TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------(cid:9)-------- PHẠM THỊ HỒNG ANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX SÀI GÒN LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ HỒNG ANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.PHAN DIỆU HƯƠNG
Hà Nội- 2014
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian theo học tập tại trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội- khoa đào tạo sau đại
học, trường Cao đẳng nghề Dầu khí, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể Quý thầy
cô luôn tạo điều kiện, giúp đỡ trang bị kiến thức sâu về chuyên môn cho tôi trong thời gian qua.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô hướng dẫn luận văn , Tiến sĩ Phan Diệu Hương, đã tạo mọi
điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, phòng Kế toán, phòng Kế hoạch của Công
Ty Cổ Phần Vận tải và Dịch Vụ Petrolimex Sài Gòn đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện hỗ trợ
tôi có thể hoàn thành luận văn này và có những kiến thức thực tiễn cũng như kinh nghiệm quý báu
trong quá trình làm việc tại công ty.
Trong phần trình bày luận văn này, chắc chắn sẽ còn chứa nhiều thiếu sót không thể tránh
khỏi. Kính mong Quý thầy cô hướng dẫn để giúp tôi ngày một hoàn thiện và tự tin vững vàng với
công tác chuyên môn sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Vũng tàu, ngày 18 tháng 02 năm 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH VẼ.............................................................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP...............................................................4
1.1 Khái niệm về định giá doanh nghiệp ...................................................................................4
1.2 Tầm quan trọng của việc định giá doanh nghiệp .................................................................5
1.3 Các phương pháp định giá doanh nghiệp.............................................................................6
1.3.1 Phương pháp định giá doanh nghiệp ................................................................................6
1.3.1.1 Phương pháp định giá theo bội số..........................................................................6
1.3.1.2 Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức ....................................................................7
1.3.1.3 Phương pháp sử dụng dữ liệu thị trường chứng khoán: ...........................................8
1.3.2 Phương pháp định giá doanh nghiệp thường được sử dụng tại Việt Nam .......................9
1.3.2.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần...........................................................................9
1.3.2.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền.........................................................................9
1.4 Nội dung công việc và trình tự tiến hành định giá doanh nghiệp tại Việt Nam.................13
1.5. Các quy định pháp luật về định giá doanh nghiệp tại Việt Nam .......................................15
1.6. Kinh nghiệm về định giá doanh nghiệp .............................................................................17
1.6.1. Kinh nghiệm định giá doanh nghiệp tại một số quốc gia ...........................................17
1.6.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam .....................................................25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..............................................................................................................28
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................................29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY PTS SÀI GÒN............................29
i
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (PTS Sài
Gòn).............................................................................................................................................. 29
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh Công ty PTS Sài Gòn...............................................................31
2.1.1. Lịch sử hình thành và các mốc phát triển quan trọng của Công ty PTS Sài Gòn ...........29
2.1.3. Đặc điểm chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn ........................32
2.1.4. Nguồn nhân lực và bộ máy quản lý của Công ty PTS Sài Gòn.......................................33
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Công ty PTS Sài Gòn (2012-2013) ....................34
2.3. Yêu cầu cấp thiết phải tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn ..........................................37
2.4. Công tác chuẩn bị tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn .................................................37
2.5. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn .........................................................38
2.5.1. Các phân tích cần thiết để tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn ..............................38
2.5.1.1. Phân tích thị trường kinh tế trong và ngoài nước năm 2013- 2014 .......................38
2.5.1.2 Phân tích các rủi ro của ngành phân phối và vận tải xăng dầu ...............................43
2.5.1.3 Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn ..................................46
2.5.1.4 Phân tích báo cáo tài chính của Công ty PTS Sài Gòn..........................................48
2.5.2. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn ..................................................57
2.5.2.1 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2018..................................................59
2.5.2.2 Dự báo bảng cân đối kế toán ..................................................................................63
2.5.2.3 Định giá doanh nghiệp............................................................................................68
2.6 Những kết quả đạt được và những điểm cần hoàn thiện trong việc định giá Công ty PTS Sài
Gòn............................................................................................................................................... 71
2.6.1. Những kết quả đạt được qua định giá Công ty PTS Sài Gòn ..........................................71
2.6.2. Những điểm cần hoàn thiện và nguyên nhân ảnh hưởng chưa tốt đến công tác định giá
.................................................................................................................................................. 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................74
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................................................75
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ CÔNG TY PTS SÀI GÒN VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM...............................75
3.1 Định hướng phát triển của Công ty PTS Sài Gòn trong tương lai .....................................75
ii
3.2 Định hướng hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp tại Việt Nam..............................76
3.3 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty PTS Sài Gòn....................79
KẾT LUẬN...................................................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... i
iii
DANH MỤC VIẾT TỪ VIẾT TẮT
CPH: Cổ phần hoá
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PTS Sài Gòn: Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn
SXKD: Sản xuất kinh doanh
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Trình độ cán bộ công nhân viên Công ty PTS Sài Gòn .................................................. 34
Bảng 2: Kết quà hoạt động kinh doanh 2012-2013 ...................................................................... 34
Bảng 3: Bảng so sánh kết quả hoạt động năm 2013 với năm 2012 và kế hoạch đề ra của năm 2013 ....................................................................................................................................................... 35
Bảng 4: Doanh thu, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp – PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ..... 48
Bảng 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013........................................ 51
Bảng 6. Hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013........................................... 52
Bảng 7. Tài sản cố định của PTS Sài Gòn từ năm 2009 -2013..................................................... 53
Bảng 8: Nợ phải trả và Nguồn Vốn của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013...................... 54
Bảng 9: Hệ số thanh toán của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ...................................... 55
Bảng 10: Hiệu quả hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013............................... 55
Bảng 11: Khả năng tài chính của PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013............................................. 56
Bảng 12: So Sánh chỉ Vốn chủ sở hữu/ Tài sản với các doanh nghiệp cùng ngành.................... 56
Bảng 14: So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.................................................................... 57
Bảng 15: Doanh thu và giá vốn- PTS Sài Gòn năm 2009-2013 ................................................... 59
Bảng 16: Dự báo doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp..................................................... 60
Bảng 17: Doanh thu và Chi phí tài chính...................................................................................... 60
Bảng 18: Dự báo doanh thu tài chính ........................................................................................... 61
Bảng 19: Dự báo chi phí tài chính ................................................................................................ 61
Bảng 20: Chi phí bán hàng và quản lý.......................................................................................... 62
Bảng 21: Dự báo chi phí hoạt động .............................................................................................. 62
Bảng 22: Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh PTS Sài Gòn 2014-2018 .................................. 63
v
Bảng 23: Dự báo khoản phải thu. ................................................................................................. 64
Bảng 24: Dự báo hàng tồn kho. .................................................................................................... 64
Bảng 25: Dự báo tài sản cố định hữu hình.................................................................................... 64
Bảng 26: Tài sản cố định vô hình ................................................................................................. 65
Bảng 27: Dự báo khoản bất động sản đầu tư ................................................................................ 65
Bảng 28: Khoản phải trả ............................................................................................................... 66
Bảng 29: Vay ngắn hạn................................................................................................................. 66
Bảng 30: Nợ dài hạn. .................................................................................................................... 66
Bảng 31: Nguồn vốn chủ sở hữu .................................................................................................. 66
Bảng 32: Bảng cân đối kế toán 2014-2018................................................................................... 67
Bảng 33: Dòng tiền tự do.............................................................................................................. 69
Bảng 34: Giá trị công ty PTS Sài Gòn.......................................................................................... 71
Bảng 35: Giá trị hiện tại của giá trị còn lại cuối kỳ tương ứng tốc độ tăng tưởng từ 4%-6% ...... 83
Bảng 36: Độ biến thiên của giá trị công ty PTS Sài Gòn……………………………………….84
Bảng 37: Độ biến thiên của giá trị chủ sở hữu ............................................................................. 84
Bảng 38: Độ biên thiên của giá trị cổ phiếu ................................................................................. 84
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty PTS Sài Gòn................................................................... 34
Hình 2: Tỷ lệ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2007- 2013 .................................................... 39
Hình 3: Tình hình xuất nhập khẩu trong năm 2013…………………………………………… 39
Hình 4: Tỷ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ................................................................................................................................................... …50
Hình 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013......................................... 51
Hình 6: Tỷ lệ tăng hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ........................... 52
Hình 7: Tỷ lệ tăng của tài sản cố định của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013 ................. 53
vii
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang chứng kiến những đổi thay nhanh chóng của thị trường chứng khoán Việt
Nam trong gần 1 thập kỷ qua, nếu như năm 2006 trên thị trường chứng khoán của Việt Nam số
doanh nghiệp được niêm yết trên 2 sàn giao dịch là 32 doanh nghiệp thì năm 2012 con số này đã
tăng lên là 435 và hiện nay số doanh nghiệp niêm yết là hơn 700. Mặc dù hiện nay thị trường
chứng khoán không được sôi động như những năm 2009-2011 nhưng sự phát triển mạnh mẽ này đã
chứng tỏ thị trường chứng khoán ngày càng trở thành một kênh đầu tư quan trọng của các nhà đầu
tư cá nhân và tổ chức, đồng thời là một kênh huy động vốn hiệu quả của các doanh nghiệp.
Mặc dù vậy, thị trường chứng khoán Việt Nam đang gánh chịu những tác động rất lớn của
hiệu ứng tâm lý bầy đàn, các tin đồn có thể làm cho giá trị thị trường của cổ phiếu không phản ánh
đúng đắn giá trị nội tại của doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo cho thị trường chứng khoán hoạt
động hiệu quả, ổn định và bền vững, một trong những đòi hỏi cấp thiết được đặt ra là giá trị nội tại
của doanh nghiệp niêm yết cần phải được định giá một cách đáng tin cậy.
Đối với các doanh nghiệp, việc tính toán chính xác giá trị nội tại của doanh nghiệp mình sẽ
là cơ sở quan trọng cho việc xác định giá khởi điểm của cổ phiếu. Điều này không chỉ giúp bảo vệ
quyền lợi của bản thân doanh nghiệp và các nhà đầu tư, mà còn đảm bảo cho sự thành công của
việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).
Hơn thế nữa, trong thời gian qua việc cổ phần hoá các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
ởViệt Nam cũng đòi hỏi công tác định giá phải thực sự phản ánh tương đối chuẩn xác giá trị nội
tại của doanh nghiệp.
Theo quy định của chính phủ về việc cổ phần hóa (Nghị định 59/2012/NĐ-CP) thì việc thẩm
định giá DNNN trong cổ phần hoá được thực hiện theo 2 phương pháp chủ yếu là:
1. Phương pháp giá trị tài sản thuần,
2. Phương pháp chiết khấu dòng tiền.
Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng phương pháp tài sản thuần để định giá
doanh nghiệp, dựa trên giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán. Việc tính giá trị tiềm năng, như:
thương hiệu, danh tiếng, lợi thế thương mại, giá trị thị phần, khả năng phát triển trong tương lai
không được áp dụng nhiều. Trong khi đó, phương pháp dòng tiền chiết khấu có nhiều ưu thế hơn
1
lại không được lựa chọn như là một phương pháp chủ đạo.
Nhận thức được tầm qua trọng của công tác “Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp”. Trong thời
gian công tác tại “Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (PTS Sài Gòn)”,tôi đã có
dịp tìm hiểu, nghiên cứu về quá trình định giá bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu mà công ty
áp dụng. Để có được một giá trị nội tại tương đối chính xác nhất của công ty PTS Sài Gòn, trong
luận văn này tôi sẽ hoàn thành đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác định giá
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn”
2.Mục tiêu nghiên cứu
(cid:57)Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp.
(cid:57)Thực trạng công tác định giá tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn.
(cid:57)Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Petrolimex Sài Gòn.
3.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
(cid:57)Đối tượng nghiên cứu: nội dung trong thực tiễn liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp
(cid:57)Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phẩn vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn
4.Phương pháp nghiên cứu
(cid:57)Phương pháp tham khảo, khảo sát, hệ thống hoá các cơ sở lý luận chung về xác định giá trị
doanh nghiệp
(cid:57)Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu
(cid:57)Phương pháp thu thập, thống kê, tính toán, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để tính toán xác
định giá trị doanh nghiệp.
5.Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn
(cid:57)Nghiên cứu về phương pháp định giá doanh nghiệp, quản lý tài chính doanh nghiệp, thống kê
và kế toán tài chính doanh nghiệp
(cid:57)Nghiên cứu về các qui định Pháp luật cụ thể tại Việt Nam về định giá doanh nghiệp
(cid:57)Mô tả, phản ánh thực tế công tác thực hiện định giá Công ty Cổ Phần Vận tải và Dịch Vụ
Petrolimex Sài Gòn
(cid:57)Thực tế công tác thực hiện định giá tại một số doanh nghiệp tại Việt Nam vả kinh nghiệm
định giá doanh nghiệp trên thế giới.
6.Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 03 chương
2
Chương 1. Cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng công tác định giá Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn
(PTS Sài Gòn)
Chương 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty PTS Sài Gòn và định giá doanh
nghiệp tại Việt Nam
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
1.1Khái niệm về định giá doanh nghiệp
Trước khi đi đến khái niệm về định giá doanh nhiệp thì ta sẽ tìm hiểu doanh nghiệp là gì. Có
nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp 2005,
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” và
“Kinh doanh là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”[20, trang 4].
Như vậy, có thể thấy rằng doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất
cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trên thị trường với mục đích sinh lời.
Từ khái niệm về doanh nghiệp thì ta lại có tiếp tục có khái niệm về giá trị doanh nghiệp, giá
trị doanh nghiệp thường được xét trên nhiều góc độ như giá trị doanh nghiệp được xây dựng trên
cơ sở lao động của những con người trong một tập thể và không doanh nghiệp nào giống doanh
nghiệp nào, giá trị doanh nghiệp không đơn thuần là giá trị trên sổ sách mà là giá trị kinh tế, khả
năng thu lời trong tương lai và giá trị doanh nghiệp thay đổi theo thời gian , theo cung cầu và biến
động trên thị trường. Vậy, “Giá trị doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập
mà doanh nghiệp mang lại cho các nhà đầu tư trong quá trình SXKD” [9. Trang 37 ]
Theo TS Phạm Văn Bình trong tài liệu [1, trang 48] để định giá được giá trị của doanh
nghiệp thì theo nguyên lý, có hai cách tiếp cận đó là trực tiếp đánh giá giá trị tài sản trong doanh
nghiệp hoặc là dự đoán một cách có căn cứ và đáng tin cậy các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có
thể mang lại cho nhà đầu tư. Định giá doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình
CPH, mua bán, sát nhập hay tăng vốn cổ phần.
Hiện nay có nhiều quan niệm về định giá doanh nhiệp, theo Giáo sư W.SEABROKE và N.
WALKER, viện đại học Portsmouth Vương Quốc Anh [26, Trang 2] thì “Định giá doanh nghiệp
được hiểu là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho
một mục đích đã được xác định”
4
Giáo sư Lim Lan Yuan [26, Trang 2] thì đưa ra khái niệm như sau“ Định giá doanh nghiệp
là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản tại một
thời điểm có cân nhắc đến tất cả các đặc điểm của tài sản và cũng như xem xét đến tất cả các yếu
tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn”
Còn các nhà kinh tế Việt Nam thì có nhận định rằng “Định giá doanh nghiệp là quá trình
điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng
của một doanh nghiệp [27, Trang 2]
Vậy, với những khái niệm trên thì việc định giá doanh nghiệp là một quá trình nghệ thuật
ước tính giá trị hiện hữu và tiềm năng cho mục đính như mua bán, sát nhập hoặc đầu tư… mà có
cân nhắc đến tất cả các đặc điểm của doanh nghiệp cũng như các yếu tố kinh tế thị trường.
1.2Tầm quan trọng của việc định giá doanh nghiệp
Việc định giá doanh nghiệp mang đến rất nhiều ý nghĩa cho rất nhiều đối tượng:
(cid:153)Thứ nhất, đối với chính bản thân doanh nghiệp đang được định giá, việc xác định giá
trị sẽ giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt được một cách chi tiết về tình hình của doanh nghiệp từ đó có
thể điều chỉnh các kế hoạch, chiến lược, cải tiến các hoạt động kinh doanh doanh nhằm nâng cao
hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường. Thêm vào đó, xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp là
một yêu cầu không thể thiếu khi doanh nghiệp chuẩn bị cổ phần hóa hay phát hành cổ phiếu để huy
động vốn từ các nhà đầu tư.
(cid:153)Thứ hai, đối với cổ đông, nhà đầu tư hay chủ nợ thì kết quả của quá trình xác định giá
trị doanh nghiệp giúp cho họ nắm bắt một cách chi tiết về tình hình hiện tại của công ty, dựa vào đó
họ có thể đưa ra quyết định cuối cùng liệu như họ có nên đầu tư, tiếp tục hợp tác hay cung ứng hàng
hóa vào doanh nghiệp này hay không.
(cid:153)Thứ ba, đối với các đối thủ cạnh tranh, họ quan tâm đến việc định giá doanh nghiệp
của các đối phương để từ đó họ biết được tương lai của mình và đối thủ sẽ đứng ở vị trí nào trong
ngành, từ đó họ có thể thay đổi chủ trương, chính sách hay kế hoạch kinh doanh để cạnh tranh, để
tồn tại và phát triển.
(cid:153)Thứ tư, các cơ quan nhà nước cũng cần biết đến giá trị của doanh nghiệp để từ đó ban
hành những chính sách quan tâm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp như giảm thuế, gia
hạn thời gian thu thuế, tín dụng… nhằm tạo ra mội trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp,
từ đó kích thích nền kinh tế phát triển
5
1.3Các phương pháp định giá doanh nghiệp
1.3.1Phương pháp định giá doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng để định giá doanh nghiệp như: phương pháp
định giá doanh nghiệp theo bội số, phương pháp chiết khấu luồng cổ tức, phương pháp sử dụng dữ
liệu chứng khoán, phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp định giá doanh nghiệp theo
giá trị tài sản thuần.
1.3.1.1Phương pháp định giá theo bội số
Khi một nhà đầu tư bỏ tiền để đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó thì điều mà họ quan tâm
nhất là lợi nhuận mà họ nhận được trong việc đầu tư này. Theo tác giả Nguyễn Hải Sản trong tài
liệu [9,Trang 64-70] thì các phương pháp định giá theo bội số như: bội số giá trên thu nhập, bội số
giá trên giá trị sổ sách sẽ giúp cho các nhà đầu tư biết được việc đầu tư của họ là có kỳ vọng hay
không. Đây là một phương pháp dễ hiểu và được sử dụng rộng rãi dựa trên ý tưởng nếu hai doanh
nghiệp có cùng mức độ rủi ro, cùng hoạt động trong một lĩnh vực, cùng có tiềm năng phát triển như
nhau thì doanh nghiệp nào có bội số cao hơn thì được định giá cao hơn. Tuy nhiên, trên tực tế thì
việc chọn được một số doanh nghiệp tương đồng để so sánh thì cũng sẽ gặp nhiều khó khăn vì hầu
như mỗi doanh nghiệp đều có những lĩnh vực hoạt động riêng, thậm chí nếu như hai doanh nghiệp
cùng hoạt động trong cùng một ngành thì cũng sẽ có những chiến lược kinh doanh, mục tiêu phát
triển khác nhau…
a)Phương pháp định giá theo bội số giá trên thu nhập P/E
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết
định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá
thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P)
và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau: P/E = P/EPS
(cid:57)Giá trị thị trường : P
Trong đó:
r: Tỷ suất chiết khấu
g: Tốc độ tăng trưởng thu nhập
DIV: cổ tức tại năm dự đoán
6
(cid:57)Thu nhập của mỗi cổ phần : EPS
EPS = (lợi nhuận ròng- cổ tức ưu đãi)/ Số lượng cổ phần phổ thông
b)Phương pháp định giá theo bội số giá trên giá trị sổ sách (P/BV):
Công thức tính P/BV như sau:
Trong đó:
P/BV: chỉ số giá/ giá trị sổ sách
Pt: Giá trị cổ phiếu năm t
BV t+1: Giá trị sổ sách cuối năm t+1 / Cổ phiếu của Công ty
Cách xác định BV
Vốn cổ phần phổ thông = Vốn chủ sở hữu – Giá trị cổ phần ưu đãi
BV= Vốn cổ đông phổ thông/ số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.
c)Phương pháp định giá theo bội số giá trên dòng tiền ( P/CF):
Công thức tính P/ CF như sau:
Trong đó:
P/CF: chỉ số giá/ dòng tiền
Pt: Giá trị cổ phiếu năm t
CFt+1: Dòng tiền năm t+1/ Cổ phiếu dự kiến
1.3.1.2Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức
Cũng theo tác giả Nguyễn Hải Sản trong tải liệu [9,trang 72], phương pháp chiết khấu
luồng cổ tức dựa trên lý thuyết cho rằng cổ tức là luồng tiền mà các nhà đầu tư nhận từ doanh
nghiệp vì thế giá trị doanh nghiệp là giá trị hiện tại của các luồng cổ tức trong tương lai. Tuy nhiên
phương pháp này lại cung cấp ít thông tin về nguồn gốc tạo ra giá trị doanh nghiệp vì vậy nó chỉ
được áp dụng trong trường hợp lợi nhuận của công ty tăng trưởng ổn định và người quan tâm muốn
xác định nhanh giá trị doanh nghiệp.
Công thức xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức như sau:
7
Hay
Trong đó:
Vc: Giá trị doanh nghiệp
r: tỷ suất chiết khấu
g: tốc độ tăng trưởng cổ tức
DIV0 : Cổ tức hiện tại của cổ phiếu
DIV1, DIV2,... DIVn: Cổ tức năm 1,2,..., n
Theo Myron J. Gordon (1959) trong tài liệu [23, Trang 54] nếu như tỷ lệ tăng trưởng cổ tức
(g) ổn định qua các năm thì giá trị công ty được tính lại như sau:
Và trường hợp đặc biệt nếu tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi khi g = 0 thì công thức tính
giá trị doanh nghiệp được viết lại như sau:
1.3.1.3 Phương pháp sử dụng dữ liệu thị trường chứng khoán:
Theo mô hình này thì giá trị doanh nghiệp được tính như sau:
Vc = Ps x n
Trong đó thì:
Ps : Giá thị trường một cổ phần
n : số lượng cổ phần đã phát hành
8
Phương pháp này có hạn chế như sau Vc sẽ liên tục thay đổi vì nó phụ thuộc vào giá trị thị
trường và chắc chắn sẽ có sự sai lệch trên giá trị của doanh nghiệp khi doanh nghiêp không cung
cấp đầy đủ thông tin và thị trường chứng khoán hiện nay cũng hay có những hiệu ứng “bong bóng”.
1.3.2Phương pháp định giá doanh nghiệp thường được sử dụng tại Việt Nam
Theo Nghị định 59/2012/NĐ-CP ngày 18/07/2012 thì các doanh nghiệp được tự do sử dụng
phương pháp định giá mà mình cảm thấy thích hợp và có lợi cho mình nhất, tuy nhiên thì hiện nay
hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp giá trị tài sản thuần và phương pháp
dòng tiền chiết khấu.
1.3.2.1Phương pháp giá trị tài sản thuần
Phương pháp giá trị tài sản thuần dựa trên lý thuyết cho rằng sự tồn tại của một doanh nghiệp
được hình thành từ các tài sản có thực. Tất cả nguồn tài sản này được hình thành từ vốn của các nhà
đầu tư ngay khi hình thành doanh nghiệp. Khi xác định giá trị doanh nghiệp theo mô hình này thì
cần phải xác định giá trị sổ sách kế toán và giá trị thị trường của tài sản:
V0 = Vt - Vn
Vo : giá trị doanh nghiệp theo thị trường
Vt : Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản
Vn : Giá trị thị trường của các khoản nợ
Phương pháp này được áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp vì cũng tương đối đơn giản
nhưng nó cũng có những hạn chế sau đây:
Giá thị trường rất phức tạp và khó tính vì phần lớn các tài sản của doanh nghiệp đã qua sử dụng do
vậy việc đánh giá giá trị thị trường của tài sản cũng phù thuộc vào tính chủ quan của người muốn
mua lại nó.
Đối với các tài sản vay nợ ngoài thì việc tính toán lại cũng đòi hỏi phải chính xác để đảm bảo
các khoản nợ sẽ không phát sinh sau khi định giá và việc định giá này cũng phải làm cho các chủ nợ
chấp nhận. Việc xác minh tính có thực khoản nợ cũng là một vấn đề trong phương pháp tài sản này.
1.3.2.2Phương pháp chiết khấu dòng tiền
Phương pháp định giá phân tích chiết khấu dòng tiền dựa trên quan điểm cho việc chiết khấu
những giá trị tương lai của các khoản đầu tư cho ta biết giá trị của các khoản đầu tư này và việc này
thể hiện giá trị theo thời gian của dòng tiền.
9
Để áp dụng phương pháp này vào việc định giá doanh nghiệp thì tuần tự các bước thực hiện như
sau:
-Đầu tiên là thực hiện các công tác phân tích, bao gồm: phân tích thị trường, phân tích ngành và
phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, vì thế
trước khi phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp cần đánh giá các nhân tố bên ngoài. Việc
phân tích kinh tế vĩ mô nhằm mục đích đánh giá đúng thực trạng phát triển kinh tế xã hội, đất nước
và sự tác động của nó đến sự phát triển của doanh nghiệp.
Phân tích ngành giúp cho doanh nghiệp cũng như những nhà đầu tư thấy được những lợi ích,
tiềm vọng hay những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong hiện tại cũng như trong tương
lai.
Sau khi phân tích thị trường và phân tích ngành, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
được phân tích để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức mà doanh
nghiệp sẽ gặp phải. Cùng với đó là đánh giá hiệu quả của những dự án mà doanh nghiệp quyết định
đầu tư.
-Tiếp theo là đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các báo cáo
tài chính. Kết quả phân tích sẽ cho ta biết được trong quá khứ doanh nghiệp có thực hiện theo đúng
như chiến lược mà chính mình đặt ra hay không và kết quả kinh doanh có giống như sự dự đoán,
mong chờ của doanh nghiệp hay không. Kỹ thuật phân tích: Phân tích dọc, phân tích ngang và
phân tích chỉ số sẽ được áp dụng trong phần này. Trong khi việc phân tích dọc và ngang cung cấp
một cái nhìn tổng quát vể kết quả hoạt động của doanh nghiệp thì việc phân tích chỉ số lại giúp cho
ta hiểu được sâu hơn hoạt động của doanh nghiệp vì nó chỉ ra mối quan hệ giữa các mục trong các
báo cáo tài chính.
- Sau khi thực hiện các công tác phân tích trên thì việc dự đoán kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ được áp dụng. Thông thường, việc dự báo sẽ được thực hiện trong vòng 5 năm tiếp theo.
Một số phương pháp thống kê vận dụng thích hợp cho việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh từ đó dự đoán cho những năm tiếp theo như: phương pháp phân tích dãy số thời gian,
phương pháp hồi quy theo thời gian, phương pháp chỉ số thường được các doanh nghiệp sử dụng.
Phương pháp hồi quy theo thời gian là một phương pháp dùng để biểu hiện xu hướng biến động
của hiện tượng. Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của hiện tượng
còn có những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hướng. Xu hướng này được biểu
10
hiện là một sự tiến triển nào đó kéo dài theo thời gian. Phương pháp hồi quy theo thời gian dựa trên
cơ sở dãy số thời gian từ đó tìm ra một hàm số phản ảnh xu hướng biến động của hiện tượng theo
thời gian, qua hàm xu thế đó có thể dự báo cho thời gian tới. Vận dụng phương pháp này, ta có thể
tìm ra hàm xu thế của kết quả sản xuất kinh doanh và từ đó dự báo kết quả cho những năm tiếp
theo. [22, Trang41]
- Kết quả dự đoán về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cung cấp cơ sỡ dữ liệu
để chúng ta thực hiện bước cuối cùng là định giá. Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền thì giá
trị doanh nghiệp là giá trị của dòng tiền tương lai mà doanh nghiệp sẽ tạo ra và Công thức tính giá
trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu như sau:
Trong đó:
PV: giá trị hiện tại của doanh nghiệp
FCF1, FCF2…, FCFH: Dòng tiền tự do năm 1, 2,…,h
r: tỷ suất chiết khấu
H: số năm dự báo
PVH: Giá trị còn lại vào cuối kỳ
(cid:57)Tỷ suất chiết khấu được tính như sau:
r = rf + rp
Trong đó:
-rf: lãi suất phi rủi ro
Thông thường, ta chọn tỷ suất rf bằng với lãi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam phát hành 10 năm.
-rp: phần bù trừ rủi ro cho hoạt động đầu tư tại thị trường Việt Nam được xác định theo bảng chỉ
số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế.
(cid:57)Dòng tiền tự do được tính như sau:
FCF = NOPAT – NI
FCF (Free Cash Flows): Dòng tiền tự do
NOPAT (net operating profit after tax): Lợi nhuận sau thuế
11
NI (Net Investment): Đầu tư ròng
+ Xác định NOPAT :
NOPAT = NOPBT –TI
Trong đó :
NOPBT (Net operating profir before tax): Lợi nhuận trước thuế
TI (Tax income): Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Xác định NI
NI= (Net PP & E + Net WC)n+1 – ( Net PP & E + Net WC)n ( Thay đổi của tổng dòng tiền đầu tư và
vốn luân chuyển của năm sau với năm trước )
Trong đó:
Net PP&E (Net property Plant and Equipment): dòng tiền cho hoạt động đầu tư
Net WC (Net working capital) : Dòng vốn luân chuyển
n: số năm
Dòng tiền cho hoạt động đầu tư = Giá trị tài sản cố định trong bảng cân đối kế toán
Vốn luân chuyển = Tiền và các khoản tương đương tiền + Khoản phải thu + Hàng tồn kho – Khoản
phải trả
(cid:57) Giá trị còn lại cuối kỳ được tính như sau:
Trong đó:
FCFh: Dòng tiền tự do cuối kỳ
r: tỷ suất chiết khấu
g: tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
12
Ưu điểm của mô hình dòng tiền chiết khấu giải thích cho ta hiểu rõ sự khác biệt giữa các
doanh nghiệp vì hầu như các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp cả bên trong lẫn bên ngoài đều
được đưa ra xem xét. Bên cạnh đó, phương pháp này đề cập đến vấn đề thời giá thông qua tỷ suất
chiết khấu. Với lý do trên thì nhiều doanh nghiệp cũng như các tổ chức tài chính, các nhà đầu tư
thực hiện công tác định giá bằng phương pháp này và PTS Sài Gòn cũng lựa chọn phương pháp
dòng tiền chiết khấu để định giá cho doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó thì nó cũng còn chứa đựng
nhiều hạn chế vì trong quá trình định giá, phương pháp này còn chứa nhiều yếu tố chủ quan khi tính
toán tỷ suất chiết khấu.
1.4 Nội dung công việc và trình tự tiến hành định giá doanh nghiệp tại Việt Nam
Bước 1: Xây dựng nguồn nhân lực cho công tác định giá doanh nghiệp
Th -
ành lập đội ngũ tự định giá hoặc thông qua các tổ chức chuyên nghiệp.
(cid:206) K
ết quả của bước 1 cần đạt được là: những cá nhân giỏi, những tổ chức có kinh nghiệm sẽ
được xem xét và lựa chọn để kết quả công việc được thực hiện tốt nhất.
Bước 2: Xây dựng chiến lược định giá
Thu phập và phân tích thông tin bên ngoài doanh nghiệp -
Thu thập hồ sơ tài liệu và thông tin bên trong doanh nghiệp: -
Hồ sơ pháp lý về thành lập doanh nghiệp; Hồ sơ pháp lý về tài sản của doanh nghiệp -
(bao gồm cả diện tích đất được giao hoặc thuê); Hồ sơ về công nợ (đặc biệt là các khoản
nợ tồn đọng, các khoản nợ đã xử lý theo chế độ trước thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp).
Hồ sơ về tài sản không cần dùng, vật tư, hàng hoá ứ đọng, kém, mất phẩm chất (nếu có), -
tài sản hình thành từ nguồn quỹ khen thưởng phúc lợi
- Hồ sơ về các công trình đầu tư xây dựng cơ bản dở dang (kể cả các công trình đã có
quyết định đình hoãn).
Hồ sơ về các khoản vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên -
doanh, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức
đầu tư dài hạn khác.
13
- BCTC, báo cáo quyết toán thuế đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Lập danh sách lao động thường xuyên làm việc tại công ty đến thời điểm có quyết
định cổ phần hoá; phân loại lao động theo các đối tượng: hợp đồng không xác định thời
hạn, hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm, danh sách lao động dôi dư..
- Lập dự toán chi phí định giá doanh nghiệp
- Lựa chọn phương pháp, hình thức và thời điểm định giá doanh nghiệp
(cid:206) K
ết quà của bước 02 cần đạt được là tất cả những thông số, những tài liệu cũng như những
thông tin cẩn thiết cho việc định giá phải được thu thập đầy đủ và xử lý chính xác. Không
được bỏ sót bất kỷ một thông tin hay một dữ liệu nào mà có thể ảnh hưởng đến kết quả của
việc định giá.
Bước 3: Thực hiện công tác định giá
- Kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức định giá trị doanh nghiệp:
- Kiểm kê, phân loại tài sản, công nợ và quyết toán tài chính, quyết toán thuế.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề về tài chính đến thời điểm
định giá doanh nghiệp.
- Định giá doanh nghiệp
- Thẩm tra kết quả kiểm kê, phân loại tài sản và kết quả định giá doanh nghiệp.
- X
ác định thời gian để hoàn tất các quá trình định giá doanh nghiệp
(cid:206) K
ết quả bước 03 cần đạt được là quá trình định giá phải được thực hiện chính xác nhất, những
vấn đề còn vướng mắc cần trong quá trình định giá phải được kiểm tra, giải quyết nhanh
chóng, không được ảnh hưởng đến thời gian cũng như chất lượng kết quả đưa ra.
Bước 4: Kết thúc công tác định giá doanh nghiệp
- Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp: Thống nhất thời gian công bố giá trị
doanh nghiệp kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả định giá doanh nghiệp.
- Hoàn tất công tác định giá doanh nghiệp
(cid:206) Kết quả bước 04 là đưa kết quả đến những thành đối tượng tâm như Ban Quản Trị, nhà
đầu tư…
14
1.5. Các quy định pháp luật về định giá doanh nghiệp tại Việt Nam
Trong khoảng thời gian trước năm 1986, nhà nước ta duy trì thực hiện cơ chế kế hoạch hóa
tập trung. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hầu như chưa có. Các cơ quan nhà nước và các
doanh nghiệp quốc doanh gần như không có khái niệm và nhu cầu về định giá doanh nghiệp. Mọi
hoạt động chuyển nhượng tài sản, bàn giao xí nghiệp, sáp nhập, chia tách doanh nghiệp thông qua
hệ thống điều hòa vốn của các cơ quan chủ quản và tài chính. Nhà nước quy định giá trị tài sản của
doanh nghiệp và duy trì sự ổn định tổ chức doanh nghiệp trong một thời gian dài. Sự bảo bọc và
quản lý của cơ quan nhà nước về mọi hoạt động trong doanh nghiệp, bao gồm cả lĩnh vực tài chính
kế toán khiến cho nhu cầu về định giá doanh nghiệp không được đề cập đến trong cơ chế kế hoạch
hóa tập trung ở nước ta.
Từ năm 1987 tới nay, nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang cơ chế hạch toán kinh doanh, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi, các cơ quan quản lý Nhà nước đã vấp phải một
vấn đề hết sức nghiêm trọng. Đó là hiện tượng thất thoát vốn Nhà nước thể hiện thông qua hiện
tượng lãi giả lỗ thật tại các cơ sở kinh doanh. Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh, tiêu
thụ sản phẩm theo giá thị trường. Trong khi đó, vốn và tài sản của Nhà nước không được định giá
lại theo giá trị thị trường thích ứng với sự thay đổi của cơ chế. Điều này làm phát sinh chênh lệch
lãi rất lớn do các yếu tố đầu vào được định giá thấp trong khi giá cả đầu ra lại cao. Trong nhiều năm
liền, các doanh nghiệp nhà nước luôn ở trong tình trạng lãi giả lỗ thật, một số lớn doanh nghiệp tồn
tại bằng cách ăn dần vào vốn Nhà nước. Để khắc phục tình trạng đó, Nhà nước đã ban hành Chế độ
bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Cơ chế bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước
tại doanh nghiệp được đánh giá là một trong những quy định đầu tiên liên quan đến việc xác định
phần giá trị tài sản mà các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm bảo toàn và phát triển, liên quan
tới hoạt động định giá.
Từ năm 1992 cho tới nay, các quy định về định giá doanh nghiệp được tập trung chủ yếu
vào định giá doanh nghiệp CPH. Ngày 08/06/1992, thực hiện Nghị quyết của kỳ họp thứ 10, Quốc
hội khóa VIII, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã Ban hành Quyết định 202/CT về việc tiếp tục làm
15
thí điểm một số DNNN thành Công ty cổ phần. Một loạt các văn bản pháp luật được ban hành về
việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần, có thể liệt kê các văn bản chính như sau:
• Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 07/05/1996 về chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần
hóa và Thông tư số 50/TT-BTC ngày 30/08/1996 hướng dẫn Nghị định 28.
• Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 19/06/1998 về chuyển DNNN thành Công ty cổ phần (thay
thế Nghị định 28) và Thông tư số 104/TT-BTC ngày 18/07/1998 hướng dẫn Nghị định 44.
• Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 19/06/2002 về chuyển DNNN thành Công ty cổ phần (thay
thế Nghị định 44) và Thông tư số 79/TT-BTC ngày 12/09/2002 hướng dẫn xác định giá trị
doanh nghiệp khi chuyển DNNN thành Công ty cổ phần theo Nghị định 64 và Thông tư số
76/TT-BTC ngày 09/09/2002.
• Nghị định 187/2004/ NĐ-CP ngày 16/11/2004 về chuyển công ty Nhà nước thành công ty
cổ phần và Thông tư 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định
187.
Để thuận tiện cho việc so sánh, có thể chia các văn bản pháp luật trên thành 3 nhóm chính:
Nhóm 1: Văn bản trước năm 2002 (bao gồm Nghị định 28/CP, Nghị định 44/1998/NĐ-CP
và các Thông tư hướng dẫn).
Nhóm 2: Văn bản năm 2002-2004 (bao gồm Nghị định 64/2002/NĐ-CP và các Thông tư
hướng dẫn).
Nhóm 3: Văn bản năm 2004 cho tới nay (bao gồm Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Thông tư
hướng dẫn).
Hệ thống các văn bản pháp luật trên quy định quá trình và phương pháp xác định giá trị
DNNN để cổ phần hóa. Các văn bản ban hành sau là những văn bản thể hiện sự cải tiến, khắc phục
những hạn chế của văn bản trước trong quá trình đưa quy định vào thực tiễn Tuy nhiên, không phải
là không còn những thiếu sót và bất cập.
Theo số liệu của Bộ Tài chính, trong giai đoạn 2003 - 2007 cả nước cổ phần hoá được
2.765 doanh nghiệp, bình quân mỗi năm cổ phần hoá được 550 doanh nghiệp thì trong giai đoạn
2009 - 2012 chỉ cổ phần hoá được 117 doanh nghiệp, bình quân mỗi năm cổ phần hoá được 29
doanh nghiệp. Đặc biệt, kể từ khi thực hiện Nghị định 59/2012/NĐ-CP (ngày 5/9/2012) đến nay chỉ
16
cổ phần hoá được khoảng 10 doanh nghiệp nhà nước. Do vậy, mới đây Thủ Tướng đã yêu cầu ngay
trong quý 1.2013 phải sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2012/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Việc hoàn thiện không chỉ ở phương pháp định giá phù hợp,
các động lực thúc đẩy quá trình chuyển đổi mà còn cần hoàn thiện cả ở những vấn đề cơ chế tài
chính, các quy định pháp lý cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
1.6. Kinh nghiệm về định giá doanh nghiệp
1.6.1.Kinh nghiệm định giá doanh nghiệp tại một số quốc gia
Một số quốc gia trên thế giới như: Trung quốc, Nga, Bungary, Hàn Quốc và Pháp sẽ được
nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác định giá doanh nghiệp kể từ đó rút ra những bài học
kinh nghiệm cho quá trình định giá Việt Nam dựa theo tác giả Huy Thái trong tài liệu [12, trang 75]
a) Công tác định giá doanh nghiệp tại Trung Quốc
Kinh nghiệm cổ phần hoá (CPH) của Trung Quốc có lẽ tương đối phù hợp để áp dụng ở
Việt Nam vì sự tương đồng giữa chế độ chính trị và gần gũi về mặt địa lý. Sau hơn 28 năm (bắt
đầu từ năm 1978) thực hiện cải cách đổi mới DNNN, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu
nhất định, song cũng gặp không ít khó khăn trở ngại. Các nhà cải cách DNNN Trung Quốc
đều có chung đánh giá, các DNNN được thay đổi từ các đơn vị hành chính sang các thực thể kinh
tế độc lập. Từ đầu thập kỷ 90, các hướng chính trong đổi mới DNNN tập trung chủ yếu vào
việc mở rộng quyền tự chủ của doanh nghiệp; Xây dựng thể chế đại diện quyền sở hữu của Nhà
nước và hoàn thiện chế độ doanh nghiệp tự quản; Phát triển DNNN theo mô hình doanh nghiệp
hiện đại.
Mô hình doanh nghiệp tự quản là sự kết hợp của phương thức kinh doanh của doanh
nghiệp ngoài quốc doanh với quản lý nhà nước, chuyển từ nhà nước kinh doanh sang các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó cổ phần hóa thông qua công tác định giá doanh nghiệp là một
khâu then chốt. Trong chế độ doanh nghiệp tự quản, các cổ đông trở thành người chủ thực sự
trong doanh nghiệp, đây là mấu chốt của sự cải thiện quản lý DNNN ở Trung Quốc. Các DNNN
đã được cổ phần hóa vận hành theo Luật Công ty với mô hình doanh nghiệp tự quản là cơ sở tạo
nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Việc định giá doanh nghiệp được thực hiện bởi các tổ chức đánh giá có tính chất
chuyên nghiệp, gọi chung là “cơ quan đánh giá tài sản”. “Cơ quan đánh giá tài sản” thực hiện thu
17
phí đối với các dịch vụ đánh giá giá trị doanh nghiệp. Mức thu phí cụ thể sẽ do Quốc Vụ Viện ủy
nhiệm cho các cơ quan tài chính, vật giá và chủ quản của doanh nghiệp xác định. Theo tinh thần
của Nghị định số 91 do Quốc Vụ Viện công bố ngày 16/11/1991 thì “Cơ quan hành chính chủ
quản về quản lý tài sản Nhà nước” và “Cơ quan chủ quản ngành hàng” của doanh nghiệp có
trách nhiệm quản lý và kiểm tra kết quả định giá doanh nghiệp.
Nghị định đưa ra những quy định có tính nguyên tắc đối với việc đánh giá là phải đảm bảo
“…tính trung thực, tính khoa học, tính khả thi và theo các tiêu chuẩn, trình tự và phương pháp
được phép sử dụng:
+ Phương pháp theo giá trị thu lợi.
+ Phương pháp theo giá thị trường hiện tại.
+ Phương pháp theo giá trị thanh lý.
+ Phương pháp đánh giá khác của cơ quan hành chính chủ quản về quản lý tài sản nhà
nước thuộc Quốc Vụ Viện quy định
Từ năm 1994, Chính phủ Trung Quốc đã chấp nhận một phương thức cải cách DNNN linh
hoạt hơn với đặc trưng là “nắm lớn, bỏ nhỏ”. Chiến lược này tập trung vào việc duy trì hơn
1.000 DNNN quy mô lớn, thông qua việc áp dụng thể chế, Trung Quốc đã và đang xây dựng
phương hướng, nội dung cải cách và phát triển các DNNN theo mô hình doanh nghiệp hiện đại
với những đặc trưng như: Doanh nghiệp có pháp nhân đầy đủ và là người bỏ vốn đầu tư, trở thành
thực thể pháp nhân độc lập, được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ dân sự, tự chủ kinh doanh theo
pháp luật, tự chịu lỗ lãi, nộp thuế theo quy định, có trách nhiệm bảo toàn và tăng giá trị tài sản.
Nhà nước được coi là người bỏ vốn, không được trực tiếp can thiệp vào hoat động sản xuất -
kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ quản lý gián tiếp doanh nghiệp với tư cách là một cổ đông.
Việc phát triển theo các định hướng này sẽ giúp DNNN khắc phục sự lạc hậu, nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trường và giữ được vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Cuối năm 1995, trong khu vực công nghiệp có những doanh nghiệp từ cấp huyện trở lên
đã chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Năm 1996 con số này tăng tới 8.282
doanh nghiệp. Cổ phiếu của những công ty này không được giao dịch trên thị trường chứng
khoán, vì vậy cho đến năm 1997 chỉ những công ty cấp tỉnh mới có chứng khoán niêm yết trên
thị trường. Đến năm 2000 khoảng 1.400 DNNN lớn của Trung Quốc đã niêm yết trên thị
18
trường chứng khoán với tổng giá trị thị trường chiếm khoảng 40% GDP. Tuy nhiên, một phần
ba số cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Trung Quốc sở hữu bởi các cá nhân và phần còn lại
được sở hữu bởi nhà nước và các tổ chức tín dụng của nhà nước. Theo đó ít có sự thay đổi về cơ
chế kiểm soát và điều hành của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa, cơ chế cũ vẫn tồn tại trong hầu
hết các công ty đã được CPH.
Từ đầu những năm 2004, Trung Quốc đang bước sang giai đoạn cao điểm cổ phần Nhà
nước các công ty lớn, chính phủ ra quyết định tăng tốc độ chuyển nhượng trong vòng 2 năm phải
thực hiện việc chuyển đổi kinh tế sang cơ chế thị trường quyết định này đã được ủy ban TW Đảng
cộng sản Trung Quốc thông qua từ tháng 10/2003. Trung Quốc tiếp tục giảm 100.000 DNNN.
Thực tế số lượng doanh nghiệp nhà nước năm 1996 là 114.000 doanh nghiệp đã giảm xuống còn
34.000 đến năm 2003. Thêm vào đó tỷ lệ cổ phiếu của nhà nước từ 41% trong năm 1998 đã giảm
xuống 34% trong năm 2003
Để khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hình thức công ty cổ phần
Trung Quốc áp dụng hàng loạt các chính sách ưu đãi như giảm thuế thu nhập, tăng quyền tự chủ
cho các doanh nghiệp trong quản lý đầu tư, lao động sản xuất, tiêu thụ và hỗ trợ đặc biệt từ Nhà
nước dưới hình thức tín dụng trực tiếp. Tuy nhiên trong công ty cổ phần vẫn còn tồn tại phân biệt
đối xử với cổ phần nhà nước trong việc phân chia lợi nhuận.
b) Công tác định giá doanh nghiệp tại Nga
Công tác định giá doanh nghiệp là một trong những khâu then chốt trong quá trình chuyển
đổi sở hữu (tư nhân hoá) được thực hiện đầu tiên của quá trình chuyển đổi ở Nga. Có thể nói tư
nhân hoá và cụ thể là công tác định giá doanh nghiệp ở Nga được thực hiện một cách ồ ạt, toàn
diện và triệt để ngay từ giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi. Tuy nhiên, mục đích định giá
doanh nghiệp chủ yếu mang tính chính trị, do đó, công tác định giá doanh nghiệp này đã nhanh
chóng tạo ra tầng lớp hữu sản làm nền tảng kinh tế cho xã hội mới mà họ hướng tới. Trong
quá trình này “tốc độ” chuyển đổi là ưu tiên hàng đầu trong quá trình định giá để tư nhân hoá.
Đã có không ít so sánh giữa phương thức định giá chuyển đổi ở Châu âu và Châu á và cho rằng
“chuyển đổi từ từ” là ưu việt và thành công hơn.
Có thể thấy rằng vào thời kỳ chuyển đổi ở Liên Xô trước đây đã đồng thời xảy ra 4 khủng
hoảng và tương ứng là 4 “biến đổi”: Khủng hoảng cơ cấu công nghiệp; Khủng hoảng tài chính-
ngân sách; Khủng hoảng bản thân nền kinh tế XHCN và Khủng hoảng nhà nước (khủng
hoảng chính trị), nhà nước sụp đổ. Trong bối cảnh đó, ai cũng mong bất ổn định để “đục nước,
19
béo cò”, thì quá trình định giá để tư nhân hoá và chuyển đổi sở hữu được nhanh chóng thực hiện
và chính tầng lớp tư sản sẽ quan tâm đến bảo vệ tài sản của họ, và tạo ra “nền tảng” kinh tế
cho chế độ mới dự định
thiết lập. Trong bối cảnh đó, công tác định giá để phục vụ việc tư nhân hoá theo một kế hoạch
thống nhất được chuẩn bị công phu cũng không thể có được. Do đó giá trị doanh nghiệp cũng
không thể xác định chính xác được và thông thường là thấp hơn giá có thể thực hiện được.
Về đối tượng để tiến hành công tác định giá đã được phân biệt loại tài sản và hoạt động
không định giá để tư nhân hoá; còn lại là tài sản và hoạt động thuộc đối tượng định giá để tư nhân
hoá. Tài sản và hoạt động không được định giá thường gồm những thứ đặc biệt nguy hiểm đến
cuộc sống như mỏ uran, khai thác, sản xuất và sử dụng uran hay các lĩnh vực có bí mật quốc gia.
Cổ phần hóa DNNN tại Nga bắt đầu thực hiện thí điểm vào năm 1990 và tiến hành rộng
rãi vào những năm của thập niên 90. Nga là nước có tiềm năng to lớn về tài nguyên cũng như
khoa học kỹ thuật, nhưng sản xuất hàng hóa kém phát triển, tình trạng bất ổn kéo dài, sức mua
của công chúng còn thấp. Chính phủ phải lấy mục tiêu phân phối làm trọng điểm cho việc CPH
DNNN, bằng cách cấp “giấy chứng nhận” cho toàn bộ 150 triệu công dân Nga để mua cổ phần
trong doanh nghiệp Nhà nước khi CPH, mỗi người nhận một “giấy chứng nhận” với lệ phí 25 rúp.
Mỗi giấy chứng nhận có mệnh giá 10.000 rúp và có thể tự do trao đổi. Cán bộ công nhân viên
chức của các doanh nghiệp Nhà nước có thể mua nhiều cổ phần trong doanh nghiệp Nhà nước
trước khi bán đấu giá theo các “giấy chứng nhận” này.
Đến năm 1995, đợt cổ phần hóa thứ nhì diễn ra, lần này các công ty nhà nước lớn nhất
được tư nhân hóa. Đến giữa năm 1996, công cuộc cổ phần hóa coi như đã hoàn tất. Cùng một
“kịch bản” của đợt cổ phần hóa thứ nhất, các công nhân viên đều được chia một số cổ phiếu, số cổ
phiếu còn lại bán ra ngoài, ai còn tiền dành dụm thì giữ lại, ai túng tiền thì bán, thậm chí bán “lúa
non”. Hầu hết số cổ phiếu và quyền làm chủ các cơ sở được cổ phần hóa đã rơi vào tay các đối
tượng có chân trong bộ máy cầm quyền.
Sau cuộc bầu cử năm 1996, chương trình CPH tiếp tục, tập trung vào các xí nghiệp hàng
đầu như YeES Rossii (điện lực), Rosgosstrakh (bảo hiểm)…; Một lần nữa, công nhân các đơn
vị này lại “bán như cho” các cổ phiếu của họ. Từ các đợt CPH này, chỉ 5 năm đã xuất hiện một
lớp tỷ phú mới ở Nga, tài sản quốc gia từ chỗ là của chung nay trở thành của riêng của một lớp
người nhờ đang “ngồi trước” mà “ăn trên”.
Trong các công ty cổ phần hỗn hợp, cổ phần nhà nước thường được giao cho một hoặc
20
một số người trực tiếp quản lý; cơ chế giám sát thường buông lỏng hơn so với 100% vốn nhà
nước. Do đó, nếu nhà nước có hơn 50% cổ phần, thì những người được giao quản lý cổ phần nhà
nước nắm quyền chi phối; và các cổ đông tư nhân ở vị thế thiểu số chủ động tìm cách cấu
kết với những người nói trên chuyển giá trị tài sản nhà nước đầu tư sang cho tất cả họ. Nếu
nhà nước chỉ chiếm nhỏ hơn 50%, thì chính những người được giao quản lý cổ phần sẽ chủ
động tìm cách cấu kết với các cổ đông khác chuyển giá trị công ty ra bên ngoài. Như vậy, yếu tố
ngầm luôn có và chi phối trong hoạt động kinh doanh trong cả hai trường hợp nói trên. Thêm vào
đó, các cơ quan hành chính và công chức có liên quan vẫn có thói quen và cơ sở để can thiệp
hành chính trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại, doanh nghiệp với cơ
cấu sở hữu hỗn hợp nhà nước- tư nhân thường có hoạt động “ngầm” và chưa hoàn hoàn tuân
theo cơ chế thị trường.
Có thể nói tại Nga việc tư nhân hóa đã bán các doanh nghiệp nhà nước với mức rẻ mạt cho
tư nhân, theo ước tính nước Nga chuyển đổi mới mươi năm mà số tỷ phú USD của Nga chiếm tới
40% tổng số của cải làm ra trong 1 năm của cả nước, còn của Mỹ đã qua mấy trăm năm phát
triển chủ nghĩa tư bản thì tương ứng chỉ chiếm hơn 6%).
Chủ trương không khép kín cổ phần hóa cho các thành viên trong doanh nghiệp tại Nga có
thể góp phần đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa. Chủ trương gắn cổ phần, cổ phiếu với thị trường
chứng khoán, càng góp phần thúc đẩy cổ phần hóa. Song, để thực hiện tốt những chủ trương ấy,
để những chủ trương ấy là lành mạnh, tích cực, thì phải có những biện pháp khác quản lý kèm
theo. Về phương diện này, việc cổ phần hóa ở Nga đã cho thấy những kinh nghiệm đau xót, như:
Trường hợp Nhà máy chế tạo grafit (than chì) cung cấp cho công nghiệp quốc phòng và nhiều
công nghiệp khác đã phát
hành cổ phiếu không ghi tên, nghĩa là có thể mua bán trên thị trường chứng khoán, nhà nước
lại không giữ tỷ lệ cổ phần khống chế, một nhà tư bản Mỹ đã mua được 60% số cổ phiếu, trở nên
người chủ sở hữu nhà máy, sau đó tuyên bố đóng cửa nhà máy. Thế là từ đó toàn bộ grafit cần
thiết của Nga đều phải nhập từ Mỹ. Đây là một nguy cơ mất độc lập tự chủ, đi đến lệ thuộc.
Đến năm 2005, có thể nói tư nhân hoá ở Nga đã vào giai đoạn cuối. Hiện nay, Nga còn
9.500 xí nghiệp liên hợp nhà nước, 4.000 công ty nhà nước (trong đó, từ 250 đến 300 công ty có
cổ phần chi phối của nhà nước, còn lại là dưới 50%). Điều đáng lưu ý là, các xí nghiệp liên hợp
nhà nước vẫn hoạt động hoàn toàn theo cơ chế cũ dưới chế đô kinh tế kế hoạch hoá tập trung
và công tác định giá để phục vụ quá trình chuyển đổi được thực hiện trước khi có luật, hay
21
nói cách khác “cuộc chơi” mà chưa có luật thích hợp.
Dự kiến đến năm 2007, Chính phủ Nga sẽ hoàn thành tư nhân hoá; lúc đó, nhà nước chỉ
còn giữ những tài sản đảm bảo cho hoạt động bình thường của nhà nước, còn lại sẽ tư nhân hoá
hết. Cụ thể là: đến 2005 nhà nước sẽ bán hết cổ phần còn lại của mình trong các ngành khai
thác khí, điện ảnh, chế tạo máy không chiến lược; đến 2006 trong ngành hàng không dân
dụng, y tế, hoá và hoá dầu. Có ý kiến lo ngại rằng phương hướng chính sách là hợp lý, nhưng
thời gian thực hiện quá gấp; do đó, nguy cơ tài sản nhà nước rơi vào tay chủ sở hữu không đáng
tin cậy là rất lớn.
c)Công tác định giá doanh nghiệp tại Bungari
Bungari đã tiến hành chuyển đổi được hơn 14 năm nhưng vẫn chưa thể nói chắc là đã
xây dựng được một nền kinh tế thị trường thực sự. Bungari bắt đầu tư nhân hoá các doanh nghiệp
nhà nước từ năm 1992
Để thu hút đầu tư nước ngoài, Bungari đã có quy định về tư nhân hóa là 90% số xí
nghiệp phải được bán qua đấu thầu công khai với yêu cầu phải có phương án dự thầu thể hiện sự
kết hợp giữa kinh tế thị trường và quản lý Nhà nước. Để khuyến khích tái đầu tư, Bungari
quy định 3 năm đầu tái đầu tư không phải nộp thuế.
Theo kinh nghiệm của Bungari, các doanh nghiệp thua lỗ khó tư nhân hoá và khó quản lý
sau khi được tư nhân hóa vì các đối tượng mua thường nhằm mục đích đầu cơ, mua đi bán lại.
Các lĩnh vực tư nhân hoá nhanh và đạt kết quả tốt là: Du lịch, dược phẩm (đã tư nhân hoá 97%) và
nông nghiệp (đã tư nhân hoá 99,9%).
Phương pháp định giá doanh nghiệp khi tư nhân hóa: Tổng giá trị tài sản (Máy móc, nhà
xưởng, tên hãng, thương hiệu, hợp đồng thương mại hiện có, mức độ sử dụng năng lượng...)
trừ đi Tổng giá trị nợ.
Năm 2002, Quốc hội Bungari đã có quy định mới về tư nhân hóa với điều kiện đơn giản
hơn, trong đó có yêu cầu phải làm rõ xuất xứ của tiền và doanh thu của doanh nghiệp. Các
lĩnh vực cần hạn chế tư nhân hoá thuộc danh mục loại trừ vì an ninh quốc gia là: đường sắt và
y tế.
Những điểm còn tồn tại trong quá trình tư nhân hóa ở Bungari mà sắp tới sẽ phải sửa
đổi là: Vấn đề rủi ro chính trị đang tạo nên tâm lý sợ sự thay đổi; vấn đề trách nhiệm của nhà đầu
tư (hình thức và mức phạt đối với các nhà đầu tư không thực hiện được cam kết khi tư nhân hóa,
như: Công ty điện tử sau 13 năm chưa được tư nhân hóa xong, Hãng hàng không Balkan
22
Airlines sau khi được tư nhân hóa đã phá sản...).
Để quản lý hiệu quả tư nhân hoá, Bungari đã thành lập Uỷ ban thanh tra sau tư nhân hoá.
Trong quá trình tư nhân hóa và chuyển đổi doanh nghiệp, Bungari không có thời gian chuyển tiếp
nên đã gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp khó thích ứng nền kinh tế trong nước với hội nhập
kinh tế quốc tế.
Trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường và quá trình tư nhân hóa cần xác định những lĩnh
vực phải giữ lại sở hữu nhà nước. Ngay từ đầu, phải đặt mục tiêu của việc tư nhân hóa là nhà
nước phải thu hồi được vốn hoặc phải có được nguồn thu thích đáng từ việc tư nhân hóa.
Trong quá trình tư nhân hóa, nếu làm không tốt đối với các doanh nghiệp nhỏ thì có ít ảnh
hưởng nhưng nếu làm không tốt đối với các doanh nghiệp lớn thì sẽ có ảnh hưởng nghiêm
trọng tới nhiều vấn đề kinh tế, xã hội và công ăn việc làm cho người lao động.
Quá trình tư nhân hoá của Bungari được đánh giá là khá mở với các điều kiện khá dễ và
tuy chưa tạo được nền kinh tế thị trường nhưng tạo được điều kiện cạnh tranh tương đối bình
đẳng.
d)Công tác định giá doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Cải cách khu vực kinh tế quốc doanh gồm 2 đợt: + Đợt một (1968-1973): Tổng số 7 xí nghiệp quốc doanh được bàn giao cho khu vực
tư nhân, cho các tổ chức tài chính hoặc tổ chức lại thành doanh nghiệp mới.
+ Đợt 2 (sau 1973): Tiến hành CPH một số xí nghiệp quốc doanh chủ yếu, trong đó
bao gồm cả các ngân hàng thương mại, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh
doanh giảm chi phí ở những doanh nghiệp quốc doanh chưa CPH theo luật quản lý doanh
nghiệp quốc doanh ban hành tháng 12/1983.
Cuối năm 1987 Chính phủ Hàn Quốc thông qua một kế hoạch bán một phần hoặc toàn bộ
tài sản của xí nghiệp quốc doanh như: Các công ty điện, công ty viễn thông, công ty quặng sắt và
thép Pohang, công ty độc quyền thuốc lá, nhân sâm Gisheng…
Hàn Quốc thực hiện CPH DNNN thông qua chương trình “cổ phần hóa nhân dân”, nghĩa
là chủ yếu ưu tiên phân phối 95% cổ phần cho người có thu nhập thấp (trong đó 20% bán cho
công nhân viên xí nghiệp, số còn lại bán cho các thợ thuyền, tiểu thủ công nghiệp, nông dân và
ngư dân ). Bán rẻ và thanh toán dần nhằm giúp người có thu nhập thấp có thể mua cổ phần. Nhờ
chương trình này nên ngay năm 1987 hơn 49% cổ phần đã được bán cho công chúng.
Chính phủ Hàn Quốc thực hiện chính sách duy trì công tác kiểm soát hoạt động của các
23
Công ty đã CPH nên chủ yếu bán một phần tài sản doanh nghiệp lớn và giữ lại một phần vốn Nhà
nước tại doanh nghiệp.
e)Công tác định giá doanh nghiệp tại Pháp
Công tác định giá doanh nghiệp tại Pháp được thực hiện chủ yếu qua chương trình tư nhân
hóa. Chương trình này được đặt dưới sự chỉ đạo của một ủy ban, được gọi là “ủy ban tư nhân
hóa”. ủy ban hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm. Trong suốt nhiệm kỳ, các thành viên thực hiện
nhiệm vụ được giao có tính chất chuyên trách và không được phép kiêm nhiệm bất kỳ một công
việc nào khác. Nếu vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, các thành viên có thể bị bãi miễn thông
qua sự biểu quyết đa số của các thành viên còn lại.
Để thực hiện định giá, các DNNN thuộc diện tư nhân hóa được phân chia thành 4 loại theo
tiêu thức về quy mô (vốn và lao động).
+Loại 1: DNNN có trên 2000 lao động và doanh số trên 2 tỷ France. Thẩm quyền xác định
giá trị các doanh nghiệp loại 1 thuộc về “ủy ban tư nhân hóa”
+Loại 2: DNNN có quy mô nhỏ hơn loại 1 nhưng có số lao động trên 1000 và doanh số
trên 1 tỷ France.
+Loại 3: Nhỏ hơn loại 2, có trên 50 lao động và doanh số trên 50 triệu France.
+Loại 4: Doanh nghiệp có không quá 50 lao động và doanh số từ 50 triệu France trở
xuống.
Loại 2,3 và 4 được giao cho các chuyên gia độc lập. Mục tiêu của việc xác định giá trị
doanh nghiệp là để tìm ra giá sàn mức giá tối thiểu làm căn cứ để Bộ trưởng kinh tế lựa chọn
phương thức bán qua thị trường chứng khoán, đấu thầu hay thỏa thuận bán cho người lao
động. Theo Luật năm 1986, Bộ trưởng kinh tế không được hép chuyển nhượng doanh
nghiệp theo giá thấp hơn mức giá sàn mà ủy ban hay các chuyên gia độc lập đã đưa ra. Đồng thời
Luật cũng quy định Bộ trưởng kinh tế phải tham khảo ý kiến ủy ban trước khi quyết định mức giá
cụ thể
Luật cũng quy định các phương pháp mà Chính phủ có thể sử dụng để thẩm
định lại nếu thấy cần thiết. Các phương pháp đó là:
+Phương pháp định giá chứng khoán.
+Phương pháp giá trị tài sản thuần.
24
+Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần.
+Phương pháp chiết khấu dòng tiền.
+Kết hợp các phương pháp với nhau. Trong đó, phương pháp giá trị tài sản thuần
luôn được lựa chọn với trọng số cao nhất.
Việc định giá của theo phương pháp chiết khấu dòng tiền được áp dụng dựa trên kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và kế hoạch kinh doanh có được là nhờ 5 yếu tố chính: Các
đối thủ cạnh tranh hiện nay, môi trường pháp lý, tình hình công ty, đối tác và tiềm năng thị
trường. Định giá của công ty được thực hiện theo phương pháp luồng tiền chiết khấu trong
một thời kỳ (ví dụ 10 năm), mối tương quan với doanh thu, thu nhập ròng, khách hàng và giá
trị của công ty còn dựa trên tương lai của công ty.
Trong tiến trình chuẩn bị định giá để CPH doanh nghiệp được tư vấn nên chọn đối tác
chiến lược dựa trên các tiêu chí sau: Quy mô, kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế và
chất lượng dịch vụ mà đối tác chiến lược có được. Nhờ vào khả năng của đối tác chiến lược
doanh nghiệp sẽ có được những lợi ích trong việc: mua được những sản phẩm tốt nhất với giá cả
hợ lý có thể giảm được 25 đến 30% giá; các nghiên cứu phát triển và sáng kiến, công nghệ, dịch
vụ, tài chính, chia sẻ năng lực và đặc biệt là thương hiệu của các doanh nghiệp.
Nhìn chung, chính phủ các nước sẵn sàng hỗ trợ cho các nhà đầu tư mua lại những DNNN
kinh doanh thua lỗ. Mục tiêu của các chính phủ trong việc tư nhân hóa
các doanh nghiệp loại này thường không phải là kiếm lợi, tăng thu cho ngân sách, mà chủ yếu là
nhằm giảm nhẹ gánh nặng chi tiêu bao cấp cũng như những hậu quả về mặt xã hội có thể xảy ra
khi DNNN lâm vào tình trạng phá sản. Các nhà đầu tư mua lại những doanh nghiệp loại này cũng
không phải là trông đợi ở khả năng sinh lợi trước mắt, mà thường là nhằm vào mục tiêu thực
hiện chiến lược mở rộng thị phần trong tương lai và được hưởng cơ chế khuyến khích, hỗ
trợ có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Việc định giá của những doanh
nghiệp này thực ra chỉ có tính chất tương đối, nhằm cung cấp thêm một căn cứ để tham khảo khi
xác định các mức trợ cấp cần thiết đối với các nhà đầu tư.
1.6.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Qua nghiên cứu công tác định giá chuyển đổi doanh nghiệp tại một số nước trên thế
giới cho thấy hầu hết các công tác định giá doanh nghiệp để CPH đều hướng đến một số mục tiêu
25
- Nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp, tăng tính tự chủ trong hoạt động đầu tư, sử
cơ bản sau:
dụng lao động, tìm nguồn cung ứng và thị trường tiêu thụ giúp doanh nghiệp tăng khả năng
- Giảm gánh nặng đối với ngân sách nhà nước về trợ cấp vốn, kiểm soát các DNNN
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
đang hoạt động. Giúp nhà nước tập trung lực cho các ngành kinh tế trọng điểm và lĩnh vực hoạt
- Đánh thức nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng để đưa vào đầu tư, phát huy nội lực và
động công ích vì mục tiêu chung của xã hội.
giảm nợ tín dụng nước ngoài.
Bài học rút ra là: Kinh tế nhà nước phải chiếm lĩnh những vị trí then chốt, khi đó việc
đẩy nhanh, đẩy mạnh CPH, trong đó trọng tâm là công tác định giá doanh nghiệp, gắn CPH
với thị trường chứng khoán mới có ý nghĩa và điều này không làm thay đổi bản chất nền kinh tế
quốc dân đang vận hành lên chủ nghĩa xã hội.
Công tác định giá doanh nghiệp để chuyển đổi DNNN nằm trong công cuộc đổi mới để
phát triển nền kinh tế thị trường nên được các quốc gia tiến hành rất thận trọng từng bước thí
điểm sau đó mới tiền hành đại trà. Trước tiên, nhằm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc
cấp địa phương quản lý sau đó tiến hành tại các doanh nghiệp có qui mô lớn cấp trung
ương quản lý. Nhưng ở loại hình doanh nghiệp này tùy thuộc vai trò của nó mà nhà nước nắm
giữ số cổ phần thường và cổ phần chỉ đạo.
Ban hành đạo luật để công ty cổ phần hoạt động; Ban hành các chính sách hỗ trợ nhằm
đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi doanh nghiệp: như chính sách ưu đãi thuế, ưu đãi mua cổ phần
đối với người lao động, hỗ trợ giải quyết các tồn tại của doanh nghiệp trước và sau cổ phần hóa.
Đồng thời, qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho phép rút ra
được 4 bài học sau đây:
-Thứ nhất: Trong tiến trình cải cách, những yếu kém của DNNN, kể cả những khả năng
xảy ra rủi ro vỡ nợ, phá sản…cần phải được làm rõ, để các nhà đầu tư đánh giá đúng giá trị doanh
nghiệp, tức là Nhà nước phải tạo ra những cơ sở tin cậy để họ biết đưa ra quyết định đầu tư một
cách đúng đắn.
-Thứ hai: Với doanh nghiệp ảnh hưởng nhiều đến kinh tế xã hội chưa nên tiến hành định
giá để CPH; nếu họ thua lỗ phá sản có thể đưa đến những gánh nặng về mặt xã hội thì cần có giảo
pháp phục hồi SXKD. Trong đó, biện pháp hỗ trợ về mặt tài chính, tái cơ cấu nợ và tăng cường
26
năng lực đội ngũ lãnh đạo là rất cần thiết.
-Thứ ba: Để định giá doanh nghiệp vừa nhanh, vừa sát thực phải cần đến các tổ chức định
giá có tính chất chuyên nghiệp. Nhưng điều này không có nghĩa là sẽ loại bỏ được mối nguy cơ
câu kết giữa doanh nghiệp làm thay đổi kết quả đánh giá, do vậy cần phải có 1 cơ chế giám sát
hiệu quả.
-Thứ tư: Không nên quy định cứng nhắc một phương pháp, mà cần cho phép áp dụng
nhiều phương pháp và nên quy định có tính nguyên tắc cho việc lựa chọn các phương pháp định
giá để các chuyên gia có thể xử lý cho thích hợp với điều kiện cụ thể của mỗi loại hình doanh
nghiệp.
Công tác định giá trong tiến trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam có những đặc điểm
khác với tính quy luật chung ở các nước. Mặc dù mỗi quốc gia có những nét đặc thù về kinh tế và
chính trị ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp và cơ chế định giá doanh nghiệp, song những
đánh giá, kết luận rút ra ở trên, có thể được coi là những bài học kinh nghiệm bổ ích để vận
dụng một cách thích hợp vào điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay.
27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, luận văn đã trình bày được các nội dung chính như sau:
Công tác định giá là một công tác đang rất được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Việc
định giá doanh nghiệp mang lại rất nhiều ý nghĩa, thông tin cho chính doanh nghiệp đó, cho các
nhà đầu tư đã và đang muốn đầu tư vào doanh nghiệp và những cá nhân tổ chức có liên quan đến
doanh nghiệp.
Có rất nhiều phương pháp có thể sử dụng để thực hiện việc định giá doanh nghiệp nhưng mỗi
một phương pháp định giá đều có những ưu nhược điểm và phù hợp với những hoàn cảnh cụ
thể của doanh nghiệp, phù hợp với ngành nghề và loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên
hai phương pháp phổ biến nhất, được sử dụng thường xuyên nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam là
định giá theo phương pháp tài sản thuần và dòng tiền chiết khấu.
Qua xem xét kinh nghiệm của một số nước trên thế giới có thể thấy rằng muốn định giá doanh
nghiệp vừa nhanh, vừa sát thực phải cần đến các tổ chức định giá có tính chất chuyên nghiệp. Công
tác định giá trong tiến trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam có những đặc điểm khác với tính quy
luật chung ở các nước đòi hỏi việc tham khảo, học hỏi kinh nghiệm của các nước cần có tính chọn
lọc phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Phương pháp chiết khấu dòng tiền là phương pháp mà Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Petrolimex Sài Gòn đang sử dụng để định giá doanh nghiệp nhằm huy động nguồn vốn từ các nhà
đầu tư, mở rộng kinh doanh và đem thương hiệu của doanh nghiệp đến gần với khách hàng. Trên
cơ sớ lý luận đã được đề cập trong Chương 1, luận văn sẽ đề cập đến vấn đề ‘Thực trạng và giải
pháp hoàn thiện phương pháp định giá Công ty Cổ phần Vận Tải và Dịch Vụ Petrolimex Sài Gòn”
trong Chương 2 và 3.
28
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY PTS SÀI GÒN
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (PTS Sài Gòn)
2.1.1. Lịch sử hình thành và các mốc phát triển quan trọng của Công ty PTS Sài Gòn
a.Giới thiệu về Doanh nghiệp
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn được cổ phần từ một đơn vị trực
thuộc Doanh nghiệp Nhà nước, là Công ty xăng dầu KV II- Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, theo
Quyết định số 1363/2000/QĐ/BTM ngày 03/10/2000 của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại và Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000220 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
cấp lần 1 ngày 27/11/2000, sửa đổi lần 7 ngày 14/05/2009.
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn.
Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex Sai Gon Transportation and Service joint stock company.
Tên viết tắt: PTS Sài Gòn.
Trụ sở chính: 118 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TPHCM.
Điện thoại: (84-8) 38721012 Fax: (84-8) 38721013
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Giấy CNĐKKD: số 4103000220 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần 1 ngày
27/11/2000, đã đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 14/05/2009.
Mã số thuế: 0302160137 ngày 17/12/2000 do Cục thuế TPHCM cấp.
b.Quá trình hình thành và phát triển
29
Tiền thân của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn là xí nghiệp trực thuộc
Công ty xăng dầu Khu vực II, thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, có nhiệm vụ chính là tổ
chức vận tải xăng dầu theo kế hoạch hằng năm được giao và thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc.
Nhằm tăng cường năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế đất nước
ngày càng phát triển và mở cửa, thực hiện chủ trương cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước,
ngày 03/10/2000 Bộ Trưởng Bộ Thương Mại ký quyết định số 1363/2000/QĐ-BTM phê duyệt
phương án cổ phần hóa Xí nghiệp vận tải xăng dầu thuộc Công ty xăng dầu khu vực II thành Công
ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (tên viết tắt là PTS Sài Gòn) với mức vốn điều lệ
ban đầu là 9 tỷ đồng.
Công ty đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2000 trên cơ sở lao động, tiền vốn và
khách hàng do công ty xăng dầu Khu vực II bàn giao sang Công ty cổ phần (phương tiện 89 xe bồn,
154 lao động và 04 phòng nghiệp vụ).
Năm 2004, Công ty tăng vốn lên 12.9 tỷ đồng trong đó:
+ Vốn nhà nước chiếm 51,16% (giữ vai trò là cổ đông chi phối)
+ Vốn của người lao động trong và ngoài công ty chiếm 48,84%.
Sau hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã dần chứng minh hiệu quả hoạt động của mình, kết quả
sản xuất kinh doanh, công tác quản lý và các mặt hoạt động khác đều được đánh giá là hiệu quả và
phát triển.
Ngày 29/12/2006 Công ty chính thức niêm yết 1.290.000 cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch
chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội) theo quyết định số: 76/QĐ-
TTGDHN ngày 13/12/2006 của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội về việc chấp
thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn với
mã chứng khoán là PSC.
Ngày 19/06/2009 Công ty được niêm yết bổ sung 710.000 cổ phiếu theo quyết định số
196/QĐ-TTGDHN ngày 02/06/2009. Tổng giá trị niêm yết hiện tại của Công ty cổ phần vận tải và
dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (theo mệnh giá) là 20.000.000.000 đồng tương đương với 2.000.000 cổ
phần.
c. Trụ sở và các chi nhánh
30
Trụ sở chính:
Địa chỉ : 118 Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Tây, Q.7, TPHCM.
Điện thoại :(84-8) 3872 1012 Fax : (84-8) 3872 1013
Chi nhánh:
* Chi nhánh Cửa hàng Xăng dầu số 2
Địa chỉ: 227B Lã Xuân Oai, Phường Long Trường, Quận 9, TPHCM.
* Chi nhánh Cửa hàng Xăng dầu Cây Gáo
Địa chỉ: 327 KD, ấp Tân Lập 1, Xã Cây Gáo, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.
* Chi nhánh Cửa hàng Xăng dầu Số 4
Địa chỉ : ĐT 744, ấp 1 ( cũ:ấp Gò Mối), Xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Văn phòng giao dịch:
Địa chỉ: 15 Lê Duẩn, Quận 1, TPHCM.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh Công ty PTS Sài Gòn
Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn bao gồm chủ
yếu:
o Kinh doanh bằng vận tải bằng đường bộ trong nước và ngoài nước;
o Tổng đại lý bán buôn và bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;
o Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị kỹ thuật xe máy, máy móc thiết bị;
o Kinh doanh vận tải xăng dầu, sản phẩm hóa dầu bằng đường bộ và đường thủy trong và
ngoài nước;
o Kinh doanh vận tải gas bằng ô tô, đường thủy nội địa;
o Mua bán gas (không mua bán tại trụ sở);
o Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), than đá (không mua bán than đá tại
trụ sở), phân bón, hàng nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ dùng cá nhân và gia
đình.
31
2.1.3. Đặc điểm chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn
(cid:57) Làm đại lý bán buôn, bán lẻ xăng dầu: xăng 92, dầu DO, dầu KO, dầu FO dùng để đốt lò,
Gas công nghiệp. Hiện nay, PTS Sài Gòn đang có tất cả 06 cây xăng bán lẻ. Do nhu cầu tiêu thụ
xăng dầu vẫn tăng cao, trong đó nhu cầu xăng dầu dành cho vận chuyển sẽ chiếm một vai trò ngày
càng quan trọng, Công ty xác định việc phát triển mạng lưới bán lẻ cũng như tăng đầu tư các
phương tiện vận chuyển là nhu cầu cấp bách và cần thiết để mở rộng thị trường hoạt động. Chính vì
thế, trong năm 2013 Công ty đã xây dựng 02 cửa hàng xăng dầu mới tại Bình Dương và đã đưa vào
kinh doanh một cửa hàng từ tháng 06/2013 và một cửa hàng cũng đã khai trương vào đầu tháng
03/2013. Việc đầu tư này bước đầu đã góp phần phát triển thị trường bán lẻ ở các tỉnh lân cận
TPHCM, đạt được hiệu quả hơn mong đợi, đồng thời tăng được cả về giá trị sử dụng đất và sản
lượng bán lẻ mang lại nhiều hứa hẹn trong tương lai.
(cid:57) Kinh doanh vận chuyển xăng dầu và cung cấp dịch vụ vận tải: hiện công ty đang vận
chuyển xăng dầu cho rất nhiều đơn vị và cửa hàng của Petrolimex theo các Hợp đồng ổn định đã
ký kết (khung giá được xác lập theo khung giá của Tổng công ty). Đặc biệt là hiện nay xác định
được nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ngày càng lớn, Doanh nghiêp đã việc chuyển đổi kinh doanh vận
tải cho khách hàng công nghiệp là chủ yếu sang kinh doanh vận tải cho khách hàng tiêu dung, việc
này đã khai thác được tối đa năng lực vận tải của Công ty góp phần vào việc tăng doanh thu và lợi
nhuận của Công ty lên tương đối.
Để phục vụ cho hoạt động vận tải xăng dầu, Công ty hiện đang có đội xe 103 chiếc. Trong 2
năm 2012-2013, Công ty đã đầu tư thêm mới 04 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 16 m3, 02 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 17 m3 và 02 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 18 m3. Trong quý 1/2013, Công ty cũng vừa mới đầu tư thêm mới 04 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 18 m3 nữa. Ngoài ra, Công ty còn chuyển 4 xe bồn loại dung tích 22 m3 chuyển sang vận chuyển nhiên liệu tàu bay, bước đầu cũng đã đem lại hiệu quả tốt,
đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và mục tiêu phát triển kinh doanh.
Danh sách các khách hàng có mức tiêu thụ lớn như:
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Công ty xây dựng công trình ngầm Vinavico
Công ty TNHH Thủy Tinh Malaysia – VN
32
Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
Công ty Dầu Thực vật Tường An
Công ty TNHH Dầu Thực vật Cái Lân
Công ty Dầu ăn Golden Hope
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Dịch vụ Cảng Sài Gòn
Công ty cổ phần Vitaly – Nhà máy GM Vitaly
Công ty cổ phần Cà phê Trung Nguyên
Công ty Xăng dầu Bà Rịa - Vũng Tàu, Daknong, Lâm Đồng, Sông Bé, Đồng Nai
Công ty TNHH Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ
2.1.4. Nguồn nhân lực và bộ máy quản lý của Công ty PTS Sài Gòn
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KD XĂNG DẦU
PHÒNG KDVT VÀ GAS
PHÒNG KỸ THUẬT
TC - HC
TÀI CHÍNH
ĐỘI XE 2
ĐỘI XE 3
ĐỘI XE 4
ĐỘI XE 1
KHỐI CỬA HÀNG BÁN LẺ XD
33
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty PTS Sài Gòn.
Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2013, tổng số lao động của Doanh nghiệp là 164 người.
Cơ cấu trình độ cán bộ của PTS Sài Gòn được thể hiện như sau:
Bảng 1: Trình độ cán bộ công nhân viên Công ty PTS Sài Gòn
Trình độ Số lượng ( người) Tỷ lệ ( %)
Phân theo trình độ chuyên môn:
14,11 23 -Đại học
2,45 4 -Trung cấp
3,68 6 -Sơ cấp
91,91 125 -CNKT
3,06 5 -Chưa qua đào tạo
(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn cung cấp)
163 100,0%
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Công ty PTS Sài Gòn (2012-2013)
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn trong hai năm 2012 đến 2013 được thể
hiện trong bảng sau:
Bảng 02: Kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2013
Chỉ tiêu Giá trị (đồng) % tăng giảm
(2013 so với
2012)
31/12/2012 31/12/2013
34
Tổng giá trị tài sản (đồng) 114.128.084.084 139.479.590.198 +22,21
Doanh thu thuần (đồng) 750.226.273.566 798.337.857.100 +6,41
Lợi nhuận từ hoạt động kinh 10.169.537.722 10.156.788.707 -0,13
doanh (đồng)
Lợi nhuận khác (đồng) 1.425.463.663 1.844.688.862 +29,41
Lợi nhuận trước thuế (đồng) 11.595.001.385 12.001.477.569 +3,51
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 9.903.761.420 10.283.867.046 +3,84
(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn cung cấp)
Tỷ lệ trả cổ tức (%) 20 18 -2,00
Năm 2013 là năm có nhiều khó khăn do kinh tế suy thoái nên nhiều doanh nghiệp sản xuất
bị đình trệ, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được. Vì vậy nhiều nhà máy, công trình phải tạm đóng
cửa hoặc sản xuất cầm chừng, qua đó cũng ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng tiêu thụ xăng dầu, các
sản phẩm hóa dầu giảm sút, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty.
Bên cạnh đó, vật giá tiêu dùng cũng tăng cao, như giá xăng dầu, xăm lốp và phụ tùng ô tô đều tăng
khoảng 15% so với năm 2012 làm hạn chế hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Tuy nhiên, Công ty đã tìm cách khắc phục và hạn chế những khó khăn, tận dụng tất cả các cơ
hội thuận lợi, ưu thế sẵn có của doanh nghiệp và đạt được một số kết quả sau:
Bảng 03: Bảng so sánh kết quả hoạt động năm 2013 với năm 2012 và kế hoạch đề ra của năm 2013
Năm 2013 % so % so
Đơn vị Thực hiện với với STT Chỉ tiêu tính Năm 2012 KH TH Kế hoạch Thực hiện
2013 2012
1 Sản lượng
35
67.975 64.600 69.284 107,2 101,9 m3 tấn - Bán buôn
m3 tấn 4.068 5.200 5.390 103,6 132,5 - Bán lẻ
m3 km 33.610.192 34.400.000 32.500.000 94,5 96,7 - Vận tải
tấn 2.890 3.000 2.455 81,8 84,9 - Bán gas
2 Doanh thu bán hàng tr.đồng 750.226 626.518 798.330 127,4 106,4
3 Chi phí kinh doanh tr.đồng 740.322 617.141 786.329 128,1 106,7
4 Lợi nhuận trước thuế tr.đồng 11.595 9.377 12.001 128,0 103,5
5 Lợi nhuận sau thuế tr.đồng 9.904 7.033 10.283 146,2 103,8
6 Chia cổ tức dự kiến % 18 18 100,0 90,0 20
7 Lao động Người 165 164 99,4 102,5 168
8 Thu nhập bình quân Tháng 5.672.000 5.600.000 5.900.000 105,4 104,0
9 Nộp ngân sách tr.đồng 5.081 5.000 4.007 80,1 78,8
(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn cung cấp)
10 Lãi cơ bản trên cp đ/cp 5.926 5.142 86,8
Qua các số liệu trên cho thấy Công ty đã phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm
2013 của Đại hội đồng cổ đông giao cho, trong đó lợi nhuận trước thuế đạt được 12 tỉ đồng tương
đương 60% vốn điều lệ và gần bằng 32% vốn chủ sở hữu.
Tuy kết quả đạt được không vượt mức nhiều so với kế hoạch đã đề ra nhưng cũng đáng khích
lệ đối với Công ty do thời điểm năm 2013 là năm rất khó khăn, song Công ty vẫn trụ được vững
trên thương trường và kinh doanh có lãi. Kết quả này có được cũng đã phản ánh được phần nào
năng lực, khả năng tổ chức và quản lý điều hành của Công ty. Đó là sự cố gắng, dốc sức của toàn
thể cán bộ công nhân viên và Ban điều hành của Công ty trong năm vừa qua.
36
2.3. Yêu cầu cấp thiết phải tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn
Đến năm 2014, nền kinh tế trên đà hồi phục trở lại, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài
nước và vì thế nhu cầu về văn phòng làm việc sẽ tăng mạnh. Dự kiến sẽ dẫn đến sự thiếu hụt thị
trường văn phòng làm việc. Nhà nước đang có chủ trương kêu gọi tăng cường đầu tư, trong đó
TPHCM là trung tâm kinh tế lớn của cả nước nên sẽ là trung tâm thu hút vì vậy nhu cầu về văn
phòng làm việc đối với các nhà đầu tư và nhân viên từ các công ty trong và ngoài nước tại TPHCM
và các tỉnh lân cận sẽ tăng nhanh dẫn đến khâu tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều thuận lợi. Do đó Hội
nghị cổ đông thường niên đã thông qua kế hoạch xây dựng cao ốc văn phòng làm việc và cho thuê
10 tầng tại 118 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TPHCM với vốn đầu tư dự kiến
70 tỉ đồng. Nguồn vốn đầu tư là phát hành cổ phiếu tăng vốn thêm 28 tỷ đồng, còn lại là sử dụng
nguồn vốn vay và tự có với mục tiêu:
− Cung ứng dịch vụ cho thuê phòng làm việc nhằm phục vụ người Việt Nam và người nước ngoài
sang đầu tư, làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh;
− Đóng góp vào tổng thu nhập xã hội;
− Mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư.
Với việc phát hành thêm cổ phiếu để tăng nguồn vốn đầu tư, xây dựng cao ốc văn phòng mà
Hội Nghị cổ đông đã thông qua thì PTS Sài Gòn cần phải thực hiện công tác định giá giúp cho các
nhà đầu tư có một cái nhìn sâu sắc về chiến lược cũng như kết quả mà doanh nghiệp sẽ đạt được
trong tương lai để thu hút dòng vốn đầu tư.
2.4. Công tác chuẩn bị tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn
- Tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp, những chiến lược kinh doanh và tầm nhìn của doanh nghiệp
trong tương lai.
- Đánh giá thị trường kinh tế Việt Nam và lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động.
- Thu thập số liệu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 5 năm 2009-2013
- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
- Căn cứ vào kết quả hoạt động cùa doanh nghiệp kết hợp với những nhận định về sự phát triển cùa
doanh nghiệp trong tương lai đưa ra những dự báo kết quả kinh doanh.
37
2.5. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn
2.5.1. Các phân tích cần thiết để tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn
2.5.1.1. Phân tích thị trường kinh tế trong và ngoài nước năm 2013- 2014
Môi trường kinh tế vĩ mô có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, việc
phân tích này nhằm mục đích đánh giá đúng thực trạng phát triển của kinh tế xã hội và sự ảnh
hưởng, tác động của nó đến doanh nghiệp.
Kết thúc năm 2012 kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Tăng trưởng tại một số quốc gia sụt giảm mạnh, tỷ lệ thất nghiệp luôn cao. Khủng hoảng nợ công
ngày càng nghiêm trọng đã tác động đến tất cả các nước trong khu vực EU, lan sang cả khu vực
ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế. Kinh tế thế giới bước
vào năm 2013 lại tiếp tục phải đối mặt với không ít khó khăn. Mặc dù kinh tế toàn cầu trở nên bớt u
ám hơn thể hiện ở sự phục hồi đôi chút tại các nền kinh tế đầu tàu. Tuy nhiên, sự phục hồi này
không bền vững trước những diễn biến bất lợi tiếp theo của kinh tế thế giới. Báo cáo tình hình và
triển vọng Kinh tế Thế giới năm 2014 của Liên hợp quốc công bố trong những tuần cuối năm, dự
báo kinh tế toàn cầu tăng trưởng 3,7%.
Với những diễn biến của nền kinh tế thế giới như trên, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh
hưởng.Năm 2013 là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, từ những khó khăn kinh tế vĩ mô
đến khó khăn của DN và các hộ gia đình. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, cụ thể tốc độ tăng GDP 6
tháng đầu năm 2013 chỉ đạt hơn 4,9% (thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây), chỉ cao hơn so với
tốc độ tăng trưởng 4,77% năm 1999.
38
Hình 2: Tỷ lệ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2007-
2013
(Nguồn: Tổng cục thống kê )
Năm 2013 tổng cầu tiêu dùng tuy có cải thiện hơn so với năm 2012 nhưng vẫn tăng thấp hơn
so với những năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng 16% so với năm
2012 chỉ bằng một nửa so với giai đoạn 2007-2011. Hệ quả là mặc dù sản xuất công nghiệp chững
lại với chỉ số sản xuất công nghiệp chỉ tăng 5,9%, song do sức mua tăng chậm với chỉ số tiêu thụ
hàng công nghiệp chế biến chế tạo chỉ tăng khoảng 3,6% nên chỉ số hàng tồn kho của nhóm hàng
này tăng tới hơn 20,1% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, năm 2013 cũng đã xuất hiện những
chuyển động tích cực hỗ trợ và thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế, chuẩn bị thế và lực cho giai đoạn
phát triển tiếp theo, cao hơn, bền vững và hiệu quả hơn. Kim ngạch xuất khẩu trong năm 2013 vẫn
giữ được đà tăng ấn tượng 18.3%, bất chấp những khó khăn chung của kinh tế thế giới. Điều này
cho thấy nền kinh tế có dấu hiệu tự chuyển biến tương đối tích cực.
Hình 3: Tình hình xuất nhập khẩu trong năm 2013
39
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
Theo Nghị quyết số 31/2013/QH13 về kế hoạch kinh tế-xã hội năm 2014 thì các chỉ tiêu chủ
yếu của năm 2014 như sau:
-Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 5,5% so với năm 2013. Trong đó: Giá trị tăng thêm
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 2,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
khoảng 5,7%; khu vực dịch vụ tăng khoảng 6,5%.
- Kim ngạch XK tăng khoảng 10%. Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch XK ở mức khoảng 8%.
-Tỷ lệ bội chi ngân sách Nhà nước so với GDP không quá 4,8%.
- Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) khoảng 8%.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP.
Với hàng loạt các đề án tái cơ cấu và các gói “giải cứu” được dự kiến sớm tung ra trong thời
gian tới, nền kinh tế sẽ có nhiều cơ hội để dần phục hồi trong năm 2014.
40
Bên cạnh đó, Tổng cục Thống kê cho biết, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước
tăng 5.8% so với năm 2013. Trong 5,8% tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,72%, đóng góp 0,45 điểm % vào mức tăng trưởng chung; khu vực
công nghiệp và xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89 điểm %;...Một điểm đáng lưu ý được Tổng
cục Thống kê chia sẻ là đóng góp của hoạt động xuất khẩu dầu thô trong tăng trưởng GDP của cả
nước. Cụ thể, Tổng cục Thống kê cho biết, khai thác dầu thô trong năm 2013 đã tăng 9,8%. Cùng
với việc đây là mặt hàng có giá trị cao, hàng năm đóng góp tới 30% GDP thì mức tăng trưởng trên
chính là một trong những yếu tố then chốt góp phần quan trọng đưa GDP năm 2014 ước đạt 5,8%.
Tuy nhiên, một trong những vấn đề nóng hiện nay là tình hình giá xăng dầu trong nước diễn biến
quá phức tạp và khó dự đoán. Chỉ trong vòng 9 năm từ tháng 3/2013 đến tháng 12/2013 thì giá xăng
dầu đã thay đổi tổng cộng là 11 lần, với 6 lần giảm và 5 lần tăng nhưng giá xăng hiện nay đang cao
hơn 1.060 đồng lít so với thời điểm đầu năm.
Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu tại Việt cũng bị ảnh hưởng
bởi sự khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua, nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của khách hàng giảm.
Bên cạnh đó thì dòng ngoại hối và tỷ giá hối đoái giảm cũng làm ảnh hưởng đến khả năng nhập
khẩu xăng dầu. Sự chênh lệch và rủi ro về tỷ giá USD và VNĐ làm cho các ngân hàng không thể
cho các đơn vị nhập khẩu xăng dầu vay dài hạn nhiều như trước.
Nhưng chúng ta cũng phải thừa nhận 1 điều là xăng dầu đóng 1 vai trò cực kỳ quan trọng
trong đời sống vì hầu như tất cả các ngành nghề đều cần đến, do đó Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại
VN dự tính của năm 2015 và 2020 lần lượt là 23,95 triệu tấn và 35,2 triệu tấn, tương ứng mức tăng
khoảng 8%/năm kể từ 2011.Tiềm năng phát triển của ngành xăng dầu ở VN là rất lớn.
Hiện tại, nguồn cung chủ yếu vẫn là từ nhập khẩu (Chẳng hạn, năm 2011, nhập khẩu 11,6
triệu tấn trong tổng 16,3 triệu tấn xăng tiêu thụ) nhưng về dài hạn, thị trường đang được điều chỉnh
theo hướng tăng sử dụng nguồn cung trong nước.
Cung từ trong nước: Nhà máy lọc dầu Dung Quất đáp ứng được khoảng 30-35% nhu cầu năm
2011 với công suất thiết kế 6,5 triệu tấn/năm và có thể nâng lên 10 triệu tấn/năm. Dự kiến đến
khoảng 2025 VN sẽ có ít nhất 3 nhà máy lọc dầu đi vào hoạt động, trong đó năm 2013 sẽ đưa vào
hoạt động nhà máy lọc dầu Nghi Sơn Thanh Hóa (nhà máy lọc dầu số 2) với công suất 10 triệu
41
tấn/năm. Các dự án lọc dầu còn lại như Long Sơn (Vũng Tàu), Cần Thơ, Nam Vân Phong… đang
được triển khai
Cung từ nhập khẩu: theo thống kê hiện có 14 đơn vị đầu mối nhập khẩu xăng dầu tại VN, đứng
đầu là Petrolimex. Danh sách bao gồm:
1. Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
2. Tổng công ty dầu Việt Nam (PVoil)
3. Công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư (Petec)
4. Công ty Hóa dầu Quân Đội(Mipec)
5. Công ty TNHH MTV dầu khí Tp HCM (SaigonPetro)
6. Công ty thương mại dầu khí Đồng Tháp (Petimex)
7. Tổng công ty xăng dầu Quân đội
8. Công ty xăng dầu hàng hải Việt Nam
9. Công ty thương mại xuất nhập khẩu Thanh Lễ
10. Công ty THNN điện lực Hiệp Phước
11. Công ty CP xăng dầu hàng không (Vinapco)
12. Công ty CP nhiên liệu bay Petrolimex.
13.Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà
14.Công ty Lọc Hóa Dầu Nam Việt(Nam Việt Oil)
Theo báo cáo của Chính phủ, hiện nay, Quỹ Bình ổn giá ( BOG) đang được thực hiện trích lập,
sử dụng, quản lý theo quy định tại Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 9-12-2009 của Bộ Tài
42
chính về việc hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy
định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Theo đó, thì giá
xăng dầu trong nước sẽ được ổn định hơn, vì thế mức sản lượng tiêu thụ xăng dầu của các doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này cũng sẽ dần ổn định hơn.
Như vậy, tình hình kinh tế khó khăn của cả thế giới trong năm 2013 cũng đã có tác động, ảnh
hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam trong năm 2013 nói chung và các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực cung ứng xăng dầu nói riêng trong đó có PTS Sài Gòn, mức tiêu thụ sản phẩm
không nhiều dẫn đến kết quả hoạt động không tốt như mong muốn. Dự kiến từ năm 2014, nền kinh
tế thế giới sẽ dần phục hồi, điều này sẽ làm cho kinh tế Việt Nam cũng dần tăng trưởng trở lại. Từ
đó các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội để sản phẩm của mình đến với khách hàng nhiều
hơn trong đó có PTS Sài Gòn. Hơn thế nữa, với chính sách ổn định giá xăng dầu trong nước của
Chính Phủ kết hợp với việc mở rộng đầu tư thì doanh thu, lợi nhuận của PTS Sài Gòn hứa hẹn sẽ
tăng trưởng tốt hơn so với những năm trước.
2.5.1.2 Phân tích các rủi ro của ngành phân phối và vận tải xăng dầu
Việc phân tích rủi ro của ngành phân phối và vận tải xăng dầu sẽ giúp chính bản thân doanh
nghiệp cũng như các nhà đầu tư một lần nữa nhìn nhận lại những thuận lợi và khó khăn sẽ ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Rủi ro về kinh tế
Cả năm 2013, nền kinh tế lại xuất hiện nhiều rủi ro. Đây là hệ quả của các chính sách kích
thích kinh tế thời khủng hoảng, cùng với những yếu kém mang tính cơ cấu của nền kinh tế chưa
được khắc phục.
Bên cạnh nhân tố có ảnh hưởng đến nền kinh tế như khả năng tăng trưởng kinh tế thì các nhân
tố thị trường, lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái v.v… hiện nay vẫn đang được Nhà nước cải thiện
dần dần. Nếu có sự biến động của các nhân tố trên theo chiều hướng xấu sẽ ảnh hưởng không tốt
đến nền kinh tế quốc gia, các doanh nghiệp nói chung, các công ty niêm yết nói riêng.
Thế nhưng, với chủ trương tiếp tục duy trì ưu thế, đầu tư hiệu quả và nâng cao trình độ quản lý,
PTS Sài Gòn hoàn toàn tự tin hiện nay PTS Sài Gòn vẫn là doanh nghiệp có sức cạnh tranh nhất và
đó cũng là cơ sở để PTS Sài Gòn tự tin rằng đợt chào bán ra công chúng sẽ diễn ra như lộ trình và
thành công tốt đẹp.
Rủi ro về luật pháp
43
Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Sài Gòn là một công ty đã đăng ký giao
dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật
Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các Nghị định, thông tư liên quan. Hiện nay, hệ thống văn bản
pháp luật của Việt Nam đang từng bước hoàn thiện nên thường có một số thay đổi trong quá trình
thực hiện. Đối với lĩnh vực chứng khoán thì chỉ cần một sự thay đổi hay một quy định mới sẽ làm
ảnh hưởng đến giá giao dịch cổ phiếu trên Thị trường Chứng khoán.
Rủi ro đặc thù
a. Rủi ro thị trường
Như đã đề cập ở phần rủi ro kinh tế, năm 2013 mặc dù kinh tế trong nước và thế giới đang có
những dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ song lại tồn tại nhiều rủi ro. Nguy cơ về một đợt suy thoái tiếp
theo vẫn còn hiện diện. Do vậy, năm 2014 cũng không phải là một năm dễ dàng đối với hoạt động
của các doanh nghiệp.
Một rủi ro khác trên thị trường chứng khoán không thể không nhắc đến là rủi ro từ các chính
sách. Trước những sự biến động khó lường của nền kinh tế, các chính sách cũng trở nên rất khó dự
đoán. Năm 2014 được dự báo là một năm có nhiều biến động của nền kinh tế nên các rủi ro về
chính sách có thể lại tiếp diễn như năm 2013.
Mặt khác, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh xăng dầu, vận tải xăng dầu
là những mặt hàng chịu sự quản lý giá, nên toàn bộ giá cước vận tải xăng dầu cũng như mức chiết
khấu từ hoạt động kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn của Công ty phụ thuộc rất lớn vào cơ chế
quản lý, điều hành và chính sách của Nhà nước cũng như của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Vì
vậy, những thay đổi về chính sách nói chung và đặc biệt là những quyết định điều chỉnh giá về cước
vận tải, giá xăng dầu nói riêng của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Tuy nhiên, trên thực tế thì không có nhiều doanh nghiệp được tham gia vào lĩnh vực cung cấp
và vận chuyển xăng dầu và giá xăng dầu trong cả nước phải bằng nhau không kể của doanh nghiệp
nào cung cấp theo cơ chế của Chính phủ, do đó khách hàng hầu như sẽ ít thay đổi. PTS Sài Gòn
hiện đang có một lượng khách hàng thân thiết tương đối lớn. Rất nhiều hợp đồng cung cấp xăng
dầu dài hạn được ký kết bởi vì khách hàng rất tin tưởng vào chất lượng cũng như uy tin của doanh
nghiệp.
44
b. Rủi ro tăng giá nguyên vật liệu đầu vào
Do đặc thù của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ vận tải và kinh doanh các sản phẩm xăng dầu
nên rủi ro về biến động giá cả là rủi ro lớn nhất mà Công ty phải đối mặt. Với một công ty hoạt
động trong lĩnh vực vận tải thì chi phí cho nhiên liệu (xăng, dầu mỡ nhờn) chiếm tỷ trọng lớn nhất
và thường xuyên biến đổi do giá cả của những mặt hàng này phụ thuộc rất lớn vào giá nhập khẩu.
c. Rủi ro cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường (WTO) như hiện nay, ngoài việc
giá cả hàng hóa luôn biến đổi gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp, Công ty cũng phải đối mặt
với tình trạng cạnh tranh gay gắt của rất nhiều doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực
mà Công ty đang kinh doanh như lĩnh vực về dịch vụ vận tải xăng dầu, kinh doanh xăng dầu…
Tuy nhiên, với phương châm hoạt động UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ CẢ CẠNH
TRANH – PHONG CÁCH PHỤC VỤ, Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn
luôn gắn liền với thời cuộc để hòa nhập và khẳng định vị thế của mình trên thương trường. Với tiêu
chí đó, PTS Sài Gòn luôn tự tin là một đối tác đáng tin cậy của Quý khách hàng. Hơn thế nữa,
thương hiệu Petrolimex cũng là một thương hiệu mạnh, chiếm khoảng hơn 50% thị trường xăng
dầu của Việt Nam, đã tạo dựng được một niềm tin mạnh mẽ trong nhận thức và suy nghĩ của người
tiêu dùng Việt Nam,
Rủi ro tài chính
Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, như nhiều đơn vị kinh doanh khác, để phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh, Công ty còn vay Ngân hàng và các nguồn vốn tín dụng khác. Do đó, Công ty sẽ
luôn phải chịu một áp lực về thanh toán lãi vay cũng như vốn gốc. Tuy nhiên, Công ty luôn cải tiến
để tiết giảm chi phí nhằm bù đắp phần nào khoản trả lãi vay.
Với những phân tích trên, lĩnh vực cung cấp và vận chuyển xăng dẩu cũng chứa nhiều rủi ro
nhưng nó cũng có nhiều lợi thế là sản phẩm cung cấp là loại sản phẩm mà hầu như tất cả các ngành
nghề đều cần đến, do đó mặc dù thị trường giá cả có sự dao động lớn nhưng lượng khách hàng hầu
như sẽ ổn định. Một điểm thuận lợi của PTS Sải Gòn là thương hiệu Petrolimex là một thương hiệu
mạnh, đã tạo dựng được niềm tin đối với khách hàng do đó hoạt động của PTS Sài Gòn phát triển
bền vững trong suốt thời gian qua. Bằng chính năng lực của mình, PTS Sài Gòn đã tạo ra những
45
chiến lược nhằng nâng cao hình ảnh, mối quan hệ với khách hàng và mở rộng thị trường trong
tương lai.
Vậy, hoà chung với sự khó khăn của nền kinh tế Việt Nam thì các doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực phân phối và vận tải xăng dầu cũng gặp rất nhiều khó khăn. Với đặc thù của ngành
thì rủi ro cũng gặp rất nhiều nhưng PTS Sài Gòn cũng tự tin với lượng khách hàng lâu năm cộng
với uy tín của doanh nghiệp tạo ra sẽ vững vàng vượt ra những rủi ro, thách thức để hoạt động kinh
doanh ngày càng hiệu quả và thu hút nhiều nhà đầu tư quan tâm đến đợt chào bán cổ phiếu của
doanh nghiệp.
2.5.1.3 Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn
Việc phân tích chiến lược kinh doanh của PTS Sài Gòn là một bước đánh giá khá quan trọng
tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư có cái
nhìn sâu sắc về các quyết định mà công ty đưa ra, các dự án đầu tư có khả quan hay không. Việc
đưa ra các chiến lược, các mục tiêu kinh doanh trong tương lai này sẽ làm cho doanh thu, chi phí và
lợi nhuận tăng hay giảm như thế nào.
Công ty PTS Sài Gòn đã đề ra mục tiêu là luôn luôn phải biết tận dụng ưu thế sẵn có để phát
triển thành một công ty lớn, hàng đầu trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ dầu khí, từng bước mở rộng
quan hệ thương mại với các tỉnh lân cận trong nước cũng như các nước trong khu vực. Đảm bảo sử
dụng hiệu quả nhất ưu thế có sẵn từ cổ đông lớn là Công ty Petrolimex Việt Nam. Ngoài ra, công ty
sẽ luôn mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng
phát triển ngành dịch vụ mà công ty đang có ưu thế như vận tải xăng dầu, Gas. Bên cạnh đó tiếp tục
xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ xăng dầu tại các khu vực tiềm năng.
Trong vòng 3 năm qua, số lượng trạm xăng dầu của doanh nghiệp đã từng bước tăng lên trong
khu vực thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt tăng nhiều ở các vùng lân cận như Đồng Nai và Bình
Dương. Vẫn tiếp tục với chiến lược mở rộng thị trường, tập trung vào các vùng ngoại thành và các
tỉnh lân cận, PTS Sài Gòn dự kiến sẽ đầu tư khoảng 20 tỷ đồng trong 2 năm tiếp theo để xây dựng
các trạm cung cấp xăng dầu. Việc đầu tư này hứa hẹn sẽ tăng doanh thu cho doanh nghiệp trong
những năm tiếp theo.
Để nâng cao năng lực vận chuyển xăng dầu, trong vòng 5 năm, PTS Sài Gòn sẽ đầu tư thêm
10 xe tải bồn với chi phí khoảng 10 tỷ đồng. Công ty đang cố gắng tận dụng những ưu thế cũng như
thế mạnh sẵn có của mình như lao động nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là đội ngũ lái xe: trẻ, khoẻ và
nhiệt huyết với công việc, nhiệt tình với khách hàng. Ưu thế thứ hai của doanh nghiệp là PTS Sài
46
Gòn được Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố HCM cho phép đội xe của doanh nghiệp hoạt động 24/24
trong khu vực nội thành kể cả những giờ cao điểm vì thế doanh nghiệp có khả năng nâng cao sản
lượng cung ứng, đáp ứng đúng giờ giấc, tăng mức độ uy tín cũng như sự hài lòng của khách hàng.
Với những ưu thế trên, doanh nghiệp đã có một lượng khách hàng lớn tương đối ổn định khoảng 60
đơn vị bán lẻ và nhà sản xuất. Hơn thế nữa, khi PTS Sài Gòn mở rộng thị trường sang các vùng lân
cận thì hứa hẹn lượng sẽ làm tăng lượng khách hàng mua sỉ cũng như khách hàng cần sử dụng dịch
vụ vận chuyển.
Với hai chiến lược tăng cường xây dựng trạm cung ứng xăng dầu và đầu tư thêm xe bồn, PTS
Sài Gòn không chỉ đang cố gắng giữ những khách hàng sẵn có của mình mà đang cố gắng thu hút
thêm nhiều khách hàng mới ở những khu vực khác nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận trong những
năm tiếp theo.
Hơn thế nữa, trong lĩnh vực phân phối xăng dầu, PTS Sài Gòn đã kết nối các mối quan hệ
vững chắc, đảm bảo sự ổn định với các nhà cấp lớn như : Công ty Cổ Phần dich Vụ Dầu khí Sài
Gòn, Công ty Cung ứng Xăng dầu Đồng Nai, Công ty TM và DV Petechim... Việc này giúp cho
doanh nghiệp có thể giảm chi phí lưu trữ hàng hoá trong kho và làm tăng hệ số vòng quay hàng tồn
kho vì những nhà cung ứng này luôn luôn đảm bảo lượng xăng dầu có sẵn cho PTS Sài Gòn. Ngoài
ra, trong lúc khó khăn của nền kinh tế như hiện nay thì công ty cũng đang cố gắng tiết kiệm chi phí
càng nhiều càng tốt và thắt chặt mức nợ phải thu của khách hàng để tăng lợi nhuận và thanh khoản.
Trong năm 2013, PTS Sài Gòn đã đạt được kết quả tốt trong việc giảm chi phí và tăng thanh
khoản, trong tương lai công ty cũng sẽ duy trì chính sách này vì vậy chi phí của công ty dự đoán sẽ
giảm và vòng quay khoản phải thu của khách hàng sẽ tăng lên.
Công ty cũng lên chính sách tiếp tục đầu tư tài chính ngắn và dài hạn vào những công ty:
Công ty mía đường Tây Ninh, Công ty Cp Hàng Hải Hà Nội, Công ty Cp Xi măng Hoàng Mai,
Công ty Cp XNK Petrolimex, Công ty Cp Xây dựng Đường Thuỷ Petrolimex, Công ty Cp Xây
Dựng số 5, Công ty Cp Văn Hoá Phương Nam. Trong báo cáo tài chính năm 2012 và 2013, doanh
thu của những đầu tư này không đổi với mức 900 triệu đồng mỗi năm. Từ năm 2014, PTS Sài Gòn
không có kế hoạch đầu tư thêm nên dự đoán những khoản doanh thu của đầu tư ngắn hạn này sẽ
được không dao động nhiều trong tương lai.
Một dự án quan trong nhất, dự định triển khai Quý III năm 2014 là xây dựng cao ốc văn
phòng cho thuê với diện tích khoảng 5570 mét vuông, bao gồm 10 tầng văn phòng và 2 tầng hầm để
xe. Thời gian dự kiến hoàn thành là 18 tháng với mức đầu tư khoảng 70 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư
47
là phát hành cổ phiếu tăng vốn với 28 tỷ đồng, số còn lại là sử dụng nguồn vốn vay và vốn tự có.
Việc đầu tư này sẽ làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cũng như nợ ngắn và dài hạn của doanh nghiệp
tăng lên trong những năm về sau. Theo báo cáo của các hiệp hội bất động sản thì trong Quý I/2014,
giá thuê văn phòng đang giảm, thấp hơn 5% so với cuối năm 2013 và được dự báo sẽ tiếp tục giảm
trong tương lai vì rất nhiều toà nhà, cao ốc cho thuê văn phòng hiện đại như Toà nhà Vincom, Toà
nhà Bitexco đang chào giá khuyến mãi, chưa kể đến một số cao ốc văn phòng gần hoàn thiện và sắp
đưa vào hoạt động vào cuối năm nay. Do đó, theo dự tính, nếu như toà nhà PTS Sài Gòn hoàn thiện
đúng thời hạn và và cho thuê với 100% công suất và giá thuê là 25 USD/m2 thì doanh thu thu về
hàng năm là khoảng 1 triệu USD và như thế sau 3, 5 năm sẽ thu hồi lại nguồn vốn đầu tư. Tuy
nhiên, công ty cũng nhận định bước đầu sẽ cũng gặp khó khăn về việc tìm kiếm khách hàng thuê
hết toàn bộ diện tích toà nhà nên diện tích cho thuê có thể dự đoán là 1/3 trong năm đầu tiên, có
nghĩa là mỗi năm doanh nghiệp thu được 7 tỷ đồng chưa bao gồm chi phí trả lãi ngân hàng, khấu
hao tài sản mỗi năm.
Tóm lại, trong những năm sau, doanh thu của PTS Sài Gòn sẽ tăng lên vì công ty đang thực
hiện chiến lược mở rộng thị trường vận chuyển và buôn bán xăng dầu và tham gia vào thị trường
bất động sản. Bên cạnh đó thì vốn chủ sở hữu và nợ cũng sẽ tăng đáng kể vì dự án đầu tư của doanh
nghiệp. Việc này sẽ ảnh hưởng lớn đến giá trị nội tại của PTS Sài Gòn khi thực hiện công tác định
giá.
2.5.1.4 Phân tích báo cáo tài chính của Công ty PTS Sài Gòn
Phân tích các báo cáo tài chính của PTS sài Gòn trong thời gian 5 năm trước thể hiện được một
sự nhìn nhận tổng quan về xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Từ đó có được sự đánh giá sâu
sắc về khả năng lãnh đạo của doanh nghiệp, cũng như rút ra được mối quan hệ giữa những chiến
lược, mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra với kết quả hoạt động. Hơn thế nữa, việc phân tích các con
số sẽ cho ta cơ sở để dự đoán cho kết quả kinh doanh trong 5 năm tiếp theo.
a)Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian từ năm 2009 đến
năm 2013 giúp cho nhà đầu tư thấy được xu hướng tăng giảm, đặc biệt là doanh thu và chi phí. Từ
đó cho ta thấy được khả năng quản lý, kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.Điều này cũng làm cơ sở
cho việc dự báo trong tương lai.
Bảng 4. Doanh thu, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp – PTS Sài Gòn
từ năm 2009-2013
48
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
353,311,697,872
458,339,023,729
560,778,386,222
750,226,273,566
798,337,857,100
Doanh thu (đồng)
24
30
22
34
6
Tỷ lệ tăng (%)
24
-25
51
-81
% thay đổi
343,759,987,610
445,812,414,917
545,587,772,241
714,046,505,244
777,064,935,372
Giá vốn hàng bán
(đồng)
23
29
22
31
9
Tỷ lệ tăng ( %)
29
-23
38
-71
% thay đổi
9,551,710,262
12,526,608,812
15,190,613,981
36,179,768,322
21,272,921,728
Lợi nhuận gộp
(đồng)
20
49
21
138
-41
Tỷ lệ tăng ( %)
50
-57
550
-130
% thay đổi
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Một cách tổng quát, Doanh thu của PTS Sài Gòn tăng nhưng tỷ lệ tăng thì có xu hướng giảm
vì ảnh hưởng của sự dao động giá xăng dầu và khủng hoảng kinh tế. Chi tiết hơn, Lợi nhuận năm
2011 tăng 22% nhưng tỷ lệ tăng lại giảm 25% so với tỷ lệ tăng của 2010 vì trong năm 2011 thì hoạt
động cung ứng xăng dầu của doanh nghiệp gặp nhiều sự bất ổn, trong khi giá xăng dầu thế giới tăng
dẫn đến việc chính phủ phải điều chỉnh tăng giá xăng dầu trong nước thì việc này đã ảnh hưởng đến
chi tiêu của người tiêu dung, mọi người dân tiết kiệm hơn và do đó cầu xăng dầu cũng có xu hướng
giảm đi.
Đến năm 2012 là năm mà nền kinh tế suy thoái, giá dầu lại tiếp tục dao động không dự đoán
được và điều này cũng khiến cho người tiêu dùng cũng phải tiết kiệm hơn hoặc tìm ra nhiều nhiên
liệu khác thay thế xăng dầu như than đá, điện, năng lương mặt trời. Tuy nhiên thì tổng doanh thu
của doanh nghiệp lại tăng 34% và tỷ lệ tăng so với năm trước là 51%, nguyên nhân là do năm 2012,
PTS Sài Gòn quyết định mở rộng thị trường phân phối xăng dầu trong địa bàn Tp. HCM. Nếu như
nền kinh tế không suy thoái thì lợi nhuận này có thể sẽ cao hơn.
49
Bước vào năm 2013, doanh nghiệp tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Tổng doanh thu của công ty
chỉ tăng 6% và tỷ lệ tăng này giảm 81% so với năm 2012. Lý do dẫn đến việc tăng chậm này là do
năm 2013, giá xăng dầu biến động mạnh mẽ, tổng cộng giá xăng thay đổi 11 lần. Thêm vào đó là hệ
quả của sự suy thoái và thất nghiệp đã làm cho nhiều nhà sản xuất phải đóng cửa, sản phẩm bán ra
không được tiêu thụ hết. Những yếu tố này đã làm cho mức tiêu thụ xăng dầu giảm đi và ảnh hưởng
đến lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Với những khó khăn chung của tình hình kinh tế thì kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có thể gọi là có lợi nhuận và khả quan. Trong tương lai, với sự sáng sủa hơn của nền kinh tế
cùng với chiến lược mở rộng thị trường doanh nghiệp hứa hẹn sẽ có nhiều kết quả khả quan hơn.
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận gộp từ năm 2009-2012 tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của doanh
thu. Đặc biệt năm 2012, lợi nhuận gộp tăng với tỷ lệ 550%. Sự tăng trưởng ấn tượng này là do năm
2012, công ty mở thêm trạm xăng dầu dẫn đến cầu tăng lên, trong khi đó giá vốn hàng hoá giảm
mạnh vào thời điểm cuối năm. Đến năm 2013, doanh thu lại giảm và lợi nhuận cũng giảm đi vì giá
xăng dầu, gas, nhớt lại tăng lên và biến đổi liên tục. Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển lại tăng 14%
so với năm 2012 vì giá nguyên vật liệu đầu vào và phí vận tải tăng lên.
Hình 4: Tỷ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013
Mặc dù, lợi nhuận gộp năm 2013 có giảm đi nhưng đó là một kết quả khá tốt khi PTS Sài Gòn
đã cố gắng cắt giảm tối đa các chi phí. Sự thành công này thể hiện khả năng quản lý năng động và
chính sách hiệu quả hợp lý của lãnh đạo công ty. Trong những năm tiếp theo, PTS Sài Gòn vẫn tiếp
50
tục thực hiện chính sách tiết kiệm tối đa chi phí do đó các khoản chi phí của doanh nghiệp sẽ tiếp
tục giảm.
Bảng 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
3,872,543,712
6,068,735,238
7,493,785,118
15,592,967,122
10,111,488,197
Chi phí bán hàng (đồng)
4,578,987,623
4,578,675,002
5,277,432,173
5,227,157,104
3,638,268,952
Chi phí Quản lý (đồng)
7,451,531,335
10,647,410,240
12,771,217,291
20,820,124,226
13,749,757,149
Tổng chi phí hoạt động (đồng)
Tỷ lệ tăng ( %)
12.01
17.67
19.95
63.03
-33.96
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Hình 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013
b)Phân tích Bảng cân đối kế toán
Số liệu của bảng cân đối kế toán trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013 giúp cho nhà đầu
tư thấy được xu hướng tăng giảm, đặc biệt là hàng tồn kho, tài sản và nợ vay. Từ đó cho ta thấy
được mức độ đầu tư cũng như khả năng quản lý, vận hành của doanh nghiệp.Điều này cũng làm cơ
sở cho việc dự báo trong tương lai.
Bắt đầu với tài sản ngắn hạn, Hàng tồn kho được coi là một tài khoản quan trọng trong danh
mục tài sản ngắn hạn của PTS Sài Gòn. Nhìn chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng
giảm. Năm 2010 và 2011 hàng tồn kho của PTS Sài Gòn tăng nhiều so với năm trước là do vào
51
những năm đó PTS Sài Gòn liên tục mở thêm trạm bán xăng dầu, do đó doanh nghiệp phải dự trữ
xăng dầu để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên đến 2012 và 2013 thì lượng hàng tồn
kho giảm đi mạnh mẽ, đặc biệt là năm 2013. Đây là kết quả của chính sách quản lý hàng tồn kho
của doanh nghiệp khi mà doanh nghiệp đã ký kết những thoả thuận với các nhà cung cấp để đảm
bảo hàng luôn luôn có sẵn khi doanh nghiệp yêu cầu. Việc áp dụng chính sách này đã giúp cho
vòng quay hàng tồn kho cao hơn và số ngày lưu thông hàng tồn kho (DIO) nhanh hơn. Và những
chỉ số này sẽ tiếp tục tăng khi doanh nghiệp tiếp tục áp dụng chính sách này.
Bảng 6. Hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
1,987,301,652
2,391,347,254
8,527,306,206
9,641,270,682
2,245,692,669
Hàng tồn kho ( đồng)
19.73
20.33
256.63
13.06
-76.70
Tỷ lệ tăng ( %)
3.05
129.63
-94.91
-687.12
% thay đổi
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Hình 6: Tỷ lệ tăng hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013
Bên cạnh đó, để phục vụ cho chiến lược phát triển mở rộng thị trường, tăng doanh thu trong
tương lai, PTS Sài Gòn đã đầu tư mạnh mẽ vào xe bồn, xây trạm xăng từ năm 2009-2013. Từ năm
2014, tổng tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ tăng đáng kể vì sẽ có 3 trạm xăng dầu được hoàn
52
thiện trong vòng 2 năm tiếp theo, 10 xe vận tải bồn sẽ được mua và 1 toà cao ốc văn phòng sẽ được
xây dựng.
Bảng 7. Tài sản cố định của PTS Sài Gòn từ năm 2009 -2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
Tài sản cố định (
19,812,589,004
22,190,484,945
30,134,129,540
34,619,150,804
37,107,050,124
đồng)
10
12
36
15
7
Tỷ lệ tăng (%)
20
195
-58
-52
% thay đổi
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Hình 7: Tỷ lệ tăng của tài sản cố định của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013
Hầu hết những nợ vay phải trả của PTS Sài Gòn đều là những nợ ngắn hạn và đến từ những
ngân hàng: Ngân hàng Agribank, Ngân hàng HSBC , Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển…. với lãi
suất vay ưu đãi 11% năm. Doanh nghiệp cũng không vay dài hạn để đầu tư vào những tài sản của
mình, nguồn vốn đều huy động đầu tư từ các cổ đông, do đó tài khoản nợ dài hạn không có trong
bảng báo cáo tài chính.
53
Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ an toàn mà doanh nghiệp có thể vay trong một
khoảng thời gian dài thì lại tương đối cao. Hơn thế nữa, dòng vốn lưu động lại thấp. Đây là một
điểm yếu trong vấn đề tài chính của PTS Sài Gòn. Tuy nhiên, khi công ty phát hành cổ phiếu, tăng
nguồn vốn chủ sở hữu thì chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu sẽ giảm xuống thấp hơn.
Bảng 8: Nợ phải trả và Nguồn Vốn của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
A.NỢ PHẢI TRẢ (
50,578,386,959
52,206,121,200
95,547,788,723
60,844,253,391
81,478,033,352
đồng)
1.Nợ ngắn hạn (đồng)
50,523,416,194
52,141,522,065
95,484,917,930
59,980,830,464
80,242,033,435
10,500,000,000
3,500,000,000
38,720,000,000
28,530,200,000
-
Vay và nợ ngắn hạn
(đồng)
38,858,674,811
42,355,955,544
50,239,597,623
53,533,427,769
46,244,925,565
Phải trả người bán (
đồng)
7
6
9
9
8
Tỷ lệ tăng (%)
-22
-14
0
12
% Thay đổi
Nợ dài hạn ( đồng)
54,970,765
64,599,135
62,870,793
863,422,927
1,054,999,917
Nguồn Vốn ( đồng)
26,737,719,863
27,831,019,454
32,877,390,660
53,283,830,693
58,001,556,846
1.14
1.4
2.91
1.88
1.76
Nợ/ nguồn vốn
1.16
1.19
0.82
0.96
0.92
Hệ số lưu hoạt
Dòng vốn lưu động (
đồng)
987,500,907
-1,918,158,709
-10,042,592,241
7,115,999,060
6,933,193,620
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
54
Mặc dù số nợ cao nhưng khoản phải trả có xu hướng giảm, đây là một tín hiệu tốt cho
những nhà cung cấp và nó cũng thể hiện vòng xoay khoản phải trả sẽ được dự đoán cao hơn trong
tương lai
c)Phân tích các chỉ số:
Trong khi việc phân tích theo xu hướng phần trăm tăng giảm đưa thông tin một cách tổng quát
thì việc phân tích chỉ số tài chính lại cho những nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp thấy được mốí
quan hệ giữa các chỉ tiêu. Từ kết quả của những chỉ số, một lần nữa khả năng tài chính cũng như
lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp được cung cấp một cách chi tiết hơn.
Hệ số thanh toán trong giai đoạn 2009-2013:
Bảng 09: Hệ số thanh toán của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
0.92
0.96
0.82
1.16
1.19
Tỷ số thanh toán ngắn hạn
0.89
0.92
0.81
0.97
1.09
Tỷ số thanh toán nhanh
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Hệ số thanh toán của công ty tăng lên trong các năm chỉ trừ năm 2011 do công ty đầu tư
nhiều vào tài sản nên chỉ số có thấp đi so với những năm trước, tuy nhiên đến các năm sau chỉ số đã
tăng lên điều này thể hiện khả năng thanh toán của công ty càng ngày càng tốt.
Hiệu quả hoạt động của Công ty trong quá khứ:
Bảng 10: Hiệu quả hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
26.89
27.55
37.83
27.28
25.36
Số ngày thu hồi nợ (ngày)
12.67
13.25
9.65
13.38
14.39
Số vòng quay khoản phải
thu
135.68
255.50
99.94
78.60
130.74
Số vòng quay hàng tồn kho
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
55
Công ty PTS Sài Gòn có số ngày thu hồi nợ khoảng từ 20-30 ngày, đây là một kết quả hợp lý
được đối với các công ty hoạt động trong ngành xăng dầu. Hàng tồn kho của công ty cũng được
quản lý tốt, với chiến lược giảm hàng kho dự trữ để giảm chi phí cho doanh nghiệp nhưng luôn luôn
đảm bảo hàng hoá sẵn có cho khách hàng thì chỉ số vòng quay sẽ có xu hướng tăng lên.
Khả năng tài chính của Công ty thông qua cơ cấu vốn:
Bảng 11: Khả năng tài chính của PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
50,578,386,959
52,206,121,200
95,547,788,723
60,844,253,391
81,478,033,352
Tổng nợ (đồng)
81,578,043,482
80,037,140,654
128,425,179,383
114,128,084,084
139,479,150,458
Tổng tài sản (đồng)
25,289,193,480
26,553,124,763
32,508,815,970
52,607,412,950
56,849,023,114
Vốn chủ sở hữu ( đồng)
2.53
2.62
3.21
2.31
2.23
Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu
0.62
0.65
0.74
0.53
0.58
Tổng nợ/ Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài
0.31
0.33
0.25
0.46
0.41
sản
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Mặc dù Tổng nợ trên vốn chủ sở hữu tương đối cao nhưng công ty đang cố gắng cải thiện tình
hình tài chính của mình. Tuy nhiên, công ty luôn luôn trả tiền gốc và lãi vay đúng hạn vì vậy nợ của
doanh nghiệp không nằm trong danh sách nợ xấu. Hơn thế nữa, so với các công ty khác cùng ngành
thì chỉ số này cũng tương đối bằng với các công ty khác.
Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợ bằng nợ. Chỉ số
này của doanh nghiệp cũng tương đối, cho thấy doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính tương đối
tốt. Tuy nhiên, so sánh chỉ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản của PTS Sài Gòn với các công ty cùng
ngành khác thì chỉ số này lại thấp hơn, chứng tỏ rằng PTS Sài Gòn vẫn dùng nguồn vốn của chính
mình để đầu tư cho tài sản nhiều hơn các công ty khác.
Bảng 12: So Sánh chỉ Vốn chủ sở hữu/ Tài sản với các doanh nghiệp cùng ngành
Chỉ tiêu
PTS Sai Gon
PTS Ha Noi
PTS Hai Phong
Chỉ số ngành
0.35
0.42
0.53
0.47
Vốn chủ sở hữu/ Tài sản
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
56
Tỷ suất sinh lời của Công ty trong quá khứ:
Bảng 13: Tỷ suất sinh lời của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013
2009
2010
2011
2012
Chỉ tiêu
2013
Lợi nhuận thuần/ Doanh thu thuần
1.21
1.72
1.69
1.36
1.27
(%)
Lợi nhuận thuần/ Tổng tài sản (%)
7.32
6.95
7.52
8.91
7.28
Lợi nhuận thuần/ Vốn cổ phần (%)
23.62
20.96
29.70
19.33
17.87
ROE (%)
20.07
19.03
18.84
18.83
18.09
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong năm 2013 có một chút giảm so với năm 2012 bởi vì
doanh nghiệp phải chịu nhiều bất lợi trong bối cảnh kinh tế khó khăn và giá xăng dầu dao động
nhiều. Khi so sánh chỉ số lợi nhuận thuần/ doanh thu thuần của PTS Sài Gòn và các doanh nghiệp
hoạt động trong cùng ngành thì PTS Sài Gòn có chỉ số thấp nhất, tuy nhiên thì do PTS Hải Phòng
có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, Cảng Hải Phòng có thể vận chuyển khối lượng lớn xăng dầu đến các
khách hàng trong và ngoài nước, do đó nguồn đầu ra tốt hơn PTS Sài Gòn . Đó cũng là lý do vì sao
mà ROE của PTS Sài Gòn thấp hơn PTS Hài Nội và Hải Phòng. Hơn thế nữa, PTS Sài Gòn chưa
kiểm soát để giảm chi phí tốt như các doanh nghiệp khác nên dẫn đến tỷ suất sinh lợi nhuận thấp
hơn. Với chiến lược cắt giảm chi phí và mở rộng thị trường thì những năm tới chỉ số sinh lời của
doanh nghiệp hứa hẹn sẽ cao hơn.
Bảng 14: So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành
Chỉ tiêu
PTS Sai Gon
PTS Ha Noi
PTS Hai Phong
Chỉ số ngành
Lợi nhuận thuần/ Doanh thu thuần
1.45
1.70
3.06
2.17
(%)
ROE (%)
18.97
19.89
23.30
21.24
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
57
Hình 7: ROE công Ty PTS Sài Gòn và các công ty cùng ngành
2.5.2. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn
Quy trình thực hiện định giá Công ty PTS Sài Gòn được thực hiện qua các bước sau:
Trong bước 1, để dự báo doanh thu thì PTS Sài Gòn sử dụng phương pháp hồi quy theo thời
gian để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này và từ đó tìm ra được một hàm số phản ánh
sự biến động của hiện tượng qua thời gian.Căn cứ theo các chiến lược mở rộng thị trường và áp
dụng hàm xu thế, công ty có được kết quả dự báo cho năm 2014- 2018. Đối với các chỉ tiêu chi phí
tài chính, chí phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp công ty sẽ kiểm soát trong khoảng mà ban lãnh
58
đạo đề ra mục tiêu phải đạt được để có kết quả lợi nhuận như mong muốn và dự đoán dựa trên phần
trăm của doanh thu. Mục đích của bước 1 là PTS Sài Gòn sẽ có được một bảng dự báo kết quả hoạt
động kinh doanh hoàn chỉnh phản ánh đúng theo những chiến lược mà các nhà lãnh đạo đưa ra.
Trong bước 2, để dự báo cho các khoản mục trong bảng cân đối kế toán thì những tài khoản quan
trọng như khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản, vốn vay và vốn chủ sở hữu sẽ căn cứ theo chỉ tiêu
mà ban lãnh đạo đề ra. Đối với những khoản có ít thông tin để dự báo thì theo Peter.R. Winter
(1960) nên sử dụng phương pháp đánh giá trung bình để dự báo. Ở đây, đối với những khoản mục ít
có thông tin thì PTS Sài Gòn lấy mức trung bình bình quân của 5 năm trước để làm cơ sở dự báo.
Mục đích của bước 2 cũng giống như bước 1, PTS Sài Gòn sẽ có được một bảng cân đối kế toán
hoàn chỉnh phản ánh đúng theo những chiến lược mà các nhà lãnh đạo đưa ra.
Sau khi có được số liệu dự báo từ 2014-2018, thì bước thứ 3 là thực hiện việc định giá. Những
thông tin như: tỷ suất chiết khấu, tỷ lệ tăng trưởng và dòng tiền tương lai là 03 yếu tố quan trọng
trong việc tính giá trị doanh nghiệp vì vậy chúng phải được xác định cẩn thận. Sau khi có được 03
số liệu trên thì áp dụng công thức tính giá trị theo phương pháp chiết khấu dòng tiền thì giá trị nội
tại của công ty PTS Sài Gòn sẽ tính được.
2.5.2.1 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2018:
a) Doanh thu, Giá vốn hàng bán, Lợi nhuận gộp
Tổng doanh thu của hoạt động vận chuyển, phân phối xăng dầu và các hoạt động khác sẽ được
dự báo dựa trên yếu tố cầu tiêu dùng và giá thành sản phẩm, dịch vụ. Dựa theo các phân tích chiến
lược và báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở trên, doanh thu của PTS Sài Gòn ảnh hưởng bởi giá
và tình hình chung của nền kinh tế.
Bảng 15: Doanh thu và giá vốn- PTS Sài Gòn năm 2009-2013
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
353,311,697,872
458,339,023,729
560,778,386,222
750,226,273,566
798,337,857,100
Doanh thu bán hàng ( đông
24%
30%
22%
34%
6%
Tỷ lệ tăng (%)
343,759,987,610
445,812,414,917
545,587,772,241
714,046,505,244
777,064,935,372
Giá vốn hàng bán ( đồng)
0.97
0.97
0.97
0.95
0.97
Giá vốn hàng bán/ Doanh
thu bán háng
9,551,710,262
12,526,608,812
15,190,613,981
36,179,768,322
21,272,921,728
Lợi nhuận gộp ( đồng)
59
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Như đã phân tích ở trên, nền kinh tế nước ta được dự đoán đang dần khôi phục và chính phủ
cũng đã có những biện pháp để ổn định giá xăng dầu vì vậy cầu tiêu dùng của khách hàng sẽ tăng
lên. Hơn thế nữa, khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược mở rộng thị trường buôn bán và vận
chuyển xăng dầu ở những khu vực lân cận, cụ thể là đầu tư thêm 10 xe bồn trong vòng 5 năm tới và
2 trạm cung ứng xăng dầu mới bắt đầu đưa vào hoạt động năm 2014, thì áp dụng theo phương pháp
hồi quy phân tích PTS Sài Gòn có được hàm xu thế. Áp dụng hàm xu thế thích hợp, PTS Sài Gòn
dự báo kết quả kinh doanh thì tỷ lệ tăng dự báo của doanh thu là 8% trong 2 năm đầu tiên. Tỷ lệ
tăng trưởng này tiếp tục được dự báo tăng 12% từ năm 2016 vì từ năm này thì có thêm 3 trạm buôn
bán xăng đi vào hoạt động tại Bình Dương và cao ốc văn phòng cũng sẽ hoàn thành sau 18 tháng
xây dựng. Tuy nhiên với tình hình bất động sản như hiện nay thì PTS Sài Gòn không thể ngay lập
tức tìm đủ khách hàng để thuê toàn bộ diện tích văn phòng, 1/3 diện tích sẽ được đưa vào sử dụng
trong năm đầu tiên sau khi toà nhà khánh thành và sau đó sẽ tăng trong những năm sau và việc này
cũng đóng góp 1 phần làm doanh thu tăng lên.
Doanh thu dự báo trong 5 năm tiếp theo như sau:
Bảng 16: Dự báo doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2017
2018
Doanh thu bán hàng
862,204,885,668
931,181,276,521
1,042,923,029,704
1,168,073,793,268
1,308,242,648,461
( đồng)
8
8
12
12
12
Tăng (%)
Giá vốn
827,716,690,241
893,934,025,461
990,776,878,219
1,109,670,103,605
1,242,830,516,038
0.96
0.96
0.95
0.95
0.95
Giá vốn/Doanh thu
bán hàng
Lợi nhuận gộp
34,488,195,427
37,247,251,061
52,146,151,485
58,403,689,663
65,412,132,423
Dựa trên số liệu đã phân tích, nhìn chung giá vốn hàng bán chiếm khoáng 97% doanh thu và
theo chiến lược tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận của doanh nghiệp thì tỷ lệ này sẽ có xu hướng giảm
dần và kiểm soát khoảng tầm từ 95% đến 96% doanh thu.
b) Doanh thu và chi phí tài chính
Bảng 17: Doanh thu và Chi phí tài chính
60
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2017
2018
88,327,924
119,998,757
970,982,204
119,998,757
2,615,957,197
Doanh thu tài chính (đồng)
0.025
0.026
0.033
0.027
0.328
Doanh thu tài chính/
Doanh thu bán hàng (%)
706,623,395
1,013,899,998
1,294,964,468
3,625,364,991
1,240,141,910
Chi phí tài chính (đồng)
0.2
0.2
0.2
0.5
0.2
Chi phí tài chính/ Doanh
thu bán hàng (%)
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Doanh thu tài chính là những doanh thu từ việc tiền gửi ngân hàng, cổ tức và cổ phiếu. Theo
như các số liệu trong những năm qua, trung bình doanh thu tài chính bằng khoảng 0.03% doanh thu
bán hàng. Từ cuối năm 2012, PTS Sài Gòn mạnh dạn đầu tư vốn vào 1 số doanh nghiệp có tiềm
năng phát triển trong tương lai nên doanh thu tài chính năm 2013 của PTS Sài Gòn tăng đột biến lên
đến xấp xỉ 2.4 tỷ và dựa theo chiến lược của doanh nghiệp thì doanh thu tài chính sẽ được dự báo
như sau:
Bảng 18: Dự báo doanh thu tài chính
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2017
2018
2,635,117,327
2,655,810,268
2,689,332,832
2,726,878,103
2,768,928,807
Doanh thu tài chính
0.301%
0.276%
0.242%
0.213%
0.188%
Doanh thu tài chính/
Doanh thu bán hàng
Chi phí tài chính chủ yếu đến từ việc trả lãi ngân hàng và chi phí đầu tư cổ phiếu. PTS Sài Gòn
được sự hỗ trợ lãi suất vay từ Doanh nghiệp Xăng dầu Việt Nam nên lãi suất vay trung bình chỉ là
11%/ năm và tỷ lệ này được dự báo sẽ giữ ổn định. Tổng số nợ vay của PTS Sài Gòn sẽ tăng lên khi
mà doanh nghiệp cần nhiều vốn để đầu tư vào hoạt động mở rộng thị trường cũng như xây dựng
văn phòng. Theo như dự tính của doanh nghiệp, thì số tiền vay từ ngân hàng để đầu tư khoảng 40
tỷ, cộng thêm chi phí đầu tư cổ phiếu thì tổng chi phí tài chính trong 5 năm tiếp theo sẽ được dự báo
như sau:
Bảng 19: Dự báo chi phí tài chính
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2017
2018
61
3,103,941,088
3,352,256,375
2,815,895,355
2,569,765,242
2,354,839,422
Chi phí tài chính (
đồng)
0.36
0.36
0.27
0.22
0.18
Chi phí tài chính/Doanh
thu hàng bán ( %)
c)Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
Qua số liệu phân tích cho ta thấy chi phí hoạt động doanh nghiệp:
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 20: Chi phí bán hàng và quản lý
Chỉ tiêu
3,872,543,712
6,068,735,238
2,493,785,118
15,592,967,122
10,111,488,197
Chi phí bán hàng ( đồng)
1.096
1.324
0.445
2.078
1.267
Chi phí bán hàng/ doanh
thu bán hàng (%)
4,578,987,623
4,578,675,002
5,277,432,173
5,227,157,104
3,638,268,952
Chi phí quản lý ( đồng)
1.296
0.999
0.941
0.697
0.456
Chi phí quản lý/ Doanh thu
bán hàng ( %)
(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)
Căn cứ theo chiến lược, mục tiêu tiết kiệm tốt đa chi phí cùa PTS Sài Gòn thì chi phí doanh
nghiệp được dự đoán sẽ giảm đi:
Bảng 21: Dự báo chi phí hoạt động
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2017
2018
7,759,843,971
8,380,631,489
9,386,307,267
10,512,664,139
11,774,183,836
Chi phí bán hàng (đồng)
0.90
0.90
0.90
0.90
0.90
Chi phí bán hàng/ Doanh
thu bán hàng (%)
3,103,937,588
3,352,252,595
3,754,522,907
4,205,065,656
4,709,673,534
Chi phí quản lý (đồng)
62
0.36
0.36
0.36
0.36
0.36
Chi phí quản lý/ Doanh thu
bán hàng (%)
Những mục còn lại được dự đoán căn cứ theo trung bình phần trăm trên doanh thu hàng bán
ĐVT: VNĐ
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 22: Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh PTS Sài Gòn 2014-2018
Các chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng
862,204,885,668
931,181,276,521
1,042,923,029,704
1,168,073,793,268
1,308,242,648,461
Giá vốn hàng bán
827,716,690,241
893,934,025,461
990,776,878,219
1,109,670,103,605
1,242,830,516,038
Lợi nhuận gộp
34,488,195,427
37,247,251,061
52,146,151,485
58,403,689,663
65,412,132,423
Chi phí bán hàng
7,759,843,971
8,380,631,489
9,386,307,267
10,512,664,139
11,774,183,836
Chi phí quản lý
3,103,937,588
3,352,252,595
3,754,522,907
4,205,065,656
4,709,673,534
Doanh thu hoạt động
2,635,117,327
2,655,810,268
2,689,332,832
2,726,878,103
2,768,928,807
tài chính
Chi phí tài chính
3,103,941,088
3,352,256,375
2,815,895,355
2,569,765,242
2,354,839,422
Lợi nhuận thuần từ
23,155,590,107
24,817,920,870
38,878,758,788
43,843,072,729
49,342,364,438
hoạt động kinh
doanh
Lợi nhuận khác
1,432,984,520
1,547,623,282
1,733,338,075
1,941,338,644
2,174,299,282
Chi phí khác
18,968,507
20,485,988
22,944,307
25,697,623
28,781,338
Tổng lợi nhuận
24,569,606,120
26,345,058,164
40,589,152,556
45,758,713,750
51,487,882,381
trước thuế
25%
25%
25%
25%
25%
Thuế suất
Chi phí thuế TNDN
6,142,401,530
6,586,264,541
10,147,288,139
11,439,678,437
12,871,970,595
Lợi nhuận sau thuế
18,427,204,590
19,758,793,622
30,441,864,417
34,319,035,312
38,615,911,786
2.5.2.2Dự báo bảng cân đối kế toán
63
a)Khoản phải thu:
Dựa trên số liệu sổ sách, vòng quay các khoản phải thu đang có xu hướng tăng lên, nó mang
đến ý nghĩa là doanh nghiêp đang muốn thắt chặt chính sách tiền nợ, do đó vòng quay khoản phải
thu sẽ tiếp tục tăng lên hay số ngày thu hồi nợ sẽ nhanh hơn trong những năm về sau.
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 23: Dự báo khoản phải thu.
Chỉ tiêu
Vòng quay khoản phải thu
12.00
13.00
14.00
14.00
14.00
Khoản phải thu (đồng)
64,606,882,665
77,436,077,064
75,803,437,545
112,508,940,366 121,312,528,640
b) Hàng tồn kho:
PTS Sài Gòn đã thiết lập nhiều mối quan hệ với nhà cung cấp để không phải dự trữ hàng nhiều
nhưng lúc nào cũng kịp thời cung ứng cho khách hàng, do đó cũng giống xu hướng của khoản phải
thu, vòng quay hàng tồn kho sẽ cao hơn
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 24: Dự báo hàng tồn kho.
Chỉ tiêu
Vòng quay hàng tồn kho
135
140
145
145
145
Hàng tồn kho ( đồng)
10,016,790,640
2,753,709,834
10,912,193,546
4,393,618,240
12,748,890,961
c Tài sản cố định hữu hình và vô hình:
Trong số các khoản mục của bảng cân đối kế toán thì khoảng mục tài sản cố định sẽ có sự thay
đổi nhiều nhất khi mà PTS Sải Gòn có nhiều chiến lược kinh doanh đầu tư mạnh mẽ vào tài sản cố
định. Tổng cộng khoảng 30 tỷ đồng sẽ được đầu tư vào tải sản cố định hữu hình và vô hình, chi tiết
là 10 tỷ sẽ được đầu tư vào mua xe bồn trong 5 năm tiếp theo, 20 tỷ được sử dụng để xây dựng
thêm 2 trạm xăng dầu trong đó 10 tỷ là tiền thuê đất 50 năm còn lại là chi phí xây dựng. Thêm vào
đó, qua các số liệu sổ sách thì trung bình hàng năm, doanh nghiệp còn chi khoản 2, 5 tỷ để sửa
chữa, thay thế các tài sản bị hư hỏng. Vậy, tổng tài sản hữu hình sẽ tăng trong 5 năm tiếp theo.
Doanh nghiệp sử dụng khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng trong đó thời gian khấu
hao của xe bồn là 6 năm, trạm xăng là 30 năm. Dự tính về tải sản cố định hữu hình được thể hiện
trong bảng 25 dưới đây
Bảng 25: Dự báo tài sản cố định hữu hình
64
2014
2015
2016
2017
2018
Chỉ tiêu
Tài sản cố định hữu hình
48,815,755,250
53,315,750,250
77,815,750,250
72,315,750,250
76,815,750,250
(đồng)
Khấu hao ( đồng)
(27,866,074,745)
(33,866,074,745)
(40,466,074,745)
(47,066,074,745)
(53,666,074,745
Giá trị còn lại (đồng)
20,949,680,505
19,449,675,505
37,349,675,505
25,249,675,505
23,149,675,505
Tài sản cố định vô hình bao gồn quyền sử dụng đất và các phần mềm tin học, theo phương pháp
khấu hao đường thẳng thì phần mềm tin học sẽ khấu hao trong thời gian là 3 năm còn quyền sử
dụng đất sẽ là 50 năm. Đến cuối năm 2014 thì tài sản vô hình sẽ tăng lên 10 tỷ
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 26: Tài sản cố định vô hình
Chỉ tiêu
Tài sản cố định vô hình (đồng)
24,446,449,000
24,446,449,000
24,446,449,000
24,446,449,000
24,446,449,000
Khấu hao ( đồng)
(598,670,293)
(1,055,659,205)
(1,499,648,117)
(1,943,637,029)
(2,387,625,941)
Giá trị còn lại ( đồng)
23,847,778,707
23,390,789,795
22,946,800,883
22,502,811,971
22,058,823,059
d)Bất động sản đầu tư:
Xây dựng cao ốc văn phòng là một hoạt động hoàn toàn mới của PTS Sài Gòn và tổng nguồn vốn
đầu tư là 70 tỷ, công ty sẽ phát hành cổ phiếu 28 tỷ, phần còn lại sẽ vay ngân hàng, do đó bất động
sản, vốn chủ sở hữu và nợ sẽ tăng lên. Thời hạn của cao ốc văn phòng là 50 năm, có nghĩa là mỗi
năm khấu hao tài sản là 1,4 tỷ. Công trình bắt đầu trong đi vào hoạt động năm 2016
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 27: Dự báo khoản bất động sản đầu tư
Chỉ tiêu
Bất động sản đầu tư ( đồng)
70,000,000,000
70,000,000,000
70,000,000,000
-
-
Khấu hao( đồng)
1,400,000,000
2,800,000,000
4,200,000,000
-
-
Giá trị còn lại ( đồng)
-
68,600,000,000
67,200,000,000
65,800,000,000
-
e)Phải trả người bán
65
Vòng quay các khoản phải trả có xu hướng tăng lên theo thời gian , do đó tỷ số này cũng sẽ là cơ sở
để dự báo khoản phải trả trong tương lai,
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 28: Khoản phải trả
Chỉ tiêu
Khoản phải trả( đồng)
55,376,785,831
58,500,288,466
65,346,960,930
73,361,958,393
81,992,031,249
Vòng quay khoản phải trả
15.20
15.70
16.00
16.00
16.00
f)Vay ngắn hạn và dài hạn
Khoản vay ngắn hạn của PTS Sài Gòn thay đổi mỗi năm vì vậy khó có căn cứ thể dự đoán cho
tương lai, do vậy ta lấy trung bình cộng của 5 năm trước là cơ sở dự đoán cho số tiền của doanh
nghiệp vay nợ
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 29: Vay ngắn hạn
Chỉ tiêu
Vay ngắn hạn ( đồng)
17,642,550,000
21,178,187,500
16,792,734,375
20,990,917,969
19,151,097,461
Từ trước năm 2013, PTS Sài Gòn không chủ trương vay dài hạn, tuy nhiên với việc xây dựng
cao ốc văn phòng cho thuê, buộc doanh nghiệp phải vay dài hạn để có nguồn vốn đầu tư. Số tiền dự
tính sẽ vay là 40 tỷ đồng, do đó khoản vay dài hạn của doanh nghiệp trong tương lai sẽ như sau:
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 30: Nợ dài hạn.
Chỉ tiêu
Vay dài hạn( đồng)
20,000,000,000
40,000,000,000
36,000,000,000
32,000,000,000
28,000,000,000
Phài trả dài hạn khác
1,053,999,917
1,053,999,917
1,053,999,917
1,053,999,917
1,053,999,917
(đồng)
g)Vốn chủ sở hữu
Trong năm 2014, vốn chủ sở hữu sẽ tăng lên khi PTS Sài Gòn phát hành cổ phiếu để tăng
nguồn vốn chủ sở hữu từ 20 tỷ lên 48 tỷ và thặng dư vốn cổ phần cũng sẽ tăng lên
2014
2015
2016
2017
2018
Bảng 31: Nguồn vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
66
Vốn chủ sở hữu
107,295,772,054
111,256,281,944
122,890,853,368
137,831,695,310
150,431,211,097
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
48,000,000,000
48,000,000,000
48,000,000,000
48,000,000,000
48,000,000,000
Thặng dư vốn cổ phần
26,552,000,000
26,552,000,000
26,552,000,000
26,552,000,000
26,552,000,000
Quỹ
14,316,567,464
16,945,488,322
17,896,988,951
28,960,659,998
37,263,299,312
Lợi nhuận chưa phân phối
18,427,204,590
19,758,793,622
30,441,864,417
34,319,035,312
3,861,591,1786
Những mục còn lại dự đoán theo giá trị bình quân của 5 năm trước.
Bảng 32: Bảng cân đối kế toán 2014-2018.
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2017
2018
Tài sản ngắn hạn
90,364,345,978
98,028,826,604
107,227,922,892
139,359,266,838
158,776,852,190
Tiền và các khoản
12,070,882,007
13,967,734,894
16,686,787,287
18,689,201,761
20,931,905,973
tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài
2,863,400,000
2,863,400,000
2,863,400,000
2,863,400,000
2,863,400,000
chính ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn
64,606,882,665
77,436,077,064
75,803,437,545
112,508,940,366
121,312,528,640
Hảng tồn kho
10,016,790,640
2,753,709,834
10,912,193,546
4,393,618,240
12,748,890,961
Tài sản ngắn hạn khác
806,390,666
1,007,904,812
962,104,514
904,106,471
920,126,616
Tài sản dài hạn
111,444,440,607
134,443,628,235
140,460,093,519
126,529,399,623
122,606,166,966
Tài sản cố định
99,797,459,212
122,840,465,300
128,896,476,388
114,952,487,476
111,008,498,564
(1+2+3+4)
1.Tài sản cố định hữu
20,949,680,505
19,449,675,505
37,349,675,505
25,249,675,505
23,149,675,505
hình
2. Tài sản cố định vô
23,847,778,707
23,390,789,795
22,946,800,883
22,502,811,971
22,058,823,059
hình
3.Bất động sản đầu tư
-
-
68,600,000,000
67,200,000,000
65,800,000,000
4.Chi phí xây dựng dở
55,000,000,000
80,000,000,000
-
-
-
dang
67
Đầu tư dài hạn
10,894,073,398
10,894,073,398
10,894,073,398
10,894,073,398
10,894,073,398
Tài sản dài hạn khác
752,907,997
709,089,537
669,543,733
682,838,749
703,595,004
Tổng tài sản
201,808,786,585
232,472,454,839
247,688,016,411
265,888,666,461
281,383,019,156
Nợ phải trả
94,513,014,531
121,216,172,895
119,745,042,004
128,056,971,151
130,951,808,059
82,700,042,087
Nợ ngắn hạn
73,459,014,614
80,162,172,978
95,002,971,234
101,897,808,142
1.Vay ngắn hạn
17,642,550,000
21,178,187,500
16,792,734,375
20,990,917,969
19,151,097,461
2.Phải trả người bán
55,376,785,831
58,500,288,466
65,346,960,930
73,361,958,393
81,992,031,249
3.Nợ ngắn hạn khác
439,678,783
483,697,012
560,346,782
650,094,872
754,679,432
Nợ dài hạn
21,053,999,917
41,053,999,917
37,053,999,917
33,053,999,917
29,053,999,917
1. Vay dài hạn
20,000,000,000
40,000,000,000
36,000,000,000
32,000,000,000
28,000,000,000
2. Nợ dài hạn khác
1,053,999,917
1,053,999,917
1,053,999,917
1,053,999,917
1,053,999,917
Nguồn vốn
107,295,772,054
111,256,281,944
122,890,853,368
137,831,695,310
150,431,211,097
Vốn chủ sở hữu
92,979,204,590
94,310,793,622
104,993,864,417
108,871,035,312
113,167,911,786
1. Vốn đầu tư của chủ
48,000,000,000
48,000,000,000
48,000,000,000
48,000,000,000
48,000,000,000
sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ
26,552,000,000
26,552,000,000
26,552,000,000
26,552,000,000
26,552,000,000
phần
4. Lợi nhuận chưa
18,427,204,590
19,758,793,622
30,441,864,417
34,319,035,312
38,615,911,786
phân phối
Kinh phí và Quỹ
14,316,567,464
16,945,488,322
17,896,988,951
28,960,659,998
37,263,299,312
khác
Tổng cộng nguồn
201,808,786,585
232,472,454,839
247,688,016,411
265,888,666,461
281,383,019,156
vốn+ Nợ
2.5.2.3 Định giá doanh nghiệp
a)Tính tỷ suất chiết khấu
68
Chiết khấu dòng tiền là phương pháp dùng để tính giá trị của doanh nghiệp của Công ty PTS Sài
Gòn. Tỷ suất chiết khấu là thành phần đầu tiên cần phải tính toán sau đó từ bảng dự đoán kết quả
hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán, dòng tiền và giá trị doanh nghiệp tương lai được lập
nên và được chiết khấu về hiện tại để tính giá trị doanh nghiệp.
Tỷ suất chiết khấu được tính như sau:
r = rf + rp
Trong đó:
-rf : lãi suất phi rủi ro
Ở đây, Công ty PTS Sài Gòn chọn tỷ suất rf bằng với lãi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam
phát hành 10 năm, cụ thể là 9.5% (phát hành tháng 05/2013)
-rp: phần bù trừ rủi ro cho hoạt động đầu tư tại thị trường Việt Nam được xác định theo bảng
chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế. Do hạn chế về thông tin nên chỉ số này được căn cứ theo
thống kê của Aswath Damodaran- cập nhật gần đây nhất là tháng 12/2013, cụ thể rủi ro của Việt
Nam là: 7.8%
Vậy, lãi suất chiết khấu của PTS Sài Gòn là r = 9.5% + 7.8 % =17.3%
b)Tính giá trị dòng tiền tương lai
Dòng tiền tự do = Lợi nhuận sau thuế - Đầu tư ròng
Đầu tư ròng = Thay đổi của tổng (dòng tiền đầu tư & vốn luân chuyển) của năm sau với năm trước
Vốn luân chuyển = Tiền và các khoản tương đương tiền + Khoản phải thu + Hàng tồn kho – Khoản
phải trả
Dòng tiền cho hoạt động đầu tư = Giá trị tài sản cố định trong bảng cân đối kế toán
Bảng 33: Dòng tiền tự do.
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2017
2018
12,070,882,007
13,967,734,894
16,686,787,287
18,689,201,761
20,931,905,973
Tiền và các khoản
tương đương tiền
64,606,882,665
77,436,077,064
70,760,316,506
112,508,940,366
121,312,528,640
Khoản phải thu
10,016,790,640
2,753,709,834
10,912,193,546
4,393,618,240
12,748,890,961
Hàng tồn kho
69
55,376,785,831
58,500,288,466
65,346,960,930
73,361,958,393
81,992,031,249
Khoản phải trả
Dòng vốn luân chuyển
31,317,769,481
35,657,233,326
33,012,336,409
62,229,801,974
73,001,294,325
(1)
Dòng tiền cho hoạt
99,797,459,212
122,840,465,300
128,896,476,388
114,952,487,476
111,008,498,564
động đầu tư (2)
Tổng dòng vốn luân
131,115,228,693
158,497,698,626
161,908,812,797
177,182,289,450
184,009,792,889
chuyển & dòng tiền
cho hoạt động đầu
tư(1)+(2)
Đầu tư ròng: Thay đổi
60,366,379,283
27,382,469,933
3,411,114,171
15,273,476,653
6,827,503,439
của tổng dòng vốn
luân chuyển & dòng
tiền đầu tư của năm
sau so với năm trước
Lợi nhuận trước thuế
24,569,606,120
26,345,058,164
40,589,152,556
45,758,713,750
51,487,882,381
25%
25%
25%
25%
25%
Thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
18,778,822,410
20,281,128,203
30,536,786,310
34,201,200,667
38,305,344,747
Dòng tiền tự do ( FCF)
(41,587,556,873)
(7,101,341,731)
27,125,672,138
18,927,724,014
31,477,841,308
c) Tính giá trị doanh nghiệp
Giá trị của doanh nghiệp bao gồm 02 thành phần: giá trị hiện tại của FCF trong 5 năm tới và giá
FCF
g
/()
)
1( +×
gr −
trị còn lại cuối kỳ dự báo của công ty
2018
Giá trị còn lại cuối kỳ dự báo của công ty =
Trong đó, giá trị r = 17.3%
Với đặc điểm kinh doanh thay đổi theo tình hình kinh tế trong nước qua những phân tích trên, tỷ
lệ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ được dự đoán theo tỷ lệ tăng GDP, theo thống kê thì GDP năm
2012 của Việt Nam tăng 5.03% và sau 6 tháng đầu năm 2013, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 4.9%, do
đó ước tính g = 5%
Giá trị còn lại cuối kỳ = 31,477,841,308*(1+5%)/ (16.06%-5%) = 268,713,279,458 VND
70
(cid:57)Giá trị doanh nghiệp:
Bảng 34: Giá trị công ty PTS Sài Gòn
VND
2014
2015
2016
2017
2018
Giá trị cuối kỳ
FCF
(41,587,556,872)
(7,101,341,730)
27,125,672,138
18,927,724,014
31,477,841,308
268,713,279,458
Tỷ suất
chiết
0.8525149
0.7267817
0.6195922
0.5282116
0.4503083
0.4503083
khấu = 1/(1+r)n
Giá trị
121,368,111,089
công ty
Từ kết quả trên, ta tính được giá trị chủ sở hữu của doanh nghiệp như sau:
Giá trị chủ sở hữu= Giá trị doanh nghiệp- Giá trị Nợ
Giá trị cổ phiếu = Giá trị chủ sở hữu / Số lượng cổ phiếu
Giá trị doanh nghiệp
121,368,111,089
Vay thuần = Nợ vay – Tiền mặt
25,571,667,993
Nợ vay = Vay NH + Vay DH
37,642,550,000
12,070,882,007
Tiền mặt
95,796,443,096
Giá trị chủ sở hữu
4,800,000
Số lượng cổ phiếu
19,958
Giá trị cổ phiếu
Với giá trị cổ phiếu là 19,958 đồng/ cổ phiếu như vừa định giá thì so với hiện tại khi công ty
PTS Sài Gòn chào bán giá 15.000 đồng/ cổ phiếu cho các nhà đầu tư thì rất khuyến khích họ mua
cổ phiếu của doanh nghiệp vì trong tương lai doanh nghiệp chắc chắn sẽ hoạt động tốt đem lại lợi
nhuận.
2.6 Những kết quả đạt được và những điểm cần hoàn thiện trong việc định giá Công ty PTS Sài Gòn
2.6.1. Những kết quả đạt được qua định giá Công ty PTS Sài Gòn
71
Phương pháp chiết khấu dòng tiền áp dụng cho công ty PTS Sài Gòn đã đạt được một số kết
quả nhất định. Giá trị của Công ty được xem xét kỹ lưỡng và phản ánh đúng tình hình kinh doanh
của công ty và các giá trị lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được trong tương lai.
Phương pháp chiết khấu dòng tiền đã đề cập đến toàn bộ các yếu tố tác động đến doanh nghiệp
như doanh thu, chi phí, thuế TNDN, tỷ suất chiết khấu… cũng như xem xét kỹ lưỡng các yếu tố bên
trong và bên ngoài của doanh nghiệp và các tác nhân ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp. Vì
vậy, kết quả tính giá trị của doanh nghiệp là thông tin cũng tương đối chính xác mang tính tham
khảo cho Ban quản trị doanh nghiệp xem xét và đưa ra các quyết định hoàn thiện quá trình kinh
doanh của mình.
Phương pháp chiết khấu dòng tiền phản ánh sát thực giá trị của Công ty PTS Sài Gòn vì doanh
nghiệp hoạt động luôn luôn có lãi, kết quả hoạt động kinh doanh tốt nên so với phương pháp tài sản
ròng thì có vẻ phương pháp chiết khấu dòng tiền thích hợp hơn.
2.6.2. Những điểm cần hoàn thiện và nguyên nhân ảnh hưởng chưa tốt đến công tác định giá:
Trong quá trình định giá Công ty PTS Sài Gòn vẫn còn một số vấn đề cần hoàn thiện đó là:
Phương pháp chiết khấu dòng tiền chưa đánh giá chính xác được luồng thu nhập của doanh
nghiệp vì những giả định đều mang tính chất khách quan. Thời gian ước tính khi sử dụng mô hình
chiết khấu dòng tiền là 5 năm để tính ra được giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên thì với thời gian dài
như thế thì tính không chắc chắn về thời gian sẽ khiến cho mô hình này không mang đến một kết
quả như mong đợi, thậm chí khác ra nhiều so với thực tế. Việc tính ra dòng tiền 1 hay 2 năm đầu có
thể chính xác nhưng những năm xa hơn có thể không còn tính chính xác như vậy.
Trong quá trình hoạt động, PTS Sài Gòn cũng đưa ra những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và
dài hạn để đạt được những mục tiêu đề ra. Dựa vào những chiến lược này làm cơ sở để dự đoán
dòng tiền tương lai, đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc dùng mô hình chiết khấu dòng tiền để
định giá doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình hoạt động của công ty và các chính sách kinh doanh,
mặt hàng kinh doanh của công ty luôn luôn phải thay đổi để phù hợp với yêu cầu của thị trường
nhưng cũng không đảm bảo rằng các chính sách đó luôn luôn giữ ổn định và mang lại dòng thu
nhập cho doanh nghiệp, có rất nhiều rủi ro đối với thu nhập và dòng tiền được dự báo, ảnh hưởng
không nhỏ đến kết quả định giá doanh nghiệp.
72
Trong quá trình tính toán giá trị doanh nghiệp thì ngoài dòng tiền dự báo thì yếu tố cũng không
kém phần quan trọng là tỷ suất chiết khấu. Tỷ suất chiết khấu thường được xác định theo công thức
r= rf + rp trong đó rf : tỷ suất sinh lời phi rủi ro thường được lấy bằng với lãi suất của trái phiếu
chính phủ 10 năm ở thời điểm gần nhất và rp : tỷ lệ phụ phí rủi ro tính cho các cổ phiếu trên thị
trường Việt Nam được xác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế. Thường thì
phần bù rủi ro trong tương lai là phần bù rủi ro trung bình trong quá khứ, tuy nhiên thì tương lai
không thực sự diễn ra như những gì diễn ra trong quá khứ. Ở nước ta tỷ lệ phụ phí rủi ro được các
công ty áp dụng theo tỷ lệ thế giới. Điều này có thể không thực sự đúng với những gì xảy ra ở Việt
Nam vì mỗi quốc gia có một đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau, người ta không thể ví những rủi ro
của quốc gia này giống như rủi ro của một quốc gia khác được. Con số phần bù rủi ro 7.8% mà PTS
Sài Gòn áp dụng cho doanh nghiệp mình có thật sự phản ánh đúng tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp hay không.
Việc xác định mức độ tăng trưởng của PTS Sài Gòn dựa vào mức độ tăng trưởng dự đoán của
nền kinh tế vẩn chưa chính xác. Hiện tại nền kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn, có thể
những năm tiếp theo nền kinh tế cũng chưa thể phục hồi, dẫn đến tốc độ tăng trưởng không như dự
đoán và khả năng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong những năm tới cũng không tăng
như dự đoán.Hơn thế nữa, những năm xa hơn, với một vài yếu tố bất ngờ nào đó sẽ khiến doanh thu
và lợi nhuận giảm một cách nhanh chóng.
73
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong Chương 2 đã trình bày những nội dung sau:
Công ty PTS Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2000, sau hơn 10 năm hoạt
động, Công ty đã dần chứng minh hiệu quả hoạt động của mình, kết quả sản xuất kinh doanh, công
tác quản lý và các mặt hoạt động khác đều được đánh giá là hiệu quả và phát triển.
Nhằm mục đích mở rộng hơn nữa thị trường và đầu tư sang lĩnh vực xây dựng cao ốc văn phòng
cho thuê, công ty dự tính tăng vốn cổ phần thêm 28 tỷ vì vậy cần phải thực hiện việc định giá.
Phương pháp mà PTS Sài Gòn áp dụng trong việc định giá doanh nghiệp của mình là phương pháp
chiết khấu dòng tiền. Để đạt được kết quả chính xác thì doanh nghiệp thì phải thực các quá trình
sau: Phân tích thị trường, phân tích đặc điểm ngành và phân tích chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp, Phân tích các báo cáo tài chính, Dự báo giá kết quả hoạt động kinh doanh tương lai và cuối
cùng là thực hiện định giá.
Dựa vào việc phân tích chiến lược của doanh nghiệp và các báo cáo tài chính 5 năm vế
trước, kết quả kinh doanh dự báo cho 5 năm tiếp theo của PTS Sài Gòn được lập nên và phương
pháp chiết khấu dòng tiền đã được sử dụng để thực hiện công tác định giá và giá trị doanh nghiệp
được xác định lả 121,368,111,089 đồng và giá trị mỗi cổ phiếu là 19,958 đồng. Kết quả này cùng
với giá chào bán của PTS Sài Gòn thì cũng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư vì vậy các nhà đầu nên
mua cổ phiếu của PTS Sài Gòn.
74
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH
GIÁ CÔNG TY PTS SÀI GÒN VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT
NAM
Ngành vận tải xăng dầu là một ngành đang có cơ hội phát triển đều đặn, đảm bảo nguồn thu
3.1Định hướng phát triển của Công ty PTS Sài Gòn trong tương lai
ổn định và thậm chí có cơ hội khẳng định vị thế trên trường quốc tế. Với đà phát triển hiện nay
cũng như dự báo trong những năm tiếp theo, khu vực Đông Á, đặc biệt Đông Nam Á có tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá cao trên thế giới. Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi cần nhiều và nhiều nhiên liệu hơn
nữa để phục vụ sản xuất kinh doanh. Điều này cũng đòi hỏi về nhu cầu đối với các loại năng lượng
hàng đầu như xăng dầu cũng tăng trưởng mạnh. Đây là cơ hội để các công ty ngành vận tải xăng
dầu mở rộng thị phần vận tải của mình ra bên ngoài. Việt Nam là một nước đang phát triển và mới
gia nhập WTO, nhu cầu về năng lượng đặc biệt là xăng dầu để phục vụ cho việc xây dựng và phát
triển đất nước ngày càng cao. Mặt khác, do ngành vận tải xăng dầu có vai trò đặc biệt là ngoài
nhiệm vụ phục vụ sự phát triển của đất nước còn phải đảm bảo nhu cầu về an ninh năng lượng nên
Nhà nước đã có nhiều chủ trương thúc đẩy sự phát triển của ngành xăng dầu trong đó có vận tải
xăng dầu. Do vậy, các chính sách nhìn chung có nhiều thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp ngành
này.
Trong tương lai, PTS Sài Gòn luôn đặt ra các mục tiêu và chiến lược phát triển gắn liền với
nhiệm vụ trọng tâm là kinh doanh vận tải, bán buôn, bán lẻ xăng dầu, gas hóa lỏng và kinh doanh
một số dịch vụ khác; chú trọng công tác đầu tư phát triển doanh nghiệp, đổi mới phương tiện sản
xuất kinh doanh, đảm bảo tốt điều kiện làm việc cho người lao động. Bên cạnh đó, Công ty cũng
luôn đề cao mục tiêu bảo toàn và mang lại hiệu quả nguồn vốn cho Công ty và gia tăng giá trị cho
nhà đầu tư. Hàng năm Công ty luôn duy trì mức lợi nhuận trước thuế cao với mức chi trả cổ tức
hàng năm từ 15%-18%.
75
Mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đa dạng hoá các sản phẩm có trọng
tâm, tăng doanh thu, lợi nhuận cụ thể là :
Đầu tư thêm 10 xe Xitec loại từ 18-20 m3 để tăng năng lực vận chuyển và thay thế một số xe đã hết hạn sử dụng phải thanh lý.
Đầu tư 03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu để phát triển thị trường bán lẻ ở các tỉnh lân cận cả về số
lượng và chất lượng. Mục đích của việc đầu tư này là mở rộng và phát triển thị trường bán lẻ xăng
dầu, gas... theo đúng chủ trương của Tập đoàn đã và đang thể hiện. Đây là việc làm hết sức đúng
đắn và có nhiều triển vọng trong tương lai, vừa tăng về giá trị sử dụng đất vừa phát triển rộng khắp
mạng lưới bán lẻ, góp phần nâng cao vị thế của Công ty.
Đầu tư cho cao ốc văn phòng làm việc và cho thuê 10 tầng. Nhận thấy rõ nhu cầu chuyển sang
thuê văn phòng làm việc ở các khu đô thị mới hơn là khu trung tâm đang là tầm ngắm của nhiều
đơn vị, bởi lẽ giá thuê còn hợp lý và việc đi lại không bị ách tắc giao thông, thuận tiện cho khách
hàng đến giao dịch.
3.2Định hướng hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp tại Việt Nam
Công tác định giá doanh nghiệp PTS Sài Gòn nói riêng và của các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung vẫn còn nhiều khuyết điểm, chưa thực tế và mang nặng tính lý thuyết, do đó chưa phản ảnh
đúng giá trị của doanh nghiệp. Việc áp dụng nhiều phương pháp định giá trong quá trình định giá
hiện nay thể hiện sự không đồng bộ trong lý luận định giá doanh nghiệp. Để hoàn thiện phương
pháp định giá doanh nghiệp chúng ta cần xác định cho công tác định giá một định hướng cụ thể về
phương hướng phát triển.
Hoạt động định giá được xác định trên hai cơ sở là xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên tài
sản cấu thành doanh nghiệp và giá trị thực tế mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Trong các phương pháp định giá thì hai phương pháp: phương pháp tài sản ròng và phương
pháp chiết khấu dòng tiền cũng đã cho những kết quả tương đối chính xác hơn các phương pháp
khác vì quá trình định giá của hai phương pháp này đòi hỏi quy trình định giá chi tiết và phức tạp
hơn những phương pháp khác.Trong các nghị định và thông tư hướng dẫn về việc định giá doanh
nghiệp cũng đã hướng dẫn cụ thể việc áp dụng hai phương pháp định giá này, do đó phương hướng
phát triển việc xác định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới là: bám sát nguyên lý
định giá doanh nghiệp theo hai phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp tài sản thuần,
đồng thời hoàn thiện hơn chế độ kế toán và hành lang pháp lý và hệ thống văn bản pháp luật hướng
dẫn liên quan đến công tác định giá doanh nghiệp.
76
Tại Việt Nam, để nâng cao chất lượng hoạt động định giá doanh nghiệp cần xây dựng các biện
pháp nhằm cải thiện tình hình kinh tế nhẳm giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện hoạt động kinh
doanh dễ dàng, tăng cường sự chặt chẽ hợp lý của các loại văn bản pháp luật liên quan đến định giá
và hoàn thiện quá trình kiểm toán nhằm tăng cường tính chắc chắn của các nguồn tin được sử dụng
để định giá.
(cid:57)Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác định giá
Những văn bản pháp luật ban hành còn thiếu sót, bất cập trong quá trình đi vào thực tiễn thì cần
có những bổ sung, sửa đổi kịp thời, hạn chế những tổn thất có thể xảy ra.
Bên cạnh đó cũng phải xây dựng thêm các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn quy trình tính giá trị
doanh nghiệp và có những đề xuất phương pháp là tối ưu nhất, thích hợp nhất với từng loại hình
doanh nghiệp…
Những cơ quan chức năng liên quan đến công tác định giá doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm
và lắng nghe ý kiến phản hồi từ những người thực hiện để từ đó có những điều chỉnh kịp thời và
tiến hành sửa đổi cho phù hợp và thích nghi với thực tế
(cid:57)Hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán trong doanh nghiệp
Trong công tác định giá thì những tài liệu kế toán kiểm toán là cơ sở đầu tiên để để tiến hành
định giá doanh nghiệp. Nó không những là đòi hỏi của những người quản lý doanh nghiệp mà còn
là yêu cầu của Nhà nước về tình hình minh bạch của doanh nghiệp. Nó là một công tác quan trọng
nhất của doanh nghiệp. Nếu công tác kiểm toán chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà
nước, của pháp luật, phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp thì mới đưa ra những kết quả
chính xác, làm cơ sở cho quá trình định giá và làm cho kết quả định giá phản ánh chính xác giá trị
doanh nghiệp hơn. Để thực hiện được công tác kiểm toán tốt thì trong nội bộ doanh nghiệp cần có
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoặc doanh nghiệp có thể thuê những công ty kiểm toán bên
ngoài có chất lượng kiểm định uy tín tiến hành kiểm toán và tư vấn cho doanh nghiệp như Big 4:
Ernst& Young, KPMG, Deloitte và PWC…
(cid:57)Xây dựng hệ thống lý luận và tài liệu tham khảo để làm nền tảng cho hoạt động định giá
77
Ở nước ta hiện vẫn đang còn thiếu một hệ thống lý luận hoàn chỉnh làm cơ sở hoạt động định
giá doanh nghiệp, cần phải có thêm một hệ thống các phương pháp định giá doanh nghiệp và điều
kiện áp dụng làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu cho người thực hiện công tác định giá được hiểu
và nắm rõ, từ đó dẫn đến sự thông suốt, ít nhầm lẫn. Được tiếp cận với một hệ thống lý luận đầy đủ
và sâu sắc cùng với kinh nghiệm định giá được tích luỹ trong thực tế, đội ngũ cán bộ định giá sẽ
làm tốt hơn công tác của mình.
(cid:57)Phát triển thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn khá tốt của các doanh nghiệp thông qua cổ
phiếu chào bán. Hoạt động định giá cũng góp phần vào thành công của doanh nghiệp. Nếu như giá
trị doanh nghiệp được phản ánh đúng, trung thực và chính xác thì doanh nghiệp sẽ thu hút được vốn
đầu tư thành công. Sự thất bại của việc huy động vốn cũng phản ảnh một phần chất lượng của công
tác định giá.
Hơn thế, khi cổ phiếu của doanh nghiệp được giao dịch trên thị trường chứng khoán thì giá trị
cổ phiếu thường luôn dao động quanh giá trị thực của doanh nghiệp. Có thể sẽ có 1 lúc lên cao hơn
hoặc thấp hơn nhưng nó sẽ luôn luôn dao động quanh giá trị thực đó. Nếu như công tác định giá
doanh nghiệp tốt, chính xác thì sẽ tạo dựng được niềm tin nơi các nhà đầu tư.
(cid:57)Kết hợp các phương pháp định giá khác
Mỗi phương pháp định giá sẽ cho ta một kết quả giá trị doanh nghiệp khác nhau vì điều liện áp
dụng của từng phương pháp, cách xác định các yếu tố đầu vào để định giá là khác nhau. Không có
phương pháp nào thực sự là hoàn hảo. Ngoài ra thì giá trị chúng ta thu được khi áp dụng 1 phương
pháp cũng không đưa ra được giá trị chính xác tuyệt đối. Phương pháp nào cũng chứa những ưu
điểm và khuyết điểm. vì vậy, ta nên sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau để có cái nhìn
tổng quát về doanh nghiệp.
Hơn thế nữa khi phân tích và định giá doanh nghiệp thì các tổ chức định giá cũng phải đưa ra
một khoảng biến thiên của giá trị doanh nghiệp để phòng trừ rủi ro hay còn gọi là phân tích độ
nhạy, đặc biệt là với phương pháp chiết khấu dòng tiền với biến lãi suất thay đổi.
Hiện nay hai phương pháp phổ biến được áp dụng nhiều nhất là phương pháp tài sản và
phương pháp chiết khấu dòng tiền. Phương pháp tài sản cho ra giá trị của doanh nghiệp dựa trên
78
những tài sản cấu thành doanh nghiệp đó, giá trị đó đảm bảo rằng khi một nhà đầu tư bỏ tiền ra đầu
tư thì họ được đảm bảo bằng một giá trị tài sản có thật. Phương pháp dòng tiền chiết khấu lại chỉ ra
khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua các chiến lược đầu tư và mở rộng kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Kết hợp hai phương pháp này sẽ cho những người quan tâm đến doanh nghiệp
như : ban quản trị, nhà đầu tư… có được giá trị tham khảo chính xác hơn khi đưa ra một quyết định
nào đó.
3.3 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty PTS Sài Gòn
Phương pháp định giá bằng chiết khấu dòng tiền là một phương pháp định giá mà doanh
nghiệp PTS Sài Gòn áp dụng. Như đã nói ở trên, không một phương pháp định giá nào được gọi là
tối ưu vì mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó. Tuỳ vào từng loại hình
doanh nghiệp mà chúng ta có thể áp dụng phương pháp định giá nào thích hợp nhất. Đối với
phương pháp chiết khấu dòng tiền mà PTS Sải Gòn áp dụng đã thu được nhiều kết quả tốt trong quá
trình định giá, tất cả những rủi ro những thánh thức mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng đã được
đưa ra xem xét, rồi những thuận lợi, những chiến lược kinh doanh cũng đã được phân tích để có
được những kết quả kinh doanh dự đoán trong tương lai, từ đó giá trị doanh nghiệp được xác
định.Tuy nhiên, quá trình định giá của PTS Sài Gòn cũng cần có những bước bổ sung để ngày càng
hoản thiện hơn. Các vấn đề PTS Sài Gòn cần hoàn thiện để công tác định giá được tốt hơn là:
a)Số liệu tài chính
(cid:57)Căn cứ: Phương pháp dòng tiền chiết khấu định giá doanh nghiệp bằng cách tính toán số liệu
của công ty trong quá khứ, vì vậy hoàn thiện tính chất lượng của tài liệu tài chính sẽ góp phần hoàn
thiện khuyết điểm của phương pháp.
(cid:57)Tên giải pháp: Nâng cao chất lượng kế toán viên nhằm nâng cao tính chính xác của số liệu tài
chính
(cid:57)Nội dung của giải pháp:
Để thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng của những báo cáo tài chính thì phòng kế toán là bộ
phận phải chịu trách nhiệm chính về những con số, những kết quả mà báo cáo tài chính mà mình
thực hiện. Và những kế toán viên như kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán
chi tiết… cần phải đáp ứng những yêu cầu sau đây để co thể thực hiện tốt công việc này.
-Có năng lực chuyên môn chuyên nghiệp về nghề kế toán
-Có đạo đức nghề nghiệp, có tính cần mẫn, chăm chỉ và chính xác.
79
Đối với Công ty PTS Sài Gòn, khi có nhu cầu tuyển nhân sự cho phòng kế toán cần phải tuyển
dụng những nhân viên có trình độ chuyên môn về kế toán tốt. Trong quá trình làm việc, công ty nên
thường xuyên cử nhân viên đi học các khoá đào tạo chuyên môn để tích luỹ kiến thức như kiến thức
chuyên môn, khả năng ngoại ngữ và kiến thức tin học. Bên cạnh đó thì cũng phải rèn luyện những
phẩm chất nghề nghiệp cần có của một kế toán viên cho nhân viên của mình như tính trung thực,
khách quan, chính xác, chăm chỉ, cẩn thận, năng động, sáng tạo và đặc biệt là khả năng phân tích,
tổng hợp và tinh thần tập thể. Đối với chức vụ chủ chốt như phó phòng hay trưởng phòng thì PTS
Sài Gòn cần phải cho tham gia những khoá học chuyên sâu về chuyên môn cũng như lãnh đạo. Nếu
được, các kế toán viên có những chứng chỉ kế toán như chứng chỉ hành nghề kế toán của Hiệp hội
Kế toán công chứng Anh- ACCA thì là một điều rất tốt.
(cid:57)Chi phí để thực hiện:
Hiện nay, phòng Kế Toán của doanh nghiệp có 10 người, bao gồm 1 trưởng phòng, một phó
phòng và 8 nhân viên. Chi phí đào tạo cho 1 nhân viên một năm theo học 1 khoá đào tạo ngắn hạn
khoảng 2 triệu đồng, chi phí đào tạo chuyên sâu cho cấp lãnh đạo phòng khoảng 4 đến 5 triệu. Ước
lượng chi phí để thực hiện được công việc như trên thì PTS Sài Gòn phải chi một năm khoảng 24
đến 25 triệu đồng/ năm. Khoảng chi phí này cũng không phải là lớn nhưng cái đạt được thì chất
lượng công việc chắc chắn sẽ được nâng cao hơn.
b)Thời gian lưu trữ sổ sách, số liệu:
(cid:57)Căn cứ: Từ các số liệu tài chính của Công ty PTS Sài Gòn trong 5 năm liền kề trước các chỉ
số tài chính của công ty phải được tính toán để nhận ra chiều hướng phát triển của Công ty, từ đó
mới đưa ra các cơ sở để nhận định sự phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, liệu như dựa vào kết
quả của 5 năm này thì con số dự đoán cho tương lai có chính xác hay không khi mà tình hình tăng
trưởng của năm 5 trước rất tốt khi mà doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước, của Tổng
công ty và hơn thế nữa tình hình kinh tế lúc bấy giờ không thực sự khó khăn và suy thoái như hiện
nay. Nếu như có thể, chúng ta nên lấy số liệu của 10 năm để làm cơ sở cho việc dự đoán có thể kết
quả sẽ chính xác hơn.
(cid:57)Tên giải pháp: Sử dụng số liệu tài chính trong thời gian dài.
(cid:57)Nội dung của giải pháp: Để thực hiện được việc này cũng không phải là một việc khó khăn,
chỉ cần bộ phận lưu trữ số liệu, hồ sơ phải làm việc cẩn thận, chu đáo, số liệu từng năm và những
công việc liên quan với nhau được sắp xếp một cách khoa học, dễ dàng sử dụng mà không mất
80
nhiều thời gian tìm kiếm. Bên cạnh đó thì sổ sách chứng từ cũng đòi hỏi một không gian lưu trữ
riêng vì để trong vòng 10 năm với một công ty có tầm vóc cũng tương đối lớn thì cũng phải có một
khu vực lớn để lưu trữ hoặc phải có phần mềm lưu trữ.
(cid:57)Chi phí thực hiện: Việc này không đòi hỏi tốn kém chi phí, chỉ cần con người biết sắp xếp
khoa học và hợp lý thì sẽ có số liệu trong thời gian dài.
c)Phân tích ngành, lĩnh vực doanh nghiệp kinh doanh
(cid:57)Căn cứ: Công ty PTS Sài Gòn thực hiện công tác phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh thì
chỉ chú trọng phân tích các rủi ro, việc phân tích không theo một mô hình chiến lược nào nên khó
bao quát hết các vấn đề.
(cid:57) Tên giải pháp: Áp dụng mô hình phân tích “5 áp lực cạnh tranh” của Mc Porter để phân tích
môi trường ngành mà PTS Sài Gòn tham gia hoạt động
(cid:57)Nội dung giải pháp: Việc phân tích những áp lực ngành của doanh nghiệp sẽ gặp ở hiện tại
và tương lai nên được phân tích theo mô hình “5 áp lực cạnh tranh” để chúng ta có thể nhìn thấy
tổng thể những áp lực trong lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động, từ đó có những đánh giá chi tiết
và khách quan hơn. Quan trọng hơn nữa là căn cứ vào những phân tích đó, doanh nghiệp sẽ có
những chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh trên thị
trường. Để thực hiện việc phân tích, đánh giá những áp lực cạnh tranh một cách thiết thực và hiệu
quả, từ đó xác định đúng những áp lực của ngành nhằm đưa ra được giải pháp tốt nhất để hoàn thiện
chiến lược kinh doanh của PTS Sài Gòn, công ty nên sử dụng những phương pháp thu thập số liệu
sau:
-Thu thập tài liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi
-Phương pháp phỏng vấn
-Phương pháp quan sát
-Phương pháp đối chiếu so sánh
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
81
(cid:57)Chi phí thực hiện: Đây là một bước trong quá trình phân tích thông tin để chuẩn bị cho công
tác định giá. Để thực hiện việc phân tích theo mô hình “ 5 áp lực cạnh tranh” của Mc Porter thì
không đòi hỏi việc tốn kém chi phí nhưng đòi hỏi về thời gian và mức độ nhận thức và khả năng
đánh giá thị trường của doanh nghiệp cũng như là của người thực hiện công tác định giá.
d)Tỷ suất chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng
(cid:57)Căn cứ: Trong quá trình định giá yếu tố cũng không kém phần quan trọng là tỷ lệ tăng trưởng
và tỷ suất chiết khấu vì vậy khi thực hiện công tác định giá cần phải đưa ra giá trị của hai đại lượng
này tương đối chính xác thì kết quả định giá mới khả quan.
(cid:57)Tên giải pháp: Nâng cao mức độ chính xác của tỷ suất chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng
(cid:57) Nội dung giải pháp: Để nâng cao tính chính xác của các giả định này thì đòi hỏi người thực
hiện công tác định giá cần phải có một kinh nghiệm đánh giá và nhận định tốt để đưa ra các giả
thiết vể tỷ lệ này. Ngoài ra những người tham gia công tác định giá cũng phải biết làm sao để hạn
chế việc sai lệch về giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng đề ra những hướng giải quyết, biện
pháp thực hiện và hạn chế tối đa các tác động từ bên ngoài vào quá trình định giá.
Việc xác định tốc độ tăng trưởng của PTS Sài Gòn hiện nay chỉ dựa theo số liệu ước tính tốc độ
tăng trưởng GDP của năm trước và 2 quý đầu năm. Kết quả này chưa thật sự thuyết phục. PTS Sài
Gòn cần xem đến tốc độ tăng GDP của những năm trước nữa và cũng phải quan tâm đến tốc độ tăng
trưởng của ngành.
82
(cid:57)Chi phí thực hiện: Để có sự đánh giá tương đối chuẩn về hai đại lượng trên thì PTS Sài Gòn cần
thuê những doanh nghiệp định giá có thương hiệu và kinh nghiệm để họ có cái đánh giá và cái nhìn
tương đối chuẩn. Chi phí để thuê 1 công ty thẩm định giá dao động từ 100 - 300 triệu đồng tuỳ thuộc
vào quy mô công ty và chất lượng của công ty định giá. PTS Sài Gòn có thể tự thực hiện công tác định
giá nhưng cần phải cho những nhân viên thực hiện công việc này được đào tạo qua những kỹ năng cần
thiết và cũng phải lựa chọn những nhân viên có kinh nghiệm, có tầm nhìn và có sự dự đoán tốt trong
tương lai. Chi phí đào tạo của 1 khoá học bồi dưỡng chuyên viên thẩm định giá cho một đội thẩm định
gồm 4 người mất khoảng 12 triệu đồng. Công ty nên cân nhắc giữa việc thuê và việc cho nhân viên
của mình đi học bồi dưỡng thì việc nào sẽ có lợi và cho kết quả tốt hơn.
e)Tính độ nhạy của kết quả
(cid:57)Căn cứ: Trong công tác định giá, PTS Sài Gòn chưa thực hiện việc phân tích độ nhạy của kết
quả. Việc phân tích khoảng giá trị dao động sẽ cho ta thấy rõ hơn về khoảng dao động của giá trị
doanh nghiệp.
(cid:57)Tên giải pháp: Phân tích độ nhạy của kết quả định giá
(cid:57) Nội dung của giải pháp: Sau khi thực hiện xong công tác định giá, doanh nghiệp PTS Sài Gòn
cần tiến hành phân tích độ nhạy với sự biến thiên của tỷ lệ chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng. Ước lượng
sự biến thiên của tỷ suất chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng nằm trong khoảng +/- 0.5% thì giá trị doanh
nghiệp sẽ dao động trong khoảng sau:
g
4.00%
4.50%
5.00%
5.50%
r
6.00%
Giá trị hiện tại của dòng tiền tự do
16.30%
125,093,457,361
137,472,940,931
1,375,883,824
16.80%
863,311,299
117,656,004,864
128,854,034,010
17.30%
364,294,498
110,840,015,885
121,003,816,591
17.80%
(121,548,258)
104,576,172,424
113,830,283,836
18.30%
(594,586,497)
98,804,908,495
131,020,921,952 123,027,417,219 115,723,404,506 109,029,278,667 102,877,031,083
107,255,328,301
144,522,369,075 135,196,280,606 126,731,721,227 119,021,614,628 111,975,679,989
152,256,207,718 142,125,772,257 132,966,520,077 124,652,888,707 117,079,800,107
Bảng 35: Giá trị hiện tại của giá trị còn lại cuối kỳ tương ứng tốc độ tăng tưởng từ 4%-6%
83
g
4.00%
4.50%
5.00%
5.50%
6.00%
r
16.30%
126,469,341,185
138,848,824,755
16.80%
118,519,316,163
129,717,345,309
17.30%
111,204,310,383
Bảng 36: Độ biến thiên của giá trị công ty PTS Sài Gòn- ĐVT: đồng
121,368,111,089
17.80%
104,454,624,166
113,708,735,578
18.30%
98,210,321,999
132,396,805,776 123,890,728,518 116,087,699,003 108,907,730,409 102,282,444,586
106,660,741,804
145,898,252,899 136,059,591,905 127,096,015,724 118,900,066,370 111,381,093,493
153,632,091,542 142,989,083,556 133,330,814,575 124,531,340,450 116,485,213,611
g
4.00%
4.50%
5.00%
5.50%
6.00%
r
16.30%
100,897,673,192
113,277,156,762
106,825,137,783
16.80%
92,947,648,170
98,319,060,525
104,145,677,316
17.30%
85,632,642,390
90,516,031,010
Bảng 37: Độ biến thiên của giá trị chủ sở hữu - ĐVT: đồng
95,796,443,096
120,326,584,906 110,487,923,912 101,524,347,731
128,060,423,549 117,417,415,563 107,759,146,582
17.80%
78,882,956,173
83,336,062,416
88,137,067,585
93,328,398,377
98,959,672,457
18.30%
72,638,654,006
76,710,776,593
81,089,073,811
85,809,425,500
90,913,545,618
g
4.00%
4.50%
5.00%
6.00%
5.50%
r
16.30%
26,679
25,068
23,599
21,020
22,255
16.80%
24,462
23,018
21,697
19,364
20,483
17.30%
22,450
21,151
17,840
18,858
Bảng 38: Độ biên thiên của giá trị cổ phiếu -ĐVT: đồng
19,958
17.80%
20,617
19,443
18,362
16,434
17,362
18.30%
17,877
16,894
15,133
15,981
18,940
84
(cid:57) Chi phí thực hiện: Đây là bước cần thực hiện sau khi cho ta kết quả của quá trình định giá. Nó
không tốn nhiều thời gian cũng như chi phí nhưng kết quả đạt được sẽ làm kết quả định giá chính xác
hơn và nhiều thông tin để các nhà đầu tư tham khảo và quyết định.
85
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong Chương 3 đã trình bày những nội dung sau:
Đối với thị trường Việt Nam nói chung thì phương hướng phát triển việc xác định giá trị
doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới vẫn sử dụng hai phương pháp là chiết khấu dòng tiền
và tài sản thuần. Tuy nhiên các cơ quan chức năng liên quan cần phải hoàn thiện hơn chế độ kế
toán, hành lang pháp lý và hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan đến công tác định giá
doanh nghiệp, nâng cao tính chuyên nghiệp của các tổ chức kiểm toán để công tác định giá tại Việt
Nam diễn ra trung thực và chính xác.
Đối với công ty PTS Sài Gòn, các giải pháp hoàn thiện công tác định giá công ty là: nâng cao
chất lượng kế toán viên nhằm mục đích nâng cao tính chính xác của số liệu tài chính, sử dụng số
liệu trong thời gian dài hơn 5 năm, sử dụng phương pháp phân tích 5 áp lực cạnh tranh của Mc
Poter để phân tích ngành, quan tâm đến mức độ chính xác của tỷ suất chiết khấu và tốc độ tăng
trưởng và phân tích độ nhạy của kết quả
86
KẾT LUẬN
Hiện nay nhu cầu định giá doanh nghiệp rất được nhiều người quan tâm, đặc biệt là các
doanh nghiệp đang cổ phần hoá vì cổ phần hoá là con đường tốt nhất để phát triển nền kinh tế, đưa
nền kinh tế của quốc gia ngày càng vững mạnh. Đối với các doanh nghiệp, việc tính toán chính xác
giá trị nội tại của doanh nghiệp mình sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xác định giá khởi điểm của cổ
phiếu. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của bản thân doanh nghiệp và các nhà đầu tư, mà
còn đảm bảo cho sự thành công của việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).Tuy nhiên
thì vấn đề cốt lõi là làm sao để có được giá trị chính xác nhất của các đối tượng cổ phần hoá hay các
doanh nghiệp chuẩn bị phát hành cổ phiếu. Việc đưa ra các thông tin định giá chính xác về các
doanh nghiệp cổ phần là cơ sở cho sự phát triển của thị trường chứng khoán.
Hơn thế nữa, công tác định giá còn giúp cho những nhà quản lý nhìn thấy được những vấn đề
khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai để có những điều chỉnh hay những sửa
đổi kịp thời và nhanh chóng. Những thành phần khác như những cổ đông, các ngân hàng cho vay
vốn, những nhà cung cấp cũng có thể nhìn vào kết quả định giá mà tham khảo cho những quyết
định của mình vào doanh nghiệp.
Trong phạm vi bài luận này thì phương pháp chiết khấu dòng tiền được sử dụng để định giá
doanh nghiệp. Cũng như những phương pháp định giá khác, Phương pháp chiết khấu dòng tiền
cũng là một phương pháp vẫn có những ưu và nhược điểm riêng của mình. Để có được kết quả tốt
thì phương pháp này đòi hỏi nguồn thông tin đầu vào như: các báo cáo tài chính trong quá khứ, tốc
độ tăng trưởng dự đoán và tỷ lệ chiết khấu phải thật sự chính xác. Tuy nhiên thì việc xác định kết
quả hoạt động kinh doanh trong tương lai, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ chiết khấu cũng chỉ mang tính
Xác định được vai trò quan trọng của công tác định giá doanh nghiệp trong thời buổi hiện nay,
chất khách quan, không gì có thể đảm bảo trong tương lai mọi việc sẽ diễn ra như dự đoán.
bên cạnh việc đưa ra phương pháp định giá áp dụng thực tế tại doanh nghiệp PTS Sài Gòn thì một
số giải pháp, đề xuất để hoàn thiện hơn phương pháp định giá trong doanh nghiệp PTS Sài Gòn nói
riêng và ở Việt Nam nói chung cũng được đề cập đến trong phạm vi bài luận này với mong muốn
quá trình định giá của các doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện hơn.
87
88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I.Tài liệu tiếng Việt:
1.Phạm Văn Bình (2007), chuyên đề 1- Định giá doanh nghiệp, Nhà Xuất Bản Thống Kê, Hà
Nội.
2.GS.TS Nguyễn Văn Công ( 2013), “Giáo trình Phân tích Kinh Doanh’’, ĐH Kinh tế quốc
dân,Hà Nội.
3.Nguyễn Minh Điện (2011), “Thẩm định giá tài sản và Doanh nghiệp”, Nhà xuất bản thống
kê, Hà Nội.
4.Đỗ Quang Hà (2012), “Lý luận chung về xác định doanh nghiệp”, Học Viện tài chính, Hà
Nội.
5.Nguyễn Minh Hoàng (2001), “Hoàn Thiện phương pháp định giá doanh nghiệp”, Nhà xuất
bản trẻ, Tp HCM.
6.Phạm Thị Nga ( 2005), “Kinh nghiệm cổ phần hoá một số quốc gia trên thế giới”, Tạp chí
Giao thông vận tải.
7.Hữu Nghị ( 2004), “ bài học kinh nghiệm từ CPH ở Nga”, Báo tuổi trẻ ngày 29/4.
8.Khải Nguyên (2011), “Các quy định pháp luật mới nhất về kế toán tài chính, thuế và CPH
doanh nghiệp”.
9.Nguyễn Hải Sản (2005), “ Đánh giá doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
10.TS. Hay Sinh- TS Trần Bích Vân ( 2013), “ Giáo trình nguyên lý thẩm định giá”, Nhà xuất
bản tài chính, Hà Nội.
11.Đoàn Duy Thành (1996), “Đánh giá các xí nghiệp tại Pháp”, Kiến thức kinh doanh, Nhà
xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
12.Huy Thái (2009),” Kinh nghiệm về CPH ở một số nước trên thế giới”, Tạp chí tài chính
doanh nghiệp.
II.Tài liệu tiếng Việt khác:
13. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2013 của Công ty PTS
Sài Gòn.
14.Bảng thuyết minh tài chính 2009-2013 của Công ty PTS Sài Gòn.
15.Bảng khấu hao tổng hợp và chi tiết tài sản cố định năm 2009-2013.
i
16.Bảng cáo bạch 2009-2013 của Công ty PTS sài Gòn.
17.Bộ Tài Chính (2002), Thông tư số 126/2004/TT-BTC, ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ
Tài Chính, hướng dẫn nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
chuyển DNNN thành Công ty Cổ phần.
18.Bộ Tài Chính (2002), Thông tư số 79/TT-BTC, ngày 12 tháng 09 năm 2002 hướng dẫn xác
định giá trị doanh nghiệp khi chuyển DNNN thành Công ty cổ phần theo Nghị định số
64/NĐ-CP ngày 19/06/2002 về chuyển DNNN thành Công ty cổ Phần.
19.Chính phủ (2004), Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về việc chuyển Công ty Nhà Nước thành Cổ phần.
20.Chính phủ (2005), Nghị định số 60/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Chính
phủ về việc chuyển Công ty Nhà Nước thành Cổ phần.
III.Tài liệu tiếng Anh
21.Aswath Darmoleran (2000), Investment Valuation, Mc.Kinsey&Company.Inc.
22.John Tennent ( 2009), “ Guide to financial management”, Bloomberg Press.
23.Krishna G.palepu, PhD, Paul M. Healy, PhD-ACA, Victor L. Bernard, PhD- CPA ( 2004),
Business Analysis & Valuation, Bay Island Books.
24.Tom Copeland, Tim Koller, Jack Murring (2000), Valuation Measuring and Managing the
Value of Companies, Mc Kinsey & Company. Inc.
IV.Các trang web:
www.saga.vn
http://vi.wikipedia
www.investorpedia.com
http://hnx.vn/web/guest/home
ii
Phụ lục
Năm và dòng tiền tự do
2014
2015
2016
2017
2018
Tỷ suất chiết khấu
(41,587,556,873)
(7,101,341,731)
27,125,672,138
18,927,724,014
31,477,841,308
16.30%
0.8598452
0.7393338
0.6357127
0.5466145
0.4700039
16.80%
0.8561644
0.7330175
0.6275834
0.5373146
0.4600296
17.30%
0.8525149
0.7267817
0.6195922
0.5282116
0.4503083
17.80%
0.8488964
0.7206252
0.6117361
0.5193006
0.4408324
Tổng giá trị hiện tai của dòng tiền tự do 1,375,883,824.24 863,311,298.90 364,294,497.74 (121,548,257.70) (594,586,496.59)
18.30%
0.8453085
0.7145465
0.6040123
0.5105767
0.4315949
Giá trị còn laị cuối kỳ : 31,477,841,308 Tỷ lệ tăng trưởng
5.00%
5.50%
4%
4.50%
6%
Tỷ suất chiết khấu
16.30%
266,154,105,368
323,946,716,373
16.80%
255,757,460,627
308,949,183,208
17.30%
246,142,518,499
295,278,865,367
17.80%
237,224,311,307
282,767,049,038
18.30%
228,929,754,967
278,765,628,533 267,433,692,413 256,987,063,803 247,325,895,991 238,364,812,803
292,493,215,694 280,099,435,368 268,713,279,458 258,216,666,980 248,509,273,484
307,491,875,740 293,886,040,530 281,433,242,203 269,992,866,503 259,446,270,156
271,272,453,548
TÍNH ĐỘ NHẠY CỦA KẾT QUẢ
i
Giá trị hiện tại cùa giá trị còn lại cuối kỳ
4.00%
4.50%
5.00%
5.50%
6.00%
16.30%
125,093,457,361
152,256,207,718
16.80%
117,656,004,864
142,125,772,257
17.30%
110,840,015,885
132,966,520,077
17.80%
104,576,172,424
124,652,888,707
18.30%
98,804,908,495
131,020,921,952 123,027,417,219 115,723,404,506 109,029,278,667 102,877,031,083
137,472,940,931 128,854,034,010 121,003,816,591 113,830,283,836 107,255,328,301
144,522,369,075 135,196,280,606 126,731,721,227 119,021,614,628 111,975,679,989
117,079,800,107
Giá trị công ty PTS Sài Gòn
Giá trị hiện tại của giá trị còn lại cuối kỳ với tỳ lệ tăng trường từ 4%- 6%
Giá trị hiện tại của dòng tiền tự do
4.00%
4.50%
5.00%
5.50%
6.00%
Tỷ suất chiết khấu
16.30%
1,375,883,824
137,472,940,931
152,256,207,718
125,093,457,361
16.80%
863,311,299
128,854,034,010
142,125,772,257
117,656,004,864
17.30%
364,294,498
121,003,816,591
132,966,520,077
110,840,015,885
17.80%
(121,548,258)
113,830,283,836
124,652,888,707
104,576,172,424
117,079,800,107
107,255,328,301
18.30%
(594,586,497)
98,804,908,495
131,020,921,952 123,027,417,219 115,723,404,506 109,029,278,667 102,877,031,083
144,522,369,075 135,196,280,606 126,731,721,227 119,021,614,628 111,975,679,989
Giá trị Công ty PTS Sài Gòn- ĐVT: đồng
138,848,824,755
153,632,091,542
126,469,341,185
142,989,083,556
129,717,345,309
145,898,252,899 136,059,591,905
118,519,316,163
132,396,805,776 123,890,728,518
ii
133,330,814,575
121,368,111,089
111,204,310,383
113,708,735,578
124,531,340,450
104,454,624,166
116,485,213,611
106,660,741,804
98,210,321,999
116,087,699,003 108,907,730,409 102,282,444,586
127,096,015,724 118,900,066,370 111,381,093,493
Giá trị chủ sở hữu -ĐVT: đồng
128,060,423,549
113,277,156,762
100,897,673,192
106,825,137,783
117,417,415,563
104,145,677,316
92,947,648,170
107,759,146,582
95,796,443,096
85,632,642,390
120,326,584,906 110,487,923,912 101,524,347,731
88,137,067,585
98,959,672,457
78,882,956,173
81,089,073,811
90,913,545,618
72,638,654,006
98,319,060,525 90,516,031,010 83,336,062,416 76,710,776,593
93,328,398,377 85,809,425,500
Giá trị cổ phiếu- ĐVT: đồng
21,020
22,255
23,599
25,068
26,679
19,364
20,483
21,697
23,018
24,462
17,840
18,858
21,151
22,450
19,958
16,434
17,362
18,362
19,443
20,617
15,133
15,981
16,894
17,877
18,940
iii

