BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________ Giảng Thị Như Thùy

SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10, 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________ Giảng Thị Như Thùy

SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10, 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hoá học Mã số

: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN THỊ KIM THÀNH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

LỜI CẢM ƠN

Với những tình cảm chân thành, tác giả xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:

- Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, phòng Sau đại

học, khoa Hóa học, quý thầy, cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi

để các học viên học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.

- TS. Nguyễn Thị Kim Thành, PGS.TS. Trịnh Văn Biều đã dành nhiều thời

gian hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành

luận văn.

- Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre, quý thầy, cô giảng dạy môn hóa học tại

các trường THPT tỉnh Bến Tre đã giúp tác giả hoàn thành phần điều tra thực trạng.

- Ban Giám hiệu, quý thầy, cô giảng dạy môn hóa học, các em học sinh tại

các trường THPT Sương Nguyệt Anh, Trương Vĩnh Ký, Trần Trường Sinh, Nguyễn

Thị Minh Khai (Bến Tre) đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình điều tra thực

trạng và thực nghiệm sư phạm.

- Gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên giúp

đỡ để tác giả hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng khả năng còn hạn chế nên chắc chắn luận văn

không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp

chỉ dẫn, góp ý để luận văn thêm hoàn thiện.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Giảng Thị Như Thùy

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................ 4

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 4

1.1.1. Các tài liệu về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan................... 4

1.1.2. Các khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án về sử dụng PTN trong dạy

học hóa học .................................................................................................... 5

1.2. Phương tiện dạy học ........................................................................................ 7

1.2.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 7

1.2.2. Phân loại các phương tiện dạy học ......................................................... 11

1.2.3. Vai trò của phương tiện dạy học ............................................................ 16

1.2.4. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ............................................. 17

1.2.5. Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học .............................................. 19

1.2.6. Một số lưu ý khi lựa chọn phương tiện dạy học ..................................... 20

1.2.7. Những sai sót trong việc sử dụng phương tiện dạy học ......................... 21

1.3. Phim thí nghiệm và việc sử dụng trong dạy học hóa học ............................. 23

1.3.1.Tác dụng của phim thí nghiệm trong dạy học hóa học ........................... 23

1.3.2. Nguyên tắc lựa chọn phim thí nghiệm trong dạy học hóa học ............... 24

1.3.3. Một số lưu ý khi sử dụng phim thí nghiệm ............................................ 25

1.4. Thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở THPT ............................ 26

1.4.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 26

1.4.2. Phương pháp và đối tượng điều tra ........................................................ 26

1.4.3. Tiến hành điều tra ................................................................................... 27

1.4.4. Kết quả điều tra ...................................................................................... 27

Tóm tắt chương 1 .................................................................................................. 34

Chương 2: SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC LỚP 10, 11 THPT ................................................. 35

2.1. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT .................................. 35

2.1.1. Mục tiêu của chương trình ..................................................................... 35

2.1.2. Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT .............. 38

2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương trình lớp 10, 11 THPT ..... 42

2.2. Một số phương pháp sưu tầm, thiết kế và chỉnh sửa phim ............................ 55

2.2.1. Một số phương pháp sưu tầm phim ........................................................ 55

2.2.2. Một số phương pháp thiết kế và chỉnh sửa phim ................................... 57

2.3. Một số phim thí nghiệm hóa học lớp 10, 11 THPT ....................................... 67

2.3.1. Phim thí nghiệm hóa học 10 THPT ........................................................ 67

2.3.2. Phim thí nghiệm hóa học 11 THPT ........................................................ 70

2.4. Sử dụng các phim thí nghiệm trong dạy học hóa học.................................... 74

2.4.1. Mục đích sử dụng PTN trong dạy học hóa học ...................................... 74

2.4.2. Nguyên tắc sử dụng phim thí nghiệm .................................................... 74

2.4.3. Hoạt động trước khi xem PTN ............................................................... 75

2.4.4. Hoạt động trong và sau khi xem PTN .................................................... 75

2.5. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa

học lớp 10, 11 THPT .................................................................................... 76

2.5.1. Biện pháp 1: Sử dụng phối hợp PTN với các PTTQ khác ..................... 76

2.5.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình sử dụng PTN khi dạy học ................ 77

2.5.3. Biện pháp 3: Xác định thời gian sử dụng PTN một cách hợp lý............ 81

2.5.4. Biện pháp 4: Sử dụng PTN đúng lúc, đúng chỗ và đúng cường độ ....... 81

2.5.5. Biện pháp 5: Sử dụng tốt lời nói của giáo viên – dẫn dắt, thuyết minh . 84

2.5.6. Biện pháp 6: Sử dụng PTN theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận

thức của học sinh .......................................................................................... 85

2.6. Một số giáo án có sử dụng phim thí nghiệm ................................................. 95

2.6.1. Giáo án bài “Oxi - ozon” ........................................................................ 95

2.6.2. Giáo án bài “Hidro sunfua- lưu huỳnh đioxit - lưu huỳnh trioxit” ...... 102

2.6.3. Giáo án bài “Axit sunfuric – muối sunfat” ........................................... 108

2.6.4. Giáo án bài “Ancol” ............................................................................. 114

2.6.5. Giáo án bài “Phenol” .......................................................................... 1222

Tóm tắt chương 2 .............................................................................................. 1266

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................... 1288

3.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................................. 1288

3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................. 1288

3.3. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 1288

3.4. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................. 1299

3.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 1311

3.6. Những bài học rút ra từ thực nghiệm ......................................................... 1411

Tóm tắt chương 3 .............................................................................................. 1433

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 1444

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 1488

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CTCT : Công thức cấu tạo

CTPT : Công thức phân tử

ĐC : Đối chứng

ĐHQG : Đại học Quốc gia

ĐHSP : Đại học Sư phạm

HS : Học sinh

HTTH : Hệ thống tuần hoàn

NXB : Nhà xuất bản

PP : Phương pháp

PPDH : Phương pháp dạy học

PPKC : Phương pháp kiểm chứng

PPMH : Phương pháp minh họa

PPNC : Phương pháp nghiên cứu

PTDH : Phương tiện dạy học

PTHH : Phương trình hóa học

PTN : Phim thí nghiệm

PTTQ : Phương tiện trực quan

SGK : Sách giáo khoa

THPT : Trung học phổ thông

TN : Thực nghiệm

TNSP : Thực nghiệm sư phạm

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Số lượng đối tượng điều tra ................................................................... 26

Bảng 1.2. Tình hình trang bị PTDH ở một số trường THPT tỉnh Bến Tre ............ 27

Bảng 1.3. Nhận thức của GV và HS về việc sử dụng PTN ................................... 28

Bảng 1.4. Mức độ sử dụng PTN của GV ............................................................... 29

Bảng 1.5. Phương pháp sử dụng PTN ................................................................... 30

Bảng 1.6. Mục tiêu sử dụng PTN .......................................................................... 30

Bảng 1.7. Hiệu quả sử dụng PTN .......................................................................... 32

Bảng 1.8. Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng PTN ................................... 33

Bảng 2.1. Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 10 ..................................... 38

Bảng 2.2. Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 11 ..................................... 39

Bảng 2.3. Các PTN chương Halogen lớp 10 ......................................................... 67

Bảng 2.4. Các PTN chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 ............................................. 68

Bảng 2.5. Các PTN chương Tốc độ phản ứng lớp 10 ............................................ 69

Bảng 2.6. Các PTN chương Sự điện ly hóa học lớp 11 ......................................... 70

Bảng 2.7. Các PTN chương Nitơ - photpho hóa học lớp 11 .................................. 71

Bảng 2.8. Các PTNchương Cacbon - Silic hóa học lớp 11 ................................... 72

Bảng 2.9. Các PTN chương Hidrocacbon no hóa học lớp 11 ................................ 72

Bảng 2.10. Các PTN chương Hidrocacbon không no hóa học lớp 11 ..................... 73

Bảng 2.11. Các PTN chương Hidrocacbon thơm hóa học lớp 11 ……….. ............ 73

Bảng 2.12. Các PTN chương Ancol - phenol hóa học lớp 11 …… ........................ 73

Bảng 2.13. Các PTN chương Anđehit – xeton – axit cacboxylic hóa học

lớp 11 ..................................................................................................... 74

Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng ...................................................... 128

Bảng 3.2. Điểm bài kiểm tra lần 1 ....................................................................... 131

Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 ........ 132

Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ....................................... 133

Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 ............................ 133

Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2 ....................................................................... 134

Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần2 ......... 135

Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ....................................... 136

Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 ............................ 136

Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả của hai bài kiểm tra ................................................ 137

Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 2 bài

kiểm tra ................................................................................................ 137

Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra .............................................. 138

Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng 2 bài kiểm tra ................................... 139

Bảng 3.14. Thái độ của HS khi được học với PTN ............................................... 140

Bảng 3.15. Ý kiến của HS về những ưu điểm khi GV sử dụng PTN .................... 140

Bảng 3.16. Ý kiến của HS về những hạn chế khi GV sử dụng PTN ..................... 141

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Hệ thống phương tiện trực quan môn hóa học .......................................... 10

Hình 2.1. Giao diện yahoo ........................................................................................ 55

Hình 2.2. Cách tải video trên yahoo .......................................................................... 56

Hình 2.3. Giao diện google ...................................................................................... 56

Hình 2.4. Giao diện metacrawlwer ........................................................................... 57

Hình 2.5. Giao diện FoxTab AVI Conver ................................................................. 58

Hình 2.6. Cách lấy video nguồn ............................................................................... 59

Hình 2.7. Cách đổi định dạng video .......................................................................... 59

Hình 2.8. Giao diện chính của Windows Live Movie Maker ................................... 61

Hình 2.9. Cách lấy đoạn phim nguồn ........................................................................ 61

Hình 2.10. Cách chia nhỏ đoạn phim ........................................................................ 62

Hình 2.11. Cách tạo hiệu ứng chuyển cảnh giữa các đoạn phim .............................. 62

Hình 2.12. Cách tạo tiêu đề cho đoạn phim .............................................................. 63

Hình 2.13. Cách tạo hiệu ứng cho tiêu đề ................................................................. 63

Hình 2.14. Chèn âm thanh vào đoạn phim ................................................................ 64

Hình 2.15. Tùy chỉnh âm lượng ................................................................................ 64

Hình 2.16. Tùy chỉnh tốc độ âm thanh ...................................................................... 64

Hình 2.17. Chia nhỏ âm thanh .................................................................................. 65

Hình 2.18. Tùy chỉnh thời điểm bắt đầu âm thanh .................................................... 65

Hình 2.19. Xuất file ................................................................................................... 66

Hình 2.20. Cửa sổ xuất file ....................................................................................... 66

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 ................................................. 132

Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 .............................................. 133

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 ................................................. 135

Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 .............................................. 136

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 2 bài kiểm tra ........................................ 138

Hình 3.6. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra ................................... 138

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu. Hiện nay các quốc

gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục với nhiều

mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô, nâng cao tính tích cực trong

dạy học, học một cách toàn diện, dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học

tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Muốn vậy cần phải nâng cao,

cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong đó phương tiện dạy và học là một

thành tố quan trọng.

Hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm, có vai trò quan trọng trong

cuộc sống và cần thiết đối với các ngành khoa học công nghệ khác. Hóa học là môn

học có nhiều khái niệm khó và trừu tượng. Cho nên, một trong những định hướng

đổi mới dạy học hóa học là: khai thác đặc thù môn hóa học tạo ra các hình thức hoạt

động đa dạng, phong phú cho HS trong tiết học. Cụ thể là tăng cường sử dụng thí

nghiệm hóa học, các PTTQ, PTKT hiện đại trong dạy học hóa học. Với sự chủ

động, nhạy bén và sự trợ giúp đắc lực của những PTKT hiện đại cho phép GV ngoài

việc biểu diễn thí nghiệm còn có thể sử dụng các PTN. Chúng có nhiều ưu điểm nổi

bật: không cần dụng cụ hóa chất, lại gọn gàng, chuẩn bị một lần có thể sử dụng lâu

dài…nhưng vẫn phát huy được tính tích cực trong học tập và nâng cao mức độ lĩnh

hội kiến thức của học sinh, không khí học tập bớt căng thẳng, tăng hứng thú học

tập.

Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế ở một số trường THPT, đặc biệt là các trường ở

khu vực nông thôn, phần lớn GV ít sử dụng PTN thay cho các thí nghiệm độc hại,

tình trạng dạy chay, học chay vẫn còn tồn tại, HS quen với lối học thụ động nên

hiệu quả dạy học chưa cao. Hơn nữa, cách thức sử dụng PTN cũng chưa có nhiều

đổi mới, chủ yếu để minh họa kiến thức chứ chưa khai thác theo hướng dạy học tích

cực để kích thích tư duy, phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo của HS. Đồng

thời,quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của HS tăng dần theo các

cấp độ: nghe-thấy-làm được. Một danh nhân đã nói rằng: “Điều được nghe tôi dễ

quên. Điều được thấy tôi dễ nhớ. Điều được làm tôi dễ ghi tâm”. Xuất phát từ

2

những lý do trên đây, chúng tôi nhận thấy rằng, cần phải tăng cường sử dụng PTN

trong dạy học hóa học và cần phải khai thác có hiệu quả các PTN nhằm phát huy

cao độ tính tích cực học tập của học sinh. Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài:

“SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10, 11

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” với mong muốn góp phần vào việc nâng cao hiệu quả

dạy học môn hóa học.

2. Mục đích nghiên cứu

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các PTN trong dạy học hóa học nhằm tích

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

cực hóa hoạt động của học sinh, đồng thời nâng cao hiệu quả dạy học.

- Tìm hiểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về PTDH, PTTQ, PTN.

- Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng PTN ở trường THPT.

- Nghiên cứu, tìm hiểu một số kỹ thuật chỉnh sửa phim ảnh.

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa

học THPT.

- Thiết kế một số giáo án có sử dụng PTN.

- Tiến hành TNSP nhằm kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của đề tài.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT.

- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học lớp 10, 11

THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT.

- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT tỉnh Bến Tre.

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012.

6. Giả thuyết khoa học

Trong quá trình dạy học hóa học, nếu GV sử dụng có hiệu quả các PTN sẽ phát

huy tính tích cực học tập của học sinh, nâng cao kết quả dạy học.

7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu

3

7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp.

- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa.

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: điều tra và tổng hợp ý kiến các GV ở trường THPT về

thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học.

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo và tổng hợp ý kiến các giáo viên và các

chuyên gia về việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở trường THPT.

- Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu và khả năng

thực hiện trong thực tế.

7.3. Các phương pháp toán học

- Phương pháp phân tích số liệu.

- Phương pháp thống kê toán học.

7.4. Phương tiện nghiên cứu

- Các loại tài liệu tham khảo: báo, tạp chí, sách các loại.

- Bộ câu hỏi điều tra.

- Phòng thí nghiệm.

- Máy vi tính, máy ảnh, máy quay phim.

- Phần mềm xử lý số liệu.

8. Đóng góp mới của đề tài

- Sưu tầm, chỉnh sửa, thiết kế và hệ thống các PTN trong chương trình hóa học

10, 11 THPT.

- Đề xuất được 6 biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa

học lớp 10, 11 THPT.

- Sử dụng phần mềm Windows Live Movie Maker trong việc chỉnh sửa và thiết

kế các đoạn PTN trong dạy học hóa học.

4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 . Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Các tài liệu về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan

Trong trường học, PTDH được xem là một trong những điều kiện quan trọng để

thực hiện nhiệm vụ giáo dục nhằm cung cấp vốn trí thức mà loài người tích lũy

được cho người học, đồng thời kích thích khả năng sáng tạo, ứng dụng vào cuộc

sống của người học.

Trong những năm qua, đã có nhiều nhà giáo, nhà nghiên cứu khoa học quan tâm

nghiên cứu vấn đề chế tạo, quản lý, sử dụng và bảo quản PTDH trong nhà trường

như:

 Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, NXB Giáo

dục, Hà Nội.

 Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và

đại học: Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục.

 Trần Quốc Đắc, Nguyễn Cảnh Chi, Nguyễn Thương Chung (2002), Một số

vấn đề lí luận và thực tiễn của việc xây dựng sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy

học ở trường phổ thông Việt Nam, NXB ĐHQG Hà Nội.

 Tô Xuân Giáp (1998), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục.

 Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường,

NXB ĐHSP.

 Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học tập 1, NXB Giáo dục.

Những công trình nghiên cứu của các tác giả đã xây dựng được một hệ thống lý

luận về vị trí, vai trò, tác dụng và một số yêu cầu về nguyên tắc chế tạo, sử dụng

PTDH trong nhà trường hiện nay.

Đối với việc dạy học hóa học ở trường THPT thì PTDH nói chung hay hệ thống

PTN hỗ trợ cho việc dạy học nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Các PTN

góp phần đáng kể trong sự thành công của một tiết học hóa học. Tiết học có lôi

cuốn, thu hút được sự chú ý của HS hay không? HS có ghi nhớ tốt những kiến thức

5

mà người GV truyền đạt hay không? Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp

nhuần nhuyễn và sáng tạo hệ thống PTN của người GV.

1.1.2. Các khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án về sử dụng PTN trong

dạy học hóa học

 Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng cao chất lượng dạy -

học ở trường PTCS Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Đắc (1992), Luận án phó tiến

sĩ, ĐHSP Hà Nội I.

 Đề tài: “Sử dụng PTTQ trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông”, của tác

giả Ngô Huyền Trân (1995), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng hình vẽ cho sinh viên khoa hóa

trường ĐHSP”, của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc (1998), khóa luận tốt nghiệp,

ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng tranh vẽ, sơ đồ, mô hình trong dạy học hóa học” của tác giả

Tô Thị Ngọc Dâng (2001), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng sơ đồ bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tập hóa học ở

trường phổ thông” của tác giả Trương Đăng Thái (2001), khóa luận tốt nghiệp,

ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng phương tiện trực quan để nâng cao chất lượng giảng dạy một

số bài lên lớp thuộc chương oxi – lưu huỳnh và chương hidrocacbon không no” của

tác giả Nguyễn Thị Bạch tuyết (2002), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng có hiệu quả thông tin trên internet vào giảng dạy hóa học”

của tác giả Nguyễn Thị Tuyết An (2004), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng hình ảnh trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” của tác

giả Trần Đình Hương (2004), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng PowerPoint và internet để tạo và tìm kiếm tài liệu trực quan

hỗ trợ giảng dạy hóa học chương trình phân ban thí điểm” của tác giả Phạm Thị

Hằng (2006), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

6

 Đề tài: “Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết

kế giáo án điện tử trên PowerPoint” của tác giả Nguyễn Thanh Hiền (2006), khóa

luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Tìm kiếm và phối hợp các phương tiện trực quan để thiết kế một số

giáo án điện tử chương trình hóa học 10 ban KHTN” của tác giả Vũ Thu Trang

(2006), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sự phối hợp hiệu quả giữa đổi mới phương pháp dạy học và phương

tiện dạy học hiện đại” của tác giả Bùi Thị Mỹ Trâm (2006), khóa luận tốt nghiệp,

ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ trong giảng dạy phần

hidrocacbon” của tác giả Lý Như Anh (2008), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP

TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho

học sinh lớp 11 THPT” của tác giả Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), luận văn thạc

sĩ, ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong day học môn hóa lớp 10,11 trường trung

học phổ thông tỉnh Dăk Lăk” của tác giả Võ Phương Uyên (2009), luận văn thạc sĩ,

ĐHSP TPHCM.

 Đề tài: “Sử dụng phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học phần kim loại lớp 12

THPT” của tác giả Đặng Thị Ngọc Mai (2012), luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.

Nội dung của các khóa luận, luận văn trên đề cập đến các vấn đề hệ thống các

PTDH trực quan sinh động cần sử dụng trong chương trình THPT, sử dụng hình

ảnh, mô hình, PTN để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng; đề xuất các biện pháp

sử dụng PTDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông.

Từ những nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên đã cho thấy rằng: Những nghiên

cứu của các tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của PTN đối với quá trình dạy

học ở trường phổ thông. Điều đó chứng tỏ PTN không những có ý nghĩa đối với quá

trình nhận thức mà còn cho phép phát triển khả năng tìm tòi, khám phá, vận dụng tri

thức và năng lực thực hành của HS, làm tăng năng suất và hiệu quả dạy học. Tuy

vậy trong các nghiên cứu chưa giải quyết vấn đề sử dụng PTTQ nói chung PTN nói

7

riêng trong giờ lên lớp một cách đầy đủ. Đặc biệt là chưa xác lập được hệ thống các

biện pháp sử dụng PTN có hiệu quả và mang tính khả thi. Mặc khác, mối quan hệ

giữa vấn đề sử dụng các PTN với việc phát huy tính tích cực nhận thức của HS

trong giờ học – một vấn đề có ý nghĩa quyết định hiệu quả sử dụng PTN - chưa

được quan tâm nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ.

Thực tiễn dạy học ở các trường THPT cho thấy, việc sử dụng PTTQ nói chung

và PTN nói riêng chưa có hiệu quả. Trong giờ học, PTN chưa được khai thác khai

thác triệt để về mọi mặt, chủ yếu được dùng để minh họa cho lời giảng của GV, ít

được dùng để phát triển năng lực quan sát và năng lực nhận thức của HS. HS chưa

được trở thành chủ thể hoạt động, chỉ là người thụ động theo dõi, quan sát, ghi nhớ

và tái hiện. Điều đó dẫn đến kết quả là chất lượng dạy học thấp, không phát huy

được tính tích cực, chủ động nhận thức của HS. Vì vậy nghiên cứu của chúng tôi

góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về PTDH, PTTQ và PTN đồng thời xác

lập hệ thống các biện pháp sử dụng và quy trình sử dụng PTN nhằm hướng dẫn GV

sử dụng PTN trong quá trình dạy học một cách có hiệu quả.

1.2. Phương tiện dạy học

1.2.1. Một số khái niệm

1.2.1.1. Phương tiện dạy học

Cũng giống như bất kỳ một quá trình sản xuất nào, quá trình dạy học cũng

phải sử dụng những công cụ lao động nhất định. Phương tiện lao động sư phạm

rất đa dạng. Nó bao gồm phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương

tiện trí tuệ.

Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về PTDH:

- PTDH là những đối tượng vật chất giúp cho GV và HS tổ chức có hiệu quả

quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, nhờ những đối tượng vật chất

này, giáo viên tiến hành tổ chức, điều khiển quá trình dạy học giúp HS tự tổ

chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả [22].

8

- PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là

những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS, thông qua đó

mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học [22].

- PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách

là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS,

đó là các nguồn tri thức phong phú, sinh động, là các phương tiện giúp chúng

lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo [22].

- PTDH là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu hàm chứa đầy đủ

những ý định của GV và nó có thể được sử dụng hoặc chọn lựa nhằm chuyển tải,

truyền đạt nội dung đến HS và nhằm liên kết giữa HS, GV và nội dung theo

mục tiêu và phương pháp cũng như hoạch định ban đầu của GV [22].

Theo quan điểm giáo dục học, PTDH là đại diện khách quan của đối tượng

nhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả về nội

dung truyền đạt và nhận thức, phương pháp truyền đạt của GV và lĩnh hội của HS.

- PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất đựơc GV sử dụng với tư

cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS.

Đối với người học, phương tiện còn là một nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội

tri thức, rèn luyện kỹ năng.

- Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, PTDH là tập hợp những đối tượng vật

chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển

hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, đó là phương tiện để tiến hành hoạt

động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học [1].

- PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được GV sử dụng để

điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS đó là nguồn tri thức trực

quan sinh động, là công cụ để rèn luyện kỹ năng kỹ xảo.

- Theo PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang, PTDH “bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ

đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự

truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” [31].

- PTDH là toàn bộ các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật và các tài liệu trang bị

cho quá trình dạy học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.

9

Có rất nhiều cách định nghĩa về PTDH, tùy theo mức độ rộng hẹp khác nhau. Và

trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm PTDH là những đối tượng vật chất

được GV sử dụng để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ

xảo của người học.

1.2.1.2. Phương tiện trực quan

PTTQ là những phương tiện được sử dụng trong hoạt động dạy học, có vai trò là

công cụ để GV và HS tác động vào đối tượng ; có chức năng khơi dậy, dẫn truyền,

tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan, góp phần tạo nên chất liệu cảm

tính của đối tượng nhận thức nhằm đạt được các mục đích dạy học cụ thể[24].

Trong dạy học hóa học, HS nhận thức tính chất các chất và các hiện tượng hóa

học không chỉ bằng mắt nhìn, mà còn bằng các giác quan như nghe, ngửi, sờ mó và

trong một số rất ít trường hợp có thể nếm nữa. Như vây, tất cả các đối tượng nghiên

cứu (sự vật, hiện tượng, thiết bị và mô hình đại diện cho hiện thực khách quan),

nguồn phát ra thông tin từ sự vật và hiện tượng, làm cơ sở cho sự lĩnh hội trực tiếp

(nhờ các giác quan) những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về các sự vật và hiện tượng

được nghiên cứu đều gọi là các PTTQ [8].

1.2.1.3. Hệ thống các phương tiện trực quan trong dạy học hóa học [36]

10

Truyền qua vệ tinh HỆ THỐNG phương tiện trực quan môn hóa học

Đồ dùng trực quan Thiết bị kỹ thuật Thí nghiệm và phòng thí nghiệm

Thí nghiệm Hóa chất Mẫu vật Máy móc Dụng cụ thiết bị Hình vẽ, bảng Thiết bị nghe - nhìn

Giáo viên Học sinh Bản trong Phim Mẫu vật Băng từ âm - hình

Phẳng Khối Xine Radio Nửa khối Đèn chiếu

Tivi Phẳng Phẳng Nghiên cứu thực nghiệm dài ngày Ở lớp (minh họa, luyện tập Ở phòng thí nghiệm (thực hành) Miếng Cuộn Vi tính

Hình 1.1. Hệ thống phương tiện trực quan môn hóa học

11

1.2.2. Phân loại các phương tiện dạy học [1], [21], [22],[41]

Cho đến nay, các nhà giáo dục vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về

cách phân loại PTDH. Mỗi quan điểm phân loại đều do dựa trên tính chất, cấu tạo

và mức độ sử dụng PTDH trong quá trình dạy học.

Cơ sở phân loại PTDH dựa trên các căn cứ chủ yếu như:

- Cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của HS trong quá trình

học tập.

- Chức năng của các loại hình PTDH.

- Yêu cầu về mặt sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà

trường hiện nay.

Từ những cơ sở trên, đã có rất nhiều cách phân loại khác nhau về PTDH.

Tiêu biểu là:

 Theo GS. TSKH Nguyễn Văn Hộ và PGS.TS Hà Thị Đức, PTDH được chia

thành những loại sau:

- Mẫu vật: có thể dưới dạng vật thật, vật nhồi, tiêu bản… tuỳ theo môn học, mẫu

vật được chế tạo theo những chủng loại khác nhau.

- Mô hình và hình mẫu: là những sản phẩm chế tạo phản ánh trung thực,

khái quát vật thật, nó giúp cho người quan sát có thể hình dung cấu trúc không gian

của toàn thể cũng như bộ phận cơ bản nhất của vật thật với kích thước được

phóng to thu nhỏ.

- Phương tiện đồ hoạ: hình vẽ của GV trên bảng là loại phương tiện được tạo

ra bởi GV nhằm tập trung sự chú ý của HS vào những mặt chủ yếu của đối

tượng nghiên cứu trong những điều kiện thích hợp kết hợp với lời giảng.

- Thiết bị thí nghiệm: Là những dụng cụ được chế tạo đặc chủng phục vụ cho

những môn học tương ứng như hoá học, vật lý, kỹ thuật…

- Các PTKT dạy học như những phương tiện nghe nhìn, máy kiểm tra, máy vi

tính… [22].

12

 Theo PGS.TSKH Thái Duy Tuyên, căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, PTDH

được phân làm 4 loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong quá trình dạy học.

- Loại thứ nhất: là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa

dạng, nhằm hỗ trợ cho người học trong quá trình nắm kiến thức. Gồm các

nhóm sau:

+ Nhóm các vật thật (nguyên bản) và những phương tiện tái hiện các hiện

tượng tự nhiên, kỹ thuật và sản xuất như các thí nghiệm biểu diễn.

+ Nhóm các hình ảnh của các hiện tượng tự nhiên và xã hội như: mô

hình, tranh, bảng vẽ, phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng ghi âm…

+ Nhóm các dụng cụ mô tả các vật và hiện tượng bằng ký hiệu, bằng lời và

các hình thức ngôn ngữ tự nhiên và nghệ thuật như: sách vở, băng, bản

thiết kế…

+ Nhóm các phương tiện kỹ thuật như: máy chiếu phim, máy ghi âm (để sử

dụng các tài liệu nghe - nhìn) và các máy kiểm tra nhằm thực hiện mối liên hệ

ngược của quá trình dạy học.

- Loại thứ hai: Các thiết bị dùng để rèn luyện kỹ năng. Loại này cũng có thể

chia thành 3 nhóm sau:

+ Các dụng cụ rèn luyện kỹ năng thực hành các kiến thức tự nhiên và xã hội

như dụng cụ thực hành: Lý, Hoá, Sinh;

+ Sân chơi, bãi tập, phòng thể dục, nhạc, hoạ, câu lạc bộ và các dụng cụ kèm

theo để rèn luyện kỹ năng thực hành cho hoạt động thẩm mỹ;

+ Xưởng trường, vườn trường, ruộng thí nghiệm nhằm giáo dục kỹ năng thực

hành cho giáo dục kỹ thuật tổng hợp và lao động.

- Loại thứ ba: Các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động dạy học như: bút, giấy, bàn,

ghế, tủ, giá sách, màn tối.

- Loại thứ tư: Là trường sở, gồm lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể dục,

chỗ hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng…[41].

 Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, PTDH được chia thành đồ dùng dạy học

trực quan (PTDH trực quan) và PTKT dạy học.

13

- Đồ dùng dạy học trực quan bao gồm: mẫu vật, hình mẫu (maket), mô hình,

phương tiện đồ hoạ như tranh, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ…, thiết bị và đồ dùng thí

nghiệm, sách giáo khoa và tài liệu dạy học khác.

- PTKT dạy học bao gồm các phương tiện nghe - nhìn, máy kiểm tra, máy dạy

học.

Trong đó, phương tiện nghe nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất. Các

phương tiện nghe – nhìn bao gồm 2 bộ phận chính: các giá mang thông tin như:

bản trong, phim, băng từ âm, băng từ âm – hình, đĩa ghi âm, ghi hình…; và các máy

móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá thông tin như đèn chiếu, radio, catset,

video, máy thu hình, máy quay phim (camera)… [1].

 Dựa theo tính chất công nghệ của quá trình chế tạo và vận hành chúng. TS.

Đặng Thành Hưng chia làm hai nhóm:

Các phương tiện thông thường

Các phương tiện này thường có nguồn gốc tự nhiên hay cấu tạo và tính năng kĩ

thuật không phức tạp, được tạo ra trực tiếp hoặc tương đối trực tiếp trong lĩnh vực

giáo dục. Gồm các kiểu sau:

- Các vật tự nhiên, vật thật, các đối tượng tuy không có nguồn gốc tự nhiên

nhưng được coi là nguyên mẫu mà không bị thay đổi gì cả khi đưa vào dạy học.

VD: Các mẫu đá, quặng, mẫu kim loại,…

- Ngôn ngữ, đặc biệt là lời nói và các nghi thức của lời nói.

- Các hành vi giao tiếp và biểu đạt không lời: cử chỉ, điệu bộ, vẻ mặt, phong

cách,…

- Các phương tiện làm công cụ giảng dạy và học tập:

+ Dụng cụ chung: bảng, phấn, giấy, bút, bàn thí nghiệm…

+ Dụng cụ cá nhân.

+ Các phương tiện làm tài liệu giáo khoa kiểu: Tài liệu in: Các loại sách;

Tài liệu và tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ,…

14

Các phương tiện kĩ thuật

Các phương tiện này được chế tạo bởi các ngành công nghiệp có tính chất

chuyên nghiệp, có cấu tạo, vật liệu và tính năng kĩ thuật phức tạp.

- Các phương tiện nghe nhìn và tổ hợp nghe nhìn, gồm một số kiểu sau:

+ Máy và băng, đĩa ghi âm, các thiết bị phát âm,…Chúng tác động vào

thính giác và tri giác thính giác của người học – chỉ nhìn bằng mắt.

+ Các thiết bị quan sát, máy chiếu, hình vẽ,…Chúng tác động vào thị giác

và tri giác thị giác của người học – chỉ quan sát bằng mắt.

+ Máy và băng, đĩa hình, các loại phim: phim giáo khoa, phim tài liệu,

phim hoạt hình, các chương trình truyền hình,…Chúng tác động vào thị giác và tri

giác thị giác, thính giác và tri giác thính giác. Đây là một trong những tổ hợp nghe –

nhìn, cho phép vừa nghe vừa nhìn.

+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, kĩ thuật thực hành, thực nghiệm, thí

nghiệm.

+ Các phương tiện tương tác mạnh có tính năng sư phạm chung, không bó

hẹp ở từng môn học, đa chức năng, đó là máy tính điện tử, các phần mềm sử dụng

trên mạng và bản thân các kiểu mạng truyền thông giáo dục. Chúng tạo nên công

nghệ tương tác đa phương tiện [21].

 Ngoài ra, còn có thể phân loại các PTDH theo một vài cách khác nhau tuỳ

theo quan điểm sử dụng.

- Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện. PTDH

có thể được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm.

+ Phần cứng bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các

nguyên lý thiết kế về cơ điện, điện, điện tử… theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài

giảng. Các phương tiện này có thể là: các máy chiếu phim (phim, ảnh, xinê),

radio, tivi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình…

Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nhiều

thế kỷ. Khi sử dụng phần cứng người GV đã cơ giới hoá và điện tử hoá quá trình

dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt.

15

+ Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư

phạm, tâm lý, khoa học kỹ thuật để xây dựng nên cho người học một khối

lượng kiến thức hay cải thiện hành vi ứng xử cho người học. Phần mềm bao gồm:

chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình…

- Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại: phương

tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình

dạy học.

+ Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc,

thiết bị và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn

luyện kỹ năng kỹ xảo cho HS. Đó có thể là:

Máy chiếu, máy chiếu phim dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy

quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử, máy quay phim…

Các tài liệu in (sách giáo khoa, giáo trình, sách chuyên môn, các tài liệu chép

tay, sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học…).

Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi âm, đĩa ghi

âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, đồ thị, ảnh, phim dương bản,

phim cuộn…).

Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí

nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất…

+ Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện

được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục.

Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định,

bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng…

Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến

trình học tập, về thành tích học tập của học sinh.

- Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại PTDH thành hai loại:

các PTDH truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiện đại.

16

Đứng trên nhiều góc độ nhìn nhận, đánh giá PTDH khác nhau, có thể hiểu một

cách tổng quan PTDH là những công cụ mà người dạy và người học sử dụng

nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.

1.2.3. Vai trò của phương tiện dạy học [19], [22], [31]

1.2.3.1. Cung cấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ, rõ ràng, chính xác,

sâu sắc

Dạy học bằng PTTQ, HS được tri giác dưới hai dạng:

- Tri giác trực tiếp đối tượng, HS được quan sát các đối tượng nghiên cứu:

dụng cụ, hóa chất, hiện tượng thí nghiệm.

- Tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ, mẫu vật, mô hình.

Qua tri giác những biểu tượng có hình ảnh, sơ đồ, mẫu vật HS có thể tìm hiểu

được bản chất các quá trình, hiện tượng thực đã xảy ra.

Nhờ được tri giác trực tiếp hoặc tri giác qua hình ảnh, mô hình, mẫu vật mà

HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu, nhớ bài lâu.

1.2.3.2. Làm sinh động nội dung học tập, tạo hứng thú cho học sinh trong

học tập

- PTDH cụ thể hóa những cái trừu tượng, mặt khác lại giúp trừu tượng hóa

và đơn giản hóa những máy móc thiết bị quá phức tạp, giúp làm sáng tỏ cấu tạo của

các dụng cụ máy móc phức tạp trong sản xuất hóa học. Do đó, nội dung học tập hóa

học được sinh động hơn.

- Khi sử dụng PTDH, hứng thú học tập hóa học và lòng tin vào khoa học của

HS được nâng cao.

- Khi sử dụng PTDH để nghiên cứu thực tiễn, hứng thú học tập hóa học của

HS được kích thích, tư duy của HS luôn được đặt trước những tình huống mới, buộc

HS phải suy nghĩ, tìm tòi phát triển trí sáng tạo.

17

1.2.3.3. Phát triển năng lực nhận thức, thay đổi phong cách tư duy và hành

động của học sinh

- Khi sử dụng PTTQ trong dạy học, học sinh sẽ tăng cường sức chú ý, quan

sát, tư duy, phân tích tổng hợp các hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận.

- Sử dụng PTTQ, nhất là những PTKT hiện đại, với PPDH mới, phong cách

làm việc, cách tổ chức dạy học của thầy thay đổi làm thay đổi phong cách tư duy,

hành động của trò.

1.2.3.4. Tăng năng suất lao động của thầy giáo và học sinh

PTDH có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động của người thầy

giáo.

- Sử dụng PTDH hiện đại giúp cho người thầy giáo có thể truyền đạt kiến

thức cho số lượng HS tăng lên (tùy thuộc cách tổ chức và hình thức tổ chức dạy

học).

- Những PTDH giúp người thầy giáo nâng cao chất lượng kiến thức truyền

đạt cho HS được chính xác, sinh động, hấp dẫn. PTDH còn giúp GV điều khiển tối

ưu quá trình học tập, tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nhờ đó rút ngắn

được thời gian học tập.

- Sử dụng PTDH còn cho phép tiết kiệm thời gian và giải phóng người thầy

giáo khỏi những công việc như: đọc cho HS chép câu hỏi, bài tập, vẽ sơ đồ, vẽ hình

trên bảng, mô tả dụng cụ, quá trình thí nghiệm. Phương tiện dụng cụ còn giúp GV

có thể đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.

1.2.4. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học [19]

Theo tác giả Tô Xuân Giáp, khi sử dụng phương tiện dạy học cần tuân thủ các

nguyên tắc sau:

1.2.4.1. Sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc

- Trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc học sinh mong muốn nhất và

được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất (mà trước đó thầy

giáo đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gơi ý… ).

18

- PTDH xuất hiện đúng vào lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần

đến nó. Phương tiện dạy học phải được đưa ra biểu diễn và cất giấu đúng lúc.

- Cùng một PTDH cũng cần phân biệt thời điểm sử dụng của chúng. Khi nào

nó được đưa ra giới thiệu trong giờ giảng, trong buổi hướng dẫn ngoại khóa,…

- Cần cân đối và bố trí lịch sử dụng PTDH một cách hợp lí, đúng lúc, thuận

lợi trong bài giảng nhằm tăng hiệu quả sử dụng chúng.

1.2.4.2. Sử dụng đúng chỗ

- Vị trí giới thiệu phương tiện trên lớp học phải hợp lý nhất, giúp HS có thể

sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi

vị trí trong lớp.

- Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc giới thiệu phương tiện trên lớp

học là phải tìm vị trí lắp đặt nó sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, đặc biệt là

hai hàng HS ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp.

- Vị trí trình bày phương tiện phải đảm bảo các yêu cầu chung cũng như

riêng của nó về chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác.

- Các phương tiện phải được giới thiệu ở những vị trí đảm bảo tuyệt đối an

toàn cho GV và HS trong và ngoài giờ dạy. Đồng thời phải bố trí sao cho không làm

ảnh hưởng tới quá trình làm việc, học tập của các lớp khác.

- Đối với các phương tiện được lưu giữ tại những nơi bảo quản, phải sắp xếp

sao cho khi cần lấy để đưa đến lớp, thầy giáo ít gặp khó khăn và mất thời gian.

- Phải bố trí chỗ cất giấu PTDH tại lớp sau khi dùng để không làm phân tán

tư tưởng HS khi tiếp tục nghe giảng.

1.2.4.1. Sử dụng đủ cường độ

- Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho

thích hợp, vừa với trình độ tiếp thu và lứa tuổi HS.

- Mỗi loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau. Nếu kéo dài

việc trình diễn phương tiện hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần

trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút.

19

+ Việc sử dụng mọi hình thức phương tiện khác nhau trong một buổi học

có ảnh hưởng lớn đến sự tiếp thu của HS, đến hiệu quả sử dụng phương tiện dạy

học. Lôi cuốn HS vào các điều mới lạ, hấp dẫn sẽ làm cho các em duy trì được sự

chú ý theo dõi bài giảng ở mức độ cần thiết.

+ Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp dẫn

đến sự quá tải thông tin đối với HS. Sự quá tải lớn đối với thị giác sẽ làm ảnh hưởng

đến chức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả dạy học.

1.2.5. Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học [19]

1.2.5.1. Tính khoa học sư phạm

- PTDH phải đảm bảo cho HS tiếp thu được các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

nghề nghiệp tương xứng với chương trình học giúp cho GV truyền đạt đến HS các

kiến thức phức tạp, kĩ xảo tay nghề một cách thuận lợi, làm cho các em phát triển

khả năng nhận thức và tư duy logic.

- Nội dung và cấu tạo của PTDH phải đảm bảo các đặc trưng của việc dạy lý

thuyết, thực hành và các nguyên lý sư phạm cơ bản.

- PTDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc

đẩy khả năng tiếp thu của HS.

- Các PTDH tập hợp thành bộ phải có mói liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố

cục và hình thức trong đó mỗi loại trong một bộ phải có vai trò và chỗ đứng riêng.

- PTDH phải thúc đẩy việc sử dụng các PPDH hiện đại và các hình thái tổ

chức dạy học tiên tiến.

1.2.5.2. Tính nhân trắc học

- PTDH dùng để biểu diễn trước HS phải đủ lớn để HS ngồi ở hàng ghế cuối

lớp cũng nhìn thấy. Các phương tiện dùng cho cá nhân không chiếm nhiều chỗ trên

bàn học.

- PTDH phải phù hợp với tâm sinh lí của HS và GV.

- Màu sắc của phương tiện phải hài hòa, không làm chói mắt hay làm HS khó

phân biệt các chi tiết. Tốt nhất màu sắc của phương tiện phải gần giống như thật.

20

1.2.5.3. Tính thẩm mĩ

- PTDH phải có tính thẩm mĩ cao và tỉ lệ giữa các đường nét, hình khối phải

cân xứng, hài hòa giống như các công trình nghệ thuật.

- PTDH phải làm cho GV và HS thích thú khi sử dụng, kích thích tính yêu

nghề, yêu môn học, tạo cho họ nâng cao sự cảm thụ chân, thiện, mĩ.

1.2.5.4. Tính khoa học kỹ thuật

- Chất lượng và vật liệu dùng để chế tạo phương tiện dạy học phải đảm bảo

tuổi thọ cao và độ bền chắc.

- PTDH phải thể hiện các thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật.

- PTDH phải có kết cấu thuận lợi cho việc bảo quản và chuyên chở.

1.2.5.5. Tính kinh tế

- Nội dung và đặc tính kết cấu của PTDH phải sao cho số lượng ít, chi phí tài

chính nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất.

- PTDH phải bền chắc và chi phí bảo quản thấp.

1.2.6. Một số lưu ý khi lựa chọn phương tiện dạy học[19]

Trước khi tiến hành lựa chọn PTDH, GV cần phải tìm hiểu các yếu tố ảnh

hưởng đến việc lựa chọn đó.

1.2.6.1. Phương pháp dạy học

PPDH là một yếu tố quan trọng luôn được xem xét khi lựa chọn PTDH.

Nhiều loại PTDH thích hợp cho từng loại PPDH khác nhau.

1.2.6.2. Nhiệm vụ học tập

Tùy theo nhiệm vụ học tập của HS, GV phải áp dụng PPDH thích hợp. Khi

dạy các vấn đề thuộc các lĩnh vực kĩ năng thực hành rất cần các phương tiện như

vật thật, luyện tương tự hay trò chơi.

1.2.6.3. Đặc tính của người học

Cùng một nội dung học tập, GV áp dụng cùng một PPDH nhưng kết quả thu

được khi dạy cho HS sống ở thành thị khác với HS nông thôn.

21

1.2.6.4. Sự cản trở của thực tế

Hiện trạng thực tế của nhà trường cả về hành chính lẫn kinh tế là một yếu tố

cản trở lớn đến việc sử dụng PTDH. Có nhiều loại PTDH hiện đại có hiệu quả cao

trong dạy học nhưng không phải trường nào cũng có đủ khả năng tài chính và tổ

chức để trang bị đầy đủ. Vì vậy phải căn cứ vào thực tế của nhà trường mà lựa chọn

loại PTDH thích hợp tất nhiên phải xem xét đến các yếu tố khác có liên quan.

1.2.6.5. Thái độ và kĩ năng của giáo viên

Đây là một nhân tố rất quan trọng. Trong nhiều PPDH, người GV chỉ đóng

vai trò hướng dẫn, nhưng dù thế nào vai trò của GV vẫn có ảnh hưởng rất lớn đối

với kết quả cuối cùng của quá trình dạy học. Nếu người thầy không say sưa với

công việc, không toàn tâm toàn ý vào việc chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và

trong lúc giảng bài thì cho dù PTDH có hiện đại và thích hợp với nội dung dạy học

và HS đến đâu thì hiệu quả sử dụng của phương tiện cũng rất thấp và thậm chí

phương tiện cũng không dược mang ra dùng.

1.2.6.6. Không gian, ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học

Các yếu tố này cũng có ảnh hưởng đến việc phát huy tác dụng của PTDH.

Nếu GV trình diễn một mô hình chế tạo rất tinh xảo trong một lớp học không đủ

ánh sáng và chật chội thì kết quả sẽ rất thấp. Những cơ sở vật chất khác nhau của

lớp học tạo cho GV các điều kiện thuận lợi để trình bày phương tiện và đảm bảo

cho quá trình dạy học được liên tục mà không làm phân tán tư tưởng của HS.

1.2.7. Những sai sót trong việc sử dụng phương tiện dạy học [19]

Qua thực tiễn dạy học ở các trường phổ thông ta có thể rút ra được những sai

sót mà GV thường mắc phải đối với PTDH. Một trong những sai sót chủ yếu là

đánh giá chưa đúng (quá thấp hoặc quá cao) vai trò của PTDH. Do đánh giá chưa

đúng nên nhiều GV chỉ thấy được chức năng minh họa của các PTDH mà quên rằng

mỗi phương tiện có thể mang một lượng tin lớn đến cho HS.

22

Ví dụ, khi cho HS xem phim dạy học hoặc truyền hình dạy học, GV thường đưa

ra những câu hỏi, những lời bình luận về nội dung đang xem và ghi lên bảng những

thuật ngữ... hoàn toàn theo ý chủ quan của giáo viên.

Một số GV chưa đánh giá đúng khả năng truyền cảm của PTDH, ví dụ như quá

tích cực trong khi xem phim có tiếng. Thật sự thì khi xem băng hình hoặc phim GV

phải hạn chế những vấn đề, những nhận xét thừa để cho học sinh có thể tự mình tìm

hiểu cặn kẻ thực chất của vấn đề đang diễn ra, qua đó họ có những quan niệm riêng,

dẫn đến những hoạt động tích cực trong quá trình áp dụng những kiến thức đã tiếp

thu.

Cũng được coi là sai lầm nếu GV giải thích lại tỉ mỉ các tài liệu, đưa ra những

ví dụ minh họa lại những vấn đề mà phim đã trình bày với ý đồ là làm cho học sinh

hiểu rõ vấn đề hơn. Đúng ra GV nên sử dụng những gì mà phim đã nêu để làm rõ

những khái niệm mới của bài giảng hoặc những vấn đề mới trong cuộc sống.

Do đánh giá thấp các PTDH mà một số GV coi thường các PTDH và cho rằng

không cần phải có PTDH thì họ vẫn có thể dạy tốt và HS vẫn tiếp thu tốt.

Việc đánh giá quá cao vai trò của PTDH dẫn đến tình trạng GV luôn luôn bị

động, không phát huy được tính năng động sáng tạo của mình và của HS. Điều đó

dẫn đến sự quá tải, làm cho HS không thể thấu hiểu vấn đề. Trong trường hợp này

GV chỉ đóng vai trò người giới thiệu các PTDH.

Đánh giá quá cao vai trò của PTDH còn dẫn đền việc vi phạm nguyên tắc về

sử dụng PTDH đúng cường độ. Ví dụ phương pháp trắc nghiệm được coi là một

phương pháp tốt để đánh giá học sinh một cách khách quan và thu được nhiều thông

tin ngược từ học sinh, tuy nhiên không nên vì thế mà sử dụng trắc nghiệm tràn lan.

Trong tất cả mọi tình huống sư phạm, việc đánh giá quá cao khả năng của các

PTDH chỉ mang lại hiệu quả có tính chất hình thức, bên ngoài hơn là các hiệu quả

sư phạm.

23

Sai sót tiếp theo của GV là không bảo đảm được tính đúng lúc, đúng chỗ của

việc sử dụng PTDH. GV thường treo hàng loạt tranh ảnh quá lâu trong lớp học.

Điều đó làm cho HS mất đi cảm giác mới mẻ hàng ngày khi vào lớp. Khi GV giảng

bài trên các tranh ảnh khác, học sinh sẽ bị phân tán tư tưởng. GV phạm phải sai sót

này là do họ không tính đến khía cạnh cảm xúc của PTDH, không dựa vào khả năng

đặc thù của chúng và hoàn cảnh cụ thể.

Đối với phương tiện nghe nhìn thì sai sót điển hình là việc sử dụng quá hạn

chế. GV chỉ chú trọng đến khả năng minh họa mà quên rằng chúng có thể là nguồn

tin cơ bản trên lớp. Ngoài ra nhờ phương tiện nghe nhìn GV có thể tổ chức các bài

tập về nhận thức và xây dựng các tình huống nêu vấn đề.

Một số GV thường sử dụng phim dạy học sai mục đích và nội dung (ví dụ

phim dùng để dạy sản xuất lại dùng trong giờ học lý thuyết) hoặc sử dụng không

đúng thời điểm (quá sớm hoặc quá trễ so với nội dung lý thuyết).

Từ những sai sót nêu trên có thể rút ra kết luận: việc áp dụng PTDH đòi hỏi

phải được chuẩn bị kỹ càng và phải làm quen trước với nội dung và công dụng của

chúng. Kiến thức về phương pháp của GV trong lĩnh vực sử dụng PTDH cũng là

một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc áp dụng PTDH.

1.3. Phim thí nghiệm và việc sử dụng trong dạy học hóa học[23]

1.3.1.Tác dụng của phim thí nghiệm trong dạy học hóa học

Phim thí nghiệm cũng là một loại phương tiện dạy học, chúng có vai trò rất

quan trọng đối với quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy học môn hóa học

nói riêng. Ngoài những tác dụng chung, phim thí nghiệm còn có một số tác dụng

nổi bật như sau:

- Mô tả được những thí nghiệm khó, những thí nghiệm độc hại, những thí

nghiệm mà trong điều kiện của phòng thí nghiệm ở trường phổ thông không thể

thực hiện được.

- Cụ thể hóa cái trừu tượng, các quy trình sản xuất phức tạp…

24

- Thay thế những vật quá lớn, nguy hiểm mà không thể đến gần; thay thế

những vật quá bé không thể thấy bằng mắt thường hay bị che khuất. Nó sẽ làm cho

việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, làm tăng thêm khả năng tiếp thu những sự vật

hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường HS khó nắm vững.

- Cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác vì nguồn

tin họ thu nhận được đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn từ đó củng cố niềm tin

vào khoa học.

- Đặc biệt nhiều thí nghiệm không thể thực hiện trong điều kiện của trường

phổ thông được hay những thí nghiệm đòi hỏi một thời gian dài hoặc những thí

nghiệm độc hại…thì việc dùng phim càng thuận lợi hơn.

- Đồng thời, với sự tiện dụng bởi tính gọn nhẹ, GV nào cũng có thể sử dụng

được mà không gặp trở ngại nào.

- Mặt khác, trong điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế thì việc sử dụng phim

lại càng bộc lộ được mặt tích cực của nó.

1.3.2. Nguyên tắc lựa chọn phim thí nghiệm trong dạy học hóa học

Sử dụng phim ảnh trong dạy học làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của

người học, giúp cho người học thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn

khách quan. Tuy vậy, nếu không biết sử dụng phim ảnh trong dạy học một cách hợp

lý thì hiệu quả sư phạm của PTDH không những không tăng lên mà còn làm cho

người học khó hiểu, rối loạn, căng thẳng... Do đó, chúng tôi xin đề xuất một số

- Về nội dung: đoạn phim thí nghiệm hoặc hình ảnh minh họa phải phù hợp

nguyên tắc để lựa chọn phim ảnh trong DHHH như sau:

với nội dung kiến thức cần truyền tải. Thông qua việc xem phim ảnh người học phải

- Về hình thức: đoạn phim thí nghiệm và hình ảnh minh họa phải phản ánh

tiếp thu, lĩnh hội được nội dung kiến thức trọng tâm mà người dạy muốn truyền đạt.

đúng màu sắc, trạng thái của các chất. Người tiến hành thí nghiệm phải tuân thủ

theo đúng các thao tác thí nghiệm. Đối với những thí nghiệm nguy hiểm dễ phát nổ

25

hoặc sinh ra khí độc, người tiến hành thí nghiệm phải được trang bị những thiết bị

- Về dung lượng: đoạn phim thí nghiệm hoặc hình ảnh minh họa phải có

bảo vệ như bao tay, mắt kính, khẩu trang...

dung lượng, kích thước phù hợp để khi sử dụng trình chiếu người học vẫn có thể

nhìn thấy rõ. Không sử dụng những đoạn phim, hình ảnh có kích thước dung lượng

quá bé, khi sử dụng trình chiếu người học không thể nhìn rõ gây rối loạn trong việc

- Về chất lượng phim: đảm bảo độ rõ nét để người học quan sát được một

tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới.

cách dễ dàng.

1.3.3. Một số lưu ý khi sử dụng phim thí nghiệm

- Lựa chọn những phim mới nhất trong những phim hiện có và thích hợp với

nội dung cần minh họa, mô tả, giải thích.

- Lựa chọn thể loại phù hợp nhất với mục đích sử dụng:

+ Phim đèn chiếu cho phép dừng lại bao lâu tùy ý để giải thích các chi tiết.

+ Phim xinê giáo khoa có kịch bản và nội dung được xây dựng một cách

chuyên biệt dành cho đề tài đã định.

+ Phim trích đoạn diễn tả các quá trình, diễn biến, thay đổi phức tạp…Có

thể phải hoạch định cách phối hợp các loại phim với nhau thành một tổ hợp hoàn

chỉnh để thực hiện một hành động mô tả hay minh họa trọn vẹn.

- Sắp xếp các phim theo trình tự sẽ thực hiện trên lớp.

- Nhất thiết phải xem kĩ và đánh giá phim trước khi sử dụng về chất lượng

hình ảnh, âm thanh, về đặc điểm sư phạm và thẩm mĩ, về dung lượng và mật độ

thông tin, về chức năng cụ thể của phim (thông báo, giải thích, hay tổng kết,…) và

về tính chất vừa sức của nội dung, nghệ thuật, kĩ thuật phim.

- Bố trí chiếu và xem phim trên lớp sao cho:

+ Mọi HS đều nhìn thấy được màn ảnh một cách thuận tiện.

+ Trong phòng học phải đủ tối để có chất lượng hình ảnh cao.

+ Lời thuyết minh của phim hay của GV phải đủ lớn.

26

+ Màn hình chiếu phim phải sạch sẽ và có màu trắng hay sáng như vải,

tường phòng, bảng xanh.

- Khi chuẩn bị cho HS xem phim cần tóm tắt, lưu ý, nêu những yêu cầu, câu

hỏi định hướng, chỉ dẫn, chỉ cách quan sát và ghi chép tư liệu.

- Không đi lại và nhắc HS không đi lại trong phòng chiếu đang tối, không tùy

tiện động chạm vào máy chiếu, GV không đứng ở phía màn chiếu để chỉ trỏ, giải

thích trên màn, mà phải dùng dụng cụ chỉ thị đúng kỹ thuật.

- Sử dụng dụng cụ đúng quy định: điện lưới đúng, thao tác máy chiếu đúng,

lắp ráp và thay phim cẩn thận, không bấm nhầm các nút và công tắc.

- Nếu có thể đừng ngắt phim giữa chừng, để các câu hỏi hay nhận xét lại sẽ

nêu lúc thảo luận.

- Nếu phải giải thích trong khi chiếu thì dừng ảnh, giảm âm lượng của máy.

- Dành thời gian trao đổi và thảo luận sau khi xem phim, cần nhất là tái tạo

và phát triển được tư tưởng đại ý của phim theo bài học.

- Nhanh chóng trở lại vấn đề hay nhiệm vụ học tập, không để HS bàn tán với

nhau về những chi tiết vô bổ trong phim.

1.4. Thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở THPT

1.4.1. Mục đích điều tra

- Nắm được tình hình sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học nhằm

nâng cao hiệu quả dạy học ở lớp 10 THPT.

- Nắm được mức độ cấp thiết và tính thực tế của đề tài.

1.4.2. Phương pháp và đối tượng điều tra

- Phương pháp điều tra: dùng phiếu điều tra, phỏng vấn.

- Đối tượng điều tra

Bảng 1.1. Số lượng đối tượng điều tra

Stt Đối tượng Số phiếu

1 Giáo viên 80

2 Học sinh 212

27

1.4.3. Tiến hành điều tra

Chúng tôi đã gặp gỡ, trao đổi, và sử dụng phiếu tham khảo ý kiến (Phụ lục 1)

với các GV hóa học THPT ở các loại hình trường chuyên, công lập. Phát 85 phiếu

tham khảo ý kiến đến các GV đại diện các trường THPT ở tỉnh Bến Tre và thu về

80 phiếu.

1.4.4. Kết quả điều tra

1.4.4.1. Tình hình trang bị PTDH ở một số trường THPT tỉnh Bến Tre

Bảng 1.2. Tình hình trang bị PTDH ở một số trường THPT tỉnh Bến Tre

SL %

Đầy đủ 12 15

Khá đủ 52 65 1.1. Về số lượng

Thiếu 14 17,5

Thiếu nhiều 2 2,5

Tốt 9 11,2

Đảm bảo 47 58,8

1.2. Về chất lượng Không đảm bảo, không đồng bộ 24 30

Có, đảm bảo chất lượng 36 45

Có, không đảm bảo chất lượng 37 46,3

Không có 7 8,7

Đầy đủ, đảm bảo chất lượng 21 26,2

Đầy đủ, không đảm bảo chất lượng 44 55

1.3. Phòng bộ môn riêng phục vụ thí nghiệm, thực hành 1.4. Dụng cụ hóa chất phục vụ thí nghiệm hóa học Không đầy đủ 15 18,8

Đầy đủ, đảm bảo chất lượng 44 55 vi Đầy đủ, không đảm bảo chất lượng 20 25

1.5. Máy tính, phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học Không đầy đủ 16 20

Nhận xét: Bảng 1.1 cho thấy hiện nay, ở các trường THPT số lượng PTTQ phục

vụ cho dạy học hóa học đã tương đối đáp ứng được nhu cầu của GV (mức độ đầy đủ

28

15% và khá đủ là 65%), tuy nhiên vẫn còn tồn tại tình trạng cấp phát không phù hợp

với nhu cầu thực tế của nhà trường. Có những dụng cụ đã có, ít sử dụng vẫn còn

nhiều nhưng lại được cấp thêm, trong khi có những dụng cụ thường sử dụng hoặc

quá thiếu, hoặc chưa có nhưng rất cần thiết trong dạy học hóa học lại không được

cấp phát.

Về số lượng PTTQ phục vụ cho dạy học hóa học thì tương đối đầy đủ nhưng về

mặt chất lượng PTTQ ở các trường THPT hiện nay là một vấn đề rất đáng quan

tâm. Chỉ có 11,2% số PTTQ có chất lượng tốt, 58,8% đảm bảo sử dụng được. Chất

lượng không đảm bảo, không đồng bộ còn cao chiếm tới 30%.

Về phòng bộ môn riêng phục vụ thí nghiệm, thực hành thì tương đối đầy đủ về

số lượng, chỉ còn 8,7% số trường chưa có phòng bộ môn, nhưng về chất lượng thì

chưa đảm bảo, trong số những trường đã có phòng bộ môn thì có đến 46,3% phòng

bộ môn không đảm bảo chất lượng trong dạy học hóa học.

Về dụng cụ, hóa chất phục vụ thí nghiệm hóa học, có đến 18,8% số trường

có dụng cụ, hóa chất không đầy đủ và có đến 55% số trường có dụng cụ, hóa chất

đầy đủ nhưng không đảm bảo chất lượng.

1.4.4.2. Nhận thức của GV và HS về việc sử dụng PTN trong dạy học hóa

học ở THPT

Bảng 1.3. Nhận thức của GV và HS về việc sử dụng phim thí nghiệm

Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

SL % SL % SL % SL %

20 25 51 63,8 9 11,2 0 0

72 33,97 103 48,58 29 13,68 8 3,77 Giáo viên Học sinh

Nhận xét: Bảng 1.2 cho thấy đại đa số GV đều đánh giá rất cao tầm quan

trọng và sự cần thiết của PTN trong việc nâng cao chất lượng dạy học hóa học, có

25% ý kiến của GV được điều tra cho rằng PTN là rất cần thiết trong dạy học hóa

học, có 63,8% ý kiến cho rằng là cần thiết, 11,2% ý kiến cho rằng là bình thường và

29

đặc biệt là không có GV nào cho rằng PTN là không cần thiết trong dạy học hóa

học. Điều này chứng tỏ tính phù hợp giữa lí luận và thực tiễn của sự nghiên cứu về

vị trí, vai trò của PTN trong quá trình dạy học môn hóa học ở trường phổ thông.

1.4.4.3. Mức độ sử dụng PTN của GV trong dạy học hóa học ở trường phổ

thông

Bảng 1.4. Mức độ sử dụng phim thí nghiệm của GV

SL %

Thường xuyên 6 7,5

Thỉnh thoảng 66 82,5

Hiếm khi 6 7,5

Không sử dụng 2 2,5

Nhận xét: Bảng 1.3 cho thấy hiện nay, GV hóa học đã có ý thức sử dụng PTN

trong dạy học hóa học. Tuy nhiên mức độ sử dụng của GV không thường xuyên và

không đồng đều giữa các khối lớp, giữa các loại hình trường.

Số GV thường xuyên sử dụng PTN trong dạy học hóa học là 7,5%, số GV thỉnh

thoảng sử dụng PTN trong dạy học hóa học là 82,5%, số GV hiếm khi sử dụng là

7,5%; thậm chí vẫn còn 2,5% GV dạy “chay” không sử dụng PTN trong dạy học

hóa học. Điều đó phản ánh một thực trạng là mặc dù GV có nhận thức đúng đắn về

sự cần thiết sử dụng PTN trong dạy học hóa học, nhưng trên thực tế vẫn còn khá

đông GV không thường xuyên hoặc hiếm khi sử dụng PTN, cá biệt vẫn còn có GV

không sử dụng PTN trong dạy học hóa học. Như vậy là có sự mâu thuẫn giữa nhận

thức và mức độ sử dụng PTN của GV trong dạy học học hóa học ở trường THPT

hiện nay.

30

1.4.4.4. Phương pháp sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

Bảng 1.5. Phương pháp sử dụng phim thí nghiệm

Hiếm khi Không sử

Thường xuyên SL % Thỉnh thoảng SL % SL % dụng SL %

PP minh họa 55 68,8 6 7,4 3 3,8 16 20

PP nêu và giải quyết vấn đề 37 46,3 16 20 5 6,2 22 27,5

PP nghiên cứu 34 42,4 20 25 19 23,8 7 8,8

Nhận xét: Bảng 1.4 cho thấy đa số GV khi được hỏi cho biết rằng họ thường

xuyên sử dụng PTN theo phương pháp minh họa (20%) và phương pháp nêu và giải

quyết vấn đề (27,5%). Như vậy, việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học để phát

huy tính tích cực nhận thức của HS đã được quan tâm nhưng chưa được phổ biến.

1.4.4.5. Mục tiêu sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở THPT

Bảng 1.6. Mục tiêu sử dụng phim thí nghiệm

Hiếm khi Không sử

20

27

33,8 21

26,2 16

20

16

Thường xuyên SL % Thỉnh thoảng SL % SL % dụng SL %

17,5 43

53,8 14

17,5 9

11,2

14

Thông báo kiến thức mới

27,5 46

57,5 10

12,5 2

2,5

22

Trình bày kiến thức mới

Minh họa bài giảng của GV

10

12,5

30

37,5

27

33,8

13

16,2

Nghiên cứu tìm tòi kiến thức

15

38

47,4 15

18,8 15

18,8

mới

Củng cố, hoàn thiện kiến thức 12

7

8,8

33

41,2

17

21,2

23

28,8

Kiểm tra, đánh giá kiến thức,

kỹ năng

Nhận xét: Bảng 1.5 cho thấy hiện nay, GV hóa học ở các trường THPT sử dụng

PTN trong khâu minh họa bài giảng của GV là chủ yếu, ở các khâu khác có sử

dụng nhưng rất hạn chế và ít phổ biến.

31

Số GV thường xuyên sử dụng:

- Minh họa bài giảng của GV (27,5%).

- Thông báo kiến thức mới (20%).

- Trình bày kiến thức mới (17,5%).

- Củng cố, hoàn thiện kiến thức (15%).

- Nghiên cứu tìm tòi kiến thức mới (12,5%).

- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng (8,8%).

Số GV thỉnh thoảng sử dụng:

- Minh họa bài giảng của GV (57,5%).

- Trình bày kiến thức mới (53,8%).

- Củng cố, hoàn thiện kiến thức (47,4%).

- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng (41,2%).

- Nghiên cứu tìm tòi kiến thức mới (37,5%).

- Thông báo kiến thức mới (33,8%).

Số GV hiếm khi và không sử dụng chiếm tỉ lệ tương đối cao.

32

1.4.4.6. Hiệu quả sử dụng PTN của GV trong dạy học hóa học THPT

Bảng 1.7. Hiệu quả sử dụng phim thí nghiệm

Ít hiệu quả

Rất hiệu quả SL % Khá hiệu quả SL % SL % Không hiệu quả SL %

Nâng cao được chất lượng,

13 78,8 3 3,8 1 1,2 16,2 63 hiệu quả bài dạy

Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu sâu

30 55 5 6,3 1 1,2 37,5 44 sắc, nhớ lâu

Làm giảm đi tính trừu tượng

21 60 10 12,5 1 1,2 26,3 48 của kiến thức

Truyền đạt được nhiều thông

22 57,5 10 12,5 2 2,5 27,5 46 tin, tiết kiệm thời gian

Tạo không khí lớp học sinh

39 47,5 2 2,5 1 1,2 48,8 38 động, hấp dẫn

Nâng cao hứng thú học tập bộ

34 52,5 3 3,8 1 1,2 42,5 42 môn

28 15 1 1,2 Tin tưởng vào khoa học 48,8 12 35 39

Nâng cao tính tích cực trong

19 60 12 15 1 1,2 23,8 48 học tập

Phát triển trí tuệ HS 15 65 11 13,8 2 2,5 18,7 52

Nhận xét: Bảng 1.6 cho thấy đánh giá của GV về hiệu quả của việc sử dụng

PTN trong dạy học hóa học:

- Tạo không khí lớp học sinh động, hấp dẫn (96,3%).

- Nâng cao được chất lượng, hiệu quả bài dạy (95%).

- Nâng cao hứng thú học tập bộ môn (95%).

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu sâu sắc, nhớ lâu (92,5%).

- Làm giảm đi tính trừu tượng của kiến thức (86,3%).

- Truyền đạt được nhiều thông tin, tiết kiệm thời gian (85%).

33

- Tin tưởng vào khoa học (83,8%).

- Nâng cao tính tích cực trong học tập (83,8%).

- Phát triển trí tuệ HS (83,7%).

1.4.4.7. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng PTN trong

dạy học hóa học

Bảng 1.8. Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng phim thí nghiệm

TB 1 2 3 4 5

Hiệu quả dạy học không cao 4 14 32 18 12 3,25

Tốn nhiều thời gian chuẩn bị 13 21 24 14 8 2,78

Chưa có nguồn PTN đầy đủ ở các khối 20 23 18 9 10 2,56

Kiến thức nhiều không đủ thời gian lồng

9 16 29 14 12 3,05 ghép phim

Phải dạy nhiều nên không có thời gian đầu 11 17 25 17 10 2,98

Khả năng sử dụng PTKT của bản thân còn

9 9 24 18 20 3,39 hạn chế

Chưa biết cách xử lý phim theo ý muốn 15 28 16 8 13 2,7

PTKT của trường không đảm bảo chất 10 16 21 15 18 3,19

lượng

Không có hướng dẫn và quy trình sử dụng

12 15 21 13 19 3,15 phim cụ thể

Không có phòng dạy máy chiếu 14 12 17 13 24 3,26

Nhận xét: Bảng 1.7 cho thấy nguyên nhân có thể do nhiều phía, việc sử dụng

PTDH trong dạy học hóa học nói riêng và dạy học nói chung đã được quy định

trong chương trình học nhưng trên thực tế, việc quản lý, kiểm tra của nhà trường

phổ thông còn thiếu chặt chẽ và chưa nghiêm túc. Trong thi cử, kiểm tra, đánh giá

34

chất lượng học tập của HS hầu như còn ít quan tâm đến lĩnh vực thực hành nên GV

cũng sao nhãng việc thực hiện.

Ngoài những nguyên nhân nêu trên, vấn đề chủ yếu dẫn đến hiệu quả chưa

cao của việc sử dụng PTN và các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong dạy học hóa

học ở trường phổ thông hiện nay phụ thuộc chủ yếu vào bản thân người GV. Mặc

dù đã nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học

nhưng mức độ sử dụng của GV chưa thường xuyên, chưa thật sự tự giác và khai

thác chưa hợp lý.

Mặt khác, một số GV chưa có sự tích cực tự giác trong việc chấp hành quy định

của chương trình môn học cũng như chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của

phim thí nghiệm đối với việc nâng cao chất lượng bài dạy. Đây là một thực tế vẫn

tồn tại ở trường THPT hiện nay, cần được quan tâm khắc phục. Và nguyên nhân

ảnh hưởng nhiều nhất đến việc sử dụng PTN của GV là tốn nhiều thời gian chuẩn bị

(2,78), chưa có nguồn PTN đầy đủ ở các khối (2,56), phải dạy nhiều nên không có

thời gian đầu tư (2,98), chưa biết cách xử lý phim theo ý muốn (2,7).

Tóm tắt chương 1

Trong chương này, chúng tôi đã trình bày những vấn đề thuộc về cơ sở lí luận và

thực tiễn của đề tài:

- Tìm hiểu về PTDH, PTTQ, PTN trong dạy học hóa học ở trường phổ thông.

- Tiến hành tìm hiểu thực trạng sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học

ở trường phổ thông bằng phiếu tham khảo ý kiến 80 GV. Qua đó chúng tôi nhận

thấy rằng GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng PTN trong dạy

học hóa học, tuy nhiên GV chỉ thỉnh thoảng sử dụng PTN trong dạy học hóa học.

35

Chương 2: SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM ĐỂ NÂNG CAO

HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC LỚP 10, 11 THPT

2.1. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT

2.1.1. Mục tiêu của chương trình

2.1.1.1. Mục tiêu chương trình hóa học lớp 10 THPT [37]

a)Về kiến thức

- Biết thành phần cấu tạo của nguyên tử, điện tích và khối lượng của hạt nhân

nguyên tử, sự chuyển động của các electron trong nguyên tử, và cấu hình electron

nguyên tử của 20 nguyên tố đầu (thuộc các nhóm A); biết được mối quan hệ giữa

cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố.

- Biết được quy luật biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron nguyên tử, bán

kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, ái lực electron, độ âm điện, tính kim loại và

tính phi kim. Tính axit – bazơ của các oxit và hidroxit trong bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học.

- Biết sự hình thành liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. Biết tính chất chung

của hợp chất ion và hợp chất phân tử.

- Hiểu được thế nào là chất oxi hóa, chất khử, sự khử, sự oxi hóa và phản

ứng oxi hóa - khử. Biết cách lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa

của phản ứng oxi hóa – khử.

- Biết được tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen và một

số hợp chất quan trọng của chúng. Biết phương pháp điều chế, những ứng dụng của

đơn chất và hợp chất của các nguyên tố halogen.

- Biết được tính chất hóa học cơ bản của oxi, ozon, lưu huỳnh và những hợp

chất của lưu huỳnh.

- Biết được khái niệm tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, những yếu tố

ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. Biết vận dụng những yếu tố

36

làm tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng. Biết vận dụng những yếu tố để cân bằng hóa

học chuyển dịch theo chiều có lợi cho sản xuất.

b) Về kĩ năng

- Biết cách tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và kết luận,

viết được phương trình phản ứng.

- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập hóa học hoặc giải thích hiện

tượng hóa học đơn giản trong đời sống thực tiễn.

- Biết cách làm việc SGK, các tài liệu tham khảo như: tóm tắt, hệ thống hóa,

phân tích, kết luận.

c) Về thái độ

- Hứng thú học tập môn hóa học.

- Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói

chung, của hóa học nói riêng vào đời sống, sản xuất.

- Có những đức tính: cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc.

- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội.

2.1.1.2. Mục tiêu chương trình lớp 11 THPT

a) Về kiến thức

- Biết khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu,

cân bằng điện li; axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut; axit

một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit; tích số ion của nước, ý nghĩa

tích số ion của nước; khái niệm về pH, môi trường axit, môi trường trung tính và

môi trường kiềm; bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là

phản ứng giữa các ion, điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra.

- Biết được tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố nhóm nitơ – photpho

và một số hợp chất quan trọng của chúng. Biết phương pháp điều chế, những ứng

dụng của đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm nitơ – phot pho.

- Biết được tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố nhóm cacbon - silic

và một số hợp chất quan trọng của chúng. Biết phương pháp điều chế, những ứng

dụng của đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm cacbon - silic.

37

- Biết khái niệm hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của

các hợp chất hữu cơ; phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố; các loại

công thức của hợp chất hữu cơ; nội dung thuyết cấu tạo hóa học; khái niệm đồng

đẳng, đồng phân; liên kết cộng hóa trị và khái niệm về cấu truc không gian của phân

tử chất hữu cơ; sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản.

- Biết định nghĩa hidrocacbon, hidrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử

của chúng, công thức chung, đồng phân mạch cacbon, và danh pháp của ankan và

xicloankan; tính chất hóa học và phương pháp điều chế ankan và xicloankan.

- Biết định nghĩa hidrocacbon không no và đặc điểm cấu tạo phân tử của

chúng, công thức chung, cách viết đồng phân và danh pháp của chúng; tính chất hóa

học, phương pháp điều chế và cách nhận biết hidrocacbon không no.

- Biết định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân và danh

pháp của hidrocacbon thơm; tính chất hóa học, phương pháp điều chế và cách nhận

biết benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng.

- Biết định nghĩa, phân loại ancol và phenol; công thức chung, đặc điểm cấu

tạo phân tử, đồng phân, danh pháp cảu ancol và phenol; tính chất hóa học, phương

pháp điều chế và cách nhận biết ancol, phenol.

- Biết định nghĩa, phân loại anđehit – xenton – axit cacboxylic; công thức

chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp của anđehit – xenton – axit

cacboxylic; tính chất hóa học, phương pháp điều chế và cách nhận biết anđehit –

xenton – axit cacboxylic.

b) Về kỹ năng

- Biết cách tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và kết luận,

viết được phương trình phản ứng.

- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập hóa học hoặc giải thích hiện

tượng hóa học đơn giản trong đời sống thực tiễn.

- Biết cách làm việc SGK, các tài liệu tham khảo như: tóm tắt, hệ thống hóa,

phân tích, kết luận.

c) Về thái độ

38

- Hứng thú học tập môn hóa học.

- Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói

chung, của hóa học nói riêng vào đời sống, sản xuất.

- Có những đức tính: cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc.

- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội.

2.1.2. Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT [35],

[38]

Bảng 2.1. Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 10 THPT

Tên chương Danh sách các bài học trong chương

Bài 1: Thành phần nguyên tử

Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học – đồng vị

Chương 1: Bài 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử

Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử Nguyên tử

Bài 5: Cấu hình electron của nguyên tử

Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử

Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chương 2: Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của

nguyên tố hóa học Bảng tuần

Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học – hoàn các

định luật tuần hoàn nguyên tố hóa

Bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học học và định

Bài 11: Luyện tập bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình luật tuần

electron của nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học hoàn

Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion

Chương 3: Bài 13: Liên kết cộng hóa trị

Bài 14: Tinh thể phân tử - tinh thể nguyên tử Liên kết hóa

Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa học

Bài 16: Luyện tập: liên kết hóa học

39

Chương 4: Bài 17: Phản ứng oxi hóa – khử

Bài 18: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ Phản ứng oxi

Bài 19: Luyện tập: Phản ứng oxi hóa khử hóa – khử

Bài 21: Khái quát về nhóm Halogen

Bài 22: Clo

Bài 23: Hidro clorua, axit clohidric và muối clorua

Bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo

Chương 5: Bài 25: Flo – Brom – Iot

Bài 26: Luyện tập nhóm Halogen Nhóm

Bài 27: Bài thực hành số 2: Tính chất hóa học của clo và hợp chất Halogen

của clo

Bài 28: Bài thực hành số 3: Tính chất hóa học của Brom và Iot

Bài 29: Oxi – Ozon

Bài 30: Lưu huỳnh

Bài 31: Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi và lưu huỳnh

Chương 6: Oxi Bài 32: Hidro sunfua – Lưu huỳnh ddioxxit – Lưu huỳnh trioxit

Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat – lưu huỳnh

Bài 34: Luyện tập: Oxi – Lưu huỳnh

Bài 35: Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh

Chương 7: Tốc Bài 36: Tốc độ phản ứng

Bài 37: Bài thực hành số 6: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học độ phản ứng

Bài 38: Cân bằng hóa học và cân bằng

Bài 39: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học hóa học

Bảng 2.2. Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 11 THPT

Tên chương Danh sách các bài học trong chương

Bài 1: Sự điện li

Bài 2: Axit, bazơ và muối

Bài 3: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ

40

Chương 1: Sự Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Bài 5: Luyện tập: Axit, bazơ và muối điện li

Bài 6: Bài thực hành số 1: Tính axit – bazơ. Phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch các chất điện li

Bài 7: Nitơ

Bài 8: Amoniac va muối amoni

Bài 9: Axit nitric và muối nitrat

Chương 2: Bài 10: Photpho

Bài 11: Axit photphoric và muối photphat Nitơ -

Bài 12: Phân bón hóa học photpho

Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất

của chúng

Bài 14: Bài thực hành số 2: Tính chất của một số hợp chất nitơ,

photpho

Bài 15: Cacbon

Bài 16: Hợp chất của cacbon

Chương 3: Bài 17: Silic và hợp chất của silic

Bài 18: Công nghiệp silicat Cacbon - silic

Bài 19: Luyện tập: Tính chất của cacbon, silic và các hợp chất của

chúng

Bài 20: Mở đầu về hóa học hữu cơ

Chương 4: Đại Bài 21: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ cuong về hóa

Bài 23: Phản ứng hữu cơ học hữu cơ

Bài 24: Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công

thức cấu tạo

Bài 25: Ankan

Chương 5: Bài 26: Xicloankan

Bài 27: Luyện tập: Ankan và xicloankan Hidrocacbon

41

Bài 28: Bài thực hành số 3: Phân tích định tính nguyên tố. Điều no

chế và tính chất của metan

Bài 29: Anken

Bài 30: Ankađien

Chương 6: Bài 31: Luyện tập: Anken và ankađien

Bài 32: Ankin Hidrocacbon

Bài 33: Luyện tập: Ankin không no

Bài 34: Bài thực hành số 4: Điều chế và tính chất của etilen,

axetilen

Chương 7:

Bài 35: Benzen và đồng đẳng. Hidrocacbon

Một số hiđrocacbon thơm khác thơm. Nguồn

Bài 36: Luyện tập: Hiđrocacbon thơm hidrocacbon

Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên thiên nhiên.

Bài 38: Hệ thống hóa về hiđrocacbon Hệ thống hóa

về

hidrocacbon

Bài 39: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon

Chương 8: Bài 40: Ancol

Bài 41: Phenol Dẫn xuất

Bài 42: Luyện tập: Dẫn xuất halogen, ancol và phenol halogen –

Bài 43: Bài thực hành số 5: Tính chất của etanol, glixerol và Ancol -

phenol Phenol

Bài 44: Anđehit – Xeton

Chương 9: Bài 45: Axit cacboxylic

Bài 46: Luyện tập: Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic Anđehit –

Bài 47: Bài thực hành số 6: Tính chất của anđehit và axit Xeton – Axit

cacboxylic cacboxylic

42

2.1.3. Một số nguyên tắc chung về PPDH chương trình lớp 10, 11 THPT [28]

2.1.3.1. PPDH các bài về thuyết và định luật hóa học cơ bản

- Nguyên tắc 1: Khi dạy học về các thuyết và định luật hóa học cơ bản cần xuất

phát từ các sự kiện cụ thể, riêng lẻ có liên quan đến nội dung học thuyết, định luật

để khái quát hóa, tìm ra bản chất chung hoặc quy luật được nêu ra trong nội dung cơ

bản của học thuyết đó.

- Nguyên tắc 2: Cần phải nêu rõ (phát biểu) một cách chính xác, khoa học nội

dung của học thuyết hoặc định luật cần nghiên cứu.

- Nguyên tắc 3: Từ nội dung của định luật học thuyết cần chỉ ra cơ sở khoa học,

ý nghĩa của chúng để giúp HS hiểu, nắm chắc nội dung và vận dụng trong việc

nghiên cứu các vấn đề cụ thể, giải quyết các vấn đề học tập đặt ra.

- Nguyên tắc 4: Cần cho HS vận dụng những nội dung của các học thuyết vào

việc nghiên cứu các trường hợp cụ thể khác nhau để hiểu sâu sắc nội dung của nó,

hoàn thiện – phát triển, mở rộng phạm vi áp dụng của nó.

- Nguyên tắc 5: Cần tận dụng các kiến thức lịch sử hóa học để giúp HS hiểu

được những nội dung khó của phần lý thuyết và giới thiệu cách tư duy khoa học của

các nhà hóa học để rèn luyện phát triển tư duy sáng tạo của HS.

- Nguyên tắc 6: Tăng cường sử dụng các PTTQ: mô hình, tranh vẽ, thí

nghiệm, biểu bảng... giúp HS tiếp thu được dễ dàng các nội dung của các thuyết và

định luật hóa học.

Vận dụng các nguyên tắc trên vào từng chương, bài cụ thể để được PPDH

phù hợp.

Ví dụ: PPDH trong chương sự điện ly lớp 11 THPT chương trình chuẩn.

- Lý thuyết về phản ứng trong dung dịch chất điện li HS đã được biết từ lớp

dưới nhưng chưa hệ thống và chưa biết được bản chất của phản ứng. Vì vậy, nên tổ

chức dạy học theo nhóm để HS dễ trao đổi, thảo luận vận dụng những kiến thức đã

biết để xây dựng kiến thức mới.

43

- Cố gắng đến mức tối đa sử dụng các thí nghiệm hoặc PTN đã mô tả trong

SGK, nếu có điều kiện nên cho HS thực hiện các thí nghiệm để bồi dưỡng hứng thú

học tập và khắc sâu kiến thức cho HS.

- Dùng PP gợi mở, nêu vấn đề, hướng dẫn HS suy luận logic, phát hiện kiến

thức mới.

- PP thực nghiệm: sử dụng thí nghiệm hoặc PTN theo PPNC giúp HS hiểu

được quá trình hòa tan kết hợp với đàm thoại để ôn luyện về quá trình thu và tỏa

nhiệt của các phản ứng.

- Phương pháp tiên đề: HS phải công nhận công thức biểu thị nồng độ sau đó

dùng bài tập để HS ứng dụng.

- Khi xây dựng khái niệm về sự điện ly ta có thể kết hợp biểu diễn thí

nghiệm hoặc PTN và thuyết trình nêu vấn đề trên cơ sở những kiến thức đã được

nghiên cứu trước GV khái quát hóa, hoàn thiện kiến thức về dung dịch và sự điện

ly.

- Sử dụng bài tập có tác dụng ôn luyện củng cố hiệu quả nhất, nó giúp HS có

được nhiều kỹ năng đồng thời khắc sâu những gì mà các em lĩnh hội được.

2.1.3.2. PP giảng dạy các bài về nguyên tố và các chất hóa học

 PP trực quan được dùng thường xuyên trong các bài giảng về chất có kết hợp

chặt chẽ với PP dùng lời. Việc sử dụng PP trực quan ngoài nhiệm vụ tích lũy kiến

thức, rèn luyện kỹ năng, thí nghiệm hóa học và các PTTQ còn giúp HS kiểm tra các

giả thuyết, dự đoán về tính chất các chất và làm chính xác hóa các khái niệm, quy

luật hóa học.

Ví dụ: Thí nghiệm Cu tác dụng với axit HCl và HNO3, H2SO4.

Như vậy thí nghiệm hóa học được sử dụng chủ yếu để minh họa, kiểm tra,

đánh giá tính xác thực của giả thuyết, những điều dự đoán về tính chất các chất

được xuất phát từ cấu tạo, thành phần các chất và được sử dụng để tạo tình huống

có vấn đề trong bài nghiên cứu tài liệu mới.

 PP chủ yếu được sử dụng trong trình bày nội dung bài học là PP suy lí diễn

dịch. Sự suy lí, diễn dịch được tiến hành trong mối liên hệ.

44

- Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử (cấu hình electron), dạng liên kết hóa học

trong phân tử yêu cầu HS dự đoán tính chất lý học, hóa học cơ bản.

- Dùng phản ứng hóa học xác nhận giả thuyết, khẳng định tính đúng đắn

của dự đoán  kết luận về tính chất của chất nghiên cứu.

- Từ tính chất suy ra: cách sử dụng, bảo quản, ứng dụng thực tiễn, trạng

thái tự nhiên, PP điều chế,…

Thông qua PP suy diễn, diễn dịch khi trình bày sẽ rèn luyện cho HS các phán

đoán, suy lí. Lập luận trong việc giải quyết các vấn đề học tập, góp phần phát triển

năng lực nhận thức cho HS.

 Các PP dùng lời: thuyết trình, đàm thoại nêu vấn đề cần sử dụng tích cực

các PP rèn luyện các thao tác tư duy đặc biệt là so sánh đối chiếu. Cụ thể:

- So sánh các nguyên tố, các chất với các nguyên tố, chất cùng loại.

- So sánh các nhóm nguyên tố đã nghiên cứu, tìm ra những điểm giống và

khác nhau, giải thích nguyên nhân sự giống và khác nhau đó trên cơ sở lý thuyết

chủ đạo.

Việc sử dụng thường xuyên PP này, kết hợp với củng cố, ôn tập vận dụng

kiến thức lý thuyết đi sâu vào bản chất của hiện tượng sẽ giúp HS hiểu bài sâu, dễ

nhớ kiến thức, tự trang bị cho mình PP học tập và tư duy đúng đắn.

 Trong bài dạy về chất cần chú ý vận dụng các nội dung định lượng như:

nhiệt phản ứng, độ âm điện, năng lượng hoạt hóa, độ tan, hằng số điện ly, hằng số

cân bằng,… để rèn luyện kỹ năng tính toán, giải bài tập định tính có liên quan đến

các biến đổi hóa học của các chất.

2.1.3.3. PP giảng dạy các bài trong phần hóa hữu cơ

a) Phương pháp trực quan

Tính chất các hợp chất hữu cơ có quan hệ chặt chẽ với thành phần và cấu trúc

phân tử của chúng nên GV cần sử dụng các mô hình, tranh vẽ, biểu đồ, sơ đồ để

giúp cho HS có biểu tượng đúng đắn về cấu trúc phân tử của chất, hiện tượng, quá

trình và dùng chúng làm cơ sở cho các hoạt động nhận thức, tư duy, phân tích, dự

đoán lí thuyết.

45

Việc sử dụng mô hình, tranh vẽ, sơ đồ, biểu đồ được thực hiện theo PPNC. GV

sử dụng PTTQ là nguồn kiến thức để HS quan sát, tìm tòi, khám phá thu nhận kiến

thức. GV yêu cầu HS quan sát mô hình, tranh vẽ, biểu đồ và cho nhận xét, làm rõ

nội dung của sơ đồ, tìm ra các qui luật được khái quát trong các biểu đồ, mô tả cấu

trúc phân tử các chất và đưa ra những dự đoán khoa học. Các nhiệm vụ quan sát,

làm việc với các PTTQ được GV cấu trúc thành các câu hỏi, bài tập nhận thức cụ

thể để định hướng hoạt động tư duy cho HS. Với sự hướng dẫn, điều khiển của GV,

HS quan sát PTTQ, tự tìm tòi khám phá nội dung kiến thức cần tìm kiếm.

GV có thể dùng các phần mềm dạy học mô tả cấu trúc phân tử các chất, cơ chế

phản ứng hóa học, mô phỏng quá trình diễn biến phản ứng hóa học hữu cơ, qui

trình sản xuất, tổng hợp hữu cơ và yêu cầu học sinh nhận xét, tự rút ra kết luận. Cần

hạn chế việc sử dụng PTTQ theo PPMH tức là dùng PTTQ làm công cụ minh họa

cho lời giải thích, giảng giải của mình, với cách sử dụng này không được đánh giá

là cách dạy học tích cực.

b) Thí nghiệm hóa học

Thí nghiệm biểu diễn sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học là PPDH

không thể thiếu được trong bài dạy nghiên cứu về các chất trong đó có các chất hữu

cơ. Các phản ứng hữu cơ thường diễn ra chậm, theo nhiều hướng nên các thí

nghiêm nghiên cứu các chất hữu cơ trong chương trình hóa học phổ thông thường

có nhiều hiện tượng phụ. Vì vậy khi sử dụng thí nghiệm ta cần đặt vấn đề rõ ràng,

các yêu cầu HS quan sát thí nghiệm phải cụ thể, hướng vào các hiện tương chính

theo mục đích dạy học. Các thí nghiệm chọn biểu diễn cho bài học cần đảm bảo

yêu cầu quá trình diễn biến của phản ứng là đơn giản, hiện tương rõ,đảm bảo tính

trực quan và thời gian diễn biến nhanh không quá chậm. GV cần nắm vững kĩ thuật

tiến hành thí nghiệm đảm bảo thí nghiệm thành công, an toàn.

GV sử dụng thí nghiệm biểu diễn theo PPNC, hạn chế sử dụng thí nghiệm

theo PPMH.

Trước khi biểu diễn thí nghiệm, GV nêu mục đích thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát các chất tham gia phản ứng, dự đoán các khả năng xảy ra phản ứng trên cơ

46

sở các kiến thức đã có. GV hoặc đại diện HS tiến hành thí nghiệm, HS quan sát, mô

tả hiện tượng thí nghiệm quan sát được, vận dụng kiến thức đã có giải thích hiện

tượng, xác nhận dự đoán đúng, chỉ ra những điều không phù hợp của dự đoán

không đúng và nêu kết luận về tính chất của chất.

Sử dụng thí nghiệm biểu diễn theo PPNC sẽ làm tăng tính tích cực nhận

thức, hứng thú học tập và bồi dưỡng năng lực tự học cho HS.

Sự kết hợp biểu diễn thí nghiệm với sự điều khiển hoạt động nhận thức học

tập của HS theo PPNC sẽ tạo điều kiện cho HS hoạt động học tập tích cực hơn.

Thí nghiệm HS, với chất hữu cơ không quá độc, thí nghiệm nghiên cứu tính

chất của chúng đơn giản về thao tác ta có thể tổ chức cho HS hoặc nhóm HS tự làm

thí nghiệm nghiên cứu tính chất của chất theo hướng HS tự tìm tòi để thu nhận kiến

thức. Khi tiến hành hoạt động học tập này HS sẽ thảo luận nhóm về các nội dung:

chọn thí nghiệm, chọn hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm, phân công

thực hiện các thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét kết luận về tính

chất cần nghiên cứu.

Ví dụ: Nghiên cứu tính chất axit của axit cacboxylic ta có thể tổ chức cho

HS làm thí nghiệm nghiên cứu tính chất axit của CH3COOH. GV nêu nhiệm vụ học

tập:

- Muốn xác định CH3COOH có tính chất axit ta chọn các thí nghiệm nào?

- Hãy lựa chọn hóa chất, dụng cụ cần thiết để tiến hành các thí nghiệm này.

- Hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra trong các thí nghiệm.

-Tiến hành các thí nghiệm, ghi lại các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm,

viết các phương trình phản ứng và rút ra kết luận về tính chất axit của CH3COOH.

GV hướng dẫn các thao tác cần thiết, các nhóm HS tiến hành thí nghiệm và rút

ra kết luận: “axit cacboxylic là những axit yếu, có đầy dủ tính chất của một axit”.

c) Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề

Với các nội dung lí thuyết khó như giảng dạy chương đại cương, nghiên cứu

các qui luật, mối quan hệ ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử ta có

thể sử dụng PP thuyết trình nêu vấn đề. Đây cũng là PP dạy học sinh PP phát hiện

47

vấn đề và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất là với đối tượng HS trung bình,

trung bình khá.

d) Đàm thoại tìm tòi

Bản chất của PP này là GV đưa ra một hệ thống bài tập nhận thức dưới dạng

các câu hỏi mang tính chất tìm tòi nghiên cứu được cấu trúc theo một logic chặt chẽ

để điều khiển các hoạt động nhận thức học tập của HS. Qua việc tìm tòi câu trả lời

cho hệ thống câu hỏi đó mà HS thu nhận được cả kiến thức và PP nhận thức, PP

học tập. Đây là PPDH tích cực rèn luyện và phát triển ở HS năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo.

Khi sử dụng PP đàm thoại tìm tòi trong giảng dạy phần hóa hữu cơ GV có

thể cấu trúc hệ thống câu hỏi theo logic diễn dịch hoặc qui nạp. Với các bài dạy về

chất hữu cơ hệ thống câu hỏi được sắp xếp theo logic diễn dịch phù hợp với logic

trình bày của nội dung bài dạy. Cụ thể là:

- Phân tích đặc điểm cấu trúc phân tử: dạng liên kết, đặc điểm liên kết, xác

định nhóm chức quyết định tính chất đặc trưng của chất .

- Từ đặc điểm cấu trúc phân tử dự đoán tính chất đặc trưng của chất.

- Dùng thí nghiệm hoặc các dữ kiện thực nghiệm để xác định tính đúng đắn của

sự dự đoán lí thuyết.

- Nhận xét, kết luận về tính chất của chất.

- Vận dụng kiến thức thu nhận được.

GV chuẩn bị các câu hỏi có các mức độ nhận thức khác nhau và sắp xếp theo

logic trên.

e) Hoạt động độc lập của HS trong giờ học

Với các nội dung học tập không quá khó đối với hoạt động nhận thức học

tập của HS hoặc các nội dung mang tính chất thống kê, trình bày các sự kiện ta có

thể tổ chức cho HS hoạt động độc lập theo nhóm hoặc cá nhân như: quan sát biểu

bảng, sơ đồ, đồ thị nhận xét tìm qui luật, đọc sách, tài liệu học tập, tiến hành thí

nghiệm, lập bảng tổng kết kiến thức…Khi yêu cầu HS tiến hành các hoạt động độc

48

lập hoặc theo nhóm cần đặt ra các yêu cầu cụ thể và tăng dần các mức độ nhận thức

từ thấp đến cao cho các hoạt động. Khi cho HS đọc tài liệu cần đặt ra các yêu cầu:

- Đọc tài liệu, tóm tắt nội dung chính (mô tả bằng lời hoặc bằng sơ đồ, mô

hình).

- Đọc tài liệu trả lời câu hỏi, tìm các dẫn chứng minh họa cho nội dung kết luận

trong tài liệu.

- Đọc tài liệu, thảo luận nhóm, nêu nhận xét, đánh giá đưa ra những ý tưởng

của mình.

- Phân tích số liệu thực nghiệm, bảng thống kê, nhận xét rút ra qui luật biến

đổi các tham số.

Ví dụ:

- Hãy đọc nội dung phần phân loại hợp chất hữu cơ cho biết cơ sở của sự phân

loại và mô tả sự phân loại hợp chất hữu cơ dưới dạng sơ đồ.

- Hãy đọc nội dung phần cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học và phân biệt các

khái niệm: cấu tạo hóa học, cấu trúc không gian của phân tử, cấu trúc hóa học.

Hoạt động độc lập của HS rất đa dạng tùy theo nội dung, mục đích dạy học mà

GV lựa chọn các hình thức hoạt động cho phù hợp.

Các PPDH hóa học rất đa dạng và phong phú, mỗi PP đều có những ưu điểm và

hạn chế của nó nên việc lựa chọn PP nào cho phù hợp thì GV cần căn cứ vào nội

dung kiến thức, mục tiêu của bài học, khả năng nhận thức của HS, cơ sở vật chất,

PTDH hiện có…Điều quan trọng mà ta cần chú ý là việc chọn lựa các PPDH đều

hướng đến mục tiêu tổ chức, tạo điều kiện, điều khiển hoạt động học tập của HS

sao cho các em được hoạt động tìm tòi, khám phá thu nhận kiến thức và PP học tập

nhiều hơn, chủ động hơn.

Khi sử dụng các PPDH trong quá trình điều khiển các hoạt động nhận thức của

HS ta cần lưu ý:

- Trong bài dạy thường xuyên tổ chức cho HS sử dụng PP so sánh giúp các em

hiểu sâu kiến thức, các khái niệm cơ bản và quan trọng. Trong giảng dạy phần hóa

hữu cơ thương tổ chức cho HS so sánh:

49

+ So sánh các loại hiđrocacbon về cấu trúc phân tử, tính chất hóa học đặc

trưng. Khi so sánh cần chỉ rõ những điểm giống nhau, khác nhau và cả nguyên nhân

của sự giống nhau, khác nhau đó.

+ So sánh tính axit của ancol, phenol, axit cacboxylic, và giữa các loại axit hữu

cơ: axit no, axit không no, axit thơm, axit có nhóm thế trong gốc…

+ So sánh tính bazơ của các loại amin với nhau, giữa amin với ammoniac…

+ So sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các dẫn xuất của hiđrocacbon…

- Thường xuyên luyện tập khả năng vận dụng kiến thức để tìm hiểu bản chất các

quá trình hóa học, ảnh hưởng giữa các nguyên tử trong phân tử và giải quyết các

vấn đề thực tiễn có liên quan đến các kiến thức hóa hữu cơ dưới dạng các bài tập

nhận thức.

- Sử dụng triệt để các PTTQ và PTKT dưới sự trợ giúp của công nghệ thông tin

để giúp học sinh có được nhũng biểu tượng đúng đắn về cấu trúc các hợp chất hữu

cơ, cơ chế phản ứng qua đó mà rèn luyện tư duy khái quát, tư duy trừu tượng trong

nghiên cứu các chất hữu cơ.

Như vậy sử dụng PPDH trong sự phối hợp hợp lí với các PTTQ phát huy cao độ

tính tích cực nhận thức độc lập, sáng tạo cho HS là yếu tố quan trọng nâng cao chất

lượng môn học.

2.1.3.3. PPDH các bài về luyện tập, ôn tập và thực hành

Khi tiến hành bài dạy luyện tập, ôn tập GV có thể sử dụng các PPDH sau:

a) Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề

PP này được áp dụng phổ biến cho các bài ôn tập cuối học kì, cuối năm học

hoặc ôn tập kết thúc chương trình theo các chuyên đề. Với yêu cầu trong một

khoảng thời gian ngắn (1 – 2 tiết học) cần phải hệ thống hóa kiến thức trong một

học kì, một năm học hoặc một chuyên đề xuyên suốt cả chương trình học và đối

tượng HS ở mức trung bình, khá cần được rèn luyện kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng

phát hiện và giải quyết vấn đề thì việc sử dụng PP thuyết trình nêu vấn đề trong giờ

ôn tập là hợp lí và có hiệu quả cao. Bài thuyết trình nêu vấn đề của GV sẽ là hình

50

mẫu của hoạt động nhận thức, tư duy và sự vận dụng linh hoạt kiến thức đối với

HS.

Khi sử dụng PP này GV cần chuẩn bị thật chu đáo bài thuyết trình và chú ý

đến các khâu quan trọng như:

- Xác định các nội dung kiến thức cơ bản cần ôn tập và sắp xếp theo logic

trình bày thích hợp (qui nạp hoặc diễn dịch).

- Các nội dung của bài ôn tập được nêu ra dưới dạng các câu hỏi nêu vấn đề,

có chứa đựng những mâu thuẫn nhận thức (tình huống có vấn đề) hoặc được cấu

tạo thành các bài toán nhận thức có tính chất tìm tòi đòi hỏi mức độ hoạt động tư

duy cao trong giải quyết chúng.

- Xác định cách lập luận, các dẫn chứng minh họa mang tính điển hình để

giải quyết các vấn đề đặt ra.

- Lựa chọn các bài tập điển hình, có mức độ khái quát cao thể hiện được sự

vận dụng tổng hợp và linh hoạt kiến thức trong việc giải quyết chúng.

Thông qua cách lập luận, cách vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề

học tập, bài tập cụ thể trong bài thuyết trình do GV thực hiện sẽ là hình mẫu về

cách trình bày, cách giải quyết vấn đề để HS học tập và phát triển năng lực nhận

thức, năng lực hành động, tư duy sáng tạo.

b) Phương pháp đàm thoại tìm tòi

Đây là PPDH được sử dụng phổ biến trong các giờ luyện tập ôn tập. Các

hoạt động củng cố, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức và rèn luyện các kĩ năng của

HS được điều khiển bằng một hệ thống câu hỏi do GV đã chuẩn bị trước.

Thông qua việc đối thoại, các câu trả lời của HS mà GV xác định được tình

trạng kiến thức, mức độ nhận thức, sự hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức của

học sinh qua đó mà điều chỉnh nội dung cần luyện tập, ôn tập và chỉnh lí những

kiến thức chưa chính xác, bổ sung những hiểu biết chưa đầy đủ ở HS.

GV cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi để điều khiển các hoạt động học tập như:

hệ thống hóa các kiến thức cần nắm vững, thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức,

vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng của HS. Các câu hỏi nêu ra phải rõ ràng,

51

ngắn gọn nhưng phải đòi hỏi mức độ khái quát, tư duy nhất định hoặc có tác dụng

nêu vấn đề để HS trình bày, suy luận, và tránh dùng những câu hỏi vụn vặt, mang

tính tái hiện kiến thức một cách đơn giản. Các câu hỏi điều khiển một hoạt động

học tập cụ thể cần được sắp xếp trong phiếu học tập yêu cầu HS làm việc cá nhân

hoặc thảo luận theo nhóm để hoàn thành.

c) Phương pháp grap dạy học

Đây là PP có tính khái quát cao giúp GV hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên

hệ các kiến thức dưới dạng các sơ đồ trực quan. Sử dụng PP gráp khi ôn tập có thể

hệ thống được một khối lượng lớn kiến thức vì có những tính năng như:

- Tính khái quát: Các kiến thức chọn lọc đưa vào các đỉnh của gráp là cơ bản

nhất, quan trọng nhất của một số bà học, một chương hoặc một phần của chương

trình. Khi nhìn vào gráp ta sẽ thấy được tổng thể của các kiến thức, logic phát triển

của vẩn đề và các mối liên hệ giữa chúng.

- Tính trực quan: Thể hiện ở việc sắp xếp các đường liên hệ rõ, đẹp, bố trí hình

khối cân đối, có thể dùng kí hiệu, màu sắc, đường nét đậm nhạt để nhấn mạnh

những nội dung quan trọng.

- Tính hệ thống: Dùng gráp có thể thể hiện được trình tự kiến thức của

chương, logic phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các nhánh chi

tiết của logic và tổng kết được các kiến thức chốt và những kiến thức có liên quan.

- Tính súc tích: Gráp cho phép dùng các kí hiệu, qui ước viết tắt ở các đỉnh

nên đã nêu lên được những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức, loại bỏ được

những dấu hiệu thứ yếu của khái niệm.

- Về tâm lí của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ yếu, quan

trọng ở các đỉnh của gráp và cả logic phát triển của cả một hệ thống kiến thức. Hình

ảnh trực quan là những biểu tượng cho sự ghi nhớ và tái hiệ kiến thức của HS.

Trong giờ ôn tập, luyện tập giáo viên có thể sử dụng phối hợp PP gráp với các

PPDH khác, cụ thể như:

Phối hợp gráp với thuyết trình nêu vấn đề: GV có thể nêu và giải quyết từng

vấn đề cơ bản ở các đỉnh của gráp, trình bày mối liên hệ giữa các kiến thức bằng sự

52

nối các đỉnh gráp và kết thúc bài thuyết trình là một sơ đồ đầy đủ các kiến thức cơ

bản của chương.

Phối hợp gráp với đàm thoại nêu vấn đề: GV tổ chức, điều khiển hoạt động hệ

thống các kiến thức chốt ở từng đỉnh của grap bằng các câu hỏi có liên quan, HS

làm việc độc lập trả lời câu hỏi, GV hệ thống chỉnh lí và điền vào các đỉnh của

gráp, GV và HS cùng thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản (thiết lập

cung) và cuối cùng sẽ có một gráp hoàn chỉnh của bài luyện tập.

Phối hợp gráp với việc sử dụng PTKT: GV có thể sử dụng máy tính với phần

mềm trình diễn powerpoint để trình bày nội dung bài luyện tập. Bằng sự xuất hiện

dần từng đỉnh của grap và kết hợp thêm các hình ảnh, tư liệu để minh họa hoặc khái

quát, vận dụng kiến thức sẽ làm cho bài học hấp dẫn và sinh động hơn.

d) Sử dụng thí nghiệm hóa học trong bài luyện tập, ôn tập

Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thường ít sử dụng thí nghiệm hóa học nên

không khí giờ học dễ thấy căng thẳng và nặng nề vì vậy GV có thể sử dụng thí

nghiệm hóa học hoặc các PTKT với các phần mềm thí nghiệm ảo, hiện thực ảo kết

hợp với lời nói của GV để nâng cao tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập của

HS.

Sử dụng thí nghiệm biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặp lại

thí nghiệm đã biểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có những dấu hiệu

chung của thí nghiệm đã làm nhưng có những dấu hiệu của kiến thức mới nhằm

chỉnh lí, củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa, suy diễn thiếu chính

xác ở HS.

GV có thể sử dụng thí nghiệm hóa học như một dạng bài tập nhận thức, tổ

chức cho HS tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ hiện tượng và giải thích

hoặc biểu diễn ở dạng thí nghiệm vui và yêu cầu HS giải thích .

Ví dụ: Khi luyện tập về tính chất của ammoniac có thể biểu diễn thí nghiệm vui

“trứng chui vào bình” yêu cầu HS giải thích cơ sở khoa học của thí nghiệm và xác

định các chất khí nào có thể dùng cho thí nghiệm này hoặc cũng có thể sử dụng thí

53

nghiệm “thuốc pha màu vạn năng” để biểu diễn và yêu cầu HS tìm ra các chất được

sử dụng trong thí nghiệm.

Như vậy các thí nghiệm dùng trong bài luyện tập, ôn tập cần đòi hỏi HS có sự

vận dụng kiến thức một cách tổng hợp để giải thích hết tất cả các hiện tượng quan

sát được không nên chỉ tập trung vào một số hiện tượng chính vì vậy giáo viên

không cần chọn nhiều thí nghiệm mà chỉ cần chon 1 hoăc 2 thí nghiệm để khắc sâu

kiến thức hoặc để luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp.

e) Sử dụng bài tập hóa học

Bài tập hóa học được coi là một trong các PPDH có hiệu quả và được sử dụng

nhiều trong các giờ luyện tập, ôn tập với mục đích rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến

thức, giái các dạng bài tập đặc thù của hóa học và phát triển năng lực nhận thức,

năng lực tư duy cho HS.

Khi chuẩn bị bài luyện tập, ôn tập GV cần chú ý đến việc lựa chọn bài tập và PP

sử dụng chúng trong giờ học. Việc lựa chọn bài tập hóa học cho bài luyện tập cần

lưu ý chọn các bài tập điển hình, có tính tổng hợp và khái quát cao để thông qua

việc giải chúng mà củng cố được nhiều kiến thức, kĩ năng và rèn luyện được khả

năng phân tích, phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề.

Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thường sử dụng các câu hỏi lí thuyết và bài

tập hóa học để thực hiện các nhiệm vụ học tập như:

- Dùng bài tập để tái hiện các kiến thức cơ bản, quan trọng.

- Xây dựng các tình huống học tập để xác đinh khả năng vận dụng các kiến

thức cơ bản trong chương.

- Luyện tập theo bài tập mẫu và những điều kiện quen thuộc nhằm rèn luyện

kĩ năng, vận dụng kĩ năng giải một cách đúng đắn theo các bước xác định.

- Luyện tập khả năng ứng dụng kiến thức vào tình huống mới đòi hỏi có sự

vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng đã có.

- Dùng bài tập để khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức và chỉ ra cách thức

hoạt động nhận thức.

- Kiểm tra và tự kiểm tra kiến thức, kĩ năng thu nhận được.

54

Khi sử dụng bài tập hóa học trong giờ luyện tập thì hoạt động của GV bao gồm:

- Đưa ra các bài tập cho học sinh từ đơn giản đến phức tạp theo từng dạng bài

xác định.

- Tổ chức và hướng dẫn hoạt động học tập của HS, giải đáp các thắc mắc của

HS.

- Tóm tắt và hệ thống các PP giải và nêu ra những vấn đề, tình huống mới để

mở rộng phát triển kiến thức cho HS.

Hoạt động học tập của HS chủ yếu là:

- Hoàn thành các bài tập của GV, có thể thực hiện theo nhiều cách và tìm ra

con đường ngắn nhất.

- Trình bày kết quả hoạt động học tập của mình.

- Nhận xét câu trả lời, bài làm của bạn và so sánh với kết quả của mình.

- Ghi nhận các bước giải cơ bản cho dạng bài đã luyện tập và tiếp nhận nhiệm

vụ học tập mới.

Với các bài tập tổng hợp thì GV nên đưa ra sau cùng, trên cơ sở HS đã được

củng cố những kiến thức, kĩ năng cơ bản và có thể vận dụng được chúng trong quá

trình giải bài tập đó. GV cần giúp HS phân tích đề bài,tìm ra những con đường giải

quyết vấn đề, rút ra được những kiến thức mới, kĩ năng mới, PP tư duy, lập luận

mới thông qua việc giải các bài tập tổng hợp và từ đó mà GV đánh giá được trình

độ thực của HS.

Như vậy trong giờ luyện tập, ôn tâp thì các bài tập trở thành nguồn kiến thức để

HS tìm tòi, khám phá những con đường, những PP, cách thức vận dụng sáng tạo

các kiến thức để giải quyết các vấn đề học tập.

55

2.2. Một số phương pháp sưu tầm, thiết kế và chỉnh sửa phim

2.2.1. Một số phương pháp sưu tầm phim

2.2.1.1. Tìm qua mạng internet

Đây là nguồn thông tin khổng lồ rất quý giá. Nhưng vì lượng thông tin trên

internet quá lớn, do đó có thể khó tìm được tài liệu mình cần. Tìm kiếm thông tin

trên mạng có thể bằng các con đường sau:

* Tìm qua yahoo

Mở internet  đánh vào ô address địa chỉ sau: www.yahoo.com

Trong ô Search, đánh từ khóa về chủ đề mình cần tìm.

Sau đó yahoo sẽ tự động tìm kiếm và đưa ra các kết quả tìm được, chúng ta

chỉ việc lọc ra các trang liên quan đến thông tin mình cần.

Hình 2.1. Giao diện yahoo

56

Sau đó click chọn phim  chọn download, ta sẽ download được phim ta cần.

Hình 2.2. Cách tải video trên yahoo

* Tìm qua google

Mở internet  đánh vào ô address địa chỉ sau: www.google.com

Hình 2.3. Giao diện google

Trong ô Search, đánh từ khóa về chủ đề mình cần tìm.

57

Sau đó google sẽ tự động tìm kiếm và đưa ra các kết quả tìm được, chúng ta

chỉ việc lọc ra các trang liên quan đến thông tin mình cần.

* Tìm qua metacrawlwer

Mở internet  gõ vào ô address địa chỉ sau www.metacrawlwer.com

Hình 2.4. Giao diện metacrawlwer

Đặc điểm công cụ tìm kiếm này là bên cạnh chức năng tìm kiếm hình ảnh như

google còn có chức năng tìm kiếm âm thanh, phim, bài báo khoa học,…

2.2.1.2. Tìm qua các băng đĩa bán trên thị trường

Trên thị trường băng đĩa hiện nay có một số đoạn phim thí nghiệm, tư liệu

bài giảng, giáo án của một số thầy cô đây cũng là nguồn tư liệu quý vì có thể giúp

chúng ta tìm ra những ý tưởng hay trong thiết kế bài giảng.

2.2.2. Một số phương pháp thiết kế và chỉnh sửa phim

2.2.2.1. Phương pháp thay đổi định dạng phim

Các phim thí nghiệm được download trên mạng có rất nhiều định dạng khác

nhau:

MP3 Audio files: MP2, MP3, MPA.

MPEG files: MPG, MPEG, MPA

Realone files: RAM, RMM

SMIL files: SMI, SMIL

58

Playist files: M3U, PLS, XPL, RMP

Movies: MOV, QT, AIF

Real Media files: RA, RM, RMJ, RMS

Mỗi định dạng phim có chương trình xem phim tương thích, thông thường

người ta thường chuyển về định dạng có đuôi avi để chèn phim vào file PowerPoint.

Có nhiều phần mềm chuyển định dạng phim nhưng trong phạm vi đề tài này chúng

tôi sử dụng phần mềm FoxTab AVI Conver. Dưới đây là giao diện của phần mềm

này.

Hình 2.5. Giao diện FoxTab AVI Conver

Đầu tiên, để chuyển đổi định dạng của một đoạn video nào đó ta mở phần mềm

FoxTab AVI Conver  ADD FILE  chọn video cần đổi định dạng  open.

59

Hình 2.6. Cách lấy video nguồn

Tiếp tục, ở ô Output Directory ta chọn nơi lưu video với định dạng mới hoặc

nếu ta muốn lưu cùng nơi với video ban đầu bạn đánh dấu  vào ô Save in the input

file directory  chọn Start để bắt đầu thay đổi định dạng của video.

Hình 2.7. Cách đổi định dạng video

2.2.2.2. Phương pháp chỉnh sửa và thiết kế phim

a) Giới thiệu phần mềm Windows Movie Maker

Windows Movie Maker là một phần mềm biên tập phim, nhạc, hình ảnh

được tích hợp sẵn trong Windows Me, Windows XP, Windows Vista, giúp người

biên tập và sử dụng phim, nhạc một cách dễ dàng. Ngoài ra, phần mềm còn có tính

60

năng chia sẻ phim, nhạc với bạn bè qua internet, cũng như ghi đĩa DVD, CD nhanh

chóng. Do đó, Windows Movie Maker thực sự là sự lựa chọn hợp lý giúp ta thực

hiện công việc của mình.

Windows Movie Maker đã xuất hiện gần 11 năm, kể từ khi phiên bản đầu

tiên của nó ra đời cùng với Windows Millenium (Me) vào năm 2000. Một năm sau

đó, phiên bản 1.1 được bổ sung vào Windows XP, hỗ trợ việc tạo file AVI và

WMV8 sau này được nâng cấp thành phiên bản 2.0, 2.1 và 2.5.

Hiện tại, số hiệu phiên bản đã nhảy từ 2.6 lên 6 với phiên bản hệ điều hành

Windows Vista. Nhưng trong Windows 7, Windows Movie Maker được nâng cấp

thành Windows Live Movie Maker.

Một số ứng dụng của Windows Live Movie Maker:

1. Chia nhỏ bộ phim, đoạn nhạc.

2. Tách phần âm thanh của đoạn video.

3. Thay đổi phần âm thanh của đoạn video.

4. Nối các đoạn video, nhạc với nhau.

5. Cắt bỏ đoạn nào đó của đoạn nhạc, phim.

6. Thêm hiệu ứng cho phim.

7. Kết hợp phim, nhạc, hình ảnh.

8. Làm phần giới thiệu đầu phim.

9. Chèn lời thoại.

10. Xuất bản phim, nhạc.

11. Làm phần kết thúc.

Những ứng dụng trên đây được thực hiện khá đơn giản và dễ dàng, tuy thao

tác có đôi chút thủ công.

61

Hình 2.8. Giao diện chính của Windows Live Movie Maker

b) Cách tạo hoặc chỉnh sửa một đoạn phim thí nghiệm

Các bước thực hiện:

Bước 1: Liên kết phim.

Vào Home/Add video and photo hoặc click here to browse videos and photos ở

bên phải màn hình chính. Sau đó chúng ta sẽ tìm đoạn phim mà chúng ta cần làm

rồi click open.

Hình 2.9. Cách lấy đoạn phim nguồn

Bước 2: Cắt bỏ hoặc chia nhỏ đoạn phim nếu cần.

62

Chọn đoạn phim cần cắt ở bên phải cửa sổ chính  vào Edit chọn Split ta sẽ

được đoạn phim như mong muốn.

Hình 2.10. Cách chia nhỏ đoạn phim

Bước 3: Tạo hiệu ứng chuyển cảnh giữa các đoạn phim.

Khi ta cắt bỏ các đoạn phim không thiết, để nối đoạn phim lại một cách tự

nhiên ta có thể chọn hiệu ứng chuyển cảnh cho các đoạn phim. Đầu tiên ta chọn

đoạn phim cần chuyển cảnh  Animations  chọn hiệu ứng cần thiết.

Hình 2.11. Cách tạo hiệu ứng chuyển cảnh giữa các đoạn phim

Bước 4: Tạo tiêu đề cho đoạn phim.

Nhập đoạn phim cần tạo tiêu đề.

63

Chọn vị trí xuất hiện tiêu đề  Vào Home chọn Caption  đánh tiêu đề mong

muốn.

Lưu ý: Chúng ta có thể chỉnh màu, phong chữ, cỡ chữ tượng tự như trong word

và chúng ta cũng có thể chọn vị trí xuất hiện tiêu đề.

Hình 2.12. Cách tạo tiêu đề cho đoạn phim

Ta có thể chọn hiệu ứng xuất hiện tiêu đề mong muốn bằng cách chọn tiêu đề

cần tạo hiệu ứng  chọn Format  chọn hiệu ứng tương ứng.

Hình 2.13. Cách tạo hiệu ứng cho tiêu đề

Bước 5: Chèn âm thanh, nhạc

Từ Windows Live Movie Maker chọn thẻ Home. Sau đó nhấp vào Add videos

and photo để thêm video hoặc hình ảnh cho video của mình.Sau đó bấm vào Add

64

music. Các kiểu file âm thanh ta có thể sử dụng với Windows Live Movie Maker

bao gồm: WMA, MP3, WAV, AIF, AIFF, M4A và OGG. Ta chọn các file âm thanh

mình muốn sử dụng và nhấn Open.

Hình 2.14. Chèn âm thanh vào đoạn phim

Các file âm thanh sẽ tự động được thêm vào video của ta. Nhấn vào thẻ Music Tools. Chọn track âm thanh trong video của ta. Chọn Music volume. Di chuyển thanh trượt sang trái để giảm âm lượng, sang phải để tăng âm lượng.

Hình 2.15. Tùy chỉnh âm lượng

Chọn menu thả xuống bên cạnh Fade in. Tùy chọn này sẽ làm cho track âm thanh tăng từ từ âm lượng khi nó bắt đầu. Chọn Slow, Medium hoặc Fast. Chọn Fade out để áp dụng hiệu ứng kết thúc dần track âm thanh.

Hình 2.16. Tùy chỉnh tốc độ âm thanh

65

Nếu muốn phân chia đoạn âm thanh thành các đoạn đơn trong clips âm thanh, ta chọn một vị trí trong video mà mình muốn cắt track âm thanh, sau đó nhấp vào nút Split. Một khi ta đã phân chia thành các đoạn âm thanh, thì có thể click và kéo chúng vào video của mình hoặc nhấp chuột phải để Cut, Copy và Paste chúng vào một vị trí khác trên video.

Hình 2.17. Chia nhỏ âm thanh

Start time, Start point và End point thường sẽ được thiết lập tự động. Tuy nhiên, ta có thể chỉnh sửa các giá trị này nếu cần. Hiệu chỉnh bằng cách bấm nút mũi tên lên xuống.

Hình 2.18. Tùy chỉnh thời điểm bắt đầu âm thanh

Nếu có sự xung đột track âm thanh trong video của ta, hãy nhấp vào tab

Video Tools chọn track video, sau đó chọn Video volume.Trượt thanh trượt tất cả

về bên trái để hoàn toàn tất âm lượng trên track video.

66

Bước 6: Xuất file.

Trước hết thử xem lại thành quả của mình như thế nào bằng cách chọn play

và chọn preview full green để xem đầy màn hình.

Sau khi xem lại và chỉnh sửa hoàn tất, chọn Save movie trên menu để lưu kết

quả sau cùng.

Hình 2.19. Xuất file

Hình 2.20. Cửa sổ xuất file

Sau khi lưu xong, có thể dùng chương trình ghi đĩa như Nero để ghi ra đĩa

VCD/DVD. Nếu muốn đưa vào các thiết bị di động, có lẽ phải dùng một phần mềm

nào đó để chuyển đổi thành định dạng phù hợp mà các thiết bị đó hỗ trợ, vì chương trình này chỉ xuất định dạng file ∗.wmv mà thôi.

67

2.3. Một số phim thí nghiệm hóa học lớp 10, 11 THPT

Chúng tôi đã xây dựng, biên tập lại những phim cũ và tiến hành quay các phim

mới được 149 thí nghiệm (lưu trong CD) hỗ trợ cho việc dạy học hóa học lớp 10, 11

THPT. Dưới đây là hệ thống phim thí nghiệm đã được thiết kế và xây dựng ứng với

từng nội dung bài học cụ thể:

2.3.1. Phim thí nghiệm hóa học 10 THPT

Bảng 2.3. Các PTN chương Halogen hóa học 10 THPT

Tên thí nghiệm Bài

Sưu tầm

Clo

Chỉnh sửa/ Quay mới         

Hidro clorua – axit clohiric

           1. Tính chất vật lý của clo 2. Tính tẩy màu của clo ẩm. 3. Clo tác dụng với hidro 4. Clo tác dụng với natri 5. Clo tác dụng với nhôm 6. Clo tác dụng với đồng 7. Clo tác dụng với sắt 8. Clo tác dụng với dung dịch natri iotua 9. Clo tác dụng với dung dịch kali bromua 10. Điều chế clo 11. Điều chế hidroclorua trong PTN 12. Tính tan của hidroclorua 13. Axit clohidric làm đổi màu quỳ tím 14. Axit clohidric tác dụng với đồng oxit 15. Axit clohidric tác dụng với Cu(OH)2 16. Axit clohidric tác dụng với Fe(OH)3 17. Axit clohidric tác dụng với CaCO3 18. Axit clohidric tác dụng với Na2CO3 19. Axit clohidric tác dụng với đồng 20. Axit clohidric tác dụng với sắt 21. Axit clohidric tác dụng với bạc nitrat

68

  

Flo – Brom - Iot

   

 22. Natri clorua tác dụng với bạc nitrat 23. Tính chất vật lý của brom 24. Brom tác dụng với natri 25. Brom tác dụng với nhôm 26. Brom tác dụng với kali iotua 27. Tính chất vật lý của iot 28. Sự thăng hoa của iot 29. Iot tác dụng với hồ tinh bột 30. Iot tác dụng với nhôm 31. Iot tác dụng với đồng

Bảng 2.4. Các PTN chương Oxi – lưu huỳnh hóa học10 THPT

Tên thí nghiệm Bài Sưu tầm

 Chỉnh sửa/ Quay mới 1. Oxi tác dụng với hidro

 2. Oxi tác dụng với lưu huỳnh

 3. Oxi tác dụng với photpho

 4. Oxi tác dụng với natri

Oxi - Ozon  5. Oxi tác dụng với sắt

 6. Oxi tác dụng với C2H5OH

 7. Điều chế oxi từ KMnO4

 8. Điều chế oxi từ H2O2

 9. O3 tác dụng với KI + hồ tinh bột

 10. Tính chất vật lý của lưu huỳnh

Lưu huỳnh  11. Lưu huỳnh tác dụng với hidro

 12. Lưu huỳnh tác dụng với kẽm

 13. Lưu huỳnh tác dụng với sắt

 14. Hidro sunfua tác dụng với oxi

 15. Tính tẩy màu của lưu huỳnh đi oxit

69

 16. Lưu huỳnh đi oxit làm mất màu dd brom

 17. Lưu huỳnh đi oxit làm mất màu dd clo H2S – SO2 – SO3  18. SO2 làm mất màu dd thuốc tím

 19. Lưu huỳnh đi oxit tác dụng với H2S

 20. Điều chế lưu huỳnh đi oxit

 21. Axit sunfuric làm đổi màu quỳ tím

 22. Axit sunfuric tác dụng với sắt

 23. Axit sunfuric tác dụng với đồng oxit

 24. Axit sunfuric tác dụng với natri hidroxit

Axit sunfuric  25. Axit sunfuric tác dụng với sắt (III) oxit

 26. Axit sunfuric tác dụng với Cu(OH)2

 27. Axit sunfuric tác dụng với Fe(OH)3

 28. Axit sunfuric tác dụng với CaCO3

 29. Axit sunfuric đặc tác dụng với HI

 30. Axit sunfuric đặc tác dụng với đồng

 31. Axit sunfuric đặc tác dụng với đường

Bảng 2.5. Các PTN chương Tốc độ phản ứng hóa học 10 THPT

Tên thí nghiệm Bài Sưu tầm

 Chỉnh sửa/ Quay mới 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

 2. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chuyển dịch cân

bằng

Tốc độ phản ứng Cân bằng hóa học

70

2.3.2. Phim thí nghiệm hóa học 11 THPT

Bảng 2.6. Các PTN chương Sự điện ly hóa học 11 THPT

Tên thí nghiệm Bài Sưu tầm

 Chỉnh sửa/ Quay mới 1. Tính dẫn điện của nước cất

 2. Tính dẫn điện của dung dịch NaCl

 Sự điện 3. Tính dẫn điện của dung dịch C2H5OH

li  4. Tính dẫn điện của dd chất điện ly mạnh

 5. Tính dẫn điện của dd chất điện ly yếu

 6. Tính lưỡng tính của Al(OH)3

8.

 7. Phản ứng giữa dd axit và dd bazơ không tan Aixt – bazơ – muối  Tính axit của muối KHSO4

 9. Chất phản ứng là muối không tan

 10. Phản ứng giữa axit và oxit bazơ không tan

 11. Trường hợp không có phản ứng xảy ra

 12. Phản ứng tạo thành chất kết tủa

 13. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

 14. Phản ứng tạo thành chất khí

 15. Dùng pH – meter đo pH của dd Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li

 16. Dùng PP xác định môi trường của axit và bazơ

 17. Dùng quỳ tím xác định môi trường axit, bazơ

pH  18. Dùng quỳ tím xác định môi trường của dd muối

trung hòa

71

Bảng 2.7. Các PTN chương Nitơ - photpho hóa học 11 THPT

Tên thí nghiệm Bài Sưu tầm

Chỉnh sửa/ Quay mới  1. Nitơ tác dụng với hidro

2. Nitơ tác dụng với oxi Nitơ  3. Nitơ không duy trì sự cháy

 4. Điều chế nitơ

 5. Dung dịch NH3 làm đổi màu chỉ thị

 6. Tính tan của NH3

 7. Dung dịch NH3 tác dụng với oxi

 8. Dung dịch NH3 tác dụng với khí HCl

 9. Dung dịch NH3 tác dụng với dd HCl Amoniac và muối amoni  10. Dung dịch NH3 tác dụng với CuO

 11. Dd NH3 tác dụng với dd Cu(OH)2

 12. Dung dịch NH3 tác dụng với dd CuSO4

 13. Dung dịch NH3 tác dụng với dd AlCl3

 14. Dung dịch NH3 tác dụng với dd FeCl3

 15. Điều chế NH3

 16. Sự thăng hoa của amoni clorua

 17. Nhận biết muối amoni

 18. Tính kém bền của HNO3 đặc

 19. HNO3 đặc nóng tác dụng với Fe

 20. HNO3 đặc nguộitác dụng với Fe

 21. HNO3 đặc nóng tác dụng với Cu Axit nitric và muối nitrat

 22. HNO3 đặc nóng tác dụng với S

 23. HNO3 đặc nóng tác dụng với C

 24. Điều chế HNO3

72

 25. Sản xuất HNO3

 26. KNO3 tác dụng với hỗn hợp C và S

 27. Nhận biết muối nitrat

 28. Photpho tác dụng với oxi

 29. Photpho tác dụng với HNO3

 30. Tính tan của muối photphat Photpho Axit photphoric và muối photphat  31. Nhận biết muối photphat

Bảng 2.8. Các PTN chương Cacbon - Silic hóa học 11 THPT

Bài Tên thí nghiệm Sưu tầm

Cacbon

Hợp chất của

Cacbon

Silic và hợp

chất của Silic           Chỉnh sửa/ Quay mới 1. Cacbon tác dụng với CuO 2. Cacbon tác dụng với Oxi 3. Cacbon tác dụng với HNO3 4. CO2 tác dụng với Mg 5. Điều chế CO2 6. Muối cacbonat tác dụng với axit 7. Nhiệt phân muối cacbonat 8. SiO2 tác dụng với HF 9. Natri Silicat tác dụng với HCl 10. Điều chế H2SiO3 Bảng 2.9. Các PTN chương hidrocacbon no hóa học 11 THPT

Bài Tên thí nghiệm Sưu tầm

 1. Metan tác dụng với clo Chỉnh sửa/ Quay mới

 Ankan 2. Điều chế metan

73

Bảng 2.10. Các PTN chương Hidrocacbon không no hóa học 11 THPT

Bài Tên thí nghiệm Sưu tầm

 1. Etilen tác dụng với nước brom Chỉnh sửa/ Quay mới

 2. Etilen tác dụng với dd thuốc tím

 Anken 3. Etilen tác dụng với oxi

 4. Điều chế etilen

 5. Axetilen tác dụng với nước brom

 6. Axetilen tác dụng với dd thuốc tím

 Ankin 7. Axetilen tác dụng với oxi

 8. Axetilen tác dụng với dd AgNO3

 9. Điều chế axetilen

Bảng 2.11. Các PTN chương Hidrocacbon thơm hóa học 11 THPT

Bài Tên thí nghiệm Sưu tầm

 1. Tính chất vật lý của benzen Chỉnh sửa/ Quay mới

 Benzen 2. Benzen tác dụng với khí clo

 3. Benzen tác dụng với dung dịch HNO3

 4. Benzen tác dụng với dd thuốc tím

Bảng 2.12. Các PTN chương Ancol -phenol hóa học 11 THPT

Bài Tên thí nghiệm Sưu tầm

Chỉnh sửa/ Quay mới  1. Ancol etylic tác dụng với CuO

 2. Ancol etylic tác dụng với oxi

 Ancol 3. Ancol etylic tác dụng với Na

74

 4. Glixerol tác dụng với Cu(OH)2

 5. Phenol tác dụng với NaOH

 Phenol 6. Phenol tác dụng với nước brom

Bảng 2.13. Các PTN chương Anđehit – xeton – axit cacboxylic hóa học 11 THPT

Bài Tên thí nghiệm Sưu tầm

 1. Phản ứng tráng bạc Chỉnh sửa/ Quay mới

 Andehit 2. Anđehit làm mất màu dd brom

 - xeton 3. Anđehit làm mất màu dd thuốc tím

 4. Axit axetic tác dụng với NaOH Axit

 axetic 5. Axit axetic tác dụng với CaCO3

2.4. Sử dụng các phim thí nghiệm trong dạy học hóa học

2.4.1. Mục đích sử dụng PTN trong dạy học hóa học

- Giúp HS quan sát các hiện tượng hóa học từ đơn giản đến phức tạp.

- Cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác vì nguồn tin

các em thu nhận được đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn từ đó củng cố niềm tin

vào khoa học.

- Rèn cho HS kỹ năng quan sát, nhận xét và giải thích các hiện tượng hóa học.

- Sau khi xem PTN HS có thể vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế.

2.4.2. Nguyên tắc sử dụng phim thí nghiệm

Ngoài các nguyên tắc chung khi sử dụng PTDH, khi sử dụng PTN cần chú ý:

- Về nội dung: GV lựa chọn những phim thí nghiệm dựa trên nội dung kiến

thức muốn truyền tải, GV có thể chủ động cắt bỏ những đoạn phim không cần thiết,

chỉ giữ lại những đoạn phim minh họa rõ nét nhất cho phản ứng hóa học muốn

truyền thụ đến HS. Tùy đối tượng HS mà GV sử dụng số lượng PTN thích hợp.

75

-Về thời lượng: GV phải có sự cân đối giữa thời lượng trình chiếu PTN với thời

gian của tiết học. Đối với những bài lên lớp có lượng kiến thức ít, nội dung ngắn

gọn có thể tăng thời lượng phim, còn đối với những bài lên lớp có lượng kiến thức

nhiều thì giảm thời lượng phim.

- Về phụ đề, thuyết minh: GV sử dụng những PTN có phụ đề hoặc thuyết minh

để HS có thể hình dung được nội dung PTN, các phản ứng hóa học có thể được lồng

ghép vào phim dưới dạng phụ đề để HS có thể hiểu chính xác thí nghiệm đang xảy

ra đồng thời phục vụ cho việc HS tự học ở nhà.

2.4.3. Hoạt động trước khi xem PTN

- GV nên nêu mục đích của việc xem PTN để HS định hướng sự tập trung quan

sát  đạt được kết quả tốt hơn.

- GV có thể chuẩn bị hệ thống câu hỏi kèm theo từng PTN để HS định hình

được các nhiệm vụ trong quá trình theo sát các PTN.

- GV nên định hướng những kiến thức cũ có liên quan để HS chuẩn bị trước.

2.4.4. Hoạt động trong và sau khi xem PTN

2.4.4.1. Hoạt động trong khi xem PTN

- GV điều khiển hệ thống PTKT để giới thiệu nội dung kiến thức. Ở một số

trường hợp như hình ảnh chuyển động liên tục xuất hiện và mất đi nhanh chóng GV

có thể điều khiển hình ảnh chuyển động chậm lại để tất cả HS đều quan sát kịp và

hiểu rõ vấn đề hoặc như ở một tình tiết cần khắc sâu kiến thức GV có thể cho dừng

hình để giải thích, hướng dẫn thêm,…

- GV theo dõi, dẫn dắt quá trình học tập của HS.

- HS tập trung quan sát theo định hướng của GV, ghi lại những hiện tượng

quan sát được.

2.4.4.2. Hoạt động sau khi xem PTN

- GV yêu cầu HS nêu và giải thích hiện tượng quan sát được.

- HS tham gia thảo luận và giải thích các hiện tượng đồng thời nêu những

thắc mắc trong quá trình xem phim.

76

- GV tiến hành đàm thoại với HS, giải thích những vấn đề HS còn thắc mắc,

nêu vấn đề (nội dung cơ bản cần khắc sâu) tạo tình huống để HS trao đổi, thảo luận,

tóm tắt những nội dung chính trong phim có liên quan tới việc hình thành kiến thức

mới.

2.5. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa

học lớp 10, 11 THPT

2.5.1. Biện pháp 1: Sử dụng phối hợp PTN với các PTTQ khác

Để phát huy tính tích cực nhận thức của HS trong giờ học, việc sử dụng phối

hợp phim thí nghiệm với các PTTQ khác là một trong những biện pháp thường

được sử dụng có hiệu quả, vì nó phát huy được các ưu thế của các PTTQ khác nhau,

khai thác được từng loại PTTQ đối với bài học.

Nếu các PTTQ được sử dụng một cách riêng lẽ sẽ dẫn đến hậu quả là HS không

nhận thức được đầy đủ, chính xác bản chất sự vật, hiện tượng nghiên cứu.

Để sử dụng có hiệu quả biện pháp này, cần chú ý những điều sau đây:

- Nội dung bài học.

+ Kiến thức có tính tổng hợp cao, nghiên cứu các sự vật, quá trình một cách

trọn vẹn.

+ Không thể giải quyết được một cách đầy đủ, toàn diện vấn đề nghiên cứu

khi chỉ sử dụng một PTTQ.

- Đặc điểm HS.

+ Có khả năng nhất định trong việc phân tích, tổng hợp, khái quát vấn đề

nghiên cứu.

+ Có kỹ năng sử dụng hoặc xử lý được một số PTTQ phổ biến.

- Khả năng của GV.

+ Có khả năng khai thác và sử dụng các PTTQ đối với bài học.

+ Có khả năng tổ chức lớp học một cách hiệu quả, tạo được sự cộng tác giữa

GV và HS trong giờ học.

+ Sử dụng tốt các PPDH.

77

- Những lưu ý khi thực hiện.

+ Trong quá trình sử dụng phối hợp các PTTQ, cần đảm bảo mối liên hệ giữa

phương tiện với nội dung bài học. Trong đó chú trọng đến vai trò, vị trí từng loại

phương tiện đối với chủ đề nghiên cứu. Cần xác định phương tiện chủ yếu, phương

tiện hỗ trợ để có thể khai thác tối đa thế mạnh của từng phương tiện phục vụ cho bài

học, tránh việc sử dụng PTTQ không đúng mục đích gây nên hiện tượng lãng phí và

làm hạn chế hiệu quả dạy học.

+ GV cần xác định mối quan hệ giữa phương tiện và phương pháp, với đặc

điểm HS, quỹ thời gian cho phép…Dự kiến những khó khăn của HS gặp phải trong

quá trình học tập và cách giúp đỡ HS giải quyết những khó khăn đó, hướng dẫn quá

trình quan sát và ghi chép của HS một cách có hiệu quả.

+ Hiệu quả dạy học sẽ cao nếu GV kết hợp tốt việc tổ chức HS quan sát

PTTQ với tự nghiên cứu SGK. SGK lúc này như nguồn tra cứu giúp HS giải thích

những hiện tượng quan sát được.

2.5.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình sử dụng PTN khi dạy học

Sử dụng hiệu quả là mục đích cuối cùng của việc trang bị các thiết bị dạy học .

Vì vậy, một trong những vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu của lĩnh vực này là

nghiên cứu và sử dụng một cách có hiệu quả nhất các PTTQ, PTKT dạy học đã

được trang bị, trong đó có PTN.

Trong quá trình dạy học hóa học, PTN được GV sử dụng với tư cách là phương

tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, đó là nguồn kiến thức

phong phú sinh động, là phương tiện giúp các em lĩnh hội kiến thức, kỹ năng và kỹ

xảo.

Trong dạy học hóa học ở trên lớp, quy trình sử dụng PTN theo hướng tích cực

hóa hoạt động nhận thức của HS có thể được thực hiện theo 3 giai đoạn sau:

78

2.5.2.1. Giai đoạn 1: Lựa chọn phương pháp sử dụng PTN phù hợp với

nội dung dạy học

- Mục đích: Giúp GV xác định PPDH phù hợp với từng loại nội dung dạy

học và các điều kiện dạy học cụ thể.

- Yêu cầu: GV phải xác định được PPDH chủ yếu sử dụng PTN trong bài

dạy.

- Cơ sở lựa chọn PPDH phù hợp với bài dạy

+ Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung bài dạy.

+ Căn cứ vào các điều kiện dạy học cụ thể: đặc điểm của GV và HS; cơ

sở vật chất của nhà trường; thời gian thực hiện.

- Giai đoạn 1 gồm các bước:

Bước 1: Lựa chọn PP sử dụng PTN phù hợp với nội dung bài dạy.

- Lựa chọn PPDH phù hợp với bài dạy.

- Xác định phương pháp sử dụng PTN trong số các phương pháp đã lựa

chọn.

Bước 2: Xác định phương pháp chính sử dụng PTN trong bài dạy:

-Dựa vào những phương pháp sử dụng PTN phù hợp với nội dung bài dạy

đã lựa chọn và căn cứ vào các điều kiện dạy học cụ thể để xác định phương pháp

chính trong bài dạy.

- Quyết định phương pháp chính sử dụng PTN trong bài dạy.

Bước 3: Lựa chọn PTN.

- Căn cứ vào nội dung bài dạy, các điều kiện dạy học cụ thể để xác định

các PTN cần dùng trong bài dạy.

- Xác định các phương tiện dạy học hỗ trợ dùng trong bài dạy.

2.5.2.2. Giai đoạn 2: Chuẩn bị bài giảng và tổ chức dạy học trên lớp

- Mục đích: Giúp GV thiết kế giáo án và tổ chức thực hiện giảng dạy ở

trên lớp theo phương án đã lựa chọn.

- Yêu cầu: GV thiết kế được giáo án và tổ chức tốt việc giảng dạy ở trên

lớp theo phương án đã lựa chọn.

79

- Giai đoạn 2 này gồm các bước:

Bước 1: Thiết kế giáo án theo các phương pháp được xác định.

- Các căn cứ để thiết kế bài giảng.

+ Mục tiêu, yêu cầu của bài dạy: do chương trình và bản thân bài dạy qui

định. Mục tiêu của bài là đích đặt ra cho HS cần đạt được sau khi học bài đó. Mục

tiêu của bài gồm 3 thành tố (kiến thức, kĩ năng, thái độ) và được thể hiện bằng các

động từ có thể lượng hóa được với 3 mức độ (biết, hiểu, vận dụng).

+ Nội dung bài dạy: tính chất bài dạy quy định cách tiếp cận và tổ chức

quá trình dạy học trên lớp.

+ Trọng tâm của bài dạy: Cần tuân theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Theo chúng tôi, nội dung bước này có thể tiến hành các công việc sau:

+ Xác định các nhiệm vụ dạy học cần được giải quyết đối với bài dạy: Từ

mục tiêu, yêu cầu của bài dạy xác định cấu trúc nội dung và logic bài dạy, sau đó

được cụ thể hóa bằng các nhiệm vụ dạy học cần được giải quyết trong quá trình dạy

học trên lớp.

+ Dự kiến cách tổ chức dạy học trên lớp theo phương pháp đã được xác

định: Dự kiến các bước và cách thức tiến hành các bước dạy học trên lớp. Cần tập

trung chủ yếu vào việc dự kiến hoạt động của GV và HS trong giờ học. Mỗi hoạt

động của GV và HS thường gồm các hoạt động thành phần: hoạt động khởi động,

hoạt động để lĩnh vực kiến thức, hoạt động để hình thành kỹ năng, hoạt động củng

cố, hoạt động kiểm tra đánh giá…

+ Xác định cấu trúc và vị trí của các PTN trong bài dạy (nhằm giới thiệu

cái gì? Giải quyết nhiệm vụ dạy học nào? Đạt được mục đích gì?...). Xác định cách

thức khai thác các PTN trong giờ học nhằm giải quyết các nhiệm vụ dạy học (sử

dụng ở khâu nào? Sử dụng như thế nào?...).

Trong bước này, điều quan trọng là dựa vào nội dung, logic của bài dạy và

logic nhận thức của HS, xác định hệ thống câu hỏi gợi mở nhằm định hướng, dẫn

80

dắt giúp HS tiếp cận, khai thác đối tượng nghiên cứu, tự mình lần lượt giải quyết

từng nhiệm vụ học tập theo logic của nội dung bài dạy để chiếm lĩnh khái niệm.

Bước 2: Tổ chức dạy học trên lớp.

Đó là quá trình thực thi giáo án đã được thiết kế trong điều kiện thực tế

dạy học.

Ở trên lớp, PTN được GV sử dụng như những phương tiện điều khiển

hoạt động nhận thức của HS, đồng thời nó là nguồn kiến thức và phương tiện giúp

HS chiếm lĩnh nội dung bài dạy. Do đó, GV cần hướng dẫn, điều khiển bằng hệ

thống câu hỏi gợi mở có tính chất nêu vấn đề và tổ chức cho HS tự quan sát, nhận

xét, hoạt động tiếp cận với đối tượng nghiên cứu để rút ra những kết luận khoa học,

giúp HS tự khám phá, tự giải quyết vấn đề qua đó lĩnh hội nội dung bài dạy.

Chất lượng dạy học trên lớp phụ thuộc vào sự chuẩn bị giáo án của GV

và các điều kiện dạy học cụ thể, nhưng chủ yếu phụ thuộc vào khả năng thực hiện

bài soạn một cách chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong những tình huống cụ thể

trên cơ sở ý thức đầy đủ chức năng của GV khi lên lớp. Đó là chức năng thông tin,

chức năng tổ chức, chức năng giáo dục. Được biểu hiện ở chỗ: thông tin qua lại

giữa GV và HS luôn thông suốt. HS hứng thú và hiểu được những điều GV nói; GV

biết tổ chức, biết hướng dẫn HS hiểu rõ những yêu cầu của nhiệm vụ học tập,

phương hướng và cách giải quyết nhiệm vụ đó; GV tạo được ở HS sự say mê hứng

thú nhận thức.

Đảm bảo logic tiến trình dự kiến, phân phối và sử dụng thời gian hợp lý,

tinh giản phần trình bày của GV, tăng cương tối đa công tác độc lập của HS trong

giờ học, không khí lớp học phấn khởi, phát huy tính tính cực nhận thức của HS

thông qua việc sử dụng các PTN bằng các phương pháp đã được xác định…là

những vấn đề cần quan tâm, chú ý.

2.5.2.3. Giai đoạn 3: Kiểm tra, đánh giá kết quả bài dạy có sử dụng PTN

- Mục đích: Giúp GV đánh giá hiệu quả của phương pháp đã lựa chọn.

81

- Yêu cầu: Đánh giá được hiệu quả của phương pháp đã sử dụng trong bài

dạy bằng cách so sánh kết quả lớp TN với lớp ĐC. Kinh nghiệm thành công và biện

pháp khắc phục.

Bước 1: Tổ chức kiểm tra kết quả học tập của HS.

Việc kiểm tra được tiến hành sau khi kết thúc bài dạy hoặc sau khi kết

thúc chương.

Bước 2: Đánh giá về mặt định lượng kết quả học tập của HS.

Kết quả học tập và mức độ nắm vững kiến thức kỹ năng của HS.

Bước 3: Đánh giá về mặt định tính kết quả học tập của HS.

- Hứng thú học tập của HS.

- Mức độ hoạt động của HS trong giờ học.

- Mức độ tập trung chú ý của HS trong tiến trình bài dạy.

Bước 4: Đánh giá chung.

Dựa trên kết quả về mặt định lượng và định tính (so sánh kết quả lớp TN

và ĐC) để đánh giá toàn diện hiệu quả của phương pháp được sử dụng trong bài

dạy.

2.5.3. Biện pháp 3: Xác định thời gian sử dụng PTN một cách hợp lý

- Tùy theo nội dung kiến thức có trong PTN và độ dài phim mà GV có thể xác

định thời điểm và thời lượng trình chiếu phim một cách hợp lý.

- GV phải có sự cân đối giữa thời lượng trình chiếu phim thí nghiệm với thời

gian của tiết học. Đối với những bài lên lớp có lượng kiến thức ít, nội dung ngắn

gọn có thể tăng thời lượng phim, còn đối với những bài lên lớp có lượng kiến thức

nhiều thì giảm thời lượng phim.

2.5.4. Biện pháp 4: Sử dụng PTN đúng lúc, đúng chỗ và đúng cường độ

PTN được sử dụng trong dạy học nội khóa, ở những bước lên lớp khác nhau

(kiểm tra bài cũ, truyền thụ kiến thức mới, củng cố, rèn luyện kỹ năng,…). Tùy theo

nội dung kiến thức, yêu cầu được truyền thụ, rèn luyện ở mỗi bước lên lớp, đặc

82

điểm môn học, cấp học, đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi…mà định ra thời điểm, thời

lượng, nội dung khai thác một cách hợp lý có hiệu quả.

 Sử dụng PTN để kiểm tra kiến thức.

Có thể kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau. Song, sử dụng các đoạn

PTN cũng kiểm tra được một cách có hiệu quả. Khi tiến hành, GV cần nêu yêu cầu

kiểm tra, sau đó chiếu hình ảnh, cắt bỏ phần tiếng (sử dụng nút mute); HS quan sát

và trình bày nội dung theo yêu cầu kiểm tra đặt ra.

Ví dụ: Kiểm tra kiến thức bài axit sunfuric.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS nêu tính chất hóa học - HS trả lời.

của axit sunfuric và viết phương trình

hóa học minh họa.

- HS quan sát phim thí nghiệm và trả lời. GV cho HS xem đoạn phim thí nghiệm

H2SO4 đặc tác dụng với đường (ngắt

tiếng) và yêu cầu HS:

- Nêu và giải thích hiện tượng.

- Thí nghiệm này chứng minh tính chất

gì của H2SO4 đặc?

 Sử dụng phim thí nghiệm để vào bài.

Ở tình huống này, PTN có nhiệm vụ giới thiệu đề tài mới, kích thích hứng

thú học tập, hình thành động cơ hoạt động nhận thức, hướng tới việc chiếm lĩnh tri

thức và kĩ năng, kĩ xảo mới. Để sử dụng tốt tình huống này, GV phải xác định cần

trích đoạn nội dung nào gây ấn tượng mạnh mẽ nhất trong đoạn PTN, GV đề dẫn

định hướng, sau đó cho HS xem phim, thời lượng chỉ nên kéo dài trong từ 1-2 phút.

Ví dụ: Khi dạy bài Anđehit - xeton lớp 11 THPT.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trước khi vào dạy bài mới :

GV cho HS xem đoạn phim thí nghiệm HS quan sát và lắng nghe.

phản ứng tráng bạc của anđehit (phần

83

cốt lõi).

GV giới thiệu đây là phản ứng đặc

trưng của anđehit – dùng để nhận biết

anđehit và có nhiều ứng dụng trong cuộc

sống như là phủ một lớp phía sau gương

soi mặt, tráng lên ruột phích chứa

nước,…

Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu

kĩ hơn về anđehit và giải thích được tại

sao anđehit có những tính chất đặc biệt

này.

 Sử dụng PTN để dạy kiến thức mới.

PTN phần lớn được sử dụng trong quá trình truyền thụ kiến thức mới, nhằm

giúp HS nghiên cứu, khám phá bản chất đối tượng nghiên cứu, tích cực hóa quá

trình nhận thức, rèn luyện, thực hành,…Phương pháp sử dụng PTN khi dạy bài mới

bao gồm các bước sau:

- Trước khi chiếu: GV cần nói rõ mục đích xem phim, nêu ra những câu hỏi

có tính chất hướng dẫn HS tập trung chú ý vào những vấn đề (tình huống có vấn đề)

sẽ trao đổi, tranh luận sau khi xem phim,…

84

- Trong khi chiếu: GV một mặt điều khiển hệ thống PTKT để giới thiệu nội

dung kiến thức, một mặt phải theo dõi, dẫn dắt quá trình học tập của HS đến những

thời điểm nhất định. GV có thể:

Điều khiển hình ảnh chuyển động chậm lại: PTN trình bày toàn bộ đối

tượng nghiên cứu ở dạng động. Các hình ảnh chuyển động liên tục, xuất hiện và mất

đi rất nhanh chóng, không phải tất cả mọi HS đều kịp hiểu một cách thấu đáo các

kiến thức hiển thị trên màn hình như nhau. Vì vậy, cần điều khiển các hình ảnh

chuyển động chậm lại để HS có điều kiện tri giác đầy đủ hơn.

Điều khiển dừng hình: Ở một thời điểm cần khắc họa sâu đậm một tình

tiết nào đó. GV cần cho dừng hình để giảng giải, hướng dẫn thêm.

Những hiện tượng quá nhanh, không rõ, khó quan sát GV có thể tua lùi lại,

sau đó điều khiển phim chạy tốc độ chậm lại để HS tri giác tỉ mỉ, tường tận lại một

lần nữa, có như vậy khi thực hành mới có kết quả.

- Sau khi chiếu: GV tiến hành đàm thoại với HS, giải thích những vấn đề HS

còn thắc mắc, nêu vấn đề (nội dung cơ bản cần khắc sâu) tạo tình huống để HS trao

đổi, thảo luận, tóm tắt những nội dung chính trong phim có liên quan tới việc hình

thành kiến thức mới.

2.5.5. Biện pháp 5: Sử dụng tốt lời nói của giáo viên – dẫn dắt, thuyết

minh

PTN là nguồn thông tin đối với HS, còn lời nói của GV giữ vai trò chỉ đạo,

hướng dẫn (chứ không phải là nguồn thông tin như phương pháp thuyết trình). Lời

nói của GV hướng dẫn sự quan sát và chỉ đạo sự suy nghĩ của HS để đi đến kết luận

đúng đắn, hợp lý, qua đó lĩnh hội được kiến thức.

Trong trường hợp này lời nói của GV có các tác dụng:

 Hướng dẫn học sinh cách quan sát PTN.

 Định hướng để HS xác định mục tiêu cần đạt.

 Hướng dẫn HS rút ra kết luận sau khi xem phim.

Các cách sử dụng lời nói của giáo viên khi chiếu PTN.

85

 Cách 1: Học sinh quan sát trực tiếp và tự rút ra kết luận, giáo viên dùng lời

nói hướng dẫn học sinh quan sát để rút ra kết luận.

Cách này áp dụng cho các đối tượng và quá trình đơn giản, có thể rút ra kết

luận nhờ quan sát trực tiếp. Ví dụ, khi nghiên cứu tính chất bề ngoài của các đối

tượng như màu sắc, trạng thái vật lí, hình dạng các chất.

 Cách 2: Học sinh quan sát các sự vật, quá trình và theo lời nói hướng của giáo

viên, họ tái hiện các kiến thức cũ có liên quan, trình bày ra được và biện luận giải

thích những mối liên hệ giữa các hiện tượng mà họ không thể nhận thấy được trong

quá trình quan sát trực tiếp.

Ở đây lời nói của giáo viên có 3 chức năng:

- Hướng dẫn sự quan sát trực tiếp của học sinh.

- Gợi ý cho học sinh tái hiện kiến thức cũ có liên quan để giải thích hiện tượng.

- Hướng dẫn học sinh tự giải thích hiện tượng và tự đi tới kết luận.

 Cách 3: Học sinh thu được kiến thức về các hiện tượng hoặc tính chất của sự

vật trước tiên từ lời giáo viên sau đó giáo viên cho HS xem PTN minh hoạ (khẳng

định hoặc cụ thể hoá) những kết luận vừa thông báo cho học sinh.

Ở đây lời nói giáo viên là nguồn thông tin chính yếu, còn thí nghiệm là nguồn

thông tin hỗ trợ, minh hoạ. Cách thứ 3 này là nghịch đảo của cách thứ nhất. Cách

này được áp dụng khi các hiện tượng là đơn giản (như ở cách thứ nhất).

 Cách 4: Giáo viên mô tả các sự vật và quá trình, giáo viên nhắc lại những kiến

thức đã học có liên quan và giải thích bản chất của hiện tượng, rồi kết luận về

những mối liên hệ giữa các hiện tượng mà học sinh không thể nhận thấy được trong

quan sát trực tiếp. Sau đó cho HS xem PTN minh hoạ lời vừa giảng.

2.5.6. Biện pháp 6: Sử dụng PTN theo hướng tích cực hóa hoạt động

nhận thức của học sinh

2.5.6.1. Sử dụng PTN theo phương pháp nghiên cứu

- Đặc điểm: PTN là điểm xuất phát cho quá trình tìm tòi của HS để dần

dần đi đến việc hình thành kiến thức mới.

86

- Cơ sở lựa chọn: mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung bài dạy; các điều kiện

dạy học cụ thể (cơ sở vật chất của nhà trường, trình độ, năng lực của GV và HS,…).

- Tổ chức dạy học trên lớp: Theo cấu trúc của PPNC gồm 4 giai đoạn và

mỗi giai đoạn lại chia ra một số bước.

Giai đoạn 1: Định hướng.

Bước 1: Đặt vấn đề.

Bước 2: Phát biểu vấn đề.

Giai đoạn 2: Lập kế hoạch.

Bước 3: Đề xuất giả thuyết.

Bước 4: Lập kế hoạch giải ứng với giả thuyết.

Giai đoạn 3: Thực hiện kế hoạch.

Bước 5: Thực hiện kế hoạch giải.

Bước 6: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

Bước 7: Phát biểu kết luận về cách giải.

Giai đoạn 4: Kiểm tra và đánh giá.

Bước 8: Kiểm nghiệm và kết thúc.

Sau khi thể nghiệm bằng cách ứng dụng kết luận của kế hoạch giải, nếu xét

thấy đề tài đã được giải quyết trọn vẹn ta kết thúc việc nghiên cứu. Nếu thấy xuất

hiện vấn đề mới thì tùy theo mức độ của nó có thể chuyển lên bước 1 hay bước 2.

Theo những yêu cầu và các bước đầy đủ của PPNC đã trình bày ở trên thì PP

này khó có thể ứng dụng rộng rãi trong dạy học hóa học. Nét bản chất của PPNC

trong dạy học hóa học là HS phải giành lấy kiến thức qua tư duy độc lập sáng tạo

hoặc hoạt động thực hành. Nhờ sự hướng dẫn của GV, HS được đặt vào điều kiện,

hoàn cảnh phải tự giành lấy kiến thức. Tùy theo trình độ kiến thức, sự chuẩn bị của

HS và các tính chất tài liệu nghiên cứu…PPNC trong dạy học có thể mang lại kết

quả tối ưu.

Ví dụ: Trong bài “Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa

học. Định luật tuần hoàn”.

- Phim thí nghiệm:

87

+ Na, K tác dụng với H2O.

+ Na, Mg, Al tác dụng với H2O.

- Mục tiêu của thí nghiệm:

+ Kiến thức: Qua thí nghiệm HS biết quy luật biến đổi tính kim loại, tính

phi kim trong chu kì và nhóm.

+ Kỹ năng: Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và nhận xét.

- Những kiến thức liên quan: Cấu hình electron, số electron lớp ngoài

cùng, nhóm A, nhớm B, chu kì.

- Phương pháp sử dụng phim thí nghiệm: Theo PPNC.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV nêu mục tiêu của phim thí nghiệm: HS lắng nghe để biết mục đích của phim

dùng để nghiên cứu sự biến đổi tính kim thí nghiệm.

loại, tính phi kim trong nhóm.

GV nêu vấn đề: Khi cho Na, K tác dụng

HS trả lời. với nước sẽ tạo ra sản phẩm gì? Na hay

K phản ứng nhanh hơn? Na + H2O  NaOH + H2

K + H2O  KOH + H2

- Có 2 khả năng phản ứng:

+ Na phản ứng nhanh hơn K.

GV chiếu phim thí nghiệm, yêu cầu HS: + K phản ứng nhanh hơn Na.

- Quan sát hiện tượng xảy ra.

- Nhận xét về khả năng phản ứng của HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận

Na và K. xét.

- Nhận xét về vị trí và đặc điểm của Na, - Na, K phản ứng mãnh liệt với H2O.

K trong bảng tuần hoàn. - K phản ứng nhanh hơn Na.

- Rút ra kết luận về sự biến đổi tính phi Na K

kim, tính kim loại trong nhóm. Z = 11 Z = 19

88

Nhóm IA Nhóm IA

- Kết luận: Trong một nhóm A, theo

GV tiến hành tương tự khi nghiên cứu sự chiều tăng của điện tích hạt nhân tính

biến đổi tính kim loại, phi kim trong kim loại của các nguyên tố tăng dần,

cùng chu kì. đồng thời tính phi kim giảm dần.

HS hoạt động tương tự như trên.

Ví dụ: Thí nghiệm nghiên cứu phản ứng thế ở vòng thơm của phenol.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên đặt vấn đề: Ngoài tính axit Học sinh dự đoán:

gây ra bởi nhóm chức OH, phenol còn Phản ứng không xảy ra vì vòng benzen

có tính chất nào khác nữa? Hãy nghiên chỉ tác dụng với Br2 lỏng có Fe làm xúc

cứu phản ứng của phenol với dung dịch tác.

nước brom. Phản ứng có xảy ra theo hướng:

Quan sát cấu trúc phân tử phenol, Br2 + H2O  HBr + HBrO

dự đoán xem khi nhỏ dung dịch phenol C6H5OH + HBr  C6H5Br + H2O

vào dung dịch nước brom có phản ứng Phản ứng có xảy ra theo hướng nguyên

xảy ra không? Hiện tượng sẽ xảy ra như tử Br thế nguyên tử H trong nhân thơm.

thế nào? Chất tạo thành là gì? Hiện tượng: dung dịch brom mất

màu, có kết tủa trắng xuất hiện. Giáo viên cho HS xem phim thí nghiệm

nhỏ dung dịch phenol vào dung dich

brom.

Giáo viên cung cấp thông tin:

Bằng thực nghiệm xác định chất kết tủa

có công thức C6H3OBr3 tên gọi là 2, 4,

6-tribromphenol, hãy viết công thức cấu

tạo của sản phẩm và viết phương trình

phản ứng, xác định dự đoán nào đúng?

Giáo viên đặt vấn đề:

89

- Hãy so sánh phản ứng thế brom của

phenol và phản ứng của benzen với

brom.

- Vì sao phenol thực hiện phản ứng

thế dễ hơn benzen và vì sao nguyên tử

Br lại thế nguyên tử H ở vị trí ortho và

para? Ta hãy xem xét ảnh hưởng của

nhóm OH đến khả năng phản ứng thế

vào nhân thơm và ngược lại.

Sự kết hợp biểu diễn thí nghiệm với sự điều khiển hoạt động nhận thức học

tập của học sinh theo phương pháp nghiên cứu sẽ tạo điều kiện cho học sinh hoạt

động học tập tích cực hơn.

Những lưu ý khi thực hiện:

- Mục tiêu sử dụng PTN phải rõ ràng, cụ thể phù hợp với mục tiêu, nhiệm

vụ và nội dung bài dạy.

- Đảm bảo tính sư phạm và tính khoa học của PTN.

- HS với tư cách là nhà nghiên cứu, tự khám phá tìm ra chân lý cho bản

thân.

Như vậy: Quy trình sử dụng PTN theo PPNC có thể thực hiện như sau:

- GV sử dụng PTN.

- GV tổ chức, hướng dẫn HS quan sát PTN, gợi ý đặt câu hỏi để HS tái

hiện kiến thức cũ hoặc tự lĩnh hội, tiếp thu kiến thức mới.

- HS đưa ra kết luận.

2.5.6.2. Sử dụng PTN theo phương pháp minh họa

- Đặc điểm: PTN là dẫn chứng minh họa, xác nhận cho những kiến thức

mới đã được GV đưa ra.

- Cơ sở lựa chọn: Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung bài dạy; các điều kiện

dạy học cụ thể.

- Tổ chức dạy học trên lớp: Thực hiện theo quy trình.

90

+ Bước 1: GV thông báo, giới thiệu các kiến thức cho HS.

+ Bước 2: GV giải thích và đưa ra kết luận.

+ Bước 3: GV hoặc HS sử dụng PTN để minh họa.

- Những lưu ý khi thực hiện: Kiến thức phức tạp hoặc quá trình lĩnh hội

kiến thức khó khăn.

Nói chung, khi sử dụng PTN theo PPMH tính tích cực của HS không được

phát huy, vì vậy cần hạn chế sử dụng theo PP này. Nếu nội dung nghiên cứu phức

tạp hoặc đơn giản nhưng trình độ lĩnh hội của HS cần đạt tới là tích cực, chủ động

thì nên sử dụng theo PP kiểm chứng.

Ví dụ: Trong bài “Nitơ” phần điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm.

- Phim thí nghiệm: Điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm.

- Mục tiêu của thí nghiệm:

+ Kiến thức: Qua thí nghiệm HS biết cách điều chế nitơ trong phòng thí

nghiệm.

+ Kỹ năng: Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và nhận xét.

- Phương pháp sử dụng phim thí nghiệm: Theo PPMH.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV nêu mục tiêu của PTN.

GV cho HS xem phim thí nghiệm điều

chế nitơ trong phòng thí nghiệm từ muối HS quan sát và viết PTHH của phản

amoni nitrit. ứng.

GV yêu cầu HS quan sát.

2.5.6.3. Sử dụng PTN theo phương pháp kiểm chứng

- Đặc điểm: PTN là dẫn chứng để kiểm chứng cho kiến thức mới đã được

GV đưa ra.

- Cơ sở lựa chọn: Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung bài dạy; các điều kiện

dạy học cụ thể.

- Tổ chức dạy học trên lớp: Để HS rút ra các kết luận một cách đầy đủ,

chính xác hơn về một quy tắc, tính chất của các chất hoặc hình thành khái niệm hóa

91

học, GV cần sử dụng PTN theo PPKC. PTN thường được sử dụng theo PPKC khi

dạy những bài về chất hoặc nguyên tố hóa học sau lý thuyết chủ đạo; hoặc thường

được sử dụng khi hình thành các quy luật khác nhau: Phản ứng trao đổi, dãy hoạt

động hóa học của các kim loại,…

Trong quá trình sử dụng PTN theo PPKC GV cần tổ chức, điều khiển hoạt

động của HS để HS được hoạt động như người nghiên cứu. Khi sử dụng PP này,

hoạt động của GV chủ yếu là:

- Bước 1: GV nêu mục đích của PTN và yêu cầu HS.

+ Quan sát trạng thái, màu sắc các chất phản ứng.

+ Dự đoán phản ứng có xảy ra không? Vì sao?

+ Quan sát nhận xét hiện tượng.

+ Giải thích hiện tượng, viết phương trình hóa học.

- Bước 2: GV cho HS xem PTN kiểm chứng. Yêu cầu HS đối chiếu với

các dự đoán để các thí nghiệm kiểm chứng nhận xét về kiến thức.

- GV chỉnh lí kết luận, nhận xét, bổ sung kiến thức cho HS.

Ví dụ: Trong bài “ Axit sunfuric – muối sunfat” phần tính oxi hóa của

H2SO4 đặc.

Phim thí nghiệm:

- Cu tác dụng với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc.

- Al, Fe tác dụng với H2SO4 đặc nguội, H2SO4 đặc nóng.

Mục tiêu của phim thí nghiệm:

- Kiến thức: Qua thí nghiệm HS có thể kết luận về tính oxi hóa mạnh của

H2SO4 đặc.

- Kỹ năng: Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và nhận xét.

Những kiến thức có liên quan: chất khử, chất oxi hóa, cân bằng phản ứng

oxi hóa khử.

92

PP sử dụng phim thí nghiệm: theo PPKC.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV nêu mục đích của phim thí nghiệm HS lắng nghe.

là nghiên cứu khả năng tác dụng của

H2SO4 đặc với kim loại.

HS trả lời: Cu không tác dụng với GV nêu vấn đề: khi cho Cu tác dụng với

H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có hiện H2SO4 loãng và H2SO4 đặc ( dựa vào

tượng gì xảy ra không? tính chất của H2SO4 loãng đã học).

HS quan sát hiện tượng và trả lời.

- Cu không tác dụng với H2SO4 loãng.

GV cho HS xem phim thí nghiệm Cu tác - Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.

dụng với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, - Kết luận: H2SO4 đặc, nóng có tính oxi

nóng. Yêu cầu HS: hóa rất mạnh tác dụng với nhiều kim loại

Cu+H2SO4(đặc nóng)CuSO4+SO2+ H2O

- Quan sát hiện tượng xảy ra. trừ Au, Pt.

- Nêu điểm khác biệt trong hai thí

HS quan sát hiện tượng thí nghiệm và trả nghiệm trên. Từ đó có kết luận về tính

lời. oxi hóa của H2SO4 đặc, nóng.

- Al, Fe không phản ứng với H2SO4 đặc

nguội.

- Kết luận: Fe, Al, Cr thụ động trong

H2SO4 đặc nguội.

- Trong thực tế, người ta vận chuyển GV cho HS xem phim thí nghiệm kiểm

H2SO4 đặc chứa trong các thùng bằng chứng khả năng thụ động của Al, Fe

thép. trong H2SO4 đặc nguội. Yêu cầu HS:

- Quan sát hiện tượng xảy ra trước khi

đun nóng axit H2SO4 đặc và khi đun

nóng axit.

- Từ đó liên hệ thực tế vận chuyển axit

H2SO4 đặc.

93

- Những lưu ý khi thực hiện: Nội dung nghiên cứu phức tạp hoặc đơn giản

nhưng trình độ lĩnh hội của HS cần đạt tới là tích cực, chủ động và sáng tạo.

2.5.6.4. Sử dụng PTN theo phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Đặc điểm: Khi GV sử dụng PTN, ở HS xuất hiện các vấn đề khoa học,

những bài toán nhận thức, đồng thời có nhu cầu và giải quyết được các vấn đề đó.

- Cơ sở lựa chọn: Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung bài dạy; các điều kiện

dạy học cụ thể.

- Tổ chức dạy học trên lớp:

+ Sử dụng PTN để đặt ra trước HS các vấn đề của khoa học, những bài

toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái cần tìm.

+ Sử dụng PTN để tổ chức, hướng dẫn sự nghiên cứu tự lực, tự phát hiện

tích cực và sáng tạo các chân lý khoa học ở HS.

+ Làm cho HS hiểu rõ vấn đề.

+ Xác định phương hướng giải quyết. Nêu giả thuyết.

+ Kiểm tra sự đúng đắn của các giả thuyết bằng lí luận hay thực

nghiệm. Xác nhận giả thuyết đúng.

+ GV chỉnh lí, bổ sung giả thuyết đúng và chỉ ra kiến thức cần lĩnh hội.

+ Kiểm tra lại kiến thức vừa tiếp thu và dạy HS vận dụng kiến thức.

GV cần nắm vững đặc điểm của phương pháp, lựa chọn PTN phù hợp với

các cách tạo tình huống có vấn đề như tình huống bất ngờ, tình huống lựa chọn, tình

huống tại sao (tìm nguyên nhân của các kết quả)…để thiết kế, tổ chức điều khiển

các hoạt động của HS cho phù hợp.

Ví dụ: trong bài “ Cân bằng hóa học” phần ảnh hưởng của nhiệt độ đến

cân bằng hóa học.

Phim thí nghiệm: ngâm ống nghiệm chứa NO2 trong cốc nước nóng và cốc

nước đá.

Mục tiêu của phim thí nghiệm:

- Kiến thức: Qua thí nghiệm HS có thể kết luận sự ảnh hưởng của nhiệt

độ đến cân bằng hóa học.

94

- Kỹ năng: Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và nhận xét.

Những kiến thức liên quan: các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng,

các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.

Phương pháp sử dụng phim thí nghiệm: PP nêu và giải quyết vấn đề.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV nêu mục đích của phim thí nghiệm HS lắng nghe để hiểu mục đích của thí

là sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân nghiệm.

bằng hóa học.

2NO , ΔH=58KJ

N O 2

4(k)

2(k)

GV giới thiệu phương trình hóa học.

HS trả lời dự đoán: Không màu Màu nâu đỏ

- Nếu ống 1 và ống 2 có sự thay đổi màu GV nêu vấn đề: Có 3 ống nghiệm chứa

so với ống 3 thì nhiệt độ ảnh hưởng đến khí NO2.

cân bằng hóa học. - Nếu ngâm ống 1 vào cốc nước nóng thì

- Nếu ống 1 và ống 2 không có sự thay có hiện tượng gì xảy ra?

đổi màu so với ống 3 thì nhiệt độ không - Nếu ngâm ống 2 vào cốc nước đá thì

ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. có hiện tượng gì xảy ra?

HS quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện

tượng.

- Ống nghiệm 1: màu nâu đỏ của hỗn GV cho HS quan sát phim thí nghiệm,

hợp khí đậm hơn ống 3  cân bằng yêu cầu HS:

chuyển dịch theo chiều thuận (thu nhiệt). - Quan sát hiện tượng xảy ra.

- Ống nghiệm 2: màu nâu đỏ của hỗn - Cho biết ở ống 1 và ống 2 cân bằng

hợp khí nhạt hơn ống 3  cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận hay chiều

chuyển dịch theo chiều nghịch (tỏa nghịch (tỏa nhiệt hay thu nhiệt)?

nhiệt). - Kết luận sự ảnh hưởng của nhiệt độ

đến cân bằng hóa học? Kết luận: khi tăng nhiệt độ, cân bằng

chuyển dịch theo chiều phản ứng thu

nhiệt và khi giảm nhiệt độ, cân bằng

95

chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa

nhiệt.

 Những lưu ý khi thực hiện: Khi sử dụng PTN theo phương pháp nêu và

giải quyết vấn đề cần chú ý lựa chọn mức độ cho phù hợp với trình độ nhận thức

của HS và nội dung cụ thể của mỗi bài dạy. Các mức độ áp dụng từ thấp đến cao

tùy theo mức độ nhận thức của HS (mức độ HS tham gia nhiều hay ít).

2.6. Một số giáo án có sử dụng phim thí nghiệm

Chúng tôi thiết kế 5 giáo án tương ứng với 5 bài trong chương trình hóa học

10, 11THPT có sử dụng các PTN. Sau đây chúng tôi xin trình bày nội dung của 5

giáo án đã thiết kế:

2.6.1. Giáo án bài “Oxi - ozon”

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

HS biết:

- Vị trí và cấu tạo của nguyên tử oxi, cấu tạo phân tử oxi.

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hóa

mạnh, nhưng ozon thể hiện tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất.

HS hiểu:

- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của O2, O3. Chứng minh bằng phương

trình phản ứng.

- Nguyên tắc điều chế O2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

2. Về kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp

điều chế.

- Viết phương trình hóa học của phản ứng oxi với một số đơn chất và hợp

chất.

96

- Nhận biết các chất khí.

3. Giáo dục tư tưởng

Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ozon,…

4. Trọng tâm bài học

Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh

hơn oxi.

II. Phương pháp dạy học

- Đàm thoại tái hiện, gợi mở, nêu vấn đề.

- Sử dụng PTN theo PPNC, PPMH kết hợp với sử dụng mô hình phân tử oxi,

bảng hệ thống tuần hoàn và các PTKT hiện đại.

- Sử dụng bài tập.

III. Chuẩn bị

 Giáo viên:

- Nội dung: giáo án, phiếu học tập, hệ thống câu hỏi.

- Phương tiện:

+ Máy tính, máy chiếu.

+ PTN: Fe + O2, C + O2, C2H5OH + O2, Điều chế O2, Nhận biết ozon.

+ Mô hình phân tử oxi.

+ Tranh ảnh (file hình) về ứng dụng của oxi.

 Học sinh: chuẩn bị bài theo các câu hỏi định hướng.

- Từ cấu hình electron của nguyên tử oxi, hãy dự đoán tính chất hóa học cơ

bản của oxi .

- Không có oxi thì không có sự sống. Một bạn học sinh lo lắng đến ngày

nào đó chúng ta sẽ không còn đủ oxi để thở. Điều này đúng hay sai? Giải thích.

IV. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Vào bài

97

GV: Theo các em, nguyên tố nào phổ biến nhất trên Trái Đất? Nêu những hiểu biết

của em về nguyên tố đó.

GV: Vậy thì tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là gì? Chúng có ý nghĩa như

thế nào với cuộc sống của chúng ta? Bài học hôm nay sẽ cho các em lời giải đáp.

A. Oxi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vị trí và I. Vị trí – cấu tạo

cấu tạo của oxi

GV cho HS xem bảng hệ thống tuần HS xem bảng HTTH và xác định. 8O: 1s22s22p4

hoàn và yêu cầu HS xác định vị trí của Vị trí: Ô thứ 8

oxi trong bảng HTTH. Nhóm VIA

Chu kì 2 GV cho HS xem mô hình phân tử oxi 

Yêu cầu HS nhận xét và viết CTPT và CTPT: O2

CTCT: O = O CTCT của oxi.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất II. Tính chất vật lý

- Là chất khí không màu, không mùi vật lý của oxi

GV: Bằng kiến thức thực tế của mình, nặng hơn không khí.

d

=

1,1

2O

KK

32 29

em hãy cho biết tính chất vật lý của oxi

GV giới thiệu thêm về độ tan của khí

- Ít tan trong nước. oxi, nhiệt độ sôi (hóa lỏng) của O2.

GV gợi ý HS giải thích tác dụng của

- Khí oxi duy trì sự cháy và sự sống. - Hóa lỏng ở -1830C (p=1atm). giàn mưa trong xử lý nước ngầm hoặc

trong các đầm nuôi tôm.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất III. Tính chất hóa học

hóa học của oxi

GV đặt vấn đề: từ cấu hình electron của

oxi hãy cho biết khi tham gia phản ứng

hóa học, nguyên tử oxi chủ yếu nhường HS nhận xét: O + 2e → O2- 1s22s22p4 1s22s22p6

hay nhận electron? → Oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh

GV giới thiệu thêm về độ âm điện của nhưng kém hơn flo.

98

oxi và yêu cầu HS kết luận về độ hoạt → Là nguyên tố phi kim hoạt động có

động hóa học, tính oxi hóa, số oxi hóa tính oxi hóa mạnh.

trong hợp chất.

1. Tác dụng với kim loại * Hoạt động 5: Tìm hiểu về phản ứng

HS quan sát, nhận xét và viết phương của oxi với kim loại.

trình hóa học. GV cho HS xem phim thí nghiệm dây

0

0

4

t →

0 3Fe + 2O

+8 -2 3 Fe O 3

2

sắt nóng đỏ cháy trong bình khí oxi.

GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng, giải

thích bằng phương trình phản ứng.

GV yêu cầu HS xác định số oxi hóa của

các nguyên tố trong phương trình phản

ứng.

GV hướng dẫn HS nhận xét về khả năng

HS nhận xét: Oxi tác dụng với hầu hết phản ứng của oxi với kim loại.

các kim loại trừ Au, Ag, Pt.

2. Tác dụng với phi kim * Hoạt động 6: Tìm hiểu về phản ứng

HS nêu hiện tượng và viết phương trình của oxi với phi kim

0

phản ứng. GV cho HS xem phim thí nghiệm: đốt

2

2

t →

0 0 C + O

+4 -2 C O

cháy một mẫu than (C) ngoài không khí

sau đó đưa vào bình khí oxi.

Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận HS nhận xét: oxi tác dụng hầu hết các xét, viết phương trình phản ứng. GV yêu phi kim trừ halogen. cầu HS xác định sự thay đổi số oxi hóa

của các nguyên tố.

3. Tác dụng với hợp chất * Hoạt động 7: Tìm hiểu về phản ứng

HS quan sát hiện tượng và giải thích của oxi với các hợp chất có tính khử

GV cho HS xem phim thí nghiệm: Đốt bằng phương trình phản ứng:

C2H5OH trong bát sứ với sự có mặt của

-2

0

99

t →

-2 0 C H OH + 3O

+4 2C O + 2H O

2

5

2

2

2

oxi không khí.

Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, viết

phương trình phản ứng.

GV hướng dẫn HS viết phương trình

phản ứng khí CO cháy trong oxi.

+2

0

t →

0 2 C O + O

+4 -2 2 C O

2

2

GV gợi ý HS rút ra nhận xét.

GV kết luận:

- Oxi có tính oxi hóa.

HS nhận xét: oxi tác dụng với nhiều hợp - Oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh.

chất (vô cơ, hữu cơ) có tính khử. GV yêu cầu HS giải thích.

HS: oxi có tính oxi hóa vì lớp ngoài

cùng có 6e  dễ nhận thêm 2e. O + 2e → O2-

Oxi có tính oxi hóa mạnh vì có độ âm

điện lớn (chỉ kém flo).

IV. Ứng dụng của oxi * Hoạt động 8: Tìm hiểu các ứng dụng

- Nhu cầu thở, hô hấp trong đời sống con của oxi

người và động vật. GV yêu cầu HS đọc SGK và liên hệ với

- Sử dụng trong công nghiệp, y học, vũ thực tế hãy cho biết ứng dụng của oxi

trụ. trong đời sống, trong công nghiệp.

. GV cho HS xem một số hình ảnh về ứng

dụng của oxi.

* Hoạt động 9: Tìm hiểu các cách điều V. Điều chế

1. Trong phòng thí nghiệm chế oxi

GV yêu cầu HS viết các PTHH có thể HS nêu nguyên tắc: Phân hủy hợp chất

dùng để điều chế oxi mà em đã biết. giàu oxi như KMnO4rắn, KClO3rắn,

GV bổ sung, sửa chữa dẫn dắt HS rút ra H2O2,…

HS viết phương trình phản ứng nguyên tắc chung điều chế oxi trong

0t →

2KMnO

K MnO + MnO + O

4

4

2

2

2

phòng thí nghiệm.

2

100

xtMnO →

2KClO

2KCl + O

3

2

2

GV cho HS xem phim thí nghiệm điều

xtMnO →

2H O + O

2H O 2

2

2

2

chế khí oxi .

GV gợi ý HS quan sát, rút ra nhận xét về

- Thu khí oxi qua nước. cách thu khí oxi và nhận biết khí oxi và

- Cách nhận biết khí oxi : làm bùng cháy viết phương trình phản ứng.

mẫu than hồng. GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày

phương pháp điều chế oxi trong công

nghiệp. 2. Trong công nghiệp

GV giới thiệu ngắn gọn về quá trình sản a. Từ không khí: sơ đồ SGK.

xuất oxi trong công nghiệp và yêu cầu HS nghiên cứu SGK, chỉ rõ cách điều

HS trả lời các câu hỏi: chế oxi từ không khí đã sử dụng những

- Dựa vào tính chất vật lý nào của oxi để tính chất vật lý nào của oxi và trình bày

tách được oxi từ không khí? sơ đồ trong SGK.

b. Từ nước: Điện phân dung dịch nước - Tại sao khi điện phân nước người ta

có hòa tan các chất điện li mạnh như axit cần hòa tan một ít H2SO4 hoặc NaOH?

Dien phan

→ ↑

2H + O

2H O 2

2

2

mạnh hoặc bazơ mạnh.

B. OZON

I. Tính chất * Hoạt động 10: Tìm hiểu về tính chất

1. Tính chất vật lý của ozon

- Là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho

biết tính chất vật lý của ozon và tính nhạt. - Hóa lỏng ở -1220C.

- Tan nhiều trong nước hơn oxi. chất hóa học của ozon.

GV bổ sung ozon là dạng thù hình của 2. Tính chất hóa học

oxi. O3 → O2 + O

→ O3 có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh

hơn oxi.

- Oxi hóa hầu hết các kim loại trừ Au và

101

Pt.

Ag + O2 không xảy ra

2Ag + O3 → Ag2O + O2 - Oxi hóa được ion I- trong dung dịch( GV cho HS xem phim thí nghiệm O3 tác

dụng với dung dịch KI +hồ tinh bột. oxi không thể).

→ 2KI + O + H O 2KOH + O + I

3

2

2

2

Yêu cầu HS quan sát và giải thích hiện

tượng. → Phản ứng dùng để nhận biết ozon.

GV nhấn mạnh đây là phản ứng dùng để

nhận biết ozon.

* Hoạt động 11: Tìm hiểu về ozon II. Ozon trong tự nhiên

- Tầng ozon. trong tự nhiên

- Ozon được tạo ra do sự phóng điện GV chiếu hình ảnh tầng ozon trong tự

trong khí quyển. nhiên để giới thiệu và yêu cầu HS cho

- Trên mặt đất ozon tạo ra do sự oxi hóa biết sự hình thành ozon trong khí quyển

UV

3O

2O

một số chất hữu cơ. và sự tạo thành tầng ozon.

2

→ 3

- Trên cao

* Hoạt động 12: Tìm hiểu về ứng dụng III. Ứng dụng

- Trong công nghiệp: tẩy trắng tinh bột, của ozon

dầu ăn và nhiều vật phẩm khác. GV chiếu một số hình ảnh về ứng dụng

- Trong y học: chữa sâu răng của ozon.

- Trong đời sống: sát trùng nước sinh

hoạt.

* Hoạt động 13: Củng cố - hướng dẫn tự học

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

1.Oxi tham gia phản ứng được với những chất nào sau đây: Mg, Au, Cl2, N2, NO,

C2H6. Viết phương trình phản ứng.

2.Yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của ozon với oxi?

Viết phương trình phản ứng minh họa.

3. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí sau: O2, O3, CO2.

102

GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa.

2.6.2. Giáo án bài “Hidro sunfua- lưu huỳnh đioxit - lưu huỳnh trioxit”

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

- Học sinh biết:

+ Trạng thái tự nhiên ứng dụng và phương pháp điều chế H2S, SO2, SO3.

- Học sinh hiểu:

+ Vì sao H2S có tính khử mạnh, dung dịch H2S có tính axit yếu?

+ Dự đoán tính chất hóa học của SO2, SO3.

2. Về kỹ năng

- Viết phương trình phản ứng minh họa.

- Giải thích được các hiện tượng.

3. Giáo dục tư tưởng

- Ảnh hưởng của H2S đến môi trường  có ý thức bảo vệ môi trường.

- Sự ảnh hưởng của SO2 tới sức khỏe và môi trường.

4. Trọng tâm bài học

Tính chất hóa học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hóa vừa

có tính khử).

II. Phương pháp dạy học

- Đàm thoại tái hiện, gợi mở và nêu vấn đề.

- Sử dụng PTN theo PPNC kết hợp với sử dụng mô hình phân tử, bảng HTTH và

PTKT hiện đại.

- Sử dụng bài tập.

III. Chuẩn bị

 Giáo viên:

- Nội dung: giáo án, phiếu học tập, hệ thống câu hỏi.

- Phương tiện:

+ Máy tính, máy chiếu.

103

+ PTN: Điều chế và đốt khí H2S trong không khí, SO2 + dd Br2, SO2 +

dd thuốc tím, Điều chế SO2.

+Tranh ảnh (file hình) về trạng thái tự nhiên của hidro sunfua, một số tư

liệu về tình hình ô nhiễm môi trường do H2S.

 Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.

- Từ số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2S, SO2, SO3 hãy dự đoán tính chất

hóa học của nó. Viết phương trình hóa học chứng minh.

- Cho biết phương pháp điều chế H2S, SO2, SO3.

- Trình bày cách nhận biết H2S, SO2.

IV. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Vào bài

GV: Tháng 11 năm 1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng

lớn khí hidro sunfua, một hợp chất của lưu huỳnh với hidro. Chỉ trong vòng 30 phút

chất khí đó cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến

320 người bị nhiễm độc. Vậy hidro sunfua có những tính chất lí, hóa học gì? Hidro

sunfua có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của chúng ta?

A. HIDRO SUNFUA

I. Tính chất vật lý * Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất

- Là chất khí không màu, mùi trứng thối, vật lý của H2S

độc. - Yêu cầu HS nêu tính chất vật lý của

- Hơi nặng hơn không khí. H2S.

- Ít tan trong nước, khi tan tạo dung dịch - GV lưu ý HS thận trọng khi tiếp

axit sunfua hidric. xúc H2S.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất II. Tính chất hóa học

hóa học của H2S 1. Tính axit yếu

- GV giới thiệu khí H2S hòa tan vào H2S↑  → OH 2 dd H2S ( axit sunfufua

nước tạo dung dịch axit rất yếu (yếu hidric) có tính axit yếu. hơn H2CO3).

104

- GV yêu cầu HS thảo luận: Khi cho * Taùc duïng vôùi dd bazơ :

H2S tác dụng với dung dịch NaOH 1 NaOH + 1 H2S = NaHS + H2O (1)

có thể tạo ra những muối nào? Viết 2 NaOH +1 H2S = Na2S + 2 H2O (2)

n NaOH n

SH 2

phương trình hóa học. a =

- GV hướng dẫn HS nhận xét: khi Nếu a ≤ 1 → tạo muối NaHS. nào tạo muối trung hòa và khi nào Nếu 1 < a < 2 → tạo 2 muối NaHS và Na2S. tạo muối axit. Nếu a ≥ 2 → tạo muối Na2S. Bài tập áp dụng: Cho 1.7g H2S tác

dụng với 100ml dung dịch NaOH

1M. Tính khối lượng muối thu được.

GV yêu cầu HS nhận xét về:

- Số oxi hóa của S trong H2S. 2. Tính khử mạnh a/Với oxi - H2S có tính oxi hóa hay tính khử?

1 2

− 2 S

GV bổ sung: tùy thuộc vào điều kiện H2S + O2 chaùychaäm S + H2O

0t

3 2

+ 6 S

+ 0 4 ,S S

) có thể bị oxi phản ứng mà H2S ( SO2 + H2O H2S + O2 →

hoặc hóa thành . b/ Với chất oxi hóa khác GV cho HS xem phim thí nghiệm H2S + 4 Cl2 + 4 H2O → H2SO4 + 8 HCl H2S cháy trong oxi, yêu cầu HS

2 H2S + SO2 → 3 S + 2 H2O quan sát hiện tượng và viết phương

trình hóa học.

- Tại sao dung dịch H2S để lâu trong

không khí lại bị vẫn đục màu vàng?

- GV cho HS xem phim thí nghiệm

sục khí H2S vào dung dịch nước

brom. Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng và viết phương trình hóa học.

GV nhấn mạnh dd H2S có khả năng

105

làm mất màu dung dịch Clo, brom →

dùng để nhận biết H2S.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu về trạng III. Trạng thái tự nhiên – Điều chế

H2S có ở khí gas, suối nước nóng, khí núi thái tự nhiên và điều chế H2S

lửa, xác động thực vật, nước thải nhà máy. - Trong tự nhiên H2S tồn tại ở đâu?

- GV lưu ý trong công nghiệp không Phương trình điều chế.

điều chế H2S. FeS + 2 HCl → FeCl2 + H2S

- Khi điều chế H2S ta có thể thay axit

HCl bằng các axit H2SO4(d), HNO3

được hay không?Tại sao?

* Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn tự học

- Củng cố:

+ Trong tự nhiên có nhiều nguồn phóng thải ra khí H2S nhưng tại sao không có sự

tích tụ chất này trong không khí?

+ Dẫn 33.6 lit khí H2S (đktc) vào 2 lítt dung dịch NaOH 1M. Sản phẩm muối thu

được sau phản ứng là:

A. NaHS.

B. Na2S .

C. Na2CO3.

D. Na2S và NaHS.

- Dặn dò: HS chuẩn bị tiết tiếp theo yêu cầu của GV.

B. LƯU HUỲNH ĐI OXIT

* Hoạt động 6: Tìm hiểu tính chất I. Tính chất vật lý

HS nêu một số tính chất vật lý của SO2 vật lý của SO2

- Là chất khí, không màu, mùi hắc, nặng - Yêu cầu HS nhận xét về tính chất

hơn không khí. vật lý của SO2.

- Tan nhiều trong nước.

106

- Khí độc.

II. Tính chất hóa học

1. Lưu huỳnh đi oxit là oxit axit * Hoạt động7: Tìm hiểu tính oxit

axit của SO2 SO3 + H2O  H2SO3

- Yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa SO2 + Na2O  Na2SO3

học của SO2. Giải thích. SO2 + NaOH  NaHSO3

- Yêu cầu HS viết phương trình phản SO2 + NaOH  Na2SO3 + H2O

ứng chứng minh.

- Khi nào SO2 + NaOH tạo muối

trung hòa, khi nào tạo muối axit.

-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:

Dẫn 0.25 mol khí SO2 vào 0.25 mol

dung dịch NaOH. Tính khối lượng

muối thu được.

2. Lưu huỳnh đi oxit là chất khử và là chất * Hoạt động 8: Tìm hiểu tính khử

oxi hóa và tính oxi hóa của SO2

0 ,

t

GV cho HS xem phim thí nghiệm - Là chất khử:

xt→← 2SO3

dẫn SO2 qua dung dịch thuốc tím 2SO2 + O2

hoặc Br2. Yêu cầu HS nêu hiện

+4

+6

5 S O +2KMnO +2H O K SO +2MnSO +2H S O

tượng và giải thích.

4

2

4

4

2

2

2

4

+6

Đồng thời GV yêu cầu HS xác định

+4 S O + Br + 2H O H S O +2HBr

2

2

2

2

4

vai trò của SO2 trong phản ứng trên.

GV cho HS xem phim thí nghiệm

0

H2S tác dụng với SO2. Yêu cầu HS - Là chất oxi hóa

+4 S O + 2H S

3S+ 2H O

2

2

2

nêu và giải thích hiện tượng, đồng

thời xác định vai trò của các chất

0 2MgO + S

+4 2S O + 2Mg

tham gia phản ứng.

* Hoạt động 9: Tìm hiểu ứng dụng III. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đi

107

và điều chế lưu huỳnh đi oxit oxit

1. Ứng dụng (SGK) - Yêu cầu HS nêu ứng dụng của SO2.

- GV cho HS xem phim thí nghiệm 2. Điều chế

- Trong phòng thí nghiệm. trong phòng thí điều chế SO2

Na SO + SO + H O

Na SO + H SO 3

2

2

4

2

4

2

2

nghiệm, yêu cầu HS nhận xét.

- Trong công nghiệp.

S + O2 → SO2

0t→ 2Fe2O3 + 8SO2

4FeS2 + O2

C. LƯU HUỲNH TRI OXIT

* Hoạt động 10: Tìm hiểu tính I. Tính chất

1. Tính chất vật lý chất của lưu huỳnh tri oxit

- Yêu cầu HS nêu tính chất vật lý và - Là chất lỏng không màu.

-Tan vô hạn trong nước và trong axit tính chất hóa học của SO3.

sunfuric.

2. Tính chất hóa học

- Là một oxit axit

SO3 + H2O → H2SO4

SO3 + Na2O → Na2SO4

SO3 + NaOH → NaHSO4

SO3 +2NaOH → Na2SO4 +H2O

* Hoạt động 11: Tìm hiểu ứng II. Ứng dụng và điều chế

- Là sản phẩm trung gian để sản xuất axit dụng và điều chế lưu huỳnh tri oxit

- GV giới thiệu ứng dụng và cách sunfuric.

0 ,

t

- Điều chế. điều chế SO3.

xt→← 2SO3

2SO2 + O2

* Hoạt động 12: Củng cố và hướng dẫn tự học

- Củng cố: Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các khí sau được chứa trong các lọ

108

riêng biệt: O2, O3, H2S, SO2. Viết phương trình phản ứng.

Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 12.8g SO2 vào 250ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối

lượng muối thu được sau phản ứng.

- Dặn dò: HS chuẩn bị bài tiếp theo các yêu cầu của GV.

+ Từ số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2SO4 hãy dự đoán tính chất hóa học của

H2SO4, viết phương trình hóa học minh họa.

+ Cho biết cách sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp. Giải thích vì sao người

ta lại làm theo cách đó? Cụ thể:

 Tại sao người ta không dùng nước để hấp thụ trực tiếp H2SO4?

 Tại sao người ta phải cho SO3 đi từ dưới lên trên trong khi H2SO4 lại đi từ trên

xuống?

+ Nêu cách nhận biết ion sunfat.

2.6.3. Giáo án bài “Axit sunfuric – muối sunfat”

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

- Học sinh biết:

+Tính chất vật lý của H2SO4.

+ Các giai đoạn sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp.

+ Cách nhận biết ion sunfat.

- Học sinh hiểu:

+ Từ công thức cấu tạo dự đoán tính chất hóa học của H2SO4.

2. Về kỹ năng

- Quan sát PTN, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều

chế.

- Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính chất của H2SO4.

- Xác định số oxi hóa.

- Giải một số bài tập có liên quan.

3. Giáo dục tư tưởng

109

- HS nhận thức được tác hại của H2SO4 đặc khi tiếp xúc với da.

- Hình thành ở HS thói quen cẩn thận khi làm việc với H2SO4 đặc.

-Từ những ứng dụng của H2SO4 trong các ngành công nghiệp  HS nhận

thấy hóa học là môn học rất gần gũi với cuộc sống giúp các em yêu thích môn hóa

học.

4. Trọng tâm bài học

- H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi

kim và hợp chất) và tính háo nước.

- H2SO4 loãng có tính axit mạnh.

II. Phương pháp dạy học

- Đàm thoại tái hiện, gợi mở và nêu vấn đề.

- Sử dụng bài tập.

- Sử dụng PTN theo PPKC, PPNC kết hợp với PTKT hiện đại.

III. Chuẩn bị

 Giáo viên:

- Nội dung: giáo án, phiếu học tập, hệ thống câu hỏi.

- Phương tiện:

+ Máy tính, máy chiếu.

+ Phim thí nghiệm: H2SO4(loãng) + Fe, Cu, CaCO3; H2SO4(đặc)+ Fe, Cu,

2- 4SO .

đường; Nhận biết ion

+ Tranh ảnh (file hình) về ứng dụng và tác hại của H2SO4.

Học sinh:

- Từ số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2SO4 hãy dự đoán tính chất hóa học

của H2SO4, viết phương trình hóa học minh họa.

- Cho biết cách sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp. Giải thích vì sao

người ta lại làm theo cách đó? Cụ thể:

+ Tại sao người ta không dùng nước để hấp thụ trực tiếp H2SO4?

110

+ Tại sao người ta phải cho SO3 đi từ dưới lên trên trong khi H2SO4 lại đi

từ trên xuống?

- Nêu cách nhận biết ion sunfat.

IV. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Vào bài

Hơn một nữa lượng lưu huỳnh khai thác được trên thế giới dùng để sản xuất

H2SO4, điều này chứng tỏ H2SO4 có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc

dân. Vậy axit sunfuric có những tính chất lí, hóa gì?Người ta tiến hành sản xuất axit

sunfuric trong công nghiệp ra sao?

I – AXIT SUNFURIC

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật 1. Tính chất vật lý

HS quan sát và trả lời. lý của axit sunfuric

- Yêu cầu HS quan sát lọ chứa dung dịch - Là chất lỏng, sánh như dầu, không

màu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần H2SO4 đặc và cho biết tính chất vật lý

nước. của H2SO4.

- Yêu cầu HS nêu nguyên tắc pha loãng - H2SO4 đặc rất dễ hút ẩm, tan nhiều

axit sunfuric và giải thích. trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

- Cách pha loãng axit: rót từ từ axit vào

nước và khuấy nhẹ, không được làm

ngược lại.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của 2. Tính chất hóa học

a. Tính chất của dung dịch axit sunfuric dung dịch axit sunfuric loãng

- Yêu cầu HS cho biết những tính chất loãng

hóa học của axit sunfuric loãng. HS trả lời.

- Yêu cầu HS hoàn thành ví dụ sau: - Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

- Tác dụng với kim loại, giải phóng khí Cho những chất sau: Fe, FeO, KNO3,

hidro. Cu, NaOH, K2CO3. Có bao nhiêu chất

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ. phản ứng được với dung dịch H2SO4

111

- Tác dụng với muối. loãng?

HS viết phương trình phản ứng. A. 2. B. 3.

C. 4 . D. 5.

- GV cho HS xem phim thí nghiệm kiểm

chứng phản ứng giữa kim loại với axit.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất của b. Tính chất của axit sunfuric đặc

* Tính oxi hóa mạnh dung dịch axit sunfuric đặc

- Cho HS xem phim thí nghiệm Cu tác HS nhận xét.

- Tác dụng với hầu hết các kim loại ( trừ dụng với H2SO4(đ). Yêu cầu HS nêu hiện

Au, Pt). tượng và viết phương trình hóa học của

- Tác dụng với nhiều phi kim như: C, S, phản ứng.

P…. Hoàn thành các phương trình phản ứng

- Tác dụng với nhiều hợp chất. sau: (nếu có)

0t→

Lưu ý: a) Fe + H2SO4(đ)

+6 S bị khử xuống:

b) C + H2SO4(đ) → - Trong các phản ứng

+4 0 -2 S ,S,S .

c) FeO + H2SO4(đ) →

d) Fe(OH)2 + H2SO4(đ) - Kim loại có nhiều hóa trị bị oxi hóa - Yêu cầu HS nhận xét tính chất hóa học đến mức oxi hóa cao . đặc trưng của dd H2SO4 đặc. - Fe, Al, Cr… bị thụ động hóa trong - GV nhấn mạnh đối với trường hợp kim H2SO4 đặc nguội. loại và hợp chất của kim loại có nhiều

hóa trị.

- GV lưu ý :Fe, Al, Cr.. bị thụ động hóa

trong H2SO4(đặc nguội).

- Ngoài tính oxi hóa mạnh, H2SO4 đặc

còn có tính chất nào khác nữa?

- GV cho HS xem phim thí nghiệm axit

H2SO4 đặc tác dụng với đường. * Tính háo nước - GV yêu cầu HS nêu hiện tượng và

112

nhận xét. H2SO4 đặc chiếm nước kết tinh của

nhiều muối hidrat hoặc chiếm các

nguyên tố H và O trong nhiều hợp chất.

CuSO4.5H2O → CuSO4 + H2O

4 (dac)

2

Màu xanh màu trắng

H SO→ 12C +11H2O

C12H22O11

C +H2SO4 → CO2 + SO2 +H2O

* Hoạt động 5: Tổng kết và củng cố tiết học

Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng?

A. 2Fe + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2↑.

B. 2Fe + 6H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O.

C. 2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O.

D. 2Fe + 6H2SO4 đặc, nguội → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O.

Câu 2: Chất nào sau đây có thể làm khô khí clo có lẫn hơi nước?

A. KOH. B. CaO. C. H2SO4 đặc. D. NaOH.

Câu 3: Cho từng chất Fe, FeO, Cu, Cu(OH)2, Fe2O3, FeSO4 lần lượt phản ứng với

H2SO4 đặc nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử

A. 4. B. 2. C. 3. D. 6.

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4

đặc dư sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Mặt khác cũng cho m gam hỗn hợp

trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 2,24 lít khí (đktc). m có

giá trị là

A. 8,8. B. 12,0. C. 11,2. D. 6,4.

- Dặn dò: chuẩn bị phần còn lại của bài.

* Hoạt động 6: Tìm hiểu ứng dụng 3. Ứng dụng (SGK)

axit H2SO4

- Yêu cầu HS nêu ứng dụng của H2SO4

và cách điều chế.

113

* Hoạt động 7: Tìm hiểu sản xuất axit 4. Sản xuất axit sunfuric

H2SO4 a) Sản xuất SO2: từ S hoặc quặng pirit

GV cho HS xem sơ đồ sản xuất axit sắt FeS2…

0t

S + O

SO

2

→ 2

sunfuric trong công nghiệp. Yêu cầu HS

0t →

4FeS +11O 2

2

2Fe O + 8SO 3

2

2

viết PTHH minh họa cho các giai đoạn.

0

2SO

2SO + O 2

2

3

450-500 C → ←

b) Sản xuất SO3:

c) Hấp thụ SO3 bằng H2SO4:

H2SO4 + nSO3  H2SO4. nSO3

H SO .nSO + nH O (n+1) H SO 2

2

3

4

2

4

(oleum)

II. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT ION SUNFAT

1. Muối sunfat * Hoạt động 8: Tìm hiểu về muối

Có hai loại: sunfat và nhận biết ion sunfat

2-. Đa số

- GV giới thiệu sơ lược về muối sunfat. - Muối trung hòa: chứa ion SO4

- GV tiến hành thí nghiệm nhận biết yêu các muối đều tan trừ BaSO4, CaSO4,

cầu HS nhận xét thuốc thử và hiện PbSO4.. không tan.

-.

tượng. - Muối axit: chứa ion HSO4

2. Nhận biết

- Thuốc thử: dung dịch muối bari.

- Hiện tượng: kết tủa trắng.

H2SO4+BaCl2→BaSO4+ 2HCl

Na2SO4+BaCl2→BaSO4+2NaCl

* Hoạt động 9: Củng cố và hướng dẫn tự học

- Củng cố: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau được chứa riêng

114

biệt: BaCl2, NaOH, H2SO4, NaCl, HCl.

- HS chuẩn bị bài tiếp theo theo yêu cầu của GV.

2.6.4. Giáo án bài “Ancol”

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

- Học sinh biết:

+ Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp của

ancol.

+ Tính chất vật lý, liên kết hidro của ancol.

- Học sinh hiểu

+ Sự khác nhau về độ tan, nhiệt độ sôi của các ancol và các hợp chất hữu

cơ khác.

+ Phản ứng thế H của nhóm –OH, phản ứng thế nhóm OH.

2. Về kỹ năng

- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ tên gọi viết được công thức những

ancol đơn giản.

- Biết cách quan sát, phân tích và giải thích các hiện tượng thí nghiệm.

- Viết các đồng phân của ancol và gọi tên hoặc ngược lại.

- Giải thích một số tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy) của

ancol dựa vào liên kết hidro.

- Giải bài tập phân biệt các chất, một số dạng toán có liên quan đến ancol.

3. Trọng tâm bài học

- Đặc điểm cấu tạo của ancol.

- Quan hệ giữ đặc điểm cấu tạo với tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, tính tan).

- Tính chất hóa học.

- Phương pháp điều chế ancol.

II. Phương pháp dạy học

- Đàm thoại tái hiện, gợi mở và nêu vấn đề.

115

- Sử dụng PTN kết hợp với các PTKT hiện đại.

- Sử dụng bài tập.

III. Chuẩn bị

 Giáo viên:

- Nội dung: giáo án, phiếu học tập, hệ thống câu hỏi.

- Phương tiện:

+Máy tính, máy chiếu.

+ PTN: C2H5OH + O2, C2H5OH + Na, C3H5(OH)3 + Cu(OH)2.

 Học sinh: Xem trước bài ancol.

IV. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Vào bài

Những năm 60-70, WHO phát hiện ra Ai Cập là một nước nghèo, khí hậu sa mạc

khắc nghiệt nhưng sức khỏe người Ai Cập lại rất tốt, ít bệnh tật và tuổi thọ trung

bình tương đối cao. Người Nhật cho rằng:” Đây là thứ thuốc tuyệt vời nhất của nhân

loại”. Đó là rượu tỏi. Thành phần rượu có CTHH:C2H5OH thuộc hợp chất hữu cơ

“ancol”. Vậy ancol là gì, có tính chất, điều chế, ứng dụng khác? Chúng ta cùng

nghiên cứu bài hôm nay.

I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI

* Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa 1. Định nghĩa

- Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong ancol

phân tử có nhóm hidroxyl liên kết trực GV nêu định nghĩa ancol và cho một số

tiếp với nguyên tử cacbon no. ví dụ yêu cầu HS nhận xét đâu là ancol.

CH3 CH2 CH2 OH

OH

CH2 CH CH2 OH OH OH

CH2 CH CH2 OH

116

GV lưu ý HS nhóm –OH phải liên kết

với nguyên tử C no.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu phân loại 2. Phân loại: Theo đặc điểm gốc

hidrocacbon, số lượng nhóm –OH, bậc ancol

ancol.

GV cho HS nghiên cứu SGK và cho biết - Ancol no, đơn chức, mạch hở:

ancol được phân loại dựa vào yếu tố CnH2n+1OH (n≥1).

nào? - Ancol không no, đơn chức, mạch hở.

Từ đó yêu cầu HS xác định các ancol - Ancol thơm, đơn chức.

trong ví dụ thuộc loại ancol nào. - Ancol vòng no, đơn chức.

GV lưu ý HS công thức chung của ancol Ancol đa chức.

no đơn chức mạch hở.

II. ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP

* Hoạt động 4: Tìm hiểu đồng phân 1. Đồng phân

của ancol HS viết các đồng phân ancol C4H10O.

GV yêu cầu HS viết các đồng phân

ancol của C4H10O.

GV hướng dẫn HS viết các đồng phân.

CH3 CH2 CH2 CH2 OH

ol

Butan 1

117

Yêu cầu HS cho biết ancol có các loại

CH3 CH2 CH CH3

OH

đồng phân nào. Lưu ý ngoài đông phân

butan 2 ol

mạch C và vị trí nhóm chức -OH còn có

CH3

CH CH2OH CH3

2-metylpropan-1-ol

OH

CH3 C

CH3

2-metylpropan-2-ol

CH3

đồng phân loại chức (ete).

- Ancol có 2 loại đồng phân:

+ đồng phân mạch C.

+ đồng phân vị trí nhóm –OH.

* Hoạt động 5: Tìm hiểu danh pháp 2. Danh pháp

của ancol Ancol + tên gốc ankyl + ic GV nêu quy tắc gọi tên và yêu cầu HS a) Tên thông thường gọi tên các đồng phân trên. VD: CH3 –OH ancol metylic GV cho một số tên gọi và yêu cầu HS C2H5OH ancol etylic viết CTCT. Tên thay thế Ancol isopropylic Tên hidrocacbon tương ứng mạch Ancol sec-butylic chính + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol Ancol tert-butylic

2,3 – dimetylpentan-2-ol

III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ

* Hoạt động 6: Tìm hiểu tính chất vật - là chất lỏng hoặc rắn.

lý của ancol - Độ tan trong nước: ancol tan nhiều

GV giải thích khả năng tan nhiều trong trong nước do có khả năng tạo liên kết

nước của ancol so với hidrocacbon và hidro với nước.

118

O

H

O

H O

H

O H

H

R

R

H

ete.

- Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của các

ancol cao hơn so với hidrocacbon, ete có

phân tử khối tương đương ⇒ do các

O

H

O

H

O

H

phân tử ancol tạo được liên kết hidro với GV yêu cầu HS sắp xếp thứ tự độ tan nhau. trong nước tăng dần: CH3OH, CH3-O-

R

R

R

CH3, CH3-CH2-OH.

Tương tự, sắp xếp các chất sau theo thứ

tự nhiệt độ sôi tăng dần: CH3OH,

CH3CH2CH2OH,

CH3CH(CH3)CH2OH.

IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

* Hoạt động 7: Tìm hiểu phản ứng thế 1. Phản ứng thế H của nhóm OH

H của nhóm –OH của ancol a) Tính chất chung của ancol

GV từ cấu tạo của nhóm hidroxyl –OH,

HS dự đoán. dự đoán khả năng phản ứng của ancol,

liên kết O-H bị phân cực mạnh nên

nguyên tử H dễ bị thay thế hoặc tách ra

trong phản ứng hóa học.

GV cho HS xem phim thí nghiệm cho

mẩu natri và ống nghiệm khô chứa

etanol có đậy bằng ống vuốt nhọn xuyên HS nhận xét: có sủi bọt khí, đốt khí

qua. thoát ra ở đầu ống vuốt nhọn, ngọn lửa

Yêu cầu HS cho biết hiện tượng xảy ra. cháy cho màu xanh mờ.

1 2

GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2 ứng.

119

GV yêu cầu HS viết phản ứng cháy của Chất oxi hóa.

PTTQ: khí H2 thoát ra.

C H OH+Na

C H ONa+ H

2n+1

n

2n+1

n

2

1 2

2H2 + O2 →2H2O

GV yêu cầu HS xác định vai trò của

ancol trong phản ứng với natri.

GV lưu ý HS có thể dùng phản ứng trên

để nhận biết ancol.

GV cho HS xem phim thí nghiệm

glixerol tác dụng với Cu(OH)2.

GV yêu cầu HS cho biết hiện tượng xảy

b) Tính chất đặc trưng của glixerol ra. HS nhận xét glixerol hòa tan Cu(OH)2 tạo

thành dung dịch màu xanh đặc trưng. GV yêu cầu HS cho biết ứng tác dụng

] C H (OH) O Cu+2H O

5

3

2

2

5

3

2

2

[ → 2C H OH+Cu(OH) Đồng (II) glicerat

của phản ứng trên .

⇒ phản ứng với Cu(OH)2 dùng để phân

biệt ancol đơn chức với các ancol đa

chức có các nhóm –OH cạnh nhau trong

phân tử.

* Hoạt động 8: Tìm hiểu phản ứng thế 2. Phản ứng thế nhóm OH

nhóm –OH của ancol a) Phản ứng với acid vô cơ

GV giới thiệu phản ứng thế nhóm –OH

0t →

C H OH+HBr

C H Br+H O

2

5

2

5

2

của ancol.

GV cho biết vai trò của ancol trong phản bazơ Etyl bromua

ứng với acid vô cơ.

b) Phản ứng với ancol

GV mô tả thí nghiệm phản ứng tạo ete.

0

2

H SO ,140 C → 4

5

2

C H OC H +H O 2

2

5

2

5

5

2

C H OH+HOC H Dietyl eter (eter etylic)

120

0

2

H SO ,140 C → 4

ROH+R'OH

R-O-R'+H O

2

GV yêu cầu HS viết PTHH của phản PTTQ:

ứng khi đun nóng metanol với H2SO4 ở 140oC.

* Hoạt động 9: Tìm hiểu phản ứng thế 3. Phản ứng tách nước

0

2

H SO ,170 C → 4

CH =CH +H O

2

2

2

3

2

CH -CH -OH

tách nước của ancol

GV yêu cầu HS viết PTHH của phản

0

2

H SO ,170 C → 4

C H OH 2n+1

n

C H +H O 2n

2

n

PTTQ: ứng tách nước ancol etylic tạo etilen.

GV lưu ý điều kiện phản ứng khác phản

Ancol anken (n≥2) ứng tạo ete.

GV yêu cầu HS viết sản phẩm tách nước

của 2-metylbutan-1-ol.

GV mở rộng sản phẩm chính tuân theo

quy tắc -OH tách cùng với nguyên tử H

của C bậc cao.

* Hoạt động 10: Tìm hiểu phản ứng 4. Phản ứng oxi hóa

oxi hóa của ancol a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

GV cho HS xem phim thí nghiệm etanol Hs nêu hiện tượng dây đồng chuyển từ

0t →

màu đen sang màu đỏ. bị oxi hóa bởi CuO. Yêu cầu HS nêu

CH -CH=O+Cu+H O

3

3

2

CH -CH -OH+CuO 2 c.khử c.oh

hiện tượng và giải thích.

GV yêu cầu HS xác đinh vai trò các chất

0t →

R-CH -OH+CuO

R-CH=O+Cu+H O

2

2

0t →

CHOH-CH +CuO

3

CH COCH +Cu+H O 3

3

2

CH − 3

PTTQ: tham gia phản ứng.

Tương tự, GV hướng dẫn HS viết phản PTTQ:

oxi hóa propan-2-ol tạo sản phẩm xeton.

121

0t →

R-CO-R'+Cu+H O

2

Yêu cầu HS cho biết khi nào ancol oxi

R-CHOH-R'+CuO

hóa tạo sản phẩm là anđehit, khi nào sản

phẩm là xeton.

GV cho HS xem phim thí nghiệm phản

b) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn ứng cháy của etanol. Yêu cầu HS nêu

hiện tượng và giải thích.

GV yêu cầu HS viết ptpư cháy tổng quát

0t →

C H OH+ O

nCO +(n+1)H O

2n+1

n

2

2

2

3n 2

của ancol no đơn chức mạch hở.

Ứng dụng của phản ứng cháy của ancol:

sát trùng dụng cụ y tế, làm nhiên liệu,…

V. ĐIỀU CHẾ

* Hoạt động 11: Tìm hiểu cách điều 1. Điều chế etanol

a) Từ etilen chế ancol

o,4 SOH Ct  → 2

GV cho HS đọc SGK và cho biết các C2H4 + H2O C2H5-OH

phương pháp điều chế etanol và glixerol. b) Thủy phân dẫn xuất halogen trong

0t →

C H Br+KOH

C H OH+KBr

2

5

2

5

môi trường kiềm

0

,xt

2+H O,t

→

enzim →

6

(C H O ) 10 5 n

6

6

C H OH 5

2

c) lên men tinh bột (pp sinh hóa)

C H O 12 2. Điều chế glicerol

o

+

,2 450 Cl C 

2

2

+  + ClOH  →

CH2=CH-CH3 CH2=CH-

CH2Cl-CHOH- CH2Cl

 →+ NaOH CH2OH-CHOH-CH2OH

CH2Cl

* Hoạt động 12: Tìm hiểu ứng dụng VI. ỨNG DỤNG (SGK)

của ancol

GV cho HS xem tranh mô tả ứng dụng

của ancol, yêu cầu HS rút ra nhận xét.

122

2.6.5. Giáo án bài “Phenol”

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

- Học sinh biết:

+ Khái niệm về hợp chất của phenol.

+ Cấu tạo, tính chất vật lý của phenol.

- Học sinh hiểu

+ Ảnh hưởng qua lại giữa nhân thơm và nhóm –OH trong phân tử phenol.

2. Về kỹ năng

- Phân biệt phenol và ancol thơm.

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của phenol.

- Giải bài tập phân biệt các chất, một số dạng toán có liên quan đến phenol.

3. Trọng tâm bài học

- Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol.

- Phương pháp điều chế phenol.

II. Phương pháp dạy học

Đàm thoại nêu vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ, phương pháp nghiên cứu, sử dụng

bài tập, phương pháp trực quan,…

III. Chuẩn bị

 Giáo viên:

- Nội dung: giáo án, phiếu học tập, hệ thống câu hỏi.

- Phương tiện:

+ Máy tính, máy chiếu.

+ PTN: C6H5OH + NaOH, C6H5OH + Br2.

+ Tranh ảnh (file hình) về ứng dụng và tác hại của phenol.

 Học sinh: Xem trước bài mới và chuẩn bị bài cũ.

IV. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

123

* Hoạt động 1: Vào bài

CH2OH

OH

GV yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau giữa hai công thức sau:

(1)

(2)

HS trả lời.

- Giống: Đều có vòng benzen và nhóm –OH.

- Khác: (1) nhóm –OH gắn vào mạch nhánh của vòng benzen.

(2) nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng benzen.

GV dẫn dắt HS vào bài phenol.

I. ĐỊNH NGHĨA-PHÂN LOẠI

* Hoạt động 2: Tìm hiểu định 1. Định nghĩa

Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân nghĩa phenol

tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên GV cho một số CTCT của phenol

CH2OH

OH

OH

tử C của vòng benzen. yêu cầu HS nêu định nghĩa phenol.

CH3 * Hoạt động 3: Tìm hiểu phân

2. Phân loại: Dựa theo số nhóm –OH

OH

OH

CH3

loại phenol - Phenol đơn chức.

phenol

GV yêu cầu HS cho biết cách phân

loại phenol.

- Phenol đa chức. GV hướng dẫn HS gọi tên các VD

OH

CH3

OH

1,2-dihidroxi-4-metylphenol

nêu trên.

124

II. PHENOL

* Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo 1. Cấu tạo

của phenol - CTPT: C6H6O

GV viết CTCT của phenol và yêu - CTCT: C6H5-OH

H

O

cầu HS cho biết CTPT.

GV giải thích ảnh hưởng của cặp e

chưa liên kết trên oxi gây hiệu ứng

đẩy e vào vòng benzen làm cho

mật độ điện tích âm (-) tập trung

nhiều tại các vị trí o, p so với

nhóm –OH.

GV gợi ý hs dự đoán tính chất của

phenol.

* Hoạt động 5: Tìm hiểu tính 2. Tính chất vật lý

chất vật lý của phenol là chất rắn không màu, bị oxi hóa chậm -

GV yêu cầu HS cho biết tính chất thành màu hồng.

vật lý của phenol. - ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong

nước nóng. GV lưu ý độc tính của phenol →

- rất độc, gây bỏng da. nên cẩn thận khi sử dụng.

125

* Hoạt động 6: Tìm hiểu tính 3. Tính chất hóa học

chất hóa học của phenol a) Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –

OH

GV khái quát tính chất hóa học • Tác dụng với kim loại kiềm.

1 2

đặc trưng của phenol và hướng C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2 dẫn HS viết PTHH của phản ứng.

Natri phenolat

• Tác dụng với dung dịch bazơ. GV cho HS xem phim thí nghiệm

C6H5OH + NaOH→ C6H5ONa + H2O phenol tác dụng với NaOH và thí

Acid nghiệm chứng minh phenol có tính

C H ONa+CO +H O C H OH+NaHCO

2

2

6

5

6

5

3

axit yêu hơn axit cacbonic.

→ phenol có tính acid. Tính acid của phenol GV yêu cầu HS so sánh tính chất

rất yếu, yếu hơn cả H2CO3. của phenol so với ancol và benzen

Kết luận: vòng benzen làm tăng độ

phân cực của liên kết –OH trong

phenol làm cho nguyên tử H linh

động hơn so với H của ancol →

phenol thể hiện tính acid.

GV cho HS xem phim thí nghiệm

b) Phản ứng thế nguyên tử H của vòng phenol tác dụng với dd Br2 .

benzen Cho biết hiện tượng xảy ra.

OH

OH

• Với dung dịch Br2.

Br

Br

KL: nguyên tử H của vòng benzen

+ 3HBr

+ 3Br2

trong phân tử phenol dễ bị thay thế

Br

hơn so với vòng benzen, do ảnh

hưởng của nhóm –OH tới vòng Trắng benzen. • Với dung dịch HNO3.

OH

OH

O2N

NO2

+ 3HNO3

+ 3H2O

NO

2 vàng

126

* Hoạt động 7: Tìm hiểu cách 4. Điều chế

điều chế phenol a) Oxi hóa cumen (isopropyl benzen)

GV yêu cầu HS cho biết các

C H +CH =CH-CH 2

6

6

3

C H -CH(CH ) 3 2

5

6

phương pháp điều chế phenol.

4

1.O2 → 2.dd H SO2

C H OH+CH COCH

C H CH(CH ) 3 2

6

5

6

5

3

3

GV viết sơ đồ điều chế phenol từ

cumen và benzen.

b) Từ benzen

C6H6 → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH

* Hoạt động 8: Tìm hiểu ứng 5. Ứng dụng

- Làm nguyên liệu sản xuất nhựa dụng của phenol

phenolfomandehit, phẩm nhuộm, thuốc diệt

cỏ, … GV: cho biết các ứng dụng của

phenol.

Tóm tắt chương 2

Trong chương 2 chúng tôi đã thực hiện các công việc sau:

- Trình bày tổng quan về chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT.

+ Mục tiêu chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT.

+ Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT.

+ Phương pháp giảng dạy.

- Một số phương pháp sưu tầm, thiết kế và chỉnh sửa phim.

+ Giới thiệu các phương pháp sưu tầm phim như: tìm qua yahoo, google, tìm

qua các băng đĩa trên thị trường, …

+ Giới thiệu chương trình thay đổi định dạng phim theo mong muốn.

127

+ Giới thiệu phần mềm windows live movie maker thiết kế và chỉnh sửa

phim.

- Sơ lược một số PTN sử dụng trong dạy học hóa học lớp 10, 11 THPT.

- Đề xuất cách sử dụng băng, đĩa ghi hình trong dạy học hóa học.

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa

học lớp 10, 11 THPT.

+ Biện pháp 1: Sử dụng phối hợp PTN với các phương tiện trực quan khác.

+ Biện pháp 2: Xây dựng quy trình sử dụng PTN trong dạy học hóa học.

+ Biện pháp 3: Xác định thời gian sử dụng PTN một cách hợp lý.

+ Biện pháp 4: Sử dụng PTN đúng lúc, đúng chỗ và đúng cường độ.

+ Biện pháp 5: Sử dụng tốt lời nói của giáo viên – dẫn dắt, thuyết minh.

+ Biện pháp 6: Sử dụng PTN theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức

của học sinh.

- Thiết kế 5 giáo án ( 9 tiết) có sử dụng hệ thống PTN nhằm nâng cao hiệu quả

dạy học hóa học lớp 10, 11 THPT.

128

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

Xác định mức độ phù hợp, hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng PTN đã

xây dựng trong dạy học hoá học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3.2. Đối tượng thực nghiệm

Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng

Lớp Trường THPT GV thực nghiệm Sĩ số

Lớp TN-ĐC TN1 10A6 43 THPT Sương Nguyệt Anh Giảng Thị Như Thùy Số tt 1

10A10 43 THPT Sương Nguyệt Anh

ĐC1 Giảng Thị Như Thùy

TN2 10A5 43 THPT Sương Nguyệt Anh Nguyễn Văn Đạt 2 ĐC2 10A4 40 THPT Sương Nguyệt Anh Nguyễn Văn Đạt

TN3 10K7 33 THPT Trương Vĩnh Ký Lê Ngọc Thanh Thủy 3 ĐC3 10K9 37 THPT Trương Vĩnh Ký Lê Ngọc Thanh Thủy

TN4 11K6 36 THPT Trương Vĩnh Ký Lê Văn Quyến 4 ĐC4 11K4 39 THPT Trương Vĩnh Ký Lê Văn Quyến

TN5 11A8 42 THPT Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Văn Nhã 5 ĐC5 11A6 37 THPT Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Văn Nhã

TN6 11A5 35 THPT Trần Trường Sinh Nguyễn Văn Vũ 6 ĐC6 11A6 33 THPT Trần Trường Sinh Nguyễn Văn Vũ

3.3. Nội dung thực nghiệm

Đối với khối 10: Chọn 3 bài:

Bài “ Oxi – ozon” (2 tiết).

Bài “ Hidro sunfua – Lưu huỳnh đi oxit – Lưu huỳnh tri oxit” (2 tiết).

Bài “ Axit sunfuric – muối sunfat” (2 tiết).

Đối với khối 11: Chọn 2 bài:

Bài “Ancol” (2 tiết).

Bài “ Phenol” ( 1 tiết).

129

3.4. Tiến trình thực nghiệm

Bước 1: Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng

Dựa trên cơ sở trình độ HS ở các lớp TN và ĐC đồng đều nhau.

Bước 2: Chuẩn bị

- Soạn 2 đề kiểm tra 15 phút và 2 đề kiểm tra 45 phút ở 2 khối lớp 10 và 11.

- Gửi giáo án, PTN đến các trường thực nghiệm, kèm theo phiếu tham khảo ý

kiến GV, HS và các đề kiểm tra.

- Gặp GV thực nghiệm, trao đổi với GV thực nghiệm về mục đích, cách tiến

hành và kế hoạch giảng dạy cho lớp TN và ĐC.

Bước 3: Tiến hành giảng dạy ở các lớp TN và ĐC

- Ở lớp TN: Sử dụng PTN khi dạy học.

- Ở lớp ĐC: GV giảng dạy bình thường không sử dụng PTN.

Bước 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả

Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra ở 6 lớp TN và 6 lớp ĐC.

Khối 10:

- Bài kiểm tra 15 phút sau bài “ Hidro sunfua – lưu huỳnh đi oxit – lưu

huỳnh tri oxit”.

- Bài kiểm tra 45 phút sau khi kết thúc chương Oxi.

Khối 11:

- Bài kiểm tra 15 phút sau bài Phenol.

- Bài kiểm tra 45 phút sau khi kết thúc chương Ancol – phenol.

Bước 5: Tham khảo ý kiến GV và HS

Để nhận được những thông tin phản hồi về ưu điểm, hạn chế của việc sử dụng

PTN trong dạy học hóa học ở trường THPT, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 80

GV và 211 HS.

Bước 6: Xử lí kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm được xử lí theo phương pháp thống kê toán học, các bước

thực hiện như sau:

1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

130

2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích.

3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.

4. Tính các tham số thống kê đặc trưng.

k

k

2

k

x=

=

n x i

i

1 n ∑

i=1

n x +n x +...+n x 1 1 2 n +n +...+n 1 2

k

- Trung bình cộng:

ni: tần số của giá trị xi.

n: số HS tham gia thực nghiệm.

- Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S là các số đo độ phân tán của sự phân

n

n

phối. S càng nhỏ, số liệu càng ít phân tán.

S=

2 S =

2 i(x -x) i n-1

2 i(x -x) i n-1

- Hệ số biến thiên V: Đại lượng này dùng để so sánh độ phân tán trong

trường hợp hai bảng phân phối có giá trị trung bình khác nhau hoặc hai mẫu có qui

S V= 100% x

x±m

mô rất khác nhau.

m=

S n

- Sai số tiêu chuẩn m: giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng

t =(x -x ) TN DC kd

n 2 (S + S ) DC

2 TN

- Đại lượng kiểm định Student

(n là số HS của nhóm thực nghiệm).

+ Chọn xác suất α(từ 0,01 ÷ 0,05). Tra bảng phân phối Student, tìm giá trị

tα ,k

với độ lệch tự do k = 2n – 2.

131

,t kα thì sự khác nhau x TN và x ĐC là có ý nghĩa với mức ý nghĩa

α.

+ Nếu tkđ ≥

,t kα thì sự khác nhau x TN và x ĐC là không có ý nghĩa với mức ý

+ Nếu tkđ <

nghĩa α.

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.5.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định lượng

Sau khi thống kê tính toán, chúng tôi thu được các kết quả sau:

Bảng 3.2. Điểm bài kiểm tra lần 1

Điểm xi Lớp Số HS Điểm TB 0 3 1 2 6 7 4 5 10 9 8

TN1 43 0 2 0 1 12 12 4 10 0 5,74 1 1

ĐC1 43 0 1 2 1 7 12 9 7 0 5,37 1 3

TN2 43 0 5 0 0 9 10 8 5 0 5,44 2 4

ĐC2 39 0 6 0 3 6 8 8 7 0 4,95 0 1

TN3 33 0 0 0 0 4 7 5 8 3 6,56 2 4

ĐC3 37 0 6 0 2 3 8 11 4 0 5,22 1 2

TN4 36 0 0 0 0 1 4 3 7 4 7,64 8 9

ĐC4 39 0 0 0 1 1 6 9 12 0 6,56 2 8

TN5 42 0 0 0 0 0 0 0 3 18 14 9,02 7

ĐC5 37 0 0 0 0 1 1 8 18 2 7,08 3 4

TN6 35 0 0 0 0 0 5 8 11 0 6,91 4 7

0 2 0 0 4 7 5 13 0 5,89 0 2

0 7 0 1 46 18 36 36 32 35 21 6,87 ĐC6 33 TN∑ 232

DC∑ 228

0 2 7 15 22 42 50 61 20 7 2 5,83

132

Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1

Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống Điểm Xi TN ĐC TN ĐC ĐC TN

0 0 0 0 0 0 0

0 0,88 2 0 1 0,88 0

0,43 3,07 7 1 2 3,95 0,43

3,02 6,58 15 7 3 10,53 3,45

7,76 9,65 22 18 4 20,18 11,42

15,52 18,42 42 36 5 38,6 26,73

15,52 21,93 50 36 6 60,53 42,25

19,83 26,75 61 46 7 87,28 62,08

13,79 8,77 20 32 8 96,05 75,87

15,08 3,07 7 35 9 99,12 90,95

9,05 0,88 2 21 100 100

120

100

80

60

T

Đ

40

20

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10

100 100 232 228 10 ∑

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1

133

Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

Lớp % Yếu - Kém % Trung bình %Khá – Giỏi

TN 11.42 31.04 57.75

60

50

40

30

TN

ĐC

20

10

0

% Khá - Giỏi

% Yếu - Kém

% Trung bình

ĐC 20.18 40.35 39.47

Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 1

Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1

x ± m

Lớp S V%

TN 6,87 ± 0,12 1,90 27,66

ĐC 5,83 ± 0,11 1,7 29,16

Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầmα= 0,01;

k = 232 + 228 -2 = 458. Tra bảng phân phối Student được tìm giá trị α,kt = 2,58.

α=

0, 01

, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN Ta có tkđ = 6,21 > α,kt

). và ĐC là có ý nghĩa ( với mức ý nghĩa

134

Bảng 3.6. Điểm bài kiểm tra lần 2

Số Điểm Điểm xi Lớp HS TB 5 3 4 6 7 8 9 0 2 1 10

11 2 2 5 11 4 8 TN1 43 0 0 0 0 6,51

6 3 10 6 7 2 5 ĐC1 43 0 4 0 0 5,55

8 9 9 6 4 2 4 TN2 43 0 1 0 0 5,3

12 6 5 3 2 0 3 ĐC2 39 0 7 1 0 4,02

3 3 3 12 3 2 6 TN3 33 0 0 1 0 5,94

2 3 13 10 2 0 7 ĐC3 37 0 0 0 0 5,86

2 6 8 3 5 3 7 TN4 36 0 0 0 2 6,14

5 4 5 4 8 4 6 ĐC4 39 0 3 0 0 5,77

0 5 6 5 8 7 6 TN5 42 0 0 0 5 7,1

3 2 6 7 11 4 2 ĐC5 37 0 2 0 0 6,49

0 2 7 10 5 6 5 TN6 35 0 0 0 0 6,83

3 4 9 5 3 1 6 0 2 0 0 5,48

15 27 39 38 47 29 28 0 1 1 7 6,3 ĐC6 33 TN∑ 232

DC∑ 228

18 31 22 29 48 35 33 11 0 1 0 5,52

135

Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2

Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống Điểm Xi TN ĐC TN ĐC TN ĐC

0 0 0 0 0 0 0

0,43 0,44 0,43 0,44 1 1 1

0,43 7,89 0,86 8,33 18 1 2

6,45 13,6 7,31 21,93 31 15 3

11,65 9,65 18,96 31,58 22 27 4

16,81 12,73 35,77 44,31 29 39 5

16,38 21,05 52,15 65,36 48 38 6

20,26 15,35 72,41 80,71 35 47 7

12,5 14,47 84,91 95,18 33 29 8

12,07 4,82 96,98 100 11 28 9

3,02 0 100 100 0 7

120

100

80

TN

60

ĐC

40

20

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

100 100 232 228 10 ∑

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2

136

Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

% Yếu - Kém % Trung bình %Khá – Giỏi Lớp

18,96 33,19 47,85 TN

50

40

30

TN

20

ĐC

10

0

% Yếu - Kém

% Trung bình

% Khá - Giỏi

31,58 33,78 34,64 ĐC

Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2

Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2

x ± m

Lớp S V%

TN 6,3 ± 0,12 1,89 30,0

ĐC 5,82 ± 0,13 2,02 34,71

Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01;

k = 232 + 228 -2 = 458. Tra bảng phân phối Student tìm được giá trị α,kt = 2,58.

α=

0, 01

, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN Ta có tkđ = 2,64 > α,kt

và ĐC là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa ).

137

Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả của hai bài kiểm tra

Sĩ Điểm Điểm Xi Lớp số TB 0 1 2 3 4 6 7 8 9 10 5

TN 464 0 1 2 22 45 74 93 61 63 6,59 28 75

ĐC 456 0 3 25 46 44 98 96 53 18 2 5,68 71

Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 2 bài kiểm tra

Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống Điểm Xi TN ĐC ĐC TN ĐC TN

0 0 0 0 0 0 0

1 1 3 0,66 0,22 0,66 0,22

2 2 25 5,48 0,65 6,14 0,43

3 22 46 10,09 5,39 16,23 4,74

4 45 44 9,65 15,09 25,88 9,7

5 75 71 15,57 31,25 41,45 16,16

6 74 98 21,49 47,2 62,94 15,95

7 93 96 21,05 67,24 83,99 20,04

8 61 53 11,62 80,39 95,61 13,15

9 63 18 3,95 93,97 99,56 13,58

28 2 0,44 100 100 6,03

464 456 100 100 10 ∑

120

100

80

60

TN

ĐC

40

20

0

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

138

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 2 bài kiểm tra

Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra

Lớp % Yếu - Kém % Trung bình %Khá – Giỏi

TN 15,09 32,11 52,8

60

50

40

TN

30

ĐC

20

10

0

% Yếu - Kém % Trung bình % Khá - Giỏi

ĐC 25,88 37,06 37,06

Hình 3.6. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra

139

Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng 2 bài kiểm tra

x ± m

Lớp S V%

TN 6,59 ± 0,089 1,92 29,14

ĐC 5,68 ± 0,088 1,87 32,92

Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01;

. k = 464 + 456 -2 = 918. Tra bảng phân phối Student tìm được giá trị α,kt = 2,58

α=

0, 01

, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN Ta có tkđ = 7,31 > α,kt

). và ĐC là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa

Dựa trên kết quả TNSP cho thấy chất lượng học tập của HS khối TN cao hơn

khối ĐC, thể hiện:

- Tỉ lệ phần trăm HS yếu, kém, trung bình của khối TN luôn thấp hơn khối

ĐC (thể hiện qua biểu đồ hình cột).

- Tỉ lệ HS khá, giỏi của khối TN luôn cao hơn khối ĐC (thể hiện qua biểu đồ

hình cột).

- Đồ thị đường lũy tích của khối TN luôn nằm bên phải phía dưới đường lũy

tích khối ĐC. Điều này chứng tỏ các HS lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao

hơn lớp ĐC.

- Điểm trung bình cộng của HS khối TN cao hơn khối ĐC.

- Kiểm tra kết quả TN bằng phép thử Student với xác suất sai lầm α= 0,01,

k = 464 + 456 – 2 = 918. Tra bảng phân phối Student tìm được giá trị α,kt = 2,58. Ta

α=

0, 01

, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC là có tkđ = 7,31 > α,kt

có ý nghĩa (với mức ý nghĩa ).

 Các kết quả trên chứng tỏ HS được học với PTN sẽ giúp các em hoàn thành bài

kiểm tra tốt hơn, điều này chứng minh được hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

140

3.5.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định tính

Cuối đợt thực nghiệm, phát phiếu tham khảo ý kiến HS nhằm tìm hiểu kết

quả khi sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở trường THPT.

Bảng 3.14 . Thái độ của HS khi được học với PTN

Thái độ Số phiếu %

Rất thích 78 36,8

Thích 98 46,2

Bình thường 22 10,4

Không thích 14 6,6

Nhận xét: Từ bảng 3.14 cho thấy hầu hết các em đều cho rằng các em thích và

rất thích học các giờ có sử dụng PTN (chiếm 83%). Khi được hỏi các em cho rằng

khi các em được học với PTN các em học rất sôi nổi, hứng thú với các nhiệm vụ mà

GV đặt ra.

Bảng 3.15 . Ý kiến của HS về những ưu điểm khi GV sử dụng PTN

Những ưu điểm khi sử dụng PTN Số phiếu %

Giúp các em hiểu bài, nhớ lâu hơn 151 71,2

Giúp các em quan sát được hiện tượng hóa học 173 81,6

Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét 157 74,1

Tạo không khí lớp học sinh động, hấp dẫn 132 62,3

Nâng cao hứng thú học tập bộ môn 134 63,2

Giúp các em tin tưởng vào khoa học 96 45,3

Yêu thích môn học hơn 110 51,9

Nâng cao tính tích cực trong học tập 107 50,5

Nhận xét: Từ bảng 3. 15 chúng tôi thấy HS đã nhận ra được việc sử dụng PTN

trong dạy học hóa học mang lại nhiều ưu điểm (Xếp theo thứ tự giảm dần):

- Giúp các em quan sát được hiện tượng hóa học (81,6%).

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét (74,1%).

- Giúp các em hiểu bài, nhớ lâu hơn (71,2%).

141

- Nâng cao hứng thú học tập bộ môn (63,2%).

- Tạo không khí lớp học sinh động, hấp dẫn (62,3%).

- Yêu thích môn học hơn (51,9%).

- Nâng cao tính tích cực trong học tập (50,5%).

- Giúp các em tin tưởng vào khoa học (45,3%).

Bảng 3.16 . Ý kiến của HS về những hạn chế khi GV sử dụng PTN

Những hạn chế khi sử dụng phim thí nghiệm Số phiếu %

Mất nhiều thời gian 20 9,4

GV chưa hướng dẫn HS cách quan sát phim 14 6,6

Hiện tượng trong phim thí nghiệm không rõ 23 10,8

Chủ yếu chỉ xem phim thí nghiệm minh họa kiến thức 17 8,0

Hình ảnh trong phim thí nghiệm không rõ 28 13,2

Làm em không tập trung 21 9,9

Nhận xét: Từ bảng 3.16 cho thấy bên cạnh những ưu điểm khá lớn mà PTN

mang lại thì vẫn còn tồn tại những điểm mà HS không thích khi GV sử dụng PTN

trong dạy học hóa học (Xếp theo thứ tự giảm dần):

- Hình ảnh trong phim thí nghiệm không rõ (13,2%).

- Hiện tượng trong phim thí nghiệm không rõ (10,8%).

- Làm em không tập trung (9,9%).

- Mất nhiều thời gian (9,4%).

- Chủ yếu chỉ xem phim thí nghiệm minh họa kiến thức (8,0%).

- GV chưa hướng dẫn HS cách quan sát phim (6,6%).

3.6. Những bài học rút ra từ thực nghiệm

Trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài, chúng tôi xin được chia sẻ

một số kinh nghiệm về việc sử dụng PTN, điều tra thực trạng, tham khảo ý kiến của

các GV khác để hoàn thành luận văn.

3.6.1. Kinh nghiệm sử dụng PTN trong dạy học hóa học

142

- Đối với những thí nghiệm nguy hiểm khó tiến hành nhưng lại cho những hiện

tượng thú vị, lạ mắt thì việc sử dụng PTN để minh họa là điều cần thiết. Với việc sử

dụng PTN, người GV chủ động được thời gian đồng thời vẫn gây được hứng thú, sự

tò mò đối với HS.

- Tùy vào đối tượng HS mà người GV có thể lựa chọn những thí nghiệm minh

họa thích hợp. Với HS trung bình chỉ sử dụng những thí nghiệm minh họa theo sát

nội dung chương trình, với HS khá giỏi người GV có thể đưa ra những thí nghiệm

phức tạp hơn từ đó đặt ra các nhiệm vụ học tập để HS giải quyết.

- GV có thể chuẩn bị hệ thống câu hỏi kèm theo từng PTN để HS định hình

được các nhiệm vụ trong quá trình theo sát các PTN.

- Không nên lạm dụng quá nhiều phim thí nghiệm trong một tiết học, sử dụng

lượng thí nghiệm vừa phải phù hợp với nội dung kiến thức. Đối với những PTN

muốn giới thiệu thêm với HS, GV có thể upload lên các trang web hoặc chép vào ổ

cứng di động hướng dẫn HS tự học ở nhà.

3.6.2. Kinh nghiệm thực nghiệm đề tài và điều tra kết quả thực nghiệm

- Khi thực nghiệm đề tài cần chuẩn bị thật tốt giáo án thực nghiệm, luôn tạo

mối quan hệ tốt với các GV hỗ trợ.

- Khi tiến hành điều tra kết quả thực nghiệm cần lưu ý:

+ Phiếu tham khảo ý kiến phải nằm gọn trong một tờ giấy, nội dung điều tra

phù hợp với mục đích điều tra, câu hỏi ngắn gọn, dễ trả lời, không mất nhiều thời

gian.

+ Thời điểm phát phiếu tham khảo ý kiến GV là khoảng giữa năm học, trong

các cuộc họp chuyên môn tại cụm hay tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

143

Tóm tắt chương 3

Sau khi chọn 4 trường THPT ( với 6 cặp lớp) trên địa bàn tỉnh Bến Tre để tiến

hành TNSP, chúng tôi lần lượt thực hiện các công việc như sau:

1. Xác định mục đích và nội dung thực nghiệm.

2. Xác định đối tượng thực nghiệm.

3. Tiến hành thực nghiệm

4. Kết quả thực nghiệm

Sau khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi thu thập số liệu và tiến hành xử lý

thống kê điểm kiểm tra 2 khối lớp 10 và 11 ( gồm 6 lớp thực nghiệm (232 HS) và 6

lớp đối chứng (228 HS). Kết quả như sau:

4.1. Kết quả về mặt định lượng

- Đồ thị lũy tích bài kiểm tra của lớp TN luôn luôn cao hơn lớp ĐC.

- Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra của lớp TN đều cao hơn lớp

ĐC.

Như vậy việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học đã góp phần nâng cao hiệu

quả dạy học.

4.2. Kết quả về mặt định tính

- Đa số HS đều hứng thú khi GV sử dụng PTN trong dạy học hóa học.

- Các em đều nhận thức được mức độ cần thiết phải sử dụng PTN.

- Các em đánh giá cao hiệu quả mà PTN mang lại.

144

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, đề tài đã cơ bản

hoàn thành và thu được những kết quả như sau:

1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan đề tài gồm những khóa luận, luận văn về sử

dụng PTN trong dạy học hóa học ở trường THPT đã được các tác giả nghiên cứu

những năm trước đây.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về PTDH, phân loại PTDH và vai trò, ý

nghĩa của việc sử dụng PTDH trong quá trình dạy học.

- Tiến hành tìm hiểu thực trạng việc sử dụng PTN trong dạy học hóa

học bằng phiếu tham khảo ý kiến 80 GV hóa học ở các trường THPT tỉnh Bến Tre

trong năm học 2011 - 2012. Kết quả điều tra cho thấy GV đều nhận thức đầy đủ vai

trò quan trọng, tích cực cũng như đánh giá rất cao hiệu quả của sử dụng phim ảnh

trong quá trình DHHH. Tuy nhiên các GV còn gặp phải một số khó khăn trong việc

tìm kiếm những phim thí nghiệm phù hợp như phim chất lượng kém, thời lượng

phim quá dài hoặc quá ngắn…

1.2. Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

phim thí nghiệm trong dạy học hóa học lớp 10, 11 THPT

- Chúng tôi đã nghiên cứu về tổng quan chương trình hóa học lớp 10,

11 ban cơ bản để có cái nhìn tổng thể nội dung chương trình.

- Sử dụng phần mềm Windows Live Movie Maker để thiết kế biên tập

PTN.

- Sưu tầm, chỉnh sửa, thiết kế và hệ thống các PTN trong chương trình

hóa học 10, 11 THPT.

- Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất các biện pháp

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học hóa học lớp 10, 11 THPT.

+ Biện pháp 1: : Sử dụng phối hợp PTN với các PTTQ khác.

145

+ Biện pháp 2: Xây dựng quy trình sử dụng PTN trong dạy học hóa

học.

+ Biện pháp 3: Xác định thời gian sử dụng PTN một cách hợp lý.

+ Biện pháp 4: Sử dụng PTN đúng lúc, đúng chỗ và đúng cường độ.

+ Biện pháp 5: Sử dụng tốt lời nói của giáo viên – dẫn dắt, thuyết

minh.

+ Biện pháp 6: Sử dụng PTN theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận

thức của học sinh.

- Sử dụng hiệu quả hệ thống phim ảnh đã được xây dựng và chọn lọc chúng

tôi thiết kế 5 giáo án sử dụng PTN trong dạy học hóa học lớp 10, 11 THPT.

1.3. Thực nghiệm sư phạm

- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 4 trường THPT thuộc tỉnh Bến

Tre với 460 HS với 5 giáo án đã biên soạn.

- Tiến hành 2 bài kiểm tra thực nghiệm, chấm 920 bài và xử lý thống

kê kết quả thu được.

Qua thăm dò, trao đổi ý kiến với nhiều GV và với kết quả thực

nghiệm sư phạm thu được, chúng tôi khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc

sử dụng PTN để nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học lớp 10, 11 THPT.

Tóm lại, có thể nói chúng tôi đã hoàn thành được những nhiệm vụ đề

tài đặt ra. Những PTN mà chúng tôi đã thiết kế và xây dựng đã góp phần nâng cao

chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT, đã hỗ trợ thiết thực cho công tác giảng

dạy của GV và hoạt động học tập tích cực của HS, góp phần đổi mới PPDH. Những

kiến thức và kinh nghiệm có được từ đề tài này sẽ làm cơ sở để GV tiếp tục thiết kế,

xây dựng hệ thống tư liệu dạy học với mục tiêu cuối cùng là giúp HS học tập chủ

động, tích cực, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

1.4. Điểm mới của đề tài

- Sưu tầm, chỉnh sửa, thiết kế và hệ thống các PTN trong chương trình hóa

học 10, 11 THPT.

146

- Đề xuất được 6 biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PTN trong dạy học

hóa học lớp 10, 11 THPT.

- Khai thác được phần mềm Windows Live Movie Maker và sử dụng phần

mềm trong việc chỉnh sửa và thiết kế các đoạn PTN trong dạy học hóa học đã góp

phần nâng cao hiệu quả dạy học.

2. Kiến nghị

Để tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS trong việc sử dụng PTN trong tiết

học hóa học ở trường THPT, chúng tôi có một số đề nghị sau:

2.1. Đối với nhà trường phổ thông

- Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho tổ bộ môn, các phòng đa

năng có đầy đủ các thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc giảng dạy bằng giáo án

điện tử.

- Có chế độ khuyến khích, khen thưởng khi GV sử dụng tốt các PTDH.

2.2. Đối với tổ bộ môn

- Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục. Trao đổi về

thành công và thất bại khi sử dụng PTN trong dạy học hóa học.

- Xây dựng nguồn tư liệu về PTN phong phú, đa dạng phục vụ việc giảng

dạy hóa học ở trường THPT.

2.3. Đối với giáo viên bộ môn

- Nghiên cứu sâu từng nội dung bài học, hiểu đối tượng HS, trong điều kiện

cụ thể, cân nhắc lựa chọn và phối hợp hợp lý các PPDH với các PTN nhằm phát

huy tối đa hiệu quả giảng dạy, để HS hứng thú học tập và sau tiết học HS nhớ lâu

kiến thức.

- GV cần chuẩn bị biên soạn hệ thống câu hỏi đặt ra đối với HS khi các em

theo dõi các thí nghiệm. Tùy đối tượng HS mà đặt ra những câu hỏi vừa sức để kích

thích HS trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập.

- Thường xuyên cập nhật những tư liệu dạy học bổ ích nói chung và các đoạn

PTN nói riêng. GV có thể trao đổi và chia sẻ các nguồn tư liệu dạy học với đồng

147

nghiệp để không ngừng bổ sung và hoàn thiện hệ thống tư liệu phục vụ cho việc

giảng dạy.

2.4. Đối với học sinh

- Chủ động tìm hiểu kiến thức thông qua các PTKT hiện đại và các phương

tiện thông tin đại chúng.

- Có tinh thần học tập nghiêm túc.

- Thông qua các đoạn PTN và các nhiệm vụ học tập GV đặt ra các em có cơ

hội rèn luyện năng lực tư duy, khả năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hoạt động nhóm,

vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.

Trên đây là tất cả những công việc chúng tôi đã thực hiện để hoàn thành luận

văn. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm

bổ ích, nâng cao năng lực chuyên môn và nhận thấy rằng hệ thống phim thí nghiệm

mà chúng tôi sưu tầm, chỉnh sửa, thiết kế; các biện pháp mà chúng tôi đề xuất đã

góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học và từ đó nâng cao hiệu quả của quá

trình dạy học. Và những kết quả thu được của luận văn chỉ là những kết quả hết sức

nhỏ bé so với quy mô rộng lớn, phức tạp của đối tượng nghiên cứu và yêu cầu thực

tế đặt ra. Chúng tôi rất mong nhận được những nhận xét, đánh giá và góp ý của các

chuyên gia, thầy cô và bạn bè đồng nghiệp nhằm bổ sung và hoàn thiện đề tài hơn.

148

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Ngọc Bảo (chủ biên), Trần Kiểm (2008), Lí luận dạy học ở trường

THCS, NXB ĐHSP.

2. Trịnh Văn Biều (chủ biên), Trang Thị Lân, Vũ Thị Thơ, Trần Thị Vân (2001),

Thực hành thí nghiệm – phương pháp dạy học hóa học, ĐHSP Tp.HCM.

3. Trịnh Văn Biều (2003), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ

năng dạy học hóa học cho sinh viên trường ĐHSP, Luận án tiến sĩ.

4. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, NXB ĐHSP TPHCM.

5. Trịnh Văn Biều (2005), Các phương pháp dạy học hiệu quả, NXB ĐHSP

TPHCM.

6. Trịnh Văn Biều, Lê Thị Thanh Chung (2011), Phương pháp luận nghiên cứu

khoa học, Trường ĐHSP TPHCM.

7. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo

dục, NXB Giáo dục.

8. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và

đại học: Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục.

9. Nguyễn Văn Cường, GS.TS. Bernd Meier (2005), Phát triển năng lực thông

qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, Tài liệu tập huấn dự án phát

triển GD THPT

10. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa

học và kỹ thuật.

Trần Quốc Đắc (1992), Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng 11.

cao chất lượng dạy học ở trường PTCS Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ sư phạm

– tâm lý.

12. Trần Quốc Đắc, Nguyễn Cảnh Chi, Nguyễn Thương Chung (2002), Một số

vấn đề lí luận và thực tiễn của việc xây dựng sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị

dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, NXB ĐHQG Hà Nội.

149

Trần Quốc Đắc (2011), Cẩm nang phòng thí nghiệm hóa học, NXB Giáo dục 13.

Việt Nam.

Nguyễn Hữu Đĩnh (2008), Dạy và học hóa học 11 theo hướng đổi mới, NXB 14.

Giáo dục.

Cao Cự Giác (2006), Thiết kế bài giảng Hóa học 10 cơ bản tập 1, NXB Hà 15.

Nội.

Cao Cự Giác (2006), Thiết kế bài giảng Hóa học 10 cơ bản tập 2, NXB Hà 16.

Nội.

Cao Cự Giác (chủ biên), Nguyễn Xuân Dũng, Cao Thị Vân Giang, Hoàng 17.

Thanh Phong (2007), Thiết kế bài giảng hóa học 11 tập 1, NXB Hà Nội.

Cao Cự Giác (chủ biên), Hồ Xuân Thủy, Cao Thị Vân Giang (2007), Thiết 18.

kế bài giảng hóa học 11 tập 2, NXB Hà Nội.

19. Tô Xuân Giáp (1998), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục.

Trần Thành Huế (2006), Tư liệu hóa học 10, NXB GD Hà Nội. 20.

Đặng Thành Hưng(2002), Dạy học hiện đại, Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội. 21.

Nguyễn Thị Liễu (2009), Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện 22.

dạy học ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, luận văn thạc sĩ, Đại

học Thái Nguyên.

Đặng Thị Ngọc Mai (2012), Sử dụng phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học 23.

phần kim loại lớp 12 THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.

24. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường,

NXB ĐHSP.

Đỗ Thị Bích Ngọc (2009), Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện 25.

kiến thức kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học

sinh theo hướng dạy học tích cực, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.

Trung Nguyên (2005), Phương pháp luận nghiên cứu, NXB Lao động Xã hội. 26.

Đặng Thị Oanh (chủ biên), Nguyễn Hồng Nhung, Đặng Xuân Thư,Trần 27.

Trung Ninh (2006), Thiết kế bài soạn hóa học 10 các phương án cơ bản và

nâng cao, NXB Giáo dục.

150

Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương 28.

mục quan trọng trong chương trình – sách giáo khoa hóa học phổ thông.

Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức 29.

hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ,

trường ĐHSP TP.HCM.

Nguyễn Ngọc Quang (1989), Lí luận dạy học đại cương tập 2, Trường Quản 30.

lý Giáo dục.

31. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học tập 1, NXB Giáo dục.

Nguyễn Thị Kim Thành (2003), Sử dụng phần mềm thí nghiệm hóa học để 32.

dạy học phần kim loại và phi kim (THPT) nhằm phát huy tính tích cực của học

viên ở các trung tâm giáo dục thường xuyên, luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP

Hà Nội.

Nguyễn Trọng Thọ (2007), Ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, NXB 33.

Giáo dục.

Nguyễn Phú Tuấn (2011), Một số kỹ năng dạy học cơ bản của người giáo 34.

viên hóa học, trường ĐHSP TP.HCM.

Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ 35.

thông, NXB Giáo dục.

Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) và các tác giả (2006), Hóa học 10, NXB 36.

Giáo dục.

Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) và các tác giả (2006), Hóa học 10 – Sách 37.

giáo viên, NXB Giáo dục.

Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) và các tác giả (2006), Tài liệu bồi dưỡng 38.

giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông,

NXB Giáo dục.

39. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) và các tác giả (2007), Hóa học 11, NXB

Giáo dục.

Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) và các tác giả (2007), Hóa học 11 – Sách 40.

giáo viên, NXB Giáo dục.

151

Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, 41.

NXB Giáo dục.

Võ Phương Uyên (2009), Sử dụng thí nghiệm trong day học môn hóa lớp 42.

10,11 trường trung học phổ thông tỉnh Dăk Lăk, Luận văn thạc sĩ, trường

ĐHSP TPHCM.

www.tailieu.vn. 43.

44. www.ngocbinh.dayhoahoc.com.

45. www.hoahoc.org.

46. www.hoahocngaynay.com.

47. www.hoahoc.info.

48. www.hoahocphothong.vn.

49. www.youtube.com.

1

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu tham khảo ý kiến GV ................................................................. 2

Phụ lục 2: Phiếu tham khảo ý kiến HS .................................................................. 5

Phụ lục 3: Đề kiểm tra 15 phút chương Ancol - Phenol ....................................... 6

Phụ lục 4: Đề kiểm tra 45 phút chương Ancol - Phenol ........................................ 8

Phụ lục 5: Đề kiểm tra 15 phút chương Oxi – Lưu huỳnh .................................. 12

Phụ lục 6: Đề kiểm tra 45 phút chương Oxi – Lưu huỳnh .................................. 14

2

Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM

Phụ lục 1

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN

Lớp cao học khóa 21

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THPT cũng như hiệu quả

của việc sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học, mong quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý

kiến của mình về một số vấn đề dưới đây:

Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết thông tin sau:

- Thâm niên:……năm

1. Về các PTTQ phục vụ dạy học hóa học ở trường THPT của thầy (cô) hiện nay

1.1. Về số lượng

Đầy đủ 

Khá đủ 

Thiếu 

Thiếu nhiều 

1.2. Về chất lượng

Tốt 

Đảm bảo 

Không đảm bảo, không đồng bộ 

1.3. Phòng bộ môn riêng phục vụ thí nghiệm, thực hành

Có, đảm bảo chất lượng 

Có, không đảm bảo chất lượng 

Không có 

1.4. Dụng cụ, hóa chất phục vụ thí nghiệm hóa học

Đầy đủ, đảm bảo chất lượng 

Đầy đủ, không đảm bảo chất lượng 

Không đầy đủ 

1.5. Máy vi tính, phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học

Đầy đủ, đảm bảo chất lượng 

Đầy đủ, không đảm bảo chất lượng 

Không đầy đủ 

2. Ý kiến của thầy (cô) về sự cần thiết của việc sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học

hóa học.

Rất cần thiết 

Cần thiết 

Bình thường 

Không cần thiết 

3. Thầy cô cho biết mức độ sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường PT

Thường xuyên 

Thỉnh thoảng 

Hiếm khi 

Không sử dụng 

3

1

2

Mức độ 3

4

5

4. Những khó khăn thầy (cô) gặp phải khi sử dụng phim thí nghiệm trong quá trình dạy học (Đánh giá theo mức độ từ 1 đến 5, 1: khó khăn nhất, 5: ít khó khăn nhất) Hiệu quả dạy học không cao Tốn nhiều thời gian chuẩn bị Chưa có nguồn phim thí nghiệm đầy đủ ở các khối Kiến thức nhiều không đủ thời gian lồng ghép phim thí nghiệm Phải dạy nhiều nên không có thời gian đầu tư Khả năng sử dụng phương tiện kỹ thuật của bản thân còn hạn chế Chưa biết cách xử lý phim (cắt, ghép phim) theo ý muốn Phương tiện kỹ thuật của trường không đảm bảo chất lượng Không có hướng dẫn và quy trình sử dụng phim cụ thể Không có phòng dạy máy chiếu Khó khăn khác:……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không sử dụng

5. Thầy cô sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học nhằm những mục tiêu nào? Và mức độ ra sao? Thông báo kiến thức mới (mở đầu vào bài giảng) Trình bày kiến thức mới Minh họa bài giảng của giáo viên Nghiên cứu tìm tòi kiến thức mới Củng cố, hoàn thiện kiến thức Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS Cách khác:………………………………………....................................................................................

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không sử dụng

6. Thầy cô sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học theo những phương pháp nào? Và mức độ ra sao? Phương pháp minh họa Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp nghiên cứu Phương pháp khác:………………………………………........................................................................ ……………………………………………………………....................................................................... …………………………………………………………….......................................................................

Khá hiệu quả

Ít hiệu quả

Không hiệu quả

4

7. Thầy cô đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng phim thí nghiệm trong quá trình dạy học hóa học

Rất hiệu quả

Nâng cao được chất lượng, hiệu quả bài dạy Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu sâu sắc và nhớ lâu hơn Làm giảm đi tính trừu tượng của kiến thức Truyền đạt được nhiều thông tin, tiết kiệm thời gian Tạo không khí lớp học sinh động, hấp dẫn Nâng cao hứng thú học tập bộ môn Tin tưởng vào khoa học Nâng cao tính tích cực trong học tập Phát triển trí tuệ HS Ý kiến khác:………………………………………........................................................................................ ………………………………………………………………………………………………………………

Không đồng ý

Đồng ý

8. Theo thầy cô, làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học Xác định quy trình sử dụng phim thí nghiệm Xác định phương pháp sử dụng phim thí nghiệm Xác định độ dài thời gian sử dụng phim thí nghiệm trong tiết học Sử dụng phim thí nghiệm đúng lúc, đúng chỗ đúng cường độ Sử dụng phối hợp phim thí nghiệm với các phương tiện khác Phối hợp có hiệu quả giữa lời nói của GV với việc sử dụng phim thí nghiệm Sử dụng phối hợp phương pháp dạy học với phim thí nghiệm Biện pháp khác:…………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, hợp tác của quý thầy cô và mong tiếp

tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung.

Mọi ý kiến đóng góp xin liên lạc Giảng Thị Như Thùy, điện thoại 0989887290,

email:nhuthuy.travinh@gmail.com

Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

5

Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM

Phụ lục 2

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH

Lớp cao học khóa 21

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THPT cũng như hiệu quả

của việc sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học, rất mong các em vui lòng cho biết ý kiến,

quan điểm của mình về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn.

1. Em có thích Thầy/ Cô sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học không?

Rất thích 

Thích 

Bình thường 

Không thích 

2. Vì những lý do nào sao đây mà em chọn ô ở câu trên?

              

- Giúp các em hiểu bài, nhớ lâu hơn - Giúp các em quan sát được hiện tượng hóa học - Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét - Hình ảnh đẹp, sinh động - Tạo không khí lớp học sinh động, hấp dẫn - Nâng cao hứng thú học tập bộ môn - Giúp các em tin tưởng vào khoa học - Yêu thích môn học hơn - Nâng cao tính tích cực trong học tập - Hiện tượng trong phim thí nghiệm không rõ - Mất nhiều thời gian - GV chưa hướng dẫn HS cách quan sát phim - Chủ yếu chỉ xem phim thí nghiệm minh họa kiến thức - Hình ảnh trong phim thí nghiệm không rõ - Làm em không tập trung Ý kiến khác:……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

3. Em có đề xuất gì để Thầy/ Cô sử dụng phim thí nghiệm có hiệu quả hơn?

...............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................

4. Để giúp cho tiết học sôi nổi, hứng thú, có kết quả cao, phát huy được khả năng của học sinh

trong giờ học em có những đề nghị gì?

...............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hợp tác của các em học sinh và mong tiếp tục

nhận được nhiều ý kiến đóng góp bổ sung.

Xin chân thành cảm ơn và chúc các em học tốt!

6

Phụ lục 3

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ANCOL - PHENOL Môn: Hóa học – Lớp 11 CB Thời gian làm bài 15 phút

10

6

8

7

9

4

Trường THPT……………………… Họ và tên:………………………….. Lớp:………………………………… Câu Chọn 3 2 1

B. Cu(OH)2. D. dung dịch brom. A. kim loại Na. C. dung dịch NaOH.

CH3 - CH - CH2 - CH3

OH

C. 6,9. B. 27,6. A. 36,8. D. 13,8.

D. đietylete. C. but-2-en. B. butanal.

A. C3H7OH. C. C3H5OH. B. C2H5OH. D. CH3OH.

B. A. C2H5OH, C6H5OH.

C. C6H4CH2OH, CH3-C6H4-OH. D. C6H5OH, CH3-C6H4-OH.

D. 14. B. 12. C. 5. A. 8.

D. 1,16. C. 1,86. B. 0,39.

5 Cho biết MH = 1, MO = 16, MC = 12 Câu 1: Để phân biệt glixerol và etanol đựng trong 2 lọ không dán nhãn, ta dùng thuốc thử là Câu 2: Cho ancol etylic tác dụng với Na (dư) thu được 0,3 mol khí. Số gam ancol etylic đã tham gia phản ứng là Câu 3: Khi đun nóng ( butan – 2 – ol ) với H2SO4 đặc, 1700C thì thu được sản phẩm chính là A. but-1-en. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn ancol đơn chức X thu được 4,4g CO2 và 3,6g nước. CTPT của X là Câu 5: Cặp chất nào sau đây vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH? C6H4CH2OH, CH3-C6H5. Câu 6: Số đồng phân của ancol có công thức phân tử C5H12O là Câu 7: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa 1,16g natri phenolat, số gam phenol thu được là A. 0,94. Câu 8: Có 3 dung dịch etanol, phenol, glyxerol chứa trong 3 lọ không dán nhãn. Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là

7

B. quỳ tím, Cu(OH)2. D. Na, Cu(OH)2. A. quỳ tím, nước brom. C. nước brom, Cu(OH)2.

A. – OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon ngoài vòng benzen. B. – NH2 liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. C. – OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. D. – OH và vòng benzen.

Câu 9: Phenol là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm Câu 10: Phenol làm quỳ tím A. chuyển sang đỏ. C. chuyển sang xanh. B. không đổi màu. D.mất màu.

Câu Chọn 1 B 2 B 3 C 7 A 8 C 9 C 10 B 4 D 6 A

*****HẾT***** Đáp án 5 D

8

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ANCOL – PHENOL Môn: Hóa học – Lớp 11 CB Thời gian làm bài 45 phút

Phụ lục 4 Trường THPT……………………… Họ và tên:………………………….. Lớp:………………………………… A. Phần trắc nghiệm (3đ)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Câu Chọn

Câu 1: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là

A. dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.

B. nước brom, anhidrit axetic, dung dịch NaOH.

C. nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH. .

D. nước brom, anhidrit axetic, dung dịch NaCl.

Câu 2: Cho các chất sau:

(a) HOCH2-CH2OH. (b) HOCH2-CH2 -CH2OH.

(c) HOCH2-CH(OH) -CH2OH. (d) CH3-CH(OH) -CH2OH.

(e) CH3-CH2OH. (f) CH3-O-CH2-CH3.

Các chất đều tác dụng được với Na và Cu(OH)2 là

A. (a), (b), (c). B. (c), (d), (f). C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e).

Câu 3: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua

phản ứng giữa phenol với

A. dung dịch NaOH. B. Na. C. nước brom. D. H2(Ni, t0).

d

= 23

Câu 4: : Oxi hóa ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm

Y

H

2

hữu cơ duy nhất là xeton Y ( ). Công thức cấu tạo của X là

A. CH3-CHOH-CH3. B. CH3-O-CH3.

C. CH3-CH2-CHOH-CH3. D. CH3-CH2-CH2-OH.

Câu 5: Để phân biệt phenol và ancol benzylic ta có thể dùng thuốc thử nào trong

các thuốc thử sau?

9

(1) Na (2) dung dịch NaOH (3) nước brom

A. (1). B. (1), (2). C. (2), (3). D. (2).

Câu 6: Số hợp chất thơm có CTPT C7H8O tác dụng được với dung dịch NaOH là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 7: Số đồng phân có chứa nhân benzen có phản ứng với Na của hợp chất có

CTPT C7H8O là

A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 8: Cho 4,6g ancol etylic tác dụng vừa đủ với Na. Số gam natri etylat thu được

A. 8,6. B. 8,4. C. 6,8. D.4,8.

Câu 9: Chất nào sau đây không phải là ancol?

A. CH2=CH-OH. B. HO-CH2-CH2-OH.

C. CH3OH. D. C6H5-CH2-OH.

Câu 10: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A. C6H5-OH + 3Br2  C6H5-Br3OH + 3HBr.

B. C6H5-OH + NaOH  C6H5-ONa + H2O.

C. C6H5-ONa + CO2 + H2O  C6H5-OH + NaHCO3.

D. C2H5-OH + NaOH  C2H5-ONa + H2O.

Câu 11: Tên gọi 3-metylbutan-2-ol ứng với chất nào sau đây?

A. CH3CH2CH2CH2OH. B. CH3CH(OH)CH2CH3.

C. CH3CH(OH)CH(CH3)CH3. D. (CH3)3C-OH.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2

với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là

A. C2H6O2. B.C2H6O. C. C3H8O2. D. C4H10O2.

B. Phần tự luận (7,0đ)

Câu 1 (1,5đ): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất chứa trong các lọ

không nhãn riêng biệt sau: phenol, etanol, glyxerol.

10

(1) →

(2) →

(3) →

C H OH 5

2

C H Cl 5

2

C H OH 5

2

C H OC H 5

2

2

5

(4)

C H ONa 5

2

Câu 2(2,0 đ): Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Câu 3 (2,5đ): Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với natri dư thu được

3,36 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch brom vừa đủ thu

được 19,86g kết tủa.

a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

*****HẾT*****

Đáp án và hướng dẫn chấm

A. Phần trắc nghiệm

4 A 5 C 6 3 7 B 8 C 9 A 10 D 11 C 12 A

1 Câu Chọn B 3 2 C C B. Phần tự luận

Nội dung Câu Điểm

Nhận biết đúng mỗi chất (kèm PTHH) 0.5 điểm 0,5*3 1

(1) C H OH + HCl C H Cl + H O

2

5

2

2

5

(2) C H Cl + NaOH C H OH + NaCl

2

5

2

5

0

2

H SO ,140 C → 4

(3) C H OH + C H OH

2

5

2

5

C H OC H + H O 2

2

5

5

2

C H ONa + H

(4) C H OH + Na 5

2

2

5

2

1 2

Viết đúng mỗi PTHH 0,5 điểm 0,5*4 2

C H OH + Na

C H ONa + H (1)

2

5

2

5

2

x

x

x

x

1 2 1 2

C H OH + Na

C H ONa + H (2)

6

5

6

5

2

y

y

y

y

1 2 1 2

11

OH

OH

0,25 0,25

Br

Br

+ 3HBr

+ 3Br2

3

Br

= 0,15 mol

n = 2H

3,36 22,4

0,25

19,86 331

= 0,06 mol nkết tủa =

= 0,03mol

= 0,27 mol

2 (2)Hn 2 (1)Hn

m

= 0,27 x 46 =12,42g

5C H OH

2

m

= 0,03 x 94 = 2,82g

5C H OH

6

=

%

= 100 81,5%

m

x

C H OH 5

2

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

=

%

12, 42 15, 24 − = 100 81,5 18,5%

m

C H OH 5

6

0,25 0,25

12

Phụ lục 5

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH Môn: Hóa học – Lớp 10 CB Thời gian làm bài 15 phút

3 6 2 1 7 9 4 8

Trường THPT……………………… Họ và tên:………………………….. Lớp:………………………………… 10 Câu 5 Chọn Cho biết nguyên tử khối (theo đvC)của các nguyên tố: S=32; Na=23; O=16; H=1

Câu 1: Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng

A. chuyển thành màu nâu đỏ. B. bị vẩn đục, màu vàng.

C. vẫn trong suốt không màu. D. xuất hiện chất rắn màu đen.

Câu 2: Cho 3,36 lít khí SO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Công

thức muối thu được là

A. NaHSO3. B. Na2SO3.

C. NaHSO3 và Na2SO3. D. Na2SO4.

Câu 3: Dãy khí nào sau đây làm nhạt màu dung dịch nước brom?

A. CO2, H2S. B. SO2, H2S. C. SO2, SO3. D. CO2, SO2.

Câu 4: Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4. Ống nghiệm chứa

KMnO4 phải đặt như thế nào?

A. Ống nghiệm đứng.

B. Ống nghiệm nằm ngang.

C. Ống nghiệm hơi nghiêng xuống.

D. Ống nghiệm hơi nghiêng lên trên.

Câu 5: Khí hidro sunfua cháy trong không khí với ngọn lửa màu

A. vàng lục. B. tím xanh. C. xanh nhạt. D. nâu đỏ.

Câu 6: Khí làm mất màu dung dịch thuốc tím là

A. CO2. B. SO2. C. SO3. D. O2.

Câu 7: Chọn khẳng định sai

A. SO2 làm đỏ giấy quỳ ẩm. B. SO2 làm mất màu nước brom.

D. làm mất màu cách hoa hồng. C. SO2 là chất khí, màu vàng.

13

Câu 8: Khí có mùi trứng thối là

A. O3. B. SO2. C. CO2. D. H2S.

Câu 9: Trong các phản ứng hóa học, chất chỉ thể hiện tính khử là

D. S. A. SO2. B. SO3. C. H2S.

Câu 10: Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể dùng cách nào dưới đây?

A. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong.

B. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước brom dư.

C. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3.

D. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch NaOH.

*****HẾT*****

Đáp án

Câu Chọn 1 B 2 C 3 B 4 B 6 B 7 C 8 D 9 C 10 B

5 C

14

Phụ lục 6

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH Môn: Hóa học – Lớp 10 CB Thời gian làm bài 45 phút

Trường THPT……………………… Họ và tên:………………………….. Lớp:………………………………… A. Phần trắc nghiệm (3đ)

1 2 3 6 5 8 7 9 10

4 Câu Chọn Câu 1: Dãy kim loại bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội là

A. Al, Fe, Zn. B. Cu, Cr, Fe. C. Ag, Cu, Al. D. Al, Fe, Cr.

Câu 2: Khi sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 thì

A. dung dịch bị vẩn đục màu vàng. B. không có hiện tượng gì xảy ra.

C. dung dịch bị mất màu . D. tạo thành chất rắn màu đỏ.

Câu 3: Để phân biệt H2S và SO2, ta sử dụng

A. dung dịch clo. B. dung dịch Pb(NO3)2.

C. dung dịch brom. D. dung dịch phenolphtalein.

Câu 4: : SO2 là một trong những chất khí gây ô nhiễm môi trường do

A. SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí.

B. SO2 là khí độc và khi tan trong nước tạo thành mưa axit gây ra sự ăn mòn

kim loại và các vật liệu.

C. SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

D. SO2 là một oxit axit.

Câu 5: Dãy khí nào sau đây làm nhạt màu dung dịch nước brom?

A. CO2, H2S. B. SO2, H2S. C. SO2, SO3. D. CO2, SO2.

2- 4SO là

Câu 6: Thuốc thử dùng để nhận biết ion

B. dung dịch KOH. A. dung dịch BaCl2.

D. quỳ tím. C. dung dịch NaNO3.

15

Câu 7: Cho 4,48 lít khí SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch NaOH

1M, sau phản ứng thu được muối

B. NaHSO3. A. Na2SO3.

D. NaHSO4. C. Na2SO3 và NaHSO3.

Câu 8: Dẫn 5,6 lít khí H2S (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng

muối thu được là

A. 14g. B. 19,5g. C. 7g. D. 28g.

Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng sau:

Fe + S  rắn (X)

(X) + axit (Y)  FeSO4 + khí (Z)

X, Y, Z lần lượt là:

A. FeS, H2SO4 (loãng), H2S. B. FeS, H2SO4 (đặc), H2S.

C. FeS, H2SO4 (loãng), SO2. D. FeS, H2SO4 (đặc), SO2.

Câu 10: Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả hai chất nào sau đây?

A. Cu và CuO. B. Fe và FeO. C. C và CO2. D. S và H2S.

Câu 11: Có hai khí O2 và O3, thuốc thử sử dụng để phân biệt 2 khí này là

A. dung dịch KI + hồ tinh bột. B. dung dịch Ca(OH)2.

C. dung dịch I2 + hồ tinh bột. D. dung dịch Pb(NO3)2.

Câu 12: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc trong phòng thí nghiệm người ta

A. cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.

B.cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.

C. cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.

D. cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.

B. Phần tự luận (7,0đ)

Câu 1 (2,0đ): Hãy nêu những hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm H2SO4 đặc tác

dụng với đường. Thí nghiệm này chứng minh những tính chất nào của H2SO4 đặc?

Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

(2)

(3)

(1)

(4)

(5)

(6)

(7)

→ → → → →

(8) →

KClO

FeS

O

S

SO

→ → S

SO

3

H S 2

2

2

2

H SO 2

4

Câu 2(2,0 đ): Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau

16

Câu 3 (3,0đ): Cho 10,4g hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe, Mg tác dụng với dung dịch

H2SO4 loãng (dư), sau phản ứng thu được 6,72 lít khí ở đktc.

a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

*****HẾT*****

Đáp án và hướng dẫn chấm

A. Phần trắc nghiệm

4 B 5 B 6 A 7 B 8 A 9 A 10 B 11 A 12 D

Câu 1 Chọn D 3 2 B C B. Phần tự luận

Câu Nội dung Điểm

- Hiện tượng và giải thích

0,5 + Đường từ màu trắng chuyển thành màu đen là do H2SO4 đặc

chiếm các nguyên tố H và C (thành phần của H2O) trong đường.

0,5 + Có hiện tượng sủi bọt đẩy cacbon trao ra khỏi miệng cốc là

do một phần cacbon bị H2SO4đặc oxi hóa thành khí CO2 và có

1 khí SO2 tạo thành.

- Thí nghiệm này chứng minh tính háo nước và tính oxi hóa 0,5

mạnh của H2SO4 đặc.

4 (d)

- Các PTHH của các phản ứng

H SO → 2

C (H O)

nC + mH O

m

2

2 m C + 2H SO

CO + 2SO + 2H O

0,25

2

4

2

2

2

0,25

0

t

, xt →

(1) 2KClO

2KCl + 3O

3

2

(2) O + 2H S

2S + 2H O

17

2

2

2

0

t → →

(3)S + Fe (4) FeS + 2HCl

FeS FeCl + H S 2

2

0,25*8

0

t →

2SO + 2H O

(5) 2H S + 3O 2

2

2

2 3S + 2H O

(6) 2SO + 2H S 2

2

2

0

t →

(7)S + O

SO

2

2 →

(8)SO + Br + 2H O 2HBr + H SO 2

2

2

2

4

+

+

H

2

Fe H SO 4

2

FeSO 4

2

x

x

+

+

H

Mg H SO 4

2

MgSO 4

2

0,5

y

y

0,5

= 0,3mol

n = 2H

6,72 22,4

0,5 3

+

=

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg

⇒ 

y +

x

24

0,3 = y

10, 4

0,1 0, 2

 x  56 

= x = y

=

1,0

m

x

Fe

= g 0,1 56 5, 6 . =

=

m

g 10, 4 5, 6 4,8 .

Mg

0,25

0,25