BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Bích Thuận
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
HỌC SINH KHÁ GIỎI PHẦN KIM LOẠI
HÓA HỌC LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Bích Thuận
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
HỌC SINH KHÁ GIỎI PHẦN KIM LOẠI
HÓA HỌC LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp
dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đề tài “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh khá
giỏi phần kim loại hóa học lớp 12 Trung học phổ thông” đã hoàn thành. Luận văn
được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn trực tiếp của Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Xuân
Trường và Phó giáo sư - Tiến sĩ Trịnh Văn Biều, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo trong khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài
ra còn có sự ủng hộ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong tổ Hóa học, các em học sinh
các lớp 12 Hóa học thuộc THPT Chu Văn An
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến Phó giáo sư - Tiến sĩ
Nguyễn Xuân Trường và phó giáo sư - Tiến sĩ Trịnh Văn Biều về sự hướng dẫn tận
tình và quý báu trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh, tới các thầy cô giáo, các em học sinh THPT Chu Văn An và
các bạn đồng nghiệp gần xa đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn : - Phòng Sau đại học - Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh. - Ban Chủ nhiệm khoa Hóa học - Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh. - Ban Giám hiệu trường THPT Chu Văn An.
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt Luận văn Thạc sĩ này.
TP. HCM, tháng 9 năm 2012 Tác giả
PHẠM THỊ BÍCH THUẬN
MỤC LỤC
Trang phụ bìa Lời cám ơn Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...................... 4
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 4
1.2. DạY HọC HIệN ĐạI VÀ VấN Đề NHậN THứC CủA HS ............................................... 6
1.2.1. Bản chất của dạy học hiện đại ................................................................... 6
1.2.2. Hoạt động nhận thức của HS trong qúa trình dạy học hóa học ................ 7
1.3. MộT Số VấN Đề Về HọC SINH KHÁ GIỏI .............................................................. 12
1.3.1. Khái niệm học sinh khá giỏi ................................................................... 12
1.3.2. Phẩm chất và năng lực của học sinh khá giỏi ......................................... 12
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của HSKG ...................... 13
1.4. TÀI LIệU BồI DƯỡNG HọC SINH KHÁ GIỏI ........................................................... 14
1.4.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 14
1.4.2. Cấu trúc nội dung của tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi ................... 16
1.5. THựC TRạNG CủA VIệC DạY HọC VÀ Sử DụNG TÀI LIệU VớI HSKG THPT .......... 17
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 20
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ TÀI LIỆU BD HSKG PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC
12 THPT ................................................................................................................... 21
2.1. TổNG QUAN Về PHầN KIM LOạI HÓA HọC LớP 12 CƠ BảN THPT ........................ 21
2.1.1. Cấu trúc phần kim loại ............................................................................ 21
2.1.2. Mục tiêu, cấu trúc nội dung phần kim loại ........................................... 21
2.2. NGUYÊN TắC THIếT Kế TÀI LIệU BồI DƯỡNGHọC SINH KHÁ GIỏI ........................ 24
2.3. QUI TRÌNH THIếT Kế TÀI LIệU BDHSKG PHầN KIM LOạI HÓA HọC LớP 12 ........ 26
2.4. TÀI LIệU BDHSKG PHầN KIM LOạI HÓA HọC LớP 12 THPT ............................. 29
2.4.1. Giới thiệu tổng quan về tài liệu ............................................................... 29
2.4.2. Tóm tắt lý thuyết phần kim loại hóa học lớp 12 ..................................... 33
2.4.3. Một số phương pháp giải bài toán hóa học ............................................. 46
2.4.4. Hệ thống bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 THPT ........................... 53
2.4.5. Một số đề kiểm tra để HS tự đánh giá kết quả học tập ........................... 88
2.4.6. Một số lưu ý khi sử dụng hệ thống bài tập ............................................ 100
2.5. MộT Số BIệN PHÁP NÂNG CAO HIệU QUả Sử DụNG TÀI LIệU ............................. 109
2.5.1. Các biện pháp với GV ........................................................................... 109
2.5.2. Các biện pháp với HS ........................................................................... 111
2.6. MộT Số GIÁO ÁN THựC NGHIệM ...................................................................... 112
2.6.1. Giáo án bài “Luyện tập điều chế kim loại” ........................................... 112
2.6.2. Giáo án bài“Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và
hợp chất của chúng” ........................................................................................ 116
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 123
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................ 124
3.1. MụC ĐÍCH THựC NGHIệM ................................................................................ 124
3.2. ĐốI TƯợNG THựC NGHIệM .............................................................................. 124
3.3. TIếN HÀNH THựC NGHIệM .............................................................................. 124
3.4. KếT QUả THựC NGHIệM................................................................................... 126
3.5. PHÂN TÍCH KếT QUả THựC NGHIệM ................................................................. 142
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 148
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BD : bồi dưỡng
BT : bài tập
BTH : bảng tuần hoàn
BTHH : bài tập hóa học
Bkt1 : bài kiểm tra thứ 1
Bkt2 : bài kiểm tra thứ 2
dd : dung dịch
ĐC : đối chứng
CVA : Chu Văn An
GV : giáo viên
HS : học sinh
KG : khá giỏi
ND : Nguyễn Du
NT : Nguyễn Trãi
NVC : Nguyễn Văn Cừ
PP : phương pháp
PTPH : phương trình phản ứng
SGK : sách giáo khoa
STT : số thứ tự
TB : trung bình
TN : thực nghiệm
THPT : trung học phổ thông
TL : tài liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Ý kiến GV về các dạng BT cần bổ sung cho HSKG ............................. 18
Bảng 1.2. Ý kiến GV về các hướng sử dụng tài liệu cho HSKG ........................... 19
Bảng 2.1. So sánh hai dạng ăn mòn kim loại ............................................................ 39
Bảng 3.1. Danh sách các trường, lớp và giáo viên dạy thực nghiệm ................... 124
Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường CVA ........... 127
Bảng 3.3. Kết quả học tập qua bkt1, trường CVA .............................................. 127
Bảng 3.4. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường CVA ............................ 127
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1,trường ĐP ............... 128
Bảng 3.6. Kết quả học tập qua bkt1, trường ĐP .................................................. 128
Bảng 3.7. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ĐP ............................... 128
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1,trường NT ............... 129
Bảng 3.9. Kết quả học tập qua bkt1, trường NT.................................................. 129
Bảng 3.10. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, NT ......................................... 129
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, ND ....................... 130
Bảng 3.12. Kết quả học tập qua bkt1, trường ND ............................................... 130
Bảng 3.13. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ND ............................. 130
Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường NVC ......... 131
Bảng 3.15. Kết quả học tập qua bkt1, trường NVC............................................. 131
Bảng 3.16. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường NVC .......................... 131
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường CVA ....... 132
Bảng 3.18. Kết quả học tập qua bkt2, trường CVA............................................. 132
Bảng 3.19. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường CVA .......................... 132
Bảng 3.20.Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường ĐP ............. 133
Bảng 3.21. Kết quả học tập của qua bkt2, trường ĐP ......................................... 133
Bảng 3.22. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường ĐP ............................. 133
Bảng 3.23. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường ND ........... 134
Bảng 3.24. Kết quả học tập qua bkt2, trường ND ............................................... 134
Bảng 3.25. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường ND ............................. 134
Bảng 3.26. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường NT ............ 135
Bảng 3.27. Kết quả học tập qua bkt2, trường NT ................................................ 135
Bảng 3.28. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường NT ........................... 135
Bảng 3.29. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường NT ............ 136
Bảng 3.30. Kết quả học tập qua bkt2, trường NVC............................................. 136
Bảng 3.31. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường NVC .......................... 136
Bảng 3.32. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích luỹ 2 bkt ........................... 137
Bảng 3.33. Kết quả học tập 2 bkt ...................................................................... 137
Bảng 3.34. Các tham số thống kê đặc trưng 2 bkt ............................................. 137
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tư duy chương “Đại cương kim loại” ........................................... 46
Hình 2.2. Sơ đồ tư duy chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” ...... 46
Hình 2.3. Thí nghiệm ăn mòn điện hóa ................................................................... 54
Hình 2.4. Thí nghiệm về điều chế kim loại ............................................................. 55
Hình 2.5. So sánh hiện tượng sắt bị ăn mòn ........................................................... 70
Hình 2.6. Đồ thị biểu diễn số mol BaCO3 theo số mol CO2 ................................ 108
Hình 2.6. Đồ thị biểu diễn số mol Al(OH)3 theo số mol NaOH ........................... 108
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường CVA .............................................. 138
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường ĐP ................................................. 138
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường ND................................................. 138
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường NT ................................................. 139
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường NVC .............................................. 139
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường CVA .............................................. 139
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường ĐP ................................................. 140
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường ND................................................. 140
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NT ................................................. 140
Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NVC ............................................ 141
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích 2 bkt ................................................................. 141
Hình 3.12. Biểu đồ phân loại điểm số HS qua 2 bkt ......................................... 141
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học; BD phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho HS”. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi người GV phải đổi mới phương
pháp dạy học. GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập,
đặc biệt phải chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS.
Muốn vậy, người GV phải có trình độ chuyên môn sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài
liệu tự học tốt cho HS, có trình độ sư phạm lành nghề.
Trong Giáo dục học đại cương, việc GV tự tìm kiếm tài liệu, lựa chọn tài liệu
hay, bổ ích, để tham khảo là rất quan trong. Trong dạy học hiện đại, với trình độ hiện
nay, GV có thể tự thiết kế tài liệu dùng cho đồng nghiệp và HS tham khảo, hay sử
dụng lên lớp, được đánh giá là phương pháp dạy học hiệu nghiệm trong việc phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; BD phương pháp tự học; phát triển năng lực
nhận thức, năng lực tư duy cho HS nhất là HS khá giỏi. Do vậy, ngoài việc sử dụng
triệt để SGK, SBT hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình dạy học, người
GVhóa học cần xây dựng một tài liệu phù hợp với từng đối tượng HS: giỏi, khá, trung
bình, yếu. Có như vậy mới kích thích niềm say mê học tập bộ môn của các em. Đồng
thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi,
khám phá, vận dụng linh hoạt các kiến thức vào các tình huống thực tế nhằm khắc sâu
kiến thức.
Với mong muốn thiết kế một tài liệu với hệ thống lý thuyết trọng tâm, tổng quát
nhất và bài tập đa dạng, phong phú dùng trong dạy học hóa học cho HS khá giỏi nhằm
BD cho các em khả năng vận dụng kiến thức, phát triển năng lực nhận thức, năng lực
tư duy, tạo điều kiện cho các em có hứng thú, tự tin trong học tập, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài “THIẾT KẾ TÀI LIỆU BDHSKG
PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế tài liệu BD HSKG hóa học lớp 12 THPT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập phần kim loại
hóa học lớp 12 cho HSKG.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng tài liệu phần kim loại cho HSKG lớp 12 THPT.
- Tìm hiểu nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu hóa học dùng cho HSKG.
- Thiết kế tài liệu hóa học phần kim loại lớp 12 dùng cho HSKG.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của
tài liệu đã xây dựng.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phần Đại cương kim loại và các kim loại nhóm IA,
IIA và nhôm.
- Địa bàn nghiên cứu: Các trường THPT: Chu Văn An - TPHCM, Nguyễn Du
- Châu Đức -Bà Rịa Vũng Tàu, Nguyễn Văn Cừ - Xuân Sơn - Châu Đức -Bà Rịa
Vũng Tàu.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2012.
6. Giả thuyết khoa học
Xây dựng được tài liệu có tính khoa học cao, đa dạng, phong phú sẽ giúp cho
HSKG phát triển khả năng tư duy, năng lực sáng tạo, phát huy tính tự lực, tự nghiên
cứu góp phần nâng cao kết quả dạy học hóa học ở trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa.
- Điều tra thực trạng bằng cách phỏng vấn, sử dụng phiếu câu hỏi.
- Phương pháp chuyên gia.
3
- Thực nghiệm sư phạm.
- Xử lí số liệu bằng thống kê toán học.
8. Đóng góp của đề tài
Xây dựng tài liệu phần kim loại dùng cho HSKG lớp 12 THPT:
- Có hướng dẫn chi tiết phương pháp sử dụng và phương pháp học trong dạy
học hóa học.
- Lý thuyết cô đọng, đầy đủ, mạch lạc, có tóm tắt cuối chương bằng sơ đồ tư
duy.
- Phần bài tập được phân theo dạng từ bài tập lý thuyết đến bài toán (có
hướng dẫn giải chi tiết).
- Hệ thống bài tập phong phú, có cung cấp một số lưu ý để nâng cao hiệu quả
của quá trình giải hệ thống bài tập phần kim loại.
- Tài liệu có đề kiểm tra để HS tự đánh giá.
- Tài liệu được thiết kế là tư liệu bổ ích cho bản thân và đồng nghiệp trong dạy
học phần kim loại cho HSKG lớp 12, cho HS trong quá trình tự học chuẩn bị cho
các kỳ thi quan trọng.
4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực nghiên cứu về thiết kế tài liệu BD cho HS đã có một số công
trình nghiên cứu theo hai hướng sau đây:
1.1.1. Những luận văn, luận án về thiết kế tài liệu lớp 12 THPT
- Thiết kế website về phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm khách
quan hóa học vô cơ ở trường THPT - Nguyễn Thị Ngọc Xuân-ĐHSP TP HCM,
2008 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế E-book dạy học môn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng
cao-Đàm Thị Thanh Hưng - ĐHSP TP HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của HS lớp 12 chương “Đại cương
về kim loại” chương trình cơ bản - Phạm Thị Thùy Linh - ĐHSP TP HCM, 2010 -
Luận văn thạc sĩ.
- Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần “Các nguyên tố
kim loại” lớp 12 THPT - Nguyễn Ngọc Vân Linh - ĐHSP TP HCM, 2009- Luận
văn thạc sĩ.
- Thiết kế bài giảng hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực
- Nguyễn Cẩm Thạch, ĐHSP TP HCM, 2009 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ HS tựhọc
-Tống Thanh Tùng - ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm nâng cao năng lực
tự học cho HSG hóa lớp 12 - Trần Thị Thanh Hà, ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn
thạc sĩ.
- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 THPT
chương trình nâng cao - Nguyễn Cửu Phúc - ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn
thạc sĩ.
- Thiết kế bài luyện tập môn hóa học lớp 12 THPT theo hướng dạy học tích
5
cực, Trương Đăng Thái- ĐHSP TP HCM, 2010 - Luận văn thạc sĩ.
- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nhiều cách giải để rèn
luyện tư duy cho HS lớp 12 THPT - Lương Đăng Thái- ĐHSP TP HCM, 2010 -
Luận văn thạc sĩ.
- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài toán trắc nghiệm khách quan có cách
giải nhanh phần hóa vô cơ lớp 12 (ban nâng cao) - Phan Thị Mỹ Hạnh- ĐHSP TP
HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ.
- Xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy phần kim loại hoá học lớp 12
nâng cao - Lê Vĩnh Toàn- ĐHSP TP HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ.
1.1.2. Những luận văn, luận án về BDHSKG hóa học
- Nội dung và phương pháp BDHS giỏi ở trường trung học phổ thông về hóa
học - Vương Thị Hạnh- Đại học Sư phạm Matxcova, 1971 - Luận án tiến sĩ.
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc BDHS
giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông - Vũ Anh Tuấn -ĐH Sư phạm Hà Nội,
2006 - Luận án tiến sĩ.
- Nội dung và biện pháp BD HS giỏi hóa học hữu cơ THPT - Lê Tấn Diện-
ĐHSP TP HCM, 2006 - Luận văn thạc sĩ.
- Xây dựng hệ thống lý thuyết, bài tập phần hóa lý dùng trong BDHS giỏi,
chuyên hóa trường THPT - Lê Thị Mỹ Trang - ĐHSP TP HCM, 2007 - Luận văn
thạc sĩ.
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ nhằm rèn luyện tư duy trong BDHS
giỏi trường THPT - Đỗ Văn Minh - ĐH Sư phạm Hà Nội, 2007 - Luận văn thạc sĩ.
- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập BDHS giỏi phần kim loại lớp 12
THPT chuyên - Trần Thị Thùy Dung - ĐHSP TP HCM, 2008 - Luận văn thạc sĩ.
Tuy có khá nhiều các công trình nghiên cứu về tài liệu hóa học nói chung, tài
liệu hóa học dùng cho BDHS giỏi nói riêng, nhưng tài liệu BD HSKG phần kim
loại đến nay vẫn chưa có luận văn hay luận án nào đi sâu nghiên cứu.
6
1.2. Dạy học hiện đại và vấn đề nhận thức của HS
1.2.1. Bản chất của dạy học hiện đại[25], [48]
Chúng ta đang sống trong một thế giới thay đổi thường xuyên và tốc độ thay
đổi ngày một tăng cao do những tiến bộ và tác động của công nghệ đem lại. Các
tiến bộ xã hội đòi hỏi con người phải có những khả năng mới: học tập, giải quyết
vấn đề, trao đổi, làm việc theo nhóm, làm công dân, làm lãnh đạo. Như thế, kiểu
dạy học lấy người dạy làm trung tâm - ở đó HS thụ động tiếp thu bài dạy của GV-
không còn phù hợp mà HS cần phải được tích cực tham gia vào các hoạt động học
tập, hoạt động tập thể, theo dự án để có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất và
xã hội sau này. HS phải nắm rõ vốn tri thức của mình và phải xây dựng nó, cải tiến
nó, và ra quyết định trong việc đối diện với sự không chắc chắn của môi trường/các
tình huống cụ thể.
Vậy, mục tiêu của dạy và học hiện đại là đào tạo HS trở thành các nhà chuyên
môn giỏi trong các lĩnh vực mà thực tế yêu cầu. Bản chất của dạy học hiện đại là
gây ảnh hưởng có chủ định đến hành vi học tập và quá trình học tập của HS, tạo ra
môi trường và những điều kiện thích hợp để HS duy trì việc học, cải thiện hiệu quả
chất lượng học tập, kiểm soát quá trình và kết quả học tập của mình. Dạy học, ở đó
GV dạy, bảo, chỉ dẫn HS học. Như thế, nhiệm vụ dạy học của GV ngày nay là:
1. Dạy HS muốn học (có nhu cầu học tập).
2. Dạy HS biết học (có kỹ năng và phương pháp học tập, cách tham gia các
hoạt động học tập, cộng tác nhóm).
3. Dạy HS học tập lành mạnh (có động cơ học tập đúng đắn).
4. Dạy HS học tập bền bỉ (có ý chí học tập).
5. Dạy HS học thành công (có kết quả và có chất lượng).
6. Dạy HS học chủ động và độc lập (có khát vọng và ý thức tự giác học tập).
Thực tế cũng cho thấy rằng, muốn đào tạo được những con người năng động,
linh hoạt trong cuộc sống, đảm bảo các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiện đại thì
phải dạy học trong hoạt động và bằng hoạt động (hoạt động hoá người học). Tuy
7
nhiên, hoạt động của HS lại phụ thuộc vào hoạt động dạy dạy của GV. Do đó, dạy
học hiện đại nói chung và dạy học hoá học nói riêng phải đảm bảo các nguyên tắc:
1. Tương tác:GV và hoạt động dạy học của mình phải phát động và tổ chức
được các dạng tương tác khác nhau giữa người học và nội dung dạy học, giữa
người học với nhau và với GV, giữa các hình thức học tập và giao tiếp; hạn chế
càng nhiều càng tốt tính chất một chiều trong quan hệ dạy - học, phát huy tối đa các
cơ hội hoạt động của người học, đồng thời phải thể hiện được phương pháp nhận
thức khoa học đặc trưng bộ môn.
2. Tham gia: hoạt động dạy và hoạt động học phải có tác dụng động viên,
khuyến khích HS khác trao đổi, chia xẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, sao cho nỗ
lực của mỗi người đều góp công vào mục tiêu và kết quả học tập chung; việc học
đạt kết quả chung cũng là cái bảo đảm cho mỗi HS thành công trong học tập; trí tuệ
chung, ý chí chung, tình cảm chung được vun đắp từ sự tham gia của mỗi cá nhân,
và chính chúng trở thành chỗ dựa, thành sức mạnh gấp bội của mỗi người.
3. Tính vấn đề của dạy học:tình huống dạy học do GV tổ chức phải có giá trị
đối với HS, phải có liên hệ với kinh nghiệm và giá trị cá nhân của HS, từ đó thúc
đẩy HS hoạt động trí tuệ và thực hành; các yếu tố trong tình huống dạy học không
được vô tình, trung tính đối với HS, trở thành nhàm chán, nhạt nhẽo, làm suy giảm
tính tích cực của HS.
1.2.2. Hoạt động nhận thức của HS trong qúa trình dạy học hóa học
• Khái niệm nhận thức [30], [54]
Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình
cảm, ý chí), là tiền đề của hai mặt kia đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và
với các hiện tượng tâm lý khác. Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều giai đoạn khác
nhau, có thể chia hoạt động này gồm hai giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (gồm
cảm giác, tri giác) và nhận thức lý tính (gồm tư duy, tưởng tượng).
Hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hoá học cũng nằm
trong quy luật chung ấy.
8
a) Nhận thức cảm tính
Nhận thức cảm tính là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và
hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan.
Cảm giác là hình thức khởi đầu trong hoạt động nhận thức, nó chỉ phản ánh từng
thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
Tri giác được hình thành và phát triển trên cơ sở những cảm giác, nhưng tri giác
không phải là những phép cộng đơn giản của cảm giác, tri giác phản ánh sự vật, hiện
tượng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định.
Sự nhận thức cảm tính được thực hiện thông qua hình thức tri giác cao, có tính
chủ động tích cực, có mục đích là sự quan sát.
b) Nhận thức lý tính
Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những điều chưa từng có trong
kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những
biểu tượng đã có.
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối
liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
mà trước đó ta chưa biết.
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của tư duy là tính “có vấn đề”. Tư
duy chỉ xuất hiện khi con người gặp và nhận thức được tình huống “có vấn đề”. Tức là
tình huống chứa đựng một mục đích, một vấn đề mới mà những hiểu biết cũ, hành
động cũ tuy còn cần thiết nhưng không đủ sức giải quyết. Và muốn giải quyết vấn đề
mới đó, con người phải tư duy.
• Những phẩm chất của tư duy [43]
Những phẩm chất cơ bản của tư duy là:
- Tính định hướng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần
lĩnh hội, mục đích phải đạt và những con đường tối ưu để đạt được mục đích ấy.
- Bề rộng: thể hiện ở chỗ có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng
khác.
- Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của
9
sự vật, hiện tượng.
- Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và
cách thức hoạt động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo hướng xuôi
và ngược chiều.
- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất được
cách giải quyết và tự giải quyết vấn đề.
- Tính khái quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra mô
hình khái quát. Từ mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các nhiệm
vụ cùng loại.
• Rèn luyện năng lực nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hoá học
a) Rèn luyện năng lực quan sát
Năng lực quan sát là khả năng tri giác có chủ định, diễn ra tương đối độc lập và
lâu dài của con người nhằm phản ánh đầy đủ, rõ rệt các sự vật, hiện tượng và những
biến đổi của chúng.
Cùng với sự phát triển, phức tạp dần lên của đời sống xã hội và của các thao tác
lao động, quan sát trở thành một mặt tương đối độc lập của hoạt động và trở thành
một phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như nhận thức thực tiễn trong đó có quá
trình dạy và học hoá học. Thật vậy, muốn ham mê, yêu thích và học giỏi hoá học thì
phải có năng lực quan sát, vì hoá học là khoa học thực nghiệm, phải thông qua thực
nghiệm để làm rõ các vấn đề lý thuyết đồng thời cũng phải thông qua thực nghiệm để
đi đến một số vấn đề lý thuyết mới. Do đó, không có năng lực quan sát thì HS sẽ
không thể học giỏi hoá học ngay cả đối với những HS có khả năng tư duy toán học tốt.
Năng lực quan sát ở mỗi HS một khác nhau, thể hiện ở mức độ tri giác nhanh
chóng, chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu, đặc sắc của sự vật, hiện tượng nói
chung và các sự kiện, hiện tượng hoá học nói riêng. Vì vậy, thông qua các bài học hoá
học, đặc biệt là các bài thực hành, GV hoá học có nhiều cơ hội rèn luyện năng lực
quan sát cho HS. Khi quan sát, GV cần hướng dẫn, yêu cầu HS làm tốt các đề xuất
sau:
10
- Xác định rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát.
- Chuẩn bị chu đáo (cả về tri thức và phương tiện) trước khi quan sát.
- Tiến hành quan sát có kế hoạch và có hệ thống.
- Khi quan sát cần tích cực sử dụng phương tiện ngôn ngữ hoá học.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho HS sử dụng nhiều giác quan khi quan sát
nhưng phải đảm bảo an toàn.
- Cần ghi lại các kết quả quan sát, xử lý những kết quả đó và rút ra những kết
luận cần thiết.
b) Rèn luyện các thao tác tư duy [29]
Có năng lực quan sát tốt, ghi nhận được chính xác sự biến đổi của sự vật, hiện
tượng nhưng không biết xâu chuỗi các hiện tượng đó lại với nhau và đưa ra những kết
luận cần thiết cũng như thể hiện quan điểm cá nhân thì chưa đủ mà cần phải có tư duy.
Vì không có tư duy thì không có sự tiếp thu, không có sự vận dụng tri thức, HS không
học tập được. Do đó, phát triển tư duy đồng nghĩa với việc rèn luyện các thao tác tư
duy là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Dạy và học hoá học có nhiều cơ hội để
thực hiện nhiệm vụ đó.
• Phân tích và tổng hợp
- Phân tích: là quá trình dùng trí óc để phân tích đối tượng nhận thức thành
những “bộ phận”, những thuộc tính, những mối liên hệ và quan hệ giữa chúng để
nhận thức đối tượng sâu sắc hơn, trọn vẹn hơn.
- Tổng hợp: là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các “bộ phận”, những thuộc
tính, những thành phần đã được tách ra nhờ phân tích thành một chỉnh thể.
Ví dụ: khi dạy bài về chất (sau lý thuyết chủ đạo), để hiểu sâu sắc về tính chất
của một chất bất kỳ, cần hướng dẫn HS viết và phân tích công thức cấu tạo của chất
đó rồi rút ra các kết luận cần thiết (tổng hợp). Cụ thể đối với bài axit nitric:
O
+5 +1 H O N
HNO3 võa cã tÝnh axit, võa cã tÝnh oxi ho¸ m¹nh
O
ThÓ hiÖn tÝnh axit ThÓ hiÖn tÝnh oxi ho¸ m¹nh
11
Sau đó, hướng HS vào tình huống “có vấn đề”: ion NO3- trong môi trường axit
(tổng hợp). Từ đó có thể thấy rằng, phân tích và tổng hợp có mối quan hệ mật thiết với
nhau, bổ sung cho nhau tạo thành một thể thống nhất không tách rời. Phân tích là cơ
sở của tổng hợp, tổng hợp diễn ra trên cơ sở phân tích.
• So sánh
So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự
đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối
tượng nhận thức.
Trong dạy học hoá học thường dùng hai loại so sánh là: so sánh tuần tự và so
sánh đối chiếu.
So sánh tuần tự: là sự so sánh trong đó nghiên cứu xong từng đối tượng nhận
thức rồi so sánh chúng với nhau. Ví dụ, sau khi nghiên cứu axit HNO3, yêu cầu HS so
sánh tính chất của hai axit H2SO4 và HNO3.
So sánh đối chiếu: nghiên cứu hai đối tượng cùng một lúc hoặc khi nghiên cứu
đối tượng thứ hai người ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếu với từng bộ
phận của đối tượng thứ nhất. Ví dụ, so sánh tính chất của oxi và các nguyên tố khác
trong nhóm, GV hướng dẫn HS căn cứ vào cấu hình electron lớp ngoài cùng để so
sánh.
Như thế có thể thấy rằng, so sánh có quan hệ chặt chẽ với phân tích và tổng hợp.
• Trừu tượng hoá và khái quát hoá
- Trừu tượng hoá là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết về phương diện nào đó và chỉ giữ
lại những yếu tố cần thiết để tư duy.
- Khái quát hoá là quá trình dùng trí óc để bao quát nhiều đối tượng khác nhau
12
thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối quan hệ nhất định.
Những thuộc tính chung này bao gồm hai loại: những thuộc tính giống nhau và những
thuộc tính bản chất.
1.3. Một số vấn đề về học sinh khá giỏi
1.3.1. Khái niệm học sinh khá giỏi
Theo quy chế “Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung
học phổ thong” (Ban hành kèm theo Quyết định số40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05
tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì học sinh khá giỏi là
học sinh có điểm trung bình môn từ 6,5 trở lên.
1.3.2. Phẩm chất và năng lực của học sinh khá giỏi
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. Vì vậy, một HSKG hóa học thường
có những phẩm chất và năng lực quan trọng sau:
- Có kiến thức hóa học cơ bản vững vàng, sâu sắc, hệ thống (nắm vững bản chất
hóa học của các hiện tượng hóa học). Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những kiến
thức cơ bản đó vào tình huống mới.
- Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo (biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hóa, có khả năng sử dụng phương pháp phán đoán mới: qui nạp, diễn dịch, loại
suy…).
- Có kỹ năng thực nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học
(biết nêu ra những dự đoán, lí luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết
cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại lí luận trên và biết cách dùng lí thuyết để
giải thích những hiện tượng đó).
- Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và hướng
nhận thức đó vào tình huống mới, không theo đường mòn.
Theo chúng tôi,HSKG cần bổ sung những phẩm chất sau:
- Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng.
- Luôn hứng thú trong các tiết học, nhất là bài học mới.
13
-
- Có phương pháp học tập tốt, chuyên cần, quyết tâm.
- Luôn chủ động trong học tập.
- Có khả năng tự học tốt.
- Có ý thức vươn lên trong học tập.
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của HSKG
Vai trò quyết định của GV trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và
chất lượng học tập của HSKG nói riêng là không thể phủ nhận, như đã được nhiều lần
khẳng định cả trên lý thuyết lẫn bằng thực tiễn giáo dục trên khắp thế giới. Tuy nhiên,
điều này không có nghĩa GV là yếu tố duy nhất có ảnh hưởng đến (và vì thế dường
như phải chịu toàn bộ trách nhiệm) chất lượng giáo dục. Anderson (2004) cho rằng
“GV và việc giảng dạy của GV chỉ là hai yếu tố trong phức hợp các yếu tố có ảnh
hưởng đến việc học tập của HS” (tr. 25). Cũng theo tác giả, toàn bộ quá trình giảng
dạy và học tập của HS nói chung và HSKG nói riêng là một phức hợp bao gồm tổng
cộng 6 yếu tố như sau:
- Đặc điểm của GV
- Đặc điểm của HS
- Chương trình đào tạo (tài liệu)
- Các hoạt động giảng dạy (PP dạy)
- Môi trường học tập (lớp học - Cở sở vật chất)
- Các hoạt động học tập và kết quả của chúng (PP học)
• Đặc điểm của giáo viên và phương pháp dạy
Với vai trò là người ra quyết định trong lớp học, cùng với PP giảng dạy của
mình, GV có thể có những tác động trực tiếp nhằm tạo ra sự thay đổi đối với các yếu
tố có liên quan đến HS.Đây chính là lý do mà việc nâng cao chất lượng GV - lựa chọn
và BD những con người có các tố chất (đặc điểm) và năng lực (có khả năng tổ chức
các hoạt động giảng dạy có hiệu quả đối với HS, đặc biệt là HSKG) luôn được chú
trọng trong mọi cuộc cải cách giáo dục trên thế giới.
14
• Đặc điểm của học sinh và phương pháp học
Một GV dù có giỏi và tâm huyết đến đâu cũng không thể đưa những HS yếu
kém có thể hoàn tất một chương trình của HSKG, trong một điều kiện học tập hết sức
khó khăn, thiếu thốn. Ngược lại, cũng chính GV ấy trong một điều kiện tốt hơn (HS
có đầu vào tốt, có tư chất khá giỏi, chương trình học cụ thể, tài liệu phù hợp, cho phép
HS có thời gian ứng dụng những điều mình đã học trong thực tế, điều kiện học tập tốt,
đầy đủ phương tiện nghe nhìn, vv) có thể sẽ đem lại kết quả xuất sắc.
• Môi trường học tập (lớp học - Cở sở vật chất)
Cơ sở vât chất tốt như: lớp học với các phương tiện hiện đại: máy chiếu, máy
nghe nhìn, tranh ảnh…sẽ tạo điều kiện cho GV áp dụng PP dạy hiện đại, nâng cao
chất lượng BD HS. Môi trường học tập hiện đại, đầy đủ tiện nghi giúp HS tập trung,
hứng thú hơn khi giải quyết những bài toán, kiến thức, đòi hỏi khả năng tư duy cao.
• Tài liệu
- Việc lựa chọn tài liệu phù hợp để BD HS khá giỏi là rất quan trọng. Thông
qua tài liệu dạy và học, có thể đánh giá được phần nào kiến thức mà HS lĩnh hội được,
từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của HS.
- Vì thế, tài liệu BD HS khá giỏi phải mang tính chuẩn xác,kiến thức trọng tâm,
phù hợp với trình độ HS, có thể là do GV tham khảo từ các tác giả uy tín, hoặc GV tự
biên soạn.
Như vậy, để nâng cao kết quả học tập của HS khá giỏi, ngoài nỗ lực nâng cao
chất lượng GV còn cần phải song song tiến hành việc cải thiện môi trường làm việc,
và điều kiện giảng dạy và học tập của GV và HS, thực hiện tốt việc phân loại HS, đảm
bảo một chương trình đào tạo hợp lý, và cho phép GV có những quyết định phù hợp
với đối tượng HS và bối cảnh hoạt động của chính mình. Nếu không có các chính
sách đồng bộ, thì những nỗ lực về phía GV chỉ mang lại những tác động rất hạn chế.
1.4. Tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
1.4.1. Một số khái niệm
15
• Tài liệu
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, khóa luận và luận văn về tài liệu, tác giả đã đưa
ra khái niệm và phân loại tài liệu như sau:
a) Khái niệm
Tài liệu là phương tiện lưu trữ các thông tin liên quan đến việc học tập của người
học nhằm hỗ trợ cho hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực
hành mà không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV.
b) Phân loại
TL được chia thành 2 loại: TL cần công cụ hỗ trợ đọc và TL in trên giấy.
• TL cần công cụ hỗ trợ đọc, gồm:
- Website: là một “trang web” trên mạng internet, đây là nơi giới thiệu những
nội dung, hình ảnh, đoạn phim thí nghiệm của một môn học để người học có thể truy
cập ở bất kỳ nơi đâu, bất cứ lúc nào. Được chia thành 2 loại:
+ Website động: có cơ sở dữ liệu, được cung cấp công cụ quản lí, có tính linh
hoạt, có thể cập nhật thông tin thường xuyên.
+ Website tĩnh: không có cơ sở dữ liệu, không có công cụ quản lí, được thiết kế
bằng các phần mềm như frontpage, dreamweaver. Đặc điểm của website tĩnh là ít
thay đổi nội dung. Dạng này được GV sử dụng để thiết kế nhiều vì ít tốn kém hơn
website động, máy tính không cần kết nối internet vẫn có thể đọc được và còn in được
cả ra đĩa cho HS mang về tự sử dụng.
- E - book: sách điện tử. Có thể dưới dạng:
+ E - book định dạng PDF hoặc HTML: là dạng chụp lại bản in của sách.
+ E- book được thiết kế giống một website, thường được ghi lên một CD - ROM
và người học có thể dùng bất cứ lúc nào với máy tính cá nhân, không đòi hỏi trực
tuyến.
- Blog: tương tự như một website, nhưng người viết có thể cập nhật thường
xuyên những thông tin mới nhất. Ngoài ra, blog còn có phần “comment” mang những
thông tin phản hồi từ người đọc tin và dính liền với bản tin.
Website, e - book, blog đều đòi hỏi sự đầu tư rất nhiều về nội dung, thời gian của
16
GV. GV phải am tường kĩ thuật vi tính, sử dụng thành thạo các phần mềm để thiết kế.
• TL in trên giấy:
Tài liệu dạng này có thể là SGK, sách tham khảo bán ngoài thị trường hay tài
liệu do GV soạn ra phát cho HS để sử dụng hỗ trợ hoặc thay cho sách giáo khoa, sách
tham khảo.
- Sách tham khảo bán trên thị trường hiện nay rất phong phú và đa dạng. Vì vậy,
HS sẽ khá lúng túng trong việc lựa chọn cho mình một quyển sách phù hợp. Thông
thường, HS thường lựa chọn theo cảm tính như: sách của những tác giả nổi tiếng hay
của những nhà xuất bản có uy tín.
- Tài liệu do GV soạn: vì nhiều lí do khách quan và chủ quan nên rất ít GV soạn
TL để phát cho HS. Nếu có cũng chủ yếu là các đề bài tập bổ sung thêm cho các dạng
còn thiếu trong sách giáo khoa, để sửa trong các giờ luyện tập, các tiết tự chọn.
• Tài liệu hỗ trợ dạy học
- Tài liệu hỗ trợ dạy học là tài liệu mang lại hiệu quả cho quá trình dạy học. GV
và HS thường tự lựa chọn cho mình các tài liệu mang tính giáo dục cao, giúp họ lĩnh
hội kiến thức nhanh nhất, phù hợp với mục đích của tài liệu mang lại.
- GV và HS có thể dạy và học thông qua Website, E - book,sách tham khảo hoặc
tài liệu do GV các trường tự biên soạn.
• Tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
Tài liệu BD là tài liệu được thiết kế dựa trên mục đích mà tác giả muốn thực
hiện trong quá trình dạy học, mà đối tượng chính là HS. Tài liệu BD có thể dùng tổng
hợp kiến thức, rèn luyện các kĩ năng, kỹ xảo hay nâng cao trình độ HS.
Tùy vào từng đối tượng HS, trình độ HS mà tài liệu BD được thiết kế với cấu
trúc khác nhau, phục vụ tối đa cho công tác dạy và học ở trường phổ thông.
1.4.2. Cấu trúc nội dung của tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
• Hệ thống lý thuyết
- Phù hợp với đối tượng HS, chuẩn kiến thức SGK có bổ sung thêm kiến thức
17
nâng cao, cần thiết cho tư duy của HS.
- Hệ thống lý thuyết mạch lạc, rõ ràng, ngôn từ dễ hiểu để HS có thể tự tham
khảo.
- Lối dẫn dắt mang tính khải quát đến cụ thể.
- Có tổng kết sau mỗi chương.
• Hệ thống bài tập
- Đầy đủ, phù hợp với trình độ HS.
- Đi từ dễ đến khó, sử dụng nhiều bài tập tư duy cho HS.
- Gợi ý giải với những bài toán hay, có nhiều cách giải.
- Đưa một số lưu ý khi giải bài sau mỗi chương, chuyên đề.
• Đề kiểm tra
- HS tự đánh giá kiểm tra kết quả học tập của mình qua đề tự kiểm tra.
- Đề kiểm tra phải mang tính tổng hợp để HS đánh giá chính xác nhất kết quả
học tập của mình.
- Sau mỗi đề, cần có đáp án để HS có thể chấm điểm cho mình, từ đó rút ra PP
học tốt nhất cho bản thân.
1.5. Thực trạng của việc dạy học và sử dụng tài liệu với HSKG THPT
Để nắm rõ thực trạng việc dạy học hóa học cho HSKG ở trường THPT chúng tôi
đã phát phiếu điều tra đến 62GV ( phát 70, thu 62 phiếu) hiện đang theo học lớp cao
học Lý luận và phương pháp dạy học Hoá học khoá 21 và 22, trường Đại học Sư
phạm TP.HCM và GV giảng dạy tại các trường THPT Chu Văn An - TPHCM, THPT
Nguyễn Du, THPT Nguyễn Trãi, THPT Nguyễn Du ( Bà Rịa- Vũng Tàu). Kết quả
thu được như sau:
Về số lượng bài tập: Có 83,3% GV cho là hệ thống bài tập trong SGK, SBT còn
ít về số lượng các bài tập dành riêng cho HS khá giỏi. Từ đó mà việc bổ sung bài tập
phục vụ cho việc dạy học, nhất là biên soạn hệ thống bài tập dành riêng cho HS khá
giỏi là cần thiết (100% GV).
Về nguồn tài liệu: 90% GV sử dụng tài liệu cho HSKG từ các nguồn: SGK, SBT,
18
đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo qua các năm, sách
tham khảo, internet. Thiết nghĩ kết quả điều tra này hợp lý ở chỗ sách giáo khoa và
sách bài tập do Bộ Giáo dục ban hành có độ tin cậy cao; sách tham khảo trên thị
trường thì phong phú, đa dạng; internet thì phổ biến rộng rãi nên được GV lựa chọn.
Trong khi đó chỉ có 18,3 % số GV được điều tra cho biết tự xây dựng tài liệu cho
HSKG. Như vậy, cần phải có một nguồn tài liệu dành riêng cho HSKG để GV sử
dụng trong hoạt động dạy học của mình.
Về dạng bài tập cần bổ sung:
Bảng 1.1. Ý kiến GV về các dạng BT cần bổ sung cho HSKG
Mức độ cần thiết
STT Dạng bài tập
Rất cần thiết Cần thiết Bình thường
1 Xác định vị trí, cấu hình electron
2 Viết PTHH, giải thích hiện tượng
3 Xác định tên kim loại
4 Nhận biết
5 Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
6 Dãy chuyển hóa
7 Bài tập có sử dụng hình vẽ
8 Bài tập có sử dụng bảng số liệu
9 Bài tập có sử dụng đồ thị
10 Bài tập tính toán
11 Bài tập thực tiễn
12 Dạng khác : 38 61,3% 56 90,3% 22 35,5% 19 30,6% 17 27,4% 55 88,7% 4 6,5% 8 12,9% 5 8,1% 14 22,6% 53 85,5% 23 37,1% 6 9,7% 30 48,4% 22 35,5% 36 58,1% 7 11,3% 12 19,4% 12 19,4% 15 24,2% 34 54,8% 8 12,9% 1 1,6% 0 0% 10 16,1 20 323% 9 14,5% 0 0% 37 59,7% 30 48,4% 33 53,22% 10 16,1% 1 1,6% Không cần thiết 0 0% 0 0% 0 0% 1 1,6% 0 0% 0 0% 9 14,5% 10 16,1% 9 14,5% 4 6,5% 0 0%
19
Như vậy, đa số GV đều đồng ý với việc bổ sung các dạng bài tập để sử dụng
trong dạy học cho HSKG. Tuy nhiên, với các dạng bài tập như: bài tập có sử dụng
hình vẽ, bảng số liệu, đồ thị ít được GV quan tâm sử dụng (khoảng 71% GV). Thiết
nghĩ những dạng bài tập này cần được đưa vào trong dạy học hóa học để đáp ứng
được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhưng có lẽ vì chúng không được sử
dụng trong các kì kiểm tra, thi cuối kì đặc biệt là thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng nên
GV đã bỏ qua dạng bài tập này.
Về hướng sử dụng tài liệu:
Bảng 1.2. Ý kiến GV về các hướng sử dụng tài liệu cho HSKG
STT Hướng sử dụngtài liệu
Rất cần thiết Mức độ cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết
1 49 79% 13 21% 0 0% 0 0%
2 58 93,5% 4 6,5% 0 0% 0 0%
3
4 13 21% 42 67,7% 20 32,3% 20 32,3% 23 37,1% 0 0% 6 9,7% 0 0%
5 37 59,7% 23 37,1% 2 3,2% 0 0%
6 43 69,4% 19 30,6% 0 0% 0 0%
7 48 77,4% 12 19,4% 2 3,2% 0 0%
Sử dụng tài liệu HSKG để cung cấp thêm phần lý thuyết nâng cao Sử dụng tài liệu giúp HSKG rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức. Sử dụng tài liệu để củng cố kĩ năng thực hành Sử dụng tài liệu để rèn luyện năng lực suy luận lôgic Sử dụng tài liệu để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề Sử dụng tài liệu để rèn luyện cách giải nhanh Sử dụng tài liệu để mở rộng hiểu biết các vấn đề thực tiễn cuộc sống 8 Hướng khác:
Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy: Có 100% GV sử dụng tài liệu cho
HSKG theo các hướng:cung cấp thêm phần lý thuyết nâng cao, rèn luyện năng lực
vận dụng kiến thức, rèn luyện năng lực suy luận logic, rèn luyện cách giải nhanh, mở
rộng hiểu biết các vấn đề thực tiễn cuộc sống. Có 96,8% GV sử dụng bài tập để mở
rộng, đào sâu kiến thức cho HSKG. Tuy nhiên, chỉ có 53,3% GV sử dụng bài tập để
20
củng cố kĩ năng thực hành cho HS khá giỏi. Điều này cho thấy còn một số GV chưa
chú trọng đến việc củng cố kĩ năng thực hành cho HSKG, cũng đồng nghĩa với khả
năng GV ít sử dụng các tài liệu trong đó có nội dung liên quan thí nghiệm, thực hành
hóa học.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài gồm
các nội dung sau:
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chúng tôi đã tìm hiểu một số tài liệu liên quan
đến đề tài.
2. Tìm hiểu về dạy học hiện đại và vấn đề nhận thức của HS
3. Hình thành và phát triển tư duy cho HSKG.
4. Những phẩm chất và năng lực của HSKG hóa học.
5. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học cho HSKG ở trường THPT. Qua điều tra
chúng tôi nhận thấy đa số GV (83,3%) cho rằng hệ thống bài tập trong SGK, SBT còn
ít về số lượng các bài tập dành riêng cho HS khá giỏi và 100% GV đều cho rằng việc
bổ sung tài liệu hóa học dành riêng cho HSKG là cần thiết.
6. Giới thiệu một số khái niệm về tài liệu và các loại tài liệu, tài liệu hỗ trợ dạy
học, trong đó, tài liệu BD HS rất cần thiết, phù hợp với PP dạy học hiện đại, phát huy
năng lực tư duy, sáng tạo và phát hiện HS có tư chất tốt, HSKG để đào tạo nhân tài
cho đất nước.
Những nội dung trên là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu đề tài “Thiết kế tài liệu
BDHSKG phần kim loại hóa học lớp 12 THPT”.
21
Chương 2. THIẾT KẾ TÀI LIỆU BD
HSKG PHẦN KIM LOẠI HÓA HỌC 12 THPT
2.1. Tổng quan về phần kim loại hóa học lớp 12 cơ bản THPT
2.1.1. Cấu trúc phần kim loại
Phần kim loại gồm có 3 chương:
Chương 5: Đại cương về kim loại
Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm
Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng khác
Trong đó, chương 5 thuộc phần lý thuyết chủ đạo. Chương 6, 7 giảng dạy về
nhóm nguyên tố.
2.1.2. Mục tiêu, cấu trúc nội dung phần kim loại
• Đại cương kim loại
a) Mục tiêu
• Kiến thức
Biết:
- Vị trí của các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn.
- Tính chất và ứng dụng của hợp kim.
- Một số khái niệm trong chương: cặp oxi hóa - khử, sự điện phân (các phản ứng
hóa học xảy ra ở các điện cực).
Hiểu:
- Giải thích được những tính chất vật lý, tính chất hóa học chung của kim loại.
Dẫn ra được những thí dụ minh họa và viết các phương trình hóa học.
- Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của kim loại.
- Xác định chiều của phản ứng giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi
hóa - khử.
22
- Các phản ứng hóa học xảy ra của quá trình điện phân chất điện li.
- Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng, chống ăn
mòn kim loại.
- Hiểu được các phương pháp điều chế những kim loại cụ thể (kim loại có tính
khử mạnh, trung bình, yếu).
• Kỹ năng
- Biết vận dụng Dãy điện hóa chuẩn của kim loại để:
+ Xét chiều của phản ứng hóa học giữa chất oxi hóa và chất khử trong + hai cặp oxi hóa - khử của kim loại + So sánh tính khử, tính oxi hóa của các cặp oxi hóa - khử + Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với quá trình điện phân + Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất của kim loại, thí nghiệm về pin điện hóa và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn kim loại và
chống ăn mòn kim loại
• Thái độ
Có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống và trong lao
động của cá nhân và cộng đồng xã hội.
b) Cấu trúc nội dung
- Vị trí kim loại trong BTH và cấu tạo của kim loại
- Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại
- Hợp kim
- Sự ăn mòn kim loại
- Điều chế kim loại
• Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
a) Mục tiêu
• Kiến thức
Biết: - Vị trí, cấu hình electron nguyên tử, ứng dụng của kim loại kiềm, kim loại kiềm
thổ, nhôm và một số hợp chất quan trọng của chúng.
23
- Tác hại của nước cứng và các biện pháp làm mềm nước.
Hiểu: - Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
- Tính chất hóa học của một số hợp chất, của natri, canxi và nhôm.
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
- Khái niệm nước cứng, nước có tính cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu.
• Kỹ năng
- Biết tìm hiểu tính chất chung của nhóm nguyên tố theo quy trình:dự đoán tính
chất → kiểm tra dự đoán → rút ra kết luận.
- Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của chất.
- Suy đoán và viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học
của một số hợp chất quan trọng của natri, canxi, nhôm trên cơ sở tính chất chung của
các hợp chất vô cơ đã biết.
- Thiết lập mối quan hệ tính chất của các chất và ứng dụng của chúng.
• Thái độ
Tích cực vận dụng những kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất.
b) Cấu trúc nội dung
- Kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm
- Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Nhôm và hợp chất của nhôm.
• Sắt và một số kim loại quan trong
a) Mục tiêu
• Kiến thức
Biết:
- Vị trí, cấu tạo của sắt và hợp chất của sắt.
- Thành phần, tính chất và ứng dụng của gang và thép.
- Tính chất và ứng dụng của crom, niken, kẽm, chì, thiết.
Hiểu:
24
- Nguyên nhân gây ra tính chất hóa học cơ bản của hợp chất sắt (II) và sắt (III).
• Kỹ năng
- Từ công thức cấu tạo suy ra tính chất.
- Giải các bài tập về sắt.
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản.
• Thái độ
- Tích cực tự giác trong học tập
- Có ý thức bảo vệ những đồ vật bằng sắt (chống gỉ).
b) Cấu trúc nội dung
- Sắt, hợp chất của sắt và hợp kim của sắt.
- Crom và hợp chất của crom
- Đồng và hợp chất của đồng.
- Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc.
2.2. Nguyên tắc thiết kế tài liệu bồi dưỡnghọc sinh khá giỏi
Dựa vào các quy luật tâm lý, giáo dục học và đặc điểm của tài liệu dùng cho
HSKG chúng tôi đã đề xuất các nguyên tắc thiết kế tài liệu như sau:
2.2.1. Nguyên tắc 1: Tài liệu phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Tài liệu là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của HS nhằm khắc sâu, vận
dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết, hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơ
bản khi giải toán.
Mục tiêu của môn hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến
thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực, riêng cho HS khá giỏi là có nâng
cao về hóa học và gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu bao gồm các kiến thức về cấu
tạo chất, sự biến đổi các chất, những ứng dụng và những tác hại của các chất trong đời
sống, sản xuất và môi trường. Những nội dung này góp phần giúp HS có học vấn phổ
thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết tốt một số vấn đề hóa học có liên quan
đến đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho HS.
25
2.2.2. Nguyên tắc 2: Tài liệu phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
Khi xây dựng, nội dung của lý thuyết, bài tập phải có sự chính xác về kiến thức
hóa học, bài tập cho đủ các dữ kiện, không được dư hay thiếu. Các bài tập không được
mắc sai lầm hay thiếu chính xác trong cách diễn đạt, thiếu logic chặt chẽ. Vì vậy GV
khi ra lý thuyết, bài tập cần chú ý tính logic chính xác và đảm bảo tính khoa học về
ngôn ngữ hóa học.
2.2.3. Nguyên tắc 3: Tài liệu phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng
Trong quá trình thiết kế có những loại bài tập được sử dụng nhiều hơn, vì chúng
góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện những kĩ năng liên quan
đến nhiều hoạt động giáo dục…Giữa các bài tập trong hệ thống luôn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, bài tập trước là cơ sở, nền tảng để thực hiện bài tập sau và bài tập
sau là sự cụ thể hóa, là sự phát triển và củng cố vững chắc hơn bài tập trước. Toàn bộ
hệ thống bài tập đều nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ
thống kĩ năng cơ bản.
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong
phú. Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể,
chuyên biệt một cách hiệu quả.
2.2.4. Nguyên tắc 4: Tài liệu phải có tính yêu cầu cao và phù hợp với trình độ
HS
Dù là HSKG, lý thuyết và bài tập cũng phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ
đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là những bài tập vận dụng nhưng không quá đơn giản,
sau đó là những bài tập đòi hỏi sáng tạo. Một số bài tập cần có sự nỗ lực cố gắng cao
mới có thể giải được. Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng.
Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho HSKG tham gia
tranh luận để giải bài tập, tạo hứng thú, kích thích tư duy và nỗ lực suy nghĩ.
26
2.2.5. Nguyên tắc 5: Tài liệu phải gây hứng thú học tập, phát huy tính tích cực
nhận thức, năng lực sáng tạo của HS
Với mục đích của đề tài là thiết kế tài liệu dùng cho HSKG, chúng tôi phân ra
làm ba phần: Lý thuyết, bài tập và đề kiểm tra
Phần lý thuyết cần hướng đến tóm lược trọng tâm, những kiến thức cơ bản nhất,
mang tính hiểu chứ không mang tính học thuộc, có tổng kết chương bằng sơ đồ tư duy
cho HS dễ hệ thống.
Phần bài tập gồm bài tập lý thuyết và bài toán, trong đó gồm có bài tập cơ bản và
bài tập tổng hợp:
- Bài tập cơ bản: loại bài tập chỉ yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết để giải
quyết các tình huống quen thuộc.
- Bài tập tổng hợp: loại bài tập đòi hỏi HS khi giải vận dụng một chuỗi các lập
luận logic, giữa cái đã cho và cái cần tìm. Do đó HS cần phải giải thành thạo các bài
tập cơ bản và phải nhận ra quan hệ logic của toàn bài, từ đó HS đề ra cách giải quyết
cho bài tập đó.
Đối với HSKG cần phải có nhiều bài tập dạng tổng hợp để phát huy năng lực
sáng tạo của các em. Đồng thời cũng cần lựa chọn một số bài tập hấp dẫn, gây hứng
thú học tập như: bài tập liên hệ thực tế, bài tập sử dụng hình vẽ...
2.3. Qui trình thiết kế tài liệu BDHSKG phần kim loại hóa học lớp 12
Bước 1: Xác định mục đích của tài liệu
Mục đích thiết kế tài liệu (chương trình cơ bản) nhằm sử dụng cho HSKG nắm
vững các kiến thức cơ bản, mở rộng và nâng cao thêm những kiến thức thực tế, gây
hứng thú học tập và nâng cao kết quả học tập.
Bước 2: Xác định nội dung của tài liệu
Nội dung của tài liệu gồm 5 phần, trong đó phần tóm tắt lý thuyết phải bao quát
27
được kiến thức của các chương đại cương kim loại, kim loại kiềm thổ và nhôm. Để
phần tóm tắt lý thuyết thỏa mãn mục tiêu dạy học, GV phải trả lời được các câu hỏi
sau:
- Lý thuyết theo nguồn nào?
- Nó nằm ở chương trình cơ bản hay nâng cao?
- Có bổ sung các kiến thức ngoài chương trình học không?
- Có phù hợp với năng lực nhận thức của HSKG không?
- Có phối hợp với những phương tiện khác không?
Phần bài tập phải giúp HS khắc sâu kiến thức mà lý thuyết cung cấp, GV cần trả
lời được các câu hỏi sau:
- Bài tập giải quyết vấn đề gì?
- Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?
- Cần ra loại bài tập gì?
- Có phù hợp với năng lực nhận thức của HSKG không?
- Có phối hợp với những phương tiện khác không?
- Có thỏa mãn ý đồ, phương pháp của thầy không?
Bước 3: Xác định cách thức trình bày phần tóm tắt lý thuyết
Đối với phần lý thuyết chúng tôi chia làm hai phần:
- Phần 1: Nội dung lý thuyết cơ bản (làm rõ những kiến thức quan trọng không
được đưa vào SGK cơ bản)
- Phần 2: Tóm tắt chương bằng sơ đồ tư duy
Bước 4: Xác định loại bài tập, kiểu bài tập, cách thức trình bày phần bài tập
Đối với phần bài tập hóa học, chúng tôi chia thành hai phần:
- Phần 1: Một số dạng bài tập phần kim loại ( gồm bài tập lý thuyết và bài toán
- có gợi ý phương pháp giải)
- Phần 2: Hệ thống bài tập tự luyện (gồm bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm)
Sau khi đã xác định được loại bài tập, cần đi sâu hơn, xác định nội dung của mỗi
28
loại.
Dấu hiệu đặc trưng của bài tập lý thuyết là trong đề bài không yêu cầu phải tính
toán trong quá trình giải. Trong phần kim loại hóa học lớp 12 THPT (chương trình cơ
bản) chúng tôi chia thành các kiểu bài tập sau:
- Kiểu 1: Xác định vị trí.
- Kiểu 2: Viết phương trình.
- Kiểu 3: Nhận biết các chất.
- Kiếu 4: Tách, tinh chế các chất.
- Kiểu 5: Dãy chuyển hóa.
- Kiểu 6: Bài tập có sử dụng hình vẽ.
- Kiểu 7: Nêu hiện tượng, giải thích.
- Dấu hiệu của bài tập định lượng là trong đề bài phải có tính toán trong quá
trình giải. Trong phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT (chương trình cơ bản) chúng tôi
chia thành các kiểu bài tập sau:
- Kiểu 1: Xác định tên kim loại
- Kiểu 2: Bài toán hỗn hợp
- Kiểu 3: Bài toán dựa vào PP giải nhanh
- Kiểu 4: Tính nồng độ dung dịch: CM, C%.
- Kiểu 5: Các bài toán liên quan đến tính chất hóa học riêng của từng kim loại.
Bước 5: Thu thập thông tin để soạn phần tóm tắt lý thuyết và hệ thống bài tập
Gồm các bước cụ thể sau:
- Thu thập các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệ thống lý thuyết và bài
tập cần xây dựng.
- Tham khảo sách, báo, tạp chí… có liên quan.
- Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời
sống.
Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc thiết kế càng nhanh
chóng và có chất lượng, hiệu quả. Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm tư liệu một cách khoa
29
học và có sự đầu tư về thời gian.
Bước 6: Tiến hành thiết kế tài liệu
Gồm các bước sau:
- Soạn phần lý thuyết: tóm tắt các kiến thức cơ bản, bổ sung thêm lý thuyết
quan trọng không có trong SGK.
- Soạn từng loại bài tập:
+ Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chưa có bài tập
trong sách giáo khoa, sách bài tập.
+ Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp như
quá dễ, chưa chính xác…
- Xây dựng các phương pháp giải quyết bài tập.
- Sắp xếp các bài tập thành các loại như đã xác định theo trình tự: từ tự luận
đến trắc nghiệm, từ định tính đến định lượng.
- Soạn đề kiểm tra:
Đề KT đánh giá đúng kết quả học tập của HS, các dạng bài tập được lựa chọn
trong tài liệu hoặc tương đương.
Bước 7: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp
Sau khi thiết kế xong tài liệu, chúng tôi tham khảo ý kiến các đồng nghiệp về
chất lượng của tài liệu.
Bước 8: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
Để khẳng định lại mục đích của tài liệu là sử dụng cho HSKG, chúng tôi trao đổi
với các GV thực nghiệm về khả năng nắm vững kiến thức và phát triển năng lực nhận
thức, năng lực tư duy cho HS thông qua tài liệu.
2.4. Tài liệu BDHSKG phần kim loại hóa học lớp 12 THPT
2.4.1. Giới thiệu tổng quan về tài liệu
• Cấu trúc chung của tài liệu
30
Gồm 4 phần:
- Phần 1: Tóm tắt lý thuyết phần kim loại hóa học lớp 12 (gồm 2 chương:
chương “Đại cương kim loại” và chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và
nhôm”).
- Phần 2: Một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học (9 PP giải nhanh bài
toán hóa học)
- Phần 3: Hệ thống bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 (gồm 86 bài tập có phân
dạng và 192 bài tập tự luyện- có trắc nghiệm và tự luận)
- Phần 4: Một số lưu ý khi sử dụng hệ thống bài tập
- Phần 5: Một số đề kiểm tra để HS tự đánh giá kết quả học tập ( gồm 3 đề, tổng
số câu là 130 câu)
• Cấu trúc phần tóm tắt lý thuyết
Trong phần này chúng tôi đưa vào những kiến thức trọng tâm nhất trong SGK,
nhưng có mở rộng thêm phần giải thích và kiến thức nâng cao để đáp ứng nhu cầu cho
HS luyện thi ĐH. Tóm tắt lý thuyết 2 chương gồm:
- Chương “Đại cương kim loại” gồm:
+ Vị trí - tính chất của kim loại + Hợp kim + Dãy điện hóa của kim loại + Ăn mòn điện hóa + Điện phận + Điều chế kim loại - Chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” gồm:
+ Kim loại kiềm (đặc điểm, tính chất, ứng dụng và điều chế) + Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (NaOH, NaHCO3, Na2CO3) + Kim loại kiềm thổ (đặc điểm, tính chất, ứng dụng và điều chế) + Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ (Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4,
nước cứng)
+ Nhôm (đặc điểm, tính chất, ứng dụng và sản xuất)
31
+ Một số hợp chất quan trọng của nhôm (Al2O3. Al(OH)3, muối nhôm)
• Cấu trúc phần một số PP giải nhanh bài toán hóa học
- Gồm 9 PP, trong mỗi PP, có nêu được kiến thức cơ bản cần nắm vững, chú ý
khi áp dụng PP và một số ví dụ minh họa (có nhận xét và lời giải)
+ PP bảo toàn khối lượng + PP bảo toàn electron + PP bảo toàn điện tích trong dd + PP tăng giảm khối lượng + PP bảo toàn số nguyên tử của một nguyên tố + PP dùng đại lượng trung bình + PP dung sơ đồ đường chéo + PP ion oxi hóa khử + PP chuyển đổi tương đương.
• Cấu trúc phần hệ thống bài tập phần kim loại
Gồm: các bài tập chương “Đại cương kim loại” và các bài tập chương “Kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm”, là phần quan trọng của tài liệu, hệ thống bài tập
được đầu tư rất kĩ về chất lượng và sắp xếp khoa học, trong mỗi chương, các bài tập
chia theo 3 phần gồm:
a) Bài tập lý thuyết gồm:
- Bài tập chương “Đại cương kim loại” có các dạng:
+ Bài tập về đặc điểm nguyên tử kim loại (5 câu) + Bài tập về tính chất vật lý của kim loại (2 câu) + Bài tập về tính chất hóa học của kim loại(4 câu) + Bài tập về dãy điện hóa của kim loại (2 câu) + Bài tập về ăn mòn kim loại, điều chế kim loại và điện phân( 6 câu) - Bài tập chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” có các dạng:
+ Bài tập về đặc điểm nguyên tử kim loại (3 câu) + Bài tập dựa vào tính chất hóa học của kim loại và các hợp chất, viết các
32
PTHH (3 câu)
+ Biện luận các chất sau phản ứng và các PTHH theo lời mô tả (6 câu) + Nhận biết kim loại và hợp chất của chúng (2 câu) + Điều chế, tinh chế, tách loại kim loại và hợp chất của chúng (6 câu) + Nước cứng và cách làm mềm nước cứng (2 câu).
b) Bài toán (có hướng dẫn giải chi tiết) gồm:
- Bài toán chương “Đại cương kim loại” có các dạng:
+ Bài toán về kim loại tác dụng với phi kim (2 ví dụ). + Bài toán xác định tên kim loại (2 ví dụ). + Bài toán về kim loại tác dụng với nước và dd kiềm (2 ví dụ). + Bài toán về kim loại tác dụng với dd axit được chia theo 5 loại (13 ví dụ). + Bài toán về kim loại tác dụng với dd muối chia theo 4 loại (8 ví dụ). + Bài toán về điện phân chia theo 2 loại (4 ví dụ).
- Bài toán chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm có các dạng:
+ Bài tập về xác định tên hai kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ thuộc hai
chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn (2 ví dụ).
+ Bài tập về tính chất của các hợp chất kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ (8 ví
dụ).
+ Bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm (4 ví dụ).
c) Bài tập tự luyện
- Là các bài tập tương tự, hoặc các bài tập tổng hợp, đòi hỏi nhiều kĩ năng
giải toán, gồm:
+ Bài tập tự luyện chương “Đại cương kim loại” (19 câu tự luận và 79 câu
trắc nghiệm).
+ Bài tập tự luyện chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” (19
câu tự luận và 75 câu trắc nghiệm).
• Cấu trúc phần “ Một số lưu ý khi sử dụng hệ thống bài tập”
HS cần được bổ trợ những kiến thức để vận dụng vào việc giải hệ thống bài tập
hóa học BDHSKG. Đây là những kiến thức HS cần nắm để giải quyết những tính
33
huống của bài toán đưa ra .
Trong chương “Đại cương kim loại” chúng tôi đã đưa ra các lưu ý:
+ Kim loại tan trong nước và dd kiềm. + Kim loại tác dụng với dd axit. + Kim loại tác dụng với dd muối. + Phản ứng khử oxit kim loại bằng chất khử CO hay H2. - Trong chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” chúng tôi đưa ra
các lưu ý sau:
+ HCl tác dụng chậm với Na2CO3. + Bài toán CO2 tác dụng với dd kiềm tạo muối cacbonat. + Bài toán hidroxit lưỡng tính. + Bài toán nhiệt nhôm.
2.4.2. Tóm tắt lý thuyết phần kim loại hóa học lớp 12
• Đại cương kim loại
a) Nội dung
A. Vị trí - Tính chất của kim loại
I. Vị trí
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại có mặt ở hầu hết các nhóm
nguyên tố:
Nhóm IA (trừ hiđro) và IIA. Các kim loại này là những nguyên tố s.
Nhóm IIIA (trừ bo), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các kim loại này là
những nguyên tố p.
Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). Các kim loại nhóm B được gọi là những kim
loại chuyển tiếp, chúng là những nguyên tố d.
Họ lantan và actini. Các kim loại thuộc hai họ này là những nguyên tố f. Chúng
được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
Trong 110 nguyên tố mà ngày nay đã biết, có tới 90 nguyên tố là kim loại.
II. Tính chất vật lí của kim loại
34
1. Tính chất chung
Kim loại có những tính chất vật lí chung là: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và
ánh kim.
a) Tính dẻo
Là tính chất một vật bi biến dạng khi bị lực bên ngoài tác động và không trở lại
hình dạng ban đầu khi lực thôi tác động.
Giải thích: Do trong kim loại có các electron giống như một chất liên kết dính
làm các lớp kim loại trượt lên nhau mà không tách rời nhau, vẫn liên kết với nhau nhờ
lực hút tĩnh điện của các electron tự do với các cation kim loại trong mạng tinh thể.
Những kim loại có tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Sn…
b) Tính dẫn điện
Nối một đoạn dây kim loại với các nguồn điện, các electron tự do đang chuyển
động hỗn loạn trở nên chuyển động thành dòng trong kim loại. Đó là sự dẫn điện của
kim loại. Nhiệt độ của kim loại càng cao thi tính dẫn điện của kim loại càng giảm.
Hiện tượng này được giải thích như sau: khi tăng nhiệt độ, sự dao động của các
ion kim loại tăng lên, làm cản trở sự chuyển động của dòng electron tự do trong kim
loại.
Những kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau chủ yếu là do mật độ
electron tự do của chúng không giống nhau.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,…
c) Tính dẫn nhiệt
Nói chung, những kim loại nào dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. Tính dẫn
nhiệt của kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al, Fe,…
d) Ánh kim
Vẻ sáng của kim loại gọi ánh kim. Hầu hết kim loại đều có ánh kim. Sở dĩ kim
loại có ánh kim là do các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng
bước sóng mà mắt ta có thể nhận thấy được.
Tóm lại, những tính chất vật lí chung của kim loại như trên là do các electron tự
35
do trong kim loại gây ra.
2. Tính chất riêng
Ngoài ra, kim loại còn có một số tính chất vật lí riêng biệt. Quan trọng hơn cả là:
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng của kim loại,…
a) Khối lượng riêng (D, g/cm3)
Người ta quy ước:
- D < 5g/cm3 là những kim loại nhẹ như: Na, K, Mg, Al,… Li là kim loại có
khối lượng riêng nhỏ nhất, D = 5g/cm3.
- D> 5g/cm3 là những kim loại nặng như: Fe, Zn, Pb, Cu, Ag,…Kim loại có
khối lượng riêng lớn nhất là osimi (Os), D = 22,6g/cm3.
b) Nhiệt độ nóng chảy
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, nóng chảy ở -39oC. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfam), nóng chảy ở 3419oC.
c) Tính cứng
- Những kim loại khác nhau có độ cứng rất khác nhau.
- Có kim loại mềm như sáp, dùng dao cắt được dễ dàng như Na, K,…
- Có kim loại rất cứng, không thể dũa được như W, Cr,…
- Cứng nhất là Cr là (độ cứng bằng 9), mềm nhất là Cs có độ cứng là 0,2.
- Nhìn chung, một số tính chất của kim loại như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng
chảy, tính cứng phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, khối lượng nguyên tử,
kiểu mạng tinh thể,… của kim loại.
III. Tính chất hóa học chung của kim loại
Đặc điểm của nguyên tử kim loại:
- Thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.
- Năng lượng ion hóa nhỏ.
- Bán kính nguyên tử lớn.
→ Các nguyên tử kim loại thường dễ nhường 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
tạo số oxi hóa +1, +2, +3.
36
→ Các kim loại có tính chất đặc trưng là tính khử (bị oxi hóa): M → Mn+ + ne
1. Tác dụng với phi kim
4Al + 3O2 2Al2O3
Cu + Cl2 CuCl2
O2 không tác dụng với Au, Ag, Pt.
2. Tác dụng với axit
a) Đối với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng: tác dụng với kim loại đứng
trước H tạo muối + H2.
Ví dụ:
Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2↑ Zn + 2H+→ Zn2++ H2↑
b) Đối với H2SO4 (đặc, nóng), HNO3: tác dụng với hầu hết các kim loại
(trừ Pt, Au) thường tạo muối mà kim loại có số oxi hóa cao nhất + H2O + sản phẩm
(thường không phải H2 ở điều kiện thường).
Ví dụ:
3. Tác dụng với nước
Những kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Ca, Ba,… khử H2O dễ dàng ở
nhiệt độ thường.
Một số kim loại có tính khử trung bình, như Zn, Fe,… khử được hơi nước ở
nhiệt độ cao.
Ví dụ: 3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
Những kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg,… không khử được H2O, dù ở
nhiệt độ cao.
37
4. Tác dụng với dung dịch muối
a) Nếu kim loại có tác dụng với nước
Ví dụ: Cho Na vào dung dich CuSO4
2NaOH + CuSO4→ Cu(OH)2 + Na2SO4
Ví dụ: Cho Na vào dung dịch KCl
NaOH + KCl → không xảy ra phản ứng.
b) Nếu kim loại đứng trước không tác dụng với nước thì kim loại đứng
trước đẩy kim loại đứng sau có tính khử yếu ra khỏi muối.
Ví dụ:
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
(Đối với một số kim loại mà hiđroxit tương ứng lưỡng tính: Al, Zn, Be, …)
Ví dụ: Al + NaOH + 3H2O → Na[Al(OH)4] + 3/2H2
6. Tác dụng với oxit kim loại sau nhôm
(Đối với nhôm, gọi là phản ứng nhiệt nhôm)
Ví dụ: 2yAl + 3FexOy yAl2O3 + 3xFe
B. HỢP KIM
I. Khái niệm
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại
hoặc phi kim khác.
Ví dụ: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác. Duyra là
hợp kim của nhôm với đồng, mangan, magie, silic.
II. Tính chất của hợp kim
Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo
38
mạng tinh thể của hợp kim. Nhìn chung, hợp kim có nhiều tính chất tương tự tính chất
của của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim, nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ
học của hợp kim lại khác nhiều so với tính chất các đơn chất.
Ví dụ:
Hợp kim không bị ăn mòn: Al-Mg, Cu-Zn, Fe-Cr-Mn (thép inoc),…
Hợp kim siêu cứng: W-Co, Co-Cr, W-Fe,…
Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn có nhiệt độ nóng chảy ở
210oC), Bi-Pb-Sn (nhiệt độ nóng chảy ở 65oC).
Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg.
C. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
I. Cặp oxi hóa – khử của kim loại
1. Khái niệm
Là 2 dạng oxi hóa và khử của cùng một số nguyên tố kim loại.
2. Kí hiệu:
Ví dụ: ;
II. Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại
Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại là dãy sắp xếp các kim loại theo thứ tự tăng
dần thế điện cực chuẩn.
III. Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại
1. So sánh tính oxi hóa - khử
càng lớn thì Trong dung môi là nước, thế điện cực chuẩn của kim loại
tính oxi hóa của cation Mn+ càng mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu. Ngược
39
lại, E càng nhỏ thì tính khử của kim loại M càng yếu. Ngược lại, càng nhỏ thì
tính oxi hóa của cation Mn+ càng yếu và tính khử của kim loại M càng mạnh.
2. Xác định chiều của phản ứng oxi hóa - khử
Theo nguyên tắc:
Sản phẩm của phản ứng oxi hóa - khử sẽ là chất oxi hóa và khử yếu hơn ban đầu.
Như vậy, với 2 cặp oxi hóa - khử có < thì chiều phản ứng oxi
hóa - khử xảy ra theo quy tắcα(anpha) với phương trình phản ứng là:
Ví dụ :
Phản ứng: Cu + 2Ag+→ Cu 2+ + 2Ag
D. ĂN MÒN KIM LOẠI
I. Khái niệm
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất
trong môi trường.
Hậu quả là kim loại bị oxi hóa thành các ion dương bởi các quá trình hóa học
hoặc điện hóa: M → Mn+ + ne.
Ví dụ: sắt bị gỉ, nhôm bị oxi hóa, …
II. Hai dạng ăn mòn
Bảng 2.1. So sánh hai dạng ăn mòn kim loại
1. Ăn mòn hóa học 2. Ăn mòn điện hóa học
Ăn mòn hóa học là quá trình Ăn mòn điện hóa là quá trình
oxi hóa - khử, trong đó các oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị
electron của kim loại được ăn mòn do tác dụng của dung dịch Khái niệm chuyển trực tiếp đến các chất chất điện li vào tạo nên dòng
trong môi trường. electron chuyển dời từ cực âm đến
cực dương.
40
Có vật liệu chứa kim loại Có vật liệu chứa kim loại không
nguyên chất hoặc không nguyên nguyên chất.
chất. Môi trường xung quanh là dung
dịch điện li chứa các chất oxi hóa Môi trường xung quanh Điều kiện tác dụng được với kim loại. chứa các chất oxi hóa tác dụng
Vật liệu phải tiếp xúc trực tiếp với kim loại.
với môi trường xung quanh. Vật liệu phải tiếp xúc với
môi trường xung quanh.
Xảy ra phản ứng oxi hóa - khử: Xảy ra phản ứng oxi hóa - khử:
Kim loại + Chất oxi hóa → ... Kim loại + Chất oxi hóa → ...
*Có 2 quá trình xảy ra ở cùng 1 *Có 2 quá trình xảy ra ở 2 vị trí:
Cực âm: là kim loại mạnh nhất của
vật liệu. vị trí: Nhường electron: M→Mn++ ne.
loại này nhường Nhận electron: chất Oh + ne.
*Trong quá trình ăn mòn Tại đó, kim electron : M → Mn+ + ne
hóa học quá trình nhường và Cực dương: là phần còn lại của vật Cơ chế
nhận electron xảy ra ở cùng một liệu.
vị trí nên gây cản trở lẫn nhau
làm cho phản ứng sau một thời Tại đó, chất oxi hóa của môi trường (H+, O2,...) nhận electron.
gian bị chậm dần đi.
Ví dụ: 2H2O + 2e → H2 + 2OH- O2 + 2H2O + 4e → 4OH- 2H+ + 2 e → H2
→ làm phát sinh ra dòng điện.
Kim loại bị ăn mòn → Vật liệu Kim loại mạnh nhất bị ăn mòn
bị ăn mòn. → Vật liệu bị ăn mòn (nếu là cực
âm) hoặc được bảo vệ (nếu là cực Không phát sinh ra dòng diện Kết quả dương). Phản ứng sau một thời gian bị
chậm dần đi. Phát sinh ra dòng điện.
Phản ứng xảy ra liên tục.
41
Ví dụ 1:
Rót dung dịch H2SO4 loãng vào cốc thủy tinh rồi cắm hai lá kim loại khác nhau,
ví dụ một lá Zn và một lá Cu vào cốc.
Nêu hiện tượng khi:
1. Không nối hai lá kim loại.
2. Nối hai lá kim loại bằng một dây dẫn có mắc nối tiếp với một điện kế.
Giải:
1. Khi chưa nối dây dẫn, lá Zn bị hòa tan và bọt hiđro thoát ra ở bề mặt lá Zn,
sau một thời gian bị chậm dần đi.
Giải thích: khi chưa nối dây dẫn, kẽm bị ăn mòn hóa học do phản ứng oxi hóa
kẽm bởi ion H+ trong dung dịch axit:
Zn + 2H+→ Zn2+ + H2
Trong phản ứng trên: bọt khí H2 sinh ra trên bề mặt lá Zn (quá trình nhận electron của H+) và Zn2+ sinh ra (quá trình nhường electron của Zn) xảy ra ở cùng vị
trí đã cản trở nhau nên phản ứng bị chậm dần đi.
2. Khi nối dây dẫn, lá Zn bị ăn mòn nhanh chóng trong dung dịch điện li, kim
điện kế bị lệch, bọt khí H2 thoát ra chủ yếu ở lá Cu.
Giải thích: Khi nối các thanh đồng và kẽm bằng một dây dẫn tạo ra một vật liệu
không nguyên chất, tiếp xúc với dung dịch điện li nên xảy ra sự ăn mòn điện hóa học.
Cực âm là Zn: Zn → Zn2+ + 2e Cực dương là Cu:2H+ + 2e → H2↑
Phản ứng điện hóa chung xảy ra trong pin: Zn + 2H+→ Zn2+ + H2
Kết quả: lá Zn bị ăn mòn điện hóa đồng thời với sự tạo thành dòng điện.
Ví dụ 2: Giải thích sự ăn mòn điện hóa học các hợp kim của sắt (gang, thép)
trong không khí ấm.
Giải:
Gang, thép là hợp kim Fe - C gồm những tinh thể Fe tiếp xúc trực tiếp với tinh
thể C (graphit): là vật liệu không nguyên chất.
42
Không khí ẩm có hòa tan khí CO2, O2,... tạo ra lớp dung dịch chất điện li phủ lên
bề gang, thép làm xuất hiện vô số pin điện hóa mà tinh thể Fe là cực âm, tinh thể C là
cực dương.
Ở cực dương xảy ra sự khử: 2H+ + 2e → H2
O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hòa tan khí oxi. Tại đây, ion Fe2+ bị oxi hóa tiếp thành ion Fe3+ và dưới tác dụng của ion OH- tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ
yếu là Fe2O3.nH2O.
*Trong thực tế, các quá trình ăn mòn kim loại diễn ra rất phức tạp, có thể bao
gồm cả sự ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. Nhưng ăn mòn điện hóa thường đóng
vai trò chủ yếu.
III. Các pp ăn mòn kim loại
Có nhiều phương pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn. Phổ biến hơn cả là
phương pháp bảo vệ bề mặt và bảo vệ điện hóa.
1. Bảo vệ bề mặt
Bảo vệ bề mặt là phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, dầu mỡ, chất dẻo hoặc
tráng, mạ bằng kim loại khác.
2. Bảo vệ điện hóa
Bảo vệ điện hóa là dùng một kim loại làm “vật hi sinh” để bảo vệ vật liệu kim
loại.
Ví dụ: để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta gắn các lá Zn vào phía ngoài vỏ tàu
ở phần chìm trong nước biển.
E. ĐIỆN PHÂN
I. Khái niệm
Điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng
điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
*Sự điện phân là quá trình sử dụng điện năng để tạo ra sự biến đổi hóa học.
Ví dụ: 2NaCl 2Na + Cl2
43
II. Hai trường hợp điện phân
1. Điện phân nóng chảy
Chỉ có sự cho nhận electron của các ion dương và âm của chất điện phân.
2. Điện phân dung dịch
Có thêm sự cho nhận electron của H2O nên có thứ tự cho - nhận electron của các
ion và H2O.
Thứ tự cho nhận electron trong điện phân dung dịch.
Tại catot (cực âm): cation nhận electron theo thứ tự:
Ion (+) kim loại sau Al: càng đứng sau càng dễ nhận electron.
H2O: 2H2O + 2e →H2 + 2OH-
Ion (+) kim loại từ Al về trước: coi như không nhận electron vì tính oxi hóa
yếu.
Tại anot (cực dương): anoion nhường electron theo thứ tự: Gốc axit không có oxi (Cl-, Br-, I-,...)
H2O: 2H2O → 4H + O2 + 2e
Gốc axit có oxi (NO3, SO4,...) coi như không nhường electron.
Với các trường hợp, có thể xét sự điện phân của gốc axit có oxi (nếu đề bài
yêu cầu).
2- + 2e
2-→ S2O8
Ví dụ: 2SO4
III. Các quá trình xảy ra khi điện phân
Ví dụ 1: Điện phân nóng chảy NaCl Khi chưa có dòng điện: NaCl → Na+ + Cl-
Khi có dòng điện: các ion chuyển về 2 điện cực
Kết quả: 2NaCl 2Na + Cl2
Ví dụ 2: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp: Khi chưa có dòng điện: NaCl → Na+ + Cl-
44
Khi chưa có dòng điện: các ion chuyển về 2 cực điện cực
Kết quả: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
2H2O 2H2 + O2
IV. Định luật Faraday
m =
m: khối lượng đơn chất sản phẩm (gram): F = 96500 (hằng số Farađay)
t: thời gian điện phân (s): I: cường độ dòng điện (A)
A: khối lượng mol phân tử của đơn chất đang xét (gam)
n: số mol electron tạo 1 mol đơn chất đang xét.
V. Ứng dụng của điện phân
1. Điều chế các kim loại
Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl, NaOH; điều chế Cu
bằng cách điện phân dung dịch CuSO4.
2. Điều chế một số phi kim như: H2, O2, F2, Cl2
3. Điều chế một số hợp chất như: KMnO4, NaOH, H2O2, nước
Gia-ven,...
4. Tinh chế một số kim loại như: Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au,...
Ví dụ: Để vàng tinh khiết, người ta dùng anot tan là vàng thô, ở catot thu được
vàng rồng có độ tinh khiết 99,99%.
5. Mạ điện
Điện phân với anot tan cũng được dùng trong kĩ thuật mạ điện, nhằm bảo vệ kim
loại khỏi sự ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật mạ.
Trong mạ điện:
Anot (cực dương) là kim loại dùng để mạ như: Cu, Ag, Au, Cr, Ni,...
Catot (cực âm) là vật cần mạ.
Dụng dịch điện phân là dung dịch muối của kim loại dùng để mạ.
Lớp mạ thường rất mỏng.
45
F. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I. Nguyên tắc điều chế kim loại
Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại nhờ chất khử hoặc dòng điện.
Mn+ + ne → M
II. Phương pháp điều chế kim loại
1. Phương pháp thủy luyện
Dùng các kim loại mạnh, không tan trong nước để khử các ion dương kim loại
trong dung dịch.
Ví dụ: 2AgNO3 + Zn Zn(NO)3 + 2Ag
Dùng điều chế như Cu, Hg, Ag, Au,... (thường là phi kim loại đứng sau Mg)
2. Phương pháp nhiệt luyện
Dùng các chất khử mạnh như C, CO, H2 hoặc các kim loại Al, kim loại kiềm,
kim loại kiềm thổ khử những ion kim loại trong các hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
Ví du : Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2↑
Dùng điều chế những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn,
Pb,....(thường là kim loại đứng sau Al).
Vơi những kim loại kém hoạt động như Hg, Ag chỉ cần đốt cháy quặng cũng đã
thu được kim loại mà không cần khử bằng các tác nhân khác:
HgS + O2 Hg + SO2
3. Phương pháp điện phân
Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại.
a) Với các kim loại mạnh (từ Al trở về trước trong dãy điện hóa)
Với kim loại kiềm: điện phân muối clorua nóng chảy.
Ví dụ: 2NaCl 2Na + Cl2
2NaOH 2Na + 1/2O2+ H2O
Với kim loại kiềm thổ: điện phân muối clorua nóng chảy.
Ví dụ: MgCl2 Mg + Cl2
46
Với Al: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Ví dụ: Al2O3 2Al + 3/2O2
b) Với các kim loại đứng sau Al: điện dung dung dịch muối của chúng.
Ví dụ: Điều chế kim loại kẽm bằng phương pháp điện phân dung dịch kẽm
sunfat với điện cực trơ.
2ZnSO4 + 2H2O 2Zn + 2H2SO4 + O2↑
b) Sơ đồ tư duy tóm tắt chương “ Đại cương kim loại”
( lưu trong CD)
• Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm
a) Nội dung
( lưu trong CD)
b) Sơ đồ tư duy tóm tắt chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm”
( lưu trong CD)
2.4.3. Một số phương pháp giải bài toán hóa học
• Phương pháp bảo toàn khối lượng
a. Kiến thức cơ bản
Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất tạo thành sau
phản ứng.
Các hệ quả:
m∑ dung dịch sau phản ứng =
m∑ các chất tham gia phản ứng -
m∑ kết tủa -
m∑ chất khí
Hệ quả 1
m∑ cation +
m∑ anion
m∑ muối trong dung dịch =
Hệ quả 2
m∑ một nguyên tố đó sau phản ứng
m∑ một nguyên tố trước phản ứng =
Hệ quả 3
Chú ý khi yêu cầu đề bài:
47
- Có liên quan đến nồng độ phần trăm hoặc khối lượng dung dịch sau phản ứng,
HS áp dụng hệ quả 1.
- Có tính khối lượng chất tan trong dung dịch các chất điện li, HS áp dụng hệ
quả 2.
- Hệ quả 3 luôn thỏa trong đa số bài toán (trừ bài toán về phản ứng hạt nhân).
b. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2và CuCl2. Khối
lượng chất rắn sau khicác phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban
đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan.
Tổng khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam. B. 17,0 gam. C. 19,5 gam. D. 14,1 gam.
Nhận xét: Zn tan một phần trong dung dịch và kim loại sinh ra trộn lẫn với bột
Zn dư trong chất rắn sau phản ứng. Đề cho khối lượng muối khan thu được + độ giảm
khối lượng kim loại và yêu cầu tính lượng muối trước phản ứng ⇒ áp dụng ĐLBTKL.
Giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mZn + mMuối X = mMuối sau + mrắn sau
⇒ mMuối X = mMuối sau + mrắn sau - mZn (do mZn - mrắn sau = 0,5 gam)
⇒ mMuối X = 13,6 - 0,5 = 13,1 gam ⇒ Chọn A
Ví dụ 2:Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu
được sau phản ứng là
A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.
Nhận xét:Bài toán có liên quan đến khối lượng dung dịch thu được sau phản
ứng ⇒ áp dụng hệ quả 1.
Giải:
100=98g
Số mol H2SO4 phản ứng = số mol H2= 0,1(mol)
0,1. 98 10
Khối lượng dung dịch H2SO4 =
48
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính khối lượng dung dịch sau phản ứng
m = 98 + 3,68 - 0,1 x 2 = 101,48(g) ⇒ Chọn A.
• Phương pháp bảo toàn electron
a. Kiến thức cơ bản
ĐỊNH LUẬT: Trong phản ứng oxi hóa khử, số electron nhường và nhận luôn
en∑ chất oxi hóa nhậnE
en∑ chất khử nhường =
được bảo toàn.
Trong đó : nReR = số mol chất × số electron cho (nhận)
Các lưu ý khi áp dụng:
- Cần chú ý đến trạng thái số oxi hóa ban đầu và cuối của một chất trong một
phản ứng hoặc nhiều phản ứng.
- Nếu có nhiều chất khử và chất oxi hóa thì tính tổng số mol electron của chất
nhường và chất nhận.
- Nếu phản ứng xảy ra qua nhiều giai đoạn, ta có thể qui đổi vai trò của chất oxi
–hóa (hoặc chất khử) này cho chất khác để đơn giản bài toán.
b. Một số ví dụ
A = nAe (Cu cho)E
Ví dụ 1: Cu NO NOR2R HNOR3
A FeS, Fe dư E
A {HR2RS + HR2R} SOR2R ↑
A(1)A
A(2)A
A.
A= nAe(Fe và S cho)E
A E A E Qui đổi vai trò oxi-hóa của HNOR3R cho OR2 ⇒ nAe (O2 nhận)E Ví dụ 2 : Fe E
Qui đổi vai trò oxi-hóa của S và HCl trong (1) và (2) cho OR2 ⇒ nAe (O2 nhận)E Ví dụ 3: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột FeR2ROR3R và CuO rồi đốt nóng để tiến
hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch
HNOR3R đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V
là
A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.
49
o
3
hçn hîp A
+
t →
+
0 0,81 gam Al
+ 2 N O
hßa tan hoµn toµn → dung dÞch HNO
3
+ 3 Fe + 2 Cu
− + 3 2 Fe O 2 − + 2 2 Cu O
Nhận xét: Tóm tắt theo sơ đồ
Số oxi hóa của Fe và Cu không đổi trong hỗn hợp đầu và cuối nên vai trò của
FeR2ROR3 Rvà CuO được xem như chất truyền electron từ Al sang HNOR3R.
+3
+5
Giải:
P + 3e
P+ 3e → NP
+2
Al → AlP NP
0,81 27
0,09 mol → 0,03 mol → 0,09 mol
⇒ VRNOR = 0,03×22,4 = 0,672 lít ⇒ Chọn D.
• Phương pháp bảo toàn điện tích trong dung dịch
a. Kiến thức cơ bản
“Trong dung dịch chất điện li, tổng số mol điện tích của các ion dương và tổng
A Σn điện tích (+) = Σnđiện tích (-)E
mol điện tích của các ion âm luôn bằng nhau”.
Trong đó : nRđiện tích R= nRionR× số đơn vị điện tích.
Các lưu ý khi áp dụng
- Bài tập dạng này thường có sự kết hợp với việc viết phương trình ion thu
gọn
- Phương trình ion thu gọn thể hiện được bản chất của phản ứng, giúp cho
việc giải bài tập hóa học nhanh gọn hơn. (Chất điện li mạnh: viết phân li thành ion)
- Áp dụng hệ quả 2 của ĐLBTKL để tính khối lượng muối trong dung dịch
b. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeSR2R và a mol CuR2RS vào axit
HNOR3R (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO.
Giá trị của a là bao nhiêu ?
A. 0,12. B. 0,04. C. 0,075. D. 0,06.
50
−2
3+
P, CuP
2+ P,
Nhận xét:Dung dịch X phải chứa 2 muối FeR2R(SOR4R)R3R và CuSOR4R tức là có 3 ion:
4SO . Áp dụng sự bảo toàn điện tích và hệ quả 3 của ĐLBTKL để giải.
FeP
2
Giải:
A = 2×nA
E
A+ 2×nACu2+
4SO −
E E Theo sự bảo toàn điện tích : 3×nAFe3+
Theo sự bảo toàn nguyên tố : 3 × 0,12 + 2(2a) = 2(0,24 + a)
⇒ a = 0,06 ⇒ Chọn D.
Ví dụ 2: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HR2RSOR4R 0,05M và HCl 0,1M với
100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)R2R 0,1M thu được dung dịch X.
Dung dịch X có pH là
A.1,2. B.1,0. C.12,8. D.13,0.
Giải: + P = 0,1(2[HR2RSOR4R] + [HCl])= 0,02mol; nRHRP
-
P dư (dư 0,02 mol OHP
- P). [OHP
- P] =
nRNaOHR = 0,1([NaOH]+ 2[Ba(OH)R2R]) = 0,04mol.
- 1
- 13
+ P M ⇒ [HP P] = 10P
P⇒ pH = 13 ⇒ Chọn D.
Vì số mol đt (+)= 0,02 < 0,04 mol đt (-) ⇒ OHP
0,02/(0,1+0,1) = 0,1 = 10P
• Phương pháp tăng giảm khối lượng
a) Kiến thức cơ bản
Khi chuyển từ chất A sang chất B (có thể qua nhiều giai đoạn) kèm theo sự tăng
hoặc giảm khối lượng. Dựa vào sự tăng giảm khối lượng của 1 mol A sang B, ta tính
được số mol các chất.
Các lưu ý khi áp dụng
- Bài toán kim loại phản ứng dung dịch muối (kim loại không tan trong nước)
Kim loại A + muối của B → Muối của A + kim loại B
+ Nếu MA< MB : ∆mRAtăngR = mRB bámR–mRAtan + Nếu MA> MRB R: ∆mRAgiảmR = mRA tanR - mRB bámR. + Nếu thanh kim loại A tăng hay giảm x%, ta có
51
A x% = A
A (mRoR: khối lượng thanhE kl A ban đầuE)
E E E E A E A A ∆mAAA EmAoA
- Bài toán kim loại phản ứng dung dịch axit oxi hóa thường (HCl, HR2RSOR4R
loãng)
∆mRtăngR = mRgốc axit R= mRMuốiR - m RkloạiR.
A và nRA
A.
A = 2 nAH2E
AR= nAH2E
−2 4SO E
2
2
3CO − → 2
E Mà nACl-
-
P→ 2
- Bài toán muối phản ứng tạo muối mới. + Muối cacbonat + 2HCl → Muối Clorua + H R2RO + COR2R↑ 3CO − →2 Cl− ) ⇒∆mRtăngR = (71- 60)x = 11nACO2E Ta có ( A. + Muối cacbonat + HR2RSOR4R→ Muối sulfat + HR2RO + COR2R↑ 4SO − ) ⇒∆mRtăngR = (96- 60)x = 36nACO2E Ta có ( A.
4SO − ) ⇒∆mRtăng R= (96- 71)x.
+ Muối clorua → muối sunfat Ta có ( 2 ClP
Tương tự với nhiều quá trình chuyển đổi khác từ kim loại, oxit hoặc muối tương
ứng để tạo muối mới.
A = mROR = mROxitR - mRrắn thu được
- Bài toán Oxit + CO (HR2R) → rắn + COR2R + CO dư (hoặc HR2 Rdư, HR2RO)
∆mArắn giảmE
AR-R mRkết tủa
- Bài toán COR2R phản ứng dung dịch M(OH)R2
A được hấp thụ ⇒∆mRdd tăngR = mACO2E A được hấp thụ ⇒∆mRdd giảmR = mRkết tủaR - mACO2E
+ Nếu mRkết tủaR< mACO2E
+ Nếu mRkết tủaR> mACO2E
b) Một số ví dụ
Ví dụ 1: Nung 6,58 gam Cu(NOR3R)R2R trong bình kín không chứa không khí, sau
một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào
nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 2. B. 3. C.4. D. 1.
Giải:
52
2-
3NO− → OP
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng : 2
− 6,58 4,96 − 2.62 16
= 0,015 (mol). Số mol Cu(NOR3R)R2R phản ứng =
Cu(NOR3R)R2 R→ 2NOR2R→ 2HNOR3
+ P] = 0,03 : 0,3 = 0,1M ⇒ pH=1 ⇒ Chọn D. [HP
0,015mol 0,03mol
Vídụ 2: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và AlR2ROR3R
nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO
có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Nhận xét: Đề cho mRhhR oxit ban đầu và cả mRrắnR sau khi nung⇒có ∆mRgiảm Rnên có
thể dùng độ tăng giảm khối lượng.
Giải:
AlR2ROR3R không tác dụng với CO, gọi x là số mol CuO trong hỗn hợp
CuO + CO → Cu + COR2
Khối lượng chất rắn giảm = (80- 16)x = 9,1 - 8,3 ⇒ x = 0,05.
Khối lượng CuO trong hỗn hợp = 80 × 0,05 = 4 (g) ⇒Chọn D.
• Phương pháp bảo toàn số nguyên tử của một nguyên tố
( Lưu trong CD)
• Phương pháp dùng đại lượng trung bình
( Lưu trong CD)
• Phương pháp dùng sơ đồ đường chéo
( Lưu trong CD)
• Phương pháp ion-oxi hóa khử
( Lưu trong CD)
• Phương pháp chuyển đổi tương đương
( Lưu trong CD)
53
2.4.4. Hệ thống bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 THPT
• Bài tập chương “Đại cương kim loại”
a) Bài tập lý thuyết
• Bài tập về đặc điểm nguyên tử kim loại
2+
2+
3+
P, FeP
P, FeP
Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại Mg, Fe, Cu và
+ PR, RCuP P, CuP
2+ PR.
1
P. Xác định cấu hình electron đầy
các ion MgP
Câu 2: Nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 4sP
3+
3-
Pvà anion XP
P đều có cấu hình electron ngoài cùng là
đủ và nêu tên X.
2
6
Câu 3: Nguyên tử Y, cation MP
PnpP
P(n≤3). Hãy cho biết cấu hình electron và vị trí của các nguyên tố X, Y, M
nsP
trong BTH.
Câu 4: Hãy sắp xếp (có giải thích) các hạt vi mô cho dưới đây theo chiều giảm dần
3+
-
2+
2-
bán kính hạt
+ P(Z=37), YP
P(Z=39), BrP
P(Z=35), SrP
P(Z=38) và SeP
P(Z=34).
2
6
2 P2sP
6 P2pP
2 P3sP
P3pP
P.
Kr(Z=37), RbP
Câu 5: Một hợp chất A được tạo thành từ 3 ion có cùng cấu hình là: 1sP
Xác định CTPT của A, biết rằng A tan trong nước tạo thành dd làm xanh giấy quỳ.
• Bài tập về tính chất vật lí của kim loại
Câu 1: Cho biết các tính chất vật lí đặc trưng của kim loại. Yếu tố cấu tạo nào đã
quyết định sự tồn tại các tính chất này? Giải thích.
Giới thiệu một số kim loại có tính dẻo cao, một số kim loại dẫn điện và nhiệt tốt và
cho biết màu của các kim loại Au, Ag, Cu.
Câu 2: Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? Nó được dùng trong những
dụng cụ vật lí nào? Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và vì vậy được dùng
làm sợi tóc bóng đèn.
• Bài tập về tính chất hóa học của kim loại
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau: a.
a. Fe + dung dịch HCl b. Ag + dung dịch HCl
54
Rd. Fe dư + dung dịch AgNOR3R
c. Mg + dung dịch HR2RSOR4
Rf. Ba + HR2RO.
e. Al dư + dung dịch CuSOR4
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho từ từ:
a. Na vào dung dịch FeSOR4R. b. K vào dung dịch Al(NOR3R)R3R.
Câu 3: Cho kim loại A phản ứng với dung dịch muối của kim loại B sinh ra dung
dịch muối kim loại A và kim loại B kết tủa.
a. Cho biết điều kiện đủ để phản ứng xảy ra theo cơ chế trên và cho ví dụ.
b. Cho 2 thí dụ khác nhau về phản ứng xảy ra giữa 1 kim loại với dung dịch muối kim
loại khác nhưng không theo cơ chế trên.
Câu 4: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối: AlClR3R,
CuSOR4R, Pb(NOR3R)R2R, ZnClR2R, NaNOR3R, AgNOR3R. Hãy cho biết:
a. Trường hợp này xảy ra phản ứng? Vai trò các chất tham gia.
b. Viết PTHH dưới dạng ion thu gọn.
• Bài tập về dãy điện hóa của kim loại
Câu 1: Cho các kim loại sau: Fe, Mg, Ba, Na, Sn, Cu, Ag lần lượt tác dụng với các
dung dịch: ZnClR2R, MnSOR4R, Al(NOR3R)R3R, FeR2R(SOR4R)R3R, HR2RSOR4R loãng, AgNOR3R. Trường
hợp nào có phản ứng xảy ra? Viết PTHH minh họa.
Câu 2: Cho a mol bột sắt vào dung dịch chứa b mol AgNOR3R, khuấy đều hỗn hợp tới
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được dung dịch X và chất rắn Y. Hỏi trong X, Y có
những chất gì? Số mol mỗi chất là bao nhiêu mol (tính theo a, b)?
• Bài tập về ăn mòn kim loại, điều chế kim loại và điện phân
Câu 1:
1. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết các phương trình phản ứng trong mỗi
trường hợp sau:
a. Cho lá sắt kim loại vào dung dịch HR2RSOR4R loãng.
b. Nối lá sắt với lá đồng rồi cho vào dung dịch HR2RSOR4R loãng.
Câu 2: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng
trong các dung dịch HCl như hình vẽ dưới đây:
55
Hình 2.1. Thí nghiệm ăn mòn điện hóa
1. Thanh sắt sẽ bị ăn mòn trong các trường hợp nào ? Giải thích.
2. Trường hợp nào thanh sắt bị ăn mòn chậm nhất ? Giải thích.
Giải:
2+
1. Thanh Fe tiếp xúc với Zn có Zn bị ăn mòn trước (vì tính khử Zn > Fe).
P + 2e
+
Cực Zn (- ): Zn → ZnP
P + 2e → HR2R ↑
Cực Fe (+): 2HP
Thanh Fe tiếp xúc với Sn, Ni, Cu sẽ có Fe là cực âm và bị ăn mòn trước (vì Fe có tính
2+
P + 2e
khử mạnh hơn).
+ Cực (+): 2HP
P + 2e → HR2R ↑
Cực Fe (- ): Fe → FeP
2. Sắt bị ăn mòn chậm nhất khi tiếp xúc với thanh Zn vì thanh Zn bị ăn mòn trước
thanh Fe.
Câu 3: Nêu một phương pháp thích hợp và viết các phương trình phản ứng điều chế:
a. Na từ dung dịch NaR2RSOR4R.
b. Al từ dung dịch AlR2R(SOR4R)R3R.
c. Cu từ dung dịch Cu(NOR3R)R2R.
Câu 4: Một số kim loại được điều chế theo cách mô tả như hình sau:
Hình 2.2. Thí nghiệm về điều chế kim loại
56
Phương pháp nào đã được áp dụng để điều chế kim loại? Ứng dụng của
phương pháp này. Lấy ví dụ minh họa.
Giải:
Do đun nóng nên phương pháp điều chế kim loại được sử dụng là phương
pháp nhiệt luyện tức là quá trình khử oxit kim loại bằng chất khử thông dụng ở
nhiệt độ cao.
Ứng dụng để điều chế một số kim loại hoạt động trung bình và yếu.
Do chỉ có hỗn hợp rắn và có sản phẩm là COR2R (tạo kết tủa với Ca(OH)R2R) nên
hỗn hợp rắn gồm oxit kim loại (có tính oxi hóa mạnh) với C.
Ví dụ: 2CuO + C → 2Cu + COR2
2PbO + C →2Pb + COR2
Câu 5:
a. Nêu sự giống nhau và khác nhau trong phản ứng oxi hoá khử và phản ứng điện
phân.
b. So sánh 2 quá trình: Cho Cu vào dung dịch AgNOR3R và điện phân dung dịch AgNOR3R
với điện cực anot bằng Cu.
Giải:
a. Giống nhau: đều có sự cho- nhận electron
Khác nhau:
Bảng 2.2. So sánh phản ứng oxi hóa khử và phản ứng điện phân
Phản ứng oxi hoá khử Phản ứng điện phân
− Xảy ra với chất oxi hoá và chất − Xảy ra với chất điện li và do dòng điện một
khử trong điều kiện thích hợp. chiều.
− Các cặp oxi hoá khử có thế điện − Nguồn điện phải có suất hiệu thế đạt giá trị
cực khác biệt nhau đủ lớn. nhất định.
− Sự cho nhận electron xảy ra trực − Sự cho nhận electron gián tiếp qua dây dẫn,
tiếp giữa chất oxi hoá và chất khử. xảy ra tại điện cực của bình điện phân.
2+
P/Cu và AgP
+ P/Ag.
b. Cho Cu vào dung dịch AgNOR3R: phản ứng oxi hoá khử hoá học, xảy ra theo quy tắc
“α” giữa 2 cặp oxi hoá khử: CuP
57
Cu + 2AgNOR3R→ Cu(NOR3R)R2R + 2Ag
Điện phân dung dịch AgNOR3R với anot bằng Cu: phản ứng oxi hoá khử điện phân. Quá
+ P + 2e → 2Ag↓ Catot: 2AgP
2+
P + 2e
trình oxi hoá-khử xảy ra tại điện cực:
Anot: Cu → CuP
Kết hợp lại: Cu + 2AgNOR3R→ Cu(NOR3R)R2R + 2Ag
Câu 6: Xét quá trình xảy ra ở catot khi điện phân dung dịch hỗn chứa các muối có
nồng độ bằng nhau: Cu(NOR3R)R2R, AgNOR3 Rvà Fe(NOR3R)R3R. Viết phương trình điện phân.
b) Bài toán
• Bài toán về kim loại tác dụng với phi kim
Ví dụ 1: (ĐT TSĐHKA2005) Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hỗn hợp B R1R gồm bột các
kim loại Al, Fe, Cu ngoài không khí thu được 41,4 gam hỗn hợp BR2R gồm 3 oxit. Cho
toàn bộ hỗn hợp B R2R thu được tác dụng hoàn toàn với dung dịch HR2RSO R4R 20% có khối
lượng riêng d = 1,14 gam/ml. Tính thể tích tối thiểu của dung dịch HR2RSOR4R 20% để hoà
tan hỗn hợp BR2R.
Giải:
H2SO4 20%
+O2
33,4 gam B1
Fe2(SO4)3 CuSO4 Al2(SO4)3
Fe Cu Al
Fe2O3 CuO Al2O3
41,4 gam B2
Sơ đồ bài toán :
−
4,41.(2
)4,33
=
=
=
Từ sơ đồ trên ta suy ra:
5,0
n
n2
O
SOH 2
4
2
32
.98.5,0
100
.
=
=
215
V
mol.
ddH
2SO
4
14,1.20
ml.
Ví dụ 2: ( Lưu trong CD)
• Bài toán xác định tên kim loại
58
Ví dụ 1: (TSĐHKA2009) Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và
oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M
và 0,224 lít khí HR2R (ở đktc). Kim loại M là
A. K. B. Na. C. Ba. D. Ca.
Giải : M: x mol; MR2RORnR : y mol
n 2
M + nHR2RO → M(OH)RnR + HR2R↑
nx 2
x x
nx 2
→ = 0,01 → nx = 0,02
MR2RORnR + nHR2RO → 2M(OH)Rn
R = x + 2y = 0,02.
y 2y
n
→ nRM(OH)
n=1 (kim loại kiềm)
→ x = 0,02 ; y = 0 → loại A, B.
n=2 (kim loại kiềm thổ )
→ x = 0,01, y = 0,005 → mRhhR = 0,01.M + 0,005. (2M + 16.2) = 2,9 (g).
→ M = 137 → M là Ba → Đáp án C.
Ví dụ 2: (Lưu trong CD)
• Bài toán về kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm
Ví dụ 1: Có hỗn hợp X gồm chất rắn Mg, Al, AlR2ROR3R. Cho 9 gam hỗn hợp X tác dụng
với dung dịch NaOH dư, kết thuc phản ứng thu được 3,36 lít HR2R (đktc). Nếu cũng cho
một lượng hỗn hợp như trên tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư sinh ra 7,84 lít
HR2R (đktc). Số gam AlR2ROR3R trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,15 gam. B. 2,55 gam. C. 2,85 gam. D.1,5 gam.
Giải:
X + NaOH dư: Mg không phản ứng
AlR2ROR3R + 2NaOH → 2NaAlOR2R + HR2RO
59
3 2
←
Al + NaOH + HR2RO → NaAlOR2R + HR2R↑
0,1 0,15
2
84,7 4,22
= 0,35 mol. X + HCl dư: nRH R =
AlR2ROR3R + 6HCl → 2AlClR3R + 3HR2RO
→
2Al + 6HCl → 2AlClR3R + 3HR2R↑
0,1 0,15
2
→ nRH Rcòn lại = 0,35 - 0,15 = 0,2 mol.
←
Mg + 2HCl → MgClR2R + HR2R↑
0,2 0,2
2
3
→mRAl O R = 9 - (27.0,1 + 24.0,2) = 1,5 gam.→ Đáp án D.
Ví dụ 2: (Lưu trong CD)
• Bài toán về kim loại tác dụng với dung dịch axit
Loại 1: Bài toán về 1 kim loại + 1 axit
Ví dụ 1: (TSĐHKA2009) Cho 10,8 gam bột Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNOR3R
loãng thấy thoát ra 3 khí NR2R, NO và NR2RO có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2:1. Trong dung
dịch thu được không có NHR4RNOR3R. Thể tích 3 khí trên (đktc) là
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.
Giải:
0
3+
+5
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
P→ AlP
P + 3e
P + 10e → NR2
AlP 2NP
=
4,0
8,10 27
+5
P+ 3e → NP
+2
10x ← x →1,2
NP
+5
P + 8e → 2NP
+1
6x ← 2x
2NP
8x 2x
→ 24x = 1,2 → x = 0,05 mol → VRkhíR = 4.0,05.22,4 = 4,48 lít.
60
→ Đáp án C.
− 3
Ví dụ 2: (Lưu trong CD)
Loại 2: Bài toán về tính chất của ion NO
− 3
NO trong môi trường trung tính không có tính oxi hóa, trong môi trường kiềm
− 3
có tính oxi hóa yếu (Bị Al, Zn khử đến NHR3R) nhưng trong môi trường axit NO có
+
tính oxi hóa mạnh (tương tự như HNOR3R loãng). Khi đó ta xem như kim loại phản ứng
P có thể do axit khác như HCl hoặc HR2RSOR4R loãng phân li ra. Khi
với HNOR3R, mặc dù HP
giải toán ta nên sử dụng các phương trình hóa học dưới dạng ion rút gọn.
Ví dụ 1: Hòa tan m gam hỗn hợp Cu, FeR3ROR4R trong 150 ml dung dịch HCl 1M, kết
thúc phản ứng thu được dung dịch X và 1 gam chất rắn không tan Y. Cho 50 ml dung
dịch NaNOR3R 1M vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z (làm quỳ
+ ion HP P trong Z và giá trị của m.
tím hóa đỏ) và 0,224 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Tính nồng độ mol của
Giải:
2+
3+
+ P→ FeP
P + 2FeP
nRHClR = 0,15 mol
P + 4HR2RO
FeR3ROR4R + 8HP
3+
2+
x 8x x 2x
P→ CuP
P + 2FeP
2+
Cu + 2FeP
2+
3+
x 2x 2x
P + 4HP
+ P + NO → 3FeP
P + NO + 2HR2RO
− 3
3FeP
3x 4x x
,0 224 4,22
= 0,01 mol. → nRNOR = x =
=
)M(15,0
+ → dư = 0,15 - 12.0,01 = 0,03 mol.→ [HP P] dư =
→m = 232.0,01 + 64.0,01 + 1 = 3,96 gam (loại A, C).
+Hn
03,0 2,0
.
Ví dụ 2: (Lưu trong CD)
Ví dụ 3: (Lưu trong CD)
61
Ví dụ 4: (Lưu trong CD)
Loại 3: Bài toán về hỗn hợp 2 kim loại + 1 axit
Ví dụ 1: Hòa tan hết 10,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg trong dung dịch HR2RSO R4R đăc,
nóng. Kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp hai khí HR2RS và SOR2R, có tỉ lệ
thể tích 1 : 1. Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A. 35% B. 53% C. 40,76% D. 52,94%
2
R = nRHR2RSR = 0,1 mol
Giải: nRSORR
3+
+6
Quá trình oxi hóa Quá trình khử
P + 3e
P + 8e → SP
-2
Al → AlP SP
2+
+6
x 3x 8.0,1 ← 0,1
P + 2e
P + 2e → SP
+4
Mg → MgP SP
=
+
2,10
y 2y 2.0,1 ← 0,1
x +
2
y 24 = 1
x
y
27 3
.
%100
Ta có hệ: → x = y = 0,2 mol
27.2,0 2,10
→ %Al = = 52,94%.→ Đáp án D.
Ví dụ 2: (Lưu trong CD)
Loại 4: Bài toán về một kim loại tác dụng với hỗn hợp 2 axit
Ví dụ 1: Hòa tan 11,2 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và HR2RSOR4R 1M,
kết thúc phản ứng thu được V lít (đktc) khí HR2R. Tính giá trị của V.
Giải
2,11 56
−
+ HCl → HP P + Cl
= 0,2 mol nRFe R =
0,4 0,4
+ −2 P + SO 4
HR2RSOR4R→ 2HP
+
0,2 0,4
2+
+ P→ FeP
→ nRH R = 0,4 + 0,4 = 0,8 mol
P + HR2R↑
Fe + 2HP
62
bđ: 0,2 0,8
pư: 0,2 0,4 0,2
dư: 0 0,4
2
→ VRH R = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Ví dụ 2: (Lưu trong CD)
Loại 5: Bài toán về hỗn hợp hai kim loại trở lên tác dụng với dung dịch
hỗn hợp hai 2 axit
Ví dụ 1: Cho 0,774 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 50 ml dung dịch Y chứa axit
HCl 1M và HR2RSOR4R 0,5M, kết thúc phản ứng thu được 0,8736 lít HR2R (đktc). Tính phần
trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
+
Giải:
2
4
+
+
=
039
,0
nRH Rbđ = nRHClR + 2nRH SO R = 0,05.1 + 2.0,05.0,5 = 0,1 mol
,0 8736 4,22
= 0,39 mol → nRH Rpư = 0,078 mol < nRH Rbđ nRH R = 2
2+
+ P→ MgP
→ axit dư, kim loại hết
P + HR2R↑
Mg + 2HP
3+
x x
+ P→ 2AlP
P + 3HR2R↑
2Al + 6HP
+
=
=
,0
774
x
,0
012
⇒
y 1,5y
x24 +
y27 =
=
y5,1x
,0
039
y
,0
018
Ta có hệ:
→ %Mg = 37,21% và %Al = 62,79%.
Ví dụ 2: (Lưu trong CD)
Ví dụ 3: (Lưu trong CD)
• Bài toán về kim loại tác dụng với dung dịch muối
Loại 1: Một kim loại phản ứng với dung dịch một muối
Loại 2: Một kim loại phản ứng với dung dịch chứa đồng thời 2 muối
Loại 3: Hai kim loại phản ứng với dung dịch một muối
63
Loại 4: Hai kim loại tác dụng với dung dịch 2 muối
(Lưu trong CD)
• Các dạng bài toán về điện phân
Loại 1: Bài toán cơ bản
Loại 2: Điện phân dung dich hỗn hợp
(Lưu trong CD)
c) Bài tập tự luyện
• Bài tập tự luận
Câu 1: Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, AlR2ROR3R và một oxit sắt. Cho HR2R
dư qua A nung nóng sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam HR2RO. Hoà tan hoàn
toàn A cần 170ml dung dịch HR2RSOR4R loãng 1M, được dung dịch B. Cho B tác dụng với
dung dịch NaOH dư lọc lấy kết tủa đem nung nóng trong không khí đến khối lượng
không đổi được 5,2 gam chất rắn. Xác định công thức của oxit sắt và tính khối lượng
=
m
48,3
R= 3,06(gam),
của từng oxit trong A.
3OFe
4
2OAlm
3
(gam) ĐS: FeR3ROR4R; mRCuO R = 1,6(gam), R
Câu 2: Hòa tan 22,4 gam bột Fe vào 90 gam dung dịch HR2RSOR4R 98% (đun nóng) kết
thúc phản ứng thu được dung dịch X và V lít SOR2R (sản phẩm khử duy nhất, đktc).
Tính khối lượng muối sinh ra và giá trị của V.
2
ĐS: VRSO R= 10,08 lit; mRmuốiR = 35,2 gam
Câu 3: Dung dịch A chứa đồng thời 0,3 mol FeClR3R và 0,2 mol HCl. Cho 11,2 gam bột
sắt vào dung dịch A, kết thúc phản ứng thu được V lít HR2R (đktc). Tính giá trị của V.
2
ĐS: VRH R = 1,12 lít
Câu 4: Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp (NaNOR3R1M + NaOH 3M)
khuấy đều cho đến khi ngừng khí thoát ra thì dừng lại. Tính thể tích khí thoát ra ở
đktc.
ĐS: VRkhíR = 15,12 lít
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 40 gam hỗn hợp X gồm một số kim loại trong dung dịch
HNOR3R, kết thúc phản ứng thu được 0,15 mol NOR2R, 0,1 mol NO và 0,05 mol NR2RO và
dung dịch X. Biết không có phản ứng tạo muối NHR4RNOR3R. Tính :
64
a. Khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch X.
b. Số mol HNOR3R đã phản ứng.
3
ĐS: a) mRmuốiR = 92,7 gamb) nRHNO R phản ứng = 1,2 mol
Câu 6: Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít HR2R (đktc). Toàn bộ
lượng kim loại M thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 HR2 R(đktc).
Tìm kim loại M và oxit kim loại M.ĐS : FeR3ROR4
Câu 7: Hòa tan hết m gam bột Fe trong dung dịch chứa đồng thời HNOR3R đặc và
HR2RSOR4R đặc, đun nóng kết thúc phản ứng thu được 0,1 mol SOR2R và 0,15 mol NOR2R.
Tính giá trị của m.
ĐS : m = 5,6 gam
Câu 8: Hòa tan m gam Mg vào 1 lít dung dịch Fe(NOR3R)R2R 0,1M và Cu(NOR3R)R2R 0,1M.
Lọc lấy dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X, thu được kết tủa Y, nung Y
ngoài không khí đến khối lượng không đổi, còn lại 10 gam chất rắn Z. Tính số mol
muối Fe(NOR3R)R2R đã phản ứng.
ĐS : 0,05 mol
Câu 9: Hòa tan 0,1 mol mỗi kim loại Mg và Fe trong 450 ml dung dịch AgNOR3R 1M,
kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Tính giá trị của m.
ĐS: m = 48,6 gam
Câu 10: Hoà tan 8,2 gam một kim loại M bằng dung dịch HNOR3 R(loãng) thấy thoát ra
6,72 lít NO duy nhất (đktc).
a. Xác định tên kim loại M.
b. Hoà tan 10,8 gam kim loại M ở trên bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu
được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với 6,9 gam Na (Na tan hết). Tính khối
lượng kết tủa thu được.
ĐS: a) M = 27 (Al) b) mRkết tủa R= 7,8 gam
Câu 11: Cho 12,88 gam hỗn hợp Mg và Fe vào 700 ml dung dịch AgNOR3R. Sau khi
+
3+
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn C nặng 48,72 gam và dung dịch D
Pvà FeP
P). Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch D, rồi lấy kết
(không chứa AgP
tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 14 gam chất rắn. Tính
65
nồng độ của dung dịch AgNOR3R đã dùng.
ĐS: CRMR AgNOR3R = 0,6 M
Câu 12: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có số mol bằng nhau vào 100 ml dung
dịch Y gồm Cu(NOR3R)R2R và AgNOR3R sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm
3 kim loại. Hòa tan A vào dung dịch HCl dư, thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn
lại 28 gam chất rắn B không tan. Tính nồng độ mol của Cu(NOR3R)R2R và AgNOR3R trong
dung dịch Y.
ĐS: CRMR AgNOR3R = 2M ; CRM RCu(NOR3R)R2R = 1M
Câu 13: Hòa tan hết 24,36 gam hỗn hợp FeCOR3R và FeR3ROR4R trong 200 gam dung dịch
HNOR3R 31,5%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng 15,96 gam
và hỗn hợp khí Y. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu. Tính giá trị của m.
ĐS: mRCuR = 12,96 gam
Câu 14: Hòa tan hết 9,65 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Fe trong 240 gam dung
dịch HNOR3R 31,5% kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng 4,31
3
P). Tính giá trị của V.
gam và 0,18 mol hỗn hợp hai khí NR2R và NO. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với V ml
.17.05,1
100
=
=
V
(46,78
)ml
dung dịch NHR3R 25% (d = 0,91 g/cmP
ddNH
3
91,0.25
ĐS:
Câu 15: Cho m gam bột Mg vào 200 ml dung dịch X gồm Fe(NOR3R)R2R và Cu(NOR3R)R2R.
Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và 12,4 gam chất rắn B. Cho dung dịch
A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 16,1 gam kết tủa C. Nung C trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn D gồm 2 oxit. Tính m
R = 0,5M
2
2
và nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X.
R = 0,75M; CRM Fe(NO ) 3
ĐS: m = 4,8 gam; CRM Cu(NO ) 3
Câu 16: Điện phân 200 ml dung dịch KCl 1M (d=1,15g/ml) có màng ngăn xốp. Tính
nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau điện phân trong trường hợp thể tích
khí thoát ra ở catốt là 6,72 lít (đktc).
ĐS: a) C%KOH = 2,474% ; C%KCl =3,29% b) C% = 5,07%
Câu 17: Điện phân 200 ml dung dịch chứa 12,5 gam tinh thể muối đồng sunfat ngậm
66
nước trong bình điện phân với các điện cực trơ và khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot
thì thấy khối lượng catot tăng 3,2 gam.
a. Viết phương trình biểu diễn phản ứng điện phân dung dịch CuSOR4R và tìm công
thức của muối đồng sunfat ngậm nước.
b. Tính pH dung dịch sau điện phân (giả sử thể tích dung dịch không thay đổi trong
quá trình điện phân).
ĐS:a) CuSOR4R. 5 HR2ROb) PH = 0,3
Câu 18: Dung dịch X chứa HCl, CuSOR4R, FeR2R(SOR4R)R3R. Lấy 400 ml dung dịch X đem
điện phân bằng điện cực trơ, cường độ dòng điện là 7,72 A, đến khi ở catôt thu được
5,12 gam Cu thì dừng lại. Khi đó ở anôt có 2,24 lít một thứ khí bay ra (đktc). Dung
dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 1,25 lít dung dịch Ba(OH)R2 R0,2M và đun nóng
dung dịch trong không khí cho các phẳn ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 56,76 gam
kết tủa.
a. Viết các phương trình phản ứng.
b. Tính thời gian điện phân.
1,75
M
c. Tính CRMR các chất trong dung dịch ban đầu.
ĐS: b) HCl] = [FeR2R(SOR4R)R3R] = 0,135M
Câu 19: Hòa tan hết 69,6 gam hỗn hợp FeR3ROR4R và FeCOR3R trong 500 gam dung dịch
HNOR3R 31,5%, thu được dung dịch A và 10,08 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO, NOR2R.
a. Tính C% HNOR3 Rtrong dung dịch A.
b. Dung dịch A hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe?
3
ĐS: a) C%RHNO R = 1,14% b) mRFeR = 23,1 gam
• Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự: A. Ag, Cu, Au, Al, Fe. B. Ag, Cu, Fe, Al, Au.
C. Au, Ag, Cu, Fe, Al. D. Al, Fe, Cu, Ag, Au.
Câu 2: Kim loại mềm nhất trong số các kim loại là
A. Liti. B. Xesi. C. Natri. D. Kali.
Câu 3: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
67
A. HCl. D. KOH. B. HR2RSOR4R loãng. C. HNOR3R loãng.
Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.
Câu 5: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa
tác dụng được với dung dịch AgNOR3R ?
A. Zn, Cu, Mg. B. Al, Fe, CuO. C. Fe, Ni, Sn. D.Hg, Na, Ca.
Câu 6: Cho hợp kim Al - Fe - Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch Cu(NOR3R)R2R dư,
chất rắn thu được sau phản ứng là
A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Al và Cu.
Câu 7: Cho kim loại M tác dụng với ClR2R được muối X; cho kim loại M tác dụng với
dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta
cũng được muối Y. Kim loại M là
A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe.
Câu 8: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải
là:
A. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe.
Câu 9: Để làm sạch một loại Ag có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb có thể hòa tan loại Ag
này vào dung dịch
A. HCl dư. B. Pb(NOR3R)R2R. C. AgNOR3R dư. D. FeClR3R.
Câu 10: Để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp dung dịch chứa đồng thời
AgNOR3R và Pb(NOR3R)R2R. Người ta lần lượt dùng các kim loại:
A. Cu, Fe. B. Pb, Fe. C. Ag, Pb. D. Zn, Cu.
Câu 11: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe
và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp
kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 12: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây
sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
A. Sn bị ăn mòn điện hóa. C. Fe bị ăn mòn hóa học.
68
B. Fe bị ăn mòn điện hóa. D. Sn bị ăn mòn hóa học.
Câu 13: Có những vật bằng sắt được mạ bằng các kim loại khác nhau dưới đây, nếu
vật này bị xây sát sâu đến lớp sắt thì vật nào bị gỉ sắt chậm nhất ?
B. Fe tráng Sn Ni. A. Fe tráng Zn.
D. Fe tráng Cu. C. Fe tráng.
Câu 14: Khi điện phân dung dịch X có quá trình khử HR2RO tại catot. Dung dịch X là
dung dịch có chứa
A. KBr. B. AgNOR3R. C. HR2RSOR4R. D. FeSOR4R.
Câu 15: Dung dịch nào sau đây khi điện phân có quá trìnhoxi hóa HR2RO tại anot ?
2+
3+
+ P, FeP
P, AgP
+ P, CuP
P, FeP
P, AlP
P. Thứ
A. NaOH. B. NaCl. C. KR2RSOR4R. D. CuClR2R. 3+ 2+ Câu 16: Trong dung dịch chứa đồng thời các ion KP
2+
2+
3+
2+
+ P, CuP
P, FeP
P, FeP
P, AlP
+ P, FeP
P, CuP
P, FeP
3+ P.
3+
2+
2+ P. 2+
3+
2+
tự điện phân các cation ở catot là 3+ A. AgP B. AgP
+ P, FeP
P, CuP
P, KP
+ P.
P, AgP
+ P, CuP
P, FeP
P, AlP
3+ P.
C. AgP D. FeP
Câu 17: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hoá. D. cho proton.
Câu 18: Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, FeR2ROR3R, AlR2ROR3R, MgO
nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
A. Cu, FeO, Al, MgO. B. Cu, Fe, Al, Mg.
C. Cu, Fe, AlR2ROR3R, MgO. D. Cu, FeR2ROR3R, AlR2ROR3R, MgO.
Câu 19: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxít bằng phương pháp nhiệt
luyện ?
A. Fe, Al, Cu. B. Mg, Zn, Fe. C. Fe, Zn, Ca. D. Cu, Cr, Ni.
Câu 20: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân
dung dịch muối của chúng là
A. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu.
Câu 21: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNOR3R
2-
theo phương pháp thuỷ luyện ?
- P+ Zn → 2Ag + [Zn(CN)R4R]P
P.R
A. 2[Ag(CN)R2R]P
69
B. AgNOR3R + Fe(NOR3R)R3R → Ag + 2Fe(NOR3R)R2R.
C. 4AgNOR3R + 2HR2RO → 4Ag + 4HNOR3R + OR2R.R
D. AgR2RO + CO → 2Ag + COR2R.
Câu 22: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm
hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
A. Hg(NOR3R)R2R. B. HNOR3R. C. Cu(NOR3R)R2R. D. Fe(NOR3R)R3R.
Câu 23: Nếu chỉ dùng HR2RO thì có thể phân biệt các chất trong dãy nào sau đây?
A. Na, Al, Mg, Al(OH)R3R. B. Na, Al, Zn, Mg, AlR2ROR3,R Fe.
D. Na, Ba, Al, ZnO, Fe. C. Ba, AlR2ROR3,R ZnO, Fe, Al.
Câu 24: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: NaR2RO
và AlR2ROR3R, Fe và FeClR3R, BaClR2R và CuSOR4R, Ba và NaHCOR3R. Số hỗn hợp có thể tan hoàn
toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 25: Hỗn hợp rắn X gồm Al, FeR2ROR3R và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan
hoàn toàn trong dung dịch
B. HCl(dư). C. NaOH (dư). A. NHR3R(dư). D.AgNOR3R (dư).
Câu 26: Nhỏ từ từ dung dịch AgNOR3R đến dư vào dung dịch FeClR2R thu được chất rắn
có thành phần là
A. AgCl. B. Ag. C. AgCl và Ag. D. AgCl và Fe.
Câu 27: Hòa tan hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch HNOR3R, phản ứng xong thu được dung
dịch X chỉ chứa 1 chất tan. Chất tan đó là
A. Fe(NOR3R)R3R. B. Cu(NOR3R)R2R. C. Fe(NOR3R)R2R. D. HNOR3R.
Câu 28: Cho các dung dịch loãng: (1) FeClR3R, (2) FeClR2R, (3) HR2RSOR4R, (4) HNOR3R, (5)
hỗn hợp gồm HCl và NaNOR3R. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
A. (1), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (4). D. (1), (4), (5).
Câu 29: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau tạo hệ điện
hóa (như hình vẽ). Thanh sắt sẽ bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp
70
A. (I). B. (II). C. (III). D. (IV).
Hình 2.3. So sánh hiện tượng sắt bị ăn mòn
Câu 30: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuClR2R, c) FeClR3R, d) HCl có lẫn CuClR2R.
Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn
điện hoá là
B. 1. C. 2. D. 3. A. 4.
Câu 31: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy
gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang
phải là
A. N, Si, Mg, K. B. K, Mg, Si, N.
C. K, Mg, N, Si. D. Mg, K, Si, N.
Câu 32: Điện phân dung dịch CuSOR4R với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân
2+
dung dịch CuSOR4R với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là tại
P + 2e → Cu.
–
A. catot xảy ra sự khử: CuP
P + HR2R. + P + 4e.
B. catot xảy ra sự khử: 2HR2RO + 2e→ 2OHP
2+
P + 2e.
C. anot xảy ra sự oxi hoá: 2HR2RO → OR2R + 4HP
D. anot xảy ra sự oxi hoá: Cu → CuP
Câu 33: Điện phân có màng ngăn hỗn hợp gồm a mol NaCl và b mol HNOR3R sau một
thời gian xác định ta thấy dung dịch thu được sau điện phân làm quỳ tím hoá xanh.
Điều đó chứng tỏ
A. a > b. B. a < b. C. b > 2a D.b < 2a.
3+
2+
2+
2+
3+
2+
Câu 34: Trong dãy thế điện cực chuẩn của kim loại, vị trí một số cặp oxi hoá - khử
P/Al, FeP
P/Fe, NiP
P/Ni, CuP
P/Cu, FeP
P/FeP
P, AgP
+ P/Ag,
2+
được sắp xếp như sau: AlP
P/Hg. Trong số các kim loại Al, Fe, Ni, Cu, Ag, Hg thì có bao nhiêu kim loại khi
3+
2+
3+
HgP
Pchỉ khử được FeP
P về FeP
P ?
tác dụng với dung dịch muối FeP
71
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 35: Hoà tan 17,4 g hỗn hợp X gồm FeO, MR2ROR3R cần dùng vừa đủ 400 ml dung
dịch HR2RSOR4R 1M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được 8 gam chất rắn. Tên kim loại M là
A. Fe. B. Al. C. Cr. D. Mn.
Câu 36: Hoà tan hàn toàn 12,15 gam hỗn hợp gồm Mg, M có tỷ lệ mol tương ứng là
2:3, cần dùng 300 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và HR2RSOR4R0,5M loãng thu được dung
dịch Z. Để trung hoà lượng axit dư trong dung dịch Z cần dùng 100 ml dung dịch
NaOH 1M. Kim loại M là
A. Fe. B. Zn. C. Al. D.Ba.
Câu 37: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm M, FeCOR3R bằng dung dịch HNOR3R loãng
thu được 6,72 lít hỗn hợp khí NO, COR2R có tỷ lệ mol là 1:1 và dung dịch Z. Cho Z tác
dụng với dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 24 gam oxit. Kim loại M là
A. Mg. B. Fe. C. Cu. D. Ag.
Câu 38: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau: FeClR3R,
AlClR3R, CuSOR4R, Pb(NOR3R)R2R, NaCl, HCl, HNOR3R, HR2RSOR4 Rloãng, NHR4RNOR3R. Tổng số
trường hợp tạo ra muối Fe(II) là
A.7. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 39: Để khử hoàn toàn 32 gam một oxit kim loại cần dùng 8,96 lít HR2R (đktc).
Tên kim loại M là
A. Mg. B. Cu. C. Fe. D.Cr.
Câu 40: Hoà tan hoàn toàn 7,35 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loai kiềm thuộc hai chu
kì liên tiếp nhau trong nước thu được dung dịch Y. Để trung hoà 1/5 dung dịch Y cần
dùng 25 ml dung dịch HR2RSOR4R 1M. Tên của hai kim loại kiềm là
A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Cs. D. Cs và Fr.
Câu 41: Hỗn hợp hai kim loại X, Y có tỉ lệ khối lượng mol là 3:7 và tỉ lệ mol là 3:2.
Phần trăm khối lượng của kim loại Y trong hỗn hợp là
72
A. 60,87%. B. 59,28%. C.31,39%. D. 40,18%.
Câu 42: Nhúng một thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch Fe(NOR3R)R2R sau một
thời gian khối lượng thanh tăng lên 2 gam. Nếu nhúng thanh kim loại trên vào dung
dịch Cu(NOR3R)R2R thì khối lượng thanh tăng 5 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
và số mol M tham gia phản ứng với Fe(NOR3R)R2R chỉ bằng 1/2 khi phản ứng với
Cu(NOR3R)R2R. Tên kim loại M là:
A. Zn. B. Mg. C. Pb. D.Ni.
Câu 43: Một thanh kim loại M hoá trị 2 khi nhúng vào dung dịch Fe(NOR3R)R2R thìkhối
lượng của thanh giảm 6 % so với ban đầu. Nhưng nếu nhúng thanh kim loại trên vào
dung dịch AgNOR3R thì khối lượng của thanh tăng 25% so với ban đầu. Biết độ giảm số
mol của Fe(NOR3R)R2R gấp đôi độ giảm số mol của AgNOR3R. Tên kim loại M là
A. Zn. B. Mg. C. Mn. D.Cu.
Câu 44: Hoà tan hoàn toàn 6,15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Na và M (hoá trị n
không đổi) trong nước thu được dung dịch Y và 5,04 lít khí HR2 R(đktc). Để trung hoà
1/2 dung dịch Y cần dùng 25 ml dung dịch HCl 1M. Tên kim loại M là
A. Ca. B. Al. C. Be. D. Mg.
Câu 45: Cho m gam kim loại M vào 400 ml dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết
thúc thu được 5,376 lít HR2 R(đktc).Tên kim loại M là
A.Mg. B.Ba.C.Fe.D. Al.
Câu 46: Hoà tan 13,4 gam hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe (nRNaR≤ nRAlR) vào nước dư thu
được 4,48 lít HR2 R(đktc) còn lại chất rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch
Cu(NOR3R)R2R thu được 9,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 17,16%. B.20,15%. C. 62,68%. D. 37,32%.
Câu 47: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại K, Al, Mg được nghiền nhỏ trộn đều.
Chia X thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với nước dư sinh ra 4,48 lít HR2 R(đktc)
Phần 2: Tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7,84 lít HR2 R(đktc)
Khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là
A. 1,4 gam. B.10,7 gam. C.3,6 gam. D. 4,8 gam.
73
Câu 48: Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỷ lệ mol 2 : 3, cho hỗn hợp này tác dụng với
HR2RO. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít HR2 R(đktc) và m gam chất rắn không
tan. Giá trị của m là
A. 0,6750. B.1,6875. C.2,0250. D. 2,7000.
Câu 49: Trộn 150 ml dung dịch HCl 1M với 250 ml dung dịch CuSOR4R 1M thu được dung dịch X. Cho 20,55 gam Ba vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được là A.14,7 gam. B. 34,95 gam. D.49,65 gam. C.42,3 gam.
Câu 50: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Zn, Mg, Cu. Cho m gam X tác dụng với dung
dịch Ba(OH)R2R dư thu được 2,24 lít HR2 R(đktc) còn lại chất rắn không tan Y. Cho Y tác
dụng với dung dịch HR2RSOR4R loãng, sau phản ứng thu được 3,34 lít HR2R (đktc), phần chất
rắn không tan có khối lượng 10,8 gam. Giá trị của m là
A. 20,9. B. 17,9. C. 9,17. D. 7,19.
Câu 51: Hoà tan hết 3,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al trong dung dịch HNOR3R loãng
thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y gồm NO, NOR2R có tỷ lệ thể tích tương ứng là 1:1.
Phần trăm khối lượng của Mg trong X là
A. 36,08%. B. 37,7%. C. 37,07%. D. 30,77%
Câu 52: Hoà tan hết 5,52 gam Mg vào dung dịch HNOR3R loãng thu được hợp 2,688 lít
hỗn hợp khí X gồm NO, NR2RO. Tỉ khối hơi của X so với HR2R là
A. 19,20. B. 16,15. C. 37,00. D. 38,40
Câu 53: Hoà tan 9,65 gam hỗn hợp Al, Fe trong dung dịch HCl 0,5 M thu được V lít
khí HR2R (đktc). Mặt khác cũng hòa tan lượng hỗn hợp trên trong dung dịch NaOH dư
thu được 5,04 lít HR2 R(đktc).Gía trị của V là
A. 7,28. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,6.
Câu 54: Hoà tan hoàn toàn 14,45 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Al bằng dung dịch
HNOR3R loãng dư thu được 25,76 lít NOR2R (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y
thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 57,59. B. 75,59. C. 79,55. D. 85,75.
Câu 55: Đốt 40,6 gam một hợp kim gồm Al và Zn trong bình đựng khí clo thu được
65,45 gam hỗn hợp rắn. Cho hỗn hợp rắn này tan hết vào dung dịch HCl thì thu được
V lít HR2R (đktc). Dẫn V lít khí này đi qua ống đựng 80 gam CuO nung nóng. Sau một
74
thời gian thấy trong ống còn lại 72,32 gam chất rắn và chỉ có 80% khí HR2R tham gia
phản ứng. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là
A. 19,95%. B. 80,05%. C. 29,92%. D. 70%.
Câu 56: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung
dịch HR2RSOR4R 10%, thu được 2,24 lít khí HR2R (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được
sau phản ứng là
A. 101,68 gam. B. 88,20 gam. C.101,48 gam. D. 97,80 gam.
Câu 57: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch chứa đồng thời hai axit HNOR3R
1M và HR2RSOR4R 0,5M, kết thúc phản ứng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất thoát ra.
Giá trị của V là
A. 1,344. B. 2,016. C. 4,032. D. 2,688.
Câu 58: Hoà tan m gam hỗn hợp ba kim loại A, B, C trong HNOR3R loãng (dư) thu
được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol mỗi khí NO, NR2RO, NR2R, NOR2R. Số mol
HNOR3R đã tham gia phản ứng là
A. 2,8 mol. B. 1,4 mol. C. 4,2 mol. D. 5,6 mol.
Câu 59: Nhúng một thanh kim loại M hoá trị 2 vào 1120 ml dung dịch CuSOR4R 0,2M
sau phản ứng khối lượng thanh giảm 1,344 gam. Nồng độ CuSOR4R còn lại là 0,05 M.
Tên kim loại M là
A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Pb.
Câu 60: Lắc 2,7 gam bột Al trong 200 ml dung dịch chứa Fe(NOR3R)R2R và Cu(NOR3R)R2R.
Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,2 gam chất rắn A gồm hai kim loại và dung
dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 9 gam kết tủa. Nồng độ ban
đầu của hai muối lần lượt là
A. 0,5M; 0,75M. B. 0,75M; 0,5M.
C. 0,75M; 0,75M. D. 0,5M ; 0,5M.
Câu 61: Cho 18,4 gam Na vào 100 ml dung dịch Fe(NOR3R)R3R1M và Al(NOR3R)R3R 1,5M,
sau khi phản ứng kết thúc kết tủa thu được đến khối lượng không đổi thu được m gam
chất rắn. Giá trị của m là
A. 8. B. 18,5. C. 15,65. D. 13,1.
75
Câu 62: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột gồm Al, Fe có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1, vào 300
ml dung dịch AgNOR3R 1M. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất
rắn. Giá trị của m là
A. 33,95. B. 35,2. C. 39,35. D. 35,39.
Câu 63: Hoà tan hỗn hợp bột X gồm 0,1 mol mỗi kim loại Fe và Cu, vào 500 ml
dung dịch AgNOR3 R1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và m gam chất rắn.
Giá trị của m là
A. 27,0. B. 43,2. C. 54,0. D. 64,8.
Câu 64: Cho 6,45 gam hỗn hợp bột X gồm hai kim loại Al và Mg có tỉ lệ mol tương
ứng 3 : 2 vào 150 ml dung dịch Y chứa Fe(NOR3R)R2R1M và Cu(NOR3R)R2R1M, khuấy đều
cho đến khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn và dung dịch Z.Giá trị của m
là
A. 12,90. B. 21,90. C. 19,20. D. 18,45.
Câu 65: Cho 3,375 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch Y chứa Fe(NOR3R)R3R 0,5M và
Cu(NOR3R)R2R 0,5M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 6,9. B. 13,8. C. 9,0. D. 18,0.
Câu 66: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Cu(NOR3R)R2R 0,5 M và NaCl 1,5M.
Cho tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Dung dịch thu được
sau khi điện phân có thể hoà tan tối đa m gam AlR2ROR3R. Giá trị của m là
A. 2,55. B. 4,50. C. 7,65. D. 10,20.
Câu 67: Để khử 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe R3ROR4R, FeR2ROR3R, Fe, MgO cần dùng
5,6 lít CO (đktc). Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là
A. 28 gam. B. 26 gam. C. 24 gam. D. 20 gam.
Câu 68: Cho 48 gam FeR2ROR3R vào m gam dung dịch HR2RSOR4R 9,8 %, sau khi phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch X có khối lượng 474 gam. Nồng độ phần trăm của chất
tan trong dung dịch X là
A. 23 %. B. 17,8 %. C. 12,66 %. D. 15 %.
Câu 69: Để 5,6 gam bột Fe trong không khí một thời gian thu được 7,2 gam hỗn hợp
X gồm các oxit sắt và sắt dư. Thêm 10,8 gam bột Al vào X rồi thực hiện hoàn toàn
76
phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp Y. Thể tích khí thoát ra (ở đktc) khi hoà tan Y
bằng dung dịch HCl dư là
A. 11,2 lít. B. 6,72 lít. C. 8,96 lít. D. 13,44 lít.
Câu 70: Cho 0,87 gam hỗn hợp bột các kim loại Fe,Al,Cu có tỉ lệ mol tương ứng là
1:2:1 vào 400ml dung dịch (AgNOR3R 0,08M + Cu(NOR3R)R2 R0,5M). Sau khi phản ứng
hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 4,302 gam. B. 3,712 gam. C. 4,8 gam. D. 4,032 gam.
Câu 71: Sau khi nung 9,4 gam Cu(NOR3R)R2R ở nhiệt độ cao thu được 6,16 gam chất rắn.
Thể tích dung dịch HNOR3R 0,3M ít nhất cần để hoà tan hết lượng chất rắn thu được là
A. 0,5 lít. B. 0,3 lít. C. 0,2 lít. D. 0,4 lít.
Câu 72: Cho 20 gam kim loại R tác dụng với NR2R đun nóng thu được chất rắn X. Cho
X vào nước dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với với HR2R bằng 4,75.
Vậy R là
A. Mg. B. Ca. C. Ba. D. Al.
Câu 73: Điện phân với điện cực trơ 500ml dung dịch CuSOR4R đến khi thu được 1,12
lít khí (đktc) ở anốt thì dừng lại. Ngâm một lá sắt vào dung dịch sau điện phân đến khi
phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng lá sắt tăng 0,8 gam. Nồng độ mol của dung
dịch CuSOR4R ban đầu là
A. 3,6 M. B. 1,5 M. C. 0,4 M. D. 1,8 M.
Câu 74: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,5M và Cu(NOR3R)R2 R0,75M (điện cực trơ, có màng ngăn) đến khi khối lượng dung dịch giảm 11,65 gam thì dừng lại. Dung dịch thu được sau điện phân chứa các chất tan là A. NaNOR3R, NaCl và Cu(NOR3R)R2R. B. NaNOR3 Rvà Cu(NOR3R)R2R.
C. NaCl và Cu(NOR3R)R2R. D. NaNOR3R, HNOR3R và Cu(NOR3R)R2R.
Câu 75: Hòa tan hoàn toàn FeS R2R vào cốc chứa dung dịch HNOR3R loãng được dung
dịch X và khí NO thoát ra. Thêm bột Cu dư vào dung dịch X, sau đó thêm tiếp dung
dịch HR2RSOR4R vào, thu được dung dịch Y có màu xanh, nhưng không có khí thoát ra.
Các chất tan có trong dung dịch Y là
A. Cu(NOR3R)R2R, Fe(NOR3R)R2R, HR2RSOR4R. B. CuSOR4R, FeR2R(SOR4R)R3R, HR2RSOR4R.
C. CuSOR4R, FeSOR4R, HR2RSOR4R. D. Cu(NOR3R)R2R, Fe(NOR3R)R3R, HR2RSOR4R.
77
Câu 76: Nung nóng 39,2 gam hỗn hợp X gồm FeO và FeR2ROR3R rồi cho luồng khí HR2R đi
qua, thu được hỗn hợp Y chứa Fe, FeR3ROR4R. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch
HR2RSOR4R đặc nóng, dư chỉ thu được 100 gam một muối sunfat trung hòa. Thành phần %
về khối lượng FeO trong X là
A. 81,64%. B. 18,37%. C. 36,73%. D. 33,33%.
Câu 77: Cho 23,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu tác dụng vừa hết với 14,56 lít ClR2R
(đktc) thu được hỗn hợp muối Y. Mặt khác, cứ 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung
dịch HCl dư thu được 0,2 mol HR2R. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 53,78%. B. 22,69%. C. 23,53%. D. 35,3%.
Câu 78: Hòa tan hết 31 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại là sắt, đồng và bạc bằng
dung dịch HNOR3 Rvừa đủ, thấy có 5,6 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra (ở
đktc) và thu được dung dịch Y. Đem cô cạn dung dịch Y thu được m gam hỗn hợp ba
muối khan. Giá trị của m là
A. 77,5. B. 70. C. 51,32. D. 85.
Câu 79: Cho hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 5,6 gam Fe vào dung dịch HNOR3R loãng.
Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy có 3,136 lít khí NO là sản phẩm khử
duy nhất thoát ra (ở đktc) và còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là
A. 2,245. B. 2,56. C. 1,92. D. 2,8.
• Đáp án
• Bài tập chương “Kim loại kiềm, kim loại kiểm thổ, nhôm”
a) Bài tập lý thuyết
• Bài tập về Đặc điểm nguyên tử kim loại - Vị trí nguyên tử kim loại trong
BTH- Tính chất vật lí
Câu 1: Nguyên tố X có số thứ tự 19
a. Hãy viết cấu hình electron của X.
b. Cho biết vị trí cảu X trong BTH, tên của nguyên tố X.
c. Cho biết liên kết hóa học trong hợp chất của X với clo.
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số electron ở phân lớp s là 8. Hãy
xác đình vị trí của nguyên tố đó trong BTH. Nêu tính chất vật lí của đơn chất
78
nguyên tố đó.
Câu 3: Electron cuối cùng của 2 nguyên tử A và B lần lượt được phân vào các
phân lớp 3p và 4s. Tổng số electron của phân lớp này bằng 5 và hiệu số electron
của chúng bằng 3. Xác định nguyên tố A, B và vị trí của chúng trong BTH.
• Bài tập dựa vào tính chất hóa học của kim loại và các hợp chất, viết các
PTHH
Câu 1: Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi cho NaHCOR3R tác dụng lần lượt với:
dd NaOH, dd KOH, dd Ca(OH)R2R, dd HCl, dd NaHSOR4
Câu 2: Viết phương trình phản ứng khi cho từ từ Na kim loại vào các dung dịch:
HCl, FeClR3R, (NHR4R)R2RCOR3R, ZnClR2R, etanol, dầu hỏa. Cho biết hiện tượng xảy ra trong
mỗi trường hợp.
Câu 3: Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi cho khi cho Al lần lượt tác dụng
với OR2R, ClR2R, S, FeR2ROR3R, FeR3ROR4R, dd HCl, dd HR2RSOR4R đặc nóng, dd NaOH, dd
Cu(NOR3R)R2
• Biện luận các chất sau phản ứng và các PTHH theo lời mô tả
Câu 1: A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ
cao cho ngọn lửa màu vàng. A tác dụng với B thành C. Nung nóng B ở nhiệt độ cao
thu được chất rắn C, hơi HR2RO và khí D. Biết D là một hợp chất của cacbon, D tác
dụng với B cho B và C.
a. A,B, C là chất gì? Viết PTHH xảy ra.
b. Cho A, B,C tác dụng với CaClR2R; C tác dụng với dung dịch AlClR3R. Viết PTHH của
các phản ứng xảy ra.
Câu 2: Cho một mẫu Natri vào dung dịch chứa AlR2R(SOR4R)R3R và CuSOR4R thu được khí
A, dung dịch B và kết tủa C. Nung C thu được chất rắn D. Cho H R2R đi qua D nung
nóng (giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được chất rắn E, hòa tan E trong
dung dịch HCl dư thì E chỉ tan một phần. Giải thích bằng phương trình phản ứng.
• Nêu các hiện tượng và giải thích các hiện tượng khi phản ứng xảy ra
Câu 3: Nêu hiện tượng vàviết phương trình phản ứng trong các trường hợp sau:
a. Hấp thụ từ từ đến dư khí HCl, khí COR2R vào dung dịch Na[Al(OH)R4R].
79
b. Trộn lẫn dung dịch AlClR3R với dung dịch Na[Al(OH)R4R].
c. Cho dung dịch NaOH đến dư vào các dung dịch AlR2R(SOR4R)R3R, ZnSOR4R.
d. Cho dung dịch NHR3R đến dư vào các dung dịch AlR2R(SOR4R)R3R, ZnSOR4R.
Câu 4: Khi hòa tan Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaNOR3R, NaOH thì thoát ra hỗn
-
P.
hợp khí gồm HR2R và NHR3R. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion, biết
rằng trong môi trường bazơ, Al bị ôxi hóa thành Al(OH)R4RP
Giải:
2Al + 6HR2RO + 2NaOH →2 Na[Al(OH)R4R] + 3HR2
2Al + 6 H2O + 2 OH- → 2 [Al(OH)4]- + 3 H2
8Al + 3 NaNO3 + 5NaOH + 18 H2O → 8Na[Al(OH)4] + 3NH3↑
A + 5OH- + 18H2O → 8[Al(OH)4]- + 3NH3↑
A A E 8Al + 3 NOE - 3A
Câu 5: Hãy xác định các chất ứng với các chữ cái A, B, … Z, biết rằng chúng là
những chất khác nhau. Viết các phương trình phản ứng.
Giải:
Câu 6: Hãy xác định các chất ứng với các chữ cái A, B, … Z, biết rằng chúng là
những chất khác nhau. Viết các phương trình phản ứng.
80
Giải:
Có thể có nhiều đáp án khác nhau, sau đây là một đáp án tham khảo:
(A): CaO; (B): HR2RO; (C): Ca(OH)R2R; (D): HCl; (E): CaClR2R; (F): NaR2RCOR3R; (P): COR2R;
(X): NaOH; (Q): NaHCOR3R; (Y): KOH; (R): KR2RCOR3R; (Z): (CHR3RCOO)R2RCa.
• Nhận biết kim loại và hợp chất của chúng
Câu 1:
a. Nêu phương pháp hóa học, phân biệt 4 kim loại: Na, Ca, Mg, Al.
b. Phân biệt 4 dung dịch: KCl, BaClR2R, MgClR2R, AlClR3R.
Câu 2: Chỉ dùng một hóa chất ( hoặc một dung dịch chứa một hóa chất) làm thuốc
thử, hãy trình bày phương pháp hóa học phân biệt:
a. 5 chất rắn: Al, AlR2ROR3R, Na, NaR2RO, Mg.
b. 2 dung dịch AlClR3R và ZnClR2R.
Giải:
a. Al Na Mg AlR2ROR3
không tan khôngtan tan,có khí không tan HR2RO
NaR2RO Tantạo NaOH tan, có khí tan không tan NaOH(vừa có)
b. Dùng dung dịch NHR3R dư có ↓ keo trắng không tan là AlClR3R, có ↓ rồi tan là ZnClR2R.
AlClR3R + 3 NHR3R + 3 HR2RO → Al(OH)R3R↓ + 3 NHR4RCl.
ZnClR2R + 2 NHR3R + 2 HR2RO → Zn(OH)R2R↓ + 2 NHR4RCl.
Zn(OH)R2R+ 4 NHR3R→ [Zn(NHR3R)R4R](OH)R2R.
• Điều chế, tinh chế, tách loại kim loại và hợp chất của chúng
Câu 1: Từ nguyên liệu ban đầu là NaCl và nước, viết các phương trình phản ứng
điều chế các chất sau: NaOH, HCl, nước Javen, natri clorat NaClOR3R.
Câu 2: Từ quặng đolomit (MgCOR3R.CaCOR3R). Nêu phương pháp điều chế các kim
loại riêng biệt Mg và Ca ( chỉ được dùng HR2RO và HCl, điều kiện kỹ thuật xem như
có đủ). Viết các phương trình phản ứng minh họa.
Câu 3: Chỉ có các chất NaCl, HR2RO và Al làm thế nào để điều chế các chất sau
81
a) AlClR3R. b) Al(OH)R3R. c) dung dịch Na[Al(OH)R4R].
Câu 4: Nêu phương pháp tách riêng các chất sao cho khối lượng không thay đổi so
vơi khối lượng ban đầu của chúng trong hỗn hợp.
a. MgClR2R, AlClR3R, BaClR2
b. Mg, Al, Fe, Cu.
Câu 5: Trình bày phương pháp tách riêng các muối trong hỗn hợp: NaCl, BaSOR4R,
MgCOR3R (lượng chất thu được không đổi sau khi tách).
Giải:
Hòa tan hỗn hợp vào nước chỉ có NaCl tan, lọc lấy hỗn hợp không tan (gồm
MgCOR3 Rvà BaSOR4R) cho vào HR2RO rồi thổi COR2R vào cho đến bão hòa chỉ có MgCOR3R tan,
BaSOR4R không tan lọc lấy. Dung dịch còn lại đun nóng thu hồi MgCOR3R.
Câu 6: Chỉ dùng thêm HR2RO và COR2R, phân biệt 5 chất bột: NaR2RCOR3R, CaCOR3R,
NaR2RSOR4R, CaSOR4R, KNOR3R.
• Nước cứng và cách làm mềm nước cứng
Câu 1: Có những hóa chất sau: NaCl, Ca(OH)R2R, NaR2RCOR3R. Chất nào có thể làm
mềm nước cứng tạm thời ? Giải thích và viết phương trình phản ứng.
Câu 2: Có 4 cốc đựng riêng biệt: nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước
cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần. Bằng phương pháp hóa học hãy xác định loại
nước nào chứa trong mỗi cốc?
Giải:
Đun nóng các chất. Nếu chất lỏng không vẩn đục là nước cứng vĩnh cửu và nước
nguyên chất (nhóm A). Nếu chất lỏng vẩn đục là nước cứng tạm thời và nước cứng
toàn phần (nhóm B).
Ca(HCOR3R)R2R→ CaCO R3R↓ + COR2R↑ + HR2RO
Thêm vài giọt dung dịch NaR2RCOR3R vào mỗi chất của nhóm A. Nếu có kết tủa thì
chất ban đầu là nước cứng vĩnh cửu, chất còn lại là HR2RO.
NaR2RCOR3R + CaSOR4R→ CaCOR3R↓ + NaR2RSOR4
Lấy nước lọc của mỗi chất ở nhóm B (sau khi đã lọc bỏ ↓ ) thêm vài giọt dung
dịch NaR2RCOR3R. Nếu có kết tủa là nước cứng toàn phần. Không kết tủa là nước cứng
82
tạm thời (vì Ca(HCOR3R)R2R đã kết tủa hết khi đun nóng).
NaR2RCOR3R + CaSOR4R→ CaCOR3R↓ + NaR2RSOR4
b) Bài toán
• Bài toán về xác định tên hai kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ thuộc
hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn
Ví dụ 1.Hòa tan hết 14,7 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm (nhóm IA) thuộc hai chu
kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào 146 gam dung dịch HCl 15%, thu được dung
dịch X có khối lượng tăng 14,2 gam so với khối lượng dung dịch HCl ban đầu.
a) Xác định tên hai kim loại.
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch X.
Giải
146 .5,36
15. 100
= 0,6 mol. a) nRHCl bđR =
2
2
∆mRddR tăng = mRklR - mRH R⇒ mRH R = mRklR - ∆mRddR tăng
= 14,7 - 14,2 = 0,5 gam
Hoặc: mRdd XR = 146 + 14,2 = 160,2 gam; mRklR + mRdd HClR = mRdd XR + mRH 2
2
⇒ mRH R= mRklR + mRdd HClR - mRdd XR = 14,7 + 146 - 160,2 = 0,5 gam )
2
2
5,0 2
⇒ nRH R = = 0,25 mol ⇒ 2nRH R = 0,5 mol < nRHClR bđ ⇒Axit HCl dư
A
nên chỉ có phản ứng kim loại với axit, không có phản ứng kim loại với nước.
A
ClA
Thay hai kim loại kiềm bằng một kim loại tương đương . Ta có:
2 + 2HCl → 2 + HR2R↑ (*)
=
4,29
0,5 ← 0,5 ← 0,5 ← 0,25
7,14 5,0
A =
4,29
⇒ = A gam/mol
Theo tính chất trung bình: AR1R = 23 (Na) < < AR2R = 39 (K)
=
3,0
5,0
b) Gọi a, b lần lượt là số mol của Na và K. Ta có hệ :
=+ b +
=
= 2,0b
a23
b39
7,14
a
a
⇒
+ddHCl
+ddHCl
→
→
83
→
→
Na NaCl K KCl
0,3 0,3 0,2 0,2
(*) ⇒ nRHClR dư = 0,6 - (0,3 + 0,2) = 0,1 mol
.3,0.5,58
%100
=
%955,10
Nồng độ % của các chất trong dung dịch X là:
2,160
.2,0.5,74
%100
=
%300,9
C%RNaClR =
2,160
.1,0.5,36
%100
=
,2
%278
C%RKClR =
2,160
C%RHClR =
Ví dụ 2.( Lưu trong CD)
• Bài toán về tính chất của các hợp chất kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ.
( Lưu trong CD)
• Bài toán về nhôm và hợp chất của nhôm
( Lưu trong CD)
c) Bài tập tự luyện
• Bài tập tự luận
Câu 1: Cho 5,64 gam hỗn hợp KR2RCOR3R và KHCOR3R vào một thể tích tính trước của
dung dịch chứa NaR2RCOR3R và NaHCOR3R để thu được 600 ml dung dịch A. Chia A thành
ba phần bằng nhau:Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl vào phần thứ nhất thấy thoát ra
448 ml khí (đktc) và thu được dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với nước vôi
dư thấy xuất hiện 2,5 gam kết tủa. Phần thứ 2 tác dụng vừa hết với 150 ml dung dịch
NaOH 0,1M. Cho dung dịch HBr dư tác dụng với phần thứ ba, sau đó đun dung dịch
đến cạn khô, cân được 8,125 gam chất rắn khan.
a. Tính nồng độ các chất trong dung dịch A.
,0.3
025
=
=
)M(05,0
,0
)M(025
b. Tính nồng độ HCl đã dung.
2
3
3
3.01,0 6,0
6,0
; ĐS: a) CRM K CO R = ; CRM KHCO R =
=
=
)M(1,0
)M(05,0
84
2
3
3
02,0.3 6,0
05,0.3 6,0
=
)M(5,0
CRM Na CO R = ; CRM NaHCO R =
05,0 1,0
b) CRM HClR =
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta được dung dịch A.
a.Nếu cho khí COR2R sục qua dung dịch A thấy kết thúc thí nghiệm có 2,5 gam kết tủa
thì có bao nhiêu lít COR2R đã phản ứng.
b. Nếu hòa tan hoàn toàn 28,1 gam hỗn hợp MgCOR3R và BaCOR3 Rcó thành phần thay đổi
(trong đó chứa a% MgCOR3R) bằng dung dịch HCl rồi cho tất cả khí sinh ra hấp thụ hết
vào dung dịch A thì được kết tủa D. Hỏi với giá trị nào của a thì lượng kết tủa D nhiều
nhất ?
2
2
%100
.84.1,0
=
%89,29
ĐS: a) VRCO R = 0,56 lit VRCO R = 8,4 lit
1,28
b) a% =
Câu 3: Hòa tan a gam hỗn hợp NaR2RCOR3R và KHCOR3R vào nước để được 400 ml dung
dịch A. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A, được dung dịch B và
1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)R2R dư thu được 29,55 gam kết tủa.
a. Tính a.
b. Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch A.
c. Người ta lại nhỏ từ từ dung dịch A vào bình đựng 100 ml dung dịch HCl 1,5M.
Tính thể tích COR2R (đktc) đã sinh ra.
=
=
M525,0
,0
M2625
+ b) [NaP
P] =
+ ; [KP
P] = [HCO ]
−2 ; [CO ] = 3
− 3
105,0.2 4,0
105,0 4,0
=
,0
M225
ĐS: a) a = 20,13 gam
09,0 4,0
=
2
c) 1,68 lit< VRCO R< 2,688 lit
Câu 4: Hòa tan hết m gam hỗn hợp hai oxit của kim loại kiềm và kiềm thổ vào dung
dịch HCl (dư). Cô cạn dung dịch thu được, rồi tiến hành điện phân nóng chảy hết chất
85
rắn thu được (với điện cực trơ) thì ở catot sinh ra 11 gam kim loại và ở anot có 2,24 lít
khí thoát ra (đktc). Tính giá trị của m.ĐS: m = 12,6 gam
Câu 5: Nhỏ rất từ từ đến hết 150 ml dung dịch HCl 1M vào 60 ml dung dịch chứa
đồng thời NaR2RCOR3 R1M và NaHCOR3R 1M. Kết thúc phản ứng, thể tích khí thoát ra (đktc)
2
2+
2+
P; 0,8 mol NaP
+ P; 0,1 mol MgP
P; 0,8
là bao nhiêu ? ĐS: VRCO R = 2,016 lít
− 3
−
Câu 6: Một dung dịch có chứa HCO ; 0,2 mol CaP
mol Cl . Cô cạn dung dịch đó đến khối lượng không đổi thì lượng muối thu được là
bao nhiêu gam ?ĐS:mRmuèiR = 75,2 gam
Câu 7: Nung nóng một hỗn hợp bột gồm Al và FeR3ROR4Rtrong môi trường không có
không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm thu được nếu cho tác dụng với
dung dịch NaOH dư thì thu được 0,336 lít khí (đktc), nếu cho tác dụng với dd
HNOR3Rdư thì thu được 100ml dd A và 0,728 lít (đktc) khí NO duy nhất.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính thành phần phần trăm theo khối lượng
các chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất có trong dung dịch A, người ta phải dùng hết
400ml dung dịch NaOH 0,5M. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch HNO R3R có trong
×
%100
dd A.
3OFem
4
74,1 255
ĐS: a ) % = =68 %
C
% mRAlR = 100% - 68% =32 %
)
M(HNO3
b) = 0,425 M
Câu 8: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)R2R 0,5 M vào 150 ml dung dịch dịch AlClR3R 1M,
lọc lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5,1
R = 300 ml
gam chất rắn. Thể tích của dung dịch Ba(OH)R2R 0,5 M tối thiểu cần dùng là bao nhiêu ?
2
ĐS: VRdd Ba(OH)
Câu 9: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Xgồm Al, FeRxRORyRthu được 16,55
gam chất rắn Y. Hoà tan Y trong dung dịch NaOH dư thấy có 1,68 lít HR2R (đktc) thoát
ra, còn lại 8,4 gam chất rắn. Xác định công thức của oxit sắt.
ĐS: FeR3ROR4
86
Câu 10: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, FeR2ROR3R thu được hỗn
hợp Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M không có khí thoát ra.
Tính khối lượng Al trong hỗn hợp X.
ĐS: mRAlR = 4,05 gam
Câu 11: Hoà tan 1,44 gam kim loại M vào dung dịch HR2RSOR4R loãng dư thoát ra 1,344
lít khí HR2R (đktc) và thu được dung dịch A.
a. Xác định nguyên tử lượng của M.
b). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc kết tủa sấy khô và nung đên
khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m.
ĐS: a) 24 (Mg)b) mRMgOR = 2,4 gam
Câu 12: Một hỗn hợp M gồm Mg và MgO được chia thành hai phần bằng nhau. Cho
phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đo ở đktc). Cô cạn dung
dịch và làm khô thì thu được 14,25 gam chất rắn A. Cho phần 2 tác dụng hết với dung
dịch HNOR3R thì thu được 0,448 lít khí X nguyên chất (đo ở đktc). Cô cạn dung dịch và
làm khô thì thu được 23 gam chất rắn B.
a. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chát trong hỗn hợp M.
b. Xác định công thức phân tử của khí X.ĐS: NR2R.
Câu 13:
a. Cho 20,4g hỗn hợp X (Fe, Zn, Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít
HR2R. Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít ClR2 R(đktc). Xác định khối lượng
mỗi kim loại trong 20,4 gam hỗn hợp X.
b. Cho 12,45 gam hỗn hợp X (Al và kim loại M hoá trị II) tác dụng với dung dịch
HNOR3R dư thu được 1,12 lít hỗn hợp 2 khí (NR2RO, NR2R) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng
18,8 và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,448 lít khí
NHR3R. Xác định kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. Biết nRxR= 0,25
gam
gam 2,7
gam 6,5
mol, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
m Fe = 11,2
m Al =
m Zn =
ĐS: ; ;
87
Câu 14: Trộn dung dịch AgNOR3R 0,44M với dung dịch Pb(NOR3R)R2R 0,36M theo tỉ lệ thể
tích 1:1 được dung dịch A. Cho 0,828 g bột Al vào 100ml dung dịch A. Sau khi phản
ứng song được chất rắn B và dung dịch C.
a.Tính số gam chất rắn B.
b.Cho 20 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/lit vào dung dịch C thu được 0,936 gam
kết tủa.xác định x.
c. Cho chất rắn B vào dung dịch Cu(NOR3R)R2Rsau khi phản ứng xong thu được 6,046
gam chất rắn D. Tính khối lượng mỗi chất trong D.
-
2,07g
-
1,6g
=
=
ĐS: a) mRBR = 6,408 gamb) x = 3,26 M
207) (0,008 .
(0,008 64) .
m Pb 3,726 =
m Cu 1,088 =
3,376g
m Ag =
c) ,
Câu 15: Cho m gam Na vào 150ml dd AlClR3R1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được V lít khí ở (đktc) và 9,36 gam kết tủa. Viết các phương trình pứng xảy ra.
2HV 5,376 lít
Tính V, m.ĐS:
Câu 16: Mỗi hỗn hợp A gồm Ba và Al. Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được
1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C. Cho 2m gam A tác dụng với dung
dịch Ba(OH)R2R dư thu được 20,832 lít khí. (các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể
tích khí đo ở đktc).
a.Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A.
b. Cho 50ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng xong thu được 0,78
gam kết tủa. Xác định nồng độ mol của dd HCl.
ĐS: mRBaR = 0,015.137 = 2,055 mol; mRAlR = 27.0,29 = 7,83 gam ; CRM HClR = 1,8
Câu 17: Một hỗn hợp X gồm bột Al và FeR3ROR4R. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm
trong môi trường không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
chất rắn Y. Nếu đem Y tác dụng với dung dịch NaOH có dư thấy thoát ra 6,72 lít khí
HR2R(đktc). Mặt khác cũng lượng Y như trên cho tan hết trong dung dịch HCl thu được
26,88 lít khí HR2R(đktc).
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X.
88
3OFem
4
= 232.0,3 = 69,6 gam ĐS: mRAlR = 27.1a = 27 gam,
Câu 18: Cho 35,6 gam hỗn hợp X gồm NaR2RCOR3R và CaCOR3R tác dụng vừa đủ với 700
ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, nếu nung X trong bình kín đến phản ứng hoàn toàn
thì thu được V lít COR2R (đktc). Hấp thụ hết lượng khí này trong 100 ml dung dịch
Ba(OH)R2R 1M + NaOH 1M thì thu được dung dịch Y và m gam kết tủa. Tính giá trị của
=
)M(2
m và nồng độ mol của các anion trong dung dịch Y.
− 3
2,0 1,0
ĐS: m = 9,85 gam [HCO ] =
Câu 19: Chia 11,9 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HNOR3R đặc, nóng (dư) thu được 8,96 lít NOR2R
(đktc). Hòa tan hết phần 2 trong lượng dư dung dịch HNOR3R loãng thu được 1,568 lít
hỗn hợp hai khí NO, NR2RO (duy nhất) nặng 2,38 gam và dung dịch B. Cô cạn dung
dịch B còn lại m gam muối khan.
a. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại.
b.Tính giá trị của m.
ĐS: %Al = 45,37% %Zn = 54,63%; m = 41,1 gam
• Bài tập trắc nghiệm
(Lưu trong CD)
2.4.5. Một số đề kiểm tra để HS tự đánh giá kết quả học tập
• Đề kiểm tra số 1
Câu 1: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)R2R bằng một lượng vừa đủ dung dịch
HR2RSOR4R 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.
Câu 2: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và
Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp
kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
A.4. B. 1. C. 2. D. 3.
89
Câu 3: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm AlR2ROR3R, MgO,
FeR3ROR4R, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy
còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z
gồm
A. MgO, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Al, C. MgO, FeR3ROR4R, Cu.
Fe, Cu.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng
vừa đủ dung dịch HR2RSOR4R loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m
gam muối. Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)
A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung
dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeClR2R trong dung dịch Y là
15,76%. Nồng độ phần trăm của MgClR2R trong dung dịch Y là
A. 24,24%. B. 11,79%. C. 28,21%. D. 15,76%.
Câu 6: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam
hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít
khí HR2R (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HR2RSOR4R
loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
A. Ba. B. Ca. C. Sr. D. Mg.
Câu 7: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều
kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư
dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt
cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí OR2R (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7.
Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử
X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
90
Câu 9: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNOR3R (dư), sinh ra 2,24 lít khí X
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là
D. NO. A. NR2RO. B. NOR2R. C. NR2R.
Câu 10: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
B. Fe + dung dịch HCl. A. Cu + dung dịch FeClR3R.
C. Fe + dung dịch FeClR3R. D. Cu + dung dịch FeClR2R.
Câu 11: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol
FeClR3R; 0,016 mol AlR2R(SOR4R)R3Rvà 0,04 mol HR2RSOR4Rthu được m gam kết tủa. Giá trị của m
là
A. 2,568. B. 1,560. C. 4,128. D. 5,064.
Câu 12: Cho mR1Rgam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NOR3R)R2R0,3M và AgNOR3R0,3M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được mR2Rgam chất rắn X. Nếu cho
mR2Rgam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc).
Giá trị của mR1Rvà mR2Rlần lượt là
A.8,10 và 5,43. B. 1,08 và 5,43. C. 0,54 và 5,16. D. 1,08 và 5,16.
Câu 13: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeClR3R. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,16. B. 5,04. C. 4,32. D. 2,88
Câu 14: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch
NaOH là:
A. NaHCOR3R, MgO, Ca(HCOR3R)R2R. B.NaHCOR3R, ZnO, Mg(OH)R2R.
C. NaHCOR3R, Ca(HCOR3R)R2R, AlR2ROR3R. D.Mg(OH)R2R,AlR2ROR3R, Ca(HCOR3R)R2R.
Câu 15: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl,
vừa tác dụng được với dung dịch AgNOR3R?
A.Fe, Ni, Sn. B. Al, Fe, CuO. C. Zn, Cu, Mg. D. Hg, Na, Ca.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SOR4R)R2R.12HR2RO vào nước, thu
được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)R2R1M, sau
phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 7,8. B. 46,6. C. 54,4. D. 62,2.
91
Câu 17: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50
gam vào 200 ml dung dịch AgNOR3R1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc
dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là
A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Zn.
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeSR2R và a mol CuR2RS vào axit
HNOR3R (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO.
Giá trị của a là
A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.
Câu 19: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, HR2RSOR4R, HNOR3R đựng riêng biệt trong
ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A.Fe. B. CuO. C. Al. D. Cu.
Câu 20: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HR2RSOR4R loãng (dư), thu được dung dịch
X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnOR4R 0,5M. Giá trị của V là
(cho Fe = 56)
A. 80. B. 40. C. 20. D. 60.
Câu 21: Cho luồng khí HR2R (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, FeR2ROR3R, ZnO, MgO nung ở
nhiệt độ cao.Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, Zn, MgO. B. Cu, Fe, ZnO, MgO.
C. Cu, Fe, Zn, Mg. D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 22: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp
điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A.Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al.
Câu 23: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân
dung dịch muối của chúng là:
A.Fe, Cu, Ag. B. Mg, Zn, Cu C. Al, Fe, Cr. D. Ba, Ag, Au.
Câu 24: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNOR3R loãng, thu
được 940,8 ml khí NRxRORyR (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với HR2R bằng
22. Khí NRxRORyR và kim loại M là
B. NOR2R và Al. C. NR2RO và Al. D. NR2RO và Fe. A. NO và Mg.
92
Câu 25: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và AlR2ROR3R nung
nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có
trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
Câu 26: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung
dịch HR2RSOR4R10%, thu được 2,24 lít khí HR2R (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau
phản ứng là
B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam. A. 101,68 gam.
Câu 27: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp
xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và IV. B. I, II và III. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Câu 28: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNOR3R đến khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai
muối trong X là
A. Fe(NOR3R)R3R và Zn(NOR3R)R2R. B. Zn(NOR3R)R2R và Fe(NO R3R)R2R.
C. AgNOR3R và Zn(NOR3R)R2R. D. Fe(NOR3R)R2R và AgNOR3R.
Câu 29: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Sục khí ClR2R vào dung dịch FeClR2R. B. Sục khí HR2RS vào dung dịch CuClR2R.
+ và 1 mol AgP P đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba
C. Sục khí HR2RS vào dung dịch FeClR2R. D. Cho Fe vào dung dịch HR2RSOR4 Rloãng, nguội 2+ P Câu 30: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol CuP
ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A. 1,8. B. 1,5. C. 1,2. D. 2,0.
Câu 31: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation
bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp
chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là
A.AlN. B. MgO. C. LiF. D. NaF.
93
Câu 32: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSOR4 Rvà b mol NaCl (với điện cực trơ, có
2-
P không bị điện phân trong dung dịch)
màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu
hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SOR4RP
A. b > 2a. B. b = 2a. C. b < 2a. D. 2b = a
Câu 33: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNOR3 R1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNOR3R 1M và HR2RSOR4R 0,5 M
thoát ra VR2R lít NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa
V1 và V2 là (cho Cu = 64)
A. V2 = V1. B. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = 1,5V1.
Câu 34: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với HR2RSOR4R đặc nóng (dư),
thoát ra 0,112 lít
(ở đktc) khí SOR2R (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là
A. FeS. C. FeO B. FeSR2R. D. FeCOR3
Câu 35: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M
tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li.
Câu 36: Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NOR3R)R2R 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNOR3R 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí
nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
A.V1 = V2. B. V1 = 10V2. C. V1 = 5V2. D. V1 = 2V2.
Câu 37: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeClR3R;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSOR4R;
- Thí nghiệm3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeClR3R;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch
94
HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 38: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch HR2RSOR4R loãng (dư). Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)R2R
(dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng
không đổi, thu được chất rắn Z là
A. hỗn hợp gồm BaSOR4R và FeO. B. hỗn hợp gồm AlR2ROR3R và FeR2ROR3R.
C. hỗn hợp gồm BaSOR4R và FeR2ROR3R. D. FeR2ROR3R.
Câu 39: Điện phân nóng chảy AlR2ROR3R với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%)
thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro
bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư)
thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 108,0. B. 75,6. C. 54,0. D. 67,5
Câu 40: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng
hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích
dung dịch HCl 2M vừa đủ đểphản ứng hết với Y là
A.57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml
• Đề kiểm tra số 2
Câu 1: Cho Cu và dung dịch HR2RSOR4R loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón
hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác
dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
A. amophot. B. ure. C. natri nitrat. D. amoni nitrat
Câu 2: Phản ứng điện phân dung dịch CuClR2R (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn
điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là:
A. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.
B. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.
C. Đều sinh ra Cu ở cực âm.
D. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl
95
Câu 3: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào
dung dịch chứa 0,2 mol FeR2R(SOR4R)R3R. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
m gam kim loại. Giá trị của m là
A.12,00. B. 16,53. C. 6,40. D. 12,80
Câu 4: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung
dịch AgNOR3R là:
A. Zn, Cu, Fe. B. MgO, Na, Ba. C. Zn, Ni, Sn. D. CuO, Al, Mg.
Câu 5: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau
một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch
HNOR3R(dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol
HNOR3Rđã phản ứng là
A. 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml
dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng
nhau. Hai kim loại trong X là
A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Mg và Sr. D. Be và Ca.
Câu 7: Hỗn hợp X gồm CuO và FeR2ROR3R. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch
HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử
hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ
qua dung dịch Ba(OH)R2R(dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.76,755. B. 73,875. C. 147,750. D. 78,875.
Câu 8: Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNOR3R 0,8M và Cu(NOR3R)R2R
1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và
khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của a là
A.11,0. B. 11,2. C. 8,4. D. 5,6.
Câu 9: Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A. Na, K, Mg. B. Li, Na, K. C. Be, Mg, Ca. D. Li, Na, Ca.
Câu 10: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNOR3R là:
A.Ag, NO, OR2R. B. AgR2RO, NOR2R, OR2R. C. AgR2RO, NO, OR2R. D. Ag, NOR2R, OR2R.
96
Câu 11: Hoà tan 13,68 gam muối MSOR4Rvào nước được dung dịch X. Điện phân X
(với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam
kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t
giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là
A.3,920. B. 1,680. C. 4,480. D. 4,788
Câu 12: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí HR2R(đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư HR2RO, thu được 0,448 lít khí HR2R(đktc) và m gam hỗn
hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí
HR2R(đktc). Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần
lượt là:
2+
3+
Pvà CrP
Plần lượt là
A. 0,39; 0,54; 1,40. B. 0,39; 0,54; 0,56. C. 0,78; 0,54; 1,12. D.0,78; 1,08; 0,56.
9
9
Câu 13: Cấu hình electron của ion CuP
Pvà [Ar]3dP
3 P.
Pvà [Ar]3dP
1 P4sP
2 P
7
7
A. [Ar]3dP B. [Ar]3dP
2 Pvà [Ar]3dP P4sP
2 1 P4sP
P.
2 Pvà [Ar]3dP P4sP
3 P.
C. [Ar]3dP D. [Ar]3dP
Câu 14: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeClR2R
là:
A. Bột Mg, dung dịch BaClR2R, dung dịch HNOR3R.
B. Khí ClR2R, dung dịch NaR2RCOR3R, dung dịch HCl.
C. Bột Mg, dung dịch NaNOR3R, dung dịch HCl.
D. Khí ClR2R, dung dịch NaR2RS, dung dịch HNOR3 R.
Câu 15: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1)
+5
vào 30 ml dung dịch gồm HR2RSOR4R 0,5M và HNOR3R 2M, sau khi các phản ứng xảy ra
P). Trộn a mol NO
hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NP
trên với 0,1 mol OR2R thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với HR2RO, thu
được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là
A.2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp bột gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):
(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí OR3R (ở điều kiện thường).
97
(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNOR3R (đặc).
(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt OR2R).
(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeClR3R.
Thí nghiệm mà Cu bị oxi hoá còn Ag không bị oxi hoá là
A. (d). B. (a). C. (b). D. (c).
Câu 17: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch FeR2R(SOR4R)R3R 0,24M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối
lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
A. 20,80. B. 29,25. C. 48,75. D. 32,50.
-
Câu 18: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
P.
A. sự khử ion ClP
- B. sự oxi hoá ion ClP
P.
+ P.
+ P.
C. sự oxi hoá ion NaP D. sự khử ion NaP
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSOR4R vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110
ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml
dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 32,20. B. 24,15. C. 17,71. D. 16,10
Câu 20: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol HR2RSOR4R (tỉ lệ x : y =
2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số
mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là
A.2x. B. 3x. C. y. D. 2y.
Câu 21: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSOR4Rnồng độ x mol/l, sau
một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so
với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là
A.2,25. B. 1,50. C. 1,25. D. 3,25.
Câu 22: Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4
0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn
hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A.43,62%. B. 56,37%. C. 64,42%. D. 37,58%.
98
2+
2+
2+
3+
2+
Câu 23: Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá
P/Zn; FeP
P/Fe; CuP
P/Cu; FeP
P/FeP
P; AgP
+ P/Ag. Các
2+
(dãy thế điện cực chuẩn) như sau: ZnP
P trong dung dịch là:
2+
3+
2+
kim loại và ion đều phản ứng được với ion FeP
+ P.
P.
P.
P.
A.Zn, AgP B. Ag, CuP C. Ag, FeP D. Zn, CuP
Câu 24: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư
dung dịch HNOR3R. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí
X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí
X là
D. NO. A.NOR2R. B. NR2RO. C. NR2R.
Câu 25: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với
một lượng dung dịch HNOR3R. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn,
+5
dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NOR2R(không có sản phẩm khử
P). Biết lượng HNOR3Rđã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
khác của NP
A.44,8. B. 40,5. C. 33,6. D. 50,4.
Câu 26: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch
HR2RSOR4R0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và
có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNOR3R, khi các phản
ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối
lượng muối trong dung dịch là
A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,750 gam.
C. 0,112 lít và 3,865 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam.
Câu 27: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSOR4R.
Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào
dung dịch HR2RSOR4R(loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn
giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối
lượng của Fe trong X là
A.41,48%. B. 51,85%. C. 48,15%. D. 58,52%.
99
Câu 28: Cho hỗn hợp X gồm FeR2ROR3R, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu
được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng,
dư) thu được kết tủa
A. Fe(OH)R2R. B. Fe(OH)R3Rvà Zn(OH)R2R.
C. Fe(OH)R2R, Cu(OH)R2Rvà Zn(OH)R2R. D. Fe(OH)R2Rvà Cu(OH)R2R.
Câu 29: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A.Na, K, Ca. B. Na, K, Ba. C. Li, Na, Mg. D. Mg, Ca, Ba.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm Fe(NOR3R)R2R, Cu(NOR3R)R2R và AgNOR3R. Thành phần % khối
lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn
hợp ba kim loại từ 14,16 gam X?
A.10,56 gam. B. 3,36 gam. C. 7,68 gam. D. 6,72 gam.
• Đề kiểm tra số 3( Lưu trong CD)
• Đáp án ( Lưu trong CD)
100
2.4.6. Một số lưu ý khi sử dụng hệ thống bài tập
• Một số vấn đề cần lưu ý khi giải bài tập của chương “Đại cương kim loại”
HS cần được bổ trợ một số kiến thức sau để vận dụng vào việc giải hệ thống
BTHH chương “ Đại cương kim loại”
• Kim loại tan trong nước và dung dịch kiềm
- Chỉ có kim loại nhóm IA và một số kim loại nhóm IIA (Ba, Ca, Sr) tan được
trong nước
2 M + 2nHR2RO → 2M(OH)RnR + nHR2R.
- Pha chế dung dịch
A.
m∑ dung dịch sau phản ứng =
m∑ các chất tham gia -
m∑ kết tủa -
m∑ chất khíE
A.
A
- Khối lượng dung dịch tăng thêm = mRkim loại hòa tan - RmR↑RAH2E
- Trong dung dịch, khối lượng chất tan được tính bằng
m∑ cation +
m∑ anionE
m∑ chất tan =
A
- Hòa tan hỗn hợp kim loại kiềm và một kim loại tan trong dung dịch kiềm (như
Al, Zn…) vào nước luôn có 2 phản ứng
(1) M + HR2RO → MOH + ½ HR2R
(2) 2MOH +2Al +6HR2RO → 2M[Al(OH)R4R] + 3HR2R
+
n
n
A tính theo M và Al E
A =
A.
M
Al
A nAH2
1 2
3 2
E • Nếu Al hết (đk: nRAlR ≤ nRMR) ⇒ nAH2E
+
n
n
A tính theo M và MOH E
A =
A.
M
M
A nAH2
1 2
3 2
E • Nếu Al dư (đk: nRAlR> nRMR) ⇒ nAH2E
+ P⇔ BaP
2+
- Nếu M là kim loại nhóm IIA (như Ca, Ba), qui đổi điện tích 2MP
A, thay nRMR = 2nRBaR vào biểu thức, ta có:
A = 2nABa2+
n
E
E E ⇒ nAM+
A = nBa +
Al
A nAH2
3 2
• Al hết (đk: nRAlR ≤ 2nRBaR) E
A= nBa + 3 nBa= 4nBaE
A nAH2
• Al dư (đk: nRAlR> 2nRBaR) E
101
• Kim loại tác dụng với dung dịch axit
n+
- Dung dịch HR2RSOR4R loãng hay HCl
+ P→ 2MP 2M + 2nHP
P + nHR2R
(n: hoá trị kim loại)
A = E
A⇒ biểu Ethức của M theo n (n ≤ 3).
A với nRMR = E
E A A A A A E A E A E Ta có tỉ lệ: E nAH2A EnM n 2A mM M A
Σm (muối) = Σm (kim loại đã tan) + Σm (gốc axit)
A
E
n=
− =
H
H SO 2
4
2
2 4SO
E E E E E A A A A A Trong đó: E nACl-A = nAHClA = 2 nAH2 n n
Ghi chú:
- Nếu kim loại có thể tác dụng được với dung dịch kiềm (Al, Zn, Be...) tạo ra Ekhí
A.
+ P của HR2RO tạo HR2R), ta cũng có tỉ lệ nói trên: E
E A A A A E A E HR2R (do EHP nAH2A EnM n A = E 2A
- Khi kim loại tácE dụng dung dịch axit hay nước hoặc dung dịch kiềm thì số mol
HR2R sinh ra đều bằng nhau (theo ĐLBT electron).
− Với dung dịch HR2RSOR4R đặc nóng hay HNOR3
+ Tuỳ tính khử của kim loại và nồng độ axit, sản phẩm khử có thể khác nhau
+ kim loại mạnh hơn Fe + Fe và kim loại yếu hơn
o
SOR2R S HR2RS HR2RSOR4R đặc/tP SOR2 + kim loại càng mạnh
NO NR2RO NR2R
loãng NO NHR4RNOR3 HNOR3 + kim loại càng mạnh
đặc NOR2R (màu nâu)
A Σmol electron (kim loại cho) = Σmol electron (axit nhận)E
+ Bảo toàn electron
với nReR (kim loại cho) = số mol kim loại × hoá trị.
nReR (axit nhận) = độ giảm số oxi hoá (N, S) × số mol sản phẩm khử.
+ Bảo toàn khối lượng N hay S
102
Trước và sau phản ứng, khối lượng N (S) không đổi.
−A(trong muối kim loại) + nN(trong sản phẩm khử chứa N)E
A nN = nAHNO3A = nANO3
E E
A(trong muối kim loại) = nReR(kim loại cho). −
E với nANO3
2-A (trong muối) + nS(trong H2S,E S, SO2)E
A nS = nAH2SO4A = nASO4
E E
2-
A (trong muối kim loại) = E
A A E E với nASO4 1 A nReR(kim loại cho). 2A
• Kim loại tác dụng với dung dịch muối
- Nhúng thanh kim loại A vào dung dịch muối kim loại B
Sau một thời gian, do kim loại A tan và kim loại B sinh ra bám lên, nên thanh
kim loại A sẽ thay đổi khối lượng. Gọi mRoRlà khối lượng thanh A ban đầu.
nA + mB(NOR3R)RnR→ nA(NOR3R)RmR + mB ↓
+ Nếu mRA(tan)R< mRB(bám)R⇒ Khối lượng rắn thu được tăng so với ban đầu (hoặc
khối lượng dung dịch giảm)
A×100%.
A A A E ∆m = mRB(bám)R− mRA(tan)R hay ∆m% = E mB(bám)− mA(tan) Emo
+ Nếu mRA(tan)RE> mRB(bám)R⇒ Khối lượng rắn thu được giảm so với ban đầu (hoặc
khối lượng dung dịch tăng)
A×100%.
A A A E ∆m = mRA(tan)R− mRB(bám)R hay ∆m % = E mA(tan)− mB(bám) Emo
Lưu ý quan trọEng:
+ Kim loại IA hay một số kim loại IIA (Ba, Ca, Sr) tác dụng với nước tạo bazơ
3+
2+
tan rồi sau đó bazơ tác dụng muối (nếu thỏa điều kiện trao đổi ion).
P chỉ tạo muối FeP
P⇒ mRkim loại
Rgiảm.
3+
+ Kim loại từ Fe đến Cu tác dụng với muối FeP
P đầu tiên tạo
2+
3+
2+
+ Kim loại trước Fe (như Mg) tác dụng với dung dịch muối FeP
P hết, kim loại khử tiếp FeP
P (mRkim loại Rchỉ giảm) đến khi FeP
P thành Fe (mRklR
muối FeP
sẽ tăng).
Do đó, ∆mRtăngR = mRFe bámR - Σ mRMg tan R(cả phản ứng).
103
+ Kim loại Fe tác dụng dung dịch AgNOR3R : Fe có hai hoá trị là II và III, nếu cho
Fe tác dụng với AgNOR3R, phản ứng có thể xảy ra theo trình tự
(1) Fe + 2AgNOR3R→ Fe(NOR3R)R2R + 2Ag
Khi phản ứng (1) kết thúc, AgNOR3R vẫn còn sẽ xảy ra tiếp phản ứng
(2) Fe(NOR3R)R2R + AgNOR3R→ Fe(NOR3R)R3R + Ag
Cộng (1) và (2) sẽ được phương trình giữa Fe với AgNOR3R (có dư)
(3). Fe + 3AgNOR3R→ Fe(NOR3R)R3R + 3Ag
A, dung dịch sau phản ứng Echứa chất tan khác nhau
f
2
3
chaát tan sau phaûn öùng
Fe(NO3)3 Ag+ dö
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2 (Fe dö)
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3 Fe(NO3)2
E E A A A E Tuỳ theo tỉ số f = E nAAg+ A EnAFeA
• Cho nhiều kim loại tác dụng với dung dịch muối kim loại (hay ngược lại)
- Kim loại mạnh hơn phản ứng trước với muối của kim loại yếu hơn (kim loại
mạnh hơn càng dễ đẩy, kim loại trong muối yếu hơn càng dễ bị đẩy).
- Sau khi kết thúc phản ứng có 2 phần:
+ Dung dịch: chứa muối của kim loại (theo thứ tự ưu tiên, muối của kim loại
mạnh nhất rồi đến muối của kim loại yếu hơn).
+ Phần rắn: chứa kim loại (theo thứ tự ưu tiên, kim loại yếu nhất rồi đến kim
loại mạnh hơn).
- Chú ý đến sự bảo toàn electron: giữa kim loại cho và ion kim loại nhận để dự
đoán phản ứng xảy ra đến mức độ nào.
• Phản ứng khử oxit kim loại bằng chất khử CO hay HR2
MRxRORyR + yCO → xM + yCOR2
MRxRORyR + yHR2R→xM + y HR2RO
(Điều kiện : M là kim loại sau Al trong dãy điện hóa).
Thực chất là CO và HR2R khử O trong các Oxit kim loại sau Al theo sơ đồ:
CO + [O] → COR2R
104
A
A nACO phản ứng A = nO = nACO2
E A E Ta có : E
Và HR2R + [O] → HR2RO
E
A nAH2
A = nAOA = nAH2OA
E E Ta có : E
Có thể dùng phương pháp độ tăng giảm khối lượng hay ĐLBTKL để giải.
• Phản ứng điện phân
Trong quá trình điện phân dung dịch hỗn hợp nhiều chất, sự điện phân vẫn tuân
theo quá trình điện phân một chất.
T- Quá trình khử theo trình tự ở catot:2
T cation bị khử ưu tiên theo chiều từ sau
2 2 2
ra trước của dãy điện hoá.
Ví dụ: Điện phân dung dịch chứa AgNOR3R và Cu(NOR3R)R2
Giai đoạn 1: 2AgNOR3R + HR2RO → 2Ag + 2HNOR3R + ½OR2
Giai đoạn 2: Cu(NOR3R)R2 R+ HR2RO → Cu + 2HNOR3R + ½OR2
T- Quá trình oxi hoá theo trình tự ở anot:2
T anion tính khử càng mạnh càng ưu
2 2 2
tiên bị oxi hoá.
Ví dụ: Điện phân (có màng ngăn) dung dịch chứa NaBr và NaCl.
Giai đoạn 1: 2NaBr + 2HR2RO → 2NaOH + HR2R + BrR2
Giai đoạn 2: 2NaCl + 2HR2RO→ 2NaOH + HR2R + ClR2
- Quá trình oxi hóa và khử đồng thời cả 2 chất ở 2 điện cực
2+
2-
Ví dụ:Điện phân dung dịch {CuSOR4R, NaCl }(điện cực trơ, có màng ngăn)
P + SOR4RP
- + P + ClP
CuSOR4R→ CuP
2+
NaCl→ NaP
P, NaP
+ P) (SOE
- A, ClP
P)→Anot
2+
-
P + 2e → Cu
A A E Catot ← (CuP 2- 4 A
P -2e → ClR2
2 ClP CuP
Phương trình : CuSOR4 R + 2 NaCl →Cu + NaR2RSOR4R + ClR2R↑
- Điện phân với điện cực anot hòa tan
Điện cực anot bằng kim loại (khác điện cực trơ) thì điện cực sẽ bị hòa tan.
105
2+
2-
Ví dụ: Điện phân dung dịch NiSOR4R với điện cực anot bằng Ni.
P + SOR4RP
NiSOR4R→ NiP
2+
Catot ←(HR2RO) →Anot
P + 2e →Ni
NiP
Catot: Ni bồi lên.
Kết luận: Dung dịch sau điện phân có nồng độ NiSOR4R không đổi.
• Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng hệ thống BTHH chương 6
HS cần được bổ trợ một số kiến thức sau để vận dụng vào việc giải BTHH
chương 6.
• Dung dịch HCl tác dụng chậm với dung dịch Na2CO3
2
Có thể có khí thoát ra hoặc không thoát khí, xảy ra 2 trường hợp:
3CO −
1. Cho từ từ HCl vào dung dịch muối (axit từ thiếu đến dư)
2
Phản ứng theo trình tự:
+ P + HP
3HCO−
3CO −
+
→ (1) (chưa có khí)
P+
3HCO−
HP (2) (có thoát khí) →HR2RO + COR2R
2
Lí luận chậm qua 2 phản ứng để giải.
3CO −
2. Cho từ từ dung dịch muối vào dung dịch HCl ( axit lúc đầu có dư)
2
+ P + 2HP
3CO −
Chỉ có phản ứng :
2
→HR2RO + COR2R(3) (có thoát khí).
3HCO−
3CO −
Lưu ý: Khi rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp { + },
3HCO−
ta lí luận chậm qua 2 phản ứng như trường hợp 1 và số mol sau giai đoạn (1)
3HCO−
sẽ bằng tổng số mol có trong dung dịch và sản phẩm của (1).
• Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối cacbonat
- Bài toán thuận:
Áp dụng phương pháp đại lượng tỉ lệ (nếu là hỗn hợp Ca(OH)R2R và NaOH, ta có
106
A)
A + nANaOHE
A = 2nACa(OH)2E
E nAOH−
A⇒ loại muối
E E A A A E + Tính tỉ số f = E A nAOH−A EnACO2
A và COE
A.
2− 3 A
2+
A A E E A A + Tính số mEol HCOE − 3 A
P với COE
Ađể suy ra số mol kết tủa.
2− 3 A
A E A + So sánh số mol CaP
- Bài toán ngược : Cho lượng sản phẩm, hỏi lượng chất tham gia - Tìm số mol OHP
Tìm số mol COR2
2
A = nA
E
Có 2 trường hợp Thường số mol COR2R lớn hơn kết tủa
3CO −
2
nên COR2R dư, kết tủa tan một phần. 1. COR2R thiếu : nACO2E
A + nA
A = nACO2E
3CO −
2
E E ⇒ nAOH- 2. COR2R có dư, kết tủa tan trở lại một phẩn
A - nA
E
A = nAOH-
3CO −
2
2
E Với nACO2E
A= nA
A+nA
E
Avà nACO2E
3HCO−
3CO −
3CO −
E E nR↓R= nA
• Bài toán hidroxit lưỡng tính
3+
- P+ 3OHP
P→
- Bài toán thuận: Có 2 loại
3+
-
P+ 4OHP
P→
- P
(1) Loại 1: AlP Al(OH)R3R↓
(2) AlP [Al(OH)R4R]P
A+HP
+ P→Al(OH)R3R↓ + HR2RO(1)
- 4A
3+
A A E Loại 2:Al(OH)E
A+ 4HP
+ P→AlP
P + 4HR2RO
- 4A
A A E (2) Al(OH)E
+ Để kết tủa đạt cực đại: phản ứng (1) vừa đủ.
+ Để kết tủa tan hết: phản ứng (2) vừa đủ.
+ Tìm lượng kết tủa: áp dụng phương pháp đại lượng tỉ lệ.
- Bài toán ngược : Cho lượng sản phẩm, hỏi lượng chất tham gia.
Loại 1 Tìm số mol OHP
-
Tìm số mol muối AlP
3+
-
P thường lớn hơn
-
Có 2 TH: Do số mol OHP
A nên bazơ có dư kết tủa tan
P thiếu : nAOH-
A =3 n AAl(OH)3E
-
E - OHP 3nAAl(OH)3E
P có dư, kết tủa tan trở lại một phần
- OHP một phần
107
A = 4nAAl3+
A - nAAl(OH)3E
A = E
E
A E E ⇒ nAOH- E E A A A E ⇒ nAAl3+ nAOH-A + nAAl(OH)3 E4
A A Loại 2 Tìm số mol HP
+
− Tìm số mol muối Al(OH)E E 4 A
+ P thường lớn hơn
Có E2 TH: Do số mol HP
A nên axit có dư kết tủa tan
A = n AAl(OH)3E
E - HP nAAl(OH)3E
+ P thiếu : nAH+ + P có dư, kết tủa tan trở lại một phần
một phần - HP
-
A = 4nE
AAl(OH)A
A - 3nAAl(OH)3E
-
E4
A = E
E
AAl(OH)A
E4
A E E A A A E nAH+ E E E A A A A A A E ⇒ nE nAH+A + 3nAAl(OH)3 E4
Phương pháp đồ thị
- Lí luận chậm qua các phương trEình phản ứng để tìm cực trị cho hàm số.
- Viết phương trình hàm số.
- Vẽ đồ thị.
A).
Ví dụ 1: Thổi từ từ x mol COR2R vào dung dịch có chứa a mol Ba(OH)R2R thu được y
A) theo x (nACO2E
mol kết tủa. Vẽ đồ thị biểu diễn y (nA↓E
Giải:
Lí luận chậm qua 2 phản ứng:
Đầu tiên: COR2R + Ba(OH)R2R→ BaCOR3R + HR2RO
x → x → x
Khi x = a thì kết tủa cực đại. Kết tủa bắt đầu tan khi COR2R có dư (x >a ).
Tiếp theo: COR2R + BaCOR3R + HR2RO→Ba(HCOR3R)R2
Ban đầu (x-a) a
Phản ứng (x-a) →(x-a)
Sau p/ư 0 (2a-x)
Số mol kết tủa còn lại: y = 2a-x. Khi x = 2a ⇒ kết tủa tan hết.
E
x (x ≤ a) E2a-x (a < x ≤ 2a) A
E E A A A A A A Phương trình hàm số: y = E
n
a
108
0
Đồ thị:
a
2a
nCO2
3+
Hình 2.5. Đồ thEị biểu diễn sEố mol BaCOR3R Etheo số mol COR2
P. Vẽ đồ thị biểu
Ví dụ 2: Rót từ từ x mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlP
diễn y mol kết tủa Al(OH)R3R theo x.
Giải:
3+
- P + 3OHP
P→
Lí luận tương tự theo 2 phương trình:
-
(1) AlP Al(OH)R3R↓
P→
- P
OHP (2) Al(OH)R3R + [Al(OH)R4R]P
E
x 3 E4a – x (3a < x ≤ 4a)
(khi x ≤ 3a) E E A A A A A A A Lập được phương trình hàm số: y = E
Đồ thị:
Hình 2.6. Đồ thị biểu diễn số mol Al(OH)3 theo số mol NaOH
E - Phản ứng gEiữa Al với oxiEt kim loại MRxRORyR (M thường có tính khử yếu hơn Al).
• Phản ứng nhiệt nhôm
(với M: Fe, Cr, Cu, Ni...) 2yAl + 3MRxRORyR→ yAlR2ROR3R + 3xM
- Điều kiện: môi trường không oxi, có phản ứng khơi mào (đốt dây Mg).
- Lưu ý quan trọng:
+ Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng NaOH dư, có khí thoát ra ⇒ Al vẫn còn dư.
+ Nếu HNOR3R tác dụng với hỗn hợp trước hoặc sau phản ứng nhiệt nhôm thì
HNOR3R đều nhận số mol electron bằng nhau (khí thoát ra giống nhau sẽ có thể tích
bằng nhau).
+ Trước và sau nhiệt nhôm, luôn luôn có sự bảo toàn khối lượng hỗn hợp cũng
109
như khối lượng của từng nguyên tố.
2.5. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu
Với mục tiêu BD cho các em HSKG khả năng vận dụng kiến thức, phát triển
năng lực nhận thức, năng lực tư duy, tạo điều kiện cho các em có hứng thú, tự tin
trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, GV cần có phương pháp dạy
học hợp lý không chỉ với nội dung dạy học mà còn phải phù hợp với đối tượng HSKG.
Vì vậy, thông qua việc sử dụng ″Thiết kế tài liệu BDHSKG phần kim loại hóa học lớp
12 THPT”, chúng tôi đã hướng dẫn GV và HS sử dụng tài liệu như sau:
2.5.1. Các biện pháp với GV
Biện pháp 1: Phân loại HS
Lựa chọn HS có tư chất tốt, tuy duy nhanh nhẹn phù hợp với mục tiêu tài liệu, là
những HS mong muốn đạt những thành tích cao trong kì thi ĐH- CĐ.
Biện pháp 2: Hướng dẫn HS pp tự học
Như đã biết, khối lượng kiến thức yêu cầu các HSKG nắm vững là không nhỏ,
vì vậy, nếu dạy học theo kiểu "đọc - chép" thì mất nhiều thời gian mà hiệu quả không
cao, mặt khác, các HS này đều phải có nền kiến thức cơ bản vững chắc, có tư chất tốt
và ham học. Vì vậy, vấn đề quan trọng là làm sao phát huy được tối đa tính tích cực,
chủ động và khả năng tự học của mỗi HS. Đây có thể được coi là vấn đề cốt lõi, vì
khơi dậy được khả năng tự học, ham học của HS thì thời gian dạy học không nhiều mà
nội dung dạy học vẫn được đảm bảo đồng thời lại nâng cao được hiệu quả dạy học.
Xuất phát từ thực tế đó, GV nên hướng dẫn HS cách đọc tài liệu trước các phần, và có
thể soạn 1 số chuyên đề tự học cho HS và phát cho HS nghiên cứu trước 1 tuần trước
khi đến lớp. Mỗi chuyên đề được chia làm 3 phần:
- Phần 1: Ghi rõ mục tiêu HS cần đạt sau khi kết thúc chuyên đề.
- Phần 2: Tóm tắt lý thuyết chính của chuyên đề (trích từ nội dung của luận văn).
- Phần 3: Hệ thống bài tập luyện tập (trích từ nội dung của luận văn). Trong
phần này cũng ghi rõ các bài tập HS bắt buộc phải hoàn thành trước khi đến lớp,
khuyến khích các em làm hết số bài tập được giao nếu có thể.
110
Biện pháp 3: Sử dụng tài liệu để dạy học trên lớp một cách hợp lý
Tùy từng nội dung dạy học mà GV sử dụng phương pháp dạy học sao cho hợp lý,
tuy nhiên, phương pháp sử dụng thường xuyên và chủ yếu hơn cả là phương pháp trao
đổi, gồm trao đổi giữa GV với HS, giữa các HS với nhau. Nên chia lớp thành các
nhóm học tập, 3 HS/nhóm.
- Khi nghiên cứu lý thuyết:GV không giảng lại toàn bộ kiến thức đã phát trong
tài liệu cho HS mà hỏi xem HS thắc mắc những phần nào và ghi các nội dung đó lên
bảng. Sau đó, GV đặt hệ thống câu hỏi gợi mở, chỉ định HS trả lời hoặc giành thời
gian cho HS trao đổi/thảo luận trong khoảng thời thời gian thích hợp rồi trả lời. Trả
lời được các câu hỏi này, HS sẽ nắm được hệ thống kiến thức của bài đồng thời tự giải
đáp được thắc mắc của mình. Mặt khác, thông qua việc trả lời câu hỏi của HS, GV
cũng sẽ đánh giá được khả năng tự học ở nhà của HS, căn cứ vào đó mà GV có thể
tăng hoặc giảm khối lượng kiến thức yêu cầu HS tự nghiên cứu ở nhà trong các
chuyên đề sau.
- Khi luyện tập:GV đưa ra đề tài thảo luận, đề tài thảo luận là các bài tập thuộc
phần 3 (các bài tập bắt buộc mà HS đã làm trước ở nhà, sau đó là các bài tập khó mà
các em chưa làm được).
- Để tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả của buổi dạy thì phương tiện dạy học
không thể thiếu đó là: máy tính và máy chiếu. Vậy, GV phải soạn trước bài ở nhà và
tốt nhất là soạn trên powerpoit, bảng đen và phấn trắng đóng vai trò hỗ trợ.
Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá
Để giúp GV và đặc biệt là bản thân HS đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của
các em ngay sau mỗi buổi học, GV tổ chức cho HS làm bài trắc nghiệm khách quan
(dạng nhiều lựa chọn), số lượng câu hỏi cũng không nên nhiều quá, khoảng 10 - 15
câu (được trích từ nội dung của luận văn). Điểm số của các bài kiểm tra này sẽ được
GV và HS ghi lại sau mỗi buổi học, là tài liệu quan trọng ghi nhận sự tiến bộ hoặc sự
yếu kém của HS. Việc làm này khá quan trọng vì nó có tác dụng động viên, khuyến
khích và uốn nắn kịp thời việc tự học ở nhà của HS, mặt khác cũng tạo nên một cuộc
"cạnh tranh" lành mạnh về kết quả học tập giữa các HS với nhau. Đây chính là động
111
lực giúp các em không ngừng nỗ lực, cố gắng trong học tập.
Ngoài ra để đánh giá năng lực học tập của HS sau một khoảng thời gian nhất
định, GV tổ chức các bài kiểm tra hỗn hợp theo định kỳ và báo trước cho HS để các
em có thời gian ôn tập.
Căn cứ vào điểm kiểm tra hàng ngày và điểm bài thi hỗn hợp, GV có thể đánh
giá một cách chính xác về năng lực học tập của mỗi HS trong lớp. Tuỳ theo điều kiện
cụ thể mà sẽ có những quyết định sao cho hợp lý nhất nhằm nâng cao chất lượng dạy
- học của GV và HS.
2.5.2. Các biện pháp với HS
Biện pháp 5: Lập thời gian biểu hay kế hoạch học phù hợp chương trình GV đã
phân phối.
Biện pháp 6: Tự rèn luyện và lĩnh hội kiến thức
- Nắm mục tiêu của bài học: Đây là những yêu cầu về kiến thức và các kĩ năng
cần đạt được.
- Tự đọc phần nội dung mà GV yêu cầu, với những lý thuyết chưa hiểu, hay
những BT khó HS nên thảo luận với bạn bè, rồi ghi chú lại, và kiểm tra lại đáp án của
GV.
Biện pháp 7: Thường xuyên đánh giá và tự đánh giá quá trình học của bản thân
-Hoàn thành tất cả các bài tập mà GV giao, tự rèn luyện thêm các đề tự kiểm tra
đánh giá.
-Với kiến thức chưa nắm rõ, HS phải tự lĩnh hội qua trao đổi với GV, sách tham
khảo, Internet...
112
- Sau khi tự làm các đề trong phần 2.4.6, HS tự rút ra những kinh nghiệm cho
bản thân kết hợp với nhận xét của GV để có kế hoạch học tâp hiệu quả hơn.
2.6. Một số giáo án thực nghiệm
2.6.1. Giáo án bài “Luyện tập điều chế kim loại”
LUYỆN TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về bản chất của sự ăn mòn kim loại, các kiểu ăn mòn kim
loại và chống ăn mòn.
- Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều
chế kim loại.
b) Về kỹ năng:
- Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế theo các phương pháp hoặc các đại
lượng có liên quan.
- Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế theo các phương pháp hoặc các đại
lượng có liên quan.
c) Về thái độ:
- Nhận thức được tác hại nghiêm trọng của sự ăn mòn kim loại, nhất là nước ta ở
vào vùng nhiệt đới gió mùa, nóng nhiều và độ ẩm cao. Từ đó, có ý thức và hành động
cụ thể để bảo vệ kim loại, tuyên truyền và vận động mọi người cùng thực hiện nhiệm
vụ này.
- Cần điều chế kim loại sao cho hiệu quả và tiết kiệm.
II. Phương pháp dạy học
- Đàm thoại nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập
b)Chuẩn bị của HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước ở nhà
113
IV. Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
b) Dạy nội dung bài mới:
UHoạt động 1U: PP nhiệt
Hoạt động của GVvà HS Nội dung
Bài 1
Một số kim loại được điều chế theo cách mô tả luyện
như hình sau: GV: Nêu pp điều chế kim
loại
- Yêu cầu làm bài tập 1 theo
hình vẽ
- Nhận xét
HS nhắc lại các phương
pháp điều chế kim loại và Phương pháp nào đã được áp dụng để điều chế
phạm vi áp dụng của mỗi kim loại? Ứng dụng của phương pháp này. Lấy
phương pháp. ví dụ minh họa.
HS vận dụng các kiến Giải:
thức có liên quan để giải Do đun nóng nên phương pháp điều chế kim
quyết bài toán. loại được sử dụng là phương pháp nhiệt luyện
- Nhận xét tức là quá trình khử oxit kim loại bằng chất
khử thông dụng ở nhiệt độ cao.
Ứng dụng để điều chế một số kim loại hoạt
động trung bình và yếu.
- Lắng nghe Do chỉ có hỗn hợp rắn và có sản phẩm là COR2R
(tạo kết tủa với Ca(OH)R2R) nên hỗn hợp rắn
gồm oxit kim loại (có tính oxi hóa mạnh) với
C.
Ví dụ: 2CuO + C → 2Cu + COR2
PbO + C → 2Pb + COR2
UHoạt động 2U: PP điện
114
Bài 2
Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch phân
GV đặt vấn để dẫn dắt chứa hỗn hợp gồm CuClR2R 0,1M và NaCl 0,5M
(điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với HS về sự điện phân CuClR2R
cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dumg và NaCl
dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa
tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là HS
A. 4,05. B. 2,7. - Viết sơ đồ điện phân
C. 1,35.D. 5,4. - Xác định t điện phân đối
với clo Giải
→đpdd
Tư duy bài toán về thứ tự
điện phân của ion CuClR2R Cu + ClR2
0,05 ←0,05
=
=
)s(
1930
Thời gian để CuClR2R điện phân hết là:
.2.05,0 96500 5
F.n.n Cu I
tR1R =
−
1930
)
.(5
=
→
=
=
=
(05,0
)mol
n
n
n2
(1,0
)mol
NaOH
NaCl
2Cl
3860 .2
96500
→ Số mol ClR2R thoát ra khi điện phân NaCl là:
3 2
Al + NaOH +3HR2RO→Na[Al(OH)R4R] + HR2R↑
0,1 ←0,1
UHoạt động 3:UPP điện
→ mRAlR = 2,7 gam.
Bài 3
So sánh 2 quá trình: Cho Cu vào dung dịch phân
GV: Đặt ra bài toán so AgNOR3R và điện phân dung dịch AgNOR3R với
điện cực anot bằng Cu. sánh để HS tổng hợp kiến
thức từ PP thủy luyện và Giải
điện phân dd Cho Cu vào dung dịch AgNOR3R: phản ứng oxi
115
P/Cu và AgP
+ P/Ag.
hoá khử hoá học, xảy ra theo quy tắc “α” giữa 2+ 2 cặp oxi hoá khử: CuP
HS giải quyết bài toán Cu + 2AgNOR3R→ Cu(NOR3R)R2R + 2Ag
trên cơ sở hướng dẫn của Điện phân dung dịch AgNOR3R với anot bằng
GV. Cu: phản ứng oxi hoá khử điện phân. Quá
+ P + 2e → 2Ag↓ Catot: 2AgP
2+
P + 2e
trình oxi hoá-khử xảy ra tại điện cực:
Anot: Cu → CuP
Kết hợp lại:
UHoạt động 4U: PP thủy
Cu +2AgNOR3R→Cu(NOR3R)R2R + 2Ag
Bài 4
Hòa tan 7,2 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch luyện
GV theo dõi, giúp đỡ hỗn hợp AgNOR3R 1,5M và Fe(NOR3R)R3R 1M. Khuấy
HS giải quyết bài toán. đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m
gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 35,2.B. 38,0.C. 11,2.D. 43,6. HS lập 1 phương trình
+2
+3
dựa vào thứ tự Pứ các cặp Giải:
R = 0,2
+ R = 0,3 mol; nRAg R = 0,3 mol; nRFe
OXH-K nRMg
2+
+ P→ MgP Mg + 2AgP
P + 2Ag↓
mol
3+
2+
P→ MgP
P + 2FeP
2+
0,15 ← 0,3 → 0,3
Mg + 2FeP
2+
2+
P→ MgP
P + Fe ↓
0,1← 0,2 → 0,2
Mg + FeP
0,05 → 0,05 → 0,05
→ m = 108.0,3 + 56.0,05 = 35,2 gam.
→ Đáp án A.
116
c) Củng cố, luyện tập.
2.6.2. Giáo án bài“Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
và hợp chất của chúng”
LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM
THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I. Mục tiêu:
a ) Về kiến thức:
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất
của chúng.
b ) Về kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ cũng như
hợp chất của chúng.
c ) Về thái độ:
- Có ý thức chuẩn bị bài kỹ khi lên lớp, Rèn luyện tính cần cù.
II. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại nêu vấn đề
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên
Máy chiếu Projector, hoặc bảng phụ
b) Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức của chương
IV. Tiến trình bài dạy:
* Hoạt động 1:
- HS thảo luận tổ nhóm sau đó cử đại diện lên điền kiến thức phù hợp vào các ô
trống trong các bảng có sẵn.
- Các nhóm khác quan sát và chất vấn
- GV theo dõi và dẫn dắt HS đi đúng yêu cầu mình đề ra.
117
1. Kiến thức cần nhớ
- Các chữ in thẳng trong bảng là có sẵn.
- Các chữ in nghiêng là phần bảng để trống, sau đó HS lên điền vào.
a. Kim loại kiềm và kiềm thổ
Cấu hình Vị trí electron Tính chất hoá Điều chế trong bảng lớp ngoài học đặc trưng tuần hoàn cùng
1 nsP
®pnc
→ +
2
M X
2
M X2
→ +
M
M + e
Có tính khử mạnh Điện phân muối halogenua Kim nhất trong các kim nóng chảy Nhóm IA loại loại kiềm
Có tính khử mạnh, Kim
®pnc
→ +
M X
M X
2
2
2
+
chỉ sau kim loại loại Nhóm IIA nsP kiềm kiềm
M
+→ 2 M
2 e
thổ
b. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Trạng thái, Tính chất hóa học tiêu Tính tan trong nước màu sắc biểu
- rắn tan nhiều - bazơ mạnh NaOH - không màu
- tính chất của muối - rắn ít tan NaHCOR3 - tính lưỡng tính - trắng
- rắn tan nhiều - tính chất của muối NaR2RCOR3 - trắng
- rắn - tính chất của muối tan nhiều KNOR3 - không màu - phân hủy bởi nhiệt
118
c. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
Công thức Trạng thái, Tính tan trong nước hóa học màu sắc
- rắn Vôi tôi ít tan Ca(OH)R2 - trắng
- chất lỏng đục Vôi sữa Ca(OH)R2 - trắng
- dung dịch trong Nước vôi trong Ca(OH)R2 suốt, không màu
rắn Đá vôi không tan CaCOR3 trắng
chỉ tồn tại trong
Canxi dung dịch Ca(HCO)R3 hidrocacbonat dung dịch trong
suốt, không màu
- rắn ít tan Thạch cao sống CaSOR4R.2HR2RO - trắng
- rắn ít tan
- trắng Thạch cao nung CaSOR4R.HR2RO (kết hợp với HR2RO tạo
thạch cao sống)
- rắn không tan (không tác Thạch cao khan CaSOR4 - trắng dụng với HR2RO)
Tính chất hóa học tiêu biểu
tính bazơ Ca(OH)R2 dung dịch Ca(OH)2: dung dịch bazơ mạnh
tính chất của muối CaCOR3
119
phân hủy bởi nhiệt
tính chất của muối Ca(HCOR3R)R2 dễ bị phân hủy bởi nhiệt
tính chất của muối CaSOR4
d. Nước cứng
Khái niệm Cách làm mềm nước
2+
2+
P và MgP
P.
Nước cứng là nước chứa Nước cứng nhiều ion CaP
2+
2+
P và MgP
P.
Nước mềm là nước chứa Nước mềm ít ion CaP
- Đun sôi nước chứa Ca(HCOR3R)R2R và Nước có tính Mg(HCOR3R)R2R. - Dùng Ca(OH)R2R lượng vừa đủ, cứng tạm thời NaR2RCOR3R, NaR3RPOR4
chứa các muối CaClR2R, - Dùng Ca(OH)R2R lượng vừa đủ, Nước có tính CaSOR4R, MgClR2R, MgSOR4 NaR2RCOR3R, NaR3RPOR4 cứng vĩnh cửu - Dùng các hạt zeolit
gồm cả tính cứng tạm - Dùng Ca(OH)R2R lượng vừa đủ, Nước có tính thời và tính cứng vĩnh NaR2RCOR3R, NaR3RPOR4 cứng toàn phần cửu. - Dùng các hạt zeolit
II. Bài tập:
UHoạt động 1U:Luyện tập chuỗi
Nội dung Hoạt động của GVvà HS Bài 1
Hãy xác định các chất ứng với các pư chữ cái A, B, … Z, biết rằng chúng là - GV quan sát, hướng dẫn HS những chất khác nhau. Viết các phương giải quyết bài tập. trình phản ứng.
120
- HS vận dụng các kiến thức đã
học để giải quyết bài tập bên.
Giải:
- Nghe TT
UHoạt động 2:U Luyện tập hợp
Bài 2
Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác
chất kim loại kiềm dụng với axit HCl thu được 4,15g hỗn
- GV quan sát, hướng dẫn HS hợp muối clorua. Khối lượng mỗi
giải quyết bài tập. hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là
- Yêu cầu học sinh làm bầi tâp A. 1,17g và 2,98g.B. 1,12g và1,6g.
sau đó đại diện lên bảng chữa C. 1,12g và 1,92g.D. 0,8g và 2,24g.
bài. Giải
- Nhận xét NaOH + HCl → NaCl + HR2RO
- HS giải quyết theo phương KOH + HCl → KCl + HR2RO
pháp tăng giảm khối lượng hoặc Gọi a và b lần lượt là số mol của NaOH
phương pháp đặt ẩn giải hệ và KOH
thông thường. 40a + 56b = 3,04 (1)
- Tiến hành theo yêu cầu của GV Từ 2 PTHH trên ta thấy:
1 mol NaOH → 1 mol NaCl, khối lượng
- Lắng nghe. tăng 35,5 – 17 = 18,5g.
1 mol NaOH → 1 mol NaCl, khối lượng
tăng 35,5 – 17 = 18,5g.
1 mol hỗn hợp (KOH, NaOH)
→1 mol hỗn hợp (KCl và NaCl), khối
lượng tăng 18,5g.
Theo bài cho khối lượng hỗn hợp tăng
121
4,15 – 3,04 = 1,11g.
a + b = 1,11:18,5 = 0,06 (2).
Từ (1) và (2): a = 0,02; b = 0,04
mRKOHR = 40.0,02 = 0,8g; đáp án D.
UHoạt động 3U: Ôn tập bài toán
Bài 3
Sục 6,72 lít COR2R (đkc) vào dung dịch có CO R2R tác dụng với dd bazo
chứa 0,25 mol Ca(OH)R2R. Khối lượng kết - GV giới thiệu cho HS phương
tủa thu được là pháp giải toán COR2R tác dụng với
A. 10gB. 15g C. 20g D. 25g dung dịch kiềm.
n
CO
0,3
Giải - Yêu cầu học sinh làm bầi tâp
2 =
0,25
n
NaOH
sau đó đại diện lên bảng chữa = 1,2 < 2 nCOR2R = 0,3 1 < bài.
Phản ứng tạo muối CaCOR3R và - Nhận xét
Ca(HCOR3R)R2 - Giải quyết bài toán theo sự
Ca(OH)R2R + COR2R→ CaCOR3 hướng dẫn của GV.
a a a - Tiến hành theo yêu cầu của GV
Ca(OH)R2R + 2COR2R→ Ca(HCOR3R)R2 - Lắng nghe
=+
ba
0,25
b 2b
+
=
a
b
0,3
2
=
a
0,2
=
b
0,05
mCaCOR3R = 100.0,2 = 20g Hoạt động 4: Ôn tập bài toán
Bài 4 tổng hợp.
Cho 28,1 g hỗn hợp MgCOR3R và BaCOR3R, - GV quan sát, hướng dẫn HS
trong đó MgCOR3R chiếm a% khối lượng. giải quyết bài tập.
Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dung - Yêu cầu học sinh làm bầi tâp
dịch HCl để lấy khí COR2R rồi đem sục vào sau đó đại diện lên bảng chữa
dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)R2Rđược bài.
122
Nhận xét kết tủa B. Tính a để kết tủa B thu được là
- HS giải quyết bài toán theo sự lớn nhất.
hướng dẫn của GV. Giải
- Tiến hành theo yêu cầu của GV MgCOR3R + 2HCl → MgClR2R + COR2R +
- Lắng nghe HR2RO (1)
CaCOR3R + 2HCl → CaClR2R + COR2R + HR2RO
(2)
COR2R + Ca(OH)R2R → CaCO R3R↓ + HR2RO (3)
Theo (1), (2) và (3): nCOR2R = nMgCOR3R +
nCaCOR3R = 0,2 mol thì lượng kết tủa thu
28,1.(100
a) -
được là lớn nhất.
100.197
28,1.a + 100.84
= 0,2 Ta có:
a = 29,89%.
123
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, chúng tôi đã trình bày những nội dung như sau:
- Đề xuất 5 nguyên tắc và 8 bước trong quy trình thiết kế tài liệu
- Giới thiệu tổng quan về tài liệu một cách khái quát nhất, trong đó có nêu ra
điểm khác biệt của tài liệu với những tài liệu đã thiết kế trước đây.
- Tóm tắt lý thuyết phần kim loại hóa học lớp 12 (đại cương kim loại, kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm) đầy đủ, trình bày mạch lạc, dễ hiểu để HS có thể sử
dụng làm tài liệu tự học và được chuyển thể thành sơ đồ tư duy.
- Một số phương pháp giải bài toán hóa học làm nền tảng để xây dựng hệ thống
BTHH, đồng thời trang bị cho HS những phương pháp và kĩ năng cần thiết để giải bài
tập BDHSKG các chương quan trọng phần kim loại lớp 12 .
- Dựa theo các phương pháp giải bài tập, tác giả đã thiết kế các dạng bài tập cho
đối tượng HSKG và hệ thống các dạng bài tập lý thuyết giúp tăng khả năng tư duy của
các em. Trong đó có kèm theo lời giải chi tiết để các em tự ôn luyện.
- Trong mỗi chương, tác giả đã xây dựng hệ thống bài tập gồm bài tập tự luận và
trắc nghiệm nâng cao cho các đối tượng HSKG nhằm củng cố và phát triển năng lực
nhận thức cho HS phù hợp với nội dung ôn thi các kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ.
- Một số lưu ý quan trọng được bổ sung thêm khi sử dụng hệ thống BTHH ở mỗi
chương đối với HS nhằm mục đích: giúp HS có được nhiều cách giải, khuyến khích
các em tìm cách giải mới, nhận ra nét độc đáo để có cách giải tối ưu và giúp HS có thể
tự ra đề bài tập.
- Thiết kế 2 giáo án thực nghiệm.
GV có thể sử dụng tài liệu này trong dạy - học BD HSKG phần kim loại lớp 12
(theo chủ đề tự chọn) nhằm củng cố và phát triền năng lực nhận thức cho HS trong:
+ Dạy bài truyền thụ kiến thức mới, dạy bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo.
+ Kiểm tra, đánh giá để động viên kịp thời các biểu hiện năng lực độc lập sáng
tạo và có được phương pháp dạy học phù hợp với nhiều đối tượng HS.
124
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của
tài liệu đã thiết kế trong BDHSKG lớp 12 THPT.
3.2. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi lựa chọn 10 lớp (5 lớp thực nghiệm và 5 lớp đối chứng) ở 5 trường
thuộc TP.HCM và tỉnh Bà Rịa-VũngTàu để tiến hành thực nghiệm. Với mỗi cặp thực
nghiệm, chúng tôi chọn 2 lớp có trình độ tương đương nhau và các lớp này là lớp khá
giỏi của khối 12, trong đó một lớp dạy chỉ sử dụng SGK, giáo trình do BGD & ĐT
ban hành, và một lớp dạy sử dụng tài liệu đã đề xuất trong luận văn. Cụ thể các lớp
như sau:
Bảng 3.1. Danh sách các trường, lớp và GV dạy thực nghiệm
Lớp SS Lớp SS STT Trường THPT GV dạy TN TN ĐC
Phạm Thị Bích 40 40 12A1 12A2 1 Chu Văn An Thuận
Phạm Thị Thùy 44 43 12A1 12A2 2 Đa Phước Dung
Nguyễn Thị Thu 39 39 12A15 12A14 3 Nguyễn Du Hường
36 Nguyễn Thanh Thúy 12A5 12A6 37 4 Nguyễn Trãi
39 12A1 12A2 40 5 Nguyễn Văn Cừ Phạm Đức Cảnh
3.3. Tiến hành thực nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Soạn các bài giảng thực nghiệm ở mỗi chương kết hợp sử dụng tài
liệu đã xây dựng để thiết kế hoạt động dạy học trong các kiểu bài lên lớp nghiên cứu
tài liệu mới, luyện tập hệ thống hóa kiến thức đối với những lớp thực nghiệm; còn lớp
125
đối chứng thì soạn giảng bình thường có sử dụng sách giáo khoa và sách bài tập.
Bước 2: Trao đổi với GV thực nghiệm về cách thức và phương pháp thực
nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
Bước 3: Tiến hành thực nghiệm. Chúng tôi đã dạy ở các lớp thực nghiệm bằng
các giáo án thực nghiệm có sử dụng tài liệu mới xây dựng; còn ở lớp đối chứng thì
yêu cầu HS học theo SGKvà sách bài tập.
Bước 4: Tổ chức kiểm tra và chấm điểm
+ Kiểm tra 2 bài kiểm tra thuộc chương 5: Đại cương về kim loại và chương 6: Kim
loại kiềm, kiềm thổ và nhôm.
+ Chấm bài theo thang điểm 10.
+ Sắp xếp kết quả theo thứ tự từ 0 đến 10 điểm và chia làm ba nhóm:
Nhóm khá giỏi : 7 - 10 điểm
Nhóm trung bình : 5 - 6 điểm
Nhóm yếu kém : dưới 5 điểm.
Bước 5: Xử lí kết quả thực nghiệm bằng thống kê toán học
+ Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy
+ Tính các tham số thống kê đặc trưng:
k
n X i
i
a) Điểm trung bình cộng ( XRTBR )
∑
+
1
k
k
= i 1
=
=
X
TB
+ + n X n X ... n X 2 + +
+
... n
1 n
2 n
n
1
2
k
với nRiR: tần số số HS đạt điểm XRi
n: số HS tham gia thực nghiệm
Nhóm nào có XRTBR lớn hơn thì nhóm đó có trình độ cao hơn.
2 b) Phương sai SP
P và độ lệch chuẩn S: là các tham số đo mức độ phân tán của các số
2
2
i
i
liệu quanh giá trị trung bình cộng.
∑
∑
=
→ =
2 S
S
− n (X X ) i TB − n 1
− n (X X ) i TB − n 1
126
S càng nhỏ chứng tỏ số liệu phân tán càng ít.
=
V
.100%
S X
TB
c) Hệ số biến thiên
Nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có chất lượng đồng đều hơn.
Nếu V trong khoảng 0 - 10% : độ dao động nhỏ.
Nếu V trong khoảng 10 - 30% : độ dao động trung bình.
Nếu V trong khoảng 30 - 100% : độ dao động lớn.
Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy, ngược lại với
độ dao động lớn thì kết quả thu được không đáng tin cậy.
d) Sai số tiêu chuẩn m
=
m
S n
Giá trị trung bình sẽ giao động trong khoảng XRTBR ± m, trong đó:
−
X
X
TBtn
TBñc
=
t
+
2 S tn n
2 S ñc n
tn
ñc
e) Đại lượng kiểm định t
với nRtnR: số HS lớp thực nghiệm
nRđcR: số HS lớp đối chứng.
Chọn xác suất α = 0,05.
Tra bảng phân phối student tìm giá trị tRα,k Rvới độ lệch tự do k = nRtn R+ nRđc - R2.
Nếu t ≥ tRα,k Rthì sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α.
Nếu t ≤ tRα,k Rthì sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là chưa đủ ý nghĩa với mức ý
nghĩa α.
+ Vẽ đồ thị đường lũy tích.
+ Thông qua thực nghiệm, đánh giá chất lượng tài liệu đã thiết kế.
3.4. Kết quả thực nghiệm
127
3.4.1. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích luỹ và tham số thống kê đặc
trưng
• Bài kiểm tra thứ nhất (bkt1)
a. Trường THPT Chu Văn An
Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường CVA
Số HS đạt điểm XRi % số HS đạt điểm XRi Điểm XRi TN ĐC % HS đạt điểm XRiR trở xuống TN ĐC ĐC TN
0 1 0 0 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0 0 0,00 0,00 0,00 0,00 2
0 0 0,00 0,00 0,00 0,00 3
4 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
5 2 4 5,00 10,00 10,00 5,00
6 3 8 12,50 30,00 20,00 7,50
4 13 22,50 62,50 32,50 10,00 7
8 13 8 55,00 82,50 20,00 32,50
13 6 87,50 97,50 15,00 32,50 9
5 1 2,50 100,00 100,00 12,50 10
40 Tổng 40
Bảng 3.3. Kết quả bkt1, trường CVA
TB KG YK % Lớp
TN 12,50 87,50 0,00
30,00 70,00 0,00 ĐC
Bảng 3.4. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường CVA
t
2 SP 1,69
Lớp TN XRTB 8,18 S 1,30 V 15,89 3,47 ĐC 7,18 1,28 17,83 1,64
Chọn α = 0,05 với k = 78, tìm được tRα,kR = 1,99.
128
Ta có t = 3,47 > tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
b. Trường THPT Đa Phước
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt, trường ĐP
Số HS đạt điểm XRi % số HS đạt điểm XRi Điểm XRi TN ĐC TN ĐC % HS đạt điểm XRi Rtrở xuống ĐC TN
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 9,09 2,33 29,55 11,63 63,64 25,58 86,36 55,81 93,02 97,73 100,00 100,00
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng 0 0 0 0 0 1 4 6 13 16 3 43 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,33 9,30 13,95 30,23 37,21 6,98 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 9,09 20,45 34,09 22,73 11,36 2,27 0 0 0 0 0 4 9 15 10 5 1 44
Bảng 3.6. Kết quả học bkt1, trường ĐP
% Lớp YK TB KG
TN 0,00 11,63 88,37
ĐC 0,00 29,55 70,45 Bảng 3.7. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ĐP
t
2 SP 1,39
Lớp TN XRTB 8,12 S 1,18 V 14,53 3,82 ĐC 7,14 1,47 1,21 16,95
Chọn α = 0,05 với k = 85, tìm được tRα,kR = 1,98.
Ta có t = 3,82 > tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
129
c. Trường THPT Nguyễn Trãi
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường NT
Số HS đạt điểm % HS đạt điểm Xi Điểm % số HS đạt điểm XRi trở xuống XRi XRi TN ĐC TN ĐC TN ĐC
0,00 0,00 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0 1 0 0
0,00 0 0,00 0,00 0,00 2 0
0,00 0 0,00 0,00 0,00 3 0
0,00 0 0,00 0,00 0,00 4 0
0,00 3 8,11 0,00 8,11 5 0
11,11 7 18,92 11,11 27,03 6 4
8,33 11 29,73 19,44 56,76 7 3
27,78 8 21,62 47,22 78,38 8 10
36,11 6 16,22 83,33 94,59 9 13
16,67 2 6 10 5,41 100,00 100,00
36 Tổng 37
Bảng 3.9. Kết quả bkt1, trường NT
YK TB KG % Lớp
0,00 11,11 88,89 TN
0,00 27,03 72,97 ĐC
Bảng 3.10. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường NT
Lớp S V t
2 SP 1,44 1,79
3,50 TN ĐC XRTB 8,39 7,35 1,20 1,34 14,30 18,23
Chọn α = 0,05 với k = 71, tìm được tRα,kR = 1,99.
Ta có t = 3,50 > tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
130
d. Trường THPT Nguyễn Du
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt1, trường ND
Số HS đạt điểm XRi % số HS đạt điểm XRi Điểm XRi TN ĐC ĐC TN % HS đạt điểm XRi trở xuống TN ĐC
0,00 0,00 0,00 0,00 0 0 0 1 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00 0,00 0 2 0 0,00 0,00
0,00 0,00 0 0 0,00 0,00 3
4 7,69 0,00 3 0 0,00 7,69
12,82 2,56 5 1 2,56 20,51 5
17,95 7,69 7 3 10,26 38,46 6
7 35,90 10,26 14 4 20,51 74,36
12,82 30,77 5 8 12 51,28 87,18
10,26 38,46 4 9 15 89,74 97,44
10,26 1 4 2,56 100,00 100,00 10
Tổng 39 39
Bảng 3.12. Kết quả bkt1, trường ND
YK TB KG % Lớp
TN 0 10,26 89,74
7,69 30,77 61,54 ĐC
Bảng 3.13. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường ND
Lớp S V t
2 SP 1,41 2,14
5,04 TN ĐC XRTB 8,26 6,74 1,19 1,46 14,41 21,66
Chọn α = 0,05 với k = 76, tìm được tRα,kR = 1,99.
Ta có t = 5,04 > tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
131
e. Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tíchbkt1, trường NVC
Số HS đạt điểm % số HS đạt điểm % HS đạt điểm XRi Điểm trở xuống XRi XRi XRi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng TN 0 0 0 0 0 2 3 3 13 14 4 39 ĐC 0 0 0 0 1 4 8 14 7 5 1 40 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,13 7,69 7,69 33,33 35,90 10,26 ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 2,50 10,00 20,00 35,00 17,50 12,50 2,50 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,13 12,82 20,51 53,85 89,74 100,00 ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 2,50 12,50 32,50 67,50 85,00 97,50 100,00
Bảng 3.15. Kết quả bkt1, trường NVC
YK TB KG % Lớp
0,00 12,82 87,18 TN
2,50 30,00 67,50 ĐC
Bảng 3.16. Các tham số thống kê đặc trưng bkt1, trường NVC
2 SP
Lớp S V t XRTB
TN 8,18 1,62 1,27 15,53 3,93 ĐC 7,03 1,77 1,33 18,92
Chọn α = 0,05 với k = 77, tìm được tRα,kR = 1,99.
Ta có t = 3,93 > tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
132
• Bài kiểm tra thứ hai (bkt2)
a. Trường THPT Chu Văn An
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường CVA
Số HS đạt điểm % số HS đạt điểm % HS đạt điểm XRi Điểm
trở xuống XRi XRi XRi
ĐC TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,50 0,00 22,50 7,50 57,50 20,00 75,00 50,00 87,50 92,50 100,00 100,00
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng TN 0 0 0 0 0 0 3 5 12 15 5 40 ĐC 0 0 0 0 0 1 8 14 7 7 3 40 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 7,50 12,50 30,00 37,50 12,50 ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,50 20,00 35,00 17,50 17,50 7,50
Bảng 3.18. Kết quả bkt2, trường CVA
YK TB KG % Lớp
TN 0 7,50 92,50
ĐC 0 22,50 77,50
Bảng 3.19. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường CVA
Lớp S V t
2 SP 1,21 1,64
3,18 1,10 1,28 TN ĐC 13,17 17,07
XRTB 8,35 7,50 Chọn α = 0,05 với k = 77, tìm được tRα,kR = 1,99.
Ta có t = 3,18 > tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
133
b. Trường THPT Đa Phước
Bảng 3.20.Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2 trường ĐP
Số HS đạt điểm % số HS đạt điểm % HS đạt điểm XRiR Điểm trở xuống XRi XRi XRi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng TN 0 0 0 0 0 0 1 5 13 17 7 43 ĐC 0 0 0 0 0 1 7 16 9 8 3 44 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,33 11,63 30,23 39,53 16,28 ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,27 15,91 36,36 20,45 18,18 6,82 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,33 13,95 44,19 83,72 100,00 ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,27 18,18 54,55 75,00 93,18 100,00
Bảng 3.21. Kết quả bkt2, trường ĐP
% YK TB KG Lớp
TN 0,00 2,33 97,67
ĐC 0,00 18,18 81,82
2 SP
Bảng 3.22. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường ĐP
S V t Lớp XRTB
TN 8,56 0,97 0,98 11,45 4,15 ĐC 7,57 1,51 1,23 16,25
Chọn α = 0,05 với k = 77, tìm được tRα,kR = 1,98.
Ta có t = 4,15 >tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
134
c. Trường THPT Nguyễn Du
Bảng 3.23. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường ND
Số HS đạt % số HS đạt điểm % HS đạt điểm Điểm
XRi XRi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng điểm TN ĐC 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 5 2 13 3 7 10 6 13 4 7 37 36 XRiR trở xuống ĐC TN ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,41 2,78 5,41 18,92 8,33 13,51 16,67 54,05 35,14 44,44 72,97 18,92 80,56 89,19 16,22 10,81 100,00 100,00 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,78 5,56 8,33 27,78 36,11 19,44
Bảng 3.24. Kết quả, trường ND
% YK TB KG Lớp
TN 0,00 8,33 91,67
ĐC 0,00 18,92 81,08
2 SP
Bảng 3.25. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường ND
S V t Lớp XRTB
TN 8,47 1,51 1,23 14,52 2,90 ĐC 7,59 1,86 1,36 17,92
Chọn α = 0,05 với k = 77, tìm được tRα,kR = 1,99.
Ta có t= 2,90 >tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
135
d. Trường THPT Nguyễn Trãi
Bảng 3.26. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường NT
Số HS đạt điểm % số HS đạt % HS đạt điểm Điểm XRi điểm XRi XRi TN ĐC TN ĐC XRiR trở xuống ĐC TN
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng 0 0 0 0 0 1 3 5 12 15 3 39 0 0 0 0 2 5 7 16 5 4 0 39 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2,56 7,69 12,82 30,77 38,46 7,69 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,13 0,00 5,13 12,82 2,56 17,95 17,95 10,26 35,90 41,03 23,08 76,92 12,82 53,85 89,74 10,26 92,31 100,00 0,00 100,00 100,00
Bảng 3.27. Kết quả bkt2, trường NT
% YK TB KG Lớp
TN 0 10,26 89,74
ĐC 5,13 30,77 64,10
Bảng 3.28. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường NT
2 SP
Lớp S V t XRTB
TN 8,18 1,36 1,17 14,30 5,17 ĐC 6,74 1,67 1,29 19,14
Chọn α = 0,05 với k = 77, tìm được t Rα,kR = 1,99.
Ta có t = 5,17 >tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
136
e. Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
Bảng 3.29. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bkt2, trường NVC
% HS đạt điểm XRiR trở Điểm Số HS đạt điểm XRi % số HS đạt điểm XRi xuống Xi
TN 0 0 0 0 0 0 2 3 12 16 6 39 ĐC 0 0 0 0 0 2 9 13 8 5 3 40 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,13 7,69 30,77 41,03 15,38 ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,00 22,50 32,50 20,00 12,50 7,50 TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,13 12,82 43,59 84,62 100,00 ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 5,00 27,50 60,00 80,00 92,50 100,00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng
Bảng 3.30. Kết quả học kt2, trường NVC
% YK TB KG Lớp
TN 0 5,13 94,87
ĐC 0 27,50 72,50
Bảng 3.31. Các tham số thống kê đặc trưng bkt2, trường NVC
2 SP
Lớp S V t XRTB
TN 8,54 1,04 1,02 11,94 4,51 ĐC 7,35 1,72 1,31 17,82
Chọn α = 0,05 với k = 77, tìm được tRα,kR = 1,99.
Ta có t = 4,51 >tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa XRTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
137
• Tổng hợp hai bài kiểm tra
Bảng 3.32. Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích luỹ 2 bkt
Số HS đạt % số HS đạt % HS đạt điểm Điểm điểm XRi điểm XRi XRiR trở xuống XRi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐC TN 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1,50 0,00 2,03 7,75 7,11 18,75 10,41 34,75 30,46 18,50 37,31 14,00 12,69 4,75 TN ĐC 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1,50 2,03 9,25 28,00 9,14 19,54 62,75 50,00 81,25 87,31 95,25 100,00 100,00
TN 0 0 0 0 0 8 28 41 120 147 50 Tổng 394 ĐC 0 0 0 0 6 31 75 139 74 56 19 400
Bảng 3.33. Kết quả 2 bkt
% YK TB KG Lớp
TN 0 9,14 90,86
ĐC 1,5 26,50 72,00
Bảng 3.34. Các tham số thống kê đặc trưng 2 bkt
2 SP
Lớp S V t XRTB
TN 8,32 1,35 1,16 13,94 12,43 ĐC 7,22 1,76 1,33 18,42
Chọn α = 0,05 với k = 792, tìm được tRα,kR = 1,96.
Ta có t = 12,43 >tRα,k,R vậy sự khác nhau giữa X RTNR và XRĐCR là có ý nghĩa.
138
3.4.2. Biểu diễn kết quả bằng đồ thị và biểu đồ
• Đồ thị lũy tích bài kiểm tra thứ nhất (bkt1)
120
100
080
TN 060
ĐC 040
020
000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường CVA
TN
ĐC
120 100 080 060 040 020 000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bkt1, ĐP
120
100
080
TN 060
ĐC 040
020
000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bkt1, trường ND
139
TN
ĐC
120 100 080 060 040 020 000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bkt1,trường NT
TN
ĐC
120 100 080 060 040 020 000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bkt1,trường NVC
• Bài kiểm tra thứ hai (bkt2)
120
100
080
TN 060
ĐC 040
020
000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ,
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bkt2,trường CVA
140
TN
ĐC
120 100 080 060 040 020 000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường ĐP
TN
ĐC
120 100 080 060 040 020 000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bkt2,trường ND
120
100
080
TN 060
ĐC 040
020
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
000
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NT
141
120
100
080
TN 060
ĐC 040
020
000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bkt2, trường NVC
120
100
080
TN 060
ĐC 040
020
000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích 2 bkt
100
80
60
TN
ĐC
40
20
0
YK
TB
KG
• Biểu đổ phân loại kết quả 2 bài kiểm tra
Hình 3.12. Biểu đồ phân loại điểm số 2 bkt
142
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm
Căn cứ vào kết quả xử lí số liệu TN cho thấy:
- Điểm trung bình cộng của các lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC, chứng tỏ lớp
TN có kết quả học tập cao hơn lớp ĐC.
- Tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi ở các lớp TN cao hơn các lớp đối chứng.
- Hệ số biến thiên V của lớp TN luôn nhỏ hơn lớp ĐC, điều này cho thấy chất
lượng lớp TN đều hơn lớp ĐC.
- Hệ số kiểm định t > tα,k, vậy sự khác nhau giữa điểm trung bình của lớp TN và
lớp ĐC là có ý nghĩa về mặt thống kê.
- Đồ thị đường luỹ tích của lớp TN luôn nằm ở bên phải và phía dưới lớp ĐC,
nghĩa là lớp TN có kết quả học tập cao hơn lớp ĐC.
Như vậy, việc thiết kế tài liệu trong dạy học cho HSKG là rất cần thiết để phát
triển khả năng tư duy, sáng tạo, phát huy tính tích cực của các em, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.
143
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3, chúng tôi đã trình bày:
1. Mục đích thực nghiệm: nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của tài liệu đã đã
xây dựng.
2. Đối tượng thực nghiệm: Chúng tôi đã chọn 10 lớp (5 lớp TN và 5 lớp ĐC) thuộc 5
trường phổ thông TP.HCM và Bà Rịa - Vũng Tàu để tiến hành thực nghiệm với tổng
số 397 HS.
3. Tiến hành thực nghiệm: số chương thực nghiệm là 2, số bài kiểm tra là 2, tổng số
bài làm của HS là 794.
4. Phân tích kết quả:
- Điểm trung bình của HS các lớp thực nghiệm đều cao hơn lớp đối chứng.
- Tỉ lệ HSKG ở các lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
- Chất lượng học tập lớp thực nghiệm đồng đều hơn lớp đối chứng.
- Đồ thị đường luỹ tích của lớp thực nghiệm luôn nằm ở bên phải và dưới lớp đối
chứng.
- Hệ số kiểm định t luôn lớn hơn tα,k, chứng tỏ sự khác nhau giữa điểm trung bình
của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa.
Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc thiết kế tài liệu trong dạy học cho HSKG là
rất cần thiết để phát triển khả năng tư duy, năng lực sáng tạo, phát huy tính tích cực,
chủ động nghiên cứu của các em góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở
trường THPT.
144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã giải quyết
được những vấn đề về lí luận và thực tiễn sau:
1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Tìm hiểu về dạy học hiện đại và vấn đề nhận thức của HS, trong đó bản chất
của dạy học hiện đại là gây ảnh hưởng có chủ định đến hành vi học tập và quá trình
học tập của HS, tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp để HS duy trì việc
học, cải thiện hiệu quả chất lượng học tập, kiểm soát quá trình và kết quả học tập của
mình.
- Tìm hiểu về việc hình thành và phát triển tư duy cho HSKG, những phẩm chất
và năng lực của HSKG hóa học.
- Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng tài liệu cho HSKG ở trường THPT; kết
quả cho thấy: 83,3% GV cho rằng khối kiến thức dùng cho HSKG trong SGK, SBT
hiện nay là ít; 100% GV cho rằng việc sử dụng tài liệu cho việc BDHSKG là cần thiết.
- Giới thiệu khái niệm và phân loại tài liệu, trong đó tài liệu BD HS rất cần thiết,
giúp phân loại HS, tạo điều kiện để GV có thể nâng cao nhận thức cho các em, đạt
được mục tiêu đề ra, mang lại hiêụ quả cho quá trình dạy học.
1.2. Xây dựng 5 nguyên tắc thiết kế tài liệu dùngcho HSKG
- Tài liệu phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học.
- Tài liệu phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Tài liệu phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng.
- Tài liệu phải có tính yêu cầu cao và phù hợp với trình độ HS.
- Tài liệu phải gây hứng thú học tập, phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực
sáng tạo của HS.
1.3. Đề xuất quy trình thiết kế tài liệu dùng cho HSKG theo 8 bước.
- Xác định mục đích của tài liệu dùng cho HSKG.
- Xác định nội dung của tài liệu dùng cho HSKG.
- Thu thập thông tin để thiết kế tài liệu dùng cho HSKG.
145
- Xác định cách thức trình bày phần tóm tắt lý thuyết
- Xác định loại bài tập, kiểu bài tập, cách thức trình bày phần bài tập
- Tiến hành thiết kế tài liệu dùng cho HSKG.
- Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp.
- Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung.
1.4. Thiết kế tài liệu BD HSKG phần kim loại hóa học lớp 12
Dựa trên các nguyên tắc và quy trình đã xây dựng, chúng tôi đã thiết kế tài
liệu BD HSKG gồm 5 nội dung:
- Tóm tắt lý thuyết phần kim loại hóa học lớp 12 (đại cương kim loại, kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm) đầy đủ, trình bày mạch lạc, dễ hiểu để HS có thể
sử dụng làm tài liệu tự học và được chuyển thể thành sơ đồ tư duy.
- Cung cấp 9 phương pháp giải nhanh bài toán hóa học làm nền tảng để xây
dựng hệ thống BTHH, đồng thời trang bị cho HS những phương pháp và kĩ năng cần
thiết để giải bài tập BDHSKG các chương quan trọng phần kim loại lớp 12
- Xây dựng các dạng bài tập cho đối tượng HSKG gồm hệ thống bài tập lý
thuyết (51 bài tập tự luận – phân theo dạng, 64 bài tập trắc nghiệm) và hệ thống các
bài toán (45 ví dụ phân theo dạng- có lời giải, 38 bài tập tự luận, 78 bài tập trắc
nghiệm) nhằm củng cố và phát triển năng lực nhận thức cho HS phù hợp với nội dung
bám sát các kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ.
- Biên soạn 3 đề kiểm tra để HS có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình, từ
đó có PP học tập hiệu quả hơn.
- Một số lưu ý quan trọng được bổ sung thêm khi sử dụng hệ thống BTHH ở mỗi
chương đối với HS nhằm giúp HS suy luận và tìm ra hướng giải đúng nhất ( chương
“ Đại cương kim loại” - 5 lưu ý, chương “ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm
- 4 lưu ý)
1.5. Thiết kế 2 giáo án thực nghiệm có sử dụng lý thuyết và hệ thống bài tập mới
xây dựng
1.6.Thực nghiệm sư phạm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học
Chúng tôi đã tiến hành:
146
- Dạy thực nghiệm 2 chương với 5 cặp thực nghiệm ở 5 trường thuộc TPHCM
và Bà Rịa Vũng Tàu
- Cho HS làm 2 bài kiểm tra, chấm điểm 794 bài kiểm tra và xử lí số liệu.
- Qua phân tích kết quả thống kê cho thấy việc thiết kế tài liệu dành riêng cho
HSKG là rất cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ
thông.
2. Kiến nghị
Trên cơ sở các kết quả thu được của đề tài nghiên cứu, chúng tôi xin có một số
kiến nghị sau:
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Kiến thức nhiều trong khi thời gian phân bổ ít nên HS không có điều kiện
luyện tập vận dụng. Do đó cần tăng số tiết dạy học hóa học để GV có điều kiện cho
HS tham gia các hoạt động tìm tòi sáng tạo. Cần tham khảo ý kiến GV trước khi xây
dựng chuẩn kiến thức và kỹ năng, nội dung chương trình của từng môn học.
- Thay đổi cách làm việc theo khuôn khổ cứng nhắc, linh hoạt hơn trong cách
quản lý GV về giờ dạy trên lớp miễn sao GV có thể truyền đạt đủ lượng kiến thức cần
thiết.
- Khen thưởng thỏa đáng cho HS học khá giỏi, tư duy phát triển, thông minh.
- Nâng cao chất lượng đời sống của GV và cán bộ công nhân viên ở các trường
học để họ có thời gian đầu tư cho việc dạy học.
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo
-Thường xuyên tổ chức các lớp BD các chuyên đề về hóa học nhằm tạo điều
kiện cho GV có thể trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau.
- Tổng hợp các tài liệu tham khảo phù hợp cho đối tượng HSKG.
- Khuyến khích GV tự viết các tài liệu hóa học cho bản thân hoặc cho đồng
nghiệp và HS tham khảo.
- Tổ chức các hội thi cho GV như viết sách, soạn đề tham khảo cho HS.
- Tổ chức các buổi trao đổi kinh nghiệm về phương pháp dạy học cho HSKG với
các GV đi trước có nhiều kinh nghiệm.
147
- Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ GV bằng các hình thức choGV đi
tập huấn, đào tạo sau đại học…
2.3. Với GV ở trường phổ thông
- Biên soạn tài liệu từ cơ bản đến nâng cao và đảm bảo sự cân bằng giữa chúng,
để có thể áp dụng cho từng đối tượng HS và điều kiện dạy học cụ thể.
- Tham khảo tài liệu mà đề tài nghiên cứu mới đề xuất và thử nghiệm. Tiếp tục
xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho trường để sử dụng trong công tác giảng
dạy, kiểm tra - đánh giá.
- Luôn tự BD chuyên môn và phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy
học.
Trên đây là những nội dung của đề tài “Thiết kế tài liệu BDHSKG phần kim loại
hóa học lớp 12 trung học phổ thông”. Chúng tôi hy vọng rằng công trình nghiên cứu
này có thể đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng dạy học theo yêu
cầu đổi mới của nền giáo dục. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được nhiều
sự góp ý của quý thầy cô và đồng nghiệp. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
148
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Thị Bắc, Đặng Thị Oanh (2008), 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc
nghiệm hóa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Trịnh văn Biều (1999), Nâng cao hiệu quả quá trình dạy học môn hóa ở trường
THPT, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1997 - 1999, TP Hồ Chí Minh.
3. Trịnh Văn Biều (2000),Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Nxb Đại học Sư
phạm Tp.HCM.
4. Trịnh Văn Biều (2002), Lí luận dạy học Hóa học, Nxb Đại học Sư phạm
Tp.HCM.
5. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Nxb ĐHSP TP Hồ
Chí Minh.
6. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Nxb
Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục,
Hà Nội.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A,
khối B, Cao đẳng khối A năm 2007, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A,
khối B, Cao đẳng khối A năm 2008, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A,
khối B, Cao đẳng khối A năm 2009, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A,
khối B, Cao đẳng khối A năm 2010, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng khối A,
khối B, Cao đẳng khối A năm 2011, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
13. Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo
dục trung học phổ thông môn Hoá học, Nxb Giáo dục.
149
14. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,
Nxb Giáo dục.
15. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp dạy
học hóa học tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
16. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học hóa học Tập
2, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
17. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học Hoá học ở trường phổ thông và đại
học. Một số vấn đề cơ bản, Nxb Giáo dục.
18. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS THPT
thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội.
19. Goerge P. Boulden (2006), Tư duy sáng tạo (bản dịch Tiếng Việt), Nxb tổng hợp
TP Hồ Chí Minh.
20. Trần Bá Hoành (2003), Đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại học,
cao đẳng đào tạo GV trung học cơ sở, Dự án đào tạo GV Trung học Cơ sở của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
21. Nguyễn Thị Ngọc Hải (2009), Xây dựng hệ trống câu hỏi trắc nghiệm khách
quan chất lượng cao dùng để dạy học hóa học lớp 12 nâng cao trường THPT, luận
văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
22. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cửu Phúc, Lê Ngọc Tứ (2007), Phương pháp làm
bài tập trắc nghiệm phẩn Hóa đại cương và vô cơ, Nxb Giáo Dục.
23. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cửu Phúc, Lê Ngọc Tứ (2007), Phương pháp làm
bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 11, Nxb Giáo Dục.
24. Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cửu Phúc (2008), Phương pháp làm bài tập trắc
nghiệm Hóa học lớp 12, Nxb Giáo Dục.
25. Đặng Thanh Hưng (2002), Dạy học hiện đại, Lý luận, Biện pháp, Kỹ thuật, NXB
Đại học quốc gia Hà Nội.
26. Nguyễn Thị Khánh (1998), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra
kiến thức hóa học 12 PTTH, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
150
27. Nguyễn Ngọc Vân Linh (2009), Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách
quan phần "Các nguyên tố kim loại" lớp 12 THPT, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí
Minh.
28. Phạm Thị Tuyết Mai (2003), Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận
trong kiểm tra, đánh giá kiến thức hóa học của HS lớp 12 trường PTTH, luận văn thạc
sĩ, ĐHSP Hà Nội.
29. M.N. Sacđacốp (1970),Tư duy của HS, NXB Giáo dục Hà Nội,
30. Lê Văn Năm (2008), “Sử dụng bài tập hoá học như một phương pháp dạy học để
nâng cao hiệu quả dạy học ở trường phổ thông”, Tạp chígiáo dục (190), tr.40-41.
31. Hoàng Nhâm (2004), Hóa học vô cơ tập 2, Nxb Giáo dục.
32. Hoàng Nhâm (2004), Hóa học vô cơ tập 3, Nxb Giáo dục.
33. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học tập 1, Nxb Giáo Dục.
34. R.A Lidin (2001), Tính chất lý hóa học các chất vô cơ, Nxb Khoa học và kỹ thuật.
35. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2004), Học và
dạy cách học, NXB ĐHSP.
36. Nguyễn Trọng Thọ, Phạm Minh Nguyệt, Lê văn Hồng (2002), Giải toán hóa học
12, Nxb Giáo dục.
37. Lê Thị Thanh Thủy (2009), Xây dựng hệ trống bài tập trắc nghiệm khách quan
và thiết kế trên máy vi tính để nâng cao chất lượng giảng dạy phần hóa vô cơ lớp 12
ban cơ bản, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
38. Lê Trọng Tín (1998), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông
trung học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
39. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp
hóa học ở trường THPT, luận án tiến sĩ, ĐHSPHN.
40. Lê Trọng Tín (2007), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa
học, Tài liệu BD thường xuyên chu kỳ III 2004 - 2007, Nxb ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
41. Lê Trọng Tín - Chu Thị Minh Thư - Ngô Ngọc An (2008), Câu hỏi và bài tập trắc
nghiệm hóa học 12, Nxb Giáo dục.
151
42. Lại Tố Trân (2009), Xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy cho HS phần hóa
hữu cơ lớp 11 chương trỡnh nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh.
43. Lê Xuân Trọng, Lê Trọng Tín, Nguyễn Xuân Trường (2008), Sách GV Hoá học
12 chương trình nâng cao, Nxb Giáo dục.
44. Lê Xuân Trọng (chủ biên) (2008), Sách giáo khoa Hoá học 12 chương trình
nâng cao, Nxb Giáo dục.
45. Lê Xuân Trọng (chủ biên) (2008), Sách bài tập Hoá học 12 chương trình nâng
cao, Nxb Giáo dục.
46. Nguyễn Xuân Trường (2007),Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm môn
hoá học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.
47. Nguyễn Xuân Trường (2005), “Bài tập TNKQ bằng hình vẽ hoặc đồ thị”, Tạp chí
hóa học và ứng dụng, số 10.
48. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh
(2007), Tài liệu BD thường xuyên cho GV Trung học Phổ thông chu kì III (2004 -
2007), Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội.
49. Nguyễn Xuân Trường (2008), Ôn luyện kiến thức Hóa học đại cương và vô cơ
THPT, Nxb Giáo dục.
50. Nguyễn Xuân Trường (2008), Bài tập cơ bản và nâng cao Hoá học 12, Nxb Giáo
dục.
51. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập ứng dụng,
Nxb ĐHQG Hà nội.
52. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế e-book hóa học lớp 12 phần crôm, sắt, đồng
nhằm hỗ trợ HS tự học, luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
53. Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang (2005), Giáo trình tâm lý
học đại cương, NXB ĐHSP.
54. Viện ngôn ngữ học (2006), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
55. Nguyễn Đức Vận (1983), Bài tập hóa vô cơ, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
152
56. Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2008), Thiết kế website về phương pháp giải nhanh các
bài tập trắc nghiệm khách quan Hóa học Vô cơ ở trường trung học phổ thông, luận
văn thạc sĩ, ĐHSP TP Hồ chí Minh.
57. www.dictionary.backhoatoanthu.gov.vn
58. http://edu.go.vn/e-tap-chi/tin/9/49/4891/mot-so-bien-phap-nham-nang-cao-hieu-
qua-cua-viec-su-dung-bai-tap-hoa-hoc.html
59. www.gdtd.com.vn
60. http://ttvnol.com/Hoahoc/200374
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Đề kiểm tra 1 tiết (lần 1)
1
Phụ lục 2: Đề kiểm tra 1 tiết (lần 2)
5
Phụ lục 3: Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên 9
(trước thực nghiệm sư phạm)
Phụ lục 4: Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên 12
(sau thực nghiệm sư phạm)
Phụ lục 5: Phiếu thăm dò ý kiến học sinh
14
(sau thực nghiệm sư phạm)
Phụ lục 6: Đáp án hệ thống bài tập tự luyện, đề kiểm tra để HS tự
đánh giá kết quả học tập và đề kiểm tra 1 tiết 16
1
PHỤ LỤC 1
SGD & ĐT……………………
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 5
TRƯỜNG THPT ……………
Thời gian làm bài 45 phút;
(30 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 210
Câu 1: Cho phản ứng trong pin : 2Cr + 3 Sn2+ → 2 Cr3+ + 3 Sn . Pin được tạo bởi Sn và Cr có suất điện động chuẩn là 0,6 (V). Nếu Eo Cr3+/Cr = - 0,76 (V) thì Eo Sn2+/Sn có giá trị bằng
A. -1,36 (V).
B. - 0,92 (V).
C. - 0,16 (V).
D. + 0,16 (V).
Câu 2: Để bảo vệ nồi hơi bằng thép người ta thường lót những lá kẽm vào mặt trong của nồi
hơi vì
A. Thép là cực (+) bị oxi hóa.
B. Thép là cực (−) không bị oxi hóa.
C. Zn là cực (−) bị oxi hóa.
D. Zn là cực (+) bị oxi hóa.
Câu 3: Cho 13,5 gam kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 3,36
lít N2O và 2,24 lit NO (đều đo ở đktc). R là
A. Mg.
B. Cu.
C. Fe.
D. Al.
Câu 4: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4,
CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, đến khi phản ứng
hoàn toàn thấy còn lại rắn Z gồm :
A. MgO, Fe, Cu.
B. Mg, Al, Fe, Cu.
C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, Fe, Cu.
Câu 5: Cho 2,06 g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được
0,896 lít NO duy nhất (đktc) . Khối lượng muối nitrat sinh ra là
A. 9,5 g.
B. 7,02 g.
C. 7,44 g.
D. 4,54 g.
Câu 6: Cho hỗn hợp Al, Fe, Cu vào dung dịch Cu(NO3)2 dư, chất rắn thu được sau phản
ứng là
B. Cu.
C. Al và Cu.
D. Fe.
A. Al.
Câu 7: Khuấy bột Fe trong dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2, kết thúc phản ứng thu được
phần rắn X và dung dịch Y chứa 1 muối. Biết X tác dụng với dung dịch HCl có thoát ra khí.
Kết luận nào là đúng ?
A. X có 3 kim loại.
B. X có 1 kim loại.
C. X có 2 kim loại.
D. Fe đã hết.
Câu 8: Điện phân dung dịch chứa HCl, CuCl2, FeCl3, FeCl2 với điện cực trơ. Thứ tự nhận
electron tại catốt là
2
B. Cu2+, H+, Fe2+ , Fe3+. A. Cu2+, Fe3+, H+, Fe2+. D. Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+. C. Fe3+ , Fe2+, Cu2+, H+. Câu 9: Bột Cu có lẫn tạp chất là Fe và Zn. Để loại bỏ tạp chất, có thể dùng
A. dung dịch AgNO3 dư.
B. dung dịch CuSO4 dư.
C. dung dịch FeSO4 dư.
D. dung dịch ZnSO4 dư.
Câu 10: Có những vật bằng sắt được mạ kim loại khác, nếu vật này bị sây sát thì vật bị gỉ sắt
chậm nhất là
A. Fe tráng Ni.
B. Fe tráng Sn.
C. Fe tráng Cu.
D. Fe tráng Zn.
Câu 11: Tách riêng Ag (lượng Ag không đổi) từ hỗn hợp Ag, Fe, Cu người ta dùng dung
dịch
D. HCl.
A. Fe(NO3)3.
B. AgNO3.
C. HNO3 đặc.
Câu 12: Trong quá trình điện phân dung dịch, dãy chất nào sau đây đều có khí thoát ra ở
catot ?
A. ZnCl2 , CuSO4 , Fe(NO3)2.
B. Ca(OH)2, BaCl2, AgNO3.
C. NaCl, NaOH , K2SO4.
D. MgCl2, Ni(NO3)2, Ba(OH)2.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 15 gam hỗn hợp Al, Zn, Mg trong dung dịch HCl có dư thu được
11,2 lít khí hiđro (đktc). Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch là
A. 33,25 gam.
B. 32,75 gam.
C. 52,5 gam.
D. 50,5 gam.
Câu 14: Từ hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO. Để điều chế riêng biệt các kim loại Al, Mg, Cu có
thể sử dụng dãy hoá chất nào dưới đây (dụng cụ thiết bị xem như có đủ) ?
B. NaOH, CO, HCl.
A. NaOH, NH3, CO2.
C. H2SO4, NH3.
D. HNO3đ, NaOH, CO2.
Câu 15: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện ?
A. Fe, Al, Cu.
B. Fe, Cu , Pb.
C. Zn, Mg, Fe.
D. Ni, Cu, Ca.
Câu 16: Khử hoàn toàn 12 g hỗn hợp CuO, Fe3O4 , PbO bằng CO (dư) ở nhiệt độ cao, khí
sinh ra sau phản ứng được dẫn bình dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12g kết tủa. Khối lượng
chất rắn thu được là
A. 8,2 gam.
B. 10,08 gam.
C. 10,8 gam.
D. 9,05 gam.
Câu 17: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol KCl với điện cực trơ, màng ngăn
xốp. Dung dịch sau điện phân làm cho quì tím hóa đỏ khi
A. b > 2a.
B. b < 2a.
C. b = 2a.
D. b ≤ 2a.
3
Câu 18: Cho khí H2 (dư) qua hỗn hợp Fe3O4, Al2O3, MgO, CuO nung nóng. Sau phản ứng
thu được
A. Al, Fe, Cu, Mg.
B. Al2O3, Fe, Cu, MgO.
D. Al, Fe, Cu, MgO.
C. Al2O3, Fe3O4, CuO, Mg.
Câu 19: Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 với I = 0,804A trong thời gian 2
giờ thì thấy catot bắt đầu có khí. Khối lượng catot tăng 3,44 gam. Số mol muối Cu(NO3)2
trong dung dịch là
A. 0,02.
B. 0,0175.
C. 0,01.
D. 0,012.
Câu 20: Cho Fe dư vào dung dịch X thấy khối lượng kim loại giảm so với ban đầu. Dung
dịch X có chứa
A. CuCl2.
B. Fe2(SO4)3.
C. NiSO4.
D. AgNO3.
Câu 21: Điện phân (với điện cực trơ) 2 bình điện phân mắc nối tiếp: bình 1 (500 ml AgNO3
0,2M) và bình 2 (500 ml Cu(NO3)2 0,2M). Hiệu suất điện phân 100%, sau thời gian t giây, ở
catot bình 1 có 8,64 gam Ag, thì khối lượng catot bình 2 tăng
B. 6,4 gam.
C. 2,56 gam.
D. 3,2 gam.
A. 5,12 gam. Câu 22: Cho Eo
(Zn – Cu) = 1,1V và Eo
(Cu– Ag) = 0,46V . Suất điện động của pin Zn – Ag có giá
trị là
B. 2,02V.
C. 0,86V.
D. 1,56V.
A. 0,64V.
Câu 23: Cho 1,365 gam kim loại kiềm X tan hết trong nước thấy khối lượng dung dịch tăng
thêm 1,33 gam. X là
A. Na.
B. K.
C. Rb.
D. Li.
Câu 24: Trong pin điện hóa Al-Cu, tại cực âm xảy ra quá trình
B. Cu2+ + 2e → Cu.
A. Cu → Cu2+ + 2e.
C. Al → Al3+ + 3e.
D. Al3+ + 3e → Al.
Câu 25: Các dung dịch muối sau khi điện phân đều có thể hòa tan được Fe2O3 là
A. Zn(NO3)2 , CuSO4 , AgNO3.
B. CuCl2 , ZnSO4 , Fe(NO3)2.
C. BaCl2 , CuSO4 , Pb(NO3)2.
D. NaCl , Fe(NO3)2 , Na2SO4.
Câu 26: Cho hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch HNO3, phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ
chứa một chất tan duy nhất. Chất tan chỉ có thể là
A. Cu(NO3)2.
B. HNO3.
C. Fe(NO3)2.
D. Fe(NO3)3.
4
Câu 27: Cho 1,38 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 50ml dung dịch hỗn hợp (AgNO3 0,4M và
Cu(NO3)2 0,7M). Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa hai muối và phần
rắn gồm hai kim loại. Khối lượng Al trong hỗn hợp đầu là
A. 0,54 gam.
B. 0,27 gam.
C. 0,675 gam.
D. 0,405 gam.
Câu 28: Nhúng thanh Fe nặng 8g vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M, một thời gian sau lấy ra
cân lại thấy nặng 8,8g. Nồng độ mol của CuSO4 còn lại trong dung dịch là
A. 1,8 M.
B. 2,2 M.
C. 1,75 M.
D. 1,625 M.
Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A. Tỉ khối của Li< Fe < Os.
B. Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của Ag> Cu> Al> Fe.
D. Tính cứng của Cs< Fe< Al
Câu 30: Số phản ứng xảy ra khi cho lần lượt Fe và Cu vào mỗi dung dịch FeCl3, NiSO4,
AgNO3 là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
----------------------------------------------------- HẾT ----------
5
PHỤ LỤC 2
SỞ GD & ĐT……………………
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 6
TRƯỜNG THPT ………….
Thời gian làm bài: 45 phút
(30 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Câu 1: Cho 1 mẩu K dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng nào sau đây là đúng ?
A. Có khí thoát ra và kết tuả keo trắng tan dần.
B. Có hỗn hợp khí hidro và amoniac tạo thành.
C. Có xuất hiện kết tủa màu trắng không tan.
D. Có kim loại màu trắng bạc dưới đáy ống nghiệm.
Câu 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol
Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
A. 0,896 lit.
B. 1,344 lit.
C. 0,000 lit.
D. 1,120 lit.
Câu 3: Cho 27,4g bari kim loại vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được bằng (Ba = 137)
A. 23,3 gam.
B. 33,1 gam.
C. 46,6 gam.
D. 9,8 gam.
Câu 4: Dẫn 4,4g CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1,3M được dd B có chứa
B. NaOH và Na2CO3.
A. Na2CO3.
D. NaHCO3 và Na2CO3.
C. NaHCO3.
Câu 5: Cho 0,3mol kim lọai Mg tác dụng hết với dd HNO3 thu được V(l) khí N2O (đktc).V
có giá trị là
A. 1,68.
B. 4,48.
C. 13,44.
D. 1,344.
Câu 6: Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ mol là 1 : 2. Cho hỗn hợp này vào nước. Sau khi kết
thúc phản ứng thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và còn lại chất rắn có khối lượng là
A. 5,6 gam.
B. 5,5 gam.
C. 10,8 gam.
D. 5,4 gam.
Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, NaHCO3 , CaO, Al(OH)3, (NH4)2CO3. Số
chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
A. 7.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 8: Cho các chất: CO2(1), Ca(OH)2(2), CaCO3(3), Ca(HCO3)2(4), CaSO4(5), HCl
(6). Cho các chất tác dụng với nhau từng đôi một thì số trường hợp xảy ra phản ứng là (mỗi
trường hợp chỉ xét một phản ứng)
6
A. 7.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 9: Cho 1 luồng khí H2 dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp được nung nóng (chứa 1
mol mỗi oxit) như hình vẽ sau:
1
2
3
4
5
CuO
CaO
Al2O3
Na2O
Fe3O4
Sau phản ứng chất rắn còn lại trong mỗi bình (theo trình tự) là
A. Cu, CaO, Al2O3, Fe, Na2O.
B. Cu, Ca(OH)2 , Al2O3, Fe, NaOH.
C. Cu, CaO , Al2O3, Fe, NaOH.
D. Cu, Ca(OH)2 , Al2O3, Fe, Na2O.
Câu 10: Để phân biệt 3 dung dịch chứa: NaOH, HCl, H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất 3
dung dịch là
A. Na2CO3.
B. BaCO3.
C. NaHCO3 .
D. Al2O3.
Câu 11: Để trung hòa dd hỗn hợp X chứa 0,1mol NaOH và 0,15mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu
lit dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?
A. 3 lit.
B. 4 lit.
C. 2 lit.
D. 1 lit.
Câu 12: Có 4 lọ hoá chất rắn bị mất nhãn gồm K2SO4, Na2CO3, CaSO4 và BaCO3. Để nhận
biết chỉ cần dùng thêm nước và khí
A. CO.
B. NO.
C. CO2.
D. O2.
Câu 13: Có 2 lọ đựng dung dịch Na[Al(OH)4]. Cho từ từ khí CO2 đến dư vào lọ 1 và dung
dịch HCl vào lọ 2 thì thấy
A. lọ (1) không có ↓, lọ (2) có ↓ kết tủa keo trắng.
B. Cả 2 lọ có ↓ keo trắng không tan.
C. (1) có ↓ keo trắng , (2) có ↓ kết tủa keo trắng rồi tan.
D. cả 2 lọ đều có ↓ keo trắng sau đó ↓ tan.
Câu 14: Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Thêm HCl đến dư vào dd NaAlO2.
B. Thêm CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2.
C. Thêm NaOH đến dư vào dd AlCl3.
D. Thêm AlCl3 đến dư vào dd NaOH.
Câu 15: Phương pháp đun sôi chỉ loại bỏ được nước cứng có chứa:
A. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
B. CaSO4 , MgSO4.
C. Ca(HCO3)2, CaSO4.
D. MgCl2, CaSO4.
Câu 16: Cho mẫu Fe2O3 có lẫn Al2O3, SiO2. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây để thu được
Fe2O3 nguyên chất ?
7
A. dd HCl đặc nóng.
B. dd NaOH đặc nóng.
C. dd H2SO4 đặc nóng
D. dd HNO3 đặc nguội.
Câu 17: Cho các mẫu hoá chất: dd Na[Al(OH)4], dd AlCl3, dd Na2CO3, dd NH3, khí CO2,
dd NaOH, dd HCl. Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau để tạo Al(OH)3 là
A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 7.
Câu 18: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 được khí CO2 và dung dịch Y.
Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư vào Y, có kết tủa. Vậy Y có chứa:
A. NaHCO3, NaCl.
B. Na2CO3, NaHCO3, NaCl.
C. Na2CO3, NaHCO3.
D. Na2CO3, NaCl.
Câu 19: Từ 2 muối X, Y thực hiện các phản ứng sau:
ot
X →
X1 + CO2
X1 + H2O → X2
X2 + Y → X + Y1 + H2O
X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
A. CaCO3, NaHSO4. B. MgCO3, NaHCO3.
C. BaCO3, Na2CO3. D. CaCO3, NaHCO3.
Câu 20: Bằng phương pháp điện phân nóng chảy MCln hoặc M(OH)n sẽ điều chế được kim
loại
A. nhóm IIA.
B. nhôm.
C. nhóm IA.
D. sắt.
Câu 21: Cho 3 mẫu hợp kim: Fe – Al ; Fe – K ; Fe – Cu. Chỉ dùng thêm một hoá chất nào
trong số các hoá chất sau để nhận biết 3 mẫu trên?
A. Dung dịch H2SO4.
B. Dung dịch Ba(OH)2.
C. H2O.
D. Dung dịch HNO3 đặc.
Câu 22: Cho 4,005g AlCl3 vào 1lit dd NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xong thu được bao
nhiêu gam kết tủa ?
A. 1,56.
B. 2,34.
C. 1,65.
D. 2,6.
Câu 23: Phát biểu sai khi nói về tính chất của muối NaHCO3 và Na2CO3 là:
A. Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm.
B. Cả NaHCO3 và Na2CO3 đều dễ bị nhiệt phân.
C. Cả hai muối đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.
D. Cả hai muối đều tác dụng với axít mạnh giải phóng khí CO2.
Câu 24: Thổi từ từ 22,4 lít khí CO2 (đkc) vào 62,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M. Kết thúc
phản ứng thu được
8
A. 100 g kết tủa.
B. 75 g kết tủa.
C. 50 g kết tủa.
D. 81g muối tan.
Câu 25: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. KCl, KHSO4, NaHCO3.
B. Ca(HCO3)2, CuSO4, Al.
C. Na2SO4, AlCl3, CaCl2.
D. Na2CO3, NaHCO3, CO2.
Câu 26: Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng toàn phần là
A. Na2CO3, Na3PO4. B. Ca(OH)2 , Na2CO3.
C. Na2SO4 , Na2CO3. D. Na2CO3, HCl.
Câu 27: Để tách riêng các kim loại Al, Mg, Cu từ hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO có thể sử dụng
các hóa chất : (dụng cụ thiết bị xem như có đủ)
A. H2SO4, NH3.
B. NaOH, NH3, CO2.
D. NaOH, CO, HCl.
C. HNO3đ, NaOH, CO2.
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch NaOH (dư),
thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết
tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A. 0,55.
B. 0,45.
C. 0,40.
D. 0,60.
Câu 29: A1,A2,A3 là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng.
Biết:
A1 + A2 → A3 + H2O
→ cao to
A2
A3 + H2O + CO2
CO2 + A1 → A2 hoặc A3
Các chất A1, A2, A3 lần lượt là:
A. KOH; K2CO3; KHCO3.
B. NaOH; NaHCO3; Na2CO3.
C. Ca(OH)2; Ca(HCO3)2; CaCO3.
D. NaOH; Na2CO3; NaHCO3.
Câu 30: Nung x gam hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 trong môi trường không có không khí
(h=100%) được chất rắn Y. Cho Y vào dd NaOH dư thì có 0,6 mol khí bay ra và còn lại 11,2
g phần không tan. Giá trị của x là
A. 22,0.
B. 29,5.
C. 32,2.
D. 37,6.
--------------------------HẾT---------------------
9
PHỤ LỤC 3. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN
Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Lớp Cao học k21
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN
Kính gửi quý Thầy (Cô)!
Chúng tôi đang thực hiện đề tài “thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
phần kim loại hóa học lớp 12 THPT”. Kính mong quý Thầy (Cô) vui lòng cho biết ý
kiến của mình về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn.
Xin chân thành cảm ơn!
Người điều tra: Phạm Thị Bích Thuận – học viên cao học khóa 21
Email: phambichthuan87@gmail.com
I. Thông tin cá nhân
Họ và tên (có thể ghi hoặc không):………………………………………………….
Số năm giảng dạy:……….. Nam Nữ
Trình độ đào tạo cao nhất: Cử nhân Học viên cao học Thạc sĩ
Câu 30: Số phản ứng xảy ra khi cho lần lượt Fe và Cu vào mỗi dung dịch FeCl3, NiSO4,
AgNO3 là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
----------------------------------------------------- HẾT ----------
5
PHỤ LỤC 2
SỞ GD & ĐT……………………
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 6
TRƯỜNG THPT ………….
Thời gian làm bài: 45 phút
(30 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Câu 1: Cho 1 mẩu K dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng nào sau đây là đúng ?
A. Có khí thoát ra và kết tuả keo trắng tan dần.
B. Có hỗn hợp khí hidro và amoniac tạo thành.
C. Có xuất hiện kết tủa màu trắng không tan.
D. Có kim loại màu trắng bạc dưới đáy ống nghiệm.
Câu 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol
Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là
A. 0,896 lit.
B. 1,344 lit.
C. 0,000 lit.
D. 1,120 lit.
Câu 3: Cho 27,4g bari kim loại vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được bằng (Ba = 137)
A. 23,3 gam.
B. 33,1 gam.
C. 46,6 gam.
D. 9,8 gam.
Câu 4: Dẫn 4,4g CO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1,3M được dd B có chứa
B. NaOH và Na2CO3.
A. Na2CO3.
D. NaHCO3 và Na2CO3.
C. NaHCO3.
Câu 5: Cho 0,3mol kim lọai Mg tác dụng hết với dd HNO3 thu được V(l) khí N2O (đktc).V
có giá trị là
A. 1,68.
B. 4,48.
C. 13,44.
D. 1,344.
Câu 6: Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ mol là 1 : 2. Cho hỗn hợp này vào nước. Sau khi kết
thúc phản ứng thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và còn lại chất rắn có khối lượng là
A. 5,6 gam.
B. 5,5 gam.
C. 10,8 gam.
D. 5,4 gam.
Câu 7: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, NaHCO3 , CaO, Al(OH)3, (NH4)2CO3. Số
chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
A. 7.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 8: Cho các chất: CO2(1), Ca(OH)2(2), CaCO3(3), Ca(HCO3)2(4), CaSO4(5), HCl
(6). Cho các chất tác dụng với nhau từng đôi một thì số trường hợp xảy ra phản ứng là (mỗi
trường hợp chỉ xét một phản ứng)
6
A. 7.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 9: Cho 1 luồng khí H2 dư lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp được nung nóng (chứa 1
mol mỗi oxit) như hình vẽ sau:
1
2
3
4
5
CuO
CaO
Al2O3
Na2O
Fe3O4
Sau phản ứng chất rắn còn lại trong mỗi bình (theo trình tự) là
A. Cu, CaO, Al2O3, Fe, Na2O.
B. Cu, Ca(OH)2 , Al2O3, Fe, NaOH.
C. Cu, CaO , Al2O3, Fe, NaOH.
D. Cu, Ca(OH)2 , Al2O3, Fe, Na2O.
Câu 10: Để phân biệt 3 dung dịch chứa: NaOH, HCl, H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất 3
dung dịch là
A. Na2CO3.
B. BaCO3.
C. NaHCO3 .
D. Al2O3.
Câu 11: Để trung hòa dd hỗn hợp X chứa 0,1mol NaOH và 0,15mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu
lit dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?
A. 3 lit.
B. 4 lit.
C. 2 lit.
D. 1 lit.
Câu 12: Có 4 lọ hoá chất rắn bị mất nhãn gồm K2SO4, Na2CO3, CaSO4 và BaCO3. Để nhận
biết chỉ cần dùng thêm nước và khí
A. CO.
B. NO.
C. CO2.
D. O2.
Câu 13: Có 2 lọ đựng dung dịch Na[Al(OH)4]. Cho từ từ khí CO2 đến dư vào lọ 1 và dung
dịch HCl vào lọ 2 thì thấy
A. lọ (1) không có ↓, lọ (2) có ↓ kết tủa keo trắng.
B. Cả 2 lọ có ↓ keo trắng không tan.
C. (1) có ↓ keo trắng , (2) có ↓ kết tủa keo trắng rồi tan.
D. cả 2 lọ đều có ↓ keo trắng sau đó ↓ tan.
Câu 14: Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Thêm HCl đến dư vào dd NaAlO2.
B. Thêm CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2.
C. Thêm NaOH đến dư vào dd AlCl3.
D. Thêm AlCl3 đến dư vào dd NaOH.
Câu 15: Phương pháp đun sôi chỉ loại bỏ được nước cứng có chứa:
A. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
B. CaSO4 , MgSO4.
C. Ca(HCO3)2, CaSO4.
D. MgCl2, CaSO4.
Câu 16: Cho mẫu Fe2O3 có lẫn Al2O3, SiO2. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây để thu được
Fe2O3 nguyên chất ?
7
A. dd HCl đặc nóng.
B. dd NaOH đặc nóng.
C. dd H2SO4 đặc nóng
D. dd HNO3 đặc nguội.
Câu 17: Cho các mẫu hoá chất: dd Na[Al(OH)4], dd AlCl3, dd Na2CO3, dd NH3, khí CO2,
dd NaOH, dd HCl. Số cặp chất có thể phản ứng được với nhau để tạo Al(OH)3 là
A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 7.
Câu 18: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 được khí CO2 và dung dịch Y.
Thêm dung dịch Ca(OH)2 dư vào Y, có kết tủa. Vậy Y có chứa:
A. NaHCO3, NaCl.
B. Na2CO3, NaHCO3, NaCl.
C. Na2CO3, NaHCO3.
D. Na2CO3, NaCl.
Câu 19: Từ 2 muối X, Y thực hiện các phản ứng sau:
ot
X →
X1 + CO2
X1 + H2O → X2
X2 + Y → X + Y1 + H2O
X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
A. CaCO3, NaHSO4. B. MgCO3, NaHCO3.
C. BaCO3, Na2CO3. D. CaCO3, NaHCO3.
Câu 20: Bằng phương pháp điện phân nóng chảy MCln hoặc M(OH)n sẽ điều chế được kim
loại
A. nhóm IIA.
B. nhôm.
C. nhóm IA.
D. sắt.
Câu 21: Cho 3 mẫu hợp kim: Fe – Al ; Fe – K ; Fe – Cu. Chỉ dùng thêm một hoá chất nào
trong số các hoá chất sau để nhận biết 3 mẫu trên?
A. Dung dịch H2SO4.
B. Dung dịch Ba(OH)2.
C. H2O.
D. Dung dịch HNO3 đặc.
Câu 22: Cho 4,005g AlCl3 vào 1lit dd NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xong thu được bao
nhiêu gam kết tủa ?
A. 1,56.
B. 2,34.
C. 1,65.
D. 2,6.
Câu 23: Phát biểu sai khi nói về tính chất của muối NaHCO3 và Na2CO3 là:
A. Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm.
B. Cả NaHCO3 và Na2CO3 đều dễ bị nhiệt phân.
C. Cả hai muối đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.
D. Cả hai muối đều tác dụng với axít mạnh giải phóng khí CO2.
Câu 24: Thổi từ từ 22,4 lít khí CO2 (đkc) vào 62,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M. Kết thúc
phản ứng thu được
8
A. 100 g kết tủa.
B. 75 g kết tủa.
C. 50 g kết tủa.
D. 81g muối tan.
Câu 25: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. KCl, KHSO4, NaHCO3.
B. Ca(HCO3)2, CuSO4, Al.
C. Na2SO4, AlCl3, CaCl2.
D. Na2CO3, NaHCO3, CO2.
Câu 26: Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng toàn phần là
A. Na2CO3, Na3PO4. B. Ca(OH)2 , Na2CO3.
C. Na2SO4 , Na2CO3. D. Na2CO3, HCl.
Câu 27: Để tách riêng các kim loại Al, Mg, Cu từ hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO có thể sử dụng
các hóa chất : (dụng cụ thiết bị xem như có đủ)
A. H2SO4, NH3.
B. NaOH, NH3, CO2.
D. NaOH, CO, HCl.
C. HNO3đ, NaOH, CO2.
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch NaOH (dư),
thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết
tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A. 0,55.
B. 0,45.
C. 0,40.
D. 0,60.
Câu 29: A1,A2,A3 là hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng.
Biết:
A1 + A2 → A3 + H2O
→ cao to
A2
A3 + H2O + CO2
CO2 + A1 → A2 hoặc A3
Các chất A1, A2, A3 lần lượt là:
A. KOH; K2CO3; KHCO3.
B. NaOH; NaHCO3; Na2CO3.
C. Ca(OH)2; Ca(HCO3)2; CaCO3.
D. NaOH; Na2CO3; NaHCO3.
Câu 30: Nung x gam hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 trong môi trường không có không khí
(h=100%) được chất rắn Y. Cho Y vào dd NaOH dư thì có 0,6 mol khí bay ra và còn lại 11,2
g phần không tan. Giá trị của x là
A. 22,0.
B. 29,5.
C. 32,2.
D. 37,6.
--------------------------HẾT---------------------
9
PHỤ LỤC 3. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN
Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Lớp Cao học k21
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN
Kính gửi quý Thầy (Cô)!
Chúng tôi đang thực hiện đề tài “thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi
phần kim loại hóa học lớp 12 THPT”. Kính mong quý Thầy (Cô) vui lòng cho biết ý
kiến của mình về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn.
Xin chân thành cảm ơn!
Người điều tra: Phạm Thị Bích Thuận – học viên cao học khóa 21
Email: phambichthuan87@gmail.com
I. Thông tin cá nhân
Họ và tên (có thể ghi hoặc không):………………………………………………….
Số năm giảng dạy:……….. Nam Nữ
Trình độ đào tạo cao nhất: Cử nhân Học viên cao học Thạc sĩ
