BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------------------
N G U Y Ễ N N G Ọ C T Â N
NGUYỄN NGỌC TÂN
Q U Ả N T R
Ị
I
K N H D O A N H
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL – TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
2 0 1 0 B
K H Ó A
Hà Nội, 2013
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu của tôi hoàn toàn do tôi tự làm dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Trần Thị Lan Hương và GVC.TS. Nguyễn Đại Thắng. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình nào.
Các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn (có bảng thống
kê các tài liệu tham khảo) hoặc được sự đồng ý trực tiếp của tác giả.
Nếu xảy ra bất cứ điều không đúng như những lời cam đoan trên, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước Viện và Nhà trường.
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Ngọc Tân
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần
Thị Lan Hương và GVC.TS. Nguyễn Đại Thắng đã tận tình hướng dẫn trong suốt
quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Viện Kinh tế & Quản lý, Trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập
và nghiên cứu không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là
hành trang quí báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Tôi cũng thầm biết ơn sự ủng hộ của Ban Giám đốc Công ty Viễn thông Viettel -
Tập đoàn Viễn thông Quân đội, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè – những người
thân yêu luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý Thầy cô, Đồng nghiệp, Gia đình dồi dào sức
khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Ngọc Tân
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 6 1. Lý do lựa chọn đề tài ........................................................................................... 6 2. Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................... 7 3. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 7 4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 8 5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 8 6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 8 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI ....................................... 9 1.1. Khái quát về kênh phân phối ............................................................................. 9 1.1.1. Định nghĩa kênh phân phối ........................................................................ 9 1.1.2. Chức năng của kênh phân phối ................................................................... 9 1.1.3 Lợi ích của kênh phân phối ........................................................................ 11 1.1.4. Vai trò của kênh phân phối đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. ............................................................................................................... 12 1.1.5.Các loại kênh phân phối ............................................................................ 12 1.2.Tổ chức và hoạt động của kênh ........................................................................ 13 1.2.1 Hoạt động của kênh phân phối ................................................................... 13 1.2.2 Tổ chức kênh phân phối ............................................................................ 14 1.2.2.1. Sự phát triển của hệ thống marketing dọc VMS (Vertical Marketing System) ........................................................................................................... 15 1.2.2.2 Sự phát triển của hệ thống marketing đa kênh ..................................... 15 1.3 Hoạch định và quyết định kênh phân phối ....................................................... 16 1.3.1 Thiết lập các mục tiêu và các ràng buộc..................................................... 16 1.3.2 Tuyển chọn thành viên của kênh ................................................................ 16 1.3.3 Kích thích thành viên của kênh .................................................................. 16 1.3.4 Đánh giá các thành viên của kênh .............................................................. 17 1.4 Tổ chức hệ thống kênh bán .............................................................................. 17 1.4.1 Tổ chức hệ thống bán lẻ............................................................................. 17 1.4.2 Tổ chức hệ thống bán sỉ ............................................................................. 19 1.4.2.1. Nhà bán sỉ thương nghiệp ................................................................... 19 1.4.2.2. Các nhà môi giới và đại lý .................................................................. 19 1.4.2.3. Chi nhánh và văn phòng của nhà sản xuất .......................................... 20 1.4.2.4. Các nhà bán sỉ tạp loại ........................................................................ 20 1.5. Tổ chức lực lượng bán hàng............................................................................ 20 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và lựa chọn kênh phân phối ............. 21 1.6.1 Các yếu tố thuộc về môi trường ................................................................. 22 1.6.1.1. Yếu tố kinh tế ..................................................................................... 22 1.6.1.2.Yếu tố văn hoá - xã hội ....................................................................... 22 1.6.1.3. Môi trường kỹ thuật, công nghệ.......................................................... 23 1.6.1.4. Môi trường luật pháp .......................................................................... 23 1.6.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp ............................................................. 24
1
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
1.7. Cơ chế bán hàng trong hệ thống kênh phân phối ............................................. 24 1.7.1 Khái niệm về cơ chế bán hàng ................................................................... 24 1.7.1.1.Quyền lợi ............................................................................................ 25 1.7.1.2.Trách nhiệm ........................................................................................ 26 1.7.2 Vai trò của cơ chế bán hàng trong kênh phân phối ..................................... 27
1.8. Dịch vụ viễn thông di động và đặc điểm của tổ chức hệ thống kênh phân phối dịch vụ .................................................................................................................. 28 1.8.1 Dịch vụ viễn thông di động........................................................................ 28 1.8.2 Cách phân loại dịch vụ viễn thông di động ................................................ 29 1.8.3 Đặc điểm phân phối của dịch vụ viễn thông............................................... 30
2
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI VIETTEL .............................................. 2.1 Giới thiệu về công ty Viễn thông Viettel .......................................................... 31 2.2 Mô hình tổ chức Công ty viễn thông Viettel .................................................... 33 A - Khối chiến lược kinh doanh ......................................................................... 35 1. Phòng Chiến lược sản phẩm: .................................................................... 35 2. Phòng Phát triển sản phẩm dịch vụ mới: ................................................... 38 3. Ban Kênh phân phối: ................................................................................ 38 4. Phòng truyền thông giới thiệu sản phẩm, dịch vụ: .................................... 39 5. Ban Nghiệp vụ: ........................................................................................ 39 B - Khối điều hành kinh doanh và hỗ trợ ............................................................ 39 1. Phòng điều hành và hậu cần kinh doanh. .................................................. 39 2. Tổ chức Vùng (9 vùng giống nhau) .......................................................... 40 2.3. Hoạt động của kênh phân phối Viettel ............................................................ 40 2.3.1. Mô hình tổ chức kênh phân phối Viettel ................................................... 40 2.3.2 Kết quả phát triển và tỷ lệ đóng góp của các thành phần kênh phân phối vào tổng doanh thu ................................................................................................... 42 2.3.2.1 Tỷ lệ kênh phân phối hiện tại .............................................................. 42 2.3.2.2 Tỷ trọng bán hàng qua các kênh .......................................................... 43 2.4 Một số bất cập hiện nay về hoạt động xây dựng và điều hành kênh ................. 46 2.5. Thiết kế nghiên cứu phát hiện vấn đề .............................................................. 48 2.5.1 Thảo luận thiết lập các biến quan sát (câu hỏi điều tra) .............................. 48 2.5.2 Thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ....................... 51 2.5.3 Lựa chọn mức độ thang đo ........................................................................ 53 2.5.4 Chọn mẫu điều tra ..................................................................................... 53 2.5.5 Xác định phương pháp phân tích dữ liệu.................................................... 54 2.5.5.1 Thống kê mô tả mẫu ............................................................................ 55 2.5.5.2 Kiểm định sự tin cậy của thang đo ....................................................... 55 2.5.5.3 Phân tích khám phá nhân tố ................................................................. 55 2.5.5.4 Đặt tên nhân tố và điều chỉnh mô hình ................................................ 56 2.5.5.5. Phân tích tương quan .......................................................................... 56 2.5.5.6 Xây dựng phương trình hồi quy ........................................................... 57 2.5.5.7. Kiểm định sự phù hợp của mô hình .................................................... 57
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
3
2.5.5.8. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .................................................. 59 2.6 Kết quả nghiên cứu và thảo luận ...................................................................... 59 2.6.1 Kết quả đánh giá về từng tiêu chí đo lường ................................................ 59 2.6.2 Kiểm định sự tin cậy của thang đo các nhân tố .......................................... 61 2.6.3 Phân tích khám phá nhân tố ....................................................................... 63 2.6.3.1 Phân tích khám phá nhân tố đối với vác biến độc lập ........................... 63 2.6.3.2 Phân tích khám phá nhân tố biến phụ thuộc ......................................... 66 2.7 Phân tích hồi quy ............................................................................................. 67 2.8 Kết quả Phân tích hồi quy ................................................................................ 69 2.8.1 Kết quả ước lượng ..................................................................................... 69 2.8.2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình ....................................................... 70 2.8.2.1 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư ............................................. 71 2.8.2.2 Kiểm tra giả thuyết phương sai sai số thay đổi .................................... 72 2.8.2.3 Kiểm tra giả thuyết về tính độc lập của các biến độc lập ...................... 73 2.8.3.4 Kiểm tra giả thuyết không có đa cộng tuyến ........................................ 73 2.8.2.5 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan ...................................................... 74 2.8.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 74 2.8.3.1 Kiểm định giả thuyết H1 ..................................................................... 74 2.8.3.2 Kiểm định giả thuyết H2 ..................................................................... 74 2.8.3.3 Kiểm định giả thuyết H3 ..................................................................... 75 2.8.3.4 Kiểm định giả thuyết H4 ..................................................................... 75 2.8.3.5 Kiểm định giả thuyết H5 ..................................................................... 75 2.8.3.6 Kiểm định giả thuyết H6 ..................................................................... 75 2.9 Thảo luận kết quả và một số kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu. .................. 76 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH TẠI VIETTEL .... 79 3.1 Nhóm giải pháp về chính sách cung cấp hàng hóa cho điểm bán...................... 79 3.2 Giải pháp về hoàn thiện chính sách bán hàng ................................................... 83 3.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng ................................ 84 3.4 Nhóm giải pháp về mối quan hệ với kênh ........................................................ 85 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 88 PHỤ LỤC 01 PHIẾU ĐIỀU TRA ......................................................................... 89 I. Câu hỏi trả lời .................................................................................................... 89 II. Thông tin về điểm bán ...................................................................................... 91
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Chức năng của kênh phân phối ............................................................... 12
Hình 2. Mô hình phân phối trực tiếp và qua trung gian (kênh) phân phối ............ 13
Hình 3. Các loại kênh marketing ......................................................................... 15
Hình 4. So sánh kênh marketing thông thường với hệ thống marketing dọc ........ 17
Hình 5. Các yếu tố về mối trường ảnh hưởng tới kênh phân phối ........................ 25
Hình 6. Tỷ lệ các thành phần kênh phân phối ..................................................... 48
Hình 7. Tỷ trọng doanh thu qua các kênh ........................................................... 49
Hình 8. Quy trình thực hiện nghiên cứu ............................................................... 52
Hình 9. Mô hình nghiên cứu ............................................................................... 58
Hình 10. Mô tả quy trình phân tích dữ liệu điều tra .............................................. 61
Hình 11. Đồ thị HISTOGRAM ............................................................................ 80
Hình 12. Đồ thị P-P Plot ....................................................................................... 80
Hình 13. Đồ thị statter .......................................................................................... 82
4
Hình 14. Mối quan hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ............................ 87
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Các yếu tố thuộc về DN ảnh hưởng đến kênh phân phối ......................... 25
Bảng 2. Các câu hỏi điều tra (biến quan sát) xây dựng được từ nghiên cứu định
tính ….…..….….. .......................................................................................... 50
Bảng 3. Tóm tắt kết quả trả lời các câu hỏi điều tra.............................................. 60
Bảng 4. Kiểm định tính tin cậy của các nhân tố trong mô hình............................. 61
Bảng 5. Tính hệ số KMO và kiểm định Bartlett các biến độc lập ......................... 63
Bảng 6. Tổng phương sai trích các biến độc lập ................................................... 64
Bảng 7. Ma trận xoay các nhân tố hình thành với các biến độc lập....................... 65
Bảng 8. Tính hệ số KMO và kiểm định Bartlett ................................................... 66
Bảng 9. Tổng phương sai trích biến phụ thuộc ..................................................... 66
Bảng 10. Ma trận nhân tố hình thành ..................................................................... 67
Bảng 11. Hệ số tương quan giữa các biến .............................................................. 68
Bảng 12. Tóm tắt thông số mô hình ước lượng ...................................................... 69
Bảng 13. Phân tích phương sai .............................................................................. 74
Bảng 14. Các hệ số ước lượng của mô hình ........................................................... 70
Bảng 15. Hệ số tương quan hạng Spearman ........................................................... 72
Bảng 16. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ............................. 77
5
Bảng 17. Giá trị tiết kiệm khi áp dụng giải pháp quản trị dự trữ hiệu quả .............. 83
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Hệ thống kênh phân phối được ví như dòng máu trong cơ thể chúng ta, nó có
nhiệm vụ vận chuyển, lưu thông sản phẩm/dịch vụ từ tay nhà sản xuất/cung ứng đến
tay người sử dụng cuối cùng. Vì vậy không phải tự nhiên khi gần đây, việc triển
khai một kênh phân phối sản phẩm hiệu quả được coi là một trong những lựa chọn
ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển sản phẩm, nhất là với những công ty
mới gia nhập vào thị trường.
Hiện nay Việt Nam đang ngày càng thâm nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế
giới với việc gia nhập WTO (2006) và tham gia các hiệp hội, các diễn đàn kinh tế
trong khu vực và thế giới thì mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Vì vậy các
doanh nghiệp Việt Nam cần phải xây dựng lợi thế canh tranh để không bị thua ngay
trên sân nhà. Việc đạt được lợi thế cạnh tranh ngày càng trở nên khó khăn, thậm chí
có đạt được thì cũng không tồn tại được lâu. Các biện pháp về sản phẩm, quảng cáo,
khuyến mại, cắt giảm giá bán... chỉ có lợi thế ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp khác
cũng nhanh chóng làm theo. Vì vậy việc tập trung phát triển hệ thống kênh phân
phối sản phẩm giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài
hạn. Xây dựng hệ thống kênh phân phối tốt là vấn để sống còn đối với bất cứ một
doanh nghiệp nào, doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển nếu như sản phẩm
của họ tiêu thụ được trên thị trường. Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ tốt sản phẩm
của mình nhất thiết họ phải có một hệ thống kênh phân phối được xây dựng và quản
trị có hiệu quả.
Thực tế việc xây dựng được một hệ thống kênh phân phối sản phẩm tốt đang là
vấn đề cấp bách ở rất nhiều công ty, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
vẫn còn rất lúng túng trong việc đưa ra và quản trị kênh phân phối có hiệu quả.
Đối với Công ty Viễn thông Viettel - Tập đoàn Viễn thông Quân đội ngay từ
những ngày đầu bước vào kinh doanh dịch vụ viễn thông cũng đã ý thức rất lớn đến
6
việc xây dựng và củng cố hệ thống kênh phân phối, và hệ thống kênh này cũng đã
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
giúp Công ty có những bước phát triển vượt bậc. Hiện nay với việc thực hiện chủ
trương “xã hội hóa bán hàng” Viettel đã hoàn thiện một hệ thống kênh có độ phủ
rộng khắp, có cấu trúc hoàn thiện, đặc biệt tập trung vào các thành phần kênh cuối
cùng đưa sản phẩm đến khách hàng. Tuy đã đạt được nhiều thành tích nhưng vẫn
còn đó những mối lo về chất lượng các chính sách áp dụng với hệ thống kênh, đặc
biệt là kênh điểm bán. Cách đánh giá kênh hiện tại còn mang nhiều tính chủ quan,
thiếu thực tế do cách tiếp cận qua nhiều lớp thông tin mà không định hướng vào
“khách hàng” là các thành phần kênh. Do đó các chính sách đối với kênh giảm tính
hiệu quả, lãnh phí các nguồn lực vào việc tác động vào những yếu tố có thể không
có nhiều ý nghĩa nhưng những bộ phận quản lý không nhận biết được. Vì vậy cần
thiết có những đánh giá mang tính hệ thống, định hướng vào “khách hàng” là các
thành phần kênh để có những giải pháp tốt hơn đối với việc hoàn thiện hệ thống
kênh phân phối của Viettel. Chính vì lý do này tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hệ
thống kênh phân phối dịch vụ điện thoại di động của Công ty Viễn thông Viettel
– Tập đoàn Viễn thông Quân đội” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Vấn đề nghiên cứu
Kết quả hoạt động của hệ thống kênh phân phối tại Công ty Viễn thông
Viettel được đánh giá như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến “mức độ hài lòng” của các thành phần
kênh, đặc biệt là kênh điểm bán.
Những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống kênh phân phối Viettel.
3. Mục đích nghiên cứu
Xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến cảm nhận của kênh đối với
chính sách của Viettel.
Xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nên hệ thống kênh, đặc biệt
là điểm bán
Nghiên cứu đưa ra những gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kênh
7
của Viettel.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được xác định là hệ thống kênh phân phối dịch vụ viễn
thông di động của Viettel từ cấp Công ty đến cấp phân phối cuối cùng là các điểm
bán. Đặc biệt tập trung sâu vào đối tượng điểm bán. Phạm vi nghiên cứu định lượng
được thực hiện điển hình tại Chi nhánh Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp đánh giá định tính và
định lượng. Đặc biệt tập trung vào phương pháp đánh giá dịnh lượng bằng các
phương pháp thống kê hiện đại để tìm ra bản chất của các mối quan hệ trong xây
dựng mô hình đánh giá hoạt động kênh theo định hướng “khách hàng” là các thành
phần kênh.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về kênh phân phối
Chương 2 Giới thiệu Công ty Viễn thông Viettel và thực trạng hệ thống kênh
phân phối Viettel
8
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối Viettel.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI
Chương 1 này sẽ trình bày các tổng quát cơ sở lý luận về kênh phân phối và hoạt
động của kênh phân phối. Đây sẽ là cơ sở cho việc đánh giá hệ thống kênh ở
chương 2. Nội dung cụ thể như sau:
1.1. Khái quát về kênh phân phối
1.1.1. Định nghĩa kênh phân phối
Theo Philip Kotler (2002): “Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá
nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một
hàng hoá cụ thể hay dịch vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng”
Nói cách khác, kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp, các cá nhân
độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, mà qua đó doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thực
hiện bán hàng hoá của mình cho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng, do
đó các quan hệ trong kênh phân phối là quan hệ thị trường thực sự với vô số các
hành vi kinh doanh và là một quá trình vận động liên tục, không ngừng.
Từ khái niệm cơ bản trên, có thể hiểu kênh phân phối các dịch vụ viễn thông
như sau: “Kênh phân phối dịch vụ viễn thông là tập hợp các cá nhân hoặc tổ chức
tham gia vào quá trình chuyển giao quyền sở hữu các sản phẩm, dịch vụ viễn thông
của nhà cung cấp tới khách hàng”.
Từ khái niệm trên chúng ta thấy trong kênh phân phối gồm có các thành viên như
nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ, trung gian phân phối, khách hàng.
1.1.2. Chức năng của kênh phân phối
Kênh phân phối là con đường mà sản phẩm, dịch vụ được lưu thông theo dòng
chảy từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Nhờ đó mà khắc phục được những ngăn
cách dài về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa sản phẩm, dịch vụ với những
người mong muốn sử dụng chúng. Do đó, các thành viên trong kênh phân phối phải
9
thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Chia sẻ rủi ro
Thương lượng
Nghiên cứu - thu thập thông tin
Các chức năng của 1 kênh phân phối
Hoàn thiện hàng hoá, dịch vụ
Xúc tiến
Tài trợ
Phân phối vật chất
Thiết lập mối quan hệ
Hình 1. Chức năng của kênh phân phối
- Nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và tạo điều
kiện thuận lợi cho việc trao đổi.
- Thiết lập mối quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối liên hệ với các nhà tiêu dùng
tiềm năng.
- Xúc tiến: Kích thích tiêu thụ, khuyếch trương, soạn thảo và truyền bá thông tin
về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
- Phân phối vật chất: Tổ chức lưu thông, vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hoá.
- Tài trợ: Huy động và phân bổ nguồn vốn cần thiết để dự trữ, vận chuyển, bán
hàng và thanh toán các chi phí hoạt động của kênh phân phối.
- Hoàn thiện hàng hoá, dịch vụ: Làm cho hàng hoá, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của
người mua. Việc này liên quan đến các dạng hoạt động như sản xuất, phân loại,
10
lắp ráp và đóng gói.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
- Thương lượng: Những việc thoả thuận với nhau về giá cả và những điều kiện
khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử
dụng.
- Chia sẻ rủi ro: Chấp nhận những rủi ro liên quan tới việc điều hành hoạt động
của kênh phân phối.
1.1.3 Lợi ích của kênh phân phối
Lợi ích cơ bản nhất của kênh phân phối làm giảm các tiếp xúc trực tiếp giữa nhà
sản xuất và khách hàng cuối cùng. Hoạt động phân phối được chuyển giao cho các
nhà chuyên nghiệp, các hoạt động của họ sẽ đem lại nhiều lợi ích hơn so với việc
nhà sản xuất tự phân phối. Sử dụng các trung gian phân phối có thể đem lại những
sự tiết kiệm khá lớn (hình 2).
Hình 2. Mô hình phân phối trực tiếp và qua trung gian (kênh) phân phối
Ở đây với giả định có 4 nhà sản xuất và 4 khách hàng nếu sử dụng phân phối
trực tiếp phải thiết lập 16 giao dịch. Nhưng nếu có trung gian phân phối số lần giao
dịch (tiếp xúc) giảm xuống còn 8 giao dịch. Điều đó cho thấy lợi ích to lớn của việc
11
thiết lập được hệ thống phân phối hiệu quả.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
1.1.4. Vai trò của kênh phân phối đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường
Kênh phân phối là một phần rất quan trọng trong những nỗ lực tiếp cận thị trường
của mỗi doanh nghiệp, nó là “cầu nối” giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Đây là
hệ thống lưu thông, tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, mục
tiêu của tổ chức và quản lý kênh phân phối là hướng tới thoả mãn tối đa nhu cầu của
khách hàng mục tiêu, đồng thời đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng khốc liệt kênh phân phối có
vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển cũng như tồn tại của mỗi doanh nghiệp:
- Hỗ trợ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
- Làm tăng hiệu quả của quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
- Làm tăng sự phong phú của sản phẩm, dịch vụ đến người tiêu dùng.
- Làm cân đối nhu cầu giữa sản xuất lớn với tiêu dùng nhỏ.
- Làm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của các nhóm khách hàng khác nhau.
- Cung cấp cho khách hàng những giải pháp mới hơn, tốt hơn.
- Nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp: trong nền
kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra không chỉ diễn ra trên các phương diện
như chất lượng, giá cả, các hoạt động quảng cáo và khuyến mại… mà nó còn
diễn ra trong cả lĩnh vực phân phối. Sự tiện lợi và nhanh chóng trong cung ứng
hàng hoá, dịch vụ hiện nay đang là một trong những công cụ cạnh tranh quan
trọng của doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp xây dựng được cho mình hệ thống
kênh phân phối tối ưu sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tận dụng được các nguồn
lực, đảm bảo sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về chất lượng và
thời gian giao hàng…
1.1.5.Các loại kênh phân phối
12
Các loại kênh marketing thường dùng nhất được trình bày trong hình 3.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Hình 3. Các loại kênh marketing
Kênh trực tiếp không có trung gian, nhà sản xuất bán hàng thẳng cho người
tiêu dùng. Có ba cách bán hàng trực tiếp: Bán đến từng nhà, bán tại cửa hàng giới
thiệu sản phẩm và bán theo thư hoặc điện thoại đặt hàng
Kênh 1 cấp chỉ có một trung gian bán hàng trong thị trường hàng tiêu dùng,
đó là người bán lẻ. Trong thị trường hàng công nghiệp, đó là người môi giới hay đại
diện bán hàng.
Kênh 2 cấp có 2 trung gian marketing. Trong thị trường hàng tiêu dùng, đó
thường là nhà bán sỉ và bán lẻ. Trong thị trường kỹ nghệ thì đó là bộ phận phân
phối của công ty và các nhà buôn.
Kênh 3 cấp có 3 trung gian phân phối. Ví dụ: Trong ngành nước ngọt, rượu
bia có thể có thêm tổng đại lý hay đại lý bán buôn - người bán sỉ và người bán lẻ.
1.2.Tổ chức và hoạt động của kênh
1.2.1 Hoạt động của kênh phân phối
Một kênh phân phối là một sự liện kết các cơ sở khác nhau lại vì lợi ích chung.
Mỗi thành viên trong đường dây đều dựa vào những thành viên khác. Các nhà phân
phối xe Ford dựa vào công ty Ford để có được những chiếc xe thiết kế và chế tạo
13
tốt, đáp ứng được nhu cầu của khách. Công ty Ford thì lại dựa vào các nhà phân
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
phối để thu hút khách hàng, thuyết phục họ mua xe Ford và cung cấp các dịch vụ
sau khi họ đã mua. Sự thành công của mỗi nhà phân phối xe Ford cũng phụ thuộc
vào việc toàn bộ đường dây của hãng có cạnh tranh giỏi với đường dây của các
hãng xe hơi khác không?
Mỗi thành viên trong đường dây giữ một vai trò riêng và chuyên thực hiện
một hay nhiều chức năng. Vai trò của hãng IBM là sản xuất ra những máy tính cá
nhân hấp dẫn khách hàng và tạo ra sức cầu qua quảng cáo rộng rãi toàn quốc. Vai
trò của cửa hàng chuyên doanh máy tính là trưng bày máy tại những vị trí thuận lợi,
trả lời thắc mắc của khách hàng muốn mua, ký kết thương vụ và cung cấp dịch vụ
cho khách. Đường dây sẽ có hiệu quả nhất khi từng thành viên được giao nhiệm vụ
mà họ có thể làm tốt nhất.
Vì sự thành công của các cá nhân thành viên tuỳ thuộc vào thành công của cả
đường dây, nên mọi cơ sở trong đường dây đều phải hiểu vào chấp nhận phần việc
riêng của mình, phối hợp mục tiêu và hoạt động của mình với mục tiêu và hoạt
động của các thành viên khác và phối hợp để hoàn thành mục tiêu của đường dây.
Bằng sự hợp tác, họ có thể nắm bắt, cung ứng và thỏa mãn thị trường mục tiêu tốt
hơn.
Để toàn bộ đường dây hoạt động tốt, cần chuyên môn hóa vai trò của từng
thành viên và các xung đột và nếu có các xung đột thì phải được điều giai hữu hiệu.
Sự hợp tác, chuyên môn hóa và xung đột trong đường dây chỉ thực hiện được với
một cấp lãnh đạo vững mạnh. Đường dây sẽ hoạt động tốt hơn nếu có một guồng
máy điều hành có quyền lực, phân chia lực lượng hợp lý trong đường dây, biết cách
phân nhiệm vụ và phân giải xung đột một cách khoa học.
1.2.2 Tổ chức kênh phân phối
Trước đây, các kênh phân phối là tập hợp ngẫu nhiên, các thành viên độc lập
về chủ quyền vào quản lý, đồng thời mỗi thành viên ít quan tâm tới hoạt động của
14
cả kênh.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
1.2.2.1. Sự phát triển của hệ thống marketing dọc VMS (Vertical Marketing
System)
Một hệ thống marketing dọc VMS hoạt động như một thể thống nhất, gồm các
nhà sản xuất, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ. Hoặc thành viên này là chủ của thành viên
khác hoặc cho họ độc quyền kinh tiêu hoặc có quyền lực mạnh đến nỗi các thành
viên kia phải hợp tác. Một VMS có thể do một nhà sản xuất, một nhà bán lẻ hay
một nhà bán sỉ thống trị. VMS xuất hiện nhằm kiểm soát hoạt động của kênh và
điều giải xung đột do mỗi thành viên chỉ chạy theo lợi ích riêng của mình.
So sánh kênh marketing thông thường với hệ thống marketing dọc:
Hình 4. So sánh kênh marketing thông thường với hệ thống marketing dọc
1.2.2.2 Sự phát triển của hệ thống marketing đa kênh
Các công ty cũng ứng dụng những hệ thống marketing đa kênh để vươn tới
cùng một thị trường hay những thị trường khác nhau. Chẳng hạn, ở Mỹ công ty
General Electric vừa phân phối sản phẩm cho các nhà buôn độc lập, vừa bán thẳng
cho các nhà thầu xây dựng lớn. Ở Việt Nam, công ty nước giải khát IBC vừa phân
phối cho các nhà buôn độc lập, vừa phân phối cho các điểm HOREKA (Hotel,
15
Restaurant, Karaoke).
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
1.3 Hoạch định và quyết định kênh phân phối
Hoạch định kênh phân phối đòi hỏi phải định ra các mục tiêu, ràng buộc, xác
định những chọn lựa về kênh và đánh giá chúng.
1.3.1 Thiết lập các mục tiêu và các ràng buộc
Việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả bắt đầu bằng sự định rõ cần
phải vươn tới thị trường nào với mục tiêu nào? Các mục tiêu có thể là mức phục vụ
khách hàng tới đâu và các trung gian phải hoạt động như thế nào? Những ràng buộc
của kênh bao gồm: đặc điểm của người tiêu thụ. Đặc điểm về sản phẩm, đặc điểm
của giới trung gian (tiếp cận, thương thảo, quảng cáo, lưu kho...), đặc điểm của môi
trường và đặc điểm của công ty (quy mô, khả năng tài chính, chiến lược marketing.
Xác định những lựa chọn chủ yếu bao gồm Các kiểu trung gian marketing, số
lượng trung gian (phân phối rộng rãi, tổng kinh tiêu, phân phối chọn lọc) và quyền
hạn và trách nhiệm của các thành viên trong kênh.
Đánh giá những lựa chọn kênh. Giả sử một nhà sản xuất muốn cho ra một
kênh thỏa mãn tốt nhất những mục tiêu dài hạn của công ty. Nhà kinh doanh cần
phải đánh giá kênh theo các tiêu chuẩn kinh tế, tính thích nghi và tính dễ kiểm soát.
Những quyết định về kênh phân phối đòi hỏi sự lựa chọn và kích thích từng cá
nhân trung gian và đánh giá hoạt động của các thành viên trong kênh.
1.3.2 Tuyển chọn thành viên của kênh
Công ty phải biết thu hút các trung gian có chất lượng cho kênh dự định.
Những trung gian tốt cần có những đặc điểm gì? Đó là khả năng am hiểu và quan hệ
tốt đối với khách hàng, thâm niên và kinh nghiệm, khả năng hợp tác, hiệu quả và uy
tín trong kinh doanh. Đôi khi còn đánh giá về địa điểm kinh doanh, khả năng phát
triển trong tương lai.
1.3.3 Kích thích thành viên của kênh
Giới trung gian phải được thường xuyên kích thích để làm việc tốt hơn. Công
ty cần phải hiểu được nhu cầu và ước muốn của họ. Có 3 kiểu tiếp cận với giới
16
trung gian: hợp tác, hùn hạp và lập chương trình phân phối.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
- Sự hợp tác được kích thích bằng mức lời cao, tiền thưởng, trợ cấp quảng cáo,
trợ cấp trưng bày hàng, thi đua doanh số.
- Sự hùn hạp thể hiện cách làm ăn lâu dài, vì lợi ích chung đối với nhà phân
phối.
- Lập chương trình phân phối là kiểu thỏa thuận tiến bộ nhất. Hai bên cùng
vạch ra mục tiêu kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch quảng cáo, khuyến mại.
Công ty đã biến các nhà phân phối từ cách nghĩ ở phía người mua chuyển sang cách
nghĩ, làm ăn ở phía người bán. Họ là một bộ phận trong hệ thống marketing dọc
VMS của công ty.
1.3.4 Đánh giá các thành viên của kênh
Nhà sản xuất phải định kỳ đánh giá hoạt động của người trung gian theo
những tiêu chuẩn như định mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, thời
gian giao hàng cho khách, cách xử lý hàng hóa thất thoát hoặc hư hỏng, mức hợp
tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện của công ty và những dịch vụ
họ phải làm cho khách.
Mức doanh số đạt được của các trung gian có thể được so sánh với mức họ đã
đạt được trong thời kỳ trước đó. Tỷ lệ tăng tiến trung bình của cả nhóm có thể dùng
như một tiêu chuẩn để đánh giá.
1.4 Tổ chức hệ thống kênh bán
1.4.1 Tổ chức hệ thống bán lẻ
Bán lẻ là tất cả những hoạt động có liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch
vụ trực tiếp cho người tiêu dùng để họ sử dụng cho bản thân chứ không phải để
kinh doanh.
Bán lẻ là một ngành quan trọng. So với các cơ sở sản xuất và bán sỉ, họ đông
gấp 7 lần và là nguồn cung cấp việc làm rất lớn. Các nhà bán lẻ ở Mỹ đạt doanh số
tới hàng ngàn tỉ đô la. Mười hãng, bán lẻ hàng đầu đã đạt doanh số từ 8 tỷ đến 40 tỷ
đô la hàng năm. Các hình thức bán lẻ rất phong phú và đa dạng.
a. Theo mức độ phục vụ, gồm có:
17
- Bán lẻ tự phục vụ, bán lẻ phục vụ có giới hạn, bán lẻ phục vụ toàn phần.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
b. Theo mặt hàng kinh doanh, có các loại:
- Cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bách hóa, các siêu thị và đại siêu thị, các
cửa hàng thực phẩm tiện dụng.
c. Theo giá bán, người ta phân biệt:
- Cửa hàng chiết khấu (Các cửa hàng này bán hàng đạt tiêu chuẩn với giá thấp.
Họ chấp nhận mức lời thấp nhưng khối lượng bán ra lớn), cửa hàng kho (bán số
lượng lớn với giá hạ).
d. Bán lẻ không dùng cửa hiệu, gồm có:
- Bán qua bưu điện, bán qua catalog, bán qua điện thoại, bán hàng bằng máy
bán hàng tự động, bán lẻ tận nhà.
e. Cửa hàng chuỗi (Chain Store)
Cửa hàng chuỗi là một trong số những phát triển quan trọng nhất của hoạt
động bán lẻ của thế kỷ này. Đó là cửa hàng có hai hay nhiều hiệu bán lẻ cùng chung
một sở hữu và kiểm soát bán những mặt hàng giống y như nhau, việc mua bán có
tính chất tập quyền và có thể có kiểu kiến trúc cửa hiệu y hệt nhau. Chuỗi công ty
có cùng chung sở hữu và kiểm soát, có kiến trúc với phong cách đồng nhất để làm
nổi bật mỗi cửa hàng đơn vị và giúp khách hàng dễ nhận ra hơn. Chuỗi công ty có
lợi thế hơn các cửa hàng độc lập nhờ khả năng có thể bán giá hạ và tiêu thụ được
khối lượng lớn hàng hóa.
f. Hợp tác xã tiêu thụ
Là tổ chức bán lẻ của chính khách hàng. Những người cư trú chung trong một
cộng đồng có thể lập một hợp tác xã tiêu thụ khi họ cảm thấy những hiệu bán lẻ ở
địa phương lời quá cao hoặc cung cấp hàng kém phẩm chất hay mặt hàng nghèo
nàn. Những người dân này góp tiền lại để mở ra cửa hàng riêng của họ và biểu
quyết về mọi đường lối hoạt động cũng như chọn lựa các quản trị viên. Cửa hàng có
thể bán giá thấp hơn hoặc bán giá như bình thường và chia lời cho các xã viên dựa
18
trên mức mua hàng của họ.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
g. Tổ chức độc quyền kinh tiêu
Một tổ chức độc quyền kinh tiêu là một sự liên kết theo hợp đồng giữa bên ký phát
đặc quyền (Franchiser) và bên được nhượng đặc quyền (Franchisees) - Những
thương gia độc lập muốn mua quyền sở hữu và quyền kinh doanh một hoặc nhiều
đơn vị thuộc hệ thống đặc quyền.
Người ký phát độc quyền kinh tiêu sẽ nhận được nhiều khoản lợi như: phí gia
nhập, tiền bản quyền tính theo doanh số, lệ phí cho thuê trang thiết bị được chia một
phần lớn. Ví dụ: Hãng Mc. Donald thu lệ phí gia nhập 150.000 đô la cho mỗi người
được nhượng đặc quyền; lệ phí bản quyền là 3%, lệ phí thuế mướn trang thiết bị là
8,5% doanh số của người mua đặc quyền. Công ty còn buộc họ phải tới học ở
Hamburger University trong 3 tuần lễ để biết cách kinh doanh ra sao.
1.4.2 Tổ chức hệ thống bán sỉ
Bán sỉ bao gồm tất cả các hoạt động nhằm bán hàng hóa và dịch vụ cho người
mua và để bán lại hoặc để kinh doanh. ác nhà bán sỉ, giao dịch chủ yếu đối với
khách hàng buôn bán hơn là khách tiêu dùng trực tiếp. Họ chủ yếu mua hàng từ nhà
sản xuất, bán cho người bán lẻ, cho các cơ sở kỹ nghệ và các nhà bán sỉ khác.
Nhà bán sỉ thực hiện nhiều chức năng bao gồm việc bán hàng và quảng cáo,
mua hàng và làm công việc phân phối, bốc dỡ hàng với khối lượng lớn, tồn kho,
chuyên chở, tài trợ, chấp nhận rủi ro, cung ứng tin tức thị trường, cung cấp các dịch
vụ về quản trị và làm tư vấn. Giới bán sỉ thường được phân phối thành bốn nhóm:
1.4.2.1. Nhà bán sỉ thương nghiệp
Nắm quyền sở hữu hàng hóa. Nhóm này gồm các nhà bán sỉ phục vụ toàn
phần (thương nhân bán sỉ, nhà phân phối - kinh tiêu kỹ nghệ) và các nhà bán sỉ phục
vụ giới hạn (bán sỉ tiền mặt tự chở, nhà bán sỉ bỏ mối trung gian trực tiếp giao hàng,
nhà bán sỉ ký gởi và bán sỉ theo đơn đặt hàng).
1.4.2.2. Các nhà môi giới và đại lý
Họ không sở hữu hàng hóa và chỉ thực hiện chức năng môi giới tạo thuận lợi
cho việc mua và bán, qua đó họ được hưởng hoa hồng từ 2 - 6% trên giá bán. Điển
19
hình của giới này là các nhà môi giới thực phẩm, địa ốc, bảo hiểm và chứng khoán.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Các đại lý thường có nhiều dạng: đại lý của nhà sản xuất (đại lý bán sỉ), các đại lý
tiêu thụ, đại lý thu mua và nhà buôn ăn hoa hồng.
1.4.2.3. Chi nhánh và văn phòng của nhà sản xuất
Văn phòng giao dịch và chi nhánh bán hàng của nhà sản xuất được thành lập
để thực hiện các công việc bán hàng, quảng cáo và kiểm tra hàng tồn kho. Những
chi nhánh bán hàng này thường có trữ hàng và thường hoạt động trong nhiều ngành
trang thiết bị, phụ tùng xe hơi, tạp hóa, hàng khô.
1.4.2.4. Các nhà bán sỉ tạp loại
Gồm các nhà bán sỉ kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau kể cả các đại lý
đầu mối xăng dầu, bán và giao hàng đến tận từng cây xăng, các công ty đấu giá…
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, các nhà bán sỉ tiến bộ đang thích ứng
các hoạt động, dịch vụ theo nhu cầu khách hàng và tìm kiếm những phương pháp
giảm chi phí của việc giao dịch.
1.5. Tổ chức lực lượng bán hàng
Công việc tổ chức và quản trị nhân viên bán hàng là phân tích, lập kế hoạch,
thực hiện và kiểm tra những hoạt động bán hàng. Nó bao gồm việc thiết lập mục
tiêu, chiến lược cho nhân viên bán hàng, tuyển dụng, chọn lựa, huấn luyện, giám sát
và đánh giá những đại diện bán hàng của công ty.
Nhân viên bán hàng phải thăm dò, tìm kiếm và vun trồng các khách hàng
mới. Họ phải truyền đạt khéo léo những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công
ty. Nhân viên bán hàng phải biết nghệ thuật bán hàng bao gồm: tiếp cận, giới thiệu
trả lời những cự tuyệt và kết thúc việc bán. Họ cũng cung cấp dịch vụ cho khách
hàng - cố vấn, trợ giúp kỹ thuật, thu xếp việc, tài trợ và giao hàng. Nhân viên bán
hàng còn phải làm công việc điều nghiên và tình báo về thị trường và làm những
báo cáo về giao dịch. Họ cũng tiến hành điều phối hàng hóa khan hiếm trong thời
kỳ sản xuất thiếu.
Nhân viên bán hàng nên dành 80% thời gian cho khách hàng hiện tại và 20%
cho khách hàng tương lai và dành 85% cho những sản phẩm đã ổn định 15% cho
20
những sản phẩm mới. Nhân viên bán hàng phải biết cách tạo thỏa mãn cho khách và
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
tạo lợi nhuận cho công ty. Họ phải biết cách phân tích dữ liệu về tiêu thụ, đo lường
tiềm năng thị trường thu nhặt tin tức thị trường và triển khai những chiến lược cùng
kế hoạch marketing.
Cốt tủy của một hoạt động bán hàng thành công là phải có một đội ngũ nhân
viên bán hàng giỏi. Phải biết tuyển chọn họ. Họ phải là người có thói quen theo
đuổi, luôn luôn có nhu cầu phải chiến thắng và tác động được đến người khác. Đó
cũng là những người dám nhận rủi ro để đạt được mục đích, biết gắn bó chặt chẽ
mình với khách hàng. Họ coi trọng lợi ích của khách hàng, xem mình là bạn, là
đồng đội với khách hàng hơn là đối thủ. Các nhân viên bán hàng cần được đào tạo,
huấn luyện một cách cẩn thận và có hệ thống. Họ cần biết thăm dò, đánh giá, tiếp
cận với khách hàng, biết cách trình bày giới thiệu hàng hóa, biết cách xử lý tình
huống. Người bán hàng cần được huấn luyện kỹ về kỹ năng thương thảo, cách kết
thúc một thương vụ, biết cách hướng dẫn sử dụng, lắp đặt và thực hiện hoàn hảo các
dịch vụ cho khách hàng. Nhân viên bán hàng cần được giám sát, khuyến khích và
động viên liên tục để nâng cao hiệu quả hoạt động của họ. Người bán hàng càng
được động viên kích thích tốt thì càng tận tụy với công việc và kết quả càng tốt hơn
– khi đó họ có thể được thưởng nhiều hơn, do đó vui lòng hơn và lại càng hăng hái,
cố gắng hơn.
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và lựa chọn kênh phân phối
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng và lựa chọn hệ thống kênh
phân phối của mỗi doanh nghiệp, tuy nhiên các nhân tố ảnh hưởng đó có thể chia
thành 02 nhóm chính dưới đây. Mỗi một nhóm yếu tố có thể ảnh hưởng theo một
21
hướng nhất định đến việc xây dựng và lựa chọn loại kênh nào sẽ được sử dụng:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Người sản xuất
Các yếu tố thuộc về môi trường:
Người trung gian
Thị trường mục tiêu
- Kinh tế - Văn hoá - xã hội. - Môi trường kỹ thuật - công nghệ - Cạnh tranh - Luật pháp - Tự nhiên
Các tổ chức bổ trợ
1.6.1 Các yếu tố thuộc về môi trường
Hình 5. Các yếu tố về môi trường ảnh hưởng tới kênh phân phối
1.6.1.1. Yếu tố kinh tế
Kinh tế là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến tất cả các thành viên trong kênh
phân phối bởi vì kinh tế ảnh hưởng trực tiếp tới sức mua của người tiêu dùng, đến
khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẽ mua hoặc sử dụng. Chính vì
vậy mà nó có tác động trực tiếp đến nhà sản xuất và các trung gian trong kênh phân
phối. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của kinh tế đến kênh phân phối cần phải xem xét
các yếu tố như lạm phát, suy thoái kinh tế, sự thiếu hụt và các vấn đề kinh tế khác…
1.6.1.2. Yếu tố văn hoá - xã hội
Yếu tố văn hoá - xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc kênh phân phối. Khi
xem xét ảnh hưởng của yếu tố văn hoá - xã hội tới cấu trúc kênh phân phối cần
nghiên cứu các yếu tố cơ bản sau:
- Sự thay đổi dân số của các vùng: sự thay đổi dân số của các vùng sẽ làm thay đổi
mật độ thị trường ở các khu vực khác nhau và do vậy làm cấu trúc kênh cũng thay
đổi theo.
- Lứa tuổi: hình thành nên các nhóm tiêu dùng khác nhau với nhu cầu cũng rất
khác nhau do đó kéo theo chiến lược kênh cũng thay đổi để thích ứng với từng
đoạn thị trường này.
- Trình độ văn hoá: làm ảnh hưởng đến thái độ, thói quen, quan điểm của người
tiêu dùng…
- Sự thay đổi cấu trúc của gia đình và hộ gia đình: ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
22
của người tiêu dùng và do đó ảnh hưởng đến chiến lược quản lý kênh…
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
1.6.1.3. Môi trường kỹ thuật, công nghệ
Môi trường kỹ thuật, công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc kênh phân
phối bởi sự những thành tựu khoa học kỹ thuật đang ngày càng được áp dụng rộng
rãi đặc biệt là trong quản trị kinh doanh. Sự phát triển như vũ bão của công nghệ
viễn thông và tin học đang tạo ra cho nhà sản xuất, các trung gian trong kênh những
phương thức bán hàng mới, hiện đại và văn minh: bán hàng tự động, bán hàng qua
mạng internet và bán hàng qua điện thoại.
Những phương thức bán hàng này cho phép nhà sản xuất khắc phục được những
điểm yếu của mình:
- Khả năng tiếp cận: có thể tiếp xúc được với nhiều khách hàng trải rộng trên các
vùng địa lý rộng lớn với chi phí thấp và thời gian ngắn.
- Hỗ trợ cho lực lượng bán hàng: giảm bớt những tiếp xúc trực tiếp giữa các
thành viên trong kênh với khách với khách hàng.
- Mở rộng thị trường địa lý.
- Tiết kiệm chi phí phân phối: Giảm được chi phí do ít tiếp xúc trực tiếp nên có
thể đem lại hiệu quả cao trong phân phối…
1.6.1.4. Môi trường luật pháp
Đây là yếu tố môi trường phức tạp nhất. Có rất nhiều điều luật qui định các hành
vi kinh doanh trên thị trường. Trong nhiều văn bản luật còn qui định rõ quyền hạn,
trách nhiệm và hành vi của các trung gian trong kênh phân phối (các văn bản pháp
luật ảnh hưởng tới việc xác lập hệ thống kênh phân phối của VNPT sẽ được nghiên
cứu chi tiết ở phần 4). Chính vì vậy, nhà nước cần xây dựng được hệ thống luật pháp
hoàn chỉnh để định chế các hoạt động lưu thông hàng hoá trên thị trường qua các
kênh phân phối. Những điều luật tạo hành lang pháp lý cho các thành viên kênh và hệ
23
thống kênh đạt hiệu quả cao nhất.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
1.6.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Bảng 1. Các yếu tố thuộc về DN ảnh hưởng đến kênh phân phối
Các yếu tố
Kênh ngắn
Kênh dài
Khách hàng là tổ chức, hoặc doanh
Khách hàng cá nhân
nghiệp
Tập trung về mặt địa lý
Phân tán về mặt địa lý
Yếu tố khách hàng
Nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đều
Nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ không đều đặn
đặn
Đơn hàng lớn
Đơn hàng nhỏ
Sản phẩm mau hỏng
Sản phẩm có độ bền cao
Yếu tố sản phẩm
Đặc tính sản phẩm phức tạp
Sản phẩm mang tính tiêu chuẩn hoá
Giá cao
Giá thấp
Doanh nghiệp có đủ nguồn lực để thực
Doanh nghiệp không đủ nguồn lực để thực hiện
Các yếu tố thuộc
hiện các chức năng của kênh phân phối
các chức năng của kênh phân phối.
doanh nghiệp
Danh mục hàng hoá rộng
Quản lý kênh rất quan trọng, khó khăn
Danh mục hàng hoá hẹp
Quản lý kênh không quan trọng, dễ dàng
Yếu tố cạnh tranh
Doanh nghiệp cảm thấy thoả mãn đối với
Doanh nghiệp cảm thấy không thoả mãn với việc
việc thực hiện xúc tiến bán sản phẩm của
thực hiện xúc tiến bán của các trung gian trong kênh
các trung gian trong kênh phân phối.
phân phối.
1.7. Cơ chế bán hàng trong hệ thống kênh phân phối
1.7.1 Khái niệm về cơ chế bán hàng
Cơ chế bán hàng có thể hiểu là một hệ thống các thỏa thuận, quy định dưới dạng
văn bản như hợp đồng đại lý, hợp đồng mua bán hoặc dưới dạng thỏa thuận ngầm kinh
doanh theo tiền lệ về sự ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm giữa nhà cung cấp, trung
gian bán hàng bao gồm các đại lý, môi giới và người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Theo
khái niệm trên thì cơ chế bán hàng cấu thành bởi hai phần chính là quyền lợi và
24
nghĩa vụ của các bên.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
1.7.1.1. Quyền lợi
Trong hoạt động phân phối hàng hóa, dịch vụ quyền lợi về phía người tiêu thụ
hàng hóa (bao gồm cả đại lý và người tiêu dùng cuối cùng) bao gồm:
Thù lao: Thù lao đại lý có hai loại là hoa hồng đại lý và hưởng chênh lệch giá.
Thù lao đại lý chính là phần mà đại lý được hưởng khi làm trung gian, cầu nối đưa
hàng hóa dịch vụ từ nhà cung cấp đến người thụ hưởng cuối cùng. Thù lao đại lý là
hoa hồng hay chênh lệch giá bán còn tùy thuộc vào thỏa thuận giữa nhà cung ứng và
đại lý hay nói cách khách là phụ thuộc chính vào nội dung của cơ chế bán hàng. Thực
tế nền kinh tế thị trường cho thấy thù lao đại lý có xu hướng dành cho người tiêu
dùng dịch vụ cuối cùng. Các nhà trung gian phân phối hàng hóa ngày nay sẵn sàng
cắt lại phần thù được hưởng cho khách hàng của mình để có thể tối đa hóa doanh số
bán từ đó họ có thể đạt những mức doanh số lý tưởng để gây ảnh hưởng trở lại nhà
cung cấp qua đó thu được những lợi ích khác mà người ta có thể gọi nó là ưu đãi bán
hàng.
Ưu đãi bán hàng: Thông thường, ưu đãi bán hàng gần giống như các sản phẩm
khuyến mại kèm theo sản phẩm cốt lõi tuy nhiên có sự khác biệt là ưu đãi bán hàng
thường có nhiều mức độ với các giá trị tương đương, các mức độ này phụ thuộc vào
doanh số tiêu thụ hàng hóa hay nói cách khác, ưu đãi bán hàng tỷ lệ thuận với lợi
ích mà đại lý trung gian đem lại cho nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ. Với những tập
đoàn kinh tế lớn thì ưu đãi bán hàng là rất lớn, đôi khi ưu đãi bán hàng không chỉ
thể hiện bằng tiền mà nó còn dưới dạng phần thưởng.
Khuyến mại: Thông thường khuyến mại được thể hiện dưới dạng quà tặng hoặc
giảm giá. Khuyến mại thường được dành cho khách hàng cuối cùng nhưng lại đựoc
cung cấp bởi nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Trong trường hợp này đại lý trung
gian đóng vai trò là cầu nối đưa sản phẩm khuyến mại đến cho người tiêu dùng
nhằm kích đẩy nhu cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.
Được nhà cung cấp tài trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đàog tạo nguồn nhân
lực…. Ngoài ra có một số hãng còn tài trợ một phần chi phí cố định phát sinh cho
25
một số ít các đại lý xuất sắc.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Quyền lợi của nhà cung cấp hàng hóa thể hiện ở sự tối đa hóa doanh thu, tăng
lợi nhuận. Trên thực tế, phân phối hàng hóa qua kênh trung gian thì nhà cung cấp sẽ
phải chia sẻ một phần lợi nhuận của mình cho đại lý nhưng tổng lợi nhuận sẽ tăng
và tăng một cách tối ưu do nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ đã tận dụng được cơ sở
vật chất, năng lực marketing của đại lý, nguồn vốn kinh doanh của đại lý. Qua đại
lý trung gian nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ có thể mở rộng thị trường tối đa bằng
cách tận dụng chính mạng lưới khách hàng trung gian cũng như khách hàng tiêu
dùng cuối cùng của đại lý. Chính từ những ưu điểm trên của kênh phân phối hữu
hiệu mà việc lựa chọn được kênh phân phối phù hợp hay không quyết định phần lớn
sự thành bại trong việc kinh doanh của bất kỳ một nhà cung ứng hàng hóa dịch vụ
nào.
1.7.1.2.Trách nhiệm
a. Trách nhiệm của đại lý
Thể hiện trong một số điểm sau:
Trách nhiệm về thanh toán: Thông thường đại lý trung gian phải thanh toán định
kỳ theo thời gian hoặc thanh toán theo lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ. Có một số
hãng uy tín, đại lý phải thanh toán 100% cho tổng lượng hàng hóa dịch vụ đăng ký
tiêu thụ.
Bảo đảm về doanh số tối thiểu: Đây chính là áp lực tiêu thụ mà nhà cung cấp
hàng hóa dịch vụ đặt ra cho đại lý trung gian. Để có thể trở thành đại lý chính thức
tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của hãng thì đại lý trung gian bắt buộc phải đạt mức
doanh số tiêu thụ tối thiểu này. Thông thường độ lớn của doanh số tối thiểu phụ
thuộc vào cấp đại lý. Đạt được doanh số càng cao thì quyền lợi của đại lý càng lớn
và ngược lại.
Thực hiện thế chấp đại lý: Không phải là tất cả nhưng rất nhiều nhà cung cấp
hàng hóa dịch vụ yêu cầu các đại lý phải thế chấp một khoản tiền nhất định để được
hãng hỗ trợ về hàng hóa, trưng bày và giá ưu đãi.
Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hóa cũng như các biến động trong
26
việc tiêu thụ hàng hóa. Trở thành cầu nối về thông tin giữa nhà cung cấp hàng hóa
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
dịch vụ và người tiêu dùng sản phẩm. Có trách nhiệm tuyên truyền quảng bá hình
ảnh của nhà cung cấp, đưa hình ảnh đó trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng
hàng hóa dịch vụ.
b. Trách nhiệm của nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ:
Thể hiện ở những điểm sau:
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các chủng loại hàng hóa dịch vụ của hãng mà đại lý
trung gian yêu cầu.
Được chuyển đổi hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp lỗi hỏng do sản xuất, cung
ứng hoặc lỗi mốt, quá hạn trong một khoảng thời gian nhất định.
Hỗ trợ về bảng hiệu, trưng bầy, thường xuyên phân công cán bộ marketing đến
các đại lý thu thập thông tin và hỗ trợ kịp thời khi cần thiết.
1.7.2. Vai trò của cơ chế bán hàng trong kênh phân phối
Thông qua khái niệm về cơ chế bán hàng như trên, vai trò của cơ chế bán hàng
trong kênh phân phối được thể hiện trong một số điểm như sau:
Là động lực thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, khuyến khích các thành viên của kênh
phân phối: Một cơ chế bán hàng hợp lý sẽ có tác dụng thúc đẩy bán hàng rất lớn cũng
như nếu áp dụng một cơ chế bán hàng cứng nhắc, không phù hợp thì sẽ ảnh hưởng
tiêu cực đến việc tiêu thụ sản phẩm. Do được cấu thành từ chính quyền lợi và trách
nhiệm giữa các bên nên phải có sự cân đối giữa quyền lợi và trách nhiệm, hay nói
cách khác phải luôn gắn chặt hai mặt này với nhau mới có được sự thỏa mãn của tất
cả các bên, có như vậy mới có tác dụng kích đẩy việc tiêu thụ sản phẩm mang lại lợi
ích cho tất cả các bên tham gia quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ. Để phát huy
được vai trò kích đẩy thì cơ chế bán hàng nên linh hoạt, không mang tính chất bất
biến.
Là cơ sở để các nhà cung cấp nắm được tình hình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của
mình, thu thập được thông tin chính xác về diễn biến cũng như hiệu quả hoạt động
của kênh phân phối. Qua đó cũng có căn cứ để đánh giá và kiểm soát các thành viên
27
của kênh phân phối.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Là căn cứ pháp lý để giải quyết các mâu thuẫn, xung đột có thể phát sinh trong
kênh phân phối. Xung đột này có thể là xung đột giữa các thành viên ở các cấp độ
khác nhau, xung dột giữa các thành viên cùng một cấp độ hoặc xung đột giữa các
kênh phân phối.
Định hướng hoạt động cho các thành viên kênh phân phối qua từng thời điểm.
Thông qua cơ chế bán hàng, các thành viên kênh phân phối sẽ xác định được
phương hướng kinh doanh cho từng thời kỳ nhất định của nhà
1.8. Dịch vụ viễn thông di động và đặc điểm của tổ chức hệ thống kênh phân
phối dịch vụ
1.8.1 Dịch vụ viễn thông di động
Dịch vụ viễn thông di động có lịch sử được bắt đầu tại Châu Âu từ những năm
1980 bằng công nghệ GSM (Global System for Mobile Communications – Hệ thống
thông tin di động toàn cầu). Ngày nay dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ
người trên 212 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các mạng thông tin di động GSM cho
phép có thể roaming với nhau do đó những máy điện thoại di động GSM của các
mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới. Thị trường
viễn thông di động Việt Nam chính thức được hình thành khi nhà mạng Mobifone
cung cấp dịch vụ vào năm 1993. Sau đó ba năm là sự xuất hiện của mạng
Vinaphone (1996). Cả hai mạng này đều thuộc Tập đoàn Viễn thông quốc gia Việt
Nam (VNPT) quản lý, sử dụng công nghệ GSM. Trong một giai đoạn dài 10 năm
thị trường có hai mạng di động nhưng vẫn mang tính độc quyền, giá cước cao, vùng
phủ nhỏ và loại hình dịch vụ ít. Số lượng thuê bao phát triển của cả hai mạng trong
10 năm không vượt quá 1triệu thuê bao/mạng trong một thị trường với trên 85 triệu
dân như Việt Nam. Năm 2003 đánh dấu sự ra đời của mạng S-fone sử dụng công
nghệ CDMA đem lại hi vọng phá thế độc quyền của VNPT. Tuy nhiên thị trường
thực sự bùng nổ là năm 2004 với sự ra đời của mạng Viễn thông quân đội (Viettel)
với triết lý ABC (Đầy đủ, cao cấp – mạng lưới rộng – giá rẻ) và nhanh chóng vươn
lên vị trí đứng đầu về thị phần từ năm 2007 cho đến nay (41% thị phần). Ngoài sự
28
xuất hiện của Viettel còn có sự xuất hiện của mạng Vietnamobile (liên doanh giữa
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Hà Nội Telecom và Hutchinson Hongkong), viễn thông điện lực (EVN Telecom),
Beeline đã làm cho sự cạnh tranh trên thị trường rất quyết liệt. Trong đó thị trường
chia làm hai nhóm nhà cung cấp với Viettel, Mobifone, Vinaphone là các mạng “đại
gia” chiếm đến 95% thị phần, ba mạng nhỏ còn lại bao gồm Vietnamobile, S-fone
và Beeline chia nhau 5% thị phần và thị trường đi dần vào giai đoạn trưởng thành,
bão hòa. Hiện nay số lượng thuê bao di động đã vượt gần gấp đôi tổng số dân với
140 triệu thuê bao (ICT.com.vn)
Theo định nghĩa của Bộ thông tin và truyền thông thì dịch vụ viễn thông di
động được hiểu là “Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động
mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải,
dịch vụ viễn thông di động hàng không _mục 1 khoản b, điều 3”. Trong đó các dịch
vụ được phân loại như sau (trích điều 5):
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp
thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng
trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm: (a) Dịch vụ thông tin di động
mặt đất; (b) Dịch vụ trung kế vô tuyến; (c) Dịch vụ nhắn tin.
Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp
thông qua mạng viễn thông di động vệ tinh.
Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông được cung cấp
thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện
nghề cá để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền.
Dịch vụ viễn thông di động hàng không là dịch vụ viễn thông được cung cấp
thông qua hệ thống đài mặt đất, đài máy bay để bảo đảm liên lạc cho người
sử dụng dịch vụ trên máy bay.
1.8.2 Cách phân loại dịch vụ viễn thông di động
Phân loại dịch vụ viễn thông di động tùy theo các tiêu chí khác nhau có
những dịch vụ khác nhau:
Phân loại theo hình thức thanh toán cước có dịch vụ trả trước và dịch vụ trả
29
sau: Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.
Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thong thanh toán giá cước
sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.
Phân loại theo hình thức kết nối có dịch vụ nội mạng và dịch vụ liên mạng:
Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người
sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông. Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi,
truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng
viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác
loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các
doanh nghiệp viễn thông khác nhau.
Phân loại theo loại dịch vụ bao gồm: dịch vụ thoại và dịch vụ giá trị gia tăng.
1.8.3 Đặc điểm phân phối của dịch vụ viễn thông
Khác với các hàng hóa thông thưởng khác, dịch vụ viễn thông di động là một
dịch vụ công nghệ cao nên nó ảnh hưởng đến việc thiết lập kênh phân phối và hoạt
động kênh rất khác biệt đối với các hàng hóa khác. Đối với các loại hình hàng hóa,
dịch vụ khác khi thiết lập kênh phân phối ta quan tâm đến cấu trúc kênh (bao hàm
các thành phần kênh) và chính sách kênh (các chính sách về chiết khấu, hỗ trợ, vv)
mà ít quan tâm đến vấn đề “công cụ kiểm soát kênh”. Tuy nhiên đối với dịch vụ
viễn thông di động các công cụ kiểm soát kênh là rất quan trọng và cần thiết. Đặc
điểm của các công cụ kiểm soát là việc ứng dụng các hệ thống phần mềm quản lý
theo nhiều phân hệ khác nhau. Mỗi nhà cung cấp có những cách thiết lập kênh phân
30
phối khác nhau tùy theo đặc điểm về tổ chức kinh doanh của mình.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI VIETTEL
Chương hai trình bày về Công ty viễn thông Viettel và thực trạng hệ thống kênh
phân phối của Viettel. Trong chương này có thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm
để đánh giá chính xác thực trạng kênh phân phối của Viettel dựa trên định hướng
“khách hàng” chính là các điểm bán. Nội dung cụ thể như sau:
2.1 Giới thiệu về công ty Viễn thông Viettel
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) là Công ty hạch toán phụ thuộc
Tập đoàn Viễn thông quân đội. Công ty là đơn vị đóng góp trên 80% doanh thu và
90% lợi nhuận của toàn Tập đoàn trước đấy (từ năm 2010 về trước). Hiện nay sau
khi tách thành lập Công ty mạng lưới Viettel trực thuộc Tập đoàn từ Công ty Viễn
thông Viettel, Công ty vấn đóng góp trên 60% doanh thu và 70% lợi nhuận của toàn
Tập đoàn. Tiền thân của Công ty Viễn thông Viettel là Công ty Viettel Mobibe,
công ty Điện thoại đường dài Viettel và Công ty Internet Viettel được sáp nhập về
bộ máy và hoạt động từ tháng 6/2007. Công ty Viễn thông Viettel là nhà cung cấp
các dịch vụ:
- Di động: 2G (dịch vụ thoại di động trả trước và trả sau)
- Di động 3G (dịch vụ mobile intrenet, mobile TV, Video call, internet không
dây (D-com),…
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên nền di động cả 2G và 3G (VAS)
- Dịch vụ cố định không dây: Homephone
- Dịch vụ cố định hữu tuyến: Điện thoại cố định, ADSL, FTTx, Leaseline
- Dịch vụ nội dung số: Web, Wab, game mobile, đầu số giá trị gia tăng…
Thế mạnh lớn nhất của Công ty là các dịch vụ di động 2G và 3G và dịch vụ hữu
tuyến cho nhóm khác hàng doanh nghiệp (FTTx và Lease). Tuy mới gia nhập thị
trường di động trong vòng 07 năm (tháng 5/2004) chậm hơn các nhà mạng đầu tiên
hàng chục năm nhưng với tốc độ phát triển nhanh chóng, Viettel đã khẳng định vị
thế là nhà cung cấp dịch vụ di động số 1 Việt Nam với 45% thị phần và đã vươn xa
31
ra thị trường quốc tế. Hiện nay số lượng thuê bao di động active (thuê bao mở maý)
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
trên hệ thống của Viettel là 28 triệu thuê bao, số lượng thuê bao Register (thuê bao
có hoạt động trong 24 giờ) đạt mức 32 triệu thuê bao (số liệu đến tháng 8/2012),
cùng với 2.8 triệu thuê bao cố định không dây (Homephone) và 2.5 triệu thuê bao
D-com. Hạ tầng mạng lưới Viettel hiện đang là nhà mạng có hạ tầng mạng lưới lớn
nhất Việt Nam về di động với 40.000 trạm BTS 2G và 26.000 trạm BTS tích hợp
3G với vùng phủ 100% lãnh thổ Việt Nam đến cấp xã. Qua nhiều năm kinh doanh
trên thị trường, Viettel cũng đã đúc rút những kinh nghiệm kinh doanh của mình và
hình thành hệ thống giá trị triết lý chỉ đạo kinh doanh cả trong và ngoài nước với 03
chữ cái đầu ABC.
A là advance: cung cấp dịch vụ đầy đủ, dịch vụ cao cấp ngay từ khi bắt đầu
kinh doanh. Viettel không chỉ cung cấp các dịch vụ dễ mà còn cung cấp các dịch vụ
khó để thỏa mãn đòi hỏi ngày một cao của khách hàng cũng như phục vụ khách
hàng được tốt hơn.
B là Big: Viettel xác định hạ tầng phải đi trước một bước, hạ tầng mạng lưới
đi trước kinh doanh, khi hạ tầng đã sẵn sàng mới tiến hành kinh doanh và bao giờ
hạ tầng cũng phải phủ rộng, đảm bảo việc tiếp cận dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc đối
với mọi đối tượng khách hàng.
C là Cheap: Luôn coi dịch vụ viễn thông là dịch vụ cơ bản của khách hàng,
một dịch vụ thiết yếu đối với mọi người nên để gia tăng và mở rộng đối tượng
khách hàng Viettel luôn xác định giá dịch vụ phải đủ rẻ để mọi đối tượng có thể sử
dụng, chi phí cho dịch vụ chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu chi tiêu của người
tiêu dùng. Với tiêu chí này Viettel đã tạo ra cuộc cách mạng về viễn thông di động ở
Việt Nam và luôn là nhà mạng tiên phong trong việc giảm giá cước cho người tiêu
dùng. Đồng thời tại các thị trường quốc tế đã kinh doanh Viettel cũng khá thành
công với việc định giá xâm nhập như vậy.
Ngoài những triết lý kinh doanh đã được đúc rút từ kinh nghiệm thực tiễn,
Viettel cũng đã hình thành một hệ thống giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh như: Thực
tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý, sáng tạo là sức sống, thích ứng nhanh là sức
32
mạnh cạnh tranh, truyền thống và cách làm người lính, dò đá qua sông… để chỉ đạo
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
hoạt động của Công ty trong mọi lĩnh vực từ các vấn đề nội bộ đến các lĩnh vực chỉ
đạo kinh doanh hay kỹ thuật.
2.2 Mô hình tổ chức Công ty viễn thông Viettel
Mô hình tổ chức của Công ty viễn thông Viettel được thay đổi thưởng xuyên
xuất phát từ triết lý “việc không thay đổi là sự thay đổi”, “nước muốn trong nước
phải chảy”. Vì vậy mô hình tổ chức cũng thay đổi thường xuyên không cố định tùy
theo điều kiện thị trường, một triết lý chung là 6 tháng có thay đổi nhỏ, 1 năm có
33
thay đổi lớn. Mô hình tổ chức hiện tại được mô tả như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
PGĐ Tài chính
PGĐ Chính trị
PGĐ Chiến lược KD
Hội đồng GĐ Vùng
Khối quản lý
Khối Trung tâm Công ty
Khối điều hành kinh doanh
Khối chiến lược Kinh doanh
Phòng Đầu tư
Vùng 1
TT Giá trị gia tăng (VAS)
Phòng Chiến lược kinh doanh
Vùng 2
Phòng Tổ chức lao động
TT Chăm sóc khách hàng
Phòng Phát triển sản phẩm mới
Vùng 3
Phòng Quản lý nghiệp vụ
Phòng Tài chính
TT Khai thác IT
…………
Vùng 4….
TT Phát triển nội dung
Phòng Quảng cáo truyền thông
Ban quản lý kênh phân phối
TT khách hàng doanh nghiệp
Phòng hỗ trợ điều hành và hậu cần KD
Phòng Điều hành toàn cầu
34
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Mô hình tổ chức của Viettel là mô hình hỗ hợp trực tuyến chức năng, tuy nhiên
xu hướng hiện nay về cách thức tổ chức mô hình công ty và cả ở cấp Tập đoàn
mang tính linh hoạt. Việc quan trọng được xác định và việc thiết lập các quy trình
nghiệp vụ và kiểm soát tổ chức được định nghĩa rõ ràng và được hỗ trợ bởi hệ thống
thông tin quản lý một cách chặt chẽ. Dưới đây là mô tả chi tiết về hai khối liên quan
trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh (khối chiến lược kinh doanh và khối
điều hành kinh doanh):
A - Khối chiến lược kinh doanh
1. Phòng Chiến lược sản phẩm:
a. Ban 2G (Trả trước, Trả sau, HomePhone):
- Xây dựng chính sách sản phẩm dịch vụ di động 2G (trả trước, trả sau): thiết
kế gói cước; tính toán doanh thu, lợi nhuận, giá thành sản phẩm; kênh bán;
hoa hồng, chiết khấu cho kênh bán.
- Triển khai phương án kinh doanh: Chủ trì phối hợp hợp với các bộ phận kinh
doanh và kỹ thuật triển khai kinh doanh gói sản phẩm; ra các văn bản hướng
dẫn thực hiện.
- Phối hợp xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh cho dịch vụ.
- Xây dựng và triển khai các trương trình số đẹp cho sản phẩm dịch vụ.
- Xây dựng và triển khai các chương trình khuyến mại.
- Nghiên cứu, thẩm định các đề xuất về sản phẩm dịch vụ của các Tỉnh.
- Theo dõi, đánh giá dung lượng, doanh thu & chi phí kết nối dịch vụ di động
& HomePhone.
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của sản phẩm, dịch vụ.
b. Ban Di động 3G (Mobile 3G, Dcom 3G)
- Xây dựng chính sách sản phẩm dịch vụ di động 3G (Mobile 3G, Dcom 3G):
thiết kế gói cước; tính toán doanh thu, lợi nhuận, giá thành sản phẩm; kênh
35
bán; hoa hồng, chiết khấu cho kênh bán.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
- Triển khai phương án kinh doanh: Chủ trì phối hợp hợp với các bộ phận kinh
doanh và kỹ thuật triển khai kinh doanh gói sản phẩm; ra các văn bản hướng
dẫn thực hiện.
- Phối hợp xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh cho dịch vụ.
- Xây dựng và triển khai các chương trình khuyến mại.
- Nghiên cứu, thẩm định các đề xuất về sản phẩm dịch vụ của các Tỉnh.
- Theo dõi, đánh giá dung lượng, doanh thu & chi phí kết nối dịch vụ.
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của sản phẩm, dịch vụ.
c. Ban Kinh doanh thiết bị đầu cuối:
- Tìm kiếm mẫu máy thiết bị đầu cuối phù hợp với các dịch vụ của Viettel và
yêu cầu thị trường; đề xuất các thủ tục mua sản phẩm.
- Xây dựng chính sách sản phẩm: thiết kế gói cước; tính toán doanh thu, lợi
nhuận, giá thành sản phẩm; kênh bán; hoa hồng, chiết khấu cho kênh bán.
- Triển khai phương án kinh doanh: Chủ trì phối hợp hợp với các bộ phận kinh
doanh và kỹ thuật triển khai kinh doanh sản phẩm; ra các văn bản hướng dẫn
thực hiện.
- Phối hợp xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh cho sản phẩm.
- Xây dựng và triển khai các chương trình khuyến mại.
- Nghiên cứu, thẩm định các đề xuất về sản phẩm dịch vụ của các Tỉnh.
- Theo dõi, đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của sản phẩm.
d. Ban Dịch vụ cố định và Khách hàng doanh nghiệp:
- Xây dựng chính sách sản phẩm dịch vụ cố định (A, P, F, LL, MobileTv…):
thiết kế gói cước; tính toán doanh thu, lợi nhuận, giá thành sản phẩm; kênh
bán; hoa hồng, chiết khấu cho kênh bán; chính sách rời mạng.
- Triển khai phương án kinh doanh: Chủ trì phối hợp hợp với các bộ phận kinh
doanh và kỹ thuật triển khai kinh doanh gói sản phẩm; ra các văn bản hướng
dẫn thực hiện.
36
- Phối hợp xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh cho dịch vụ.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
- Xây dựng và triển khai các chương trình số đẹp cho sản phẩm dịch vụ.
- Xây dựng và triển khai các chương trình khuyến mại.
- Nghiên cứu, thẩm định các đề xuất về sản phẩm dịch vụ của các Tỉnh.
- Theo dõi, đánh giá dung lượng, doanh thu & chi phí kết nối dịch vụ PSTN.
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của sản phẩm, dịch vụ.
- Qui hoạch, tối ưu và điều hành triển khai mạng ngoại vi.
e. Ban Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS) và Thương mại điện tử:
- Định hướng kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ nội dung, thương
mại điện tử.
- Nghiên cứu, thẩm định các đề xuất về sản phẩm dịch vụ; các chương trình
khuyến mại của các Tỉnh, Trung tâm.
- Phối hợp xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh cho dịch vụ.
- Theo dõi và đánh giá hiệu quả của dịch vụ. Đánh giá tổng thể (xu hướng phát
triển của các dịch vụ, cơ cấu tỉ trọng các dịch vụ, nhu cầu hiện tại thị trường,
tốc độ tăng trưởng về doanh thu và thuê bao các dịch vụ VAS và Nội
dung…).
f. Ban KPI và Chăm sóc khách hàng:
- Xây dựng hệ thống quản lý và các phần mềm điều hành nghiệp vụ bán hàng
các loại sản phẩm, dịch vụ.
- Xây dựng hệ thống quản lý và các phần mềm điều hành nghiệp vụ quản lý
kênh phân phối.
- Xây dựng, quản lý hệ thống, công cụ mới phục vụ sản xuất kinh doanh (Sim
đa năng; POS; máy seftcare; hồ sơ điện tử…).
- Kiểm soát, giám sát các hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm quản lý.
- Phối hợp với kinh doanh Tập đoàn xây dựng chỉ tiêu KPI về tiêu chuẩn chăm
sóc và hỗ trợ khách hàng. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu KPI
chăm sóc khách hàng:
- Thẩm định các chính sách, chương trình và các đề xuất liên quan đến CSKH
37
của TT GĐKH và các Tỉnh.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
- Theo dõi và đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của TT
CSKH (kinh doanh 1060, 1068, 62555888).
2. Phòng Phát triển sản phẩm dịch vụ mới:
- Nghiên cứu các công nghệ, xu hướng sản phẩm dịch vụ, các sản phẩm dịch
vụ viễn thông mới tại Việt Nam và trên thế giới.
- Chủ trì xây dựng các sản phẩm, dịch vụ viễn thông mới; tổ chức thử nghiệm
trước khi đưa vào sử dụng đáp ứng nhu cầu của khách hàng dựa trên:
o Các yêu cầu từ bộ phận kinh doanh.
o Các nhu cầu trực tiếp từ thị trường.
o Các tính năng sẵn có (hoặc có thể phát triển mới) của các thiết bị hiện
có (hoặc các thiết bị sẽ được đầu tư).
- Chịu trách nhiệm điều chỉnh, sửa đổi các sản phẩm, dịch vụ sau khi được tạo
ra trong quá trình khai thác thử nghiệm cho đến khi sản phẩm, dịch vụ đó
được hoàn thiện hoàn toàn.
- Đóng gói các hệ thống sản phẩm, triển khai cho các Công ty khác trong Tập
đoàn. Hướng dẫn, đào tạo về tính năng của dịch vụ, sản phẩm mới cho các
đơn vị triển khai.
- Hỗ trợ Phòng CLKD triển khai các sản phẩm mới, chương trình khuyến mại
mới; hỗ trợ các đơn vị kinh doanh và khai thác dịch vụ trong suốt suốt vòng
đời của sản phẩm.
3. Ban Kênh phân phối:
- Xây dựng hệ thống kênh phân phối các sản phẩm, dịch vụ của Viettel;
- Theo dõi, đánh giá về quy mô các kênh phân phối, tốc độ phát triển của từng
loại kênh phân phối.
- Theo dõi, đánh giá số liệu bán hàng của từng loại sản phẩm trên từng loại
kênh phân phối.
- Theo dõi, đánh giá rà soát các chính sách chiết khấu hoa hồng cho các loại
kênh phân phối. Căn cứ theo từng thời điểm và tính chất của từng loại kênh
38
phân phối, đánh giá hiệu quả bán hàng của từng loại kênh phân phối với từng
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
loại sản phẩm để kịp thời điều chỉnh chiết khấu, hoa hồng cho từng loại sản
phẩm đối với từng loại kênh.
4. Phòng truyền thông giới thiệu sản phẩm, dịch vụ:
- Lập kế hoạch quảng cáo truyền thông các sản phẩm, dịch vụ.
- Tổ chức sự kiện truyền thông quảng bá hình ảnh và dịch vụ.
- Xây dựng, thực hiện các chương trình dự án xã hội.
- Quản lý website.
- Truyền thông nội bộ.
- Xử lý khủng hoảng truyền thông qua kênh báo chí.
5. Ban Nghiệp vụ:
- Xây dựng bài toán nghiệp vụ, quản lý và nâng cấp hệ thống công cụ phần
mềm IT;
- Xây dựng hệ thống quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; tiếp nhận, tổng hợp ý
kiến bất cập, điều chỉnh kịp thời.
- Quản lý nghiệp vụ liên quan đến khách hàng;
- Quản lý nghiệp vụ về kênh phân phối;
- Quản trị cấp phát User phục vụ cho công tác kinh doanh toàn quốc.
- Cước: đối soát, gạch nợ hàng tháng với Chi nhánh, quyết toán với Tài chính
Công ty; kiểm soát thu cước.
B - Khối điều hành kinh doanh và hỗ trợ
1. Phòng điều hành và hậu cần kinh doanh.
- Kế hoạch tác nghiệp:
o Quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu chung toàn quốc
o Tổng hợp báo cáo, đánh giá toàn bộ hoạt động SXKD của 9 Vùng
- Đảm bảo:
o Đảm bảo hàng hóa cho kinh doanh,
o Đảm bảo hỗ trợ các công cụ phục vụ kinh doanh
- Quản lý các nghiệp vụ thu cước
39
- Kiểm tra giám sát các hoạt động của Vùng.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
2. Tổ chức Vùng (9 vùng giống nhau)
Toàn Quốc được chia thành 09 Vùng tương ứng với 09 quân khu trong quân đội
với 01 vùng đặc biệt là Vùng 9 (bao gồm Hà Nội và Hồ Chí Minh – tương đương
quân khu thủ đô trong cơ cấu quân đội). Chức năng nhiệm vụ cụ thể được định
nghĩa như sau:
- Thay mặt Tổng Giám đốc Tập đoàn và Giám đốc Công ty quản lý, điều hành
toàn diện các hoạt động SXKD tại các Chi nhánh Tỉnh thuộc Vùng theo đúng
pháp luật, qui định của nhà nước và Tập đoàn.
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động SXKD tại các Tỉnh thuộc Vùng;
- Chỉ đạo quản lý điều hành tổ chức kinh doanh có hiệu quả trên hạ tầng mạng
lưới của Tỉnh do vùng quản lý.
- Quản lý tốt các hoạt động kế hoạch, tài chính, đầu tư, tổ chức lao động, đào
tạo, hành chính, tài sản, vật tư kho tàng… đảm bảo phục vụ tốt phát triển
kinh doanh viễn thông tại các Tỉnh thuộc Vùng quản lý.
- Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Giám đốc Công ty về xây dựng các
Chi nhánh
Viettel được xem như hình mẫu thành công của doanh nghiệp nhà nước với mức
tăng trưởng về lợi nhuận và doanh thu rất lớn qua nhiều năm. Giai đoạn 2004 –
2008 trung bình hàng năm tốc độ tăng trưởng năm sau cao gấp đôi năm trước. Các
từ 2008 đến 2013 tốc độ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận hàng năm đều trên
20%. Mức doanh thu trung bình hàng tháng trong năm 2012 là 3.700 tỷ/tháng tương
đương hơn 2 tỷ đô la một năm.
2.3. Hoạt động của kênh phân phối Viettel
2.3.1. Mô hình tổ chức kênh phân phối Viettel
Mô hình tổ chức kênh phân phối của Viettel dựa trên nền tảng đa kênh hỗ hợp
gồm nhiều cấp kênh dài và kênh ngắn khác nhau. Mô hình hiện tại được tổ chức
40
như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Đại lý phổ thông
Đại lý Ủy quyền
Cửa hàng trực tiếp ….
Điểm bán
Điểm bán
Điểm bán
NV Địa bàn
NV Địa bàn
Công ty Viễn thông Viettel
Vùng I
Vùng II, III,…
Chi nhánh Viettel Hà Nội
Chi nhánh Viettel TP Hồ Chí Minh
Chi nhánh Viettel Tỉnh/TP XYZ
Trong đó:
o Công ty Viễn thông Viettel là đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp dịch
vụ, hàng hóa theo luồng chảy, tiến hành thiết kế hệ thống kênh, xây
dựng chính sách cho hệ thống kênh và kiểm soát hoạt động của hệ
41
thống kênh phân phối đối với dịch vụ viễn thông di động.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
o Vùng: Chịu trách nhiệm trước Công ty về hoạt động kênh phân phối
của các Chi nhánh mình quản lý
o Chi nhánh: Là đơn vị thực hiện xây dựng hệ thống kênh theo quy
hoạch của Viettel Telecom, thực hiện và chịu trách nhiệm theo phân
cấp quản lý đối với hệ thống kênh của mình.
o Cửa hàng trực tiếp: Là kênh chịu sự quản lý trực tiếp của Chi nhánh
và Công ty về các hoạt động bán hàng và chăm sóc khách hàng trên
địa bàn do Cửa hàng quản lý.
o Đại lý ủy quyền là đại lý độc quyền về hình ảnh của Viettel được cung
cấp những dịch vụ đặc thù (ví dụ: trả sau, đấu nối trả trước) theo quy
định của Viettel và nhận được sự hỗ trợ của Viettel theo quy định.
o Đại lý phổ thông là đại lý bán hàng cho Viettel có ký hợp đồng với
Viettel
o Điểm bán là các điểm bán hàng trực tiếp của Viettel được quản lý trên
hệ thống quản lý bán hàng và có điểm bán cố định, có ký hợp tác với
Viettel.
o Nhân viên địa bàn: Nhân viên địa bàn về bản chất là các cộng tác viên
bán hàng trên một khu vực địa lý (thôn, ấp) nhưng không có điểm bán
cố định.
2.3.2 Kết quả phát triển và tỷ lệ đóng góp của các thành phần kênh phân
phối vào tổng doanh thu
2.3.2.1 Tỷ lệ kênh phân phối hiện tại
Kênh phân phối hiện tại cảu Viettel bao gồm 5 thành phần ở các cấp kênh
khác nhau, trong đó số lượng kênh điểm bán chiếm tỷ lệ lớn nhất với 80321
điểm bán hiện đang được quản lý trên hệ thống (số liệu cuối năm 2012) chiếm
81%, tiếp theo là số nhân viên địa bàn với 17121 nhân viên chiếm 17% trong
cơ cấu các loại kênh, số đại lý phổ thông là 1388 đại lý chiếm khoảng 1%, số
cửa hàng trực tiếp theo quy hoạch phát triển tối thiểu mỗi huyện có một cửa
42
hàng , tổng số cửa hàng trên toàn quốc hiện nay là 169 cửa hàng trực tiếp
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
chiếm chưa đến 1%, số đại lý ủy quyền là 308 đại lý chiếm tỷ lệ không đáng
kể (hình 6).
Hình 6. Tỷ lệ các thành phần kênh phân phối
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Ban kênh phân phối năm 2012)
2.3.2.2 Tỷ trọng bán hàng qua các kênh
Tỷ lệ bàn hàng qua các kênh cũng có sự chênh lệch rất lớn giữa các loại
kênh. Số liệu trung bình doanh thu bán hàng trong năm 2012 theo từng tháng
cho thấy điểm bán chiếm tỷ lệ với nhất với 46% tương ứng là 1721 tỷ/tháng, tiếp
theo là đại lý phổ thông với 32% tương ứng là 1199 tỷ/tháng, tiếp theo là nhân
viên địa bàn với 651 tỷ/tháng chiếm 18%, cửa hàng trực tiếp và đại lý ủy quyền
43
chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ là 2% (tương ứng là 66 và 63 tỷ/tháng) (hình 7).
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Hình 7. Tỷ trọng doanh thu qua các kênh
(Nguồn: Ban quản lý kênh)
Số liệu phát triển cho từng kênh cụ thể như sau:
a. Đối với kênh cửa hàng
Về số lượng Kênh cửa hàng trực tiếp trong giai đoạn 2010 đến này không có
biến động về số lượng, bởi trong giai đoạn 2007 – 2010 việc phát triển kênh cửa
hàng trực tiếp đã được thực hiện theo quy hoạch đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu
một cửa hàng về cơ bản đã hoàn thành xây dựng hệ thống của hàng trực tiếp. Số
lượng của hành hiện tại là 769 cửa hành trên toàn quốc trực thuộc 63 chi nhánh
Tỉnh/TP.Về hoạt động sản xuất kinh doanh, cửa hàng là đơn vị chịu trách nhiệm
về chỉ tiểu kinh doanh theo kế hoạch của chi nhánh nhận giao từ Viettel
Telecom. Chức năng chính của cửa hàng không phải là đơn vị kinh doanh tăng
doanh thu bởi chiết khấu bán hàng thấp. Chức năng là làm dịch vụ (thay sim, ký
hợp đồng trả sau, chăm sóc khách hàng và hỗ trợ điểm bán, nhân viên địa bàn
bán hàng) vì vậy doanh thu kinh doanh và làm dịch vụ của cửa hàng chiếm một
tỷ lệ nhỏ dao động ở mức trên 50 - 80 tỷ/tháng, mức trung bình cả năm ở mức
66 tỷ/tháng cho các tất cả các cửa hàng trên toàn quốc và mức biến động này
không thay đổi nhiều trong nhiều năm, chiếm khoảng 2% tổng doanh thu hàng
44
tháng.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
b. Đối với kênh đại lý ủy quyền
Về số lượng hiện nay, theo quy hoạch mới của Viettel về hệ thống đại lý ủy
quyền, chức năng chính là giảm tải cho hoạt động làm dịch vụ tại các cửa hàng
trực tiếp. Do chính sách hỗ trợ hiện tại không quá hấp dẫn và các tiêu chuẩn lựa
chọn khắt khe nên mới có 308 đại lý ủy quyền được ký hợp đồng bằng 35% kế
hoạch về quy hoạch hệ thống kênh trên toàn quốc. Về doanh thu bán hàng và
làm dịch vụ của đại lý ủy quyền cũng ở mức tương đối thấp, trung bình ở mức
khá thấp gần tương đương với mức bán của cửa hàng trực tiếp là 63 tỷ/tháng
chiếm khoảng 2% tổng doanh thu hàng tháng của Viettel Telecom.
c. Đối với đại lý phổ thông
Về số lượng hiện nay đại lý đang hoạt động là 1338 đại lý, trong đó số đại lý
thường xuyên lấy hàng là 643 đại lý chiếm khoảng 48% trên tổng số đại lý phổ
thông.Về doanh thu bán hàng, kênh đại lý hiện nay cũng không chiếm một tỷ lệ
lớn như trước đây (hơn 50%) do chênh lệch về chiết khấu bán hàng không lớn
giữa các đại lý và điểm bán (đại lý là 6.5% điểm bán là 6.2%, trong khi điểm
bán có nhân viên bán hàng mang đến tận nơi). Doanh thu bán hàng hàng tháng ở
mức trung bình đạt 1199 tỷ/tháng chiếm khoảng 32% cơ cấu bán hàng trên tổng
kênh.
d. Đối với hệ thống điểm bán
Về mặt số lượng hiện tại điểm bán được xác định trên hệ thống quản lý là
80321 điểm bán là kênh chiếm số lượng lớn nhất 81%, trong đó doanh thu trung
bình của điểm bán trong năm 2012 ở mức cao 1721 tỷ/thang chiếm khoảng 46%
tổng doanh thu của Công ty.
e. Đối với hệ thống nhân viên địa bàn
Về mặt số lượng nhân viên địa bàn chiếm một tỷ lệ khá lớn với 17121 nhân
viên trên toàn quốc. Doanh thu bán hàng và làm dịch vụ thông qua kênh này khá
lớn là 651 tỷ/tháng chiếm khoảng 18% trong tổng doanh thu toàn kênh.
Như vậy có thể thấy rằng doanh thu bán hàng qua các kênh chủ yếu từ kênh
45
điểm bán, đại lý phổ thông và nhân viên địa bàn. Hiện nay có xu hướng tăng tỷ
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
trọng của kênh điểm bán do chính sách xã hội hóa bán hàng được thực hiện triệt
để. Viettel tiến hành bán hàng qua các kênh trực tiếp (kênh ngắn) đến người tiêu
dùng nhiều hơn. Biện pháp chính sách được sử dụng là giảm mức chênh lệch
chiết khấu bán hàng giữa đại lý và điểm bán, tăng một số hỗ trợ, ưu đãi cho
điểm bán để giảm việc phụ thuộc vào hệ thống đại lý trước đây (trong các năm
2011 trở về trước, doanh thu từ đại lý chiếm khoảng từ 60 – 70 % tổng doanh
thu của Công ty.
2.4 Một số bất cập hiện nay về hoạt động xây dựng và điều hành kênh
Hệ thống kênh phân phối hiện nay được đánh giá là khá hiệu quả, tuy nhiên
các chính sách thay đổi từ công ty theo định hướng phát triển các kênh ngắn và
hệ thống kiểm soát chặt hơn (nhân viên kiểm soát được hệ thống kênh điểm bán,
nhân viên địa bàn) dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu làm tăng tỷ trọng
doanh thu từ các kênh bán trực tiếp đến người sử dụng (điểm bán, nhân viên địa
bàn). Khó khăn nhất hiện nay là nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
mua hàng của điểm bán để có chin sách tác động thích hợp. Các đánh giá về
điểm bán hiện tại còn mang tính chủ quản, chưa định hướng vào “khách hàng”
từ cấp Công ty đến các chi nhánh. Vì vậy cần thiết phải có những nghiên cứu cụ
thể để khám phá những yếu tố quan trọng nhất đến điểm bán từ đó có tác động
trực tiếp và phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả hơn.Việc xác định tính
hiệu quả hợp lý của các chính sách kênh được thiết kế qua chỉ tiêu “mức độ thỏa
mãn của kênh điểm bán”. Phương pháp sử dụng là phương pháp nghiên cứu hỗn
hợp gồm cả phần đánh giá định tính (xây dựng các biến quan sát) và phần đánh
giá định lượng (thực hiện điều tra trên thực nghiệm lấy mẫu đại diện các điểm
bán tại Hà Nội). Quy trình thực hiện nghiên cứu đánh giá thực trạng mức độ hài
46
lòng của điểm bán với Viettel như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Thảo luận định dạng mô hình
Thiết lập mô hình và giả thuyết
Xác định vấn đề
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Kết luận và thảo luận từ kết quả
Hình 8. Quy trình thực hiện nghiên cứu
Mô tả đơn giản các bước thực hiện nghiên cứu này như sau:
Bước 1: Xác định vấn đề, xuất phát từ hoạt động phát triển kênh phân phối
hiện nay của Viettel và định hướng xã hội hóa bán hàng của Tập đoàn thông
qua. Vấn đề cụ thể được xác định là làm thế nào để xác định đúng các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của điểm bán với Viettel. Kinh nghiệm quản lý tại
Công ty cho thấy những điểm bán có mức độ hài lòng cảm nhận tốt thì khả năng
hợp tác tốt hơn và có kết quả bán hàng tốt hơn cũng như nhiệt tình hơn trong
việc giới thiệu dịch vụ cho khách hàng.
Bước 2: Vì mục đích của nghiên cứu này là tìm ra các nhân tố và mối quan
hệ của nó với sự hài lòng của điểm bán. Để định dạng được mô hình nghiên cứu,
học viên tiến hành thiết kế một nghiên cứu ban đầu bằng một nghiên cứu định
tính với hai bước là thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm.
Bước 3: Thiết lập mô hình và giả thuyết nghiên cứu: Căn cứ trên việc thảo
luận tay đôi và thảo luận nhóm, học viên sẽ thiết lập được một mô hình nghiên
cứu và các giả thuyết nghiên cứu kỳ vọng về các mối quan hệ giữa các nhân tố
trong mô hình.
Bước 4: Thu thập dữ liệu, các bảng hỏi được xây dựng trên các biến quan sát
từ thảo luận nhóm và được tiến hành điều tra trên thực tế (lấy điển hình tại Chi
nhánh Hà Nội), sau đó dữ liệu được làm sạch và tiến hành cho việc phân tích
47
bằng các chỉ tiêu thống kê đa biến.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Bước 5: Phân tích dữ liệu, dữ liệu sau khi được làm sạch sẽ tiến hành phân
tích thống kê bằng các kỹ thuật phân tích đa biến và các tiêu chuẩn phù hợp.
Phân tích hồi quy bội sẽ giúp giải đáp mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố và
sự hình thành và biến phụ thuộc là sự hài lòng của điểm bán
Bước 6: Sau khi kết thúc bước 5 ta sẽ tổng hợp các kết quả và đưa ra các kết
luận chính từ nghiên cứu, có một số thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
Nội dung thực hiện chi tiết các bước công việc được mô tả như dưới đây.
2.5. Thiết kế nghiên cứu phát hiện vấn đề
2.5.1 Thảo luận thiết lập các biến quan sát (câu hỏi điều tra)
Để thiết lập được mô hình nghiên cứu và xây dựng các biến quan sát cho các
nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Học viên sử dụng một nghiên cứu định tính
thông qua hai bước là phỏng vấn tay đôi với chuyên gia (phương pháp chuyên
gia) và thảo luận nhóm với những đối tượng đang chịu tác động trực tiếp của các
chính sách Viettel là chủ các điểm bán. Cụ thể như sau:
Bước 1: Phỏng vấn tay đôi, lý do lựa chọn phỏng vấn tay đôi với các chuyên
gia về quản lý kênh trong ngành là do việc bố trí thời gian sẽ thuận tiện hơn,
đồng thời sẽ giúp cho các đối tượng dễ chia sẻ thông tin hơn do một số chuyên
gia làm ở các vị trí khác nhau có thể có những xung đột về lợi ích nên sẽ khó
chia sẽ thông tin hơn khi thảo luận nhóm (Nguyễn Đình Thọ, 2011; Lê Văn
Huy, 2012). Trong bước này học viên đã mời các chuyên gia quản lý kênh tại
Công ty và các chi nhánh Tỉnh để lấy ý kiến cho việc thiết lập các chỉ tiêu đo
lường hài lòng của điểm bán. Danh sách bao gồm Phó Giám đốc chiến lược kinh
doanh Công ty, Trưởng ban Kênh, chuyên viên quản lý kênh điểm bán, 2 đại
diện hỗ trợ của Vùng. Nội dung trao đổi sử dụng các câu hỏi mở tập trung vào
việc đánh giá về hoạt động của kênh điểm bán và sự hài lòng của điểm bán đến
từ những chính sách nào của Viettel. Các ý kiến được ghi chép lại và lập được
một nhóm danh sách quan trọng bao gồm các yếu tố như sau: (1) Cung cấp hàng
hóa, (2) chính sách bán hàng, (3) hỗ trợ công cụ dụng cụ, (4) hỗ trợ thông tin
48
bán hàng, (5) hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng và (6) mối quan hệ với nhà cung cấp
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
được đánh giá là các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của điểm bán với
nhà cung cấp.
Bước 2: Thảo luận nhóm: Đối tượng được mời tham gia thảo luận nhóm là
các đối tượng trực tiếp ảnh hưởng của chính sách là chủ các điểm bán. Có 15
chủ điểm bán được mời tham gia thảo luận về các vấn đề ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng của họ và đánh giá khả năng hợp tác của họ với các nhà cung cấp. Các
đối tượng được chia làm ba nhóm khác nhau để thảo luận về các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của họ với các nhà cung cấp. Để đảm bảo một nhân tố
trong mô hình tin cậy theo Lê Văn Huy (2012) tối thiểu phải xây dựng ba biến
quan sát về ba khía cạnh khác nhau của một nhân tố, đối với các nghiên cứu mới
hai biến quan sát cũng có thể chấp nhận được, kinh nghiệm cho thấy mỗi một
khái niệm nghiên cứu (nhân tố) nên xây dựng từ 4 đến 6 khía cạnh khác nhau để
bao trùm hết các khía cạnh của một khái niệm. Đối với nghiên cứu này tác giả
yêu cầu mỗi người tham gia đưa ra tối thiểu ba khía cạnh đối với mỗi nhân tố
đưa ra ở phần phỏng vấn chuyên gia. Người tham gia có thể đưa thêm các nhân
tố khác nhau và cũng đưa ra tối thiểu ba khía cạnh quan trọng trong các nhân tố
đưa thêm. Kết quả thảo luận cho thấy các ý kiến về cơ bản đồng ý với các yếu tố
được đưa ra, ngoài ra đã chi tiết hóa được các khía cạnh cho từng nhân tố trong
mô hình. Kết quả sau điều chỉnh từ ngữ sử dụng và mã hóa cho các biến quan
49
sát (câu hỏi điều tra) cho từng nhân tố như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
STT Mã
Bảng 2. Các câu hỏi điều tra (biến quan sát) xây dựng được từ nghiên cứu định tính
Nội dung
I
Cung cấp hàng hóa
1
HH1
Sim (bộ Kit) của Viettel được cấp đầy đủ
2
HH2
Thẻ cào (card) của Viettel được cấp đầy đủ
3
HH3
Các máy đầu cuối (Sumo) được cung cấp đầy đủ
4
HH4
Điểm bán sẽ được đổi sản phẩm mới khi gặp phải hàng lỗi (thẻ cào, bộ kit, máy)
5
HH5
Chế độ bảo hành của Viettel thuận tiện cho điểm bán
II
Chính sách bán hàng
6
CS1
Tỷ lệ chiết khấu của Viettel là phù hợp
7
CS2
Tỷ lệ chiết khấu bán hàng của Viettel cạnh tranh so với các mạng khác
8
CS3
Giá cả nhập hàng của Viettel ổn định
9
CS4
Viettel có chính sách thưởng (doanh số, kích hoạt) hấp dẫn
10
CS5
Viettel có chính sách thanh toán đơn giản, thuận tiện
11
CS6
Viettel có nhiều chương trình khuyến mại cho điểm bán
III
Hỗ trợ công cụ, dụng cụ
12
CC1
Viettel có chính sách hỗ trợ biển hiệu với điểm bán của bạn
13
CC2
Viettel có hỗ trợ các công cụ bán hàng (giá để tờ rơi, kệ để hàng, vv) đối với điểm bán
14
CC3
Viettel có chính sách hỗ trợ công cụ bán hàng (sim đa năng) đối với điểm bán
Viettel có hỗ trợ điểm bán các phương tiện cho hoạt động truyền thông (tờ rơi, poster, bandroll)
15
CC4
của điểm bán
IV
Thông tin bán hàng
16
TT1
Điểm bán luôn nhận được các thông tin về chương trình khuyến mại từ nhà mạng
17
TT2
Điểm bán có thể hỏi các thông tin về việc bán hàng thông qua hệ thống tổng đài hỗ trợ
18
TT3
Điểm bán nhận được thông tin về chính sách bán hàng, khuyến mại của nhân viên hỗ trợ điểm bán
19
TT4
Điểm bán có thể tra cứu thông tin về chính sách bán hàng trên website của Viettel.
50
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
V
Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng
20
NV1
Nhân viên hỗ trợ của Viettel am hiểu nghiệp vụ bán hàng để hỗ trợ điểm bán
Điểm bán được hướng dẫn, trợ giúp các cẩm nang về dịch vụ, bán hàng (sim đa năng, chuyển tiền,
21
NV2
…)
22
NV3
Nhân viên hỗ trợ có đủ kiến thức để giải quyết các thắc mắc của điểm bán về nghiệp vụ bán hàng
23
NV4
Khi có sản phẩm, dịch vụ mới điểm bán nhận được các hướng dẫn chi tiết của Viettel
VI
Mối quan hệ với nhà cung cấp
24
QH1
Điểm bán có quan hệ tốt với nhân viên hỗ trợ của Viettel
25
QH2
Điểm bán có mối quan hệ tốt với trung tâm huyện của Viettel
26
QH3
Viettel thể hiện sự quan tâm chân thành đến điểm bán
VII
Sự hài lòng chung của điểm bán với Viettel
27
HL1
Nhìn chung điểm bán hài lòng với các chính sách của Viettel
28
HL2
Điểm bán sẽ giới thiệu cho khách hàng khi mua hàng hóa của Viettel
29
HL3
Điểm bán hài lòng với cách phục vụ của Viettel
20
HL4
Điểm bán sẽ tiếp tục bán hàng của Viettel
Ghi chú: Các biến quan sát này đã được sửa chữa nhiều lần và tiến hành
đánh giá độ tin cậy sơ bộ thông qua hệ số Cronbach Alpha khi phỏng vấn thử 50
điểm bán khác nhau trên địa bàn Hà Nội.
2.5.2 Thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên kết quả phân tích định tính bằng phỏng vấn chuyên gia và thảo luận
nhóm, học viên thiết lập được mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết
51
nghiên cứu như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Cung cấp hàng hóa
H1
Chính sách bán hàng
H2
Hỗ trợ công cụ dụng cụ
H3
Sự hài lòng của điểm bán
Thông tin bán hàng
H4
H5
Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng
H6
Quan hệ với nhà cung cấp
Hình 9. Mô hình nghiên cứu
Các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:
H1: Nhân tố cung cấp hàng hóa có tác động tích cực đến sự hài lòng của
điểm bán
H2: Nhân tố chính sách bán hàng có tác động tích cực đến sự hài lòng của
điểm bán
H3: Nhân tố hỗ trợ công cụ dụng cụ tác động tích cực đến sự hài lòng của
điểm bán
H4: Nhân tố thông tin bán hàng có tác động tích cực đến sự hài lòng của
điểm bán
H5: Nhân tố hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng có tác động tích cực đến sự hài lòng
của điểm bán.
H6: Nhân tố quan hệ với nhà cung cấp có tác động tích cực đến sự hài lòng
52
của điểm bán.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
2.5.3 Lựa chọn mức độ thang đo
Phần này là một nghiên cứu định lượng, vì vậy thang đo được lựa chọn phải
là thang đo cấp bậc hoặc thang đo tỷ lệ, không thể dùng các thang đo định danh
để tiến hành điều tra. Thang đo cấp bậc có thể được sử dụng là thang đo Stapel
hoặc thang đo Likert, tuy nhiên thang đo Likert được lựa chọn do ưu điểm của
nó là sử dụng một dãy số dương. Cụ thể trong nghiên cứu này thang đo Likert 5
điểm được lựa chọn làm thang đo lường các câu hỏi điều tra. Trong đó mức 1 là
hoàn toàn không đồng ý, mức 2 là không đồng ý, mức 3 là trung lập, mức 4 là
đồng ý và mức 5 là hoàn toàn đồng ý.
2.5.4 Chọn mẫu điều tra
Vì đây là nghiên cứu khám phá và bị giới hạn bởi thời gian và tài chính cho
việc thu thập dữ liệu. Vì vậy học viên lựa chọn cách lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu
được xác định theo nguyên tắc tối thiểu cần thiết cho phân tích nhân tố.
Cỡ mẫu của nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc tối thiểu để đạt được
sự tin cậy cần thiết của nghiên cứu. Cỡ mẫu tối thiểu như thế nào là phù hợp
hiện nay còn nhiều ý kiến khác nhau của các nhà nghiên cứu và chưa thống nhất
được. Maccallum và cộng sự (1999) đã tóm tắt các quan điểm của các nhà
nghiên cứu trước đó về cỡ mẫu tối thiểu đối với phân tích nhân tố. Theo Kline
(1979) con số tối thiểu là 100, Guiford (1954) là 200, Comrey và Lee (1992) đưa
ra các cỡ mẫu với các quan điểm tưởng ứng: 100 = tệ, 200 = khá, 300 = tốt, 500
= rất tốt,1000 hoặc hơn = tuyệt vời. Theo Tabachnick và Fidell (2007) có thể sử
dụng công thức kinh nghiệm sau để xác định cỡ mẫu tối thiểu: n >= 50 + 8p,
trong đó n là cỡ mẫu tối thiểu, p là số nhân tố (biến độc lập) trong mô hình
nghiên cứu sử dụng hồi quy. Một số nhà nghiên cứu không đưa ra con số cụ thể
mà đưa ra mối liên hệ giữa số lượng biến quan sát với kích thước mẫu. Theo
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) sử dụng quy tắc nhân 5, tức là
số biến quan sát nhân 5 sẽ ra cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu để đảm bảo tính
53
tin cậy.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Nghiên cứu này lấy mầu theo quy tắc của Comrey và Lee (1992), cỡ mẫu
được xác định là 200 đạt mức khá. Với cỡ mẫu này cũng thỏa mãn nguyên tắc
lấy mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) và quy tắc lấy
mẫu của Tabachnick và Fidell (2007).
Đối tượng điều tra được xác định là các điểm bán hàng (thẻ cào, bộ Kit ) của
Viettel, nghiên cứu điển hình tại chi nhánh Hà Nội.
2.5.5 Xác định phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được tiến hành phân tích bằng kỹ thuật phân tích thống
kê như: Thống kê mô tả, kiểm định sự tin cậy của thang đo, phân tích khám phá
nhân tố, phân tích tương quan, phân tích hồi quy đa biến, kiểm định giả thuyết
HHj
HHk
bằng thống kê. Chu trình phần nghiên cứu được mô tả như sau:
F1
Biến quan sát của biến phụ thuộc
CSk
k≤j ≤4
F2
CSj
k≤j ≤5
CCk
CCj
F3
k≤ j ≤ 6
Biến phụ thuộc (HL)
TTk
TTj
……….
k≤j ≤5
Thống kê mô tả và tóm tắt dữ liệu điều tra
NVk
NVj
Fi
k≤j ≤8
Biến phân loại
QHk
QHj
k≤j ≤3
54
Hình 10. Mô tả quy trình phân tích dữ liệu điều tra
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Ghi chú:
HHj, CSj, CCj, TTj, NVj, QHj là tập hợp biến quan sát của các nhân tố
tương ứng
αk : Hệ số Cronbach`s Alpha tương ứng của các nhân tố
Phân tích khám phá nhân tố
k là số biến sau khi đã loại biến rác của kiểm định tin cậy thang đo
F1, F2, … Fi là các nhân tố hình thành từ phân tích EFA
Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Phân tích phương sai
Cụ thể các bước phân tích dữ liệu điều tra như sau:
2.5.5.1 Thống kê mô tả mẫu
Dữ liệu sẽ được tóm tắt bằng việc tính các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, điểm
trung bình và độ lệch chuẩn của từng câu trả lời
2.5.5.2 Kiểm định sự tin cậy của thang đo
Để đảm bảo các khái niệm (nhân tố) xây dựng lý thuyết phù hợp, tác giả sẽ
tiến hành kiểm định sự tin cậy của các thang đo cho từng nhân tố và biến phụ
thuộc (sự hài lòng chung). Tiêu chuẩn kiểm định là hệ số Cronbach`s Alpha tối
thiểu bằng 0.6, hệ số tương quan biến tổng tối thiểu bằng 0.3 (Hair và cộng sự,
2006, Nunally và Burstein, 1994). Các biến quan sát có tương quan biến tổng
nhỏ hơn 0.3 sẽ được coi là các biến rác và sẽ loại khỏi thang đo. Các nhân tố có
Cronbach`s Alpha nhỏ hơn 0.6 sẽ bị coi là các khái niệm không phù hợp (không
tồn tại khái niệm trong môi trường nghiên cứu) và sẽ loại khỏi phần phân tích
khám phá nhân tố (EFA) tiếp theo.
2.5.5.3 Phân tích khám phá nhân tố
Để phát hiện các biến tiềm ẩn (các nhân tố) từ các biến quan sát xây dựng
được, tác giả sử dụng phân tích khám phá nhân tố. Phân tích khám khá nhân tố
sẽ giúp việc tóm tắt dữ liệu từ một tập hợp gồm nhiều biến quan sát (n biến)
55
thành một tập hợp ít biến hơn (k biến, k < n) mà vẫn giải thích được sự biến
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
thiên của tập dữ liệu. Phân tích khám phá nhân tố được cho là phù hợp với tập
dữ liệu khi đảm bảo một số tiêu chuẩn sau:
Kiểm định sự thích hợp của phân tích nhân tố với dữ liệu của mẫu thông qua
giá trị thống kê Kaiser-Meyer-Olkin (KMO). Theo đó, trị số của KMO lớn
hơn 0,5 thì phân tích nhân tố là thích hợp (Garson, 2002), ngược lại nếu trị
số KMO nhỏ hơn 0,5 thì áp dụng phương pháp phân tích nhân tố không thích
hợp với dữ liệu đang có.
Số lượng nhân tố: Số lượng nhân tố được xác định dựa vào chỉ số eigenvalue
đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Theo tiêu
chuẩn Kaiser thì những nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô
hình nghiên cứu (Garson, 2002)
Phương sai trích (variance explained criteria): Tổng phương sai trích phải lớn
hơn 50% (Hair và cộng sự, 1998).
Độ giá trị hội tụ: Để thang đo đạt giá trị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa
các biến và các hệ số chuyển tải nhân tố (factor loading) phải lớn hơn hoặc
bằng 0,5 trong một nhân tố (Gerbing & Anderson, 1988)
Phương pháp trích hệ số yếu tố Principal components với phép xoay
Varimax để đảm bảo số lượng nhân tố là bé nhất (Trọng và Ngọc 2008).
2.5.5.4 Đặt tên nhân tố và điều chỉnh mô hình
Sau khi tiến hành phân tích khám phá nhân tố từ tập biến quan sát đưa vào có
thể hình thành những nhân tố khác với những khái niệm tại mô hình nghiên cứu
lý thuyết đề xuất. Dựa trên giá trị nội dung của các biến quan sát tác giả sẽ tiến
hành đặt lại tên cho các biến quan sát hình thành cho phù hợp với tập dữ liệu
nghiên cứu. Đồng thời điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên
cứu mới cho phù hợp với dữ liệu điều tra.
2.5.5.5. Phân tích tương quan
Về mặt lý thuyết các nhân tố đưa ra có mối quan hệ với nhau, tuy nhiên đó
mới dừng lại ở suy luận lý thuyết. Để kiểm chứng mối quan hệ giữa các nhân tố
56
và biến phụ thuộc tác giả sử dụng phân tích tương quan đơn (tương quan
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Pearson) để đánh giá trên tập dữ liệu. Phân tích tương quan sẽ cho thấy mối
quan hệ về mặt thực tế hay không giữa các khái niệm nghiên cứu đưa ra.
2.5.5.6 Xây dựng phương trình hồi quy
Các biến sau khi tiến hành phân tích tương quan sẽ đưa vào phân tích hồi
quy để kiểm tra quan hệ nhân quả giữa các biến trong mô hình và để kiểm định
các giả thuyết nghiên cứu.
2.5.5.7. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Do mô hình hồi quy được xây dựng bằng phương pháp tổng bình phương
nhỏ nhất, vì vậy cần phải thực hiện kiểm định các giả thuyết của phương pháp
OLS trước khi đưa ra các kết luận thống kê. Giả sử mô hình xây dựng có dạng
như sau:
Y = β0 + β1X1 + …+ βiXi +…+ βkXk +Ui (mô hình có k biến độc lập) (1)
Trong đó các:
Y là biến phụ thuộc
β1 là hệ số chặn (contanst)
Các Xi là biến độc lập
βi là các hệ số góc – phản ảnh mức độ ảnh hưởng của biến Xi lên biến phụ
thuộc Y.
Ui là phần ngẫu nghiên hay còn gọi là nhiễu là phần biến thiên của biến phụ
thuộc Y chịu ảnh hưởng ngoài các biến Xi đưa vào mô hình.
Để đảm bảo mô hình xây dựng là tốt nhất, phương trình (1) phải đảm bảo
thỏa mãn một số giả thuyết sau:
Các biến X1, Xi… Xk không có liên hệ tuyến tính với nhau. Hay nói cách
khác một biến độc lập (Xi) không biểu diễn tuyến tính qua một hoặc một số
biến độc lập khác. Nếu xảy ra hiện tượng này thì mộ hình không phải là k
biến mà có thể chỉ gồm k-1, k-2 biến độc lập. Để kiểm tra mối liên hệ tuyến
tính ta sử dụng đồ thị Scatter với trục tung là giá trị dự đoán, trục hoành là
57
giá trị quan sát. Nếu đồ thị không phản ánh xu hướng nào có thể kết luận mô
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
hình không vi phạm hiện tượng có mối liên hệ tuyến tính của các biến độc
lập với nhau.
Phương sai của các Ui bằng nhau (Var(Ui) = σ2 không đổi với mọi quan sát),
nếu các quan sát khác nhau cho giá trị Var (Ui) khác nhau thì mô hình bị vi
phạm giả thuyết phương sai sai số thay đổi. Hậu quả của việc này là làm ước
lượng của phương trình không là tốt nhất, các kiểm định mất hiệu lực
(Jujarati, 1995 dẫn theo Nguyễn Quang Dong, 2003, p.154). Phương pháp
phát hiện phương sai sai số thay đổi có thể dung tương quan hạng Spearman.
Các Ui có phân bố chuẩn Ui ~N(0, σ2), nếu các Ui không phân bố chuẩn
hàm ước lượng có thể không phải là hàm tuyến tính (hàm logarit, hàm
mũ,…) tức là mô hình xây dựng tuyến tính (đường thẳng) là không phù hợp.
Để nhận biết phân bố chuẩn sử dụng đồ thị Histogram và đồ thị P-Plot. Nếu
đồ thị Histogram biểu diễn một đường “chuông đều”, đồ thị P-Plot các giá trị
quan sát gần với đường dự báo, trung bình phần dư chuẩn hóa xấp xỉ giá trị 0
và độ lệch chuẩn xấp xỉ giá trị 1 thì có thể kết luận dữ liệu có phân bố chuẩn.
Mô hình không xảy ra đa cộng tuyến. đa cộng tuyến cũng là hiện tượng các
biến độc lập có quan hệ tuyến tính với nhau dẫn đến hiện tượng thổi phồng
các kết quả (cộng tuyến) và không tách được ảnh hưởng của từng nhân tố
đến biến phụ thuộc. Dấu hiệu nhận biết có đa cộng tuyến có thể sử dụng là
chỉ số VIF (nhân tử phóng đại phương sai), nếu VIF nhỏ hơn 10 có thể kết
luận đa cộng tuyến không ảnh hưởng đến kết luận từ phương trình hồi quy
bằng OLS (Hair và cộng sự, 2006 dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, 2008).
Mô hình không xảy ra hiện tượng tự tương quan. Hiện tượng tự tương quan
là hiện tượng các số hạng nhiễu (Ui) của các quan sát khác nhau có tương
quan với nhau. Hậu quả của tự tương quan làm cho các kiểm định t và F
trong mô hình không đáng tin cậy nữa (Jujarati, 1995 dẫn theo Nguyễn
Quang Dong, 2003, p.197). Hay nói cách khác các kết luận từ mô hình về
58
các giả thuyết nghiên cứu không còn đáng tin cậy. Để phát hiện tự tương
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
quan có thể sử dụng kiểm định Durbin Watson so sánh giá trị d quan sát trên
tập dữ liệu với hai giá trị tới hạn dL và dU.
Sau khi kiểm tra kết quả cho thấy các giả thuyết không bị vi phạm thì có thể
kết luận ước lượng các hệ số hồi quy là không thiên lệch, nhất quán và hiệu quả.
Các kết luận rút ra từ phân tích hồi quy là đáng tin cậy.
2.5.5.8. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết nghiên cứu sẽ được tiến hành kiểm định thông qua dữ liệu
nghiên cứu của phương trình hồi quy được xây dựng. Tiêu chuẩn kiểm định sử
dụng thống kê t và giá trị p-value (Sig.) tương ứng, độ tin cậy lấy theo chuẩn
95%, giá trị p-value sẽ được so sánh trực tiếp với giá trị 0.05 để kết luận chấp
thuận hay bác bỏ giả thuyết nghiên cứu. Đối với các kiểm định sự khác nhau
giữa các tổng thể con trong nghiên cứu ta sử dụng kiểm định T-test và phân tích
phương sai (ANOVA) để kiểm định, kiểm định này cũng sử dụng việc so sánh
trực tiếp giá trị p-value tương ứng. Để xem xét sự phù hợp dữ liệu và sự phù hợp
của mô hình ta sử dụng hệ số Adjusted R-square, thống kê t và thống kê F để
kiểm định. Để đánh giá sự quan trọng của các nhân tố ta xem xét hệ số Beta
tương ứng trong phương trình hồi quy bội được xây dựng từ dữ liệu nghiên cứu.
2.6 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Sau khi hoàn thiện việc thiết kế nghiên cứu và tiến hành thu thập dữ liệu qua
việc phỏng vấn trực tiếp các chủ điểm bán thông qua bảng câu hỏi điều tra.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại khu vực Hà Nội, do đặc điểm các điểm
bán khá giống nhau về quy mô, khả năng bán hàng nên nghiên cứu này cũng
không xem xét các nhóm nhỏ theo một số dấu hiệu phân biệt. Kết quả điều tra
thực tế thu được như sau:
2.6.1 Kết quả đánh giá về từng tiêu chí đo lường
Với 206 phiếu điều tra đầy đủ, hợp lệ sau khi tiến hành sử dụng phân tích
thống kê mô tả với các giá trị trả lời lớn nhất, nhỏ nhất, điểm trung bình và độ
lệch chuẩn cho thấy kết quả như sau. Mức biến động về điểm trả lời từ mức 1
59
(hoàn toàn không đồng ý) đến mức 5 (hoàn toàn đồng ý) xảy ra ở hầu hết các
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
câu hỏi, điểm đánh giá trung bình khá tốt ở mức rất gần điểm 4 trên thang đo
Likert 5 điểm, độ lệch chuẩn trong các câu trả lời khá nhỏ (chủ yếu dưới 1) cho
thấy điểm bán có cảm nhận khá giống nhau về các tiêu chí đo lường đưa ra
(bảng 3). Điều này cho ta thông tin ban đầu là cảm nhận của điểm bán với
Viettel là khá tốt.
Bảng 3 Tóm tắt kết quả trả lời các câu hỏi điều tra
Biến quan Số quan Giá trị nhỏ Giá trị lớn Trung bình Độ lệch chuẩn
sát sát (N) nhất (min) nhất (max) (µ) (σ)
HH1 206 1.00 5.00 3.5097 .93569
HH2 206 1.00 5.00 3.6165 .79235
HH3 206 1.00 5.00 3.9854 .86379
HH4 206 1.00 5.00 3.7913 .86115
HH5 206 1.00 5.00 3.9078 .98091
CS1 206 1.00 5.00 4.1553 .79948
CS2 206 1.00 5.00 4.3398 .85601
CS3 206 1.00 5.00 4.0097 .89437
CS4 206 1.00 5.00 4.1165 .81212
CS5 206 1.00 5.00 4.2379 .85353
CS6 206 1.00 5.00 4.1602 .84309
CC1 206 1.00 5.00 3.1117 1.01316
CC2 206 1.00 5.00 3.3447 .89041
CC3 206 1.00 5.00 3.2087 1.00250
CC4 206 1.00 5.00 3.3301 .94108
TT1 206 2.00 5.00 3.9903 .81444
TT2 206 1.00 5.00 3.8010 .91822
TT3 206 1.00 5.00 3.8883 .93817
TT4 206 1.00 5.00 4.0049 .86953
60
NV1 206 1.00 5.00 2.8641 1.01259
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
NV2 206 1.00 5.00 3.2136 .85140
NV3 206 1.00 5.00 3.0194 .97261
NV4 206 1.00 5.00 3.2039 .81879
QH1 206 1.00 5.00 3.8350 .91168
QH2 206 1.00 5.00 4.0631 .73974
QH3 206 1.00 5.00 4.0777 .75468
HL1 206 1.00 5.00 4.2136 .81630
HL2 206 1.00 5.00 3.8981 .88582
HL3 206 2.00 5.00 3.8010 .78037
HL4 206 1.00 5.00 3.9660 .79866
2.6.2 Kiểm định sự tin cậy của thang đo các nhân tố
Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đều được xây dựng từ các chỉ tiêu
khác nhau, bao gồm một tập hợp chỉ tiêu cho mỗi nhân tố. Để đảm bảo các nhân
tố này là những khái niệm tin cậy ta cần kiểm định chúng. Như đã trình bày ở
phần trước theo khuyến cáo của các nhà nghiên cứu (Hair và cộng sự, 2006;
Suanders và cộng sự, 2007; Nunally và Burstein, 1994) kiểm định bằng
Cronbach Alpha sẽ được thực hiện. Nếu các hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6
và các hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 thì các nhân tố là đáng tin cậy và
phù hợp. Biến quan sát nào có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại khỏi
thang đo nhân tố. Kết quả phân tích từ dữ liệu thu thập được như sau:
Biến
Trung bình thang đo
Phương sai thang đo
Hệ số Cronbach
Tương quan biến tổng
quan sát
nếu loại biến
nếu loại biến
Alpha nếu loại biến
Nhân tố “Cung cấp hàng hóa”: α = 0.811, N = 5
HH1
15.301
7.109
0.656
0.756
HH2
15.1942
8.03
0.579
0.781
HH3
14.8252
7.306
0.686
0.748
HH4
15.0194
7.414
0.661
0.756
HH5
14.9029
7.864
0.442
0.826
61
Bảng 4 Kiểm định tính tin cậy của các nhân tố trong mô hình
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Nhân tố “chính sách bán hàng”: α = 0.901, N = 6
CS1
20.8641
12.538
0.7
0.888
CS2
20.6796
12.024
0.739
0.882
CS3
21.0097
11.932
0.714
0.886
CS4
20.9029
12.244
0.746
0.881
CS5
20.7816
11.986
0.749
0.881
CS6
20.8592
12.112
0.736
0.883
Nhân tố “ hỗ trợ công vụ dụng cụ”: α = 0.923, N = 4
CC1
9.8835
6.981
0.754
0.923
CC2
9.6505
7.428
0.788
0.911
CC3
9.7864
6.813
0.808
0.904
CC4
9.665
6.575
0.95
0.856
Nhân tố “thông tin bán hàng”: α = 0.918, N = 4
TT1
11.6942
6.652
0.66
0.941
TT2
11.8835
5.635
0.829
0.888
TT3
11.7961
5.49
0.846
0.882
TT4
11.6796
5.546
0.925
0.854
Nhân tố “hỗ trợ nghiệp vu bán hàng”: α = 0.839, N = 4
NV1
9.4369
5.272
0.598
0.834
NV2
9.0874
5.465
0.726
0.775
NV3
9.2816
5.725
0.517
0.866
NV4
9.0971
5.064
0.908
0.701
Nhân tố “ mối quan hệ với nhà cung cấp”: α = 0.916, N = 3
QH1
8.1408
2.083
0.793
0.927
QH2
7.9126
2.607
0.772
0.925
QH3
7.8981
2.258
0.958
0.779
Biến phụ thuộc “hài lòng điểm bán”: α = 0.929, N = 4
HL1
11.665
5.365
0.755
0.932
HL2
11.9806
4.761
0.865
0.897
HL3
12.0777
5.467
0.77
0.927
HL4
11.9126
4.88
0.955
0.867
Ghi chú: α là hệ số Cronbach Alpha, N là số biến trong một nhân tố
Kết quả phân tích cho thấy các hệ số α đều lớn 0.6, các biến quan sát trong
một nhân tố đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (bảng). Điều đó chứng tỏ
62
các nhân tố đều đáng tin cậy để đưa vào phân tích tiếp theo.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
2.6.3 Phân tích khám phá nhân tố
Do các biến quan sát xây dựng được khá nhiều, nếu sử dụng phân tích hồi
quy cho, tương quan cho các biến này sẽ không có ý nghĩa và khó khăn cho việc
giải thích kết quả (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy cần
rút gọn chúng thành những nhân tố, khái niệm cơ bản tiềm ẩn đại diện cho các
biến quan sát. Phương pháp phân tích khám phá nhân tố sẽ giúp cho việc rút gọn
dữ liệu mà vấn đảm bảo tính tin cậy. Như đã trình bày từ phần trước tiêu chuẩn
lựa chọn là hệ số KMO tối thiểu bằng 0.5, kiểm định Bartlett có p – value bé
hơn 0.05, tổng phương sai trích tối thiểu bằng 50%, các hệ số factor loading tối
thiểu bằng 0.5. Do kỹ thuật phân tích nhân tố chỉ xem xét tương quan giữa các
biến với nhau không phân biệt biến độc lập hay biến phụ thuộc. Vì vậy ta sẽ tiến
hành phân tích các biến độc lập cùng một lượt, biến phụ thuộc phân tích riêng.
Kết quả phân tích từ dữ liệu thu được như sau:
2.6.3.1 Phân tích khám phá nhân tố đối với vác biến độc lập
Kết quả phân tích khám phá nhân tố đối với các biến độc lập cho kết quả như
sau:
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.816
Approx. Chi-Square
4828.115
Bartlett's Test of Sphericity
325
df
.000
P - value
63
Bảng 5. Tính hệ số KMO và kiểm định Bartlett các biến độc lập
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Initial Eigenvalues
Rotation Sums of Squared Loadings
Component
Total % of Variance
Cumulative %
Total % of Variance
Cumulative %
9.278
35.686
35.686
4.747
18.256
1
18.256
3.407
13.103
48.789
3.447
13.257
2
31.513
2.285
8.789
57.578
3.068
11.799
43.312
3
1.933
7.436
65.015
2.948
11.340
54.652
4
1.569
6.036
71.051
2.861
11.005
5
65.656
1.238
75.811
2.640
10.155
6
4.760
75.811
7
3.041
.791
78.852
8
2.739
.712
81.591
9
2.309
.600
83.901
10
2.044
.532
85.945
11
1.842
.479
87.787
12
1.729
.450
89.516
13
1.466
.381
90.982
14
1.331
.346
92.314
15
1.210
.315
93.524
16
1.149
.299
94.673
17
.980
.255
95.653
18
.955
.248
96.608
19
.825
.214
97.433
20
.780
.203
98.212
21
.641
.167
98.853
22
.538
.140
99.392
23
.206
.054
99.598
24
.145
.038
99.743
25
.136
.035
99.878
26
.122
.032
100.000
64
Bảng 6. Tổng phương sai trích các biến độc lập
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Bảng 7. Ma trận xoay các nhân tố hình thành với các biến độc lập
Thành phần chính
CS2
.794
CS5
.786
CS6
.775
CS4
.774
CS3
.746
CS1
.734
HH5
.658
CC4
.953
CC3
.875
CC1
.834
CC2
.819
TT4
.897
TT3
.833
TT2
.832
TT1
.528
QH3
.912
QH1
.883
QH2
.798
NV4
.940
NV1
.853
NV2
.749
NV3
.630
HH2
.796
HH1
.774
HH3
.661
HH4
.640
65
2 3 4 5 6 1
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Kết quả này cho thấy hệ số KMO = 0.816 > 0.5, kiểm định Bartlett có p –
value = 0.000 < 0.05 (bảng), phương sai trích bằng 75.811% > 50% (bảng), các
hệ số factor loading đều lớn hơn 0.5, các biến quan sát hình thành 6 nhân tố
(bảng). Như vậy các tiêu chuẩn kiểm định cho phân tích khám phá nhân tố đều
phù hợp.
2.6.3.2 Phân tích khám phá nhân tố biến phụ thuộc
Ta tiếp tục tiến hành phân tích khám phá nhân tố với các biến quan sát của
biến phụ thuộc “hài lòng điểm bán” từ dữ liệu nghiên cứu thu được kết quả như
sau:
Bảng 8. Tính hệ số KMO và kiểm định Bartlett
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .750
Approx. Chi-Square 822.950
df 6 Bartlett's Test of Sphericity
Sig. .000
Bảng 9. Tổng phương sai trích biến phụ thuộc
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared
Loadings
Total % of Cumulative Total % of Variance Cumulative %
Variance %
1 3.307 82.685 82.685 3.307 82.685 82.685
2 .390 9.757 92.442
3 .248 6.209 98.651
66
4 .054 1.349 100.000
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Bảng 10. Ma trận nhân tố hình thành
Component
1
HL4 .977
HL2 .929
HL3 .869
HL1 .857
Kết quả cho thấy hệ số KMO = 0.750 > 0.5, kiểm định Bartlett có p – value
= 0.000 < 0.05 (bảng), phương sai trích bằng 82.685% > 50%, các hệ số factor
loading đều lớn hơn 0.5. Các biến quan sát chỉ hình thành duy nhất một nhân tố.
Như vậy các tiêu chuẩn kiểm định đều phù hợp, các biến quan sát của biến phụ
thuộc chỉ hình thành một khái niệm duy nhất.
Ta có nhận xét là qua phân tích khám phá nhân tố ta thấy các biến quan sát
hình thành các nhân tố như mô hình lý thuyết xây dựng ban đầu. Vì vậy tên gọi
của các nhân tố được giữ nguyên, mô hình nghiên cứu không phải điều chỉnh
cho phù hợp với dữ liệu thị trường. Ta sẽ tiếp tục xem xét mối quan hệ và tác
động của các biến với nhau thông qua phân tích tương quan và hồi quy tuyến
tính bội.
2.7 Phân tích hồi quy
Để kiểm tra xem các nhân tố hình thành có quan hệ với nhau như thế nào ta
xem xét hệ tương quan giữa chúng với nhau. Ở đây giả định chúng có quan hệ
tuyến tính vì vậy ta sẽ sử dụng tương quan Pearson. Hệ số tương quan khác 0
chứng tỏ các nhân tố có quan hệ với nhau, hệ số tương quan càng lớn thì mối
quan hệ giữa các nhân tố càng chặt chẽ. Hệ số tương quan dương cho thấy các
nhân tố có quan hệ cùng chiều, hệ số tương quan âm cho thấy các nhân tố có
67
quan hệ ngược chiều. Kết quả phân tích từ dữ liệu nghiên cứu cho thấy như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Bảng 11. Hệ số tương quan giữa các biến
HH
Tương quan Pearson CS .537** CC .342** TT .539** NV .263** QH .350** HL .537** 1
HH p- value (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000
206 N
Tương quan Pearson 206 .313** 206 .513** 206 .283** 206 .400** 206 .784** 206 .537** 1
CS p- value (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000
206 206 206 206 206 206 206 N
Tương quan Pearson .342** .313** .310** .335** .147* .294** 1
CC p- value (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .035 .000
206 N
Tương quan Pearson 206 .539** 206 .513** 206 .310** 206 .221** 206 .546** 206 .468** 1
TT p- value (2-tailed) .000 .000 .000 .001 .000 .000
206 206 206 206 206 206 206 N
Tương quan Pearson .263** .283** .335** .221** -.010 .367** 1
NV p- value (2-tailed) .000 .000 .000 .001 .889 .000
206 206 N
Tương quan Pearson 206 .350** 206 .400** 206 .147* 206 .546** -.010 1 206 .390**
QH p- value (2-tailed) .000 .000 .035 .000 .889 .000
206 N
Tương quan Pearson 206 .537** 206 .784** 206 .294** 206 .468** 206 .367** 206 .390** 1
HL p- value (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000
N 206 206 206 206 206 206 206
**. Mức ý nghĩa 0.01 (kiểm định hai phía).
*. Mức ý nghĩa 0.05 (kiểm định hai phía).
Trong đó: HH là cung cấp hàng hóa, CS là chính sách bán hàng, CC là hỗ
trợ công cụ dụng cụ, TT là hỗ trợ thông tin, NV là hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng, QH
68
là quan hệ với nhà cung cấp, HL là sự hài lòng của điểm bán.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Kết quả cho thấy các hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc_sự hài lòng của
điểm bán với các nhân tố còn lại đều khác 0 và dương. Điều đó chứng tỏ chúng
có mối quan hệ với nhau, giữa các biến độc lập cũng cho thấy chúng có hệ số
tương quan khác 0, vì vậy có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến khi phân
tích hồi quy, ta sẽ xem xét kỹ dấu hiệu này khi phân tích hồi quy.
2.8 Kết quả Phân tích hồi quy
Phân tích tương quan ở trên chỉ kiểm tra được mối quan hệ giữa các biến với
nhau, tuy nhiên ta không biết được quan hệ nhân quả của chúng như thế nào. Để
kiểm tra điều này ta cần dựa vào lý thuyết và phân tích hồi quy. Lý thuyết sẽ cho
biết ta chọn biến nào là biến phụ thuộc (biến được giải thích) và biến nào là biến
độc lập (biến giải thích). Kết quả phân tích hồi quy từ dữ liệu nghiên cứu thu
được kết quả như sau:
2.8.1 Kết quả ước lượng
Ta sử dụng phương pháp tổng bình phương bé nhất để xây dựng phương
trình hồi quy, thuật toán đưa các biến vào là phương pháp Enter, tức là đưa tất cả
các biến vào cùng một lượt. Kết quả thu được như sau:
Mô hình
R
R2
Sai số ước lượng
Giá trị Durbin-Watson
R2
1
.811a
.658
.648
.44217
1.692
Bảng 12. Tóm tắt thông số mô hình ước lượng
a. Biến độc lập: (Constant), QH, NV, CC, HH, CS, TT
b. Biến phụ thuộc: HL
Mô hình
Tổng bình phương
Bình phương trung bình
F
df
Hồi quy
74.966
12.494
63.905
6
P - value .000b
1
Phần dư
38.907
199
.196
Total
113.873
205
Bảng 13. Phân tích phương sai
a. Biến phụ thuộc: HL
69
b. Biến độc lập: (Constant), QH, NV, CC, HH, CS, TT
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Bảng 14. Các hệ số ước lượng của mô hình
Mô hình Hệ số chưa chuẩn Hệ số chuẩn t p - Thống kê đa cộng
hóa hóa value tuyến
B Sai số β Tolerance VIF
Hệ số -.189 .237 -.797 .427 chặn
HH .136 .057 .128 2.380 .018 .596 1.677
CS .593 .049 .642 12.013 .000 .602 1.662 1 CC -.012 .040 -.014 -.298 .766 .797 1.255
TT -.015 .054 -.016 -.283 .777 .521 1.920
NV .159 .045 .161 3.497 .001 .814 1.228
QH .101 .051 .101 1.980 .049 .653 1.531
a. Biến phụ thuộc: HL
Phương trình hồi quy được xác định như sau: HL = - 0.189 + 0.136HH +
0.593CS – 0.012CC – 0.015TT + 0.159NV + 0.101QH. Kiểm định F của phân
tích phương sai cho thấy p – value = 0.000 < 0.05 (bảng), như vậy ta sẽ bác bỏ
được giả thuyết cho rằng tất cả các biến không có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
(các hệ số Beta đồng thời bằng 0). Hệ số R2 = 0.648, chứng tỏ các biến độc lập
giải thích được 64.8% sự biến thiên của biến phụ thuộc sự hài lòng điểm bán.
Đây là một tỷ lệ giải thích tốt, chứng tỏ mô hình khá phù hợp, đặc biệt là đối với
một nghiên cứu hành vi như nghiên cứu này.
2.8.2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình
Mô hình hồi quy bội xây dựng được sử dụng phương pháp tổng bình phương
bé nhất, vì vậy nó có thể vi phạm một số giả thuyết (điều kiện) của phương pháp
tổng bình phương bé nhất. Các vi phạm này có thể làm cho ước lượng mô hình
là chệch, không vững. Vì vậy ta cần kiểm tra các giả thuyết này. Nội dung cụ thể
70
như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
2.8.2.1 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
Đối với phương pháp tổng bình phương bé nhất giả thuyết phù hợp là các
phần dư của biến phụ thuộc phải phân phối chuẩn. Ta có thể kiểm tra tính phân
phối chuẩn bằng đồ thị Histo gram và đồ thị P – P Plot. Kết quả từ dữ liệu
nghiên cứu thu được như sau:
Hình 11. Đồ thị Histogram
Hình 12. Đồ thị P –P Plot
Từ đồ thị Histogram cho thấy đường phân phối của phần dư có hình chuông
đều, chứng tỏ chúng có phân phối chuẩn hóa, đồ thị P-P Plot cũng cho thấy
đường dự báo và các giá trị quan sát được rất gần nhau. Như vậy có thể cho rằng
71
giả thuyết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
2.8.2.2 Kiểm tra giả thuyết phương sai sai số thay đổi
Để kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi ta sử dụng hệ số tương
quan hạng Spearman, kết quả cho thấy kiểm định hai phía hệ số tương quan
hạng spearman đều nhỏ hơn 0.05 (bảng). Như vậy có thể cho rằng mô hình
không vi phạm hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
HH
CS
CC
TT
NV
QH
HL
Correlation
1.000
.554**
.367**
.496**
.231**
.285**
.527**
Coefficient
HH
Sig. (2-tailed)
.
.000
.000
.000
.001
.000
.000
206
206
206
206
206
206
206
N
Correlation
.554** 1.000
.324**
.511**
.272**
.331**
.735**
Coefficient
CS
Sig. (2-tailed)
.000
.
.000
.000
.000
.000
.000
206
206
206
206
206
206
206
N
Correlation
.367**
.324** 1.000
.283**
.315**
.108
.290**
Coefficient
CC
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.
.000
.000
.123
.000
206
206
206
206
206
206
206
N
Spearman's rho
Correlation
.496**
.511**
.283** 1.000
.157*
.509**
.452**
Coefficient
TT
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.
.025
.000
.000
206
206
206
206
206
206
206
N
Correlation
.231**
.272**
.315**
.157* 1.000
.002
.327**
Coefficient
NV
Sig. (2-tailed)
.001
.000
.000
.025
.
.973
.000
206
206
206
206
206
206
206
N
Correlation
.285**
.331**
.108
.509**
.002 1.000
.357**
Coefficient
QH
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.123
.000
.973
.
.000
206
206
206
206
206
206
206
N
72
Bảng 15. Hệ số tương quan hạng Spearman
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Correlation
.527**
.735**
.290**
.452**
.327**
.357**
1.000
Coefficient
HL
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.
N
206
206
206
206
206
206
206
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
2.8.2.3 Kiểm tra giả thuyết về tính độc lập của các biến độc lập
Nếu các biến độc lập có quan hệ với nhau (phụ thuộc nhau) thì giả thuyết của
phương pháp bình phương bé nhất sẽ bị vi phạm, ước lượng không phải là tốt
nhất. Để kiểm tra ta có thể sử dụng đồ thị Scatter giữa giá trị dự đoán và giá trị
quan sát của phần dư chuẩn hóa. Nếu chúng thể hiện sự tương quan thì giả
thuyết về tính độc lập bị vi phạm. Kết quả cho thấy đồ thị giữa giá trị dự đoán và
giá trị quan sát không thể hiện xu hướng nào rõ rệt, như vậy có thể cho rằng mô
hình không bị vi phạm giả thuyết về tính độc lập của các biến độc lập.
Hình 13. Đồ thị Scatter
2.8.3.4 Kiểm tra giả thuyết không có đa cộng tuyến
Đa cộng tuyến sẽ thổi phồng kêt quả ước lượng (Nguyễn Quang Dong,
2003), để kiểm tra đa cộng tuyến ta so sánh giá trị của nhân tử phóng đại
73
phương sai (VIF) với giá trị 10. Nếu VIF lớn hơn 10 thì mô hình có đa cộng
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
tuyến, nhỏ hơn có thể cho rằng đa cộng tuyến không ảnh hưởng đến kết quả ước
lượng. Kết quả cho thấy không có giá trị VIF nào lớn hơn 10. Như vậy có thể
cho rằng mô hình không có đa cộng tuyến.
2.8.2.5 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan
Về nguyên tắc ta cần kiểm tra hiện tượng tự tương quan khi ước lượng bằng
phương pháp tổng bình phương nhỏ nhất. Có thể sử dụng kiểm định DW
(Durbin Watson), tuy nhiên việc này chỉ có ý nghĩa với các dữ liệu chuỗi thời
gian. Đối với nghiên cứu này các cá nhân trả lời là độc lập với nhau, kết quả
người này không ảnh hưởng đến người khác. Vì vậy sẽ không có hiện tượng tự
tương quan trong mô hình. Sử dụng kiểm định DW có thể cho giá trị giả tạo do
cách sắp xếp ngẫu nhiên của các quan sát (kiểm định DW dựa trên chêch lệch về
bậc của phương sai các quan sát). Như vậy ta có thể kết luận không có hiện
tượng tự tương quan trong mô hình.
Như vậy các giả thuyết của phương pháp tổng bình phương bé nhất đều
không bị vi phạm. Mô hình xây dựng được là phù hợp và tin cậy. Tiếp theo ta sẽ
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đưa ra.
2.8.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
2.8.3.1 Kiểm định giả thuyết H1
Giả thuyết H1 là nhân tố cung cấp hàng hóa có tác động tích cực đến sự hài
lòng của điểm bán. Điều này đồng nghĩa với việc kiểm định hệ số Beta của biến
HH dương. Từ kết quả ước lượng ta có hệ số Beta của biến HH là β = 0.136 >0,
p-value của thống kê t bằng 0.018 < 0.05 (bảng). Như vậy với hệ số tin cậy 95%
từ mẫu nghiên cứu có thể cho rằng hệ số Beta của biến HH dương. Hay nói cách
khác ta chấp nhận giả thuyết H1.
2.8.3.2 Kiểm định giả thuyết H2
Giả thuyết H2 là nhân tố chính sách bán hàng có tác động tích cực đến sự hài
lòng của điểm bán. Điều này đồng nghĩa với việc kiểm định giả thuyết hệ số
Beta của biến CS dương. Từ kết quả ước lượng ta có hệ số Beta của biến CS là β
74
= 0.593 > 0, thống kê t có p – value = 0.000 < 0.05 (bảng). Như vậy với hệ số tin
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
cậy 95% từ mẫu nghiên cứu có thể cho rằng hệ số Beta của biến CS dương. Hay
nói cách khác ta chấp nhận giả thuyết H2.
2.8.3.3 Kiểm định giả thuyết H3
Giả thuyết H3 là nhân tố hỗ trợ công cụ dụng cụ tác động tích cực đến sự hài
lòng của điểm bán. Điều này đồng nghĩa với việc kiểm định giả thuyết hệ số
Beta của biến CC dương. Từ kết quả ước lượng cho thấy thống kê t tương ứng
của biến CC có p –value = 0.766 > 0.05. Như vậy với hệ số tin cậy 95% có thể
cho rằng hệ số Beta của biến CC bằng 0. Hay nói cách khác ta bác bỏ giả thuyết
H3.
2.8.3.4 Kiểm định giả thuyết H4
Giả thuyết H4 là nhân tố thông tin bán hàng có tác động tích cực đến sự hài
lòng của điểm bán. Điều này đồng nghĩa với việc kiểm định giả thuyết hệ số
Beta của biến TT dương. Từ kết quả ước lượng cho thấy thống kê t tương ứng
có p – value = 0.777 > 0.05. Như vậy với hệ số tin cậy 95% có thể cho rằng hệ
số Beta của biến TT bằng 0. Hay nói cách khác ta bác bỏ giả thuyết H4.
2.8.3.5 Kiểm định giả thuyết H5
Giả thuyết H5 là nhân tố hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng có tác động tích cực đến
sự hài lòng của điểm bán. Điều này đồng nghĩa với việc kiểm định giả thuyết hệ
số Beta của biến NV dương. Từ kết quả ước lượng cho thấy hệ số Beta của biến
NV là β = 0.159 >0, thống kê t tương ứng có p – value = 0.001 < 0.05. Như vậy
với hệ số tin cậy 95% có thể cho rằng hệ số Beta của biến NV dương. Hay nói
cách khác ta chấp nhận giả thuyết H5.
2.8.3.6 Kiểm định giả thuyết H6
Giả thuyết H6 là nhân tố quan hệ với nhà cung cấp có tác động tích cực đến
sự hài lòng của điểm bán. Điều này đồng nghĩa với việc kiểm định giả thuyết hệ
số Beta của biến QH dương. Từ kết quả ước lượng cho thấy hệ số Beta của biến
QH là β = 0.101 > 0, thống kê t tương ứng có p –value = 0.049 < 0.05 (bảng).
Như vậy với hệ số tin cậy 95% từ mẫu nghiên cứu có thể cho rằng hệ số Beta
75
của biến QH dương. Hay nói cách khác ta chấp nhận giả thuyết H6.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
2.9 Thảo luận kết quả và một số kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu.
Đây là một trong những nghiên cứu khám phá ban đầu nhằm xác định mức
độ hài lòng của điểm bán với các chính sách của Viettel. Cỡ mẫu và phạm vi tuy
hạn chế (tại Hà Nội), tuy nhiên kết quả rất phù hợp với những đánh giá trước
đây và cung cấp được một phần bức tranh về hiện trạng hoạt động của kênh
điểm bán, cảm nhận của điểm bán với nhà cung cấp (Viettel).
Đầu tiên kết quả này cho thấy hai yếu tố tưởng chứng như quan trọng là việc
cung cấp công cụ, dụng cụ cho và hỗ trợ thông tin lại cho thấy không có ảnh
hưởng nhiều đến kết quả. Vì vậy đây là những yếu tố cần duy trì mức hiện trạng
hiện có không nên có những chính sách tác động vào các yếu tố này. Nguyên
nhân được xác định là hệ thống tổng đài và kênh hỗ trợ thông tin hiện nay được
điểm bán đánh giá khá tốt và hoạt động hiệu quả trong một thời gian dài. Vì vậy
cảm nhận của họ không có nhiều thay đổi, đồng thời các kênh thông tin điểm
bán hiện tại tiếp cận khá dễ dàng thông qua hệ thống tin nhắn từ các tổng đài của
Viettel. Yếu tố công cụ dụng cụ hỗ trợ không được đánh giá cao bởi hiện nay
thương hiệu Viettel rất phổ biến và thị phần lớn đã làm cho việc hỗ trợ truyền
thông bằng các công cụ, dụng cụ này không còn quá quan trọng đối với điểm
bán.
Phát hiện thứ hai của nghiên cứu yếu tố được điểm bán đánh giá quan trọng
nhất là nhân tố “chính sách bán hàng”. Điều này khá dễ hiểu bởi chính sách bán
hàng ảnh hưởng trực tiếp đên quyền lợi của điểm bán. Tiếp theo là các nhân tố
như hỗ trợ nghiệp vụ, quan hệ với nhà cung cấp. Những phát hiện này sẽ giúp
cho Viettel định hình chính sách tác động cho tới điểm bán. Ví dụ như nhân tố
chính sách bán hàng thì không thể đòi hỏi Chi nhánh cải tiến được, nó phải được
thực hiện từ Viettel Telecom. Nhân tố quan hệ với nhà cung cấp thì phải tác
động từ các Chi nhánh, hay nhân tố hỗ trợ nghiệp vụ phải là sự phối hợp giữa
Viettel Telecom và các chi nhánh để hỗ trợ điểm bán một cách tốt nhất.
Kết quả nghiên cứu này cũng cho thấy mức độ hài lòng hiện tại là khá tốt,
76
các nhân tố đều được đánh giá ở mức khá và cho thấy chúng có ảnh hưởng tích
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
cực đến sự hài lòng của điểm bán. Đây là những căn cứ đẻ xây dựng chính sách,
các giải pháp tang hiệu quả hoạt động của kênh điểm bán hiện tại. Bởi sự hài
lòng thường kéo theo hành vi trung thành và dành nhiều nỗ lực hơn cho việc
giới thiệu sản phẩm.
Kết quả này cũng cho thấy có một số hạn chế nhất định như cỡ mẫu còn
tương đối nhỏ, phạm vi điều tra khá hẹp (Chi nhánh Hà Nội) vì vậy cũng cần có
những nghiên cứu rộng hơn để kiểm nghiệm kết quả này. Tuy nhiên kết quả này
cho thấy đóng góp to lớn không chỉ đối với Viettel về xây dựng một bộ chỉ số
đánh giá sự hài lòng của các thành phần kênh mà có thể sử dụng cho các nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông khác.Kết quả nghiên cứu có thể được tóm tắt như
sau:
Bảng 16. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Giả Kết quả Mức tác Nội dung thuyết kiểm định động
Nhân tố cung cấp hàng hóa có tác động tích cực Chấp nhận Tích cực H1 đến sự hài lòng của điểm bán
Nhân tố chính sách bán hàng có tác động tích Chấp nhận Tích cực H2 cực đến sự hài lòng của điểm bán
Nhân tố hỗ trợ công cụ dụng cụ tác động tích cực Không tác Bác bỏ H3 đến sự hài lòng của điểm bán động
Nhân tố thông tin bán hàng có tác động tích cực Không tác Bác bỏ H4 đến sự hài lòng của điểm bán động
Nhân tố hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng có tác động Chấp nhận Tích cực H5 tích cực đến sự hài lòng của điểm bán.
77
Nhân tố quan hệ với nhà cung cấp có tác động Chấp nhận Tích cực H6 tích cực đến sự hài lòng của điểm bán
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Cung cấp hàng hóa
0.136*
0.593*
R2 = 0.642*
Chính sách bán hàng
Hỗ trợ công cụ dụng cụ
Sự hài lòng của điểm bán
0.159*
Thông tin bán hàng
0.101*
Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng
Quan hệ với nhà cung cấp
*Mức ý nghĩa 5% (0.05)
Có ý nghĩa thống kê
Không có ý nghĩa thống kê
78
Hình 14. Mối quan hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH TẠI
VIETTEL
Trước hết phải khẳng định lại hệ thống kênh của Viettel hiện tại hoạt động khá
hiệu quả, về mặt cấu trúc tổ chức kênh là phù hợp. Tuy nhiên với định hướng
“xã hội hóa bán hàng” với việc phát triển hệ thống điểm bán là cần thiết. Để
đảm bảo hệ thống này hoạt động hiệu quả cần những cải thiện nhất định về các
chính sách cho kênh. Từ kết quả nghiên cứu thực hiện ở chương 2 đã giúp định
hình việc thiết lập một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện hệ thống chính sách
kênh cho Viettel. Nguyên tắc đưa ra giải pháp được từ kết quả nghiên cứu thực
tế, các giải pháp tập trung vào các nhân tố thực sự có ý nghĩa. Ở đây các giải
pháp tập trung vào nhóm kênh điểm bán nhưng nó cũng đúng cho các thành
phần kênh khác. Nội dung cụ thể như sau:
3.1 Nhóm giải pháp về chính sách cung cấp hàng hóa cho điểm bán
Chỉ tiêu để hoạt động cung cấp hàng hóa được coi là tốt gồm 4 bộ phận (1)
Mặt hàng sim được cung cấp đầy đủ; (2) Mặt hàng thẻ cào được cung cấp đầy
đủ; (3) các máy đầu cuối được cung cấp đầy đủ và (4) Sản phẩm lỗi sẽ được đổi
lại cho điểm bán từ nhà cung cấp. Những chỉ tiêu này phản ánh khả năng cung
cấp các mặt hàng cho điểm bán của Viettel và chính sách về bảo hành đối với
hàng hóa cung cấp cho điểm bán. Hiện nay có một thực tế là hàng hóa không
thiếu cho điểm bán, tuy nhiên có hiện tượng thiếu hàng cơ cấu, tức là thiếu một
số mã mặt hàng theo yêu cầu thị trường. Hàng hóa thiếu phải điều chuyển từ các
khu vực khác nhau dẫn đến việc quản lý khó khăn, không đối soát và mất cơ hội
bán hàng. Để khắc phục hiện tượng này cần có giải pháp hoàn thiện chính sách
cung cấp hàng hóa. Nói cách khác là hoàn thiện việc cung cấp hàng hóa đảm bảo
không còn tình trạng thiếu hàng hóa cơ cấu. Giải pháp cụ thể được đề xuất là
xây dựng công cụ dự báo và hoàn thiện hoạt động quản trị dữ trữ tại tất cả các
Chi nhánh của Viettel trên toàn quốc trên phầm mềm bán hàng. Tư tưởng chính
của giải pháp này là sử dụng phương pháp “cung ứng đúng thời điểm” cùng với
79
các kỹ thuật dự báo. Diễn giải chi tiết giải pháp này như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Bước 1: Dự báo nhu cầu
Do bán hàng ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố từ thị trường nên các phương
pháp dự báo như trung bình giản đơn, san bằng mũ cho độ chính xác không cao
đối với lĩnh vực có nhiều biến động như dịch vụ viễn thông di động. Ở đây sử
dụng một phương pháp dự báo qua các chìa khóa K xác định.
Công thức dự báo nhu cầu 1 mặt hàng cho một kỳ kinh doanh như sau:
Qdb = Qtt*K1*K2*K3.
Trong đó:
- Qdb là sản lượng dự báo
1)/3
- Qtt là sản lượng dự báo bằng trung bình giản đơn: Qtt = (Qn-3 + Qn -2 + Qn-
- K1 là hệ số chính sách, được xác định dựa trên đánh giá của Phòng chiến
lược kinh doanh khi có thay đổi chính sách bán hàng (chiêt khấu). Hệ số này
sẽ do P.CLKD đưa ra khi họ có thay đổi chính sách.
- K2 là hệ số tăng trưởng trung bình nếu loại đi các chính sách bán hàng đặc
biệt. Thị trường ở mức bão hòa hệ số này bằng 1. Hệ số này được tính bằng
tốc độ tăng trưởng (sụt giảm) trung bình trong 3 tháng liền trước.
- K3 hệ số mùa vụ là hệ số phản ánh yếu tố mùa vụ ảnh hưởng đến việc bán
hàng (ví dụ địa phương có lễ hội thuê bao tập trung đông trong một thời
điểm nhất định). Hệ số này bằng tỷ lệ tăng đột biến của số liệu quá khứ.
Tính năng dự báo này được tích hợp trên phầm mềm bán hàng để dự báo sản
lượng bán cho từng mặt hàng. Ngoài ra cũng có thể đưa thêm các hệ số khác vào
mô hình theo các chương trình đánh giá của đơn vị.
Bước 2: Xác định khối lượng nhập hàng một lần cho một kỳ kinh doanh
(thường là 1 tháng) (Q1)
Q1 = Qdb/Qkho. Trong đó Qkho là khối lượng xếp hàng có thể của kho hàng
tại từng chi nhánh.
80
Bước 3: Xác định chu kỳ nhập hàng.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
T = Q/Qdb x t. Trong đó T là thời gian một chu kỳ nhập hiệu quả, t là thời
gian một chu kỳ kinh doanh.
Bước 4: Xác định tồn kho tối thiểu hiệu quả.
Để đảm bảo hàng hóa không bị thiếu cục bộ cho hoạt động bán hàng, trong
kho luôn phải có một lượng hàng dự trữ. Lượng hàng dự trữ an toàn này phải
đảm bảo đủ bán hàng trong điều kiện rủi ro lớn nhất về chuyển hàng chậm có
thể xảy ra. Lượng dự trữ an toàn này xác định bằng công thức:
Qmin = Q1*P(A).
Trong đó:
- Qmin là lượng dự trữ an toàn.
- Q1 là lượng hàng một lần nhập.
- P(A) là khả năng lớn nhất xảy ra rủi ro chuyển chậm, thông thường lấy.
- P(A) = Thời gian chuyển chậm lớn nhất (quá khứ)/thời gian chu kỳ một lần
nhập.
Các phần tính toán và dự báo này sẽ được tích hợp sẵn trên phần mềm quản
lý bán hàng (một thuận lợi của Viettel là có thể tính chính xác từng giao dịch
trên hệ thống bán hàng hiện tại) thông qua việc xây dựng công dự báo và lập
tiến độ đảm bảo hàng hóa tự động trên hệ thống phần mềm quản lý. Mô tả hoạt
81
động của phần mềm như sau:
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
PHẦM MỀM BÁN HÀNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU BÁN HÀNG
TIỆN ÍCH MỚI.
- Nhập hệ số chính sách vào
công thức tính
- CSDL sản lượng bán. - CSDL nhập hàng - CSDL thời gian nhập sớm, trễ
hàng
- Nhập hệ số ngoại ứng khác - Chức năng lựa chọn và điều
chỉnh kết quả
KẾT QUẢ
- Sản lượng dự báo - Yêu cầu tiến độ dự kiến - Các cảnh báo nhập hàng
cho các Chi nhánh
Với phần mềm và tiện ích dự báo và xác định khối lượng nhập hàng tối ưu
này sẽ giải quyết được hiện tượng thiếu hàng cục bộ, thiếu hàng cơ cấu, giảm
đáng kể các chi phí về quản lý, vận chuyển. Dưới đây là tính hiệu quả của
phương pháp dự trữ hiệu quả đối với hoạt động của Viettel hiện tại (Số liệu tạm
82
tính cho năm 2012).
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Bảng 17. Giá trị tiết kiệm khi áp dụng giải pháp quản trị dự trữ hiệu quả
Giá trị tiết kiệm (tỷ đồng) Hạng mục tiết kiệm
Chi phí vận chuyển 52
Giảm giờ lao động 3.8
Tăng lợi nhuận do tăng doanh thu 23.5
Tổng lợi ích 79.3
Ghi chú: Chi phí vận chuyển được tính trên chi phí chi trả cho việc chuyển
hàng từ các Chi nhánh với nhau khi xảy ra thiếu hàng, giảm giờ lao động tương
đương cắt giảm được 34 người tương ứng giảm 3.8 tỷ tiền lương/năm. Theo
đánh giá của P.CLKD việc đảm bảo không thiếu hàng cục bộ, cơ cấucó thể làm
tăng 1% doanh thu, tỷ suất lợi nhuận đang tạm tính ở mức 5% tương ứng tăng
23.5 tỷ đồng lợi nhuận/năm.
Ngoài những lợi ích này, giải pháp này còn giúp cho hoạt động mua sắm,
nhập hàng từ các đối tác được thuận lợi và chủ động hơn. Đặc biệt giải quyết
được triệt để việc thiếu hàng cục bộ và thiếu hàng cơ cấu.
Nhược điểm của giải pháp này là đòi hỏi hệ thống nền tảng ứng dụng công
nghệ thông tin mạnh, tuy nhiên nhược điểm này không phải là vấn đề với
Viettel. Do đó giải pháp này một một giải pháp rất khả thi.
3.2 Giải pháp về hoàn thiện chính sách bán hàng
Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách bán hàng được xem xét cho trên
các chỉ tiêu như sau (1) tỷ lệ chiết khấu phù hợp, (2) tỷ lệ chiết khấu cạnh tranh
so với đối thủ, (3) giá cả ổn định; (4) có chính sách thưởng bán hàng, (5) chính
sách thanh toán thuận tiện; (6) có các chương trình khuyến mại phù hợp và (7)
chế độ bảo hành thuận tiện.
Đối với tỷ lệ chiết khấu bán hàng, Công ty cần xem xét nâng mức chiết khấu
hiện tại nên cao hơn nữa. Với mức chiết khấu 6.2 % với điểm bán và 6.5% với
đại lý hiện tại là thấp hơn so với các đối thủ chính là Vinaphone và Mobifone
83
đang ở mức 6.8 đến 7%. Vì vậy cần thiết nâng mức chiết khấu bán hàng từ mức
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
6.5% hiện nay lên mức 6.8% để đảm bảo tính cạnh tranh so với các nhà cung
cấp khác. Tuy nhiên Công ty không lên nâng mức chiết khấu “danh nghĩa” hiện
tại mà sử dụng chính sách kích thích bán hàng bằng việc tặng khối lượng sản
phẩm để đảm bảo chiết khấu có thể tăng lên mức 6.8% hoặc 7%. Việc làm này
có hai lợi ích, một là không tạo ra cuộc chiến “chiết khấu” với hai nhà mạng đối
thủ chính, thứ hai kích thích điểm bán, đại lý lấy hàng nhiều hơn và tăng các nỗ
lực bán hàng hơn do tăng lợi ích.
Đối với chính sách thanh toán, nên mở rộng việc thanh toán đối với đại lý,
cần tập trung duy trì chính sách hiện tại là chính sách không bán chịu để đảm
bảo an toàn trong quản lý đối với các điểm bán. Tuy nhiên đối với đại lý có thể
mở rộng việc sử dụng chứng thư bảo lãnh của ngân hàng để đại lý mua hàng trả
chậm thành một chương trình thường xuyên, không phải là chương trình ngắn
hạn cuối năm như hiện tại.
Đối với các chương trình khuyến mại thích hợp với từng kênh. Chương trình
khuyến mại được hiểu ở hai khía cạnh, chương trình khuyến mại tăng trực tiếp
lợi ích cho các thành viên kênh như: tặng sản phẩm, thưởng doanh số, thưởng
kích hoạt và chương trình tăng lợi ích gián tiếp như khuyến mại cho người tiêu
dùng trực tiếp từ đó làm tăng doanh thu của các thành viên kênh.
Đối với chính sách bảo hành và đổi sản phẩm, chính sách này áp dụng cho
các dòng sản phẩm thiết bị đầu cuối. Hoàn thiện và đảm bảo phủ đủ mỗi cửa
hàng có một nhân viên bảo hành, các lỗi sản phẩm sẽ được thực hiện bảo hành
không quá 3 ngày thay cho mức 1 tuần như hiện nay.
3.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng được xem xét với các chỉ tiêu như sau (1) Am hiểu
nghiệp vụ của nhân viên hỗ trợ từ Viettel với hệ thống kênh, (2) Hỗ trợ, hướng
dẫn bằng các phương tiện như sách hướng dẫn, cẩm nang, … đối với các thành
viên kênh, (3) Kiến thức của nhân viên với sản phẩm dịch vụ, (4) Khả năng giải
quyết của nhân viên về nghiệp vụ. Những yếu tố này là do đặc thù ngành viễn
84
thông di động nên các nghiệp vụ bán hàng trên hệ thống là bắt buộc khi các
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
thành viên kênh lấy hàng từ nhà cung cấp. Một số giải pháp đối với nhóm chỉ
tiêu này như sau:
Đối với nhân viên hỗ trợ của Viettel cần được tập huấn về nghiệp vụ: ví dụ
như sử dụng Sim đa năng, chuyển tiền, liên hệ tổng đài, Chi nhánh, Công ty, …
giải quyết các vướng mắc của các thành viên kênh (đặc biệt là điểm bán) khi
phát sinh các vấn đề về nghiệp vụ bán hàng của điểm bán. Để làm được điều này
Công ty phải tăng cường kiểm tra nghiệp vụ nhân viên, tăng mức kiểm tra từ 3
tháng/lần như hiện nay xuống mức 2 tháng/lần.
Đối với Công ty và Chi nhánh cần cung cấp đủ các tài liệu cho nhân viên hỗ
trợ bán hàng, các thành viên kênh phân phối về các tài liệu hướng dẫn dịch vụ
và các giải đáp liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
3.4 Nhóm giải pháp về mối quan hệ với kênh
Mối quan hệ giữa Viettel với hệ thống kênh được thể hiện qua các tiêu chí
(1) Quan hệ với nhân viên hỗ trợ, (2) Quan hệ với Trung tâm huyện quản lý và
(3) Quan hệ với Chi nhánh, Công ty.
Đối với khía cạnh nhân viên hỗ trợ kênh, cần xây dựng văn hóa phục vụ
chuyên nghiệp. Nhân viên hỗ trợ thường xuyên nắm địa bàn, tăng cường các nỗ
lực bán hàng và giải quyết các xung đột với các thành viên kênh. Điều này hiện
tại thực hiện khá tốt do có các hướng dẫn về “quy tắc ứng xử người Viettel”.
Tuy nhiên để đảm bảo tính hỗ trợ thường xuyên của nhân viên với các thành
viên kênh cần nhanh chóng đưa giải pháp quản lý hoạt động của nhân viên hỗ
trợ kênh trên hệ thống quản lý bằng bản đồ số và quản lý kế hoạch hỗ trợ trên
phầm mềm theo dõi thống nhất từ cấp công ty. Việc này sẽ giúp công ty kiểm
soát được hoạt động của nhân viên.
Đối với cấp Trung tâm huyện, Chi nhánh phải đảm bảo thực hiện các định
hướng, hướng dẫn của Công ty một cách triệt để về hoạt động chăm sóc sau bán
đối với hệ thống Kênh. Có thể chủ động tổ chức các chương trình hỗ trợ bán
hàng với hệ thống kênh bằng việc sử dụng hợp lý các chi phí đã được thực hiện
85
theo cơ chế khoán hiện tại.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Đối với cấp Công ty phải thường xuyên theo dõi hoạt động chăm sóc bán
hàng, sớm đưa vào hoạt động quản lý bán hàng trên hệ thống phần mềm tích hợp
bản đồ số để đảm bảo hoạt động của nhân viên được kiểm soát.
Trên đây là những nhóm giải pháp chính dựa trên kết quả điều tra hiện trạng
đánh giá về cảm nhận của điểm bán đối với các chính sách của Viettel. Ngoài ra
Công ty cũng cần xem xét đảm bảo các yếu tố khác như hỗ trợ thông tin bán
86
hàng qua tổng đài hỗ trợ, hỗ trợ công cụ cho hợp lý.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
KẾT LUẬN
Nghiên cứu này đã hệ thống hóa lý luận về kênh phân phối, đánh giá những
kết quả đạt được của hệ thống kênh phân phối của Viettel hiện tại. Luận văn tập
trung vào việc đánh giá đúng thực trạng hệ thống kênh, đặc biệt là điểm bán
(nhóm kênh quan trọng nhất) theo định hướng “khách hàng” với việc thiết kế
điều tra bằng phương pháp nghiên cứu hiện đại là phương pháp nghiên cứu định
lượng với các kỹ thuật phân tích đa biến thích hợp để khám phá bản chất của các
mối quan hệ giữa các yếu tố trong nghiên cứu. Trên cơ sở đánh giá đúng bản
chất vấn đề, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp tác động vào những yếu tố
thực sự có ý nghĩa đối với hệ thống kênh. Nghiên cứu này có những đóng góp và
cả những hạn chế nhất định.
Về đóng góp của nghiên cứu:
- Nghiên cứu đã thiết lập được mô hình đánh giá hoạt động kênh trên
khía cạnh “hài lòng các thành phần kênh” với các chỉ tiêu được xây
dựng cụ thể và tin cậy bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Phát hiện đúng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của kênh điểm
bán.
- Đánh giá được đúng cường độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt
động kênh để có các giải pháp thích hợp.
- Đưa ra những giải pháp cụ thể, hiệu quả, đặc biệt là giải pháp xây
dựng tiện ích dự báo và thiết lập mô hình quản trị dự trữ cho hệ thống
kênh của Viettel.
Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu định lượng mới thực hiện tại một Chi nhánh là Chi nhánh
Hà Nội cần mở rộng phạm vi hơn nữa.
- Mô hình thiết lập chưa được kiểm nghiệm qua những nghiên cứu
khác, vì vậy cần thực hiện nhiều nghiên cứu lặp lại để khẳng định tính
tin cậy của mô hình nghiên cứu phù hợp với các nhà cung cấp viễn
87
thông.
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
[1]. Báo cáo KQSXKD Công ty Viễn thông các năm 2010
[2]. Báo cáo hoạt động kênh phân phối Công ty Viễn thông Viettel các năm 2010, 2011,
2012.
[3]. Bài giảng Kinh tế lượng – Nguyễn Quang Dong, NXB Thống kê, năm 2003
[4]. Giáo trình giảng dạy Marketing - TS Ngô Trần Ánh - Đại học Bách Khoa Hà Nội.
[5]. Gerbing, W.D. & Anderson, J.C. (1988), An udate paradigm for scale development
incorporating unidimensionality and its assessments, Journal of Marketing Research,
25(2), 186 -192.
[6]. Garson, G.D. (2002), Guide to Writing Empiricel Pappers, Theses, and Dissertations,
New York: Marcel Dekker.
[7]. Hair, J.F., Black, W.C., Babin, B.J., Anderson, R.E. & Tatham, R.L. (1998),
Mutivariate data analysis, 5th ed, Englewood Cliffs, NJ, Prentice – Hall.
[8]. Hair, J.F., Black, W.C., Babin, B.J., Anderson, R.E. & Tatham, R.L. (2006) Mutilvariate Data Analysis 6th ed, Upper Saddle River NJ, Prentice –Hall.
[9]. Kothari, C.R. (2004), Research Methodology: Method and Techniques, 2ed: New Age
International Limited.
[10]. Nunally and Bernstein (1994), Psychometric Theory, 3th ed, Mc Graw – Hill, New
York.
[11]. Marketing căn bản - Philip Kotler - NXB giao thông vận tải, 2005.
[12]. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh – Nguyễn Đình Thọ, NXB Lao
động và xã hội, năm 2011
[13]. Phương pháp nghiên cứu kinh doanh – Lê Văn Huy, NXB Tài chính, năm 2012
[14]. Phân tích dữ liệu với SPSS – Hoảng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2 tập) –
NXB Hồng Đức, năm 2008.
[15]. Suanders, M., Lewis, P., Thornhill, A. (2007), Research method for business students.
England: Pearson Education Limited, Edinburgh Gate, Harlow, Essex CM202 JE.
[16]. Quản trị Marketing - Philip Kotler - NXB Thống kê, 2003.
[17]. Quản trị kênh phân phối - TS. Trương Đình Chiến - Khoa Marketing, Trường Đại
Học Kinh tế Quốc dân - NXB Thống kê, năm 2004.
[18]. Quản trị Marketing - Lê Thế Giới chủ biên - NXB giáo dục, năm 2007 (tái bản lần 3).
88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
PHỤ LỤC 01 PHIẾU ĐIỀU TRA
Xin chào Quý Anh/chị!
Hiện nay Viettel Hà Nội đang tiến hành lấy ý kiến của các điểm bán về chất
lượng hỗ trợ điểm bán của Chi nhánh. Để làm được điều này chúng tôi cần sự hỗ trợ
của các Anh/chị là chủ điểm bán bằng cách trả lời những câu hỏi dưới đây của
chúng tôi. Chúng tôi rất mong Anh/chị trả lời một cách thẳng thắn và trung thực các
câu hỏi này. Chúng tôi cũng xin nói thêm rằng mọi ý kiến của Anh/chị đều có ích
với chúng tôi để phục vụ các điểm bán ngày càng tốt hơn và không có ý kiến nào là
sai hay đúng cả. Chúng tôi xin cam kết rằng mọi thông tin cá nhân (nếu có) của
Anh/chị sẽ được chúng tôi tuyệt đối giữ bí mật.
I. Câu hỏi trả lời
Xin Anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn vào
mức độ đồng ý của Anh/chị với mỗi câu hỏi. Trong đó:
Mã Nội dung Mức độ đồng ý
Sim (bộ Kit) của Viettel được cấp đầy đủ
1
2
3
4
HH1
5
Thẻ cào (card) của Viettel được cấp đầy đủ
1
2
3
4
HH2
5
HH3
Các máy đầu cuối (Sumo) được cung cấp đầy đủ
1
2
3
4
5
Điểm bán sẽ được đổi sản phẩm mới khi gặp phải
1
2
3
4
5
HH4
hàng lỗi (thẻ cào, bộ kit, máy)
Chế độ bảo hành của Viettel thuận tiện cho điểm
1
2
3
4
5
HH5
bán
I Yếu tố cung cấp hàng hóa
II
Chính sách bán hàng
CS1
Tỷ lệ chiết khấu của Viettel là phù hợp
1
2
3
4
5
Tỷ lệ chiết khấu bán hàng của Viettel cạnh tranh
1
2
3
4
CS2
5
so với các mạng khác
CS3
Giá cả nhập hàng của Viettel ổn định
1
2
3
4
5
Viettel có chính sách thưởng (doanh số, kích hoạt)
1
2
3
4
CS4
5
hấp dẫn
89
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Viettel có chính sách thanh toán đơn giản, thuận
CS5
1
2
3
4
5
tiện
Viettel có nhiều chương trình khuyến mại cho
CS6
1
2
3
4
5
điểm bán
III
Hỗ trợ công cụ, dụng cụ
Viettel có chính sách hỗ trợ biển hiệu với điểm
CC1
1
2
3
4
5
bán của bạn
Viettel có hỗ trợ các công cụ bán hàng (giá để tờ
CC2
1
2
3
4
5
rơi, kệ để hàng, vv) đối với điểm bán
Viettel có chính sách hỗ trợ công cụ bán hàng
CC3
1
2
3
4
5
(sim đa năng) đối với điểm bán
Viettel có hỗ trợ điểm bán các phương tiện cho
CC4
hoạt động truyền thông (tờ rơi, poster, bandroll)
1
2
3
4
5
của điểm bán
IV
Thông tin bán hàng
Điểm bán luôn nhận được các thông tin về chương
TT1
1
2
3
4
5
trình khuyến mại từ nhà mạng
Điểm bán có thể hỏi các thông tin về việc bán
TT2
1
2
3
4
5
hàng thông qua hệ thống tổng đài hỗ trợ
Điểm bán nhận được thông tin về chính sách bán
TT3
1
2
3
4
5
hàng, khuyến mại của nhân viên hỗ trợ điểm bán
Điểm bán có thể tra cứu thông tin về chính sách
TT4
1
2
3
4
5
bán hàng trên website của Viettel.
V
Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng
Nhân viên hỗ trợ của Viettel am hiểu nghiệp vụ
NV1
1
2
3
4
5
bán hàng để hỗ trợ điểm bán
Điểm bán được hướng dẫn, trợ giúp các cẩm nang
NV2
về dịch vụ, bán hàng (sim đa năng, chuyển tiền,
1
2
3
4
5
…)
Nhân viên hỗ trợ có đủ kiến thức để giải quyết các
NV3
1
2
3
4
5
thắc mắc của điểm bán về nghiệp vụ bán hàng
90
Quản trị kinh doanh Nguyễn Ngọc Tân
Khi có sản phẩm, dịch vụ mới điểm bán nhận
1
2
3
4
5
NV4
được các hướng dẫn chi tiết của Viettel
VI
Mối quan hệ với nhà cung cấp
Điểm bán có quan hệ tốt với nhân viên hỗ trợ của
QH1
1
2
3
4
5
Viettel
Điểm bán có mối quan hệ tốt với trung tâm huyện
QH2
1
2
3
4
5
của Viettel
Viettel thể hiện sự quan tâm chân thành đến điểm
QH3
1
2
3
4
5
bán
VII
Sự hài lòng của điểm bán với Viettel
Điểm bán cảm thấy hài lòng với việc cung cấp
HL1
1
2
3
4
5
hàng hóa của Viettel
Điểm bán hài lòng với chính sách bán hàng (chiết
HL2
1
2
3
4
5
khấu, hỗ trợ) của Viettel
Điểm bán hài lòng với việc hỗ trợ công cụ dụng
HL3
1
2
3
4
5
cụ của Viettel
Điểm bán hài lòng với việc hỗ trợ thông tin bán
HL4
1
2
3
4
5
hàng của Viettel
Điểm bán hài lòng với việc hỗ trợ nghiệp vụ bán
HL5
1
2
3
4
5
hàng của Viettel
Điểm bán hài lòng với mối quan hệ hiện tại với
HL6
1
2
3
4
5
Viettel
II. Thông tin về điểm bán
Xin anh/chị vui lòng trả lời một số câu hỏi về thông tin điểm bán như sau:
1. Địa chỉ điểm bán:
2. Họ tên chủ điểm bán (không bắt buộc):
3. Điện thoại liên hệ:
91
Xin chân thành cảm ơn ý kiến của Anh/chị!

