I
N G U Y Ễ N T R Ư Ờ N G G A N G
Q U Ả N T R
Ị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ --------------------------------------- NGUYỄN TRƯỜNG GIANG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆN NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 TẦM NHÌN 2020
I
K N H D O A N H
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
K H O Á 2 0 1 1 B
Hà Nội – Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ --------------------------------------- Nguyễn Trường Giang
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên nghành Quản trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS TS NGHIÊM SỸ THƯƠNG
Hà Nội – Năm 2013
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ............6
DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN.........................................................6 1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH .......................................6 1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh ......................................................6 1.1.2. Qúa trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. ..............6 1.1.2.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp...............................6 1.1.2.2. Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. .......................7
1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN..........................................................................................................15 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tính ưu việt của truyền hình cáp trả tiền ........15 1.2.1.1. Khái niệm về truyền hình cáp.........................................................15 1.2.1.2. Đặc điểm dịch vụ truyền hình cáp..................................................16 1.2.1.3. Tính ưu việt của truyền hình cáp ....................................................17 1.2.2. Thị trường truyền hình trả tiền..............................................................17 1.2.2.1. Khái niệm thị trường Truyền hình cáp trả tiền...............................17 1.2.2.2. Đặc điểm của thị trường Truyền hình cáp trả tiền..........................18 1.2.3. Các yếu tố cấu thành thị trường Truyền hình trả tiền ...........................20 1.2.3.1. Cầu thị trường.................................................................................20 1.2.3.2. Cung thị trường...............................................................................21 1.2.3.3. Giá cả ..............................................................................................23 1.2.3.4. Cạnh tranh.......................................................................................23 1.2.3.5. Mối quan hệ cung, cầu, giá cả và cạnh tranh..................................25 1.3 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN.............26 1.3.1. Thực chất và yêu cầu ............................................................................26 1.3.1.1. Thực chất ........................................................................................26 1.3.1.2. Yêu cầu ...........................................................................................26 1.3.2. Các tiêu chí đánh giá............................................................................27 1.3.2.1. Khách hàng .....................................................................................27
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
1.3.2.2. Thị phần..........................................................................................27
1.3.2.3. Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận ...........................................................28
1.3.2.4. Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng...........................................28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH
CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM....................................32
2.1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN
HÌNH VIỆT NAM..............................................................................................32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................32
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh ............................................................................33
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý.....................................................34
2.1.2.2. Kết quả hoạt động...........................................................................35
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP
TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM .........................................37
2.2.1 Thực trạng phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài TH Việt
Nam.................................................................................................................37
2.2.2.1. Phát triển thị trường theo nội dung.................................................37
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN
TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM ...................................................................43
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường truyền hình cáp trả
tiền- Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô .....................................................43
2.3.1.1. Môi trường kinh tế..........................................................................43
2.3.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật – Cơ chế chính sách....................44
2.3.1.3. Môi trường văn hóa, con người. .....................................................45
2.3.1.4. Môi trường tự nhiên........................................................................46
2.3.1.5. Môi trường khoa học công nghê.....................................................46
2.3.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường truyền
hình cáp trả tiền đài THVN- tố thuộc môi trường nghành. ...........................47
2.3.2.1. Sức ép từ phía khách hàng..............................................................47
2.3.3.2. Sức ép từ phía nhà cung ứng. .........................................................49
2.3.3.3. Sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn..................................................49
2.3.3.4. Sức ép từ các sản phẩm thay thế.....................................................50
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
2.3.3.5. Sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành. .................50
2.3.4. Nhân tố bên trong – Môi trường nội bộ doanh nghiệp .........................52
2.3.4.1. Sản phẩm dịch vụ ...........................................................................52
2.3.4.2. Lao động .........................................................................................53
2.3.4.3. Công nghệ.......................................................................................54
2.3.4..4. Vốn ................................................................................................55
2.3.4.5. Công tác quản lý của doanh nghiệp................................................56
2.3.5. Ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của
truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình Việt Nam .........................................57
2.2.5.1 Phân tích ma trận SWOT.................................................................57
2.2.5.2. Đánh giá thực trạng phát triển truyền hình cáp đài THVN thông
qua ma trận SWOT ......................................................................................66
CHƯƠNG 3. PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆN NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 TẦM NHÌN
2020 .......................................................................................................................72
3.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH
TRẢ TIỀN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM .........................................72
3.1.1. Xu thế trên thế giới và tại Việt Nam.....................................................72
3.1.1.1. Xu thế trên thế giới .........................................................................72
3.1.1.2. Xu thế tại Việt Nam........................................................................73
3.1.2. Dự báo tại Việt Nam đến 2015 .............................................................74
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN
HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN ..........................................................75
3.2.1. của chương 2 chúng ta sẽ để ra các giải pháp phát triển thị trường để
phát huy mặt mạnh, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức và hạn chế điểm
yếu của VCTV ................................................................................................75
3.2.2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới theo hướng hiện đại phù hợp với
công nghệ hội tụ và xu hướng phát triển trong tương lai................................76
3.2.3. Giải pháp đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ.........................................78
3.2.4. Giải pháp phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ ...................................79
3.2.5. Giải pháp đối với chính sách giá.........................................................81
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
3.2.5.1. Xây dựng chính sách giá linh hoạt .................................................81
3.2.5.2. Giảm chi phí, hạ giá thành..............................................................83
3.2.6. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh ..........................................84
3.2.7. Giải pháp về truyền thông, tiếp thị, khuyến mãi...................................85
3.2.8. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt
Nam.................................................................................................................89
3.2.8.1. Nâng cao chất lượng nhân lực ........................................................89
3.2.8.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam...........91
3.2.9. Bảo vệ bản quyền các kênh truyền hình cáp của Đài THVN. ..............93
3.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH
NGHỆ AN ..........................................................................................................94
3.3.1. Lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh................................94
3.2.2. Lý do chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ............................95
KẾT LUẬN ...............................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................104
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm luận văn em đã sử dụng cơ sở lý luận về phát triển thị
trường truyền hình cáp trả tiền của đài truyền hình Việt Nam. PGS TS Nghiêm Sỹ
Thương thực sự em đã dành nhiều thời gian cho việc thu thập dữ liệu; vận dụng
kiến thức để phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp cải thiện thị trường truyền
hình tình hình giữ và thu hút thêm các loại nhân lực và phát triển thị trường cho
truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình Việt Nam.
Em xin cam đoan công trình này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
em, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế để viết ra. Không sao
chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác. Các số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực. Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Nguyễn Trường Giang
Học viên khóa 2011B
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AVG An Vien Group
CA Conditional Access (Truy nhập có điều kiện)
CASBAA Cable & Satellite Broadcasting Association of Asia
CATV Community Antenna Television
CMTS Cable Modem Termination System
DTH Direct to Home
DTT Digital Terrestrial Television
FTTH Fiber to the home
HCaTv Ha Noi Cable Television
HDTV High Definitiom Television (Truyền hình độ nét cao)
HFC Hybrid fiber-coaxial (Mạng lai ghép cáp quang-cáp đồng trục)
IPTV Internet Protocol Television (Truyền hình giao thức internet)
HFC Hybrid Fibre-Coaxial
HTV Ho Chi Minh Television
MMDS Multi-point, Multi-channel Distribution
PTTH Phát thanh truyền hình
SD Standard-definition
SCTV Saigontourist Cable Television
TH Truyền hình
THC Truyền hình Cáp
THVN Truyền hình Việt Nam
VCTV Viet Nam Cable Television (Truyền hình cáp Việt Nam)
VNPT Viet Nam Post and Telecomunication
VOD Video On Demand (Truyền hình theo yêu cầu)
VSTV Viet Nam Satellite Television
VTV Viet Nam Television (Đài Truyền hình Việt Nam)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của môi trường kinh doanh doanh nghiệp
Hình 1.2. Sơ đồ tổng quát mô hình năm lực lượng của Michael Porter
Bảng 1.3. Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
Sơ đồ 1.4. Mạng truyền hình cáp
Hình 1.5: Mô hình nguyên lý quan hệ cung cầu, giá cả sản phẩm trên thị trường
Hình 1.6: Mô hình cấu trúc bậc thị trường của doanh nghiệp truyền hình trả tiền
Hình 1.7: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng thỏa mãn nhu cầu xem nhiều
kênh truyền hình trả tiền
Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý truyền hình trả tiền Đài TH Việt Nam
Bảng 2.2: Bảng tổng kết tình hình kinh doanh truyền hình trả tiền của Đài THVN
Từ năm 2007 - 2011
Biểu đồ 2.3: Biều đồ tăng trường về lợi nhuận truyền hình trả tiền của Đài THVN từ
2007 -2011
Biểu đồ 2.4: Đồ thị tăng trưởng về doanh thu truyền hình trả tiền của Đài THVN từ
2007 – 2011
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp giá truyền hình cáo đài THVN tại các tỉnh- thành trên cả
nước
Bảng 2.6: Bảng thống kê tình hình khách hàng và thị phần truyền hình trả tiền của
Đài THVN từ 2007-2011.
Bảng 3.1: Bảng dự báo tiềm năng, nhu cầu về truyền hình trả tiền của thị trường
Việt Nam từ năm 2012-2015
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2. Sơ đồ tổng quát mô hình năm lực lượng của Michael Porter ...................10
Hình 1.3: Mô hình nguyên lý quan hệ cung cầu, giá cả sản phẩm trên thị trường ..25
Hình 1.4: Mô hình cấu trúc bậc thị trường của doanh nghiệp truyền hình trả tiền...27
Hình 1.5: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng thỏa mãn nhu cầu xem nhiều
kênh truyền hình trả tiền ...........................................................................................29
Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý truyền hình trả tiền Đài TH VN..........34
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ) ........................14
Bảng 2.1: Bảng tổng kết tình hình kinh doanh truyền hình trả tiền của Đài THVN
Từ năm 2007 - 2011 ..................................................................................................35
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp giá truyền hình cáo đài THVN tại các tỉnh- thành trên cả nước
...................................................................................................................................38
Bảng 2.3: Bảng thống kê tình hình khách hàng và thị phần truyền hình trả tiền của
Đài THVN từ 2007-2011. .........................................................................................41
Bảng 3.1: Bảng dự báo tiềm năng, nhu cầu về truyền hình trả tiền của thị trường
Việt Nam từ năm 2012-2015.....................................................................................75
Biểu đồ 2.1: Biều đồ tăng trường về lợi nhuận truyền hình trả tiền của Đài THVN từ
2007 -2011 ................................................................................................................36
Biểu đồ 2.2: Đồ thị tăng trưởng về doanh thu truyền hình trả tiền của Đài THVN từ
2007 - 2011 ...............................................................................................................36
Biểu đồ 2.3: Biều đồ so sánh thị phần khách hàng các đơn vị kinh doanh truyền
hình trả tiền năm 2011...............................................................................................42
Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của môi trường kinh doanh doanh nghiệp ................................7
Sơ đồ 1.2. Mạng truyền hình cáp ..............................................................................16
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Truyền hình trả tiền còn gọi là PAY TV là hình thức xem truyền hình có thu
phí, có khả năng truyền dẫn được nhiều kênh truyền hình, các dịch vụ gia tăng và
đặc biệt là khả năng quản lý các chương trình đến từng đầu thu giải mã nói nôm na
chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nghĩa là xem gì trả nấy. Như vậy chúng ta
có thể thấy, cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và kinh tế, lượng
người xem truyền hình trên thế giới tăng nhanh, xu thế phát triển của truyền hình trả
tiền là tất yếu. Việt Nam, quốc gia với nền kinh tế đang phát triển, mới chỉ có 2,5
triệu thuê bao truyền hình trả tiền trong số hơn 16 triệu hộ dân, tỷ lệ cũng khá thấp
so với mức mơ ước 50-60% ở nhiều nước trên thế giới, vẫn được coi là một "miếng
bánh" đầy sức hút với các nhà cung cấp truyền hình trả tiền. Hiện có hàng chục nhà
cung cấp truyền hình trả tiền khác nhau trên toàn lãnh thổ với đủ các loại hình Pay
TV như: truyền hình cáp, truyền hình số vệ tinh, truyền hình kỹ thuật số... Các nhà
cung cấp với đủ các chiêu thức kinh doanh khác nhau nhằm nhanh chóng chiếm
lĩnh và phát triển thị phần truyền hình trả tiền. Cũng như các loại hình thị trường
dịch vụ và sản phẩm khác, thực chất phát triển thị trường truyền hình trả tiền là
nghiên cứu về cầu để kích cầu thị trường truyền hình trả tiền, nghiên cứu về cung để
phát triển cung trên thị trường truyền hình trả tiền nhằm đạt được sự phát triển thị
trường ở mức cao nhất, có khả năng cạnh tranh tốt nhất và đạt được thị phần cao
nhất cũng như mang lại doanh thu, lợi nhuận tối đa.
Trải qua quá trình hoạt động 14 năm, đến 2012 truyền hình cáp của Đài
THVN đã phát triển mạnh mẽ với thị phần và dịch vụ cung cấp hàng đầu ở Việt
Nam, tập trung phát triển mạnh mẽ theo chiều rộng, bắt đầu có xu hướng phát triển
theo chiều sâu. Tuy nhiên còn rất nhiều hạn chế trong việc phát triển thị trường như:
tốc độ phát triển thị trường bị chậm lại, có nguy cơ bị mất dần thị phần vào các đối
thủ cạnh tranh, phát triển thị trường chỉ mới chỉ chú trọng đến phát triển theo chiều
1
rộng, chưa chú trọng phát triển theo chiều sâu, chất lượng dịch vụ còn hạn chế, nội
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
dung còn nghèo nàn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của nhân dân trên cả nước,
chưa xứng tầm với những lợi thế của một Đài truyền hình quốc gia. Vấn đề đặt ra là
Đài THVN phải biết vận dụng những thế mạnh của mình để có những chiến lược
phù hợp, tìm ra và triển khai các giải pháp phát triển thị trường hiệu quả thì thị
trường truyền hình cáp trả tiền của Đài THVN sẽ phát triển mạnh vượt bậc trong
thời gian tới.
Tuy nhiên trong điều kiện không có sự biến động về giá cả và các yếu tố đầu
vào liên quan đến sản xuất và phát sóng, Đài THVN cần đảm bảo nguồn tài chính
ước tính đến năm 2015 là tới 1984,97 tỷ đồng/ năm. Đây là một khó khăn, thách
thức lớn đòi hỏi phải có nhiều giải pháp tập trung tháo gỡ. Bởi vậy, bên cạnh việc
thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ truyền thông thì việc đề ra các giải pháp để phát
triển truyền hình cáp trả tiền tại Đài THVN là bài toán về doanh thu là vô cùng quan
trọng, cần thiết và cấp bách. Do vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tôi quyết định
chọn đề tài “Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài Truyền hình Việt
nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020” để nghiên cứu và viết luận văn tốt
nghiệp.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Bối cảnh thị trường truyền hình trả tiền bùng nổ và sôi động như trên đã thu
hút được một số công trình nghiên cứu về mảng đề tài này, cụ thể như:
Hội thảo về liên kết truyền hình cáp trả tiền vào đầu năm 2013 giữa Đài
THVN- Tổng Công ty Truyền hình Cáp VN và Đài THTP.HCM- Truyền hình Cáp
TP.HCM.
Luận văn thạc sĩ “Truyền hình trả tiền ở Việt Nam” (2006) của tác giả Bùi Thị
Phượng, Đại học KHXH&NV.
Luận văn thạc sỹ “Quá trình phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền tại Trung
tâm Kỹ thuật Truyền hình cáp Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam giai đoạn 1995-
2005: Kinh nghiệm và giải pháp” (2008) của tác giả Hoàng Việt Hùng, Đại học
2
Kinh tế Quốc dân.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Luận văn thạc sỹ “Phát triển hoạt động dịch vụ truyền thông và truyền hình
trả tiền tại Đài truyền hình Việt Nam” (2009) của tác giả Phạm Đức Anh, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Luận án Tiến sĩ khoa học kinh tế “Những phương hướng và biện pháp chủ yếu
nhằm phát triển sản phẩm truyền hình cho phù hợp với cung cầu về truyền hình ở
Việt Nam hiện nay” (2006) của tác giả Đinh Quang Hưng, Đại học Kinh tế Quốc
dân.
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Nghiên cứu thử nghiệm truyền hình số có độ phân
giải cao sử dụng công nghệ số (Digital HDTV) trong điều kiện cụ thể của Việt
Nam” (2008) của tác giả TS Ngô Thái Trị.
Các công trình trên nhìn chung đã nêu lên được một số đặc thù của lĩnh vực
truyền hình trả tiền so với các loại hình viễn thông khác, phân tích đánh giá hiện
trạng truyền hình trả tiền tại Đài truyền hình Việt Nam đến thời điểm nghiên cứu,
về những thành công và hạn chế kèm theo những nguyên nhân. Từ đó đi sâu nghiên
cứu 1 khía cạnh nào đó của truyền hình trả tiền tại Đài truyền hình Việt Nam như
marketing, dịch vụ, đầu tư…
Tuy nhiên thị trường truyền hình trả tiền đến thời điểm này đã có rất nhiều
biến đổi về chất và lượng, bắt nguồn từ những đột phá về công nghệ, tăng cường
quản lý của cơ quan nhà nước, xu hướng tách mảng dịch vụ khỏi các đài truyền
hình, sự tham gia của hầu hết các đơn vị viễn thông, sự phát triển các hình thức
cạnh tranh … Bản thân tại Đài truyền hình Việt Nam cũng đã có sự phân tách độc
lập các mảng truyền hình trả tiền, một phần chuyển sang liên doanh liên kết với các
đối tác, phần còn lại chuyển đổi cơ chế từ hành chính sự nghiệp có thu sang cơ chế
doanh nghiệp nhằm tạo sự đột phá trong lĩnh vực truyền hình trả tiền cho tương
xứng với vị thế của đài truyền hình quốc gia. Do đó những phân tích, đánh giá và
các giải pháp đề xuất của các công trình nghiên cứu trên ít nhiều đã giảm đi tính
thực tiễn, hiệu quả thấp hoặc không có khi áp dụng trong tình hình hiện nay.
Vì vậy với đề tài “Phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài Truyền
3
hình Việt nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020”, tác giả hy vọng mang lại một
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
cái nhìn toàn diện về truyền hình cáp tại Đài truyền hình Việt Nam trong bối cảnh
thị trường hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp tổng thể phù hợp với những điều
kiện chủ quan và khách quan hiện tại nhằm phát triển thị trường một cách đúng
hướng, hiệu quả.
3. MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động dịch vụ truyền hình cáp trả tiền của Đài
Truyền hình Việt Nam trong thời gian qua.
- Tổng hợp, đúc rút và đưa ra những nhận định, đánh giá đúng về thị trường
truyền hình cáp của Đài TH Việt Nam tại thị trường Việt Nam
- Từ việc đánh giá thực trạng trên để đề xuất, đưa ra những định hường, giải pháp
nhằm phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền của TH Việt Nam trong thời
gian tới.
3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý thuyết về dịch vụ truyền hình cáp trả
tiền.
- Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ dịch vụ truyền hình cáp trả tiền tại Đài
THVN những nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường truyền
hình cáo trả tiền
- Tìm ra những thách thức, thời cơ bên ngoài cũng như điểm mạnh điểm yếu của
nội tại Đài TH cáp trả tiền Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển
thị trường truyền hình cáp trả tiền của Đài THVN.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ truyền hình cáp trả tiền của Đài THVN.
Luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu các yếu tố và nội dung cơ bản về phát triển thị
trường của Truyền hình cáp tại Đài Truyền hình Việt Nam trong thời gian qua, đồng
thời nghiên cứu sự phát triển thị trường Truyền hình trả tiền ở một số nước và ở
4
Việt Nam, qua đó rút ra kinh nghiệm trong phát triển thị trường Truyền hình trả tiền
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
đồng thời chỉ ra những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân, thực trạng làm cơ sở đề xuất
các giải pháp phát triển thị trường cho Truyền hình cáp tại Đài Truyền hình Việt
Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt thời gian đề tài tập trung vào nghiên cứu về dịch vụ truyền hình cáp trả
tiền của Đài TH Việt Nam từ năm 2001 đến nay, đề xuất các giải pháp phát triển
thị trường đến năm 2015, tầm nhìn 2020.
- Về mặt không gian tập trung nghiên cứu thực tiễn tại các địa bàn lớn trong toàn
quốc như: TP. Hồ Chí Minh; Hà Nội; Hải Phòng; Đà Nẵng..
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm
phương pháp luận chung. Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng những
phương pháp khác như: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, dự
báo v.v…
6. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hoá và làm rõ về mặt lý thuyết dịch vụ truyền hình cáp trả tiền.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của dịch vụ truyền hình cáptrả tiền tại
Đài THVN.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền
tại Đài THVN.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt,
danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm
03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chiến lược kinh doanh và dịch vụ truyền hình cáp
- Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài
truyền hình Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài Truyền
5
hình Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015 tầm nhìn 2020.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ
DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến. Thứ nhất, là
các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt
được mục tiêu. Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực
cần sử dụng để đạt được mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử
dụng và bố trí các nguồn lực này. Thứ ba, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn
các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục
tiêu này.
Chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường cơ bản,
phác họa quỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đó là kế hoạch
mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa kỹ lưỡng nhằm
dẫn đắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh. Chiến lược
kinh doanh là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn
phương tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện
mục tiêu kinh doanh.
1.1.2. Qúa trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.1. Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp
Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trường
kinh doanh và thường được thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh
nghiệp. Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp cho thấy phương hướng phấn
đấu của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại.
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới. Mục
tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định và hình thành những tiêu chuẩn
6
đo lường cho việc thực hiện trong thực tế.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
1.1.2.2. Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xây dựng chiến lược tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tường tận các điều
kiện môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Các yếu tố môi
trường có một ảnh hưởng sâu rộng vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp
theo quá trình xây dựng chiến lược. Chiến lược cuối cùng phải được xây dựng trên
cơ sở các điểu kiện dự kiến.
Môi trường kinh doanh bao gồm ba mức độ: Môi trường nội bộ doanh nghiệp.
môi trường ngành kinh doanh và môi trường nền kinh tế. Ba cấp độ môi trường
được khái quát qua sơ đồ 2 sau:
Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của môi trường kinh doanh doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
1. Các yếu tố kinh tế
2. Các yếu tố chính trị
3. Các yếu tố xã hội
4. Các yếu tố tự nhiên
5. Các yếu tố công nghệ
Môi trường tác nghiệp (ngành)
1. Các đối thủ cạnh tranh .
2. Khách hàng.
3. Người cung ứng.
4. Đối thủ tiềm ẩn.
5. Hàng thay thế.
Hoàn cảnh nội bộ
1. Nhân lực
2. Sản xuất
3. Tài chính
7
4. Nghiên cứu phát triển
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
a. Đánh giá môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp.
Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là đề ra danh sách tóm gọn
những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những nguy
cơ cũng từ môi trường đem lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh nghiệp
mà có cần phải tránh.
a1. Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh
nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh
nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị -
pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ. Các yếu tố này tác động đến tổ chức một
cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác.
* Yếu tố tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên bao gồm: năng lượng, tài nguyên thiên
nhiên, nước... những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng như thách thức
cho doanh nghiệp.
* Yếu tố xã hội: Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để
ấn định những cơ hội và đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội thường thay đổi hoặc
tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Những yếu tố xã hội gồm:
chất lượng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của người tiêu dùng, nghề nghiệp, dân
số, mật độ dân cư, tôn giáo...
* Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh
nghiệp, vì các yếu tố này tương đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để
nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất. Ảnh hưởng chủ yếu về kinh
tế thường bao gồm:
- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm
của doanh nghiệp. Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên
vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của mình. Tỷ lệ lãi suất còn
quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư. Chi phí này là nhân
8
tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lược.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong
nước với đồng tiền của các nước khác. Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực
tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường
quốc tế. Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá cả của các
mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty.
- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng
trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước
được. Như vậy các hoạt động đầu tư trở thành những công việc hoàn toàn may rủi,
tương lai kinh doanh trở nên khó dự đoán.
- Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế mang lại
nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời cũng nâng cao sự cạnh tranh
ở thị trường trong nước.
* Yếu tố chính trị - pháp luật: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp
luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định
chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có
lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh
nghiệp khác và ngược lại. Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất
lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động
đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ
điều tiết kinh tế vĩ mô...
* Yếu tố công nghệ - kỹ thuật: Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép
doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động. Các yếu
tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả
sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả
năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngược lại với trình độ
công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà
9
còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhờ đó
mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng
hiệu quả kinh doanh.
a2. Môi trường vi mô (môi trường ngành)- Mô hình 5 lực lượng của M.porter
Môi trường ngành là bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành
đó. Theo M. Porter "môi trường kinh doanh luôn luôn có năm yếu tố (thế lực) tác
động đến hoạt động của doanh nghiệp". Mối quan hệ giữa năm yếu tố này được thể
hiện dưới sơ đồ 1.2 sau:
Hình 1.2. Sơ đồ tổng quát mô hình năm lực lượng của Michael Porter
* Những người gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn): Các đối thủ tiềm ẩn
là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt
động kinh doanh trong ngành đó. Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố
10
làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
mới và mong muốn giành được một phần thị trường.Vì vậy, những công ty đang
hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh
doanh của họ.
* Những sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ
cạnh tranh hiện tại, đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh
nghiệp. Sản phẩm thay thế là loại sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng
ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu của người tiêu dùng.
Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh
rất lớn, nó giới hạn mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giới hạn mức
lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh nghiệp có ít
sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếm được lợi nhuận
nhiều hơn. Đặc biệt sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh
nghiệp.
* Sức ép về giá của khách hàng: Khách hàng được xem như sự đe dọa mang
tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm
và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên. Ngược lại nếu
người mua có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi
nhuận hơn.
Sức ép từ khách hàng dựa trên một số chỉ tiêu:
- Khách hàng có tập trung hay không.
- Doanh nghiệp có phải là nhà cung cấp chính không.
- Mức độ chung thủy của khách hàng.
- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng.
- Chi phí chuyển đổi.
- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều.
* Sức ép về giá của nhà cung cấp: Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối
với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên
hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện
11
giao hàng... ảnh hưởng đến giá thành, đến chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với
các tổ chức cung cấp nguồn hàng, các yếu tố đầu vào khác nhau như nguồn lao
động, vật tư thiết bị và tài chính. Các yếu tố làm tăng áp lực từ phía các nhà cung
cấp cũng tương ứng như các yếu tố làm tăng áp lực từ khách hàng:
- Số lượng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp.
- Sản phẩm Cty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế được.
- DN có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không.
- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sự tập
trung thì sức ép từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở tình trạng bất lợi.
b. Phân tích nội bộ doanh nghiệp – Môi trườngbên trong
Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phận chức
năng của nó. Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc đều yếu như nhau
trên mọi lĩnh vực. Những điểm mạnh/điểm yếu, những cơ hội/thách thức rõ ràng
đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu và chiến lược. Đánh giá môi trường nội
bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt của công ty, mối quan hệ giữa các bộ
phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu mà công ty còn mắc phải, là tiền
đề cho việc tận dụng và phát huy những mặt mạnh, hạn chế cần khắc phục và sửa
chữa những điểm yếu đang tồn tại.
Phân tích nội bộ doanh nghiệp gồm có việc phân tích tài chính, phân tích chức
năng.
b1. Phân tích tài chính
Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng những số
liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và so sánh các chỉ tiêu
này với nhau.
Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích như: tổng số vốn của doanh nghiệp,
doanh thu, lợi nhuận... và các chỉ tiêu tổng hợp.
* Khả năng tài chính: Thông thường doanh nghiệp không thể vay quá khả
năng. Nếu khả năng vay của doanh nghiệp bị hạn chế thì phải kêu gọi thêm nguồn
12
vốn của các thành viên trong doanh nghiệp.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
*Khả năng tăng vốn: Doanh nghiệp có khả năng tăng vốn cao nếu chỉ tiêu này
cao hay giá bán cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường cao, lợi tức của năm nay giữ
lại để đầu tư cho năm sau nhiều.
* Phân tích lợi nhuận:Lợi nhuận của doanh nghiệp cần được so sánh với doanh
thu, vốn chủ sở hữu, giá thành
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu
đồng lợi nhuận. So sánh chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác
trong ngành sẽ biết được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
b2. Phân tích chức năng
* Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổi đầu
vào thành đầu ra (hàng hóa và dịch vụ). Đối với hầu hết các ngành, chi phí sản xuất
chủ yếu để tạo ra hàng hóa và dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy chức năng sản
xuất thường được coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược của doanh nghiệp.
* Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm: Marketing có thể được mô tả
như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn
của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ... Việc phân tích hoạt động
Marketing thường bao gồm các nội dung: phân tích khách hàng, nghiên cứu thị
trường, mua và bán hàng hóa.
* Chức năng quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực hiện nay có tầm
quan trọng rất lớn ở tất cả các doanh nghiệp. Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát
triển một kế hoạch nhân lực bao gồm:
- Dự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có nhu cầu trong tương lai.
- Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động.
- Xác định các biện pháp cụ thể để quản lý nguồn nhân lực.
* Chức năng nghiên cứu phát triển: trong các hoạt động đầu tư, đầu tư vào
nghiên cứu và phát triển thường đưa lại hiệu quả rất lớn. Hoạt động nghiên cứu và
13
phát triển có thể được chia thành 3 loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩm nhằm tạo ra
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
sản phẩm hoàn toàn mới trước các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu cải tiến sản phẩm
nhằm nâng cao chất lượng hay hoàn thiện các đặc tính của sản phẩm hiện có, thứ ba
là nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm cải tiến quá trình sản xuất để giảm chi phí
hoặc nâng cao chất lượng.
* Chức năng quản lý nguyên vật liệu: chức năng này được coi là phương pháp
quản lý khoa học, nó đang trở thành một hoạt động ngày càng quan trọng ở nhiều
doanh nghiệp bởi vì nó giúp doanh nghiệp tạo lập được thế mạnh về chi phí thấp.
Do vậy quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả có thể làm giảm lượng tiền
mặt nằm trong dự trữ để tăng đầu tư vào máy móc thiết bị.
Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong các lĩnh
vực kinh doanh. Không doanh nghiệp nào mạnh hay yếu đều về mọi mặt. Những
điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy cơ từ bên ngoài là những
điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng chiến lược. Xác định
điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh với các doanh nghiệp
khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Điểm mạnh của
doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những điểm mà đối thủ cạnh
tranh không dễ dàng có được, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Điểm
yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là những điểm doanh nghiệp cần
điều chỉnh khi xây dựng chiến lược.
Để tổng hợp quá trình phân tích môi trường bên trong và bên ngoài ở trên thì
việc sử dụng mà trận SWOT là hợp lý và cần thiết.
Bảng 1.1. Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
Ma trận SWOT Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
Mặt mạnh (S) Phối hợp S/O Phối hợp S/T
Mặt yếu (W) Phối hợp W/O Phối hợp W/T
S (strengths): Các mặt mạnh/ O (Opportunities) : Các cơ hội
T (Threats): Các nguy cơ/ W (Weaknesses): Các mặt yếu
Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ
14
hội và nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự ưu tiên. Tiếp đó tiến
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
hành so sánh một cách có hệ thống từng cấp tương ứng giữa các yếu tố để tạo ra cấp
phối hợp.
Phối hợp S/O thu được từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ
hội của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần sử dụng những mặt mạnh, cơ hội của mình
để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, không ngừng mở rộng thị trường.
Phối hợp W/O là sự kết hợp các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ hội. Sự
kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu bằng việc tranh thủ
các cơ hội.
Phối hợp S/T là sự kết hợp các mặt mạnh với các nguy cơ, cần chú ý đến việc
sử dụng các mặt mạnh để vượt qua các nguy cơ.
Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp. Sự kết
hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm bớt mặt yếu tránh
nguy cơ bằng cách đặt ra các chiến lược phòng thủ.
1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP
TRẢ TIỀN
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tính ưu việt của truyền hình cáp trả tiền
1.2.1.1. Khái niệm về truyền hình cáp
Truyền hình cáp hữu tuyến là một phương thức truyền hình sử dụng công nghệ
truyền dẫn tín hiệu âm thanh và hình ảnh đã được điều chế bằng một hệ thống các
sợi cáp quang liên hợp với cáp đồng trục từ trung tâm (Headend) đến từng máy thu.
Công nghệ này có khả năng truyền dẫn được nhiều kênh chương trình và có chiều
ngược lại.
Mạng truyền hình cáp bao gồm 3 thành phần chính : Hệ thống thiết bị tại trung
tâm, hệ thống mạng phân phối tín hiệu và thiết bị thuê bao
+ Hệ thống thiết bị Trung tâm (Headend System): Là nơi cung cấp, quản lý
chương trình cho hệ thống mạng truyền hình cáp. Đồng thời còn là nơi thu thập các
thông tin hai chiều, giám sát trạng thái, kiểm tra hoạt động của toàn mạng và cung
15
cấp các tín hiệu điều khiển mạng.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Mạng phân phối tín hiệu (Distribution Network) : Là môi trường truyền dẫn
tín hiệu từ trung tâm đến các thuê bao.
+ Thiết bị thuê bao: Là nơi tiếp nhận tín hiệu truyền hình (tín hiệu tương tự
hoặc tín hiệu số) để dẫn vào máy thu tạo ra hình ảnh và âm thanh.
Sơ đồ 1.2. Mạng truyền hình cáp
1.2.1.2. Đặc điểm dịch vụ truyền hình cáp.
Truyền hình cáp hữu tuyến khác với truyền hình quảng bá hiện nay là một
loại truyền hình có thu tiền của người xem (khách hàng). Đây là một sản phẩm đòi
hỏi công nghệ cao và chất lượng dịch vụ cũng đòi hỏi rất nghiêm ngặt. Tuy nhiên
chất lượng của dịch vụ không những chỉ phụ thuộc vào hệ thống thiết bị trên mạng
mà còn phụ thuộc rất lớn vào nội dung của chương trình truyền hình được cung cấp
trên mạng. Dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố :
+ Dịch vụ truyền hình nói chung và truyền hình cáp nói riêng là một sản phẩm
thiết yếu của đời sống xã hội và con người.
+ Kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp đòi hỏi phải đầu tư lớn, kinh phí đầu tư
ban đầu cho mỗi hộ thuê bao có giá thành từ 90 đến 100USD tuỳ theo việc lựa chọn
cấp độ chất lượng của từng loại thiết bị và công nghệ đưa vào ứng dụng.
+ Giá dịch vụ của truyền hình cáp ở mỗi nơi mỗi khác nhau tuỳ thuộc vào tình
hình kinh tế của từng địa phương. Do vậy sản phẩm truyền hình cáp khác với sản
phẩm khác là không thể mang bán từ nơi này đến nơi khác do vậy không thể điều
tiết sản phẩm từ nơi có nhu cầu thấp sang nơi có nhu cầu cao, từ nơi rẻ sang nơi đắt,
điều này hoàn toàn không phù hợp với sự điều tiết của cơ chế thị trường như hiện
16
nay.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
1.2.1.3. Tính ưu việt của truyền hình cáp
So với các loại hình truyền hình khác thì truyền hình cáp hữu tuyến có một
số ưu điểm nổi trội sau đây :
+ Một hệ thống CATV cho phép dẫn thẳng sợi cáp tín hiệu từ trung tâm (HE)
đến máy thu ở các hộ dân, nhờ đó mà người dân sẽ được xem các chương trình có
chất lượng cao mà không phải dùng bất cứ một loại anten nào
+ CATV cùng một lúc có thể truyền dẫn được nhiều chương trình, các nước
phát triển như Mỹ, Canda… kênh truyền hình cáp có hàng trăm chương trình, Trung
Quốc có 96 chương trình.
+ CATV không bị hạn chế vùng phủ
+ CATV ít chịu ảnh hưởng của nhiễu công nghiệp
+ CATV không chịu ảnh hưởng của thời tiết
+ CATV không chiếm dụng phổ tần vô tuyến
+ CATV không gây can nhiễu cho các trạm phát vô tuyến nghiệp vụ khác.
+ CATV có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ hai chiều và truyền hình
1.2.2. Thị trường truyền hình trả tiền
1.2.2.1. Khái niệm thị trường Truyền hình cáp trả tiền
Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu truyền hình ngày càng tăng mạnh, hình
thành nên xu hướng xem truyền hình theo nhu cầu, nhu cầu cấp bách không thể
thiếu, và sẵn sàng trả tiền để được xem cái mình muốn, mình thích,... hình thành lên
thị trường truyền hình trả tiền: “Thị trường truyền hình trả tiền là một thị trường
hàng hóa dịch vụ, phản ánh toàn bộ các quan hệ giữa những hộ gia đình, những tập
thể có nhu cầu xem truyền hình trả tiền và người cung cấp dịch vụ truyền hình trả
tiền, giữa cung và cầu cùng các thể chế và phương tiện cần thiết để người mua và
người bán có thể đi đến các thoả thuận, hoàn thành các giao dịch là các hợp đồng
cung cấp tín hiệu truyền hình trả tiền đến khi người mua, để xem được các tín hiệu
kênh truyền hình, chương trình truyền hình trả tiền do bên cung cấp cam kết trong
hợp đồng và người cung cấp nhận được tiền từ người mua và có trách nhiệm tiếp
17
tục cung cấp dịch vụ này đến khi hai bên có những thỏa thuận chấm dứt”. Sự ra đời
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
và phát triển của thị trường truyền hình trả tiền góp phần làm cho hệ thống truyền
hình trả tiền ngày càng thêm hùng mạnh, không chỉ tăng về số lượng mà cũng tăng
về chất lượng.
1.2.2.2. Đặc điểm của thị trường Truyền hình cáp trả tiền
a. Tổng quan đặc điểm của thị trường truyền hình cáp trả tiền
Dịch vụ truyền hình cáp hữu tuyến là một dịch vụ truyền hình có trả tiền,
như vậy bản chất hoạt động này đã hình thành nên một giao dịch, đó là giao dịch
giữa người cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng dịch vụ có trả tiền. Chính vì lẽ đó
mà hoạt động dịch vụ truyền hình cáp vừa tuân thủ những qui luật của hàng hoá
nhưng lại phải tuân thủ những qui luật riêng của một loại sản phẩm đặc biệt.
Truyền hình là một nhu cầu tất yếu của bất cứ một người dân nào, bất cứ một
đối tượng nào trong xã hội, do vậy khách hàng của dịch vụ truyền hình cáp rất đa
dạng và nhiều thành phần.
Như vậy khách hàng của truyền hình cáp có những đặc điểm khác biệt khách
hàng của các sản phẩm khác như sau :
+ Đối tượng đa dạng; sở thích khác nhau, sự cảm nhận cũng khác nhau do vậy
việc cung cấp dịch vụ truyền hình cáp cũng phải đa dạng, phục vụ và đáp ứng mọi
nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng.
+ Khách hàng của truyền hình cáp luôn luôn có xu hướng cảm nhận về chất
lượng sản phẩm của truyền hình và họ luôn luôn so sánh giữa kỳ vọng của họ với
những sản phẩm họ sử dụng, đặc biệt sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp luôn luôn
được khách hàng so sánh với các kênh truyền hình không mất tiền như hiện nay.
+ Khách hàng truyền hình cáp luôn luôn đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ phải đáp
ứng những thay đổi theo sở thích và sự thay đổi từng ngày của công nghệ kỹ thuật
trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay; một bài hát thật hay nếu cứ phát đi
phát lại nhiều lần thì người ta cũng cảm thấy nhàm chán; một bộ phim thật hay đối
với thanh niên thì chưa chắc đã là một bộ phim hay đối với những người lớn tuổi…
chính vì lẽ đó mà sở thích của khách hàng quyết định rất lớn đến chất lượng sản
18
phẩm của truyền hình cáp.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Khách hàng của truyền hình cáp được phân bố ở nhiều khu vực khác nhau
và thường tập trung ở những nơi đông dân cư, có thu nhập ổn định, ở thành phố và
thông thường là những người có trình độ văn hoá cao, do vậy sự đòi hỏi của họ về
sản phẩm cũng cao và rất khắt khe.
b. Các chủ thể hoạt động của truyền hình cáp trả tiền
Trước đây, việc cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền chỉ là các Đài truyền
hình lớn như Đài truyền hình Việt Nam, Saigontourist, Đài truyền hình Hà Nội, Đài
truyền hình thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên cho đến nay tính trên cả nước có 47
đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, đó là sự hợp tác giữa các đơn vị đã
hoạt động từ trước trong lĩnh vực này với các đơn vị khác như: các đài truyền hình
ở địa phương, các công ty điện lực hay kể cả các công ty tư nhân có chức năng
hoạt động trong lĩnh vực truyền hình trả tiền. Việc ngày càng có nhiều các chủ thể
(các nhà cung cấp dịch vụ Pay TV) tham gia vào thị trường truyền hình trả tiền
chứng tỏ tiềm năng phát triển của thị trường này là rất lớn.
c. Cơ chế và phương thức vận hành truyền hình cáp trả tiền
Cơ chế hoạt động của thị trường truyền hình trả tiền từ khi ra đời đến nay đã
đi theo đúng những nguyên lí của nó. Yêu cầu của các quy luật của thị trường nói
chung như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh... đã được các
chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực này nhận thức và vận dụng. Thị trường truyền
hình trả tiền tuân theo các quy luật về cung – cầu, tức là có cầu thì sẽ có cung. Cũng
như vậy, thị trường truyền hình trả tiền vận hành theo quy luật giá trị, và quy luật
cạnh tranh.
d. Phạm vi và mức độ cạnh tranhcủa truyền hình cáp trả tiền
Hiện cả nước có 47 đơn vị truyền hình cáp analog, 4 đơn vị truyền hình IPTV
(truyền hình qua internet), 3 đơn vị truyền hình DTH (truyền hình số vệ tinh), 2 đơn
vị truyền hình số mặt đất. Ngoài ra còn có truyền hình di động (mobile TV). Ngày
càng có nhiều các đơn vị, bằng các hình thức khác nhau, tham gia vào lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ truyền hình trả tiền. Hiện nay cùng với sự tăng lên về số lượng, quy
19
mô của nhiều đơn vị cung cấp truyền hình trả tiền, dung lượng cung cấp cũng tăng
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
lên, có nhiều dịch vụ hơn cung cấp cho thị trường người xem.... dẫn đến sự thay đổi
rõ rệt về phạm vi cạnh tranh trên thị trường truyền hình trả tiền. Phạm vi cạnh tranh
được mở rộng ra không phải chỉ trên thị trường của một địa phương, một khu vực,
một vùng nào đó mà trên phạm vi cả nước.
Hình thức cạnh tranh cũng trở nên đa dạng, phong phú hơn. Các đơn vị cạnh
tranh với nhau bằng cách mua bản quyền các chương trình nổi tiếng thế giới, các
chương trình đặc biệt như: World Cup, Hoa hậu thế giới, Euro...; cạnh tranh bằng
việc đầu tư Việt hoá nội dung các chương trình, mở rộng liên doanh liên kết phát
triển mở rộng mạng lưới triển khai truyền hình trả tiền, cạnh tranh về giá cả các
dịch vụ cung cấp (giá thuê bao và chi phí lắp đặt). Chính sự gia tăng phạm vi và
mức độ cạnh tranh đã dẫn tới yêu cầu các đơn vị phải năng động, linh hoạt trong
cạnh tranh để tồn tại.
1.2.3. Các yếu tố cấu thành thị trường Truyền hình trả tiền
1.2.3.1. Cầu thị trường
Để tính được tổng cầu về Truyền hình trả tiền, các nước sử dụng phương pháp
cổ điển phân tích sự tiêu thụ vô tuyến truyền hình là tìm mối liên quan giữa số giờ
xem với các biến số xã hội dân cư quen thuộc, tiêu biểu cho từng loại khán giả như
theo trình độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, nơi cư trú, mức sống xã
hội kinh tế rồi tiến hành phân loại theo từng loại chương trình và từng thời điểm
trong ngày.
Với Truyền hình trả tiền, cầu ngoài phân định theo giới tính và thời gian cũng
như hình thức như trên thì cũng phân biệt nhờ nội dung, theo số liệu thống kê trung
bình thế giới:
- 65% xem Truyền hình phim Truyện
- 45% người dân xem thể thao
- 89% đàn ông thanh niên xem truyền hình thể thao
- 76% phụ nữ xem thời trang ca nhạc
- 85% thiếu niên xem hoạt hình và giải trí
20
- 65% xem khám phá thế giới mới
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- 55% xem về thông tin kinh tế và chính trị
Ở Việt Nam, cầu về Truyền hình trả tiền trong những năm tới hết sức phát
triển và đầy tiềm năng, theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có ít nhất khoảng 6,5
triệu hộ gia đình trên toàn Việt Nam có nhu cầu thực tế (nhu cầu có khả năng thanh
toán) về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so với nhu cầu hiện nay và gấp 3 lần
khả năng cung cấp của các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền hiện nay, với doanh
thu tiềm năng cho thị trường này lên tới 30 ngàn tỷ đồng trong đó thị trường Truyền
hình trả tiền thu phí truyền thống khoảng 11 ngàn tỷ đồng, còn lại trên 19 ngàn tỷ
đồng là DV gia tăng khác chưa được khai thác quả là một thị trường thật sự hấp dẫn
các nhà đầu tư và kinh doanh Truyền hình trả tiền. Theo dự báo với tốc độ phát
triển và chiến lựơc đầu tư của các nhà cung cấp như hiện nay đến 2015 tổng khai
thác của các nhà kinh doanh truyền hình trả tiền khoảng trên 40% doanh thu tiềm
năng của thị trường này tương đương với 13 ngàn tỷ đồng, trong đó tập trung là
doanh thu thu phí Truyền thống của Truyền hình trả tiền, còn lại trên 17 ngàn tỷ
đồng chưa được khai thác nằm ở hai vùng thị trường chính, thị trường Truyền hình
trả tiền ở các địa bàn ngoài các đô thị lớn, thị trường dịch vụ gia tăng trên hệ thống
truyền dẫn của Truyền hình trả tiền, nơi mà nhu cầu tiềm năng rất lớn mà chưa nhà
cung cấp dịch vụ nào khai thác được.
1.2.3.2. Cung thị trường
Cung của một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nói chung là khối lượng hàng hoá
hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán ở mức giá nhất định với các điều kiện khác
không đổi.
Trong truyền hình trả tiền cũng có thể được hiểu là các sản phẩm, nội dung về
các kênh, các chương trình Truyền hình trả tiền có khả năng cung cấp và cung cấp
theo nhu cầu của khách hàng, công chúng trên thị trường, vì vậy cung của thị
trường Truyền hình trả tiền có thể phân loại theo nội dung và các kênh chương
trình, ngoài ra cùng các dịch vụ gia tăng khác trên cùng một hệ thống truyền dẫn.
Truyền hình trả tiền nói chung trên thế giới và nói riêng tại Việt Nam khi gói
21
sản phẩm thường gói theo hai dạng, dạng thứ nhất là theo chuyên môn đặc tính có
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
tính chuyên biệt, dạng thứ hai là theo đối tượng và nhu cầu có khả năng thanh toán,
cụ thể như sau:
- Nếu gói kênh theo chuyên đối tượng các kênh thì có :
+ Nhóm kênh thể thao như: ESPN, Stasport, Super Spot, Super gold, Euro
Sport, Euro Spot new, Gold 1, Gold 2, True1/2, VCTV 3, VTC3,...
+ Nhóm các kênh phim truyện đặc sắc: HBO, Starmovies, Cinemax, hallmark,
Celestion movies, TVB, VCTV2, VCTV7, SCTV2, VTC2,...
+ Nhóm các kênh tin tức, tài chính: CNN, BCC, Bloomberg, CNBC, Reutor,
VTC4, SCTV1, Info TV,...
+ Nhóm kênh ca nhạc, giải trí: MTV, Star World, Fashion, MTV Korea, V,
B4U, VH1, VCTV4, HTVC,....
+ Nhóm kênh dành cho thiếu nhi: Disney Channel, Play house Disney, Disney
E, Catoon Nework, HTVC5, BiBi,...
+ Nhóm các kênh khoa học, du lịch, khám phá thế giới: Animal Planet,
Discovery, Travel & Living, Reality, Sun TV, VTC5, VCTV6...
+ Và cũng nhiều nhóm kênh theo chuyên đề khác như: Kênh cho các bà nội
trợ, kênh đào tạo từ xa, kênh bán hàng qua truyền hình, kênh sức khoẻ đời sống,
kênh giải trí gia đình,...
- Nếu gói kênh theo nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán thì có :
+ Gói Analog: Gói kênh theo chuẩn tương tự thông thường, gói này không cần
bộ giải mã đi kèm theo. Gói kênh này nhắm vào mọi đối tượng của thị trường
Truyền hình trả tiền cho mọi gia đình từ thành phố đến nông thôn, từ những gia
đình có thu nhập thấp đến những gia đình có thu nhập cao, gói kênh này là gói
kênh đầu tiên của các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền, giá thường rẻ nhất phù hợp
mọi đối tượng.
+ Gói SD: Kèm theo bộ giải mã SD. Gồm hầu hết các kênh cơ bản độ phân
giải tiêu chuẩn và có mức giá cao hơn gói analog, gói này nhằm phục vụ cho các gia
22
đình có thu nhập trung bình khá và khá.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Gói HD: Kèm theo bộ giải mã HD. Gói này là gói SD cộng thêm từ 10-12
kênh độ phân giải cao HD, gói kênh này có giá cao và nhắm vào các đối tượng là
các hộ gia đình có thu nhập cao và có nhu cầu.
1.2.3.3. Giá cả
Hiện nay trong dịch vụ truyền hình trả tiền đang gặp phải cạnh tranh với mức
độ rất cao từ các dịch vụ truyền hình trả tiền khác, các nhà cung cấp đều tỏ ra rất
quyết liệt trong cuộc chiến cạnh tranh này. Vì vậy ngoài việc cung cấp được tốt nhất
các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, các nhà cung cấp truyền hình trả tiền cũng
phải coi giá là một yếu tố quan trọng trong cuộc chiến cạnh tranh cung cấp dịch vụ
hiện tại và trong cả tương lai.
Khi khách hàng có nhu cầu xem Truyền hình cáp truyền thống, thông thường
phải trả hai loại chi phí khác nhau gồm:
- Chi phí trả một lần ban đầu
- Chi phí thuê bao trả hàng tháng
Nhìn tổng quát chiến lược giá trong Truyền hình trả tiền được thực hiện rất
linh hoạt và đa dạng. Các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền khi triển khai chiến
lược giá không chỉ dựa vào những cơ sở về chi phí, thị trường, nhu cầu để định giá
mà cũng nhằm mục tiêu cao hơn đó là ổn định giá cả thị trường, cạnh tranh gia tăng
thị phần để chiếm lĩnh thị trường với các dịch vụ khác.
1.2.3.4. Cạnh tranh
Nhìn thấy được tiềm năng và xu hướng phát triển của ngành truyền hình trả
tiền, khi mà nhu cầu được nghe nhìn của người dân ngày càng cao thì có thể nói Thị
trường dịch vụ truyền hình trả tiền và các dịch vụ gia tăng trên hệ thống truyền hình
trả tiền là một “chiếc bánh béo bở” mà ai cũng muốn có phần, nếu biết nắm bắt cơ
hội và nhanh chân trong cuộc chạy đua giành thị phần kinh doanh dịch vụ Truyền
hình trả tiền dù miễn phí hay thu phí hòa mạng, dù để bán thiết bị đầu thu hay thu
thuê bao, nhưng hầu hết nhằm vào mục đích là cung cấp những thực đơn nghe nhìn
đặc biệt phong phú, hấp dẫn cho khách hàng thì sẽ giành được phần nhiều hơn và có
23
nhiều lợi thế trong cuộc canh tranh. Ở Việt Nam, nếu như trước đây nói đến truyền
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
hình trả tiền, khách hàng chỉ biết đến những nhà cung cấp lớn như VCTV và SCTV
của VTV, HcaTV, VTC,… thì cho đến nay có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ tại
các tỉnh thành trên cả nước cùng tham gia chia phần “miếng bánh béo bở” của thị
trường truyền hình trả tiền. Hiện nay, cả nước có khoảng hơn 47 đơn vị đã và đang
triển khai khai thác dịch vụ truyền hình trả tiền, truyền hình nhiều kênh.
Bên cạnh đó cạnh tranh về nội dung và bản quyền chương trình càng ngày
càng khốc liệt và căng thẳng giữa các nhà cung cấp dịch vụ Truyền hình trả tiền,
trong các chương trình truyền hình hiện nay, những yêu cầu cao về chất lượng, nội
dung và kỹ thuật một mặt tuân thủ luật sở hữu trí tuệ, một mặt phải xác định được
thực lực và làm nên sự sống còn của các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền.
Dễ nhận thấy sự cạnh tranh ngày càng rõ nét giữa các nhà cung cấp dịch vụ
truyền hình trả tiền nhằm chiếm lĩnh thị phần, xây dựng hình ảnh thương hiệu và
nâng tầm ảnh hưởng của mình trên thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền. Với
Truyền hình trả tiền, để có thể cạch tranh tốt trên thị trường, các nhà cung cấp phải
quan tâm chính tới các vấn đề lớn sau để phát triển thị phần của mình:
Phương tiện truyền dẫn, phân phối tín hiệu để đảm bảo chất lượng, âm -
thanh và hình ảnh rõ nét, đồng đều không bị gián đọan.
- Không ngừng tăng số lượng kênh có nội dung hay và chất lượng tốt.
- Mở rộng địa bàn, tiến hành liên doanh liên kết, xây dựng thương hiệu
mạnh, nâng cao tầm ảnh hưởng trên thị trường.
Cạnh tranh bằng các dịch vụ gia tăng trên cùng hệ thống mạng, đời -
sống càng phát triển, nhu cầu được thưởng thức văn hóa nghe nhìn càng được
nâng cao.
- Giảm giá thành cung cấp dịch vụ, đặc biệt chi phí 1 lần ban đầu.
Để có thể tồn tại và phát triển thu hút được ngày càng nhiều thuê bao trong
cuộc cạnh tranh đầy ngay ngắt này, các nhà Đài, các đơn vị cung cấp dịch vụ TH trả
tiền đều phải có một hướng đi thích hợp cho riêng mình để có thể tạo ra dược bản
sắc riêng cho mình, xây dựng cho mình một thượng hiệu lớn có tầm ảnh hưởng sâu
24
rộng nhằm chiếm lĩnh được nhiều hơn thị phần béo bở này.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
1.2.3.5. Mối quan hệ cung, cầu, giá cả và cạnh tranh
Cung, cầu trên thị trường truyền hình trả tiền cũng giống như cung, cầu về
hàng hoá và dịch vụ khác trên thị trường nói chung. Giữa cung, cầu, giá cả của dịch
vụ truyền hình trả tiền có mối quan hệ với nhau, được biểu hiện qua hình 1.5 sau
Hình 1.3: Mô hình nguyên lý quan hệ cung cầu, giá cả sản phẩm trên thị trường
Trong Hình 1.5 chỉ rõ, khi mới bắt đầu cung ứng sản phẩm (loại được nghiên
cứu) ở mức độ thấp S1 với mức giá P1 (điểm B) có nhu cầu (tiềm năng) ở mức D1
(tương ứng với điểm A), vì lúc này cầu > cung (D1 > S1) nên các doanh nghiệp đẩy
giá lên P2 (hoành độ điểm C).
Do được giá, các doanh nghiệp Truyền hình trả tiền tìm cách mở rộng quy
mô, công suất nhờ đó sau một thời gian sản phẩm từ mức S1 tăng lên mức S2
(tung độ điểm D). Lúc này sản phẩm đã khá nhiều mà giá lại đắt (P2 > P1), việc
bán khó khăn nên các doanh nghiệp phải giảm giá về mức P3 (hoành độ điểm E)
và cung ứng lại bị thu hẹp, sau đó sản phẩm lại thiếu, và giá lại tăng cứ tiếp tục
mãi cho tới khi về điểm cân bằng I (P*, D*).
Như vậy, trên thị trường Truyền hình trả tiền trạng thái dư thừa hoặc thiếu
hụt sản phẩm sẽ tạo ra sự không nhất trí giữa giá cả và giá trị sản phẩm, điều này
làm tổn hại đến lợi ích của các chủ thể tham gia trên thị trường mà trước hết là lợi
25
ích của các doanh nghiệp kinh doanh Truyền hình trả tiền và các hộ thuê bao. Tuy
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
nhiên, do nhu cầu Truyền hình trả tiền có tính thời vụ rõ rệt và cung thường mang
tính cố định tương đối mà quan hệ cung - cầu thị trường thường xuyên không ăn
khớp, đồng thời khả năng điều hoà và cân đối trong một khoảng thời gian ngắn là
rất khó. Trong điều kiện đó, phương thức chủ yếu phát triển quan hệ cung - cầu thị
trường Truyền hình trả tiền là: Một mặt phải phát triển phong phú các sản phẩm
Truyền hình trả tiền, các kênh chương trình hấp dẫn, các dịch vụ gia tăng,...nhằm
đáp ứng phù hợp từng đối tượng người tiêu dùng và từng mảng thị trường cụ thể.
Mặt khác, phát triển phong phú các hình thái giá phân biệt theo thời vụ mà cụ thể
là cung cấp những mức giá phù hợp ở từng giai đoạn, từng địa phương và từng loại
hình, đồng thời đưa ra những mức khuyến mại ưu đãi... nhằm kích thích cầu suốt
ngoài vụ lễ tết và cuối năm. Thêm vào nữa là phát triển đa dạng hoá các cấp loại
sản phẩm phù hợp với khả năng chi trả của từng mảng thị trường thông qua đó
khai thác và kích thích triệt để nhu cầu của mọi đối tượng tiêu dùng truyền hình trả
tiền ở các mảng thị trường khác nhau.
1.3 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN
1.3.1. Thực chất và yêu cầu
1.3.1.1. Thực chất
Cũng như các loại hình thị trường dịch vụ và sản phẩm khác, thực chất phát
triển thị trường Truyền hình trả tiền là nghiên cứu về cầu để kích cầu truyền hình trả
tiền, nghiên cứu về cung và phát triển cung để đáp ứng nhu cầu truyền hình một
cách tốt nhất trên thị trường, phát triển quan hệ cung cầu thị trường và các hình thái
giá trên thị trường Truyền hình trả tiền để đạt được sự phát triển và có được lượng
khách hàng cao nhất có thể, có khả năng cạnh tranh tốt nhất trên thị trường để đạt
được thị phần cao nhất và mang lại doanh thu cũng như lợi nhuận tối đa.
1.3.1.2. Yêu cầu
Để phát triển thị trường truyền hình trả tiền, về phía các doanh nghiệp Truyền
hình trả tiền phải đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong môi trường kinh doanh
26
của nền kinh tế thị trường theo những nội dung cơ bản sau:
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế trong điều kiện quản lý về nội dung báo chí của
Nhà nước.
- Yêu cầu cạnh tranh năng động để hướng tới thắng lợi
- Tận dụng các yếu tố thời cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài.
- Tuân thủ pháp luật, các chuẩn mực đạo đức và thông lệ quốc tế trong kinh
doanh.
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá
1.3.2.1. Khách hàng
Đánh giá tiêu chí phát triển thị trường của các sản phẩm, hàng hóa của mỗi
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Truyền hình trả tiền nói riêng thì tiêu chí
phát triển Khách hàng bao gồm phát triển về chiều rộng (phát triển số lượng khách
hàng) và chiều sâu (doanh thu thu được trên mỗi khách hàng) là một trong các tiêu
chí quan trọng, tiêu biểu để đánh giá, nghiên cứu mức độ phát triển thị trường
truyền hình trả tiền của doanh nghiệp đó.
1.3.2.2. Thị phần
Trong cấu trúc bậc thị trường của một doanh nghiệp Truyền hình trả tiền đối
với mỗi loại sản phẩm thì quan hệ và xu hướng phát triển thị trường của doanh
nghiệp được xác định trong tổng thể thị trường như thể hiện trong Hình 1.6.
Hình 1.4: Mô hình cấu trúc bậc thị trường của doanh nghiệp truyền hình trả tiền
Phần thị trường Thị trường hiện tại của Phần thị Thị trường
không tiêu doanh nghiệp trường không hiện tại của
dùng tuyệt đối tiêu dùng đối thủ cạnh
tương đối tranh
Thị trường mục tiêu
Thị trường tiềm năng
Thị trường lý thuyết
27
Tổng số các đối tượng có nhu cầu
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Trong đó, thị trường hiện tại của doanh nghiệp là tập hợp các hộ thuê bao
đang dùng Truyền hình trả tiền của doanh nghiệp và có khả năng thanh toán –
Trong Truyền hình trả tiền gọi đó là “Thuê bao tích cực” đó cũng là thị trường mục
tiêu của doanh nghiệp. Thị trường hiện tại của các đối thủ cạnh tranh là tập hợp
các khách hàng thuê bao Truyền hình trả tiền hiện đang dùng của đối thủ cạnh
tranh. Thị trường không tiêu thụ tương đối là tập hợp các khách hàng có nhu cầu
về Truyền hình trả tiền song chưa có khả năng thanh toán hoặc chưa tìm ra các
dịch vụ Truyền hình trả tiền thích hợp...
1.3.2.3. Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
Khi đề cập tới truyền hình thu tiền, cần phải hình dung tới hai nguồn thu chính
là tiền thuê bao và tiền quảng cáo. Theo các chuyên gia thế giới thì doanh thu quảng
cáo của truyền hình hiện thấp hơn 60% so với doanh thu thuê bao. Ở một ngành
công nghiệp dựa vào cả hai nguồn thu này thì đó vừa là cơ hội vừa là thách thức.
Thị trường Việt Nam với hình dung sơ bộ của CASBAA thì kích cỡ của “miếng
bánh” quảng cáo và thuê bao có thể đạt mức 350 triệu USD chỉ trong vũng 5 năm.
Đó cũng là lý do xứng đáng để CASBAA phối hợp với Cục Bản quyền tác giả Văn
học - Nghệ thuật tổ chức Hội thảo về Truyền hình thu tiền tại TP. Hồ Chí Minh vào
ngày 10/7/2007. Nó là tiềm năng trong con mắt của nhà đầu tư nước ngoài, vì vậy
các tổ chức truyền hình, các nhà đầu tư công nghệ, dịch vụ truyền hình hãy nhận ra
giá trị chung, tìm chìa khoá cho sự hợp tác thành công, nhằm tăng trưởng kinh tế.
1.3.2.4. Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng
Thoả mãn khách hàng, đó chính là bí quyết tạo dựng sự thành công cho bất kỳ
doanh nghiệp nào và với thị trường truyền hình trả tiền, thì tiêu chí đó càng trở nên
vô cùng quan trọng. Đảm bảo rằng khách hàng hài lòng với sản phẩm và dịch vụ
của bạn sẽ giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận, bởi điều đó có nghĩa là bạn hiểu
những gì khách hàng thực sự muốn.
Với những lợi ích rõ ràng như thế thì việc thoả mãn khách hàng là tiêu chí tất
28
yếu để đánh giá sự phát triển của thị trường truyền hình trả tiền.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Hình 1.5: Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng thỏa mãn nhu cầu xem nhiều
kênh truyền hình trả tiền
- Ghi nhận từng ý kiến phản hồi của khách hàng: 70% khách hàng có khiếu
nại vẫn sẽ trung thành với công ty nếu khiếu nại của họ được giải quyết thỏa đáng.
Tuy việc ghi nhận ý kiến phản hồi, thắc mắc, câu hỏi từ phía khách hàng là rất dễ
dàng và ai cũng có thể làm được, nhưng quan trọng là những ý kiến đó của khách
hàng được lưu lại ở đâu? Vậy làm thế nào để có thể vừa ghi nhận được tất cả phản
hồi, lại có thể theo dõi cụ thể phản hồi nào là của ai, vấn đề nào quan trọng hơn để
giải quyết kịp thời, hiệu quả?
- Tập hợp, phân tích những phản hồi để có điều chỉnh hợp lý: Một trong
những nhược điểm lớn mà các doanh nghiệp thường gặp phải đó là các doanh
nghiệp thường ít quan tâm tới phản hồi của khách hàng. Không phải tất cả phản hồi
từ phía khách hàng đều không có lý. Trên thực tế, có rất nhiều phản hồi tích cực,
những đóng góp ý kiến mà nếu doanh nghiệp tiếp thu tốt sẽ ngày càng cải tiến được
dịch vụ của mình. Đồng thời, có những vấn đề mà nếu một vài khách hàng thắc mắc
thì không có gì quan trọng, nhưng nếu vẫn vấn đề ấy có tới hàng trăm khách hàng
thắc mắc thì doanh nghiệp cần xem xét lại để giải quyết, tránh tình trạng những sản
29
phẩm ra đời sau vẫn mang những khiếm khuyết của sản phẩm trước đó.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Không ngừng nâng cao chất lượng chương trình, chất lượng sản phẩm: Một
gói chương trình Truyền hình Trả tiền điển hình thoả mãn nhu cầu khách hàng, phù
hợp với thị trường thường bao gồm các kênh:
+ Kênh thể thao tổng hợp, phát sóng các sự kiện thể thao trực tiếp, tin tức thể
thao và các chương trình rèn luyện sức khoẻ và phong cách sống.
+ Kênh phim truyện, các chương trình về gia đình, đối thoại trên truyền hình,
thời sự và thông tin.
+ Kênh tin tức 24/24 giờ, bao gồm cả các chuyên mục phân tích và đối thoại
trên truyền hình, ngoài ra còn có kênh tập trung chủ yếu vào các tin vắn.
+ Kênh dành riêng cho phụ nữ.
+ Kênh âm nhạc dành cho giới trẻ.
+ Kênh phim truyện và phim truyền hình giả tưởng.
+ Entertainment network. ..Bên cạnh đó còn có hàng loạt các chương trình
phim truyện hấp dẫn, các chương trình mua sắm tại nhà qua truyền hình và điện
thoại, và các chương trình thể thao của địa phương.
- Sự thoả mãn của khách hàng về phạm vi địa lý: Truyền hình trả tiền hiện
vẫn đang phát triển chủ yếu ở các thành phố, thị xã lớn, thoả mãn cho nhu cầu
khách hàng muốn xem truyền hình nhiều kênh.
- Sự thoả mãn khách hàng về chất lượng sản phẩm :Trong Truyền hình trả
tiền, tiêu chí chất lượng có thể được định nghĩa như sau: Chất lượng = Giá rẻ + Tín
hiệu tốt + Nội dung hay.
- Tín hiệu tốt và Nội dung hay.
+ Chất lượng tín hiệu
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền đang cạnh tranh nhằm chiếm
lĩnh thị trường với nhiều chiến dịch quảng bá, khuyến mãi rầm rộ. Tuy nhiên, khách
hàng vẫn than phiền về loại hình truyền hình này và những lần đột ngột rớt tín hiệu
hay mất mạng bởi truyền hình trả tiền phụ thuộc vào hệ thống điện tại các khu vực
30
trung tâm node quang và trung tâm headend.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Theo giới chuyên môn, không thể phủ nhận là trả tiền truyền hình đang lấn
lướt hệ thống truyền hình truyền thống nhờ các thế mạnh của mình như chất lượng
hình ảnh đẹp, cung cấp nhiều kênh... hầu hết ăngten ở các hộ gia đình đó "rụng" hết
để nhường chỗ cho trả tiền truyền hình.
+ Chất lượng nội dung
Trong thời điểm hiện nay, khi truyền hình trả tiền đang được xem là “mốt” thì
điều người dân cần là sự đa dạng, phong phú, hấp dẫn của chương trình. Một thuê
bao truyền hình trả tiền sẽ cảm thấy rất thú vị và “hợp thời” với hơn 60 kênh truyền
hình trong và ngoài nước. Tuy nhiên, khi truyền hình trả tiền đó trở thành bạn của
mọi nhà thì yêu cầu đó sẽ thay đổi. Cái người ta cần không đơn giản chỉ là số lượng
các kênh nữa. Để xem và hiểu được các kênh truyền hình nước ngoài người xem
cần phải có một vốn kiến thức ngoại ngữ tốt. Các kênh nước ngoài hiện nay thường
phát bằng tiếng Anh (HBO, Star Movies, CNN, Disney…), tiếng Pháp (TV5), tiếng
Hoa (CCTV, Phoenix…). Xu hướng tương lai là “nội địa hóa” các kênh. Chúng ta
có thể làm phụ đề hoặc lồng tiếng Việt cho các kênh, đặc biệt là nhóm kênh phim
và nhóm kênh chương trình dành cho thiếu nhi.
Cũng có thể Việt hóa các kênh bằng cách… tự sản xuất. Chương trình có thể
mua bản quyền của nước ngoài nhưng được làm hậu kỳ hoàn chỉnh (dịch, biên tập,
lồng tiếng hoặc thuyết minh) để phát sóng Trên kênh của mình. Như vậy, chẳng bao
lâu Việt Nam cũng sẽ có những kênh phim Việt Nam như HBO, MGM…, những
kênh khoa giáo Việt Nam như Discovery, National Geographic… và nhiều kênh
hay nữa. Đó là con đường đầy chông gai, khó khăn và… tốn kém. Nhưng chúng ta
hoàn toàn có thể làm được và làm tốt. Với nỗ lực cao của các nhà cung cấp dịch vụ
truyền hình, khán giả Việt Nam hoàn toàn có quyền hy vọng được thụ hưởng những
chương trình truyền hình chất lượng cao, có tiếng Việt và phục vụ thiết thực cho
31
nhu cầu giải trí, học hỏi của mọi người.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH
CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN
HÌNH VIỆT NAM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1995, dịch vụ truyền hình MMDS được Đài THVN đưa vào sử dụng gắn
liền với sự ra đời của trung tâm truyền hình cáp MMDS có tư cách là đơn vị sự
nghiệp có thu có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán gắn thu bù chi.
- 14/01/2000 thành lập Hãng truyền hình cáp Việt Nam với tư cách là doanh
nghiệp nhà nước hạng 2, hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, có
các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt
động kinh doanh trước pháp luật, có con dấu và tài khoản riêng.
- 13/06/2001 Thành lập Chi nhánh Hãng Truyền hình cáp Việt Nam tại thành
phố HCM có tư cách là đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu và tài khoản riêng.
- 2002 -2007: VCTV, SCTV tiếp tục phát triển mạnh mẽ, hợp tác triển khai
dịch vụ CATV trên nhiều khu vực các tỉnh thành phố lớn như: Nam Định, Thái
Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tiền Giang, Bình Thuận,
Vũng Tàu. Ninh Thuận…Một số chi nhánh mới được thành lập để đáp ứng yêu cầu
quản lý địa bàn như: Tiền Giang, Long An, Cần Thơ,...
- 2009-2012: Ngày 1/2 vừa qua, theo yêu cầu phát triển phù hợp với tình hình
mới, Tổng giám đốc Đài THVN ký Quyết định số 189/QĐ - THVN thành lập Công
ty TNHH Một thành viên Truyền hình Cáp Việt Nam với 100% vốn sở hữu của Đài
THVN, trên cơ sở sắp xếp lại Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam, Công
ty được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Công ty TNHH Nhà nước Một thành
viên và theo Luật Doanh nghiệp.
Trải qua các giai đoạn phát triển, từ khi hình thành đến nay, dịch vụ truyền
hình cáp của Đài THVN đã và đang không ngừng lớn mạnh, luôn là đơn vị dẫn đầu
32
có tính định hướng và kiểm soát hoạt động Truyền hình cáp tại Việt Nam. Tuy
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
nhiên khi nền kinh tế càng phát triển, sự đòi hỏi của thị trường và người tiêu dùng
ngày càng cao, phong phú đa dạng và phức tạp, thêm vào đó sự ra đời và phát triển
của các đổi thủ cạnh tranh, Đài THVN cần có những bước đi hợp lý và hiệu quả
nhằm đảm bảo vị trí đầu ngành của mình trong ngành THVN nói chung.
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh
Hoạt động kinh doanh Truyền hình trả tiền của Đài THVN có những đặc điểm
chính sau:
Là đơn vị trực thuộc Chính phủ, thực hiện theo đường lối chính sách của
Đảng, Nhà nước đồng thời vì là Đài TH Quốc gia nên được nhân dân và quốc tế tin
tưởng nên các nội dung chương trình trên hệ thống Truyền hình nói chung và
Truyền hình trả tiền nói riêng của Đài THVN phải được lựa chọn, kiểm duyệt hết
sức kỹ càng.
Là đơn vị sự nghiệp có thu, kinh doanh truyền hình trả tiền theo cơ chế thị
trường, trực thuộc chính phủ, nên chịu ảnh hưởng và sự chi phối của các chính sách
của chính phủ, của VTV, sản phẩm truyền hình trả tiền của VTV vẫn phải tuân theo
các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh khi tham gia vào thị
trường truyền hình trả tiền.
Nguồn doanh thu chủ yếu của hoạt động kinh doanh dịch vụ truyền hình trả
tiền của VTV vẫn là từ dịch vụ cơ bản, dịch vụ gia tăng trên hệ thống chưa phát
triển nên chưa khai thác được nhiều.
Có giấy phép kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp trên toàn quốc.
Hoạt động kinh doanh truyền hình cáp của VTV chịu sức ép cạnh tranh cao:
nhằm thu hút khách hàng mở rộng thị phần các nhà cung cấp luôn đưa ra những
chiến lược khuyến mại, cuộc chạy đua khuyến mại dù không rầm rộ như những dợt
khuyến mại của các sản phẩm khác mà diễn ra âm ỉ kéo dài, khi thì khuyến mại phí
33
lắp đặt hòa mạng, giảm giá thiết bị, khi thì khuyến mại một vài tháng thuê bao.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý truyền hình trả tiền Đài TH VN
VTV
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
VCTV-toàn quốc SCTV-TP HCM Ban Biên tập
1.Tham mưu, Quy hoạch, tổ chức, quản lý phát triển Pay TV của VTV trên toàn quốc
1.Chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Đài THVN về nội dung chương trình trên Pay TV của VTV.
1.Chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động kinh doanh Truyền hình trả tiền của VTV tại khu vực TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, chủ yếu là CATV
2.Toàn bộ hệ thống Kỹ thuật và Truyền dẫn phát sóng Pay TV toàn quốc
2. Chịu trách nhiệm tổ chức Sản xuất các kênh Truyền hình phát sóng trên hệ thống Pay TV
3. Triển khai Truyền hình trả tiền mọi dịch vụ: CATV, DTH, MMDS, Mobile TV, IP TV...
2. Chịu trách nhiệm triển khai các dịch vụ gia tăng trên hạ tầng mạng của Truyền hình cáp trong khu vực quản lý như: Internet, IP TV,...
4. Kinh doanh quảng cáo , trũ chơi, SMS,.. trên Pay TV
3. Chịu trách nhiệm Biên tập, biên tập lại, Việt hoá và kiểm soát các kênh nước ngoài phát trên hệ thống pay TV của VTV
5. Mua bán, sở hữu Bản quyền chương trình, kênh TH phát sóng trên Pay TV
3. Phối hợp với Ban Biên tập để đề xuất các kênh Truyền hình phù hợp với khu vực ngoài các kênh Truyền hình phát sóng bắt buộc do VCTV chịu trách nhiệm truyền dẫn và cung cấp.
4.Phối hợp với VCTV, SCTV để xây dựng nội dung chương trình ngày càng chất lượng cao
6. Tổ chức kinh doanh các dịch vụ gia tăng khác trên Pay TV và Thiết bị TH
4. Phối hợp với VCTV triển khai các công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho mạng CATV
34
ề ề
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
2.1.2.2. Kết quả hoạt động
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Truyền hình cáp (2007-2011) được
thể hiện qua bảng 3.1.
Bảng 2.1: Bảng tổng kết tình hình kinh doanh truyền hình trả tiền của Đài
THVN Từ năm 2007 - 2011
(Đơn vị tính:Thuê bao, triệu đồng)
Năm Năm Năm Năm Năm Tăng TT Các chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 TB năm
1 Thuê bao 60,000 140,000 285,000 550,000 880,000 293%
2 Tổng doanh thu 98,549 210,374 341,980 413,951 542,822 110%
3 Lợi nhuận 22,983 32,110 78,733 105,757 153,885 134%
4 Các khoản nộp NS 35,515 54,846 69,045 93,912 137,640 78%
5 Vốn kinh doanh 63,000 113,000 141,000 115,000 314,000 100%
6 Thu nhập BQ 8.350 8.575 8.875 9.600 10.350 32%
35
Nguồn: Ban Tài chính – Đài Truyền hình Việt Nam 2012
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
200000
150000
Lîi nhuËn
100000
Doanh thu
50000
0
2007
2009
2011
2010
2008 Nguồn: Ban Tài chính – Đài Truyền hình Việt Nam 2012
Biểu đồ 2.1: Biều đồ tăng trường về lợi nhuận truyền hình trả tiền của Đài
THVN từ 2007 -2011
600000
400000
200000
0
2008
2009
2010
2011
2007
Nguồn: Ban Tài chính – Đài Truyền hình Việt Nam 2012
Biểu đồ 2.2: Đồ thị tăng trưởng về doanh thu truyền hình trả tiền của Đài
THVN từ 2007 - 2011
Qua số liệu trên cho thấy 05 năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của
Truyền hình cáp của Đài THVN có mức tăng trưởng vượt bậc cả về qui mô và tốc
độ. Doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả về kinh doanh, sử dụng vốn, tỉ suất lợi nhuận đều ở mức cao so với mức bình
quân của các DNNN trong cả nước, và được đánh giá là các đơn vị sản xuất kinh
36
doanh có mức tăng trưởng và hiệu quả kinh tế cao: Doanh thu tăng trưởng trung
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
bình hàng năm là 110%, lợi nhuận tăng trưởng bình quân hàng năm là 134%, nộp
ngân sách NN tăng gần 4 lần.
Trong 5 năm từ 2007-2011, doanh thu Truyền hình cáp của Đài THVN tăng
gấp 5,5 lần, lợi nhuận tăng gấp 6,7 lần, nộp ngân sách nhà nước tăng gấp 4 lần, thu
nhập bình quân cán bộ nhân viên tăng 1,6 lần. Về chất lượng kinh doanh, vốn Nhà
nước không những được bảo toàn tốt mà còn được sử dụng rất có hiệu quả, lợi
nhuận năm sau cao hơn năm trước. Mức tích luỹ ngày càng cao. Tốc độ luân
chuyển vốn cao, quay vòng vốn nhanh. Đóng góp cho ngân sách lớn là một trong
những đơn vị kinh doanh đạt hiệu quả cao và tăng trưởng tốt.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP
TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
2.2.1 Thực trạng phát triển thị trường truyền hình cáp trả tiền tại Đài TH
Việt Nam.
2.2.2.1. Phát triển thị trường theo nội dung
a. Các loại hình sản phẩm, dịch vụ:
- Sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp analog truyền thống
- Sản phẩm dịch vụ internet băng thông rộng trên mạng cáp
- Sản phẩm dịch vụ truyền hình số độ phân giải cao HDTV
- Sản phẩm dịch vụ iPTV
- Sản phẩm dịch vụ Truyền hình theo yêu cầu VOD
b. Các giải pháp kích cầu
Nhằm kích cầu và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, Đài Truyền Hình
Việt Nam đã nghiên cứu nhu cầu sở thích của người xem truyền hình theo lứa tuổi,
theo sở thích, theo các chuyên đề và xây dựng các nhóm chương trình đáp ứng nhu
cầu đa dạng của người xem. Nhằm đa dạng hóa sản phẩm trên hệ thống Truyền hình
cáp, VTV phát triển các dịch vụ gia tăng trên hệ thống
c. Các giải pháp phát triển nguồn cung
Để có thể cung ứng tốt cho các khách hàng, VCTV đã mở 07 chi nhánh trực
37
thuộc Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam và 3 đơn vị liên doanh trực
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
tiếp quản lý, khai thác, bảo hành bảo trì, phát triển thuê bao, trên địa bàn Hà Nội.
Bên cạnh đó VCTV còn Liên doanh truyền hình cáp tại các tỉnh thành, liên doanh
SCTV tập trung đầu tư xây dựng và khai thác dịch vụ tại TP HCM và nhiều tỉnh
thành thuộc khu vực phía Nam, tranh thủ sự giúp đỡ của Đài truyền hình Việt Nam
và Đài truyền hình các địa phương để tăng phát kênh trên hệ thống, bên cạnh đó
SCTV hợp tác toàn diện với tổng công ty điện lực, công ty phát triển công nghệ
ADTEC để phát triển khai thác dịch vụ internet tốc độ cao trên mạng cáp.
d. Chính sách giá
Nhìn tổng quát chiến lược giá được thực hiện rất linh hoạt, Đài THVN không chỉ dựa vào những cơ sở về chi phí, thị trường, nhu cầu để định giá mà Đài THVN còn nhằm mục tiêu cao hơn đó là ổn định giá cả thị trường, bảo vệ người xem truyền hình, bảo vệ vị thế đầu ngành trong chính chiến lược giá của mình. Khi tham gia sử dụng dịch vụ truyền hình cáp của Đài THVN khách hàng phải chi trả hai khoản phí đó là:
- Chi phí trả một lần ban đầu: chi phí hoà mạng và lắp đặt. - Chi phí thuê bao định kỳ: trả hàng tháng, hàng quí hoặc hàng năm.
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp giá truyền hình cáo đài THVN tại các tỉnh- thành trên cả nước
ĐVT: 1000 đồng
PHÍ LẮP ĐẶT PHÍ THUÊ BAO
STT CÁP SỐ KÊNH TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TRUYỀN HÌNH KHU VỰC
1. VCTV 66 290 110 77 110 25 25
2. Hải Phòng 60 550 77 25
3. Hải Dương 60 325 66 100 25 25 100
4. Lạng Sơn 55 650 88 110 25 25 220
5. Thái Bình 52 420 55 50 25 25 50
6. Hà Nam 58 380 55 90 25 25 90
7. Nam Định 60 319 77 66 25 25 99
8. Ninh Bình 61 300 77 50 25 25 100
9. Nghệ An 60 390 77 110 25 25 110
38
10. Hòa Bình 58 770 77 110 25 25 110
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
11. Huế 53 750 150 77 25 25
12. Quảng Nam 50 600 150 150 77 25 25
13. Đã Nẵng 62 800 100 100 77 25 25
14. Quảng Ngãi 59 660 275 165 77 15.000
15. Phú Yên 55 578 124 77 25 25
16. NT- Khánh Hòa 53 770 165 165 77 25 25
17. Lâm Đồng 58 750 100 100 77 25 25
18. Kon Tum 59 660 260 KM 77 25 25
19. Gia Lai 53 880 385 275 77 25 25
20. Đắc Lắc 52 770 s 100 77 25 25
21. Bình Định 51 198 77 77 77 25 25
22. Cần Thơ 59 880 220 220 77 25 25
23. Cà Mau 51 616 220 220 77 25 25
24. Long An 56 450 110 70 77 25 25
25. Kiên Giang 58 770 275 165 77 25 25
26. Bạc Liêu 50 800 400 320 77 25 25
27. Đồng Tháp 52 780 150 150 77 25 25
28. Trà Vinh 52 780 150 150 77 25 25
29. Sóc Trăng 52 780 150 170 77 25 25
50 30. 410 98 98 77 25 25 Hồ Chí Minh (SCTV)
55 31. Vũng Tàu 450 110 60 77 25 25
32. Bình Dương 54 77 25 25 750.000 phí hoà mạng + 500.000/bộ GM
33. An Giang 59 750 100 80 77 25 25
34. Tiền Giang 51 510 110 110 77 25 25
35. Q.Ninh(VCTV) 57 680 132 132 77 25 25
36. Q.Ninh (SCTV) 58 450 55 55 77 25 25
37. Thái Nguyên 55 550 110 77 77 25 25
38. Phú Thọ 53 550 100 70 77 25 25
Nguồn: Trung tâm kỹ thuật truyền hình cápVN 2011
39
e. Cạnh tranh
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Tại Việt Nam, thị trường truyền hình trả tiền chủ yếu được biết đến qua các
dịch vụ truyền hình kĩ thuật số cáp, kĩ thuật số mặt đất, kĩ thuật số vệ tinh và truyền
hình di động ở giai đoạn sơ khai. Việt Nam đã có 10 năm phát triển dịch vụ với
hàng trăm kênh truyền hình trong và ngoài nước tham gia kinh doanh. Hiện có
khoảng 50 thương hiệu đang cung cấp dịch vụ, bao gồm Truyền hình cáp Hà Nội
(HCaTV), Truyền hình kỹ thuật số Việt Nam VCTV, HTVC, VSTV (K+), SCTV,
VNPT, FPT, AVG (Truyền hình An Viên) và mới đây nhất là sự gia nhập của tập
đoàn viễn thông Viettel. ...
2.2.2.2. Phát triển thị trường theo các tiêu chí
a. Lợi nhuận
Kinh doanh Truyền hình cáp của Đài THVN vừa phải hoàn thành nhiệm vụ
chính trị, xã hội vừa phải hoàn thành mục tiêu lợi nhuận cao. Chính vì vậy trong
thời gian qua, Truyền hình cáp Đài THVN được xem xét tính toán trên cơ sở chi
phí, mức độ cạnh tranh và lợi ích cho ngưới xem truyền hình để tối thiểu hoá những
tổn thất và nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
b. Thị phần
Do đặc điểm và tính chất của sản phẩm, Truyền hình cáp phát triển mạnh ở
các thành phố lớn, khu vực tập trung đông dân cư với mức thu nhập ổn định. Với
những chính sách phát triển sản phẩm, chiến lược kinh doanh hợp lý, sản phẩm của
VTV có mặt tại trên 40 tỉnh thành chiếm 55% thị phần truyền hình: Hà Nội, TP
HCM, Hải phũng, Hà Tây, Hải Dương, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ
An, Thái Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Điện Biên, Long An, Vĩnh Long, Tiền Giang,
Vũng tàu,.... Với hơn 10 năm hoạt động đã cung cấp gần 1 triệu thuê bao cho khách
40
hàng trên toàn quuốc và sẽ tiếp tục phát triển vượt bậc trong thời gian tới.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Bảng 2.3: Bảng thống kê tình hình khách hàng và thị phần truyền hình trả tiền của
Đài THVN từ 2007-2011.
Các đơn vị chính Thời gian
kinh doanh Pay TV 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng khách hàng (100%) 153,000 305,000 545,000 1,030,000 1,610,000
VTV
1 Khách hàng thuê bao 60,000 140,000 285,000 550,000 880,000
Thị phần (%) 39 46 52 53 55
Đài TH TP HCM
2 Khách hàng thuê bao 50,000 120,000 280,000 - -
9 12 17 - - Thị phần (%)
Đài PTTH Hà Nội
3 Khách hàng thuê bao 23,000 45,000l 60,000 85,000 80,000
15 15 11 8 5 Thị phần (%)
VTC
4 Khách hàng thuê bao 50,000 80,000 100,000 175,000 220,000
33 26 18 17 14 Thị phần (%)
Các đơn vị khác
5 Khách hàng thuê bao 20,000 40,000 50,000 100,000 150,000
13 13 9 10 9 Thị phần (%)
41
Nguồn: Số liệu Hội nghị toàn quốc hợp tác truyền hình trả tiền 2011
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Biểu đồ 2.3: Biều đồ so sánh thị phần khách hàng các đơn vị kinh doanh
truyền hình trả tiền năm 2011
d. Khách hàng
Nhận thức được vai trò quan trọng của khách hàng có ý nghĩa sống còn đối
với hoạt động Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình, VTV luôn lấy khách
hàng là yếu tố trung tâm và mọi hoạt động của đơn vị đều hướng tới mục tiêu là
phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mang đến cho khách hàng sự đa dạng
phong phú trong lựa chọn.
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng doanh số của VTV cũng đạt được
con số khả quan, từ chỉ vài nghìn thuê bao năm 1993 đến nay VTV đã có trên 1
triệu thuê bao CATV. Tốc độ tăng trưởng thuê bao bình quân hàng năm được duy
trì ở mức cao, dự báo đến năm 2015 số lượng thuê bao của VTV ước đạt trên 1,8
triệu thuê bao.
e.Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng
- Thoả mãn về phạm vi địa lý: với thế mạnh là đài truyền hình quốc gia, được
cấp phép triển khai dịch vụ Truyền hình cáp trên cả nước, tuy nhiên dù đã và đang
triển mạnh ở nhiều khu vực trên toàn quốc, xong với đặc thù của Truyền hình cáp
và đặc thù cơ chế của Trung tâm KTTH cáp VN trước đây nên việc triển khai kéo
cáp, thi công và các thủ tục hành chính liên quan rất chậm, do vậy ngay trên địa bàn
TP Hà Nội và Tp HCM, nhiều khách hàng muốn xem truyền hình cáp của VTV
42
cũng không thể xem được do tín hiệu mạng chưa cung cấp tới nơi.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Thỏa mãn về mặt nội dung chất lượng chương trình: Hiện nay với khoảng
hơn 60 kênh tương tự và gần 100 kênh số trong và ngoài nước phát sóng trên hệ
thống, VTV đã cung cấp tới khách hàng những gói kênh phong phú và hấp dẫn,
thỏa mãn được nhu cầu nghiên cứu, học tập và nhu cầu giải trí ngày càng cao của
nhân dân:
+ Nhóm nhu cầu Tin tức, tài chính, kinh tế chuyên biệt: có các kênh Truyền
hình CNN, BCC, CNBC, Blomberg, Info TV (tiếng Việt)
+ Nhóm nhu cầu về phim truyện có: HBO, Starmvies, Cinemax (cả 3 kênh phụ
đề tiếng Việt), Hallmax, AXN, Thiên ánh (thuyết minh tiếng việt), VCTV2 (phim
truyện Việt Nam), VCTV7 (phim truyện nước ngoài lồng tiếng Việt 100%)
+ Nhóm nhu cầu về thể thao có: ESPN, STARSPORT, Gold1, Gold2,
VCTV3, Eurospotnews, Tru1.
+ Nhóm kênh về giải trí có: VCTV1, STARWOLD, DISNEY Chanal,...
+ Nhóm kênh cho trẻ em, thiếu niên có: Bibi, Disney house, Cartoon netword
+ Và nhiều nhóm kênh đặc sắc khác như: Ca nhạc, thời trang, du lịch, khám
phá, tin tức các nước, kênh giả tưởng,...
- Thỏa mãn về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: để nâng cao chất
lượng dịch vụ dịch vụ chăm sóc khách hàng, Đài Truyền hình Việt Nam đã thành
lập các trung tâm chăm sóc khách hàng tại các tỉnh thành, tại Hà Nội, VTV đã
thành lập 7 chi nhánh phục vụ khách hàng, hoạt động bảo hành bảo trì nâng cấp
mạng, bảo hành tín hiệu đến từng thuê bao được đơn vị chú trọng hơn, và diễn ra
thường xuyên định kỳ, đảm bảo tín hiệu đường truyền ổn định và chất lượng tốt,
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN
TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thị trường truyền hình cáp trả
tiền- Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
2.3.1.1. Môi trường kinh tế.
Cơ hội:
Từ năm 2012 đến năm 2015 dự báo nền kinh tế toàn cầu sẽ phục hổi dần và có
43
sự tăng trưởng nhẹ. Riêng nền kinh tế Việt Nam hiện đang có mức tăng trưởng khá
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
nhanh, trung bình từ 7-8%, thu nhập người dân tăng lên. Như vậy có thể nói đây là
yếu tố thuận lợi, thúc đẩy nhu cầu và mức chi tiêu của người dân sẽ cao lên trong đó
có nhu cầu về xem truyền hình và sẵn sàng chi trả tiền để được xem truyền hình
theo yêu cầu.
Thách thức:
Hiện nay lãi suất về vốn vay ngân hàng đang tăng, trong khi đó đầu tư vào
truyền hình cáp phải yêu cầu về cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng phải hiện đại. Đây
cũng là cái khó cho những DN đầu tư về truyền hình cáp trả tiền
2.3.1.2. Môi trường chính trị - pháp luật – Cơ chế chính sách.
Cơ hội:
- Với tình hình chính trị - pháp luật rất ổn định đã tạo điều kiện thuận lợi cho
thị trường truyền hình cáp trả tiền. Hiện nay lĩnh vực phát thanh - truyền hình nói
chung luôn được sự quan tâm, tạo điều kiện phát triển của nhà nước.
- Hiện nay, truyền hình là lĩnh vực mà nhà nước và các cơ quan chức năng
quan tâm giám sát chặt chẽ, bảo vệ hoạt động lành mạnh cho các nhà cung cấp dịch
vụ. Nên những dịch vụ do VCTV cung cấp thường được người dân đón nhận
Thách thức:
- Chủ trương của chính phủ là ngành truyền hình phục vụ chủ yếu cho các
hoạt động công ích. Các hoạt động kinh doanh của ngành truyền hình trong đó có
truyền hình trả tiền sẽ gặp nhiều hạn chế và thách thức.
- Hiện nay, truyền hình trả tiền phát triển rất tự phát, chưa được quy hoạch,
việc cấp phép cho nhiều đơn vị gây ra sự lộn xộn, chồng chéo trên thị trường, gây
lãng phí lớn. Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu
trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác
thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh
hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung. Để tránh được
thực trạng trên phải sớm thành lập Hiệp hội truyền hình trả tiền, việc này sẽ giúp
các thành viên có cơ hội học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau trong quá
44
trình hoạt động. Hiệp hội có thể là đầu mối trong việc mua bán, trao đổi bản quyền
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
các chương trình truyền hình, tạo sự bình đẳng, lành mạnh trong cạnh tranh giữa các
đơn vị thành viên. Như vậy cơ chế chính sách có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển
của truyền hình trả tiền, và nếu có cơ chế chính sách đúng đắn thì thị trường truyền
hình trả tiền sẽ phát triển theo đúng định hướng, đồng bộ, hiệu quả và tránh lãng
phí. Để trên thị trường truyền hình trả tiền có nhiều nhà cung cấp dịch vụ những
người dân không kêu là chưa thật sự thoả mãn.
- Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu trái
phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác thu
nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh
hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung.
2.3.1.3. Môi trường văn hóa, con người.
Nhân tố văn hoá xã hội có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của thị
trường truyền hình trả tiền. Đặc điểm cơ bản của truyền hình trả tiền là cung cấp
nhiều kênh chương trình bao gồm cả các kênh trong nước và các kênh nước ngoài.
Văn hoá xã hội ảnh hưởng trước hết đến việc thu, mua bản quyền và phát sóng các
chương trình truyền hình nước ngoài để phát trên hệ thống truyền hình trả tiền cũng
như việc sản xuất các chương trình. Nội dung những kênh đó có phù hợp với đặc
điểm văn hoá xã hội không, đó là điều mà những nhà cung cấp dịch vụ truyền hình
này phải quan tâm, chỉ có vậy, các chương trình của họ mới được đông đảo công
chúng đón nhận, và hưởng ứng…điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của
thị trường truyền hình trả tiền. Truyền hình trả tiền có phát triển nhưng luôn phải
xem xét trong mối tương quan với văn hoá xã hội.
Nhân tố môi trường văn hóa – Xã hội con người là những nhân tố có ảnh
hưởng lớn tới việc phát triển thị trường dịch vụ truyền hình cáp. Nhưng cũng là
nhân tố thuận lợi của truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam vì trình độ văn hóa,
dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được xem truyền hình đa dạng với
chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu. Nhất là khi đời sống vật chất và
45
tinh thần của người dân đang tăng lên cao.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Cơ hội:
Trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được
xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu.
Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang tăng lên cao. Ở Việt
Nam, theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có nhu cầu thực tế (nhu cầu có khả
năng thanh toán) về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so với nhu cầu hiện nay và
gấp 3 lần khả năng cung cấp của các nhà cung cấp
Thách thức:
Trình độ, dân trí cao cũng dẫn đến nhu cầu của người dân ngày một cao và
đa dạng hơn trước đòi hỏi VCTV phải đáp ứng được yêu cầu khắt khe của người
dân về chất lượng dịch vụ, sự đa dạng về sản phẩm
2.3.1.4. Môi trường tự nhiên.
Khi sử dụng dịch vụ truyền hình quảng bá mặt đất thông thường với việc sử
dụng anten để thu, phát tín hiệu thì yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, đặc biệt là yếu
tố thời tiết có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của dịch vụ và không thể mở rộng
thị trường ra xa trạm phát tín hiệu. Nhưng với truyền hình cáp thì yếu tố tự nhiên
hầu như không còn ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ và khả năng mở rộng thị
trường là rất lớn, nhất là khi sử dụng đường cáp sẵn có của bưu điện. Điều này sẽ
cho phép truyền hình cáp trả tiền của Đài TH Việt Nam dễ dàng mở rộng thị trường
và hạ chi phí lắp đặt cũng như giá thành dịch vụ.
2.3.1.5. Môi trường khoa học công nghê.
Trước hết đó là việc phải lựa chọn công nghệ nào? Hiện nay trên thế giới
công nghệ truyền hình cáp hữu tuyến rất đa dạng, công nghệ truyền hình cáp một
chiều, công nghệ truyền hình cáp hai chiều; công nghệ truyền dẫn tín hiệu analog,
công nghệ truyền dẫn tín hiệu digital công nghệ truyền hình cáp quang và công
nghệ truyền dẫn tín hiệu bằng cáp quang lai cáp đồng trục ... ở mỗi loại công nghệ
khác nhau thì chất lượng truyền hình cáp và chi phí đầu tư cũng khác nhau, do vậy
yếu tố công nghệ và kỹ thuật ảnh hưởng rất nhiều đến việc đầu tư mạng truyền hình
46
cáp. Đây có thể coi là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc phát triển thị trường dịch
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
vụ truyền hình cáp. Vì dịch vụ truyền hình cáp đòi hỏi công nghệ sử dụng phải hiện
đại tiên tiến, để đáp ứng được tốt về chất lượng cũng như giá cả của dịch vụ.
Cơ hội: :
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ tạo điều kiện thúc cho truyền hình cáp
phát triểnvà nâng cao hơn nữa về sản phẩm dịch vụ của mình so với truyền hình
thông thường.
Thách thức:
Dịch vụ truyền hình cáp bắt buộc phải công nghệ sử dụng phải hiện đại tiên
tiến, để đáp ứng được tốt về chất lượng cũng như giá cả của dịch vụ. Nếu như
không bắt nhịp kịp với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, truyền hình cáp trả
tiền sẽ lỗi thời và không có sức cạnh tranh
Có thể thấy môi trường vĩ mô có tác động nhất định đến việc phát triển thị
trường truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam, xét cách tổng thể thì các yếu tố
thuộc môi trường vĩ mô cơ bản khá thuận lợi cho thị trường dịch vụ truyền hình
cáp phát triển dù trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động.
2.3.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường
truyền hình cáp trả tiền đài THVN- tố thuộc môi trường nghành.
Theo mô hình 5 lực lượng M.Porter như đã nói ở trên, nhân tố thuộc môi
trường nghành với 5 lực lượng cạnh tranh thuộc thị trường đài truyền hình cáp trả
tiền sẽ được phân tích cụ thể như sau:
2.3.2.1. Sức ép từ phía khách hàng.
Ngoài yếu tố chất lượng sản phẩm và giá hạ thì yếu tố dịch vụ chăm sóc
khách hàng cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong kinh doanh dịch vụ truyền
hình cáp.
Khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp trong việc
phát triển thị trường, vì khách hàng chính là thị trường của doanh nghiệp. Do đó,
sức ép từ phía khách hàng là rất lớn, công ty luôn phải hoàn thiện và nâng cao chất
lượng dịch vụ để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Hiện
47
nay truyền hình cáp trả tiền đã xây dựng hệ thống phòng Dịch vụ CATV & Chăm
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
sóc khách hàng để nhận các ý kiến phản hồi và xác định mức độ thỏa mãn của
khách hàng. Đây sẽ là nguồn thông tin quí giá khi doanh nghiệp phát triển thị
trường.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế qua rồi thời kỳ ''nhà Đài'' cho xem,
nghe bất cứ chương trình truyền hình (TH) nào sẵn có. Trong thời đại số, người dân
được chọn lựa các chương trình truyền hình từ ''thập cẩm món ăn''. Bởi họ có cơ hội
được tiếp cận và lựa chọn nhiều kênh chương trình mới khác nhau (trong và ngoài
nước) đang "nóng" lên với việc sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Họ là những
khách hàng của thị trường truyền hình trả tiền.
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết định sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, qui
mô khách hàng tạo nên qui mô thị trường. Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu và nhu
cầu lại thường xuyên biến đổi. Vì vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi
khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ.
Sự thoả mãn của khách hàng là những gì mà thị trường truyền hình trả tiền
cần phải phấn đấu đạt được. Đó cũng là cách tốt nhất để thu hút và giữ chân khách
hàng. Hãy nhớ rằng sự trung thành của khách hàng chỉ có thể có được với mức độ
thoả mãn cao, bởi và điều này sẽ tạo ra sự thoải mái về tinh thần, một yếu tố cũng
đang thiếu trong sự thoả mãn thông thường vốn chỉ tạo ra một sự trung thành hạn
chế, nghĩa là có thể có sự thay đổi về dịch vụ và nhà cung cấp, những khách hàng
được thoả mãn cao cũng bớt quan tâm hơn đến vấn đề giá cả.
Cơ hội:
Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ngày càng đa dạng phong phú là cơ hội để
truyền hình cáp trả tiền có thể phát triển và mở rộng thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm
đáp ứng nhu cầu khách hàng
Thách thức:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế qua rồi thời kỳ ''nhà Đài'' cho xem,
nghe bất cứ chương trình truyền hình (TH) nào sẵn có. Trong thời đại số, người dân
48
được chọn lựa các chương trình truyền hình từ ''thập cẩm món ăn''. Bởi họ có cơ hội
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
được tiếp cận và lựa chọn nhiều kênh chương trình mới khác nhau (trong và ngoài
nước) đang "nóng" lên với việc sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền. Bởi vậy yêu
cầu khách hàng sẽ ngày một khắt khe hơn đối với dịch vụ truyền hình cáp trả tiền
2.3.3.2. Sức ép từ phía nhà cung ứng.
Nhà cung ứng có thể làm ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường của công ty.
Do dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện đại mà
trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải nhập
khẩu trang thiết bị từ bên ngoài. Tuy nhiên, do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên
rất phổ biến trên thế giới, do đó có rất nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty,
công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ : Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc… Hiện tại công ty
đang nhập khẩu thiết bị từ Trung Quốc vì giá rẻ phù hợp với thu nhập của người
Việt Nam.
Thách thức:
Dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện đại mà
trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải nhập
khẩu trang thiết bị từ bên ngoài.
Cơ hội:
Do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên rất phổ biến trên thế giới, do đó có rất
nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty, công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ :
Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc… với giá phù hợp nhà cung cấp truyền hình trả tiền Việt
Nam.
2.3.3.3. Sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn.
Cơ hội
Hiện tại sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn đối với việc mở rộng thị trường của
công ty là không lớn vì với kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp thì chỉ những doanh
nghiệp có những điều kiện nhất định mới được nhà nước cho phép hoạt động kinh
doanh.
Thách thức
Tuy nhiên, khi chính sách của nhà nước có những thay đổi thì sẽ xuất hiện
49
nhiều đối thủ cạnh tranh, rất có thể có những hãng truyền hình cáp nước ngoài cùng
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
tham gia đầu tư, như vậy thị trường của công ty sẽ bị chia sẻ. Do đó, ngay từ lúc
này truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam phải tranh thủ chiếm lĩnh thị trường.
2.3.3.4. Sức ép từ các sản phẩm thay thế.
Các sản phẩm thay thế cho truyền hình cáp hiện nay cũng rất đa dạng như :
truyền hình cáp MMDS, truyền hình quảng bá mặt đất, truyền hình qua vệ tinh,
truyền hình kỹ thuật số,… Trong đó sức ép lớn nhất phải kế đến đó là truyền hình
quảng bá mặt đất, vì loại hình truyền hình này hiện vẫn đang phổ biến tại Việt Nam
2.3.3.5. Sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Sức ép cạnh tranh đối với truyền hình cáp Việt nam khi phát triển thị trường
dịch vụ truyền hình cáp tại Việt Nam. Tuy nhiên so với các đối thủ doanh nghiệp
khác thì dịch vụ truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh
tranh rất lớn trong việc phát triển thị trường.
Như vậy có thể thấy sức ép từ môi trường vi mô tới khả năng mở rộng và
phát triển thị trường của truyền hình cáp của Đài truyền hình Việt Nam là rất lớn.
Hơn nữa các nhân tố thuộc môi trường này có tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới
hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty. Do đó, việc phân tích và dự báo xu thế
tác động của các nhân tố thuộc môi trường vi mô tới doanh nghiệp trong thời gian
tới cần được quan tâm đúng mức. Có như vậy truyền hình cáp của Đài truyền hình
Việt Nam mới có thể tạo cho mình lợi thế cạnh tranh tốt hơn đối thủ trong việc
chiếm lĩnh thị trường.
Hiện nay, cả nước có tới 47 đơn vị cung cấp dịch vụ, song do tình trạng “cát
cứ" nên có nhiều khu vực người dân buộc phải đăng ký dịch vụ của duy nhất một
hãng, mà không có cơ hội lựa chọn. Trong khi nhiều hãng khác rất muốn nhảy vào
kinh doanh nhưng không được, dù thừa khả năng.
Có những khu vực tuy có đường trả tiền của 3-4 hãng kéo đến, người dân vẫn
bị áp đặt nếu đăng ký dịch vụ của nhà cung cấp này thì miễn xem chương trình trên
các kênh của nhà cung cấp kia. Nếu thích phải đăng ký dịch vụ của cả 3 nhà cung
50
cấp khác nhau.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền ở Việt Nam đang mạnh ai nấy
chạy và vì vậy, sự cạnh tranh không mang lại lợi ích xứng đáng cho người tiêu
dùng. Hiện tượng độc quyền địa bàn, muốn “một mình một chợ” là điều có thực và
về cơ bản, cách thức cạnh tranh hiện không đáp ứng yêu cầu phát triển.
Cạnh tranh không lành mạnh như câu móc chương trình, làm nhiễu sóng
giảm hoạt động của đài khác đang ngày càng phổ biến. Và hoạt động khép kín,
mạnh ai nấy sản xuất, mua chương trình nên "nhà đài" ngoài chuyện một số chương
trình tự dựng na ná nhau thì ngay cả các kênh phải mua lại bản quyền từ nước ngoài
cũng trùng lặp vô tội vạ như Cartoon Network, Discovery, Star Sport, MTV, HBO,
CNN, Star Movies...Chính và lẽ đó, giới chuyên môn cho rằng mức tăng trưởng của
truyền hình trả tiền vẫn chưa đạt đỉnh, nó sẽ cũng tiếp tục tăng, đặc biệt là khi phía
cung cấp dịch vụ quan tâm nhiều hơn nữa đến chất lượng chương trình.
Không chỉ có sự cạnh tranh trong nước, mà các đơn vị kinh doanh trong lĩnh
vực truyền hình trả tiền phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đứng trước cuộc
cạnh tranh với các đơn vị ở nước ngoài, đang muốn tham gia vào thị trường truyền
hình trả tiền đầy tiềm năng tại Việt Nam. Với các nhà kinh doanh nước ngoài, họ
hội tụ nhiều kinh nghiệm (do truyền hình trả tiền đó có phát triển từ rất lâu trên đất
nước của họ), vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại chắc chắn sẽ là thách thức cho
các đơn vị trong nước và thúc đẩy thị trường truyền hình trả tiền phát triển.
Cơ hội:
Hiện nay so với các đối thủ doanh nghiệp khác thì dịch vụ truyền hình cáp
của Đài truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh rất lớn trong việc phát
triển thị trường. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ
ngày một hoàn thiện hơn
Thách thức:
Hiện nay, thị trường truyền hình cáp đang là miếng bánh béo bở cho các
doanh nghiệp làm truyền hình. Hiện nay cả nước có tới 50 đơn vị cung cấp dịch vụ,
vì thế xảy ra nhiều bất cập trong cạnh tranh không lành mạnh: Hiện tượng độc
51
quyền địa bàn, muốn “một mình một chợ” ép người dân phải đăng ký thuê bao; câu
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
móc chương trình, vi phạm bản quyền, trùng lặp chương trình giữa các nhà cung
cấp
Không chỉ có sự cạnh tranh trong nước, sắp tới VCTV sẽ phải chuẩn bị các
điều kiện cần thiết để đứng trước cuộc cạnh tranh với các đơn vị ở nước ngoài,
những đối thủ hội tụ nhiều kinh nghiệm, vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại.
2.3.4. Nhân tố bên trong – Môi trường nội bộ doanh nghiệp
2.3.4.1. Sản phẩm dịch vụ
Trong khi mà các sản phẩm, dịch vụ mới liên tục xuất hiện và trở nên bão hoà
với tốc độ nhanh chưa từng có, bạn sẽ không thể chỉ dựa vào việc cải tiến, đổi mới
sản phẩm của mình để đạt được thành công như mong muốn.
Đối với thị trường truyền hình trả tiền cũng như vậy, khi một khách hàng có
nhu cầu sử dụng một loại hình dịch vụ nào đó trong các loại hình của truyền hình
trả tiền, điều đầu tiền họ quan tâm tới là:
+ Lựa chọn nhà cung cấp nào: điều này là rất quan trọng, một đơn vị hoạt
động nhiều năm, và đó có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh truyền hình trả tiền (đã
có thương hiệu) thì sẽ được các khách hàng quan tâm trước tiên.
+ Giá cả: Đây cũng là điều mà các khách hàng phải xem xét khi quyết định
mua một dịch vụ truyền hình của một đơn vị nào đó.
+ Chất lượng: Nếu tính đến những yếu tố tác động tới quyết định mua sắm của
khách hàng thì: Chất lượng dịch vụ của một sản phẩm có sức mạnh gấp năm lần so
với đặc điểm, mẫu mã và thậm chí là giá cả của sản phẩm.
Điểm mạnh:
- Quy mô chương trình, nội dung chương trình cũng như chất lượng chương
trình có những tiến bộ rõ rệt, chuyển biến theo hướng chuyên nghiệp hoá, bám sát
thực tế cuộc sống.
- Công nghệ sản xuất chương trình ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn
phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế xã hội ngày càng cao.
Điểm yếu:
- Do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể chia và đóng gói các gói kênh phù
52
hợp khi nhu cầu của khách hàng chỉ là được xem 1 hoặc một số nhóm kênh. Cũng
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể đáp ứng được nhu cầu của người xem
truyền hình theo yêu cầu hay chưa tạo ra được nhiều sản phẩm mới, các sản phẩm
gia tăng trên hệ thống cũng chưa được khai thác phát triển.
- Phạm vi phủ mạng và chất lượng hình ảnh còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến
người tiêu dùng
- Các chương trình truyền hình cũng chưa thật sự đặc sắc, chuyên biệt và thoả
mãn nhu cầu các nhóm đối tượng trên thị trường
- Chưa cung cấp được các dịch vụ gia tăng cao cấp trên cùng hệ thống
2.3.4.2. Lao động
Lao động (con người) được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng
nhất trong marketing hiện đại. Con người là đại diện cho doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ cho khách hàng. Do tính chất và vị trí quan trong như vậy nên yếu tố lao
động có ảnh hưởng tới sự phát triển thị trường truyền hình trả tiền. Một đội ngũ lao
động có năng lực, được đào tạo về kỹ năng giao tiếp, đào tạo về kỹ thuật công nghệ
hiện đại sẽ giúp cho các đơn vị sẽ có lợi thế nhất định trong cạnh tranh trên thị
trường truyền hình trả tiền.
Điểm mạnh:
VTC đã chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với
trình độ phát triển của lĩnh vực truyền hình; cải tiến hình thức và nâng cao chất
lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ
hợp lý.
Điểm yếu:
Do đặc thù của truyền hình cáp trả tiền đòi hỏi đội ngũ nhân lực phải có trình
độ cao nhưng hiện nay VCTC vẫn chưa đáp ứng được điều đó. Trong đội ngũ cán
bộ công chức chỉ có 75% được đào tạo tại các trường đại học trong hệ thống giáo
dục quốc gia, trong đó chỉ có 25% được đào tạo đúng chuyên ngành và cũng
khoảng 25% số quay phim, biên tập viên, phóng viên chưa có trình độ đại học.
Đội ngũ chăm sóc khách hàng của VTV hoạt động chưa hiệu quả, đội ngũ giao
53
dịch viên cũng thiếu kinh nghiệm khi tiếp xúc tư vấn giao dịch với khách hàng.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
2.3.4.3. Công nghệ
Trước hết đó là việc phải lựa chọn công nghệ nào? Hiện nay trên thế giới công
nghệ truyền hình cáp hữu tuyến rất đa dạng, công nghệ truyền hình cáp một chiều,
công nghệ truyền hình cáp hai chiều; công nghệ truyền dẫn tín hiệu analog, công
nghệ truyền dẫn tín hiệu digital công nghệ truyền hình cáp quang và công nghệ
truyền dẫn tín hiệu bằng cáp quang lai cáp đồng trục ... ở mỗi loại công nghệ khác
nhau thì chất lượng truyền hình cáp và chi phí đầu tư cũng khác nhau, do vậy yếu tố
công nghệ và kỹ thuật ảnh hưởng rất nhiều đến thị trường truyền hình cáp.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều công nghệ mới đó ra đời. Và
vậy, ngày càng có nhiều phương tiện phát sóng truyền hình cùng tồn tại, có thể tóm
tắt trong các dạng sau:
+ Truyền hình mặt đất (terrestrial TV): thường là các đài phát sóng các
chương trình dành cho đại chúng, sử dụng tín hiệu analogue.
+ Truyền hình trả tiền (pay TV) bao gồm cả truyền hình trả tiền (cable TV) và
kỹ thuật số (digital TV), truyền hình vệ tinh: các thuê bao nhận chương trình truyền
hình qua trả tiền hoặc bằng đầu thu kỹ thuật số (set top box). Ví dụ: xem các kênh
truyền hình nước ngoài (HBO, Star movies, Disney…) và các kênh truyền hình
trong nước (HTVC- Phim, kênh thiếu nhi HTV3…).
Điểm mạnh
- VCT đã ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc phát triển sản
phẩm truyền hình cáp tại đơn vị, nên chất lượng phát sóng các chương trình truyền
hình đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân. Công nghệ sản xuất chương trình
ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả
kinh tế xã hội ngày càng cao.
- VTC là đơn vị tiên phong trong hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế để
học hỏi và chuyển giao các công nghệ làm truyền hình cáp hiện đại
Điểm yếu:
- So với cơ sở vật chật các đài trong khu vực và trên thế giới, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn lạc hậu. Chất lượng tín hiệu cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện
54
thành phố.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Do hạn chế về công nghệ, VTV mới chỉ dừng lại ở việc khai thác đưa lên hệ
thống các kênh truyền hình nhưng lại chưa thể kiểm soát các kênh chương trình
theo đơn đặt hàng của từng thuê bao.. Dẫn đến chính sách về giá Dịch vụ của VTV
như hiện nay chỉ có thể phục vụ được những đối tượng khách hàng có thu nhập ổn
định, chưa kích thích hấp dẫn mọi đối tượng khách hàng
2.3.4..4. Vốn
Đối với thị trường truyền hình trả tiền, vốn có các vai trò:
+ Xác định quy mô của đơn vị cung cấp, quyết định khả năng mở rộng phạm
vi cung cấp dịch vụ.
+ Đóng góp vào giá trị của các chương trình truyền hình được sản xuất và mua
bản quyền để cung cấp.
Không phải khách hàng nào cũng có thể xem được các kênh chương trình
trong và ngoài nước do truyền hình trả tiền cung cấp, và truyền hình trả tiền chỉ mới
triển khai đa số ở các thành phố, thị xã lớn, trong khi truyền hình số vệ tinh: chi phí
ban đầu và phí thuê bao được cho là cao, chính và vậy, để có thể đáp ứng được nhu
cầu xem truyền hình nhiều kênh của người tiêu dùng, truyền hình trả tiền phải triển
khai việc xây dựng mạng trả tiền tại các tỉnh, thành trong cả nước. Muốn như vậy,
vốn là yếu tố cần thiết. Không những thế, việc đầu từ vào biên tập và sản xuất các
chương trình cũng cần rất nhiều đến nhân tố vốn, để tránh cho khán giả xem truyền
hình trả tiền mà thấy sự nghèo nàn trong nội dung. Vốn lớn tạo điều kiện cho các
đơn vị có thể nâng cấp và cải tiến công nghệ để có thể cung cấp đến người xem
truyền hình những chương trình chất lượng hình ảnh tốt.
Điểm mạnh:
Nguồn vốn của VCTV được hỗ trợ bởi ngân sách nhà nước. Nguốn vốn này đã
hỗ trợ, tạo điều kiện cho VCTV có thể nâng cấp và cải tiến công nghệ để có thể
cung cấp đến người xem truyền hình những chương trình chất lượng hình ảnh tốt.
Điểm yếu:
Do nguồn vốn chưa phân bổ hợp lý dẫn đến đầu tư không được đồng bộ và
không áp dụng được những công nghệ tiên tiến trên thế giới do giá quá cao dẫn đến
55
giá thành sản phẩm cao và không phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Vốn hoạt động tuy được cấp bởi ngân sách nhà nước song cũng bị hạn hẹp bởi
vì tình hình thu chi ngân sách nhà nước luôn ở tình trạng mất cân đối. Việc thiếu
vốn dẫn đến Đài THVN phải cân nhắc nên mua thiết bị nào trước, thiết bị nào sau,
dẫn đến việc nhiều dự án phải tiến hành dài hơn so với dự kiến.
Chưa chủ động nguồn vốn trong việc phát triển thị trường nên dẫn đến việc
nhiều thị trường của VCTV còn bỏ ngỏ tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh
2.3.4.5. Công tác quản lý của doanh nghiệp
Lĩnh vực Truyền hình nói chung và Truyền hình trả tiền nói riêng là một
ngành Truyền thông đặc biệt mang tính báo chí do vậy được quản lý và kiểm soát
hết sức chặt chẽ, ở Việt Nam nói riêng luật báo chí quy định chỉ có các đơn vị Nhà
nước, các đơn vị Trực thuộc chính phủ mới được phép làm báo chí do vậy về mặt
nội dung thì được quản lý chặt chẽ bởi các đơn vị Nhà nước.
Trong khi đó thị trường Truyền hình trả tiền cũng như tất cả các thị trường sản
phẩm và dịch vụ khác nó phải tuân theo mọi quy luật của thị trường. Chính vì vậy
các nhà kinh doanh Truyền hình trả tiền khi triển khai các dịch vụ này thường phân
định rõ làm hai phần chính để quản lý:
+ Phần thứ nhất là kinh doanh hệ thống Truyền dẫn, kỹ thuật và dịch vụ
Với hệ thống này các nhà kinh doanh hoàn toàn quản lý như những dịch vụ
kinh doanh thông thường và mặc sức triển khai các chiến lược, chiến thuật về
marketing, sử dụng công nghệ, quảng bá truyền thông để phát triển thị trường của
mình mà không chịu sự quản lý hay ràng buộc nào của Nhà nước (vẫn tuân thủ
pháp lệnh bưu chính viễn thông của Bộ thông tin Truyền thông)
+ Phần thứ hai là Nội dung các kênh Truyền hình phát sóng trên hệ thống
Truyền dẫn nói trên
Phần nội dung này thì Nhà nước (Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương, Cục báo
chí bộ Thông tin Truyền thông) quản lý và giám sát hết sức chặt chẽ, và chỉ cho
phép các Đài Truyền hình quốc gia, Đài PTTH địa phương của Nhà nước được
phép phát sóng và chịu trách nhiệm mọi nội dung, chương trình phát sóng này để
56
đảm bảo đủ các yếu tố: Chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế và thuần phong mỹ tục.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Chính vì những đặc điểm về quản lý trên nên nó có tác động rất lớn tới việc
phát triển thị trường Truyền hình trả tiền của các doanh nghiệp, bởi để có đầy đủ
các chức năng kinh doanh Truyền hình trả tiền các đơn vị thường phải hợp tác hoặc
dựa vào các đơn vị báo chí của Nhà nước để thực hiện và khi triển khai phải khéo
léo quản lý hợp lý giữa việc phát triển hệ thống kỹ thuật, kinh doanh và phát sóng
các chương trình nội dung phù hợp được nhà nước cho phép.
Đài THVN đóng vai trò như một cơ quan đầu ngành về truyền hình, có trách
nhiệm quản lý chuyên môn về tình trạng hoạt động cũng như hiệu quả của toàn bộ
máy móc thiết bị của các đài truyền hình trên toàn quốc. Bên cạnh đó Đài THVN
vẫn là đài trung tâm, đài chủ đạo thực hiện việc sản xuất và phát sóng chủ yếu thống
nhất trên toàn quốc, đảm bảo tiếng nói chung thống nhất của quốc gia nhằm phát
huy tốt các chức năng của ngành truyền hình.
Điểm mạnh:
- Đài THVN đóng vai trò như một cơ quan đầu ngành về truyền hình, có trách
nhiệm quản lý chuyên môn về tình trạng hoạt động cũng như hiệu quả của toàn bộ
máy móc thiết bị của các đài truyền hình trên toàn quốc. Bên cạnh đó Đài THVN
vẫn là đài trung tâm, đài chủ đạo thực hiện việc sản xuất và phát sóng chủ yếu thống
nhất trên toàn quốc, đảm bảo tiếng nói chung thống nhất của quốc gia nhằm phát
huy tốt các chức năng của ngành truyền hình.
Điểm yếu:
- Bộ máy tổ chức của VCTV chưa khoa học và khá cồng kềnh. Do là một
ngành có đặc thù hoạt động đặc biệt, bộ máy tổ chức đòi hỏi nhiều bộ phận nên cơ
cấu khá cồng kềnh…Hiện nay, tham gia sản xuất truyền hình cáp Việt Nam có 3
đơn vị riêng rẽ độc lập và có cơ chế quản lý khác nhau. Do vậy có sự không thống
nhất, chồng chéo và rời rạc trong mô hình quản lý của TCVT.
2.3.5. Ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của
truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình Việt Nam
2.2.5.1 Phân tích ma trận SWOT
Qua việc phân tích những nhân tố bên trong bên ngoài của truyền hình cáp trả
57
tiền thuộc đài TH Việt Nam chúng ta đã rút ra những cơ hội, thách thức cũng như
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
điểm mạnh yếu của tryền hình cáp trả tiền thuộc đài TH Việt Nam. Trên cơ sở đó
chúng ta sẽ dựa vào mô hình SWOT để đánh giá, phân tích từ đó đưa ra những giải
pháp, chiến lược phát triền thị trường truyền hình cáp trả tiền đài truyền hình VN
Ma trận SWOT sẽ cho chúng ta thấy những mặt mạnh cũng như điểm yếu của
hình cáp trả tiền đài truyền hình VN, các cơ hội và mối đe dọa, sự phối hợp các yếu
tố đó trong một môi trường nhất định. Phân tích ma trận SWOT cho ta thấy các căn
cứ một cách có hệ thống để có thể chọn lựa những phương hướng chiến lược phát
triển thị trường thích hợp cho hình cáp trả tiền đài truyền hình VN. Đài truyền hình
VN cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng những cơ hội và dựa vào những thế mạnh của
mình đồng thời phải biết nghiên cứu các nguy cơ để có thể tránh hoặc khắc phục
những nguy cơ đó.
a. Quan phân tích những nhân tố bên ngoài chúng ta rút ra những cơ hội (O)
cho truyền hình cáp trả tiền Đài THVN
O1. Từ năm 2013 dự báo nền kinh tế toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam đang
phục hồi với những tăng trường nhẹ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
VCTC. Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, trung bình từ 7-8%. Mức thu nhập
bình quân đầu người đến năm 2012 đã tăng lên gần 1350 USD. Từ đó nhu cầu và
mức chi tiêu của người dân ngày càng tăng lên. Khi đời sống được cải thiện thì nhu
cầu sử dụng dịch vụ truyền hình còn tăng lên mạnh mẽ. Khán giả truyền hình dẫn
bỏ thói quen xem truyền hình miễn phí, mà sẵn sàng chi trả phí để được xem những
chương trình truyền hình hấp dẫn, đặc sắc. Nhu cầu người dân đối với truyền hình
ngày càng dẫn đến nhu cầu được xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở
thành một nhu cầu thiết yếu. Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người
dân đang tăng lên cao.
O2. Truyền hình là lĩnh vực mà nhà nước và các cơ quan chức năng quan tâm
giám sát chặt chẽ, bảo vệ hoạt động lành mạnh cho các nhà cung cấp dịch vụ.
O3. Sự ra đời của Hiệp hội truyền hình trả tiền, việc này sẽ giúp các thành
viên có cơ hội học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hoạt
58
động. Hiệp hội có thể là đầu mối trong việc mua bán, trao đổi bản quyền các
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
chương trình truyền hình, tạo sự bình đẳng, lành mạnh trong cạnh tranh giữa các
đơn vị thành viên.
O4. Trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng dẫn đến nhu cầu được
xem truyền hình đa dạng với chất lượng cao đã trở thành một nhu cầu thiết yếu.
Nhất là khi đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang tăng lên cao.
O5.Công nghệ truyền hình cáp có ưu điểm phủ sóng rộng, triển khai nhanh,
chất lượng cao, băng thông rộng cung cấp được nhiều nhiều kênh chương trình cũng
như nhiều dịch vụ khác, cho phép khán giả ở các khu vực địa lý trong cả nước lựa
chọn được các kênh chương trình phù hợp đáp ứng nhu cầu của mình
Với xu hướng hội tụ của thông tin và máy tính, hoạt động cung cấp dịch vụ
truyền hình trả tiền sẽ chuyển sang bước phát triển mới theo hình thức tự động hoá
và tin học hoá, đồng thời nhu cầu về thông tin liên lạc sẽ tăng lên nhanh chóng.
Công nghệ dịch vụ truyền hình cũng phát triển một cách nhanh chóng từ hệ thống
Analog đến công nghệ HD. Ngày nay có rất nhiều Quốc gia sử dụng công nghệ
HDTV. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, chất lượng dịch vụ ngày càng
hoàn thiện. Bên cạnh đó loại hình dịch vụ cũng ngày một đa dạng phong phú hơn
thu hút và kích thích nhu cầu tiêu dùng của khán giả. Công nghệ kỹ thuật số áp
dụng trong cung cấp dịch vụ truyền hình cáp phát huy được rất nhiều ưu điểm, tạo
điều kiện để nhà cung cấp phát triển nhiều dịch vụ truyền hình chất lượng cao như
HDTV, 3DTV..
O6. So với các đối thủ doanh nghiệp khác thì dịch vụ truyền hình cáp của Đài
truyền hình Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh rất lớn trong việc phát triển thị
trường.
Hiện tại sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn đối với việc mở rộng thị trường của
công ty là không lớn vì với kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp thì chỉ những doanh
nghiệp có những điều kiện nhất định mới được nhà nước cho phép hoạt động kinh
doanh.
07. Do dịch vụ truyền hình cáp đã trở nên rất phổ biến trên thế giới, do đó có
59
rất nhiều các nhà cung ứng thiết bị cho công ty, công ty có thể nhập khẩu thiết bị từ
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
: Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc… Hiện tại công ty đang nhập khẩu thiết bị từ Trung
Quốc vì giá rẻ phù hợp với thu nhập của người Việt Nam.
O8. Công nghệ truyền hình Cáp có nhiều ưu điểm so với truyền hình bình
thường. Với truyền hình cáp thì yếu tố tự nhiên hầu như không còn ảnh hưởng đến
chất lượng của dịch vụ và khả năng mở rộng thị trường là rất lớn, nhất là khi sử
dụng đường cáp sẵn có của bưu điện. Điều này sẽ cho phép truyền hình cáp trả tiền
của Đài TH Việt Nam dễ dàng mở rộng thị trường và hạ chi phí lắp đặt cũng như
giá thành dịch vụ.
b. Quan phân tích những nhân tố bên ngoài chúng ta rút ra những nguy cơ,
thách thức (T) cho truyền hình cáp trả tiền Đài THVN
T1. Hiện nay, truyền hình trả tiền phát triển rất tự phát, chưa được quy hoạch,
việc cấp phép cho nhiều đơn vị gây ra sự lộn xộn, chồng chéo trên thị trường, gây
lãng phí lớn. Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử dụng đầu thu
trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến việc đơn vị khác
thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình của mình điều này ảnh
hưởng rất lớn tới sự phát triển của thị trường truyền hình nói chung.
T2. Cơ chế quản lý chính sách từ Nhà nước đến Đài THVN cho truyền hình
cáp còn bó hẹp, chồng chéo và nhiều thủ tục phiền hà,thiếu minh bạch mang nặng
hình thức, quan liêu bao cấp.
T3. Sự khó kiểm soát của các thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ nước ngoài
TVRO gây khó khăn cho VCTV trong hoạt động cung cấp truyền hình cáp
T4. Do dịch vụ truyền hình cáp yêu cầu sử dụng thiết bị với công nghệ hiện
đại mà trong nước chưa sản xuất được, do đó đòi hỏi truyền hình cáp trả tiền phải
nhập khẩu trang thiết bị từ bên ngoài.
T5. Khi chính sách của nhà nước có những thay đổi thì sẽ xuất hiện nhiều đối
thủ cạnh tranh, rất có thể có những hãng truyền hình cáp nước ngoài cùng tham gia
đầu tư, như vậy thị trường của công ty sẽ bị chia sẻ. Với các nhà kinh doanh nước
ngoài, họ hội tụ nhiều kinh nghiệm (do truyền hình trả tiền đó có phát triển từ rất
lâu trên đất nước của họ), vốn lớn và kỹ thuật công nghệ hiện đại chắc chắn sẽ là
60
thách thức cho các đơn vị trong nước và thúc đẩy thị trường truyền hình trả tiền
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
phát triển. Việc hội nhập với truyền hình thế giới không phải đơn giản, VCTV buộc
phải cạnh tranh với các đài truyền hình cáp của Thái Lan; ASTRO; Philipin.. VCTV
T6. Hiện tại truyền hình trả tiền có nhiều đối thủ cạnh tranh với các công nghệ
đa dạng. Đối thủ cạnh tranh của dịch vụ truyền hình cáp trả tiền Việt Nam bao gồm:
VTC; Đài truyền hình Hà Nội, TP. Hồ Chi Minh; AVG; VSTV. Hiện có khoảng 50
thương hiệu đang cung cấp dịch vụ, bao gồm Truyền hình cáp Hà Nội (HCaTV),
Truyền hình kỹ thuật số Việt Nam VCTV, HTVC, VSTV (K+), SCTV, VNPT,
FPT, AVG (Truyền hình An Viên) và mới đây nhất là sự gia nhập của tập đoàn viễn
thông Viettel. ...
T7. Tình trạng cạnh tranh , thậm chí cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến hiện
tượng ép khách hàng buộc phải đăng ký dịch vụ của duy nhất một hãng, mà không
có cơ hội lựa chọn. Trong khi nhiều hãng khác rất muốn nhảy vào kinh doanh
nhưng không được, dù thừa khả năng. Hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình trả
tiền ở Việt Nam đang mạnh ai nấy chạy và vì vậy, sự cạnh tranh không mang lại lợi
ích xứng đáng cho người tiêu dùng. Hiện tượng độc quyền địa bàn, muốn “một
mình một chợ” là điều có thực và về cơ bản, cách thức cạnh tranh hiện không đáp
ứng yêu cầu phát triển.
Cạnh tranh không lành mạnh như câu móc chương trình, làm nhiễu sóng giảm
hoạt động của đài khác đang ngày càng phổ biến. Và hoạt động khép kín, mạnh ai
nấy sản xuất, mua chương trình nên "nhà đài" ngoài chuyện một số chương trình tự
dựng na ná nhau thì ngay cả các kênh phải mua lại bản quyền từ nước ngoài cũng
trùng lặp vô tội vạ
T8. Các sản phẩm thay thế cho truyền hình cáp hiện nay cũng rất đa dạng như
: truyền hình cáp MMDS, truyền hình quảng bá mặt đất, truyền hình qua vệ tinh,
truyền hình kỹ thuật số,… Trong đó sức ép lớn nhất phải kế đến đó là truyền hình
quảng bá mặt đất, vì loại hình truyền hình này hiện vẫn đang phổ biến tại Việt Nam.
c. Quan phân tích những nhân tố bên trong chúng ta rút ra những điểm yếu
61
đang tồn tại (W) của truyền hình cáp trả tiền Đài THVN
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
W1. So với cơ sở vật chật các đài trong khu vực và trên thế giới, cơ sở vật chất
kỹ thuật còn lạc hậu. Phần lớn nhiều mạng đã được đầu tư xây dựng và đưa vào
khai thác từ năm 2003 – 2004, hiện nay đều ở trong tình trạng mạng đã quá tải mà
chưa được nây cấp cải tạo, dung lượng thuê bao đang khai thác đã vượt nhiều so với
dung lượng thiết kế trong khi nhu cầu của nhân dân tại các khu vực trên vẫn còn
khá nhiều, ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu đường truyền cũng nhu khả năng triển
khai khai thác các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống.
W2. Do hạn chế về công nghệ, VTV mới chỉ dừng lại ở việc khai thác đưa lên
hệ thống các kênh truyền hình nhưng lại chưa thể kiểm soát các kênh chương trình
theo đơn đặt hàng của từng thuê bao Hay nói cách khác, hệ thống kênh chương trình
của VTV chưa thể đưa ra nhiều gói kênh khác nhau với các mức giá thuê bao tương
ứng nhằm đa dạng hóa sản phẩm. Cũng do hạn chế về công nghệ VTV chưa thể đáp
ứng được nhu cầu của người xem truyền hình theo yêu cầu hay chưa tạo ra được
nhiều sản phẩm mới, các sản phẩm gia tăng trên hệ thống cũng chưa được khai thác
phát triển..
W3. Chất lượng tín hiệu cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện thành phố,
nguồn điện lưới của điện lực cung cấp không ổn định, mất điện làm gián đoạn tín
hiệu truyền hình cáp dẫn đến khách hàng kêu ca phàn nàn nhiều về chất lượng dịch
vụ. Hơn thế nữa do quy hoạch đô thị của thành phố điện lực phải thường xuyên tiến
hành di dời hay hạ ngầm tuyến cáp điện buộc VTV cũng phải cải tạo thay đổi lại
thiết kế mạng cáp làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng
dịch vụ. Đài THVN chưa thực sự đầu tư mạnh mẽ vào các kênh sản xuất trong nước
có nội dung hấp dẫn, thiết thực với cuộc sống, tạo nét riêng để thu hút khách hàng.
W4.Bộ máy tổ chức chưa khoa học và khá cồng kềnh. Đặc biệt là còn để trống
nhiều thị trường có thể dẫn đến việc bị đối thủ cạnh tranh chiếm ưu thế ở những thị
trường này. Thị trường truyền hình cáp của Đài THVN cũng manh mún, nhỏ lẻ và
62
mang tính ngắn hạn
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
W5. Đầu tư không được đồng bộ và không áp dụng được những công nghệ
tiên tiến trên thế giới do giá quá cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao và không phù
hợp với thu nhập của người dân Việt Nam.
W6. Chưa chủ động đầu tư vào các khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng, để
các đơn vị cạnh tranh như VTC, CATV của truyền hình Hà Nội đầu tư hệ thống độc
quyền dẫn đến việc có rất nhiều khách hàng sống trong các khu đô thị mới, khu
chung cư cao tầng có nhu cầu và nhu cầu rất lớn được xem truyền hình cáp của
VTV nhưng VTV không thể cung cấp được do mạng nội vi trong các tòa nhà đã
thuộc quyền sở hữu độc quyền của các đối thủ cạnh tranh.
W7. Có thể nói, với chính sách về giá Dịch vụ của VTV như hiện nay chỉ có
thể phục vụ được những đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định, những đối
tượng sử dụng dịch vụ của VTV như một dịch vụ gia tăng đưa nhằm hoàn thiện sản
phẩm kinh doanh của họ,… chưa kích thích hấp dẫn khách hàng.
W8. Hoạt động chăm sóc khách hàng của VTV hoạt động chưa hiệu quả, hệ
thống thoại thường xuyên xảy ra tình trạng máy bận, nhiều khi khách hàng rất khó
để có thể liên lạc được với trung tâm gây ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Đội ngũ giao dịch viên cũng thiếu kinh nghiệm khi tiếp xúc tư vấn
giao dịch với khách hàng.
d. Quan phân tích những nhân tố bên trong chúng ta rút ra những điểm yếu
đang tồn tại (S) của truyền hình cáp trả tiền Đài THVN
S1. Hiện nay VTV là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này phát triển
mạng truyền hình cáp CATV và các dịch vụ gia tăng tới trên 40 tỉnh, thành phố một
cách hợp lý.
S2. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình hấp dẫn với giá
thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt
nhất tới các thuê bao. Những chương trình Đài THVN cung cấp được sự bảo vệ từ
phía nhà nước và các đài truyền hình khác, tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bản quyền
63
truyền hình, nội dung được kiểm soát chặt chẽ và phù hợp với tư tưởng của Đảng,
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Nhà nước và thuần phong mỹ tục Việt Nam.Xây dựng được kênh truyền hình cáp tự
biên tập nội dung
S3. Ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc phát triển sản phẩm
truyền hình cáp tại đơn vị, nên chất lượng phát sóng các chương trình truyền hình
đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân Công nghệ sản xuất chương trình ngày
càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế
xã hội ngày càng cao.
S4. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nên nguồn nhân lực
của của TH Cáp trả tiền Đài TH Việt Nam khá mạnh.
S5. Tiên phong trong hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế
S6. Có lợi thế lớn là vai trò của Đài Quốc gia nên gặp nhiều thuận lợi trong
việc sử dụng nguồn lực, quan hệ trong triển khai truyền hình cáp trên cả nước.
S7. Nhìn tổng quát chiến lược giá được thực hiện rất linh hoạt, Đài THVN
không chỉ dựa vào những cơ sở về chi phí, thị trường, nhu cầu để định giá mà Đài
THVN còn nhằm mục tiêu cao hơn đó là ổn định giá cả thị trường, bảo vệ người
xem truyền hình, bảo vệ vị thế đầu ngành trong chính chiến lược giá của mình.
MA TRẬN SWOT
64
Cơ hội O O1. Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, Mức thu nhập bình quân đầu người đến O2. Truyền hình được nhà nước giám sát bảo vệ O3. Sự ra đời của Hiệp hội truyền hình trả tiền O4. Trình độ văn hóa, dân trí của người dân ngày càng cao O5. Công nghệ truyền hình Cáp có nhiều ưu điểm so với truyền hình bình thường. O6.Sự phát triển của CN- KT trong truyền hình cáp 07. Hiện tại sức ép từ phía các đổi thủ tiềm ẩn không lớn 08. VCTC có thể nhập khẩu thiết bị từ nhiều nước Nguy cơ T T1. Hiện nay, truyền hình trả tiền phát triển rất tự phát chồng chéo, quan liêu T2. Cơ chế quản lý chính sách từ Nhà nước còn bất cập T3. Sự khó kiểm soát của các thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ nước ngoài T4. Phải nhập khẩu trang thiết bị từ bên ngoài. T5. Tương lai phải cạnh tranh với đối thủ đến từ bên ngoài T6. Hiện tại truyền hình trả tiền có nhiều đối thủ cạnh tranh với các công nghệ đa dạng. T7. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh T8. Các sản phẩm thay thế
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
:truyền hình cáp MMDS, truyền hình quảng bá mặt đất, truyền hình qua vệ tinh, KTS
Phối hợp S/O 1. Phát triển sản phẩm, dịch vụ theo hướng hiện đại (GP1) 2. Đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ đa dạng của khách hàng (GP2) Phối hợp S/T 1.Nâng cao năng lực cạnh tranh (GP5) 2.Hoạt động truyền thông, tiếp thị, khuyến mại (GP6)
Phối hợp W/O 1. Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ (GP3) 2. Chính sách giá linh hoạt (GP4)
Phối hợp W/T 1.Giải pháp bảo vệ bản quyền các kênh của VTCV (GP8) 2. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam (GP7
65
ĐIỂM MẠNH S S1. Hiện nay VTV là mạnh về truyền hình cáp trong cả nước S2. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình hấp dẫn, nôi dung được kiểm duyệt nghiêm ngặt S3. Chất lượng truyền hình cáp tốt S4. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng lao động S5. Tiên phong trong hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế S6. Gặp nhiều thuận lợi trong triển khai truyền hình cáp trên cả nước. S7. Nhìn tổng quát chiến lược giá được thực hiện rất linh hoạt ĐIỂM YẾU W W1. So với cơ sở vật chật các đài trong khu vực và trên thế giới, cơ sở vật chất KT còn lạc hậu. W2. Hạn chế về công nghệ W3. Chất lượng tín hiệu cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện thành phố
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
W4.Bộ máy tổ chức chưa khoa học, cồng kềnh W5. Giá thành sản phẩm cao chưa thực sự kích thích hấp dẫn khách hàng. W6. Chưa chủ động đầu tư vào các khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng W7. Hoạt động chăm sóc khách hàng của VTV hoạt động chưa hiệu quả
2.2.5.2. Đánh giá thực trạng phát triển truyền hình cáp đài THVN thông qua ma
trận SWOT
a. Những thành công và nguyên nhân
a1. Những thành công:
+ Giữ vai trò tiên phong trong cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, trong khoảng
14 năm (1998 - 2012) xây dựng và trưởng thành, Đài THVN đã có được cơ sở vật
chất kỹ thuật hạ tầng tương đối đầy đủ và hiện đại, thiết lập được hệ thống các trụ
sở, đại lý cung cấp dịch vụ tryền hình cáp tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.
Số lượng thuê bao dịch vụ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn vừa qua và sẽ còn tăng
trưởng mạnh trong thời gian tới.
+ Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình hấp dẫn với giá
thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt
nhất tới các thuê bao. Đồng thời Truyền hình cáp Việt Nam đã xây dung được kênh
truyền hình cáp tự biên tập nội dung bao gồm các phim truyện Việt Nam, phim
nước ngoài, phim khai thác mới, phim phát lại chọn lọc các kênh của Đài THVN.
Các chương trình nước ngoài được biên tập trước khi phát sóng và nhiều chương
trình giải trí khác được phát sóng 24/24h.
+ Là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này phát triển mạng truyền
hình cáp CATV tới trên 40 tỉnh, thành phố một cách hợp lý; phát triển dịch vụ
66
Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống hạ tầng kỹ thuật truyền hình.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Những chương trình Đài THVN cung cấp được sự bảo vệ từ phía nhà nước
và các đài kênh truyền hình cung cấp khác do Đài THVN tuân thủ nghiêm ngặt vấn
đề bản quyền truyền hình, nội dung được kiểm soát chặt chẽ và phù hợp với tư
tưởng của Đảng, Nhà nước và thuần phong mỹ tục Việt Nam.
+ Quy mô chương trình, nội dung chương trình cũng như chất lượng chương
trình có những tiến bộ rõ rệt, chuyển biến theo hướng chuyên nghiệp hoá, bám sát
thực tế cuộc sống.
+ Công nghệ sản xuất chương trình ngày càng hiện đại, chất lượng truyền dẫn
phát sóng ngày càng tốt hơn, hiệu quả kinh tế xã hội ngày càng cao.
a2. Nguyên nhân:
+ Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ
phát triển của lĩnh vực truyền hình; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào
tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý.
+ Coi trọng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ quản lý tiến tiến, kỹ thuật đo
lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước
về truyền hình; ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc phát triển sản
phẩm truyền hình cáp tại đơn vị, đảm bảo nâng cao chất lượng phát sóng các
chương trình truyền hình và đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân.
+ Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế: Tăng cường hợp tác với các tổ
chức truyền hình quốc tế, chú trọng các tổ chức truyền hình đã có mối quan hệ
truyền thống với VTV, đẩy mạnh trao đổi bản quyền các chương trình truyền hình,
các hoạt động thông tin đối ngoại và quảng bá cho VTV.
- Không ngừng nỗ lực để hoàn thiện, tăng thêm các kênh truyền hình, nâng
cao chất lượng nội dung chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, nâng cao
dân trí, giải trí và mục tiêu giáo dục cộng đồng của mọi người dân. Mặt khác, VTV
tăng cường khả năng trao đổi thông tin, mua bản quyền và nâng cao chất lượng biên
tập, biên dịch các chương trình truyền hình nước ngoài (có lồng tiếng, thuyết minh,
phụ đề tiếng Việt); hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước để sản xuất, trao đổi,
67
khai thác chương trình và cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp cho các hộ dân.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Có lợi thế lớn là vai trò của Đài Quốc gia nên gặp nhiều thuận lợi trong việc
sử dụng nguồn lực, quan hệ trong triển khai truyền hình cáp trên cả nước.
b. Những hạn chế và nguyên nhân
b1. Những hạn chế:
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu: Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của
Đài THVN nói riêng và của ngành truyền hình Việt Nam nói chung còn nhiều khó
khăn. Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được chú trọng đầu tư song còn lạc hậu còn
nhiều hạn chế. Vốn hoạt động tuy được cấp bởi ngân sách nhà nước song cũng bị
hạn hẹp bởi vì tình hình thu chi ngân sách nhà nước luôn ở tình trạng mất cân đối.
Việc thiếu vốn dẫn đến Đài THVN phải cân nhắc nên mua thiết bị nào trước, thiết
bị nào sau, dẫn đến việc nhiều dự án phải tiến hành dài hơn so với dự kiến. Điều
này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động chung của Đài. Trong hoạt động cung
cấp dịch vụ truyền hình cáp, Đài THVN phải chi phí một lượng đầu tư lớn cho việc
khảo sát, nghiên cứu, triển khai xây dựng lắp đặt các vật tư thiết bị cơ sở và mua
bản quyền truyền hình cho các chương trình truyền hình do Đài THVN cung cấp.
+ Bộ máy tổ chức chưa khoa học và khá cồng kềnh: Do là một ngành có đặc
thù hoạt động đặc biệt, bộ máy tổ chức đòi hỏi nhiều bộ phận nên cơ cấu khá cồng
kềnh. Trong đội ngũ cán bộ công chức chỉ có 75% được đào tạo tại các trường đại
học trong hệ thống giáo dục quốc gia, trong đó chỉ có 25% được đào tạo đúng
chuyên ngành và cũng khoảng 25% số quay phim, biên tập viên, phóng viên chưa
có trình độ đại học.
+ Phạm vi phủ mạng và chất lượng hình ảnh còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng
đến người tiêu dùng: Mạng cáp của Đài THVN chưa thể vươn tới các địa bàn xa
phục vụ nhu cầu xem truyền hình của đông đảo người dân. Vì thu trực tiếp từ vệ
tinh nên hiện tượng nhiễu sóng, nhoè hình có khi bị đứng hình là hiện tượng dễ thấy
ở các chương trình truyền hình cáp. Do những đặc thù về phương thức truyền dẫn
nên dẫn đến tình trạng suy hao tín hiệu, tín hiệu không cũng được rõ nét, vì vậy
trong lắp đặt cũng như quy trình thực hiện phải yêu cầu cao về kỹ thuật. Sau khi
68
hoàn thiện xong việc số hoá trong giai đoạn này mới mang lại cho khách hàng được
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
các dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, kiểm soát được đến từng điểm thu phát và
triển khai tốt các dịch vụ sau bán hàng.
+ Các chương trình truyền hình cũng chưa thật sự đặc sắc, chuyên biệt và thoả
mãn nhu cầu các nhóm đối tượng trên thị trường: Tồn tại một quan điểm chung của
các nhà cung cấp truyền hình cáp trong nước đó là truyền hình cáp đồng nghĩa với
việc tập hợp các kênh truyền hình mà chủ yếu là các kênh truyền hình nước ngoài
để bán cho người tiêu dùng. Trong khi thực tế phản ánh là sẽ rất khó có thể tạo được
bản sắc riêng để cạnh tranh nếu không có những chương trình riêng độc quyền.
Hiện nay mới đang thử nghiệm cung cấp các kênh truyền hình có độ phân giải cao
HD, trong bối cảnh thị trường Tivi và các thiết bị phát đã tích hợp công nghệ này.
Thị trường Việt Nam hiện nay các hãng cung cấp tivi đã tung ra hàng loạt các loại
tivi ứng dụng HD như plastma, LCD,... trong khi đó các kênh truyền hình vẫn ứng
dụng công nghệ SD dẫn tới việc xem thường bị kéo hình, co hình và méo hình làm
cho việc sử dụng tivi công nghệ cao HD đã không còn hiệu quả, bỏ trống một thị
trường đầy tiềm năng do các gia đình sử dụng tivi HD là các gia đình có thu nhập
cao và khá.
+ Chưa cung cấp được các dịch vụ gia tăng cao cấp trên cùng hệ thống: mặc
dù đã hết sức cố gắng, nhưng đến nay do những bất cập và hạn chế từ ứng dụng
công nghệ mà Truyền hình cáp của Đài THVN chưa cung cấp được các dịch vụ mà
truyền hình cáp trên thế giới đã sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao chiếm
tới trên 60% doanh thu và lợi nhuận đó là: VOD, Voi IP và Truyền hình tương tác.
+ Phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài THVN chưa phủ đều, đặc biệt
là còn để trống nhiều thị trường nhà chung cư cao tầng, khu đô thị mới, hệ thống
khách sạn, nhà nghỉ dẫn đến việc bị đối thủ cạnh tranh chiếm ưu thế ở những thị
trường này. Truyền hình cáp của Đài THVN chưa khai thác được tất cả các khu vực
trên toàn lãnh thổ, chưa xứng đáng với vai trò và tiềm năng thực sự của một Đài
truyền hình quốc gia.
b2. Nguyên nhân:
+ Đầu tư không được đồng bộ và không áp dụng được những công nghệ tiên
tiến trên thế giới do giá quá cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao và không phù hợp
69
với thu nhập của người dân Việt Nam.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Về mặt chính sách, Nhà nước chưa kiên quyết trong việc xử lý tình trạng sử
dụng đầu thu trái phép. Không thực hiện luật bản quyền nghiêm minh dẫn đến hiện
tượng các đơn vị khác thu nội dung không có bản quyền để phát vào chương trình
của mình, giảm giá đầu vào về bản quyền nên cạnh tranh với Đài THVN.
+ Do đời sống người dân ngày càng phát triển nên đòi hỏi ngày càng cao về
nhu cầu giải trí, dẫn đến sự bùng nổ về các nhà cung cấp dịch vụ và chưa có quy
hoạch tổng thể về lĩnh vực này.
+ Đài THVN chưa thực sự đầu tư mạnh mẽ vào các kênh sản xuất trong nước
có nội dung hấp dẫn, thiết thực với cuộc sống, tạo nét riêng để thu hút khách hàng.
Nói một cách công bằng và chính xác thì Đài THVN chưa thật sự chú trọng đầu tư
cho Truyền hình cáp về cả mọi nguồn lực: Nhân lực, tài lực, vật lức và cả cơ chế
chính sách, bỏ mặc cho việc phát triển tự phát của các đơn bị kinh doanh truyền
hình cáp nên thiếu sự đồng bộ và thiếu quy hoạch cũng như chiến lược dài hạn, dẫn
đến việc phát triển thị trường truyền hình cáp của Đài THVN cũng manh mún, nhỏ
lẻ và mang tính ngắn hạn.
+ Cơ chế quản lý chính sách từ Nhà nước đến Đài THVN cho truyền hình cáp
còn bó hẹp, chồng chéo và nhiều thủ tục phiền hà. Cơ chế quản lý các đơn vị kinh
doanh truyền hình cáp thuộc Đài THVN hiện nay đang thực hiện theo mô hình quản
lý một cấp, có tới ba đơn vị tham gia lĩnh vực này, mỗi đơn vị có một mô hình và cơ
chế quản lý khác nhau, không đồng bộ và không hạch toán trọn vẹn. Trong điều
kiện phát triển cao, tính hội nhập và cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt thì mô
hình quản lý không đồng bộ, rời rạc, riêng rẽ và mang nặng tính hành chính như vậy
không thể phù hợp trong bối cảnh hiện nay. Khi truyền hình cáp tiếp tục mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, mô hình quản lý như hiện nay ngay lập tức thể hiện
những bất cập, kìm hãm sự phát triển sản xuất do quy mô, tính chất và mức độ phức
tạp của vấn đề quản lý tăng lên, lúc này tính chất của “quan hệ sản xuất’’ đã không
còn phù hợp với trình độ phát triển của “lực lượng sản xuất’’.
+ Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Phát thanh Truyền hình nói chung và
70
Truyền hình cáp nói riêng còn chồng chéo, thiếu minh bạch mang nặng hình thức,
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
quan liêu bao cấp, thiếu tính quy hoạch tổng thể và chưa tạo được hành lang pháp lý
thông thoáng vừa đủ cho các đơn vị kinh doanh truyền hình cáp hoạt động, còn hay
71
vướng mắc vào các thủ tục phiền hà không cần thiết.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH
CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 TẦM NHÌN 2020
3.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH
TRẢ TIỀN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
3.1.1. Xu thế trên thế giới và tại Việt Nam
3.1.1.1. Xu thế trên thế giới
Xu hướng số hoá truyền hình trả tiền:Hiện nay một số quốc gia trên thế giới
đã đưa ra lộ trình chấm dứt việc phát truyền hình tượng tự mặt đất trên phạm vi
quốc gia.
+ Nhật Bản: Chấm dứt việc phát truyền hình tương tự mặt đất vào năm 2011.
+ Thuỵ Điển: Hệ thống DTT (Truyền hình số mặt đất) đó được triển khai vào
năm 1999, việc kết thúc hệ thống tương tự đó được bắt đầu vào năm 2005 và dự
kiến đến năm 2007 sẽ kết thúc hoàn toàn. Việc này sẽ tiến hành theo từng vùng và
vùng đầu tiên sẽ kết thúc truyền hình tương tự vào cuối năm 2005.
+ Phần Lan: Tháng 3-2004 Chính phủ đó quyết định truyền dẫn phát sóng phát
thanh truyền hình tượng tự kết thúc vào tháng 8-2007 sau đó được điều chỉnh đến
hết 2010 và hiện nay đã đạt được 100% lộ trình thực hiện này.
+ Tại Trung quốc, mặc dù lộ trình số hoá Truyền hình cáp diễn ra chậm và lâu
hơn, tuy nhiên đến thời điểm này đã có nhiều thành phố đạt tới mức số hoá rất cao
tới trên 90% hộ gia đình sử dụng công nghệ Truyền hình số của các nhà cung cấp
như: Thượng Hải, Bắc Kinh, Thẩm Quyến, Hồng Kông, Quảng Châu và nhiều
thành phố khác.
Xu hướng hội tụ mạng truyền dẫn:Một mạng duy nhất để truyền các tín hiệu
cả viễn thông và truyền hình: mạng trục NGN, mạng toàn quang, Wireless
Broadband, mạng truy nhập FTTH, …hỗ trợ cho xu hướng trên.
- Xu hướng hội tụ thiết bị đầu cuối: Thiết bị đầu cuối có khả năng cung cấp
72
trên cùng một thiết bị các dịch vụ thoại, internet, nghe radio và xem truyền hình.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
3.1.1.2. Xu thế tại Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay xu hướng số hoá và hội tụ công nghệ cũng đang được
các nhà cung cấp Truyền hình trả tiền lớn như Đài THVN, Đài TH TP HCM đang
ráo riết tập trung nghiên cứu và đưa vào sử dụng, hiện nay Đài THVN đã chính thức
khai thác hệ thống gần 90 kênh số SD và HD trên hệ thống Truyền hình Cáp, các
đơn vị khác như VTC, Đài TH TP HCM, Đài PTTH Hà Nội cũng đang có xu hướng
hợp tác với nước ngoài để triển khai các dịch vụ này, báo hiệu một thị trường số hoá
truyền hình cáp sẽ diễn ra cực kỳ sôi động và cạnh tranh trong thời gian tới.
Ngoài xu hướng số hoá, hội tụ công nghệ và xu hướng hội tụ thiết bị đầu cuối,
thì thị trường Truyền hình trả tiền Việt Nam sẽ có diễn ra một số xu thế nữa, đây là
xu thế mà các nước phát triển đã diễn ra cách đây khoảng 10 năm về trước, khi mà
thị trường Truyền hình trả tiền bắt đầu phát triển mạnh:
- Xu hướng hội tụ quản lý: Khoảng cách giữa viễn thông và truyền hình đang
ngày càng rút ngắn và có xu hướng tiến tới thống nhất, nhiều vấn đề vẫn còn được
tranh cãi, tuỳ theo đặc thù từng quốc gia mà họ đưa ra chính sách quản lý khác
nhau, một số quốc gia thì quản lý chung cả viễn thông và phát thanh truyền hình,
các quốc gia khác thì coi những dịch vụ phát thanh truyền hình mới là một dịch vụ
giá trị gia tăng của viễn thông.
- Các công nghệ phát thanh truyền hình mới: như truyền hình cáp hữu tuyến,
truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ tinh, truyền hình Internet… sẽ phát triển cực
nhanh và thay thế dần các công nghệ truyền dẫn phát sóng PTTH truyền thống.
- Khả năng xuất hiện mô hình quản lý mới khi mà VTV, VOV chịu trách
nhiệm mạng phát thanh truyền hình quốc gia sản xuất nội dung trong khi đó bộ
phận kỹ thuật truyễn dẫn phát sóng tại các địa phương được chuyển sở hữu và trở
thành chi nhánh của VTV và VOV.
- Xu hướng xã hội hoá chương trình: Xã hội hoá việc sản xuất nội dung thông
tin dẫn đến xuất hiện nhu cầu đưa nội dung thông tin đến khán giả hình thành một
73
thị trường truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Xu hướng nội địa hoá, hay cũng gọi là Việt hoá các chương trình truyền hình
nước ngoài là một xu thế tất yếu:
+ Nâng cao chất lượng nội dung chương trình, tăng số lượng các kênh chương
trình tiếng Việt, với nội dung đa dạng theo hướng chuyên biệt hoá phù hợp với
truyền thống văn hoá dân tộc và xu thế thị trường.
+ Lựa chọn kênh chương trình nước ngoài chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu thị
trường, có bản quyền hợp pháp, nội dung đa dạng phù hợp với truyền thống văn hoá
dân tộc. Tăng cường Việt hoá các kênh chương trình. Phân chia thành nhiều gói
kênh để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người xem.
3.1.2. Dự báo tại Việt Nam đến 2015
Theo đánh giá và dự báo đến năm 2015 có ít nhất khoảng 6,5 triệu hộ gia đình
trên toàn Việt Nam có nhu cầu thực tế về Truyền hình trả tiền tăng gấp 1,5 lần so
với nhu cầu hiện nay và gấp 3 lần khả năng cung cấp của các nhà cung cấp, với
doanh thu tiềm năng cho thị trường này lên tới 30 ngàn tỷ đồng trong đó thị trường
Truyền hình trả tiền thu phí truyền thống khoảng 11 ngàn tỷ đồng, cũng lại trên 19
ngàn tỷ đồng là DV gia tăng khác chưa được khai thác. Theo dự báo và kinh
nghiệm từ các nước trong khu vực, với tốc độ phát triển và chiến lựơc đầu tư của
các nhà cung cấp như hiện nay đến 2015 tổng khai thác của các nhà kinh doanh
truyền hình trả tiền khoảng trên 40% doanh thu tiềm năng của thị trường này tương
đương với 13 ngàn tỷ đồng, trong đó tập trung là doanh thu thu phí truyền thống,
còn lại trên 17 ngàn tỷ đồng chưa được khai thác nằm ở hai vùng thị trường chính,
các địa bàn ngoài các đô thị lớn và dịch vụ gia tăng trên hệ thống truyền dẫn, nơi
74
mà nhu cầu tiềm năng rất lớn chưa nhà cung cấp dịch vụ nào khai thác được.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Bảng 3.1: Bảng dự báo tiềm năng, nhu cầu về truyền hình trả tiền của thị trường
Việt Nam từ năm 2012-2015
Năm Năm Năm Năm TT Các chỉ tiêu dự báo 2012 2013 2014 2015
Tổng hộ dân (triệu) 19,111 19,302 19,495 19,690 1
Tổng số hộ có TV (triệu) 17,773 18,144 19,105 19,493 2
Dự báo nhu cầu sử dụng pay TV (tr hộ) 8,086 10,705 13,182 13,450 3 Tỷ lệ (%) 46 59 68 69
Dự kiến khả năng đáp ứng (tr hộ) 4,390 5,930 7,380 7,749 4 Tỷ lệ so với nhu cầu (%) 58 54 55 56
5 Doanh thu tiềm năng (Tỷ VNĐ) 15,648 23,015 30,620 31,140
- DT từ dịch vụ Truyền thống 6,954 9,206 11,337 11,903
- DT từ dịch vụ gia tăng 8,693 13,809 19,273 20,236
DT khai thác của các nhà KD (tỷ VNĐ) 5,948 9,242 13,092 13,940 6 Tỷ lệ so với doanh thu tiềm năng (%) 38 40 43 43
- DT từ dịch vụ Truyền thống 3,775 5,099 6,343 6,858
- DT từ dịch vụ gia tăng 2,173 4,142 6,745 7,083
7 DT tiềm năng chưa khai thác (tỷ VNĐ) 9,699 13,773 17,517 18,199
3,179 4,106 4,990 5,045 - DT từ dịch vụ Truyền thống
6,520 9,666 12,527 13,153 - DT từ dịch vụ gia tăng
Nguồn: Báo cáo khảo sát thị trường PayTV của MeKong Media
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUYỀN
HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI THVN
Trên cơ sở phân tích những điểm mạnh yếu theo ma trận SWOT tại mục
3.2.1. của chương 2 chúng ta sẽ để ra các giải pháp phát triển thị trường để
phát huy mặt mạnh, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức và hạn chế điểm yếu
của VCTV
Giải pháp 1. Phát triển sản phẩm, dịch vụ theo hướng hiện đại (GP1)
75
Giải pháp 2. Đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ đa dạng của khách hàng
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Giải pháp 3.Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ
Giải pháp 4. Chính sách giá linh hoạt
Giải pháp 5. Nâng cao năng lực cạnh tranh
Giải pháp 6. Hoạt động truyền thông, tiếp thị, khuyến mại
Giải pháp 7. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp VN
Giải pháp 8. Giải pháp bảo vệ bản quyền các kênh của VTCV
3.2.2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới theo hướng hiện đại phù hợp với
công nghệ hội tụ và xu hướng phát triển trong tương lai
Nội dung
Muốn kinh doanh tốt, trước hết phải có sản phẩm và dịch vụ tốt đó là chân
lý không thể thay đổi trong mọi nền kinh tế. Đối với VCTV để có sản phẩm và dịch
vụ tốt cần:
+ Tín hiệu chương trình rõ nét, tốt, không nhòe, âm thanh đều giữa các
chương trình, các kênh. Tin hiệu cung cấp ổn định, không đứt đoạn, mất tiếng hay
mất hình.
+ Đa dạng các kênh chương trình, chuyên biệt hóa và có tính tương tác cao
phù hợp với nhu cầu giải trí của mọi đối tượng khách hàng, việt hóa phù hợp,
chương trình lành mạnh phù hợp với thuần phong mỹ tục và văn hóa Việt Nam, có
bản quyền dầy đủ.
+ Có thể lựa chọn chương trình theo nhu cầu, được tích hợp đầy đủ các dịch
vụ GTGT trên cùng một hệ thống. Hiện nay nhu cầu giải trí của khách hàng không
chỉ đơn thuần là xem truyền hình theo lịch truyền thống. Khách hàng muốn có thể
lựa chọn chương trình theo nhu cầu, và chỉ phải trả tiền cho các kênh chương trình
mà mình yêu thích, có nhu cầu, tức là xem kênh nào, xem chương trình nào trả tiền
chương trình đó, cùng hàng loạt các nhu cầu khác nữa như mua sắm, chơi game,
nhu cầu về tương tác, ... Các dịch vụ IPTV, VOD có thể đáp ứng được đầy đủ các
nhu cầu đó của khách hàng. VCTV cần đầu tư công nghệ, có chiến lược phù hợp để
có thể triển khai các dịch vụ gia tăng trên cùng hệ thống.
76
+Xây dựng hệ thống CSKH – hậu mãi khách hàng tốt
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Biện pháp thực hiện
Để hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ của mình tốt đài THVN cần triển khai các
giải pháp cụ thể sau:
Đầu tư nâng cao chất lượng nội dungc ác chương trình phát sóng, thực hiện
biên tập nội dung các chương trình và tiến tới việt hóa nhiều kênh chương trình
phục vụ đông đảo người xem
Đa dạng hóa sản phẩm và phát triển thểm nhiều dịch vụ mới, khái thác nhiều
hơn các dịch vụ GTGT
Tập trung nâng cấp hệ thống truyền hình dãn sóng nhằm nâng cao tín hiệu
đường truyền truyền hình cáp, đạt độ ổn định
Hoàn thiện hệ thống xử lý nguồn điện, phòng khi điện lưới bị mất hạn ché tới
mức khả năng phục thuộc vào nguồn điện
Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng
Triển khai dự án ‘Nâng cao chất lượng âm thanh cho truyền hình cáo Việt
Nam‘ nhằm giải quyết các vấn đề về âm thanh chương trình. Sau khi hệ thống xử lý
âm thanh của truyền hình cáp nâng cấp xong đưa vào sử dụng sẽ tạo ra bước ngoặt
cho chất lượng các chương trình phát sóng. Nhằm đưa những sản phẩm truyền hình
có chát lượng tốt đến người tiêu dùng, góp phần phổ cập truyền hình nâng cao dân trí.
VCTV cần chú trọng đầu tư sản xuất và mua nhiều kênh và chương trình
HDTV để ngày càng đáp ứng nhu cầu về chất lượng chương trình của khách hàng,
trong điều kiện hiện nay nhiều loại màn hình LCD, Plasma trên thị trường hiện nay
đã hỗ trợ công nghệ HD.
Phát triển hoàn thiện sản phẩm, phát triển sản phẩm mới chính là làm mới
mình, tăng kênh theo lộ trình, phát triển đa dạng các gói kênh truyền hình. Đặc biệt
là chủ động về nội dung chương trình, cân đối giữa các kênh truyền hình nước
ngoài và các kênh truyền hình trong nước để đảm bảo không bị động và chịu áp lực
lớn về chi phí bản quyền mua kênh nước ngoài. Trong thời gian tới VCTV cần triển
77
khai sản xuất, thay đổi nội dung các kênh truyền hình mới, phù hợp xu thế thời đại
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cụ thể là các kênh sau:
(cid:190) Kênh sức khoẻ và cuộc sống: là kênh chuyên về thông tin Sức khỏe và cuộc
sống hàng ngày.
(cid:190) Kênh ca nhạc thời trang Việt Nam: Kênh truyền hình chuyên về các chương
trình văn nghệ, ca nhạc, thời trang, giải trí hot nhất trên thị trường.
(cid:190) Kênh Real TV: là kênh truyền hình thực tế, các chương trình truyền hình
mang tính thực tế cao, không kịch là các sự kiện xảy ra xung quanh hàng
ngày.
(cid:190) Kênh Lifestyles: Kênh phong cách sống, phong cách tiêu dùng.
(cid:190) Kênh Home shopping: Kênh mua bán hàng hoá qua truyền hình.
(cid:190) Kênh đầu tư: là kênh chuyên về các thông tin kinh tế, tài chính và đầu tư.
(cid:190) Và nhiều kênh truyền hình chuyên biệt khác như: kênh truyền hình phụ nữ,
kênh gia đình, kênh công nghệ, kênh chuyên về quốc hội,...
3.2.3. Giải pháp đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ
Nội dung
Đối với thị trường truyền hình cáp đài THVN từ đây đến năm 2015 cùng với
sự tăng trưởng về nhu cầu truyền hình của người dân ngày càng tăng, xét cho cùng
thì với sản phẩm, dịch vụ truyền hình cáp nào cũng phải mang tới cho người dân
nhiều gói chương trình hấp dẫn, phù hợp, ngày nay đòi hỏi truyền hình phải có các
chương trình giáo dục thông tin, giải trí nâng cao trình độ văn hóa, thẩm mỹ cho
nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu trên, Đài THVN phải có các giải pháp kích cầu tạo ra
nhiều sản phẩm khơi dậy tiềm năng nhu cầu của khách hàng ở mọi lứa tuổi trên toàn
quốc.
Biện pháp thực hiện
- Khẩn trương triển khai dự án số hoá truyền hình Cáp, nâng cấp hệ thống thu
phát tăng kênh lên mức trên 100 kênh truyền hình, đa dạng các gói, các chương
trình nhằm đạt các mục tiêu:
78
+ Có thể gói các kênh Truyền hình thành các gói: cơ bản, gia đình, cao cấp,
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
tuyệt hảo, gói theo chuyên đề và có thể bán lẻ từng kênh Truyền hình chuyên biệt
để đáp ứng được cho tất cả các giải khách hàng từ thu nhập thấp đến thu nhập cao,
đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu tiềm năng và có thể thanh toán.
+ Có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ truyền hình theo yêu cầu VOD nhờ
công nghệ số hoá và hệ thống server lưu trữ dữ liệu database nhằm cung cấp cho
khách hàng dịch vụ thuận tiện nhất là thích xem bất cứ chương trình mình thích ở
bất cứ đâu và bất cứ lúc nào không phụ thuộc vào lịch trình phát sóng của các kênh
truyền hình, và đặc biệt hơn nữa là khách hàng chỉ phải trả tiền cho chương trình
mình xem.
- Triển khai dự án công nghệ truyền hình HD (truyền hình có độ phân giải
cao) để khai thác, đáp ứng tốt nhu cầu về loại truyền hình cao cấp mà các hãng sản
xuất tivi plasma, LCD đã và đang cung cấp ồ ạt trên thị trường. Hiện nay lượng
khách hàng sử dụng tivi có công nghệ HD màn hình lớn đang rất không hài lòng vì
các kênh truyền hình phát sóng ở Việt Nam chủ yếu là công nghệ SD.
- Tăng cường việt hóa các kênh truyền hình nước ngoài ăn khách như: Phim
truyện, kênh thiếu nhi, kênh khám phá, du lịch...nhằm đáp ứng nhu cầu của khách
hàng không hiểu ngoại ngữ.
- Phát triển, sản xuất, việt hóa các kênh truyền hình theo chuyên đề chuyên
biệt. Đặc biệt chủ động về nội dung chương trình, cân đối giữa các kênh nước ngoài
và các kênh trong nước để đảm bảo khong bị động và áp lực trước phí bản quyền
khi mua kênh.
- Đẩy mạnh quảng bá xây dựng thương hiệu nhằm tăng cường nhận biết và có
ý gợi mở nhu cầu truyền hình cáp của khách hàng
- Làm tốt công tác dịch vụ khách hàng
- Tình toán chi phí với giá bán sản phẩm hợp lý để đảm bảo doanh thu và khả
năng chi trả của khách hàng
3.2.4. Giải pháp phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ
Nội dung
79
Thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống truyền dẫn truyền hình cáp bằng công
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
nghệ hiện đại để phục vụ tối đa nhu cầu khách hàng một cách hợp lý theo hướng
kết hợp giữa lợi thế so sánh của từng vùng với nhu cầu thị trường
Biện pháp thực hiện
+ Triển khai nhanh hệ thống cáp quang, cáp đồng trục tại các tỉnh thành, thị
xã, khu vực đông dân cư. Để triển khai nhanh nhất nhất tăng cường hợp tác xã hội
hóa đẻ thi công nhanh.
+ Bên cạnh đó, cần có chiến lược đầu tư hệ thống hạ tầng truyền dẫn, mạng
truyền hình cáp tại các khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng bằng các giải pháp:
Kết hợp với các đơn vị viễn thông, điện nhẹ để làm việc với các chủ đầu tư các khu
đô thị mới, khu dân cư chung cư ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án để đầu tư hệ
thống mạng ngay để đảm bảo tiết kiệm đầu tư và đặc biệt là chủ động và độc quyền
hệ thống cung cấp vào các khu dân cư này để có thể gạt các đối thủ cạnh tranh ra
khỏi thị trường tiềm năng và ổn định này. Khi thực hiện việc đầu tư này cần lưu ý
rằng sẽ có những khách hàng chưa có nhu cầu xem truyền hình trả tiền nên bên
cạnh việc cung sẵn sàng cho khách hàng ngay khi có nhu cầu thì cần cung cấp cho
khách hàng các kênh truyền hình quảng bá miễn phí.
+ Phân tách nhóm khách hàng để cung ứng những gói sản phâm riêngg biệt,
chuyên biệt và phù hợp với nhu cầu của nhóm khách hàng đó.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ truyền hình cầm tay DBV-H, Mobile Tivi
phục vụ nhóm khách hàng trẻ tuổi hay di chuyển. Triển khai truyền hình IP TV trên
internet để phục vụ nhòm khách hàng lướt web. Hiện nay xu hướng phát triển
chung của truyền hình trả tiền là khai thác phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên
mạng cáp như Internet, VOD, IPTV… đang ngày càng phát triển và bộc lộ tiềm
năng lớn cho việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú và đa
dạng. Với hệ thống hiện tại việc đáp ứng các nhu cầu trên ngày càng trở nên nặng
nề và không thể đáp ứng khi khai thác các dịch vụ gia tăng trên mạng cáp. Vì vậy
với chủ trương đưa thêm các dịch vụ gia tăng vào khai thác trên mạng cáp nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của người xem truyền hình cũng
80
như nâng cao chất lượng dịch vụ cho người xem thì việc đầu tư cải tạo, nâng cấp
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
mạng cáp là hoàn toàn cần thiết và cấp bách.
+ Tăng cường áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất
+ Khi mạng cáp được cải tạo, nâng cấp sẽ góp phần nâng cao chất lượng các
kênh chương trình truyền hình, hỗ trợ tích cực cho việc triển khai các dịch vụ gia
tăng trên mạng truyền hình cáp đặc biệt là dịch vụ Internet băng thông rộng. Mạng
cáp sau khi cải tạo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, quản lý thuê bao.
+ Hệ thống được đầu tư nâng cấp cần tận dụng cơ sở 4 vòng cáp quang liên
kết với điện lực đã được đầu tư đưa vào khai thác từ năm 2003. Trên cơ sở các
Node quang hiện đang khai thác trên 4 vòng cáp quang hiện có sẽ tiến hành chia
tách, phân nhỏ dung lượng mạng nhằm đảm bảo số thuê bao trên một Node quang
là 500 thuê bao. Khi Node quang được chia nhỏ, chất lượng tín hiệu tới khách hàng
mới được đảm bảo, đồng thời đủ tiêu chuẩn để triển khai các dịch vụ gia tăng như
Internet, VOD, IPTV, …
+ Thực hiện quy hoạch lựa chọn các khu vực thị trường để đầu tư phát triển
các loại hình sản phẩm cho phù hợp, tránh đầu tư dàn trải, chồng chéo gây lãng phí
không hiệu quả. Ngoài ra cũng phải chú trọng phát triển mạng lưới cung cấp dịch
vụ CATV tới các tỉnh thành trên cả nước.
+Phát triển mạng lưới hệ thống phân phối phát triển sản phẩm rộng khắp và có
kiểm soát, tính thống nhất cao. Xây dựng mạng lưới showroom để giới thiệu sản
phẩm, xây dựng hệ thống trạm bảo hành, bảo dưỡng. Xây dựng đội ngũ KTV bảo
hành, bảo dưỡng định kỳ tại nhà cho các hộ dân cư
3.2.5. Giải pháp đối với chính sách giá
3.2.5.1. Xây dựng chính sách giá linh hoạt
Nội dung
Giá của dịch vụ là yếu tố rất quan trọng có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa
chọn nhà cung cấp. Doanh nghiệp muốn phát triển kinh doanh, mở rộng thị phần,
tăng doanh thu bán hàng thì cần phải có một chiến lược giá hợp lý, linh hoạt và
hướng tới quyền lợi của khách hàng. Trước sức ép cạnh tranh giành thị phần, các
81
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh truyền hình trả tiền đua nhau cạnh tranh giảm
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
giá lắp đặt hòa mạng, khuyến mại phí vật tư, và cuộc chạy đua chỉ có thể kết thúc
khi khách hàng được miễn phí hoàn toàn phí lắp đặt hòa mạng và chi phí vật tư ban
đầu, thậm chí không thu phí thuê bao trong một thời gian để thu hút khách hàng. Để
xây dựng một mức giá cạnh tranh, VTV cần chú ý đến:
Biện pháp thực hiện
- Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu hỗ trợ để đánh giá chi phí, hiệu quả
củng từng dịch vụ làm cơ sở ban hành các quyết định về giá thuê bao phù hợp với
giá thành và quan hệ cung – cầu trên thị trường.
- Xây dựng chính sách giá phân biệt, linh hoạt theo đối tượng khách hàng là
khối cơ quan, doanh nghiệp, khách sạn nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn được xếp
hạng, với khách hàng là các hộ gia đình, đảm bảo quyền lợi khách hàng nhưng cũng
đảm bảo nguồn thu cho VTV. Qua đó, VTV tạo dựng được một thị trường bền vững
với số lượng khách hàng trung thành với dịch vụ truyền hình cáp của Đài THVN.
Đặc biệt xây dựng chính sách giá theo vùng, miền và theo gói kênh đảm bảo gói cơ
bản ai cũng có thể lắp được, tiếp theo là các gói gia đình, cao cấp, tuyệt hảo, các
kênh lẻ thật đặc sắc với các mức giá tăng lên tương ứng để có thể khai thác hết tiềm
năng thị trường.
- Thiết kế các chương trình giảm giá cước và các chế độ chiết khấu trong
thanh toán tiền cước, đảm bảo cho khách hàng thấy được sự khác biệt giữa việc sử
dụng dịch vụ của VTV với của các đơn vị khác. Hiện nay mức chiết khấu của VTV
áp dụng cho các thuê bao CATV trả trước 12 tháng đến 23 tháng là 15%, trên 23
tháng là 20% trên tổng số tiền thuê bao.
- Cung cấp nhiều gói cước, nhiều mức giá linh hoạt phù hợp với từng phân
đoạn khách hàng khác nhau: khách hàng chỉ sử dụng dịch vụ truyền hình cáp, khách
hàng sử dụng dịch vụ gia tăng trên hệ thống, …Một cơ cấu giá cước càng phức tạp
càng giúp khách hàng khó phân biệt giá cước của đơn vị nào rẻ hơn hay đắt hơn,
chính vì vậy, khách hàng sẽ không còn cân nhắc đến giá nữa khi họ lựa chọn dịch
vụ, khi đó họ chỉ còn cân nhắc và quan tâm đến thương hiệu, đến giá trị mà dịch vụ
82
đó mang lại cho họ.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
- Hiện nay giá cước dịch vụ truyền hình cáp và giá cước các dịch vụ gia tăng
trên hệ thống được xây dựng trên cơ sở giá cạnh tranh, hạch toán chi phí đầu vào
của các đơn vị, và căn cứ vào tình hình thị trường để định giá chứ chịu sự quản lý
và áp đặt của nhà nước.
- Nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần nhờ áp dụng chính sách miễn, giảm phí,
cho không phí lắp đặt hay thiết bị thu phát ban đầu để kích thích khách hàng sử
dụng dịch vụ truyền hình cáp của Đài THVN, tăng nhanh thuê bao và từ đó tạo ra
nguồn thu ổn định từ hai nguồn chính nhờ số lượng thuê báo cáo là: Doanh thu thuê
bao hàng tháng, doanh thu quảng cáo trên kênh nhờ số lượng người xem đông và
các doanh thu dịch vụ gia tăng khác như bán hàng qua truyền hình, VOD,...
3.2.5.2. Giảm chi phí, hạ giá thành
Nội dung
Với mục tiêu hàng đầu của truyền hình là đem nội dung thông tin và hình
ảnh trung thực đến với mọi người dân. Mạng truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt
Nam được xây dựng nhằm cung cấp dịch vụ truyền hình có trả tiền cho mọi người,
mọi đối tượng, đặc biệt là người có thu nhập thấp của Việt Nam. Do đó, giảm chi
phí giá thành dịch vụ là một biện pháp cần được thực hiện, để giảm chi phí lắp đặt
thiết bị và cước phí thuê bao. Để thực hiện được điều này, thì :
Bộ phận kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ thiết kế phải quan tâm hơn nữa đến hiệu
quả sử dụng thiết bị trên hệ thống mạng, khai thác được hết công suất của thiết bị đã
lắp đặt trên hệ thống mạng nhằm giảm giá thành lắp đặt cho các thuê bao đồng thời
nâng cao hiệu quả kinh tế.
Biện pháp thực hiện
Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay, truyền hình cáp trả tiền Đài
truyền hình Việt Nam cần :
+ Kế hoạch vay vốn phải phù hợp với kế hoạch mở rộng mạng, vay vốn phải
đồng bộ với kế hoạch mua vật tư, thiết bị, đồng bộ với việc phát triển nhân lực phục
vụ cho sản xuất đẩy mạnh tiến độ xây dựng mạng.
83
+ Sử dụng vốn đúng mục đích, vốn được tập trung chủ yếu để đầu tư TSCĐ.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Đẩy mạnh việc phát triển đầu tư, phát triển thuê bao để thu hồi vốn nhanh.
+ Vay vốn theo hình thức vay ngắn hạn, do vậy phải đẩy nhanh tốc độ quay
vòng vốn.
+ Xây dựng kế hoạch vay và sử dụng vốn chặt chẽ.
Đội ngũ cán bộ xây dựng kế hoạch, vật tư lắp đặt cho hệ thống mạng phải tính
toán sát thực với thực tế, tránh tình trạng nhập vật tư ồ ạt để tồn kho, gây ứ đọng
vốn trong thời gian dài, làm ảnh hưởng đến việc phát triển thuê bao và mở rộng
mạng.
3.2.6. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh
Để tăng cường năng lực cạnh tranh của truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt
Nam, trước hết công ty cần :
+Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, bền vững, đòng thời xây
dựng các sách lược thích ứng với những thay đổi ngắn hạn
+ Xây dựng uy tín, hình ảnh của truyền hình cáp trả bằng các biện pháp :
quảng cáo, marketing, chú trọng dịch vụ sau khách hàng, mở các showroom trưng
bày, giới thiệu dịch vụ.
+ Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế đẻ tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và
inh nghiệm theo hướng hiện đại, tiên tiến.
+ Nâng cao chất lượng chương trình phát sóng, đầy mạnh công tác biên tập,
biên dịch chương trình, đầu tư sản xuất các kênh chương trình chuyên mon, chuyên
biệt cao để tạo sự khác biệt về sản phẩm với các truyền hình cáp của doanh nghiệp,
đặc biệt là các chương trình giải trí, đồng thời phát sóng các chương trình với thời
lượng lớn trong ngày. Bên cạnh đó cần ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản phẩm,
dịch vụ chất lượng tốt ở hình ảnh, âm thanh, tín hiệu. Không ngững nghiên cứu các
sản phẩm mới để tao ra sự đa dạng trong sản phẩm
+ Nghiên cứu và đầu tư thiết bị để khai thác thêm các ứng dụng dịch vụ tiện
ích khác như: Internet tốc độ cao, truyền hình 2 chiều, truyền hình theo yêu cầu
84
(VOD), shopping trên mạng truyền hình...
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Tăng cường hợp tác mua bán trao đổi bản quyền truyền hình với các đơn vị
trong ngài nước. Đặc biệt có thể mua bản quyền các kênh chương trình truyền hình
nước ngoài mà người dân ưu chuộng như : CNN, BBC, HBO…Việc hợp tác về bản
quyền sẽ giảm sức ép về phí bản quyền, đồng thời có thế đẩy mạnh xuất khẩu các
chương trình của VTV cho các đối tác khác
+ Đẩy mạnh liên doanh, liên kết hợp tác phát triển hệ thống mạng truyền hình
cáp với các đói tác khác trên phạm vi cả nước, đặc biệt là những đối tác đã có kinh
nghiệm. Lựa chọn nhiều nhà cung cấp có uy tín để có thể chủ động nguồn hàng, kịp
thời đáp ứng nhu cầu mở mạng và cung cấp thiết bị đầu thu cho khách hàng.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, kịp thời nắm bắt xu hướng tiêu dùng,
thông tin khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm đối thủ qua đó hoàn thiện hơn
nữa sản phẩm, dịch vụ của mình.
+ Hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị có khả năng phát triển công nghệ,
hợp tác phát triển sản phẩm mới, dịch vụ giá trị gia tăng
+ Chú trọng nâng cao nguồn nhân lực đơn vị, đưa yếu tố con người đặt lên
hàng đầu.
3.2.7. Giải pháp về truyền thông, tiếp thị, khuyến mãi
Nội dung
Truyền thông, tiếp thị và khuyến mại là các giải pháp không thể thiếu được
trong tất cả các chiến lược, các kế hoạch phát triển thị trường của doanh nghiệp nói
chung và đặc biệt với dịch vụ truyền hình cáp của VTV. Đã qua rồi các thời mà
“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” , một số chuyên gia kinh tế cho rằng bây giờ là thời của
“không những tốt gỗ mà phải tốt cả nước sơn” mới có thể phát triển thị trường và
cạnh tranh được. Để làm được điều đó, Đài THVN phải tập trung đầu tư và triển
khai các giải pháp trong nhóm truyền thông, tiếp thị và khuyến mại bao gồm:
- Công tác điều tra nghiên cứu thị trường:
Xây dựng và thực hiện chương trình tổng thể và nghiên cứu thị trường bao
85
gồm:
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Xây dựng và phân tích hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường; Phân tích xác định
những vùng thị trường tiềm năng, vùng thị trường có đó được khai thác, vùng thị
trường chưa khai thác và đánh giá quy mô của tuengf vùng thị trường (phân loại thị
trường dịch vụ, sản phẩm); Xá định các vùng thị trường tiềm năng lớn; Các sản
phẩm dịch vụ chủ yếu có doanh thu cao và có khả năng phát triển mạnh trong tương
lai. Đánh giá lại nhu cầu điều tra thị trường bằng các trắc nghiệm trực tiếp từ người
tiêu dùng để có thể chủ động đưa ra các dịch vụ mới
+ Thành lập nhóm nghiên cứu thị trường thực hiện chuyên trách công tác thu
nhập thông tin, nghiên cứu thị trường, khách hàng, các hoạt động của đối tác.
+ Nội dung nghiên cứu thị trường cần nắm bắt: Dự báo nhu cầu tổng thể các
dịch vụ truyền hình cáp của thị trường, nghiên cứu về môi trường kinh doanh, sự
phát triển của công nghệ và dịch vụ, thị trường…nghiên cứu chiến lược thị trường,
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh; Nghiên cứu sự biến động của thị trường, thị phần,
biến động của sản phẩm trong từng thời kỳ và các giai đoạn dài hạn. Nghiên cứu
khách hàng, hành vi tiêu dùng sự hiểu biết…
+ Sử dụng các thông tin nghiên cứu thị trường: Cơ sở dữ liệu về đối thủ, về
nghành, về khách hàng, về tiềm năng thị trường hiện tại…để hoạch định chiến lược
và kế hoạch phân bổ kinh doanh, điều chỉnh các chiến lược kinh doanh.
- Hoạt động quảng cáo, khuyến mãi
Quảng cáo là một trong những công cụ để hướng thông tin, thuyết phục người
mua và công chúng mục tiêu, định hướng nhận thức tiêu dùng cho khách hàng. Khi
thực hiện các giải pháp về truyền thông quảng cáo cần chú ý những vấn để sau:
+ Phương tiện quảng cáo: Truyền hình và báo chí
+ Nội dung quảng cáo: Rõ ràng, ấn tượng, đi sâu vào lòng người tiêu dùng
+ Tần suất quảng cáo: Cần phải cân đối để không lạm dụng vào quảng cáo và
ảnh hưởng đến doanh thu từ quảng cáo của truyền hình. Khi thực hiện các giải pháp
86
quảng cáo cần phải chú ý những điều sau:
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
• Xây dựng và thực hiện kế hoạch quảng cáo, xâ dựng và phát triển thương
hiệu một cách đồng bộ, nhất quán với thông điệp và mục tiêu phát triển của
truyền hình trả tiền.
• Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu mọtc ách bài bản chuyên
nghiệp.
• Hoàn thiện các quy định về quảng cáo khuyến mãi
• Xay dựng kế hoạch khuyến mãi thống nhất trên phạm vi toàn quốc, tránh sự
chồng chéo giữa các chương trình khuyến mãi, giữa các dịch vụ
• Cân bằng tỷ lệ khuyến mãi giưuax tỷ lệ thuê bao mới và thuê bao cũ
• Hoàn thiện bộ máy tiếp thị của truyền hình cáp VTV theo hướng chuyên
môn hóa.
• Tăng tỷ trọng chi phí cho quảng cáo phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh
• Có kế hoạch phân bổ đầu tư quảng cáo hợp lý và tập trung hơn vào các kênh
quảng cáo nhắm hướng đến đối tường từ 15 đến 30+ tuổi
Hoạt động truyền thông (PR)
Quan hệ công chúng (tiếng Anh: public relations, viết tắt là PR) là việc một cơ
quan tổ chức hay doanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng
để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực của mình. Các hoạt động quan hệ công
chúng tại VCTV bao gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của
các thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác. Những hoạt động này
nhằm tạo các mối liên hệ ảnh hưởng đối với môi trường bên trong và bên ngoài của
VCTV.
Hoạt động truyền thông là một trong những công cụ hỗ trợ kinh doanh hữu
hiệu đối với VCTV. Giải pháp đó có thể thưc hiện cụ thể như sau:
+ Xây dựngc ác mối quan hệ đối nội, đối ngoại của VCTV nhằm tranh thủ sự
ủng hộ, hợp tác của các bên liên quan để phát triển thương hiệu truyền hình cáp
VTV
+ Tăng cường hoạt động từ thiện, tài trợ phát triển cộng đồng để tạo dựng hình
87
ảnh đẹp cho thương hiệu truyền hình cáp Việt Nam
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+ Tích cực tham gia tổ chức các sự kiện truyền thông, hội chợ, hội nghị khách
hàng…để giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới tăng lòng tin với khách hàng.
Các hoạt động tiếp thị trực tiếp
Ngày nay, khi các hình thức quảng cáo và tiếp thị truyền thống tỏ ra kém hiệu
quả đồng thời tốn nhiều chi phí, thì kênh tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing) là một
lựa chọn đúng đắn cho doanh nghiệp. Marketing trực tiếp cần được sử dụng phổ
biến trong hoạt động kinh doanh của VCTV nhằm thiết lập, duy trì và phát triển
mối quan hệ với khách hàng thông qua hàng loạt các phương tiện như thư gửi kèm
tờ rơi hoặc catalog, điện thoại, fax; giới thiệu và bán hàng trực tiếp qua các phương
tiện truyền thông (TV, đài và Internet).
Với những đặc trưng nhận diện và tiếp cận trực tiếp khách hàng mục tiêu,
Marketing trực tiếp có những lợi thế hơn hẳn so với Marketing truyền thống.
Lợi thế đáng quan tâm nhất của kênh marketing trực tiếp là yếu tố nhắm đúng
đến đối tượng quan tâm, có nhu cầu và khả năng sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của
VCTV.
Marketing trực tiếp được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau: Marketing
trực tiếp qua thư (Direct Mail), Marketing qua thư điện tử (Email Marketing),
Marketing tận nhà (Door to Door Leaflet Marketing), Quảng cáo có hồi đáp trên
truyền hình (Direct response television marketing), Bán hàng qua điện thoại
(Telesales), Phiếu giảm giá (coupon), Bán hàng trực tiếp (Direct selling), Chiến
dịch truyền thông tích hợp (Integrated marketing communication).
Để đạt được kết quả tiếp thị tối ưu, VCTV cần thường thực kiện chương trình
truyền thông tiếp thị tích hợp (Integrated marketing communication). Đây là một
cách tiếp cận đến khách hàng tiềm năng qua nhiều kênh truyền thông liền mạch
nhau và được trình bày với phong cách tương tự nhằm nhấn mạnh thông điệp cốt lõi
của thương hiệu. Mục tiêu của truyền thông tích hợp là làm cho tất cả kênh truyền
thông tiếp thị như trên bao gồm: Quảng cáo, xúc tiến bán hàng, quan hệ công
chúng, tiếp thị trực tiếp, bán hàng cá nhân, liên lạc trực tuyến và các phương tiện
88
truyền thông xã hội làm việc thống nhất nhau nhằm tiết kiệm tối đa chi phí.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
3.2.8. Giải pháp về nhân lực và tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam
3.2.8.1. Nâng cao chất lượng nhân lực
Nội dung
Con người được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong
bảo đảm và nâng cao chất lượng dịch vụ. Con người là đại diện cho doanh nghiệp
trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Do tính chất và vị trí quan trọng như vậy
nên VCTV không thể bỏ qua yếu tố con người.
VCTV cần xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, và nguồn nhân
lực này phải được quản lý và phát triển theo định hướng từng bước phù hợp với các
nguyên tắc và quy luật của thị trường lao động. Đặc biệt chú trọng vấn đề đào tạo
nguồn nhân lực có chất lượng cao, đủ trình độ chuyên môn và đạo đức cho nhu cầu
phát triển lâu dài của đơn vị.
Biện pháp thực hiện
Trong thời điểm hiện nay, VCTV cần chú trọng nhiều hơn đến chất lượng hoạt
động giao dịch trực tiếp với khách hàng, đảm bảo khách hàng luôn hài lòng khi sử
dụng dịch vụ và thoả mãn về chất lượng phục vụ. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào
tác phong làm việc, văn hóa giao dịch giữa các nhân viên với khách hàng. VCTV
nên xây dựng đội ngũ nhân viên theo các chuẩn mực được xây dựng dựa trên một
quy chuẩn chung. Đôi khi cách nói năng, chào hỏi, trả lời điện thoại của các nhân
viên cũng có thể làm thay đổi quyết định của khách hàng.
Để thu hút người tài, bên cạnh việc tuyển dụng minh bạch cần có những cơ
chế đãi ngộ xứng đáng cho họ. Thu hút được người tài đã khó, nhưng để giữ chân
được người tài càng khó hơn. Vì vậy vừa phải làm sao để có thể thu hút nhân tài
đồng thời phải làm cho cá nhân đó phục vụ vì VCTV.
Đối với đội ngũ quản lý nhân sự: Việc lựa chọn nhân sự quản lý phải công
khai minh bạch, vì đội ngũ nhân sự là điều kiện để nâng cao chất lượng quản lý dịch
vụ. Đội ngũ quản lý phải thực sự có tài, có năng lực, phải được đánh giá mức độ
tiến bộ theo từng năm. Điểm yếu chung của đội ngũ lãnh đạo là kinh nghiệm quản
89
lý các nghiệp vụ hiện đại cũng như kinh nghiệm sử dụng các công cụ hiện đại. Vì
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
vậy để khắc phục nhược điểm này VCTV có thể tổ chức những khóa đào tạo riêng
biệt cho các cán bộ quản lý và hợp tác với các đối tác nước ngoài để tập huấn cho
đội ngũ cán bộ quản lý.
Động cơ làm việc của nhân viên quyết định và ảnh hưởng trực tiếp đến thái
độ của nhân viên với khách hàng do vậy với cung cách làm việc nặng tính chất hành
chính mà không theo nhu cầu của khách hàng sẽ là điểm yếu lớn cho dịch vụ cạnh
tranh. Bộ phận lãnh đạo phải định hướng huấn luyện nhân viên hoạt động theo định
hướng khách hàng không nên dựa trên định hướng chủ quan của doanh nghiệp bởi
lẽ khách hàng phải là trung tâm, thoả mãn mọi mong muốn của khách hàng là cái
đích cần hướng tới.
Hiện nay số lượng nhân viên của VCTV là khá đông, hầu hết họ đều là
những người trẻ tuổi và khá năng động. Công ty nên hướng nhân viên lựa chọn
công việc phù hợp với khả năng và năng lực của mình. Đó là việc hướng những
nhân viên kĩ thuật có khả năng kinh doanh sang bộ phận kinh doanh. Những người
này họ có kĩ thuật tốt thì rất thuận lợi trong quá trình tư vấn cho khách hàng. Nhờ
đó chất lượng dịch vụ của VCTV sẽ được nâng cao rất nhiều.
Có chiến lược thu hút đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, VCTV
cần mạnh dạn thay đổi chính sách về thu nhập đối với những vị trí quản lý cao cấp
để thu hút nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao, trình độ chuyên môn giỏi, đáp
ứng những nhu cầu kinh doanh trong điều kiện hội nhập. Đồng thời cần có kế hoạch
cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Cần chú trọng hơn nữa chính sách phát triển nguồn nhân lực thông qua việc
hoàn thiện về: tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực; lựa chọn và phân
hạng nguồn nhân lực; chức danh; tiền lương và chế độ khen thưởng; khuyến khích;
các nguyên tắc giao tiếp nội bộ... với mục tiêu nâng cao tầm và kĩ năng cán bộ lãnh
đạo, xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên môn sâu, có khả năng quản trị công nghệ
hiện đại, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt.
Xây dựng và đào tạo đội ngũ chuyên viên tư vấn, quản trị điều hành nghiệp vụ
90
theo hướng chuẩn mực quốc tế. Cần quan tâm đến chất lượng nguồn lao động hiện
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
có và có kế hoạch phát triển, vấn đề tổ chức quản lý nguồn lao động cũng cần được
chú trọng hơn nữa, nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lao động của Trung tâm.
Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức truyền hình quốc tế, chú trọng các tổ
chức truyền hình đã có mối quan hệ truyền thống; chủ động tham gia các hoạt động
và phát huy vai trò của VCTV trong các tổ chức truyền hình quốc tế.
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng tuyển dụng, huấn luyện đào tạo đội ngũ
nhân viên, cần phải chú trọng hơn nữa phổ cập kiến thức về quản lý chất lượng, các
tiêu chuẩn về quản lý chất lượng, phổ cập kỹ năng giao tiếp với khách hàng (giao
tiếp trực tiếp, qua điện thoại,…) đến nhân viên VCTV.
Bằng các giải pháp cụ thể cả về số lượng và chất lượng của đội ngũ nhân viên
và lưu ý giải quyết những mâu thuẫn giữa họ, hy vọng VCTV sẽ khai thác hiệu quả
yếu tố con người để gia tăng chất lượng phục vụ khách hàng.
Củng cố và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và các cán bộ
làm công tác thị trường giỏi chuyên môn nghiệp vụ và tâm huyết với công việc.
Hoàn thiện tổ chức quản lý truyền hình cáp Việt Nam
Để thực hiện tốt vấn đề này, truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam cần
phải có chế độ ưu đãi và mức thu nhập cao đối với những cán bộ giỏi, có năng lực
thực sự hiện đang làm việc tại công ty, đồng thời rà soát lại những cán bộ không có
khả năng đảm đương nhiệm vụ, tỏ ra lười biếng, thiếu trách nhiệm với công việc
được giao. Trên thực tế, yếu tố con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự
thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Và để phát triển mạnh và chiếm lĩnh
được thị trường, công ty cần phải chú trọng hơn nữa tới vấn đề tuyển chọn và sắp
xếp nhân sự phù hợp. Nâng cao năng lực quản lý đồng thời cử các chuyên gia đi
đào tạo ở nước ngoài nhằm học hỏi kinh nghiệm và công nghệ mới, đáp ứng yêu
cầu của nhân dân và ngày càng nâng cao hiệu quả kinh tế.
3.2.8.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý của truyền hình cáp Việt Nam
Nội dung
Hiện nay, tham gia sản xuất truyền hình cáp Việt Nam có 3 đơn vị riêng rẽ
91
độc lập và có cơ chế quản lý khác nhau. Do vậy có sự không thống nhất, chồng
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
chéo và rời rạc trong mô hình quản lý của TCVT. Trong điều kiện của nền kinh tế
hội nhập với nhiều cạnh tranh hiện nay thì mô hình quản lý không đồng bộ, rời rạc,
riêng rẽ và mang tính hành chính như thế chỉ phù hợp với DN quy mô nhỏ lẻ. Với
đà tăng trưởng như hiện nay thì mô hình này sẽ phát sinh nhưng bất cập và không
phù hợp, kìm hãm sự phát triển. Với những bất cập trên căn cứ vào văn bản quy
định của chính phủ, luật doanh nghiệp, luật báo chí...tôi mạnh dạn đề xuất thành
lập Tổng công ty truyền hình cáp – truyền thông Việt Nam hoạt động theo mô hình
công ty mẹ, công ty con trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị: Trung tâm kỹ thuật truyền
hình cáp VN; Ban biên tập truyền hình cáp; Cty truyền hình cáp SCTV thuộc đài
truyền hình Việt Nam.
Biện pháp thực hiện
Mô hình này sẽ góp phần tích cực đẩy nhanh cải cách các đơn vị hành chính
sự nghiệp, các DNND, chuyển đổi mô hình sự nghiệp hoạt động ít hiệu quả kém
linh hoạt sang cơ chế doanh nghiệp nhà nước mô hình công ty mẹ - công ty con
hoạt động hiệu quả tập trung và phù hợp với cơ chế nhà nước
* Mô hình tổ chức Công ty mẹ
Công ty mẹ là Tổng công ty truyền hình cáp – truyền thông Việt Nam do nhà
nước đầu tư 100% vốn. Về tổ chức công ty mẹ có các phòng ban trực tiếp tham gia
sản xuất kinh doanh, đồng thời vẫn duy trì một số đơn vị hạch toán phục thuộc có
thế mạnh về kỹ thuật, bản quyền, thị trường...
+ Quyền, nghĩa của công ty mẹ đối với vốn, tài sản: Có quyền chiếm hữu, sử
dụng, định đoán về vốn và tài sản. Nhà nước không được điều chuyển vốn, tài sản
đầu tư tại Tổng công ty. Công ty mẹ chủ đổng kinh doanh và tổ chức bộ máy quản
lý có hiệu quả
+ Nghĩa vụ của công ty mẹ về vốn và tài sản: Bảo toàn và chịu trách nhiệm về
vốn tài sản, đại diện chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
+Quyền kinh doanh của Cty mẹ: Kinh doanh những nghành nghề pháp luật
không cấm, chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng. Được quyết định giá mua,
92
giá bán, mở chi nhánh, văn phòng, tuyển chọn lao động...
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
+Nghĩa vụ kinh doanh của Cty mẹ: Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký,
đổi mới hiện đại hóa công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh; đảm bảo lợi ích người
lao động, tuân thủ quy định của nhà nước về ANQP, ATXH bảo vệ tài nguyên môi
trường. Chịu trách nhiệm về vốn đầu tư, tuân thủ các nghĩa vụ khác trong kinh
doanh. Trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, thực hiện những dự án lớn...
* Mô hình tổ chức Công ty con
Cty con được công ty mẹ đầu tư 100% để thành lạp hoạt động hoặc cùng các
đối tác khác góp vốn với tỷ lệ sở hữu ít nhất 50% để giữ quyền chi phối quản lý
hoạt động. Cty con gốm 2 loại hình: Cty THHH 1 thành viên, Cty TNHH 2 thành
viên trở lên, cty cổ phẩn, cty liên doanh.
3.2.9. Bảo vệ bản quyền các kênh truyền hình cáp của Đài THVN.
Môi trường pháp lý của Việt Nam và quốc tế về bảo hộ quyền của tổ chức
phát sóng đã được thiết lập công khai, minh bạch. Vấn đề đặc biệt quan trọng còn
lại là thực thi.
Tất cả các quốc gia châu Á đều có Luật bảo hộ quyền của tổ chức phát sóng,
nhiều điều ước quốc tế đó có hiệu lực tại các quốc gia này. Nhưng châu Á là khu
vực có thị trường truyền hình phức tạp nhất thế giới. Thiệt hại trong Năm 2006 là
1,13 tỷ USD tại khu vực này. Theo Hiệp hội phát sóng truyền hình Cáp và Vệ tinh
Châu Á (CASBAA) thì hoạt động xâm phạm quyền phát sóng đó xuất hiện tội
phạm có tổ chức với quy mô thương mại ở một số quốc gia. Hoạt động thu trái phép
tín hiệu vệ tinh, giải mã rồi phân phối đến thuê bao là hành vi ăn cắp phổ biến,
thường được thực hiện từ các Công ty truyền hình cáp của các quốc gia; đấu trộm
vào đường truyền cáp, phân phối bất hợp pháp bộ giải mã tín hiệu pin, các bộ thu
tín hiệu vệ tinh bị làm giả và buôn bán trái tổng thể cho nhiều đầu thu, dùng chung
đường truyền internet, vệ tinh, nhân bản thẻ, sao thẻ phụ là các hành vi diễn ra với
mức độ khác nhau tại hầu khắp các quốc gia trong khu vực, gây thiệt hại cho các
chủ đầu tư chương trình phát sóng, nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Dưới con
mắt của các nhà đầu tư thì Việt Nam được coi là thị trường không thân thiện vì các
93
hành vi trên diễn ra phổ biến. Hãng Star bị thiệt hại vì bị xâm phạm bản quyền vào
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
những năm từ 1960 – 1969. Hiện có 400 kênh, với 87 triệu thuê bao; băng thông
rộng là 30 triệu thuê bao; tăng trưởng GDP là 3,2%, thu nhập 70 tỷ USD. Ở
Malaysia với tỷ lệ vi phạm bản quyền truyền hình là 3% thì có thu nhập gần 60
triệu USD vào năm 2000, nhưng tăng lên 150 triệu USD vào năm 2006. Trong khi
tại Thái Lan tỉ lệ vi phạm bản quyền truyền hình là 71% chỉ thu nhập 4triệu USD
vào năm 2000 và tăng lên 60 triệu USD vào năm 2006. Tương tự như vậy, tại
Phillipines có thu nhập 10 triệu USD vào năm 2000, và chỉ tăng lên 40 triệu USD
vào năm 2006, và tỷ lệ vi phạm bản quyền truyền hình là 70%. Các dẫn chứng trên
phần nào phản ánh các hoạt động mở rộng kinh doanh và giá trị gia tăng của việc
đầu tư, khai thác dịch vụ truyền hình cáp, tuy nó còn xa lạ với Việt Nam. Cũng từ
đó nhận thấy cuộc chiến chống vi phạm bản quyền truyền hình là vấn đề của toàn
cầu, đặc biệt là của khu vực Châu Á.
Đối với các kênh truyền hình cáp của Đài THVN trong thời gian gần đây cũng
đã bị nhiều đơn vị, nhiều đài phát thanh truyền hình địa phương và đặc biệt các đơn
vị kinh doanh truyền hình cáp nhỏ lẻ thu và phát sóng không có giấy phép hay bản
quyền phát sóng từ VTV, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu, lợi
nhuận và thị trường truyền hình cáp của VTV. Do vậy cần thiết phải thành lập trung
tâm bảo vệ bản quyền chương trình. Trung tâm này bao gồm các chuyên gia về
Luật, các chuyên viên chương trình, Trung tâm có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý và đề
xuất xử lý các trường hợp vi phạm bản quyền, từ đó buộc các đơn vị phải nghiêm
túc thực thi Luật Bản quyền chương trình hoặc là ngừng phát sóng, nộp phạt theo
quy định hoặc phải mua bản quyền chương trình từ VTV.
3.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH CÁP TRẢ TIỀN TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH
NGHỆ AN
3.3.1. Lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
Qua phân tích thực trạng phát triển truyền hình cáp Việt Nam trong những
năm qua và cũng theo bảng phân tích ma trận SWOT, tôi đề xuất chọn giải pháp tôi
94
xin chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Dựa trên những mặt mạnh, yếu
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
của nội tại VCTV và những cơ hội cũng như thách thức bên ngoài chúng ta nhận
thấy rằng chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời điểm này là hợp lý.
3.2.2. Lý do chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
- Hiện nay Kinh tế Việt nam tăng trưởng nhanh, trung bình từ 7-8%. Từ đó
nhu cầu và mức chi tiêu của người dân ngày càng tăng lên trong đó có nhu cầu về
xem truyền hình tăng lên, truyền hình cáp với những ưu điểm và sự đa dạng của
mình chắc chắn sẽ thu hút một số lượng lớn người xem truyền hình. Có thể nói, thị
trường truyền hình cáp là miếng bánh ngon cho các nhà cung cấp trong và ngoài
nước. Chính vì vậy, VCTV phải nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh để duy
trì thị trường cũ và nhanh chóng mở rộng thị trường mới đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao và đa dạng của khách hàng
- Với những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VCTV sẽ hạn chế phần
nào những tồn tại bất cấp của VCTV cũng như giúp VCTV vượt qua những thách
thức đến từ bên ngoài
Hiện nay VCTV là đơn vị giữ vai trò tiên phong trong cung cấp dịch vụ
truyền hình cáp, so với các đối thủ cùng nghành, Đài THVN đã có được cơ sở vật
chất kỹ thuật hạ tầng tương đối đầy đủ và hiện đại, thiết lập được hệ thống các trụ
sở, đại lý cung cấp dịch vụ tryền hình cáp tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.
Số lượng thuê bao dịch vụ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn vừa qua và sẽ còn tăng
trưởng mạnh trong thời gian tới. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương
trình hấp dẫn với giá thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình
ảnh và âm thanh tốt nhất tới các thuê bao. Là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời
điểm này phát triển mạng truyền hình cáp CATV tới trên 40 tỉnh, thành phố một
cách hợp lý; phát triển dịch vụ Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống
hạ tầng kỹ thuật truyền hình. Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh,
thu nhập bình quân đầu người cao nhu cầu về truyền hình trả tiền ngày càng lớn
Tận dụng những mặt mạnh này nâng cao vị thế cạnh tranh của VCTV so với
các đối thủ cùng nghành còn yếu kém từ đó mở rộng hơn nữa thị phần truyền hình
95
cáp trả tiền tại Việt Nam
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Hiện nay VCTV là đơn vị giữ vai trò tiên phong trong cung cấp dịch vụ truyền
hình cáp, so với các đối thủ cùng nghành, Đài THVN đã có được cơ sở vật chất kỹ
thuật hạ tầng tương đối đầy đủ và hiện đại, thiết lập được hệ thống các trụ sở, đại lý
cung cấp dịch vụ tryền hình cáp tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước. Số lượng
thuê bao dịch vụ tăng trưởng mạnh trong giai đoạn vừa qua và sẽ còn tăng trưởng
mạnh trong thời gian tới. Cung cấp cho người xem được nhiều kênh chương trình
hấp dẫn với giá thành thấp, đảm bảo mức tín hiệu đồng đều, chất lượng hình ảnh và
âm thanh tốt nhất tới các thuê bao. Là đơn vị đầu tiên và duy nhất đến thời điểm này
phát triển mạng truyền hình cáp CATV tới trên 40 tỉnh, thành phố một cách hợp lý;
phát triển dịch vụ Internet và các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống hạ tầng kỹ
thuật truyền hình. Bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, thu nhập
bình quân đầu người cao nhu cầu về truyền hình trả tiền ngày càng lớn
Tận dụng những mặt mạnh này nâng cao vị thế cạnh tranh của VCTV so với
các đối thủ cùng nghành còn yếu kém từ đó mở rộng hơn nữa thị phần truyền hình
96
cáp trả tiền tại Việt Nam
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
KẾT LUẬN
Việc đầu tư và khai thác mạng truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt Nam tại
Việt Nam là một bước đi đúng hướng và mang lại ý nghĩa kinh tế, chính trị – xã hội
to lớn.
Tuy nhiên do thời gian hoạt động đầu tư và khai thác mạng CATV của đài
TH Việt Nam chưa lâu, những kinh nghiệm ứng dụng công nghệ hiện đại trong
truyền hình còn ít, do đó truyền hình cáp trả tiền đài TH Việt Nam còn gặp phải
những khó khăn và hạn chế trong việc khai thác, mở rộng và phát triển dịch vụ
truyền hình cáp. Vì vậy để có thể mở rộng và phát triển thị trường dịch vụ truyền
hình cáp đòi hỏi phải có sự nghiên cứu một cách khoa học về cơ sở lý luận và thực
tiễn, từ đó tìm ra các giải pháp có tính cơ bản, lâu dài nhằm thúc đẩy cho sự phát
triển dịch vụ truyền hình cáp tại Việt Nam.
CÁC KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN
1. Đề xuất
Phát triển và hoàn thiện hơn nữa bộ phận nghiên cứu thị trường và tâm lý
khách hàng nằm của Truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt Nam. Bộ phận này sẽ
tập hợp thông tin từ chính khách hàng, các nhân viên tiếp thị và từ các đối thủ cạnh
tranh nhằm phân tích, đánh giá và đưa ra những quyết định tham mưu cho lãnh đạo
công ty và Ban quản lý dự án truyền hình cáp.
Chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ làm công tác tiếp thị và chăm sóc
khách hàng.
Đầu tư mua sắm và lắp đặt thiết bị để sớm triển khai cung cấp dịch vụ Internet
tốc độ cao với giá rẻ trên hệ thống mạng. Đây sẽ là một lợi thế rất lớn của hệ thống
mạng truyền hình cáp của công ty so với các đối thủ cạnh tranh hiện nay trên thị
trường.
Lập kế hoạch phát triển thị trường sản phẩm dịch vụ của công ty cho từng giai
đoạn. Để trên cơ sở kế hoạch đó lãnh đạo đài TH Việt Nam giao nhiệm vụ cho các
97
bộ phận chức năng thực hiện một cách hiệu quả.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
2. Kiến Nghị.
Mạng truyền hình cáp trả tiền được xây dựng thành công ở Việt Nam không
những mang lại hiệu quả kinh tế mà còn có ý nghĩa chính trị – xã hội to lớn.
Mạng truyền hình cáp là một giải pháp hiệu quả khắc phục cơ bản tình trạng
khó hoặc không thu được tín hiệu truyền hình vô tuyến của phần lớn hộ dân tại Việt
Nam như hiện nay, điều này có ý nghĩa xã hội quan trọng, tiếng nói và tờ báo hình
của Đảng, Nhà nước, đã đến được với mọi người dân Việt Nam.
Mạng truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt Nam sẽ cung cấp các chương
trình giải trí lành mạnh và hết sức phong phú sẽ đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng
muốn được xem nhiều chương trình của truyền hình có nội dung và chất lượng tín
hiệu tốt của nhân dân thủ đô; điều đó cũng có nghĩa rằng truyền hình cáp sẽ góp
phần nâng cao dân trí, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, góp phần đẩy lùi các tệ nạn
xã hội.
Về mặt kinh tế : Truyền hình cáp sau một số năm đầu tư tài sản cố định cho
doanh nghiệp và cơ sở hạ tầng cho đất nước, khi khai thác truyền hình cáp sẽ đóng
góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước, góp phần tích cực vào mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội của nước nhà vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ và văn minh.
Truyền hình cáp phát triển sẽ góp phần giải quyết nhu cầu việc làm cho hàng
trăm người lao động, những kỹ sư, những cán bộ kỹ thuật…, với những thu nhập
chính đáng, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
Truyền hình cáp trong tương lai sẽ cung cấp các dịch vụ hai chiều tiện ích
như dịch vụ Internet, dịch vụ xem video theo yêu cầu, truyền số liệu… điều này góp
phần thúc đẩy việc phát triển cơ sở hạ tầng.
Qua những kết quả phân tích tiện ích của truyền hình cáp trên nhiều lĩnh vực,
chúng ta khẳng định việc đầu tư và phát triển mạng truyền hình cáp hữu tuyến là
một hướng đi đúng đắn của Việt Nam. Mạng truyền hình cáp thực sự là một công
trình hiện đại mang tính lâu dài và có một ý nghĩa xã hội lớn lao. Tuy nhiên càng
98
lớn, càng mới, càng ứng dụng công nghệ cao thì việc đầu tư xây dựng và khai thác
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
càng gặp nhiều khó khăn và càng cần phải có sự giúp đỡ của các cơ quan Đảng và
Nhà nước, vì vậy để việc xây dựng hệ thống truyền hình cáp trả tiền Đài TH Việt
Nam hoạt động thành công và có hiệu quả, tôi đưa ra một số kiến nghị như sau :
2.1. Đối với nhà nước và chính phủ
Do tính chất của việc xây dựng hệ thống truyền hình cáp là một công trình xã
hội, sự thành bại của hệ thống không còn nằm trong phạm vi của đài TH Việt Nam
mà còn nằm trong sự điều tiết chung của Nhà nước, của Chính phủ. Vậy đề nghị
Nhà nước sớm ban hành các qui chế quản lý về đầu tư và khai thác truyền hình cáp
trên phạm vi của cả nước.
- Sớm hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về bản quyền truyền hình theo
hướng phù hợp với thông lệ quốc tế và phương thức cung cấp dịch vụ truyền hình
theo quy định của WTO. Trước mắt là phải sửa đổi những văn bản không phù hợp
thông lệ quốc tế. Hệ thống khung pháp lý có vai trò quan trọng đối với hoạt động
của thị trường. Vì vậy cần chú trọng các biện pháp để hoàn thiện khung pháp lý;
chú trọng xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật cho tất cả các lĩnh vực
dịch vụ truyền hình; đảm bảo tính đồng nhất, đồng bộ giữa các hệ thống luật và các
văn bản hướng dẫn; kịp thời sửa đổi bổ sung những điểm bất hợp lý của hệ thống
pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo tính thống nhất và tính khả thi cao.
- Xây dựng các tiêu chuẩn về chất lượng thiết bị và dịch vụ dành riêng cho
truyền hình Cáp. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp
vụ, Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng vô
tuyến điện. Phân loại các dịch vụ truyền dẫn phát sóng từ đó xây dựng tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ truyền dẫn phát sóng cho phát thanh truyền hình làm cơ sở quản
lý chất lượng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình nói chung và dịch vụ
Truyền hình Cáp nói riêng.
- Ban hành các quy chế quản lý về đầu tư và khai thác truyền hình cáp trên
phạm vi của cả nước: Hiện nay ở nước ta chưa có quy chế này, do vậy các mô hình
quản lý trong đầu tư và khai thác truyền hình cáp của các địa phương hoàn toàn
99
khác nhau. Do tính chất của việc xây dựng hệ thống truyền hình cáp là một công
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
trình xã hội, sự thành bại của hệ thống không còn nằm trong phạm vi của VCTV mà
còn nằm trong sự điều tiết chung của Nhà nước, của Chính phủ. Vậy đề nghị Nhà
nước sớm ban hành các quy chế quản lý về đầu tư và khai thác truyền hình cáp trên
phạm vi của cả nước.
- Đưa ra các chính sách nhằm thống nhất quản lý đường truyền dẫn của mạng
viễn thông cả nước: Hiện nay mạng viễn thông của chúng ta đã được xây dựng
nhiều năm nay, do nhiều ngành đầu tư, quản lý riêng biệt với vốn đầu tư hàng ngàn
tỷ đồng, ví dụ mạng của Bưu điện, mạng Viễn thông Quân đội, mạng của ngành
điện lực…. Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng mạng lại chưa hết khả năng phục
vụ của mạng. Khi xây dựng mạng truyền hình cáp thì ngành truyền hình lại phải xây
dựng một mạng viễn thông mới mà không được sử dụng những mạng viễn thông
hiện có. Điều này hoàn toàn không hợp lý xét về phạm vi xã hội, vì vậy Chính phủ
cần đưa ra các chính sách nhằm thống nhất giao cho một ngành nào đó quản lý
đường truyền dẫn của mạng viễn thông cả nước, các đơn vị có nhu cầu sử dụng thì
thuê lại đường truyền của đơn vị quản lý đó. Điều này sẽ làm giảm kinh phí đầu tư
và có điều kiện hiện đại hoá mạng viễn thông nhiều hơn, đồng thời việc này sẽ nâng
cao hiệu quả hoạt động của mạng, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông nói
chung và chất lượng dịch vụ Truyền hình Cáp nói riêng.
- Hỗ trợ các giải pháp góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hỗ trợ
các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình: Tăng cường tính tự chủ, từng bước nới
lỏng các quy định mang tính chất hành chính, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng
hơn cho các đơn vị trong đó bao gồm VCTV. Mặc dù là đối tượng được hưởng ưu
đãi, song VCTV cũng là đối tượng phải chịu nhiều nhất những quy định mang tính
chất hành chính, làm mất đi sự linh hoạt và chủ động trong việc thực hiện các quyết
định kinh doanh.
2.2. Đối với Đài Truyền hình Việt Nam
Phát triển, nghiên cứu và đổi mới công nghệ
Tổ chức triển khai các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, các dự án thử nghiệm
100
các công nghệ phát thanh, truyền hình mới như: Truyền hình theo yêu cầu, IPTV,
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Truyền hình 3D, ...
Hoàn thiện chính sách chuyển giao công nghệ tạo điều kiện cho việc nhập
khẩu các công nghệ tiên tiến và đòi hỏi các nhà cung cấp công nghệ nước ngoài
chuyển giao toàn bộ kỹ năng thực hành công nghệ truyền dẫn phát sóng phát thanh
truyền hình, xây dựng tiêu chuẩn cho các loại công nghệ, thiết bị nhập khẩu.
Có chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đầu tư
và chuyển giao công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm, thiết bị linh kiện
điện tử phục vụ cho lĩnh vực truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, thiết bị
truyền dẫn truyền hình cáp, đầu thu truyền hình số.
Mua bản quyền các chương trình và phân phối lại cho các đơn vị cung cấp
dịch vụ:
Hiện nay việc mua bản quyền truyền hình của các chương trình nước
ngoài rất khó khăn do kinh phí để mua bản quyền rất lớn và không phải đơn vị
nào cũng có bản quyền truyền hình của các chương trình nước ngoài. Do vậy xin
kiến nghị Đài THVN liên hệ với các hãng mua bản quyền các chương trình nước
ngoài và cung cấp cho các đơn vị, trong đó có VCTV theo sự quản lý nội dung
chuyên ngành của mình. Như vậy những người dân ở các địa phương sẽ xem
được nhiều chương trình hơn và điều đó cũng phá vỡ tình trạng các hãng cung
cấp chương trình bán một bản quyền cho nhiều đài truyền hình ở các địa phương
trên cùng lãnh thổ Việt Nam.
Trên đây là những kiến nghị của tôi, kính mong các cơ quan nhà nước, Đài
101
Truyền hình Việt nam, Bộ Văn hoá Thông tin, quan tâm giúp đỡ.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
VỚI GIỚI HẠN CỦA PHẠM VI ĐỀ TÀI NỘI DUNG CỦA CHUYÊN
ĐỀ CHỈ TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN SAU
1. Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh, dịch vụ
truyền hình trả tiền, thị trường truyền hình trả tiền, phát triển thị trường truyền hình
trả tiền với các đặc trưng riêng của nó, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các điều
kiện để phát triển, đánh giá về thực chất, tiêu chí, nội dung của phát triển thị trường
Truyền hình trả tiền.
2. Trên cơ sở lý luận cơ bản của phát triển thị trường truyền hình trả tiền,
luận văn đã nghiên cứu, khảo sát, đánh giá đặc điểm, mô hình thực trạng và kết quả
phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài Truyền hình Việt Nam trong thời gian
qua, đánh giá những tiềm năng phát triển thị trường những cơ hội mà Đài THVN có
được. Phân tích các nhân tố bên trong, bên ngoài để tìm ra những cơ hội, thách thức
cũng như chỉ ra những điểm yếu, điểm mạnh của truyền hình cáp trả tiền Việt Nam.
Qua đó nhận biết được những thành công, rút ra được những hạn chế cũng như
nguyên nhân của nó làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các nhóm giải pháp chủ
yếu để phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài THVN trong thời gian tới.
3. Với việc nghiên cứu và đưa ra được các xu thế phát triển của Truyền hình
trả tiền trên thế giới, ở khu vực và tại Việt Nam cũng như các dự báo có tính khoa
học thực tiễn về thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam, luận văn đã chỉ ra được
quan điểm, mục tiêu và chiến lược phát triển thị trường Truyền hình cáp của Đài
THVN đến 2015 và các năm tiếp theo.
4. Luận văn đã đề xuất được một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
thị trường truyền hình cáp của Đài THVN đến năm 2015, tầm nhìn 2020. Bên cạnh
đó, luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị có tính thực tiễn cao về hoàn thiện quản
lý Nhà nước đối với phát triển thị trường Truyền hình cáp ở nước ta hiện nay.
Với những giới hạn về kiến thức lý thuyết, cũng như kinh nghiệm thực tiễn
của cá nhân, bản thân bài luận văn này không tránh được những thiếu sót, tác giả
102
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các đồng nghiệp.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
Xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo PGS.TS. Nghiêm Sỹ Thương đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn tập
thể Thầy, Cô giáo khoa kinh tế quản lý, cảm ơn Viện đào tạo sau đại học trường Đại
học Bách khoa Hà Nội, cảm ơn Ban lãnh đạo cùng CBCNV truyền hình cáp Việt
103
Nam đã có nhiều ý kiến giúp đỡ tác giả hoàn thành bài luận văn này ./.
Nguyễn Trường Giang Luận văn cao học QTKD (2011- 2013)
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Việt
1. Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Huyền (2011), Quản trị kinh doanh, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
2. Trần Lâm (1995), Truyền hình Việt Nam một phần tư thế kỷ, NXB Chính trị
quốc gia.
3. Phạm Thị Loan (2004), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ngành truyền hình
Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin.
4. Thanh Sơn (2006) Truyền hình thế giới qua thời gian, Tạp chí truyền hình số
5. Nguyễn Minh Tân (Bộ Văn Hoá).
- Xu hướng phát triển truyền hình cáp hữu tuyến (2000).
- Phát triển truyền hình cáp phải đồng bộ với quy hoạch đô thị (2001).
- Truyền hình cáp cơ hội cho người nghèo (2002).
6. Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị chiến lược, Bộ môn Quản trị doanh
nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
7. Vũ Đức Thọ (2003), Tính toán mạng thông tin di động số, Nhà XB giáo dục.
8. Trương Bá Tiện (bản dịch 2002), Một cách nhìn về việc xây dựng mạng truyền
hình cáp tại Việt Nam, Nhuận Bang - Hồng Kông
9. Đỗ Hoàng Tiến – Vũ Đức Lý (2003), Truyền hình số , Nhà xuất bản Khoa
học Kỹ thuật, Hà Nội.
10. Minh Tú (1999), Khán giả cả nước mong chờ truyền hình cáp, Bộ Văn hóa.
11. Nghiêm Sĩ Thương: Cơ sở quản lý tài chính. NXB Giáo dục, 2010, tái bản lần
thứ 2
Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Anh
12. Hervé Benoit (2008), Digital Television: Satellite, Cable, Terrestrial,IPTV,
Mobile TV in the DVB Framework, Third Edition – Focal Press.
Jeffrey A.Hart (2006), Technology, Television, and Competition: The Politics of
104
Digital TV, Cambridge

