước trong doanh nghiệp. + Xí nghiệp xếp dỡ: tham mưu chính cho Tổng giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất bốc xếp và giải phóng hàng hoá. + Phòng kinh doanh: tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh và tiếp thị nhằm thu hút được nhiều khách hàng, hãng tàu có quan hệ làm ăn với Cảng trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Cảng và mang lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty. Công ty CP cảng Chân Mây áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. 2.2. Cơ sở dữ liệu và phƣơng pháp sử dụng để phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Để nghiên cứu thực trạng về phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần cảng Chân Mây, tác giả đã tiến hành khảo sát, thu thập các tài liệu liên quan đến phân tích báo cáo tài chính mà Công ty đang áp dụng bao gồm: BCTC đã kiểm toán; Báo cáo thường niên phục vụ Đại hội cổ đông; Báo cáo quản trị của Công ty CP cảng Chân Mây. Khoảng thời gian của các báo cáo mà tác giả đã thu thập là từ năm 2017 – 2019. - Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính trung bình ngành cảng biển: Tiến hành thu thập dữ liệu từ website: https://www.stockbiz.vn/IndustryOverview.aspx?Code=2770 về các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành cảng biển để từ đó so sánh giữa chỉ số của Công ty CP cảng Chân Mây với chỉ số trung bình ngành. 38 Bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần cảng Chân Mây và trung bình ngành cảng biển năm 2019 Trung bình Chân Mây Chỉ tiêu ngành Định giá 16,71 12,25 1. P/E (%) Khả năng sinh lợi 16,65 0,33 1. Tỷ lệ lãi gộp (%) 1,75 0,13 2. Tỷ lệ lãi từ hoạt động kinh doanh (%) Sức mạnh tài chính 2,005 1,68 1. Khả năng thanh toán nhanh 2,18 1,74 2. Khả năng thanh toán hiện hành 0,18 0,64 3. Nợ dài hạn/Vốn CSH 1,36 0,86 4. Tổng nợ/Vốn CSH Hiệu quả quản lý 1. ROA (%) 5,88 3,72 2. ROE (%) 13,31 6,91 - Báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 của Công ty cổ phần cảng Chân Mây được tác giả thu thập các tài liệu về kết quả SXKD Công ty trong 03 năm. - Phương pháp phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây: Tác giả đã sử dụng các phương pháp sau: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp mô hình Dupont để phân tích Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây. Với phương pháp so sánh, tác giả tiến hành phân tích so sánh Báo cáo tài chính của Công ty CP cảng Chân Mây trong 03 năm: năm 2017, năm 2018, 39 năm 2019. Từ đó, tác giả đánh giá, phân tích tình hình biến động về quy mô từng khoản mục, phân tích sự biến động tặng, giảm của các khoản mục và đánh giá mức độ ảnh hưởng của khoản mục phân tích đối với từng chỉ tiêu phân tích để thấy được năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty. Việc phân tích Báo cáo tài chính 03 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019 cho thấy được tính liên hệ của các chỉ tiêu, thấy được xu hướng phát triển, quy mô hoạt động của Công ty hiện tại và tương lai. Sử dụng phương pháp mô hình Dupont để tính toán và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA). Qua đó, xác định được nhân tố có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến chỉ số ROA của Công ty. 2.3. Thực tế phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây 2.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty 2.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản Từ năm 2017-2019, quy mô Tổng tài sản của Công ty CP cảng Chân Mây tăng qua các năm. Cụ thể: từ 490.177 triệu đồng năm 2017 tăng lên 501.826 triệu đồng năm 2018, đạt tỷ lệ tăng là 2,38%, năm 2019 tăng lên 675.123 triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng 34,53%. Như vậy, trong vòng 03 năm 2017- 2019, quy mô Tổng tài sản của Công ty đã tăng xấp xỉ 1,38 lần, chứng tỏ Công ty đang không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh. Biến động tăng, giảm các khoản mục tài sản đã được tính toán dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán, cụ thể như sau: 40 Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản từ năm 2017-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch
2018-2017 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng (%)
34,76 113.247 (%)
22,57 140.495 (%)
20,81 Số tuyệt
đối (+,-)
-57.149 Số tương
đối (%)
66,46 Số tuyệt
đối (+,-)
29.873 Số tương
đối (%)
124,06 170.396 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương 127.354 25,98 57.552 11,47 69.186 10,25 -69.802 45,19 11.634 120,21 đương tiền 2.500 0,51 0 0,00 0 0,00 -2.500 0,00 0 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn 35.201 7,18 43.942 8,76 49.920 8.741 124,83 8.603 113,60 7,39 hạn 4.459 0,91 4.553 0,91 4.833 94 102,11 280 106,15 0,72 IV. Hàng tồn kho 882 0,18 7.200 1,43 16.556 6.318 816,33 9.356 229,94 2,45 V.Tài sản ngắn hạn khác 319.781 65,24 388.579 77,43 534.628 79,19 68.798 121,51 146.049 137,59 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 312.954 63,85 304.085 60,60 278.801 41,30 -8.869 97,17 -25.284 91,69 I. Tài sản cố định 2.585 0,53 77.522 15,45% 250.832 37,15 74.937 2998,92 173.310 323,56 4.242 0,87 6.972 1,39 4.995 0,74 2.730 164,36 -1.977 71,64 II. Tài sản dở dang dài hạn
(Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang)
III. Tài sản dài hạn khác 41 Tại thời điểm 31/12/2017, khoản mục Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng 65,24%, thời điểm 31/12/2018 là 77,43%, thời điểm 31/12/2019 79,19%. Như vậy có thể thấy, năm 2018 và năm 2019, Công ty tiếp tục đầu tư mở rộng cơ sở vật chất là Dự án nâng cấp Bến số 01-cảng Chân Mây, Dự án Bến số 02 - cảng Chân Mây để phục vụ hoạt động khai thác cảng. Tổng tài sản cuối năm 2019 tăng 175.922 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 34,53 % so với cuối năm 2018. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 29.873 triệu đồng tương ứng với 24,06%, tài sản dài hạn tăng 146.049 triệu đồng tương ứng tăng 37,59%. Tài sản ngắn hạn của Công ty cuối năm 2019 là 140.495 triệu đồng, tăng 24,06% so với cuối năm 2018. Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền là 69.186 triệu đồng, tăng 11.634 triệu đồng với tỷ lệ tăng 20,21%. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 8.603 triệu đồng (chủ yếu là khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng 5.733 triệu đồng). Tài sản ngắn hạn khác tăng 9.356 triệu đồng, đây chủ yếu là số thuế Giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ. Tài sản dài hạn cuối năm 2019 tăng 146.049 triệu đồng so với cuối năm 2018. Trong đó, tài sản cố định giảm 25.284 triệu đồng (trong đó từ khấu hao TSĐ 20.960 triệu đồng và giảm 4.360 triệu đồng do thanh lý tài sản). Tài sản dở dang dài hạn tăng 173.310 triệu đồng so với cuối năm 2018 (do tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang). 2.3.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Tác giả đã tính toán sự biến động về cơ cấu nguồn vốn trên cơ sở một số khoản mục chính trong giai đoạn năm 2017-2019 tại Bảng 2.3 42 Bảng 2.3: Bảng phân tích biến động nguồn vốn từ năm 2017-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Đơn vị tính: triệu đồng Chênh lệch
2018-2017 19,38 9.800 2,00 10.779 2,15 2.089 0,31 979 109,99 -8.690 1. Phải trả người bán ngắn hạn 53 0,01 43 0,01 45 0,01 -10 81,13 2 104,65 2. Người mua trả tiền trước
ngắn hạn 1.495
9.699 0,30
1,98 2.021
8.771 0,40
1,75 2.593
10.253 0,38
1,52 526
-928 135,18
90,43 572
1.482 128,30
116,90 3. Thuế và các khoản phải nộp
nhà nước
4. Phải trả người lao động 81 0,02 2.111 0,31 81 2.030 2606,17 5. Chi phí phải trả ngắn hạn 1.478
33.733 0,30
6,88 831
49.368 0,17
9,84 775
55.241 0,11
8,18 -647
15.635 56,22
146,35 -56
5.873 93,26
111,90 6. Doanh thu chưa thực hiện
ngắn hạn
7. Phải trả ngắn hạn khác 3.025 0,62 1.196 0,24 3.070
3.429 0,45
0,51 0
-1.829 39,54 3.070
2.233 286,71 8. Vay và nợ thuê tài chính
ngắn hạn
9. Dự phòng phải trả ngắn hạn 1.583 0,32 1.305 0,26 922 0,14 -278 82,44 -383 70,65 10. Quỹ khen thưởng, phúc
lợi 43 78.582 16,03 73.657 14,68 68.731 10,18 -4.925 93,73 -4.926 93,31 165 0,03 -165 0,00 0 24,10 1.000 0,20 162.720 0
-1.000 162.720
0 0,00 1. Người mua trả tiền trước
dài hạn
2. Doanh thu chưa thực hiện
dài hạn
3. Vay và nợ thuê tài chính
dài hạn
4. Dự phòng phải trả dài hạn 48,00 324.054 66,11 324.054 64,57 324.054 0 100,00 0 100,00 1. Vốn góp của chủ sở hữu 3.836 0,78 7.250 1,44 13.991 2,07 3.414 189,00 6.741 192,98 2. Quỹ đầu tư phát triển 21.674 4,42 22.470 4,48 25.099 3,72 796 103,67 2.629 111,70 3. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối 44 Phân tích quy mô, sự biến động của nguồn vốn của Công ty: Tổng nguồn vốn của Công ty thời điểm 31/12/2019 là 675.123 triệu đồng, tăng so với thời điểm 31/12/2018 là 173.297 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 35%, tăng so với thời điểm 31/12/2017 là 184.946 triệu đồng (với tỷ lệ tăng là 38%). Như vậy, so với thời điểm 31/12/2018 và 31/12/2017 thì quy mô nguồn vốn huy động của công ty thời điểm 31/12/2019 đã tăng lên đáng kể. Tổng nguồn vốn tăng nói trên là do nợ phải trả thời điểm 31/12/2019 tăng so với cuối năm 2018 là 163.927 triệu đồng (với tỷ lệ tăng 111%), tăng so với thời điểm 31/12/2017 là 171.366 triệu đồng (với tỷ lệ tăng là 122%) và vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm 31/12/2019 cũng tăng so với thời điểm 31/12/2018 là 9.370 triệu đồng (với tỷ lệ tăng là 3%, tăng so với thời điểm 31/12/2017 là 13.580 triệu đồng (với tỷ lệ tăng 4%). Nợ phải trả thời điểm 31/12/2019 là 311.979 triệu đồng tăng so với cuối năm 2018 là 163.927 triệu đồng là do nợ dài hạn thời điểm 31/12/2019tăng so thời điểm 31/12/2018 là 157.794 triệu đồng (tỷ lệ tăng 214%) (mà chủ yếu là do vay và nợ thuê tài chính dài hạn phát sinh mới 162.720 triệu đồng). Nợ ngắn hạn của công ty thời điểm 31/12/2019 là 80.528 triệu đồng, tăng 6.133 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2018 (tỷ lệ tăng 8%) (tăng nợ ngắn hạn nói trên là Trong đó, Nợ phải trả ngắn hạn là 80.528 triệu đồng, tăng 6.133 triệu đồng so với năm 2018. Nguyên nhân chủ yếu là do phát sinh tăng khoản cổ tức năm 2018 chưa chuyển trả chủ sở hữu là Công ty Mẹ-Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy là 13.900 triệu đồng và phát sinh giảm 6.400 triệu đồng trả Ngân sách UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Nợ dài hạn là 231.451 triệu đồng, tăng 157.794 triệu đồng do phát sinh vay thanh toán Dự án bến số 2- cảng Chân Mây. Vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm 31/12/2019 tăng so với thời điểm 31/12/2018 là 9.370 triệu đồng (tỷ lệ tăng 3%). Tăng vốn chủ sở hữu nói trên là do quỹ đầu tư phát triển tăng 6.741 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 93%, lợi 45 nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 2.629 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 12%. LN sau thuế chưa phân phối tăng là do kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2019 tăng lên so với thời điểm 31/12/2018. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty: Trong tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nợ phải trả thời điểm 31/12/2019 tăng so với thời điểm 31/12/2018 là 111% (Nợ phải trả thời điểm 31/12/2018 chiếm 29,5%, thời điểm 31/12/2019 chiếm 46,21%). Bên cạnh đó, tỷ trọng vốn chủ sở hữu thời điểm 31/12/2019 so với thời điểm 31/12/2018 tăng lên là 3% (vốn chủ sở hữu thời điểm 31/12/2018 chiếm 70,50%, cuối năm 2019 chiếm 53,79%). Như vậy, tình hình huy động vốn của công ty thời điểm 31/12/2019 so với thời điểm 31/12/2018 theo xu hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn huy động nợ phải trả (mà chủ yếu là tăng huy động vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, vay và nợ thuê tài chính dài hạn và phải trả ngắn hạn khác). Chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn trên Nợ ngắn hạn có xu hướng giảm dần qua các năm, cụ thể: thời điểm 31/12/2017 là 2,80, thời điểm 31/12/2018 là 1,52 và thời điểm 31/12/2019 là 1,74. Chỉ tiêu này tuy có giảm nhưng Công ty vẫn đảm bảo duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn. Tuy nhiên, điều này cũng cho thấy Công ty đã sử dụng vốn dài hạn để đầu tư ngắn hạn dẫn đến rủi ro chi phí sử dụng vốn đồng nghĩa với rủi ro tài chính. 2.3.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây 2.3.2.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu Các khoản phải thu của Công ty từ năm 2017-2019 được thể hiện qua Bảng phân tích 2.4 sau. 46 Bảng 2.4: Bảng phân tích các khoản phải thu từ năm 2017-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Đơn vị tính: triệu đồng Số tương
đối (%) Số tuyệt
đối (+,-) Số tương
đối (%) Số
tuyệt
đối
(+,-) 22.709 18.545 24.278 -4.164 81,66 5.733 130,91 1.946 5.700 8.671 3.754 292,91 2.971 152,12 1.500 1.500 1.500 0 100,00 0 100,00 12.106 21.317 18.692 9.211 176,09 -2.625 87,69 2. Trả
trước cho
người bán
ngắn hạn
3. Phải thu
về cho vay
ngắn hạn
4. Phải thu
ngắn hạn
khác Căn cứ kết quả tính toán trên bảng phân tích, trong giai đoạn năm 2017- 2019, tổng các khoản phải thu ngắn hạn năm thời điểm 31/12/2018 là 43.942 triệu đồng, tăng 8.741 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 24,83% so với năm thời điểm 31/12/2017, thời điểm 31/12/ 2019 là 49.920 triệu đồng, tăng 8.603 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 13,6% so với thời điểm 31/12/2018. Trong đó: Khoản mục phải thu ngắn hạn của khách hàng tại thời điểm 31/12/2018 giảm còn 18.545 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 18,34% so với thời điểm 47 31/12/2017, năm 2019 tăng 24.278 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 30,91% so với thời điểm 31/12/2018. Khoản mục phải thu ngắn hạn khác thời điểm 31/12/2018 là 21.317 triệu đồng, tăng 9.211 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 76,09% so với thời điểm 31/12/2017; năm 2019 còn 18.692 triệu đồng, giảm 2.625 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 12,31% so với thời điểm 31/12/2018. Bảng 2.5: Bảng phân tích chỉ số thanh toán từ năm 2017-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Số vòng quay 6,82 7,07 8,19 0,25 103,66 1,12 115,84 phải thu (Vòng) Kỳ thu tiền bình 54 52 45 -2 - -7 - quân (ngày) Qua bảng tính toán trên, số vòng quay phải thu từ năm 2017-2019 có chiều hướng tăng dần qua từng năm. Cụ thể, năm 2018 tăng 0,25 tương ứng với tỷ lệ tăng 3,66% so với năm 2017, năm 2019 tăng 1,12 tương ứng với tỷ lệ tăng 15,84%. Điều này cho thấy vốn của Công ty đã được cải thiện dần, thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm dần qua 3 năm càng chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền bán hàng chịu càng nhanh, kịp thời. Từ bảng phân tích nêu trên, có thể đánh giá trong giai đoạn từ năm 2017-2019, các khoản nợ phải trả của Công ty có xu hướng tăng. Cụ thể: Chỉ tiêu Nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2018 là 148.052 triệu đồng, tăng 7.439 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 5,29% so với thời điểm 31/12/2017. 48 2.3.2.2. Phân tích tình hình công nợ phải trả Bảng 2.6: Bảng phân tích các khoản nợ phải trả từ năm 2017-2019 của Công ty cổ phần cảng Chân Mây Đơn vị tính: triệu đồng 9.800 10.779 2.089 979 109,99 -8.690 19,38 1. Phải trả người bán ngắn hạn 2. Người mua trả tiền trước 53 43 45 -10 81,13 2 104,65 ngắn hạn 3. Thuế và các khoản phải nộp 1.495 2.021 2.593 526 135,18 572 128,30 nhà nước 9.699 8.771 10.253 -928 90,43 1.482 116,90 4. Phải trả người lao động 81 2.111 81 2.030 2606,17 5. Chi phí phải trả ngắn hạn 6. Doanh thu chưa thực hiện -56 93,26 1.478 831 775 -647 56,22 ngắn hạn 5.873 111,90 33.733 49.368 55.241 15.635 146,35 7. Phải trả ngắn hạn khác 8. Vay và nợ thuê tài chính 3.070 0 3.070 ngắn hạn 49 3.025 1.196 3.429 -1.829 39,54 2.233 286,71 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn 10. Quỹ khen thưởng, phúc 1.583 1.305 922 -278 82,44 -383 70,65 lợi 1. Người mua trả tiền trước 78.582 73.657 68.731 -4.925 93,73 -4.926 93,31 dài hạn 2. Doanh thu chưa thực hiện 165 -165 0,00 0 dài hạn 3. Vay và nợ thuê tài chính 162.720 0 162.720 dài hạn 1.000 -1.000 0,00 0 4. Dự phòng phải trả dài hạn 50 Tại thời điểm 31/12/2019, chỉ tiêu này là 80.528 triệu đồng, tăng 163.927 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 110,72% so với thời điểm 31/12/2018. Sở dĩ chỉ tiêu này có số tăng đột biến năm 2019 là do phát sinh khoản vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Thừa Thiên Huế để thanh toán Dự án Bến số 02-cảng Chân Mây. Khoản mục phải trả ngắn hạn khác thời điểm 31/12/2018 là 49.368 triệu đồng, tăng 15.635 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 46,35% so với thời điểm 31/12/2017; Tại thời điểm 31/12/ 2019 là 55.241 triệu đồng, tăng 5.873 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 11,9% so với thời điểm 31/12/2018. Đây chủ yếu là khoản lãi phát sinh phải trả hàng năm đối với khoản nợ vay Công ty Mẹ là Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy. Để đánh giá tính thanh khoản của các khoản phải trả, tiến hành nghiên cứu thêm các chỉ tiêu số vòng luân chuyển khoản phải trả và thời gian một vòng quay các khoản phải trả qua bảng phân tích sau: Bảng 2.7. Chỉ tiêu số vòng luân chuyển khoản phải trả và thời gian một
vòng quay các khoản phải trả 14,60 9,08 18,14 -5,52 - 9,06 199,78 25 40 20 15 160 -20 - Số vòng
quay phải
trả (Vòng)
Kỳ trả tiền
bình quân
(ngày) Qua bảng tính toán số liệu trên, ta thấy, số vòng quay các khoản phải trả từ năm 2017-2019 có xu hướng tăng, giảm không đồng đều. Cụ thể, năm 2018 giảm từ 14,6 vòng xuống còn 9,08 vòng và năm 2019 tăng từ 9,08 vòng lên 18,14 vòng, song song với nó là chỉ tiêu kỳ trả tiền bình quân tăng, giảm tương ứng. Điều này chứng tỏ Công ty cũng đã thực hiện thanh toán tiền hàng kịp thời. 51 2.3.2.3. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty Bảng 2.8: Bảng phân tích khả năng thanh toán từ năm 2016-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Tuyệt
đối Tương
đối (%) Tuyệt
đối Tương
đối (%) Tuyệt
đối Tương
đối (%) 2,79 2,09 0,77 0,86 -0,70 -74,96 -1,32 -36,97 0,09 11,06 1 3,52 2,80 1,52 1,74 -0,72 -79,52 -1,28 -54,37 0,22 14,61 2 2,79 2,09 0,77 0,86 -0,7 -74,91 -1,32 -36,84 0,09 11,69 3 Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
(Tài sản ngắn hạn –
Hàng tồn kho)/Nợ
ngắn hạn (lần)
Hệ số khả năng
thanh toán nợ ngắn
hạn = Tài sản ngắn
hạn/Nợ ngắn hạn
(lần)
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
= Tiền và tương
đương tiền/Nợ ngắn
hạn (lần) 52 Qua khảo sát Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần cảng Chân Mây, tác giả sử dụng chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh để phân tích khả năng thanh toán. - Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty dao động từ 1,52-3,52 và có sự biến động không ổn định qua các năm, cụ thể: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cuối năm 2019 là 1,74 tăng 0,22 tương đương 14,61% so với cuối năm 2018 (1,52); giảm so với cuối năm 2017 là 1,28 tương đương 45,63%; giảm so với cuối năm 2016 là 0,72 tương đương 20,48%. - Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty dao động từ 0,77-2,79 qua các năm, cụ thể: Hệ số khả năng thanh toán nhanh cuối năm 2019 là 0,86 tăng 0,09 tương đương 11,06% so với cuối năm 2018; cuối năm 2018 là 0,77 giảm 1,32 tương đương 63,07% so với cuối năm 2017; cuối năm 2017 là 2,09 giảm 0,7 tương đương 25,04% so với cuối năm 2016. - Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số khả năng thanh toán tức thời của Công ty từ năm 2016-2019 có chiều hướng giảm dần. Cụ thể, năm 2016 là 2,79, năm 2017 là 2,09, năm 2018 là 0,77 và năm 2019 là 0,86. Công ty vẫn đảm bảo nguồn tiền thanh toán đủ thanh toán cho các khoản nợ đến hạn. 2.3.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Trên cơ sở số liệu tại Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây, tác giả tiến hành phân tích các chỉ tiêu dưới đây để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn từ năm 2017-2019. 53 2.3.3.1. Vòng quay tổng tài sản Bảng 2.9: Bảng phân tích vòng quay Tổng tài sản từ năm 2017-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Tuyệt
đối Tương
đối (%) Tuyệt
đối Tương
đối (%) 0,27 0,29 0,26 0,02 107,41 -0,03 -10,34 1 Vòng quay Tổng tài
sản
thu
(Doanh
thuần/Tổng Tài sản
bình quân) (Vòng) Từ Bảng 2.9 nhận thấy, số vòng quay của Tổng tài sản từ năm 2017- 2019 có xu hướng tăng giảm qua các năm, cụ thể: năm 2018 tăng 0,02 lần tương ứng tỷ lệ tăng 7,41% so với năm 2017; năm 2019 giảm 0,03 lần tương ứng tỷ lệ giảm 10,34%. 2.3.3.2. Phân tích khả năng sinh lợi của doanh thu thuần Bảng 2.10: Bảng tính Tỷ suất sinh lợi của Doanh thu thuần từ năm 2016-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Tuyệt Tương Tuyệt Tương Tuyệt đối đối (%) đối đối (%) đối Tương
đối
(%) 18,04 16,31 15,40 14,31 -1,73 90,41 -0,91 94,42 -1,09 89,23 ROS = LN
sau
thuế/Doanh
thu thuần) Qua số liệu tại Bảng 2.10, tỷ suất sinh lợi của doanh thu thuần (ROS) của Công ty giảm dần qua từng năm, từ mức 18,04% năm 2016 giảm còn 16,31% năm 2017, còn 15,40% năm 2018, còn 14,31% năm 2019. Tốc độ tăng chỉ tiêu Doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng chi phí, cho nên mặc dù chỉ tiêu Doanh thu thuần từ năm 2017-2019 đều tăng (năm 2019 tăng 20% so với năm 54 2018) nhưng chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế tăng (năm 2019 tăng 11,7% so với năm 2018). 2.3.3.3. Phân tích khă năng sinh lợi của tài sản Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của Tài sản (ROA) thể hiện hiệu quả của việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh. Độ lớn của chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả cao trong sử dụng tài sản của doanh nghiệp. ROA của Công ty gần như không có sự biến động và chỉ xoay quanh mức 0,001 lần qua các năm. Cụ thể: Năm 2017 tăng 0,001 lần tương đương 2,33%; năm 2018 tăng 0,001 lần tương đương 2,27%; năm 2019 giảm 0,008 lần tương đương 10,77%. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có dẫu hiệu chững lại. Sử dụng Mô hình Dupont để phân tích rõ hơn tỷ suất sinh lời của tài sản. ROA = ROS x Số vòng quay của tài sản Theo mô hình Dupont, khả năng sinh lời của tài sản là kết quả tổng hợp của Tỷ suất lợi nhuận của doanh thu (ROS) với số vòng quay của tài sản. Phân tích sự tác động của các nhân tố lên ROA năm 2017, ta có: Năm 2017: ROA = 4,4% x 0,27 = 1,188% Năm 2018: ROA = 4,5% x 0,29 = 1,305% Năm 2019: ROA = 3,7% x 0,26 = 0,962% Ta thấy, ROA năm 2018 tăng 0,117% là do ảnh hưởng bởi 02 nhân tố: + Do tỷ suất sinh lời của doanh thu tăng làm tỷ suất sinh lời của tài sản tăng, cụ thể: ROA1 = (4,5%-4,4%) x 0,27 = 0,027% + Do số vòng quay của Tổng tài sản tăng làm tăng tỷ suất sinh lời của tài sản, cụ thể: ROA2 = (0,29-0,27) x 4,5% = 0,09% Tổng ảnh hưởng của hai nhân tố: ROA = ROA1+ROA2 = 0,117% 55 Bảng 2.11: Bảng tính Tỷ suất sinh lợi của tài sản từ năm 2016-2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Tuyệt Tương đối Tuyệt Tương đối Tuyệt Tương (%) (%) đối đối đối đối (%) Tỷ Lợi nhuận suất sau sinh 1 4,30 4,40 4,50 3,70 0,1 102,33 0,1 102,27 -0,8 82,22 thuế/Tổng lợi của tài sản tài sản bình quân (ROA) 56 Như vậy, tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2018 tăng lên 0,117% so với năm 2017 là do sự tăng lên của doanh thu là 0,027% và tăng hiệu suất sử dụng tài sản là 0,09%. Áp dụng cách tính tương tự cho tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2019 thì thu được kết quả ROA là 0,962, giảm 0,343% so với năm 2018. Nguyên nhân là do có sự giảm đáng kể chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản. 2.3.3.3. Phân tích khă năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Tỷ suất sinh lợi của Vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty có xu hướng tăng, giảm từ năm 2016-2019 cụ thể: Năm 2017 giảm 0,2 lần tương đương 3,13%; Năm 2018 tăng 0,2 lần tương đương 3,23%; Năm 2019 tăng 0,5 lần tương đương 7,81%. Sự giảm của chỉ số ROE là dấu hiệu không tốt cho thấy Vốn chủ sở hữu đang được sử dụng không hiệu quả, không tạo ra được lợi nhuận. Bảng 2.12. Bảng tính Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu từ năm 2016- 2019 của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Tuyệt
đối Tuyệt
đối Tuyệt
đối Tương
đối
(%) Tương
đối
(%) Tương
đối
(%) ROE 6,40 6,20 6,40 6,90 -0,2 96,88 0,2 103,23 0,5 107,81 Tỷ suất
sinh lợi
của Vốn
chủ sở
hữu = Lợi
nhuận sau
thuế/Vốn
chủ sở
hữu bình
quân 57 2.3.4. Phân tích rủi ro tài chính của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Rủi ro tài chính là xác suất chấp nhận sự thiệt hại có thể đo lường được trong quá trình hoạt động tài chính dẫn đến những tổn thất kinh tế ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh nguồn vốn tự có, các doanh nghiệp phải huy động từ nguồn khác như đi vay. Rủi ro tài chính gắn liền với mức độ sử dụng khoản nợ vay của doanh nghiệp. Phân tích rủi ro tài chính giúp Công ty xác định được nguồn vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh là từ nguồn đi vay hay nguồn Vốn chủ sở hữu của Công ty. Tiến hành phân tích hiệu quả sinh lợi của tài sản (ROA), hiệu quả sinh lợi của Vốn chủ sở hữu (ROE), hiệu quả sinh lợi của doanh thu thuần (ROS), đòn bẩy tài chính và độ lớn của đòn bẩy tài chính. Do chỉ tiêu ROA, ROE và ROS đã được phân tích ở trên nên phần này, tác giả đi sâu vào phân tích độ lớn đòn bẩy tài chính được phản ánh tại Bảng 2.13. Đòn bẩy tài chính là do sự xuất hiện của chi phí tài chính cố định của doanh nghiệp, bao gồm lãi vay và cổ tức ưu tiên. Đòn bẩy tài chính còn có thể hiểu là sự sử dụng tiềm năng của chi phí tài chính cố định để làm tăng tác động của những thay đổi trong lợi nhuận trước thuế lên lợi nhuận cơ bản trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp. Đánh giá kết quả tính toàn từ Bảng 2.12 nhận thấy các hệ số nợ, hệ số Vốn chủ sở hữu và hệ số đảm bảo nợ của Công ty tăng dần qua các năm. Đến năm 2019, hệ số nợ tăng chứng tỏ Công ty đang sử dụng nhiều nguồn vốn vay hơn để đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, số nợ vay vẫn đang trong tầm kiểm soát của Công ty ở mức độ an toàn. 58 Đơn vị tính: đồng Bảng 2.13: Phân tích rủi ro tài chính 140.614.115.779 148.051.737.583 311.977.139.729 7.437.621.804 105,29 163.925.402.146 210,72 1 Nợ phải trả 349.564.026.551 353.774.189.273 363.144.933.007 4.210.162.722 101,20 9.370.743.734 102,65 2 Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản/nguồn 3 490.178.142.330 501.825.926.856 675.122.072.736 11.647.784.526 102,38 173.296.145.880 134,53 vốn 0,29 0,30 0,46 0 102,85 0,17 156,63 4 0,40 0,42 0,86 0 104,04 0,44 205,28 5 Hệ số nợ (Nợ phải
trả/Tổng tài sản)
(lần)
Hệ số vốn chủ sở
hữu (Nợ phải
trả/Vốn chủ sở hữu)
(lần) (Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Báo cáo tài chính từ năm 2017-2019 của Cảng Chân Mây) 59 2.3.5. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cổ phần cảng Chân Mây Bảng phân tích cho thấy rõ xu hướng và tỷ trọng lưu chuyển tiền tệ từ năm 2017-2019 như sau: Bảng 2.14: Phân tích lƣu chuyển tiền tệ Đơn vị tính: triệu đồng 0 0 23.980 25.226 25.300 1.246 105,20% 74 100,29 -2.770 2.334 -2.770 5.104 -84,26 -9 -25 2 -16 277,78% 27 -8,00 -4.611 -2.468 -2.149 2.143 53,52% 319 87,07 0 0 0 0 -15.791 -2.947 -12.457 12.844 18,66% -9.510 422,70 - Tăng, giảm 60 -403 -94 -280 309 23,33 -186 297,87 11.893 -7.587 -14.308 -19.480 -63,79 -6.721 188,59 2.475 -2.781 1.970 -5.256 -112,36 4.751 -70,84 0 0 0 0 0 0 0 -4.312 0 -4.312 -4.285 -5.237 -6.763 -952 122,22 -1.526 129,14 0 0 0 0 0 -869 -2.335 -2.177 -1.466 268,70 158 93,23 - -13.891 103.809 -176.548 -89.918 747,31% -72.739 170,07 61 1.119 883 1.119 -236 78,91 0 0 0 0 0 0 2.500 0 2.500 -2.500 0,00 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4.582 3.404 2.149 -1.178 74,29 -1.255 63,13 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 62 0 0 165.790 0 165.790 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 -172 -172 -163 94,77 9 277,78 -8,00 -27 16 25 -2 9 Giai đoạn từ năm 2017-2019, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh mang dấu dương (thu > chi) nhưng giảm dần qua từng năm. Điều này thể hiện quy mô vốn bằng tiền của Công ty tuy giảm dần nhưng vẫn được đảm bảo nguồn tiền phục vụ hoạt động kinh doanh. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của Công ty đều mang dấu âm, trong đó dòng tiền năm 2019 có giá trị âm lớn nhất trong 3 năm với giá trị 63 là 173.516 triệu đồng. Như vậy, ta có thể thấy, Công ty đang sử dụng dòng tiền đầu tư để mua sắm, xây dựng TSCĐ (cụ thể là Dự án Bến số 2 - cảng Chân Mây) trong khi dòng tiền thu từ lãi cho vay và lợi nhuận được chia không lớn hơn số tiền đã đầu tư dẫn đến dòng tiền từ hoạt động đầu tư bị âm. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2019 dương với giá trị lớn là 165.627 triệu đồng. Nguyên nhân là do trong năm 2019, Công ty phát sinh vay nợ Ngân hàng TMCP Công thương VN-chi nhánh Thừa Thiên Huế để thực hiện Dự án đầu tư Bến số 02. Như vậy, có thể thấy dòng tiền thuần của Công ty biến động liên tục, tăng, giảm qua từng năm, cụ thể năm 2017 là 30.239 triệu đồng, năm 2018 là - 69.826 triệu đồng, năm 2019 là 11.636 triệu đồng. Nếu như năm 2018, dòng tiền thuần âm với giá trị lớn (-69.826 triệu đồng) thì năm 2019 là dương 11.636 triệu đồng thể hiện quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp được cải thiện. 2.3.6. Phân tích các chỉ số tài chính đặc thù của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Tính toán chỉ số EPS và P/E của Công ty từ năm 2017-2019, kết quả như sau: Bảng 2.15: Chỉ số EPS và P/E EPS đồng 574 602 628 713 28 104,88 26 104,32 85 113,54 P/E lần 17,72 16 14,44 12,25 -1,72 90,29 -1,56 90,25 -2,19 84,83 64 Từ Bảng 2.15, có thể thấy chỉ số EPS tăng dần qua các năm, tuy giá trị tăng không lớn nhưng chứng tỏ Công ty có xu hướng tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Năm 2017, tăng 28 đồng lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ tăng 4,88% so với năm 2016. Năm 2018, tăng 26 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4,32% so với năm 2017. Năm 2019, tăng 85 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13,54% so với năm 2018. Như vậy, trong giai đoạn từ năm 2016-2019, năm 2019 Công ty chi trả cố tức cao hơn các năm còn lại. Chỉ số P/E giai đoạn từ năm 2017-2019 có xu hướng giảm dần cho thấy cổ phiếu của Công ty đang hấp dẫn nhà đầu tư. Nếu như năm 2017, nhà đầu tư phải bỏ ra 17,72 đồng vốn đầu tư để thu về 1 đồng lợi nhuận thì đến năm 2019, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra 12,25 đồng tức là số vốn đầu tư ít hơn nhưng khả năng thu lợi nhuận nhiều hơn. Nhìn chung, cổ phiếu của Công ty CP cảng Chân Mây trong giai đoạn từ năm 2017-2019 ổn định, không biến động về tăng giá hay giảm giá. 2.3.7. So sánh một số chỉ tiêu của ngành, đơn vị cùng ngành nghề với Công ty cổ phần cảng Chân Mây Về khả năng sinh lợi: Qua bảng số liệu trên cho thấy các chỉ tiêu của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây đều thấp hơn các chỉ tiêu đơn vị cùng ngành và trung bình ngành cảng biển. Chỉ tiêu tỷ lệ lãi gộp của Công ty thấp, chỉ đạt 0,33% trong khi chỉ số trung bình ngành là 1,75% và so với 41,32% đối với cảng Cam Ranh. Điều này chứng tỏ chỉ tiêu Giá vốn hàng bán so với chỉ tiêu Doanh thu còn cao, việc khai thác cảng của Công ty chưa thực sự hiệu quả. Về sức mạnh tài chính: Chỉ tiêu Nợ dài hạn trên Vốn chủ sở hữu là 0,64, là chỉ số cao trong khi chỉ số trung bình ngành là 0,18. Về hiệu quả quản lý: Chỉ tiêu ROA Công ty chỉ đạt 3,72% trong khi chỉ số trung bình ngành là 5,88%, điều này chứng tỏ việc khai thác tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh chưa thực sự hiệu quả. Chỉ tiêu ROE Công ty chỉ đạt 65 6,91% chỉ bằng một nửa so với chỉ số trung bình ngành là 13,31% và thấp so với đơn vị cùng ngành là cảng Cam Ranh (9,04%). Bảng 2.16: Chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần cảng Chân Mây, đơn vị cùng ngành và trung bình ngành cảng biển năm 2019 1. P/E (%) 16,71 12,6 12,25 16,65 41,32 0,33 1. Tỷ lệ lãi gộp (%) 1,75 20,80 0,13 2,005 2,24 1,68 1. Khả năng thanh toán nhanh 2,18 2,29 1,74 2. Khả năng thanh toán hiện hành 0,18 0,64 3. Nợ dài hạn/Vốn CSH 1,36 0,24 0,86 4. Tổng nợ/Vốn CSH 5,88 6,08 3,72 1. ROA (%) 13,31 9,04 6,91 2. ROE (%) Nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính của Công ty cảng Chân Mây là thấp so với chỉ số trung bình ngành và so với đơn vị cùng ngành là cảng Cam Ranh, hiệu quả khai thác cảng chưa cao mặc dù hàng năm Công ty hoạt động có lãi. 2.4. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần cảng Chân Mây 2.4.1. Ưu điểm Tình hình công nợ, quản lý các khoản phải thu, phải trả tương đối tốt. Trong giai đoạn 2017-2019, doanh thu của Công ty có xu hướng tăng đồng thời 66 chỉ tiêu nợ phải thu khách hàng cũng phát sinh tăng. Chỉ số vòng quay phải thu khách hàng có xu hướng tăng dần qua từng năm (năm 2017 là 6,82 vòng, năm 2018 là 7,07 vòng, năm 2019 là 8,19 vòng) cho thấy Công ty quản lý tốt khoản mục này. Việc đôn đốc, thu hồi công nợ của Công ty được chú trọng và đảm bảo không nợ đọng quá lâu. Lợi nhuận sau thuế của Công ty trong giai đoạn từ năm 2017-2019 tăng trưởng khá ổn định, số biến động tăng không lớn. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty có chiều hướng tăng qua từng năm, kèm theo đó là sự gia tăng của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Về chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi từ tài sản: năm 2017 là 4,62%, năm 2018 là 4,53%, năm 2019 là 4,27%. Chỉ số này của Công ty trong 3 năm có xu hướng giảm dần và thấp hơn chỉ số trung bình ngành (5,88%), tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn có lãi và hàng năm đều chia cổ tức cho các cổ đông. Về chỉ tiêu tỷ suất sinh lời từ vốn chủ sở hữu: năm 2017 là 6,38%, năm 2018 là 6,39%, năm 2019 là 7%. Khi so sánh với chỉ số trung bình ngành (13,31%), chỉ số ROE của Công ty thấp hơn tuy nhiên đã có sự gia tăng đáng kể. Điều này cho thấy, các năm 2017 và 2018 Công ty chủ yếu dùng vốn chủ sở hữu để đầu tư, hoạt động kinh doanh thì năm 2019, Công ty đã bắt đầu huy động vốn vay để đầu tư, biết tận dụng thêm các nguồn khác để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty độc lập và tự chủ về tài chính. Công ty luôn duy trì cơ cấu tài chính với tỷ lệ Vốn chủ sở hữu chiếm trên 70% trên Tổng nguồn vốn (giai đoạn năm 2017, 2018). Năm 2019, Công ty thực hiện đầu tư Dự án Bến số 2 nên Công ty đã phải thực hiện huy động vốn bằng hình thức vay vốn ngân hàng dẫn đến nợ phải trả tăng và chiếm tỷ lệ 46,21% trên Tổng nguồn vốn. Thu nhập bình quân người lao động năm 2019 đạt 10,52 triệu đồng/người/tháng, tăng gần 10% so với năm 2018 là 9,58 triệu đồng/người/tháng. Công tác chăm lo đời sống CBCNV được quan tâm, giải 67 quyết kịp thời. Trong năm, Công ty đã tổ chức 346 lượt đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động. Công tác quản lý doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện, bộ máy quản lý được tinh gọn. Công ty tiếp tục hợp tác tốt với các hãng tàu, đối tác quốc tế, các nhà đầu tư nước ngoài tiềm năng, qua đó góp pần gia tăng hiệu quả doanh nghiệp và cho cổ đông, đặc biệt là việc phát triển thương hiệu. Bên cạnh đó, Công ty chủ động mở rộng hợp tác với các Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng. Công ty xây dựng được bảng giá dịch vụ đảm bảo tuân thủ theo đúng Luật Giá, phù hợp mặt bằng chung và tình hình thực tế của Công ty. Dự thảo hợp đồng chặt chẽ, linh hoạt khi đàm phán hợp đồng. 2.4.2. Nhược điểm và nguyên nhân Mức độ độc lập về tài chính của Công ty giảm trong năm 2019, giai đoạn này Công ty thực hiện Dự án đầu tư Bến số 2-cảng Chân Mây nên phải huy động vốn vay từ Ngân hàng. Việc phát sinh khoản lãi vay phải trả hàng năm có thể sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty năm 2019 và các năm tiếp theo. Vòng quay tổng tài sản tăng, giảm không ổn định. Năm 2017 là 0,27, năm 2018 là 0,29, năm 2019 là 0,26. Việc giảm dần chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty chưa thực sự tốt. Chỉ tiêu Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2019 phát sinh tăng đột biến, giá trị là 250.832 triệu đồng (năm 2018 là 77.522 triệu đồng), chiếm tỷ lệ 37,15% trên Tổng tài sản. Việc đầu tư Bến số 2 là cần thiết để phục vụ hoạt động khai thác cảng của Công ty, tuy nhiên, nếu Công ty không quản lý và giám sát tiến độ thực hiện, dẫn đến kéo dài thời gian, phát sinh chi phí, ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác tài sản của Công ty. Chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn trên Nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ 37,09% chứng tỏ Công ty đã dùng vốn vay dài hạn để đầu tư tài sản ngắn hạn. Đây thực sự là rủi ro về chi phí sử dụng vốn của Công ty. 68 Chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời trên Tài sản (ROA) của Công ty thấp, có xu hướng giảm qua các năm, đến năm 2019 chỉ đạt 3,72%, điều này chứng tỏ việc khai thác tài sản hiện có của Công ty chưa hiệu quả. Chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty thấp, chỉ đạt 6,91% gần như giữ mức độ ổn định từ năm 2016 đến năm 2019, chỉ tiêu này còn thấp, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa cao. Nguyên nhân: Về phía Công ty, nợ phải trả tăng đột biến trong năm 2019 (tăng 110,72% so với năm 2018) chủ yếu là do Công ty phát sinh vay dài hạn Ngân hàng. Công tác kiểm soát chi phí chưa thực sự tốt làm tăng tổng chi phí của Công ty. Năm 2019, Công ty đầu tư mở rộng Bến số 2 - cảng Chân Mây để phục vụ khai thác, xếp dỡ hàng hóa. Việc đầu tư này, Công ty đã phải huy động từ nguồn vốn vay Ngân hàng thương mại và phát sinh lãi vay phải trả hàng tháng. Bên cạnh đó, dịch Covid – 19 xuất hiện từ đầu năm 2020 đã ảnh hưởng không nhỏ tới kế hoạch kinh doanh của Công ty trong năm 2020 và các năm tiếp theo. Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, Chính phủ đã quyết định không mở cửa tiếp đón du khách nước ngoài đến Việt Nam du lịch, việc này ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của Công ty trong năm. Việc chỉ khai thác các công hàng tại cảng dự kiến sẽ khó đảm bảo được Doanh thu kế hoạch của cả năm trong khi các chi phí phát sinh không đổi mà có phần tăng lên do phát sinh thêm chi phí lãi vay Ngân hàng mà Công ty vay để thực hiện Dự án Bến số 02. Bên cạnh đó, có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ cùng ngành. Sau khi nghiên cứu, tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính, tác giả đã đánh giá ưu, nhược điểm và chỉ ra một số nguyên nhân dẫn tới thực trạng tài chính và hoạt động của Công ty. Từ những kết luận trên kết hợp 69 với việc thống kê, so sánh các chỉ tiêu tài chính của Công ty Chân Mây và trung bình ngành cảng biển, có thể nhận định trong giai đoạn từ năm 2017-2019, năng lực tài chính của Công ty tạm thời ổn định, khả năng thanh toán tốt, sản xuất kinh doanh có hiệu quả. 70 Tiểu kết chƣơng 2 Chương 2 của luận văn đã trình bày các đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý và chiến lược phát triểntrong những năm tới của Công ty Cổ phần cảng Chân Mây. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty, kết hợp với cơ sở lý luận đã nghiên cứu ở Chương 1, Chương này đã đưa ra các nhận định về thực trạng tình hình tài chính của Công ty. Qua đó, đánh giá về kết quả đạt được và hạn chế, tồn tại cần phải khắc phục. Những kết quả nghiên cứu của Chương này sẽ là cơ sở quan trọng cho việc đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính trong Chương 3. 71 Chƣơng 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CHÂN MÂY 3.1. Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây Theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt nam đến 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/06/2014, mục tiêu chung của việc quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển là nhằm “phát triển hệ thống cảng biển theo một quy hoạch tổng thể và thống nhất trên cả nước nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tạo cơ sở vật chất kỹ thuật để nhanh chóng đưa nước ta vào hội nhập và đủ sức cạnh tranh trong hoạt động cảng biển Hình thành những đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng với quốc tế làm động lực phát triển các khu kinh tế, đô thị, công nghiệp hóa ven biển”. Theo quy hoạch trên thì lượng hàng hóa thông qua nhóm cảng biển Trung Trung Bộ (nhóm 3) trong đó có Cảng Chân Mây dự kiến khoảng 31- 32,5 triệu tấn/năm vào năm 2015 và 97,4-115 triệu tấn/năm vào năm 2030. Ngoài ra, theo quy hoạch thì công năng của Cảng Chân Mây là cảng tổng hợp, container và có bến chuyên dùng khách du lịch quốc tế. Ngoài những dịch kinh doanh như hiện tại: dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ hàng hải, dịch vụ cho thuê kho bãi ... Công ty dự kiến mở rộng thêm dịch vụ xếp dỡ, trong đó có xếp dỡ container (Môi giới, đại lý hàng hải, khai thuê hải quan, các dịch vui chơi giải trí, hệ thống cửa hàng, nhà hàng ), đồng thời phát triển, nâng cao các dịch vụ hiện tại nhằm cạnh tranh với các cảng khác trong khu vực. Xây dựng thương hiệu Cảng Chân Mây là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xếp dỡ và dịch vụ hàng hải quốc tế tại khu vực Miền Trung. Theo báo cáo thường niên năm 2020, Công ty xác định các mục tiêu cốt lõi như sau: 72 Tình hình kinh tế trong thời gian tới chắc chắn có tốc độ phát triển chậm lại, đặc biệt ảnh hưởng rất tiêu cực và nặng nề của dịch bệnh do Covid-19 gây ra với hơn 200 nước có công dân nhiễm bệnh, ngoài ra, mức độ cạnh tranh trong vùng ngày càng tăng cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của cảng. Nhiệm vụ của Công ty là: Bảm đảm ổn định nhịp độ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững. Bảo đảm việc làm và thu nhập cho người lao động. Tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thị trường, không ngừng cải cách công tác quản trị sản xuất, tiết kiệm chống lãng phí. Nâng cao năng lực sản xuất và đảm bảo thu nhập cho người lao động, tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh, đầu tư. Tiếp tục củng cố thương hiệu, uy tín, nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoàn thành dự án xây dựng Bến số 02, mở rộng kho bãi, tập trung phát triển dịch vụ Logistíc nhằm đáp ứng lượng hàng hóa ngày càng tăng. Quan điểm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây - Tăng cường công tác quản trị tài chính bằng các quy chế, quy định cụ thể hơn, xây dựng thêm các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với thực tế. - Tiết kiệm tối đa chi phí, cắt giảm các chi phí đầu vào, cân đối tỷ lệ chi phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận trong từng thời kỳ. - Tiến hành phân tích, đánh giá cân nhắc đối với các quyết định đầu tư và đưa ra một cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu phù hợp với tình hình và sự phát triển bền vững của công ty. - Sử dụng linh hoạt và tiết kiệm các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi nhưng chưa sử dụng đến để tăng doanh thu tài chính - Quản lý tốt các khoản phải thu phải trả, nhanh chóng thu hồi công nợ, thực hiện chính sách thu tiền linh hoạt mềm dẻo tránh bị chiếm dụng vốn 73 3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây 3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thực hiện chiến lược kinh doanh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để tién hành các kế hoạch kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng một cơ cấu vốn phù hợp trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức và có chính sách huy động vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh đồng thời tiến hành phân phối, quản lý sử dụng vốn một cách hợp lý để mang lại hiệu quả cao nhất. - Thực hiện việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ trong để có thêm nguồn vốn đầu tư trang thiết bị và bổ sung vốn lưu động; - Tìm kiếm và hợp tác với các đối tác phù hợp để ứng vốn, hợp tác kinh doanh hoặc cho thuê hạ tầng cảng biển nếu khách hàng, đối tác có nhu cầu; - Tăng cường công tác kế toán và phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp; Ban kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát độc lập, chịu trách nhiệm báo cáo trước HĐQT để kịp thời thay đổi, điều chỉnh hợp lý đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. - Tăng cường công tác quản lý quản lý khoản phải thu khách hàng: Theo dõi chi tiết, sát sao các khoản phải thu trong và ngoài doanh nghiệp. Tiến hành phân loại các khoản phải thu để có biện pháp xử lý thích hợp và phân loại khách hàng. - Kiểm soát định phí, giảm biến phí. Tạm dừng mua sắm các hạng mục không trực tiếp phục vụ hoạt động SXKD. Lập kế hoạch sử dụng, đầu tư, mua sắm tài sản cho các kỳ kinh doanh tiếp theo sao cho phù hợp với quy mô và tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với tài sản dài hạn cần lập hồ sơ đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng tài sản theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải do cá nhân hay bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng. Áp 74 dụng thưởng phạt vật chất trong việc bảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh để tăng cường ý thức trách nhiệm của người quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra giám sát được tình hình sử dụng tài sản để có biện pháp huy động cao độ tài sản hiện có vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm làm tăng khả năng sinh lợi từ tài sản. Doanh nghiệp cần chủ động và có trách nhiệm rà soát và thực hiện bán/thanh lý TSCĐ không cần dùng, tài sản hư hỏng, lạc hậu, không có nhu cầu sử dụng để nhanh chóng thu hồi vốn. Thực hiện giảm chi phí nhiều hơn, tiết kiệm nhiều hơn và thiết thực hơn cụ thể như: tiết giảm hội họp, giảm lễ hội, giảm đi lại, tiếp khách, hạn chế chấm công tăng ca, điều chỉnh chế độ lương phù hợp với dự báo, kiểm soát chặt chẽ tiêu dùng điện, nước, xăng xe...; Năm 2021, Dự án Bến số 02 dự kiến sẽ hoàn thành và đi vào hoạt động trong quý 1/2021 cùng với đó là nợ phải trả sẽ tăng, dòng tiền nhàn rỗi bao gồm tiền gửi và tiền trong ngân hàng sẽ không còn, dẫn đến khả năng thanh toán hiện hành sẽ xuống mức dưới 1 lần (mức an toàn là từ 2-3 lần), điều này sẽ làm cho đơn vị dễ bị mất cán cân thanh toán trong ngắn hạn. Vì vậy, lãnh đạo công ty cần đôn đốc, tăng cường công tác thu hồi công nợ khách hàng đúng hạn để tăng khả năng thanh toán nhanh trong ngắn hạn, cũng như cần có giải pháp tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận và giảm được giá thành sản phẩm. - Về xây dựng giá thành: Việc xây dựng giá thành là yếu tố hết sức quan trọng, vì nó là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, cần hoàn thành sớm việc xây dựng giá thành cước phí dịch vụ đối với từng loại sản phẩm dịch vụ tại cảng nhằm đảm bảo tính nhuận lợi, cạnh tranh và phù hợp với mặt bằng giá của thị trường. Rà soát và phấn đấu giảm giá thành dịch vụ, đưa ra khung giá điều chỉnh linh động nhằm ứng phó trong trường hợp phải cạnh tranh về giá. 75 - Dự báo và giám sát dòng tiền một cách thường xuyên liên tục để kiểm soát và cân đối dòng tiền vào và ra. Có một kế hoạch tài chính chi tiết và cụ thể về dòng tiền. Thực hiện phân tích tình huống và kiểm tra sự sẵn có tiền mặt để bình ổn hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm giải pháp để cải thiện dòng tiền. 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 3.2.2.1. Giải pháp về điều hành sản xuất - Khai thác tối đa công suất cả hai bến nhưng đảm bảo việc điều động nhân lực thiết bị, cải tiến kỹ thuật hợp lý, chú trọng công tác giám sát hoạt động tác nghiệp từng công đoạn và từng chủng loại hàng hóa nhằm tăng năng suất lao động tại tất cả các bộ phận; - Nghiên cứu cải tiến các quy trình làm việc nhằm rút ngắn tối đa thời gian kết toán tàu với khách hàng, chủ hàng để hoàn thành nhanh thủ tục thu hồi công nợ; -Thực hiện điều chỉnh các quy tắc cũ theo hướng hội nhập và đưa ra một số quy tắc mới cho phù hợp với xu hướng hiện nay về văn hóa ứng xử, văn hóa doanh nghiệp thông qua xây dựng: bộ quy tắc ứng xử, bổ sung sửa đổi các quy chế, quy định của công ty, tiến tới xây dựng triết lý kinh doanh, giá trị cốt lõi; tầm nhìn, sứ mệnh, các chuẩn mực hành vi và các biểu tượng nhận dạng của Cảng Chân Mây; - Tuyên truyền đến cán bộ công nhân viên trong công ty hiểu được những khó khăn để nâng cao ý thức và đoàn kết vượt qua khó khăn. 3.2.2.2. Giải pháp nguồn nhân lực - Cần tiến hành rà soát, đánh giá lại lực lượng lao động trước khi tiến hành tuyển dụng thêm nhân sự cho hoạt động của Bến số 2. Tái cơ cấu và điều chỉnh cơ cấu lao động hợp lý hơn. Tổ chức sắp xếp lại các bộ phận theo hướng tinh gọn và hoạt động hiệu quả; 76 - Thực hiện đào tạo và đào tạo lại cán bộ, đặc biệt là công nhân viên ở các bộ phận quan trọng của các khâu sản xuất. Luân chuyển điều động cán bộ từ bộ phận thừa sang bộ phận thiếu để hạn chế tuyển dụng thêm; - Xây dựng và theo dõi định mức lao động, khuyến khích cán bộ công nhân toàn công ty tập trung phát triển ý tưởng tăng năng suất lao động, tiết giảm chi phí, sáng kiến kỹ thuật trong mọi hoạt động kinh doanh, sản xuất. Từ đó, Công ty sẽ có biện pháp sửa đổi, bổ sung quy chế thưởng phạt, chế độ trả lương hợp lý cho người lao động; - Làm tốt công tác bổ nhiệm và đề bạt cán bộ lãnh đạo, thực hiện quyết liệt luân chuyển và cần thiết miễn nhiệm đối với một số lãnh đạo cấp Xí nghiệp, Phòng và Đội nếu thiếu năng lực quản lý, thiếu tính chủ động sáng tạo, thiếu sự phối hợp khiến quá trình vận hành sản xuất bị đình trệ hoặc giảm năng suất nhằm tạo động lực cho cán bộ công nhân viên cố gắng phấn đấu; - Có kế hoạch nghỉ phép ngắn hạn luân phiên trong trường hợp cần thiết. 3.2.2.3. Giải pháp về thị trường - Trước mắt trong giai đoạn diễn ra Dịch viêm phổi cấp do virus corona mới (Covid 19), việc tìm kiếm và phát triển thị trường gặp nhiều khó khăn và khó có cơ hội thành công. Do đó, hạn chế các chuyến đi công tác khảo sát và thay thế bằng việc nắm thông tin, trao đổi qua điện thoại, email và các phương tiện truyền thông khác. Việc xúc tiến tìm kiếm khách hàng mới cần có trọng tâm hơn để mang lại hiệu quả nhanh nhất; - Có chính sách tìm kiếm khách hàng mới thay thế nguồn hàng thiếu hụt, cụ thể có phương án để thu hút lượng hàng từ tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và lượng hàng từ Lào và Thái Lan như Bột giấy, than, sắn lát, khoáng sản, lâm sản, thiết bị bằng các hình thức khuyến mãi, ưu đãi giá lưu kho bãi, tăng chất lượng dịch vụ ; - Làm tốt công tác chăm sóc hỗ trợ khách hàng, nắm thông tin khách hàng tránh tình trạng mất khách hàng cho đối thủ. 77 3.2.2.4. Các giải pháp khác để bù đắp đối với nguồn thu thiếu hụt - Bù đắp bằng nguồn hàng mới: Qua các đợt xúc tiến tìm kiếm nguồn hàng và các thông tin trao đổi ban đầu với một số đối tác. Thị trường tiềm năng của Cảng tập trung vào 3 thị trường chính là Huế, Quảng Trị và Lào. Tuy nhiên, việc xúc tiến được các nguồn hàng trên về Cảng Chân Mây còn phụ thuộc vào diễn biến thị trường và nhiều yếu tố như sự đáp ứng về hạ tầng kho bãi, năng xuất, tốc độ làm hàng, giá cả cạnh tranh Trước mắt, nếu đáp ứng được sức chứa hàng (đầu tư kho mới 10.000 m2 với tổng mức đầu tư ước tính 36 tỷ đồng) cảng sẽ thu hút được khoảng 350.000 tấn hàng với doanh thu dự kiến 19,2 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc đầu tư dự án trong thời gian này đang gặp nhiều khó khăn do hạn chế về nguồn vốn. Do vậy, Công ty vẫn trong quá trình tìm kiếm nhà đầu tư phù hợp cùng liên doanh liên kết và tính toán hiệu quả dự án; - Về dịch vụ: Công ty tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóa dịch vụ, tập trung phát triển các dịch vụ hỗ trợ như sửa chữa - bảo dưỡng, vận tải, cung cấp điện, nước xăng dầu. 3.2.2.5. Giải pháp về đầu tư - Tiếp tục tăng cường công tác quản lý dự án, đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ, đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật và thẩm mỹ nhằm tiết giảm chi phí đầu tư; - Tiếp tục đầu tư có trọng điểm, không đầu tư dàn trải, ngoài ngành. Tính hiệu quả của dự án được đặt lên hàng đầu; - Nguồn vốn đầu tư hiện nay hạn hẹp khi phải tập trung đầu tư Bến số 02 và duy tu bảo dưỡng Bến số 01. Vì vậy, trong năm 2020, Công ty sẽ tận dụng các cơ hội, các mối quan hệ hợp tác để có thể kêu gọi đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi chứa hàng và trang thiết bị mới đồng bộ, đạt tiêu chuẩn để tăng năng lực cạnh tranh, thu hút các nguồn hàng mới. 78 3.2.2.6. Giải pháp về kiểm soát chi phí, gia tăng lợi nhuận Đối với chi phí hoạt động, công ty cần phát huy và làm tốt hơn nữa việc kết hợp hài hòa giữa việc tiết kiệm chi phí và tăng cường kinh doanh. Chi phí cần được kiểm soát theo mục tiêu gia tăng chi phí cần tương đồng với sự gia tăng của doanh thu. Tăng cường kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh, cụ thể là: xây dựng cơ chế khoán chi phí đối với những bộ phận gián tiếp như: chi phí điện thoại, văn phòng phẩm, chi phí hội nghị . Công ty cần thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ nhằm góp phần Phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xử lý nghiệp vụ giúp cho Công ty tránh khỏi thất thoát tài sản, giúp cho Công ty thực hiện được chính sách đường lối kinh doan,; đảm bảo an toàn tài sản cho Công ty. 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 3.3.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng - Nhà nước cần ban hành nhiều hơn nữa những văn bản quy định liên quan đến phân tích và hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC tại các Doanh nghiệp trong nước nói chung và các Công ty cổ phần nói riêng. Hệ thống văn bản pháp lư cần phải có những hướng dẫn cụ thể về tổ chức bộ máy phân tích, quy trình thực hiện, phương pháp phân tích, hệ thống chỉ tiêu phân tích để giúp cho các Công ty cổ phần nắm bắt rõ hơn về các công cụ phân tích nhằm phục vụ quản trị doanh nghiệp. Định kỳ, thường xuyên các cơ quan chức năng thực hiện có những đánh giá về tình hình tài chính của các Công ty cổ phần thông qua các báo cáo để phục vụ cho công tác điều hành các Công ty cổ phần. - Bộ Tài chính, Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán cần có những quy định, hướng dẫn khi tiến hành cập nhật chế độ kế toán Việt Nam theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Đặc biệt là phần thuyết minh BCTC để giúp cho hệ thống BCTC nâng cao chất lượng thông tin BCTC của các Công ty cổ phần. - Đối với các Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần chủ trì tăng cường công tác kiểm tra, 79 giám sát việc phân tích BCTC của các Công ty cổ phần. Việc đánh giá tình hình tài chính thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC cần phải được xem là yêu cầu bắt buộc khi các Công ty cổ phần công bố thông tin đại chúng. 3.3.2. Về phía Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy - Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy là Doanh nghiệp nắm quyền chi phối Công ty cổ phần Cảng Chân Mây. Vì vậy, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy cần có những giải pháp nhằm hỗ trợ, thúc đẩy Công ty cổ phần Cảng Chân Mây trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC. - Ngoài ra, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC cho toàn Tổng công ty áp dụng cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau. Từ đó, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của các đơn vị trong toàn Tổng công ty. 3.3.3. Về phía Công ty cổ phần Cảng Chân Mây - Công ty cổ phần Cảng Chân Mây cần tiến hành rà soát lại các văn bản pháp lý quy định về công tác phân tích, đánh giá tình hình tài chính. Từ đó, hoàn thiện lại các quy chế tài chính phù hợp hơn với chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian sắp tới. - Công ty cổ phần Cảng Chân Mây phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC đặc thù riêng cho Công ty, phù hợp với tình hình thưc tiễn của Công ty. Việc đánh giá tình hình tài chính cũng phải linh hoạt dựa trên những biến động của nền kinh tế, ngành nghề và trong nội bộ Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy. - Các nhà quản lý cấp cao của Công ty cần nhận thức rõ hơn về vai trò của hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC trong việc ra quyết định quản trị doanh nghiệp. Xuất từ nhận thức đó, các nhà quản lý sẽ có những chính sách cụ thể để tăng cường việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC tại Công ty. - Các cán bộ phụ trách việc phân tích BCTC cần phải được đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính. Các cán bộ có đủ năng lực chuyên môn sẽ 80 giúp cho các nhà quản lý đánh giá, kiểm soát được hiệu quả hoạt động của Công ty khi sử dụng các kết quả phân tích. - Về công tác kế toán doanh nghiệp: Công ty nên thường xuyên thực hiện việc kiểm tra và đối chiếu số liệu một cách thường xuyên, phát hiện những sai sót và rủi ro có thể xảy ra để từ đó có những hướng giải quyết hợp lý, nâng cao tính xác thực của số liệu và đưa ra những quyết định quản trị phù hợp. - Về người lao động: công tác tuyển dụng lao động cần ưu tiên cho lực lượng lao động trực tiếp và xem xét yếu tố độ tuổi, ngành nghề đào tạo cho phù hợp nhằm đáp ứng sự bền vững và ổn định trong kế hoạch phát triển dài hạn của công ty. 81 Tiểu kết chƣơng 3 Căn cứ vào lý luận của hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính, qua nghiên cứu thực tiễn phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây, chương 3 của luận văn đã đưa ra, chỉ ra tính cấp thiết, những yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về một số chỉ tiêu phân tích tài chính và đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao năng lực tài chính. Cụ thể là đề xuất những điều kiện cơ bản để nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây: điều kiện Nhà nước, điều kiện từ Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy (là chủ s hữu Công ty), điều kiện từ phía Công ty. Đây là bài học áp dụng cho Công ty cổ phần cảng Chân Mây nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh, phục vụ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp. 82 KẾT LUẬN Để đứng vững và phát huy vai trò của mình trong nền kinh tế, Công ty cổ phần Cảng Chân Mây cần không ngừng hoàn thiện về mọi mặt, trong đó, đặc biệt chú trọng hoàn thiện các công cụ của quản lý nhằm nâng cao năng lực tài chính để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh. Một trong những công cụ đắc lực của quản lý cần được quan tâm chính là phân tích tài chính với một hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp. Do vậy, việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây là một nhu cầu cấp thiết. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài luận văn đã đạt được những vấn đề sau: Về lý luận, đề tài đã tổng hợp và hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính. Bên cạnh đó, đề tài làm rõ phương pháp, cơ sở dữ liệu và tổ chức công tác phân tích. Về thực tiễn, đề tài nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần Cảng Chân Mây. Trên cơ sở đó, đề tài làm rõ và đánh giá một số chỉ tiêu phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Chân Mây, nêu lên các kết quả đã đạt được và các vấn đề tồn tại cần khắc phục. Tuy nhiên, do hạn chế trong quá trình thực hiện nên kết quả nghiên cứu đạt được mới chỉ phản ánh phần nào thực trạng hoạt động của Công ty. Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn. 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn chế độ kế toán với Doanh nghiệp. 2. Nguyễn Văn Công (2015), Chuyên khảo về Báo cáo Tài chính và lập,
đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo Tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội.
3. Công ty cổ phần Cảng Chân Mây (2019), Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019, Thừa Thiên Huế. 4. Nguyễn Trọng Cơ (2015), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội. 5. Đào Thị Thu Hà (2018), “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ vận tải xi măng Hải Phòng”, Luận văn thạc sỹ kế toán, Học viện Tài chính, Hà Nội. 6. Nguyễn Phương Hằng (2018), “Phân tích tình hình tài chính tài chính tại
Công ty TNHH Hải Hà Kotobuki”, Luận văn thạc sỹ kế toán, Học viện Tài chính, Hà Nội. 7. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. 8. Nguyễn Ngọc Quang (2016), Phân tích báo cáo tài chính, XNB Tài chính, Hà Nội. 9. Quốc hội (2015), Luật kế toán
10. Nguyễn Thị Thuận (2017), “Về hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp”, websitewww.tapchitaichinh.vn. 11. Thủ tướng Chính phủ (2009), Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống
cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội.
12. Phạm Sơn Tùng (2019), “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần
Bảo hiểm Petrolimex”, Luận văn thạc sỹ kế toán, Trường Đại học Công đoàn, Hà Nội.31/12/2017
31/12/2018
31/12/2019
Chênh lệch
2019-2018
Chỉ tiêu
490.177
100 501.826
100 675.123
100
11.649
102,38 175.922 134,53%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
31/12/2017
31/12/2018
31/12/2019
Chênh lệch
2019-2018
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
140.613
Tỷ
trọng
(%)
28,69 148.052
Tỷ
trọng
(%)
29,50 311.979
Tỷ
trọng
(%)
46,21
7.439
105,29 163.927
210,72
C. NỢ PHẢI TRẢ
60.866
12,42
74.395
14,82
80.528
11,93
13.529
122,23
6.133
108,24
I. Nợ ngắn hạn
31/12/2017
31/12/2018
31/12/2019
Chênh lệch
2018-2017
Chênh lệch
2019-2018
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
79.747
Tỷ
trọng
(%)
16,27
73.657
Tỷ
trọng
(%)
14,68 231.451
Tỷ
trọng
(%)
34,28
-6.090
92,36 157.794
314,23
II. Nợ dài hạn
349.564
71,31 353.774
70,50 363.144
53,79
4.210
101,20
9.370
102,65
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU
53,79
349.564
71,31 353.774
70,50 363.144
4.210
101,20
9.370
102,65
I. Vốn chủ sở hữu
TỔNG CỘNG
490.177
100 501.826
100 675.123
100
11.649
102,38 173.297
134,53
NGUỒN VỐN
Chênh lệch
2018-2017
Chênh lệch
2019-2018
31/12/2017 31/12/2018 31/12/2019
Chỉ tiêu
35.201
43.942
49.920
8.741
124,83
8.603
113,60
Các khoản
phải thu
ngắn hạn
1. Phải thu
ngắn hạn
của khách
hàng
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
Chênh lệch
2018-2017
Số
Số
tƣơng
tuyệt
đối
đối
(%)
(+,-)
Chênh lệch
2019-2018
Số
Số
tƣơng
tuyệt
đối
đối
(%)
(+,-)
Chênh lệch 2018-2017
Chênh lệch 2019-2018
31/12/2017 31/12/2018 31/12/2019
Chỉ tiêu
Số tuyệt đối
(+,-)
Số tƣơng đối
(%)
Số tƣơng đối
(%)
Số tuyệt
đối (+,-)
140.613
148.052
311.979
7.439
105,29
163.927
210,72
NỢ PHẢI TRẢ
60.866
74.395
80.528
13.529
122,23
6.133
108,24
I. Nợ ngắn hạn
Chênh lệch 2018-2017
Chênh lệch 2019-2018
31/12/2017 31/12/2018 31/12/2019
Chỉ tiêu
Số tuyệt đối
(+,-)
Số tƣơng đối
(%)
Số tƣơng đối
(%)
Số tuyệt
đối (+,-)
79.747
73.657
231.451
-6.090
92,36
157.794
314,23
II. Nợ dài hạn
Chênh lệch
2018-2017
Chênh lệch 2019-
2018
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tuyệt
đối (+,-)
Số
tƣơng
đối (%)
Số
tƣơng
đối (%)
So sánh 2017-2016 So sánh 2018-2017 So sánh 2019-2018
TT
Chỉ tiêu
Năm
2016
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
So sánh
2018-2017
So sánh
2019-2018
TT
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
So sánh 2017-
So sánh 2018-
So sánh
2016
2017
2019-2018
Năm
Năm
Năm
Năm
Chỉ tiêu
2016
2017
2018
2019
So sánh 2017-2016
So sánh 2018-2017 So sánh 2019-2018
Công
Năm
Năm
Năm
Năm
Chỉ
TT
2016
2017
2018
2019
tiêu
thức
So sánh
2017-2016
So sánh
2018-2017
So sánh
2019-2018
Chỉ tiêu
Chỉ
tiêu
Năm
2016
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
Năm 2018-2017
Năm 2019-2018
Số
Số
STT
31/12/2017
31/12/2018
31/12/2019
Chỉ tiêu
tƣơng
tƣơng
Số tuyệt đối
Số tuyệt đối
đối
đối
Năm 2018-2017
Năm 2019-2018
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
27.168
28.150
32.365
982 103,61%
4.215
114,97
46.528
48.113
57.852
1.585 103,41%
9.739
120,24
I. Lƣu chuyển
tiền thuần từ
hoạt động
kinh doanh
1. Lợi nhuận
trƣớc thuế
2. Điều chỉnh
cho các khoản
- Khấu hao
TSCĐ và BĐS
đầu tư
- Các khoản dự
phòng
- Lãi, lỗ chênh
lệch tỷ giá hối
đoái do đánh
giá lại các
khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại
tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt
động đầu tư
- Chi phí lãi
vay
- Các khoản
điều chỉnh khác
3. Lợi nhuận
từ hoạt động
kinh doanh
trƣớc thay đổi
vốn lƣu động
Năm 2018-2017
Năm 2019-2018
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
39.548
27.132
19.525
-12.416
68,61%
-7.607
71,96
các khoản phải
thu
- Tăng, giảm
hàng tồn kho
- Tăng, giảm
các khoản phải
trả (không kể
lãi vay phải trả,
thuế thu nhập
phải nộp)
- Tăng, giảm
chi phí trả
trước
- Tăng, giảm
chứng khoán
kinh doanh
- Tiền lãi vay
đã trả
- Thuế thu nhập
doanh nghiệp
đã nộp
- Tiền thu khác
từ hoạt động
kinh doanh
- Tiền chi khác
từ hoạt động
kinh doanh
Lưu chuyển
tiền thuần từ
hoạt động kinh
doanh
II. Lƣu
chuyển tiền từ
hoạt động đầu
tƣ
1. Chi tiền để
mua sắm, xây
dựng TSCĐ và
các tài sản dài
hạn khác
Năm 2018-2017
Năm 2019-2018
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
-9.309
-96.786 -173.516
-87.477
1039,70
-76.730
179,28
2. Tiền thu từ
thanh lý,
nhượng bán
TSCĐ và các
tài sản dài hạn
khác
3. Tiền chi cho
vay, mua các
công cụ nợ của
đơn vị khác
4. Tiền thu hồi
cho vay, bán lại
các công cụ nợ
của đơn vị khác
5. Tiền chi đầu
tư góp vốn vào
đơn vị khác
6. Tiền thu hồi
đầu tư góp vốn
vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi
cho vay, cổ tức
và lợi nhuận
được chia
Lưu chuyển
tiền thuần từ
hoạt động đầu
tư
III. Lƣu
chuyển tiền tệ
từ hoạt động
tài chính
1. Tiền thu từ
phát hành cổ
phiếu, nhận
vốn góp của
chủ sở hữu
2. Tiền trả lại
vốn góp cho
các chủ sở hữu,
mua lại cổ
phiếu của
Năm 2018-2017
Năm 2019-2018
Chỉ tiêu
Năm
2017
Năm
2018
Năm
2019
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
Số tuyệt
đối (+,-)
Số tƣơng
đối (%)
-172 165.627
165.799
-172
0
-
100.065
-69.826
-230,91
30.239
11.636
81.462
-16,66
97.107 127.354
-69.801
57.553
30.247
131,15
45,19
127.355
-69.802
69.187
11.634
57.553
45,19
doanh nghiệp
đã phát hành
3. Tiền thu từ
đi vay
4. Tiền trả nợ
gốc vay
5. Tiền trả nợ
gốc thuê tài
chính
6. Cổ tức, lợi
nhuận đã trả
cho chủ sở hữu
Lưu chuyển
tiền thuần từ
hoạt động tài
chính
Lƣu chuyển
tiền thuần
trong kỳ
(20+30+40)
Tiền và tƣơng
đƣơng tiền
đầu kỳ
Ảnh hưởng của
thay đổi tỷ giá
hối đoái quy
đổi ngoại tệ
Tiền và tƣơng
đƣơng tiền
cuối kỳ
120,21
Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên BCTC từ năm 2017-2019 của Cảng Chân Mây
Chênh lệch
Chênh lệch
Chênh lệch
2017-2016
2018-2017
2019-2018
Chỉ
Năm
Năm
Năm
Năm
Số
Số
Số
ĐVT
Số
Số
Số
tiêu
2016
2017
2018
2019
tuyệt
tuyệt
tuyệt
tƣơng
tƣơng
tƣơng
đối
đối
đối
đối (%)
đối (%)
đối (%)
(+, -)
(+, -)
(+, -)
Chỉ tiêu
Trung bình
ngành
Cam
Ranh
Chân
Mây
Định giá
Khả năng sinh lợi
2. Tỷ lệ lãi từ hoạt động kinh doanh (%)
Sức mạnh tài chính
Hiệu quả quản lý

