N G U Y Ễ N Đ Ì N H C H I N H
C H U Y Ê N N G À N H Q U Ả N T R Ị K I N H D O A N H
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------------------------------------- NGUYỄN ĐÌNH CHINH PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THĂNG LONG (INFRA – TL) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2014
K H O Á 2 0 1 1 - 2 0 1 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------------------------------
NGUYỄN ĐÌNH CHINH PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THĂNG LONG (INFRA – TL) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO THANH BÌNH HÀ NỘI - 2014
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2011-2013,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã được đào tạo và tích lũy nhiều kiến thức
cho bản thân cũng như phục vụ công việc. Đặc biệt là khoảng thời gian thực hiện
đề tài: “Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý dự án tại Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Thăng Long (INFRA-TL)”.
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới các Thầy, Cô Viện Kinh tế & Quản lý – Trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội, Ban Giám Đốc cùng đồng nghiệp tại Công ty CP Phát
triển Hạ tầng Thăng Long đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập,
nghiên cứu và làm luận văn.
Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS. Đào Thanh
Bình, đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù bản thân cũng đã cố gắng, song với kiến thức còn hạn chế và thời
gian có hạn, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được sự chỉ bảo của Quý Thầy, Cô, sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm
bổ sung hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014
Học viên
Nguyễn Đình Chinh
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU:………………………………………………………………………... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ
7
HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ……………………………………….
1.1. QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG LÀ GÌ?..................................................... 7
1.1.1 Khái niệm về dự án ……..………………………………………………... 7
1.1.2 Khái niệm về đầu tư dự án……………………………………………….
8
1.1.3 Khái niệm về quản lý dự án xây dựng …………………………………… 9
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG…………………………...
10
1.2.1. Quá trình quản lý dự án…………………………………………………... 10
1.2.2. Nội dung quản lý dự án xây dựng…………………………………………. 10
1.2.3. Nội dung chi tiết quản lý dự án giai đoạn đầu tư xây dựng……………….. 17
1.2.4. Ý nghĩa của quản lý dự án xây dựng……………………………………… 20
1.3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN……………………... 20
1.3.1. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án……………………………….. 20
1.3.2. Mô hình thuê tư vấn quản lý dự án………………………………………... 21
1.3.3. Mô hình chìa khóa trao tay (EPC)………………………………………… 22
1.3.4. Các cơ sở để lựa chọn mô hình quản lý dự án …………………………..... 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1……………………………………………………….. 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG THĂNG LONG
25
(INFRA-TL)……………………………………………………………………...
2.1. SƠ LƯỢC VỀ INFRA-TL…………………………………………………. 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của INFRA-TL………………... 25
2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức của INFRA-
TL…………………………………………………………………………………
27
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
INFRA-TL………………………………………………………………………. 29
2.2.1. Đặc điểm các hợp đồng quản lý dự án xây dựng tại INFRA-TL………….. 29
2.2.2. Công tác tổ chức quản lý dự án tại công ty INFRA-TL…………………… 29
2.2.2.1. Mối liên hệ và sơ đồ tổ chức dự án……………………………………… 29
2.2.2.2. Quy trình thực hiện QLDA……………………………………………… 30
2.2.2.3. Quá trình thực hiện QLDA ở INFRA-TL……………………………….. 45
2.2.3. Những thành tựu đạt được trong công tác quản lý dự án của INFRA-TL… 50
2.2.4. Những khó khăn trong quá trình thực hiện trong công tác QLDA………... 50
2.2.5. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác QLDA ở INFRA-TL…………… 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2………………………...………………………………. 54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
55
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-TL………………………
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC QLDA CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
55
TỚI………………………………………………………………………………..
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA XÂY
55
DỰNG Ở INFRA-TL……………………………………………………………
3.2.1. Giải pháp1: Bổ xung, chuẩn hóa công tác văn phòng QLDA................. 55
3.2.1.1. Sơ đồ xử lý văn bản từ chủ đầu tư……………………………….............. 56
3.2.1.2. Sơ đồ xử lý văn bản từ tư vấn QLDA…………………………………… 57
3.2.1.3. Sơ đồ xử lý văn bản từ nhà thầu…………………………………………. 58
3.2.2. Giải pháp 2: Sơ đồ hóa công tác quản lý kế hoạch, tiến độ, chất lượng,
58
khối lượng và chi phí…………………………………………………………….
3.2.2.1. Công tác quản lý kế hoạch………………………………………………. 59
3.2.2.2. Công tác quản lý chất lượng……………………………………………... 61
3.2.2.3 Công tác quản lý khối lượng và chi phí…………………………………. 64
3.2.3. Giải pháp 3: Cụ thể và chi tiết công tác QLDA
65
3.2.3.1 Quản lý công tác Khảo sát, Thiết kế, Dự toán xây dựng công trình…….
65
3.2.3.2. Quản lý công tác thiết kế, dự toán công trình…………………………… 67
3.2.3.3. Quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng………................................... 69
3.2.3.4. Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng………... 70
3.2.3.5. Quản lý thi công xây dựng công trình…………………………………… 74
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.3.6. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình…………………….... 85
3.2.3.7 Quản lý Hợp đồng trong hoạt động xây dựng…………………………..... 89
TÓM TẮT CHƯƠNG 3……………………………………………………….. 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………….
95
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh……………………………. …………..
27
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự quản lý dự án…………………….
50
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mục tiêu của công tác QLDA………………………………………
10
Hình 1.2: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý)……………… 21
Hình 1.3: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý)…………...
22
Hình 1.4: Mô hình chìa khóa trao tay………………………………………….
22
Hình 2.1: Chứng nhận Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam……………………….
26
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng của Công ty……………………………………
27
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty…………………………………... 28
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án……………………………………........ 30
Hình 2.5: Quy trình lập, thẩm định phê duyệt DA đầu tư XD công trình……...
31
Hình 2.6: Quy trình thi tuyển kiến trúc……………………………....................
32
Hình 2.7: Quy trình quản lý đấu thầu………………………………………….. 33
34
Hình 2.8: Quy trình quản lý chất lượng khảo sát XD………………………….
Hình 2.9: Quy trình quản lý thiết kế…………………………………………… 35
Hình 2.10: Quy trình quản lý thi công………………………………………….
37
Hình 2.11: Quy trình quản lý tổng mức đầu tư………………………………...
34
Hình 2.12: Quy trình quản lý dự toán xây dựng………………………………..
38
Hình 2.13: Quy trình quản lý định mức và giá XD……………………………. 39
Hình 2.14: Quy trình tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XD………... 40
Hình 2.15: Quy trình quản lý hợp đồng XD…………………………………… 42
Hình 2.16: Quy trình quản lý rủi ro DA……………………………………….. 43
Hình 2.17: Quy trình quản lý hiệu quả DA đầu tư…………………………….. 44
Hình 3.1: Sơ đồ xử lý văn bản từ chủ đầu tư…………………………………...
56
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý văn bản từ tư vấn QLDA……………………………….
57
Hình 3.3: Sơ đồ xử lý văn bản từ nhà thầu……………………………………..
58
Hình 3.4: Lập kế hoạch và điều chỉnh kê hoạch……………………………….
59
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 3.5: Sơ đồ kiểm tra kế hoạch…………………………………………….. 60
Hinh 3.6: Sơ đồ, quy trình giám sát chất lương………………………………..
62
Hinh 3.7: Sơ đồ quản lý công tác nghiệm thu………………………………….
63
Hình 3.8: Sơ, đồ quy trình quản lý khối lượng………………………………… 64
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
INFRA-TL
Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Thăng Long
1.
QLDA:
Quản lý dự án
2.
TVQLDA:
Tư vấn quản lý dự án
3.
4.
TVGS:
Tư vấn giám sát
5.
P.KT:
Phòng kỹ thuật
6.
P.TCKT:
Phòng tài chính kế toán
7.
PKH:
Phòng kế hoạch
8.
DA:
Dự án
9.
CL:
Chất lượng
10. CDT:
Chủ đầu tư
11. NT:
Nhà thầu
12. KSXD:
Kỹ sư xây dựng
13. KSTK:
Khảo sát thiết kế
14. KSXD:
Khảo sát xây dựng
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Là một nền kinh tế mới nổi trong những năm gần đây. Việt nam đã có những
bước chuyển mình đang kể trong thời kỳ hội nhập vào thị trường thế giới, từ một
đất nước thuần túy nông nghiệp nay đã trở thành đất nước với nhiều ngành nghề
kinh tế. Khái niệm “ Dự án” đang ngày càng được biết đến và được sử dụng rộng
rãi¸việc hình thành “ Dự án” không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà bên
cạnh đó còn tạo dựng các yếu tố phục vụ lợi ích cho xã hội.
Dự án đó là một tập hợp toàn bộ các hoạt động cần thiết để thiết lập, quản lý và
tác động trực tiếp vào các nhân tố hữu hạn nhằm đạt được một mục tiêu chung đó là
đem lại hiệu quả cao nhất cho công việc thực hiện. “ Quản lý dự án” đã được rất
nhiều các nước trên thế giới tiến hành nghiên cứu và hình thành một bộ môn khoa
học về : “ Quản lý dự án” . Bản chất của công tác này đó chính là sự tổng hợp toàn
bộ các kinh nghiệm trong quá trình quản lý, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật để điều phối toàn bộ các nguồn lực hữu hạn trong thực tế có tính hiệu quả nhất
trong một giới hạn nhất định về không gian cũng như thời gian nhằm đạt được một
mục tiêu mà tổ chức hay cá nhân đã đề ra trước đó để thực hiện dự án.
Trong thời gian vừa qua cùng với sự phát triển nóng của các dự án bất động sản.
Khái niệm về “ Dự án đầu tư” đang thực sự gây được nhiều sự quan tâm của toàn xã
hội. Cũng như “ Dự án đầu tư” thì “ Dự án đầu tư xây dựng công trình” là một bộ
phận nhỏ trong hệ thống đó. Sự phát triển cũng như sụp đổ nhanh của bong bóng
bất động sản đã và đang tạo dựng lại hệ thong quản lý bất động sản trên cả nước và
khái niệm Dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang được rất nhiều các tổ chức
cũng như doanh nghiệp để tâm và nghiên cứu sâu sắc. Về bản chất “ Dự án đầu tư
xây dựng công trình “ cũng là việc tập hợp toàn bộ các hệ thống khoa học kỹ thuật,
kinh nghiệm và sự điều chỉnh phù hợp với thị trường để tập trung và tập hợp toàn
bộ các hoạt động có liên quan đến nhau, các nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp
tạo thành một thể thống nhất hoạt động nhịp nhàng, giúp giảm tối thiểu chi phí mà
1
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
doanh nghiệp bỏ ra để thu được lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp. Hiện nay, với
chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ
và các bộ ngành có liên quan, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang có những
cơ hội và thách thức để thực hiện các dự án đầu tư có lợi ích cho doanh nghiệp cũng
như xã hội. Trong đó Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long cũng không nằm
ngoài xu hướng chung này.
Sự tăng trưởng của Doanh nghiệp trong những năm quan chủ yếu tập trung
trong công tác thi công thuần túy. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển
của nền kinh tế trong và ngoài nước, Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long
đã có bước đi mới trong con đường phát triển doanh nghiệp của mình đó là chú
trọng vào công tác : Đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy còn khá mới trong doanh nghiệp
nhưng với bề dầy kinh nghiệm đã hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Công ty CP
phát triển Hạ Tầng Thăng Long đã có những bước đầu thành công trong lĩnh vực
này. Từ việc hình thành đầu tư cho các dự án thương mại, Công ty đã chú trọng phát
triển đầu tư hệ thống dự án có mục đích xã hội rất cao như : Xây nhà cho công
nhân, người có thu nhập thấp… Do đó, việc quản lý dự án đầu tư trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản không những có ý nghĩa vô cùng to lớn của doanh nghiệp mà còn tác
động đến nhiều mặt của đời sống xã hội. Bên cạnh đó với đặc thù là một công ty tư
vấn Infra-TL tập trung vào cung cấp dịch vụ tư vấn QLDA trên rất nhiều lĩnh vực.
- Quản lý dự án các công trình xây dựng hạ tầng cấp thoát nước
- Quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Quản lý dự án các công trình cầu đường
- Quản lý dự án các công trình đặc thù (Quốc phòng – An ninh)
- V v v…….
Với tầm quan trọng của công tác quản lý dự án và sự cần thiết trong công tác
quản lý các dự án đầu tư nói chung Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long
chính là lý do cho tôi chọn đề tài nghiên cứu : “ Phân tích và đề xuất giải pháp
2
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
hoàn thiện công tác Quản lý dự án tại Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Thăng
Long (INFRA-TL)”
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư
và từ công tác phân tích thực trạng cũng như tình hình thực tế công tác quản lý các
dự án đầu tư tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long, từ đó đưa ra các giải
pháp cụ thể nhằm hoàn thiện những điểm chưa tốt còn tồn tại trong công tác quản lý
dự án đầu tư tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long đồng thời áp dụng cụ
thể cho các dự án thực hiện.Việc hoàn thiện công tác quản lý được luận văn nghiên
cứu, đề xuất giải pháp không chỉ ở công tác quản lý tại cơ quan Công ty, mà còn tại
các Ban quản lý dự án của Công ty đồng thời đề xuất phương hướng phát triển của
các Ban quản lý dự án sau khi hoàn thành công việc, đây cũng là một vấn đề cần
giải quyết đối với hầu hết các ban quản lý dự án hiện nay. Hầu hết các dự án sau khi
hoàn thành và bàn giao cho người sử dụng ( khách hàng) thì bộ máy quản lý dự án
thường rất cồng kềnh đặc biệt là các dự án lớn, việc bố trí lại công việc cho bộ máy
này thường là một vấn đề đáng được lưu tâm. Do đó, việc nghiên cứu phương án bố
trí lại công việc và tổ chức của các Ban quản lý dự án sau đầu tư cũng là một công
việc hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt trong Công
ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long . Việc nghiên cứu sẽ được tiến hành tại các
phòng ban công ty, Ban quản lý dự án.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tư tiêu biểu tại công ty và
được tập trung chủ yếu vào các năm từ năm 2009 đến nay, với tổng mức đầu tư từ
50 tỷ đến 100 tỷ đồng.
Về đối tượng chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư, luận văn tập trung vào
nghiên cứu bộ máy các phòng ban trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long Là những người
trực tiếp quản lý và tham mưu cho lãnh đạo công ty mà không tiến hành nghiên cứu
3
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
cấp cao hơn. Luận văn cũng tập trung vào quản lý 01 ban quản lý cơ bản đó của
công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Việc phân tích sẽ được thực hiện dựa vào một số các phương pháp sau:
- Phương pháp chuỗi thời gian :
+ Tiến hành phân tích các số liệu theo thời gian là các quý các năm để xác định
rõ xu hướng tăng hay giảm chung nhất của các dãy số liệu. ( Như yếu tố nhân lực,
yếu tố chi phí, yếu tố tiến độ thực hiện dự án, cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng
đến quá trình thực hiện dự án)
+ Bên cạnh đó trong quá trình phân tích số liệu cũng cần quan tâm đến yếu tố
thay đổi chính sách của nhà nước. Với mỗi sự thay đổi về giá của nhà nước sẽ có sự
thay đổi rất lớn đến chi phí nguyên vật liệu, nhân công từ đó ảnh hưởng trực tiếp
đến tiến độ hoàn thành dự án.
- Phương pháp phân tích theo sự kiện:
+ Phân tích số liệu cũng quan tâm đến sự phân tích theo các sự kiện nổi bật
hoặc bất thường. Ví du : thời tiết mưa nhiều, gây chậm tiến độ thực hiện dự án.
Nhân lực trên công trường bị giảm sút vào thời gian mùa màng của nông dân..vv.
- Phương pháp phân tích theo cơ cấu :
+ Tiến hành phân tích theo các biểu đồ như : Cột, tròn, hình sao.v.v. Để chỉ
rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án.
Ngoài ra phương pháp phân tích số liệu chủ yếu được sử dụng trong đề tài là
phương pháp so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối qua các Quý các Năm
Với toàn bộ các phương pháp để phân tích ở trên ta sẽ có một số liệu phương
pháp nghiên cứu cụ thể và từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của quản
lý trong Ban quản lý dự án.
5. Đóng góp của Luận văn vào thực tế:
4
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Với việc thực hiện luận văn này, Tôi đã cố gắng đưa đến cho người đọc thấy
được sự khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP phát triển
Hạ Tầng Thăng Long nói riêng và từ đó người đọc sẽ có cái nhìn khái quát về tình
hình đầu tư xây dựng hiện tại của các doanh nghiệp, thấy được thực trạng công tác
quản lý dự án đầu tư tại Công ty; thấy được những mặt tích cực và những mặt còn
hạn chế đã và đang tồn tại trong công tác quản lý dự án tại Doanh nghiệp. Tư
những phân tích đó người viết sẽ đưa ra các giải pháp để hoàn thiện những vấn đề
còn tồn tại tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thêm những phương án để hoàn
thiện công tác quản lý trong doanh nghiệp mình.
6. Kết cấu luận văn:
- Để hoàn thiện được các nội dung cũng như mục đích của đề tài, bài luận văn
này được chia thành 03 Chương, với nội dung cụ thể như sau :
* CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ HÌNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trình bày những khái niệm cơ bản về công tác đầu tư , dự án đầu tư; Nội
dung dự án đầu tư và nội dung của công tác quản lý dự án
* CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG THĂNG LONG (INFRA-
TL)
Trình bày và giới thiệu khái quát về Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng
Long, phân tích và đánh giá hiện trạng tình hình quản lý dự án tại Công ty từ khâu
lập dự án, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, một số vấn đề chính còn tồn tại trong
công tác quản lý dự án đầu tư ở Công ty.
* CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-TL
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty CP
phát triển Hạ Tầng Thăng Long
5
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Nhân dịp này, Tôi xin gửi đến thầy TS Đào Thanh Binh lời cảm ơn chân thành
và xâu sắc nhất, thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn
thiện bản luận văn này. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn
bộ các thầy cô giáo giảng viên: Viện kinh tế và Quản lý cũng như Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội, đã cho tôi những kiến thức quý báu, các lãnh đạo, ; phòng ban,
các tầng lớp lão thành đi trước đã cung cấp những ý kiến đóng góp, nhưng số liệu
cụ thể để giúp cho tôi có thể hoàn thiện được bản luận văn này.
6
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ HÌNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.1 . QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG LÀ GÌ?
1.1.1. Khái niệm về dự án.
* Dự án là một khái niệm rất cụ thể, vậy dự án là gì và các công tác quản lý cũng
như điều hành trong dự án là thế nào. Để có câu trả lời cụ thể và chính xác chúng ta
sẽ đưa ra khái niệm của dự án và xem xét cách triển khai một dự án.
* Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến với nhau,
được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời
gian, nguồn lực và ngân sách.
* Mỗi dự án có một số đặc điểm sau:
- Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Thông thường các mục
tiêu này sẽ được lượng hoá thành các chỉ tiêu cụ thể. Có thể trong giai đoạn đầu tồn
tại nhiều mục tiêu song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến thì thì
có thể mục tiêu đó đã không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích. Bất kỳ sự trễ hạn nào
cũng kéo theo một chuỗi các bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ
cung cấp vật tư, nhân lực, không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời
điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu.
- Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể. Nếu chỉ có một kết quả
cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó
không được gọi là dự án.
- Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thông thường là <= 3 năm) nghĩa là
phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.
- Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của dự án
mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời gian nhất định để đạt
được các mục tiêu đã đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ
chức cho phù hợp với mục tiêu mới. Nghĩa là một dự án có một chu kỳ hoạt động.
Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khách nhau :
7
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Khởi đầu dự án
+ Triển khai dự án
+ Kết thúc dự án.
- Mỗi dự án đều bị ràng buộc về nhân lực, tiền bạc, phương tiện, dụng cụ, thời
gian, trí tuệ. Các nguồn lực này gắn kết chặt chẽ với nhau tạo nên khuôn khổ của 1
dự án. Đồng thời, đó cũng là sự phản ánh chính xác mức độ thành công của một dự
án.
- Dự án luôn tồn tại trong một môi trường không chắc chắn. Tất cả các dự án dù
quy mô nhỏ hay quy mô lớn đều được triển khai trong một môi trường luôn biến
đổi. Do đó, mọi công tác điều hành dự án từ chi phí, tiến độ đến chất lượng của dự
án đều phải tính đến hiện tượng này để phân tích tính hiệu quả, ước lượng các rủi ro
gặp phải, lựa chọn các giải pháp phù hợp để giảm thiểu sự bất lợi gián tiếp cũng
như trực tiếp đến sự thành công của dự án.
- Dự án là một công việc không thường kỳ.
1.1.2. Khái niệm về đầu tư dự án
* Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn tạo mới, mở rộng hoặc cải
tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến
hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó, trong một khoảng thời
gian nhất định.
* Một dự án có thể xác định theo nhiều cách. Dự án có thể là do các bộ ngành
hữu quan đề xuất, có thể bắt nguồn từ quá trình xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc
gia hay các doanh nghiệp tư nhân cũng như nhà nước cũng có các dự án đòi hỏi
chính phủ phải trợ giúp hoặc phê chuẩn trước khi thực hiện (như với các dự án loại
1 có tính quan trọng cũng như trọng điểm với quốc gia)
* Khi thực hiện một dự án bao giờ cũng có sự mâu thuẫn tiềm ẩn giữa về lợi ích
và các người thực hiện dự án và toàn xã hội. Lý do là lợi ích của dự án và các ch-
ương trình công cộng chỉ tập trung cho một bộ phận dân chúng. Chẳng hạn như một
hệ thống nước sạch chỉ giúp ích cho một xã hay một thôn nhỏ, thậm chí là một gia
đình. Nói cách khác dự án đầu tư này chỉ giúp ích cho một bộ phận nhỏ của cộng
8
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
đồng mà thôi. Những đối tượng do nhận biết lợi ích do dự án mang lại cho mình
nên có xu hớng ủng hộ mạnh mẽ. Đồng thời nếu các chi phí của dự án được cung
cấp phần lớn bằng chi phí bằng tiền ngân sách của nhà nước của chính phủ đó là
kinh phí được phân bổ rộng rãi cho toàn xã hội, thì sẽ không có một nhóm người
hay một tổ chức nào thấy mình phải chịu phần lớn gánh nặng chi phí của dự án.Kết
quả có thể đoán trước được là những người được hởng lợi từ dự án có xu hướng tạo
thành một nhóm hay một tổ chức lên tiếng ủng hộ mãnh mẽ cho sự tồn tại của dự
án, trong khi đó phía nhóm người hay tổ chức thua thiệt (Là những người gánh chịu
chi phí của dự án) lại quá phân tán và những mất mát cá nhân trong số họ là quá
nhỏ, nên họ không thể trở thành đối trọng có hiệu quả để chống lại nhóm đối tượng
hưởng lợi mang tính tập trung cao.
* Nói cụ thể dự án có thể chi phí cao 100% trong khi mức lợi ích là 50% nếu xét
trên toàn xã hội, nhng nếu nhóm hởng lợi chỉ chịu 5% mức tổng chi phí của dự án,
họ sẽ thấy đây là một dự án vô cùng tốt và sẽ gây áp lực mạnh mẽ để dự án được
thực hiện. Chính vì vậy mà chúng ta nên có một hệ thống thẩm định dự án tốt nhằm
bảo vệ lợi ích của bên đầu tư và bên được hưởng lợi trực tiếp.
1.1.3. Khái niệm quản lý dự án xây dựng
* Đó là việc vận dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào những hoạt
động DA để đạt được các yêu cầu đề ra của DA.
* Việc QLDA được thực hiện bằng cách áp dụng và tích hợp các quá trình
QLDA là khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc.
* Chủ nhiệm DA là người chịu trách nhiệm hoàn thành các mục tiêu của DA.
* Các yêu cầu cơ bản về quản lý dự án
- Xác định những yêu cầu của DA.
- Hiểu rõ phạm vi của DA.
- Đề ra các mục tiêu rõ ràng và khả thi.
- Cân nhắc giữa y/c tương khắc về CL/Công việc, Thời gian và Chi phí (tối ưu
hoá)
- Lập và thực hiện một kế hoạch quản lý rủi ro có hiệu quả.
9
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Điều chỉnh các qui cách, kế hoạch và hướng tiếp cận sao cho phù hợp với
những ưu tư và nguyện vọng khác nhau của những người có liên quan.
Chất lượng
Quản lý chất lượng công việc
Quản lý rủi ro
Điểm tối ưu
Điểm cân bằng
Quản lý chi phí
quản lý tiến độ
Chi phí
Thời gian
án
á
Cá Hình 1.1: Mục tiêu của công tác QLDA
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.2.1. Quá trình quản lý dự án
* Bước 1: Lập dự án đầu tư
* Bước 2: Chuẩn bị đầu tư
* Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư
* Bước 4: Thực hiện đầu tư
* Bước 5: Lập kế hoạch
* Bước 6: Tổ chức thực hiện và kiểm soát
* Bước 7: Bàn giao
1.2.2. Nội dung quản lý dự án Xây dựng
1.2.2.1. Lập dự án đầu tư
* Giai đoạn lập dự án chính là giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng cơ bản
hay còn gọi là giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm hai công việc chính, đó là:
10
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
* Thứ nhất: Xây dựng ý tưởng dự án: là việc xác định bức tranh toàn cảnh về
mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó. Xây dựng ý
tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên cơ sở các nguồn
lực của nhà đầu tư và mục tiêu đạt được cuối cùng của dự án.
* Thứ hai: Phát triển dự án: phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần
được thực hiện như thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và
lập kế hoạch. Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một
dự án. Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án.
- Lập kế hoạch tổng quát
- Phân tích công việc của dự án.
- Lập kế hoạch ngân sách
- Thiết kế sản phẩm quy trình sản xuất
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu chi
- Xin phê chuẩn thực hiện
* Đối với một dự án lớn, để thực hiện giai đoạn này một cách đầy đủ, đồng thời
để tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án và tiết kiệm
nguồn lực, cần phải thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư (Lập Báo cáo nghiên cứu cơ hội đầu tư);
- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi);
- Nghiên cứu tính khả thi của dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi);
- Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đựa
dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là quan trọng nhất, nó
tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau, đặc biệt là
đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
11
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.2.2.2. Chuẩn bị đầu tư
* Là giai đoạn quyết định hành động hay không hành động, triển khai hay không
triển khai dự án. Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ
thuật liên quan đến hình thành dự án, thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành dự án
sau khi đưa vào hoạt động. Chính vì vậy giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn lập
Luận chứng kinh tế kỹ thuật. Từ ý tưởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc
luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực tế, hay nói cách khác, giai
đoạn chuẩn bị đầu tư từ khi bắt đầu có ý đồ đầu tư cho đến khi được cấp phép đầu
tư. Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ vị trí then chốt. Nó đòi hỏi
một đội trong nhóm chuyên gia giỏi làm việc có trách nhiệm.
* Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, thành công
của một dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế
hoạch trong giai đoạn này.
- Thẩm định dự án đầu tư:
+ Với mỗi một dự án đầu tư, để hoàn thiện cũng như khép kín công đoạn thủ tục
hồ sơ thì phải thực hiện một giai đoạn là thẩm định dự án. Chủ đầu tư sẽ đánh giá
lại toàn bộ các nội dung trong dự án đầu tư về kinh tế, kỹ thuật và quá trình thực
hiện trong đó có bao gồm về tổng mức dự toán của dự án để thông qua quyết định
đầu tư. Quá trình này cần có sự phân tích tổng thể để nhận định cũng như đánh giá
các phương án đầu tư có tính khả thi, xác định các chi phí ban đầu xác định các đặc
điểm riêng của từng dự án và kết hợp với kinh nghiệm của người quản lý để đưa ra
một kết luận cuối cùng.
+ Thông thường công tác thẩm định dự án đầu tư do một cơ quan chuyên môn
của chủ đầu tư hay một đơn vị thẩm định độc lập được chủ đầu tư chỉ định thẩm
định dự án. Ngoài ra theo quy định của Luật đầu tư năm 2005 đối với các dự án vay
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được tổ chức cho vay thẩm định
và chấp thuận phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định
đầu tư.
12
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Theo Điều 39 Luật Xây dựng 2003, dự án đầu tư xây dựng công trình trước
khi quyết định đầu tư phải được thẩm định theo quy định của Chính phủ.Tổ chức,
cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Người quyết định đầu tư xây dựng công
trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
+ Nội dung thẩm định dự án đầu tư thực hiện theo Nghị định số 112/2006/NĐ-
CP của Chính phủ và Thông tư số: 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007
của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng công trình.
- Văn bản số: 2200/BXD-KSTK ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Bộ Xây dựng
V/v: Hướng dẫn thẩm định thiết kế cơ sở thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.2.2.3.Thực hiện đầu tư
* Tổ chức quản lý dự án đầu tư ở giai đoan sau khi hoàn thành thủ tục đầu tư là
yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện dự án. Một dự án có thành công hay
không thì yếu tố quản lý dự án sẽ quyết định phần lớn. Trước hết cần tìm hiểu thế
nào là quản lý dự án đầu tư.
* Quản lý dự án đầu tư là một quá trình lập kế hoạch rõ rang từng các mục tiêu
công việc, chi tiết công việc, từ đó tiến hành điều phối thời gian cũng như nhân lực
chi phí cho từng mục công việc đó. Tiến hành giám sát chặt chẽ các quá trình thực
hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ dự án, giúp cho dự án hoàn thành đúng tiến độ đã đặt
ra, giảm thiểu tối đa rủi ro và chi phí phát sinh nhằm đạt được đúng cũng như gần
đúng phạm vi ngân sách đã được duyệt của dự án. Đồng thời quá trình quản lý dự
án đầu tư sẽ giúp cho dự án đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật chất lượng
và các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép. Mục tiêu của quản lý dự án đượcmô tả về mặt toán học theo công
thức C = f(P, T, S). Trong đó, C là chi phí, P là mức độ hoàn thành công việc, T là
thời gian thực hiện, S là phạm vi dự án.
- Nhìn vào công thức trên ta thấy ngay các yếu tố làm ảnh hưởng đến chi phí
thực hiện dự án. Một dự án có tính hiệu quả cáo khi dự án đó biết điều phối các yếu
13
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
tố ảnh hưởng đến chi phí của nó. Mức độ hoàn thành công việc là yếu tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến chi phí dự án. Với mức hoàn thành công việc được đảm bảo
theo đúng kế hoạch thì chi phí luôn giảm thiểu ở mức thấp nhất, song song với nó là
tiến độ thực hiện công việc. Mức độ hoàn thành công việc phụ thuộc rất nhiều vào
tiến độ thực hiện công việc, đôi khi tiến độ thực hiện công việc là một trong những
yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án. Tiến độ thực hiện kéo
dài sẽ kéo thêm rất nhiều các yếu tố phát sinh thêm như chi phí cho nhân công gia
tăng, chi phí chi nguyên vật liệu bị thay đổi và đặc biệt sự mất uy tín của doanh
nghiệp với khách hàng. Yếu tố cuối cùng là phạm vi dự án cũng không phải là yếu
tố không quan trọng, một dự án được đánh giá là lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào yếu
tố này, phạm vi dự án càng rộng thì dự án sẽ càng có tính phức tạp về thời gian thực
hiện, về công việc thực hiện và về chi phí thực hiện.
* Quản lý dự án là một dạng đặt biệt trong hoạt động quản lý. Giữa các hoạt
động sản xuất liên tục trong các doanh nghiệp và quản lý dự án có nhiều điểm giống
nhau vì đều dựa trên những nguyên tắc quan trọng và các phương pháp của khoa
học quản lý (như: phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp quản lý theo mục
tiêu, phương pháp quản lý tối thiểu hoá chi phí phương pháp phân bố đều nguồn
lực). Tuy nhiên, có nhiều điểm khác nhau.
* Phương pháp quản lý dự án: theo mục tiêu cần đạt, thường ứng dụng trong
việc lập kế hoạch và giám sát dự án; Tối thiểu hóa chi phí được sử dụng để rút ngắn
thời gian thực hiện dự án; Phân bố đều nguồn lực trong một thời kỳ sao cho chi phí
là tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo thời gian hoàn thành.
* Đặc điểm của quản lý dự án: tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời,
được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn, quản lý rủi ro một
cách thường xuyên, quản lý nhiều sự thay đổi, quản lý nhân sự giữ vị trí quan trọng
trong quản lý dự án, Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ
trách nhiệm và quyền lực trong quản lý dự án, đảm bảo thực hiện thành công dự án.
14
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.2.2.4. Lập kế hoạch
* Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành
động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống
hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống. Lập kế hoạch dự án do
những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện, thường là chủ nhiệm dự án.
Chủ nhiệm dự án và những người cùng tham gia có thể đặt sự quan tâm của họ
nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồng nhất dự án đó vào hệ thống hoạt
động và guồng máy tổ chức của chủ đầu tư. Lập kế hoạch đòi hỏi một năng lực
khám phá, tiên đoán trước và là một nghệ thuật vì trong quá trình lập dự án, những
người thực hiện không thể. chỉ xem xét các vấn đề dự án trong một khuôn khổ kế
hoạch mà ở một mức độ tri thức hơn, họ không chỉ am tường thấu hiểu hết những ý
tưởng, hàm ý của dự án mà còn biểu lộ thiện chí trong mỗi bước đi của dự án. Để
thực hiện dự án trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, việc lập kế hoạch một cách
“bài bản” thì chưa đủ. Lập kế hoạch đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Người chịu
trách nhiệm trong việc lập kế hoạch phải là nhà tổ chức giỏi, có khả năng khơi dậy
những tiềm năng sáng kiến của các thành viên trong đội lập kế hoạch. Một trong
những mục tiêu cụ thể là cuốn hút mọi thành viên từ các bên tham gia nghiên cứu
nhằm đạt được sự hiểu biết xem dự án đòi hỏi cái gìư Những đóng góp của họ sẽ
bao gồm một phương pháp nào đó được chấp nhận, sự phân bổ nguồn lực, các ước
tính về thời gian và chi phí. Phương pháp này sẽ tạo ra động cơ thực hiện cho tất cả
các bên có liên quan (chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu), vì chính họ được tham gia
một cách tích cực vào giai đoạn lập kế hoạch hay chương trình dự án.
1.2.2.5.Thực hiện và tổ chức công việc
* Phân bổ thực hiện dự án là quá trình phân bổ nguồn lực bao gồm nguồn vốn,
nhân lực, thiết bị và đặc biệt quan trọng là phân bổ và quản lý tiến độ thời gian để
thực hiện dự án. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình từng công việc
và toàn bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp. Một trong
những công cụ chủ yếu để thực hiện đó là sử dụng sơ đồ ngang và sơ đồ mạng. Chủ
15
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
nhiệm dự án phải có sự ràng buộc cụ thể toàn bộ các thành viên trong ban quản lý
để họ có sự đóng góp nhất định đồng thời tận dụng tối đa mối quan hệ của các bản
thân thành viên trong quá trình phát triển dự án.
* Mục đích của công tác tổ chức có thể được xác định như sau:
- Tạo lập được quan hệ hợp tác;
- Phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cho những người tham gia vào dự án;
- Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết định;
- Truyền đạt thông tin một cách hiệu quả;
- Truyền đạt thông tin có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đúng theo
tiến độ dự án. Chủ nhiệm dự án muốn truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả
phải đảm bảo việc lập thông tin rõ ràng, xác định và xây dựng các kênh truyền tin;
cung cấp thông tin đầy đủ tin cậy cho đúng đối tượng và thời điểm, kiểm soát được
các luồng thông tin.
1.2.2.6. Kiểm soát công việc
* Kiểm soát được hiểu là một quá trình hoạt động và là một hệ thống. Kiểm soát
dự án bao gồm một loạt hành động và công việc được thực hiện theo một quy trình
nhất định, đồng bộ từ ý tưởng đầu tư, qua thực hiện cho đến khi dự án được vận
hành đi vào hoạt động. Việc lập báo cáo trong tiến trình thực hiện đối với dự án kéo
dài khoảng vài ba năm là hàng tuần hoặc 2 tuần một lần. Mục tiêu của báo cáo là
nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho chủ nhiệm dự án, nâng cao hiệu quả quản lý.
Nền tảng tổng thể của quá trình kiểm soát là sự so sánh tiến độ và chi phí giữa kế
hoạch và thực tế để khi cần sẽ tiến hành các hành động điều chỉnh, đảm bảo cho dự
án đi theo đúng quỹ đạo đã vạch sẵn để đạt được mục tiêu.
* Trong quá trình quản lý dự án đồng thời với công tác kiểm soát, công tác giám
sát cũng đóng vai trò rất quan trọng. Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến
trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp
giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện, nghiệm thu đưa dự án vào sử
dụng. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ
cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị cho giai đoạn sau.
16
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.2.3. Nội dung chi tiết Quản lý dự án giai đoạn đầu tư xây dựng
1.2.3.1. Quản lý thực hiện quyết định đầu tư của dự án
* Đảm bảo mục tiêu đầu tư của dự án;
* Đảm bảo các nội dung quyết định đầu tư;
* Đảm bảo kiểm soát dự án xây dựng không vượt tổng mức đầu tư được
duyệt;
* Quản lý chặt chẽ nguồn vốn cấp, phát đầu tư;
* Đảm bảo đúng tiến độ thực hiện dự án đã được duyệt trong quyết định đầu
tư dự án;
* Quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án theo đúng qui định hiện hành
của nhà nước và các qui định cụ thể nêu trong quyết định đầu tư dự án.
1.2.3.2. Quản lý công tác Khảo sát, thiết kế, dự toán và tổng dự toán xây dựng
công trình
* Quản lý công tác khảo sát xây dựng:
- Quản lý nhiệm vụ khảo sát;
- Quản lý Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
- Quản lý nội dung, phạm vi công việc của công tác khảo sát xây dựng;
- Quản lý thực hiện khảo sát tại hiện trường;
- Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
* Quản lý công tác thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:
- Quản lý nhiệm vụ thiết kế, lập dự toán, tổng dự toán;
- Quản lý quá trình thực hiện các bước thiết kế;
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế đảm bảo theo đúng dự án được duyệt;
- Quản lý tiến độ công tác thiết kế, lập dự toán, tổng dự toán công trình;
- Quản lý công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế các giai đoạn, dự toán chi
tiết và tổng dự toán công trình;
- Quản lý việc giám sát tác giả thiết kế.
17
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.2.3.3. Quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng
* Tư vấn, sắp xếp hồ sơ xin phép xây dựng cho chủ đầu tư nộp cơ quan có
thẩm quyền xin cấp phép xây dựng (đối với trường hợp công trình phải xin phép
xây dựng);
* Nộp hồ sơ thiết kế cho cơ quan quản lý xây dựng của địa phương theo dõi;
* Quản lý quá trình xây dựng tuân thủ theo giấy phép xây dựng.
1.2.3.4. Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
* Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu cho chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
* Quản lý, tư vấn cho Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu, lựa chọn các nhà thầu
theo kế hoạch đấu thầu được duyệt.
*Quản lý hồ sơ điều kiện năng lực, hành nghề của tổ chức, cá nhân của các
nhà thầu trước và trong quá trình thực hiện các gói thầu.
1.2.3.5.Quản lý thi công xây dựng
* Quản lý chất lượng xây dựng công trình:
- Tổ chức quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng;
- Quản lý chất lượng thi công công trình của tổng thầu, nhà thầu;
- Quản lý công tác giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng và các
công tác tư vấn khác;
- Quản lý công tác nghiệm thu xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
* Quản lý tiến độ thi công và tổng tiến độ thực hiện dự án:
- Chuẩn bị Tổng tiến độ thực hiện dự án cho Chủ đầu tư trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Quản lý thực hiện tổng tiến độ đầu tư xây dựng công trình cho đến khi
nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
- Quản lý việc thực hiện tiến độ của các nhà thầu đảm bảo tổng tiến độ thực
hiện dự án;
- Kiến nghị, đề xuất cho chủ đầu tư các biện pháp thực hiện dự án và đẩy
nhanh tiến độ nếu bị chậm.
18
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
* Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
- Quản lý khối lượng thi công theo hồ sơ thiết kế được duyệt;
- Quản lý sự tuân thủ thanh toán khối lượng thi công theo qui định hiện hành;
- Quản lý các phát sinh khối lượng trong quá trình thực hiện.
* Quản lý an toàn trên công trường xây dựng:
- Ban hành các qui chế, qui định an toàn trong mặt bằng công trường thi
công;
- Quản lý công tác đảm bảo an toàn lao động của nhà thầu;
- Quản lý công tác giám sát an toàn của Tư vấn giám sát.
* Quản lý môi trường:
- Ban hành các qui chế, qui định vệ sinh môi trường trong mặt bằng công
trường thi công và các khu vực lân cận do các hoạt động thi công gây nên;
- Quản lý công tác đảm bảo vệ sinh môi trường của nhà thầu;
- Quản lý công tác giám sát đảm bảo môi trường của Tư vấn giám sát.
1.2.3.6.Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
* Quản lý tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Quản lý quá trình thực hiện chi phí đầu tư của dự án không vượt quá tổng
mức đầu tư được duyệt;
- Quản lý sử dụng hiệu quả các chi phí dự phòng được dự trù trong dự án;
- Quản lý các chi phí phát sinh đảm bảo đúng tiêu chí dự án được duyệt, đảm
bảo đúng qui định hiện hành của nhà nước.
* Quản lý dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:
- Quản lý quá trình thực hiện chi phí của các hợp đồng của dự án không vượt
quá dự toán từng phần, từng hạng mục công trình và tổng dự toán được duyệt;
- Quản lý sử dụng hiệu quả các chi phí dự phòng được dự trù trong tổng dự
toán;
- Quản lý các chi phí phát sinh ngoài các khối lượng của dự toán, tổng dự
toán đã được duyệt, đảm bảo đúng qui định hiện hành của nhà nước.
* Quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:
19
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Quản lý các giá trị tạm ứng các hợp đồng kinh tế, đảm bảo nhà thầu sử
dụng các giá trị tạm ứng để thực hiện hợp đồng;
- Quản lý thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc, toàn bộ
các công việc tư vấn, xây lắp, cung ứng lắp đặt thiết bị và các hoạt động xây dựng
khác.
- Chuẩn bị hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình cho chủ đầu tư
sau khi công trình hoàn thành và khai thác, sử dụng.
1.2.3.7.Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng
* Quản lý hồ sơ hợp đồng xây dựng;
* Tư vấn cho chủ đầu tư đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng;
* Quản lý việc thực hiện hợp đồng từ khi ký hợp đồng đến khi hoàn thành.
1.2.4. Ý nghĩa của quản lý dự án xây dựng
- Công tác quản lý dự án có yếu tố hết sức quan trọng và có tính sống còn
của mỗi doanh nghiệp xây dựng, một dự án được xem là có hiệu quả khi có một hệ
thống quản lý tốt, từ đó giảm chi phí thực hiện và tăng sức cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường xâydựng. Yếu tố quản lý đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có cái
nhìn đúng đắn và kiểm soát chặt chẽ công tác chi phí khi thực hiện dự án.
1.3. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.3.1. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý
* Mô hình chủ đầu trực tiếp quản lý dự án là mô hình mà chủ đầu tư tự tổ chức
thực hiện một dự án đó là tự sản xuất, tự tổ chức thực hiện công việc xây dựng trên
công trường, tự giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật, hoặc chủ đầu tư lập ra
một ban quản lý dự án để điều hành toàn bộ công việc trên công trường và ban quản
lý dự án này có trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các công việc cũng như quản
lý chi phí trên công trường cũng như trước chủ đầu tư. Tuy nhiên việc tự thực hiện
này đòi hỏi chủ đầu tư phải có có năng lực về pháp lý và về nguồn vốn. Ban quản lý
dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực và được cơ quan chủ
quản cho phép, nhưng không được thành lập các ban trực thuộc.
20
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ
Tự thực hiện
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Thực hiện dự án 1
Thực hiện dự án 2
Công tác quản lý
Công tác quản lý
Quản lý chi phí
Quản lý tiến độ
Quản lý chất lượng
Quản lý tiến độ, chi phí
Quản lý chất lượng
Hình 1.2: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý)
1.3.2. Mô hình thuê tư vấn quản lý dự án
* Mô hình thuê tư vấn quản lý dư án là mô hình mà chủ đầu tư không trực tiếp
thực hiện dự án mà giao cho một ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một
đơn vị có tư cách pháp nhân và năng lực phù hợp với tính chất công việc và quy mô
của dự án làm chủ nhiệm dự án để thực hiện và điều hành dự án chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công tác của dự án. Mọi
quyết định của chủ đầu tư liên quan đến dự án, sẽ được triển khai thông qua tổ chức
quản lý dự án. Hiện tại, mô hình tổ chức này cũng đang rất phổ biến khi áp dụng
cho các công trình có quy mô lớn, có tính phức tạp và đòi hỏi chất lượng cũng như
tiến độ công trình.
* Người chủ nhiệm dự án sẽ thay mặt chủ đầu tư trong công tác điều hành các
vấn đề trong công trường, thương thảo và giúp chủ đầu tư ký kết các hợp đồng quan
trong của dự án. Như hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công, hợp
đồng với các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu. Người chủ nhiệm dự án cũng sẽ thay
mặt chủ đầu tư xác nhận cho đơn vị thầu phụ các khối lượng công việc hoàn thành,
điều phối và chỉ đạo nhà thầu cũng như tư vấn giám sát thực hiện công việc theo
đúng pháp luật và đúng thiết kế cũng như dự toán được duyệt ban đầu của dự án.
* Một số dự án cho phép nhà thầu cung cấp vật tư thì việc quản lý của người
chủ nhiệm dự án công việc điều hành sẽ được giảm bớt, thay vào việc chỉ định và
mời nhà thầu vật tư thì chủ nhiệm dự án sẽ xét duyệt toàn bộ các nhà thầu cung cấp
vật tư mà đơn vị thi công cung cấp.
21
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN
QLDA
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Chủ đầu tư cung
Nhà thầu cung
cấp NVL
cấp NVL
Thuê TVGS
Thuê nhà thầu
Lựa chọn nhà
Thuê nhà thầu
Kiểm tra các
thi công
cung cấp
thi công
nhà cung cấp
Thuế TVGS
Hình 1.3: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý)
1.3.3. Mô hình chìa khoá trao tay
* Mô hình chìa khóa trao tay: Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là
hình thức tổ chức, trong đó Ban quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của
Chủ đầu tư mà còn là “chủ” của dự án. Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa
khoá trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn
bộ dự án. Khác với hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm
thực hiện dự án được giao cho Ban quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật đối với việc quản lý dự án. Ngoài ra là tổng thầu, Ban quản lý dự án
không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ
để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúng thầu. Trường hợp này bên nhận
thầu không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên
nghiệp.
CHỦ ĐẦU TƯ
TỔNG THẦU
EPC
THẦU PHỤ
THẦU PHỤ
THẦU PHỤ
THẦU PHỤ
THẦU PHỤ
PHẦN THÔ
PHẦN M&E
KHÁC
HOÀN THIỆN
PHÙ TRỢ.
HOÀN THÀNH
DỰ ÁN
BÀN GIAO
CHỦ ĐẦU TƯ
Hình 1.4: Mô hình chìa khóa trao tay
22
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.3.4. Các cơ sở để lựa chọn mô hình quản lý dự án
Công tác lựa chọn mô hình quản lý dự án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, từ quy
mô dự án, hình thức đầu tư và cũng chính phụ thuộc vào năng lực của nhà thầu.
Theo quy định mới của nhà nước thì đối với mỗi doanh nghiệp khi hình thành một
dự án mà không có đủ năng lực quản lý thì bắt buộc phải tổ chức cũng như thuê một
bộ phận quản lý dự án (Ban quản lý dự án) để thực hiện và tổ chức công việc. Với
các doanh nghiệp có năng lực trong công tác xây dựng thì tự hình thành một bộ
phận để tiến hành quản lý các công việc thực hiện trong dự án.
Đối với các dự án có mức đầu tư lớn thì việc hình thành lên Ban quản lý dự án là
yếu tố bắt buộc đối với mỗi chủ đầu tư. Ban quản lý dự án (do chủ đầu tư hình
thành) như đã nói ở trên sẽ thay mặt chủ đầu tư quản lý các công việc trong dự án,
điều hành các nhà thầu phụ để hoàn thành công trình đúng tiến độ chất lượng. Ban
quản lý dự án sẽ phải trịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật.
Đối với trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án: Tổ chức tư vấn quản lý dự án có
thể hoặc không cần thành lập Ban quản lý dự án, nhưng phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng. Tư vấn quản lý
dự án phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án.
Tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý dự án tại công
trường xây dựng.
23
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 người viết đã trình bày các lý thuyết cơ bản về công tác đầu
tư và quản lý dự án đầu tư, đó là những cơ sở quan trọng nhất cho các công tác này
khi thực hiện ngoài thực tế.
Đặc biệt tại chương này tác giả đã phân tích sâu về dự án xây dựng và quản lý
dự án xây dựng. Nội dung công tác quản lý dự án xây dựng chỉ rõ quá trình quản lý
dự án các bước thực hiện.
Từ nội dung chính trong công tác quản lý dự án xây dựng tác giả cũng trình
bày nội dung chi tiết về công tác QLDA giai đoạn đầu tư xây dựng đây chính là tiền
đề cho việc phân tích ở chương 2 và định hướng cho giải pháp ở chương 3
Tại chương này tác giả đã trình bày cụ thể các mô hình tổ chức QLDA đang
hiện hành phân tích chi tiết các mô hình thực hiện từ đó đưa ra các cơ sở để lựa
chọn mô hình quản lý dự án.
Tác giả cũng trình bày và chỉ rõ QLDA là một hoạt động trong công tác đầu
tư. Công tác QLDA có yếu tố hết sức quan trọng và có tính sống còn của mỗi doanh
nghiệp xây dựng một dự án được xem là có hiệu quả khi có một hệ thống quản lý tốt
và từ đó nhận thấy QLDA có ý nghĩa rất to lớn trong công tác đầu tư
Trên cơ sở vận dụng toàn bộ các kiến đầu thức ở Chương này để từ đó đi phân
tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án giai đoạn tư xây dựng tại Công ty Cổ phần
Phát triển Hạ tầng Thăng Long.
24
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG THĂNG LONG
(INFRA-TL)
2.1 SƠ LƯỢC VỀ INFRA-TL
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của INFRA-TL
2.1.1.1. Quá trình hình thành của công ty
- Tên công ty:
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Thăng Long
- Tên tiếng Anh:
Thang Long Infrastructure Development Joint Stock
Company
- Tên viết tắt:
Infra-Thanglong
- Trụ sở chính:
Căn 1001, Toà nhà 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:
(84-4) 3562 4709/10
- Fax:
(84-4) 3562 4711
- Email:
Info@Infra-TL.com
- Website:
www.Infra-TL.com
- Tổng Giám đốc:
Nguyễn Quang Huân
- Giấy phép KD:
0103018205
* Công ty CP Phát triển Hạ tầng Thăng Long được thành lập vào ngày 2
tháng 7 năm 2001, hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam. Công ty hạch toán
độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu
theo mẫu qui định. Công ty hoạt động trên địa bàn cả nước và hợp tác quốc tế theo
chức năng nhiệm vụ của công ty.
25
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Công ty luôn thực hiện nhiệm vụ một
cách chuyên nghiệp, trung thực, có trách
nhiệm với chất lượng cao nhất. Lượng khách
hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ do Công
ty cung cấp ngày càng tăng và trải rộng trên
40 tỉnh, thành trong cả nước. Uy tín của Công
ty đã được công nhận và khẳng định với việc
đạt danh hiệu “Top 50 Nhãn hiệu Cạnh tranh
Việt Nam” do Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam
Hình 2.1: Chứng nhận Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam
đánh giá và bình chọn vào tháng 6/2011.
Để đáp ứng yêu cầu và nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ tới khách hàng, Công
ty đã thành lập các văn phòng dự án tại thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hải
Phòng, Thái Bình, Nam Định,… Từ một công ty tư vấn ban đầu, chúng tôi đã phát
triển thành một nhóm 4 công ty (Infra-Thanglong, Công ty CP Sài Gòn Thăng Long,
Công ty CP Hòa Long và Công ty TNHH Nước Thuận Thành), và sau sẽ phát triển
thêm nhiều công ty nữa để bổ sung, hỗ trợ hoạt động lẫn nhau.
2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty cung cấp 5 dòng sản phẩm, dịch vụ tư vấn sau:
* Khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư cho các dự án cấp thoát nước, xử lý chất
thải rắn và các dự án cải tạo hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng thiết yếu khác;
* Quy hoạch đô thị và thiết kế kiến trúc;
*Điều tra kinh tế xã hội, lập Kế hoạch tái định cư (RAP) và kế hoạch truyền
thông, nâng cao nhận thức cộng đồng (IEC);
*Đánh giá tác động môi trường (EIA), Kế hoạch quản lý môi trường (EMP),
nghiên cứu áp dụng và chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường;
*Quản lý dự án và tăng cường năng lực, bao gồm cả quản lý thi công, lập hồ sơ
mời thầu và đánh giá thầu cho các dự án phát triển hạ tầng.
2.1.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2008 đến nay
26
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh
Tổng doanh thu (Tỷ đồng Việt Nam)
Năm tài chính 2008 2009 2010 2011 2012
21,2 24,5 30,6 31,7 50,0 (dự kiến)
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng của Công ty
50
50
45
40
35
30
31,7
30,6
25
24,5
20
21,2
15
10
5
0
2008
2009
2010
2011
2012
2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức của INFRA-
TL
2.1.2.1. Đặc điểm bộ máy tổ chức của Công ty INFRA-TL
* Bộ máy tổ chức ở Infra-tl được hình thành trên nguyên tắc quản lý khối. Hội đồng quản trị là bộ máy tổ chức cao nhất quản lý trực tiếp Ban tổng giám đốc. Ban tổng giám đốc quản lý các phòng và trung tâm các phòng ban trung tâm quản lý các dự án.
- Các dự án được quản lý bởi các giám đốc điều hành
Sơ đồ tổ chức được thể hiện ở (Hình 2.3)
27
QTKD 2011 - 2013
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TGĐ KỸ THUẬT
PHÓ TGĐ MT - XH
À
.
Tổ ch.gia cao cấp
TT Quản lý HĐ XD
TT QH & Kiến trúc
TT Tư vấn TĐC & PTXH
TT PT Hạ tầng
C t y S À I G Ò N T L
TT Đào tạo & TCNL
TT Tư vấn & KT môi trường
C t y C P H Ò A L O N G
C t y N Ư Ớ C T T H À N H
Dự án …
Dự án 1
Dự án …
Phòng Kế hoạch
KT TRƯỞNG
Phòng TC-KT
BQL các dự án đầu tư
Dự án …
Dự án …
Dự án n
Phòng HCNS
28
HV: Nguyễn Đình Chinh
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-
TL
2.2.1. Đặc điểm các hợp đồng quản lý dự án xây dựng tại Infra-Thanglong
* Các hợp đồng quản lý dự án xây dựng do Infra-Thanglong thực hiện là những
hợp đồng quản lý các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện chủ yếu trong việc nâng
cấp đô thị những vùng có thu nhập thấp có quy mô lớn nhỏ khác nhau, diễn ra trong
khoảng thời gian từ một vài tháng đến vài năm.
*Các hợp đồng dự án này sử dụng nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn vốn vay của
Ngân hàng Thế giới. Trong các dự án sử dụng nguồn vốn vay của nhà tài trợ quốc tế,
INFRA-THANGLONG hoặc liên danh với đơn vị tư vấn nước ngoài hoặc thực hiện
với tư cách một công ty Tư vấn trong nước đơn lẻ.
*Các dự án được thực hiện tại nhiều địa phương khác nhau trong cả nước như tại
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Nam Định, Hải Phòng, TP HCM, Cần Thơ, …
*Các dự án có sự tham gia của nhiều bên liên quan gồm: Ban QLDA, Tư vấn
QLDA, Tư vấn khảo sát, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát độc lập, Nhà thầu chính,
Nhà thầu phụ,…
2.2.2. Công tác tổ chức quản lý dự án tại công ty Infra-Thanglong
2.2.2.1. Mối liên hệ và sơ đồ tổ chức dự án
*Để thực hiện các hợp đồng Quản lý dự án, INRA-THANGLONG hình thành nên
các Ban quản lý dự án bao gồm Giám đốc/phó giám đốc và các thành viên trong ban
quản lý là những kỹ sư, cử nhân đảm nhận những vị trí khác nhau theo yêu cầu hợp
đồng. Giám đốc hoặc Phó giám đốc (trong trường hợp Giám đốc là chuyên gia quốc tế)
sẽ chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của Ban quản lý. Phòng Kế hoạch là đơn
vị gián tiếp của công ty chịu trách nhiệm hỗ trợ trong toàn bộ quá trình thực hiện nhiệm
vụ của Ban quản lý theo hợp đồng. Bên cạnh đó, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính
nhân sự cũng hỗ trợ trong những nghiệp vụ có liên quan như thanh toán tạm ứng, bố trí
nhân sự theo hợp đồng và tìm kiếm nhân sự thay thế.
*Mô hình tổ chức quản lý dự án tại Công ty như sau:
29 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án
2.2.2.2. Quy trình thực hiện
INFRA-THANGLONG đã ban hành Quy trình quản lý dự án áp dụng chung cho toàn
bộ các dự án của Công ty trong đó có các dự án quản lý xây dựng.
* Đối với mỗi dự án cụ thể được thành lập một đề cương thực hiện riêng phù hợp với tính chất và phạm vi công việc mà Infra-TL cung cấp tùy quy mô của dự án mà Ban quản lý dự án được hình thành ở phạm vi tổ chức Lớn – TB và Nhỏ. quy trình QLDA được thể hiện ở Hình 2.5 đến Hình 2.17
30 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.5: Quy trình lập, thẩm định phê duyệt DA đầu tư XD công trình
CĐT
Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)
TƯ VẤN THIẾT KẾ
CĐT
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
Lập nhiệm vụ thiết kế
CĐT TVTK
Thi tuyển kiến trúc (Xem QT thi tuyển kiến trúc)
CĐT
Tuyển chọn tư vấn (Xem QT đấu thầu)
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
TƯ VẤN THIẾT KẾ
- Thiết kế cơ sở - Thuyết minh thiết kế cơ sở
CĐT
Trình thẩm định phê duyệt cơ quan quản lý nhà nước
Điều 10, NĐ 12/2009/NĐ-CP
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
31 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.6: Quy trình thi tuyển kiến trúc
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
I.CHUẨN BỊ THI TUYỂN
Tập hợp thủ tục pháp lý
Lập kế hoạch thi tuyển
Lập nhiệm vụ thiết kế
Thu thập thông tin về quy hoạch khu đất
Lựa chọn hình thức thi tuyển
Thành lập Ban tổ chức thi đồng tuyển chọn phương án
Lập quy chế thi tuyển
II.TỔ CHỨC THI TUYỂN
Thông báo mời thi tuyển
Cung cấp thông tin, tài liệu, quy định có liên quan
Tổng hợp, báo cáo kết quả tuyển chọn kể cả tổ chức triển lãm
Báo cáo, đánh giá kết quả tuyển chọn
Công bố kết quả, trao giải thưởng
Đề xuất phương án lựa chọn
Ký kết hợp đồng với đơn vị trúng tuyển
32 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.7: Quy trình quản lý đấu thầu
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
SƠ TUYỂN NHÀ THẦU
ĐẤU THẦU
CHỈ ĐỊNH THẦU
Lập hồ sơ mời thầu
Lập hồ sơ yêu cầu
Lập hồ sơ mời sơ tuyển
Phê duyệt hồ sơ yêu cầu
Phê duyệt hồ sơ mời thầu
Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển
Thông báo mời sơ tuyển
Thông báo mời thầu
Đánh giá hồ sơ được xét
Tổ chức đấu thầu:
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự tuyển
Thẩm định, phê duyệt, ký chỉ định thầu
- Phát hành HSMT. - Tiếp nhận & quản lý hồ sơ dự thầu - Mở thầu, ghi biên bản mở thầu.
Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, báo cáo xếp hạng
Thương thảo, ký kết hợp đồng
Đánh giá, xếp hạng hồ sơ dự thầu
Trình xét duyệt kết quả sơ tuyển
Trình thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu
Thông báo kết quả sơ tuyển
Thông báo kết quả đấu thầu
ĐẤU THẦU
33 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.8: Quy trình quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
CHỦ ĐẦU TƯ
Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo
TƯ VẤN THIẾT KẾ
TƯ VẤN QLDA
Lựa chọn nhà thầu khảo sát
NHÀ THẦU KH.SÁT
Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Thực hiện khảo sát xây dựng
NHÀ THẦU GIÁM SÁT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Nghiệm thu bảo cáo kết quả khảo sát xây dựng
CĐT lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng
34 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.9: Quy trình quản lý thiết kế
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
A) QUY TRÌNH QUẢN LÝ THIẾT KẾ CƠ SỞ
TỔ CHỨC TƯ VẤN
QUẢN LÝ DỰ ÁN
LẬP THIẾT KẾ CƠ SỞ
1. Thuyết minh thiết kế cơ sở
2. Bản vẽ thiết kế cơ sở
3. Tổng mức đầu tư, kế hoạch vốn
1. Kiểm tra, xem xét đảm bảo hiệu quả dự án. 2. Xem xét yếu tố đảm bảo khả thi của dự án. 3. Xem xét thiết kế cơ sở: a) Sự phù hợp thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết, quy mô xây dựng, v,v… b) Phù hợp hạ tầng kỹ thuật. c) Phù hợp phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ. d) Phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, môi trường PCCC. đ) Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hành nghề thiết kế. → Báo cáo đánh giá, theo dõi.
Trình duyệt ý định đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở
B) QUY TRÌNH QUẢN LÝ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (BVTC)
QUẢN LÝ DỰ ÁN
TỔ CHỨC TƯ VẤN
1.Theo dõi, lập danh mục.
TỔ CHỨC TƯ VẤN
2.Kiểm tra, báo cáo đánh giá
1. Bản vẽ thi công
3.Tổ chức thẩm tra, thi(cid:31)t k(cid:31) d(cid:31) toán
2. Thuyết minh thiết kế b(cid:31)n v(cid:31) thi công
3. Dự toán thi công
4. Trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế dự toán
35 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
C) QUY TRÌNH QUẢN LÝ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG CHI TIẾT
(BẢN VẼ SHOP DRAWING)
NHÀ THẦU THI CÔNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN
1. Theo dõi, lập danh mục.
2. Chuyển TVGS kiểm tra
3. Kiểm tra, báo cáo đánh giá
Bản vẽ gia công chế tạo chi tiết (Shop drawing).
4. Xem xét trình phê duyêt, phê duyệt
36 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.10: Quy trình quản lý thi công xây dựng
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
1. Lựa chọn tổ chức thi công xây dựng (xem Quy trình đấu thầu)
2. Thông báo nhiệm vụ, quyền hạn cá nhân trong hệ thống quản lý chung của CĐT, TVQLDA, TVGS.
G N Ự D Y Â X G N Ô C I
3. Kiểm tra điều kiện khởi công
4. Kiểm tra năng lực nhà thầu thi công
5. Kiểm tra nhân lực, kế hoạch chuẩn bị của nhà thầu giám sát thi công.
H T Ý L N Ả U Q C Á T G N Ô C
6. Kiểm tra công tác giám sát thi công của nhà thầu giám sát
7. Thực hiện các quy định về An toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCN (lập và theo dõi quy chế, quy định)
8. Kiểm tra, theo dõi kiểm định công trình, bộ phận công trình.
9. Tham gia nghiệm thu công trình, hạng mục công trình.
10. Báo cáo đánh giá, nhận xét thiết kế
11. Lập bảng tổng tiến độ, theo dõi tiến độ tháng do nhà thầu lập, đánh giá chi tiết.
12. Tham gia, chủ trì các cuộc họp theo quy định (về thi công, thanh toán, thiết kế, đấu thầu, hợp đồng và các cuộc họp khác)
13. Các công việc khác theo hợp đồng
37 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.11: Quy trình quản lý tổng mức đầu tư
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Lập tổng mức đầu tư
Trình ký quyết định đầu tư, thẩm định phê duyệt
Quản lý theo dõi tổng mức đầu tư
Điều chỉnh tổng mức đầu tư
(trong trường hợp điều chỉnh-Khoản 2 Điều 1 Luật số 38)
Tổ chức thẩm tra tổng mức đầu tư. Trình ký quyết định đầu tư thẩm định phê duyệt.
Quản lý theo dõi tổng mức đầu tư điều chỉnh
Hình 2.12: Quy trình quản lý dự toán xây dựng công trình
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Dự toán thiết kế công trình do tư vấn thiết kế lập
Tiếp nhận, theo dõi lập danh mục quản lý
Kiểm tra xem xét đánh giá về giá trị, công việc, định mức
Trình CĐT chuyển cơ quan quản lý tổ chức tư vấn thẩm tra
Tập hợp kết quả thẩm tra, trình CĐT duyệt dự toán
Lập danh mục quản lý
38 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.13: Quy trình quản lý định mức và giá xây dựng
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Định mức xây dựng
Giá xây dựng
Tập hợp kiểm tra và theo dõi hệ thông định mức:
Tập hợp kiểm tra và theo dõi hệ thống giá:
- Định mức kinh tế kỹ thuật;
- Đơn giá xây dựng;
Tham gia xây dựng định mức đặc biệt áp dụng cho công trình.
Tham gia xây dựng giá xây dựng đặc biết áp dụng cho công trình.
39 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.14: Quy trình quản lý tạm ứng, thanh toán quyết toán vốn đầu tư
xây dựng
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
II. KẾ HOẠCH VỐN, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN
1. HỢP ĐỒNG THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ;
1. HỢP ĐỒNG THEO GIÁ XÂY DỰNG: a) Hợp đồng trọn gói; b) Hợp đồng theo đơn giá cố định; c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; d) Hợp đồng theo thời gian; đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần
d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (EC);
đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP);
e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (PC);
g) Hợp đồng thiết kế-cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC);
h) Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay.
40 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
S(cid:31) Đ(cid:31) QUY TRÌNH
THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (TIẾP THEO)
II. KẾ HOẠCH VỐN, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN
Kế hoạch vốn đầu tư
Điều 4, TT 86/2011/TT-BTC
Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
Điều 5, TT 86/2011/TT-BTC
Điều 6, TT 86/2011/TT-BTC
Điều chỉnh kế hoạch vốn
Điều 7, TT 86/2011/TT-BTC
Mở tài khoản (CĐT thực hiện)
Điều 8, TT 86/2011/TT-BTC
Tập hợp tài liệu cơ sở dự án
Thanh toán tạm ứng
Điều 10, TT 86/2011/TT-BTC
Điều 11, TT 86/2011/TT-BTC
Thanh toán khối lượng hoànthành
Khoản C, TT 86/2011/TT-BTC
THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
Báo cáo thực hiện vốn đầu tư
Khoản 21, TT 86/2011/TT-BTC
Quyết toán vốn đầu tư
Khoản 22, TT 86/2011/TT-BTC và Thông tư 19/2011/TT-BTC
41 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.15: Quy trình quản lý hợp đồng xây dựng
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Các loại hợp đồng xây dựng
Điều 5; NĐ 48/2010/NĐ-CP
Điều 7; NĐ 48/2010/NĐ-CP
Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng
Quản lý thực hiện hợp đồng
Điều 10; 12; 13; 14; NĐ 48/2010/NĐ-CP
Quản lý giá hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng
Điều 15;16; NĐ48/2010/NĐ-CP
Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng (Nếu có)
Điều 17; NĐ 48/2010/NĐ-CP
Tạm ứng hợp đồng
Thanh toán hợp đồng
Điều18;19; NĐ 48/2010/NĐ-CP
Quyết toán hợp đồng
Điều 21; NĐ 48/2010/NĐ-CP TT 19/2011/TT-BTC
Xem phần tiếp theo
Thanh lý hợp đồng
Điều 22; NĐ48/2010/NĐ-CP
Điều chỉnh giá hợp đồng
Điều 34; NĐ 48/2010/NĐ-CP
Điều chỉnh hợp đồng
Điều chỉnh tiến độ
ATLĐ, BVMT, PCCN
Điều chỉnh khối lượng công việc
Điều chỉnh giá hợp đồng
Điều 35; NĐ48/2010/ NĐ-CP
Điều 36; NĐ48/2010/ NĐ-CP
Điều 37; NĐ48/2010/ NĐ-CP
Điều 38; NĐ48/2010/ NĐ-CP
Điều 47; NĐ48/2010 /NĐ-CP
42 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.16: Quy trình quản lý rủi ro dự án
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
1. Nghiên cứu, nhận biết rủi ro
2. Phân tích, đánh giá rủi ro theo các tiêu chí liên quan trong hiện tại và tương lai:
- Kỹ thuật;
- Công nghệ;
-Tài chính;
- Con người;
- Thiết bị;
- Yếu tố nội tại (năng lực CĐT, QLDA, TVTK, GSXD, các nhà thầu khác…)
3. Dự đoán, dự báo khả năng gây ảnh hưởng và thiệt hại
4. Đưa ra các biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý, giải quyết rủi ro
43 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.17: Quy trình quản lý hiệu quả đầu tư dự án
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
QUẢN LÝ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Xem quy trình 2.5
Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư XDCT
Xem quy trình 2.6
Thi tuyển kiến trúc
Đấu thầu
Xem quy trình 2.7
1. Quản lý trình tự, T.tục
Khảo sát xây dựng
Xem quy trình 2.8
Xem quy trình 2.8
Khảo sát xây dựng
Thiết kế xây dựng
Xem quy trình 2.9
2. Quản lý chất lượng C.trình
Thi công xây dựng
Xem quy trình 2.10
Tổng mức đầu tư
Xem quy trình 2.11
Dự toán xây dựng
Xem quy trình I.4.8
Định mức xây dựng, giá XD
Xem quy trình 2.12
3. Quản lý chi phí
Xem quy trình 2.13
Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
Hợp đồng xây dựng
Xem quy trình 2.15
Quản lý rủi ro dự án
Xem quy trình 2.16
Báo cáo đánh giá hiệu quả đầu tư dự án
44 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2.2.2.3. Quá trình thực hiện công tác QLDA đang thực hiện ở Infra-TL
2.2.2.3.1. Các công tác hành chính điều hành dự án
- Lập kế hoạch thực hiện dự án và các kế hoạch thực hiện công việc chi tiết;
- Thực hiện các kế hoạch đã lập;
- Họp dự án;
- Xử lý các văn bản, hồ sơ tài liệu gửi đến;
- Ra các thông báo, chỉ thị, văn bản điều hành đến các bên liên quan;
- Báo cáo của dự án;
- Lưu trữ tài liệu, hồ sơ.
2.2.2.3.2. Phân phối tài liệu dự án giữa Chủ đầu tư và Tư vấn quản lý Dự án
Tài liệu dự án được phân phối theo các nguyên tắc sau:
- Tài liệu dự án ban hành từ PMC cho bất cứ bên nào hoặc tài liệu dự án mà
Chủ đầu tư tiếp nhận được, nếu không vì lý do bảo mật theo qui định, đều phải gửi cho
PMC theo dõi và quản lý.
- Hàng tháng PMC có trách nhiệm báo cáo cho Chủ đầu tư danh mục các tài liệu
nhận được và khi được Chủ đầu tư yêu cầu, PMC có trách nhiệm cung cấp cho Chủ
đầu tư bản sao các tài liệu mà Chủ đầu tư chưa có trong danh mục tài liệu PMC đã tiếp
nhận.
- Các văn bản điều hành quan trọng của PMC gửi cho các bên liên quan sẽ phải
gửi kịp thời cho Chủ đầu tư biết.
- PMC không chịu trách nhiệm về các vấn đề nảy sinh vì PMC không có hồ sơ
do lỗi của các bên có trách nhiệm không gửi tới PMC.
2.2.2.3.3 Quản lý tiến độ các công việc chính
a) Lập tiến độ dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư (điểm mốc, sơ đồ ngang, và phương
pháp đường găng) và kế hoạch để thực hiện tiến độ đã lập.
b) Xác định các chuẩn tiến độ cho tất cả các bên.
c) Thống nhất tất cả các phương pháp lập tiến độ của các bên và yêu cầu dùng chung
một phần mềm lập tiến độ nếu có thể.
d) Điều chỉnh tiến độ kịp thời.
45 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
e) Việc kiểm soát tổng tiến độ là mục tiêu tiến độ chung để lập tiến độ cho nhà thầu
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
thiết kế, nhà thầu xây lắp, thầu phụ và nhà cung cứng.
f) Kiểm tra và chỉ dẫn các vấn đề liên quan đến công việc QLDA như tiến độ, kế
hoạch xây dựng, công nghệ, cung cấp vật tư thiết bị chính và phân bổ nguồn lực
vv....
g) Nắm tiến độ thực tế của nhà thầu theo các thông tin phản hồi, tìm ra nguyên nhân
khi xảy ra chênh tiến độ giữa tiến độ hiện thời và tiến độ do nhà thầu lập và giải
quyết chúng kịp thời ( kế hoạch - thực hiện - kiểm tra - hành động - đường găng ).
h) Dự báo tiến độ và sự sai lệch.
i) Báo cáo chủ đầu tư định kỳ, phân tích sự sai lệch và đưa ra biện pháp hỗ trợ (báo
cáo dự án, kiểm tra các điểm chính, tình hình thực hiện, sự hoàn thành các công
việc, các sự vụ quan trọng bất thường , áp dụng thay đổi, báo cáo quản lý tiến độ
vv...)
2.2.2.3.4. Quản lý chất lượng
a) PMC (INFRA-THANGLONG) xác định kế hoạch chất lượng tổng thể theo
yêu cầu của Chủ đầu tư.
b) Soạn kế hoạch kiểm soát cho mọi công việc đặc biệt của nhà thầu lấy từ
nguồn hồ sơ mời thầu, dự thầu và đưa ra các kiến nghị hợp lý.
c) Tổ chức đơn vị giám sát triển khai các công việc giám sát theo quy định
trong hợp đồng, báo cáo kịp thời tình hình dự án cho Chủ đầu tư.
2.2.2.3.5 Quản lý khối lượng và chi phí
a) Tư vấn giám sát sẽ thực hiện việc kiểm tra khối lượng dựa trên cơ sở bản vẽ
thi công.
b) PMC (INFRA-THANGLONG) sẽ thường xuyên kiểm tra đánh giá khối
lượng thực hiện thực tế của các nhà thầu thông qua kết quả thực hiện của Tư
vấn giám sát.
c) PMC (INFRA-THANGLONG) sẽ kiểm tra hồ sơ xác nhận khối lượng thực
hiện do các nhà thầu đệ trình sau khi đã được tư vấn giám sát kiểm tra và
xác nhận để trình Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán theo hợp đồng.
46 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
d) Trong trường hợp PMC (INFRA-THANGLONG) phát hiện sai sót trong
bảng khối lượng do nhà thầu đệ trình, PMC (INFRA-THANGLONG) sẽ yêu
cầu Tư vấn giám sát và nhà thầu chỉnh sửa lại bản khối lượng.
e) Khi cơ quan kiểm toán làm việc, các bên liên quan có trách nhiệm giải trình
các vấn đề liên quan khi được chủ đầu tư yêu cầu. PMC sẽ trợ giúp Chủ đầu
tư làm việc với cơ quan kiểm toán và là đầu mối đôn đốc các bên thực hiện
yêu cầu của Chủ đầu tư.
47 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
2.2.2.3.6 Quản lý nhân sự
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 2.18: Sơ đồ tổ chức Quản lý dự án
48 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Cơ cấu nhân sự của tổ chức Quản lý dự án
STT Họ và tên
Nhiệm vụ
Tên đơn vị công tác
Lĩnh vực chuyên môn
Chức danh bố trí trong gói thầu
I
Ban điều hành Dự án tại Công ty
Kỹ sư XDDD
Chỉ đạo chung
1
Phó Tổng giám đốc
& CN
Lãnh đạo công ty quản lý trực tiếp
II Điều hành chung hoạt động của Đoàn tư vấn tại dự án
Kỹ sư XDDD
Trưởng Phòng...
1
Giám đốc dự án
Điều hành chung toàn bộ dự án
& CN
2
Phó trưởng Phòng ..
Kỹ sư XDDD & CN
Phó giám đốc dự án
Điều hành toàn bộ hoạt động của Đoàn tư vấn tại dự án
III Danh sách các cán bộ tham gia tại văn phòng hiện trường
Cán bộ Phòng .. KSKTXD
Thành viên
1
Kiểm tra, quản lý phần dự toán
Cán bộ Phòng ..
Thành viên
2
Ks. XD DD&CN
Kiểm tra, quản lý khối lượng thi công
Thành viên
3
Cán bộ Phòng ....
Ks. XD DD&CN
Tham gia công tác đấu thầu, quản lý hợp đồng, thanh quyết toán hợp đồng
Kiến trúc sư
Thành viên
4
Cán bộ phòng ...
Kiểm tra, quản lý khối lượng thi công
KSXD.
Thành viên
5
Cán bộ phòng ...
Kiểm tra, quản lý khối lượng thi công
KS trắc địa
KS Địa chất
Thành viên
6
Cán bộ trung tâm ...
Kiểm tra, quản lý khối lượng thi công
IV Bộ phận giúp việc
IV.1 Bộ phận giúp việc tại văn phòng Công ty
1
Cán bộ Phòng ...
Kỹ sư Đô thị- giao thông
Giúp dự án tại Công ty
Giúp việc hồ sơ, văn bản, tài chính tại Công ty
49 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
STT Họ và tên
Nhiệm vụ
Tên đơn vị công tác
Lĩnh vực chuyên môn
Chức danh bố trí trong gói thầu
2
Cán bộ Phòng ...
Cử nhân kinh tế
Giúp dự án tại Công ty
Giúp việc hồ sơ, văn bản, tài chính tại Công ty
IV.2 Bộ phận giúp việc tại hiện trường
1
KSXD
Thành viên
Cán bộ Phòng ...
Tham gia công tác đấu thầu, quản lý hợp đồng, thanh quyết toán hợp đồng
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự Quản lý dự án
2.2.3. Những thành tựu đạt được trong công tác quản lý dự án của Infra-
Thanglong
* Nói chung các dự án do công ty quản lý đều đảm bảo chất lượng và tiến độ yêu
cầu theo hợp đồng được các chủ đầu tư đánh giá cao. Làm hài lòng phần lớn khách
hang mà Infra thực hiện dịch vụ.
2.2.4. Những khó khăn trong công tác quản lý dự án của Infra-Thanglong
(cid:190) QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN:
* Trong một số trường hợp giải quyết công việc cụ thể việc không hiểu rõ cặn kẽ
về trách nhiệm, nghĩa vụ của tất cả các bên tham gia dự án dẫn đến việc giải quyết các
công việc trì trệ kém hiệu quả.
* Việc quản lý dự án có những khâu bị thả lỏng hoặc bế tắc đặc biệt với những
xử lý mang tính nhạy cảm hay đặc thù.
(cid:190) VIỆC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN:
* Mặc dù đã hiểu rõ tầm quan trọng của việc quản lý tiến độ thực hiện dự án.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều bất cập. Ví dụ như, trong một dự án,
không áp dụng 1 quy định chung cho việc thiết lập tiến độ, mỗi đơn vị tham gia dự án
sử dụng một phần mềm lập tiến độ riêng nên trên thực tế nhiều khi có sự thiếu nhất
quán, làm nảy sinh mẫu thuẫn trong quản lý dự án. Nhiều khi Tư vấn kiểm soát được
chất lượng của dự án nhưng chưa có sự cảnh báo kịp thời và chính xác về nguy cơ bị
50 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
chậm tiến độ do chủ quan hoặc do trong một vài trường hợp nhân sự quản lý dự án còn
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
thiếu kinh nghiệm.
* Chưa giải quyết tốt việc quản lý song song tiến độ và kế hoạch dẫn đến không
điều chỉnh kế hoạch và tiến độ nhịp nhàng. Việc này rất nguy hiểm dễ mang lại mất
kiểm soát về mặt tiến độ khi kế hoạch cung cấpvật liệu đối với những vật liệu sản xuất
mang tính chu kỳ trượt khỏi đường ray kế hoạch đã đề ra.
(cid:190) QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN :
* Thách thức lớn đối với mỗi BQLDA chính là việc quản lý chất lượng của dự
án, phải làm sao để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng Tiêu chuẩn, quy phạm và
yêu cầu của hợp đồng. Điều này là rất khó khăn vì trên thực tế các nhà thầu đều có xu
hướng tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận đã bỏ qua một số khâu trong quá trình kiểm soát
chất lượng. Thậm chí việc đưa vào thi công các vật tư, vật liệu không đáp ứng yêu cầu.
Mặc dù đã có hệ thống quản lý chất lượng cho từng dự án. Tuy nhiên, việc áp dụng trên
thực tế đôi lúc chưa nghiêm, chưa kiểm soát sát sao mọi công việc của nhà thầu do vậy
không đưa ra giải pháp, cảnh bảo kịp thời để khắc phục.
* Việc mất kiểm soát chất lượng với bất cứ hạng mục nào tại bất cứ thời điểm
nào đều nguy hại đến tiến độ chung của toàn dự án hoặc làm nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
dự án đang thực hiện
(cid:190) QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG, CHI PHÍ DỰ ÁN:
* Việc xác nhận phải trên cơ sở đo đạc tại hiện trường và hồ sơ bản vẽ thi công.
Tuy nhiên, để có thể xác nhận đúng và chính xác khối lượng công việc hoàn thành của
nhà thầu đòi hỏi TVGS phải rất hiểu công việc và trung thực và có được sự hợp tác tích
cực của nhà thầu. Trên thực tế, đây không phải lúc nào cũng là điều dễ dàng.
* Khối lượng quyết định đến chi phí dự án và chi phí của dự án là nhân tố lớn
nhất quyết định đến hiệu quả đầu tư. Việc quản lý chặt chẽ khối lượng ngoài việc chống
thất thoát lãng phí còn có ý nghĩa cảnh báo việc điều chỉnh mở rộng thu hẹp hoặc có thể
dừng đầu tư đối với một số loại hình dự án.
(cid:190) BỐ TRÍ NHÂN SỰ DỰ ÁN:
* Các đơn vị TVQLDA vừa và nhỏ nói chung đều gặp phải khó khăn về nhân sự
dự án. Có rất nhiều nguyên nhân:
51 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Khoảng thời gian từ lúc ký hợp đồng tới lúc triển khai thực hiện chênh lệch
nhiều có lúc tới cả năm trời nên không thể đảm bảo huy động được đúng nhân sự theo
hợp đồng, việc thay nhân sự là không thể tránh khỏi trong khi cả Nhà tài trợ và Chủ đầu
tư đều yêu cầu không được thay đổi nhân sự.
- Hơn nữa, do thời gian triển khai hợp đồng chậm so với kế hoạch nên trượt giá,
chi phí tăng, lương nhân sự tăng dẫn tới việc huy động nhân sự bị ảnh hưởng nhiều.
- Triển khai nhiều dự án cùng lúc nên phải linh hoạt trong huy động nhân sự.
Nhiều khi không thể huy động nhân sự đầy đủ theo đúng các yêu cầu hợp đồng.
* Bố trí nhân sự nhiều khi chưa khoa học, gây lãng phí nguồn lực và chi phí dự
án.
(cid:190) CHI TIẾT HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN:
*Mặc dù đã khá chi tiết, cụ thể hóa các khâu trong công tác quản lý dự án. Tuy
nhiên, một số khâu vẫn còn quản lý ở mức chung chung, thiếu tính cụ thể nên khi áp
dụng trong thực tế gặp vướng mắc, đòi hỏi phải có những giải pháp tình thế. Nếu có
quy định cụ thể thì có thể tránh được sự bất cập này.
* Việc cụ thể và chi tiết hóa công tác QLDA ngoài việc kiểm soát chặt chẽ mọi
hoạt động đang tiến hành còn giúp các chuyên gia, chuyên viên tư vấn QLDA dễ dàng
khi tác nghiệp tránh mất phương hướng trong những trường hợp sự việc giải quyết có
tác động của nhiều mặt.
(cid:190) VẬN DỤNG VĂN BẢN PHÁP QUY:
* Đây là khâu còn cần khắc phục trong công tác quản lý dự án tại Inra- TL. Tình
hình chung của hệ thống văn bản pháp quy của Việt Nam là còn thiếu nhất quán, đôi
khi thiếu tính thực tiễn, không cụ thể và thường xuyên thay đổi do vậy việc vận dụng
cho từng dự án đòi hỏi phải nắm rất chắc và phải cập nhật thường xuyên. Tuy nhiên
việc QLDA đôi khi chú trọng nhiều tới việc quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ dự
án mà chưa áp dụng đúng và chính xác các văn bản pháp quy hiện hành dẫn đến việc
thực hiện bị lạc hậu hoặc sai khác so với quy định.
52 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2.2.5. Những vấn đề cần điều chỉnh trong công tác quản lý dự án của Infra-
Thanglong
* Từ phân tích ở phần 2.2.3 những thành tựu đạt được trong công tác QLDA ở Infra- TL và mục 2.2.3 Những khó khan trong công tác quản lý dự án ở Infra-TL tác giả nhận thấy công tác quản lý dự án ở Infra- TL còn nhiều bất cập cần điều chỉnh và hoàn thiện.
- Cần thể hiện chi tiết và rõ ràng trong hợp đồng QLDA về trách nhiệm của Chủ
đầu tư cũng như tư vấn QLDA.
- Thay đổi và điều chỉnh Quy trình thực hiện và mối quan hệ của các bên bao gồm Chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn, các nhà thầu xây lắp và các nhà thầu độc lập.
- Cần kiểm soát, dự báo và điều chỉnh công tác kế hoạch với tiến độ trong công
tác xây dựng song song đảm bảo việc xây dựng dự án đúng tiến độ đề ra.
- Nâng cao việc quản lý chất lượng xây lắp cũng như chất lượng sản phẩm của
các tư vấn trong dự án.
- Có phương pháp quản lý chặt chẽ khối lượng, chất lượng, các chi phí khác đặc
biệt các khối lượng phát sinh các điểu chỉnh ngoài mong muốn và các phát sinh do sự cố trong quá trình thực hiện dự án.
- Có phương án bố trí và quản lý nhân sự đảm bảo hiệu quả nguồn nhân lực
cũng như đảm bảo chất lượng tư vấn QLDA.
- Cần cụ thể và chi tiết công tác QLDA đảm bảo việc quản lý xuyên suốt từ giai
đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn xây dựng.
- Vận dụng, điều chỉnh các văn bản nội bộ QLDA cho phù hợp với văn bản
pháp quy hiện hành cũng như tránh sự trùng lặp trong việc thực thi các văn bản này.
53 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Công ty CP Phát triển Hạ tầng Thăng Long được thành lập vào ngày 2 tháng 7
năm 2001, hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam. Công ty hạch toán độc lập, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu theo mẫu qui
định. Công ty hoạt động trên địa bàn cả nước và hợp tác quốc tế theo chức năng
nhiệm vụ của công ty
Để đáp ứng yêu cầu và nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ tới khách hàng,
Công ty đã thành lập các văn phòng dự án tại thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang,
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định,…
Tại chương này từ cơ sở lý thuyết ở chương 1 tác giả đã tập trung phân tích
thực trạng công tác quản lý dự án ở Infra-TL phân tích đặc điểm các hợp đồng cung
cấp dịch vụ QLDA ở Infra-TL và công tác quản lý dự án đang vận hành. Mô hình quản
lý đang được áp dụng nhiều nhất trong công tác cung cấp dịch vụ tư vấn QLDA ở
Infra – TL.
Từ thực tế công tác QLDA ở Infra-TL tác giả đã phân tích những khó khăn
trong công tác quản lý dự án mà công ty thường xuyên gặp phải trong quá trình thực
hiện. Từ quy trình thực hiện đến các công tác quản lý tiến độ, chất lượng, khối lượng,
bố chí nhận sự đến việc lưu trữ hồ sơ của DA.
Qua phân tích những thành tựu đạt được và khó khăn gặp phải trong công tác
QLDA ở Infra-TL tác giả đưa ra các những vấn đề cần điều chỉnh trong công tác
QLDA ở Infra-TL. Nhằm đảm bảo việc cung cấp dịch vụ TVQLDA tốt nhất, Hiệu quả
trong công tác QLDA là cao nhất.
Chương 2 là cơ sở để tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác QLDA ở
Infra-TL.
54 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-TL
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC QLDA CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN TỚI:
Là một đơn vị tư vấn định hướng của Infra-TL trong giai đoạn tới là tập trung
cung cấp dịch vụ tư vấn QLDA đến các nhà đầu tư đặc biết là các nhà đầu tư nước ngoài với tổng mức cao, quy mô xây dựng lớn.
Bên cạnh đó Infra-TL cũng hướng tới cung cấp dịch vụ tư vấn QLDA cho các công trình đặc thù (Quốc phòng – An ninh) những công trình có đặc tính công nghệ cao.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA XÂY DỰNG
Việc ban phát hành Quy trình quản lý dự án tạo điều kiện cho việc cung cấp
dịch vụ TVQLDA cũng như kiểm soát của Infra-TL là khá tốt. Song song đó do chưa chi tiết hóa được quá trình thực hiện nên trong khi thực hiện còn nhiều vướng mắc những vướng mắc này đã được trình bày ở mục 2.2.4 Chương 2. Từ những khó khăn này tác giả đề cập một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA tập trung điển hình vào quá trình thực hiện công tác quản lý dự án.
3.2.1. Giải pháp 1: Bổ xung, chuẩn hóa công tác văn phòng quản lý dự án
Bao gồm ban hành sơ đồ xử lý văn bản phát hành từ chủ đầu tư, sơ đồ xử lý văn
bản từ tư vấn QLDA, sơ đồ xử lý văn bản từ các nhà thầu đảm bảo cho việc xử lý văn
bản kịp thời tránh những thiếu sót về mặt kỹ thuật.
Bên cạnh đó việc lưu trữ tài liệu cũng là vấn đề cần bổ xung và đề cập
Tài liệu dự án được lưu trữ theo các nguyên tắc sau:
- Tư vấn giám sát tập hợp, lưu trữ tạm thời toàn bộ hồ sơ tài liệu dự án theo qui
định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Sau mỗi giai đoạn hoặc sau
khi hoàn thành công trình, Tư vấn giám sát nộp lại hồ sơ tài liệu của dự án cho Chủ
đầu tư (hoặc PMC thay mặt Chủ đầu tư tiếp nhận) để lưu trữ theo qui định hiện hành
của nhà nước.
- PMC thay mặt Chủ đầu tư đôn đốc Tư vấn giám sát tập hợp đầy đủ hồ sơ theo
qui định hiện hành.
Để chuẩn hóa công tác này học viên đề xuất sơ đồ hóa các vấn đề nêu trên
yêu cầu cán bộ tư vấn QLDA và các bên tham gia thực hiện theo sơ đồ ban hành
55 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.1.1. Sơ đồ sử lý văn bản phát hành từ Chủ đầu tư
Hình 3.1: Sơ đồ xử lý văn bản từ chủ đầu tư
56 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.1.2 Sơ đồ sử lý văn bản từ tư vấn quản lý dự án
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý văn bản từ tư vấn quản lý dự án
Ghi chú:: Nhà thầu ở đây là Nhà Tổng thầu/ Thầu chính. PMC không trực tiếp làm việc với các nhà thầu phụ.
57 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.1.3.Sơ đồ xử lý văn bản từ các nhà thầu
Hình 3.3: Sơ đồ xử lý vằn bản đến từ nhà thầu Ghi chú: Hồ sơ tài liệu được hiểu là toàn bộ các loại văn bản điều hành, báo cáo, tài liệu kỹ thuật, văn bản xin ý kiến, quyết định.
3.2.2. Giải pháp 2 : Sơ đồ hóa công tác quản lý kế hoạch, tiến độ, chất lượng, khối lượng chi phí
58 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.2.1. Công tác quản lý kế hoạch
Để điều hành hiệu quả việc xây dựng dự án đúng tiến độ. Học viên đề xuất sơ đồ hóa công tác lập tiến độ và điều chỉnh kế hoạch và kiểm tra kế hoạch
a, Lập tiến độ và điều chỉnh kế hoạch
Hình 3.4: Lập tiến độ và điều chỉnh kế hoạch
59 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
b, Sơ đồ kiểm tra kế hoạch
Hình 3.5: Sơ đồ kiểm tra kế hoạch
Ghi chú :
1. Chủ đầu tư cần có tiến độ tổng thể và các mốc kế hoạch.
60 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2. Chủ đầu tư và PMC (INFRA-THANGLONG) tập trung các dữ liệu các dữ
liệu và thực tế, từ đơn vị giám sát trên công trường, kiểm tra và xem xét các
dữ liệu, đưa ra kế hoạch cụ thể tuân theo đặc điểm của hợp đồng.
3. Chủ đầu tư và PMC (INFRA-THANGLONG) sẽ phân tích và chỉnh sửa kế
hoạch chi tiết nếu có vấn đề nảy sinh trên công trường và điều chỉnh lại kế
hoạch.
4. Chủ đầu tư và PMC (INFRA-THANGLONG) sẽ chỉ dẫn và đưa ra những
biện pháp hiệu chỉnh.
3.2.2.2. Quản lý chất lương
Quản lý chất lượng công trình luôn là vấn đề nhức nhối và nan giải với bất cứ
nhà quản lý nào phía Infra-TL cũng không ngoại lệ.
Mục đích công tác quản lý chất lượng:
a) Đưa ra những biện pháp khoa học để đảm bảo chất lượng dự án tuân thủ
đúng yêu cầu của thiết kế được phê duyệt.
b) Sử dụng hệ thống quản lý chuẩn để đảm bảo nhà thầu tuân thủ nghiêm túc
các kỹ thuật và đặc tính kỹ thuật đã được quy định trong hợp đồng.
c) Phân tích nghiêm túc quản lý nhiều cấp độ để đảm bảo nhiệm vụ giám sát
được tiến hành tại mọi hạng mục dự án và trong mọi chi tiết dự án.
Để tăng cường khả năng kiểm soát của tư vấn QLDA trong việc kiểm soát chất lượng công trình học viên đề xuất sơ đồ hóa quy trình này.
+ Giám sát chất lượng
+ Công tác nghiệm thu
61 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
- a, Sơ đồ hóa quy trình giám sát chất lượng
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hình 3.6: Sơ đồ quy trình giám sát chất lượng
62 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
b, Sơ đồ quản lý các công tác nghiệm thu
Hình 3.7: Sơ đồ quản lý các công tác nghiệm thu
63 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.2.3. Công tác quản lý khối lượng và chi phí
Đảm bảo việc quản lý khối lượng, chi phí các công tác tư vấn và xây lắp chính
xác nhất theo từng giai đoạn thanh toán và quyết toán học viên đề xuất sơ đồ hóa quy
trình này.
a, Sơ đồ, quy trình quản lý khối lượng
Hình 3.8: Sơ đồ, quy trình quản lý khối lượng
64 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.3. Giải pháp 3: Cụ thể và chi tiết các công tác Quản lý dự án
3.2.3.1. Quản lý công tác Khảo sát, Thiết kế, Dự toán xây dựng công trình
a, Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát
xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
- Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc
khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:
+ Mục đích khảo sát;
+ Phạm vi khảo sát;
+ Phương pháp khảo sát;
+ Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến;
+ Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng;
+ Thời gian thực hiện khảo sát.
b, Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và
được chủ đầu tư phê duyệt.
- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;
- Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng.
c, Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
- Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;
- Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;
- Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;
- Khối lương khảo sát;
- Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát;
- Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng công
trình;
- Kết luận và kiến nghị;
65 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Tài liệu tham khảo;
- Các phụ lục kèm theo.
d, Quản lý trách nhiệm của nhà khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các
công trình xây dựng trong khu vực khảo sát.
Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát xây dựng
có trách nhiệm:
- Không được làm ô nhiễm nguồn nước, không khí và gây tiếng ồn quá giới hạn
cho phép;
- Chỉ được phép chặt cây, hoa màu khi được tổ chức, cá nhân quản lý hoặc sở
hữu cây, hoa màu cho phép;
- Phục hồi lại hiện trường khảo sát xây dựng;
- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong
vùng, địa điểm khảo sát. Nếu gây hư hại cho các công trình đó thì phải bồi thường thiệt
hại.
e, Giám sát công tác khảo sát xây dựng
+ Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng:
- Yêu cầu Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát
công tác khảo sát xây dựng;
- Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ
thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc.
+ Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng:
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
đã được chủ đầu tư phê duyệt;
- Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng.
+ Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu tư:
- Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát
xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng
thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;
66 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy
tŕnh khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt. Kết quả theo dõi, kiểm tra
phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;
- Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường
và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại Điều 10 của Nghị
định 206/2004/NĐ-CP.
f, Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
+ Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:
- Hợp đồng khảo sát xây dựng;
- Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê
duyệt;
- Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.
+ Nội dung nghiệm thu:
- Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và
tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
- Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
- Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sát
xây dựng đã ký kết.
3.2.3.2. Quản lý công tác thiết kế, dự toán công trình
a, Thiết kế kỹ thuật
+ Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:
- Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được
phê duyệt;
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về
khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế
kỹ thuật;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.
67 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dựng
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
được duyệt, bao gồm:
- Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nhưng phải tính toán lại và làm rõ phương
án lựa chọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải
thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo
yêu cầu của chủ đầu tư;
- Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật
liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi
công công trình xây dựng;
- Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.
b, Thiết kế bản vẽ thi công
+ Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:
- Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một
bước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ
thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;
- Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;
- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
- Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện
được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
- Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với
đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều
kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
- Dự toán thi công xây dựng công trình.
c, Thay đổi thiết kế xây dựng công trình
+ Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường
hợp sau đây:
68 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay
đổi thiết kế;
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất
hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi
công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án.
+ Trường hợp thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế kỹ thuật
hoặc thiết kế cơ sở được duyệt thì chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng
của chủ đầu tư được sửa đổi thiết kế. Những người sửa đổi thiết kế phải ký tên, chịu trách
nhiệm về việc sửa đổi của mình.
3.2.3.3. Quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng
a, Giấy phép xây dựng công trình
Trước khi khởi công xây dựng công trình, nhất thiết phải có giấy phép xây
dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
- Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp,
công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;
- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy
hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt;
- Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có
quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt;
- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi
kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
- Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông
thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
b, Hồ sơ xin cấp phép xây dựng công trình nhà ở và đô thị
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
69 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Nghị định số
16/2005/NĐ-CP.
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai có công chứng.
- Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt
bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm
đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.
3.2.3.4. Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
a, Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo hai giai
đoạn như sau:
+ Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu.
Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với
yêu cầu của gói thầu để tham dự đấu thầu ở giai đoạn sau.
Tuỳ theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các
phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm
cung cấp cho các nhà thầu tham dự hồ sơ mời dự thầu. Hồ sơ mời dự thầu có thể được
bán hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu. Nhà thầu tham dự sơ tuyển phải nộp hồ sơ
dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm nhà thầu đã qua giai đoạn sơ tuyển
phải tham dự đấu thầu. Mức bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không
vượt quá 1% giá gói thầu.
Chủ đầu tư xem xét, đánh giá năng lực của các nhà thầu dự sơ tuyển để loại bỏ
những nhà thầu không đủ điều kiện năng lực theo yêu cầu trong hồ sơ mời dự thầu.
+ Giai đoạn đấu thầu:
Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời đấu thầu cho các nhà thầu được lựa chọn vào giai đoạn
đấu thầu. Hồ sơ mời đấu thầu có thể được bán hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu.
Nhà thầu tham dự đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu thầu kèm theo bảo lãnh đấu thầu nhằm
đảm bảo nhà thầu đàm phán ký kết hợp đồng sau khi được tuyên bố trúng thầu. Mức
bảo lãnh đấu thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu.
70 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu của gói thầu, có thể thực hiện kết hợp hai
giai đoạn nêu trên hoặc chỉ thực hiện giai đoạn đấu thầu khi lựa chọn nhà thầu.
b, Nguyên tắc đánh giá và lựa chọn
- Trong giai đoạn sơ tuyển, bên mời thầu kiểm tra sự đáp ứng của nhà thầu đối
với các yêu cầu của gói thầu và sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá năng lực
về kinh nghiệm, kỹ thuật và khả năng tài chính của nhà thầu tham dự;
- Trong giai đoạn đấu thầu, bên mời thầu xem xét khả năng cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ của nhà thầu trên cơ sở đánh giá đồng thời các tiêu chí như tiến độ thực
hiện, giá dự thầu và tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch vụ, các điều kiện hợp đồng và các
điều kiện khác do nhà thầu đề xuất nhằm đạt được mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự
án. Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao
nhất cho dự án.
c, Yêu cầu đối với hồ sơ mời dự thầu, mời đấu thầu Hồ sơ dự thầu và hồ sơ đấu
thầu
- Hồ sơ mời dự thầu bao gồm các nội dung chính sau:
+ Thông tin về gói thầu: phạm vi công việc; quy mô, tính chất của gói thầu; loại,
cấp công trình; nguồn vốn đầu tư; địa điểm xây dựng công trình;
+ Các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà thầu;
+ Các chỉ dẫn cần thiết cho nhà thầu;
+ Yêu cầu về bảo lãnh dự thầu.
- Hồ sơ mời đấu thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Các thông tin về thiết kế bao gồm các bản vẽ và thuyết minh nếu có, tiến độ
và các điều kiện của chủ đầu tư;
+ Các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng do bên mời thầu đưa ra
áp dụng đối với gói thầu;
+ Yêu cầu hoặc chỉ dẫn nếu có của bên mời thầu đối với nhà thầu về hồ sơ đấu
thầu;
+ Yêu cầu về bảo lãnh đấu thầu.
Trường hợp không thực hiện giai đoạn sơ tuyển thì nội dung hồ sơ mời đấu thầu
còn phải có các yêu cầu về năng lực nhà thầu.
71 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Đơn dự thầu theo mẫu quy định;
+ Bảo lãnh dự thầu;
+ Tài liệu chứng minh năng lực nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời dự thầu
được thể hiện bằng các biểu mẫu.
- Hồ sơ đấu thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Các bản vẽ, giải pháp thực hiện, biện pháp kỹ thuật và tiến độ thực hiện;
+ Bảng tính tiên lượng và giá dự thầu;
+ Các đề xuất kỹ thuật nếu có; đề nghị sửa đổi, bổ sung đối với các điều kiện
chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng áp dụng cho gói thầu do bên mời thầu đưa ra;
+ Bảo lãnh đấu thầu.
d, Thi tuyển kiến trúc công trình xây dựng
- Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc
công trình. Tuỳ theo quy mô công trình, điều kiện thời gian, khả năng tài chính và các
điều kiện khác, chủ đầu tư có thể tổ chức thi tuyển trong nước hoặc quốc tế. Phương
thức lựa chọn thông qua hội đồng thi tuyển hoặc trưng cầu ư kiến của nhân dân.
- Việc thi tuyển thiết kế kiến trúc được thực hiện theo hồ sơ mời thi tuyển của
chủ đầu tư. Nội dung hồ sơ mời thi tuyển gồm:
+ Mục đích, yêu cầu của việc thi tuyển; địa điểm xây dựng công trình; nhiệm vụ
thiết kế, yêu cầu kiến trúc đối với công trình xây dựng và hướng dẫn việc thi tuyển;
+ Giải thưởng, trách nhiệm và quyền lợi của các đối tượng tham gia thi tuyển;
+ Các quy định khác có liên quan.
- Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc đã lựa chọn được bảo đảm quyền tác
giả, được thực hiện lập dự án và các bước thiết kế tiếp theo khi có đủ điều kiện năng
lực, nếu không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với các tổ chức tư vấn thiết
kế có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp tác giả được lựa chọn từ chối
thực hiện các bước thiết kế tiếp theo thì chủ đầu tư sẽ tiến hành lựa chọn nhà thầu thiết
kế phù hợp để thực hiện.
- Việc thi tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình thực hiện theo hướng dẫn
của Thông tư số 05/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
72 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
e, Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình
- Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn ngoài các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm còn
phải có danh sách chuyên gia cùng với bản chào giá, tiến độ và các đề xuất khác nếu
có.
- Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn phải đáp ứng các yêu cầu quy định của hồ sơ mời
thầu tư vấn do bên mời thầu đề ra. Nhà thầu tư vấn không phải nộp bảo lãnh thực hiện
hợp đồng nhưng phải có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.
- Nhà thầu có hồ sơ đấu thầu đạt số điểm năng lực cao nhất theo quy định được
mời đàm phán giá và các điều kiện khác để ký kết hợp đồng. Trường hợp đàm phán
không thành công thì bên mời thầu mời nhà thầu có số điểm năng lực cao liền kề đến
để đàm phán ký kết hợp đồng.
- Việc thực hiện chi tiết công tác lựa chọn Tổng thầu EPC tuân thủ Nghị định số
88/1999/NĐ-CP, số 14/2000/NĐ-CP, số 66/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số
04/2000/TT-BKH, số 01/2004/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
f, Lựa chọn tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị thi công xây dựng công trình
(tổng thầu EPC)
- Tuỳ theo tính chất, quy mô của gói thầu, việc lựa chọn tổng thầu EPC có thể
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 của Nghị định số 16/2005/NĐ-
CP.
- Hồ sơ mời đấu thầu ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định
16/2005/NĐ-CP còn phải nêu rõ các yêu cầu, chỉ dẫn của bên mời thầu đối với gói thầu
về thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, tổ chức thi công xây dựng, tiến độ thực hiện,
chuyển giao công nghệ và các yêu cầu khác.
- Hồ sơ đấu thầu của tổng thầu EPC phải đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời đấu
thầu.
- Trường hợp lựa chọn trực tiếp một nhà thầu để làm tổng thầu EPC thì chủ đầu
tư không phải lập hồ sơ mời dự thầu mà lập ngay hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư. Tổng
thầu EPC được quyết định lựa chọn nhà thầu phụ.
- Việc lựa chọn tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng, tổng thầu chìa khoá trao
tay thực hiện theo quy định như đối với lựa chọn tổng thầu EPC. Riêng đối với gói
73 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
thầu chìa khoá trao tay thì tổng thầu còn phải lập dự án và cùng bên mời thầu tiến hành
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
các thủ tục trình duyệt dự án.
- Việc thực hiện chi tiết công tác lựa chọn Tổng thầu EPC tuân thủ Nghị định số
88/1999/NĐ-CP, số 14/2000/NĐ-CP, số 66/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số
04/2000/TT-BKH, số 01/2004/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
3.2.3.5. Quản lý thi công xây dựng công trình
a, Quản lý chất lượng xây dựng công trình
* Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản
lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và
nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế
xây dựng công trình.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để
thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại
Điều 19, Điều 20 của Nghị định số 209/NĐ-CP.
- Chủ đầu tư tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy
định tại Điều 21 của Nghị định số 209/NĐ-CP. Trường hợp chủ đầu tư không có tổ
chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi
công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện. Chủ đầu tư tổ
chức nghiệm thu công trình xây dựng.
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy định
tại Điều 22 của Nghị định số 209/NĐ-CP.
* Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:
- Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:
+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công
trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây
dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
+ Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo
tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
74 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công
trường;
+ Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
+ Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
+ Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều
26 của Nghị định số 209/NĐ-CP và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi
phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất
lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
* Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu:
- Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo
quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 209/NĐ-CP.
- Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình
theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 209/NĐ-CPđối với nhà thầu phụ.
- Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng
công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện; bồi thường thiệt hại khi
vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm
chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác
gây ra thiệt hại.
- Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm trước tổng thầu về chất lượng phần công
việc do mình ðảm nhận.
* Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư:
- Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công tŕnh của chủ đầu tư:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều
72 của Luật Xây dựng;
75 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với
hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công
trình đưa vào công trường;
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn
phục vụ thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của
các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ
chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào
công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra
trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây
dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi
nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công;
+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23 của Nghị
định số 209/NĐ-CP;
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận
công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành
từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
76 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu
thiết kế điều chỉnh;
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và
công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát
sinh trong thi công xây dựng công trình.
* Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám
sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng.
- Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký
giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế. Trong trường hợp không khắc
phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư.
Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy định tại Điều 17 của
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu
công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Qua giám sát, nếu phát hiện hạng
mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết
kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu.
* Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây
dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục
công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những công
việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây
dựng phải nghiệm thu lại. Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi
nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác
nhận, nghiệm thu.
- Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu
yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng. Nghiệm thu công trình xây dựng
được phân thành:
+ Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
77 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào
sử dụng.
- Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành
chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu.
* Nghiệm thu công việc xây dựng:
- Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
+ Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi
thiết kế đã được chấp thuận;
+ Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
+ Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;
+ Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện
trong quá trình xây dựng;
+ Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liên
quan đến đối tượng nghiệm thu;
+ Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây
dựng.
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng, thiết bị
lắp đặt tĩnh tại hiện trường;
+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựng
phải thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng,
thiết bị lắp đặt vào công trình;
+ Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với
thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo.
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
+ Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám
sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu;
78 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
+ Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng
công trình.
Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công xây dựng công
trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu công việc của tổng thầu
đối với nhà thầu phụ.
- Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi của nhà thầu thi công
xây dựng thì nhà thầu phải khắc phục hậu quả và chịu mọi chi phí kể cả chi phí kiểm
định phúc tra.
* Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng :
- Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
+ Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 24 của Nghị
định này và các kết quả thí nghiệm khác;
+ Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai
đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu;
+ Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng;
+ Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng và giai đoạn thi công xây
dựng hoàn thành của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng;
+ Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp
theo.
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phận công trình xây dựng,
giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử đơn động và liên động không tải;
+ Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đã
thực hiện;
+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng;
+ Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình được
phê duyệt; cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng.
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
+ Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu
tư hoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu
79 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
trong trường hợp nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
do nhà thầu phụ thực hiện;
+ Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người phụ trách bộ phận giám sát thi
công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu của
tổng thầu đối với các nhà thầu phụ.
* Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào
sử dụng:
- Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình
xây dựng đưa vào sử dụng:
+ Các tài liệu liên quan đến nghiệm thu giai đoạn trước đó;
+ Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây
dựng;
+ Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị
công nghệ;
+ Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình
xây dựng của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng;
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng
chống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định.
- Nội dung và trình tự nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng,
công trình xây dựng:
+ Kiểm tra hiện trường;
+ Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị
công nghệ;
+ Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
phòng chống cháy, nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành;
+ Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng;
+ Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng.
80 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu gồm:
+ Phía chủ đầu tư:
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công
xây dựng công tŕnh của chủ đầu tư;
- Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi công
xây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình.
+ Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình:
- Người đại diện theo pháp luật;
- Người phụ trách thi công trực tiếp.
+ Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầu
của chủ đầu tư xây dựng công trình:
- Người đại diện theo pháp luật;
- Chủ nhiệm thiết kế.
* Bản vẽ hoàn công:
- Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn
thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ
sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt
phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công.
Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công
trình xây dựng, công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản
vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công
trình xây dựng và công trình xây dựng. Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ
ký của người lập bản vẽ hoàn công. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi
công xây dựng phải ký tên và đóng dấu. Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo
hành và bảo trì.
- Bản vẽ hoàn công được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư ký
tên xác nhận.
81 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
* Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng:
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Đối với các công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa phải
được kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng nhằm đảm bảo an toàn trước
khi đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Hoạt động kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng đối với công
trình xây dựng được thực hiện theo Thông tư số 11/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng
hướng dẫn.
b, Quản lý tiến độ xây dựng công trình
* Quản lý tiến độ các công việc chính của PMC:
- Lập tiến độ dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư (điểm mốc, sơ đồ ngang, và
phương pháp đường găng).
- Xác định các chuẩn tiến độ cho tất cả các bên.
- Thống nhất tất cả các phương pháp lập tiến độ của các bên và yêu cầu dùng
chung một phần mềm lập tiến độ nếu có thể.
- Điều chỉnh tiến độ kịp thời.
- Việc kiểm soát tổng tiến độ là mục tiêu tiến độ chung để lập tiến độ cho nhà
thầu thiết kế, nhà thầu xây lắp, thầu phụ và nhà cung cứng. Cần yêu cầu và giúp các
bên liên quan điều chỉnh tiến độ khi có sự lệch hướng để đạt được mục đích tiến độ
- Kiểm tra và chỉ dẫn các vấn đề liên quan đến công việc QLDA như tiến độ, kế
hoạch xây dựng, công nghệ, cung cấp vật tư thiết bị chính, và phân bổ nguồn lực vv...
(đường nguồn lực, ma trận nguồn lực, đường găng, sơ đồ ngang).
- Nắm vững tiến độ thực tế của nhà thầu theo các thông tin phản hồi, tìm ra
nguyên nhân khi xảy ra chênh tiến độ giữa tiến độ hiện thời và tiến độ do nhà thầu lập
và giải quyết chúng kịp thời và tiến độ do nhà thầu lập và giải quyết chúng kịp thời (kế
hoạch - thực hiện - kiểm tra - hành động - đường găng).
- Dự báo tiến độ và sự sai lệch.
- Báo cáo chủ đầu tư định kỳ, phân tích sự sai lệch và đưa ra biện pháp hỗ trợ
(báo cáo dự án, kiểm tra các điểm chính, tình hình thực hiện, sự hoàn thành các công
việc, các sự vụ quan trọng bất thường , áp dụng thay đổi, báo cáo quản lý tiến độ vv...).
*Quản lý tiến độ các công việc chính trong giai đoạn thi công:
82 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây
dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã
được phê duyệt.
- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì
tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm.
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây
dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm
phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên
quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều
chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài
nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo
cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.
- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng
công trình.
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì
nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây
dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp
đồng.
d, Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của
thiết kế được duyệt.
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà
thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được
đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo
hợp đồng.
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được
duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối
83 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê
duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
e, Quản lý Anh toàn lao động trên công trình
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công
trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến
nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. ở những vị trí nguy hiểm trên
công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có
vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi
phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định
về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm
cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao
động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên
công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có
liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn
lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi
thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
f, Quản lý môi trường
84 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với
những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp
bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng
biện pháp bảo vệ môi trường.
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá tŕnh thi công
xây dựng công tŕnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
3.2.3.6. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
a, Quản lý tổng mức đầu tư của dự án xây dựng công trình
- Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định
trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải
phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án
sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng.
- Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế
hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Đối với dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư
được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.
- Tổng mức đầu tư dự án được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc cần
thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí chuẩn xây dựng, chi phí
xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện.
85 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Tổng mức đầu tư dự án chỉ được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh theo
quy định tại Điều 13 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.
- Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải
được người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với các phần thay
đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt
b, Quản lý dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng. Dự toán xây dựng
công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các
hạng mục thuộc công trình.
Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết
kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định
mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó. Nội dung dự toán xây dựng công
trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng,
thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường hợp chỉ định thầu; là cơ
sở xác định giá thành xây dựng công trình.
- Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu
tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với trường
hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế 1 bước và
2 bước và là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình.
Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác
thuộc dự án. Đối với dự án chỉ có một công trình thì dự toán xây dựng công trình đồng
thời là tổng dự toán.
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước khi khởi công xây dựng công
trình phải có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được duyệt. Đối với các dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A nếu chưa có tổng dự toán được duyệt nhưng cần thiết
phải khởi công thì công trình, hạng mục công trình khởi công phải có thiết kế và dự
toán được duyệt. Chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng
mức đầu tư phải có tổng dự toán được phê duyệt.
86 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Điều chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:
+ Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình chỉ được điều chỉnh khi xảy ra một
trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nếu tổng dự toán được
điều chỉnh vượt tổng dự toán đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải thẩm định, phê
duyệt lại và báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt của
mình. Trong trường hợp tổng dự toán đã được điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư đã phê
duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép
c, Quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
* Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình:
- Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực,
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và được quy định như sau:
- Đối với hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của hợp
đồng bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.
- Đối với gói thầu thi công xây dựng:
+ Gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên mức tạm ứng vốn bằng 10% giá trị hợp đồng;
+ Gói thầu từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng 15% giá trị hợp
đồng;
+ Gói thầu dưới 10 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng 20% giá trị hợp đồng.
- Đối với việc mua sắm thiết bị, tuỳ theo giá trị của gói thầu mức tạm ứng vốn
do hai bên thoả thuận nhưng không nhỏ hơn 10% giá trị của gói thầu. Một số cấu kiện,
bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến
độ thi công xây dựng và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa được
tạm ứng vốn. Mức tạm ứng vốn theo nhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập khẩu và
dự trữ các loại vật tư nói trên.
- Đối với các gói thầu hay dự án thực hiện theo hợp đồng EPC, việc tạm ứng để
mua sắm thiết bị được căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng. Các công việc
khác, mức tạm ứng bằng 15% giá trị của phần việc ghi trong hợp đồng.
- Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện theo kế hoạch
giải phóng mặt bằng.
87 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì mức tạm ứng vốn không
vượt quá kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu.
- Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu được thanh toán khối lượng
hoàn thành đạt từ 20% đến 30% giá trị hợp đồng. Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào
từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và được thu hồi hết khi gói thầu được
thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với các công việc giải
phóng mặt bằng, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc
giải phóng mặt bằng.
* Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình:
- Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ
công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động
xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung
phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết.
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúc xây
dựng hoặc năm đưa công tŕnh vào sử dụng th́ chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho
nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo hành
công trình.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán
hợp lệ theo quy định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực
hiện cho nhà thầu. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời hạn 3
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu
tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho
vay vốn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp
phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán.
Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại việc
thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra.
- Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng
công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thoả
thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán.
88 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Chi tiết việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài
chính.
* Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công
trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của
người quyết định đầu tư.
- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện
trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí
được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức,
đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của
Nhà nước có liên quan. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu
tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn vị chức
năng thuộc quyền quản lý để trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư trước khi phê duyệt và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 tháng đối với
các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng.
3.2.3.7. Quản lý Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
a, Nguyên tắc chung để ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng)
được ký kết sau khi Bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định.
- Hợp đồng xây dựng phải được xác lập bằng văn bản theo mẫu do Bộ Xây
dựng quy định ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BXD.
89 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Việc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Nghị
định số 16/2005/NĐ-CP và các quy định pháp luật về hợp đồng khác có liên quan.
b, Hồ sơ hợp đồng xây dựng
- Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm
theo hợp đồng xây dựng. Nội dung cơ bản của hợp đồng xây dựng được quy định tại
Điều 108 của Luật Xây dựng.
- Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể tách rời của hợp
đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng
bao gồm toàn bộ hoặc một phần các nội dung sau:
+ Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu;
+ Điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng;
+ Hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu;
+ Đề xuất của nhà thầu;
+ Các chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Các bản vẽ thiết kế;
+ Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;
+ Các bảng, biểu;
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đối với tiền tạm ứng và các loại bảo
lãnh khác nếu có;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
c, Đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng
- Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu về thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư
có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính. Nhà thầu chính có thể ký hợp
đồng để thực hiện công việc với một hoặc nhiều nhà thầu phụ. Khối lượng công việc
do các nhà thầu phụ thực hiện không được vượt quá 30% khối lượng công việc của hợp
đồng.
- Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của
các hợp đồng này phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các
công việc của hợp đồng.
90 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Trường hợp nhà thầu là liên danh, thì các nhà thầu trong liên danh phải cử
người đại diện liên danh để đàm phán. Nhà thầu đứng đầu liên danh hoặc tất cả nhà
thầu tham gia liên danh phải ký vào hợp đồng xây dựng tuỳ theo yêu cầu của bên giao
thầu. Các nhà thầu trong liên danh phải chịu trách nhiệm chung và riêng trước chủ đầu
tư về tiến độ, chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký kết.
- Việc đàm phán, ký kết hợp đồng phải căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà thầu,
điều kiện thực hiện công việc, hồ sơ mời đấu thầu, hồ sơ đấu thầu, đề xuất của nhà thầu
được lựa chọn và các tài liệu có liên quan khác.
- Tuỳ theo sự thoả thuận, các bên trong hợp đồng xây dựng có thể uỷ thác để
điều phối, giám sát, thực hiện nghiệm thu công việc theo hợp đồng.
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng ký kết hợp
đồng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
d, Phương thức thanh toán trong hợp đồng xây dựng
Căn cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, các bên tham gia thoả
thuận áp dụng một hoặc kết hợp các phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán theo giá trọn gói (giá khoán gọn): bên giao thầu thanh toán cho nhà
thầu theo giá khoán gọn trong hợp đồng, được áp dụng cho gói thầu được xác định rõ
về khối lượng, chất lượng và thời gian. Trường hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng
nhưng không do nhà thầu gây ra sẽ được người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
Số lần thanh toán có thể theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc
thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.
- Thanh toán theo đơn giá cố định: bên giao thầu thanh toán cho nhà thầu các
công việc hoàn thành theo đơn giá đã được xác định trước trong hợp đồng. Giá trị được
thanh toán xác định bằng cách nhân khối lượng công việc hoàn thành thực tế với đơn
giá đã được xác định trước trong hợp đồng. Trường hợp khối lượng phát sinh lớn hơn
20 % khối lượng ban đầu trong hợp đồng thì đơn giá phần khối lượng phát sinh được
phép thoả thuận lại.
- Thanh toán theo giá điều chỉnh: áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm
ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có
91 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
biến động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
12 tháng.
92 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở lý luận về quản lý dự án và các mô hình quản lý dự án trình bày ở
chương r và phân tích thực trạng công tác quản lý dự án của Infra-TL ở chương 2 mục
tiêu và định hướng của công ty trong công tác QLDA trong giai đoạn tớinội dung
chương 3 đã nêu được các giải pháp cụ thể để từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác QLDA ở Infra-TL
Bao gồm 3 giải pháp cụ thể sau:
Giải pháp1: Bổ sung, chuẩn hóa công tác văn phòng QLDA
Giải pháp 2: Sơ đồ hóa công tác quản lý kế hoạch, tiến độ,chất lương, khối lượng
và chi phí .
Giải pháp 3: Cụ thể và chi tiết công tác QLDA
Khi thực hiện được các điều chỉnh này Infra-TL sẽ kiện toàn và chi tiết công tác
QLDA đối với từng dự dự án Infra-TL đẩu tư. Chất lượng dịch vụ tư vấn QLDA sẽ
được cải thiện
Tuy nhiên, để thực hiện các giải pháp trên cần có sự cố gắng của ban lãnh
đạo Công ty và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng có liên quan
trong Công ty. Đặc biệt là sự trau rồi kiến thức của các chuyên gia trong lĩnh vực
QLDA.
93 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Là thành viên công tác tại Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Thăng Long.
Trực tiếp tham gia và quản lý công tác quản lý dự án tại công ty. Tác giải đề tài đã
phân tích rất sâu và rộng đánh giá sát thực những điểm được những điểm cần điểu
chỉnh và hoàn thiện trong công tác quản lý dự án ở công ty.
INFRA-TL Nên vận dụng 3 vấn đề đã nêu trong mục 2 Chương 3 ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY
DỰNG TẠI INFRA-TL Hoàn thiện Quy trình quảnh lý và công tác thực hiện công tác
Quản lý dự ván trong giai đoạn tới. Bắt nhịp và phù hợp với tình hình phát triển chung
của đất nước. Đưa thương hiệu INFRA-TL ngày càng vững mạnh.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn nhưng do còn hạn chế
về mặt kiến thức nên chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi
kính mong nhận được những nhận xét, đánh giá và đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Đào
Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo của Viện Đào tạo Sau đại
học, Viện Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, lãnh đạo các phòng
ban trong Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Thăng Long đã tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình làm luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!./.
94 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cổng thông tin điện tử BXD WWW.Xaydung.org.vn
2. Cổng thông tin điện tử Bộ kế hoạch và đầu tư: WWW.chinhphu.vn
3. Luật Xây dựng 2003
4. Luật Đầu tư 2005
5. PGS.TS Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý dự án, Nhà xuất bản
Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
6. A. Bruce & K.Langdon (2011), Quản lý dự án, Nhà xuất bản Tổng hợp Hồ Chí
Minh.
7. Trần Đình Ngô (2012), Cẩm nang Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất
bản Lao Động.
8. S. Keoki Sears Glenn A. Sears Richard H.Clough (2010), Quản lý dự án xây
dựng, Nhà xuất bản Tổng hợp Hồ Chí Minh.
9. Eric Verzuh (2013), MBA trong tầm tay - Quản lý dự án, Nhà xuất bản Tổng
hợp Hồ Chí Minh.
95 QTKD 2011 - 2013 HV: Nguyễn Đình Chinh

