ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ THỊ HUYỀN
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ THỊ HUYỀN
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 Ở CÁC TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Vân Anh
THÁI NGUYÊN - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của TS. Vũ Vân Anh. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
i
Hà Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
TS. Vũ Vân Anh, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này.
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Địa lí,
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; phòng Đào tạo, thư viện Nhà
trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chuyển lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo các
trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tác giả thực nghiệm sư phạm và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
chia sẻ những khó khăn, cổ vũ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho
tác giả hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
ii
Hà Thị Huyền
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ....................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu ......................................... 7
4. Quan điểm nghiên cứu ......................................................................................... 8
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 10
6. Những đóng góp mới của luận văn .................................................................... 11
7. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 12
NỘI DUNG ........................................................................................................... 13
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG ......................................................................... 13
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 13
1.1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay ................... 13
1.1.2. Nội dung cơ bản về sư phạm tương tác ....................................................... 17
1.2. Cơ sở thực tiễn về vận dụng quan điêm sư phạm tương tác trong dạy học .. 24
1.2.1. Mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình Địa lí lớp 12 - Trung học
phổ thông ....................................................................................................... 24
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của học sinh lớp 12 - PT dân
tộc nội trú ....................................................................................................... 27
1.2.3. Thực trạng của việc vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học
Địa lí 12 ở một số trường PT dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên .......... 31
iii
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................. 34
Chương 2. VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC TRONG
DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI HỌC ĐỊA LÍ 12 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN ...................................................... 35
2.1. Nguyên tắc, quy trình của việc vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong
dạy học Địa lí 12 ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên ................ 35
2.1.1. Nguyên tắc ................................................................................................... 35
2.1.2. Quy trình tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác .... 35
2.2. Các biện pháp vận dụng vào dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm
tương tác ........................................................................................................ 38
2.2.1. Sử dụng đa dạng và hiệu quả một số phương pháp dạy học tích cực ......... 38
2.2.2. Sử dụng hiệu quả một số kỹ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy Địa Lí . 45
2.2.3. Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan hiệu quả trong dạy học
Địa lí 12 ......................................................................................................... 49
2.2.4. Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin (ICT) trong dạy học Địa lí 12 ...... 51
2.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Địa lí theo
định hướng phát triển năng lực ..................................................................... 51
2.3. Thiết kế và tổ chức dạy học Địa lí 12 ở một số bài học theo quan điểm sư phạm
tương tác ........................................................................................................ 56
2.3.1. Khả năng tổ chức dạy học tương tác qua chương trình Địa lí 12 - THPT .. 56
2.3.2. Thiết kế một số kế hoạch dạy học minh họa ............................................... 58
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................. 77
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 78
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................... 78
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .................................................................................. 78
3.3. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm ................................................................ 78
3.4. Quy trình thực nghiệm .................................................................................. 79
3.4.1. Nội dung thực nghiệm ................................................................................. 79
3.4.2. Chọn đối tượng thực nghiệm ....................................................................... 79
3.4.3. Chọn địa bàn, lớp, trường thực nghiệm ....................................................... 79
iv
3.4.4. Thời gian thực nghiệm ................................................................................. 80
3.5. Tổ chức thực nghiệm ..................................................................................... 80
3.6. Kết quả thực nghiệm ..................................................................................... 81
3.6.1. Ý thức, thái độ học sinh trong tiết dạy thực nghiệm ................................... 81
3.6.2. Phân tích kết quả học tập của học sinh nhóm TN và ĐC trước khi chúng
tôi tiến hành TNSP, thu được kết quả sau ..................................................... 82
3.6.3. Kết quả các trường sau thực nghiệm sư phạm ............................................. 82
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm ....................................................................... 86
3.7.1. Đánh giá về mặt định lượng ........................................................................ 86
3.7.2. Đánh giá về mặt định tính ............................................................................ 86
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 91
1. Kết luận .............................................................................................................. 91
2. Khuyến nghị ....................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 93
v
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
ĐC Đối chứng
ĐL Địa lí
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
KNTH Kĩ năng tự học
MTDH Môi trường dạy học
NL Năng lực
NXB Nhà xuất bản
PPDH Phương pháp dạy học
QĐSPTT Quan điểm sư phạm tương tác
SGK Sách giáo khoa
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
vi
TNSP Thực nghiệm sư phạm
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng:
Bảng 1.1. So sánh dạy học truyền thống và dạy học tương tác .......................... 21
Bảng 1.2. Phân bố số tiết trong chương trình Địa lí 12 ...................................... 27
Bảng 3.1. Tên trường, lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm sư phạm ......... 80
Bảng 3.2. Danh sách giáo viên dạy thực nghiệm ................................................ 80
Bảng 3.3. Tổng hợp về thái độ của HS trong tiết dạy thực nghiệm ở 3 trường
ở tỉnh Điện Biên .................................................................................. 81
Bảng 3.4. Kết quả của HS các trường thực nghiệm trước khi tiến hành TNSP.. 82
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 1 ............................................... 83
Bảng 3.6. Tỉ lệ xếp loại kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 1 .......................... 83
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 2 ............................................... 84
Bảng 3.8. Tỉ lệ xếp loại kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 2 .......................... 85
Bảng 3.9. Đánh giá của GV sau thực nghiệm đối với lớp TN về tổ chức dạy
học theo quan điểm SPTT trong Môn Địa lí lớp 12 ........................... 87
Bảng 3.10 . Ý kiến của GV sau giờ dạy thực nghiệm về tính hiệu quả theo sư
phạm tương tác .................................................................................. 88
Hình:
Hình 1.1. Khung lý luận dạy học ........................................................................ 17
Hình 1.2. Cấu trúc tương tác trong dạy học ........................................................ 22
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 1 ......... 84
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu kết quả điểm kiểm tra bài thực nghiệm số 2 .... 85
Hình 3.3. Biểu đồ đánh giá của GV sau thực nghiệm đối với lớp TN về tổ
chức dạy học theo quan điểm SPTT trong Môn Địa lí lớp 12 ............ 87
Hình 3.4. Biểu đồ ý kiến của GV sau giờ dạy thực nghiệm về tính hiệu quả
vii
theo sư phạm tương tác ....................................................................... 89
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng, phát triển năng lực của học sinh trong học
tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông.
Do đó, nhiệm vụ quan trọng của các môn học trong nhà trường hiện nay nói
chung, môn học Địa lí nói riêng cũng phải đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo
khoa, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sao
cho phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, hướng tới mục
tiêu phát triển cho học sinh những năng lực cần thiết của người lao động trong thời
đại công nghệ mới, trang bị cho các em hành trang kiến thức và kĩ năng để các em
làm chủ bản thân, làm chủ tri thức sẵn sàng hợp tác hội nhập quốc tế trong thời đại
của thế kỉ XXI.
Trong môn học Địa lí lớp 12 - THPT, bên cạnh việc cung cấp cho học sinh
những kiến thức về địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội của Việt Nam. Nhiệm vụ quan
trọng hơn là việc phát triển cho học sinh những năng lực cần thiết của người lao
động trong thời đại công nghệ mới, là hành trang để các em làm chủ bản thân, làm
chủ tri thức sẵn sàng hợp tác hội nhập quốc tế, trong bộ môn phải đổi mới trên nhiều
lĩnh vực sao cho phát huy được được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người
học. Đồng thời giúp cho các em có thái độ hành vi đúng đắn trước các vấn đề đang
đặt ra đối với đất nước và nhân loại.
Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác (SPTT) trong dạy học là một hướng
tiếp cận dạy học hiện đại, tập trung vào người học, đặc biệt chú trọng tới mối quan
hệ tương tác và tương hỗ giữa ba nhân tố: Người dạy, người học và môi trường. Sự
tham gia đa dạng của ba tác nhân là nguồn lực của các quan hệ năng động giữa
chúng. Đây là yếu tố đặc trưng nhất của sư phạm tương tác.
Với vai trò chủ đạo, người dạy có thể kiểm soát được quá trình dạy học,
1
những tác động đồng bộ tương hỗ tới người học và môi trường sẽ mang lại hiệu quả
cao cho quá trình dạy học. Với vai trò chủ động, người học phát huy được tính tích
cực, chủ động, sáng tạo trong tương tác với thầy và bạn, tận dụng môi trường học
tập thuận lợi để nắm vững tri thức, hình thành kỹ năng, phát triển năng lực. Mặt
khác môi trường dạy học được tổ chức tốt sẽ ảnh hưởng tích cực tới người dạy,
người học và nâng cao hiệu quả dạy học.
Tổ chức dạy học theo quan điểm SPTT đã mang lại hiệu quả cao và được
phát triển khá phổ biến ở các nước tiên tiến trên thế giới. Ở Việt Nam, việc nghiên
cứu ứng dụng quan điểm dạy học này mới được tiến hành trong những năm gần đây,
chủ yếu vận dụng vào tổ chức dạy học đại học. Ở cấp THPT đã được vận dụng
nhưng chủ yếu là các thành phố lớn và vùng đồng bằng có điều kiện thuận lợi. Đa
số ở các khu vực miền núi điều kiện khó khăn, nên việc tổ chức dạy học theo quan
điểm SPTT còn nhiều hạn chế, chưa được chú trọng, trong đó có bộ môn Địa lí. Do
vậy, trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc nghiên cứu vận dụng quan điểm
SPTT trong dạy học Địa lí là rất cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương
pháp và nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT trong giai đoạn mới.
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Vận
dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học môn Địa lí 12 ở các trường
phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc
sĩ của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Vận dụng quan điểm SPTT trong dạy học đã và đang được nhiều nhà khoa
học trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu, áp dụng trong các trường đại
học và phổ thông.
Quá trình dạy học bao gồm nhiều nhân tố cấu trúc, có tác động tương hỗ với
nhau tạo nên sự vận động theo mục tiêu xác định. Nghiên cứu về các nhân tố, vai
trò và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố của quá trình dạy học nhằm thúc đẩy
sự vận động hiệu quả các nhân tố, nâng cao chất lượng dạy học đã được các nhà
2
giáo dục quan tâm từ rất sớm trong lịch sử phát triển giáo dục của nhân loại. Những
công trình nghiên cứu về dạy học theo quan điểm SPTT của các nhà khoa học đã đề
cập ở nhiều góc độ khác nhau về mối quan hệ tương tác giữa người dạy, người học
và môi trường.
Trải qua các thời kỳ lịch sử, tư tưởng giáo dục đó tiếp tục được khẳng định
và phát triển, với sự đóng góp của các nhà giáo dục: J.A. Cômenxki, J.Rutxô, A.
Đistevec… Gần đây nhất là công trình nghiên cứu của hai nhà giáo dục người
Canada Jean - Marc Denommé và Madeleine Roy, cuốn “Pour une Pédagogie
Interactive - Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác” đã nghiên cứu và thử
nghiệm thành công về các cách tiếp cận SPTT. Các tác giả đã nêu rõ vai trò và mối
quan hệ qua lại giữa các tác nhân (người học - người dạy - môi trường), các thao tác
(phương pháp học - phương pháp sư phạm - ảnh hưởng của môi trường) và các
tương tác.
Cơ sở lý thuyết của học tập tương tác cũng là một chủ đề của các buổi thảo
luận tích cực. Các ấn phẩm có hệ thống đầu tiên về vấn đề này ở Ukraine là cuốn
“Công nghệ tương tác: Lý thuyết, thực hành, kinh nghiệm” và “Bài học hiện đại -
Công nghệ học tập tương tác” đã có đóng góp nhất định cho việc phát triển lý thuyết
và thực hành học tập tương tác. Chương I của cuốn sách “Lý thuyết và thực hành
học tập tương tác” trình bày về các khái niệm như tương tác, học tập tương tác, bản
chất của mô hình học tập tương tác, điều kiện để triển khai hiệu quả mô hình, các
kỹ năng và thói quen cần thiết của người giáo viên, và những lưu ý quan trọng khác
cho việc thực hành. Chương này cũng nhấn mạnh lý thuyết của một bài học tương
tác, mô tả các thành phần và phương pháp luận của nó. Một phần quan trọng và
hoàn toàn mới là phần lựa chọn phương pháp học tập, đưa ra quy trình để giáo viên
lựa chọn một phương pháp và kỹ thuật học tập tương tác. Cuốn sách đã phân loại
và hệ thống hóa các phương pháp và kỹ thuật học tập tương tác được sử dụng trong
quá trình dạy học, cũng như những kỹ thuật và chiến lược để tạo môi trường học
tập tích cực và tổ chức giao tiếp giữa người học với nhau. Để giúp học sinh nhanh
chóng thích ứng và sớm góp phần phát triển đời sống xã hội, người ta thấy chăm lo
3
phát triển tiềm năng của mỗi cá nhân cũng chưa đủ mà còn phải tổ chức cho học
sinh hoạt động trong môi trường tập thể trên cơ sở tôn trọng tính cách của mỗi cá
nhân.
Các công trình nghiên cứu của nhiều nhà sư phạm về dạy học tương tác cũng
được phát triển rộng rãi trong các trường học. Nhiều kết quả nghiên cứu đã đăng
trên các tạp chí có chất lượng cao trên thế giới đề cập đến việc sử dụng các phương
pháp và kỹ thuật dạy học tương tác, như các bài báo: “Interactive teaching and
learning” (dẫn theo [19]) (Dạy và học tương tác) by Chandralekha Singh; “What
IS Interactive Teaching”? (Dạy học tương tác là gì?) của Tiến sĩ Louis Abrahamson
(dẫn theo [20]). Tác giả cho rằng điều đầu tiên để nhận ra về giảng dạy tương tác
nó là một cái gì đó không mới hoặc bí ẩn. Nếu bạn là một giáo viên và bạn đặt câu
hỏi trong lớp học, giao bài tập về nhà và kiểm tra, hoặc giữ cho các nhóm thảo luận,
đó là bạn đã dạy tương tác. Về cơ bản, giảng dạy tương tác chỉ được đem lại cho
HS một cái gì đó để làm, lấy lại những gì họ đã làm và sau đó đồng hoá nó cho
mình, do đó bạn có thể quyết định những gì sẽ là tốt nhất để làm tiếp theo. Tác giả
cũng chỉ ra 3 lí do dẫn đến thành công của giảng dạy tương tác: Đó là một nỗ lực để
xem những gì thực sự tồn tại trong não bộ của HS. Đây là một khía cạnh “tổng kết”-
là khía cạnh dễ hiểu nhất và nó cũng được mô tả trong các tài liệu. Lý do thứ hai là
“hình thành”, nơi mà các giáo viên nhằm mục đích thông qua các nhiệm vụ được giao
để chỉ đạo xử lí tinh thần của HS cùng một con đường trong khái niệm “không gian”.
Mục đích là HS suy nghĩ về những vấn đề cần thiết khi đi dọc con đường, xây dựng
kết quả tinh thần đó được phát triển trong đầu HS sẽ có những đặc tính mà các GV
cố gắng để dạy. Như Socrates phát hiện ra một câu hỏi hay có thể thực hiện tốt hơn
so với kết quả này, chỉ nói được câu trả lời. Lý do thứ ba có thể được gọi là “động
lực” (dẫn theo [19]).
Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu về quan hệ tương tác giữa các yếu tố của
hoạt động dạy và học, tuy nhiên vẫn chưa bao quát hết chức năng và cấu trúc của
từng yếu tố, chưa nêu rõ được cơ chế tác động qua lại giữa các yếu tố thuộc cấu trúc
hoạt động DH nên chưa có tác dụng phát huy hết tính tích cực, chủ động của HS
4
trong quá trình DH. Các tác giả Jean - Marc Denommé và Madelenie Roy đã đề cập
cấu trúc của hoạt động SPTT là xem xét cơ chế tương tác trong mối quan hệ tam
giác: Người học - Người dạy - Môi trường, trong đó đi sâu phân tích đặc điểm từng
yếu tố. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề xuất các cách thức và con đường để
nâng cao chất lượng bài học, các phương pháp và phương tiện cụ thể để thực hiện
đối với các môn khoa học cụ thể trong đó có Địa lí.
2.2. Ở Việt Nam
Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến sự tương tác giữa các nhân tố của quá
trình dạy học trong cuốn sách “Lý luận dạy học đại học”. Thầy giáo là chủ thể của
hoạt động giảng dạy giữ vai trò chủ đạo, tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học
của người học, đảm bảo cho người học thực hiện tốt các mục tiêu dạy học. Còn người
học một mặt là đối tượng của hoạt động dạy, mặt khác lại là chủ thể của hoạt động
nhận thức, chủ thể hoạt động tích cực, độc lập sáng tạo nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo. Ba nhân tố hoạt động dạy, hoạt động học và môi trường có mối quan
hệ tương hỗ với nhau nhằm đạt mục tiêu dạy học (dẫn theo [2]).
Trong cuốn sách “Học và dạy cách học”, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn
Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo đã đề cập đến chiến lược phát huy nội lực của
người học, từ việc phát huy nội lực giáo dục đến chiến lược học và chiến lược dạy.
Các tác giả nhấn mạnh cơ chế học và học chính là học cách học, tăng cường sự
tương tác giữa hoạt động dạy (GV) và hoạt động học (HS) và Môi trường. Vấn đề
dạy học này còn được thể hiện trong các công trình nghiên cứu của tác giả Trần Bá
Hoành, “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa” [12];
“Vấn đề giáo viên, những nghiên cứu lí luận và thực tiễn” [4]; cuốn sách về “Đổi
mới nội dung và phương pháp đào tạo giáo viên Trung học cơ sở” [1] của Tác giả
Nguyễn Hữu Châu, Nnk; Tài liệu tập huấn giáo viên trường Trung học phổ thông
chuyên, “Quy trình dạy học tiếp cận chuẩn quốc tế” [2] của Tác giả Nguyễn Đức
Chính, cuốn sách “Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường
Trung học phổ thông”của Tác giả Nguyễn Văn Cường. Các tác giả đã minh chứng
làm rõ thêm tính tương tác giữa các nhân tố của quá trình dạy học và hiệu quả của
SPTT trong hoạt động dạy học.
5
Trong các công trình nghiên cứu về dạy học Địa lí như:
Cuốn sách “Lí luận dạy học Địa lí”, của tác giả Nguyễn Dược, Nguyễn
Trọng Phúc [5]; cuốn sách “Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực” [6]
của tác giả Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng; cuốn sách “Lí luận dạy học Địa lí
phần đại cương” [6] của tác giả Đặng Văn Đức, cuốn sách “Áp dụng dạy học tích
cực trong môn Địa lí” [7] của tác giả Đặng Văn Đức, Nguyễn Tuyết Nga… Các
tác giả đã nhìn nhận quá trình dạy học địa lí theo quan điểm hiện đại, thấy rõ vai trò
và sự tác động tương tác giữa các nhân tố của quá trình dạy học: Mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, đánh giá, hoạt động dạy (Thầy) và
hoạt động học (Trò) và yếu tố môi trường nhằm phát huy cao tính tích cực, chủ
động, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kỹ năng, phát triển năng lực của học sinh trong
học tập sao cho hiệu quả nhất.
Trong cuốn sách “Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường
SPTT” [10] của tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2011) đã mang đến một
cách nhìn tổng quan về mô hình hoạt động SPTT và việc ứng dụng phương pháp và
công nghệ dạy học trong môi trường này ở các loại hình nhà trường khác nhau.Tác
giả đã khẳng định các PPDH tích cực chỉ được thực hiện có hiệu quả trong một môi
trường giàu tính công nghệ, môi trường dạy học đa phương tiện và chỉ ra được các
PPDH tích cực áp dụng trong môi trường SPTT và CNTT cùng các phần mềm hữu
ích được sử dụng trong dạy học tương tác.
Ở nước ta đã có một số đề tài nghiên cứu ứng dụng như:
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh với đề tài: “Biện pháp hoàn thiện kỹ năng tự
học cho sinh viên ĐHSP theo quan điểm sư phạm tương tác” [9], Luận án TS ĐHSP
Hà Nội (2006); Vũ Lệ Hoa với đề tài: “Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm
tương tác trong dạy học môn Giáo dục học ở các trường đại học sư phạm” [11]
Luận án TS, ĐHSP Hà Nội (2008); Đỗ Thị Hồng Minh với đề tài: “Dạy học tương
tác trong môn Toán ở trường Trung học phổ thông qua chủ đề Phương trình và bất
phương trình” [15] Luận án TS Viện KHGD Việt Nam (2015); Nguyễn Thành Vinh
với đề tài: “Tổ chức dạy học theo quan điểm SPTT trong các trường (khoa) cán bộ
6
quản lý giáo dục và đào tạo hiện nay” [26] Luận án TS ĐHSP Hà Nội (2006).
Nguyễn Thị Thanh Hằng với đề tài” Tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm tương
tác ở trường tiểu học” [8], Luận án TS ĐHSP Hà Nội (2010), Nguyễn Thị Ninh
(2018) với đề tài: “Tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư
phạm tương tác” [19].
Tuy nhiên, những nghiên cứu ứng dụng quan điểm SPTT trong dạy học ở đại
học là chủ yếu, ở cấp Trung học phổ thông vẫn còn hạn chế, đặc biệt là chưa có
công trình nghiên cứu nào đối với dạy học tương tác trong môn Địa lí 12 ở trường
PT dân tộc nội trú - nơi là “cái nôi” đào tạo nguồn chủ yếu là con em các dân tộc ít
người.
Vì vậy, việc nghiên cứu “Vận dụng quan điểm tương tác dạy học Địa lí 12
ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên” là rất cần thiết, kết quả
nghiên cứu sẽ có ý nghĩa lí luận và thực tiễn sâu sắc trong bối cảnh đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực trong giai đoạn mới.
Tất cả những công trình nghiên cứu, những tài liệu trên là nguồn tư liệu có giá
trị giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quát về cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lí luận và thực tiễn về phương pháp dạy
học và quan điểm sư phạm tương tác, đề tài tập trung thiết kế và tổ chức dạy học
một số bài học Địa lí 12 ở một số trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh
Điện Biên theo quan điểm sư phạm tương tác nhằm góp phần đổi mới phương pháp
và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của chương
trình giáo dục phổ thông hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở
trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
- Xác định nguyên tắc và yêu cầu đối với việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở
trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
- Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài học Địa lí 12 ở một số trường phổ
7
thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quan điểm sư phạm tương
tác.
- Tổ chức thực nghiệm một số bài học Địa lí 12 tại một số trường phổ thông
dân tộc nội trú ở tỉnh Điện Biên nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của đề
tài nghiên cứu.
3.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Các khái niệm và nội dung cơ bản về quan điểm dạy học tương
tác; quy trình và biện pháp tổ chức dạy học trong dạy học Địa lí lớp 12 ở một số
trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên; lựa chọn một số bài thích hợp trong
chương trình Địa lí lớp 12 để dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác. Cụ thể là
các bài:
Bài 15. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Địa bàn thực nghiệm: lớp 12C3,C4 ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh
Điện Biên; Lớp 12C3,C2 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Mường Ảng; Lớp
12 B,A trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Điện Biên
- Về thời gian thực nghiệm: Tác giả tiến hành TN sư phạm trong năm học
2019 - 2020.
4. Quan điểm nghiên cứu
4.1. Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống cho rằng hệ thống là một thể hoàn chỉnh, phức tạp có tổ
chức, là sự tổng hợp hoặc phối hợp các vật thể hoặc các bộ phận, tạo thành một thể
thống nhất hoàn chỉnh. Vận dụng quan điểm này trong đề tài để làm nổi bật các mối
quan hệ tổng hợp, tương tác giữa các thành tố trong quá trình dạy học.
4.2. Quan điểm dạy học lấy HS là trung tâm
Theo quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, người dạy phải tính đến
nhu cầu, nguyện vọng của người học, đến những đặc điểm tâm sinh lí và cấu trúc
tư duy của từng người. Việc dạy phải xuất phát từ người học, vì người học, phải đáp
ứng được những yêu cầu của người học cũng như của xã hội.
4.3. Quan điểm dạy học tích cực
8
Theo quan điểm dạy học tích cực là phải thay đổi lại thói quen học thụ động
của HS bằng cách dạy học hướng tới việc học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, phát
huy năng lực cá nhân của người học. Dạy học tích cực là một trong những mục tiêu
chung và cũng là một tiêu chuẩn về giáo dục hiệu quả, hướng dẫn cho việc đổi mới
cả phương pháp đào tạo giáo viên và việc dạy học trong các nhà trường phổ thông.
Bản chất của dạy học tích cực nằm trong khái niệm học như một quá trình tích cực
và kiến tạo, thông qua đó người học xây dựng mối liên hệ giữa thông tin mới và
những kiến thức kĩ năng sẵn có.
4.4. Quan điểm Sư phạm tương tác
SPTT là một hướng tiếp cận dạy học hiện đại tập trung vào người học dựa
trên các tương tác qua lại giữa ba nhân tố cơ bản là người học, người dạy và môi
trường. SPTT xác định rõ vai trò của các tác nhân, các thao tác và các tương tác
giữa chúng làm gia tăng giá trị các tương tác trong quá trình dạy học. Theo quan
điểm này các yếu tố tạo thành cấu trúc hoạt động dạy học gồm: Kiến thức (khái
niệm khoa học hay nội dung), Học (người học - trò), Dạy (người dạy - thầy), và Môi
trường (điều kiện dạy học cụ thể). Mỗi yếu tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học đảm
nhận chức năng riêng nhưng các yếu tố không tồn tại rời rạc bên cạnh nhau mà
chúng có quan hệ với nhau và luôn tác động qua lại lẫn nhau.
4.5. Quan điểm công nghệ dạy học
Theo quan điểm công nghệ dạy học, người thầy giáo là người vừa thiết kế,
vừa góp phần thi công, còn HS vừa là người thi công vừa là người thiết kế quá trình
học tập của mình. Quá trình dạy học được tổ chức khoa học, xác định chính xác
mục tiêu dạy học (kết quả đầu ra), đầu vào, nội dung dạy học, hệ thống phương
pháp, phương tiện kĩ thuật dạy học, các chuẩn đánh giá nhằm đạt được mục đích
giáo dục với sự chi phí tối ưu về thời gian, sức lực, tiền của của giáo viên, học sinh,
gia đình và xã hội, đáp ứng kịp thời những yêu cầu của thời đại.
4.6. Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Mục tiêu của đổi mới dạy học hiện nay là dạy học nhằm phát triển ở người
học những năng lực, phẩm chất cần thiết cho cuộc sống. Theo quan điểm giáo dục
định hướng phát triển năng lực, dạy học không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về
hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những
9
tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt
động thực hành, thực tiễn. Tăng cường học tập hợp tác theo nhóm, đổi mới quan hệ
GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã
hội. Quan điểm này là quan điểm định hướng trong quá trình tổ chức dạy học tương
tác trong môn Địa lí 12 nhằm phát huy được tối đa những năng lực cần thiết cho
học sinh như: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự học, năng
lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ…; HS có thể chủ động,
tích cực với việc giải quyết các vấn đề thực tiễn; đáp ứng được yêu cầu của xã hội
và thời đại.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các công trình, cuốn sách về
lí luận giáo dục và dạy học, phương pháp dạy học Địa lí, các phương pháp dạy học
hiện đại, dạy học tương tác, các đề tài luận án cùng chuyên ngành, các cuốn sách và
tài liệu liên quan.
Sử dụng, phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa, khái quát hóa, chọn lọc các khía cạnh khác nhau của tài liệu để phục vụ nghiên
cứu đề tài.
5.2. Phương pháp điều tra, nghiên cứu thực tiễn
- Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh.
- Phỏng vấn một số vấn đề về phương pháp và kĩ năng giảng dạy với giáo
viên, đặc biệt đối với giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm.
- Điều tra giáo viên và học sinh bằng phiếu câu hỏi về thực trạng dạy học
tương tác ở một số trường PT dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mục đích
của việc khảo sát, điều tra nhằm mục đích tìm hiểu năng lực của GV về thiết kế và
tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học tương tác trong môn Địa lí.
5.3. Phương pháp thống kê toán học
Từ những kết quả thu được trong quá trình khảo sát, điều tra thực trạng tổ
chức dạy học tương tác trong môn Địa lí 12 và tổ chức thực nghiệm sư phạm ở
trường PT dân tộc nội trú, tác giả thống kê để giải thích, chứng minh tính hiệu quả,
10
khả thi của dạy học tương tác trong việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ và
phát triển năng lực cho học sinh theo như mục đích nghiên cứu và giả thuyết khoa
học của luận văn đã đề ra.
5.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm là tiến hành tổ chức dạy học tương tác
trong môn Địa lí 12 ở trường PT dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên để kiểm nghiệm giá
trị thực tiễn của kết quả.
- Thực nghiệm vận dụng quy trình DH theo QĐSPTT vào dạy một số bài
trong chương trình Địa lí 12 ở một số trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện
Biên để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
- Lựa chọn địa điểm thực nghiệm là một số trường phổ thông dân tộc nội trú
tỉnh Điện Biên. Phối hợp với một số GV phổ thông ở các trường sở tại với tư cách
là cộng tác viên, để trao đổi tư vấn và tiến hành thực nghiệm.
- Sử dụng hình thức thực nghiệm so sánh: thực nghiệm được tiến hành trên
hai đối tượng lớp khác nhau, trong đó có các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng
được lựa chọn ngẫu nhiên. Việc bố trí thực nghiệm và đối chứng được tiến hành
song song. Trong đó lớp thực nghiệm được giảng dạy theo QĐSPTT. Lớp đối chứng
giảng dạy theo phương pháp truyền thống.
6. Những đóng góp mới của luận văn
6.1. Về lí luận
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở
trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác.
- Xây dựng được quy trình tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo
quan điểm sư phạm tương tác.
- Đã thiết kế và tổ chức dạy học một số bài học Địa lí 12 ở một số trường PT
dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quan điểm sư phạm tương tác.
6.2. Về thực tiễn
- Góp phần kiểm chứng được tính khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu
qua thực nghiệm sư phạm ở một số trường PT dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
- Khẳng định được ưu thế của vận dụng dạy học theo quan điểm SPTT trong
11
việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh.
7. Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng quan điểm sư phạm
tương tác trong dạy học Địa lí 12 ở các trường phổ thông.
Chương 2: Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học một số bài
học Địa lí 12 ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên.
12
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Nghị quyết số 29 NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về
đổi mới giáo dục toàn diện đã đặt ra nhiều yêu cầu mới trong sự nghiệp phát triển
giáo dục đào tạo hiện nay, đòi hỏi các cấp, các ngành và toàn thể xã hội cần phải có
cái nhìn tổng quan hơn về nền giáo dục đương thời. Định hướng chuyển từ chương
trình giáo dục định hướng nội dung sang chương trình giáo dục định hướng phát
triển năng lực là một trong những quan điểm chỉ đạo trong định hướng đổi mới căn
bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ở nước ta. Mục tiêu của đổi mới là
giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng
của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước;
có hiểu biết và có kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt
và làm việc hiệu quả, thực học, thực nghiệp. Dạy học định hướng phát triển năng
lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực của người học, phát triển toàn diện các phẩm
chất nhân cách, chú trọng năng lực, vận dụng tri thức trong những tình huống thực
tiễn chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và
nghề nghiệp, không ngừng phát triển các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu cho
tất cả học sinh.
Sự thay đổi căn bản trong tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất cả các khâu
của quá trình dạy học thay đổi như: Nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức hình
thức thực hiện, phương thức kiểm tra, đánh giá, cách quản lí và thực hiện,...
Đổi mới chương trình giáo dục, vai trò của người thầy không chỉ đơn thuần
là truyền đạt kiến thức cho HS mà còn phải định hướng, hướng dẫn HS cách tìm ra
13
kiến thức và tự lĩnh hội kiến thức.
Ưu điểm của chương trình GD định hướng phát triển năng lực là tạo điều
kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận
dụng của HS. Vì vậy người dạy nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy
đủ đến nội dung dạy học thì rất dễ dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ
thống của tri thức. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu
ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
1.1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả để phát triển năng lực của học sinh
Chúng ta có thể nhìn nhận “Dạy học theo quan điểm phát triển năng lực học
sinh” là một quan điểm, là tư tưởng “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm” không
chỉ giúp cho HS chủ động lĩnh hội được kiến thức bài học, vừa phát triển được các
kĩ năng, năng lực cần thiết, đồng thời hình thành và phát triển những đạo đức tốt
đẹp ở các em, gắn vận dụng tri thức với hoạt động thực hành, thực tiễn. Việc dạy
học đạt hiệu quả người giáo viên phải biết vận dụng những biện pháp để hình thành
và phát triển năng lực học sinh.
1.1.1.2. Một số phương pháp và kĩ thuật trong dạy học hình thành phát triển năng
lực học sinh
Đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học, giáo
viên nên kết hợp sử dụng phương pháp truyền thống (thuyết trình, trực quan, thực
hành) với các phương pháp dạy học tích cực tiến bộ, hiện đại hơn như: dạy học tình
huống, dạy học theo chủ đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm,… một cách hiệu quả
và hợp lý nhất, tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung, đối tượng giảng dạy và các điều
kiện học tập cụ thể. Vì mỗi phương pháp và hình thức dạy học đều có những ưu,
nhược điểm, nên việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong
toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và
nâng cao chất lượng dạy học.
Dưới đây là đặc trưng cơ bản của một số phương pháp và kĩ thuật dạy học phát
triển năng lực HS thường hay được sử dụng trong quá trình dạy học môn Địa lí.
- Vận dụng phương pháp dạy học tình huống, là sử dụng tình huống có vấn
14
đề làm nguồn kiến thức, tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống
thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp. Quá trình học tập được tổ chức trong một môi
trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong
mối tương tác xã hội của việc học tập. Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ
đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn
với thực tiễn. Vì vậy sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình
trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh
năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn.
- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, trước hết là tập dượt cho HS khả năng
phát hiện vấn đề từ một tình huống trong học tập hoặc trong thực tiễn. Đây là một
khả năng có ý nghĩa rất quan trọng đối với người học. Mặt khác, sự thành đạt trong
cuộc đời không chỉ tùy thuộc vào năng lực phát hiện kịp thời những vấn đề nảy sinh
trong thực tiễn mà bước quan trọng tiếp theo là giải quyết hợp lí những vấn đề được
đặt ra.
- Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm (thảo luận nhóm), phương
pháp này nhằm giúp cho mọi HS tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập,
tạo cơ hội cho các em chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến cá nhân để giải quyết
các vấn đề có liên quan đến nội dung bài học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu,
học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung.
Hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết
các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức
làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều
tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai,
nghiên cứu trường hợp, dạy học theo dự án.
- Tăng cường sử dụng công nghệ thông trong dạy học
Phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương
tiện dạy học trong dạy học hiện đại, hỗ trợ cho tiết dạy trở nên sinh động, thực tế
hơn nhờ các hình ảnh, video trực quan. Công nghệ thông tin còn có nhiều khả năng
ứng dụng trong dạy học, như sử dụng các phần mềm dạy học và sử dụng mạng
15
internet.
- Tăng cường áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực tạo sự hứng thú cho học
sinh
Có rất nhiều kĩ thuật dạy học tích cực mà những nhà nghiên cứu giáo dục đã
đưa ra áp dụng trong dạy học nhằm giúp người học không chỉ tiếp thu kiến thức tốt
mà còn phát triển năng lực. Điều quan trọng là giáo viên phải linh hoạt chọn kĩ thuật
sao cho phù hợp tuỳ theo bài học. Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức
hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm
thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Trong bộ môn Địa lí, chúng ta có thể sử
dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực của học sinh như: kỹ thuật: “Mảnh
ghép”, “Hỏi chuyên gia”, “Chia nhóm”, Động “não”…
1.1.1.3. Tăng cường kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của học sinh
Nghị quyết số 29-NQ/TW đã xác định: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi,
kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học;
kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình
của các nước có nền giáo dục phát triển”... [17]. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh ở trường phổ thông lâu nay vẫn thường quan tâm đến điểm số là
chính, tiêu chí đánh giá được xây dựng chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội
dung kiến thức đã học qua các kỳ kiểm tra học kỳ và cuối năm học; ít chú ý đến kỹ
năng, thái độ và năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn; thiếu
sự kết hợp đánh giá quá trình học tập của học sinh. Vì vậy, cần đổi mới hoạt động
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, một hoạt động có ý nghĩa về lí luận
và thực tiễn đối với công tác giảng dạy của giáo viên và nhiệm vụ học tập của học
sinh, nhằm góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học địa lí ở
trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực. Đánh giá kết quả học tập
trên lớp của HS, GV có thể sử dụng một số kỹ thuật đánh giá mức độ nhận thức sao
cho phù hợp với từng đối tượng nhận thức của HS như: đánh giá mức độ nhận thức
(như các bảng câu hỏi kiểm tra kiến thức nền, ma trận ghi nhớ, bài tập 1 phút…);
sử dụng kỹ thuật đánh giá năng lực vận dụng (nhận diện vấn đề, viết lại có định
16
hướng, thẻ áp dụng); hay kỹ thuật tự đánh giá và phản hồi về quá trình dạy học
(bảng kiểm tra theo chủ đề, đánh giá hiệu quả làm việc nhóm, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao)…
Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác
nhau. Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành. Kết hợp giữa
trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan [9].
1.1.2. Nội dung cơ bản về sư phạm tương tác
1.1.2.1. Khái niệm
Tương tác là sự tác động qua lại giữa các chủ thể hành động, các thành phần
trong một hệ thống hoặc giữa các hệ thống.
Tương tác trong dạy học là sự tác động qua lại giữa các chủ thể là người
dạy, người học và đối tượng dạy học cũng như toàn thể các thành phần của quá
trình dạy học.
Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành phần khác nhau, có mối tác động qua
lại lẫn nhau [1]. Có thể trình bày tổng quan các mối quan hệ giữa các yếu tố của quá
trình dạy học trong một “khung lý luận dạy học” sau đây:
17
Hình 1.1: Khung lý luận dạy học
Trong hình 1.1, các mối tương tác giữa người dạy, người học, đối tượng học
tập được đặt trong một “tam giác dạy học”, là các tương tác cốt lõi của quá trình
dạy học. Các mối tương tác này lại được thực hiện thông qua các yếu tố mục tiêu,
nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, nhiệm vụ, đánh giá, tại địa điểm,
thời gian xác định. Các yếu tố này có tác động qua lại với nhau, chúng có ảnh
hưởng trực tiếp tới quá trình học tập, có thể và cần tổ chức, điều khiển. Có thể coi
đây là các yếu tố thuộc môi trường dạy học cần tổ chức. Quá trình dạy học được
thực hiện trong một điều kiện khung xác định, chịu ảnh hưởng từ các yếu tố điều
kiện môi trường bên ngoài và các yếu tố điều kiện của chính người dạy và người
học.
Khung lý luận dạy học cho thấy quá trình dạy học rất phức hợp, bao gồm rất
nhiều yếu tố có tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Do tính phức hợp của quá
trình dạy học nên có rất nhiều lý thuyết học tập hay các mô hình lý luận dạy học
khác nhau nhằm giải thích và tối ưu hóa quá trình dạy học.
Khái niệm dạy học tương tác
Những nghiên cứu lý luận dạy học trong thời gian gần đây đặc biệt chú ý đến
tương tác trong dạy học và thuật ngữ “dạy học tương tác” hiện nay được sử dụng
phổ biến với những cách hiểu khác nhau.
Những tư tưởng của lí thuyết kiến tạo có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng tới
việc nghiên cứu dạy học theo quan điểm tương tác cũng như môi trường dạy học.
Lí thuyết kiến tạo nhấn mạnh vai trò của chủ thể nhận thức trong việc kiến tạo tri
thức thông qua tương tác một cách tự lực với đối tượng nhận thức cũng như thông
qua tương tác xã hội trong nhóm trong một môi trường học tập. Giáo viên đóng vai
trò chính chủ yếu là người tổ chức môi trường học tập, điều phối hoạt động kiến tạo
tri thức và hành động của người học.
Những nghiên cứu về dạy học định hướng năng lực đòi hỏi sự đổi mới môi
trường dạy học truyền thống. Theo đó, môi trường học tập cần góp phần phát triển
ở người học khả năng độc lập, khả năng giao tiếp, khả năng hành động và khả năng
18
đánh giá ở mức cao hơn. Những yêu cầu đó đòi hỏi sự thay đổi về cơ bản tính chất
các mối tương tác trong dạy học theo hướng tăng cường tính tích cực, tự lực của
người học. Theo mô hình các năng lực then chốt của Tổ chức hợp tác và phát triển
kinh tế (OECD), những năng lực then chốt cần phát triển ở học sinh bao gồm ba
nhóm năng lực [2] sau đây:
- Sử dụng một cách tương tác các phương tiện thông tin và phương tiện làm
việc (ví dụ phương tiện ngôn ngữ, phương tiện kĩ thuật).
- Tương tác trong các nhóm xã hội không đồng nhất.
- Khả năng hành động tự chủ.
Như vậy, tương tác không chỉ là cách thức của các mối quan hệ mà còn trở
thành mục tiêu dạy học. Người học cần được hình thành các năng lực tương tác.
Trong mọi quá trình dạy học đều diễn ra các hoạt động tương tác, đó là tương
tác trong dạy học. Tuy nhiên không phải mọi quá trình dạy học đều được gọi là dạy
học tương tác. Tùy theo việc quá trình dạy học đó được tổ chức theo lí thuyết hay
quan điểm, phương pháp dạy học nào thì các tương tác cũng diễn ra khác nhau và
mức độ tích cực và tự lực của học sinh cũng khác nhau.
Dạy học tương tác cũng được xem xét như một quan điểm dạy học. Vì “Dạy
học tương tác” là dạy học hướng vào người học, trong đó diễn ra các hoạt động
tương tác đa dạng trong một môi trường dạy học được tổ chức phù hợp, đòi hỏi tích
tích cực và tự lực cao của người học. Người dạy đóng vai trò chủ yếu là người tổ
chức môi trường học tập và hỗ trợ, tư vấn cho người học.
Như vậy ở đây có sự phân biệt giữa khái niệm tương tác trong dạy học nói
chung và quan điểm dạy học tương tác. Dạy học tương tác đòi hỏi ở mức độ cao về
sự tương tác đa dạng, tính tích cực, chủ động và tự lực của người học. Tuy nhiên,
người học vẫn nhận được những định hướng, trợ giúp cần thiết về nội dung và
phương pháp học tập. Có thể gọi sự tương tác ở đây là “tương tác tích cực” với
nghĩa nhấn mạnh yêu cầu về tính tích cực của người học.
Không phải mọi quá trình dạy học đều có thể áp dụng dạy học tương tác ở
19
mức độ cao. Tùy theo mục tiêu, nội dung và điều kiện dạy học có thể áp dụng dạy
học tương tác ở những mức độ phù hợp để tổ chức tối ưu các hoạt động tương tác.
Như vậy theo quan điểm của tác giả, dạy học tương tác là sự tác động qua lại
trực tiếp giữa người dạy với người học; giữa người học với nhau trong một môi trường
giáo dục cùng thực hiện các nhiệm vụ, các mục tiêu dạy học đã xác định.
Khi đó có thể sử dụng khái niệm dạy học định hướng tương tác.
1.1.2.2. Đặc trưng của dạy học tương tác
Đặc trưng cơ bản của dạy học tương tác là:
- Tương tác là cách thức và mục tiêu dạy học. Dạy học tương tác dựa trên các
hoạt động tương tác đa dạng, đặc biệt chú trọng đến tương tác xã hội giữa người
học và tương tác chủ động của người học với môi trường học tập.
- Dạy học tương tác chú trọng việc xây dựng môi trường dạy học. Môi trường
dạy học tương tác cần tạo điều kiện và hỗ trợ mạnh mẽ các hoạt động tương tác đa
dạng.
- Dạy học tương tác định hướng vào người học, coi trọng vốn kiến thức, kinh
nghiệm của người học, đặt họ vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học. Giáo viên chủ
yếu đóng vai trò là người tổ chức, điều khiển môi trường dạy học.
- Nội dung học tập gắn với tình huống thực tiễn, mang tính phức hợp, phù
hợp với hứng thú người học.
- Các nhiệm vụ học tập hỗ trợ phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực
tiễn, giải quyết các vấn đề phức hợp, sáng tạo.
- Phương tiện dạy học hỗ trợ quá trình tự tìm tòi thi thức của người học, tạo
điều kiện cho sự tương tác.
- Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực và tự lực, tự điều khiển của
người học. Hình thức làm việc chủ yếu là làm việc hợp tác trong nhóm và làm việc
độc lập của người học. Chú trọng các hoạt động thực tiễn của người học, kết hợp
nhiều giác quan.
- Môi trường dạy học tương tác cũng thường là môi trường đa phương tiện,
sử dụng các thiết bị dạy học đa phương tiện, phần mềm dạy học có chức năng tương
20
tác, tạo điều kiện cho người học tương tác với môi trường dạy học.
Bảng 1.1. So sánh dạy học truyền thống và dạy học tương tác [18]
STT
DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG
DẠY HỌC TƯƠNG TÁC
1
Tập trung vào hoạt động của giáo viên. Tập trung vào hoạt động của học sinh.
2 GV thuyết trình, độc thoại là chính.
GV thiết kế, tổ chức, các hoạt động học
tập tương tác cho HS.
3 HS lắng nghe lời giảng của GV, ghi chép và học thuộc lòng, hoạt động cá
HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập theo nhóm, tương tác
nhân là chính.
giữa HS-HS phát triển.
4 GV cố gắng truyền đạt hết kiến thức và kinh nghiệm của mình để hoàn thành bài giảng.
GV huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm sống của HS để xây dựng bài học.
5
Tương tác một chiều giữa Thầy -
Mối quan hệ tương hỗ giữa Thầy-Trò
Trò là chính.
- Môi trường, giữa Trò - Trò đặc biệt được chú trọng.
6 HS tiếp nhận kiến thức thụ động, phụ
HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tự
thuộc vào thông tin có sẵn trong SGK và
xác định vấn đề và giải quyết vấn đề.
vở ghi.
7 Không phát huy được tính tích cực học tập của HS tham gia xây dựng bài.
Phát huy được tính tích cực học tập của HS tham gia xây dựng bài. HS độc lập
khám phá, xây dựng kiến thức, kĩ
năng, giá trị và năng lực.
8 HS làm bài lệ thuộc hoàn toàn vào SGK
và lời thầy giảng.
HS làm bài tập chủ động, giải quyết vấn đề học tập một cách sáng tạo.
9 GV độc quyền đánh giá và đánh giá theo
GV khuyến khích HS nhận xét, bổ
sự ghi nhớ thông tin có sẵn.
sung câu trả lời của bạn, tham gia tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kết
quả học tập.
10 Phát triển tư duy bậc thấp, HS chủ yếu
ghi nhớ thông tin, sự kiện.
Phát triển tư duy bậc cao, HS tự tin, có tinh thần phê phán, biết xác định các giá trị.
1.1.2.3. Môi trường dạy học tương tác
Các tương tác trong dạy học diễn ra trong một môi trường dạy học. Theo cách
hiểu chung nhất, môi trường dạy học (còn gọi là môi trường học tập) là toàn bộ
21
những yếu tố bên ngoài người học có tác động tới quá trình học tập. Quá trình dạy
học trong nhà trường là quá trình có tổ chức, vì vậy môi trường dạy học cần là
trường dạy học có tổ chức [1].
Môi trường dạy học theo nghĩa hẹp chủ yếu đề cập đến các yếu tố điều kiện
vật chất như trang thiết bị, phương tiện, tài liệu, cũng như nội dung, nhiệm vụ học
tập. Môi trường dạy học theo nghĩa rộng bao gồm cả yếu tố con người - xã hội,
trong đó là người dạy và người học với các phương pháp dạy học và các hình thức
tương tác xã hội cũng như văn hóa ứng xử.
Môi trường dạy học là tập hợp các yếu tố không gian, thời gian, phương tiện,
nội dung, tài liệu dạy học, nhiệm vụ học tập cũng như những phương pháp và hình
thức làm việc của người dạy và người học, được tổ chức một cách phù hợp để
khuyến khích, hỗ trợ các quá trình học tập, nhằm đạt mục tiêu dạy học [25].
Các yếu tố của môi trường dạy học có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau,
tức là cũng có mối tương tác với nhau. Yếu tố không gian ở đây bao gồm phòng học
với những trang thiết bị kèm theo như bàn ghế và các điều kiện như không khí, ánh
sáng, âm thanh...
Môi trường dạy học tương tác là môi trường tạo điều kiện và hỗ trợ mạnh mẽ các
hoạt động tương tác đa dạng, đặc biệt là tương tác giữa người học với các phương tiện,
tài liệu, nhiệm vụ học tập và sự tương tác xã hội giữa người học với nhau trong quá trình
học tập để lĩnh hội nội dung học tập với tính tích cực và tự lực cao [11].
1.1.2.4. Cấu trúc tương tác trong dạy học
Ở hình 1.2 trình bày cấu trúc các dạng tương tác cơ bản trong dạy học [28].
22
Hình 1.2: Cấu trúc tương tác trong dạy học
Trong mô hình ở hình 1.2, môi trường dạy học theo nghĩa hẹp bao gồm các
yếu tố nội dung, phương tiện, tài liệu, nhiệm vụ học tập... Môi trường dạy học theo
nghĩa rộng bao gồm môi trường dạy học theo nghĩa hẹp và cả các yếu tố người dạy
và người học. Đối với một người học thì người dạy và các bạn học cũng thuộc môi
trường học tập của người học đó, có tác động trực tiếp tới quá trình học tập của cá
nhân người học. Như vậy người học và người dạy không đứng ngoài môi trường
mà thuộc về môi trường dạy học. Chuẩn bị môi trường dạy học không chỉ là chuẩn
bị về phòng học, nội dung. phương tiện, tài liệu mà còn bao gồm cả việc chuẩn bị
phương pháp dạy và học, các hình thức hợp tác, bầu không khí xã hội trong lớp học.
Cấu trúc tương tác trong dạy học bao gồm các tương tác đa dạng giữa các
thành phần thuộc môi trường dạy học. Cấu trúc các tương tác chung của quá trình
dạy học là tương tác giữa người dạy, người học và môi trường dạy học. Trong đó
có các mối tương tác cơ bản sau:
- Tương tác giữa người dạy và người học: Sự thống nhất biện chứng giữa vai
trò lãnh đạo của giáo viên và vai trò tự chủ của học sinh là một nguyên tắc dạy học.
Tùy theo phương pháp dạy và học khác nhau thì tính chất tương tác người dạy -
người học cũng khác nhau với mức độ tự khác nhau của người học. Trong dạy học
tương tác thì người dạy chủ yếu đóng vai trò người tư vấn, giúp đỡ, người học lĩnh
hội tri thức với tính tự tích cực và tự lực cao.
- Tương tác giữa người học và người học: Các nghiên cứu tâm lí đã chỉ ra
rằng học sinh học tập tốt nhất trong sự tương tác với các bạn học đồng lứa tuổi.
Thông qua tương tác trong nhóm còn giúp phát triển năng lực cộng tác, năng lực xã
hội. Tương tác trong nhóm là có vai trò quan trọng trong dạy học tương tác. Người
học cần được rèn luyện các kỹ thuật làm việc nhóm, huy động sự tích cực của tất cả
các thành viên.
- Tương tác giữa người dạy và môi trường dạy học: Người dạy là người thiết
kế, tổ chức và điều khiển môi trường dạy học. Trọng tâm là việc chuẩn bị nội dung,
phương tiện, tài liệu, phiếu làm việc, nhiệm vụ, bài tập cũng như thiết kế các phương
23
pháp, hình thức làm việc của người dạy và người học. Môi trường dạy học trong
dạy học tương tác cần hỗ trợ các khả năng tương tác đa dạng và tính tích cực, tự lực
của người học.
- Tương tác giữa người học và môi trường học tập: Tương tác giữa người học
với môi trường dạy học là tương tác với các yếu tố cụ thể của môi trường học tập
được tổ chức, đó là nội dung, tài liệu, phương tiện, nhiệm vụ, bài tập học tập. Đây
là dạng tương tác trọng tâm của dạy học tương tác. Tất cả các tương tác cần hỗ trợ
cho việc tương tác tích cực, độc lập giữa người học với đối tượng, nội dung học tập
để tự lực kiến tạo tri thức.
- Môi trường bên ngoài có mối tác động, ảnh hưởng qua lại đối với môi
trường dạy học cũng như các thành phần của nó. Môi trường dạy học cần được thiết
kế và tổ chức cho hợp với mục tiêu và các điều kiện dạy học cụ thể và phù hợp với
điều kiện của người học.
1.2. Cơ sở thực tiễn về vận dụng quan điêm sư phạm tương tác trong dạy học
1.2.1. Mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình Địa lí lớp 12 - Trung học phổ
thông
1.2.1.1. Mục tiêu của chương trình Địa lí lớp 12
a) Về kiến thức
Hiểu và trình bày được các kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về đặc điểm
tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển KT - XH của Việt Nam; những vấn đề đặc
ra đối với cả nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi học sinh đang sinh
sống nói riêng.
b) Về kĩ năng
Củng cố và phát triển:
- Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí: quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh,
đánh giá các sự vật, hiện tượng địa lí; vẽ lược đồ, biểu đồ; phân tích, sử dụng bản
đồ, Atlat, biểu đồ, lát cắt, số liệu thống kê...
- Kĩ năng thu thập, xử lí, tổng hợp và thông báo thông tin địa lí, trình bày các
24
thông tin địa lí.
- Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và
bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng
của học sinh.
c) Về thái độ, hành vi
- Có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước và tôn trọng các thành quả
của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại.
- Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú tìm hiểu và giải thích các
sự vật, hiện tượng địa lí.
- Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước; sẵn sàng
tham gia vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường, nâng cao
chất lượng cuộc sống của gia đình và cộng đồng.
d) Về định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tự học; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực sáng tạo, năng lực
quản lý, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực giao tiếp…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử
dụng số liệu thống kê; năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video; năng lực
khảo sát thực tế…
1.2.1.2. Cấu trúc và nội dung của chương trình Địa lí lớp 12 - Trung học phổ thông
Địa lí lớp 12 được cấu tạo theo các đơn vị kiến thức được sắp xếp theo lôgic
khoa học và phù hợp với lôgic của quá trình dạy học. Đó là các phần chủ yếu sau
đây:
- Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập (1 tiết)
- Địa lí tự nhiên (14 tiết)
- Địa lí dân cư (4 tiết)
- Địa lí kinh tế (24 tiết)
- Địa lí địa phương (2 tiết)
- Ôn tập và kiểm tra (8 tiết)
25
Bài mở đầu (bài 1) nhằm giới thiệu bối cảnh quốc tế và trong nước, những
thành tựu đã đạt được trong công cuộc đổi mới và những định hướng chính để nước
ta tiếp tục đổi mới và hội nhập.
Phần địa lí tự nhiên Việt Nam không chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản của
thiên nhiên Việt Nam, những quy luật phân bố lãnh thổ tự nhiên, mà còn đánh giá
tự nhiên như là các nguồn lực thường xuyên và cần thiết để phát triển KT - XH. Vì
vậy, các kiến thức về địa lí tự nhiên sẽ được củng cố và vận dụng vào học địa lí KT
- XH Việt Nam. Cách trình bày các nội dung sẽ tạo ra một thể thống nhất cần thiết
trong chương trình và SGK.
Phần địa lí dân cư đề cập những nét cơ bản về dân cư, lao động và việc làm,
chất lượng cuộc sống của dân cư hiện nay. Phần này không chỉ nhấn mạnh dân cư
vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu thụ, mà còn cho HS thấy được nâng
cao chất lượng cuộc sống dân cư là mục tiêu xã hội của công cuộc đổi mới và phát
triển của nước ta.
Địa lí các ngành kinh tế được bắt đầu bằng cái nhìn tổng quan về sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Trên nền của ba khu vực kinh tế lớn (khu vực I: Nông, lâm
nghiệp và thủy sản; khu vực II: Công nghiệp và xây dựng; khu vực III: Dịch vụ) các
vấn đề phát triển và phân bố các ngành kinh tế đã được lựa chọn để phân tích, tổng
hợp. Có thể nói, những kiến thức được chọn lọc để HS hiểu được cơ cấu ngành của
nền kinh tế là nền tảng để HS nắm vững được các vấn đề phát triển KT - XH của
các vùng.
Khi học về các vùng, chương trình chỉ đề cập đến các vấn đề tiêu biểu, được
lựa chọn từ rất nhiều vấn đề phải giải quyết của các vùng lãnh thổ nước ta. Những
vấn đề này có bản chất địa lí rõ nét và có ý nghĩa lâu dài.
Phần địa lí địa phương giúp cho HS hiểu rõ hơn về đặc điểm điều kiện tự
nhiên, dân cư, xã hội, các nguồn lực phát triển kinh tế của địa phương mà các em
26
đang học tập và sinh sống.
Chương trình Địa lí 12 về cấu trúc gồm 45 bài (gần đây một số bài đã được
Bộ GD&ĐT giảm tải), trong đó có 33 bài lí thuyết (giảm tải 2 bài, còn thực dạy 31
bài) và 12 bài thực hành, được phân bổ theo các đơn vị kiến thức lớn như sau:
Bảng 1.2. Phân bố số tiết trong chương trình Địa lí 12
Số bài lí Số bài Tổng Các nội dung chương trình thuyết thực hành số
Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập 1 1 0
Địa lí tự nhiên 10 12 2
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 1 2 1
Đặc điểm chung của tự nhiên 7 8 1
Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên 2 2 0
Địa lí dân cư 3 4 1
Địa lí kinh tế 20 27 7
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1 1 1
Địa lí các ngành kinh tế 9 11 2
Địa lí các vùng kinh tế 10 12 2
Địa lí địa phương 0 2 2
Nguồn: [19]
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của học sinh lớp 12 - PT dân
tộc nội trú
1.2.2.1. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh lớp 12 - PT DTNT
Trong tâm lí lứa tuổi, học sinh lớp 12 thuộc giai đoạn đầu của tuổi thanh niên
thường diễn ra những thay đổi quan trọng về tâm sinh lí, Các em đã bắt đầu trưởng
thành và đang đạt đến sự hoàn thiện về mặt thể chất nên xúc cảm của các em cũng
rất đa dạng. Về việc học đã có ý thức, xác định được mục đích, động cơ học tập.
Các em sống, sinh hoạt và học tập trong môi trường nội trú nên mọi mối qua hệ tình
cảm gia đình, thầy cô và bạn bè xung quanh là tình cảm quan trọng ở các em. Sống
trong môi trường tập thể cần phải hòa đồng với mọi người, coi tất cả mọi người là
27
bạn, thầy cô như người cha, người mẹ thứ hai của mình. Bản thân các em có nhu
cầu kết bạn thân tình, chủ động tìm hiểu và chọn bạn cho mình. Nhu cầu được thể
hiện chính kiến, cái tôi của bản thân khá rõ nét, do vậy mong muốn được giao tiếp,
trao đổi và đóng góp ý kiến tăng lên. Thông qua giao tiếp, đặc biệt là giao tiếp với
bạn bè đồng lứa đã thực hiện một chức năng quan trọng là giúp các em dần hiểu rõ
hơn về mình, đánh giá bản thân chính xác hơn thông qua những cuộc trao đổi thông
tin, trao đổi các đánh giá về các hiện tượng mà các em quan tâm.
Về hoàn cảnh, phần lớn các em học sinh Trường PT dân tộc nội trú tỉnh Điện
Biên, đều là con em các dân tộc ít người nên gia đình có hoàn cảnh khó khăn, điều
kiện kinh tế vô cùng thiếu thốn. Vì vậy đa số các em đều có thức quyết tâm hơn
trong học tập để phục vụ cho tương lai của mình.
Các em sống và học tập trong môi trường gần như khép kín, vì vậy hoạt động
tập thể có vai trò lớn trong việc hình thành nhân cách cho các em, sự lựa chọn nghề
nghiệp là một trong những vấn đề mà các em rất quan tâm.
1.2.2.2. Khả năng nhận thức của học sinh lớp 12 - THPT
Học sinh cuối cấp THPT đứng trước một thách thức khách quan của cuộc
sống. Bước sang tuổi thanh niên, các chức năng tâm lý cũng có nhiều thay đổi, đặc
biệt là trong lĩnh vực phát triển trí tuệ, khả năng tư duy. Các nghiên cứu tâm lý học
cho thấy rằng hoạt động tư duy của thanh niên rất tích cực và có tính độc lập tư duy
lý luận phát triển mạnh. Thanh niên có khả năng và rất ưa thích khái quát các vấn
đề. Sự phát triển mạnh của tư duy lý luận liên quan chặt chẽ với khả năng sáng tạo.
Nhờ khả năng khái quát thanh niên có thể tự mình phát hiện ra những cái mới. Với
các em, điều quan trọng là cách thức giải quyết các vấn đề được đặt ra chứ không
phải là loại vấn đề nào được giải quyết [6].
Ở lứa tuổi học sinh lớp 12, ghi nhớ có chủ đích đóng vai trò chủ đạo trong
hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa
ngày một tăng rõ rệt (các em biết sử dụng tốt hơn các phương pháp ghi nhớ, tóm tắt
ý chính, so sánh đối chiếu,…). Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất
quán hơn. Trong học tập, các em không còn thụ động tiếp nhận những kiến thức mà
28
GV truyền tải đến mình mà muốn thông qua các hoạt động học tập và nhận thức của
bản thân để tìm kiếm và chiếm lĩnh tri thức. Thái độ và ý thức đúng về nhiệm vụ
học tập của các em ngày càng phát triển. Các em hiểu rằng, vốn tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo là điều kiện cần thiết, là hành trang quan trọng để các em bước vào đời. Do đó,
nhu cầu tri thức của các em tăng lên rõ rệt. Thái độ học tập của các em với môn học
có sự lựa chọn hơn. Giai đoạn này, hứng thú học tập của các em gắn liền với khuynh
hướng nghề nghiệp. Động cơ học tập có ý nghĩa quan trọng nhất đối với học sinh lớp
12 là động cơ có ý nghĩa thực tiễn, sau đó đến động cơ nhận thức... Hoạt động chủ
đạo của tuổi này là hoạt động học tập - hướng nghiệp. Phạm vi đối tượng nhận thức
của các em giai đoạn này rất rộng, các em quan tâm tìm hiểu nhiều lĩnh vực, kể cả
các lĩnh vực bên ngoài nội dung học tập. Các em ham thích hoạt động đọc sách báo,
phim ảnh và các sinh hoạt trao đổi khoa học. Vốn hiểu biết của các em rất phong phú
và sâu sắc. Tính độc lập, chủ động sáng tạo trong nhận thức là phẩm chất tâm lí đặc
trưng của thanh niên học sinh. Trong nhiều lĩnh vực, các em có chính kiến rõ ràng.
Sự hình thành cái tôi, ý nghĩa của sự hiện hữu bản thân, ý nghĩa của cuộc sống, nhu
cầu và hứng thú nhận thức với thế giới khách quan, nhu cầu giao tiếp rất cao với bạn
bè, phát triển khả năng đánh giá và tự đánh giá. Hoạt động lao động tập thể có vai trò
lớn trong việc hình thành nhân cách của các em, là những điều kiện rất cơ bản để thực
hiện tổ chức dạy học tương tác. Tuy nhiên học sinh dân tộc miền núi luôn có tính
thẳng thắn, thật thà và tự trọng. Các em có gì không vừa ý thường tỏ thái độ ngay.
Nhiều em còn nhát nhút, rụt rè, thiếu tự tin trong giao tiếp. Khi thầy cô đặt câu hỏi
còn có thái độ lảng tránh, không hợp tác, hoặc hợp tác không nhiệt tình, đôi lúc làm
cho GV “nóng mặt”; nếu như GV thiếu am hiểu tường tận và thông cảm sâu sắc thì
dễ kết luận đó là những hành vi “thiếu lễ độ”. Vì vậy, GV cần nắm vững đặc điểm
này, thận trọng suy xét trong quá trình đánh giá phẩm chất đạo đức của từng em.
Nhưng phần lớn học sinh nội trú luôn có niềm tin sâu sắc vào GV và thực
tiễn. Các em thường dễ dàng nghe theo những người mình đã tin cậy, đặc biệt là
GV. Khi các em đã tin GV, các em thường quyết tâm thực hiện cho được những
công việc GV giao. Vì vậy, GV phải luôn gần gũi, đi sâu, đi sát giúp đỡ các em, cố
29
gắng cảm hoá các em bằng sự tận tình chăm sóc của mình; đồng thời cũng cố gắng
gương mẫu về mọi mặt để dành cho được sự tin yêu của các em, từ đó phát huy tác
dụng giáo dục của mình.
Thực tiễn có tác dụng thuyết phục rất lớn đối với các em. Các em sống rất
thực tế, những điển hình gần gũi đều có tác dụng thuyết phục rất lớn. Trong các tiết
lên lớp, những vấn đề kiến thức có liên hệ thực tế đến bản thân học sinh thì sẽ sôi
nổi và hiệu quả. Do đó GV cần lưu ý việc nêu gương những điển hình tốt của học
sinh trong lớp, nhằm dần dần hình thành cho các em những biểu tượng và khái niệm
về phẩm chất đạo đức tốt, tấm gương chăm học có nỗ lực, ý thức vươn lên trong
học tập, đồng thời khắc phục dần những tàn dư lạc hậu còn rơi rớt trong nhận thức
của một số em.
Tuy nhiên, các phẩm chất nhận thức này ở học sinh phụ thuộc rất nhiều vào
hoạt động dạy học của GV. Nếu GV biết phát huy tính độc lập sáng tạo cho các em
thông qua các hoạt động dạy học, tạo sự tương tác tốt sẽ phát huy được năng lực
hợp tác, năng lực tự chủ và tự học cho các em. Hứng thú học tập của các em học
sinh THPT sâu sắc hơn so với lứa tuổi trước, thậm chí trở thành niềm đam mê của
các em. Mặt khác hứng thú học tập của các em có sự phân hóa rất rõ. Có thể nói,
đây là giai đoạn mà trí tuệ phát triển và đạt đến đỉnh cao nhất, các em có khả năng
quan sát, đánh giá vấn đề một cách sâu sắc, biết cách tổng hợp, so sánh, phân tích
tư duy một cách logic và nắm kiến thức rất nhanh. Khả năng ghi nhớ có chủ định
và sáng tạo rất cao. Đây là lứa tuổi mà hay có những phát hiện thú vị. Với những
đặc điểm trí tuệ trên, các em tham gia vào các hoạt động tương tác trong quá trình
học tập một cách tích cực nhất, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo luôn được các
em thực hiện một cách khoa học có tổ chức, các em sẵn sàng chia sẻ những vấn đề
mới, làm việc cùng nhau và đánh giá được tính hiệu quả của nhiệm vụ được giao
[16], [27]. Chính vì vậy việc tổ chức hoạt động dạy học tương tác cần hợp lý, phù
hợp với đặc điểm lứa tuổi, tránh tạo áp lực là rất cần thiết. Bên cạnh đó, giáo viên
cần chú trọng đến đặc điểm tính cách, học lực của từng học sinh, và nhận thức sự
khác nhau trong chọn lựa các đáp ứng tâm lý của cá nhân học sinh để có những tác
30
động hỗ trợ phù hợp, giúp các em kịp thời vượt qua khó khăn trong học tập. Vì thế
đối với HS lớp 12, việc tương tác trong học tập có nhiều thuận lợi do các em gần
như hoàn thiện về mọi mặt tâm sinh lý, các tương tác giữa thầy - trò, trò - trò và
thầy - trò - môi trường có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
1.2.3. Thực trạng của việc vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy
học Địa lí 12 ở một số trường PT dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nhằm đánh giá được thực trạng dạy học tương tác nhằm phát triển năng lực
cho HS ở các trường PT nội trú hiện nay, đặc biệt là việc vận dụng những phương
pháp dạy học tích cực của GV vào dạy học Địa lí, đề tài đã tiến hành khảo sát với
25 GV trực tiếp tham gia giảng dạy bộ môn Địa lí và 10 GV dạy môn Lịch sử ở một
số trường PTDTNT trong tỉnh, 100% HS lớp 12 của trường PT DTNT tỉnh Điện
Biên; một số HS ở các trường PT DTNT huyện Điện Biên PTDTNT Điện Biên
Đông, PTDTNT huyện Mường Ảng, cụ thể:
Tổng số GV Tổng số HS Số Tên trường điều tra điều tra TT
1 Trường PTDTNT Tỉnh Điện Biên 6 202
2 Trường PTDTNT huyện Điện Biên 4 72
3 Trường PTDTNT Điện Biên Đông 4 76
4 Trường PTDTNT Mường Ảng 4 72
5 Trường PTDTNT Mường Chà 4
6 Trường PTDTNT Mường Nhé 4
7 Trường PTDTNT Tuần Giáo 4
8 Trường PTDTNT Tủa Chùa 4
Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Địa lí trong nhà trường đều có trình độ,
năng lực sư phạm vững vàng. Tuổi nghề giảng dạy đều trên chục năm, kinh nghiệm
sư phạm khá dày dặn, nhiệt tình, trách nhiệm, ham học hỏi, biết ứng dụng công nghệ
thông tin, phương tiện kỹ thuật dạy học, tự học để không ngừng nâng cao trình độ
31
chuyên môn nghiệp vụ.
Qua khảo sát lấy ý kiến của 25 giáo viên dạy môn Địa lí và 10 GV dạy học
môn Lịch sử ở các trường PT DTNT trên địa bàn tỉnh Điện Biên về DHTT (nội
dung phiếu khảo sát ở phần phụ lục 1), thì phần lớn nhận thức của GV về dạy học
tương tác còn hạn chế, chưa đầy đủ. Vì đây cũng là một cách tiếp cận khá mới trong
dạy học. Khi được hỏi Thầy/Cô đã tiếp cận với những quan điểm dạy học nào, thì
20% ý kiến GV có quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm; 31% GV có
quan điểm dạy học tích cực; 34% GV có quan điểm dạy học theo định hướng phát
triển năng lực; 15% GV có quan điểm dạy học tương tác. Khi hỏi về các tương tác
trong dạy học, thì 34% số GV cho rằng DHTT là sự tác động qua lại giữa người dạy
- người học - nội dung; 44% GV cho rằng DHTT là sự tác động qua lại giữa thầy
và trò; chỉ có 22% số GV cho ý kiến DHTT là sự tác động qua lại giữa người dạy -
người học - môi trường. Khi hỏi để tiến hành dạy học tương tác đạt hiệu quả, thì
môi trường dạy học cần phải đảm bảo các điều kiện nào, 40% GV cho rằng tạo môi
trường học tập tích cực; 31% ý kiến GV tạo bầu không khí thân thiện, cởi mở trong
lớp học và kích thích sự tự tin ở học sinh; chỉ có 25% ý kiến GV cho rằng hình thức
tổ chức dạy học đa dạng theo hướng tăng cường tương tác giữa người dạy-người
học-môi trường; Qua kết quả điều tra ở trên, cho thấy việc GV tiếp cận với quan
điểm dạy học tương tác còn hạn chế. GV chưa quan tâm nhiều đến môi trường tương
tác và chưa nhận thức được môi trường tương tác là hết sức quan trọng, có vai trò
thúc đẩy sự tương tác giữa nhân tố Thầy và nhân tố Trò. Nhân tố môi trường không
thể tách rời 2 nhân tố còn lại trong dạy học tương tác. Qua phiếu điều tra cho thấy:
GV đã sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau vào quá trình
dạy học như: PP đặt và giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, PP thuyết trình, đàm
thoại, dạy học theo dự án, dạy học hợp tác theo nhóm; kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ
thuật mảnh ghép, động não, kĩ thuật KWL, sử dụng sơ đồ tư duy… Tuy nhiên, tần
suất sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm, phương pháp dạy học theo
dự án của GV còn ít, một số phương pháp dạy học không được GV áp dụng (như
PP dạy học khám phá). Các PP được sử dụng thì cũng chưa được thường xuyên,
32
việc sử dụng vẫn mang tính hình thức, chưa phát huy được tính tương hiệu quả của
phương pháp. Kết quả phiếu điều tra, có 44% GV thường xuyên sử dụng các phương
pháp truyền thống: Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, ít sử dụng các phương
pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Chứng tỏ GV chưa hiểu hết được tầm quan trọng
của việc đổi mới dạy học theo quan điểm SPTT; có 32% GV nhận thức được vai trò
của việc đổi mới phương dạy học theo quan điểm SPTT, nhưng còn hạn chế trong
việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực vào tổ chức các hoạt
động học tập của HS nên chưa phát huy được tính tích cực, chủ đông, sáng tạo và
phát triển năng lực của HS; chỉ 24% GV nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề
đổi mới PP theo quan điểm sư phạm tương tác và vận dụng các phương pháp, kĩ
thuật tích cực vào tổ chức các hoạt động dạy học, tạo được mối quan hệ tương tác
33
giữa người dạy - người học - môi trường, phát huy được năng lực người học.
Tiểu kết chương 1
QĐSPTT không còn là quan điểm mới, đã được nghiên cứu nhiều trong DH.
Tuy nhiên, về lí luận quan điểm này còn chung chung, đề cập đến mối quan hệ qua
lại giữa ba yếu tố trong quá trình DH là người dạy - người học - môi trường, trong đó
đặc biệt quan tâm đến bộ máy học của người học và môi trường xung quanh người
học. Việc vận dụng quan điểm này trong DH đã được nghiên cứu ở nhiều môn học
và cấp học khác nhau. Đến nay đã có một số các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước về vấn đề dạy học tương tác nhằm phát triển năng lực HS và đều khẳng định
việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực thông qua tổ chức hoạt
động học của HS là quan trọng và rất cần thiết trong đổi mới PPDH lấy HS làm trung
tâm và DH theo định hướng phát triển năng lực là một nhiệm vụ quan trọng nhằm
đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục ở nước ta. Từ việc xây
dựng nội dung bài học thông qua các hoạt động học tập theo nhóm, giải quyết tình
huống, động não… tạo môi trường học tập cho học sinh, đặc biệt tạo điều kiện cho
HS dân tộc có cơ hội giao tiếp, phát triển ngôn ngữ, khám phá các kiến thức Địa lí và
tham gia các hoạt động nghiên cứu vận dụng kiến thức GQVĐ của cuộc sống đặt ra.
Tuy nhiên, việc tổ chức DHTT cho HS nội trú - đa số là con em các dân tộc thiểu số
ở Điện Biên trong các môn học nói chung, môn Địa lí nói riêng là vô cùng khó khăn
và hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu. GV còn hạn chế trong việc vận dụng các
phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại, cách kiểm tra, đánh giá và tổ chức DHTT
chưa hiệu quả. Điều kiện dạy học còn nhiều khó khăn như phương tiện dạy học còn
34
thiếu, việc thiết kế tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp cũng là hạn chế không nhỏ.
Chương 2
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM
TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI HỌC ĐỊA LÍ 12 Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.1. Nguyên tắc, quy trình của việc vận dụng quan điểm sư phạm tương tác
trong dạy học Địa lí 12 ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên
2.1.1. Nguyên tắc
Trên quan điểm tiếp cận mới về quá trình dạy học, quá trình giáo dục thì các
nguyên tắc vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong dạy học Địa lí 12 đó là:
- Đảm bảo mục tiêu môn học Địa lí 12 - THPT.
- Đảm bảo quá trình dạy học Địa lí 12 hướng “tập trung vào người học, mọi
người học đều được hoạt động và đều được tương tác”.
- Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ của các biện pháp tác động đến quá trình
dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác.
- Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp.
Quan điểm SPTT đặc biệt quan tâm chú ý tới các mối quan hệ tương tác giữa
người học - người dạy - môi trường trong quá trình dạy học. Vì vậy, các biện pháp
vận dụng quan điểm SPTT trong dạy học Địa lí 12 phải đảm bảo tính hệ thống, đồng
bộ tác động tới các yếu tố (người học, người dạy và môi trường) ở mọi khâu, mọi giai
đoạn của quá trình dạy học Địa lí 12 ở trường THPT.
Dạy học rất cần có sự kế thừa, phát triển các biện pháp, kỹ thuật dạy học hiệu
quả của các công trình nghiên cứu có liên quan (Dạy học tích cực, dạy học khám phá,
dạy học giải quyết vấn đề, ứng dụng CNTT&TT trong dạy học,...).
2.1.2. Quy trình tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác
Để dạy học tốt môn Địa lí 12 trong các trường trung học phổ thông theo định
hướng phát triển năng lực nên tổ chức theo 3 giai đoạn với các quy trình sau:
Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch bài học
Để xây dựng được kế hoạch bài học, trước hết người giáo viên nên tìm hiểu
đối tượng, mục tiêu, nội dung chương trình môn học, bài học, thiết kế các hoạt động
35
học tập tương tác. Cụ thể như:
- Tìm hiểu về hoàn cảnh sống, tâm tư, nguyện vọng, nhận thức, học lực của
HS mà lớp mình giảng dạy. Trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu, nội dung bài học và
phương pháp giảng dạy cho phù hợp với trình độ nhận thức, phong cách của HS.
Nếu có điều kiện, GV có thể tổ chức kiểm tra, đánh giá kiến thức, nhận thức
HS trước khi lập kế hoạch bài học mới.
- Tìm hiểu kỹ mục tiêu, nội dung chương trình môn học, bài học học. Vì GV
phải nắm chắc nội dung môn học, bài học thì mới đưa ra được phương pháp giảng
dạy, xác định được kiến thức trọng tâm, từ đó truyền tải nội dung bài học đến học
sinh một cách tốt nhất.
- Dựa trên mục tiêu, nội dung kiến thức bài học, GV chủ động thiết kế các
hoạt động học tập tương tác phù hợp với các đối tượng nhận thức học sinh. Vì trong
một lớp học nhận thức của các em là không đồng đều, có học sinh giỏi, học sinh
yếu nên cách thức tiến hành các hoạt động cũng phải đa dạng, phù hợp với từng đối
tượng, từ đó mới tạo được hứng thú trong học tập. Kiến thức nội dung bài giảng có
ý nghĩa quan trọng. Vì vậy giáo viên phải dành nhiều thời gian, công sức để thiết
lập nội dung dạy học đầy đủ, chính xác, khoa học. Đây là yếu tố quan trọng quyết
định tính hiệu quả của từng bài học.
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học
Để tiết dạy đạt hiệu quả, GV có thể tiến hành tổ chức dạy học theo các bước sau:
Bước 1: Định hướng bài học, tạo hứng thú cho học sinh
Mục đích của định hướng bài học là giúp học sinh huy động những kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân có liên quan đến bài học mới, định hướng bài
học chính là phần mở đầu của bài học, vì vậy nên thiết kế phần mở đầu thu hút được
sự chú ý, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài mới của HS. Có nhiều cách
mở đầu như làm trắc nghiệm, hoặc nêu một sự kiện hay một hiện tượng mà có liên
quan chặt chẽ với bài học, rèn luyện cho học sinh năng lực cảm nhận, hình thành
những biểu tượng ban đầu về các khái niệm, sự hiểu biết về vấn đề, đề xuất chiến
lược, khả năng tư duy, xác nhận nhiệm vụ học bài mới; qua đó giúp giáo viên biết
được sự am hiểu của HS về những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
36
Bước 2: Tổ chức các hoạt động học tập tương tác
Mục đích của hoạt động học tập tương tác là giúp HS tìm hiểu nội dung kiến
thức bài học, rèn luyện cho HS khả năng, năng lực nhận biết về khái niệm; hình
thành kiến thức cơ bản, phát triển kĩ năng và năng lực đáp ứng được mục tiêu của
bài học. Trong hoạt động học tập thường diễn ra các bước sau:
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cụ thể cho học sinh (cá nhân, nhóm, cả lớp).
- Học sinh hoạt động học tập theo nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả sản phẩm học tập.
- Đánh giá chất lượng sản phẩm học tập với các hình thức như HS tự đánh
giá, đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, chuẩn kiến thức kĩ năng, gợi mở định hướng
giải quyết vấn đề tiếp theo của bài học).
Bước 3: Tổ chức báo cáo kết quả hoạt động học tập tương tác cho học sinh
Kết thúc hoạt động học tập, GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm học tập,
trao đổi, đóng góp ý kiến với nhau; giáo viên làm nhiệm vụ điều hành hướng dẫn
HS, bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện sản phẩm học tập. Đồng thời, GV khuyến khích
học sinh tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu và mở rộng kiến thức, vận dụng những kiến
thức, kĩ năng đã học được để giải quyết các vấn đề trong học tập và áp dụng vào
thực tiễn cuộc sống.
Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhằm giúp các em biết được
khả năng, năng lực của mình, qua đó điều chỉnh phương pháp học tập. Đồng thời
giúp người dạy có cơ sở điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn, nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học. Vì vậy, khâu kiểm tra, đánh giá cần được tiến hành
thường xuyên trong suốt quá trình dạy và học với nhiều hình thức và mức độ khác
nhau. Người dạy có thể đánh giá HS theo các bước sau:
Bước 1: Đánh giá quá trình học tập của học sinh
Đánh giá quá trình thông qua các hoạt động học tập của HS thường xuyên
nhằm duy trì sự tiến bộ trong học tập. Trong DHTT, khâu đánh giá kết quả học tập
được thực hiện thông qua tương tác giữa HS với HS, cá nhân HS với tập thể HS và
37
với GV. Việc đánh giá không chỉ dừng lại ở kết quả làm bài kiểm tra mà còn đánh
giá cả kỹ năng tương tác, như khả năng hợp tác nhóm, khả năng tìm kiếm thông tin
và biết xử lý những tình huống trong học tập nhóm của mình. Thông qua phiếu nhận
xét của các thành viên trong nhóm hoặc phiếu nhận xét của nhóm khác về quá trình
làm việc và kết quả của nhóm bạn, GV có thể đánh giá mức độ hòa nhập của các
bạn cùng nhóm, đánh giá sự hợp tác của từng thành viên trong nhóm có sự khác
nhau. Với cách đánh giá này sẽ tạo được động lực thúc đẩy, khuyến khích HS tham
gia tự giác hơn vào các hoạt động dạy học.
Bước 2: Đánh giá định kỳ/ tổng kết
Là đánh giá kết quả học tập của HS thông qua hình thức kiểm tra định kì, thi
cử, GV nắm bắt kết quả học tập của HS sau một giai đoạn dạy học nhất định theo
quy định chung (giữa học kì, sau học kỳ, một năm học, một cấp học). qua đánh giá
tổng kết, giáo viên có được các thông tin hữu ích để xem xét, điều chỉnh mục tiêu,
nội dung hay đến việc cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách kiểm
tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh (nếu cần).
Bước 3: Đánh giá cải tiến
Về tổng thể, đánh giá cải tiến chính là việc đánh giá lại kế hoạch dạy học đã
xây dựng và quá trình thực hiện kế hoạch đó. Đây được coi là khâu cuối cùng để
hoàn tất một quá trình dạy học (một phần nội dung của bài, một bài hay một
chương), đồng thời còn định hướng cho những giá trị mới của quá trình dạy học tiếp
theo.
Các biện pháp đánh giá cải tiến gồm: Xây dựng hồ sơ đánh giá sau mỗi bài học;
phân tích dữ liệu của kết quả đánh giá; lập kế hoạch cải tiến chất lượng dạy học [23].
2.2. Các biện pháp vận dụng vào dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm
tương tác
2.2.1. Sử dụng đa dạng và hiệu quả một số phương pháp dạy học tích cực
Để tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường PT DTNT theo quan điểm sư phạm
tương tác đạt hiệu quả tác giả đã tìm hiểu và vận dụng một số phương pháp dạy học
tích cực thể hiện được tính tương tác cao giữa GV với HS, giữa HS với HS, giữa
38
GV-HS-MT. Việc sử dụng các phương pháp như: dạy học hợp tác theo nhóm; dạy
học theo dự án; đặt và giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ; dạy học khám phá. Các
phương pháp này giúp HS thuận lợi hơn để phát triển năng lực bản thân, tăng cường
giao tiếp, hợp tác, trao đổi thảo luận, giải quyết vấn đề một cách chủ động, sáng tạo,
nhằm tích cực hoá hoạt động học tập cho các em.
2.2.1.1. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
Dạy học hợp tác theo nhóm là phương pháp đặt học sinh vào môi trường học
tập nghiên cứu, thảo luận theo các nhóm học sinh. sử dụng phương pháp này nhằm
giúp cho mọi HS tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho
các em có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên
quan đến nội dung bài học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau;
cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung. Tổ chức học tập theo nhóm HS
không những phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong hoạt động nhận
thức mà còn hình thành và phát triển được các kỹ năng, năng lực như: giao tiếp; giải
quyết vấn đề; hợp tác; kỹ năng nói, diễn đạt; kỹ năng tập hợp ghi chép tư liệu; kỹ
năng báo cáo... Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm là biểu hiện rõ nhất của tính
tương tác trong dạy học, thể hiện sự tác động qua lại, trực tiếp giữa người dạy với
người học, giữa người học với người học trong môi trường giáo dục. Việc tổ chức
DHTT thông qua hoạt động nhóm đạt được hiệu hiệu quả như mong muốn còn tùy
thuộc vào cách thức tổ chức các hoạt động nhóm.
GV có thể chia lớp học thành những nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 người.
Tùy mục đích và yêu cầu của vấn đề học tập, có thể phân chia các nhóm một cách
ngẫu nhiên hoặc có chủ định (như HS có cùng sở thích, cùng tháng sinh hoặc bốc
thăm theo số…) được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theo từng hoạt
động, từng phần của tiết học, các nhóm được giao nhiệm vụ giống nhau hoặc mỗi
nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau là các phần trong một chủ đề chung. Tổ chức
hoạt động có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Làm việc chung cả lớp
- GV giới thiệu chủ đề thảo luận nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ học tập.
39
- Giao nhiệm vụ, quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm.
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần).
Bước 2. Làm việc theo nhóm
- Lập kế hoạch làm việc.
- Thỏa thuận quy tắc làm việc.
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm thống nhất nội dung kết quả.
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày báo cáo kết quả thảo luận của nhóm.
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến.
- GV tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo.
2.2.1.2. Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là phương pháp dạy học mà GV có vai trò là người tổ
chức, hướng dẫn kiến thức và kỹ năng, còn HS là người huy động kiến thức và kĩ
năng của các môn học để triển khai thực hiện dự án để tạo ra sản phẩm có giá trị
thực tiễn theo các nội dung nhiệm vụ học tập. Đây là phương pháp điển hình của
dạy học định hướng hành động, gắn lý thuyết với thực hành, giáo dục nhà trường
gắn với thực tế cuộc sống. HS làm việc hợp tác theo nhóm, kết quả dự án là những
sản phẩm có thể giới thiệu được.
Cấu trúc của dạy học theo dựa án thường được chia làm 5 bước sau:
Bước 1: Nhận biết chủ đề dự án (mục tiêu dự án), GV tạo điều kiện cho HS
đề xuất chủ đề và xác định mục tiêu dự án.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch làm việc, phân công lao động.
Bước 3: Thực hiện dự án (HS làm việc nhóm hay cá nhân theo kế hoạch, tạo
ra sản phẩm).
Bước 4: Giới thiệu sản phẩm dự án (HS thu thập, giới thiệu, công bố sản
phẩm dự án).
Bước 5: Đánh giá dự án (GV và HS cùng đánh giá kết quả và quá trình thực
hiện dự án).
40
Trong tiến trình thực hiện dự án, mỗi bước đều chú ý tăng cường tính tương tác
giữa HS-GV và MT nhằm phát huy được tính chủ động, tích cực, tư duy, sáng tạo của
HS tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng tốt trong quá trình thực hiện dự án.
Ví dụ: Tìm hiểu về chủ đề “Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai”,
gắn với thực trạng địa phương giáo viên có thể tổ chức hướng dẫn, giao nhiệm vụ
cho HS phương pháp dạy học dự án như sau:
- Mục tiêu của dự án: HS đánh giá được thực trạng lũ quét, hạn hán và động
đất ở địa phương; giải thích được nguyên nhân gây ra lũ quét, hạn hán và động đất;
phân tích được hậu quả của lũ quét, hạn hán, động đất ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương; đề xuất được các giải pháp bảo vệ tài nguyên đất và
tài nguyên rừng, giảm thiểu thiệt hại do tình trạng lũ quét, hạn hán và động đất gây
ra, bên cạnh đó vấn đề sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước ở địa phương, đặc biệt
vào mùa khô.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án: GV có thể chia lớp thành 6 nhóm và
phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm nghiên cứu về một vấn đề cụ thể. Quy định thời
gian thực hiện dự án trong 2 tuần.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thực trạng lũ quét, nguyên nhân xảy ra lũ quét ở địa phương;
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hậu quả của lũ quét và các biện pháp phòng chống lũ quét;
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thực trạng hạn hán, nguyên nhân xảy ra hạn hán ở địa
phương;
+ Nhóm 4: Tìm hiểu hậu quả và đề xuất các giải pháp hạn chế tình trạng khô
hạn và giảm thiểu thiệt hại do hạn hán gây ra ở địa phương.
+ Nhóm 5: Tìm hiểu tình hình động đất, nguyên nhân xảy ra động đất.
+ Nhóm 6: Tìm hiểu hậu quả của động đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt
hại về người khi có động đất xảy ra.
- Thực hiện dự án: trưởng nhóm có thể phân công nhiệm vụ cho các cá nhân
trong nhóm tiến hành khảo sát, điều tra, thu thập tài liệu trên thực địa. Tiếp theo là
xử lí thông tin, tổng hợp kết quả nghiên cứu, viết báo cáo chuẩn bị cho phần trình
bày sản phẩm nghiên cứu trước lớp.
41
- Trình bày sản phẩm dự án: các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm bằng bản
báo cáo kết quả nghiên cứu; bài thuyết trình trên Powerpoint hoặc trên Poster. Các
nhóm khác trong lớp cùng thảo luận, nhận xét, đóng góp ý kiến để xây dựng một
báo cáo tổng hợp chung cho cả lớp về một số vấn đề thiên tai ở địa phương.
- Đánh giá dự án: GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá hoặc đánh giá
lẫn nhau về sản phẩm của dự án (đánh giá theo thang Rubric). Sau cùng GV tổng
kết, đánh giá kết quả nghiên cứu dự án của từng nhóm.
Như vậy, thông qua hoạt động tìm kiếm, khám phá thông tin và xử lí thông
tin, phương pháp dự án đã biểu đạt sự tương tác của người học với môi trường tự
nhiên và môi trường xã hội.
2.2.1.3. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề theo quan điểm của tâm lý học nhận thức có vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nhận thức và tư duy của con người. "Tư
duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề" (Rubinstein). Vì vậy theo quan
điểm dạy học này thì quá trình dạy học được tổ chức thông qua việc giải quyết các
vấn đề. Trong dạy học đặt người học vào tình huống có vấn đề, thông qua việc giải
quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội được tri thức và kỹ năng địa lí, đặc biệt còn phát
triển được năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh. Mục tiêu cơ bản của phương pháp
này nhằm rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, trong đó bao gồm các khả năng
nhận biết, phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề [19], [20].
Trong tổ chức quá trình dạy học, GV tạo ra tình huống, gợi vấn đề kích thích
HS nhu cầu giải quyết vấn đề, đưa các em vào hoạt động nhận thức tự lực, cùng
hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề học tập. Qui trình dạy học GQVĐ có thể thực
hiện theo 3 bước như sau:
Bước 1: Nhận biết vấn đề (Phân tích tình huống; Ý thức được vấn đề) nghĩa
là GV đặt học sinh vào tình huống có vấn đề, phân tích tình huống để HS nhận ra
vấn đề.
Bước 2: Giải quyết vấn đề: là GV tổ chức hướng dẫn HS giải quyết các vấn
đề (như đề xuất các giả thuyết, lập kế hoạch giải quyết vấn đề, thực hiện kế hoạch
giải quyết vấn đề).
42
Bước 3: Kết luận vấn đề: qua kết quả kiểm chứng các giả thuyết, HS thảo
luận kết quả, đánh giá, khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu, phát biểu kết luận,
đề xuất vấn đề mới. Để giải quyết được các vấn đề trong các bài học Địa lí 12, cùng
với việc huy động tối đa các thao tác tư duy, HS phải kết hợp sử dụng các kĩ năng
như phân tích, tổng hợp tài liệu, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng phân tích bản đồ,
biểu đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh, trải nghiệm... Các hoạt động này diễn ra đồng
thời tạo điều kiện để phát triển năng lực của người học [19].
Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu “Vấn đề phát triển thương mại, du lịch”,
GV có thể sử dụng phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- GV đặt vấn đề bằng tình huống giả thuyết: “Để phát triển đa dạng các loại
hình du lịch, nước ta cần khai thác các tiềm năng về tài nguyên du lịch nào?”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: để giải quyết được vấn đề, HS có thể
tìm thông tin từ SGK, bản đồ, Atlat Địa lý Việt Nam,... để chứng minh giả thuyết,
phủ định hay khẳng định và đưa ra kết luận về khả năng phát triển kinh ngành du
lịch cần dựa trên các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Đặc biệt, HS
giải thích được vấn đề phát triển ngành du lịch ở nước ta hiện nay để khai thác triệt
để các loại tài nguyên du lịch thì cần có vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch
(GTVT, nhà nghỉ, khách sạn, các khuôn viên vui chơi, giải trí..), lao động có trình
độ, dịch vụ du lịch...
Để phát huy được hiệu quả của phương pháp dạy học này, trong các giai đoạn
giải quyết vấn đề nhằm kích thích tính tích cực, chủ động, phát triển tư duy HS, nhất
là trong quá trình HS phân tích, liên tưởng, tìm kiếm dữ kiện để chứng minh, giải quyết
vấn đề và trình bày kết quả thảo luận nhóm, GV cần có các biện pháp thích hợp để tăng
cường các hoạt động tương tác giữa HS-HS, giữa HS-GV-MT.
2.2.1.4. Phương pháp sử dụng bản đồ
Trong dạy học môn Địa lí thì bản đồ là một phương tiện trực quan, giúp cho
học sinh khai thác kiến thức, củng cố kiến thức và phát triển tư duy trong quá trình
học tập. Bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các
đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất một cách cụ thể mà không một phương tiện
43
nào khác có thể thay thế được. Dựa vào những kí hiệu, màu sắc, cách biểu hiện đối
tượng địa lí trên bản đồ là những nội dung đã được mã hóa và trở thành thứ ngôn
ngữ đặc biệt, đó là “ngôn ngữ bản đồ”. Khi học sinh làm việc với bản đồ sẽ không
chỉ rèn luyện được kỹ năng sử dụng bản đồ trong học tập, nghiên cứu mà còn cả
trong cuộc sống, trong lĩnh vực quân sự và trong các ngành kinh tế. Khi phân tích
nội dung các bản đồ rồi đối chiếu so sánh chúng với nhau, HS sẽ phát triển được tư
duy lôgic, biết thiết lập các mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí, nhất là các mối
quan hệ nhân quả giữa chúng,... Trong quá trình dạy học, sự tương tác giữa người
dạy - người học và phương tiện, việc dạy học đạt được hiệu quả còn tùy thuộc vào
cách thức tiến hành của hoạt động dạy học đó. Vì vậy, GV giao nhiệm vụ, HS thực
hiện nhiệm vụ học tập cần được tiến hành như sau:
- GV có thể chia nhóm hay cả lớp, giao nhiệm vụ học tập thông qua nội dung
các câu hỏi, các vấn đề có liên quan đến bản đồ. HS giải quyết vấn đề có hiệu quả
phải làm việc với bản đồ.
Ví dụ: Phân tích các đặc điểm của con sông Đà (nơi bắt nguồn, vị trí, hướng
chảy, chế độ dòng chảy, lưu lượng nước sông…) trên bản đồ. HS sử dụng bản đồ
giáo khoa treo tường, hoặc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, trước hết là trang sông
ngòi để xác định vị trí của con sông, nơi bắt nguồn, hướng chảy của sông. Để nêu
được đặc điểm đầy đủ về chế độ dòng chảy, lưu lượng nước, sông chảy qua các
dạng địa hình nào thì HS cần sử dụng kết hợp với các trang hình thể và trang khí
hậu.
2.2.1.5. Phương pháp dạy học khám phá
- Khái niệm “Dạy học khám phá” là một quá trình, trong đó với vai trò định
hướng của người dạy, người học chủ động việc học tập của bản thân, hình thành các
câu hỏi đặt ra trong tư duy, mở rộng nghiên cứu, tìm kiếm; từ đó xây dựng nên
những hiểu biết và tri thức mới. Những kiến thức này giúp cho người học trả lời các
câu hỏi, tìm kiếm các giải pháp khác nhau để giải quyết các vấn đề, chứng minh
một định lí hay một quan điểm [19].
Với phương pháp dạy học này sẽ phát huy được tính tích cực, tính chủ động,
sáng tạo và phát triển năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
44
trong học tập của học sinh và sẽ có khả năng tạo ra nhiều tương tác trong dạy học.
Việc áp dụng phương pháp dạy học khám phá vào thiết kế tổ chức các hoạt động sẽ
tạo điều kiện cho các hoạt động tương tác giữa GV-HS, HS-HS, GV-HS-MT trở
nên đa dạng trong một môi trường dạy học.
- Ưu điểm của phương pháp DHKP: là phương pháp dạy học tích cực, lấy
người học làm trung tâm; phát huy được nội lực của học sinh; phát triển tư duy tích
cực - tự chủ - sáng tạo trong quá trình học tập. Đồng thời tạo được sự hứng thú, say
mê tìm hiểu trong học tập của HS. Phương pháp dạy học này còn hỗ trợ việc hình
thành và phát triển năng lực của người học, như các năng lực: giao tiếp xã hội, NL
hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề.
- Cách thức tiến hành cụ thể theo 5 bước sau:
Bước 1: Tạo sự chú ý (người học bắt đầu tiếp xúc và xác định nhiệm vụ nhận
thức).
Bước 2: Khám phá (HS có thời gian để suy nghĩ, điều tra, sắp xếp các thông tin
đã thu thập được và tri giác trực tiếp đối với nhận thức để hình thành sản phẩm).
Bước 3: Giải thích (GV mời HS chia sẻ những khám phá và giải thích những
vấn đề liên quan).
Bước 4: Mở rộng thêm (HS vận dụng những khái niệm, kiến thức mà mình
đã được học, kết nối với những khái niệm có liên quan vào thực tế cuộc sống).
Bước 5: Đánh giá. Có hai loại đánh giá: Một là kiểm tra, đánh giá không
chính thức có thể tiến hành trong suốt cuộc khám phá của HS để khuyến khích, động
viên HS làm việc được hiệu quả hơn. Hai là đánh giá chính thức như kiểm tra, bài
viết về những vấn đề, tình huống cụ thể gắn với mục đích đánh giá. Những sản phẩm
của quá trình này còn là cơ sở để giáo viên điều chỉnh hoạt động, tiếp tục tổ chức,
hướng dẫn HS, lên kế hoạch cho những bài học tiếp theo. HS cũng cần được khuyến
khích tự đánh giá trong suốt quá trình học tập [19].
2.2.2. Sử dụng hiệu quả một số kỹ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy Địa Lí
2.2.2.1. Kỹ thuật “Các mảnh ghép”
Kỹ thuật “Các mảnh ghép” là tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa
hoạt động cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm với nhau. Sử dụng kỹ thuật này
45
để giải quyết nhiệm vụ phức hợp, nhằm kích thích sự tham gia hợp tác giữa các
thành viên trong nhóm nhưng vẫn phát huy được vai trò độc lập cá nhân trong quá
trình hợp tác. Ưu điểm của kĩ thuật này làm tăng tính tích cực chủ động ở học sinh
khi được thực hiện nhiều nhiệm vụ với các mức độ khác nhau. Vì vậy có thể rèn
luyện về kỹ năng hợp tác và kỹ năng xã hội cho các em.
- Cách thức tiến hành:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thành 2 vòng:
+ Vòng 1: Nhóm chuyên gia
GV chia lớp học thành các nhóm (khoảng từ 4- 6 người). Mỗi nhóm được
giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau.
Ví dụ:
Nhóm 1: Nhiệm vụ A
Nhóm 2: Nhiệm vụ B
Nhóm 3: Nhiệm vụ C
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ
đề và ghi lại những ý kiến của mình.
Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả
lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành chuyên gia của
lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2.
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
GV hướng dẫn HS hình thành nhóm mới (mỗi nhóm khoảng 4-6 người) lấy
1-2 người từ nhóm 1; 1-2 từ nhóm 2; 1-2 người từ nhóm 3… gọi là nhóm mảnh
ghép. Các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu hỏi và câu trả lời của vòng
1 với nhau.
Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1
thì GV giao nhiệm vụ mới cho các nhóm để giải quyết, nhiệm vụ mới này phải gắn
liền với kiến thức thu được ở vòng 1.
Các nhóm mới lần lượt thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả. Khi
46
học sinh thực hiện nhiệm vụ tại các nhóm “chuyên sâu”, giáo viên cần quan sát và
hỗ trợ kịp thời để đảm bảo các nhóm hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
và các thành viên đều có khả năng trình bày lại kết quả thảo luận của nhóm.
2.2.2.2. Kỹ thuật XYZ
Kĩ thuật Kỹ thuật XYZ (hay còn gọi là kĩ thuật 635) là một kỹ thuật làm việc
nhóm nhằm phát huy tính tích cực của mỗi thành viên trong nhóm. Trong đó, 6 là
số người trong nhóm, 3 là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, 5 là số phút dành cho
mỗi người trong nhóm.
- Cách tiến hành: GV chia HS trong lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 người,
mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy A4 trong vòng 5 phút về cách giải quyết
1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh; Tiếp tục như vậy cho đến khi tất
cả mọi người đều viết ý kiến của mình (có thể lặp lại vòng khác). Con số X-Y-Z có
thể thay đổi tuỳ theo sĩ số lớp học và vấn đề cần giải quyết. Sau khi thu thập ý kiến
thì tiến hành thảo luận, lựa chọn, GV đánh giá các ý kiến.
2.2.2.3. Kỹ thuật động não
Động não là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo
về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận. Các thành viên được cổ vũ tham
gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng, không đánh giá và phê phán trong
quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên nhằm đạt sự cộng hưởng và tạo ra
“cơn lốc” các ý tưởng. Vì vậy, sử dụng kỹ thuật này sẽ phát triển hoạt động tương
tác giữa HS-GV-MT [19].
Việc sử dụng kĩ thuật động não tạo ra hiệu ứng cộng hưởng, nó huy động tối
đa trí tuệ của tập thể và huy động được nhiều ý kiến của học sinh, tạo cơ hội cho tất
cả các thành viên cùng tham gia. Sử dụng kĩ thuật động não nhằm kích thích các ý
tưởng của cá nhân học sinh tương tác với nhau, các ý tưởng đó được thu thập tổng
hợp, có lựa chọn.
Trong quá trình dạy học, kỹ thuật động não được thực hiện theo các bước sau:
- Người điều phối (giáo viên) dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề;
- Học sinh đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến, không
47
đánh giá, nhận xét. Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau;
- Kết thúc việc đưa ra ý kiến;
- Đánh giá: Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ, chẳng hạn theo khả năng ứng dụng
+ Có thể ứng dụng trực tiếp;
+ Có thể ứng dụng nhưng cần nghiên cứu thêm;
+ Không có khả năng ứng dụng.
+ Đánh giá những ý kiến đó lựa chọn.
+ Rút ra kết luận hành động.
2.2.2.4. Kỹ thuật KWL
KWL là một kĩ thuật giảng dạy dùng để kích hoạt kiến thức sẵn có của HS,
đặt ra mục tiêu và ghi lại những kiến thức mới thu được từ bài học.
Mục đích của sử dụng kỹ thuật này là đặt ra mục tiêu cho hoạt động học; giúp
học sinh tự giám sát, đánh giá quá trình học tập; tạo cơ hội cho học sinh diễn tả ý
tưởng vượt ra ngoài khuôn khổ bài học.
Cách thức tiến hành kỹ thuật KWL thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Tạo bảng KWL
Giáo viên vẽ một bảng lên bảng. ngoài ra, mỗi học sinh cũng có một mẫu
bảng của các em. Có thể sử dụng bảng theo mẫu sau:
K W L
What we know What we want to learn What we learned
(Điều đã biết) (Điều muốn biết) (Điều học được)
Bước 2: GV đề nghị học sinh động não nhanh và nêu ra các từ, cụm từ có
liên quan đến chủ đề ghi vào cột K.
Bước 3: Giáo viên hỏi học sinh muốn biết thêm điều gì về chủ đề. Khuyến
khích các em đặt những câu hỏi phát triển tư duy như vì sao, tại sao, như thế nào?
Những câu hỏi thắc mắc của học sinh được ghi vào cột W.
Bước 4: Dựa vào các nguồn tư liệu (video, bản đồ…), giáo viên tổ chức cho
học sinh thảo luận thông qua hệ thống câu hỏi hoặc phiếu học tập để giải đáp các
câu hỏi trong cột W. Học sinh thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp.
48
Bước 5: Yêu cầu HS ghi lại những kiến thức học được vào cột L.
2.2.3. Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan hiệu quả trong dạy học
Địa lí 12
Trong dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan điểm sư phạm tương tác,
để nâng cao hiệu quả cần tích cực, tăng cường sử dụng các phương tiện như bản đồ,
biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh, video clip,… Vì các loại phương tiện trực quan này vừa
là công cụ để GV xây dựng các tình huống có vấn đề tạo động cơ hứng thú cho HS,
đồng thời vừa là phương tiện, là nguồn tri thức để HS khai thác kiến thức tư duy
như: trình bày, phân tích, giải thích, so sánh, tổng hợp các đối tượng địa lí được thể
hiện trên đó để giải quyết vấn đề nhiệm vụ học tập được giao. Vai trò cụ thể của
việc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học Địa lí là tạo hình ảnh trực quan
về đối tượng nhận thức, xây dựng tính chân thật của cuộc sống, đồng thời rút ngắn
cự li quan sát giữa chủ thể nhận thức và các sự vật hiện tượng ở rất xa về không
gian và thời gian địa lí, tạo hứng thú cho HS trong quá trình lĩnh hội tri thức mới.
Ngày nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học Địa lí và sự bùng nổ của
cách mạng công nghệ thông tin mà hệ thống phương tiện trực quan trong dạy học
địa lí ngày càng đa dạng, chất lượng hơn.
Để tiết dạy trên lớp đạt hiệu quả, GV có thể sử dụng những loại phương tiện
trực quan như: Bản đồ giáo khoa, bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, video clip, sơ
đồ,... Với phương tiện trực quan đó, GV có thể định hướng, hình thành kiến thức
mới, củng cố, ra bài tập về nhà hướng dẫn HS cách khai thác tri thức, ôn tập, kiểm
tra, đánh giá.
Quy trình sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học môn Địa lí được thực
hiện như sau:
- GV treo những đồ dùng trực quan có tính chất minh họa, các thiết bị kĩ
thuật,... và nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của học sinh.
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ,...
- GV yêu cầu một số HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình
49
bày những gì thu nhận được qua những phương tiện kĩ thuật, video clip.
- Từ những chi tiết, thông tin HS đã thu được từ phương tiện trực quan, GV
nêu câu hỏi và yêu cầu HS rút ra kết luận, khái quát những vấn đề mà phương tiện
trực quan cần chuyển tải.
Ví dụ 1: Khi dạy bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, GV có thể sử dụng
lược đồ Gió mùa mùa Đông ở khu vực Đông Nam Á (hình dưới) để tổ chức cho HS
tìm hiểu về gió mùa mùa Đông ở nước ta.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào lược đồ, em hãy cho biết thời gian,
phạm vi hoạt động, hướng và tính chất của loại gió mùa mùa Đông? Ảnh hưởng của
loại gió này đến khí hậu nước ta?
Ví dụ 2: Ở bài 6, mục 2 tìm hiểu về các khu vực địa hình khi tìm hiểu a -
Khu vực đồi núi, GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục a (trang 30 - SGK Địa lí
12), kết hợp với hình 6 (trang 31- SGK Địa lí 12) và bản đồ địa hình Atlat Việt Nam
(trang 7) hãy hoàn thành bảng sau:
Trường Trường Khu vực Đông Bắc Tây Bắc Sơn Bắc Sơn Nam địa hình
Phạm vi
Độ cao
50
Hướng
2.2.4. Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin (ICT) trong dạy học Địa lí 12
Ngày nay, trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội công nghệ thông tin
(ICT) đã và đang được ứng dụng rộng rãi và mạnh mẽ. Trong dạy học Địa lí 12 theo
quan điểm sư phạm tương tác, việc ứng dụng ICT là một thiết yếu, là giải pháp vô
cùng quan trọng và cần thiết. CNTT chính là công cụ, là phương tiện để truyền tải
thông điệp giữa GV và HS, được coi là trợ thủ đắc lực cho quá trình dạy học. Đặc
biệt, CNTT ứng dụng trong dạy học Địa lí tạo nên nhiều điều kì diệu như
- Tạo tính trực quan cho bài học địa lí.
- Khai thác và tra cứu thông tin.
- Thiết kế giáo án điện tử và trình chiếu nội dung bài học.
- Thiết kế các phần mềm hỗ trợ dạy học địa lí.
Việc ứng dụng CNTT góp phần phát triển các năng lực của HS như: năng lực
tự học, năng lực định hướng không gian, năng lực sử dụng nguồn thông tin địa lí,...
tính tự giác, khả năng tự học, tự kiểm tra đánh giá, tự điều chỉnh của HS và nâng
cao trình độ của GV [19].
Ví dụ: Để giúp HS có cái nhìn trực quan về tình hình phát triển dân số, xu
hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta hiện nay, GV có thể cập nhật,
khai thác số liệu từ nguồn trang Web của Niên giám thống kê, dùng phần mềm MS
Excel thiết kế biểu đồ tạo tính trực quan cho bài học.
2.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Địa lí theo
định hướng phát triển năng lực
2.2.5.1. Mục đích của kiểm tra đánh giá
Mục đích chung của kiểm tra đánh giá trong giáo dục là để cung cấp thông
tin, đề ra các quyết định về dạy học và giáo dục. Xác định mức độ mà người học đạt
được ở các mục tiêu học tập, công khai hóa những thành quả mà người học đạt
được. Cung cấp những thông tin cho người học để tự điều chỉnh việc học tập, giúp
người học tiến bộ hơn. Đồng thời giúp cho GV nâng cao chất lượng hiệu quả dạy
học, giúp người dạy tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của của quá trình dạy học, từ đó
có sự điều chỉnh cho phù hợp. Thông qua kiểm tra đánh giá, sẽ giúp cho các cấp
quản lý có cơ sở để đưa ra những quyết định phù hợp với người học, về chương
51
trình và bồi dưỡng năng cao năng lực giáo viên.
Các mục tiêu cơ bản nhất của kiểm tra đánh giá chính là ba lĩnh vực của mục
tiêu dạy học gồm:
- Lĩnh vực nhận thức, dựa vào thang đo mức độ nhận thức từ thấp đến cao
như: Nhận biết, thông hiểu, Vận dụng.
- Lĩnh vực kỹ năng được chia thành các mức độ từ đơn giản đến phức tạp
gồm: Bắt chước thụ động, thao tác theo, tự làm đúng, khớp nối được, thao tác thành
thạo.
- Lĩnh vực thái độ, tình cảm như: Tiếp nhận, đáp ứng, chấp nhận giá trị, tổ
chức, đặc trưng hóa [13].
2.2.5.2. Đổi mới cách ra đề kiểm tra theo đánh giá năng lực
Đánh giá theo định hướng phát triển năng lực là chú trọng vào kết quả đầu
ra. Trong giáo dục, định hướng phát triển năng lực người học là tập trung vào kết
quả học tập, nhằm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn và tới những
gì mà họ cần phải học được. Nên khi giáo viên ra đề kiểm tra theo hình thức tự luận,
trắc nghiệm hoặc vấn đáp, cần coi trọng việc ra đề theo đánh giá năng lực người
học. Nó thể hiện ở hệ thống năng lực người học cần đạt được sẽ bao gồm kiến thức,
kỹ năng, thái độ. GV ra đề dạng phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng với nhiều
mức độ kiến thức như nhận biết, thông hiểu, vận dụng. với từng mức độ kiến thức
đó, học sinh phải suy luận, vận dụng, tổng hợp các kiến thức đã học để làm bài.
Trong đề thi, nội dung câu hỏi ngoài phần học thuộc tái hiện kiến thức, cần đặt thêm
câu hỏi “Tại sao?” để HS có thể vận dụng kiến thức hoặc sử dụng bản đồ để chứng
minh. Ví dụ: Tại sao Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập lụt hơn Đồng
bằng Sông Hồng? Dạng câu hỏi so sánh, ví dụ ra câu hỏi tự luận: So sánh đặc điểm
địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc; ra câu hỏi dưới hình
thức trắc nghiệm có thể hỏi: So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra
(nhiều hơn, ít hơn, trễ hơn, sớm hơn).
Việc tổ chức ôn luyện cần phải toàn diện, song những nội dung thi nên tập
trung vào trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề có tính then chốt của
môn học.
2.2.5.3. Đánh giá quá trình
Theo quan điểm sư phạm tương tác, việc tăng cường đánh giá quá trình là
52
giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả dạy học trong nhà trường phổ thông nói
chung, trong dạy học Địa lí 12 nói riêng. Kết quả học tập của HS cần phải được
đánh giá ở nhiều góc độ trong quá trình tương tác của người học với Thầy, tương
tác giữa HS với HS, tương tác giữa HS với môi trường học tập. Trong quá trình dạy
học, GV nên tiến hành thu thập những thông tin về HS học được những gì, cách học
như thế nào, có những tiến bộ gì, các em mong muốn biết thêm điều gì… Từ việc
thu thập những thông tin đó, GV đưa ra giải pháp cải tiến tiếp theo để góp phần
nâng cao chất lượng dạy học. Việc đánh giá này được thực hiện liên tục thường
xuyên, hàng tuần trong suốt quá trình dạy học, nhằm giúp HS đạt được mục tiêu
học tập, được gọi là đánh giá thường xuyên hay đánh giá quá trình. GV có thể đánh
giá thường xuyên qua nghiên cứu sản phẩm học tập của HS, thông qua các sản phẩm
dự án học tập, các bài kiểm tra trên giấy, trên vở ghi chép ở lớp, vở bài tập; GV
đánh giá qua quan sát các hoạt động học của HS bằng cách thông qua tri giác trực
tiếp, những hoạt động, thái độ, sắc thái tình cảm, phản ứng… trong những tình
huống cụ thể.
Giáo viên quan sát HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (có thể là cá nhân,
cặp/nhóm, cả lớp), theo các tiêu chí sau:
- Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS
trong lớp.
- Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS. Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Quá trình tự đánh giá
là HS tự trả lời các câu hỏi, ví dụ như: Tôi đã học được những gì? Những gì tôi chưa
biết? Tôi muốn biết những gì? Tôi cần phải làm gì?... Từ việc trả lời những câu hỏi
đó sẽ giúp từng HS tự nhận thức được quá trình học tập của chính mình, từ đó đưa
ra sự điều chỉnh, phấn đấu trong học tập, tự hoàn thiện bản thân [10].
2.2.5.4. Đánh giá tổng kết
a. Khi đánh giá kết quả học tập của học sinh, GV cần căn cứ vào một số cơ
53
sở sau:
- Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học theo định hướng tiếp cận
năng lực. Xác định được mục đích của đánh giá kết quả học tập là so sánh năng lực
của học sinh với mức độ yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng ở từng chủ đề của
môn học, từng lớp học, từ đó có những biện pháp kịp thời nâng cao chất lượng hoạt
động dạy và học.
- Phối kết hợp giữa kiểm tra các hình thức đánh giá khác nhau bằng trắc
nghiệm khách quan và tự luận, vấn đáp; kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết
và bài tập thực hành. nhằm phát huy những năng lực của HS và ưu điểm của mỗi
hình thức kiểm tra đánh giá này.
- Phối kết hợp giữa kiểm tra đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; giữa
đánh giá của giáo viên, đánh giá của học sinh với học sinh và học sinh tự đánh giá;
giữa đánh giá của các bộ phận trong nhà trường; đánh giá của gia đình và xã hội.
b. Một số lưu khi biên soạn các đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:
- GV cần phải xác định mức độ kiến thức, kỹ năng khó - dễ trong các dạng
câu hỏi, bài tập phù hợp với mục tiêu mà HS cần đạt. Trên cơ sở đó xây dựng hệ
thống câu hỏi bài tập theo các dạng như: tái hiện kiến thức, bài tập vận dụng, bài
tập giải quyết vấn đề (như phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào
những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề).
- Các câu hỏi và bài tập gắn với bối cảnh, tình hình thực tiễn, những bài tập
mở, tạo cơ hội cho người học có nhiều cách tiếp cận, nhiều cách thức giải quyết
khác nhau.
Ví dụ minh họa đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS lớp 12 về:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
(1). Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; giao tiếp và hợp tác cùng giáo viên
trong quá trình tìm hiểu vấn đề ô nhiễm môi trường và các loại thiên tai chủ yếu.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ (dựa trên
thông tin, bảng số liệu... xác định những khu vực chịu ảnh hưởng của các loại thiên
tai chủ yếu).
54
(2). Bảng mô tả chi tiết mức độ, yêu cầu cần đạt về các loại câu hỏi, bài tập
đánh giá kết quả học tập của học sinh
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
1. Bảo vệ môi
- Biết được sự
- Hiểu được một
- Liên hệ thực tế
- Liên hệ thực
trường
phân bố hoạt động
số vấn đề chính
để giải thích
tiễn, đề xuất các
2. Một số thiên
của một số loại
về bảo vệ môi
nguyên nhân
biện pháp phòng
tai chủ yếu và
thiên tai chủ yếu
trường ở nước ta:
phát sinh và tác
chống thiên tai
biện pháp
(bão, ngập lụt lũ
mất cân bằng sinh
hại của mỗi loại
và bảo vệ môi
phòng chống
quét, hạn hán,
thái và ô nhiễm
thiên tai.
trường ở địa
động đất) thường
môi trường (nước,
phương.
xuyên gây tác hại
không khí, đất).
đến đời sống kinh
- Hiểu được nội
tế ở nước ta. Biết
dung chiến lược
cách phòng chống
Quốc gia về bảo
đối với mỗi loại
vệ tài nguyên và
thiên tai.
môi trường.
(3). Bảng câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá bài học theo năng lực HS
Các mức độ
yêu cầu cần
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
đạt của bài học
- Nêu các vùng
- Cần làm gì để
- Liên hệ ở địa
- Để giảm thiểu
Câu hỏi/bài tập
hay xảy ra ngập
giảm nhẹ tác
phương em
thiệt hại về
kiểm tra, đánh
lụt, lũ quét, hạn
hại của các loại
thường xảy ra
người và tài sản
giá học sinh
hán, động đất ở
thiên tai (bão,
các loại thiên
do một số thiên
nước ta.
lũ lụt, lũ quét,
tai nào và biện
tai ở địa
hạn hán) ở nước
pháp phòng
phương em, hãy
chống.
đề xuất giải
ta?
pháp phòng
- Tại sao môi
chống hiệu quả
trường nước,
nhất?
không khí và
đất ở nước ta
đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng?
55
2.2.5.5. Đánh giá cải tiến
Đây là khâu cuối cùng để hoàn tất một chu trình dạy học, nội dung có thể là
một bài học, một chuyên đề, chương học hoặc toàn bộ chương trình môn học, đồng
thời định hướng cho những giá trị mới của quá trình dạy học tiếp theo.
- Đối với người dạy: Thông qua kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh về kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực mà giáo viên thu thập được. Trên cơ sở
đó GV có thể điều chỉnh lại kế hoạch dạy học và thực hiện quá trình dạy đã xây
dựng (như đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, xây dựng môi
trường sư phạm tương tác tốt hơn).
- Đối với người học: Học sinh tự đánh giá lại quá trình học tập của bản thân
(tinh thần, thái độ, ý thức, phương pháp học tập). Qua đây, HS thay đổi phương
pháp và cách thức học tập, tích cực học tập, khắc phục những hạn chế để nâng cao
chất lượng học tập, đạt hiệu quả học tập tốt hơn.
2.3. Thiết kế và tổ chức dạy học Địa lí 12 ở một số bài học theo quan điểm sư phạm
tương tác
2.3.1. Khả năng tổ chức dạy học tương tác qua chương trình Địa lí 12 - THPT
- Mục tiêu của chương trình Địa lí 12 - THPT tạo cơ sở cho việc tổ chức
tương tác có hiệu quả
Mục tiêu chương trình Địa lí lớp 12 - THPT phù hợp để tổ chức dạy học
tương tác. Với kĩ năng của các em HS lớp 12 đã hình thành và phát triển do đó các
các nội dung chương trình về đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư,
kinh tế và các vấn đề sử dụng hợp lí tự nhiên và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát
triển kinh tế xã hội của cả nước cũng như các vùng lãnh thổ, HS có thể quan sát,
nhận xét, phân tích, thu thập, xử lý số liệu, vận dụng các kiến thức để trao đổi hoạt
động nhóm để tạo ra các tình hướng dạy học cụ thể. Qua các bài học, các em có thể
giải thích các mối quan hệ giữa các hiện tượng địa lí, HS tổ chức được các hoạt
động nhóm khi tìm hiểu về các kiến thức địa lí Việt Nam, các em phân công nhiệm
vụ trong nhóm, khai thác nguồn tư liệu, xây dựng các nguồn học liệu mở từ kiến
56
thức thực tế, từ các chuyến khảo sát các vùng kinh tế, các địa danh liên các đến bài
học để có sản phẩm báo cáo trước lớp. Với các phương pháp và kĩ thuật dạy học
khác thông qua các bài tập dự án kết hợp với nguồn tư liệu dạy học phòng phú từ
phía GV và HS, các bài học trong chương trình Địa lí 12 hoàn toàn phù hợp để tổ
chức dạy học tạo ra tính tương tác.
- Đặc trưng thực tiễn của Việt Nam trong nội dung chương trình Địa lí 12 -
THPT đáp ứng cao nhất yêu cầu của tổ chức dạy học tương tác
Yêu cầu môi trường tương tác có tính thực tiễn, những vấn đề Địa lí địa
phương thuộc địa bàn HS sinh sống và học tập là điểm “giao thoa” không hẹn mà
gặp của chương trình Địa lí lớp 12 với dạy học tương tác. Địa lí lớp 12 trang bị cho
HS những vấn đề cơ bản và sâu sắc về tự nhiên và kinh tế - xã hội của đất nước, đó
chính là những vấn đề thực tiễn đang diễn ra trong xã hội Việt Nam. Có thể khẳng
- Chương trình và nội dung Địa lí 12 tạo điều kiện để tổ chức dạy học tương
định chương trình Địa lí 12 đáp ứng cao yêu cầu của dạy học tương tác.
tác có hiệu quả
Cấu trúc chương trình và nội dung Địa lí 12 là cơ sở rất thuận lợi để tạo ra
tính tương tác giữa người dạy - người học - môi trường thông qua bài học cụ thể
như các vấn đề về địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vùng kinh tế, GV và HS có
thể thông qua các kênh hình, bảng số liệu, tranh ảnh, video... thậm chí cho GV tổ
chức cho HS đi hoạt động thực tế của vùng biển, đồng bằng hoặc miền núi để HS
tìm hiểu, trao đổi, nghiên cứu cùng tìm ra các quy luật của hiện tượng tự nhiên, các
tiềm năng kinh tế, các vùng kinh tế GV có thể thông qua các phương pháp dạy học
tích cực, dạy học khám phá, với các hệ thống câu hỏi mở để HS tư duy về vấn đề
lớn hơn như sử dụng bảo vệ tự nhiên, vấn đề phát triển thế mạnh kinh tế các vùng...
qua đó kích thích khả năng sáng tạo, khả năng tìm tòi khám phá, khả năng hợp tác
nhóm, khả năng đánh giá để tạo nên tính tương tác thông qua các bài học địa lí cụ
- Nội dung Địa lí địa phương - là nội dung tạo nên tính tương tác trong quá
thể.
trình dạy học
Phần nghiên cứu địa lí địa phương với yêu cầu về kĩ năng là “...hình thành
57
cho HS kĩ năng tìm hiểu, viết và trình bày báo cáo một vấn đề của địa lí địa phương”.
Với yêu cầu trên giáo viên sẽ đặt vấn đề và giao cho các nhóm HS sưu tầm tư liệu
trước thời gian tiết học địa lí ít nhất là một tháng. Định hướng về nội dung và phương
pháp của phần Địa lí địa phương là cơ sở để GV địa lí 12 mạnh dạn áp dụng dạy
học theo dự án. Từ các nhiệm vụ dự án, HS sẽ hình thành các nhóm hợp tác, xây
dựng chương trình, kế hoạch, thời gian thực hiện dự án đặc biệt có sự phân công
nhiệm vụ cụ thể trong nhóm. Qua việc tìm hiểu thực tế các em có điều kiện thuận
lợi để tương tác với nhau trong môi trường Địa lí cụ thể. Thông qua buổi báo cáo,
GV sẽ cùng với HS nghiệm thu sản phẩm, có đánh giá, bổ sung và hoàn thiện nội
dung bài học. Dạy học theo dự án tạo cơ hội cho học sinh phát huy được tính tích
cực, chủ động, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề thực tiễn, các mối quan hệ tương
tác giữa người dạy - người học, người học - người học, người dạy - người học - môi
trường được thể hiện đầy đủ nhất, hiểu quả nhất.
2.3.2. Thiết kế một số kế hoạch dạy học minh họa
Do thời gian và hạn chế về các yếu tố khách quan và chủ quan, tác giả luận
văn xây dựng 02 kế hoạch dạy học cụ thể. Đây cũng sẽ là các kế hoạch dạy học
được chúng tôi sử dụng cho mục đích thực nghiệm ở chương 3 của luận văn
2.4.2.1. Kế hoạch bài học 1
BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất
cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất).
- Trình bày sự phân bố hoạt động của một số loại thiên tai chủ yếu (bão, ngập
lụt, lũ quét, hạn hán) và tác động tiêu cực do thiên tai gây ra ảnh hưởng lớn đến đời
sống, kinh tế xã hội. Biết cách phòng chống đối với mỗi loại thiên tai.
- Phân tích được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi
trường của Việt Nam.
2. Kĩ năng
- Liên hệ thực tế để giải thích nguyên nhân phát sinh và tác hại của mỗi loại
58
thiên tai.
- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên vào phòng chống thiên tai
ở địa phương.
3. Thái độ
- Có nhận thức đúng đắn hơn về vấn đề bảo vệ môi trường, các loại thiên tai
chủ yếu và biện pháp phòng chống.
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề: Hợp tác cùng giáo viên trong quá trình tìm hiểu
vấn đề ô nhiễm môi trường và các loại thiên tai chủ yếu.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: Dựa trên thông tin, bảng số liệu,
bản đồ xác định những khu vực chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai chủ yếu.
- Năng lực hợp tác; NL giao tiếp, NL tự học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về bão, lũ quét, ngập úng, hạn hán, động đất ở Việt Nam.
- Một số tranh ảnh về tình trạng suy thoái tài nguyên, phá hủy cảnh quan
thiên nhiên và ô nhiễm môi trường ở nước ta.
2. Đối với học sinh
- Một số tranh ảnh về tình trạng suy thoái tài nguyên, phá hủy cảnh quan
thiên nhiên và ô nhiễm môi trường ở địa phương.
- Atlat địa lí Việt Nam.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định lớp
2. Các hoạt động học tập
Đặt vấn đề (2 phút):
Giáo viên đưa ra một số hình ảnh thực tế về ô nhiễm môi trường và một số
loại thiên tai ở nước ta, yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Ở nước
ta hiện nay có những vấn đề lớn nào về thiên nhiên cần quan tâm? Thiên nhiên đã
59
gây nên những khó khăn gì cho hoạt động sản xuất và đời sống?
HS tiến hành thảo luận, trao đổi sau đó chuẩn bị trả lời câu hỏi.
- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung thêm.
- GV củng cố: Vấn đề thiên nhiên cần quan tâm hiện nay ở nước ta là một số
loại thiên tai như bão, lũ lụt, hán hán là mối đe dọa thường trực đối với môi trường
và cuộc sống của người dân Việt Nam. Vì vậy chúng ta cần chuẩn bị sẵn sang đối
phó hiệu quả với thiên tai.
Hoạt động 1: Tìm hiểu bảo vệ môi trường (8 phút)
- Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân, biểu hiện của tình trạng mất cân bằng
sinh thái và ô nhiễm môi trường. Phân tích được các tác nhân gây nên tình trạng
mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường; Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế,
tổng hợp kiến thức về vấn đề môi trường ở nước ta.
- Phương thức: Phương pháp đặt vấn đề, sử dụng hình ảnh, số liệu thực tế để
giải quyết vấn đề.
- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hình thức: cặp đôi/cả lớp. 1. Bảo vệ môi trường:
Bước 1: GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Tại sao phải
đặt ra vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay?
- HS trả lời.
- GV củng cố: MT nước ta đang có vấn đề làm ảnh
hưởng đến SX, đời sống người dân và sinh thái.
Bảo vệ MT là một trong những phát triển bền vững:
sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát
triển ngày mai, phải tạo nền tảng cho sự phát triển
trong tương lai.
60
Bước 2: GV giao nhiệm vụ cho HS (hình thức cặp đôi):
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Nhiệm vụ 1: Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của
bản thân, hãy hoàn thành các từ còn thiếu vào chỗ
trống sau:
Có ..... vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ Môi
trường ở nước ta là: Có 2 vấn đề quan trọng nhất
- Tình trạng...........làm gia tăng ...........và các hiện trong bảo vệ Môi trường ở
tượng biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu. nước ta là:
- Tình trạng...............: nước, không khí, đất, đặc biệt
ở các thành phố lớn, khu công nghiệp, khu đông dân - Tình trạng mất cân bằng
cư và một số vùng cửa sông ven biển. sinh thái môi trường làm gia
Nhiệm vụ 2: HS trả lời câu hỏi: tăng bão, lũ lụt, hạn hán và
- Hãy nêu nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái các hiện tượng biến đổi bất
môi trường và các biểu hiện của tình trạng này ở thường về thời tiết, khí hậu.
nước ta.
- Hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đô - Tình trạng ô nhiễm môi
thị và nông thôn. trường: nước, không khí, đất.
Bước 3: Một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ
sung kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loại thiên tai chủ yếu và biện pháp
phòng chống (20 phút)
- Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân, hậu quả và biện pháp phòng chống
một số loại thiên tai chủ yếu ở nước ta; Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế, sử dụng
bản đồ.
- Phương thức: Phương pháp nêu vấn đề: sử dụng hình ảnh, số liệu; Thảo
61
luận nhóm (Kĩ thuật mảnh ghép).
- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS. 2. Một số thiên tai chủ yếu và biện
- GV cho HS hoạt động theo kĩ thuật pháp phòng chống
“mảnh ghép”: Chia lớp ra làm 5 nhóm. a. Bão
* Hoạt động của bão ở Việt nam 1 2 3 4 5
- Xuất hiện chủ yếu trên biển Đông, di 1 2 3 4 5
chuyển theo hướng Tây, Tây Bắc và 1 2 3 4 5
Tây Nam đổ bộ vào nước ta. 1 2 3 4 5
- Thời gian hoạt động: từ tháng VI, kết 1 2 3 4 5
thức vào tháng XI, tập trung nhiều nhất 1 2 3 4 5
vào các tháng IX, X và VIII.
- Nhóm HS mang số 1: nghiên cứu về bão. - Mùa bão chậm dần từ Bắc xuống Nam. (Nội dung nghiên cứu ở phiếu học tập - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển phụ lục 1) Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng - Nhóm HS mang số 2: nghiên cứu về của bão. ngập lụt. - Trung bình mỗi năm có 3-4 cơn bão - Nhóm HS mang số 3: nghiên cứu về lũ quét. đổ bộ vào nước ta. - Nhóm HS mang số 4: nghiên cứu về hạn * Hậu quả của bão: hán. - Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập (Nội dung nghiên cứu của nhóm 2,3,4 ở úng đồng ruộng, đường giao thông… phiếu phần phụ lục 2). Thủy triều dâng cao làm ngập mặn - Nhóm HS mang số 5: nghiên cứu về các vùng ven biển. thiên tai khác. - Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn (Nội dung nghiên cứu ở phiếu phần phụ phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế. lục 3). - Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh. Bước 2: Các HS cùng số sẽ di chuyển về * Biện pháp phòng chống bão: cùng nhóm và tiến hành thảo luận, rút ra - Dự báo chính xác về quá trình hình kết quả. Sau đó các nhóm lại tách ra về
62
thành và hướng di chuyển của cơn bão. bàn của mình, lần lượt từng HS sẽ trình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
bày kết quả của mình cho các bạn trong - Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở
bàn nghe. Đảm bảo mỗi HS nắm được cả về đất liền.
4 loại thiên tai trên. - Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
Bước 3: GV gọi một số HS trình bày kết - Sơ tán dân khi có bão mạnh.
quả thảo luận của mình. - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói
Bước 4: GV chốt kiến thức, nhận xét và mòn, lũ quét ở miền núi.
đánh giá kết quả. b. Ngập lụt
c. Lũ quét
d. Hạn hán
(Nội dung kết quả mục a, b, c, d ở phần
- GV đặt thêm câu hỏi chung cho các thông tin phản hồi phiếu phụ lục 2).
nhóm: đ. Các thiên tai khác
Dựa vào kiến thức đã học, cho biết * Động đất
nguyên nhân dẫn đến bão, ngập lụt, lũ - Nơi xảy ra:
quét, hạn hán ở nước ta? + Tây Bắc là khu vực hoạt động động đất
mạnh nhất, sau đến khu vực Đông Bắc.
+ Khu vực Trung Bộ ít hơn.
+ Nam Bộ biểu hiện rất yếu.
+ Tại vùng biển, động đất tập trung ở
ven biển Nam Trung Bộ.
- Hậu quả: Thiên tai bất thường gây
thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống
nhân dân.
* Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá,
sương muối… mang tính cục bộ ở địa
phương nhưng xảy ra thường xuyên.
- Hậu quả: gây tác hại lớn đến sản xuất
63
và đời sống nhân dân.
64
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và
môi trường (8 phút).
- Mục tiêu: Phân tích được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên
và môi trường; Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế.
- Phương thức: Phương pháp nêu vấn đề: sử dụng hình ảnh; Thảo luận nhóm.
- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hình thức: Cả lớp. 3. Chiến lược quốc gia về bảo
vệ tài nguyên và môi trường Trò chơi: Xây dựng ngôi nhà "Việt Nam phát
Nhiệm vụ chiến lược đề ra: triển bền vững".
(Nội dung phần phiếu phụ lục Cách chơi:
số 3). Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK để
nhớ được các chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài
nguyên và môi trường. Thảo luận nhóm, lên ý
tưởng xây dựng ngôi nhà “Việt Nam phát triển
bền vững”.
Bước 2: GV tổ chức HS thành 2 đội chơi, mỗi
đội gồm 5-6 HS. Yêu cầu 2 đội lên bảng xây
dựng ngôi nhà phát triển bền vững. (thời gian
hoàn thành cho mỗi đội là 5 phút)
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày ý nghĩa
của các chiến lược.
Bước 4: HS cả lớp đánh giá đội nào làm
nhanh hơn, trình bày tốt hơn.
IV. LUYỆN TẬP (3 phút)
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
- Phương thức: Hoạt động cá nhân.
65
- Tổ chức hoạt động:
Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường biểu hiện ở
A. sự gia tăng các thiên tai bão, lũ lụt.
B. ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
C. suy giảm tài nguyên thiên nhiên.
D. sự gia tăng các thiên tai bão, lũ, thời tiết, khí hậu biến đổi bất thường.
Câu 2: Hiện tượng nào dưới đây thường đi liền với bão?
A. Sóng thần. B. Động đất. C. Lũ lụt. D. Ngập úng.
Câu 3: Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng
của nhân dân là
A. Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.
B. Xây dựng các hồ chứa nước.
C. Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.
D. Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng núi.
Câu 4: Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần
A. tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
B. bố trí nhiều trạm bơm nước.
C. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
D. xây dựng các công trình thủy lợi.
Câu 5: Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn
ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân ?
A. Ngập úng, lũ quét, hạn hán. B. Bão, ngập lụt, mưa đá.
C. Lốc, mưa đá, sương muối. D. Động đất, lũ quét, sương muối.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải nhiệm vụ chiến lược quốc gia về bảo vệ
tài nguyên môi trường ?
A. Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết
định đến đời sống con người.
B. Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen các loài cây trồng cũng như
66
các loài hoang dại.
C. Cấm tất cả các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
D. Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
V. VẬN DỤNG (2 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng và liên hệ kiến thức thực tế về việc bảo vệ
tài nguyên môi trường và các loại thiên tai bị ảnh hưởng nơi địa phương các em
sinh sống.
- Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề và liên hệ thực tế địa phương.
+ GV có thể đưa ra 1 số lựa chọn: Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm MT tại địa
phương; Liên hệ thực tế địa phương chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai nào?
Nguyên nhân, biện pháp phòng chống.
(GV có thể giao trên cho HS làm ở nhà).
- Đánh giá: GV khuyến khích HS làm bài, nhận xét sản phẩm của HS.
VI. PHỤ LỤC:
Phiếu học tập số 1
- HS dựa vào nội dung mục 2.a (SGK), kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 khí
hậu, hãy hoàn thành nội dung vào chỗ trống sau:
* Hoạt động của bão ở Việt nam
- Xuất hiện chủ yếu trên……, di chuyển theo hướng ……………..đổ bộ vào nước
ta.
- Thời gian hoạt động: từ tháng……, kết thúc vào tháng……., tập trung nhiều nhất
vào các tháng…………...
- Mùa bão diễn ra chậm dần………………….
- Bão hoạt động mạnh nhất ở………, nơi ít chịu ảnh hưởng của bão là……….
- Trung bình mỗi năm có ……………….. đổ bộ vào nước ta.
* Hậu quả của bão:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
* Biện pháp phòng chống bão:
67
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2: Học sinh dựa vào nội dung mục 2, b, c, d, kết hợp với kiến thức đã học và
hiểu biết của bản thân, hãy hoàn thành nội dung trong bảng sau:
Các thiên tai
Ngập lụt
Lũ quét
Hạn hán
Nơi thường xảy ra Thời gian hoạt động Hậu quả Biện pháp phòng chống
- Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2:
Ngập lụt
Lũ quét
Hạn hán
Các thiên tai
- Nhiều địa phương.
Nơi thường xảy ra
Thường xảy ra ở lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn.
- Vùng đồng bằng: Nghiêm trọng nhất là ĐB Sông Hồng, rồi đến Đồng bằng sông Cửu Long, các vũng trũng ở Bắc Trung Bộ và hạ lưu các sông lớn ở Nam Trung Bộ. - Mùa mưa: từ tháng V -> XII - DH miền Trung: từ tháng IX->X
- Miền Bắc: từ tháng VI- > X - Miền Trung: từ tháng X ->XII
Thời gian hoạt động
Hậu quả
- Miền Bắc: Thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang): 3-4 tháng. - Miền Nam: 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên. - Ở ven biển cực Nam Trung Bộ: 6-7 tháng. Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho SX và sinh hoạt.
Phá hủy mùa màng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường.
Thiệt hại về mùa màng và tính mạng của dân cư, ách tắc giao thông…
68
Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi…
Xây dựng hệ thống thủy lợi. - Trồng rừng, bảo vệ rừng. - Trồng cây chịu hạn.
Biện pháp phòng chống
thủy
lợi,
- Quy hoạch các điểm dân cư. - Quản lí sử dụng đất đai hợp lí. - Thực hiện các biện pháp trồng thuật nông rừng, kĩ nghiệp trên đất dốc.
- Thông tin nội dung phiếu học tập số 3:
Phát triển bền vững
Duy trì các
Đảm bảo
Đảm bảo
Đảm bảo
Phấn đấu
Ngăn
hệ sinh thái
sự giàu có
việc sử
chất lượng
đạt tới
ngừa ô
và các quá
của đất,
dụng hợp lí
môi trường
trạng thái
nhiễm,
nước về
các nguồn
phù hợp
ổn định
kiểm
trình sinh
vốn gen
tài nguyên
với yêu cầu
dân số ở
soát và
các loài
tự nhiên,
về đời sống
mức cân
cải tạo
yếu có ý
nuôi trồng
điều khiển
bằng với
môi
con người.
thái chủ
quyết định
cũng như
việc sử
khả năng
trường.
các loài
dụng trong
sử dụng
nghĩa
giới hạn có
hợp lí các
sống con
hoang dại.
thể hồi
nguyên tự
đến đời
phục.
nhiên.
người.
Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
2.4.2.2. Kế hoạch bài học 2
BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
69
Sau bài học, HS cần đạt được:
1. Về kiến thức
- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của vùng.
- Trình bày được hiện trạng khai thác các thế mạnh của vùng.
- Đánh giá được ý nghĩa của việc phát huy thế mạnh của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
2. Về kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
nhận xét và giải thích sự phân bố một số ngành sản xuất nổi bật (khai thác, chế biến
khoáng sản, sản xuất điện, trồng và chế biến chè, chăn nuôi gia súc).
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê liên quan đến kinh tế của vùng.
3. Về thái độ
- Tăng tình yêu quê hương, đất nước.
- Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, năng lực giải thích
các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, KT - XH), năng lực sử dụng các công cụ
của Địa lí học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và truyền đạt thông
tin tri thức địa lí, năng lực giải quyết các vấn đề địa lí và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ Tự nhiên, kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Atlat Địa lý Việt Nam.
- Bảng số liệu, biểu đồ liên quan đến nội dung bài học.
- Hình ảnh minh họa về các thế mạnh kinh tế của vùng.
- Video: “Quảng Ninh - Thế mạnh kinh tế biển”.
III. HOẠT ĐỘNG
70
1. Đặt vấn đề
Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật KWL để tổ chức khởi động cho HS (Qua bảng
khởi động này có thể tìm hiểu được kiến thức nền đã có của HS). Yêu cầu HS hoàn
thành cột 1 và cột 2 trong bảng sau:
K W L
What we know What we want to What we
learn learned
Em đã biết những gì về vùng Trung du và Em muốn biết Em đã học
miền núi Bắc Bộ? thêm gì về vùng được gì về
Trung du và miền vùng Trung
núi Bắc Bộ? du và miền
núi Bắc Bộ?
- Diện tích…………………….................
- Vị trí địa lí ……………........................
- Khoáng sản ……………………............
- Tự nhiên…………………………..…
- Kinh tế .............................................
Bước 2: GV tổng kết nhanh các ý kiến của HS và định hướng vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Xác định và đánh giá về ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự
phát triển KT - XH của vùng
- Mục tiêu của hoạt động: Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lý đối với việc
phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở và sử dụng phương tiện
71
trực quan (tranh ảnh, bản đồ).
- Hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp/cặp đôi.
- Các bước tiến hành: Bước 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi để
hoàn thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ của HS: Dựa vào bản đồ Kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(Hình 32 - SGK Địa lí 12) kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (Kinh tế
chung), hãy xác định và đánh giá về VTĐL và lãnh thổ của vùng TDMNBB,
theo các gợi ý sau:
Đơn vị hành chính -
..............................................................................................
Diện tích -
.............................................................................................................
Vị tiếp trí giáp -
.....................................................................................................
- Thuận lợi và khó khăn của VTĐL và lãnh thổ đối với phát triển kinh tế-xã hội
vùng của
...............................................................................................................
.............................................................................................................................
...
Bước 2: Các cặp đôi tiến hành thảo luận.
Bước 3: GV gọi đại diện một đến hai nhóm/cặp lên bảng chỉ bản đồ và trình
nội dung đã tìm hiểu; các nhóm/ cặp khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
Thông tin phản hồi
- Đơn vị hành chính: Gồm 2 tiểu vùng: Đông Bắc (11 tỉnh) và Tây Bắc (4 tỉnh). - Diện tích: trên 101 nghìn km2.
- Vị trí tiếp giáp: Trung Quốc, thượng Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung
Bộ, vịnh Bắc Bộ.
* Đánh giá
72
- Thuận lợi:
+ Có đường biên giới dài nhất Việt Nam, tiếp giáp với Trung Quốc và thượng Lào nên
thuận lợi cho vùng giao lưu với các nước láng giềng, phát triển kinh tế cửa khẩu.
+ Có Quảng Ninh tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ, Biển Đông nên rất thuận lợi cho
vùng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
+ Tiếp giáp và giao lưu thuận lợi với vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung
Bộ.
+ Liền kề và có Quảng Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Khó khăn: Lãnh thổ rộng lớn và đường biên giới dài trên đất liền và trên biển
nên vùng gặp khó khăn về vấn đề bảo vệ an ninh quốc phòng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc sử dụng những thế mạnh để phát triển các
ngành kinh tế của vùng
- Mục tiêu của hoạt động: Trình bày được tiềm năng, hiện trạng khai thác các
thế mạnh của vùng.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: PP dạy học hợp tác theo nhóm (kỹ thuật các
mảnh ghép), sử dụng phương tiện trực quan.
- Hình thức tổ chức dạy học: Theo nhóm.
- Các bước tiến hành:
Vòng 1 (Nhóm chuyên gia): GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 5-6 HS)
thực hiện nhiệm vụ. Cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Tìm hiểu Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện: Thế mạnh
(tiềm năng) và hiện trạng phát triển của ngành công nghiệp khai thác, chế biến
khoáng sản và thủy điện.
- Nhóm 2: Tìm hiểu Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau
quả cận nhiệt và ôn đới: Thế mạnh và hiện trạng phát triển của ngành trồng cây công
nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
- Nhóm 3: Tìm hiểu Chăn nuôi gia súc: Thế mạnh và hiện trạng phát triển
của ngành chăn nuôi gia súc.
- Nhóm 4: Tìm hiểu Kinh tế biển: Thế mạnh và hiện trạng phát triển của
ngành kinh tế biển.
73
Vòng 2 (Nhóm các mảnh ghép):
- Hình thành nhóm mới với các thành viên đến từ các nhóm trên.
- Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy về vấn đề khai thác các thế mạnh ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện theo các bước sau:
+ Bước 1: Thành viên ở vòng 1, trao đổi nội dung đã tìm hiểu với các thành
viên trong nhóm mới.
+ Bước 2: Các thành viên trong nhóm mới tiến hành thảo luận về các thế
mạnh của vùng Trung du và miện núi Bắc Bộ.
+ Bước 3: Các nhóm mới vẽ sơ đồ tư duy về vấn đề khai thác các thế mạnh
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Bước 4: Khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ, GV sử dụng kĩ thuật phòng
tranh để tổ chức cho HS trình bày sản phẩm, trao đổi, nhận xét các sản phẩm của
nhóm bạn. Cuối cùng GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức nội dung bài học.
IV. LUYỆN TẬP
Luyện tập: Tìm hiểu về ý nghĩa của việc phát huy những thế mạnh để phát
triển các ngành kinh tế của vùng.
- Mục tiêu của hoạt động: Đánh giá được ý nghĩa của việc phát huy thế mạnh
vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, đàm thoại gợi mở.
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân/cả lớp.
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật động não để tổ chức cho HS tìm hiểu về vai
trò của việc phát huy các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, thông
qua câu hỏi sau: Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
+ Bước 2: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
74
+ Bước 3: GV tổ chức cho HS đưa ra các ý kiến cá nhân.
+ Bước 4: GV tổng hợp ý kiến và chuẩn xác kiến thức về vai trò nổi bật của
việc phát huy các thế mạnh đối với phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ:
- Ý nghĩa kinh tế lớn: Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn, nhưng
mới được khai thác một phần. Việc phát huy các thế mạnh của vùng sẽ tạo ra nhiều
sản phẩm hàng hóa như: Năng lượng, khoáng sản, dược liệu, cây công nghiệp, cây
đặc sản,... cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước, góp phần nâng cao vị thế
của vùng trong nền kinh tế cả nước và đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh
tế-xã hội của vùng, tạo ta cơ cấu kinh tế của vùng ngày càng hoàn thiện hơn.
- Ý nghĩa về chính trị, xã hội: Đây là vùng có nhiều dân tộc ít người, việc phát
huy các thế mạnh của vùng sẽ làm thay đổi tập quán sản xuất, tạo ra nhiều việc làm,
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào các dân tộc và thu hút dân cư,
lao động từ các vùng khác đến đặc biệt là đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn
cao. Các đồng bào dân tộc đã có đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc. Tuy nhiên trong vùng vẫn còn có nhiều xã nghèo, huyện nghèo.
IV. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, liên hệ với điều kiện thực tiễn ở địa
phương, dựa trên cơ sở những thế mạnh đã có để đưa ra giải pháp phát triển kinh
tế-xã hội một cách tốt nhất.
- Nội dung: GV đưa ra tình huống cho HS: Nếu em là người đầu tư vào vùng
75
Trung du và miền núi Bắc Bộ, em sẽ đầu tư vào phát triển ngành nào? Vì sao?
76
Tiểu kết chương 2
Tổ chức dạy học tương tác đáp ứng được những yêu cầu như: Tạo được bầu
không khí học tập sôi nổi, tạo được hứng thú cho người học; phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo, phát triển được năng lực học sinh; xây dựng được mối quan hệ
tương tác giữa người học, người dạy và môi trường, tạo được môi trường học tập
thân thiện, an toàn. Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm sư
phạm tương tác, đề tài đã vận dụng linh hoạt các phương pháp và kĩ thuật giảng dạy,
sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học, ứng dụng CNTT; Đổi mới kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh. Luận văn cũng đề cập đến phương pháp học,
hình thức học tập đối với học sinh: cần phát huy tính tích cực, chủ động trong học
tập; đổi mới phương pháp học tập khoa học, phù hợp với năng lực của bản thân;
việc nghiên cứu nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm
sư phạm tương tác, luận văn định hướng cho GV phải vận dụng được quy trình tổ chức
dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác một cách hiệu quả qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch dạy học; Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học tương tác; Giai
đoạn 3: Phản ánh, đánh giá
77
tích cực nghiên cứu, tìm hiểu trau dồi kiến thức; thảo luận, thống nhất vấn đề. Từ
Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Mục đích thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng sự đúng đắn của giả thuyết
khoa học của đề tài, tính khả thi và hiệu quả của việc tổ chức dạy học tương tác
trong môn Địa lí 12 ở các trường PT dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên theo định hướng
phát triển năng lực. Thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm sẽ đánh giá nội dung
và tiến trình dạy học được tiến hành trên cơ sở vận dụng quan điểm dạy học tương
tác có góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS hay không; có
giúp HS vận dụng được kiến thức của môn học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
hay không? Tính khả thi của nội dung và tiến trình dạy học tương tác được xây
dựng, sửa đổi nội dung và tiến trình dạy học sao cho phù hợp, nâng cao tính tích
cực của HS và chất lượng giảng dạy.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
- Xác định mục đích thực nghiệm, xây dựng kế hoạch tổ chức thực nghiệm,
nghiên cứu cách thức sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực, lựa chọn nội
dung, phương pháp, đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm ở một số trường PT
dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Phân tích các kết quả thu được từ thực nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu
quả của việc tổ chức dạy học. Đưa ra những sửa đổi, bổ sung, kết luận và khuyến
nghị cần thiết để tiếp tục hoàn thiện đề tài.
3.3. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm
- Thực nghiệm phải đảm bảo tính khoa học trong việc lựa chọn nội dung và
phương pháp nghiên cứu. Nội dung thực nghiệm phải dựa trên những nội dung
nghiên cứu trong luận văn, mục tiêu và nội dung chương trình SGK Địa lí 12, đảm
bảo đúng tiến độ theo phân phối chương trình THPT môn Địa lí 12.
- Đảm bảo sự phân hóa đối tượng học sinh, lớp học sinh (yếu, trung bình,
khá, giỏi), trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của giáo viên.
- Phương pháp thực nghiệm phải phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giả
78
thuyết khoa học mà đề tài đề ra.
- Đảm bảo tính khách quan trong quá trình thực nghiệm như: Việc lựa chọn
HS giữa các trường, các lớp và các nhóm đối chứng phải có sự tương đồng về trình
độ nhận thức và điều kiện học tập; Đảm bảo tính khách quan trong đánh giá.
- Đảm bảo tính thực tiễn, cần phải chú ý đến đối tượng thực nghiệm, địa bàn
thực nghiệm, vận dụng phương pháp, phương tiện và kỹ thuật dạy học phù hợp với
thực tiễn.
3.4. Quy trình thực nghiệm
3.4.1. Nội dung thực nghiệm
Căn cứ vào nội dung chương trình Địa lí 12, tác giả luận văn đã lựa chọn 02
bài thực nghiệm ở chương trình học kì I và học kì II.
- Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
- Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3.4.2. Chọn đối tượng thực nghiệm
- Học sinh lớp 12 một số trường PT dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Giáo viên thực nghiệm: Chọn giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy chương
trình Địa lí lớp 12 ở các trường thực nghiệm, phải là giáo viên có trình độ chuyên
môn và năng lực sư phạm vững vàng đáp ứng được mục đích của thực nghiệm sư
phạm.
3.4.3. Chọn địa bàn, lớp, trường thực nghiệm
Để đảm bảo tính phổ biến của mẫu được chọn thực nghiệm, đề tài tiến hành
thực nghiệm ở một số trường PT dân tộc nội trú của tỉnh Điện Biên. Tuy các trường
nội trú chủ yếu học sinh là các dân tộc ít người, nhưng về mức độ nhận thức (thể
hiện ở lực học) ở các trường vẫn có sự chênh lệch, trường PTDTNT Tỉnh học sinh
có lực học tốt hơn các trường huyện.
- Các trường được chọn làm thực nghiệm gồm: Trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên; Trường PTDTNT huyện Điện Biên; Trường PTDTNT Mường Ảng. Mỗi
trường có số lớp 12 như sau:
+ Trường PTDTNT tỉnh Điện Biên gồm 6 lớp (từ 12C1 đến 12C6).
79
+ Trường PTDTNT huyện Điện Biên gồm 4 lớp (12A, 12B, 12C, 12D).
+ Trường PTDTNT Mường Ảng gồm 4 lớp (từ 12C1 đến 12C4).
Ở mỗi trường trên, tác giả chọn ra hai lớp, một lớp đối chứng và một lớp thực
nghiệm. Sĩ số học sinh và mức độ nhận thức ở các lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
tương đương nhau. Cơ sở vật chất các trường đều đảm bảo, đáp ứng được nhu cầu
dạy học.
Bảng 3.1. Tên trường, lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm sư phạm
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng TT Tên trường Tên lớp Sĩ số Tên lớp Sĩ số
1 Trường PTDTNT Tỉnh Điện Biên 12C4 36 12C3 36
2 Trường PTDTNT Huyện Điện 12B 35 12A 34
Biên
3 Trường PTDTNT Mường Ảng 12C3 33 12C2 33
4 Tổng số 3 104 3 103
- Chọn giáo viên thực nghiệm
Bảng 3.2. Danh sách giáo viên dạy thực nghiệm
Họ và tên giáo viên Trường Số năm đứng lớp Trình độ
Nguyễn Thị Tim PTDTTN Tỉnh Điện Biên 20 Đại học
Lò Thị Nương PTDTNT huyện Điện Biên 12 Đại học
Phạm Quang Việt PTDTNT Mường Ảng 14 Đại học
3.4.4. Thời gian thực nghiệm
Tác giả luận văn đã tiến hành điều tra khảo sát, thực nghiệm sư phạm trong
năm học 2019 - 2020.
3.5. Tổ chức thực nghiệm
- Trước khi tiến hành TNSP, tác giả phát phiếu điều tra cho HS lớp 12 ở các
80
trường TN để thu thập các thông tin về tính khả thi của việc vận dụng dạy học theo
quan điểm sư phạm tương tác trong môn Địa lí 12 ở một số trường PT DTNT tỉnh
Điện Biên.
- Trao đổi, hướng dẫn với giáo viên dạy thực nghiệm cách thức tổ chức các
hoạt động cho học sinh. Giáo viên ở mỗi trường thực nghiệm cùng dạy 2 bài theo
giáo án tác giả luận văn thiết kế ở lớp TN và dạy 2 bài ở lớp ĐC theo giáo án GV
giảng dạy tự thiết kế.
- Khi tiến hành TNSP, cá nhân tác giả/ đã trực tiếp dự giờ ở một số trường
để quan sát tác động của các quá trình dạy học tương tác đã tác động tích cực đến
HS như thế nào, tính khả thi của dạy học tương tác.
- Sau khi TNSP, GV tiến hành cho HS làm bài kiểm tra 15 phút ở cả lớp TN
và lớp ĐC, với đề bài giống nhau (Đề kiểm tra ở phụ lục 3). Chấm bài kiểm tra,
dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số điểm bài kiểm tra. So sánh kết quả
giữa lớp TN và lớp ĐC và rút ra kết luận về hiệu quả học tập của dạy học tương tác,
rút ra những nhận xét cần thiết.
3.6. Kết quả thực nghiệm
3.6.1. Ý thức, thái độ học sinh trong tiết dạy thực nghiệm
Sau các tiết dạy thực nghiệm, chúng tôi khảo sát về thái độ học tập của HS ở
các lớp và thu được kết quả như sau:
Bảng 3.3. Tổng hợp về thái độ của HS trong tiết dạy thực nghiệm của
ba trường ở tỉnh Điện Biên
Lớp TN
Lớp ĐC
Trường thực nghiệm
Thái độ
Trường PTDTNT Tỉnh Điện Biên
Trường PTDTNT Huyện Điện Biên
Trường PTDTNT Mường Ảng
Rất hứng thú Hứng thú Bình thường Rất hứng thú Hứng thú Bình thường Rất hứng thú Hứng thú Bình thường
Số lượng 15 18 3 16 14 5 15 14 4
% 41,7 50,0 8,3 45,7 40,0 14,3 45,5 42,4 12,1
Số lượng 5 14 17 4 11 19 5 12 16
% 13,9 38,9 47,2 11,8 32,3 55,9 15,1 36,4 48,5
81
3.6.2. Phân tích kết quả học tập của học sinh nhóm TN và ĐC trước khi chúng tôi tiến hành TNSP, thu được kết quả sau
Bảng 3.4. Kết quả của HS các trường thực nghiệm trước khi tiến hành TNSP
Trường Nhóm Lớp Kém Yếu TB Khá Giỏi
12C4 2 15 16 3 TN 0 (36 HS)
Tỉ lệ % 0,0 5,6 41,7 44,4 8,3 PTDTNT
Tỉnh Điện 12C3 3 14 15 4 ĐC 0 Biên (36 HS)
Tỉ lệ % 0,0 8,3 38,9 41,7 11,1
12B 4 15 14 2 TN 0 (35 HS) PTDTNT Tỉ lệ % 0,0 11,4 42,9 40,0 5,7 Huyện Điện 12A Biên 1 ĐC 3 17 11 2 (34 HS)
Tỉ lệ % 2,9 8,8 50 32,4 5,9
12C3 TN 0 6 16 9 2 (33 HS)
Tỉ lệ % 0,0 18,2 48,5 27,3 6,0 PTDTNT
Mường Ảng 12C2 ĐC 0 4 15 11 3 (33 HS)
Tỉ lệ % 0,0 12,1 45,5 33,3 9,1
3.6.3. Kết quả các trường sau thực nghiệm sư phạm
Thống kê, phân tích kết quả sau TN để rút ra các kết luận khoa học mang tính
khách quan, số liệu TN được sử lí bằng phần mềm Microsoft excel, lập bảng phân
phối TN, trong đó chỉ rõ số lượng bài của HS đạt được theo từng mức điểm, tính giá
trị trung bình, so sánh giá trị trung bình để đánh giá khả năng hiểu bài, phát triển năng
82
lực nhận thức, tính chủ động, sáng tạo của HS ở các lớp TN và ĐC.
3.6.3.1. Bài thực nghiệm số 1
Bài 15. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 1
Điểm số Số Điểm Tên trường Lớp HS TB 7 1 2 3 4 5 6 8 9 10
6 TN 36 0 0 0 0 0 5 15 8 2 PTDTNT Tỉnh 7,9
Điện Biên ĐC 36 0 0 0 1 5 7 11 8 4 0 6,5
PTDTNT TN 35 0 0 0 0 0 6 10 12 6 1 7,6
Huyện Điện ĐC 34 0 0 0 2 7 9 8 6 2 0 6,4 Biên
TN 33 0 0 0 0 1 4 9 13 5 1 PTDTNT 7,6
Mường Ảng ĐC 33 0 0 1 1 5 10 7 6 3 0 6,3
TN 104 0 0 0 0 1 15 25 40 19 4 7,7 Tổng ĐC 103 0 0 1 4 17 26 26 20 9 0 6,6
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả từ bài kiểm tra kiến thức của HS)
Bảng 3.6. Tỉ lệ xếp loại kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 1
Kém Yếu TB Khá Giỏi Tên trường Lớp Sĩ số SL % SL % SL % SL % SL %
PTDTNT TN 36 0 0 0 0 5 13,9 21 58,3 10 27,8
Tỉnh Điện ĐC 36 0 0 1 2,8 12 33,3 19 52,8 4 11,1 Biên
PTDTNT TN 35 0 0 0 0 6 17,1 22 62,9 7 20,0
Huyện Điện ĐC 34 0 0 2 5,9 16 47,1 14 41,1 2 5,9 Biên
TN 33 0 0 0 0 5 15,2 22 66,7 6 18,2 PTDTNT
Mường Ảng ĐC 43 0 0 2 6,1 15 45,4 13 39,4 3 9,1
83
0 0 TN 104 0 0 16 15,4 65 62,5 23 22,1 Tổng 0 8,7 ĐC 103 0 5 4,9 43 41,7 46 44,7 9
(i) Lớp Thực nghiệm (ii) Lớp Đối chứng
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 1
Như vậy, qua kết quả kiểm tra TN lần 1 cho thấy điểm kiểm tra giữa lớp TN
và lớp ĐC có sự khác biệt. Cụ thể:
- Lớp TN có tỉ lệ điểm khá, giỏi cao hơn lớp ĐC, tỉ lệ điểm TB ít, đặc biệt là
không có điểm yếu.
- Lớp ĐC có tỉ lệ điểm giỏi và điểm khá ít hơn lớp TN, tỉ lệ điểm TB nhiều
hơn lớp TN và còn có điểm yếu.
3.6.3.2. Bài thực nghiệm số 2
Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 2
Điểm số Số Điểm Tên trường Lớp HS TB 1 2 3 4 5 6 8 9 10 7
TN 36 0 0 0 0 0 3 14 10 1 8 7,9 PTDTNT Tỉnh
Điện Biên ĐC 36 0 0 0 1 5 6 12 9 3 0 6,9
PTDTNT TN 35 0 0 0 0 1 4 12 11 6 1 7,6
Huyện Điện ĐC 34 0 0 0 1 5 8 10 8 2 0 6,7 Biên
TN 33 0 0 0 0 1 3 8 13 7 1 7,8 PTDTNT
Mường Ảng ĐC 33 0 0 0 1 6 7 11 7 1 0 6,6
TN 104 0 0 0 2 2 10 28 38 22 3 7,8 Tổng ĐC 103 0 0 0 3 16 21 33 24 6 0 6,7
84
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả từ bài kiểm tra kiến thức của HS)
Bảng 3.8. Tỉ lệ xếp loại kết quả kiểm tra bài thực nghiệm số 2
Kém Yếu TB Khá Giỏi Tên trường Lớp Sĩ số SL % SL % SL % SL % SL %
PTDTNT TN 36 0 0 0 0 3 8,3 22 61,1 11 30,6
Tỉnh Điện ĐC 36 0 0 1 2,8 11 30,6 21 58,3 3 8,3 Biên
PTDTNT TN 35 0 0 0 0 5 14,3 23 65,7 7 20,0
Huyện Điện ĐC 34 0 0 1 2,9 13 38,2 18 53,0 2 5,9 Biên
TN 33 0 0 0 0 4 13,2 21 63,6 8 24,2 PTDTNT
Mường Ảng ĐC 33 0 0 1 3,0 13 39,4 18 54,6 1 3,0
0 0 TN 104 0 0 12 11,5 66 63,5 26 25,0 Tổng 0 5,8 ĐC 103 0 3 2,9 37 35,9 57 55,4 6
(i) Lớp Thực nghiệm (ii) Lớp Đối chứng
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện cơ cấu kết quả điểm kiểm tra bài thực nghiệm số 2
Từ kết quả kiểm tra TN lần 2 cho thấy điểm kiểm tra của lớp ĐC và lớp TN
đã có sự khác biệt rất lớn:
- Lớp TN có số điểm và tỉ lệ điểm khá, giỏi vẫn nhiều hơn lớp ĐC. Số điểm
và tỉ lệ điểm trung bình không nhiều và giảm nhẹ, đặc biệt là không có điểm yếu.
- Lớp ĐC có số điểm và tỉ lệ điểm khá tăng so với kết quả kiểm tra thực nghiệm
85
lần 1, nhưng tỉ lệ điểm giỏi lại giảm; số điểm yếu và tỉ lệ điểm yếu giảm nhẹ.
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.7.1. Đánh giá về mặt định lượng
Phân tích các giá trị thống kê ở bảng 3.3; 3.4; 3.5; 3.6; 3.7 cho thấy có điểm
khác biệt giữa lớp TN và lớp ĐC về ý thức, thái độ và kết quả học tập của HS. Ở
lớp TN số HS có hứng thú và rất hứng thú trong học tập tương tác (88,4%) cao hơn
lớp ĐC (49,5%). Chất lượng học tập của các lớp TN cao hơn lớp ĐC, điểm trung
bình của lớp TN là (7,75), còn lớp ĐC (6,65). Trong đó, tỉ lệ điểm khá và giỏi ở các
lớp TN chiếm (86,6%) cao hơn lớp ĐC (57,3%); tỉ lệ điểm trung bình ở lớp TN
chiếm (13,5%) thấp hơn lớp ĐC (38,8%) và không có HS dưới trung bình, lớp ĐC
tỉ lệ điểm dưới TB chiếm 3,9%.
3.7.2. Đánh giá về mặt định tính
Từ việc quan sát học sinh ở trong các tiết học TN ở cả lớp TN và lớp ĐC,
thông qua phiếu khảo sát lấy ý kiến của GV sau TN về tác dụng và tính hiệu quả
của việc tổ chức dạy học theo quan điểm SPTT trong Môn Địa lí lớp 12 đối với HS
ở các trường PTDTNT tỉnh Điện Biên, tác giả rút ra nhận xét sau:
+ Lớp TN, các giờ dạy học tương tác có sự tương tác giữa Thầy với Trò; Trò
với Trò; giữa Thầy - Trò - Môi trường, HS học tập hứng thú, tích cực tham gia các
hoạt động học tập, tạo ra bầu không khí lớp học sôi nổi, giúp cho HS lĩnh hội kiến
thức chủ động, tiết học hiệu quả hơn.
+ Lớp ĐC, dạy học chủ yếu là hoạt động của giáo viên, ít có sự tương tác
giữa thầy với trò, trò với trò nên HS lĩnh hội kiến thức một cách thụ động, không
khí lớp học kém sôi nổi, ít HS biểu lộ thái độ và ý kiến của bản thân, một số HS
86
chưa tập trung vào bài học. Vì thế tiết học kém hiệu quả hơn.
Bảng 3.9. Đánh giá của GV sau thực nghiệm đối với lớp TN
về tổ chức dạy học theo quan điểm SPTT trong Môn Địa lí lớp 12
Mức độ (%)
Tiêu chí Tương Bình Tốt đối tốt thường
Học sinh phát huy được tính tích cực, có nhiều cơ 83 13 4 hội cho học sinh bộc lộ khả năng bản thân
Kích thích hứng thú học tập và tinh thần trách nhiệm 82 15 3 của học sinh
Học sinh hiểu và vận dụng được kiến thức, kỹ năng 82 14 4
Tạo điều kiện cho học sinh giao tiếp, hợp tác trong 80 12 8 học tập
Học sinh tự tin, trình bày kết quả làm việc nhóm 77 17 6
Năng lực học tập của học sinh được thể hiện 78 17 5
Tương tác giữa người dạy-người học-môi trường 83 15 2
Hình 3.3. Biểu đồ đánh giá của GV sau thực nghiệm đối với lớp TN
87
về tổ chức dạy học theo quan điểm SPTT trong Môn Địa lí lớp 12
Bảng 3.10 . Ý kiến của GV sau giờ dạy thực nghiệm về tính hiệu quả
theo sư phạm tương tác (%)
Rất Không Hiệu Ít hiệu TT Ý kiến nhận xét hiệu hiệu quả quả quả quả
1 Nội dung bài học thể hiện được tính 80 13 7 lôgic, hệ thống, khoa học
2 Việc rèn luyện kỹ năng địa lí cho 82 14 4 học sinh
3 Kiến thức trọng tâm của bài học 83 12 5 được học sinh tiếp thu, vận dụng
4 Bài học phát triển được năng lực,
phát huy được tính tích cực, chủ 79 17 4
động, sáng tạo của học sinh
5 Bài học đã thể hiện được các tương 79 15 6 tác SP
6 Sự tham gia của học sinh vào xây 80 18 2 dựng bài học
7 Sử dụng phối hợp các phương pháp 81 18 1 và kỹ thuật dạy học tích cực
8 Sử dụng các phương tiện dạy học 78 18 4
88
9 Ứng dụng ICT trong dạy học tương tác 79 14 7
Hình 3.4. Biểu đồ ý kiến của GV sau giờ dạy thực nghiệm
về tính hiệu quả theo sư phạm tương tác (%)
Như vậy, dạy học địa lí bằng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tương tác có
ý nghĩa hết sức quan trọng, làm cho chất lượng học tập của học sinh các dân tộc
tăng lên đáng kể. Nội dung bài học thể hiện tính logic,hệ thống, khoa học, rèn luyện
cho HS các kĩ năng địa lí giúp cho các em tiếp thu được kiến thức trọng tâm; Phát
triển được năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Trong
dạy học tương tác, việc sử dụng các phương tiện dạy học và ứng dụng ICT là rất
cần thiết vì nâng cao được hiệu quả dạy học. Dạy học tương tác có thể áp dụng được
với nhiều môn học. Vì vậy, giáo viên nên sử dụng thường xuyên, tích cực hơn các
phương pháp và kĩ thuật tương tác trong dạy học, góp phần đổi mới phương pháp
89
và nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại mới.
Tiểu kết chương 3
Đề tài đã tổ chức thực nghiệm ở 3 trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Điện
Biên. Chọn 2 lớp 12 ở mỗi trường làm lớp TN và lớp ĐC có sĩ số và học lực tương
đương nhau. Chọn cùng một giáo viên dạy 2 bài học ở cả 2 lớp TN và lớp ĐC. Về
giáo án với lớp TN được thiết kế để tổ chức dạy học tương tác; với lớp ĐC giáo án
được giáo viên dạy học thiết kế thông thường. Tác giả luận văn đã trao đổi ý tưởng
với giáo viên trước khi dạy học tương tác cho lớp TN. Qua đánh giá kết quả định
lượng và định tính (từ bảng 3.3 đến bảng 3.10), các TNSP đã kiểm chứng được tính
hiệu quả và khả thi của việc tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường PTDTNT theo quan
điểm sư phạm tương tác; Cho thấy tác động tích cực đến tinh thần, thái độ học tập,
phát triển năng lực của học sinh, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất
90
lượng dạy học ở trường phổ thông DTNT tỉnh Điện Biên.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ việc nghiên cứu về dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác ở
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên, đề tài/ rút ra một số kết luận và khuyến nghị sau:
- Trong giáo dục phổ thông, đổi mới hình thức và phương pháp, kỹ thuật dạy
học là phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh
vận dụng kiến thức, kỹ năng, phát triển năng lực của bản thân trong quá trình học
tập.
- Dạy học theo quan điểm SPTT là tiếp cận dạy học hiện đại, trong đó chú
trọng tới mối quan hệ tương tác giữa ba nhân tố: người dạy- người học - môi trường.
Dạy học tương tác đạt hiệu quả, trước hết người dạy phải xây dựng, tạo ra một môi
trường học tập tương tác giữa thầy với trò, giữa trò với trò, giữa thầy trò và môi
trường. Khuyến khích người dạy nên thay đổi phương pháp giáo dục truyền thống
trước đây là truyền thụ kiến thức một chiều, làm cho HS tiếp thu kiến thức một cách
Từ việc nghiên cứu nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức dạy học Địa lí 12 theo
quan điểm sư phạm tương tác, luận văn định hướng vận dụng được quy trình tổ chức
dạy học Địa lí 12 theo quan điểm sư phạm tương tác một cách hiệu quả qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch dạy học; Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học tương tác; Giai
đoạn 3: Phản ánh, đánh giá
Kết quả thực nghiệm đã kiểm chứng được tính hiệu quả và khả thi cao của đề
tài nghiên cứu. Các kết quả đánh giá định lượng và định tính được thể hiện cụ thể ở các
bảng (từ bảng 3.2 đến bảng 3.14) cho thấy việc tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan
điểm sư phạm tương tác đã có tác động tích cực đến tinh thần, thái độ, kết quả học tập,
phát triển năng lực của học sinh, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng
dạy học ở trường phổ thông
thụ động, không có cơ hội phát triển năng lực bản thân.
2. Khuyến nghị
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục Đào tạo: Cần quan tâm về
cơ sở vật chất (trang thiết bị máy tính, máy chiếu Projector, các thí nghiệm hỗ trợ kết
91
nối với máy tính...) cho các nhà trường; Tích cực tổ chức các lớp tập huấn cho đội
ngũ giáo viên về phương pháp dạy học tích cực; Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng
CNTT, khuyến khích và động viên giáo viên áp dụng CNTT vào dạy học.
- Đối với nhà trường: Cần đầu tư, bổ sung thêm các trang thiết bị kỹ thuật
dạy học hiện đại, các tài liệu tham khảo, tăng cường dự giờ đóng góp ý kiến cho
GV nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc dạy và học.
- Đối với giáo viên: Tăng cường tự học, tự bồi dưỡng; trao đổi, hợp tác với
các giáo viên bộ môn khác, đặc biệt với GV cùng chuyên môn thông qua các buổi
sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm nâng cao về
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực tìm hiểu về các phương pháp dạy học tích
cực, học hỏi thêm về CNTT, thường xuyên cập nhật và khai thác các thông tin trên
mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo trang thiết bị dạy học hiện đại để nâng
92
cao chất lượng dạy và học môn Địa lí.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Hữu Châu, Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo giáo viên
Trung học cơ sở.
2. Nguyễn Đức Chính, Tài liệu tập huấn giáo viên trường Trung học phổ thông
chuyên, “Quy trình dạy học tiếp cận chuẩn quốc tế”.
3. Nguyễn Duân (2009), “Qui trình tổ chức các hoạt động học tập cho HS THPT
theo hướng rèn luyện KN làm việc với SGK trong dạy học sinh học”, Tạp chí
Giáo dục, số 211.
4. Đặng Tiến Dũng (2015), Tổ chức Dạy học tích hợp trong môn Địa lí lớp 12 -
THPT theo định hướng phát triển năng lực.
5. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (2004), Lí luận dạy học Địa lí, Nxb Đại học
sư phạm Hà Nội.
6. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng, Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng
tích cực, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội.
7. Đặng Văn Đức, Nguyễn Tuyết Nga, Áp dụng dạy học tích cực trong môn Địa lí,
Nxb Đại học sư phạm Hà Nội.
8. Nguyễn Thị Thanh Hằng, Tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác
ở trường tiểu học, Luận án TS ĐHSP Hà Nội (2006).
9. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Biện pháp hoàn thiện kỹ năng tự học cho sinh viên
ĐHSP theo quan điểm sư phạm tương tác.
10. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học
trong môi trường SPTT.
11. Vũ Lệ Hoa (2006), Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong
dạy học môn Giáo dục học ở các trường đại học sư phạm, Luận án TS, ĐHSP
Hà Nội.
12. Trần Bá Hoành (2010), Đổi mới phương pháp dạy học, Nxb Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
13. Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2015), Giáo trình kiểm tra đánh giá
93
trong giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
14. Đặng Thị Linh (2017), Kiểm tra đánh giá trong dạy học Địa lí lớp 12 theo
định hướng phát triển năng lực.
15. Đỗ Thị Hồng Minh (2008), Dạy học tương tác trong môn Toán ở trường Trung học phổ thông qua chủ đề Phương trình và bất phương trình, Luận án TS, ĐHSP Hà Nội.
16. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, Nxb Giáo dục. 17. Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo
dục và đào tạo.
18. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường,
Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
19. Nguyễn Thị Ninh (2018), Tổ chức dạy học Địa lí 12 ở trường THPT theo quan
điểm sư phạm tương tác, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội.
20. Trần Thị Tuyết Oanh (2016), Đánh giá kết quả học tập, Nxb Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
21. Cao Xuân Phan (2012), “Một số biện pháp hướng dẫn TH cho HS THPT”, Tạp
chí Giáo dục, số 290.
22. Robert J. Marzano Debra J.Pickering Jane E. Pollock, Nguyễn Hồng Vân (dịch) (2016), các phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
23. Đỗ Ngọc Thành (2019), Tổ chức dạy học môn Địa hình quân sự trong các trường Đại học quân sự Việt Nam theo định hướng phát triển năng lực, Luận án TS khoa học giáo dục Hà Nội.
24. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Học và dạy
cách học.
25. Thái Duy Tuyên (2010), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nxb
Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
26. Nguyễn Thành Vinh (2015), Tổ chức dạy học theo quan điểm SPTT trong các trường (khoa) cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo hiện nay, Luận án TS Viện KHGD Việt Nam.
27. Phạm Thị Hồng Vinh (2012), “Hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá NLTH theo tiếp cận năng lực thực hiện và quy trình tổ chức hoạt động TH cho sinh viên sư phạm”, Tạp chí Giáo dục, số 287.
Tài liệu internet 28. http://kynangnghiepvusupham.blogspot.com/2016/07/tuong-tac-trong-day-
94
hoc-va-day-hoc.html
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT XIN Ý KIẾN GIÁO VIÊN
Để tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến việc “Vận dụng quan điểm sư phạm
tương tác trong dạy học Địa lí 12 ở trường PT dân tộc nội trú” xin Thầy/ Cô vui lòng
cho biết ý kiến của mình về những vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu (X) vào ô
thầy/cô cho là phù hợp nhất.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy/Cô!
THÔNG TIN CÁ NHÂN
- Họ và tên giáo viên:…………………..…………..... Nam/Nữ :………..
- Trường: ………………………………………………………Tỉnh………………
- Số năm công tác:………. Trình độ chuyên môn:…………………………………
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Câu 1: Thầy/Cô đã được tiếp cận với những quan điểm dạy học nào dưới đây?
□ Quan điểm dạy học tích cực.
□ Quan điểm dạy học tương tác.
□ Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
□ Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
Câu 2: Theo Thầy/Cô, thế nào sự tương tác trong dạy học?
□ Là sự tác động qua lại giữa thầy và trò.
□ Là sự tác động qua lại giữa người học với nhau.
□ Là sự tác động qua lại giữa người dạy - người học - nội dung.
□ Là sự tác động qua lại giữa người dạy - người học - môi trường.
Câu 3: Theo Thầy/Cô, để sự dạy học tương tác đạt hiệu quả tốt nhất, nhân tố nào dưới
đây là quan trọng ?
□ Phương pháp dạy của người thầy. □ Cách học của người trò. □ Các phương tiện dạy - học. □ Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường.
Câu 4. Thầy/Cô thường sử dụng các biện pháp nào dưới đây để tiết học đạt hiệu quả?
□ Sử dụng đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. □ Sử dụng các phương tiện dạy học trực quan.
□ Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. □ Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Câu 5. Theo Thầy/Cô, để tổ chức dạy học tương tác đạt hiệu quả cần đảm bảo những
yếu tố nào sau đây?
□ Thiết kế bài học khoa học, xác định mục tiêu bài học cụ thể, nêu rõ những hoạt
động chủ yếu của GV và HS phải thực hiện;
□ Tạo được bầu không khí sôi nổi, thân thiện trong lớp học, kích thích sự hứng
thú tham gia của HS;
□ Tổ chức hoạt động cần phải tạo nên mối quan hệ qua lại giữa người dạy, người
học và môi trường;
□ Phối hợp sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học hiện đại.
Câu 6. Thầy/Cô thường sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào để tổ chức dạy
học tương tác trong môn Địa lí 12 dưới đây?
a. Phương pháp:
Mức độ thành thạo (%)
Mức độ sử dụng (%)
Rất
Chưa
Rất
Chưa
Thành
Bình
Thường
Thỉnh
Phương pháp
thành
thành
thường
bao
thạo
thường
xuyên
thoảng
thạo
thạo
xuyên
giờ
Phương
pháp
thuyết trình
pháp
Phương đàm thoại
Phương pháp đặt
và GQVĐ
Phương pháp dạy
học theo dự án
Phương pháp dạy
học hợp tác theo
nhóm
Phương pháp dạy học khám phá
Phương pháp sử
dụng bản đồ
Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
b. Kỹ thuật dạy học
Mức độ thành thạo (%)
Mức độ sử dụng (%)
Kỹ thuật dạy học
Thành thạo
Bình thường
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Rất thành thạo
Chưa thành thạo
Rất thường xuyên
Động não
Các mảnh ghép
Khăn trải bàn
Kỹ thuật XYZ
Kỹ thuật ổ bi
Kỹ thuật tia chớp
Kỹ thuật KWL
Kỹ thuật bể cá
Lược đồ tư duy
Câu 7. Theo Thầy/Cô, CNTT&TT hỗ trợ hiệu quả như thế nào đối với dạy học tương
tác trong môn Địa lí lớp 12
Ý kiến lựa chọn
Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
Hiệu quả
Ít hiệu quả
tương tác
Không hiệu quả
Xây dựng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ tư duy, mô hình
hỗ trợ cho các hoạt động dạy học tương tác có
hiệu quả.
Khai thác các tranh ảnh, video clip có liên quan
đến nội dung bài học, tăng tính trực quan sinh
động kích thích hứng thú, tìm tòi tự phát hiện
kiến thức của HS
Giúp HS tìm kiếm, cập nhật thông tin trên mạng
Internet để giải quyết tốt nhiệm vụ học tập
Giúp HS thể hiện kết quả của cá nhân, nhóm sau
khi thảo luận bằng nhiều cách: thể hiện sơ đồ,
thiết kế, trình bày slide, tranh ảnh…
Câu 8. Để tiến hành dạy học tương tác đạt hiệu quả, theo Thầy/Cô người dạy cần phải
có các hoạt động nào sau đây?
□ Tổ chức trao đổi, cung cấp thông tin, trả lời cho các câu hỏi do người học nêu ra;
□ Gợi ý cho người học hướng giải quyết vấn đề học tập; chỉ ra các bước thực hiện, các
phương tiện cần sử dụng và các kết quả cần phải đạt được;
□ Phối hợp sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại, tổ chức cho người học
khai thác tri thức trên bản đồ, tranh ảnh, video clip;
□ Kết hợp kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đánh giá quá trình
Câu 9. Để tiến hành dạy học tương tác đạt hiệu quả, theo Thầy/Cô người học cần phải
có các hoạt động nào sau đây?
□ Người học cần tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập;
□ Người học phải có kỹ năng để tham gia các tương tác sư phạm;
□ Người học cần nêu ra các câu hỏi, các thắc mắc đối với người dạy;
□ Người học cần có phương pháp và kỹ năng học tập môn học;
Câu 10. Để tiến hành dạy học tương tác đạt hiệu quả, theo Thầy/Cô môi trường dạy
học cần phải đảm bảo các điều kiện nào sau đây?
□ Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về cơ sở vật chất: phòng học, ánh sáng, âm thanh,
phương tiện dạy học, thư viện,…
□ Tạo môi trường học tập tích cực
□ Có hình thức tổ chức dạy học đa dạng theo hướng tăng cường tương tác giữa người
dạy-người học-môi trường;
□ Tạo bầu không khí thân thiện, cởi mở trong lớp học;
□ Kích thích sự tự tin ở học sinh (động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời…)
Câu 11. Khi xây dựng kế hoạch dạy học Thầy/Cô thường tiến hành những hoạt động
nào sau đây?
□ Phân tích chương trình, nội dung dạy học, chuẩn kiến thức, kỹ năng;
□ Tìm hiểu về đặc điểm của học sinh;
□ Xác định mục tiêu dạy học; nội dung dạy học
□ Xác định phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học;
□ Thiết kế hoạt động học tập tích cực của học sinh;
Câu 12. Khó khăn mà Thầy/Cô gặp phải khi tổ chức dạy học theo quan điểm Sư phạm
tương tác:
□ Đây là vấn đề mới chưa được nhà trường quan tâm, khuyến khích
□ Học sinh chưa tích cực tham gia các hoạt động học tập;
□ Khó khăn trong soạn giáo án và tổ chức lên lớp;
□ Điều kiện, phương tiện dạy học còn thiếu;
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH
Để tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến việc việc “Tổ chức dạy học Địa lí 12 ở
trường phổ thông dân tộc nội trú theo quan điểm sư phạm tương tác”, em cho biết kiến
của mình về những vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu (X) vào cột mức độ tham gia
mà em cho là phù hợp nhất.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của em!
THÔNG TIN CÁ NHÂN
- Họ và tên: ………………………….. Nam/Nữ……….. - Lớp 12: ……..
- Trường: ………………………………………………. Tỉnh:…………………
Mức độ tham gia (%)
Hình thức hoạt động
Rất thường
Thường
Thỉnh
Chưa bao
xuyên
xuyên
thoảng
giờ
Tham gia thảo luận nhóm
Tham gia thảo luận theo cặp đôi
Sử dụng CNTT trong học tập
Khai thác kênh hình trong SGK
Chuẩn bị bài học theo nhóm ở nhà
Các hoạt động trải nghiệm thực tế
Tham gia đánh giá và tự đánh giá
PHỤ LỤC 3
Hình ảnh lớp dạy thực nghiệm tại các trường PT DTNT tỉnh Điện Biên
Hình 1: Hoạt động học tại lớp 12C4, trường PTDT Nội trú tỉnh Điện Biên
Nguồn: Tác giả chụp
Hình 2: Hoạt động học tại lớp 12C4, trường PTDT Nội trú tỉnh Điện Biên
Nguồn: Tác giả chụp
PHỤ LỤC 4:
ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM
BÀI KIỂM TRA (15 phút)
Họ và tên: …………………………….Lớp:………….
Trường: ……………………………………………………………………………..
I. Câu hỏi trắc nghiệm (5 điểm): Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu hỏi sau: Câu 1: Nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu nhất gây ra sự mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta? A. Chất thải từ khu quần cư. B. Hoạt động khai khoáng. B. Diện tích rừng bị thu hẹp. D. Khí thải từ hoạt động giao thông. Câu 2: Hậu qủa của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường là A. cạn kiệt tài nguyên và nhiễm môi trường. B. cạn kiệt tài nguyên và mất cân bằng sinh thái. C. Ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái. D. mất cân bằng sinh thái và biến đổi khí hậu. Câu 3: Nguyên nhân quan trọng nhất làm gia tăng thiên tai và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu ở nước ta là A. do ô nhiễm môi trường gia tăng. B. do vị trí tiếp giáp với biển Đông. C. do mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa. D. do mất cân bằng sinh thái môi trường. Câu 4: Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là A. thực hiện tốt công tác dự báo. B. xây dựng các công trình thủy lợi. C. chuyển đổi cơ cấu mùa vụ. D. tạo ra các giống cây chịu hạn. Câu 5: Bão ở nước ta có đặc điểm A. tất cả đều xuất phát từ biển Đông. B. tập trung nhiều nhất vào 4 tháng cuối năm. C. chia đều cho các tháng mùa hạ. D. mùa bão chậm dần từ bắc vào nam. Câu 6: Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây? A. Hạn hán. B. Lũ quét. C. Bão. D. Động đất. Câu 7: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không gay gắt như ở miền Nam nước ta là do miền Bắc A. nằm ở vĩ độ cao hơn. B. có lãnh thổ mở rộng hơn. C. có mưa phùn. D. có sương mù ở miền núi. Câu 8: Vùng nào sau đây mùa khô kéo dài nhất nước ta? A. Vùng đồng bằng Nam Bộ. C. Vùng ven biển Cực Nam Trung Bộ. C. Vùng thung lũng khuất gió ở miền Bắc. D. Vùng thấp Tây Nguyên.
Câu 9: Để hạn chế thiệt hại lũ quét xảy ra cần phải
A. trồng rừng đầu nguồn các con sông. B. xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí. C. thực hiện các kĩ thuật trên đất dốc. D. đặt cảnh báo các vùng có thiên tai nguy hiểm.
Câu 10: Loại thiên tai nào sau đây ở nước ta tuy mang tính cục bộ địa phương, nhưng diễn ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân? A. Bão. B. Ngập úng, lũ quét, hạn hán. C. Động đất. D. Lốc, mưa đá, sương muối.
II. Phần tự luận (5 điểm): Ngập lụt thường xảy ra ở vùng nào nước ta? Tại sao lại xảy ra ở đó? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………
ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM
BÀI KIỂM TRA (15 phút)
Họ và tên: ……………………………………………..….Lớp:………….
Trường: ……………………………………………………………………
I. Câu hỏi trắc nghiệm (5 điểm):
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu hỏi sau:
Câu 1: Thế mạnh nào dưới đây không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Chăn nuôi gia súc lớn, kinh tế biển.
B. Trồng lúa và cây ăn quả nhiệt đới.
C. Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
D. Trồng cây công nghiệp, cây đặc sản ưa lạnh.
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp năng lượng của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
A. Vùng có than trữ lượng lớn nhất cả nước.
B. Trữ năng thủy điện của vùng lớn nhất cả nước.
C. Vùng có ngành công nghiệp khai thác dầu khí phát triển.
D. Các nhà máy thủy điện và nhiệt điện chạy bằng than phát triển.
Câu 3: Điều kiện tự nhiên để Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng chuyên
canh cây chè lớn nhất nước ta là
A. có nhiều đất feralit phát triển trên đá vôi.
B. có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
C. địa hình phần lớn là đồi núi, có một mùa đông lạnh.
D. nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng.
Câu 4: Khó khăn lớn nhất trong khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
là
A. đồi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
B. không có chính sách phát triển khai thác của nhà nước.
C. thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
D. thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế ven
biển nào thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ?
A. Vân Đồn B. Đình Vũ – Cát Hải.
C. Nghi Sơn. D. Vũng Áng.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết vùng Trung du miền
núi Bắc Bộ có các trung tâm công nghiệp nào?
A. Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả.
B. Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả.
C. Hải Phòng, Hạ Long, Thái Nguyên.
D. Hạ Long, Cẩm Phả, Việt Trì.
Câu 7: Khí hậu có một mùa động lạnh của Trung du miền núi Bắc Bộ là thế mạnh đặc
biệt để phát triển các cây trồng có nguồn gốc
A. nhiệt đới, cận nhiệt. B. ôn đới, hàn đới.
C. cận nhiệt, ôn đới. D. cận nhiệt, cận xích đạo.
Câu 8: Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều cơ sở công nghiệp năng lượng lớn, nguyên
nhân là
A. có nguồn nguyên liệu dồi dào.
B. có trữ lượng lớn về than và thủy năng.
C. nhu cầu về năng lượng của vùng rất lớn.
D. đảm bảo cho nhu cầu điện của Đồng bằng Sông Hồng.
Câu 9: Việc phát triển chăn nuôi gia súc của Trung du miền núi Bắc Bộ còn hạn chế do
A. sức mua của thị trường không cao.
B. có nhiều đồng cỏ nhưng qui mô không lớn.
C. có mùa đông quá lạnh trâu không chịu nổi rét.
D. công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn.
Câu 10: Khă năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế của Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu
dựa trên cơ sở nào?
A. Chính sách phát triển của nhà nước.
B. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất truyền thống.
C. Tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
D. Khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
II. Phần tự luận (5 điểm):
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 26), hãy phân tích thuận lợi và khó khăn về
tự nhiên trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
PHỤ LỤC 5:
PHIẾU KHẢO SÁT KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
(Dành cho giáo viên)
- Họ tên giáo viên: ………………………………………………………………….
- Trường:……………………………………………………Tỉnh…………………
Thầy/Cô vui lòng đánh dấu (x) vào mức độ của từng tiêu chí mà Thầy/Cô cho
là thích hợp nhất.
Xin chân thành cảm ơn qúy thầy/cô !
1. Thầy/Cô cho biết tác dụng của việc tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm
tương tác trong Môn Địa lí lớp 12 ở trường PT DTNT mà Thầy/Cô đang công tác.
Mức độ
Tiêu chí
Tương
Bình
Tốt
đối tốt
thường
Học sinh phát huy được tính tích cực, có nhiều cơ
hội cho học sinh bộc lộ khả năng bản thân
Kích thích hứng thú học tập và tinh thần trách nhiệm
của học sinh
Học sinh hiểu và vận dụng được kiến thức, kỹ năng
Tạo điều kiện cho học sinh giao tiếp, hợp tác trong
học tập
Học sinh tự tin, trình bày kết quả làm việc nhóm
Năng lực học tập của học sinh được thể hiện
Tương tác giữa người dạy-người học-môi trường
2. Xin Thầy/Cô cho biết hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm
tương tác trong Môn Địa lí lớp 12 ở trường PT DTNT mà Thầy/ Cô đang công tác.
TT
Ý kiến nhận xét
Hiệu quả
Ít hiệu quả
Rất hiệu quả
Không hiệu quả
1 Nội dung bài học thể hiện được tính
lôgic, hệ thống, khoa học
2 Việc rèn luyện kỹ năng địa lí cho HS
4
3 Kiến thức trọng tâm của bài học được học sinh tiếp thu, vận dụng Bài học phát triển được năng lực, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh 5 Bài học đã thể hiện được các tương
6
7
tác sư phạm Sự tham gia của học sinh vào xây dựng bài học Sử dụng phối hợp các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực Sử dụng các phương tiện dạy học
8
9 Ứng dụng ICT trong dạy học tương
tác
Xác nhận của nhà trường …………..ngày…… tháng…. Năm 2020
Giáo viên thực nghiệm

