
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------
PHẠM THỊ NGỌC HÀ
NGHỆ THUẬT TRÀO PHÚNG TRONG SÁNG TÁC
CỦA HỒ ANH THÁI
LUÂN VĂN THẠC SỸ VĂN HỌC
HÀ NỘI - 2009

2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------
PHẠM THỊ NGỌC HÀ
NGHỆ THUẬT TRÀO PHÚNG TRONG SÁNG TÁC
CỦA HỒ ANH THÁI
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Mã số : 60.22.34
LUẬN VĂN THẠC SỸ VĂN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. NGUYỄN BÍCH THU
HÀ NỘI - 2009

3
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 5
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................ 5
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ ................................................................................. 7
3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI ...................... 13
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 14
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ..................................................................... 15
Chương 1: HỒ ANH THÁI VÀ NHỮNG SÁNG TÁC TRÀO PHÚNG .. 16
1.1. VÀI NÉT VỀ VĂN HỌC TRÀO PHÚNG VIỆT NAM HIỆN ĐẠI ... 16
1.2. SỰ LỰA CHỌN BÚT PHÁP TRÀO PHÚNG CỦA HỒ ANH THÁI 24
1.3. HIỆN THỰC CUỘC SỐNG VÀ CON NGƢỜI TRONG SÁNG TÁC
TRÀO PHÚNG CỦA HỒ ANH THÁI ..................................................... 29
1.3.1. Cuộc sống là một “Nhà cƣời” ...................................................... 33
1.3.2. Con ngƣời trong sáng tác trào phúng của Hồ Anh Thái ................ 37
Chương 2: NHÂN VẬT, TÌNH HUỐNG VÀ CỐT TRUYỆN TRONG
SÁNG TÁC TRÀO PHÚNG CỦA HỒ ANH THÁI ................................. 44
2.1. NHÂN VẬT TRÀO PHÚNG ............................................................. 44
2.1.1. Nhân vật nghịch dị ....................................................................... 44
2.1.2. Ký hiệu hóa nhân vật – Những nhân vật vô danh ......................... 53
2.2 MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRÀO PHÚNG .......................................... 58
2.2.1. Tình huống mâu thuẫn - hài hƣớc ................................................ 59
2.2.2. Tình huống kỳ ảo ......................................................................... 63
2.2.3. Chuỗi tình huống nghịch dị trong Mười lẻ một đêm ..................... 66
2.3. MỘT SỐ CẤU TRÚC CỐT TRUYỆN ĐỘC ĐÁO ............................ 70
2.3.1. Xâu chuỗi các chi tiết trào phúng ................................................. 71
2.3.2. Cấu trúc cốt truyện phân mảnh .................................................... 74

4
2.3.3. Cấu trúc cốt truyện lồng ghép ...................................................... 76
Chương 3: PHƢƠNG THỨC TRẦN THUẬT, GIỌNG ĐIỆU VÀ NGÔN
NGỮ TRONG SÁNG TÁC TRÀO PHÚNG CỦA HỒ ANH THÁI ........ 80
3.1. PHƢƠNG THỨC TRẦN THUẬT ..................................................... 80
3.1.1. Mở đầu và kết thúc bất ngờ, hóm hỉnh ......................................... 80
3.1.2. Cách thức trần thuật tạo tiếng cƣời trào phúng ............................. 83
3.1.2.1. Trần thuật ngôi thứ nhất ............................................................ 83
3.1.2.2. Trần thuật khách quan với sự dịch biến điểm nhìn .................... 87
3.1.3. Thủ pháp gián cách và đối thoại độc giả ...................................... 91
3.2. HỢP XƢỚNG GIỌNG ĐIỆU ............................................................ 94
3.2.1 Giọng điệu hài hƣớc ...................................................................... 94
3.2.2. Giọng điệu châm biếm ................................................................. 96
3.2.3. Giọng điệu giễu nhại .................................................................... 98
3.2.4. Giọng điệu triết lý ...................................................................... 100
3.3. NGÔN NGỮ ĐA THANH, HIỆN ĐẠI ............................................ 102
3.3.1. Ngôn ngữ thị dân hiện đại .......................................................... 102
3.3.2. Sự phức hợp của các hệ lời ........................................................ 104
3.3.3. Các thủ pháp lạ hóa ngôn ngữ .................................................... 106
3.3.4. Một số biện pháp tu từ ............................................................... 108
KẾT LUẬN ............................................................................................... 112
THƢ MỤC THAM KHẢO .......................... Error! Bookmark not defined.

5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Văn học Việt Nam từ sau năm 1975 đặc biệt là từ những năm 1980
trở lại đây đã chứng kiến sự trở lại của tiếng cƣời trào phúng sau một thời gian
vắng bóng. Hiện tƣợng này cho thấy những thay đổi đáng kể trong quan niệm,
tƣ duy nghệ thuật của nhà văn về hiện thực cuộc sống và con ngƣời. Sự “phục
sinh” tiếng cƣời là một sự đổi thay lớn trong nội dung cảm hứng của văn xuôi
giai đoạn này. Nó xuất hiện trong các sáng tác của nhiều nhà văn, từ lớp nhà
văn lão thành nhƣ Vũ Bão, Tô Hoài, Trang Thế Hy, Ma Văn Kháng, Nguyễn
Khải, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Kiên... cho đến lớp nhà văn đã và đang
sung sức nhƣ: Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ, Phạm Thị Hoài,
Nguyễn Khắc Trƣờng, Tạ Duy Anh và đặc biệt xuất hiện nhiều ở các tác
phẩm gần đây của Hồ Anh Thái. Trong không khí dân chủ của đời sống văn
học, các nhà văn tìm đến những phƣơng tiện nghệ thuật trào phúng để phản
ánh hiện thực cuộc sống đang có nhiều biến chuyển dữ dội, một mặt kế thừa
những thành tựu nghệ thuật trào phúng từ lớp các nhà văn bậc thầy trong văn
học Việt Nam, mặt khác có những khám phá, tìm tòi, thể nghiệm mới mẻ, góp
phần tạo nên diện mạo mới cho văn học Việt Nam đƣơng đại.
1.2. Hồ Anh Thái là một trong những nhà văn trƣởng thành trong thời
kỳ đổi mới. Ông đến với nghề văn khá sớm (từ năm 17 tuổi) với tác phẩm đầu
tay Bụi phấn. Từ đó đến nay, trải qua hơn 30 năm cầm bút, Hồ Anh Thái đã
có trong tay hơn 30 đầu sách gồm cả tiểu thuyết và truyện ngắn. Hồ Anh Thái
cũng đã đƣợc nhận giải thƣởng truyện ngắn của báo Văn nghệ với truyện ngắn
Chàng trai ở bến đợi xe, giải thƣởng văn xuôi 1986 – 1990 của Hội Nhà văn
Việt Nam và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam với tiểu thuyết Người và xe
chạy dưới ánh trăng; giải thƣởng của Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt

