
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ TIẾN
NGƯỜI LÀM CHỨNG THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Luật n s v t t n n s
Mã s : 60. 38. 01. 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG THẾ VẮC
HÀ NỘI, 2016

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung
thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác.
Tác giả luận văn
LÊ TIẾN

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGƯỜI LÀM CHỨNG
THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chế định người làm chứng
6
1.2. Khái niệm, diều kiện, đặc điểm và vai trò của người làm chứng trong
tố tụng hình sự
11
1.3. Lời khai của người làm chứng và vai trò lời khai người làm chứng
trong tố tụng hình sự
16
1.4. Ý nghĩa về quy định địa vị pháp lý người làm chứng trong pháp luật
tố tụng hình sự
23
Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT
NAM VỀ NGƯỜI LÀM CHỨNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
27
2.1. Địa vị pháp lý của người làm chứng theo quy định pháp luật tố tụng
hình sự Việt Nam
27
2.2. Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật tố tụng hình sự về địa vị
pháp lý của người làm chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
43
Chương 3. HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT
NAM VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ NGƯỜI LÀM CHỨNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
60
3.1. Tổ chức triển khai có hiệu quả Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
60
3.2. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về người làm chứng
62
3.3. Giải pháp khác
74
KẾT LUẬN
78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
81

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLHS
Bộ luật Hình sự
BLTTHS
Bộ luật Tố tụng hình sự
LLK
Lấy lời khai
TAND
Tòa án nhân dân
TTHS
Tố tụng hình sự
VAHS
Vụ án hình sự
XHCN
Xã hội chủ nghĩa

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đi đôi với quá trình hội nhập phát triển kinh tế là yêu cầu xây dựng một xã hội
có những thiết chế pháp luật chặt chẽ và cụ thể, trong đó quyền con người phải được
tôn trọng và bảo vệ. Người làm chứng được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự
(BLTTHS) năm 2003 là cơ sở pháp lý quan trọng để nâng cao vai trò, vị trí, ý nghĩa
của người làm chứng - là một chủ thể trong vụ án hình sự góp phần làm rõ sự thật
khách quan của vụ án, là một chế định lâu đời trong hệ thống pháp luật của Nhà nước
ta và các nước khác trên thế giới.
Xuất phát từ lời khai của người làm chứng là một trong những nguồn chứng cứ
có vai trò rất quan trọng giúp vụ án nhanh chóng được sáng tỏ. Cùng với quá trình hội
nhập kinh tế thế giới, sự hoàn thiện các quy định của pháp luật đối với người làm
chứng và sự bảo đảm của nhà nước về địa vị pháp lý của người làm chứng sẽ có ý
nghĩa thiết thực trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con người, của các tổ
chức chính trị và của toàn xã hội nói chung cũng như quyền lợi của người làm chứng
nói riêng; góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào sự công minh của pháp luật,
của Nhà nước và đồng thời góp phần quan trọng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa Việt Nam vững mạnh. Hiện nay pháp luật tố tụng hình sự quy định theo
hướng ngày càng hoàn thiện hơn về quyền và nghĩa vụ của người làm chứng, mở rộng
quyền của họ và những biện pháp bảo đảm tố tụng cho các quyền đó. Tuy nhiên, việc
quy định các quyền và nghĩa vụ của người làm chứng và quy định về địa vị pháp lý
của người làm chứng trong BLTTHS năm 2003 vẫn chưa tạo cơ sở pháp lý phù hợp để
khuyến khích người làm chứng tích cực thực hiện nghĩa vụ công dân của mình, hợp
tác với Nhà nước trong đấu tranh phòng chống tội phạm, xác minh sự thật khách quan
của vụ án chưa thực sự bảo đảm các quyền, lợi ích chính đáng của người làm chứng.
Bên cạnh đó, hoạt động của tội phạm ngày càng nguy hiểm, manh động và táo
tợn hơn trong việc trả thù, đe dọa, hành hung người làm chứng. Những quy định về
người làm chứng trong pháp luật hiện hành vẫn còn nhiều bất cập về nội dung và
những cơ chế đảm bảo quyền và ngĩa vụ người làm chứng chưa được giải quyết. Từ

