intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Chia sẻ: Ocxaodua999 Ocxaodua999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:109

0
20
lượt xem
4
download

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn được hoàn thành với mục tiêu nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, các tiêu chí đánh giá chất lượng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn của NHTM; Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Xác định tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB; Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN ĐÔNG ANH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội, 12 / 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN ĐÔNG ANH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 8 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS, TS Đỗ Văn Thành Hà Nội, 12 / 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan rằng luận văn “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam” đƣợc hoàn thành trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp, do tác giả tự thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS, TS Đỗ Văn Thành. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tác giả cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2019 Tác giả
  4. LỜI CẢM ƠN Quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ quý báu của Ban Giám đốc Học viện, các GS, TS, các Thầy giáo, Cô giáo của Khoa Sau đại học, Khoa Tài chính Ngân hàng- Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình truyền đạt kiến thức chuyên môn, xã hội trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện; Xin cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng các Anh, Chị tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã chia sẻ, cung cấp số liệu, phối hợp tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả hoàn thành bản luận văn; Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đỗ Văn Thành, đã tận tình trợ giúp và trực tiếp hƣớng dẫn tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này; Mặc dù đã có nhiều cố gắng nghiên cứu trong lĩnh vực Thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn. Tuy nhiên, do tính chất đa dạng, phức tạp của trong lĩnh vực thẩm định cho vay dự án của Ngân hàng; kinh nghiệm thực tế về lĩnh vự chƣa nhiều, vì vậy, luận văn có lẽ cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý của Thầy giáo, Cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn về cơ sở lý luận của đề tài và những giải pháp đã nêu để có thể ứng dụng vào thực tế hoạt động của cơ quan Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Phát triển Việt nam nói riêng./. Xin chân thành cảm ơn!
  5. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1 2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3 5. Đóng góp của đề tài .................................................................................................. 3 6. Tổng quan nghiên cứu .............................................................................................. 4 7. Bố cục dự kiến của luận văn ........................................................................................ 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................... 7 1.1. Thẩm định Dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại .................................. 7 1.1.1.Đầu tƣ và dự án đầu tƣ ........................................................................................... 7 1.1.2.Thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn Ngân hàng thƣơng mại .................................... 10 1.1.3.Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại ................ 17 1.2. Chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại ............... 24 1.2.1 Khái niệm chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ ..................................................... 24 1.2.2 Nội dung chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ ....................................................... 25 1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ .................................... 27 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại ............................................................................................................ 30 1.3.1. Các nhân tố khách quan ....................................................................................... 30 1.3.2. Các nhân tố chủ quan .......................................................................................... 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 36 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ................................................. 37 2.1. Khái quát về Ngân hàng phát triển Việt Nam ........................................................ 37 2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển ................................................... 37 2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ .................................................................. 37 2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ......................... 41 2.2. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam ……………………………………………………………………………..51 2.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam . 50 2.2.2. Thẩm định lại dự án cụ thể .................................................................................. 53
  6. 2.3. Phân tích chất lƣợng thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam ............................................................................................................... 72 2.3.1. Tiêu chí gián tiếp ................................................................................................. 72 2.3.2. Tiêu chí trực tiếp.................................................................................................. 77 2.4. Đánh giá chất lƣợng thẩm định dự án cho vay tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam ............................................................................................................... 81 2.4.1. Kết quả đạt đƣợc .................................................................................................. 81 2.4.2. Hạn chế ................................................................................................................ 82 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế .................................................................................... 83 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 85 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ................................ 86 3.1. Chiến lƣợc phát triển tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ....................................................................................... 86 3.1.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 86 3.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 86 3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam..................................................................................... 87 3.2.1 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến thẩm định dự án đầu tƣ…………………………………………………………………………………87 3.2.2. Đầu tƣ theo chính sách và trọng điểm của Chính phủ góp phần tăng trƣởng các ngành, khu vực kinh tế quan trọng của Nhà nƣớc. ........................................................ 88 3.2.3. Quản lý rủi ro ....................................................................................................... 90 3.2.4. Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát và quản lý các dự án đầu tƣ cho vay vốn .......... 91 3.3. Kiến nghị................................................................................................................. 94 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ..................................................................................... 94 3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, Ngành, Địa phƣơng ......................................................... 95 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 97 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 99
  7. DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1. Hoạt động huy động vốn trong nƣớc của VDB ...........................................42 Bảng 2. 2. Hoạt động cho vay đầu tƣ của VDB giai đoạn 2015 - 2018 ........................44 Bảng 2. 3. Hoạt động cho vay Tín dụng xuất khẩu của VDB giai đoạn 2015 - 2018 ..45 Bảng 2. 4. Kết quả hoạt động của VDB giai đoạn 2015 - 2018 ...................................49 Bảng 2. 5. Tổng mức đầu tƣ của dự án Nhà máy nƣớc sạch xã Hoằng Xuân ..............54 Bảng 2. 6. Báo cáo tài chính của Chủ đầu tƣ ................................................................57 Bảng 2. 7. Tổng chi phí của dự án Nhà máy nƣớc sạch xã Hoằng Xuân ......................61 Bảng 2. 8. Kết quả thẩm định dự án của tác giả ............................................................65 Bảng 2. 9. Kết quả tính toán thời gian hoàn vốn của tác giả .........................................67 Bảng 2. 10. Thời gian thực hiện thẩm định tại VDB.....................................................75 Bảng 2. 11.Tình hình thực hiện xử lý rủi ro theo Quyết định 105/QĐ-TTg .................78 Bảng 2. 12. Tình hình thực hiện xử lý nợ xấu theo Quyết định 2619/QĐ-TTg và 2511/QĐ-TTg ................................................................................................................78 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. 1. Tổng hợp dƣ nợ các loại hình nghiệp vụ tín dụng tại VDB giai đoạn 2015 – 2018 ...................................................................................................................47 Biểu đồ 2. 2. Tổng hợp Nợ quá hạn và Khoanh nợ tín dụng tại VDB giai đoạn 2015 - 2018 ...............................................................................................................................77 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VDB ..................................................................39 Sơ đồ 2. 2. Lƣu đồ Quy trình cho vay vốn TDĐT của Nhà nƣớc .................................51
  8. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chi nhánh VDB Chi nhánh Ngân hàng Phát triển CLTD Chất lƣợng tín dụng DA Dự án DAĐT Dự án đầu tƣ ĐTPT Đầu tƣ phát triển NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam NHTM Ngân hàng thƣơng mại Quỹ HTPT Quỹ hỗ trợ phát triển TCTD Tổ chức tín dụng TĐDA Thẩm định dự án TDĐT Tín dụng đầu tƣ TMĐT Tổng mức đầu tƣ TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lƣu động VCĐ Vốn cố định VDB Ngân hàng Phát triển Việt Nam VLĐ Vốn lƣu động
  9. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc thƣờng đƣợc dùng để hỗ trợ các dự án đầu tƣ phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chƣơng trình kinh tế lớn của Nhà nƣớc và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tƣ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế bền vững. Để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (The Vietnam Development Bank - VDB) đã đƣợc thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển (HTPT) và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2006. Chính sách tín dụng đầu tƣ Nhà nƣớc thông qua VDB trong hơn 10 năm qua đã từng bƣớc đƣợc hoàn thiện, sửa đổi để phù hợp với bối cảnh từng thời kỳ. Vốn tín dụng đầu tƣ Nhà nƣớc đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, tăng cƣờng cơ sở vật chất, kỹ thuật và năng lực sản xuất của nền kinh tế trong thời gian qua, góp phần thu hút đầu tƣ vào các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; Phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn theo mục tiêu và định hƣớng phát triển của Nhà nƣớc; Tập trung vốn thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, nhà ở, bảo vệ môi trƣờng… góp phần nâng cao dịch vụ công và đảm bảo an sinh xã hội. Không chỉ tập trung vốn đầu tƣ phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong nƣớc, nguồn vốn TDĐT của Nhà nƣớc cũng đã dành hỗ trợ cho các dự án nƣớc ngoài nhƣ Dự án Thủy điện Xekaman1, Thủy điện Xekaman3; dự án khai thác chế biên muối mỏ tại Lào... Các dự án đầu tƣ, bên cạnh hiệu quả kinh tế còn khẳng định sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi trong phát triển kinh tế - xã hội giữa Việt Nam và các nƣớc láng giềng. Thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cả những vấn đề của bản thân dự án, và quan trọng hơn, qua quá trình thẩm định, dự án sẽ đƣợc tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn. Mặc dù vậy, chất lƣợng hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ của VDB hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả chƣa cao, kéo dài, chƣa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
  10. 2 Những hạn chế đó xuất hiện từ những tổ chức tiền thân của VDB, chƣa đƣợc giải quyết triệt để, vẫn đang tồn tại và tạo nên rủi ro tiềm ẩn đối với hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc. Hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc thông qua VDB tuy không vì mục tiêu lợi nhuận, nhƣng cần phải dựa trên nguyên tắc đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí, tức là phải hoạt động có hiệu quả, có chất lƣợng. Điều đó cũng có nghĩa là khi đến hạn hoàn trả, ngoài sự bảo toàn đầy đủ nguyên gốc, chúng còn phải đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cả Nhà nƣớc, Ngân hàng và ngƣời đi vay. Thực tế đó đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ để thẩm định các dự án đầu tƣ vay vốn ĐTPT của Nhà nƣớc thông qua VDB, nhằm đánh giá sự phù hợp của dự án với các quy hoạch của Nhà nƣớc, phục vụ đắc lực hơn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sâu, rộng nhƣ hiện nay. Từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu bức thiết trong việc tìm ra giải pháp để khăc phục hạn chế, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB trong thời gian tới, tôi chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam” để nghiên cứu. Đề tài nghiên cứu hàm chứa ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam. 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng và đề xuất phải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB. 2.2. Mục tiêu cụ thể: Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát là phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhƣ sau: - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn, các tiêu chí đánh giá chất lƣợng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn của NHTM; - Phân tích thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB; Xác định tác nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB; - Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay
  11. 3 vốn tại VDB. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Tại VDB. + Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp liên quan đến chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB từ năm 2015 đến năm 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo nghiệp vụ và Báo cáo thƣờng niên trong 4 năm (2015 – 2018) của VDB. 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: - Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp, nghiên cứu tài liệu để hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn, các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn của NHTM nhằm đánh giá thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB; - Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, trình bày có hệ thống các số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động của VDB giai đoạn 2015-2018; so sánh lên hoàn qua từng thời kỳ, để phân tích đƣợc thực trạng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phƣơng pháp phân tích mô tả các nhân tố tác động đến kết quả thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của VDB; - Phƣơng pháp tổng hợp, diễn giải, phƣơng pháp chuyên gia, đánh giá thu thập ý kiến phƣơng pháp quy nạp để đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB. 5. Đóng góp của đề tài Về mặt lý thuyết Luận văn đã vận dụng các lý thuyết về thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn, các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn của NHTM trong quản trị Ngân hàng hiện đại để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB, làm phong phú hơn hệ thống lý thuyết về thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn.
  12. 4 Về mặt thực tiễn Luận văn hỗ trợ cung cấp thông tin cho Hội đồng quản trị, Ban Điều hành của VDB trong việc hoạch định các chiến lƣợc phát triển nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB. 6. Tổng quan nghiên cứu Các đề tài, tài liệu nghiên cứu liên quan đến đánh giá tín dụng đầu tƣ, chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn đã đƣợc nghiên cứu trên nhiều góc độ nhƣ sau: Nghiên cứu của Phạm Văn Bốn (2012) Về ngữ cảnh nghiên cứu: Nghiên cứu của Phạm Văn Bốn (2012) đƣợc đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 10, tháng 5/2012, theo đó tác giả đã nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011; Về phƣơng pháp nghiên cứu: tác giả Phạm Văn Bốn (2012) đã nghiên cứu định tính và đƣa ra một hệ thống các tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011; Về kết quả nghiên cứu: Phạm Văn Bốn (2012) đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính để phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh, đánh giá; kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình tài trợ phát triển của Nhà nƣớc trong tiến trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế theo hƣớng thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả kế thừa về cách tiếp cận và tìm hiểu thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 để so sánh và đánh giá giai đoạn 2014 - 2018. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2013) Về ngữ cảnh nghiên cứu: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2013) đƣợc Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sĩ khoa học năm 2013, theo đó tác giả đã nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội; Về phƣơng pháp nghiên cứu: tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2013) đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính để phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh, đánh giá; kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
  13. 5 Về kết quả nghiên cứu: tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2013) đã hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng tín dụng là: Tỷ lệ nợ xấu, Tổng dƣ nợ, Tính đa dạng hóa của tài sản và sự phù hợp giữa cơ cấu vốn huy động và cho vay, Thu nhập ròng từ lãi cho vay, thu nhập từ lãi cho vay/Tổng dƣ nợ, Vòng quay vốn tín dụng. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả kế thừa về cách tiếp cận và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lƣợng tín dụng. Nghiên cứu của Lê Thị Vân Anh (2014) Về ngữ cảnh nghiên cứu: Nghiên cứu của Lê Thị Vân Anh (2014) đƣợc Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sĩ trƣờng Đại học Kinh tế Huế thông qua năm 2014, theo đó tác giả đã nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2013; Về kết quả nghiên cứu: tác giả Lê Thị Vân Anh (2014) đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính kết hợp phƣơng pháp định lƣợng để phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh, đánh giá; kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2013. Tác giả đã đề xuất các chỉ tiêu để đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam là: Nợ xấu, Tỷ lệ nợ quá hạn, Lãi còn phải thu/Tổng số lãi phải thu, Số dự án có nợ quá hạn/Tổng số dự án cho vay. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả kế thừa về cách tiếp cận và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tƣ của VDB trong giai đoạn 2014 - 2018. Tóm lại, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng, tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc, trong đó có đề tài dã đánh giá về tín dụng đầu tƣ của VDB, tuy nhiên đã đề cập và phản ảnh thực trạng về tín dụng đầu tƣ của VDB trong giai đoạn trƣớc năm 2014. Do đó, điểm mới của luận văn là cập nhật mới tình hình thực tại những khó khăn, hạn chế; phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tín dụng đầu tƣ; đánh giá thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn để từ đó đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại VDB, đáp ứng theo quy định của Chính Phủ tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 về tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc.
  14. 6 7. Bố cục dự kiến của luận văn Ngoài phần mở đầu, danh mục các bảng biểu, danh mục các hình, danh mục các từ viết tắt và danh mục các tài liệu tham khảo, cấu trúc luận văn gồm 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tƣ và Thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng Thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng Thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
  15. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Thẩm định Dự án đầu tƣ vay vốn tại Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Đầu tư và dự án đầu tư 1.1.1.1. Khái niệm, phân loại đầu tư Khái niệm về đầu tư Đầu tư theo nghĩa rộng là sự "hy sinh" các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngƣời đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai với kỳ vọng lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ,... Các kết quả đạt đƣợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực…, Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc các kết quả đó. Từ đây có khái niệm về đầu tƣ nhƣ sau: Đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Phân loại đầu tư - Theo lĩnh vực hoạt động: 3 nhóm + Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật (điện, nƣớc, GTVT, thông tin liên lạc…). Đầu tƣ cơ sở hạ tầng tạo tiền đề phát triển sản xuất kinh doanh (tạo ra sự ra đời các xí nghiệp mới, quy mô sản xuất đƣợc mở rộng) + Đầu tƣ phát triển sản xuất – kinh doanh (đầu tƣ thêm dây chuyền công nghệ để tăng cƣờng năng lực sản xuất, đầu tƣ bổ sung trang thiết bị hiện đại…). Đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh sẽ tạo năng lực mới, sản xuất phát triển có thêm tiềm lực kinh tế để giúp phát triển trở lại cho cơ sở hạ tầng. + Đầu tƣ phát triển các hoạt động lĩnh vực văn hóa – xã hội – môi trƣờng (đầu tƣ các dự án trùng tu, tôn tạo các di sản văn hóa, lịch sử…) Đầu tƣ vào văn hóa xã hội sẽ
  16. 8 nâng cao học vấn, dân trí, phát triển khoa học kỹ thuật giúp phát triển trở lại cho sản xuất. - Theo mức độ đầu tư + Đầu tƣ xây dựng mới: đƣợc tiến hành với quy mô lớn, toàn diện. Trong đó việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới đƣợc quan tâm và sử dụng tối đa. + Đầu tƣ cải tạo mở rộng: nhằm tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cao hơn trên cơ sở đầu tƣ cũ đã có (nhƣ mở rộng thêm mặt bằng mua sắm bổ sung thêm máy móc thiết bị, cải tiến dây chuyền công nghệ…). Kết quả của đầu tƣ này là nhằm nâng cao thêm năng lực và hiệu quả sản xuất. Trƣờng hợp này còn gọi là đầu tƣ chiều sâu. - Theo thời hạn hoạt động + Đầu tƣ ngắn hạn: là những đầu tƣ nhằm vào các yếu tố và mục tiêu trƣớc mắt, thời gian hoạt động và phát huy tác dụng thƣờng ngắn, thông thƣờng trong khoảng từ 02 đến 05 năm. + Đầu tƣ trung hạn và dài hạn: là những đầu tƣ đòi hỏi nhiều về vốn đầu tƣ và lâu dài về thời gian phát huy tác dụng, thƣờng trên 5-10-15-20 năm hoặc có khi còn lâu hơn. - Theo tính chất quản lý + Đầu tƣ trực tiếp: là đầu tƣ mà trong đó chủ đầu tƣ vừa bỏ vốn, vừa trực tiếp tham gia quản lý, điều hành. Thực chất trong đầu tƣ trực tiếp, ngƣời bỏ vốn và nhà quản lý sử dụng vốn là một chủ thể. + Đầu tƣ gián tiếp: ở đây chủ đầu tƣ chỉ đóng vai trò góp vốn mà không tham gia quản lý, điều hành. Dạng này thƣờng thấy ở lĩnh vực đầu tƣ tài chính, nhƣ: viện trợ không hoàn lại hoặc có hoàn lại với lãi suất thấp của các chính phủ. Thực chất trong đầu tƣ gián tiếp, ngƣời bỏ vốn (nhà đầu tƣ, các cổ đông…) và nhà quản trị sử dụng vốn (chủ doanh nghiệp) là khác chủ thể. 1.1.1.2. Khái niệm, phân loại dự án đầu tư Khái niệm dự án đầu tư - Theo Luật đầu tƣ năm 2014: Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. - Theo Nguyễn Bạch Nguyệt (2012) thì dự án đầu tƣ  Về mặt hình thức: dự án đầu tƣ là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
  17. 9 chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.  Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.  Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tƣ là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuôc đầu tƣ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ. Xét theo góc độ này dự án đầu tƣ là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung (một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiện nhiều dự án).  Xét về mặt nội dung: dự án đầu tƣ là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch trình thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. Nhƣ vậy, một dự án có thể đƣợc xem xét nhƣ là một chuỗi công việc và các nhiệm vụ và trình tự các bƣớc thực hiện: dự án có mục tiêu cụ thể đƣợc hoàn thành trong những điều kiện nhất định; dự án đƣợc xác định rõ ràng thời gian bắt đầu và kết thúc; dự án có giới hạn nhất định về tài chính; Dự án sử dụng các nguồn lực nhất định về phƣơng tiện, thiết bị, con ngƣời. Phân loại dự án đầu tư DAĐT đƣợc phân loại theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu DAĐT đƣợc phân loại dựa trên các tiêu thức riêng. Một số cách phân loại DAĐT hiện nay là: - Theo tính chất, bao gồm: DAĐT sản xuất kinh doanh, DAĐT phát triển kinh tế- xã hội, DAĐT chuyển giao công nghệ, DAĐT nhân đạo... - Theo nguồn vốn đầu tƣ của DAĐT, bao gồm: DAĐT bằng nguồn vốn trong nƣớc, DAĐT bằng nguồn vốn trực tiếp nƣớc ngoài, DAĐT bằng nguồn vốn của chính phủ, DAĐT bằng nguồn vốn của khu vực tƣ nhân, liên doanh, cổ phần... - Theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tƣ, bao gồm: DAĐT thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, kết cấu hạ tầng, du lịch, dịch vụ... - Theo thời gian thực hiện, bao gồm: DAĐT ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. - Theo quy mô đầu tƣ, bao gồm: DAĐT có quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ.
  18. 10 Tại VDB, DAĐT đƣợc phân cấp theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nƣớc tức là DAĐT đƣợc phân thành 3 nhóm: DA nhóm A, DA nhóm B và DA nhóm C theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về Quản lý DAĐT xây dựng. 1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư vay vốn Ngân hàng thương mại 1.1.2.1. Hoạt động cho vay và cho vay theo dự án đầu tư Khái niệm tín dụng đầu tư của Nhà nước Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc chỉ ra đời khi mục đích của tín dụng Nhà nƣớc chuyển từ chi tiêu sang đầu tƣ dƣới dạng cho vay có hoàn trả. Tính kinh tế của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc xuất hiện khi các hoạt động đầu tƣ đƣợc sử dụng từ nguồn vốn này để tạo ra nguồn thu có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng. Giống nhƣ các hình thức tín dụng khác, cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc không chỉ góp phần tập trung đƣợc nguồn vốn cần thiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển đƣợc nguồn vốn của Nhà nƣớc. Qua đó, Nhà nƣớc có thể mở rộng và chủ động trong việc giải quyết các mục tiêu vào ĐTPT. Tuy nhiên, tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc lại là một hình thức tín dụng đặc biệt, ở đó tính kinh tế của tín dụng Nhà nƣớc không phải là kinh tế đơn thuần. Thông thƣờng tính kinh tế của tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc có những đặc tính sau: - Tính kinh tế vĩ mô: Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc sẽ tập trung vào các lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân cả nƣớc, hoặc một ngành, một vùng, hay một khu vực. - Tính xã hội: Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc sẽ tập trung vào các lĩnh vực mà tín dụng thƣơng mại với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể không giải quyết đƣợc (do hiệu quả trực tiếp của nhà đầu tƣ không đƣợc đảm bảo, hoặc qui mô nguồn vốn quá lớn, hay thời gian thu hồi vốn đầu tƣ quá dài) để giải quyết các vấn đề xã hội của đất nƣớc: việc làm cho ngƣời lao động, xóa đói giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng. Theo Quyết định số 146/QĐ-HĐQT ngày 15/52017 của Ngân hàng phát triển Việt Nam thì: "Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước là một hình thức cấp tín dụng, theo đó VDB giao hoặc cam kết giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để đầu tư dự án thuộc Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước trong một
  19. 11 khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi". Phân biệt tín dụng ĐTPT của Nhà nước với các hình thức tín dụng khác So với các hình thức tín dụng: tín dụng thƣơng mại, tín dụng Ngân hàng, tín dụng quốc tế thì tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc cũng hoạt động với nguyên tắc vay trả. Tuy nhiên, tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc với bản chất riêng luôn có những đặc thù so với các loại hình tín dụng khác, cụ thể: - Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc gắn với việc điều tiết kinh tế vĩ mô theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc; - Đối tƣợng đầu tƣ bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc tập trung vào các lĩnh vực then chốt, có tác động đến tăng trƣởng kinh tế, mà các thành phần kinh tế khác không đảm nhận đƣợc vì các lý do nhƣ mức độ sinh lời thấp, nhu cầu vốn lớn, thời hạn đầu tƣ dài,... nên thƣờng phải gắn với những ƣu đãi nhất định. Chẳng hạn, lãi suất thƣờng thấp hơn lãi suất thị trƣờng cùng kỳ, qui mô cho vay lớn hơn và các điều kiện đảm bảo nợ vay với giá trị thƣờng thấp hơn khoản vay,...; - Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc có tính lịch sử, thƣờng tồn tại và phát triển trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế đất nƣớc. Khi nền kinh tế thị trƣờng phát triển, các nhà đầu tƣ đã quen với hoạt động cạnh tranh,... thì vai trò can thiệp, điều tiết kinh tế của Nhà nƣớc giảm, nên phạm vi tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc thu hẹp lại để chuyển dần sang tín dụng thƣơng mại; - Đối tƣợng cho vay của tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc do Nhà nƣớc xác định và đƣợc bố trí thông qua kế hoạch đầu tƣ của Nhà nƣớc. Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Xét trên nhiều phƣơng diện, tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc không chỉ là biện pháp huy động nguồn vốn nhàn rỗi bổ sung cho nguồn vốn tài chính Nhà nƣớc mà còn là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện việc điều tiết và kiểm soát vĩ mô. Vai trò điều tiết nền kinh tế và kiểm soát vĩ mô bằng tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc đƣợc biểu hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau: - Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một công cụ sắc bén trong việc lành mạnh hóa nền tài chính - tiền tệ quốc gia Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc có tác dụng tích cực trong việc tạo dựng và phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả cho các hoạt động đầu tƣ. Việc tập trung và phân bổ
  20. 12 nguồn vốn luôn có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Nhà nƣớc có thể tập trung một cách nhanh chóng một khối lƣợng vốn theo nhu cầu với thời gian dài và chi phí không cao. Khả năng này sẽ giúp Nhà nƣớc chủ động trong việc điều tiết vĩ mô thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, kéo theo sự cải thiện tiềm lực tài chính quốc gia. Việc ra đời của cơ chế tín dụng ĐTPT Nhà nƣớc còn là một tác nhân quan trọng trên thị trƣờng tài chính, đó là sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán và của khu vực các thể chế tài chính phi Ngân hàng. Đối với lĩnh vực tiền tệ, vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc cũng hết sức quan trọng. Việc xóa bỏ cơ chế tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách là nền tảng cho việc lành mạnh hóa khu vực tiền tệ - Ngân hàng, góp phần duy trì sự ổn định giá trị đồng nội tệ. Cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc ra đời là cơ sở để tách các hoạt động tín dụng mang tính kinh tế - xã hội ra khỏi hoạt động có tính thƣơng mại của khu vực trung gian tài chính, chuyển hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính sang cơ chế hạch toán kinh doanh hoàn toàn. Việc tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng Ngân hàng có tác dụng tích cực trong việc hạn chế rủi ro về tính thanh khoản của các Ngân hàng thƣơng mại. Vấn đề có ý nghĩa sâu rộng hơn là sự phát triển tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc đã tạo ra một thị trƣờng tài chính năng động, thực hiện tốt chức năng chu chuyển, điều hòa các nguồn tài chính trong nền kinh tế - một vấn đề thiết yếu đối với việc duy trì liên tục và mở rộng phát triển nền sản xuất hàng hóa. - Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế Cùng với các chính sách kinh tế khác nhƣ chính sách thuế, chính sách tiền tệ... Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc là một công cụ đắc lực, hữu hiệu của Nhà nƣớc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Mục tiêu đặt ra đối với tín dụng ĐTPT là thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, một mặt phải tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề cần thiết cho phát triển kinh tế bền vững, nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp phát triển các lĩnh vực ngành nghề, điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Mặt khác, tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc sẽ tập trung vào những ngành nghề, lĩnh vực công nghệ mới, có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội,... nhằm cải thiện đời sống, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nƣớc, bảo đảm không tụt hậu hoặc đi chệch xu hƣớng
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2