ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ THƯ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên, năm 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ THƯ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TẠI TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

Ngành: Thú y Mã số: 8.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Hồng Phúc

Thái Nguyên, năm 2020

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả

nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào.

Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này được cảm ơn và các thông tin trích

dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Đặng Thị Thư

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, với nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,

hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đã được hoàn

thành. Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:

TS. Phan Thị Hồng Phúc - Trưởng khoa chăn nuôi Thú y - Trường Đại

học Nông Lâm Thái Nguyên - Người cô tận tình và chu đáo đã luôn cổ vũ tinh thần,

động viên, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn

thành luận văn.

Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu

kiến thức của chương trình học.

Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ Chi cục Chăn nuôi và Thú y, đồng nghiệp

đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y của tỉnh Quảng Ninh.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới

gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn

trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài.

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể,

cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Đặng Thị Thư

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii

MỤC LỤC .................................................................................................................. iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi

DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ vii DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1

2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................. 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3 1.1. Những nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn châu Phi ........................................... 3

1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 3

1.1.2. Tại Việt Nam ............................................................................................ 6

1.2. Dịch tễ học bệnh dịch tả lợn châu Phi ........................................................... 9

1.2.1. Căn bệnh ................................................................................................... 9 1.2.2. Loài, lứa tuổi mắc bệnh .......................................................................... 11

1.2.3. Con đường truyền lây ............................................................................. 12

1.2.4. Cơ chế sinh bệnh ..................................................................................... 12

1.2.5. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh dịch tả lợn châu Phi ............................ 13

1.3. Chẩn đoán bệnh dịch tả lợn châu Phi .......................................................... 14

1.3.1. Chẩn đoán phân biệt ............................................................................... 14

1.3.2. Các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm .................................... 15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 20 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 20 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 20 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 20

2.1.3. Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 20 2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 20 2.2.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020. ...... 20

2.2.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi ... 20

iv

2.2.3. Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................................... 20

2.2.4. Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương

của tỉnh Quảng Ninh ......................................................................................... 20

2.2.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh ..... 20 2.2.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của

tỉnh Quảng Ninh theo phương thức chăn nuôi .................................................. 20 2.2.7. Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa

phương của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn ...................................................... 20

2.2.8. Công tác phòng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh .......... 20

2.2.9. Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ...... 21

2.2.10. Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ...... 21 2.2.11. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ....... 21

2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 21

2.3.1. Phương pháp áp dụng để nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vẽ biểu đồ .... 21

2.3.2. Phương pháp xét nghiệm mẫu ................................................................ 21

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của bệnh ............................ 24

2.3.4. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh DTLCP tại tỉnh Quảng Ninh ...... 25

2.4. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................... 25

2.4.1. Một số tham số thống kê ......................................................................... 25

2.4.2. So sánh mức độ sai khác giữa 2 số trung bình........................................ 26

2.5. Phương pháp xây dựng bản đồ. ................................................................... 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 29 3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 ...... 29

3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi ...... 30

3.3. Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh ......................................................................................................... 32 3.4. Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh ......................................................................................................... 35 3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh ... 37

3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh theo phương thức chăn nuôi ........................................................... 39

3.7. Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương

của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn ...................................................................... 41

v

3.8. Công tác phòng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ............... 42 3.8.1. Công tác phòng chống dịch bệnh cấp trung ương .................................. 42

3.8.2. Công tác phòng chống dịch bệnh chung của tỉnh Quảng Ninh .............. 46

3.8.3. Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra ..................................................... 49

3.9. Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ........... 51 3.10. Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh ........ 53

3.10.1. Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi ............. 53 3.10.2. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn mắc bệnh dịch tả lợn

châu Phi ............................................................................................................. 54

3.10.3. Biến đổi bệnh lý đại thể của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ................ 58

3.10.4. Biến đổi bệnh lý vi thể của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi .................. 60 3.11. Đề xuất biện pháp phòng chống dịch bệnh dịch tả lợn châu Phi.............. 64 3.11.1. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống DTLCP. ..................... 64 3.11.2. Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh DTLCP giai đoạn 2020-2025. .... 64

3.11.3. Các giải pháp tổng thể phòng, chống dịch bệnh ................................... 64

3.11.4. Hướng dẫn, giám sát việc nuôi tái đàn lợn ........................................... 65

3.11.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách ........................................................... 69

3.11.6. Phát triển ngành chăn nuôi khác ........................................................... 69

3.11.7. Về công tác kiểm dịch ............................................................................. 69

3.11.8. Kiện toàn hệ thống thú y ....................................................................... 70

3.11.9. Giải pháp về thông tin tuyên truyền, báo cáo dịch ............................... 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 71 1. Kết luận ........................................................................................................... 71

2. Khuyến nghị ................................................................................................... 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73

vi

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

: African swine fever

ASF

: African swine fever virus ASFV

: Chỉ thị CT

: cộng sự cs

: deoxyribonucleic acid DNA

: Dịch tễ DT

DTLCP : dịch tả lợn châu Phi

ELISA : Enzyme-linked Immunosorbent assay

: Food and Agriculture Organization of the United Nations FAO

: Nhà xuất bản Nxb

: Office International Epizooties OIE

: Polymerase Chain Reaction PCR

PTCN : Phương thức chăn nuôi

: Thủ tướng TTg

: trang tr

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 ......... 29

Bảng 3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn

châu Phi tại Quảng Ninh năm 2019 ............................................................ 31

Bảng 3.3. Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh ................................................................................................. 33

Bảng 3.4. Tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh ................................................................................................. 36

Bảng 3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa ................................. 37

Bảng 3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo phương thức chăn nuôi ....... 39

Bảng 3.7. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo loại lợn ............................ 41

Bảng 3.8. Thiệt hại do tiêu hủy lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại các huyện,

thành phố, thị xã của Quảng Ninh được giải ngân trong năm 2019 ........... 50

Bảng 3.9. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi .......... 53

Bảng 3.10. Một số chỉ số hồng cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ........... 54

Bảng 3.11. Một số chỉ số bạch cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ...... 56

Bảng 3.12. Các tổn thương đại thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ....................... 59

Bảng 3.13 Biến đổi bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi ..................... 60

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Bản đồ tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên thế giới 2019 ................... 3

Hình 1.2. Bản đồ bùng phát dịch tả lợn châu Phi giai đoạn 2005-2010 ..................... 4

Hình 1.3. Bản đồ phân bố dịch tả lợn châu Phi ở Trung Quốc ................................... 5

Hình 1.4. Bản đồ thể hiện phân bố của bệnh dịch tả lợn châu Phi ............................. 5

Hình 1.5. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam .................. 7

Hình 1.6. Bản đồ 17 tỉnh xuất hiện dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam và

mức độ thiệt hại của ngành chăn nuôi. ....................................................... 7

Hình 1.7. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam .................. 8

Hình 1.8. Ảnh vi rút (A. Ảnh vi rút dưới kính hiển vi điện tử, B. Ảnh vi

rút cắt ngang và C. Ảnh mặt ngoài vi rút) ............................................... 10

Hình 1.9. Phả hệ của vi rút DTLCP ở Việt Nam năm 2019 ..................................... 10

Hình 1.10. Vòng truyền lây bệnh dịch tả lợn châu Phi ............................................. 12

Hình 3.1. Biểu đồ về thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai

đoạn 2016 - 2020 ...................................................................................... 30

Hình 3.2. Biểu đồ kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh

dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh......................................................... 32

Hình 3.3. Biểu đồ về tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa

phương tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 37

Hình 3.4. Biểu đồ tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa ...................... 38

Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo

phương thức chăn nuôi tại các địa phương ............................................... 40

Hình 3.6. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi theo loại lợn ........... 42

Hình 3.7. Bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh .......... 52

Hình 3.8. Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu hồng cầu giữa lợn bị bệnh dịch tả

lợn châu Phi và lợn khỏe .......................................................................... 56

Hình 3.9. Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu bạch cầu giữa lợn bị bệnh

DTLCP và lợn khỏe .................................................................................. 58

ix

Hình 3.10. Tổ chức lách xung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ

phóng đại 100 lần) .................................................................................... 61

Hinh 3.11. Tổ chức lách sung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ

phóng đại 400 lần ..................................................................................... 61

Hình 3.12. Tổ chức thận sung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ

phóng đại 100 lần ..................................................................................... 62

Hình 3.13. Tổ chức thận sung huyết, xuất huyết (Tiêu bản nhuộm HE, độ

phóng đại 400 lần) .................................................................................... 62

Hình 3.14. Biểu mô ống thận bị thoái hóa, long tróc (Tiêu bản nhuộm HE,

độ phóng đại 400 lần) ............................................................................... 63

Hình 3.15. Tổ chức hạch tăng sinh các nang lympho, xuất huyết ............................ 63

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do vi rút

DNA sợi đôi thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus gây ra (Nan Wang và cs., 2019),

bệnh có đặc điểm lây lan nhanh trên loài lợn, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi loại

lợn, tỉ lệ chết cao, lên đến 100% (FAO, 2020). Chỉ thị số 04/CT-TTg, ngày

20/02/2019 của Thủ tướng chính phủ về việc triển khai đồng bộ các giải pháp cấp

bách khống chế bệnh dịch tả lợn châu Phi cho thấy, dịch bệnh tả lợn châu Phi đã

xâm nhiễm vào Việt Nam và được phát hiện đầu tiên tại 02 hộ chăn nuôi tại 02 xã của

tỉnh Hưng Yên và 06 hộ chăn nuôi tại 01 xã của tỉnh Thái Bình, bệnh có diễn biến rất

phức tạp và lây lan nhanh.

Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng trong vùng Đông Bắc Việt Nam.

Nằm gần hai trong số các thành phố lớn nhất cả nước (Hà Nội và Hải Phòng), nằm

bên Vịnh Bắc Bộ và có đường biên giới giáp Trung Quốc dài 132,8 km, Quảng Ninh

đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh,

tạo tiền đề cho phát triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, việc vận chuyển, buôn bán động

vật và sản phẩm động vật từ các tỉnh ngoài vào diễn ra hết sức phức tạp. Báo cáo

nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông

thôn tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày 18/3/2019 cho biết: ngày 06/3/2019, dịch tả lợn

châu Phi đã xâm nhiễm vào tỉnh Quảng Ninh, phát hiện ổ dịch đầu tiên tại thị xã

Đông Triều.

Trước những diễn biến phức tạp và nguy hiểm của dịch tả lợn châu Phi và khả

năng lây lan rộng của bệnh gây thiệt hại về kinh tế của Việt Nam nói chung và tỉnh

Quảng Ninh nói riêng. Việc nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh lý của bệnh dịch tả lợn

châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh nhằm đưa ra cách phòng chống, dập tắt dịch bệnh là hết

sức cần thiết.

Xuất phát từ tình hình và yêu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề

tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

và đề xuất biện pháp phòng chống".

2

2. Mục tiêu của đề tài

- Xác định được một số đặc điểm của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi.

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả của đề tài cung cấp thông tin về dịch tễ, một số đặc điểm của bệnh

dịch tả lợn châu Phi

- Kết quả của nghiên cứu giúp cho việc xây dựng công tác phòng chống dịch

bệnh truyền nhiễm có hiệu quả.

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Những nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn châu Phi

1.1.1. Trên thế giới

Bệnh dịch tả lợn châu Phi (African swine fever - ASF) được Montgomery báo

cáo lần đầu ở Kenya năm 1921 và nhanh chóng lan sang các quốc gia châu Phi. Sau

đó, ASF vượt ra khỏi biên giới châu Phi, có mặt lần đầu ở Trung Âu vào năm 1957 và

tái xuất hiện ở Georgia vào năm 2007 (Gogin và cs., 2013; Halasa và cs., 2016).

Năm 2007, dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) vào Georgia qua cảng và lan sang

các nước láng giềng như Armenia và Azerbaijan. Cuối năm đó, dịch xâm nhập Nga

qua những con lợn rừng mắc bệnh ở biên giới với Georgia. Ban đầu, dịch chỉ ảnh

hưởng đến quần thể lợn rừng phía nam nước này, sau đó lây sang lợn nuôi. Tính từ

năm 2007 đến ngày 25/02/2019, Nga trải qua hai đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi

tổng cộng đã có trên 1.000 ổ dịch xuất hiện tại 46 vùng của nước này, làm tổng

cộng hơn 800.000 lợn chết. Theo số liệu của FAO, từ năm 2007 đến giữa năm 2012,

bệnh DTLCP đã gây ra tổn thất trực tiếp và gián tiếp tại nước này khoảng 30 tỷ Rúp

(tương đương 1 tỷ USD) (Anonymous, 2012).

Hình 1.1. Bản đồ tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên thế giới 2019

Nguồn: OIE (2019)

4

Hình 1.2. Bản đồ bùng phát dịch tả lợn châu Phi giai đoạn 2005-2010

Nguồn: FAO (2010)

17 ổ dịch công bố OIE 2005-2010

5 Ổ dịch chưa đủ thông tin 2010

Tháng 7/2012, Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) nhận báo cáo của Ukraine về lần

đầu tiên dịch xuất hiện trên lợn nuôi. Tháng 6/2013, Belarus bị ảnh hưởng.

Từ năm 2014 đến 2015, dịch tả lợn châu Phi tiếp tục xuất hiện ở các nước

châu Âu nhưng chủ yếu ảnh hưởng tới lợn rừng. Năm 2017, dịch lan sang hai nước

mới là Czech và Romania.

Theo thống kê của OIE, tính từ năm 2017 đến ngày 18/2/2019, đã có 20 quốc

gia báo cáo bệnh dịch tả lợn châu Phi, trong đó nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất

là Trung Quốc - nhà sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới.

Tại Trung Quốc: Tháng 8/2018, Trung Quốc phát hiện ổ dịch đầu tiên tại tỉnh

Hắc Long Giang. Theo thông tin từ OIE và Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc

(FAO), từ ngày 03/8/2018 đến ngày 03/3/2019, Trung Quốc thông báo tổng cộng có

110 ổ dịch xuất hiện tại 28 tỉnh.

5

Hình 1.3. Bản đồ phân bố dịch tả lợn châu Phi ở Trung Quốc

Nguồn: OIE (2018)

Tại Đài Loan (Trung Quốc): Ngày 17/01/2019, đã phát hiện 01 con lợn rừng

trên đảo Mẫu Đơn Giang (đảo không có người ở, đảo hoang) và đã được xét nghiệm

cho kết quả dương tính với bệnh DTLCP. Kết quả giải trình tự gen của vi rút này

tương đồng 100% với vi rút DTLCP tại Trung Quốc.

Tại Mông Cổ: Ổ dịch đầu tiên được báo cáo vào ngày 15/01/2019. Tính đến

ngày 26/02/2019, tổng cộng đã có 10 ổ dịch xuất hiện tại 6 tỉnh.

Hình 1.4. Bản đồ thể hiện phân bố của bệnh dịch tả lợn châu Phi

(cập nhật vào ngày 18/8/2018)

Nguồn: OIE và FAO (2018)

6

1.1.2. Tại Việt Nam

Theo báo cáo về tình hình và công tác phòng, chống bệnh dịch tả châu Phi phục

vụ Hội nghị trực tuyến triển khai các giải pháp cấp bách khống chế bệnh dịch tả lợn

châu Phi, ngày 04/3/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ ngày 01/2 -

03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 202 hộ, 64 thôn, 33 xã, 14 huyện của 7 tỉnh, thành

phố (Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Nội, Hà Nam và Hải Dương);

tổng số lợn bị mắc bệnh và tiêu hủy là 4.231 con, với tổng trọng lượng tiêu hủy hơn

297 tấn. Cụ thể tình hình dịch bệnh tại các địa phương như sau:

Tại tỉnh Hưng Yên: Từ ngày 01/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 57 hộ,

12 thôn, 8 xã, 5 huyện. Toàn bộ 2.323 con lợn dương tính với bệnh đã được xử lý

tiêu hủy bằng phương pháp chôn.

Tại tỉnh Thái Bình: Từ ngày 13/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại 101

hộ, 33 thôn của 15 xã, 3 huyện. Toàn bộ 1.118 con lợn dương tính với bệnh đã được

xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.

Tại thành phố Hải Phòng: Từ ngày 18/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra tại

38 hộ, 15 thôn, 6 xã, 2 huyện. Toàn bộ 424 con lợn dương tính với bệnh đã được xử

lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.

Tại tỉnh Thanh Hóa: Từ ngày 22/02 - 03/3/2019, bệnh DTLCP xảy ra ở 01 hộ

chăn nuôi tại xã Định Long, huyện Yên Định. Toàn bộ 226 con lợn dương tính với

bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.

Tại thành phố Hà Nội: Từ ngày 22/02 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát

hiện tại 01 hộ chăn nuôi lợn rừng tại khu Đầm Lấm, phường Ngọc Thụy, Long

Biên. Toàn bộ 25 con lợn rừng nuôi dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy

bằng phương pháp chôn.

Tại tỉnh Hà Nam: Từ ngày 27/02 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát hiện

tại 01 hộ chăn nuôi lợn rừng tại xã Văn Xã, huyện Kim Bảng. Toàn bộ 15 con lợn

dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.

Tại tỉnh Hải Dương: Từ ngày 01/3 - 02/3/2019, bệnh DTLCP đã được phát

hiện tại 03 hộ chăn nuôi lợn tại xã Hiến Thành, huyện Kim Môn. Toàn bộ 107 con

lợn dương tính với bệnh đã được xử lý tiêu hủy bằng phương pháp chôn.

7

Hình 1.5. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam

(cập nhật đến ngày 14/3/2019) Nguồn: Cục Thú y (2019)

Từ ngày 01/02 - 27/3/2019, đã có 476 xã của 91 huyện, thuộc 23 tỉnh, thành

phố (Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Nội, Hải Dương, Hà Nam,

Hòa Bình, Điện Biên, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Lạng Sơn,

Bắc Kạn, Sơn La, Nghệ An, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Lai Châu, Bắc Giang,

Quảng Trị, Vĩnh Phúc) xuất hiện dịch tả lợn châu Phi, làm 73.000 con lợn bị nhiễm

bệnh và phải tiêu hủy (Theo báo cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi trên

đàn lợn của Sở Nông nghệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh).

Hình 1.6. Bản đồ 17 tỉnh xuất hiện dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam và mức độ

thiệt hại của ngành chăn nuôi.

Nguồn: Cục Thú y (2019)

8

Theo báo cáo cập nhật hàng ngày của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng

Ninh, tính đến 16h ngày 2/6/2019, bệnh DTLCP đang xảy ra tại 3.464 xã, 335 huyện

của 52 tỉnh, thành phố (gồm: Hà Nội, Hà Nam, Điện Biên, Ninh Bình, Nam Định,

Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Hưng Yên,

Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Ninh,

Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa

Thiên Huế, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đắk Nông, Đồng Nai, Bình Phước, Hậu Giang,

Hà Giang, Vĩnh Long, Bình Dương, An Giang, Đồng Tháp, Tuyên Quang, Gia Lai,

Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Cà Mau, Bạc

Liêu, Tiền Giang, Bình Định và Kon Tum), tổng số lợn bị bệnh buộc phải tiêu hủy là

2.136.959 con. Ngoài ra, đã có 111 xã thuộc 60 huyện của 24 tỉnh, thành phố đã qua

30 ngày không phát sinh thêm lợn mắc bệnh. Tuy nhiên, cũng có 43 xã thuộc 14 tỉnh

Chú thích: 1. BG-Bắc Giang; 2. BK-Bắc Kạn; 3. BN-Bắc Ninh; 4. ĐB-Điện Biên; 5. H-Huế; 6. HB-Hòa Bình; 7. HD-Hải Dương; 8. HN-Hà Nam; 9. HP-Hải Phòng; 10. HY. Hưng Yên; 11. LC-Lai Châu; 12. LS-Lạng Sơn; 13. NA-Nghệ An; 14.NB-Ninh Bình; 15. QN-Quảng Ninh;

16. QT-Quảng Trị; 17. SL-Sơn La; 18. TB-Thái Bình; 19. TH-Thanh Hóa; 20. TN-Thái Nguyên; 21. VP-Vĩnh Phúc; 22. YB-Yên Bái; 23. PT-Phú Thọ; 24.Q.Nam-Quảng Nam; 25. KH-Khánh Hòa; 26. ĐN-Đồng Nai; 27.BP-Bình Phước; 28.HG-Hậu Giang; 29. NĐ-Nam Định; 30. CB-Cao Bằng

có dịch bệnh đã qua 30 ngày nhưng sau đó lại phát sinh lợn bệnh.

Hình 1.7. Bản đồ thể hiện sự phân bố dịch tả lợn châu Phi tại Việt Nam

(cập nhật ngày 25/5/2019)

Nguồn: Viện Thú y (2019)

9

Theo Cục Thú y từ đầu tháng 2/2019 đến ngày 11/2/2020, bệnh DTLCP đã

xảy ra tại 8.548 xã thuộc 667 huyện của 63 tỉnh, thành phố với tổng số lợn tiêu hủy

là 5.988.697 con; với tổng trọng lượng là 342.091 tấn (chiếm khoảng 9% tổng trọng

lượng của cả nước).

Trong đó, tháng 12/2019 đã buộc tiêu hủy 38.172 con, giảm 97% so với tháng

5/2019 (tháng cao điểm buộc phải tiêu hủy hơn 1,27 triệu con lợn); tháng 1/2020

buộc tiêu hủy 12.037 con (giảm 99% so với tháng 5/2019); tháng 2/2020 (đến ngày

11/2/2020) buộc phải tiêu hủy 6.209 con.

Theo công văn số 5319/BNN-TY ngày 11/8/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn về việc tổ chức triển khai Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh

dịch tả lợn châu Phi, giai đoạn 2020-2025, từ đầu năm 2020 đến ngày 11/8/2020,

bệnh dịch tả lợn châu Phi đã xảy ra tại 944 xã của 44 tỉnh, thành phố, buộc phải tiêu

hủy trên 40.000 con lợn. Cả nước còn 183 xã của 18 tỉnh, thành phố có dịch chưa

qua 21 ngày. Nguy cơ bệnh DTLCP tái phát và lây lan diện rộng trong thời gian tới

là rất cao, do đặc điểm của vi rút DTLCP rất nguy hiểm đối với lợn, có khả năng tồn

tại lâu ngoài môi trường, đường lây truyền rất phức tạp; hiện chưa có thuốc, vắc xin

phòng bệnh, trong khi tổng đàn lợn có thể tăng cao trong thời gian tới; việc buôn

bán, vận chuyển lợn, sản phẩm lợn gia tăng; thời tiết thay đổi gây bất lợi cho đàn

lợn, tạo điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát triển.

Do bệnh chưa có vắc xin phòng bệnh nên tỷ lệ chết 100%, vì vậy cần phải có

công tác phòng chống bệnh tốt. Những thông tin về dịch tễ bệnh vẫn thường xuyên

được các cơ quan có chức năng báo cáo, điều này càng khẳng định thêm về tình

hình diễn biến của bệnh DTLCP ở nước ta vẫn còn rất phức tạp và đang là vấn đề

cần quan tâm, nó gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuôi lợn trên diện rộng.

1.2. Dịch tễ học bệnh dịch tả lợn châu Phi

1.2.1. Căn bệnh

Bệnh dịch tả lợn châu Phi do vi rút ASF, thành viên duy nhất của họ

Asfarvidae gây ra (Dixon và cs., 2013), ASF có khả năng gây chết lợn bị nhiễm với

tỷ lệ lên tới 100% với các đặc trưng là sốt cao, xuất huyết đa cơ quan (FAO, 2017).

Theo Báo cáo Hội thảo khoa học về bệnh dịch tả lợn châu Phi của Hội thú y

Việt Nam năm 2019:

10

(1) Vi rút dịch tả lợn châu Phi là một DNA vi rút có cấu trúc phức tạp: Dạng

hình khối nhiều mặt, có kích thước 200nm; Có vỏ bọc bên ngoài, đường kính 175-

215 nm; DNA sợi đôi, 170-190 kbp mã hóa hơn 170 protein.

A B C

Hình 1.8. Ảnh vi rút (A. Ảnh vi rút dưới kính hiển vi điện tử, B. Ảnh vi rút cắt

ngang và C. Ảnh mặt ngoài vi rút)

Nguồn: Cục Thú y (2019)

Với 23-24 kiểu gen (genotype) khác nhau. Kết quả giải trình tự của các mẫu

bệnh phẩm thu được từ ổ dịch ASF đầu tiên, các nhà khoa học của Phòng thí

nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú y, khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp

Việt Nam, đã khẳng định có sự tương đồng rất cao giữa chủng vi rút ASF Việt Nam

với chủng ASF đang tồn tại và lưu hành ở Trung Quốc thời gian qua. Đây là chủng

thuộc genotyp II, được phát hiện từ ổ dịch bùng phát ở Georgia vào năm 2007 và

sau đó đã lây lan nhiều nước châu Âu (Ge và cs., 2018).

Hình 1.9. Phả hệ của vi rút DTLCP ở Việt Nam năm 2019

Nguồn: Cục Thú y (2019)

11

(2) Đích tấn công của ASF là tế bào đơn nhân (Monocyte) và đại thực bào

(Macrophage): Chúng tấn công trực diện, nhân lên trong đại thực bào, điều chỉnh

chức năng đại thực bào, thoát khỏi sự kiểm soát của hệ thống miễn dịch, ức chế cơ

chế phòng vệ của vật chủ. Vì vậy, có thể nuôi cấy thích ứng trên môi trường Viro

cell, tế bào đại thực bào tủy xương lợn.

(3) ASFV là một DNA vi rút biến đổi gen.

Cũng theo Báo cáo Hội thảo khoa học về bệnh dịch tả lợn châu Phi của Hội

thú y Việt Nam năm 2019: Vi rút có sức đề kháng cao với môi trường: Vi rút

DTLCP chịu được nhiệt độ thấp và cả nhiệt độ cao. Bị bất hoạt ở 56oC/70 phút;

60oC/20 phút. Chúng bất hoạt khi pH < 3,9 hoặc pH >11,5 trong môi trường không

có huyết thanh. Huyết thanh làm tăng sức đề kháng của vi rút, ví dụ ở pH = 13,4 sức

đề kháng kéo dài đến 21h (không có huyết thanh) và 7 ngày (có huyết thanh). Vi rút

dễ bị phá hủy trong các chất sát trùng ether và chloroform, bị bất hoạt khi xử lý

bằng NaOH 0,8% trong 30 phút, Hypochlorite 2,3% trong 30 phút, formalin 0,3%

(30 phút), Ortho-phenylphenol 3% (30 phút) và các hợp chất chứa iodine. Trong cơ

thể sinh vật sống, chúng tồn tại thời gian dài trong máu, phân và mô; đặc biệt là thịt

lợn bị nhiễm bệnh, sản phẩm thịt lợn chưa nấu chín. Trong máu, chúng tồn tại và

giữ nguyên độc lực tới 6 năm nếu được bảo quản lạnh, ở nhiệt độ phòng cũng được

4 - 5 tuần. Vi rút trong lách lợn được bảo quản sâu (-20 độ C đến -70 độ C) tồn tại

từ 82 - 105 tuần, nếu ở 37 độ C được 22 ngày, ở 56 độ C chúng sống tới 180 phút.

Trong phân ẩm nhão vi rút tồn tại tới 122 ngày, trong nước tiểu 45 ngày. Chúng có

thể nhân lên trong cơ thể Ve (Omithodoros sp.). Vì vậy, ở những vùng có bọ ve

thân mềm Ornithodoros, phát hiện ASFV trong các ổ nhiễm góp phần hiểu rõ hơn

về dịch tễ học của bệnh. Đây là tầm quan trọng lớn trong việc thiết lập các chương

trình kiểm soát và diệt trừ hiệu quả (Costard và cs., 2013).

1.2.2. Loài, lứa tuổi mắc bệnh

Trong điều kiện tự nhiên chỉ có lợn nhà và lợn rừng mẫn cảm với vi rút gây

bệnh. Lợn rừng có sức đề kháng tốt và qua chọn lọc từ nhiên, chúng ít ốm và chết vì

bệnh, nhưng lại là nguồn bệnh nguy hiểm cho lợn nhà. Những loài lợn hoang dã này

đóng vai trò là vật chủ chứa ASFV ở châu Phi (Costard và cs., 2013); (Sanschez-

Vizcaíno và cs., 2015).

12

Lợn nhà, đặc biệt là lợn thả rông rất dễ bị nhiễm bệnh thông qua tiếp xúc trực tiếp

hoặc từ phân, nước tiểu của lợn rừng hoặc từ chó, mèo, các vật dụng, kể cả con người

bằng cách này hay cách khác đã tiếp xúc với mầm bệnh, mang và phát tán mầm bệnh.

Các động vật thí nghiệm như chuột, thỏ,… không bị bệnh dịch tả lợn châu Phi.

Các loại côn trùng như ruồi, muỗi, ký sinh trùng đều là vật mang trùng và lây nhiễm

cho lợn nhà.

Bệnh có thể xảy ra quanh năm. Lợn nhà ở mọi lứa tuổi đều dễ dàng bị bệnh.

1.2.3. Con đường truyền lây

Vi rút DTLCP xâm nhập vào cơ thể theo nhiều con đường khác nhau. Qua

đường hô hấp và tiêu hóa.

Lây trực tiếp do nhốt chung con bệnh và con khỏe.

Lây gián tiếp qua nước tiểu, đất, nước, thức ăn có nhiễm mầm bệnh, thức ăn dư

thừa, thú sản, các dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ thú y, người chăn nuôi, phương tiện

chuyên chở ...

Hình 1.10. Vòng truyền lây bệnh dịch tả lợn châu Phi

Nguồn: Emerging infectious disease (2019)

1.2.4. Cơ chế sinh bệnh

Bằng gây bệnh thực nghiệm, các nhà khoa học đã chứng minh: chỉ 24h sau khi

gây nhiễm đã có thể tái phân lập vi rút ở hạch lâm ba vùng cổ, họng, … 48h ở gan,

lách, phổi và sau 3 - 7 ngày có thể phân lập vi rút ở mọi nơi trong cơ thể lợn. Điều

đó nói lên rằng ngay sau khi thâm nhập vào cơ thể lợn, vi rút đã tự nhân lên rất

nhanh chóng, lùa vào đường huyết và gây nhiễm trùng huyết rất nặng - lợn sốt cao

13

tới 42 độ C. Vi rút di trú đến tất cả các cơ quan, tổ chức của cơ thể. Tại đó chúng

gây ra các ổ viêm xuất huyết, hoại tử. Vì thế, khi xét nghiệm, chúng ta thấy các

thành mạch máu bị thoái hóa, xung quanh có rất nhiều bạch cầu đơn nhân tập trung.

Các tổ chức của hạch lâm ba, gan, lách, thận, phổi thay đổi nhanh chóng, các biểu

hiện đều thuộc về viêm xuất huyết, hoại tử.

Điểm nổi bật và đặc trưng của bệnh dịch tả lợn châu Phi là hiện tượng tan rã

nhân bạch cầu, giảm lượng bạch cầu tổng số và bạch cầu ái toan đồng thời gây tụ

huyết nặng làm tắc nghẽn mạch máu ngoại vi gây thâm tím da phần lớn cơ thể.

1.2.5. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh dịch tả lợn châu Phi

1.2.5.1. Triệu chứng

Lợn bị nhiễm bệnh DTLCP có nhiều triệu chứng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm

trọng của bệnh. Lợn bệnh biểu hiện các triệu chứng không khác biệt với triệu chứng

của bệnh dịch tả lợn cổ điển. Do đó, việc chẩn đoán bệnh DTLCP khó có thể xác định

và phân biệt được bằng các triệu chứng lâm sàng, cần lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm

để xét nghiệm phát hiện vi rút DTLCP

Thể quá cấp tính (Peracute) là do vi rút có độc lực cao, lợn sẽ chết nhanh,

không biểu hiện triệu chứng hoặc lợn sẽ nằm và sốt cao trước khi chết.

Thể cấp tính (Acute): là do vi rút có độc lực cao gây ra, lợn sốt cao (40,5 -

420C. Trong 2 - 3 ngày đầu tiên, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Lợn không ăn,

lười vận động, ủ rũ, nằm chồng đống, lợn thích nằm chỗ có bóng râm hoặc gần

nước. Lợn có biểu hiện đau vùng bụng, lưng cong, di chuyển bất thường, một số

vùng da trắng chuyển sang màu đỏ, đặc biệt là ở vành tai, đuôi, cẳng chân, da phần

dưới vùng ngực và bụng, có thể có màu sẫm xanh tím. Trong 1 - 2 ngày trước khi

con vật chết, có triệu chứng thần kinh, di chuyển không vững, nhịp tim nhanh, thở

gấp, khó thở hoặc có bọt lẫn máu ở mũi, viêm mắt, nôn mửa, tiêu chảy đôi khi có

lẫn máu hoặc có thể táo bón, phân cứng đóng viên có kích thước nhỏ, có chất nhầy

và máu. Lợn sẽ chết trong vòng 6 - 13 hoặc 20 ngày. Lợn mang thai có thể sảy thai

ở mọi giai đoạn. Tỷ lệ chết cao lên tới 100%. Lợn khỏi bệnh hoặc nhiễm vi rút thể

mạn tính thường không có triệu chứng, nhưng chúng sẽ là vật chủ mang vi rút dịch

tả lợn châu Phi trong suốt cuộc đời.

14

Thể á cấp tính (Subacute) gây ra bởi vi rút có độc tính trung bình. Chủ yếu

được tìm thấy ở châu Âu, lợn biểu hiện triệu chứng không nghiêm trọng. Lợn sốt

nhẹ hoặc sốt lúc tăng lúc giảm, giảm ăn, sụt cân, ủ rũ, viêm toàn bộ phổi nên khó

thở, ho có đờm, phổi có thể bội nhiễm vi khuẩn kế phát, viêm khớp, vận động khó

khăn. Bệnh kéo dài 5 - 30 ngày, nếu máu ứ trong tim (cấp tính hoặc suy tim) thì lợn

có thể chết, lợn mang thai sẽ sảy thai, lợn chết trong vòng 15 - 45 ngày tỷ lệ chết

khoảng 30 - 70%. Lợn có thể khỏi hoặc bị bệnh mạn tính.

1.2.5.2. Bệnh tích

Thể cấp tính: Xuất huyết nhiều ở các hạch lympho, dạ dày, gan và thận. Thận

có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết. Da có màu tối và phù nề, da vùng bụng

và chân có xuất huyết. Có nhiều nước xung quanh tim và trong xoang ngực hoặc

bụng, có các điểm xuất huyết trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các cơ

quan bên trong; phù nề trong cấu trúc hạch lâm ba của đại tràng và phần tiếp giáp

với túi mật, túi mật sưng.

Thể mạn tính: Có thể gặp sơ cứng phổi hoặc có các ổ hoại tử hạch, hạch phổi

sưng, viêm dính màng phổi.

1.3. Chẩn đoán bệnh dịch tả lợn châu Phi

Chẩn đoán bệnh là một khâu quan trọng để phát hiện sớm bệnh DTLCP. Bởi

các biểu hiện về triệu chứng lâm sàng, về bệnh tích đại thể và vi thể đối với bệnh

DTLCP thường có sự biến đổi rất đa dạng. Do sự khác nhau về độc lực của các

chủng vi rút, về số lượng vi rút xâm nhập vào các cơ quan và về sự mẫn cảm của

cơ thể bệnh súc.

Cũng chính những khó khăn này đòi hỏi chúng ta cần có những phương pháp

chẩn đoán mang tính tổng quát và hiệu quả về các mặt.

Các phương pháp chẩn đoán thường dựa vào: chẩn đoán dịch tễ, chẩn đoán

qua triệu chứng lâm sàng, mổ khám bệnh tích, chẩn đoán vi rút học,...

1.3.1. Chẩn đoán phân biệt

Dịch tả lợn châu Phi và dịch tả lợn cổ điển khó có thể chẩn đoán phân biệt nếu

dựa vào các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích. Vì vậy, trong mọi trường hợp phải

lấy mẫu xét nghiệm tại phòng thí nghiệm để xét nghiệm phát hiện mầm bệnh.

15

Các bệnh khác cần được chẩn đoán phân biệt với dịch tả lợn châu Phi bao gồm

các bệnh: Bệnh tai xanh (PRRS), đặc biệt là thể cấp tính; bệnh Đóng dấu lợn; bệnh

Aujeszky; bệnh Phó thương hàn.

1.3.2. Các phương pháp xét nghiệm phòng thí nghiệm

1.3.2.1. Lấy mẫu xét nghiệm

Lấy mẫu tại ổ dịch, nghi ổ dịch để xét nghiệm bệnh

- Chỉ nên lấy 3 - 5 mẫu tại một ổ dịch. Đối với con lợn chết, nên lấy mẫu là

hạch lâm ba (lympho) bẹn, hạch dưới hàm; hạn chế lấy phủ tạng (lách, thận,...) để

tránh mổ phanh rộng gây ô nhiễm, lây nhiễm mầm bệnh ra môi trường.

- Đối với lợn còn sống (đang ốm, sốt) lấy mẫu máu được chống đông bằng bổ

sung EDTA 0,5%. Nếu lấy mẫu huyết thanh để kiểm tra kháng thể, nên lấy trong

vòng 8 - 21 ngày sau khi lợn nhiễm bệnh

- Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC

- Lấy mẫu giám sát dịch bệnh

- Lấy mẫu máu chống đông

1.3.2.2. Xét nghiệm phát hiện vi rút gây bệnh dịch tả lợn châu Phi

* Phương pháp PCR

Phương pháp PCR sử dụng để phát hiện gen của vi rút DTLCP trong mẫu lợn

(máu, huyết thanh, phủ tạng ...). Các mảnh DNA của vi rút được phản ứng PCR

khuếch đại tới mức có thể phát hiện được. Các xét nghiệm PCR chuẩn cho phép

phát hiện DNA của vi rút sớm thậm chí trước khi con vật có biểu hiện triệu chứng

lâm sàng. Phương pháp PCR có thể cho kết quả xét nghiệm trong vài giờ sau khi

mẫu tới phòng thí nghiệm. Phương pháp PCR cho độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn

hẳn so với các phương pháp phát hiện kháng nguyên khác như AgELISA và FAT.

Tuy nhiên độ cực nhạy cũng khiến cho phương pháp PCR dễ bị sai lệch do tạp

nhiễm chéo. Vì vậy các kỹ thuật chống tạp nhiễm phải được áp dụng triệt để để

giảm thiểu và kiểm soát rủi ro này.

Các phương pháp PCR thường (Aguero và cs., 2003) và realtime PCR (King

và cs., 2003) theo khuyến cáo của OIE đã được đánh giá đầy đủ qua thời gian dài và

là những công cụ hữu ích cho công tác chẩn đoán thường qui đối với bệnh DTLCP.

16

Nhiều quy trình realtime PCR khác (Femández-Pinero và cs., 2012; Tignon và cs.,

2011) đã chứng minh có độ nhạy cao hơn so với các quy trình do OIE khuyến cáo

trong việc phát hiện gen vi rút DTLCP ở lợn rừng mang trùng. Các bộ mồi và mẫu

dò sử dụng cho các kỹ thuật phân tử này được thiết kế dựa trên vùng gen VP72, là

vùng gen có tính ổn định cao của vi rút DTLCP và đã được nghiên cứu nhiều. Hầu

hết các chủng vi rút thuộc 22 genotyp có gen VP72 đã biết đều có thể phát hiện

được bằng các phương pháp PCR này, thậm chí ở cả những mẫu vô hoạt hoặc

thoái hóa.

PCR là phương pháp được lựa chọn cho những trường hợp bệnh DTLCP quá

cấp, cấp tính, á cấp tính. Hơn nữa, vì PCR phát hiện gen của vi rút, nên nó vẫn phát

hiện được dấu vết của vi rút kể cả khi không phân lập được vi rút sống và là công cụ

rất hữu ích để phát hiện DNA của vi rút DTLCP ở lợn bị nhiễm với các chủng vi rút

DTLCP có độc lực trung bình cho đến thấp. Mặc dù PCR không cho biết thông tin

về lây nhiễm nhưng nó có thể cho biết thông tin về định lượng của vi rút.

* Phương pháp phân lập

Phân lập vi rút được thực hiện bằng cách cấy mẫu bệnh phẩm lên môi trường

tế bào sơ cấp có nguồn gốc từ lợn như tế bào bạch cầu đơn nhân, đại thực bào. Nếu

mẫu có vi rút DTLCP, chúng sẽ nhiễm, nhân lên trong các tế bào mẫn cảm và gây

bệnh tích tế bào (CPE) ở các tế bào bị nhiễm. Phần lớn các chủng vi rút DTLCP có

thể gây phản ứng hấp phụ hồng cầu do các tế bào hồng cầu lợn có tính chất bám vào

các tế bào nhiễm vi rút DTLCP. Tính chất này đặc hiệu cho vi rút DTLCP vì không

có loại vi rút nào khác ở lợn gây hấp phụ hồng cầu trên môi trường tế bào. Do vậy,

khi gây nhiễm tế bào, một lượng hồng cầu lợn được cho vào để tạo phản ứng hấp

phụ hồng cầu. Hiện tượng hấp phụ hồng cầu là sự bám gắn của nhiều tế bào hồng

cầu lợn lên tế bào bị nhiễm vi rút tạo nên hình hoa hồng.

Tuy nhiên trong một số trường hợp không xuất hiện hấp phụ hồng cầu, cần

chú ý CPE có thể do độc tố tế bào bắt nguồn từ mẫu, do các loại vi rút khác nhau

như Aujeszky’s disease hay chủng vi rút DTLCP không gây hấp phụ hồng cầu.

Trong những trường hợp này cần sử dụng các phương pháp phát hiện kháng nguyên

khác như FAT hoặc PCR để xác chẩn. Nếu kết quả FAT và PCR vẫn âm tính, sử

17

dụng dịch nuôi cấy để cấy chuyển sang môi trường tế bào mới và tiếp đời 3-5 lần để

kiểm tra lại chắc chắn không có vi rút DTLCP. Điều này khiến cho việc chẩn đoán

đúng bệnh DTLCP gặp khó khăn.

Phương pháp này tốn nhiều thời gian, do đó phương pháp này không được

khuyến cáo để sử dụng cho chẩn đoán ban đầu, mà có thể dùng để xác chẩn kết quả

của các phương pháp PCR và phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp.

* Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (DIF)

Phương pháp DIF được sử dụng để phát hiện vi rút DTLCP trong mô của lợn

nghi nhiễm bệnh. Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng kính hiển vi để phát

hiện kháng nguyên vi rút trong tiêu bản smear hoặc tiêu bản cắt lạnh các tổ chức

của lợn nghi nhiễm bệnh. Các kháng nguyên trong tế bào được các kháng thể đặc

hiệu gắn huỳnh quang phát hiện. Các hạt hoặc thể vùi màu huỳnh quang xuất hiện

trong tế bào chất của tế bào nhiễm bệnh. Phương pháp DIF cũng có thể sử dụng để

phát hiện kháng nguyên vi rút DTLCP trong môi trường tế bào bạch cầu mà không

có hiện tượng hấp phụ hồng cầu và có thể dùng để nhận diện những chủng vi rút

không gây hấp phụ hồng cầu. Nó cũng có thể phân biệt được CPE của vi rút

DTLCP và của các vi rút khác như Aujeszky hoặc độc tố.

DIF là phương pháp có độ nhạy cao đối với các trường hợp quá cấp và cấp

tính. Tuy nhiên ở những trường hợp á cấp tính và mạn tính, DIF có độ nhạy giảm

đáng kể (40%), điều này liên quan đến sự có mặt của các phức hợp kháng nguyên –

kháng thể trong mô lợn bệnh đã ngăn không cho phản ứng giữa kháng nguyên và

kháng thể conjugate xảy ra.

* Phương pháp ELISA kháng nguyên

Kháng nguyên vi rút cũng có thể phát hiện được bằng phương pháp ELISA

kháng nguyên, nhưng nó chỉ được khuyến cáo sử dụng đối với các thể bệnh cấp

tính. Tương tự như phương pháp DIF, phương pháp ELISA kháng nguyên có độ

nhạy giảm đáng kể. Điều này có thể do phức hợp kháng nguyên-kháng thể trong mô

lợn bệnh đã làm cho sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể ngắn. Do vậy,

phương pháp ELISA kháng nguyên chỉ được khuyến cáo sử dụng như là phương

pháp xét nghiệm cho đàn và sử dụng kết hợp với các phương pháp xét nghiệm

kháng nguyên khác.

18

1.3.2.3. Xét nghiệm kháng thể

* Phương pháp ELISA

Phương pháp ELISA là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất (Gallardo

và cs., 2015b; Sánchez-Vizcaíno, 1987), phù hợp với chẩn đoán huyết thanh

hoặc huyết tương của nhiều bệnh động vật khác nhau. Một số tính chất nổi bật

nhất của phương pháp này là các chỉ số về độ nhạy và độ đặc hiệu cao, tốc độ

nhanh và chi phí thấp. Các quần thể động vật lớn có thể xét nghiệm trong thời

gian ngắn nhờ có các thiết bị tự động có sẵn ngày nay. Kỹ thuật này cũng cho

phép đọc kết quả dễ dàng.

Kỹ thuật được sử dụng nhiều hơn để phát hiện kháng thể DTLCP chính là

ELISA, kỹ thuật này dựa vào các kháng thể hay kháng nguyên có gắn enzyme, vì

vậy cộng hợp (conjugate) này vừa có hoạt động kháng thể và enzyme. Là thành

phần (kháng nguyên hoặc kháng thể) có gắn enzyme và không hòa tan, phản ứng

kháng nguyên - kháng thể sẽ được cố định và dễ dàng phát triển bằng việc cho thêm

cơ chất (substrate) để có thể đọc được bằng máy quang phổ kế.

Phương pháp ELISA gián tiếp được OIE khuyến cáo sử dụng để phát hiện

kháng thể bệnh DTLCP. Kỹ thuật này đã được đánh giá đầy đủ qua thời gian với độ

nhạy và độ đặc hiệu lên tới 95,8% và 97,3%. Phương pháp này có thể xét nghiệm số

lượng mẫu lớn trong thời gian ngắn.

ELISA gián tiếp trên sử dụng các kháng nguyên bán thuần khiết, hòa tan, trong

bào tương từ môi trường nuôi cấy vi rút DTLCP. Chủng vi rút sử dụng cho sản xuất

kháng nguyên là chủng Tây Ban Nha, phân lập năm 1970 (E70) và đã thích nghi phát

triển trên một dòng tế bào ổn định của khỉ (MS cell line). Kháng nguyên được cố

định trong đĩa ELISA. Mẫu có kháng thể DTLCP sẽ nhận diện kháng nguyên để bám

vào và hình thành nên phức hợp kháng nguyên - kháng thể. Sau đó, cộng hợp được

cho vào và tìm đến phức hợp kháng nguyên - kháng thể để cố định vào. Đĩa ELISA

sau đó được rửa nhiều lần bằng các dung dịch đệm, tất cả những thành phần trong đĩa

không được cố định sẽ bị loại bỏ. Sau đó cơ chất được thêm vào để đọc kết quả:

những giếng nào có phát màu là có kháng thể DTLCP. Tuy nhiên cần sử dụng máy

ELISA để đo mật độ quang học (OD) để cho kết quả chính xác.

19

* Phương pháp immunoblotting (IB)

IB là một xét nghiệm nhanh và nhạy để phát hiện và phân tích protein bằng

cách sử dụng tính đặc hiệu vốn có trong nhận diện kháng nguyên - kháng thể. Nó

bao gồm quá trình hòa tan, tách điện di, và chuyển các protein lên màng (thường là

màng nitrocellulose). Màng được phủ kháng thể thứ nhất đặc hiệu với mục tiêu đích

và với kháng thể thứ 2 có đánh dấu.

Để chuẩn bị các test IB xét nghiệm kháng thể DTLCP, các protein của vi rút

DTLCP được phân tách bằng điện di trên SDS-PAGE, rồi chuyển lên màng lọc

nitrocellulose với cường độ dòng điện không đổi. Sau đó màng lọc được cắt thành

các băng nhỏ và được làm bão hòa các vị trí bám protein còn lại. Sau khi làm bão

hòa, huyết thanh được đưa lên bang kháng nguyên để kháng thể phản ứng với kháng

nguyên. Để đọc kết quả, cộng hợp protein A (conjugate) perocidase và cơ chất 4-

chloro-1-naphtol được tiếp tục cho vào, trong trường hợp mẫu có kháng thể đặc

hiệu vi rút DTLCP, phản ứng peroxidase sẽ được nhìn thấy.

Phương pháp IB được OIE khuyến cáo sử dụng để xác chẩn các mẫu dương

tính hay nghi ngờ bằng ELISA và trong trường hợp mẫu được bảo quản không đúng

hoặc bảo quản kém. Kỹ thuật này đã được đánh giá đầy đủ và có độ nhạy và độ đặc

hiệu 98%. Phương pháp này cho phép phát hiện những con vật nhiễm bệnh mà

không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.

* Phương pháp miễn dịch huỳnh quang (immunofluorescence) gián tiếp

Phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp là phương pháp chẩn đoán

huyết thanh học. Trong phương pháp này độ nhạy của kỹ thuật vi thể và độ đặc hiệu

của kỹ thuật miễn dịch được kết hợp. Phương pháp này sử dụng cộng hợp

(conjugate) gắn huỳnh quang kháng IgG trong huyết thanh mẫu.

20

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

- Lợn nuôi tại tỉnh Quảng Ninh mắc bệnh và nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi.

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

* Địa phương triển khai đề tài:

Các nông hộ, trang trại nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

* Địa điểm xét nghiệm mẫu

+ Cơ quan Thú y vùng II.

+ Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01/2019 đến tháng 6/2020.

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020.

2.2.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi

2.2.3. Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh

2.2.4. Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh

2.2.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh

2.2.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh theo phương thức chăn nuôi

2.2.7. Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương

của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn

2.2.8. Công tác phòng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

- Công tác phòng chống dịch bệnh cấp trung ương

- Công tác phòng chống dịch bệnh chung của tỉnh Quảng Ninh

- Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra

21

2.2.9. Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

2.2.10. Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

- Triệu chứng lâm sàng lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

- Bệnh tích: (đại thể và vi thể) lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

2.2.11. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp áp dụng để nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vẽ biểu đồ

- Phương pháp điều tra dịch tễ học hồi cứu, dựa vào số liệu của Cục thống kê,

Chi cục Thú y tỉnh Quảng Ninh năm 2019:

+ Báo cáo tình hình chăn nuôi trên dịa bàn tỉnh Quảng Ninh

+ Báo cáo nhanh theo ngày, theo tháng, quý, báo cáo năm về tình hình dịch tả

lợn châu Phi tại Quảng Ninh

+ Điều tra nghiên cứu trực tiếp thông qua phiếu điều tra tại các huyện trong

tỉnh Quảng Ninh (mẫu phiếu điều tra theo Phụ lục 1)

- Tập hợp xử lý số liệu để xây dựng bản đồ dịch tễ

2.3.2. Phương pháp xét nghiệm mẫu

Để xác định vi rút DTLCP: dùng huyết thanh và mẫu bệnh phẩm (hạch lâm ba,

phủ tạng như lách, thận...) của lợn nghi mắc bệnh DTLCP

2.3.2.1. Phương pháp lấy mẫu

* Phương pháp lấy mẫu huyết thanh:

- Dùng bơm tiêm loại 10 ml đã được tráng chất chống đông EDTA 0,5% hoặc

Heparin hút 3 ml máu từ tĩnh mạch cổ lợn đang ốm, sốt, sau đó hút pittong ra đến 5

ml, bẻ gập đầu kim và đậy nắp kim lại.

- Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC

* Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm:

- Thu thập mẫu bệnh phẩm ở những con lợn chết theo hướng dẫn của Cục Thú

y tại công văn số 687/TY-DT ngày 19/4/2019 và tuân thủ các quy tắc an toàn sinh

học theo hướng dẫn của OIE để tiến hành xét nghiệm vi rút.

- Loại mẫu bệnh phẩm là các hạch lâm ba (lympho) bẹn, hạch dưới hàm hoặc

phủ tạng như lách, thận.

22

- Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc lọ đựng bệnh phẩm vô trùng, tất cả

được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển trong điều kiện lạnh từ 20C đến 80C.

Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ sau khi lấy, kèm theo

phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian đó, bệnh phẩm phải được bảo quản ở nhiệt

độ đông băng. Huyết thanh bảo quản ở nhiệt độ từ 40C đến 80C tối đa trong 7 ngày.

Lưu mẫu bệnh phẩm ở nhiệt độ -200C đến -800C

2.3.2.2. Phương pháp xét nghiệm

Để phát hiện bệnh DTLCP chủ yếu dùng phương pháp realtime PCR

Phương pháp realtime PCR phát hiện vi rút DTLCP (King và cs., 2003) theo

khuyến cáo của OIE (2016).

Các bước thực hiện được trình bày theo TCVN 8400-41:2019 Bệnh động vật -

Quy trình chẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi. Đoạn mồi và mẫu dò

được thiết kế dựa trên vùng ổn định của gen P72 (bảng 1, phụ lục 2) và được sử

dụng với nồng độ thích hợp, như sau:

+ Mồi sử dụng ở nồng độ 20 µM

+ Đoạn dò sử dụng ở nồng độ 5 µM

- Tiến hành phản ứng realtime PCR

+ Sử dụng cặp mồi đã chuẩn bị trên và bộ kít thương mại, pha hỗn hợp phản

ứng (Master mix) và cài đặt chu trình nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Có thể

áp dụng kít Master mix Platinum® Quantitative PCR SuperMix – UDG, Cat. No.:

11730-017 của hãng Invitrogen (nếu áp dụng kít khác có thể thay đổi công thức

master mix).

+ Lượng hỗn hợp nhân gen dùng cho 1 phản ứng được nêu trong bảng 2, phụ lục 2.

+ Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu Master mix tiến hành:

+ Cho 20 µl hỗn hợp Master mix vào ống PCR 0,2 ml.

+ Cho 5 µl DNA dương chuẩn của vi rút ASF có giá trị Ct đã biết trước vào

ống PCR đối chứng dương

+ Cho 5 µl nước tinh khiết, không có nuclease vào ống PCR đối chứng âm

+ Cho 5 µl DNA của mẫu vừa tách chiết vào ống PCR

+ Đặt ống PCR vào máy realtime PCR

23

* Lưu ý: Phản ứng realtime PCR phải bao gồm: mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng

dương và mẫu đối chứng âm.

+ Chu trình nhiệt chạy phản ứng theo kít Platinum® Quantitative PCR

SuperMix – UDG, Cat. No.: 11730-017 nêu trong bảng 3, phụ lục 2.

* Chú thích: Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng realtime PCR cần đặt trong

khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.

- Đọc kết quả

+ Kết quả của phản ứng real-time PCR được xác định dựa vào chu kỳ ngưỡng

(Cycle threshold: Ct).

+ Phản ứng được công nhận khi: mẫu đối chứng dương tính (được chuẩn độ

trước) phải có giá trị Ct tương đương giá trị Ct đã biết (± 2 Ct), mẫu đối chứng âm

không có Ct.

+ Với điều kiện phản ứng:

 Mẫu dương tính khi giá trị Ct < 40

 Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct

 Mẫu nghi ngờ khi giá trị 40 ≤ Ct ≤ 45.

- Đánh giá kết quả: Mẫu có vi rút gây bệnh dịch tả lợn châu Phi khi kết quả

real-time PCR dương tính. Với những mẫu nghi ngờ cần được thực hiện lại xét

nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng định kết quả.

* Quy định về loại lợn: Lợn nái, lợn thịt và lợn con

- Mùa vụ: nghiên cứu ở 4 mùa vụ trong năm.

+ Mùa đông: từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020

+ Mùa xuân: từ tháng 02/2019 đến tháng 4/2019

+ Mùa hè: từ tháng 5/2019 đến tháng 7/2019

+ Mùa thu: từ tháng 8/2019 đến tháng 10/2019

- Phương thức chăn nuôi: nghiên cứu ở 2 phương thức chăn nuôi lợn.

+ Phương thức truyền thống (nuôi chuồng hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn

thừa): hộ gia đình chăn nuôi với số lượng ít (chăn nuôi nhỏ lẻ).

+ Phương thức công nghiệp gồm chuồng kín và chuồng hở: chăn nuôi với số

lượng lớn (chăn nuôi trang trại), điều kiện vệ sinh thú y tốt.

24

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của bệnh

- Kiểm tra biểu hiện lâm sàng: Chúng tôi sử dụng phương pháp chẩn đoán cơ

bản là quan sát những biểu hiện của lợn như: đo nhiệt độ, biểu hiện một số vùng da

dưới ngực và bụng có màu khác thường, di chuyển không vững, tiêu chảy ...

- Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của lợn bị

bệnh DTCP và lợn khỏe: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố và

công thức bạch cầu của lợn bệnh và lợn khỏe được xác định bằng máy PCE 210 và

XP 100 tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Quảng Ninh.

- Phương pháp xác định bệnh tích đại thể, vi thể

+ Phương pháp xác định bệnh tích đại thể: Mổ khám lợn bị bệnh DTLCP (có

biểu hiện lâm sàng của bệnh DTLCP), quan sát bằng mắt thường bệnh tích tại các

cơ quan nội tạng có biểu hiện đặc trưng như: lá lách, ruột, tim, hạch..., chụp ảnh

những vùng có bệnh tích điển hình.

+ Nghiên cứu biến đổi bệnh lý vi thể bằng phương pháp làm tiêu bản tổ chức

học theo quy trình tẩm đúc parafin, nhuộm Hematoxilin- eosin, đọc kết quả dưới kính

hiển vi quang học Labophot - 2 và chụp ảnh bằng máy ảnh gắn trên kính hiển vi.

Phương pháp làm tiêu bản vi thể các mẫu bệnh phẩm có bệnh tích đại thể theo

thứ tự các bước sau:

+ Lấy bệnh phẩm: lá lách, hạch màng treo ruột, thận có biểu hiện bệnh.

+ Cố định bằng dung dịch Formol 10%.

+ Sau khi cố định, rửa tổ chức dưới vòi nước chảy nhẹ từ 12 - 24 giờ để loại

bỏ Formol có trong tổ chức.

+ Khử nước: Dùng cồn tuyệt đối để rút nước trong bệnh phẩm ra.

+ Làm trong tiêu bản: Ngâm bệnh phẩm qua hệ thống Xylen.

+ Tẩm parafin: Ngâm bệnh phẩm đã làm trong vào các cốc đã đựng parafin

nóng chảy, để ở tủ ấm nhiệt độ 560C.

+ Đổ Block: Rót parafin nóng chảy vào khuôn giấy rồi đặt miếng tổ chức

(bệnh phẩm) đã tẩm parafin vào. Khi parafin đông đặc hoàn toàn thì bóc khuôn.

Sửa lại Block cho vuông vắn.

25

+ Cắt và dán mảnh: Cắt bệnh phẩm trên máy cắt microtocom, độ dày mảnh cắt

3 - 4 µm. Dán mảnh cắt lên phiến kính bằng dung dịch Mayer (lòng trắng trứng gà 1

phần, glyxeril 1 phần; 1 ml hỗn hợp trên pha trong 19 ml nước cất).

+ Nhuộm tiêu bản bằng phương pháp Hematoxilin- eosin. Phương pháp như

sau: Tẩy nến bằng Xylen, sau đó ngâm tiêu bản tổ chức vào cồn Ethanol 96% trong

5 phút. Tiêu bản tổ chức được rửa dưới dòng nước chảy nhẹ trong 5 phút và nhuộm

Hematoxilin trong 5 phút, sau đó lại rửa nước trong 15 phút và nhuộm Eosin trong

1 - 2 phút. Rửa dưới dòng nước chảy nhẹ, làm khô tiêu bản trong dung dịch cồn có

nồng độ tăng dần 96% đến 100% với thời gian giảm dần từ 5 phút đến 2 phút.

+ Gắn lamen bằng Baume - Canada, dán nhãn và đọc kết quả dưới kính hiển vi

quang học.

2.3.4. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh DTLCP tại tỉnh Quảng Ninh

- Dựa vào tình hình thực tế tại tỉnh Quảng Ninh;

- Dựa vào kinh nghiệm của các nước và khuyến cáo của các tổ chức quốc tế

- Dựa vào văn bản chỉ đạo, điều hành của chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.4.1. Một số tham số thống kê

Số liệu thu thập được được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học

(Nguyễn Văn Thiện, 2008), trên phần mềm Minitab 1.2; Excel 2016.

- Số trung bình

- Sai số của số trung bình:

- Độ lệch tiêu chuẩn: (n  30)

26

(n > 30)

Trong đó: : Số trung bình

n : Dung lượng mẫu

: Sai số của số trung bình

: Độ lệch tiêu chuẩn

Xi : Giá trị của mẫu (i = 1, 2, 3...n)

: Tổng giá trị X

2.4.2. So sánh mức độ sai khác giữa 2 số trung bình

Đối với các tính trạng định lượng giữa 2 nhóm (số lượng hồng cầu, số lượng

bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố)

Các bước tiến hành như sau:

- Bước 1: Tính tTN.

+ Trường hợp mẫu nhỏ: n1 + n2 < 30 và n1  n2

Trong đó:

và : Số trung bình của nhóm 1 và 2.

n1 và n2: Dung lượng mẫu của nhóm 1 và 2.

S1 và S2: Độ lệch tiêu chuẩn của nhóm 1 và 2.

+ Trường hợp mẫu nhỏ n1 + n2 < 30 và n1 = n2

27

Trong đó: và : Sai số của số trung bình nhóm 1 và 2.

+ Trường hợp n1 + n2 > 30

Trong đó: và : Sai số của số trung bình nhóm 1 và 2.

+ Bước 2: Tìm t ứng với độ tự do  và các mức xác suất khác nhau: 0,05 -

0,01 và 0,001. ( = n1 + n2 - 2).

+ Bước 3: So sánh tTN với t để tìm xác suất xuất hiện giá trị tTN hoàn toàn do

ngẫu nhiên sinh ra.

+ Bước 4: Xác định mức độ sai khác nhau giữa hai số trung bình.

2.5. Phương pháp xây dựng bản đồ.

- Cơ sở toán học bản đồ dịch tễ:

Tỉ lệ: 1: 100.000

Ellipsoid: WGS 84

Lưới chiếu: UTM Múi chiếu: 60

Kinh tuyến trục: 107045' Hệ số ko: 0,9999

Hệ tọa độ: Quốc gia VN 2000 Hệ độ cao: Quốc gia Việt Nam

- Bản đồ nền: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ 1:100.000,

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2014 tỷ lệ 1:100.000.

- Khoanh vùng nội nghiệp các khu vực dự kiến lấy mẫu xét nghiệm trên cơ sở

các loại tài liệu đã thu thập như: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ

1:100.000, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2014 tỷ lệ

1:100.000.

- Điều tra ngoại nghiệp: Sử dụng máy GPS xác định vị trí cần lấy mẫu xét

nghiệm, ký hiệu điểm lấy mẫu, tọa độ lấy mẫu.

- Biên tập nội nghiệp:

+ Biên tập bản đồ dịch tễ và xuất bảng biểu tổng hợp. Thu thập các loại bản đồ

nền bao gồm: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ 1:100.000, bản đồ

28

hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh năm 2014 tỷ lệ 1:100.000. Tất cả bản đồ

nền thu thập đều định dạng file .*dgn được chuyển sang môi trường làm việc của

Mapinfor V17 *Tab sử dụng phần mềm FME 2013.

+ Biên tập bản đồ trên phần mềm Mapinfor V17. Xây dựng lớp thông tin

chuyên đề dịch tễ bao gồm các trường thông tin như vị trí lấy mẫu, kết quả xét

nghiệm mẫu...

+ Hoàn thiện, in bản đồ.

29

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020

Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi truyền thống, gắn bó từ lâu đời với người

nông dân. Những năm qua, do cơ cấu phát triển kinh tế, tình hình dịch bệnh mà

ngành chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh có nhiều biến động cả về quy mô đàn

cũng như đầu con. Đặc biệt trong năm 2019, bệnh dịch tả lợn châu Phi nổ ra trên

phạm vi cả nước nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng gây lên sự biến động lớn về

đầu con và gây thiệt hại nặng về kinh tế. Để biết được tình hình chăn nuôi lợn tại

tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp về tình hình chăn nuôi lợn từ Cục

Thống kê, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh từ năm 2016 - 2020. Kết

quả được trình bày qua bảng 3.1.

Bảng 3.1. Thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020

Năm Tổng đàn lợn (con)

2016 Tổng đàn vật nuôi (con) 3.815.429 417.524 Tốc độ tăng trưởng (%) 102,61

2017 3.946.020 423.793 101,50

2018 4.053.863 430.982 101,70

2019 3.978.541 228.841 53,10

Nửa đầu 2020 3.779.595 265.200 115,89

Qua bảng 3.1 cho thấy: trong 3 năm 2016 đến 2018 số lượng lợn của tỉnh

Quảng Ninh tăng lên (năm 2016 tổng đàn lợn là 417.524 con thì đến năm 2017 và

2018 lần lượt 423.793 con và 430.982 con). Đến năm 2019, tổng đàn lợn giảm đi rất

nhiều, chỉ còn 228.841 con. Sở dĩ có kết quả này là do: Sau khi bệnh dịch tả lợn

châu Phi xảy ra (ổ dịch đầu tiên xuất hiện vào ngày 8/3/2019 tại thị xã Đông Triều),

dịch đã lây lan nhanh chóng trên toàn tỉnh Quảng Ninh (14/14 địa phương) với tổng

số lợn buộc phải tiêu hủy trong năm 2019 lên đến 141.915 con/16.062 ổ dịch/162

xã, phường/14 huyện, thị xã, thành phố.

30

Từ tháng 1/2020 đến cuối tháng 4/2020, trên địa bàn tỉnh không ghi nhận ổ

dịch bệnh nguy hiểm trên đàn lợn. Đã có 13/13 huyện, thị xã và thành phố trên địa

bàn tỉnh công bố hết dịch tả lợn châu Phi. Sở Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo đơn

vị chuyên môn (chi cục Chăn nuôi và Thú y) tăng cường công tác theo dõi; giám sát

dịch bệnh tại những nơi có ổ dịch cũ và nơi có nguy cơ lây nhiễm cao nhằm phát

hiện sớm, ngăn chặn không để dịch lây lan ra diện rộng. Đồng thời, xây dựng văn

bản hướng dẫn tái đàn đến cho địa phương nhằm từng bước khôi phục, bình ổn đàn

lợn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Theo thống kê, 6 tháng đầu năm 2020, tổng đàn lợn của cả tỉnh là 265.200

con, trong đó lợn nái các loại là 22.884 con (15.354 con nái sinh sản, 7.530 con nái

hậu bị), lợn thịt 205.957 con với tốc độ tăng trưởng đạt 115,89%. Điều này chứng

minh rằng việc tái đàn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đạt kết quả bước đầu.

Kết quả về thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020

được thể hiện rõ hơn qua biểu đồ hình 3.1

Hình 3.1. Biểu đồ về thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh Quảng Ninh

giai đoạn 2016 - 2020

3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh dịch tả châu Phi

Để thấy được tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

trong năm 2019, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh theo

hướng dẫn của Cục Thú y. Kết quả xét nghiệm được trình bày qua bảng 3.2.

31

Bảng 3.2. Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn

châu Phi tại Quảng Ninh năm 2019

TT Địa phương Số mẫu xét nghiệm Số mẫu dương tính Tỷ lệ dương tính (%)

1 Đông Triều 496 368 74,19

2 Hải Hà 241 177 73,44

3 Quảng Yên 312 267 85,58

4 Uông Bí 92 61 66,30

5 Tiên Yên 74 48 64,86

6 Đầm Hà 70 51 72,86

7 Hạ Long 50 39 78,00

8 Móng Cái 149 69 46,31

9 Ba Chẽ 81 70 86,42

10 Hoành Bồ 239 183 76,57

11 Bình Liêu 161 115 71,43

12 Cô Tô 7 7 100,00

13 Cẩm Phả 81 57 70,37

14 Vân Đồn 97 74 76,29

73,77 Tính chung 2.150 1.586

Để có cơ sở cho việc phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi. Từ ngày 06/3/2019

đến ngày 20/12/2019, chúng tôi đã tiến hành lấy 2150 mẫu bệnh phẩm ở các ổ dịch

tại 14 huyện, thị, thành của tỉnh Quảng Ninh gửi đi xét nghiệm tại trung tâm Thú y

vùng II, kết quả cho thấy 1586 mẫu dương tính với dịch tả lợn châu Phi, chiếm

73,77%. Tỷ lệ dương tính biến động giữa các địa phương là 46,31 % (thành phố

Móng Cái) đến 100% (huyện Cô Tô). Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại

tỉnh Quảng Ninh được thể hiện rõ hơn qua hình 3.2.

32

Hình 3.2. Biểu đồ kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh dịch tả

lợn châu Phi tại Quảng Ninh

Kết quả xét nghiệm bệnh là căn cứ rất quan trọng để tỉnh Quảng Ninh đề xuất

các phương án phòng chống dịch bệnh tại các địa phương. Từ các kết quả này tỉnh

Quảng Ninh đã ban hành trên 35 văn bản liên quan, trong đó có các văn bản hướng

dẫn trực tiếp công tác phòng chống và hỗ trợ khắc phục cho người chăn nuôi lợn

sau dịch bệnh đến phòng chống dịch bệnh tại tỉnh, đây là các căn cứ rất quan trọng

để các ban ngành trong tỉnh thực hiện các công tác phòng chống dịch bệnh, hỗ trợ

người chăn nuôi lợn phòng chống dịch bệnh và từng bước vượt qua khó khăn, ổn

định lại ngành chăn nuôi lợn tại địa phương.

3.3. Diễn biến của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh

Diễn biến tình hình dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng

Ninh được trình bày tại bảng 3.3.

33

Bảng 3.3. Diễn biến bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh

Năm 2019

Năm 2020

TT

Địa phương

Số lợn tiêu hủy (con)

Ngày có ca bệnh cuối cùng

Số lợn tiêu hủy (con)

Số xã, phường có dịch/tổng số xã, phường

Ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên (tính từ ngày xét nghiệm + tính)

Số xã, phường có dịch/tổng số xã, phường

1 Đông Triều 2 Hải Hà 3 Quảng Yên 4 Uông Bí 5 Tiên Yên 6 Đầm Hà 7 Hạ Long 8 Móng Cái 9 Ba Chẽ

21/21 16/16 19/19 11/11 12/12 10/10 12/20 12/17 8/8

43.398 08/03/2019 19/11/2019 18.018 11/03/2019 02/12/2019 19.117 12/03/2019 14/11/2019 6.116 13/03/2019 09/10/2019 20.889 24/03/2019 02/10/2019 15.620 02/04/2019 12/10/2019 13/04/2019 19/9/2019 2.076 21/04/2019 27/11/2019 1.743 21/04/2019 18/7/2019 2.621

0/21 0/16 0/19 0/11 1/20 1/10 1/33 0/17 1/12

10 Hoành Bồ

13/13

5.275

28/04/2019 09/10/2019

8/8 3/3 9/16 8/12

02/05/2019 21/7/2019 07/05/2019 21/10/2019 09/05/2019 20/9/2019 24/05/2019 02/10/2019

11/05

11 Bình Liêu 12 Cô Tô 13 Cẩm Phả 14 Vân Đồn Tính chung

2.887 274 1.502 2.379 162/186 141.915

Ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên (tính từ ngày xét nghiệm + tính) 0 0 0 0 16/05 6 26/5 1 03/6 14 0 06/05 50 Được sát nhập vào thành phố Hạ Long từ ngày 08/01/2020 theo Quyết định số 46/QĐ- UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh 8 0 0 0 79

2/10 0/3 0/16 0/12 6/186

Kết quả bảng 3.3 cho thấy, ngày 06/3/2019 tỉnh Quảng Ninh đã xuất hiện ổ

dịch đầu tiên tại thị xã Đông Triều nghi mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi, để có cơ sở

cho công tác phòng trừ và xử lý ổ dịch, chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng

Ninh đã tiến hành lấy mẫu và gửi mẫu đến trung tâm Thú y vùng II xét nghiệm, kết

quả xét nghiệm trả ngày 08/3/2019 cho thấy 4/4 mẫu dương tính với vi rút dịch tả

lợn châu Phi.

Từ ổ dịch đầu tiên, mặc dù đã được các cơ quan ban ngành của tỉnh Quảng

Ninh vào cuộc nhưng diễn biến dịch bệnh ngày càng phức tạp, tốc độ lây lan dịch

bệnh rất mạnh. Khoảng cách thời gian giữa 2 ổ dịch liên tiếp xảy ra ngắn, tốc lây

34

lan dịch bệnh nhanh, mạnh hơn đối với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, khoảng cách gần

nhau, dịch bệnh cũng xảy ra tại hai địa phương không tiếp giáp nhau về mặt địa lý,

điều này nói lên tính chất lây lan của dịch nhanh, mạnh trên phạm vi rộng, không

theo quy luật, đường truyền lây phức tạp. Từ ngày 08/3/2019 đến ngày 24/5/2019

chỉ sau hơn 2 tháng, dịch bệnh đã lan rộng đến 14/14 huyện thành của tỉnh Quảng

Ninh, với 162/186 (87,10%) xã, phường có dịch, tiêu hủy 141.915 đầu lợn tại

16.062 ổ dịch.

Kết quả nghiên cứu của Revilla Y và cs (2017) cho thấy: vi rút dịch tả lợn

châu Phi đã xuất hiện ở nước cộng hòa Georgia, sau đó dịch lan rộng ra khắp vùng

Caavus và Nga. Dịch bệnh cũng đã được báo cáo ở Belarus, Ukraine, Litva, Latvia,

Estonia, Romania, Moldova, Cộng hòa Séc và Ba Lan, đe dọa các nước láng giềng

tây Âu.

Từ tháng 1/2020 đến cuối tháng 4/2020, trên địa bàn tỉnh không ghi nhận ổ

dịch bệnh nguy hiểm trên đàn lợn. Tính đến 24/3/2020, đã có 13/13 huyện, thị xã và

thành phố trên địa bàn tỉnh ban hành quyết định công bố hết dịch tả lợn châu Phi.

Như vậy, kể từ ngày 06/3/2019 (xuất hiện ổ dịch đầu tiên) đến 24/3/2020 (quyết

định công bố hết dịch), ngoài văn bản chỉ đạo trong công tác phòng chống dịch,

lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh cùng lãnh đạo, cán bộ chuyên môn tham gia kiểm tra hố

chôn, công tác khử trùng chuồng nuôi, môi trường xung quanh...

Qua bảng trên, cho thấy: huyện Bình Liêu là địa phương có ổ dịch đầu tiên

xảy ra vào ngày 2/5/2019 và ổ dịch cuối cùng vào ngày 21/7/2019, độ dài của ổ dịch

81 ngày (ngắn nhất); huyện Hải Hà là địa phương có ổ dịch xảy ra đầu tiên đứng

thứ 2 của tỉnh (11/03/2019), ngày có ổ dịch cuối cùng 02/12/2019, độ dài của ổ dịch

là 267 ngày (dài nhất). Điều này có thể thấy, huyện Bình Liêu đã thực hiện đúng,

đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch theo sự chỉ đạo của tỉnh như: lập các chốt

kiểm dịch tại cửa ngõ ra vào huyện, không cho bất cứ người lạ vào chuồng trại chăn

nuôi, thường xuyên phun khử trùng 2 lần/tuần. Vì vậy, ngày 2/5/2019 ổ dịch đầu

tiên mới xuất hiện. Tuy nhiên, đến ngày 21/7/2019 đã xác định được ổ dịch cuối

cùng, do số đầu con lợn được nuôi tại huyện Bình Liêu thấp hơn huyện Hải Hà,

Bình Liêu là huyện miền núi có phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, hệ

thống chuồng hở thức ăn tận dụng, vì vậy dịch bệnh dễ lây lan, đồng thời tiến hành

tiêu hủy toàn bộ đàn lợn có lợn dương tính với bệnh.

35

Qua đó, cần có sự thống kê chính xác tổng đàn lợn được nuôi trên địa bàn từng địa phương, thông tin chính xác về tình hình dịch bệnh trên đàn lợn, kiểm soát

việc nhập lợn có nguồn gốc, khỏe mạnh, kiểm soát chặt chẽ người ra vào chuồng

trại, thường xuyên phun khử trùng chuồng nuôi cũng như khu vực xung quanh

chuồng nuôi, cần có hệ thống xử lý chất thải riêng và cách xa chuồng nuôi, có hố khử trùng tại cổng ra vào chuồng, trại,...

Thực hiện văn bản số 13/BCDDTLCP ngày 19/12/2019 của Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch tả lợn châu Phi về tái đàn trong chăn nuôi lợn; chỉ đạo của Bộ Nông

nghiệp và PTNT, tỉnh Quảng Ninh đã chỉ đạo công tác tái đàn đảm bảo đúng nguyên

tắc đồng thời tăng cường theo dõi, giám sát tại những nơi có ổ dịch cũ và nơi có nguy

cơ cao nhằm phát hiện sớm, ngăn chặn không để dịch lây lan trên diện rộng. Đến

5/5/2020, đã có tổng số 5.508 hộ tái đàn (35% số hộ bị DTLCP)/13 địa phương trong tỉnh, tăng đàn chủ yếu ở các hộ, gia trại, trang trại chủ động được nguồn giống (có lợn

nái nuôi tại chỗ) và các công ty chăn nuôi lớn trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, đến đầu tháng 5 bệnh dịch tả lợn châu Phi đã xuất hiện trở lại. Nguyên

nhân của việc xuất hiện này là do việc mua, bán lợn giống không rõ nguồn gốc, đã nhiễm

mầm bệnh của một số hộ dân. Vì vậy, nguy cơ bệnh DTLCP tiếp tục tái phát và lây lan

diện rộng, đặc biệt trong điều kiện tái đàn lợn, tăng đàn lợn hiện nay gây khó khăn trong

việc kiểm soát nguồn giống nhập vào địa bàn tỉnh; việc áp dụng các biện pháp an toàn

sinh học còn hạn chế ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Tính đến tháng 8/2020, các huyện đã cơ

bản kiểm soát, khống chế được dịch bệnh trong đó có huyện Ba Chẽ công bố hết dịch.

Các huyện còn lại không có thêm ổ dịch nào phát sinh mới. Để có được kết quả đó, Chi

cục Chăn nuôi và Thú y đã phối hợp với các phòng, ban chuyên môn của địa hương có dịch thống nhất các biện pháp chỉ đạo, bao vây dập dịch, điều tra dịch tễ, truy xuất nguồn

gốc ca bệnh phát sinh, khoanh vùng, xử lý tiêu hủy lợn bệnh theo quy định; hướng dẫn

công tác khử trùng tiêu độc các xã có phát sinh dịch bệnh, đặt biển báo, chốt kiểm soát

hạn chế ra, vào vùng dịch kịp thời.

3.4. Tình hình lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh

Tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng

Ninh là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh và thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra. Chúng tôi đã tiến hành theo dõi tình hình mắc bệnh DTLCP

tại tỉnh Quảng Ninh trong năm 2019 và 6 tháng đầu năm 2020. Kết quả được thể

hiện qua bảng 3.4.

36

Bảng 3.4. Tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại các địa phương

của tỉnh Quảng Ninh

Năm 2019 Năm 2020

TT Địa phương

Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Số lợn tiêu hủy (con)

1 Đông Triều 2 Hải Hà 3 Quảng Yên 4 Uông Bí 5 Tiên Yên 6 Đầm Hà 7 Hạ Long 8 Móng Cái 9 Ba Chẽ 10 Hoành Bồ 11 Bình Liêu 12 Cô Tô 13 Cẩm Phả 14 Vân Đồn Tính chung Tổng số lợn tại các địa phương (con) 105.074 59.453 55.079 13.678 24.932 34.622 13.092 33.032 12.791 20.806 8.423 2.495 38.015 9.490 430.982 Số lợn tiêu hủy (con) 41,30 43.398 30,31 18.018 34,71 19.117 44,71 6.116 83,78 20.889 45,12 15.620 15,86 2.076 5,28 1.743 20,49 2.621 25,35 5.275 34,28 2.887 10,98 274 3,95 1.502 2.379 25,07 141.915 32,93 Tổng số lợn tại các địa phương (con) 48.551 28.940 39.358 8.411 3.985 18.500 37.974 33.075 899 0 1.740 612 35.575 7.580 265.200 0 0 0 0 6 1 14 0 50 0 8 0 0 0 79 0 0 0 0 0,15 0,01 0,04 0 5,56 - 0,46 0 0 0 0,03

Từ tháng 3/2019 đến tháng 12/2019, chúng tôi tiến hành theo dõi 430.982 lợn

nuôi tại 186/186 xã, phường trên địa bàn 14/14 huyện thành của tỉnh Quảng Ninh, kết

quả cho thấy, có 162/186 (87,10%) xã, phường của tỉnh Quảng Ninh xuất hiện bệnh,

tiêu hủy 141.915 lợn tại ổ dịch, số lợn tiêu hủy chiếm 32,93% tổng đàn lợn tại tỉnh

Quảng Ninh. Tỷ lệ lợn tiêu hủy biến động từ 3,95% đến 83,78%; cao nhất là tại huyện

Tiên Yên (83,78%), thấp nhất là thành phố Cẩm Phả (3,95%). Sở dĩ có sự chênh lệch

về tỷ lệ mắc bệnh lớn như vậy là do tại huyện Tiên Yên phương thức chăn nuôi chủ

yếu là nhỏ lẻ, hệ thống chuồng nuôi hở, nuôi tận dụng thức ăn thừa, thời gian mắc sớm

hơn nên người dân chưa có sự chuẩn bị tốt. Ngược lại, tại thành phố Cẩm Phả số lượng

lợn được nuôi trong hệ thống chuồng công nghiệp kín là chủ yếu, mật độ chăn nuôi

thưa, thời gian xuất hiện ổ dịch đầu tiên muộn nên công tác phòng bệnh đạt kết quả tốt.

Kết quả được thể hiện rõ hơn tại hình 3.3.

37

Kết quả nghiên cứu của Inmaculada Galindo và cs (2017) cho thấy, vi rút lây lan

nhanh, diễn biến phức tạp, trong thời gian ngắn có thể lây lan đến tất cả các trại lợn

trong vùng nếu không có các biện pháp khống chế tốt.

Mặc dù sự chỉ đạo sát sao từ trung ương tới địa phương, tỉnh Quảng Ninh đã kiểm

soát được dịch bệnh trong những tháng đầu năm 2020, nhưng dịch bệnh vẫn đang tiềm

ẩn nguy cơ bùng phát, kết quả bệnh đã xuất hiện tại 05 huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Tiên

Yên, Đầm Hà và Hạ Long với số lợn ốm, chết, tiêu hủy là 79 con chiếm 0,03%.

Hình 3.3. Biểu đồ về tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương

tỉnh Quảng Ninh

3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh

Năm 2019 là tâm điểm của dịch, để thuận lợi cho việc nghiên cứu chúng tôi

tiến hành theo dõi các mẫu dương tính trong năm 2019. Kết quả theo dõi tình hình

mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa tại tỉnh Quảng Ninh trong năm 2019 được

trình bày qua bảng 3.5.

Bảng 3.5. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa

Mùa

Đông Xuân Hè Thu Tính chung Số lợn xét nghiệm (con) 103 882 963 202 2.150 Số lợn mắc bệnh (con) 18 667 762 139 1.586 Tỷ lệ (%) 17,48 75,62 79,13 68,81 73,77

38

Để biết được tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa trong năm,

chúng tôi đã tiến hành theo dõi từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2019, kết quả cho thấy:

tỷ lệ mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi biến động theo mùa từ 17,48% - 79,13%, cao

nhất vào mùa hè (79,13%), sau đó đến mùa xuân (75,62%), thấp nhất vào mùa đông

(17,48%). Quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy, tháng 3 (mùa Xuân) dịch bắt đầu

xuất hiện tại một hộ chăn nuôi của tỉnh, sau đó dịch bắt đầu lan ra rất nhanh, do đặc

thù tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ, mật độ chăn nuôi đông và các nông hộ, trang trại gần

nhau, vì vậy mặc dù có sự chỉ đạo quyết liệt của các ban ngành nhưng dịch bệnh lan

rộng ra 14/14 huyện, thành của tỉnh và tâm điểm lan nhanh và mạnh vào vào các

tháng 5, 6, 7 (mùa Hè). Sau khi phát hiện các ổ dịch sẽ tiến hành tiêu hủy, khử trùng

và cách ly... cùng với số lượng lợn giảm đi đáng kể, đặc biệt lợn ở các hộ chăn nuôi

nhỏ lẻ, do vậy tình hình mắc bệnh cũng giảm dần ở các tháng cuối năm (tháng 8 đến

tháng 12, mùa Thu và mùa Đông). Từ kết quả này cho thấy việc quy hoạch các

vùng chăn nuôi tập trung là rất cần thiết, chăn nuôi theo phương thức an toàn sinh

học, không khuyến cáo chăn nuôi nhỏ lẻ tại các nông hộ. Kết quả được minh họa rõ

hơn qua hình 3.4.

Hình 3.4. Biểu đồ tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo mùa

39

3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh

Quảng Ninh theo phương thức chăn nuôi

Để biết được ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi đến tình hình mắc bệnh

dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh trong năm 2019, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo 2 phương

thức chăn nuôi: phương thức chăn nuôi truyền thống (nuôi chuồng hở, nuôi thả, tận

dụng thức ăn thừa); phương thức chăn nuôi công nghiệp (gồm công nghiệp chuồng

kín và công nghiệp chuồng hở). Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.6.

Bảng 3.6. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi

theo phương thức chăn nuôi

Phương thức chăn nuôi

TT Địa phương

Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Số lợn mắc bệnh (con) Công nghiệp

Chuồng hở, ăn thức ăn công nghiệp 123 1 Đông Triều 368 10,33 38 Chuồng hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn 207 33,42 56,25

2 Hải Hà 177 11,30 20 54 103 30,51 58,19

3 Quảng Yên 267 14,61 39 73 155 27,34 58,05

4 Uông Bí 61 13,11 8 21 32 34,43 52,46

5 Tiên Yên 48 18,75 9 11 28 22,92 58,33

6 Đầm Hà 51 13,73 7 14 30 27,45 58,82

7 Hạ Long 39 20,51 8 12 19 30,77 48,72

8 Móng Cái 69 18,84 13 18 38 26,09 55,07

9 Ba Chẽ 70 10,00 7 21 42 30,00 60,00

10 Hoành Bồ 183 19,13 35 53 95 28,96 51,91

11 Bình Liêu 115 26,09 30 25 60 21,74 52,17

12 Cô Tô 7 0,00 0 3 4 42,86 57,14

13 Cẩm Phả 57 12,28 7 17 33 29,82 57,89

14 Vân Đồn 74 10,81 8 14 52 18,92 70,27

Tổng 1.586 229 14,44 459 28,94 898 56,62

40

Kết quả bảng 3.6 cho thấy, theo dõi 1.586 lợn mắc bệnh tại 14 địa phương của

tỉnh Quảng Ninh trong năm 2019 có số lợn mắc bệnh do chăn nuôi chuồng hở, nuôi

thả, tận dụng thức ăn thừa là 898 con, chiếm tỷ lệ cao nhất (56,62%); số lợn mắc bệnh

theo phương thức chăn nuôi chuồng hở, ăn thức ăn công nghiệp là 459 con, chiếm

28,94%; số lợn mắc bệnh chăn nuôi công nghiệp là 229 con, chiếm tỷ lệ thấp nhất

(14,44%). Qua kết quả trên cho thấy phương thức chăn nuôi có ảnh hưởng lớn đến tình

hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi. Do vậy, việc quy hoạch các vùng chăn nuôi tập

trung là rất cần thiết, chăn nuôi theo phương thức an toàn sinh học, không khuyến cáo

chăn nuôi nhỏ lẻ tại các nông hộ. Kết quả được thể hiện rõ hơn qua hình 3.5.

Kết quả nghiên cứu của Alí Alejo và cs (2018) cho biết, bệnh lây lan nhanh

trong các trang trại chăn nuôi qua nhiều con đường khác nhau, đặc biệt đối với các

hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và nông hộ, tỷ lệ tử vong cao.

Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo phương thức

chăn nuôi tại các địa phương

41

3.7. Nghiên cứu tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương

của tỉnh Quảng Ninh theo loại lợn

Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi của từng loại lợn

tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh trong năm 2019 được thể hiện ở bảng 3.7.

Bảng 3.7. Tình hình mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo loại lợn

Loại lợn

TT Địa phương

Tỷ lệ (%) Lợn con Tỷ lệ (%) Lợn thịt Tỷ lệ (%)

1 Đông Triều Số lợn mắc bệnh (con) 368 Lợn nái, đực giống 44 11,96 88 23,91 236 64,13

2 Hải Hà 177 29 16,38 70 39,55 78 44,07

3 Quảng Yên 267 43 16,10 66 24,72 158 59,18

4 Uông Bí 61 10 16,39 0 0,00 51 83,61

5 Tiên Yên 48 7 14,58 0 0,00 41 85,42

6 Đầm Hà 51 8 15,69 16 31,37 27 52,94

7 Hạ Long 39 3 7,69 5 12,82 31 79,49

8 Móng Cái 69 9 13,04 22 31,88 38 55,07

9 Ba Chẽ 70 1 1,43 6 8,57 63 90,00

10 Hoành Bồ 183 45 21 11,48 24,59 117 63,93

11 Bình Liêu 115 5 4,35 6 5,22 104 90,43

12 Cô Tô 7 0 0,00 1 14,29 6 85,71

13 Cẩm Phả 57 4 7,02 7 12,28 46 80,70

14 Vân Đồn 74 9 12,16 7 9,46 58 78,38

Tổng 1.586 193 12,17 339 21,37 1054 66,46

Theo dõi 1.586 lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh trong

năm 2019, kết quả cho thấy lợn ở tất cả các lứa tuổi, các loại lợn đều có khả năng

cảm nhiễm bệnh, trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở lợn thịt là cao nhất (66,46%), tiếp đến là

lợn con (21,37%), sau đó là lợn nái, lợn đực giống 12,17%. Quá trình nghiên cứu

chúng tôi thấy tại tỉnh Quảng Ninh số lượng lợn thịt chiếm ưu thế, trong quá trình

chống dịch, khi phát hiện dịch bệnh tại ổ dịch nào thì toàn bộ số lợn tại đó bị tiêu hủy,

42

hơn nữa số lợn thịt lại nuôi nhiều ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, hệ thống chuồng nuôi

hở, ăn thức ăn tận dụng, do vậy số lượng lợn thịt mắc bệnh cao nhất (66,46%). Tỷ lệ

mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi theo loại lợn được minh họa rõ hơn qua hình 3.6.

Kết quả nghiên cứu của Vienna R. Brown và cs (2018) cho biết, Bệnh dịch tả lợn

châu Phi có thể gây ra ở tất cả các loại lợn, lợn nhà và lợn hoang dã, ở tất cả các lứa tuổi.

Hình 3.6. Biểu đồ so sánh tỷ lệ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi theo loại lợn

3.8. Công tác phòng chống dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

3.8.1. Công tác phòng chống dịch bệnh cấp trung ương

Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan tâm chỉ đạo

công tác phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi. Các bộ, ngành liên quan đã ban hành

nhiều văn bản chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các cơ quan liên quan từ Trung

ương đến địa phương để tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống, ngăn chặn bệnh

DTLCP xâm nhiễm vào Việt Nam theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng

dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng

dẫn công tác phòng chống dịch được tăng cường. Quản lý vận chuyển lợn, sản phẩm

lợn từ biên giới được thắt chặt; nâng cao năng lực chẩn đoán xét nghiệm của Cục Thú

y, Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương; tổ chức Hội thảo, hội nghị, tập huấn và

tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về nguyên vật liệu chẩn đoán xét nghiệm

bệnh và kiến thức phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi.

43

* Trước khi bệnh DTLCP xảy ra

Từ tháng 8/2018, khi có nguy cơ bệnh DTLCP có khả năng lây lan, xâm nhiễm

vào Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã báo cáo, tham mưu cho

Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp, phòng chống dịch

bệnh, cụ thể như sau:

Ngày 30/8/2018, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã gửi

Công điện khẩn số 6741/CĐ-BNN-TY yêu cầu tất cả các bộ, ngành liên quan triển

khai các biện pháp ngăn chặn DTLCP xâm nhiễm vào Việt Nam

Ngày 12/9/2018, Thủ tướng Chính phủ đã gửi Công điện khẩn số 1194/CĐ-

TTg yêu cầu tất cả các bộ, ngành liên quan thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết

để ngăn chặn DTLCP xâm nhiễm vào Việt Nam

Ngày 14/9/2018, Phó Thủ tướng đã chủ trì Hội nghị trực tuyến với tất cả các bộ

liên quan và 63 tỉnh, thành phố để triển khai các biện pháp cần thiết để ngăn chặn

ASF xâm nhiễm vào Việt Nam

Ngày 01/11/2018, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Chỉ thị số 8523/CT-BNN-TY về việc chủ động ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm bệnh

dịch tả lợn châu Phi.

Ngày 15/11/2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt Kế

hoạch quốc gia ứng phó DTLCP

Ngày 14/12/2018, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban

hành Chỉ thị số 9747/CT-BNN-TY về việc tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác

phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm vụ Đông Xuân

Ngày 19/12/2018, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban

hành Công điện khẩn số 9863/CĐ-BNN-TY gửi các Bộ, ngành và UBND các tỉnh,

thành phố về việc ngăn chặn tình trạng nhập lậu, vận chuyển trái phép, buôn bán,

tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật nhập lậu từ nước ngoài vào Việt Nam;

Hỗ trợ tiêu hủy (theo Nghị định 02): 38,000 VND/kg lợn sống (1.8 USD)

44

* Khi dịch xảy ra

Ngày 01/02/2019, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban

hành Công điện khẩn số 773/CĐ-BNN-TY gửi UBND các tỉnh, thành phố về việc tập

trung triển khai quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật trước, trong

và sau Tết Nguyên đán; trong đó nhấn mạnh các hoạt động phòng, chống bệnh DTLCP

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức 04 Hội nghị, bao gồm:

Hội nghị phòng, chống bệnh dịch tả lợn châu Phi cho các tỉnh phía Bắc vào ngày

12/11/2018 và cho các tỉnh phía Nam vào ngày 29/11/2018; Hội nghị diễn tập ứng

phó với bệnh DTLCP tại Lào Cai vào ngày 05/12/2019 với sự tham gia của 23

tỉnh/thành phố; Hội nghị phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn các tỉnh phía

Bắc (các tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên - Huế trở ra), trong đó nội dung phòng,

chống dịch bệnh dịch tả lợn châu Phi vào ngày 15/02/2019

Ngày 19/02/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo Cục

Thú y họp cung cấp cho các cơ quan truyền thông thông tin về việc lần đầu tiên phát

hiện bệnh DTLCP tại Việt Nam

Ngày 20/02/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 04/CT-TTg về việc

triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh dịch tả lợn châu Phi.

Ngày 22/02/2019, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban

hành Công điện khẩn 1237/CĐ-BNN-TY gửi các Bộ, ngành và UBND các tỉnh,

thành phố về việc tăng cường kiểm soát buôn bán, giết mổ, vận chuyển lợn và sản

phẩm lợn để phòng, chống bệnh dịch tả lợn châu Phi.

Ngày 27/02/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội nghị

triển khai công tác phòng, chống bệnh dịch tả lợn châu Phi và các bệnh khác ở động

vật trên cạn tại các tỉnh phía Nam (các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào)

Ngày 28/02/2019, Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng chủ trì hội nghị

với các bộ, ngành và các địa phương đã có bệnh dịch tả lợn châu Phi để chuẩn bị

Hội nghị trực tuyến toàn quốc vào ngày 04/3/2019.

45

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã chỉ đạo Cục Thú y ban hành

hàng chục văn bản hướng dẫn công tác phòng, chống bệnh như thành lập 8 đội phản

ứng nhanh, hướng dẫn lấy mẫu, tổ chức lấy mẫu xét nghiệm,…

Các Bộ, ngành liên quan và các địa phương cũng đã ban hành nhiều văn bản

chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các cơ quan liên quan từ Trung ương đến địa

phương để tổ chức triển khai các biện pháp phòng, ngăn chặn bệnh bệnh DTLCP

xâm nhiễm vào Việt Nam theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bên cạnh đó, Bộ Nông nghiệp cũng đã tổ chức kiểm tra, đôn đốc công tác

phòng, chống dịch bệnh:

Trong năm 2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập nhiều

đoàn công tác liên ngành có đại diện các Bộ, ngành tham gia và do Thứ trưởng

Thường trực Hà Công Tuấn làm trưởng đoàn đến các địa phương trọng điểm (Hà

Nội, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai) để phối hợp với Ủy ban nhân dân (UBND)

các tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện các biện

phòng, ngăn chặn dịch bệnh DTLCP xâm nhiễm vào Việt Nam.

Từ tháng 11/2018 đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành

lập nhiều đoàn công tác do Thứ trưởng Phùng Đức Tiến làm trưởng đoàn đến các

địa phương trọng điểm (Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, Hà Nội, Hòa Bình, Hưng

Yên, Thái Bính, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Nội và Hà Nam) kiểm tra, hướng dẫn

và đôn đốc việc thực hiện các biện phòng, ngăn chặn dịch bệnh DTLCP xâm nhiễm

vào Việt Nam; Thứ trưởng Phùng Đức Tiến trược tiếp đến 7/7 tỉnh, thành phố có

bệnh DTLCP để chỉ đạo quyết liệt việc xử lý, tiêu hủy toàn bộ số lợn các hộ dương

tính, đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh khi có các ổ

dịch xảy ra tại các địa phương.

Ngày 02/3/2019, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã trực tiếp

đến thành phố Hải Phòng để kiểm tra, chỉ đạo công tác phòng, chống dịch DTLCP.

Từ tháng 8/2018 - 01/2019, Bộ cũng đã chỉ đạo Cục Thú y và các đơn vị trực

thuộc Cục thành lập trên 26 đoàn công tác đến tất cả 26 tỉnh, thành trọng điểm về

46

chăn nuôi lợn, các tỉnh giáp biên giới và có các cửa khẩu quốc tế, có lượng khách

du lịch lớn để tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống; thành lập 08 đội phản

ứng nhanh để diễn tập và sẵn sáng ứng phó với bệnh DTLCP; Cục Thú y đã thành

lập 05 đoàn công tác do lãnh đạo Cục, lãnh đạo và các cán bộ kỹ thuật của các đơn

vị thuộc Cục liên tục ở các địa phương để hướng dẫn, đôn đốc và hỗ trợ tổ chức

thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.

Về công tác kiểm soát vận chuyển: Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo nghiêm

cấm mọi hình thức vận chuyển, buôn bán, giết mổ, tiêu thụ lợn, sản phẩm của lợn

nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc, kể cả hình thức cho, tặng của các tổ

chức, cá nhân và cư dân khu vực biên giới; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

đã chỉ đạo các cơ quan thú y tổ chức lấy trên 6.000 mẫu xét nghiệm bệnh DTLCP

đối với các loại lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, vận chuyển trái phép

từ nước ngoài vào Việt Nam; các loại lợn phát hiện bị bệnh, nghi bị bệnh tại các

điểm, cơ sở giết mổ lợn hoặc trong quá trình vận chuyển; các nguyên liệu làm thức

ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật; Các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố

đã tập trung ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển trái

phép động vật, sản phẩm động vật từ nước ngoài vào Việt Nam; Tổ chức giám sát

chặt chẽ tại cửa khẩu, đường mòn, lối mở khu vực biên giới đối với người và

phương tiện vận chuyển xuất phát từ các nước có bệnh DTLCP nhập cảnh vào Việt

Nam; Tổ chức tuyên truyền đến cộng đồng dân cư để người dân không buôn bán,

vận chuyển lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu vào trong nước tiêu thụ.

3.8.2. Công tác phòng chống dịch bệnh chung của tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh đã chủ động, tích cực trong công tác phòng, chống bệnh

dịch tả lợn châu Phi.

3.8.2.1.Khi dịch chưa xảy ra:

Ngay khi bệnh dịch tả lợn châu Phi xuất hiện tại tỉnh Vân Nam (Trung Quốc),

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh

ban hành kế hoạch hành động ngăn chặn, ứng phó khẩn cấp đối với khả năng bệnh

dịch tả lợn châu Phi xâm nhiễm địa bàn tỉnh; kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống

dịch hại cây trồng, vật nuôi tỉnh Quảng Ninh. Công tác ban hành văn bản chỉ đạo

47

của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn luôn kịp thời,

đồng bộ các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch; các đoàn kiểm tra liên ngành

của tỉnh được thành lập và tích cực kiểm tra, đôn đốc phòng chống dịch tại cơ sở,

hộ chăn nuôi, các cơ sở giết mổ, các điểm tập kết, các chợ có buôn bán lợn sống,

các cửa khẩu, đường mòn lối mở.

3.8.2.2. Khi xảy ra dịch:

Khi bệnh dịch tả lợn châu Phi phát sinh trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn huy động toàn bộ cán bộ chuyên ngành chăn nuôi và thú y tại

các đơn vị trực thuộc của Sở tăng cường cho Chi cục Chăn nuôi và Thú y; chỉ đạo

Chi cục Chăn nuôi và Thú y thành lập đội phản ứng nhanh hỗ trợ các địa phương xử

lý ổ dịch; thông báo đường dây nóng báo cáo dịch bệnh; phân công 11 cán bộ kỹ

thuật phụ trách theo dõi địa bàn; hướng dẫn kỹ thuật quy trình xử lý ổ dịch, kỹ thuật

chôn hủy lợn bệnh, biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, biên soạn tài liệu tuyên

truyền cấp phát cho các địa phương; tổ chức hội nghị, tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ

chuyên môn phòng Kinh tế/Nông nghiệp, các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật Nông

nghiệp của 14 địa phương; Các hộ chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ gia súc, gia

cầm tập trung, cơ sở sản xuất giống trên địa bàn toàn tỉnh.

Cập nhật và tham mưu sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các

hộ chăn nuôi có lợn bị tiêu hủy do bệnh dịch tả lợn châu Phi, giảm thiệt hại cho

người chăn nuôi.

Toàn tỉnh có 142 chốt kiểm dịch động vật được thành lập (gồm 07 chốt cấp

tỉnh; 13 chốt cấp huyện; 122 chốt cấp xã) kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển lợn,

các sản phẩm của lợn ra, vào địa bàn. Tăng cường hoạt động của các tổ cơ động cấp

xã, cấp huyện. Thực hiện truy xuất nguồn gốc lợn tại 06 cơ sở giết mổ gia súc, gia

cầm tập trung và các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ (841cơ sở); thực hiện nghiêm quy trình

kiểm dịch xuất tỉnh.

Tại địa phương, các tổ, đội tiêu hủy lợn cấp xã, cấp thôn được thành lập. Công

tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng chuồng trại, môi trường xung quanh, hố chôn lợn

bệnh được tăng cường.

48

Song song với triển khai các biện pháp chống dịch, phương án bảo vệ đàn lợn,

phát triển chăn nuôi cũng được hết sức quan tâm.

Hướng dẫn các doanh nghiệp nuôi giữ giống gốc trên địa bàn tỉnh tập trung

triển khai quyết liệt các biện pháp an toàn sinh học để bảo vệ đàn lợn giống cụ kỵ,

ông bà, sẵn sàng phục vụ cho việc khôi phục và phát triển sản xuất của các địa

phương khi có điều kiện;

Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gia cầm (gà Tiên Yên, gà bản địa); các loài gia

súc khác (trâu, bò, đê, cừu, thỏ...) phù hợp với quy hoạch để bù đắp cho chăn nuôi lợn.

Thực hiện bảo tồn giống lợn Móng Cái, giống gốc dưới dạng tinh phôi đông

lạnh, tái tạo giống Móng Cái bằng thụ tinh nhân tạo và cấy truyền phôi.

Kiểm soát vận chuyển lợn giống, lợn nuôi thương phẩm trong và ngoài vùng

dịch theo Hướng dẫn số 4249/HD-BNN-TY ngày 18/6/2019 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn; tổ chức quản lý giết mổ lợn, tiêu thụ sản phẩm từ lợn theo quy

định. Kiểm tra, giám sát các điểm chôn hủy lợn, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi

trường, địa phương khắc phục, xử lý các sự cố đảm bảo không ô nhiễm môi trường.

Khuyến khích các cơ sở, doanh nghiệp thu mua lợn sạch, không nhiễm bệnh

để tiêu thụ, cấp trữ đông nhằm giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi và ngân

sách; giữ ổn định giá lợn, có nguồn thực phẩm an toàn cung cấp cho nhu cầu thị

trường trong thời gian tới.

3.8.2.3. Công tác phát triển đàn lợn sau dịch

Để thực hiện tốt việc quản lý đàn lợn, phát triển chăn nuôi trong và sau khi

xảy ra dịch bệnh DTLCP, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo,

hướng dẫn các địa phương không nên thực hiện việc tái đàn tại các xã, phường, thị

trấn đang xảy ra dịch, các hộ có lợn bị bệnh dịch trong thời gian qua. Việc tái đàn

chỉ nên áp dụng đối với các hộ, doanh nghiệp chăn nuôi nằm trong vùng dịch tả lợn

châu Phi cấp xã đã qua 60 ngày không phát sinh dịch, thực hiện triệt để công tác vệ

sinh, khử trùng tiêu độc chuồng trại mới được tái đàn và phải đảm bảo tuân thủ các

yêu cầu về công tác vệ sinh, phòng dịch.

49

Dự kiến tổng sản lượng thịt lợn trong năm 2020 là 98.516 tấn; sản lượng thịt

lợn cung ứng hết quý 2/2020 khoảng 45.000 tấn. Hiện nay, tình hình tái đàn chỉ

mang tính cầm chừng, thăm dò (khoảng 20%), chủ yếu tại cơ sở chủ động được

nguồn giống. Các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ (5-20 con) để trống chuồng, nhất là các hộ có

lợn bị bệnh buộc tiêu hủy trong thời gian qua (16.225 hộ/29.688 hộ chiếm 54,65%).

Trong thời gian tới các hộ chăn nuôi còn chịu tác động của các quy định chặt

chẽ của Luật Chăn nuôi 2018: các hộ nằm trong khu vực không được phép chăn

nuôi buộc phải di dời hoặc dừng hoạt động chăn nuôi; các hộ nằm trong khu vực

được phép chăn nuôi phải đảm bảo các quy định về mật độ nuôi, quy mô nuôi,

khoảng cách đến các đối tượng chịu ảnh hưởng... do đó chủ trương của ngành chỉ

khuyến khích các cơ sở đủ điều kiện, chủ động nguồn giống sạch bệnh, thực hiện

cải tạo hạ tầng đảm bảo an toàn sinh học để đầu tư nuôi mới.

Để tiếp tục duy trì tăng trưởng, phát triển chăn nuôi thời gian tới, các dự án

khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo Nghị định

57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và Nghị Quyết 194/2019/NQ-

HĐND ngày 20/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,

giai đoạn 2019-2023 được triển khai áp dụng theo Quyết định số 35/2019/QĐ-

UBND ngày 11/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành triển khai thực

hiện Nghị Quyết số 194/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của HĐND tỉnh về ban

hành chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ

sản phẩm nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh. Toàn tỉnh hiện tại có tổng số 19 dự án liên

quan đến lĩnh vực chăn nuôi.

3.8.3. Thiệt hại kinh tế do dịch bệnh gây ra

Dịch tả lợn châu Phi đã xảy ra tại 14 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

Trong năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt kinh phí để chủ

động thực hiện các nội dung phòng, chống, khống chế và ngăn chặn dịch bệnh trên

7 tỷ đồng. Đến hết tháng 12/2019, Quảng Ninh đã có 141.915 lợn bệnh phải tiêu

hủy, kinh phí hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch tả lợn châu Phi của các huyện,

thành phố, thị xã đã giải ngân được trên 300 triệu đồng, kết quả giải ngân của các

địa phương được thể hiện qua bảng 3.8:

50

Bảng 3.8. Thiệt hại do tiêu hủy lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại các huyện,

thành phố, thị xã của Quảng Ninh được giải ngân trong năm 2019

Số liệu đến 31/12/2019

TT Huyện, thành phố, thị xã Tổng chi phí (đồng) Số lợn tiêu hủy (con) Số tiền đã hỗ trợ tiêu hủy (đồng)

1 Đông Triều 43.398 98.800.000 Chi phí khác cho tiêu hủy, phòng chống bệnh (đồng) 28.000.000 126.800.000

2 Hải Hà 18.018 30.214.000 1.287.038 31.501.038

3 Quảng Yên 19.117 33.282.882 5.310.960 38.593.842

4 Uông Bí 6.116 13.838.227 3.066.000 16.904.227

5 Tiên Yên 20.889 33.604.398 5.809.181 39.413.579

6 Đầm Hà 15.620 21.547.760 2.935.000 24.482.760

7 Hạ Long 2.076 4.901.214 584.800 5.486.014

8 Móng Cái 1.743 3.167.660 717.000 3.884.660

9 Ba Chẽ 2.621 5.303.505 631.338 5.934.843

10 Hoành Bồ 5.275 6.808.000 4.640.000 11.448.000

11 Bình Liêu 2.887 4.906.794 1.926.895 6.833.689

12 Cô Tô 274 469.787 512.987 982.774

13 Cẩm Phả 1.502 3.131.550 240.114 3.371.664

14 Vân Đồn 2.379 5.447.555 2.869.493 8.317.048

Tổng 141.915 265.423.332 58.530.806 323.954.138

Bảng 3.8 cho thấy: Khi dịch bệnh truyền nhiễm xảy ra, thiệt hại cho người

chăn nuôi, ngân sách nhà nước là hết sức nghiêm trọng. Ngân sách hỗ trợ để người

chăn nuôi có thể khôi phục sản xuất, khắc phục khó khăn do xảy ra dịch bệnh thể

hiện sự quan tâm của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội, ổn định đời sống

nhân dân.

Theo Wang và cs (2018); FAO (2019), từ Georgia, ASF tiếp tục lan rộng ra

các quốc gia khác thuộc Đông Âu, gây thiệt hại nghiêm trọng trước khi có mặt ở

Trung Quốc, quốc gia có sản lượng thịt lợn lớn nhất thế giới vào tháng 8/2019.

51

Tại Liên bang Nga, ASF đã tồn tại từ năm 2008 và tiếp tục lan rộng. Hơn

600.000 con lợn đã chết hoặc bị tiêu hủy từ năm 2007 đến giữa năm 2012 do ASF.

Tổng thiệt hại, bao gồm cả những khoản gián tiếp, ước tính khoảng 30 tỷ RUB

tương đương 1 tỷ USD (Anonymous, 2012).

3.9. Xây dựng bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

Để nắm bắt diễn biến dịch bệnh nhằm đề ra các biện pháp phòng chống dịch khả

thi và hiệu quả nhất giúp cho việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý tình hình chăn

nuôi trên địa bàn. Chúng tôi sử dụng phần mềm MapInfo Pro v17.0 và các kết quả

phân tích để xây dựng bản đồ dịch tễ bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh.

Với kết quả xây dựng bản đồ này, số liệu được tích hợp, trình bày và quản lý

trên nền bản đồ hành chính tới cấp huyện và xã, mang lại sự trực quan và sinh động

đối với nhà quản lý và người sử dụng. Tự động xuất bản bản đồ chuyên đề về kết

quả tiêm phòng, tình hình dịch bệnh, quy mô ổ dịch chi tiết. Hệ thống bản đồ có thể

được triển khai ở các đơn vị trực thuộc và cập nhật dữ liệu.

Bản đồ phản ánh sự lây lan bệnh nhanh chóng, đường truyền lây phức tạp,

không theo quy luật. Kết quả này cũng phù hợp với một số kết quả đã được nghiên

cứu của Oganesyan và cs (2013) về phân tích không gian và tổng quan dịch tễ bệnh

dịch tả lợn châu Phi ở Liên bang Nga.

52

Hình 3.7. Bản đồ dịch tễ lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại Quảng Ninh

53

3.10. Một số đặc điểm bệnh lý của bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

3.10.1. Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi

Qua điều tra, chúng tôi tiến hành theo dõi các triệu chứng lâm sàng của từng

loại lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi, kết quả được trình bày tại bảng 3.9.

Bảng 3.9. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

Triệu chứng lâm sàng Loại lợn Tỷ lệ (%) Số lợn theo dõi (con)

Số lợn có biểu hiện (con) 288 Sốt trên 400C 87,27

325 Xuất huyết tạo mảng đỏ trên da lợn mắc bệnh 98,48 Lợn 330 con 317 Bỏ ăn 96,06

16,97 56

Hậu môn có máu Sốt trên 400C 93,84 61

Vùng bụng dưới tạo mảng đỏ, sùi bọt mép 96,92 63

87,69 57 Lợn nái 65

Vùng da mỏng xuất hiện các nốt màu xanh tím, lòi dom, chảy máu từ lỗ tự nhiên Bỏ ăn 98,46 64

Nằm liệt không đứng dậy được 86,15 56

60,00 39

Sảy thai Sốt trên 400C 95,09 852

Da lợn có biểu hiện xuất huyết mảng đỏ 95,98 860

Tai có biểu hiện xanh tím 91,63 821 Lợn Bỏ ăn 896 96,76 867 thịt Hậu môn có máu 10,94 98

Nốt hoại tử trên da màu xanh tím 13,73 123

75,67 678

Vận động xiêu vẹo, liệt hai chân sau Sốt trên 400C 93,02 40

Da lợn có biểu hiện xuất huyết mảng đỏ 95,35 41 Lợn Bỏ ăn 97,67 42 đực 43 Tai có biểu hiện xanh tím 90,70 39 giống Lợn có biểu hiện khó thở 86,05 37

Vận động khó khăn 76,74 33

54

Bảng 3.9 cho thấy: trên số lợn được theo dõi, khi nhiễm vi rút dịch tả lợn châu

Phi, hầu hết lợn bệnh có các triệu chứng sốt, biến đổi màu sắc trên da tại một số bộ

phận như tai có biểu hiện màu xanh tím, da xuất huyết tạo mảng đỏ hay xuất hiện các điểm xanh tím hình cúc áo. Sốt trên 40oC chiếm 87,27% số lợn con khảo sát,

93,84% số lợn nái khảo sát, 95,09% số lợn thịt khảo sát và 93,02% ở lợn đực giống;

xuất huyết tạo mảng đỏ trên da lợn bệnh trong tổng số con khảo sát 98,48% đối với

lợn con, 96,92% đối với lợn nái, 95,98% đối với lợn thịt và 95,35% lợn đực giống;

bên cạnh đó ở lợn nái còn có biểu hiện tại vùng da mỏng xuất hiện các nốt màu

xanh tím, lòi dom, chảy máu từ lỗ tự nhiên với 87,69%, nằm liệt không đứng dậy

được (86,15%), sảy thai (60,00%); Ngoài ra, một số triệu chứng có tỷ lệ khác nhau

giữa các loại lợn: tỷ lệ bỏ ăn trên lợn nái là cao nhất (98,46%), lợn đực giống

(97,67%), lợn thịt (96,76%) thấp nhất ở lợn con (96,06%); hậu môn có máu ở lợn

con chiếm 16,97% số lợn khảo sát, ở lợn thịt chiếm 10,94% số lợn khảo sát. Riêng

lợn thịt phát hiện một tỷ lệ nhỏ (13,73%) có nốt hoại tử trên da màu xanh tím, phát

hiện trên 03 đàn lợn tại thị xã Đông Triều, triệu chứng này chưa được ghi nhận tại

các tài liệu hiện có; liệt hai chân sau, vận động xiêu vẹo 75,67%. Ở lợn đực giống

còn có biểu hiện khó thở (86,05%), vận động khó khăn (76,74%). Một số lợn có

biểu hiện màu xanh tím ở tai 91,63% ở lợn thịt và 90,70% ở lợn đực giống.

3.10.2. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi

Để so sánh số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố giữa lợn bị

bệnh dịch tả lợn châu Phi và lợn khỏe, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu máu của 5

lợn khỏe và 5 lợn bệnh. Kết quả được trình bày ở bảng 3.10 và 3.11.

Bảng 3.10. Một số chỉ số hồng cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

Lợn khỏe Lợn bệnh Stt Chỉ tiêu xét nghiệm

Mức ý nghĩa (P) < 0,05 8,90±0,22 7,38±0,70 1 Số lượng hồng cầu (triệu/mm3)

2 Hàm lượng huyết sắc tố (g/l) 180,80±6,26 121,80±15,93 < 0,01

3 Tỷ khối hồng cầu (%) 59,12±1,40 42,38±4,24 < 0,01

4 Thể tích trung bình hồng cầu (fl) 66,68±0,41 57,44±0,28 < 0,001

5 Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (pg) 20,28±0,40 16,48±0,59 < 0,001

6 Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (g/l) 305,4±7,23 286,60±8,96 < 0,05

55

Kết quả bảng 3.10 thể hiện sự sai khác về số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết

sắc tố, tỷ khối hồng cầu, thể tích trung bình hồng cầu, lượng huyết sắc tố trung bình

hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu giữa lợn bị bệnh DTLCP và lợn

khỏe rõ rệt (P<0,05). Cụ thể:

Về nhóm lợn khỏe: xét nghiệm máu của nhóm lợn khỏe, số lượng hồng cầu

trung bình là 8,90±0,22 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố 180,80±6,26 g/l, Tỷ khối

hồng cầu 59,12±1,40%, Thể tích trung bình hồng cầu 66,68±0,41 (fl), Lượng huyết

sắc tố trung bình hồng cầu (pg) 20,28±0,40, Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng

cầu (g/l) 305,4±7,23.

Về nhóm lợn bệnh: qua xét nghiệm máu có số lượng hồng cầu trung bình

7,38±0,70 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố 121,80±15,93 g/l, Tỷ khối hồng cầu

42,38±4,24 %, Thể tích trung bình hồng cầu 57,44±0,28 (fl), Lượng huyết sắc tố

trung bình hồng cầu 16,48±0,59 (pg), Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu

286,60±8,96 (g/l).

Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, tỷ khối hồng cầu, thể tích trung

bình hồng cầu, lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu và nồng độ huyết sắc tố

trung bình hồng cầu của lợn mắc bệnh DTLCP đều giảm hơn so với lợn khỏe. Điều

này có thể được lý giải: do sự xâm nhiễm của vi rút gây dung huyết vì vậy làm giảm

số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố. Bên cạnh đó, lợn mắc bệnh DTLCP

còn có hiện tượng máu bị loãng và chảy máu từ các lỗ tự nhiên gây mất máu, bạch

cầu tăng quá cao cũng có thể tiêu diệt hồng cầu và tiểu cầu. Kết quả nghiên cứu này

hoàn toàn logic về mối tương quan giữa các chỉ tiêu sinh lý máu.

Kết quả thay đổi về một số chỉ số hồng cầu giữa lợn bị bệnh DTLCP và lợn

khỏe được thể hiện rõ hơn qua hình 3.8

Ghi chú:

4.Thể tích trung bình hồng cầu (fl)

1.Số lượng hồng cầu (triệu/mm3) 2.Hàm lượng huyết sắc tố (g/l)

5.Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (pg)

3.Tỷ khối hồng cầu (%)

6. Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (g/l)

56

Hình 3.8. Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu hồng cầu giữa lợn bị bệnh dịch tả lợn

châu Phi và lợn khỏe

Sự thay đổi về số lượng các loại bạch cầu trong máu cũng có giá trị trong việc

chẩn đoán bệnh DTLCP. Kết qủa về sự thay đổi một số chỉ số bạch cầu của lợn

khỏe và lợn bị bệnh DTLCP được trình bày trong bảng 3.11.

Bảng 3.11. Một số chỉ số bạch cầu lợn khỏe và lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

Lợn khỏe Lợn bệnh TT Chỉ tiêu xét nghiệm Mức ý nghĩa (P)

1 Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3) 13,16±1,11 23,40±1,95 < 0.001

2 Bạch cầu ái toan (%) 4,07±0,54 9,74±1,32 < 0.001

3 Bạch cầu ái kiềm (%) 1,48±0,23 1,95±0,61 > 0.1

4 Bạch cầu trung tính (%) 45,16±1,50 42,08±5,20 > 0.1

5 Bạch cầu đơn nhân (%) 4,74±1,23 13,72±1,11 < 0.001

6 Bạch cầu lympho (%) 50,10±0,98 42,88±5,38 < 0.05

57

Qua bảng 3.11 cho thấy:

Ở lợn khỏe: số lượng bạch cầu cũng như tỷ lệ các loại bạch cầu trong máu là:

Số lượng bạch cầu 13,16±1,11 nghìn/mm3, tỷ lệ các loại bạch cầu: 4,07±0,54% bạch

cầu ái toan, 1,48±0,23% bạch cầu ái kiềm, 45,16±1,50% bạch cầu trung tính,

4,74±1,23 % bạch cầu đơn nhân, 50,10±0,98 % tế bào lympho.

Ở lợn bệnh: số lượng bạch cầu cũng như tỷ lệ các loại bạch cầu trong máu là:

Số lượng bạch cầu 23,40±1,95 nghìn/mm3, tỷ lệ các loại bạch cầu: 9,74±1,32% bạch

cầu ái toan, 1,95±0,61% bạch cầu ái kiềm, 42,08±5,20 % bạch cầu trung tính,

13,72±1,11% bạch cầu đơn nhân, 42,88±5,38 % bạch cầu lympho.

Số lượng bạch cầu của lợn bệnh có sự sai khác với lợn khỏe rõ rệt (P<0,001).

Số lượng bạch cầu của lợn bệnh cao hơn hẳn so với lợn khỏe (23,40±1,95

nghìn/mm3 so với 13,16±1,11 nghìn/mm3), trong đó các loại bạch cầu ái toan, bạch cầu

đơn nhân tăng lên rõ rệt (P<0,001) so với lợn khỏe, bạch cầu ái kiềm tăng hơn một chút

so với lợn khỏe; còn bạch cầu trung tính và bạch cầu lympho của lợn mắc bệnh giảm

thấp hơn so với lợn khỏe.

Cao Văn và cs (2003) cho biết: Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng hai cách: thực bào

và sinh kháng thể, số lượng bạch cầu tăng lên là chỉ tiêu phản ánh chức năng bảo vệ

cơ thể trước những yếu tố bệnh lý;

Nguyễn Xuân Hoạt và cs (1980) cho biết: Bạch cầu ái toan tham gia vào quá

trình bảo vệ cơ thể, chống cảm nhiễm. Vì vậy, vi rút xâm nhập vào cơ thể lợn thì

bạch cầu ái toan tăng lên.

Bạch cầu trung tính giữ vai trò quan trọng do tác dụng di chuyển, thực bào, diệt

khuẩn bảo vệ cơ thể. Theo Phan Địch Lân và cs (1994), bạch cầu trung tính giảm chủ

yếu do tuỷ xương bị ức chế vì độc tố của vi rút. Chúng tôi cho rằng trong trường hợp

này, độc tố của vi rút DTLCP cũng gây ra sự ức chế này.

Kết quả thay đổi về một số chỉ số bạch cầu giữa lợn bị bệnh DTLCP và lợn

khỏe được thể hiện rõ hơn qua hình 3.9

Ghi chú:

1. Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3)

4. Bạch cầu trung tính (%)

2. Bạch cầu ái toan (%)

5. Bạch cầu đơn nhân (%)

6. Bạch cầu lympho (%)

3. Bạch cầu ái kiềm (%)

58

Hình 3.9. Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu bạch cầu giữa lợn bị bệnh

DTLCP và lợn khỏe

Từ kết quả ở bảng 3.10 và 3.11, chúng tôi thấy: Lợn bị bệnh DTLCP có sự

thay đổi rõ rệt một số chỉ tiêu huyết học so với lợn khoẻ. Những thay đổi như:

một số chỉ số hồng cầu giảm, số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu trung tính

giảm thấp.

3.10.3. Biến đổi bệnh lý đại thể của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

Chúng tôi đã ghi lại biến đổi bệnh lý đại thể kết quả mổ khám 195 lợn chết do

bệnh xuất hiện với mức độ khác nhau. Kết quả được tổng hợp tại bảng 3.12.

59

Bảng 3.12. Các tổn thương đại thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

TT Cơ quan Chỉ tiêu theo dõi Tỷ lệ (%) Số con theo dõi

Sung huyết, xuất huyết Số con có tổn thương 195 100

Hoại tử tế bào 75,38 147 1 Hạch lympho Thoái hóa tế bào 58,46 114

Thâm nhiễm tế bào viêm 50,25 98

Viêm phổi thùy 57,95 113

2 Phổi Viêm phế quản phổi, chứa nhiều bọt 72,31 141

Phổi sung huyết, xuất huyết 96,92 189

3 Ruột Viêm, sung huyết, xuất huyết từng điểm 91,28 178

Sung huyết, xuất huyết 100 195

Hoại tử tế bào 50,25 98 195 4 Lách Thoái hóa tế bào 50,25 98

Thâm nhiễm tế bào viêm 33,33 65

5 Tim Tim nhão, xuất huyết, thoái hóa 90,26 176

Sung huyết, xuất huyết 100 195

Hoại tử tế bào 58,46 114 6 Thận Thoái hóa tế bào 41,54 81

Thâm nhiễm tế bào viêm 33.33 65

64,62 126 7 Gan

49,74 97 8 Túi mật Gan sưng, sung huyết, xuất huyết từng điểm Túi mật sưng to, xuất huyết ở lớp màng thanh dịch của túi mật

Kết quả cho thấy: 100% lợn chết do bệnh dịch tả lợn châu Phi có bệnh tích

tại hạch lympho sung huyết, xuất huyết. Ngoài ra, hạch lympho còn có đặc điểm

hoại tử tế bào (75,38% số lợn theo dõi), thoái hóa tế bào (58,46% số lợn theo dõi),

thâm nhiễm tế bào viêm (50,25% số lợn theo dõi). Bên cạnh đó, phần lớn lợn được

mổ khám xuất hiện các tổn thương điển hình của bệnh DTLCP như: bệnh tích ở

phổi (57,95% con có biểu hiện viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi, chứa nhiều

bọt 72,31% và phổi sung huyết, xuất huyết 96,92%); ruột viêm, sung huyết, xuất

huyết từng điểm 91,28%; lách có một số biểu hiện như sung huyết, xuất huyết

(100%), hoại tử tế bào (50,25%), thoái hóa tế bào (50,25%), thâm nhiễm tế bào

60

(33,33%); tim nhão, thoái hóa, xuất huyết (xuất hiện các điểm xuất huyết ở màng

ngoài tim) 90,26%; thận sung huyết, xuất huyết (100%), hoại tử tế bào (58,46%),

thoái hóa tế bào (41,54%), thâm nhiễm tế bào (33,33%); gan sưng, sung huyết,

xuất huyết từng điểm 64,62% và túi mật sưng to, xuất huyết ở lớp màng thanh

dịch của túi mật 49,74%. Những kết quả này cũng tương tự với kết quả nghiên cứu

của Sánchez-Vizcaíno và cs., 2012; GomezVillamandos và cs., 2013.

So sánh kết quả trên với bệnh dịch tả lợn cổ điển cho thấy lợn mắc bệnh tả lợn

châu Phi và bệnh dịch tả lợn cổ điển có xu hướng xuất hiện tổn thương các mô cơ

quan gần giống nhau. Vì vậy, khi chẩn đoán rất dễ nhầm lẫn giữa hai bệnh này với

nhau. Tuy nhiên, ta có thể căn cứ vào đặc điểm lách phì đại, thận xuất huyết điểm

nghiêm trọng kèm phù keo nhầy; hạch dạ dày, hạch thận xuất huyết tím đen để chẩn

đoán phân biệt (Robinson & cs., 2016).

Điều này cũng chứng minh, khi xét nghiệm tìm vi rút dịch tả lợn châu Phi,

bệnh phẩm được khuyến cáo là hạch lympho là hoàn toàn đúng đắn, khả năng tìm

thấy vi rút cao nhất. Đồng thời, từ những kết quả bệnh tích đại thể ghi nhận được ở

trên có thể kết luận: số lợn bệnh được theo dõi mắc bệnh ở thể cấp tính, vi rút gây

bệnh trên lợn tại tỉnh Quảng Ninh có độc lực cao.

3.10.4. Biến đổi bệnh lý vi thể của lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

Quá trình mổ khám lợn, chúng tôi tiến hành lấy mẫu để làm tiêu bản vi thể

một số phần cơ quan có biểu hiện bệnh tích rõ nhất của bệnh. Kết quả được trình

bày qua bảng 3.13.

Bảng 3.13 Biến đổi bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh dịch tả châu Phi

Xuất huyết

Sung huyết

Các tổn thương Hoại tử tế bào

Thoái hóa tế bào

Thâm nhiễm tế bào viêm

Cơ quan

Số Block nghiên cứu

Số Block

Tỷ lệ (%)

Số Block

Tỷ lệ (%)

Số Block

Tỷ lệ (%)

Số Block

Tỷ lệ (%)

Số Block

Tỷ lệ (%)

12

12

100

12

100

9

75,00

7

58,33

6

50,00

12 12

12 12

100 100

12 12

100 100

6 7

50,00 58,33

6 5

50,00 41,67

4 4

33,33 33,33

Hạch lympho Lách Thận

Kết quả bảng 3.13 cho thấy: Ở hạch lympho, lách và thận 12/12 tiêu bản có

61

bệnh tích vi thể, chiếm tỷ lệ 100% có đặc điểm sung huyết, xuất huyết. Hiện tượng

hoại tử tế bào, thoái hóa tế bào và thâm nhiễm tế bào viêm tại hạch lympho, lách,

thận có xảy ra khá cao với tỷ lệ từ 33,33% - 75%. Như vậy, bệnh tích vi thể do vi

rút DTLCP gây ra có sự tập trung ở hạch lympho, lách và thận của lợn mắc bệnh là

biểu hiện sung huyết, xuất huyết.

Quan sát dưới kính hiển vi những biến đổi vi thể do vi rút DTLCP gây ra ở

hạch lympho, lách, thận, chúng tôi thấy những biến đổi như sau:

Ở độ phóng đại 100 lần, tổ chức của lách bị sung huyết, xuất huyết, chiếm 100%.

Hình 3.10. Tổ chức lách xung huyết, xuất huyết

(Tiêu bản nhuộm HE, độ phóng đại 100 lần)

Hinh 3.11. Tổ chức lách sung huyết, xuất huyết

(Tiêu bản nhuộm HE, độ phóng đại 400 lần

62

Ở độ phòng đại 100 lần ta thấy tổ chức thận bị sung huyết, xuất huyết. Tuy

nhiên, ở độ phóng đại 400 lần cho thấy biểu mô tại ống thận bị thoái hóa, long tróc

do vi rút gây ra.

Hình 3.12. Tổ chức thận sung huyết, xuất huyết

(Tiêu bản nhuộm HE, độ phóng đại 100 lần

Hình 3.13. Tổ chức thận sung huyết, xuất huyết

(Tiêu bản nhuộm HE, độ phóng đại 400 lần)

63

Hình 3.14. Biểu mô ống thận bị thoái hóa, long tróc

(Tiêu bản nhuộm HE, độ phóng đại 400 lần)

Ở độ phóng đại 100 lần, tổ chức hạch tăng sinh các nang lympho, xuất huyết. Ở

độ phóng đại 400 lần, chúng tôi thấy được các mô hạch bị sung huyết và xuất huyết.

Hình 3.15. Tổ chức hạch tăng sinh các nang lympho, xuất huyết

Như vậy, những biến đổi vi thể điển hình của bệnh DTLCP là các tổ chức hạch

lympho, thận và lách chủ yếu là xuất hiện nhiều bạch cầu đơn nhân trung tính, tăng

sinh tế bào, hồng cầu tập trung nhiều trong, ngoài mạch quản, có sự thâm nhập tế bào

viêm, ống thận thoái hóa, phình to, nang lympho tăng sinh, tủy hạch có tương bào.

64

3.11. Đề xuất biện pháp phòng chống dịch bệnh dịch tả lợn châu Phi

Do đặc điểm của vi rút DTLCP rất nguy hiểm đối với lợn, có khả năng tồn tại lâu ngoài môi trường, đường lây truyền rất phức tạp, hiện chưa có thuốc, vắc xin phòng bệnh, trong khi tổng đàn lợn có thể tăng cao trong thời gian tới, việc buôn bán vận chuyển lợn, sản phẩm lợn gia tăng; do thời tiết bất lợi cho đàn lợn, nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát triển và từ những kết quả nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn châu Phi tại các địa phương của tỉnh Quảng Ninh, kết hợp với những kết quả nghiên cứu về bệnh dịch tả lợn châu Phi của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi đề xuất biện pháp phòng chống bệnh DTLCP để tránh tình trạng chủ quan, lơ là, dẫn đến dịch bệnh tái phát và lây lan, cụ thể sau:

3.11.1. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống DTLCP

Tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phòng chống bệnh DTLCP theo đúng tinh thần chỉ đạo Chỉ thị số 34-CT/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết số 100/2019/QH14 của Quốc hội, Nghị quyết số 42/NQ-CPcủa Chính phủ, các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; bảo đảm tránh tình trạng chủ quan, lơ là để dịch bệnh tái phát, lây lan, gây hậu quả nghiêm trọng.

3.11.2. Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh DTLCP giai đoạn 2020-2025

Tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

3.11.3. Các giải pháp tổng thể phòng, chống dịch bệnh

Tiếp tục tổ chức nghiên cứu các giải pháp tổng thể phòng, chống dịch bệnh; hợp tác và tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế và các nước để phòng, chống bệnh DTLCP và nghiên cứu, sản xuất vắc xin phòng bệnh DTLCP. Tuy nhiên cần xử lý và thực hiện tốt một số giải pháp:

3.11.3.1. Giải pháp về lấy mẫu, xử lý tiêu hủy lợn bệnh

Căn cứ vào tình hình thực tế và hướng dẫn lấy mẫu của cơ quan chuyên môn, các địa phương xây dựng kế hoạch lấy mẫu xét nghiệm nhằm phát hiện bệnh nhanh chóng và đề ra biện pháp xử lý khi có bệnh bùng phát.

3.11.3.2. Giải pháp vệ sinh, tiêu độc khử trùng để tiêu diệt mầm bệnh

Tại khu vực biên giới: UBND cấp xã chỉ đạo, bố trí hố sát trùng tại khu vực

đường mòn, lối mở biên giới; Cơ quan kiểm dịch động vật phối hợp chặt chẽ với

65

các cơ quan chức năng làm nhiệm vụ tại cửa khẩu tham mưu cho Ban quản lý cửa

khẩu bố trí hố sát trùng và thực hiện vệ sinh tiêu độc, khử trùng các phương tiện vận

chuyển động vật, sản phẩm động vật đi qua cửa khẩu.

UBND cấp xã tổ chức các đội phun thuốc sát trùng cho chăn nuôi hộ gia đình,

chợ buôn bán động vật sống, điểm kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, nơi

công cộng, đường làng, ngõ xóm, khu nhốt giữ động vật, sản phẩm động vật nhập

lậu,…Việc phun khử trùng chỉ được thực hiện sau khi đã được vệ sinh cơ giới như

quét dọn, cọ, rửa sạch.

Cơ quan chủ trì tại các trạm, chốt kiểm dịch: Tổ chức phun thuốc sát trùng,

tiêu độc các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đi qua trạm, chốt

kiểm dịch động vật tạm thời, trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông.

Các cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ động vật tập trung, cơ sở ấp

trứng gia cầm tự lo vật tư, kinh phí, tổ chức thực hiện theo sự giám sát của chính

quyền địa phương và chuyên môn thú y.

3.11.4. Hướng dẫn, giám sát việc nuôi tái đàn lợn

Theo nguyên tắc áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cách ly, vệ sinh sát trùng

và các biện pháp an toàn sinh học dưới sự giám sát của chính quyền cơ sở và các cơ

quan chuyên môn. Thực hiện tốt giải pháp về chăn nuôi an toàn sinh học kết hợp bổ

sung chế phẩm vi sinh trong thức ăn.

3.11.4.1. Chăn nuôi an toàn sinh học

*Yêu cầu về chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi

- Kiểm soát chặt chẽ người và động vật ra vào khu vực chăn nuôi; chuồng nuôi

phải dễ thực hiện các biện pháp vệ sinh, sát trùng, tiêu độc, phòng bệnh. Có lưới

bao xung quanh chuồng nuôi và biện pháp khác ngăn chặn côn trùng và vật chủ

trung gian khác truyền bệnh (chuột, chim, ruồi, muỗi...).

- Tại lối ra vào chuồng nuôi; Cổng ra vào trại chăn nuôi, khu chuồng nuôi và

tại lối ra vào mỗi dãy chuồng nuôi phải bố trí hố khử trùng, thay bảo hộ lao động

cho người ra, vào khu vực chăn nuôi;

- Nên có ô chuồng nuôi cách ly: nuôi lợn mới nhập hoặc nuôi lợn bị bệnh;

66

- Chuồng nuôi lợn phải bố trí phù hợp với từng lứa tuổi của lợn và mục đích

sản xuất.

- Có khu vực thu gom và xử lý chất thải;

- Nếu có điều kiện thì nuôi theo phương pháp cách ô (mỗi ô chuồng có khoảng

trống 0,8-1m) để giảm thiểu lợn giữa các ô chuồng tiếp xúc với nhau.

- Có máng ăn riêng từng ô chuồng; Không sử dụng chung dụng cụ chăn nuôi

giữa các chuồng và tốt nhất là riêng biệt giữa các ô chuồng.

- Đường thoát nước thải từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải đảm bảo kín.

Nước thải ô chuồng nào thoát riêng ô chuồng đó ra đường thoát nước chung.

*Yêu cầu về con giống

Lợn nhập về nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, khoẻ mạnh, lợn từ các trang trại

phải có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo. Đối với lợn nhập từ ngoài tỉnh

phải có Giấy kiểm dịch. Trước khi nhập đàn, nuôi cách ly ít nhất 2 tuần.

*Thức ăn và nước uống

- Sử dụng thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, không bị hỏng, mốc và còn hạn sử

dụng, đảm bảo chất lượng và an toàn. Trường hợp sử dụng thức ăn tận dụng phải

được xử lý nhiệt trước khi cho ăn. Không sử dụng thức ăn thừa trong máng ăn của

đàn lợn đã xuất chuồng và thức ăn của đàn lợn đã bị dịch bệnh cho đàn lợn mới.

- Nên bổ sung chế phẩm sinh học trong thức ăn để tăng khả năng tiêu hóa, sức

đề kháng cho lợn.

- Có ghi chép đầy đủ và lưu giữ các thông tin về xuất, nhập và sử dụng thức

ăn, các thông tin khi sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn.

- Nguồn nước cho chăn nuôi lợn phải đảm bảo an toàn.

*Chăm sóc, nuôi dưỡng

- Áp dụng phương thức quản lý "cùng vào - cùng ra" theo thứ tự ưu tiên: cả

khu, dãy chuồng, ô chuồng. Có quy trình chăn nuôi phù hợp với từng loại lợn theo

các giai đoạn sinh trưởng, phát triển.

- Nên áp dụng phương thức nuôi khô, không sử dụng nước tắm cho lợn. Sử dụng

các chế phẩm sinh học trong nước uống, độn chuồng và định kỳ phun sương trong

chuồng nuôi theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tăng cường phòng, chống dịch.

*Vệ sinh chăn nuôi và kiểm soát người ngoài ra, vào chuồng nuôi.

- Hạn chế tối đa người ngoài ra, vào khu vực chuồng nuôi.

67

- Người trước khi vào khu chăn nuôi phải được cách ly ít nhất 72 tiếng. Người

trước khi vào khu chăn nuôi phải tắm gội, thay quần áo, giầy dép và mặc quần áo,

dụng cụ bảo hộ của trại; trước khi vào các chuồng nuôi phải nhúng ủng hoặc giầy

dép vào hố khử trùng, khi di chuyển trong trại theo thứ tự: khu lợn nái nuôi con, lợn

cai sữa, nái chửa, lợn thịt.

- Chất sát trùng tại các hố sát trùng ở cổng ra vào khu chăn nuôi, chuồng nuôi

phải bổ sung hoặc thay hàng ngày, cần thay đổi các loại chất sát trùng để tăng hiệu

quả sát trùng.

- Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu chăn nuôi, chuồng nuôi ít nhất

2 lần/tuần; phun thuốc sát trùng trong chuồng nuôi ít nhất 1 lần/tuần khi không có

dịch bệnh, và ít nhất 2 lần/tuần khi có dịch bệnh; phun thuốc sát trùng trên lợn ít

nhất 2 lần/tuần khi có dịch bệnh bằng các dung dịch sát trùng thích hợp theo hướng

dẫn của nhà sản xuất.

- Ngay sau khi khách rời khỏi chuồng nuôi, cần phun thuốc sát trùng khu vực

chuồng nuôi với nồng độ cao gấp 2-3 lần so với quy trình thông thường.

- Công nhân chăn nuôi lợn phải ăn, ở tại trại tối thiểu 4 tuần sau đó mới thay

đổi; không đưa thực phẩm tươi sống từ ngoài vào trại;

- Định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh ngoài chuồng

nuôi ít nhất 2 lần/tháng.

- Phải vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày. Thiết bị, dụng cụ và phương tiện

phục vụ trong chăn nuôi phải được tiêu độc khử trùng thường xuyên.

- Sau mỗi đợt nuôi phải làm vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng, dụng cụ chăn

nuôi và để trống chuồng ít nhất 7 ngày trước khi đưa lợn vào nuôi. Trong trường

hợp chuồng bị dịch, nếu tái đàn nên để trống chuồng ít nhất 60 ngày và được sự

đồng ý của chính quyền địa phương.

*Kiểm soát phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi

- Phương tiện vận chuyển trước và sau khi vào chuồng nuôi phải được khử

trùng, tiêu độc.

- Không để các phương tiện vận chuyển từ nơi khác đi thẳng vào trại nuôi lợn.

Đặc biệt, không để phương tiện vận chuyển của thương lái, phương tiện vận chuyển

68

thức ăn đến khu vực nuôi lợn. Phương tiện vận chuyển phải dừng ở bên ngoài để vệ

sinh, sát trùng, tiêu độc và sử dụng xe nội bộ của khu chuồng nuôi để vận chuyển.

- Không vận chuyển lợn, thức ăn, chất thải hay vật dụng khác chung một

phương tiện, trường hợp dùng chung thì phải vệ sinh, tiêu độc, khử trùng trước khi

sử dụng.

*Xử lý chất thải chăn nuôi

- Chất thải được gom để xử lý phải để cuối chuồng, xa khu chuồng nuôi, xa

nơi cấp nước.

- Chất thải phải được thu gom hàng ngày, chuyển đến nơi tập trung và xử lý bằng

nhiệt, hoặc bằng hoá chất, hoặc xử lý bằng sinh học phù hợp. Chất thải rắn trước khi

đưa ra ngoài phải được xử lý đảm bảo vệ sinh theo quy định hiện hành của thú y.

- Các chất thải lỏng phải được dẫn trực tiếp từ các chuồng nuôi đến khu xử lý

bằng đường thoát riêng. Chất thải lỏng phải được xử lý bằng hoá chất hoặc bằng

phương pháp xử lý sinh học phù hợp. Nước thải sau khi xử lý, thải ra môi trường

phải đảm bảo theo quy định hiện hành.

*Quản lý dịch bệnh

- Có hồ sơ theo dõi đàn lợn về dịch bệnh, nguyên nhân phát sinh, các loại

thuốc phòng và điều trị. Lập kế hoạch phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn. Có quy

trình phòng bệnh phù hợp cho các đối tượng lợn và thực hiện đúng quy trình.

- Khi có lợn ốm phải nhốt ra khu nuôi cách ly; khi phát hiện có dịch bệnh phải

báo cho chính quyền địa phương để có biện pháp xử lý; ngừng xuất lợn giống và kiểm

soát chặt việc xuất sản phẩm, vật tư trong khu chăn nuôi lợn ra ngoài theo quy định.

- Khi xảy ra dịch tại ô chuồng hay cả chuồng cần tiêu độc, khử trùng tại chỗ:

Cần che bạt, bao vây kín ô chuồng hoặc cả chuồng, với lợn nuôi cần loại ngay nái

và toàn bộ lợn con, đối với các loại lợn khác loại toàn bộ ô chuồng hoặc cả chuồng

nếu dịch xảy ra cả chuồng hoặc cả ô chuồng. Lợn bệnh phải tiêu hủy theo hướng

dẫn của cơ quan thú y. Không rửa ngay ô chuồng hoặc chuồng lợn bị bệnh, tiến

hành che bạt, bao vây kín, phun chất sát trùng đẫm gấp 2 lần bình thường liên tục 3-

4 ngày, sau đó rửa lại bằng nước sạch, tránh làm bắn nước sang ô chuồng hoặc

chuồng kế bên, tiếp tục phun sát trùng 2-3 ngày.

69

- Bao bì, dụng cụ đựng thức ăn của đàn lợn bị dịch bệnh phải được tiêu độc,

khử trùng.

*Ghi chép và kiểm tra nội bộ.

- Cơ sở chăn nuôi lợn phải lập sổ, ghi chép theo dõi và lưu trữ các thông tin

trong quá trình chăn nuôi.

- Chủ trang trại phải tổ chức tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác An

toàn sinh học định kỳ.

3.11.4.2. Kết hợp bổ sung chế phẩm vi sinh trong thức ăn

Chăn nuôi an toàn sinh học kết hợp sử dụng bổ sung nấm men hoạt tính

Saccharomyces; vi khuẩn Lactic; bào tử Bacillus; enzyme trong khẩu phần cơ sở.

Nhằm tăng khả năng hấp thu thức ăn, tăng sức đề kháng cho cơ thể, hạn chế dịch

bệnh. Trong thời gian sử dụng chế phẩm sinh học, không sử dụng kháng sinh, hóa

chất cho lợn ăn, uống để bảo vệ hệ vi sinh vật có lợi trong chế phẩm vi sinh.

3.11.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách

Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chăn nuôi lớn, các trang

trại, gia trại có điều kiện đảm bảo chăn nuôi an toàn sinh học được tái đàn để cung

cấp các sản phẩm thịt lợn cho thị trường và bình ổn giá. Đồng thời, đề xuất xây

dựng cơ chế chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực đông dân cư,

quy định cụ thể khu vực không được phép chăn nuôi và cơ chế hỗ trợ các hộ dân có

lợn bị bệnh kịp thời và nhanh chóng.

3.11.6. Phát triển ngành chăn nuôi khác

Đẩy mạnh phát triển sản xuất, chăn nuôi các loại gia súc khác, gia cầm và nuôi

trồng thủy sản, đảm bảo 3 nguyên tắc an toàn sinh học, cân bằng cung cầu và bảo

đảm an sinh xã hội.

3.11.7. Về công tác kiểm dịch

Tổ chức ngăn chặn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp nhập

lậu, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật, đặc biệt là lợn, sản phẩm lợn ra, vào

các tỉnh và Việt Nam bằng cách thực hiện tốt việc kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát

giết mổ, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

70

Tăng cường kiểm dịch vận chuyển lợn và các sản phẩm lợn lưu thông trong

tỉnh và ra vào tỉnh tại các trục giao thông chính.

Thực hiện nghiêm các hoạt động kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh an toàn

thực phẩm tại các cơ sở giết mổ và hệ thống chợ, siêu thị trên địa bàn tỉnh

3.11.8. Kiện toàn hệ thống thý y

Khẩn trương thực hiện việc kiện toàn, củng cố và tăng cường năng lực hệ

thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp theo quy định của Luật thú y,

nhất là tại cơ sở bảo đảm các cấp đủ sức thực thi nhiệm vụ theo đúng tinh thần chỉ

đạo của Ban Bí thư tại chỉ thị số 34-CT/TW; chỉ đạo của Quốc hội tại Nghị quyết số

100/2019/QH14 ngày 27/11/2019; chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 42/NQ-

CP ngày 18/6/2019; chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 04/CT-TTg

ngày 20/02/2019, Công văn số 167/TTg-NN ngày 05/02/2020 để bảo đảm lực lượng

tổ chức phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả.

3.11.9. Giải pháp về thông tin tuyên truyền, báo cáo dịch

Ở địa bàn biên giới: Tăng cường tuyên truyền cho mọi tầng lớp nhân dân nơi

biên giới không tham gia mua bán, vận chuyển, nhập lậu lợn và các sản phẩm từ

lợn; tuyên truyền tính nguy hiểm của dịch tả lợn châu Phi để mọi người cùng phối

hợp phòng chống;

Ở nội địa: Phối hợp với các địa phương chỉ đạo, hướng dẫn công tác thông tin

tuyên truyền; thực hiện đăng bài, đưa tin trên các phương tiện thông tin, loa phát

thanh, băng rôn, áp phích, tờ rơi để người dân biết, chủ động phòng, chống dịch.

Thông tin kịp thời, chính xác cho người dân về chính sách hỗ trợ, tình hình

dịch bệnh đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch; bảo vệ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

thịt lợn.

Thực hiện chế độ báo cáo tình hình dịch bệnh và kết quả phòng chống dịch

bệnh theo quy định.

71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về đặc điểm dịch tễ bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh

- Tiến hành thu thập mẫu bệnh phẩm ngày 06/3/2019 ở ổ dịch đầu tiên nghi

mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, kết quả xét

nghiệm của trung tâm Thú y vùng II, trả ngày 08/3/2019 cho thấy 4/4 mẫu dương tính

với vi rút dịch tả lợn châu Phi. Thu thập và xét nghiệm 2.150 mẫu bệnh phẩm nghi

mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi tại 14/14 huyện thành của tỉnh Quảng Ninh có 1.586

mẫu cho dương tính, chiếm tỷ lệ 73,77%.

- Từ ổ dịch đầu tiên, mặc dù đã được các cơ quan ban ngành của tỉnh Quảng

Ninh vào cuộc nhưng diễn biến dịch bệnh ngày càng phức tạp, tốc độ lây lan dịch

bệnh rất mạnh. Từ ngày 08/3/2019 đến ngày 24/5/2019, dịch bệnh đã lan rộng đến

14/14 huyện thành của tỉnh Quảng Ninh, với 162/186 (87,10%) xã, phường có dịch,

tiêu hủy 141.915 đầu lợn tại 16.062 ổ dịch. Độ dài của ổ dịch từ 81 ngày đến 267

ngày, phụ thuộc vào phương thức chăn nuôi, hệ thống chuồng trại và thắc ăn của

các địa phương. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và tiêu hủy chiếm 32,93 % trên tổng số đầu lợn

của tỉnh.

- Tỷ lệ lợn mắc bệnh thay đổi theo phương thức chăn nuôi, theo mùa và các

loại lợn khác nhau.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi chưa phản ánh chính xác được đặc điểm

dịch tễ của bệnh theo mùa và theo loại lợn. Quá trình nghiên cứu chúng tôi bắt đầu

vào mùa Xuân khi dịch bệnh mới xuất hiện, sau đó dịch lan nhanh và mạnh (mùa

Hè), tiêu hủy 1/3 tổng số lợn tại tỉnh, dẫn đến số lượng lợn giảm đi đáng kể, đặc biệt

lợn ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ do vậy tình hình mắc bệnh giảm (mùa Thu và mùa

Đông). Tại tỉnh Quảng Ninh số lượng lợn thịt chiếm ưu thế, trong quá trình chống

dịch, khi phát hiện dịch bệnh tại ổ dịch nào thì toàn bộ số lợn tại đó bị tiêu hủy, do

vậy số lượng lợn thịt mắc bệnh phải tiêu hủy chiếm chủ yếu.

Bản đồ dịch tễ bệnh dịch tả lợn châu Phi tại tỉnh Quảng Ninh được xây dựng

trên phần mềm MapInfo Pro v17 và kết quả tỷ lệ lợn tiêu hủy do dịch tả châu Phi tại

72

các địa phương trong năm 2019: Bản đồ thể hiện rõ tính chất lây lan của dịch

nhanh, mạnh, đường truyền lây lan phức tạp, không theo quy luật.

1.2. Về bệnh dịch tả lợn châu Phi

- Lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi đều có triệu chứng lâm sàng: sốt cao trên

40oC; phân táo và tím tai; bỏ ăn; hậu môn có máu; ở lợn nái sảy thai.

- Lợn bị bệnh dịch tả lợn châu Phi có số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết

sắc tố giảm; số lượng bạch cầu tăng rõ rệt trong công thức bạch cầu.

- Lợn mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi có biểu hiện tổn thương đại thể và vi thể

đặc trưng tại một số cơ quan như: sung huyết, xuất huyết ở hạch lympho, phổi, ruột,

lách, thận, gan; hiện tượng hoại tử tế bào, thoái hóa tế bào, thâm nhiễm tế bào xuất

hiện tại hạch lympho, lách, thận. Ngoài ra, phổi có biểu hiện viêm phổi thùy, viêm

phế quản phổi; tim nhão, xuất huyết, thoái hóa; túi mật sưng to, xuất huyết ở lớp

màng thanh dịch.

- Để ngăn chặn, khống chế dập tắt dịch cần thực hiện tổng hợp, đồng bộ các

giải pháp, huy động cả hệ thống chính trị tham gia;

- Đối với chăn nuôi, phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học

có bổ sung chế phẩm vi sinh trong thức ăn để nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn.

2. Khuyến nghị

Để ngăn chặn, tiến tới khống chế, dập tắt bệnh dịch tả lợn châu Phi trên địa

bàn tỉnh chúng tôi có khuyến nghị sau:

- Áp dụng kết quả nghiên cứu của luận văn để phòng, chống bệnh dịch tả lợn

châu Phi đạt hiệu quả cao, tăng thu nhập cho người chăn nuôi.

- Cần tiếp tục nghiên cứu bệnh dịch tả lợn châu Phi để có đủ cơ sở xây dựng

chương trình phòng, chống bệnh thích hợp.

- Xây dựng vùng chăn nuôi an toàn, xa khu dân cư qua việc chăn nuôi theo

hướng thâm canh, an toàn sinh học có bổ sung chế phẩm vi sinh, thường xuyên mở

các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ chăn nuôi thú y

thôn bản, chủ trang trại chăn nuôi./.

73

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2019), Báo cáo tình hình và công tác

phòng, chống bệnh dịch tả châu Phi (Hội nghị trực tuyến triển khai các giải

pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi, ngày 04/3/2019), Hà Nội

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019), Công văn số 5319/BNN-TY

ngày 11/8/2020 về việc tổ chức triển khai phòng, chống Dịch tả lợn châu Phi,

giai đoạn 2020 – 2025, Hà Nội

3. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 291/BC-

CCCN&TY ngày 02/6/2019 về việc Báo cáo tình hình bệnh dịch tả lợn châu Phi

trên địa bàn tỉnh, Quảng Ninh

4. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 695/BC-

CCCN&TY ngày 02/12/2019 về việc Báo cáo tình hình bệnh dịch tả lợn châu

Phi trên địa bàn tỉnh, Quảng Ninh

5. Chi cục Thú y vùng VI (2019), TCVN 8400-41:2019 (2019) Bệnh động vật -

Quy trình chẩn đoán-Phần 41: bệnh dịch tả lợn châu Phi, Hà Nội

6. Cục Thú y (2019), Công văn số 687/TY-DT ngày 19/4/2019 về việc điều chỉnh

hướng dẫn lấy mẫu xét nghiệm bệnh Dịch tả lợn châu Phi, Quảng Ninh

7. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ (1980), Tổ chức phôi thai học, Nhà xuất bản

Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, tr.167, 172, 184-185

8. Hội thú y Việt Nam (2019), Báo cáo hội thảo khoa học về bệnh dịch tả lợn

châu Phi, Hà Nội

9. Nguyễn Văn Thiện (2008), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nhà

xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

10. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số

808/SNN&PTNT-CNTY ngày 18/03/2019 về việc báo cáo nhanh tình hình bệnh

Dịch tả lợn châu Phi trên đàn lợn, Quảng Ninh

11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số

990/SNN&PTNT ngày 28/3/2019 về việc Báo cáo nhanh tình hình bệnh dịch tả

lợn châu Phi trên đàn lợn, Quảng Ninh

74

12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số

1889/SNNPTNT-KTMT ngày 29/5/2019 về việc Báo cáo nhanh tình hình bệnh

dịch tả lợn châu Phi trên đàn lợn, Quảng Ninh

13. Thủ tướng Chính phủ (2019), Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/02/2019 về việc triển

khai đồng bộ các giải pháp cấp bách khống chế bệnh Dịch tả lợn châu Phi, Hà Nội

14. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 1548/UBND-NLN3 ngày

14/3/2019 về việc quyết liệt triển khai đồng bộ các giải páp cấp bách phòng

chống bệnh dịch tả lợn châu Phi, Quảng Ninh

15. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 2350/UBND-NLN3 ngày

10/4/2019 về việc tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp khống

chế bệnh dịch tả lợn châu Phi trên địa bàn tỉnh, Quảng Ninh

16. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND

ngày 15/5/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số

1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2019 và bãi bỏ khoản 2, Điều 1, Quyết định số

12/2019/QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung một số

điều tại Quyết định số 1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 về việc ban hành

Quy định mức hỗ trợ để khôi phụ sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên

tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP

ngày 09/01/2017 của Chính phủ, Quảng Ninh

17. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Quyết định số 1568/2017/QĐ-UBND

ngày 18/5/2017 về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ để khôi phụ sản xuất nông

nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 20/3/2019 của UBND tỉnh v/v bổ sung

một số điều tại Quyết định số 1568/2017/QĐ-UBND ngày 18/5/2019, Quảng Ninh

18. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 6435/UBND-NLN1 ngày

05/9/2018 về việc tăng cường các biện pháp ngăn chăn nguy cơ xâm nhiễm bệnh

dịch tả lợn châu Phi vào tỉnh Quảng Ninh, Quảng Ninh

19. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 7998/UBND-NLN3

ngày 04/11/2019 về tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng,

chống dịch bệnh vụ Đông Xuân, Quảng Ninh

20. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 8376/UBND-NLN3

ngày 18/11/2019 về việc kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp gian lận, trục lợi

chính sách hỗ trợ tiêu hủy lợn, Quảng Ninh

75

21. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 8691/UBND-NLN3

ngày 28/11/2019 về việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện hỗ trợ phòng, chống dịch,

Quảng Ninh

22. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 8888/UBND-TM1 ngày

06/12/2019 về việc tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển lợn và sản

phẩm của lợn qua biên giới, Quảng Ninh

23. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2019), Công văn số 8894/UBND-NLN3

ngày 06/12/2019 về việc hỗ trợ chủ chăn nuôi khôi phục sản xuất, Quảng Ninh

24. Cao Văn, Hoàng Toàn Thắng (2003), Sinh lý gia súc, Nhà xuất bản Nông

nghiệp, Hà Nội, tr. 67- 72.

Tiếng Anh

25. Alí Alejo, Tania Matamoros, Milagros Fuerra, Germán Andrés (2018), “A

proteomic Atlas of the African Awine Fever virus Particle, Journal of Virology”,

American Society for Microbiology, Dec, 2018 Volume 92, Issue 23 e01293 – 18.

26. Alonso C., Borca M., Dixon L., Revilla Y., Rodriguez F., Escribano J.M., and

ICTV Report Consortium. (2018), “ICTV Virus Taxonomy Profilr:

Asfarviridea”, Journal of General Virology, 99:613-614;

27. Anonymous. (2012), “About a meeting of the Collegium of the Federal Service

for Veterinary and Phytosanitary Surveillance (in Russian)” (available at

http://www.fsvps.ru/fsvps/news/5123.html).

28. Agüero M, Fernández J, Romero L, Sánchez Mascaraque C, Arias M, Sánchez-

Vizcaíno JM. (2003). “Highly sensitive PCR assay for routine diagnosis of

African swine fever virus in clinical samples”, J Clin Microbiol. 2003

Sep;41(9):4431-4434

29. Beltrán-Alcrudo D., Arias M., Gallardo C., Kramer S. & Penrith M.L. (2017),

“African swine fever: detection and diagnosis - A manual for veterinarians”,

FAO Animal Production and Health Manual No. 19. Rome. Food and

Agriculture Organization of the United Nations (FAO)

30. Costard S., Mur L., Lubroth J., Sanchez-Vizcaino J M., & Pfeiffer D U., (2013),

“Epidemiology of African swine fever virus”, Vi rút Res., 173, 191–197.

31. Dixon L.K., Chapman D.A.G., Netheron C.L., Upton C. (2013), “Afican swine

fever vi rút replication and genomics”, Virus Research 173(1):3-14

76

32. FAO, Beltran-Alcrudo D., Lubroth J., Depner K., De La Rocque S., (2008),

« African swine fever in the Caucasus”, FAO Empres Watch. FAO, 1–8.

33. Ferna´ndez-Pinero J., Gallardo C., Elizalde M., Robles A., Go´ mez C., Bishop R.,

Heath L., Couacy-Hymann E., Fasina F. O., Pelayo V., Soler A. & Arias M.. (2012),

“Molecular Diagnosis of African Swine Fever by a New Real-Time PCR Using

Universal Probe Library”, Transbound Emerg Dis. 2013 Feb;60(1):48-58. doi:

10.1111/j.1865-1682.2012.01317.x. Epub 2012 Mar 7.

34. Gallardo C., Nieto R., Soler A., Pelayo V., Fernández-Pinero J., Markowska-

Daniel I., Pridotkas G., Nurmojs I., Granta R., Simón A., Pérez C., Martín E.,

Fernández-Pacheco P. & Arias M. (2015), “Assessment of African swine fever

diagnostic techniques as a response to the epidemic outbreaks in Eastern

European Union countries: How to improve surveillance and control programs”,

J. Clin. Microbiol., 53, 2555–2565.

35. Ge S., Li J., Fan X., Liu F., Li L., Wang Q., Ren W., Bao J., Liu C., Wang H., Liu

Y., Zang Y., Xu T., Wu X., & Wang Z. (2018), “Molecular characterization of

African swine fever virus, china 2018”, Emerg. Infect. Dis., 24(11):2131-2133

36. Gomez-Villamandos J.C., Bautista M.J., SánchezCordón P.J. (2013). Pathology of

African swine fever: the role of monocyte-macrophage. Virus Res. 173: 140-149

37. Gogin A., Gerasimov V., Malogolovkin A., & Kolbasov D. (2003), “African

swine fever in the North causasus region and the Russian Federation in years

2007-2012”, Virus Res., 173:198-203

38. Halasa T., Botner A., Mortensen S., Christensen H., Toft N., Boklund A. (2016),

“Simuloding the epidemiological and economic effects of an African swine fever

epidemic in industrialized swine population”, Vet. Microbiol., 193:7-16

39. Inmaculada Galindo, Covadonga Alonso (2017), “African Swine Fever Virú: A

Review”, Virustes 2017 May; 9(5): 103. Published online 2017 May

10.doi:10.3390/v9050103.

40. King DP, Reid SM, Hutchings GH, Grierson SS, Wilkinson PJ, Dixon LK,

Bastos AD, Drew TW. (2003), “Development of a TaqMan PCR assay with

internal amplification control for the detection of African swine fever virus”, J

Virol Methods. 2003 Jan;107(1):53-61.

77

41. Marylène Tignon, Carmina Gallardo, Carmen Iscaro, Evelyne Hutet, Yves Van der

Stede, Denis Kolbasov, Gian Mario De Mia, Marie-Frédérique Le Potier, Richard

P. Bishop, Marisa Arias, Frank Koenen. (2011), “Development and inter-laboratory

validation study of an improved new real-time PCR assay with internal control for

detection and laboratory diagnosis of African swine fever virus”.

https://doi.org/10.1016/j.jviromet.2011.09.007

42. Montgomery R.E. (1921), “On aform of swine fever occurring in British East

African (Kenya Colony)”, J. Comp. Pathol. 34, 159-191

43. Nan Wang, Dongming Zhao, Jialing Wang, Yangling Zhang, Ming Wang, Yan

Gao, Fang Li, Jingfei Wang, Zhigao Bu, Zihe Rao, Xiangxi Wang (2019),

“Architecture of African swine fever virus and implications for viral assembly”,

Science Vet: Vol. 366, Issue 6465, pp. 640-644, doi: 10.1126/science.aaz1439.

44. Oganesyan, ON Petrova, FI Korennoy, NS Bardina, AE Gogin, SA Dudnikov.

(2013), “African swine fever in the Russian Federation: spatio-temporal analysis

and epidemiological overview”, Virus research 173 (1), 204-211

45. OIE (2008), “Chapter 3.8.1. African swine fever. In: Manual of Diagnostic Tests and

Vaccines for Terrestrial Animals 2008”, Office International des Epizooties, Paris,

France, http://www.oie.int/eng/normes/mmanual/2008/pdf/2.08.01 ASF.pdf.

46. Sánchez-Vizcaínno J M., Mur L., Gomez-Villamandos J C. & Carrasco L.

(2015), “An update on the epidemiology and pathology of African swine fever”,

J. Comp. Pathol., 152, 9–21

47. Vienna R. Brown, Sarah N. Bevins (2018), “A Review

of African Swine Fever and the Potential for Introduction into the United States

and the Possibility of Subsequent Establishment in Feral Swine and Native

Ticks”, Front Vet Sci. 2018; 5: 11. Published online 2018 Feb

6. doi: 10.3389/fvets.2018.00011.

48. Wang T., Sun Y. & Qiu H.J. (2018), “African swine fever: an unprecedented

disaster and challenge to China”, Infect. Dis. Poverty., 7(1): 111

Tài liệu internet

49. Fao.org/ag/againfo/programmes/en/empres/ASF/Situation_update.html

50. http://www.fao.org/3/a-i7228e.pdf