BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Ngọc Huỳnh

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Ngọc Huỳnh

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNGTIỂU HỌC

HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. VÕ THỊ BÍCH HẠNH

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2014

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô, Lãnh đạo Trường

ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, phòng SĐH, Khoa Tâm Lý - Giáo Dục, các phó Giáo sư,

Tiến sĩ đã tham gia giảng dạy và tạo điều kiện để tôi hoàn thành lớp cao học QLGD

khóa 23.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến Tiến sĩ Võ Thị

Bích Hạnh - người đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến BGH và tập thể thầy, cô giáo các trường tiểu

học (Trường Tiểu Học Long Phú, Trường Tiểu Học Phú Riềng A, Trường Tiểu

HọcPhú Riềng B, Trường Tiểu Học Phú Trung, Trường Tiểu Học Bù Nho, Trường

Tiểu Học Long Tân, Trường Tiểu Học Lê Hoàn), nơi tác giả chọn nghiên cứu, các

bạn học và người thân… Tất cả đã ủng hộ quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện hỗ trợ về

tinh thần, vật chất và các điều kiện để tôi có thể hoàn thành khóa học và thực hiện

thành công đề tài của mình.

Mặc dù trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã có rất nhiều cố gắng nhưng

chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót mong sự giúp đỡ, góp ý của quí Thầy,

Cô và các bạn đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014.

Phạm Ngọc Huỳnh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu Chú giải

BGH Ban giám hiệu

CBQL Cán bộ quản lí

ĐHSP Đại học sư phạm

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GV Giáo viên

HĐDH Hoạt động dạy học

HS Học sinh

KP Khối phó

KT Khối trưởng

N Số lượng

Nxb Nhà xuất bản

QLGD Quản lí giáo dục

QLGV Quản lí giáo viên

QLTH Quản lí trường học

SĐH Sau đại học

TH Tiểu học

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

XHCN Xã hội chủ nghĩa

% Phần trăm

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1

2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 4

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 4

Danh mục các bảng

3.1. Khách thể nghiên cứu .......................................................................................... 4

4. Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................................. 4

5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................. 4

6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 5

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 5

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SỬ DỤNG ĐỘI NGŨGIÁO VIÊN

TIỂU HỌC ....................................................................................................................... 8

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 8

1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................ 11

1.3. Lý luận về việc sử dụng đội ngũ giáo viên tểu học ................................................ 18

1.4. Nội dung của việc sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học .......................................... 26

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VIỆC SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA

HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH

PHƯỚC ......................................................................................................................... 35

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................................. 35

2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước .. 39

2.3. Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện

Bù Gia Mập tỉnh Bình phước ........................................................................................ 48

2.4. Nhận xét chung về thực trạng công tác sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng

các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước ............................................. 63

3.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 4

2.5. Nguyên nhân thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường

tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước ............................................................... 65

Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ VIỆC SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH

BÌNH PHƯỚC ............................................................................................................... 69

3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp .................................................................................... 69

3.1.2. Cơ sở nghiên cứu thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các

3.2. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học ở một số trường tiểu

học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước ...................................................................... 73

3.3. Khảo sát về tính khả thi của các giải pháp ............................................................. 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 95

1. Kết luận ...................................................................................................................... 95

2. Kiến nghị ................................................................................................................... 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 99

trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước............................................... 72

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Các bước để kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên thành công ................ 28

Sơ đồ 1.2. Nguyên tắc của sự lãnh đạo có tầm nhìn ................................................ 30

Sơ đồ 1.3. Bốn bước trong kiểm tra quản lí ............................................................ 32

Bảng 2.1. Thống kê số trường, số lớp, số học sinh tiểu học giai đoạn 2009-2014 .. 36

Bảng 2.2. Thống kê tỷ lệ học sinh trên một lớp học ................................................ 37

Bảng 2.3. Thống kê hiệu suất đào tạo của huyện từ năm 2009-2014 ...................... 38

Bảng 2.4. Thống kê số lượng giáo viên tiểu học từ năm 2009-2014 ....................... 39

Bảng 2.5.1. Đánh giá số lượng giáo viên ................................................................. 41

Bảng 2.5.2. Đánh giá số lượng giáo viên theo thâm niên ........................................ 42

Bảng 2.5.3. Đánh giá số lượng giáo viên của cán bộ quản lí và giáo viên .............. 44

Bảng 2.6. Đánh giá cơ cấu đội ngũ giáo viên ........................................................... 45

Bảng 2.7. Đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên ............................................... 46

Bảng 2.8.1. Đánh giá về mức độ sử dụng đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu

học huyện Bù Gia Mập ......................................................................... 48

Bảng 2.8.2. So sánh đánh giá về mức độ sử dụng đội ngũ giáo viên giữa cán bộ

quản lí và giáo viên .............................................................................. 49

Bảng 2.9.1. Khảo sát việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên. ........................ 50

Bảng 2.9.2. Đánh giá việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên giữa CBQL

và giáo viên .......................................................................................... 52

Bảng 2.10.1. Thực trạng tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên ............ 54

Bảng 2.10.2. Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo

viên giữa CBQL và GV ...................................................................... 56

Bảng 2.11.1. Thực trạng kiểm tra đánh giá việc sử dụng đội ngũ GV..................... 58

Bảng 2.11.2. Kiểm tra sự khác biệt trong quá trình kiểm tra đánh giá việc sử

dụng đội ngũ giáo viên giữa cán bộ quản lí và giáo viên .................. 60

Bảng 2.12. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đội ngũ giáo viên ................ 62

Bảng 3.1.1. Kết quả đánh giá của CBQL và GV về các biện pháp và tính khả thi . 89

Bảng 3.1.2. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp................................................ 90

Biểu đồ 2.1. Hiệu suất đào tạo từ năm 2009-2014 ................................................... 38

Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ giáo viên trên lớp ......................................................................... 40

Biểu đồ 2.3. Đánh giá về số lượng đội ngũ giáo viên .............................................. 41

Biểu đồ 2.4. Đánh giá cơ cấu đội ngũ giáo viên ...................................................... 45

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của đất nước, cùng với việc đẩy

mạnh phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, Đảng và nhà nước ta đã đặc biệt chú

trọng phát triển sự nghiệp GD&ĐT. Giáo dụcvà Đào tạocùng với khoa học và công

nghệ được xem là quốc sách hàng đầu trong giai đoạn cách mạng mới của đất

nước.Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010-2020 đã khẳng định “phát

triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt

Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc

tế. Trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục là khâu then chốt”. Trong mục tiêu

giáo dục phổ thông nói chung và mục tiêu giáo dục tiểu học nói riêng được xác

định rõ là: Đào tạo thanh thiếu niên học sinh phát triển toàn diện về các mặt: Đức,

Trí, Thể, Mỹ, Kỷ, trở thành những công dân tốt, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Đội ngũ giáo viên trong các nhà trường

được xác định là lực lượng nòng cốt, là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng và

hiệu quả của Giáo dục và Đào tạo. Trước tình hình đó đòi hỏi phải có sự tăng

cường công tác quản lí và sử dụng đội ngũ GV nói chung và giáo viên tiểu học nói

riêng một cách hợp lý. Đây là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính

chiến lược lâu dài, nhằm góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo

dục giai đoạn 2010-2020.

Trong chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2010-2020 nêu rõ

“nhân lực Việt Nam hội đủ các yếu tố cần thiết về thái độ nghề nghiệp, các năng

lực ứng xử, và tính năng động, tự lực cao đáp ứng những yêu cầu đặt ra đối với

người lao động trong xã hội công nghiệp”.

Thực tế hiện nay chúng ta thấy có rất nhiều nơi, nhiều đơn vị đang đua nhau

mở cửa, chiêu tập nhân tài, nhiều cấp và cán bộ quản lí đã dành khá nhiều thời gian

và công sức đề bồi dưỡng nhân tài. Tuy vậy, cũng còn không ít những cán bộ quản

lí coi nhẹ việc việc sử dụng hợp lý nhân tài, không sắp xếp những người dưới

2

quyền vào những cương vị thỏa đáng gây nên tình trạng lãng phí nhân tài. Trong

các cơ sở giáo dục cũng vậy, rất nhiều CBQL bỏ công sức ra tìm kiếm những giáo

viên có năng lực chuyên môn cao, kinh nghiệm trong giáo dục... nhưng cũng không

ít những CBQL khi tìm được nguồn nhân lực có kinh nghiệm thì lại sử dụng không

đúng, không phù hợp gây nên sự lãng phí rất lớn cho trường học.

Bù Gia Mập là một huyện thuộc tỉnh Bình Phước, được thành lập vào ngày 11

tháng 8 năm 2009 theo nghị quyết số 35-NQ/CP của Chính phủ và chính thức đi

vào hoạt động từ ngày 01 tháng 11 năm 2009, trên cơ sở phần còn lại của huyện

Phước Long cũ. Là một huyện mới tách với cơ sở vật chất rất khó khăn, đội ngũ

cán bộ quản lí một phần là cán bộ mới được bổ nhiệm chưa có kinh nghiệm trong

quản lí, một phần còn non yếu trong công tác sử dụng đội ngũ giáo viên. Trong khi

đó, Quyết đinh số 138/QĐ-UBND ngày 6 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh

Bình Phước về phát triển giáo dục tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và tầm nhìn đến

năm 2020 có nêu mục tiêu về giáo dục phổ thông như sau “nâng cao chất lượng

giáo dục toàn diện”và giải pháp sẽ là “sử dụng đãi ngộ theo tài năng và sự cống

hiến với tinh thần tôn vinh nghề dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đi

học tập, bồi dưỡng ở những trường trong và ngoài nước”.

Việc bố trí, sử dụng đội ngũ GV có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến việc phát huy

vai trò của đội ngũ GV. Nếu bố trí, sử dụng hợp lý, đúng khả năng chuyên môn là

điều kiện thuận lợi để đội ngũ GV đạt hiệu quả lao động cao và phát huy được tính

tích cực, sáng tạo trong quá trình thực hiện vai trò của mình. Hiện nay, GV ở các

bậc học nói chung và bậc tiểu học của huyện Bù Gia Mập nói riêng còn rất thiếu,

nhưng để bảo đảm chất lượng Giáo dục và Đào tạovà vì lợi ích lâu dài của sự

nghiệp trồng người, CBQL giáo dục của huyện kiên quyết yêu cầu: “Không bố trí

người kém phẩm chất làm giáo viên, kể cả giáo viên hợp đồng”. Đây là quan điểm

rất quan trọng khi tuyển chọn và bố trí giáo viên. Trong bố trí, sử dụng đội ngũ GV

cần coi trọng năng lực sáng tạo thật sự về chuyên môn nghiệp vụ, đúng người, đúng

việc, cần phê phán quan điểm cho rằng cứ có bằng cấp cao thì làm việc gì cũng

3

được. Tuyệt đối không điều động những GV thuộc môn học này sang dạy môn học

khác.

Hiện nay trong các trường tiểu học của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

“đội ngũ GV vừa thiếu lại vừa thừa”đáng lo ngại là những tác động tiêu cực của cơ

chế thị trường cũng như quá trình chậm đổi mới các quy định không còn phù hợp

của ngành giáo dục. Điều đó làm hạn chế việc thực hiện vai trò sử dụng đội ngũ

giáo viên của CBQL. Là một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng sử dụng

đôi ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay. Một bộ phận giáo

viên vẫn phải kiêm nhiệm nhiều vị trí công việc trong khi vẫn còn có giáo viên phải

làm những công việc không đúng với chuyên môn của mình. Nhiều trường tiểu học

trên địa bàn huyện ở những khu vực có điều kiện khó khăn, điều kiện cơ sở vật chất

còn thiếu… nhiều giáo viên ở rất xa trường nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình

công tác.

Là một huyện mới được thành lập nên một bộ phận CBQL mới được bổ

nhiệm chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc phân công, phân việc cho giáo viên

chưa khách quan và khoa học ….

Trước yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như

giáo dục của huyện trong thời gian tới. Các trường tiểu học trên địa bàn huyện Bù

Gia Mập tỉnh Bình Phước cũng có một vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào

sự thành công chiến lược của tỉnh cũng như chiến lược phát triển giáo dục của quốc

gia. Để khắc phục được tình trạng trên, nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy hết

khả năng của ngành giáo dục trong huyện thì việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

hiện có của huyện, của các trường học là điều cực kì quan trọng, góp phần vào việc

thành công của chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh và của quốc gia.

Với cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài

“Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởngcác trường tiểu học

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước”làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học

chuyên ngành quản lí giáo dục.

4

2. Mục đích nghiên cứu

Xác định thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng tại các trường

tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước. Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên tại các trường trường tiểu học huyện

Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lí giáo viên nhà trường tiểu học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

4. Giả thuyết nghiên cứu

Mặc dù việc sử dụng đội ngũ giáo viên của HT các trường Tiểu học của

huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước đã đạt được một số kết quả bước đầu trong

khâu lập kế hoạch phân công, sắp xếp giờ dạy cho giáo viên. Tuy vậy, trên thực tế

việc sử dụng đội ngũ giáo viên của HT các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập,

Tỉnh Bình Phước vẫn còn nhiều hạn chế.

Công tác tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên

của HT chưa được quan tâm đầy đủ và còn mang tính hình thức.

Công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phân công, sắp xếp giờ dạy, dự giờ của

giáo viên còn thiếu căn cứ, chưa đồng bộ và thống nhất với nhau.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận việc sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu

học.

5.2. Khảo sát thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các

trường tiểu học ở huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

5

5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng giáo viên trong

giai đoạn hiện nay ở huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu ở 7 Trường Tiểu Học trên địa bàn huyện:

- Trường Tiểu Học Phú Trung, xã Phú Trung, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước.

- Trường Tiểu Học Phú Riềng A, xã Phú Riềng, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước.

- Trường Tiêu Học Phú Riềng B, xã Phú Riềng, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước.

- Trường Tiểu Học Long Phú, xã Bù Nho, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước.

- Trường Tiểu Học Lê Hoàn, xã Long Tân, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước.

- Trường Tiểu Học Long Tân, xã Long Tân, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước.

- Trường Tiểu Học Bù Nho, xã Bù Nho, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp luận nghiên cứu

7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Quan điểm này được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tài. Tiếp cận quan điểm này,

giúp người nghiên cứu tìm hiểu được sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học là một

trong những nội dung quan trọng của quản lí trường học. Nó có mối liên hệ chặt

chẽ với các nội dung quản lí khác ở nhà trường phổ thông. Cần xem sử dụng đội

ngũ giáo viên là một hệ thống với các yếu tố hợp thành như: mục đích quản lí, nội

6

dung quản lí, phương pháp quản lí, đối tượng quản lí, hình thức và kết quả quản lí

giáo dục.

7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic

Sử dụng đội ngũ giáo viên được tiến hành xuyên suốt trong quá trình quản lí

ở nhà trường phổ thông. Sử dụng giáo viên bắt nguồn từ việc đảm bảo mục tiêu

giáo dục nói chung, được thực hiện trong một điều kiện không gian, thời gian, hoàn

cảnh cụ thể. Quan điểm lịch sử - logic định hướng cho người nghiên cứu thu thập

thông tin, số liệu theo đúng mục đích nghiên cứu, trình bày vấn đề một cách logic.

7.1.3. Quan điểm thực tiễn

Xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đề thực tiễn của công tác quản lí và sử

dụng nhân sự trong tình hình kinh tế hiện nay, người nghiên cứu tiến hành nghiên

cứu trên các đối tượng liên quan để tìm hiểu được thực trạng sử dụng đội ngũ giáo

viên của Hiệu trưởng tại các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước.Nhằm đề xuất một số biện pháp quản lí phù hợp thực tiễn các trường tiểu

học huyện Bù Gia Mập.

7.2. Phương pháp nghiên cứu

7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, phân loại các tài liệu, giáo trình có liên quan đến các

vấn đề về quản lí giáo dục, quản lí trường học, quản lí sử dụng nhân sự làm cơ sở

lý luận cho đề tài.

Hệ thống hóa các văn bản, những quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo có

liên quan đến các vấn đề về công tác quản lí giáo dục, quản lí nhà trường và sử

dụng đội ngũ giáo viên.

7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục

Mục đích điều tra: thu thập dữ liệu đánh giá thực trạng sử dụng đội ngũ giáo

viên để chứng minh giả thuyết đã nêu trên.

7

Đối tượng điều tra: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, khối trưởng, giáo viên.

Công cụ điều tra: gồm phiếu khảo sát ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên.

7.2.2.2. Phương pháp chuyên gia

7.2.2.3. Phương pháp toán học

Mục đích: xử lý số liệu thu được.

Cách thức thực hiện: sử dụng phần mềm SPSS xử lý kết quả thống kê.

8

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SỬ DỤNG ĐỘI NGŨGIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

Giáo dục tiểu học cũng như những vấn đề về đội ngũ giáo viên tiểu học đã là

vấn đề nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới hàng trăm năm qua.

Ở Trung Quốc, chính phủ đặc biệt coi trọng giáo dục tiểu học. Nhà nước đưa

vào chương trình giáo dục nhiều môn học gắn liền với đặc trưng bản sắc văn hóa

dân tộc. Chính sách nổi tiếng “khoa học quốc hưng” của chính phủ là một chính

sách đãi ngộ tốt cho giáo viên, người giáo viên tiểu học ở đây có mức thu nhập rất

cao khoảng trên 8000 nhân dân tệ cùng chế độ chăm lo nhà ở.

Nhật Bản là một cường quốc về kinh tế, khoa học kĩ thuật và họ chăm lo rất

tốt cho giáo dục tiểu học. Hầu hết học sinh tiểu học đều được nhà nước miễn phí,

được bảo mẫu làm vệ sinh phòng học. Các em được tham gia các hoạt động câu lạc

bộ và đọc sách ở các thư viên lớn. Giáo viên tiểu học được tạo điều kiện làm việc

với điều kiện thuận lợi nhất và có chế độ chăm lo về cơ sở vật chất cũng như tinh

thần tốt nhất.

Giáo dục tiểu học ở Thái Lan miễn phí cho học sinh hoàn toàn kể cả việc mua

bảo hiểm y tế. Người giáo viên tiểu học ở Thái Lan được đào tạo theo một chương

trình hoàn chỉnh về nội dung cũng như hình thức. Hội đồng Bộ trưởng văn phòng

cải cách đào tạo giáo viên (TERO) qua kế hoạch phát triển giáo viên đã đánh giá lại

hệ thống đào tạo giáo viên nhằm cập nhật những kĩ năng giảng dạy. Họ đào tạo lại

giáo viên và nhận những học viên có kết quả ưu tú trở thành giáo viên.

Ở Singapore giáo viên được chăm lo rất chu đáo. Người giáo viên khi mới ra

trường có mức lương khá cao, được nhà trường thường xuyên mở những lớp tập

huấn bồi dưỡng nâng cao tay nghề, sau những khóa huấn luyện này, giáo viên nào

đạt kết quả tốt sẽ được nâng bậc lương. Trong nhà trường, giáo viên được hỗ trợ

đầy đủ phương tiện, trang thiết bị cũng như điều kiện cơ sở vật chất để làm tốt công

tác giảng dạy.

9

1.1.2. Trong nước

Giáo dục là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi

dưỡng nhân tài. Trong đó cấp tiểu học là rất quan trọng, nó là cơ sở ban đầu cho

việc đào tạo trẻ thơ trở thành công dân tốt cho đất nước.

Cùng với tư tưởng và nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục tiểu học

Đảng và Nhà Nước ta đã có những chủ trương, dự án phát triển giáo dục tiểu học

như:Theo QĐ 295/QĐ-BGDĐT ngày 11/10/94 của BỘ GDĐT có nêu “giáo viên

tiểu học là lực lượng giáo dục chính, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo

dục, tổ chức quá trình phát triển của trẻ em bằng phương thức nhà trường”.

PGS - TS Bùi Minh Hiển cùng các cộng sự GS - TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS-

TS Đặng Quốc Bảo có trình bày trong giáo trình “Quản lí giáo dục” đã nêu những

yêu cầu chung để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên gồm đủ cả số lượng đạt

chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.

PGS-TS Lưu Xuân Mới “đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục trong xu

thế đổi mới và hội nhập” có nêu: “cán bộ quản lí giáo dục đang đứng trước yêu cầu

mới là nâng cao hiệu quả tương lai của nhà trường với ba định hướng toàn cầu hóa

(phát huy nguồn tri thức toàn cầu), địa phương hóa (phát huy thế mạnh và bản sắc

của địa phương), cá biệt hóa (phát huy năng lực cá nhân)… quan tâm đến vấn đề

xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên, nâng cao chất lượng đội

ngũ, sử dụng hợp lý đội ngũ và nuôi dưỡng môi trường cho đội ngũ phát triển”.

Tiến sĩ Hồ Văn Liên trong giáo trình “Tổ chức - quản lí giáo dục và trường

học” có nêu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của giáo viên trong công cuộc chấn hưng

giáo dục.

Ngày 9/7/2001 Thủ tướng Chính phủ có chỉ thị 18/2001 TTg nêu ra các biện

pháp cấp bách xây dựng đội ngũ GV của hệ thống giáo dục quốc dân [23].

Trong điều 11, Luật giáo dục 2005 có nêu “giáo dục tiểu học là cấp học phổ

cập nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện phổ cập

trong cả nước” [3].

10

Điều 2, Luật giáo dục cũng ghi rõ “giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của

hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức,

trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất cho trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát

triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa” [3].

Trong chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2013. “Thực hiện

quy hoạch phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lí giáo dục. Tăng cường công tác

quản lí, kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện quy hoạch nhân lực ngành

Giáo dục của các địa phương. Triển khai thực hiện chương trình phát triển ngành

sư phạm và các trường sư phạm đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện Đề án “Đào tạo

giáo viên giáo dục quốc phòng-an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung

cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010-2016”. Nâng cao hiệu quả

công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo

viên, cán bộ quản lí và nhân viên ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong

giai đoạn hiện nay và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Chỉ đạo, hướng

dẫn, kiểm tra công tác đánh giá giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục theo chuẩn

cán bộ quản lí, giáo viên đã ban hành” [1].

Ngoài ra còn có nhiều bài báo, tạp chí giáo dục, các công trình nghiên cứu

được công bố ở tạp chí nghiên cứu giáo dục, phát triển giáo dục cũng như luận văn

của các tác giả ở các khóa trước như:

Luận văn “Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên các trường tiểu học bán trú ở

thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương” của học viên Lê Thị Kim Anh năm 2012.

Trong đó, tác giả nêu lên một số vấn đề lý luận về giáo viên tiểu học, qua đó đề

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tỉnh Bình

Dương.

Luận văn “Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường tiểu học tỉnh Bình

Phước và một số giải pháp” của học viên Nguyễn Thị Nhị năm 2006. Tác giả đã

nghiên cứu về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí.Qua đó đề xuất những biện pháp

11

nhằm tăng hiệu quả công tác quản lí cho cán bộ quản lí ở các trường tiểu học tỉnh

Bình Phước.

Luận văn “Thực trạng và một số giải pháp xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu

học của một số trường tiểu học ở quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh” năm 2010 của

học viên Trần Thị Lan.Trong đó, tác giả nêu những vấn đề lý luận giáo dục tiểu học

và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở quận 4

Thành phố Hồ Chí Minh.

Tuy nhiên vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề sử dụng đội ngũ giáo

viênở các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước. Vì vậy, tôi chọn

nghiên cứu đề tài “Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các

trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước” nhằm góp phần xây dựng cơ

sở lý luận và thực tiễn việc sử dụng đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên

địa bàn huyện. Qua đó, đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo

viên ở huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lí

Khi xã hội loài người xuất hiện, con người để tồn tại được và phát triển đã

phải tụ hợp lại thành những nhóm, điều đó đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạt động

của các cá nhân. Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, quan hệ sản xuất, tổ chức

điều hành xã hội cũng phát triển theo.Khi ấy giữa những con người phải hiểu và

thống nhất mục tiêu chung, phải phân công việc và phải chịu trách nhiệm, phải có

sự hỗ trợ phối hợp nhau. Điều này làm nảy sinh nhu cầu về quản lí.

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội,con người muốn tồn tại và phát

triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi

rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế, đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lí

nào đó.

12

Như vậy quản lí là một công việc quan trọng, xuất hiện do đòi hỏi khách quan

của đời sống. Quản lí là đòn bẩy của sự tiến bộ xã hội, sự tiến bộ của xã hội được

đánh giá một phần qua công tác quản lí.

Ngày nay, mọi người đều công nhận tính thiết yếu của quản lí, đó là một nhân

tố của sự phát triển xã hội.

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lí. Theo từ điển Tiếng việt thì quản

lí là: “tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”.“Quản lí là quá trình

lập kế hoạch, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên tổ chức, sử dụng

tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của nó”[12, tr.12-

13]. Trong đó có nhiều cách hiểu khác, quản lí cũng có cách hiểu như là quản trị

“quản lí có thể được mô tả như một chương trình của các hoạt động mà người quản

lí thực hiện để đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra của tổ chức”[11, tr.16-17].

Ngoài những quan niệm trên cũng có những quan niệm khác như “quản lí là những

tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí

trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”[8, tr.7], [9, tr. 11-

12].

Cũng theo tác giả Trần Kiểm thì “quản lí là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều

người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu xã hội”[8,

tr.8],[13, tr.9].“Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí trong việc huy động,

phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực,

tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục

đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [8, tr.8],[17, tr.7-8], [21].

Các khái niệm trên thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách phát biểu

khác nhau, song giữa những khái niện trên có chung những dấu hiệu chủ yếu sau

đây: hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay trong một nhóm xã

hội, hoạt động quản lí là những tác động có hướng đích, là những tác động phối

hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.

13

Như vây chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất về quản lí như sau: quản lí

là sự tác động có tổ chức, có mục đích, của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí,

nhằm phát huy tối đa khả năng, năng lực, tiềm năng của đối tượng quản lí nhằm đạt

được các mục tiêu của tổ chức trong các điều kiện biến động, thay đổi của môi

trường bên trong cũng như bên ngoài của tổ chức.

Quản lí đó là một quá trình tác động qua lại giữa chủ thể quản lí và khách thể

quản lí. Giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí có mối quan hệ qua lại, tương hỗ

lẫn nhau. Chủ thể quản lí tạo ra các tác động quản lí, trong khi đó khách thể quản lí

sẽ đáp ứng những tác động của chủ thể quản lí nhằm thỏa mãn mục đích của chủ

thể quản lí.

1.2.2. Quản lí giáo dục

Từ khi xuất hiện loài người thì giáo dục cũng xuất hiện như một hiện tượng xã

hội, sơ khai ban đầu chỉ là hình thức bắt chước, sau đó phát triển dần lên như ngày

nay. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiêm lịch sử - xã hội

của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau, và thế hệ sau kế thừa phát

triển nó một cách sáng tạo làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát

triển không ngừng. Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với

xã hội loài người thì chúng ta cũng có thể nói như thế về quản lí giáo dục. Để đạt

được mục đích phát triển giáo dục, xã hội và phát triển loài người thì quản lí được

coi như là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi các nhân tố nêu trên. Như vậy quản

lí giáo dục là gì?

1.2.2.1. Đối với cấp vĩ mô

Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích

của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thưc hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội

đặt ra cho ngành giáo dục[8, tr.36].

14

Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể

quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội của hệ thống, sử dụng một cách

tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một

cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn

luôn biến động [7, tr.14-15].

Cũng có thể định nghĩa quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản

lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả

các nguồn nhân lực giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

1.2.2.2. Đối với cấp vi mô

Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên,

tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường

nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường[10].

Cũng có thể định nghĩa quản lí giáo dục là những tác động của Hiệu trưởng

đến tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội

nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục đích đào tạo

của nhà trường.

1.2.3. Quản lí trường học

Trường học là một hệ thống của hệ thống giáo dục của xã hội, có chức năng là

giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ với các mục tiêu rõ ràng, được tổ chức chặt chẽ và

được cung cấp các điều kiện thiết yếu để thực hiện tốt chức năng. “Trường học là

một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự hoạt động

tương tác của hai nhân tố thầy và trò”. “Trường học là một bộ phận của cộng đồng

và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [24, tr.58],

[18, tr.82].

Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi

trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường hoạt động theo nguyên lý giáo dục để

15

tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vơi ngành giáo dục, với thế hệ trẻ

và đối với từng học sinh.

Bản chất của công tác quản lí trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển vận

động các thành tố, đặc biệt là các mối quan hệ giữa các thành tố, mối quan hệ đó do

quá trình sư phạm trong nhà trường quy định. Quản lí trước hết và chủ yếu là quản

lí con người, giáo viên và học sinh không những là khách thể mà còn là chủ thể

quản lí. Với tư cách là khách thể quản lí, giáo viên và học sinh là đối tượng tác

động đến chủ thể quản lí, song với tư cách là chủ thể quản lí và biến toàn bộ hệ

thống thành hệ tự quản lí.

1.2.4. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên tiểu học, quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học

1.2.4.1.Đội ngũ

Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề

nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức).

1.2.4.2.GV- giáo viên

“GV là những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và

các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo viên phải có

những tiêu chuẩn: phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt, trình độ chuẩn được đào tạo về

chuyên môn, nghiệp vụ, đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp và có lý lịch bản

thân rõ ràng. Giáo viên giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ

thông, giáo dục nghề nghiệp gọi chung là giáo viên; GV giảng dạy ở các cơ sở giáo

dục đại học gọi chung là giảng viên”[3], [18, tr.23-24].

Giáo viên phải có đầy đủ những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực

giảng dạy, trình độ chuyên môn và các yêu cầu khác đảm bảo được tốt nhiệm vụ

giảng dạy trong các trường phổ thông.

1.2.4.3. Đội ngũ giáo viên tiểu học

“Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục là một trong những lực lượng

đông đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của nhà nước” [24].

16

Đội ngũ giáo viên tiểu học là những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục

trong nhà trường tiểu học, đội ngũ giáo viên tiểu học bao gồm: CBQL, giáo viên

các môn học, giáo viên tổng phục trách đội [24], [18, tr.95].

Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục, quản lí các nhà trường và quản

lí các cơ quan trong hệ thống giáo dục quốc dân có vai trò rất quan trọng cho sự

thành bại của sự nghiệp giáo dục. Sản phẩm của họ khác với sản phẩm lao động

khác ở chỗ: sản phẩm này tích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất, đó là “nhân

cách - sức lao động”.

Vì vậy, đội ngũ giáo viên có vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống còn

của một nhà trường bởi vì đội ngũ giáo viên là nòng cốt, là nguồn vốn tri thức,

quyết định đảm bảo chất lượng sản phẩm tạo ra, là uy tín của trường đối với xã hội.

Vì vậy có thể nói: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những GV làm nhiệm vụ

giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường phổ thông, họ gắn kết với nhau nhằm thực

hiện mục tiêu chung của ngành Giáo dục và Đào tạo, hoàn thành mục tiêu của nhà

trường nơi họ công tác. Lao động của người giáo viên là lao động trí óc, lao động

khoa học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đặc biệt là con người đã được

Giáo dục và Đào tạo.

Đội ngũ giáo viên là những người giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo

dục và đặc biệt trong định hướng giáo dục lại. Trong quá trình giáo dục, họ không

chỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc, họ còn giúp người học thường

xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn, đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn.

1.2.4.4. Quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học

Quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học được hiểu là sự tổng hợp giữa những tác

động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản

lí về tổ chức, chỉ đạo hoạt động, kiểm tra đánh giá, xây dựng, phát triển đội ngũ

giáo viên nhằm thực hiện mục tiêu chung của ngành Giáo dục và Đào tạo[24].

Như vậy quản lí đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học chúng ta cũng tuân thủ

các chức năng của quản lí, kế hoạch hóa, tổ chức- chỉ đạo, kiểm tra trong việc

17

tuyển dụng, phát triển đội ngũ giáo viên và sử dụng đội ngũ giáo viên đó vào công

việc của nhà trường. Quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học không chỉ đủ về số lượng,

đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng mà còn phải tính đến hiệu quả của việc

sử dụng đội ngũ đó.

1.2.5. Sử dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.2.5.1. Sử dụng

Sử dụng là lấy làm phương tiện để phục vụ nhu cầu, mục đích nào đó [19].

Như vậy, sử dụng có thể được hiểu đó là phương tiện phục vụ cho hoạt động của

con người. Ví dụ như sử dụng viết để viết bài, sử dụng sách để học… và trong công

tác quản lí, người quản lí dùng nhân viên của mình, cơ sở vật chất của cơ quan để

phục vụ cho mục đích của cơ quan, tổ chức.

1.2.5.2. Sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trong công tác quản lí giáo viên của Hiệu trưởng ở các trường tiểu học có rất

nhiều nội dụng trong đó nổi trội lên những nội dụng cụ thể và quan trọng sau.

Tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng… vì các nội dung trên đều đã có nhiều tác

giả nghiên cứu nên chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu về sử dụng giáo viên.

Sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học có những mặt sau: quản lí, chỉ huy, đoàn

kết, khích lệ …

Sử dụng giáo viên vào công tác giảng dạy, theo nội dung, chỉ thị của Bộ Giáo

dục và Đào tạo.

Sử dụng giáo viên vào công tác chủ nhiệm.

Sử dụng giáo viên chuyên (làm công tác giáo dục những môn như: thể dục,

hát, các môn nghệ thuật, mỹ thuật…).

Sử dụng giáo viên dạy chữ (làm công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, dạy

thay cho những giáo viên có việc đột xuất).

Sử dụng nhân viên trong nhà trường vào các công tác khác của trường, nhằm

góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường.

18

Sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học là nội dung trung tâm của công tác lãnh

đạo ở trường tiểu học. Sử dụng đội ngũ giáo viên là một phần phức tạp khó khăn

nhất trong nghệ thuật lãnh đạo của CBQL trường tiểu học, nó có quan hệ đến sự

hưng suy, thành bại của một tổ chức.

1.3. Lý luận về việc sử dụng đội ngũ giáo viên tểu học

1.3.1. Mục tiêu giáo dục tiểu học

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ

thống giáo dục quốc dân. Có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng. Trường có

nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương

trình giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo [22, tr.234-235].

Giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ từ sáu đến mười bốn

tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh

vào lớp một là sáu tuổi. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định những trường hợp có thể

bắt đầu học ở tuổi cao hơn quy định trên [3].

Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự

phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng

cơ bản khác góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã Hội Chủ

Nghĩa, bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh

tiếp tục học trung học cơ sở (theo điều 23 Luật Giáo dục -1998).

Như vậy mục tiêu chung của giáo dục tiểu học là xây dựng bậc học lành

mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển bền vững và cơ bản đạt trình độ tiên tiến

và cần đạt mục tiêu cụ thể như: nâng cao chất lượng toàn diện, nâng cao chất lượng

phổ cập đúng độ tuổi, chuẩn bị cho học sinh tiểu học tiến hành học hai buổi trên

ngày, chuẩn bị đủ điều kiện để hoàn thành việc đổi mới giáo dục phổ thông, kể cả

về nội dung và phương pháp giảng dạy.

1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học

Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các

hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng

19

giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với

trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận CBQL của cấp có

thẩm quyền.Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học

phải đạt chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học. Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu

học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại

hoặc công nhận lại. Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lí một

trường tiểu học không quá hai nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí

một trường tiểu học. Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường

tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về

công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

[2], [18, tr.89-90].

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng

trường và các cấp có thẩm quyền.

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà

trường; bổ nhiệm khối trưởng, khối phó.

Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên

chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.

Quản lí hành chính: quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài

sản của nhà trường.

Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, tiếp nhận,

giới thiệu học sinh chuyển trường, quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết

quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp, tổ chức kiểm tra, xác

nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các

đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí, tham gia

giảng dạy bình quân hai tiết trong một tuần, được hưởng chế độ phụ cấp và các

chính sách ưu đãi theo quy định.

20

Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -

xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã

hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng

đồng [2].

1.3.3.Vị trí, vai trò và chức năng cơ bản của giáo viên trường tiểu học

Giáo viên tiểu học là công chức chuyên môn trực tiếp giảng dạy và giáo dục

học sinh trường tiểu học. Thực hiện theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà

trường, nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng

đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học

sinh tiếp tục học trung học cơ sở [22, tr.112].

Người giáo viên tiểu học là người vừa dạy các bộ môn, vừa là giáo viên chủ

nhiệm, quản lí trực tiếp, toàn diện học sinh của lớp mình phụ trách, chịu trách

nhiệm về chương trình giảng dạy, phối hợp với các giáo viên năng khiếu (nếu có),

giáo viên tổng phụ trách đội để hoàn thành kế hoạch giáo dục. Ngoài ra, người giáo

viên tiểu học còn phải luôn luôn học tập và nâng cao trình độ để đạt và vượt chuẩn

do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Là người trang bị kiến thức ban đầu, tuy

không sâu nhưng trải rộng. Vì vậy, người giáo viên tiểu học phải được tiếp thu

nhiều bộ môn khoa học cơ bản. Trong giai đoạn hiện nay, ở một số trường người

giáo viên tiểu học phải kiêm dạy cả một số môn mang tính năng khiếu như: nhạc,

họa, thể dục…Vì vậy đòi hỏi người giáo viên tiểu học phải có sự học tập, rèn luyện

cả về lý thuyết lẫn thực hành. Đó là nhu cầu bắt buộc.

Giáo vên tiểu học là người thầy đầu tiên trong cuộc đời của người học sinh,

hình thành nhân cách ban đầu cho những mầm non, những chủ nhân tương lai của

đất nước. Người giáo viên tiểu học khắc dấu ấn rất sâu đối với sự hình thành nhân

cách cho học sinh. Người giáo viên tiểu học là thần tượng của các em học sinh tiểu

học, những lời nói, thái độ, cử chỉ, hành vi, lối sống,… của người giáo viên tiểu học

21

ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến nhân cách học sinh. Bởi những lẽ đó vai trò của

người giáo viên tiểu học rất lớn trong hệ thống giáo dục phổ thông.

Để giúp học sinh có những bước đầu về sự hình thành về kĩ năng tư duy,

người giáo viên tiểu học phải có kĩ năng sư phạm, phương pháp giảng dạy mới, tích

cực, có phát huy trí lực học sinh hay không, có tạo cho học sinh sự hứng thú, thích

tìm tòi cái mới trong cuộc sống hay không cũng bắt đầu từ người giáo viên tiểu

học.

Người giáo viên tiểu học đòi hỏi phải nhiệt tình, đặc biệt là phải giao tiếp tốt,

phải ứng xử phù hợp với mọi tình huống và họ phải tạo mối quan hệ tốt đẹp với

phụ huynh, với địa phương để phối hợp giáo dục.

Vai trò của người giáo viên tiểu học phát huy bao nhiêu thì chất lượng của bậc

học tốt hơn bấy nhiêu, tạo cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục ở các bậc học sau.

Như vậy, người giáo viên tiểu học có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung

cấp kiến thức nền tảng và xây dựng nhân cách ban đầu, thời kì phát triển nhanh của

học sinh tiểu học.

Nghị quyết TW2 (khóa VIII) cũng khẳng định “giáo viên là nhân tố quyết

định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh”.

Ngày nay với sự phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin, thông tin có thể

đến với từng người chúng ta một cách nhanh nhất và phong phú nhất. Người giáo

viên là người định hướng cho học sinh của mình chọn lựa những thông tin đúng,

phù hợp với sự phát triển nhân cách của con người trong thời kì kinh tế tri thức

hiện nay.

1.3.4. Mục tiêu, phương pháp sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.4.1. Mục tiêu sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học

Phục vụ, xây dựng, đáp ứng được mục đích giáo dục trong nhà trường góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành giáo dục.

22

Đảm bảo mục tiêu giáo dục về đức, trí, thể, mỹ trong việc giáo dục học sinh

tiểu học, chuẩn bị hành trang tốt cho các em trong việc tiếp tục học ở những bậc

học cao hơn.

Tạo sự công bằng, an tâm trong công tác của giáo viên giúp giáo viên phát

huy được sáng tạo trong công tác.

Đảm bảo việc sử dụng đúng người, đúng việc trong quá trình giao nhiệm vụ

cho giáo viên.

1.3.4.2.Phương pháp sử dụng đội ngũ giáo viên

Lựa chọn những giáo viên có nhiệt huyết, hiểu tâm sinh lý học sinh, để ưu tiên

làm công tác chủ nhiệm.

Dựa vào năng lực, sở trường của giáo viên để sử dụng giáo viên vào đúng vị

trí của giáo viên.

Gần gũi và an ủi giáo viên, tìm hiểu hoàn cảnh của các giáo viên.

Phân công cụ thể, đúng người, đúng việc, đúng đối tượng, đúng năng lực, phù

hợp hoàn cảnh từng người, tạo điều kiện cho giáo viên làm tốt công việc của họ.

1.3.5. Phân công giáo viên tiểu học

Phân công giáo viên là một khâu hết sức quan trọng trong việc quản lí nhân sự

ở trường tiểu học, đối với trường tiểu học việc phân công nhiệm vụ cho đội ngũ

giáo viên được thể hiện rõ nhất đó là: phân công giảng dạy cho giáo viên, quy

hoạch giáo viên, đào tạo bồi dưỡng giáo viên. Phân công giảng dạy cho giáo viên là

khâu đầu tiên và quan trọng, do đó nếu như người quản lí hiểu đúng, biết rõ, đánh

giá chính xác từng giáo viên để phân công một cách hợp lý, phù hợp với khả năng,

đúng sở trường thì sẽ tạo cho họ niềm tin trong nghề nghiệp và thực hiện tốt nhiệm

vụ được giao.

Khi phân công công tác cho giáo viên cần đảm bảo nguyên tắc kết hợp giữa

yêu cầu công tác theo hướng chuyên sâu những giáo viên có trình độ chuyên môn

vững vàng nên được bố trí dạy ở các lớp đầu cấp, trong đó một số trường hợp phân

23

công giáo viên theo suất cấp học. Hiện nay, theo yêu cần phải dạy đủ 9 môn nên

việc bố trí giảng dạy ở một số môn năng khiếu (Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục) có thể

mời giáo viên thỉnh giảng về đảm trách những môn này.

Việc phân công giáo viên phải căn cứ vào năng lực của giáo viên, điều kiện cụ

thể của nhà trường, quyền lợi của học sinh, đặc điểm yêu cầu của đối tượng học

sinh theo từng lớp, có tham khảo nguyên vọng của giáo viên và phải mang tính ổn

định.

Việc phân công giáo viên có thể thực hiện như sau:

Trên cơ sở thống kê trình độ, năng lực và tình hình thực tế của từng giáo viên,

Hiệu trưởng lập kế hoạch phân công.

Tham khảo ý kiến của phó Hiệu trưởng, khối trưởng chuyên môn.

Thảo luận tại phiên họp liên tịch.

Ra quyết định phân công.

Phân công giáo viên đúng với khả năng sẽ đem lại hiệu quả tốt, ngược lại, nếu

phân công giáo viên không đúng nguyên tắc, nặng về cảm tính, tình cảm cá nhân sẽ

dẫn đến hậu quả xấu đối với công tác quản lí giảng dạy. Do đó, Hiệu trưởng phải

lựa chọn và cân nhắc kĩ lưỡng trước khi phân công để phát huy tối đa năng lực của

đội ngũ giáo viên.

1.3.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học của

Hiệu trưởng

1.3.6.1. Yếu tố chủ quan

- Trình độ năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng.

Hiện nay thế giới đang có những chuyển động, biến đổi không ngừng, các tổ

chức kinh tế trong nước ngày càng trở nên đa dạng, và đặt ra nhiều thách thức. Nếu

như trước đây chỉ áp dụng các kĩ năng quản lí là đủ để đáp ứng các trách nhiệm thì

ngày nay và sau này, người quản lí đều phải có thêm những kĩ năng, năng lực nhìn

24

xa hơn vào tương lai của tổ chức, biết động viên, khích lệ và cần có những thay đổi

cho phù hợp với thực tế[15].

Hiệu trưởng các trường học phải là những con người thật sự tài giỏi, vừa phải

có tầm nhìn chiến lược, vừa phải nắm vững nghiệp vụ quản lí nhà trường, phẩm

chất đạo đức trong sáng, tư tưởng chính trị vững vàng, luôn học hỏi để bắt kịp

những sự thay đổi đang diễn ra và đặc biệt cần có những kiến thức nhất định về tâm

lý để có thể xử lý các tình huống một cách tốt nhất. Tuyệt đối không được để trách

nhiệm của mình bị che khuất bởi những chuyện nhỏ. Kết quả là từ bỏ mất vai trò

lãnh đạo của mình, mà chỉ làm những công việc của giáo viên trong nhà trường.

Những hoạt động lặp đi lặp lại hàng ngày và mang tính chất chiếu lệ có một sức

hấp dẫn bề ngoài rất lớn bởi vì chúng thường làm dịu đi nỗi lo lắng vốn luôn gắn

với vai trò lãnh đạo của người quản lí. Cần phải tránh mắc sai lầm giữa hoạt động

mang tính hàng ngày với năng suất và sự sáng tạo cần thiết cho việc lãnh đạo có

hiệu quả. Ngoài ra, Hiệu trưởng không những phải nhạy bén mà còn phải có tầm

nhìn chiến lược, nhạy cảm với những vấn đề của con người, của từng giáo viên

trong nhà trường.

- Trình độ năng lực phẩm chất của đội ngũ giáo viên.

V.I.Lê-Nin từng nói: “đội quân giáo viên phải đề ra cho mình những nhiệm vụ

giáo dục to lớn và trước hết họ phải trở thành những đội quân chủ yếu trong sự

nghiệp giáo dục xã hội chủ nghĩa”. Người giáo viên phải có trí tuệ và tài năng mới

có thể đào tạo được những thế hệ công dân, cán bộ có tài cho xã hội. Chủ Tịch Hồ

Chí Minh cho rằng một người thầy giáo giỏi không có nghĩa là phải tinh thông tất

cả mọi lĩnh vực, hiểu trọn tri thức nhân loại, vì tri thức nhân loại vô cùng rộng lớn,

tuy nhiên cần không ngừng trao dồi kiến thức, đặc biệt phải thạo lĩnh vực chuyên

môn của mình, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp Giáo dục và Đào

tạo, Người khuyên mọi người thực hiện theo chỉ dẫn của V.I.Lê-nin “học, học nữa,

học mãi”[16]. Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ. Trong bối

cảnh đó, vai trò của nhà trường càng trở nên quan trọng, nhân tố đầu tiên tạo nên bộ

25

mặt nhà trường đó chính là ĐNGV (đội ngũ giáo viên), những người được xã hội

giao phó trọng trách đào tạo thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của xã hội. Từ đó,

đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ, năng lực và phẩm

chất tốt.

Hiệu quả của công tác sử dụng đội ngũ giáo viên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ

chính năng lực của đội ngũ giáo viên trong nhà trường như năng lực, phẩm chất …

do vậy người quản lí để sử dụng tốt được đội ngũ giáo viên của mình không chỉ cần

trình độ mà còn phải có nghệ thuật, “phải có những biện pháp kích thích tạo động

lực” [20, tr.53-55]. Bản thân người giáo viên phải có ý chí, hoài bão vươn lên,

không ngừng phấn đấu học tập, tu dưỡng và rèn luyện nhân cách, thật sự là tấm

gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo.

1.3.6.2. Yếu tố khách quan

Quan điểm chủ trương về quản lí giáo viên.

Với quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng, Nhà nước ta đã có

rất nhiều chủ trương chính sách quan tâm, ưu đãi với sự nghiệp Giáo dục và Đào

tạo của nước nhà. Điều đó thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị, quyết định về phát

triển và sử dụng đội ngũ GV và CBQL. Đây là căn cứ để các cấp quản lí giáo dục

quán triệt và cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn thực hiện. Đây cũng là cơ sở

để các nhà quản lí giáo dục hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch để sử dụng

đội ngũ giáo viên của mình cho phù hợp với sự phát triển của nhà trường trong

từng thời kì.

Các điều kiện phục vụ công tác sử dụng đội ngũ giáo viên.

Để công tác sử dụng đội ngũ giáo viên mang lại hiệu quả cao thì phải gắn liền

với các điều kiện khác như sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có trong trường

học, trang thiết bị, hệ thống thông tin phục vụ cho kế hoạch, các nguồn lực phải

được huy động để thực hiện đồng bộ, mang lại hiệu quả… Tuy nhiên, đây không

phải là yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên nhưng

26

nó là yếu tố hỗ trợ, luôn tác động qua lại bổ sung cho những yếu tố khác để nâng

cao hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên.

Hiệu trưởng các trường tiểu học cần phải nhận thức đầy đủ vai trò của từng

yếu tố, phối hợp linh hoạt giữa các yếu tố chủ quan và khách quan nhằm đạt kết

quả tốt nhất.

1.4. Nội dung của việc sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học

Quá trình quản lí bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra,

HIệu trưởng sử dụng đội ngũ giáo viên gồm các công việc sau.

1.4.1. Lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường tiểu

học

Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng đó là chức năng đầu tiên của quản

lí. Lập kế hoạch xác định giai đoạn cho các chức năng tiếp theo. Đó là quá trình

quyết định một cách chính xác những gì ta muốn thực hiện một cách tốt nhất để đạt

được mục tiêu. Khi việc lập kế hoạch được thực hiện tốt, điều đó sẽ tạo nền tảng

vững chắc cho các nỗ lực quản lí tiếp theo trong giai đoạn tổ chức - bố trí các

nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản; lãnh đạo - chỉ đạo các nỗ lực nguồn

lực để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ cao; và kiểm tra- giám sát việc thực

hiện và đưa ra những hành động điều chỉnh cần thiết [12, tr.41].

Như vậy lập kế hoạch sử dụng giáo viên đó là một chức năng quan trọng trong

bốn chức năng của quản lí. Để lập được kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên ngắn

hạn cũng như dài hạn Hiệu trưởng cần tân thủ theo những quy định của phòng Giáo

dục và Đào tạo cũng như những nhu cầu sử dụng ngay tại trường mình quản lí.

Hiệu trưởng cần thực hiện những công việc sau.

Thứ nhất, cần tìm hiểu nhu cầu của người giáo viên. Công việc này giúp cho

Hiệu trưởng nắm rõ được nhu cầu của từng giáo viên để xây dựng kế hoạch sử

dụng sát với thực tế và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể của giáo viên và của nhà

trường. “nhu cầu của con người bao gồm nhiều hơn chứ không chỉ những nhu cầu

cơ bản như điều kiện làm việc tốt và mức lương hợp lý. Nhưng bạn sẽ không thể

27

đáp ứng được những nhu cầu cao hơn như niềm tự hào trong công việc, và sự chia

sẻ mục đích của tổ chức nếu không đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của

họ”[28, tr.16].

Khi lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng phải luôn chú ý đến

tất cả các nhu cầu của giáo viên trong nhà trường. Thực hiện điều này không tốn

chi phí nhưng nó đem lại giá trị về tinh thần và kinh tế cho nhà quản lí.

Căn cứ thứ hai để lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên đó là những văn bản

quy định của ngành giáo dục, những quy định cụ thể của nhà trường.

Căn cứ tiếp theo tùy theo nhu cầu và tình trạng thực tế của các tổ nhóm khác

nhau trong nhà trường. Hiệu trưởng có thể giao cho các khối trưởng và hướng dẫn

các khối trưởng lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên trong tổ. Điều đó sẽ phù

hợp với tình hình thực tế của từng giáo viên, nó cũng phù hợp với xu thế mới của

giáo dục hiện đại ngày nay.

Khi xây dựng xong kế hoạch, Hiệu trưởng cần tiến hành họp liên tịch nhà

trường để thống nhất kế hoạch, tạo sự đồng thuận cho tập thể, sau đó mới trình cấp

trên phê duyệt.

Lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên một cách kĩ lưỡng, cẩn thận sẽ giúp

Hiệu trưởng tập trung và linh hoạt hơn trong quá trình quản lí nhà trường mà mình

công tác, hướng tới những hành động, điều phối được tốt hơn và quản lí thời gian

được tốt hơn.

Ưu điểm nổi bật của lập kế hoạch là tập trung mọi nỗ lực của nhà trường vào

mục tiêu và nhiệm vụ của nhà trường. Giúp Hiệu trưởng xác định được mục tiêu

cần đạt được, và đề ra những biện pháp hỗ trợ giáo viên kịp thời.

28

Sơ đồ 1.1. Các bước để lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên

Bước 1

BGH giao cho khối trưởng để tiến hành lập kế hoạc mục tiêu cho từng khối của mình, khối trưởng cùng với giáo viên lập kế hoạch cho từng cá nhân.

Bước 2

BGH thảo luận với khối trưởng các khối thống nhất những mục tiêu đạt được, những mục tiêu phù hợp với nhà trường.

Bước 3

BGH cùng với khối trưởng, giáo viên gặp gỡ và trao đổi những mục tiêu đã đã đạt được ở bước hai và đổng thời và sửa đổi thêm những mục tiêu khi cần thiết.

Bước 4

Hiệu trưởng thường xuyên tổ chức những buổi họp, dự giờ của từng giáo viên để từ đó có những đóng góp ý kiến kịp thời để mục tiêu được hoàn thành và nhận xét những khác biệt giữa kết quả dự kiến và kết quả sát thực.

Bước 5

Theo định kì để giáo viên tự nhận xét và đánh giá những kế hoạch cũng như những công việc của mình để từ đó đưa ra những yêu cầu mới phát sinh trong quá trình công tác cho sát với thực tế nhà trường.

Bước 6

Bổ sung mục tiêu và phương pháp trong quá trình làm việc cho sát với thực tế nhà trường. Xây dựng mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo của nhà trường.

Để công tác lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên mang lại kết quả cao nhất

thì người Hiệu trưởng cần phải có cho mình những người trợ lý giỏi, làm việc, chia

sẻ với Hiệu trưởng những khó khăn, người Hiệu trưởng phải biết cách phân chia

quyền lực để nhận sự hỗ trợ tối đa từ lực lượng này và họ chịu trách nhiệm về kết

quả.

29

1.4.2. Tổ chức thực hiện sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học của Hiệu

trưởng trường tiểu học

Tổ chức được hiểu là quá trình sắp xếp con người và các nguồn lực để cùng

nhau làm việc để đạt tới mục tiêu cụ thể [12]. Tổ chức là một trong những chức

năng cơ bản của quản lí, ngay sau khi kế hoạch được xây dựng, nhiệm vụ của Hiệu

trưởng là phải xem xét liệu các kế hoạch có được thực hiện hay không. Sau khi

được giao nhiệm vụ cụ thể những giá trị mục tiêu, chiến lược, bắt đầu thực hiện

chiến lược bằng cách xác định các công việc và các mối quan hệ. Việc tổ chức sẽ

giúp Hiệu trưởng xác định ai làm việc gì, ai phụ trách ai, cách thức những cá nhân

và những bộ phận khác nhau của nhà trường liên hệ với nhau như thế nào.

Khi kế hoạch đã được xây dựng và được phê duyệt, Hiệu trưởng các trường

tiểu học tiến hành tổ chức thực hiện hoạt động sử dụng đội ngũ giáo viên bằng các

biện pháp, hình thức đã được hoạch định sẵn trước đó. Khi tổ chức thực hiện việc

sử dụng đội ngũ giáo viên Hiệu trưởngcần thực hiện các việc sau: Triển khai các

công việc chung liên quan đến nhiệm vụ năm học và các công việc liên quan đến

các hoạt động giáo dục, giảng dạy của nhà trường; triển khai đến giáo viên toàn

trường những văn bản, quy định của phòng Giáo dục và Đào tạo; khuyến khích

giáo viên tham gia các công tác của nhà trường trong phạm vi chuyên môn và khả

năng của giáo viên; tổ chức cho giáo viên học tập và sử dụng công nghệ thông tin

trong việc dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học trong dạy học.

Hiệu trưởng phải thiết lập bộ máy tốt, xây dựng mối quan hệ hữu cơ, tác động

lẫn nhau, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà trường thành một hệ thống

vận động một cách đồng bộ trong việc thưc hiện những kế hoạch đã được lập ra.

Hiệu trưởng cần nắm chắc năng lực cũng như hoàn cảnh của từng giáo viên

trong nhà trường, thấy rõ những mặt mạnh, mặt hạn chế, những thuận lợi, khó khăn

để sắp xếp bố trí hợp lý, kích thích lòng yêu nghề, chủ động sáng tạo trong công

việc, cung cấp phương tiện, cơ sở vật chất cần thiết cho quá trình công tác của giáo

viên trong nhà trường.

30

Kết hợp với phó Hiệu trưởng, khối trưởng, giáo viên trong nhà trường đảm

bảo thông tin liên tục trong quá trình thực hiện kế hoạch của nhà trường.

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học của Hiệu

trưởng trường tiểu học

Chỉ đạo thực hiện là quá trình khích lệ mọi người cùng cố gắng làm việc để

hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng [12, tr.91]. Chỉ đạo thực hiện là một trong bốn

chức năng làm nên quá trình quản lí. Ngày nay với sự phát triển thần kì của khoa

học kĩ thuật, sự thay đổi thường xuyên của nền kinh tế thì việc lập kế hoạch sẽ tạo

định hướng và mục đích; việc tổ chức sẽ đưa tất cả các nguồn lực để cùng chuyển

kế hoạch thành hành động; chỉ đạo thực hiện sẽ xây dựng được lòng nhiệt huyết

giúp mọi người phát huy tất cả tài năng của mình nhằm hoàn thành kế hoạch.

Tác giả Nguyễn Lộc đã đưa ra năm nguyên tắc để đạt được thử thách trong

quá trình chỉ đạo thực hiện. Những nguyên tắc này yêu cầu người quản lí cần phải

có tầm nhìn và phải truyền tải tầm nhìn đó tới tất cả mọi người có liên quan.

Sơ đồ 1.2. Nguyên tắc của sự lãnh đạo có tầm nhìn [11, tr.141]

Tạo thách thức đối với quá trình: Hãy là một người tiên phong- khuyến khích

đổi mới và ủng hộ những người có ý tưởng.

Nhiệt tình hăng hái: Tạo cảm hứng làm việc cho người khác bằng chính sự

nhiệt tình, hăng hái của bản thân để cùng chia sẻ tầm nhìn chung.

Giúp người khác hành động: Hãy là một người có tình đồng đội, ủng hộ tài

năng và sự nỗ lực của người khác.

Gương mẫu: Tạo ra một mẫu người kiên định để mọi người có thể hành động

theo mẫu.

Kỉ niệm những thành tựu: Nơi làm việc cần có tình người để huy động “con

tim”cũng như “khối óc”.

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học

Hiệu trưởng cần chú ý những vấn đề sau: Tìm kiếm những phản hồi của đội ngũ

31

giáo viên để từ đó có sự điều chỉnh tốt cho kế hoạch; tìm hiểu những sai sót của

giáo viên qua đó xem xét Hiệu trưởng có góp phần nào trong những lỗi đó không;

khuyến khích giáo viên đề xuất những biện pháp để giải quyết vấn đề; chỉ đạo giáo

viên bằng hướng dẫn chứ không nên quá cứng nhắc trong mệnh lệnh; phải làm

gương cho giáo viên. Do đó, Hiệu trưởng phải đạt được những tiêu chuẩn cao mà

chính Hiệu trưởng đặt ra và không nên đối xử có tính chất chê bai những giáo viên

chưa đạt được tiêu chuẩn.

Chỉ đạo là thể hiện tính tích cực của cán bộ quản lí trong nhà trường, muốn

chỉ đạo được tốt việc sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học Hiệu trưởng cần thu thập

thông tin nhanh chóng và chính xác, biết phân tích xử lý nguồn thông tin, đưa ra

những quyết định đúng đắn.

1.4.4. Kiểm tra đánh giá sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học của Hiệu

trưởng trường tiểu học

Kiểm tra được định nghĩa như một quá trình đo lường việc thực hiện và hành

động để bảo đảm những kết quả mong muốn. Mục đích của kiểm tra là minh bạch,

để đảm bảo các kế hoạch được thực hiện đầy đủ và việc thực hiện đó đáp ứng hoặc

vượt các mục tiêu[11, tr.173].

Kiểm tra là một phần cấu thành quá trình quản lí. Kế hoạch đặt ra các định

hướng và phân bố các nguồn lực. Tổ chức kết hợp con người và vật liệu cùng làm

việc. Lãnh đạo truyền cảm hứng cho con người để sử dụng tốt nhất các nguồn tài

nguyên. Kiểm tra xem xét đúng sự việc diễn ra, đúng cách đúng giờ, nó giúp bảo

đảm rằng việc thực hiện những đóng góp của những cá nhân và tập thể là phù hợp

với kế hoạch của tổ chức. Nó giúp bảo đảm hoàn thành sự thực hiện, bảo đảm mọi

người tuân theo thủ tục và chính sách của tổ chức.

32

Theo Nguyễn Lộc ta có các bước của quá trình kiểm tra như sau:

Sơ đồ 1.3. Bốn bước trong kiểm tra quản lí [11, tr.174]

Bước 1. Xác lập mục tiêu và chuẩn

Bước 2. Đo đạc việc thực hiện thực tế

Bước 3. So sánh việc thực hiện thực tế với mục tiêu và chuẩn

Bước 4. Tiến hành hoạt động điều chỉnh

Để quản lí hoạt động sử dụng đội ngũ giáo viên một cách có hiệu quả, Hiệu

trưởng phải thực hiện thường xuyên công tác này để so với mục tiêu đề ra trong kế

hoạch, từ đó tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những điểm yếu cần khắc

phục. Chính vì vậy mà quá trình kiểm tra cần được tiến hành thường xuyên, định

kì. Khi kiểm tra đánh giá kết quả của việc sử dụng đội ngũ giáo viên, Hiệu

trưởngcần thực hiện các công việc sau.

Thứ nhất: kiểm tra các hoạt động sư phạm của giáo viên.

Thứ hai: kiểm tra đánh giá hiệu quả công việc của giáo viên thông qua việc

giảng dạy giữa các học kì, cuối kì và cuối năm học.

Thứ ba: kiểm tra đánh giá mức độ hài lòng của giáo viên, nhu cầu của giáo

viên tại vị trí giáo viên đó đảm nhận để có sự điều chỉnh kịp thời.

Thứ tư: kiểm tra môi trường làm việc của giáo viên, khả năng tự bồi dưỡng

của giáo viên thông qua các tiết dự giờ.

Thứ năm: kiểm tra việc quy hoạch giáo viên trong nhà trường, thông qua

những yêu cầu về đội ngũ giáo viên trong nhà trường.

Có thể nói kiểm tra đó là thiết lập mối quan hệ ngược trong quá trình quản lí

đó là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điểu chỉnh và

khuyến khích. Nhờ có kiểm tra mà Hiệu trưởng có được những thông tin để đánh

giá tiến độ, mức độ thực hiện công việc nhằm uốn nắn, điều chỉnh hoạt động đi

đúng hướng. Để đạt hiệu quả trong công tác thì quá trình kiển tra phải đảm bảo

33

những yêu cầu sau: đánh giá phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, quá trình

kiểm tra phải được tiến hành đầy đủ từ khâu chuẩn bị, kế hoạch kiểm tra đánh giá

phải được công khai hóa, tạo mọi điều kiện cho mọi thành viên trong nhà trường

tham gia vào công tác kiểm tra và tự kiểm tra. Trong quá trình quản lí của mình

Hiệu trưởng có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau từ thường xuyên, định kì

cho đến kiểm tra đột xuất.

34

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 của đề tài “Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước”chúng tôi đã hệ

thống hóa các cơ sở lý luận của việc quản lí, sử dụng đội ngũ giáo viên. Hiệu

trưởng ở các trường tiểu học cần thực hiện đầy đủ những chức năng quản lí giáo

dục: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá là việc làm quan trọng và cần

thiết của nhà quản lí. Đề tài đã phân tích nội dung sử dụng đội ngũ giáo viên Tiểu

học. Đây là cơ sở để tác giả phân tích những thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên

của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình phước ở chương

2.

35

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ VIỆC SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH

BÌNH PHƯỚC

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Bù Gia Mập là một huyện thuộc tỉnh Bình phước, được thành lập vào ngày 11

tháng 8 năm 2009 theo nghị quyết số 35-NQ/CP của Chính Phủ và chính thức hoạt

động từ tháng 11 năm 2009, trên cơ sở phần còn lại của huyện Phước Long cũ.

Huyện Bù Gia Mập nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi cao nguyên và vùng

đồng bằng, có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị và an

ninh quốc phòng. Huyện có 18 đơn vị hành chính trực thuộc với diện tích là

173621 ha, trong đó bao gồm: Bình Sơn, Bình Tân, Bình Thắng, Bù Gia Mập, Bù

Nho, Đức Hạnh,Long Bình, Long Hà, Long Hưng, Long Tân, Phú Nghĩa, Phú

Riềng, Phú Trung, Phú Văn, Phước Tân, Đa Kia, Đak Ơ, Phước Minh.

Bù Gia Mập có nhiều thành phần dân tộc khác nhau sinh sống với 20 dân

tộcanh em, với tổng dân số của huyện là 182388 người. Dân tộc ít người chiếm

khoảng 21.6%, đa số là người S’tiêng, một số ít người Hoa,Khmer, Nùng, Tày,...vì

thế Bù Gia Mập có nhiều nét văn hóa của người S’tiêng. Riêng đối với người

S’tiêng, họ vốn là dân tộc bản địa trên địa bàn huyện, có nét văn hóa riêng và còn

giữ được nhiều nét văn hóa truyền thống.

Với địa giới được chia làm 18 xã và diện tích là 173621 ha nên huyện Bù Gia

Mập có tiết giáp rất quan trọng trong chiến lược về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

Phía Đông giáp huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông và huyện Bù Đăng, tỉnh Bình

Phước. Phía Tây giáp huyện Hớn Quản, huyện Lộc Ninh và huyện Bù Đốp, Phía

Nam giáp huyện Đồng Phú, Phía Bắc giáp Campuchia.

2.1.2. Hệ thống trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội như trên, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước là một huyện nghèo và có rất đông dân tộc thiểu số sinh sống. Điều này cho

36

thấy vấn đề giáo dục trong huyện cần phải được chú trọng, đặc biệt là những khu

vực có đông đồng bào thiểu số sinh sống. Mặc dù có diện tích rộng, dân số còn

nghèo nhưng chính quyền huyện đã rất quan tâm tới giáo dục của huyện. Hiện nay

huyện đã có một số trường đạt chuẩn quốc gia có trang thiết bị dạy học hiện đại và

chất lượng giáo dục không thua kém các trường khác trong cả nước. hiện nay

huyện có 35 trường tiểu học trên tổng số 18 xã đảm bảo mỗi xã đều có trường tiểu

học.

Bảng 2.1. Thống kê số trường, số lớp, số học sinh tiểu học giai đoạn 2009 - 2014

Năm học Tổng số trường Tổng số lớp Tổng số học sinh

2009 – 2010 33 816 28560

2010 – 2011 33 821 28735

2011 – 2012 34 836 29260

2012 – 2013 35 839 29365

2013 – 2014 35 841 29425

(Nguồn:Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước[26])

Quan sát bảng 2.1, ta thấy tổng số học sinh của huyện tăng lên liên tục qua các

năm khoảng 1% mỗi năm. Trong đó năm học 2011 - 2012, có tỉ lệ học sinh tăng

cao hơn so với những năm trước khoảng 1,02%. Tuy nhiên cùng với sự gia tăng về

số lượng học sinh thì số trường và lớp học của các năm học cũng liên tục tăng để

đảm bảo đáp ứng nhu cầu tới trường của trẻ trong độ tuổi tới trường của huyện.

Nhìn vào biểu đồ ta thấy năm học 2011 - 2012, huyện đã thành lập thêm một

trường tăng từ 33 trường lên 34 trường đáp ứng nhu cầu học sinh tăng đột biến

trong năm học này. Điều này chứng tỏ các cấp quản lí lãnh đạo của huyện đã rất

quan tâm và chuẩn bị sãn sàng cho việc gia tăng số học sinh của huyện đáp ứng

được nhu cầu giáo dục trong huyện. Từ bảng 2.1 ta thấy trong năm học 2010 - 2011

số trường học không tăng thêm nhưng số lớp học lại tăng thêm 5 lớp so với năm

học 2009 - 2010 để đáp ứng nhu cầu gia tăng số học sinh trong năm của huyện điều

37

này chứng tỏ cán bộ quản lí giáo dục của tỉnh, huyện cũng như của trường đang cố

gắng phấn đấu để các trường đạt chuẩn đảm bảo cho các em học sinh không quá

đông trên một lớp học. Phấn đấu để đạt chuẩn 35 học sinh trên một lớp. Mặc dù

vậy do dân số tăng lên và do là huyện nghèo mới được thành lập nên tỉ lệ học sinh

trên lớp học vẫn còn khá cao.

Bảng 2.2. Thống kê tỷ lệ học sinh trên một lớp học

Năm học Tổng số lớp Tổng số học sinh Số học sinh/ lớp

2009 - 2010 816 28560 35

2010 - 2011 821 28735 35

2011 - 2012 836 29260 35

2012 - 2013 839 29365 35

2013 - 2014 841 29425 35

Từ bảng thống kê 2.2, ta thấy số học sinh trên một lớp của các trường trung

bình là 35 học sinh. Hiện nay các trường đang phấn đấu đến năm 2020 sĩ số học

sinh trên mỗi lớp học bình quân là 30 học sinh để đảm bào chất lượng dạy và học.

Phấn đấu để tiến kịp với các trường bạn trong toàn tỉnh.

2.1.3. Kết quả giáo dục tiểu học của huyện

Từ khi được thành lập đến nay các trường trên địa bàn huyện đã thực hiện

chương trình đổi mới giáo dục phổ thông bậc tiểu học và đã đạt được kết quả khả

quan, nhiều giáo viên được đào tạo bồi dưỡng để nâng chuẩn và thông qua việc

nghiên cứu học tập nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy mới đã giúp

cho giáo viên nâng cao được năng lực giảng dạy của mình đáp ứng nhu cầu phát

triển trong thời đại mới. Đối với học sinh hầu hết các em đạt yêu cầu về kết quả học

tập theo chương trình, các kĩ năng tư duy sáng tạo, độc lập trong suy nghĩ, các kĩ

năng tự phát hiện ra kiến thức trong các bài học và các môn học. Điều đó được thể

hiện qua hiệu suất đào tạo của huyện trong những năm qua.

38

Bảng 2.3. Thống kê hiệu suất đào tạo của huyện từ năm 2009 - 2014

Năm học Tổng số lớp Tổng số học sinh Hiệu suất đào tạo (%)

2009 – 2010 816 28560 99,3

2010 – 2011 821 28735 99,8

2011 – 2012 836 29260 99,6

2012 – 2013 839 29365 100

2013 – 2014 841 29425 100

(Nguồn:Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước)

Hiệu suất đào tạo từ 2009 - 2014

100,200%

100,00%

100,00%

100,00%

99,800%

99,800%

99,600%

99,600%

99,400%

99,300%

99,200%

99,00%

98,800%

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

Biểu đồ 2.1. Hiệu suất đào tạo từ năm 2009 - 2014

Từ bảng thống kê 2.3 và biểu đồ 2.1, chúng ta thấy hiệu suất đào tạo của

huyện Bù Gia Mập từ 2009 cho đến nay có sự phát triển ổn định. Qua đó cho ta

thấy từ khi mới thành lập năm 2009 hiệu suất đào tạo chỉ đạt được 99,3% hiệu suất

đào tạo cũng đã liên tục tăng trong những năm kế tiếp và ổn định trong hai năm hoc

là 2012 - 2013 và 2013 - 2014 đạt được mức cao nhất là 100%. Điều này minh

chứng cho thực tế những chính sách của nhà trường trong việc tạo điều kiện cho

giáo viên được học tập nâng cao chất lượng, chuẩn hóa và học tập áp dụng những

39

phương pháp giảng dạy hiện đại góp phần nâng cao được hiệu suất đào tạo cho

huyện. Bên cạnh đó cũng phải kể đến những chính sách hỗ trợ cho học sinh nghèo

bằng nhiều các hình thức như mở các lớp học phổ cập, vận động các nguồn quỹ học

bổng, tăng cường sự hợp tác hỗ trợ giữa địa phương và nhà trường trong vấn đề hạn

chế trẻ nghỉ học, bỏ học, … Trong tất cả các yếu tố trên, yếu tố quan trọng nhất đó

là tăng năng lực của người giáo viện và hiệu quả sử dụng người giáo viên trong các

nhà trường.

2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước

2.2.1. Thực trạng về số lượng giáo viên

Theo điều lệ trường tiểu học có quy định đối với các trường học 2 buổi một

ngày thì tỉ lệ giáo viên trên lớp là 1,5 và các lớp khác là 1,2. Tuy nhiên ở huyện Bù

Gia Mập tỉnh Bình Phước thì tỉ lệ đó được thể hiện qua bảng số liệu sau.

Bảng 2.4. Thống kê số lượng giáo viên tiểu học từ năm 2009 - 2014

Tổng số giáo Số học sinh/ Năm học Tổng số lớp viên lớp

2009 - 2010 816 996 1,22

2010 - 2011 821 1011 1,23

2011 - 2012 836 1058 1,26

2012 - 2013 839 1069 1,27

2013 - 2014 841 1075 1,28

(Nguồn:Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước[26])

40

Từ bảng thông kê 2.4 ta có biểu đồ thể hiện tỉ lệ GV/ lớp như sau:

Tỉ lệ giáo viên trên lớp

1,28

1,28

1,27

1,27

1,26

1,26

1,25

1,24

1,23

1,23

1,22

1,22

1,21

1,2

1,19

2009-2010

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2012-2014

Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ giáo viên trên lớp

Từ bảng thống kê 2.4 và biểu đồ 2.2, cho ta thấy tỉ lệ GV/ lớp đang là rất thấp,

quan sát biểu đồ năm học 2013 - 2014 tỉ lệ này là 1,28 thấp hơn rất nhiều so với

quy định đối với các trường học 2 buổi/ngày là 1,5. Điều này chứng tỏ sự thiếu giáo

viên hiện nay ở các trường tiểu học của huyện là rất lớn, áp lực công việc đè nặng

lên vai của những giáo viên đang công tác tại các trường trên địa bàn huyện hiện

nay. Một bài toán khó đặt ra đối với Hiệu trưởng các trường tiểu học của huyện Bù

Gia Mập tỉnh Bình Phước hiện nay là phải sử dụng đội ngũ giáo viên của mình làm

sao cho thật hiệu quả để khắc phục sự thiếu giáo viên trong trường hiện nay, và

chiến lược tuyển dụng để đảm bảo tỉ lệ 1,5 GV/lớp theo quy định về điều lệ trường

tiểu học. Tuy nhiên khi quan sát biểu đồ 2.2 ta thấy tỉ lệ giáo viên trên lớp liên tục

tăng qua các năm từ 2009 - 2014 trung bình mỗi năm tăng là 0,01% đó là những cố

gắng mà những nhà quản lí giáo dục của huyện đã và đang đạt được, phấn đấu đến

năm 2020 tỉ lệ giáo viên trên lớp sẽ đạt chuẩn là 1,5 GV/lớp.

41

Qua khảo sát 250 ý kiến đánh giá về số lượng giáo viên hiện nay kết quả thu

được thể hiện như sau:

Bảng 2.5.1. Đánh giá số lượng giáo viên

Số lượng giáo viên Nội dung N %

137 54,8 Đủ

105 42 Thiếu

8 3,2 Thừa

250 100 Tổng

Đánh giá số lượng đội ngũ giáo viên 0%

Thừa 3%

Thiếu 42%

Đủ 55%

Biểu đồ 2.3. Đánh giá về số lượng đội ngũ giáo viên

Theo kết quả thống kế bảng 2.5.1 và biểu đồ 2.3, ta thấy có 54,8% ý kiến cho

rằng tình trạng hiện nay số giáo viên tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

là đủ. Đây là những ý kiến phù hợp với tình hình thực tế phân tích trên, trong

những năm gần đây CBQL giáo dục tiểu học của huyện luôn cố gắng để đạt được

42

những quy định về điều lệ trường tiểu học trong đó có quy định về số lượng giáo

viên trên lớp. Với tỉ lệ 1,22 giáo viên trên lớp năm học 2009 - 2010 và 1,28 giáo

viên trên lớp năm học 2013 - 2014.Các trường tiểu học của huyện đang có những

biến đổi tích cực về thời gian làm việc cũng như chế độ nghỉ ngơi cho giáo viên

giáo viên. Tuy nhiên vẫn có 42% ý kiến cho rằng hiện nay các trường vẫn còn thiếu

giáo viên, chỉ có 3,2% số ý kiến cho là thừa giáo viên. Một tỉ lệ chênh lệch không

nhỏ để các nhà quản lí tìm ra giải pháp để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên ở

nhiều trường hiện nay.

Thiếu giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên dự khuyết, giáo viên dạy những bộ

môn năng khiếu và đặc biệt là giáo viên dạy ở những điểm lẻ. Tại các trường tiểu

học của huyện Bù Gia Mập hiện nay đều có những điểm lẻ và giáo viên phải đi

quãng đường rất xa để làm nhiệm vụ, đặc biệt là những giáo viên dạy các bộ môn

năng khiếu, hầu như các trường chưa có giáo viên chuyên về những bộ môn này mà

đưa những giáo viên bộ môn đảm nhận. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân,

từ chương trình đào tạo trước đây ở các trường sư phạm, chế độ lương bổng chưa

đủ sức thu hút những giáo viên chuyên về những bộ môn nghệ thuật và lý do cơ

bản nhất đó là tỉ lệ học sinh tăng nhanh.

2.1.2. Đánh giá số lượng giáo viên theo thâm niên

Tìm hiểu sự đánh giá về số lượng giáo viên theo thâm niên công tác, ta có kết

quả như bảng 2.5.2 sau đây:

Bảng 2.5.2. Đánh giá số lượng giáo viên theo thâm niên

Dưới 5

Từ 6-10

Từ 11-15

Từ 16-20

Trên 21

sig

năm

năm

năm

năm

năm

Nội dung

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

0,01

1

5

27,8

17

48,6

36

60

33

50

43

70,5

Đánh

giá về

2

13

72,2

18

51,4

20

33,3

32

48

15

24,6

số

lượng

giáo

3

0

0

0

0

4

6,7

1

1,5

3

4,9

viên

Tổng số

18

100

35

100

60

100

66

100

61

100

43

(Ghi chú 1: đủ, 2: thiếu, 3: thừa)

Qua bảng 2.5.2 ta thấy tỉ lệ giáo viên theo thâm niên cho rằng số lượng giáo

viên tiểu học của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước là đủ giao động từ 27,8% đến

70,5% có sự khác biệt rất lớn về ý nghĩa trong đánh giá này với sig = 0,01.

Quan sát ta thấy số ý kiến đánh giá về số lượng giáo viên là đủ tăng dần theo

thâm niên công tác của giáo viên, trong đó tỉ lệ thấp nhất là 27,8% cho rằng số

lượng giáo viên là đủ tập trung ở nhóm giáo viên có thâm niên công tác dưới 5

năm, đối với những giáo viên có thâm niên công tác từ 6 đến 10 năm thì tỉ lệ này là

48,6% và 60% đối với những giáo viên có thâm niên công tác từ 11 đến 15 năm,

cao nhất là 70,5% với những giáo viên có thâm niên công tác trên 21 năm. Ngược

lại với những ý kiến đánh giá về tỉ lệ đủ giáo viên tập trung cao ở nhóm những giáo

viên có thâm niên công tác cao thì số ý kiến đánh giá về số lượng giáo viên hiện

nay là thiếu lại ngược lại, tăng dần tăng dần từ 24,6% lên 72,2% tập trung cao nhất

ở nhóm những giáo viên có thâm niên công tác dưới 10 năm. Với những ý kiến

đánh giá cho rằng số lượng giáo viên trong trường hiện nay thừa tuy rất nhỏ khoảng

3% nhưng những ý kiến này cũng chỉ tập trung ở nhóm những giáo viên có thâm

niên cao trên 11 năm. Điều đó cho thấy sự khác biệt về đánh giá số lượng giáo

viên theo thâm niên, những giáo viên có thâm niên cao nhìn nhận vấn đề “đủ-

thiếu”giáo viên thoáng hơn so với những giáo viên trẻ. Có thể trong quá trình công

tác lâu năm người giáo viên đã quen với viêc kiêm nhiệm nhiều công việc, được

đào tạo, bồi dưỡng nên có thể dạy được nhiều môn, được trao dồi về đạo đức nghề

44

nghiệp, ý chí, chịu được áp lực lớn … Vì vậy việc nhìn nhận vấn đề đủ giáo viên

trong nhà trường có phần thoáng hơn so với những giáo viên có thâm niên trẻ.

Không chỉ dừng lại ở việc đánh giá về số lượng giáo viên trong nhà trường

theo thâm niên mà chúng ta cũng cần nhìn nhận vấn đề này giữa CBQL và giáo

viên liệu có sự khác biệt gì ? bảng 2.5.3 sẽ thể hiện sự đánh giá về số lượng giáo

viên giữa CBQL và giáo viên.

Bảng 2.5.3. Đánh giá số lượng giáo viên của cán bộ quản lí và giáo viên

CBQL KT/KP GV sig Nội dung N % N % N %

1 11 52,4 20 57,1 100 55,6 Đánh giá về

2 10 47,6 14 40 73 40,6 0,883 số lượng

giáo viên 3 0 0 1 2,9 7 3,9

Tổng số 21 100 35 100 180 100

(Ghi chú: 1: đủ, 2: thiếu, 3: thừa, CBQL: cán bộ quản lí, KT/KP: khối trưởng/

khối phó, GV: giáo viên).

Qua bảng 2.5.3 giữa CBQL và GV không có sự khác biệt về đánh giá số

lượng giáo viên.

Vậy qua khảo thực tế tại các trường ta có thể kết luận như sau về số lượng

giáo viên của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Bù Gia Mập hiện nay là vẫn

còn thiếu, với hơn 40% ý kiến chung cho CBQL, khối trưởng, khối phó và giáo

viên. Qua trò chuyện với Hiệu trưởng của các trường thì hiện nay số giáo viên ở

các trường thiếu nhiều nhất đó là giáo viên tiếng anh, tin học, mỹ thuật, nhạc và thể

dục rất khan hiếm… đòi hỏi nhà quản lí phải tìm ra những biện pháp khắc phục và

đi đến giải quyết tình trạng trên.

45

2.2.3. Đánh giá về cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học tại các trường tiểu học

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Kết quả đánh giá về cơ cấu đội ngũ giáo viên ở các trường mà chúng tôi khảo

sát được kết quả như bảng sau:

Bảng 2.6. Đánh giá cơ cấu đội ngũ giáo viên

Nam nhiều hơn Nữ nhiều hơn Cân đối Nội dung N % N % N %

Trường thầy/ cô đang công tác có

cân đối về cơ cấu giáo viên 2 0,8 241 97,2 5 2,0

Nam nhiều hơn 1%

không?

Đánh giá cơ cấu đội ngũ giáo viên Cân đối 0% 2%

Nữ nhiều hơn 97%

Biểu đồ 2.4. Đánh giá cơ cấu đội ngũ giáo viên

46

Qua bảng thống kê 2.6 và biểu đồ 2.4 ta thấy hiện nay các trường tiểu học của

huyện đang mất cân đối về cơ cấu đội ngũ giáo viên. Với (97.2%) số ý kiến hiện

nay nữ nhiều hơn nam. Qua thực tế khảo sát và trò chuyện với cán bộ quản lí và

giáo viên tại các trừơng hiện nay số giáo viên là nam đảm nhận công tác đứng lớp

rất là khan hiếm, nhiều trường chỉ có giáo viên nam làm công tác dạy thể dục, hoặc

văn thư, đoàn trường… số lượng giáo viên nam tuyển dụng vào các trường hàng

năm rất ít, nhiều cán bộ quản lí tâm sự việc đồng bộ được về cơ cấu đội ngũ giáo

viên, đảm bảo cân đối giữa nam và nữ là rất khó, nếu làm được điều đó sẽ tạo cơ

hội cho học sinh tiểu học của huyện phát triển tốt hơn. Tuy nhiên bài toán này lại

phụ thuộc rất lớn vào các trường đào tạo sư phạm, cũng như những chính sách thu

hút của ngành để có thể đào tạo ra được những giáo viên nam đáp ứng như cầu của

các trường tiểu học.

2.2.4. Đánh giá về chất lượng giáo viên tiểu học tại các trường tiểu học

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Khảo sát việc đánh giá chất lượng giáo viên được thể hiện theo bảng 2.7 sau

đây:

Bảng 2.7. Đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên

Tốt khá Trung bình Yếu Nội dung N % N % N % N %

Chấp hành đường lối chính

sách chủ trương của Đảng, 274 98,8 2 0,8 0 0 0 0 pháp luật của nhà nước, thực

hiện nghĩa vụ công dân.

Nắm vững chủ trương đừơng

lối của Đảng và nhà nước về 239 95,6 10 4 0 0 0 0

công tác giáo dục.

7 2,8 0 0 0 0 Yêu nghề, thương yêu, tôn 242 96,8

47

trọng, đối xử công bằng với

học sinh.

Có tinh thần trách nhiệm là 244 97,6 5 2 0 0 0 0 tấm gương tốt cho hoc sinh.

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, 244 97,6 5 2 0 0 0 0 uy tín của GV.

Có trình độ về chuyên môn. 255 90 24 9,6 0 0 0 0

Có kinh nghiệm, kiến thưc, kĩ

năng và phương pháp công tác 222 88,8 27 10,8 0 0 0 0

chủ nhiệm.

Nắm vững nội dung công 228 91,2 21 8,4 0 0 0 0 tác chủ nhiệm lớp.

Qua bảng thống kê 2.7 thì chất lượng giáo viên tiểu học của huyện Bù Gia

Mập tỉnh Bình Phước hiện nay là khá tốt. Tập trung cao nhất ở những nội dung như

chấp hành đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, có tinh thần trách nhiệm,

làm tấm gương tốt cho học sinh noi theo… với số ý kiến cho rằng tốt là từ 98% đến

99% và khoảng từ 1% đến 2 % cho là khá và không có ý kiến nào là trung bình hay

yếu. Tuy nhiên ở một số nội dung quan trọng thì lại được đánh giá thấp hơn như

trình độ chuyên môn của giáo viên chỉ 90% đánh giá là tốt và 10% cho là khá

không có trung bình và yếu, về phần kiến thức, kĩ năng và phương pháp của công

tác chủ nhiệm cũng chỉ đạt được 88,8% cho là tốt và 11% cho là khá, về nội dung

công tác chủ nhiệm lớp cũng chỉ được 91% ý kiến cho là tốt và 9% đánh giá là khá.

Từ thực tế khảo sát ở bảng 2.7 trên đặt ra cho các nhà quản lí hiện nay đó là cần bồi

dưỡng hơn nữa về những nội dung trên cho giáo viên. Bồi dữơng về trình độ

chuyên môn cho giáo viên, bồi dưỡng về năng lực sư phạm trong đó đặc biệt hơn là

những kĩ năng, phương pháp và nội dung công tác chủ nhiệm lớp cho giáo viên tiểu

48

học của huyện để đáp ứng được xu thế phát triển giáo dục trong thời đại mới về cả

kiến thức và kĩ năng cho học sinh giúp học sinh phát triển toàn diện.

2.3. Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình phước

Kết quả khảo sát đánh giá việc sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học được thể

hiện qua bảng 2.8.1 sau đây.

Bảng 2.8.1. Đánh giá về mức độ sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các

trường tiểu học huyện Bù Gia Mập

Tương đối hợp Nội dung/ Rất hợp lý Không hợp lý Tổng lý mức độ

Việc sử dụng N % N % N % N %

đội ngũ giáo 74 29,6 142 56,8 21 8,4 237 100 viên tại trường

Qua bảng khảo sát 2.8.1 chúng ta thấy có 56,8% ý kiến cho rằng việc sử dụng

đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Bù Gia Mập tỉnh

Bình Phước hiện nay chỉ ở mức tương đối hợp lí. Trong khi đó chỉ có 29,6% ý kiến

cho rằng hợp lí và 8,4% ý kiến cho rằng việc sử dụng giáo viên tiểu học tại các

trường là chưa hợp lý. Đây là ý kiến rất phù hợp với tình hình thực tế tại các trường

tiểu học hiện nay, nhiều giáo viên bộ môn phải kiêm luôn việc dạy những bộ môn

năng khiếu như: nhạc, họa, thể dục, văn thư lưu trữ hay thư viện…. Mà không có

giáo viên chuyên trách cho các mảng này làm cho hiệu quả giáo dục cũng như chất

lượng công việc của giáo viên không cao. Tỉ lệ chênh lệch giữa những ý kiến cho

rằng việc sử dụng giáo viên hiện nay là hợp lí và tương đối hợp lí là rất lớn. Điều

này có thể xuất phát từ những nguyên nhân như: hiện nay các trường tiểu học của

huyện chưa được tự chủ trong việc tuyển dụng giáo viên mà chủ yếu số lượng giáo

viên hiện nay là do sở tuyển dụng rồi đưa về các phòng giáo dục rồi phòng giáo dục

đưa giáo viên về các trường học nên còn có hiện tượng thừa và thiếu giáo viên

49

chuyên môn trong một số trường dẫn đến giáo viên phải đảm nhận những công việc

ngoài chuyên môn của mình để đảm bảo số tiết dạy hàng tháng theo quy định của

ngành giáo dục. Thực trạng đó đang là bài toán cho Hiệu trưởng các trường tiểu

học để tìm ra được những giải pháp tối ưu để sử dụng đội ngũ giáo viên của mình

cho thật hiệu quả tránh lãng phí nguồn nhân lực có chuyên môn.

Bảng 2.8.2. So sánh đánh giá về mức độ sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học giữa cán bộ quản lí và giáo viên

CBQL KT/KP GV sig Nội dung N % % N % N

2 1 10 34,4 67 29,9 11 Đánh giá về việc sử

18 2 90 56,2 100 58,1 0,84 18 dụng đội ngũ giáo

viên 0 3 0 14,3 18 21 3

32 Tổng số 20 100 100 172 100

(Ghi chú: 1: rất hợp lý, 2: tương đối hợp lý, 3: không hợp lý)

Từ bảng thống kê 2.8.2 ta thấy không có sự khác biệt trong đánh giá việc sử

dụng đội ngũ giáo viên của cán bộ quản lí cũng như của giáo viên tại các trường

tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình phước, thể hiện sig = 0,84. Điều này cho thấy

cán bộ quản lí tại các trường tiểu học đã và đang nhận thấy việc sử dụng đội ngũ

giáo viên của mình vẫn chưa đạt được kết quả tốt nhất, chưa phát huy hết được

tiềm năng của đội ngũ giáo viên do mình quản lí, điều này sẽ là động lực giúp cho

cán bộ quả lý và giáo viên tìm ra được giải pháp tốt nhất cho quá trình quản lí của

mình.

2.3.1. Thực trạng việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia mập tỉnh Bình Phước

Kết quả khảo sát thực trạng lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên được thể

hiện thông qua kết quả thống kê ở bảng 2.9.1 sau đây.

50

Bảng 2.9.1. Khảo sát việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng

các trường tiểu học huyện Bù Gia mập tỉnh Bình Phước

Thường Thỉnh Hiếm khi Không xuyên thoảng Nội dung

N % N % N % N %

Khảo sát, thăm dò ý kiến của giáo

viên trước khi phân công nhiệm 176 70,4 62 24,8 9 3,6 3 1,2 trong nhà vụ cho giáo viên

trường.

Tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng

và hoàn cảnh của giáo viên trước 175 70 68 27,2 6 2,4 1 0,4 khi phân công nhiệm vụ cho giáo

viên.

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi

dưỡng GV cho phù hợp với đặc 221 84,4 37 14,8 1 0,4 1 0,4

điểm của đội ngũ GV nhà trường.

Xây dựng kế hoạch cho công tác

quy hoạch giáo viên trong nhà 217 86,8 31 12,4 1 0,4 1 0,4

trường.

Tổ bộ môn lập kế hoạch phân 221 88,4 24 9,6 2 0,8 2 0,8 công nhiệm vụ cho GV.

Việc phân công nhiệm vụ cho

giáo viên trong nhà trường được

thực hiện đúng quy trình, công 221 88,4 26 10,4 2 0,8 1 0,4

khai, công bằng, cụ thể và rõ

ràng.

5,2 2 0,8 1 0,4 Đảm bảo phân công giáo viên 234 93,6 13

51

phù hợp với chuyên ngành được

đào tạo.

Qua kết quả khảo sát thực trạng lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên được

thể hiện thông qua kết quả thống kê ở bảng 2.9.1 mức độ thường xuyên của các yêu

cầu trong việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường

tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước được cán bộ quản lí và giáo viên các

trường tiểu học được khảo sát cho ý kiến. Trong đó mức độ “thường xuyên” có tỉ lệ

ý kiến cao nhất. Tỉ lệ ý kiến cao nhất là đảm bảo phân công giáo viên phù hợp với

chuyên ngành được đào tạo chiếm tỉ lệ 93,6%. Trong đó thấp nhất là tìm hiểu nhu

cầu, nguyện vọng và hoàn cảnh của giáo viên trước khi phân công nhiệm vụ cho

giáo viên chiếm tỉ lệ 70% số ý kiến và Khảo sát, thăm dò ý kiến của giáo viên trước

khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên trong nhà trường chiếm 70,4% số ý kiến.

Những ý kiến còn lại mức độ thường xuyên từ 80 đến 88%. Điều này cho thấy

trong quá trình phân công công tác cho giáo viên thì việc lập những kế hoạch cho

toàn bộ quá trình đó rất quan trọng và phải diễn ra thường xuyên, việc làm đó sẽ

giúp cho cán bộ quản lí phân công công tác cho giáo viên được hiệu quả hơn và đáp

ứng được nhu cầu thực sự của giáo viên cũng như của nhà trường. Tuy nhiên, qua

kết quả khảo sát thực tế tại bảng 2.9.1 thì việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo

viên vẫn còn một tỉ lệ lớn ý kiến cho rằng việc đó hiếm khi xảy ra, thậm chí vẫn có

ý kiến cho rằng không có việc đó, cụ thể đó là: Khảo sát, thăm dò ý kiến của giáo

viên trước khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên trong nhà trường vẫn còn 24,8%

chọn là “thỉnh thoảng” và 3,6% ý kiến cho rằng “hiếm khi”cán bộ quản lí khảo sát

thăm dò ý kiến giáo viên. Trong nội dung khảo sát về tìm hiểu nhu cầu, nguyện

vọng và hoàn cảnh của giáo viên trước khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên thì có

tới 2,7% cho là “thỉnh thoảng” và 2,4% cho là “hiếm khi”. Các ý kiến còn lại từ

10% đến 24% “thỉnh thoảng”. Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.9.1 ta nhận thấy ở

nhiều trường tiểu học của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước hiện nay Hiệu

52

trưởng vẫn chưa quan tâm tới việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên một cách

cụ thể và khoa học. Nhiều Hiệu trưởng đã bỏ qua những nội dung cơ bản như Khảo

sát, thăm dò ý kiến của giáo viên trước khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên trong

nhà trường và tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng và hoàn cảnh của giáo viên trước khi

phân công nhiệm vụ cho giáo viên. Điều này sẽ tạo ra tâm lí không thống nhất và

an tâm thật sự cho giáo viên công tác, sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả công việc của nhà

trường cũng như chất lượng làm việc của giáo viên được giao nhiệm vụ. Hiệu

trưởng cần quan tâm hơn tới những nhu cầu này của đội ngũ giáo viên trong nhà

trường.

Đánh giá thực trạng lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên giữa giáo viên và

cán bộ quản lí.

Bảng 2.9.2. Đánh giá việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viêncủa Hiệu trưởng

các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước giữa CBQL và giáo viên

CBQL KT/KP GV Nội dung sig N % N % N %

1 13 61,9 31 79,5 132 69,5 Khảo sát, thăm dò ý kiến của

2 6 28,6 6 15,4 50 26,0 giáo viên trước khi phân công 0,395 nhiệm vụ cho giáo viên trong 3 2 9,5 2 5,1 5 2,6

nhà trường. 4 0 0,0 0 0,0 3 1,6

1 13 61,9 31 79,5 131 68,9 Tìm hiểu nhu cầu, nguyện

2 7 33,3 8 20,5 53 27,9 vọng và hoàn cảnh của giáo 0,230 viên trước khi phân công 3 1 4,8 0 0,0 5 2,6

nhiệm vụ cho giáo viên. 4 0 0,0 0 0,0 1 0,5

1 16 76,2 34 87,2 161 84.7 Xây dựng kế hoạch đào tạo,

2 5 23,8 5 12,8 27 14,2 0,622 bồi dưỡng GV cho phù hợp

với đặc điểm của đội ngũ GV 3 0 0,0 0 0,0 1 0,5

53

nhà trường. 0 0,0 0 0,0 1 0,5 4

15 71,4 38 97,4 164 86,3 1

Xây dựng kế hoạch cho công 6 28,6 1 2 2,6 24 12,6 tác quy hoạch giáo viên trong 0,42 0 0,0 0 3 0,0 1 0,5 nhà trường.

0 0,0 0 4 0,0 1 0,5

12 57,1 37 94,9 172 90,5 1

7 33,3 2 2 5,1 14 7,4 Tổ bộ môn lập kế hoạch phân 0,00 công nhiệm vụ cho GV. 2 9,5 0 3 0,0 1 0,5

0 0,0 0 4 0,0 3 1.6

Việc phân công nhiệm vụ cho 1 16 76,2 35 89,7 170 89,5

giáo viên trong nhà trường 5 23,8 4 2 10,3 17 8,9

0,412 được thực hiện đúng quy 0 0,0 0 3 0,0 2 1,1

trình, công khai, công bằng,

0 0,0 0 4 0,0 1 0,5 cụ thể và rõ ràng.

1 14 66,7 39 100 181 95,3

Đảm báo phân công giáo 7 33,3 0 2 0,0 6 3,2 viên phù hợp với chuyên 0,52 0 0,0 0 3 0,0 2 1,1 ngành được đào tạo.

0 0,0 0 4 0,0 1 0,5

(Ghi chú: 1: thường xuyên, 2: thỉnh thoảng, 3: hiếm khi, 4: không, CBQL: cán

bộ quản lí, KT/KP: khối trưởng/ khối phó, GV: giáo viên)

Qua bảng 2.9.2 Ta thấy không có sự khác biệt trong đánh giá việc lập kế

hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên giữa cán bộ quản lí và giáo viên. Điều đó chứng tỏ

giữa cán bộ quản lí và giáo viên đã có sự nhìn nhận giống nhau về thực tế của

trường. Quá trình trò chuyện với một số Hiệu trưởng và giáo viên tại các trường mà

chúng tôi khảo sát cho thấy nhiều cán bộ quản lí chưa thật sự xem trọng việc lập kế

54

hoạch cho việc sử dụng đội ngũ giáo viên của mình một cách khoa học mà chủ yếu

là làm theo kinh nghiệm của người quản lí.

2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên của

Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên tại các trường tiểu học

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước về tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo

viên được thể hiện qua bảng 2.10.1 sau đây.

Bảng 2.10.1. Thực trạng tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi không Nội dung/ mức độ N % N % N % N %

Thông qua tổ BM thông

báo đến GV nhiệm vụ của 223 90,7 19 7,7 1 0,4 3 1,2

mình trong năm học.

Đưa ra những chỉ thị, yêu

cầu rõ ràng trong việc thực 218 88,6 25 10,2 3 1,2 0 0,0 hiện nhiệm vụ đối với từng

GV trong nhà trường.

Giải quyết những thắc mắc

và khó khăn trong quá trình 207 84,1 34 13,8 3 1,2 2 0,8 thực hiện nhiệm vụ của

giáo viên.

Thực hiện công việc theo

đúng kế hoạch của nhà 231 93,9 13 5,3 1 0,4 1 0,4 trường đề ra và kế hoạch

của cá nhân đã đăng ký.

Tạo điều kiện để GV hoàn 228 92,7 17 6,9 0 0,0 1 0,4 thành nhiệm vụ được giao.

55

Giao cho tổ bộ môn hướng

dẫn, động viên và theo dõi 219 89,0 23 9,3 0 0,0 4 1,6 tổ viên thực hiện nhiệm vụ

được giao.

Qua kết quả khảo sát quá trình tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo

viên tại các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước ta có kết quả thống

kê ở bảng 2.10.1 trên đây. Quan sát ta thấy hầu hết các ý kiến được khảo sát đều tập

trung ở mức độ đánh giá là thường xuyên. Trong đó cao nhất là ở nhóm ý kiến

“Thực hiện công việc theo đúng kế hoạch của nhà trường đề ra và kế hoạch của cá

nhân đã đăng ký” với 93,9% ý kiến cho là “thường xuyên”. Tuy nhiên nếu ta xét về

hiệu suất làm việc của mỗi giáo viên và nhà trường thì bắt buộc cộng việc, kế

hoạch phải hoàn thành là 100%, nhưng ở đây chỉ đạt ở mức 93,9%, như vậy là

chưa thật sự hoàn thành tốt nhiệm vụ cũng như là kế hoạch đào tạo của nhà trường

nói riêng và kế hoạch phát triển giáo dục của ngành giáo dục nói chung. Số ý kiến

tập trung ở nội dung “Giao cho tổ bộ môn hướng dẫn, động viên và theo dõi tổ viên

thực hiện nhiệm vụ được giao” với 89,0% cho là “thường xuyên”, điều này cho

thấy một thực tế rằng một số Hiệu trưởng đang lãng phí nguồn nhân lực của mình,

những khối trưởng là cánh tay đắc lực của các Hiệu trưởng quản lí trong trường

học, nếu biết sử dụng họ một cách hợp lý và sử dụng hết khả năng của họ sẽ mang

lại hiệu quả cao cho công tác quản lí trường học của Hiệu trưởng. Tuy nhiên, chỉ

chưa tới 89% ý kiến cho rằng Hiệu trưởng đã sử dụng lực lượng này ở mức

“thường xuyên” trong công tác hỗ trợ mình. Thấp nhất là số ý kiến ở nội dung

“Giải quyết những thắc mắc và khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của

giáo viên” chỉ với 84%, điều này cũng dễ dàng giải thích vì Hiệu trưởng đã không

sử dụng được tối đa nguồn nhân lực của mình đó là những người làm công tác khối

trưởng, khối phó nên việc giải quyết, giải đáp những khó khăn của giáo viên kịp

thời còn ở mức thấp, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác của đội ngũ giáo viên

56

tại các trường. Các nội dung khác ý kiến đánh giá mức độ thường xuyên giao động

từ 84% đến 93%. Vẫn còn một số lượng lớn ý kiến cho rằng việc tổ chức thực hiện

việc sử dụng đội ngũ giáo viên chưa thật sự kịp thời để đạt được hiệu quả trong

công tác của các trường cụ thể đó là những ý kiến đánh giá ở mưc độ “thỉnh thoảng,

hiếm khi và không” vẫn chiếm tỉ lệ cao từ 10% đến 16%. Điều này giúp Hiệu

trưởng tại các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước nhận ra những

thiếu sót của mình, qua đó sẽ có những thay đổi tốt hơn phát huy được sức mạnh

thật sự của lực lượng trợ lý. Thường xuyên quan tâm hơn đến những khó khăn của

giáo viên trong quá trình công tác để can thiệp giúp đỡ kịp thời, đồng thời có cho

mình những kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng kịp thời cho giáo viên và những cán bộ

khối trưởng và khối phó để phát huy tối đa hiệu quả giáo dục tại trường của mình

quản lí.

Kết quả khảo sát về thực trạng tổ chức, thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo

viên giữa CBQL và GV được thể hiện theo bảng 2.10.1 sau đây.

Bảng 2.10.2. Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên

giữa CBQL và GV

CBQL KT/KP GV Nội dung sig N % N % N %

13 61,9 38 97,4 172 92,5 1

Thông qua tổ BM thông báo 7 93,3 1 2,6 11 5,9 2 đến GV nhiệm vụ của mình 0,02 1 4,8 0 0,0 0 0,0 3 trong năm học.

0 0,0 0 0,0 3 1,6 4

12 57,1 37 94,9 169 90,9 1 Đưa ra những chỉ thị,

8 38,1 2 5,1 15 8,1 2 yêu cầu rõ ràng trong việc 0,00 thực hiện nhiệm vụ đối với 1 4,8 0 0,0 2 1,1 3

từng GV trong nhà trường.. 0 0,0 0 0,0 0 0,0 4

57

1 14 66,7 34 87,2 159 85,5

Giải quyết những thắc mắc và 33,4 4 2 5 10,3 23 12,4 0,325 khó khăn trong quá trình thực 0,0 1 3 0 2,6 2 1,1 hiện nhiệm vụ của giáo viên.

0,0 0 4 0 0,0 2 1,1

1 14 66,7 39 100 178 95,5 Thực hiện công việc theo

33,3 0 2 7 0,0 6 3,2 đúng kế hoạch của nhà trường 0,00 đề ra và kế hoạch của cá nhân 0,0 0 3 0 0,0 1 0,5

đã đăng ký. 0,0 0 4 0 0,0 1 0,5

1 16 76,2 37 94,9 175 94,1

23,8 2 2 5 5,1 10 5,4 Tạo điều kiện để GV hoàn 0,05 thành nhiệm vụ được giao. 0,0 0 3 0 0,0 0 0,0

0,0 0 4 0 0,0 1 0,5

1 13 61,9 36 92,3 170 91,4 Giao cho tổ bộ môn hướng

38,1 2 2 8 5,1 13 7,0 dẫn, động viên và theo dõi tổ 0,51 viên thực hiện nhiệm vụ được 0,0 0 3 0 0,0 0 0,0

giao 0,0 1 4 0 2,6 3 1,6

(Ghi chú: 1: thường xuyên, 2: thỉnh thoảng, 3: hiếm khi, 4: không, CBQL: cán

bộ quản lí, KT/KP: khối trưởng/ khối phó, GV: giáo viên).

Theo kết quả thống kê ở bảng 2.10.2 giữa cán bộ quản lí và giáo viên về đánh

giá tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học trên địa

bàn huyện hiện nay là có sự khác biệt rất lớn. Hầu hết các nội dung được khảo sát ở

bảng 2.10.2 cho kết quả kiểm định sig < 0,05. Tỉ lệ phần trăm giữa cán bộ quản lí

và giáo viên chọn mức độ thường xuyên có sự chênh lệch rất lớn. Điều này cho

thấy giữa cán bộ quản lí và giáo viên có sự đánh giá khác nhau về nội dung chỉ đạo

thực hiện trong quá trình sử dụng đội ngũ giáo viên trong nhà trường. Tỉ lệ chọn

58

mức độ thường xuyên của cán bộ quản lí luôn thấp hơn so với của giáo viên, đối

với cán bộ quản lí tỉ lệ đó từ 60% đến 70% nhưng đối với giáo viên thì từ 85% đến

95% một sự chênh lệch khá lớn. Điều này cho thấy đối với cán bộ quản lí thì yêu

cầu về tổ chức thực hiện đối với việc sử dụng đội ngũ giáo viên đòi hỏi cao hơn,

nghiêm khắc hơn, chi tiết hơn trong tổ chức. Qua những nội dung khảo sát chứng

minh được rằng cán bộ quản lí của các trường tiểu học cũng đã nhìn thấy những

mặt còn hạn chế trong việc tổ chức thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên và

đánh giá về quá trình quản lí của mình khách quan hơn.

2.3.3. Thực trạng kiểm tra đánh giá sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Khảo sát thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng tại các trường

tiểu học mà chúng tôi khảo sát theo nội dung về kiểm tra đánh giá được trình bày

theo bảng 2.11.1 sau:

Bảng 2.11.1. Thực trạng kiểm tra đánh giá việc sử dụng đội ngũ GV

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi không Nội dung/ mức độ N % N % N % N %

Thường xuyên kiểm tra

định kỳ, hoặc đột xuất 207 83,8 40 16,2 0 0,0 0 0,0 HĐDH và GD của GV

trong trường.

Xây dựng quy chế đánh giá 224 91,1 21 8,5 0 0,0 1 0,4 giáo viên cụ thể, rõ ràng.

Kiểm tra giáo viên thực

hiện nhiệm vụ thông qua 230 93,1 17 6,9 0 0,0 0 0,0 dự giờ, kiểm tra giáo án, kế

hoạch cá nhân.

211 85,4 33 13,4 1 0,4 2 0,8 Kiểm tra đánh giá giáo viên

59

thông qua tổ chuyên môn.

Tạo điều kiện cho giáo viên 202 81,8 44 17,8 1 0,4 0 0,0 tự đánh giá.

Kết hợp với các tổ chức

đoàn thể trong việc đánh

giá, xếp loại GV (công 206 83,4 40 16,2 1 0,4 0 0,0

đoàn, đoàn thanh niên CS

HCM…)

Kết quả khảo sát ở bảng 2.11.1 về thực trạng kiểm tra đánh giá việc sử dụng

đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình phước, trên

80% số ý kiến trả lời cho rằng hiện nay quá trình kiểm tra đánh giá của cán bộ quản

lí diễn ra thường xuyên. Số ý kiến cho rằng việc kiểm tra đánh giá diễn ra thỉnh

thoảng và hiếm khi cao nhất khoảng 20%. Trong đó cao nhất là “kiểm tra giáo viên

thực hiện nhiệm vụ thông qua dự giờ, kiểm tra giáo án, kế hoạch cá nhân” với 93%

số ý kiến cho là kiểm tra thường xuyên, điều này cho thấy việc kiểm tra kế hoạch

bài dạy của giáo viên là một khâu quan trọng giúp giáo viên thực hiện tốt công việc

được giao. Nội dung có số ý kiến đánh giá thấp nhất là “tạo điều kiện để giáo viên

tự đánh giá và kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong việc đánh giá, xếp loại GV

(công đoàn, đoàn thanh niên CS HCM…) chỉ với 81% và 83% số ý kiến đánh giá là

thường xuyên. Qua quá trình trò chuyện với Hiệu trưởng và một số giáo viên ở các

trường mà chúng tôi khảo sát thì hiện nay việc tạo điều kiện để giáo viên tự đánh

giá là rất ít, mỗi năm nhà trường chỉ tổ chức một đến hai lần đó là khi đánh giá xếp

loại thi đua khen, thưởng giáo viên. Hàng tháng các trường cũng có họp hội đồng

nhà trường nhưng chỉ là để phổ biến những nhiệm vụ mới và hoạt động của trường

trong tháng tới chứ chưa có điều kiện cho giáo viên tự đánh giá. Như vậy hầu hết

các trường hiện nay vẫn chưa thật sự coi trọng việc tạo điều kiện cho giáo viên tự

đánh giá năng lực của mình một cách thường xuyên, kết hợp với các tổ chức đoàn

60

trong nhà trường đánh giá giáo viên thường xuyên. Nếu làm được việc đó cán bộ

quản lí sẽ dễ dàng làm cho giáo viên nhận ra những ưu và khuyết điểm cũng như

những hạn chế của mình trong tháng vừa qua để tìm cách khắc phục trong tháng tới

tốt hơn. Điều đó sẽ nâng cao hơn hiệu quả công tác của giáo viên trong trường học.

Bảng 2.11.2. Kiểm tra sự khác biệt trong quá trình kiểm tra đánh giá việc sửdụng

đội ngũ giáo viên giữa cán bộ quản lí và giáo viên

CBQL KT/KP GV Nội dung sig N % N % N %

1 17 81,0 30 78,9 160 85,1

Thường xuyên kiểm tra định 2 21,1 28 14,9 4 19,0 8 0,603 kỳ, hoặc đột xuất HĐDH và 3 0 0,0 0 0,0 0 0,0 GD của GV trong trường.

4 0 0,0 0 0,0 0 0,0

1 18 85,7 37 97,4 169 90,4

2 17 9,1 3 14,3 1 2,6 Xây dựng quy chế đánh giá 0,328 giáo viên cụ thể, rõ ràng. 3 0 0,0 0 0,0 0 0,0

4 0 0,0 0 0,0 1 0,5

1 17 81,0 35 92,1 178 94,7 Kiểm tra giáo viên thực hiện

2 4 19,0 3 7,9 10 5,3 nhiệm vụ thông qua dự giờ, 0,60 kiểm tra giáo án, kế hoạch cá 3 0 0,0 0 0,0 0 0,0

nhân. 4 0 0,0 0 0,0 0 0,0

1 12 57,1 34 89,5 165 87,8

2 8 38,1 4 10,5 21 11,2 Kiểm tra giáo viên thông qua 0,30 tổ chuyên môn. 3 1 4,8 0 0,0 0 0,0

4 0 0,0 0 0,0 0 0,0

13 61,9 33 86 156 83,0 0,54 Tạo điều kiện cho giáo viên 1

61

tự đánh giá. 13,2 31 16,5 2 8 38,1 5

3 0 0,0 0 0,0 1 0,5

4 0 0,0 0 0,0 0 0,0

1 13 61,9 33 86,8 160 85,1 Kết hợp với các tổ chức đoàn

2 8 38,1 5 13,2 27 14,4 thể trong việc đánh giá, xếp 0,31 loại GV (công đoàn, đoàn 3 0 0,0 0 0,0 1 0,5

thanh niên CSHCM). 4 0 0,0 0 0,0 0 0,0

(Ghi chú: 1: thường xuyên, 2: thỉnh thoảng, 3: hiếm khi, 4: không, CBQL: cán

bộ quản lí, KT/KP: khối trưởng/ khối phó, GV: giáo viên)

Bảng 2.11.2 so sánh đánh giá nội dung kiểm tra đánh giá sử dụng đội ngũ giáo

viên giữa CBQL và GV ta thấy hầu hết các nội dung đều không có sự khác biệt

trong cách đánh giá vấn đề của CBQL và GV. Hai nội dung có sự khác biệt trong

đánh giá giữa CBQL và GV đó là “kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua tổ chuyên

môn và kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong đánh giá, xếp loại giáo viên ( công

đoàn, đoàn thanh niên CS HCM …” với sig < 0.05 tỉ lệ đánh giá ở mức độ thường

xuyên của GV cao hơn của CBQL, có thể giải thích sự khác biệt trên là do CBQL

nhìn nhận vấn đề một cách chặt chẽ hơn, nghiêm túc hơn, đòi hỏi yêu cầu cao hơn

so với giáo viên đứng lớp. Đồng thời cũng có thể là do giáo viên đánh giá vấn đề

rộng lượng hơn.

2.3.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường TH huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Kết quả khảo sát những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đội ngũ giáo viên

được thể hiện qua bảng 2.12 sau.

62

Bảng 2.12. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đội ngũ giáo viên

Không ảnh

Cao

Trung bình

Thấp

hưởng

Nội dung/ mức độ

N

%

N

%

N

%

N %

Chính sách đãi ngộ với GV chưa

53

21,2 128 51,2

38

15,2

31

12,4

thỏa đáng.

Môi trường làm việc chưa đủ tính

57

22,8 124 49,6

29

11,6

40

16,0

sư phạm.

Điều kiện làm việc của giáo viên

53

21,2 130 52,0

32

12,8

35

14,0

(phòng ốc, máy móc, thời gian…)

Chính sách thi đua khen thưởng

đối với giáo viên

trong nhà

45

18,0 139 55,6

36

14,4

30

12,0

trường hạn chế.

Công tác quy hoạch dài hạn và

ngắn hạn, đội ngũ giáo viên trong

53

21,2 118 47,2

32

12,8

47

18,8

nhà trường chưa khoa học.

Các điều kiện hỗ trợ cho việc học

tập, bồi dưỡng của giáo viên hạn

49

19,6 130 52,0

39

15,6

32

12,8

chế (kinh phí, thời gian…)

Công tác đào tạo bồi dưỡng cho

giáo viên chưa phù hợp với nhu

41

16,4 127 50,8

17

6,8

65

26,0

cầu bồi dưỡng của từng giáo viên.

Từ kết quả khảo sát ở bảng 2.12 ta thấy đa số ý kiến của cán bộ giáo viên đều

cho rằng những yếu tố trên chỉ ảnh hưởng ở mức độ trung bình với số ý kiến đánh

giá mức độ ảnh hưởng dao động từ 47% đến 56% tổng số ý kiến, tập trung cao nhất

là “Chính sách thi đua khen thưởng đối với giáo viên trong nhà trường hạn chế” với

55.6% và thấp nhất là ở “công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên” với 47% số ý kiến.

63

Số ý kiến cho rằng các yếu tố trên ảnh hưởng ở mức cao chiếm tỉ lệ từ18% đến

23% trong đó cao nhất là “Môi trường làm việc chưa đầy đủ tính sư phạm” 23% ý

kiến, điều kiện làm việc cũng như là chính sách đãi ngộ cho giáo viên chiếm 21,2%

số ý kiến.

Từ kết quả thống kê trên ta có thể nhận thấy những yếu tố vật chất có ảnh

hưởng tới quá trình công tác của giáo viên nhưng không chiếm tỉ lệ cao chỉ ở mức

trung bình còn những yếu tố tinh thần lại có tỉ lệ đánh ở mức ảnh hưởng cao hơn so

với những yếu tố vật chất như môi trường làm việc, điều kiện làm việc, công tác

quy hoạch, chính sách đãi ngộ… điều này hoàn toàn hợp lý vì môi trường làm việc

của đội ngũ GV là môi trường mang tính sư phạm nên những yếu tố tinh thần sẽ là

những yếu tố có ảnh hưởng cao. Từ đó là cơ sở để Hiệu trưởng có những tác động

hợp lí, tạo ra môi trường thoải mái cho đội ngũ giáo viên của mình, nhằm phát huy

hơn nữa năng lực công tác của đội ngũ giáo viên trong nhà trường.

2.4. Nhận xét chung về thực trạng công tác sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

2.4.1. Những kết quả của công tác sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Từ khi được thành lập đến nay được sự chỉ đạo và quan tâm sâu sát của lãnh

đạo tỉnh Bình Phước, của UBND huyện Bù Gia Mập, cũng như sự cố gắng và năng

động của ngành, đến nay giáo dục nói chung và đội ngũ giáo viên tiểu học của

huyện nói riêng đã có những thành tựu đáng khích lệ.

Đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện được bố trí, sắp xếp đúng chuyên

ngành được đào tạo khi nhận công tác.Có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức và

lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có uy tín đối với học sinh. Đa số giáo viên của

huyện đã được trang bị kiến thức và kĩ năng về dạy học tích cực, ứng dụng công

nghệ thông tin sử dụng giáo án điện tử và đầu tư viết sáng kiến kinh nghiệm.

Hiệu trưởng các trường nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc sử dụng đội

ngũ giáo viên của mình. Họ giàu kinh nghiệm trong quản lí. Bản lĩnh, quyết đoán,

64

năng động trong vai trò lãnh đạo, chỉ đạo. Góp phần đưa hoạt động của nhà trường

từng bước ổn định và phát triển.

Việc kiểm tra đánh giá trong công tác sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng được tiến hành thường xuyên. Đồng thời, nhà trường đã áp dụng nhiều hình

thức trong kiểm tra đánh giá hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên.

Việc sử dụng đội ngũ GV của Hiệu trưởng các trường tiểu học của huyện Bù

Gia Mập hiện nay là tương đối hợp lý và có hiệu quả.

2.4.2. Những mặt hạn chế trong công tác sử dụng đội ngũ giáo viên của

Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Bên cạnh những kết quả đáng khích lệ như trên công tác sử dụng đội ngũ giáo

viên tiểu học của Hiệu trưởng các trường TH huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

vẫn còn những hạn chế cần khắc phục.

Số lượng giáo viên tiểu học của huyện hiện tại vẫn còn thiếu, tỉ lệ GV/lớp vẫn

chưa đạt chuẩn so với quy định. Hiện tại cho đến năm học 2013 - 2014 tỉ lệ giáo

viên tiểu học trên lớp của huyện là 1.28 GV/lớp, so với (quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo đối với trường 2 buổi là 1.5GV/lớp).

Do đặc thù của cấp học tiểu học mà cơ cấu về giới hiện nay còn rất hạn chế,

đội ngũ giáo viên nam quá ít so với giáo viên nữ, điều này ảnh hưởng lớn tới chất

lượng giáo dục học sinh.

Công tác tuyển dụng hiện nay còn nhiều bất cập, chưa phân cấp tuyển dụng

cho Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường.

Công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên để nâng cao trình độ đào tạo cho đội

ngũ giáo viên có tăng nhưng hiệu quả chưa cao.

Trong quá trình sử dụng đội ngũ giáo viên còn những hạn chế rất lớn cần khắc

phục. Đó là tỉ lệ giáo viên có thâm niên công tác trên 15 năm còn chiếm khoảng

53%. Đây là lực lượng có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, chuyên môn nghiệp

vụ cao nhưng trình độ đào tạo của đội ngũ này còn thấp. Giáo viên lớn tuổi ngại

thay đổi, ngại đi học thêm dẫn đến tình trạng khó phân công các chức vụ như khối

65

trưởng hoặc tổ phó trong tổ khối. Số giáo viên trẻ mới ra trường có trình độ đào tạo

cao, nhiệt tình trong giảng dạy cũng như trong công tác, nhưng kinh nghiệm

chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế nên việc phân công cũng gặp khó khăn. Hiệu

trưởng cần phải cân đối giữa hai lực lượng này để đạt được hiệu quả tốt hơn trong

việc sử dụng đội ngũ giáo viên của nhà trường.

2.5. Nguyên nhân thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các

trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

2.5.1. Nguyên nhân những mặt mạnh

Có thể nói rằng, những kết quả đạt được trong công tác sử dụng đội ngũ giáo

viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước xuất

phát từ:

Trước hết, đó là sự quan tâm, đánh giá đúng mực tầm quan trọng của giáo dục

nói chung, đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng. Điều đó, thể hiện qua những chính

sách của Đảng và nhà nước cũng như sự thực hiện có hiệu quả quan điểm, đường

lối, chính sách mà Đảng và nhà nước đề ra. Trong những năm qua các cấp Ủy,

Đảng, nhà nước đã có những chủ trương rất quan trọng về đổi mới sự nghiêp Giáo

dục và Đào tạo, những chủ trương đúng đắn này đã tạo ra một động lực mạnh mẽ

cho năng lực nội sinh của ngành giáo dục nói chung và đội ngũ giáo viên tiểu học

của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước nói riêng.

Từ khi được thành lập đến nay ngành giáo dục của huyện Bù Gia mập đã từng

bước khẳng định được chất lượng giáo dục, tạo được niềm tin đối với các cấp lãnh

đạo của tỉnh Bình Phước, khẳng định được khả năng phát triển của huyện trước yêu

cầu đổi mới. Đó là những động lực để đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí các

trường nâng cao tinh thần trách nhiệm, vươn lên khắc phục khó khăn, giữ gìn phẩm

chất đạo đức, tâm huyết với nghề để thực hiện nhiệm vụ hết sức quan trọng.

2.5.2. Nguyên nhân những mặt còn hạn chế

Huyện Bù Gia Mập là một huyện mới được thành lập từ năm 2009, trên cơ sở

phần còn lại của huyện Phước Long cũ vì vậy còn rất nhiều những khó khăn, đội

66

ngũ cán bộ quản lí và giáo viên của huyện đa số là có thâm niên công tác trên 15

năm nên một bộ phận giáo viên có trình độ đào tạo chưa cao, ảnh hưởng nhiều tới

khả năng công tác của nhà trường. Một số Hiệu trưởng cũng như giáo viên chưa

nhận thức đúng về vị trí, vai trò của nhà trường, của bản thân trước yêu cầu đổi mới

và đòi hỏi của xã hội nên thiếu cố gắng vươn lên trong giảng dạy và nghiên cứu

khoa học. Một số Hiệu trưởng và giáo viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn, tuổi

tác, nên chưa quyết tâm trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ.

Hệ thống chính sách đối với giáo viên chậm được sửa đổi, bổ sung như: định

mức biên chế, các quy định trong tuyển dụng và sử dụng giáo viên, viên chức

không còn phù hợp nhưng chưa được sửa đổi để cho sát với tình hình thực tế.

Trong công tác thanh tra kiểm tra, cũng như tổ chức thực hiện quản lí giáo

viên, Hiệu trưởng vẫn chưa sử dụng được hết nguồn lực hiện có của mình, lãng phí

nhân lực đặc biệt là những khối trưởng trong việc kiểm tra đánh giá giáo viên cũng

như can thiệp kịp thời vào những khó khăn của giáo viên trong quá trình công tác.

Trong công tác quy hoạch, tuyển dụng đội ngũ giáo viên hàng năm phòng

Giáo dục và Đào tạo của huyện và các trường đều có kế hoạch định hướng cho việc

quy hoạch, tuyển dụng giáo viên bổ sung cho huyện nhưng chưa đạt được yêu cầu.

Lý do phụ thuộc nhiều vào điều kiện khách quan như: cơ chế, chính sách, kinh phí

cũng như là sự phân cấp tuyển dụng của ngành giáo dục.

67

Tiểu kết chương 2

Từ việc phân tích 250 phiếu khảo sát gồm: 21 CBQL 39 KT và 190 GV của 7

trường TH ở huyện Bù Gia Mập chúng tôi đã có kết quả thực trạng sử dụng đội ngũ

giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

Đó là, Hiệu trưởng đã tạo điều kiện để giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ, tạo ra những chuyển biến tích cực trong hoạt động dạy học của nhà

trường. Đa số giáo viên trong nhà trường đã được phân công đúng với chuyên môn

được đào tạo.

Tuy nhiên việc lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng nhà

trường vẫn còn mang tính hình thức, chỉ dựa vào kinh nghiệm của người quản lí

không pháp huy được ưu điểm của tập thể giáo viên.

Công tác chỉ đạo thực hiện trong sử dụng đội ngũ giáo viên chưa được kịp

thời. Một số cán bộ quản lí vẫn chưa sử dụng hết năng lực của giáo viên đặc biệt là

các khối trưởng trong việc trợ lý, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong

khi làm công tác giáo dục dẫn đến còn tình trạng nhiều giáo viên gặp khó khăn

trong công tác nhưng lại không được hỗ trợ kịp thời. Đây là cơ sở để tác giả đề ra

các giải pháp sử dụng đội ngũ GVTH ở chương 3.

69

Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ VIỆC SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO

VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÙ GIA MẬP

TỈNH BÌNH PHƯỚC

3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp

3.1.1. Chiến lược và định hướng phát triển kinh tế, giáo dục của huyện Bù

Gia Mập tỉnh Bình Phước

3.1.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Thực hiện nghị quyết Đại hội XI của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội, bảo

đảm quốc phòng an ninh và công tác xây dựng Đảng, trọng tâm là Nghị quyết

Trung ương 4 (Khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” của

tỉnh Bình Phước. Đặc biệt là việc triển khai thực hiện những tư tưởng lớn của Đại

hội XI về tái cấu trúc nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển mạnh từ

phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, phát triển nhanh nhưng

phải bền vững, tập trung vào khâu đột phá chiến lược.

Cần chú trọng quản lí, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, khoáng sản, hạn chế

tối đa tiêu cực, lãng phí. Trong quá trình đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, tỉnh

cần gắn phát triển cây công nghiệp với công nghiệp chế biến; đồng thời tiếp tục

quan tâm huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Bình Phước cần

thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết dân tộc, khơi dậy và phát huy tinh thần tương

thân tương ái, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong các tầng lớp nhân dân. Bên cạnh đó,

Bình Phước cần hết sức coi trọng việc xây dựng mối quan hệ láng giềng hữu nghị,

ổn định lâu dài với nước bạn Campuchia, gìn giữ, phát huy mối quan hệ giao lưu

tốt đẹp giữa nhân dân hai bên biên giới.

Ngày 30/9/2011 UBND tỉnh Bình Phước đã ban hành quyết định số 2170/QĐ-

UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bù Gia

Mập, tỉnh Bình Phước đến năm 2020 với các mục tiêu và những định hướng phát

triển chủ yếu như sau:

70

Xây dựng Bù Gia Mập trở thành huyện có kinh tế phát triển, xã hội công bằng

và văn minh, đảm bảo vững chắc về an ninh quốc phòng, gia tăng phát triển kinh tế

- xã hội trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, từng bước công nghiệp hóa -

hiện đại hóa nền kinh tế huyện.

Khai thác tốt nhất những tiềm năng và lợi thế, phát huy nội lực, tạo môi

trường thật sự hấp dẫn nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả và

khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

Phát triển kinh tế - xã hội huyện Bù Gia Mập phải trên cơ sở phát triển nông

nghiệp toàn diện, sớm tạo nên sự cân đối, mở rộng dịch vụ - thương mại, công

nghiệp chế biến, đưa Bù Gia Mập trở thành huyện vững mạnh ở vị trí chiến lược

của tỉnh và cả nước.

3.1.1.2. Định hướng phát triển giáo dục tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước

Theo văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và XI (2010 - 2020) Đảng bộ

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước đã định hướng chiến lược phát triển giáo dục

10 năm (2010 - 2020) như sau:

Mục tiêu chung

Coi trọng công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực. Đặc biệt chú trọng

nguồn nhân lực làm khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lí giỏi và công

nhân kỹ thuật lành nghề. Tăng cường chất lượng và hiệu quả trong Giáo dục và

Đao tạo.

Tăng cường đào tạo và có chính sách ưu đãi để thu hút mạnh đội ngũ giáo

viên đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng. Tăng cường đầu tư cơ sở vật

chất trường, lớp, bổ sung đồ dùng, trang thiết bị phục vụ dạy và học. Từ nay đến

năm 2010, thực hiện kiên cố hoá các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học

phổ thông. Xây dựng phương án đào tạo cán bộ cho các ngành, các cấp huyện và

xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa cán bộ quản lí, cán bộ kỹ thuật và lực lượng lao

động trực tiếp sản xuất, kinh doanh. Đẩy nhanh và nâng cao chất lượng xã hội hoá

71

công tác đào tạo. Phát triển nhiều hình thức đào tạo nghề, tăng tỷ lệ lao động qua

đào tạo.

Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học, tiếp tục xây dựng nền giáo dục tiên

tiến, đẩy mạnh việc xã hội hóa giáo dục thực hiện kế hoạch giáo dục 5 năm (2011-

2015) và kế hoạch 10 năm (2011-2020). Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ chất

lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ chuẩn hóa và hiện đại hóa, xây

dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, hợp lý

về cơ cấu đạt chuẩn 100%, nâng dần tỷ lệ giáo viên trên chuẩn theo từng năm. Tiếp

tục đầu tư cơ sở vật chất trường học, xây dựng xã hội học tập, mở rộng hình thức

liên kết trong Giáo dục và Đào tạo, phát huy vai trò của hội khuyến học và các

trung tâm học tập cộng đồng, động viên kịp thời các gương điển hình trong học tập,

sử dụng hiệu quả “quỹ khuyến học” địa bàn. Phấn đấu thực hiện đạt các chỉ tiêu đề

ra trong lĩnh vực giáo dục, giữ vững nâng cao chất lượng đạt chuẩn quốc gia về

chất lượng phổ cập giáo dục về tiểu học.

Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi thành viên trong xã

hội được học tập, học suốt đời, góp phần nâng cao trình độ phổ thông, nâng cao kĩ

năng nghề nghiệp, tri thức và khả năng thích ứng với cuộc sống.

Từng bước hoàn thiện chính sách đổi mới cơ chế quản lí giáo dục theo hướng

đa dạng hóa các loại hình giáo dục, phát triển mạnh các cơ sở giáo dục ngoài công

lập, mở rộng liên kết hợp tác, khuyến khích đầu tư để phát triển hợp lý các cơ sở

giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển.

Cùng với chủ trương chung của tỉnh, ngành giáo dục huyện cũng đặt mục tiêu

phát triển hoàn chỉnh hệ thống giáo dục nhằm nâng cao nguồn nhân lực cho địa

phương, phấn đấu đến năm 2020 mạng lưới trường, lớp từ mần mon đến THCS trải

đều khắp các xã.

Tăng cường sự lãnh đạo của cấp Ủy, Đảng, chỉ đạo điều hành của chính quyền

và sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể.

Mục tiêu cụ thể

72

Hệ mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo) : mỗi xã có 1 - 2 trường và bố trí thành

nhiều điểm thuận lợi cho trẻ đi học. Phấn đấu huy động học sinh đúng độ tuổi vào

bậc học Mầm non 100%, huy động 100% học sinh hoàn thành bậc Mầm non vào tiểu học và hoàn thành bậc tiểu học vào THCS; bình quân trường học: 15 m2/học

sinh. Bậc tiểu học: Mỗi xã có 2 - 3 trường bố trí địa điểm thích hợp, huy động số

em đến tuổi đi học đến trường năm 2015 và 2020 là 100%. Tỷ lệ học sinh hoàn

thành bậc tiểu học đạt 100%. Tổng số học sinh dự kiến 24.200 em; bình quân: 20 m2/học sinh. Bậc trung học cơ sở: Mỗi xã có 1 - 2 trường bố trí địa điểm thuận lợi

cho trẻ đi học. Năm 2015 huy động 100% số em hoàn thành bậc tiểu học vào

THCS. Tỷ lệ tốt nghiệp đạt 95 - 97%. Tổng số học sinh dự kiến 15.790 em; bình quân: 20 m2/học sinh. Phấn đấu năm 2015 là 70% và năm 2020 là 80% số học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục vào học ở trường THPT; bình quân: 20 m2/học sinh.

Dự kiến đến năm 2020 tách thêm 3 trường tiểu học, Tỷ lệ biên chế giáo viên

trên 01 lớp tiểu học là: 1.5, Số cán bộ quản lí đối với trường loại 1 thường là: 3, Sĩ

số học sinh trên lớp bình quân khoảng 30hs.

3.1.2. Cơ sở nghiên cứu thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Chúng tôi đã khảo sát và phân tích thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của

Hiệu trưởng các trường TH huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước. Chúng tôi thấy về

cơ bản có những mặt đã đạt được so với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Đó là các trường

tiểu học trong huyện ngày càng hoàn thiện về số lượng giáo viên tiến tới đạt chuẩn

giáo viên trên lớp so với quy định. Phần lớn giáo viên đã được giao đúng nhiệm vụ,

đúng chuyên ngành đào tạo góp phần tích cực trong việc phát triển giáo dục. Tuy

nhiên, thực chất vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu mới hiện nay. Công tác tuyển

dụng còn nhiều bất cập. Bản thân nhà trường không chủ động được công tác tuyển

dụng nhân sự cho trường mình. Có những bộ môn rất khó tuyển giáo viên. Chế độ

lương, đãi ngộ giáo viên hiện nay chưa thỏa đáng. Vì vậy, việc giữ chân những

giáo viên giỏi vô cùng khó khăn. Công tác bồi dưỡng giáo viên đã được quan tâm

73

nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, nhiều giáo viên lớn tuổi có kinh nghiệm trong

giảng dạy nhưng trình độ đào tạo còn thấp kết hợp với kinh tế khó khăn nên ít chịu

tham gia bồi dưỡng, đội ngũ giáo viên trẻ có trình độ thì lại non kém kinh nghiệm

dẫn đến khó khăn cho Hiệu trưởng trong quá trình phân công, phân nhiệm cho đội

ngũ giáo viên trong nhà trường. Công tác đánh giá giáo viên còn nặng về hình thức

và theo điểm “trung bình chủ nghĩa”, mức phấn đấu của giáo viên còn hạn chế. Một

số Hiệu trưởng vẫn chưa phát huy được hết sức mạnh của đội ngũ trợ lý của mình

trong quá trình quản lí cụ thể đó là các khối trưởng dẫn đến còn tình trạng chưa kịp

thời giải đáp những khó khăn của giáo viên trong quá trình công tác. Một số Hiệu

trưởng chưa chú trọng tới những nhu cầu cũng như khó khăn của đội ngũ giáo viên

trong quá trình phân công giảng dạy cho giáo viên.

3.2. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học ở một số

trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, kết quả phân tích và đánh giá thực trạng, chúng

tôi đề xuất một số biện pháp giúp Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia

Mập tỉnh Bình Phước sử dụng đội ngũ giáo viên một cách hiệu quả trong giai đoạn

từ nay đến năm 2020.

3.2.1. Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng

của đội ngũ giáo viên tiểu học

Mục đích: Nhằm giúp cho giáo viên tiểu học xác định rõ vai trò, chức năng,

nhiệm vụ của mình.

Nội dụng: Bản thân người giáo viên tự xác định đúng vị trí của mình phấn đấu

để đạt hiệu quả trong giảng dạy và giáo dục.

Theo nghị định số 295/QĐ-GĐ ngày 11/10/1994 của Bộ Giáo Dục và điều lệ

trường tiểu học năm 2005 đã xác định rõ vai trò của giáo viên tiểu học: “Giáo Viên

tiểu học là lực lượng chính, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục, là

người giáo dục – tổ chức quá trình học tập bằng phương thức nhà trường”.

74

Nghị quyết Trung ương 8 (khoá XI) yêu cầu: “Nâng cao nhận thức về vai trò

quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ GV và cán bộ quản lí giáo

dục”.

Vì vậy, giáo viên tiểu học là lực lượng nòng cốt, là người quyết định trực tiếp

đến chất lượng giáo dục, hiệu quả giáo dục của bậc tiểu học nền tảng trong hệ

thống giáo dục quốc dân. Muốn thực hiện điều đó, các cấp quản lí phải đầu tư công

tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ Hiệu trưởng và GV tiểu học.

3.2.2. Giải pháp 2: Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

sư phạm cho đội ngũ giáo viên nhà trường

Mục đích:

Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì, nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên, là điều kiện quyết định để nhà trường có thể đứng vững, thắng lợi

trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Nó giúp cho đội ngũ giáo viên

nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu mới, đặc biệt với chủ trương đổi mới giáo dục

hiện nay.

Việc tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên sẽ giúp khắc phục sự

không đồng đều trong đội ngũ về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ kiến thức,

kĩ năng sư phạm. Sự phấn đấu cập nhật kiến thức chuyên môn và kiến thức văn

hóa, sự rèn luyện nâng cao kĩ năng sư phạm trong việc dạy người, dạy chữ có ý

nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển của bản thân người giáo viên.

Nội dung:

Tạo mọi điều kiện cho tất cả cán bộ, giáo viên được tham gia dự các lớp bồi

dưỡng chính trị, quán triệt các Nghị quyết, chủ trương của Đảng trong hè. Khuyến

khích giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đạo

đức, lối sống…

Đứng trước yêu cầu cấp thiết của Ngành giáo dục hiện nay là đổi mới nội

dung và phương pháp giảng dạy thì vấn đề tự bồi dưỡng, tự nâng cao nhận thức

của giáo viên vô cùng quan trọng. Giáo viên nhận thức về việc đổi mới sâu sắc có

75

thông thì việc thực hiện đổi mới phương pháp mới có hiệu quả. Việc đổi mới có

thành công hay không chính là việc đổi mới tư duy của từng cá nhân giáo viên. Vì

vậy, trong mỗi buổi họp hội đồng sư phạm hoặc tổ Chuyên môn, Ban giám hiệu

hoặc Tổ khối trưởng thường xuyên động viên việc tự bồi dưỡng, tạo điều kiện để

giáo viên dự giờ lẫn nhau. Tổ chức các tiết dạy mang tính sáng tạo để giáo viên tự

giới thiệu những hình thức tổ chức dạy học cũng như phương pháp đổi mới cho

việc dạy học của bản thân.

Động viên đội ngũ nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp giảng dạy,

nội dung chương trình qua các tài liệu tập huấn chương trình thay sách. Cung cấp

các sách báo đến tận tổ như : Giáo dục sáng tạo, thế giới quanh ta, toán tuổi thơ.

Trân trọng những sáng kiến dù là nhỏ của giáo viên để kích thích sự tìm tòi học hỏi

nâng cao tay nghề của giáo viên.

Động viên tạo mọi điều kiện cho giáo viên tự đăng kí học cử nhân tiểu học,

Cao đẳng sư phạm Mỹ thuật, âm nhạc để cập nhật kiến thức, nâng cao tay nghề,

thường xuyên tổ chức các chuyên đề, thao giảng, hội giảng để rút kinh nghiệm.

Tạo điều kiện cho giáo viên dự giờ đồng nghiệp trong khối của trường cùng

với Ban giám hiệu. Tổ chức tham quan học tập những đơn vị có những thành công

trong những hoạt động đặc thù của nhà trường để giáo viên có điều kiện giao lưu,

học hỏi kinh nghiệm.

Tổ chức những buổi giao lưu để giáo viên có điều kiện học hỏi lẫn nhau.

Người lâu năm sẽ truyền kinh nghiệm cho người mới ra trường, ngược lại những

giáo viên mới ra trường sẽ truyền những kiến thức mới vừa được tiếp cận cho

những giáo viên đã được đào tạo từ lâu.

Bồi dưỡng năng lực giảng dạy, đánh giá chất lượng học tập cho đội ngũ giáo

viên theo tinh thần “dạy thực chất học thực chất”. Sau mỗi tiết dạy Hiệu trưởng,

Phó Hiệu trưởng, cần phân tích những ưu khuyết điểm của từng hoạt động, của

từng bài dạy. Sau mỗi tiết dự giờ, BGH cần gợi mở để giáo viên trình bày phương

án giảng dạy của mình, qua đó BGH sẽ phân tích cụ thể hơn để giáo viên lựa chọn

76

được phương án giảng dạy phù hợp với lớp mình. Mục đích của việc làm này là để

giúp cho giáo viên có cơ hội thông qua công tác dự giờ, tham gia rút kinh nghiệm

cùng với BGH để từng bước hoàn thiện hơn về tay nghề của mình giới thiệu những

điểm hay, điểm mới để giáo viên có thể vận dụng, bổ sung cho tiết dạy của mình.

Chính điều này là cơ sở để xây dựng tâm lý vững vàng, xây dựng bản lĩnh sư phạm

cho giáo viên đảm bảo được về kỹ năng đứng lớp của mình.

Tăng thời gian họp tổ để cùng góp ý xây dựng các tiết dạy các hình thức tổ

chức hoạt động trên lớp, cho giáo viên. BGH nhà trường phải phát huy hết sở

trường của giáo viên thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề.

Khuyến khích giáo viên phát huy năng lực bản thân và truyền kinh nghiệm cho

đồng nghiệp thông qua những hoạt động trong nhà trường.

Cử giáo viên tham gia các lớp đào tạo hoặc đào tạo lại giáo viên dạy Nhạc,

Họa, Thể Dục, Anh Văn…để dần dần khắc phục tình trạng thiếu giáo viên dạy các

bộ môn đó như hiện nay.

Động viên mọi người phải thường xuyên cập nhập kiến thức, kĩ năng sư

phạm, rèn luyện đạo đức, để khắc phục những khuyết điểm của mình nhằm nâng

cao năng lực chuyên môn.

Luôn có những lời động viên khen thưởng kịp thời, xứng đáng cho những

giáo viên làm tốt công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.

Tăng cường tham mưu cho cấp lãnh đạo trong việc tổ chức bồi dưỡng. Có

chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học; khuyến

khích đội ngũ GV và cán bộ quản lí nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tăng

cường kiểm tra đánh giá hiệu quả của công tác bồi dưỡng.

3.2.3. Giải pháp 3: Tăng cường công tác lập kế hoạch, bố trí, sử dụng đội

ngũ giáo viên

Mục đích: Giải Pháp này nhằm giúp dự báo nhu cầu giáo viên, lựa chọn sử

dụng đội ngũ giáo viên đảm bảo chất lượng. BGH bố trí sử dụng đúng năng lực của

77

họ nhằm phát huy hết khả năng, năng lực của từng giáo viên và phù hợp với yêu

cầu của nhà trường.

Nội dung:

3.2.3.1. Về lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trong nghị quyết TW3 khóa VIII đã khẳng định: “muốn xây dựng và phát

triển đội ngũ trước hết phải định hình được đội ngũ đó. Lập kế hoạch sử dụng đội

ngũ giáo viên là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác

cán bộ đi vào nề nếp”.

Điều 65 luật cán bộ công chức quy định nội dung quản lí cán bộ, công chức

bao gồm: “xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức”.

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và số liệu điều tra của các trường cũng như

tình hình thực tế của huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, căn cứ hướng dẫn của

Sở, các trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo Hiệu trưởng cần tiến hành xây dựng kế

hoạch sử dụng giáo viên theo từng năm và kế hoạch dài hạn đến năm 2020. Quá

trình thực hiện kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học của mỗi trường phải

quán triệt quan điểm :

Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp trên.

Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ từ cơ sở.

Bảo đảm tính khách quan công bằng.

Bảo đảm nguyên tắc kế thừa và phát triển.

Căn cứ vào thông tư số 35/2006/TTLT/BGDĐT – BNV ngày 23/8/2006 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và bộ nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên

chức ở các cơ sở GD phổ thông công lập.

Biên chế giáo viên: phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường TH

cần rõ chức danh sau: xem bình quân mỗi lớp đã được bố trí định mức bao nhiêu

giáo viên để xác định số biên chế (đảm bảo tỉ lệ 1,5 GV/lớp). Có giáo viên chuyên

78

trách làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong, giáo viên thư viện thiết bị…cần

phải có dự báo về nhu cầu giáo viên cũng như tiêu chuẩn hóa đội ngũ.

3.2.3.2. Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên

Trong công tác sử dụng đội ngũ giáo viên phải chú ý rà soát, bố trí hợp lý theo

yêu cầu của từng trường.

Việc sử dụng đội ngũ giáo viên phải đúng theo chuẩn quy định của Giáo dục

và Đào tạovừa đảm bảo tính khoa học, công bằng, khách quan.

Sử dụng đội ngũ phải phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn.

Để thực hiện được giải pháp này phòng Giáo dục và Nội vụ cần thống nhất để ra

các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, thống nhất kế hoạch đào tạo

bồi dưỡng, nhu cầu tuyển dụng giáo viên hàng năm.

Hiệu trưởng xem lại quyết định phân công chuyên môn của tất cả các năm học

trước, kết quả xét thi đua, xét công chức, kết quả trong suốt quá trình công tác (lưu

ý 3 năm học gần nhất); trong đó đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của từng cá

nhân.

Ban giám hiệu cần xem xét hoàn cảnh gia đình, trình độ chuyên môn, sở

trường, khí chất, khả năng của từng GV; lấy ý kiến về nguyện vọng của tất cả cán

bộ, giáo viên, nhân viên (mỗi cá nhân 3 nguyện vọng; gồm nguyện vọng 1, nguyện

vọng 2, nguyện vọng 3, theo thứ tự ưu tiên, không trùng lập và phải ghi đủ 3

nguyện vọng), nắm vững các văn bản hướng dẫn của cấp trên để việc phân công

được thuận lợi, đúng pháp luật mà lại phù hợp theo nguyện vọng của từng cá nhân.

Đảm bảo cho việc phân công chuyên môn thật sự hợp tình, hợp lí.

Hiệu trưởng dự kiến phân công chuyên môn, tiếp theo là trao đổi với Phó

Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn để có hướng điều chỉnh, bổ sung cho thật phù

hợp, tạo được sự đồng thuận cao trong lãnh đạo nhà trường.

Tổ chức cuộc họp liên tịch thành phần gồm có Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng,

Lãnh đạo: công đoàn, chi bộ, đoàn thanh niên để bàn bạc điều chỉnh phân công

chuyên môn một cách phù hợp, dân chủ, công bawngm khách quan.

79

Hiệu trưởng thông qua dự kiến phân công chuyên môn trong cuộc họp chi bộ

để chi bộ có hướng chỉ đạo và lắng nghe ý kiến phản biện của các đảng viên trong

chi bộ. Đây là một trong những cơ sở cho Hiệu trưởng điều chỉnh việc sử dụng đội

ngũ GV trong trường, nếu xét thấy không phù hợp.

Tổ chức cuộc họp liên tịch mở rộng trong nhà trường. Thành phần gồm Hiệu

trưởng, Phó Hiệu trưởng, Lãnh đạo: Công đoàn, chi bộ, đoàn thanh niên, giáo viên

tổng phụ trách đội, thanh tra nhân dân và các khối trưởng để Hiệu trưởng thông báo

dự kiến phân công chuyên môn, trong đó Hiệu trưởng phân tích thật chi tiết và sâu

sắc những nội dung sau: quyết định phân công chuyên môn cho GV của tất cả các

năm học trước, kết quả xét thi đua, xét công chức, kết quả công tác trong suốt quá

trình, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của từng cá nhân; xem xét hoàn cảnh gia

đình, tình hình sức khỏe, những giáo viên nữ đang mang thai, giáo viên phải thuyên

chuyển công tác trong năm học; trong từng tổ chuyên môn phải đảm bảo về tỉ lệ

nam nữ, độ tuổi, trình độ chuyên môn đồng đều; sở trường, khí chất, khả năng tâm

sinh lí, đáp ứng được nguyện vọng của tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và thực

hiện tốt theo các các văn bản hướng dẫn của cấp trên. Hiệu trưởng lắng nghe sự

góp ý của tất cả các thành viên tham gia cuộc họp. Hiệu trưởng nắm vững tất cả các

thông tin có liên quan đến công tác phân công chuyên môn trước khi đưa ra quyết

định chính thức. Điều đó vừa đáp ứng được tính pháp lý, tính khoa học và nhu cầu

thực tiễn của trường.

Hiệu trưởng mời các đối tượng không được phân công theo nguyện vọng (nếu

có) trao đổi phân tích, giải thích lí do vì sao không phân công theo nguyện vọng

của GV. Đồng thời Hiệu trưởng cần động viên GV, lưu ý đến việc biểu dương

sự đóng góp và thành tích của họ. Hiệu trưởng cần nắm bắt và xử lí có hiệu quả

các nguồn tin liên quan, nếu cần thiết có thể tổ chức cuộc họp liên tịch lần 2.

Thời khóa biểu phải sắp xếp một cách khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho

từng cá nhân tiết kiệm được kinh phí đi làm việc, có thời gian nghỉ ngơi phù hợp

khi có tiết dạy chuyên. Cần lưu ý giáo viên có con nhỏ, giáo viên đang mang thai,

80

giáo viên sức khỏe kém, giáo viên lớn tuổi, giáo viên có hoàn cảnh kinh tế khó

khăn, giáo viên đi dạy xa trường, dạy nhiều điểm trường.

Hiệu trưởng xem xét lần cuối và ra quyết định phân công chuyên môn. Cuối

cùng là tổ chức cuộc họp hội đồng Sư phạm để công bố quyết định phân công

chuyên môn đầu năm học.

Hiệu trưởng có quyền quyết định khi có quan điểm không thống nhất trong

phân công chuyên môn. Hiệu trưởng phải có khả năng quyết đoán, dự báo trong

một năm học để tránh thay đổi do tách lớp, ghép lớp, nhận giáo viên mới, có giáo

viên chuyển đi, giáo viên nghỉ hậu sản và các qui định mới của Nhà nước về biên

chế, bố trí chức danh..., có biện pháp tốt đối với những trường hợp “Khẩu phục,

tâm chưa phục”trong việc chấp hành phân công chuyên môn.

Đánh giá bố trí lại hoặc sàng lọc một số giáo viên còn yếu kém, giáo viên

chưa đủ chuẩn để động viên, khuyến khích và hỗ trợ kinh phí để giáo viên đó tham

gia học tập nếu giáo viên đó có hoàn cảnh khó. Vận động những giáo viên không

đủ năng lực chuyển sang nhiệm vụ khác. Trong bối cảnh đội ngũ giáo viên tiểu học

vừa thiếu lại vừa thừa như hiện nay để sử dụng hiệu quả được đội ngũ giáo viên

này là rất khó nên cần phải có sự thống nhất từ nhiều phía và đòi hỏi phải có thời

gian dài.

Sử dụng đội ngũ giáo viên phải phù hợp với trình độ và năng lực chuyên môn,

đúng với sở trường, đủ số lượng và đạt chất lượng.Mạnh dạn cho nghỉ việc những

giáo viên kém phẩm chất.

Khi tuyển chọn giáo viên, Sở Giáo dục và Đào tạonên để cho Phòng Giáo dục

và Đào tạocó trách nhiệm xét tuyển trực tiếp, đảm bảo đúng yêu cầu chuyên môn,

đạo đức. Khi thiếu giáo viên nên cho nhà trường tự tuyển giáo viên để đảm bảo đáp

ứng kịp thời nhu cầu của nhà trường. Hiệu trưởng phải có những hành lang pháp lý

vững chắc để tuyển chọn và sàng lọc đội ngũ chọn ra được những người ưu tú có

tâm để thúc đẩy công tác giáo dục trong nhà trường có hiệu quả.

81

Đa dạng hóa các hình thức phân công giảng dạy, có thể phân công giáo viên

chuyên dạy một khối lớp trong nhiều năm hoặc mỗi năm một khối lớp. Mỗi hình

thức phân công đều có những mặt mạnh và mặt yếu, Hiệu trưởng cần cân nhắc để

có cách phân công GV phù hợp.

Bố trí trong các tổ khối giáo viên tương đối đều tay. Việc xếp lớp, phòng học

nên được nghiên cứu dựa trên yếu tố người có kinh nghiệm kế bên giáo viên mới ra

trường, giáo viên kinh nghiệm còn hạn chế để kịp thời hướng dẫn giúp đỡ.

Chọn đồng chí giáo viên có năng lực nhất trong tổ làm khối trưởng. Khối

trưởng là người gương mẫu, nhiệt tình biết tập hợp các thành viên trong tổ, dìu dắt

tổ mình cùng hoạt động, tất cả các thành viên là những anh chị em không những

cùng nhau chia ngọt, sẻ bùi mà còn là nơi giúp nhau cùng tiến bộ, cùng nâng cao

tay nghề. Tổ khối lập kế hoạch thao giảng, dự giờ theo từng tháng, từng tuần và

luôn đi sát hướng dẫn và tạo điều kiện cho giáo viên trong khối được học tập kinh

nghiệm giảng dạy của đồng nghiệp thông qua dự giờ, thao giảng. Xây dựng người

Khối trưởng biết việc và phải luôn năng động, biết cách tổ chức sinh hoạt trong

khối để hoạt động khối đồng bộ với hoạt động chung của trường và mang tính thiết

thực là nâng cao trình độ nghiệp vụ cho mỗi thành viên trong tổ. Sinh hoạt tổ khối

phải trở thành nhu cầu thật sự đối với giáo viên. Vì thế, trong các sinh hoạt khối

cần có nội dung thật cụ thể, thật thiết thực.

Đối với nghề dạy học thì thâm niên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Thâm niên

nghề nghiệp là một trong những yếu tố giúp nhà quản lí cần tính đến trong việc sử

dụng đội ngũ GV.

Hoàn cảnh gia đình và nguyên vọng cá nhân: đây là một nội dung hết sức

quan trọng mà Hiệu trưởng cần lưu ý. Tuy nhiên, Hiệu trưởng cần xem xét từng

trường hợp cụ thể để giải quyết sao cho hợp lý. Hiệu trưởng cần động viên kịp thời

để giáo viên có tài năng, giáo viên cốt cán của trường phối hợp đồng thuận đầu tư

công sức, thời gian, sáng kiến kinh nghiệm, góp phần làm nên các thành tích cao

cho nhà trường. Tạo điều kiện cho mọi thành viên trong trường thấy rằng: Thành

82

tích của tập thể là thành tích của chính mình. Thành tích của cá nhân cũng có một

phần đóng góp, giúp đỡ của tập thể. Vui vì thành tích của tập thể và cũng mừng vì

thành tích của đồng nghiệp đạt được. Trong mọi phong trào người Hiệu trưởng phải

xứng đáng là trụ cột, là cố vấn để chỉ đạo và phải điều hành công việc hợp lý.

Hiệu trưởng đề ra các biện pháp thích hợp và xây dựng quy trình phân công

thể hiện được sự dân chủ trong nhà trường nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tập

trung dân chủ trong việc phân công.

3.2.4. Giải pháp 4:Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá giáo

viên

Mục đích: Đánh giá đúng được năng lực của từng giáo viên để có kế hoạch sử

dụng, đào tạo một cách đúng đắn, phù hợp với yêu cầu của nhà trường và nguyện

vọng của cá nhân giáo viên. Đánh giá đúng năng lực của giáo viên sẽ là nguồn

động viên, tạo động lực cho giáo viên hoạt động có hiệu quả và không ngừng phấn

đấu vươn lên trong nghề nghiệp.

Việc kiểm tra đánh giá giáo viên phải đảm bảo tính trung thực, khách quan,

toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy

học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

Việc kiểm tra đánh giá giáo viên phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua minh

chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí được quy định.

Nội dung:

Kiểm tra là một trong bốn nội dung, chức năng của người cán bộ quản lí trong

công việc quản lí nhà trường. Kiểm tra là vũ khí, là động lực cho sự phát triển.

Trong nhà trường, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra chính là nhắc nhở mọi

người làm việc đúng, đồng thời phát hiện kịp thời những mặt tốt để phát huy, tìm ra

những mặt hạn chế để khắc phục. Thói quen nghiêm túc, làm việc có kế hoạch khoa

học trong công việc không phải tự nhiên ai cũng có mà hầu hết được hình thành và

phát triển trong suốt cả quá trình công tác mà lúc đầu thường là chưa tự giác. Nói

83

tóm lại là làm tốt công tác kiểm tra theo đúng nguyên tắc, thiết thực sẽ tạo nên hiệu

quả đích thực, giúp mỗi người ngày càng tự giác và nghiêm túc hơn.

Kiểm tra là việc thực hiện các quy định về chuyên môn như: kế hoạch giảng

dạy, soạn giáo án, thực hiện chương trình, thực hiện chế độ kiểm tra cho điểm, việc

chấm, chữa bài cho học sinh, việc dự giờ thăm lớp, tự học, công tác chủ nhiệm và

một số công tác khác. Ngoài kiểm tra theo lịch, CBQL cần chú trọng việc kiểm tra

đột xuất, nhất là dự giờ đột xuất và việc thực hiện quy chế chuyên môn. 100% giáo

viên được dự giờ đột xuất ít nhất 1 lần trong một học kỳ. Sử dụng kết quả kiểm tra

để nhắc nhở, rút kinh nghiệm những giáo viên thực hiện chưa tốt hoặc có thiếu sót

trong quá trình công tác, đồng thời tuyên dương, khích lệ những cá nhân làm tốt từ

đó nhân rộng điển hình. Khi cán bộ, giáo viên bị nhắc nhở 2 – 3 lần mà vẫn không

sửa chữa sẽ bị kiểm điểm. Vì việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên từ tổ đến

Ban giám hiệu nên tránh được tình trạng vi phạm quy chế chuyên môn. Trong quá

trình kiểm tra chủ yếu phát hiện ra một số tồn tại của giáo viên để nhắc nhở. Nhờ

kiểm tra nhắc nhở mà những thiếu sót này dần dần được khắc phục.

Kiểm tra giờ lên lớp của giáo viên, dự giờ đột xuất, để tránh tâm lý đối phó,

hình thức của giáo viên. Dự giờ đột xuất cần đánh giá theo tiêu chí đổi mới đánh

giá giờ dạy như đảm bảo mục tiêu kiến thức bài dạy, lựa chọn hình thức tổ chức

phù hợp nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh, phương pháp và cách xử

lý các tình huống sư phạm có hiệu quả.

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, có thể kiểm tra toàn bộ hoặc

kiểm tra xác xuất bài thi, chấm đúng đáp án, quy định đánh giá xếp loại học sinh

theo hướng dẫn, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thiếu công bằng trong đánh

giá xếp loại học sinh.

Tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về công tác

chuyên môn, quy chế chuyên môn, đặc biệt quán triệt văn bản hướng dẫn thanh tra

giáo viên theo thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT của bộ GD&ĐT.

84

Thành lập ban kiểm tra chuyên môn gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ

chuyên môn, giáo viên giỏi, thanh tra nhân dân, quy định rõ trách nhiệm và quyền

hạn của ban kiểm tra các thành viên.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn diện, chuyên đề giáo viên, lịch kiểm tra

hàng năm, thông tin nội dung yêu cầu về công tác kiểm tra đến toàn thể giáo viên.

Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi lần kiểm tra, yêu cầu giáo viên tự nhận xét

tiết dạy trước khi ban kiểm tra đánh giá.

Tuy nhiên người quản lí cần tạo điều kiện để giáo viên biết mục đích, yêu cầu,

ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá giáo viên. Biết cách nhìn nhận công việc của

mỗi cá nhân đã làm. Giáo viên cần tự tin và mạnh dạn trình bày ý kiến, quan điểm

cũng như những minh chứng về sự phấn đấu của bản thân.

Các cấp quản lí giáo dục và đội ngũ giáo viên tiểu học cần thực hiện việc đánh

giá với tinh thần trách nhiệm cao và ý thức xây dựng là chính. Cần xây dựng môi

trường thân thiện, dân chủ và thật sự tôn trọng lẫn nhau trong quá trình đánh giá.

Ban lãnh đạo nhà trường tổ chức đánh giá với mục tiêu để giúp đỡ mỗi thành

viên trong tập thể sư phạm phấn đấu tốt hơn. Cả giáo viên cũng như ban lãnh đạo

cần đưa ra những minh chứng về những việc làm tốt cũng như chưa tốt của giáo

viên.

Điều quan trọng là Hiệu trưởng phải làm để giáo viên hiểu rằng công tác kiểm

tra đánh giá chỉ nhằm mục đích giúp giáo viên nhận biết được mình cần làm gì để

tốt hơn. Không tạo sự căng thẳng cũng như không gây áp lực cho phía Hiệu trưởng

và giáo viên.

Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá giáo viên cũng là một biện pháp

để nâng cao chất lượng đội ngũ. Để làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại đội

ngũ giáo viên trước hết cần nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật của nhà

nước, của ngành, quy chế trường tiểu học, luật giáo dục,… triển khai rộng rãi giúp

giáo viên nhận thức sâu sắc vai trò của kiểm tra đánh giá từ đó phấn đấu thực hiện

đạt kết quả tốt. Việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá giáo viên với mục đích là giúp

85

giáo viên tự nhìn nhận và điều chỉnh lại chính mình có đủ năng lực để đuổi kịp với

đà phát triển, đổi mới ngày càng nhanh của giáo dục trong xu thế hội nhập hiện

nay.

3.2.5. Giải pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và xây

dựng môi trường sư phạm tốt

Mục đích: chất lượng giáo dục cũng như chất lượng dạy học của giáo viên

quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi nhà trường. Có nhiều yếu tố

ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục, trong đó không thể không kể đến yếu

tố cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Ngoài các yếu tố như nội dung chương

trình, giáo trình đào tạo, đội ngũ giáo viên giảng dạy, công tác quản lí, công tác

kiểm tra, đánh giá yếu tố cơ sở vật chất có vai trò hết sức quan trọng. Một nhà

trường có đầy đủ các yếu tố nêu trên nhưng cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu,

không theo kịp sự phát triển của xã hội thì không thể có chất lượng đào tạo. Do đó,

việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến hiện đại sẽ góp phần nâng cao

hiệu suất lao động, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo chất lượng đội

ngũ giáo viên đáp ứng tốt với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong xu thế hội

nhập hiện nay.

Tạo được động lực cho giáo viên để giáo viên hăng hái phấn đấu, nhiệt tình

hơn trong công tác cũng như trong việc nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ,

dạy chữ, dạy người.

Cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu dạy học của giáo viên kết hợp với chính

sách tốt, hợp lý là tạo nội lực cho phát triển nói chung trong đó có sự nghiệp giáo

dục. Từ đó chất lượng đội ngũ giáo viên cũng được nâng lên.

Nội dung:

Xác định rõ chức năng nhiệm vụ, coi trọng chất lượng nguồn nhân lực,tham

mưu đề xuất với các cấp lãnh đạo tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất trong nhà trường

nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các trường tiểu

học trên địa bàn huyện.

86

Đánh giá, kiểm tra thực tế, lập kế hoạch đầu tư CSVC trang thiết bị cho từng

năm học, chỉ đạo các bộ phận chuyên trách căn cứ chức năng nhiệm vụ đề xuất bổ

sung các trang thiết bị cần thiết, phục vụ công việc, phục vụ giảng dạy và học tập;

lập dự án trình lãnh đạo tỉnh xét duyệt.

Ban giám hiệu nhà trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên cần

xác định rõ việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học hay việc

tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cũng đều nhằm phục vụ công tác

đào tạo của nhà trường. Do đó, việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch bổ sung cơ sở vật

chất, trang thiết bị hiện đại là công việc hết sức quan trọng, cần thiết của nhà

trường.

Ngoài việc xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, nhà trường còn trang bị thêm

các thiết bị dạy học hiện đại như: máy vi tính có kết nối mạng Internet, hệ thống âm

thanh, hệ thống nghe nhìn...Tất cả những điều kiện này nhằm giúp học sinh có điều

kiện thuận lợi nhất để tiếp thu kiến thức. Từ đó, tạo điều kiện cho học sinh ham mê

khám phá, tích cực học tập. Do đó, chất lượng đào tạo của nhà trường ngày càng

được nâng cao.

Chỉ đạothực hiện tốt công tác quản lí và khai thác tối đa sử dụng có hiệu quả

các trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.

Nhà trường cần thành lập Ban quản lí tài sản, thiết bị, có đầy đủ hồ sơ sổ sách

thống kê, kiểm tra tài sản định kỳ hàng quý, hàng năm.

Để sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị có hiệu quả, tiết kiệm tránh lãng phí, nhà

trường nên giao trách nhiệm quản lí, bảo quản và sử dụng cho từng khối lớp, hàng

tháng có kiểm tra, báo cáo, sửa chữa, bảo dưỡng để phục vụ giảng dạy học tập

được kịp thời.

Tranh thủ các nguồn lực kinh phí từ dự án của nước ngoài, các chương trình

mục tiêu của Chính phủ, sự hợp tác hỗ trợ của các doanh nghiệp trên địa bàn

huyện, cân đối từ việc tiết kiệm chi để bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật

nhằm phục vụ tốt công tác giáo dục của nhà trường.

87

Trong các nguồn lực, ngân sách giữ vai trò chủ đạo và được sử dụng ưu tiên

cho đào tạo bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cho cơ sở vật chất và các chế độ chính sách

đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên. Địa phương cần phải tích cực khai thác các nguồn

lực ngoài ngân sách để thực hiện ngân sách đối với giáo viên, chú trọng quản lí

thực hiện chính sách về lao động, tiền lương và các phụ cấp, chăm lo về đời sống

vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên.

Vận dụng điều kiện thực tế của địa phương, đẩy mạnh việc thực hiện chính

sách xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực, các lực lượng xã hội, các thành

phần kinh tế chăm lo cho đội ngũ giáo viên tiểu học.

Tạo môi trường xã hội thuận lợi cho sự thăng tiến của giáo viên, tăng cường

đầu tư phát triển đội ngũ, trang bị cơ sở vật chất phục vụ dạy học hiệu quả, thực

hiện các chế độ chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên.

Để có giáo viên giỏi đã khó, song biết sử dụng và giữ được giáo viên giỏi lại

càng khó hơn. Do đó, cần có chính sách thu hút và giữ chân giáo viên giỏi, cần có

quan điểm và chiến lược phù hợp trong việc giữ chân giáo viên giỏi, chứ không thể

dựa vào tinh thần tình nguyên của giáo viên.

Cần quan tâm hơn đến đời sống tinh thần của giáo viên, chú ý phân công công

việc hợp lý, tạo điều kiện cho giáo viên an tâm trong công tác, thực sự ổn định và

hướng phát triển trong tương lai.

Thực hiện các chính sách cho giáo viên như hỗ trợ cho vay vốn để cải thiện

đời sống gia đình, hỗ trợ kinh phí tham gia các lớp học, có chế độ ưu tiên cho con

em giáo viên,…

Tạo cơ hội để giáo viên tự phát triển, cho phép kế hoạch làm việc linh hoạt để

giáo viên có thể tập trung vào giảng dạy và nghiên cứu viết sáng kiến kinh nghiệm.

Cần tạo những cuộc đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo và giáo viên để lắng

nghe những ý kiến của họ hoặc có thể từ các cuộc họp tổ rồi gửi ý kiến lãnh đạo

bằng văn bản.

88

3.2.6. Giải pháp 6: Tạo điều kiện thuận lợi, cải tiến chế độ chính sách, tăng

cường kích thích bằng tinh thần và vật chất

Mục đích: Tạo được động lực cho giáo viên để giáo viên hăng say công tác,

phấn đấu, nhiệt tình hơn trong công việc cũng như tình thần trách nhiệm, nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ, dạy chữ, dạy người. Chế độ chính sách tốt, hợp lý

sẽ tạo nội lực phát triển nói chung của cá nhân giáo viên cũng như của nhà trường.

Từ đó chất lượng và hiệu quả quá trình sử dụng đội ngũ giáo viên sẽ được nâng lên.

Nội dung của phương pháp:

Chính sách đãi ngộ và sử dụng GV trước tiên phải quan tâm tới yếu tố công

bằng. đời sống GV có được đảm bảo mới tạo được tâm huyết, tận tụy với giáo dục.

Hiện nay, tâm huyết của GV giảm sút do niềm tin giảm sút. Một trong những

nguyên nhân dẫn đến việc này là sự thiếu công bằng trong tuyển dụng, đãi ngộ và

quản lí giáo viên. Tình trạng người nhận lương cao nhưng lao động bỏ ra không

xứng đáng, người được công nhận danh hiệu, được thăng chức, có học hàm, học vị

cao nhưng không xứng đáng, đối nghịch với đó là những người lao động, cống hiến

thầm lặng không được biết đến, coi trọng. Điều này tồn tại sẽ khiến GV không còn

tâm huyết dẫn đến hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên giảm sút.

Vận dụng điều kiện thực tế của địa phương, đẩy mạnh việc thực hiện chính

sách xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực, các lực lượng xã hội, các thành

phần kinh tế chăm lo cho đời sống giáo viên tiểu học của huyện.

Cần có những chính sách cụ thể để thu hút được những giáo viên giỏi, tạo môi

trường lao động thân thiện, sân chơi cho giáo viên.

Thường xuyên có những cuộc đối thoại giữa CBQL và GV để lắng nghe

những ý kiến của giáo viên để từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

Quan tâm tới đời sống tinh thần của giáo viên, tạo điều kiện để giáo viên an

tâm công tác, ổn định và phát triển.

89

3.3. Khảo sát về tính khả thi của các giải pháp

Để tìm hiểu về tính khả thi của các giải pháp chúng tôi đã tiến hành khảo sát ý

kiến của 250 cán bộ quản lí, giáo viên kết quả được thể hiện ở bảng 3.1 sau đây.

Bảng 3.1.1. Kết quả đánh giá của CBQL và GV về các biện pháp và tính khả thi

1 2 3 4 Tín cấp thiết của các biện pháp N % N % N % N %

Nâng cao nhận thức về tầm

quan trọng của đội ngũ giáo 173 69.2 71 28.4 3 1.2 2 0.8

viên tiểu học.

Tăng cường công tác bồi

dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 184 73.6 63 25.2 2 0.8 0 0

sư phạm cho đội ngũ giáo viên.

Tiến hành sắp xếp, phân công

đội ngũ giáo viên khoa học 173 69.2 77 30.8 0 0 0 0

công bằng, khách quan.

Tạo điều kiện thuận lợi, cải tiến

chế độ chính sách, tăng cường 168 67.2 71 28.4 9 3.6 1 0.4 kích tích bằng tinh thần và vật

chất.

Tăng cường quản lí hoạt động

giảng dạy và giáo dục của giáo 160 64.0 87 34.8 1 0.4 1 0.4

viên.

Cải tiến công tác đánh giá giáo 148 59.2 96 38.4 3 1.2 2 0.8 viên.

Đảm bảo sự thống nhất, kết 177 70.8 72 28.8 1 0.4 0 0 hợp giữa năng lực và nguyện

90

vọng của giáo viên với sự thực

hiện nguyện vọng của nhà

trường.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật

chất, phương tiện dạy học và 203 81.2 47 18.8 0 0 0 0 xây dựng môi trường sư phạm

tốt.

Chú trọng công tác thi đua 187 74.8 59 23.6 3 1.2 1 0.4 khen thưởng trách phạt.

(Chú thích: rất cần thiết: 1; cần thiết: 2; ít cần thiết: 3; không cần thiết: 4)

Qua bảng 3.1.1 ta thấy đa số các ý kiến đều cho rằng các ý kiến trên đều có

tính cấp thiết. Trong đó các ý kiến như “Tăng cường đầu tư cơ sở vât chất, phương

tiện dạy học và xây dựng môi trường sư phạm tốt. Chú trọng công tác thi đua khen

thưởng trách phạt. Đảm bảo sự thống nhất, kết hợp giữa năng lực và nguyện vọng

của giáo viên với sự thực hiện nguyện vọng của nhà trường. Tăng cường công tác

bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên” được đánh giá

rất cao với trên 70% ý kiến cho rằng rất cần thiết.

Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp được thể hiện qua bảng 3.1.2

sau

Bảng 3.1.2. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp

1

2

3

4

N

%

N

%

N

%

N

%

Tín khả thi của các biện pháp

132

52.8

112

44.8

6

2.4

0

0

Nâng cao nhận thức về tầm

quan trọng của đội ngũ giáo

viên tiểu học.

134

53.6

109

43.6

7

2.8

0

0

Tăng cường công tác bồi

dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

91

sư phạm cho đội ngũ giáo

viên.

139

55.6

106

42.4

4

1.6

0

0

Tiến hành sắp xếp, phân công

đội ngũ giáo viên khoa học

công bằng, khách quan.

Tạo điều kiện thuận lợi, cải

131

52.4

105

42.0

12

4.8

1

0.4

tiến chế độ chính sách, tăng

cường kích thích bằng tinh

thần và vật chất.

140

56.0

109

43.6

1

0.4

0

0

Tăng cường quản lí hoạt động

giảng dạy và giáo dục của

giáo viên.

135

54

110

44.0

5

2.0

0

0

Cải tiến công tác đánh giá

giáo viên.

Đảm bảo sự thống nhất, kết

149

59.6

97

38.8

4

1.6

0

0

hợp giữa năng lực và nguyện

vọng của giáo viên với sự

thực hiện nguyện vọng của

nhà trường.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật

129

51.6

112

44.8

9

3.6

0

0

chất, phương tiện dạy học và

xây dựng môi trường sư

phạm tốt.

150

60.0

90

36

10

4.0

0

0

Chú trọng công tác thi đua

khen thưởng trách phạt.

(Ghi chú: rất khả thi:1; khả thi: 2; ít khả thi: 3; không khả thi: 4)

92

Từ kết quả khảo sát ở bảng 3.1.2 ta thấy:

Giải pháp 1: Giải pháp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ

giáo viên tiểu học có 52.8% số ý kiến đánh giá là rất khả thi và 44.8% số ý kiến

đánh giá khả thi như vậy biện pháp này có thể áp dụng trong công tác sử dụng đội

ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

Giải pháp 2: Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm

cho đội ngũ giáo viên có 53.6% ý kiến cho giáo viên cho rằng giải pháp này rất khả

thi, và 43.6% ý kiến đánh giá giải pháp có tính khả thi. Kết hợp với bảng 3.1a ta

thấy mức rất cần thiết và cần thiết của giải pháp cũng ở mức rất cao 73.6% và

25.2%. Vậy với sự cần thiết cũng như tính khả thi của giải pháp mang lại cho

chúng ta thấy hiệu quả rất cao của giải pháp trong việc sử dụng đội ngũ giáo viên ở

các trường tiểu học.

Giải pháp 3: Giải pháp tăng cường công tác lập kết hoạc sử dụng đội ngũ giáo

viên. Giải pháp “Tiến hành sắp xếp, phân công đội ngũ giáo viên khoa học công

bằng, khách quan”. Có 69.2% ý kiến đánh giá rất cần thiết và 30.8% đánh giá cần

thiết, số ý kiến CBQL và GV đánh giá mức rất khả thi và khả thi là 55.6% và

42.4%. Giải pháp “Đảm bảo sự thống nhất, kết hợp giữa năng lực và nguyện vọng

của giáo viên với sự thực hiện nguyện vọng của nhà trường”với 70.8% ý kiến cho

là rất cần thiết và 28.8% ý kiến cho là cần thiết, tương tự ở bảng khảo sát về mức

khả thi ta có 59.6% ý kiến cho rằng rất khả thi và 38.8% ý kiến cho rằng khả thi.

Đây là nhóm giải pháp có tỉ lệ ý kiến đánh giá cao trong số những giải pháp được

đưa ra cả về mức độ cần thiết và tính khả thi của giải pháp. Thực hiện tốt nhóm giải

pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu

học trên địa bàn huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước.

Giải pháp 4: Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá giáo

viên. Giải pháp “Tăng cường quản lí hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo

viên”có 64.0% ý kiến cho rằng giải pháp này rất cần thiết và 34.8% ý kiến cho rằng

cần thiết, về tính khả thi của giải pháp có 56.0% ý kiến cho rằng rất khả thi và

93

43.6% ý kiến cho rằng giải pháp này khả thi. Đối với giải pháp “Cải tiến công tác

đánh giá giáo viên”có 59.2% ý kiến cho rằng rất cần thiết và 38.4% ý kiến cho cần

thiết, về mức độ khả thi của giải pháp có 54.0% ý kiến cho rằng rất khả thi và 44%

ý kiến cho rằng khả thi. Đối với giải pháp “Chú trọng công tác thi đua khen thưởng

trách phạt”có 74.8% ý kiến cho rằng rất cần thiết và 23.6% ý kiến cho rằng cần

thiết, về mức độ khả thi có 60.0% ý kiến cho rằng rất khả thi và 36.0% ý kiến cho

rằng khả thi. Sử dụng tốt nhóm giải pháp kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu

học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học.

Giải pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và xây dựng môi

trường sư phạm tốt có 81.2% ý kiến cho rằng rất quan trọng và 18.8% ý kiến cho là

quan trọng, về tính khả thi của giải pháp có 51.6% ý kiến cho là rất khả thi và

44.8% ý kiến cho là khả thi. Như vậy giải pháp tăng cường cơ sở vật chất và xây

dựng môi trường sư phạm tốt có số lượng đánh giá về tầm quan trọng rất cao cũng

như tính khả thi của giải pháp, thực hiện tốt được giải pháp này sẽ góp phần quan

trọng trong quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên.

Giải pháp 6: Tạo điều kiện thuận lợi, cải tiến chế độ chính sách, tăng cường

kích thích bằng tinh thần và vật chất có 67.2% ý kiến cho là rất cần thiết và 28.8%

ý kiến cho là cần thiết. Mức độ khả thi của biện pháp có 52.4% ý kiến cho là rất

khả thi và 42.0% ý kiến cho là khả thi. Vậy giải pháp này có thể thực hiện tốt trong

công tác sử dụng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh

Bình Phước.

94

Tiểu kết chương 3

Từ cơ sở lý luận và khảo sát thực tế việc sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu

trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước. Tác giả đề ra

những giải pháp: nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên tiểu

học; tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ

giáo viên nhà trường; tăng cường việc quy hoạch, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên;

tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá giáo viên; tăng cường cơ sở vật

chất, phương tiện dạy học và xây dựng môi trường sư phạm tốt; tạo điều kiện thuận

lợi, cải tiến chế độ chính sách, tăng cường kích thích bằng tinh thần và vật chất.

Tác giả đã khảo sát được mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Các giải pháp có mực độ cần thiết và mức độ khả thi cao. Tuy nhiên, trong quá

trình áp dụng các giải pháp này vào thực tế của trường học cần có sự điều chỉnh và

bổ sung cho phù hợp với mục tiêu ở mỗi giai đoạn cụ thể.

95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Từ những nghiên cứu lý luận về sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng

các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, thực trạng sử dụng đội

ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước chúng tôi rút ra những kết luận sau:

Về lý luận

Giáo dục tiểu học là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Do vị trí, chức

năng, nhiệm vụ của bậc tiểu học trong hệ thống giáo dục phổ thông, đội ngũ giáo

viên bậc tiểu học có vai trò cực kì quan trọng trong việc giáo dục đào tạo những

chủ nhân tương lai của đất nước trở thành những người “phát triển về trí tuệ, cường

tráng về thể chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng về đạo đức” (NQ4, BCHTW

Đảng khóa VII). Chính vì vậy, công tác quản lí việc sử dụng đội ngũ giáo viên của

Hiệu trưởng các trường tiểu học thực hiện hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất

lượng giáo dục trong nhà trường.

Về kết quả nghiên cứu thực trạng

Qua nghiên cứu thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các

trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước chúng tôi nhận thấy.

Một số Hiệu trưởng chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của việc lập kế hoạch

trong sử dụng đội ngũ giáo viên.

Hiệu trưởng lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên của trường chủ yếu dựa vào

kinh nghiệm cá nhân, chưa thu hút được sự tham gia của giáo viên.

Nhiều giáo viên khó khăn chưa được quan tâm đúng mức đến nguyện vọng,

kiêm nhiều công việc trong nhà trường, nhiểu giáo viên phải làm công việc không

đúng với chuyên môn được đào tạo.

Chế độ chính sách đối với giáo viên chậm được đổi mới, ảnh hưởng tới quá

trình công tác của giáo viên.

96

Các giải pháp

Xuất phát từ sự phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên

tiểu học tại các trường tiểu học huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước. Chúng tôi đề

xuất một số giải pháp sau:

Giải pháp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên tiểu

học.

Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ

giáo viên.

Tăng cường việc quy hoạch, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên.

Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và xây dựng môi trường sư

phạm tốt.

Tạo điều kiện thuận lợi, cải tiến chế độ chính sách, tăng cường kích thích

bằng tinh thần và vật chất.

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Xây dựng những chính sách phù hợp cho giáo viên và cán bộ quản lí nói

chung, giáo viên tiểu học và cán bộ quản lí ở cấp tiểu học nói riêng. Xây dựng

những chính sách thỏa đáng và kịp thời, nhằm giúp giáo viên an tâm trong công

tác.

Xây dựng chính sách tiền lương, phụ cấp chức vụ và thâm niên cho cán bộ

quản lí cũng như giáo viên, đặc biệt là chế độ ưu đãi đối với những CBQL và Giáo

viên làm công tác ở những trường vùng khó khăn.

Xây dựng chế độ nghỉ dưỡng hàng năm cho Hiệu trưởng cũng như giáo viên

nhằm giúp họ tái tạo sức lao động và hăng hái hơn trong công việc.

Quy định chế độ học tập bồi dưỡng hằng năm để nâng cao năng lực sư

phạm đối với giáo viên và năng lực quản lí đối với Hiệu trưởng các trường tiểu học.

97

Tăng quyền lực cho Hiệu trưởng của các trường phổ thông nói chung, các

trường tiểu học nói riêng. Đặc biệt là quyền về tuyển dụng và sử dụng giáo viên,

đáp ứng kịp thời nhu cầu giáo viên của mỗi trường. Như vậy Hiệu trưởng có thể

chủ động tìm cho mình những giáo viên giỏi, phù hợp với nhu cầu của trường nhằm

tăng hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên.

Tham mưu với các trường sư phạm và cao đẳng sử phạm trong tỉnh có

những chế độ chính sách phù hợp, thu hút và đào tạo những nam giáo viên phục vụ

cho nhu cầu của tỉnh nói chung và của huyện nói riêng.

2.2. Đối với phòng GD&ĐT, Ủy ban nhân dân huyện Bù Gia Mập tỉnh

Bình Phước

Có định mức cụ thể về giờ dạy đối với những giáo viên dạy môn ít tiết.

Tham mưu với sở GD&ĐT và Ủy Ban nhân dân tỉnh để xây dựng cơ sở vật

chất và cung cấp những trang thiết bị cần thiết cho các trường dần tiến tới hiện đại

hóa trang thiết bị dạy học.

Tham mưu với các sở liên quan để có chế độ chính sách đãi ngộ thu hút nhân

tài cho huyện đặc biệt là những nam giáo viên.

Thiết lập các mối quan hệ với các tổ chức và đoàn thể trong và ngoài tỉnh để

thu hút sự đầu tư và tài trợ cho sự nghiệp giáo dục của huyện.

2.3. Đối với Hiệu trưởng nhà trường

Hiệu trưởng cần phải xây dựng tầm nhìn cho trường mình quản lí, có thể kế

hoạch phát triển trường trong 5 năm, hoặc 10 năm. Tầm nhìn đó phải phản ánh

trong kế hoạch phát triển trường trong từng giai đoạn, từng năm.

Xây dựng chiến lược phát triển và sử dụng đội ngũ giáo viên theo từng nhiệm

kì 5 năm. Tổ chức triển khải các biện pháp thực thi chiến lược xây dựng và sử dụng

đội ngũ giáo viên theo từng năm học để chiến lược này trở thành hiện thực.

Xây dựng quy chế hoạt động riêng cho trường phù hợp với quy mô và thực tế

nhà trường, Nội quy của cán bộ giáo viên, quy chế chi tiêu nội bộ…

98

Xây dựng các chuẩn mực hành vi, truyền thống nhà trường, đưa các chuẩn

mực hành vi được tập thể thừa nhận vào nội quy nhà trường để trở thành yêu cầu

đối với hành vi các thành viên nhà trường.

Chủ động phối hợp với chủ tịch hội động trường xây dựng quy chế hoạt động

của hội đồng trường, tổ chức các hoạt động của hội đồng trường, xây dựng mối

quan hệ giữa hội đồng trường với chi ủy, Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng.

Hiệu trưởng và BCH công đoàn trường phải phân chia công việc và trách

nhiệm một cách cụ thể và rõ ràng, tránh tình trạng chồng chéo nhằm làm cho công

việc mang lại hiệu quả cao.

Hiệu trưởng phải chủ động tham mưu, đề xuất với phòng GD&ĐT để giải

quyết những vấn đề của nhà trường, góp ý với sở để việc chỉ đạo sát với thực tế của

nhà trường hơn.

Hiệu trưởng phải thường xuyên cập nhật những văn bản pháp luật, pháp quy,

vận dụng linh hoạt hệ thống văn bản kết hợp linh hoạt giữa quy định của luật và

quyền tự chủ trong quản lí của nhà trường để giải quyết hiệu quả những công việc

của nhà trường.

Hiệu trưởng cần xây dựng cho mình kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng một cách

hợp lý, thường xuyên rút kinh nghiệm công tác sử dụng đội ngũ giáo viên hằng

năm trong nhà trường, cũng như của đồng nghiệp ở các trường khác và vận dụng

những kinh nghiệm thành công của đồng nghiệp một cách linh hoạt phù hợp với

tình hình của trường mình.

99

1.

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2013), Chỉ thị 3004/CT-BGDĐT về nhiệm vụ trọng

tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo

dục chuyên nghiệp năm học 2013-2014, Hà Nội.

2.

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học, ban hành kem theo

Thông tư sô 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.

3.

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2005), Tìm hiểu luật giáo dục 2005, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.

4.

Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ

XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

5.

Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người toàn diện thời kì công nghiệp

hóa-hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

6.

Bùi Minh Hiển, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục, Nxb

Đại học Sư phạm, Hà Nội.

7.

Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư

phạm, Hà Nội.

8.

Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lí giáo dục,Một số vấn đề lý luận và thực

tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

9.

Nguyễn Hữu Lam (2001), Nghệ thuật lãnh đạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

10. Hồ Văn Liên (2006), Tài liệu dành cho học viên cao học, Quản lí giáo dục và

trường học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

11. Nguyễn Lộc (2010), Lý luận về quản lí, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

12. Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009), Cơ sở lý luận quản lí

trong tổ chức giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

13. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hòa (1997), Quản trị nhân sự, Nxb Giáo dục.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

14. Ngô Đình Qua (2013), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Sư

phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

15. Nguyễn Văn Quì, Trần Thị Bích Nga, Phạm Văn Sáu (2006), Tuyển dụng và

đãi ngộ người tài, Nxb Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh.

16. Hồ Chí Minh (2000), Hồ chí minh toàn tập, Tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà

Nội.

17.

Trần Kim Dung (2010), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Tổng hợp,Thành phố

Hồ Chí Minh.

18.

Lê Văn Thuận (2011), Văn bản quy phạm pháp luật, Bài giảng cơ sở pháp lý

của quản lí giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh.

19. Nguyễn Khánh Toàn, Bùi Huy Giáp, Cù Huy Cận, Đào Văn Tiến, Hoàng Phê,

Phạm Thiều, Tạ Quang Bửu, Trần Quỳnh, Tú Mỡ (1975), Từ điển tiếng việt phổ

thông, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

20. Bùi Ngọc Oánh, Tâm lý học trong xã hội và quản lí, Nxb Thống kê, Thành phố

Hồ Chí Minh.

21. Hoàng Xuân Việt (2005), Dụng nhân như dụng mộc, Nxb Hà Nội.

22.

Phạm Viết Vượng, Thành Can, Trần Quang Cấn, Đỗ Ngọc Đạt, Đặng Thị

Thanh Huyền, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Đức Thìn (2003), Quản lí hành

chính nhà nước và quản lí ngành giáo dục và đào tạo, Nxb Đại học Sư phạm,

Hà Nội.

23.

Thủ Tướng Chính Phủ (2011), Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển nhân

lực Việt Nam thời kì 2011-2020, Hà Nội.

24.

Trường cán bộ quản lí giáo dục Thành phố HCM (2006), Bài giảng bồi dưỡng

cán bộ quản lí trường tiểu học tập 3,4. Thành phố Hồ Chí Minh.

25.

Trung tâm nghiên cứu Khoa học tổ chức quản lí (1999), Nghệ thuật lãnh đạo,

quản lí, Nxb Thống kê.

26.

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bù Gia Mập (2013),Báo cáo tổng kết năm

học 2012-2013.

27.

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bù Gia Mập (2014), Báo cáo tổng kết năm

học 2013-2014.

100

28.

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bù Gia Mập (2011), Kế hoạch phát triển

ngành giáo dục và đào tạo huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2011-2020.

29. Robert Heller (2009), Cẩm nangquản lí hiệu quả động viên nhân viên, Nxb

Tổng hợp, Thành phố Hồ Chí Minh.

101

PHỤ LỤC 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

MÃ PHIẾU:

PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Kính thưa quý Thầy/Cô,

Nhằm thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu khoa học “Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên

các trường Tiểu học huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước” mà chúng tôi đang thực hiện. Xin quý

Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến riêng của mình về thông tin liên quan dưới đây bằng cách đánh dấu

(X) vào ô tương ứng với các câu hỏi.

Trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô.

1. Trước hết xin Thầy/Cô cho biết những thông tin về bản thân

□ Hiệu trưởng/ Phó Hiệu trưởng

□ Khối Trưởng/ Khối Phó

□ Giáo Viên

Từ 6 đến 10

Từ 11 đến 15

Từ 16 đến 20

Trên 21 năm

Thân niên

Dưới 5 năm

năm

năm

năm

công tác

2. Xin Thầy/Cô cho biết tình hình số lượng giáo viên hiện nay tại trường đang công tác

□ Đủ

□ Thừa

□ Thiếu

3. Trường Thầy/Cô đang công tác có cân đối về cơ cấu giáo viên không?

□ Nam nhiều hơn

□ Nữ nhiều hơn

□ Cân đối

Xin thầy, cô cho biết chất lượng đội ngũ GV ở trường thầy/cô đang công tác.

STT

Nội dung

Tốt

Khá

TB

Yếu

1

1

2

3

4

Chấp hành đường lối chính sách chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công dân.

2

1

2

3

4

Nắm vững chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục.

3

1

2

3

4

Yêu nghề, thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh.

4

Có tinh thần trách nhiệm, là tấm gương tốt cho học sinh.

1

2

3

4

5

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo.

1

2

3

4

6

Có trình độ về chuyên môn.

1

2

3

4

1

2

3

4

7

Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng và phương pháp công tác chủ nhiệm.

Nắm vũng nội dung công tác chủ nhiệm lớp.

1

2

3

4

8

5. Thầy/Cô cho biết ý kiến về việc sử dụng đội ngũ giáo viên tại trường

□ Rất hợp lý

□ Tương đối hợp lý

□ Không hợp lý

6. Quý Thầy/Cô cho biết ý kiến về việc sử dụng đội ngũ giáo viên trong nhà trường.

6.1. Lập kế hoạch sử dụng đội ngũ giáo viên

Mức độ

Nội dung

Sô TT

Không

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

1

2

3

4

1

Khảo sát, thăm dò ý kiến của giáo viên trước khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên trong nhà trường.

1

2

3

4

2

Tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng và hoàn cảnh của giáo viên trước khi phân công nhiệm vụ cho giáo viên.

1

2

3

4

3

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV cho phù hợp với đặc điểm của đội ngũ GV nhà trường .

1

2

3

4

4

Xây dựng kế hoạch cho công tác quy hoạch giáo viên trong nhà trường.

1

2

3

4

5

Tổ bộ môn lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cho GV.

1

2

3

4

6

Việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên trong nhà trường được thực hiện đúng quy trình, công khai, công bằng , cụ thể và rõ ràng.

1

2

3

4

7

Đảm báo phân công giáo viên phù hợp với chuyên ngành được đào tạo

6.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc sử dụng đội ngũ giáo viên trong nhà trường

Mức độ

Số

Nội dung

TT

không

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

1

2

3

4

1

Thông qua tổ BM thông báo đến GV nhiệm vụ của mình trong năm học.

1

2

3

4

2

Đưa ra những chỉ thị, yêu cầu rõ ràng trong việc thực hiện nhiệm vụ đối với từng GV trong nhà trường.

1

2

3

4

3

Giải quyết những thắc mắc và khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.

1

2

3

4

4

Thực hiện công việc theo đúng kế hoạch của nhà trường đề ra và kế hoạch của cá nhân đã đăng ký.

2

1

5

3

4

Tạo điều kiện để GV hoàn thành nhiệm vụ được giao.

1

2

3

4

6

Giao cho tổ bộ môn hướng dẫn, động viên và theo dõi tổ viên thực hiện nhiệm vụ được phân công.

6.3. Việc kiểm tra đánh giá sử dụng đội ngũ giáo viên trong nhà trường

Mức độ

Số

Nội dung

TT

không

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

1

2

3

4

1

Thường xuyên kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất HĐDH và GD của GV trong trường .

1

2

3

4

2

Xây dựng quy chế đánh giá giáo viên cụ thể, rõ ràng.

1

2

3

4

3

Kiểm tra giáo viên thực hiện nhiệm vụ thông qua dự giờ, kiểm tra giáo án, kế hoạch cá nhân.

1

2

3

4

4

Kiểm tra đánh giáo viên thông qua tổ chuyên môn.

Tạo điều kiện cho giáo viên tự đánh giá.

1

2

3

4

5

1

2

3

4

6

Kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong việc đánh giá , xếp loại GV (công đoàn, đoàn thanh niên CS HCM…)

6.4. Những yếu tổ ảnh hưởng tới việc sử dụng đội ngũ giáo viên

Mức độ

Số

Yếu tố

TT

Thấp

Cao

Trung bình

Không ảnh hưởng

1

2

3

4

Chính sách đãi ngộ đối với GV chưa thỏa đáng.

1

1

2

3

4

Môi trường làm việc chưa đầy đủ tính sư phạm.

2

1

2

3

4

3

Điều kiện làm việc của giáo viên chưa đầy đủ (phòng ốc, máy móc, thời gian…)

4

1

2

3

4

Chính sách thi đua khen thưởng đối với giáo viên trong nhà trường hạn chế.

5

1

2

3

4

Công tác quy hoạch dài hạn và ngắn hạn đội ngũ GV trong nhà trường chưa khoa học.

6

1

2

3

4

Các điều kiện hổ trợ cho việc học tập, bồi dưỡng của giáo viên hạn chế (kinh phí, thời gian…).

7

1

2

3

4

Công tác đào tạo bồi dưỡng cho giáo viên chưa phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của từng giáo viên

Xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác của quý Thầy/ Cô

PHỤ LỤC 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

MÃ PHIẾU:

PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN VỀ MỨC CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

Kính thưa quý Thầy/Cô,

Nhằm thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu khoa học “Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên

các trường Tiểu học huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước” mà chúng tôi đang thực hiện. Xin quý

Thầy/Cô vui lòng cho biết ý kiến riêng của mình về thông tin liên quan dưới đây bằng cách đánh dấu

(X) vào ô tương ứng với các câu hỏi.

Trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô.

3. Trước hết xin Thầy/Cô cho biết những thông tin về bản thân

□ Hiệu trưởng/ Phó Hiệu trưởng

□ Khối Trưởng/ Khối Phó

□ Giáo Viên

2. Nhằm nâng cao chất lượng sử dụng đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bạn huyện Bù

Gia Mập tỉnh Bình Phước trong những năm tiếp theo, xin quý Thầy, Cô cho biết ý kiến của mình về

mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô mà quý

Thầy, Cô cho là đúng nhất. Đồng thời quý Thầy, Cô cũng cho biết trong các biện pháp đề xuất trên

biện pháp nào đã được sử dụng hoặc chưa sử dụng ở trường.

2.1. Mức độ cần thiết của biện pháp

Số

Các biện pháp

Sử dung

Mức cần thiết

TT

chưa

Cần thiết

Ít cần thiết

Rất cần thiết

Không cần thiết

1

1

0

1

2

3

4

Đảm bảo sự động bộ cơ cấu đội ngũ giáo viên.

1

2

0

1

2

3

4

Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV

3

1

0

1

2

3

4

Tiến hành sắp xếp, phân công giáo viên khoa học, khách quan, công bằng.

4

1

0

1

2

3

4

Xây dựng định mức biên chế cho mỗi

khối lớp.

1

0

5

1

2

3

4

Tăng cường quản lí hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo viên.

Cải tiến công tác đánh giá giáo viên

1

0

6

1

2

3

4

1

0

1

2

3

4

7

Đảm bảo sự kết hợp và thống nhất giữa năng lực ,nguyện vọng của GV với việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

1

0

1

2

3

4

8

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và xây dựng môi trường sư phạm tốt.

1

0

9

1

2

3

4

Chú trọng công tác thi đua, khen thưởng, trách phạt.

2.2. Mức độ khả thi của biện pháp

Số

Các biện pháp

Sử dung

Mức khả thi

TT

chưa

Rất khả thi

Khả thi

Ít khả thi

Không khả thi

1

0

1

1

2

3

4

Đảm bảo sự động bộ cơ cấu đội ngũ giáo viên.

1

2

0

1

2

3

4

Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV.

1

0

3

1

2

3

4

Tiến hành sắp xếp, phân công giáo viên khoa học, khách quan, công bằng.

1

0

4

1

2

3

4

Xây dựng định mức biên chế cho mỗi khối lớp.

1

0

5

1

2

3

4

Tăng cường quản lí hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo viên.

Cải tiến công tác đánh giá giáo viên

1

0

6

1

2

3

4

1

0

1

2

3

4

7

Đảm bảo sự kết hợp và thống nhất giữa năng lực ,nguyện vọng của GV với việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

1

0

8

1

2

3

4

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và xây dựng môi trường sư phạm tốt.

9

1

0

1

2

3

4

Chú trọng công tác thi đua, khen thưởng, trách phạt.

Ngoài các biện pháp trên theo quý Thầy/Cô có những biện pháp nào khác để nâng cao chất lượng sử

dụng đội ngũ giáo viên của trường.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………

Xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác của quý Thầy/ Cô