BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
NGUYỄN GIANG NINH
N G U Y Ễ N G I A N G N I N H
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÚ THỌ
Q U Ả N T R Ị K I N H D O A N H
K H Ó A 2 0 1 1
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN GIANG NINH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ MINH HIỀN HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Vũ thị Minh Hiền. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Việt Trì, ngày 28 tháng 3 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Giang Ninh
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn. Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn
chân thành tới Ban giám hiệu, Viện Đào tạo sau Đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý cùng
thầy cô giáo Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ
tôi.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng và cảm ơn sâu sắc đến cô giáo, TS. Vũ Thị Minh
Hiền, đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và Các phòng chức năng Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình làm việc, thu thập số liệu tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ, động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, song bản luận văn khó tránh khỏi những hạn
chế, khiếm khuyết nhất định. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp chân thành của
các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!
Việt Trì, ngày 28 tháng 3 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Giang Ninh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... 2
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 3
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 6
1. Lý do lựa chọn đề tài.................................................................................................... 6
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................................... 7
3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................ 7
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .................................................. 8
6. Kết cấu của luận văn .................................................................................................... 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ ............................. 9
1.1. Tổng quan về quản trị nhân sự.................................................................................. 9
1.2. Nội dung chủ yếu của hoạt động quản trị nhân sự.................................................. 11
1.2.1. Thu hút, bố trí nhân sự...................................................................................... 11
1.2.2. Đào tạo, phát triển nhân sự ............................................................................... 12
1.2.3. Duy trì nguồn nhân sự ...................................................................................... 12
1.3. Nhân tố ảnh hưởng công tác quản trị nhân sự......................................................... 14
1.4. Kinh nghiệm quản trị nhân sự trong các công ty vừa và nhỏ ở Châu Á................. 16
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÚ THỌ .................................... 21
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ................................ 21
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp ......................................... 21
2.1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 22
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh ........................................................................ 22
2.1.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012....................................................... 23
2.2. Phân tích thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ ................................................................................................................ 24
2.2.1. Hiện trạng nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ........... 25
2.2.2. Lòng trung thành của người lao động tại công ty............................................. 28
2.2.3. Công tác tuyển dụng, bố trí nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ....................................................................................................................... 29
2.2.4. Công tác đào tạo, phát triển nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ....................................................................................................................... 36
2.2.5. Hoạt động duy trì nhân sự tại Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ ..................... 40
2.3. Những thành tựu và tồn tại trong công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ............................................................................................... 53
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÚ THỌ....................................................... 56
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ .......................................................................................................................... 56
3.1.1. Phương hướng, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trong thời gian tới....................................................... 56
3.1.2. Phương hướng, chiến lược phát triển nhân sự của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trong thời gian tới....................................................................... 57
3.2. Giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút, bố trí nhân sự ......................................... 58
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tuyển chọn và bố trí sử dụng nhân viên ....................... 58
3.2.2. Hoàn thiện chế độ đề bạt, điều động nhân viên................................................ 66
3.3. Giải pháp hoàn thiện đào tạo, phát triển nhân sự.................................................... 69
3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo.................................................................................. 69
3.3.2. Áp dụng phương pháp đào tạo theo khe hở năng lực cho từng vị trí công việc .................................................................................................................................... 69
3.3.3. Tổ chức đánh giá sau đào tạo ........................................................................... 75
3.3.4. Thực hiện đúng quy trình đạo tạo lại, bồi dưỡng ............................................. 75
3.4. Giải pháp hoàn thiện duy trì nguồn nhân sự ........................................................... 76
3.4.1. Hoàn thiện công tác định lượng đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên..................................................................................................................... 76
3.4.2. Tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên ................ 77
3.4.3. Hoàn thiện chế độ tiền lương............................................................................ 78
3.4.4. Hoàn thiện việc đánh giá thi đua cho các phòng ban ....................................... 78
3.5. Các biện pháp hỗ trợ để hoàn thiện quản trị nhân sự.............................................. 79
3.5.1. Phát triển văn hóa tổ chức phù hợp với môi trường kinh doanh ...................... 79
3.5.2. Phối hợp với tổ chức Công đoàn chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất và tinh thần người lao động .................................................................................................... 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................................... 81
KẾT LUẬN CHUNG ........................................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 83
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 84
PHỤ LỤC 4 ....................................................................................................................... 93
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) là một sự kiện lớn đối
với các doanh nghiệp trong nước, mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới. Từ đây, các
doanh nghiệp có thể tìm kiếm những thị trường mới, khách hàng mới, những cơ hội kinh
doanh mới. Tuy nhiên, bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều khó
khăn, nhiều đối thủ cạnh tranh lớn mạnh, và nhiều nguy cơ bị đánh bại. Trong môi trường
kinh doanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải
tìm kiếm những nguồn lực tốt nhất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật
chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết
và tác động qua lại với nhau. Tuy nhiên không thể phủ nhận, trong các nguồn lực của
doanh nghiệp, nguồn nhân lực (yếu tố nhân sự) có vai trò quyết định đến sự thành bại và
phát triển của doanh nghiệp, vì suy cho cùng con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức,
vận hành tổ chức. Do đó, quản trị nhân sự hiệu quả không chỉ đơn thuần là một nhiệm vụ
của quản trị doanh nghiệp mà nó còn là điều kiện có ý nghĩa quyết định để tạo dựng
thành công của doanh nghiệp.
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sử dụng một cách có hiệu
quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đó. Quản trị nhân sự nhằm
củng cố và duy trì số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho doanh nghiệp để đạt
mục tiêu đặt ra. Quản trị nhân sự giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những
phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được
các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản
thân người lao động.
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ chức đó có phòng hay
bộ phận quản trị nhân sự hay không. Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của
chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong một tổ chức. Quản
trị nhân sự hiện diện khắp mọi phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới
quyền và vì thế đều phải có quản trị nhân sự. Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bộ mặt
văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí vui tươi, phấn khởi hay căng thẳng và u ám.
Chính bầu không khí này hầu như quyết định cho sự thành đạt của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ được chuyển đổi từ Doanh nghiệp
nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quết định số 2957/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10
năm 2005 của UBND tỉnh Phú Thọ, với tổng số 180 cán bộ công nhân viên. Trong bối
cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay, để có thể phát huy được tối đa nguồn lực nhằm giữ
vững thị phần, và tạo đà phát triển trong tương lai, vấn đề quản trị nhân sự luôn là một
trong những vấn đề cấp thiết trong chiến lược phát triển của Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số
giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản trị nhân sự của Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ”.
2. Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ, tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác này ở Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ. Mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về QTNS tại doanh nghiệp/tổ chức.
- Ứng dụng cơ sở lý luận về QTNS để tiến hành phân tích thực trạng hoạt động
QTNS tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác QTNS cho Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ.
3. Phương pháp nghiên cứu
Về lý luận: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến lý luận quản trị nhân sự, các mô hình
quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp Giao thông vận tải, đặc trưng lao động nghề
nghiệp.
Về thực tiễn: Phương pháp dùng phiếu hỏi và phỏng vấn về các yếu tố liên quan
đến nội dung đề tài quản trị nhân sự, Phương pháp khảo sát thực tiễn và phương pháp
thống kê.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là Cán bộ công nhân viên, đặc biệt là cán bộ
quản lý hiện đang làm việc tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề về cơ sở lý luận và phân tích
thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ để từ đó
đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Phú Thọ là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Tiếp giáp với Hà
Nội ở phía đông, dân số khoảng 1.313.000 người bao gồm các dân tộc Mường, Kinh,
Thái, Tày, Dao…cùng sinh sống trên diện tích khoảng 3.532km2; GDP bình quân đầu
người năm 2012 khoảng 550USD/người. Kinh tế xã hội chưa phát triển, đời sống của
nhân dân chủ yếu phụ thuộc và nông , lâm nghiệp, buôn bán nhỏ.
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là một trong những Công ty được
cổ phần hóa và Kinh doanh trong lĩnh vực Giao thông vận tải. Trong những năm gần đây,
Công ty luôn gặp khó khăn trong công tác quản lý con người, nhân sự. Với cách quản lý
con người của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ không những có nhiều bất
cập ở hiện tại mà trong tương lai sẽ không còn phù hợp với những định hướng phát triển
kinh doanh. Nội dung của Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản trị nhân sự cho Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ đáp ứng được các
chức năng nhiệm vụ chính, và đây cũng là một trong những vấn đề đã và đang được Ban
lãnh đạo Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ đặc biệt quan tâm.
6. Kết cấu của luận văn
Để thực hiện được mục đích của Luận văn, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo; phần nội dung chính của Luận văn được chia thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị nhân sự
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự của Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
1.1. Tổng quan về quản trị nhân sự
Kể từ khi con người xuất hiện, con người biết hợp thành tổ chức thì vấn đề quản
trị bắt đầu xuất hiện. Xã hội càng phức tạp, đa dạng và đông đảo thì vai trò của quản trị
càng quan trọng. Tuy nhiên, mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị con người (quản trị
nhân sự). Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, khoa học kỹ thuật hiện đại,
tài nguyên phong phú cũng trở nên vô ích nếu không biết quản trị con người.
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và
quản lý có chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành công của doanh
nghiệp. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt
được hiệu quả và năng suất cao hơn với một số hạn chế về lực lượng lao động.
Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số
lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới.
Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân
viên lẫn doanh nghiệp đều có lợi.
Khái niệm về nhân lực
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người trong một tổ chức hay doanh
nghiệp mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Các thành viên trong doanh nghiệp sử
dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát
triển doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự - Một vài quan điểm tiếp cận
“Quản trị nhân sự là tổ hợp toàn bộ mục tiêu, chiến lược và công cụ mà qua đó các
nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp dùng làm nền tảng cho cung cách ứng xử
để phát triển doanh nghiệp”.
Khái niệm khác” “Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động, chính sách và các
quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cán
bộ công nhân viên của nó. Quản trị nhân sự đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn
với chiến lược hoạt động của Công ty”.
Danh từ “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nhân sự liên quan đến cơ cấu, điều
hành và phát triển.
- Cơ cấu: Xây dựng cách lãnh đạo cho nhân sự, tạo cho nhân sự các hệ thống (phù
hợp với các yếu tố bên trong và ngoài doanh nghiệp) để điều khiển quá trình.
- Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung cách ứng xử
của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân sự.
- Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện liên
tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức.
Quản trị nhân sự là gì?
Các doanh nghiệp đều có nguồn lực, gồm tiền bạc, vật chất, thiết bị và con người
cần thiết để tạo hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Hầu hết các
doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên vật liệu và thiết
bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết. Do vậy, các doanh nghiệp
cần quan tâm đến quy trình quản lý con người - một nguồn lực quan trọng của họ.
Quản trị nhân sự gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng
đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.
Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao
động với trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời
điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Một câu hỏi đặt ra: ai phụ trách quản trị
nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? Rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong
doanh nghiệp.
Quản trị nhân sự là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào
đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ
thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc
quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này
tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định.
Nghiên cứu môn quản trị căn bản cho chúng ta nắm được các chức năng cơ bản
của quản trị bao gồm: chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo và
chức năng kiểm tra. Nhiều tác giả coi các chức năng quản trị về hoạch định, tổ chức lãnh
đạo và kiểm tra là trung tâm về các cuộc bàn luận về quản trị. Những chức năng hợp
thành quá trình quản trị này, quá trình được hợp thành một cách từ từ để một việc nào đó
đều liên quan đến quản trị bất kể theo kiểu tổ chức hay ở cấp quản trị nào. Khi luận giải
về vấn đề này các nhà quản trị Harold, Koontz và Cyril nói: "Khi hành động theo khả
năng quản trị của mình, các chủ tịch, trưởng phòng, đốc công, giám thị, trưởng khoa,
giám mục và những người đứng đầu các cơ quan của chính phủ đều làm cùng một việc.
Với tư cách nhà quản trị tất cả những người này phần nào đều tiến hành theo công việc
được hoàn thành cùng với con người và thông qua con người. Với tư cách nhà quản trị,
mỗi người trong số họ lúc này hay lúc khác đều phải được thực hiện những nhiệm vụ đặc
trưng của những nhà quản trị". Thậm chí một quản trị gia được việc cũng sử dụng các
chức năng quản trị này, mặc dù trong nhiều trường hợp các chức năng này cũng được sử
dụng theo trực giác.
Hoạch định bao hàm một việc thiết lập các mục tiêu và đối tượng đối với tổ chức
và phát triển các biểu đồ công việc cho thấy những mục tiêu và đối tượng đó được hoàn
thành như thế nào. Khi kế hoạch đã được hình thành thì việc tổ chức trở nên quan trọng.
Chức năng này bao hàm việc kết hợp các nguồn lực với nhau là con người, vốn và thiết
bị một cách hiệu quả nhất để hoàn thành mục tiêu. Do vậy tổ chức bao hàm nhiều việc
kết hợp các nguồn lực.
Vì vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn
bản, bao gồm ba nhóm chức cơ bản sau đây:
(1) Nhóm chức năng thu hút nhân sự
(2) Nhóm chức năng đào tạo, phát triển nhân sự
(3) Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân sự
1.2. Nội dung chủ yếu của hoạt động quản trị nhân sự
1.2.1. Thu hút, bố trí nhân sự
Nhóm chức năng này chú trọng đến vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với
các phẩm chất phù hợp với công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển được đúng
người vào đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những
công việc nào cần tuyển thêm người.
(1) Phân tích công việc: Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi
nhà quản trị nhân sự. Phân tích công việc mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ
sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp. Một nhà quản trị không thể tuyển chọn đúng nhân
viên, đặt đúng người vào đúng việc nếu không biết phân tích công việc. Mục đích chủ
yếu của phân tích công việc là hướng dẫn giải thích cách thức xác định một cách chi tiết
các chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công việc và cách thức xác định nên tuyển chọn hay
bố trí những người như thế nào để thực hiện công việc tốt nhất
(2) Công tác tuyển dụng: Tuyển dụng nhân sự là hoạt động liên quan đến quá trình cung
ứng nguồn lực nhân sự cho doanh nghiệp. Tuyển dụng nhân sự được hiểu là quá trình tìm
kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực
lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu hóa của doanh nghiệp. Mục đích của
tuyển dụng nhân sự đối với doanh nghiệp là bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu
của hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh doanh
hiệu quả nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác và tạo tiền đề
cho công tác bố trí sử dụng, đào tạo và phát triển nhân sự.
(3) Phân công, bố trí và đề bạt nhân viên: Phân công, bố trí và đề bạt nhân viên là quá
trình sắp đặt lại nhân sự vào các vị trí công việc của doanh nghiệp, khai thác và phát huy
tối đa năng lực làm việc của nhân sự nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc.
1.2.2. Đào tạo, phát triển nhân sự
Nhóm chức năng này chú trọng nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho
nhân viên trong doanh nghiệp có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt
công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá
nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương trình đào tạo hướng nghiệp và đào tạo cho nhân
viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với
công việc của doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch
đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu SXKD
hoặc quy trình công nghệ kỹ thuật, Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện
các hoạt động như: Hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công
nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công
nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
1.2.3. Duy trì nguồn nhân sự
Nhóm chức này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân sự
trong doanh nghiệp. Nó gồm hai chức năng nhỏ hơn là: Kích thích và động viên nhân
viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. Trong đó
chức năng kích thích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, nhiệt
tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao. Giao cho nhân
viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết kết quả đánh giá của
cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của
nhân viên đối với hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen
thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, có đóng góp làm
tăng hiệu quả SXKD và uy tín của doanh nghiệp,… là những biện pháp hữu hiệu để thu
hút và duy trì được đội ngũ lao động thạo nghề cho doanh nghiệp. Do đó xây dựng và
quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng,
thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc
của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên,
Ngoài ra để duy trì nguồn nhân sự doanh nghiệp còn thực hiện tốt mối quan hệ lao động
liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và mối quan hệ trong
công việc: Ký kết hợp đồng lao động; giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động; giao tiếp
nhân viên; cải thiện môi trường làm việc; y tế; bảo hiểm và an toàn lao động. Giải quyết
tốt mối quan hệ lao động sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các
giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thỏa mãn với công việc và gắn
bó với doanh nghiệp.
(1) Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên
Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quan trọng trong công tác quản trị
nhân sự. Việc đánh giá giúp khẳng định năng lực, khả năng của nhân viên. Đây là cơ sở
giúp doanh nghiệp tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển nguồn nhân lực hiện tại, đồng thời
giúp doanh nghiệp xây dựng các chế độ thù lao hợp lý, đưa ra quyết định quản lý về nhân
sự một cách công bằng, chính xác.
Đánh giá thực hiện công việc nhằm các mục đích chính sau: đánh giá thực hiện
công việc trong quá khứ nhằm nâng cao hiệu quả công việc trong tương lai, xác định nhu
cầu đào tạo và phát triển nhân viên, đánh giá năng lực tiềm tàng và khả năng thăng tiến
trong tương lai của nhân viên, làm cơ sở xác định mức lương, tạo động lực cho người lao
động thông qua việc công nhận đúng mức thành tích của họ, giúp họ gắn bó với doanh
nghiệp. Tóm lại doanh nghiệp có thể thực hiện các mục đích khác nhau khi đánh giá thực
hiện công việc, nhưng đều hướng tới một mục đích chung là nâng cao hiệu quả làm việc
cho nhân viên, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.
(2) Trả công lao động
Thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động. Ở một mức độ nhất
định, thu nhập có thể được xem là bằng chứng thể hiện địa vị, uy tín… của người lao
động đối với xã hội.
Thu nhập của người lao động bao gồm: tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và phúc
lợi, trong đó, tiền lương chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho nhân viên do công việc làm của họ,
là động lực chủ yếu kích thích nhân viên làm việc tốt. Tiền lương là thu nhập chủ yếu
giúp cho nhân viên làm thuê duy trì và nâng cao mức sống cho họ và gia đình họ và họ có
thể hòa đồng với trình độ văn minh trong xã hội. Ở một mức độ nhất định, tiền lương là
một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị uy tín của một người lao động đối với gia đình,
doanh nghiệp và xã hội. Tiền lương còn thể hiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối
với người lao động. Nhân viên luôn tự hào đối với mức lương của mình; khi nhân viên
cảm thấy việc trả lương không xứng đáng với việc làm của họ, họ sẽ không hăng hái, tích
cực làm việc. Hệ thống tiền lương giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chính sách
khuyến khích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.
Tiền lương được hiểu là số tiền mà chủ sử dụng lao động trả cho người lao động
tương ứng với số lượng và chất lượng lao động tiêu hao trong quá trình làm việc.
Hiểu theo nghĩa rộng, tiền lương không chỉ bao hàm các yếu tố tài chính mà còn
có cả các yếu tố phi tài chính.
Phần tài chính bao gồm tài chính trực tiếp và gián tiếp.
- Tài chính trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa hồng.
- Tài chính gián tiếp bao gồm bảo hiểm, chế độ phúc lợi….
Phần phi tài chính chứa đựng các lợi ích mang lại cho người lao động từ bản thân
công việc và môi trường làm việc như sức hấp dẫn của công việc, sự vui vẻ, mức độ tích
luỹ kiến thức, tự học hỏi, sự ghi nhận của xã hội….
1.3. Nhân tố ảnh hưởng công tác quản trị nhân sự
(1) Môi trường bên ngoài
Khung cảnh kinh tế: Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến
quản lý nhân sự. Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các
hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt. Cần duy trì lực lượng lao động có kỹ
năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh. Hoặc nếu chuyển
hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại công nhân. Doanh nghiệp một mặt
phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp
phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.
Dân số, lực lượng lao động: Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động
tăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm lão hóa đội ngũ lao động
trong công ty và khan hiếm nguồn nhân lực.
Luật pháp: Luật pháp cũng ảnh hưởng đến quản lý nhân sự, ràng buộc các doanh
nghiệp trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động: đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ
về lao động.
Văn hoá - xã hội: Đặc thù văn hóa - xã hội của mỗi nước, mỗi vùng cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến quản lý nhân sự với nấc thang giá trị khác nhau, về giới tính, đẳng
cấp...
Khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển đặt ra nhiều thách thức về quản lý nhân
sự; đòi hỏi tăng cường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lực lượng lao
động và thu hút nguồn nhân lực mới có kỹ năng cao.
Các cơ quan chính quyền cùng các đoàn thể có ảnh hưởng đến quản lý nhân sự về
những vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ lao động và xã hội (quan hệ về lao động,
giải quyết các khiếu nại và tranh chấp về lao động).
Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, quản lý nhân viên sao
cho vừa lòng khách hàng là ưu tiên nhất. Không có khách hàng tức là không có việc làm,
doanh thu quyết định tiền lương và phúc lợi. Phải bố trí nhân viên đúng để có thể phục vụ
khách hàng một cách tốt nhất.
Đối thủ cạnh tranh: cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự. Đó là
sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực, doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và phát triển
lực lượng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ.
Nhân tố con người: chính là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp. Trong doanh
nghiệp mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lực quản trị,
về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau. Quản
trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để để ra các biện pháp quản trị phù hợp nhất.
Tiền lương: là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đến người
lao động. Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình để được trả công.
Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó là công cụ để thu
hút lao động. Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thực hiện một cách có hiệu quả
thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cách thích đáng.
(2) Môi trường bên trong
Mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồm quản lý
nhân sự. Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới
các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể là bộ phận quản trị nhân sự.
Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược phát triển nhân sự,
tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tài năng của họ.
Bầu không khí- văn hoá của doanh nghiệp: Là một hệ thống các giá trị, niềm tin,
các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổ chức. Các tổ chức
thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo.
Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết
định về nhân sự (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần
của người lao động).
Nhà quản trị: có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho sự
phát triển của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn
phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho doanh
nghiệp, tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phải làm cho nhân viên
tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việc của mình. Ngoài ra nhà
quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt của doanh nghiệp, một mặt nó là một tổ chức
tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là một cộng đồng đảm bảo đời sống cho các cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp, tạo ra các cơ hội cần thiết để mỗi người nếu tích cực làm
việc thì đều có cơ hội tiến thân và thành công. Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin
một cách khách quan tránh tình trạng bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét
trong nội bộ doanh nghiệp. Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị
nhân sự vì quản trị nhân sự giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng
nghe ý kiến của họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ. Quản trị nhân sự trong doanh
nghiệp có đem lại kết quả như mong muốn hay không phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của
nhà quản trị với lợi ích chính đáng của người lao động.
1.4. Kinh nghiệm quản trị nhân sự trong các công ty vừa và nhỏ ở Châu Á
Nhiều công ty vừa và nhỏ ở Châu Á nói chung vẫn có các quan niệm không rõ
ràng về quản trị nhân lực là gì và vai trò của nó trong tổ chức như thế nào. Tuy nhiên,
nhiều dấu hiệu về các suy nghĩ và hoạt động quản lý đã thể hiện rõ tính chất của quản trị
nguồn nhân lực trong các tổ chức này.
Việc quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực này chịu ảnh hưởng rất
mạnh của yếu tố văn hoá. Theo tổng kết của các nhà quản lý, có ba loại hình quản trị
nhân sự điển hình trong các công ty vừa và nhỏ ở Châu Á là: cách quản lý theo kiểu
Trung Quốc, cách quản lý theo kiểu Nhật Bản và cách quản lý theo kiểu Phương Tây.
So sánh các phong cách quản trị nhân sự ở các công ty vừa và nhỏ ở Châu Á
Theo kiểu Trung Quốc
Theo kiểu Nhật Bản
Theo kiểu Phương Tây
Các khía cạnh cơ bản
Truyền thống
Hiện đại
Khái quát chung những điểm nổi bật
Nhấn mạnh lòng trung thành; Quan hệ; áp dụng linh hoạt qui trình quản lý chính thống
Chính thống, cụ thể, chi tiết; Nhấn mạnh vào kết quả; Nhấn mạnh tính cá nhân
Ông chủ quản lý quán xuyến mọi việc; Nhấn mạnh lòng trung thành; Nhấn mạnh quan hệ; Không áp dụng qui trình quản lý chính thống
Con người là nhân tố số 1; Quan hệ chủ thợ kiểu “trong nhà”; Nhấn mạnh yếu tố tập thể; Nhấn mạnh thâm niên và sự ổn định của công việc
Thiết kế, bố trí công việc
Không rõ ràng; Linh hoạt; bố trí người theo độ tin cậy
Qui định rõ chức trách nhiệm vụ đối với công việc nhưng vẫn bảo đảm sự linh hoạt;
Qui định rõ ràng chức trách nhiệm vụ, chi tiết cụ thể; Nhấn mạnh sự “làm giàu” công việc.
Chung, rộng và linh hoạt; Luân chuyển công việc; Nhấn mạnh trình tự phát triển
Thu hút, tuyển chọn
Dựa vào khả năng; Dựa vào sự phù hợp với văn hoá công ty; Bài bản trong tuyển chọn; Thu hút từ nhiều nguồn
Nhấn mạnh yếu tố quan hệ; Thu hút từ các nguồn người quen, bạn bè; Không có qui định, chính sách chung về quá trình thu hút tuyển chọn
Nhấn mạnh tư chất; Ưu tiên người mới rời ghế nhà trường; Tuyển “đồng đội”; Nhấn mạnh các nguồn bên trong.
Nhấn mạnh yếu tố khả năng; Có tính đến yếu tố quan hệ; Mở rộng các nguồn thu hút nhân viên khác ngoài nguồn từ người quen
Đánh giá kết quả
Đánh giá theo kết quả; Phương pháp đánh giá rõ ràng
Khả năng hợp tác; Đánh giá theo hành vi; Đánh giá để phát triển
Lòng trung thành; Đánh giá theo hành vi; Nhấn mạnh phương pháp thực hiện
Nhấn mạnh hơn vào kết quả cuối cùng, song vẫn tính đến yếu tố hành vi.
Thanh toán
Dựa nhiều vào yếu tố thâm niên làm việc tại công ty;
Trả lương theo công việc và kết quả công việc;
Không xác định cụ thể rõ ràng; Dựa nhiều vào sự trung thành và quan hệ; Nhấn mạnh yếu tố
Xác định cụ thể, rõ ràng; Có tính đến yếu tố trung thành song cũng trên cơ sở kết quả
Theo kiểu Trung Quốc
Theo kiểu Phương Tây
Theo kiểu Nhật Bản
Các khía cạnh cơ bản
Truyền thống
Hiện đại
thâm niên; Vai trò công đoàn ít
công việc; Yếu tố thâm niên cũng được tính đến; Công đoàn có vai trò nhất định
Đào tạo và phát triển
Xem xét đào tạo trên cơ sở: “Có ảnh hưởng đến lòng trung thành không?
Đào tạo kỹ năng cụ thể cho công ty; Đào tạo suốt đời bằng nhiều cách; Đào tạo qua công việc
Nhấn mạnh đào tạo trên cơ sở nhu cầu công ty. Cá nhân đóng vai trò chủ động; Công ty tạo điều kiện ủng hộ
Công ty có vai trò chủ động. Cá nhân cũng có kế hoạch phát triển cá nhân mình. Nhu cầu cá nhân và yêu cầu của công ty luôn được xem xét cân đối
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của con người ở một
quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương cụ thể nào đó, đã được chuẩn bị ở
mức độ nào đó có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội và
gắn với đời sống vật chất, tinh thần và truyền thống dân tộc nơi mà nguồn nhân lực
tồn tại. Nghiên cứu về quản trị nhân sự sẽ giúp hoạt động quản trị nhân sự trở nên
chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.
Trong chương 1, tôi đã trình bày khái quát lý thuyết về quản trị nhân sự bao
gồm các khái niệm về quản trị nhân sự, nhân tố ảnh hưởng và nội dung, chức năng
chủ yếu của quản trị nhân sự. Những nội dung này sẽ làm cơ sở lý luận cho việc
phân tích thực trạng về công tác quản trị nhân sự và đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản trị nhân sự của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
trong các chương tiếp theo.
20
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÚ THỌ
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp
Tiền thân của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là Công ty xây
lắp Cầu Vĩnh Phú được thành lập từ năm 1974, Công ty đã lần lượt được đổi tên
thành Công ty công trình giao thông II Vĩnh Phú, Công ty công trình giao thông
Phú Thọ, chuyển sang Công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ. Công ty đã thi công hầu hết các cầu nằm trên các tuyến Quốc lộ,
tỉnh lộ, huyện lộ trong địa bàn toàn tỉnh.
Trong bối cảnh điểm xuất phát về cơ sở vật chất kỹ thuật thấp, lực lượng cán
bộ, công nhân viên đông (138 người) song trình độ còn thấp, chưa có kinh nghiệm
quản lý (24 kỹ sư các ngành Xây dựng, giao thông, thủy lợi, kinh tế, tài chính, máy
xây dựng; 26 cao đẳng và trung cấp; 28 công nhân lái máy; 20 công nhân kỹ thuật;
32 công nhân thủ công; 08 nhân viên) cộng với kinh doanh tại ở một tỉnh miền núi
hoạt động kinh tế chưa sôi động, giao thông vận tải chưa phát triển. Công ty đã gặp
rất nhiều khó khăn trong giai đoạn này. Nhưng với quyết tâm đổi mới cơ cấu tổ
chức, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng việc nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công nhân trong Công ty để từng bước đáp ứng được yêu cầu trong tình
hình mới. Đồng thời Công ty cũng mở rộng lĩnh vực kinh doanh. Từ năm 1980 trở
lại đây, ngoài việc thi công cầu, cảng, cống các loại. Công ty đã mở rộng thi công
sang đường ôtô và các công trình phụ trợ khác. Song song với thi công các công
trình giao thông, Công ty mở rộng các ngành nghề kinh doanh các mặt hàng như
xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, trạm biến áp điện, cấp thoát nước các
công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp.
Trong bối cảnh kinh doanh không thuận lợi, tình hình cạnh tranh ngày càng
gay gắt, đặc biệt là trong lĩnh vực Giao thông vận tải, Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ đã chủ động triển khai cơ chế hợp tác kinh doanh với các doanh
21
nghiệp, đơn vị trên địa bàn trong và ngoài tỉnh, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng,
xây dựng mạng lưới bán hàng rộng khắp…, góp phần thực hiện thắng lợi các mục
tiêu chung của ngành giao thông vận tải Việt Nam.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ được tổ chức thành 02 khối:
1. Khối quản lý: gồm 05 phòng - thực hiện chức năng tham mưu giúp việc cho ban
giám đốc trên các lĩnh vực: Quản lý điều hành; Tổ chức - hành chính; Kế toán -
Thống kê - Tài chính; Kế hoạch; Đầu tư - xây dựng cơ bản.
2. Khối sản xuất: gồm 04 đội thi công - trực tiếp thực hiện chức năng tổ chức, quản
lý, điều hành sản xuất kinh doanh trên địa bàn thi công xây dựng công trình được
giao.
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kế hoạch
Phòng Vi tính
Phòng Đầu tư Xây dựng
Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Kế toán Tài vụ
Đội thi công số 04
Đội thi công số 03
Đội thi công số 02
Đội thi công số 01
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ bao gồm các ngành nghề kinh
doanh sau:
- Chuẩn bị mặt bằng công trình (San ủi, đào đắp, bốc xúc đất đá…).
22
- Cải tạo và xây dựng mới các công trình giao thông đường bộ, công trình
thủy lợi (Đê, kè, đập).
- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng.
- Xây lắp hệ thống điện, nước công nghiệp và sinh hoạt có quy mô vừa và
nhỏ.
- Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị (kể cả phụ tùng thay thế) phục vụ sản
xuất.
2.1.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012
Ngay từ khi được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ
phần theo quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2005 của UBND
tỉnh Phú Thọ. Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ đã chính thức đi vào
hoạt động kinh doanh độc lập không phụ thuộc vào nhà nước. Quá trình cổ phần
hóa đã được chuẩn bị khá kỹ lưỡng song không tránh khỏi gây ra một số xáo trộn về
nhân lực, tâm lý người lao động. Bên cạnh đó, một số khó khăn về cơ sở vật chất…
Trong tình hình chung, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ đã
nhanh chóng kiện toàn ổn định tổ chức, ổn định tư tưởng Cán bộ công nhân viên,
tập trung đầu tư, nâng cao năng lực kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, loại hình
dịch vụ… quyết tâm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra, song song từng bước
giải quyết những khó khăn, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2011 - 2012
ĐVT: đồng STT Nội dung Năm 2011 Năm 2012 Tăng trưởng
Tổng tài sản 72.968.494.529 98.384.721.355 1
Tổng nợ phải trả 61.739.886.123 79.111.829.470 2
Tài sản ngắn hạn 67.575.276.296 92.862.443.712 3
Tổng nợ ngắn hạn 61.739.886.123 78.583.276.164 4
5 Doanh thu 63.624.013.352 95.391.248.681 49,93%
Doanh thu từ các 63.624.013.352 95.391.248.681 6 công trình xây dựng
23
7 Lợi nhuận trước thuế 830.903.016 254.588.885
8 Lợi nhuận sau thuế 623.177.262 190.941.664
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ năm 2011, 2012.
9 Tỷ suất LN/DT 0,98% 0,2%
Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở trên, doanh thu của Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ năm 2012 đã tăng 49,93% so với năm 2011, tuy
nhiên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ vẫn ở mức rất thấp.
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự
Trình độ Giới tính Độ tuổi
Nội dung Nam Nữ Dưới 30 30- 44 45- 54 ≥ 55 Đại học
< Trung cấp 80 Trung cấp/Cao đẳng 26 Người 91 39 59 40 25 6 24 Sau Đại học 0
2.2. Phân tích thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ
Để đánh giá hoạt động QTNS tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ, bên cạnh việc thu thập các dữ liệu thứ cấp về số lượng LĐ, phân bố độ tuổi và
các chính sách về hoạt động QTNS tại Công ty, tác giả đã tiến hành thu thập các dữ
liệu sơ cấp là các ý kiến của gần 100 cán bộ quản lý và nhân viên hiện đang làm
việc tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ về chính sách và hoạt động
của Công ty. Nhờ đó mà các đề xuất của tác giả sẽ cụ thể và phù hợp hơn.
Sau khi xây dựng phiếu điều tra về hoạt động QTNS (phụ lục 1) tác giả đã gửi
tổng cộng là 100 phiếu bằng email và phát trực tiếp đến cán bộ đang làm việc tại
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ. Mẫu được chọn có tính đến sự khác
biệt về chuyên môn nghiệp vụ, chức danh quản lý, Công nhân sơ cấp, nhân viên
24
Văn phòng. Kết quả, sau hai tuần gửi phiếu tác giả đã thu về: 94 phiếu, đạt tỉ lệ
phản hồi là 94% và trong đó không có phiếu nào không dùng được
2.2.1. Hiện trạng nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
Bảng 2.3 Giới thiệu về trình độ văn hóa của nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ.
Bảng 2.3: Trình độ văn hóa của nhân sự tại Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ (2012)
Đại học Trung cấp - Cao đẳng
Chức danh S TT Sau Đại học CN kỹ thuật Kỹ thuật Kinh tế CM khác Kỹ thuật Kinh tế CM khác Lái xe, Bảo vệ, Tạp vụ I 0 12 3 1
1 Lãnh đạo quản lý 1 Giám đốc
2 2 Phó Giám đốc
5 2 1
3 Trưởng phòng, Phó phòng 4 Đội trưởng thi 4
II 8 0 0 20 4 2
công Cán bộ chuyên môn III Công nhân 80
1 20
2 28
2 32
Công nhân kỹ thuật Công nhân Lái máy Công nhân thủ công IV Nhân viên 8
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động thu nhập 6 tháng đầu năm 2013-Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ.
8 Tổng số 0 20 3 1 20 4 2 80
25
Số liệu trên cho thấy lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao (từ Đại
học trở lên) tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chiếm tỷ lệ tương đối
thấp 24/138 người (17,4%). Lực lượng lao động tại các vị trí công nhân (kỹ thuật,
lái máy, thủ công) chiếm tỷ lệ lớn 80/138 người (57,97%).
Bảng 2.4 Trình bày về cơ cấu độ tuổi và giới tính của nhân sự tại Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ.
Bảng 2.4: Lao động theo độ tuổi và giới tính tại
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
Chức danh Nam Nữ Dưới TT Tổng số
I Lãnh đạo quản lý 1 Giám đốc Tuổi đời 40- 49 4 30- 39 7 50- 59 4 1 Trên 60 15 1 13 1 2 30 0
2 Phó Giám đốc 1 1 2 2
3 Trưởng phòng, Phó 5 1 2 8 6 2 phòng 2 2 4 4 0
11 9 6 35 24 11 9 II
4 Đội trưởng thi công Cán bộ chuyên môn III Công nhân
25 9 7 9 15 4 9 2 7 3 2 2 80 20 28 32 70 18 28 24 10 2 0 8 33 4 10 19 1 Công nhân kỹ thuật 2 Công nhân Lái máy 2 Công nhân thủ công
IV Nhân viên 1 2 2 8 7 1 3
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động thu nhập 06 đầu năm 2012 - Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ
Tổng số 138 114 24 44 44 30 19
Căn cứ số liệu thống kê 06 tháng đầu năm 2012, lực lượng lao động tuổi cao
(có độ tuổi từ 40 trở lên) - gặp khó khăn trong đào tạo cộng với tiếp thu công nghệ,
kỹ thuật mới tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chiếm tỷ lệ khá lớn
49/138 người chiếm 35,5%. Đây thực sự là một bài toán khó đối với đơn vị trong
26
quá trình sắp xếp, bố trí công việc đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các nhóm đồng thời
vẫn duy trì lợi thế cạnh tranh.
Cơ cấu lao động xét theo giới tính của Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ có sự chênh lệch, trong tổng số 138 người, cán bộ nhân viên nữ có 24
người chiếm 17,4%.
Bảng 2.5 cho biết biến động về số lượng nhân sự tại Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ trong 6 tháng đầu năm 2012
Bảng 2.5: Biến động nhân sự 06 tháng cuối năm 2012
Lao động có trong danh sách đầu kỳ báo cáo Lao động có trong danh sách cuối kỳ báo cáo
Lao động tăng trong kỳ báo cáo Lao động giảm trong kỳ báo cáo Tổng số Tổng số
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động thu nhập 06 tháng đầu năm 2012 - Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ
138 Trong đó không bố trí được việc làm 0 3(*) 5(**) 136 Trong đó không bố trí được việc làm 0
Ghi chú (*) 03 cán bộ tuyển dụng mới (01 Đại học Giao thông vận tải, 01 Đại học Xây dựng,
01 lao động thời vụ). (**) 01 cán bộ nghỉ chế độ, 02 cán bộ chuyển công tác sang đơn vị khác (01 Đại học
kiến trúc + 01 Đại học Giao thông vận tải) , 02 lao động chấm dứt hợp đồng.
Số liệu trên cho thấy, tỷ lệ cán bộ nhân viên ra đi tập trung chủ yếu lực lượng
lao động trẻ, có chất lượng cao, có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự ra đi của nhân
viên như:
- Lương và các đãi ngộ khác.
- Tìm cơ hội phát triển.
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
trong những năm qua (tập trung chủ yếu cho kinh doanh, cần thiết phải bổ sung một
lực lượng lao động đảm nhận công việc tiếp thị bán hàng, tìm kiếm thị trường trong
bối cảnh không được gia tăng số lượng lao động, dẫn đến nhiều cán bộ công nhân
27
viên kỹ thuật phải chuyển sang ngang, nhiều người không chịu được sức ép của thị
trường, áp lực chỉ tiêu giao khoán).
- Không có sự giao tiếp liên hệ sâu sắc giữa nhân viên và lãnh đạo.
- ….
2.2.2. Lòng trung thành của người lao động tại công ty
Để tiến hành đánh giá lòng trung thành của người lao động tác giả đã hỏi 4
câu hỏi là: 1. Sẽ gắn bó lâu dài với Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ;
2. Sẽ ở lại cùng Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ mặc dù nơi khác đề
nghị lương bổng hấp dẫn hơn; 3. Thấy thỏa mãn khi làm việc trong Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ; 4. Hoàn toàn có thể tin cậy ở Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ.
Bảng 2.6 cho biết kết quả về lòng trung thành của hợp đồng không thời hạn
đối với Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trong đó 1 là hoàn toàn
không trung thành và 5 là rất trung thành.
Bảng 2.6: Đánh giá sự trung thành của người lao động tại
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
Mean
Tiêu chí đánh giá
Trung thành và rất trung thành (%)
Ko trung thành (%) 55.3
27.7
2.53
47.9
28.7
2.79
2.77 2.63
44.7 55.3
31.9 25.5
Gắn bó lâu dài Sẽ ở lại cùng Công ty dù có đề nghị lương hấp dẫn Thoả mãn khi làm việc tại Công ty Hoàn toàn tin cậy Lòng trung thành
2.68
Nguồn: Tổng hợp từ điều tra của tác giả (Phụ lục 1)
Các chỉ tiêu đánh giá lòng trung thành của nhân viên tuy đều ở mức dưới
trung bình (3) và dao động từ 2,53 đến 2,79. Giá trị trung bình về lòng trung thành
cũng ở mức dưới trung bình chỉ đạt 2,68. Điều này cho thấy nói chung viên chức ở
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chưa trung thành với tổ chức mà họ
đang làm việc. Họ vẫn đang tìm kiếm các cơ hội công việc mới và khi có điều kiện
thì họ sẵn sàng rời bỏ Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ. Tuy nhiên giá
trị độ lệch chuẩn ở đây lại khá lớn (1,33), điều này thể hiện độ phân tán của các câu
28
trả lời về lòng trung thành, số người có quan điểm tương đồng không cao. Căn cứ
dữ liệu thu thập, số người trả lời Rất không đúng/Không đúng tập trung chủ yếu ở
lực lượng Kỹ sư/Chuyên viên, Trưởng, phó phòng, (chiếm 30 người/tổng số 44
người có câu trả lời Rất không đúng/Không đúng). Trong các chỉ tiêu đánh giá, kết
quả thống kê tốt nhất là chỉ tiêu: Sẽ ở lại cùng Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ dù nơi khác có đề nghị lương hấp dẫn với giá trị trung bình 2,79…
2.2.3. Công tác tuyển dụng, bố trí nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ
a. Phân tích công việc
Để đảm bảo tính khuyến khích và công bằng trong hoạt động quản trị nhân
sự, việc phân tích công việc, xây dựng các bảng mô tả công việc và Bảng tiêu chuẩn
là hết sức cần thiết. Tuy nhiên tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
hiện chưa chính thức tiến hành công việc này. Điều kiện tiến hành công việc, các
nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ
năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc chủ yếu do lãnh đạo cấp
trên trực tiếp trao đổi với nhân viên dưới quyền mà chưa quy định cụ thể bằng văn
bản. Do đó, các nhân viên phụ trách những công việc khác nhau rất khó tìm hiểu
được công việc của những nhân viên khác. Ngay cả đồng nghiệp trong cùng phòng
đôi khi người này cũng không nắm rõ hết công việc của người kia, điều này gây trở
ngại rất lớn mỗi khi cần có sự kiêm nhiệm công việc cho nhau (khi đồng nghiệp
nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép theo chế độ…) hoặc khi có sự điều động nhân viên,
bản thân nhân viên được điều động cũng hết sức bị động vì không biết cụ thể công
việc mới là gì. Điều quan trọng hơn là: Bảng mô tả công việc và Bảng tiêu chuẩn
công việc là cơ sở cho việc tuyển chọn, đào tạo, bố trí, sử dụng và đánh giá kết quả
thực hiện công việc của nhân viên. Để khắc phục những vấn đề này Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ cần tổ chức phân tích công việc để xây dựng hai
văn bản quan trọng là Bảng mô tả công việc và Bảng tiêu chuẩn công việc cho Công
ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí hoặc
hoán đổi công việc khi cần thiết.
29
b. Công tác tuyển dụng
(1) Nguồn tuyển dụng
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trước kia là doanh nghiệp
Nhà nước, mới cổ phần hóa, việc tuyển dụng nhân viên chủ yếu thông qua
CB_CNV trong đơn vị giới thiệu người thân, quen, có khả năng đáp ứng nhu cầu
tuyển dụng tham gia tuyển dụng hoặc con em lãnh đạo chính quyền, các ban, ngành
trong tỉnh. Nguồn tuyển dụng chủ yếu từ các trường Đại học Giao thông, Xây dựng,
thủy lợi chiếm 90%.
(2) Tiêu chuẩn tuyển dụng
Tiêu chuẩn tuyển dụng chung tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ bao gồm:
- Là những người có phẩm chất đạo đức và sức khoẻ tốt.
- Chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước,
không vi phạm các tai tệ nạn xã hội.
- Đã được đào tạo các ngành nghề mà Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ có nhu cầu.
- Tình nguyện nộp đơn dự thi tuyển vào làm việc tại Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ.
- Có tinh thần trách nhiệm, làm việc độc lập, chủ động trong công việc, sẵn
sàng đi công tác xa, làm việc ngoài giờ theo phân công
Những đối tượng cần tuyển dụng do yêu cầu quản lý và nhu cầu SXKD được
Hội đồng tuyển dụng của đơn vị xem xét thông qua, không phải qua hình thức thi
tuyển bao gồm:
- Cán bộ quản lý, các chuyên gia giỏi trong và ngoài ngành giao thông, có
chuyên môn phù hợp.
- Sinh viên có trình độ chuyên môn từ cử nhân, kỹ sư trở lên được đào tạo hệ
chính quy - Có chuyên môn phù hợp với nhu cầu của ngành giao thông vận
tải, Tốt nghiệp từ loại khá trở lên và có điều kiện công tác lâu dài tại Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
30
- Trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ quyết định.
- Ngoài các trường hợp đã nêu trên đều phải thông qua hình thức thi tuyển do
Hội đồng thi tuyển, Hội đồng tuyển dụng thực hiện.
Nhận xét tiêu chuẩn tuyển dụng hiện nay tại Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ:
Tiêu chuẩn tuyển dụng hiện nay giúp Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ có thể dễ dàng tuyển chọn được các ứng cử viên và thuận lợi cho cả hai
phía (nhà tuyển dụng và ứng viên xin việc), đặc biệt là các ứng viên do CBCNV
trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ giới thiệu, bảo lãnh hoặc là
người thân của họ. Tuy nhiên, rất có thể xảy ra hiện tượng tuyển dụng vào nhưng
không đáp ứng được yêu cầu công việc và buộc phải bố trí sang việc khác hoặc phải
được đào tạo, kèm cặp thêm một thời gian mới làm được việc.Ngoài ra cơ chế tuyển
dụng khép kín dẫn đến sự giao thoa với nhiều chương trình đào tạo của các trường
Đại học khác trong nội bộ đội ngũ hầu như không có. Nguyên nhân của tình trạng
này là do yêu cầu của đội ngũ nguồn nhân lực cũng như chiến lược phát triển nguồn
nhân lực chưa được xác định rõ ràng. Những người trực tiếp làm công tác tuyển
dụng chưa được trang bị những kiến thức chuyên sâu về quản trị nhân sự và khả
năng đáp ứng của ứng cử viên từ nguồn nội bộ còn hạn chế.
Quy trình tuyển dụng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ;
Chuẩn bị tuyển dụng
Thu nhận, sơ tuyển hồ sơ
Phỏng vấn, thi tuyển
Ra quyết định tuyển dụng
Sơ đồ 2.2 giới thiệu về qui trình tuyển dụng hiện đang được áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính - Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
Thọ
31
- Bước chuẩn bị tuyển dụng:
Để chuẩn bị tuyển dụng, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cho
thành lập Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng này sau đó sẽ tiến hành xác định các tiêu
chuẩn tuyển chọn cho từng đối tượng tuyển chọn. Cơ cấu hội đồng gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc
- Thường trực hội đồng: Trưởng phòng TCHC
- Các ủy viên: Chủ tịch Công đoàn, trưởng phòng đang có nhu cầu được bố trí
thêm lao động, cán bộ phụ trách công tác tuyển dụng.
- Trường hợp tổ chức thi tuyển, Hội đồng chấm thi có mời thành viên của
chuyên gia.
- Bước thu nhận và sơ tuyển hồ sơ:
Tất cả các hồ sơ đều được chuyển về phòng TCHC, tại đây chủ yếu kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ: Đơn xin việc, Bản khai lý lịch có chứng thực của địa phương,
giấy khám sức khỏe của các cơ quan y tế có thẩm quyền và bản sao có công chứng
các bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn nghiệp vụ… Các bộ hồ sơ đều
theo mẫu chung thống nhất của nhà nước, Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ chưa có hồ sơ riêng cho từng ứng viên vào các chức vụ và cho công việc
khác nhau.
- Bước phỏng vấn, thi tuyển:
Bước phỏng vấn đối với cán bộ tuyển dụng làm trực tiếp được tổ chức
nghiêm túc và chú trọng vào kiến thức và kỹ năng liên quan đến khả năng thực hiện
công việc. Tuy nhiên đối với các ứng cử viên do được “gửi” hoặc do giới thiệu từ
các mối quan hệ thì việc phỏng vấn được tiến hành rất hình thức, chủ yếu hỏi để hỏi
thêm các thông tin về ứng viên, chưa chú trọng vào các kiến thức và kỹ năng liên
quan đến khả năng thực hiện công việc.
Trường hợp thi tuyển, các ứng cử viên tham gia thi 3 môn: môn chuyên
ngành, Tiếng Anh, Tin học.
- Bước ra quyết định tuyển dụng:
32
Các hồ sơ sau khi phỏng vấn gần như được hội đồng tuyển dụng ra quyết
định. Trong quyết định tuyển dụng có nêu rõ: chức vụ, nơi làm việc lương bổng,
thời gian thử việc theo quy định là 2 tháng (đối với các trường hợp thi tuyển thời
gian thử việc là 30 ngày). Khi đã có quyết định tuyển dụng, ứng cử viên tiến hành
thử việc, trong thời gian này, người lao động được tìm hiểu về ngành, cơ cấu tổ
chức và các nội quy, quy định của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
… Khi hết thời gian thử việc, người lao động sẽ bảo vệ báo cáo thử việc tại Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ. Kết quả bảo vệ thử việc thành công sẽ được
xem xét ký hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn xác định (3 năm).
Kể từ khi ký hợp đồng lao động, người lao động được hưởng theo chế độ lương cấp
bậc, được tham gia BHXH, BHYT theo quy định.
Nhận xét quy trình tuyển dụng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ:
Quy trình tuyền dụng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ đơn
giản, dễ thực hiện, ít tốn thời gian và có thể sớm tuyển dụng được ngay một ứng
viên xin việc. Tuy nhiên, với quy trình này, Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ khó có thể sàng lọc ra được ứng cử viên tốt nhất. Nhiều khâu trong quy
trình tuyển dụng mang nặng hình thức, chưa căn cứ tiêu chuẩn cụ thể, chưa thực
hiện bước kiểm tra trắc nghiệm do đó chưa đánh giá được năng lực của ứng viên
một cách chính xác. Nguyên nhân của tình trạng trên là do các thành viên tham gia
quy trình tuyển dụng gần như chưa từng được huấn luyện về kỹ năng có liên quan:
kỹ năng phân tích, kỹ năng phỏng vấn…, vì vậy họ chưa nhận thấy được tầm quan
trọng của một quy trình tuyển dụng nhân lực đối với doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
việc Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chưa có bảng phân tích công
việc và mô tả công việc để làm căn cứ cho công tác tuyển dụng cũng là một khó
khăn trong công tác tuyển dụng.
Trong 03 năm trở lại đây, theo chủ trương chung của nhà nước, tiến tới tinh
gọn bộ máy, giảm lực lượng lao động giản đơn, Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ không tổ chức thi tuyển, một số trường hợp được tuyển dụng hầu hết
33
là các sinh viên mới ra trường, tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Giao thông, Xây
dựng, Tài chính Kế toán, Quản trị Kinh doanh. Ngoài ra để bổ sung lực lượng lao
động thiếu hụt do nghỉ chế độ, chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển sang đơn vị
khác… Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ phân cấp cho lãnh đạo các
Đội thi công ký hợp đồng lao động thời vụ mà không có bất kỳ quy chuẩn tuyển
chọn nào (lực lượng này chủ yếu đang đảm nhận các vị trí như công nhân, kỹ thuật,
bảo vệ...). Chính vì vậy đã dẫn đến việc ký hợp đồng ồ ạt, không thật sự mang lại
hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
c. Phân công và bố trí công việc
Việc phân công, bố trí lao động hợp lý hay không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả làm việc của nhân viên, hiệu quả làm việc của một phòngvà do đó
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ.
Đối với những người lao động mới vào làm việc được phân công, bố trí công
việc phù hợp với khả năng, ngành nghề đào tạo. Đối với những người đang làm
việc, có thể được phân công thêm, giảm bớt hoặc điều động sang bộ phận khác, xuất
phát từ các lý do:
- Điều phối lao động giữa nơi này với nơi khác cho phù hợp.
- Đảm nhận công tác, nhiệm vụ mới.
- Điều động vì lý do tổ chức cán bộ, các cán bộ trong diện quy hoạch được
điều động qua nhiều vị trí khác nhau trước khi được đề bạt, bổ nhiệm.
- Điều động tạm thời để hỗ trợ, tăng cường giải quyết công việc trong một thời
gian nhất định sau đó chuyển trả về vị trí cũ.
- Điều động sang nơi khác do mắc sai phạm.
- Một số trường hợp giải quyết theo nguyện vọng của người lao động.
Tất cả đều do Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ (điều
chuyển sang đơn vị khác trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ)
hoặc do Đội trưởng thi công (điều chuyển trong nội bộ đơn vị) quyết định. Vấn đề
giải quyết lao động dôi dư hoặc không phù hợp với vị trí đang đảm nhận gặp nhiều
34
khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất lao động cũng như nghị lực làm
việc, khả năng cống hiến, ý chí phấn đấu của những CB_CNV có tâm và có tầm.
d. Vấn đề đề bạt, bổ nhiệm trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
Đề bạt, bổ nhiệm trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ do
Đảng ủy, Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức quyết định, Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ đã xây dựng quy chế Quản lý, quy hoạch và đề bạt cán bộ ban
hành. Về nguyên tắc, qua quá trình làm việc những người có trình độ chuyên môn
cao, tay nghề giỏi, phấn đấu tốt, có năng lực lãnh đạo, có đạo đức lối sống lành
mạnh… tức hội đủ các điều kiện trong Quy chế này sẽ được đưa vào diện cán bộ
quy hoạch. Đến thời điểm thích hợp, cán bộ trong diện quy hoạch sẽ được đề bạt, bổ
nhiệm. Tuy nhiên trên thực tế đôi khi không diễn ra như vậy, những người trong
diện quy hoạch không phải lúc nào cũng “vừa hồng vừa chuyên”, danh sách cán bộ
quy hoạch hết sức kín đáo, tế nhị và là việc “rất riêng” của Đảng ủy, Ban giám đốc
và phòng Tổ chức, một vài người được đề bạt, bổ nhiệm nhưng không thuộc diện
quy hoạch cán bộ.
Thời gian bổ nhiệm là 36 tháng (1 nhiệm kỳ), việc miễn nhiệm các cán bộ đã
được bổ nhiệm do các lý do không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có sai phạm đến mức
phải kỷ luật bằng hình thức cách chức trên thực tế chưa được thực hiện. Việc đánh
giá, năng lực, phẩm chất cán bộ dù được đưa ra thực hiện công khai song hầu hết
được tiến hành rất hình thức như nhân viên trong phòng nhận xét, đánh giá, năng
lực của Trưởng phòng.
Xem xét quy trình đề bạt, bổ nhiệm trong Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ cho thấy đơn vị đã có một bước tiến trong quy trình này bằng việc
mạnh dạn xây dựng quy chế về công tác đề bạt cán bộ. Tuy nhiên thực tế chưa thực
sự công khai và minh bạch để mọi người cùng phấn đấu, còn nghiêng về hồ sơ lý
lịch, thâm niên công tác, và bị chi phối nhiều bởi các mối quan hệ chồng chéo …
Điều này đã ảnh hưởng đến động cơ phấn đấu của những người giỏi, tạo rào cản đối
với họ, nặng nề hơn làm cho họ nản chí, thậm chí rời bỏ Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ. Lý giải vấn đề này có thể là do:
35
- Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chưa thực hiện phân tích chi
tiết vị trí công việc và năng lực cán bộ ở từng vị trí đề từ đó có thể quy hoạch
cán bộ một cách khoa học.
- Việc đề bạt, bổ nhiệm còn bị tác động, chi phối bởi nhiều phía.
2.2.4. Công tác đào tạo, phát triển nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ
a. Các hình thức đào tạo
Việc đào tạo nhân viên trong một doanh nghiệp có thể thực hiện theo ba giai
đoạn: Lúc bắt đầu nhận việc, trong thời gian nhận việc và để chuẩn bị cho những
công việc mới. Nội dung đào tạo có thể liên quan đến khía cạnh nghiệp vụ của công
việc hoặc có thể về quan hệ con người trong công việc hoặc để nâng cao trình độ
nhận thức và xử lý vấn đề.
Đào tạo lúc mới bắt đầu nhận việc: Đây là công việc bắt buộc của mọi vị trí
công việc. Các nhân viên mới đều được hướng dẫn hay giới thiệu (về lịch sử hình
thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, chức năng,
nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động, nội quy lao động, các chính sách và chế độ,…) để họ
làm quen với môi trường hoạt động mới, tạo tâm trạng thoải mái, an tâm trong
những ngày đầu làm việc.
Đào tạo trong lúc làm việc: Việc đào tạo này có thể tiến hành theo hai cách:
Vừa làm vừa học hoặc tạm ngừng công việc để học. Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ đang áp dung phổ biến cách vừa làm vừa học. Còn tạm ngừng công
việc để học được vận dụng ít hơn, đa số CBCNV học ở các trường, lớp đào tạo bên
ngoài đều vào buổi tối hoặc ngày nghỉ.
Đào tạo cho công việc tương lai: Đây là cách đào tạo cho đội ngũ CBCNV
trong diện quy hoạch cán bộ nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết
để họ không những làm tốt công việc hiện tại mà còn làm tốt công việc tương lai.
Nhìn chung quy trình đào tạo tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ cơ bản đáp ứng được yêu cầu của hoạt động SXKD. Vấn đề còn lại là tính hiệu
quả trong đào tạo ra sao và làm gì để hoàn thiện chức năng đào tạo, phát triển nguồn
36
nhân lực cho Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ. Tất cả sẽ được trình
bày trong phần tiếp theo.
Bảng 2.6: Các hình thức đào tạo của Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ
2010
2011
2012
Hình thức đào tạo
Lượt người
Tỷ lệ (%)
Lượt người
Tỷ lệ (%)
Lượt người
Tỷ lệ (%)
70
50.7
76
55.4
106
77.0
1. Do nghành giao thông tổ chức 1.1. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 1.2. Đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài
2
1.45
3
2.17
4
2.89
2. CBCNV tự đăng ký học các lớp đào tạo dài hạn, được Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ hỗ trợ học phí 2.1 Sau đại học trong nước
2.2 Các chứng chỉ quốc tế
3
2.17
4
2.89
5
3,62
3. CBCNV tự đăng ký học các lớp đào tạo dài hạn, không được Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ hỗ trợ học phí 3.1. Sau Đại học trong nước
3.2. Sau Đại học ngoài nước
Nguồn: Phòng Tổ chức - Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ
Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực được Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ quan tâm và hàng năm đều dành ra một khoản kinh phí nhất
định để triển khai thực hiện. Nội dung các chương trình đạo tạo phát triển nguồn
nhân lực chủ yếu nhằm phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
CB-CNV.
b. Đánh giá kết quả đào tạo
- Xét về hình thức đào tạo:
Việc Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ tổ chức đào tạo nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chủ yếu đào tạo các kỹ năng thi công, giám sát,
bồi dưõng trình độ chuyên môn nghiệp vụ ... Về cơ bản đáp ứng được nhu cầu thực
tế tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
37
Đối với công tác đào tạo Đại học, sau đại học kinh phí đào tạo (học phí) do
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ hỗ trợ.
- Xét về nhu cầu đào tạo: Việc xác định nhu cầu đào tạo nhiều trường hợp chưa
chính xác, đào tạo và sử dụng kiến thức được đào tạo chưa được kiểm chứng để
đánh giá hiệu quả.
- Xét về việc đánh giá kết quả đào tạo: Sau mỗi đợt, khóa đào tạo, Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ chưa tổ chức lấy ý kiến của nhân viên về kết quả đào
tạo. Đánh giá kết quả sau mỗi đợt, khóa đào tạo là một việc làm cần thiết, giúp cho
những người tổ chức có kinh nghiệm làm tốt hơn cho các khoá, đợt đào tạo tiếp sau.
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ có thể sử dụng các phương pháp:
(cid:57) Đánh giá bằng trắc nghiệm.
(cid:57) Đánh giá bằng phiếu thăm dò.
(cid:57) Đánh giá của cấp quản lý trước và sau đào tạo.
Trên thực tế vẫn tồn tại trường hợp một số nhân viên đã được đào tạo, song
việc áp dụng những kỹ năng đã được học trong quá trình làm việc hết sức hạn chế,
tuy nhiên chưa có một chế tài cụ thể cho việc theo dõi, đánh giá khiến cho một số
khoá học được tổ chức song dần đi vào quên lãng, việc 01 nhân viên được cử đi
đào tạo lặp đi lặp lại 01 khoá bồi dưỡng vẫn tồn tại.
- Xét về chi phí đào tạo:
Bảng 2.7: Chi phí đào tạo của công ty giai đoạn 2009 - 2011
Năm Nội dung Đơn vị tính 2010 2011 2009
Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê Tài chính - Công ty CPXDGT Phú Thọ
Tổng chi phí đào tạo Tổng số lao động Chi phí đào tạo/người Triệu đồng Người Triệu đồng/người 117,48 132 0,89 120,9 130 0,93 113,16 138 0,82
Căn cứ số liệu thống kê, mức độ đầu tư như vậy chưa thoả đáng, đặc biệt là
trong bối cảnh nhu cầu về đào tạo ngày càng đòi hỏi cao, kể cả về hình thức, nội
dung, chất lượng đào tạo.
38
Để tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của viên chức đối với hoạt động đào
tạo và phát triển tác giả đã hỏi 6 câu hỏi là: 1. Có kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt
công việc; 2. Được tham gia các chương trình theo yêu cầu công việc; 3. Công tác
đào tạo của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ có hiệu quả tốt; 4. Có
nhiều cơ hội thăng tiến; 5. Được biết các điều kiện cần thiết để thăng tiến; 6. Chính
sách thăng tiến của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là công bằng.
Bảng 2.8 cho biết mức độ hài lòng của viên chức đối với hoạt động đào tạo
và phát triển tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trong đó 1 là hoàn
toàn không hài lòng và 5 là rất hài lòng.
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng đối với hoạt động Đào tạo và phát triển của HĐDH Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ
Mean
Tiêu chi đánh giá
Không hài lòng (%)
Hài lòng và rất hài lòng (%)
29.8
34.0
3.03
26.6
31.9
3.10
44.7 48.9
25.5 27.7
2.76 2.64
55.3
26.6
2.55
54.3
24.5
2.54
2.77
Có kỹ năng cần thiết để làm việc Được tham gia các chương trình đào tạo Công tác đào tạo có hiệu quả tốt Có nhiều cơ hội thăng tiến Được biết các điều kiện cần thiết để được thăng tiến Chính sách thăng tiến công bằng Hài lòng với hoạt động đào tạo và phát triển
Nguồn: Tổng hợp từ các Phiếu điều tra của tác giả (Phụ lục 1)
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên tuy phần lớn đều ở mức
dưới trung bình (3) và dao động từ 2,54 đến 3,10. Giá trị trung bình về mức độ hài
lòng cũng ở mức dưới trung bình chỉ đạt 2,77. Điều này cho thấy nói chung HĐDH
ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chưa hài lòng với hoạt động đào
tạo và phát triển. Tuy nhiên giá trị độ lệch chuẩn ở đây lại khá lớn (1,35), điều này
thể hiện độ phân tán của các câu trả lời về mức độ hài lòng, số người có quan điểm
tương đồng không cao. Có đến 14 Kỹ sư, Đội trưởng…/tổng số 24 người trả lời Rất
không đúng/Không đúng khi đánh giá về công tác Đào tạo và phát triển trong Công
ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, chủ yếu nằm trong khoảng độ tuổi 30-45,
39
45-55. Trong các tiêu chí đánh giá, kết quả thống kê tốt nhất là tiêu chí “Được tham
gia các chương trình đào tạo” với giá trị trung bình là 3,1. Vấn đề đặt ra là lực
lượng lao động trẻ, có tri thức đang suy giảm niềm tin vào công tác Đào tạo, phát
triển của Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ, nếu không kịp thời có các điều chỉnh
trong hoạt động quản trị nhân sự nhằm khuyến khích, giữ chân lực lượng này việc
rời bỏ doanh nghiệp hoặc cống hiến cầm chừng là điều khó tránh khỏi trong tương
lai.
2.2.5. Hoạt động duy trì nhân sự tại Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ
a. Đánh giá kết quả thực hiện công việc
Định kỳ hàng tháng, trưởng phòng ban tiến hành đánh giá kết quả thực hiện
công việc của nhân viên tại phòng ban. Việc đánh giá này cho biết mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của CBCNV ra sao, làm cơ sở cho việc trả lương, khen thưởng
cũng như bố trí, sắp xếp công việc cho nhân viên.
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Phân chia các nhóm chức danh, tiêu chuẩn tính điểm theo mức độ phức tạp
của các nhóm chức danh.
Hệ số mức độ phức tạp công việc thể hiện mức độ phức tạp của công việc,
tầm quan trọng, kỹ năng lao động thực hiện công việc đó. Ngoài ra, hệ số phức tạp
bao gồm cả chức vụ kiêm nhiệm và mức độ tích luỹ kinh nghiệm qua quá trình công
tác của lao động.
Hpt = Hcd + Hkn + Htn ± Hth hoặc ph
Trong đó:
- Hpt: Hệ số mức độ phức tạp công việc;
- Hcd: Hệ số mức độ phức tạp công việc theo chức danh ;
- Hkn: Hệ số phức tạp kiêm nhiệm theo chức vụ Đoàn thể;
- Htn: Hệ số thâm niên công tác trong ngành GTVT;
- Hth hoặc ph: Hệ số phức tạp thưởng hoặc phạt;
(Phụ lục 2: Hệ số chức danh của các nhóm nhân viên)
Bước 2: Lập bảng tính điểm hoàn thành nhiệm vụ của CBCNV trong tháng
40
(Phụ lục 3: Bảng tính điểm hoàn thành nhiệm vụ của CBCNV trong tháng
tại VNPT Hoà Bình)
Nhận xét về phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc:
Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ đã xây dựng được các tiêu chí để đo lường
kết quả thực hiện công việc của nhân viên, một việc làm không hề đơn giản chút
nào. Các tiêu chí dùng để đo lường rất xác thực: khối lượng công việc, mức độ hoàn
thành công việc, chức vụ, thâm niên, nội quy, kỷ luật lao động … Tuy nhiên, hạn
chế của phương pháp này là khi đánh giá kết quả thực hiện công việc, nhiều nhân
viên trong Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ thường không tin vào cấp trên của họ
đủ năng lực để đánh giá. Họ ngại cấp trên thiếu công bằng và khách quan trong quá
trình đánh giá. Giả sử kết quả đánh giá có như thế nào đi nữa thì họ cũng không hy
vọng gì nhiều trong việc giúp họ cải tiến công việc thực sự ngày một tốt hơn. Đối
với họ, kết quả đánh giá chủ yếu chỉ ảnh hưởng đến thu nhập. Vì vậy trên thực tế,
có trường hợp trưởng phòng rơi vào xu hướng thái quá, họ đánh giá tất cả nhân viên
đều hoàn thành nhiệm vụ. Đây là sai lầm vì thường không phản ánh đúng thực tế,
họ làm điều này có thể do:
- Lo ngại nếu đánh giá kết quả thực hiện công việc của các nhân viên thấp sẽ
ảnh hưởng đến mối quan hệ của họ với nhân viên.
- E ngại nhân viên có thể so bì nhau gây mất đoàn kết nội bộ nên tốt nhất cho
tất cả đều hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Việc đo lường kết quả thực hiện công việc của nhân viên nếu thực hiện đúng
bản chất rất khó, nên tốt nhất cho mọi người cùng đạt mức hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ.
Để có cơ sở đánh giá mức độ hài lòng của HĐDH Công ty cổ phần XDGT
Phú Thọ đối với đánh giá kết quả thực hiện công việc tác giả đã hỏi 5 câu hỏi là: 1.
Việc đánh giá nhân viên là công bằng, chính xác; 2. Tin vào cấp trên đủ năng lực để
đánh giá kết quả thực hiện công việc; 3. Có kế hoạch rõ ràng về đào tạo và phát
triển nghề nghiệp cá nhân qua quá trình đánh giá; 4. Nâng cao chất lượng thực hiện
công việc nhờ việc đánh giá; 5. Phương pháp đánh giá hợp lý.
41
Bảng 2.9 cho biết mức độ hài lòng của viên chức đối với đánh giá kết quả
thực hiện công việc tại Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ trong đó 1 là hoàn toàn
không hài lòng và 5 là rất hài lòng.
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng đối với đánh giá kết quả thực hiện công việc Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ
Mean
Tiêu chí đánh giá
Không hài lòng (%)
Hài lòng và rất hài lòng (%)
53.2
2.57
24.5
40.4
2.90
35.1
55.3
2.57
26.6
20.2
2.60
60.6
39.4
2.93
31.9
2.71
Đánh giá nhân viên công bằng, chính xác Tin cấp trên đủ năng lực đánh giá nhân viên Có kế hoạch đào tạo, phát triển nhờ việc đánh giá Nâng cao chất lượng nhờ việc đánh giá Phương pháp đánh giá hợp lý Hài lòng đối với đánh giá kết quả thực hiện công việc
Nguồn: Tổng hợp từ Phiếu Điều tra (Phụ lục 1)
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đều ở mức dưới trung
bình (3) và dao động từ 2,57 đến 2,93. Giá trị trung bình về mức độ hài lòng cũng ở
mức dưới trung bình chỉ đạt 2,71. Điều này cho thấy nói chung HĐ DH ở Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chưa hài lòng với đánh giá kết quả thực hiện
công việc. Tuy nhiên giá trị độ lệch chuẩn ở đây lại khá lớn (1,34), điều này thể
hiện độ phân tán của các câu trả lời về mức độ hài lòng, số người có quan điểm
tương đồng không cao. Căn cứ dữ liệu thu thập có đến 37/tổng số 56 người không
hài lòng với đánh giá kết quả thực hiện công việc là Chuyên viên, Kỹ sư, Trưởng
các phòng. Trong các chỉ tiêu đánh giá, kết quả thống kê tốt nhất là chỉ tiêu:
“Phương pháp đánh giá hợp lý” với giá trị trung bình là 2,93. Do đó cần xây dựng
và bổ sung thêm vào quy trình đánh giá để đảm bảo công bằng và khách quan hơn.
b. Kích thích thông qua hệ thống tiền lương
Hệ thống tiền lương tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ được
thực hiện theo quy chế phân phối quỹ lương được ban hành, sửa đổi hàng năm tại
Đại hội CNVC. Theo quy chế này, về nguyên tắc tiền lương được phân phối theo
42
lao động, phụ thuộc vào kết quả lao động, gắn liền với năng suất và hiệu quả công
việc của từng người, không phân phối bình quân; những người thực hiện các công
việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều và kết
quả chung thì được trả lương cao; hàng tháng tiền lương được trả đúng hạn cho
người lao động.
Trong cơ cấu tiền lương, người lao động nhận được sẽ gồm 2 phần: Lương
chính sách và lương khoán:
- Lương chính sách chi trả Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, Lễ Tết, quỹ trả
lương cho người chờ nghỉ hưu trước tuổi, tiền lương đi học, ka3, bảo hiểm
các loại
- Lương khoán: lương kích thích năng suất làm việc thực tế của người lao
động, người nào làm việc có năng suất, chất lượng cao được hưởng cao và
ngược lại. Tiêu chí xác định dựa trên hệ số mức độ phức tạp của cá nhân,
ngày công làm việc thực tế, và điểm hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân.
Ngoài ra người lao động có thể nhận được khoản tiền lương làm thêm giờ
(nếu có) trích trả từ chi phí lao động do Tập đoàn giao.
Phân chia quỹ lương khoán cho các đơn vị:
(1) Giao quỹ tiền lương kế hoạch cho đơn vị theo các chỉ tiêu:
- Số lao động định biên của đơn vị trong năm kế hoạch.
- Tổng Hệ số phức tạp và hệ số phức tạp bình quân của đơn vị
- Các chỉ tiêu kế hoạch SXKD trong năm.
Công thức: QTLKH = QTLCĐ + QTLK
Trong đó:
(cid:57) QTLKH: Tổng quỹ tiền lương kế hoạch
(cid:57) QTLCĐ: Quỹ tiền lương chế độ quy định tại điều 8
(cid:57) QTLK: Quỹ tiền lương khoán theo kế hoạch
Công thức : QTLK = Đg x DTTLKH
(cid:57) QTLK: Quỹ tiền lương khoán theo kế hoạch
(cid:57) Đg: Đơn giá VTHB giao cho đơn vị
43
(cid:57) DTTLKH: Doanh thu kế hoạch tính lương VTHB giao cho đơn vị
(2) Thanh toán quỹ tiền lương
- Tiền lương đơn vị thực hiện trong năm được căn cứ vào các chỉ tiêu:
Quỹ tiền lương của đơn vị theo kết quả thực hiện doanh thu tính lương theo
kế hoạch:
(cid:57) HTN: Hệ số thu nợ của năm (Mức chuẩn =1,0)
(cid:57) HCL: Xếp hạng chất lượng của năm.
(3) Quỹ tiền lương của đơn vị cả năm được thanh toán theo công thức:
QTL = QTLCĐ + QTLKTH
Trong đó:
(cid:57) QTL: Quỹ tiền lương của đơn vị cả năm được thanh toán
(cid:57) QTLCĐ: Quỹ tiền lương chế độ
(cid:57) QTLKTH: Quỹ tiền lương khoán thực hiện
(4) Quỹ tiền lương khoán thực hiện của đơn vị cả năm được thanh toán theo công thức:
QTLKTH = Đg x DTTLTH x HCL x HTN
Trong đó: DTTLTH là Doanh thu tính lương thực hiện cả năm
Σ Nợ cũ + cước phát sinh
HTN = cước phát sinh - HTN : Gồm các mức sau:
(cid:57) HTN = 0,90 Nếu 1.6 < HTN < 2.0
(cid:57) HTN = 0,95 Nếu 1.4 < HTN ≤ 1.6
(cid:57) HTN = 0,98 Nếu 1,2 < HTN ≤ 1,4
(cid:57) HTN = 1,0 Nếu 1 < HTN ≤ 1,2
- HCL : Xếp hạng chất lượng của năm theo quy chế chấm điểm.
(cid:57) Loại A : Mức chuẩn = 1,0
(cid:57) Loại B : Mức CL = 0,98
(cid:57) Loại C : Mức CL = 0,95
(cid:57) Loại D : Mức CL = 0,85
44
(5) Điều chỉnh quỹ tiền lương vượt kế hoạch của đơn vị trong năm, điều chỉnh quỹ tiền
lương theo hiệu quả sử dụng chi phí, theo hiệu quả SXKD của các Đội thi công và kết
quả phối hợp với cơ quan khác, được thực hiện theo các văn bản có liên quan của Công
ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Cách tính tiền lương khoán của CBCNV trong tháng:
QTLk
TLkcni = x Hpti x Nti
∑ (Hpti x Nti)
Trong đó:
- TLkcni: Tiền lương khoán của cá nhân i.
- QTLk: Quỹ tiền lương khoán của tập thể.
: Hệ số phức tạp theo hiệu quả lao động của cá nhân i. - Hpti
: Ngày công thực tế của cá nhân i/tháng. - Nti
Cách tính lương cho CB-CNV tham gia đào tạo:
(1) Bồi dưỡng trong nước (BD)
BD = TLk + Thf + TT + TVX + TC + TTL + TNT + THTCTP
- TNT: Tiền nội trú thanh toán theo hoá đơn hợp lệ của cơ sở đào tạo; trường hợp cơ
sở đào tạo không bố trí được nơi nghỉ phải thuê ngoài được đơn vị thanh toán nhưng
phải có sự nhất trí của Lãnh đạo đơn vị (Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ quyết định).
- THTCTP: Được hỗ trợ công tác phí như đi công tác trong và ngoài tỉnh (không tính
ngày nghỉ Thứ 7, Chủ nhật, ngày Lễ, Tết trừ trường hợp các khóa bồi dưỡng mở
vào Thứ 7, Chủ nhật, ngày Lễ):
- Được hỗ trợ 50.000đ/ngày: đối với các khóa bồi dưỡng
(2) Đào tạo tập trung (ĐTTT)
ĐTTT = TLCS + Thf + TNT + TT + TVX
45
- TLCS: Tiền lương tính bằng 80% lương cấp bậc theo Nghị định
205/2004/CP.
- Được hưởng lợi nhuận cuối năm theo kết quả học tập:
(cid:57) Bằng 70% nếu kết quả đạt loại Giỏi.
(cid:57) Bằng 50% nếu kết quả đạt loại Khá; Trung bình- khá.
(cid:57) Bằng 30% nếu kết quả đạt loại Trung bình.
(cid:57) Không được hưởng nếu kết quả đạt loại yếu, kém.
(Tính theo mức lương của cá nhân đó khi đang công tác)
(3) Đào tạo tại chức (ĐTTC )
ĐTTC = TLk + TC + TT
- Tiền lương khoán, ăn ca tính theo ngày thực tế làm việc.
Tiền lương nghỉ phép:
Tiền lương trong những ngày nghỉ phép theo công thức:
TLNF = NNF x TLNCB
- TLNF: Tiền lương cho người lao động trong những ngày nghỉ phép.
- TLNCB: Tiền lương cá nhân/01 ngày trả theo cấp bậc của nghị định 205/2004
- NNF: Số ngày nghỉ phép.
- TLNCB = ( {H CB x HTT } + {Các loại phụ cấp} ): NCQĐT
của Chính phủ được tính theo công thức:
- HCB: Hệ số cấp bậc lương cá nhân đang hưởng.
- HTT: Hệ số mức lương tối thiểu hiện hành
- NCQĐT: Ngày công quy định trong tháng.
- Các loại phụ cấp: Tính theo quy định hiện hành
Cách tính lương nghỉ ngừng việc:
Tiền lương trong những ngày ngừng việc theo quy định tại điều 62 Luật lao
động:
46
- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả lương theo
mức quy định tại điều 14 và 16 Nghị định 114/2002/ ngày 31/12/2002 của Chính
phủ theo công thức:
TLNV = NNV x TLNCB - TLNV: Tiền lương cho người lao động trong những ngày nghỉ ngừng việc.
- TLNCB: Tiền lương cá nhân/01 ngày trả theo cấp bậc của nghị định 205/2004
- NNV: Số ngày nghỉ ngừng việc.
của Chính phủ được tính theo công thức:
TLNCB = ( {H CB x HTT } + {Các loại phụ cấp} ) : NCQĐT
(cid:57) H CB: Hệ số cấp bậc lương cá nhân đang hưởng.
(cid:57) HTT: Hệ số mức lương tối thiểu hiện hành.
(cid:57) NCQĐT: Ngày công quy định trong tháng.
(cid:57) Các loại phụ cấp: Tính theo quy định hiện hành
- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương.
Cách tính lương khi bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công việc:
Thời gian người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo khoản 3 điều 67 của Luật
lao động, thời gian nghỉ do tạm đình chỉ công việc theo điều 92 Luật lao động. Mức
tạm ứng theo điều 13 Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của
Chính phủ. Mức tạm ứng lương được xác định theo công thức:
- Số ngày tạm đình chỉ đủ các ngày công quy định trong 01 tháng:
TLTƯTĐC = ( {H CB x HTT } + {Các loại phụ cấp} ) x 50%
- Số ngày tạm đình chỉ không đủ các ngày công quy định trong 01 tháng:
( {H CB x HTT } + {Các loại phụ cấp} ) x 50% TLTƯTĐC = ____________________________________ x NTĐC NCQĐ
(cid:57) TLTƯTĐC: Tiền lương tạm ứng trong tháng tạm đình chỉ.
(cid:57) H CB: Hệ số cấp bậc lương cá nhân đang hưởng.
(cid:57) HTT: Hệ số mức lương tối thiểu hiện hành.
(cid:57) NCQĐ: Số ngày công theo quy định trong tháng.
47
(cid:57) NTĐC: Số ngày tạm đình chỉ.
(cid:57) Các loại phụ cấp: Tính theo quy định hiện hành
- Nếu không do lỗi người lao động: Sau khi có các kết luận cụ thể của các cơ quan
có chức năng, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ sẽ chi trả nốt 50% còn
lại.
- Nếu do lỗi người lao động: Sau khi có các kết luận cụ thể của các cơ quan có chức
năng, người lao động phải đền bù số tiền tạm ứng.
Cách tính lương nghỉ điều trị tai nạn lao động, ốm đau, thai sản:
Do cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt trì chi trả (Căn cứ Luật lao động, Luật bảo
hiểm xã hội và các văn bản Nhà nước quy định hiện hành).
c. Quỹ Khuyến khích năng suất
Trích lập 5% quỹ tiền lương sau khi trừ các khoản tiền lương chế độ: Phụ
cấp chức vụ, trách nhiệm, Lễ Tết… lập quỹ dự phòng dùng để khuyến khích cho
đơn vị, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh; nhằm
khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người có đóng
góp nhiều cho đơn vị, người có kết quả công tác đặc biệt xuất sắc. Tuy nhiên, có sự
chồng chéo trong quá trình thực hiện, các đơn vị thường đẩy các cá nhân, tập thể có
thành tích đặc biệt lên đề nghị Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chi tại
quỹ KKNS tập trung. Việc giám sát kết quả thực hiện tại các đơn vị cũng chưa được
quan tâm, hầu hết chỉ dựa trên báo cáo sổ sách.
Bảng 2.10: Phân bổ Quỹ Khuyến khích năng suất (2011)
STT Đơn vị Quỹ Khuyến khích Năng suất (VNĐ)
Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty CPXD GT Phú Thọ
1 2 3 4 5 6 Văn phòng Đội Thi công số 1 Đội Thi công số 2 Đội Thi công số 3 Đội Thi công số 4 Quỹ KKNS tập trung Cộng 48.699.400 95.804.300 97.010.800 54.075.400 45.101.800 95.172.900 435.864.600
48
Căn cứ vào cách tính lương của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ có thể nhận thấy cơ cấu lương hiện gồm hai khoản: Lương cứng (chủ yếu dùng
để chi trả phụ cấp, nghỉ chờ hưu, đào tạo tập trung và lễ, Tết). Phần lương quan
trọng nhất là lương khoán - vừa phải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của
người lao động và phù hợp với quy định của luật pháp, vừa có tác dụng kích thích
năng suất lao động. Hệ thống tiền lương của Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ vẫn còn một số tồn tại như việc xét nâng hệ số lương cấp bậc cho CB-
CNV (chủ yếu để làm căn cứ đóng BHXH và đảm bảo quyền lợi cho CB-CNV khi
nghỉ nghỉ chế độ) hầu như tất cả đều được nâng bậc khi đến kỳ hạn (trừ những đối
tượng bị kỷ luật), do đó nâng hệ số lương cấp bậc cho nhóm đối tượng này chỉ đơn
thuần túy dựa vào yếu tố thời gian, việc nâng lương trước thời hạn do có thành tích
tốt không có nhiều ý nghĩa trong việc kích thích CB-CNV phấn đấu cống hiến nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Bên cạnh đó, việc xét Hệ số thưởng, phạt -
được xem là cở sở để kích thích năng suất lao động trên thực tế được thực hiện rất
hình thức, phụ thuộc vào chủ quan của lãnh đạo các phòng (tâm lý không muốn làm
ảnh hưởng đến mức lương chung của CB-CNV vẫn còn nặng nề). Quỹ tiền lương
tạm ứng phân bổ cho các đơn vị chủ yếu vẫn được chia khoán bình quân chủ nghĩa
như Nhóm nhân viên Công nhân kỹ thuật dù lao động ở Đội thi công số 1, 2 hay 3
mức lương sẽ sàn sàn như nhau. Quyết toán tiền lương được thực hiện vào cuối năm
kế hoạch do vậy việc đánh giá các Htn, HCL, HTKCP… hàng tháng hầu như được thực
hiện hình thức, đánh giá chung chung, không có giá trị tức thời. Đơn giá tiền lương
vượt Kế hoạch không có giá trị thiết thực (do Kế hoạch Tập đoàn giao đã bắt buộc
phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng tối thiểu 15%, việc thực hiện hoàn thành 100% chỉ
tiêu kế hoạch thực sự đã hết sức khó khăn, chưa nói đến việc thực hiện vượt Kế
hoạch 1 - 2%). Nguyên nhân của những tồn tại trong hệ thống lương là do phụ
thuộc bởi cơ cấu lương chung của ngành giao thông; và những người trực tiếp tham
gia đánh giá công việc làm căn cứ cho việc xét lương còn hạn chế về mặt quản lý.
Để tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của HĐDH đối với lương tác giả đã
hỏi 5 câu hỏi là: 1. Có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ Công ty cổ phần xây
49
dựng giao thông Phú Thọ; 2. Nhận được tiền lương tương xứng với kết quả làm
việc; 3. Các khoản tiền thưởng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là
hợp lý; 4. Phân phối thu nhập tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
công bằng; 5. Các chương trình phúc lợi trong Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ thể hiện sự quan tâm chu đáo đối với CB-CNV.
Bảng 2.11 cho biết kết quả về mức độ hài lòng của HĐDH Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ đối với lương trong đó 1 là hoàn toàn không trung
thành và 5 là rất trung thành.
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng đối với lương của HĐ DH Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ
Tiêu chí đánh giá
Mean
Không hài lòng (%)
Hài lòng và rất hài lòng (%)
Sống được bằng lương
43.6
30.9
2.72
Tiền lương tương xứng
50.0
28.7
2.62
Tiền thưởng hợp lý
46.8
28.7
2.79
Phân phối thu nhập công bằng
51.0
22.3
2.51
Phúc lợi
48.9
30.9
2.73
Hài lòng đối với lương
2,71
Nguồn: Tổng hợp từ Phiếu điều tra (Phụ lục 1)
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng đối với lương đều ở mức dưới trung
bình (3) và dao động từ 2,51 đến 2,79. Giá trị trung bình về mức độ hài lòng cũng ở
mức dưới trung bình chỉ đạt 2,71. Điều này cho thấy nói chung viên chức ở Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ chưa hài lòng với lương. Tuy nhiên giá trị độ
lệch chuẩn ở đây lại khá lớn (1,35), điều này thể hiện độ phân tán của các câu trả lời
về mức độ hài lòng, số người có quan điểm tương đồng không cao. Căn cứ dữ liệu
thu thập có đến 36/tổng số 58 người có câu trả lời Không hài lòng đối với lương,
thưởng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là Chuyên viên, Kỹ sư,
Trưởng, phó các Phòng, Đội Thi công…; 12 người trong số họ đang công tác trong
bộ phận kinh doanh và kỹ thuật. Kết quả thống kê tốt nhất là chỉ tiêu đánh giá “Tiền
50
thưởng hợp lý” (giá trị trung bình là 2,79), kết quả thống kê thấp nhất là chỉ tiêu
đánh giá “Phân phối thu nhập công bằng” (2,51), cho thấy với một số nỗ lực như
trích lập, sử dụng các quỹ khuyến khích lao động năng suất, chất lượng, hiệu quả;
quỹ thi đua khen thưởng đã phần nào có tác dụng kích thích, động viên người lao
động. Tuy nhiên, trong vấn đề phân phối thu nhập của Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, sự phân bổ các hệ số chức danh
để tính lương còn phụ thuộc nhiều vào chủ quan người ban hành quy chế, chưa
đánh giá đầy đủ mức độ hoàn thành công việc cũng như nhiệm vụ, chức năng của
các chức danh trong hệ thống. Việc đánh giá đồng đều các hệ số chức danh như
Nhân viên Kinh doanh cùng với Nhân viên thu nợ phần nào chưa kích thích lực
lượng nhân viên Kinh doanh tâm huyết, gắn bó với công việc, đặc biệt là trong bối
cảnh kinh doanh khó khăn, cạnh tranh gay gắt như hiện nay, do đó cần bổ sung,
hoàn thiện cơ chế phân phối tiền lương đảm bảo công bằng hơn.
d. Kích thích thông qua hệ thống tiền thưởng và phúc lợi
(1) Tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua
Việc bình bầu các danh hiệu này vẫn còn tâm lý cả nể, việc chọn lựa trong
nhiều trường hợp chỉ mang tính chất hình thức, xây dựng điển hình (Có bằng khen),
thậm chí có phòng cứ mỗi năm là sự “hoán chuyển” danh hiệu cho nhau để hầu như
ai cũng có, không năm nay thì năm sau.
Quỹ Khen thưởng tập trung được trích lập từ 1% quỹ tiền lương sau khi trừ
các khoản tiền lương chế độ: Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, Lễ Tết, quỹ trả lương
cho người chờ nghỉ hưu trước tuổi, tiền lương đi học, ka3, bảo hiểm các loại được
sử dụng để:
- Khen thưởng các đợt thi đua trong năm đối với tập thể, cá nhân.
- Khen thưởng các tập thể, cá nhân được biểu dương, tặng Giấy khen.
- Khen thưởng các hình thức đột xuất, theo chuyên đề.
- Khen thưởng các danh hiệu thi đua đối với tập thể, cá nhân.
- Khen thưởng các cá nhân có đóng góp với Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ.
51
- Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các Hội thi, Hội thao từ cấp
tỉnh trở lên.
Bảng 2.12: Mức thưởng một số danh hiệu tiêu biểu
Mức thưởng STT Danh hiệu Tập thể Cá nhân
Nguồn: Quy chế thi đua khen thưởng của Công ty cổ phần XDGT Phú Thọ
2.000.000 1.500.000 1.200.000 800.000 500.000 1 2 3 Bằng khen của Bộ GTVT Bằng khen của Sở GTVT Chiến sỹ thi đua
(2) Phúc lợi
Quỹ phúc lợi được hình thành trên cơ sở lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp, trích quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển… Phần còn lại
Giám đốc và Ban Thường vụ Công đoàn bàn bạc để xác định tỷ lệ giữa Quỹ Khen
thưởng và Quỹ Phúc lợi. Quỹ phúc lợi tập thể dùng để chi cho việc tổ chức nâng
cao đời sống vật chất tinh thần của CNVC như: Tổ chức các hoạt động văn hoá thể
thao, thăm quan du lịch, mua bảo hiểm thân thể, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các
Đội thi công, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng tại Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ.
(3) Quỹ chính sách xã hội
Quỹ CSXH của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ được trích
lập từ 0,8% tổng quỹ tiền lương (Sau khi trích trừ các khoản lương chế độ) và trích
một phần từ quỹ phúc lợi chuyển sang (Cụ thể do Giám đốc và Công đoàn Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ thống nhất). Quỹ CSXH dùng để hỗ trợ giúp
đỡ khó khăn cho người lao động Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
(Người lao động chết do tai nạn và thiên tai, chết do mắc bệnh hiểm nghèo và bệnh
nghề nghiệp. Người lao động bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn lao động nặng phải điều
trị lâu dài, bị thiệt hại về người và tài sản do thiên tai); trợ cấp cho người lao động
nghỉ chế độ; người lao động có bố, mẹ, vợ, chồng, hoặc con mất; nữ lao động nghỉ
sinh con; tặng quà sinh nhật CB-CNV; và thực hiện tham gia công tác an sinh xã
hội tại địa phương .
52
Bảng 2.13: Thu nhập của người lao động qua các năm tại Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ
Năm Chỉ tiêu Đơn vị tính 2009 2010 2011
Nguồn: Phòng Kế toán TC - Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
Tổng tiền lương đã chi Triệu đồng Tổng số CBCNV Thu nhập bình quân Người Triệu đồng/người/tháng 524,4 138 3,8 541,2 132 4,1 585 130 4,5
2.3. Những thành tựu và tồn tại trong công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ
(1) Thành tựu
Công tác quản trị nhân sự ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọcơ
bản đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác điều hành SXKD, một số điểm nổi bật
như sau:
- Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ thực hiện tương đối đầy đủ các chế
độ chính sách số lượng người lao động: Tham gia BHXH, BHYT, khám chữa bệnh
định kỳ,…
- Chế độ tuyển dụng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là chế độ
tuyển dụng suốt đời, người lao động chưa bao giờ bị áp lực thất nghiệp hoặc đối
mặt với nguy cơ sa thải.
- Từ trước đến nay, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọchưa để nợ
lương, thưởng của người lao động. - Các quy chế, quy định, cơ chế và chế độ chính
sách, công tác cán bộ, lao động - tiền lương,... đã được Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện.
- Công tác chuẩn bị nguồn nhân sự để tiếp cận nhiều kỹ thuật công nghệ hiện đại,
mở rộng ngành nghề kinh doanh… được chú trọng hơn.
(2) Tồn tại
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu, nhìn chung công tác quản trị nhân sự
tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ còn nhiều điểm bất hợp lý. Xét
53
trong bối cảnh hoạt động SXKD hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ chưa phát huy hết năng lực nguồn nhân sự của mình, ở một góc độ nào đó
còn gây lãng phí, thậm chí tạo sự bất mãn đối với người có tâm huyết, là một trong
những mầm mống tạo nên sự xung đột trong tập thể lao động. Chính vì những tồn
tại trong lĩnh vực này và những lý do khác nữa đã làm cho kết quả hoạt động SXKD
của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ không như mong muốn hoặc lẽ
ra phải cao hơn nữa. Còn nếu xét trong tương lai, nếu không kịp thời sửa đổi những
vấn đề chưa phù hợp sẽ trở lực không nhỏ đối với sự phát triển của Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ.
Những tồn tại trong công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ:
- Định biên lao động và chiến lược phát triển cho Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ trong những năm tới chưa có. Công tác tuyển dụng, bố trí công việc
mang tính tự phát không có chiến lược cũng như kế hoạch cụ thể, thiếu đến đâu
tuyển đến đó.
- Chưa phân tích, mô tả công việc để làm căn cứ cho công tác tuyển dụng, bố trí và
đề bạt nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự,…
- Quy trình tuyển dụng nhân viên khá đơn giản, một số khâu lại mang tính hình
thức, chưa căn cứ vào tiêu chuẩn cụ thể, chưa thực hiện kiểm tra trắc nghiệm, đặc
biệt là đối với nguồn tuyển dụng nội bộ và dựa vào sự quen biết hoặc do nhân viên
giới thiệu vì vậy khó có thể sàng lọc để chọn ra ứng cử viên tốt nhất.
- Quy trình đề bạt, bổ nhiệm, sắp xếp vị trí công tác chủ yếu dựa vào hồ sơ lý lịch,
thâm niên công tác, bằng cấp mà chưa thực hiện việc phân tích một cách khoa học
vị trí công việc và năng lực cán bộ ở từng vị trí.
- Hoạt động đào tạo chưa được quy củ.
- Đánh giá kết quả thực hiện công việc đã được lượng hóa, tuy nhiên việc chấm
điểm và đánh giá mang tính chủ quan của người quản lý.
- Vấn đề xét nâng hệ số lương cấp bậc chưa có cơ chế cho những người giỏi.
Tóm tắt chương 2
54
Chương 2 của luận văn, tác giả đã giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ, sơ đồ bộ máy và sơ lược tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh trong những năm gần đây của Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ.
Tiếp sau đó là phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân sự tại
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trên các mặt: Tuyển dụng, bố trí
nhân viên, đào tạo và phát triển nhân viên, đánh giá kết quả thực hiện công việc của
nhân viên, tiền lương, tiền thưởng,…
Mục đích của việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân sự
của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ nhằm chỉ ra những ưu điểm
cũng như những tồn tại và nguyên nhân của nó để từ đó đề ra các giải pháp hoàn
thiện công tác này. Và như vậy các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự
tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ sẽ là nội dung chính yếu mà
Chương 3 của Luận văn sẽ trình bày.
55
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG PHÚ THỌ
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ
Phương hướng và chiến lược phát triển nhân sự của một Công ty luôn gắn
kết, thích hợp và nhằm mục đích hỗ trợ phương hướng và chiến lược phát triển sản
xuất kinh doanh của Công ty đó. Do đó, trước khi nghiên cứu chiến lược phát triển
nhân sự của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, Luận văn sẽ trình bày
sơ lược về phương hướng và chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trong thời gian tới.
3.1.1. Phương hướng, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trong thời gian tới
3.1.1.1. Mục tiêu chiến lược
Doanh nghiệp cung cấp, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ giao thông vận tải
hàng đầu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể
Về phát triển sản xuất kinh doanh, trong thời gian tới, mục tiêu của Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là tiếp tục giữ vững và không ngừng mở rộng
các hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm ưu thế tuyệt đối như dịch vụ thi công xây
lắp công trình giao thông, dịch vụ tư vấn giám sát công trình giao thông ... Đặc biệt
chú trọng phát triển thị trường mảng Thi công xây lắp công trình, hiện tại thị phần
dịch vụ giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là 25%, và mục tiêu là tăng lên
30-35%. Ngoài ra, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ có chiến lược đẩy
mạnh kinh doanh các lĩnh vực như tư vấn thiết kế, tư vấn đo vẽ giải thửa, lập bản đồ
địa chính thu hồi đất…
56
3.1.2. Phương hướng, chiến lược phát triển nhân sự của Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ trong thời gian tới
Mục tiêu phát triển nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ là thu hút, lôi cuốn những người giỏi; sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp; động
viên, thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, phát triển và cống hiến tài
năng cho Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, giúp họ gắn bó, tận tâm,
trung thành với doanh nghiệp. Vì vậy, một chiến lược phát triển nhân sự hợp lý sẽ
góp phần đưa Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ phát triển ngày càng
bền vững.
- Một là, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cần ổn định và duy trì
nguồn nhân lực hiện có. Phương pháp thực hiện là hoàn thiện các quy chế, chính
sách hiện đang áp dụng, đảm bảo công bằng và hợp lý trong chi trả lương cho người
lao động, tạo tính cạnh tranh trong việc thu hút nguồn lực bên ngoài và giữ chân
nguồn lực bên trong ; Cải thiện môi trường làm việc; Sắp xếp và ổn định lại nhân
sự, đảm bảo bố trí nhân sự đúng người, đúng việc; Cải thiện phương thức làm việc,
giảm thiểu các công đoạn không làm gia tăng thêm, đảm bảo tính chuyên nghiệp
cao.
- Hai là, thực hiện các chính sách đãi ngộ, phúc lợi, khen thưởng hợp lý để tạo điều
kiện gắn bó lâu dài của nhân viên với Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ; tạo môi trường làm việc năng động, thân thiện với những giá trị truyền thống
của ngành và của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
- Ba là, có chính sách tuyển dụng, thu hút nhân tài từ các nơi về làm việc tại Công
ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, có các chương trình hỗ trợ và tìm kiếm
các ứng viên là những sinh viên có năng lực và tâm huyết ngay từ khi còn trên ghế
nhà trường; sàng lọc kỹ nguồn lao động đầu vào để đảm bảo tuyển dụng được
những nhân viên thật sự có khả năng, tâm huyết với công việc, nhiệt tình và sáng
tạo, có hướng gắn bó lâu dài.
57
- Bốn là, coi đào tạo là bản lề của việc nâng cao trình độ, năng lực của nhân viên
nên phải đầu tư thích đáng. Thực hiện đánh giá năng lực của từng nhân viên theo
định kỳ nhằm xem xét khả năng của từng người để lên kế hoạch đào tạo hoặc tái
đào tạo với mục đích nâng cao hơn nữa hiệu quả công việc của nhân viên.
3.2. Giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút, bố trí nhân sự
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tuyển chọn và bố trí sử dụng nhân viên
a. Hoàn thiện quy trình tuyển chọn nhân viên
Chính sách tuyển chọn nhân viên phải được Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ xem trọng hơn vì đây là khâu quyết định chất lượng đầu vào của vấn
đề nhân sự. Lâu nay việc tuyển chọn nhân viên còn mang tính chất hình thức, độ
“mở” rất hạn chế, chủ yếu là tuyển “người nhà” với quy trình giản đơn. Đã đến lúc
cần thực hiện công khai công tác tuyển dụng; các tiêu chuẩn tuyển chọn phải được
xây dựng cụ thể, rõ ràng, minh bạch; quy trình tuyển dụng phải chặt chẽ, quy cũ.
Để hoàn thiện quy trình tuyển chọn nhân viên, Ban lãnh đạo và Phòng Tổ
chức phải tìm ra một quy trình có nội dung đầy đủ, đảm bảo kiểm soát được chất
lượng nhân sự đầu vào như mong muốn và làm cho tuyển dụng có hiệu quả hơn.
Trong khuôn khổ nghiên cứu của Luận văn, tác giả xin đề xuất một quy trình
tuyển dụng sau:
58
Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng đề xuất
Theo quy trình tuyển dụng đề xuất, các bước công việc phải thực hiện gồm:
Bước 1: Căn cứ chức năng nhiệm vụ SXKD đảm trách, các phòng chức năng, các
đơn vị sẽ cân đối nhu cầu về nhân lực bộ phận mình, tiến hành phân tích công việc,
mô tả công việc, lập số lượng cần tuyển, tiêu chuẩn cần tuyển.
Bước 2: Lập phiếu yêu cầu tuyển dụng nhân lực, sau chuyển phiếu yêu cầu này sang
phòng Tổ chức Hành chính.
Bước 3: Phòng Tổ chức Hành chính sẽ kiểm tra định biên, tiêu chuẩn dựa theo
chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ. Sau đó
phản hồi thông tin cho phòng, đơn vị sử dụng nhân lực thống nhất và quyết định chỉ
tiêu tuyển dụng.
Bước 4: Phòng Tổ chức Hành chính sẽ thiết lập kế hoạch tuyển dụng được Giám
đốc ký duyệt, triển khai và kiểm tra tiến trình thực hiện kế hoạch.
Bước 5: Phòng Tổ chức Hành chính thu thập thông tin cung cầu về thị trường lao
động. Xác định nguồn cung cấp. Xây dựng hệ thống lưu trữ nguồn cung cấp.
Bước 6: Bằng các hình thức khác nhau (truyền đạt, giao tiếp, văn bản, quảng cáo
trên các phương tiện thông tin đại chúng…), phòng Tổ chức Hành chính sẽ thông
59
báo tuyển dụng: Trong nội bộ, bên ngoài, các nguồn cung ứng khác. Nội dung
thông báo cần: Mô tả công việc cần tuyển dụng, yêu cầu về trình độ - kỹ năng công
việc, thể chất, điều kiện làm việc…
Bước 7: Phòng Tổ chức Hành chính tiếp nhận hồ sơ, phân loại. Thông tin cho các
ứng cử viên bổ túc hồ sơ. Chuyển trả hồ sơ không đạt yêu cầu. Lọc hồ sơ và lập
danh sách mới ứng viên phỏng vấn lần 1. Lúc này các thông tin của ứng viên cần
được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Bước 8: Phòng Tổ chức Hành chính phỏng vấn lần 1. Thông tin giới thiệu sơ lược
về Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cho ứng cử viên. Đánh giá kết
quả phỏng vấn lần 1, gửi trả hồ sơ không đạt và xếp lịch phỏng vấn lần 2.
Bước 9: Phòng Tổ chức Hành chính và phòng, đơn vị sử dụng nhân lực phối hợp tổ
chức phỏng vấn lần 2, tổ chức đánh giá kết quả lần 2. Gửi trả hồ sơ ứng viên không
đạt.
Bước 10: Phòng Tổ chức Hành chính thẩm tra lý lịch và quá trình làm viêc. Thông
tin kết quả sau cùng và hẹn gặp người trúng tuyển. Thông tin ngày giờ tiếp nhận
ứng viên. Gửi trả hồ sơ ứng viên không đạt sau thẩm tra.
Bước 11: Phòng Tổ chức Hành chính tiến hành thủ tục tiếp xúc ban đầu với ứng
viên. Thiết lập kế hoạch huấn luyện đào tạo. Ký kết hợp đồng huấn luyện đào tạo,
Bảng cam kết hướng dẫn nội quy lao động và truyền thống, lịch sử của ngành và
của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Bước 12: Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ sẽ ký kết hợp đồng thử
việc, thiết lập và thống nhất hệ thống chỉ tiêu sau giai đoạn thử việc. Lập Biên bản
bàn giao thử việc cho phòng, đơn vị sử dụng.
Bước 13: Phòng Tổ chức Hành chính và phòng, đơn vị sử dụng nhân sự phối hợp tổ
chức đánh giá sau thử việc, thủ tục chấm dứt hợp đồng thử việc đối với các ứng
viên không đạt, lập thủ tục chuyển các ứng viên đạt sang chính thức.
Bước 14: Phòng Tổ chức Hành chính lập biên bản bàn giao sử dụng chính thức cho
phòng, đơn vị sử dụng. Trình Giám đốc ký kết hợp đồng lao động chính thức kèm
theo chính sách, chế độ cho người lao động.
60
Bước 15: Phòng Tổ chức Hành chính rà soát lại toàn bộ quá trình tuyển dụng của
ứng viên, trình Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ ký duyệt
tuyển chọn.
b. Hoàn thiện việc bố trí sử dụng nhân viên
Người lao động cho dù mới tuyển hay đang làm việc, mỗi phòng, đơn vị
trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cần thống nhất quan điểm bố
trí đúng người, đúng việc. Theo phân cấp của Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ, bố trí việc cho nhân viên thuộc thẩm quyền của trưởng phòng. Để thực
hiện tốt điều này, cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Liệt kê tất cả các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cần được thực hiện trong phòng,
đơn vị theo quy định của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
- Liệt kê tất cả các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thực tế đang thực hiện trong
phòng, đơn vị.
- Đối chiếu chức năng, nhiệm vụ thực tế thực hiện so với quy định của Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ để bổ sung thêm những nhiệm vụ còn bỏ sót,
điều chỉnh và phân công lại những công việc chồng chéo. Việc tiến hành phân công
bố trí được thực hiện căn cứ theo:
• Bảng mô tả công việc; Bảng tiêu chuẩn công việc; Yêu cầu, đặc điểm, nội
dung của từng công việc.
• Năng lực thực tế của người lao động.
• Đảm bảo nguyên tắc: Mỗi công việc đều có người thực hiện; việc thực hiện
không bị chồng chéo; công việc được thực hiện bởi người phù hợp nhất, giúp
họ phát huy tối đa thế mạnh của mình và khi bất kỳ người nào vắng mặt thì
công việc của người đó có thể được người khác đảm đương thay mà không
làm gián đoạn đến hoạt động sản xuất chung. Các vấn đề này đòi hỏi người
Trưởng phòng phải am hiểu thêm về khía cạnh tâm lý và nghệ thuật lãnh
đạo.
• Thường xuyên tổ chức thi nghiệp vụ trong phạm vi của Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ nhằm phát hiện những nhân tố mới để bố trí họ vào
61
cương vị thích hợp và kiến nghị điều động họ từ phòng ban này sang phòng
ban khác phù hợp hơn.
Đối với những công việc giao cho nhóm nhân viên thực hiện, ngoài Bảng mô
tả công việc cho nhóm cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa các thành viên trong
nhóm và trách nhiệm của người đứng đầu nhóm.
- Khi đã bố trí đúng người, đúng việc, người lao động sẽ cảm thấy thoải mái, cùng
với những chính sách hấp dẫn khác (Lương, thưởng, phúc lợi,...) sẽ kích thích người
lao động hăng say làm việc, năng suất lao động chắc chắn tăng lên và bản thân họ
khi đó cũng không cần thiết phải làm ngoài giờ hoặc làm thêm bên ngoài.
Do khả năng, thời gian... có giới hạn, trong phạm vi Luận văn này tác giả chỉ
đề xuất hoàn thiện việc bố trí sử dụng nhân viên cho phòng Đầu tư xây dựng cơ bản
- Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Chức năng, nhiệm vụ của phòng Đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các công tác hoạch định kế hoạch sản
xuất; Nghiên cứu thị trường, giá đấu thầu xây lắp, phát triển thị trường, phát triển
kênh bán hàng; tổng hợp tình hình, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh trên
từng loại sản phẩm dịch vụ, đề xuất các biện pháp hỗ trợ kinh doanh phù hợp; quản
lý công tác chăm sóc khách hàng, quảng cáo, khuyến mại; Tham mưu giúp Giám
đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành việc sản xuất cung cấp sản phẩm giao thông vận tải
cho khách hàng.
Bảng 3.1: Mô tả vị trí công việc của Phòng Đầu tư XDCB - Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Stt Họ và tên Vị trí công việc Kiêm nhiệm thêm
1 Nguyễn Thanh Hải Lãnh đạo phòng + Phụ trách chung 2 Nguyễn Thanh Vân Phụ trách Kế hoạch
3 Nguyễn Kim Bình
4 Lê Thị Phương Nga
5 Nguyễn Hồng Hà Chuyên trách đấu thầu thi công xây lắp Chuyên trách Tư vấn giám sát công trình Nghiên cứu thị trường
62
Bảng 3.2: MÔ TẢ VỊ TRÍ CÔNG VIỆC CHUYÊN VIÊN KẾ HOẠCH
1. Mô tả công việc
Công việc
Nhiệm vụ
Mối quan hệ
Tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn đo lường
Vị trí công việc: Chuyên viên KH Công việc: Lập Kế hoạch
Hướng xây dựng: Nhóm tự quản kết hợp Chuyên môn hoá theo từng giai đoạn và loại hình Kế hoạch
- Cấp báo cáo trực tiếp: Trưởng Phòng - Quan hệ nội bộ Phòng + Bộ phận theo đấu thầu thi công xây lắp + Bộ tư vấn giám sát công trình - Quan hệ bên ngoài phòng: + Phòng Kế toán
- Hệ thống - Đồng bộ - Có mục tiêu - Tham vọng - Khả thi - Kết hợp hài hoà mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế. - Kết hợp hài hoà lợi ích của từng CBCNV với lợi ích của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Phù hợp - Rõ ràng
- Kết quả đánh giá của Ban Kế hoạch - Tính khả thi của kế hoạch dài hạn cũng như ngắn hạn - Hiệu quả thực hiện kế hoạch hàng năm - Nhìn nhận, đánh giá của các bộ phận khác trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
- Xác định và phân tích các căn cứ lập kế hoạch - Xây dựng các KH mục tiêu, báo cáo KH hàng năm + Xác định các chỉ tiêu định lượng & định tính + Tính toán các chỉ tiêu về mặt khối lượng + Tính toán các chỉ tiêu về mặt giá trị + Lập các bảng biểu Tổng hợp và chi tiết + Lập Thuyết minh kế hoạch - Phối hợp với các bộ phận chức năng xây dựng các kế hoạch điều kiện: + Xác định các chỉ tiêu định lượng & định tính + Tính toán các chỉ tiêu về mặt khối lượng + Tính toán các chỉ tiêu về mặt giá trị + Lập các bảng biểu Tổng hợp và chi tiết + Lập Thuyết minh kế hoạch - Tổng hợp dự thảo kế hoạch, xây dựng KH các bộ phận, bảo vệ trước ban lãnh đạo
63
- Tổng hợp, phân tích ý kiến và điều chỉnh dự thảo KH - Hoàn chỉnh bản kế hoạch và làm Công văn trình duyệt - Theo dõi quá trình trình duyệt và Bảo vệ kế hoạch - Đầu mối tổ chức thực hiện, lên kế hoạch triển khai kế hoạch được giao - Theo dõi tình hình thực hiện KH, kiểm tra, điều chỉnh KH - Đánh giá, phân tích tình hình thực hiện. Tổng hợp báo cáo + Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá + Tính toán các chỉ tiêu đánh giá + Lập báo cáo - Xây dựng các báo cáo kế hoạch định kỳ và đột xuất - Căn cứ trên tình hình thực hiện KH có những đề xuất về hoạt động của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
2. Yêu cầu công việc
Công việc
Kiến thức
Kỹ năng
Kinh nghiệm
Phẩm chất
64
- Quản trị doanh nghiệp - Các hệ thống công nghệ thông tin - Máy tính, Mạng, Phần mềm - Lập và soạn thảo văn bản
- Tư duy chiến lược - Chủ động - Cẩn thận - Có trách nhiệm với công việc được giao
- Tổ chức - Dự báo - Phân tích, Tổng hợp - Tính toán và sử dụng các công cụ tính toán (calculator, PC...) - Giao tiếp, khai thác - Lắng nghe, Quan sát - Giải quyết vấn đề
Vị trí công việc: Chuyên viên KH Công việc: Lập Kế hoạch Hướng xây dựng: Nhóm tự quản kết hợp Chuyên môn hoá theo từng giai đoạn và loại hình Kế hoạch
- Hiểu rõ về chủ trương, đường lối, chính sách liên Quan đến GTVT của nhà nước. - Nắm bắt được các thông tin về thị trường GTVT - Hiểu được các quy trình quy định trong các mặt hoạt động của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ - Biết cách xây dựng và theo dõi thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp
65
c. Chuẩn bị đội ngũ kế cận
Cần xây dựng sơ đồ thuyên chuyển nhân viên có nghĩa là xây dựng đội ngũ
kế cận cho các cấp quản trị gia. Trong sơ đồ thuyên chuyển nhân viên cần nêu rõ
các ứng viên cho từng cấp. Mỗi ứng viên đều có các thông tin:
- Thành tích và năng lực đối với công việc hiện tại.
- Thành tích và năng lực đối với công việc tương lai.
- Mỗi cấp quản trị gia phải có nhiều ứng viên và mỗi ứng viên có thể hướng tới đảm
nhận nhiều trọng trách khác nhau.
- Mạnh dạn đề bạt, bổ nhiệm những nhân viên trẻ có năng lực và đạo đức vào những
vị trí lãnh đạo then chốt.
3.2.2. Hoàn thiện chế độ đề bạt, điều động nhân viên
Sự ra đi của những nhân viên giỏi chỉ vì họ không có cơ hội thăng tiến là một
trong những nguyên nhân phổ biến đang diễn ra tại các doanh nghiệp đã buộc các
nhà lãnh đạo phải dành sự quan tâm nhiều hơn đến việc đề bạt, bổ nhiệm hoặc bố trí
công việc có mức độ phức tạp hơn. Đây cũng là phần quan trọng trong chiến lược
phát triển nguồn nhân lực ở những nơi biết chăm lo đến yếu tố con người và mong
muốn giữ chân người giỏi.
Tuy nhiên đó không phải là lý do duy nhất để luân chuyển nhân viên - một
bước để có thể tiến hành đề bạt, bổ nhiệm. Một con người, nếu trong một thời gian
dài phải thực hiện những công việc và nhiệm vụ quen thuộc đến độ tẻ nhạt sẽ đánh
mất khả năng đánh giá tinh tường, sắc sảo, khách quan, mất lòng tin và triệt tiêu
động lực làm việc của họ. Sự thay đổi đúng lúc sẽ giúp nhân viên tích lũy được
nhiều kinh nghiệm mới, thổi vào họ một luồng sinh khí mới, kích thích họ hăng say
lao động, đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp.
Để hoàn thiện chế độ đề bạt, điều động nhân viên, Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ cần thực hiện các giải pháp như sau:
Một là: Xây dựng tiêu chuẩn cho từng chức danh;
66
- Xây dựng tiêu chuẩn cho từng chức danh người ta còn gọi là “Phiếu thăng chức”.
Khi bổ nhiệm vào chức vụ nào Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ sẽ
trao cho ứng viên đó Phiếu thăng chức. Trong Phiếu thăng chức bao gồm 3 nội
dung chính:
+ Nội dung 1: Tiêu chuẩn cần có để đảm nhiệm chức vụ đó. Nội dung 1 giúp cho
cấp trên có thể lựa chọn đúng ứng viên đạt tiêu chuẩn để đề bạt. Mặt khác ứng viên
được đề bạt hiểu rõ những khiếm khuyết và hạn chế của mình để có biện pháp tự
khắc phục.
+ Nội dung 2: Nhiệm vụ và chức năng của người đảm nhiệm chức vụ đó. Như vậy
người được đề bạt hiểu rõ công việc cần triển khai, nhiệm vụ và quyền hạn của
mình, có thể triển khai nhanh chóng công việc.
+ Nội dung 3: Quyền lợi và hướng thăng tiến trong tương lai để phấn đấu cũng như
yên tâm trong cương vị mới. Điều này tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ chưa làm được, hầu hết các ứng viên được bổ nhiệm theo cảm tính, người được
đề bạt không nắm vững hoàn toàn nhiệm vụ chức năng nên thường làm theo đường
mòn kinh nghiệm của bản thân hoặc kinh nghiệm của quản trị gia cũ.
Do đó biện pháp cần thiết là xây dựng Phiếu chức năng (Phiếu thăng chức)
cho từng chức danh trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Hai là: Xây dựng sơ đồ thuyên chuyển nhân viên, nói cụ thể hơn là xây dựng đội
ngũ kế cận cho các cấp quản trị gia. Trong sơ đồ nêu rõ những ứng viên có khả
năng đào tạo để đảm nhận cho từng chức danh. Nội dung thông tin cần cung cấp của
các ứng viên là: Tuổi tác, giới tính, tình hình đảm nhận công việc hiện tại, khả năng
đảm nhận công việc dự kiến đề bạt. Thông qua sơ đồ, Cấp trên có thể biết được
những mặt mạnh, mặt yếu của từng ứng viên để có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng
nhằm tạo nguồn. Mặt khác ứng viên dự kiến sẽ biết được hướng thăng tiến trong
tương lai để nỗ lực phấn đấu.
Ba là: Cần thực hiện thêm các chế độ:
67
+ Làm giàu công việc: Là giao thêm công việc để nhân viên có trách nhiệm nhiều
hơn, chủ động hơn, kiểm soát công việc của mình nhiều hơn và nhận được nhiều
thông tin phản hồi hơn. Như vậy nhân viên sẽ phát huy tài năng, nghề nghiệp của
mình, thông qua đó tạo nguồn để đề bạt hoặc bố trí công việc phức tạp hơn hoặc
trọng trách hơn.
+ Mở rộng công việc: Là giao thêm cho nhân viên một công việc có mức độ phức
tạp tương tự với công việc đang làm. Điều này có thể phát huy khả năng của nhân
viên, có thể kiêm chức và kiêm nghề. Thông qua đó tăng thêm thu nhập đồng thời
cũng tạo nguồn để đề bạt.
+ Luân chuyển công việc: Là luân phiên thay đổi công việc giữa các nhân viên. Khi
một nhóm nhân viên thành thạo một công việc nào đó, có thể bớt một người trong
nhóm làm công việc một nhóm khác. Sau một thời gian nhất định, việc luân chuyển
đó có thể làm cho các nhân viên của các nhóm có thể làm được công việc của nhau.
Điều đó nhân viên có thể choàng việc của nhau khi cần và lãnh đạo có thể điều phối
khi cần thiết. Bản thân nhân viên sẽ có khả năng toàn diện.
+ Ủy quyền công việc cho nhân viên: Ủy quyền hay ủy thác là giao một phần công
việc cho nhân viên. Khi thực hiện ủy quyền, nhân viên sẽ được huấn luyện thêm
một phần việc khác và khả năng nghề nghiệp của nhân viên sẽ được nâng lên. Sau
nhiều lần ủy quyền, nhân viên sẽ có khả năng toàn diện. Thông qua đó có thể tạo
nguồn để đề bạt vào vị trí cần thiết.
Bốn là: Cần bố trí công việc phức tạp hơn cho nhân viên: Bố trí công việc tăng dần
mức độ phức tạp để nhân viên phấn đấu, tăng kỹ năng, kỹ xảo của mình. Như vậy
khả năng nghề nghiệp của nhân viên sẽ được nâng lên và thông qua đó mức lương
cũng được nâng lên. Đương nhiên khi giao một việc khó khăn hơn cần có kế hoạch
huấn luyện nhân viên để nhân viên làm được việc đã giao, giải pháp này thường áp
dụng hiệu quả đối với công nhân sản xuất.
68
3.3. Giải pháp hoàn thiện đào tạo, phát triển nhân sự
3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo là những năng lực cần bổ sung cho phù hợp với yêu cầu
công việc của nhân viên để làm việc tốt hơn, đáp ứng được mục tiêu phát triển của
doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu đào tạo, cần:
- Xây dựng công cụ cho việc thu thập dữ liệu về đánh giá nhu cầu đào tạo, bao gồm:
Phiếu điều tra cá nhân, Phiếu điều tra nhóm, Phiếu điều tra theo cấp quản lý.
- Lập kế hoạch triển khai đánh giá nhu cầu đào tạo: Bộ phận quản lý đào tạo xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo.
- Thu thập và tập hợp thông tin dữ liệu về nhu cầu đào tạo.
- Phân tích, tổng hợp kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo: Bộ phận quản lý đào tạo
tổng hợp và phân tích dữ liệu điều tra để đánh giá. Có thể sử dụng các mẫu:
• Mẫu phiếu điều tra nhu cầu đào tạo.
• Mẫu đánh giá nhu cầu đào tạo đối với cá nhân.
• Mẫu kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo của phòng ban, đơn vị.
3.3.2. Áp dụng phương pháp đào tạo theo khe hở năng lực cho từng vị trí công
việc
Thông thường nhu cầu đào tạo ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ rất lớn, gồm nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó không thể có kinh phí để đào tạo
ngay một lúc, mà phải xếp thứ tự ưu tiên cho từng thời kỳ của từng cấp quản lý
khác nhau cũng như từng vị trí công việc khác nhau.
Nguyên tắc xếp thứ tự ưu tiên trong đào tạo là lĩnh vực nào yếu nhất và có
tầm quan trọng đặc biệt nhất thì nên tổ chức đào tạo trước, nguyên tắc đó gọi là
Phương pháp đào tạo theo khe hở năng lực.
Phương pháp đào tạo theo khe hở năng lực được tiến hành như sau:
- Bước 1: Xác định giá trị cốt lõi của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ, có nghĩa xác định những mục tiêu cần đạt được của từng cấp quản lý của Công
ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
69
- Bước 2: Xác định những năng lực chính yếu cần có của từng cấp quản lý hoặc mỗi
vị trí công việc.
- Bước 3: Xác định mức độ quan trọng của từng loại năng lực của mỗi cấp quản lý
hoặc của mỗi vị trí công việc.
- Bước 4: Xác định mức độ thành thạo yêu cầu của năng lực.
Mức độ thành thạo là khả năng làm được công việc của mỗi người trong từng
vị trí. Đối với mỗi năng lực, tùy theo từng vị trí mà mức độ thành thạo khác nhau.
Mức độ thành thạo yêu cầu là tiêu chuẩn đặt ra khi hoàn thành công việc mà nhân
viên tại vị trí này được Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ yêu cầu phải
đạt đến. Có 05 mức độ thành thạo được xác định:
• Mức 5 điểm: Thể hiện yêu cầu năng lực cao nhất đối với một vị trí để hoàn
thành công việc
• Mức 1 điểm: Thường để trống, vì được dùng để đánh giá khi nhân viên
không hoàn thành được yêu cầu tối thiểu trong công việc
• Các yêu cầu giữa các mức điểm phải khác nhau rõ rệt.
- Bước 5: Xác định mức độ thành thạo thực tế (Năng lực thực tế). Mức độ thành
thạo thực tế là khả năng thực tế của từng nhân viên đạt được khi hoàn thành công
việc.
- Bước 6: Tìm ra khe hở của năng lực, có nghĩa xác định năng lực thực tế nào mà
cấp quản lý yếu nhất thì tập trung đào tạo đúng khâu yếu nhất đó.
- Bước 7: Tổ chức đào tạo đúng khâu yếu nhất đó. Như vậy việc tổ chức đào tạo
mới đúng trọng tâm cho từng cấp quản lý cũng như từng vị trí công việc của từng
thời kỳ.
Sau khi xác định khe hở năng lực thì chỉ cần tiến hành đào tạo bổ sung đúng
những năng lực yếu nhất đó. Tham dự một khóa học chỉ có thể lĩnh hội kiến thức và
kỹ năng mà thôi, muốn trở thành năng lực thì phải xem xét kiến thức và kỹ năng
này được vận dụng vào thực tế như thế nào, do đó cần có thời gian thực hành để
biến kiến thức và kỹ năng thành năng lực. Việc phân tích này lẽ ra phải được xem
70
xét cho từng nhân viên tại từng vị trí mới có thể xác định chính xác nhu cầu đào tạo.
Muốn vậy đòi hỏi cần nhiều thời gian và công sức. Do khả năng, thời gian,... có giới
hạn, trong phạm vi Luận văn này tác giả chỉ phân tích vị trí quản lý trong Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.
Áp dụng phương pháp đào tạo theo khe hở năng lực cho cấp quản lý tại Công
ty.
Bước 1: Xác định giá trị cốt lõi của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ:
Xây dựng Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ thành một doanh
nghiệp mạnh được đánh giá cao về mọi mặt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Tạo niềm
tin và không ngừng nâng cao vị thế của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ đối với cơ quan Nhà nước, các đối tác và khách hàng “đến với Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ luôn tìm thấy sự tin cậy, thỏa mãn và thành công”.
Cung cấp sản phẩm giao thông vận tải chất lượng cao với giá cạnh tranh, nhiều
chính sách ưu đãi và dịch vụ tốt nhất; Phát triển đội ngũ quản lý và nhân viên có
năng lực, đạo đức, tinh thần đồng đội; Ứng dụng thành công công nghệ tiên tiến
trong việc phát triển các sản phẩm giao thông vận tải đạt chất lượng cao làm thỏa
mãn khách hàng một cách cao nhất.
Bước 2: Xác định danh sách các năng lực cần có cho cấp quản lý của Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ:
Dựa trên giá trị cốt lõi trên, lấy ý kiến của 35 cán bộ quản lý của công ty
(Ban Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, Ban Giám đốc các
Đội thi công, Trưởng, phó các phòng chức năng, các chuyên viên quản lý các mảng
nghiệp vụ). Số phiếu phát ra 41, số phiếu thu về 38 trong đó có 35 phiếu hợp lệ.
Căn cứ ý kiến của 35 cán bộ quản lý của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ để lập ra danh sách các năng lực cần có của các cấp lãnh đạo và được chia
thành bốn nhóm như sau:
71
Bảng 3.3: Danh sách các nhóm năng lực
Stt
Năng lực
Mô tả
I
Năng lực phát triển chiến lược tổ chức
1 Chính trị
2
Hiểu biết bên trong và bên ngoài tổ chức
3
Tầm nhìn chiến lược
4
Quyết toán, dám chịu trách nhiêm
5
Tổ chức
6 Xử lý kỷ luật
làm việc
II
Năng lực chuyên môn
7
Lập kế hoạch
8 Ra quyết định
9
Phân tích vấn đề
10 Giải quyết vấn đề
11
Tác động đến nguồn nhân lực
12 Quản lý công nghệ
13 Kiểm soát
14 Uy tín
15 Năng động, sáng tạo
Nhóm năng lực này liên quan đến sự hiểu biết và có thể đạt được các mục tiêu của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trong điều kiện hiện nay. Hiểu biết về chính trị trong và ngoài tổ chức để có cách ứng xử thích hợp nhất. Am hiểu về nội quy, quy định, điều lệ, luật lệ bên trong và bên ngoài tổ chức để có thể định hướng hợp lý cho công việc Hoạch định phát triển lâu dài phù hợp với hướng phát triển chung của tổ chức và hành động để hướng tới Cần có bản lĩnh và có năng lực để hoàn thành trách nhiệm được giao Biết bố trí các nguồn lực được giao để hoàn thành kế hoạch Biết bố trí các nguồn lực được giao để hoàn thành kế hoạch Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng nội bộ và bên ngoài Có khả năng vạch ra các bước của hành động nhằm mục tiêu Chủ động quyết định lựa chọn tốt nhất các phương án đã vạch ra Biết phân tích vấn đề và nêu giải pháp để giải quyết vấn đề đó Biết cách vận dụng những giải pháp để giải quyết vấn đề Biết cách làm cho mọi người đạt mục tiêu một cách tự nguyện Tìm kiếm, đánh giá và áp dụng công nghệ phù hợp Hướng và điều khiển kịp thời nhằm thực hiện đúng kế hoạch và đạt mục tiêu mong đợi Kiến thức chuyên môn cao và tạo được tự tin cậy đối với tổ chức Làm việc hiệu quả với người bên trong và bên ngoài Làm việc hiệu quả với người bên trong và bên ngoài
III
Năng lực làm việc với người khác
16 Giao tiếp 17 Ảnh hưởng 18 Tiếp thu 19 Hợp tác
20 Hỗ trợ
Khả năng trao đổi với người khác Tác động để hướng người khách theo ý mình Tác động để hướng người khác để phân tích Sẵn sàng phối hợp với người khác để giải quyết vấn đề. Trợ giúp người khác để tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác tốt hơn
72
Stt
Năng lực
Mô tả
21 Làm việc nhóm 22 Quản lý xung đột 23 Đàm phán
IV
Năng lực phát triển cá nhân
24 Tích cực
25 Cầu tiến
26 Linh hoạt 27 Lạc quan 28 Trung thực
Khả năng giải quyết vấn đề dựa vào số đông Khả năng giải quyết vấn đề dựa vào số động Đi đến thỏa thuận giữa đôi bên Liên quan đến tư cách đã được xác định để mở rộng khả năng của cá nhân, các thái độ và sự thúc đẩy cá nhân phát triển Luôn học hỏi vươn lên Điều chỉnh nhiệm vụ một cách nhiệt tình và duy trì nhiệt tình đó cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ Luôn học hỏi vươn lên Có quan điểm tích cực trước những khó khăn Sự thật là tôn chỉ hàng đầu Nguồn: Tổng hợp trên cơ sở ý kiến của cán bộ quản lý Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ
Các bước tiếp theo, cũng qua điều tra, tham khảo ý kiến của các cán bộ quản
lý trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ, xác định khe hở năng lực
cho vị trí quản lý
Bảng 3.4: Xác định khe hở năng lực cho vị trí quản lý
Stt
Năng lực
Điểm năng lực thực tế
Điểm năng lực yc
Tỷ lệ năng lực (%)
Mức độ quan trọng
Mức độ theo năng lực thực tế
Mức độ theo năng lực yêu cầu
I Năng lực phát triển chiến lược tổ chức
1 Chính trị
3.56
3.91
3.29
13.91
11.69 84.09
2
3.60
3.71
3.11
13.36
11.20 83.83
4.02
3.80
2.16
15.28
8.67 56.73
3
4.18
4.29
2.53
17.92
10.58 59.07
4
4.09 3.76
4.27 3.04
2.49 2.96
17.45 11.43
10.18 58.33 11.10 97.08
Hiểu biết bên trong và bên ngoài tổ chức Tầm nhìn chiến lược Quyết toán, dám chịu trách nhiêm 5 Tổ chức 6 Xử lý kỷ luật II Năng lực làm việc chuyên môn
7 Lập kế hoạch 8 Ra quyết định
3.53 4.38
3.71 4.42
2.91 2.87
13.11 19.36
10.29 78.44 12.55 64.82
73
Stt
Năng lực
Điểm năng lực thực tế
Điểm năng lực yc
Tỷ lệ năng lực (%)
Mức độ quan trọng
3.73 3.76
Mức độ theo năng lực yêu cầu 3.91 3.89
Mức độ theo năng lực thực tế 3.31 3.07
14.60 14.60
12.36 84.66 11.52 78.86
4.09
17.90
2.53
10.36 57.87
4.38
11
9 Phân tích vấn đề 10 Giải quyết vấn đề Tác động đến nguồn nhân lực 12 Quản lý công nghệ 13 Kiểm soát 14 Uy tín
3.49 3.56 3.76
12.79 14.85 15.69
3.49 2.87 2.84
12.17 95.15 10.19 68.62 10.68 68.09
3.67 4.18 4.18
4.20
18.48
2.78
11.67 63.13
4.40
15
Năng động, sáng tạo
III Năng lực làm việc với người khác
19.48 18.97 12.29 15.64 8.18 14.43 16.39 18.77
2.71 2.98 3.04 3.69 2.40 3.18 2.76 2.67
11.27 57.82 12.77 67.34 9.20 74.86 14.35 91.71 6.40 78.26 11.79 81.71 10.53 64.25 11.38 60.61
4.69 4.42 4.07 4.02 3.07 3.89 4.29 4.40
4.16 16 Giao tiếp 4.29 17 Ảnh hưởng 3.02 18 Tiếp thu 3.89 19 Hợp tác 2.67 20 Hỗ trợ 3.71 21 Làm việc nhóm 3.82 22 Quản lý xung đột 23 Đàm phán 4.27 IV Năng lực phát triển cá nhân
24 Tích cực 25 Cầu tiến 26 Linh hoạt 27 Lạc quan 28 Trung thực
3.89 3.76 4.11 3.18 3.38
12.44 13.35 18.36 10.38 10.66
2.96 2.67 2.58 3.09 3.00
11.49 92.36 10.01 75.00 10.60 57.71 9.82 94.56 10.13 95.07
3.20 3.56 4.47 3.27 3.16
Nguồn: Tổng hợp trên cơ sở phiếu điều tra cán bộ quản lý Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ
Như vậy, có rất nhiều năng lực khác nhau chưa đạt được tỷ lệ cao. Nhưng vì
nguồn lực dành cho đào tạo có hạn, nên không thể đào tạo cho tất cả các năng lực
có khe hở. Do vậy việc lên kế hoạch đào tạo sẽ được ưu tiên cho những năng lực có
mức độ quan trọng và khe hở năng lực lớn. Cụ thể nhưng năng lực nào có mức độ
quan trọng lớn hơn 4 và tỷ lệ năng lực của nó nhỏ hơn 70% thì được đào tạo bổ
sung những năng lực này để đáp ứng được yêu cầu công việc và vị trí quản lý. Theo
74
kết quả như bảng trên, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cần tập trung
đào tạo các kỹ năng: Tầm nhìn chiến lược, Quyết toán, dám chịu trách nhiệm, Tổ
chức, Tác động đến nguồn nhân lực, năng động, sáng tạo, Giao tiếp, Linh hoạt…
3.3.3. Tổ chức đánh giá sau đào tạo
Việc đánh giá các khóa học, các hoạt động đào tạo hoặc toàn bộ chương trình
đào tạo là cần thiết. Nhờ các hoạt động này ta có thể kịp thời điều chỉnh, nâng cao
chất lượng, hiệu quả đào tạo thông qua các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp trắc nghiệm.
- Phương pháp đánh giá rút kinh nghiệm.
- Phương pháp đánh giá bằng giá trị.
- Học viên tự đánh giá: Mẫu đánh giá có thể được sử dụng cho việc đánh giá vào
giữa và cuối khóa học.
- Nơi đào tạo bên ngoài có tổng kết từng khóa học và chung cho cả chương trình
đào tạo bồi dưỡng gửi Bộ phận đào tạo – Phòng Tổ chức Hành chính. Bộ phận đào
tạo hoàn chỉnh báo cáo tổng thể về chương trình phát triển NNL để báo cáo lên lãnh
đạo Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ .
3.3.4. Thực hiện đúng quy trình đạo tạo lại, bồi dưỡng
Công tác đào tạo, huấn luyện có vai trò rất lớn đối với hoạt động quản trị
nhân sự. Để nâng cao chất lượng và mức độ chuyên nghiệp trong đào tạo, huấn
luyện, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cần thiết phải:
- Thực hiện đào tạo, huấn luyện theo quy hoạch:
- Chủ động thực hiện quy hoạch đào tạo nhân viên, xác định thời gian, nội dung,
hình thức đào tạo thích hợp.
- Quy định thêm quyền và trách nhiệm của Bộ phận đào tạo Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ để góp phần nâng cao chất lượng các chương trình đào
tạo.
- Hướng đến có thể áp dụng quy trình đào tạo theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001,
cụ thể:
75
• Xác định các yếu tố kiến thức, kỹ năng của nhân viên ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
• Xác định mức độ thành thạo theo yêu cầu tiêu chuẩn đối với từng công việc.
• Đo lường, đánh giá kiến thức, kỹ năng thực tế của nhân viên.
• So sánh kiến thức, kỹ năng thực tế của nhân viên với yêu cầu tiêu chuẩn của
công việc.
• Xác định nhu cầu đào tạo đối với nhân viên mới và nhân viên đang làm việc.
• Xác định nội dung và hình thức đào tạo.
• Xác định cách thức theo dõi chương trình, ghi nhận kết quả đào tạo.
• Đánh giá hiệu quả đào tạo.
• Tổng kết, rút kinh nghiệm.
3.4. Giải pháp hoàn thiện duy trì nguồn nhân sự
3.4.1. Hoàn thiện công tác định lượng đánh giá năng lực thực hiện công việc
của nhân viên
Như đã phân tích ở trên phương pháp đánh giá năng lực thực hiện công việc
của nhân viên tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ hoàn toàn phù hợp
với tình hình thực tế, tuy nhiên để giải quyết các bật cập như đã phân tích ở chương
2, cần phải hoàn thiện công tác đánh giá như sau:
- Lãnh đạo Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cần xác định rõ các lĩnh
vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá đối với từng nhân viên cụ thể. Chẳng hạn
đối với nhân viên hành chính sẽ khác với nhân viên kỹ thuật và cũng sẽ khác với
nhân viên kế toán,... Không xây dựng cách đánh giá chung chung cho mọi nhân
viên.
- Do đặc tính của ngành giao thông vận tải đòi hỏi một lực lượng cán bộ trẻ, do vậy
tiêu chuẩn xếp nhóm nhân viên không nên đưa yếu tố thâm niên vào đánh giá.
- Những người làm công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên cần
tham gia các khóa học về kỹ năng đánh giá nhân viên như vậy sẽ góp phần đưa
76
công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên ngày một khách quan,
khoa học và công bằng hơn.
- Phải thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá, vạch ra được phương hướng,
cách thức cải tiến thực hiện công việc sao cho tốt hơn, nếu cần sẽ có sự hỗ trợ từ
phía người lãnh đạo. Kích thích nhân viên tự nỗ lực phấn đấu.
- Một điều cần lưu ý rằng cách thức đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân
viên tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ trước khi sửa đổi áp dụng
cần lấy ý kiến rộng rãi trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ . Khi
tình hình Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ thay đổi thì cách thức đánh
giá cũng cần thay đổi theo cho phù hợp.
3.4.2. Tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên
Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên là một việc làm rất cần thiết
nhằm:
- Cung cấp cho nhân viên những sai sót để kịp thời khắc phục.
- Khuyến khích nhân viên khẳng định những thành tích mà họ đạt được.
- Nhờ cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên chúng ta có thể bổ sung vào các
dự án đào tạo nhân viên.
- Cung cấp thông tin phản hồi là làm cho nhân viên hiểu rõ yêu cầu của Công ty cổ
phần xây dựng giao thông Phú Thọ. Để tổ chức tốt việc cung cấp thông tin phản hồi
cho nhân viên, cần tiến hành thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Cần điều tra thu thập thông tin về tình hình thực hiện công việc của nhân
viên.
Bước 2: Đối chiếu với tiêu chuẩn trong Bảng tiêu chuẩn công việc. Tổng hợp những
thành tựu đạt được và những tồn tại.
Bước 3: Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên:
• Khẳng định những thành tựu nhân viên đã đạt được.
• Gợi ý để nhân viên tự nêu lên những tồn tại.
• Bổ sung thêm những tồn tại mà nhân viên chưa nêu lên.
77
• Cùng với nhân viên tìm nguyên nhân của những tồn tại, đồng thời đề xuất
các giải pháp khắc phục, trong điều kiện cần thiết có thể nêu lên những giải
pháp hỗ trợ của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ .
• Gợi ý cho nhân viên cam kết sửa chữa sai sót.
• Nhấn mạnh việc tin tưởng vào sự cam kết của nhân viên.
3.4.3. Hoàn thiện chế độ tiền lương
Cần đưa ra tiêu chuẩn nâng lương trước thời hạn và ngược lại kéo dài thời
hạn nâng lương nếu hiệu quả công việc không tốt.
- Chỉ tiêu cụ thể: Nếu 2 năm liền đạt điểm tổng hợp năng lực thực hiện công việc
xuất sắc sẽ nâng lương trước thời hạn.
- Nếu 3 năm liền điểm tổng hợp năng lực thực hiện công việc là kém sẽ kéo dài 4
năm mới nâng lương.
- Cần điều chỉnh kịp thời mức lương theo CPI
- Nghiên cứu thường xuyên chỉ số CPI.
- Điều chỉnh ngay lương cho CB-CNV tổng quỹ lương tăng lên.
3.4.4. Hoàn thiện việc đánh giá thi đua cho các phòng ban
Để có cơ sở đánh giá thi đua cho các phòng chức năng và các đội thi công
trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ một cách hợp lý, phát huy
được tác dụng kích thích các phòng ban phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ SXKD, cần
thực hiện các thay đổi sau:
- Xem xét lại chức năng nhiệm vụ của từng phòng, các đội thi công. Nếu phát hiện
những điểm chưa phù hợp, còn chồng chéo,... phải sửa đổi lại ngay.
- Đánh giá theo giá trị công việc cụ thể đạt được của từng phòng ban vì chức năng
nhiệm vụ của mỗi phòng ban là khác nhau và mang tính đặc thù. Rà soát lại tình
hình thực tế của mỗi phòng ban (tổng số lao động, cơ cấu lao động, điều kiện làm
việc,...) và các chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng. Các chỉ tiêu này một khi đã thiết
thực, giao cho từng phòng ban cụ thể thực hiện thì khi đó dựa vào mức độ hoàn
thành chúng sẽ là căn cứ đánh giá thi đua cho các phòng ban.
78
3.5. Các biện pháp hỗ trợ để hoàn thiện quản trị nhân sự
3.5.1. Phát triển văn hóa tổ chức phù hợp với môi trường kinh doanh
Để đảm bảo mục tiêu đề ra của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ , một trong những vấn đề then chốt mà Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ cần quan tâm là tạo ra văn hóa tổ chức phù hợp với các giá trị văn hóa,
truyền thống tốt đẹp của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ , nâng cao ý
thức trách nhiệm, thay đổi nếp nghĩ và hướng tới phương châm “phục vụ khách
hàng”, nâng cao quyền hạn và trách nhiệm cho nhân viên, khơi dậy ý thức kỷ luật tự
giác, tác phong làm việc nghiêm túc,...
Ngoài ra, khi hình thành và phát triển văn hóa tổ chức, các nhà lãnh đạo của
Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ cũng cần lưu ý tìm hiểu đặc điểm
tâm lý của nhân viên, khám phá xem nhân viên mong đợi gì ở doanh nghiệp, thu hút
họ làm việc theo nhóm, biết cầu tiến, thật thà, tích cực tham gia quản lý doanh
nghiệp; Thường xuyên tổ chức các hình thức sinh hoạt, tuyên truyền giáo dục về
truyền thống và các giá trị văn hóa được đề cao, tạo ra trong nhân viên trào lưu gắn
bó lâu dài và cống hiến hết mình.
3.5.2. Phối hợp với tổ chức Công đoàn chăm lo sức khỏe, đời sống vật chất và
tinh thần người lao động
(1) Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động
- Liên hệ các bệnh viện có uy tín thực hiện khám chữa bệnh định kỳ cho người lao
động
- Duy trì chế độ nghỉ điều dưỡng đối với CBCNV cần phục hồi sức lực.
- Thăm hỏi, trợ cấp khó khăn, động viên người lao động khi bị ốm đau.
(2) Đẩy mạnh hoạt động phong trào thể dục thể thao
- Đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung như: Từng bước gây dựng phong
trào, tạo thành thói quen và hướng đến thành lập câu lạc bộ thể thao trong Trung
tâm.
79
- Vào các ngày lễ lớn như: 30/4 và 1/5; 15/8; 2/9;... tổ chức thi đấu các môn thể
thao như: Bóng đá, tennis, bóng chuyền,... nhằm tạo không khí sôi nổi và sân chơi
lành mạnh cho toàn thể CBCNV. Đây cũng là dịp để người lao động giao lưu, tìm
hiểu, học hỏi lẫn nhau, tạo tinh thần đoàn kết, vui tươi, gắn bó.
(3) Nâng cao mức sống
Mức sống CBCNV được nâng cao, họ có điều kiện thỏa mãn đời sống vật
chất và tinh thần cao hơn, đó cũng là tiền đề giúp họ cống hiến nhiều hơn cho doanh
nghiệp. Các biện pháp có thể thực hiện:
- Tối ưu hóa định biên lao động. Tổng số lao động nên thấp hơn hoặc tối đa bằng
định biên nhưng vẫn đảm bảo hoạt động SXKD được diễn ra trơn tru, kích thích
tăng năng suất lao động.
- Vận động, tuyên truyền đến từng người lao động để họ có ý thức hoàn thành tốt
nhiệm vụ được phân công. Giải thích để họ hiểu rằng kết quả thực hiện công việc
của từng người có ảnh hưởng trực tiếp đến thành quả hoạt động chung của toàn các
đội thi công và tác động ngay đến thu nhập của bản thân họ.
- Phối hợp thêm với Đảng ủy Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ xây
dựng chức danh Phó giám đốc Tài chính để hoạch định chiến lược kinh doanh theo
hướng đa ngành, đảm bảo tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Khi đó Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ sẽ có nhiều điều kiện hơn nhằm cải thiện mức sống
cho người lao động.
- Các chế độ đối với người lao động (Tham quan nghỉ mát, trợ cấp khó khăn,...) cần
có hướng điều chỉnh tương xứng với tốc độ tăng CPI của nền kinh tế.
80
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ , đánh giá những mặt được cũng như những tồn tại, đồng
thời kết hợp với những lý luận về quản trị nhân sự, Chương 3 đã trình bày những
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này cho Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ , cụ thể đó là những giải pháp về: Hoàn thiện chính sách tuyển chọn nhân
viên, hoàn thiện phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên,
hoàn thiện chế độ tiền lương,... Tất cả các giải pháp nêu ra với mục đích cuối cùng
nhằm làm cho công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông
Phú Thọ ngày càng hiệu quả hơn, đáp ứng được định hướng phát triển SXKD của
đơn vị và làm tăng thêm giá trị doanh nghiệp.
81
KẾT LUẬN CHUNG
Qua quá trình thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá đặc điểm cũng như
thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ , đề tài đã tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân sự cũng như ảnh
hưởng của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên nhân
dẫn đến thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ thì có nhiều, song để giải quyết những vấn đề trên không hề đơn
giản, và không thể làm trong một sớm một chiều khi mà tư tưởng quan liêu, những
mối quan hệ chồng chéo trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn tồn tại
thì những vấn đề trên khó có thể giải quyết dứt điểm. Song cũng không thể vì thế
mà buông xuôi, một số các giải pháp được nêu trong Luận văn sẽ góp phần cải
thiện, nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự. Tuy nhiên các giải pháp cho
dù có tốt đến mấy cũng sẽ khó phát huy hết tác dụng của nó nếu không có được sự
đồng thuận và cam kết mạnh mẽ từ các cấp quản lý cũng như cần có một sự thay
đổi lớn trong tư duy của các nhà quản trị cấp cao, cấp trung.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn Luận văn vẫn còn nhiều khiếm
khuyết, tác giả rất mong nhận sự đóng góp của Quý Thầy Cô và tất cả những ai
quan tâm đến vấn đề này để Luận văn hoàn thiện và có thể áp dụng một cách có
hiệu quả hơn tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ .
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Liên Diệp (2003), Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB
Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Trần Kim Dung (2006), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Lê Thanh Hà (2003), Tâm lý quản lý và nghệ thuật lãnh đạo, Chương trình đào
tạo và bồi dưỡng 1000 giám đốc.
4. Nguyễn Thanh Hội (2002), Quản trị nhân sự, NXB Thống kê, Thành phố Hồ
Chí Minh.
5. Nguyễn Thanh Hội, Phan Thăng (2001), Quản trị học, NXB Thống kê, Thành
phố Hồ Chí Minh.
6. Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn Việt Ánh, Trần Thị Việt
Hoa (2006), Kỹ năng quản lý của tổ trưởng sản xuất và quản đốc phân xưởng,
NXB Lao động, Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Nguyễn Hữu Thân (2004), Quản trị nhân sự, NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí
Minh.
8. Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2009, 2010, 20011 và triển khai
nhiệm vụ kế hoạch năm 2012 của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú
Thọ .
9. Báo cáo Tài chính các năm 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ .
10. Trang web: www.gtvt.phutho.gov.vn.
83
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA QUAN ĐIỂM CỦA NHÂN VIÊN
TRONG DOANH NGHIỆP
Kính chào các anh (chị)!
Kính mong các anh/chị dành một ít thời gian để trả lời các câu hỏi sau đây. Xin lưu
ý các anh/chị là không có câu trả lời nào đúng hay sai cả, mọi thông tin trả lời đều
được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho Luận văn tốt nghiệp.
I. Thông tin về bản thân
Anh(chị) vui lòng cho biết đôi nét về bản thân bằng cách đánh dấu (√) vào bên phải.
1. Giới tính: Nam Nữ
2. Trình độ học vấn:
< Trung cấp Trung cấp/Cao đẳng Đại học
Thạc sỹ Tiến sỹ
3. Tuổi của bạn thuộc nhóm nào:
Dưới 30 Từ 30 đến 44 Từ 45 đến 54
Từ 55 trở lên
4. Vị trí của bạn trong Công ty:
Nhân viên văn phòng Công nhân Kỹ sư/chuyên viên
Trưởng/phó đài Trưởng/phó phòng,TT Ban Giám đốc
Khác
5. Bộ phận công tác trong Công ty:
Tài chính Kinh doanh Kỹ thuật Khác
II. Đánh giá sự hài lòng của anh (chị) đối với Công ty cổ phần xây dựng giao
thông Phú Thọ
Đề nghị anh (chị) cho biết ý kiến của mình về những nội dung dưới đây bằng cách
khoanh tròn vào ô thích hợp. Trong đó:
1: Rất không đúng/Rất không đồng ý
2: Không đúng/Không đồng ý
84
3: Không đúng lắm/Không đồng ý lắm
4: Đúng/Đồng ý
5: Rất đồng ý
Tôi …..
Nội dung Thang điểm
1 2 3 4 5 Tiền lương, thưởng
1 2 3 4 5 Có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Nhận được tiền lương tương xứng với kết quả làm việc Các khoản tiền thưởng tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là hợp lý Phân phối thu nhập tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ công bằng Các chương trình phúc lợi trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ thể hiện sự quan tâm chu đáo đối với CB-CNV Đào tạo và phát triển
1 2 3 4 5 Có kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc Được tham gia những chương trình đào tạo theo yêu cầu của công việc Công tác đào tạo của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ có hiệu quả tốt Có nhiều cơ hội được thăng tiến Được biết các điều kiện cần thiết để thăng tiến Nhận thấy chính sách thăng tiến của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ là công bằng Đánh giá kết quả thực hiện công việc
Nhận thấy việc đánh giá nhân viên là công bằng, chính xác Tin vào cấp trên đủ năng lực để đánh giá kết quả thực hiện công việc Có kế hoạch rõ ràng về đào tạo, phát triển nghề nghiệp cá nhân Nâng cao chất lượng thực hiện công việc nhờ việc đánh giá Nhận thấy phương pháp đánh giá hiện nay là hợp
85
1 2 3 4 5 lý Môi trường, không khí làm việc
1 2 3 4 5 Nhận thấy mọi người hợp tác để làm việc Có tác phong làm việc khẩn trương, đúng giờ Lãnh đạo có tác phong lịch sự, hoà nhã Được cung cấp đầy đủ thông tin để làm việc Trang thiết bị, cơ sở vật chất làm việc tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ có chất lượng tốt Được thông báo đầy đủ, rõ ràng về những thay đổi trong chính sách, thủ tục… liên quan đến nhân viên Sự trung thành của nhân viên
Sẽ gắn bó lâu dài với Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Sẽ ở lại cùng Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ mặc dù nơi khác đề nghị lương bổng hấp dẫn hơn Thấy thoả mãn khi làm việc trong Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Hoàn toàn có thể tin cậy ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ
86
PHỤ LỤC 2
HỆ SỐ MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CÔNG VIỆC CỦA CÁ NHÂN
1. Hệ số mức độ phức tạp theo chức danh (Hcd) được xác định như sau:
STT Chức danh Hcd
1 Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ 2 Phó GĐ Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ 3 Kế toán trưởng Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ 15 12 8.0
6.0 4 Trưởng các phòng chức năng Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ ; Đội trưởng thi công
Phó các phòng chức năng Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ 5.0 5
Chuyên viên; Tổ trưởng tổ kỹ thuật ; Kế toán PT các Đội thi công ; 4.2 6
Cán bộ quản lý các mảng nghiệp vụ Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ.... 3.9 7
8 Kế toán các Đội thi công; Tổ trưởng tổ sản xuất còn lại tại các Đội
9 Nhân viên GTVT về CNTT ; Nhân viên trực VP + Tin 3.6 3.2
10 Các nhân viên khác 2.9
11 Nhân viên hành chính, văn thư, tạp vụ, bảo vệ, thủ kho, thủ quỹ ; 2.6
12 Công nhân hợp đồng 1.0
Điều chỉnh hệ số phức tạp công việc cá nhân: Giám đốc Công ty cổ phần xây
dựng giao thông Phú Thọ giao cho Hội đồng quản trị; Trưởng các phòng chức năng
thống nhất với Công đoàn được điều chỉnh cộng hoặc trừ hệ số chức danh (Hcd) từ
0,1 đến 1,5 tùy theo công việc mà cá nhân đó đảm nhiệm (Kể cả đối với lao động
hợp đồng).
2. Xác định hệ số phức tạp kiêm nhiệm (Hkn) các chức vụ đoàn thể:
87
TT Các chức vụ đoàn thể Hkn
1 Công tác Đảng
0,30
0,25
Bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Phó bí thư Đảng ủy Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Uỷ viên BCH Đảng ủy Bí thư chi bộ Phó bí thư chi bộ 2 Công tác Công đoàn 0,20 0,15 0,10
0,25
0,20
0,15
0,10 0,05 Chủ tịch Công đoàn Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Phó chủ tịch Công đoàn Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ UVBCH công đoàn Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ , Chủ tịch Công đoàn cơ sở trực thuộc; Trưởng Ban nữ công Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở Tổ trưởng CĐ, kế toán CĐ, tổ trưởng nữ công thuộc ban nữ công Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ 3 Công tác Đoàn thanh niên CSHCM
0,20
0,15
0,10
Bí thư Đoàn cơ sở Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Phó Bí thư Đoàn cơ sở Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Uỷ viên BCH Đoàn Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ ; Bí thư chi đoàn Phó Bí thư chi đoàn 0,05 4 Công tác hội Cựu chiến binh
0,10
0,05 Chủ tịch hội cựu chiến binh Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ Phó chủ tịch hội cựu chiến binh Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ 5 Hệ số cộng thêm theo năm công tác :
Từ 05 năm đến 10 năm Trên 10 năm đến 20 năm Trên 20 năm 0,10 0,15 0,20
88
3. Hệ số trách nhiệm chức vụ kiêm nhiệm (Hkn) được xác định theo công thức:
Hkn = HĐảng + HCông đoàn + HCựu chiến binh + HNữ công + HĐoàn TN
Một số quy định xếp hệ số mức độ phức tạp công việc:
Trường hợp một lao động được phân công làm nhiều nội dung công việc hay
nhiều chức danh khác nhau trong cùng một chức vụ đoàn thể hoặc chuyên môn, khi
xác định hệ số mức độ phức tạp chỉ lấy mức cao nhất.
Khi một người được phân công kiêm nhiệm nhiều chức vụ chuyên môn,
đoàn thể khác nhau thì Hkn được cộng tất cả các hệ số kiêm nhiệm.
4. Xác định mức độ hoàn thành công việc cá nhân:
Hết tháng, đơn vị căn cứ vào khối lượng, nội dung công việc của từng người
lao động thực hiện được, căn cứ khối lượng công việc mà đơn vị giao cho cá nhân
để xác định mức độ hoàn thành công việc cá nhân trong tháng và hệ số mức độ
phức tạp công việc được hưởng - cụ thể như sau:
Nếu trong tháng cá nhân hoàn thành đầy đủ, đúng thời hạn toàn bộ nội dung
- khối lượng công việc do đơn vị giao thì cá nhân được hưởng hệ số chuẩn đã được
quy định trong Quy chế phân phối thu nhập.
- Giảm hệ số Hp cá nhân: Nếu cá nhân trong tháng không hoàn thành khối lượng,
chất lượng công việc do đơn vị giao thì cá nhân sẽ bị giảm trừ hệ số. Mức giảm trừ
Hp quy định như sau:
• Hp = Từ 0,1 đến 4,0: Đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty cổ phần
xây dựng giao thông Phú Thọ
• Hp = Từ 0,1 đến 3,0: Đối với Đội trưởng, đội phó các đội thi công; Trưởng,
phó các phòng chức năng.
• Hp: = Từ 0,1 đến 2,5: Đối với cán bộ quản lý các mảng nghiệp vụ, chuyên
viên, chuyên viên chính VP Công ty cổ phần xây dựng giao thông Phú Thọ ;
Kế toán phụ trách, Trưởng đài, phó đài, Tổ trưởng, tổ phó tổ SX thuộc các
trung tâm.
• Hp: = Từ 0,1 đến 1,5: Đối với các chức danh còn lại.
89
• Hp: = Từ 0,1 đến 0,5: Đối với lao động hợp đồng.
- Tăng hệ số Hp cá nhân : Nếu trong tháng cá nhân hoàn thành xuất sắc khối lượng,
chất lượng công việc, có sáng kiến cải tiến, làm lợi cho tập thể hoặc giải quyết công
việc phức tạp, tháo gỡ khó khăn cho đơn vị - được Lãnh đạo chuyên môn và Công
đoàn công nhận (Có thuyết trình cụ thể công việc hoặc số liệu nhằm đánh giá mức
độ vượt năng suất) thì cá nhân được xem xét thưởng hệ số phức tạp công việc. Mức
thưởng tối đa không quá 1,5 theo quy định điểm 3 điều 13 chương này.
Những trường hợp được điều động trong nội bộ Công ty cổ phần xây dựng
giao thông Phú Thọ từ đơn vị, bộ phận này đến đơn vị, bộ phận khác thì hệ số Hp cá
nhân được bảo lưu trong thời gian 2 tháng. Sau đó, đơn vị quản lý xem xét đề xuất
hệ số Hp cá nhân cho phù hợp với chất lượng, khối lượng công việc được giao.
Cuối tháng căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ được giao và kết quả công tác
tháng, đơn vị tổ chức họp đánh giá, bình xét hệ số thưởng hoặc hệ số phạt cho từng
cá nhân trong đơn vị. Kết quả đánh giá hệ số thưởng, phạt phải được lãnh đạo đơn
vị phê duyệt và thông báo công khai cho người lao động biết và để làm căn cứ phân
phối thu nhập hàng tháng.
90
PHỤ LỤC 3
BẢNG TÍNH ĐIỂM HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
CỦA CB-CNV TRONG THÁNG
Stt Nội dung Diễn giải Khung Điểm I. Nội dung và thang điểm
20÷25
15÷20 Khối lượng công việc được giao nhiều, có nhiều công việc đột xuất Khối lượng công việc được giao nhiều. 1 Khối lượng công việc được giao 10÷15
5÷10
20÷25 Khối lượng công việc được giao ở mức bình thường. Khối lượng công việc được giao ở mức độ thấp Hoàn thành công việc được giao đúng tiến độ, trong đó có một số công việc chính hoàn thành vượt tiến độ.
15÷20 2 Mức độ hoàn thành công việc
10÷15
5÷10
20÷25 Hoàn thành công việc được giao đúng tiến độ Hoàn thành công việc được giao, trong đó có một vài công việc chưa đạt tiến độ. Hoàn thành công việc được giao không đúng tiến độ. Hoàn thành công việc với chất lượng tốt.
15÷20 3 Hoàn thành công việc chính với chất lượng tốt, trong đó có một số công việc hoàn thành ở mức độ bình thường. Chất lượng công việc hoàn thành
10÷15
5÷10
8÷10
6÷8 4
Sự hợp tác và hỗ trợ đồng nghiệp trong và ngoài phòng 5÷6 Công việc hoàn thành với chất lượng bình thường. Công việc hoàn thành với chất lượng chưa tốt. Sự hợp tác và hỗ trợ đồng nghiệp trong và ngoài phòng tốt. Sự hợp tác và hỗ trợ đồng nghiệp trong và ngoài phòng ở mức độ bình thường. Sự hợp tác và hỗ trợ đồng nghiệp trong và ngoài phòng chưa tốt.
91
Stt Nội dung Diễn giải Khung Điểm
5 15
Thực hiện kỷ luật lao động .
Trừ 2 điểm/ lần cho các trường hợp sau (tối đa không quá 15 điểm): Đi làm muộn không lý do; Nộp báo cáo không đúng thời hạn; Đi họp muộn, ....
92
PHỤ LỤC 4
PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ QUẢN LÝ
TẠI CÔNG TY CPXDGT PHÚ THỌ
Stt Năng lực Mức độ quan trọng Mức độ theo năng lực yêu cầu Mức độ theo năng lực thực tế
Năng lực phát triển chiến lược tổ chức I
Chính trị 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 Hiểu biết bên trong và bên ngoài tổ chức 2
Tầm nhìn chiến lược 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 3
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 Quyết toán, dám chịu trách nhiêm 4
Tổ chức 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 5
Xử lý kỷ luật 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 6
II Năng lực làm việc chuyên môn
Lập kế hoạch 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 7
Ra quyết định 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 8
Phân tích vấn đề 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 9
10 Giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
11 Tác động đến nguồn nhân lực 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
12 Quản lý công nghệ 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
13 Kiểm soát 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
14 Uy tín 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
15 Năng động, sáng tạo 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
III Năng lực làm việc với người khác
16 Giao tiếp 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
17 Ảnh hưởng 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
18 Tiếp thu 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
19 Hợp tác 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
20 Hỗ trợ 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
93
21 Làm việc nhóm 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
22 Quản lý xung đột 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
23 Đàm phán 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
IV Năng lực phát triển cá nhân
24 Tích cực 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
25 Cầu tiến 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
26 Linh hoạt 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
27 Lạc quan 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
28 Trung thực 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
94
KẾT QUẢ THU THẬP ĐƯỢC TỪ 45 CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CPXDGT PHÚ THỌ
Mức độ quan trọng Stt Năng lực 1 2 3 4 5 TB 1 Mức độ theo năng lực yêu cầu 4 3 5 2 TB 1 Mức độ theo năng lực thực tế 3 2 4 5 TB
I Năng lực phát triển chiến lược tổ chức
1 0 2 18 23 2 3.56 0 2 10 23 10 3.91 0 7 18 20 0 3.29
3.6 2 3 0 4 0 2 15 21 5 15 8 0 4 20 4.02 0 2 3.71 0 8 3.8 14 12 19 0 0 25 9 3 3.11 2.16 11 20 24 8 6 15
Chính trị Hiểu biết bên trong và bên ngoài tổ chức Tầm nhìn chiến lược Quyết toán, dám chịu trách nhiêm Tổ chức Xử lý kỷ luật 0 1 0 1 0 5 24 15 4.18 0 0 5 5 28 11 4.09 0 1 11 19 10 3.76 0 10 5 5 25 22 20 8 18 19 2 4.29 8 4.27 6 3.04 0 10 22 5 20 10 9 10 27 8 0 0 0 2.53 2.49 2.96 4 5 6 II Năng lực làm việc chuyên môn
Lập kế hoạch 7 Ra quyết định 8 Phân tích vấn đề 9 10 Giải quyết vấn đề 11 Tác động đến nguồn nhân lực 12 Quản lý công nghệ 13 Kiểm soát 14 Uy tín 0 1 0 0 0 5 0 2 0 3 0 2 0 3 0 2 24 15 5 1 2 8 5 21 20 2 18 20 4 15 20 8 20 1 2 8 1 21 8 8 15 24 30 28 23 12 15 15 9 20 8 7 20 10 20 20 3.71 3 4.42 3 3.91 0 3.89 3 4.38 3 3.67 0 4.18 0 4.18 7 10 20 12 0 15 12 15 0 21 19 0 5 10 13 19 0 9 26 6 1 2 21 20 2 18 15 12 0 15 15 0 8 2.91 2.87 3.31 3.07 2.53 3.49 2.87 2.84
3.53 0 1 26 18 4.38 0 0 3.73 0 5 38 0 34 1 3.76 0 2 22 15 4.09 0 1 3.49 0 2 3.56 0 2 3.76 0 2
95
Mức độ quan trọng Stt Năng lực 1 2 3 4 5 TB 1 Mức độ theo năng lực yêu cầu 4 3 5 2 TB 1 Mức độ theo năng lực thực tế 3 2 4 5 TB
0 1 7 19 18 4.2 0 1 7 10 27 4.4 7 12 10 16 0 2.78 15 Năng động, sáng tạo III Năng lực làm việc với người khác
8 3 32 7 8
5 0 2 0 1 0 6 0 3 0 20 21 3 0 3 0 5 0 1 16 19 4.16 0 0 23 18 4.29 0 0 0 3.02 0 6 25 9 3.89 0 3 1 2.67 0 15 12 25 5 3.71 0 3 3.82 0 2 30 6 4 20 19 4.27 0 2 5 1 8 30 8 17 8 2 3 12 15 14 19 8 25 22 15 32 23 5 15 5 9 19 25 4.69 5 4.42 6 4.07 1 4.02 0 3.07 5 3.89 0 4.29 13 6 5 4.4 15 13 12 0 8 12 19 0 10 20 14 0 8 8 20 17 3 0 11 15 19 0 21 0 15 15 10 0 2.71 2.98 3.04 19 10 3.69 2.40 3.18 2.76 2.67 16 Giao tiếp 17 Ảnh hưởng 18 Tiếp thu 19 Hợp tác 20 Hỗ trợ 21 Làm việc nhóm 22 Quản lý xung đột 23 Đàm phán IV Năng lực phát triển cá nhân
0 6 0 1 0 2 0 6 0 6 12 8 19 3.89 0 6 19 15 10 3.76 0 5 20 16 4.11 0 1 7 3.18 0 6 25 14 0 10 3.38 0 6 26 3 24 20 3 25 31 15 10 15 10 3 0 10 26 4 5 3.2 1 3.56 5 4.47 5 3.27 0 3.16 0 6 32 6 10 25 5 12 25 3 10 25 6 10 28 4 0 0 0 4 3 2.96 2.67 2.58 3.09 3.00 24 Tích cực 25 Cầu tiến 26 Linh hoạt 27 Lạc quan 28 Trung thực
96
97

