BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Vũ Thị Phương Thủy
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 11 BAN NÂNG
CAO Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Vũ Thị Phương Thủy
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 11 BAN NÂNG
CAO Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học Mã số
: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ VĂN NĂM
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, nếu không có sự giúp đỡ của nhiều người,
chắc chắn tôi không thể hoàn thành nhiệm vụ. Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- PGS. TS. Lê Văn Năm, thầy đã rất tận tình cho tôi những góp ý chuyên
môn vô cùng quí báu cũng như luôn quan tâm, động viên tôi trước những
khó khăn trong khi thực hiện đề tài và cả trong cuộc sống.
- PGS. TS. Trịnh Văn Biều, thầy đã dành nhiều thời gian để góp ý, chỉnh sửa
luận văn cho tôi dù rất bận rộn.
- Tất cả các thầy cô đã giảng dạy trong quá trình học tập của tôi, thầy cô đã
cung cấp nhiều kiến thức và tư liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn.
- Các thầy cô khoa Hóa trường ĐHSP TP.HCM đã giúp đỡ, động viên tôi.
- Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiến
hành thực nghiệm và cả khi tôi gặp khó khăn về thời gian trong quá trình
vừa đi dạy vừa đi học.
- Ban giám hiệu trường THPT Vũng Tàu đã tạo điều kiện cho tôi về mặt thời
gian trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
- Và cuối cùng là gia đình của tôi, những người luôn tạo mọi điều kiện tốt
nhất về thời gian, về tinh thần, về vật chất,… luôn sát cánh bên tôi trong
suốt quãng thời gian tôi thực hiện ước mơ của mình.
Một lần nữa, tôi xin được gởi lời tri ân đến mọi người.
Tác giả
VŨ THỊ PHƯƠNG THỦY
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 5
1.2. Tư duy ................................................................................................................... 6
1.2.1 Khái niệm ....................................................................................................... 6
1.2.2. Tư duy hóa học ............................................................................................. 6
1.2.3. Những phẩm chất của tư duy ........................................................................ 7
1.2.4. Những hình thức cơ bản của tư duy .............................................................. 7
1.2.5. Các thao tác tư duy ....................................................................................... 8
1.2.6. Các mức độ tư duy ......................................................................................... 9
1.2.7. Dấu hiệu đánh giá trình độ phát triển tư duy ............................................... 11
1.3. Bài tập hóa học ................................................................................................... 12
1.3.1. Khái niệm về bài tập .................................................................................... 12
1.3.2. Bài tập hóa học phát triển tư duy................................................................. 13
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học ............................................................................ 15
1.3.4. Tác dụng của bài tập hóa học ..................................................................... 18
1.4. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 11 (nâng cao) ...................................... 19
1.5.Thực trạng sử dụng bài tập hóa học phát triển tư duy HS ở trường PTTH ......... 26
1.5.1. Về phía GV .................................................................................................. 26
1.5.2. Về phía HS .................................................................................................. 27
Tiểu kết chương 1 ......................................................................................................... 29
Chương 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO
HỌC SINH LỚP 11 BAN NÂNG CAO Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG ............................................................................................ 30
2.1. Hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá năng lực tư duy của học sinh ........ 30
2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy .................................... 31
2.2.1. BT phải gắn với mục tiêu kiến thức, kỹ năng, yêu cầu giảng dạy ............. 31
2.2.2. BT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với thực tiễn ............ 31
2.2.3. BT phải phù hợp với trình độ kiến thức, khả năng giải toán của HS ......... 32
2.2.4. BT phải đảm bảo tính sư phạm................................................................... 32
2.2.5. BT phải đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa ............................................. 32
2.2.6. BT phải theo xu hướng đổi mới hiện nay ................................................... 32
2.2.7. Hệ thống BT phải giúp HS phát triển tư duy ............................................. 32
2.2.8. Qua việc giải bài tập, phải đánh giá được chất lượng học tập, phân loại
được HS, kích thích được toàn lớp học ...................................................... 39
2.3. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy ....................................... 39
2.3.1. Bước 1: Chuẩn bị ........................................................................................ 39
2.3.2. Bước 2: Sưu tầm, tham khảo tài liệu .......................................................... 39
2.3.3. Bước 3: Căn cứ vào mục đích dạy học để bổ sung BT mới ....................... 39
2.3.4. Bước 4: Xây dựng hệ thống BT ................................................................. 40
2.3.5. Bước 5: Tham khảo ý kiến chuyên gia và các đồng nghiệp ....................... 40
2.3.6. Bước 6: Chỉnh sửa, hoàn thiện ................................................................... 40
2.4. Hệ thống bài tập phát triển tư duy cho học sinh ( lớp 11- Chương trình
nâng cao) ........................................................................................................... 40
2.4.1. Hệ thống bài tập chương 1: Sự điện li ........................................................ 40
2.4.2. Hệ thống bài tập chương 2: Nhóm Nitơ ..................................................... 44
2.4.3. Hệ thống bài tập chương 3: Nhóm Cacbon ................................................ 47
2.4.4. Hệ thống bài tập chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ ........................ 51
2.4.5. Hệ thống bài tập chương 5: Hiđrocacbon No ............................................. 56
2.4.6. Hệ thống bài tập chương 6: Hiđrocacbon Không No ................................. 60
2.4.7. Hệ thống bài tập chương 7: Hiđrocacbon thơm- Nguồn hiđrocacbon
thiên nhiên .................................................................................................. 64
2.4.8. Hệ thống bài tập chương 8: Dẫn Xuất Halogen- Ancol- Phenol ................ 69
2.4.9. Hệ thống bài tập chương 9: Anđehit- Xeton- Axit Cacboxylic ................. 74
2.5. Một số giáo án có sử dụng hệ thống bài tập mới xây dựng ................................ 78
2.5.1. Giáo án bài 28: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ ............ 78
2.5.2. Giáo án bài 41: Ankađien ............................................................................ 85
2.5.3. Giáo án bài 43: ANKIN ............................................................................... 92
2.5.4. Giáo án bài 46: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN ................................... 104
2.6. Một số biện pháp sử dụng bài tập phát triển năng lực tư duy cho học sinh ..... 115
2.6.1. Sử dụng bài tập theo nhiều mức độ yêu cầu, từ dễ đến khó ...................... 115
2.6.2. Sử dụng bài tập nâng cao khả năng suy luận ........................................... 116
2.6.3. Sử dụng bài tập phân tích, so sánh ............................................................ 118
2.7. Một số hình thức sử dụng hệ thống bài tập phát triển tư duy ........................... 119
2.7.1. Dùng BT trong nghiên cứu xây dựng kiến thức mới ................................ 119
2.7.2. Dùng BT để củng cố bài, mở rộng, đào sâu kiến thức .............................. 120
2.7.3. Dùng BT để giao nhiệm vụ về nhà ............................................................ 120
2.7.4. Dùng BT trong giờ ôn tập, luyện tập ........................................................ 120
2.7.5. Dùng BT để kiểm tra – đánh giá ............................................................... 122
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 123
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................. 125
3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 125
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ..................................................................................... 125
3.3. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 125
3.4. Tiến trình thực nghiệm sư phạm ....................................................................... 126
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm .......................................................................... 130
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm .......................................................................... 146
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 148
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 152
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BB : biểu bảng
BT : bài tập
BTHH : bài tập hoá học
Dd (dd) : dung dịch
ĐC : đối chứng
ĐHSP : đại học sư phạm
đktc : điều kiện tiêu chuẩn
: đồ thị ĐT
: giỏi G
: giáo viên GV
: hoá học HH
: học sinh HS
: hình vẽ HV
: khá K
: nhà xuất bản NXB
: phương trình hoá học pthh
: phòng thí nghiệm PTN
: sách bài tập SBT
: sơ đồ SĐ
: sách giáo khoa SGK
: trung bình TB
THPT : trung học phổ thông
: thực nghiệm TN
: yếu kém YK
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách các trường tham gia điều tra thực trạng ............................... 26
Bảng 3.1. Số lượng và kết quả học tập môn hoá của các lớp thực nghiệm và
đối chứng ............................................................................................. 126
Bảng 3.2 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 1- THPT
Vũng Tàu) ............................................................................................ 130
Bảng 3.3. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu) ......... 130
Bảng 3.4. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu) .......... 131
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN1- THPT Trần
Nguyên Hãn) ....................................................................................... 131
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 1- THPT Trần Nguyên
Hãn) ..................................................................................................... 132
Bảng 3.7. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 1- THPT Trần Nguyên
Hãn) ..................................................................................................... 132
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 2-LH-PT) ......... 132
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 133
Bảng 3.10. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 133
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 2- THPT
Long Hải- Phước Tỉnh) ....................................................................... 133
Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 134
Bảng 3.13. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 134
Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 3- THPT
Vũng Tàu) ............................................................................................ 134
Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu) ......... 135
Bảng 3.16. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu) .......... 135
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 3- THPT
Long Hải- Phước Tỉnh) ....................................................................... 135
Bảng 3.18. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 3- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 136
Bảng 3.19. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 3- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 136
Bảng 3.20. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 4- LH-PT) ........ 136
Bảng 3.21. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 4- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 137
Bảng 3.22. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 4- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 137
Bảng 3.23. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 4- TNH) ........... 137
Bảng 3.24. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 4- THPT Trần Nguyên
Hãn) ..................................................................................................... 138
Bảng 3.25. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 4- THPT Trần Nguyên
Hãn) ..................................................................................................... 138
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1. Hệ bài toán ............................................................................................. 13
Hình 1.1. Các kĩ năng tư duy ................................................................................. 11
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu) ............. 138
Hình 3.2. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu) .......... 139
Hình 3.4. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 1- THPT Trần Nguyên
Hãn) ..................................................................................................... 140
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 140
Hình 3.6. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 141
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 141
Hình 3.8. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 2- THPT Long Hải-
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 142
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu) ............. 142
Hình 3.10. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu) ......... 143
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 3- THPT Long Hải –
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 143
Hình 3.12. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 3- THPT Long Hải –
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 144
Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 4- THPT Long Hải –
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 144
Hình 3.14. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 4- THPT Long Hải –
Phước Tỉnh) ......................................................................................... 145
Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 4- THPT Trần Nguyên
Hãn) ..................................................................................................... 145
Hình 3.16. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 4- THPT Trần Nguyên
Hãn) ..................................................................................................... 146
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế xã hội của chúng ta đang từng bước tiến lên, chuyển mình cùng
với những xu hướng, trào lưu chung của thời đại. Cách học, cách nghĩ, cách sống
của con người cũng đã có nhiều thay đổi. Đã từ lâu, chúng ta không còn lệ thuộc
nhiều vào thiên nhiên nữa mà đã có thể chinh phục, cải tạo và khai thác sức mạnh
của thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của con người. Nền kinh tế xã hội mới càng
cần có những con người mới, đó là những người tự lực, tự chủ, năng động, sáng tạo,
đủ sức để giải quyết những vấn đề phát sinh trong cuộc sống, để chinh phục những
đỉnh cao tri thức nhằm phục vụ tốt nhất cho cuộc sống của con người.
Nhận thức rõ được vai trò của giáo dục trong việc đào tạo nguồn nhân lực với
đầy đủ các phẩm chất và năng lực trên, Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X chỉ rõ: “ Đổi mới toàn diện giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu,
chương trình, nội dung đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lí để tạo được
chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà tiếp cận với trình độ
giáo dục của khu vực và thế giới, khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn
tổng thể, thiếu kế họach đồng bộ. Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại của dân,
do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện
để toàn xã hội đều học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, ưu tiên hàng đầu nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới
chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường phát huy khả năng sáng tạo và độc
lập suy nghĩ của học sinh”.
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học cũng đã được đưa vào Chiến lược phát
triển giáo dục: “ Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển từ việc
truyền thụ kiến thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ
động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự
học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp,
2
phát triển năng lực mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tích cực của học
sinh, sinh viên trong quá trình học tập…”.
Có thể nói dạy và học ngày nay về cơ bản là dạy cách tư duy, học cách tư
duy. Mục đích cao nhất của việc dạy học là phát triển năng lực tư duy cho người
học. Kiến thức lâu ngày có thể quên, cái còn lại là tư duy. Nhà vật lý nổi tiếng N.I.
Sue nói: “Giáo dục - đó là cái được giữ lại khi mà tất cả những điều học thuộc đã
quên đi”. Khổng Tử, nhà triết học Cổ đại của Trung Quốc rất coi trọng việc tư duy.
Ông nói: “Vật có bốn góc, dạy cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì
không dạy nữa”. Đại văn hào Nga L.N.Tônxtôi cũng nói: “Kiến thức chỉ thực sự là
kiến thức khi nào nó là thành quả những cố gắng của tư duy chứ không phải là của
trí nhớ”.
Hóa học là môn khoa học lý thuyết- thực nghiệm, đóng một vai trò quan
trọng trong hệ thống các môn khoa học cơ bản, góp phần hình thành thế giới quan
khoa học và tư duy khoa học cho người học. Hệ thống bài tập hóa học được xây
dựng không nằm ngoài mục đích giúp người học nắm vững tri thức, rèn luyện năng
lực tư duy linh hoạt, sáng tạo và nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực
tiễn cuộc sống.
Trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả
dạy học nói chung, dạy học hóa học nói riêng đã được chú ý, đầu tư nhiều nhưng
chưa thực sự chú trọng rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh. Với mong muốn xây
dựng một hệ thống bài tập có chất lượng phục vụ tốt cho việc phát triển năng lực tư
duy, rèn trí thông minh cho học sinh THPT, đồng thời làm phong phú thêm cho hệ
thống bài tập Hóa học hiện nay, chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống bài
tập hóa học phát triển tư duy cho học sinh lớp 11 ban nâng cao ở trường trung học
phổ thông” làm đề tài nghiên cứu.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT ban nâng
cao.
3
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học phát triển năng lực tư duy cho
học sinh lớp 11 nâng cao trường THPT.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Bài tập hóa học chương trình hóa học lớp 11 ban nâng cao.
- Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: Một số trường THPT ở tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu.
- Về thời gian thực hiện đề tài: từ 15/06/2011 đến 30/09/2012.
4. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phát triển tư duy cho học sinh lớp
11 ban nâng cao nhằm góp phần nâng cao kết quả dạy học môn học hóa ở trường
trung học phổ thông.
5. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về BTHH và việc phát triển tư duy cho HS trong quá
trình dạy học hóa học.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng BTHH ở trường THPT hiện nay.
- Tìm hiểu cấu trúc, nội dung chương trình hóa học lớp 11 nâng cao, các nguyên
tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy cho HS.
- Xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy môn hóa học lớp 11 nâng cao cho
học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra kết quả của đề tài nghiên cứu.
6. Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học, nếu giáo viên xây dựng hệ thống bài tập và sử dụng
chúng một cách hợp lý trong các giờ học, thì sẽ giúp cho học sinh phát triển năng
lực tư duy, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tra cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài, phân tích, tổng hợp, khái quát
và hệ thống hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết và nội dung của
đề tài.
4
- Nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và kỹ năng môn hóa
học THPT.
- Sưu tầm, chọn lọc các bài tập hay phù hợp với nội dung và mục đích sử
dụng.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra.
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm tiến hành lên lớp theo hai loại
giáo án để đối chiếu kết quả, từ đó nhận xét được tính hiệu quả của đề tài.
7.3. Nhóm phương pháp toán học
Sử dụng phương pháp thống kê xử lý kết quả thực nghiệm.
8. Đóng góp mới của luận văn
- Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực tư duy cho học sinh.
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập ( Lớp 11- ban nâng cao) sử dụng trong
dạy học có thể giúp học sinh vận dụng kiến thức, phát triển năng lực tư duy.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, ở bậc giáo dục THPT việc phát huy năng lực tư duy là một trong
những phương hướng cải cách, đổi mới giáo dục nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ năng
động, sáng tạo, có khả năng tự học, tự đánh giá. Vấn đề phát triển tư duy cho học
sinh đã được nhiều giáo sư, nhà giáo đầu ngành nghiên cứu. Cụ thể:
– Cao Thị Thặng (1995), Hình thành kĩ năng giải BTHH ở trường PTTH cơ sở,
Luận án phó tiến sĩ khoa học sư phạm tâm lí, Viện khoa học giáo dục Hà Nội [25].
– Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS thông
qua BTHH, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội [15].
– Lê Thị Hương (2002), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS qua
giảng dạy phần hóa kim loại trường THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại
học Sư phạm Hà Nội [19].
– Vũ Hồng Nhung (2006), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS
thông qua hệ thống câu hỏi và BTHH (phần phi kim – Hóa học 10 – Ban cơ bản),
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội [21].
– Nguyễn Thị Hồng Ngọc (1998), Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng hình vẽ
cho sinh viên khoa hoá trường Đại học Sư phạm, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại
học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.
Các công trình trên đều đã xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, phương pháp
giải khá hoàn thiện. Được tiếp xúc, tìm hiểu các luận văn có cùng hướng nghiên cứu
đã giúp chúng tôi có nhiều kinh nghiệm quí báu và bài học bổ ích trong quá trình
thực hiện luận văn của mình. Chúng tôi nhận thấy rằng, đề tài về phát triển tư duy,
năng lực sáng tạo được khá nhiều người quan tâm, nhất là trong những năm gần
đây. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu và vận dụng vào phần Hóa lớp 11 nâng cao cũng
chưa có nhiều tác giả quan tâm. Ngoài ra chúng tôi còn tìm thêm các biện pháp sử
6
dụng bài tập Hóa học nhằm phát triển tư duy cho học sinh cùng với việc đưa chúng
vào các công đoạn trong quá trình dạy học ở trường THPT, xây dựng các bài test
định tính và định lượng để đánh giá sự phát triển tư duy của học sinh sau khi thực
nghiệm. Đó cũng chính là những giá trị mà đề tài của chúng tôi mong muốn hướng
tới.
1.2. Tư duy
1.2.1 Khái niệm [17, 37]
Quá trình hoạt động nhận thức chia làm hai loại:
- Nhận thức cảm tính: là quá trình phản ánh thực tiễn dưới dạng cảm giác, tri
giác và biểu tượng.
- Nhận thức lý tính: còn gọi là trình độ logic hay đơn giản là tư duy.
Tư duy là quá trình phản ánh trong ý thức con người bản chất của sự vật, những
mối liên hệ, quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan. Quá
trình tư duy bắt đầu từ nhận thức cảm tính, liên hệ chặt chẽ và sử dụng những tư
liệu của nhận thức cảm tính.
“Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành quả những cố gắng của
tư duy chứ không phải của trí nhớ” (L.N.Tonxtoi). Như vậy, HS chỉ thực sự lĩnh hội
được tri thức khi họ thực sự tư duy.
1.2.2. Tư duy hóa học [15]
Hóa học là một môn khoa học tự nhiên. Tư duy khoa học tự nhiên được đặc
trưng bởi phương pháp nhận thức khoa học tự nhiên, bao gồm:
– Hiểu, xác định vấn đề một cách chính xác.
– Xác định giới hạn giữa nó với các vấn đề khác.
– Nghiên cứu tất cả các yếu tố liên quan đến vấn đề đã nêu.
– Vạch kế hoạch tìm tòi cách giải quyết.
– Chọn lựa những suy đoán chính xác nhất.
– Tiến hành thực nghiệm kiểm tra giả thuyết.
– Thực nghiệm đánh giá.
7
– Rút ra kết luận và cơ sở khoa học của chúng.
– Chọn lựa phương án giải quyết tối ưu.
– Mở rộng kết quả sang những trường hợp tương tự.
Tư duy hóa học cũng sử dụng những thao tác tư duy vào quá trình nhận thức thực
tiễn và tuân theo qui luật chung của quá trình nhận thức.
1.2.3. Những phẩm chất của tư duy [17, 37]
– Tính định hướng: ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội,
mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu để đạt mục đích đó.
– Bề rộng: có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác.
– Độ sâu: nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng.
– Tính linh hoạt: nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức
hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
– Tính mềm dẻo: hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và
ngược chiều.
– Tính độc lập: tự phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết
được vấn đề.
– Tính khái quát: sau khi giải quyết một vấn đề, đưa ra được mô hình khái
quát để có thể vận dụng giải quyết các vấn đề tương tự, cùng loại.
1.2.4. Những hình thức cơ bản của tư duy [13, 34]
1.2.4.1. Khái niệm: là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu bản chất riêng
biệt của sự vật hiện tượng, được xây dựng trên cơ sở các thao tác tư duy.
Khái niệm là điểm tựa cho tư duy phân tích, là cơ sở cho các hoạt động suy
luận, khái quát hóa, trừu tượng hóa để đi sâu vào bản chất của sự vật hiện tượng,
đào sâu kiến thức, tiến tới xây dựng khái niệm mới.
1.2.4.2. Phán đoán: là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ và sự phối hợp
giữa các khái niệm, thực hiện theo một nguyên tắc, quy luật bên trong.
1.2.4.3. Suy lý: là hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo
một phán đoán mới. Có ba loại: quy nạp, diễn dịch và loại suy.
8
a. Qui nạp: dựa vào sự nghiên cứu nhiều hiện tượng đơn lẻ đi tới kết luận
tổng quát về những tính chất, những mối quan hệ bản chất nhất. Phép quy nạp giúp
cho kiến thức được nâng cao và mở rộng.
b. Diễn dịch (suy diễn): đi từ nguyên lí, định luật, qui tắc, khái niệm chung
đúng đắn tới một trường hợp (sự vật, hiện tượng) riêng lẻ đơn nhất. Phép suy diễn
làm phát triển tư duy logic và phát huy tính tự lập sáng tạo của HS.
Trong quá trình tư duy, quy nạp và suy diễn có liên hệ mật thiết với nhau.
Cần phối hợp đúng lúc, đúng chỗ cả hai phương pháp, không nên quy nạp một
chiều hoặc suy diễn đơn điệu.
c. Loại suy (suy lý tương tự): đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt
khác để tìm ra những đặc tính chung, những mối liên hệ có tính quy luật của các
chất, các hiện tượng. Bản chất của phép loại suy là dựa vào một số dấu hiệu giống
(tương tự) nhau của hai sự vật, hiện tượng nào đó để đi tới kết luận về sự giống
nhau của chúng ở những dấu hiệu khác nữa. Kết luận đi tới được bằng phép loại suy
chỉ gần đúng, có tính chất giả thiết, phải kiểm tra lại bằng thực tiễn. Phép loại suy
có tác dụng tích cực trong nghiên cứu và dạy học Hóa học. HS không thể nghiên
cứu mọi chất mà chỉ xét kĩ một số chất tiêu biểu, còn các chất khác tương tự dễ
dàng biết được bằng phép loại suy, tiết kiệm thời gian.
Là một hình thức tư duy gián tiếp, suy lý đóng vai trò quan trọng trong tất
cả các hoạt động tư duy. Việc hướng dẫn qui tắc logic trong suy lý tạo hiệu quả lớn
trong quá trình lĩnh hội tri thức.
1.2.5. Các thao tác tư duy [13]
Gồm: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa.
1.2.5.1. Phân tích: phân chia một vật, một hiện tượng ra các yếu tố bộ phận
để nghiên cứu chúng một cách đầy đủ, trọn vẹn hơn theo một hướng nhất định.
1.2.5.2. Tổng hợp: kết hợp các bộ phận, yếu tố đã được phân tích để nhận
thức cái toàn bộ của sự vật, hiện tượng.
Phân tích và tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau và là những yếu tố cơ bản
của hoạt động tư duy. Phân tích sâu sắc, phong phú thì tổng hợp được chính xác,
9
trọn vẹn, ngược lại tổng hợp sơ bộ tạo tiền đề quan trọng cho sự phân tích.
1.2.5.3. So sánh: là xác định những điểm giống và khác nhau giữa các sự vật,
hiện tượng và giữa những khái niệm phản ánh chúng. So sánh luôn phải kèm theo
phân tích và tổng hợp. So sánh không những phân biệt và chính xác hóa khái niệm
mà còn giúp hệ thống hóa chúng lại. Có hai cách so sánh: so sánh liên tiếp (tuần tự)
hoặc so sánh đối chiếu.
1.2.5.4. Cụ thể hóa: là hoạt động tư duy tái sản sinh ra sự vật, hiện tượng với
các thuộc tính bản chất của nó.
1.2.5.5. Trừu tượng hóa: là sự phản ánh bản chất, cô lập sự vật, hiện tượng
khỏi các mối liên hệ, chỉ giữ lại các dấu hiệu, các thuộc tính cơ bản và tước bỏ
những thuộc tính không cơ bản.
1.2.5.6. Khái quát hóa: tìm ra những cái chung và bản chất trong số những
dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng của một loại đối tượng, từ đó
hình thành nên một khái niệm. Khái quát hóa là bước cần thiết của trừu tượng hóa.
GV cần tập cho HS phát triển tư duy khái quát hóa bằng cách lập dàn ý, xây
dựng kết luận và viết tóm tắt nội dung các bài, các chương của sách giáo khoa.
1.2.6. Các mức độ tư duy
* Một cách phân loại các mức độ tư duy được sử dụng rộng rãi là thang phân
loại của Bloom [6, 11]. Theo Bloom, các quá trình nhận thức được xếp thành 6 mức
độ từ đơn giản đến phức tạp gồm:
1. Biết (knowledge): là sự nhớ lại các dữ liệu đã học được trước đây, nghĩa là
có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản
đến các lý thuyết phức tạp, tái hiện trong trí nhớ những thông tin cần thiết.
2. Thông hiểu (comprehension): là mức thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật,
được định nghĩa là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của tài liệu, có thể
chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác (từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu
và ngược lại), giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và ước lượng xu hướng
tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng).
10
3. Vận dụng (application): là cấp độ thấu hiểu cao hơn, là khả năng sử dụng
các tài liệu đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới, nghĩa là áp dụng các quy tắc,
phương pháp, khái niệm, nguyên lý, định luật và lý thuyết để giải quyết một vấn đề
nào đó bằng cách so sánh các phương án, phát hiện lời giải có sai lầm và chỉnh sửa
được, giải quyết được tình huống mới, khái quát hóa, trừu tượng hóa tình huống
quen thuộc sang tình huống mới phức tạp hơn.
4. Phân tích (analysis): thể hiện một mức độ trí tuệ cao hơn so với mức hiểu và
áp dụng, là khả năng phân chia một tài liệu ra thành các phần sao cho có thể hiểu
được các cấu trúc, tổ chức của nó, chỉ ra đúng các bộ phận, phân tích mối quan hệ
giữa các bộ phận, nhận biết được các nguyên lý tổ chức được bao hàm, đòi hỏi thấu
hiểu cả nội dung và hình thái cấu trúc của tài liệu.
5. Tổng hợp (synthesis): nhấn mạnh các hành vi sáng tạo, là khả năng sắp xếp
các bộ phận lại với nhau để hình thành một tổng thể mới, có thể là một chủ đề hoặc
bài phát biểu, một kế hoạch hành động (dự án nghiên cứu) hoặc một mạng lưới các
quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin), đặc biệt tập trung chủ yếu vào việc
hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới.
6. Đánh giá (evaluation): là cấp bậc nhận thức cao nhất, là khả năng xác định
giá trị của thông tin, tài liệu. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định, có thể là
các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục
đích), và người đánh giá phải tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí.
11
Đánh giá
Tổng hợp
Phân tích
Vận dụng
Hiểu
Biết
Hình 1.1 Các kĩ năng tư duy
Tuy nhiên, đối với học sinh phổ thông, thường chỉ sử dụng 3 mức độ nhận thức
đầu hoặc sử dụng phân loại Nikko [11] gồm bốn mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận
dụng ở mức thấp và vận dụng ở mức cao (vận dụng sáng tạo).
* Theo Nguyễn Ngọc Quang: có thể chia thành 4 cấp độ tư duy như sau:
- Cấp 1: Tư duy cụ thể: chỉ có thể suy luận từ những thông tin cụ thể này đến
những thông tin cụ thể khác.
- Cấp 2: Tư duy logic: Suy luận theo một chuỗi có tổng hợp tuần tự, có khoa
học và có phê phán nhận xét.
- Cấp 3: Tư duy hệ thống: Suy luận tính chất tiếp cận một cách hệ thống các
thông tin hoặc các vấn đề, nhờ đó có cách nhìn bao quát hơn.
- Cấp 4: Tư duy trừu tượng: Suy luận các vấn đề một cách sáng tạo và ngoài
các khuôn khổ sẵn có.
1.2.7. Dấu hiệu đánh giá trình độ phát triển tư duy [15]
Sự phát triển tư duy nói chung được đặc trưng bởi sự tích lũy các thao tác
tư duy thành thạo và vững chắc của con người và có thể đánh giá qua các dấu hiệu:
12
– Có khả năng tự lực chuyển các tri thức và kỹ năng sang một tình huống mới.
– Tái hiện nhanh chóng kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải một bài
toán, thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện
tượng.
– Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sự khác
nhau giữa các hiện tượng tương tự.
– Có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tế.
Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang [23], để đánh giá trình độ phát triển tư duy
của HS thông qua quá trình dạy học, chúng ta cần đánh giá:
– Khả năng nắm vững (hiểu, nhớ, vận dụng thành thạo) những cơ sở khoa học
một cách tự giác, tự lực, tích cực, sáng tạo của HS.
– Trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ sở nắm
vững những cơ sở khoa học.
Trong quá trình học tập, HS phải giải quyết những vấn đề đòi hỏi phải liên
tưởng đến những kiến thức đã học trước đó. HS phải có sự định hướng tốt, biết
phân tích, suy đoán và vận dụng các thao tác tư duy thích hợp để tổ chức thực hiện
có hiệu quả. Thực chất của việc phát triển tư duy là hình thành và phát triển năng
lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bước đầu là giải các “bài toán” nhận thức, vận
dụng vào thực tiễn một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau. Đây là
chỉ tiêu rõ nhất về trình độ phát triển tư duy của HS.
1.3. Bài tập hóa học
1.3.1. Khái niệm về bài tập
Hiện nay ở nước ta, khái niệm “bài tập” có thể là câu hỏi hay bài toán mà trong
quá trình giải, HS nắm được hay hoàn thiện một tri thức, một kỹ năng nào đó bằng
cách trả lời miệng, viết hoặc kèm theo thực nghiệm [13, 35]. Để phát huy tác dụng
của BT, GV phải hiểu và sử dụng nó theo quan điểm hệ thống và thuyết hoạt động
có đối tượng. Bài toán chỉ có thể là “bài toán” khi có một người nào đó mong muốn
giải nó. Bài toán và người giải tạo thành một hệ toàn vẹn gồm 2 yếu tố liên hệ chặt
chẽ và tương tác với nhau là:
13
– Bài toán – đối tượng: một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và
những yêu cầu gắn bó chặt chẽ, tác động qua lại với nhau.
– Người giải – chủ thể: gồm 2 thành tố là cách giải và phương tiện giải.
Hệ bài toán
Bài toán Người giải
Những điều Cách giải
Những yêu cầu Phương tiện
Sơ đồ 1.1. Hệ bài toán
BTHH là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp với mục đích
chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng hóa học, hình thành khái niệm, phát triển tư
duy hóa học và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn. Như
vậy, có thể coi BTHH là một vấn đề học tập được giải quyết nhờ những suy luận
logic, những phép toán và thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết
và phương pháp hóa học.
Hệ thống BT là các BT được xây dựng thành hệ thống, đảm bảo tính chất của
hệ thống, sắp xếp theo một trật tự nào đó được chỉ định để hoàn thành những mục
tiêu đã định, có liên quan, tác động lẫn nhau theo một quy luật nhất định. Hệ thống
sẽ tạo ra một tính trội mà khi các phần tử đứng riêng rẽ không thể tạo ra được. Tính
hệ thống đòi hỏi các BT phải tuân theo một trình tự sư phạm nhất định như mức độ
phát triển trí lực HS, nội dung bài, chương, …
1.3.2. Bài tập hóa học phát triển tư duy
Hóa học là một khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, nên có nhiều cơ hội
phát triển tư duy cũng như hứng thú nhận thức, óc thông minh, khả năng sáng tạo,
… cho HS mà đặc biệt là trí nhớ và tư duy. Thông qua việc giải BT, HS sẽ được rèn
14
luyện óc quan sát, các thao tác tư duy, năng lực suy luận logic, tư duy độc lập, suy
nghĩ linh hoạt [13, 15].
Cơ sở của tư duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương tác
giữa các tiểu phân vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion,
electron…). Mọi suy nghĩ đều phải tuân theo các qui luật hóa học. Đặc điểm của
quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa cái bên trong và
cái bên ngoài, giữa cái cụ thể quan sát được với cái trừu tượng không thể nhìn thấy
được mà chỉ có thể dùng ký hiệu, công thức để biểu diễn mối liên hệ bản chất của
các hiện tượng nghiên cứu. Trên cơ sở quan sát các hiện tượng hóa học, phân tích
các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng, thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra
mối liên hệ giữa các mặt định tính và định lượng, xây dựng các nguyên lý, qui luật,
định luật, rồi trở lại vận dụng chúng để nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn.
Như vậy có thể nói BT hóa học phát triển tư duy là các BTHH giúp HS thông
hiểu kiến thức một cách sâu sắc, không máy móc, tạo cho HS có phương pháp tư
duy, vận dụng thành thạo các thao tác tư duy và phương pháp logic, dựa vào những
dấu hiệu quan sát được để phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tại của chất,
của quá trình; hình thành và phát triển năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà
bước đầu là giải các “bài toán” nhận thức, vận dụng vào bài toán thực tiễn một
cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau. Một phương pháp hay, giải bài
toán đúng sẽ tạo cho HS niềm vui, một sự hưng phấn cao độ, kích thích tư duy, nỗ
lực suy nghĩ. Tư duy càng phát triển thì quá trình nhận thức sẽ càng nhanh chóng và
hoạt động có hiệu quả hơn.
Hình thành và phát triển tư duy không thể không rèn luyện năng lực quan sát,
phát triển trí nhớ và trí tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, cung cấp những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo, cách học và một số phẩm chất của nhân cách, phải thực hiện thường
xuyên, thống nhất và có hệ thống. GV có thể thông qua BTHH để phát triển tư duy
HS bằng cách rèn luyện cho HS:
− Óc quan sát sắc sảo, mô tả, xác định dấu hiệu phản ứng, nhận xét và giải
thích các hiện tượng, các quá trình hóa học, đặt ra vấn đề trước những hiện tượng.
15
Dữ kiện quan sát càng đầy đủ, rõ ràng thì hoạt động tư duy càng chính xác. BT thực
nghiệm là dạng bài tập có tác dụng rèn luyện óc quan sát rất tốt.
− Nắm vững kiến thức cơ bản một cách chính xác, tự giác và có hệ thống. Yêu
cầu HS tái hiện, hệ thống hóa kiến thức trước khi làm BT, làm cho HS nắm vững
qui luật tương tác giữa các chất, hiểu rõ bản chất từng khái niệm; giải thích hiện
tượng thí nghiệm hay BT thực nghiệm một cách rõ ràng, có căn cứ; khái quát các
phương pháp giải các dạng toán, tự sưu tầm các hiện tượng thực tế, …Kiến thức cơ
bản là cơ sở để suy nghĩ giải quyết những bài toán một cách đúng đắn.
− Biết cách xem xét một bài toán hóa học: từ tri giác (nhìn, đọc…) tổng quát
đến phân tích từng dữ kiện, từng yêu cầu rồi tổng hợp các yếu tố, cố gắng tìm ra
cách giải tối ưu, sau đó kiểm tra lại cách giải, khái quát hóa dạng bài toán và cách
giải, góp phần tăng hứng thú học tập. Hứng thú giúp cho HS có khả năng tư duy
chính xác, sâu sắc, linh hoạt và sáng tạo.
− Giúp HS tự xây dựng được tiến trình luận giải trong mỗi bài toán bằng một
hệ thống câu hỏi dẫn dắt quá trình suy luận từ điều kiện cho đến kết quả, thực hiện
đầy đủ từng bước của tiến trình đó. Thông qua đó HS không chỉ nắm vững kiến
thức, biết cách giải mà còn có được một cách thức suy luận, lập luận để giải quyết
một bài toán bất kỳ nào khác.
− Thói quen suy nghĩ và hành động độc lập: có khả năng phát hiện, sử dụng
kiến thức để giải quyết vấn đề do thực tiễn đặt ra bằng suy luận độc lập của mình
bằng cách nêu vấn đề để HS nghiên cứu, chủ động đề xuất cách giải quyết, luôn
luôn đặt câu hỏi “Tại sao?” và phải lý giải được để rèn luyện kỹ năng suy luận
logic, các thao tác phân tích, tổng hợp, khái quát hóa; từ đó tự rút ra kết luận, trình
bày bài toán một cách logic, hệ thống; khuyến khích HS tập trung tư tưởng, nêu
thắc mắc về những gì chưa hiểu, không logic, không chặt chẽ, nỗ lực cố gắng giải
bài toán đến cùng.
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học [2, 34]
Dựa trên những cơ sở khác nhau mà người ta có nhiều cách phân loại BTHH
khác nhau. Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, người ta phân loại để
16
phục vụ cho những mục đích nhất định.
1.3.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung
Sau mỗi bài học, SGK, sách BT sẽ có câu hỏi, bài tập để HS trả lời nhằm ôn
lại kiến thức đồng thời nhấn mạnh những điểm cần lưu ý. Nhìn chung, các BT này
đã tóm gọn khá đầy đủ các kiến thức trong chương trình, giúp ích rất nhiều cho HS
trong việc rèn luyện kiến thức. Trong mỗi nội dung, lại chia thành BT lí thuyết, BT
thực nghiệm.
1.3.3.2 Phân loại bài tập theo dạng bài
Bài tập phần hóa học hữu cơ lớp 11 chương trình nâng cao gồm nhiều dạng:
– Hỏi về các khái niệm. Giải thích - So sánh.
– Viết công thức cấu tạo các đồng phân và gọi tên.
– Thiết lập công thức phân tử bằng các cách khác nhau.
– Thực hiện chuỗi phản ứng, viết các phương trình hóa học.
– Bài tập nhận biết - Tách chất - Làm sạch - Điều chế.
– Bài tập tính toán dựa trên phương trình hóa học của phản ứng.
– Bài tập thiếu dữ kiện cần biện luận.
– …
1.3.3.3. Phân loại bài tập theo hình thức: BT tự luận và BT trắc nghiệm
khách quan.
1.3.3.4. Phân loại bài tập theo mức độ phát triển tư duy
Khi nghiên cứu trình độ nhận thức của HS THPT của nước ta, có nhiều ý kiến
thống nhất rằng sự phân chia mức độ tư duy theo thang Bloom rất khó thực hiện,
chỉ nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo các mức độ: biết, hiểu, vận
dụng, vận dụng sáng tạo. Do đó, chúng tôi thấy có thể phân BT theo 4 mức độ sau:
- Mức độ biết: BT ở mức độ này chỉ yêu cầu khả năng nhớ lại kiến thức một
cách máy móc và nhắc lại được (trả lời được câu hỏi là gì? Là thế nào?). HS có thể
sử dụng kiến thức phổ thông, kiến thức SGK, … trả lời dễ dàng thông qua các thao
tác tư duy cụ thể, với kỹ năng bắt chước theo mẫu.
17
- Mức độ hiểu: BT ở mức độ này yêu cầu khả năng hiểu thấu được ý nghĩa
kiến thức, giải thích được nội dung kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết
mới của mình (trả lời câu hỏi vì sao? Như thế là thế nào? Có nghĩa là gì?). HS chỉ
cần nhớ lại các kiến thức đã học, thông qua các thao tác tư duy đơn giản để trả lời
với kỹ năng phát huy sáng kiến, không còn bắt chước máy móc.
- Mức độ vận dụng: BT ở mức độ này yêu cầu khả năng sử dụng thông tin
và biến đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình
huống mới, trong đời sống, trong thực tiễn. HS phải áp dụng được các kiến thức đã
học để giải quyết các vấn đề tương tự trong cùng phạm vi nhưng đã bị thay đổi, biến
đổi một phần bằng cách phối hợp các thao tác tư duy ở mức độ hệ thống một cách
nhuần nhuyễn.
- Mức độ vận dụng sáng tạo: BT ở mức độ này yêu cầu sử dụng các kiến
thức đã có, vận dụng vào tình huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc
đáo, hữu hiệu. HS phải tự mình tái hiện kiến thức một cách đầy đủ, chính xác và
nhanh chóng, kết hợp nhiều hình thức hoạt động tư duy một cách sáng tạo để giải
quyết các vấn đề hoàn toàn mới. Loại bài tập này thường dành riêng cho HS khá,
giỏi, có tư duy nhanh nhạy. GV cần rèn luyện kỹ cho HS, phải hướng dẫn, gợi mở
con đường để HS tự nắm kiến thức.
Trong quá trình dạy học, tùy theo mục đích dạy học, tính phức tạp và quy mô
của từng loại bài, GV cần phải chú ý sử dụng hệ thống BTHH theo bốn bậc sao cho
phù hợp để nâng cao năng lực tư duy cho HS một cách hiệu quả nhất.
1.3.3.5. Các cách phân loại bài tập khác
Ngoài những cách trên, người ta còn phân loại BT theo:
– Chức năng: BT đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), BT rèn
tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
– Tính chất: BT định tính, định lượng và BT tổng hợp.
– Độ khó: BT cơ bản và BT phức tạp (nâng cao).
+ Bài tập cơ bản: để tìm được lời giải chỉ cần lập một quan hệ giữa cái đã
cho và cái cần tìm dựa vào một vài kiến thức đơn giản.
18
+ Bài tập phức tạp (gồm nhiều đơn vị cơ bản): quá trình giải phải thực hiện
một chuỗi các lập luận logic giữa cái đã cho và cái cần tìm thông qua một loạt các
bài toán cơ bản, HS phải giải thành thạo các BT cơ bản và nhận ra quan hệ logic
mật thiết của toàn bài.
1.3.4. Tác dụng của bài tập hóa học [26, 35]
Trong thực tiễn dạy học, BT có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt.
– Củng cố, đào sâu, hệ thống hóa chính xác các khái niệm, định luật hóa
học,… Khi vận dụng vào việc giải BT, HS mới nắm được kiến thức, biến kiến thức
đã tiếp thu được thành kiến thức của mình một cách bền vững.
– Rèn luyện các kĩ năng hóa học: viết và cân bằng phương trình, tính toán
theo công thức và pthh,… BT thực nghiệm rèn các kĩ năng thực hành như cân,
đong, đo, nung, sấy, hòa tan, lọc, nhận biết hóa chất…, góp phần vào việc giáo dục
kĩ thuật tổng hợp cho HS, giúp HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời
sống, lao động sản xuất.
– Phát triển năng lực tư duy logic, phát huy tính tích cực, tự lực, thông minh
và sáng tạo của HS, hình thành phương pháp tự học hợp lý. GV nên khuyến khích
HS giải BT bằng nhiều cách, phải phân tích BT dưới các góc độ khác nhau để tìm ra
cách giải ngắn nhất, hay nhất.
– Rèn luyện tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học
hóa học, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, rèn văn hóa lao động và phong cách
làm việc khoa học.
Ngoài ra, BTHH còn là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng
của HS về môn hóa học một cách chính xác.
19
1.4. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 11 (nâng cao)
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Chương I: Sự điện li
• Kiến thức:
- Các khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất
điện li yếu.
- Cơ chế của quá trình điện li.
- Khái niệm về axit-bazơ theo A-rê-ni-ut và Bron-stet.
- Sự điện li của nước, tính số ion của nước.
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch dựa vào nồng độ
ion H+ và dựa vào pH của dung dịch.
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
• Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh, nhận xét.
- Viết phương trình ion và phương trình ion rút gọn của các phản
ứng xảy ra trong dung dịch.
- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính
nồng độ ion H+, OH- trong dung dịch.
Chương II: Nhóm nitơ
• Kiến thức:
- Tính chất cơ bản của nitơ, photpho.
- Tính chất vật lí, hóa học cơ bản của 1 số hợp chất: NH3, NO,
NO2, HNO3, P2O5, H3PO4. Phương pháp điều chế và ứng dụng của
các đơn chất và 1 số hợp chất của nitơ, photpho.
• Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, tổng hợp, và dự đoán tính chất của các chất.
- Lập phương trình hóa học, đặc biệt phương trình hóa học của
phản ứng oxi hóa – khử.
20
- Giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến
thức của chương.
Chương III: Nhóm Cacbon
• Kiến thức:
- Cấu tạo của nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm cacbon
trong bảng tuần hoàn.
- Tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng của đơn chất và 1 số hợp
chất của cacbon và silic.
- Phương pháp điều chế đơn chất và 1 số hợp chất của cacbon và
silic.
• Kĩ năng:
- Quan sát, tổng hợp, phân tích và dự đoán.
- Vận dụng kiến thức để giải thích mộtsố hiện tượng tự nhiên.
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính và định lượng có
liên quan đến kiến thức của chương.
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Chương IV: Đại cương hóa học hữu cơ
• Kiến thức: biết được
- Khái niệm hóa học hữu cơ và HCHC, đặc điểm chung của các
HCHC.
- Phân loại HCHC theo thành phần nguyên tố.
- Các loại công thức của HCHC: công thức chung, công thức đơn
giản nhất, CTPT và CTCT.
- Sơ lược về phân tích nguyên tố: định tính, định lượng.
- Nội dung thuyết cấu tạo hóa học; Khái niệm đồng đẳng, đồng phân.
- Liên kết cộng hóa trị; KN về cấu trúc không gian của phân tử HCHC.
• Kĩ năng:
21
- Tính được phân tử khối của HCHC dựa vào tỉ khối hơi.
- Xác định được CTPT khi biết các số liệu thực nghiệm.
- Phân biệt được hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon.
- Viết được CTCT của một số chất hữu cơ cụ thể.
- Phân biệt được đồng đẳng, đồng phân dựa vào CTCT cụ thể.
Chương V: Hidrocacbon no
• Kiến thức: biết được
- Định nghĩa hidrocacbon, hidrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân
tử của chúng.
- Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử
và danh pháp ankan.
- Tính chất vật lý chung (quy luật biến đổi về tính chất vật lý).
- Tính chất hóa học (phản ứng thế, cháy, tách hidro, cracking).
- Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác
các ankan trong công nghiệp. Ứng dụng.
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử.
- Tính chất hóa học: phản ứng thế, tách, cháy tương tự ankan; Phản
ứng cộng mở vòng (với H2, Br2, HBr) của xicloankan có 3 - 4 nguyên
tử cacbon.
- Ứng dụng của xicloankan.
• Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra được nhận xét về cấu
trúc phân tử, tính chất của ankan.
- Viết CTCT, gọi tên 1 số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh.
- Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học.
- Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên.
- Tính % về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt
lượng của phản ứng cháy.
- Quan sát mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu tạo của
22
xicloankan.
- Từ cấu tạo phân tử dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của
xicloankan.
- Viết các phương trình hóa học dạng CTCT biểu diễn tính chất hóa
học của xicloankan.
Chương VI: Hidrocacbon không no
• Kiến thức:
- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và
đồng phân hình học.
- Cách gọi tên thông thường và tên thay thế.
- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về lí tính).
- Phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Ứng dụng.
- Tính chất hóa học: Phàn ứng cộng brom trong dung dịch, cộng
hidro, công HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp, trùng hợp, oxi hóa.
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankadien.
- Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ankadien liên hợp (buta-
1,3-dien và isopren: phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4). Điều chế buta-
1,3-dien từ butan và isopren từ isoprentan trong công nghiệp.
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh
pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về lí tính).
- Tính chất hóa học (Phản ứng cộng H2, Br2, HX; phản ứng thế
nguyên tử H linh động của ank-1-in; phản ứng oxi hóa).
- Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
• Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo và
tính chất.
- Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên các đồng phân tương ứng với
23
một CTPT (không quá 6 nguyên tử C).
- Viết các pt hóa học của một số phản ứng cộng, trùng hợp cụ thể.
- Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể.
- Tính % về thể tích của các chất trong hỗn hợp khí.
- Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu
tạo và tính chất của ankadien và ankin.
- Viết được CTCT của một số ankadien và ankin cụ thể.
- Dự đoán được tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận.
- Viết các pt hóa học của buta- 1,3- dien và axetilen.
- Phân biệt ank-1-in với các ankin khác bằng phương pháp hóa học.
- Tính % về thể tích khí trong hỗn hợp.
Chương VII: Hidrocacbon thơm. Các nguồn hidrocacbon.
Hệ thống hóa về hidrocacbon
• Kiến thức:
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh
pháp.
- Tính chất vật lí (Quy luật biến đổi trong dãy đồng đẳng benzen).
- Tính chất hóa học: phản ứng thế (quy tắc thế); phản ứng cộng vào
vòng benzen; phản ứng thế và oxi hóa mạch nhánh.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của stiren (tính
chất của hidrocacbon thơm; tính chất của hidrocacbon không no: Phản
ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi của mạch nhánh).
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của naphtalen
(tính chất của hidrocacbon thơm: phản ứng thế, cộng).
• Kĩ năng:
- Viết được CTCT của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng.
- Viết được các pt hóa học biểu diễn tính chất hóa học của benzen,
vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng.
- Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên.
24
- Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần
phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp.
- Viết CTCT, dự đoán được tính chất hóa học của stiren và naphtalen.
- Viết được các pt hóa học minh họa tính chất của stiren và naphtalen.
- Phân biệt một số hidrocacbon thơm bằng phương pháp hóa học.
- Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng trùng hợp.
Chương VIII: Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol
• Kiến thức:
- Khái niệm, phân loại, dẫn xuất halogen, lấy thí dụ minh họa.
- Tính chất hóa học cơ bản (phản ứng tạo thành anken, ancol).
- Một số ứng dụng cơ bản.
- Định nghĩa, phân loại ancol.
- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp
(gốc – chức và thay thế).
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ sội, độ tan trong nước; liên kết hidro.
- Tính chất hóa học: Phản ứng của nhóm –OH (Thế H, thế - OH);
phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete; phản ứng oxi hóa ancol
bậc I, bậc II thành anđehit, xeton; phản ứng cháy.
- Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột,
điều chế glixerol. Ứng dụng.
- CTPT, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2).
- Khái niệm, phân loại phenol.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học của C6H5OH.: Tác dụng Na, NaOH, nước brom.
- Một số phương pháp điều chế (từ cumen, từ benzen); Ứng dụng.
- KN về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử HCHC.
• Kĩ năng: Viết các pt hóa học minh họa và một số ứng dụng chính.
- Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol.
- Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C – 5C).
25
- Dự đoán được tính chất hóa học của một số ancol đơn chức cụ thể.
- Viết được pt hóa học minh họa tính chất của ancol và glixerol.
- Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol.
- Xác định CTPT, CTCT của ancol.
- Phân biệt dd phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hóa học.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của phenol.
- Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng.
Chương IX: Anđehit – Xeton – Axit Cacboxylic
• Kiến thức:
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của anhehit.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học của anđehit no đơn chức: Tính khử (tác dụng với
dd bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hóa (tác dụng với hidro).
- Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp
anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen. Một số ứng dụng.
- Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng chính).
- Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp.
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước; liên kết hidro.
- Tính chất hóa học: Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dd, tác
dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, kim loại hoạt động
mạnh), tác dụng với ancol tạo thành este. Khái niệm pứ este hóa.
• Kĩ năng
- Dự đoán được tính chất hóa học đặc trưng của anđehit và xeton;
Kiểm tra dự đoán và kết luận.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra nhận xét về cấu tạo, tính chất.
- Viết các pthh minh họa tính chất của HCHO, CH3CHO, axeton.
- Nhận biết anđehit bằng phản ứng hóa học đặc trưng.
- Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng.
26
- Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất.
- Dự đoán được tính chất hóa học của axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học.
- Phân biệt axit cụ thể với ancol, phenol bằng phương pháp hóa học.
- Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng
1.5.Thực trạng sử dụng bài tập hóa học phát triển tư duy HS ở trường PTTH
Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến đối với 26 GV hóa
học và 120 HS ở một số trường THPT tại TP Vũng Tàu.
Bảng 1.1. Danh sách các trường tham gia điều tra thực trạng
Phiếu tham khảo ý kiến GV Phiếu tham khảo ý kiến HS
Trường Số phiếu Trường Số phiếu
THPT Vũng Tàu THPT Vũng Tàu 6 40
THPT Trần Nguyên Hãn THPT Trần Nguyên Hãn 6 40
THPT Long Hải- Phước Tỉnh 14 THPT Long Hải- Phước 40
Tỉnh
Kết quả cho thấy:
1.5.1. Về phía GV
− Phần lớn GV đều cho rằng truyền thụ kiến thức mới là nội dung dạy học
quan trọng nhất rồi đến BT, sau đó đến thí nghiệm thực hành và liên hệ thực tế.
− Phương án được dùng nhiều nhất trong giờ BT là GV phân tích BT từng
bước và hướng dẫn HS giải (lớp yếu) hoặc cho HS tự đưa ra cách giải và lên bảng
giải (lớp khá giỏi), ít khi dùng phương pháp grap hay algorit. Đa số GV vẫn nặng về
trang bị kiến thức, rèn luyện một số kỹ năng tính toán chứ chưa chú ý đến việc vận
dụng nhiều phương pháp dạy khác nhau, không biết cách khai thác đặt câu hỏi gợi
mở để buộc mọi HS đều tích cực làm việc, chưa quan tâm nhiều đến việc dạy
phương pháp học tập cũng như khả năng vận dụng linh hoạt, năng lực độc lập suy
nghĩ.
27
− Bài tập phần lớn lấy từ SGK, sách BT hoặc từ đề cương của tổ chuyên môn.
Một số GV có biên soạn BT riêng nhưng mới chỉ theo những nội dung quan trọng.
Hầu hết GV chưa có một hệ thống BT riêng được sắp xếp theo các mức độ nhận
thức của HS. HS cả lớp đều phải làm tất cả BT mà GV yêu cầu, không phân biệt
giỏi hay yếu, trừ một số BT khó thì không bắt buộc mà chỉ khuyến khích các em
làm và xung phong lên bảng giải.
− Khó khăn thường gặp nhất là không đủ thời gian cho BT. Theo phân phối
chương trình chỉ có một vài tiết luyện tập cho mỗi chương không thể giải hết các
BT. GV thường tranh thủ sửa BT trong các tiết học vào đầu hoặc cuối tiết, khi đã
xong phần lý thuyết. Tuy nhiên, với lớp 11 chương trình nâng cao, chương trình
được đánh giá là khá nặng, 45 phút không đủ để dạy lý thuyết của nhiều bài một
cách cặn kẽ thì còn đâu thời gian để làm BT! Mặc dù đa số các trường chúng tôi
khảo sát đều có tăng từ 1-2 tiết hóa/ tuần cho lớp 11 chương trình nâng cao, theo
các GV chỉ tạm đủ hoặc chưa đủ.
− Do lớp đông, thời gian có hạn, GV lo dạy hết chương trình trong thời gian
qui định, chưa giúp HS hiểu rõ từng từ ngữ trong bài tập, không kiểm tra hết khả
năng suy luận của HS thông qua câu trả lời, cũng không có thời gian bổ sung kịp
thời kiến thức bị hổng cho HS. Kiểm tra chỉ là tư duy tái hiện chứ chưa chú ý đến tư
duy sáng tạo. Từ đó dẫn đến năng lực suy nghĩ, trình bày thiếu logic, mạch lạc, chất
lượng học tập không cao và độ bền kiến thức giảm.
1.5.2. Về phía HS
− Đa số HS nhận thức rằng BT hóa học có tác dụng củng cố, đào sâu và hệ
thống hóa kiến thức, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và là
phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS. Một số cho rằng
BTHH giúp rèn luyện trí thông minh và phát triển tư duy cũng như tăng hứng thú
học tập và lòng say mê môn hóa học.
− Số HS thích giờ BT khá cao, nhưng cũng còn 1 số ít thấy không thích, thậm
chí chán nản, sợ giờ BT vì BT có nhiều dạng, thời gian dành cho BT trên lớp ít, HS
lại không biết liên hệ giữa dữ kiện và yêu cầu bài toán (khả năng phân tích đề còn
28
yếu) hoặc không biết bắt đầu giải bài toán từ đâu cũng như không nắm được
phương pháp giải là những nguyên nhân chính.
− Một vướng mắc của HS thường gặp khi giải BT là trong một nội dung kiến
thức (một bài), các BT không được sắp xếp theo mức độ tư duy từ dễ đến khó. Đa
số các em làm BT trong sách giáo khoa, sách BT hoặc đề cương của trường theo thứ
tự từ dễ đến khó theo đánh giá chủ quan của mình chứ chưa có một hệ thống BT
phân loại sẵn cho HS.
− Để chuẩn bị tiết BT, HS thường làm các BT về nhà, hoặc đọc và tóm tắt sơ
bộ, ghi nhận những chỗ chưa hiểu. Thời gian làm BT ở nhà của HS cũng không cố
định, các em làm đến khi hết bài tập chứ không chọn hết giờ. Tuy nhiên, cũng có 1
số ít HS không hề chuẩn bị gì cả hoặc chỉ coi bài trong 1 khoảng thời gian rất ngắn
(dưới 30 phút).
− Để giải tốt BTHH, 2 yếu tố HS lựa chọn nhiều nhất là GV nên đưa ra
phương pháp giải từng dạng cụ thể, phân tích, giải kỹ BT mẫu rồi mới đến việc các
em phải tự vận động tư duy tìm lời giải và GV có một hệ thống BT theo mức độ
nhận thức. Điều này chứng tỏ HS chưa có phương pháp học tập hợp lý, nỗ lực bản
thân chưa cao, phương pháp học còn thụ động, chưa tự lực suy nghĩ, rèn luyện các
thao tác tư duy. Tuy nhiên khi gặp 1 BT khó, đa số các em lại tự mày mò tìm lời
giải hoặc hỏi bạn bè, sau đó mới tìm lời giải trong sách tham khảo hoặc hỏi GV.
− Thông thường HS giải bài toán là cốt để tìm ra đáp số. Cả GV và HS đều
quan tâm đến kết quả của bài toán nhiều hơn quá trình giải toán và việc rèn các yếu
tố khác của năng lực trí tuệ như quan sát, tưởng tượng, phương pháp suy luận, kỹ
năng đặt vấn đề và giải quyết,... Mặc dù quá trình giải phải vận dụng các thao tác tư
duy, kỹ năng suy luận và tính toán, viết và cân bằng phản ứng được rèn luyện
nhưng nếu chú ý rèn tư duy cho HS trong quá trình giải thì việc giải những bài sau
sẽ đơn giản rất nhiều. Cái đọng lại sau khi giải không phải là những con số mà là
kiến thức đã được khắc sâu, khả năng vận dụng kiến thức, qua đó hình thành
phương pháp giải quyết vấn đề bằng suy luận logic và biện chứng, để sau này vận
dụng linh hoạt giải quyết những vấn đề cuộc sống.
29
Tiểu kết chương 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận và thực tiễn của đề
tài bao gồm những nội dung chính sau:
1. Tư duy: khái niệm, phẩm chất, hình thức cơ bản, các thao tác và các mức độ
tư duy.
2. Bài tập hóa học: khái niệm, phân loại, tác dụng.
3. Bài tập hóa học phát triển tư duy.
4. Tổng quan về chương trình hóa 11 nâng cao.
5. Thực trạng việc dạy BTHH và sử dụng BTHH để phát triển tư duy cho HS
trong trường PTTH hiện nay. Qua kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy rằng GV đã
có nhiều biện pháp trong việc sử dụng BTHH để giúp cho HS phát triển tư duy. Tuy
nhiên, việc xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy chưa được các GV
chú trọng đúng mức. Từ đó, GV sẽ khó đánh giá mức độ phát triển tư duy của HS
và ngược lại HS cũng sẽ gặp khó khăn trong việc lĩnh hội tri thức.
Tất cả những vấn đề trên là nền tảng để chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
với mong muốn góp phần vào việc phát triển tư duy của HS lên một mức cao hơn,
nâng cao hiệu quả dạy học.
30
Chương 2
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN TƯ DUY
CHO HỌC SINH LỚP 11 BAN NÂNG CAO Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá năng lực tư duy của học sinh
Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức. Việc đánh giá quá trình học
tập của học sinh thông qua việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh bao
hàm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy và năng lực
kỹ năng thực hành.
Sau khi nghiên cứu các quan điểm đánh giá mức độ của quá trình nhận thức
và tư duy theo quan điểm của GS. Nguyễn Ngọc Quang và của GS. Benjamin
Bloom ( như giới thiệu phần đầu trong luận văn), chúng tôi thấy có những điểm
tương đồng :
Mức độ 1 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng
với cấp độ BIẾT trong tiêu chí Bloom.
Mức độ 2 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng
với cấp độ HIỂU trong tiêu chí Bloom.
Mức độ 3 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng
với cấp độ VẬN DỤNG trong tiêu chí Bloom.
Mức độ 4 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng
với cấp độ PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP, SÁNG TẠO trong tiêu chí Bloom.
Vì thế, theo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh
theo các mức độ: Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo. Cụ thể:
+ Biết: khả năng nhớ lại kiến thức đó một cách máy móc và nhắc lại được.
+ Hiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung
kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình.
31
+ Vận dụng: Khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang
dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong thực
tiễn.
+ Vận dụng sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã có, vận dụng kiến thức vào tình
huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu.
Với các tiêu chí đánh giá khả năng tư duy của học sinh như trên, trong quá
trình dạy học nói chung và dạy học hoá học nói riêng mỗi giáo viên cần phải chú ý
phối hợp nhiều hình thức dạy học cho phù hợp nhằm phát triển tư duy cho học sinh,
trong đó việc sử dụng hệ thống các câu hỏi và bài tập hóa học trong giảng dạy hoá
học ở trường phổ thông là một hướng quan trọng. Do đó cần xây dựng và sử dụng
hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học như thế nào để nâng cao năng lực nhận thức và
phát triển tư duy cho học sinh một cách hiệu quả nhất và đó cũng chính là nội dung
của đề tài.
2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy
Trong SGK và sách BT dùng ở trường phổ thông hiện nay cũng như trên thị
trường sách, số lượng cũng như các dạng BTHH có rất nhiều. Trong nhiều năm qua,
BTHH không ngừng được bổ sung nhiều bài mới có nội dung hay và tác dụng tốt.
Trong điều kiện học tập của HS còn có những khó khăn như hạn chế về thời gian
học tập, chưa say mê học tập … thì GV càng cần phải quan tâm đến việc lựa chọn
BT sao cho có hiệu quả nhất, thích hợp với đối tượng HS của mình. Chúng tôi xây
dựng hệ thống BT phát triển tư duy phần hóa hữu cơ lớp 11 dựa trên các nguyên tắc
sau:
2.2.1. BT phải gắn với mục tiêu kiến thức, kỹ năng, yêu cầu giảng dạy
Các BT được chọn là các BT tiêu biểu, điển hình, bao quát các kiến thức cơ
bản của một vấn đề, của từng chương, từng bài, giúp mở rộng và đào sâu thêm kiến
thức của chương, được sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó.
2.2.2. BT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với thực tiễn
BT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học về mặt hóa học cũng như toán học.
BT phải đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhà trường và đời
32
sống sản xuất. Nó phải là phương tiện rèn cho HS những kỹ năng chung nhất của tự
học, của việc giải quyết các vấn đề nhận thức, góp phần hình thành ở HS những
phẩm chất đạo đức cũng như văn hóa lao động.
2.2.3. BT phải phù hợp với trình độ kiến thức, khả năng giải toán của HS
– Bảo đảm cân đối về thời gian học lí thuyết và làm bài tập.
– Có tính phân hóa, vừa sức với HS, HS có khả năng giải quyết được.
2.2.4. BT phải đảm bảo tính sư phạm
– Ngôn ngữ của BT chuẩn mực, ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu.
Số lượng đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết. –
– Có một số BT hay để phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho HS.
2.2.5. BT phải đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa
BT phải có tính kế thừa, bổ sung lẫn nhau, BT phần trước chuẩn bị cho BT
phần sau, BT phần sau phát triển phần trước. Tất cả, cùng với nội dung các lý
thuyết khác, tạo nên một hệ thống toàn vẹn những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho
HS.
2.2.6. BT phải theo xu hướng đổi mới hiện nay
– Loại bỏ BT có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những
thuật toán phức tạp để giải; BT có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp.
– Xây dựng BT có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán
đơn giản, nhẹ nhàng; BT rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết
vấn đề; BT về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy.
– Tăng cường BT thực nghiệm định lượng, BT trắc nghiệm khách quan, BT
về các hiện tượng tự nhiên.
– Đa dạng hóa các loại hình như BT bằng hình vẽ, BT sử dụng sơ đồ, đồ
thị, BT lắp dụng cụ thí nghiệm, …
2.2.7. Hệ thống BT phải giúp HS phát triển tư duy
Thông qua việc giải BT, HS sẽ được rèn luyện óc quan sát, phát triển trí nhớ
và trí tưởng tượng, các thao tác tư duy, trau dồi ngôn ngữ, phát triển năng lực suy
33
luận logic, tư duy độc lập, suy nghĩ linh hoạt, khả năng phát hiện, sử dụng kiến thức
để giải quyết vấn đề do thực tiễn đặt ra và một số phẩm chất của nhân cách.
● Bài tập rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa
đủ 2,24 lít CO (đkc). Tính khối lượng Fe thu được.
Phát hiện vấn đề: Khi khử oxit sắt, CO lấy oxi của oxit sắt để tạo ra Fe và CO2:
CO + O → CO2. Số mol nguyên tử oxi trong oxit sắt bằng số mol CO.
Giải quyết vấn đề: Tính khối lượng oxi trong oxit, lấy khối lượng hỗn hợp trừ
khối lượng oxi được khối lượng sắt.
Vậy: mFe = 17,6 – (0,1.16) = 16 gam.
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp Al và Fe trong dd HCl dư, dd
thu được cho tác dụng với dd NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của
Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Phát hiện vấn đề: Chất rắn thu được là Fe2O3, trong đó số mol Fe gấp đôi số mol
Fe2O3.
Giải quyết vấn đề:
2
8.2 160
nFe = 2nFe O 3 = = 0,1 mol → %mFe = 58,03%
● Bài tập bằng hình vẽ.
Ví dụ 1: Các hình vẽ sau mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở
phòng thí nghiệm. Cho biết từng phương pháp (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu
được khí nào trong số các khí sau: H2, O2, N2, Cl2, HCl, NH3, SO2, CO2, H2S?
H2O (1) (2) (3)
34
Nước có màu
bông
Than gỗ
Ví dụ 2: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
Nước không màu
a) Khả năng hấp phụ của than gỗ thuộc tính chất vật lí hay hoá học của cacbon?
b) Vì sao than gỗ có tính hấp phụ, các dạng thù hình khác của cacbon có tính chất
này không? Vì sao?
c) Nêu ứng dụng thực tế về tính hấp phụ của than gỗ.
● Bài tập có nhiều cách giải
Một bài toán hóa học thường có nhiều cách giải. Chúng ta có thể giải bài toán
theo các cách truyền thống (viết đầy đủ phương trình, đặt ẩn số, lập hệ phương
trình,…) hoặc áp dụng các phương pháp giải nhanh (dựa vào định luật bảo toàn
nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng,…). Đặc biệt, hiện nay trong các
kỳ thi tốt nghiệp, đại học, môn hóa học được thi dưới hình thức trắc nghiệm khách
quan thì việc HS cần nắm nhiều phương pháp giải và sự phối hợp các phương pháp
là thực sự cần thiết .
Trong thực tế, HS thường chọn các phương pháp truyền thống để giải một bài
toán trắc nghiệm khách quan. Vì vậy, HS thường phải mất rất nhiều thời gian mới
giải quyết được vấn đề đặt ra.
Từ thực tế đó, GV cần phải yêu cầu HS tìm các cách giải khác nhau đối với
một bài toán, so sánh các cách giải để tìm ra cách giải phù hợp nhất đối với một
dạng bài toán nhất định. Việc giải bài tập theo nhiều cách khác nhau sẽ giúp cho HS
vận dụng tối đa kiến thức cũng như kỹ năng, kỹ xảo của mình. Nhờ đó, tư duy học
sinh sẽ được rèn luyện và phát triển.
35
VD 1: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch
HNO3 loãng, đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đkc),
dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ của dung dịch HNO3 là:
B. 3,5 M. C. 3,2 M. D. 2,6 M. A. 5,1 M.
Bài giải
Sau phản ứng còn kim loại Fe nên dung dịch D là dung dịch muối Fe(NO3)2.
nNO = 0,1 mol.
Cách 1: Phương pháp đại số tính theo phương trình
Cách 1a:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
x 4x x x
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
y 28/3y 3y 1/3y
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
x + 3y 2
x + 3y
(1) Ta có: nNO = 0,1 mol ⇒ x + 1/3y = 0,1
⇒
mhh bđ = mFe pu + mFe3O4 + mFe dư = 18,5
x + 3y 2
⇒
56(x+ ) + 232y + 1,46 = 18,5
84x + 316y = 17,04 (2)
=
=
+
x
09,0
1,0
x
⇒
=
y
03,0
y 3 +
=
x
316
y
04,17
84
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Số mol HNO3: 4x + 28/3y = 0,64 (mol) ⇒ CM = 3,2M
Cách 1b:
Giả sử Fe phản ứng hết trước:
36
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 0,4 0,1 0,1
HNO3 không đủ để chuyển Fe2+ trong Fe3O4 thành Fe3+:
Fe3O4 + 8HNO3 → 2Fe(NO3)3 + Fe(NO3)2 + 4H2O
x 8x 2x x
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
0,05+x 0,1+2x
⇒
Ta có: mhh bđ = mFe pu + mFe3O4 + mFe dư = 18,5
56(0,1+0,05+x) + 232x + 1,46 = 18,5 ⇒ x = 0,03
Số mol HNO3: 0,4 + 8x = 0,64 (mol) ⇒ CM = 3,2M
Cách 2: Phương pháp quy đổi
Cách 2a: Giả sử ban đầu là hỗn hợp Fe2O3 và Fe.
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
x 6x 2x
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
y 4y y y
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
x+y/2 (2x+y)
Ta có: (1) nNO = 0,1 mol ⇒ y = 0,1
mhh bđ = mFe2O3 + mFe = 160x + 56(y+x+y/2) + 1,46
⇒ x = 0,04.
Thế (1) vào (2) ta có: 160x + 56 (x + 0,15) + 1,46 = 18,5
Số mol HNO3: 6x + 4y = 0,64 (mol) ⇒ CM = 3,2M
Cách 2b:
Vì sau phản ứng tạo ra muối Fe(NO3)2 và Fe dư, ta có thể giả sử ban đầu là hỗn
hợp FeO và Fe, và phản ứng chỉ có một giai đoạn tạo muối Fe(NO3)2 như sau:
FeO + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
x 2x x
3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
y 8/3y y 2/3y
37
Ta có: (1) nNO = 0,1 mol ⇒ 2/3y = 0,1 ⇒ y = 0,15
mhh bđ = mFeO + mFe = 72x + 56y + 1,46 1(2)
Thế (1) vào (2) ta có: 72x + 56y + 1,46 = 18,5 ⇒ x = 0,12.
Số mol HNO3: 2x + 8/3y = 0,64 (mol) ⇒ CM = 3,2M
Cách 3: Phương pháp bảo toàn khối lượng
Ta có sơ đồ sau:
Hh (Fe + Fe3O4) + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + H2O
Gọi x là số mol Fe(NO3)2 có trong dung dịch D
=
=
+
n
n
n
n
2.
n
Bảo toàn nguyên tố N ta có:
(
Fe
NO
NO
OH 2
HNO 3
HNO 3
) 23
1 2
= 2x + 0,1 (mol) ⇒ = x + 0,05
(mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ phản ứng trên:
⇔ (18,5-1,46) + 63.(2x+0,1) = 180x + 30.0,1 + 18.(x + 0,05)
⇔
mhh pu + mHNO3 = mFe(NO3)2 + mNO + mH2O
⇒
x = 0,27
3HNOn
= 0,64 (mol) ⇒ CM = 3,2M
Cách 4: Phương pháp đặt ẩn số phụ kết hợp với bảo toàn electron
Đặt công thức chung của Fe (tham gia phản ứng) và Fe3O4 trong hỗn hợp là FexOy,
+ 2 N
+ 5 N
có số mol là a. Ta có: 56ax + 16ay = 18,4 - 1,46 = 17,04 (1)
+ 3e → (trong NO)
2+ Fe + y
2− O + (2x-2y)e
0,3 0,1
FexOy → x
a (2x-2y)a
Định luật bảo toàn electron: 0,3 = (2x-2y)a (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
38
+
=
=
16
04,17
ax
27,0
⇒
ax −
ay =
=
2
ax
2
ay
3,0
ay
12,0
56
Ta có nFe = nFe(NO3)2 = ax
⇒
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N:
3HNOn
= 2nFe(NO3)2 + nNO = 2ax + 0,1 = 0,64 (mol) ⇒ CM = 3,2M
Cách 5: Phương pháp bảo toàn electron
Vì sau phản ứng có 1,46g Fe dư nên ta xét hỗn hợp oxit có khối lượng:
18,5 -1,46 = 17,04 (g)
→+ 3HNO
Xét sơ đồ phản ứng:
x
04,17
56
=⇒ nO
Fe + O2 → (Fe + Fe3O4) Fe(NO3)2 + NO + H2O
2
− 32
Gọi số mol Fe ban đầu là x (mol) (mol)
Xét cả quá trình:
- Chất nhường electron: Fe → Fe2+ + 2e
x 2x
+ 2 N
+ 5 N
- Chất nhận electron: O2 + 4e → 2O2-
+ 3e →
=
+
n
n
n
4.
3.
Fe
NO
O 2
04,17
56
x
⇒
Theo định luật bảo toàn electron, ta có:
− 32
2x = .4 + 3.0,1 ⇒ x = 0,27
⇒
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N:
3HNOn
= 2nFe(NO3)2 + nNO = 2x + 0,1 = 0,64 (mol) ⇒ CM = 3,2M
Qua việc giải bài toán trên, HS sẽ nắm được nhiều cách giải quan trọng đối
với bài toán trắc nghiệm khách quan. Từ đó, HS sẽ biết cách áp dụng đối với các bài
toán tương tự.
39
2.2.8. Qua việc giải bài tập, phải đánh giá được chất lượng học tập, phân
loại được HS, kích thích được toàn lớp học
2.3. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy
2.3.1. Bước 1: Chuẩn bị
- Nghiên cứu mục tiêu dạy học: Phân tích mục tiêu của chương, bài để
định hướng cho việc xây dựng BT.
- Tìm hiểu đặc điểm, trình độ nhận thức của HS THPT để thiết kế BT phù
hợp, gây hứng thú cho các em. Điều này đặc biệt quan trọng vì vốn kiến thức của
HS còn quá ít ỏi, việc rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo về hoá học, nhất là khi giải bài toán
Hoá học gặp nhiều khó khăn.
2.3.2. Bước 2: Sưu tầm, tham khảo tài liệu
Chúng tôi đã lấy BT từ các nguồn sau:
– Các sách giáo khoa hóa học và sách bài tập hóa học lớp 11.
– Các sách bài tập hóa học có trên thị trường.
– Các bài tập trong giáo trình đại học, cao đẳng có thể dùng cho HS giỏi.
Chúng tôi căn cứ trên khối lượng kiến thức HS đã nắm được để lựa chọn các
BT phù hợp và HS có khả năng giải quyết được, chú ý các BT có nội dung gắn liền
với các kiến thức khoa học về hoá học hoặc các môn học khác, gắn với thực tiễn sản
xuất hoặc đời sống,… hoặc các BT có thể giải theo nhiều cách vì chúng góp phần
nâng chất lượng giải BT cũng như hứng thú của HS.
2.3.3. Bước 3: Căn cứ vào mục đích dạy học để bổ sung BT mới
Ngoài việc sử dụng BT có sẵn, chúng tôi đã xây dựng một số BT mới phù hợp
với đối tượng HS, và quan trọng hơn cả là phù hợp với trình độ nhận thức của họ.
Phần lớn HS lúng túng và không biết giải các bài toán hoá học do mới được làm
quen và giải một số bài dạng cơ bản đã phải chuyển sang nghiên cứu những dạng
khác, phức tạp hơn.
Có hai hình thức xây dựng BT mới:
- Xây dựng BT tương tự với các BT có sẵn: dựa vào các BT hay trong
SGK hay các sách khác, thay đổi lượng chất, thay đổi chất, thay đổi cách hỏi, bổ
40
sung những chi tiết mới để mở rộng, đào sâu kiến thức và gây hứng thú cho HS.
- Xây dựng BT mới bằng cách dựa vào tính chất hóa học và các quy luật
tương tác giữa các chất hoặc phối hợp những nội dung, những tình huống hay và
quan trọng ở nhiều bài trong các sách đã in, hoặc các BT tham khảo của người khác.
2.3.4. Bước 4: Xây dựng hệ thống BT
Giải và kiểm tra lại các BT, dự kiến cách giải quyết của HS, những sai
lầm HS có thể mắc phải trong quá trình làm BT.
2.3.5. Bước 5: Tham khảo ý kiến chuyên gia và các đồng nghiệp
Hỏi ý kiến GV hướng dẫn, các đồng nghiệp có kinh nghiệm giảng dạy.
2.3.6. Bước 6: Chỉnh sửa, hoàn thiện
– Chỉnh sửa, hoàn thiện BT.
– Dự kiến thời điểm và phương pháp sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất.
2.4. Hệ thống bài tập phát triển tư duy cho học sinh ( lớp 11- Chương trình
nâng cao)
2.4.1. Hệ thống bài tập chương 1: Sự điện li
2.4.1.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Viết phương trình điện li các chất sau đây (nếu có): HClO4, K3PO4, BaCl2,
Al2(SO4)3 , CH3COOH, NaHSO3, NaHCO3, KMnO4, KOH.
Câu 2: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :
a) Hòa tan 12,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O trong nước thành 200 ml dung dịch.
b) Trộn 200 ml dung dịch NaCl 2M với 200 ml dung dịch CaCl2 0,5M.
Câu 3: Tính pH của các dung dịch sau:
a) Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,1M với 200 ml dung dịch KOH 0,1M.
b) Trộn 200 ml dung dịch HNO3 0,3M với 100 ml dung dịch NaOH 0,9M. c) Axit HNO2 0,1M có Ka = 4.10-4.
Câu 4: Trộn 250 ml dung dịch HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch
NaOH a (M), được 500 ml dung dịch có pH = 12 . Tính a.
Câu 5: Tính độ điện li trong các trường hợp sau :
a) Dung dịch HCOOH 1M có Ka = 1,77.10-4.
41
b) Dung dịch CH3COOH 1M , biết dung dịch có pH = 4.
Câu 6: a) Cho dd NaOH có pH = 12, cần pha loãng với H2O bao nhiêu lần để thu
được dung dịch NaOH có pH = 11?
b) Phải lấy dung dịch HCl có pH = 5 cho vào dd KOH có pH = 9 theo tỉ lệ thể tích
như thế nào để được dung dịch có pH = 8?
Câu 7: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy
ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau :
a) Fe2(SO4)3 + NaOH d) NH4Cl + AgNO3
b) Na2CO3 + HCl e) MgCl2 + KNO3
c) FeS + HCl f) HClO + KOH
Câu 8: Viết pt phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau đây:
2- → H2O + CO2.
.
a) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2. b) S2- + 2H+ → H2S c) 2H+ + CO3 d) CaCO3 +2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O.
Câu 9: Cho quỳ tím vào các dung dịch sau: NH4Cl, CH3COOK, Na2CO3, KCl,
AlCl3, Na2S quỳ tím sẽ chuyển sang màu gì và dự đoán pH sẽ lớn hơn, nhỏ hơn hay
2
bằng 7?
4NH+ , Cl-. Chia dung dịch X
4SO − ,
Câu 10: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+,
thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được
0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa.
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tính tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X (giả sử quá
trình cô cạn chỉ có nước bay hơi).
Câu 11: Tính nồng độ các ion có trong các dung dịch sau:
a) Dung dịch HCl có pH= 1.
b) Dung dịch Ba(OH)2 có pH = 12,3.
c) Dung dịch H2SO4 có pH = 1.
42
Câu 12: a) Phân biệt các dd hóa chất đựng trong các bình mất nhãn (thuốc thử tùy
ý)
KCl, Na2SO4, NaNO3, Na2CO3, NH4Cl.
b) Chỉ dùng quỳ tím và các chất cần phân biệt để thử:
HCl, Na2SO4, NaCl, Na2CO3, Ba(OH)2, FeCl3.
Câu 13: Cho 40ml dung dịch HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời
Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Tính pH của dung dịch thu được.
Câu 14: Trộn 3 dd H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích
bằng nhau thu được dd A. Lấy 300ml dd A cho tác dụng với một lượng dd B gồm
NaOH 0,2M và KOH 0,29M. Tính thể tích dd B cần dùng để khi tác dụng với
300ml dd A thu được dung dịch có pH =2.
2.4.1.2 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O =
16, Al = 27).
A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2.
Câu 2: Sự thuỷ phân Na2CO3 tạo ra
A. môi trường axit. B. môi trường bazơ.
C. môi trường trung tính. D. không xác định được.
Câu 3: Nếu pH của dung dịch A là 11,5 và pH của dung dịch B là 4,0 thì điều
khẳng định nào sau đây là đúng ?
A. Dung dịch A có nồng độ ion H+ cao hơn B.
B. Dung dịch B có tính bazơ mạnh hơn A.
C. Dung dịch A có tính bazơ mạnh hơn B.
D. Dung dịch A có tính axit mạnh hơn B.
Câu 4: Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH < 7 ?
C. NaCl. A. CaCl2. B. CH3COONa. D. NH4Cl.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng nhất ?
A. Al(OH)3 là một bazơ. B. Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.
43
2-.
-.
C. Al(OH)3 là một chất lưỡng tính. D. Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
A. HCO3 B. SO4
3-. D. PO4 2-. Chỉ có quỳ
2-, SO4
Câu 6: Ion nào sau đây vừa là axit vừa là bazơ theo Bronsted ? C. S2-. -, CO3 Câu 7: Dung dịch A chứa các ion : Na+, NH4 +, HCO3
tím, dung dịch HCl và dung dịch Ba(OH)2, có thể nhận biết được :
A. Tất cả các ion trong dung dịch A trừ ion Na+.
B. Không nhận biết được ion nào trong dung dịch A.
+, Na+.
C. Nhận biết được ion nào trong dung dịch A.
D. Nhận biết được tất cả các ion trừ NH4
Câu 8: Cho 4 dung dịch NH4NO3, (NH4)2SO4, KNO3, H2SO4. Chỉ dùng thêm kim
loại Ba, có thể nhận biết được:
A. Dung dịch H2SO4.
B. Dung dịch (NH4)2SO4 và dung dịch H2SO4.
C. Dung dịch (NH4)2SO4 và dung dịch NH4NO3.
D. Cả 4 dung dịch.
Câu 9: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol, dung dịch nào dẫn điện tốt
nhất ?
D. A. NH4NO3. B. Al2(SO4)3. C. H2SO4.
Ca(OH)2.
Câu 10: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được
dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong
dung dịch đã dùng là
A. 0,75M. B. 1M. C. 0,25M. D. 0,5M.
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit
HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể
tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1. B. 6. C. 7. D. 2.
44
Câu 12: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml
dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị
pH của dung dịch X là
A. 7. B. 2. C. 1. D. 6.
Câu 13: Trộn V1 lit dung dịch H2SO4 có pH = 3 với V2 lit dung dịch NaOH có pH
= 12 để được dung dịch có pH = 4, thì tỷ lệ V1: V2 có giá trị nào?
A. 9:11. B. 101:9. C. 99:101. D. 9:101.
Câu 14: Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05 mol/l với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a
mol/l thu được 500 ml dung dịch có pH= 12. Giá trị của a là
A. 0,03. B. 0,04. C. 0,05. D. 0,06.
2.4.2. Hệ thống bài tập chương 2: Nhóm Nitơ
2.4.2.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân các muối NH4Cl,
NH4NO2, NH4NO3, NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Hg(NO3)2.
Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học giữa các chất sau. Cho biết vai trò của
HNO3 trong từng phản ứng.
a) HNO3 + NaOH b) HNO3 (loãng) + CuO
c) HNO3 (đặc, nóng) + Mg d) HNO3 (loãng) + FeCO3
e) HNO3 (đặc, nóng) + S g) HNO3 (đặc, nóng) + Fe(OH)2
Câu 3: Trộn 8 lit H2 với 3 lit N2 rồi đun nóng với chất xúc tác Fe. Sau phản ứng thu
được 9 lit hỗn hợp khí. Tính hiệu suất phản ứng? (các khí đo trong cùng điều kiện).
Câu 4: Cho 12,9g hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 1M
thu được 2,24 lít NO (ở đktc).
a) Xác định phần trăm khối lượng Al và phần trăm khối lượng Al2O3 trong
hỗn hợp ban đầu.
b) Tìm thể tích dung dịch HNO3 1M cần dùng.
Câu 5: Nung nóng 302,5 gam muối Fe(NO3)3 một thời gian rồi ngừng lại và để
nguội. Chất rắn X còn lại có khối lượng là 221,5 gam.
a) Tính khối lượng muối đã phân hủy.
45
b)Tính thể tích các khí thoát ra (đktc).
c) Tính tỉ lệ số mol của muối và oxit có trong chất rắn X.
t0 NH3 + ? t0
Câu 6:. Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau đây a) ? + OH-
t0 c) NH4Cl + NaNO2 ? + ? + ? t0
b) (NH4)3PO4 NH3 + ?
t0
d) ? N2O + H2O.
t0
e) (NH4)2SO4 ? + Na2SO4 + H2O.
f) ? NH3 + CO2 + H2O.
Câu 7: Viết phương trình phân tử và pt ion thu gọn:
a) NH4Cl + Ca(OH)2. b) Fe(NO3)2 + KOH
c) NaHCO3 + HCl. d) NaNO3 + H2SO4 + Cu.
e) Al(NO3)3 + NaOHdư. f) CuCl2 + KOHdư .
Câu 8: Nhận biết bằng:
a) quỳ tím Ba(OH)2, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, NH3.
b) một thuốc thử: NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3.
Câu 9: Cho 60 (g) hỗn hợp Cu và Fe2O3 tác dụng với 3 lit dung dịch HNO3 1M
thu được 13,44 lít NO (ở đktc).
a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tìm nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 10: Cho 30,4g hỗn hợp Cu và Fe tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 loãng
dư thì thu được 8,96 lít NO (ở đktc).
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b) Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch thì cần phải dùng 150g dung dịch
NaOH 20%. Tìm nồng độ mol/l dung dịch HNO3 ban đầu.
Câu 11: Cho Mg phản ứng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch A và
hỗn hợp khí X gồm NO, N2O. Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH dư
thu được khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và một chất kết tủa. Viết phương trình hóa
học dạng phân tử và ion rút gọn.
46
2.4.2.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Những cặp chất nào sau đây không phải oxit – axit tương ứng:
A. NO2 và HNO3. C. N2O5 và HNO3.
B. N2O3 và HNO3. D. P2O5 và H3PO4.
Câu 2: Trộn lẫn dung dịch NH3 1M với dung dịch H2SO4 1M theo tỉ lệ nào về thể
tích thì tạo ra muối axit:
A. 1:1. B. 1:2. C. 2:1. D. 3:1.
Câu 3: Trộn 3 lít O2 với 2 lít NO (cùng điều kiện). Giả sử phản ứng xảy ra hoàn
toàn thì hỗnhợp sau phản ứng có thể tích (lít):
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Cho 9,6 gam một kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì
thu được 2,24 lít NO (đktc). Vậy M là:
A. Zn. B. Fe. C. Mg. D. Cu.
Câu 5. Muối được sử dụng làm bột nở cho bánh quy xốp là
A. NH4HCO3. B. (NH4)2CO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.
Câu 6. Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng
với kiềm mạnh, đun nóng, vì khi đó
A. muối amoni chuyển thành màu đỏ.
B. thoát ra chất khí không màu, không mùi.
C. thoát ra một chất khí có màu nâu đỏ.
D. thoát ra một chất khí không màu có mùi khai, xốc.
Câu 7. Axit nitric tinh khiết, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển
thành
A. màu vàng. B. đen sẫm. C. màu hồng. D. không màu.
Câu 8. Hợp chất nào của nitơ không thể tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim
loại?
A. NO. B. NO2. C. NH4NO3. D. N2O5.
Câu 9. Phân bón nào sau đây có hàm lượng nitơ cao nhất?
A. NH4Cl. B. NH4NO3. C. (NH2)2CO. D. (NH4)2SO4.
47
Câu 10. Dãy gồm tất cả các muối đều ít tan trong nước là:
A. AgNO3,Na3PO4, CaHPO4, CaSO4. B. AgI, CuS, BaHPO4, Ca3(PO4)2.
C. AgCl, PbS, Ba(H2PO4)2, Ca(NO3)2. D. AgF, CuSO4, BaCO3, Ca(H2-
PO4)2.
Câu 11. Cho 9,6 gam một kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng
thì thu được 2,24 lít NO (đkc). M là
A. Zn. B. Fe. C. Mg. D. Cu.
Câu 12. Ở nhiệt độ thường photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ vì
A. nguyên tử photpho có tính phi kim mạnh hơn nitơ.
B. cấu tạo nguyên tử photpho có obitan d, trong khi đó nitơ không có.
C. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa
các nguyên tử nitơ trong phân tử N2.
D. Đơn chất photpho ở trạng thái rắn còn đơn chất nitơ ở trạng thái khí.
Câu 13. Có ba lọ axit riêng biệt chứa các dung dịch HCl, HNO3, H3PO4 không có
nhãn. Dùng chất nào sau đây để nhận biết ba lọ axit trên?
A. Đồng kim loại và dung dịch AgNO3. B. Quỳ tím và dung dịch dịch bazơ.
C. Đồng kim loại và giấy quỳ tím. D. Dung dịch AgNO3 và giấy quỳ tím.
Câu 14. Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng được với axit photphoric và axit
nitric là:
A. MgO, KOH, CuSO4, NH3. B. CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3.
C. NaCl, KOH, Na2CO3, NH3. D. KOH, K2O, NH3, Na2CO3.
Câu 15. Cho phản ứng:
Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2O + H2O
Tổng các hệ số tối giản nhất trong phương trình hóa học của phản ứng này là
A. 23. B. 24. C. 22. D. 25.
2.4.3. Hệ thống bài tập chương 3: Nhóm Cacbon
2.4.3.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Viết phương trình theo chuyển hóa sau:
a. CO2 → C → CO → CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2.
48
b. CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2 → C → CO → CO2.
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho C tác dụng với: Ca, Al, ZnO,
CaO.
Câu 3: Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của dung dịch
NaHCO3 với từng dung dịch H2SO4 loãng, KOH, Ba(OH)2 dư.
Câu 4: Trình bày hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch
Ca(OH)2. Giải thích.
Câu 5: Hoàn thành các phản ứng sau:
a. Silic đioxit → natri silicat → axit silisic → silic đioxit → silic.
b. Cát thạch anh → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2.
Câu 6: Viết phương trình hóa học của phản ứng mô tả thủy tinh bị axit HF ăn mòn.
Biết rằng thành phần chủ yếu của thủy tinh là Na2SiO3 (Na2O.SiO2) và CaSiO3
(CaO.SiO2).
Câu 7: Bằng phưong pháp hóa học hãy phân biệt:
a. Các khí SO2, CO2, NH3 và N2.
b. Các khí CO2, SO2, N2, O2 và H2.
c. Các khí CO, CO2, SO2 và SO3 (khí).
d. Các khí Cl2, NH3, CO, CO2.
Câu 8: Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất sau:
Chất rắn BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3 (Chỉ dùng thêm HCl loãng).
Chất rắn NaCl, Na2SO4, BaCO3,Na2CO3 (chỉ dùng thêm CO2 và nước).
Các dung dịch NaOH, NH4Cl, Na2SO4, , Na2CO3.
Câu 9: Dẫn 5,6 lít CO2 hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ a
M thì thu được 15 gam kết tủa . Tính a.
Câu 10: Cho 2,464 lít CO2 (đkc) qua dung dịch NaOH sinh ra 11,4 gam hỗn hợp 2
muối Na2CO3 và NaHCO3. Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp.
Câu 11: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đkc) gồm N2 và CO2 đi qua 2 lít dung dịch
Ca(OH)2 nồng độ 0,02M thu 1 gam kết tủa. Xác định % thể tích CO2 trong hỗn
hợp.
49
Câu 12: Hóa tan hoàn toàn 3,5 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và K2CO3 vào nước
rồi chia dung dịch thành 2 phần:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl 3,65% cho đến khi không còn khí thoát
ra thì thu được 0,224 lít khí (đkc).
- Phần 2 cho tác dụng với nước vôi trong dư thu 2 gam kết tủa.
a) Tính khối lượng dung dịch HCl 3,65% đã phản ứng.
b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Câu 13: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch
BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch
thu được m gam muối clorua. Tính m.
Câu 14: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2CO3 bằng dung dịch HCl dư,
thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m
gam muối khan. Tính m.
Câu 15: Khi nung 30 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu
được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu. Tính thành phần % theo
khối lượng các chất ban đầu.
Câu 16: Đem nhiệt phân hoàn toàn 15 gam muối cacbonat của một kim loại hóa trị
II. Dẫn hết khí sinh ra vào 200 gam dung dịch NaOH 4% (vừa đủ) thì thu được
dung dịch mới có nồng độ các chất tan là 6,63%. Xác định công thức muối đem
nhiệt phân.
Câu 17: Khi nung một lượng hiđrocacbonat của kim loại hóa trị 2 và để nguội, thu
được 17,92 lít(đktc) khí và 31,8g chất rắn. Xác định tên và khối lượng muối
hiđrocacbonat trên.
2.4.3.2 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CO bằng cách
A. cho CO2 qua than nung đỏ. B. đun nóng axit fomic với H2SO4 đặc.
C. cho không khí qua than nung đỏ D. cho hơi nước qua than nung đỏ.
Câu 2: Cho 38 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl
dư sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc). Số gam Na2CO3 trong hỗn hợp là
50
A. 21,2. B. 5,3. C. 10,6. D. 16,0.
2- → H2SiO3↓.
Câu 3: Cho phương trình ion rút gọn: 2H+ + SiO3
Phương trình trên ứng với phản ứng giữa các chất nào sau đây?
A. Axit cacbonic và natri silicat. B. Axit clohiđric và canxi silicat.
C. Axit clohiđric và natri silicat. D. Axit cacbonic và canxi silicat.
Câu 4: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. H2. B. N2. C. O2. D. CO2.
Câu 5: Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đặc của
A. Na2CO3 và K2CO3. B. Na2SiO3 và K2SiO3.
C. Na2SO3 và K2SO3. D. Na2CO3 và K2SO3.
Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2
nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,04. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,032.
Câu 7: Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và CaCO3 tác dụng hết với dung dịch
H2SO4 loãng. Cho toàn bộ khí thoát ra hấp thụ hết vào 450ml dung dịch Ba(OH)2
0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp
là
A. 35,00%. B. 65,00%. C. 58,33%. D. 41,67%.
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O thu được dung dịch X. Sục V lít
khí CO2 (đktc) vào dung dịch X thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 3,36 hoặc 7,84. B. 3,36 hoặc 5,60. C. 4,48 hoặc 5,60. D. 4,48
hoặc 7,84.
Câu 9: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm cacbon là
A. ns2np3. B. ns2np2. C. ns2np4. D. ns2np1.
Câu 10: Cho V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được 10
gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 2,24 hoặc 6,72. B. 2,24.
C. 6,72. D. 2,24 hoặc 4,48.
51
Câu 11: Dung dịch dùng để khắc chữ và hình lên thuỷ tinh là
A. HF. B. HCl. D. NaOH. C. Na2CO3.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thủy tinh có cấu trúc tinh thể và cấu trúc vô định hình nên không có nhiệt độ
nóng chảy nhất định.
B. Sành là vật liệu cứng, gõ không kêu, màu nâu nhạt hoặc xám.
C. Thủy tinh, sành, sứ, xi măng đều có chứa một số muối silicat trong thành phần
của chúng.
D. Sứ là vật liệu cứng, xốp, gõ phát ra tiếng kêu.
Câu 13: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất xi
măng?
A. Cát. B. Thạch cao. C. Đất sét. D. Đá vôi.
Câu 14: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng
A. C + 2CuO → 2Cu + CO2. B. 3C + 4Al → Al4C3.
C. C + O2 → CO2. D. C + H2O → CO + H2.
Câu 15: Khi đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có kết tủa xuất hiện. Tổng hệ số cân
bằng của phản ứng này là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 7.
Câu 16: Nhóm cacbon có hai nguyên tố kim loại là
A. Sn và Pb. B. C và Si. C. Si và Ge. D. Si và
Sn.
Câu 17: Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 thu được 1,12
lít CO2 (đktc) và 2,2 gam một chất rắn. Hàm lượng CaCO3 trong hỗn hợp là
A. 54,4%. B. 31,9%. C. 14,2%. D. 28,4%.
2.4.4. Hệ thống bài tập chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ
2.4.4.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Oxy hóa hoàn toàn 3 g hchc A thu được 6,6 g CO2 và 3,6 g nước.
a. Xác định khối lượng các nguyên tố trong A.
b. Tính % theo khối lượng các nguyên tố.
52
Câu 2: Hỗn hợp khí A chứa 2 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Lấy 1,12
lít A (đkc) đốt cháy hoàn toàn. Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc,
bình (2) đựng NaOH dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam; bình
(2) tăng 7,48 gam. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc),
1,12 lít khí N2 (đkc) và 6,3g H2O. Tìm CTPT của A biết khi hóa hơi 4,45g A thu
được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,6 g khí oxi ở cùng điều kiện.
Câu 4: Phân tích 1,44 g chất A thu được 0,53 g Na2CO3, 1,456 lít CO2 ( đkc) và
0,45 g nước. Xác định CTPT của A. Biết tỉ khối hơi của A so với heli là 18,5.
Câu 5: Viết các đồng phân cấu tạo của các chất sau: C3H6O, C6H12, C5H10 ,
C4H9Cl.
Câu 6: Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrôcacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy
1,12 lít A (đktc) đem đốt cháy hoàn toàn. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1)
đựng dd H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dd NaOH ( dư). Sau thí nghiệm khối
lượng bình 1 tăng 2,16 gam và khối lượng bình 2 tăng 7,48 gam. Hãy xác định
CTPT và % về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.
Câu 7: Hỗn hợp X chứa 3 chất hữu cơ đồng phân. Nếu làm bay hơi 2,1 gam X thì
thể tích hơi thu được bằng thể tích của 1,54 gam khí CO2 ở cùng đk. Để đốt cháy
hòan toàn 1,5 g X cần dùng vừa hết 2,52 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và
H2O theo tỉ lệ 11: 6 về khối lượng.
a) Xác định CTPT của 3 chất trong X.
b) Viết CTCT dạng khai triển và dạng thu gọn của từng chất đó.
Câu 8: Hãy thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ trong mỗi trường hợp sau:
a) Đốt cháy hoàn toàn 10,14 g hợp chất X sinh ra 34,32 gam CO2 và 7,02 gam H2O.
Tỉ khối hơi của hợp chất đối với không khí là 2,69.
b) Đốt cháy hòan tòan 9,3 gam hợp chất hữu cơ Y và cho các sản phẩm sinh ra lần
lượt đi qua bình đựng CaCl2 khan và KOH thì thấy bình CaCl2 khan tăng thêm 6,3
gam, bình đựng KOH tăng thêm 26,4 gam. Mặt khác, khi đốt 1,86 gam Z sinh ra
224 ml khí N2 ( đktc). Bíêt rằng phân tử chất đó chỉ chứa 1 nguyên tử N.
53
Câu 9: Đốt cháy hòan toàn 0,42 gam một chất hữu cơ A thu được khí CO2 và hơi
H2O. Khi cho toàn bộ sản phẩm trên vào nước vôi trong dư thì thấy khối lượng
dung dịch giảm 1,14 gam, đồng thời có 3gam kết tủa.
a) Xác định CTPT của A, biết khi hóa hơi một lượng chất A người ta thu đựơc một
thể tích vừa đúng bằng 2/5 thể tích của khí nitơ có khối lượng tương đương trong
cùng điều kiện.
b) Víêt các CTCT có thể có của A.
Câu 10: Một hợp chất hữu cơ X chứa 10,34% H theo khối lượng. Khi đốt cháy X
chỉ thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau, và số mol O2 tiêu tốn bằng 4 lần
số mol X. Xác định CTPT của X.
Câu 11: Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O. Khi đốt cháy A. thu được số mol CO2
bằng số mol H2O. Tỉ khối hơi của A với H2 là 29. Xác định CTPT của A.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi của chất A cần 250 ml O2 tạo ra 200 ml
hơi H2O. Các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tìm CTPT của A.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ A, dẫn toàn bộ sản phẩm
qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư và bình 2 đựng nước vôi dư thấy khối lượng bình 1
tăng 3,6 gam và bình 2 có 30 gam kết tủa. Khi hóa hơi 5,2 gam A thu được thể tích
đúng bằng thể tích của 1,6 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất. Xác định
CTPT của A.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X bằng 0,616 lít oxi vừa đủ thu được 1,344
lít hỗn hợp CO2, N2 và hới nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn
lại 0,56 lít và có tỉ khối hơi với H2 bằng 20,4. Xác định CTPT của X biết rằng các
thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ áp suất.
Câu 15: Đốt cháy 5,55 gam hợp chất hữu cơ A cần 10,08 lít O2 (đktc), phản ứng
sinh ra 6,75 gam H2O. Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 18,5 gam hợp chất A bằng
thể tích của 7 gam khí nitơ. Xác đinh công thức phân tử A. Viết tất cả các đồng
phân cấu tạo của A.
2.4.4.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1:. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
54
A.(NH4)2CO3. B.CH3COONa. C.CH3Cl. D.C6H5NH2.
Câu 2:. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Đa số hợp chất của cacbon với các nguyên tố khác là hợp chất hữu cơ.
B. Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
C. Hợp chất hữu cơ phải chứa nguyên tố cacbon.
D. Hợp chất hữu cơ dễ bị cháy khi đốt.
Câu 3:. Cho các chất sau:
CH4 (1) C2H2 (2) C5H12 (3) C4H10 (4) C3H6 (5)
Những chất nào là đồng đẳng của nhau?
A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Câu 4: Hợp chất nào sau đây không có đồng phân lập thể?
A. CH3CH=CHC2H5. B. CH3-CH=CH-CH3.
C. ClCH=CHBr. D. CH3CHClCH3.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,7g chất hữu cơ A thu được 8,8g CO2 và 2,7g H2O.
CTPT của A là
A. C4H6. B. C4H10. C. C4H8. D. C3H8.
Câu 6: Nung một chất hữu cơ A với một lượng chất oxi hoá CuO, người ta thấy
thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất A chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ, không có nguyên tố oxi.
B. A là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ.
C. A là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi.
D. Chất A chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ; có thể có hoặc không có oxi.
Câu 7: Phản ứng HC ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3→ AgC ≡ CAg + 2NH4NO3
thuộc loại phản ứng nào?
A. Phản ứng thế. B. Phản ứng tách.
C. Phản ứng cộng. D. Không thuộc ba loại phản ứng trên.
Câu 8: Chất màu đỏ trong quả cà chua chín (C40H56) có tên là licopen. Tên gọi của
chất này là
55
A. tên gốc chức. B. tên thông thường.
C. tên thay thế. D. tên mạch cacbon chính.
Câu 9: Trong phản ứng thế giữa CH4 và Cl2, nhận xét nào sau đây đúng?
A. chỉ xảy ra quá trình phân cắt đồng li.
B. chỉ xảy ra quá trình phân cắt dị li.
C. xảy ra cả hai quá trình phân cắt đồng li và dị li.
D. không xảy ra hai quá trình phân cắt đồng li và dị li.
Câu 10: Để tách benzen (sôi ở 100oC) và nitrobenzen (sôi ở 207oC) người ta
thường dùng phương pháp nào?
A. Chưng cất thường. B. Chưng cất phân đoạn.
C. Chiết. D. Kết tinh.
Câu 11: Muốn biết hợp chất hữu cơ có chứa hiđro hay không ta có thể
A. đốt chất hữu cơ xem có tạo chất bã đen hay không.
B. oxi hoá chất hữu cơ bằng CuO rồi cho sản phẩm cháy đi qua nước vôi trong.
C. cho chất hữu cơ tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc.
D. oxi hoá chất hữu cơ bằng CuO rồi cho sản phẩm cháy đi qua CuSO4 khan.
Câu 12: Vitamin C có công thức phân tử là C6H8O6. Công thức đơn giản nhất của
vitamin C là
A. CH2O. B. C6H8O6.
D. Một công thức khác. C. C3H4O3.
Câu 13: Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các
nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
A. Công thức phân tử. B. Công thức tổng quát.
C. Công thức cấu tạo. D. Cả A,B,C.
Câu 14: Cho các hợp chất có công thức phân tử sau: (1) CaCO3, (2) CH4,(3)
CCl4,(4) CH3COOH, (5) C12H22O11, (6) Al4C3,(7) C2H7N
Các chất hữu cơ là:
A. (2); (3); (4); (5); (7). B. (2); (4); (5); (6); (7).
56
C. (2); (4); (5); (7). D. (1); (2); (4); (5); (7).
Câu 15: Cho 3 chất hữu cơ sau:
(1) CH3CH2CH2Br;(2) CH3 – O – CH3 ;(3) CH3 – COO – CH3.
Tên gọi của các hợp chất trên theo danh pháp gốc – chức lần lượt là:
A. (1) etyl bromua; (2) đietyl ete; (3) đimetyl axetat.
B. (1) propyl bromua; (2) metyl axetat; (3) đimetyl ete.
C. (1) propyl promua; (2) đimetyl ete; (3) metyl axetat.
D. (1) butyl promua; (2) đimetyl ete; (3) metyl axetat.
2.4.5. Hệ thống bài tập chương 5: Hiđrocacbon No
2.4.5.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Viết đồng phân và gọi tên thay thế các chất có CTPT C4H10, C5H12, C6H14.
Câu 2: Gọi tên thay thế của các chất có CTCT thu gọn như sau:
a) CH3CH2CH2C(CH3)(C2H5)C(CH3)3.
b) CH3CH(C2H5)CH(C2H5)CH3.
c) CH3CH(C2H5)CH(CH3)CH2CH2CH2CH3.
d) CH3CH2(C2H5)CH(CH3)CH2CH2CH(C2H5)CH3.
Hãy xác định bậc của từng nguyên tử cacbon trong các phân tử trên.
Câu 3: Hãy viết CTCT của các chất sau:
a) Isopentan. b) 2,3-Đimetylbutan.
c) Neopentan. d) 3-Etyl-2-metylheptan.
e) Hexan. f) 3,3-Đimetylpentan.
Câu 4: Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:
a) Butan tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1.
b) Tách hiđro từ propan tạo anken.
c) Crăckinh butan.
Câu 6: Hai chất A, B có cùng CTPT C5H12, tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì
A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất duy nhất, còn B tạo 4 dẫn xuất. Xác định CTCT của A, B và
viết các PTHH minh họa.
Câu 7: Xác định CTPT của ankan trong các trường hợp sau:
57
a) Ankan A chứa 80% về khối lượng của cacbon.
b) Ankan B có công thức đơn giản nhất là C2H5.
Câu 8: Khi crackinh butan tạo ra hỗn hợp gồm ankan và anken, trong đó có 2 chất
A và B. Tỉ khối của B so với A là 1,5. Xác định A và B. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 15 cm3 ankan A thu được 75 cm3 khí CO2 (ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất).
a) Xác định CTPT của A.
b) Biết A tác dụng với Cl2 (askt) thu được 4 sản phẩm thế monoclo.
- Xác định CTCT của A.
- Viết phương trình hóa học và gọi tên các sản phẩm.
Câu 10: Ankan A tác dụng với brom (as) thu được 1 dẫn xuất B duy nhất. Biết tỉ
khối của B so với không khí là 5,027. Xác định CTPT và CTCT của A, B.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp X gồm metan và etan, dẫn sản phẩm
qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 70 gam kết tủa. Tính phần trăm thể tích và phần
trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
Câu 12: Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A và CO2. Cho 0,5 lít hỗn hợp X và 2,5 lít
O2 (lấy dư) vào trong một khí nhiên kế. Sau khi bật tia lửa điện thu được 3,4 lít hỗn
hợp khí và hơi, tiếp tục làm lạnh thì chỉ còn 1,8 lít và sau khi cho qua KOH chỉ còn
0,5 lít. Xác định CTPT của A.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon rồi cho sản phẩm cháy qua bình (1)
đựng P2O5, sau đó qua bình (2) đựng KOH đặc. Tỉ lệ độ tăng khối lượng của bình
(1) so với bình (2) là 5,4:11.Tìm CTPT của hidrocacbon.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,72 gam hợp chất A thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và
1,08 gam H2O. Biết tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 36.
a) Xác định CTPT của A.
b) Xác định CTCT của A, biết A tác dụng với clo (as) thu được 1 sản phẩm
monoclo duy nhất.
58
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp X gồm 2 ankan kế tiếp cần dùng
25,76 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thu được
m gam kết tủa.
a) Xác định CTPT của 2 ankan.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi ankan trong hỗn hợp.
c) Tính m.
Câu 16: Hỗn hợp khí A gồm ankan X và xicloankan Y, biết tỉ khối của hỗn hợp A
so với H2 là 25,8. Đốt cháy 2,58 gam hỗn hợp A thu được sản phẩm gồm CO2 và
H2O. Dẫn sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa.
a) Xác định CTPT của X, Y.
b) Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A.
Câu 17: Hỗn hợp X gồm C2H5OH và 2 ankan kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 18,9
gam hỗn hợp X thu được 21,6 gam H2O và 26,88 lít CO2 (đktc).
a) Xác định CTPT của 2 ankan.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi ankan trong hỗn hợp.
2.4.5.2 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Cho C6H14 tác dụng với Cl2 (có askt), theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ thu được 2 dẫn
xuất monoclo. CTCT đúng của C6H14 là
A. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3. B. CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3.
C. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3. D. CH3-C(CH3)2-CH2-CH3.
Câu 2. Trong các chất sau, chất nào có phản ứng crackinh?
A. C2H4. B. C3H8. C. C2H6. D.
C3H7Cl.
Câu 3. Phản ứng đặc trưng của ankan là
A. Thế với halogen. B. Cộng với halogen.
C. Crackinh. D. Dehidro hóa.
Câu 4. Isobutan tác dụng Br2, tỉ lệ mol1:1, askt, sản phẩm chính thu được là
A. Isobutylbromua. B. Sec-butylbromua.
C. Tert-butylbromua. D. Butylbromua.
59
Câu 5. Crackinh một ankan X, người ta thu được một hỗn hợp sản phẩm gồm:
Metan, Etan, Propan, Eten, Propen, But-1-en. Ankan X là
A. Hexan. B. Octan. C. Pentan. D. Heptan.
Câu 6. Cho phương trình phản ứng: X + Br2 1,3-Dibrompropan. X là
A. Propen. B. Xiclopropan.
C. Propadien. D. Cả A và C.
Câu 7. Dẫn hỗn hợp A gồm Propan và Xiclopropan đi vào dung dịch Brom, hiện
tượng xảy ra là
A. Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra.
B. Màu của dung dịch không đổi.
C. Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra.
D. Màu của dung dịch mất hẳn và không có khí thoát ra.
Câu 8. Xiclopropan có phản ứng cộng mở vòng với
A. H2, HX ( X là Cl, Br,…). B. Br2, HX ( X là Cl, Br, …).
C. H2, dd X2, HX (X là Cl, Br,…). D. H2, KMnO4.
Câu 9. Dehidro hóa butan thu được số sản phẩm tối đa là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 10. Crackinh butan ở điều kiện thích hợp thu được số sản phẩm tối đa là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 11 Dehidro hóa isopentan thu được số đồng phân pentadien là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 12. Ankan có CTPT C5H12 khi crackinh cho ta những sản phẩm là
A. CH4 và C4H8. B. C2H6 và C3H6.
D. cả A, B, C. C. C2H4 và C3H8.
Câu 13. Trong các ankan sau: (1) CH3-CH2-CH3, (2) CH4, (3) (CH3)2C(CH3)2, (4)
CH3-CH3, (5) CH3-CH(CH3)-CH3. Những ankan chỉ cho một sản phẩm thế duy
nhất khi tác dụng với Cl2 khan, askt, tỉ lệ mol 1:1 là
60
A. (1), (4), (5). B. (2), (3), (4).
C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (4), (5).
Câu 14. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo xicloankan có CTPT C5H10 làm mất màu
dung dịch Brom?
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 15. Hai xicloankan X và Y đều có tỉ khối hơi so với Metan bằng 5,25. Khi
monoclo hóa X và Y bằng Cl2 khan, askt, tỉ lệ mol 1:1, thì X cho 4 sản phẩm; Y chỉ
cho 1 sản phẩm duy nhất. Tên của X và Y lần lượt là
A. xiclohexan và metyl xiclopentan.
B. etyl xiclobutan và metyl xiclopentan.
C. metyl xiclopentan và xiclohexan.
D. metyl xiclopentan và etyl xiclobutan.
Câu 16 Cho Metylxiclobutan tác dụng với Cl2 khan (as), tỉ lệ 1:1 thì số dẫn xuất
monoclo tối đa thu được là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
2.4.6. Hệ thống bài tập chương 6: Hiđrocacbon Không No
2.4.6.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Viết đồng phân và gọi tên các anken có CTPT là C4H8, C5H10.
Câu 2: Gọi tên các anken sau:
a) CH3CH2C(CH3)=CHCH(CH3)2.
b) CH3C(C2H5)=CHCH2CH2CH2CH3.
c) CH2=C(C2H5)CH(CH3)CH2CH2CHCH(CH3)2.
d) CH2=C(C2H5)CH2CH(CH3)CH2CH(C2H5)CH3.
Câu 3: Viết PTHH của các phản ứng khi cho:
a) but-1-en tác dụng với H2 (Ni, to).
b) but-2-en tác dụng với HBr.
c) propen tác dụng với nước (xúc tác H2SO4).
d) trùng hợp propen.
Câu 4: Viết các PTHH theo sơ đồ:
61
PVC
C2H4Br2
C2H3Cl
C2H5OH
Etilen oxit
C2H4
Butan
C2H4
C2H5Cl
PE
Etan
C2H4(OH)2
Câu 5: Xác định CTCT của C6H12 biết rằng khi cộng hợp HBr chỉ thu được một
sản phẩm duy nhất. Viết PTHH và gọi tên sản phẩm.
Câu 6: Nhận biết các chất khí chứa trong các bình không ghi nhãn: CO2, SO2,
C2H4, CH4, H2.
H SO 2 4
Câu 7: Xác định các chất và hoàn thành các PTHH:
→ñ B + C
o
t
Ni
→ G
A
o
t
askt→ D + E
B + H2
G + Cl2
B + E → D
B + C → A
ot , xt, p→ PE
B
Câu 8: Viết các PTHH theo sơ đồ:
Buta-1,3-đien → butan → etilen → ancol etylic → buta-1,3-đien → polibutađien.
Câu 9: Từ etilen và các chất vô cơ (các điều kiện cần thiết có đủ) hãy viết các
PTHH điều chế etanol, PE, PVC, etylen glicol.
Canxi oxit
Canxi cacbua
Vinyl clorua
PVC
Axetilen
Axetilen
Ag2C2
CH3CHO
Buta-1,3- ñien
Butan
Metan
Vinyl axetilen
Câu 10: Viết các PTHH theo sơ đồ:
Câu 11: Phân biệt các khí chứa trong các bình không ghi nhãn: CH4, C2H4, C2H2,
HCl.
Câu 12: Hỗn hợp khí A chứa eten và hiđrô. Tỉ khối hơi của A đối với H2 là 7,5.
Dẫn A qua chất xúc tác niken nung nóng thì A bíến thành hỗn hợp khí B có tỉ khối
hơi đối với H2 là 9. Tính hiệu suất của phàn ứng cộng H2 của anken.
62
Câu 13: Hiđrocacbon A chứa 85,71% cacbon.
a) Xác định công thức đơn giản nhất của A.
b) A tác dụng với dung dịch brom thu được sản phẩm B (chứa 85,11% Br).
Xác định CTPT, CTCT của A, B.
Câu 14: Nung nóng hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 (với xúc tác Ni) thu được hỗn hợp
B gồm 2 khí, biết tỉ khối của B so với H2 là 4,5. Dẫn hỗn hợp A qua dung dịch Br2
dư thì thấy khối lượng bình tăng 0,14 gam.
a) Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A.
b) Tính thể tích dung dịch brom 0,5M cần dùng.
Câu 15: Cho 9,8 gam hỗn hợp 2 anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng vừa
đủ với 500 ml dung dịch brom 0,4M.
a) Xác định CTPT của 2 anken.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi anken trong hỗn hợp.
c) Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl thu được 3 sản phẩm. Xác định CTCT 2
anken.
2.4.6.2 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Trong điều kiện thích hợp, sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không
phải là andehit?
A. CH3-C≡CH + H2O B. C6H5CH2OH + CuO
C. CH3OH + O2 D. CH4 + O2
Câu 2. Polime [-CH2-CH(CH3)-CH2-C(CH3)=CH-CH2-]n được điều chế bằng
phản ứng trùng hợp monome nào dưới đây?
A. CH2=CH-CH3.
B. CH2=C(CH3)-CH=CH2.
C. CH2=CH-CH3 và CH2=C(CH3)-CH2-CH=CH2.
D. CH2=CH-CH3 và CH2=C(CH3)-CH=CH2.
Câu 3. Phản ứng trùng hợp là phản ứng
A. cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau thành phân
tử lớn hơn (polime).
63
B. cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau thành một phân tử lớn và
giải phóng phân tử nhỏ (thường là nước).
C. cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ thành một phân tử lớn và giải phóng
phân tử nhỏ (thường là nước).
D. cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau thành nhiều phân tử lớn.
Câu 4. Dãy chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A. axetilen, xiclohexan, stiren. B. etilen, buten, etan.
C. iopren, axetilen, vinylclorua. D. butadien, benzen, propen.
Câu 5. Cho axetilen cộng hợp với Clo (tỉ lệ mol 1:1) thu được sản phẩm phản ứng
gồm 2 chất là đồng phân hình học của nhau. CTCT thu gọn của 2 đồng phân đó là
A. CHCl=CHCl. B. CH2=CCl2.
D. B, C đều đúng. C. CHCl2-CHCl2.
Câu 6. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3. B. CH3-C≡C-CH3 + AgNO3 +
NH3.
C. CH3-C≡CH + Br2dd. D. CH3-C≡C-CH3 + Br2dd.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi cộng HX (X là halogen, OH,…) vào một anken bất đối xứng, hướng chủ yếu
của phản ứng là
A. nguyên tử H của tác nhân cộng vào nguyên tử C ở liên kết đôi chứa nhiều
H hơn.
B. phần mang điện tích dương của tác nhân cộng vào nguyên tử C ở liên kết
đôi mang một phần điện tích âm.
C. phần mang điện tích âm của tác nhân cộng vào nguyên tử C ở liên kết đôi
chứa ít H hơn.
D. Tất cả A, B, C đều đúng.
Câu 8. Cho các phương trình phản ứng sau:
(I) CH3-CH=CH2 + H2O CH3-CH2-CH2OH.
(II) CH3-CH=CH-CH3 + HBr CH3-CHBr-CH2-CH3.
64
(III) CH3-CH(CH3)-CH=CH2 + HCl CH3-CH(CH3)-CHCl-CH3.
(IV) CH2=C(CH3)-CH3 + H2O CH3-C(CH3)OH-CH3.
Các phương trình phản ứng tuân theo qui tắc Maccopnhicop là
A. I, II, III. B. II, III, IV. C. I, III, IV. D. III, IV.
2.4.7. Hệ thống bài tập chương 7: Hiđrocacbon thơm- Nguồn hiđrocacbon
thiên nhiên
2.4.7.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Viết đồng phân và gọi tên các ankylbenzen có CTPT C8H10, C9H12.
Câu 2: Viết CTCT của các hợp chất sau:
a) Propylbenzen. b) 4-Clotoluen.
c) m-Bromtoluen. d) 1,2,4-Trimetylbenzen.
Câu 3: Viết PTHH và gọi tên sản phẩm khi cho:
a) Toluen tác dụng Br2 (bột sắt).
b) Toluen tác dụng Br2 (ánh sáng).
c) Etylbenzen tác dụng HNO3đ/H2SO4đ. d) Etylbenzen tác dụng H2 (Ni, to).
Câu 4: Có các bình không dán nhãn mỗi bình đựng một trong các chất sau:
benzen, toluen, stiren, hex–1–in. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất
đựng trong mỗi bình. Viết phương trình phản ứng.
Câu 5: Viết các phương trình hóa học điều chế:
a) o-bromnitrobenzen và m-bromnitrobenzen từ benzen.
b) 2,4,6-trinitrotoluen từ metan.
Câu 6: Hiđrocacbon A có tỉ khối so với không khí là 2,69. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng A thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích 1:0,5.
a) Xác định CTPT của A.
b) Biết A không tác dụng với dung dịch Br2, A tác dụng với Br2 khan (xúc tác Fe).
Xác định CTCT của A.
65
Câu 7: Hiđrocacbon X có CTPT C8H10 không làm mất màu nước brom, khi bị
hiđro hóa thì chuyển thành 1,4 - đimetylxiclohexan. Hãy xác định CTCT và gọi tên
X.
Câu 8: Đốt cháy 1 mol hiđrocacbon A cần dùng 10 mol O2, thu được CO2 và H2O
có số mol bằng nhau.
a) Xác định CTPT của A.
b) Biết A tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1; A tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc 1:4. Xác định CTCT của A.
c) Viết phương trình hóa học trùng hợp A tạo polime.
Câu 9: Hiđrocacbon A chứa vòng benzen trong phân tử, A không có khả năng làm
mất màu dung dịch brom. Phần trăm khối lượng cacbon trong A là 90%, MA < 160.
a) Xác định CTPT của A.
b) Xác định CTCT của A biết khi tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1 trong điều kiện
đun nóng có bột sắt hoặc không có bột sắt đều tạo ra được một dẫn xuất brom duy
nhất.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 10,40 g một hidrocacbon X, là chất lỏng ở điều kiện
thường, thu được 17,92 lít khí CO2 (đo đkc). Tỉ khối hơi của X so với không khí là
3,034.
a) Tìm công thức phân tử của X
b) X tác dụng với hidro theo tỉ lệ mol 1:4 và tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ
1:1. Viết công thức cấu tạo của X.
Câu 11: Một hỗn hợp A ở thể lỏng gồm benzen, toluen và stiren. Đốt cháy 17,6
gam A cần dùng 38,08 lít O2 (đktc). Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch
nước brôm thì A làm mất màu vừa đủ 100ml dung dịch Br2 0,5M
a) Tính khối lượng của mỗi chất trong A.
b) Cho A vào dung dịch B có hòa tan KMnO4 và H2SO4 đun nóng, Viết ptpứ xảy
ra.
Câu 12: Một ankylbenzen A có CTPT dạng (C3H4)n.
a) Xác định CTPT đúng của A.
66
b) Viết các đồng phân của A và đọc tên.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam ankylbenzen A thu được CO2 và m gam H2O.
a) Xác định CTPT của A, biết MA < 250 đvC.
b) Biết A không phản ứng với Br2/Fe. Đun nóng A với Br2 có chiếu sáng thu được
dẫn xuất monobrôm duy nhất. Xác định CTCT và gọi tên A.
Câu 14: A và B là hai chất có cùng CTPT C9H12. Oxi hóa A thu đựơc axit bezoic,
còn oxi hóa B thu được axit terephtalic. Hãy viết CTCT của A, B và đọc tên.
Câu 15: Hợp chất hữu cơ A có CTPT là C8H8. Biết rằng 3,12 gam chất này phản
ứng hết với 4,8 gam Br2 hoặc 2,688 lit H2 (đktc). Hiđro hóa C8H8 (tỉ lệ mol 1:1) thu
được hiđrocacbon cùng loại X. Khi brôm hóa đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe
(tỉ lệ mol 1:1) được sản phẩm duy nhất.
a) Tìm CTCT của A và gọi tên.
b) Gọi tên X và Y.
c) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 16: Đốt cháy hoàn tòan 0,2 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon đồng phân A,
B, C không làm mất màu dung dịch brôm. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 575 ml
dung dịch Ca(OH)2 2M, thu đựơc kết tủa và khối lượng dung dịch tăng lên 50,8
gam, cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được kết tủa lại tăng thêm, tổng khối
lượng kết tủa hai lần là 243,05 gam. Xác định CTPT của 3 hiđrocacbon.
Câu 17: Hỗn hợp X ở thể lỏng, chứa hai hiđrocacbon kế tíêp nhau trong một dãy
đồng đẳng. Đốt cháy hòan tòan 2,62 gam X thu được 8,8 gam CO2. Nếu làm bay
hơi 6,55 gam X thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 2,4 gam khí oxi ở
cùng điều kiện. Xác định CTPT của hai hiđrocacbon.
Câu 18: A có CTPT là C14H12 làm mất màu dung dịch Br2, phản ứng với dung dịch
KMnO4 sinh ra B, oxi hóa B trong dung dịch KMnO4 với H2SO4 tạo ra axit
benzoic (C6H5-COOH) là sản phẩm duy nhất chứa cacbon. Xác định CTCT của A
và viết các ptpứ.
2.4.7.2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
67
A. Benzen và đồng đẳng chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.
B. Benzen và đồng đẳng chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng.
C. Benzen và đồng đẳng vừa có khả năng tham gia phản ứng thế, vừa có khả
năng tham gia phản ứng cộng.
D. Benzen và đồng đẳng không có khả năng tham gia phản ứng thế, cũng
không có khả năng tham gia phản ứng cộng.
Câu 2. Hidro cacbon X có CTPT C8H10 không làm mất màu dung dịch brom. Khi
đun nóng X trong dung dịch thuốc tím tạo thành hợp chất C7H5KO2 (Y). Cho Y tác
dụng với axit HCl tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi là
A. etylbenzen. B. 1,2-dimetybenzen.
C. 1,3-Dimetylbenzen. D. 1,4-dimetylbenzen.
Câu 3. Hidrocacbon A có CTPT C7H8. A không làm mất màu dung dịch brom
nhưng làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng. A có tên gọi là
A. 3-metylhexa-1,5-diin. B. 3,3-dimetylpenta-1,4-diin.
C. toluen. D. 3-metylhexa-1,4-diin.
Câu 4. Phát biểu đúng là:
A. Oxy hóa etilen bởi dung dịch KMnO4loãng,điều kiện thường thu được sản
phẩm chính là Etylenglicol.
B. Oxy hóa axetilen bởi dung dịch KMnO4loãng, điều kiện thường thu được
sản phẩm chính là axit Oxalic.
C. Oxy hóa toluen bởi dung dịch KMnO4loãng, điều kiện thường thu được
sản phẩm chính là axit Benzoic..
D. Tất cả đều đúng.
Câu 5. X,Y,Z là 3 dẫn xuất của benzen, có cùng CTPT C7H8O. Biết X, Y đều tác
dụng với Na, trong khi Z không phản ứng, còn khi cho tác dụng với NaOH thì chỉ
có mình X phản ứng được. Vậy công thức của X, Y, Z lần lượt là
A.CH3C6H5OH;C6H5CH2OH;C6H5-O-CH3.
B.CH3C6H4OH;C6H5CH2OH;C6H5-O-CH3.
C.CH3C6H4OH;C6H5-O-CH3;C6H5-CH2OH.
68
D.C6H5CH2OH;CH3C6H4OH;C6H5-O-CH3.
Câu 6. Hợp chất thơm A có CTPT C8H10. Khi cho A tác dụng với KMnO4 đun
nóng tạo ra sản phẩm chính là một axit có cấu tạo đối xứng. Tên gọi của A là
A. etylbenzen. B. o-xilen. C. m-xilen. D. p-xilen.
Câu 7. Trong phản ứng ankyl hóa benzen dưới đây, có thể nhận được sản phẩm là
AlCl3, to
(biết R-là gốc ankyl)
+ R-Cl ?
A.monoankyl benzen. B. diankyl benzen.
C. triankyl benzen. D. không xác định.
Câu 8. Nitro hóa benzen bằng HNO3đ/H2SO4đ, to cao, sản phẩm chủ yếu nhận
được là
A. 1,4-dinitrobezen. B. 1,2-dinitrobenzen.
C. 1,3-dinitrobenzen. D.1,3,5-trinitrobenzen.
Câu 9. Tiến hành thí nghiệm: lấy 3 ống nghiệm đựng cùng một số mol 3 chất
benzen (1), toluen (2) và etylbenzen (3). Cho vào cả 3 ống nghiệm cùng một lượng
Br2, sau đó thêm bột Fe và đun nóng. Vậy thứ tự làm mất màu brom như sau
A. 1 2 3. B. 213.
C. 3 2 1. D. Cả 3 ống nghiệm mất màu cùng lúc.
Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng: AB C TNT (thuốc nổ). Câu trả lời đúng là
A. A là toluen, B là heptan. B. A là heptan, B là metylxiclohexan.
C. A là hexan, B là toluen. D. Tất cả đều sai.
Câu 11.Để điều chế m-clonitrobenzen từ benzen ta thực hiện theo cách nào sau
đây?
A. Halogen hóa benzen rồi nitro hóa sản phẩm.
B. Nitro hóa benzen rồi clo hóa sản phẩm.
C. Nitro hóa benzen rồi hidro hóa sản phẩm.
D. Clo hóa benzen rồi nitro hóa sản phẩm.
Câu 12. Benzen tác dụng với Cl2 khan,tỉ lệ mol 1:1, có mặt Fe thu được spc có tên
là
69
A. Clobenzen . B. Xiclohexyl clorua.
C. Hexacloxiclohexan. D. Diclobenzen.
Câu 13. Toluen tác dụng với Br2 lỏng theo tỉ lệ mol 1:1,có mặt Fe,to tạo ra sản
phẩm chính có tên là
A. Benzylbromua. B. m-bromtoluen.
C. Benzylidenbromua.
D. o-bromtoluen và p-bromtoluen. Câu 14. Cho nitrobenzen phản ứng với Cl2 khan, Fe, to, thì khả năng phản ứng (so
với benzen) và vị trí ưu tiên thế clo vào vòng Benzen sẽ là
A. dễ hơn; octo hoặc para . B. khó hơn; octo hoặc para.
C. dễ hơn; meta. D. khó hơn; meta.
2.4.8. Hệ thống bài tập chương 8: Dẫn Xuất Halogen- Ancol- Phenol
2.4.8.1. Bài tập tự luận
Câu 1: Viết phương trình phản ứng chứng minh rằng trong phân tử phenol nhóm –
OH và gốc phenyl có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Câu 2: Viết các phương trình điều chế: Propan-1-ol thành propan-2-ol và ngược
lại.
Câu 3: Nhỏ dung dịch axit nitric vào dung dịch phenol bão hòa trong nước và
khuấy đều, thấy có kết tủa màu vàng X (CTPT C6H3N3O7)
a) Giải thích hiện tượng thí nghiệm.
b) Tính khối lượng kết tủa X thu được khi cho 23,5 gam phenol tác dụng với lượng
đủ axit nitric, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 4: Cho 13,8 gam hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol đơn chức A tác dụng
với Natri thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Lượng hiđro sinh ra từ A bằng 1/3
lượng hiđro do glixerol sinh ra. Tìm CTPT và tên gọi của A?
Câu 5: A là một dẫn xuất monoclo no, mạch hở. Cho biết công thức phân tử của A,
viết các CTCT của A biết tỉ khối hơi của A so với không khí bằng 2,707.
Câu 6: Tính khối lượng glucozơ trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 10o. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, khối lượng riêng của
rượu etylic là 0,8 g/ml.
70
Câu 7: 2 mol ancol A mạch hở tác dụng hết với Na tạo thành 22,4 lít khí (đktc). 5,8
gam A chiếm thể tích bằng thể tích của 4,4 gam khí CO2 trong cùng một điều kiện
nhiệt độ và áp suất. Lập CTPT, víêt CTCT của A
Câu 8: Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng hết với Na lấy dư, sinh ra 8,4 lít khí H2 (đktc). Víêt CTCT của hai
ancol và tính % về khối lượng của chúng trong hỗn hợp biết phản ứng xảy ra hoàn
toàn
Câu 9: Một ancol no, đa chức, mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm OH trong cấu
tạo phân tử. Cho 7,6 gam ancol trên phản ứng với lượng dư Na thu đựơc 2,24 lít khí
(đktc).
a) Lập biểu thức liên hệ giữa m và n.
b) Cho n = m + 1, tìm CTPT của ancol X, từ đó suy ra CTCT của nó.
Câu 10: Đun nóng 1 hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở A và B với H2SO4 đặc ở 140oC thu đựơc hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy 10,8 gam một ete trong số 3 ete trên thu
đựơc 26,4 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Xác định CTPT, viết CTCT của A, B và viết
các ptpứ ete hóa.
Câu 11: Ancol X khi tách nước tạo sản phẩm là một anken duy nhất. Đốt cháy hoàn
toàn một lượng X thu được 11 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Xác định CTPT và viết
CTCT của X.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 500 ml
khí O2 ( lấy dư). Sau phản ứng thể tích khí là 750 ml, khi qua dung dịch H2SO4 đặc
còn 350 ml và khi qua KOH còn 50 ml. Các thể tích đo ờ cùng điều kiện.
a) Xác định CTPT của X.
b) Viết các đồng phân cấu tạo của X và gọi tên.
Câu 13: Oxi hóa m gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra
gồm CO2 và H2O lần lượt đi qua bình 1 đựng dd H2SO4 đặc và bình 2 đựng dd
Ca(OH)2 dư thì thu được 25 gam kết tủa. Khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam và khối
lượng CuO giảm 12 gam, phân tử khối của A nhỏ hơn phân tử khối của glixerol.
a) Xác định CTPT của A.
71
b) Viết các đồng phân cấu tạo của A khi tách H2O tạo anken.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau, ta
thu được khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ số mol: nCO2 : nH2O = 2:3. Xác định CTPT của
ancol.
Câu 15: Một hỗn hợp gồm ancol etylic và ankanol A. Đốt cháy cùng số mol mỗi
ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lượng nước sinh ra từ ancol kia.
Xác định CTPT của A và CTCT của hai ancol. Biết rằng khi đun nóng hỗn hợp hai ancol trên với H2SO4 đặc (180oC) chỉ thu đựơc 2 olefin.
2.4.8.2 Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Cho 14,8g hỗn hợp A gồm: phenol, ancol etylic, ancol anlylic tác dụng với
Na (dư) thu được 6,72l khí (đktc). Mặc khác, khi đốt cháy hoàn toàn 14,8g A thì thu
được 7,2g H2O và V (l) khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 22,4. B. 4,48. C.2,24. D. 6,72.
Câu 2: Chất không phải dẫn xuất halogen của hiđrocacbon là
B. FCH2 – CH = CH – A. C6H6Cl6.
COOH.
C. CF3 – CH2 – Br. D. BrCH2 – CH2Br.
Câu 3: Thuốc thử có thể phân biệt stiren, benzen và phenol là
A. NaOH. B. quỳ tím.
C. dung dịch brom. D. hóa chất khác.
Câu 4: Cho a(mol) một ancol X tác dụng với Na (dư), thu được b (mol) khí H2.
Biết b:a =3:2. Vậy X là
A. glyxerol. B. etylen glycol.
C. propanol. D. etanol.
Câu 5: Trong công nghiệp người ta điều chế phenol từ
B. natri phenolat. A. benzen.
C. cumen. D. tinh bột.
Câu 6: Poli(1,1,2,2-tetrafloetylen) (hay teflon) là một vật liệu polime siêu bền, chịu
nhiệt, chịu axit và kiềm, dùng chế tạo chảo không dính. Teflon được tổng hợp từ
72
A. CH2=CHCl. B. CH2=CCl-CH=CH2.
C. CF2=CF2. D. C6H6Cl6.
Câu 7: Khi đun nóng ancol etylic ở nhiệt độ 1400C, có xúc tác H2SO4 đặc, ta thu
được sản phẩm là
A. C2H5 – O – C2H5. B. CH2 = CH2.
D. CH ≡ CH. C. CH3 – O – CH3.
Câu 8: Trên nhãn chai cồn y tế có ghi “Cồn 700”. Cách ghi đó có nghĩa là
A. cồn này sôi ở 700.
B. trong chai cồn có 70 mol cồn nguyên chất.
C. 100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất.
D. 100 ml cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất.
Câu 9: Một số loại nước tương đã bị cấm sản xuất do chứa lượng 3-MCPD
(3-monoclopropan-1,2-điol) vượt quá tiêu chuẩn cho phép có thể gây ra bệnh ung
thư. Chất 3-MCPD có công thức cấu tạo là
A. HOCH2CHClCH2OH. B. HOCH2CHOHCH2Cl.
C. CH3CHClCH(OH)2. D. CH3C(OH)2CH2Cl.
Câu 10: Cho 2,444 gam phenol tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3đặc (xúc
tácH2SO4) .Số gam axit picric thu được là
A. 5,267. B. 5,954. C. 5,725. D. 5,600.
Câu 11: Cho các chất sau: Na, NaOH, C2H5OH, Cu(OH)2, HBr. Số chất không tác
dụng được với phenol là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 12: Chọn phát biểu sai.
Etanol được dùng để
A. làm chất đầu sản xuất đietylete, axit axetic, etylaxetat.
B. làm dung môi để pha chế vecni, dược phẩm, nước hoa…
C. làm nhiên liệu: cồn, thay cho xăng.
D. sản xuất chất dẻo.
73
Câu 13: Khi đun nóng X có CTPT C4H9Br trong KOH/C2H5OH ta thu được hỗn
hợp 2 anken là đồng phân cấu tạo của nhau. X là
A. 1-brombutan. B. 2-brombutan.
C. 1-brom-2-metylpropan. D. tert-butylbromua.
Câu 14: Khi đốt cháy một ancol X, ta thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.
Vậy X là
A. ancol no đa chức. B. ancol no đơn chức.
C. ancol không no đơn chức. D. A và B đều đúng.
Câu 15: Etanol có tác dụng sát khuẩn, nồng độ của etanol là bao nhiêu thì khả năng
sát khuẩn là cao nhất? A. 650. B. 750. C. 900. D. 1000.
Câu 16: Cho 11,7 gam hỗn hợp gồm metanol và phenol tác dụng vừa đủ với dung
dịch NaOH. Sau phản ứng thu được 3,48 gam muối. Số (gam) metanol và phenol
trong hỗn hợp đầu là
B. 8,88 và 2,82. A. 5,6 và 6,1.
D. 2,3 và 9,4. C. 3,24 và 8,46.
Câu 17: C4H9OH có số đồng phân ancol bậc III là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 18: Số phương trình phản ứng tối thiểu để điều chế glyxerol từ propen và các
chất vô cơ cần thiết là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 19: Cho 40,5 gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của ancol
etylic tác dụng hoàn toàn với Na, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). CTPT của 2 ancol
là:
A. C4H9OH, C5H11OH. B. C3H7OH, C4H9OH.
C. C2H5OH, C3H7OH. D. CH3OH, C2H5OH.
Câu 20: Cho 1-brombutan tác dụng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm
là
A.CH3 – CH – CH2 – CH3. B. CH3 – CH2 – CH = CH2.
OH
74
C. CH3 – CH2 – CH2 – CH2OH. D. CH3 – CH = CH – CH3.
Câu 21: Cho 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho x mol ancol etylic tác dụng với y mol Na thì được 0,3 mol H2.
- Thí nghiệm 2: Cho 2x mol ancol etylic tác dụng với y mol Na thì được 0,5 mol
H2.
Giá trị của x và y là
A. 0,5 và 0,3. B. 0,3 và 0,5. C. 0,6 và 1. D. 1 và 0,6.
Câu 22 :Trong các hợp chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. etylclorua. B. etan.
C. propanol. D. etanol.
2.4.9. Hệ thống bài tập chương 9: Anđehit- Xeton- Axit Cacboxylic
2.4.9.1 Bài tập tự luận
Câu 1: Điều chế:
a. Nhựa phenolfomandehit từ metan.
b. Andehit benzoic từ đá vôi và than đá.
c. Propenal từ butan.
d. Andehit fomic từ tinh bột.
Câu 2: A là một chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức, có mạch cacbon không
phân nhánh, trong đó có oxi chiểm 37,21% về khối lượng. Khi cho 1mol A tác dụng
với dd AgNO3/NH3 dư được 4 mol Ag. Xác định CTCT của A. Từ A điều chế cao
su buna.
Câu 3: 11,6 gam andehit đơn no A có số cacbon lớn hơn 1 phản ứng hoàn toàn với
dd AgNO3/NH3 dư, toàn bộ lượng Ag sinh ra cho vào dd HNO3 đặc nóng sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thấy khối lượng dung dịch tăng lên 24,8gam. Tìm
CTCT của A.
Câu 4: Cho 2,4g X tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3 dư thu được 7,2g Ag.
Xác định CTPT X. Từ CH4 điều chế X.
75
Câu 5: Một hỗn hợp X gồm ankanal A và H2. Đốt cháy 1,12lit X (đkc) cho 2,64g
CO2 và 1,62g H2O. Mặt khác, nếu dẫn hh X trên qua Ni nóng được hh Y, d (Y/H2)
= 20. Tính %VA; %V (H2). Xác định CTCT của A và tỉ lệ A tham gia phản ứng
cộng H2.
Câu 6: Cho 0,1 mol andehit A có mạch cacbon không phân nhánh tác dụng hoàn
toàn với hidro, thấy cần dùng 6,72lit H2 (đkc) và thu được chất hữu cơ B. Cho
lượng B này tác dụng với Na dư thì thu được 2,24lit khí (đkc). Mặt khác, nếu lấy
8,4 gam A tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được hỗn hợp X gồm 2 muối
và 43,2 gam Ag. Xác định CTCT A, B. Tính khối lượng hỗn hợp muối.
Câu 7: Chia 11,36 gam hỗn hợp 2 andehit đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
- Đốt cháy phần 1 ta thu đựơc 12,32gam CO2 và 3,6g H2O.
- Phần 2 cho tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 dư được 34,56 gam Ag.
Xác định CTPT 2 andehit đã cho.
Câu 8: A có công thức đơn giản là (CHO)n. Đốt 1 mol A ta thu được dưới 6mol
CO2. Biện luận tìm CTPT (A). Gọi tên (A).
Câu 9: Từ tinh bột, điều chế: cao su buna, polyvinylaxetat
Câu 10: Từ rượu n-propylic điều chế rượu metylic, rượu etylic.
Câu 11: Từ CaCO3, C, H2O, NaCl, HNO3 hãy điều chế caosubuna, caosubuna-S,
caosubuna-N, caosu cloropren, thuốc trừ sâu 666, thuốc nổ TNT.
Câu 12: Từ 3 nguyên liệu chất là C, H2O, NaCl điều chế fomiat metyl, arylat metyl.
Câu 13: Nhận biết các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: axit
acrylic, axit fomic, axit propionic, anđehit propionic, axeton.
Câu 14: Anđêhit A có CT Đơn giản nhất C3H5O.
a) Xác định CTPT của A biết A là anđêhit no mạch hở.
b) Viết CTCT đồng phân mạch hở, không phân nhánh của A và gọi tên.
Câu 15: Biện luận tìm CTPT của A biết CTĐGN của A là C3H4O3, biết nó là một
axít no đa chức. Viết CTCT các đồng phân của A và gọi tên.
2.4.9.2. Bài tập trắc nghiệm
76
Câu 1: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và
CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để
trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M.
Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
A. 1,44 gam. B. 0,72 gam. C. 2,88 gam. D. 0,56 gam.
Câu 2: Số đồng phân anđehit mạch hở có công thức phân tử C4H6O là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 3: Công thức phân tử của một axit X là Cn+1HmO2. Để X là axit đơn chức, no,
mạch hở thì
A. m = 2n. B. m = 2n + 2.
C. m = 2n +1. D. m = 2n – 1.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai anđehit hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong
phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 3,584 lít CO2 (đktc). Mặt khác,
cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 43,2 gam
Ag. Hai anđehit trong hỗn hợp X gồm
A. CH3-CH=O và O=CH-CH2-CH=O. B. HCH=O và O=CH-CH=O.
C. O=CH-CH=O và O=CH-CH2-CH=O. D. HCH=O và CH3CH=O.
Câu 5: Cho 7,2 g anđehit mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3, thu
được 43,2 g Ag. Anđehit này có công thức cấu tạo là
A. HCHO. B. CH2=CH-CHO.
C. OHC-CHO. D. OHC-CH2-CHO.
Câu 6: Cho các chất: (1) axit axetic; (2) axit acrylic; (3) axit fomic; (4) axit oxalic.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit là
A. (2); (3); (1); (4). B. (3); (4); (1); (2).
C. (1); (3); (2); (4). D. (1); (2); (3); (4).
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
Nếu cho 1 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3
sinh ra 4 mol Ag. Công thức của X là
A. HCHO. B. C2H5CHO. C. (CHO)2. D. CH3CHO.
77
Câu 8: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun
nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là
A. C2H3CHO và C3H5CHO. B. CH3CHO và C2H5CHO.
C. HCHO và C2H5CHO. D. HCHO và CH3CHO.
Câu 9: Số đồng phân xeton mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10O là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 10: Cho phản ứng:
OHC-CH2-CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → H4NOOC-CH2-COONH4 +
NH4NO3 + Ag.
Sau khi cân bằng phản ứng, tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình
phản ứng là
A. 22. B. 24. C. 23. D. 21.
Câu 11: Số đồng phân axit đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2
là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 12: Oxi hóa a gam hỗn hợp X gồm hai anđehit thu được (a + 0,96) gam hỗn
hợp hai axit. Nếu cho a gam hỗn hợp X trên tham gia phản ứng tráng bạc thì có thể
thu tối đa 17,28g Ag. Các phản ứng trong thí nghiệm xảy ra hoàn toàn. Phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. Trong X chỉ gồm hai ankanal.
B. Trong X phải có anđehit hai chức.
C. Trong X phải có fomanđehit.
o
o
NaOH, t
X
A
B
D. Khi hiđro hóa hoàn toàn a gam X thì dùng không quá 0,12g H2.
CuO, t → → → anđehit hai chức.
2Br (1:1)
Câu 13: Cho sơ đồ sau:
Tên của X là
A. but-2-en. B. propen. C. xiclobutan. D. xiclopropan.
Câu 14: Khi cho axit axetic phản ứng với: KOH, CaO, Mg, Cu, Na2SO4, Na2CO3, C2H5OH (xúc tác: H+, to), dung dịch AgNO3/NH3. Số phản ứng xảy ra là
78
A. 6. B. 5. C. 7. D. 4.
Câu 15: Cho các chất: (1) CH3COOH; (2) CH3CH2COOH; (3) Cl-CH2COOH; (4)
C6H5COOH. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần tính axit là:
A. (4); (1); (2); (3). B. (2); (1); (3); (4).
C. (4); (3); (1); (2). D. (1); (3); (2); (4).
2.5. Một số giáo án có sử dụng hệ thống bài tập mới xây dựng
2.5.1 Giáo án bài 28: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
* Kiểu bài: Bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới dạng khái niệm cơ bản. Cụ thể
học sinh được tiếp cận 2 khái niệm:
+ Công thức đơn giản nhất (CTĐGN).
+ Công thức phân tử (CTPT).
Hai khái niệm này có vai trò quan trọng và xuyên xuốt trong quá trình giải các bài
tập định lượng về hợp chất hữu cơ. Đây là yếu tố cơ bản đầu tiên cần xác định trong
quá trình thực nghiệm về một hợp chất hữu cơ chưa biết nào đó.
Do vậy, bài học không dừng ở việc cho học sinh biết khái niệm mà còn giúp học
sinh hình thành và rèn luyện kĩ năng xác định công thức đơn giản nhất và công thức
phân tử trong từng trường hợp cụ thể.
* Cấu trúc: Chia làm 2 nội dung lớn: hình thành khái niệm và thiết lập công thức.
1. Hình thành khái niệm:
+ Cho ví dụ cụ thể.
+ Thông qua graph biểu hiện mối liên hệ giữa công thức phân tử và công
thức đơn giản nhất.
+ Rút ra khái niệm.
2. Thiết lập công thức: Cấu trúc chung
+ Cho ví dụ (nêu vấn đề).
+ Phân tích, giải quyết ví dụ (giải quyết vấn đề).
79
Củng cố: Giáo viên rèn luyện kĩ năng thiết lập CTPT, CTĐGN thông qua những bài
tập gắn liền với thực tiễn.
* Soạn giáo án:
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS biết: + Khái niệm CTPT, CTĐGN.
+ Biểu diễn thành phần phân tử hợp chất hữu cơ bằng các loại công
thức, ý nghĩa của mỗi loại công thức.
+ Thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ theo phương pháp phổ biến là dựa
vào CTĐGN.
- HS hiểu: + Để thiết lập CTPT của hợp chất hữu cơ ngoài việc phân tích
định tính, định lượng các nguyên tố cần xác định khối lượng mol phân tử hoặc biết
tên loại hợp chất.
- HS vận dụng: Giải bài tập lập CTPT.
2. Kĩ năng: Xác định CTĐGN, CTPT ở các bài cụ thể.
3. Trọng tâm: Thiết lập được CTPT hợp chất hữu cơ.
II. Phương pháp
+ Đàm thoại nêu vấn đề.
+ Trực quan.
+ Sử dụng bài tập phát triển tư duy.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Tranh ảnh, sơ đồ, bài tập thực tiễn.
2. Học sinh: Ôn bài phân tích nguyên tố.
IV. Nội dung bài học
* Vào bài: Phân tích định tính, định lượng các nguyên tố là công việc đầu tiên các
nhà khoa học cần làm để từ đó có thể xác định được CTĐGN, CTPT của các hợp
chất hữu cơ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em trở thành những phụ tá đắc lực của
các nhà khoa học thông qua việc giúp họ tính toán hai loại công thức trên. Chúng ta
vào bài 28: “ Công thức phân tử hợp chất hữu cơ”.
80
Hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
Bài 28: CÔNG THỨC Hoạt động 1: Hình thành khái niệm CTPT,
CTĐGN. PHÂN TỬ HỢP CHẤT
Nêu vấn đề: HS quan sát graph ví dụ và cho biết HỮU CƠ
chúng thể hiện điều gì? Gợi ý: HS quan sát những con I. Công thức đơn giản nhất
số. (CTĐGN)
Etilen C2H4
Etilen C2H4
Propilen C3H6
Propilen C3H6
HS: Ví dụ:
: Chứa tên và công thức
2:4
3:6
2:4
3:6
1:2
1:2
của hợp chất hữu cơ.
CH2
CH2
: Tỉ lệ C:H.
: Từ tỉ lệ tối giản đưa ra
dạng công thức.
GV: giới thiệu : Tên và CTPT của hợp chất hữu :Tên và CTPT của hợp
cơ. chất hữu cơ.
Công thức đơn giản nhất. : CTĐGN
GV: CTPT, CTĐGN cho biết gì? * Định nghĩa:
HS: CTPT: Cho biết số nguyên tử của các nguyên tố CTPT: Là công thức biểu thị
trong phân tử. số lượng của mỗi nguyên tố
CTĐGN: Cho biết tỉ lệ tối giản số nguyên tử của các trong phân tử.
nguyên tố trong phân tử. CTĐGN: Là công thức biểu
GV: Từ nhận xét đưa ra định nghĩa. thị tỉ lệ tối giản về số nguyên
GV: Nêu vấn đề: Nếu 1 hợp chất hữu cơ có CTPT là: tử của các nguyên tố trong
phân tử. CxHyOzNt, CTĐGN là: CpHqOrNs. Hãy tìm mối liên
* Tổng quát: hệ giữa 2 CT.
CxHyOzNt = (CpHqOrNs)n - CTPT: CxHyOzNt
x:y:z:t = p:q:r:s -CTĐGN: CpHqOrNs
= x, y, z, t, p, q, r, s N CxHyOzNt
(CpHqOrNs)n GV: Củng cố yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
81
x:y:z:t = p:q:r:s Benze Ancol A it Glucoz Tên Metan x, y, z, t, p, q, r, s N n Etylic axetic ơ
C6H12 CTPT CH4 C2H6O O6 * Nhận xét:
6 n 2 - Với n=1, CTĐGN CTPT
CTĐG CH CH2O - Các chất khác nhau có thể N cùng công thức đơn giản. * Nhận xét:
- Với n=1, CTĐGN CTPT
- Các chất khác nhau có thể cùng công thức đơn giản.
Hoạt động 2: Thiết lập CTĐGN 2. Thiết lập CTĐGN
GV: (Nêu vấn đề) Từ tinh dầu hoa nhài ta tách được VD: Từ tinh dầu hoa nhài ta
m g hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O. Phân tích định tách được m g hợp chất hữu
lượng cho kết quả: 73,14% C, 7,24%H. Thiết lập cơ A chứa C, H, O. Phân tích
định lượng cho kết quả: công thức đơn giản nhất. Gợi ý: Đặt CTĐGN CxHyOz
73,14% C, 7,24%H. Thiết lập HS: được GV dẫn dắt để giải quyết vấn đề từ những
công thức đơn giản nhất. công thức toán hóa đã biết.
: : x:y:z = nC:nH:nO = x:y:z = nC:nH:nO =
82
x:y:z = : : = : : : :
x:y:z = : : =
= 6,095: 7,240 : 1,226 : :
GV: Chia cho số nhỏ nhất ta được tỉ lệ
= 6,095: 7,240 : 1,226 x:y:z = 5: 6:1
x:y:z = 5: 6:1 KL: CTĐGN của A: C5H6O.
KL: CTĐGN của A: C5H6O. GV: Từ bài tập trên ta có nhận xét gì?
* Tổng quan: CxHyOzNt, HS: Có thể xác định CTĐGN thông qua thành phần
: : : = x:y:z:t = % của các nguyên tố.
Tổng quan: CxHyOzNt, p:q:r:s
: : : = p:q:r:s x:y:z:t =
Hoạt động 3: Thiết lập CTPT II. Thiết lập CTPT
GV: Nếu ta có CTĐG làm thế nào để tìm ra được 1. Xác định khối lượng mol
CTPT? HS: Phải tìm n. phân tử (M):
Vậy đề bài không cho n mà cho M của chất đó thì có - Đối với chất khí và chất lỏng
tính được không? HS: Có, n= M/M(CTĐGN). dễ hóa hơi: Xác định M dựa
Trên thực tế người ta xác định M của 1 chất chưa biết vào tỉ khối.
ntn? Và có bao nhiêu cách xác định CTPT? - Đối với chất rắn và chất lỏng
1. Xác định khối lượng mol phân tử (M): khó bay hơi thường dùng
- GV giới thiệu 2 trường hợp xác định M: phương pháp phổ khối lượng.
- Nhấn mạnh: Thông thường HS phải tính toán ra M 2. Thiết lập CTPT:
trong các bài là chất khí và chất lỏng dễ bay hơi. Đối * CTPT thiết lập qua
với chất rắn và chất lỏng khó bay hơi thì đề bài CTĐGN
thường cho luôn M. Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ A
2. Thiết lập CTPT thường được chia làm 2 loại: có CTĐGN là CH và M=78.
+ CTPT thiết lập qua CTĐGN. Xác định CTPT của A.
83
+ CTPT thiết lập không qua CTĐGN. Giải: Đặt CTPT của A là
* CTPT thiết lập qua CTĐGN (CH)n hay CnHn.
Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ A có CTĐGN là CH và Ta có: (12+1).n= 78 n=
M=78. Xác định CTPT của A. 78/13 = 6.
HS: Đặt CTPT của A là (CH)n hay CnHn. Vậy CTPT của A là: C6H6. Ta có: (12+1).n= 78 n= 78/13 = 6. Ví dụ 2: Hợp chất X có
Vậy CTPT của A là: C6H6. CTĐGN là CH3 và tỉ khối của
Ví dụ 2: Hợp chất X có CTĐGN là CH3 và tỉ khối X so với không khí là dX/kk=
1,034. Xác định CTPT của X. của X so với không khí là dX/kk= 1,034. Xác định
CTPT của X. Giải: MX = 29. dX/kk= 29.
30. 1,034 30. HS: MX = 29. dX/kk= 29. 1,034
n= 2. Đặt CTPT là (CH3)n ta có: (12 Đặt CTPT là (CH3)n ta có: (12 + 3).n= 30
+ 3).n= 30 n= 2. Vậy CTPT của X là: C2H6.
Vậy CTPT của X là: C2H6.
* CTPT thiết lập không qua CTĐGN: * CTPT thiết lập không qua
Ví dụ 3: Công thức của một hợp chất hữu cơ có trong CTĐGN:
Ví dụ 3: Công thức của một tinh dầu hoa nhài là: CxHyOz, có M= 164; C% =
hợp chất hữu cơ có trong tinh 73,14%, H% = 7,24%, O%= 19,62%.
Xác định CTPT của hợp chất này. dầu hoa nhài là: CxHyOz, có
M= 164; C% = 73,14%, H% = HS:
7,24%, O%= 19,62%. Ta có:
Xác định CTPT của hợp chất Tính toán tương tự: y = 12; z = 2. Vậy CTPT: này.
C10H12O2 Giải: Ta có: * Tổng quát:
GV : Nhấn mạnh cách xác định CTPT tổng quát nhất
là đi từ CTĐG. Tính toán tương tự: - Vậy điều kiện để xác định CTPT ở dạng này là gì: y = 12; z = 2. Vậy CTPT:
84
HS: + Kết quả phân tích (% các nguyên tố có trong C10H12O2.
hợp chất) và M. * Tổng quát:
GV: Hướng dẫn HS thiết lập graph. - Vẽ graph hoặc trình chiếu.
Hoạt động 4: Củng cố
Hợp chất Y chứa C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn 0,88
gam Y thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Tỉ
khối hơi của Y so với không khí xấp xỉ 3,04. Xác
định CTPT của Y.
ĐS: C4H8O2.
Hoạt động 5: Dặn dò- Bài tập: 1,2,3,4 trang 18/SGK
* Graph: Xác định CTPT từ CTĐGN
CTĐGN CpHqOrNs Kết quả phân tích %C, %H, %O, %N…
CxHyOzNt = (CpHqOrNs)n M = CxHyOzNt n=
MA= MB. dA/B
x=n.p; y= n.q; z=n.r; t = n.s M = CxHyOzNt PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1 (Hoạt động 3)
1) Hỗn hợp khí A chứa 2 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Lấy 1,12 lít A
(đkc) đốt cháy hoàn toàn. Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình
(2) đựng NaOH dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam; bình (2)
tăng 7,48 gam. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A.
2) Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc), 1,12 lít
khí N2 (đkc) và 6,3g H2O. Tìm CTPT của A biết khi hóa hơi 4,45g A thu được thể
tích hơi đúng bằng thể tích của 1,6 g khí oxi ở cùng điều kiện.
85
Phiếu học tập số 2 (Hoạt động 4)
1) Phân tích 1,44 g chất A thu được 0,53 g Na2CO3, 1,456 lít CO2 ( đkc) và 0,45 g
nước. Xác định CTPT của A. Biết tỉ khối hơi của A so với heli là 18,5.
2) Hỗn hợp X chứa 3 chất hữu cơ đồng phân. Nếu làm bay hơi 2,1 gam X thì thể
tích hơi thu được bằng thể tích của 1,54 gam khí CO2 ở cùng đk. Để đốt cháy hòan
toàn 1,5 g X cần dùng vừa hết 2,52 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O
theo tỉ lệ 11: 6 về khối lượng.
a) Xác định CTPT của 3 chất trong X?
b) Viết CTCT dạng khai triển và dạng thu gọn của từng chất đó?
3) Hãy thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ trong mỗi trường hợp sau:
a) Đốt cháy hoàn toàn 10,14 g hợp chất X sinh ra 34,32 gam CO2 và 7,02 gam H2O.
Tỉ khối hơi của hợp chất đối với không khí là 2,69.
b) Đốt cháy hòan tòan 9,3 gam hợp chất hữu cơ Y và cho các sản phẩm sinh ra lần
lượt đi qua bình đựng CaCl2 khan và KOH thì thấy bình CaCl2 khan tăng thêm 6,3
gam, bình đựng KOH tăng thêm 26,4 gam. Mặt khác, khi đốt 1,86 gam Z sinh ra
224 ml khí N2 ( đktc). Bíêt rằng phân tử chất đó chỉ chứa 1 nguyên tử N.
2.5.2. Giáo án bài 41: Ankađien
* Kiểu bài: Bài ankadien thuộc kiểu bài truyền thụ kiến thức mới về chất hóa.
* Cấu trúc
1. Cấu trúc phân tử butadien:
Đặt vấn đề: tại sao ankadien liên hợp lại đặc biệt quan trọng? Có tính chất gì đặc
biệt trong dạng liên kết này?
Giải quyết vấn đề: đàm thoại nêu vấn đề, có sử dụng hình vẽ thiết kế từ phần
mềm power point và đồ dùng dạy học là mô hình phân tử của buta-1,3-
dien.
Kết luận: trong phân tử butadien có hệ liên kết π cho tòan phân tử nên nó có
những tính chất khác với anken và các dien không liên hợp.
2. Phản ứng của buta-1,3- dien và isopren:
a) Phản ứng cộng halogenua và hidrohalogenua
86
Đặt vấn đề:khi buta-1,3-dien tham gia phản ứng cộng với Br2 và HBr theo tỉ lệ
1:1 thì có thể tạo những sản phẩm nào? Tại sao lại có những sản phẩm đó?
Giải quyết vấn đề: đàm thoại nêu vấn đề, GV đưa raa hệ thống câu hỏi dẫn dắt
cùng HS tìm câu trả lời.
Kết luận: hệ π liên hợp dẫn đến có sản phẩm cộng 1,4 và điều kiện nhiệt độ là
yếu tố quyết định sản phẩm cộng 1,2 hay cộng 1,4.
b) Phản ứng trùng hợp
Đặt vấn đề: phản ứng trùng hợp buta-1,3-dien theo kiểu nào?( 1,2 hay 1,4)? Tại
sao lại trùng hợp theo kiểu này mà không theo kiểu kia?
Giải quyết vấn đề: đàm thoại nêu vấn đề, GV đưa ra hệ thống câu hỏi dẫn dắt
cùng HS tìm câu trả lời.
Kết luận: xúc tác của PỨ trùng hợp butadien là natri nên PỨ trùng hợp butadien
còn gọi là PỨ điều chế cao su BUNA.
* Soạn giáo án:
Bài 41: ANKADIEN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Công thức chung, phân loại ankađien.
+ Phương pháp sản xuất buta–1, 3–đien từ butan và isopren từ
isopentan trong công nghiệp.
- HS hiểu:
+ Đặc điểm cấu trúc của liên kết đôi liên hợp.
+ Tính chất hóa học của buta–1, 3–đien và isopren : Phản ứng cộng
hiđro, cộng halogen và hiđro halogenua, phản ứng trùng hợp.
- HS vận dụng
+ Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu
tạo phân tử và tính chất.
+ Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể.
87
+ Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận.
+ Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học
của buta–1,3–đien và isopren.
+ Giải được bài tập : Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản
ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng, bài tập khác có nội dung liên quan.
Kĩ năng: Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể và 2.
giải toán.
Trọng tâm: 3.
+ Đặc điểm cấu trúc của liên kết đôi liên hợp.
+ Tính chất hóa học của buta–1, 3–đien và isopren.
+ Phương pháp sản xuất buta–1, 3–đien từ butan và isopren từ
isopentan trong công nghiệp.
II. Phương pháp
Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để đưa đến khái niệm ankadien và phân
biệt các ankadien liên hợp và không liên hợp.
III. CHUẨN BỊ
Tranh vẽ, mô hình phân tử buta-1,3-dien
IV. NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ 1: Tìm hiểu phân loại và định I. PHÂN LOẠI
Hidrocacbon mà trong phân tử có 2 liên kết nghĩa của ankadien
đôi C=C gọi là dien 3 liên kết đôi là trien. GV: Hidrocacbon mà trong phân tử
Gọi chung là polien có 2 liên kết đôi C=C gọi là dien 3
liên kết đôi là trien,.. Gọi chung là Công thức chung của ankadien CnH2n-2 (n ≥
polien. Vậy hãy đưa ra định nghĩa về 3)
ankadien. Dien liên hợp có hai liên kết đôi cách nhau
HS trả lời 1 liên kết đơn.
GV: từ định nghĩa hãy suy ra CTTQ.
HS trả lời
88
GV: viết 2 CTCT của n- butan, 2-
metylbutan và n-pentan rồi yêu cầu
HS điền các vị trí có thể có của 2
liên kết đôi để tạo thành phân tử
ankadien .
GV: cách đọc tên tương tự anken và
yêu cầu HS đọc tên các ankadien
mới tạo thành.
GV nhận xét và chỉ ra các vị trí
tương đối có thể có của các liên kết
đôi.
GV chốt lại: trong 3 vị trí đó thì loại
liên hợp, tức là loại 2 liên kết đôi
cách nhau 1 liên kết đơn, là quan
trọng nhất. Nhấn mạnh hai 2
ankadien liên hợp đặc biệt quan
trọng là buta–1, 3–đien và isopren.
HĐ 2: Nghiên cứu cấu trúc phân II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ
tử của buta-1,2-dien 1- Cấu trúc phân tử butadien
GV: tại sao ankadien liên hợp lại đặc
biệt quan trọng? Có tính chất gì đặc Bốn nguyên tử C đều ở trạng thái lai hóa sp2
biệt trong dạng liên kết này? Hệ thống liên kết π xen phủ liên tiếp với
GV: cho HS quan sát mô hình phân nhau thành liên kết π liên hợp chung cho
tử buta-1,3-dien. toàn phân tử.
GV: từ mô hình, hãy rút ra các nhận Tính chất hóa học của ankadien liên hợp
xét về đặc điểm cấu tạo, dạng lai hóa có những điểm khác với các anken và
của các nguyên tử C trong phân tử. ankadien không liên hợp.
HS: trả lời
GV: vậy liên kết π hình thành như
89
thế nào?
HS: trả lời
GV: hãy vẽ sự hình thành liên kết π
trong phân tử buta-1,3-dien và rút ra
nhận xét về hệ π liên hợp.
HS: trả lời
GV: cho HS xem hệ liên hợp π trên
powerpoint
GV kết luận: vì mỗi nguyên tử C còn
1 orbital có trục song song với nhau ,
chúng không những xen phủ nhau
từng đôi một để tạo liên kết π riêng
rẽ mà còn xen phủ liên tiếp với nhau
tạo thành hệ liên kết π liên hợp
chung cho toàn phân tử nên phản
ứng hóa học của buta-1,3-dien có 2- Phản ứng của buta-1,3-dien và
những điểm khác với anken và các isopren
dien không liên hợp. a) Phản ứng cộng hidro
, oNi t→ C4H10
HĐ 3: Nghiên cứu phản ứng của CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
Ni, to
buta-1,3-dien và isopren
CH3-CH2-CH-CH3
CH2=CH-C=CH2 + 2 H2 CH3
CH3
GV: phản ứng đặc trưng của
hidrocacbon không no là phản ứng
nào?
HS: trả lời. b) Phản ứng cộng halogen và hidro
90
GV: hãy viết các phản ứng giữa halogenua
buta-1,3-dien và hidro, brôm dư. * Cộng halogen :
2Br+→
GV: nếu brôm không đủ để tham gia CH2=CH-CH=CH2
phản ứng cộng theo tỷ lệ 1:2 thì sẽ BrCH2-CH(Br)CH=CH2 (Cộng -1,2)
tạo được bao nhiêu sản phẩm? Viết BrCH2CH=CHCH2Br (Cộng -1,4)
các sản phẩm tạo thành.
HBr
HS trả lời * Cộng hidro halgenua:
+→
GV: tại sao lại có được những sản CH2=CH-CH=CH2
phẩm này? CH3CH(Br)CH=CH2 (cộng -1,2)
(GV có thể gợi ý thêm về tính đặc CH3CH=CH-CH2Br (cộng -1,4)
biệt của hệ π liên hợp). Ở nhiệt độ thấp ưu tiên tạo sản phẩm cộng
HS: trả lời -1,2 ở nhiệt độ cao ưu tiên tạo sản phẩm
GV nhận xét và lưu ý điều kiện nhiệt cộng -1,4.
độ là yếu tố quyết định sản phẩm c) Phản ứng trùng hợp
xt,to, P
n
CH2=CH-CH=CH2
cộng 1,2 hay cộng 1,4.
CH2-CH=CH-CH2 n
polibutadien
GV: hãy viết phương trình phản ứng
xt,to, P
n
CH2=CH-C=CH2
CH2-CH=C-CH2
n
giữa HBr với buta-1,3-dien theo tỷ
CH3
CH3
poliisopren
lệ 1:1
HS: viết PTPƯ
GV: tương tự, hãy dự đoán các sản
phẩm có thể có khi cho iso pren tác
dụng với H2, Br2 và HBr và viết các
phương trình phản ứng.
GV: phản ứng trùng hợp buta-1,3-
dien theo kiểu nào?( 1,2 hay 1,4)
HS: trả lời
GV: tại sao lại trùng hợp theo kiểu
này mà không theo kiểu kia?
HS: trả lời.
91
GV: nhận xét và yêu cầu HS viết các
PTPỨ trùng hợp buta-1,3-dien và
isopren.
HS: viết PTPỨ 3- Điều chế – Ứng dụng của butadien
GV: nhận xét và lưu ý poliisopren và và isopren
polibutadien có tính đàn hồi cao nên a) Điều chế
xt,to
CH2=CH-CH=CH2
CH3CH2CH2CH3
+ 2 H2
được điều chế cao su tổng hợp, và
xt,to
xúc tác của PỨ trùng hợp butadien là
CH3CH2CHCH3
+ 2 H2
CH2=CH-C=CH2
CH3
CH3
natri nên PỨ trùng hợp butadien còn
gọi là PỨ điều chế cao su BUNA.
Tách hidro từ ankan tương ứng. HĐ 4: Tìm hiểu điều chế và ứng
b) Ứng dụng dụng
GV nêu phương pháp điều chế. Sản phẩm trùng hợp hoặc đồng trùng hợp
HS viết các phương trình phản ứng. của chúng với các monome thích hợp
HS nêu ứng dụng của but-1,3-dien khác là những polime có tính đàn hồi cao
và isopren. lại có tính bền nhiệt, chịu dầu mỡ nên
đáp ứng được nhu cầu của kỹ thuật.
HĐ 5: Củng cố
Viết phản ứng đồng trùng hợp
but-1,3-dien với stiren và với
HCN.
Phiếu học tập số 1 (Hoạt động 1)
1) Viết công thức chung của ankađien, từ đó so sánh với công thức chung của ankan
và anken.
2) Ankađien được phân loại như thế nào? Cho ví dụ minh họa.
3) Viết đồng phân và gọi tên các ankađien có CTPT C4H6, C5H8. Hãy cho biết
đồng phân nào là ankađien liên hợp.
92
4) Viết CTCT và gọi tên các ankađien liên hợp có 6 nguyên tử cacbon trong phân
tử.
Phiếu học tập số 2 (Hoạt động 2, 3)
1) Viết PTHH và gọi tên các sản phẩm khi cho buta-1,3-đien tác dụng với Br2, HBr
theo tỉ lệ mol 1:1. Cho biết nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến phản ứng.
2) Viết PTHH và gọi tên các sản phẩm khi cho isopren tác dụng với Br2 theo tỉ lệ
mol 1:1.
3) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi trùng hợp isopren, 2-Clobuta-1,3-đien.
Phiếu học tập số 3 (Hoạt động 4)
1) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi: đốt cháy isopren, cho buta-1,3-đien tác
dụng với dung dịch KMnO4.
2) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết: butan và buta-1,3-đien.
Phiếu học tập số 4 (Hoạt động 5)
1) Viết PTHH điều chế buta-1,3-đien từ butilen và ancol etylic.
2) Viết các PTHH theo sơ đồ:
Buta-1,3-đien → Butan → Etilen → Ancol etylic → Buta-1,3-đien → Polibutađien.
Phiếu học tập số 5 (Củng cố)
1) Nhiệt phân hỗn hợp X gồm butan, but-1-en, but-2-en thu được buta-1,3-đien với hiệu suất 80% (theo số mol). Hãy tính khối lương polibutađien thu được từ 1000 m3 (ở 27oC, 1 atm) hỗn hợp khí X. Biết rằng phản ứng trùng hợp đạt hiệu suất 90%.
2.5.3. Giáo án bài 43: ANKIN
* Kiểu bài
Bài ankin thuộc kiểu bài truyền thụ kiến thức mới về chất nên khi giảng dạy cần
tuân theo các nguyên tắc sau:
Giảng dạy các bài về chất - nguyên tố hoá học ở bất kỳ giai đoạn nào
cũng cần phải sử dụng các phương tiện trực quan, thí nghiệm hoá học để
truyền thụ kiến thức.
93
Khi nghiên cứu các chất phải đặt chúng trong mối liên hệ với các chất
khác theo sự biến đổi qua lại với nhau, không nên tách biệt chúng vì các
chất chỉ thể hiện tính chất của mình thông qua sự biến đổi, tương tác với
các chất khác.
Khi nghiên của các biến đổi của chất ngoài việc dùng thí nghiệm hoá học
để minh hoạ cho các biến đổi cần vận dụng lý thuyết chủ đạo giải thích
bản chất các biến đổi để học sinh hiểu sâu sắc các kiến thức và thông
qua đó để rèn luyện thao tác tư duy. Khi nghiên cứu tính chất các chất
sau khi học lý thuyết chủ đạo luôn đặt ra câu hỏi yêu cầu học sinh lý giải
tại sau chúng lại có các tính chất đó? Qua giải thích ta cần làm rõ quan
hệ:
Thành phần, cấu tạo ⇔ tính chất các chất( vật lý, hoá học)
Tính chất các chất ⇔ ứng dụng, phương pháp điều chế.
Trong giảng dạy cần chú ý tạo cho học sinh thói quen lý giải, tìm
nguyên nhân của các biến đổi, liên hệ so sánh với những nguyên tố, chất
cùng loại, hoặc các chất đã được nghiên cứu trước nó. Đối với bài ankin,
chúng ta cần kiên hệ đến bài anken và ankađien trước đó.
Trong bài giảng về chất cần nghiên cứu sự vận động, chu trình biến
hoá của các chất trong tự nhiên để có những hiểu biết về cách bảo vệ môi
trường thiên nhiên, xử lý sản phẩm thừa trong quá trình sản xuất chúng.
Riêng đối với bài ankin giáo viên cần giới thiệu cho học sinh tìm hiểu về
đất đèn, những ứng dụng của nó trong đời sống. Cần lưu ý không nên
dùng đất đèn để làm cho trái cây mau chính vì trong đất đèn có chứa H2S
và PH3, hai loại chất này nguy hại đến sức khỏe.
* Cấu trúc
- Cấu trúc, đặc điểm: từ cấu tạo ⇔ tính chất
ọc sinh nh - H
Trên cơ sở kiến thức về tính chất của bài anken và ankađien hình
thành algorit về tính chất của hợp chất của anken và ankađien là có
94
phản ứng: cộng, trùng hợp, oxihóa. Tuy nhiên ankin không thực hiện
được phản ứng trùng hợp thành mạch dài như anken, ankađien mà chỉ
có phản ứng nhị hợp và tam hợp. Đặc biệt có phản ứng thế ion kim
loại ở ankin có nối ba ở đầu mạch mà anken và ankađien không có.
- Ngoài giải thích tính chất hóa học dựa vào bản chất liên kết, cần lưu ý
đến yếu tố không gian để giải thích vì sao ion kim loại được thay thế
nguyên tử hidro ở nối ba đầu mạch.
* Sọan giáo án bài Ankin
Bài 43: ANKIN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- HS biết:
+ Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân,
danh pháp, tính chất vật lí của ankin.
+ Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp.
- HS hiểu:
+ Tính chất hoá học tương tự của anken: phản ứng cộng H2, Br2, HX,
phản ứng oxi hóa.
+ Tính chất hóa học khác của anken: phản ứng thế nguyên tử hidro
linh động của ank-1-in.
2. Kĩ năng
+ Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu trúc và tính
chất.
+ Viết được CTCT của một số ankin cụ thể.
+ Dự đoán đuợc tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận.
+ Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hoá học của
axetilen.
95
+ Biết cách phân biệt ank-1-in với anken, ank-1-in với ankađien bằng
phương pháp hoá học.
+ Giải được bài tập: tính được thành phần phần trăm hỗn hợp khí các chất
trong phản ứng; một số bài tập khác có nội dung liên quan.
3. Trọng tâm
+ Đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân danh pháp của ankin.
+ Tính chất hóa học của ankin.
+ Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
II. Phương pháp
+ Đàm thọai nêu vấn đề.
+ Trực quan.
+ Sử dụng bài tập phát triển tư duy.
III. CHUẨN BỊ
Dụng cụ : ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn
cồn.
Hóa chất : CaC2; dung dịch KMnO4, dung dịch Br2.
IV. Nội dung bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài
Cán sự bộ môn được GV giao nhiệm vụ
thực hiện thí nghiệm vui “ đốt cháy nước
đá”.
Sau khi phản ứng kết thúc GV đặt vấn đề:
Vì sao nước đá có thể cháy? Từ đó giới
thiệu về đất đèn có thành phần chính là canxi
cacbua và chất khí cháy được trong phản ứng
trên là khí axetilen → vào bài mới.
96
GV giới thiệu thêm về đất đèn và những
ứng dụng của nó với nội dung cụ thể như
sau:
Hình ảnh giới thiệu:
H1: đất đèn tảng lớn
H2: đèn dùng đất đèn làm nhiên liệu
Đất đèn được dùng để thúc trái cây chín
nhanh bởi khí axetylen là chất làm trái cây
chín (tương tự khí êtylen).
97
Tại Hà Lan và Bỉ ngày này, có một tập
quán truyền thống tên là Carbidschieten. Để
tạo tiếng nổ, đất đèn và nước được đổ vào
một thùng đựng sữa có nắp đậy. Chúng được
kích nổ bằng đuốc. Một số làng ở Hà Lan đốt
nhiều thùng như thế một lúc như một truyền
thống cổ xưa. Truyền thống này đến từ một
I-ĐỒNG ĐẲNG; ĐỒNG PHÂN ; tôn giáo đa thần cổ với ý nghĩa xua đuổi các
DANH PHÁP VÀ CẤU TRÚC linh hồn.
HS cần ghi nhận được các kiến Nó còn được sử dụng tạo tiếng nổ lớn cho
thức: các phát bắn tượng trưng của súng thần công.
1- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Trong đất đèn có chứa nhiều tạp chất có
Ankin là những hidrocacbon mạch thể tạo thành các hợp chất độc hại như H2S,
hở có liên kết ba trong phân tử. PH3 trong các phản ứng hóa học. Những chất
Dãy đồng đẳng của axetilen có công này có ảnh hưởng không tốt đến hệ thần
thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2, với liên kinh.
kết ba.) Các chuyên gia cho rằng: khi ăn nhiều
Cách gọi tên tương tự như anken xoài được dùng đất đèn (khí đá) để làm cho
nhưng có đuôi – IN (chỉ liên kết ba). nhanh chín sẽ bị nhức đầu, chóng mặt, buồn
HS vận dụng các kiến thức viết các ngủ và giảm trí nhớ.
đồng phân ankin của C5H8 và gọi Hoạt động 2: Giới thiệu dãy đồng đẳng và
tên. cách gọi tên của ankin.
2- Cấu trúc phân tử GV yêu cầu HS đọc mục I.1 (SGK) và
98
hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 và 2 trang HS cần trình bày được các ý chính
178 SGK từ đó các em hiểu định nghĩa, đồng sau:
đẳng, đồng và quy tắc gọi tên ankin. a) Mỗi nguyên tử C còn 2 obitan
p vậy chúng ở trạng thái lai Đối với bài tập 2, yêu cầu 2 HS lên bảng:
hóa sp. một HS viết các ankin đồng phân, một HS
viết các ankađien đồng phân. GV cần xem b) Hai obitan lai hóa xen phủ
trục tạo thành liên kết xich đây là việc hướng dẫn HS tự học, tự đọc tài
ma. liệu.
GV cho biết một số ankin tiêu biểu. - Hai obitan p mà trục nằm trên mặt
phẳng trang giấy xen phủ bên tạo HS thiết lập dãy đồng đẳng của ankin.
HS rút ra nhận xét về cấu tạo phân tử ankin. thành liên kết π1.
- Hai obitan p còn lại xen phủ bên
tạo thành liên kết π2.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đồng phân, cấu tạo - Hai mặt phẳng π1 và π2 vuông góc
với nhau. của ankin.
Chú ý liên hệ công thức tổng quát để dẫn đến HS hiểu:
đồng phân ankađien) • Trong phân tử ankin hai C liên kết
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu trúc phân tử ba ở trạng thái lai hóa sp ( lai hoá
ankin. đường thẳng).
GV: cho HS xem hình ảnh cấu trúc phân tử • Liên kết C ≡ C gồm 2 liên kết π và
axetilen ( bằng mô hình và hình ảnh mô tả 1 liên kết xich ma. Hai nguyên tử
các obitan lai hóa). C mang liên kết ba và 2 nguyên tử
H liên kết trực tiếp với chúng nằm
trên một đường thẳng.
HS so sánh và kết luận:
-Giống nhau: trong phân tử có liên
kết π và liên kết xich ma.
-Khác nhau: số lượng liên kết π.
Như vậy ankin cũng có những phản
99
ứng đặc trưng của của hợp chất chứa
liên kết π (giống anken và ankadien).
HS sẽ gặp vấn đề trong quá trình tư
duy: “Ankin có đến 2 liên kết π trong
khi anken chỉ có 1. Điều này sẽ có
ảnh hưởng như thế nào đến sự khác
nhau về tính chất hóa học của ankin
và anken không? II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC H3: cấu trúc phân tử axetilen HS dự đoán phản ứng. GV đặt câu hỏi: GV làm một số thí nghiệm kiểm b) Dựa vào hình 6.9a ( trang 176 SGK) em chứng. hãy cho biết trạng thái lai hóa của C ở HS nhận xét, kết luận và viết các axetilen. phương trình phản ứng: c) Hãy mô tả sự hình thành liên kết giữa 2 • Cộng hidro cacbon trong phân tử axetilen ( hình 6.9a • Cộng brom (có thí nghiệm) và 6.9c). • Cộng HCl
• Cộng H2O
• Phản ứng đime hóa và trime
hóa
• Phản ứng oxi hóa ( O2,
KMnO4) ( có thí nghiệm)
HS cần nhớ:
1- Phản ứng cộng
a) Cộng hidro
Khi có xúc tác Ni, Pt, Pd ở nhiệt độ
thích hợp ankin tác dụng với hidro
tạo thành ankan. Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất hóa học
100
, oNi t→ CH3CH3
của ankin. HC≡CH + 2 H2
GV: đặt vấn đề
- Trong phân tử anken và ankin đều có chứa (etan)
/Pd PbCO 3
liên kết liên kết π và liên kết xich ma. Như Xúc tác là Pd/PbCO3 tạo ra anken
→ CH2=CH2
vậy, tính chất hóa học của anken và ankin HC≡CH + H2
có giống nhau không? (etilen)
- Chứng minh bằng các phản ứng hóa học cụ b) Cộng brom
thể. Ankin làm mất màu dung dịch brom,
GV yêu cầu học sinh nêu những phản ứng tùy thuộc nhiệt độ có thể tạo sản
giống nhau (trước) và những phản ứng khác phẩm khác nhau.
nhau (sau) của anken và ankin →hình thành C2H5C≡CH + Br2
C2H5C=CH
- 20oC
thói quen tư duy có hệ thống cho HS.
Br
Br
GV hướng dẫn HS viết phản ứng cộng của
1,2-dibrombut-1-en Br
Br
axetilen, gọi tên sản phẩm tạo thành và lưu ý
các điểm sau: - Nếu dùng Ni/t0C thì dù có lấy tỉ lệ C2H2:
C2H5C CH Br Br 1,1,2,2-tetrabrombutan
H2 = 1:1 thì sản phẩm vẫn là C2H6; nếu
dùng Pd/PbCO3 thì dù có lấy tỉ lệ c) Cộng hidro clorua C2H2:H2 = 1:2 thì sản phẩm vẫn là C2H4, CH≡CH + HCl → CH2 = CHCl hidro còn dư sẽ không tham gia phản ứng. (vinyl clorua) - Khi cộng brom nếu nhiệt độ thấp thì có CH2 = CHCl + HCl → thể dừng lại ở hợp chất có liên kết đôi, ở CH3CHCl2 nhiệt độ thường thì tạo ra hợp chất no. (1,1- - Cộng với HCl có xúc tác HgCl2 tạo ra đicloetan) vinyl clorua dùng tổng hợp PVC.
HgSO
C
- Cộng với nước tạo ra sản phẩm trung gian d) Cộng nước (hidrat hóa) Xúc tác: HgSO4, 80oC không bền chuyển ngay thành andehit.
4 ,80o →
HC≡CH + H2O - Cộng với nhau thì tuỳ thuộc vào xúc tác
CH3CHO có thể tạo thành vinyl axetilen hoặc
101
benzen. (andehit axetic)
e) Phản ứng đime hóa và trime - Phản ứng cộng HX, H2O vào các đồng
, o
phân của axetilen tuân theo quy tắc hóa
xt t→ CH2 = CHC≡CH
Maccopnhicop. 2HC≡CH
, o
- Lưu ý học sinh thường hay viết nhầm (vinyl axetilen)
xt t→ C6H6
Pd/PbCO3 thành Pd/PdCO3, nên giáo 3 HC≡CH
(benzen)
viên cần nhấn mạnh điểm này.
Hoạt động 6: GV hướng dẫn học sinh làm 2- Phản ứng oxi hóa
thí nghiệm kiểm chứng. Các ankin cháy trong không khí tạo
GV hướng dẫn học sinh điều chế và cho ra CO2, H2O và toả nhiều nhiệt.
1
n − 3 2
C2H2 tác dụng với dung dịch brom, dung CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1) dịch KMnO4 và thực hiện phản ứng đốt cháy
C2H2 ( vừa chứng minh vì sao người ta còn H2O
gọi đất đèn là “đất đèn” vừa hạn chế tối đa Ankin làm mất màu dung dịch
lượng C2H2 thoát ra trong hai phản ứng trên. KMnO4 và có xuất hiện kết tủa màu
HS nhận xét hiện tượng và viết các nâu đen (MnO2).
phương trình phản ứng.
GV nêu vấn đề: vì sao ankin cũng chứa 3- Phản ứng thế bằng ion kim
liên kết π như anken và ankadien mà loại
không thể trùng hợp tạo thành polime có HS cần trả lời được các ý chính sau:
mạch dài? a) Thoạt đầu có kết tủa trắng của
Hoạt động 7: Phản ứng oxi hóa bạc hidroxit, khi dư amoniac
Do phản ứng cua axetilen với KMnO4 thì kết tủa tan hết do kết tủa
không được trình bày trong SGK, do vậy GV tạo thành hợp chất tan.
có thể viết phương trình này hoặc gợi ý cho b) Hai nguyên tử H của axetilen
HS viết (rèn luyện tư duy logic cho HS khi bị thế bởi hai nguyên tử Ag
viết và cân bằng phương trình). tạo ra kết tủa màu vàng nhạt.
- Từ các chất ban đầu dự đoán sản phẩm dựa Phản ứng thế, giống phản ứng
vào sự thay đổi của nguyên tố mangan và trung hoà.
102
cacbon. c) Phản ứng này không những
dùng để nhận biết axetilen mà - Sau đó tư duy để biết các sản phẩm phụ (
KOH). còn dùng để nhận biết các
ankin có nối ba ở đầu mạch. - Cân bằng phương trình phản ứng.
Phương trình phản ứng như sau: HS cần ghi nhớ:
3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3HOOC-
COOH + 8MnO2 + 8KOH
HS viết phương trình phản ứng cháy của AgNO3 + 3 NH3 + H2O → [Ag(NH3)2] + OH- + NH4NO3 HC≡CH + 2 [Ag(NH3)2] + OH- →
ankin, nhận xét tỉ lệ số mol CO2 và H2O. AgC≡CAg↓ + 2 H2O + 4 NH3
Hoạt động 8 : Tìm hiểu phản ứng thế H
của axetilen và các ankin có nối ba đầu (kết tủa màu vàng nhạt) RC≡CH + [Ag(NH3)2]+ + OH- →
mạch bằng ion kim loại. RC≡CAg↓ + H2O + 2 NH3 GV phân tích vị trí nguyên tử H ở liên kết ba (kết tủa màu vàng nhạt) của ankin, làm thí nghiệm axetilen với dung HS cần lưu ý tỉ lệ số mol của
1500o C→ CH≡CH + 3 H2
dịch AgNO3 trong NH3. • ankin : AgNO3 = 1: 1 GV yêu cầu HS: • axetilen : AgNO3 = 1 : 2 a) Hãy tô tả và thử giải thích hiện tượng III- ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ xảy ra khi cho từ từ dung dịch NH3 1- Điều chế vào dung dịch AgNO3. Từ metan b) Hãy nhận xét những đặc điểm của 2 CH4 phản ứng (phản ứng thế bằng ion kim (lln) loại), phân loại nó theo sự biến đổi Từ canxi cacbua phân tử hợp chất hữu cơ. Về mặt hình CaC2 + 2 H2O → Ca(OH)2 + C2H2 thức, phản ứng trên giống với loại
↑ phản ứng nào trong hóa vô cơ?
2- Ứng dụng c) Hãy nêu những ứng dụng của phản
Dùng trong đèn xì axetilen-oxi để ứng với phức chất “ bạc amoniac”.
hàn và cắt kim loại. HS viết phương trình phản ứng.
Axetilen và các ankin khác còn được
103
dùng làm nguyên liệu tổng hợp các
hóa chất cơ bản như vinyl clorua;
vinyl axetat; vinylaxetilen; andehit
axetic.
Hoạt động 9: Tìm hiểu ứng dụng của
axetilen và các ankin khác.
GV nêu phương pháp chính điều chế axetilen
trong công nghiệp hiện nay.
HS tìm hiểu phần ứng dụng.
GV có thể trình chiếu các hình ảnh về ứng
dụng của axetilen trong công nghiệp và trong
đời sống.
Tùy vào trình độ của lớp mà GV có thể phát
triển tư duy và đặt vấn đề về tính ứng dụng
của axetilen bằng bài tập ở phần củng cố.
Hoạt động 10: Củng cố
Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tóm tắt bài
học, và cho biết điểm trọng tâm của bài học
là phần kiến thức nào.
Phiếu học tập số 1 (Hoạt động 2)
1) Viết các đồng phân ankin có CTPT C5H8. Gọi tên các đồng phân.
Phiếu học tập số 2 (Hoạt động 5)
1) Phân biệt các khí chứa trong các bình không ghi nhãn: CH4, C2H4, C2H2, HCl.
104
Phiếu học tập số 3 (Hoạt động 8)
1) Cho 1,6 gam ankin A tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 dư
thu được 14,4 gam kết tủa. Xác định công thức của A.
2) 4 gam ankin A tác dụng vừa đủ với 320 gam dung dịch brom 10% thu được hợp
chất no.
a) Xác định CTPT của A.
b) Cho 7,4 gam hỗn hợp gồm A và B (là đồng đẳng kế tiếp của A) qua dung
dịch AgNO3/NH3 dư thu được kết tủa X, lấy kết tủa X cho tác dụng với dung dịch
HCl thu được 7,175 gam kết tủa trắng.
Xác định CTCT và khối lượng A, B trong hỗn hợp.
3) Một hỗn hợp gồm C2H2 và một đồng đẳng A có tỉ lệ mol 1:1. Chia hỗn hợp trên
thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1 tác dụng vừa đủ với 8,96 lít H2 (đktc) để tạo hiđrocacbon no.
Phần 2 tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3/NH3 tạo 40,1 gam kết tủa.
Xác định CTCT của A.
2.5.4. Giáo án bài 46: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN
* Kiều bài:
Bài này thuộc kiểu bài truyền thụ kiến thức mới, dạng bài về chất.
- Giảng dạy các bài về chất - nguyên tố hoá học ở bất kỳ giai đoạn nào cũng
cần phải sử dụng các phương tiện trực quan, thí nghiệm hoá học để truyền thụ kiến
thức.
- Khi nghiên cứu các chất phải đặt chúng trong mối liên hệ với các chất khác
theo sự biến đổi qua lại với nhau, không nên tách biệt chúng vì các chất chỉ thể hiện
tính chất của mình thông qua sự biến đổi, tương tác với các chất khác.
- Khi nghiên của các biến đổi của chất ngoài việc dùng thí nghiệm hoá học
để minh hoạ cho các biến đổi cần vận dụng lý thuyết chủ đạo giải thích bản chất các
biến đổi để học sinh hiểu sâu sắc các kiến thức và thông qua đó để rèn luyện thao
tác tư duy. - - Khi nghiên cứu tính chất các chất sau khi học lý thuyết chủ đạo luôn
105
đặt ra câu hỏi yêu cầu học sinh lý giải tại sau chúng lại có các tính chất đó? Qua giải
thích ta cần làm rõ quan hệ:
Thành phần, cấu tạo ⇔ tính chất các chất( vật lý, hoá học).
Tính chất các chất ⇔ ứng dụng, phương pháp điều chế.
- Trong giảng dạy cần chú ý tạo cho học sinh thói quen lý giải, tìm nguyên
nhân của các biến đổi, liên hệ so sánh với những nguyên tố, chất cùng loại hoặc các
chất đã được nghiên cứu trước nó.
* CÊu tróc
- Cấu trúc phân tử: từ trạng thái lai hóa của nguyên tử C giải thích sự hình
thành liên kết, dạng liên kết, góc liên kết trong phân tử.
- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: từ ví dụ suy ra công thức chung của dãy
đồng đẳng, các loại đồng phân có thể có và cách gọi tên.
- Tính chất vật lý: từ bảng thể hiện nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối
lượng riêng nhận xét về sự biến đổi các tính chất đó.
- Tính chất hóa học:
+ Từ cấu trúc phân tử dự đoán tính chất hóa học: giúp HS nhận xét
mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của ankan, anken. Từ đó
suy ra các phản ứng đặc trưng của benzen và ankylbenzen.
+ Sử dụng thí nghiệm hóa học để xác nhận dự đoán lý thuyết hoặc
theo hướng nghiên cứu: từ hiện tượng quan sát được, vận dụng lý thuyết để giải
thích.
+ So sánh tính chất với các chất đồng đẳng, lý giải nguyên nhân của
sự giống và khác nhau.
+ Khái quát các tính chất hóa học của chất nghiên cứu.
- Điều chế: Nêu khái quát về phương pháp điều chế.
- Ứng dụng: Từ tính chất vật lý, hóa học chỉ ra những ứng dụng cơ bản của
chất nghiên cứu trong đời sống và sản xuất.
* Soạn giáo án
I. Mục tiêu bài học
106
1. Kiến thức
- HS biết:
+ Định nghĩa, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp.
+ Tính chất vật lí.
- HS hiểu:
+ Mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học.
+ Tính chất hoá học: Phản ứng thế của benzen và toluen: Halogen
hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế; Sơ lược cơ chế thế); Phản
ứng cộng Cl2, H2 vào vòng benzen; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá
nhóm ankyl.
2. Kĩ năng
+ Viết được cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng
đẳng.
+ Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của
benzen, toluen; Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng.
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
+ Giải được bài tập: Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng
hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp; Một số bài
tập khác có nội dung liên quan.
3. Trọng tâm
+ Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng.
+ Tính chất hoá học benzen và toluen.
III. Phương pháp
+ Đàm thoại nêu vấn đề.
+ Trực quan.
+ Sử dụng bài tập phát triển tư duy.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
+ Mô hình phân tử benzen.
107
+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt, kẹp
ống nghiệm.
+ Hóa chất: benzen, toluen, H2O, xăng, dd iot, dd brom, dd KMnO4.
2. Học sinh:
+ Kiến thức viết đồng phân, đồng đẳng, gọi tên.
+ Ôn lại tính chất của hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no.
IV. Nội dung bài học
Hoạt động thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Vào bài BENZEN VÀ ANKYLBENZEN
-GV: Trong đời sống nguồn I. Cấu trúc – Đồng đẳng – Đồng phân –
hidrocacbon thơm thường có ở đâu? Danh pháp
Và tại sao lại gọi là hidrocacbon 1. Cấu trúc của phân tử benzen:
thơm? Chúng ta cùng nghiên cứu cấu
trúc, tính chất lý hóa của benzen và
ankylbenzen.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân
tử benzen
a. Sự hình thành liên kết trong phân tử - GV: Hãy mô tả sự hình thành liên kết
benzen trong phân tử benzen?
(Trạng thái lai hóa của C? Sự xen
- Các nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hóa sp2.
phủ các AO, hình thành liên kết?)
- Mỗi 1C dùng 3 orbitan lai hóa tạo liên kết
σ với 2 nguyên tử C bên cạnh và 1 nguyên - GV yêu cầu học sinh quan sát mô
tử H. hình phân tử benzen và nhận xét.
- 6 orbitan p tạo hệ liên hợp π → Liên kết π
trong vòng benzen bền hơn ở hidrocacbon
108
b. Mô hình phân tử:
- 6 nguyên tử C trong phân tử benzen tạo
không no khác.
- Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng
thành một lục giác đều.
nằm trên một mặt phẳng.
- GV hướng dẫn hai kiểu CTCT của
c. Biểu diễn cấu tạo của benzen
benzen.
Hoạt động 3:Tìm hiểu đồng đẳng,
2. Đồng đẳng – đồng phân – danh pháp: đồng phân, danh pháp
a/ Đồng đẳng: - GV đưa ra CTCT thu gọn một số
- Khi thay các nguyên tử hiđro trong phân tử đồng đẳng của benzen, yêu cầu HS
benzen bằng các nhóm ankyl, ta được các đưa ra CTTQ của ankylbenzen.
ankylbenzen, hợp thành một dãy đồng đẳng VD:
của benzen (còn gọi là aren). C6H5CH3, C6H5CH2CH3,
- CTTQ CnH2n-6 (n ≥ 6) C6H5CH2CH2CH3 …
b/ Đồng phân và danh pháp: - HS: tìm hiểu, rút ra công thức chung.
- Ankylbenzen có đồng phân mạch cacbon
và đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng - GV: Viết các CTCT của
benzen. C6H5CH2CH3 ?
- Gọi tên: chỉ rõ vị trí các nguyên tử C của - HS: viết đồng phân. vòng bằng các chữ cái o, m, p (ortho, meta, - GV: Ankylbenzen có những loại
109
para). đồng phân nào?
- HS trả lời.
CH3
CH2CH3
- GV: hướng dẫn hai cách đọc tên
CH3
của ankylbenzen:
+ mạch chính là nhóm ankyl
etylbenzen 1,2-đimetylbenzen (nhóm C 6H5CH2- là nhóm benzyl,
o - đimetylbenzen nhóm C6H5 – gọi là nhóm pheny).
(o –xilen ) + mạch chính là vòng benzen.
CH3
- HS: gọi tên các đồng phân đã viết.
CH3
CH3
CH3
1,4-đimetyl benzen 1,3 -đimetylbenzen
p- đimetylbenzen m – đimetylbenzen
(p- xilen) (m –xilen ) Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất
vật lí
- GV cho HS nghiên cứu bảng 7.1
II. Tính chất vật lí 1. Nhiệt độ nóng chảy, t0
s và khối lượng
nhận xét?
riêng: - GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS
- Nhiệt độ nóng chảy nhìn chung giảm dần, có nhận xét về màu sắc, tính tan của
sự bất thường ở p xilen, o-xilen, m-xilen benzen:
• benzen vào nước
- Nhiệt độ sôi tăng dần. - Khối lượng riêng của aren nhỏ hơn 1g/cm3, • benzen vào xăng
các aren nhẹ hơn nước. iot vào nước •
- Là những chất không màu, không tan
2. Màu sắc, tính tan và mùi: iot vào benzen •
- GV nhắc lại những điểm lưu ý:
trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu + Nhiệt độ sôi của benzen và
cơ . ankylbenzen thấp nên có thể sử dụng
110
- Là những chất có mùi nhưng có hại cho
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi
nước để thu hồi. sức khỏe.
- Trạng thái tự nhiên: thể lỏng.
+ Benzen nhẹ hơn nước vì vậy có thể
dùng phương pháp chiết để tách
benzen ra khỏi nước.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Bài tập 1, 4, 5/191,192 (SGK).
- Chuẩn bị phần tính chất hóa học của
benzen và ankylbenzen.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa
học
- GV: Phân tích đặc điểm cấu tạo của Bài 46: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN
benzen từ đó suy luận khả năng tham (Tiết 2)
gia phản ứng hóa học của III. Tính chất hóa học
hidrocacbon thơm? 1. Phản ứng thế:
a. Phản ứng halogen hóa
- HS: mạch vòng, tạo hệ liên hợp, vì Xúc tác Fe: phản ứng thế vòng benzen
vậy nhân benzen khá bền. - Với benzen:
- GV giúp HS nhận xét mối liên quan
Fe, toC
Br + HBr
+ Br2
giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá
học của ankan, anken. Từ đó suy ra
Xúc tác as: đồng đẳng benzen cho phản các phản ứng đặc trưng của benzen và
tO
ứng thế nhánh ankylbenzen.
+ Br2
CH3
CH2Br +
- HS: Các hidrocacbon thơm có 2
trung tâm phản ứng là nhân benzen và
mạch nhánh. Benzyl bromua b. Phản ứng nitro hóa (HNO3đ, H2SO4 đ,to ) - GV cho HS hoàn thành phiếu học - Với benzen: tập.
- GV bổ sung điều kiện phản ứng, lưu
111
NO2
H2SO4 d
ý HS:
+ HNO3 d
+ H2O
Trạng thái chất tham gia phản ứng:
brom khan, HNO 3 bốc khói, H2SO4 đ,
Nitro benzen đun nóng, phân biệt sản phẩm phản
d. Qui tắc thế vòng benzen: ứng khi có xúc tác Fe và khi có điều
kiện chiếu sáng.
• Các nhóm -OH, -NH2 , -CH3 , -C2H5
X
(nhóm đẩy electron) - GV đưa ra vấn đề: vì sao toluen tham
gia phản ứng dễ dàng hơn benzen?
- Làm cho phản ứng dễ hơn - HS thảo luận: do ảnh hưởng của
- Định hướng thế tiếp ở vị trí 2, nhóm thế của nhân thơm tới mức độ
4, 6 ( ortho, para) phản ứng và hướng phản ứng.
- HS: Toluen tham gia phản ứng thế
• Các nhóm –CHO,-COOH, - NO2 (nhóm dễ dàng hơn benzen và tạo thành sản
X
rút electron) phẩm thế vào vị trí ortho và para.
- Làm cho phản ứng khó hơn Hoạt động 2: Tìm hiểu qui tắc thế
- Định hướng thế tiếp ở vị trí ở vòng benzen
3, 5 (meta) - GV yêu cầu HS nhận xét sản phẩm
d. Cơ chế phản ứng thế ở vòng: phản ứng thế để rút ra quy tắc thế ở
- Phân tử halogen hoặc phân tử axit không vòng benzen.
trực tiếp tấn công
- Tiểu phân mang điện tích dương tạo thành - GV: trình bày qui tắc thế, nhóm đẩy
do tác dụng của chúng với xúc tác mới là tác electron, nhóm rút electron.
nhân tấn công trực tiếp vào vòng benzen:
- GV trình bày cơ chế thế ở vòng
benzen.
Hoạt động 4: Tìm hiểu phản ứng
cộng
112
+ O2N-O-H + H
+ O2N-O-H H
- HS: làm thí nghiệm cho benzen vào
+ O=N=O
dung dịch brom (dung môi là CCl4).
+ O2N-O-H H
NO2
O
- HS quan sát và rút ra kết luận:
+ H-O-H H NO2 +
+ + H
+ + N
O
Benzen và ankyl benzen không làm
mất màu dung dịch brom (không
tham gia phản ứng cộng).
- Benzen và ankylbenzen không làm mất
2. Phản ứng cộng:
- GV bổ sung: khi chiếu sáng, benzen
màu dung dịch Br2 và KMnO4 (không cộng với clo tạo hexacloran.
tham gia phản ứng cộng như các Khi có nhiệt độ, xúc tác Ni hoặc Pt,
xảy ra phản ứng cộng với H2 tạo
a. Cộng hidro:
hidrocacbon không no khác). toC) (Ni, tạo thành thành xicloankan.
Ni, tO
+ H2
Xicloankan
Benzen Xiclohexan
b. Cộng Cl2 :
Hoạt động 5: Tìm hiểu phản ứng oxi
Cl
hóa
Cl
Cl
anh sang
- HS: làm thí nghiệm cho benzen
+ Cl2
Cl
Cl
và toluen tác dụng với dd KMnO4 ở
Cl
nhiệt độ thường và kh đun nóng.
- HS quan sát hiện tượng, nhận xét. Hexacloran - GV nhấn mạnh: Các ankylbenzen 1,2,3,4,5,6-hexacloxiclohexan khi đun nóng với dung dịch KMnO4 3. Phản ứng oxi hóa: thì chỉ có nhóm ankyl bị oxi hóa, sản a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (với dd phẩm luôn là axit benzoic dù mạch
KMnO4) ankyl có từ 2 nguyên tử C trở lên. - Bezen không tác dụng. - GV làm thí nghiệm đốt cháy
- Ankylbenzen cho phản ứng với KMnO4 benzen: nhỏ vài giọt benzen vào đế
113
sứ rồi đốt. khi đun nóng.
tO
COOK + 2MnO
+ 2KMnO4
CH3
- HS quan sát, nhận xét hiện tượng,
so sánh với hiện tượng đốt cháy
hiđrocacbon đã học: các aren khi
b) Phản ứng oxi hóa hoán toàn (phản ứng cháy trong không khí thường tạo ra
cháy) nhiều muội than.
3n - 3 2
- Tương tự các HC khác yêu cầu HS CnH2n -6 + O2 → nCO2 + (n – 3)
lên viết ptpư cháy của benzen và aren. H2O - GV: yêu cầu HS rút ra nhận xét về
khả năng tham gia phản ứng hoá học Nhận xét: benzen tương đối dễ tham gia của benzen. phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng và - Từ những tính chất ở trên, HS rút ra bền với chất oxi hóa. Đó là tính chất hóa học nhận xét chung. đặc trưng của hidrocacbon thơm (gọi là tính Hoạt động 6: Nghiên cứu điều chế - thơm). ứng dụng:
- GV: đưa ra 2 phương pháp chủ yếu
để điều chế aren.
- GV: hướng dẫn HS viết một số ptpư
trong SGK.
- GV: Dùng sơ đồ giới thiệu một số
ứng dụng của benzen và aren.
- HS: Tìm hiểu ứng dụng trong SGK.
IV. Điều chế - ứng dụng:
1. Điều chế:
0,xt t→ C6H6 + 4H2
- Benzen, toluen, xilen... ngoài chưng cất CỦNG CỐ - DẶN DÒ: bằng dầu mỏ còn được điều chế từ ankan, - Bài tập 7/ 192(SGK) xicloankan. - BTVN: 8,9,10/ 192(SGK). CH3[CH2]4CH3
114
0,xt t→ C6H5CH3 +
CH3[CH2]5CH3
4H2
- Etyl benzen được điều chế từ benzen và
etilen.
0,xt t→
+ C6H6 CH2=CH2
C6H5CH2CH3
2. Ứng dụng (SGK)
Phiếu học tập số 1 (Hoạt động 1)
1) Viết đồng phân và gọi tên các ankylbenzen có CTPT C8H10, C9H12.
2) Viết CTCT của các hợp chất sau:
a) Propylbenzen. b) 4-Clotoluen.
c) m-Bromtoluen. d) 1,2,4-Trimetylbenzen.
Phiếu học tập số 1 (Hoạt động 3 – Tiết 1)
1) Viết PTHH và gọi tên sản phẩm khi cho:
a) Toluen tác dụng Br2 (bột sắt).
b) Toluen tác dụng Br2 (ánh sáng).
c) Etylbenzen tác dụng HNO3đ/H2SO4đ. d) Etylbenzen tác dụng H2 (Ni, to).
2) Có các bình không dán nhãn mỗi bình đựng một trong các chất sau:
Benzen, toluen, stiren, hex–1–in. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất
đựng trong mỗi bình. Viết phương trình phản ứng.
Phiếu học tập số 2 (Hoạt động 2,3 – Tiết 2)
1) Viết các phương trình hóa học điều chế:
a) o-Bromnitrobenzen và m-bromnitrobenzen từ benzen.
b) 2,4,6-Trinitrotoluen từ metan.
Phiếu học tập số 3 (Hoạt động 4,5 – Tiết 2)
115
1) Hiđrocacbon A có tỉ khối so với không khí là 2,69. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng A thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích 1:0,5.
a) Xác định CTPT của A.
b) Biết A không tác dụng với dung dịch Br2, A tác dụng với Br2 khan (xúc tác Fe).
Xác định CTCT của A.
2) Hiđrocacbon X có CTPT C8H10 không làm mất màu nước brom, khi bị hiđro hóa
thì chuyển thành 1,4 - đimetylxiclohexan. Hãy xác định CTCT và gọi tên X.
2.6. Một số biện pháp sử dụng bài tập phát triển năng lực tư duy cho học sinh
2.6.1. Sử dụng bài tập theo nhiều mức độ yêu cầu, từ dễ đến khó
Khi sử dụng bài tập hóa học, nếu bài tập quá dễ thì HS sẽ ít động não và từ đó
sẽ dẫn đến chủ quan trong quá trình học tập. Nếu bài tập quá khó thì HS sẽ mất tự
tin và sinh ra chán nản. Từ đó, chúng ta thấy bài tập quá dễ hoặc quá khó đều không
có sức lôi cuốn và không tạo được hứng thú học tập cho các em.
Vì vậy, việc sử dụng bài tập có nhiều mức độ yêu cầu, từ dễ đến khó là thực
sự cần thiết trong việc phát triển năng lực tư duy của HS. Theo kết quả điều tra ở
phần trước, 100% giáo viên cho rằng biện pháp này giúp cho tư duy học sinh phát
triển tốt và rất tốt.
Ban đầu chúng ta sử dụng các bài tập dễ sẽ giúp các em nắm vững, khắc sâu
kiến thức, sau đó tăng dần độ khó ở các câu hoặc ở các phần tiếp theo sẽ giúp cho
các em thích ứng từ từ và từng bước nâng dần năng lực tư duy của mình.
Đối với bài tập tự luận, chúng ta sử dụng các bài tập có nhiều câu hỏi từ dễ
đến khó. Đối tượng HS trung bình, yếu sẽ làm các câu đầu; HS khá, giỏi sẽ làm
được các câu tiếp theo. Đối với bài tập trắc nghiệm khách quan, chúng ta cho các
câu khác nhau nhưng có mối liên quan với nhau theo độ khó tăng dần. Từ đó, chúng
ta sẽ giúp cho học sinh phát triển tư duy của mình.
VD: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở A, B. Khối lượng phân tử của B
lớn hơn của A là 24 đvC. Tỉ khối hơi của B so với A là 1,8.
a) Xác định CTPT của A, B.
b) Viết CTCT và gọi tên các đồng phân có thể có của B.
116
c) Xác định CTCT đúng của B, biết rằng từ B có thể điều chế được cao su
Buna.
d) Viết các PTHH điều chế B từ A và ngược lại.
Phần lớn HS sẽ giải được câu a một cách dễ dàng. Câu b HS sẽ viết được một
số đồng phân, tuy nhiên khoảng 30% HS sẽ viết thiếu đồng phân. Câu c HS phải
biết được thành phần chính của cao su Buna mới giải được. Câu d sẽ có ít HS giải
quyết được vì HS phải có kiến thức tổng hợp về hiđrocacbon no, không no mới giải
quyết được vấn đề.
Đối với bài tập trắc nghiệm khách quan cũng như bài tập tự luận, chúng tôi
sắp xếp các bài tập theo các mức độ nhận thức từ dễ đến khó. Trong khuôn khổ đề
tài, chúng tôi cũng đã sắp xếp các bài tập theo các mức độ biết – hiểu – vận dụng –
sáng tạo. Từ hệ thống bài tập đó, GV dễ dàng chọn ra các bài tập phù hợp dành cho
các đối tượng HS khác nhau.
2.6.2. Sử dụng bài tập nâng cao khả năng suy luận
VD: Thổi một lượng khí CO đi qua m gam hỗn hợp A gồm 3 oxit sắt với số mol
bằng nhau. Sau phản ứng thu được 9,6 gam chất rắn B gồm 4 chất. Cho B tác dụng
hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thoát ra 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử
duy nhất. Tính m.
Các phương trình xảy ra trong bài:
Khi cho CO tác dụng với hỗn hợp A:
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO 3FeO + CO2
FeO + CO Fe + CO2
Khi cho hỗn hợp B tác dụng với HNO3:
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O
117
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
= + + mB +
Trong đó:
mB = 9,6 (g)
= 0,2.30 = 6 (g).
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố với Fe:
= = 6k
= 242.6k = 1452k
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố với S:
+ = 3 + = 18k + 0,2 = nN =
= 9k + 0,1
Suy ra:
9,6 + 63(18k + 0,2) = 1452k + 6 + 18(9k + 0,1)
480k = 14,4 k = 0,03 (mol)
m = 13,92 (g)
Hoặc:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mA + mCO =
464k + 28nCO = 9,6 + 44
Theo phương trình: nCO =
16nCO = 464k – 9,6
nCO = 29k – 0,6
Áp dụng định luật bảo toàn electron: =
Ở bài toán này, chất nhường electron là Fe2+, Fe 8/3+ và C+2, chất nhận electron là N+5 trong HNO3.
118
Sự oxi hóa Sự khử
Fe2+ Fe3+ + 1e N+5 + 3e N+2
k k 0,6 0,2
Fe3+ + 1e 3Fe8/3+
3k k
C+4 + 2e C+2
29k – 0,6 2(29k – 0,6)
= 2k + 2(29k – 0,6) = 0,6
Suy ra: 2k + 2(29k – 0,6) = 0,6
k = 0,03 (g)
m = 13,92 (g)
2.6.3. Sử dụng bài tập phân tích, so sánh
Thông qua việc phân tích, so sánh, khái quát hóa để tìm ra các điểm chung và
các điểm đặc biệt của bài toán.
VD :Đun nóng một ancol no, đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc, thu được chất
hữu cơ Y có tỷ khối so với X là 0,7. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O. B. C3H8O. C. CH4O. D. C4H10O.
Nhận xét
Khi đun nóng một ancol đơn chức, no với H2SO4 đậm đặc, tuỳ vào nhiệt độ mà thu
được anken hay ete là sản phẩm chính. Anken luôn có phân tử khối nhỏ hơn phân tử
khối của ancol tạo ra nó; trong khi ete luôn có phân tử khối lớn hơn phân tử khối
của ancol tạo ra nó.
Theo đề, MY = 0,7MX → Y là anken. Ta có phương trình: 14n = 0,7(14n + 18) ⇔ n = 3 → X là C3H8O (đáp án B).
VD: Axit cacboxylic X không nhánh, no, mạch hở X có công thức thực nghiệm là
(C3H5O2)n. Tìm công thức phân tử của X và viết công thức cấu tạo của X?
Giải
119
Cách 1: Sử dụng phương pháp biện luận
Ta có công thức: (C3H5O2)n ≡ C3nH5nO2n ≡ C2nH4n(COOH)n
Vì axit có mạch cacbon không phân nhánh nên số nhóm chức axit không quá 2.
+ Nếu n = 1 thì số nguyên tử H trong phân tử là số lẻ ⇒ loại
⇒ CTPT là C6H10O4
⇒ CTCT là HOOC-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH (axit ađipic)
+ Nếu n = 2 thì X là C4H8(COOH)2
Cách 2: Sử dụng độ bất bão hòa
Ta có công thức: (C3H5O2)n ≡ C3nH5nO2n ≡ C2nH4n(COOH)n
2.3n + 2 - 5n 2
⇒ n = 2
⇒ CTPT là C6H10O4
⇒ CTCT là HOOC-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH (axit ađipic)
Vì axit no, mạch hở, n chức nên độ bất bão hòa là: Δ = n =
2.7. Một số hình thức sử dụng hệ thống bài tập phát triển tư duy
Xây dựng BT chưa phải là quan trọng nhất và không phải một BTHH hay thì
luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề quan trọng là khi sử dụng phải trao đúng đối
tượng, khai thác triệt để mọi khía cạnh của bài toán, để HS tự mình tìm ra cách giải.
Lúc đó BTHH mới thật sự có ý nghĩa.
BTHH được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất
lượng khâu hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo. Ở bất cứ công đoạn nào của quá
trình dạy học đều có thể sử dụng BT. Chúng tôi xin đề xuất một số cách sử dụng
BTHH phát triển tư duy sau:
2.7.1. Dùng BT trong nghiên cứu xây dựng kiến thức mới
Hoạt động này cần những BT chứa đựng những nội dung, tình huống có vấn
đề tương đối gần gũi, ít bước suy luận trung gian, thường dùng BT thực nghiệm để
HS nghiên cứu và xây dựng kiến thức mới, hình thành quy luật của các quá trình
hóa học. Các thao tác tư duy thường dùng là so sánh, phân tích, tổng hợp.
120
VD: dạy phần tính chất hóa học của anken, có thể làm thí nghiệm etylen sục
vào dd brom để HS quan sát hiện tượng. Sau đó đưa ra vấn đề tại sao cùng là
hidrocacbon nhưng metan không làm mất màu dd brom nhưng etylen lại có hiện
tương này? HS phải so sánh cấu tạo phân tử của metan với etylen, phân tích điểm
khác nhau giữa chúng và đưa ra kết luận: do phân tử etylen có liên kết π. Từ đó có
thể hình thành phán đoán mới là “ các chất có liên kết π giữa C – C đều có thể làm
mất màu dd brom”.
Sau mỗi bài giảng cần rèn cho HS có thói quen làm hết các BT lí thuyết có
trong SGK. GV có thể chọn lựa một số BT lí thuyết trong các tài liệu tham khảo,
sách bài tập để HS được rèn luyện thêm. Thực chất đây là một biện pháp học bài tốt
nhất và trên cơ sở nắm chắc lí thuyết, HS mới có thể giải được bài toán hoá học.
2.7.2. Dùng BT để củng cố bài, mở rộng, đào sâu kiến thức
Ở bước này, nếu sử dụng những BT phù hợp với nội dung vừa đưa ra sẽ giúp
HS có được “chỗ tựa”cho kiến thức vừa xây dựng để ghi nhớ một cách chính xác,
đồng thời nhớ lâu hơn. Mặt khác, các em cũng bước đầu phát triển được kỹ năng
lựa chọn kiến thức hóa học để vận dụng vào một số tình huống thực tế.
GV thường củng cố kiến thức bằng BT chuỗi phản ứng hoặc nhận biết.
VD: sau khi học bài Ankin, có thể yêu cầu HS phân biệt các chất khí etan,
etylen và axetylen. HS phải tư duy để tìm ra những điểm chung và riêng của các
chất để có thể đưa ra cách giải tối ưu là dùng dd AgNO3 trong NH3 để nhận biết
axetylen rồi mới dùng dd brom để nhận biết etylen.
2.7.3. Dùng BT để giao nhiệm vụ về nhà
Những BT ở đây phải vừa có tác dụng tái hiện, củng cố kiến thức trên lớp, vừa
phải tạo ra những tình huống mới giúp HS vận dụng những kiến thức đã học để giải
quyết. Tùy theo từng đối tượng HS, GV có thể giao số lượng và mức độ BT phù
hợp. Với những BT ở mức độ vận dụng sáng tạo, GV nên cho về nhà để HS có thời
gian tư duy. BT về nhà cũng thường được giao cho HS để chuẩn bị cho tiết ôn tập,
luyện tập.
2.7.4. Dùng BT trong giờ ôn tập, luyện tập
121
Các BT đưa ra trong giờ ôn tập nên có nội dung tổng hợp, liên quan tới nhiều
kiến thức cần ôn tập, qua đó khắc sâu, hệ thống và khái quát hóa kiến thức, kỹ năng,
có thể là dạng bài so sánh tính chất, phân biệt - tách chất hay BT tính toán,...GV cần
chọn các bài tiêu biểu, điển hình, tránh trùng lặp (dạng bài có kiến thức hóa học
trọng tâm, có phương pháp giải mới, dạng bài quan trọng, phổ biến hay ra thi, …),
chú ý dạy học bằng “bài toán” phân hóa. Ngoài số bài tập chung cho cả lớp, cần lựa
chọn BT thích hợp riêng cho từng đối tượng khá, giỏi, trung bình, yếu để từng HS
đều phải độc lập suy nghĩ, bộc lộ năng lực suy luận logic.
Muốn hình thành kĩ năng không thể chỉ giải một BT mà phải giải một số BT
cùng dạng. Nếu như các BT này hoàn toàn giống nhau (chỉ khác số liệu) thì sẽ gây
nhàm chán, nhất là đối với HS khá, giỏi. Do vậy cần phải bổ sung những chi tiết
mới, vừa có tác dụng mở rộng, đào sâu kiến thức và gây hứng thú cho HS.
Các BT trong giờ luyện tập nên đa dạng, có nhiều mức độ khác nhau: có thể
là BT có nhiều cách giải để HS tư duy, cũng có thể là BT giải nhanh trong một thời
gian nhất định, cũng có thể cho HS giải BT theo nhóm rồi cử đại diện lên bảng giải
hoặc GV có thể chỉ định bất cứ thành viên nào trong nhóm lên giải. Thực tế cho
thấy những phương pháp này làm HS cảm thấy rất hứng thú, đồng thời cũng rèn
luyện khả năng phản xạ cũng như tinh thần làm việc theo nhóm cho HS.
GV cần chú ý:
– Hướng dẫn cho HS cách phân tích bài tập, chứ không chỉ đi sâu vào giải cụ
thể, giúp HS nắm chắc phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản.
– Gọi HS lên bảng: cho BT phù hợp với trình độ HS, bổ sung, sửa chữa kịp
thời sai sót của HS, khi HS có hướng giải sai nên dừng lại ngay. Đối với
HS yếu chỉ cho BT vừa sức, đề bài đơn giản, không nên giải nhiều phương
pháp, từng bước nâng cao trình độ cho HS.
– Sửa bài chi tiết, trình bày rõ ràng, diễn đạt chính xác. Trong khi sửa, kết
hợp sửa các lỗi điển hình của HS.
– Kết hợp nhiều phương pháp dạy học khi sửa bài, nhất là các phương pháp
dạy học tích cực, chú trọng dạy HS cách trình bày lời giải.
122
VD: Có thể cho HS đề bài sau đây trong tiết luyện tập để giải nhanh.
Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp X gồm metan, butan và propen thu được 4,4g
CO2 và 2,52g nước. Tìm m?
Bài toán này có 2 cách giải, cách thứ nhất phải viết 3 pthh, đặt hệ pt 3
ẩn số rồi giải, trong khi cách thứ hai chỉ cần HS tư duy sẽ thấy ngay dùng phương
pháp bảo toàn nguyên tố sẽ nhanh hơn nhiều:
m = mC + mH = (4,4/44)12 + (2,52/18)2 = 1,48 (g)
2.7.5. Dùng BT để kiểm tra – đánh giá
Mục đích của kiểm tra, đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu môn học.
Đánh giá phải đối chiếu với mục tiêu của lớp, của chương, bài nhằm thu được
những thông tin phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của HS đã đạt được mục
tiêu đề ra hay chưa, đồng thời giúp GV điều chỉnh phương pháp dạy học nhằm đạt
kết quả tối ưu.
Trong nội dung kiểm tra, đánh giá, cần chú ý:
– Đánh giá theo tỉ lệ phù hợp 3 mức độ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng. Một
đề kiểm tra cần đánh giá được cả ba mức độ trên.
– Đánh giá kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận dụng kiến thức, kỹ năng thực
hiện các hoạt động cụ thể, kỹ năng lập kế hoạch hành động, …BT điều chế
các chất có thể dùng đánh giá kỹ năng rất tốt.
Thông thường, một GV thường dạy nhiều lớp, nhiều HS, vì vậy khi chấm bài
tập phải ghi chép lại ngay những ý kiến nhận xét, những lỗi quan trọng của HS nào
đó, những lỗi phổ biến của cả lớp,… để khi sửa trên lớp không quên, không nhầm
lẫn.
Ngoài ra, có thể sử dụng BTHH trong giờ thực hành, trong hoạt động ngoại
khóa, để mở đầu bài giảng hoặc chuyển tiếp phần này sang phần kia,…, tạo tình
huống có vấn đề, rèn năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn kĩ năng, rèn tư
duy cho HS.
123
Tiểu kết chương 2
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu cũng như mục tiêu kiến thức, kỹ
năng của các bài giảng trong chương trình hóa học lớp 11 (nâng cao), trong chương
2, chúng tôi đã thực hiện những công việc sau:
1. Đề xuất 8 nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy
- BT phải gắn với mục tiêu kiến thức, kỹ năng, yêu cầu giảng dạy.
- BT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với thực tế.
- BT phải phù hợp với trình độ HS.
- BT phải đảm bảo tính sư phạm.
- BT phải đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa.
- BT phải theo xu hướng đổi mới hiện nay.
- Hệ thống BT phải giúp HS phát triển tư duy.
- Qua việc giải BT, phải đánh giá được chất lượng học tập của HS.
2. Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống BT gồm 6 bước
- Chuẩn bị.
- Sưu tầm, tham khảo tài liệu.
- Căn cứ vào mục đích dạy học để bổ sung BT mới.
- Xây dựng hệ thống BT.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia và các đồng nghiệp.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện.
3. Xây dựng hệ thống 415 BTHH, gồm 214 bài tập tự luận và 201 bài tập trắc
nghiệm khách quan, được sắp xếp theo các mức độ tư duy biết, hiểu, vận dụng và
sáng tạo. Cụ thể, chúng tôi đã xây dựng hệ thống BTHH theo các chương như sau:
* Chương 1 – Sự điện li: gồm 22 bài tập TL và 20 bài tập TNKQ.
* Chương 2 – Nhóm nitơ: gồm 25 bài tập TL và 24 bài TNKQ.
* Chương 3 – Nhóm cacbon: gồm 24 bài tập TL và 30 bài tập TNKQ.
* Chương 4 – Đại cương về hóa học hữu cơ: gồm 30 bài tập TL và 24 bài tập
TNKQ.
124
* Chương 5 – Hiđrocacbon no: gồm 17 bài tập TL và 17 bài tập TNKQ.
* Chương 6 – Hiđrocacbon không no: gồm 25 bài tập TL và 20 bài tập TNKQ.
* Chương 7 – Hiđrocacbon thơm – nguồn hiđrôcacbon thiên nhiên: gồm 18 bài
tập TL và 22 bài tập TNKQ.
* Chương 8 – Dẫn xúât halogen. Ancol - Phenol: gồm 23 bài tập TL và 22 bài
tập TNKQ.
* Chương 9 – Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic: gồm 30 bài tập TL và 22 bài
tập TNKQ.
4. Đề xuất một số biện pháp sử dụng hệ thống BT phát triển tư duy trong quá trình
dạy học.
5. Đề xuất các hình thức sử dụng hệ thống BT phát triển tư duy trong quá trình dạy
học.
125
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Trên cơ sở những nội dung đã nghiên cứu ở chương 1 và chương 2, chúng tôi
đã tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích:
- Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của hệ thống bài tập hóa học đã thiết kế ở
chương 2.
- Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lý luận và
thực tiễn đã đề ra ở chương 1.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
- Thiết kế các bài giảng thực nghiệm phù hợp với nội dung, mục đích của đề
tài.
- Thiết kế đề kiểm tra để so sánh, đánh giá mức độ phát triển của HS.
- Trao đổi và hướng dẫn giáo viên giảng dạy về nội dung, phương pháp và
cách tổ chức các tiết thực nghiệm.
- Tiến hành giảng dạy các lớp thực nghiệm bằng các giáo án có sử dụng hệ
thống bài tập mới xây dựng.
- Tiến hành kiểm tra và thống kê kết quả kiểm tra để so sánh hiệu quả giảng
dạy giữa các cặp lớp đối chứng (ĐC)– thực nghiệm (TN).
3.3. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi đã chọn đối tượng thực nghiệm theo yêu cầu như sau:
- HS lớp 11 ở một số trường THPT trong thành phố Vũng Tàu .
+ Trường THPT Vũng Tàu.
+ Trường THPT Trần Nguyên Hãn.
+ Trường THPT Long Hải – Phước Tỉnh.
- Tại mỗi trường chọn những lớp 11 có trình độ tương đương (học theo
chương trình nâng cao), cặp lớp ĐC và TN do cùng một GV dạy học.
126
Bảng 3.1. Số lượng và kết quả học tập môn hoá
của các lớp thực nghiệm và đối chứng
Học lực môn hoá Sĩ Trường GV Lớp Giỏi, số TB Yếu khá
11A8 41 30 10 1 TN1
THPT Vũng Tàu Vũ Thị Phương 11A9 43 25 15 3 ĐC1 Thủy
11A8 49 40 8 1 THPT Long Hải TN2 Lê Thị Huyền Phước Tỉnh 52 35 15 2 ĐC2 11A10
11A3 41 33 8 0 THPT Trần Nguyễn Thị TN3
Nguyên Hãn Quỳnh Mai 11A7 42 30 12 0 ĐC3
11A1 46 35 10 1 THPT Long Hải Nguyễn Thành TN4
Phước Tỉnh Trụ 11A9 47 22 23 2 ĐC4
3.4. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Chọn giáo viên thực nghiệm
Chúng tôi chọn giáo viên dạy thực nghiệm theo tiêu chuẩn sau:
+ Nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao.
+ Có chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm trong giảng dạy.
+ Có tâm huyết trong việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực tư duy.
Cụ thể các giáo viên thực nghiệm gồm:
+ Cô Vũ Thị Phương Thủy (GV trường THPT Vũng Tàu).
+ Cô Lê Thị Huyền (GV trường THPT Long Hải Phước Tỉnh).
+ Cô Nguyễn Thị Quỳnh Mai (GV trường THPT Trần Nguyên Hãn).
+ Thầy Nguyễn Thành Trụ (GV trường THPT Long Hải Phước Tỉnh).
3.4.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Chúng tôi chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tương đương về các mặt:
+ Số lượng học sinh.
127
+ Chất lượng học tập bộ môn.
+ Cùng một giáo viên giảng dạy.
3.4.3 Trao đổi với giáo viên làm thực nghiệm
Chúng tôi đã trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm một số vấn đề trước khi
thực nghiệm:
+ Tính hợp lý khi chọn các lớp đối chứng và thực nghiệm đã nêu.
+ Tình hình học tập, năng lực nhận thức của học sinh các lớp về môn hoá
học.
+ Đánh giá của giáo viên thực nghiệm về hệ thống bài tập phát triển tư duy.
Nhận xét của giáo viên thực nghiệm về cách thức xây dựng các tình huống
có vấn đề và việc đề ra phương pháp giải, giúp học sinh vượt qua chướng
ngại nhận thức.
3.4.4. Tiến hành giảng dạy
- Trên cơ sở thống nhất về nội dung và phương pháp dạy học, chuẩn bị đầy đủ
phương tiện, đồ dùng dạy học, chúng tôi đã tiến hành dạy các bài ở lớp TN và ĐC
đã chọn. Thời gian thực nghiệm: Năm học 2011 – 2012.
- Đối với lớp TN chúng tôi áp dụng giáo án đã thiết kế (sử dụng hệ thống
BTHH phát triển tư duy), còn lớp ĐC thì học theo giáo án thông thường (nguồn bài
tập lấy từ sách giáo khoa, sách bài tập). Phương pháp dạy học đối với mỗi cặp lớp
TN và lớp ĐC là như nhau.
3.4.5. Tổ chức kiểm tra
Sau khi kết thúc bài dạy, chúng tôi tiến hành kiểm tra để đánh giá chất lượng,
đánh giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS các lớp TN và ĐC.
- Có 2 bài kiểm tra 15 phút dưới hình thức trắc nghiệm khách quan.
+ Bài thực nghiệm 2: Kiểm tra 15 phút - Cacbon - Silic
+ Bài thực nghiệm 4: Kiểm tra 15 phút - Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol.
- Có 2 bài kiểm tra 1 tiết dưới hình thức trắc nghiệm + tự luận.
+ Bài thực nghiệm 1: Kiểm tra 1 tiết – Nitơ – Photpho.
+ Bài thực nghiệm 3: Kiểm tra 1 tiết - Đại cương về hóa học hữu cơ.
128
Ứng với mỗi bài kiểm tra chúng tôi chọn hai trường thực nghiệm cụ thể:
- Bài thực nghiệm số 1:
THPT Vũng Tàu và THPT Trần Nguyên Hãn
- Bài thực nghiệm số 2:
THPT Long Hải- Phước Tỉnh.
- Bài thực nghiệm số 3:
THPT Vũng Tàu và THPT Long Hải- Phước Tỉnh.
- Bài thực nghiệm số 4:
THPT Long Hải- Phước Tỉnh và THPT Trần Nguyên Hãn.
Nội dung chi tiết 4 bài kiểm tra được trình bày ở phần phụ lục.
3.4.6. Xử lí kết quả thực nghiệm
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm.
- Lập bảng phân phối tần số, tần suất cho các lớp ĐC và TN với Xi là điểm số, ni
là số học sinh đạt điểm Xi.
- Biểu diễn kết quả bằng đồ thị, vẽ đồ thị đường lũy tích từ bảng phân phối tần
suất lũy tích.
- Tính các tham số đặc trưng
a. Trung bình cộng: đặc trưng cho sự tập trung số liệu
i∑ trong đó ∑ nixi = n1x1 + n2x2 +…
xn i n
X TB = X =
n = n1+ n2 + …+nk
−
X
)
b. Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: đo mức độ phân tán của các số liệu.
∑
xn ( i i − n
1
+ Phương sai: S2 =
+ Độ lệch chuẩn S = S 2
=
m
Giá trị S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.
s n
c. Sai số tiêu chuẩn m:
Giá trị x sẽ dao động trong khoảng x ± m.
129
=
V
.100%
S x
d. Hệ số biến thiên V:
- Nếu hai bảng số liệu có XTB bằng nhau thì nhóm nào S bé hơn thì nhóm đó có chất
lượng tốt hơn.
- Nếu hai bảng số liệu có XTB khác nhau thì nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có
chất lượng đồng đều hơn và nhóm có XTB lớn hơn sẽ có trình độ cao hơn.
e. Phép thử student: Để kết luận sự khác biệt về kết quả học tập của hai lớp TN
=
−
TN
DC
t
x
x
(
)
và ĐC là có ý nghĩa hay không.
n +
S
(
)
2 S TN
2 DC
trong đó n là số HS của lớp TN
Chọn xác suất sai α (từ 0,01 ÷ 0,05), tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα,k
với độ lệch tự do k = 2n - 2.
+ Nếu t ≥ tα,k: sự khác nhau giữa x TN và x ĐC là có ý nghĩa.
+ Nếu t < tα,k: sự khác nhau giữa x TN và x ĐC là chưa đủ ý nghĩa.
130
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.5.1. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích và tham số thống kê
đặc trưng
3.5.1.1. Bài thực nghiệm số 1 (TN1)
a. Trường THPT Vũng Tàu
Bảng 3.2 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
(Bài TN 1- THPT Vũng Tàu)
% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC
11A8 11A9 11A8 11A9 11A8 11A9
0 0 0 0 0 0 0
1 0 0 0 0 0 0
2 0 0 0 0 0 0
3 1 1 2,33 2,44 2,33 2,44
4 0 13 30,23 2,44 32,56 0,00
5 5 5 11,63 14,63 44,19 12,19
6 10 5 11,63 39,03 55,82 24,40
7 9 7 16,28 60,98 72,10 21,95
8 8 7 16,28 80,49 88,38 19,51
9 5 3 6,98 92,68 95,36 12,19
10 3 2 4,64 100,00 100,00 7,32
Tổng 41 43 100,00 100,00
Bảng 3.3. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu)
Lớp Số HS Điểm trung bình Độ lệch chuẩn S Hệ số biến thiên V
11A8 41 7,07 ± 0,24 1,56 22,07
11A9 43 6,09 ± 0,29 1,95 32,01
131
Bảng 3.4. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu)
Điểm
Số HS Lớp xi < 5 5 ≤ xi < 8 xi ≥ 8
11A8 41 1 ( 2,44 % ) 24 (58,54 %) 16 (39,02 %)
11A9 43 14 ( 32,56 % ) 17 ( 39,53 %) 12 ( 27,91 %)
b. Trường THPT Trần Nguyên Hãn
Bảng 3.5 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
(Bài TN1- THPT Trần Nguyên Hãn)
% HS đạt điểm xi trở Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi xuống Điểm xi Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC
11A3 11A7 11A3 11A7 11A3 11A7
0 0 0 0 0 0 0
1 0 0 0 0 0 0
2 0 0 0 0 0 0
3 0 0 0 0 0 0
4 0 0 0 0 0 0
5 0 4 9,52 0 9,52 0
6 6 8 19,05 14,63 28,57 14,63
7 9 12 28,57 36,58 57,14 21,95
8 15 11 26,19 73,17 83,33 36,59
9 8 6 14,29 92,68 97,62 19,51
10 3 1 2,38 100,00 100,00 7,32
42 Tổng 41 100,00 100,00
132
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số đặc trưng
(Bài TN 1- THPT Trần Nguyên Hãn)
Độ lệch chuẩn S Hệ số biến thiên V
Lớp 11A3 11A7 Số HS 41 42 Điểm trung bình 7,83 ± 0,18 7,24 ± 0,19 1,14 1,27 14,53 17,47
Bảng 3.7. Thống kê kết quả điểm kiểm tra
(Bài TN 1- THPT Trần Nguyên Hãn)
Số HS Lớp
11A3 11A7 41 42 xi < 5 0 ( 0% ) 0 ( 0 % ) Điểm 5 ≤ xi < 8 15 (36,59 %) 24 ( 57,14 %) xi ≥ 8 26 (63,41%) 18 ( 42,86%)
3.5.1.2. Bài thực nghiệm số 2 (TN2)
a. Trường THPT Long Hải – Phước Tĩnh
Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 2-LH-PT)
Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống
Điểm (xi)
Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10 Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10 Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10
0 0 0 0 0 6,12 6,12 20,41 36,74 22,45 8,16 100,00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng 0 0 0 0 0 3 3 10 18 11 4 49 0 0 0 0 3 5 8 15 14 4 3 52 0 0 0 0 5,77 9,62 15,38 28,85 26,92 7,69 5,77 100,00 0 0 0 0 0 6,12 12,24 32,65 69,39 91,84 100,00 0 0 0 0 5,77 15,39 30,77 59,62 86,54 94,23 100,00
133
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Số HS Điểm trung bình Độ lệch chuẩn S Hệ số biến thiên V
Lớp 11A8 11A10 49 52 7,88 ± 0,18 7,08 ± 0,21 1,25 1,48 15,89 20,90
Bảng 3.10. Thống kê kết quả điểm kiểm tra
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Số HS Lớp
11A8 11A10 49 52 xi < 5 0 ( 0% ) 3 ( 5,77 % ) Điểm 5 ≤ xi < 8 16 (32,65 %) 28 ( 53,85 %) xi ≥ 8 33 (67,35%) 21 ( 40,38%)
b. Trường THPT Long Hải – Phước Tĩnh
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Điểm xi Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi
TN
Lớp TN 11A1 0 0 0 0 0 2 7 9 13 10 5 46 Lớp ĐC 11A9 0 0 0 0 1 8 13 8 10 6 1 47 Lớp TN 11A1 0 0 0 0 0 4,35 15,22 19,56 28,26 21,74 10,87 100,00 Lớp ĐC 11A9 0 0 0 0 2,13 17,02 27,66 17,02 21,28 12,76 2,13 100,00 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng % HS đạt điểm xi trở xuống Lớp 11A1 0 0 0 0 0 4,35 19,57 39,13 67,39 89,13 100,00 Lớp ĐC 11A9 0 0 0 0 2,13 19,15 46,81 63,83 85,11 97,87 100,00
134
Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Độ lệch chuẩn S Hệ số biến thiên V
Lớp 11A1 11A9 Số HS 46 47 Điểm trung bình 7,80 ± 0,20 6,85 ± 0,22 1,36 1,45 17,44 21,17
Bảng 3.13. Thống kê kết quả điểm kiểm tra
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Số HS Lớp
11A1 11A9 46 47 xi < 5 0( 0,00 % ) 1 ( 2,13 % ) Điểm 5 ≤ xi < 8 18 (39,13 %) 29 ( 61,70 %) xi ≥ 8 28 (60,87 %) 17 ( 36,17 %)
3.5.1.3. Bài thực nghiệm số 3 (TN3)
a. Trường THPT Vũng Tàu
Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
(Bài TN 3- THPT Vũng Tàu)
Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng Lớp TN 11A8 0 0 1 0 2 6 10 7 10 3 2 41 LớpĐC 11A9 0 0 1 5 7 9 5 6 9 1 0 43 Lớp TN 11A8 0.0 0.0 2.3 0.0 4.6 14.0 23.2 16.3 25.6 7.0 7.0 100.0 LớpĐC 11A9 0 0 2.3 11.6 16.3 20.9 11.6 14.0 20.9 2.3 0.0 100.0 Lớp TN 11A8 0 0 2.3 2.3 7.0 20.9 44.2 60.5 86.0 93.0 100.0 LớpĐC 11A9 0 0 2.3 14.0 30.2 51.2 62.8 76.7 97.7 100.0
135
Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số đặc trưng (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu)
Lớp Số HS Điểm trung bình Độ lệch chuẩn S Hệ số biến thiên V
11A8 41 6,84 ± 0,26 1,73 25,29
11A9 43 5,65 ± 0,28 1,85 32,74
Bảng 3.16. Thống kê kết quả điểm kiểm tra (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu)
Điểm
Số HS Lớp xi < 5 5 ≤ xi < 8 xi ≥ 8
11A8 41 3 (7,00 % ) 23 (53,5 %) 15 (39,60 %)
11A9 43 13 (30,2 % ) 20 (46,5 %) 10 (23,2 %)
b. Trường THPT Long Hải – Phước Tĩnh
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
(Bài TN 3- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi
Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10 Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10 Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10
0 0 0 0 0 0 0
1 0 0 0 0 0 0
2 0 0 0 0 0 0
3 0 0 0 0 0 0
4 0 0 0 0 0 0
5 0 0 0 0 0 0
6 0 5 0 0 10,20 10,20
7 6 18 12,77 36,73 46,93 12,77
8 15 15 31,91 26,53 73,46 44,68
9 19 12 36,17 22,45 95,91 80,85
10 9 2 19,15 4,09 100,00 100,00
Tổng 49 52 100,00 100,00
136
Bảng 3.18. Tổng hợp các tham số đặc trưng
(Bài TN 3- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Số HS Điểm trung bình Độ lệch chuẩn S
Lớp 11A8 11A10 49 52 8,62 ± 0,14 7,73 ± 0,15 0,95 1,06 Hệ số biến thiên V 10,97 13,66
Bảng 3.19. Thống kê kết quả điểm kiểm tra
(Bài TN 3- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Số HS Lớp
11A8 11A10 49 52 xi < 5 0( 0,00 % ) 0( 0,00 % ) Điểm 5 ≤ xi < 8 6 (12,77 %) 23 ( 46,94 %) xi ≥ 8 43 (87,23 %) 29 ( 53,06 %)
3.5.1.4. Bài thực nghiệm số 4 (TN4)
a. Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh
Bảng 3.20 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 4- LH-PT)
Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi
Lớp TN 11A1 Lớp ĐC 11A9 Lớp TN 11A1 Lớp ĐC 11A9 Lớp TN 11A1 Lớp ĐC 11A9
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng 0 0 0 0 0 4 5 8 19 7 3 46 0 0 0 0 5 6 6 19 6 4 1 47 0 0 0 0 10,87 13,04 13,04 41,31 13,04 6,53 2,17 100,00 0 0 0 0 0 8,51 19,15 36,17 76,60 93,62 100,00 0 0 0 0 10,87 23,91 36,95 78,26 91,30 97,83 100,00 0 0 0 0 0 8,51 10,64 17,02 40,43 17,02 6,38 100,00
137
Bảng 3.21 Tổng hợp các tham số đặc trưng
(Bài TN 4- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Lớp Số HS Điểm trung bình 11A1 11A9 7,67 ± 0,19 6,61 ± 0,21 46 47 Độ lệch chuẩn S 1,31 1,45 Hệ số biến thiên V 17,04 21,98
Bảng 3.22. Thống kê kết quả điểm kiểm tra
(Bài TN 4- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
Số HS Lớp
11A1 11A9 46 47 Điểm 5 ≤ xi < 8 17 (36,17 %) 31 ( 67,39 %) xi ≥ 8 30 (63,83 %) 10 ( 21,74 %) xi < 5 0( 0,00 % ) 5( 10,87 % )
b. Trường THPT Trần Nguyên Hãn
Bảng 3.23. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài TN 4- TNH)
Số HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi % HS đạt điểm xi trở xuống Điểm xi
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng Lớp TN 11A3 0 0 0 1 1 3 11 10 9 4 0 41 LớpĐC 11A7 0 0 2 6 9 10 7 4 2 2 0 42 LớpĐC 11A7 0.0 0.0 4.8 14.3 21.4 23.8 16.7 9.5 4.8 4.8 0.0 100.0 Lớp TN 11A3 0.0 0.0 0.0 2.5 5.0 12.5 40.0 65.0 87.5 100.0 100.0 LớpĐC 11A7 0.0 0.0 4.8 19.1 40.5 64.3 81.0 90.5 95.2 100.0
Lớp TN 11A3 0.0 0.0 0.0 2.5 2.5 7.5 27.5 25.0 22.5 12.5 0.0 100.0
138
Bảng 3.24. Tổng hợp các tham số đặc trưng
(Bài TN 4- THPT Trần Nguyên Hãn)
Lớp Số HS Điểm trung bình Độ lệch chuẩn S Hệ số biến thiên V
11A3 41 6,88 ± 0,22 1,40 20,35
11A7 43 5,00 ± 0,27 1,74 34,80
Bảng 3.25. Thống kê kết quả điểm kiểm tra
(Bài TN 4- THPT Trần Nguyên Hãn)
Điểm
Số HS Lớp xi < 5 5 ≤ xi < 8 xi ≥ 8
11A3 41 2 (5,00 % ) 24 (60,0 %) 15 (35,00 %)
11A7 43 17 (40,5 % ) 21 (50,0 %) 4 (9,6 %)
3.5.2. Biểu diễn kết quả bằng đồ thị
3.5.2.1. Bài thực nghiệm số 1
120
100
80
Lớp TN 11A8
60
Lớp ĐC 11A9
40
20
0
a. Trường THPT Vũng Tàu
g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H ố s %
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu)
139
70%
i
60%
i
50%
40%
Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A9
30%
20%
x m ể đ t ạ đ S H % ệ
l
10%
ỷ T
0%
xi < 5
xi ≥ 8
5 ≤ xi < 8
Điểm
Hình 3.2. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 1- THPT Vũng Tàu)
120
100
80
b. Trường THPT Trần Nguyên Hãn
ở r t i x m ể i
đ
Lớp TN 11A3
60
Lớp ĐC 11A7
g n ố u x
40
20
t ạ đ S H ố s %
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 1- THPT Trần Nguyên Hãn)
140
70%
60%
50%
40%
Lớp TN 11A3
Lớp ĐC 11A7
30%
20%
10%
i x m ể i đ t ạ đ S H % ệ l ỷ T
0%
xi < 5
xi ≥ 8
5 ≤ xi < 8
Điểm
Hình 3.4. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 1- THPT Trần Nguyên Hãn)
3.5.2.2. Bài thực nghiệm số 2
120
100
a. Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh
g n ố u x ở r t i
80
i
60
LỚP TN 11A8 LỚP ĐC 11A10
40
20
0
x m ể đ t ạ đ S H ố s %
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích điểm số
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
141
80%
70%
60%
50%
Lớp TN 11A8
40%
Lớp ĐC 11A10
30%
20%
10%
i x m ể i đ t ạ đ S H % ệ l ỷ T
0%
xi < 5
xi ≥ 8
5 ≤ xi < 8
Điểm
Hình 3.6. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
b. Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích điểm số
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
142
Lớp TN 11A1
Lớp ĐC 11A9
i x m ể i đ t ạ đ S H %
70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0%
xi < 5
xi ≥ 8
5 ≤ xi < 8
Điểm
Hình 3.8 Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra
(Bài TN 2- THPT Long Hải- Phước Tỉnh)
3.5.2.3. Bài thực nghiệm số 3
Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A9
120 100 80 60 40 20 0
g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H %
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
a. Trường THPT Vũng Tàu
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu)
143
i
i
Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A9
x m ể đ t ạ đ S H %
60% 50% 40% 30% 20% 10% 0%
xi < 5
5 ≤ xi < 8
xi ≥ 8
Điểm
Hình 3.10. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra (Bài TN 3- THPT Vũng Tàu)
ở r t i x m ể i đ
g n ố u x
Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10
t ạ đ S H %
120 100 80 60 40 20 0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
b. Trường THPT Long Hải – Phước Tỉnh
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích điểm số
(Bài TN 3- THPT Long Hải – Phước Tỉnh)
144
100%
80%
60%
Lớp TN 11A8 Lớp ĐC 11A10
40%
20%
i x m ể i đ t ạ đ S H %
0%
xi < 5
5 ≤ xi < 8
xi ≥ 8
Điểm
Hình 3.12. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra
(Bài TN 3- THPT Long Hải – Phước Tỉnh)
3.5.2.4. Bài thực nghiệm số 4
120
100
80
60
Lớp TN 11A1 Lớp ĐC 11A9
40
20
g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H %
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
a. Trường THPT Long Hải – Phước Tỉnh
Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích điểm số
(Bài TN 4- THPT Long Hải – Phước Tỉnh)
145
80%
60%
40%
Lớp TN 11A1 Lớp ĐC 11A9
20%
i x m ể i đ t ạ đ S H %
0%
xi < 5
5 ≤ xi < 8
xi ≥ 8
Điểm
Hình 3.14. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra
(Bài TN 4- THPT Long Hải – Phước Tỉnh)
Lớp TN 11A3 Lớp ĐC 11A7
120 100 80 60 40 20 0
g n ố u x ở r t i x m ể i đ t ạ đ S H %
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
b. Trường THPT Trần Nguyên Hãn
Hình 3.15. Đồ thị đường lũy tích điểm số (Bài TN 4- THPT Trần Nguyên Hãn)
146
Lớp TN 11A3 Lớp ĐC 11A7
i x m ể i đ t ạ đ S H %
70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0%
xi < 5
5 ≤ xi < 8
xi ≥ 8
Điểm
Hình 3.16. Biểu đồ thống kê điểm kiểm tra
(Bài TN 4- THPT Trần Nguyên Hãn)
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm
- Xét về tỉ lệ HS yếu – kém, trung bình, khá – giỏi: Thông qua kết quả thu
được ở trên, chúng ta thấy rằng tỉ lệ HS bị điểm yếu – kém ở các lớp thực nghiệm
luôn nhỏ hơn lớp đối chứng; ngược lại, tỉ lệ HS đạt điểm khá – giỏi ở các lớp thực
nghiệm luôn lớn hơn các lớp đối chứng.
- Xét đồ thị đường lũy tích: Qua các kết quả và đồ thị trình bày ở phần trên,
chúng ta thấy đồ thị đường lũy tích của các lớp thực nghiệm đều nằm về phía bên
phải và phía dưới so với các lớp đối chứng.
- Xét các giá trị tham số đặc trưng: Qua các kết quả thu được ở trên, ta thấy giá
trị điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm luôn lớn hơn lớp đối chứng, đồng thời các
giá trị khác như độ lệch tiêu chuẩn, hệ số biến thiên và sai số đều nhỏ hơn.
- Xét kết quả kiểm định giả thuyết thống kê: Các kết quả kiểm định giả thuyết
thống kê đều cho ta thấy t > tα.
Qua các kết quả ở trên, chúng ta có thể kết luận kết quả học tập ở các lớp thực
nghiệm đều cao hơn các lớp đối chứng. Kết quả đó có được chính là do hiệu quả
của việc áp dụng hệ thống bài tập hóa học phát triển tư duy ở lớp thực nghiệm chứ
không phải do ngẫu nhiên. Từ đó, chúng ta thấy được độ tin cậy về tính hiệu quả và
147
tính khả thi của hệ thống bài tập này. Việc áp dụng rộng rãi hệ thống bài tập này sẽ
cho kết quả cao hơn sử dụng các phương pháp truyền thống.
Bên cạnh kết quả trên, qua sự quan sát các giờ học, chúng tôi nhận thấy HS các
lớp thực nghiệm hứng thú hơn và làm việc tích cực hơn. Sau giờ học, khi trò chuyện
cùng HS, các em mong muốn được học nhiều bài bằng việc sử dụng hệ thống bài tập.
Bởi vì, các em cho rằng kiến thức của bài học được các em tiếp thu một cách có hệ
thống và dễ dàng vận dụng hơn.
148
Tiểu kết chương 3
Trong chương này chúng tôi đã trình bày về:
- Mục đích thực nghiệm sư phạm
- Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm: chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở
năm học 2010 -2011trên 4 cặp lớp 11 ở ba trường THPT với tổng số HS là 361.
Chúng tôi đã trao đổi với các GV làm thực nghiệm và tiến hành kiểm tra đánh giá
hiệu quả của hệ thống bài tập xây dựng.
- Xử lý và phân tích kết quả thực nghiệm:
+ Bảng tổng hợp điểm, bảng phân phối tần suất lũy tích, bảng phân loại kết
quả kiểm tra và bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng.
+ Biểu diễn kết quả bằng đồ thị, so sánh kết quả thực nghiệm giữa HS lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng.
+ Phân tích kết quả thực nghiệm.
Kết quả thực nghiệm cho thấy giả thuyết khoa học mà chúng tôi đã nêu là đúng
đắn. Hệ thống BT phát triển tư duy hóa học lớp 11 chương trình nâng cao mà tác
giả đưa ra là phù hợp và có thể sử dụng để phát triển tư duy cho HS theo các mức
độ khác nhau. Trong quá trình thực nghiệm kết hợp với nhận xét của các GV dạy,
chúng tôi cũng đã rút ra một số kinh nghiệm để sử dụng hệ thống BT một cách hiệu
quả hơn.
Tuy nhiên, chúng tôi cũng nhận thấy rằng vẫn còn một số HS thiếu chủ động,
chỉ giải BT một cách miễn cưỡng khi GV yêu cầu hoặc chờ ý kiến các bạn, do vậy
rất cần sự hướng dẫn và động viên của GV. Mặt khác, số tiết BT, luyện tập trong
chương trình còn quá ít, sĩ số HS trong lớp quá đông đã hạn chế phần nào tác dụng
của hệ thống BT này.
149
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Từ mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình thực hiện luận văn, chúng
tôi đã căn bản hoàn thành các vấn đề sau:
1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, bao gồm: tư duy, tư duy hóa
học, các mức độ tư duy, lý luận về BTHH, các biện pháp để nâng cao năng lực tư
duy thông qua việc sử dụng hệ thống BTHH phát triển tư duy.
1.2. Tìm hiểu thực trạng việc dạy BTHH và sử dụng BTHH để phát triển tư duy cho
HS ở trường THPT.
1.3. Đề xuất 8 nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy
- BT phải gắn với mục tiêu kiến thức, kỹ năng, yêu cầu giảng dạy.
- BT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với thực tế.
- BT phải phù hợp với trình độ HS.
- BT phải đảm bảo tính sư phạm.
- BT phải đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa.
- BT phải theo xu hướng đổi mới hiện nay.
- Hệ thống BT phải giúp HS phát triển tư duy.
- Qua việc giải BT, phải đánh giá được chất lượng học tập của HS.
1.4. Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống BT gồm 6 bước
- Chuẩn bị.
- Sưu tầm, tham khảo tài liệu.
- Căn cứ vào mục đích dạy học để bổ sung BT mới.
- Xây dựng hệ thống BT.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia và các đồng nghiệp.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện.
1.5. Xây dựng hệ thống 415 BTHH, gồm 214 bài tập tự luận và 201 bài tập trắc
nghiệm khách quan, được sắp xếp theo các mức độ tư duy biết, hiểu, vận dụng và
sáng tạo. Cụ thể, chúng tôi đã xây dựng hệ thống BTHH theo các chương như sau:
150
* Chương 1 – Sự điện li: gồm 22 bài tập tự luận và 20 bài tập trắc nghiệm khách
quan.
* Chương 2 – Nhóm nitơ: gồm 25 bài tập TL và 24 bài tập TNKQ.
* Chương 3 – Nhóm cacbon: gồm 24 bài tập TL và 30 bài tập TNKQ.
* Chương 4 – Đại cương về hóa học hữu cơ: gồm 30 bài tập TL và 24 bài tập
TNKQ.
* Chương 5 – Hiđrocacbon no: gồm 17 bài tập TL và 17 bài tập TNKQ.
* Chương 6 – Hiđrocacbon không no: gồm 25 bài tập TL và 20 bài tập TNKQ.
* Chương 7 – Hiđrocacbon thơm – nguồn hiđrôcacbon thiên nhiên: gồm 18 bài
tập TL và 22 bài tập TNKQ.
* Chương 8 – Dẫn xúât halogen. Ancol - Phenol: gồm 23 bài tập TL và 22 bài
tập TNKQ.
* Chương 9 – Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic: gồm 30 bài tập TL và 22 bài
tập TNKQ.
1.6. Đề xuất 5 hình thức sử dụng hệ thống BT phát triển tư duy trong quá trình dạy
học.
Dựa vào các nội dung 3, 4, 5, 7 ở trên, GV có thể dễ dàng tự xây dựng cho
mình một hệ thống BT phát triển tư duy HS phù hợp với đặc điểm của đặc điểm của
lớp và nhất là phù hợp với đối tượng HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
1.7. Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở 4 cặp lớp thuộc 3 trường THPT trong
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo đúng yêu cầu của TNSP. Để đánh giá và so sánh kết quả
học tập của 361 HS thuộc lớp thực nghiệm (177 HS) và lớp đối chứng 184 HS),
chúng tôi đã sử dụng 4 bài kiểm tra, bao gồm 2 bài kiểm tra 15 phút (dạng bài tập
trắc nghiệm khách quan) và 2 bài kiểm tra viết (dạng bài tập Trắc nghiệm + tự
luận). Chúng tôi cũng đã tiến hành chấm tổng cộng 1444 bài kiểm tra. Dựa trên kết
quả kiểm tra, chúng tôi đã tiến hành xử lý bằng microsoft office excel để đưa ra kết
quả định lượng.
Kết quả thực nghiệm sư phạm bước đầu cho phép khẳng định tính đúng đắn
của giả thuyết khoa học và tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài; đồng thời cũng
151
chứng minh sự hoàn thành các nhiệm vụ đề tài đưa ra. Hệ thống BTHH phát triển tư
duy được xây dựng đã phát huy tính hiệu quả trong quá trình dạy học.
2. KIẾN NGHỊ
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi có một số kiến nghị sau:
- Bộ Giáo dục – Đào tạo nên xem xét giảm tải chương trình hóa học phổ
thông, phân bố chương trình hợp lý hơn giữa các khối, chương trình hóa học lớp 11
có thể nói là tương đối nặng đối với HS, cần tăng thêm thời lượng tiết luyện tập cho
HS.
- Sinh viên Sư phạm cần được luyện tập cách thức sử dụng và khai thác BTHH
cũng như phương pháp hướng dẫn HS tư duy sao cho đạt hiệu quả mà bước đầu tiên
là xây dựng được tiến trình luận giải một bài toán hóa học.
- Khuyến khích GV hóa học sáng tạo và linh hoạt trong việc rèn tư duy phân
tích, suy luận cho HS thông qua hoạt động giải BT cũng như tự xây dựng một hệ
thống BT phù hợp với đối tượng HS của mình, chú ý dạy học phân hóa.
- Các trường THPT nên khuyến khích các tổ chuyên môn biên soạn hệ thống BT
chung cho HS theo khối, chú ý mục đích phát triển tư duy cho HS
- HS phải được làm quen với việc rèn luyện tư duy ngay từ đầu môn Hóa ở lớp
8.
Chúng tôi hi vọng rằng những vấn đề nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả việc dạy và học hóa học ở trường phổ thông. Mặc dù đã cố gắng nhiều
trong nghiên cứu cũng như trong thực nghiệm sư phạm nhưng chắc chắn luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
152
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn,
Nguyễn Văn Tòng (2005), Một số vấn đề chọn lọc của hóa học, tập 1, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
2. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy Hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học
Quốc gia, TP HCM.
3. Trịnh Văn Biều (2003), Kỹ năng dạy học hóa học, Đại học Sư phạm TP.HCM.
4. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Đại học Sư phạm TP.HCM.
5. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,
Đại học Sư phạm, TP.HCM.
6. Trịnh Văn Biều (2006), Tài liệu bồi dưỡng cốt cán giáo viên trường THPT,
Đại học sư phạm TP.HCM.
7. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua
phương pháp và phương tiện dạy học mới, Tài liệu hội thảo tập huấn về
phương pháp dạy học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung
học phổ thông môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình, sách giáo khoa lớp 11 môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục
trung học phổ thông môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
11. Nguyễn Hải Châu (2010), Chuẩn bị kiến thức ôn thi tốt nghiệp trung học phổ
thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng môn Hóa học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. Công ty Intel (2007), Chương trình giáo dục của Intel - sách hướng dẫn kỹ
năng, NXB Trẻ, TP HCM.
13. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2006), Phương pháp dạy học hóa học,
tập 1, NXB ĐHSP.
14. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và
đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
153
15. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư
phạm Hà Nội.
16. Geoffrey Petty (2000), Dạy học ngày nay, NXB Stanley Thornes.
17. Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn
(1989), Tâm lý học, Vụ Đào tạo – Bồi dưỡng Bộ giáo dục.
18. Trần Bá Hoành (2003), Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực, Dự án đào tạo
giáo viên THCS của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.
19. Lê Thị Hương (2002), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
qua giảng dạy phần hóa kim loại trường THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội.
20. Nguyễn Thanh Khuyến (1998), Phương pháp giải toán Hóa học hữu cơ, NXB
Trẻ, TP HCM.
21. Vũ Hồng Nhung (2006), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh
thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học (phần phi kim – Hóa học 10 –
Ban cơ bản), Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội.
22. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương
mục quan trọng trong chương trình – sách giáo khoa hóa học phổ thông, Đại
học Sư phạm Hà Nội.
23. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hóa học, tập 1, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
24. Trần Quốc Sơn, Trần Thị Tửu (2006), Danh pháp hợp chất hữu cơ, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
25. Cao Thị Thặng (1995), Hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học ở trường
PTTH cơ sở, Luận án phó tiến sĩ khoa học sư phạm tâm lí, Viện khoa học giáo
dục Hà Nội.
26. Lê Trọng Tín (2006), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa
học, Đại học Sư phạm TP HCM.
154
27. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền (2007), Hóa
học 11 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội.
28. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Phạm Văn Hoan, Cao Thị Thặng (2007), Bài
tập Hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội.
29. Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga, Lê Trọng
Tín (2007), Sách giáo viên Hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội.
30. Nguyễn Xuân Trường, Lê Mậu Quyền, Phạm Văn Hoan, Lê Chí Kiên (2007),
Hóa học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội.
31. Nguyễn Xuân Trường, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Lê Chí Kiên (2007),
Bài tập Hóa học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội.
32. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh
(2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học phổ thông
chu kì III (2004 – 2007) môn Hóa học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
33. Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Phạm Tuấn Hùng, Trần Trung Ninh,
Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Nguyễn Phú Tuấn (2007), Sách giáo viên Hóa
học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội.
34. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ
thông, NXB Giáo dục, Hà Nội.
35. Nguyễn Xuân Trường (2003), Bài tập hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
36. Nguyễn Xuân Trường (2007), “Áp dụng qui tắc xác định số có nghĩa và làm tròn
số trong giải toán hóa học”, tạp chí Hóa học và ứng dụng số 12, trang 5,6.
37. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Trọng Thủy (2003), Tâm lý học đại cương, NXB
ĐHSP Hà Nội.
38. Viện khoa học giáo dục (1999), Một số vấn đề về phương pháp dạy học, Hà Nội.
39. Phạm Viết Vượng (1995), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Hà Nội.
40. Lê Thanh Xuân (2009), Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tự luận và trắc nghiệm
Hóa học 11, NXB Giáo dục Việt Nam.
41. http://www.niesac.edu.vn
155
42. http://www.tiasang.com
43. http://www.hoahocvietnam.com
44. http://www.thuvienkhoahoc.com
1
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên ............................................................ 2
Phụ lục 2: Phiếu tham khảo ý kiến học sinh ............................................................. 5
Phụ lục 3: Kiểm tra 1 tiết - Nitơ- Photpho ................................................................ 8
Phụ lục 4: Kiểm tra 15 phút - Cacbon- Silic ........................................................... 10
Phụ lục 6: Kiểm tra 1 tiết - Đại cương về hóa học hữu cơ ..................................... 12
Phụ lục 5: Kiểm tra 15 phút - Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol ........................... 15
Phụ lục 5: Hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan ............................ 17
2
Phụ lục 1: PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN
Kính chào quý thầy cô!
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học phát triển
tư duy trong dạy học Hóa học ở trường THPT, mong quý thầy cô giáo vui lòng cho biết ý
kiến của mình về tình hình sử dụng bài tập hóa học trong những năm qua ở trường
THPT- nơi quý thầy cô đang công tác.
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
(Phần này thầy cô có thể không trả lời.)
- Họ và tên: …………………………………Năm sinh:……………………..
- Nam □ Nữ □
- Nơi công tác: …………………………………...……………………………
- Trình độ: Tiến sĩ □ Thạc sĩ □
Học viên cao học □ Cử nhân □
- Số năm tham gia giảng dạy Hóa học ở cấp THPT: ………
II. NỘI DUNG GÓP Ý:
Xin quý thầy, cô đánh dấu vào ô trống mà thầy, cô cho là phù hợp với ý kiến của mình.
1. Mục đích sử dụng BTHH
Mức độ Thường Trung Ít Không Mục đích Xuyên bình
Nghiên cứu kiến thức mới
Ôn tập, củng cố kiến thức
Vận dụng kiến thức
Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo
Hệ thống hóa kiến thức
Phát triển năng lực tư duy
Mục đích khác: ……...…….
3
2. Nguồn tài liệu thầy cô sử dụng để soạn bài tập
(Mức độ 1: sử dụng nhiều nhất, mức độ 4: sử dụng ít nhất)
Mức độ 1 2 3 4 Nguồn tài liệu
Sách giáo khoa, sách bài tập
Sách tham khảo
Đề thi đại học, học sinh giỏi,…
Bài tập tự xây dựng
3. Một số hướng sử dụng bài tập hóa học để củng cố kiến thức và phát triển tư duy
SỰ CẦN THIẾT
NỘI DUNG TÌM HIỂU Bình Không Rất cần Cần thường cần
1. Sử dụng bài tập để giúp học
sinh nắm chắc kiến thức cơ
bản
2. Sử dụng bài tập để giúp học
sinh rèn luyện kĩ năng cơ bản
3. Sử dụng bài tập để củng cố
kĩ năng thực hành
4. Sử dụng bài tập để rèn
luyện năng lực suy luận logic
5. Sử dụng bài tập có cách giải
nhanh thông minh
6. Sử dụng bài tập có nhiều
cách giải
7. Sử dụng bài tập có nhiều
khả năng xảy ra
4
4. Theo quý thầy cô, những dạng BTHH sau có tác dụng giúp học sinh phát triển
năng lực tư duy ở mức độ nào?
Rất Trung Mức độ Ít Tốt tốt bình Dạng bài tập
Hoàn thành sơ đồ, điều chế các chất
Nhận biết các chất
Tinh chế hoặc tách hỗn hợp chất
BT dùng hình vẽ, sơ đồ
Bài tập thực nghiệm
BT áp dụng các định luật bảo toàn
BT đặt ẩn số, lập hệ phương trình
BT cần biện luận
Dạng khác:
5. Biện pháp sử dụng BTHH
Rất Bình Tác dụng Ít Tốt Tốt thường Biện pháp
Dùng bài tập có nhiều mức độ yêu cầu, từ
dễ đến khó
Dùng BT có nhiều cách giải, khuyến khích
HS tìm ra cách giải hay, mới
Thay đổi dữ kiện, thay đổi yêu cầu của đề
bài để HS chuyển hướng tư duy
Cho HS làm bài tập dưới dạng báo cáo
khoa học
Yêu cầu HS tự ra đề bài tập
Biện pháp khác: …………………………
Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến góp ý, bổ sung. Xin chân thành cảm ơn!
(Địa chỉ mail: Vtthuy_2020@gmail.com)
5
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: “XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 11 BAN NÂNG CAO Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”, mong các em vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số
vấn đề sau, bằng cách đánh dấu (x) vào những ô các em đồng ý.
1/ Theo em, bài tập hóa học (BTHH) có ích lợi gì?
- Củng cố, đào sâu và hệ thống hóa kiến thức.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Rèn luyện trí thông minh và phát triển tư duy.
- Tăng hứng thú học tập và lòng say mê môn hóa học.
- Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS.
2/ Em cảm thấy như thế nào về giờ bài tập hóa học?
- Rất thích. - Thích.
- Bình thường. - Không thích.
- Chán nản, sợ.
3/ Em chưa thích giờ bài tập hóa học ở những điểm nào?
- Thời gian dành cho BT trên lớp ít.
- BT có nhiều dạng, không thể giải chi tiết.
- GV không đưa ra phương pháp giải từng dạng cụ thể.
- Ý kiến khác của em:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
4/ Em dành bao nhiêu thời gian chuẩn bị BTHH ở nhà mỗi khi đến giờ bài tập?
- Dưới 30 phút. - Từ 30 phút đến 60 phút.
- Trên 60 phút. - Không cố định, làm đến khi hết bài.
5/ Em thường làm gì để chuẩn bị cho các tiết bài tập hóa học?
- Đọc lướt qua các bài tập.
- Đọc, tóm tắt sơ bộ, ghi nhận những chỗ chưa hiểu.
- Làm các bài tập về nhà.
- Không chuẩn bị gì cả.
6
6/ Em thường làm BT từ nguồn nào?
- Do thầy cô đọc- viết bảng.
- Chỉ những BT trong SGK, sách BT, đề cương của trường mà thầy cô yêu cầu.
- Tất cả BT trong SGK, sách BT, đề cương của trường.
- Các nguồn khác (sách tham khảo, mạng internet, sưu tập từ bạn bè, …).
7/ Em thường làm BT theo thứ tự nào?
- Từ bài số 1 đến 2, 3, … như trong SGK, SBT.
- Theo thứ tự thầy cô yêu cầu.
- Từ dễ đến khó theo đánh giá của cá nhân.
8/ Khi gặp một BT khó, em thường làm gì?
(vui lòng xếp theo thứ tự các hành động với mức độ giảm dần từ 1, 2, 3, …)
- Tự mày mò tìm lời giải.
- Tìm lời giải trong sách tham khảo.
- Tìm hỏi GV bộ môn.
- Hỏi bạn bè.
- Chờ đến tiết học để GV hoặc các bạn khác sửa chép vào vở.
9/ Những vướng mắc em thường gặp khi giải bài tập hóa học?
(vui lòng xếp theo thứ tự các vướng mắc với mức độ giảm dần từ 1, 2, 3, …)
- Không biết liên hệ giữa dữ kiện và yêu cầu bài toán.
- Không biết bắt đầu giải bài toán từ đâu.
- Không nắm được phương pháp giải những dạng bài cụ thể.
- Không viết được phương trình hóa học của phản ứng.
- BT không sắp xếp theo mức độ tư duy từ dễ đến khó.
- Ý kiến khác:
……………...…………………………………………………………………………
.......................................................................................................................................
.10/ Theo em, những yếu tố giúp HS giải tốt bài tập hóa học?
(vui lòng xếp theo thứ tự các yếu tố với mức độ giảm dần từ 1, 2, 3, …)
- GV đưa ra phương pháp giải từng dạng cụ thể.
- GV phân tích, giải kỹ BT mẫu.
- Có 1 hệ thống BT tương tự được sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó.
- HS phải tự vận động tư duy tìm lời giải cho mỗi BT.
7
- HS xem BT mẫu, tự làm các BT tương tự.
- GV cần tổ chức cho mọi đối tượng HS cùng tham gia tranh luận khi giải BT.
- Ý kiến khác:
………………………………………………………………………………………...
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý giá của các em!
(Địa chỉ mail: Vtthuy_2020@gmail.com)
8
Phụ lục 1 KIỂM TRA 1 TIẾT - NITƠ - PHOTPHO
(Bài thực nghiệm 1)
Trường............................................. Bài kiểm tra số 3
Lớp................................................... Thời gian: 45 phút
Họ và tên......................................... (không kể thời gian phát đề)
Điểm Nhận xét của giáo viên
Phần I/ Trắc nghiệm khách quan (8 câu, 4 điểm). Ghi lựa chọn phù hợp vào ô trống
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp
án
Câu 1. Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N2, NH3, Cl2, CO2, O2. Dùng thuốc thử duy
nhất nào sau đây để xác định lọ đựng khí NH3?
A. Giấy quỳ tím ẩm. B. Dung dịch HCl đặc.
D Cả A, B. C. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 2. Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc?
A. Dung dịch trong suốt, có khí màu nâu đỏ thoát ra.
B. Dung dịch có màu xanh, có khí không màu thoát ra.
C. Dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu đỏ thoát ra.
D. Dung dịch trong suốt, có khí không màu thoát ra.
Câu 3. Số lít N2 cần dùng (ở đkc) để điều chế 2 lít NH3 với hiệu suất 25% là
A. 4. B. 8. C. 2. D. 1.
Câu 4. Công thức hóa học của magie photphua là
A. Mg2P2O7. B. Mg3P2. C. Mg2P3. D. Mg3(PO4)2.
Câu 5. Hóa chất nào sau đây được dùng để điều chế H3PO4 trong công nghiệp?
A. Ca3(PO4)2, H2SO4 loãng. B. CaHPO4, H2SO4 đặc.
C. P2O5, H2SO4 đặc. D. H2SO4 đặc, Ca3(PO4)2.
9
Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 2,095g hỗn hợp hai kim loại Zn, Fe vào dung dịch HNO3 loãng
thu được 672ml khí NO duy nhất (đktc). Thành phần % khối lượng Fe trong hỗn hợp là
A. 53,46%. B. 46,54%. C. 54,36%. D. 45,64%.
Câu 7. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm nitơ là A. ns2np5. C. ns2np2. B. ns2np3. D. ns2np4.
Câu 8. Dùng 4,48 lít khí NH3 (ở đktc) sẽ khử được bao nhiêu gam CuO?
A. 48. B. 12. C. 6. D. 24.
Phần II/ Tự luận (6 điểm)
Bài 1: (1.5 điểm)
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các lọ đựng các dung dịch bị mất nhãn
sau: natri clorua, amoni clorua,amoni sunfat, amoni nitrat.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Bài 2: (1.5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp G gồm Mg và MgO vào lượng vừa đủ
dung dịch HNO3, thì thu được 672 ml khí N2 (đkc). Tính khối lượng mỗi chất có
trong hỗn hợp G.
...............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Bài 3: (3 điểm)
Cho 32,8 gam hỗn hợp 2 kim loại sắt và đồng tan hết trong dung dịch HNO3 40%
vừa đủ thu 31,36 lít khí nitơđioxit (đkc) là sản phẩm khử duy nhất.
a) Tính % khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu.
b) Tính khối lượng dung dịch HNO3 25% đã dùng.
c) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn X. Nung X trong không khí đến
khối lượng không đổi thu chất rắn Y. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối
lượng chất rắn Y.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
10
Phụ lục 2: KIỂM TRA 15 PHÚT - CACBON - SILIC
(Bài thực nghiệm 2)
Trường............................................. Bài kiểm tra số 1
Lớp................................................... Thời gian: 15 phút
Họ và tên......................................... (không kể thời gian phát đề)
Điểm Nhận xét của giáo viên
Phần I/ Trắc nghiệm khách quan Ghi lựa chọn phù hợp vào ô trống
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CO2 bằng cách
A. C + O2. B. nung CaCO3.
D. đốt cháy hợp chất hữu C. CaCO3 + dd HCl.
cơ.
Câu 2: Kim cương, than chì và cacbon vô định hình là
A. các đồng phân của cacbon. B. các đồng vị của cacbon.
C. các dạng thù hình của cacbon. D. các hợp chất của cacbon.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng cho phản ứng của khí CO với khí O2?
A. Phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.
D. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường.
Câu 4: Trong các chất vô cơ, cacbon có các số oxi hoá là:
A. –4; 0; +2; +4. B. –4; 0; +1; +2; +4.
C. –1; +2; +4. D. –4; +2; +4.
11
Câu 5: Khi đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có kết tủa xuất hiện. Tổng hệ số cân bằng
của phản ứng này là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 6: Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3 thu được 1,12 lít CO2
(đktc) và 2,2 gam chất rắn. Hàm lượng CaCO3 trong hỗn hợp là
A. 14,2%. B. 28,4%. C. 31,9%. D. 54,4%.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thủy tinh có cấu trúc tinh thể và cấu trúc vô định hình nên không có nhiệt độ
nóng chảy nhất định.
B. Sành là vật liệu cứng, gõ không kêu, màu nâu nhạt hoặc xám.
C. Thủy tinh, sành, sứ, xi măng đều có chứa một số muối silicat trong thành phần
của chúng.
D. Sứ là vật liệu cứng, xốp, gõ phát ra tiếng kêu.
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O thu được dung dịch A. Sục V lít khí
CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 3,36 hoặc 7,84. B. 3,36 hoặc 5,60.
C. 4,48 hoặc 5,60. D. 4,48 hoặc 7,84.
Câu 9: Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 tác dụng hết với dung dịch
H2SO4 loãng rồi cho toàn bộ khí thoát ra hấp thụ hết vào 450ml dung dịch Ba(OH)2
0,2M thu được 15,76 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp là
A. 41,67%. B. 58,33%. C. 35,00%. D. 65,00%.
Câu 10: Cho hỗn hợp gồm CuO, MgO, PbO và Al2O3 qua than nung nóng thu được hỗn
hợp rắn X. Chất rắn X gồm:
A. Cu, Al, MgO và Pb. B. Pb, Cu, Al và Mg.
D. Al, Pb, Mg và CuO. C. Cu, Pb, MgO và Al2O3.
12
Phụ lục 3 KIỂM TRA 1 TIẾT - ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
(Bài thực nghiệm 3)
Trường............................................. Bài kiểm tra số 4
Lớp................................................... Thời gian: 45 phút
Họ và tên......................................... (không kể thời gian phát đề)
Điểm Nhận xét của giáo viên
Phần I/ Trắc nghiệm khách quan (8 câu, 4 điểm). Ghi lựa chọn phù hợp vào ô trống
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp
án
Câu 1. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong số các hợp chất sau: CaO ; CH4; CCl4 ;
CH3COOH; C12H22O11 ; Al4C3; C2H7N; (NH4)2CO3?
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 2. Chọn định nghĩa đồng phân đầy đủ nhất: Đồng phân
A. là hiện tượng các chất có công thức phân tử khác nhau và cấu tạo khác nhau.
B. là hiện tượng các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm – CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
C. là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử, nhưng có cấu tạo khác nhau
nên có tính chất khác nhau.
D. là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau
Câu 3.. Xác định CTPT của hiđrocacbon X biết mC = 4mH
A. C2H6 B. C3H8
D. Không thể xác định C. C4H10
Câu 4.. Oxi hóa hoàn toàn 0, 6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và
0,72 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong chất A lần lượt là:
A. 40% C; 35% H; 25% O B. 60% C; 40% H
C. 86,67% C; 13,33% H D. 60% C; 13,33% H; 26,67% O
13
Câu 5. Câu nào sau đây sai?
A. Cacbocation và gốc cacbo tự do đều rất không bền, thời gian tồn tại ngắn.
B. Người ta nghiên cứu các tiểu phân trung gian bằng cách tách biệt gốc cacbo tự
do và cacbocation.
C. Cacbocation và gốc cacbo tự do đều có khả năng phản ứng cao và thời gian tồn
tại ngắn.
D. Cacbocation và gốc cacbo tự do đều sinh ra trong hỗn hợp phản ứng.
Câu 6. Công thức đơn giản nhất nào sau đây là công thức phân tử?
A. C2H6O B. CH3O C. C4H9 D. C3H6Cl
Câu 7. Phương pháp chưng cất dùng để
A. tách các chất lỏng không tan vào nhau.
B. tách các chất rắn ra khỏi chất lỏng.
C. tách các chất khí khỏi chất lỏng.
D. tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
Câu 8. Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2
A. CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12 B. CH4, C3H8, C4H10, C5H12
D. Cả ba dãy trên đều sai C. C4H10, C5H12, C6H12
PHẦN 2: TỰ LUẬN (6đ)
Câu 1 (1đ): Tính tỉ lệ % về khối lượng nguyên tử các nguyên tố cấu tạo nên limonen
(hương liệu tách từ tinh dầu chanh) và parametađion, biết CTPT của limonen là C10H16
và CTPT của parametađion là C7H11NO3.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 2 (2đ): Viết các đồng phân cấu tạo cùng có nhóm chức OH của C4H10O và gọi tên
tương ứng theo danh pháp IUPAC.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
14
Câu 3 (3đ):
Oxi hóa hoàn toàn 4,45 gam hợp chất A chứa C, H, O và N rồi cho toàn bộ sản phẩm
cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 thấy bình nặng thêm 9,75 gam đồng thời tạo ra
4,05g muối tan và 10g kết tủa. Mặt khác khi chuyển toàn bộ nitơ trong 8,9g A về NH3 rồi
dẫn toàn bộ khí sinh ra vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Để trung hòa lượng axit dư cần
250ml dung dịch NaOH 0,4M. Xác định công thức phân tử của A, biết 1 lít hơi A (đktc)
nặng 3,973g.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
15
Phụ lục 4: KIỂM TRA 15 PHÚT
DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL
(Bài thực nghiệm 4)
Trường............................................. Bài kiểm tra số 2
Lớp................................................... Thời gian: 15 phút
Họ và tên......................................... (không kể thời gian phát đề)
Điểm Nhận xét của giáo viên
Phần I/ Trắc nghiệm khách quan Ghi lựa chọn phù hợp vào ô trống
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án
Câu 1: Chọn ý đúng.
A. Phenol là chất lỏng, màu hồng, không tan trong nước.
B. Phenol là chất rắn, rất độc, rất ít tan trong nước lạnh.
C. Phenol là chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
D. Phenol là chất rắn, rất độc, tan nhiều trong nước.
Câu 2: Chất không phải dẫn xuất halogen của hiđrocacbon là
A. C6H6Cl6. B. FCH2 – CH = CH – COOH.
C. CF3 – CH2 – Br. D. BrCH2 – CH2Br.
n
1)
n ≥
3)
Câu 3: Dãy đồng đẳng của etanol có công thức chung là
x≥ ≥ . B. CnH2n - 1OH (
n ≥
7)
. A. CnH2n + 2 - x(OH)x (
n ≥ . 1)
. C. CnH2n - 7OH ( D. CnH2n + 1OH (
16
Câu 4: Ancol isobutylic có công thức cấu tạo là
A. CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH B. CH3 – CH2 – CH – OH.
CH3
CH3
C. CH3 – CH – CH2 – OH. D. CH3 – C – OH.
CH3 CH3
Câu 5: Poli(1,1,2,2-tetrafloetylen) (hay teflon) là một vật liệu polime siêu bền, chịu
nhiệt, chịu axit và kiềm, dùng chế tạo chảo không dính được tổng hợp từ
A. CH2=CHCl. B. CH2=CCl-CH=CH2.
C. CF2=CF2. D. C6H6Cl6.
Câu 6: Chọn ý sai.
Etanol được dùng để
A. Làm chất đầu sản xuất đietylete, axit axetic, etylaxetat.
B. Làm dung môi để pha chế vecni, dược phẩm, nước hoa…
C. Làm nhiên liệu: cồn, thay cho xăng.
D. Sản xuất chất dẻo.
Câu 7: Cho Na tác dụng hoàn toàn với 40,5g hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng của ancol etylic, thấy sinh ra 5,6 lít khí H2 (đktc). CTPT của 2 ancol là:
. A. C4H9OH, C5H11OH. B. C3H7OH, C4H9OH
. C. C2H5OH, C3H7OH D. CH3OH, C2H5OH.
Câu 8: Một số loại nước tương đã bị cấm sản xuất do chứa lượng 3-MCPD (3-
monoclopropan-1,2-điol) vượt quá tiêu chuẩn cho phép có thể gây ra bệnh ung thư. Chất
3-MCPD có công thức cấu tạo là
A. HOCH2CHClCH2OH. B. HOCH2CHOHCH2Cl.
C. CH3CHClCH(OH)2. D. CH3C(OH)2CH2Cl.
Câu 9: Cho 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho x mol ancol etylic tác dụng với y mol Na thì được 0,3 mol H2.
- Thí nghiệm 2: Cho 2x mol ancol etylic tác dụng với y mol Na thì được 0,5 mol H2.
Giá trị của x và y là
A. 0,5 và 0,3. B. 0,3 và 0,5. C. 0,6 và 1. D. 1 và 0,6.
17
Câu 10: Thuốc thử dùng phân biệt glyxerol, etanol và phenol là:
A. Na, dd brom. B. dd brom, CuO.
C. Cu(OH)2, dd HNO3. D. Cu(OH)2, quỳ tím.
Câu 15: Thêm từ từ 100g dung dịch H2SO4 98% vào nước và điều chỉnh để được 1 lít
dd A. Phải thêm vào 1 lít dd A ? lít dd NaOH 1,8M để thu được dd có
a) pH = 1. b) pH =13. c) pH = 7.
Câu 16: a) Có 25ml dd HCl 0,4M. Hỏi phải thêm bao nhiêu ml H2O vào dd này để được
dung dịch có pH = 1?
b) Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 250ml dd có pH = 10?
c) Có 10ml dung dịch HCl pH = 3. Cần thêm bao nhiêu ml H2O để thu dc dd có pH = 4?
d) Dd HCl có pH = 1 ( ddA), dd NaOH có pH = 13 ( dd B). Cần trộn dd A và dd B theo tỉ
lệ thể tích là bao nhiêu để thu được dd có:
a) pH = 7. b) pH = 2. c) pH = 12.
Câu 17: Tính VH2O cần thêm vào để:
-. Mỗi dung
a) Từ 100ml dung dịch A có pH = 13 pha thành dung dịch có pH = 11.
2-, NO3
b) Từ 100 ml dung dịch B có pH = 2 pha thành dung dịch có pH = 5. 2-, CO3 Câu 18: Trong ba dd có các loại ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO4
dịch chí chứa 1 loại cation và 1 loại anion.
a) Cho bíêt 3 dd muối đó.
b) Hãy chọn 1 dd axit thích hợp để phân biệt ba lọ đựng dd trên.
Câu 19: Dùng phản ứng trao đổi ion để tách: a) cation Mg2+ ra khói dd chứa các chất tan Mg(NO3)2, KNO3. 3- ra khói dd chứa các chất tan K3PO4 và KNO3. b) anion PO4
Câu 20: Trộn 100ml dd H2SO4 với 100ml dd NaOH có pH = 12 thu được dd có pH = 2.
a) Tính CM của dung dịch H2SO4 ban đầu ?
b) Để trung hòa axít dư sau khi trộn phải dùng hết bao nhiêu ml dd NaOH có pH = 13.
2-
Câu 21: Trộn lẫn 200ml dd chứa đồng thời HCl 0,02M; HNO3 0,01M với bao nhiêu lít
2-, SO4
+, CO3
dd chứa đồng thời KOH 0,01M và Ba(OH)2 0,025M để được dd mới có pH = 10. Câu 22: Có 1000 ml dd X chứa Na+, NH4
- 100 ml dd X + dd HCl dư thu được 2,24 lít khí.
- 100 ml dd X + dd BaCl2 thu được 43 gam tủa.
- 100 ml dd X + dd NaOH dư thu được 4,48 lít khí.
18
Tính khối lượng muối trong 1000 ml dung dịch X.
Câu 15: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai
dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử
CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
+.
A. y = 100x. B. y = 2x. C. y = x - 2. D. y = x + 2.
A. Cu2+, Cl-, Na+, OH-, NO3
-, OH-, NH4 -, Cl-.
2-, HCO3
+, CO3
2- không phản ứng với dung dịch nào sau đây ?
Câu 16: Các tập hợp ion nào sau đây không tồn tại trong một dung dịch ? -. -, OH-, Al3+. B. Fe2+, K+, NO3 D. Na+, Ca2+, Fe2+, NO3 C. NH4
-. +, Na+, K+, NO3 -, Na+, Cl-.
2-.
Câu 17: Ion CO3
A. NH4 C. K+, HSO4 B. Ba2+, Ca2+, OH-, Cl-. +, Cl-, SO4 D. Fe2+, NH4
Câu 18: Axit fomic (HCOOH) có trong nọc kiến. Khi bị kiến đốt thì dùng hoá chất nào
dưới đây để rửa ?
A. Nước vôi trong. B. Dấm ăn. C. Cồn. D. Nước.
Câu 19: Chọn câu trả lời đúng khi nói về muối axit.
A. Muối có khả năng phản ứng với dung dịch bazơ.
B. Muối có chứa nguyên tử H trong phân tử.
C. Muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh. D. Muối có chứa nguyên tử H có khả năng phân li ra ion H+.
Câu 20: Cho dung dịch natri hiđroxit loãng vào dung dịch đồng (II) sunfat đến dư. Hiện
tượng quan sát được là:
A. Không có hiện tượng. B. Có bọt khí thoát ra.
C. Có kết tủa màu xanh nhạt. D. Có kết tủa màu xanh sau đó tan.
2.6.3.1
Câu 12: Cho 25,8g hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 2M thu
được 4,48 lít NO (ở đktc) và dung dịch A.
a) Xác định phần trăm khối lượng Al và phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban
đầu.
b) Tìm thể tích dung dịch HNO3 2M cần dùng.
c) Tính V dung dịch NaOH cần tác dụng với dd A để thu được lượng kết tủa nhỏ nhất;
lượng kết tủa lớn nhất.
Câu 13: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau:
19
a, NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3, AlCl3 (dùng 1 thuốc thử).
b, BaCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3 ( chỉ dùng quỳ tím).
c) NH4Cl; (NH4)2SO4 Na2CO3; NaNO3 (dùng 1 thuốc thử).
Câu 14: Cặp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch, viết phương trình
dạng phân tử và ion rút gọn : KNO3 và BaCl2 ; Fe(NO3)3 và NaOH ; (NH4)3PO4 và
Ba(OH)2 ; FeCl2 và Na2CO3; AlCl3 và ddNH3 ; ZnCl2 và Ba(OH)2.
Câu 15: Cho 31,3 gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 phản ứng vừa đủ với 280 gam dung
dịch HNO3 63% thu được dung dịch A và V lit khí màu nâu đỏ duy nhất thoát ra (đktc).
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất rắn trong hổn hợp ban đầu.
c) Dẫn toàn bộ V lit khí thu được ở trên vào 2 lit H2O có hoà tan oxi dư. Tính pH của
dung dịch tạo thành. Xem thể tích dung dịch không thay đổi.
Cần cho vào dung dịch A bao nhiêu lít dd KOH 1M để thu được lượng kết tủa nhỏ nhất.
Câu 16: Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở
đktc).
- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc).
Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu?
Câu 17: Hòa tan 16,4 gam hỗn hợp Fe và FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 chỉ tạo
sản phẩm khử là 0,15 mol NO. Số mol mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt bằng ?
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 g một hợp chất của photpho thu được 14,2g P2O5 và
5,4g nước. Cho các sản phẩm vào 50g dung dịch NaOH 32%
a) Xác định công thức hoá học của hợp chất.
b) Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được.
Câu 19: Thêm 10,0 gam dung dịch bão hòa Ba(OH)2 (độ tan là 3,89 gam trong 100,0
gam H2O) vào 0,5 ml dung dịch H3PO4 nồng độ 6,0 mol/l. Tính lượng các hợp chất của
bari tạo thành.
Câu 21: Từ quặng photphorit và các chất khác, viết các phản ứng điều chế photpho,
supephotphat đơn, supephotphat kép.
Câu 22: Đốt cháy a gam photpho đỏ trong không khí lấy dư, rồi hòa tan hoàn toàn sản
phẫm thu được vào 500,0 ml dung dịch H3PO4 85,00% (D = 1,700 g/ml). Sau khi hòa tan
sản phẩm, nồng độ của dung dịch H3PO4 xác định được là 92,60%. Tính giá trị a.
20
Câu 23: Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế H3PO4 từ quặng apatit. Tại
sao H3PO4 điều chế bằng phương pháp này lại không tinh khiết?
Câu 24: Cho các chất sau : Ca3(PO4)2, P2O5, P, H3PO4, NaH2PO4, NH4H2PO4,
Na3PO4, Ag3PO4. Hãy lập một dãy biến hóa biểu diễn quan hệ giữa các chất trên. Viết
các phương trình hóa học và nêu rõ phản ứng thuộc loại nào.
Câu 25: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối : Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S,
NaNO3. Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của các phản
ứng.
Câu 16. Khi nhiệt phân muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là oxit kim loại, nitơ
đioxit, oxi?
A. Zn(NO3)2, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3.
C. Cu(NO3)2, KNO3, Hg(NO3)2.
D. Fe(NO3) 2, AgNO3, KNO3.
Câu 17. Phân đạm ure thường chỉ chứa 46%N. Khối lượng (kg) ure đủ để cung cấp 70kg
N là
A. 152,2. B. 145,4. C. 160,9. D. 200,0.
Câu 18. Trong phương trình phản ứng
H2SO4 + P → H3PO4 + SO2 + H2O
Vai trò của P là
A. chất oxi hóa. B. chất khử. C. bazơ. D. chất bị khử.
Câu 19. Thể tích khí (đktc) thu được khi cho 100 ml NaOH 0,5M tác dụng với 100 ml
dung dịch (NH4)2SO4 0,3M là
A. 1,12 lít. B. 1,344 lít. C. 2,24 lít. D. 0,672 lít.
Câu 20. Một oxit của nitơ (NxOy) có thành phần % về khối lượng oxi là 69,55%. Vậy tỉ
lệ x : y tương đương là:
A. 2 : 1. B. 1 : 1. C. 1 : 2. D. 2 : 5.
Câu 21. Từ 6,2 gam photpho để điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H3PO4 0,5M với
hiệu suất của cả quá trình là 80%?
A. 0,31. B. 0,64. C. 0,32. D. 0,40.
Câu 22. Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, đem cô cô cạn dung dịch thu được. Những muối nào tạo nên và khối lượng
muối khan thu được là bao nhiêu?
A. Na3PO4 50 gam. B. NaH2PO4 49,2 gam và Na2HPO4 14,2 gam.
21 C. Na2HPO4 15 gam. D. Na2HPO4 14,2 gam và Na3PO4 49,2 gam.
Câu 23. Nhiệt phân hoàn toàn 1,88 gam Cu(NO3)2. Thể tích khí thu được sau phản ứng
(ở đktc) là
A. 0,224 lít. B. 0,560 lít. C. 0,336 lít. D. 0,112 lít.
Câu 24. Xét phản ứng:
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 ∆H = – 92 kJ
Nồng độ của NH3 trong hỗn hợp khi đạt tới trạng thái cân bằng sẽ lớn hơn khi
A. giảm nhiệt độ và áp suất. B. tăng nhiệt độ và áp suất.
C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Câu 18: Khi nhiệt phân 0,5kg đá vôi chứa 92% CaCO3 thu được bao nhiêu ml khí CO2
(đktc). Cần dùng tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch NaOH 20% (d=1,22g/ml) để hấp thụ
hết lượng khí CO2 đó.
Câu 19: Có hỗn hợp 3 muối NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2. Khi nung 48,8 gam
hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2 bã rắn. Chế hóa bã rắn đó với dung
dịch axít HCl thu được 2,24 lít(đktc) khí. Xác định thành phần phần trăm của từng muối
trong hỗn hợp muối.
Câu 20: Cho 3,8 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dd HCl sinh ra 896 ml
khí. Hỏi đã dùng bao nhiêu ml dung dịch axit HCl 20% (d=1,1). Xác định thành phần
phần trăm của từng muối trong hỗn hợp.
Câu 21: Dẫn khí CO dư qua ống đựng bột một oxit sắt (FexOy) ở nhiệt độ cao. Sau khi
phản ứng kết thúc thu được 0,84 gam sắt và dẫn khí sinh ra vào nước vôi trong dư thì thu
được 2 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của FexOy.
Câu 22: Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại : FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng
khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam. Tính thể tích khí CO đã
tham gia phản ứng (đktc).
Câu 23: Dẫn khí CO qua ống sứ chứa 15,2 gam hỗn hợp CuO, FeO nung nóng thu được
13,6 gam chất rắn (A) và hỗn hợp khí(B). Sục hết khí B vào dung dich nước vôi trong dư
thu được a gam kết tủa C. Xác định A, B, C. Tính a.
Câu 24: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam
kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính V.
Câu 18: Thành phần chính của quặng đôlômit là
22
A. CaCO3.Na2CO3. B. FeCO3.Na2CO3.
C. MgCO3.Na2CO3. D. CaCO3.MgCO3.
Câu 19: Cho hỗn hợp gồm CuO, MgO, PbO và Al2O3 qua than nung nóng thu được hỗn
hợp rắn X. Chất rắn X gồm:
A. Pb, Cu, Al và Mg. B. Cu, Al, MgO và Pb.
D. Al, Pb, Mg và CuO. C. Cu, Pb, MgO và Al2O3.
Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CO2 bằng cách
A. nung CaCO3. B. cho CaCO3 tác dụng với dd HCl.
D. đốt cháy hợp chất hữu cơ. C. cho C tác dụng với O2.
Câu 21: Kim cương, than chì và cacbon vô định hình là
A. các đồng phân của cacbon. B. các hợp chất của cacbon.
C. các đồng vị của cacbon. D. các dạng thù hình của cacbon.
Câu 22: Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách nung SiO2 trong lò điện ở
nhiệt độ cao với
A. magiê. B. than cốc.
C. nhôm. D. cacbon monooxit.
Câu 23: Trong các chất vô cơ, cacbon có các số oxi hoá là:
A. –4; +2; +4. B. –4; 0; +1; +2; +4. C. –4; 0; +2; +4. D. –1; +2; +4.
Câu 24: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, thu được 6,8
gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ hết vào 75ml dung dịch NaOH
1M. Số gam muối khan thu được sau phản ứng là
A. 4,2. B. 5,8. C. 6,5. D. 6,3.
Câu 25: Dẫn 0,5 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,4 mol Ba(OH)2. Sau phản ứng, số
mol kết tủa thu được là
A. 0,2. B. 0,4. C. 0,1. D. 0,3.
Câu 26: Than hoạt tính được sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế…là
do nó có khả năng
A. hấp thụ các khí độc. B. hấp phụ các khí độc.
C. khử các khí độc. D. phản ứng với khí độc.
Câu 27: Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của khí CO với khí O2?
A. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường. B. Phản ứng tỏa nhiệt.
23 C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.
D. Phản ứng thu nhiệt.
Câu 28: Khi tác dụng với nước, oxit axit nào sau đây không tạo ra axit?
A. CO2. B. SO2. C. SiO2. D. N2O5.
Câu 29: Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) là
A. 100 ml. B. 150 ml. C. 200 ml. D. 250 ml.
Câu 30: Số oxi hóa cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào sau đây?
A. SiO. B. SiO2. C. SiH4. D. Mg2Si.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,42 gam chất M thu được khí CO2 và hơi nước. Dẫn toàn
bộ sản phẩm vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm
1,86 gam và có 3 gam kết tủa. Khi hóa hơi a gam M bằng 40% thể tích a gam khí N2 ( ở
cùng điều kiện ). Tìm M.
Câu 17: Phân tích a gam A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Biết 3x = 11y và 7a =
3(x+y). Tỉ khối hơi của A so với không khí nhỏ hơn 3. Tìm công thức phân tử của A.
Câu 18: Chất hữu cơ A chứa C, H, N, O. Khi đốt cháy hoàn toàn A tạo ra CO2, H2O, N2
trong đó số mol H2O lớn gấp 1,75 lần số mol CO2. Tổng số mol CO2 và H2O bằng 2 lần
số mol O2 phản ứng. phân tử khối của A nhỏ hơn 95. Tìm CTPT của A.
Câu 19: Tìm CTPT các HCHC trong mỗi trường hợp sau :
a/ Một ankan có tỉ khối hơi so với bằng 22.
b/ Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon chỉ thu được 17,6g CO2 và 9g H2O.
c/ Một xicloankan khi phản ứng thế với Br2 ( tỉ lệ 1:1 về số mol ) cho dẫn xuất có chứa
53,69% Br về khối lượng .
d/ Một ankan X có C% = 80%.
e/ Một ankan Y có H% = 25%.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 7,6g một hidrocacbon A thu được 26,4g CO2 và a gam
nước.
a/ Tính a.
b/ Tìm CTPT của A biết rằng 3,8g A ở thể hơi chiếm thể tích 1,12 lít ở đktc .
c/ Dẫn toàn bộ CO2 ở trên vào 500ml dd Ca(OH)2 1M. Tính số gam kết tủa thu được.
Câu 21: Đường saccarose cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O có phân tử khối bằng 342 đvC.
Khi đốt cháy 17,1 gam đường với một lượng oxi vừa đủ rồi cho hỗn hợp sau phản ứng
24
lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH thì khối lượng bình 1 tăng 9,9
gam, khối lượng bình 2 tăng 26,4 gam.
a) Tìm CTPT đường saccarose.
b) Tính thể tích oxi đã tham gia phản ứng cháy (đkc).
Câu 22: Đốt cháy 0,282g hợp chất hữu cơ X cho sản phẩm sinh ra đi qua các bình đựng
CaCl2 khan và KOH, thấy bình CaCl2 tăng thêm 0,194g, bình KOH tăng thêm 0,8g. Mặt
khác, đốt 0,186g chất X thu được 22,4ml N2 (đktc) phân tử chỉ chứa 1 nguyên tử N. Tìm
CTPT của X.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X chứa C, H, Cl sinh ra 0,22g CO2
và 0,09g H2O. Khi xác định Clo trong lượng chất đó bằng dd AgNO3, người ta thu được
1,435g AgCl, tỉ khối hơi của nó so với H2 bằng 42,5. Tìm CTPT của X.
Câu 24: Khi đốt cháy 1 lít khí A cần 5 lít oxi , sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít
hơi nước, thể tích của các khí được đo ở cùng nhiệt độ và áp suất. Tìm CTĐGN của A.
Câu 25: Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C bằng 83,33% , còn lại là H
a/ Tìm CT đơn giản nhất của X.
b/ Tìm CTPT của X biết rằng ở cùng đk 1 lít khí X nặng hơn 1 lít nitơ 2,57 lần.
Câu 26: Oxi hoá hoàn toàn m (g) một hiđrocacbon X cần 17,92 lít O2 ở đktc thu được
11,2 lít CO2 (đktc). Tìm CTPT của X.
Câu 27: Hỗn hợp M chứa 3 hiđrocacbon là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 1,8
gam M thu 2,8 lít CO2 (đkc).
a) Xác định CTPT các chất đem đốt, biết tỉ khối hơi của M so với oxi là 2,25.
b) Viết CTCT các chất trong M.
Câu 28: Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng các nguyên tố: C chiếm 24,24%;
H chiếm 4,04%, Cl chiếm 71,72%.
a) Xác định CTĐGN của A.
b) Xác định CTPT A biết tỉ khối hơi của A đối với cacbonic là 2,25.
c) Viết CTCT các đồng phân của A.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,8 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và CO2 bằng 3,5 lít oxi
dư thì được 4,9 lít hỗn hợp khí. Nếu cho hơi nước ngưng tụ thì còn lại 2,5 lít. Hỗn hợp
khí qua bình chứa photpho chỉ còn 2 lít. Các khí đo trong cùng điều kiện. Xác định CTPT
của hiđrocacbon X.
25
Câu 30: Cho 5 cm3 CxHy ở thể khí với 30 cm3 khí oxi dư vào khí nhiên kế. Sau khi bật tia lửa điện và làm lạnh, trong khí nhiên kế còn 20 cm3 mà 15 cm3 bị hấp thụ bởi KOH,
phần còn lại bị hấp thụ bởi photpho. Lập CTPT của hiđrocacbon.
CH3
O
C
CH2
CH2
CH3
O
Câu 16: Cho công thức cấu tạo thu gọn sau:
O
O
O
O
Công thức cấu tạo thu gọn nhất nào sau đây là đúng với công thức trên?
O
O
O
O
. B. . A.
C. . D. .
Câu 17: Xác định CTPT của hiđrocacbon X biết mC = 4mH
A. C2H6. B. C3H8.
C. C4H10.
D. Không thể xác định.
Câu 18: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
as→ C2H5Cl + HCl
(1) C2H6 + Cl2
(2) C2H4 + HCl → C2H5Cl
(3) C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
(4) C2H5OH → C2H4 + H2O
A. (1) và (2). B. (2) va (3). C. (2) và (4). D. (1) và (3).
Câu 19: Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2?
A. CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12. B. CH4, C3H8, C4H10,
C5H12.
C. C4H10, C5H12, C6H12. D. Cả ba dãy trên đều sai.
Câu 20: Trong các phản ứng sau, trường hợp nào xảy ra sự phân cắt đồng li?
(a) Sự điện li của nước.
(b) Tia tử ngoại biến O2 thành O3 .
(c) Cộng HCl vào etilen.
(d) Thế clo vào CH4.
26 B. (a) và (b).
A. (a) và (c). C. (b) và (c). D. (b) và (d).
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1,68g một hiđrocacbon có M = 84 cho ta 5,28g CO2. Vậy
số nguyên tử C trong hiđrocacbon là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 22: Tổng số đồng phân cấu tạo của C4H9Cl là
A. 3. B. 4. C. 5. D. Kết quả khác.
Câu 23: Oxi hóa hoàn toàn 0, 6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và
0,72 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong chất A lần lượt là
A. 60% C; 13,33% H; 26,67% O. B. 60% C; 40% H.
C. 86,67% C; 13,33% H. D. 40% C; 35% H; 25% O.
Câu 24: Khi làm bay hơi 0,23g chất hữu cơ A gồm (C, H, O) thu được thể tích đúng
bằng thể tích của 0,16g O2 ở cùng điều kiện. CTPT có thể có của A là
A. CH2O2. B. C2H6O. C. C2H4O2. D. Cả A,B.
Câu 16: Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm 2 anken khí A, B (ở đktc) tác dụng với 200 ml
dung dịch brom 1M thì thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam.
a) Xác định CTPT của A, B biết chúng là đồng đẳng kế tiếp.
b) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.
c) Tính nồng độ brom trong dung dịch sau phản ứng. Câu 17: Đốt cháy 15 cm3 hiđrocacbon A cần dùng 82,5 cm3 O2 thu được 60 cm3 CO2 (ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
a) Xác định CTPT của A.
b) Xác định CTCT của A, biết khi trùng hợp A thu được sản phẩm dùng để điều chế cao
su.
c) Tính khối lượng Br2 cần dùng phản ứng với 16,2 gam A tạo hợp chất no.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở A, B. Khối lượng phân tử của B lớn
hơn của A là 24 đvC. Tỉ khối hơi của B so với A là 1,8.
a) Xác định CTPT của A, B.
b) Viết CTCT và gọi tên các đồng phân có thể có của B.
c) Xác định CTCT đúng của B, biết rằng từ B có thể điều chế được cao su Buna.
d) Viết các PTHH điều chế B từ A và ngược lại.
27
Câu 19: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2 và 0,1 mol C2H4. Đun nóng hỗn hợp X (với xúc
tác Ni), sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Biết hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 0,8
gam Br2 trong dung dịch.
a) Tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa.
b) Tính tỉ khối của hỗn hợp Y so với O2. Câu 20: Đốt cháy hiđrocacbon A mạch hở thu được 20 cm3 CO2 và 15 cm3 H2O. Biết
các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
a) Xác định CTĐGN của A.
b) Biết A tác dụng với H2 theo tỉ lệ mol 1: 2. Xác định CTPT của A.
c) Biết A tác dụng HBr theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm. Xác định CTCT của A.
Gọi tên các sản phẩm.
Câu 21: Một hỗn hợp X gồm anken A và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 9. Cho X qua bột
Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 15.
a) Xác định CTPT của anken.
b) Tính phần trăm khối lượng, phần trăm thể tích của các chất trong hỗn hợp X.
Câu 22: Hỗn hợp gồm H2, ankan, anken (cùng số nguyên tử cacbon). Khi đốt 100 ml
hỗn hợp thu được 210 ml CO2. Khi nung 100 ml hỗn hợp với Ni thì sau phản ứng chỉ còn
lại 70 ml một hiđrocacbon duy nhất.
a) Xác định CTPT ankan, anken.
b) Tính thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy 100 ml hỗn hợp trên. Biết thể tích các khí
đo ở cùng điều kiện.
Câu 23: Cho 1,6 gam ankin A tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 dư
thu được 14,4 gam kết tủa. Xác định công thức của A.
Câu 24: 4 gam ankin A tác dụng vừa đủ với 320 gam dung dịch brom 10% thu được hợp
chất no.
a) Xác định CTPT của A.
b) Cho 7,4 gam hỗn hợp gồm A và B (là đồng đẳng kế tiếp của A) qua dung dịch
AgNO3/NH3 dư thu được kết tủa X, lấy kết tủa X cho tác dụng với dung dịch HCl thu
được 7,175 gam kết tủa trắng. Xác định CTCT và khối lượng A, B trong hỗn hợp.
Câu 25: Một hỗn hợp gồm C2H2 và một đồng đẳng A có tỉ lệ mol 1:1. Chia hỗn hợp trên
thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 tác dụng vừa đủ với 8,96 lít H2 (đktc) để tạo hiđrocacbon no.
28
- Phần 2 tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3/NH3 tạo 40,1 gam kết tủa.
Xác định CTCT của A.
Câu 9. Trong các chất cho dưới đây, chất có thể tham gia cả 4 phản ứng: cháy trong oxy; cộng dung dịch Brom; cộng H2(Ni,to); tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 là
A. Etan. B. Eten. C. Axetilen. D. Xiclopropan.
Câu 10. Hai chất X, Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với dung
dịch Brom. X và Y lần lượt là
A. 2 anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh. B. hai anken hoặc hai ankan.
C. hai anken đồng đẳng của nhau. D. hai anken hoặc xicloankan
vòng 4 cạnh.
Câu 11. Cho 3 hợp chất A,B,C đều có CTPT là C6H6. Biết A không làm mất màu dung
dịch Brom; B và C dễ dàng làm mất màu dung dịch Brom. B và C phản ứng với dung
dịch AgNO3/NH3 cho các sản phẩm có chứa lần lượt là 1 và 2 nguyên tử Ag. Biết B,C
đều có mạch hở. Vậy A,B,C lần lượt là
A. Benzen, Hexa-1,4-diin, Hexa-2,4-diin .
B. Benzen, Hexa-1,4-diin, Hexa-1,5-diin.
C. Benzen, Hexa-2,4-diin, Hexa-1,5-diin.
D. Benzen, Hexa-1,5-diin, Hexa-1,4-diin.
Câu 12. Cho các chất: ancol Etylic (X), Metan (Y), Butan (Z), Etin (T), Isobutan (U),
Vinylaxetilen (V). Chỉ bằng một phản ứng duy nhất, các chất có thể điều chế trực tiếp
Divinyl là
A. X, Z, U. B. Y, T, V.
C. X, Z, V. D. Y, Z, U.
Câu 13. Cho But-1-en phản ứng với HCl, thu được hợp chất chứa Clo (1). Đun nóng hợp
chất này với dung dịch NaOHđ thu được ancol (2). Đun nóng ancol vừa sinh ra với H2SO4đ ở 170oC được anken (3). Các chất 1, 2, 3 lần lượt là
A. 1-Clobutan, Butan-1-ol, But-1-en.
B. 2-Clobutan, ancol Isobutylic, (cis-,trans-) But-2-en.
C. 2-Clobutan, Butan-2-ol, (cis-, trans-)But-2-en.
D. Isobutyl clorua, Butan-2-ol, (cis-,trans-) But-2-en.
Câu 14. Hidrocacbon X có CTPT C6H6 làm mất màu dung dịch Brom. X phản ứng với
AgNO3/NH3. Vậy cấu tạo của X phải thỏa mãn điều kiện quan trọng nhất là
29
A. có vòng Benzen. B. có liên kết bội.
C. có liên kết ba. D. có ít nhất 1 liên kết ba (-C≡CH).
Câu 15. Một anken A có CTPT là C6H12 (có đồng phân hình học), tác dụng với dung
dịch Brom cho hợp chất dibrom B. B tác dụng với KOH / ancol, đun nóng cho dien C. C
bị oxi hóa bởi KMnO4 đậm đặc và nóng (trong môi trường axit) cho axit Axetic và CO2.
Công thức cấu tạo của A là
A. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3. B. CH2=CH-CH2-CH2-CH2-CH3.
C. CH3-CH=CH-CH2-CH2-CH3. D. CH2=CH-CH(CH3)-CH2-CH3.
Câu 16. X,Y là 2 đồng phân hidrocacbon, mạch hở đều phân nhánh. Biết X tạo kết tủa
vàng với dung dịch AgNO3/NH3; trùng hợp Y được cao su Isopren. X có tên gọi là
A. 3-Metylbut-1-in. B. 2-Metylbut-1-in.
C. 3-Metylpent-1-in. D. 2-Metylpent-1-in.
Câu 17. Cho 3 anken X, Y, Z tác dụng với H2, Ni, to đều tạo thành 2-Metylbutan. Vậy X,
Y và Z lần lượt là
A. 2-Metylpent-2-en; 2-Metylpropen; 2-Metylbut-3-en.
B. 2-Metylbut-2-en; 2-Metylbut-1-en; 2-Metylbut-3-en.
C. 2-Metylbut-2-en; 2-Metylbut-1-en; 3-Metylbut-1-en.
D. 2-Metylpent-2-en; 2-Metylbut-2-en; 2-Metylbut-3-en.
Câu 18. Cho Buta-1,3-dien tham gia phản ứng cộng halogen, HCl, HBr thì thu được hỗn
hợp sản phẩm theo kiểu cộng 1,2 và 1,4. Khẳng định đúng là
A. Nếu nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,2.
B. Nếu nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4.
C. Nếu nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4.
D. Tỉ lệ các sản phẩm cộng 1,2 và 1,4 không phụ thuộc vào nhiệt độ phản ứng.
Câu 19. Trùng hợp Buta-1,3-dien với CH2=CH-CN thu sản phẩm chính có tên là
A. cao su Isopren. B. sao su thiên nhiên.
C. sao su Buna. D. cao su Buna-N.
Ni,to
Câu 20. Cho sơ đồ phản ứng:
X
CH≡C-CH3 + H2 Pd/PbCO3,to Y X và Y lần lượt là
A. CH3-CH2-CH3 và CH2=CH-CH3.
30
B. CH2=CH-CH3 và CH3-CH2-CH3.
C. X và Y đều có công thức thu gọn là CH3-CH2-CH3.
D. X và Y đều có công thức thu gọn là CH2=CH-CH3.
Câu 15. Cho Toluen phản ứng với Cl2 (xúc tác Fe , tỉ lệ mol 1:1), khả năng phản ứng (so
với Benzen) và vị trí ưu tiên thế clo vào vòng Benzen sẽ là
A. dễ hơn; octo hoặc para . B. khó hơn; octo hoặc para.
C. dễ hơn; meta. D. khó hơn; meta.
Câu 16. Những loại hydrocacbon nào sau đây có thể tham gia được phản ứng thế?
A. ankan. B. Ankin.
C. đồng đẳng benzen. D. Cả A, B, C.
Câu 17. Dãy nhóm thế có ảnh hưởng định hướng nhóm thế tiếp theo vào vị trí ortho và
para của vòng Benzen là
A. –CN, -Cl, -NH2.
. C. –CH3, -NH2, -OH B. –Cl, -NH2, -OH, -NO2. D. –HSO3, -CN, -N+(CH3)3.
Câu 18. Dãy nhóm thế có ảnh hưởng định hướng nhóm thế tiếp theo vào vị trí meta của
vòng Benzen là
A. –CN, -C3H7. B. –Cl, -NH2, -OH.
C. –CN, -NH2, -OH. D. –CN, -N+(CH3)3, –NO2.
Câu 19. Sản phẩm chính tạo thành từ phản ứng C6H6 + HNO3đ có mặt H2SO4đ, đun
nóng nhẹ là
A. nitrobenzen. B. m-dinitrobenzen.
C. o-dinitrobenzen. D. p-dinitrobenzen.
Câu 20. Ngoài phản ứng thế ở nhân giống Benzen, các đồng đẳng (ankylbenzen) còn có
A. phản ứng thế, oxy hóa ở nhánh. B. phản ứng cộng ở nhánh
C. phản ứng trùng hợp ở nhánh D. phản ứng với hợp chất cơ kim
Câu 21. Chỉ qua 1 phản ứng người ta có thể điều chế được Hexacloran từ
A. benzen. B. hexa-1,5-diin.
C. hexa-1,2,3,4-tetraen. D. A,B,C đều đúng.
Câu 22. Cho dẫn xuất của Benzen có CTPT C9H10. Số đồng phân khi hidrat hóa, xúc tác
H2SO4 cho sản phẩm chính là ancol bậc 2 là
A. 4. B.6. C. 2. D. 5.
31
Câu 16: Từ mêtan và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình điều chế ancol no A.
Biết rằng đốt cháy hoàn toàn 1 mol A cần dùng vừa đủ 2,5 mol oxi.
Câu 17: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất X. Để đốt cháy hỗn hợp A
cần 21,28 lít oxy (đktc) và thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp
A tác dụng hết với Na thì thu được 8,96 lít H2 (đktc). Xác định CTPT, viết CTCT và gọi
tên X.
Câu 18: Đốt cháy hòan toàn hỗn hợp A gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp
rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 36,9
gam và xuất hiện 59,1 gam kết tủa. Xác định CTPT và gọi tên các chất trong A
Câu 19: Dẫn hỗn hợp gồm hai anken liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng qua dd H2SO4
loãng, đun nóng thu đựơc hỗn hợp A gồm ba ancol. Lấy 6,45 gam hỗn hợp A đun nóng với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 5,325 gam hỗn hợp 6 ete khan. Xác định thành phần
phần trăm về số mol của ancol có phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp A
Câu 20: Chia hỗn hợp gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng hết với Na dư thu được 0,2 mol H2.
- Phần 2 đun nóng với H2SO4 đậm đặc được 7,704 g hỗn hợp 3 ete. Hiệu suất phản ứng
ete hóa của ancol có phân tử lượng bé hơn là 50% và ancol có phân tử lượng lớn hơn là
40%.
Xác định CTPT và tính khối lượng của 2 ancol.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng một dãy đồng đẳng
thu được 3,52g CO2 và 1,98g H2O.
a) Tính m.
b) Oxi hoá m g hỗn hợp 2 rượu trên bằng CuO (phản ứng hoàn toàn) rồi cho sản phẩm
phản ứng với AgNO3/NH3 dư thu được 2,16 g Ag. Tìm CTCT 2 rượu và thành phần %
theo khối lượng mỗi rượu. Câu 22: Đun hỗn hợp hai rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 5,4 gam
nước và tạo thành 22,2 gam hỗn hợp 3 ete có cùng số mol. Xác định CTPT mỗi rượu và
khối lượng mỗi rượu.
Câu 23: Cho phenol vào ống nghịêm chứa nước lạnh, dung dịch bị vẩn đục. Đun nóng
nhẹ dung dịch trong suốt. Đặt ống nghiệm vào nước lạnh, dung dịch lại vẩn đục. Thêm
32
vài giọt dung dịch NaOH, dung dịch trở nên trong suốt. Sau đó sục khí CO2 vào, dung
dịch lại vẩn đục. Giải thích hiện tượng xảy ra và viết phương trình minh họa
Câu 16: Cho 0,1 mol hỗn hợp hai anđêhit có khối lượng phân tử bằng nhau và nhỏ hơn
68 đvC tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 38,88 g Ag với
hiệu suất phản ứng 100%.
a) Tìm CT của các anđêhit.
b) Tính % khối lượng mỗi anđehit
Câu 17: Trung hoà hoàn toàn 2,25 gam một axit hữu cơ A bằng dd KOH 0,2 M vừa đủ,
cô cạn cẩn thận dd sau phản ứng thu được 4,15 gam muối kali của axit A. Xác định
CTPT và CTCT của A, biết phân tử khối của A bé hơn 150.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và p mol 2 muối Natri của hai axit hữu cơ
liên tiếp trong dãy đồng đẳng của axit fomic. Đem đốt cháy hoàn toàn X thu được 2,65
gam Na2CO3 và tổng khối lượng của khí CO2 và hơi nước là 8,37 gam. Xác định CTPT
của hai muối chưa biết và tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp thu được
2,2 gam CO2 và 1,26 gam H2O. Cũng lượng hỗn hợp trên oxi hóa hoàn toàn với CuO
nung nóng được hỗn hợp A. Cho A tác dụng hết với lượng dư AgNO3/NH3 thu được
2,16 gam Ag. Xác định CTCT của hai ancol.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 20,8 gam hỗn hợp hai axít cacboxylic A và B là đồng đẳng (
B đứng sau A) thu được khí CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau và có tổng khối
lượng là 49,6 gam. Xác định CTPT, CTCt và gọi tên A, B. Cho biết số mol của B lớn hơn
số mol của A.
Câu 21: Một hỗn hợp X gồm hai axit đơn chức no, kế tiếp nhau và H2O. Cho hỗn hợp
tác dụng với Na dư thu được 0,896 lít khí (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn ½ hỗn hợp trên
rồi dẫn hỗn hợp sau phản ứng qua bình 1 chứa CaCl2 khan và bình 2 chứa KOH. Sau thí
nghiệm khối lượng bình 1 tăng 1,08 gam và bình 2 tăng 2,2 gam.
a) Tìm CTPT, viết CTCT và gọi tên.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
Câu 22: Axit hữu cơ A có dạng C2nH5n(COOH)n. Biện luận tìm CTPT của X?
Câu 23: Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên các hợp chất mạch hở chứa C, H, O có
khối lượng phân từ M = 58 đvC.
33
Câu 24: Một hợp chất hữu cơ A gồm C, H, O có 50% oxi về khối lượng. Người ta cho A
qua ống đựng 10,4 gam CuO nung nóng thu được hai chất hữu cơ và 8,48 gam chất rắn.
Mặt khác, cho hỗn hợp hai chất hữu cơ trên tác dụng với dd AgNO3 dư trong NH3 tạo ra
hỗn hợp hai muối và 38,88 gam Ag. Cho hỗn hợp hai muối đó tác dụng với NaOH thu được khí E. Tính khối lượng chất A ban đầu và thể tích khí E ở 25oC và 1atm.
Câu 25: Đem oxi hóa hữu hạn m gam metanol bằng 2,5088 lít O2 (đktc) có xúc tác thích
hợp, thu được 14,72 gam hỗn hợp A gồm: fomanđehit, axit fomic, metanol và nước. Để
trung hòa lượng hỗn hợp A trên cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tính phần trăm
số mol metanol đã bị oxi hóa tạo fomanđehit.
Câu 26: Cho 1 mol anđehit A ( không chứa nhóm chức khác) tác dụng vừa đủ với 3 mol
hiđro thu được sản phẩm B. Lấy toàn bộ lượng B cho tác dụng với Na dư thu được 1 mol
hiđro. Nếu lấy 24,654 gam chất A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu
được 126,792 gam Ag. Tìm CTPT và viết CTCT của anđehit
Câu 27: Oxi hóa m gam hỗn hợp A bằng O2 thu được hỗn hợp hai axit tương ứng ( hỗn
hợp B). Giả thiết hiệu suất 100%. Cho tỉ khối hơi của B so với A bằng a.
a) Tìm khoảng biến thiên của a.
b) Cho a = 145/97. Tính phần trăm khối lượng của mỗi anđehit trong A.
Câu 28: Cho 3,5 gam chất đơn chức X (chỉ chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với dung
dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Viết các CTCT có thể có phù hợp với X
và chỉ rõ CT đúng của X, biết tên của nó có tiếp đầu ngữ trans
Câu 29: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng với CuO dư, nung nóng thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y
( có tỉ khối hơi so với hiđro là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư
AgNO3/NH3 đun nóng sinh ra 64,8 gam Ag. Tính m.
Câu 30: X là hỗn hợp gồm một axit đơn chức A và một axit không no B ( mạch cacbon
có một nối đôi). Số mol mỗi axit trong hỗn hợp là như nhau. Đốt cháy hết a mol hỗn hợp
X thì thu được 2,5a mol CO2. Nếu lấy a mol hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu
được 1,5a mol CO2. Xác định CTPT của các axit có trong X.
Câu 16: Fomalin (hay fomon) là dung dịch được tạo ra do hòa tan fomanđehit trong
nước. Dung dịch này có tính sát trùng và làm đông tụ chất đạm nên được dùng để bảo
quản các mẫu vật động vật. Một dung dịch fomalin có khối lượng 1,25 gam, cho tác dụng
34
hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 6,66 gam Ag. Nồng độ
phần trăm của dung dịch fomalin này bằng bao nhiêu?
A. 40%. B. 38%. C. 37%. D. 39%.
Câu 17: X là axit hữu cơ mạch hở, có 5 nguyên tử C, hai chức, một liên kết đôi C =C.
Công thức phân tử của X là
A. C5H8O2. B. C5H8O4. C. C5H10O4. D. C5H6O4.
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở, không phân nhánh. Đốt
cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3
mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là:
A. HCOOH, CH3COOH. B. HCOOH, HOOC-CH2-COOH.
D. HCOOH, HOOC-COOH. C. HCOOH, C2H5COOH.
Câu 19: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử
cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra
4,48 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức
cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A. HOOC-COOH và 60,00%. B. HOOC-CH2-COOH và 70,87%.
C. HOOC-COOH và 42,86%. D. HOOC-CH2-COOH và 54,88%.
Câu 20: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn
hợp chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
A. C2H5COOH. B. CH3COOH.
C. HCOOH. D. C3H7COOH.
Câu 21: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun
nóng thu được 43,2 g Ag. Hiđro hóa X thu được Y. Biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với
4,6 g Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
B. OHC-CHO. A. CH3CHO. C. CH3CH2CHO. D. HCHO.
Câu 22: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung
dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng
dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức
của X là
B. HCHO. A. C3H7CHO. C. C2H5CHO. D. C4H9CHO
35

