I

N G U Y Ễ N T R Ư Ờ N G G A N G

Q U Ả N T R

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ --------------------------------------- NGUYỄN TRƯỜNG GIANG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆN NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 TẦM NHÌN 2020

I

K N H D O A N H

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

K H O Á 2 0 1 1 B

Hà Nội – Năm 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ --------------------------------------- Nguyễn Trường Giang

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chuyên nghành Quản trị kinh doanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

PGS TS NGHIÊM SỸ THƯƠNG

Hà Nội – Năm 2013

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ............6

DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN.........................................................6 1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH .......................................6 1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh ......................................................6 1.1.2. Qúa trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. ..............6 1.1.2.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp...............................6 1.1.2.2. Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. .......................7

1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN..........................................................................................................15 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tính ưu việt của truyền hình cáp trả tiền ........15 1.2.1.1. Khái niệm về truyền hình cáp.........................................................15 1.2.1.2. Đặc điểm dịch vụ truyền hình cáp..................................................16 1.2.1.3. Tính ưu việt của truyền hình cáp ....................................................17 1.2.2. Thị trường truyền hình trả tiền..............................................................17 1.2.2.1. Khái niệm thị trường Truyền hình cáp trả tiền...............................17 1.2.2.2. Đặc điểm của thị trường Truyền hình cáp trả tiền..........................18 1.2.3. Các yếu tố cấu thành thị trường Truyền hình trả tiền ...........................20 1.2.3.1. Cầu thị trường.................................................................................20 1.2.3.2. Cung thị trường...............................................................................21 1.2.3.3. Giá cả ..............................................................................................23 1.2.3.4. Cạnh tranh.......................................................................................23 1.2.3.5. Mối quan hệ cung, cầu, giá cả và cạnh tranh..................................25 1.3 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN.............26 1.3.1. Thực chất và yêu cầu ............................................................................26 1.3.1.1. Thực chất ........................................................................................26 1.3.1.2. Yêu cầu ...........................................................................................26 1.3.2. Các tiêu chí đánh giá............................................................................27 1.3.2.1. Khách hàng .....................................................................................27

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

1.3.2.2. Thị phần..........................................................................................27

1.3.2.3. Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận ...........................................................28

1.3.2.4. Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng...........................................28

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH

CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM....................................32

2.1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN

HÌNH VIỆT NAM..............................................................................................32

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................32

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh ............................................................................33

2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý.....................................................34

2.1.2.2. Kết quả hoạt động...........................................................................35

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP

TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM .........................................37

2.2.1 Thực trạng phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài TH Việt

Nam.................................................................................................................37

2.2.2.1. Phát triển thị trường theo nội dung.................................................37

2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM ...................................................................43

2.3.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường truyền hình cáp trả

tiền- Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô .....................................................43

2.3.1.1. Môi trường kinh tế..........................................................................43

2.3.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật – Cơ chế chính sách....................44

2.3.1.3. Môi trường văn hóa, con người. .....................................................45

2.3.1.4. Môi trường tự nhiên........................................................................46

2.3.1.5. Môi trường khoa học công nghê.....................................................46

2.3.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường truyền

hình cáp trả tiền đài THVN- tố thuộc môi trường nghành. ...........................47

2.3.2.1. Sức ép từ phía khách hàng..............................................................47

2.3.3.2. Sức ép từ phía nhà cung ứng. .........................................................49

2.3.3.3. Sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn..................................................49

2.3.3.4. Sức ép từ các sản phẩm thay thế.....................................................50

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

2.3.3.5. Sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành. .................50

2.3.4. Nhân tố bên trong – Môi trường nội bộ doanh nghiệp .........................52

2.3.4.1. Sản phẩm dịch vụ ...........................................................................52

2.3.4.2. Lao động .........................................................................................53

2.3.4.3. Công nghệ.......................................................................................54

2.3.4..4. Vốn ................................................................................................55

2.3.4.5. Công tác quản lý của doanh nghiệp................................................56

2.3.5. Ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của

truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình Việt Nam .........................................57

2.2.5.1 Phân tích ma trận SWOT.................................................................57

2.2.5.2. Đánh giá thực trạng phát triển truyền hình cáp đài THVN thông

qua ma trận SWOT ......................................................................................66

CHƯƠNG 3. PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN

TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆN NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 TẦM NHÌN

2020 .......................................................................................................................72

3.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH

TRẢ TIỀN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM .........................................72

3.1.1. Xu thế trên thế giới và tại Việt Nam.....................................................72

3.1.1.1. Xu thế trên thế giới .........................................................................72

3.1.1.2. Xu thế tại Việt Nam........................................................................73

3.1.2. Dự báo tại Việt Nam đến 2015 .............................................................74

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN

HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN ..........................................................75

3.2.1. của chương 2 chúng ta sẽ để ra các giải pháp phát triển thị trường để

phát huy mặt mạnh, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức và hạn chế điểm

yếu của VCTV ................................................................................................75

3.2.2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới theo hướng hiện đại phù hợp với

công nghệ hội tụ và xu hướng phát triển trong tương lai................................76

3.2.3. Giải pháp đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ.........................................78

3.2.4. Giải pháp phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ ...................................79

3.2.5. Giải pháp đối với chính sách giá.........................................................81

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

3.2.5.1. Xây dựng chính sách giá linh hoạt .................................................81

3.2.5.2. Giảm chi phí, hạ giá thành..............................................................83

3.2.6. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh ..........................................84

3.2.7. Giải pháp về truyền thông, tiếp thị, khuyến mãi...................................85

3.2.8. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt

Nam.................................................................................................................89

3.2.8.1. Nâng cao chất lượng nhân lực ........................................................89

3.2.8.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam...........91

3.2.9. Bảo vệ bản quyền các kênh truyền hình cáp của Đài THVN. ..............93

3.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH

NGHỆ AN ..........................................................................................................94

3.3.1. Lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh................................94

3.2.2. Lý do chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ............................95

KẾT LUẬN ...............................................................................................................97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................104

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình làm luận văn em đã sử dụng cơ sở lý luận về phát triển thị

trường truyền hình cáp trả tiền của đài truyền hình Việt Nam. PGS TS Nghiêm Sỹ

Thương thực sự em đã dành nhiều thời gian cho việc thu thập dữ liệu; vận dụng

kiến thức để phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp cải thiện thị trường truyền

hình tình hình giữ và thu hút thêm các loại nhân lực và phát triển thị trường cho

truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình Việt Nam.

Em xin cam đoan công trình này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng

em, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế để viết ra. Không sao

chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác. Các số liệu,

kết quả trong luận văn là trung thực. Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, tháng 6 năm 2013

Nguyễn Trường Giang

Học viên khóa 2011B

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AVG An Vien Group

CA Conditional Access (Truy nhập có điều kiện)

CASBAA Cable & Satellite Broadcasting Association of Asia

CATV Community Antenna Television

CMTS Cable Modem Termination System

DTH Direct to Home

DTT Digital Terrestrial Television

FTTH Fiber to the home

HCaTv Ha Noi Cable Television

HDTV High Definitiom Television (Truyền hình độ nét cao)

HFC Hybrid fiber-coaxial (Mạng lai ghép cáp quang-cáp đồng trục)

IPTV Internet Protocol Television (Truyền hình giao thức internet)

HFC Hybrid Fibre-Coaxial

HTV Ho Chi Minh Television

MMDS Multi-point, Multi-channel Distribution

PTTH Phát thanh truyền hình

SD Standard-definition

SCTV Saigontourist Cable Television

TH Truyền hình

THC Truyền hình Cáp

THVN Truyền hình Việt Nam

VCTV Viet Nam Cable Television (Truyền hình cáp Việt Nam)

VNPT Viet Nam Post and Telecomunication

VOD Video On Demand (Truyền hình theo yêu cầu)

VSTV Viet Nam Satellite Television

VTV Viet Nam Television (Đài Truyền hình Việt Nam)

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của môi trường kinh doanh doanh nghiệp

Hình 1.2. Sơ đồ tổng quát mô hình năm lực lượng của Michael Porter

Bảng 1.3. Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)

Sơ đồ 1.4. Mạng truyền hình cáp

Hình 1.5: Mô hình nguyên lý quan hệ cung cầu, giá cả sản phẩm trên thị trường

Hình 1.6: Mô hình cấu trúc bậc thị trường của doanh nghiệp truyền hình trả tiền

Hình 1.7: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng thỏa mãn nhu cầu xem nhiều

kênh truyền hình trả tiền

Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý truyền hình trả tiền Đài TH Việt Nam

Bảng 2.2: Bảng tổng kết tình hình kinh doanh truyền hình trả tiền của Đài THVN

Từ năm 2007 - 2011

Biểu đồ 2.3: Biều đồ tăng trường về lợi nhuận truyền hình trả tiền của Đài THVN từ

2007 -2011

Biểu đồ 2.4: Đồ thị tăng trưởng về doanh thu truyền hình trả tiền của Đài THVN từ

2007 – 2011

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp giá truyền hình cáo đài THVN tại các tỉnh- thành trên cả

nước

Bảng 2.6: Bảng thống kê tình hình khách hàng và thị phần truyền hình trả tiền của

Đài THVN từ 2007-2011.

Bảng 3.1: Bảng dự báo tiềm năng, nhu cầu về truyền hình trả tiền của thị trường

Việt Nam từ năm 2012-2015

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.2. Sơ đồ tổng quát mô hình năm lực lượng của Michael Porter ...................10

Hình 1.3: Mô hình nguyên lý quan hệ cung cầu, giá cả sản phẩm trên thị trường ..25

Hình 1.4: Mô hình cấu trúc bậc thị trường của doanh nghiệp truyền hình trả tiền...27

Hình 1.5: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng thỏa mãn nhu cầu xem nhiều

kênh truyền hình trả tiền ...........................................................................................29

Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý truyền hình trả tiền Đài TH VN..........34

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1. Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ) ........................14

Bảng 2.1: Bảng tổng kết tình hình kinh doanh truyền hình trả tiền của Đài THVN

Từ năm 2007 - 2011 ..................................................................................................35

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp giá truyền hình cáo đài THVN tại các tỉnh- thành trên cả nước

...................................................................................................................................38

Bảng 2.3: Bảng thống kê tình hình khách hàng và thị phần truyền hình trả tiền của

Đài THVN từ 2007-2011. .........................................................................................41

Bảng 3.1: Bảng dự báo tiềm năng, nhu cầu về truyền hình trả tiền của thị trường

Việt Nam từ năm 2012-2015.....................................................................................75

Biểu đồ 2.1: Biều đồ tăng trường về lợi nhuận truyền hình trả tiền của Đài THVN từ

2007 -2011 ................................................................................................................36

Biểu đồ 2.2: Đồ thị tăng trưởng về doanh thu truyền hình trả tiền của Đài THVN từ

2007 - 2011 ...............................................................................................................36

Biểu đồ 2.3: Biều đồ so sánh thị phần khách hàng các đơn vị kinh doanh truyền

hình trả tiền năm 2011...............................................................................................42

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của môi trường kinh doanh doanh nghiệp ................................7

Sơ đồ 1.2. Mạng truyền hình cáp ..............................................................................16

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Truyền hình trả tiền còn gọi là PAY TV là hình thức xem truyền hình có thu

phí, có khả năng truyền dẫn được nhiều kênh truyền hình, các dịch vụ gia tăng và

đặc biệt là khả năng quản lý các chương trình đến từng đầu thu giải mã nói nôm na

chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nghĩa là xem gì trả nấy. Như vậy chúng ta

có thể thấy, cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và kinh tế, lượng

người xem truyền hình trên thế giới tăng nhanh, xu thế phát triển của truyền hình trả

tiền là tất yếu. Việt Nam, quốc gia với nền kinh tế đang phát triển, mới chỉ có 2,5

triệu thuê bao truyền hình trả tiền trong số hơn 16 triệu hộ dân, tỷ lệ cũng khá thấp

so với mức mơ ước 50-60% ở nhiều nước trên thế giới, vẫn được coi là một "miếng

bánh" đầy sức hút với các nhà cung cấp truyền hình trả tiền. Hiện có hàng chục nhà

cung cấp truyền hình trả tiền khác nhau trên toàn lãnh thổ với đủ các loại hình Pay

TV như: truyền hình cáp, truyền hình số vệ tinh, truyền hình kỹ thuật số... Các nhà

cung cấp với đủ các chiêu thức kinh doanh khác nhau nhằm nhanh chóng chiếm

lĩnh và phát triển thị phần truyền hình trả tiền. Cũng như các loại hình thị trường

dịch vụ và sản phẩm khác, thực chất phát triển thị trường truyền hình trả tiền là

nghiên cứu về cầu để kích cầu thị trường truyền hình trả tiền, nghiên cứu về cung để

phát triển cung trên thị trường truyền hình trả tiền nhằm đạt được sự phát triển thị

trường ở mức cao nhất, có khả năng cạnh tranh tốt nhất và đạt được thị phần cao

nhất cũng như mang lại doanh thu, lợi nhuận tối đa.

Trải qua quá trình hoạt động 14 năm, đến 2012 truyền hình cáp của Đài

THVN đã phát triển mạnh mẽ với thị phần và dịch vụ cung cấp hàng đầu ở Việt

Nam, tập trung phát triển mạnh mẽ theo chiều rộng, bắt đầu có xu hướng phát triển

theo chiều sâu. Tuy nhiên còn rất nhiều hạn chế trong việc phát triển thị trường như:

tốc độ phát triển thị trường bị chậm lại, có nguy cơ bị mất dần thị phần vào các đối

thủ cạnh tranh, phát triển thị trường chỉ mới chỉ chú trọng đến phát triển theo chiều

1

rộng, chưa chú trọng phát triển theo chiều sâu, chất lượng dịch vụ còn hạn chế, nội

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

dung còn nghèo nàn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của nhân dân trên cả nước,

chưa xứng tầm với những lợi thế của một Đài truyền hình quốc gia. Vấn đề đặt ra là

Đài THVN phải biết vận dụng những thế mạnh của mình để có những chiến lược

phù hợp, tìm ra và triển khai các giải pháp phát triển thị trường hiệu quả thì thị

trường truyền hình cáp trả tiền của Đài THVN sẽ phát triển mạnh vượt bậc trong

thời gian tới.

Tuy nhiên trong điều kiện không có sự biến động về giá cả và các yếu tố đầu

vào liên quan đến sản xuất và phát sóng, Đài THVN cần đảm bảo nguồn tài chính

ước tính đến năm 2015 là tới 1984,97 tỷ đồng/ năm. Đây là một khó khăn, thách

thức lớn đòi hỏi phải có nhiều giải pháp tập trung tháo gỡ. Bởi vậy, bên cạnh việc

thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ truyền thông thì việc đề ra các giải pháp để phát

triển truyền hình cáp trả tiền tại Đài THVN là bài toán về doanh thu là vô cùng quan

trọng, cần thiết và cấp bách. Do vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tôi quyết định

chọn đề tài “Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài Truyền hình Việt

nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020” để nghiên cứu và viết luận văn tốt

nghiệp.

2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Bối cảnh thị trường truyền hình trả tiền bùng nổ và sôi động như trên đã thu

hút được một số công trình nghiên cứu về mảng đề tài này, cụ thể như:

Hội thảo về liên kết truyền hình cáp trả tiền vào đầu năm 2013 giữa Đài

THVN- Tổng Công ty Truyền hình Cáp VN và Đài THTP.HCM- Truyền hình Cáp

TP.HCM.

Luận văn thạc sĩ “Truyền hình trả tiền ở Việt Nam” (2006) của tác giả Bùi Thị

Phượng, Đại học KHXH&NV.

Luận văn thạc sỹ “Quá trình phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền tại Trung

tâm Kỹ thuật Truyền hình cáp Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam giai đoạn 1995-

2005: Kinh nghiệm và giải pháp” (2008) của tác giả Hoàng Việt Hùng, Đại học

2

Kinh tế Quốc dân.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Luận văn thạc sỹ “Phát triển hoạt động dịch vụ truyền thông và truyền hình

trả tiền tại Đài truyền hình Việt Nam” (2009) của tác giả Phạm Đức Anh, Đại học

Quốc gia Hà Nội.

Luận án Tiến sĩ khoa học kinh tế “Những phương hướng và biện pháp chủ yếu

nhằm phát triển sản phẩm truyền hình cho phù hợp với cung cầu về truyền hình ở

Việt Nam hiện nay” (2006) của tác giả Đinh Quang Hưng, Đại học Kinh tế Quốc

dân.

Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Nghiên cứu thử nghiệm truyền hình số có độ phân

giải cao sử dụng công nghệ số (Digital HDTV) trong điều kiện cụ thể của Việt

Nam” (2008) của tác giả TS Ngô Thái Trị.

Các công trình trên nhìn chung đã nêu lên được một số đặc thù của lĩnh vực

truyền hình trả tiền so với các loại hình viễn thông khác, phân tích đánh giá hiện

trạng truyền hình trả tiền tại Đài truyền hình Việt Nam đến thời điểm nghiên cứu,

về những thành công và hạn chế kèm theo những nguyên nhân. Từ đó đi sâu nghiên

cứu 1 khía cạnh nào đó của truyền hình trả tiền tại Đài truyền hình Việt Nam như

marketing, dịch vụ, đầu tư…

Tuy nhiên thị trường truyền hình trả tiền đến thời điểm này đã có rất nhiều

biến đổi về chất và lượng, bắt nguồn từ những đột phá về công nghệ, tăng cường

quản lý của cơ quan nhà nước, xu hướng tách mảng dịch vụ khỏi các đài truyền

hình, sự tham gia của hầu hết các đơn vị viễn thông, sự phát triển các hình thức

cạnh tranh … Bản thân tại Đài truyền hình Việt Nam cũng đã có sự phân tách độc

lập các mảng truyền hình trả tiền, một phần chuyển sang liên doanh liên kết với các

đối tác, phần còn lại chuyển đổi cơ chế từ hành chính sự nghiệp có thu sang cơ chế

doanh nghiệp nhằm tạo sự đột phá trong lĩnh vực truyền hình trả tiền cho tương

xứng với vị thế của đài truyền hình quốc gia. Do đó những phân tích, đánh giá và

các giải pháp đề xuất của các công trình nghiên cứu trên ít nhiều đã giảm đi tính

thực tiễn, hiệu quả thấp hoặc không có khi áp dụng trong tình hình hiện nay.

Vì vậy với đề tài “Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài Truyền

3

hình Việt nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020”, tác giả hy vọng mang lại một

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

cái nhìn toàn diện về truyền hình cáp tại Đài truyền hình Việt Nam trong bối cảnh

thị trường hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp tổng thể phù hợp với những điều

kiện chủ quan và khách quan hiện tại nhằm phát triển thị trường một cách đúng

hướng, hiệu quả.

3. MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1. Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động dịch vụ truyền hình cáp trả tiền của Đài

Truyền hình Việt Nam trong thời gian qua.

- Tổng hợp, đúc rút và đưa ra những nhận định, đánh giá đúng về thị trường

truyền hình cáp của Đài TH Việt Nam tại thị trường Việt Nam

- Từ việc đánh giá thực trạng trên để đề xuất, đưa ra những định hường, giải pháp

nhằm phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền của TH Việt Nam trong thời

gian tới.

3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý thuyết về dịch vụ truyền hình cáp trả

tiền.

- Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ dịch vụ truyền hình cáp trả tiền tại Đài

THVN những nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường truyền

hình cáo trả tiền

- Tìm ra những thách thức, thời cơ bên ngoài cũng như điểm mạnh điểm yếu của

nội tại Đài TH cáp trả tiền Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển

thị trường truyền hình cáp trả tiền của Đài THVN.

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ truyền hình cáp trả tiền của Đài THVN.

Luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu các yếu tố và nội dung cơ bản về phát triển thị

trường của Truyền hình cáp tại Đài Truyền hình Việt Nam trong thời gian qua, đồng

thời nghiên cứu sự phát triển thị trường Truyền hình trả tiền ở một số nước và ở

4

Việt Nam, qua đó rút ra kinh nghiệm trong phát triển thị trường Truyền hình trả tiền

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

đồng thời chỉ ra những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân, thực trạng làm cơ sở đề xuất

các giải pháp phát triển thị trường cho Truyền hình cáp tại Đài Truyền hình Việt

Nam.

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt thời gian đề tài tập trung vào nghiên cứu về dịch vụ truyền hình cáp trả

tiền của Đài TH Việt Nam từ năm 2001 đến nay, đề xuất các giải pháp phát triển

thị trường đến năm 2015, tầm nhìn 2020.

- Về mặt không gian tập trung nghiên cứu thực tiễn tại các địa bàn lớn trong toàn

quốc như: TP. Hồ Chí Minh; Hà Nội; Hải Phòng; Đà Nẵng..

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm

phương pháp luận chung. Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng những

phương pháp khác như: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, dự

báo v.v…

6. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Hệ thống hoá và làm rõ về mặt lý thuyết dịch vụ truyền hình cáp trả tiền.

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của dịch vụ truyền hình cáptrả tiền tại

Đài THVN.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền

tại Đài THVN.

7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt,

danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm

03 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chiến lược kinh doanh và dịch vụ truyền hình cáp

- Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài

truyền hình Việt Nam.

- Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài Truyền

5

hình Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ

DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến. Thứ nhất, là

các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt

được mục tiêu. Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực

cần sử dụng để đạt được mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử

dụng và bố trí các nguồn lực này. Thứ ba, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn

các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục

tiêu này.

Chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường cơ bản,

phác họa quỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đó là kế hoạch

mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa kỹ lưỡng nhằm

dẫn đắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh. Chiến lược

kinh doanh là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn

phương tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện

mục tiêu kinh doanh.

1.1.2. Qúa trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp

Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trường

kinh doanh và thường được thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh

nghiệp. Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp cho thấy phương hướng phấn

đấu của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại.

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới. Mục

tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định và hình thành những tiêu chuẩn

6

đo lường cho việc thực hiện trong thực tế.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

1.1.2.2. Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc xây dựng chiến lược tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tường tận các điều

kiện môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Các yếu tố môi

trường có một ảnh hưởng sâu rộng vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp

theo quá trình xây dựng chiến lược. Chiến lược cuối cùng phải được xây dựng trên

cơ sở các điểu kiện dự kiến.

Môi trường kinh doanh bao gồm ba mức độ: Môi trường nội bộ doanh nghiệp.

môi trường ngành kinh doanh và môi trường nền kinh tế. Ba cấp độ môi trường

được khái quát qua sơ đồ 2 sau:

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của môi trường kinh doanh doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô

1. Các yếu tố kinh tế

2. Các yếu tố chính trị

3. Các yếu tố xã hội

4. Các yếu tố tự nhiên

5. Các yếu tố công nghệ

Môi trường tác nghiệp (ngành)

1. Các đối thủ cạnh tranh .

2. Khách hàng.

3. Người cung ứng.

4. Đối thủ tiềm ẩn.

5. Hàng thay thế.

Hoàn cảnh nội bộ

1. Nhân lực

2. Sản xuất

3. Tài chính

7

4. Nghiên cứu phát triển

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

a. Đánh giá môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp.

Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là đề ra danh sách tóm gọn

những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những nguy

cơ cũng từ môi trường đem lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh nghiệp

mà có cần phải tránh.

a1. Môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh

nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh

nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị -

pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ. Các yếu tố này tác động đến tổ chức một

cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác.

* Yếu tố tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên bao gồm: năng lượng, tài nguyên thiên

nhiên, nước... những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng như thách thức

cho doanh nghiệp.

* Yếu tố xã hội: Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để

ấn định những cơ hội và đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội thường thay đổi hoặc

tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Những yếu tố xã hội gồm:

chất lượng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của người tiêu dùng, nghề nghiệp, dân

số, mật độ dân cư, tôn giáo...

* Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh

nghiệp, vì các yếu tố này tương đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để

nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất. Ảnh hưởng chủ yếu về kinh

tế thường bao gồm:

- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm

của doanh nghiệp. Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên

vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của mình. Tỷ lệ lãi suất còn

quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư. Chi phí này là nhân

8

tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lược.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong

nước với đồng tiền của các nước khác. Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực

tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường

quốc tế. Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá cả của các

mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty.

- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng

trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước

được. Như vậy các hoạt động đầu tư trở thành những công việc hoàn toàn may rủi,

tương lai kinh doanh trở nên khó dự đoán.

- Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế mang lại

nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời cũng nâng cao sự cạnh tranh

ở thị trường trong nước.

* Yếu tố chính trị - pháp luật: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp

luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định

chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có

lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh

nghiệp khác và ngược lại. Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất

lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động

đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ

điều tiết kinh tế vĩ mô...

* Yếu tố công nghệ - kỹ thuật: Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép

doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động. Các yếu

tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả

sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả

năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm

bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngược lại với trình độ

công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà

9

còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhờ đó

mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng

hiệu quả kinh doanh.

a2. Môi trường vi mô (môi trường ngành)- Mô hình 5 lực lượng của M.porter

Môi trường ngành là bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại

cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành

đó. Theo M. Porter "môi trường kinh doanh luôn luôn có năm yếu tố (thế lực) tác

động đến hoạt động của doanh nghiệp". Mối quan hệ giữa năm yếu tố này được thể

hiện dưới sơ đồ 1.2 sau:

Hình 1.2. Sơ đồ tổng quát mô hình năm lực lượng của Michael Porter

* Những người gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn): Các đối thủ tiềm ẩn

là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt

động kinh doanh trong ngành đó. Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố

10

làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

mới và mong muốn giành được một phần thị trường.Vì vậy, những công ty đang

hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh

doanh của họ.

* Những sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ

cạnh tranh hiện tại, đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh

nghiệp. Sản phẩm thay thế là loại sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng

ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu của người tiêu dùng.

Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh

rất lớn, nó giới hạn mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giới hạn mức

lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh nghiệp có ít

sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếm được lợi nhuận

nhiều hơn. Đặc biệt sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh

nghiệp.

* Sức ép về giá của khách hàng: Khách hàng được xem như sự đe dọa mang

tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm

và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên. Ngược lại nếu

người mua có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi

nhuận hơn.

Sức ép từ khách hàng dựa trên một số chỉ tiêu:

- Khách hàng có tập trung hay không.

- Doanh nghiệp có phải là nhà cung cấp chính không.

- Mức độ chung thủy của khách hàng.

- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng.

- Chi phí chuyển đổi.

- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều.

* Sức ép về giá của nhà cung cấp: Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối

với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên

hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện

11

giao hàng... ảnh hưởng đến giá thành, đến chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với

các tổ chức cung cấp nguồn hàng, các yếu tố đầu vào khác nhau như nguồn lao

động, vật tư thiết bị và tài chính. Các yếu tố làm tăng áp lực từ phía các nhà cung

cấp cũng tương ứng như các yếu tố làm tăng áp lực từ khách hàng:

- Số lượng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp.

- Sản phẩm Cty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế được.

- DN có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không.

- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sự tập

trung thì sức ép từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở tình trạng bất lợi.

b. Phân tích nội bộ doanh nghiệp – Môi trườngbên trong

Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phận chức

năng của nó. Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc đều yếu như nhau

trên mọi lĩnh vực. Những điểm mạnh/điểm yếu, những cơ hội/thách thức rõ ràng

đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu và chiến lược. Đánh giá môi trường nội

bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt của công ty, mối quan hệ giữa các bộ

phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu mà công ty còn mắc phải, là tiền

đề cho việc tận dụng và phát huy những mặt mạnh, hạn chế cần khắc phục và sửa

chữa những điểm yếu đang tồn tại.

Phân tích nội bộ doanh nghiệp gồm có việc phân tích tài chính, phân tích chức

năng.

b1. Phân tích tài chính

Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng những số

liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và so sánh các chỉ tiêu

này với nhau.

Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích như: tổng số vốn của doanh nghiệp,

doanh thu, lợi nhuận... và các chỉ tiêu tổng hợp.

* Khả năng tài chính: Thông thường doanh nghiệp không thể vay quá khả

năng. Nếu khả năng vay của doanh nghiệp bị hạn chế thì phải kêu gọi thêm nguồn

12

vốn của các thành viên trong doanh nghiệp.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

*Khả năng tăng vốn: Doanh nghiệp có khả năng tăng vốn cao nếu chỉ tiêu này

cao hay giá bán cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường cao, lợi tức của năm nay giữ

lại để đầu tư cho năm sau nhiều.

* Phân tích lợi nhuận:Lợi nhuận của doanh nghiệp cần được so sánh với doanh

thu, vốn chủ sở hữu, giá thành

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu

đồng lợi nhuận. So sánh chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác

trong ngành sẽ biết được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận

b2. Phân tích chức năng

* Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổi đầu

vào thành đầu ra (hàng hóa và dịch vụ). Đối với hầu hết các ngành, chi phí sản xuất

chủ yếu để tạo ra hàng hóa và dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy chức năng sản

xuất thường được coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược của doanh nghiệp.

* Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm: Marketing có thể được mô tả

như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn

của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ... Việc phân tích hoạt động

Marketing thường bao gồm các nội dung: phân tích khách hàng, nghiên cứu thị

trường, mua và bán hàng hóa.

* Chức năng quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực hiện nay có tầm

quan trọng rất lớn ở tất cả các doanh nghiệp. Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát

triển một kế hoạch nhân lực bao gồm:

- Dự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có nhu cầu trong tương lai.

- Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

- Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động.

- Xác định các biện pháp cụ thể để quản lý nguồn nhân lực.

* Chức năng nghiên cứu phát triển: trong các hoạt động đầu tư, đầu tư vào

nghiên cứu và phát triển thường đưa lại hiệu quả rất lớn. Hoạt động nghiên cứu và

13

phát triển có thể được chia thành 3 loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩm nhằm tạo ra

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

sản phẩm hoàn toàn mới trước các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu cải tiến sản phẩm

nhằm nâng cao chất lượng hay hoàn thiện các đặc tính của sản phẩm hiện có, thứ ba

là nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm cải tiến quá trình sản xuất để giảm chi phí

hoặc nâng cao chất lượng.

* Chức năng quản lý nguyên vật liệu: chức năng này được coi là phương pháp

quản lý khoa học, nó đang trở thành một hoạt động ngày càng quan trọng ở nhiều

doanh nghiệp bởi vì nó giúp doanh nghiệp tạo lập được thế mạnh về chi phí thấp.

Do vậy quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả có thể làm giảm lượng tiền

mặt nằm trong dự trữ để tăng đầu tư vào máy móc thiết bị.

Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong các lĩnh

vực kinh doanh. Không doanh nghiệp nào mạnh hay yếu đều về mọi mặt. Những

điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy cơ từ bên ngoài là những

điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng chiến lược. Xác định

điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh với các doanh nghiệp

khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Điểm mạnh của

doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những điểm mà đối thủ cạnh

tranh không dễ dàng có được, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Điểm

yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là những điểm doanh nghiệp cần

điều chỉnh khi xây dựng chiến lược.

Để tổng hợp quá trình phân tích môi trường bên trong và bên ngoài ở trên thì

việc sử dụng mà trận SWOT là hợp lý và cần thiết.

Bảng 1.1. Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)

Ma trận SWOT Cơ hội (O) Nguy cơ (T)

Mặt mạnh (S) Phối hợp S/O Phối hợp S/T

Mặt yếu (W) Phối hợp W/O Phối hợp W/T

S (strengths): Các mặt mạnh/ O (Opportunities) : Các cơ hội

T (Threats): Các nguy cơ/ W (Weaknesses): Các mặt yếu

Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ

14

hội và nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự ưu tiên. Tiếp đó tiến

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

hành so sánh một cách có hệ thống từng cấp tương ứng giữa các yếu tố để tạo ra cấp

phối hợp.

Phối hợp S/O thu được từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ

hội của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần sử dụng những mặt mạnh, cơ hội của mình

để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, không ngừng mở rộng thị trường.

Phối hợp W/O là sự kết hợp các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ hội. Sự

kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu bằng việc tranh thủ

các cơ hội.

Phối hợp S/T là sự kết hợp các mặt mạnh với các nguy cơ, cần chú ý đến việc

sử dụng các mặt mạnh để vượt qua các nguy cơ.

Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp. Sự kết

hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm bớt mặt yếu tránh

nguy cơ bằng cách đặt ra các chiến lược phòng thủ.

1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP

TRẢ TIỀN

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tính ưu việt của truyền hình cáp trả tiền

1.2.1.1. Khái niệm về truyền hình cáp

Truyền hình cáp hữu tuyến là một phương thức truyền hình sử dụng công nghệ

truyền dẫn tín hiệu âm thanh và hình ảnh đã được điều chế bằng một hệ thống các

sợi cáp quang liên hợp với cáp đồng trục từ trung tâm (Headend) đến từng máy thu.

Công nghệ này có khả năng truyền dẫn được nhiều kênh chương trình và có chiều

ngược lại.

Mạng truyền hình cáp bao gồm 3 thành phần chính : Hệ thống thiết bị tại trung

tâm, hệ thống mạng phân phối tín hiệu và thiết bị thuê bao

+ Hệ thống thiết bị Trung tâm (Headend System): Là nơi cung cấp, quản lý

chương trình cho hệ thống mạng truyền hình cáp. Đồng thời còn là nơi thu thập các

thông tin hai chiều, giám sát trạng thái, kiểm tra hoạt động của toàn mạng và cung

15

cấp các tín hiệu điều khiển mạng.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Mạng phân phối tín hiệu (Distribution Network) : Là môi trường truyền dẫn

tín hiệu từ trung tâm đến các thuê bao.

+ Thiết bị thuê bao: Là nơi tiếp nhận tín hiệu truyền hình (tín hiệu tương tự

hoặc tín hiệu số) để dẫn vào máy thu tạo ra hình ảnh và âm thanh.

Sơ đồ 1.2. Mạng truyền hình cáp

1.2.1.2. Đặc điểm dịch vụ truyền hình cáp.

Truyền hình cáp hữu tuyến khác với truyền hình quảng bá hiện nay là một

loại truyền hình có thu tiền của người xem (khách hàng). Đây là một sản phẩm đòi

hỏi công nghệ cao và chất lượng dịch vụ cũng đòi hỏi rất nghiêm ngặt. Tuy nhiên

chất lượng của dịch vụ không những chỉ phụ thuộc vào hệ thống thiết bị trên mạng

mà còn phụ thuộc rất lớn vào nội dung của chương trình truyền hình được cung cấp

trên mạng. Dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố :

+ Dịch vụ truyền hình nói chung và truyền hình cáp nói riêng là một sản phẩm

thiết yếu của đời sống xã hội và con người.

+ Kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp đòi hỏi phải đầu tư lớn, kinh phí đầu tư

ban đầu cho mỗi hộ thuê bao có giá thành từ 90 đến 100USD tuỳ theo việc lựa chọn

cấp độ chất lượng của từng loại thiết bị và công nghệ đưa vào ứng dụng.

+ Giá dịch vụ của truyền hình cáp ở mỗi nơi mỗi khác nhau tuỳ thuộc vào tình

hình kinh tế của từng địa phương. Do vậy sản phẩm truyền hình cáp khác với sản

phẩm khác là không thể mang bán từ nơi này đến nơi khác do vậy không thể điều

tiết sản phẩm từ nơi có nhu cầu thấp sang nơi có nhu cầu cao, từ nơi rẻ sang nơi đắt,

điều này hoàn toàn không phù hợp với sự điều tiết của cơ chế thị trường như hiện

16

nay.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

1.2.1.3. Tính ưu việt của truyền hình cáp

So với các loại hình truyền hình khác thì truyền hình cáp hữu tuyến có một

số ưu điểm nổi trội sau đây :

+ Một hệ thống CATV cho phép dẫn thẳng sợi cáp tín hiệu từ trung tâm (HE)

đến máy thu ở các hộ dân, nhờ đó mà người dân sẽ được xem các chương trình có

chất lượng cao mà không phải dùng bất cứ một loại anten nào

+ CATV cùng một lúc có thể truyền dẫn được nhiều chương trình, các nước

phát triển như Mỹ, Canda… kênh truyền hình cáp có hàng trăm chương trình, Trung

Quốc có 96 chương trình.

+ CATV không bị hạn chế vùng phủ

+ CATV ít chịu ảnh hưởng của nhiễu công nghiệp

+ CATV không chịu ảnh hưởng của thời tiết

+ CATV không chiếm dụng phổ tần vô tuyến

+ CATV không gây can nhiễu cho các trạm phát vô tuyến nghiệp vụ khác.

+ CATV có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ hai chiều và truyền hình

1.2.2. Thị trường truyền hình trả tiền

1.2.2.1. Khái niệm thị trường Truyền hình cáp trả tiền

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu truyền hình ngày càng tăng mạnh, hình

thành nên xu hướng xem truyền hình theo nhu cầu, nhu cầu cấp bách không thể

thiếu, và sẵn sàng trả tiền để được xem cái mình muốn, mình thích,... hình thành lên

thị trường truyền hình trả tiền: “Thị trường truyền hình trả tiền là một thị trường

hàng hóa dịch vụ, phản ánh toàn bộ các quan hệ giữa những hộ gia đình, những tập

thể có nhu cầu xem truyền hình trả tiền và người cung cấp dịch vụ truyền hình trả

tiền, giữa cung và cầu cùng các thể chế và phương tiện cần thiết để người mua và

người bán có thể đi đến các thoả thuận, hoàn thành các giao dịch là các hợp đồng

cung cấp tín hiệu truyền hình trả tiền đến khi người mua, để xem được các tín hiệu

kênh truyền hình, chương trình truyền hình trả tiền do bên cung cấp cam kết trong

hợp đồng và người cung cấp nhận được tiền từ người mua và có trách nhiệm tiếp

17

tục cung cấp dịch vụ này đến khi hai bên có những thỏa thuận chấm dứt”. Sự ra đời

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

và phát triển của thị trường truyền hình trả tiền góp phần làm cho hệ thống truyền

hình trả tiền ngày càng thêm hùng mạnh, không chỉ tăng về số lượng mà cũng tăng

về chất lượng.

1.2.2.2. Đặc điểm của thị trường Truyền hình cáp trả tiền

a. Tổng quan đặc điểm của thị trường truyền hình cáp trả tiền

Dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến là một dịch vụ truyền hình có trả tiền,

như vậy bản chất hoạt động này đã hình thành nên một giao dịch, đó là giao dịch

giữa người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng dịch vụ có trả tiền. Chính vì lẽ đó

mà hoạt động dịch vụ truyền hình cáp vừa tuân thủ những qui luật của hàng hoá

nhưng lại phải tuân thủ những qui luật riêng của một loại sản phẩm đặc biệt.

Truyền hình là một nhu cầu tất yếu của bất cứ một người dân nào, bất cứ một

đối tượng nào trong xã hội, do vậy khách hàng của dịch vụ truyền hình cáp rất đa

dạng và nhiều thành phần.

Như vậy khách hàng của truyền hình cáp có những đặc điểm khác biệt khách

hàng của các sản phẩm khác như sau :

+ Đối tượng đa dạng; sở thích khác nhau, sự cảm nhận cũng khác nhau do vậy

việc cung cấp dịch vụ truyền hình cáp cũng phải đa dạng, phục vụ và đáp ứng mọi

nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng.

+ Khách hàng của truyền hình cáp luôn luôn có xu hướng cảm nhận về chất

lượng sản phẩm của truyền hình và họ luôn luôn so sánh giữa kỳ vọng của họ với

những sản phẩm họ sử dụng, đặc biệt sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp luôn luôn

được khách hàng so sánh với các kênh truyền hình không mất tiền như hiện nay.

+ Khách hàng truyền hình cáp luôn luôn đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ phải đáp

ứng những thay đổi theo sở thích và sự thay đổi từng ngày của công nghệ kỹ thuật

trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay; một bài hát thật hay nếu cứ phát đi

phát lại nhiều lần thì người ta cũng cảm thấy nhàm chán; một bộ phim thật hay đối

với thanh niên thì chưa chắc đã là một bộ phim hay đối với những người lớn tuổi…

chính vì lẽ đó mà sở thích của khách hàng quyết định rất lớn đến chất lượng sản

18

phẩm của truyền hình cáp.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Khách hàng của truyền hình cáp được phân bố ở nhiều khu vực khác nhau

và thường tập trung ở những nơi đông dân cư, có thu nhập ổn định, ở thành phố và

thông thường là những người có trình độ văn hoá cao, do vậy sự đòi hỏi của họ về

sản phẩm cũng cao và rất khắt khe.

b. Các chủ thể hoạt động của truyền hình cáp trả tiền

Trước đây, việc cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền chỉ là các Đài truyền

hình lớn như Đài truyền hình Việt Nam, Saigontourist, Đài truyền hình Hà Nội, Đài

truyền hình thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên cho đến nay tính trên cả nước có 47

đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, đó là sự hợp tác giữa các đơn vị đã

hoạt động từ trước trong lĩnh vực này với các đơn vị khác như: các đài truyền hình

ở địa phương, các công ty điện lực hay kể cả các công ty tư nhân có chức năng

hoạt động trong lĩnh vực truyền hình trả tiền. Việc ngày càng có nhiều các chủ thể

(các nhà cung cấp dịch vụ Pay TV) tham gia vào thị trường truyền hình trả tiền

chứng tỏ tiềm năng phát triển của thị trường này là rất lớn.

c. Cơ chế và phương thức vận hành truyền hình cáp trả tiền

Cơ chế hoạt động của thị trường truyền hình trả tiền từ khi ra đời đến nay đã

đi theo đúng những nguyên lí của nó. Yêu cầu của các quy luật của thị trường nói

chung như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh... đã được các

chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực này nhận thức và vận dụng. Thị trường truyền

hình trả tiền tuân theo các quy luật về cung – cầu, tức là có cầu thì sẽ có cung. Cũng

như vậy, thị trường truyền hình trả tiền vận hành theo quy luật giá trị, và quy luật

cạnh tranh.

d. Phạm vi và mức độ cạnh tranhcủa truyền hình cáp trả tiền

Hiện cả nước có 47 đơn vị truyền hình cáp analog, 4 đơn vị truyền hình IPTV

(truyền hình qua internet), 3 đơn vị truyền hình DTH (truyền hình số vệ tinh), 2 đơn

vị truyền hình số mặt đất. Ngoài ra còn có truyền hình di động (mobile TV). Ngày

càng có nhiều các đơn vị, bằng các hình thức khác nhau, tham gia vào lĩnh vực kinh

doanh dịch vụ truyền hình trả tiền. Hiện nay cùng với sự tăng lên về số lượng, quy

19

mô của nhiều đơn vị cung cấp truyền hình trả tiền, dung lượng cung cấp cũng tăng

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

lên, có nhiều dịch vụ hơn cung cấp cho thị trường người xem.... dẫn đến sự thay đổi

rõ rệt về phạm vi cạnh tranh trên thị trường truyền hình trả tiền. Phạm vi cạnh tranh

được mở rộng ra không phải chỉ trên thị trường của một địa phương, một khu vực,

một vùng nào đó mà trên phạm vi cả nước.

Hình thức cạnh tranh cũng trở nên đa dạng, phong phú hơn. Các đơn vị cạnh

tranh với nhau bằng cách mua bản quyền các chương trình nổi tiếng thế giới, các

chương trình đặc biệt như: World Cup, Hoa hậu thế giới, Euro...; cạnh tranh bằng

việc đầu tư Việt hoá nội dung các chương trình, mở rộng liên doanh liên kết phát

triển mở rộng mạng lưới triển khai truyền hình trả tiền, cạnh tranh về giá cả các

dịch vụ cung cấp (giá thuê bao và chi phí lắp đặt). Chính sự gia tăng phạm vi và

mức độ cạnh tranh đã dẫn tới yêu cầu các đơn vị phải năng động, linh hoạt trong

cạnh tranh để tồn tại.

1.2.3. Các yếu tố cấu thành thị trường Truyền hình trả tiền

1.2.3.1. Cầu thị trường

Để tính được tổng cầu về Truyền hình trả tiền, các nước sử dụng phương pháp

cổ điển phân tích sự tiêu thụ vô tuyến truyền hình là tìm mối liên quan giữa số giờ

xem với các biến số xã hội dân cư quen thuộc, tiêu biểu cho từng loại khán giả như

theo trình độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, nơi cư trú, mức sống xã

hội kinh tế rồi tiến hành phân loại theo từng loại chương trình và từng thời điểm

trong ngày.

Với Truyền hình trả tiền, cầu ngoài phân định theo giới tính và thời gian cũng

như hình thức như trên thì cũng phân biệt nhờ nội dung, theo số liệu thống kê trung

bình thế giới:

- 65% xem Truyền hình phim Truyện

- 45% người dân xem thể thao

- 89% đàn ông thanh niên xem truyền hình thể thao

- 76% phụ nữ xem thời trang ca nhạc

- 85% thiếu niên xem hoạt hình và giải trí

20

- 65% xem khám phá thế giới mới

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- 55% xem về thông tin kinh tế và chính trị

Ở Việt Nam, cầu về Truyền hình trả tiền trong những năm tới hết sức phát

triển và đầy tiềm năng, theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có ít nhất khoảng 6,5

triệu hộ gia đình trên toàn Việt Nam có nhu cầu thực tế (nhu cầu có khả năng thanh

toán) về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so với nhu cầu hiện nay và gấp 3 lần

khả năng cung cấp của các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền hiện nay, với doanh

thu tiềm năng cho thị trường này lên tới 30 ngàn tỷ đồng trong đó thị trường Truyền

hình trả tiền thu phí truyền thống khoảng 11 ngàn tỷ đồng, còn lại trên 19 ngàn tỷ

đồng là DV gia tăng khác chưa được khai thác quả là một thị trường thật sự hấp dẫn

các nhà đầu tư và kinh doanh Truyền hình trả tiền. Theo dự báo với tốc độ phát

triển và chiến lựơc đầu tư của các nhà cung cấp như hiện nay đến 2015 tổng khai

thác của các nhà kinh doanh truyền hình trả tiền khoảng trên 40% doanh thu tiềm

năng của thị trường này tương đương với 13 ngàn tỷ đồng, trong đó tập trung là

doanh thu thu phí Truyền thống của Truyền hình trả tiền, còn lại trên 17 ngàn tỷ

đồng chưa được khai thác nằm ở hai vùng thị trường chính, thị trường Truyền hình

trả tiền ở các địa bàn ngoài các đô thị lớn, thị trường dịch vụ gia tăng trên hệ thống

truyền dẫn của Truyền hình trả tiền, nơi mà nhu cầu tiềm năng rất lớn mà chưa nhà

cung cấp dịch vụ nào khai thác được.

1.2.3.2. Cung thị trường

Cung của một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nói chung là khối lượng hàng hoá

hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán ở mức giá nhất định với các điều kiện khác

không đổi.

Trong truyền hình trả tiền cũng có thể được hiểu là các sản phẩm, nội dung về

các kênh, các chương trình Truyền hình trả tiền có khả năng cung cấp và cung cấp

theo nhu cầu của khách hàng, công chúng trên thị trường, vì vậy cung của thị

trường Truyền hình trả tiền có thể phân loại theo nội dung và các kênh chương

trình, ngoài ra cùng các dịch vụ gia tăng khác trên cùng một hệ thống truyền dẫn.

Truyền hình trả tiền nói chung trên thế giới và nói riêng tại Việt Nam khi gói

21

sản phẩm thường gói theo hai dạng, dạng thứ nhất là theo chuyên môn đặc tính có

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

tính chuyên biệt, dạng thứ hai là theo đối tượng và nhu cầu có khả năng thanh toán,

cụ thể như sau:

- Nếu gói kênh theo chuyên đối tượng các kênh thì có :

+ Nhóm kênh thể thao như: ESPN, Stasport, Super Spot, Super gold, Euro

Sport, Euro Spot new, Gold 1, Gold 2, True1/2, VCTV 3, VTC3,...

+ Nhóm các kênh phim truyện đặc sắc: HBO, Starmovies, Cinemax, hallmark,

Celestion movies, TVB, VCTV2, VCTV7, SCTV2, VTC2,...

+ Nhóm các kênh tin tức, tài chính: CNN, BCC, Bloomberg, CNBC, Reutor,

VTC4, SCTV1, Info TV,...

+ Nhóm kênh ca nhạc, giải trí: MTV, Star World, Fashion, MTV Korea, V,

B4U, VH1, VCTV4, HTVC,....

+ Nhóm kênh dành cho thiếu nhi: Disney Channel, Play house Disney, Disney

E, Catoon Nework, HTVC5, BiBi,...

+ Nhóm các kênh khoa học, du lịch, khám phá thế giới: Animal Planet,

Discovery, Travel & Living, Reality, Sun TV, VTC5, VCTV6...

+ Và cũng nhiều nhóm kênh theo chuyên đề khác như: Kênh cho các bà nội

trợ, kênh đào tạo từ xa, kênh bán hàng qua truyền hình, kênh sức khoẻ đời sống,

kênh giải trí gia đình,...

- Nếu gói kênh theo nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán thì có :

+ Gói Analog: Gói kênh theo chuẩn tương tự thông thường, gói này không cần

bộ giải mã đi kèm theo. Gói kênh này nhắm vào mọi đối tượng của thị trường

Truyền hình trả tiền cho mọi gia đình từ thành phố đến nông thôn, từ những gia

đình có thu nhập thấp đến những gia đình có thu nhập cao, gói kênh này là gói

kênh đầu tiên của các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền, giá thường rẻ nhất phù hợp

mọi đối tượng.

+ Gói SD: Kèm theo bộ giải mã SD. Gồm hầu hết các kênh cơ bản độ phân

giải tiêu chuẩn và có mức giá cao hơn gói analog, gói này nhằm phục vụ cho các gia

22

đình có thu nhập trung bình khá và khá.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Gói HD: Kèm theo bộ giải mã HD. Gói này là gói SD cộng thêm từ 10-12

kênh độ phân giải cao HD, gói kênh này có giá cao và nhắm vào các đối tượng là

các hộ gia đình có thu nhập cao và có nhu cầu.

1.2.3.3. Giá cả

Hiện nay trong dịch vụ truyền hình trả tiền đang gặp phải cạnh tranh với mức

độ rất cao từ các dịch vụ truyền hình trả tiền khác, các nhà cung cấp đều tỏ ra rất

quyết liệt trong cuộc chiến cạnh tranh này. Vì vậy ngoài việc cung cấp được tốt nhất

các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, các nhà cung cấp truyền hình trả tiền cũng

phải coi giá là một yếu tố quan trọng trong cuộc chiến cạnh tranh cung cấp dịch vụ

hiện tại và trong cả tương lai.

Khi khách hàng có nhu cầu xem Truyền hình cáp truyền thống, thông thường

phải trả hai loại chi phí khác nhau gồm:

- Chi phí trả một lần ban đầu

- Chi phí thuê bao trả hàng tháng

Nhìn tổng quát chiến lược giá trong Truyền hình trả tiền được thực hiện rất

linh hoạt và đa dạng. Các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền khi triển khai chiến

lược giá không chỉ dựa vào những cơ sở về chi phí, thị trường, nhu cầu để định giá

mà cũng nhằm mục tiêu cao hơn đó là ổn định giá cả thị trường, cạnh tranh gia tăng

thị phần để chiếm lĩnh thị trường với các dịch vụ khác.

1.2.3.4. Cạnh tranh

Nhìn thấy được tiềm năng và xu hướng phát triển của ngành truyền hình trả

tiền, khi mà nhu cầu được nghe nhìn của người dân ngày càng cao thì có thể nói Thị

trường dịch vụ truyền hình trả tiền và các dịch vụ gia tăng trên hệ thống truyền hình

trả tiền là một “chiếc bánh béo bở” mà ai cũng muốn có phần, nếu biết nắm bắt cơ

hội và nhanh chân trong cuộc chạy đua giành thị phần kinh doanh dịch vụ Truyền

hình trả tiền dù miễn phí hay thu phí hòa mạng, dù để bán thiết bị đầu thu hay thu

thuê bao, nhưng hầu hết nhằm vào mục đích là cung cấp những thực đơn nghe nhìn

đặc biệt phong phú, hấp dẫn cho khách hàng thì sẽ giành được phần nhiều hơn và có

23

nhiều lợi thế trong cuộc canh tranh. Ở Việt Nam, nếu như trước đây nói đến truyền

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

hình trả tiền, khách hàng chỉ biết đến những nhà cung cấp lớn như VCTV và SCTV

của VTV, HcaTV, VTC,… thì cho đến nay có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ tại

các tỉnh thành trên cả nước cùng tham gia chia phần “miếng bánh béo bở” của thị

trường truyền hình trả tiền. Hiện nay, cả nước có khoảng hơn 47 đơn vị đã và đang

triển khai khai thác dịch vụ truyền hình trả tiền, truyền hình nhiều kênh.

Bên cạnh đó cạnh tranh về nội dung và bản quyền chương trình càng ngày

càng khốc liệt và căng thẳng giữa các nhà cung cấp dịch vụ Truyền hình trả tiền,

trong các chương trình truyền hình hiện nay, những yêu cầu cao về chất lượng, nội

dung và kỹ thuật một mặt tuân thủ luật sở hữu trí tuệ, một mặt phải xác định được

thực lực và làm nên sự sống còn của các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền.

Dễ nhận thấy sự cạnh tranh ngày càng rõ nét giữa các nhà cung cấp dịch vụ

truyền hình trả tiền nhằm chiếm lĩnh thị phần, xây dựng hình ảnh thương hiệu và

nâng tầm ảnh hưởng của mình trên thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền. Với

Truyền hình trả tiền, để có thể cạch tranh tốt trên thị trường, các nhà cung cấp phải

quan tâm chính tới các vấn đề lớn sau để phát triển thị phần của mình:

Phương tiện truyền dẫn, phân phối tín hiệu để đảm bảo chất lượng, âm -

thanh và hình ảnh rõ nét, đồng đều không bị gián đọan.

- Không ngừng tăng số lượng kênh có nội dung hay và chất lượng tốt.

- Mở rộng địa bàn, tiến hành liên doanh liên kết, xây dựng thương hiệu

mạnh, nâng cao tầm ảnh hưởng trên thị trường.

Cạnh tranh bằng các dịch vụ gia tăng trên cùng hệ thống mạng, đời -

sống càng phát triển, nhu cầu được thưởng thức văn hóa nghe nhìn càng được

nâng cao.

- Giảm giá thành cung cấp dịch vụ, đặc biệt chi phí 1 lần ban đầu.

Để có thể tồn tại và phát triển thu hút được ngày càng nhiều thuê bao trong

cuộc cạnh tranh đầy ngay ngắt này, các nhà Đài, các đơn vị cung cấp dịch vụ TH trả

tiền đều phải có một hướng đi thích hợp cho riêng mình để có thể tạo ra dược bản

sắc riêng cho mình, xây dựng cho mình một thượng hiệu lớn có tầm ảnh hưởng sâu

24

rộng nhằm chiếm lĩnh được nhiều hơn thị phần béo bở này.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

1.2.3.5. Mối quan hệ cung, cầu, giá cả và cạnh tranh

Cung, cầu trên thị trường truyền hình trả tiền cũng giống như cung, cầu về

hàng hoá và dịch vụ khác trên thị trường nói chung. Giữa cung, cầu, giá cả của dịch

vụ truyền hình trả tiền có mối quan hệ với nhau, được biểu hiện qua hình 1.5 sau

Hình 1.3: Mô hình nguyên lý quan hệ cung cầu, giá cả sản phẩm trên thị trường

Trong Hình 1.5 chỉ rõ, khi mới bắt đầu cung ứng sản phẩm (loại được nghiên

cứu) ở mức độ thấp S1 với mức giá P1 (điểm B) có nhu cầu (tiềm năng) ở mức D1

(tương ứng với điểm A), vì lúc này cầu > cung (D1 > S1) nên các doanh nghiệp đẩy

giá lên P2 (hoành độ điểm C).

Do được giá, các doanh nghiệp Truyền hình trả tiền tìm cách mở rộng quy

mô, công suất nhờ đó sau một thời gian sản phẩm từ mức S1 tăng lên mức S2

(tung độ điểm D). Lúc này sản phẩm đã khá nhiều mà giá lại đắt (P2 > P1), việc

bán khó khăn nên các doanh nghiệp phải giảm giá về mức P3 (hoành độ điểm E)

và cung ứng lại bị thu hẹp, sau đó sản phẩm lại thiếu, và giá lại tăng cứ tiếp tục

mãi cho tới khi về điểm cân bằng I (P*, D*).

Như vậy, trên thị trường Truyền hình trả tiền trạng thái dư thừa hoặc thiếu

hụt sản phẩm sẽ tạo ra sự không nhất trí giữa giá cả và giá trị sản phẩm, điều này

làm tổn hại đến lợi ích của các chủ thể tham gia trên thị trường mà trước hết là lợi

25

ích của các doanh nghiệp kinh doanh Truyền hình trả tiền và các hộ thuê bao. Tuy

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

nhiên, do nhu cầu Truyền hình trả tiền có tính thời vụ rõ rệt và cung thường mang

tính cố định tương đối mà quan hệ cung - cầu thị trường thường xuyên không ăn

khớp, đồng thời khả năng điều hoà và cân đối trong một khoảng thời gian ngắn là

rất khó. Trong điều kiện đó, phương thức chủ yếu phát triển quan hệ cung - cầu thị

trường Truyền hình trả tiền là: Một mặt phải phát triển phong phú các sản phẩm

Truyền hình trả tiền, các kênh chương trình hấp dẫn, các dịch vụ gia tăng,...nhằm

đáp ứng phù hợp từng đối tượng người tiêu dùng và từng mảng thị trường cụ thể.

Mặt khác, phát triển phong phú các hình thái giá phân biệt theo thời vụ mà cụ thể

là cung cấp những mức giá phù hợp ở từng giai đoạn, từng địa phương và từng loại

hình, đồng thời đưa ra những mức khuyến mại ưu đãi... nhằm kích thích cầu suốt

ngoài vụ lễ tết và cuối năm. Thêm vào nữa là phát triển đa dạng hoá các cấp loại

sản phẩm phù hợp với khả năng chi trả của từng mảng thị trường thông qua đó

khai thác và kích thích triệt để nhu cầu của mọi đối tượng tiêu dùng truyền hình trả

tiền ở các mảng thị trường khác nhau.

1.3 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN

1.3.1. Thực chất và yêu cầu

1.3.1.1. Thực chất

Cũng như các loại hình thị trường dịch vụ và sản phẩm khác, thực chất phát

triển thị trường Truyền hình trả tiền là nghiên cứu về cầu để kích cầu truyền hình trả

tiền, nghiên cứu về cung và phát triển cung để đáp ứng nhu cầu truyền hình một

cách tốt nhất trên thị trường, phát triển quan hệ cung cầu thị trường và các hình thái

giá trên thị trường Truyền hình trả tiền để đạt được sự phát triển và có được lượng

khách hàng cao nhất có thể, có khả năng cạnh tranh tốt nhất trên thị trường để đạt

được thị phần cao nhất và mang lại doanh thu cũng như lợi nhuận tối đa.

1.3.1.2. Yêu cầu

Để phát triển thị trường truyền hình trả tiền, về phía các doanh nghiệp Truyền

hình trả tiền phải đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong môi trường kinh doanh

26

của nền kinh tế thị trường theo những nội dung cơ bản sau:

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế trong điều kiện quản lý về nội dung báo chí của

Nhà nước.

- Yêu cầu cạnh tranh năng động để hướng tới thắng lợi

- Tận dụng các yếu tố thời cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài.

- Tuân thủ pháp luật, các chuẩn mực đạo đức và thông lệ quốc tế trong kinh

doanh.

1.3.2. Các tiêu chí đánh giá

1.3.2.1. Khách hàng

Đánh giá tiêu chí phát triển thị trường của các sản phẩm, hàng hóa của mỗi

doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Truyền hình trả tiền nói riêng thì tiêu chí

phát triển Khách hàng bao gồm phát triển về chiều rộng (phát triển số lượng khách

hàng) và chiều sâu (doanh thu thu được trên mỗi khách hàng) là một trong các tiêu

chí quan trọng, tiêu biểu để đánh giá, nghiên cứu mức độ phát triển thị trường

truyền hình trả tiền của doanh nghiệp đó.

1.3.2.2. Thị phần

Trong cấu trúc bậc thị trường của một doanh nghiệp Truyền hình trả tiền đối

với mỗi loại sản phẩm thì quan hệ và xu hướng phát triển thị trường của doanh

nghiệp được xác định trong tổng thể thị trường như thể hiện trong Hình 1.6.

Hình 1.4: Mô hình cấu trúc bậc thị trường của doanh nghiệp truyền hình trả tiền

Phần thị trường Thị trường hiện tại của Phần thị Thị trường

không tiêu doanh nghiệp trường không hiện tại của

dùng tuyệt đối tiêu dùng đối thủ cạnh

tương đối tranh

Thị trường mục tiêu

Thị trường tiềm năng

Thị trường lý thuyết

27

Tổng số các đối tượng có nhu cầu

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Trong đó, thị trường hiện tại của doanh nghiệp là tập hợp các hộ thuê bao

đang dùng Truyền hình trả tiền của doanh nghiệp và có khả năng thanh toán –

Trong Truyền hình trả tiền gọi đó là “Thuê bao tích cực” đó cũng là thị trường mục

tiêu của doanh nghiệp. Thị trường hiện tại của các đối thủ cạnh tranh là tập hợp

các khách hàng thuê bao Truyền hình trả tiền hiện đang dùng của đối thủ cạnh

tranh. Thị trường không tiêu thụ tương đối là tập hợp các khách hàng có nhu cầu

về Truyền hình trả tiền song chưa có khả năng thanh toán hoặc chưa tìm ra các

dịch vụ Truyền hình trả tiền thích hợp...

1.3.2.3. Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận

Khi đề cập tới truyền hình thu tiền, cần phải hình dung tới hai nguồn thu chính

là tiền thuê bao và tiền quảng cáo. Theo các chuyên gia thế giới thì doanh thu quảng

cáo của truyền hình hiện thấp hơn 60% so với doanh thu thuê bao. Ở một ngành

công nghiệp dựa vào cả hai nguồn thu này thì đó vừa là cơ hội vừa là thách thức.

Thị trường Việt Nam với hình dung sơ bộ của CASBAA thì kích cỡ của “miếng

bánh” quảng cáo và thuê bao có thể đạt mức 350 triệu USD chỉ trong vũng 5 năm.

Đó cũng là lý do xứng đáng để CASBAA phối hợp với Cục Bản quyền tác giả Văn

học - Nghệ thuật tổ chức Hội thảo về Truyền hình thu tiền tại TP. Hồ Chí Minh vào

ngày 10/7/2007. Nó là tiềm năng trong con mắt của nhà đầu tư nước ngoài, vì vậy

các tổ chức truyền hình, các nhà đầu tư công nghệ, dịch vụ truyền hình hãy nhận ra

giá trị chung, tìm chìa khoá cho sự hợp tác thành công, nhằm tăng trưởng kinh tế.

1.3.2.4. Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng

Thoả mãn khách hàng, đó chính là bí quyết tạo dựng sự thành công cho bất kỳ

doanh nghiệp nào và với thị trường truyền hình trả tiền, thì tiêu chí đó càng trở nên

vô cùng quan trọng. Đảm bảo rằng khách hàng hài lòng với sản phẩm và dịch vụ

của bạn sẽ giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận, bởi điều đó có nghĩa là bạn hiểu

những gì khách hàng thực sự muốn.

Với những lợi ích rõ ràng như thế thì việc thoả mãn khách hàng là tiêu chí tất

28

yếu để đánh giá sự phát triển của thị trường truyền hình trả tiền.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Hình 1.5: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng thỏa mãn nhu cầu xem nhiều

kênh truyền hình trả tiền

- Ghi nhận từng ý kiến phản hồi của khách hàng: 70% khách hàng có khiếu

nại vẫn sẽ trung thành với công ty nếu khiếu nại của họ được giải quyết thỏa đáng.

Tuy việc ghi nhận ý kiến phản hồi, thắc mắc, câu hỏi từ phía khách hàng là rất dễ

dàng và ai cũng có thể làm được, nhưng quan trọng là những ý kiến đó của khách

hàng được lưu lại ở đâu? Vậy làm thế nào để có thể vừa ghi nhận được tất cả phản

hồi, lại có thể theo dõi cụ thể phản hồi nào là của ai, vấn đề nào quan trọng hơn để

giải quyết kịp thời, hiệu quả?

- Tập hợp, phân tích những phản hồi để có điều chỉnh hợp lý: Một trong

những nhược điểm lớn mà các doanh nghiệp thường gặp phải đó là các doanh

nghiệp thường ít quan tâm tới phản hồi của khách hàng. Không phải tất cả phản hồi

từ phía khách hàng đều không có lý. Trên thực tế, có rất nhiều phản hồi tích cực,

những đóng góp ý kiến mà nếu doanh nghiệp tiếp thu tốt sẽ ngày càng cải tiến được

dịch vụ của mình. Đồng thời, có những vấn đề mà nếu một vài khách hàng thắc mắc

thì không có gì quan trọng, nhưng nếu vẫn vấn đề ấy có tới hàng trăm khách hàng

thắc mắc thì doanh nghiệp cần xem xét lại để giải quyết, tránh tình trạng những sản

29

phẩm ra đời sau vẫn mang những khiếm khuyết của sản phẩm trước đó.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Không ngừng nâng cao chất lượng chương trình, chất lượng sản phẩm: Một

gói chương trình Truyền hình Trả tiền điển hình thoả mãn nhu cầu khách hàng, phù

hợp với thị trường thường bao gồm các kênh:

+ Kênh thể thao tổng hợp, phát sóng các sự kiện thể thao trực tiếp, tin tức thể

thao và các chương trình rèn luyện sức khoẻ và phong cách sống.

+ Kênh phim truyện, các chương trình về gia đình, đối thoại trên truyền hình,

thời sự và thông tin.

+ Kênh tin tức 24/24 giờ, bao gồm cả các chuyên mục phân tích và đối thoại

trên truyền hình, ngoài ra còn có kênh tập trung chủ yếu vào các tin vắn.

+ Kênh dành riêng cho phụ nữ.

+ Kênh âm nhạc dành cho giới trẻ.

+ Kênh phim truyện và phim truyền hình giả tưởng.

+ Entertainment network. ..Bên cạnh đó còn có hàng loạt các chương trình

phim truyện hấp dẫn, các chương trình mua sắm tại nhà qua truyền hình và điện

thoại, và các chương trình thể thao của địa phương.

- Sự thoả mãn của khách hàng về phạm vi địa lý: Truyền hình trả tiền hiện

vẫn đang phát triển chủ yếu ở các thành phố, thị xã lớn, thoả mãn cho nhu cầu

khách hàng muốn xem truyền hình nhiều kênh.

- Sự thoả mãn khách hàng về chất lượng sản phẩm :Trong Truyền hình trả

tiền, tiêu chí chất lượng có thể được định nghĩa như sau: Chất lượng = Giá rẻ + Tín

hiệu tốt + Nội dung hay.

- Tín hiệu tốt và Nội dung hay.

+ Chất lượng tín hiệu

Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đang cạnh tranh nhằm chiếm

lĩnh thị trường với nhiều chiến dịch quảng bá, khuyến mãi rầm rộ. Tuy nhiên, khách

hàng vẫn than phiền về loại hình truyền hình này và những lần đột ngột rớt tín hiệu

hay mất mạng bởi truyền hình trả tiền phụ thuộc vào hệ thống điện tại các khu vực

30

trung tâm node quang và trung tâm headend.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Theo giới chuyên môn, không thể phủ nhận là trả tiền truyền hình đang lấn

lướt hệ thống truyền hình truyền thống nhờ các thế mạnh của mình như chất lượng

hình ảnh đẹp, cung cấp nhiều kênh... hầu hết ăngten ở các hộ gia đình đó "rụng" hết

để nhường chỗ cho trả tiền truyền hình.

+ Chất lượng nội dung

Trong thời điểm hiện nay, khi truyền hình trả tiền đang được xem là “mốt” thì

điều người dân cần là sự đa dạng, phong phú, hấp dẫn của chương trình. Một thuê

bao truyền hình trả tiền sẽ cảm thấy rất thú vị và “hợp thời” với hơn 60 kênh truyền

hình trong và ngoài nước. Tuy nhiên, khi truyền hình trả tiền đó trở thành bạn của

mọi nhà thì yêu cầu đó sẽ thay đổi. Cái người ta cần không đơn giản chỉ là số lượng

các kênh nữa. Để xem và hiểu được các kênh truyền hình nước ngoài người xem

cần phải có một vốn kiến thức ngoại ngữ tốt. Các kênh nước ngoài hiện nay thường

phát bằng tiếng Anh (HBO, Star Movies, CNN, Disney…), tiếng Pháp (TV5), tiếng

Hoa (CCTV, Phoenix…). Xu hướng tương lai là “nội địa hóa” các kênh. Chúng ta

có thể làm phụ đề hoặc lồng tiếng Việt cho các kênh, đặc biệt là nhóm kênh phim

và nhóm kênh chương trình dành cho thiếu nhi.

Cũng có thể Việt hóa các kênh bằng cách… tự sản xuất. Chương trình có thể

mua bản quyền của nước ngoài nhưng được làm hậu kỳ hoàn chỉnh (dịch, biên tập,

lồng tiếng hoặc thuyết minh) để phát sóng Trên kênh của mình. Như vậy, chẳng bao

lâu Việt Nam cũng sẽ có những kênh phim Việt Nam như HBO, MGM…, những

kênh khoa giáo Việt Nam như Discovery, National Geographic… và nhiều kênh

hay nữa. Đó là con đường đầy chông gai, khó khăn và… tốn kém. Nhưng chúng ta

hoàn toàn có thể làm được và làm tốt. Với nỗ lực cao của các nhà cung cấp dịch vụ

truyền hình, khán giả Việt Nam hoàn toàn có quyền hy vọng được thụ hưởng những

chương trình truyền hình chất lượng cao, có tiếng Việt và phục vụ thiết thực cho

31

nhu cầu giải trí, học hỏi của mọi người.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH

CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN

HÌNH VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1995, dịch vụ truyền hình MMDS được Đài THVN đưa vào sử dụng gắn

liền với sự ra đời của trung tâm truyền hình cáp MMDS có tư cách là đơn vị sự

nghiệp có thu có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán gắn thu bù chi.

- 14/01/2000 thành lập Hãng truyền hình cáp Việt Nam với tư cách là doanh

nghiệp nhà nước hạng 2, hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, có

các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt

động kinh doanh trước pháp luật, có con dấu và tài khoản riêng.

- 13/06/2001 Thành lập Chi nhánh Hãng Truyền hình cáp Việt Nam tại thành

phố HCM có tư cách là đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu và tài khoản riêng.

- 2002 -2007: VCTV, SCTV tiếp tục phát triển mạnh mẽ, hợp tác triển khai

dịch vụ CATV trên nhiều khu vực các tỉnh thành phố lớn như: Nam Định, Thái

Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tiền Giang, Bình Thuận,

Vũng Tàu. Ninh Thuận…Một số chi nhánh mới được thành lập để đáp ứng yêu cầu

quản lý địa bàn như: Tiền Giang, Long An, Cần Thơ,...

- 2009-2012: Ngày 1/2 vừa qua, theo yêu cầu phát triển phù hợp với tình hình

mới, Tổng giám đốc Đài THVN ký Quyết định số 189/QĐ - THVN thành lập Công

ty TNHH Một thành viên Truyền hình Cáp Việt Nam với 100% vốn sở hữu của Đài

THVN, trên cơ sở sắp xếp lại Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam, Công

ty được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Công ty TNHH Nhà nước Một thành

viên và theo Luật Doanh nghiệp.

Trải qua các giai đoạn phát triển, từ khi hình thành đến nay, dịch vụ truyền

hình cáp của Đài THVN đã và đang không ngừng lớn mạnh, luôn là đơn vị dẫn đầu

32

có tính định hướng và kiểm soát hoạt động Truyền hình cáp tại Việt Nam. Tuy

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

nhiên khi nền kinh tế càng phát triển, sự đòi hỏi của thị trường và người tiêu dùng

ngày càng cao, phong phú đa dạng và phức tạp, thêm vào đó sự ra đời và phát triển

của các đổi thủ cạnh tranh, Đài THVN cần có những bước đi hợp lý và hiệu quả

nhằm đảm bảo vị trí đầu ngành của mình trong ngành THVN nói chung.

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh

Hoạt động kinh doanh Truyền hình trả tiền của Đài THVN có những đặc điểm

chính sau:

Là đơn vị trực thuộc Chính phủ, thực hiện theo đường lối chính sách của

Đảng, Nhà nước đồng thời vì là Đài TH Quốc gia nên được nhân dân và quốc tế tin

tưởng nên các nội dung chương trình trên hệ thống Truyền hình nói chung và

Truyền hình trả tiền nói riêng của Đài THVN phải được lựa chọn, kiểm duyệt hết

sức kỹ càng.

Là đơn vị sự nghiệp có thu, kinh doanh truyền hình trả tiền theo cơ chế thị

trường, trực thuộc chính phủ, nên chịu ảnh hưởng và sự chi phối của các chính sách

của chính phủ, của VTV, sản phẩm truyền hình trả tiền của VTV vẫn phải tuân theo

các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh khi tham gia vào thị

trường truyền hình trả tiền.

Nguồn doanh thu chủ yếu của hoạt động kinh doanh dịch vụ truyền hình trả

tiền của VTV vẫn là từ dịch vụ cơ bản, dịch vụ gia tăng trên hệ thống chưa phát

triển nên chưa khai thác được nhiều.

Có giấy phép kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên toàn quốc.

Hoạt động kinh doanh truyền hình cáp của VTV chịu sức ép cạnh tranh cao:

nhằm thu hút khách hàng mở rộng thị phần các nhà cung cấp luôn đưa ra những

chiến lược khuyến mại, cuộc chạy đua khuyến mại dù không rầm rộ như những dợt

khuyến mại của các sản phẩm khác mà diễn ra âm ỉ kéo dài, khi thì khuyến mại phí

33

lắp đặt hòa mạng, giảm giá thiết bị, khi thì khuyến mại một vài tháng thuê bao.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý truyền hình trả tiền Đài TH VN

VTV

ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

VCTV-toàn quốc SCTV-TP HCM Ban Biên tập

1.Tham mưu, Quy hoạch, tổ chức, quản lý phát triển Pay TV của VTV trên toàn quốc

1.Chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Đài THVN về nội dung chương trình trên Pay TV của VTV.

1.Chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động kinh doanh Truyền hình trả tiền của VTV tại khu vực TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, chủ yếu là CATV

2.Toàn bộ hệ thống Kỹ thuật và Truyền dẫn phát sóng Pay TV toàn quốc

2. Chịu trách nhiệm tổ chức Sản xuất các kênh Truyền hình phát sóng trên hệ thống Pay TV

3. Triển khai Truyền hình trả tiền mọi dịch vụ: CATV, DTH, MMDS, Mobile TV, IP TV...

2. Chịu trách nhiệm triển khai các dịch vụ gia tăng trên hạ tầng mạng của Truyền hình cáp trong khu vực quản lý như: Internet, IP TV,...

4. Kinh doanh quảng cáo , trũ chơi, SMS,.. trên Pay TV

3. Chịu trách nhiệm Biên tập, biên tập lại, Việt hoá và kiểm soát các kênh nước ngoài phát trên hệ thống pay TV của VTV

5. Mua bán, sở hữu Bản quyền chương trình, kênh TH phát sóng trên Pay TV

3. Phối hợp với Ban Biên tập để đề xuất các kênh Truyền hình phù hợp với khu vực ngoài các kênh Truyền hình phát sóng bắt buộc do VCTV chịu trách nhiệm truyền dẫn và cung cấp.

4.Phối hợp với VCTV, SCTV để xây dựng nội dung chương trình ngày càng chất lượng cao

6. Tổ chức kinh doanh các dịch vụ gia tăng khác trên Pay TV và Thiết bị TH

4. Phối hợp với VCTV triển khai các công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho mạng CATV

34

ề ề

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

2.1.2.2. Kết quả hoạt động

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Truyền hình cáp (2007-2011) được

thể hiện qua bảng 3.1.

Bảng 2.1: Bảng tổng kết tình hình kinh doanh truyền hình trả tiền của Đài

THVN Từ năm 2007 - 2011

(Đơn vị tính:Thuê bao, triệu đồng)

Năm Năm Năm Năm Năm Tăng TT Các chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 TB năm

1 Thuê bao 60,000 140,000 285,000 550,000 880,000 293%

2 Tổng doanh thu 98,549 210,374 341,980 413,951 542,822 110%

3 Lợi nhuận 22,983 32,110 78,733 105,757 153,885 134%

4 Các khoản nộp NS 35,515 54,846 69,045 93,912 137,640 78%

5 Vốn kinh doanh 63,000 113,000 141,000 115,000 314,000 100%

6 Thu nhập BQ 8.350 8.575 8.875 9.600 10.350 32%

35

Nguồn: Ban Tài chính – Đài Truyền hình Việt Nam 2012

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

200000

150000

Lîi nhuËn

100000

Doanh thu

50000

0

2007

2009

2011

2010

2008 Nguồn: Ban Tài chính – Đài Truyền hình Việt Nam 2012

Biểu đồ 2.1: Biều đồ tăng trường về lợi nhuận truyền hình trả tiền của Đài

THVN từ 2007 -2011

600000

400000

200000

0

2008

2009

2010

2011

2007

Nguồn: Ban Tài chính – Đài Truyền hình Việt Nam 2012

Biểu đồ 2.2: Đồ thị tăng trưởng về doanh thu truyền hình trả tiền của Đài

THVN từ 2007 - 2011

Qua số liệu trên cho thấy 05 năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của

Truyền hình cáp của Đài THVN có mức tăng trưởng vượt bậc cả về qui mô và tốc

độ. Doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu

quả về kinh doanh, sử dụng vốn, tỉ suất lợi nhuận đều ở mức cao so với mức bình

quân của các DNNN trong cả nước, và được đánh giá là các đơn vị sản xuất kinh

36

doanh có mức tăng trưởng và hiệu quả kinh tế cao: Doanh thu tăng trưởng trung

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

bình hàng năm là 110%, lợi nhuận tăng trưởng bình quân hàng năm là 134%, nộp

ngân sách NN tăng gần 4 lần.

Trong 5 năm từ 2007-2011, doanh thu Truyền hình cáp của Đài THVN tăng

gấp 5,5 lần, lợi nhuận tăng gấp 6,7 lần, nộp ngân sách nhà nước tăng gấp 4 lần, thu

nhập bình quân cán bộ nhân viên tăng 1,6 lần. Về chất lượng kinh doanh, vốn Nhà

nước không những được bảo toàn tốt mà còn được sử dụng rất có hiệu quả, lợi

nhuận năm sau cao hơn năm trước. Mức tích luỹ ngày càng cao. Tốc độ luân

chuyển vốn cao, quay vòng vốn nhanh. Đóng góp cho ngân sách lớn là một trong

những đơn vị kinh doanh đạt hiệu quả cao và tăng trưởng tốt.

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP

TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

2.2.1 Thực trạng phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài TH

Việt Nam.

2.2.2.1. Phát triển thị trường theo nội dung

a. Các loại hình sản phẩm, dịch vụ:

- Sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp analog truyền thống

- Sản phẩm dịch vụ internet băng thông rộng trên mạng cáp

- Sản phẩm dịch vụ truyền hình số độ phân giải cao HDTV

- Sản phẩm dịch vụ iPTV

- Sản phẩm dịch vụ Truyền hình theo yêu cầu VOD

b. Các giải pháp kích cầu

Nhằm kích cầu và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, Đài Truyền Hình

Việt Nam đã nghiên cứu nhu cầu sở thích của người xem truyền hình theo lứa tuổi,

theo sở thích, theo các chuyên đề và xây dựng các nhóm chương trình đáp ứng nhu

cầu đa dạng của người xem. Nhằm đa dạng hóa sản phẩm trên hệ thống Truyền hình

cáp, VTV phát triển các dịch vụ gia tăng trên hệ thống

c. Các giải pháp phát triển nguồn cung

Để có thể cung ứng tốt cho các khách hàng, VCTV đã mở 07 chi nhánh trực

37

thuộc Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam và 3 đơn vị liên doanh trực

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

tiếp quản lý, khai thác, bảo hành bảo trì, phát triển thuê bao, trên địa bàn Hà Nội.

Bên cạnh đó VCTV còn Liên doanh truyền hình cáp tại các tỉnh thành, liên doanh

SCTV tập trung đầu tư xây dựng và khai thác dịch vụ tại TP HCM và nhiều tỉnh

thành thuộc khu vực phía Nam, tranh thủ sự giúp đỡ của Đài truyền hình Việt Nam

và Đài truyền hình các địa phương để tăng phát kênh trên hệ thống, bên cạnh đó

SCTV hợp tác toàn diện với tổng công ty điện lực, công ty phát triển công nghệ

ADTEC để phát triển khai thác dịch vụ internet tốc độ cao trên mạng cáp.

d. Chính sách giá

Nhìn tổng quát chiến lược giá được thực hiện rất linh hoạt, Đài THVN không chỉ dựa vào những cơ sở về chi phí, thị trường, nhu cầu để định giá mà Đài THVN còn nhằm mục tiêu cao hơn đó là ổn định giá cả thị trường, bảo vệ người xem truyền hình, bảo vệ vị thế đầu ngành trong chính chiến lược giá của mình. Khi tham gia sử dụng dịch vụ truyền hình cáp của Đài THVN khách hàng phải chi trả hai khoản phí đó là:

- Chi phí trả một lần ban đầu: chi phí hoà mạng và lắp đặt. - Chi phí thuê bao định kỳ: trả hàng tháng, hàng quí hoặc hàng năm.

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp giá truyền hình cáo đài THVN tại các tỉnh- thành trên cả nước

ĐVT: 1000 đồng

PHÍ LẮP ĐẶT PHÍ THUÊ BAO

STT CÁP SỐ KÊNH TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TRUYỀN HÌNH KHU VỰC

1. VCTV 66 290 110 77 110 25 25

2. Hải Phòng 60 550 77 25

3. Hải Dương 60 325 66 100 25 25 100

4. Lạng Sơn 55 650 88 110 25 25 220

5. Thái Bình 52 420 55 50 25 25 50

6. Hà Nam 58 380 55 90 25 25 90

7. Nam Định 60 319 77 66 25 25 99

8. Ninh Bình 61 300 77 50 25 25 100

9. Nghệ An 60 390 77 110 25 25 110

38

10. Hòa Bình 58 770 77 110 25 25 110

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

11. Huế 53 750 150 77 25 25

12. Quảng Nam 50 600 150 150 77 25 25

13. Đã Nẵng 62 800 100 100 77 25 25

14. Quảng Ngãi 59 660 275 165 77 15.000

15. Phú Yên 55 578 124 77 25 25

16. NT- Khánh Hòa 53 770 165 165 77 25 25

17. Lâm Đồng 58 750 100 100 77 25 25

18. Kon Tum 59 660 260 KM 77 25 25

19. Gia Lai 53 880 385 275 77 25 25

20. Đắc Lắc 52 770 s 100 77 25 25

21. Bình Định 51 198 77 77 77 25 25

22. Cần Thơ 59 880 220 220 77 25 25

23. Cà Mau 51 616 220 220 77 25 25

24. Long An 56 450 110 70 77 25 25

25. Kiên Giang 58 770 275 165 77 25 25

26. Bạc Liêu 50 800 400 320 77 25 25

27. Đồng Tháp 52 780 150 150 77 25 25

28. Trà Vinh 52 780 150 150 77 25 25

29. Sóc Trăng 52 780 150 170 77 25 25

50 30. 410 98 98 77 25 25 Hồ Chí Minh (SCTV)

55 31. Vũng Tàu 450 110 60 77 25 25

32. Bình Dương 54 77 25 25 750.000 phí hoà mạng + 500.000/bộ GM

33. An Giang 59 750 100 80 77 25 25

34. Tiền Giang 51 510 110 110 77 25 25

35. Q.Ninh(VCTV) 57 680 132 132 77 25 25

36. Q.Ninh (SCTV) 58 450 55 55 77 25 25

37. Thái Nguyên 55 550 110 77 77 25 25

38. Phú Thọ 53 550 100 70 77 25 25

Nguồn: Trung tâm kỹ thuật truyền hình cápVN 2011

39

e. Cạnh tranh

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Tại Việt Nam, thị trường truyền hình trả tiền chủ yếu được biết đến qua các

dịch vụ truyền hình kĩ thuật số cáp, kĩ thuật số mặt đất, kĩ thuật số vệ tinh và truyền

hình di động ở giai đoạn sơ khai. Việt Nam đã có 10 năm phát triển dịch vụ với

hàng trăm kênh truyền hình trong và ngoài nước tham gia kinh doanh. Hiện có

khoảng 50 thương hiệu đang cung cấp dịch vụ, bao gồm Truyền hình cáp Hà Nội

(HCaTV), Truyền hình kỹ thuật số Việt Nam VCTV, HTVC, VSTV (K+), SCTV,

VNPT, FPT, AVG (Truyền hình An Viên) và mới đây nhất là sự gia nhập của tập

đoàn viễn thông Viettel. ...

2.2.2.2. Phát triển thị trường theo các tiêu chí

a. Lợi nhuận

Kinh doanh Truyền hình cáp của Đài THVN vừa phải hoàn thành nhiệm vụ

chính trị, xã hội vừa phải hoàn thành mục tiêu lợi nhuận cao. Chính vì vậy trong

thời gian qua, Truyền hình cáp Đài THVN được xem xét tính toán trên cơ sở chi

phí, mức độ cạnh tranh và lợi ích cho ngưới xem truyền hình để tối thiểu hoá những

tổn thất và nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

b. Thị phần

Do đặc điểm và tính chất của sản phẩm, Truyền hình cáp phát triển mạnh ở

các thành phố lớn, khu vực tập trung đông dân cư với mức thu nhập ổn định. Với

những chính sách phát triển sản phẩm, chiến lược kinh doanh hợp lý, sản phẩm của

VTV có mặt tại trên 40 tỉnh thành chiếm 55% thị phần truyền hình: Hà Nội, TP

HCM, Hải phũng, Hà Tây, Hải Dương, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ

An, Thái Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Điện Biên, Long An, Vĩnh Long, Tiền Giang,

Vũng tàu,.... Với hơn 10 năm hoạt động đã cung cấp gần 1 triệu thuê bao cho khách

40

hàng trên toàn quuốc và sẽ tiếp tục phát triển vượt bậc trong thời gian tới.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Bảng 2.3: Bảng thống kê tình hình khách hàng và thị phần truyền hình trả tiền của

Đài THVN từ 2007-2011.

Các đơn vị chính Thời gian

kinh doanh Pay TV 2007 2008 2009 2010 2011

Tổng khách hàng (100%) 153,000 305,000 545,000 1,030,000 1,610,000

VTV

1 Khách hàng thuê bao 60,000 140,000 285,000 550,000 880,000

Thị phần (%) 39 46 52 53 55

Đài TH TP HCM

2 Khách hàng thuê bao 50,000 120,000 280,000 - -

9 12 17 - - Thị phần (%)

Đài PTTH Hà Nội

3 Khách hàng thuê bao 23,000 45,000l 60,000 85,000 80,000

15 15 11 8 5 Thị phần (%)

VTC

4 Khách hàng thuê bao 50,000 80,000 100,000 175,000 220,000

33 26 18 17 14 Thị phần (%)

Các đơn vị khác

5 Khách hàng thuê bao 20,000 40,000 50,000 100,000 150,000

13 13 9 10 9 Thị phần (%)

41

Nguồn: Số liệu Hội nghị toàn quốc hợp tác truyền hình trả tiền 2011

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Biểu đồ 2.3: Biều đồ so sánh thị phần khách hàng các đơn vị kinh doanh

truyền hình trả tiền năm 2011

d. Khách hàng

Nhận thức được vai trò quan trọng của khách hàng có ý nghĩa sống còn đối

với hoạt động Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình, VTV luôn lấy khách

hàng là yếu tố trung tâm và mọi hoạt động của đơn vị đều hướng tới mục tiêu là

phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mang đến cho khách hàng sự đa dạng

phong phú trong lựa chọn.

Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng doanh số của VTV cũng đạt được

con số khả quan, từ chỉ vài nghìn thuê bao năm 1993 đến nay VTV đã có trên 1

triệu thuê bao CATV. Tốc độ tăng trưởng thuê bao bình quân hàng năm được duy

trì ở mức cao, dự báo đến năm 2015 số lượng thuê bao của VTV ước đạt trên 1,8

triệu thuê bao.

e.Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng

- Thoả mãn về phạm vi địa lý: với thế mạnh là đài truyền hình quốc gia, được

cấp phép triển khai dịch vụ Truyền hình cáp trên cả nước, tuy nhiên dù đã và đang

triển mạnh ở nhiều khu vực trên toàn quốc, xong với đặc thù của Truyền hình cáp

và đặc thù cơ chế của Trung tâm KTTH cáp VN trước đây nên việc triển khai kéo

cáp, thi công và các thủ tục hành chính liên quan rất chậm, do vậy ngay trên địa bàn

TP Hà Nội và Tp HCM, nhiều khách hàng muốn xem truyền hình cáp của VTV

42

cũng không thể xem được do tín hiệu mạng chưa cung cấp tới nơi.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Thỏa mãn về mặt nội dung chất lượng chương trình: Hiện nay với khoảng

hơn 60 kênh tương tự và gần 100 kênh số trong và ngoài nước phát sóng trên hệ

thống, VTV đã cung cấp tới khách hàng những gói kênh phong phú và hấp dẫn,

thỏa mãn được nhu cầu nghiên cứu, học tập và nhu cầu giải trí ngày càng cao của

nhân dân:

+ Nhóm nhu cầu Tin tức, tài chính, kinh tế chuyên biệt: có các kênh Truyền

hình CNN, BCC, CNBC, Blomberg, Info TV (tiếng Việt)

+ Nhóm nhu cầu về phim truyện có: HBO, Starmvies, Cinemax (cả 3 kênh phụ

đề tiếng Việt), Hallmax, AXN, Thiên ánh (thuyết minh tiếng việt), VCTV2 (phim

truyện Việt Nam), VCTV7 (phim truyện nước ngoài lồng tiếng Việt 100%)

+ Nhóm nhu cầu về thể thao có: ESPN, STARSPORT, Gold1, Gold2,

VCTV3, Eurospotnews, Tru1.

+ Nhóm kênh về giải trí có: VCTV1, STARWOLD, DISNEY Chanal,...

+ Nhóm kênh cho trẻ em, thiếu niên có: Bibi, Disney house, Cartoon netword

+ Và nhiều nhóm kênh đặc sắc khác như: Ca nhạc, thời trang, du lịch, khám

phá, tin tức các nước, kênh giả tưởng,...

- Thỏa mãn về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: để nâng cao chất

lượng dịch vụ dịch vụ chăm sóc khách hàng, Đài Truyền hình Việt Nam đã thành

lập các trung tâm chăm sóc khách hàng tại các tỉnh thành, tại Hà Nội, VTV đã

thành lập 7 chi nhánh phục vụ khách hàng, hoạt động bảo hành bảo trì nâng cấp

mạng, bảo hành tín hiệu đến từng thuê bao được đơn vị chú trọng hơn, và diễn ra

thường xuyên định kỳ, đảm bảo tín hiệu đường truyền ổn định và chất lượng tốt,

2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM

2.3.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường truyền hình cáp trả

tiền- Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

2.3.1.1. Môi trường kinh tế.

Cơ hội:

Từ năm 2012 đến năm 2015 dự báo nền kinh tế toàn cầu sẽ phục hổi dần và có

43

sự tăng trưởng nhẹ. Riêng nền kinh tế Việt Nam hiện đang có mức tăng trưởng khá

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

nhanh, trung bình từ 7-8%, thu nhập người dân tăng lên. Như vậy có thể nói đây là

yếu tố thuận lợi, thúc đẩy nhu cầu và mức chi tiêu của người dân sẽ cao lên trong đó

có nhu cầu về xem truyền hình và sẵn sàng chi trả tiền để được xem truyền hình

theo yêu cầu.

Thách thức:

Hiện nay lãi suất về vốn vay ngân hàng đang tăng, trong khi đó đầu tư vào

truyền hình cáp phải yêu cầu về cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng phải hiện đại. Đây

cũng là cái khó cho những DN đầu tư về truyền hình cáp trả tiền

2.3.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật – Cơ chế chính sách.

Cơ hội:

- Với tình hình chính trị - pháp luật rất ổn định đã tạo điều kiện thuận lợi cho

thị trường truyền hình cáp trả tiền. Hiện nay lĩnh vực phát thanh - truyền hình nói

chung luôn được sự quan tâm, tạo điều kiện phát triển của nhà nước.

- Hiện nay, truyền hình là lĩnh vực mà nhà nước và các cơ quan chức năng

quan tâm giám sát chặt chẽ, bảo vệ hoạt động lành mạnh cho các nhà cung cấp dịch

vụ. Nên những dịch vụ do VCTV cung cấp thường được người dân đón nhận

Thách thức:

- Chủ trương của chính phủ là ngành truyền hình phục vụ chủ yếu cho các

hoạt động công ích. Các hoạt động kinh doanh của ngành truyền hình trong đó có

truyền hình trả tiền sẽ gặp nhiều hạn chế và thách thức.

- Hiện nay, truyền hình trả tiền phát triển rất tự phát, chưa được quy hoạch,

việc cấp phép cho nhiều đơn vị gây ra sự lộn xộn, chồng chéo trên thị trường, gây

lãng phí lớn. Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu

trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác

thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh

hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung. Để tránh được

thực trạng trên phải sớm thành lập Hiệp hội truyền hình trả tiền, việc này sẽ giúp

các thành viên có cơ hội học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau trong quá

44

trình hoạt động. Hiệp hội có thể là đầu mối trong việc mua bán, trao đổi bản quyền

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

các chương trình truyền hình, tạo sự bình đẳng, lành mạnh trong cạnh tranh giữa các

đơn vị thành viên. Như vậy cơ chế chính sách có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển

của truyền hình trả tiền, và nếu có cơ chế chính sách đúng đắn thì thị trường truyền

hình trả tiền sẽ phát triển theo đúng định hướng, đồng bộ, hiệu quả và tránh lãng

phí. Để trên thị trường truyền hình trả tiền có nhiều nhà cung cấp dịch vụ những

người dân không kêu là chưa thật sự thoả mãn.

- Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu trái

phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác thu

nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh

hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung.

2.3.1.3. Môi trường văn hóa, con người.

Nhân tố văn hoá xã hội có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của thị

trường truyền hình trả tiền. Đặc điểm cơ bản của truyền hình trả tiền là cung cấp

nhiều kênh chương trình bao gồm cả các kênh trong nước và các kênh nước ngoài.

Văn hoá xã hội ảnh hưởng trước hết đến việc thu, mua bản quyền và phát sóng các

chương trình truyền hình nước ngoài để phát trên hệ thống truyền hình trả tiền cũng

như việc sản xuất các chương trình. Nội dung những kênh đó có phù hợp với đặc

điểm văn hoá xã hội không, đó là điều mà những nhà cung cấp dịch vụ truyền hình

này phải quan tâm, chỉ có vậy, các chương trình của họ mới được đông đảo công

chúng đón nhận, và hưởng ứng…điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của

thị trường truyền hình trả tiền. Truyền hình trả tiền có phát triển nhưng luôn phải

xem xét trong mối tương quan với văn hoá xã hội.

Nhân tố môi trường văn hóa – Xã hội con người là những nhân tố có ảnh

hưởng lớn tới việc phát triển thị trường dịch vụ truyền hình cáp. Nhưng cũng là

nhân tố thuận lợi của truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam vì trình độ văn hóa,

dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được xem truyền hình đa dạng với

chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu. Nhất là khi đời sống vật chất và

45

tinh thần của người dân đang tăng lên cao.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Cơ hội:

Trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được

xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu.

Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang tăng lên cao. Ở Việt

Nam, theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có nhu cầu thực tế (nhu cầu có khả

năng thanh toán) về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so với nhu cầu hiện nay và

gấp 3 lần khả năng cung cấp của các nhà cung cấp

Thách thức:

Trình độ, dân trí cao cũng dẫn đến nhu cầu của người dân ngày một cao và

đa dạng hơn trước đòi hỏi VCTV phải đáp ứng được yêu cầu khắt khe của người

dân về chất lượng dịch vụ, sự đa dạng về sản phẩm

2.3.1.4. Môi trường tự nhiên.

Khi sử dụng dịch vụ truyền hình quảng bá mặt đất thông thường với việc sử

dụng anten để thu, phát tín hiệu thì yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, đặc biệt là yếu

tố thời tiết có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của dịch vụ và không thể mở rộng

thị trường ra xa trạm phát tín hiệu. Nhưng với truyền hình cáp thì yếu tố tự nhiên

hầu như không còn ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ và khả năng mở rộng thị

trường là rất lớn, nhất là khi sử dụng đường cáp sẵn có của bưu điện. Điều này sẽ

cho phép truyền hình cáp trả tiền của Đài TH Việt Nam dễ dàng mở rộng thị trường

và hạ chi phí lắp đặt cũng như giá thành dịch vụ.

2.3.1.5. Môi trường khoa học công nghê.

Trước hết đó là việc phải lựa chọn công nghệ nào? Hiện nay trên thế giới

công nghệ truyền hình cáp hữu tuyến rất đa dạng, công nghệ truyền hình cáp một

chiều, công nghệ truyền hình cáp hai chiều; công nghệ truyền dẫn tín hiệu analog,

công nghệ truyền dẫn tín hiệu digital công nghệ truyền hình cáp quang và công

nghệ truyền dẫn tín hiệu bằng cáp quang lai cáp đồng trục ... ở mỗi loại công nghệ

khác nhau thì chất lượng truyền hình cáp và chi phí đầu tư cũng khác nhau, do vậy

yếu tố công nghệ và kỹ thuật ảnh hưởng rất nhiều đến việc đầu tư mạng truyền hình

46

cáp. Đây có thể coi là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc phát triển thị trường dịch

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

vụ truyền hình cáp. Vì dịch vụ truyền hình cáp đòi hỏi công nghệ sử dụng phải hiện

đại tiên tiến, để đáp ứng được tốt về chất lượng cũng như giá cả của dịch vụ.

Cơ hội: :

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ tạo điều kiện thúc cho truyền hình cáp

phát triểnvà nâng cao hơn nữa về sản phẩm dịch vụ của mình so với truyền hình

thông thường.

Thách thức:

Dịch vụ truyền hình cáp bắt buộc phải công nghệ sử dụng phải hiện đại tiên

tiến, để đáp ứng được tốt về chất lượng cũng như giá cả của dịch vụ. Nếu như

không bắt nhịp kịp với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, truyền hình cáp trả

tiền sẽ lỗi thời và không có sức cạnh tranh

Có thể thấy môi trường vĩ mô có tác động nhất định đến việc phát triển thị

trường truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam, xét cách tổng thể thì các yếu tố

thuộc môi trường vĩ mô cơ bản khá thuận lợi cho thị trường dịch vụ truyền hình

cáp phát triển dù trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động.

2.3.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường

truyền hình cáp trả tiền đài THVN- tố thuộc môi trường nghành.

Theo mô hình 5 lực lượng M.Porter như đã nói ở trên, nhân tố thuộc môi

trường nghành với 5 lực lượng cạnh tranh thuộc thị trường đài truyền hình cáp trả

tiền sẽ được phân tích cụ thể như sau:

2.3.2.1. Sức ép từ phía khách hàng.

Ngoài yếu tố chất lượng sản phẩm và giá hạ thì yếu tố dịch vụ chăm sóc

khách hàng cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong kinh doanh dịch vụ truyền

hình cáp.

Khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp trong việc

phát triển thị trường, vì khách hàng chính là thị trường của doanh nghiệp. Do đó,

sức ép từ phía khách hàng là rất lớn, công ty luôn phải hoàn thiện và nâng cao chất

lượng dịch vụ để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Hiện

47

nay truyền hình cáp trả tiền đã xây dựng hệ thống phòng Dịch vụ CATV & Chăm

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

sóc khách hàng để nhận các ý kiến phản hồi và xác định mức độ thỏa mãn của

khách hàng. Đây sẽ là nguồn thông tin quí giá khi doanh nghiệp phát triển thị

trường.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế qua rồi thời kỳ ''nhà Đài'' cho xem,

nghe bất cứ chương trình truyền hình (TH) nào sẵn có. Trong thời đại số, người dân

được chọn lựa các chương trình truyền hình từ ''thập cẩm món ăn''. Bởi họ có cơ hội

được tiếp cận và lựa chọn nhiều kênh chương trình mới khác nhau (trong và ngoài

nước) đang "nóng" lên với việc sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Họ là những

khách hàng của thị trường truyền hình trả tiền.

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết định sự

thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, qui

mô khách hàng tạo nên qui mô thị trường. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu và nhu

cầu lại thường xuyên biến đổi. Vì vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi

khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ.

Sự thoả mãn của khách hàng là những gì mà thị trường truyền hình trả tiền

cần phải phấn đấu đạt được. Đó cũng là cách tốt nhất để thu hút và giữ chân khách

hàng. Hãy nhớ rằng sự trung thành của khách hàng chỉ có thể có được với mức độ

thoả mãn cao, bởi và điều này sẽ tạo ra sự thoải mái về tinh thần, một yếu tố cũng

đang thiếu trong sự thoả mãn thông thường vốn chỉ tạo ra một sự trung thành hạn

chế, nghĩa là có thể có sự thay đổi về dịch vụ và nhà cung cấp, những khách hàng

được thoả mãn cao cũng bớt quan tâm hơn đến vấn đề giá cả.

Cơ hội:

Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ngày càng đa dạng phong phú là cơ hội để

truyền hình cáp trả tiền có thể phát triển và mở rộng thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm

đáp ứng nhu cầu khách hàng

Thách thức:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế qua rồi thời kỳ ''nhà Đài'' cho xem,

nghe bất cứ chương trình truyền hình (TH) nào sẵn có. Trong thời đại số, người dân

48

được chọn lựa các chương trình truyền hình từ ''thập cẩm món ăn''. Bởi họ có cơ hội

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

được tiếp cận và lựa chọn nhiều kênh chương trình mới khác nhau (trong và ngoài

nước) đang "nóng" lên với việc sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Bởi vậy yêu

cầu khách hàng sẽ ngày một khắt khe hơn đối với dịch vụ truyền hình cáp trả tiền

2.3.3.2. Sức ép từ phía nhà cung ứng.

Nhà cung ứng có thể làm ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường của công ty.

Do dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện đại mà

trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải nhập

khẩu trang thiết bị từ bên ngoài. Tuy nhiên, do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên

rất phổ biến trên thế giới, do đó có rất nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty,

công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ : Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc… Hiện tại công ty

đang nhập khẩu thiết bị từ Trung Quốc vì giá rẻ phù hợp với thu nhập của người

Việt Nam.

Thách thức:

Dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện đại mà

trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải nhập

khẩu trang thiết bị từ bên ngoài.

Cơ hội:

Do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên rất phổ biến trên thế giới, do đó có rất

nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty, công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ :

Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc… với giá phù hợp nhà cung cấp truyền hình trả tiền Việt

Nam.

2.3.3.3. Sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn.

Cơ hội

Hiện tại sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn đối với việc mở rộng thị trường của

công ty là không lớn vì với kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp thì chỉ những doanh

nghiệp có những điều kiện nhất định mới được nhà nước cho phép hoạt động kinh

doanh.

Thách thức

Tuy nhiên, khi chính sách của nhà nước có những thay đổi thì sẽ xuất hiện

49

nhiều đối thủ cạnh tranh, rất có thể có những hãng truyền hình cáp nước ngoài cùng

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

tham gia đầu tư, như vậy thị trường của công ty sẽ bị chia sẻ. Do đó, ngay từ lúc

này truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam phải tranh thủ chiếm lĩnh thị trường.

2.3.3.4. Sức ép từ các sản phẩm thay thế.

Các sản phẩm thay thế cho truyền hình cáp hiện nay cũng rất đa dạng như :

truyền hình cáp MMDS, truyền hình quảng bá mặt đất, truyền hình qua vệ tinh,

truyền hình kỹ thuật số,… Trong đó sức ép lớn nhất phải kế đến đó là truyền hình

quảng bá mặt đất, vì loại hình truyền hình này hiện vẫn đang phổ biến tại Việt Nam

2.3.3.5. Sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

Sức ép cạnh tranh đối với truyền hình cáp Việt nam khi phát triển thị trường

dịch vụ truyền hình cáp tại Việt Nam. Tuy nhiên so với các đối thủ doanh nghiệp

khác thì dịch vụ truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh

tranh rất lớn trong việc phát triển thị trường.

Như vậy có thể thấy sức ép từ môi trường vi mô tới khả năng mở rộng và

phát triển thị trường của truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam là rất lớn.

Hơn nữa các nhân tố thuộc môi trường này có tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới

hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty. Do đó, việc phân tích và dự báo xu thế

tác động của các nhân tố thuộc môi trường vi mô tới doanh nghiệp trong thời gian

tới cần được quan tâm đúng mức. Có như vậy truyền hình cáp của Đài truyền hình

Việt Nam mới có thể tạo cho mình lợi thế cạnh tranh tốt hơn đối thủ trong việc

chiếm lĩnh thị trường.

Hiện nay, cả nước có tới 47 đơn vị cung cấp dịch vụ, song do tình trạng “cát

cứ" nên có nhiều khu vực người dân buộc phải đăng ký dịch vụ của duy nhất một

hãng, mà không có cơ hội lựa chọn. Trong khi nhiều hãng khác rất muốn nhảy vào

kinh doanh nhưng không được, dù thừa khả năng.

Có những khu vực tuy có đường trả tiền của 3-4 hãng kéo đến, người dân vẫn

bị áp đặt nếu đăng ký dịch vụ của nhà cung cấp này thì miễn xem chương trình trên

các kênh của nhà cung cấp kia. Nếu thích phải đăng ký dịch vụ của cả 3 nhà cung

50

cấp khác nhau.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền ở Việt Nam đang mạnh ai nấy

chạy và vì vậy, sự cạnh tranh không mang lại lợi ích xứng đáng cho người tiêu

dùng. Hiện tượng độc quyền địa bàn, muốn “một mình một chợ” là điều có thực và

về cơ bản, cách thức cạnh tranh hiện không đáp ứng yêu cầu phát triển.

Cạnh tranh không lành mạnh như câu móc chương trình, làm nhiễu sóng

giảm hoạt động của đài khác đang ngày càng phổ biến. Và hoạt động khép kín,

mạnh ai nấy sản xuất, mua chương trình nên "nhà đài" ngoài chuyện một số chương

trình tự dựng na ná nhau thì ngay cả các kênh phải mua lại bản quyền từ nước ngoài

cũng trùng lặp vô tội vạ như Cartoon Network, Discovery, Star Sport, MTV, HBO,

CNN, Star Movies...Chính và lẽ đó, giới chuyên môn cho rằng mức tăng trưởng của

truyền hình trả tiền vẫn chưa đạt đỉnh, nó sẽ cũng tiếp tục tăng, đặc biệt là khi phía

cung cấp dịch vụ quan tâm nhiều hơn nữa đến chất lượng chương trình.

Không chỉ có sự cạnh tranh trong nước, mà các đơn vị kinh doanh trong lĩnh

vực truyền hình trả tiền phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đứng trước cuộc

cạnh tranh với các đơn vị ở nước ngoài, đang muốn tham gia vào thị trường truyền

hình trả tiền đầy tiềm năng tại Việt Nam. Với các nhà kinh doanh nước ngoài, họ

hội tụ nhiều kinh nghiệm (do truyền hình trả tiền đó có phát triển từ rất lâu trên đất

nước của họ), vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại chắc chắn sẽ là thách thức cho

các đơn vị trong nước và thúc đẩy thị trường truyền hình trả tiền phát triển.

Cơ hội:

Hiện nay so với các đối thủ doanh nghiệp khác thì dịch vụ truyền hình cáp

của Đài truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh rất lớn trong việc phát

triển thị trường. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ

ngày một hoàn thiện hơn

Thách thức:

Hiện nay, thị trường truyền hình cáp đang là miếng bánh béo bở cho các

doanh nghiệp làm truyền hình. Hiện nay cả nước có tới 50 đơn vị cung cấp dịch vụ,

vì thế xảy ra nhiều bất cập trong cạnh tranh không lành mạnh: Hiện tượng độc

51

quyền địa bàn, muốn “một mình một chợ” ép người dân phải đăng ký thuê bao; câu

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

móc chương trình, vi phạm bản quyền, trùng lặp chương trình giữa các nhà cung

cấp

Không chỉ có sự cạnh tranh trong nước, sắp tới VCTV sẽ phải chuẩn bị các

điều kiện cần thiết để đứng trước cuộc cạnh tranh với các đơn vị ở nước ngoài,

những đối thủ hội tụ nhiều kinh nghiệm, vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại.

2.3.4. Nhân tố bên trong – Môi trường nội bộ doanh nghiệp

2.3.4.1. Sản phẩm dịch vụ

Trong khi mà các sản phẩm, dịch vụ mới liên tục xuất hiện và trở nên bão hoà

với tốc độ nhanh chưa từng có, bạn sẽ không thể chỉ dựa vào việc cải tiến, đổi mới

sản phẩm của mình để đạt được thành công như mong muốn.

Đối với thị trường truyền hình trả tiền cũng như vậy, khi một khách hàng có

nhu cầu sử dụng một loại hình dịch vụ nào đó trong các loại hình của truyền hình

trả tiền, điều đầu tiền họ quan tâm tới là:

+ Lựa chọn nhà cung cấp nào: điều này là rất quan trọng, một đơn vị hoạt

động nhiều năm, và đó có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh truyền hình trả tiền (đã

có thương hiệu) thì sẽ được các khách hàng quan tâm trước tiên.

+ Giá cả: Đây cũng là điều mà các khách hàng phải xem xét khi quyết định

mua một dịch vụ truyền hình của một đơn vị nào đó.

+ Chất lượng: Nếu tính đến những yếu tố tác động tới quyết định mua sắm của

khách hàng thì: Chất lượng dịch vụ của một sản phẩm có sức mạnh gấp năm lần so

với đặc điểm, mẫu mã và thậm chí là giá cả của sản phẩm.

Điểm mạnh:

- Quy mô chương trình, nội dung chương trình cũng như chất lượng chương

trình có những tiến bộ rõ rệt, chuyển biến theo hướng chuyên nghiệp hoá, bám sát

thực tế cuộc sống.

- Công nghệ sản xuất chương trình ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn

phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế xã hội ngày càng cao.

Điểm yếu:

- Do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể chia và đóng gói các gói kênh phù

52

hợp khi nhu cầu của khách hàng chỉ là được xem 1 hoặc một số nhóm kênh. Cũng

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể đáp ứng được nhu cầu của người xem

truyền hình theo yêu cầu hay chưa tạo ra được nhiều sản phẩm mới, các sản phẩm

gia tăng trên hệ thống cũng chưa được khai thác phát triển.

- Phạm vi phủ mạng và chất lượng hình ảnh còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến

người tiêu dùng

- Các chương trình truyền hình cũng chưa thật sự đặc sắc, chuyên biệt và thoả

mãn nhu cầu các nhóm đối tượng trên thị trường

- Chưa cung cấp được các dịch vụ gia tăng cao cấp trên cùng hệ thống

2.3.4.2. Lao động

Lao động (con người) được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng

nhất trong marketing hiện đại. Con người là đại diện cho doanh nghiệp cung cấp

dịch vụ cho khách hàng. Do tính chất và vị trí quan trong như vậy nên yếu tố lao

động có ảnh hưởng tới sự phát triển thị trường truyền hình trả tiền. Một đội ngũ lao

động có năng lực, được đào tạo về kỹ năng giao tiếp, đào tạo về kỹ thuật công nghệ

hiện đại sẽ giúp cho các đơn vị sẽ có lợi thế nhất định trong cạnh tranh trên thị

trường truyền hình trả tiền.

Điểm mạnh:

VTC đã chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với

trình độ phát triển của lĩnh vực truyền hình; cải tiến hình thức và nâng cao chất

lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ

hợp lý.

Điểm yếu:

Do đặc thù của truyền hình cáp trả tiền đòi hỏi đội ngũ nhân lực phải có trình

độ cao nhưng hiện nay VCTC vẫn chưa đáp ứng được điều đó. Trong đội ngũ cán

bộ công chức chỉ có 75% được đào tạo tại các trường đại học trong hệ thống giáo

dục quốc gia, trong đó chỉ có 25% được đào tạo đúng chuyên ngành và cũng

khoảng 25% số quay phim, biên tập viên, phóng viên chưa có trình độ đại học.

Đội ngũ chăm sóc khách hàng của VTV hoạt động chưa hiệu quả, đội ngũ giao

53

dịch viên cũng thiếu kinh nghiệm khi tiếp xúc tư vấn giao dịch với khách hàng.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

2.3.4.3. Công nghệ

Trước hết đó là việc phải lựa chọn công nghệ nào? Hiện nay trên thế giới công

nghệ truyền hình cáp hữu tuyến rất đa dạng, công nghệ truyền hình cáp một chiều,

công nghệ truyền hình cáp hai chiều; công nghệ truyền dẫn tín hiệu analog, công

nghệ truyền dẫn tín hiệu digital công nghệ truyền hình cáp quang và công nghệ

truyền dẫn tín hiệu bằng cáp quang lai cáp đồng trục ... ở mỗi loại công nghệ khác

nhau thì chất lượng truyền hình cáp và chi phí đầu tư cũng khác nhau, do vậy yếu tố

công nghệ và kỹ thuật ảnh hưởng rất nhiều đến thị trường truyền hình cáp.

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều công nghệ mới đó ra đời. Và

vậy, ngày càng có nhiều phương tiện phát sóng truyền hình cùng tồn tại, có thể tóm

tắt trong các dạng sau:

+ Truyền hình mặt đất (terrestrial TV): thường là các đài phát sóng các

chương trình dành cho đại chúng, sử dụng tín hiệu analogue.

+ Truyền hình trả tiền (pay TV) bao gồm cả truyền hình trả tiền (cable TV) và

kỹ thuật số (digital TV), truyền hình vệ tinh: các thuê bao nhận chương trình truyền

hình qua trả tiền hoặc bằng đầu thu kỹ thuật số (set top box). Ví dụ: xem các kênh

truyền hình nước ngoài (HBO, Star movies, Disney…) và các kênh truyền hình

trong nước (HTVC- Phim, kênh thiếu nhi HTV3…).

Điểm mạnh

- VCT đã ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc phát triển sản

phẩm truyền hình cáp tại đơn vị, nên chất lượng phát sóng các chương trình truyền

hình đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân. Công nghệ sản xuất chương trình

ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả

kinh tế xã hội ngày càng cao.

- VTC là đơn vị tiên phong trong hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế để

học hỏi và chuyển giao các công nghệ làm truyền hình cáp hiện đại

Điểm yếu:

- So với cơ sở vật chật các đài trong khu vực và trên thế giới, cơ sở vật chất kỹ

thuật còn lạc hậu. Chất lượng tín hiệu cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện

54

thành phố.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Do hạn chế về công nghệ, VTV mới chỉ dừng lại ở việc khai thác đưa lên hệ

thống các kênh truyền hình nhưng lại chưa thể kiểm soát các kênh chương trình

theo đơn đặt hàng của từng thuê bao.. Dẫn đến chính sách về giá Dịch vụ của VTV

như hiện nay chỉ có thể phục vụ được những đối tượng khách hàng có thu nhập ổn

định, chưa kích thích hấp dẫn mọi đối tượng khách hàng

2.3.4..4. Vốn

Đối với thị trường truyền hình trả tiền, vốn có các vai trò:

+ Xác định quy mô của đơn vị cung cấp, quyết định khả năng mở rộng phạm

vi cung cấp dịch vụ.

+ Đóng góp vào giá trị của các chương trình truyền hình được sản xuất và mua

bản quyền để cung cấp.

Không phải khách hàng nào cũng có thể xem được các kênh chương trình

trong và ngoài nước do truyền hình trả tiền cung cấp, và truyền hình trả tiền chỉ mới

triển khai đa số ở các thành phố, thị xã lớn, trong khi truyền hình số vệ tinh: chi phí

ban đầu và phí thuê bao được cho là cao, chính và vậy, để có thể đáp ứng được nhu

cầu xem truyền hình nhiều kênh của người tiêu dùng, truyền hình trả tiền phải triển

khai việc xây dựng mạng trả tiền tại các tỉnh, thành trong cả nước. Muốn như vậy,

vốn là yếu tố cần thiết. Không những thế, việc đầu từ vào biên tập và sản xuất các

chương trình cũng cần rất nhiều đến nhân tố vốn, để tránh cho khán giả xem truyền

hình trả tiền mà thấy sự nghèo nàn trong nội dung. Vốn lớn tạo điều kiện cho các

đơn vị có thể nâng cấp và cải tiến công nghệ để có thể cung cấp đến người xem

truyền hình những chương trình chất lượng hình ảnh tốt.

Điểm mạnh:

Nguồn vốn của VCTV được hỗ trợ bởi ngân sách nhà nước. Nguốn vốn này đã

hỗ trợ, tạo điều kiện cho VCTV có thể nâng cấp và cải tiến công nghệ để có thể

cung cấp đến người xem truyền hình những chương trình chất lượng hình ảnh tốt.

Điểm yếu:

Do nguồn vốn chưa phân bổ hợp lý dẫn đến đầu tư không được đồng bộ và

không áp dụng được những công nghệ tiên tiến trên thế giới do giá quá cao dẫn đến

55

giá thành sản phẩm cao và không phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Vốn hoạt động tuy được cấp bởi ngân sách nhà nước song cũng bị hạn hẹp bởi

vì tình hình thu chi ngân sách nhà nước luôn ở tình trạng mất cân đối. Việc thiếu

vốn dẫn đến Đài THVN phải cân nhắc nên mua thiết bị nào trước, thiết bị nào sau,

dẫn đến việc nhiều dự án phải tiến hành dài hơn so với dự kiến.

Chưa chủ động nguồn vốn trong việc phát triển thị trường nên dẫn đến việc

nhiều thị trường của VCTV còn bỏ ngỏ tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh

2.3.4.5. Công tác quản lý của doanh nghiệp

Lĩnh vực Truyền hình nói chung và Truyền hình trả tiền nói riêng là một

ngành Truyền thông đặc biệt mang tính báo chí do vậy được quản lý và kiểm soát

hết sức chặt chẽ, ở Việt Nam nói riêng luật báo chí quy định chỉ có các đơn vị Nhà

nước, các đơn vị Trực thuộc chính phủ mới được phép làm báo chí do vậy về mặt

nội dung thì được quản lý chặt chẽ bởi các đơn vị Nhà nước.

Trong khi đó thị trường Truyền hình trả tiền cũng như tất cả các thị trường sản

phẩm và dịch vụ khác nó phải tuân theo mọi quy luật của thị trường. Chính vì vậy

các nhà kinh doanh Truyền hình trả tiền khi triển khai các dịch vụ này thường phân

định rõ làm hai phần chính để quản lý:

+ Phần thứ nhất là kinh doanh hệ thống Truyền dẫn, kỹ thuật và dịch vụ

Với hệ thống này các nhà kinh doanh hoàn toàn quản lý như những dịch vụ

kinh doanh thông thường và mặc sức triển khai các chiến lược, chiến thuật về

marketing, sử dụng công nghệ, quảng bá truyền thông để phát triển thị trường của

mình mà không chịu sự quản lý hay ràng buộc nào của Nhà nước (vẫn tuân thủ

pháp lệnh bưu chính viễn thông của Bộ thông tin Truyền thông)

+ Phần thứ hai là Nội dung các kênh Truyền hình phát sóng trên hệ thống

Truyền dẫn nói trên

Phần nội dung này thì Nhà nước (Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương, Cục báo

chí bộ Thông tin Truyền thông) quản lý và giám sát hết sức chặt chẽ, và chỉ cho

phép các Đài Truyền hình quốc gia, Đài PTTH địa phương của Nhà nước được

phép phát sóng và chịu trách nhiệm mọi nội dung, chương trình phát sóng này để

56

đảm bảo đủ các yếu tố: Chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế và thuần phong mỹ tục.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Chính vì những đặc điểm về quản lý trên nên nó có tác động rất lớn tới việc

phát triển thị trường Truyền hình trả tiền của các doanh nghiệp, bởi để có đầy đủ

các chức năng kinh doanh Truyền hình trả tiền các đơn vị thường phải hợp tác hoặc

dựa vào các đơn vị báo chí của Nhà nước để thực hiện và khi triển khai phải khéo

léo quản lý hợp lý giữa việc phát triển hệ thống kỹ thuật, kinh doanh và phát sóng

các chương trình nội dung phù hợp được nhà nước cho phép.

Đài THVN đóng vai trò như một cơ quan đầu ngành về truyền hình, có trách

nhiệm quản lý chuyên môn về tình trạng hoạt động cũng như hiệu quả của toàn bộ

máy móc thiết bị của các đài truyền hình trên toàn quốc. Bên cạnh đó Đài THVN

vẫn là đài trung tâm, đài chủ đạo thực hiện việc sản xuất và phát sóng chủ yếu thống

nhất trên toàn quốc, đảm bảo tiếng nói chung thống nhất của quốc gia nhằm phát

huy tốt các chức năng của ngành truyền hình.

Điểm mạnh:

- Đài THVN đóng vai trò như một cơ quan đầu ngành về truyền hình, có trách

nhiệm quản lý chuyên môn về tình trạng hoạt động cũng như hiệu quả của toàn bộ

máy móc thiết bị của các đài truyền hình trên toàn quốc. Bên cạnh đó Đài THVN

vẫn là đài trung tâm, đài chủ đạo thực hiện việc sản xuất và phát sóng chủ yếu thống

nhất trên toàn quốc, đảm bảo tiếng nói chung thống nhất của quốc gia nhằm phát

huy tốt các chức năng của ngành truyền hình.

Điểm yếu:

- Bộ máy tổ chức của VCTV chưa khoa học và khá cồng kềnh. Do là một

ngành có đặc thù hoạt động đặc biệt, bộ máy tổ chức đòi hỏi nhiều bộ phận nên cơ

cấu khá cồng kềnh…Hiện nay, tham gia sản xuất truyền hình cáp Việt Nam có 3

đơn vị riêng rẽ độc lập và có cơ chế quản lý khác nhau. Do vậy có sự không thống

nhất, chồng chéo và rời rạc trong mô hình quản lý của TCVT.

2.3.5. Ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của

truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình Việt Nam

2.2.5.1 Phân tích ma trận SWOT

Qua việc phân tích những nhân tố bên trong bên ngoài của truyền hình cáp trả

57

tiền thuộc đài TH Việt Nam chúng ta đã rút ra những cơ hội, thách thức cũng như

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

điểm mạnh yếu của tryền hình cáp trả tiền thuộc đài TH Việt Nam. Trên cơ sở đó

chúng ta sẽ dựa vào mô hình SWOT để đánh giá, phân tích từ đó đưa ra những giải

pháp, chiến lược phát triền thị trường truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình VN

Ma trận SWOT sẽ cho chúng ta thấy những mặt mạnh cũng như điểm yếu của

hình cáp trả tiền đài truyền hình VN, các cơ hội và mối đe dọa, sự phối hợp các yếu

tố đó trong một môi trường nhất định. Phân tích ma trận SWOT cho ta thấy các căn

cứ một cách có hệ thống để có thể chọn lựa những phương hướng chiến lược phát

triển thị trường thích hợp cho hình cáp trả tiền đài truyền hình VN. Đài truyền hình

VN cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng những cơ hội và dựa vào những thế mạnh của

mình đồng thời phải biết nghiên cứu các nguy cơ để có thể tránh hoặc khắc phục

những nguy cơ đó.

a. Quan phân tích những nhân tố bên ngoài chúng ta rút ra những cơ hội (O)

cho truyền hình cáp trả tiền Đài THVN

O1. Từ năm 2013 dự báo nền kinh tế toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam đang

phục hồi với những tăng trường nhẹ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của

VCTC. Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, trung bình từ 7-8%. Mức thu nhập

bình quân đầu người đến năm 2012 đã tăng lên gần 1350 USD. Từ đó nhu cầu và

mức chi tiêu của người dân ngày càng tăng lên. Khi đời sống được cải thiện thì nhu

cầu sử dụng dịch vụ truyền hình còn tăng lên mạnh mẽ. Khán giả truyền hình dẫn

bỏ thói quen xem truyền hình miễn phí, mà sẵn sàng chi trả phí để được xem những

chương trình truyền hình hấp dẫn, đặc sắc. Nhu cầu người dân đối với truyền hình

ngày càng dẫn đến nhu cầu được xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở

thành một nhu cầu thiết yếu. Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người

dân đang tăng lên cao.

O2. Truyền hình là lĩnh vực mà nhà nước và các cơ quan chức năng quan tâm

giám sát chặt chẽ, bảo vệ hoạt động lành mạnh cho các nhà cung cấp dịch vụ.

O3. Sự ra đời của Hiệp hội truyền hình trả tiền, việc này sẽ giúp các thành

viên có cơ hội học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt

58

động. Hiệp hội có thể là đầu mối trong việc mua bán, trao đổi bản quyền các

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

chương trình truyền hình, tạo sự bình đẳng, lành mạnh trong cạnh tranh giữa các

đơn vị thành viên.

O4. Trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được

xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu.

Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang tăng lên cao.

O5.Công nghệ truyền hình cáp có ưu điểm phủ sóng rộng, triển khai nhanh,

chất lượng cao, băng thông rộng cung cấp được nhiều nhiều kênh chương trình cũng

như nhiều dịch vụ khác, cho phép khán giả ở các khu vực địa lý trong cả nước lựa

chọn được các kênh chương trình phù hợp đáp ứng nhu cầu của mình

Với xu hướng hội tụ của thông tin và máy tính, hoạt động cung cấp dịch vụ

truyền hình trả tiền sẽ chuyển sang bước phát triển mới theo hình thức tự động hoá

và tin học hoá, đồng thời nhu cầu về thông tin liên lạc sẽ tăng lên nhanh chóng.

Công nghệ dịch vụ truyền hình cũng phát triển một cách nhanh chóng từ hệ thống

Analog đến công nghệ HD. Ngày nay có rất nhiều Quốc gia sử dụng công nghệ

HDTV. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, chất lượng dịch vụ ngày càng

hoàn thiện. Bên cạnh đó loại hình dịch vụ cũng ngày một đa dạng phong phú hơn

thu hút và kích thích nhu cầu tiêu dùng của khán giả. Công nghệ kỹ thuật số áp

dụng trong cung cấp dịch vụ truyền hình cáp phát huy được rất nhiều ưu điểm, tạo

điều kiện để nhà cung cấp phát triển nhiều dịch vụ truyền hình chất lượng cao như

HDTV, 3DTV..

O6. So với các đối thủ doanh nghiệp khác thì dịch vụ truyền hình cáp của Đài

truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh rất lớn trong việc phát triển thị

trường.

Hiện tại sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn đối với việc mở rộng thị trường của

công ty là không lớn vì với kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp thì chỉ những doanh

nghiệp có những điều kiện nhất định mới được nhà nước cho phép hoạt động kinh

doanh.

07. Do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên rất phổ biến trên thế giới, do đó có

59

rất nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty, công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

: Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc… Hiện tại công ty đang nhập khẩu thiết bị từ Trung

Quốc vì giá rẻ phù hợp với thu nhập của người Việt Nam.

O8. Công nghệ truyền hình Cáp có nhiều ưu điểm so với truyền hình bình

thường. Với truyền hình cáp thì yếu tố tự nhiên hầu như không còn ảnh hưởng đến

chất lượng của dịch vụ và khả năng mở rộng thị trường là rất lớn, nhất là khi sử

dụng đường cáp sẵn có của bưu điện. Điều này sẽ cho phép truyền hình cáp trả tiền

của Đài TH Việt Nam dễ dàng mở rộng thị trường và hạ chi phí lắp đặt cũng như

giá thành dịch vụ.

b. Quan phân tích những nhân tố bên ngoài chúng ta rút ra những nguy cơ,

thách thức (T) cho truyền hình cáp trả tiền Đài THVN

T1. Hiện nay, truyền hình trả tiền phát triển rất tự phát, chưa được quy hoạch,

việc cấp phép cho nhiều đơn vị gây ra sự lộn xộn, chồng chéo trên thị trường, gây

lãng phí lớn. Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu

trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác

thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh

hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung.

T2. Cơ chế quản lý chính sách từ Nhà nước đến Đài THVN cho truyền hình

cáp còn bó hẹp, chồng chéo và nhiều thủ tục phiền hà,thiếu minh bạch mang nặng

hình thức, quan liêu bao cấp.

T3. Sự khó kiểm soát của các thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ nước ngoài

TVRO gây khó khăn cho VCTV trong hoạt động cung cấp truyền hình cáp

T4. Do dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện

đại mà trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải

nhập khẩu trang thiết bị từ bên ngoài.

T5. Khi chính sách của nhà nước có những thay đổi thì sẽ xuất hiện nhiều đối

thủ cạnh tranh, rất có thể có những hãng truyền hình cáp nước ngoài cùng tham gia

đầu tư, như vậy thị trường của công ty sẽ bị chia sẻ. Với các nhà kinh doanh nước

ngoài, họ hội tụ nhiều kinh nghiệm (do truyền hình trả tiền đó có phát triển từ rất

lâu trên đất nước của họ), vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại chắc chắn sẽ là

60

thách thức cho các đơn vị trong nước và thúc đẩy thị trường truyền hình trả tiền

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

phát triển. Việc hội nhập với truyền hình thế giới không phải đơn giản, VCTV buộc

phải cạnh tranh với các đài truyền hình cáp của Thái Lan; ASTRO; Philipin.. VCTV

T6. Hiện tại truyền hình trả tiền có nhiều đối thủ cạnh tranh với các công nghệ

đa dạng. Đối thủ cạnh tranh của dịch vụ truyền hình cáp trả tiền Việt Nam bao gồm:

VTC; Đài truyền hình Hà Nội, TP. Hồ Chi Minh; AVG; VSTV. Hiện có khoảng 50

thương hiệu đang cung cấp dịch vụ, bao gồm Truyền hình cáp Hà Nội (HCaTV),

Truyền hình kỹ thuật số Việt Nam VCTV, HTVC, VSTV (K+), SCTV, VNPT,

FPT, AVG (Truyền hình An Viên) và mới đây nhất là sự gia nhập của tập đoàn viễn

thông Viettel. ...

T7. Tình trạng cạnh tranh , thậm chí cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến hiện

tượng ép khách hàng buộc phải đăng ký dịch vụ của duy nhất một hãng, mà không

có cơ hội lựa chọn. Trong khi nhiều hãng khác rất muốn nhảy vào kinh doanh

nhưng không được, dù thừa khả năng. Hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình trả

tiền ở Việt Nam đang mạnh ai nấy chạy và vì vậy, sự cạnh tranh không mang lại lợi

ích xứng đáng cho người tiêu dùng. Hiện tượng độc quyền địa bàn, muốn “một

mình một chợ” là điều có thực và về cơ bản, cách thức cạnh tranh hiện không đáp

ứng yêu cầu phát triển.

Cạnh tranh không lành mạnh như câu móc chương trình, làm nhiễu sóng giảm

hoạt động của đài khác đang ngày càng phổ biến. Và hoạt động khép kín, mạnh ai

nấy sản xuất, mua chương trình nên "nhà đài" ngoài chuyện một số chương trình tự

dựng na ná nhau thì ngay cả các kênh phải mua lại bản quyền từ nước ngoài cũng

trùng lặp vô tội vạ

T8. Các sản phẩm thay thế cho truyền hình cáp hiện nay cũng rất đa dạng như

: truyền hình cáp MMDS, truyền hình quảng bá mặt đất, truyền hình qua vệ tinh,

truyền hình kỹ thuật số,… Trong đó sức ép lớn nhất phải kế đến đó là truyền hình

quảng bá mặt đất, vì loại hình truyền hình này hiện vẫn đang phổ biến tại Việt Nam.

c. Quan phân tích những nhân tố bên trong chúng ta rút ra những điểm yếu

61

đang tồn tại (W) của truyền hình cáp trả tiền Đài THVN

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

W1. So với cơ sở vật chật các đài trong khu vực và trên thế giới, cơ sở vật chất

kỹ thuật còn lạc hậu. Phần lớn nhiều mạng đã được đầu tư xây dựng và đưa vào

khai thác từ năm 2003 – 2004, hiện nay đều ở trong tình trạng mạng đã quá tải mà

chưa được nây cấp cải tạo, dung lượng thuê bao đang khai thác đã vượt nhiều so với

dung lượng thiết kế trong khi nhu cầu của nhân dân tại các khu vực trên vẫn còn

khá nhiều, ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu đường truyền cũng nhu khả năng triển

khai khai thác các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống.

W2. Do hạn chế về công nghệ, VTV mới chỉ dừng lại ở việc khai thác đưa lên

hệ thống các kênh truyền hình nhưng lại chưa thể kiểm soát các kênh chương trình

theo đơn đặt hàng của từng thuê bao Hay nói cách khác, hệ thống kênh chương trình

của VTV chưa thể đưa ra nhiều gói kênh khác nhau với các mức giá thuê bao tương

ứng nhằm đa dạng hóa sản phẩm. Cũng do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể đáp

ứng được nhu cầu của người xem truyền hình theo yêu cầu hay chưa tạo ra được

nhiều sản phẩm mới, các sản phẩm gia tăng trên hệ thống cũng chưa được khai thác

phát triển..

W3. Chất lượng tín hiệu cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện thành phố,

nguồn điện lưới của điện lực cung cấp không ổn định, mất điện làm gián đoạn tín

hiệu truyền hình cáp dẫn đến khách hàng kêu ca phàn nàn nhiều về chất lượng dịch

vụ. Hơn thế nữa do quy hoạch đô thị của thành phố điện lực phải thường xuyên tiến

hành di dời hay hạ ngầm tuyến cáp điện buộc VTV cũng phải cải tạo thay đổi lại

thiết kế mạng cáp làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng

dịch vụ. Đài THVN chưa thực sự đầu tư mạnh mẽ vào các kênh sản xuất trong nước

có nội dung hấp dẫn, thiết thực với cuộc sống, tạo nét riêng để thu hút khách hàng.

W4.Bộ máy tổ chức chưa khoa học và khá cồng kềnh. Đặc biệt là còn để trống

nhiều thị trường có thể dẫn đến việc bị đối thủ cạnh tranh chiếm ưu thế ở những thị

trường này. Thị trường truyền hình cáp của Đài THVN cũng manh mún, nhỏ lẻ và

62

mang tính ngắn hạn

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

W5. Đầu tư không được đồng bộ và không áp dụng được những công nghệ

tiên tiến trên thế giới do giá quá cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao và không phù

hợp với thu nhập của người dân Việt Nam.

W6. Chưa chủ động đầu tư vào các khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng, để

các đơn vị cạnh tranh như VTC, CATV của truyền hình Hà Nội đầu tư hệ thống độc

quyền dẫn đến việc có rất nhiều khách hàng sống trong các khu đô thị mới, khu

chung cư cao tầng có nhu cầu và nhu cầu rất lớn được xem truyền hình cáp của

VTV nhưng VTV không thể cung cấp được do mạng nội vi trong các tòa nhà đã

thuộc quyền sở hữu độc quyền của các đối thủ cạnh tranh.

W7. Có thể nói, với chính sách về giá Dịch vụ của VTV như hiện nay chỉ có

thể phục vụ được những đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định, những đối

tượng sử dụng dịch vụ của VTV như một dịch vụ gia tăng đưa nhằm hoàn thiện sản

phẩm kinh doanh của họ,… chưa kích thích hấp dẫn khách hàng.

W8. Hoạt động chăm sóc khách hàng của VTV hoạt động chưa hiệu quả, hệ

thống thoại thường xuyên xảy ra tình trạng máy bận, nhiều khi khách hàng rất khó

để có thể liên lạc được với trung tâm gây ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động sản

xuất kinh doanh. Đội ngũ giao dịch viên cũng thiếu kinh nghiệm khi tiếp xúc tư vấn

giao dịch với khách hàng.

d. Quan phân tích những nhân tố bên trong chúng ta rút ra những điểm yếu

đang tồn tại (S) của truyền hình cáp trả tiền Đài THVN

S1. Hiện nay VTV là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này phát triển

mạng truyền hình cáp CATV và các dịch vụ gia tăng tới trên 40 tỉnh, thành phố một

cách hợp lý.

S2. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình hấp dẫn với giá

thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt

nhất tới các thuê bao. Những chương trình Đài THVN cung cấp được sự bảo vệ từ

phía nhà nước và các đài truyền hình khác, tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bản quyền

63

truyền hình, nội dung được kiểm soát chặt chẽ và phù hợp với tư tưởng của Đảng,

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Nhà nước và thuần phong mỹ tục Việt Nam.Xây dựng được kênh truyền hình cáp tự

biên tập nội dung

S3. Ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc phát triển sản phẩm

truyền hình cáp tại đơn vị, nên chất lượng phát sóng các chương trình truyền hình

đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân Công nghệ sản xuất chương trình ngày

càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế

xã hội ngày càng cao.

S4. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nên nguồn nhân lực

của của TH Cáp trả tiền Đài TH Việt Nam khá mạnh.

S5. Tiên phong trong hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế

S6. Có lợi thế lớn là vai trò của Đài Quốc gia nên gặp nhiều thuận lợi trong

việc sử dụng nguồn lực, quan hệ trong triển khai truyền hình cáp trên cả nước.

S7. Nhìn tổng quát chiến lược giá được thực hiện rất linh hoạt, Đài THVN

không chỉ dựa vào những cơ sở về chi phí, thị trường, nhu cầu để định giá mà Đài

THVN còn nhằm mục tiêu cao hơn đó là ổn định giá cả thị trường, bảo vệ người

xem truyền hình, bảo vệ vị thế đầu ngành trong chính chiến lược giá của mình.

MA TRẬN SWOT

64

Cơ hội O O1. Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, Mức thu nhập bình quân đầu người đến O2. Truyền hình được nhà nước giám sát bảo vệ O3. Sự ra đời của Hiệp hội truyền hình trả tiền O4. Trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng cao O5. Công nghệ truyền hình Cáp có nhiều ưu điểm so với truyền hình bình thường. O6.Sự phát triển của CN- KT trong truyền hình cáp 07. Hiện tại sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn không lớn 08. VCTC có thể nhập khẩu thiết bị từ nhiều nước Nguy cơ T T1. Hiện nay, truyền hình trả tiền phát triển rất tự phát chồng chéo, quan liêu T2. Cơ chế quản lý chính sách từ Nhà nước còn bất cập T3. Sự khó kiểm soát của các thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ nước ngoài T4. Phải nhập khẩu trang thiết bị từ bên ngoài. T5. Tương lai phải cạnh tranh với đối thủ đến từ bên ngoài T6. Hiện tại truyền hình trả tiền có nhiều đối thủ cạnh tranh với các công nghệ đa dạng. T7. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh T8. Các sản phẩm thay thế

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

:truyền hình cáp MMDS, truyền hình quảng bá mặt đất, truyền hình qua vệ tinh, KTS

Phối hợp S/O 1. Phát triển sản phẩm, dịch vụ theo hướng hiện đại (GP1) 2. Đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ đa dạng của khách hàng (GP2) Phối hợp S/T 1.Nâng cao năng lực cạnh tranh (GP5) 2.Hoạt động truyền thông, tiếp thị, khuyến mại (GP6)

Phối hợp W/O 1. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ (GP3) 2. Chính sách giá linh hoạt (GP4)

Phối hợp W/T 1.Giải pháp bảo vệ bản quyền các kênh của VTCV (GP8) 2. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam (GP7

65

ĐIỂM MẠNH S S1. Hiện nay VTV là mạnh về truyền hình cáp trong cả nước S2. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình hấp dẫn, nôi dung được kiểm duyệt nghiêm ngặt S3. Chất lượng truyền hình cáp tốt S4. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng lao động S5. Tiên phong trong hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế S6. Gặp nhiều thuận lợi trong triển khai truyền hình cáp trên cả nước. S7. Nhìn tổng quát chiến lược giá được thực hiện rất linh hoạt ĐIỂM YẾU W W1. So với cơ sở vật chật các đài trong khu vực và trên thế giới, cơ sở vật chất KT còn lạc hậu. W2. Hạn chế về công nghệ W3. Chất lượng tín hiệu cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện thành phố

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

W4.Bộ máy tổ chức chưa khoa học, cồng kềnh W5. Giá thành sản phẩm cao chưa thực sự kích thích hấp dẫn khách hàng. W6. Chưa chủ động đầu tư vào các khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng W7. Hoạt động chăm sóc khách hàng của VTV hoạt động chưa hiệu quả

2.2.5.2. Đánh giá thực trạng phát triển truyền hình cáp đài THVN thông qua ma

trận SWOT

a. Những thành công và nguyên nhân

a1. Những thành công:

+ Giữ vai trò tiên phong trong cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, trong khoảng

14 năm (1998 - 2012) xây dựng và trưởng thành, Đài THVN đã có được cơ sở vật

chất kỹ thuật hạ tầng tương đối đầy đủ và hiện đại, thiết lập được hệ thống các trụ

sở, đại lý cung cấp dịch vụ tryền hình cáp tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.

Số lượng thuê bao dịch vụ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn vừa qua và sẽ còn tăng

trưởng mạnh trong thời gian tới.

+ Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình hấp dẫn với giá

thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt

nhất tới các thuê bao. Đồng thời Truyền hình cáp Việt Nam đã xây dung được kênh

truyền hình cáp tự biên tập nội dung bao gồm các phim truyện Việt Nam, phim

nước ngoài, phim khai thác mới, phim phát lại chọn lọc các kênh của Đài THVN.

Các chương trình nước ngoài được biên tập trước khi phát sóng và nhiều chương

trình giải trí khác được phát sóng 24/24h.

+ Là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này phát triển mạng truyền

hình cáp CATV tới trên 40 tỉnh, thành phố một cách hợp lý; phát triển dịch vụ

66

Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống hạ tầng kỹ thuật truyền hình.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Những chương trình Đài THVN cung cấp được sự bảo vệ từ phía nhà nước

và các đài kênh truyền hình cung cấp khác do Đài THVN tuân thủ nghiêm ngặt vấn

đề bản quyền truyền hình, nội dung được kiểm soát chặt chẽ và phù hợp với tư

tưởng của Đảng, Nhà nước và thuần phong mỹ tục Việt Nam.

+ Quy mô chương trình, nội dung chương trình cũng như chất lượng chương

trình có những tiến bộ rõ rệt, chuyển biến theo hướng chuyên nghiệp hoá, bám sát

thực tế cuộc sống.

+ Công nghệ sản xuất chương trình ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn

phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế xã hội ngày càng cao.

a2. Nguyên nhân:

+ Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ

phát triển của lĩnh vực truyền hình; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào

tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý.

+ Coi trọng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ quản lý tiến tiến, kỹ thuật đo

lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước

về truyền hình; ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc phát triển sản

phẩm truyền hình cáp tại đơn vị, đảm bảo nâng cao chất lượng phát sóng các

chương trình truyền hình và đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân.

+ Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ

chức truyền hình quốc tế, chú trọng các tổ chức truyền hình đã có mối quan hệ

truyền thống với VTV, đẩy mạnh trao đổi bản quyền các chương trình truyền hình,

các hoạt động thông tin đối ngoại và quảng bá cho VTV.

- Không ngừng nỗ lực để hoàn thiện, tăng thêm các kênh truyền hình, nâng

cao chất lượng nội dung chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, nâng cao

dân trí, giải trí và mục tiêu giáo dục cộng đồng của mọi người dân. Mặt khác, VTV

tăng cường khả năng trao đổi thông tin, mua bản quyền và nâng cao chất lượng biên

tập, biên dịch các chương trình truyền hình nước ngoài (có lồng tiếng, thuyết minh,

phụ đề tiếng Việt); hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước để sản xuất, trao đổi,

67

khai thác chương trình và cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp cho các hộ dân.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Có lợi thế lớn là vai trò của Đài Quốc gia nên gặp nhiều thuận lợi trong việc

sử dụng nguồn lực, quan hệ trong triển khai truyền hình cáp trên cả nước.

b. Những hạn chế và nguyên nhân

b1. Những hạn chế:

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu: Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của

Đài THVN nói riêng và của ngành truyền hình Việt Nam nói chung còn nhiều khó

khăn. Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được chú trọng đầu tư song còn lạc hậu còn

nhiều hạn chế. Vốn hoạt động tuy được cấp bởi ngân sách nhà nước song cũng bị

hạn hẹp bởi vì tình hình thu chi ngân sách nhà nước luôn ở tình trạng mất cân đối.

Việc thiếu vốn dẫn đến Đài THVN phải cân nhắc nên mua thiết bị nào trước, thiết

bị nào sau, dẫn đến việc nhiều dự án phải tiến hành dài hơn so với dự kiến. Điều

này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động chung của Đài. Trong hoạt động cung

cấp dịch vụ truyền hình cáp, Đài THVN phải chi phí một lượng đầu tư lớn cho việc

khảo sát, nghiên cứu, triển khai xây dựng lắp đặt các vật tư thiết bị cơ sở và mua

bản quyền truyền hình cho các chương trình truyền hình do Đài THVN cung cấp.

+ Bộ máy tổ chức chưa khoa học và khá cồng kềnh: Do là một ngành có đặc

thù hoạt động đặc biệt, bộ máy tổ chức đòi hỏi nhiều bộ phận nên cơ cấu khá cồng

kềnh. Trong đội ngũ cán bộ công chức chỉ có 75% được đào tạo tại các trường đại

học trong hệ thống giáo dục quốc gia, trong đó chỉ có 25% được đào tạo đúng

chuyên ngành và cũng khoảng 25% số quay phim, biên tập viên, phóng viên chưa

có trình độ đại học.

+ Phạm vi phủ mạng và chất lượng hình ảnh còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng

đến người tiêu dùng: Mạng cáp của Đài THVN chưa thể vươn tới các địa bàn xa

phục vụ nhu cầu xem truyền hình của đông đảo người dân. Vì thu trực tiếp từ vệ

tinh nên hiện tượng nhiễu sóng, nhoè hình có khi bị đứng hình là hiện tượng dễ thấy

ở các chương trình truyền hình cáp. Do những đặc thù về phương thức truyền dẫn

nên dẫn đến tình trạng suy hao tín hiệu, tín hiệu không cũng được rõ nét, vì vậy

trong lắp đặt cũng như quy trình thực hiện phải yêu cầu cao về kỹ thuật. Sau khi

68

hoàn thiện xong việc số hoá trong giai đoạn này mới mang lại cho khách hàng được

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

các dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, kiểm soát được đến từng điểm thu phát và

triển khai tốt các dịch vụ sau bán hàng.

+ Các chương trình truyền hình cũng chưa thật sự đặc sắc, chuyên biệt và thoả

mãn nhu cầu các nhóm đối tượng trên thị trường: Tồn tại một quan điểm chung của

các nhà cung cấp truyền hình cáp trong nước đó là truyền hình cáp đồng nghĩa với

việc tập hợp các kênh truyền hình mà chủ yếu là các kênh truyền hình nước ngoài

để bán cho người tiêu dùng. Trong khi thực tế phản ánh là sẽ rất khó có thể tạo được

bản sắc riêng để cạnh tranh nếu không có những chương trình riêng độc quyền.

Hiện nay mới đang thử nghiệm cung cấp các kênh truyền hình có độ phân giải cao

HD, trong bối cảnh thị trường Tivi và các thiết bị phát đã tích hợp công nghệ này.

Thị trường Việt Nam hiện nay các hãng cung cấp tivi đã tung ra hàng loạt các loại

tivi ứng dụng HD như plastma, LCD,... trong khi đó các kênh truyền hình vẫn ứng

dụng công nghệ SD dẫn tới việc xem thường bị kéo hình, co hình và méo hình làm

cho việc sử dụng tivi công nghệ cao HD đã không còn hiệu quả, bỏ trống một thị

trường đầy tiềm năng do các gia đình sử dụng tivi HD là các gia đình có thu nhập

cao và khá.

+ Chưa cung cấp được các dịch vụ gia tăng cao cấp trên cùng hệ thống: mặc

dù đã hết sức cố gắng, nhưng đến nay do những bất cập và hạn chế từ ứng dụng

công nghệ mà Truyền hình cáp của Đài THVN chưa cung cấp được các dịch vụ mà

truyền hình cáp trên thế giới đã sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao chiếm

tới trên 60% doanh thu và lợi nhuận đó là: VOD, Voi IP và Truyền hình tương tác.

+ Phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài THVN chưa phủ đều, đặc biệt

là còn để trống nhiều thị trường nhà chung cư cao tầng, khu đô thị mới, hệ thống

khách sạn, nhà nghỉ dẫn đến việc bị đối thủ cạnh tranh chiếm ưu thế ở những thị

trường này. Truyền hình cáp của Đài THVN chưa khai thác được tất cả các khu vực

trên toàn lãnh thổ, chưa xứng đáng với vai trò và tiềm năng thực sự của một Đài

truyền hình quốc gia.

b2. Nguyên nhân:

+ Đầu tư không được đồng bộ và không áp dụng được những công nghệ tiên

tiến trên thế giới do giá quá cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao và không phù hợp

69

với thu nhập của người dân Việt Nam.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Về mặt chính sách, Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử

dụng đầu thu trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến hiện

tượng các đơn vị khác thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình

của mình, giảm giá đầu vào về bản quyền nên cạnh tranh với Đài THVN.

+ Do đời sống người dân ngày càng phát triển nên đòi hỏi ngày càng cao về

nhu cầu giải trí, dẫn đến sự bùng nổ về các nhà cung cấp dịch vụ và chưa có quy

hoạch tổng thể về lĩnh vực này.

+ Đài THVN chưa thực sự đầu tư mạnh mẽ vào các kênh sản xuất trong nước

có nội dung hấp dẫn, thiết thực với cuộc sống, tạo nét riêng để thu hút khách hàng.

Nói một cách công bằng và chính xác thì Đài THVN chưa thật sự chú trọng đầu tư

cho Truyền hình cáp về cả mọi nguồn lực: Nhân lực, tài lực, vật lức và cả cơ chế

chính sách, bỏ mặc cho việc phát triển tự phát của các đơn bị kinh doanh truyền

hình cáp nên thiếu sự đồng bộ và thiếu quy hoạch cũng như chiến lược dài hạn, dẫn

đến việc phát triển thị trường truyền hình cáp của Đài THVN cũng manh mún, nhỏ

lẻ và mang tính ngắn hạn.

+ Cơ chế quản lý chính sách từ Nhà nước đến Đài THVN cho truyền hình cáp

còn bó hẹp, chồng chéo và nhiều thủ tục phiền hà. Cơ chế quản lý các đơn vị kinh

doanh truyền hình cáp thuộc Đài THVN hiện nay đang thực hiện theo mô hình quản

lý một cấp, có tới ba đơn vị tham gia lĩnh vực này, mỗi đơn vị có một mô hình và cơ

chế quản lý khác nhau, không đồng bộ và không hạch toán trọn vẹn. Trong điều

kiện phát triển cao, tính hội nhập và cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt thì mô

hình quản lý không đồng bộ, rời rạc, riêng rẽ và mang nặng tính hành chính như vậy

không thể phù hợp trong bối cảnh hiện nay. Khi truyền hình cáp tiếp tục mở rộng

quy mô sản xuất kinh doanh, mô hình quản lý như hiện nay ngay lập tức thể hiện

những bất cập, kìm hãm sự phát triển sản xuất do quy mô, tính chất và mức độ phức

tạp của vấn đề quản lý tăng lên, lúc này tính chất của “quan hệ sản xuất’’ đã không

còn phù hợp với trình độ phát triển của “lực lượng sản xuất’’.

+ Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Phát thanh Truyền hình nói chung và

70

Truyền hình cáp nói riêng còn chồng chéo, thiếu minh bạch mang nặng hình thức,

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

quan liêu bao cấp, thiếu tính quy hoạch tổng thể và chưa tạo được hành lang pháp lý

thông thoáng vừa đủ cho các đơn vị kinh doanh truyền hình cáp hoạt động, còn hay

71

vướng mắc vào các thủ tục phiền hà không cần thiết.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH

CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 TẦM NHÌN 2020

3.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH

TRẢ TIỀN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

3.1.1. Xu thế trên thế giới và tại Việt Nam

3.1.1.1. Xu thế trên thế giới

Xu hướng số hoá truyền hình trả tiền:Hiện nay một số quốc gia trên thế giới

đã đưa ra lộ trình chấm dứt việc phát truyền hình tượng tự mặt đất trên phạm vi

quốc gia.

+ Nhật Bản: Chấm dứt việc phát truyền hình tương tự mặt đất vào năm 2011.

+ Thuỵ Điển: Hệ thống DTT (Truyền hình số mặt đất) đó được triển khai vào

năm 1999, việc kết thúc hệ thống tương tự đó được bắt đầu vào năm 2005 và dự

kiến đến năm 2007 sẽ kết thúc hoàn toàn. Việc này sẽ tiến hành theo từng vùng và

vùng đầu tiên sẽ kết thúc truyền hình tương tự vào cuối năm 2005.

+ Phần Lan: Tháng 3-2004 Chính phủ đó quyết định truyền dẫn phát sóng phát

thanh truyền hình tượng tự kết thúc vào tháng 8-2007 sau đó được điều chỉnh đến

hết 2010 và hiện nay đã đạt được 100% lộ trình thực hiện này.

+ Tại Trung quốc, mặc dù lộ trình số hoá Truyền hình cáp diễn ra chậm và lâu

hơn, tuy nhiên đến thời điểm này đã có nhiều thành phố đạt tới mức số hoá rất cao

tới trên 90% hộ gia đình sử dụng công nghệ Truyền hình số của các nhà cung cấp

như: Thượng Hải, Bắc Kinh, Thẩm Quyến, Hồng Kông, Quảng Châu và nhiều

thành phố khác.

Xu hướng hội tụ mạng truyền dẫn:Một mạng duy nhất để truyền các tín hiệu

cả viễn thông và truyền hình: mạng trục NGN, mạng toàn quang, Wireless

Broadband, mạng truy nhập FTTH, …hỗ trợ cho xu hướng trên.

- Xu hướng hội tụ thiết bị đầu cuối: Thiết bị đầu cuối có khả năng cung cấp

72

trên cùng một thiết bị các dịch vụ thoại, internet, nghe radio và xem truyền hình.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

3.1.1.2. Xu thế tại Việt Nam

Ở Việt Nam hiện nay xu hướng số hoá và hội tụ công nghệ cũng đang được

các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền lớn như Đài THVN, Đài TH TP HCM đang

ráo riết tập trung nghiên cứu và đưa vào sử dụng, hiện nay Đài THVN đã chính thức

khai thác hệ thống gần 90 kênh số SD và HD trên hệ thống Truyền hình Cáp, các

đơn vị khác như VTC, Đài TH TP HCM, Đài PTTH Hà Nội cũng đang có xu hướng

hợp tác với nước ngoài để triển khai các dịch vụ này, báo hiệu một thị trường số hoá

truyền hình cáp sẽ diễn ra cực kỳ sôi động và cạnh tranh trong thời gian tới.

Ngoài xu hướng số hoá, hội tụ công nghệ và xu hướng hội tụ thiết bị đầu cuối,

thì thị trường Truyền hình trả tiền Việt Nam sẽ có diễn ra một số xu thế nữa, đây là

xu thế mà các nước phát triển đã diễn ra cách đây khoảng 10 năm về trước, khi mà

thị trường Truyền hình trả tiền bắt đầu phát triển mạnh:

- Xu hướng hội tụ quản lý: Khoảng cách giữa viễn thông và truyền hình đang

ngày càng rút ngắn và có xu hướng tiến tới thống nhất, nhiều vấn đề vẫn còn được

tranh cãi, tuỳ theo đặc thù từng quốc gia mà họ đưa ra chính sách quản lý khác

nhau, một số quốc gia thì quản lý chung cả viễn thông và phát thanh truyền hình,

các quốc gia khác thì coi những dịch vụ phát thanh truyền hình mới là một dịch vụ

giá trị gia tăng của viễn thông.

- Các công nghệ phát thanh truyền hình mới: như truyền hình cáp hữu tuyến,

truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ tinh, truyền hình Internet… sẽ phát triển cực

nhanh và thay thế dần các công nghệ truyền dẫn phát sóng PTTH truyền thống.

- Khả năng xuất hiện mô hình quản lý mới khi mà VTV, VOV chịu trách

nhiệm mạng phát thanh truyền hình quốc gia sản xuất nội dung trong khi đó bộ

phận kỹ thuật truyễn dẫn phát sóng tại các địa phương được chuyển sở hữu và trở

thành chi nhánh của VTV và VOV.

- Xu hướng xã hội hoá chương trình: Xã hội hoá việc sản xuất nội dung thông

tin dẫn đến xuất hiện nhu cầu đưa nội dung thông tin đến khán giả hình thành một

73

thị trường truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Xu hướng nội địa hoá, hay cũng gọi là Việt hoá các chương trình truyền hình

nước ngoài là một xu thế tất yếu:

+ Nâng cao chất lượng nội dung chương trình, tăng số lượng các kênh chương

trình tiếng Việt, với nội dung đa dạng theo hướng chuyên biệt hoá phù hợp với

truyền thống văn hoá dân tộc và xu thế thị trường.

+ Lựa chọn kênh chương trình nước ngoài chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu thị

trường, có bản quyền hợp pháp, nội dung đa dạng phù hợp với truyền thống văn hoá

dân tộc. Tăng cường Việt hoá các kênh chương trình. Phân chia thành nhiều gói

kênh để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người xem.

3.1.2. Dự báo tại Việt Nam đến 2015

Theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có ít nhất khoảng 6,5 triệu hộ gia đình

trên toàn Việt Nam có nhu cầu thực tế về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so

với nhu cầu hiện nay và gấp 3 lần khả năng cung cấp của các nhà cung cấp, với

doanh thu tiềm năng cho thị trường này lên tới 30 ngàn tỷ đồng trong đó thị trường

Truyền hình trả tiền thu phí truyền thống khoảng 11 ngàn tỷ đồng, cũng lại trên 19

ngàn tỷ đồng là DV gia tăng khác chưa được khai thác. Theo dự báo và kinh

nghiệm từ các nước trong khu vực, với tốc độ phát triển và chiến lựơc đầu tư của

các nhà cung cấp như hiện nay đến 2015 tổng khai thác của các nhà kinh doanh

truyền hình trả tiền khoảng trên 40% doanh thu tiềm năng của thị trường này tương

đương với 13 ngàn tỷ đồng, trong đó tập trung là doanh thu thu phí truyền thống,

còn lại trên 17 ngàn tỷ đồng chưa được khai thác nằm ở hai vùng thị trường chính,

các địa bàn ngoài các đô thị lớn và dịch vụ gia tăng trên hệ thống truyền dẫn, nơi

74

mà nhu cầu tiềm năng rất lớn chưa nhà cung cấp dịch vụ nào khai thác được.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Bảng 3.1: Bảng dự báo tiềm năng, nhu cầu về truyền hình trả tiền của thị trường

Việt Nam từ năm 2012-2015

Năm Năm Năm Năm TT Các chỉ tiêu dự báo 2012 2013 2014 2015

Tổng hộ dân (triệu) 19,111 19,302 19,495 19,690 1

Tổng số hộ có TV (triệu) 17,773 18,144 19,105 19,493 2

Dự báo nhu cầu sử dụng pay TV (tr hộ) 8,086 10,705 13,182 13,450 3 Tỷ lệ (%) 46 59 68 69

Dự kiến khả năng đáp ứng (tr hộ) 4,390 5,930 7,380 7,749 4 Tỷ lệ so với nhu cầu (%) 58 54 55 56

5 Doanh thu tiềm năng (Tỷ VNĐ) 15,648 23,015 30,620 31,140

- DT từ dịch vụ Truyền thống 6,954 9,206 11,337 11,903

- DT từ dịch vụ gia tăng 8,693 13,809 19,273 20,236

DT khai thác của các nhà KD (tỷ VNĐ) 5,948 9,242 13,092 13,940 6 Tỷ lệ so với doanh thu tiềm năng (%) 38 40 43 43

- DT từ dịch vụ Truyền thống 3,775 5,099 6,343 6,858

- DT từ dịch vụ gia tăng 2,173 4,142 6,745 7,083

7 DT tiềm năng chưa khai thác (tỷ VNĐ) 9,699 13,773 17,517 18,199

3,179 4,106 4,990 5,045 - DT từ dịch vụ Truyền thống

6,520 9,666 12,527 13,153 - DT từ dịch vụ gia tăng

Nguồn: Báo cáo khảo sát thị trường PayTV của MeKong Media

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN

HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN

Trên cơ sở phân tích những điểm mạnh yếu theo ma trận SWOT tại mục

3.2.1. của chương 2 chúng ta sẽ để ra các giải pháp phát triển thị trường để

phát huy mặt mạnh, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức và hạn chế điểm yếu

của VCTV

Giải pháp 1. Phát triển sản phẩm, dịch vụ theo hướng hiện đại (GP1)

75

Giải pháp 2. Đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ đa dạng của khách hàng

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Giải pháp 3.Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ

Giải pháp 4. Chính sách giá linh hoạt

Giải pháp 5. Nâng cao năng lực cạnh tranh

Giải pháp 6. Hoạt động truyền thông, tiếp thị, khuyến mại

Giải pháp 7. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp VN

Giải pháp 8. Giải pháp bảo vệ bản quyền các kênh của VTCV

3.2.2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới theo hướng hiện đại phù hợp với

công nghệ hội tụ và xu hướng phát triển trong tương lai

Nội dung

Muốn kinh doanh tốt, trước hết phải có sản phẩm và dịch vụ tốt đó là chân

lý không thể thay đổi trong mọi nền kinh tế. Đối với VCTV để có sản phẩm và dịch

vụ tốt cần:

+ Tín hiệu chương trình rõ nét, tốt, không nhòe, âm thanh đều giữa các

chương trình, các kênh. Tin hiệu cung cấp ổn định, không đứt đoạn, mất tiếng hay

mất hình.

+ Đa dạng các kênh chương trình, chuyên biệt hóa và có tính tương tác cao

phù hợp với nhu cầu giải trí của mọi đối tượng khách hàng, việt hóa phù hợp,

chương trình lành mạnh phù hợp với thuần phong mỹ tục và văn hóa Việt Nam, có

bản quyền dầy đủ.

+ Có thể lựa chọn chương trình theo nhu cầu, được tích hợp đầy đủ các dịch

vụ GTGT trên cùng một hệ thống. Hiện nay nhu cầu giải trí của khách hàng không

chỉ đơn thuần là xem truyền hình theo lịch truyền thống. Khách hàng muốn có thể

lựa chọn chương trình theo nhu cầu, và chỉ phải trả tiền cho các kênh chương trình

mà mình yêu thích, có nhu cầu, tức là xem kênh nào, xem chương trình nào trả tiền

chương trình đó, cùng hàng loạt các nhu cầu khác nữa như mua sắm, chơi game,

nhu cầu về tương tác, ... Các dịch vụ IPTV, VOD có thể đáp ứng được đầy đủ các

nhu cầu đó của khách hàng. VCTV cần đầu tư công nghệ, có chiến lược phù hợp để

có thể triển khai các dịch vụ gia tăng trên cùng hệ thống.

76

+Xây dựng hệ thống CSKH – hậu mãi khách hàng tốt

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Biện pháp thực hiện

Để hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ của mình tốt đài THVN cần triển khai các

giải pháp cụ thể sau:

Đầu tư nâng cao chất lượng nội dungc ác chương trình phát sóng, thực hiện

biên tập nội dung các chương trình và tiến tới việt hóa nhiều kênh chương trình

phục vụ đông đảo người xem

Đa dạng hóa sản phẩm và phát triển thểm nhiều dịch vụ mới, khái thác nhiều

hơn các dịch vụ GTGT

Tập trung nâng cấp hệ thống truyền hình dãn sóng nhằm nâng cao tín hiệu

đường truyền truyền hình cáp, đạt độ ổn định

Hoàn thiện hệ thống xử lý nguồn điện, phòng khi điện lưới bị mất hạn ché tới

mức khả năng phục thuộc vào nguồn điện

Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách

hàng

Triển khai dự án ‘Nâng cao chất lượng âm thanh cho truyền hình cáo Việt

Nam‘ nhằm giải quyết các vấn đề về âm thanh chương trình. Sau khi hệ thống xử lý

âm thanh của truyền hình cáp nâng cấp xong đưa vào sử dụng sẽ tạo ra bước ngoặt

cho chất lượng các chương trình phát sóng. Nhằm đưa những sản phẩm truyền hình

có chát lượng tốt đến người tiêu dùng, góp phần phổ cập truyền hình nâng cao dân trí.

VCTV cần chú trọng đầu tư sản xuất và mua nhiều kênh và chương trình

HDTV để ngày càng đáp ứng nhu cầu về chất lượng chương trình của khách hàng,

trong điều kiện hiện nay nhiều loại màn hình LCD, Plasma trên thị trường hiện nay

đã hỗ trợ công nghệ HD.

Phát triển hoàn thiện sản phẩm, phát triển sản phẩm mới chính là làm mới

mình, tăng kênh theo lộ trình, phát triển đa dạng các gói kênh truyền hình. Đặc biệt

là chủ động về nội dung chương trình, cân đối giữa các kênh truyền hình nước

ngoài và các kênh truyền hình trong nước để đảm bảo không bị động và chịu áp lực

lớn về chi phí bản quyền mua kênh nước ngoài. Trong thời gian tới VCTV cần triển

77

khai sản xuất, thay đổi nội dung các kênh truyền hình mới, phù hợp xu thế thời đại

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cụ thể là các kênh sau:

(cid:190) Kênh sức khoẻ và cuộc sống: là kênh chuyên về thông tin Sức khỏe và cuộc

sống hàng ngày.

(cid:190) Kênh ca nhạc thời trang Việt Nam: Kênh truyền hình chuyên về các chương

trình văn nghệ, ca nhạc, thời trang, giải trí hot nhất trên thị trường.

(cid:190) Kênh Real TV: là kênh truyền hình thực tế, các chương trình truyền hình

mang tính thực tế cao, không kịch là các sự kiện xảy ra xung quanh hàng

ngày.

(cid:190) Kênh Lifestyles: Kênh phong cách sống, phong cách tiêu dùng.

(cid:190) Kênh Home shopping: Kênh mua bán hàng hoá qua truyền hình.

(cid:190) Kênh đầu tư: là kênh chuyên về các thông tin kinh tế, tài chính và đầu tư.

(cid:190) Và nhiều kênh truyền hình chuyên biệt khác như: kênh truyền hình phụ nữ,

kênh gia đình, kênh công nghệ, kênh chuyên về quốc hội,...

3.2.3. Giải pháp đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ

Nội dung

Đối với thị trường truyền hình cáp đài THVN từ đây đến năm 2015 cùng với

sự tăng trưởng về nhu cầu truyền hình của người dân ngày càng tăng, xét cho cùng

thì với sản phẩm, dịch vụ truyền hình cáp nào cũng phải mang tới cho người dân

nhiều gói chương trình hấp dẫn, phù hợp, ngày nay đòi hỏi truyền hình phải có các

chương trình giáo dục thông tin, giải trí nâng cao trình độ văn hóa, thẩm mỹ cho

nhân dân.

Để đáp ứng nhu cầu trên, Đài THVN phải có các giải pháp kích cầu tạo ra

nhiều sản phẩm khơi dậy tiềm năng nhu cầu của khách hàng ở mọi lứa tuổi trên toàn

quốc.

Biện pháp thực hiện

- Khẩn trương triển khai dự án số hoá truyền hình Cáp, nâng cấp hệ thống thu

phát tăng kênh lên mức trên 100 kênh truyền hình, đa dạng các gói, các chương

trình nhằm đạt các mục tiêu:

78

+ Có thể gói các kênh Truyền hình thành các gói: cơ bản, gia đình, cao cấp,

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

tuyệt hảo, gói theo chuyên đề và có thể bán lẻ từng kênh Truyền hình chuyên biệt

để đáp ứng được cho tất cả các giải khách hàng từ thu nhập thấp đến thu nhập cao,

đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu tiềm năng và có thể thanh toán.

+ Có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ truyền hình theo yêu cầu VOD nhờ

công nghệ số hoá và hệ thống server lưu trữ dữ liệu database nhằm cung cấp cho

khách hàng dịch vụ thuận tiện nhất là thích xem bất cứ chương trình mình thích ở

bất cứ đâu và bất cứ lúc nào không phụ thuộc vào lịch trình phát sóng của các kênh

truyền hình, và đặc biệt hơn nữa là khách hàng chỉ phải trả tiền cho chương trình

mình xem.

- Triển khai dự án công nghệ truyền hình HD (truyền hình có độ phân giải

cao) để khai thác, đáp ứng tốt nhu cầu về loại truyền hình cao cấp mà các hãng sản

xuất tivi plasma, LCD đã và đang cung cấp ồ ạt trên thị trường. Hiện nay lượng

khách hàng sử dụng tivi có công nghệ HD màn hình lớn đang rất không hài lòng vì

các kênh truyền hình phát sóng ở Việt Nam chủ yếu là công nghệ SD.

- Tăng cường việt hóa các kênh truyền hình nước ngoài ăn khách như: Phim

truyện, kênh thiếu nhi, kênh khám phá, du lịch...nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

hàng không hiểu ngoại ngữ.

- Phát triển, sản xuất, việt hóa các kênh truyền hình theo chuyên đề chuyên

biệt. Đặc biệt chủ động về nội dung chương trình, cân đối giữa các kênh nước ngoài

và các kênh trong nước để đảm bảo khong bị động và áp lực trước phí bản quyền

khi mua kênh.

- Đẩy mạnh quảng bá xây dựng thương hiệu nhằm tăng cường nhận biết và có

ý gợi mở nhu cầu truyền hình cáp của khách hàng

- Làm tốt công tác dịch vụ khách hàng

- Tình toán chi phí với giá bán sản phẩm hợp lý để đảm bảo doanh thu và khả

năng chi trả của khách hàng

3.2.4. Giải pháp phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ

Nội dung

79

Thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống truyền dẫn truyền hình cáp bằng công

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

nghệ hiện đại để phục vụ tối đa nhu cầu khách hàng một cách hợp lý theo hướng

kết hợp giữa lợi thế so sánh của từng vùng với nhu cầu thị trường

Biện pháp thực hiện

+ Triển khai nhanh hệ thống cáp quang, cáp đồng trục tại các tỉnh thành, thị

xã, khu vực đông dân cư. Để triển khai nhanh nhất nhất tăng cường hợp tác xã hội

hóa đẻ thi công nhanh.

+ Bên cạnh đó, cần có chiến lược đầu tư hệ thống hạ tầng truyền dẫn, mạng

truyền hình cáp tại các khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng bằng các giải pháp:

Kết hợp với các đơn vị viễn thông, điện nhẹ để làm việc với các chủ đầu tư các khu

đô thị mới, khu dân cư chung cư ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án để đầu tư hệ

thống mạng ngay để đảm bảo tiết kiệm đầu tư và đặc biệt là chủ động và độc quyền

hệ thống cung cấp vào các khu dân cư này để có thể gạt các đối thủ cạnh tranh ra

khỏi thị trường tiềm năng và ổn định này. Khi thực hiện việc đầu tư này cần lưu ý

rằng sẽ có những khách hàng chưa có nhu cầu xem truyền hình trả tiền nên bên

cạnh việc cung sẵn sàng cho khách hàng ngay khi có nhu cầu thì cần cung cấp cho

khách hàng các kênh truyền hình quảng bá miễn phí.

+ Phân tách nhóm khách hàng để cung ứng những gói sản phâm riêngg biệt,

chuyên biệt và phù hợp với nhu cầu của nhóm khách hàng đó.

+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ truyền hình cầm tay DBV-H, Mobile Tivi

phục vụ nhóm khách hàng trẻ tuổi hay di chuyển. Triển khai truyền hình IP TV trên

internet để phục vụ nhòm khách hàng lướt web. Hiện nay xu hướng phát triển

chung của truyền hình trả tiền là khai thác phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên

mạng cáp như Internet, VOD, IPTV… đang ngày càng phát triển và bộc lộ tiềm

năng lớn cho việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú và đa

dạng. Với hệ thống hiện tại việc đáp ứng các nhu cầu trên ngày càng trở nên nặng

nề và không thể đáp ứng khi khai thác các dịch vụ gia tăng trên mạng cáp. Vì vậy

với chủ trương đưa thêm các dịch vụ gia tăng vào khai thác trên mạng cáp nhằm

đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của người xem truyền hình cũng

80

như nâng cao chất lượng dịch vụ cho người xem thì việc đầu tư cải tạo, nâng cấp

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

mạng cáp là hoàn toàn cần thiết và cấp bách.

+ Tăng cường áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất

+ Khi mạng cáp được cải tạo, nâng cấp sẽ góp phần nâng cao chất lượng các

kênh chương trình truyền hình, hỗ trợ tích cực cho việc triển khai các dịch vụ gia

tăng trên mạng truyền hình cáp đặc biệt là dịch vụ Internet băng thông rộng. Mạng

cáp sau khi cải tạo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, quản lý thuê bao.

+ Hệ thống được đầu tư nâng cấp cần tận dụng cơ sở 4 vòng cáp quang liên

kết với điện lực đã được đầu tư đưa vào khai thác từ năm 2003. Trên cơ sở các

Node quang hiện đang khai thác trên 4 vòng cáp quang hiện có sẽ tiến hành chia

tách, phân nhỏ dung lượng mạng nhằm đảm bảo số thuê bao trên một Node quang

là 500 thuê bao. Khi Node quang được chia nhỏ, chất lượng tín hiệu tới khách hàng

mới được đảm bảo, đồng thời đủ tiêu chuẩn để triển khai các dịch vụ gia tăng như

Internet, VOD, IPTV, …

+ Thực hiện quy hoạch lựa chọn các khu vực thị trường để đầu tư phát triển

các loại hình sản phẩm cho phù hợp, tránh đầu tư dàn trải, chồng chéo gây lãng phí

không hiệu quả. Ngoài ra cũng phải chú trọng phát triển mạng lưới cung cấp dịch

vụ CATV tới các tỉnh thành trên cả nước.

+Phát triển mạng lưới hệ thống phân phối phát triển sản phẩm rộng khắp và có

kiểm soát, tính thống nhất cao. Xây dựng mạng lưới showroom để giới thiệu sản

phẩm, xây dựng hệ thống trạm bảo hành, bảo dưỡng. Xây dựng đội ngũ KTV bảo

hành, bảo dưỡng định kỳ tại nhà cho các hộ dân cư

3.2.5. Giải pháp đối với chính sách giá

3.2.5.1. Xây dựng chính sách giá linh hoạt

Nội dung

Giá của dịch vụ là yếu tố rất quan trọng có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa

chọn nhà cung cấp. Doanh nghiệp muốn phát triển kinh doanh, mở rộng thị phần,

tăng doanh thu bán hàng thì cần phải có một chiến lược giá hợp lý, linh hoạt và

hướng tới quyền lợi của khách hàng. Trước sức ép cạnh tranh giành thị phần, các

81

doanh nghiệp hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền đua nhau cạnh tranh giảm

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

giá lắp đặt hòa mạng, khuyến mại phí vật tư, và cuộc chạy đua chỉ có thể kết thúc

khi khách hàng được miễn phí hoàn toàn phí lắp đặt hòa mạng và chi phí vật tư ban

đầu, thậm chí không thu phí thuê bao trong một thời gian để thu hút khách hàng. Để

xây dựng một mức giá cạnh tranh, VTV cần chú ý đến:

Biện pháp thực hiện

- Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu hỗ trợ để đánh giá chi phí, hiệu quả

củng từng dịch vụ làm cơ sở ban hành các quyết định về giá thuê bao phù hợp với

giá thành và quan hệ cung – cầu trên thị trường.

- Xây dựng chính sách giá phân biệt, linh hoạt theo đối tượng khách hàng là

khối cơ quan, doanh nghiệp, khách sạn nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn được xếp

hạng, với khách hàng là các hộ gia đình, đảm bảo quyền lợi khách hàng nhưng cũng

đảm bảo nguồn thu cho VTV. Qua đó, VTV tạo dựng được một thị trường bền vững

với số lượng khách hàng trung thành với dịch vụ truyền hình cáp của Đài THVN.

Đặc biệt xây dựng chính sách giá theo vùng, miền và theo gói kênh đảm bảo gói cơ

bản ai cũng có thể lắp được, tiếp theo là các gói gia đình, cao cấp, tuyệt hảo, các

kênh lẻ thật đặc sắc với các mức giá tăng lên tương ứng để có thể khai thác hết tiềm

năng thị trường.

- Thiết kế các chương trình giảm giá cước và các chế độ chiết khấu trong

thanh toán tiền cước, đảm bảo cho khách hàng thấy được sự khác biệt giữa việc sử

dụng dịch vụ của VTV với của các đơn vị khác. Hiện nay mức chiết khấu của VTV

áp dụng cho các thuê bao CATV trả trước 12 tháng đến 23 tháng là 15%, trên 23

tháng là 20% trên tổng số tiền thuê bao.

- Cung cấp nhiều gói cước, nhiều mức giá linh hoạt phù hợp với từng phân

đoạn khách hàng khác nhau: khách hàng chỉ sử dụng dịch vụ truyền hình cáp, khách

hàng sử dụng dịch vụ gia tăng trên hệ thống, …Một cơ cấu giá cước càng phức tạp

càng giúp khách hàng khó phân biệt giá cước của đơn vị nào rẻ hơn hay đắt hơn,

chính vì vậy, khách hàng sẽ không còn cân nhắc đến giá nữa khi họ lựa chọn dịch

vụ, khi đó họ chỉ còn cân nhắc và quan tâm đến thương hiệu, đến giá trị mà dịch vụ

82

đó mang lại cho họ.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

- Hiện nay giá cước dịch vụ truyền hình cáp và giá cước các dịch vụ gia tăng

trên hệ thống được xây dựng trên cơ sở giá cạnh tranh, hạch toán chi phí đầu vào

của các đơn vị, và căn cứ vào tình hình thị trường để định giá chứ chịu sự quản lý

và áp đặt của nhà nước.

- Nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần nhờ áp dụng chính sách miễn, giảm phí,

cho không phí lắp đặt hay thiết bị thu phát ban đầu để kích thích khách hàng sử

dụng dịch vụ truyền hình cáp của Đài THVN, tăng nhanh thuê bao và từ đó tạo ra

nguồn thu ổn định từ hai nguồn chính nhờ số lượng thuê báo cáo là: Doanh thu thuê

bao hàng tháng, doanh thu quảng cáo trên kênh nhờ số lượng người xem đông và

các doanh thu dịch vụ gia tăng khác như bán hàng qua truyền hình, VOD,...

3.2.5.2. Giảm chi phí, hạ giá thành

Nội dung

Với mục tiêu hàng đầu của truyền hình là đem nội dung thông tin và hình

ảnh trung thực đến với mọi người dân. Mạng truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt

Nam được xây dựng nhằm cung cấp dịch vụ truyền hình có trả tiền cho mọi người,

mọi đối tượng, đặc biệt là người có thu nhập thấp của Việt Nam. Do đó, giảm chi

phí giá thành dịch vụ là một biện pháp cần được thực hiện, để giảm chi phí lắp đặt

thiết bị và cước phí thuê bao. Để thực hiện được điều này, thì :

Bộ phận kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ thiết kế phải quan tâm hơn nữa đến hiệu

quả sử dụng thiết bị trên hệ thống mạng, khai thác được hết công suất của thiết bị đã

lắp đặt trên hệ thống mạng nhằm giảm giá thành lắp đặt cho các thuê bao đồng thời

nâng cao hiệu quả kinh tế.

Biện pháp thực hiện

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay, truyền hình cáp trả tiền Đài

truyền hình Việt Nam cần :

+ Kế hoạch vay vốn phải phù hợp với kế hoạch mở rộng mạng, vay vốn phải

đồng bộ với kế hoạch mua vật tư, thiết bị, đồng bộ với việc phát triển nhân lực phục

vụ cho sản xuất đẩy mạnh tiến độ xây dựng mạng.

83

+ Sử dụng vốn đúng mục đích, vốn được tập trung chủ yếu để đầu tư TSCĐ.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Đẩy mạnh việc phát triển đầu tư, phát triển thuê bao để thu hồi vốn nhanh.

+ Vay vốn theo hình thức vay ngắn hạn, do vậy phải đẩy nhanh tốc độ quay

vòng vốn.

+ Xây dựng kế hoạch vay và sử dụng vốn chặt chẽ.

Đội ngũ cán bộ xây dựng kế hoạch, vật tư lắp đặt cho hệ thống mạng phải tính

toán sát thực với thực tế, tránh tình trạng nhập vật tư ồ ạt để tồn kho, gây ứ đọng

vốn trong thời gian dài, làm ảnh hưởng đến việc phát triển thuê bao và mở rộng

mạng.

3.2.6. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh

Để tăng cường năng lực cạnh tranh của truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt

Nam, trước hết công ty cần :

+Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, bền vững, đòng thời xây

dựng các sách lược thích ứng với những thay đổi ngắn hạn

+ Xây dựng uy tín, hình ảnh của truyền hình cáp trả bằng các biện pháp :

quảng cáo, marketing, chú trọng dịch vụ sau khách hàng, mở các showroom trưng

bày, giới thiệu dịch vụ.

+ Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế đẻ tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và

inh nghiệm theo hướng hiện đại, tiên tiến.

+ Nâng cao chất lượng chương trình phát sóng, đầy mạnh công tác biên tập,

biên dịch chương trình, đầu tư sản xuất các kênh chương trình chuyên mon, chuyên

biệt cao để tạo sự khác biệt về sản phẩm với các truyền hình cáp của doanh nghiệp,

đặc biệt là các chương trình giải trí, đồng thời phát sóng các chương trình với thời

lượng lớn trong ngày. Bên cạnh đó cần ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản phẩm,

dịch vụ chất lượng tốt ở hình ảnh, âm thanh, tín hiệu. Không ngững nghiên cứu các

sản phẩm mới để tao ra sự đa dạng trong sản phẩm

+ Nghiên cứu và đầu tư thiết bị để khai thác thêm các ứng dụng dịch vụ tiện

ích khác như: Internet tốc độ cao, truyền hình 2 chiều, truyền hình theo yêu cầu

84

(VOD), shopping trên mạng truyền hình...

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Tăng cường hợp tác mua bán trao đổi bản quyền truyền hình với các đơn vị

trong ngài nước. Đặc biệt có thể mua bản quyền các kênh chương trình truyền hình

nước ngoài mà người dân ưu chuộng như : CNN, BBC, HBO…Việc hợp tác về bản

quyền sẽ giảm sức ép về phí bản quyền, đồng thời có thế đẩy mạnh xuất khẩu các

chương trình của VTV cho các đối tác khác

+ Đẩy mạnh liên doanh, liên kết hợp tác phát triển hệ thống mạng truyền hình

cáp với các đói tác khác trên phạm vi cả nước, đặc biệt là những đối tác đã có kinh

nghiệm. Lựa chọn nhiều nhà cung cấp có uy tín để có thể chủ động nguồn hàng, kịp

thời đáp ứng nhu cầu mở mạng và cung cấp thiết bị đầu thu cho khách hàng.

+ Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, kịp thời nắm bắt xu hướng tiêu dùng,

thông tin khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm đối thủ qua đó hoàn thiện hơn

nữa sản phẩm, dịch vụ của mình.

+ Hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị có khả năng phát triển công nghệ,

hợp tác phát triển sản phẩm mới, dịch vụ giá trị gia tăng

+ Chú trọng nâng cao nguồn nhân lực đơn vị, đưa yếu tố con người đặt lên

hàng đầu.

3.2.7. Giải pháp về truyền thông, tiếp thị, khuyến mãi

Nội dung

Truyền thông, tiếp thị và khuyến mại là các giải pháp không thể thiếu được

trong tất cả các chiến lược, các kế hoạch phát triển thị trường của doanh nghiệp nói

chung và đặc biệt với dịch vụ truyền hình cáp của VTV. Đã qua rồi các thời mà

“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” , một số chuyên gia kinh tế cho rằng bây giờ là thời của

“không những tốt gỗ mà phải tốt cả nước sơn” mới có thể phát triển thị trường và

cạnh tranh được. Để làm được điều đó, Đài THVN phải tập trung đầu tư và triển

khai các giải pháp trong nhóm truyền thông, tiếp thị và khuyến mại bao gồm:

- Công tác điều tra nghiên cứu thị trường:

Xây dựng và thực hiện chương trình tổng thể và nghiên cứu thị trường bao

85

gồm:

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Xây dựng và phân tích hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường; Phân tích xác định

những vùng thị trường tiềm năng, vùng thị trường có đó được khai thác, vùng thị

trường chưa khai thác và đánh giá quy mô của tuengf vùng thị trường (phân loại thị

trường dịch vụ, sản phẩm); Xá định các vùng thị trường tiềm năng lớn; Các sản

phẩm dịch vụ chủ yếu có doanh thu cao và có khả năng phát triển mạnh trong tương

lai. Đánh giá lại nhu cầu điều tra thị trường bằng các trắc nghiệm trực tiếp từ người

tiêu dùng để có thể chủ động đưa ra các dịch vụ mới

+ Thành lập nhóm nghiên cứu thị trường thực hiện chuyên trách công tác thu

nhập thông tin, nghiên cứu thị trường, khách hàng, các hoạt động của đối tác.

+ Nội dung nghiên cứu thị trường cần nắm bắt: Dự báo nhu cầu tổng thể các

dịch vụ truyền hình cáp của thị trường, nghiên cứu về môi trường kinh doanh, sự

phát triển của công nghệ và dịch vụ, thị trường…nghiên cứu chiến lược thị trường,

nghiên cứu đối thủ cạnh tranh; Nghiên cứu sự biến động của thị trường, thị phần,

biến động của sản phẩm trong từng thời kỳ và các giai đoạn dài hạn. Nghiên cứu

khách hàng, hành vi tiêu dùng sự hiểu biết…

+ Sử dụng các thông tin nghiên cứu thị trường: Cơ sở dữ liệu về đối thủ, về

nghành, về khách hàng, về tiềm năng thị trường hiện tại…để hoạch định chiến lược

và kế hoạch phân bổ kinh doanh, điều chỉnh các chiến lược kinh doanh.

- Hoạt động quảng cáo, khuyến mãi

Quảng cáo là một trong những công cụ để hướng thông tin, thuyết phục người

mua và công chúng mục tiêu, định hướng nhận thức tiêu dùng cho khách hàng. Khi

thực hiện các giải pháp về truyền thông quảng cáo cần chú ý những vấn để sau:

+ Phương tiện quảng cáo: Truyền hình và báo chí

+ Nội dung quảng cáo: Rõ ràng, ấn tượng, đi sâu vào lòng người tiêu dùng

+ Tần suất quảng cáo: Cần phải cân đối để không lạm dụng vào quảng cáo và

ảnh hưởng đến doanh thu từ quảng cáo của truyền hình. Khi thực hiện các giải pháp

86

quảng cáo cần phải chú ý những điều sau:

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

• Xây dựng và thực hiện kế hoạch quảng cáo, xâ dựng và phát triển thương

hiệu một cách đồng bộ, nhất quán với thông điệp và mục tiêu phát triển của

truyền hình trả tiền.

• Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu mọtc ách bài bản chuyên

nghiệp.

• Hoàn thiện các quy định về quảng cáo khuyến mãi

• Xay dựng kế hoạch khuyến mãi thống nhất trên phạm vi toàn quốc, tránh sự

chồng chéo giữa các chương trình khuyến mãi, giữa các dịch vụ

• Cân bằng tỷ lệ khuyến mãi giưuax tỷ lệ thuê bao mới và thuê bao cũ

• Hoàn thiện bộ máy tiếp thị của truyền hình cáp VTV theo hướng chuyên

môn hóa.

• Tăng tỷ trọng chi phí cho quảng cáo phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh

• Có kế hoạch phân bổ đầu tư quảng cáo hợp lý và tập trung hơn vào các kênh

quảng cáo nhắm hướng đến đối tường từ 15 đến 30+ tuổi

Hoạt động truyền thông (PR)

Quan hệ công chúng (tiếng Anh: public relations, viết tắt là PR) là việc một cơ

quan tổ chức hay doanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng

để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực của mình. Các hoạt động quan hệ công

chúng tại VCTV bao gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của

các thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác. Những hoạt động này

nhằm tạo các mối liên hệ ảnh hưởng đối với môi trường bên trong và bên ngoài của

VCTV.

Hoạt động truyền thông là một trong những công cụ hỗ trợ kinh doanh hữu

hiệu đối với VCTV. Giải pháp đó có thể thưc hiện cụ thể như sau:

+ Xây dựngc ác mối quan hệ đối nội, đối ngoại của VCTV nhằm tranh thủ sự

ủng hộ, hợp tác của các bên liên quan để phát triển thương hiệu truyền hình cáp

VTV

+ Tăng cường hoạt động từ thiện, tài trợ phát triển cộng đồng để tạo dựng hình

87

ảnh đẹp cho thương hiệu truyền hình cáp Việt Nam

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+ Tích cực tham gia tổ chức các sự kiện truyền thông, hội chợ, hội nghị khách

hàng…để giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới tăng lòng tin với khách hàng.

Các hoạt động tiếp thị trực tiếp

Ngày nay, khi các hình thức quảng cáo và tiếp thị truyền thống tỏ ra kém hiệu

quả đồng thời tốn nhiều chi phí, thì kênh tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing) là một

lựa chọn đúng đắn cho doanh nghiệp. Marketing trực tiếp cần được sử dụng phổ

biến trong hoạt động kinh doanh của VCTV nhằm thiết lập, duy trì và phát triển

mối quan hệ với khách hàng thông qua hàng loạt các phương tiện như thư gửi kèm

tờ rơi hoặc catalog, điện thoại, fax; giới thiệu và bán hàng trực tiếp qua các phương

tiện truyền thông (TV, đài và Internet).

Với những đặc trưng nhận diện và tiếp cận trực tiếp khách hàng mục tiêu,

Marketing trực tiếp có những lợi thế hơn hẳn so với Marketing truyền thống.

Lợi thế đáng quan tâm nhất của kênh marketing trực tiếp là yếu tố nhắm đúng

đến đối tượng quan tâm, có nhu cầu và khả năng sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của

VCTV.

Marketing trực tiếp được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau: Marketing

trực tiếp qua thư (Direct Mail), Marketing qua thư điện tử (Email Marketing),

Marketing tận nhà (Door to Door Leaflet Marketing), Quảng cáo có hồi đáp trên

truyền hình (Direct response television marketing), Bán hàng qua điện thoại

(Telesales), Phiếu giảm giá (coupon), Bán hàng trực tiếp (Direct selling), Chiến

dịch truyền thông tích hợp (Integrated marketing communication).

Để đạt được kết quả tiếp thị tối ưu, VCTV cần thường thực kiện chương trình

truyền thông tiếp thị tích hợp (Integrated marketing communication). Đây là một

cách tiếp cận đến khách hàng tiềm năng qua nhiều kênh truyền thông liền mạch

nhau và được trình bày với phong cách tương tự nhằm nhấn mạnh thông điệp cốt lõi

của thương hiệu. Mục tiêu của truyền thông tích hợp là làm cho tất cả kênh truyền

thông tiếp thị như trên bao gồm: Quảng cáo, xúc tiến bán hàng, quan hệ công

chúng, tiếp thị trực tiếp, bán hàng cá nhân, liên lạc trực tuyến và các phương tiện

88

truyền thông xã hội làm việc thống nhất nhau nhằm tiết kiệm tối đa chi phí.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

3.2.8. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam

3.2.8.1. Nâng cao chất lượng nhân lực

Nội dung

Con người được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong

bảo đảm và nâng cao chất lượng dịch vụ. Con người là đại diện cho doanh nghiệp

trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Do tính chất và vị trí quan trọng như vậy

nên VCTV không thể bỏ qua yếu tố con người.

VCTV cần xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, và nguồn nhân

lực này phải được quản lý và phát triển theo định hướng từng bước phù hợp với các

nguyên tắc và quy luật của thị trường lao động. Đặc biệt chú trọng vấn đề đào tạo

nguồn nhân lực có chất lượng cao, đủ trình độ chuyên môn và đạo đức cho nhu cầu

phát triển lâu dài của đơn vị.

Biện pháp thực hiện

Trong thời điểm hiện nay, VCTV cần chú trọng nhiều hơn đến chất lượng hoạt

động giao dịch trực tiếp với khách hàng, đảm bảo khách hàng luôn hài lòng khi sử

dụng dịch vụ và thoả mãn về chất lượng phục vụ. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào

tác phong làm việc, văn hóa giao dịch giữa các nhân viên với khách hàng. VCTV

nên xây dựng đội ngũ nhân viên theo các chuẩn mực được xây dựng dựa trên một

quy chuẩn chung. Đôi khi cách nói năng, chào hỏi, trả lời điện thoại của các nhân

viên cũng có thể làm thay đổi quyết định của khách hàng.

Để thu hút người tài, bên cạnh việc tuyển dụng minh bạch cần có những cơ

chế đãi ngộ xứng đáng cho họ. Thu hút được người tài đã khó, nhưng để giữ chân

được người tài càng khó hơn. Vì vậy vừa phải làm sao để có thể thu hút nhân tài

đồng thời phải làm cho cá nhân đó phục vụ vì VCTV.

Đối với đội ngũ quản lý nhân sự: Việc lựa chọn nhân sự quản lý phải công

khai minh bạch, vì đội ngũ nhân sự là điều kiện để nâng cao chất lượng quản lý dịch

vụ. Đội ngũ quản lý phải thực sự có tài, có năng lực, phải được đánh giá mức độ

tiến bộ theo từng năm. Điểm yếu chung của đội ngũ lãnh đạo là kinh nghiệm quản

89

lý các nghiệp vụ hiện đại cũng như kinh nghiệm sử dụng các công cụ hiện đại. Vì

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

vậy để khắc phục nhược điểm này VCTV có thể tổ chức những khóa đào tạo riêng

biệt cho các cán bộ quản lý và hợp tác với các đối tác nước ngoài để tập huấn cho

đội ngũ cán bộ quản lý.

Động cơ làm việc của nhân viên quyết định và ảnh hưởng trực tiếp đến thái

độ của nhân viên với khách hàng do vậy với cung cách làm việc nặng tính chất hành

chính mà không theo nhu cầu của khách hàng sẽ là điểm yếu lớn cho dịch vụ cạnh

tranh. Bộ phận lãnh đạo phải định hướng huấn luyện nhân viên hoạt động theo định

hướng khách hàng không nên dựa trên định hướng chủ quan của doanh nghiệp bởi

lẽ khách hàng phải là trung tâm, thoả mãn mọi mong muốn của khách hàng là cái

đích cần hướng tới.

Hiện nay số lượng nhân viên của VCTV là khá đông, hầu hết họ đều là

những người trẻ tuổi và khá năng động. Công ty nên hướng nhân viên lựa chọn

công việc phù hợp với khả năng và năng lực của mình. Đó là việc hướng những

nhân viên kĩ thuật có khả năng kinh doanh sang bộ phận kinh doanh. Những người

này họ có kĩ thuật tốt thì rất thuận lợi trong quá trình tư vấn cho khách hàng. Nhờ

đó chất lượng dịch vụ của VCTV sẽ được nâng cao rất nhiều.

Có chiến lược thu hút đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, VCTV

cần mạnh dạn thay đổi chính sách về thu nhập đối với những vị trí quản lý cao cấp

để thu hút nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao, trình độ chuyên môn giỏi, đáp

ứng những nhu cầu kinh doanh trong điều kiện hội nhập. Đồng thời cần có kế hoạch

cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển.

Cần chú trọng hơn nữa chính sách phát triển nguồn nhân lực thông qua việc

hoàn thiện về: tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực; lựa chọn và phân

hạng nguồn nhân lực; chức danh; tiền lương và chế độ khen thưởng; khuyến khích;

các nguyên tắc giao tiếp nội bộ... với mục tiêu nâng cao tầm và kĩ năng cán bộ lãnh

đạo, xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên môn sâu, có khả năng quản trị công nghệ

hiện đại, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt.

Xây dựng và đào tạo đội ngũ chuyên viên tư vấn, quản trị điều hành nghiệp vụ

90

theo hướng chuẩn mực quốc tế. Cần quan tâm đến chất lượng nguồn lao động hiện

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

có và có kế hoạch phát triển, vấn đề tổ chức quản lý nguồn lao động cũng cần được

chú trọng hơn nữa, nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lao động của Trung tâm.

Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức truyền hình quốc tế, chú trọng các tổ

chức truyền hình đã có mối quan hệ truyền thống; chủ động tham gia các hoạt động

và phát huy vai trò của VCTV trong các tổ chức truyền hình quốc tế.

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng tuyển dụng, huấn luyện đào tạo đội ngũ

nhân viên, cần phải chú trọng hơn nữa phổ cập kiến thức về quản lý chất lượng, các

tiêu chuẩn về quản lý chất lượng, phổ cập kỹ năng giao tiếp với khách hàng (giao

tiếp trực tiếp, qua điện thoại,…) đến nhân viên VCTV.

Bằng các giải pháp cụ thể cả về số lượng và chất lượng của đội ngũ nhân viên

và lưu ý giải quyết những mâu thuẫn giữa họ, hy vọng VCTV sẽ khai thác hiệu quả

yếu tố con người để gia tăng chất lượng phục vụ khách hàng.

Củng cố và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và các cán bộ

làm công tác thị trường giỏi chuyên môn nghiệp vụ và tâm huyết với công việc.

Hoàn thiện tổ chức quản lý truyền hình cáp Việt Nam

Để thực hiện tốt vấn đề này, truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam cần

phải có chế độ ưu đãi và mức thu nhập cao đối với những cán bộ giỏi, có năng lực

thực sự hiện đang làm việc tại công ty, đồng thời rà soát lại những cán bộ không có

khả năng đảm đương nhiệm vụ, tỏ ra lười biếng, thiếu trách nhiệm với công việc

được giao. Trên thực tế, yếu tố con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự

thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Và để phát triển mạnh và chiếm lĩnh

được thị trường, công ty cần phải chú trọng hơn nữa tới vấn đề tuyển chọn và sắp

xếp nhân sự phù hợp. Nâng cao năng lực quản lý đồng thời cử các chuyên gia đi

đào tạo ở nước ngoài nhằm học hỏi kinh nghiệm và công nghệ mới, đáp ứng yêu

cầu của nhân dân và ngày càng nâng cao hiệu quả kinh tế.

3.2.8.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam

Nội dung

Hiện nay, tham gia sản xuất truyền hình cáp Việt Nam có 3 đơn vị riêng rẽ

91

độc lập và có cơ chế quản lý khác nhau. Do vậy có sự không thống nhất, chồng

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

chéo và rời rạc trong mô hình quản lý của TCVT. Trong điều kiện của nền kinh tế

hội nhập với nhiều cạnh tranh hiện nay thì mô hình quản lý không đồng bộ, rời rạc,

riêng rẽ và mang tính hành chính như thế chỉ phù hợp với DN quy mô nhỏ lẻ. Với

đà tăng trưởng như hiện nay thì mô hình này sẽ phát sinh nhưng bất cập và không

phù hợp, kìm hãm sự phát triển. Với những bất cập trên căn cứ vào văn bản quy

định của chính phủ, luật doanh nghiệp, luật báo chí...tôi mạnh dạn đề xuất thành

lập Tổng công ty truyền hình cáp – truyền thông Việt Nam hoạt động theo mô hình

công ty mẹ, công ty con trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị: Trung tâm kỹ thuật truyền

hình cáp VN; Ban biên tập truyền hình cáp; Cty truyền hình cáp SCTV thuộc đài

truyền hình Việt Nam.

Biện pháp thực hiện

Mô hình này sẽ góp phần tích cực đẩy nhanh cải cách các đơn vị hành chính

sự nghiệp, các DNND, chuyển đổi mô hình sự nghiệp hoạt động ít hiệu quả kém

linh hoạt sang cơ chế doanh nghiệp nhà nước mô hình công ty mẹ - công ty con

hoạt động hiệu quả tập trung và phù hợp với cơ chế nhà nước

* Mô hình tổ chức Công ty mẹ

Công ty mẹ là Tổng công ty truyền hình cáp – truyền thông Việt Nam do nhà

nước đầu tư 100% vốn. Về tổ chức công ty mẹ có các phòng ban trực tiếp tham gia

sản xuất kinh doanh, đồng thời vẫn duy trì một số đơn vị hạch toán phục thuộc có

thế mạnh về kỹ thuật, bản quyền, thị trường...

+ Quyền, nghĩa của công ty mẹ đối với vốn, tài sản: Có quyền chiếm hữu, sử

dụng, định đoán về vốn và tài sản. Nhà nước không được điều chuyển vốn, tài sản

đầu tư tại Tổng công ty. Công ty mẹ chủ đổng kinh doanh và tổ chức bộ máy quản

lý có hiệu quả

+ Nghĩa vụ của công ty mẹ về vốn và tài sản: Bảo toàn và chịu trách nhiệm về

vốn tài sản, đại diện chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.

+Quyền kinh doanh của Cty mẹ: Kinh doanh những nghành nghề pháp luật

không cấm, chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng. Được quyết định giá mua,

92

giá bán, mở chi nhánh, văn phòng, tuyển chọn lao động...

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

+Nghĩa vụ kinh doanh của Cty mẹ: Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký,

đổi mới hiện đại hóa công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh; đảm bảo lợi ích người

lao động, tuân thủ quy định của nhà nước về ANQP, ATXH bảo vệ tài nguyên môi

trường. Chịu trách nhiệm về vốn đầu tư, tuân thủ các nghĩa vụ khác trong kinh

doanh. Trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, thực hiện những dự án lớn...

* Mô hình tổ chức Công ty con

Cty con được công ty mẹ đầu tư 100% để thành lạp hoạt động hoặc cùng các

đối tác khác góp vốn với tỷ lệ sở hữu ít nhất 50% để giữ quyền chi phối quản lý

hoạt động. Cty con gốm 2 loại hình: Cty THHH 1 thành viên, Cty TNHH 2 thành

viên trở lên, cty cổ phẩn, cty liên doanh.

3.2.9. Bảo vệ bản quyền các kênh truyền hình cáp của Đài THVN.

Môi trường pháp lý của Việt Nam và quốc tế về bảo hộ quyền của tổ chức

phát sóng đã được thiết lập công khai, minh bạch. Vấn đề đặc biệt quan trọng còn

lại là thực thi.

Tất cả các quốc gia châu Á đều có Luật bảo hộ quyền của tổ chức phát sóng,

nhiều điều ước quốc tế đó có hiệu lực tại các quốc gia này. Nhưng châu Á là khu

vực có thị trường truyền hình phức tạp nhất thế giới. Thiệt hại trong Năm 2006 là

1,13 tỷ USD tại khu vực này. Theo Hiệp hội phát sóng truyền hình Cáp và Vệ tinh

Châu Á (CASBAA) thì hoạt động xâm phạm quyền phát sóng đó xuất hiện tội

phạm có tổ chức với quy mô thương mại ở một số quốc gia. Hoạt động thu trái phép

tín hiệu vệ tinh, giải mã rồi phân phối đến thuê bao là hành vi ăn cắp phổ biến,

thường được thực hiện từ các Công ty truyền hình cáp của các quốc gia; đấu trộm

vào đường truyền cáp, phân phối bất hợp pháp bộ giải mã tín hiệu pin, các bộ thu

tín hiệu vệ tinh bị làm giả và buôn bán trái tổng thể cho nhiều đầu thu, dùng chung

đường truyền internet, vệ tinh, nhân bản thẻ, sao thẻ phụ là các hành vi diễn ra với

mức độ khác nhau tại hầu khắp các quốc gia trong khu vực, gây thiệt hại cho các

chủ đầu tư chương trình phát sóng, nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Dưới con

mắt của các nhà đầu tư thì Việt Nam được coi là thị trường không thân thiện vì các

93

hành vi trên diễn ra phổ biến. Hãng Star bị thiệt hại vì bị xâm phạm bản quyền vào

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

những năm từ 1960 – 1969. Hiện có 400 kênh, với 87 triệu thuê bao; băng thông

rộng là 30 triệu thuê bao; tăng trưởng GDP là 3,2%, thu nhập 70 tỷ USD. Ở

Malaysia với tỷ lệ vi phạm bản quyền truyền hình là 3% thì có thu nhập gần 60

triệu USD vào năm 2000, nhưng tăng lên 150 triệu USD vào năm 2006. Trong khi

tại Thái Lan tỉ lệ vi phạm bản quyền truyền hình là 71% chỉ thu nhập 4triệu USD

vào năm 2000 và tăng lên 60 triệu USD vào năm 2006. Tương tự như vậy, tại

Phillipines có thu nhập 10 triệu USD vào năm 2000, và chỉ tăng lên 40 triệu USD

vào năm 2006, và tỷ lệ vi phạm bản quyền truyền hình là 70%. Các dẫn chứng trên

phần nào phản ánh các hoạt động mở rộng kinh doanh và giá trị gia tăng của việc

đầu tư, khai thác dịch vụ truyền hình cáp, tuy nó còn xa lạ với Việt Nam. Cũng từ

đó nhận thấy cuộc chiến chống vi phạm bản quyền truyền hình là vấn đề của toàn

cầu, đặc biệt là của khu vực Châu Á.

Đối với các kênh truyền hình cáp của Đài THVN trong thời gian gần đây cũng

đã bị nhiều đơn vị, nhiều đài phát thanh truyền hình địa phương và đặc biệt các đơn

vị kinh doanh truyền hình cáp nhỏ lẻ thu và phát sóng không có giấy phép hay bản

quyền phát sóng từ VTV, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu, lợi

nhuận và thị trường truyền hình cáp của VTV. Do vậy cần thiết phải thành lập trung

tâm bảo vệ bản quyền chương trình. Trung tâm này bao gồm các chuyên gia về

Luật, các chuyên viên chương trình, Trung tâm có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý và đề

xuất xử lý các trường hợp vi phạm bản quyền, từ đó buộc các đơn vị phải nghiêm

túc thực thi Luật Bản quyền chương trình hoặc là ngừng phát sóng, nộp phạt theo

quy định hoặc phải mua bản quyền chương trình từ VTV.

3.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH

NGHỆ AN

3.3.1. Lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Qua phân tích thực trạng phát triển truyền hình cáp Việt Nam trong những

năm qua và cũng theo bảng phân tích ma trận SWOT, tôi đề xuất chọn giải pháp tôi

94

xin chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Dựa trên những mặt mạnh, yếu

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

của nội tại VCTV và những cơ hội cũng như thách thức bên ngoài chúng ta nhận

thấy rằng chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời điểm này là hợp lý.

3.2.2. Lý do chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

- Hiện nay Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, trung bình từ 7-8%. Từ đó

nhu cầu và mức chi tiêu của người dân ngày càng tăng lên trong đó có nhu cầu về

xem truyền hình tăng lên, truyền hình cáp với những ưu điểm và sự đa dạng của

mình chắc chắn sẽ thu hút một số lượng lớn người xem truyền hình. Có thể nói, thị

trường truyền hình cáp là miếng bánh ngon cho các nhà cung cấp trong và ngoài

nước. Chính vì vậy, VCTV phải nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh để duy

trì thị trường cũ và nhanh chóng mở rộng thị trường mới đáp ứng nhu cầu ngày

càng cao và đa dạng của khách hàng

- Với những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VCTV sẽ hạn chế phần

nào những tồn tại bất cấp của VCTV cũng như giúp VCTV vượt qua những thách

thức đến từ bên ngoài

Hiện nay VCTV là đơn vị giữ vai trò tiên phong trong cung cấp dịch vụ

truyền hình cáp, so với các đối thủ cùng nghành, Đài THVN đã có được cơ sở vật

chất kỹ thuật hạ tầng tương đối đầy đủ và hiện đại, thiết lập được hệ thống các trụ

sở, đại lý cung cấp dịch vụ tryền hình cáp tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.

Số lượng thuê bao dịch vụ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn vừa qua và sẽ còn tăng

trưởng mạnh trong thời gian tới. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương

trình hấp dẫn với giá thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình

ảnh và âm thanh tốt nhất tới các thuê bao. Là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời

điểm này phát triển mạng truyền hình cáp CATV tới trên 40 tỉnh, thành phố một

cách hợp lý; phát triển dịch vụ Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống

hạ tầng kỹ thuật truyền hình. Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh,

thu nhập bình quân đầu người cao nhu cầu về truyền hình trả tiền ngày càng lớn

Tận dụng những mặt mạnh này nâng cao vị thế cạnh tranh của VCTV so với

các đối thủ cùng nghành còn yếu kém từ đó mở rộng hơn nữa thị phần truyền hình

95

cáp trả tiền tại Việt Nam

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Hiện nay VCTV là đơn vị giữ vai trò tiên phong trong cung cấp dịch vụ truyền

hình cáp, so với các đối thủ cùng nghành, Đài THVN đã có được cơ sở vật chất kỹ

thuật hạ tầng tương đối đầy đủ và hiện đại, thiết lập được hệ thống các trụ sở, đại lý

cung cấp dịch vụ tryền hình cáp tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước. Số lượng

thuê bao dịch vụ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn vừa qua và sẽ còn tăng trưởng

mạnh trong thời gian tới. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình

hấp dẫn với giá thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình ảnh và

âm thanh tốt nhất tới các thuê bao. Là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này

phát triển mạng truyền hình cáp CATV tới trên 40 tỉnh, thành phố một cách hợp lý;

phát triển dịch vụ Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống hạ tầng kỹ

thuật truyền hình. Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, thu nhập

bình quân đầu người cao nhu cầu về truyền hình trả tiền ngày càng lớn

Tận dụng những mặt mạnh này nâng cao vị thế cạnh tranh của VCTV so với

các đối thủ cùng nghành còn yếu kém từ đó mở rộng hơn nữa thị phần truyền hình

96

cáp trả tiền tại Việt Nam

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

KẾT LUẬN

Việc đầu tư và khai thác mạng truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt Nam tại

Việt Nam là một bước đi đúng hướng và mang lại ý nghĩa kinh tế, chính trị – xã hội

to lớn.

Tuy nhiên do thời gian hoạt động đầu tư và khai thác mạng CATV của đài

TH Việt Nam chưa lâu, những kinh nghiệm ứng dụng công nghệ hiện đại trong

truyền hình còn ít, do đó truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam còn gặp phải

những khó khăn và hạn chế trong việc khai thác, mở rộng và phát triển dịch vụ

truyền hình cáp. Vì vậy để có thể mở rộng và phát triển thị trường dịch vụ truyền

hình cáp đòi hỏi phải có sự nghiên cứu một cách khoa học về cơ sở lý luận và thực

tiễn, từ đó tìm ra các giải pháp có tính cơ bản, lâu dài nhằm thúc đẩy cho sự phát

triển dịch vụ truyền hình cáp tại Việt Nam.

CÁC KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN

1. Đề xuất

Phát triển và hoàn thiện hơn nữa bộ phận nghiên cứu thị trường và tâm lý

khách hàng nằm của Truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt Nam. Bộ phận này sẽ

tập hợp thông tin từ chính khách hàng, các nhân viên tiếp thị và từ các đối thủ cạnh

tranh nhằm phân tích, đánh giá và đưa ra những quyết định tham mưu cho lãnh đạo

công ty và Ban quản lý dự án truyền hình cáp.

Chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ làm công tác tiếp thị và chăm sóc

khách hàng.

Đầu tư mua sắm và lắp đặt thiết bị để sớm triển khai cung cấp dịch vụ Internet

tốc độ cao với giá rẻ trên hệ thống mạng. Đây sẽ là một lợi thế rất lớn của hệ thống

mạng truyền hình cáp của công ty so với các đối thủ cạnh tranh hiện nay trên thị

trường.

Lập kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm dịch vụ của công ty cho từng giai

đoạn. Để trên cơ sở kế hoạch đó lãnh đạo đài TH Việt Nam giao nhiệm vụ cho các

97

bộ phận chức năng thực hiện một cách hiệu quả.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

2. Kiến Nghị.

Mạng truyền hình cáp trả tiền được xây dựng thành công ở Việt Nam không

những mang lại hiệu quả kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị – xã hội to lớn.

Mạng truyền hình cáp là một giải pháp hiệu quả khắc phục cơ bản tình trạng

khó hoặc không thu được tín hiệu truyền hình vô tuyến của phần lớn hộ dân tại Việt

Nam như hiện nay, điều này có ý nghĩa xã hội quan trọng, tiếng nói và tờ báo hình

của Đảng, Nhà nước, đã đến được với mọi người dân Việt Nam.

Mạng truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt Nam sẽ cung cấp các chương

trình giải trí lành mạnh và hết sức phong phú sẽ đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng

muốn được xem nhiều chương trình của truyền hình có nội dung và chất lượng tín

hiệu tốt của nhân dân thủ đô; điều đó cũng có nghĩa rằng truyền hình cáp sẽ góp

phần nâng cao dân trí, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, góp phần đẩy lùi các tệ nạn

xã hội.

Về mặt kinh tế : Truyền hình cáp sau một số năm đầu tư tài sản cố định cho

doanh nghiệp và cơ sở hạ tầng cho đất nước, khi khai thác truyền hình cáp sẽ đóng

góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước, góp phần tích cực vào mục tiêu

phát triển kinh tế, xã hội của nước nhà vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội

công bằng, dân chủ và văn minh.

Truyền hình cáp phát triển sẽ góp phần giải quyết nhu cầu việc làm cho hàng

trăm người lao động, những kỹ sư, những cán bộ kỹ thuật…, với những thu nhập

chính đáng, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.

Truyền hình cáp trong tương lai sẽ cung cấp các dịch vụ hai chiều tiện ích

như dịch vụ Internet, dịch vụ xem video theo yêu cầu, truyền số liệu… điều này góp

phần thúc đẩy việc phát triển cơ sở hạ tầng.

Qua những kết quả phân tích tiện ích của truyền hình cáp trên nhiều lĩnh vực,

chúng ta khẳng định việc đầu tư và phát triển mạng truyền hình cáp hữu tuyến là

một hướng đi đúng đắn của Việt Nam. Mạng truyền hình cáp thực sự là một công

trình hiện đại mang tính lâu dài và có một ý nghĩa xã hội lớn lao. Tuy nhiên càng

98

lớn, càng mới, càng ứng dụng công nghệ cao thì việc đầu tư xây dựng và khai thác

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

càng gặp nhiều khó khăn và càng cần phải có sự giúp đỡ của các cơ quan Đảng và

Nhà nước, vì vậy để việc xây dựng hệ thống truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt

Nam hoạt động thành công và có hiệu quả, tôi đưa ra một số kiến nghị như sau :

2.1. Đối với nhà nước và chính phủ

Do tính chất của việc xây dựng hệ thống truyền hình cáp là một công trình xã

hội, sự thành bại của hệ thống không còn nằm trong phạm vi của đài TH Việt Nam

mà còn nằm trong sự điều tiết chung của Nhà nước, của Chính phủ. Vậy đề nghị

Nhà nước sớm ban hành các qui chế quản lý về đầu tư và khai thác truyền hình cáp

trên phạm vi của cả nước.

- Sớm hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về bản quyền truyền hình theo

hướng phù hợp với thông lệ quốc tế và phương thức cung cấp dịch vụ truyền hình

theo quy định của WTO. Trước mắt là phải sửa đổi những văn bản không phù hợp

thông lệ quốc tế. Hệ thống khung pháp lý có vai trò quan trọng đối với hoạt động

của thị trường. Vì vậy cần chú trọng các biện pháp để hoàn thiện khung pháp lý;

chú trọng xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật cho tất cả các lĩnh vực

dịch vụ truyền hình; đảm bảo tính đồng nhất, đồng bộ giữa các hệ thống luật và các

văn bản hướng dẫn; kịp thời sửa đổi bổ sung những điểm bất hợp lý của hệ thống

pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo tính thống nhất và tính khả thi cao.

- Xây dựng các tiêu chuẩn về chất lượng thiết bị và dịch vụ dành riêng cho

truyền hình Cáp. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp

vụ, Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng vô

tuyến điện. Phân loại các dịch vụ truyền dẫn phát sóng từ đó xây dựng tiêu chuẩn

chất lượng dịch vụ truyền dẫn phát sóng cho phát thanh truyền hình làm cơ sở quản

lý chất lượng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình nói chung và dịch vụ

Truyền hình Cáp nói riêng.

- Ban hành các quy chế quản lý về đầu tư và khai thác truyền hình cáp trên

phạm vi của cả nước: Hiện nay ở nước ta chưa có quy chế này, do vậy các mô hình

quản lý trong đầu tư và khai thác truyền hình cáp của các địa phương hoàn toàn

99

khác nhau. Do tính chất của việc xây dựng hệ thống truyền hình cáp là một công

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

trình xã hội, sự thành bại của hệ thống không còn nằm trong phạm vi của VCTV mà

còn nằm trong sự điều tiết chung của Nhà nước, của Chính phủ. Vậy đề nghị Nhà

nước sớm ban hành các quy chế quản lý về đầu tư và khai thác truyền hình cáp trên

phạm vi của cả nước.

- Đưa ra các chính sách nhằm thống nhất quản lý đường truyền dẫn của mạng

viễn thông cả nước: Hiện nay mạng viễn thông của chúng ta đã được xây dựng

nhiều năm nay, do nhiều ngành đầu tư, quản lý riêng biệt với vốn đầu tư hàng ngàn

tỷ đồng, ví dụ mạng của Bưu điện, mạng Viễn thông Quân đội, mạng của ngành

điện lực…. Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng mạng lại chưa hết khả năng phục

vụ của mạng. Khi xây dựng mạng truyền hình cáp thì ngành truyền hình lại phải xây

dựng một mạng viễn thông mới mà không được sử dụng những mạng viễn thông

hiện có. Điều này hoàn toàn không hợp lý xét về phạm vi xã hội, vì vậy Chính phủ

cần đưa ra các chính sách nhằm thống nhất giao cho một ngành nào đó quản lý

đường truyền dẫn của mạng viễn thông cả nước, các đơn vị có nhu cầu sử dụng thì

thuê lại đường truyền của đơn vị quản lý đó. Điều này sẽ làm giảm kinh phí đầu tư

và có điều kiện hiện đại hoá mạng viễn thông nhiều hơn, đồng thời việc này sẽ nâng

cao hiệu quả hoạt động của mạng, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông nói

chung và chất lượng dịch vụ Truyền hình Cáp nói riêng.

- Hỗ trợ các giải pháp góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hỗ trợ

các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình: Tăng cường tính tự chủ, từng bước nới

lỏng các quy định mang tính chất hành chính, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng

hơn cho các đơn vị trong đó bao gồm VCTV. Mặc dù là đối tượng được hưởng ưu

đãi, song VCTV cũng là đối tượng phải chịu nhiều nhất những quy định mang tính

chất hành chính, làm mất đi sự linh hoạt và chủ động trong việc thực hiện các quyết

định kinh doanh.

2.2. Đối với Đài Truyền hình Việt Nam

Phát triển, nghiên cứu và đổi mới công nghệ

Tổ chức triển khai các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, các dự án thử nghiệm

100

các công nghệ phát thanh, truyền hình mới như: Truyền hình theo yêu cầu, IPTV,

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Truyền hình 3D, ...

Hoàn thiện chính sách chuyển giao công nghệ tạo điều kiện cho việc nhập

khẩu các công nghệ tiên tiến và đòi hỏi các nhà cung cấp công nghệ nước ngoài

chuyển giao toàn bộ kỹ năng thực hành công nghệ truyền dẫn phát sóng phát thanh

truyền hình, xây dựng tiêu chuẩn cho các loại công nghệ, thiết bị nhập khẩu.

Có chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đầu tư

và chuyển giao công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm, thiết bị linh kiện

điện tử phục vụ cho lĩnh vực truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, thiết bị

truyền dẫn truyền hình cáp, đầu thu truyền hình số.

Mua bản quyền các chương trình và phân phối lại cho các đơn vị cung cấp

dịch vụ:

Hiện nay việc mua bản quyền truyền hình của các chương trình nước

ngoài rất khó khăn do kinh phí để mua bản quyền rất lớn và không phải đơn vị

nào cũng có bản quyền truyền hình của các chương trình nước ngoài. Do vậy xin

kiến nghị Đài THVN liên hệ với các hãng mua bản quyền các chương trình nước

ngoài và cung cấp cho các đơn vị, trong đó có VCTV theo sự quản lý nội dung

chuyên ngành của mình. Như vậy những người dân ở các địa phương sẽ xem

được nhiều chương trình hơn và điều đó cũng phá vỡ tình trạng các hãng cung

cấp chương trình bán một bản quyền cho nhiều đài truyền hình ở các địa phương

trên cùng lãnh thổ Việt Nam.

Trên đây là những kiến nghị của tôi, kính mong các cơ quan nhà nước, Đài

101

Truyền hình Việt nam, Bộ Văn hoá Thông tin, quan tâm giúp đỡ.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

VỚI GIỚI HẠN CỦA PHẠM VI ĐỀ TÀI NỘI DUNG CỦA CHUYÊN

ĐỀ CHỈ TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN SAU

1. Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh, dịch vụ

truyền hình trả tiền, thị trường truyền hình trả tiền, phát triển thị trường truyền hình

trả tiền với các đặc trưng riêng của nó, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các điều

kiện để phát triển, đánh giá về thực chất, tiêu chí, nội dung của phát triển thị trường

Truyền hình trả tiền.

2. Trên cơ sở lý luận cơ bản của phát triển thị trường truyền hình trả tiền,

luận văn đã nghiên cứu, khảo sát, đánh giá đặc điểm, mô hình thực trạng và kết quả

phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài Truyền hình Việt Nam trong thời gian

qua, đánh giá những tiềm năng phát triển thị trường những cơ hội mà Đài THVN có

được. Phân tích các nhân tố bên trong, bên ngoài để tìm ra những cơ hội, thách thức

cũng như chỉ ra những điểm yếu, điểm mạnh của truyền hình cáp trả tiền Việt Nam.

Qua đó nhận biết được những thành công, rút ra được những hạn chế cũng như

nguyên nhân của nó làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các nhóm giải pháp chủ

yếu để phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài THVN trong thời gian tới.

3. Với việc nghiên cứu và đưa ra được các xu thế phát triển của Truyền hình

trả tiền trên thế giới, ở khu vực và tại Việt Nam cũng như các dự báo có tính khoa

học thực tiễn về thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam, luận văn đã chỉ ra được

quan điểm, mục tiêu và chiến lược phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài

THVN đến 2015 và các năm tiếp theo.

4. Luận văn đã đề xuất được một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển

thị trường truyền hình cáp của Đài THVN đến năm 2015, tầm nhìn 2020. Bên cạnh

đó, luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị có tính thực tiễn cao về hoàn thiện quản

lý Nhà nước đối với phát triển thị trường Truyền hình cáp ở nước ta hiện nay.

Với những giới hạn về kiến thức lý thuyết, cũng như kinh nghiệm thực tiễn

của cá nhân, bản thân bài luận văn này không tránh được những thiếu sót, tác giả

102

mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các đồng nghiệp.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

Xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo PGS.TS. Nghiêm Sỹ Thương đã tận tình

hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn tập

thể Thầy, Cô giáo khoa kinh tế quản lý, cảm ơn Viện đào tạo sau đại học trường Đại

học Bách khoa Hà Nội, cảm ơn Ban lãnh đạo cùng CBCNV truyền hình cáp Việt

103

Nam đã có nhiều ý kiến giúp đỡ tác giả hoàn thành bài luận văn này ./.

Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Việt

1. Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Huyền (2011), Quản trị kinh doanh, Nhà

xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

2. Trần Lâm (1995), Truyền hình Việt Nam một phần tư thế kỷ, NXB Chính trị

quốc gia.

3. Phạm Thị Loan (2004), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ngành truyền hình

Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin.

4. Thanh Sơn (2006) Truyền hình thế giới qua thời gian, Tạp chí truyền hình số

5. Nguyễn Minh Tân (Bộ Văn Hoá).

- Xu hướng phát triển truyền hình cáp hữu tuyến (2000).

- Phát triển truyền hình cáp phải đồng bộ với quy hoạch đô thị (2001).

- Truyền hình cáp cơ hội cho người nghèo (2002).

6. Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị chiến lược, Bộ môn Quản trị doanh

nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

7. Vũ Đức Thọ (2003), Tính toán mạng thông tin di động số, Nhà XB giáo dục.

8. Trương Bá Tiện (bản dịch 2002), Một cách nhìn về việc xây dựng mạng truyền

hình cáp tại Việt Nam, Nhuận Bang - Hồng Kông

9. Đỗ Hoàng Tiến – Vũ Đức Lý (2003), Truyền hình số , Nhà xuất bản Khoa

học Kỹ thuật, Hà Nội.

10. Minh Tú (1999), Khán giả cả nước mong chờ truyền hình cáp, Bộ Văn hóa.

11. Nghiêm Sĩ Thương: Cơ sở quản lý tài chính. NXB Giáo dục, 2010, tái bản lần

thứ 2

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Anh

12. Hervé Benoit (2008), Digital Television: Satellite, Cable, Terrestrial,IPTV,

Mobile TV in the DVB Framework, Third Edition – Focal Press.

Jeffrey A.Hart (2006), Technology, Television, and Competition: The Politics of

104

Digital TV, Cambridge