TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------(cid:9)-------- PHẠM THỊ HỒNG ANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX SÀI GÒN LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM THỊ HỒNG ANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS.PHAN DIỆU HƯƠNG

Hà Nội- 2014

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian theo học tập tại trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội- khoa đào tạo sau đại

học, trường Cao đẳng nghề Dầu khí, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể Quý thầy

cô luôn tạo điều kiện, giúp đỡ trang bị kiến thức sâu về chuyên môn cho tôi trong thời gian qua.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô hướng dẫn luận văn , Tiến sĩ Phan Diệu Hương, đã tạo mọi

điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, phòng Kế toán, phòng Kế hoạch của Công

Ty Cổ Phần Vận tải và Dịch Vụ Petrolimex Sài Gòn đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện hỗ trợ

tôi có thể hoàn thành luận văn này và có những kiến thức thực tiễn cũng như kinh nghiệm quý báu

trong quá trình làm việc tại công ty.

Trong phần trình bày luận văn này, chắc chắn sẽ còn chứa nhiều thiếu sót không thể tránh

khỏi. Kính mong Quý thầy cô hướng dẫn để giúp tôi ngày một hoàn thiện và tự tin vững vàng với

công tác chuyên môn sau này.

Xin chân thành cảm ơn!

Vũng tàu, ngày 18 tháng 02 năm 2014

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................................... iv

DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................................v

DANH MỤC HÌNH VẼ.............................................................................................................. vii

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................1

CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................................4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP...............................................................4

1.1 Khái niệm về định giá doanh nghiệp ...................................................................................4

1.2 Tầm quan trọng của việc định giá doanh nghiệp .................................................................5

1.3 Các phương pháp định giá doanh nghiệp.............................................................................6

1.3.1 Phương pháp định giá doanh nghiệp ................................................................................6

1.3.1.1 Phương pháp định giá theo bội số..........................................................................6

1.3.1.2 Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức ....................................................................7

1.3.1.3 Phương pháp sử dụng dữ liệu thị trường chứng khoán: ...........................................8

1.3.2 Phương pháp định giá doanh nghiệp thường được sử dụng tại Việt Nam .......................9

1.3.2.1 Phương pháp giá trị tài sản thuần...........................................................................9

1.3.2.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền.........................................................................9

1.4 Nội dung công việc và trình tự tiến hành định giá doanh nghiệp tại Việt Nam.................13

1.5. Các quy định pháp luật về định giá doanh nghiệp tại Việt Nam .......................................15

1.6. Kinh nghiệm về định giá doanh nghiệp .............................................................................17

1.6.1. Kinh nghiệm định giá doanh nghiệp tại một số quốc gia ...........................................17

1.6.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam .....................................................25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..............................................................................................................28

CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................................29

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY PTS SÀI GÒN............................29

i

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (PTS Sài

Gòn).............................................................................................................................................. 29

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh Công ty PTS Sài Gòn...............................................................31

2.1.1. Lịch sử hình thành và các mốc phát triển quan trọng của Công ty PTS Sài Gòn ...........29

2.1.3. Đặc điểm chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn ........................32

2.1.4. Nguồn nhân lực và bộ máy quản lý của Công ty PTS Sài Gòn.......................................33

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Công ty PTS Sài Gòn (2012-2013) ....................34

2.3. Yêu cầu cấp thiết phải tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn ..........................................37

2.4. Công tác chuẩn bị tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn .................................................37

2.5. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn .........................................................38

2.5.1. Các phân tích cần thiết để tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn ..............................38

2.5.1.1. Phân tích thị trường kinh tế trong và ngoài nước năm 2013- 2014 .......................38

2.5.1.2 Phân tích các rủi ro của ngành phân phối và vận tải xăng dầu ...............................43

2.5.1.3 Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn ..................................46

2.5.1.4 Phân tích báo cáo tài chính của Công ty PTS Sài Gòn..........................................48

2.5.2. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn ..................................................57

2.5.2.1 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2018..................................................59

2.5.2.2 Dự báo bảng cân đối kế toán ..................................................................................63

2.5.2.3 Định giá doanh nghiệp............................................................................................68

2.6 Những kết quả đạt được và những điểm cần hoàn thiện trong việc định giá Công ty PTS Sài

Gòn............................................................................................................................................... 71

2.6.1. Những kết quả đạt được qua định giá Công ty PTS Sài Gòn ..........................................71

2.6.2. Những điểm cần hoàn thiện và nguyên nhân ảnh hưởng chưa tốt đến công tác định giá

.................................................................................................................................................. 72

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................74

CHƯƠNG 3 ..................................................................................................................................75

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ CÔNG TY PTS SÀI GÒN VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM...............................75

3.1 Định hướng phát triển của Công ty PTS Sài Gòn trong tương lai .....................................75

ii

3.2 Định hướng hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp tại Việt Nam..............................76

3.3 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty PTS Sài Gòn....................79

KẾT LUẬN...................................................................................................................................87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... i

iii

DANH MỤC VIẾT TỪ VIẾT TẮT

CPH: Cổ phần hoá

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PTS Sài Gòn: Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn

SXKD: Sản xuất kinh doanh

XHCN: Xã hội chủ nghĩa

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Trình độ cán bộ công nhân viên Công ty PTS Sài Gòn .................................................. 34

Bảng 2: Kết quà hoạt động kinh doanh 2012-2013 ...................................................................... 34

Bảng 3: Bảng so sánh kết quả hoạt động năm 2013 với năm 2012 và kế hoạch đề ra của năm 2013 ....................................................................................................................................................... 35

Bảng 4: Doanh thu, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp – PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ..... 48

Bảng 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013........................................ 51

Bảng 6. Hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013........................................... 52

Bảng 7. Tài sản cố định của PTS Sài Gòn từ năm 2009 -2013..................................................... 53

Bảng 8: Nợ phải trả và Nguồn Vốn của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013...................... 54

Bảng 9: Hệ số thanh toán của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ...................................... 55

Bảng 10: Hiệu quả hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013............................... 55

Bảng 11: Khả năng tài chính của PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013............................................. 56

Bảng 12: So Sánh chỉ Vốn chủ sở hữu/ Tài sản với các doanh nghiệp cùng ngành.................... 56

Bảng 14: So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.................................................................... 57

Bảng 15: Doanh thu và giá vốn- PTS Sài Gòn năm 2009-2013 ................................................... 59

Bảng 16: Dự báo doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp..................................................... 60

Bảng 17: Doanh thu và Chi phí tài chính...................................................................................... 60

Bảng 18: Dự báo doanh thu tài chính ........................................................................................... 61

Bảng 19: Dự báo chi phí tài chính ................................................................................................ 61

Bảng 20: Chi phí bán hàng và quản lý.......................................................................................... 62

Bảng 21: Dự báo chi phí hoạt động .............................................................................................. 62

Bảng 22: Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh PTS Sài Gòn 2014-2018 .................................. 63

v

Bảng 23: Dự báo khoản phải thu. ................................................................................................. 64

Bảng 24: Dự báo hàng tồn kho. .................................................................................................... 64

Bảng 25: Dự báo tài sản cố định hữu hình.................................................................................... 64

Bảng 26: Tài sản cố định vô hình ................................................................................................. 65

Bảng 27: Dự báo khoản bất động sản đầu tư ................................................................................ 65

Bảng 28: Khoản phải trả ............................................................................................................... 66

Bảng 29: Vay ngắn hạn................................................................................................................. 66

Bảng 30: Nợ dài hạn. .................................................................................................................... 66

Bảng 31: Nguồn vốn chủ sở hữu .................................................................................................. 66

Bảng 32: Bảng cân đối kế toán 2014-2018................................................................................... 67

Bảng 33: Dòng tiền tự do.............................................................................................................. 69

Bảng 34: Giá trị công ty PTS Sài Gòn.......................................................................................... 71

Bảng 35: Giá trị hiện tại của giá trị còn lại cuối kỳ tương ứng tốc độ tăng tưởng từ 4%-6% ...... 83

Bảng 36: Độ biến thiên của giá trị công ty PTS Sài Gòn……………………………………….84

Bảng 37: Độ biến thiên của giá trị chủ sở hữu ............................................................................. 84

Bảng 38: Độ biên thiên của giá trị cổ phiếu ................................................................................. 84

vi

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty PTS Sài Gòn................................................................... 34

Hình 2: Tỷ lệ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2007- 2013 .................................................... 39

Hình 3: Tình hình xuất nhập khẩu trong năm 2013…………………………………………… 39

Hình 4: Tỷ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ................................................................................................................................................... …50

Hình 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013......................................... 51

Hình 6: Tỷ lệ tăng hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013 ........................... 52

Hình 7: Tỷ lệ tăng của tài sản cố định của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013 ................. 53

vii

viii

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Chúng ta đang chứng kiến những đổi thay nhanh chóng của thị trường chứng khoán Việt

Nam trong gần 1 thập kỷ qua, nếu như năm 2006 trên thị trường chứng khoán của Việt Nam số

doanh nghiệp được niêm yết trên 2 sàn giao dịch là 32 doanh nghiệp thì năm 2012 con số này đã

tăng lên là 435 và hiện nay số doanh nghiệp niêm yết là hơn 700. Mặc dù hiện nay thị trường

chứng khoán không được sôi động như những năm 2009-2011 nhưng sự phát triển mạnh mẽ này đã

chứng tỏ thị trường chứng khoán ngày càng trở thành một kênh đầu tư quan trọng của các nhà đầu

tư cá nhân và tổ chức, đồng thời là một kênh huy động vốn hiệu quả của các doanh nghiệp.

Mặc dù vậy, thị trường chứng khoán Việt Nam đang gánh chịu những tác động rất lớn của

hiệu ứng tâm lý bầy đàn, các tin đồn có thể làm cho giá trị thị trường của cổ phiếu không phản ánh

đúng đắn giá trị nội tại của doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo cho thị trường chứng khoán hoạt

động hiệu quả, ổn định và bền vững, một trong những đòi hỏi cấp thiết được đặt ra là giá trị nội tại

của doanh nghiệp niêm yết cần phải được định giá một cách đáng tin cậy.

Đối với các doanh nghiệp, việc tính toán chính xác giá trị nội tại của doanh nghiệp mình sẽ

là cơ sở quan trọng cho việc xác định giá khởi điểm của cổ phiếu. Điều này không chỉ giúp bảo vệ

quyền lợi của bản thân doanh nghiệp và các nhà đầu tư, mà còn đảm bảo cho sự thành công của

việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).

Hơn thế nữa, trong thời gian qua việc cổ phần hoá các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước

ởViệt Nam cũng đòi hỏi công tác định giá phải thực sự phản ánh tương đối chuẩn xác giá trị nội

tại của doanh nghiệp.

Theo quy định của chính phủ về việc cổ phần hóa (Nghị định 59/2012/NĐ-CP) thì việc thẩm

định giá DNNN trong cổ phần hoá được thực hiện theo 2 phương pháp chủ yếu là:

1. Phương pháp giá trị tài sản thuần,

2. Phương pháp chiết khấu dòng tiền.

Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng phương pháp tài sản thuần để định giá

doanh nghiệp, dựa trên giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán. Việc tính giá trị tiềm năng, như:

thương hiệu, danh tiếng, lợi thế thương mại, giá trị thị phần, khả năng phát triển trong tương lai

không được áp dụng nhiều. Trong khi đó, phương pháp dòng tiền chiết khấu có nhiều ưu thế hơn

1

lại không được lựa chọn như là một phương pháp chủ đạo.

Nhận thức được tầm qua trọng của công tác “Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp”. Trong thời

gian công tác tại “Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (PTS Sài Gòn)”,tôi đã có

dịp tìm hiểu, nghiên cứu về quá trình định giá bằng phương pháp dòng tiền chiết khấu mà công ty

áp dụng. Để có được một giá trị nội tại tương đối chính xác nhất của công ty PTS Sài Gòn, trong

luận văn này tôi sẽ hoàn thành đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác định giá

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn”

2.Mục tiêu nghiên cứu

(cid:57)Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp.

(cid:57)Thực trạng công tác định giá tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn.

(cid:57)Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ

Petrolimex Sài Gòn.

3.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

(cid:57)Đối tượng nghiên cứu: nội dung trong thực tiễn liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp

(cid:57)Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phẩn vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn

4.Phương pháp nghiên cứu

(cid:57)Phương pháp tham khảo, khảo sát, hệ thống hoá các cơ sở lý luận chung về xác định giá trị

doanh nghiệp

(cid:57)Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu

(cid:57)Phương pháp thu thập, thống kê, tính toán, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để tính toán xác

định giá trị doanh nghiệp.

5.Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn

(cid:57)Nghiên cứu về phương pháp định giá doanh nghiệp, quản lý tài chính doanh nghiệp, thống kê

và kế toán tài chính doanh nghiệp

(cid:57)Nghiên cứu về các qui định Pháp luật cụ thể tại Việt Nam về định giá doanh nghiệp

(cid:57)Mô tả, phản ánh thực tế công tác thực hiện định giá Công ty Cổ Phần Vận tải và Dịch Vụ

Petrolimex Sài Gòn

(cid:57)Thực tế công tác thực hiện định giá tại một số doanh nghiệp tại Việt Nam vả kinh nghiệm

định giá doanh nghiệp trên thế giới.

6.Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 03 chương

2

Chương 1. Cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp

Chương 2. Thực trạng công tác định giá Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn

(PTS Sài Gòn)

Chương 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty PTS Sài Gòn và định giá doanh

nghiệp tại Việt Nam

3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

1.1Khái niệm về định giá doanh nghiệp

Trước khi đi đến khái niệm về định giá doanh nhiệp thì ta sẽ tìm hiểu doanh nghiệp là gì. Có

nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp 2005,

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” và

“Kinh doanh là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất

đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”[20, trang 4].

Như vậy, có thể thấy rằng doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất

cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trên thị trường với mục đích sinh lời.

Từ khái niệm về doanh nghiệp thì ta lại có tiếp tục có khái niệm về giá trị doanh nghiệp, giá

trị doanh nghiệp thường được xét trên nhiều góc độ như giá trị doanh nghiệp được xây dựng trên

cơ sở lao động của những con người trong một tập thể và không doanh nghiệp nào giống doanh

nghiệp nào, giá trị doanh nghiệp không đơn thuần là giá trị trên sổ sách mà là giá trị kinh tế, khả

năng thu lời trong tương lai và giá trị doanh nghiệp thay đổi theo thời gian , theo cung cầu và biến

động trên thị trường. Vậy, “Giá trị doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập

mà doanh nghiệp mang lại cho các nhà đầu tư trong quá trình SXKD” [9. Trang 37 ]

Theo TS Phạm Văn Bình trong tài liệu [1, trang 48] để định giá được giá trị của doanh

nghiệp thì theo nguyên lý, có hai cách tiếp cận đó là trực tiếp đánh giá giá trị tài sản trong doanh

nghiệp hoặc là dự đoán một cách có căn cứ và đáng tin cậy các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có

thể mang lại cho nhà đầu tư. Định giá doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình

CPH, mua bán, sát nhập hay tăng vốn cổ phần.

Hiện nay có nhiều quan niệm về định giá doanh nhiệp, theo Giáo sư W.SEABROKE và N.

WALKER, viện đại học Portsmouth Vương Quốc Anh [26, Trang 2] thì “Định giá doanh nghiệp

được hiểu là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho

một mục đích đã được xác định”

4

Giáo sư Lim Lan Yuan [26, Trang 2] thì đưa ra khái niệm như sau“ Định giá doanh nghiệp

là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản tại một

thời điểm có cân nhắc đến tất cả các đặc điểm của tài sản và cũng như xem xét đến tất cả các yếu

tố kinh tế căn bản của thị trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn”

Còn các nhà kinh tế Việt Nam thì có nhận định rằng “Định giá doanh nghiệp là quá trình

điều tra chi tiết và đánh giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng

của một doanh nghiệp [27, Trang 2]

Vậy, với những khái niệm trên thì việc định giá doanh nghiệp là một quá trình nghệ thuật

ước tính giá trị hiện hữu và tiềm năng cho mục đính như mua bán, sát nhập hoặc đầu tư… mà có

cân nhắc đến tất cả các đặc điểm của doanh nghiệp cũng như các yếu tố kinh tế thị trường.

1.2Tầm quan trọng của việc định giá doanh nghiệp

Việc định giá doanh nghiệp mang đến rất nhiều ý nghĩa cho rất nhiều đối tượng:

(cid:153)Thứ nhất, đối với chính bản thân doanh nghiệp đang được định giá, việc xác định giá

trị sẽ giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt được một cách chi tiết về tình hình của doanh nghiệp từ đó có

thể điều chỉnh các kế hoạch, chiến lược, cải tiến các hoạt động kinh doanh doanh nhằm nâng cao

hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường. Thêm vào đó, xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp là

một yêu cầu không thể thiếu khi doanh nghiệp chuẩn bị cổ phần hóa hay phát hành cổ phiếu để huy

động vốn từ các nhà đầu tư.

(cid:153)Thứ hai, đối với cổ đông, nhà đầu tư hay chủ nợ thì kết quả của quá trình xác định giá

trị doanh nghiệp giúp cho họ nắm bắt một cách chi tiết về tình hình hiện tại của công ty, dựa vào đó

họ có thể đưa ra quyết định cuối cùng liệu như họ có nên đầu tư, tiếp tục hợp tác hay cung ứng hàng

hóa vào doanh nghiệp này hay không.

(cid:153)Thứ ba, đối với các đối thủ cạnh tranh, họ quan tâm đến việc định giá doanh nghiệp

của các đối phương để từ đó họ biết được tương lai của mình và đối thủ sẽ đứng ở vị trí nào trong

ngành, từ đó họ có thể thay đổi chủ trương, chính sách hay kế hoạch kinh doanh để cạnh tranh, để

tồn tại và phát triển.

(cid:153)Thứ tư, các cơ quan nhà nước cũng cần biết đến giá trị của doanh nghiệp để từ đó ban

hành những chính sách quan tâm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp như giảm thuế, gia

hạn thời gian thu thuế, tín dụng… nhằm tạo ra mội trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp,

từ đó kích thích nền kinh tế phát triển

5

1.3Các phương pháp định giá doanh nghiệp

1.3.1Phương pháp định giá doanh nghiệp

Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng để định giá doanh nghiệp như: phương pháp

định giá doanh nghiệp theo bội số, phương pháp chiết khấu luồng cổ tức, phương pháp sử dụng dữ

liệu chứng khoán, phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp định giá doanh nghiệp theo

giá trị tài sản thuần.

1.3.1.1Phương pháp định giá theo bội số

Khi một nhà đầu tư bỏ tiền để đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó thì điều mà họ quan tâm

nhất là lợi nhuận mà họ nhận được trong việc đầu tư này. Theo tác giả Nguyễn Hải Sản trong tài

liệu [9,Trang 64-70] thì các phương pháp định giá theo bội số như: bội số giá trên thu nhập, bội số

giá trên giá trị sổ sách sẽ giúp cho các nhà đầu tư biết được việc đầu tư của họ là có kỳ vọng hay

không. Đây là một phương pháp dễ hiểu và được sử dụng rộng rãi dựa trên ý tưởng nếu hai doanh

nghiệp có cùng mức độ rủi ro, cùng hoạt động trong một lĩnh vực, cùng có tiềm năng phát triển như

nhau thì doanh nghiệp nào có bội số cao hơn thì được định giá cao hơn. Tuy nhiên, trên tực tế thì

việc chọn được một số doanh nghiệp tương đồng để so sánh thì cũng sẽ gặp nhiều khó khăn vì hầu

như mỗi doanh nghiệp đều có những lĩnh vực hoạt động riêng, thậm chí nếu như hai doanh nghiệp

cùng hoạt động trong cùng một ngành thì cũng sẽ có những chiến lược kinh doanh, mục tiêu phát

triển khác nhau…

a)Phương pháp định giá theo bội số giá trên thu nhập P/E

Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết

định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá

thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P)

và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau: P/E = P/EPS

(cid:57)Giá trị thị trường : P

Trong đó:

r: Tỷ suất chiết khấu

g: Tốc độ tăng trưởng thu nhập

DIV: cổ tức tại năm dự đoán

6

(cid:57)Thu nhập của mỗi cổ phần : EPS

EPS = (lợi nhuận ròng- cổ tức ưu đãi)/ Số lượng cổ phần phổ thông

b)Phương pháp định giá theo bội số giá trên giá trị sổ sách (P/BV):

Công thức tính P/BV như sau:

Trong đó:

P/BV: chỉ số giá/ giá trị sổ sách

Pt: Giá trị cổ phiếu năm t

BV t+1: Giá trị sổ sách cuối năm t+1 / Cổ phiếu của Công ty

Cách xác định BV

Vốn cổ phần phổ thông = Vốn chủ sở hữu – Giá trị cổ phần ưu đãi

BV= Vốn cổ đông phổ thông/ số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.

c)Phương pháp định giá theo bội số giá trên dòng tiền ( P/CF):

Công thức tính P/ CF như sau:

Trong đó:

P/CF: chỉ số giá/ dòng tiền

Pt: Giá trị cổ phiếu năm t

CFt+1: Dòng tiền năm t+1/ Cổ phiếu dự kiến

1.3.1.2Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

Cũng theo tác giả Nguyễn Hải Sản trong tải liệu [9,trang 72], phương pháp chiết khấu

luồng cổ tức dựa trên lý thuyết cho rằng cổ tức là luồng tiền mà các nhà đầu tư nhận từ doanh

nghiệp vì thế giá trị doanh nghiệp là giá trị hiện tại của các luồng cổ tức trong tương lai. Tuy nhiên

phương pháp này lại cung cấp ít thông tin về nguồn gốc tạo ra giá trị doanh nghiệp vì vậy nó chỉ

được áp dụng trong trường hợp lợi nhuận của công ty tăng trưởng ổn định và người quan tâm muốn

xác định nhanh giá trị doanh nghiệp.

Công thức xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức như sau:

7

Hay

Trong đó:

Vc: Giá trị doanh nghiệp

r: tỷ suất chiết khấu

g: tốc độ tăng trưởng cổ tức

DIV0 : Cổ tức hiện tại của cổ phiếu

DIV1, DIV2,... DIVn: Cổ tức năm 1,2,..., n

Theo Myron J. Gordon (1959) trong tài liệu [23, Trang 54] nếu như tỷ lệ tăng trưởng cổ tức

(g) ổn định qua các năm thì giá trị công ty được tính lại như sau:

Và trường hợp đặc biệt nếu tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi khi g = 0 thì công thức tính

giá trị doanh nghiệp được viết lại như sau:

1.3.1.3 Phương pháp sử dụng dữ liệu thị trường chứng khoán:

Theo mô hình này thì giá trị doanh nghiệp được tính như sau:

Vc = Ps x n

Trong đó thì:

Ps : Giá thị trường một cổ phần

n : số lượng cổ phần đã phát hành

8

Phương pháp này có hạn chế như sau Vc sẽ liên tục thay đổi vì nó phụ thuộc vào giá trị thị

trường và chắc chắn sẽ có sự sai lệch trên giá trị của doanh nghiệp khi doanh nghiêp không cung

cấp đầy đủ thông tin và thị trường chứng khoán hiện nay cũng hay có những hiệu ứng “bong bóng”.

1.3.2Phương pháp định giá doanh nghiệp thường được sử dụng tại Việt Nam

Theo Nghị định 59/2012/NĐ-CP ngày 18/07/2012 thì các doanh nghiệp được tự do sử dụng

phương pháp định giá mà mình cảm thấy thích hợp và có lợi cho mình nhất, tuy nhiên thì hiện nay

hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp giá trị tài sản thuần và phương pháp

dòng tiền chiết khấu.

1.3.2.1Phương pháp giá trị tài sản thuần

Phương pháp giá trị tài sản thuần dựa trên lý thuyết cho rằng sự tồn tại của một doanh nghiệp

được hình thành từ các tài sản có thực. Tất cả nguồn tài sản này được hình thành từ vốn của các nhà

đầu tư ngay khi hình thành doanh nghiệp. Khi xác định giá trị doanh nghiệp theo mô hình này thì

cần phải xác định giá trị sổ sách kế toán và giá trị thị trường của tài sản:

V0 = Vt - Vn

Vo : giá trị doanh nghiệp theo thị trường

Vt : Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản

Vn : Giá trị thị trường của các khoản nợ

Phương pháp này được áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp vì cũng tương đối đơn giản

nhưng nó cũng có những hạn chế sau đây:

Giá thị trường rất phức tạp và khó tính vì phần lớn các tài sản của doanh nghiệp đã qua sử dụng do

vậy việc đánh giá giá trị thị trường của tài sản cũng phù thuộc vào tính chủ quan của người muốn

mua lại nó.

Đối với các tài sản vay nợ ngoài thì việc tính toán lại cũng đòi hỏi phải chính xác để đảm bảo

các khoản nợ sẽ không phát sinh sau khi định giá và việc định giá này cũng phải làm cho các chủ nợ

chấp nhận. Việc xác minh tính có thực khoản nợ cũng là một vấn đề trong phương pháp tài sản này.

1.3.2.2Phương pháp chiết khấu dòng tiền

Phương pháp định giá phân tích chiết khấu dòng tiền dựa trên quan điểm cho việc chiết khấu

những giá trị tương lai của các khoản đầu tư cho ta biết giá trị của các khoản đầu tư này và việc này

thể hiện giá trị theo thời gian của dòng tiền.

9

Để áp dụng phương pháp này vào việc định giá doanh nghiệp thì tuần tự các bước thực hiện như

sau:

-Đầu tiên là thực hiện các công tác phân tích, bao gồm: phân tích thị trường, phân tích ngành và

phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, vì thế

trước khi phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp cần đánh giá các nhân tố bên ngoài. Việc

phân tích kinh tế vĩ mô nhằm mục đích đánh giá đúng thực trạng phát triển kinh tế xã hội, đất nước

và sự tác động của nó đến sự phát triển của doanh nghiệp.

Phân tích ngành giúp cho doanh nghiệp cũng như những nhà đầu tư thấy được những lợi ích,

tiềm vọng hay những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong hiện tại cũng như trong tương

lai.

Sau khi phân tích thị trường và phân tích ngành, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sẽ

được phân tích để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức mà doanh

nghiệp sẽ gặp phải. Cùng với đó là đánh giá hiệu quả của những dự án mà doanh nghiệp quyết định

đầu tư.

-Tiếp theo là đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các báo cáo

tài chính. Kết quả phân tích sẽ cho ta biết được trong quá khứ doanh nghiệp có thực hiện theo đúng

như chiến lược mà chính mình đặt ra hay không và kết quả kinh doanh có giống như sự dự đoán,

mong chờ của doanh nghiệp hay không. Kỹ thuật phân tích: Phân tích dọc, phân tích ngang và

phân tích chỉ số sẽ được áp dụng trong phần này. Trong khi việc phân tích dọc và ngang cung cấp

một cái nhìn tổng quát vể kết quả hoạt động của doanh nghiệp thì việc phân tích chỉ số lại giúp cho

ta hiểu được sâu hơn hoạt động của doanh nghiệp vì nó chỉ ra mối quan hệ giữa các mục trong các

báo cáo tài chính.

- Sau khi thực hiện các công tác phân tích trên thì việc dự đoán kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp sẽ được áp dụng. Thông thường, việc dự báo sẽ được thực hiện trong vòng 5 năm tiếp theo.

Một số phương pháp thống kê vận dụng thích hợp cho việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh từ đó dự đoán cho những năm tiếp theo như: phương pháp phân tích dãy số thời gian,

phương pháp hồi quy theo thời gian, phương pháp chỉ số thường được các doanh nghiệp sử dụng.

Phương pháp hồi quy theo thời gian là một phương pháp dùng để biểu hiện xu hướng biến động

của hiện tượng. Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của hiện tượng

còn có những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hướng. Xu hướng này được biểu

10

hiện là một sự tiến triển nào đó kéo dài theo thời gian. Phương pháp hồi quy theo thời gian dựa trên

cơ sở dãy số thời gian từ đó tìm ra một hàm số phản ảnh xu hướng biến động của hiện tượng theo

thời gian, qua hàm xu thế đó có thể dự báo cho thời gian tới. Vận dụng phương pháp này, ta có thể

tìm ra hàm xu thế của kết quả sản xuất kinh doanh và từ đó dự báo kết quả cho những năm tiếp

theo. [22, Trang41]

- Kết quả dự đoán về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cung cấp cơ sỡ dữ liệu

để chúng ta thực hiện bước cuối cùng là định giá. Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền thì giá

trị doanh nghiệp là giá trị của dòng tiền tương lai mà doanh nghiệp sẽ tạo ra và Công thức tính giá

trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu như sau:

Trong đó:

PV: giá trị hiện tại của doanh nghiệp

FCF1, FCF2…, FCFH: Dòng tiền tự do năm 1, 2,…,h

r: tỷ suất chiết khấu

H: số năm dự báo

PVH: Giá trị còn lại vào cuối kỳ

(cid:57)Tỷ suất chiết khấu được tính như sau:

r = rf + rp

Trong đó:

-rf: lãi suất phi rủi ro

Thông thường, ta chọn tỷ suất rf bằng với lãi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam phát hành 10 năm.

-rp: phần bù trừ rủi ro cho hoạt động đầu tư tại thị trường Việt Nam được xác định theo bảng chỉ

số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế.

(cid:57)Dòng tiền tự do được tính như sau:

FCF = NOPAT – NI

FCF (Free Cash Flows): Dòng tiền tự do

NOPAT (net operating profit after tax): Lợi nhuận sau thuế

11

NI (Net Investment): Đầu tư ròng

+ Xác định NOPAT :

NOPAT = NOPBT –TI

Trong đó :

NOPBT (Net operating profir before tax): Lợi nhuận trước thuế

TI (Tax income): Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Xác định NI

NI= (Net PP & E + Net WC)n+1 – ( Net PP & E + Net WC)n ( Thay đổi của tổng dòng tiền đầu tư và

vốn luân chuyển của năm sau với năm trước )

Trong đó:

Net PP&E (Net property Plant and Equipment): dòng tiền cho hoạt động đầu tư

Net WC (Net working capital) : Dòng vốn luân chuyển

n: số năm

Dòng tiền cho hoạt động đầu tư = Giá trị tài sản cố định trong bảng cân đối kế toán

Vốn luân chuyển = Tiền và các khoản tương đương tiền + Khoản phải thu + Hàng tồn kho – Khoản

phải trả

(cid:57) Giá trị còn lại cuối kỳ được tính như sau:

Trong đó:

FCFh: Dòng tiền tự do cuối kỳ

r: tỷ suất chiết khấu

g: tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.

12

Ưu điểm của mô hình dòng tiền chiết khấu giải thích cho ta hiểu rõ sự khác biệt giữa các

doanh nghiệp vì hầu như các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp cả bên trong lẫn bên ngoài đều

được đưa ra xem xét. Bên cạnh đó, phương pháp này đề cập đến vấn đề thời giá thông qua tỷ suất

chiết khấu. Với lý do trên thì nhiều doanh nghiệp cũng như các tổ chức tài chính, các nhà đầu tư

thực hiện công tác định giá bằng phương pháp này và PTS Sài Gòn cũng lựa chọn phương pháp

dòng tiền chiết khấu để định giá cho doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó thì nó cũng còn chứa đựng

nhiều hạn chế vì trong quá trình định giá, phương pháp này còn chứa nhiều yếu tố chủ quan khi tính

toán tỷ suất chiết khấu.

1.4 Nội dung công việc và trình tự tiến hành định giá doanh nghiệp tại Việt Nam

Bước 1: Xây dựng nguồn nhân lực cho công tác định giá doanh nghiệp

Th -

ành lập đội ngũ tự định giá hoặc thông qua các tổ chức chuyên nghiệp.

(cid:206) K

ết quả của bước 1 cần đạt được là: những cá nhân giỏi, những tổ chức có kinh nghiệm sẽ

được xem xét và lựa chọn để kết quả công việc được thực hiện tốt nhất.

Bước 2: Xây dựng chiến lược định giá

Thu phập và phân tích thông tin bên ngoài doanh nghiệp -

Thu thập hồ sơ tài liệu và thông tin bên trong doanh nghiệp: -

Hồ sơ pháp lý về thành lập doanh nghiệp; Hồ sơ pháp lý về tài sản của doanh nghiệp -

(bao gồm cả diện tích đất được giao hoặc thuê); Hồ sơ về công nợ (đặc biệt là các khoản

nợ tồn đọng, các khoản nợ đã xử lý theo chế độ trước thời điểm xác định giá trị doanh

nghiệp).

Hồ sơ về tài sản không cần dùng, vật tư, hàng hoá ứ đọng, kém, mất phẩm chất (nếu có), -

tài sản hình thành từ nguồn quỹ khen thưởng phúc lợi

- Hồ sơ về các công trình đầu tư xây dựng cơ bản dở dang (kể cả các công trình đã có

quyết định đình hoãn).

Hồ sơ về các khoản vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên -

doanh, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức

đầu tư dài hạn khác.

13

- BCTC, báo cáo quyết toán thuế đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

- Lập danh sách lao động thường xuyên làm việc tại công ty đến thời điểm có quyết

định cổ phần hoá; phân loại lao động theo các đối tượng: hợp đồng không xác định thời

hạn, hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm, danh sách lao động dôi dư..

- Lập dự toán chi phí định giá doanh nghiệp

- Lựa chọn phương pháp, hình thức và thời điểm định giá doanh nghiệp

(cid:206) K

ết quà của bước 02 cần đạt được là tất cả những thông số, những tài liệu cũng như những

thông tin cẩn thiết cho việc định giá phải được thu thập đầy đủ và xử lý chính xác. Không

được bỏ sót bất kỷ một thông tin hay một dữ liệu nào mà có thể ảnh hưởng đến kết quả của

việc định giá.

Bước 3: Thực hiện công tác định giá

- Kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức định giá trị doanh nghiệp:

- Kiểm kê, phân loại tài sản, công nợ và quyết toán tài chính, quyết toán thuế.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề về tài chính đến thời điểm

định giá doanh nghiệp.

- Định giá doanh nghiệp

- Thẩm tra kết quả kiểm kê, phân loại tài sản và kết quả định giá doanh nghiệp.

- X

ác định thời gian để hoàn tất các quá trình định giá doanh nghiệp

(cid:206) K

ết quả bước 03 cần đạt được là quá trình định giá phải được thực hiện chính xác nhất, những

vấn đề còn vướng mắc cần trong quá trình định giá phải được kiểm tra, giải quyết nhanh

chóng, không được ảnh hưởng đến thời gian cũng như chất lượng kết quả đưa ra.

Bước 4: Kết thúc công tác định giá doanh nghiệp

- Quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp: Thống nhất thời gian công bố giá trị

doanh nghiệp kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả định giá doanh nghiệp.

- Hoàn tất công tác định giá doanh nghiệp

(cid:206) Kết quả bước 04 là đưa kết quả đến những thành đối tượng tâm như Ban Quản Trị, nhà

đầu tư…

14

1.5. Các quy định pháp luật về định giá doanh nghiệp tại Việt Nam

Trong khoảng thời gian trước năm 1986, nhà nước ta duy trì thực hiện cơ chế kế hoạch hóa

tập trung. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hầu như chưa có. Các cơ quan nhà nước và các

doanh nghiệp quốc doanh gần như không có khái niệm và nhu cầu về định giá doanh nghiệp. Mọi

hoạt động chuyển nhượng tài sản, bàn giao xí nghiệp, sáp nhập, chia tách doanh nghiệp thông qua

hệ thống điều hòa vốn của các cơ quan chủ quản và tài chính. Nhà nước quy định giá trị tài sản của

doanh nghiệp và duy trì sự ổn định tổ chức doanh nghiệp trong một thời gian dài. Sự bảo bọc và

quản lý của cơ quan nhà nước về mọi hoạt động trong doanh nghiệp, bao gồm cả lĩnh vực tài chính

kế toán khiến cho nhu cầu về định giá doanh nghiệp không được đề cập đến trong cơ chế kế hoạch

hóa tập trung ở nước ta.

Từ năm 1987 tới nay, nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa

tập trung sang cơ chế hạch toán kinh doanh, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi, các cơ quan quản lý Nhà nước đã vấp phải một

vấn đề hết sức nghiêm trọng. Đó là hiện tượng thất thoát vốn Nhà nước thể hiện thông qua hiện

tượng lãi giả lỗ thật tại các cơ sở kinh doanh. Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh, tiêu

thụ sản phẩm theo giá thị trường. Trong khi đó, vốn và tài sản của Nhà nước không được định giá

lại theo giá trị thị trường thích ứng với sự thay đổi của cơ chế. Điều này làm phát sinh chênh lệch

lãi rất lớn do các yếu tố đầu vào được định giá thấp trong khi giá cả đầu ra lại cao. Trong nhiều năm

liền, các doanh nghiệp nhà nước luôn ở trong tình trạng lãi giả lỗ thật, một số lớn doanh nghiệp tồn

tại bằng cách ăn dần vào vốn Nhà nước. Để khắc phục tình trạng đó, Nhà nước đã ban hành Chế độ

bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Cơ chế bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước

tại doanh nghiệp được đánh giá là một trong những quy định đầu tiên liên quan đến việc xác định

phần giá trị tài sản mà các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm bảo toàn và phát triển, liên quan

tới hoạt động định giá.

Từ năm 1992 cho tới nay, các quy định về định giá doanh nghiệp được tập trung chủ yếu

vào định giá doanh nghiệp CPH. Ngày 08/06/1992, thực hiện Nghị quyết của kỳ họp thứ 10, Quốc

hội khóa VIII, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã Ban hành Quyết định 202/CT về việc tiếp tục làm

15

thí điểm một số DNNN thành Công ty cổ phần. Một loạt các văn bản pháp luật được ban hành về

việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần, có thể liệt kê các văn bản chính như sau:

• Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 07/05/1996 về chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần

hóa và Thông tư số 50/TT-BTC ngày 30/08/1996 hướng dẫn Nghị định 28.

• Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 19/06/1998 về chuyển DNNN thành Công ty cổ phần (thay

thế Nghị định 28) và Thông tư số 104/TT-BTC ngày 18/07/1998 hướng dẫn Nghị định 44.

• Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 19/06/2002 về chuyển DNNN thành Công ty cổ phần (thay

thế Nghị định 44) và Thông tư số 79/TT-BTC ngày 12/09/2002 hướng dẫn xác định giá trị

doanh nghiệp khi chuyển DNNN thành Công ty cổ phần theo Nghị định 64 và Thông tư số

76/TT-BTC ngày 09/09/2002.

• Nghị định 187/2004/ NĐ-CP ngày 16/11/2004 về chuyển công ty Nhà nước thành công ty

cổ phần và Thông tư 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định

187.

Để thuận tiện cho việc so sánh, có thể chia các văn bản pháp luật trên thành 3 nhóm chính:

Nhóm 1: Văn bản trước năm 2002 (bao gồm Nghị định 28/CP, Nghị định 44/1998/NĐ-CP

và các Thông tư hướng dẫn).

Nhóm 2: Văn bản năm 2002-2004 (bao gồm Nghị định 64/2002/NĐ-CP và các Thông tư

hướng dẫn).

Nhóm 3: Văn bản năm 2004 cho tới nay (bao gồm Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Thông tư

hướng dẫn).

Hệ thống các văn bản pháp luật trên quy định quá trình và phương pháp xác định giá trị

DNNN để cổ phần hóa. Các văn bản ban hành sau là những văn bản thể hiện sự cải tiến, khắc phục

những hạn chế của văn bản trước trong quá trình đưa quy định vào thực tiễn Tuy nhiên, không phải

là không còn những thiếu sót và bất cập.

Theo số liệu của Bộ Tài chính, trong giai đoạn 2003 - 2007 cả nước cổ phần hoá được

2.765 doanh nghiệp, bình quân mỗi năm cổ phần hoá được 550 doanh nghiệp thì trong giai đoạn

2009 - 2012 chỉ cổ phần hoá được 117 doanh nghiệp, bình quân mỗi năm cổ phần hoá được 29

doanh nghiệp. Đặc biệt, kể từ khi thực hiện Nghị định 59/2012/NĐ-CP (ngày 5/9/2012) đến nay chỉ

16

cổ phần hoá được khoảng 10 doanh nghiệp nhà nước. Do vậy, mới đây Thủ Tướng đã yêu cầu ngay

trong quý 1.2013 phải sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2012/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100%

vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Việc hoàn thiện không chỉ ở phương pháp định giá phù hợp,

các động lực thúc đẩy quá trình chuyển đổi mà còn cần hoàn thiện cả ở những vấn đề cơ chế tài

chính, các quy định pháp lý cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế Việt Nam hiện nay.

1.6. Kinh nghiệm về định giá doanh nghiệp

1.6.1.Kinh nghiệm định giá doanh nghiệp tại một số quốc gia

Một số quốc gia trên thế giới như: Trung quốc, Nga, Bungary, Hàn Quốc và Pháp sẽ được

nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác định giá doanh nghiệp kể từ đó rút ra những bài học

kinh nghiệm cho quá trình định giá Việt Nam dựa theo tác giả Huy Thái trong tài liệu [12, trang 75]

a) Công tác định giá doanh nghiệp tại Trung Quốc

Kinh nghiệm cổ phần hoá (CPH) của Trung Quốc có lẽ tương đối phù hợp để áp dụng ở

Việt Nam vì sự tương đồng giữa chế độ chính trị và gần gũi về mặt địa lý. Sau hơn 28 năm (bắt

đầu từ năm 1978) thực hiện cải cách đổi mới DNNN, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu

nhất định, song cũng gặp không ít khó khăn trở ngại. Các nhà cải cách DNNN Trung Quốc

đều có chung đánh giá, các DNNN được thay đổi từ các đơn vị hành chính sang các thực thể kinh

tế độc lập. Từ đầu thập kỷ 90, các hướng chính trong đổi mới DNNN tập trung chủ yếu vào

việc mở rộng quyền tự chủ của doanh nghiệp; Xây dựng thể chế đại diện quyền sở hữu của Nhà

nước và hoàn thiện chế độ doanh nghiệp tự quản; Phát triển DNNN theo mô hình doanh nghiệp

hiện đại.

Mô hình doanh nghiệp tự quản là sự kết hợp của phương thức kinh doanh của doanh

nghiệp ngoài quốc doanh với quản lý nhà nước, chuyển từ nhà nước kinh doanh sang các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó cổ phần hóa thông qua công tác định giá doanh nghiệp là một

khâu then chốt. Trong chế độ doanh nghiệp tự quản, các cổ đông trở thành người chủ thực sự

trong doanh nghiệp, đây là mấu chốt của sự cải thiện quản lý DNNN ở Trung Quốc. Các DNNN

đã được cổ phần hóa vận hành theo Luật Công ty với mô hình doanh nghiệp tự quản là cơ sở tạo

nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Việc định giá doanh nghiệp được thực hiện bởi các tổ chức đánh giá có tính chất

chuyên nghiệp, gọi chung là “cơ quan đánh giá tài sản”. “Cơ quan đánh giá tài sản” thực hiện thu

17

phí đối với các dịch vụ đánh giá giá trị doanh nghiệp. Mức thu phí cụ thể sẽ do Quốc Vụ Viện ủy

nhiệm cho các cơ quan tài chính, vật giá và chủ quản của doanh nghiệp xác định. Theo tinh thần

của Nghị định số 91 do Quốc Vụ Viện công bố ngày 16/11/1991 thì “Cơ quan hành chính chủ

quản về quản lý tài sản Nhà nước” và “Cơ quan chủ quản ngành hàng” của doanh nghiệp có

trách nhiệm quản lý và kiểm tra kết quả định giá doanh nghiệp.

Nghị định đưa ra những quy định có tính nguyên tắc đối với việc đánh giá là phải đảm bảo

“…tính trung thực, tính khoa học, tính khả thi và theo các tiêu chuẩn, trình tự và phương pháp

được phép sử dụng:

+ Phương pháp theo giá trị thu lợi.

+ Phương pháp theo giá thị trường hiện tại.

+ Phương pháp theo giá trị thanh lý.

+ Phương pháp đánh giá khác của cơ quan hành chính chủ quản về quản lý tài sản nhà

nước thuộc Quốc Vụ Viện quy định

Từ năm 1994, Chính phủ Trung Quốc đã chấp nhận một phương thức cải cách DNNN linh

hoạt hơn với đặc trưng là “nắm lớn, bỏ nhỏ”. Chiến lược này tập trung vào việc duy trì hơn

1.000 DNNN quy mô lớn, thông qua việc áp dụng thể chế, Trung Quốc đã và đang xây dựng

phương hướng, nội dung cải cách và phát triển các DNNN theo mô hình doanh nghiệp hiện đại

với những đặc trưng như: Doanh nghiệp có pháp nhân đầy đủ và là người bỏ vốn đầu tư, trở thành

thực thể pháp nhân độc lập, được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ dân sự, tự chủ kinh doanh theo

pháp luật, tự chịu lỗ lãi, nộp thuế theo quy định, có trách nhiệm bảo toàn và tăng giá trị tài sản.

Nhà nước được coi là người bỏ vốn, không được trực tiếp can thiệp vào hoat động sản xuất -

kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ quản lý gián tiếp doanh nghiệp với tư cách là một cổ đông.

Việc phát triển theo các định hướng này sẽ giúp DNNN khắc phục sự lạc hậu, nâng cao sức cạnh

tranh trên thị trường và giữ được vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

Cuối năm 1995, trong khu vực công nghiệp có những doanh nghiệp từ cấp huyện trở lên

đã chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Năm 1996 con số này tăng tới 8.282

doanh nghiệp. Cổ phiếu của những công ty này không được giao dịch trên thị trường chứng

khoán, vì vậy cho đến năm 1997 chỉ những công ty cấp tỉnh mới có chứng khoán niêm yết trên

thị trường. Đến năm 2000 khoảng 1.400 DNNN lớn của Trung Quốc đã niêm yết trên thị

18

trường chứng khoán với tổng giá trị thị trường chiếm khoảng 40% GDP. Tuy nhiên, một phần

ba số cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Trung Quốc sở hữu bởi các cá nhân và phần còn lại

được sở hữu bởi nhà nước và các tổ chức tín dụng của nhà nước. Theo đó ít có sự thay đổi về cơ

chế kiểm soát và điều hành của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa, cơ chế cũ vẫn tồn tại trong hầu

hết các công ty đã được CPH.

Từ đầu những năm 2004, Trung Quốc đang bước sang giai đoạn cao điểm cổ phần Nhà

nước các công ty lớn, chính phủ ra quyết định tăng tốc độ chuyển nhượng trong vòng 2 năm phải

thực hiện việc chuyển đổi kinh tế sang cơ chế thị trường quyết định này đã được ủy ban TW Đảng

cộng sản Trung Quốc thông qua từ tháng 10/2003. Trung Quốc tiếp tục giảm 100.000 DNNN.

Thực tế số lượng doanh nghiệp nhà nước năm 1996 là 114.000 doanh nghiệp đã giảm xuống còn

34.000 đến năm 2003. Thêm vào đó tỷ lệ cổ phiếu của nhà nước từ 41% trong năm 1998 đã giảm

xuống 34% trong năm 2003

Để khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hình thức công ty cổ phần

Trung Quốc áp dụng hàng loạt các chính sách ưu đãi như giảm thuế thu nhập, tăng quyền tự chủ

cho các doanh nghiệp trong quản lý đầu tư, lao động sản xuất, tiêu thụ và hỗ trợ đặc biệt từ Nhà

nước dưới hình thức tín dụng trực tiếp. Tuy nhiên trong công ty cổ phần vẫn còn tồn tại phân biệt

đối xử với cổ phần nhà nước trong việc phân chia lợi nhuận.

b) Công tác định giá doanh nghiệp tại Nga

Công tác định giá doanh nghiệp là một trong những khâu then chốt trong quá trình chuyển

đổi sở hữu (tư nhân hoá) được thực hiện đầu tiên của quá trình chuyển đổi ở Nga. Có thể nói tư

nhân hoá và cụ thể là công tác định giá doanh nghiệp ở Nga được thực hiện một cách ồ ạt, toàn

diện và triệt để ngay từ giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi. Tuy nhiên, mục đích định giá

doanh nghiệp chủ yếu mang tính chính trị, do đó, công tác định giá doanh nghiệp này đã nhanh

chóng tạo ra tầng lớp hữu sản làm nền tảng kinh tế cho xã hội mới mà họ hướng tới. Trong

quá trình này “tốc độ” chuyển đổi là ưu tiên hàng đầu trong quá trình định giá để tư nhân hoá.

Đã có không ít so sánh giữa phương thức định giá chuyển đổi ở Châu âu và Châu á và cho rằng

“chuyển đổi từ từ” là ưu việt và thành công hơn.

Có thể thấy rằng vào thời kỳ chuyển đổi ở Liên Xô trước đây đã đồng thời xảy ra 4 khủng

hoảng và tương ứng là 4 “biến đổi”: Khủng hoảng cơ cấu công nghiệp; Khủng hoảng tài chính-

ngân sách; Khủng hoảng bản thân nền kinh tế XHCN và Khủng hoảng nhà nước (khủng

hoảng chính trị), nhà nước sụp đổ. Trong bối cảnh đó, ai cũng mong bất ổn định để “đục nước,

19

béo cò”, thì quá trình định giá để tư nhân hoá và chuyển đổi sở hữu được nhanh chóng thực hiện

và chính tầng lớp tư sản sẽ quan tâm đến bảo vệ tài sản của họ, và tạo ra “nền tảng” kinh tế

cho chế độ mới dự định

thiết lập. Trong bối cảnh đó, công tác định giá để phục vụ việc tư nhân hoá theo một kế hoạch

thống nhất được chuẩn bị công phu cũng không thể có được. Do đó giá trị doanh nghiệp cũng

không thể xác định chính xác được và thông thường là thấp hơn giá có thể thực hiện được.

Về đối tượng để tiến hành công tác định giá đã được phân biệt loại tài sản và hoạt động

không định giá để tư nhân hoá; còn lại là tài sản và hoạt động thuộc đối tượng định giá để tư nhân

hoá. Tài sản và hoạt động không được định giá thường gồm những thứ đặc biệt nguy hiểm đến

cuộc sống như mỏ uran, khai thác, sản xuất và sử dụng uran hay các lĩnh vực có bí mật quốc gia.

Cổ phần hóa DNNN tại Nga bắt đầu thực hiện thí điểm vào năm 1990 và tiến hành rộng

rãi vào những năm của thập niên 90. Nga là nước có tiềm năng to lớn về tài nguyên cũng như

khoa học kỹ thuật, nhưng sản xuất hàng hóa kém phát triển, tình trạng bất ổn kéo dài, sức mua

của công chúng còn thấp. Chính phủ phải lấy mục tiêu phân phối làm trọng điểm cho việc CPH

DNNN, bằng cách cấp “giấy chứng nhận” cho toàn bộ 150 triệu công dân Nga để mua cổ phần

trong doanh nghiệp Nhà nước khi CPH, mỗi người nhận một “giấy chứng nhận” với lệ phí 25 rúp.

Mỗi giấy chứng nhận có mệnh giá 10.000 rúp và có thể tự do trao đổi. Cán bộ công nhân viên

chức của các doanh nghiệp Nhà nước có thể mua nhiều cổ phần trong doanh nghiệp Nhà nước

trước khi bán đấu giá theo các “giấy chứng nhận” này.

Đến năm 1995, đợt cổ phần hóa thứ nhì diễn ra, lần này các công ty nhà nước lớn nhất

được tư nhân hóa. Đến giữa năm 1996, công cuộc cổ phần hóa coi như đã hoàn tất. Cùng một

“kịch bản” của đợt cổ phần hóa thứ nhất, các công nhân viên đều được chia một số cổ phiếu, số cổ

phiếu còn lại bán ra ngoài, ai còn tiền dành dụm thì giữ lại, ai túng tiền thì bán, thậm chí bán “lúa

non”. Hầu hết số cổ phiếu và quyền làm chủ các cơ sở được cổ phần hóa đã rơi vào tay các đối

tượng có chân trong bộ máy cầm quyền.

Sau cuộc bầu cử năm 1996, chương trình CPH tiếp tục, tập trung vào các xí nghiệp hàng

đầu như YeES Rossii (điện lực), Rosgosstrakh (bảo hiểm)…; Một lần nữa, công nhân các đơn

vị này lại “bán như cho” các cổ phiếu của họ. Từ các đợt CPH này, chỉ 5 năm đã xuất hiện một

lớp tỷ phú mới ở Nga, tài sản quốc gia từ chỗ là của chung nay trở thành của riêng của một lớp

người nhờ đang “ngồi trước” mà “ăn trên”.

Trong các công ty cổ phần hỗn hợp, cổ phần nhà nước thường được giao cho một hoặc

20

một số người trực tiếp quản lý; cơ chế giám sát thường buông lỏng hơn so với 100% vốn nhà

nước. Do đó, nếu nhà nước có hơn 50% cổ phần, thì những người được giao quản lý cổ phần nhà

nước nắm quyền chi phối; và các cổ đông tư nhân ở vị thế thiểu số chủ động tìm cách cấu

kết với những người nói trên chuyển giá trị tài sản nhà nước đầu tư sang cho tất cả họ. Nếu

nhà nước chỉ chiếm nhỏ hơn 50%, thì chính những người được giao quản lý cổ phần sẽ chủ

động tìm cách cấu kết với các cổ đông khác chuyển giá trị công ty ra bên ngoài. Như vậy, yếu tố

ngầm luôn có và chi phối trong hoạt động kinh doanh trong cả hai trường hợp nói trên. Thêm vào

đó, các cơ quan hành chính và công chức có liên quan vẫn có thói quen và cơ sở để can thiệp

hành chính trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại, doanh nghiệp với cơ

cấu sở hữu hỗn hợp nhà nước- tư nhân thường có hoạt động “ngầm” và chưa hoàn hoàn tuân

theo cơ chế thị trường.

Có thể nói tại Nga việc tư nhân hóa đã bán các doanh nghiệp nhà nước với mức rẻ mạt cho

tư nhân, theo ước tính nước Nga chuyển đổi mới mươi năm mà số tỷ phú USD của Nga chiếm tới

40% tổng số của cải làm ra trong 1 năm của cả nước, còn của Mỹ đã qua mấy trăm năm phát

triển chủ nghĩa tư bản thì tương ứng chỉ chiếm hơn 6%).

Chủ trương không khép kín cổ phần hóa cho các thành viên trong doanh nghiệp tại Nga có

thể góp phần đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa. Chủ trương gắn cổ phần, cổ phiếu với thị trường

chứng khoán, càng góp phần thúc đẩy cổ phần hóa. Song, để thực hiện tốt những chủ trương ấy,

để những chủ trương ấy là lành mạnh, tích cực, thì phải có những biện pháp khác quản lý kèm

theo. Về phương diện này, việc cổ phần hóa ở Nga đã cho thấy những kinh nghiệm đau xót, như:

Trường hợp Nhà máy chế tạo grafit (than chì) cung cấp cho công nghiệp quốc phòng và nhiều

công nghiệp khác đã phát

hành cổ phiếu không ghi tên, nghĩa là có thể mua bán trên thị trường chứng khoán, nhà nước

lại không giữ tỷ lệ cổ phần khống chế, một nhà tư bản Mỹ đã mua được 60% số cổ phiếu, trở nên

người chủ sở hữu nhà máy, sau đó tuyên bố đóng cửa nhà máy. Thế là từ đó toàn bộ grafit cần

thiết của Nga đều phải nhập từ Mỹ. Đây là một nguy cơ mất độc lập tự chủ, đi đến lệ thuộc.

Đến năm 2005, có thể nói tư nhân hoá ở Nga đã vào giai đoạn cuối. Hiện nay, Nga còn

9.500 xí nghiệp liên hợp nhà nước, 4.000 công ty nhà nước (trong đó, từ 250 đến 300 công ty có

cổ phần chi phối của nhà nước, còn lại là dưới 50%). Điều đáng lưu ý là, các xí nghiệp liên hợp

nhà nước vẫn hoạt động hoàn toàn theo cơ chế cũ dưới chế đô kinh tế kế hoạch hoá tập trung

và công tác định giá để phục vụ quá trình chuyển đổi được thực hiện trước khi có luật, hay

21

nói cách khác “cuộc chơi” mà chưa có luật thích hợp.

Dự kiến đến năm 2007, Chính phủ Nga sẽ hoàn thành tư nhân hoá; lúc đó, nhà nước chỉ

còn giữ những tài sản đảm bảo cho hoạt động bình thường của nhà nước, còn lại sẽ tư nhân hoá

hết. Cụ thể là: đến 2005 nhà nước sẽ bán hết cổ phần còn lại của mình trong các ngành khai

thác khí, điện ảnh, chế tạo máy không chiến lược; đến 2006 trong ngành hàng không dân

dụng, y tế, hoá và hoá dầu. Có ý kiến lo ngại rằng phương hướng chính sách là hợp lý, nhưng

thời gian thực hiện quá gấp; do đó, nguy cơ tài sản nhà nước rơi vào tay chủ sở hữu không đáng

tin cậy là rất lớn.

c)Công tác định giá doanh nghiệp tại Bungari

Bungari đã tiến hành chuyển đổi được hơn 14 năm nhưng vẫn chưa thể nói chắc là đã

xây dựng được một nền kinh tế thị trường thực sự. Bungari bắt đầu tư nhân hoá các doanh nghiệp

nhà nước từ năm 1992

Để thu hút đầu tư nước ngoài, Bungari đã có quy định về tư nhân hóa là 90% số xí

nghiệp phải được bán qua đấu thầu công khai với yêu cầu phải có phương án dự thầu thể hiện sự

kết hợp giữa kinh tế thị trường và quản lý Nhà nước. Để khuyến khích tái đầu tư, Bungari

quy định 3 năm đầu tái đầu tư không phải nộp thuế.

Theo kinh nghiệm của Bungari, các doanh nghiệp thua lỗ khó tư nhân hoá và khó quản lý

sau khi được tư nhân hóa vì các đối tượng mua thường nhằm mục đích đầu cơ, mua đi bán lại.

Các lĩnh vực tư nhân hoá nhanh và đạt kết quả tốt là: Du lịch, dược phẩm (đã tư nhân hoá 97%) và

nông nghiệp (đã tư nhân hoá 99,9%).

Phương pháp định giá doanh nghiệp khi tư nhân hóa: Tổng giá trị tài sản (Máy móc, nhà

xưởng, tên hãng, thương hiệu, hợp đồng thương mại hiện có, mức độ sử dụng năng lượng...)

trừ đi Tổng giá trị nợ.

Năm 2002, Quốc hội Bungari đã có quy định mới về tư nhân hóa với điều kiện đơn giản

hơn, trong đó có yêu cầu phải làm rõ xuất xứ của tiền và doanh thu của doanh nghiệp. Các

lĩnh vực cần hạn chế tư nhân hoá thuộc danh mục loại trừ vì an ninh quốc gia là: đường sắt và

y tế.

Những điểm còn tồn tại trong quá trình tư nhân hóa ở Bungari mà sắp tới sẽ phải sửa

đổi là: Vấn đề rủi ro chính trị đang tạo nên tâm lý sợ sự thay đổi; vấn đề trách nhiệm của nhà đầu

tư (hình thức và mức phạt đối với các nhà đầu tư không thực hiện được cam kết khi tư nhân hóa,

như: Công ty điện tử sau 13 năm chưa được tư nhân hóa xong, Hãng hàng không Balkan

22

Airlines sau khi được tư nhân hóa đã phá sản...).

Để quản lý hiệu quả tư nhân hoá, Bungari đã thành lập Uỷ ban thanh tra sau tư nhân hoá.

Trong quá trình tư nhân hóa và chuyển đổi doanh nghiệp, Bungari không có thời gian chuyển tiếp

nên đã gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp khó thích ứng nền kinh tế trong nước với hội nhập

kinh tế quốc tế.

Trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường và quá trình tư nhân hóa cần xác định những lĩnh

vực phải giữ lại sở hữu nhà nước. Ngay từ đầu, phải đặt mục tiêu của việc tư nhân hóa là nhà

nước phải thu hồi được vốn hoặc phải có được nguồn thu thích đáng từ việc tư nhân hóa.

Trong quá trình tư nhân hóa, nếu làm không tốt đối với các doanh nghiệp nhỏ thì có ít ảnh

hưởng nhưng nếu làm không tốt đối với các doanh nghiệp lớn thì sẽ có ảnh hưởng nghiêm

trọng tới nhiều vấn đề kinh tế, xã hội và công ăn việc làm cho người lao động.

Quá trình tư nhân hoá của Bungari được đánh giá là khá mở với các điều kiện khá dễ và

tuy chưa tạo được nền kinh tế thị trường nhưng tạo được điều kiện cạnh tranh tương đối bình

đẳng.

d)Công tác định giá doanh nghiệp tại Hàn Quốc

Cải cách khu vực kinh tế quốc doanh gồm 2 đợt: + Đợt một (1968-1973): Tổng số 7 xí nghiệp quốc doanh được bàn giao cho khu vực

tư nhân, cho các tổ chức tài chính hoặc tổ chức lại thành doanh nghiệp mới.

+ Đợt 2 (sau 1973): Tiến hành CPH một số xí nghiệp quốc doanh chủ yếu, trong đó

bao gồm cả các ngân hàng thương mại, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh

doanh giảm chi phí ở những doanh nghiệp quốc doanh chưa CPH theo luật quản lý doanh

nghiệp quốc doanh ban hành tháng 12/1983.

Cuối năm 1987 Chính phủ Hàn Quốc thông qua một kế hoạch bán một phần hoặc toàn bộ

tài sản của xí nghiệp quốc doanh như: Các công ty điện, công ty viễn thông, công ty quặng sắt và

thép Pohang, công ty độc quyền thuốc lá, nhân sâm Gisheng…

Hàn Quốc thực hiện CPH DNNN thông qua chương trình “cổ phần hóa nhân dân”, nghĩa

là chủ yếu ưu tiên phân phối 95% cổ phần cho người có thu nhập thấp (trong đó 20% bán cho

công nhân viên xí nghiệp, số còn lại bán cho các thợ thuyền, tiểu thủ công nghiệp, nông dân và

ngư dân ). Bán rẻ và thanh toán dần nhằm giúp người có thu nhập thấp có thể mua cổ phần. Nhờ

chương trình này nên ngay năm 1987 hơn 49% cổ phần đã được bán cho công chúng.

Chính phủ Hàn Quốc thực hiện chính sách duy trì công tác kiểm soát hoạt động của các

23

Công ty đã CPH nên chủ yếu bán một phần tài sản doanh nghiệp lớn và giữ lại một phần vốn Nhà

nước tại doanh nghiệp.

e)Công tác định giá doanh nghiệp tại Pháp

Công tác định giá doanh nghiệp tại Pháp được thực hiện chủ yếu qua chương trình tư nhân

hóa. Chương trình này được đặt dưới sự chỉ đạo của một ủy ban, được gọi là “ủy ban tư nhân

hóa”. ủy ban hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm. Trong suốt nhiệm kỳ, các thành viên thực hiện

nhiệm vụ được giao có tính chất chuyên trách và không được phép kiêm nhiệm bất kỳ một công

việc nào khác. Nếu vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, các thành viên có thể bị bãi miễn thông

qua sự biểu quyết đa số của các thành viên còn lại.

Để thực hiện định giá, các DNNN thuộc diện tư nhân hóa được phân chia thành 4 loại theo

tiêu thức về quy mô (vốn và lao động).

+Loại 1: DNNN có trên 2000 lao động và doanh số trên 2 tỷ France. Thẩm quyền xác định

giá trị các doanh nghiệp loại 1 thuộc về “ủy ban tư nhân hóa”

+Loại 2: DNNN có quy mô nhỏ hơn loại 1 nhưng có số lao động trên 1000 và doanh số

trên 1 tỷ France.

+Loại 3: Nhỏ hơn loại 2, có trên 50 lao động và doanh số trên 50 triệu France.

+Loại 4: Doanh nghiệp có không quá 50 lao động và doanh số từ 50 triệu France trở

xuống.

Loại 2,3 và 4 được giao cho các chuyên gia độc lập. Mục tiêu của việc xác định giá trị

doanh nghiệp là để tìm ra giá sàn mức giá tối thiểu làm căn cứ để Bộ trưởng kinh tế lựa chọn

phương thức bán qua thị trường chứng khoán, đấu thầu hay thỏa thuận bán cho người lao

động. Theo Luật năm 1986, Bộ trưởng kinh tế không được hép chuyển nhượng doanh

nghiệp theo giá thấp hơn mức giá sàn mà ủy ban hay các chuyên gia độc lập đã đưa ra. Đồng thời

Luật cũng quy định Bộ trưởng kinh tế phải tham khảo ý kiến ủy ban trước khi quyết định mức giá

cụ thể

Luật cũng quy định các phương pháp mà Chính phủ có thể sử dụng để thẩm

định lại nếu thấy cần thiết. Các phương pháp đó là:

+Phương pháp định giá chứng khoán.

+Phương pháp giá trị tài sản thuần.

24

+Phương pháp hiện tại hóa lợi nhuận thuần.

+Phương pháp chiết khấu dòng tiền.

+Kết hợp các phương pháp với nhau. Trong đó, phương pháp giá trị tài sản thuần

luôn được lựa chọn với trọng số cao nhất.

Việc định giá của theo phương pháp chiết khấu dòng tiền được áp dụng dựa trên kế

hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và kế hoạch kinh doanh có được là nhờ 5 yếu tố chính: Các

đối thủ cạnh tranh hiện nay, môi trường pháp lý, tình hình công ty, đối tác và tiềm năng thị

trường. Định giá của công ty được thực hiện theo phương pháp luồng tiền chiết khấu trong

một thời kỳ (ví dụ 10 năm), mối tương quan với doanh thu, thu nhập ròng, khách hàng và giá

trị của công ty còn dựa trên tương lai của công ty.

Trong tiến trình chuẩn bị định giá để CPH doanh nghiệp được tư vấn nên chọn đối tác

chiến lược dựa trên các tiêu chí sau: Quy mô, kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế và

chất lượng dịch vụ mà đối tác chiến lược có được. Nhờ vào khả năng của đối tác chiến lược

doanh nghiệp sẽ có được những lợi ích trong việc: mua được những sản phẩm tốt nhất với giá cả

hợ lý có thể giảm được 25 đến 30% giá; các nghiên cứu phát triển và sáng kiến, công nghệ, dịch

vụ, tài chính, chia sẻ năng lực và đặc biệt là thương hiệu của các doanh nghiệp.

Nhìn chung, chính phủ các nước sẵn sàng hỗ trợ cho các nhà đầu tư mua lại những DNNN

kinh doanh thua lỗ. Mục tiêu của các chính phủ trong việc tư nhân hóa

các doanh nghiệp loại này thường không phải là kiếm lợi, tăng thu cho ngân sách, mà chủ yếu là

nhằm giảm nhẹ gánh nặng chi tiêu bao cấp cũng như những hậu quả về mặt xã hội có thể xảy ra

khi DNNN lâm vào tình trạng phá sản. Các nhà đầu tư mua lại những doanh nghiệp loại này cũng

không phải là trông đợi ở khả năng sinh lợi trước mắt, mà thường là nhằm vào mục tiêu thực

hiện chiến lược mở rộng thị phần trong tương lai và được hưởng cơ chế khuyến khích, hỗ

trợ có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Việc định giá của những doanh

nghiệp này thực ra chỉ có tính chất tương đối, nhằm cung cấp thêm một căn cứ để tham khảo khi

xác định các mức trợ cấp cần thiết đối với các nhà đầu tư.

1.6.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

Qua nghiên cứu công tác định giá chuyển đổi doanh nghiệp tại một số nước trên thế

giới cho thấy hầu hết các công tác định giá doanh nghiệp để CPH đều hướng đến một số mục tiêu

25

- Nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp, tăng tính tự chủ trong hoạt động đầu tư, sử

cơ bản sau:

dụng lao động, tìm nguồn cung ứng và thị trường tiêu thụ giúp doanh nghiệp tăng khả năng

- Giảm gánh nặng đối với ngân sách nhà nước về trợ cấp vốn, kiểm soát các DNNN

cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

đang hoạt động. Giúp nhà nước tập trung lực cho các ngành kinh tế trọng điểm và lĩnh vực hoạt

- Đánh thức nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng để đưa vào đầu tư, phát huy nội lực và

động công ích vì mục tiêu chung của xã hội.

giảm nợ tín dụng nước ngoài.

Bài học rút ra là: Kinh tế nhà nước phải chiếm lĩnh những vị trí then chốt, khi đó việc

đẩy nhanh, đẩy mạnh CPH, trong đó trọng tâm là công tác định giá doanh nghiệp, gắn CPH

với thị trường chứng khoán mới có ý nghĩa và điều này không làm thay đổi bản chất nền kinh tế

quốc dân đang vận hành lên chủ nghĩa xã hội.

Công tác định giá doanh nghiệp để chuyển đổi DNNN nằm trong công cuộc đổi mới để

phát triển nền kinh tế thị trường nên được các quốc gia tiến hành rất thận trọng từng bước thí

điểm sau đó mới tiền hành đại trà. Trước tiên, nhằm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc

cấp địa phương quản lý sau đó tiến hành tại các doanh nghiệp có qui mô lớn cấp trung

ương quản lý. Nhưng ở loại hình doanh nghiệp này tùy thuộc vai trò của nó mà nhà nước nắm

giữ số cổ phần thường và cổ phần chỉ đạo.

Ban hành đạo luật để công ty cổ phần hoạt động; Ban hành các chính sách hỗ trợ nhằm

đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi doanh nghiệp: như chính sách ưu đãi thuế, ưu đãi mua cổ phần

đối với người lao động, hỗ trợ giải quyết các tồn tại của doanh nghiệp trước và sau cổ phần hóa.

Đồng thời, qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho phép rút ra

được 4 bài học sau đây:

-Thứ nhất: Trong tiến trình cải cách, những yếu kém của DNNN, kể cả những khả năng

xảy ra rủi ro vỡ nợ, phá sản…cần phải được làm rõ, để các nhà đầu tư đánh giá đúng giá trị doanh

nghiệp, tức là Nhà nước phải tạo ra những cơ sở tin cậy để họ biết đưa ra quyết định đầu tư một

cách đúng đắn.

-Thứ hai: Với doanh nghiệp ảnh hưởng nhiều đến kinh tế xã hội chưa nên tiến hành định

giá để CPH; nếu họ thua lỗ phá sản có thể đưa đến những gánh nặng về mặt xã hội thì cần có giảo

pháp phục hồi SXKD. Trong đó, biện pháp hỗ trợ về mặt tài chính, tái cơ cấu nợ và tăng cường

26

năng lực đội ngũ lãnh đạo là rất cần thiết.

-Thứ ba: Để định giá doanh nghiệp vừa nhanh, vừa sát thực phải cần đến các tổ chức định

giá có tính chất chuyên nghiệp. Nhưng điều này không có nghĩa là sẽ loại bỏ được mối nguy cơ

câu kết giữa doanh nghiệp làm thay đổi kết quả đánh giá, do vậy cần phải có 1 cơ chế giám sát

hiệu quả.

-Thứ tư: Không nên quy định cứng nhắc một phương pháp, mà cần cho phép áp dụng

nhiều phương pháp và nên quy định có tính nguyên tắc cho việc lựa chọn các phương pháp định

giá để các chuyên gia có thể xử lý cho thích hợp với điều kiện cụ thể của mỗi loại hình doanh

nghiệp.

Công tác định giá trong tiến trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam có những đặc điểm

khác với tính quy luật chung ở các nước. Mặc dù mỗi quốc gia có những nét đặc thù về kinh tế và

chính trị ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp và cơ chế định giá doanh nghiệp, song những

đánh giá, kết luận rút ra ở trên, có thể được coi là những bài học kinh nghiệm bổ ích để vận

dụng một cách thích hợp vào điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay.

27

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, luận văn đã trình bày được các nội dung chính như sau:

Công tác định giá là một công tác đang rất được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Việc

định giá doanh nghiệp mang lại rất nhiều ý nghĩa, thông tin cho chính doanh nghiệp đó, cho các

nhà đầu tư đã và đang muốn đầu tư vào doanh nghiệp và những cá nhân tổ chức có liên quan đến

doanh nghiệp.

Có rất nhiều phương pháp có thể sử dụng để thực hiện việc định giá doanh nghiệp nhưng mỗi

một phương pháp định giá đều có những ưu nhược điểm và phù hợp với những hoàn cảnh cụ

thể của doanh nghiệp, phù hợp với ngành nghề và loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên

hai phương pháp phổ biến nhất, được sử dụng thường xuyên nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam là

định giá theo phương pháp tài sản thuần và dòng tiền chiết khấu.

Qua xem xét kinh nghiệm của một số nước trên thế giới có thể thấy rằng muốn định giá doanh

nghiệp vừa nhanh, vừa sát thực phải cần đến các tổ chức định giá có tính chất chuyên nghiệp. Công

tác định giá trong tiến trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam có những đặc điểm khác với tính quy

luật chung ở các nước đòi hỏi việc tham khảo, học hỏi kinh nghiệm của các nước cần có tính chọn

lọc phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.

Phương pháp chiết khấu dòng tiền là phương pháp mà Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ

Petrolimex Sài Gòn đang sử dụng để định giá doanh nghiệp nhằm huy động nguồn vốn từ các nhà

đầu tư, mở rộng kinh doanh và đem thương hiệu của doanh nghiệp đến gần với khách hàng. Trên

cơ sớ lý luận đã được đề cập trong Chương 1, luận văn sẽ đề cập đến vấn đề ‘Thực trạng và giải

pháp hoàn thiện phương pháp định giá Công ty Cổ phần Vận Tải và Dịch Vụ Petrolimex Sài Gòn”

trong Chương 2 và 3.

28

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY PTS SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (PTS Sài Gòn)

2.1.1. Lịch sử hình thành và các mốc phát triển quan trọng của Công ty PTS Sài Gòn

a.Giới thiệu về Doanh nghiệp

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn được cổ phần từ một đơn vị trực

thuộc Doanh nghiệp Nhà nước, là Công ty xăng dầu KV II- Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, theo

Quyết định số 1363/2000/QĐ/BTM ngày 03/10/2000 của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại và Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000220 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

cấp lần 1 ngày 27/11/2000, sửa đổi lần 7 ngày 14/05/2009.

Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn.

Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex Sai Gon Transportation and Service joint stock company.

Tên viết tắt: PTS Sài Gòn.

Trụ sở chính: 118 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TPHCM.

Điện thoại: (84-8) 38721012 Fax: (84-8) 38721013

Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng

Giấy CNĐKKD: số 4103000220 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần 1 ngày

27/11/2000, đã đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 14/05/2009.

Mã số thuế: 0302160137 ngày 17/12/2000 do Cục thuế TPHCM cấp.

b.Quá trình hình thành và phát triển

29

Tiền thân của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn là xí nghiệp trực thuộc

Công ty xăng dầu Khu vực II, thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, có nhiệm vụ chính là tổ

chức vận tải xăng dầu theo kế hoạch hằng năm được giao và thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc.

Nhằm tăng cường năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế đất nước

ngày càng phát triển và mở cửa, thực hiện chủ trương cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước,

ngày 03/10/2000 Bộ Trưởng Bộ Thương Mại ký quyết định số 1363/2000/QĐ-BTM phê duyệt

phương án cổ phần hóa Xí nghiệp vận tải xăng dầu thuộc Công ty xăng dầu khu vực II thành Công

ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (tên viết tắt là PTS Sài Gòn) với mức vốn điều lệ

ban đầu là 9 tỷ đồng.

Công ty đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2000 trên cơ sở lao động, tiền vốn và

khách hàng do công ty xăng dầu Khu vực II bàn giao sang Công ty cổ phần (phương tiện 89 xe bồn,

154 lao động và 04 phòng nghiệp vụ).

Năm 2004, Công ty tăng vốn lên 12.9 tỷ đồng trong đó:

+ Vốn nhà nước chiếm 51,16% (giữ vai trò là cổ đông chi phối)

+ Vốn của người lao động trong và ngoài công ty chiếm 48,84%.

Sau hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã dần chứng minh hiệu quả hoạt động của mình, kết quả

sản xuất kinh doanh, công tác quản lý và các mặt hoạt động khác đều được đánh giá là hiệu quả và

phát triển.

Ngày 29/12/2006 Công ty chính thức niêm yết 1.290.000 cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch

chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội) theo quyết định số: 76/QĐ-

TTGDHN ngày 13/12/2006 của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội về việc chấp

thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn với

mã chứng khoán là PSC.

Ngày 19/06/2009 Công ty được niêm yết bổ sung 710.000 cổ phiếu theo quyết định số

196/QĐ-TTGDHN ngày 02/06/2009. Tổng giá trị niêm yết hiện tại của Công ty cổ phần vận tải và

dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (theo mệnh giá) là 20.000.000.000 đồng tương đương với 2.000.000 cổ

phần.

c. Trụ sở và các chi nhánh

30

Trụ sở chính:

Địa chỉ : 118 Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Tây, Q.7, TPHCM.

Điện thoại :(84-8) 3872 1012 Fax : (84-8) 3872 1013

Chi nhánh:

* Chi nhánh Cửa hàng Xăng dầu số 2

Địa chỉ: 227B Lã Xuân Oai, Phường Long Trường, Quận 9, TPHCM.

* Chi nhánh Cửa hàng Xăng dầu Cây Gáo

Địa chỉ: 327 KD, ấp Tân Lập 1, Xã Cây Gáo, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.

* Chi nhánh Cửa hàng Xăng dầu Số 4

Địa chỉ : ĐT 744, ấp 1 ( cũ:ấp Gò Mối), Xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Văn phòng giao dịch:

Địa chỉ: 15 Lê Duẩn, Quận 1, TPHCM.

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh Công ty PTS Sài Gòn

Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Sài Gòn bao gồm chủ

yếu:

o Kinh doanh bằng vận tải bằng đường bộ trong nước và ngoài nước;

o Tổng đại lý bán buôn và bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;

o Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị kỹ thuật xe máy, máy móc thiết bị;

o Kinh doanh vận tải xăng dầu, sản phẩm hóa dầu bằng đường bộ và đường thủy trong và

ngoài nước;

o Kinh doanh vận tải gas bằng ô tô, đường thủy nội địa;

o Mua bán gas (không mua bán tại trụ sở);

o Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), than đá (không mua bán than đá tại

trụ sở), phân bón, hàng nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ dùng cá nhân và gia

đình.

31

2.1.3. Đặc điểm chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn

(cid:57) Làm đại lý bán buôn, bán lẻ xăng dầu: xăng 92, dầu DO, dầu KO, dầu FO dùng để đốt lò,

Gas công nghiệp. Hiện nay, PTS Sài Gòn đang có tất cả 06 cây xăng bán lẻ. Do nhu cầu tiêu thụ

xăng dầu vẫn tăng cao, trong đó nhu cầu xăng dầu dành cho vận chuyển sẽ chiếm một vai trò ngày

càng quan trọng, Công ty xác định việc phát triển mạng lưới bán lẻ cũng như tăng đầu tư các

phương tiện vận chuyển là nhu cầu cấp bách và cần thiết để mở rộng thị trường hoạt động. Chính vì

thế, trong năm 2013 Công ty đã xây dựng 02 cửa hàng xăng dầu mới tại Bình Dương và đã đưa vào

kinh doanh một cửa hàng từ tháng 06/2013 và một cửa hàng cũng đã khai trương vào đầu tháng

03/2013. Việc đầu tư này bước đầu đã góp phần phát triển thị trường bán lẻ ở các tỉnh lân cận

TPHCM, đạt được hiệu quả hơn mong đợi, đồng thời tăng được cả về giá trị sử dụng đất và sản

lượng bán lẻ mang lại nhiều hứa hẹn trong tương lai.

(cid:57) Kinh doanh vận chuyển xăng dầu và cung cấp dịch vụ vận tải: hiện công ty đang vận

chuyển xăng dầu cho rất nhiều đơn vị và cửa hàng của Petrolimex theo các Hợp đồng ổn định đã

ký kết (khung giá được xác lập theo khung giá của Tổng công ty). Đặc biệt là hiện nay xác định

được nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ngày càng lớn, Doanh nghiêp đã việc chuyển đổi kinh doanh vận

tải cho khách hàng công nghiệp là chủ yếu sang kinh doanh vận tải cho khách hàng tiêu dung, việc

này đã khai thác được tối đa năng lực vận tải của Công ty góp phần vào việc tăng doanh thu và lợi

nhuận của Công ty lên tương đối.

Để phục vụ cho hoạt động vận tải xăng dầu, Công ty hiện đang có đội xe 103 chiếc. Trong 2

năm 2012-2013, Công ty đã đầu tư thêm mới 04 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 16 m3, 02 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 17 m3 và 02 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 18 m3. Trong quý 1/2013, Công ty cũng vừa mới đầu tư thêm mới 04 phương tiện vận tải xăng dầu loại dung tích bồn 18 m3 nữa. Ngoài ra, Công ty còn chuyển 4 xe bồn loại dung tích 22 m3 chuyển sang vận chuyển nhiên liệu tàu bay, bước đầu cũng đã đem lại hiệu quả tốt,

đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và mục tiêu phát triển kinh doanh.

Danh sách các khách hàng có mức tiêu thụ lớn như:

Công ty cổ phần Sữa Việt Nam

Công ty xây dựng công trình ngầm Vinavico

Công ty TNHH Thủy Tinh Malaysia – VN

32

Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen

Công ty Dầu Thực vật Tường An

Công ty TNHH Dầu Thực vật Cái Lân

Công ty Dầu ăn Golden Hope

Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng 40

Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Dịch vụ Cảng Sài Gòn

Công ty cổ phần Vitaly – Nhà máy GM Vitaly

Công ty cổ phần Cà phê Trung Nguyên

Công ty Xăng dầu Bà Rịa - Vũng Tàu, Daknong, Lâm Đồng, Sông Bé, Đồng Nai

Công ty TNHH Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ

2.1.4. Nguồn nhân lực và bộ máy quản lý của Công ty PTS Sài Gòn

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KD XĂNG DẦU

PHÒNG KDVT VÀ GAS

PHÒNG KỸ THUẬT

TC - HC

TÀI CHÍNH

ĐỘI XE 2

ĐỘI XE 3

ĐỘI XE 4

ĐỘI XE 1

KHỐI CỬA HÀNG BÁN LẺ XD

33

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty PTS Sài Gòn.

Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2013, tổng số lao động của Doanh nghiệp là 164 người.

Cơ cấu trình độ cán bộ của PTS Sài Gòn được thể hiện như sau:

Bảng 1: Trình độ cán bộ công nhân viên Công ty PTS Sài Gòn

Trình độ Số lượng ( người) Tỷ lệ ( %)

Phân theo trình độ chuyên môn:

14,11 23 -Đại học

2,45 4 -Trung cấp

3,68 6 -Sơ cấp

91,91 125 -CNKT

3,06 5 -Chưa qua đào tạo

(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn cung cấp)

163 100,0%

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Công ty PTS Sài Gòn (2012-2013)

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn trong hai năm 2012 đến 2013 được thể

hiện trong bảng sau:

Bảng 02: Kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2013

Chỉ tiêu Giá trị (đồng) % tăng giảm

(2013 so với

2012)

31/12/2012 31/12/2013

34

Tổng giá trị tài sản (đồng) 114.128.084.084 139.479.590.198 +22,21

Doanh thu thuần (đồng) 750.226.273.566 798.337.857.100 +6,41

Lợi nhuận từ hoạt động kinh 10.169.537.722 10.156.788.707 -0,13

doanh (đồng)

Lợi nhuận khác (đồng) 1.425.463.663 1.844.688.862 +29,41

Lợi nhuận trước thuế (đồng) 11.595.001.385 12.001.477.569 +3,51

Lợi nhuận sau thuế (đồng) 9.903.761.420 10.283.867.046 +3,84

(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn cung cấp)

Tỷ lệ trả cổ tức (%) 20 18 -2,00

Năm 2013 là năm có nhiều khó khăn do kinh tế suy thoái nên nhiều doanh nghiệp sản xuất

bị đình trệ, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được. Vì vậy nhiều nhà máy, công trình phải tạm đóng

cửa hoặc sản xuất cầm chừng, qua đó cũng ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng tiêu thụ xăng dầu, các

sản phẩm hóa dầu giảm sút, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty.

Bên cạnh đó, vật giá tiêu dùng cũng tăng cao, như giá xăng dầu, xăm lốp và phụ tùng ô tô đều tăng

khoảng 15% so với năm 2012 làm hạn chế hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Tuy nhiên, Công ty đã tìm cách khắc phục và hạn chế những khó khăn, tận dụng tất cả các cơ

hội thuận lợi, ưu thế sẵn có của doanh nghiệp và đạt được một số kết quả sau:

Bảng 03: Bảng so sánh kết quả hoạt động năm 2013 với năm 2012 và kế hoạch đề ra của năm 2013

Năm 2013 % so % so

Đơn vị Thực hiện với với STT Chỉ tiêu tính Năm 2012 KH TH Kế hoạch Thực hiện

2013 2012

1 Sản lượng

35

67.975 64.600 69.284 107,2 101,9 m3 tấn - Bán buôn

m3 tấn 4.068 5.200 5.390 103,6 132,5 - Bán lẻ

m3 km 33.610.192 34.400.000 32.500.000 94,5 96,7 - Vận tải

tấn 2.890 3.000 2.455 81,8 84,9 - Bán gas

2 Doanh thu bán hàng tr.đồng 750.226 626.518 798.330 127,4 106,4

3 Chi phí kinh doanh tr.đồng 740.322 617.141 786.329 128,1 106,7

4 Lợi nhuận trước thuế tr.đồng 11.595 9.377 12.001 128,0 103,5

5 Lợi nhuận sau thuế tr.đồng 9.904 7.033 10.283 146,2 103,8

6 Chia cổ tức dự kiến % 18 18 100,0 90,0 20

7 Lao động Người 165 164 99,4 102,5 168

8 Thu nhập bình quân Tháng 5.672.000 5.600.000 5.900.000 105,4 104,0

9 Nộp ngân sách tr.đồng 5.081 5.000 4.007 80,1 78,8

(Nguồn: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn cung cấp)

10 Lãi cơ bản trên cp đ/cp 5.926 5.142 86,8

Qua các số liệu trên cho thấy Công ty đã phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm

2013 của Đại hội đồng cổ đông giao cho, trong đó lợi nhuận trước thuế đạt được 12 tỉ đồng tương

đương 60% vốn điều lệ và gần bằng 32% vốn chủ sở hữu.

Tuy kết quả đạt được không vượt mức nhiều so với kế hoạch đã đề ra nhưng cũng đáng khích

lệ đối với Công ty do thời điểm năm 2013 là năm rất khó khăn, song Công ty vẫn trụ được vững

trên thương trường và kinh doanh có lãi. Kết quả này có được cũng đã phản ánh được phần nào

năng lực, khả năng tổ chức và quản lý điều hành của Công ty. Đó là sự cố gắng, dốc sức của toàn

thể cán bộ công nhân viên và Ban điều hành của Công ty trong năm vừa qua.

36

2.3. Yêu cầu cấp thiết phải tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn

Đến năm 2014, nền kinh tế trên đà hồi phục trở lại, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài

nước và vì thế nhu cầu về văn phòng làm việc sẽ tăng mạnh. Dự kiến sẽ dẫn đến sự thiếu hụt thị

trường văn phòng làm việc. Nhà nước đang có chủ trương kêu gọi tăng cường đầu tư, trong đó

TPHCM là trung tâm kinh tế lớn của cả nước nên sẽ là trung tâm thu hút vì vậy nhu cầu về văn

phòng làm việc đối với các nhà đầu tư và nhân viên từ các công ty trong và ngoài nước tại TPHCM

và các tỉnh lân cận sẽ tăng nhanh dẫn đến khâu tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều thuận lợi. Do đó Hội

nghị cổ đông thường niên đã thông qua kế hoạch xây dựng cao ốc văn phòng làm việc và cho thuê

10 tầng tại 118 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TPHCM với vốn đầu tư dự kiến

70 tỉ đồng. Nguồn vốn đầu tư là phát hành cổ phiếu tăng vốn thêm 28 tỷ đồng, còn lại là sử dụng

nguồn vốn vay và tự có với mục tiêu:

− Cung ứng dịch vụ cho thuê phòng làm việc nhằm phục vụ người Việt Nam và người nước ngoài

sang đầu tư, làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh;

− Đóng góp vào tổng thu nhập xã hội;

− Mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư.

Với việc phát hành thêm cổ phiếu để tăng nguồn vốn đầu tư, xây dựng cao ốc văn phòng mà

Hội Nghị cổ đông đã thông qua thì PTS Sài Gòn cần phải thực hiện công tác định giá giúp cho các

nhà đầu tư có một cái nhìn sâu sắc về chiến lược cũng như kết quả mà doanh nghiệp sẽ đạt được

trong tương lai để thu hút dòng vốn đầu tư.

2.4. Công tác chuẩn bị tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn

- Tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp, những chiến lược kinh doanh và tầm nhìn của doanh nghiệp

trong tương lai.

- Đánh giá thị trường kinh tế Việt Nam và lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động.

- Thu thập số liệu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 5 năm 2009-2013

- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp

- Căn cứ vào kết quả hoạt động cùa doanh nghiệp kết hợp với những nhận định về sự phát triển cùa

doanh nghiệp trong tương lai đưa ra những dự báo kết quả kinh doanh.

37

2.5. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn

2.5.1. Các phân tích cần thiết để tiến hành định giá Công ty PTS Sài Gòn

2.5.1.1. Phân tích thị trường kinh tế trong và ngoài nước năm 2013- 2014

Môi trường kinh tế vĩ mô có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, việc

phân tích này nhằm mục đích đánh giá đúng thực trạng phát triển của kinh tế xã hội và sự ảnh

hưởng, tác động của nó đến doanh nghiệp.

Kết thúc năm 2012 kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Tăng trưởng tại một số quốc gia sụt giảm mạnh, tỷ lệ thất nghiệp luôn cao. Khủng hoảng nợ công

ngày càng nghiêm trọng đã tác động đến tất cả các nước trong khu vực EU, lan sang cả khu vực

ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế. Kinh tế thế giới bước

vào năm 2013 lại tiếp tục phải đối mặt với không ít khó khăn. Mặc dù kinh tế toàn cầu trở nên bớt u

ám hơn thể hiện ở sự phục hồi đôi chút tại các nền kinh tế đầu tàu. Tuy nhiên, sự phục hồi này

không bền vững trước những diễn biến bất lợi tiếp theo của kinh tế thế giới. Báo cáo tình hình và

triển vọng Kinh tế Thế giới năm 2014 của Liên hợp quốc công bố trong những tuần cuối năm, dự

báo kinh tế toàn cầu tăng trưởng 3,7%.

Với những diễn biến của nền kinh tế thế giới như trên, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh

hưởng.Năm 2013 là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, từ những khó khăn kinh tế vĩ mô

đến khó khăn của DN và các hộ gia đình. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, cụ thể tốc độ tăng GDP 6

tháng đầu năm 2013 chỉ đạt hơn 4,9% (thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây), chỉ cao hơn so với

tốc độ tăng trưởng 4,77% năm 1999.

38

Hình 2: Tỷ lệ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2007-

2013

(Nguồn: Tổng cục thống kê )

Năm 2013 tổng cầu tiêu dùng tuy có cải thiện hơn so với năm 2012 nhưng vẫn tăng thấp hơn

so với những năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng 16% so với năm

2012 chỉ bằng một nửa so với giai đoạn 2007-2011. Hệ quả là mặc dù sản xuất công nghiệp chững

lại với chỉ số sản xuất công nghiệp chỉ tăng 5,9%, song do sức mua tăng chậm với chỉ số tiêu thụ

hàng công nghiệp chế biến chế tạo chỉ tăng khoảng 3,6% nên chỉ số hàng tồn kho của nhóm hàng

này tăng tới hơn 20,1% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, năm 2013 cũng đã xuất hiện những

chuyển động tích cực hỗ trợ và thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế, chuẩn bị thế và lực cho giai đoạn

phát triển tiếp theo, cao hơn, bền vững và hiệu quả hơn. Kim ngạch xuất khẩu trong năm 2013 vẫn

giữ được đà tăng ấn tượng 18.3%, bất chấp những khó khăn chung của kinh tế thế giới. Điều này

cho thấy nền kinh tế có dấu hiệu tự chuyển biến tương đối tích cực.

Hình 3: Tình hình xuất nhập khẩu trong năm 2013

39

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)

Theo Nghị quyết số 31/2013/QH13 về kế hoạch kinh tế-xã hội năm 2014 thì các chỉ tiêu chủ

yếu của năm 2014 như sau:

-Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 5,5% so với năm 2013. Trong đó: Giá trị tăng thêm

khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 2,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng

khoảng 5,7%; khu vực dịch vụ tăng khoảng 6,5%.

- Kim ngạch XK tăng khoảng 10%. Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch XK ở mức khoảng 8%.

-Tỷ lệ bội chi ngân sách Nhà nước so với GDP không quá 4,8%.

- Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) khoảng 8%.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP.

Với hàng loạt các đề án tái cơ cấu và các gói “giải cứu” được dự kiến sớm tung ra trong thời

gian tới, nền kinh tế sẽ có nhiều cơ hội để dần phục hồi trong năm 2014.

40

Bên cạnh đó, Tổng cục Thống kê cho biết, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước

tăng 5.8% so với năm 2013. Trong 5,8% tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông,

lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,72%, đóng góp 0,45 điểm % vào mức tăng trưởng chung; khu vực

công nghiệp và xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89 điểm %;...Một điểm đáng lưu ý được Tổng

cục Thống kê chia sẻ là đóng góp của hoạt động xuất khẩu dầu thô trong tăng trưởng GDP của cả

nước. Cụ thể, Tổng cục Thống kê cho biết, khai thác dầu thô trong năm 2013 đã tăng 9,8%. Cùng

với việc đây là mặt hàng có giá trị cao, hàng năm đóng góp tới 30% GDP thì mức tăng trưởng trên

chính là một trong những yếu tố then chốt góp phần quan trọng đưa GDP năm 2014 ước đạt 5,8%.

Tuy nhiên, một trong những vấn đề nóng hiện nay là tình hình giá xăng dầu trong nước diễn biến

quá phức tạp và khó dự đoán. Chỉ trong vòng 9 năm từ tháng 3/2013 đến tháng 12/2013 thì giá xăng

dầu đã thay đổi tổng cộng là 11 lần, với 6 lần giảm và 5 lần tăng nhưng giá xăng hiện nay đang cao

hơn 1.060 đồng lít so với thời điểm đầu năm.

Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu tại Việt cũng bị ảnh hưởng

bởi sự khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua, nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của khách hàng giảm.

Bên cạnh đó thì dòng ngoại hối và tỷ giá hối đoái giảm cũng làm ảnh hưởng đến khả năng nhập

khẩu xăng dầu. Sự chênh lệch và rủi ro về tỷ giá USD và VNĐ làm cho các ngân hàng không thể

cho các đơn vị nhập khẩu xăng dầu vay dài hạn nhiều như trước.

Nhưng chúng ta cũng phải thừa nhận 1 điều là xăng dầu đóng 1 vai trò cực kỳ quan trọng

trong đời sống vì hầu như tất cả các ngành nghề đều cần đến, do đó Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại

VN dự tính của năm 2015 và 2020 lần lượt là 23,95 triệu tấn và 35,2 triệu tấn, tương ứng mức tăng

khoảng 8%/năm kể từ 2011.Tiềm năng phát triển của ngành xăng dầu ở VN là rất lớn.

Hiện tại, nguồn cung chủ yếu vẫn là từ nhập khẩu (Chẳng hạn, năm 2011, nhập khẩu 11,6

triệu tấn trong tổng 16,3 triệu tấn xăng tiêu thụ) nhưng về dài hạn, thị trường đang được điều chỉnh

theo hướng tăng sử dụng nguồn cung trong nước.

Cung từ trong nước: Nhà máy lọc dầu Dung Quất đáp ứng được khoảng 30-35% nhu cầu năm

2011 với công suất thiết kế 6,5 triệu tấn/năm và có thể nâng lên 10 triệu tấn/năm. Dự kiến đến

khoảng 2025 VN sẽ có ít nhất 3 nhà máy lọc dầu đi vào hoạt động, trong đó năm 2013 sẽ đưa vào

hoạt động nhà máy lọc dầu Nghi Sơn Thanh Hóa (nhà máy lọc dầu số 2) với công suất 10 triệu

41

tấn/năm. Các dự án lọc dầu còn lại như Long Sơn (Vũng Tàu), Cần Thơ, Nam Vân Phong… đang

được triển khai

Cung từ nhập khẩu: theo thống kê hiện có 14 đơn vị đầu mối nhập khẩu xăng dầu tại VN, đứng

đầu là Petrolimex. Danh sách bao gồm:

1. Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

2. Tổng công ty dầu Việt Nam (PVoil)

3. Công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư (Petec)

4. Công ty Hóa dầu Quân Đội(Mipec)

5. Công ty TNHH MTV dầu khí Tp HCM (SaigonPetro)

6. Công ty thương mại dầu khí Đồng Tháp (Petimex)

7. Tổng công ty xăng dầu Quân đội

8. Công ty xăng dầu hàng hải Việt Nam

9. Công ty thương mại xuất nhập khẩu Thanh Lễ

10. Công ty THNN điện lực Hiệp Phước

11. Công ty CP xăng dầu hàng không (Vinapco)

12. Công ty CP nhiên liệu bay Petrolimex.

13.Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà

14.Công ty Lọc Hóa Dầu Nam Việt(Nam Việt Oil)

Theo báo cáo của Chính phủ, hiện nay, Quỹ Bình ổn giá ( BOG) đang được thực hiện trích lập,

sử dụng, quản lý theo quy định tại Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 9-12-2009 của Bộ Tài

42

chính về việc hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy

định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Theo đó, thì giá

xăng dầu trong nước sẽ được ổn định hơn, vì thế mức sản lượng tiêu thụ xăng dầu của các doanh

nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này cũng sẽ dần ổn định hơn.

Như vậy, tình hình kinh tế khó khăn của cả thế giới trong năm 2013 cũng đã có tác động, ảnh

hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam trong năm 2013 nói chung và các doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực cung ứng xăng dầu nói riêng trong đó có PTS Sài Gòn, mức tiêu thụ sản phẩm

không nhiều dẫn đến kết quả hoạt động không tốt như mong muốn. Dự kiến từ năm 2014, nền kinh

tế thế giới sẽ dần phục hồi, điều này sẽ làm cho kinh tế Việt Nam cũng dần tăng trưởng trở lại. Từ

đó các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội để sản phẩm của mình đến với khách hàng nhiều

hơn trong đó có PTS Sài Gòn. Hơn thế nữa, với chính sách ổn định giá xăng dầu trong nước của

Chính Phủ kết hợp với việc mở rộng đầu tư thì doanh thu, lợi nhuận của PTS Sài Gòn hứa hẹn sẽ

tăng trưởng tốt hơn so với những năm trước.

2.5.1.2 Phân tích các rủi ro của ngành phân phối và vận tải xăng dầu

Việc phân tích rủi ro của ngành phân phối và vận tải xăng dầu sẽ giúp chính bản thân doanh

nghiệp cũng như các nhà đầu tư một lần nữa nhìn nhận lại những thuận lợi và khó khăn sẽ ảnh

hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Rủi ro về kinh tế

Cả năm 2013, nền kinh tế lại xuất hiện nhiều rủi ro. Đây là hệ quả của các chính sách kích

thích kinh tế thời khủng hoảng, cùng với những yếu kém mang tính cơ cấu của nền kinh tế chưa

được khắc phục.

Bên cạnh nhân tố có ảnh hưởng đến nền kinh tế như khả năng tăng trưởng kinh tế thì các nhân

tố thị trường, lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái v.v… hiện nay vẫn đang được Nhà nước cải thiện

dần dần. Nếu có sự biến động của các nhân tố trên theo chiều hướng xấu sẽ ảnh hưởng không tốt

đến nền kinh tế quốc gia, các doanh nghiệp nói chung, các công ty niêm yết nói riêng.

Thế nhưng, với chủ trương tiếp tục duy trì ưu thế, đầu tư hiệu quả và nâng cao trình độ quản lý,

PTS Sài Gòn hoàn toàn tự tin hiện nay PTS Sài Gòn vẫn là doanh nghiệp có sức cạnh tranh nhất và

đó cũng là cơ sở để PTS Sài Gòn tự tin rằng đợt chào bán ra công chúng sẽ diễn ra như lộ trình và

thành công tốt đẹp.

Rủi ro về luật pháp

43

Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Sài Gòn là một công ty đã đăng ký giao

dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật

Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các Nghị định, thông tư liên quan. Hiện nay, hệ thống văn bản

pháp luật của Việt Nam đang từng bước hoàn thiện nên thường có một số thay đổi trong quá trình

thực hiện. Đối với lĩnh vực chứng khoán thì chỉ cần một sự thay đổi hay một quy định mới sẽ làm

ảnh hưởng đến giá giao dịch cổ phiếu trên Thị trường Chứng khoán.

Rủi ro đặc thù

a. Rủi ro thị trường

Như đã đề cập ở phần rủi ro kinh tế, năm 2013 mặc dù kinh tế trong nước và thế giới đang có

những dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ song lại tồn tại nhiều rủi ro. Nguy cơ về một đợt suy thoái tiếp

theo vẫn còn hiện diện. Do vậy, năm 2014 cũng không phải là một năm dễ dàng đối với hoạt động

của các doanh nghiệp.

Một rủi ro khác trên thị trường chứng khoán không thể không nhắc đến là rủi ro từ các chính

sách. Trước những sự biến động khó lường của nền kinh tế, các chính sách cũng trở nên rất khó dự

đoán. Năm 2014 được dự báo là một năm có nhiều biến động của nền kinh tế nên các rủi ro về

chính sách có thể lại tiếp diễn như năm 2013.

Mặt khác, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh xăng dầu, vận tải xăng dầu

là những mặt hàng chịu sự quản lý giá, nên toàn bộ giá cước vận tải xăng dầu cũng như mức chiết

khấu từ hoạt động kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn của Công ty phụ thuộc rất lớn vào cơ chế

quản lý, điều hành và chính sách của Nhà nước cũng như của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Vì

vậy, những thay đổi về chính sách nói chung và đặc biệt là những quyết định điều chỉnh giá về cước

vận tải, giá xăng dầu nói riêng của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp

đến kết quả kinh doanh của Công ty.

Tuy nhiên, trên thực tế thì không có nhiều doanh nghiệp được tham gia vào lĩnh vực cung cấp

và vận chuyển xăng dầu và giá xăng dầu trong cả nước phải bằng nhau không kể của doanh nghiệp

nào cung cấp theo cơ chế của Chính phủ, do đó khách hàng hầu như sẽ ít thay đổi. PTS Sài Gòn

hiện đang có một lượng khách hàng thân thiết tương đối lớn. Rất nhiều hợp đồng cung cấp xăng

dầu dài hạn được ký kết bởi vì khách hàng rất tin tưởng vào chất lượng cũng như uy tin của doanh

nghiệp.

44

b. Rủi ro tăng giá nguyên vật liệu đầu vào

Do đặc thù của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ vận tải và kinh doanh các sản phẩm xăng dầu

nên rủi ro về biến động giá cả là rủi ro lớn nhất mà Công ty phải đối mặt. Với một công ty hoạt

động trong lĩnh vực vận tải thì chi phí cho nhiên liệu (xăng, dầu mỡ nhờn) chiếm tỷ trọng lớn nhất

và thường xuyên biến đổi do giá cả của những mặt hàng này phụ thuộc rất lớn vào giá nhập khẩu.

c. Rủi ro cạnh tranh

Trong điều kiện nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường (WTO) như hiện nay, ngoài việc

giá cả hàng hóa luôn biến đổi gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp, Công ty cũng phải đối mặt

với tình trạng cạnh tranh gay gắt của rất nhiều doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực

mà Công ty đang kinh doanh như lĩnh vực về dịch vụ vận tải xăng dầu, kinh doanh xăng dầu…

Tuy nhiên, với phương châm hoạt động UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – GIÁ CẢ CẠNH

TRANH – PHONG CÁCH PHỤC VỤ, Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn

luôn gắn liền với thời cuộc để hòa nhập và khẳng định vị thế của mình trên thương trường. Với tiêu

chí đó, PTS Sài Gòn luôn tự tin là một đối tác đáng tin cậy của Quý khách hàng. Hơn thế nữa,

thương hiệu Petrolimex cũng là một thương hiệu mạnh, chiếm khoảng hơn 50% thị trường xăng

dầu của Việt Nam, đã tạo dựng được một niềm tin mạnh mẽ trong nhận thức và suy nghĩ của người

tiêu dùng Việt Nam,

Rủi ro tài chính

Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, như nhiều đơn vị kinh doanh khác, để phục vụ hoạt động sản

xuất kinh doanh, Công ty còn vay Ngân hàng và các nguồn vốn tín dụng khác. Do đó, Công ty sẽ

luôn phải chịu một áp lực về thanh toán lãi vay cũng như vốn gốc. Tuy nhiên, Công ty luôn cải tiến

để tiết giảm chi phí nhằm bù đắp phần nào khoản trả lãi vay.

Với những phân tích trên, lĩnh vực cung cấp và vận chuyển xăng dẩu cũng chứa nhiều rủi ro

nhưng nó cũng có nhiều lợi thế là sản phẩm cung cấp là loại sản phẩm mà hầu như tất cả các ngành

nghề đều cần đến, do đó mặc dù thị trường giá cả có sự dao động lớn nhưng lượng khách hàng hầu

như sẽ ổn định. Một điểm thuận lợi của PTS Sải Gòn là thương hiệu Petrolimex là một thương hiệu

mạnh, đã tạo dựng được niềm tin đối với khách hàng do đó hoạt động của PTS Sài Gòn phát triển

bền vững trong suốt thời gian qua. Bằng chính năng lực của mình, PTS Sài Gòn đã tạo ra những

45

chiến lược nhằng nâng cao hình ảnh, mối quan hệ với khách hàng và mở rộng thị trường trong

tương lai.

Vậy, hoà chung với sự khó khăn của nền kinh tế Việt Nam thì các doanh nghiệp kinh doanh

trong lĩnh vực phân phối và vận tải xăng dầu cũng gặp rất nhiều khó khăn. Với đặc thù của ngành

thì rủi ro cũng gặp rất nhiều nhưng PTS Sài Gòn cũng tự tin với lượng khách hàng lâu năm cộng

với uy tín của doanh nghiệp tạo ra sẽ vững vàng vượt ra những rủi ro, thách thức để hoạt động kinh

doanh ngày càng hiệu quả và thu hút nhiều nhà đầu tư quan tâm đến đợt chào bán cổ phiếu của

doanh nghiệp.

2.5.1.3 Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty PTS Sài Gòn

Việc phân tích chiến lược kinh doanh của PTS Sài Gòn là một bước đánh giá khá quan trọng

tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư có cái

nhìn sâu sắc về các quyết định mà công ty đưa ra, các dự án đầu tư có khả quan hay không. Việc

đưa ra các chiến lược, các mục tiêu kinh doanh trong tương lai này sẽ làm cho doanh thu, chi phí và

lợi nhuận tăng hay giảm như thế nào.

Công ty PTS Sài Gòn đã đề ra mục tiêu là luôn luôn phải biết tận dụng ưu thế sẵn có để phát

triển thành một công ty lớn, hàng đầu trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ dầu khí, từng bước mở rộng

quan hệ thương mại với các tỉnh lân cận trong nước cũng như các nước trong khu vực. Đảm bảo sử

dụng hiệu quả nhất ưu thế có sẵn từ cổ đông lớn là Công ty Petrolimex Việt Nam. Ngoài ra, công ty

sẽ luôn mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng

phát triển ngành dịch vụ mà công ty đang có ưu thế như vận tải xăng dầu, Gas. Bên cạnh đó tiếp tục

xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ xăng dầu tại các khu vực tiềm năng.

Trong vòng 3 năm qua, số lượng trạm xăng dầu của doanh nghiệp đã từng bước tăng lên trong

khu vực thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt tăng nhiều ở các vùng lân cận như Đồng Nai và Bình

Dương. Vẫn tiếp tục với chiến lược mở rộng thị trường, tập trung vào các vùng ngoại thành và các

tỉnh lân cận, PTS Sài Gòn dự kiến sẽ đầu tư khoảng 20 tỷ đồng trong 2 năm tiếp theo để xây dựng

các trạm cung cấp xăng dầu. Việc đầu tư này hứa hẹn sẽ tăng doanh thu cho doanh nghiệp trong

những năm tiếp theo.

Để nâng cao năng lực vận chuyển xăng dầu, trong vòng 5 năm, PTS Sài Gòn sẽ đầu tư thêm

10 xe tải bồn với chi phí khoảng 10 tỷ đồng. Công ty đang cố gắng tận dụng những ưu thế cũng như

thế mạnh sẵn có của mình như lao động nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là đội ngũ lái xe: trẻ, khoẻ và

nhiệt huyết với công việc, nhiệt tình với khách hàng. Ưu thế thứ hai của doanh nghiệp là PTS Sài

46

Gòn được Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố HCM cho phép đội xe của doanh nghiệp hoạt động 24/24

trong khu vực nội thành kể cả những giờ cao điểm vì thế doanh nghiệp có khả năng nâng cao sản

lượng cung ứng, đáp ứng đúng giờ giấc, tăng mức độ uy tín cũng như sự hài lòng của khách hàng.

Với những ưu thế trên, doanh nghiệp đã có một lượng khách hàng lớn tương đối ổn định khoảng 60

đơn vị bán lẻ và nhà sản xuất. Hơn thế nữa, khi PTS Sài Gòn mở rộng thị trường sang các vùng lân

cận thì hứa hẹn lượng sẽ làm tăng lượng khách hàng mua sỉ cũng như khách hàng cần sử dụng dịch

vụ vận chuyển.

Với hai chiến lược tăng cường xây dựng trạm cung ứng xăng dầu và đầu tư thêm xe bồn, PTS

Sài Gòn không chỉ đang cố gắng giữ những khách hàng sẵn có của mình mà đang cố gắng thu hút

thêm nhiều khách hàng mới ở những khu vực khác nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận trong những

năm tiếp theo.

Hơn thế nữa, trong lĩnh vực phân phối xăng dầu, PTS Sài Gòn đã kết nối các mối quan hệ

vững chắc, đảm bảo sự ổn định với các nhà cấp lớn như : Công ty Cổ Phần dich Vụ Dầu khí Sài

Gòn, Công ty Cung ứng Xăng dầu Đồng Nai, Công ty TM và DV Petechim... Việc này giúp cho

doanh nghiệp có thể giảm chi phí lưu trữ hàng hoá trong kho và làm tăng hệ số vòng quay hàng tồn

kho vì những nhà cung ứng này luôn luôn đảm bảo lượng xăng dầu có sẵn cho PTS Sài Gòn. Ngoài

ra, trong lúc khó khăn của nền kinh tế như hiện nay thì công ty cũng đang cố gắng tiết kiệm chi phí

càng nhiều càng tốt và thắt chặt mức nợ phải thu của khách hàng để tăng lợi nhuận và thanh khoản.

Trong năm 2013, PTS Sài Gòn đã đạt được kết quả tốt trong việc giảm chi phí và tăng thanh

khoản, trong tương lai công ty cũng sẽ duy trì chính sách này vì vậy chi phí của công ty dự đoán sẽ

giảm và vòng quay khoản phải thu của khách hàng sẽ tăng lên.

Công ty cũng lên chính sách tiếp tục đầu tư tài chính ngắn và dài hạn vào những công ty:

Công ty mía đường Tây Ninh, Công ty Cp Hàng Hải Hà Nội, Công ty Cp Xi măng Hoàng Mai,

Công ty Cp XNK Petrolimex, Công ty Cp Xây dựng Đường Thuỷ Petrolimex, Công ty Cp Xây

Dựng số 5, Công ty Cp Văn Hoá Phương Nam. Trong báo cáo tài chính năm 2012 và 2013, doanh

thu của những đầu tư này không đổi với mức 900 triệu đồng mỗi năm. Từ năm 2014, PTS Sài Gòn

không có kế hoạch đầu tư thêm nên dự đoán những khoản doanh thu của đầu tư ngắn hạn này sẽ

được không dao động nhiều trong tương lai.

Một dự án quan trong nhất, dự định triển khai Quý III năm 2014 là xây dựng cao ốc văn

phòng cho thuê với diện tích khoảng 5570 mét vuông, bao gồm 10 tầng văn phòng và 2 tầng hầm để

xe. Thời gian dự kiến hoàn thành là 18 tháng với mức đầu tư khoảng 70 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư

47

là phát hành cổ phiếu tăng vốn với 28 tỷ đồng, số còn lại là sử dụng nguồn vốn vay và vốn tự có.

Việc đầu tư này sẽ làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cũng như nợ ngắn và dài hạn của doanh nghiệp

tăng lên trong những năm về sau. Theo báo cáo của các hiệp hội bất động sản thì trong Quý I/2014,

giá thuê văn phòng đang giảm, thấp hơn 5% so với cuối năm 2013 và được dự báo sẽ tiếp tục giảm

trong tương lai vì rất nhiều toà nhà, cao ốc cho thuê văn phòng hiện đại như Toà nhà Vincom, Toà

nhà Bitexco đang chào giá khuyến mãi, chưa kể đến một số cao ốc văn phòng gần hoàn thiện và sắp

đưa vào hoạt động vào cuối năm nay. Do đó, theo dự tính, nếu như toà nhà PTS Sài Gòn hoàn thiện

đúng thời hạn và và cho thuê với 100% công suất và giá thuê là 25 USD/m2 thì doanh thu thu về

hàng năm là khoảng 1 triệu USD và như thế sau 3, 5 năm sẽ thu hồi lại nguồn vốn đầu tư. Tuy

nhiên, công ty cũng nhận định bước đầu sẽ cũng gặp khó khăn về việc tìm kiếm khách hàng thuê

hết toàn bộ diện tích toà nhà nên diện tích cho thuê có thể dự đoán là 1/3 trong năm đầu tiên, có

nghĩa là mỗi năm doanh nghiệp thu được 7 tỷ đồng chưa bao gồm chi phí trả lãi ngân hàng, khấu

hao tài sản mỗi năm.

Tóm lại, trong những năm sau, doanh thu của PTS Sài Gòn sẽ tăng lên vì công ty đang thực

hiện chiến lược mở rộng thị trường vận chuyển và buôn bán xăng dầu và tham gia vào thị trường

bất động sản. Bên cạnh đó thì vốn chủ sở hữu và nợ cũng sẽ tăng đáng kể vì dự án đầu tư của doanh

nghiệp. Việc này sẽ ảnh hưởng lớn đến giá trị nội tại của PTS Sài Gòn khi thực hiện công tác định

giá.

2.5.1.4 Phân tích báo cáo tài chính của Công ty PTS Sài Gòn

Phân tích các báo cáo tài chính của PTS sài Gòn trong thời gian 5 năm trước thể hiện được một

sự nhìn nhận tổng quan về xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Từ đó có được sự đánh giá sâu

sắc về khả năng lãnh đạo của doanh nghiệp, cũng như rút ra được mối quan hệ giữa những chiến

lược, mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra với kết quả hoạt động. Hơn thế nữa, việc phân tích các con

số sẽ cho ta cơ sở để dự đoán cho kết quả kinh doanh trong 5 năm tiếp theo.

a)Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian từ năm 2009 đến

năm 2013 giúp cho nhà đầu tư thấy được xu hướng tăng giảm, đặc biệt là doanh thu và chi phí. Từ

đó cho ta thấy được khả năng quản lý, kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.Điều này cũng làm cơ sở

cho việc dự báo trong tương lai.

Bảng 4. Doanh thu, Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp – PTS Sài Gòn

từ năm 2009-2013

48

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

353,311,697,872

458,339,023,729

560,778,386,222

750,226,273,566

798,337,857,100

Doanh thu (đồng)

24

30

22

34

6

Tỷ lệ tăng (%)

24

-25

51

-81

% thay đổi

343,759,987,610

445,812,414,917

545,587,772,241

714,046,505,244

777,064,935,372

Giá vốn hàng bán

(đồng)

23

29

22

31

9

Tỷ lệ tăng ( %)

29

-23

38

-71

% thay đổi

9,551,710,262

12,526,608,812

15,190,613,981

36,179,768,322

21,272,921,728

Lợi nhuận gộp

(đồng)

20

49

21

138

-41

Tỷ lệ tăng ( %)

50

-57

550

-130

% thay đổi

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Một cách tổng quát, Doanh thu của PTS Sài Gòn tăng nhưng tỷ lệ tăng thì có xu hướng giảm

vì ảnh hưởng của sự dao động giá xăng dầu và khủng hoảng kinh tế. Chi tiết hơn, Lợi nhuận năm

2011 tăng 22% nhưng tỷ lệ tăng lại giảm 25% so với tỷ lệ tăng của 2010 vì trong năm 2011 thì hoạt

động cung ứng xăng dầu của doanh nghiệp gặp nhiều sự bất ổn, trong khi giá xăng dầu thế giới tăng

dẫn đến việc chính phủ phải điều chỉnh tăng giá xăng dầu trong nước thì việc này đã ảnh hưởng đến

chi tiêu của người tiêu dung, mọi người dân tiết kiệm hơn và do đó cầu xăng dầu cũng có xu hướng

giảm đi.

Đến năm 2012 là năm mà nền kinh tế suy thoái, giá dầu lại tiếp tục dao động không dự đoán

được và điều này cũng khiến cho người tiêu dùng cũng phải tiết kiệm hơn hoặc tìm ra nhiều nhiên

liệu khác thay thế xăng dầu như than đá, điện, năng lương mặt trời. Tuy nhiên thì tổng doanh thu

của doanh nghiệp lại tăng 34% và tỷ lệ tăng so với năm trước là 51%, nguyên nhân là do năm 2012,

PTS Sài Gòn quyết định mở rộng thị trường phân phối xăng dầu trong địa bàn Tp. HCM. Nếu như

nền kinh tế không suy thoái thì lợi nhuận này có thể sẽ cao hơn.

49

Bước vào năm 2013, doanh nghiệp tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Tổng doanh thu của công ty

chỉ tăng 6% và tỷ lệ tăng này giảm 81% so với năm 2012. Lý do dẫn đến việc tăng chậm này là do

năm 2013, giá xăng dầu biến động mạnh mẽ, tổng cộng giá xăng thay đổi 11 lần. Thêm vào đó là hệ

quả của sự suy thoái và thất nghiệp đã làm cho nhiều nhà sản xuất phải đóng cửa, sản phẩm bán ra

không được tiêu thụ hết. Những yếu tố này đã làm cho mức tiêu thụ xăng dầu giảm đi và ảnh hưởng

đến lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

Với những khó khăn chung của tình hình kinh tế thì kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp có thể gọi là có lợi nhuận và khả quan. Trong tương lai, với sự sáng sủa hơn của nền kinh tế

cùng với chiến lược mở rộng thị trường doanh nghiệp hứa hẹn sẽ có nhiều kết quả khả quan hơn.

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận gộp từ năm 2009-2012 tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của doanh

thu. Đặc biệt năm 2012, lợi nhuận gộp tăng với tỷ lệ 550%. Sự tăng trưởng ấn tượng này là do năm

2012, công ty mở thêm trạm xăng dầu dẫn đến cầu tăng lên, trong khi đó giá vốn hàng hoá giảm

mạnh vào thời điểm cuối năm. Đến năm 2013, doanh thu lại giảm và lợi nhuận cũng giảm đi vì giá

xăng dầu, gas, nhớt lại tăng lên và biến đổi liên tục. Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển lại tăng 14%

so với năm 2012 vì giá nguyên vật liệu đầu vào và phí vận tải tăng lên.

Hình 4: Tỷ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013

Mặc dù, lợi nhuận gộp năm 2013 có giảm đi nhưng đó là một kết quả khá tốt khi PTS Sài Gòn

đã cố gắng cắt giảm tối đa các chi phí. Sự thành công này thể hiện khả năng quản lý năng động và

chính sách hiệu quả hợp lý của lãnh đạo công ty. Trong những năm tiếp theo, PTS Sài Gòn vẫn tiếp

50

tục thực hiện chính sách tiết kiệm tối đa chi phí do đó các khoản chi phí của doanh nghiệp sẽ tiếp

tục giảm.

Bảng 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

3,872,543,712

6,068,735,238

7,493,785,118

15,592,967,122

10,111,488,197

Chi phí bán hàng (đồng)

4,578,987,623

4,578,675,002

5,277,432,173

5,227,157,104

3,638,268,952

Chi phí Quản lý (đồng)

7,451,531,335

10,647,410,240

12,771,217,291

20,820,124,226

13,749,757,149

Tổng chi phí hoạt động (đồng)

Tỷ lệ tăng ( %)

12.01

17.67

19.95

63.03

-33.96

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Hình 5: Chi phí hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn năm 2009-2013

b)Phân tích Bảng cân đối kế toán

Số liệu của bảng cân đối kế toán trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013 giúp cho nhà đầu

tư thấy được xu hướng tăng giảm, đặc biệt là hàng tồn kho, tài sản và nợ vay. Từ đó cho ta thấy

được mức độ đầu tư cũng như khả năng quản lý, vận hành của doanh nghiệp.Điều này cũng làm cơ

sở cho việc dự báo trong tương lai.

Bắt đầu với tài sản ngắn hạn, Hàng tồn kho được coi là một tài khoản quan trọng trong danh

mục tài sản ngắn hạn của PTS Sài Gòn. Nhìn chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng

giảm. Năm 2010 và 2011 hàng tồn kho của PTS Sài Gòn tăng nhiều so với năm trước là do vào

51

những năm đó PTS Sài Gòn liên tục mở thêm trạm bán xăng dầu, do đó doanh nghiệp phải dự trữ

xăng dầu để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên đến 2012 và 2013 thì lượng hàng tồn

kho giảm đi mạnh mẽ, đặc biệt là năm 2013. Đây là kết quả của chính sách quản lý hàng tồn kho

của doanh nghiệp khi mà doanh nghiệp đã ký kết những thoả thuận với các nhà cung cấp để đảm

bảo hàng luôn luôn có sẵn khi doanh nghiệp yêu cầu. Việc áp dụng chính sách này đã giúp cho

vòng quay hàng tồn kho cao hơn và số ngày lưu thông hàng tồn kho (DIO) nhanh hơn. Và những

chỉ số này sẽ tiếp tục tăng khi doanh nghiệp tiếp tục áp dụng chính sách này.

Bảng 6. Hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

1,987,301,652

2,391,347,254

8,527,306,206

9,641,270,682

2,245,692,669

Hàng tồn kho ( đồng)

19.73

20.33

256.63

13.06

-76.70

Tỷ lệ tăng ( %)

3.05

129.63

-94.91

-687.12

% thay đổi

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Hình 6: Tỷ lệ tăng hàng tồn kho của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013

Bên cạnh đó, để phục vụ cho chiến lược phát triển mở rộng thị trường, tăng doanh thu trong

tương lai, PTS Sài Gòn đã đầu tư mạnh mẽ vào xe bồn, xây trạm xăng từ năm 2009-2013. Từ năm

2014, tổng tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ tăng đáng kể vì sẽ có 3 trạm xăng dầu được hoàn

52

thiện trong vòng 2 năm tiếp theo, 10 xe vận tải bồn sẽ được mua và 1 toà cao ốc văn phòng sẽ được

xây dựng.

Bảng 7. Tài sản cố định của PTS Sài Gòn từ năm 2009 -2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

Tài sản cố định (

19,812,589,004

22,190,484,945

30,134,129,540

34,619,150,804

37,107,050,124

đồng)

10

12

36

15

7

Tỷ lệ tăng (%)

20

195

-58

-52

% thay đổi

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Hình 7: Tỷ lệ tăng của tài sản cố định của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013

Hầu hết những nợ vay phải trả của PTS Sài Gòn đều là những nợ ngắn hạn và đến từ những

ngân hàng: Ngân hàng Agribank, Ngân hàng HSBC , Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển…. với lãi

suất vay ưu đãi 11% năm. Doanh nghiệp cũng không vay dài hạn để đầu tư vào những tài sản của

mình, nguồn vốn đều huy động đầu tư từ các cổ đông, do đó tài khoản nợ dài hạn không có trong

bảng báo cáo tài chính.

53

Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ an toàn mà doanh nghiệp có thể vay trong một

khoảng thời gian dài thì lại tương đối cao. Hơn thế nữa, dòng vốn lưu động lại thấp. Đây là một

điểm yếu trong vấn đề tài chính của PTS Sài Gòn. Tuy nhiên, khi công ty phát hành cổ phiếu, tăng

nguồn vốn chủ sở hữu thì chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu sẽ giảm xuống thấp hơn.

Bảng 8: Nợ phải trả và Nguồn Vốn của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

A.NỢ PHẢI TRẢ (

50,578,386,959

52,206,121,200

95,547,788,723

60,844,253,391

81,478,033,352

đồng)

1.Nợ ngắn hạn (đồng)

50,523,416,194

52,141,522,065

95,484,917,930

59,980,830,464

80,242,033,435

10,500,000,000

3,500,000,000

38,720,000,000

28,530,200,000

-

Vay và nợ ngắn hạn

(đồng)

38,858,674,811

42,355,955,544

50,239,597,623

53,533,427,769

46,244,925,565

Phải trả người bán (

đồng)

7

6

9

9

8

Tỷ lệ tăng (%)

-22

-14

0

12

% Thay đổi

Nợ dài hạn ( đồng)

54,970,765

64,599,135

62,870,793

863,422,927

1,054,999,917

Nguồn Vốn ( đồng)

26,737,719,863

27,831,019,454

32,877,390,660

53,283,830,693

58,001,556,846

1.14

1.4

2.91

1.88

1.76

Nợ/ nguồn vốn

1.16

1.19

0.82

0.96

0.92

Hệ số lưu hoạt

Dòng vốn lưu động (

đồng)

987,500,907

-1,918,158,709

-10,042,592,241

7,115,999,060

6,933,193,620

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

54

Mặc dù số nợ cao nhưng khoản phải trả có xu hướng giảm, đây là một tín hiệu tốt cho

những nhà cung cấp và nó cũng thể hiện vòng xoay khoản phải trả sẽ được dự đoán cao hơn trong

tương lai

c)Phân tích các chỉ số:

Trong khi việc phân tích theo xu hướng phần trăm tăng giảm đưa thông tin một cách tổng quát

thì việc phân tích chỉ số tài chính lại cho những nhà đầu tư cũng như doanh nghiệp thấy được mốí

quan hệ giữa các chỉ tiêu. Từ kết quả của những chỉ số, một lần nữa khả năng tài chính cũng như

lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp được cung cấp một cách chi tiết hơn.

Hệ số thanh toán trong giai đoạn 2009-2013:

Bảng 09: Hệ số thanh toán của công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

0.92

0.96

0.82

1.16

1.19

Tỷ số thanh toán ngắn hạn

0.89

0.92

0.81

0.97

1.09

Tỷ số thanh toán nhanh

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Hệ số thanh toán của công ty tăng lên trong các năm chỉ trừ năm 2011 do công ty đầu tư

nhiều vào tài sản nên chỉ số có thấp đi so với những năm trước, tuy nhiên đến các năm sau chỉ số đã

tăng lên điều này thể hiện khả năng thanh toán của công ty càng ngày càng tốt.

Hiệu quả hoạt động của Công ty trong quá khứ:

Bảng 10: Hiệu quả hoạt động của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

26.89

27.55

37.83

27.28

25.36

Số ngày thu hồi nợ (ngày)

12.67

13.25

9.65

13.38

14.39

Số vòng quay khoản phải

thu

135.68

255.50

99.94

78.60

130.74

Số vòng quay hàng tồn kho

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

55

Công ty PTS Sài Gòn có số ngày thu hồi nợ khoảng từ 20-30 ngày, đây là một kết quả hợp lý

được đối với các công ty hoạt động trong ngành xăng dầu. Hàng tồn kho của công ty cũng được

quản lý tốt, với chiến lược giảm hàng kho dự trữ để giảm chi phí cho doanh nghiệp nhưng luôn luôn

đảm bảo hàng hoá sẵn có cho khách hàng thì chỉ số vòng quay sẽ có xu hướng tăng lên.

Khả năng tài chính của Công ty thông qua cơ cấu vốn:

Bảng 11: Khả năng tài chính của PTS Sài Gòn từ năm 2009- 2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

50,578,386,959

52,206,121,200

95,547,788,723

60,844,253,391

81,478,033,352

Tổng nợ (đồng)

81,578,043,482

80,037,140,654

128,425,179,383

114,128,084,084

139,479,150,458

Tổng tài sản (đồng)

25,289,193,480

26,553,124,763

32,508,815,970

52,607,412,950

56,849,023,114

Vốn chủ sở hữu ( đồng)

2.53

2.62

3.21

2.31

2.23

Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu

0.62

0.65

0.74

0.53

0.58

Tổng nợ/ Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài

0.31

0.33

0.25

0.46

0.41

sản

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Mặc dù Tổng nợ trên vốn chủ sở hữu tương đối cao nhưng công ty đang cố gắng cải thiện tình

hình tài chính của mình. Tuy nhiên, công ty luôn luôn trả tiền gốc và lãi vay đúng hạn vì vậy nợ của

doanh nghiệp không nằm trong danh sách nợ xấu. Hơn thế nữa, so với các công ty khác cùng ngành

thì chỉ số này cũng tương đối bằng với các công ty khác.

Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợ bằng nợ. Chỉ số

này của doanh nghiệp cũng tương đối, cho thấy doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính tương đối

tốt. Tuy nhiên, so sánh chỉ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản của PTS Sài Gòn với các công ty cùng

ngành khác thì chỉ số này lại thấp hơn, chứng tỏ rằng PTS Sài Gòn vẫn dùng nguồn vốn của chính

mình để đầu tư cho tài sản nhiều hơn các công ty khác.

Bảng 12: So Sánh chỉ Vốn chủ sở hữu/ Tài sản với các doanh nghiệp cùng ngành

Chỉ tiêu

PTS Sai Gon

PTS Ha Noi

PTS Hai Phong

Chỉ số ngành

0.35

0.42

0.53

0.47

Vốn chủ sở hữu/ Tài sản

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

56

Tỷ suất sinh lời của Công ty trong quá khứ:

Bảng 13: Tỷ suất sinh lời của Công ty PTS Sài Gòn từ năm 2009-2013

2009

2010

2011

2012

Chỉ tiêu

2013

Lợi nhuận thuần/ Doanh thu thuần

1.21

1.72

1.69

1.36

1.27

(%)

Lợi nhuận thuần/ Tổng tài sản (%)

7.32

6.95

7.52

8.91

7.28

Lợi nhuận thuần/ Vốn cổ phần (%)

23.62

20.96

29.70

19.33

17.87

ROE (%)

20.07

19.03

18.84

18.83

18.09

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong năm 2013 có một chút giảm so với năm 2012 bởi vì

doanh nghiệp phải chịu nhiều bất lợi trong bối cảnh kinh tế khó khăn và giá xăng dầu dao động

nhiều. Khi so sánh chỉ số lợi nhuận thuần/ doanh thu thuần của PTS Sài Gòn và các doanh nghiệp

hoạt động trong cùng ngành thì PTS Sài Gòn có chỉ số thấp nhất, tuy nhiên thì do PTS Hải Phòng

có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, Cảng Hải Phòng có thể vận chuyển khối lượng lớn xăng dầu đến các

khách hàng trong và ngoài nước, do đó nguồn đầu ra tốt hơn PTS Sài Gòn . Đó cũng là lý do vì sao

mà ROE của PTS Sài Gòn thấp hơn PTS Hài Nội và Hải Phòng. Hơn thế nữa, PTS Sài Gòn chưa

kiểm soát để giảm chi phí tốt như các doanh nghiệp khác nên dẫn đến tỷ suất sinh lợi nhuận thấp

hơn. Với chiến lược cắt giảm chi phí và mở rộng thị trường thì những năm tới chỉ số sinh lời của

doanh nghiệp hứa hẹn sẽ cao hơn.

Bảng 14: So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành

Chỉ tiêu

PTS Sai Gon

PTS Ha Noi

PTS Hai Phong

Chỉ số ngành

Lợi nhuận thuần/ Doanh thu thuần

1.45

1.70

3.06

2.17

(%)

ROE (%)

18.97

19.89

23.30

21.24

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

57

Hình 7: ROE công Ty PTS Sài Gòn và các công ty cùng ngành

2.5.2. Thực trạng công tác định giá tại Công ty PTS Sài Gòn

Quy trình thực hiện định giá Công ty PTS Sài Gòn được thực hiện qua các bước sau:

Trong bước 1, để dự báo doanh thu thì PTS Sài Gòn sử dụng phương pháp hồi quy theo thời

gian để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này và từ đó tìm ra được một hàm số phản ánh

sự biến động của hiện tượng qua thời gian.Căn cứ theo các chiến lược mở rộng thị trường và áp

dụng hàm xu thế, công ty có được kết quả dự báo cho năm 2014- 2018. Đối với các chỉ tiêu chi phí

tài chính, chí phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp công ty sẽ kiểm soát trong khoảng mà ban lãnh

58

đạo đề ra mục tiêu phải đạt được để có kết quả lợi nhuận như mong muốn và dự đoán dựa trên phần

trăm của doanh thu. Mục đích của bước 1 là PTS Sài Gòn sẽ có được một bảng dự báo kết quả hoạt

động kinh doanh hoàn chỉnh phản ánh đúng theo những chiến lược mà các nhà lãnh đạo đưa ra.

Trong bước 2, để dự báo cho các khoản mục trong bảng cân đối kế toán thì những tài khoản quan

trọng như khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản, vốn vay và vốn chủ sở hữu sẽ căn cứ theo chỉ tiêu

mà ban lãnh đạo đề ra. Đối với những khoản có ít thông tin để dự báo thì theo Peter.R. Winter

(1960) nên sử dụng phương pháp đánh giá trung bình để dự báo. Ở đây, đối với những khoản mục ít

có thông tin thì PTS Sài Gòn lấy mức trung bình bình quân của 5 năm trước để làm cơ sở dự báo.

Mục đích của bước 2 cũng giống như bước 1, PTS Sài Gòn sẽ có được một bảng cân đối kế toán

hoàn chỉnh phản ánh đúng theo những chiến lược mà các nhà lãnh đạo đưa ra.

Sau khi có được số liệu dự báo từ 2014-2018, thì bước thứ 3 là thực hiện việc định giá. Những

thông tin như: tỷ suất chiết khấu, tỷ lệ tăng trưởng và dòng tiền tương lai là 03 yếu tố quan trọng

trong việc tính giá trị doanh nghiệp vì vậy chúng phải được xác định cẩn thận. Sau khi có được 03

số liệu trên thì áp dụng công thức tính giá trị theo phương pháp chiết khấu dòng tiền thì giá trị nội

tại của công ty PTS Sài Gòn sẽ tính được.

2.5.2.1 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2018:

a) Doanh thu, Giá vốn hàng bán, Lợi nhuận gộp

Tổng doanh thu của hoạt động vận chuyển, phân phối xăng dầu và các hoạt động khác sẽ được

dự báo dựa trên yếu tố cầu tiêu dùng và giá thành sản phẩm, dịch vụ. Dựa theo các phân tích chiến

lược và báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở trên, doanh thu của PTS Sài Gòn ảnh hưởng bởi giá

và tình hình chung của nền kinh tế.

Bảng 15: Doanh thu và giá vốn- PTS Sài Gòn năm 2009-2013

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

353,311,697,872

458,339,023,729

560,778,386,222

750,226,273,566

798,337,857,100

Doanh thu bán hàng ( đông

24%

30%

22%

34%

6%

Tỷ lệ tăng (%)

343,759,987,610

445,812,414,917

545,587,772,241

714,046,505,244

777,064,935,372

Giá vốn hàng bán ( đồng)

0.97

0.97

0.97

0.95

0.97

Giá vốn hàng bán/ Doanh

thu bán háng

9,551,710,262

12,526,608,812

15,190,613,981

36,179,768,322

21,272,921,728

Lợi nhuận gộp ( đồng)

59

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Như đã phân tích ở trên, nền kinh tế nước ta được dự đoán đang dần khôi phục và chính phủ

cũng đã có những biện pháp để ổn định giá xăng dầu vì vậy cầu tiêu dùng của khách hàng sẽ tăng

lên. Hơn thế nữa, khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược mở rộng thị trường buôn bán và vận

chuyển xăng dầu ở những khu vực lân cận, cụ thể là đầu tư thêm 10 xe bồn trong vòng 5 năm tới và

2 trạm cung ứng xăng dầu mới bắt đầu đưa vào hoạt động năm 2014, thì áp dụng theo phương pháp

hồi quy phân tích PTS Sài Gòn có được hàm xu thế. Áp dụng hàm xu thế thích hợp, PTS Sài Gòn

dự báo kết quả kinh doanh thì tỷ lệ tăng dự báo của doanh thu là 8% trong 2 năm đầu tiên. Tỷ lệ

tăng trưởng này tiếp tục được dự báo tăng 12% từ năm 2016 vì từ năm này thì có thêm 3 trạm buôn

bán xăng đi vào hoạt động tại Bình Dương và cao ốc văn phòng cũng sẽ hoàn thành sau 18 tháng

xây dựng. Tuy nhiên với tình hình bất động sản như hiện nay thì PTS Sài Gòn không thể ngay lập

tức tìm đủ khách hàng để thuê toàn bộ diện tích văn phòng, 1/3 diện tích sẽ được đưa vào sử dụng

trong năm đầu tiên sau khi toà nhà khánh thành và sau đó sẽ tăng trong những năm sau và việc này

cũng đóng góp 1 phần làm doanh thu tăng lên.

Doanh thu dự báo trong 5 năm tiếp theo như sau:

Bảng 16: Dự báo doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

2018

Doanh thu bán hàng

862,204,885,668

931,181,276,521

1,042,923,029,704

1,168,073,793,268

1,308,242,648,461

( đồng)

8

8

12

12

12

Tăng (%)

Giá vốn

827,716,690,241

893,934,025,461

990,776,878,219

1,109,670,103,605

1,242,830,516,038

0.96

0.96

0.95

0.95

0.95

Giá vốn/Doanh thu

bán hàng

Lợi nhuận gộp

34,488,195,427

37,247,251,061

52,146,151,485

58,403,689,663

65,412,132,423

Dựa trên số liệu đã phân tích, nhìn chung giá vốn hàng bán chiếm khoáng 97% doanh thu và

theo chiến lược tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận của doanh nghiệp thì tỷ lệ này sẽ có xu hướng giảm

dần và kiểm soát khoảng tầm từ 95% đến 96% doanh thu.

b) Doanh thu và chi phí tài chính

Bảng 17: Doanh thu và Chi phí tài chính

60

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

2018

88,327,924

119,998,757

970,982,204

119,998,757

2,615,957,197

Doanh thu tài chính (đồng)

0.025

0.026

0.033

0.027

0.328

Doanh thu tài chính/

Doanh thu bán hàng (%)

706,623,395

1,013,899,998

1,294,964,468

3,625,364,991

1,240,141,910

Chi phí tài chính (đồng)

0.2

0.2

0.2

0.5

0.2

Chi phí tài chính/ Doanh

thu bán hàng (%)

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Doanh thu tài chính là những doanh thu từ việc tiền gửi ngân hàng, cổ tức và cổ phiếu. Theo

như các số liệu trong những năm qua, trung bình doanh thu tài chính bằng khoảng 0.03% doanh thu

bán hàng. Từ cuối năm 2012, PTS Sài Gòn mạnh dạn đầu tư vốn vào 1 số doanh nghiệp có tiềm

năng phát triển trong tương lai nên doanh thu tài chính năm 2013 của PTS Sài Gòn tăng đột biến lên

đến xấp xỉ 2.4 tỷ và dựa theo chiến lược của doanh nghiệp thì doanh thu tài chính sẽ được dự báo

như sau:

Bảng 18: Dự báo doanh thu tài chính

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

2018

2,635,117,327

2,655,810,268

2,689,332,832

2,726,878,103

2,768,928,807

Doanh thu tài chính

0.301%

0.276%

0.242%

0.213%

0.188%

Doanh thu tài chính/

Doanh thu bán hàng

Chi phí tài chính chủ yếu đến từ việc trả lãi ngân hàng và chi phí đầu tư cổ phiếu. PTS Sài Gòn

được sự hỗ trợ lãi suất vay từ Doanh nghiệp Xăng dầu Việt Nam nên lãi suất vay trung bình chỉ là

11%/ năm và tỷ lệ này được dự báo sẽ giữ ổn định. Tổng số nợ vay của PTS Sài Gòn sẽ tăng lên khi

mà doanh nghiệp cần nhiều vốn để đầu tư vào hoạt động mở rộng thị trường cũng như xây dựng

văn phòng. Theo như dự tính của doanh nghiệp, thì số tiền vay từ ngân hàng để đầu tư khoảng 40

tỷ, cộng thêm chi phí đầu tư cổ phiếu thì tổng chi phí tài chính trong 5 năm tiếp theo sẽ được dự báo

như sau:

Bảng 19: Dự báo chi phí tài chính

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

2018

61

3,103,941,088

3,352,256,375

2,815,895,355

2,569,765,242

2,354,839,422

Chi phí tài chính (

đồng)

0.36

0.36

0.27

0.22

0.18

Chi phí tài chính/Doanh

thu hàng bán ( %)

c)Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

Qua số liệu phân tích cho ta thấy chi phí hoạt động doanh nghiệp:

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 20: Chi phí bán hàng và quản lý

Chỉ tiêu

3,872,543,712

6,068,735,238

2,493,785,118

15,592,967,122

10,111,488,197

Chi phí bán hàng ( đồng)

1.096

1.324

0.445

2.078

1.267

Chi phí bán hàng/ doanh

thu bán hàng (%)

4,578,987,623

4,578,675,002

5,277,432,173

5,227,157,104

3,638,268,952

Chi phí quản lý ( đồng)

1.296

0.999

0.941

0.697

0.456

Chi phí quản lý/ Doanh thu

bán hàng ( %)

(Nguồn: Báo cáo tải chính đã kiểm toán do Công ty PTS Sài Gòn cung cấp)

Căn cứ theo chiến lược, mục tiêu tiết kiệm tốt đa chi phí cùa PTS Sài Gòn thì chi phí doanh

nghiệp được dự đoán sẽ giảm đi:

Bảng 21: Dự báo chi phí hoạt động

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

2018

7,759,843,971

8,380,631,489

9,386,307,267

10,512,664,139

11,774,183,836

Chi phí bán hàng (đồng)

0.90

0.90

0.90

0.90

0.90

Chi phí bán hàng/ Doanh

thu bán hàng (%)

3,103,937,588

3,352,252,595

3,754,522,907

4,205,065,656

4,709,673,534

Chi phí quản lý (đồng)

62

0.36

0.36

0.36

0.36

0.36

Chi phí quản lý/ Doanh thu

bán hàng (%)

Những mục còn lại được dự đoán căn cứ theo trung bình phần trăm trên doanh thu hàng bán

ĐVT: VNĐ

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 22: Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh PTS Sài Gòn 2014-2018

Các chỉ tiêu

Doanh thu bán hàng

862,204,885,668

931,181,276,521

1,042,923,029,704

1,168,073,793,268

1,308,242,648,461

Giá vốn hàng bán

827,716,690,241

893,934,025,461

990,776,878,219

1,109,670,103,605

1,242,830,516,038

Lợi nhuận gộp

34,488,195,427

37,247,251,061

52,146,151,485

58,403,689,663

65,412,132,423

Chi phí bán hàng

7,759,843,971

8,380,631,489

9,386,307,267

10,512,664,139

11,774,183,836

Chi phí quản lý

3,103,937,588

3,352,252,595

3,754,522,907

4,205,065,656

4,709,673,534

Doanh thu hoạt động

2,635,117,327

2,655,810,268

2,689,332,832

2,726,878,103

2,768,928,807

tài chính

Chi phí tài chính

3,103,941,088

3,352,256,375

2,815,895,355

2,569,765,242

2,354,839,422

Lợi nhuận thuần từ

23,155,590,107

24,817,920,870

38,878,758,788

43,843,072,729

49,342,364,438

hoạt động kinh

doanh

Lợi nhuận khác

1,432,984,520

1,547,623,282

1,733,338,075

1,941,338,644

2,174,299,282

Chi phí khác

18,968,507

20,485,988

22,944,307

25,697,623

28,781,338

Tổng lợi nhuận

24,569,606,120

26,345,058,164

40,589,152,556

45,758,713,750

51,487,882,381

trước thuế

25%

25%

25%

25%

25%

Thuế suất

Chi phí thuế TNDN

6,142,401,530

6,586,264,541

10,147,288,139

11,439,678,437

12,871,970,595

Lợi nhuận sau thuế

18,427,204,590

19,758,793,622

30,441,864,417

34,319,035,312

38,615,911,786

2.5.2.2Dự báo bảng cân đối kế toán

63

a)Khoản phải thu:

Dựa trên số liệu sổ sách, vòng quay các khoản phải thu đang có xu hướng tăng lên, nó mang

đến ý nghĩa là doanh nghiêp đang muốn thắt chặt chính sách tiền nợ, do đó vòng quay khoản phải

thu sẽ tiếp tục tăng lên hay số ngày thu hồi nợ sẽ nhanh hơn trong những năm về sau.

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 23: Dự báo khoản phải thu.

Chỉ tiêu

Vòng quay khoản phải thu

12.00

13.00

14.00

14.00

14.00

Khoản phải thu (đồng)

64,606,882,665

77,436,077,064

75,803,437,545

112,508,940,366 121,312,528,640

b) Hàng tồn kho:

PTS Sài Gòn đã thiết lập nhiều mối quan hệ với nhà cung cấp để không phải dự trữ hàng nhiều

nhưng lúc nào cũng kịp thời cung ứng cho khách hàng, do đó cũng giống xu hướng của khoản phải

thu, vòng quay hàng tồn kho sẽ cao hơn

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 24: Dự báo hàng tồn kho.

Chỉ tiêu

Vòng quay hàng tồn kho

135

140

145

145

145

Hàng tồn kho ( đồng)

10,016,790,640

2,753,709,834

10,912,193,546

4,393,618,240

12,748,890,961

c Tài sản cố định hữu hình và vô hình:

Trong số các khoản mục của bảng cân đối kế toán thì khoảng mục tài sản cố định sẽ có sự thay

đổi nhiều nhất khi mà PTS Sải Gòn có nhiều chiến lược kinh doanh đầu tư mạnh mẽ vào tài sản cố

định. Tổng cộng khoảng 30 tỷ đồng sẽ được đầu tư vào tải sản cố định hữu hình và vô hình, chi tiết

là 10 tỷ sẽ được đầu tư vào mua xe bồn trong 5 năm tiếp theo, 20 tỷ được sử dụng để xây dựng

thêm 2 trạm xăng dầu trong đó 10 tỷ là tiền thuê đất 50 năm còn lại là chi phí xây dựng. Thêm vào

đó, qua các số liệu sổ sách thì trung bình hàng năm, doanh nghiệp còn chi khoản 2, 5 tỷ để sửa

chữa, thay thế các tài sản bị hư hỏng. Vậy, tổng tài sản hữu hình sẽ tăng trong 5 năm tiếp theo.

Doanh nghiệp sử dụng khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng trong đó thời gian khấu

hao của xe bồn là 6 năm, trạm xăng là 30 năm. Dự tính về tải sản cố định hữu hình được thể hiện

trong bảng 25 dưới đây

Bảng 25: Dự báo tài sản cố định hữu hình

64

2014

2015

2016

2017

2018

Chỉ tiêu

Tài sản cố định hữu hình

48,815,755,250

53,315,750,250

77,815,750,250

72,315,750,250

76,815,750,250

(đồng)

Khấu hao ( đồng)

(27,866,074,745)

(33,866,074,745)

(40,466,074,745)

(47,066,074,745)

(53,666,074,745

Giá trị còn lại (đồng)

20,949,680,505

19,449,675,505

37,349,675,505

25,249,675,505

23,149,675,505

Tài sản cố định vô hình bao gồn quyền sử dụng đất và các phần mềm tin học, theo phương pháp

khấu hao đường thẳng thì phần mềm tin học sẽ khấu hao trong thời gian là 3 năm còn quyền sử

dụng đất sẽ là 50 năm. Đến cuối năm 2014 thì tài sản vô hình sẽ tăng lên 10 tỷ

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 26: Tài sản cố định vô hình

Chỉ tiêu

Tài sản cố định vô hình (đồng)

24,446,449,000

24,446,449,000

24,446,449,000

24,446,449,000

24,446,449,000

Khấu hao ( đồng)

(598,670,293)

(1,055,659,205)

(1,499,648,117)

(1,943,637,029)

(2,387,625,941)

Giá trị còn lại ( đồng)

23,847,778,707

23,390,789,795

22,946,800,883

22,502,811,971

22,058,823,059

d)Bất động sản đầu tư:

Xây dựng cao ốc văn phòng là một hoạt động hoàn toàn mới của PTS Sài Gòn và tổng nguồn vốn

đầu tư là 70 tỷ, công ty sẽ phát hành cổ phiếu 28 tỷ, phần còn lại sẽ vay ngân hàng, do đó bất động

sản, vốn chủ sở hữu và nợ sẽ tăng lên. Thời hạn của cao ốc văn phòng là 50 năm, có nghĩa là mỗi

năm khấu hao tài sản là 1,4 tỷ. Công trình bắt đầu trong đi vào hoạt động năm 2016

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 27: Dự báo khoản bất động sản đầu tư

Chỉ tiêu

Bất động sản đầu tư ( đồng)

70,000,000,000

70,000,000,000

70,000,000,000

-

-

Khấu hao( đồng)

1,400,000,000

2,800,000,000

4,200,000,000

-

-

Giá trị còn lại ( đồng)

-

68,600,000,000

67,200,000,000

65,800,000,000

-

e)Phải trả người bán

65

Vòng quay các khoản phải trả có xu hướng tăng lên theo thời gian , do đó tỷ số này cũng sẽ là cơ sở

để dự báo khoản phải trả trong tương lai,

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 28: Khoản phải trả

Chỉ tiêu

Khoản phải trả( đồng)

55,376,785,831

58,500,288,466

65,346,960,930

73,361,958,393

81,992,031,249

Vòng quay khoản phải trả

15.20

15.70

16.00

16.00

16.00

f)Vay ngắn hạn và dài hạn

Khoản vay ngắn hạn của PTS Sài Gòn thay đổi mỗi năm vì vậy khó có căn cứ thể dự đoán cho

tương lai, do vậy ta lấy trung bình cộng của 5 năm trước là cơ sở dự đoán cho số tiền của doanh

nghiệp vay nợ

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 29: Vay ngắn hạn

Chỉ tiêu

Vay ngắn hạn ( đồng)

17,642,550,000

21,178,187,500

16,792,734,375

20,990,917,969

19,151,097,461

Từ trước năm 2013, PTS Sài Gòn không chủ trương vay dài hạn, tuy nhiên với việc xây dựng

cao ốc văn phòng cho thuê, buộc doanh nghiệp phải vay dài hạn để có nguồn vốn đầu tư. Số tiền dự

tính sẽ vay là 40 tỷ đồng, do đó khoản vay dài hạn của doanh nghiệp trong tương lai sẽ như sau:

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 30: Nợ dài hạn.

Chỉ tiêu

Vay dài hạn( đồng)

20,000,000,000

40,000,000,000

36,000,000,000

32,000,000,000

28,000,000,000

Phài trả dài hạn khác

1,053,999,917

1,053,999,917

1,053,999,917

1,053,999,917

1,053,999,917

(đồng)

g)Vốn chủ sở hữu

Trong năm 2014, vốn chủ sở hữu sẽ tăng lên khi PTS Sài Gòn phát hành cổ phiếu để tăng

nguồn vốn chủ sở hữu từ 20 tỷ lên 48 tỷ và thặng dư vốn cổ phần cũng sẽ tăng lên

2014

2015

2016

2017

2018

Bảng 31: Nguồn vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu

66

Vốn chủ sở hữu

107,295,772,054

111,256,281,944

122,890,853,368

137,831,695,310

150,431,211,097

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

48,000,000,000

48,000,000,000

48,000,000,000

48,000,000,000

48,000,000,000

Thặng dư vốn cổ phần

26,552,000,000

26,552,000,000

26,552,000,000

26,552,000,000

26,552,000,000

Quỹ

14,316,567,464

16,945,488,322

17,896,988,951

28,960,659,998

37,263,299,312

Lợi nhuận chưa phân phối

18,427,204,590

19,758,793,622

30,441,864,417

34,319,035,312

3,861,591,1786

Những mục còn lại dự đoán theo giá trị bình quân của 5 năm trước.

Bảng 32: Bảng cân đối kế toán 2014-2018.

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

2018

Tài sản ngắn hạn

90,364,345,978

98,028,826,604

107,227,922,892

139,359,266,838

158,776,852,190

Tiền và các khoản

12,070,882,007

13,967,734,894

16,686,787,287

18,689,201,761

20,931,905,973

tương đương tiền

Các khoản đầu tư tài

2,863,400,000

2,863,400,000

2,863,400,000

2,863,400,000

2,863,400,000

chính ngắn hạn

Phải thu ngắn hạn

64,606,882,665

77,436,077,064

75,803,437,545

112,508,940,366

121,312,528,640

Hảng tồn kho

10,016,790,640

2,753,709,834

10,912,193,546

4,393,618,240

12,748,890,961

Tài sản ngắn hạn khác

806,390,666

1,007,904,812

962,104,514

904,106,471

920,126,616

Tài sản dài hạn

111,444,440,607

134,443,628,235

140,460,093,519

126,529,399,623

122,606,166,966

Tài sản cố định

99,797,459,212

122,840,465,300

128,896,476,388

114,952,487,476

111,008,498,564

(1+2+3+4)

1.Tài sản cố định hữu

20,949,680,505

19,449,675,505

37,349,675,505

25,249,675,505

23,149,675,505

hình

2. Tài sản cố định vô

23,847,778,707

23,390,789,795

22,946,800,883

22,502,811,971

22,058,823,059

hình

3.Bất động sản đầu tư

-

-

68,600,000,000

67,200,000,000

65,800,000,000

4.Chi phí xây dựng dở

55,000,000,000

80,000,000,000

-

-

-

dang

67

Đầu tư dài hạn

10,894,073,398

10,894,073,398

10,894,073,398

10,894,073,398

10,894,073,398

Tài sản dài hạn khác

752,907,997

709,089,537

669,543,733

682,838,749

703,595,004

Tổng tài sản

201,808,786,585

232,472,454,839

247,688,016,411

265,888,666,461

281,383,019,156

Nợ phải trả

94,513,014,531

121,216,172,895

119,745,042,004

128,056,971,151

130,951,808,059

82,700,042,087

Nợ ngắn hạn

73,459,014,614

80,162,172,978

95,002,971,234

101,897,808,142

1.Vay ngắn hạn

17,642,550,000

21,178,187,500

16,792,734,375

20,990,917,969

19,151,097,461

2.Phải trả người bán

55,376,785,831

58,500,288,466

65,346,960,930

73,361,958,393

81,992,031,249

3.Nợ ngắn hạn khác

439,678,783

483,697,012

560,346,782

650,094,872

754,679,432

Nợ dài hạn

21,053,999,917

41,053,999,917

37,053,999,917

33,053,999,917

29,053,999,917

1. Vay dài hạn

20,000,000,000

40,000,000,000

36,000,000,000

32,000,000,000

28,000,000,000

2. Nợ dài hạn khác

1,053,999,917

1,053,999,917

1,053,999,917

1,053,999,917

1,053,999,917

Nguồn vốn

107,295,772,054

111,256,281,944

122,890,853,368

137,831,695,310

150,431,211,097

Vốn chủ sở hữu

92,979,204,590

94,310,793,622

104,993,864,417

108,871,035,312

113,167,911,786

1. Vốn đầu tư của chủ

48,000,000,000

48,000,000,000

48,000,000,000

48,000,000,000

48,000,000,000

sở hữu

2. Thặng dư vốn cổ

26,552,000,000

26,552,000,000

26,552,000,000

26,552,000,000

26,552,000,000

phần

4. Lợi nhuận chưa

18,427,204,590

19,758,793,622

30,441,864,417

34,319,035,312

38,615,911,786

phân phối

Kinh phí và Quỹ

14,316,567,464

16,945,488,322

17,896,988,951

28,960,659,998

37,263,299,312

khác

Tổng cộng nguồn

201,808,786,585

232,472,454,839

247,688,016,411

265,888,666,461

281,383,019,156

vốn+ Nợ

2.5.2.3 Định giá doanh nghiệp

a)Tính tỷ suất chiết khấu

68

Chiết khấu dòng tiền là phương pháp dùng để tính giá trị của doanh nghiệp của Công ty PTS Sài

Gòn. Tỷ suất chiết khấu là thành phần đầu tiên cần phải tính toán sau đó từ bảng dự đoán kết quả

hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán, dòng tiền và giá trị doanh nghiệp tương lai được lập

nên và được chiết khấu về hiện tại để tính giá trị doanh nghiệp.

Tỷ suất chiết khấu được tính như sau:

r = rf + rp

Trong đó:

-rf : lãi suất phi rủi ro

Ở đây, Công ty PTS Sài Gòn chọn tỷ suất rf bằng với lãi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam

phát hành 10 năm, cụ thể là 9.5% (phát hành tháng 05/2013)

-rp: phần bù trừ rủi ro cho hoạt động đầu tư tại thị trường Việt Nam được xác định theo bảng

chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế. Do hạn chế về thông tin nên chỉ số này được căn cứ theo

thống kê của Aswath Damodaran- cập nhật gần đây nhất là tháng 12/2013, cụ thể rủi ro của Việt

Nam là: 7.8%

Vậy, lãi suất chiết khấu của PTS Sài Gòn là r = 9.5% + 7.8 % =17.3%

b)Tính giá trị dòng tiền tương lai

Dòng tiền tự do = Lợi nhuận sau thuế - Đầu tư ròng

Đầu tư ròng = Thay đổi của tổng (dòng tiền đầu tư & vốn luân chuyển) của năm sau với năm trước

Vốn luân chuyển = Tiền và các khoản tương đương tiền + Khoản phải thu + Hàng tồn kho – Khoản

phải trả

Dòng tiền cho hoạt động đầu tư = Giá trị tài sản cố định trong bảng cân đối kế toán

Bảng 33: Dòng tiền tự do.

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

2018

12,070,882,007

13,967,734,894

16,686,787,287

18,689,201,761

20,931,905,973

Tiền và các khoản

tương đương tiền

64,606,882,665

77,436,077,064

70,760,316,506

112,508,940,366

121,312,528,640

Khoản phải thu

10,016,790,640

2,753,709,834

10,912,193,546

4,393,618,240

12,748,890,961

Hàng tồn kho

69

55,376,785,831

58,500,288,466

65,346,960,930

73,361,958,393

81,992,031,249

Khoản phải trả

Dòng vốn luân chuyển

31,317,769,481

35,657,233,326

33,012,336,409

62,229,801,974

73,001,294,325

(1)

Dòng tiền cho hoạt

99,797,459,212

122,840,465,300

128,896,476,388

114,952,487,476

111,008,498,564

động đầu tư (2)

Tổng dòng vốn luân

131,115,228,693

158,497,698,626

161,908,812,797

177,182,289,450

184,009,792,889

chuyển & dòng tiền

cho hoạt động đầu

tư(1)+(2)

Đầu tư ròng: Thay đổi

60,366,379,283

27,382,469,933

3,411,114,171

15,273,476,653

6,827,503,439

của tổng dòng vốn

luân chuyển & dòng

tiền đầu tư của năm

sau so với năm trước

Lợi nhuận trước thuế

24,569,606,120

26,345,058,164

40,589,152,556

45,758,713,750

51,487,882,381

25%

25%

25%

25%

25%

Thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế

18,778,822,410

20,281,128,203

30,536,786,310

34,201,200,667

38,305,344,747

Dòng tiền tự do ( FCF)

(41,587,556,873)

(7,101,341,731)

27,125,672,138

18,927,724,014

31,477,841,308

c) Tính giá trị doanh nghiệp

Giá trị của doanh nghiệp bao gồm 02 thành phần: giá trị hiện tại của FCF trong 5 năm tới và giá

FCF

g

/()

)

1( +×

gr −

trị còn lại cuối kỳ dự báo của công ty

2018

Giá trị còn lại cuối kỳ dự báo của công ty =

Trong đó, giá trị r = 17.3%

Với đặc điểm kinh doanh thay đổi theo tình hình kinh tế trong nước qua những phân tích trên, tỷ

lệ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ được dự đoán theo tỷ lệ tăng GDP, theo thống kê thì GDP năm

2012 của Việt Nam tăng 5.03% và sau 6 tháng đầu năm 2013, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 4.9%, do

đó ước tính g = 5%

Giá trị còn lại cuối kỳ = 31,477,841,308*(1+5%)/ (16.06%-5%) = 268,713,279,458 VND

70

(cid:57)Giá trị doanh nghiệp:

Bảng 34: Giá trị công ty PTS Sài Gòn

VND

2014

2015

2016

2017

2018

Giá trị cuối kỳ

FCF

(41,587,556,872)

(7,101,341,730)

27,125,672,138

18,927,724,014

31,477,841,308

268,713,279,458

Tỷ suất

chiết

0.8525149

0.7267817

0.6195922

0.5282116

0.4503083

0.4503083

khấu = 1/(1+r)n

Giá trị

121,368,111,089

công ty

Từ kết quả trên, ta tính được giá trị chủ sở hữu của doanh nghiệp như sau:

Giá trị chủ sở hữu= Giá trị doanh nghiệp- Giá trị Nợ

Giá trị cổ phiếu = Giá trị chủ sở hữu / Số lượng cổ phiếu

Giá trị doanh nghiệp

121,368,111,089

Vay thuần = Nợ vay – Tiền mặt

25,571,667,993

Nợ vay = Vay NH + Vay DH

37,642,550,000

12,070,882,007

Tiền mặt

95,796,443,096

Giá trị chủ sở hữu

4,800,000

Số lượng cổ phiếu

19,958

Giá trị cổ phiếu

Với giá trị cổ phiếu là 19,958 đồng/ cổ phiếu như vừa định giá thì so với hiện tại khi công ty

PTS Sài Gòn chào bán giá 15.000 đồng/ cổ phiếu cho các nhà đầu tư thì rất khuyến khích họ mua

cổ phiếu của doanh nghiệp vì trong tương lai doanh nghiệp chắc chắn sẽ hoạt động tốt đem lại lợi

nhuận.

2.6 Những kết quả đạt được và những điểm cần hoàn thiện trong việc định giá Công ty PTS Sài Gòn

2.6.1. Những kết quả đạt được qua định giá Công ty PTS Sài Gòn

71

Phương pháp chiết khấu dòng tiền áp dụng cho công ty PTS Sài Gòn đã đạt được một số kết

quả nhất định. Giá trị của Công ty được xem xét kỹ lưỡng và phản ánh đúng tình hình kinh doanh

của công ty và các giá trị lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được trong tương lai.

Phương pháp chiết khấu dòng tiền đã đề cập đến toàn bộ các yếu tố tác động đến doanh nghiệp

như doanh thu, chi phí, thuế TNDN, tỷ suất chiết khấu… cũng như xem xét kỹ lưỡng các yếu tố bên

trong và bên ngoài của doanh nghiệp và các tác nhân ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp. Vì

vậy, kết quả tính giá trị của doanh nghiệp là thông tin cũng tương đối chính xác mang tính tham

khảo cho Ban quản trị doanh nghiệp xem xét và đưa ra các quyết định hoàn thiện quá trình kinh

doanh của mình.

Phương pháp chiết khấu dòng tiền phản ánh sát thực giá trị của Công ty PTS Sài Gòn vì doanh

nghiệp hoạt động luôn luôn có lãi, kết quả hoạt động kinh doanh tốt nên so với phương pháp tài sản

ròng thì có vẻ phương pháp chiết khấu dòng tiền thích hợp hơn.

2.6.2. Những điểm cần hoàn thiện và nguyên nhân ảnh hưởng chưa tốt đến công tác định giá:

Trong quá trình định giá Công ty PTS Sài Gòn vẫn còn một số vấn đề cần hoàn thiện đó là:

Phương pháp chiết khấu dòng tiền chưa đánh giá chính xác được luồng thu nhập của doanh

nghiệp vì những giả định đều mang tính chất khách quan. Thời gian ước tính khi sử dụng mô hình

chiết khấu dòng tiền là 5 năm để tính ra được giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên thì với thời gian dài

như thế thì tính không chắc chắn về thời gian sẽ khiến cho mô hình này không mang đến một kết

quả như mong đợi, thậm chí khác ra nhiều so với thực tế. Việc tính ra dòng tiền 1 hay 2 năm đầu có

thể chính xác nhưng những năm xa hơn có thể không còn tính chính xác như vậy.

Trong quá trình hoạt động, PTS Sài Gòn cũng đưa ra những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và

dài hạn để đạt được những mục tiêu đề ra. Dựa vào những chiến lược này làm cơ sở để dự đoán

dòng tiền tương lai, đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc dùng mô hình chiết khấu dòng tiền để

định giá doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình hoạt động của công ty và các chính sách kinh doanh,

mặt hàng kinh doanh của công ty luôn luôn phải thay đổi để phù hợp với yêu cầu của thị trường

nhưng cũng không đảm bảo rằng các chính sách đó luôn luôn giữ ổn định và mang lại dòng thu

nhập cho doanh nghiệp, có rất nhiều rủi ro đối với thu nhập và dòng tiền được dự báo, ảnh hưởng

không nhỏ đến kết quả định giá doanh nghiệp.

72

Trong quá trình tính toán giá trị doanh nghiệp thì ngoài dòng tiền dự báo thì yếu tố cũng không

kém phần quan trọng là tỷ suất chiết khấu. Tỷ suất chiết khấu thường được xác định theo công thức

r= rf + rp trong đó rf : tỷ suất sinh lời phi rủi ro thường được lấy bằng với lãi suất của trái phiếu

chính phủ 10 năm ở thời điểm gần nhất và rp : tỷ lệ phụ phí rủi ro tính cho các cổ phiếu trên thị

trường Việt Nam được xác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế. Thường thì

phần bù rủi ro trong tương lai là phần bù rủi ro trung bình trong quá khứ, tuy nhiên thì tương lai

không thực sự diễn ra như những gì diễn ra trong quá khứ. Ở nước ta tỷ lệ phụ phí rủi ro được các

công ty áp dụng theo tỷ lệ thế giới. Điều này có thể không thực sự đúng với những gì xảy ra ở Việt

Nam vì mỗi quốc gia có một đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau, người ta không thể ví những rủi ro

của quốc gia này giống như rủi ro của một quốc gia khác được. Con số phần bù rủi ro 7.8% mà PTS

Sài Gòn áp dụng cho doanh nghiệp mình có thật sự phản ánh đúng tình hình kinh doanh của doanh

nghiệp hay không.

Việc xác định mức độ tăng trưởng của PTS Sài Gòn dựa vào mức độ tăng trưởng dự đoán của

nền kinh tế vẩn chưa chính xác. Hiện tại nền kinh tế Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn, có thể

những năm tiếp theo nền kinh tế cũng chưa thể phục hồi, dẫn đến tốc độ tăng trưởng không như dự

đoán và khả năng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong những năm tới cũng không tăng

như dự đoán.Hơn thế nữa, những năm xa hơn, với một vài yếu tố bất ngờ nào đó sẽ khiến doanh thu

và lợi nhuận giảm một cách nhanh chóng.

73

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong Chương 2 đã trình bày những nội dung sau:

Công ty PTS Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2000, sau hơn 10 năm hoạt

động, Công ty đã dần chứng minh hiệu quả hoạt động của mình, kết quả sản xuất kinh doanh, công

tác quản lý và các mặt hoạt động khác đều được đánh giá là hiệu quả và phát triển.

Nhằm mục đích mở rộng hơn nữa thị trường và đầu tư sang lĩnh vực xây dựng cao ốc văn phòng

cho thuê, công ty dự tính tăng vốn cổ phần thêm 28 tỷ vì vậy cần phải thực hiện việc định giá.

Phương pháp mà PTS Sài Gòn áp dụng trong việc định giá doanh nghiệp của mình là phương pháp

chiết khấu dòng tiền. Để đạt được kết quả chính xác thì doanh nghiệp thì phải thực các quá trình

sau: Phân tích thị trường, phân tích đặc điểm ngành và phân tích chiến lược kinh doanh của doanh

nghiệp, Phân tích các báo cáo tài chính, Dự báo giá kết quả hoạt động kinh doanh tương lai và cuối

cùng là thực hiện định giá.

Dựa vào việc phân tích chiến lược của doanh nghiệp và các báo cáo tài chính 5 năm vế

trước, kết quả kinh doanh dự báo cho 5 năm tiếp theo của PTS Sài Gòn được lập nên và phương

pháp chiết khấu dòng tiền đã được sử dụng để thực hiện công tác định giá và giá trị doanh nghiệp

được xác định lả 121,368,111,089 đồng và giá trị mỗi cổ phiếu là 19,958 đồng. Kết quả này cùng

với giá chào bán của PTS Sài Gòn thì cũng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư vì vậy các nhà đầu nên

mua cổ phiếu của PTS Sài Gòn.

74

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH

GIÁ CÔNG TY PTS SÀI GÒN VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT

NAM

Ngành vận tải xăng dầu là một ngành đang có cơ hội phát triển đều đặn, đảm bảo nguồn thu

3.1Định hướng phát triển của Công ty PTS Sài Gòn trong tương lai

ổn định và thậm chí có cơ hội khẳng định vị thế trên trường quốc tế. Với đà phát triển hiện nay

cũng như dự báo trong những năm tiếp theo, khu vực Đông Á, đặc biệt Đông Nam Á có tốc độ tăng

trưởng kinh tế khá cao trên thế giới. Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi cần nhiều và nhiều nhiên liệu hơn

nữa để phục vụ sản xuất kinh doanh. Điều này cũng đòi hỏi về nhu cầu đối với các loại năng lượng

hàng đầu như xăng dầu cũng tăng trưởng mạnh. Đây là cơ hội để các công ty ngành vận tải xăng

dầu mở rộng thị phần vận tải của mình ra bên ngoài. Việt Nam là một nước đang phát triển và mới

gia nhập WTO, nhu cầu về năng lượng đặc biệt là xăng dầu để phục vụ cho việc xây dựng và phát

triển đất nước ngày càng cao. Mặt khác, do ngành vận tải xăng dầu có vai trò đặc biệt là ngoài

nhiệm vụ phục vụ sự phát triển của đất nước còn phải đảm bảo nhu cầu về an ninh năng lượng nên

Nhà nước đã có nhiều chủ trương thúc đẩy sự phát triển của ngành xăng dầu trong đó có vận tải

xăng dầu. Do vậy, các chính sách nhìn chung có nhiều thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp ngành

này.

Trong tương lai, PTS Sài Gòn luôn đặt ra các mục tiêu và chiến lược phát triển gắn liền với

nhiệm vụ trọng tâm là kinh doanh vận tải, bán buôn, bán lẻ xăng dầu, gas hóa lỏng và kinh doanh

một số dịch vụ khác; chú trọng công tác đầu tư phát triển doanh nghiệp, đổi mới phương tiện sản

xuất kinh doanh, đảm bảo tốt điều kiện làm việc cho người lao động. Bên cạnh đó, Công ty cũng

luôn đề cao mục tiêu bảo toàn và mang lại hiệu quả nguồn vốn cho Công ty và gia tăng giá trị cho

nhà đầu tư. Hàng năm Công ty luôn duy trì mức lợi nhuận trước thuế cao với mức chi trả cổ tức

hàng năm từ 15%-18%.

75

Mở rộng mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đa dạng hoá các sản phẩm có trọng

tâm, tăng doanh thu, lợi nhuận cụ thể là :

Đầu tư thêm 10 xe Xitec loại từ 18-20 m3 để tăng năng lực vận chuyển và thay thế một số xe đã hết hạn sử dụng phải thanh lý.

Đầu tư 03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu để phát triển thị trường bán lẻ ở các tỉnh lân cận cả về số

lượng và chất lượng. Mục đích của việc đầu tư này là mở rộng và phát triển thị trường bán lẻ xăng

dầu, gas... theo đúng chủ trương của Tập đoàn đã và đang thể hiện. Đây là việc làm hết sức đúng

đắn và có nhiều triển vọng trong tương lai, vừa tăng về giá trị sử dụng đất vừa phát triển rộng khắp

mạng lưới bán lẻ, góp phần nâng cao vị thế của Công ty.

Đầu tư cho cao ốc văn phòng làm việc và cho thuê 10 tầng. Nhận thấy rõ nhu cầu chuyển sang

thuê văn phòng làm việc ở các khu đô thị mới hơn là khu trung tâm đang là tầm ngắm của nhiều

đơn vị, bởi lẽ giá thuê còn hợp lý và việc đi lại không bị ách tắc giao thông, thuận tiện cho khách

hàng đến giao dịch.

3.2Định hướng hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp tại Việt Nam

Công tác định giá doanh nghiệp PTS Sài Gòn nói riêng và của các doanh nghiệp Việt Nam nói

chung vẫn còn nhiều khuyết điểm, chưa thực tế và mang nặng tính lý thuyết, do đó chưa phản ảnh

đúng giá trị của doanh nghiệp. Việc áp dụng nhiều phương pháp định giá trong quá trình định giá

hiện nay thể hiện sự không đồng bộ trong lý luận định giá doanh nghiệp. Để hoàn thiện phương

pháp định giá doanh nghiệp chúng ta cần xác định cho công tác định giá một định hướng cụ thể về

phương hướng phát triển.

Hoạt động định giá được xác định trên hai cơ sở là xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên tài

sản cấu thành doanh nghiệp và giá trị thực tế mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh

doanh. Trong các phương pháp định giá thì hai phương pháp: phương pháp tài sản ròng và phương

pháp chiết khấu dòng tiền cũng đã cho những kết quả tương đối chính xác hơn các phương pháp

khác vì quá trình định giá của hai phương pháp này đòi hỏi quy trình định giá chi tiết và phức tạp

hơn những phương pháp khác.Trong các nghị định và thông tư hướng dẫn về việc định giá doanh

nghiệp cũng đã hướng dẫn cụ thể việc áp dụng hai phương pháp định giá này, do đó phương hướng

phát triển việc xác định giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới là: bám sát nguyên lý

định giá doanh nghiệp theo hai phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp tài sản thuần,

đồng thời hoàn thiện hơn chế độ kế toán và hành lang pháp lý và hệ thống văn bản pháp luật hướng

dẫn liên quan đến công tác định giá doanh nghiệp.

76

Tại Việt Nam, để nâng cao chất lượng hoạt động định giá doanh nghiệp cần xây dựng các biện

pháp nhằm cải thiện tình hình kinh tế nhẳm giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện hoạt động kinh

doanh dễ dàng, tăng cường sự chặt chẽ hợp lý của các loại văn bản pháp luật liên quan đến định giá

và hoàn thiện quá trình kiểm toán nhằm tăng cường tính chắc chắn của các nguồn tin được sử dụng

để định giá.

(cid:57)Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác định giá

Những văn bản pháp luật ban hành còn thiếu sót, bất cập trong quá trình đi vào thực tiễn thì cần

có những bổ sung, sửa đổi kịp thời, hạn chế những tổn thất có thể xảy ra.

Bên cạnh đó cũng phải xây dựng thêm các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn quy trình tính giá trị

doanh nghiệp và có những đề xuất phương pháp là tối ưu nhất, thích hợp nhất với từng loại hình

doanh nghiệp…

Những cơ quan chức năng liên quan đến công tác định giá doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm

và lắng nghe ý kiến phản hồi từ những người thực hiện để từ đó có những điều chỉnh kịp thời và

tiến hành sửa đổi cho phù hợp và thích nghi với thực tế

(cid:57)Hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán trong doanh nghiệp

Trong công tác định giá thì những tài liệu kế toán kiểm toán là cơ sở đầu tiên để để tiến hành

định giá doanh nghiệp. Nó không những là đòi hỏi của những người quản lý doanh nghiệp mà còn

là yêu cầu của Nhà nước về tình hình minh bạch của doanh nghiệp. Nó là một công tác quan trọng

nhất của doanh nghiệp. Nếu công tác kiểm toán chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà

nước, của pháp luật, phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp thì mới đưa ra những kết quả

chính xác, làm cơ sở cho quá trình định giá và làm cho kết quả định giá phản ánh chính xác giá trị

doanh nghiệp hơn. Để thực hiện được công tác kiểm toán tốt thì trong nội bộ doanh nghiệp cần có

tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoặc doanh nghiệp có thể thuê những công ty kiểm toán bên

ngoài có chất lượng kiểm định uy tín tiến hành kiểm toán và tư vấn cho doanh nghiệp như Big 4:

Ernst& Young, KPMG, Deloitte và PWC…

(cid:57)Xây dựng hệ thống lý luận và tài liệu tham khảo để làm nền tảng cho hoạt động định giá

77

Ở nước ta hiện vẫn đang còn thiếu một hệ thống lý luận hoàn chỉnh làm cơ sở hoạt động định

giá doanh nghiệp, cần phải có thêm một hệ thống các phương pháp định giá doanh nghiệp và điều

kiện áp dụng làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu cho người thực hiện công tác định giá được hiểu

và nắm rõ, từ đó dẫn đến sự thông suốt, ít nhầm lẫn. Được tiếp cận với một hệ thống lý luận đầy đủ

và sâu sắc cùng với kinh nghiệm định giá được tích luỹ trong thực tế, đội ngũ cán bộ định giá sẽ

làm tốt hơn công tác của mình.

(cid:57)Phát triển thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn khá tốt của các doanh nghiệp thông qua cổ

phiếu chào bán. Hoạt động định giá cũng góp phần vào thành công của doanh nghiệp. Nếu như giá

trị doanh nghiệp được phản ánh đúng, trung thực và chính xác thì doanh nghiệp sẽ thu hút được vốn

đầu tư thành công. Sự thất bại của việc huy động vốn cũng phản ảnh một phần chất lượng của công

tác định giá.

Hơn thế, khi cổ phiếu của doanh nghiệp được giao dịch trên thị trường chứng khoán thì giá trị

cổ phiếu thường luôn dao động quanh giá trị thực của doanh nghiệp. Có thể sẽ có 1 lúc lên cao hơn

hoặc thấp hơn nhưng nó sẽ luôn luôn dao động quanh giá trị thực đó. Nếu như công tác định giá

doanh nghiệp tốt, chính xác thì sẽ tạo dựng được niềm tin nơi các nhà đầu tư.

(cid:57)Kết hợp các phương pháp định giá khác

Mỗi phương pháp định giá sẽ cho ta một kết quả giá trị doanh nghiệp khác nhau vì điều liện áp

dụng của từng phương pháp, cách xác định các yếu tố đầu vào để định giá là khác nhau. Không có

phương pháp nào thực sự là hoàn hảo. Ngoài ra thì giá trị chúng ta thu được khi áp dụng 1 phương

pháp cũng không đưa ra được giá trị chính xác tuyệt đối. Phương pháp nào cũng chứa những ưu

điểm và khuyết điểm. vì vậy, ta nên sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau để có cái nhìn

tổng quát về doanh nghiệp.

Hơn thế nữa khi phân tích và định giá doanh nghiệp thì các tổ chức định giá cũng phải đưa ra

một khoảng biến thiên của giá trị doanh nghiệp để phòng trừ rủi ro hay còn gọi là phân tích độ

nhạy, đặc biệt là với phương pháp chiết khấu dòng tiền với biến lãi suất thay đổi.

Hiện nay hai phương pháp phổ biến được áp dụng nhiều nhất là phương pháp tài sản và

phương pháp chiết khấu dòng tiền. Phương pháp tài sản cho ra giá trị của doanh nghiệp dựa trên

78

những tài sản cấu thành doanh nghiệp đó, giá trị đó đảm bảo rằng khi một nhà đầu tư bỏ tiền ra đầu

tư thì họ được đảm bảo bằng một giá trị tài sản có thật. Phương pháp dòng tiền chiết khấu lại chỉ ra

khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua các chiến lược đầu tư và mở rộng kinh doanh của

doanh nghiệp đó. Kết hợp hai phương pháp này sẽ cho những người quan tâm đến doanh nghiệp

như : ban quản trị, nhà đầu tư… có được giá trị tham khảo chính xác hơn khi đưa ra một quyết định

nào đó.

3.3 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá Công ty PTS Sài Gòn

Phương pháp định giá bằng chiết khấu dòng tiền là một phương pháp định giá mà doanh

nghiệp PTS Sài Gòn áp dụng. Như đã nói ở trên, không một phương pháp định giá nào được gọi là

tối ưu vì mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó. Tuỳ vào từng loại hình

doanh nghiệp mà chúng ta có thể áp dụng phương pháp định giá nào thích hợp nhất. Đối với

phương pháp chiết khấu dòng tiền mà PTS Sải Gòn áp dụng đã thu được nhiều kết quả tốt trong quá

trình định giá, tất cả những rủi ro những thánh thức mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng đã được

đưa ra xem xét, rồi những thuận lợi, những chiến lược kinh doanh cũng đã được phân tích để có

được những kết quả kinh doanh dự đoán trong tương lai, từ đó giá trị doanh nghiệp được xác

định.Tuy nhiên, quá trình định giá của PTS Sài Gòn cũng cần có những bước bổ sung để ngày càng

hoản thiện hơn. Các vấn đề PTS Sài Gòn cần hoàn thiện để công tác định giá được tốt hơn là:

a)Số liệu tài chính

(cid:57)Căn cứ: Phương pháp dòng tiền chiết khấu định giá doanh nghiệp bằng cách tính toán số liệu

của công ty trong quá khứ, vì vậy hoàn thiện tính chất lượng của tài liệu tài chính sẽ góp phần hoàn

thiện khuyết điểm của phương pháp.

(cid:57)Tên giải pháp: Nâng cao chất lượng kế toán viên nhằm nâng cao tính chính xác của số liệu tài

chính

(cid:57)Nội dung của giải pháp:

Để thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng của những báo cáo tài chính thì phòng kế toán là bộ

phận phải chịu trách nhiệm chính về những con số, những kết quả mà báo cáo tài chính mà mình

thực hiện. Và những kế toán viên như kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán

chi tiết… cần phải đáp ứng những yêu cầu sau đây để co thể thực hiện tốt công việc này.

-Có năng lực chuyên môn chuyên nghiệp về nghề kế toán

-Có đạo đức nghề nghiệp, có tính cần mẫn, chăm chỉ và chính xác.

79

Đối với Công ty PTS Sài Gòn, khi có nhu cầu tuyển nhân sự cho phòng kế toán cần phải tuyển

dụng những nhân viên có trình độ chuyên môn về kế toán tốt. Trong quá trình làm việc, công ty nên

thường xuyên cử nhân viên đi học các khoá đào tạo chuyên môn để tích luỹ kiến thức như kiến thức

chuyên môn, khả năng ngoại ngữ và kiến thức tin học. Bên cạnh đó thì cũng phải rèn luyện những

phẩm chất nghề nghiệp cần có của một kế toán viên cho nhân viên của mình như tính trung thực,

khách quan, chính xác, chăm chỉ, cẩn thận, năng động, sáng tạo và đặc biệt là khả năng phân tích,

tổng hợp và tinh thần tập thể. Đối với chức vụ chủ chốt như phó phòng hay trưởng phòng thì PTS

Sài Gòn cần phải cho tham gia những khoá học chuyên sâu về chuyên môn cũng như lãnh đạo. Nếu

được, các kế toán viên có những chứng chỉ kế toán như chứng chỉ hành nghề kế toán của Hiệp hội

Kế toán công chứng Anh- ACCA thì là một điều rất tốt.

(cid:57)Chi phí để thực hiện:

Hiện nay, phòng Kế Toán của doanh nghiệp có 10 người, bao gồm 1 trưởng phòng, một phó

phòng và 8 nhân viên. Chi phí đào tạo cho 1 nhân viên một năm theo học 1 khoá đào tạo ngắn hạn

khoảng 2 triệu đồng, chi phí đào tạo chuyên sâu cho cấp lãnh đạo phòng khoảng 4 đến 5 triệu. Ước

lượng chi phí để thực hiện được công việc như trên thì PTS Sài Gòn phải chi một năm khoảng 24

đến 25 triệu đồng/ năm. Khoảng chi phí này cũng không phải là lớn nhưng cái đạt được thì chất

lượng công việc chắc chắn sẽ được nâng cao hơn.

b)Thời gian lưu trữ sổ sách, số liệu:

(cid:57)Căn cứ: Từ các số liệu tài chính của Công ty PTS Sài Gòn trong 5 năm liền kề trước các chỉ

số tài chính của công ty phải được tính toán để nhận ra chiều hướng phát triển của Công ty, từ đó

mới đưa ra các cơ sở để nhận định sự phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, liệu như dựa vào kết

quả của 5 năm này thì con số dự đoán cho tương lai có chính xác hay không khi mà tình hình tăng

trưởng của năm 5 trước rất tốt khi mà doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước, của Tổng

công ty và hơn thế nữa tình hình kinh tế lúc bấy giờ không thực sự khó khăn và suy thoái như hiện

nay. Nếu như có thể, chúng ta nên lấy số liệu của 10 năm để làm cơ sở cho việc dự đoán có thể kết

quả sẽ chính xác hơn.

(cid:57)Tên giải pháp: Sử dụng số liệu tài chính trong thời gian dài.

(cid:57)Nội dung của giải pháp: Để thực hiện được việc này cũng không phải là một việc khó khăn,

chỉ cần bộ phận lưu trữ số liệu, hồ sơ phải làm việc cẩn thận, chu đáo, số liệu từng năm và những

công việc liên quan với nhau được sắp xếp một cách khoa học, dễ dàng sử dụng mà không mất

80

nhiều thời gian tìm kiếm. Bên cạnh đó thì sổ sách chứng từ cũng đòi hỏi một không gian lưu trữ

riêng vì để trong vòng 10 năm với một công ty có tầm vóc cũng tương đối lớn thì cũng phải có một

khu vực lớn để lưu trữ hoặc phải có phần mềm lưu trữ.

(cid:57)Chi phí thực hiện: Việc này không đòi hỏi tốn kém chi phí, chỉ cần con người biết sắp xếp

khoa học và hợp lý thì sẽ có số liệu trong thời gian dài.

c)Phân tích ngành, lĩnh vực doanh nghiệp kinh doanh

(cid:57)Căn cứ: Công ty PTS Sài Gòn thực hiện công tác phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh thì

chỉ chú trọng phân tích các rủi ro, việc phân tích không theo một mô hình chiến lược nào nên khó

bao quát hết các vấn đề.

(cid:57) Tên giải pháp: Áp dụng mô hình phân tích “5 áp lực cạnh tranh” của Mc Porter để phân tích

môi trường ngành mà PTS Sài Gòn tham gia hoạt động

(cid:57)Nội dung giải pháp: Việc phân tích những áp lực ngành của doanh nghiệp sẽ gặp ở hiện tại

và tương lai nên được phân tích theo mô hình “5 áp lực cạnh tranh” để chúng ta có thể nhìn thấy

tổng thể những áp lực trong lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động, từ đó có những đánh giá chi tiết

và khách quan hơn. Quan trọng hơn nữa là căn cứ vào những phân tích đó, doanh nghiệp sẽ có

những chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh trên thị

trường. Để thực hiện việc phân tích, đánh giá những áp lực cạnh tranh một cách thiết thực và hiệu

quả, từ đó xác định đúng những áp lực của ngành nhằm đưa ra được giải pháp tốt nhất để hoàn thiện

chiến lược kinh doanh của PTS Sài Gòn, công ty nên sử dụng những phương pháp thu thập số liệu

sau:

-Thu thập tài liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi

-Phương pháp phỏng vấn

-Phương pháp quan sát

-Phương pháp đối chiếu so sánh

-Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp

81

(cid:57)Chi phí thực hiện: Đây là một bước trong quá trình phân tích thông tin để chuẩn bị cho công

tác định giá. Để thực hiện việc phân tích theo mô hình “ 5 áp lực cạnh tranh” của Mc Porter thì

không đòi hỏi việc tốn kém chi phí nhưng đòi hỏi về thời gian và mức độ nhận thức và khả năng

đánh giá thị trường của doanh nghiệp cũng như là của người thực hiện công tác định giá.

d)Tỷ suất chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng

(cid:57)Căn cứ: Trong quá trình định giá yếu tố cũng không kém phần quan trọng là tỷ lệ tăng trưởng

và tỷ suất chiết khấu vì vậy khi thực hiện công tác định giá cần phải đưa ra giá trị của hai đại lượng

này tương đối chính xác thì kết quả định giá mới khả quan.

(cid:57)Tên giải pháp: Nâng cao mức độ chính xác của tỷ suất chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng

(cid:57) Nội dung giải pháp: Để nâng cao tính chính xác của các giả định này thì đòi hỏi người thực

hiện công tác định giá cần phải có một kinh nghiệm đánh giá và nhận định tốt để đưa ra các giả

thiết vể tỷ lệ này. Ngoài ra những người tham gia công tác định giá cũng phải biết làm sao để hạn

chế việc sai lệch về giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng đề ra những hướng giải quyết, biện

pháp thực hiện và hạn chế tối đa các tác động từ bên ngoài vào quá trình định giá.

Việc xác định tốc độ tăng trưởng của PTS Sài Gòn hiện nay chỉ dựa theo số liệu ước tính tốc độ

tăng trưởng GDP của năm trước và 2 quý đầu năm. Kết quả này chưa thật sự thuyết phục. PTS Sài

Gòn cần xem đến tốc độ tăng GDP của những năm trước nữa và cũng phải quan tâm đến tốc độ tăng

trưởng của ngành.

82

(cid:57)Chi phí thực hiện: Để có sự đánh giá tương đối chuẩn về hai đại lượng trên thì PTS Sài Gòn cần

thuê những doanh nghiệp định giá có thương hiệu và kinh nghiệm để họ có cái đánh giá và cái nhìn

tương đối chuẩn. Chi phí để thuê 1 công ty thẩm định giá dao động từ 100 - 300 triệu đồng tuỳ thuộc

vào quy mô công ty và chất lượng của công ty định giá. PTS Sài Gòn có thể tự thực hiện công tác định

giá nhưng cần phải cho những nhân viên thực hiện công việc này được đào tạo qua những kỹ năng cần

thiết và cũng phải lựa chọn những nhân viên có kinh nghiệm, có tầm nhìn và có sự dự đoán tốt trong

tương lai. Chi phí đào tạo của 1 khoá học bồi dưỡng chuyên viên thẩm định giá cho một đội thẩm định

gồm 4 người mất khoảng 12 triệu đồng. Công ty nên cân nhắc giữa việc thuê và việc cho nhân viên

của mình đi học bồi dưỡng thì việc nào sẽ có lợi và cho kết quả tốt hơn.

e)Tính độ nhạy của kết quả

(cid:57)Căn cứ: Trong công tác định giá, PTS Sài Gòn chưa thực hiện việc phân tích độ nhạy của kết

quả. Việc phân tích khoảng giá trị dao động sẽ cho ta thấy rõ hơn về khoảng dao động của giá trị

doanh nghiệp.

(cid:57)Tên giải pháp: Phân tích độ nhạy của kết quả định giá

(cid:57) Nội dung của giải pháp: Sau khi thực hiện xong công tác định giá, doanh nghiệp PTS Sài Gòn

cần tiến hành phân tích độ nhạy với sự biến thiên của tỷ lệ chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng. Ước lượng

sự biến thiên của tỷ suất chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng nằm trong khoảng +/- 0.5% thì giá trị doanh

nghiệp sẽ dao động trong khoảng sau:

g

4.00%

4.50%

5.00%

5.50%

r

6.00%

Giá trị hiện tại của dòng tiền tự do

16.30%

125,093,457,361

137,472,940,931

1,375,883,824

16.80%

863,311,299

117,656,004,864

128,854,034,010

17.30%

364,294,498

110,840,015,885

121,003,816,591

17.80%

(121,548,258)

104,576,172,424

113,830,283,836

18.30%

(594,586,497)

98,804,908,495

131,020,921,952 123,027,417,219 115,723,404,506 109,029,278,667 102,877,031,083

107,255,328,301

144,522,369,075 135,196,280,606 126,731,721,227 119,021,614,628 111,975,679,989

152,256,207,718 142,125,772,257 132,966,520,077 124,652,888,707 117,079,800,107

Bảng 35: Giá trị hiện tại của giá trị còn lại cuối kỳ tương ứng tốc độ tăng tưởng từ 4%-6%

83

g

4.00%

4.50%

5.00%

5.50%

6.00%

r

16.30%

126,469,341,185

138,848,824,755

16.80%

118,519,316,163

129,717,345,309

17.30%

111,204,310,383

Bảng 36: Độ biến thiên của giá trị công ty PTS Sài Gòn- ĐVT: đồng

121,368,111,089

17.80%

104,454,624,166

113,708,735,578

18.30%

98,210,321,999

132,396,805,776 123,890,728,518 116,087,699,003 108,907,730,409 102,282,444,586

106,660,741,804

145,898,252,899 136,059,591,905 127,096,015,724 118,900,066,370 111,381,093,493

153,632,091,542 142,989,083,556 133,330,814,575 124,531,340,450 116,485,213,611

g

4.00%

4.50%

5.00%

5.50%

6.00%

r

16.30%

100,897,673,192

113,277,156,762

106,825,137,783

16.80%

92,947,648,170

98,319,060,525

104,145,677,316

17.30%

85,632,642,390

90,516,031,010

Bảng 37: Độ biến thiên của giá trị chủ sở hữu - ĐVT: đồng

95,796,443,096

120,326,584,906 110,487,923,912 101,524,347,731

128,060,423,549 117,417,415,563 107,759,146,582

17.80%

78,882,956,173

83,336,062,416

88,137,067,585

93,328,398,377

98,959,672,457

18.30%

72,638,654,006

76,710,776,593

81,089,073,811

85,809,425,500

90,913,545,618

g

4.00%

4.50%

5.00%

6.00%

5.50%

r

16.30%

26,679

25,068

23,599

21,020

22,255

16.80%

24,462

23,018

21,697

19,364

20,483

17.30%

22,450

21,151

17,840

18,858

Bảng 38: Độ biên thiên của giá trị cổ phiếu -ĐVT: đồng

19,958

17.80%

20,617

19,443

18,362

16,434

17,362

18.30%

17,877

16,894

15,133

15,981

18,940

84

(cid:57) Chi phí thực hiện: Đây là bước cần thực hiện sau khi cho ta kết quả của quá trình định giá. Nó

không tốn nhiều thời gian cũng như chi phí nhưng kết quả đạt được sẽ làm kết quả định giá chính xác

hơn và nhiều thông tin để các nhà đầu tư tham khảo và quyết định.

85

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong Chương 3 đã trình bày những nội dung sau:

Đối với thị trường Việt Nam nói chung thì phương hướng phát triển việc xác định giá trị

doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới vẫn sử dụng hai phương pháp là chiết khấu dòng tiền

và tài sản thuần. Tuy nhiên các cơ quan chức năng liên quan cần phải hoàn thiện hơn chế độ kế

toán, hành lang pháp lý và hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan đến công tác định giá

doanh nghiệp, nâng cao tính chuyên nghiệp của các tổ chức kiểm toán để công tác định giá tại Việt

Nam diễn ra trung thực và chính xác.

Đối với công ty PTS Sài Gòn, các giải pháp hoàn thiện công tác định giá công ty là: nâng cao

chất lượng kế toán viên nhằm mục đích nâng cao tính chính xác của số liệu tài chính, sử dụng số

liệu trong thời gian dài hơn 5 năm, sử dụng phương pháp phân tích 5 áp lực cạnh tranh của Mc

Poter để phân tích ngành, quan tâm đến mức độ chính xác của tỷ suất chiết khấu và tốc độ tăng

trưởng và phân tích độ nhạy của kết quả

86

KẾT LUẬN

Hiện nay nhu cầu định giá doanh nghiệp rất được nhiều người quan tâm, đặc biệt là các

doanh nghiệp đang cổ phần hoá vì cổ phần hoá là con đường tốt nhất để phát triển nền kinh tế, đưa

nền kinh tế của quốc gia ngày càng vững mạnh. Đối với các doanh nghiệp, việc tính toán chính xác

giá trị nội tại của doanh nghiệp mình sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xác định giá khởi điểm của cổ

phiếu. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của bản thân doanh nghiệp và các nhà đầu tư, mà

còn đảm bảo cho sự thành công của việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO).Tuy nhiên

thì vấn đề cốt lõi là làm sao để có được giá trị chính xác nhất của các đối tượng cổ phần hoá hay các

doanh nghiệp chuẩn bị phát hành cổ phiếu. Việc đưa ra các thông tin định giá chính xác về các

doanh nghiệp cổ phần là cơ sở cho sự phát triển của thị trường chứng khoán.

Hơn thế nữa, công tác định giá còn giúp cho những nhà quản lý nhìn thấy được những vấn đề

khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai để có những điều chỉnh hay những sửa

đổi kịp thời và nhanh chóng. Những thành phần khác như những cổ đông, các ngân hàng cho vay

vốn, những nhà cung cấp cũng có thể nhìn vào kết quả định giá mà tham khảo cho những quyết

định của mình vào doanh nghiệp.

Trong phạm vi bài luận này thì phương pháp chiết khấu dòng tiền được sử dụng để định giá

doanh nghiệp. Cũng như những phương pháp định giá khác, Phương pháp chiết khấu dòng tiền

cũng là một phương pháp vẫn có những ưu và nhược điểm riêng của mình. Để có được kết quả tốt

thì phương pháp này đòi hỏi nguồn thông tin đầu vào như: các báo cáo tài chính trong quá khứ, tốc

độ tăng trưởng dự đoán và tỷ lệ chiết khấu phải thật sự chính xác. Tuy nhiên thì việc xác định kết

quả hoạt động kinh doanh trong tương lai, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ chiết khấu cũng chỉ mang tính

Xác định được vai trò quan trọng của công tác định giá doanh nghiệp trong thời buổi hiện nay,

chất khách quan, không gì có thể đảm bảo trong tương lai mọi việc sẽ diễn ra như dự đoán.

bên cạnh việc đưa ra phương pháp định giá áp dụng thực tế tại doanh nghiệp PTS Sài Gòn thì một

số giải pháp, đề xuất để hoàn thiện hơn phương pháp định giá trong doanh nghiệp PTS Sài Gòn nói

riêng và ở Việt Nam nói chung cũng được đề cập đến trong phạm vi bài luận này với mong muốn

quá trình định giá của các doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện hơn.

87

88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

I.Tài liệu tiếng Việt:

1.Phạm Văn Bình (2007), chuyên đề 1- Định giá doanh nghiệp, Nhà Xuất Bản Thống Kê, Hà

Nội.

2.GS.TS Nguyễn Văn Công ( 2013), “Giáo trình Phân tích Kinh Doanh’’, ĐH Kinh tế quốc

dân,Hà Nội.

3.Nguyễn Minh Điện (2011), “Thẩm định giá tài sản và Doanh nghiệp”, Nhà xuất bản thống

kê, Hà Nội.

4.Đỗ Quang Hà (2012), “Lý luận chung về xác định doanh nghiệp”, Học Viện tài chính, Hà

Nội.

5.Nguyễn Minh Hoàng (2001), “Hoàn Thiện phương pháp định giá doanh nghiệp”, Nhà xuất

bản trẻ, Tp HCM.

6.Phạm Thị Nga ( 2005), “Kinh nghiệm cổ phần hoá một số quốc gia trên thế giới”, Tạp chí

Giao thông vận tải.

7.Hữu Nghị ( 2004), “ bài học kinh nghiệm từ CPH ở Nga”, Báo tuổi trẻ ngày 29/4.

8.Khải Nguyên (2011), “Các quy định pháp luật mới nhất về kế toán tài chính, thuế và CPH

doanh nghiệp”.

9.Nguyễn Hải Sản (2005), “ Đánh giá doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.

10.TS. Hay Sinh- TS Trần Bích Vân ( 2013), “ Giáo trình nguyên lý thẩm định giá”, Nhà xuất

bản tài chính, Hà Nội.

11.Đoàn Duy Thành (1996), “Đánh giá các xí nghiệp tại Pháp”, Kiến thức kinh doanh, Nhà

xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

12.Huy Thái (2009),” Kinh nghiệm về CPH ở một số nước trên thế giới”, Tạp chí tài chính

doanh nghiệp.

II.Tài liệu tiếng Việt khác:

13. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2013 của Công ty PTS

Sài Gòn.

14.Bảng thuyết minh tài chính 2009-2013 của Công ty PTS Sài Gòn.

15.Bảng khấu hao tổng hợp và chi tiết tài sản cố định năm 2009-2013.

i

16.Bảng cáo bạch 2009-2013 của Công ty PTS sài Gòn.

17.Bộ Tài Chính (2002), Thông tư số 126/2004/TT-BTC, ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ

Tài Chính, hướng dẫn nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về

chuyển DNNN thành Công ty Cổ phần.

18.Bộ Tài Chính (2002), Thông tư số 79/TT-BTC, ngày 12 tháng 09 năm 2002 hướng dẫn xác

định giá trị doanh nghiệp khi chuyển DNNN thành Công ty cổ phần theo Nghị định số

64/NĐ-CP ngày 19/06/2002 về chuyển DNNN thành Công ty cổ Phần.

19.Chính phủ (2004), Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính

phủ về việc chuyển Công ty Nhà Nước thành Cổ phần.

20.Chính phủ (2005), Nghị định số 60/2005/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Chính

phủ về việc chuyển Công ty Nhà Nước thành Cổ phần.

III.Tài liệu tiếng Anh

21.Aswath Darmoleran (2000), Investment Valuation, Mc.Kinsey&Company.Inc.

22.John Tennent ( 2009), “ Guide to financial management”, Bloomberg Press.

23.Krishna G.palepu, PhD, Paul M. Healy, PhD-ACA, Victor L. Bernard, PhD- CPA ( 2004),

Business Analysis & Valuation, Bay Island Books.

24.Tom Copeland, Tim Koller, Jack Murring (2000), Valuation Measuring and Managing the

Value of Companies, Mc Kinsey & Company. Inc.

IV.Các trang web:

www.saga.vn

http://vi.wikipedia

www.investorpedia.com

http://hnx.vn/web/guest/home

ii

Phụ lục

Năm và dòng tiền tự do

2014

2015

2016

2017

2018

Tỷ suất chiết khấu

(41,587,556,873)

(7,101,341,731)

27,125,672,138

18,927,724,014

31,477,841,308

16.30%

0.8598452

0.7393338

0.6357127

0.5466145

0.4700039

16.80%

0.8561644

0.7330175

0.6275834

0.5373146

0.4600296

17.30%

0.8525149

0.7267817

0.6195922

0.5282116

0.4503083

17.80%

0.8488964

0.7206252

0.6117361

0.5193006

0.4408324

Tổng giá trị hiện tai của dòng tiền tự do 1,375,883,824.24 863,311,298.90 364,294,497.74 (121,548,257.70) (594,586,496.59)

18.30%

0.8453085

0.7145465

0.6040123

0.5105767

0.4315949

Giá trị còn laị cuối kỳ : 31,477,841,308 Tỷ lệ tăng trưởng

5.00%

5.50%

4%

4.50%

6%

Tỷ suất chiết khấu

16.30%

266,154,105,368

323,946,716,373

16.80%

255,757,460,627

308,949,183,208

17.30%

246,142,518,499

295,278,865,367

17.80%

237,224,311,307

282,767,049,038

18.30%

228,929,754,967

278,765,628,533 267,433,692,413 256,987,063,803 247,325,895,991 238,364,812,803

292,493,215,694 280,099,435,368 268,713,279,458 258,216,666,980 248,509,273,484

307,491,875,740 293,886,040,530 281,433,242,203 269,992,866,503 259,446,270,156

271,272,453,548

TÍNH ĐỘ NHẠY CỦA KẾT QUẢ

i

Giá trị hiện tại cùa giá trị còn lại cuối kỳ

4.00%

4.50%

5.00%

5.50%

6.00%

16.30%

125,093,457,361

152,256,207,718

16.80%

117,656,004,864

142,125,772,257

17.30%

110,840,015,885

132,966,520,077

17.80%

104,576,172,424

124,652,888,707

18.30%

98,804,908,495

131,020,921,952 123,027,417,219 115,723,404,506 109,029,278,667 102,877,031,083

137,472,940,931 128,854,034,010 121,003,816,591 113,830,283,836 107,255,328,301

144,522,369,075 135,196,280,606 126,731,721,227 119,021,614,628 111,975,679,989

117,079,800,107

Giá trị công ty PTS Sài Gòn

Giá trị hiện tại của giá trị còn lại cuối kỳ với tỳ lệ tăng trường từ 4%- 6%

Giá trị hiện tại của dòng tiền tự do

4.00%

4.50%

5.00%

5.50%

6.00%

Tỷ suất chiết khấu

16.30%

1,375,883,824

137,472,940,931

152,256,207,718

125,093,457,361

16.80%

863,311,299

128,854,034,010

142,125,772,257

117,656,004,864

17.30%

364,294,498

121,003,816,591

132,966,520,077

110,840,015,885

17.80%

(121,548,258)

113,830,283,836

124,652,888,707

104,576,172,424

117,079,800,107

107,255,328,301

18.30%

(594,586,497)

98,804,908,495

131,020,921,952 123,027,417,219 115,723,404,506 109,029,278,667 102,877,031,083

144,522,369,075 135,196,280,606 126,731,721,227 119,021,614,628 111,975,679,989

Giá trị Công ty PTS Sài Gòn- ĐVT: đồng

138,848,824,755

153,632,091,542

126,469,341,185

142,989,083,556

129,717,345,309

145,898,252,899 136,059,591,905

118,519,316,163

132,396,805,776 123,890,728,518

ii

133,330,814,575

121,368,111,089

111,204,310,383

113,708,735,578

124,531,340,450

104,454,624,166

116,485,213,611

106,660,741,804

98,210,321,999

116,087,699,003 108,907,730,409 102,282,444,586

127,096,015,724 118,900,066,370 111,381,093,493

Giá trị chủ sở hữu -ĐVT: đồng

128,060,423,549

113,277,156,762

100,897,673,192

106,825,137,783

117,417,415,563

104,145,677,316

92,947,648,170

107,759,146,582

95,796,443,096

85,632,642,390

120,326,584,906 110,487,923,912 101,524,347,731

88,137,067,585

98,959,672,457

78,882,956,173

81,089,073,811

90,913,545,618

72,638,654,006

98,319,060,525 90,516,031,010 83,336,062,416 76,710,776,593

93,328,398,377 85,809,425,500

Giá trị cổ phiếu- ĐVT: đồng

21,020

22,255

23,599

25,068

26,679

19,364

20,483

21,697

23,018

24,462

17,840

18,858

21,151

22,450

19,958

16,434

17,362

18,362

19,443

20,617

15,133

15,981

16,894

17,877

18,940

iii