LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu của mình, ngoài nỗ lực của bản thân,

tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, hướng dẫn và giúp đỡ của người thân, thầy

cô và bạn bè.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ -

Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí

Minh. Đặc biệt, tôi xin chân thành biết ơn thầy hướng dẫn – TS. Phạm Thế Dân -

đã tận tình hướng dẫn, khuyến khích tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu và các thầy, cô giáo tại

trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi

học tập và hoàn thành luận văn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân yêu,

bạn hữu đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập vừa qua.

Với lòng tri ân, tôi xin chúc mọi người luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành

công.

TP.Hồ Chí Minh , tháng 6 năm 2008

NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM

MỞ ĐẦU

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền giáo dục hiện đại là nền giáo dục phải đào tạo ra những con

người có khả năng tạo ra năng suất lao động cao, luôn tích cực phấn đấu đạt

hiệu quả trong mọi lĩnh vực hoạt động vì lợi ích của đất nước, của xã hội và

của bản thân. Trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ ở cuối

thế kỷ XX và đầu thế kỉ thứ XXI, đất nước ta đang phấn đấu vươn lên ngang

tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới, cố gắng trở thành một đất

nước phát triển dựa vào tri thức , vào tư duy sáng tạo và tài năng sáng chế

của con người. Bên cạnh đó, sự phát triển như vũ bão của tri thức khoa học

và công nghệ thông tin cũng đã cung cấp một khối lượng tri thức khổng lồ,

ngày càng chuyên môn hoá và phức tạp trong mọi lĩnh vực. Trước bối cảnh

đó, việc đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo con người đang trở nên

cấp bách, nhằm phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước.

Công cuộc đổi mới phương pháp giáo dục đã đề ra những yêu cầu mới

đối với hệ thống giáo dục , được thể hiện cụ thể trong Luật giáo dục, Điều

24.2 : “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy được tính tích cực ,

tự giác , chủ động , sáng tạo của học sinh , phù hợp với đặc điểm của từng

lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học , rèn luyện kĩ năng , vận

dụng kiến thức vào thực tiễn , tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng

thú học tập cho học sinh” [11, tr.9] . Như vậy, theo định hướng đổi mới giáo

dục hiện nay , chúng ta cần xác định rõ hai nhân tố:

 Người học : vừa là mục tiêu , vừa là động lực đổi mới cách dạy,cách

học. Học sinh phải chuyển từ vai trò thụ động ghi chép sang vai trò tích cực ,

chủ động tìm kiếm kiến thức dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của giáo viên.

 Người dạy : là lực lượng nòng cốt trong việc đổi mới cách dạy và cách

học. Giáo viên phải chuyển từ vai trò là người chủ động truyền đạt sang vai

trò người tổ chức , điều khiển , hướng dẫn và giúp đỡ hoạt động học tập của

học sinh.

Trước tình hình thực tiễn đó, với xu hướng “ đặt học sinh là chủ thể

của hoạt động nhận thức , thông qua hoạt động tự lực , tự giác , tích cực của

bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức” [20, tr.14], trong những năm qua, ngành

giáo dục nước ta đã đề cập đến việc sử dụng máy vi tính như một phương

tiện dạy học hiện đại, hỗ trợ giáo viên và học sinh một cách đắc lực trong

việc truyền thụ và lĩnh hội tri thức , giúp tra cứu , tìm hiểu thêm thông tin.

Chính vì vậy , với mong muốn góp một phần nhỏ trong công cuộc đổi

mới trong lĩnh vực giáo dục hiện nay, tôi đã chọn đề tài : “Phát huy tính tích

cực, tự lực học tập của học sinh trong dạy học chương “Từ trường” lớp 11

THPT ban Khoa học tự nhiên với sự hỗ trợ của máy vi tính” làm đề tài

nghiên cứu luận văn của mình.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Mục đích của đề tài là tìm kiếm những biện pháp cơ bản nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của học sinh trong dạy học chương “Từ

trường ” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên với sự hỗ trợ của máy vi tính.

3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Khách thể nghiên cứu : Học sinh lớp 11 THPT ban Khoa học tự

nhiên trong quá trình học tập chương “Từ Trường” .

 Đối tượng nghiên cứu : Quá trình dạy học chương “Từ Trường” lớp

11 THPT ban Khoa học tự nhiên nhằm phát huy tính tích cực , tự lực

học tập của học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính.

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC – Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU

Nếu tìm kiếm được những biện pháp tác động với sự hỗ trợ của máy

vi tính một cách phù hợp thì sẽ phát huy được tính tích cực , tự lực học tập

của học sinh trong dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học

tự nhiên , đồng thời sẽ nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi

dưỡng những kĩ năng tương ứng cho học sinh.

5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Tìm kiếm những biện pháp cơ bản nhằm phát huy tính tích cực , tự

lực học tập của học sinh trong dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT

ban Khoa học tự nhiên với sự hỗ trợ của máy vi tính ở trường THPT

Nguyễn Thượng Hiền ,TP.HCM.

6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để đạt được những mục đích trên , đề tài có những nhiệm vụ cơ bản

sau :

 Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học vật lí nhằm tìm hiểu những

biện pháp phát huy tính tích cực , tự lực học tập của học sinh trong

dạy học vật lí với sự hỗ trợ của máy vi tính và vận dụng vào quá trình

dạy học những kiến thức cụ thể của chương “Từ Trường” lớp 11

THPT ban Khoa học tự nhiên .

 Phân tích những nội dung kiến thức cần dạy trong chương “Từ

Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên .

 Tìm hiểu thực tế dạy học chương “ Từ Trường” ở các trường THPT .

Thông qua đó, tìm hiểu nguyên nhân của những khó khăn , sai lầm và

sơ bộ đề ra hướng khắc phục.

 Soạn thảo tiến trình dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban

Khoa học tự nhiên nhằm phát huy tính tích cực , tự lực học tập của

học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 Thiết kế bài giảng điện tử cho từng bài cụ thể của chương “Từ

Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên .

 Thiết kế trang Web về những kiến thức thuộc chương “Từ trường” lớp

11 THPT ban Khoa học tự nhiên. Soạn thảo những phiếu học tập, giao

nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu, mở rộng kiến thức qua mạng

internet. Giáo viên và học sinh có thể tương tác , trao đổi ý kiến qua

thư điện tử.

 Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kết quả học tập mà học

sinh đạt được sau khi học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban

Khoa học tự nhiên bằng phần mềm Hot Potatoes.

 Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức

độ phù hợp , tính khả thi và tính hiệu quả khi vận dụng những biện

pháp cơ bản nhằm phát huy tính tích cực , tự lực học tập của học sinh

trong quá trình dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa

học tự nhiên với sự hỗ trợ của máy vi tính

 Đề xuất một số ý kiến , nhận xét.

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 . Phương pháp nghiên cứu lí luận

 Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học nhằm tìm hiểu về các quan

điểm dạy học hiện nay, tìm hiểu những biện pháp phát huy tính tích

cực , tự lực học tập của học sinh trong dạy học vật lí với sự hỗ trợ của

máy vi tính .

 Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập

(định tính và định lượng) để xác định nội dung, cấu trúc lôgic của các

kiến thức mà học sinh cần nắm vững .

 Nghiên cứu những tài liệu hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin

trong dạy học , cụ thể là việc thiết kế bài giảng điện tử, thiết kế

Website , phần mềm trắc nghiệm Hot Potatoes, tìm kiếm thông tin ,

khai thác dữ liệu từ internet , cách sử dụng thư điện tử (email) để thể

hiện sự tương tác giữa giáo viên và học sinh .

 Dựa trên cơ sở nghiên cứu lí luận , thiết kế tiến trình dạy học từng bài

cụ thể của chương “Từ Trường” lớp11 THPT ban Khoa học tự nhiên

nhằm phát huy tính tích cực, tự lực học tập của học sinh với sự hỗ trợ

của máy vi tính .

7.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế dạy học chương “Từ

Trường” lớp 11 THPT

Tìm hiểu thực tế dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT thông

qua dự giờ, trao đổi với giáo viên , sử dụng phiếu điều tra ở một số

trường THPT trong phạm vi TP. HCM , phân tích kết quả và sơ bộ đề

xuất nguyên nhân của những khó khăn , sai lầm và hướng khắc phục.

7.3. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

 Tiến hành TNSP nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học

mà đề tài luận văn đã đặt ra là : Nếu tìm kiếm được những biện pháp

tác động với sự hỗ trợ của máy vi tính một cách phù hợp thì sẽ phát

huy được tính tích cực , tự lực học tập của học sinh trong dạy học

chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên , đồng thời

sẽ nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi dưỡng những kĩ

năng tương ứng cho HS.

 Xử lí số liệu và phân tích kết quả các bài kiểm tra trắc nghiệm đánh

giá quá trình học tập chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa

học tự nhiên của học sinh.

 Đề xuất những nhận xét sau thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả

thi của tiến trình. Phân tích những ưu, nhược điểm và điều chỉnh lại

cho thật phù hợp nếu cần thiết.

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC , TỰ LỰC

HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH

1.1.Phát huy tính tích cực, tự lực học tập của học sinh

1.1.1. Bản chất của quá trình dạy học

Quá trình dạy học nhằm trang bị cho HS hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ

xảo, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và hình thành thế giới quan khoa học, giáo

dục các phẩm chất tốt đẹp cho họ.

Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người học.

Hoạt động nhận thức được tiến hành trong quá trình dạy học với những điều kiện sư

phạm nhất định, có sự hướng dẫn, tổ chức và điều khiển của GV.

Quá trình dạy học gồm hai hoạt động đặc trưng cơ bản là hoạt động dạy và

hoạt động học .

1.1.1.1. Bản chất của hoạt động dạy

Hoạt động dạy học là hoạt động của GV nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động

học của HS ( bao gồm hoạt động chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức), nhằm giúp cho

HS có thể lĩnh hội văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý và nhân cách của họ.

Trong hoạt động dạy, người thầy đóng vai trò là chủ thể .Vì nhận thức học tập

của HS là nhận thức cái mà nhân loại đã biết, nên chức năng của người thầy trong

hoạt động dạy là không nhằm sáng tạo ra tri thức mới, không làm nhiệm vụ tái tạo

lại tri thức cũ. Ở đây, nhiệm vụ chủ yếu, đặc trưng của người thầy là nhằm tổ chức

quá trình tái tạo tri thức ở HS. Muốn làm được điều này, cần thấy rằng, cái cốt lõi

trong hoạt động dạy học là làm sao tạo ra được tính tích cực, tự giác, trong hoạt

động học tập của HS.

Mặt khác, nếu rèn luyện cho HS có được phương pháp, kỹ năng, thói quen ý

chí tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào tình huống mới thì sẽ tạo

cho họ hứng thú, lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người, góp

phần làm cho kết quả học tập tăng lên gấp bội, giúp HS thích ứng với cuộc sống

cộng đồng. Vì vậy, dạy học đóng vai trò rất quan trọng.

Ngày nay, song song với hoạt động dạy, người ta còn nhấn mạnh vai trò của

người học và tri thức hoạt động học, cố tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động

sang học tập tích cực, tự lực, chủ động sáng tạo. Để tạo ra sự chuyển biến đó, GV

có thể sử dụng những biện pháp khác nhau như : tiến hành thí nghiệm , sử dụng các

phương tiện dạy học trực quan , tổ chức các tình huống học tập kết hợp với sự hỗ

trợ của công nghệ thông tin …Tuy nhiên , do những hạn chế về cơ sở vật chất , về

số lượng dụng cụ thí nghiệm, thời gian và hiệu quả giảng dạy , biện pháp tiến hành

thí nghiệm và sử dụng phương tiện trực quan không thể hiện được vai trò phát huy

tính tích cực, tự lực học tập của HS một cách rõ rệt. Chính vì vậy , thông qua sự hỗ

trợ của máy vi tính và các tình huống học tập, GV có thể tạo ra sự chuyển biến này.

 Các mối quan hệ giữa GV, HS và tư liệu hoạt động dạy được thể hiện như

sau:

GV tổ chức, thiết kế quy trình dạy học như : xác định mục tiêu, nhiệm vụ dạy

học, lựa chọn nội dung, dự kiến các tình huống sư phạm có thể nảy sinh, thông qua

sự hỗ trợ của máy vi tính, GV có thể kiểm tra, hướng dẫn hoạt động tự học của HS,

từng bước dẫn dắt người học giải quyết các vấn đề, phát hiện ra những tri trức, kỹ

năng , phương pháp mới.

HS -khách thể của hoạt động dạy, chủ thể của nhận thức, phải không ngừng

phát huy tính tích cực, tự lực trong học tập, thông qua đó HS có thể chiếm lĩnh kiến

thức, phát triển tâm lý, năng lực trí tuệ và hoàn thiện nhân cách của bản thân.

Tư liệu hoạt động dạy học giúp cho GV có thể tổ chức, cung cấp tư liệu, tạo

tình huống cho hoạt động của HS. Mặt khác, thông qua tư liệu dạy học, HS có thể

thích ứng với các tình huống học tập, thực hiện hành động chiếm lĩnh kiến thức cho

bản thân.Với sự hỗ trợ của máy vi tính , giáo viên có thể trình chiếu các tư liệu dạy

học, ngược lại, bản thân cá nhân HS cũng có thể tự tìm kiếm tư liệu học tập qua

khai thác mạng internet.

Theo lý luận dạy học, có ba cách tiếp cận hoạt động học từ phía người dạy:

 Chú ý đến sản phẩm của học: Ví dụ: Học xong vấn đề này thì HS đạt được

mục tiêu gì về kiến thức, kỹ năng, thái độ? GV cần xác định rõ mục tiêu đó

và tìm cách truyền đạt, làm mẫu thích hợp cho HS.

 Quan tâm đến quá trình học .Ví dụ: HS phải cần những thao tác tư duy nào

để nắm được kiến thức? HS phải trải qua hoạt động thực hành nào để có

được kỹ năng? Vai trò của GV là tổ chức các hoạt động thực hành thích hợp

để HS đạt được mục tiêu học tập.

 Quan tâm đến những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn học tập, trong cuộc

sống cộng đồng. Ví dụ : Hiện tượng sắp học mâu thuẫn hoặc vượt ra ngoài

khái niệm, định luật đã học trước đó như thế nào? Vai trò của GV là nhằm tổ

chức các tình huống có vấn đề, hướng HS nhận dạng vấn đề, tổ chức cho HS

giải quyết vấn đề .

Cả ba cách tiếp cận trên đều nhằm nâng cao hiệu quả học tập. Học thông qua

tập dượt, giải quyết vấn đề thì càng làm cho kiến thức vững chắc vì khi đó, quá

trình tư duy được thực hiện một cách tích cực.

Như vậy, trong dạy học, GV không còn đóng vai trò người truyền đạt kiến

thức mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động

tìm tòi, tranh luận của HS. Do đó, ngoài việc nắm vững trình độ chuyên môn, người

thầy còn phải am hiểu sâu sắc học sinh, tổ chức, hướng dẫn họ hoạt động, giúp cho

HS tiến bộ nhanh trên con đường học tập tự lực , kết hợp với việc sử dụng có hiệu

quả các phương tiện dạy học hiện đại.

1.1.1.2. Bản chất của hoạt động học

 Học là hoạt động nhận thức đặc biệt, là sự biến đổi thông tin bên ngoài thành

tri thức bên trong con người. Học là một hoạt động đặc thù của con người

được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ

xảo mới, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định.Thông

qua hoạt động học, chủ thế chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, lịch sử, biến

thành năng lực thể chất và tinh thần của cá nhân, giúp cho sự hình thành và

phát triển nhân cách cá nhân.

 Mục đích cuối cùng mà hoạt động học hướng tới là nhằm chiếm lĩnh tri thức,

kỹ năng , kỹ xảo của xã hội thông qua sự tái tạo của cá nhân người học. Vì

vậy với cách học “thụ động , tiếp nhận một chiều” khá phổ biến hiện nay thì

việc tái tạo trên sẽ không thể thực hiện được. Do đó, người học phải tích cực

tiến hành các hoạt động học tập của mình bằng chính ý chí tự giác, sáng tạo

và năng lực trí tuệ của bản thân.

 Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính người học. Thật

vậy, khi chủ thể của hoạt động học chiếm lĩnh tri thức (đối tượng của hoạt

động học) thì nội dung của nó không hề thay đổi.Thông qua đó, tâm lý của

chủ thể thay đổi và phát triển, sức mạnh vật chất, tinh thần của họ càng được

huy động trong học tập.Từ đó người học mới dành được điều kiện khách

quan để hoàn thiện chính mình.

 Hoạt động học là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp

thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Sự tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đòi

hỏi tính tự giác cao của người học.

 Ngoài ra, hoạt động học còn hướng đến việc tiếp thu cả phương pháp dành

tri thức (cách học). Hoạt động học chỉ có thể đạt kết quả cao khi người học

biết cách học.

 Học là hoạt động tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh, bao gồm các

thành phần [4, tr.6,7] :

 Thành phần động cơ : gồm nhu cầu, hứng thú, động cơ, đảm bảo thu

hút và duy trì tính tích tích cực, tự lực học tập ở HS.

 Thành phần định hướng: HS phải ý thức được mục đích của hoạt

động nhận thức- học tập và lập kế hoạch dự đoán hoạt động đó.

 Thành phần nội dung, thao tác : gồm hệ thống tri thức chủ đạo và

cách học.

 Thành phần năng lượng : bao gồm sự chú ý tập trung hành động trí

tuệ và thực hành, ý chí đạt đến mức độ cao của tính tích cực nhận

thức.

 Thành phần đánh giá: HS tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của

bản thân.

Mặt khác, sự phát triển của cấu trúc các hành động học của mỗi chủ thể đều

ảnh hưởng đến chất lượng , hiệu quả của sự học. Nói một cách khác, sự học là sự

phát triển về chất của cấu trúc hành động.

Hoạt động học của HS sẽ đạt được nhiều thuận lợi, có thêm nhiều kết quả nếu

được tranh luận, trao đổi với những người ngang hàng.Vì qua đó chức năng truyền

đạt tri thức được thể hiện, nhiều vấn đề, tình huống được nảy sinh, đòi hỏi phải

được giải quyết. Ngày nay, với sự hỗ trợ đắc lực của máy vi tính , HS còn có thể tìm

kiếm thêm thông tin qua mạng internet liên quan đến các kiến thức được học.Thông

qua đó, kết quả và khả năng tự học của người học ngày càng được nâng cao.

Theo quan điểm của tâm lý học, để dạy học có hiệu quả thì người học phải có

lòng ham muốn học hỏi, ham muốn vận động và chuyển thành vận động. Như vậy,

trong việc học, phải tác động đến ham muốn và động cơ của người học.Mặt khác,

người học phải thực sự tích cực, tự lực, tự giác và sáng tạo trong chiếm lĩnh kiến

thức.

Ngoài ra , để góp phần phát huy tính tích cực, tự lực học tập của HS, việc tổ

chức sự chú ý, tích cực hoá tư duy, phát triển năng lực sáng tạo, phát huy sáng kiến

ở HS trong từng giai đoạn của bài học đóng vai trò rất quan trọng .

1.1.2. Tính tích cực học tập

Tính tích cực học tập- nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách

thể thông qua huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những

vấn đề học tập – nhận thức. Nó vừa là mục đích hoạt động , vừa là phương tiện ,

điều kiện để đạt được mục đích, kết quả của hoạt động.Tính tích cực là phẩm chất

hoạt động của cá nhân [ 4, tr.8].

Tính tích cực của HS thể hiện ở sự chủ động , độc lập trong việc tiếp thu kiến

thức và giải quyết các vấn đề nảy sinh , các nhiệm vụ trong học tập. HS có tính tích

cực luôn chủ động tìm kiếm , vận dụng kiến thức nhằm nâng cao trình độ và khả

năng hiểu biết của mình. HS sẽ luôn hứng thú trong học tập , luôn có ý chí , quyết

tâm vượt qua những khó khăn trong học tập. [12, tr.17,18].

Tính tích cực thể hiện ở hai yếu tố: yếu tố tự phát và yếu tố tự giác.

- Yếu tố tự phát của tính tích cực thể hiện ở sự tò mò, tính hiếu động…

- Yếu tố tự giác của tính tích cực thể hiện ở mục đích , động cơ và đối

tượng rõ ràng . HS luôn chủ động trong quan sát , nhận xét , phân tích

và chiếm lĩnh đối tượng.

Tính tích cực thể hiện ở ba cấp độ:

- Tích cực bắt chước : HS thể hiện tính tích cực của mình thông qua

những hoạt động bắt chước GV hay bạn bè xung quanh.

- Tích cực tìm tòi: trước những vấn đề được đặt ra, HS tự tìm những cách

giải quyết khác nhau và lựa chọn ra cách giải quyết tối ưu nhất.

- Tích cực sáng tạo: HS tự giác tìm kiếm cách giải quyết mới, độc đáo,

khác hẳn với cách giải quyết đã được nêu hay tự thiết kế các phương án

thí nghiệm kiểm chứng cho một kiến thức nào đó.

Như vậy , để có thể thay đổi vị trí của HS từ thụ động sang chủ động , từ đối

tượng tiếp thu tri thức sang chủ thể tìm kiếm kiến thức , GV cần phải tích cực hóa

hoạt động nhận thức của HS. Có như vậy, hiệu quả dạy học sẽ càng được nâng cao

hơn.

1.1.3. Tính tự lực học tập [4, tr.10]

Tính tự lực học tập- nhận thức bao gồm nghĩa rộng và nghĩa hẹp :

 Nghĩa rộng : tính tự lực học tập – nhận thức là sự sẵn sàng về mặt tâm lí

cho sự tự học, được biểu hiện qua các yếu tố :

- HS ý thức được các yêu cầu học tập của bản thân hay do tập thể , do

người khác , do xã hội đặt ra đối với việc học của mình.

- HS ý thức được mục đích học tập và thực hiện được mục đích đó sẽ

thỏa mãn nhu cầu nhận thức của mình.

- Suy nghĩ và đánh giá đúng điều kiện hoạt động học tập của bản thân .

Vận dụng tích cực các kiến thức , kinh nghiệm đã có vào việc giải quyết

các nhiệm vụ , yêu cầu học tập.

- Dự đoán và đánh giá đúng những quá trình trí tuệ, cảm xúc , động cơ, ý

chí của bản thân trong mối tương quan với khả năng , nguyện vọng và

sự cần thiết phải đạt được kết quả nhất định.

- Động viên mọi sức lực phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ đòi hỏi.

 Nghĩa hẹp : tính tự lực học tập - nhận thức là năng lực , nhu cầu học tập

và tính tổ chức học tập cho phép HS tự học . Cấu trúc của tính tự lực học

tập - nhận thức bao gồm :

- Động cơ nhận thức- học tập : thể hiện ở nhu cầu , hứng thú nhận thức

động cơ có tính chất xã hội và thế giới quan.

- Năng lực học tập : thể hiện ở tri thức , kĩ năng , kĩ xảo vững vàng , làm

chỗ dựa cho hoạt động nhận thức , bằng sự phát triển trí tuệ, phương

pháp, suy nghĩ. Qua đó, HS có thể xác định được nhiệm vụ nhận thức

và thay đổi cách hành động phù hợp với hoàn cảnh mới , đánh giá đúng

những yêu cầu và nhiệm vụ được đề ra.

- Sự tổ chức học tập : là sự thống nhất giữa phương pháp suy nghĩ và

phương pháp lao động chung ( bao gồm việc lập kế hoạch tổ chức lao

động và tự kiểm tra) của hoạt động tự lực nhận thức – học tập. Kết quả

học tập , tự kiểm tra là phương tiện kích thích phát triển hơn nữa hoạt

động tự lực nhận thức – học tập. Qua đó, HS sẽ hình thành kĩ năng , kĩ

xảo để đạt được kết quả và phát triển hứng thú học tập, kích thích nhu

cầu hiểu sâu và rộng hơn về kiến thức. Tự kiểm tra cũng thể hiện năng

lực tự học tập của HS.

- Hành động ý chí : thể hiện ở tính mục đích , tính kiên trì , tinh thần

khắc phục khó khăn nhằm thực hiện có kết quả nhiệm vụ học tập.Tự

kiểm tra cũng là một trong những điều kiện quan trọng để rèn luyện ý

chí và tính cách của HS, hình thành cho HS lòng tự tin vào khả năng

của mình.

 Mối liên hệ giữa tính tích cực và tính tự lực

- Tính tích cực nhận thức – học tập là điều kiện cần thiết của tính tự lực

nhận thức- học tập và không thể có tính tự lực mà lại thiếu tính tích cực.

- Tính tích cực nhận thức- học tập cũng là kết quả và là sự biểu hiện của

sự nảy sinh tính tự lực nhận thức – học tập.

Trong tính tự lực nhận thức - học tập đã thể hiện tính tích cực nhận thức-

học tập và trong thể hiện tính tích cực đó, có tác dụng hướng cá nhân đến

tính tự lực nhận thức - học tập ở mức độ cao hơn.

 Để phát huy được tính tích cực , tự lực học tập của HS , GV cần phải chú

ý đến những biện pháp sau :

- Tiền đề quan trọng nhất của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức - học

tập của HS là phải tạo ra và duy trì không khí lớp học , tạo ra môi

trường sư phạm thuận lợi . GV phải biết chờ đợi , động viên , giúp đỡ ,

khuyến khích , điều khiển lớp học sao cho các HS mạnh dạn tham gia

thảo luận , phát biểu ý kiến riêng của mình.

- Sử dụng những biện pháp khác nhau như : tiến hành thí nghiệm , sử

dụng các phương tiện dạy học trực quan , tổ chức các tình huống học

tập kết hợp với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin …Tuy nhiên , do

những hạn chế về cơ sở vật chất , về số lượng dụng cụ thí nghiệm, thời

gian và hiệu quả giảng dạy , biện pháp tiến hành thí nghiệm và sử dụng

phương tiện trực quan không thể hiện được vai trò phát huy tính tích

cực, tự lực học tập của HS một cách rõ rệt. Chính vì vậy , thông qua sự

hỗ trợ của máy vi tính và các tình huống học tập, GV có thể tạo xây

dựng tình huống có vấn đề phối hợp với sự hỗ trợ của máy vi tính ,

nhằm tạo mâu thuẫn nhận thức , gợi động cơ hứng thú , tìm tòi cái mới ,

kích thích HS cố gắng vươn lên tìm một giải pháp mới , kiến thức mới.

- Phải xác định rõ mục đích của giờ học , lựa chọn , phân chia nội dung

bài học thích hợp với trình độ của HS . Cần làm cho HS thấy rõ ý

nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu đối với thực tiễn và

cuộc sống.

- Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan , rèn luyện cho HS các

thao tác chân tay và thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, khái quát

hóa, trừu tượng hóa…

- Cần phải chăm lo tích cực đến sự phát triển của tất cả các HS ở nhiều

trình độ khác nhau , làm cho HS ý thức được vai trò của bản thân và

nắm vững những phương pháp làm việc trí tuệ.

- Tổ chức những buổi học nói chuyện ngoại khóa về những thành tựu và

ứng dụng của vật lí vào khoa học kĩ thuật và đời sống . Nếu có điều

kiện , cho HS tham gia lao động tại trường hay địa phương , làm những

công việc liên quan đến vật lí .

1.2. Sử dụng máy vi tính nhằm phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS

1.2.1. Vai trò của máy vi tính trong dạy học vật lí [21, tr.89]

Sự ra đời của máy vi tính đã tạo nên một bước ngoặt trong lịch sử phát triển

của xã hội loài người. Máy vi tính là một phương tiện kĩ thuật dùng để phục vụ

cho những hoạt động trên những lĩnh vực khác nhau của con người. Trong lĩnh

vực giáo dục nói chung và dạy học vật lí nói riêng, máy vi tính đóng vai trò rất

quan trọng như sau :

- Máy vi tính giúp tạo điều kiện mô phỏng nhiều quá trình , hiện tượng

mà con người không thể thực hiện hay quan sát trực tiếp được, giúp GV

và nhà trường có thể tránh được những thí nghiệm nguy hiểm, vượt quá

những hạn chế về thời gian , không gian hay chi phí.

- Máy vi tính có thể tiếp tục trí thông minh của con người, thực hiện

những công việc mang tính trí tuệ cao. Nhờ máy vi tính , GV có thể xây

dựng các Website dạy học , HS có thể tự lực học tập, nâng cao kiến

thức của bản thân.

- Máy vi tính kết hợp với những phần mềm chuyên dụng sẽ tạo điều kiện

thuận lợi cho người sử dụng , giúp soạn thảo văn bản , quản lí dữ liệu ,

bảng tính điện tử…Đặc biệt trong dạy học , nhờ vào sự kết hợp giữa

máy vi tính với chương trình Microsoft PowerPoint, GV sẽ đem đến

cho HS những bài giảng điện tử vừa hay, vừa lí thú , lại có thể phát huy

được tính tích cực của HS trong học tập. Ngoài ra , với sự hỗ trợ của

máy vi tính , GV và HS còn khai thác , tìm hiểu thêm kiến thức qua

mạng internet và có thể thông qua thư điện tử để trao đổi ý kiến với

nhau.

- Máy vi tính cũng có thể tạo ra những trò chơi trí tuệ , luyện tập và rèn

luyện kĩ năng, gây hứng thú, làm giàu hay củng cố kiến thức cho HS,

rèn luyện tốc độ phản ứng, khả năng phán đoán của HS.

- Máy vi tính cũng có thể dùng để lập lịch dạy học , tổ chức kiểm tra, thi

tuyển , xây dựng cơ sở dữ liệu để theo dõi tình hình học tập.

Ta có thể sử dụng sơ đồ sau để thấy được sự tương tác giữa GV và HS nhờ vào

MÁY VI TÍNH

GIÁO VIÊN

HỌC SINH

sự hỗ trợ của máy vi tính:

1.2.2. Những biện pháp cơ bản nhằm phát huy tính tích cực , tự lực học tập của

học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính

1.2.2.1. Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft Powerpoint

Bài giảng điện tử [32,tr.44] là hình thức tổ chức bài lên lớp , ở đó, toàn bộ kế

hoạch hoạt động học đều được thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy

tính tạo ra.

Trong môi trường Multimedia , thông tin được truyền dưới dạng :văn bản

(text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio)

và phim video (video clip).

 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử :

 Xác định mục tiêu bài học: việc xác định mục tiêu đúng , đầy đủ mới

có căn cứ tổ chức hoạt động khoa học , đánh giá khách quan , lượng

hóa kết quả dạy học. Cần chú ý đến sáu mức độ từ thấp đến cao trong

quá trình xác định mục tiêu bài học : biết, hiểu , vận dụng , phân tích,

tổng hợp và đánh giá.

 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học, xác định đúng những nội

dung trọng tâm , trọng điểm của bài , cấu trúc các kiến thức cơ bản

theo ý định dạy học.

 Multimedia hóa kiến thức : là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế

bài giảng điện tử. Gồm các bước :

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức.

- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ,

phim…

- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng nguồn tư liệu sẽ sử dụng

trong bài học.

- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn để đặt liên kết.

- Xử lí các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh ,

âm thanh.

 Xây dựng thư viện tư liệu : Tạo cây thư mục hợp lí , giúp tìm kiếm

nhanh chóng thông tin.

 Lựa chọn ngôn ngữ hay phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình

dạy học thông qua các hoạt động cụ thể.

Có thể sử dụng chương trình Microsoft Powerpoint , hiện là chương trình

phổ biến để chia các hoạt động thành các slide. Sau đó, xây dựng nội

dung cho các slide.

 Chạy thử chương trình , sửa chữa và hoàn thiện.

Nhìn chung , hiện nay , rất nhiều GV đã sử dụng chương trình Microsoft

Powerpoint để thiết kế bài giảng điện tử.

Việc thiết kế bài giảng điện tử sử dụng chương trình Microsoft Powerpoint sẽ

giúp tạo ra hàng loạt các công cụ trình diễn có minh họa, nhờ đó, có thể thiết kế các

mẫu chủ yếu của bài giảng với các trang tiêu đề , văn bản , bản đồ , phim , âm

thanh…

Sử dụng chương trình Microsoft Powerpoint trong thiết kế bài giảng điện tử

sẽ tạo nên được nhiều slide với dáng vẻ khác nhau , logic , đa dạng , kích thích

hứng thú , sự chú ý của HS. Ngoài ra , GV còn có thể khống chế thời gian trình bày

bằng cách thực hiện ở ba chế độ : tự động , có định thời hay không định thời.

 Sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy vật lí ở trường THPT

Việc sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy vật lí ở trường THPT có rất

nhiều thuận lợi :

- Việc xây dựng bài giảng điện tử trên máy tính cho phép lưu trữ hệ

thống các bài giảng điện tử theo từng năm và có thể cập nhật , sửa

đổi theo ý muốn.

- HS có thể tiếp xúc nhiều hơn với thực tiễn đã được đơn giản hóa

thông qua môi trường ảo trước khi làm việc với những đối tượng

thật, tiết kiệm thời gian thực hiện của GV và nghiên cứu của HS,

hạn chế tình trạng thiếu thiết bị.

- Sử dụng bài giảng điện tử sẽ giúp cho HS quan sát được những đoạn

phim thí nghiệm mà trên thực tế không thể quan sát trực tiếp được

như đối với các hệ quy mô, các quá trình biến đổi quá nhanh hay

quá chậm hay đối với những hiện tượng mà điều kiện thực tế không

cho phép thực hiện.

- GV có thể thao tác theo chương trình qua máy , có thể không cần

dùng đến bảng phấn . Ngoài ra sự phát triển của công nghệ thông tin

sẽ cung cấp cho GV một nguồn tư liệu dồi dào cho việc soạn – giảng

bài giảng điện tử.

Để thiết kế một bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint, cần phải có các điều

kiện :

- Về cơ sở vật chất : để có thể thực hiện một bài giảng điện tử, đòi hỏi

phải có máy vi tính , máy chiếu , hệ thống màn hình để xem hình, hệ

thống loa để nghe âm thanh. Nếu trang bị những yếu tố trên không

đầy đủ thì bài giảng điện tử sẽ không thể phát huy hết hiệu lực.

- Trình độ , khả năng sử dụng các loại máy vi tính , máy ghi hình ,

máy chiếu… của GV .

- Cách thức lắp đặt các thiết bị đúng quy cách trong phòng học cũng

đóng vai trò rất quan trọng. Từ kích thước phòng học đến hệ thống

chiếu sáng phải phù hợp với cửa kính , rèm che…

- Để thiết kế được một bài giảng điện tử nhằm phát huy được tính tích

cực , tự lực trong học tập của HS , đòi hỏi GV phải có năng lực sư

phạm vững chắc và phải mất nhiều thời gian trong việc thu thập dữ

liệu cho bài giảng.

- GV phải đặc biệt chú ý đến những chi tiết bổ trợ trong bài giảng

nhằm gây được hứng thú , phát huy được những khả năng hoạt động

tích cực của HS .

1.2.2.2. Tổ chức tình huống học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính

Tình huống học tập là những tình huống hay hoàn cảnh mà khi đó, một vấn đề

đã trở thành vấn đề của chủ thể nhận thức ( hay HS ). Khi đó HS đã ý thức được sự

hiện diện của mâu thuẫn nhận thức, hưng phấn và có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn

đó. Tình huống học tập giúp cho HS có khả năng tư duy tích cực trong việc tiếp thu

những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Mặt khác, tình huống học tập được xác định và

đánh giá bởi mức độ thể hiện nhu cầu nhận thức như: tích cực, chủ động, tìm tòi,

say mê, tập trung cao độ…

Trong lý luận dạy học, tình huống học tập là tình huống khởi đầu tư duy. Cũng

như trong tâm lý học, tư duy bắt đầu từ những tình huống học tập có vấn đề nên tình

huống có vấn đề chính là nguồn gốc của tư duy, giúp cho con người có thể giải

quyết vấn đề một cách sáng tạo.

Mặt khác, theo triết học duy vật biện chứng thì mâu thuẫn là động lực của sự

phát triển, kể cả phát triển về mặt nhận thức. Vì vậy, tình huống học tập có vấn đề

góp phần vạch ra những mâu thuẫn đó, biến nó thành mâu thuẫn trong ý thức của

HS, giúp HS phát triển nhận thức, tạo ra sự say mê, hứng thú trong học tập của HS.

Ví dụ: mâu thuẫn về những kiến thức, kỹ năng cũ với những kiến thức, kỹ năng

mới…

Việc tổ chức tình huống học tập cần phải dựa trên sự hiểu biết đặc điểm tâm lý

của HS cùng với hoàn cảnh cụ thể của lớp học .Trong việc tổ chức ấy, GV phải đề

xuất các tình huống sao cho HS có thể hình thành hay điều chỉnh kiến thức của họ,

phải đi đến tìm tòi cái mới chứ không phải đơn thuần lặp lại những kiến thức cũ.

Hiện nay, với sự hỗ trợ của máy vi tính, qua những hình ảnh hay những đoạn phim

trực quan… GV có thể làm nảy sinh nên tình huống học tập có vấn đề một cách dễ

dàng hơn và HS dễ dàng nhận thức được vấn đề cần giải quyết.

Ví dụ :

 Bằng các biện pháp: kiểm tra bài cũ, kể chuyện danh nhân , trình

chiếu các đoạn phim , hình ảnh liên quan đến kiến thức mới với sự hỗ

trợ của máy vi tính. . ., GV kích hoạt HS, hướng họ vào môi trường

giờ học hoặc mục tiêu học tập.

 Dựa vào các nguồn lực, các tư liệu vật lí, thí nghiệm thật và thí

nghiệm ảo,. . . ., với sự hỗ trợ của máy vi tính, GV tạo ra tình huống

học tập có vấn đề ứng với những kiến thức mà HS cần chiếm lĩnh.

GV động viên HS trao đổi , giải quyết các tình huống đó, góp phần bộc lộ ra

mối liên hệ giữa kinh nghiệm của họ với vấn đề học tập, có thể dựa trên các

cấp độ:

 Tự nghiên cứu vấn đề: tính độc lập của người học được phát huy cao độ.

 Đàm thoại nghiên cứu vấn đề: HS giải quyết vấn đề dựa vào gợi ý của

GV.

 Thuyết trình giải quyết vấn đề : là cấp độ thấp nhất , GV tạo tình huống,

tạo vấn đề, sau đó đặt vấn đề và trình bày suy nghĩ, giải quyết.

Sự kết nối kinh nghiệm với vấn đề học tập của HS sẽ gây ra phản ứng, thái độ

của họ đối với vấn đề học tập, phát động các chức năng phản ánh, cảm xúc, chức

năng vận động, giao tiếp ở HS.

Các quá trình trên làm nảy sinh sự thích thú, thư giãn, hứng thú… ở HS khi

tình huống có vấn đề được giải quyết. Trạng thái này sẽ nâng cao tinh thần học tập

ở HS.

Ngoài ra cần lưu ý rằng các nhiệm vụ mà GV đề ra cho HS trong giải quyết

vấn đề cần phải vừa sức của họ, và HS sẵn sàng đảm nhận các nhiệm vụ đó.

Việc giải quyết những tình huống học tập có vấn đề thường đi theo các bậc

tăng dần như sau:

 GV hướng dẫn HS vượt qua những khó khăn mà họ vấp phải.

 GV tạo ra những tình huống dưới dạng câu hỏi.

 HS tự mình giải quyết vấn đề.

Cần lưu ý rằng, sau khi tổ chức tình huống học tập, nêu được vấn đề, câu hỏi

cần tìm lời giải đáp thì GV phải xây dựng những câu hỏi hướng dẫn, định hướng

cần thiết.

Câu hỏi hướng dẫn thường theo các kiểu sau:

 Gợi ý cho HS suy nghĩ, huy động một kiến thức đã biết hay phương pháp

để giải quyết nhiệm vụ.

 Gợi ý cho HS liên tưởng đến một kinh nghiệm đã có trong cuộc sống.

 Gợi ý cho HS những khả năng có thể xảy ra, đề xuất những cách giải

quyết khác nhau.

 Gợi ý cho HS tìm những dữ kiện bổ sung để giải quyết nhiệm vụ nhận

thức.

 Gợi ý cho học sinh một số cách tác động vào tự nhiên (làm thí nghiệm

hay quan sát ) để tìm câu trả lời.

 Gợi ý cho HS thực hiện các phép suy luận lôgic hay toán học để suy ra

kết luận.

Mặt khác, các câu hỏi hướng dẫn phải chính xác về ngữ pháp, rõ ràng về nội

dung và được diễn đạt sáng sủa, dễ hiểu, phù hợp với trình độ HS . GV phải chú ý

đến câu trả lời của HS để xác định những sai lầm và sửa chữa giúp HS ngày càng

tin vào khả năng của mình, thông qua đó, GV đạt hiệu quả trong việc phát huy tính

tích cực, tự lực của HS trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức, thông qua hành động

nhận thức.

1.2.2.3.Trình chiếu các tư liệu vật lí

Nhờ vào sự hỗ trợ của máy vi tính , GV có thể trình chiếu các tư liệu vật lí

liên quan đến bài học để HS có thể nắm vững hơn kiến thức. Mặt khác , HS cũng có

thể nhờ vào máy vi tính để trình chiếu những tư liệu qua khai thác mạng internet ,

hoạt động nhóm , để thảo luận và trao đổi kiến thêm về kiến thức với các nhóm

khác và với GV.

Các tư liệu vật lí thường được trình chiếu :

- Các đoạn phim về thí nghiệm thật và thí nghiệm ảo, mô phỏng một quá

trình hay một hiện tượng vật lí.

- Các hình ảnh tĩnh hoặc động liên quan đến kiến thức vật lí cần truyền đạt.

- Các bài viết, thông tin qua khai thác mạng internet.

1.2.2.4. Thiết kế trang Web bằng Frontpage 2003

Ngày nay, vai trò của Website trong dạy học đóng vai trò khá quan trọng. GV

có thể sử dụng Website để làm công cụ hỗ trợ cho hoạt động dạy của mình . Thông

qua Website , GV còn có thể trao đổi kinh nghiệm , trình độ chuyên môn với nhau.

Ngoài ra , Website còn giúp cho HS có thể tự học với một trình tự đã được lập

sẵn theo mục đích thiết kế của GV . Qua đó, HS có thể ôn tập , củng cố lại kiến

thức , xem trước nội dung bài học và tìm hiểu thêm thông tin của kiến thức đã được

học qua việc liên kết với các trang Web khác. Bên cạnh đó, HS còn tự kiểm tra đánh

giá lại kiến thức của mình thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà

GV đã soạn sẵn ( sử dụng các phần mềm cho phép tự đánh giá, ví dụ Hot

Potatoes…) . Như vậy , thiết kế Website cũng là một biện pháp góp phần phát huy

tính tích cực , tự lực trong học tập của HS.

Khi thiết kế một trang Web , cần lưu ý các bước sau :

- Xác định đối tượng đọc giả.

- Mục đích , yêu cầu sư phạm của việc thiết kế trang Web.

- Xây dựng những chủ đề chính của Website.

- Xác định nguồn dữ liệu, phim ảnh cần thiết và những phần mềm hỗ trợ cho

việc thiết kế nội dung của những chủ đề chính .

Để thiết kế một trang Web , GV có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau.

Frontpage là một trong những phần mềm giúp soạn thảo và chỉnh sửa các trang

Web một cách hữu hiệu . Bằng cách sử dụng Frontpage , GV có thể chèn hình ảnh ,

âm thanh hay những đoạn video clips một cách dễ dàng . Frontpage còn cho phép

soạn thảo văn bản khá thuận tiện . Ngoài ra , từ trang Web đã thiết kế , Frontpage

còn liên kết với những trang Web khác một cách dễ dàng và có thể kết hợp với các

phần mềm khác , giúp cho việc dạy học của GV và tự học của HS đạt hiệu quả tốt

nhất.

1.2.2.5.Khai thác internet trong dạy học vật lí

Internet [32, tr.18] là một hệ thống gồm những mạng máy tính được liên kết

với nhau trên phạm vi toàn thế giới, có thể tiếp xúc và trao đổi dữ kiện với nhau

thông qua những hệ thống kênh truyền thông.

Ngày nay, mạng máy tính , internet, Wesite [12, tr.91] đã được ứng dụng

trong giáo dục ở nhiều nước , vừa là môi trường thông tin, vừa là diễn đàn trao đổi ,

hợp tác có tính tương tác mạnh. Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin

trong giáo dục ở nước ta, đặc biệt là sử dụng mạng internet, Website …cũng chính

là xác định con đường để đi đến sự hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa nhiều lĩnh

vực.

Thông qua internet, có thể [33, tr.13]:

- Tìm kiếm thông tin cần thiết và có giá trị qua các công cụ như : Google

Search, Yahoo! Search…

- Gởi và nhận thư điện tử .

- Kết giao với các nhà nghiên cứu khác bằng cách tham gia các diễn đàn

(forum), các nhóm tin (new), Yahoo!groups, để nhận được thông tin về

nhiều chủ đề khác nhau từ các nhà nghiên cứu khác trên thế giới.

- Gởi và nhận tin nhắn tức thời, cho phép cùng lúc có thể trò chuyện với

nhiều người trên internet.

1.2.2.6. Sử dụng thư điện tử trong dạy học vật lí [12 , tr.111]

Thư điện tử (email) là một dịch vụ trên internet, cho phép thiết lập và sử dụng

các hộp thư với các hoạt động nhận và gửi thư. Thư điện tử đi nhanh hơn cách gởi

thư thông thường (qua đường bưu điện). Chỉ cần vài giây là thư đã đến được người

nhận .

Để sử dụng thư điện tử , người sử dụng phải có hộp thư riêng , có thể được

cung cấp bởi người quản trị mạng hay đăng kí miễn phí qua các dịch vụ như

Hotmail, Yahoo,Gmail….Để nhận được thư, phải có một tài khoản trên Mail server.

Thông qua thư điện tử (email), HS và GV có thể trao đổi thêm về các kiến thức

đã được học, thể hiện sự tương tác hai chiều , góp phần phát huy tính tích cực, tự

lực học tập của HS.

1.3. Kết luận chương 1

 Qua phân tích cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực , tự lực học tập

của HS với sự hỗ trợ của máy vi tính, ta thấy rằng nếu tìm kiếm được

những biện pháp tác động với sự hỗ trợ của máy vi tính một cách phù hợp

thì sẽ phát huy được tính tích cực , tự lực học tập của HS trong dạy học nói

chung và chương “Từ Trường ” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên, đồng

thời sẽ nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi dưỡng những kĩ

năng tương ứng cho HS.

 Máy vi tính có vai trò rất quan trọng trong dạy học vật lí . Thông qua việc

thiết kế bài giảng điện tử trên Micosoft PowerPoint, GV có thể kích thích

hứng thú , tính tích cực , tự lực học tập của HS bằng các tình huống học

tập và trình chiếu các tư liệu vật lí . Ngoài ra ,với việc sử dụng phần mềm

Frontpage , GV có thể thiết kế Website với các ưu điểm rõ rệt. Nhờ vào

Website, HS có thể củng cố kiến thức , rèn luyện kĩ năng làm bài tập trắc

nghiệm , khai thác và sử dụng thêm kiến thức , nguồn thông tin từ

internet…Nhờ máy vi tính , GV và HS trao đổi qua lại với nhau qua thư

điện tử, giúp HS học tập tốt hơn . Từ đó, GV phát huy được tính tích cực ,

tự lực học tập của HS. Ngược lại , HS nắm vững kiến thức hơn , hiểu sâu

hơn về các vấn đề được học.

Chương 2

SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG ”

LỚP 11 THPT BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN NHẰM PHÁT HUY

TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ

TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH

2.1. Những nội dung kiến thức cơ bản của chương “Từ Trường”

2.1.1 Cấu trúc nội dung của chương “Từ Trường”

Chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên gồm 9 bài lí thuyết:

1. Từ trường.

2. Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.

3. Cảm ứng từ - Định luật Ampe.

4. Từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản.

5. Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song- Định nghĩa đơn vị Ampe.

6. Lực Lorentz.

7. Khung dây có dòng điện đặt trong từ trường.

8. Sự từ hóa các chất- Sắt từ.

9. Từ trường trái đất.

2.1.2. Các kiến thức về từ trường: bao gồm :

 Tương tác từ - Từ trường.

 Đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ : Cảm ứng từ.

 Đường sức từ - Từ trường đều.

 Nguyên lí chồng chất từ trường.

 Từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản.

 Sự từ hóa các chất.

 Từ trường trái đất

Các kiến thức về từ trường được thể hiện cụ thể theo SGK như sau :

Bài 26 :TỪ TRƯỜNG

 Tương tác từ: tương tác giữa nam châm với nam châm , giữa dòng điện

với nam châm và giữa dòng điện với dòng điện. Lực tương tác trong các

trường hợp đó gọi là lực từ.

 Từ trường :

 Xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện có từ trường.

 Xung quanh điện tích chuyển động có từ trường.

 Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra lực từ tác dụng lên một

nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.

 B của từ trường tại điểm

 Cảm ứng từ : phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm

trong từ trường là phương của vectơ cảm ứng từ

 B .

đó. Ta quy ước lấy chiều từ cực nam sang cực bắc của nam châm thử là

B 

chiều của

F sinI

* Độ lớn của cảm ứng từ : , với  là góc hợp bởi dòng

 độ dòng điện trong đoạn dây mang dòng điện.

điện và đường sức từ, là chiều dài đoạn dòng điện và I là cường

 Đường sức từ :

 Đường sức từ là đường được vẽ sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì

điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của vectơ cảm ứng từ tại

điểm đó.

 Tính chất của đường sức từ :

 Tại mỗi điểm trong từ trường có thể vẽ được một và chỉ một

đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.

 Các đường sức từ là những đường cong kín. Trong trường hợp

nam châm, ở ngoài nam châm , các đường sức từ đi ra từ cực

Bắc và đi vào ở cực Nam của nam châm.

 Các đường sức từ không cắt nhau.

 Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau

hơn , nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ

thưa hơn.

 Từ trường đều : một từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng

nhau , các đường sức từ là những đường thẳng song song cách đều

gọi là từ trường đều.

 Nguyên lí chồng chất từ trường: Giả sử ta có một hệ n nam châm (hay

1

2

 B , chỉ của nam châm thứ hai là

 B , …, chỉ của nam châm thứ n

 nB

dòng điện ). Tại điểm M , từ trường chỉ của nam châm thứ nhất là

 B là từ trường của hệ tại M thì :

1

2

 B

  BB 

... 

 . nB

. Gọi là

Bài 29 : TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐIỆN CÓ DẠNG

ĐƠN GIẢN

 Từ trường của dòng điện thẳng

 Đường sức của dòng điện thẳng là những đường tròn đồng tâm nằm

trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện . Tâm của các đường sức từ

là giao điểm của mặt phẳng và dây dẫn.

 Chiều của đường sức từ : xác định theo quy tắc nắm tay phải : “ Giơ

ngón tay cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum 4 ngón

kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến ngón tay là chiều của

B

710.2 

đường sức từ”.

I r

, với I là cường độ dòng điện  Công thức tính cảm ứng từ:

và r là khoảng cách từ điểm khảo sát đến dây dẫn.

 Từ trường của dòng điện tròn

 Chiều của đường sức từ : xác định theo quy tắc nắm tay phải : “ Khum

bàn tay phải theo vòng dây của khung sao cho chiều từ cổ tay đến các

ngón tay trùng với chiều dòng điện trong khung, ngón cái choãi ra chỉ

B

710.2 

 

chiều của các đường sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện ”.

NI R

, với I là cường độ dòng  Công thức tính cảm ứng từ:

điện trong vòng dây, R là bán kính của dòng điện và N là số vòng dây.

 Từ trường của dòng điện trong ống dây

 Dạng của đường sức từ : bên trong ống dây , các đường sức từ song

song với trục ống dây và cách đều nhau. Bên ngoài ống dây , dạng và sự

phân bố các đường sức từ giống như ở một nam châm thẳng, nếu ống

dây đủ dài (chiều dài ống dây l >> đường kính ống dây d ).

 Chiều của đường sức từ : các đường sức đi ra từ một đầu và đi vào ở

một đầu của ống giống như thanh nam châm thẳng. Vì vậy , có thể coi

ống dây mang dòng điện cũng có hai cực, đầu ống mà các đường sức đi

B

710.4 

 

nI , với I là cường độ dòng điện

ra là cực Bắc, đầu kia là cực nam.

 Công thức tính cảm ứng từ:

và n là số vòng dây trên 1 m chiều dài ống dây.

Bài 34 : SỰ TỪ HÓA CÁC CHẤT- SẮT TỪ

 Các chất thuận từ và các chất nghịch từ: các chất trong tự nhiên khi đặt vào

trong từ trường đều bị từ hóa ( nhiễm từ). Các chất có từ trường của các

dòng điện trong phân tử khử lẫn nhau hoàn toàn là các chất nghịch từ . Các

chất mà từ trường của các dòng điện phân tử khử lẫn nhau không hoàn toàn

là các chất nghịch từ.

 Các chất sắt từ : sắt, niken , côban ... Một mẫu sắt được cấu tạo từ rất nhiều

miền từ hóa tự nhiên. Nếu thanh sắt được đặt trong từ trường ngoài , các

miền từ hóa tự nhiên , được xem như các kim nam châm nhỏ sẽ có xu

hướng sắp xếp theo từ trường ngoài. Khi đó, thanh sắt có từ tính.

 Nam châm điện : ống dây mang dòng điện có thêm lõi sắt. Nếu ngắt dòng

điện trong ống dây thì từ tính của lõi sắt cũng bị mất rất nhanh. Khi đó,

chất sắt từ được gọi là chất sắt từ mềm. Nếu thay lõi sắt bằng lõi thép thì

sau khi ngắt dòng điện trong ống dây, từ tính của thép còn giữ được một

thời gian .

Bài 35: TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

 Góc lệch giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lí gọi là độ từ thiên (hay góc

từ thiên ), kí hiệu là D.

 Góc hợp bởi kim nam châm của la bàn từ khuynh và mặt phẳng nằm

ngang gọi là độ từ khuynh ( hay góc từ khuynh), kí hiệu là I.

 Trái đất có hai địa cực là Bắc cực và Nam cực. Cực Bắc của kim la bàn

hướng về Bắc cực, cực Nam của kim la bàn hướng về Nam cực. Vậy từ cực

nằm ở cực Nam bán cầu phải gọi là từ cực Bắc , từ cực nằm ở Bắc bán cầu

gọi là từ cực Nam.

 Nếu các yếu tố của từ trường trái đất như : cảm ứng từ , độ từ khuynh , độ

từ thiên… biến đổi hầu như cùng một lúc trên quy mô toàn cầu thì ta gọi là

bão từ. Có hai loại bão từ : bão từ yếu và bão từ mạnh.

2.1.3.Các kiến thức về lực từ

 Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.

 Định luật Ampe.

 Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song.

 Lực Lorentz.

 Khung dây có dòng điện đặt trong từ trường.

Các kiến thức về lực từ được trình bày cụ thể theo SGK như sau :

Bài 27 : PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN

DÒNG ĐIỆN

 Phương của lực từ tác dụng lên dòng điện : Lực từ tác dụng lên đoạn dòng

điện có phương vuông góc với mặt phẳng chức đoạn dòng điện và cảm ứng

từ tại điểm khảo sát.

 Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện: xác định theo quy tắc bàn tay trái :

“ Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay,

chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện”.

Bài 28 : CẢM ỨNG TỪ- ĐỊNH LUẬT AMPE

BIl

F 

sin

 Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đặt trong từ trường đều hay có thể gọi

 B .

là đều là , với  là góc hợp bởi đoạn dòng điện và

Bài 31 : TƯƠNG TÁC GIỮA HAI DÒNG ĐIỆN THẲNG SONG

SONG

F

710.2 

 Lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài của dây dẫn mang dòng điện:

II 21 r

, với r là khoảng cách giữa hai dây dẫn.

Bài 32 : LỰC LORENTZ

 Lực từ mà từ trường tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong nó

được gọi là lực Lorentz.

 Lực Lorentz có phương vuông góc với mặt phẳng chức vectơ vận tốc của

hạt mang điện và vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát.

 Chiều của lực Lorentz có thể suy ra từ quy tắc bàn tay trái xác định chiều

của lực từ tác dụng lên dòng điện , tuy nhiên , chiều của dòng điện được

quy ước là chiều chuyển động của các hạt điện tích dương. Lực Lorentz tác

dụng lên điện tích dương thì cùng chiều với lực từ tác dụng lên dòng điện ,

còn lực Lorentz tác dụng lên điện tích âm có chiều ngược lại.

vBq

f 

sin

 B .

 Độ lớn của lực Lorentz:

, với  là góc hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và

 Ứng dụng của lực Lorentz: trong vô tuyến truyền hình.

Bài 33 : KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẶT TRONG TỪ

TRƯỜNG

 Khung dây đặt trong từ trường có đường sức từ nằm trong mặt phẳng

khung , chịu tác dụng của ngẫu lực làm quay khung.

 Khung dây đặt trong từ trường có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng

khung và lực từ không làm quay khung.

 Trong trường hợp các đường sức từ không nằm trong mặt phẳng khung dây

BIS

M 

thì momen của ngẫu lực làm quay khung :

 n

 B và vec tơ pháp tuyến

sin

 n : quay cái đinh ốc theo chiều

với mặt phẳng khung dây. Với  là góc hợp bởi

 n .

 Lưu ý : cách xác định vec tơ pháp tuyến

dòng điện trong khung thì chiều tiến của cái đinh ốc là chiều của

Vậy , trường hợp các đường sức từ nằm trong mặt phẳng khung thì : M=BIS.

 Động cơ điện một chiều và điện kế khung quay là 2 ứng dụng quan trọng

của lực từ tác dụng lên khung dây có dòng điện.

2.2 . Tìm hiểu thực tế dạy học chương “Từ Trường” với sự hỗ trợ của máy vi

tính ở các trường THPT

2.2.1. Nội dung tìm hiểu

 Tìm hiểu về mức độ quan tâm của GV về vấn đề sử dụng máy vi tính nói

riêng và phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung.

 Tìm hiểu thực tế dạy học chương “Từ trường”, lớp 11 THPT ban Khoa học

tự nhiên.

 Tìm hiểu những khó khăn , sai lầm phổ biến của HS khi học tập chương

“Từ trường”.

 Sơ bộ đề xuất nguyên nhân của những khó khăn , sai lầm đó, làm cơ sở để

soạn thảo tiến trình dạy học chương “Từ trường” , lớp 11 THPT ban Khoa

học tự nhiên theo hướng phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS với

sự hỗ trợ của máy vi tính.

2.2.2. Phương pháp tìm hiểu

 Điều tra , tìm hiểu thông tin từ GV thông qua các hình thức : bút vấn qua

phiếu thăm dò ý kiến , trao đổi trực tiếp , dự giờ .

2.2.3. Kết quả điều tra tìm hiểu

 Số phiếu thăm dò ý kiến phát ra : 102.

 Số phiếu thăm dò ý kiến thu về : 102.

 Số trường điều tra tìm hiểu : bao gồm 10 trường THPT trong phạm vi TP.

Hồ Chí Minh : Nguyễn Thượng Hiền , Trần Phú , Lê Quí Đôn , Lê Thánh

Tôn , Nguyễn Công Trứ , Nguyễn Thị Định , Lương Thế Vinh , Long Thới

Tân Phong , Võ Trường Toản.

 Số GV trao đổi trực tiếp : 14.

 Số GV được dự giờ : 5 .

 Số GV dạy chương trình 11 nâng cao : 37.

 Kết quả điều tra tìm hiểu :

 Hiện nay, phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là

Mức độ S ố GV chọn

rất mạnh 0

mạnh 96

bình thường 6

yếu 0

rất yếu 0

 Mức độ quan tâm của GV về việc sử dụng máy vi tính trong dạy học

Mức độ S ố GV chọn

rất hứng thú 10

có quan tâm 92

không quan tâm 0

 Việc sử dụng máy vi tính trong dạy học hiện nay

Mức độ Số GV chọn

13 rất cần thiết

89 cần thiết

0 không cần thiết

 Tác dụng của việc sử dụng máy vi tính trong dạy học hiện nay

Tác dụng Số GV chọn

88 Tạo hứng thú, tích cực trong học tập của HS

36 GV và HS có thể tương tác , trao đổi , tìm hiểu thêm

kiến thức qua mạng internet

giúp học sinh có thể quan sát các thí nghiệm không 102

thể thực hiện trong thực tế hay khó quan sát trong

thực tế

94 nâng cao chất lượng dạy và học

2 các ý kiến khác

 Các ý kiến khác : bài học được minh họa trực quan , sinh động.

 Các biện pháp mà GV vận dụng khi dạy học chương “Từ trường ”

( mỗi GV có thể chọn kết hợp nhiều biện pháp khác nhau)

Thiết kế trang

Hướng dẫn

Có sự tương

Tên bài học

Thiết kế bài giảng điện tử

web nhằm

học sinh khai

tác qua lại

Các biện

trên Microsoft Power

cung cấp

thác , tìm

giữa GV và

pháp khác

Point nhằm:

thêm thông

hiểu thêm

HS thông qua

tin và giao

thông tin trên

thư điện tử về

Tổ chức Trình

nhiệm vụ học

mạng

các nội dung

tình chiếu tư

tập cho HS

internet

đã học

huống liệu vật lí

học tập

Từ trường

làm thí

nghiệm, vẽ

hình lên

bảng,đàm

thoại ,

thuyết trình

25 12 0 1 0 4

Phương

30: làm thí

chiều

nghiệm, vẽ

7 0 0 0 0

của lực từ

hình lên

tác dụng

bảng ,đàm

lên dòng

thoại, thuyết

điện

trình

Cảm ứng

từ - Định

0 5 0 0 0 32

luật Ampe

Thuyết trình

đàm thoại ,

làm thí

nghiệm .

Từ trường

của một số

23 6 14 0 0 0

dòng điện

Thuyết trình

có dạng

đàm thoại,

đơn giản

làm thí

nghiệm từ

phổ.

Tương tác

giữa hai

28 9 0 0 0 0

dòng điện

Vẽ hình lên

thẳng

bảng , thuyết

song song-

trình , đàm

Định

thoại chứng

minh công

nghĩa đơn

thức.

vị Ampe

Lực

Lorentz

Thuyết trình

đưa ra công

thức .Lí giải,

vẽ hình trên

bảng.

37 0 0 0 0 0

Khung

dây có

33 0 4 0 0 0

dòng điện

Thuyết trình

đặt trong

đàm thoại

từ trường

kết hợp phấn

bảng.

Sự từ hoá

các chất-

34 0 3 0 6 0

Sắt từ

Thuyết trình

kết hợp phấn

bảng .

Từ trường

trái đất

Thuyết trình

kết hợp phấn

bảng

34 0 3 0 6 0

 Khi học các bài thuộc chương “ Từ Trường”, HS thường gặp những

khó khăn , sai lầm về những vấn đề :

Các khó khăn , sai lầm Số GV chọn

Khó vận dụng kiến thức về từ trường để giải thích các 84

hiện tượng có liên quan

Nhầm lẫn khi sử dụng các quy tắc nắm tay phải (hay 54

quy tắc cái đinh ốc ) để xác định vectơ cảm ứng từ và

quy tắc bàn tay trái để xác định lực từ .

Khả năng tưởng tượng không gian của HS còn yếu 76

Khó hình dung về những ứng dụng đề cập trong 75

chương “Từ Trường”

trừu tượng : từ trường , cảm

ứng từ...Nhầm lẫn vectơ cảm

ứng từ của dòng điện và vectơ

cảm ứng từ gây ra lực từ tác dụng lên dòng điện khác.

Các khó khăn , sai lầm khác 2 : khó hiểu các khái niệm

 Nguyên nhân của những khó khăn , sai lầm trên là do:

Nguyên nhân Số GV chọn

44 Phương pháp dạy học chưa phù hợp

85 Nội dung chương trình quá nặng nề

36 Không có điều kiện thực hiện thí nghiệm trên lớp học

11 HS không thực sự tập trung trong quá trình học

HS chịu ảnh hưởng nặng nề của cách học thụ động , 82

khó thay đổi

Không thể kết hợp máy vi tính

trong giảng dạy để HS quan sát

trực quan vì điều kiện CSVC

hạn chế, mất nhiều thời gian

soạn giảng , kết quả không cao

và khả năng sử dụng vi tính

giới hạn.

Các nguyên nhân khác 32: trình độ HS quá yếu kém.

Căn cứ vào kết quả điều tra tìm hiểu trên , tôi rút ra một số nhận xét sau :

 Khi dạy học chương “Từ trường” , GV chủ yếu dạy học theo lối truyền

thụ một chiều , hay đàm thoại kết hợp với thí nghiệm biểu diễn, không có

sự kết hợp với máy vi tính trong giảng dạy. Nếu có , chỉ ở mức độ trình

chiếu tư liệu vật lí . Rất ít trường hợp GV kết hợp với Website trong

giảng dạy, hướng dẫn HS tìm hiểu thêm kiến thức qua khai thác mạng

internet.

 Hầu hết GV đều quan tâm đến việc sử dụng máy vi tính trong dạy học

hiện nay nhưng vẫn chưa mạnh dạn ứng dụng trong giảng dạy các bài học

cụ thể của chính mình .GV còn nghi ngờ kết quả thu được qua cách dạy

với sự hỗ trợ của máy vi tính và cách dạy truyền thống. Nhiều GV cho

rằng cách dạy kết hợp với sự hỗ trợ của máy vi tính vừa làm mất nhiều

thời gian của GV và HS mà không đem lại kết quả cao.

 GV không kết hợp máy vi tính trong giảng dạy , phần lớn còn do sự hạn

chế về cơ sở vật chất , về khả năng sử dụng vi tính và thời gian chi phối

trong một tiết dạy.

2.2.4. Sơ bộ đề xuất các nguyên nhân của những khó khăn , sai lầm và hướng

khắc phục

 Những khó khăn, sai lầm

 Thông qua trao đổi trực tiếp với một số GV và qua bút vấn thì từ trường

là một khái niệm trừu tượng . HS rất khó nắm bắt , khó vận dụng để giải

thích các hiện tượng , các tình huống có liên quan.

 HS rất hay nhầm lẫn khi sử dụng quy tắc nắm tay phải ( hay quy tắc cái

đinh ốc ) để xác định vectơ cảm ứng từ và quy tắc bàn tay trái để xác định

lực từ , lực Lorentz.

 Kiến thức về vectơ của HS còn yếu, khả năng tưởng tượng không gian

còn kém nên HS gặp nhiều khó khăn trong giải quyết các bài toán liên

quan đến vẽ hình.

 Do những điều kiện khách quan : cơ sở vật chất , thời gian ,…, HS không

được tiếp cận với các thí nghiệm về từ trường nên hạn chế tính tích cực ,

tự lực của HS trong học tập.

 Nguyên nhân của những khó khăn , sai lầm

 Phương pháp dạy học chưa thật phù hợp.GV chưa tạo ra được những tình

huống gây chú ý , kích thích hứng thú , từ đó có thể phát huy tính tích

cực, tự lực trong học tập của HS. Các câu hỏi hướng dẫn thường không

phù hợp hoặc quá xa với vùng phát triển gần của HS . GV chưa tạo điều

kiện cho HS vận dụng vốn kiến thức cũ để chiếm lĩnh kiến thức mới.

 GV chưa bám sát những nội dung kiến thức cơ bản mà HS cần nắm vững

nên không có biện pháp làm nổi bật , khắc sâu kiến thức đó.

 Nội dung chương trình vật lí lớp 11 ban Khoa học tự nhiên khá nặng ,

GV thường không có phần củng cố sau mỗi bài học để HS có thể nhớ và

hiểu bài học kĩ hơn .

 HS chịu ảnh hưởng nặng nề của cách học thụ động , khó thay đổi . Nhiều

HS có thể trả lời các câu hỏi được đặt ra nhưng không bao giờ giơ tay

phát biểu ý kiến . Do vậy , kiến thức mà HS thu được chỉ theo lối truyền

thụ một chiều, HS hoàn tòan không tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức.

Vì thế , HS rất dễ mau quên kiến thức và mắc sai lầm khi vận dụng.

 Đề xuất hướng khắc phục

 GV phải soạn thảo tiến trình dạy học các bài học cụ thể của chương “ Từ

trường” với mục đích rõ ràng, tạo được tình huống học tập, gây sự chú ý ,

hứng thú đối với HS . Các câu hỏi hướng dẫn phải phù hợp ,GV gợi ý cho

HS đưa ra các giả thiết , sau đó , kiểm chứng lại bằng thí nghiệm. Như

vậy , nếu có sự hỗ trợ của máy vi tính, HS sẽ tích cực , tự lực chiếm lĩnh

kiến thức một cách dễ dàng.

 GV hướng cho HS vận dụng kiến thức cũ để chiếm lĩnh kiến thức mới.

 GV cho HS hoạt động nhóm trong học tập , giúp các em có sự trao đổi ,

tương tác với nhau trong quá trình lĩnh hội kiến thức . GV cho HS làm

các bài tập định tính nhằm nâng cao tính tích cực nhận thức ở HS, làm

phát triển tư duy logic , khả năng phán đoán , tính sáng tạo ở HS.

 Nếu có thể , GV thiết kế trang Web nhằm củng cố lại kiến thức , cung cấp

thêm thông tin , giao nhiệm vụ học tập cho HS , rèn luyện khả năng tự

học của HS qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan . Thông qua

liên kết với các trang Web khác , GV hướng dẫn HS khai thác thêm thông

tin trên mạng internet. Từ đó, HS sẽ ngày càng thích thú , tích cực , tự lực

trong học tập và kiến thức HS chiếm lĩnh được sẽ rất vững chắc.

 GV và HS trao đổi thêm thông tin , kiến thức qua thư điện tử , tạo sự

tương tác hai chiều, giúp HS nắm vững hơn kiến thức đã học.

2.3. Tiến trình dạy học từng bài cụ thể của chương “Từ Trường” lớp 11 THPT

ban Khoa học tự nhiên nhằm phát huy tính tích cực, tự lực học tập của học

sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính

2.3.1. Bài : TỪ TRƯỜNG

 Mục tiêu

Kiến thức

 Nêu được khái niệm tương tác từ, từ trường , tính chất cơ bản của từ trường.

 Trình bày được các khái niệm : cảm ứng từ ( phương và chiều), đường sức

từ, từ phổ, những tính chất của đường sức từ.

 Trả lời được câu hỏi từ trường đều là gì , đặc điểm về đường sức từ trong từ

trường đều và nêu được một số ví dụ về từ trường đều.

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm trả lời được các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi củng cố

bài , mở rộng của GV, phát triển kĩ năng diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà ( thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot

Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với GV qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú học tập môn vật lí nói chung và chương “Từ trường” nói riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Từ Trường” trên mạng

internet và địa chỉ những trang Web hay những đoạn phim có liên quan .

 Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Từ Trường” nhằm phát huy tính tích

cực , tự lực học tập của HS.

 Thiết kế bài giảng điện tử.

 Thiết kế trang Web vật lí về chương “Từ trường”.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với HS về kiến thức của bài qua thư điện tử.

 Học sinh : ôn lại kiến thức về từ trường đã được học ở THCS.

 Tiến trình dạy học

Để dạy bài này , GV chia lớp thành 8 nhóm HS , mỗi nhóm từ 4 đến 6

học sinh. Các nhóm hoạt động , tham gia trả lời , thảo luận những tình

huống , câu hỏi của GV đặt ra .

 Tương tác từ

 Cực của nam châm

GV thông qua máy vi tính , trình chiếu lên màn hình một số loại nam

châm và ôn lại kiến thức cho HS qua những câu hỏi :

- Nam châm có mấy cực ? Các cực được kí hiệu như thế nào?

- Có thể tách riêng các cực của nam châm được không ?

 Thí nghiệm về tương tác từ

GV tổ chức các tình huống học tập và xây dựng các câu hỏi hướng dẫn

- Khi đánh tay mạnh vào tường , tay sẽ bị đau. Vì sao ? Tương tác này

thuộc loại tương tác nào của vật lí ?

- Nếu có hai điện tích điểm đứng yên đặt gần nhau, cách nhau một

khoảng thì hai điện tích điểm đó có tương tác với nhau không ?

Tương tác này thuộc loại tương tác nào của vật lí ?

GV đặt vấn đề : Trong bài học hôm nay ta sẽ học thêm một loại tương tác nữa, đó là

tương tác từ. Vậy, những tương tác như thế nào được gọi là tương tác từ.

 Các câu hỏi hướng dẫn

1. Nhờ máy vi tính , GV chiếu lên màn hình hai thanh nam châm với hai cực

Bắc – Nam và đặt câu hỏi : Nếu đặt hai thanh nam châm này lại gần nhau thì

chúng sẽ tương tác với nhau như thế nào?

- Nhờ vào hiệu ứng của chương trình Microsoft Powerpoint , GV có thể tạo ra

bốn trường hợp để HS có thể thảo luận nhóm và lựa chọn phương án đúng.

+ Đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau.

+ Đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau thì chúng đẩy nhau.

+ Đưa hai cực khác tên của hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau.

+ Đưa hai cực khác tên của hai nam châm lại gần nhau thì chúng đẩy nhau.

- Sau khi HS lựa chọn phương án đúng, GV đưa ra kết luận : tương tác giữa hai

nam châm với nhau được gọi là tương tác từ.

- GV cho HS tự lực suy nghĩ và trả lời câu C1 trong SGK: Hãy chỉ ra các cực

của các nam châm trong hình 26.4.

2.GV tạo hứng thú cho HS qua câu chuyện kể lịch sử về thí nghiệm Ơcxtet để

dẫn dắt đến loại tương tác từ thứ hai. GV chiếu lên màn hình thí nghiệm Ơcxtet:

Đặt một dây dẫn song song với phương của trục nam châm thử đang ở vị trí cân

bằng. Cho dòng điện một chiều chạy qua dây dẫn bằng cách nối với nguồn điện

một chiều. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra qua thảo luận

trong nhóm để thấy rõ vấn đề.

+ Phương của kim nam châm trước và sau khi dòng điện chạy qua thay đổi.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu thêm những vấn đề sau:

- Điều gì xảy ra khi đổi chiều dòng điện ?

- Khi tăng cường độ dòng điện qua dây dẫn thì hiện tượng xảy ra như

thế nào ? Nếu thay dây dẫn mang dòng điện bằng một nam châm đặt ở

vị trí thích hợp thì có tương tác từ không ?

Nhờ máy vi tính GV trình chiếu những thí nghiệm thật về các vấn đề trên và

hướng dẫn HS: tương tác giữa dòng điện với nam châm cũng là một loại tương tác

từ.

3.GV kích thích hứng thú học tập của HS để HS đưa ra nghi vấn : Tương tác từ

xảy ra giữa hai nam châm , giữa dòng điện và nam châm . Vậy , giữa hai dòng

điện có tương tác từ với nhau không ?

GV tham khảo ý kiến của từng nhóm . Sau đó, cho chiếu lên màn hình những

đoạn phim : hai dây dẫn được đặt song song ứng với ba trường hợp :

+ Khi không có dòng điện chạy qua hai dây dẫn.

+ Khi cho dòng điện chạy qua hai dây dẫn nhưng ngược chiều.

+ Khi cho dòng điện chạy qua hai dây dẫn nhưng cùng chiều.

GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra và đi đến kết luận :

tương tác giữa dòng điện với dòng điện cũng là tương tác từ.

4.GV hỏi HS :Vì sao có hiện tượng hút , đẩy ở những loại tương tác từ trên? Sau

đó, GV đưa ra đại lượng : lực từ là các lực tương tác trong những trường hợp

tương tác từ ở trên. Về bản chất thì lực do nam châm tác dụng lên nam châm và

lực do dòng điện tác dụng lên nam châm là giống nhau và đều gọi là lực từ.

GV kích thích hứng thú , tính tích cực của HS khi HS tự suy nghĩ để trả lời các câu

hỏi củng cố:

- Trong các loại tương tác sau , tương tác nào là tương tác từ ? Những

tương tác còn lại thuộc loại gì?

+ Mặt Trời và Trái Đất hút nhau.

+ Hai nam châm đặt gần nhau có thể hút hay đẩy nhau.

+ Hai dây dẫn song song đặt gần nhau có thể hút hay đẩy nhau.

 Từ trường

 Tổ chức tình huống 1:

- Khi một vật gây ra lực hấp dẫn thì môi trường xung quanh vật gọi là

gì ?

- Khi một vật gây ra lực điện thì môi trường xung quanh vật gọi là gì ?

- Vậy , môi trường xung quanh một vật gây ra lực từ gọi là gì ?

Từ đó, GV đưa ra khái niệm từ trường.

Suy ra vấn đề : Từ trường là gì ? Nguồn gốc gây ra từ trường? Tính chất cơ bản

của từ trường ?

 Các câu hỏi hướng dẫn

- Xung quanh nam châm hay dòng điện có từ trường không ? Vì sao ?

Nêu thí nghiệm minh họa.

Sau khi HS thảo luận nhóm và đưa ra kết quả , GV cho HS quan sát lại thí nghiệm

kim nam châm bị lệch khi đặt gần một thanh nam châm hay dòng điện . Điều này

chứng tỏ có lực từ tác dụng lên kim nam châm.

- Giữa từ trường và điện tích chuyển động có mối liên hệ gì với nhau

không ? Nêu phương án thí nghiệm chứng minh.

GV cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi này. Sau đó nhờ máy vi tính trình

chiếu phim khi chưa cho dòng điện chạy qua thì kim nam châm không bị lệch. Từ

đó, hướng dẫn HS đi đến kết luận : xung quanh điện tích chuyển động có từ trường.

- Hai dây dẫn song song mang dòng điện cùng chiều hay ngược chiều

sẽ tương tác với nhau như thế nào ? Vì sao lại có tương tác đó?

- Khi đặt hai cực cùng tên hay khác tên của hai nam châm lại gần nhau

thì chúng sẽ tương tác với nhau như thế nào? Vì sao có tương tác đó?

Từ đó, GV hướng dẫn HS tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng

lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.

- GV nhấn mạnh cho HS phân biệt : xung quanh điện tích đứng yên có

điện trường còn xung quanh điện tích chuyển động vừa có từ trường,

vừa có điện trường.

- GV cho HS thảo luận nhóm và đưa ra những câu hỏi còn thắc mắc về

từ trường . Ví dụ :

+ Xung quanh nam châm và dòng điện đều có từ trường . Vậy

có hai loại từ trường : từ trường của nam châm và từ trường

của dòng điện ?

+ Xung quanh điện tích chuyển động có từ trường . Vậy tại sao

xung quanh nam châm cũng có từ trường ?

+ Tương tác từ có cùng loại với tương tác điện không ? Làm

thế nào chứng minh được điều đó?

Để trả lời những câu hỏi thắc mắc , tranh luận của HS, đòi hỏi GV phải có kinh

nghiệm giảng dạy và lời giải đáp hợp lí. Nhưng trước khi đưa ra câu trả lời những

thắc mắc của HS , GV phải cho HS tự lực suy nghĩ , hoạt động nhóm , thảo luận

nhóm và đề ra giải pháp trước.

 Tổ chức tình huống 2:

- Đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực gọi là gì ?

- Vậy, đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực gọi là gì ?

HS trả lời theo cách tương tự là cường độ từ trường. Nhưng GV phải nhấn mạnh do

 B .

từ trước đã gọi đại lượng này là cảm ứng từ nên thành quen, không đổi lại và giới

thiệu cho HS kí hiệu vectơ cảm ứng từ

- Làm thế nào xác định được phương và chiều của của vectơ cảm ứng

từ ?

 Các câu hỏi hướng dẫn

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính , GV chiếu đoạn phim về sự định hướng của kim

nam châm ( hay còn gọi là nam châm thử) trong từ trường của một thanh nam

châm.

- Hãy nhận xét sự định hướng của kim nam châm tại các điểm khác

nhau trong từ trường?

Từ đó, GV giới thiệu cho HS cách xác định phương và chiều của cảm ứng từ dựa

vào định hướng của kim nam châm giống như SGK.

GV cho HS trả lời câu hỏi C2 trong SGK để HS có thể nắm vững hơn về cách xác

định vectơ cảm ứng từ.

- Hãy nhận xét góc lệch của kim nam châm so với phương ban đầu ở

các vị trí khác nhau . Từ đó, kết luận về độ lớn của lực từ ứng với

những vị trí đó.

Từ đó, GV đưa ra mối liên hệ : lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện ở điểm nào

lớn hơn thì cảm ứng từ tại điểm đó lớn hơn. Tuy nhiên , sang bài sau ta mới khảo

sát công thức cụ thể để tính cảm ứng từ B dựa vào mối liên hệ với lực từ.

 Đường sức từ

 Tổ chức tình huống 1

- Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường. Làm thế nào để

mô tả điện trường ?

- Xung quanh một điện tích chuyển động có từ trường . Làm thế nào để

mô tả từ trường ?

Từ sự so sánh đó, GV đưa ra khái niệm đường sức từ.Vậy, đường sức từ là gì ?

Đường sức từ có đặc điểm gì ? Đường sức từ có chiều được xác định như thế nào ?

Đường sức từ có những tính chất gì ?

 Các câu hỏi hướng dẫn

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính ,GV cho HS xem hai đoạn phim về sự định hướng

của kim nam châm xung quanh một thanh nam châm.

o Với đoạn phim 1 :

- Đặt một nam châm thử tại một điểm gần nam châm thẳng . Điều gì

xảy ra đối với nam châm thử ?

- Đặt lần lượt các nam châm thứ 2 và thứ 3 vào cùng điểm đó, gần nam

châm thẳng . Hiện tượng gì xảy ra ? Các nam châm đó định hướng

như thế nào ?

- Nếu đặt các nam châm thử tại vị trí khác nhau thì chúng định hướng

như thế nào ?

- Quan sát hai nam châm thử đặt gần nhau, chúng định hướng ra sao ?

- Nếu lần lượt nối các nam châm thử đặt gần nhau thì ta được gì ?

o Với đoạn phim 2 :

- Có nhận xét gì về trục của kim nam châm và những đường cong được

vẽ trong phim.

GV đưa ra định nghĩa đường sức từ và quy ước xác định chiều của đường sức từ.

- Từ sự tương tự với tính chất của đường sức điện, các em hãy thảo

luận nhóm để đưa ra một cách đầy đủ nhất các tính chất của đường

sức từ.

GV dựa vào sự hỗ trợ của máy vi tính , cho HS quan sát hình vẽ các đường sức từ

ứng với các tính chất.

 Tổ chức tình huống 2

- Làm thế nào để quan sát trực quan hình dạng đường sức từ ?

GV dựa vào sự hỗ trợ của máy vi tính, cho HS xem đoạn phim tạo từ phổ của nam

châm và cho HS xem hình ảnh từ phổ của các loại nam châm khác nhau.

 Từ trường đều:

- Điện trường đều có đặc điểm gì ?

- Đường sức của điện trường đều có hình dạng như thế nào ?

- Từ trường đều là từ trường có đặc điểm gì ?

- Đường sức của từ trường đều có hình dạng như thế nào ?

GV hướng dẫn HS trả lời tình huống này thông qua hoạt động nhóm, tìm sự tương

tự với điện trường đều và cử một nhóm đại diện phát biểu.

Dựa vào sự hỗ trợ của máy vi tính , GV cho HS quan sát hình ảnh từ phổ trong

khoảng giữa hai cực của nam châm hình chữ U .

- Có thể coi các đường mạt sắt trong từ phổ ở hình 26.6 SGK là các

đường sức từ được không ? Vì sao ?

GV cho HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm đưa ra ý kiến của mình. Sau khi trao đổi ,

thảo luận , GV sẽ đưa ra đáp án và nhận xét chung về tình hoạt động của các nhóm.

GV đưa ra một số tình huống và các câu hỏi trắc nghiệm để với sự hỗ trợ của máy

vi tính nhằm củng cố bài giảng cho HS.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học: GV cho HS trả lời các câu trắc nghiệm khách

quan thông qua phần mềm Hot Potatoes và các câu hỏi định tính

sau:

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1. Tính chất cơ bản của từ trường là:

A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

2. Chọn câu SAI : Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang

dòng điện vì :

A. có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt song song cạnh nó.

B. có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó.

C. có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.

D. có lực tác dụng lên hạt mang điện đứng yên cạnh nó.

3. Chọn câu SAI:

A. Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.

B. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ.

C. Xung quanh mỗi điện tích đứng yên đều tồn tại điện trường và từ trường.

D. Tại mỗi điểm trong từ trường , chỉ có thể vẽ được một đường sức đi qua .

4. Chọn câu SAI:

A. Qua bất kì điểm nào trong từ trường , ta cũng có thể vẽ được một đường sức

từ.

B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường

thẳng.

C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn và đường sức thưa ở nơi có cảm

ứng từ nhỏ.

D. Các đường sức từ là những đường cong kín.

5. Chọn câu ĐÚNG: Từ trường đều là từ trường có:

A. các đường sức song song và cách đều nhau.

B. cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.

C. lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau.

D. các đặc điểm bao gồm phương án A và B.

Đáp án : 1A; 2D;3C;4B;5D

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

1. Trong các loại tương tác sau , tương tác nào là tương tác từ ? Những tương tác

còn lại thuộc loại gì?

+ Mặt Trời và Trái Đất hút nhau.

+ Hai nam châm đặt gần nhau có thể hút hay đẩy nhau.

+ Hai dây dẫn song song đặt gần nhau có thể hút hay đẩy nhau.

2. Từ trường có mang năng lượng không ? Làm sao để khẳng định điều đó?

3. Nếu đặt một kim nam châm gần một dây dẫn kim loại có dòng điện chạy qua thì

kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam. Nếu đặt nam châm đó gần bình

điện phân hoặc gần một ống chân không có dòng điện chạy qua thì kim nam

châm có bị lệch không ? Vì sao?

4. “Để xác định đường cảm ứng từ của một nam châm, người ta dùng thí nghiệm

tạo từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa cứng rồi đặt tấm bìa cứng lên nam

châm và gõ nhẹ, các mạt sắt sắp xếp thành những đường cong. Đường cong các

mạt sắt phải bám chặt vào nam châm vì mạt sắt là kim loại”. Một học sinh đã

lập luận như vậy.Điều này đúng hay sai ?

5. “Xung quanh nam châm và dòng điện đều có từ trường. Vậy có hai loại từ

trường là từ trường của nam châm và từ trường của dòng điện”. Nhận xét này

đúng hay sai ? Vì sao ?

6. Xung quanh điện tích chuyển động có từ trường. Vậy tại sao xung quanh nam

châm cũng có từ trường ?

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến ,

tham khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những

nội dung tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft

PowerPoint hoặc thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV

đánh giá và đại diện nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Vì sao xung quanh nam châm có từ trường ?

- Trong kĩ thuật , làm thế nào bảo quản các nam châm ? Cách làm đó dựa vào

nguyên tắc nào ?

- Nêu phương án thí nghiệm chứng tỏ sự khác nhau giữa tương tác từ và

tương tác điện.

* Chuẩn bị bài mới :

Tìm trên mạng internet kết hợp với SGK để tìm hiểu những vấn đề về:

- Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên dòng điện.

- Phương của lực từ tác dụng lên dòng điện.

- Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.

2.3.2. Bài : PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN

DÒNG ĐIỆN

 Mục tiêu

Kiến thức

 Trình bày được phương của lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện.

 Phát biểu quy tắc bàn tay trái và vận dụng được quy tắc đó.

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm trả lời được các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi củng cố

bài , mở rộng của GV, phát triển kĩ năng diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà (thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot

Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với GV qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú học tập môn vật lí nói chung và chương “Từ trường” nói riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :

 Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Phương và chiều của lực từ tác

dụng lên đoạn dòng điện” trên mạng internet và địa chỉ những trang

Web như phim , hình ảnh , thông tin…hay trực tiếp quay phim.

 Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Phương và chiều của lực từ tác dụng

lên đoạn dòng điện” nhằm phát huy tính tích cực , tự lực học tập của

HS.

 Thiết kế bài giảng điện tử.

 Thiết kế trang Web vật lí về chương “Từ trường”.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với HS về kiến thức của bài qua thư điện tử.

 Học sinh : Thực hiện những công việc được giao ở bài trước.Từ các kết quả

đã chuẩn bị, HS sẽ thảo luận với các HS khác trong nhóm , cùng với GV

xây dựng bài học.

 Tiến trình dạy học

Để dạy bài này , GV chia lớp thành 8 nhóm HS , mỗi nhóm từ 4 đến 6

HS. Các nhóm hoạt động , tham gia trả lời , thảo luận những tình huống ,

câu hỏi của GV đặt ra .

 Tổ chức tình huống học tập

- Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của từ trường?

- Chúng ta đã học những loại tương tác từ nào ?

Nhờ vào máy vi tính , GV có thể cho HS xem lại những hình ảnh

tương tác từ này.

- Vậy từ trường của nam châm có tác dụng lực từ lên dây dẫn mang

dòng điện đặt trong nó không ? Vì sao ?

- Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương và chiều được xác định như

thế nào ? Nêu phương án thí nghiệm.

 Các câu hỏi hướng dẫn

- Để chứng tỏ từ trường của nam châm cũng tác dụng lực từ lên đoạn

dây dẫn mang dòng điện đặt trong nó thì trong thí nghiệm , ta cần có

dụng cụ gì ?

GV hướng dẫn HS nếu làm thí nghiệm chỉ với một đoạn dòng điện thì sẽ

khó tiến hành nên ta sẽ xét lực từ tác dụng lên một cạnh của một khung

dây có dòng điện chạy qua đặt giữa hai cực của một nam châm điện hình

chữ U . Để dễ xác định được phương của lực từ thì nên đặt khung dây

vuông góc với đường sức từ của nam châm . GV cũng cần giải thích cho

HS vì sao lại dùng nam châm điện . Nhờ vào sự hỗ trợ của máy vi tính ,

GV có thể cho hiện ra những dụng cụ thí nghiệm .

- Làm thế nào để biết được độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây

mang dòng điện trong thí nghiệm trên ?

Sau khi GV cho HS hoạt động nhóm và đưa ra phương án thí nghiệm ,

GV sẽ chiếu đoạn phim thí nghiệm như hình 27.1 SGK.

- Hãy quan sát thí nghiệm , nhận xét hiện tượng xảy ra, từ đó, suy ra

phương chiều của lực từ trong thí nghiệm.

 Có nhận xét gì về phương của mặt phẳng khung dây sau khi

dây bị kéo xuống ?

 Lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có phương như thế nào ?

 Hãy nêu cách phát biểu khác về phương của lực từ tác dụng lên

đoạn dây AB.

 Nếu đổi chiều dòng điện qua khung dây , tức đổi chiều dòng

điện qua đoạn dây AB thì có hiện tượng gì xảy ra?

 Nếu không đổi chiều dòng điện mà chỉ đổi chiều đường sức từ

thì có hiện tượng gì xảy ra ?

 Làm thế nào có thể đổi chiều đường sức từ ?

 Nếu đổi cả chiều dòng điện AB và chiều đường sức từ thì hiện

tượng gì xảy ra?

 Vậy chiều của lực từ liên quan đến các yếu tố nào ?

Từ đó, GV đưa ra quy tắc bàn tay trái để xác định chiều lực từ . Sau đó,

đưa ra những trường hợp cụ thể , yêu cầu HS xác định chiều của lực từ và những

câu hỏi củng cố, mở rộng.

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính , GV chiếu phim hay cho HS xem

hình ảnh trực quan của quy tắc bàn tay trái , HS sẽ dễ dàng ứng dụng.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học:

GV cho HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan thông qua phần mềm Hot

Potatoes và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi định tính sau:

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

1. Nếu đoạn dòng điện và đường sức từ không vuông góc với nhau thì có thể áp

dụng quy tắc bàn tay trái không ?

2. Trong trường hợp nào không có lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng

điện đặt trong từ trường ?

3. Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh BC và AD trong thí nghiệm hình 27.1

SGK.

4. Dựa vào quy tắc bàn tay trái , xác định chiều của lực từ trong các trường hợp

I

B

I

B

N

N

I

I

N

S

N

S

I

I

S

S

sau:

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến , tham

khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những nội dung

tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft PowerPoint hoặc

thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV đánh giá và đại diện

nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Khai thác internet để tìm hiểu thêm thông tin về từ trường và lực từ, tìm

hiểu về tàu biển Ya- mô-tô, con tàu thí nghiệm dùng lực từ.

- Lực từ tác dụng lên kim nam châm nằm trong từ trường đều có phương và

chiều ra sao ?

- Với một dây dẫn cứng , dây nối , dây treo , giá treo, nguồn điện . Làm thế

nào xác định được những cực của nam châm hình chữ U đã mất kí hiệu ?

* Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu biện pháp để xác định độ lớn cảm ứng từ B.

2.3.3. Bài : CẢM ỨNG TỪ - ĐỊNH LUẬT AMPE

 Mục tiêu

Kiến thức

 Phát biểu được định nghĩa và hiểu được ý nghĩa của cảm ứng từ.

 Nắm được và vận dụng được định luật Ampe.

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm trả lời được các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi củng cố

bài , mở rộng của GV, phát triển kĩ năng diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà (thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của giáo viên thông qua phần mềm

Hot Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với GV qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú học tập môn vật lí nói chung và chương “Từ trường” nói

riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :

 Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Cảm ứng từ- Định luật Ampe”

trên mạng internet và địa chỉ những trang Web như phim , hình ảnh ,

thông tin…hay trực tiếp quay phim.

 Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Cảm ứng từ- Định luật Ampe” nhằm

phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Thiết kế bài giảng điện tử.

 Thiết kế trang Web vật lí về chương “Từ trường”.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với HS về kiến thức của bài qua thư điện tử.

Học sinh : Thực hiện những công việc được giao ở bài trước.Từ các kết quả 

đã chuẩn bị, HS sẽ thảo luận với các HS khác trong nhóm , xây

dựng nên bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

 Tiến trình dạy học

Để dạy bài này , giáo viên chia lớp thành 8 nhóm HS , mỗi nhóm từ 4

đến 6 HS. Các nhóm hoạt động , tham gia trả lời , thảo luận những tình

huống , câu hỏi của GV đặt ra .

 Tổ chức tình huống học tập1

 B .

 B .

- Hãy nhắc lại cách xác định phương và chiều của vec tơ cảm ứng từ

 B có độ lớn được

Nhờ vào máy vi tính , GV có thể cho HS xem lại đoạn phim xác định

- Vậy tại một điểm đang khảo sát , vectơ cảm ứng từ

xác định như thế nào?

 Các câu hỏi hướng dẫn

- Ở bài trước ta đã biết, nếu lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện ở điểm

nào lớn hơn thì cảm ứng từ ở điểm đó sẽ như thế nào?

- Vậy ta có thể dựa vào thí nghiệm khảo sát độ lớn của lực từ để tìm ra

công thức tính cảm ứng từ được không ?

- Làm thế nào để xác định được độ lớn của lực từ tác dụng lên một

đoạn dây mang dòng điện đặt trong từ trường?

Sau khi GV cho HS hoạt động nhóm và đưa ra phương án thí nghiệm ,

GV sẽ chiếu lên màn hình mô hình thí nghiệm để xác định lực từ .

Sau đó, GV lần lượt mở các đoạn phim mô tả thí nghiệm 1,2,3, như SGK

và cho hiện lên màn hình các bảng 28.1; 28.2; 28.3 nhưng chỉ hiện số liệu

thu được từ thí nghiệm.

- Mục đích của các thí nghiệm 1,2 ,3 là nhằm muốn thể hiện mối liên hệ

giữa lực từ F với các đại lượng nào ? Có nhận xét gì về thương số

giữa lực từ F với các đại lượng đó trong mỗi thí nghiệm tương ứng?

- Vậy độ lớn của lực từ F phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

- Vẫn giữ nguyên cường độ dòng điện , chiều dài đoạn dòng điện và

Il

F sin

có thay đổi không khi thay đổi góc  thì độ lớn của thương số

cường độ dòng điện qua nam châm điện để được các nam châm điện

khác nhau?

GV cho HS quan sát thí nghiệm qua máy vi tính .

- Từ thí nghiệm này, rút ra được kết luận gì về bản chất của thương số

Il

F sin

?

GV đưa ra công thức tính độ lớn của cảm ứng từ và đơn vị tương ứng .

Nhờ máy vi tính , GV cho hiện lên một số giá trị cảm ứng từ trong thực tế

để HS dễ hình dung.

GV cho HS độc lập làm câu hỏi C1 trong SGK ,sau đó, kiểm tra kết quả

 B một cách tổng quát.

với các bạn cùng nhóm và hướng học sinh đến cách xác định vectơ cảm

ứng từ

 Tổ chức tình huống học tập2

- Hãy nhắc lại cách xác định phương và chiều của lực từ tác dụng lên

đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường?

- Lực từ đó có độ lớn được xác định như thế nào ? GV giới thiệu cho

HS công thức định luật Ampe .

 B tại điểm đó ? Làm thế nào có thể tính được vectơ

 B

- Giả sử xung quanh một điểm có n nam châm thì sẽ có bao nhiêu vectơ

cảm ứng từ

tổng hợp ?

Sau cùng , GV đưa ra những câu hỏi củng cố bài học và giao nhiệm vụ về

nhà cho HS.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học

GV cho HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan thông qua phần mềm Hot

Potatoes và các câu hỏi định tính sau:

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

1. Vì sao không định nghĩa cảm ứng từ qua độ lớn của lực từ tác dụng lên kim

nam châm thử mà phải định nghĩa cảm ứng từ qua độ lớn lực từ tác dụng lên

một đoạn dòng điện ?

2. Vì sao không sử dụng những đoạn dây dẫn dài mang dòng điện trong những

B 

090

B 

thí nghiệm trên mà phải sử dụng những đoạn dây dẫn có độ dài đủ nhỏ ?

Il

F Il

F sin

. Nếu thì ta có (*). Làm 3. Từ công thức 28.1 SGK,

thế nào để có thể suy ra công thức Ampe từ công thức (*) mà không dựa vào

090

công thức 28.1 trong trường hợp dòng điện và đường sức từ hợp với nhau

một góc .

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

khách quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài

tập tự luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến ,

tham khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những

nội dung tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft

PowerPoint hoặc thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV

đánh giá và đại diện nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Tìm hiểu về khả năng tạo ra từ trường đều của vòng dây Hem – hôn hay

những vấn đề khác có liên quan đến bài học.

* Chuẩn bị bài mới :

- Tìm hiểu về từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản : từ trường

của dòng điện thẳng , từ trường của dòng điện tròn, từ trường của dòng

điện trong ống dây dài.

2.3.4. Bài : TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐIỆN CÓ DẠNG ĐƠN

GIẢN

 Mục tiêu

Kiến thức : trình bày được các vấn đề về :

 Dạng những đường sức từ và các quy tắc xác định chiều của các đường sức

từ của dòng điện thẳng dài..

 Quy tắc xác định chiều các đường sức từ của dòng điện tròn.

 Dạng những đường sức từ ở bên trong và bên ngoài một ống dây có dòng

điện. Quy tắc xác định chiều các đường sức từ bên trong ống dây.

 Công thức xác định cảm ứng từ của dòng điện thẳng , dòng điện tròn và công

thức xác định cảm ứng từ bên trong ống dây dài mang dòng điện.

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm trả lời được các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi củng cố

bài , mở rộng của GV, phát triển kĩ năng diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà (thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot

Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với GV qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú học tập môn vật lí nói chung và chương “ Từ trường” nói

riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :

 Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Từ Trường của một số dòng

điện có dạng đơn giản” trên mạng internet và địa chỉ những trang Web

hay những đoạn phim có liên quan .

 Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Từ Trường của một số dòng điện có

dạng đơn giản” nhằm phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS

 Thiết kế bài giảng điện tử.

 Thiết kế trang Web vật lí về chương “Từ trường”.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với học sinh về kiến thức của bài qua thư điện

tử.

 Học sinh : ôn lại kiến thức về từ trường đã được học ở THCS.

 2.3.4.3 . Tiến trình dạy học

Để dạy bài này , GV chia lớp thành 8 nhóm HS , mỗi nhóm từ 4 đến 6

HS. Các nhóm hoạt động , tham gia trả lời , thảo luận những tình huống ,

câu hỏi của GV đặt ra .

 Tình huống 1

- Xét một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện . Trong khoảng không

gian xung quanh nó có từ trường không ? Vì sao?

- Làm thế nào có thể quan sát trực quan đường sức từ và xác định được

chiều của đường sức từ trong các trường hợp này?

Nhờ sự hỗ trợ của , máy vi tính, GV cho hiện lên hình ảnh một dây dẫn

có dòng điện chạy qua và tình huống tương ứng.

 Các câu hỏi hướng dẫn

- Ở bài trước , làm thế nào có thể quan sát trực quan các đường sức từ ?

Có thể áp dụng biện pháp đó vào dạng mạch này không ? Hãy nêu

phương án thí nghiệm.

HS thảo luận nhóm và đưa ra phương án thí nghiệm . Nhờ sự hỗ trợ của

máy vi tính , GV cho hiện lên thí nghiệm tương ứng.

- Các đường sức từ có hình dạng như thế nào?

- Làm thế nào xác định được chiều của các đường sức từ ?

Sau khi HS thảo luận nhóm và trả lời, GV sẽ giới thiệu đến HS quy tắc

nắm tay phải và quy tắc cái đinh ốc. Nhờ máy vi tính , GV sẽ có thể cho

HS quan sát trực quan hình ảnh biểu diễn các quy tắc trên và thông báo

công thức tính cảm ứng từ trong trường hợp từ trường của dòng điện

thẳng.

GV cho HS hoạt động nhóm , trả lời câu C1.

 Tình huống 2

- Đối với trường hợp dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

gọi tắt là dòng điện tròn thì xung quanh nó có từ trường không ? Làm

thế nào quan sát được các đường sức từ và xác định được chiều các

đường sức từ đó?

 Các câu hỏi hướng dẫn

GV sẽ cho HS hoạt động nhóm , suy nghĩ và đưa ra giải pháp dựa vào sự tương tự

với dòng điện thẳng. Sau khi HS đưa ra phương án thí nghiệm , nhờ máy vi tính,

GV cho trình chiếu thí nghiệm thực hành.

- Các đường sức từ có hình dạng như thế nào?

- Làm thế nào biết được chiều của các đường sức từ?

GV giới thiệu quy tắc nắm tay phải và yêu cầu HS tự phát biểu quy tắc

cái đinh ốc. Sau đó, thông báo công thức tính cảm ứng từ trong trường

hợp từ trường của dòng điện tròn.

GV cho HS hoạt động nhóm , trả lời câu C2.

Nhờ máy vi tính hỗ trợ, GV có thể cho HS xem những đoạn phim và hình

ảnh liên quan đến từ trường của dòng điện tròn.

 Tình huống 3

- Đối với trường hợp ống dây có dòng điện chạy qua thì xung quanh

ống và trong lòng ống có từ trường không ? Làm thế nào quan sát

được các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ đó?

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính , GV cho HS quan sát hình ảnh của ống

dây bao gồm nhiều vòng dây được quấn gần nhau, ống dây hình trụ và

chiều dài lớn hơn đường kính ống dây rất nhiều.

 Các câu hỏi hướng dẫn: Dựa vào sự tương tự với hai dạng

mạch điện ở trên , hãy tìm phương án thí nghiệm để có thể

quan sát được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy

qua.

Sau khi HS thảo luận nhóm và đưa ra biện pháp, GV sẽ chiếu đoạn phim

thí nghiệm về vấn đề này.

- Các đường sức từ có dạng như thế nào? Có nhận xét gì về từ trường

bên trong ống dây ? Vì sao?

- Biết rằng một ống dây gồm nhiều vòng dây nối tiếp nhau. Làm thế

nào xác định được chiều đường cảm ứng từ?

- Hãy dựa vào quy tắc nắm tay phải (hay quy tắc cái đinh ốc) đối với

dòng điện tròn , hãy phát biểu quy tắc xác định chiều dòng điện trong

ống dây.

GV giới thiệu hai cực của ống dây và công thức tính cảm ứng từ.

GV cho HS làm một số câu hỏi củng cố bài học với sự hỗ trợ của máy vi

tính.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học

GV cho HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan thông qua phần mềm Hot

Potatoes và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi định tính sau:

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

1. Đối với thí nghiệm về từ phổ của dòng điện thẳng , có nhận xét gì về khoảng

cách giữa các đường sức từ ? Giải thích vì sao lại như vậy ?

D

2. Hãy xác định vectơ cảm ứng từ tại điểm D.

D

D

Hình a

Hình b

3. Hai học sinh đã vẽ các đường sức từ của hai dòng điện thẳng dài như sau:

Hình nào có độ chính xác cao hơn và vì sao?

4. Với một dây dẫn dài vô hạn có dòng điện chạy qua, ở những điểm nào vectơ

 cảm ứng từ B

có độ lớn bằng nhau?

5. Cho một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua. Hai điểm M,N nằm trên

một mặt phẳng (P) vuông góc với dây dẫn và đối xứng với nhau qua giao

 B tại M và N có gì khác nhau?

điểm O của dây dẫn và mặt phẳng (P). Hỏi chúng có nằm trên cùng một

đường cảm ứng từ không? Vectơ cảm ứng từ

Trong không gian xung quanh dây dẫn, những điểm nào có vectơ cảm ứng từ

đúng bằng vectơ cảm ứng từ tại M?

I

N

O

M

6. Xét từ trường của ống dây, vì sao các đường sức từ quan sát được bên trong

ống dây song song với nhau?

7. Thiết lập công thức tính cảm ứng từ bên trong ống dây nếu biết đường kính

và chiều dài của ống dây , chiều dài sợi dây cuốn thành ống dây và cường độ

dòng điện I chạy qua ống dây.

Thiết lập công thức tính cảm ứng từ bên trong ống dây nếu biết bề dày sợi dây

và cường độ dòng điện I.

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến , tham

khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những nội dung

tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft PowerPoint hoặc

thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV đánh giá và đại diện

nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Tham khảo những trang Web trên internet để biết thêm về từ trường của

một số dòng điện có dạng đơn giản.

* Chuẩn bị bài mới :

- Tìm trên mạng internet kết hợp với SGK để tìm hiểu về tương tác giữa hai

dòng điện thẳng song song- Định nghĩa đơn vị Ampe.

2.3.5. Bài : TƯƠNG TÁC GIỮA HAI DÒNG ĐIỆN THẲNG SONG

SONG - ĐỊNH NGHĨA ĐƠN VỊ AMPE

 Mục tiêu

Kiến thức

 Sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ tác dụng lên

đoạn dòng điện để giải thích vì sao hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau,

hai dòng điện ngược chiều thì hút nhau.

 Thành lập và vận dụng các công thức xác định lực từ tác dụng lên một đơn

vị chiều dài của dòng điện..

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm trả lời được các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi củng cố

bài , mở rộng của GV, phát triển kĩ năng diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà (thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot

Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với giáo viên qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú trong học tập bộ môn vật lí nói chung và chương “Từ trường”

nói riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :

 Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Tương tác giữa hai dòng điện

thẳng song song – Định nghĩa đơn vị Ampe” trên mạng internet và địa

chỉ những trang Web như phim , hình ảnh , thông tin…hay trực tiếp

quay phim.

 Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Tương tác giữa hai dòng điện thẳng

song song – Định nghĩa đơn vị Ampe” nhằm phát huy tính tích cực ,

tự lực học tập của HS.

 Thiết kế bài giảng điện tử.

 Thiết kế trang Web vật lí về chương “Từ trường”.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với HS về kiến thức của bài qua thư điện tử.

 Học sinh : Thực hiện những công việc được giao ở bài trước. Từ các kết quả

đã chuẩn bị, HS sẽ thảo luận với các HS khác trong nhóm , xây dựng nên

bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

 Tiến trình dạy học

Để dạy bài này , GV chia lớp thành 8 nhóm HS , mỗi nhóm từ 4 đến 6

HS. Các nhóm hoạt động , tham gia trả lời , thảo luận những tình huống ,

câu hỏi của GV đặt ra .

 Tổ chức tình huống học tập

- Chúng ta đã được học những loại tương tác nào thuộc về tương tác từ?

Tương tác giữa hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện cho ta

biết điều gì ? Vì sao lại có hiện tượng đó ?

- Lực tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song được tính dựa vào

các đại lượng vật lí nào ?

Nhờ vào máy vi tính , GV có thể cho HS xem lại đoạn phim về

tương tác giữa hai dây dẫn song song mang dòng điện.

 Các câu hỏi hướng dẫn

GV hướng dẫn cho HS giải thích hiện tượng hai dây dẫn song song có

dòng điện cùng chiều chạy qua sẽ hút nhau. Thông qua máy vi tính , GV

vẽ nên mô hình tương tác giữa hai dây dẫn song song có dòng điện chạy

qua.

M P

I1 I2

C D

N Q

Xét hai đoạn dòng diện MN và PQ. Gọi C và D là trung điểm hai đoạn

dòng điện đó. Với MN= PQ = . Hãy:

1B do dòng I1 gây ra tại trung điểm D của

- Xác định vec tơ cảm ứng từ

đoạn dòng điện PQ.

21F do dòng I1 gây ra tác dụng lên đoạn PQ.

- Xác định vec tơ lực từ

Tương tự:

2B do dòng I2 gây ra tại trung điểm C của

- Xác định vec tơ cảm ứng từ

đoạn dòng điện MN.

21F do dòng I2 gây ra tác dụng lên đoạn MN

- Xác định vec tơ lực từ

- Làm thế nào tính được độ lớn của lực từ tác dụng lên dòng I2 nhanh

nhất?

- Có nhận xét gì về phương , chiều và độ lớn của hai lực này ?

- Tương tự , hãy chứng minh cho trường hợp đẩy nhau của hai dây dẫn

mang dòng điện ngược chiều.

M P

I 1 I2

C D

N Q

- Có nhận xét gì về độ lớn của lực tương tác hai dây dẫn song song

mang dòng điện trong trường hợp hai dòng điện cùng chiều và ngược

chiều ?

- Tính độ lớn của lực từ tác dụng lên một đơn vị chiều dài của dây dẫn

mang dòng điện.

Từ đó, GV đưa ra định nghĩa đơn vị Ampe.

GV cho HS làm bài tập củng cố và giao nhiệm vụ về nhà cho HS.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học:GV cho HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách

quan thông qua phần mềm Hot Potatoes và hoạt động nhóm trả lời

các câu hỏi định tính sau:

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

1.Công thức F = BI sin chỉ áp dụng được cho từ trường đều . Ở bài này , từ

 B và

 F cho những trường hợp

trường không đều, sao vần có thể áp dụng được ?

2. GV cho HS luyện tập cách vẽ hình xác định

tương tự:

M P M P

I1 I1 I2 I2

C D C D

M N I1 N I1 M

P Q I2 P Q I2

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến , tham

khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những nội dung

tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft PowerPoint hoặc

thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV đánh giá và đại diện

nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Khai thác mạng internet để tìm hiểu về cân Ampe.

* Chuẩn bị bài mới :

- Khai thác mạng internet kết hợp với SGK tìm hiểu trước về hiện tượng cực

quang, lực Lorentz , cách tạo ra lực Lorentz và nguyên tắc lái chùm tia điện

tử trong từ trường.

2.3.6. Bài : LỰC LORENTZ

 Mục tiêu

Kiến thức

 Nắm được và trình bày được phương của lực Lorentz, quy tắc xác định chiều

của lực Lorentz, công thức xác định độ lớn của lực Lorentz.

 Trình bày nguyên tắc lái tia điện tử (electron) bằng từ trường.

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm trả lời được các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi củng cố

bài , mở rộng của GV, phát triển kĩ năng diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà (thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) .

 Phát triển kĩ năng xác định phương , chiều và độ lớn của lực Lorentz tác

dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường và trả lời các câu trắc nghiệm

khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với GV qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú trong học tập bộ môn vật lí nói chung và chương “Từ trường”

nói riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :

 Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Lực Lorentz” trên mạng internet

và địa chỉ những trang Web như phim , hình ảnh , thông tin…hay trực

tiếp quay phim.

 Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Lực Lorentz” nhằm phát huy tính

tích cực , tự lực học tập của HS.

 Thiết kế bài giảng điện tử.

 Thiết kế trang Web vật lí về chương “Từ trường”.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với HS về kiến thức của bài qua thư điện tử.

 Học sinh : Thực hiện những công việc được giao ở bài trước.Từ các kết quả

đã chuẩn bị, HS sẽ thảo luận với các HS khác trong nhóm , xây dựng nên

bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

 Tiến trình dạy học

Để dạy bài này , GV chia lớp thành 8 nhóm HS , mỗi nhóm từ 4

đến 6 HS. Các nhóm hoạt động , tham gia trả lời , thảo luận những tình

huống , câu hỏi của GV đặt ra .

 Tổ chức tình huống học tập1

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính , GV cho HS quan sát hình ảnh cực quang,

giống như một “màn sáng” huyền ảo ở trên cao tới vài trăm km. Cực

quang chỉ xảy ra ở miền có vĩ độ lớn.

- Nguyên nhân xảy ra hiện tương cực quang là gì ?

- HS:…

- Đó là do lực Lorentz tác dụng lên các hạt mang điện . Bằng thí

nghiệm , làm thế nào tạo ra lực Lorentz ? Lực Lorentz là lực như thế

nào? Lực Lorentz có phương , chiều , độ lớn được xác định như thế

nào?

 Các câu hỏi hướng dẫn

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính , GV giới thiệu hình ảnh thí nghiệm về sự

lệch quỹ đạo của chùm tia âm cực dưới tác dụng của từ trường của một

nam châm thẳng.

- Hãy cho biết tên cực của nam châm trong thí nghiệm trên .

GV mở rộng : nhiều thí nghiệm chứng tỏ chẳng những từ trường tác dụng

lực lên electron mà nó cũng tác dụng lực lên bất kì hạt mang điện nào

chuyển động trong nó và lực đó gọi là lực Lorentz.

- Hãy định nghĩa lực Lorentz?

- Hãy phân biệt lực Lorentz và lực Ampe.

 Tổ chức tình huống học tập2

- Làm thế nào xác định phương của lực Lorentz?

 Các câu hỏi hướng dẫn

- Dựa vào thí nghiệm trên , lực Lorentz sẽ có phương như thế nào so

với phương của vectơ cảm ứng từ và vectơ vận tốc của electron?

GV nhờ vào sự hỗ trợ của máy vi tính cho hiện lên hình ảnh trực quan để

HS dễ hình dung.

 Tổ chức tình huống học tập 3

- Làm thế nào xác định chiều của lực Lorentz?

 Các câu hỏi hướng dẫn

- Nguyên nhân gây ra lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện ?

- Cách xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện ?

- Có thể vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ

nhằm xác định chiều của lực Lorentz được không ? Vì sao?

GV nhờ vào sự hỗ trợ của máy vi tính cho hiện lên hình ảnh quy tắc bàn

tay trái để xác định chiều lực Lorentz.

 Tổ chức tình huống học tập 4

- Làm thế nào xác định độ lớn của lực Lorentz ?

 Các câu hỏi hướng dẫn

- Có thể dựa vào biểu thức tính độ lớn của lực töø để xác định độ lớn

của lực Lorentz không ? Nếu được thì dựa trên cơ sở nào ?

- Xét đoạn dòng điện MM’ có dạng hình trụ , đặt vuông góc với đường

sức từ . Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện được xác định như

t đều được

thế nào ?

- Xét các hạt mang điện đi qua tiết diện M trong thời gian

chứa trong hình trụ. Nếu mật độ hạt mang điện tự do là N và tiết diện

của dây là S thì số hạt trong hình trụ được tính theo biểu thức nào ?

- Hãy tính số hạt qua tiết diện M trong mỗi giây?

- Nếu coi điện tích của mỗi hạt tạo thành dòng điện có độ lớn là q thì

biểu thức tính cường độ dòng điện I sẽ như thế nào ? Từ đó, suy ra

biểu thức tính lực Ampe F.

- Hãy suy ra biểu thức tính lực từ tác dụng lên mỗi hạt mang điện.

- Nếu vectơ vận tốc của hạt không vuông góc mà hợp thành với vectơ

cảm ứng từ một góc  thì độ lớn của lực Lorentz được tính như thế

nào ?

- Hãy giải thích hiện tượng cực quang .

- Hãy kết luận một cách tổng quát cách xác định lực Lorentz.

 Tổ chức tình huống học tập 5

- Lực Lorentz có những ứng dụng gì trong thực tế?

GV dựa vào sự chuẩn bị bài của HS , cho HS trình bày kết quả tìm kiếm

của mình.

Nhờ máy vi tính, GV trình bày ứng dụng của lực Lorentz trong vô tuyến

truyền hình.

- Hãy nhận xét sự khác nhau giữa sự lái tia điện tử trong ống phóng

điện tử bằng điện và từ trường.

GV cho HS làm một số câu hỏi củng cố bài học.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học :GV cho HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm

khách quan thông qua phần mềm Hot Potatoes và hoạt động

nhóm trả lời các câu hỏi định tính sau:

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

 B

 B

v

q < 0

v

q > 0

1. Hãy xác định phương, chiều của lực từ Lorentz trong hai trường hợp sau.

 e

 B ? Xét

2. Vì sao dưới tác dụng của lực Lorentz, các hạt mang điện luôn chuyển động

 v

 v

 e

  E

tròn đều, khi vận tốc của hạt mang điện vuông góc với cảm ứng từ

 e

, khi đó sẽ chuyển động có vận tốc đi vào điện trường đều sao cho

theo nhánh parabol . Có thể dùng thêm từ trường để bắt các chuyển động

 B phải có độ

thẳng được không? Phải bố trí như thế nào? Vectơ cảm ứng từ

I 

lớn bằng bao nhiêu?

q t

và q = Ne ,với N là số electron, tìm cách suy ra 3. Hãy dựa vào công thức

biểu thức tính lực Lorentz.

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến , tham

khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những nội dung

tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft PowerPoint hoặc

thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV đánh giá và đại diện

nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Khai thác mạng internet để tìm hiểu về nhà bác học Hendrick Antoon Lorentz,

những ứng dụng của lực Lorentz, hiệu ứng Hall, từ trường và máy gia tốc .

* Chuẩn bị bài mới :

- Khai thác mạng internet kết hợp với SGK tìm hiểu về khung dây có có

dòng điện đặt trong từ trường và động cơ điện một chiều , điện kế khung

quay.

- Giải thích vì sao để biến điện kế thành ampe kế hay vôn kế phải mắc thêm

shunt hay điện trở phụ ?

2.3.7. Bài : KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG

 Mục tiêu

Kiến thức

 Hiểu được kiến thức : một khung dây mang dòng điện đặt trong từ trường

đều thì lực từ tác dụng lên khung dây nói chung có xu hướng làm khung

quay, chỉ trừ mộ trường hợp duy nhất khi các đường sức từ vuông góc với

mặt phẳng khung thì lực từ không làm quay khung.

 Thành lập được công thức xác định momen ngẫu lực từ tác dụng lên khung

trong trường hợp đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.

 Nắm được được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

và điện kế khung quay.

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm trả lời được các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi củng cố

bài , mở rộng của GV, phát triển kĩ năng diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà ( thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot

Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với giáo viên qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú trong học tập bộ môn vật lí nói chung và chương “Từ trường”

nói riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Khung dây có dòng điện đặt

trong từ trường” trên mạng internet và địa chỉ những trang Web như phim ,

hình ảnh , thông tin…hay trực tiếp quay phim.

 Soạn thảo tiến trình dạy học bài “Khung dây có dòng điện đặt trong từ

trường” nhằm phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Thiết kế bài giảng điện tử.

 Thiết kế trang Web vật lí về chương “Từ trường”.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với học sinh về kiến thức của bài qua thư điện

tử.

 Học sinh : Thực hiện những công việc được giao ở bài trước.Từ các kết quả

đã chuẩn bị, HS sẽ thảo luận với các HS khác trong nhóm , xây dựng nên

bài học dưới sự hướng dẫn của GV .

 Tiến trình dạy học

Để dạy bài này , GV chia lớp thành 8 nhóm HS , mỗi nhóm từ 4 đến 6

HS. Các nhóm hoạt động , tham gia trả lời , thảo luận những tình huống ,

câu hỏi của GV đặt ra .

 Tổ chức tình huống học tập 1

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính , GV giới thiệu mô hình thí nghiệm hình

33.1 SGK cho trường hợp : đường sức từ nằm trong mặt phẳng khung.

- Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra .Vì sao có hiện tượng đó?

 Các câu hỏi hướng dẫn

GV cho HS hiểu rõ hơn về thí nghiệm qua mô hình thí nghiệm chiếu trên

máy tính hình 32.2 SGK.

- Từ trường ở thí nghiệm này là từ trường đều . Nếu từ trường không

đều thì sao ?

- Khung dây hình chữ nhật và các đường sức từ song song với mặt

phẳng khung, các đường sức từ song song với cạnh này và vuông góc

với hai cạnh kia của khung.

- Cho dòng điện qua khung theo chiều ABCDA. Hãy xác định các

 ADF

BCF ,

DCF ,

 ABF

, vectơ lực

- Có nhận xét gì ? Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng quan sát

được?

- Nếu đổi chiều dòng điện trong khung hay chiều đường sức thì hiện

tượng xảy ra như thế nào ? Vì sao ?

 Tổ chức tình huống học tập 2

Nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính , GV giới thiệu mô hình thí nghiệm hình

33.3 SGK cho trường hợp : đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung.

- Hãy nhận xét hiện tượng thí nghiệm xảy ra .Vì sao có hiện tượng đó?

HS sẽ hoạt động nhóm tương tự trường hợp trên và đưa ra lời giải thích .

 n

 n

GV hướng dẫn HS vẽ vec tơ pháp tuyến : quay cái đinh ốc theo chiều

 n

  B

dòng điện trong khung thì chiều tiến của cái đinh ốc là chiều . Nếu

thì khung ở vị trí cân bằng bền .

- Nếu đổi chiều dòng điện trong khung hay chiều đường sức thì hiện

tượng sẽ như thế nào ? Vì sao ?

 Tổ chức tình huống học tập 3

Trong trường hợp đường sức từ nằm trong mặt phẳng khung, ta đã biết

ngẫu lực tác dụng làm quay khung . Hãy tính momen ngẫu lực từ tác dụng

lên khung dây có dòng điện trong trường hợp này.

HS hoạt động nhóm và suy ra công thức M=BIS.

- Nếu các đường sức không nằm trong mặt phẳng khung dây thì momen

ngẫu lực từ sẽ được tính theo công thức nào ?

 Các câu hỏi hướng dẫn

 n theo quy ước như đã trình bày.

GV hướng dẫn HS từng bước thực hiện với sự hỗ trợ của máy vi tính

 n và

 B .

- Hãy vẽ vectơ pháp tuyến

//

 B thành hai thành phần :

 B song song với

 n và

 B 

- Gọi  là góc hợp bởi

 n .

- Hãy phân tích

//

 B và

 B so với mặt phẳng khung dây.

vuông góc với

- Hãy xác định phương của

//

- Momen ngẫu lực từ tác dụng lên khung làm quay khung là do thành

 B hay

 B ? Vì sao?

phần

HS hoạt động nhóm , thực hiện theo hướng dẫn của GV sẽ suy ra công

thức : M = BIS sin.

 Tổ chức tình huống học tập 4

- Trình bày những ứng dụng của lực từ tác dụng lên khung dây ?

Với sự chuẩn bị của các nhóm ở bài trước , ở phần này , GV cho HS tự

trình bày thành quả hoạt động của nhóm mình.

GV cho HS làm một số câu hỏi củng cố bài học.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học:GV cho HS làm bài kiểm tra trắc nghiệm

khách quan thông qua phần mềm Hot Potatoes và hoạt động

nhóm trả lời các câu hỏi định tính sau:

1. Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây ABCD.

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

 B

 B

A B A B

C C D D

 B

 B

B A A B

C C D D

2. Công thức M=BIS có còn đúng cho trường hợp khung dây phẳng có hình dạng

bất kì đặt trong từ trường đều và mặt phẳng khung dây chứa các đường sức từ

không ?

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến , tham

khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những nội dung

tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft PowerPoint hoặc

thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV đánh giá và đại diện

nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Khai thác mạng internet để tìm hiểu về một ứng dụng của lực từ tác dụng lên

khung dây :điện kế sắt quay.

* Chuẩn bị bài mới : Khai thác mạng internet kết hợp với SGK tìm hiểu về các chất

thuận từ , chất nghịch từ , chất sắt từ , nam châm điện , nam châm vĩnh cửu , hiện

tượng từ trễ và ứng dụng của các vật liệu sắt từ .

GV dặn HS chuẩn bị bài mới thật kĩ và kết hợp với chương trình Microsoft

PowerPoint tự trình bày kết quả của nhóm trong tiết học sau .

2.3.8. Bài : SỰ TỪ HÓA CÁC CHẤT- SẮT TỪ

 Mục tiêu

Kiến thức

 HS trình bày được sự từ hóa các chất - sắt từ , chất sắt từ cứng ,chất sắt từ

mềm.

 Mô tả được hiện tượng từ trễ.

 Nêu được một vài ứng dụng của hiện tượng từ hóa các chất sắt từ.

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm chuẩn bị bài và thuyết trình trước lớp , phát triển kĩ năng

diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà (thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot

Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với GV qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú trong học tập bộ môn vật lí nói chung và chương “Từ trường”

nói riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :

 Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Sự từ hóa các chất – Sắt từ” trên

mạng internet và địa chỉ những trang Web như phim , hình ảnh , thông

tin…hay trực tiếp quay phim.

 Hướng dẫn HS tự trình bày kết quả tìm kiếm bằng chương trình

Microsoft Powerpoint hay Frontpage và chuẩn bị bài mới của mình

theo nhóm.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với HS về kiến thức của bài qua thư điện tử.

 Học sinh : Thực hiện những công việc được giao ở bài trước.Từ các kết quả

đã chuẩn bị, HS sẽ thảo luận với các HS khác trong nhóm , xây dựng nên

bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

 Tiến trình dạy học

Với 8 nhóm HS như đã phân chia, GV lần lượt hướng dẫn từng nhóm

trình bày phần chuẩn bị của mình bằng chương trình Microsoft

Powerpoint hay Frontpage . Các nhóm tranh luận về kiến thức của bài

mới dưới sự quan sát và hướng dẫn , kết luận của GV.Toàn bộ tiến trình

nhằm phát huy tính tích cực, tự lực học tập của HS.

Nhóm 1 : Trình bày về chất thuận từ và nghịch từ.

Nhóm 2: Trình bày về các chất sắt từ.

Nhóm 3 : Trình bày về nam châm điện và nam châm vĩnh cửu.

Nhóm 4 : Trình bày về hiện tượng từ trễ.

Nhóm 5 : Trình bày về ứng dụng của các vật liệu sắt từ.

Các nhóm còn lại quan sát , nhận xét và cung cấp các tư liệu

bổ sung.

GV hướng HS cùng thảo luận và trả lời câu C1 :Người ta luôn

khuyên không nên để băng ghi âm ở gần nguồn có từ trường

mạnh. Hãy giải thích tại sao.

GV cùng HS kết luận lại các vấn đề.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học: GV cho HS trả lời các câu trắc nghiệm

khách quan thông qua phần mềm Hot Potatoes và hoạt động

nhóm trả lời các câu hỏi sau:

- Người ta luôn khuyên không nên để băng ghi âm ở gần nguồn có từ trường

mạnh. Hãy giải thích tại sao.

- Làm thế nào để phân biệt một thanh nam châm và một thanh thép có bề ngoài

giống hệt nhau nếu chỉ được dùng hai thanh đó ?

- Đưa một nam châm mạnh lại gần một chong chóng mà các cánh làm bằng các

lá sắt. Đốt một ngọn đèn ở dưới chong chóng thì chong chóng quay. Giải thích

tại sao?

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến , tham

khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những nội dung

tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft PowerPoint hoặc

thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV đánh giá và đại diện

nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Khai thác mạng internet để tìm hiểu thêm về các ứng dụng của các vật sắt từ và

các ứng dụng của nam châm điện và nam châm vĩnh cửu.

* Chuẩn bị bài mới :

- Khai thác mạng internet kết hợp với SGK tìm hiểu về từ trường trái đất, độ

từ thiên , độ từ khuynh, các từ cực của trái đất và bão từ.Tìm hiểu về những

ứng dụng và ảnh hưởng của từ trường đối với cuộc sống.

GV dặn HS chuẩn bị bài mới thật kĩ và kết hợp với chương trình Microsoft

PowerPoint hay Frontpage tự trình bày kết quả của nhóm trong tiết học sau .

2.3.9. Bài : TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

 Mục tiêu :

Kiến thức : HS trả lời được các câu hỏi :

 Độ từ thiên là gì ? Độ từ khuynh là gì ?

 Bão từ là gì ?

 Từ trường có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống xung quanh ta?

Kĩ năng

 Hoạt động nhóm chuẩn bị bài và thuyết trình trước lớp , phát triển kĩ năng

diễn đạt thông tin bằng lời nói.

 Thực hiện những nhiệm vụ học tập được giao ở lớp và về nhà ( thông qua

trang Web vật lí GV đã soạn sẵn) , phát triển kĩ năng trả lời các câu trắc

nghiệm khách quan theo những yêu cầu của GV thông qua phần mềm Hot

Potatoes.

 Kĩ năng tìm hiểu thêm kiến thức thông qua khai thác mạng internet và trao

đổi với GV qua thư điện tử.

 Kĩ năng sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint ( hay Frontpage) để trình

bày và thuyết trình những kiến thức khai thác được .

Thái độ

 HS tích cực , tự lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính.

 HS hứng thú trong học tập bộ môn vật lí nói chung và chương “Từ trường”

nói riêng.

 Chuẩn bị

 Giáo viên :

 Tìm những tài liệu liên quan đến bài “Từ trường trái đất” trên mạng

internet và địa chỉ những trang Web như phim , hình ảnh , thông

tin…hay trực tiếp quay phim.

 Hướng dẫn HS tự trình bày kết quả tìm kiếm bằng chương trình

Microsoft Powerpoint hay Frontpage và chuẩn bị bài mới của mình

theo nhóm.

 Chuẩn bị phiếu học tập , giao việc cho HS ở lớp và về nhà nhằm phát

huy tính tích cực , tự lực học tập của HS.

 Dự kiến trao đổi thêm với HS về kiến thức của bài qua thư điện tử.

Học sinh : Thực hiện những công việc được giao ở bài trước.Từ các kết 

quả đã chuẩn bị, HS sẽ thảo luận với các HS khác trong nhóm , xây dựng

nên bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

 Tiến trình dạy học

Với 8 nhóm HS như đã phân chia, GV lần lượt hướng dẫn từng

nhóm trình bày phần chuẩn bị của mình bằng chương trình Microsoft

Powerpoint hay Frontpage. Các nhóm tranh luận về kiến thức của bài

mới dưới sự quan sát và hướng dẫn , kết luận của GV.Toàn bộ tiến trình

nhằm phát huy tính tích cực, tự lực học tập của HS.

Nhóm 1 : Trình bày về độ từ thiên.

Nhóm 2: Trình bày về độ từ khuynh.

Nhóm 3 : Trình bày về các từ cực trái đất.

Nhóm 4 : Trình bày về bão từ.

Nhóm 5 : Trình bày về vai trò của từ trường đối với cuộc sống.

Các nhóm còn lại quan sát , nhận xét và cung cấp các tư liệu

bổ sung.

GV cùng HS kết luận lại các vấn đề.

 Củng cố bài học và nhiệm vụ về nhà của học sinh

 Củng cố bài học : GV cho HS trả lời các câu trắc nghiệm

khách quan thông qua phần mềm Hot Potatoes .

 Nhiệm vụ về nhà của HS

* Củng cố lại kiến thức thông qua trang Web vật lí về chương “Từ trường” .Tự

kiểm tra , đánh giá lại kiến thức của mình qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách

quan đã được soạn thảo bằng phần mềm Hot Potatoes . HS làm một số bài tập tự

luận để nâng cao kiến thức và nhận nhiệm vụ cụ thể được giao.

* Tìm hiểu về các vấn đề sau thông qua mạng internet. Sau khi tìm hiểu , HS thảo

luận qua nhóm học tập để đưa ra giải pháp tốt nhất và có thể trao đổi ý kiến , tham

khảo , tranh luận thêm với GV qua thư điện tử . HS soạn thảo lại những nội dung

tìm hiểu được qua bài viết báo cáo bằng chương trình Microsoft PowerPoint hoặc

thiết kế Web, gởi cho GV qua thư điện tử hay đĩa CD để GV đánh giá và đại diện

nhóm HS sẽ trình bày trước lớp.

- Khai thác mạng internet để tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến từ

trường và luyện tập câu trắc nghiệm khách quan thông qua trang Web GV đã

soạn sẵn.

* Chuẩn bị bài mới :

- Khai thác mạng internet kết hợp với SGK tìm hiểu về từ trường và máy gia tốc

và chuẩn bị bài tập về từ trường.

2.4. Kết luận chương 2

Để soạn thảo tiến trình dạy học chương “Từ trường” lớp 11 THPT ban Khoa

học tự nhiên theo hướng phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS với sự hỗ trợ

của máy vi tính cần theo quy trình sau :

 Phân tích những nội dung , kiến thức cơ bản của chương “Từ trường”, cụ thể

là cấu trúc nội dung của chương ,các kiến thức về từ trường và lực từ.

 Tìm hiểu thực tế dạy học chương “Từ trường” ở một số trường THPT qua

các hình thức : bút vấn , dự giờ, trao đổi trực tiếp với giáo viên .Tìm hiểu

mức độ quan tâm của GV về dạy học vật lí với sự hỗ trợ của máy vi tính ,

đồng thời tìm hiểu những khó khăn , sai lầm của HS khi học tập chương “Từ

trường” cùng những nguyên nhân của những khó khăn , sai lầm đó và sơ bộ

đề xuất hướng khắc phục.

 Vận dụng quy trình trên , tôi đã soạn thảo tiến trình dạy học cho từng bài

học cụ thể của chương “Từ trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên

theo hướng phát huy tính tích cực , tự lực học tập của HS với sự hỗ trợ của

máy vi tính. Cụ thể là:

 Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint : tạo tình huống

học tập và các câu hỏi hướng dẫn , trình chiếu tư liệu vật lí , củng cố

bài học bằng những câu trắc nghiệm khách quan được trình bày bằng

phần mềm Hot Potatoes.

 Thiết kế trang Web bằng FrontPage 2003 nhằm : củng cố lại kiến thức

cũ và giới thiệu kiến thức mới cho HS , rèn luyện kĩ năng làm bài trắc

nghiệm qua phần mềm Hot Potatoes, nâng cao kiến thức cho HS bằng

những bài tập tự luận , giao nhiệm vụ học tập cho HS , hướng dẫn HS

tìm kiếm thêm thông tin, kiến thức về từ trường qua việc liên kết với

các trang Web khác. Thông qua đó, GV và HS còn có thể trao đổi

thêm về kiến thức qua thư điện tử.

 HS hoạt động nhóm giải quyết các tình huống học tập được đặt ra,

tham khảo trang Web do GV soạn thảo và tự lực học tập , tìm hiểu

thêm thông tin như dự kiến của GV. Như vậy , GV sẽ phát huy được

tính tích cực , tự lực học tập của HS . Ngoài ra, HS còn được rèn

luyện các kĩ năng tương ứng như : kĩ năng tìm kiếm kiến thức qua

khai thác mạng internet, kĩ năng trình bày lời nói trước tập thể lớp về

những nội dung kiến thức khai thác được bằng cách sử dụng phần

mềm Microsoft PowerPoint hay Frontpage, kĩ năng trao đổi thông tin ,

tranh luận chính kiến với các bạn học , kĩ năng làm bài trắc nghiệm

khách quan và phát triển thêm khả năng so sánh , phân tích , tổng hợp

kiến thức của HS.

Chương 3

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

Mục đích của TNSP là nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học

mà đề tài luận văn đã đặt ra là : Nếu tìm kiếm được những biện pháp tác động với

sự hỗ trợ của máy vi tính một cách phù hợp thì sẽ phát huy được tính tích cực , tự

lực học tập của học sinh trong dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban

Khoa học tự nhiên , đồng thời sẽ nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi

dưỡng những kĩ năng tương ứng cho HS.

Như vậy , kết quả TNSP sẽ trả lời các câu hỏi cụ thể sau:

 Bằng những biện pháp tác động với sự hỗ trợ của máy vi tính một

cách phù hợp thì có phát huy được tính tích cực , tự lực học tập của

HS trong dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học

tự nhiên hay không ?

 Chất lượng nắm vững kiến thức vật lí của HS trong học tập chương

“Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên với sự hỗ trợ của

máy vi tính có cao hơn so với cách học thông thường không ?

 HS có được rèn luyện thêm các kĩ năng tương ứng như : kĩ năng tìm

kiếm kiến thức qua khai thác mạng internet, kĩ năng trình bày lời nói

trước tập thể lớp về những nội dung kiến thức khai thác được bằng

cách sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint hay Frontpage, kĩ

năng trao đổi thông tin , tranh luận chính kiến với các bạn học , kĩ

năng làm bài trắc nghiệm khách quan và phát triển thêm khả năng so

sánh , phân tích , tổng hợp kiến thức của HS hay không ?

 Các bài giảng điện tử và trang Web với các nhiệm vụ học tập được

soạn thảo có phù hợp với trình độ HS và thực tế giảng dạy ở trường

THPT hiện nay hay không ?

Từ kết quả thực nghiệm thu nhận được , GV sẽ tìm ra những thiếu sót

nhằm chỉnh lí , bổ sung kịp thời , giúp đề tài hoàn thiện hơn, góp phần

vào việc nâng cao chất lượng dạy học và đổi mới phương pháp dạy học ở

các trường THPT hiện nay.

3.2 . Đối tượng và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

Quá trình TNSP được tiến hành tại trường THPT Nguyễn Thượng Hiền , TP. Hồ

Chí Minh , gồm hai lớp thực nghiệm là lớp 11A6 với 45 học sinh và lớp 11A11

với 45 học sinh .Hai lớp đối chứng là lớp 11A9 với 45 học sinh và lớp 11A12

với 45 học sinh. Chất lượng học tập của hai lớp thực nghiệm và hai lớp đối

chứng được đánh giá tương đương nhau ( căn cứ vào kết quả học tập năm lớp 10

và học kì I năm lớp 11).

Lí do chọn thực nghiệm tại trường này :

 Tôi hiện đang dạy học tại trường THPT Nguyễn Thượng Hiền , TP.

Hồ Chí Minh nên sẽ có nhiều thuận lợi nếu tiến hành thực nghiệm sư

phạm tại trường.

 Học sinh của trường có chất lượng học tập tương đối đồng đều nhau.

 Cơ sở vật chất tại trường tương đối đầy đủ, có thể đáp ứng tốt các yêu

cầu về thiết bị để tiến hành một bài giảng điện tử.

3.2.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

Trong quá trình TNSP , tôi đã thực hiện những nhiệm vụ sau :

 Tổ chức dạy học chương “ Từ trường” , lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên

theo đúng như tiến trình đã soạn thảo với :

 Hai lớp thực nghiệm : thông qua bài giảng điện tử , tôi đã đặt các tình

huống học tập và các câu hỏi hướng dẫn để HS hoạt động nhóm

chiếm lĩnh kiến thức . Dựa vào các tư liệu được trình chiếu, HS sẽ

nắm bắt kiến thức cụ thể hơn . Ngoài ra, dựa vào trang Web được

soạn thảo, HS sẽ củng cố lại kiến thức cũ, chuẩn bị kiến thức mới,

năng tìm kiếm kiến thức qua khai thác mạng internet, kĩ năng sử dụng lời

nói trước tập thể lớp để thuyết trình về những nội dung kiến thức khai

thác được bằng cách sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint hay

Frontpage, kĩ năng trao đổi thông tin , tranh luận chính kiến với các bạn

học , kĩ năng làm bài trắc nghiệm khách quan bằng phần mềm Hot

Potatoes và phát triển thêm khả năng so sánh , phân tích , tổng hợp kiến

thức của HS.

thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao, rèn luyện các kĩ năng : kĩ

có sự hỗ trợ của máy vi tính.Các tiết dạy được tiến hành theo đúng tiến

độ như phân phối chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo.

 Hai lớp đối chứng :sử dụng phương pháp dạy học truyền thống , không

 So sánh , đối chiếu kết quả học tập ở hai lớp thực nghiệm và hai lớp đối

chứng.

3.3 . Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

 Trong quá trình TNSP, tiến hành dạy song song chương “Từ trường” , lớp 11

THPT ban Khoa học tự nhiên ở hai lớp thực nghiệm và hai lớp đối chứng.

 Tất cả tiến trình dạy học ở lớp thực nghiệm đều được ghi nhận và quan sát cụ

thể về những nội dung sau :

 Thông qua bài giảng điện tử , GV tạo tình huống học tập , trình chiếu

tư liệu và HS hoạt động nhóm tích cực , tự lực để chiếm lĩnh kiến

thức .

 Mức độ hiểu của HS khi trả lời các câu hỏi định tính và làm bài kiểm

tra trắc nghiệm sau mỗi tiết học.

 Khả năng thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và kết quả , chất

lượng thực hiện các nhiệm vụ đó của HS.

Mỗi HS sẽ làm 6 bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan sau mỗi tiết học và 1 bài

kiểm tra cuối chương . Trong đó, sau khi học các bài “Từ trường”, “Sự từ hoá các

chất – Sắt từ” và “Từ trường trái đất” HS không thực hiện các bài kiểm tra mà chỉ

hoạt động nhóm trả lời các câu hói trắc nghiệm khách quan thông qua phần mềm

Hot Potatoes tại lớp vì :

- Bài “ Từ trường” là bài đầu tiên của chương nên HS làm các câu trắc nghiệm củng

cố bài giảng dưới hình thức hoạt động nhóm để HS nắm bắt được tiến trình dạy học.

 Hai bài “Sự từ hoá các chất – Sắt từ” và “Từ trường trái đất”là hai bài

học được HS trực tiếp trình bày , nên HS dựa vào trang Web GV đã

soạn thảo để rèn luyện kĩ năng làm các câu trắc nghiệm khách quan về

các nội dung này.

Mục đích của các bài kiểm tra là nhằm :

 Đánh giá mức độ hiểu bài , nắm vững bài học của HS về các nội dung

được học.

 Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ

thể , các bài tập định tính và định lượng.

 Phát hiện những sai lầm , thiếu sót của HS để kịp thời điều chỉnh.

3.4 . Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.4.1. Nhận xét về tiến trình dạy học các bài đã soạn thảo

Quan sát quá trình học tập của HS hai lớp thực nghiệm theo như tiến trình dạy học

đã soạn thảo , tôi có những nhận xét sau :

 Các bài giảng điện tử được soạn thảo phù hợp với trình độ HS , với

thời gian và với thực tế dạy học ở trường THPT . Các tình huống học

tập và các câu hỏi hướng dẫn vừa tầm với HS. HS rất hứng thú với

những tư liệu được trình chiếu và hoạt động nhóm tích cực , tự lực

chiếm lĩnh kiến thức.

 HS rất hứng thú với trang Web mà GV đã soạn thảo , nhất là phần

phát triển kĩ năng làm bài trắc nghiệm khách quan bằng phầm mềm

Hot Potatoes. Thông qua liên kết với các trang Web khác và sử dụng

các công cụ tìm kiếm trên mạng internet, HS hoàn thành rất tốt các

nhiệm vụ học tập được giao và rất hứng thú, tích cực, tự lực thực hiện

các nhiệm vụ này.

 HS gởi những kết quả tìm kiếm , những nhiệm vụ học tập đã thực

hiện được cho GV qua thư điện tử, tạo sự tương tác tích cực giữa GV

và HS.

 Bằng những biện pháp với sự hỗ trợ của máy vi tính một cách phù

hợp thì phát huy được tính tích cực , tự lực học tập của HS trong dạy

học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên, thu

hút sự chú ý , hứng thú của HS trong học tập. HS luôn tích cực trước

những vấn đề , nhiệm vụ mà GV đặt ra , tự lực chiếm lĩnh kiến thức

và phát triển các kĩ năng tương ứng.

3.4.2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

Sau khi tiến hành cho HS làm các bài kiểm tra và chấm bài , tôi tiến hành xử lí các

 Bảng phân phối tần số điểm số Xi và biểu đồ phân phối tần số điểm Xi các

số liệu từ kết quả thu được bằng phương pháp thống kê toán học gồm :

bài kiểm tra củng cố kiến thức và kiểm tra cuối chương của hai nhóm đối

 Bảng phân phối tần suất và đường phân phối tần suất của các bài kiểm tra

chứng và thực nghiệm.

 Bảng phân phối tần suất luỹ tích và đường luỹ tích của các bài kiểm tra

củng cố kiến thức và kiểm tra cuối chương .

 Tính các tham số thống kê gồm:

củng cố kiến thức và kiểm tra cuối chương.

m

Xn

i

i

X

i  1

N

m

2

)

X

Xn ( i

i

2

i

1 

S

 Điểm trung bình :

1

N

m

2

X

)

Xn ( i

i

 Phương sai :

2

i

1 

S

S

N

1

%100.

V 

 Độ lệch tiêu chuẩn :

S X

 Hệ số biến thiên :

Với : Xi là điểm số của HS ; ni là tần số ứng với điểm số Xi ; N là số

bài kiểm tra.

m = 6 đối với các bài kiểm tra củng cố và m = 17 đối với bài

kiểm tra cuối chương.

Cụ thể như sau :

 Các bài kiểm tra củng cố kiến thức

 Bảng 3.1: Bảng phân phối tần số điểm Xi của các bài kiểm tra

NHÓM

SỐBÀI

SỐ HS ĐẠT ĐIỂM Xi

KT

0

2

4

6

8

10

Đối chứng

540

0

12

132

156

178

62

( 90 HS )

Thực

nghiệm

540

0

0

50

142

244

104

( 90 HS )

củng cố kiến thức

ĐỒ THỊ ĐIỂM SỐ

250

200

150

Số học sinh đạt điểm Xi

100

Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm

50

0

2

4

6

8

10

Điểm số Xi

Biểu đồ 3.1 : Biểu đồ phân phối tần số điểm Xi của các bài kiểm tra củng cố

 Bảng 3.2 : Bảng phân phối tần suất của các bài kiểm tra củng cố

kiến thức

SỐBÀI

NHÓM

SỐ % HS ĐẠT ĐIỂM Xi

KT

0

2

4

6

8

10

Đối chứng

540

0

2.2

24.4

28.9

32.9

11.6

( 90 HS )

Thực

nghiệm

540

0

0

9.3

26.3

45.2

19.2

( 90 HS )

kiến thức

50

i

45

40

35

i

30

Nhóm đối chứng

25

X ố s m ể đ t ạ đ h n

Nhóm thực nghiệm

i

20

15

10

5

s c ọ h % ố S

0

2

4

6

8

10

Điểm số Xi

 Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất luỹ tích của các bài kiểm tra

Biểu đồ 3.2 : Đường phân phối tần suất của các bài kiểm tra củng cố kiến thức

NHÓM

SỐBÀI

SỐ % HS ĐẠT ĐIỂM Xi TRỞ XUỐNG

KT

0

2

6

4

8

10

Đối chứng

540

0

2.2

26.7

55.5

88.5

100

( 90 HS )

Thực

nghiệm

540

0

0

9.3

35.5

80.7

100

( 90 HS )

củng cố kiến thức

120

g n ố u x

100

ở r t i

80

i

Nhóm đối chứng

60

Nhóm thực nghiệm

i

40

20

X m ể đ t ạ đ h n s c ọ h % ệ l ỉ

0

T

2

4

6

8

10

Điểm số Xi

 Bảng 3.4 : Các thông s ố thống kê của các bài kiểm tra củng cố

Biểu đồ 3.3: Đường luỹ tích của các bài kiểm tra củng cố kiến thức

kiến thức

S V S2 NHÓM SỐ HS SỐ BÀI

X

KT

Đối

chứng 90 540 6.54 3.75 1.93 29.51

Thực

nghiệm 90 540 7.49 3.05 1.75 23.36

 Bảng 3.5 : Bảng phân phối tần số điểm Xi của bài kiểm tra

 Bài kiểm tra cuối chương

cuối chương

NHÓM

SỐBÀI

SỐ HS ĐẠT ĐIỂM Xi

KT

2.0

2.5

3.0

3.5

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10

Đối chứng

90

0

5

7

16

6

11

4

5

6

5

6

4

6

2

3

1

3

( 90 HS )

Thực

nghiệm

90

0

0

1

2

1

5

7

8

8

7

8

8

8

8

7

5

7

( 90 HS )

ĐỒ THỊ ĐIỂM SỐ

16

14

12

10

8

Số học sinh đạt điểm số Xi

Nhóm đối chứng

6

Nhóm thực nghiệm

4

2

0

0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10

Điểm số Xi

Biểu đồ 3.4 : Biểu đồ phân phối tần số điểm Xi của bài kiểm tra cuối chương

 Bảng 3.6 : Bảng phân phối tần suất của bài kiểm tra cuối chương

SỐBÀI

NHÓM

SỐ % HS ĐẠT ĐIỂM Xi

KT

2.0

2.5

3.0

3.5

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10

5.5

7.7

17.8

6.7

12.2

4.4

5.5

6.7

5.5

6.7

4.4

6.7

2.2

3.3

1.1

3.6

0

Đối chứng

90

( 90 HS )

Thực

0

0

1.1

2.2

1.1

5.5

7.8

8.9

8.9

7.8

8.9

8.9

8.9

8.9

7.8

5.5

7.8

nghiệm

90

( 90 HS )

20

18

16

i

14

12

X m ể i đ t ạ đ

10

Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm

8

6

h n i s c ọ h % ố S

4

2

0

0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10

Điểm số Xi

Biểu đồ 3.5 : Đường phân phối tần suất của bài kiểm tra cuối chương

 Bảng 3.7: Bảng phân phối tần suất luỹ tích của bài kiểm tra cuối chương

NHÓM

SỐBÀI

SỐ % HS ĐẠT ĐIỂM Xi TRỞ XUỐNG

KT

2.0

2.5

3.0

3.5

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10

Đối

0

5.5

13.3

31.1

37.7

50.0

54.4

60.0

66.6

72.2

78.8

83.3

90.0

92.2

95.5

96.6

100

chứng

630

( 90 HS )

Thực

0

0

1.1

3.3

4.4

10.0

17.8

26.7

35.5

43.3

52.2

61.1

70.0

78.9

86.7

92.2

100

nghiệm

630

( 90 HS )

120

100

g n ố u x

ở r t i

80

Nhóm đối chứng

60

Nhóm thực nghiệm

40

20

X m ể i đ t ạ đ h n i s c ọ h % ệ l ỉ T

0

0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10

Điểm số Xi

Biểu đồ 3.6: Đường luỹ tích của bài kiểm tra cuối chương

 Bảng 3.8 : Các thông số thống kê của bài kiểm tra cuối chương

S V NHÓM SỐ HS SỐ BÀI S2

X

KT

Đối

chứng 90 90 5.36 4.28 2.06 38.43

Thực

nghiệm 90 90 7.08 3.22 1.79 25.28

 Dựa vào bảng 3.4 , ta thấy rằng điểm trung bình cộng các bài kiểm tra củng

cố kiến thức và bài kiểm tra cuối chương của hai lớp thực nghiệm cao hơn

hai lớp đối chứng. Tuy nhiên , nếu dựa vào đó thì chưa thể kết luận được

chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng. Như

vậy , xuất hiện vấn đề : Chất lượng nắm vững kiến thức vật lí của HS trong

học tập chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên với sự

hỗ trợ của máy vi tính có thật sự cao hơn so với cách học thông thường

không hay do ngẫu nhiên mà có ? Để giải quyết vấn đề này, tôi tiếp tục xử

lí số liệu TNSP bằng phương pháp kiểm định thống kê:

TN

ĐC

X

X

 Giả thuyết H0 : hai phương pháp dạy học cho kết quả ngẫu nhiên ,

: giả thuyết thống kê. không thực chất .

TN

ĐC

X

X

 Giả thuyết H1 : phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của máy vi tính

: đối giả tốt hơn phương pháp dạy học thông thường .

thuyết thống kê.

05.0

 Chọn mức ý nghĩa . Để kiểm định giả thuyết H1, ta sử dụng

TN

ĐC

X

X

t

đại lượng ngẫu nhiên t .

2 TN

2 ĐC

S N

S N

TN

ĐC

. Với :

ĐCX

TNX = 7.49 ;

Trong đó :

540

N

= 6.54 ;  Các bài kiểm tra củng cố kiến thức :

TN N

 ĐC

2 TNS

2 ĐCS

= 3.05; = 3.75 ; .

2

ĐCX

TNX = 7.08 ;

Suy ra : t1 = 8.46.

TNS = 3.22;

2

N

90

= 5.36 ;  Bài kiểm tra cuối chương :

TN N

 ĐC

ĐCS = 4.28 ;

.

05.0

Suy ra : t2 = 5.96.

, tra bảng các giá trị , ta tìm được  Mặt khác : với mức ý nghĩa

64.1

giá trị tới hạn :

t

1

66.1

. o Các bài kiểm tra củng cố kiến thức :

t

2

. o Bài kiểm tra cuối chương :

1t

2t

1t

2t

05.0

.  So sánh t1 với và t2 với , ta thấy t1 > và t2 >

TN

ĐC

X

X

 Vậy , với mức ý nghĩa , giả thuyết H0 bị bác bỏ và chấp nhận

ở các bài kiểm tra thu giả thuyết H1. Như vậy , kết quả :

được từ TNSP là thực chất , không phải do ngẫu nhiên mà có.

 Nhận xét : Dựa vào phương pháp thống kê toán học và kiểm định thống

kê , tôi thu được những kết quả sau :

 Điểm trung bình cộng của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối

chứng . Dựa vào phương pháp kiểm định thống kê, chứng minh được

1t

2t

. Điều đó chứng tỏ rằng : dạy học với sự hỗ trợ của t1 > và t2 >

máy vi tính có hiệu quả hơn so với phương pháp dạy học thông

thường.

 Dựa vào biểu đồ phân phối tần suất của hai nhóm đối chứng và thực

nghiệm , ta thấy rằng : số lượng HS đạt điểm trên trung bình của

nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng .

 Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm đối chứng và thực

nghiệm cho thấy : chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm thật sự

tốt hơn so với nhóm đối chứng . Nhóm thực nghiệm có nhiều điểm số

cao hơn nhóm đối chứng.

 Hệ số biến thiên giá trị điểm số của nhóm thực nghiệm thấp hơn nhóm

đối chứng ( VTN < V ĐC ). Điều này cho thấy rằng : độ phân tán điểm

số quanh điểm trung bình của nhóm thực nghiệm thấp hơn nhóm đối

chứng . Chứng tỏ HS trong nhóm thực nghiệm thực sự rất tích cực , tự

lực trong học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính nên đạt kết quả cao

hơn trong kiểm tra và chênh lệch điểm số giữa các HS trong các nhóm

không nhiều.

3.5. Kết luận chương 3

 Kết quả TNSP thu nhận được đã chứng minh giả thuyết khoa học của luận

văn là đúng đắn . Bằng những biện pháp tác động với sự hỗ trợ của máy vi

tính một cách phù hợp thì sẽ phát huy được tính tích cực , tự lực học tập

của học sinh trong dạy học chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa

học tự nhiên .

 Mặt khác, bằng các phương pháp thống kê toán học và kiểm định thống kê,

tôi rút ra kết luận : chất lượng nắm vững kiến thức vật lí của HS trong học

tập chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên với sự hỗ trợ

của máy vi tính cao hơn so với cách học thông thường .

 Dựa vào tiến trình dạy học và hoạt động của HS trong suốt quá trình

kiếm kiến thức qua khai thác mạng internet, kĩ năng trình bày lời nói trước tập

thể lớp về những nội dung kiến thức khai thác được bằng cách sử dụng phần

mềm Microsoft PowerPoint hay Frontpage, kĩ năng trao đổi thông tin , tranh

luận chính kiến với các bạn học , kĩ năng làm bài trắc nghiệm khách quan và

phát triển thêm khả năng so sánh , phân tích , tổng hợp kiến thức , vận dụng

kiến thức để giải quyết các tình huống học tập hiệu quả và linh hoạt hơn.

TNSP, HS rèn luyện thêm được các kĩ năng tương ứng như : kĩ năng tìm

 Các bài giảng điện tử, trang Web được soạn thảo với các nhiệm vụ học tập

phù hợp với trình độ HS , với thực tế giảng dạy ở trường THPT và hoàn

toàn có tính khả thi.

KẾT LUẬN

Đối chiếu với mục đích , nhiệm vụ và kết quả nghiên cứu, trong quá trình thực hiện

đề tài : “ Phát huy tính tích cực, tự lực học tập của học sinh trong dạy học chương

“Từ trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên với sự hỗ trợ của máy vi tính”,

luận văn đã đạt được những kết quả sau :

 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực , tự lực

học tập của HS trong dạy học với sự hỗ trợ của máy vi tính. Thông qua

việc phân tích cơ sở lí luận của việc phát huy tính tích cực , tự lực học tập

của HS với sự hỗ trợ của máy vi tính, tôi thấy rằng nếu tìm kiếm được

những biện pháp tác động với sự hỗ trợ của máy vi tính một cách phù hợp

thì sẽ phát huy được tính tích cực , tự lực học tập của HS trong dạy học nói

chung và chương “Từ Trường ” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên nói

riêng , đồng thời sẽ nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi dưỡng

những kĩ năng tương ứng cho HS.

 Tìm hiểu thực tế dạy học chương “Từ trường” ở một số trường THPT trong

phạm vi TP.Hồ Chí Minh, qua các hình thức : bút vấn , dự giờ, trao đổi

trực tiếp với GV .Tìm hiểu mức độ quan tâm của GV về dạy học vật lí với

sự hỗ trợ của máy vi tính , đồng thời tìm hiểu những khó khăn , sai lầm của

HS khi học tập chương “Từ trường”cùng những nguyên nhân của những

khó khăn , sai lầm đó và sơ bộ đề xuất hướng khắc phục.

 Vạch ra quy trình soạn thảo tiến trình dạy học chương “Từ trường” lớp 11

THPT ban Khoa học tự nhiên theo hướng phát huy tính tích cực , tự lực

học tập của HS với sự hỗ trợ của máy vi tính và vận dụng quy trình trên để

soạn thảo tiến trình dạy học cho từng bài học. Cụ thể là:

 Xác định mục tiêu về kiến thức , kĩ năng , thái độ học tập mà HS cần

đạt được.

 Nghiên cứu , thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint :

tạo tình huống học tập và các câu hỏi hướng dẫn , trình chiếu tư liệu

vật lí, củng cố bài học bằng những câu trắc nghiệm khách quan được

trình bày bằng phần mềm Hot Potatoes.

 Nghiên cứu , thiết kế trang Web bằng FrontPage 2003 nhằm : củng cố

lại kiến thức cũ và giới thiệu kiến thức mới cho HS , rèn luyện kĩ năng

làm bài trắc nghiệm qua phần mềm Hot Potatoes, nâng cao kiến thức

cho HS bằng những bài tập tự luận , giao nhiệm vụ học tập cho HS ,

hướng dẫn HS tìm kiếm thêm thông tin, kiến thức về từ trường qua

việc liên kết với các trang Web khác. Thông qua đó, GV và HS còn có

thể trao đổi thêm về kiến thức qua thư điện tử.

 HS hoạt động nhóm giải quyết các tình huống học tập được đặt ra,

tham khảo trang Web do GV soạn thảo và tự lực học tập , tìm hiểu

thêm thông tin như dự kiến của GV. Như vậy , GV sẽ phát huy được

tính tích cực , tự lực học tập của HS . Ngoài ra, HS còn được rèn

luyện các kĩ năng tương ứng như : kĩ năng tìm kiếm kiến thức qua

khai thác mạng internet, kĩ năng trình bày lời nói trước tập thể lớp để

về những nội dung kiến thức khai thác được bằng cách sử dụng phần

mềm Microsoft PowerPoint hay Frontpage, kĩ năng trao đổi thông tin ,

tranh luận chính kiến với các bạn học , kĩ năng làm bài trắc nghiệm

khách quan và phát triển thêm khả năng so sánh , phân tích , tổng hợp

kiến thức của HS , vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống linh

hoạt và hiệu quả hơn.

 Tiến hành thực nghiệm sư phạm và rút ra những nhận xét sau :

 Các bài giảng điện tử được soạn thảo phù hợp với trình độ HS, với

thời gian và với thực tế dạy học ở trường THPT . Các tình huống học

tập và các câu hỏi hướng dẫn vừa tầm với HS. HS rất hứng thú với

những tư liệu được trình chiếu và hoạt động nhóm , tích cực , tự lực

chiếm lĩnh kiến thức. Từ đó , HS được rèn luyện các kĩ năng tương

ứng.

 HS rất hứng thú với trang Web mà GV đã soạn thảo , nhất là phần

phát triển kĩ năng làm bài trắc nghiệm khách quan bằng phần mềm

Hot Potatoes. Thông qua liên kết với các trang Web khác và sử dụng

các công cụ tìm kiếm trên mạng internet, HS hoàn thành rất tốt các

nhiệm vụ học tập được giao và rất hứng thú, tích cực, tự lực thực hiện

các nhiệm vụ này.

 Thông qua thư điện tử , HS gởi những kết quả tìm kiếm , những

nhiệm vụ học tập đã thực hiện được cho GV, tạo sự tương tác tích cực

giữa GV và HS .

 Thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm sau mỗi bài học , với kết quả

thu được , bằng các phương pháp thống kê toán học và kiểm định

thống kê , tôi rút ra kết luận : chất lượng nắm vững kiến thức vật lí

của HS trong học tập chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa

học tự nhiên với sự hỗ trợ của máy vi tính là cao hơn so với cách học

thông thường .

TNSP đã chứng minh được sự đúng đắn của giả thuyết khoa học được đặt ra.

Như vậy, bằng những biện pháp tác động với sự hỗ trợ của máy vi tính một cách

phù hợp thì phát huy được tính tích cực , tự lực học tập của HS trong dạy học

chương “Từ Trường” lớp 11 THPT ban Khoa học tự nhiên, thu hút sự chú ý , hứng

thú của HS trong học tập. HS luôn tích cực trước những vấn đề , nhiệm vụ mà GV

đặt ra và tự lực chiếm lĩnh kiến thức . Các bài giảng điện tử, trang Web được soạn

thảo với các nhiệm vụ học tập phù hợp với trình độ HS , với thực tế giảng dạy ở

trường THPT và hoàn toàn có tính khả thi.

Những kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy vai trò quan trọng của máy vi

tính trong việc phát huy tính tích cực, tự lực học tập của HS. Điều này cũng hoàn

toàn phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của GV và HS, góp phần phát triển các

phương tiện dạy học hiện đại và nâng cao chất lượng giáo dục trong tình hình đổi

mới như hiện nay.

 Qua quá trình TNSP , tôi cũng có những đề xuất sau :

Để có thể phát huy tối đa tính tích cực, tự lực học tập của HS trong dạy học với sự

hỗ trợ của máy vi tính, cần phải :

 Cho HS bắt đầu làm quen với máy vi tính với các kĩ năng cơ bản , với

cách học theo nhóm và môi trường học tập mới từ lớp dưới. HS cần

được trang bị vốn ngoại ngữ cần thiết để thuận lợi hơn khi khai thác

mạng internet , tìm kiếm thông tin…

 Cơ sở vật chất của trường phải đầy đủ trong việc phục vụ giảng dạy

bằng các phương tiện hiện đại , đặc biệt là máy vi tính có kết nối

mạng. Nên có phòng học riêng , trong đó, mỗi nhóm HS được trang bị

một máy vi tính có nối mạng , có thể học tập , tìm kiếm thông tin và

HS có thể trao đổi với nhau ngay tại lớp .

 Bản thân mỗi GV phải có lòng yêu nghề , tự trang bị vốn kiến thức

cần có về máy vi tính , cách sử dụng các phần mềm cần thiết và các

biện pháp kết hợp với giảng dạy phù hợp để đem lại hiệu quả cao

nhất.

 Các trường THPT cần có biện pháp hỗ trợ, khuyến khích GV đẩy

mạnh vận dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp

giảng dạy .

 Hướng phát triển của đề tài

 Khắc phục những hạn chế về nội dung và hình thức của bài giảng

điện tử và Website về chương “Từ trường” lớp 11 ban Khoa học

tự nhiên , hoàn thiện hơn yêu cầu về mặt kĩ thuật lập trình .

 Phát triển thực hiện việc phát huy tính tích cực , tự lực trong học

tập của HS với sự hỗ trợ của máy vi tính cho các nội dung khác

của chương trình vật lí phổ thông .

 Triển khai ứng dụng trong phạm vi rộng hơn , nối mạng internet

trực tiếp (online) nhằm làm nguồn thông tin cho GV và HS ở mọi

nơi có thể tham khảo, chia xẻ và rút kinh nghiệm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn An (1998) , Giáo dục học đại cương , Trường Đại học Sư

Phạm thành phố Hồ Chí Minh.

2. Nguyễn An (1996) , Giáo trình lí luận giáo dục , Trường Đại học Sư

Phạm thành phố Hồ Chí Minh.

3. TS. Phạm Thị Kim Anh (2006), “ Đổi mới phương pháp giảng dạy ở

trường phổ thông và những yêu cầu đặt ra đối với việc đào tạo giáo

viên trong các trường đại học sư phạm”, Tạp chí Dạy và học ngày

nay, số 12.

4. Nguyễn Ngọc Bảo (1995) , Phát huy tính tích cực , tính tự lực của học

sinh trong quá trình dạy học , Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu

kì 93- 96 cho GV THPT – Bộ GD và đào tạo vụ GV, tr.6-8, tr.10.

5. Nguyễn Thiên Bằng ( chủ biên ) , Hoàng Đức Hải, Phương Lan (2006) ,

Internet cho mọi người , NXB lao động xã hội.

6. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và

quá trình dạy học , NXB Giáo Dục.

7. Hoàng Chúng (1982) , Phương pháp thống kê toán học trong khoa học

giáo dục, NXB Giáo Dục.

8. TS. Phạm Thế Dân (2006), Bài giảng Logic học trong dạy học Vật lí,

Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh.

9. Dương Ngọc Dũng (2006), “ Tư duy sáng tạo và phê phán trong giáo

dục Mỹ ”,Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 41.

10. PGS. Vương Tấn Đạt (1999), Logic học , NXB Giáo Dục.

11. Minh Đăng ( 2003), Những điều thú vị trên internet, NXB thống kê .

12. TS. Lê Văn Giáo, PGS TS. Lê Công Triêm, Ths. Lê Thúc Tuấn (2005),

Một số vấn đề về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT, NXB

Giáo Dục, tr.9, tr.17-18, tr.91 , tr.111.

13. Tô Xuân Giáp ( 2001), Phương tiện dạy học , NXB Giáo Dục.

14. Nguyễn Thanh Hải (2001), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lí

11, NXB Giáo Dục.

15. Nguyễn Hạnh ( 2002), Sử dụng máy vi tính trong nhà trường, NXB

Trẻ.

16. GS. Đặng Vũ Hoạt, PGS. Nguyễn Sinh Huy, PGS. Hà Thị Đức (1995),

Giáo dục học đại cương II, Hà Nội.

17. PGS. Lê Văn Hồng , PTS. Lê Ngọc Lan , PTS. Nguyễn Văn Thàng

(1995), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Hà Nội.

18. PGS. Bùi Văn Huệ, PTS. Nguyễn Ngọc Bích, PTS. Đỗ Mộng Tuấn

(1995), Tâm lí học xã hội, Hà Nội.

19. Nguyễn Mạnh Hùng (2001), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường

THPT, Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh.

20. Nguyễn Mạnh Hùng ( 2007) , Phương pháp nghiên cứu khoa học dạy

học vật lí, Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh- Khoa

Vật Lí.

21. Nguyễn Bá Kim (1999), Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động,

NXB Giáo Dục , tr.14 , tr.89.

22. Vũ Quang , Nguyễn Phúc Thuần (đồng chủ biên ) , Lương Duyên Bình,

Nguyễn Hải Châu,......( 2007) , Tài liệu bồi dưỡng giáo viên – Thực

hiện chương trình , Sách giáo khoa lớp 11 – Môn vật lí, NXB Giáo

Dục.

23. PGS. TS Phạm Xuân Quế – Phạm Minh Vĩ (2007), “ Nghiên cứu phân

loại phần mềm mô phỏng trong dạy học vật lí”, Tạp chí Giáo dục, số

161, kì 2- tháng 4/2007.

24. TS. Lê Thị Thanh Thảo (2006), “ Cơ sở lí luận của việc dạy học vật lí

theo quan niệm : quá trình dạy học là quá trình xây dựng kiến

thức”,Tạp chí Giáo dục, số 132, kì 2- tháng 2 / 2006.

25. Lê Thị Thanh Thảo( 1998), Những vấn đề nhận thức luận của Didactic

Vật lí hiện đại, Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh.

26. Lê Thị Thanh Thảo (2004), Didactic, Trường Đại học Sư Phạm thành

phố Hồ Chí Minh.

27. Nguyễn Đức Thâm , Nguyễn Ngọc Hưng (1999), Tổ chức hoạt động

nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

28. Nguyễn Phúc Thuần (chủ biên ), Nguyễn Thế Khôi, …, (2006), Bài tập

vật lí 11 nâng cao , NXB Giáo Dục .

29. Nguyễn Phúc Thuần (chủ biên ), Nguyễn Thế Khôi,…,(2006), Vật lí 11

nâng cao, NXB Giáo Dục .

30. Nguyễn Phúc Thuần (chủ biên ), Nguyễn Thế Khôi, …, (2006), Vật lí

11 nâng cao- Sách giáo viên , NXB Giáo Dục.

31. Phạm Hữu Tòng ( 2004), Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định

hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ , sáng tạo và tư duy

khoa học , NXB Đại học Sư phạm.

32. PGS. TS. Lê Công Triêm ( 2005), Sử dụng máy tính trong dạy học vật

lí, NXB Giáo Dục, tr.44, tr.18.

33. Đậu Quang Tuấn ( 2006) ,Thiết kế trang Web bằng FrontPage 2003-

Xara Webstyle, NXB Giao thông vận tải , tr.13.

34. Nguyễn Anh Tác (2006) , “ Vấn đề giảng dạy bằng giáo án điện tử”,

Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 45.

35. Các trang Web tham khảo :

http://mico.magnet,fsu.edu/electromag/java/index.html/ -

http://physicsweb.org/ -

http://physicsweb.org/resources / -

http://solar.physics.montana.edu/YPOP/ -

http://store.pasco.com/pascostore/showdetl.cfm?&DID=9&Pro -

duct-ID=51804&CATID=35&Detail=1/

http://www.physics.orst.edu/~cebulad/emi/emi.html/ -

http://www.hk-phy.org/jack. -

http://www.hk-phy.org/resources/mak-video/index-e.html/ -

http://www.hk-phy.org/resources/mak-video/index02-e.html/ -

http://www.hk-phy.org/resources/images/mech01/mech-e.html/ -

http://www.hk-phy.org/resources/ppt/ -

http://www.islandnet.com/~rosa/palus1.htm -

http://www.particleadventure.org/ -

http://www.pa.uky.edu/~staley/virtual/ -

http://www.physicscentral.com/ -

http://www.physics.syr.edu/courses/vrml/electromagnetism/ -

http://www.physics.usyd.edu.au/super/therm/tpteacher/ -

http://www.webassign.net/ -

http://www.merlot.org/Home.po/ -

http://www.physicsweb.com/ -

PHỤ LỤC

Bài :TỪ TRƯỜNG

 PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỌC TẬP CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG”

Nhiệm vụ Kết quả hoạt động nhóm

 TLCH : Nam châm có mấy cực ? Có thể

tách riêng các cực của nam châm không?

TLCH : Đặt hai thanh nam châm lại gần 

nhau thì chúng sẽ tương tác với nhau như

thế nào?

 TLCH : Đặt một dây dẫn song song với

phương trục của một nam châm thử đang ở

vị trí cân bằng.Cho dòng điện một chiều

chạy qua dây dẫn bằng cách nối với nguồn

điện một chiều. Nhận xét về :

- Phương của kim nam châm trước và sau

khi dòng điện chạy qua.

- Điều gì xảy ra khi đổi chiều dòng điện ?

- Khi tăng cường độ dòng điện qua dây dẫn

thì hiện tượng xảy ra như thế nào ?

Nếu thay dây dẫn mang dòng điện bởi một

nam châm đặt ở vị trí thích hợp thì có tương

tác từ không ?

TLCH : Tương tác từ xảy ra giữa hai nam

châm , giữa dòng điện và nam châm. Vậy giữa

hai dòng điện có tương tác từ không ?