BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Hiền
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ TƯ DUY TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG “ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC” LỚP 11 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM VĂN HOAN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Luận văn thạc sĩ này là một công trình nghiên cứu khoa học rất quan trọng đối với bản thân tôi
vì trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi có điều kiện củng cố lại những kiến thức đã được học
cũng như tổng kết lại một số kinh nghiệm tôi đã có trong quá trình giảng dạy.
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và sự động viên chân
thành từ các quý thầy cô, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS. Phạm Văn Hoan, người Thầy đã hết sức tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luân văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Hóa trường
Đại học Sư phạm TPHCM, đặc biệt là PGS. TS. Trịnh Văn Biều đã có nhiều ý kiến quý báu và lời
động viên giúp tôi hoàn thành được đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô công tác tại Phòng Sau đại học đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp xa gần, các anh chị và các bạn lớp cao học
Lí luận và phương pháp dạy học hóa học khóa 19, 20 đã giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng con xin cảm ơn gia đình đã động viên, khuyến khích và hỗ trợ con trong suốt thời
gian học tập.
Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2011
Nguyễn Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
4TMỤC LỤC4T ............................................................................................................................ 3
4TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT4T .................................................................................. 7
4TMỞ ĐẦU4T .............................................................................................................................. 8
4T1.Lí do chọn đề tài4T ....................................................................................................................... 8
4T2.Mục đích nghiên cứu4T ................................................................................................................. 9
4T3.Nhiệm vụ nghiên cứu4T ................................................................................................................ 9
4T4.Đối tượng và khách thể nghiên cứu4T ........................................................................................... 9
4T5.Phạm vi nghiên cứu4T ................................................................................................................... 9
4T6.Giả thuyết khoa học4T ................................................................................................................ 10
4T7.Phương pháp nghiên cứu4T ......................................................................................................... 10
4T8.Những đóng góp của đề tài4T ...................................................................................................... 10
4TCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI4T .................................. 11
4T1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu4T ............................................................................................... 11
4T1.1.1.Các giáo trình, tài liệu nghiên cứu về bài tập hóa học4T ................................................................ 11
4T1.1.2.Một số bài báo và trang Web về bài tập hóa học4T ........................................................................ 12
4T1.1.3.Một số luận án và luận văn thạc sĩ liên quan4T.............................................................................. 12
4T1.2.Dạy học tích cực4T................................................................................................................... 14
4T1.2.1.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [6]4T .......................................................................... 14
4T1.2.2. Tính tích cực trong học tập [11], [24]4T ....................................................................................... 15
4T1.2.3.Phương pháp dạy học tích cực [6], [11]4T ..................................................................................... 16
4T1.2.4.Một số phương pháp học tập tích cực [6], [33]4T .......................................................................... 17
4T1.2.4.1. Học bằng cách hỏi4T ............................................................................................................ 17
4T1.2.4.2. Thu thập kiến thức4T ............................................................................................................ 17
4T1.2.4.3. Xử lí kiến thức4T .................................................................................................................. 18
4T1.2.4.4. Ghi nhớ kiến thức4T ............................................................................................................. 18
4T1.2.4.5. Vận dụng kiến thức4T........................................................................................................... 18
4T1.2.4.6. Lập kế hoạch học tập4T ........................................................................................................ 18
4T1.3.Tư duy và quá trình dạy học hóa học [12], [13], [18], [20], [38], [46]4T ................................... 19
4T1.3.1.Khái niệm tư duy4T ...................................................................................................................... 19
4T1.3.2.Những phẩm chất của tư duy4T ..................................................................................................... 19
4T1.3.3.Những hình thức cơ bản của tư duy4T ........................................................................................... 20
4T1.3.3.1. Khái niệm4T ......................................................................................................................... 20
4T1.3.3.2. Phán đoán4T ........................................................................................................................ 20
4T1.3.3.3. Suy lí4T ................................................................................................................................ 21
4T1.3.4.Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh4T ........................................................................ 23
4T1.3.5.Tư duy khoa học và tư duy hóa học [13], [26]4T ........................................................................... 27
4T1.3.5.1. Tư duy khoa học4T ............................................................................................................... 27
4T1.3.5.2. Tư duy hóa học4T ................................................................................................................ 27
4T1.3.6.Rèn luyện các thao tác tư duy trong dạy học hoá học [12], [13], [37]4T ........................................ 28
4T1.3.6.1. Phân tích4T .......................................................................................................................... 28
4T1.3.6.2. Tổng hợp4T .......................................................................................................................... 28
4T1.3.6.3. So sánh4T ............................................................................................................................. 29
4T1.3.6.4. Khái quát hoá4T ................................................................................................................... 29
4T1.4.Bài tập hóa học [2], [11], [13], [40], [42]4T .............................................................................. 30
4T1.4.1.Khái niệm bài tập hóa học4T ......................................................................................................... 30
4T1.4.2.Phân loại bài tập hóa học4T........................................................................................................... 31
4T1.4.3.Tác dụng của bài tập hóa học4T .................................................................................................... 33
4T1.4.4.Xu hướng phát triển của bài tập hóa học4T ................................................................................... 34
4T1.4.5.Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển tư duy4T ............................................................ 35
4T1.5.Thực trạng dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” ở trường phổ thông4T......... 35
4T1.5.1.Mục đích điều tra4T ...................................................................................................................... 35
4T1.5.2.Đối tượng điều tra4T ..................................................................................................................... 35
4T1.5.3.Phương pháp điều tra4T ................................................................................................................ 36
4T1.5.4.Kết quả điều tra4T ......................................................................................................................... 36
4TCHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC” LỚP 11 THPT 4T ....................................................................................... 45
4T2.1.Tổng quan về chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” – Hóa học 11 THPT4T ................ 45
4T2.1.1.Cấu trúc của chương4T ................................................................................................................. 45
4T2.1.2.Mục tiêu của chương4T ................................................................................................................. 45
4T2.1.2.1. Kiến thức4T .......................................................................................................................... 45
4T2.1.2.2. Kỹ năng4T ............................................................................................................................ 45
4T2.1.2.3. Tình cảm, thái độ 4T .............................................................................................................. 45
4T2.1.3.Các dạng bài tập quan trọng của chương4T ................................................................................... 48
4T2.2.Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy 4T....................................... 48
4T2.2.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học4T .................................................... 48
4T2.2.2.Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học4T ........................................................... 48
4T2.2.3.Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng4T ............................................................... 49
4T2.2.4.Hệ thống bài tập phải khai thác được đặc trưng, bản chất hóa học4T ............................................. 49
4T2.2.5.Hệ thống bài tập phải có tính bao quát về nội dung và phạm vi sử dụng4T .................................... 49
4T2.2.6.Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức4T .................................................... 50
4T2.2.7.Hệ thống bài tập phải đảm bảo phù hợp với Chuẩn kiến thức kĩ năng4T ........................................ 50
4T2.3.Quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy4T ............................................... 51
4T2.3.1.Xác định mục đích của hệ thống bài tập4T .................................................................................... 51
4T2.3.2.Xác định nội dung của hệ thống bài tập4T ..................................................................................... 51
4T2.3.3.Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập4T ....................................................................................... 52
4T2.3.4.Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập4T............................................................................... 52
4T2.3.5.Tiến hành soạn thảo4T .................................................................................................................. 52
4T2.3.6.Tham khảo, trao đổi ý kiến với các chuyên gia, đồng nghiệp4T ..................................................... 53
4T2.3.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung4T ......................................................................................... 53
4T2.4.Hệ thống bài tập chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”4T ............................................ 53
4T2.4.1.Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập4T ................................................................................... 53
4T2.4.2.Các bài tập bài “Anđehit – Xeton”4T ............................................................................................ 54
4T2.4.2.1.Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan4T........................................................................... 54
4T2.4.2.2.Hệ thống bài tập tự luận4T ..................................................................................................... 64
4T2.4.3. Các bài tập bài “Axit cacboxylic”4T............................................................................................. 69
4T2.4.3.1.Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan4T........................................................................... 69
4T2.4.3.2.Hệ thống bài tập tự luận4T ..................................................................................................... 69
4T2.4.4.Các bài tập bài “Luyện tập: Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”4T .............................................. 69
4T2.4.4.1.Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan4T........................................................................... 69
4T2.4.4.2.Hệ thống bài tập tự luận4T ..................................................................................................... 74
4T2.4.5.Các bài tập bài “Thực hành: Tính chất của anđehit và axit cacboxylic”4T ..................................... 78
4T2.5.Sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”4T......... 78
4T2.5.1. Sử dụng hệ thống bài tập trong bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới4T ........................................ 79
4T2.5.2. Sử dụng hệ thống bài tập trong bài luyện tập, thực hành4T ........................................................... 79
4T2.5.3.Sử dụng hệ thống bài tập trong kiểm tra, đánh giá4T ..................................................................... 81
4T2.6.Các giáo án có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế4T .............................................................. 83
4T2.6.1. Giáo án bài “Anđehit – Xeton”4T ................................................................................................ 83
4TChương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM4T ........................................................................ 101
4T3.1.Mục đích thực nghiệm4T ........................................................................................................ 101
4T3.2.Đối tượng và địa bàn thực nghiệm4T ...................................................................................... 101
4T3.3.Tiến trình thực nghiệm4T ....................................................................................................... 101
4T3.3.1. Chọn giáo viên thực nghiệm4T................................................................................................... 101
4T3.3.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng4T ................................................................................. 101
4T3.3.3. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm4T ................................................................................. 102
4T3.3.4. Tiến hành dạy ở các lớp TN - ĐC4T ........................................................................................... 102
4T3.3.5. Kiểm tra, chấm bài4T ................................................................................................................. 102
4T3.3.6.Xử lý kết quả thu được4T ............................................................................................................ 103
4T3.4.Kết quả thực nghiệm4T .......................................................................................................... 104
4T3.5.Phân tích kết quả thực nghiệm4T ............................................................................................ 108
4T3.5.1.Tỷ lệ học sinh yếu kém, trung bình, khá và giỏi4T ...................................................................... 108
4T3.5.2.Đồ thị các đường lũy tích4T ........................................................................................................ 108
4T3.5.3.Giá trị các tham số đặc trưng4T ................................................................................................... 108
4T3.5.4.Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student4T .............................................................. 109
4TKẾT LUẬN4T ...................................................................................................................... 111
4TTÀI LIỆU THAM KHẢO4T ............................................................................................... 114
4TPHỤ LỤC4T ......................................................................................................................... 117
4TPhụ lục 14T .................................................................................................................................. 118
4TPhụ lục 24T .................................................................................................................................. 122
4TPhụ lục 34T .................................................................................................................................. 125
4TPhụ lục 44T .................................................................................................................................. 127
4TPhụ lục 54T .................................................................................................................................. 132
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Rdung dịchR RAgNOR3 Rtrong NHR3
R:R
AgNO R3 R/NH R3
BTHH bài tập hóa học :
CTCT : công thức cấu tạo
CTPT : công thức phân tử
ĐC : đối chứng
đktc : điều kiện tiêu chuẩn
GDPT : giáo dục phổ thông
GV : giáo viên
HS : học sinh
HTBT : hệ thống bài tập
lk : liên kết
Nxb : nhà xuất bản
PTHH : phương trình hóa học
SBT : sách bài tập
o tP P
SGK : sách giáo khoa
: nhiệt độ
TB : trung bình
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
TNSP : thực nghiệm sư phạm
: Tp.HCM thành phố Hồ Chí Minh
MỞ ĐẦU
2TNgày nay, giáo dục được xem là chìa khóa dẫn tới thành công của một quốc gia. 2TSự phát triển
1.Lí do chọn đề tài
kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó
cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Giáo
dục cần đào tạo đội ngũ nhân lực có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị
trường lao động, đặc biệt là “phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo…”. (Luật Giáo dục 2005,
điều 27). Để đáp ứng được mục tiêu giáo dục này thì phải tiến hành đổi mới giáo dục toàn diện
trong đó chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo sao cho “phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho HS” (Luật Giáo dục 2005, điều 28).
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc
thực hiện mục tiêu đào tạo. BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học
hiệu quả. Bài tập cũng là phương tiện cơ bản để rèn luyện các thao tác tư duy đồng thời giúp học
sinh hiểu kiến thức một cách sâu sắc, biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và có hiệu quả.
Hiện nay trên thị trường số lượng sách bài tập tham khảo rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên phần
lớn các bài tập đều chưa được xếp loại, phân hóa theo trình độ HS; điều này gây không ít khó khăn
cho GV và HS khi lựa chọn những bài tập vừa sức và phù hợp với HS.
Bên cạnh đó, trong chương trình hóa học phổ thông, những kiến thức về hóa học hữu cơ là
những kiến thức nền tảng và cơ bản nhất. Do đó, việc thường xuyên củng cố và khắc sâu tri thức về
hóa học hữu cơ cho học sinh thông qua các câu hỏi và bài tập hóa học là rất quan trọng. Đồng thời,
qua thực tế dạy học hóa học, tôi nhận thấy rằng nếu như ở phần kiến thức về “Hidrocacbon” học
sinh lĩnh hội tương đối dễ thì khi sang phần “Dẫn xuất của hidrocacbon” và nhất là khi học về các
hợp chất như “Anđehit, xeton, axit cacboxylic” đa số các em thường gặp khó khăn trong việc tiếp
nhận bài học vì không biết cách học, cách tư duy, suy luận logic về mối quan hệ giữa cấu tạo với
tính chất của chất. Từ đó, học sinh không thể nắm chắc được bài học cũng như khó hiểu sâu kiến
thức; điều này tất yếu dẫn đến việc các em không thể giải được nhiều bài tập trong chương trình và
ảnh hưởng tới kết quả học tập bộ môn hóa học. Thêm vào đó, thời gian phân phối chương trình dành
cho chương này cũng không nhiều và có nhiều bất cập (thường vào cuối năm học, sát lúc thi cuối
kì) nên không chỉ khó khăn cho học sinh khi học mà còn gây nhiều trăn trở cho giáo viên khi giảng
dạy: phải làm thế nào để HS có thể học tốt nhất?
Với những lí do như trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài
tập theo các mức độ tư duy trong dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11
THPT” với mong muốn không chỉ góp phần giúp các em HS nắm vững kiến thức hóa học, phát
triển tư duy mà còn hỗ trợ giáo viên có thêm tư liệu để có thể dạy học phù hợp và sát với từng đối
tượng HS; qua đó góp phần nâng cao chất lượng bài dạy và hiệu quả của quá trình dạy học hóa học.
2.Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học được phân loại theo các mức độ tư duy trong dạy
học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 THPT.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đề ra như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Nghiên cứu Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần hoá học hữu cơ và chương “Anđehit – Xeton –
Axit cacboxylic”.
- Nghiên cứu hệ thống bài tập về anđehit, xeton, axit cacboxylic.
- Điều tra thực trạng dạy học chương “Anđehit – Xeton –Axit cacboxylic” hiện nay ở trường
phổ thông.
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” theo các
mức độ tư duy.
- Sử dụng hệ thống bài tập hóa học đã xây dựng vào dạy học các bài cụ thể trong chương.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá chất lượng, hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng.
4.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học lớp 11 ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học được phân loại
theo các mức độ tư duy trong dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 THPT.
5.Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài giới hạn trong chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” -
sách giáo khoa hóa học lớp 11 THPT (chương trình cơ bản).
6.Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập đã được phân loại theo các mức độ tư duy trong các
giờ học thì sẽ giúp cho giáo viên dạy học phù hợp với đối tượng, qua đó góp phần nâng cao chất
lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông.
7.Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ đề ra, luận văn cần phải vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa
học đặc trưng của một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục đó là nhóm các phương pháp nghiên cứu
như sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc và nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so
sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu để xây dựng nội dung đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp thực
nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học: lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị và tính các tham số đặc
trưng.
8.Những đóng góp của đề tài
- Đã xây dựng được hệ thống bài tập hóa học phân loại theo các mức độ tư duy dùng trong dạy
học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 THPT.
- Đề xuất một số phương pháp sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng trong dạy học chương
“Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 THPT.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề sử dụng bài tập hóa học để phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở
trường phổ thông đã được nhiều nhà nghiên cứu đầu ngành và giáo viên quan tâm.
1.1.1.Các giáo trình, tài liệu nghiên cứu về bài tập hóa học
- Trên tinh thần cơ bản về “tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo” (Nghị quyết Hội nghị
lần thứ tư Ban chấp hành trung ương (khóa VII) Đảng Cộng Sản Việt Nam), GS. Nguyễn Ngọc
Quang đã biên soạn cuốn sách “Lí luận dạy học hoá học tập 1, NXB Giáo dục (1994)”. Toàn bộ
giáo trình đã nêu lên những vấn đề đại cương, cơ bản nhưng cụ thể của lí luận dạy học hóa học
(những quy luật chung, những thành tựu mới nhất của lí luận dạy học trên thế giới và trong nước
trong mấy thập kỉ gần đây...). Đồng thời, ở đây, lần đầu tiên trong văn đàn lí luận dạy học tác giả đã
giới thiệu nhiều phương pháp hiện đại, rất thích hợp với thực tiễn dạy học hóa học ở Việt Nam, đã
được thực nghiệm sư phạm kiểm chứng. Trong đó, BTHH được xem vừa là mục đích, vừa là nội
dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm. Trong giáo trình, tác giả đã trình bày rất rõ cơ
sở lí luận về BTHH như: BTHH là gì, cơ chế giải một bài toán diễn ra như thế nào, nên tổ chức sử
dụng bài tập vào việc dạy học ra sao để đạt tới hiệu quả trí – đức cao nhất...Đây cũng là giáo trình
chủ yếu của môn lí luận dạy học hóa học dùng cho sinh viên các trường sư phạm.
- Kế thừa và tiếp tục phát triển các quan điểm, lí luận của GS. Nguyễn Ngọc Quang về BTHH,
PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường cũng đã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về BTHH, đặc biệt là về
các phương pháp biên soạn và giải bài tập hóa học. Trong đó, nhiều công trình đã được xuất bản
thành sách hoặc đăng trên các tạp chí khoa học của ngành và được nhiều giáo viên quan tâm như:
“Giải toán bằng nhiều cách – một biện pháp nhằm phát triển tư duy”, Tạp chí “Hóa học và ứng
dụng”, số 12(2005); Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư
phạm (2006)...Trong các tài liệu này, tác giả đã khai thác triệt để các dạng toán khác nhau về lí
thuyết cũng như bài tập và có nhiều cách giải khác nhau làm phong phú thêm kiến thức cho HS.
Đồng thời, qua đó tác giả cũng khẳng định rằng trong quá trình dạy học hóa học thì bài tập là
phương tiện cơ bản để rèn luyện các thao tác tư duy đồng thời giúp học sinh hiểu kiến thức một
cách sâu sắc, biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và có hiệu quả.
- Với kinh nghiệm nhiều năm tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi và luyện thi đại học theo phương
pháp tự luận và trắc nghiệm, TS. Cao Cự Giác đã đúc kết kinh nghiệm và biên soạn nhiều bộ sách
bài tập tham thảo có giá trị thực tiễn trong việc giúp HS rèn luyện và phát triển tư duy đặc biệt là tư
duy sáng tạo, như là “Các phương pháp chọn lọc giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học, NXB
Giáo dục (2009); Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học, NXB Giáo dục
Việt Nam (2009)...Trong các sách này, tác giả đã giới thiệu một cách khái quát về các phương pháp
giải bài tập nhanh, trong đó có chú ý tới những phương pháp giải đặc biệt nhằm rút ngắn cách suy
luận, nhanh chóng tìm ra kết quả. Nhìn chung về các tài liệu này, mặc dù có nhiều cách giải hay
nhưng lại nặng về mặt toán học; nội dung bài tập tuy phong phú, cung cấp nhiều thông tin nhưng
chủ yếu dành cho HS khá, giỏi nên khó áp dụng rộng rãi ở trường THPT.
1.1.2.Một số bài báo và trang Web về bài tập hóa học
• Cao Cự Giác, “Xây dựng một số dạng bài tập bồi dưỡng năng lực tư duy hóa học cho học sinh
THPT”, Tạp chí giáo dục, số 191 (kì 1 – 6/2008), tr.48-50.
• Lê Văn Năm, “Sử dụng bài tập hóa học như một phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học ở
trường phổ thông”, Tạp chí giáo dục, số 190 (kì 2 – 5/2008), tr.40-41.
• Trương Thị Thúy Vân, “Bài tập nhận thức môn hóa học rèn khả năng tiếp nhận kiến thức mới
và phát triển tư duy”, Tạp chí giáo dục, số 148 (kì 2 – 10/2006), tr.36-37.
• Các trang Web:
- 4Thttp://ngocbinh.dayhoahoc.com/?p=12674T
- http://ngocbinh.dayhoahoc.com/?p=747
- 4Thttp://www.news.hoahoc.org4T
- 4Thttp://hoahocngaynay.com/en/nghien-cuu-giang-day/hoa-hoc-nha-truong/303-phat-trien-tu-
duy-hoc-sinh-thong-qua-tu-duy.html4T
Qua những bài báo, trang Web trên thì việc sử dụng BTHH như là phương tiện cơ bản để rèn
luyện các thao tác tư duy, đồng thời giúp học sinh hiểu kiến thức một cách sâu sắc, biết vận dụng
kiến thức một cách linh hoạt và có hiệu quả đã trở nên rất phổ biến và được rất nhiều sự quan tâm.
Tuy nhiên, hiện nay số lượng bài tập hóa học rất nhiều nhưng lại chưa được phân loại, sắp xếp hợp
lý theo trình độ HS nên gây nhiều khó khăn cho GV và HS khi lựa chọn cũng như sử dụng trong
quá trình dạy học.
1.1.3.Một số luận án và luận văn thạc sĩ liên quan
• Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông
thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
• Vũ Anh Tuấn (2004), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi
dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Trong luận án, tác giả Vũ Anh Tuấn và Lê Văn Dũng đã trình bày khá kỹ và sâu sắc phần cơ sở
lý luận về bài tập hóa học như: khái niệm, phân loại, tác dụng, xu hướng phát triển...với nhiều ví dụ
phù hợp. Đặc biệt, tác giả Lê Văn Dũng đã chỉ rõ mối quan hệ giữa BTHH và vấn đề phát triển tư
duy của HS cũng như đề xuất nhiều nội dung và biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư duy
cho HS, trong đó nhấn mạnh đến tầm quan trọng của “người sử dụng” BTHH.
• Văn Thị Ngọc Linh (2008), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11- chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
Trong luận văn, tác giả đã xây dựng được hệ thống bài tập trắc nghiệm phong phú, đa dạng với
hệ thống câu hỏi và bài tập được phân phối theo 3 mức độ (biết, hiểu, vận dụng) nhưng lại chưa chỉ
rõ bài nào thuộc mức độ nào.
• Bùi Thị Thu Hà (2009), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ
thống bài tập hóa học (phần hữu cơ- hóa học lớp 12 nâng cao), Luận văn thạc sĩ giáo dục học,
Khoa Sư phạm, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả Bùi Thị Thu Hà đã hệ thống, phân loại và sắp xếp các bài tập trong từng bài rất rõ ràng
theo 4 mức độ: biết, hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất cách sử
dụng hệ thống bài tập trong khi thiết kế các kiểu bài lên lớp: bài học nghiên cứu tài liệu mới; bài học
hoàn thiện và vận dụng kiến thức kĩ năng, kĩ xảo; kiểm tra và đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
Tuy nhiên, nội dung bài tập chỉ giới hạn trong phần hữu cơ hóa học lớp 12 chương trình nâng cao.
• Nguyễn Chí Linh (2009), Sử dụng bài tập để phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho học sinh
trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm
TP. Hồ Chí Minh.
Trong luận văn, tác giả đã trình bày khá rõ mối quan hệ giữa bài tập hóa học và việc phát triển tư
duy cho HS. Đồng thời, tác giả đã xây dựng được hệ thống bài tập trắc nghiệm có chất lượng trong
việc rèn luyện trí thông minh và phát triển tư duy cho HS.
• Trương Thị Lâm Thảo (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm
TP. Hồ Chí Minh.
Tác giả đã đề xuất các nguyên tắc có tính định hướng trong việc xây dựng hệ thống BTHH nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học phần hiđrocacbon. Trong đó, nhấn mạnh hệ thống bài tập phải được xây
dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp và có đủ loại điển hình giúp cho mọi trình độ HS đều
có thể tham gia vào việc giải bài tập.
• Vân Long Trọng (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực tư duy
cho học sinh trung học phổ thông (Chương Crom - Sắt - Đồng, lớp 12 nâng cao), Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
Trên cơ sở cấu trúc chương trình của chương cũng như các mục đích, yêu cầu cần đạt được về
kiến thức, kỹ năng, tình cảm thái độ, tác giả Vân Long Trọng đã đưa ra các định hướng xây dựng hệ
thống bài tập hóa học nhằm phát triển tư duy cho HS; trong đó nhấn mạnh xây dựng và sắp xếp các
bài tập theo mức độ tư duy tăng dần. Tác giả đã tiến hành xây dựng hệ thống bài tập của chương
“Crom – Sắt – Đồng” (lớp 12 chương trình nâng cao) với rất nhiều dạng câu hỏi lý thuyết và bài tập.
Sau mỗi phần kiến thức quan trọng, tác giả đều đưa ra một hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận
với 4 mức độ tư duy từ thấp lên cao. Kết thúc chương tác giả còn đưa ra một hệ thống bài tập tổng
hợp khá đầy đủ ở hình thức trắc nghiệm và tự luận. Mặc dù vậy, hệ thống bài tập mà tác giả xây
dựng vẫn chưa thể hiện rõ ràng sự phân loại cụ thể theo 4 mức độ tư duy mà tác giả đã đưa ra (chưa
chỉ rõ những bài tập nào là ở mức độ biết, hiểu, vận dụng hay vận dụng sáng tạo).
Như vậy, mảng đề tài về sử dụng bài tập để phát triển tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học hóa
học ở trường phổ thông đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đó. Nhìn chung, các công trình
nghiên cứu đều đã xây dựng cơ sở lý luận khá đầy đủ và vững chắc. Đây là điều kiện thích hợp để
chúng tôi kế thừa và phát triển. Mặt khác, căn cứ vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam, chúng tôi nhận
thấy cần có sự phân loại bài tập theo các mức độ tư duy của HS phù hợp hơn theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình Giáo dục phổ thông và Chuẩn kiến thức kĩ năng của
Chương trình GDPT. Đây cũng chính là nội dung và nhiệm vụ chúng tôi cần thực hiện trong đề tài này.
1.2.Dạy học tích cực
1.2.1.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [6]
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương
4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 – 1996), được thể chế hóa trong
Luật Giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ
thị số 14 (4 – 1999).
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Như vậy, có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động,
chống lại thói quen học tập thụ động.
Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông nên được thực hiện theo các định hướng
sau:
Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông. -
Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể. -
Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS. -
Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường. -
Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học. -
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên
tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những
ứng dụng của công nghệ thông tin.
1.2.2. Tính tích cực trong học tập [11], [24]
Tính tích cực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội. Khác với động vật, con
người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của
cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, chủ động cải biến môi trường tự nhiên,
cải tạo xã hội. Do đó, hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu
của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển xã hội.
Ngoài ra, tính tích cực hoạt động của con người còn được biểu hiện trong hoạt động chủ động
của chủ thể. Tính tích cực trong học tập là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết,
cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Quá trình nhận thức trong học tập
không nhằm phát hiện ra những điều mà loài người chưa biết mà nhằm lĩnh hội những điều loài
người đã tích luỹ được. Tuy nhiên, HS phải khám phá những hiểu biết mới đối với bản thân. HS sẽ
hiểu và ghi nhớ những gì nắm được qua hoạt động chủ động của chính mình. Khi tới một trình độ
nhất định sự học tập tích cực sẽ mang tính chất nghiên cứu khoa học.
Các dấu hiệu của tính tích cực học tập là:
- Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của
mình trước những vấn đề được nêu ra.
- Hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ.
- Chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng để nhận thức những vấn đề mới.
- Tập trung chú ý vào những vấn đề đang học.
- Kiên trì hoàn thành công việc, không nản chí trước khó khăn …
Tính tích cực học tập được các nhà lí luận đánh giá theo cấp độ từ thấp đến cao như sau:
- Bắt chước: gắng sức làm theo những mẫu hành động của thầy, của bạn.
- Tìm tòi: Độc lập giải quyết những vấn đề được nêu ra, tìm kiếm những cách giải quyết khác
nhau về một vấn đề.
- Sáng tạo: tìm ra những cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.2.3.Phương pháp dạy học tích cực [6], [11]
Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ chỉ những phương pháp dạy học theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt
động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học và có nhiều nét đặc trưng nhất định. Ta
có thể nêu bốn dấu hiệu đặc trưng cơ bản của phương pháp tích cực để phân biệt với các phương
pháp thụ động:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, đây cũng là mục tiêu dạy học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp sự đánh giá của thầy và sự đánh giá của trò.
• Một số phương pháp dạy học tích cực
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống. Trong hệ thống
các PPDH quen thuộc có nhiều PPDH tích cực, đó là:
- Nhóm phương pháp trực quan (đặt biệt là sử dụng thí nghiệm hay các phương tiện trực quan
theo phương pháp nghiên cứu).
- Nhóm phương pháp thực hành. Về mặt nhận thức thì các phương pháp thực hành là “tích cực”
hơn các phương pháp trực quan, các phương pháp trực quan thì “sinh động” hơn các phương pháp
dùng lời.
- Vấn đáp tìm tòi.
- Dạy học nêu vấn đề.
- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
• Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng tích cực
- Sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa học theo định hướng là nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm
tòi kiến thức hóa học.
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để HS tích cực thu nhận kiến thức.
- Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học giúp HS phát triển tư duy sáng tạo và năng lực
giải quyết vấn đề.
- Sử dụng SGK hóa học như là nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu
thập và xử lý thông tin có hiệu quả.
- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ tăng cường khả năng cùng hợp tác…
- Chú ý ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học.
1.2.4.Một số phương pháp học tập tích cực [6], [33]
1.2.4.1. Học bằng cách hỏi
• Tự hỏi, tự trả lời, tự đánh giá
Là quá trình phát hiện ra những điều không hiểu, hiểu lơ mơ, hiểu sai, không thông suốt và phải
tìm cách giải quyết những thắc mắc. Đây là quá trình người học rèn luyện phương pháp tư duy cho
bản thân, nâng cao năng lực tìm tòi giải đáp các câu hỏi đặt ra mà nắm vững hơn những nội dung
cần phải biết, phải áp dụng. Lúc này nếu tự mình thấy không được thỏa mãn ở chỗ nào đó thì có thể
hỏi người khác và tiếp thu lời giải đáp, nhờ đó có thể hiểu hơn.
• Hỏi chủ động
Hỏi chủ động: chỉ hỏi sau khi đã tự hỏi, tự đáp và đã thấy rõ chỗ nào là chỗ mình không tự thỏa
mãn được. Kết quả cần đạt phải là “hiểu hơn trước”, rồi từng bước tiến lên” hiểu đầy đủ hơn, hiểu
sâu hơn”. Thiếu khâu tự hỏi, tự đáp mà đã đi hỏi người khác ngay, thì câu hỏi thường được chuẩn bị
không kĩ càng, không đủ sâu cho nên hiệu quả tiếp nhận lời đáp sẽ thấp nghĩa là không hiểu thêm
được mấy.
1.2.4.2. Thu thập kiến thức
• Học cách nghe giảng, ghi bài trên lớp.
- Tận dụng sách giáo khoa, sách bài tập, đồng thời phải có vở ghi và vở làm bài (hoặc có vở học
tập). Kết hợp cao nhất đồng thời thính giác, thị giác. Cố gắng để hiểu rõ vấn đề mấu chốt, trọng tâm
chi phối các vấn đề khác.
- Nhanh chóng xác định được thủ thuật nghe và ghi bài, phù hợp với mỗi môn học, thậm chí đối
với mỗi thầy cô giáo.
• Học cách học bài
- Học cách trình bày diễn giải bằng lời những điều đã học trước nhóm nhỏ hoặc trước tập thể
lớp.
- Học cách bạn học, tham khảo trí tuệ của bạn học và đồng nghiệp hoặc cách thuyết phục các
bạn học.
• Học cách đọc sách
- Rèn luyện lòng ham thích đọc sách.
- Học cách chọn sách đọc: phù hợp với mục tiêu môn học, phù hợp với trình độ người đọc, biết
chọn sách để đào sâu hoặc mở rộng một vấn đề.
- Học cách đọc sách và ghi chép để lưu giữ thông tin, để bổ sung bài giảng và để tự học nâng cao
tri thức năng lực.
• Học cách làm thí nghiệm thực nghiệm
- Học cách quan sát và làm thí nghiệm, quan sát các phương tiện trực quan và hiện tượng trong
cuộc sống thực tiễn, từ đó học cách làm thí nghiệm thực nghiệm.
1.2.4.3. Xử lí kiến thức
Để có thể tự rút ra kết luận cần thiết hoặc nhận xét, trả lời câu hỏi hay hệ thống câu hỏi hướng
dẫn cần:
- Hỏi để hiểu rõ và hiểu sâu.
- Rèn luyện thường xuyên thói quen nêu thắc mắc, nêu vấn đề thảo luận.
- Học cách tóm tắt tài liệu đọc được, làm tổng kết hệ thống hoá kiến thức của một chương, một
số chương hoặc cả học kì,cả năm học.
- Chú ý so sánh, khái quát hóa, tập phân tích, tổng hợp, bình luận, nêu chính kiến của bản thân.
1.2.4.4. Ghi nhớ kiến thức
- Chỉ có thể ghi nhớ được trên cơ sở đã hiểu rõ.
- Giảng lại cho bạn, cho người khác (tức là tăng cường học nhóm) một nội dung kiến thức là
cách rất tốt giúp hiểu và nhớ lâu.
1.2.4.5. Vận dụng kiến thức
- Cần luôn luôn tìm cách vận dụng lí thuyết đã học vào bài tập (giải thích hiện tượng thực tiễn,
làm toán ….) vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất.
- Tận dụng cơ hội áp dụng những điều đã học vào cuộc sống để rèn luyện phương pháp tư duy,
óc suy luận sáng tạo.
- Chú ý học cách nghiên cứu và giải quyết vấn đề từ đơn giản đến phức tạp dần đần, từ nhỏ đến
lớn.
1.2.4.6. Lập kế hoạch học tập
- Cần học cách lập kế hoạch phấn đấu trong học tập với những mục tiêu cụ thể.
- Học cách lập kế hoạch sử dụng thời gian.
- Cần đề ra kế hoạch học tập dài hạn- học tập suốt đời.
1.3.Tư duy và quá trình dạy học hóa học [12], [13], [18], [20], [38], [46]
1.3.1.Khái niệm tư duy
Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong
có tính qui luật của sự vật hiện tuợng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết. Như vậy
tư duy là quá trình tìm kiếm và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập. Nét nổi bật của tư duy là
tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vấn đề tư duy được nảy sinh. Tư duy là mức độ lí tính
nhưng có liên quan chặt chẽ đến nhận thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính
bản chất của sự vật hiện tượng. Như vậy quá trình tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức.
Nắm bắt được quá trình này người GV sẽ hướng dẫn tư duy khoa học cho HS trong suốt quá trình
dạy và học môn hoá học ở trường phổ thông.
Trong việc phát triển năng lực nhận thức của HS, khâu trung tâm là phát triển năng lực tư duy,
trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện cho HS một số thao tác tư duy và các phương pháp tư duy.
1.3.2.Những phẩm chất của tư duy
Những công trình nghiên cứu về tâm lí học và giáo dục đã khẳng định rằng: sự phát triển tư duy
nói chung được đặc trưng bởi sự tích luỹ các thao tác tư duy thành thạo vững chắc của con người.
Những phẩm chất của tư duy là:
- Tính định hướng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục đích
phải đạt và con đường tối ưu để đạt mục đích đó.
- Bề rộng: thể hiện có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác.
- Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng.
- Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành
động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và ngược chiều
(ví dụ: từ cụ thể đến trừu tượng và từ trừu tượng đến cụ thể…)
- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện được vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải
quyết vấn đề.
- Tính khái quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra mô hình khái quát.
Từ mô hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề cùng loại.
1.3.3.Những hình thức cơ bản của tư duy
1.3.3.1. Khái niệm
Theo định nghĩa thì “Khái niệm là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu bản chất khác biệt
(riêng biệt) của sự vật hiện tượng”.
Khái niệm có vai trò quan trọng trong tư duy. Nó là điểm đi tới của quá trình tư duy cũng là
điểm xuất phát của một quá trình.
Khái niệm được xây dựng trên cơ sở những thao tác tư duy, nó làm điểm tựa cho tư duy phân
tích và là cơ sở để đào sâu kiến thức, tiến tới xây dựng khái niệm mới. Ngoài ra, các hoạt động suy
luận khái quát hoá, trừu tượng hoá nhờ có khái niệm mới có cơ sở để tư duy và đi sâu thêm vào bản
chất của hiện tượng.
Để có sự phân biệt khái niệm, logic học còn chia khái niệm thành khái niệm đơn, khái niệm
chung, khái niệm tập hợp. Trên cơ sở sự hiểu biết về khái niệm như thế có thể giới hạn và mở rộng
khái niệm. Khả năng giới hạn và mở rộng khái niệm tuỳ thuộc vào nội dung kiến thức khoa học và
chất lượng tư duy.
Trong quá trình tư duy, khái niệm như một công cụ tư duy. Nội dung khoa học cho khái niệm
một nội hàm xác định. Khi ta nói hoá vô cơ, hoá hữu cơ tức là ta đã dùng thuật ngữ khoa học. Thuật
ngữ sinh ra từ bản thân khái niệm và được xây dựng định hình trong quá trình hiểu biết.
Nhờ khái niệm hoạt động tư duy phân tích mới có những điểm tựa và cơ sở để đào sâu kiến
thức, đồng thời tiến tới sự xác định khái niệm mới.
Các hoạt động suy luận khái quát hoá, trừu tượng hoá nhờ có khái niệm mới có cơ sở thao tác,
đồng thời đi sâu thêm vào bản chất của sự vật hiện tượng.
Rõ ràng nếu khái niệm không xác định được nội hàm cũng như ngoại diên của nó thì chắc chắn sẽ
dẫn tới những phân tích mơ hồ, suy luận phán đoán lệch lạc.
Nếu phân chia khái niệm thiếu cân đối, thiếu cơ sở, không liên tục thì kiến thức chắc chắn sẽ
dễ dàng phiến diện, lệch lạc. Những hạn chế đó tiếp diễn thường xuyên thì chất lượng tư duy không
đảm bảo. Cho nên trong quá trình truyền thụ kiến thức, biết phát hiện những hạn chế đó trên nguyên
tắc logic trong tư duy, người GV sẽ góp phần xây dựng phương pháp tư duy cho HS.
1.3.3.2. Phán đoán
Phán đoán là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự phối hợp giữa các khái
niệm, thực hiện theo một qui tắc, qui luật bên trong.
Nếu khái niệm được biểu diễn bằng một từ hay bằng một cụm từ riêng biệt thì phán đoán bao
giờ cũng được biểu diễn dưới dạng một câu ngữ pháp.
Trong tư duy, phán đoán được sử dụng như là những câu ngữ pháp nhằm liên kết các khái
niệm do đó nó có những qui tắc, qui luật bên trong. Trên cơ sở những khái niệm, phán đoán chính là
hình thức mở rộng đi sâu vào tri thức. Muốn có phán đoán chân thực khái niệm phải chân thực,
nhưng có khái niệm chân thực chưa chắc có phán đoán chân thực.
Như vậy, nếu khái niệm chân thực như là điều kiện tiên quyết của phán đoán thì những qui tắc,
qui luật sẽ giúp cho phán đoán chân thực hơn.
Cấu trúc của phán đoán bao gồm thành phần đối tượng: Chủ ngữ (S), vị ngữ (P). Cấu trúc này
có :
- Phán đoán khẳng định với sự tham gia của tiểu từ “là” S, “là” P.
- Phán đoán phủ định với sự tham gia của tiểu từ “không là” S, “không là” P.
Tuy nhiên sự vật hay hiện tượng trong mối quan hệ phức tạp hay đặc thù muốn tìm hiểu nó
phải có thao tác phán đoán đơn giản hoặc phán đoán phức.
Logic học lại chia phán đoán đơn thành phán đoán đặc tính và phán đoán về quan hệ. Trong phán
đoán đặc tính lại chia theo chất lượng và số lượng (chung riêng đơn nhất) hoặc phân chia theo dạng thức:
phán đoán xác suất, phán đoán xác thực.
Phán đoán phức trong logic học được chia thành phán đoán phân biệt, phán đoán có điều kiện
(liên hệ nhân quả, cơ sở logic, điều kiện liên hệ hệ quả logic).
Tư tưởng chân thực hay giả dối thay đổi tuỳ thuộc vào hình thức diễn đạt của nó. Những hình
thức trong ngôn ngữ không phải lúc nào cũng được diễn đạt một cách rõ ràng. Cho nên để có sự
khẳng định chân thực hay giả dối toàn bộ các phán đoán phải được đặt trong các trường hợp cụ thể.
Tóm lại trong thao tác tư duy người ta luôn luôn phải chứng minh để khẳng định hoặc phủ
định, phải bác bỏ các luận điểm khác nhau để tiếp cận chân lí. Tuân thủ các nguyên tắc logic trong
phán đoán sẽ tạo được hiệu quả cao.
1.3.3.3. Suy lí
Hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo một phán đoán mới gọi là suy lí. Suy
lí được cấu tạo bởi hai bộ phận:
- Các phán đoán có trước gọi là tiền đề .
- Các phán đoán có sau gọi là kết luận, dựa vào tính chất của tiền đề mà kết luận.
Như vậy muốn có suy lí phải thông qua chứng minh. Trong thực tiễn tư duy ta thường sử dụng
suy lí hoặc để chứng minh hoặc để bác bỏ cái gì đó. Muốn suy lí tốt ta cần tuân thủ những qui tắc,
phải từ những luận điểm chân thực.
Suy lí chia làm ba loại: Loại suy; suy lí qui nạp; suy lí diễn dịch
a. Loại suy
Là hình thức tư duy đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác. Loại suy cho ta những dự
đoán chính xác sự phụ thuộc và sự hiểu biết về hai đối tượng. Khi đã nắm vững những thuộc tính cơ
bản của đối tượng thì loại suy sẽ chính xác.
b. Suy lí qui nạp
Suy lí từ riêng biệt đến phổ biến. Từ những hoạt động tới các qui luật. Do đó trong quá trình tư
duy, sự suy nghĩ theo qui nạp chuyển từ việc nhận thức các sự việc riêng lẻ đến nhận thức cái chung. Vì
thế các suy lí qui nạp là yếu tố cấu trúc của tri thức khái quát của việc hình thành khái niệm và của việc
nhận thức các định luật.
Có hai lối qui nạp:
o Qui nạp đơn cử: - Qui nạp đơn cử hoàn toàn khi người ta nghiên cứu được tất cả các đối tượng.
- Qui nạp đơn cử không hoàn toàn khi người ta không nghiên cúu được tất cả các đối tượng.
o Qui nạp khoa học: Khi đi tới kết luận người ta xác minh những nguyên nhân khoa học của hiện tượng.
Ví dụ: HS đều biết etilen dễ tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hoá nên có thể rút ra kết
luận: “Các anken cũng có những tính chất trên”.
c. Suy lí diễn dịch
Là cách suy nghĩ đi từ cái chung, định luật, qui tắc, khái niệm chung đến những sự vật riêng lẻ.
Quá trình suy lí diễn dịch có thể diễn ra như sau:
- Từ tổng quát đến ít tổng quát hơn.
- Từ phán đoán có tính chất tổng quát này đến phán đoán có tính chất tổng quát khác.
Trong tri thức ta gặp suy lí từ một tiền đề, có khi từ nhiều tiền đề, đó là hình thức lập luận ba
đoạn với qui tắc của mình.
Trong mỗi lập luận ba đoạn chỉ có ba thuật ngữ:
- Thuật ngữ giữa: Phải là thuật ngữ chu diễn, nghĩa là thuật ngữ giữa là chủ ngữ của phán đoán
chung hoặc là vị ngữ của phán đoán phủ định.
- Thuật ngữ không chu diễn trong các tiền đề thì không thể là thuật ngữ chu diễn trong kết luận.
Ví dụ: Suy lí có thể phát biểu dưới dạng luận ba đoạn:
Mọi kim loại đều dẫn điện. Nhôm là kim loại. Vậy nhôm dẫn điện.
Trong quá trình tư duy qui nạp và suy diễn bao giờ cũng liên hệ mật thiết với nhau.
Với tư cách là hình thức tư duy gián tiếp, suy lí trong tư duy logic có vai trò quan trọng trong tất
cả các hoạt động tư duy. Việc hướng dẫn qui tắc logic trong suy lí tạo được hiệu quả lớn trong quá
trình lĩnh hội tri thức. Việc khẳng định rèn luyện tư duy logic trong học tập chính là tạo cho HS có
phương pháp trong tư duy từ khái niệm đến phán đoán suy lí không phải là quá trình tuần tự cho rèn
luyện mà là những thao tác được vận dụng đồng thời. Qua đó, nhờ những thói quen và phương pháp
xác định HS có thể xây dựng những giả thiết khoa học.
1.3.4.Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh
Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức. Việc đánh giá quá trình học tập của HS thông
qua việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS bao hàm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực
nhận thức, năng lực tư duy và năng lực kỹ năng thực hành. Tiêu chí đánh giá các mức độ phát triển
của tư duy hiện nay có nhiều quan điểm.
Các mức độ phát triển tư duy theo Bloom [19]
Năm 1956, Benjamin Bloom, một giáo sư của trường Đại học Chicago đã công bố kết quả nổi
tiếng của ông: “Sự phân loại các mục tiêu giáo dục”.
Bloom nêu ra sáu mức độ tư duy và kết quả của ông được sử dụng trong hơn bốn thập kỷ qua đã
khẳng định phương pháp dạy học nhằm khuyến khích và phát triển tư duy của HS ở mức độ cao.
Các mức độ tư duy:
Đánh giá
Tổng hợp
Phân tích
Vận dụng
Hiểu
Biết
Hình 1.1. Các mức độ tư duy theo Bloom
Cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Cụ thể hóa các mức độ tư duy của Bloom
Biết Nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc lại.
Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán được kết quả Hiểu hoặc hậu quả).
Năng lực sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác (sử dụng
những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới).
Vận dụng là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo, tức là vận dụng những gì đã học vào đời Vận
sống hoặc vào một tình huống mới. dụng
Vận dụng có thể được hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã học trong những tình huống
cụ thể hay trong tình huống mới.
Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin
hay tình huống. Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại. Phân
Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn tích
cấu trúc của nó.
Là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể lớn.
Ở mức độ này HS phải sử dụng những gì đã học để tạo ra hoặc sáng tạo một cái gì đó Tổng
hoàn toàn mới. hợp
Tổng hợp liên quan đến khả năng kết hợp các thành phần cùng nhau để tạo một dạng mới.
Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp (hỗ trợ Đánh đánh giá bằng lí do, lập luận). giá Đánh giá là khả năng phán xét giá trị của đối tượng.
Bảng 1.2. Hoạt động tương ứng với các mức độ tư duy của Bloom
Xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên. Biết
Diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại theo cách hiểu của mình. Hiểu
Vận dụng Chuẩn bị, sản xuất, giải quyết, vận hành theo một công thức.
Phân tích Vẽ biểu đồ, lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ các thành phần.
Thiết kế, đặt kế hoạch, tạo hoặc sáng tác. Tổng hợp
Biện minh, phê bình, hoặc rút ra kết luận. Đánh giá
Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh theo quan điểm của giáo sư Nguyễn Ngọc
Quang [31]
Việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS thông qua quá trình dạy học môn hoá học bản
chất là chúng ta cần đánh giá:
- Khả năng nắm vững những cơ sở khoa học một cách tự giác, tự lực, tích cực, sáng tạo của HS
(nắm vững là: hiểu, nhớ, vận dụng thành thạo).
- Trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên cơ sở nắm vững những cơ sở
khoa học.
a. Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả của nó, gồm có bốn trình độ nắm vững
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo:
- Trình độ tìm hiểu: Nhận biết, xác định, phân biệt và nhận ra kiến thức cần tìm hiểu.
- Trình độ tái hiện: Tái hiện thông báo về đối tượng theo trí nhớ hay ý nghĩa (kiến thức tái hiện).
- Trình độ kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách chuyển tải chúng vào những đối
tượng và tình huống quen thuộc (kiến thức kỹ năng). Nếu đạt đến mức tự động hoá gọi là kiến
thức kỹ xảo.
- Trình độ biến hóa: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách truyền tải chúng vào những đối
tượng và tình huống quen biết nhưng đã bị biến đổi hoặc chưa quen biết.
b. Về năng lực tư duy: có thể chia làm 4 cấp độ như sau:
- Cấp 1: Tư duy cụ thể: chỉ có thể suy luận trên các thông tin cụ thể này đến thông tin cụ thể khác.
- Cấp 2: Tư duy logic: Suy luận theo một chuỗi có tổng hợp tuần tự, có khoa học và có phê phán
nhận xét.
- Cấp 3: Tư duy hệ thống: Suy luận tính chất tiếp cận một cách hệ thống các thông tin hoặc các vấn
đề nhờ đó có cách nhìn bao quát hơn.
- Cấp 4: Tư duy trừu tượng: Suy luận các vấn đề một cách sáng tạo và ngoài các khuôn khổ qui
định.
c. Về mặt kỹ năng: có thể chia làm 4 trình độ kỹ năng sau:
- Bắt chước theo mẫu: Làm theo đúng mẫu cho trước (quan sát, làm thử, làm đi, làm lại).
- Phát huy sáng kiến: Làm đúng theo mẫu hoặc chỉ dẫn có phát huy sáng kiến, hợp lí hoá thao tác.
- Đổi mới: Không bị lệ thuộc theo mẫu, có sự đổi mới nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
- Tích hợp hay sáng tạo: Sáng tạo ra quy trình hoàn toàn mới, nguyên lí mới, tiếp cận mới, tách ra
khỏi mẫu ban đầu.
Các mức độ phát triển tư duy của HS Việt Nam hiện nay
Việc đưa ra các tiêu chí đánh giá quá trình nhận thức và tư duy trước đây có nhiều quan điểm,
trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi chỉ nghiên cứu và vận dụng hai cách phân loại trên mà như
theo đánh giá của các nhà khoa học là phổ biến và được vận dụng nhiều hơn cả, tuy nhiên cần
nghiên cứu sử dụng tiêu chí phân loại nào để phù hợp với hoàn cảnh giáo dục THPT ở Việt Nam
hiện nay?
Sau khi nghiên cứu các quan điểm đánh giá mức độ của quá trình nhận thức và tư duy theo quan
điểm của GS. Nguyễn Ngọc Quang và của GS. Benjamin Bloom, chúng tôi thấy có những điểm
tương đồng :
+ Mức độ 1 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ biết trong
tiêu chí Bloom.
+ Mức độ 2 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ hiểu trong
tiêu chí Bloom.
+ Mức độ 3 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ vận dụng
trong tiêu chí Bloom.
+ Mức độ 4 trong tiêu chí đánh giá của GS. Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ phân tích,
tổng hợp, sáng tạo trong tiêu chí Bloom.
Mặt khác, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày
05/05/2006 về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông và ban hành Chuẩn kiến thức kĩ năng
của Chương trình GDPT trong đó chỉ rõ các mức độ về kiến thức, kĩ năng cần đạt được của HS (ở 3
mức độ: Biết, hiểu và vận dụng) [8].
+ Về kiến thức: Yêu cầu HS phải hiểu rõ và nắm vững các kiến thức cơ bản trong chương trình,
sách giáo khoa để từ đó có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn.
+ Về kĩ năng: Yêu cầu HS phải biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập,
làm thực hành ; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,...
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản
đến phức tạp, bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức.
Vì thế, theo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo các mức độ: Biết,
hiểu, vận dụng (vận dụng ở mức độ thấp, vận dụng ở mức độ cao). Cụ thể:
- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức đó một cách máy móc và nhắc lại được.
- Hiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung kiến thức, diễn đạt
khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình.
- Vận dụng:
+ Vận dụng ở mức độ thấp: Khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang
dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong thực tiễn.
+ Vận dụng ở mức độ cao: Sử dụng các kiến thức đã có, vận dụng kiến thức vào tình huống mới
với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu.
Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức và tư duy của HS như trên, trong quá trình dạy học
nói chung và dạy học hoá học nói riêng mỗi GV cần phải chú ý phối hợp nhiều hình thức dạy học
cho phù hợp nhằm phát triển tư duy cho HS, trong đó việc sử dụng hệ thống các câu hỏi và bài tập
hóa học trong giảng dạy hoá học ở trường phổ thông là một hướng quan trọng. Do đó cần xây dựng
và sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học như thế nào để nâng cao năng lực tư duy cho HS
một cách hiệu quả nhất.
1.3.5.Tư duy khoa học và tư duy hóa học [13], [26]
1.3.5.1. Tư duy khoa học
Tư duy khoa học là giai đoạn cao, trình độ cao của quá trình nhận thức, được thực hiện thông
qua một hệ thống các thao tác tư duy nhất định trong đầu óc của người sử dụng tri thức khoa học và
vận dụng đúng đắn các yêu cầu của tư duy khoa học với sự giúp đỡ của một hệ thống công cụ tư
duy khoa học nhằm xây dựng thành những tri thức khoa học mới dưới dạng khái niệm, phán đoán,
suy luận mới hoặc giả thuyết, lý thuyết, lý luận khoa học mới, phản ánh các khách thể nhận thức
một các chính xác, đầy đủ, sâu sắc, chân thực hơn.
Tư duy khoa học hiện đại là sự thống nhất của tư duy chính xác và tư duy biện chứng, trong đó
tư duy biện chứng giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện của phong cách tư duy khoa học hiện đại là tính
chưa hoàn tất, chưa đóng kín của các quan niệm khoa học mới. Đó là sự từ bỏ các định đề tuyệt đối,
vĩnh cửu và cuối cùng thay thế chúng bằng những nguyên lý, lý tưởng, quan niệm, sơ đồ khoa học
mới rộng rãi hơn, tổng quát hơn nhưng không phải là cuối cùng và bất biến. Tư duy khoa học ngày
càng mang tính thực nghiệm cao, loại bỏ tất cả các quan niệm không thể trở thành đối tượng kiểm
tra bằng thực nghiệm.
1.3.5.2. Tư duy hóa học
Trên cơ sở các phẩm chất, thao tác tư duy nói chung, mỗi ngành khoa học còn có những nét
đặc trưng của hoạt động tư duy phản ánh nét đặc thù của phương pháp nhận thức ngành khoa học
đó.
Tư duy hóa học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hóa học nghiên cứu các chất và
các quy luật chi phối quá trình biến đổi này. Trong hóa học, các chất tương tác với nhau đã xảy ra
sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành các chất mới. Sự biến đổi này tuân theo những nguyên
lý, quy luật, những mối quan hệ định tính và định lượng của hóa học. Việc sử dụng các thao tác tư
duy, sự suy luận đều phải tuân theo các quy luật này. Trên cơ sở của sự tương tác giữa các tiểu phân
vô cùng nhỏ, thông qua các bài tập, những vấn đề đặt ra của ngành khoa học hóa học là rèn luyện
các thao tác tư duy, phương pháp nhận thức khoa học.
Cơ sở của tư duy hóa học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương tác giữa các tiểu phân
của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron…), mối liên hệ giữa đặc điểm cấu tạo với tính
chất của các chất; các quy luật biến đổi giữa các loại chất và mối quan hệ giữa chúng.
Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa sự biến đổi bên
trong (quá trình phản ứng hóa học) với các biểu hiện bên ngoài (dấu hiệu nhận biết, điều kiện xảy ra
phản ứng), giữa cái cụ thể như là sự tương tác giữa các chất với cái trừu tượng như quá trình góp
chung electron, trao đổi electron, trao đổi ion trong phản ứng hóa học; nghĩa là những hiện tượng cụ
thể quan sát được liên hệ với những hiện tượng không nhìn thấy được mà chỉ nhận thức được bằng
sự suy luận logic và được biểu diễn bằng ngôn ngữ hoá học- đó là các kí hiệu, công thức hoá học,
phương trình hóa học biểu diễn mối quan hệ bản chất các hiện tượng được nghiên cứu.
1.3.6.Rèn luyện các thao tác tư duy trong dạy học hoá học [12], [13], [37]
Chúng ta đã biết việc phát triển tư duy là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học. Môn
hoá học là môn khoa học thực nghiệm, do đó nó có nhiều khả năng trong việc hình thành và phát
triển tư duy cho HS. Xét về phương diện lí luận thì trong logic học người ta thường biết có ba
phương pháp hình thành phán đoán mới: qui nạp, suy diễn và loại suy. Ba phương pháp tư duy này
có quan hệ chặt chẽ với các thao tác tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá … Chúng ta
sẽ tìm hiểu các thao tác tư duy cụ thể:
1.3.6.1. Phân tích
“Là quá trình tách các bộ phận của sự vật, hiện tượng tự nhiên của hiện thực với các dấu hiệu
và thuộc tính của chúng cũng như các mối liên hệ và quan hệ giữa chúng theo một hướng xác định”.
Xuất phát từ góc độ “phân tích”, các hoạt động tư duy đi sâu vào bản chất thuộc tính của bộ
phận từ đó đi tới những giả thiết và những kết luận khoa học. Trong học tập hoạt động này rất phổ
biến. Ví dụ: Muốn giải một bài toán hóa học, phải phân tích các yếu tố dữ kiện từ đó mới giải được.
1.3.6.2. Tổng hợp
“Là hoạt động nhận thức phản ánh của tư duy biểu hiện trong việc xác lập tính thống nhất của
các phẩm chất, thuộc tính của các yếu tố trong một sự vật nguyên vẹn có thể có được trong việc xác
định phương hướng thống nhất và xác định các mối liên hệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố của sự
vật nguyên vẹn đó, trong việc liên kết và liên hệ giữa chúng và chính vì vậy là đã thu được một sự
vật và hiện tượng nguyên vẹn mới”.
Theo định nghĩa trên, “tổng hợp” không phải là một số cộng đơn giản của hai hay nhiều sự vật,
không phải là sự liên kết máy móc các bộ phận thành chỉnh thể. Sự tổng hợp chân chính là một hoạt
động tư duy xác định đặc biệt đem lại kết quả mới về chất, cung cấp một sự hiểu biết mới nào đó về
hiện thực.
Cũng như phân tích, tổng hợp cũng có thể tiến hành trong hoàn cảnh trực quan khi HS tác động
vào sự vật đồng thời tổng hợp bằng “trí tuệ”. HS THPT có thể tư duy tổng hợp bằng vốn tri thức,
khái niệm cũ. Như vậy tư duy tổng hợp cũng được phát triển từ sơ đẳng đến phức tạp với khối
lượng lớn.
Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng rẽ của tư duy. Đây là hai quá trình
có liên hệ biện chứng. Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng hợp để phân tích đạt được chiều
sâu bản chất hiện tượng sự vật. Sự phát triển của phân tích và tổng hợp là đảm bảo hình thành
của toàn bộ tư duy và các hình thức tư duy của HS.
1.3.6.3. So sánh
“Là xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng của hiện thực”. Trong
hoạt động tư duy của HS thì so sánh giữ vai trò tích cực.
Việc nhận thức bản chất của sự vật hiện tuợng không thể có nếu không có sự tìm ra sự khác biệt
sâu sắc, sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng.Việc tìm ra những dấu hiệu giống nhau cũng như
khác nhau giữa hai sự vật hiện tượng là nội dung chủ yếu của tư duy so sánh. Cũng như tư duy phân
tích, tư duy tổng hợp thì tư duy so sánh có thể ở mức độ đơn giản (tìm tòi, thống kê, nhận xét) cũng
có thể thực hiện trong quá trình biến đổi và phát triển. Có thể tiến hành so sánh những yếu tố dấu
hiệu bên ngoài có thể trực tiếp quan sát được, nhưng cũng có thể tiến hành so sánh những dấu hiệu
quan hệ bên trong không thể nhận thức trực tiếp được mà phải bằng hoạt động tư duy.
Trong dạy học nói chung và dạy học hoá học nói riêng, thực tế trên sẽ đưa tới nhiều hoạt động
tư duy đầy hứng thú. Nhờ so sánh người ta có thể tìm thấy các dấu hiệu bản chất giống nhau và khác
nhau của các sự vật, hiện tượng.
1.3.6.4. Khái quát hoá
Khái quát hoá là hoạt động tư duy tách những thuộc tính chung và các mối liên hệ chung, bản
chất của sự vật, hiện tượng tạo nên nhận thức mới dưới hình thức khái niệm, định luật, qui tắc.
Khái quát hoá được thực hiện nhờ khái niệm trừu tượng hoá nghĩa là khả năng tách các dấu
hiệu, các mối liên hệ chung và bản chất khỏi các sự vật và hiện tượng riêng lẻ cũng như phân biệt
cái gì là không bản chất trong sự vật hiện tượng.
Tuy nhiên trừu tượng hoá chỉ là thành phần trong hoạt động tư duy khái quát hoá nhưng là
thành phần không thể tách rời của quá trình khái quát hoá. Nhờ tư duy khái quát hoá ta nhận ra sự
vật theo hình thức vốn có của chúng mà không phụ thuộc vào độ lớn, màu sắc, vật liệu chế tạo hay
vị trí của nó trong không gian. Hoạt động tư duy khái quát hoá của HS phổ thông có các mức độ:
- Khái quát hoá cảm tính: diễn ra trong hoàn cảnh trực quan, thể hiện ở trình độ sơ đẳng.
- Khái quát hoá hình tượng: là sự khái quát cả những tri thức có tính chất khái niệm bản chất sự
vật và hiện tượng hoặc các mối quan hệ không bản chất dưới dạng các hình tượng hoặc trực quan,
các biểu tượng. Mức độ này ở lứa tuổi HS đã lớn nhưng tư duy đôi khi còn dừng lại ở sự vật hiện
tượng riêng lẻ.
- Khái quát hoá khái niệm: Là sự khái quát hoá những dấu hiệu và liên hệ chung bản chất được
trừu xuất khỏi các dấu hiệu và quan hệ không bản chất được lĩnh hội bằng những khái niệm, định
luật, qui tắc. Mức độ này xuất hiện ở lứa tuổi HS THPT.
Tư duy khái quát hoá là hoạt động tư duy có chất lượng cao, sau này khi học ở cấp học cao, tư
duy này sẽ được huy động một cách mạnh mẽ vì tư duy khái quát hoá là tư duy lí luận khoa học.
Hoạt động tư duy của HS xuất hiện từ lúc trẻ em bắt dầu có hoạt động nhận thức. Tuy nhiên
những hoạt động đó có ý nghĩa tích cực khi trẻ em vào tuổi đến trường. Ở trường học, hoạt động tư
duy của HS ngày càng phong phú, ngày càng đi sâu vào bản chất của sự vật và hiện tượng. Người
GV cần có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn uốn nắn những hoạt động tư duy của HS.
1.4.Bài tập hóa học [2], [11], [13], [40], [42]
1.4.1.Khái niệm bài tập hóa học
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc
thực hiện mục tiêu đào tạo. Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp
dạy học hiệu nghiệm, nó không chỉ cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn
mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. Đặc biệt bài tập hóa
học còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức. Đây là một yếu tố tâm
lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm.
Vậy bài tập là gì? Theo từ điển Tiếng Việt: “Bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng kiến
thức đã học”, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học. Theo các nhà lí luận
dạy học Liên Xô (cũ) thì bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà trong khi hoàn thành chúng, HS
nắm được hay hoàn thiện một tri thức hoặc một kĩ năng nào đó bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết
hay kèm theo thực hành hoặc xác minh bằng thực nghiệm. Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ “bài tập”
được dùng theo quan điểm này, tùy theo tính chất của hoạt động cần tiến hành (tái hiện hay sáng
tạo) mà bài tập có thể chỉ gồm toàn những câu hỏi, hay toàn những bài toán hay hỗn hợp cả câu hỏi
lẫn bài toán.
1.4.2.Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại phân loại bài tập hóa học khác nhau. Vì vậy cần có cách
nhìn tổng quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại.
Dựa vào nội dung toán học của bài tập •
Bài tập định tính (không có tính toán). -
Bài tập định lượng (có tính toán). -
Dựa vào nội dung của bài tập hóa học •
Bài tập định lượng. -
Bài tập lý thuyết. -
Bài tập thực nghiệm. -
Bài tập tổng hợp. -
Dựa vào tính chất hoạt động học tập của học sinh •
Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm). -
Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm). -
Dựa vào chức năng của bài tập •
Bài tập tái hiện kiến thức (hiểu, biết, vận dụng). -
Bài tập rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá). -
Dựa vào kiểu hay dạng bài tập •
Bài tập xác định CTPT của hợp chất. -
Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp. -
Bài tập nhận biết các chất. -
Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp. -
Bài tập điều chế các chất. -
Bài tập bằng hình vẽ… -
Dựa vào khối lượng kiến thức •
Bài tập đơn giản (cơ bản). -
Bài tập phức tạp (tổng hợp). -
Dựa vào cách thức kiểm tra •
Bài tập trắc nghiệm. -
Bài tập tự luận. -
Dựa vào phương pháp giải bài tập •
Bài tập tính theo công thức và phương trình. -
Bài tập biện luận. -
Bài tập dùng các giá trị trung bình. -
Bài tập dùng đồ thị… -
Dựa vào mục đích sử dụng •
Bài tập dùng để kiểm tra đầu giờ. -
Bài tập dùng để củng cố kiến thức. -
Bài tập dùng để ôn luyện, tổng kết. -
Bài tập để bồi dưỡng học sinh giỏi. -
Bài tập để phụ đạo học sinh yếu… -
Dựa theo các bước của quá trình dạy học •
Bài tập mở bài, tạo tình huống dạy học. -
Bài tập vận dụng khi giảng bài mới. -
Bài tập củng cố, hệ thống hóa kiến thức. -
Bài tập về nhà. -
Bài tập kiểm tra. -
Tóm lại, có rất nhiều cơ sở phân loại bài tập hoá học khác nhau. Tuy nhiên vận dụng các quan
điểm về việc phân loại mức độ tư duy của GS. Bloom và GS. Nguyễn Ngọc Quang, căn cứ vào thực
tiễn dạy học ở Việt Nam, chúng tôi sẽ dựa vào cơ sở phân loại bài tập theo các mức độ tư duy của
HS. Các bài tập ở đây được xây dựng theo bài cụ thể: mỗi bài học sẽ có hệ thống bài tập được sắp
xếp theo ba mức độ tư duy từ thấp đến cao dưới cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Bảng 1.3. Phân loại bài tập theo các mức độ tư duy
Dạng Năng lực nhận thức Năng lực tư duy Kỹ năng bài
Biết (nhớ lại những kiến
I thức đã học một cách máy Tư duy cụ thể Bắt chước theo mẫu
móc và nhắc lại)
Tư duy logic Phát huy sáng kiến Hiểu (tái hiện kiến thức, (suy luận, phân tích, (hoàn thành kỹ năng theo chỉ dẫn, II diễn giải kiến thức, mô tả so sánh, nhận xét) không còn bắt chước máy móc) kiến thức)
Tư duy hệ thống Đổi mới (lặp lại kỹ năng nào đó một Vận dụng ở mức độ thấp
(suy luận tương tự, cách chính xác, nhịp nhàng không III (Vận dụng kiến thức để
tổng hợp, so sánh, phải hướng dẫn) xử lí tình huống khoa học,
khái quát hoá) trong đời sống thực tiễn)
Tư duy trừu tượng Sáng tạo (hoàn thành kỹ năng một Vận dụng ở mức độ cao (suy luận một cách cách dễ dàng có sáng tạo, đạt tới trình (phân tích, tổng hợp, đánh sáng tạo) độ cao) giá)
Việc sử dụng bài tập trong dạy học có tầm quan trọng đặc biệt, đối với HS đây là phương pháp
học tập tích cực, hiệu quả và không có gì có thể thay thế được, giúp cho HS nắm vững những kiến
thức hoá học, phát triển tư duy, hình thành khái niệm, khả năng ứng dụng hoá học vào thực tiễn,
làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối kiến thức và gây hứng thú cho HS trong học tập.
Tuy nhiên, hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như: tính tự giác, tính vừa sức và hứng thú học tập của HS. Cũng như vấn đề học tập, bài tập dễ quá
hoặc khó quá đều không có sức lôi cuốn HS. Vì vậy trong quá trình dạy học, ở tất cả các kiểu bài
lên lớp khác nhau, người GV phải biết sử dụng các bài tập hoá học có sự phân hoá để phù hợp từng
đối tượng tức là góp phần rèn luyện và phát triển tư duy cho HS. Tuỳ theo mục đích dạy học, tính
phức tạp và qui mô của từng loại bài, GV có thể sử dụng hệ thống bài tập theo 3 bậc của quá trình tư
duy như trên.
1.4.3.Tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hóa học có những tác dụng sau:
- Giúp cho HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hóa học, nắm được bản chất của
từng khái niệm đã học.
- Có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản, hiểu được mối
quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản.
- Góp phần hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học ở HS, giúp họ sử
dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác.
- Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng phong phú của đời
sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học.
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc HS tự chọn một
cách giải độc đáo, hiệu quả với những bài tập có nhiều cách giải.
- Giúp HS năng động, sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy luận, tích cực của HS và
hình thành phương pháp tự học hợp lí.
- Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS một cách chính xác.
- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phong cách
làm việc khoa học.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
1.4.4.Xu hướng phát triển của bài tập hóa học
Thực tế cho thấy có nhiều bài tập hóa học còn quá nặng nề về thuật toán, nghèo nàn về kiến
thức hóa học và không có liên hệ với thực tế hoặc mô tả không đúng với các quy trình hóa học. Khi
giải các bài tập này thường mất thời gian tính toán toán học, kiến thức hóa học lĩnh hội được không
nhiều và hạn chế khả năng sáng tạo, nghiên cứu khoa học hóa học của HS. Các dạng bài tập này dễ
tạo lối mòn trong suy nghĩ hoặc nhiều khi lại quá phức tạp, rối rắm với HS làm cho các em thiếu tự
tin vào khả năng của bản thân dẫn đến chán học, học kém.
Định hướng xây dựng chương trình SGK THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (năm 2002) có chú
trọng đến tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong lựa chọn kiến thức nội dung SGK. Quan điểm
thực tiễn và đặc thù của hóa học cần được hiểu ở các góc độ sau đây:
- Nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với thực tiễn đời sống, xã hội cộng đồng.
- Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học và tăng cường thí nghiệm hóa
học trong nội dung học tập.
- Bài tập hóa học phải đa dạng, phải có nội dung hóa học thiết thực trên cơ sở của định hướng
xây dựng chương trình hóa học phổ thông thì xu hướng phát triển chung của bài tập hóa học trong
giai đoạn hiện nay cần đảm bảo các yêu cầu:
+ Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán mà cần chú ý tập
trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học và hành động cho HS, kiến
thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học.
+ Bài tập hóa học cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng của hóa học
trong thực tiễn. Thông qua các dạng bài tập này làm cho HS thấy được việc học hóa học thực sự có ý
nghĩa, những kiến thức hóa học rất gần gũi thiết thực với cuộc sống. Ta cần khai thác các nội dung về
vai trò của hóa học với các vấn đề kinh tế, xã hội môi trường và các hiện tượng tự nhiên để xây dựng
các bài tập hóa học làm cho bài tập hóa học thêm đa dạng kích thích được sự đam mê, hứng thú học tập
bộ môn.
+ Bài tập hóa học định lượng được xây dựng trên quan điểm không phức tạp hóa bởi các thuật
toán mà chú trọng đến nội dung hóa học và các phép tính được sử dụng nhiều trong tính toán hóa
học.
+ Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, chuyển hóa một số dạng bài tập tự luận, tính
toán định lượng sang dạng trắc nghiệm khách quan.
Như vậy xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận
dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt: lí thuyết, thực hành và ứng
dụng. Những bài tập có tính chất học thuộc trong các câu hỏi lí thuyết sẽ giảm dần mà được thay
bằng các câu hỏi đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi.
1.4.5.Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển tư duy
Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho HS là hoạt
động giải bài tập. Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này các năng lực tư
duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở:
- Năng lực phát hiện vấn đề mới.
- Tìm ra hướng mới.
- Tạo ra kết quả học tập mới.
Để có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục đích của hoạt động giải bài tập
hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư
duy hoá học cho HS. Bài tập hóa học phong phú và đa dạng, để giải được bài tập hóa học cần phải
vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá, ... Qua đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng
cao khả năng hiểu biết của bản thân.
Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên,
đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao
mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của HS.
1.5.Thực trạng dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” ở trường phổ thông
1.5.1.Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng việc dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” hiện nay ở các
trường trung học phổ thông, coi đó là căn cứ để xác định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của đề
tài.
1.5.2.Đối tượng điều tra
– Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hoá học tại 59 trường THPT trên 14 tỉnh thành từ
tháng 03 năm 2010 đến tháng 08 năm 2010.
– Các giáo viên có trình độ đại học, thạc sĩ hoặc đang là học viên cao học.
– Các học sinh lớp 11 (hoặc 12) đã học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”.
– Số trường được điều tra: 59
– Số phiếu thu được:
Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên: 142 +
Phiếu khảo sát học sinh: 721 +
1.5.3.Phương pháp điều tra
Dùng phiếu điều tra, quan sát, phỏng vấn.
1.5.4.Kết quả điều tra
Bảng 1.4. Kết quả điều tra thực trạng (đối với GV)
Câu Nội dung Số GV Tỉ lệ %
Thầy (cô) thường dạy chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic” vào thời điểm nào trong năm học?
Trước khi thi học kì 2 75 52,82
Sau khi thi học kì 2 36 25,35
Trước và sau khi thi học kì 2 31 21,83 1 ♦ UCụ thểU:
14 9,86 Tháng 3
95 66,9 Tháng 4
19 13,38 Tháng 5
14 9,86 Tháng khác:……
Theo thầy (cô) trong chương trình hóa học phổ thông, chương
“Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” có vai trò
không quan trọng 0 0
ít quan trọng 0 0
quan trọng 25 17,61
khá quan trọng 22 15,49
rất quan trọng 95 66,9
♦ Vì: (có thể đánh dấu vào nhiều lựa chọn) 2 70 49,29 Đây là kiến thức trọng tâm, cơ bản của chương trình hóa hữu cơ
lớp 11.
134 94,37 Đây là nền tảng kiến thức để học tiếp chương trình hóa hữu cơ
lớp 12.
70 49,29 Trong chương có nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng, nhiều ứng
dụng thực tiễn.
111 78,17 Đây là nội dung quan trọng trong các kì thi tốt nghiệp, cao đẳng,
đại học.
84 59,15 Nội dung kiến thức của chương có tác dụng rèn tư duy, suy luận
tốt.
0 0 Lí do khác:……………………………………………
Câu 3. Trong quá trình dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”, thầy (cô) đã gặp
những khó khăn nào?
Mức độ Khó khăn S (Mức độ 1: có khó khăn T nhưng không nhiều; mức 1 2 3 4 5 T độ 5: rất khó khăn)
Nội dung kiến thức trong 11 25 39 39 28 1 chương nặng và khó với (7,75%) (17,61%) (27,46%) (27,46%) (19,72%) học sinh.
Thời lượng ít nên giáo 3 17 19 36 67 2 viên dạy nhanh để kịp (2,11%) (11,97%) (13,38%) (25,35%) (47,19%) chương trình.
Không có nhiều thời gian 0 17 22 39 64 3 hướng dẫn học sinh làm (0%) (11,97%) (15,49%) (27,47%) (45,07%) bài tập, ôn tập kiến thức.
Nếu dạy sau khi thi học 11 11 19 31 70 4 kì 2, học sinh không có (7,75%) (7,75%) (13,38%) (21,83%) (49,29%) hứng thú học nữa.
Trong thời gian ngắn học 6 19 42 42 33 5 nhiều nhóm chức nên HS (4,23%) (13,38%) (29,58%) (29,58%) (23,23%) dễ nhầm lẫn kiến thức.
Phần nội dung “xeton” 8 còn sơ sài nên khó khắc 39 47 31 17 (5,64%) 6 sâu kiến thức cho học (27,46%) (33,1%) (21,83%) (11,97%)
sinh.
Học sinh không nắm 19 22 28 34 39 7 vững các kiến thức liên (13,38%) (15,49%) (27,47%) (19,72%) (23,94%) quan đã học trước đó.
31 Do không có trong nội 17 14 36 44 8 dung thi học kì 2 nên HS (11,97%) (9,86%) (21,83%) (25,35%) (30,99%)
không có động cơ học
tốt.
9 Khó khăn khác:…………………………………………………………………
Câu 4. Thầy (cô) cảm thấy khó khăn nhất khi dạy học những nội dung nào trong chương
Nội
Tính chất
Đặc điểm
Tính chất
Điều
Ứng
Phân
dung
danh pháp
Khái niệm
vật lí
cấu tạo
hóa học
chế
dụng
loại
Bài
6
31
19
19
3
14
“Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”? (có thể đánh dấu X vào nhiều nội dung)
78
81
Anđehit –
(2,11%)
(13,38%)
(4,23%)
(21,83%)
(13,38%)
(9,86%)
Xeton
(54,93%)
(57,04%)
6
33
17
3
3
6
78
75
Axit
(2,11%)
(2,11%)
(4,23%)
(23,23%)
(11,97%)
(4,23%)
cacboxylic
(54,93%)
(52,82%)
Số Câu Nội dung Tỉ lệ % GV
Thầy (cô) nhận thấy học sinh thường gặp những khó khăn gì
khi học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”?
Không có kiến thức cơ bản.
Không giải được các bài tập cơ bản trong chương. 56 39,44 5 Khả năng liên hệ, vận dụng kiến thức yếu. 42 29,58
Không có điều kiện luyện tập và vận dụng kiến thức. 78 54,93
Khó khăn khác: …………………………………… 114 80,28
11 7,75
Câu 6. Để nâng cao hiệu quả dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” xin thầy
(cô) vui lòng cho biết ý kiến về các giải pháp sau:
Mức độ
STT Giải pháp Rất cần Không cần Cần thiết Bình thường thiết thiết
Nghiên cứu kĩ sách giáo viên; 50 52 34 6 dạy theo gợi ý của sách giáo 1 (35,21%) (36,62%) (23,94%) (4,23%) viên.
Nghiên cứu Tài liệu hướng dẫn 30 36 2 6 70
Chuẩn kiến thức kĩ năng. (21,13%) (25,34%) (4,23%) (49,3%)
0 39 6 97 3 Tăng tiết luyện tập. (0%) (27,46%) (4,23%) (68,31%)
19 62 39 Giảm tải bớt nội dung kiến 22 4 thức của chương. (15,49%) (43,67%) (27,46%) (13,38%)
58 47 31 Dạy hết các kiến thức trong 6 5 sách giáo khoa. (4,23%) (33,1%) (21,83%) (40,84)
Chỉ dạy một số phần quan 34 44 61 3 6 trọng (thí dụ: tính chất hóa (2,11%) (30,99%) (42,96%) (23,94%) học).
17 56 63 Mở rộng kiến thức cho học 6 7 sinh vận dụng. (4,23%) (39,44%) (44,36%) (11,97%)
8 47 42 Nên cho thi học kì 2 nội dung 45 8 chương này. (31,69%) (33,1%) (29,57%) (5,64%)
11 78 28 Soạn sẵn sườn bài để học sinh 25 9 điền kiến thức trọng tâm. (17,6%) (54,93%) (19,72%) (7,75%)
Sử dụng bài tập hóa học vừa 0 8 62 72 10 đa dạng vừa cơ bản từ dễ đến (0%) (43,66%) (5,64%) (50,7%) khó.
Xây dựng và phân loại các 19 3 52 68 11 dạng bài tập hỗ trợ học sinh tự (36,62%) (13,38%) (2,11%) (47,89%) học.
Tăng cường sử dụng thí 39 56 31 16 12 nghiệm và sơ đồ hệ thống hóa (27,46%) (39,44%) (21,83%) (11,27%) kiến thức.
UPhân tích kết quảU:
13 Giải pháp khác: ……………………………………………………………
•
- Việc giảng dạy chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” thực hiện còn chưa đồng bộ, thống
nhất. Thời điếm dạy học chương này thay đổi linh họạt tùy vào kế hoạch và điều kiện của từng
trường. Cụ thể, có 75 GV (52,82%) dạy trước khi thi học kì 2 theo đúng phân phối chương trình,
chủ yếu là vào tháng 4 (95 GV – 66,9%). Trong khi đó, vẫn còn nhiều GV dạy chương này sau khi
thi học kì 2 (36 GV – 25,35%). Đặc biệt, một số trường còn chuyển dạy chương này lên đầu chương
trình lớp 12 để tạo sự liên tục cho HS khi học tiếp chương “Este - Lipit” vào tháng 7 và 8.
- Hầu hết GV đều đánh giá cao vai trò quan trọng của chương này trong chương trình hóa học phổ
thông. Cụ thể:
+ quan trọng 17,61 %
+ khá quan trọng 15,49 %
+ rất quan trọng 66,9 %
Với lí do chủ yếu: Đây là nền tảng kiến thức để học tiếp chương trình hóa hữu cơ lớp 12 (94,37
%) và đây là nội dung quan trọng trong các kì thi tốt nghiệp, cao đẳng, đại học (78,17 %).
- Về các khó khăn trong quá trình dạy học chương này, phần lớn GV cho rằng những khó khăn
lớn nhất là:
+ Thời lượng ít nên giáo viên dạy nhanh để kịp chương trình với mức độ “rất khó khăn”
(47,19%).
+ Không có nhiều thời gian hướng dẫn học sinh làm bài tập, ôn tập kiến thức với mức độ “rất
khó khăn” (45,07%).
+ Nếu dạy sau khi thi học kì 2, học sinh không có hứng thú học nữa với mức độ “rất khó khăn”
(49,29%).
+ Trong thời gian ngắn học nhiều nhóm chức nên HS dễ nhầm lẫn kiến thức (29,58%).
- Trong quá trình dạy học chương này, đa số GV cảm thấy khó khăn nhất khi dạy học những nội
dung về danh pháp của anđehit, xeton, axit cacboxylic (54,93%) và tính chất hóa học (57,04%) với
các lí do: nhiều loại tên gọi nên HS khó nhớ; phương trình hóa học nhiều, mới, khó và có nhiều
ngoại lệ; khả năng liên hệ kiến thức của HS kém…
- Theo đánh giá của phần nhiều GV thì khi học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” HS
thường gặp những khó khăn lớn nhất là không có điều kiện luyện tập và vận dụng kiến thức (80,28
%) và khả năng liên hệ, vận dụng kiến thức yếu (54,93%).
- Về các giải pháp để nâng cao hiệu quả dạy học chương này, 49,3% GV cho rằng “cần thiết” phải
nghiên cứu Tài liệu hướng dẫn Chuẩn kiến thức kĩ năng; 68,31 % cho rằng “rất cần thiết” tăng tiết
luyện tập. Đặc biệt, 50,7% GV nhận thấy “rất cần thiết” sử dụng bài tập hóa học vừa đa dạng vừa
cơ bản từ dễ đến khó và 47,89 % xây dựng và phân loại các dạng bài tập hỗ trợ học sinh tự học.
Trong khi đó, chỉ có 4,23% GV cho rằng phải dạy hết các kiến thức trong sách giáo khoa.
Bảng 1.5. Kết quả điều tra thực trạng (đối với HS)
Số HS Tỉ lệ Câu Nội dung %
Trong quá trình học tập chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic” em đã gặp những khó khăn là (có thể đánh dấu X vào
nhiều lựa chọn)
101 14 nội dung bài học khó.
144 19,97 không giải được các bài tập trong chương.
216 29,96 không liên hệ và vận dụng được các kiến thức đã học.
144 19,97 không phân biệt được các dạng bài tập cơ bản của chương.
không có nhiều thời gian làm bài tập.
không tập trung học do phải thi học kì các môn học khác. 1 440 61,03
thầy, cô thường dạy nhanh nên không theo kịp bài. 295 40,92
không hứng thú học vì chương này không có kiểm tra hay thi học
kì. 101 14
không hệ thống được kiến thức của chương vì nội dung quá nhiều. 50 6,93
Khó khăn khác:............................................................
375 52,01
30 4,16
Thầy (cô) thường cho em làm các dạng bài tập nào trong chương?
Chuỗi biến hóa và điều chế các chất.
Phân biệt các chất. 454 62,97
Giải thích, so sánh tính chất của các chất. 360 49,93
Chứng minh tính chất của chất. 151 20,94 3
Bài tập có tính toán. 58 8,04
Bài tập có liên hệ thực tế. 678 94,04
101 14 Dạng khác: ………........................................................
10 1,39
Theo em, để học tốt chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” thì
em cần
584 81 nắm vững kiến thức cơ bản về hóa hữu cơ.
483 66,99 hiểu rõ mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất. 4 512 71,01 nắm vững mối quan hệ giữa các hợp chất hữu cơ với nhau.
tự học bằng cách làm thêm nhiều bài tập từ dễ đến khó.
505 70,04 Cách khác:.....................................................................
12 1,66
Em mong muốn thầy (cô) có thể làm gì để giúp em học tốt chương
này?
115 15,95 Kiểm tra thường xuyên.
541 75,03 Thường xuyên củng cố và hệ thống những kiến thức trọng tâm trong
chương.
454 62,97 Có thêm nhiều tiết luyện tập.
Xây dựng hệ thống bài tập từ dễ đến khó cho HS tự học. 490 67,96 5
332 46,05 Hướng dẫn giải các dạng bài tập cơ bản trong chương.
Lưu ý HS các lỗi thường gặp khi giải bài tập trong chương. 512 71,01
Tăng cường sử dụng thí nghiệm và mô hình khi dạy bài mới.
267 37,03 Ý kiến khác:................................................................
9 1,25
Em nhận thấy kiến thức trong chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic”có quan trọng và cần thiết không?
Quan trọng 678 94,04 6 Không quan trọng 43 5,96
Cần thiết 678 94,04
Không cần thiết 43 5,96
8 1,11 Những góp ý thêm:................................................................ 7
Câu 2. Em cảm thấy khó khăn nhất khi học những nội dung nào trong chương “Anđehit -
Nội
Đặc
Tính chất
Điều
Ứng
Khái
Phân
danh
Tính chất
dung
điểm cấu
hóa học
chế
dụng
niệm
loại
pháp
vật lí
Bài
tạo
187
36
115
130
231
144
Xeton - Axit cacboxylic”? (có thể đánh dấu X vào nhiều nội dung)
Anđehit -
288
368
(4,99%)
(15,95%)
(18,03%)
(25,94%)
(32,04%)
(19,97%)
Xeton
(39,94%)
(51,04%)
29
94
94
166
231
115
Axit
252
310
(4,02%)
(13,03%)
(13,03%)
(23,02%)
(32,04%)
(15,95%)
cacboxylic
(34,95%)
(42,99%)
UPhân tích kết quảU:
•
- Về những khó khăn trong quá trình học tập chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”:
+ Có 61,03 % HS nhận thấy khó khăn lớn nhất là không có nhiều thời gian làm bài tập và có
52,01 % HS không hệ thống được kiến thức của chương vì nội dung quá nhiều. Ngoài ra, còn có
những khó khăn khác: mất kiến thức căn bản từ lớp dưới, chưa quen giải nhanh bài tập trắc nghiệm,
không biết cách giải bài tập, nhiều bài tập khó, không vừa sức…
+ Đa số HS gặp khó khăn nhất khi học về những nội dung như danh pháp của anđehit, xeton,
axit cacboxylic (39,94 %) và tính chất hóa học (51,04%) với các lí do: nhiều tên gọi không theo quy
tắc nên khó nhớ, nhiều phản ứng phức tạp, không hiểu kĩ nên không nhớ và vận dụng được…
- Phần lớn HS cho biết GV thường cho các em làm bài tập về tính toán (94,04 %) và chuỗi biến
hóa và điều chế các chất (62,97 %). Nhưng lại có rất ít các dạng bài tập về giải thích, so sánh (20,94
%) và chứng minh (8,04 %).
- Về các giải pháp:
+ Đa số HS đều nhận thấy để học tốt chương này thì cần phải nắm vững kiến thức cơ bản về hóa
hữu cơ (81%) và tự học bằng cách làm thêm nhiều bài tập từ dễ đến khó (70,04 %).
+ Đồng thời, có 75,03 % HS mong muốn GV thường xuyên củng cố và hệ thống những kiến thức
trọng tâm trong chương để giúp các em học tốt. Đặc biệt, có 67,96 % HS mong muốn GV xây dựng
hệ thống bài tập từ dễ đến khó cho HS tự học.
+ 1,25 % HS có ý kiến khác như: GV giải bài tập mẫu cho HS, quan tâm kèm HS yếu, hệ thống lại
một số kiến thức trọng tâm…
- Hầu hết HS đều đánh giá cao tầm quan trọng và mức độ cần thiết của chương “Anđehit – Xeton –
Axit cacboxylic” (94,04 %).
- 1,11 % HS có những góp ý thêm như: GV nên tổng hợp các mẹo cần nhớ cho HS khi làm bài
trắc nghiệm; giới hạn bớt kiến thức; nên làm cho bài học hấp dẫn vì cuối năm HS thường không có
hứng thú học nữa; có thêm nhiều tiết bài tập; sử dụng nhiều thí nghiệm trong giờ học…
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
luận văn. Đó là:
1. Cơ sở lý luận về định hướng đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp dạy học tích cực.
Đây được xem là nền tảng lý thuyết để xây dựng và phát triển đề tài. Vì có hiểu rõ xu hướng đổi
mới và đặc điểm của dạy học tích cực thì mới đề ra được những giải pháp tích cực góp phần nâng
cao hiệu quả dạy học hóa học.
2. Cơ sở lý luận về các mức độ tư duy và bài tập hóa học. Đây chính là kim chỉ nam cho việc
thực hiện đề tài; vì chỉ trên cơ sở hiểu rõ mối quan hệ giữa bài tập hóa học và tư duy thì mới có thể
xây dựng một hệ thống bài tập được phân hóa theo các mức độ tư duy một cách hợp lý.
3. Điều tra thực trạng việc dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” hiện nay ở
trường phổ thông. Qua kết quả điều tra, chúng tôi đã nhận thấy được nhiều khó khăn của GV và HS
về thời gian, nội dung và phương pháp dạy học cũng như mong muốn của nhiều GV và HS về có
một hệ thống bài tập từ dễ đến khó để giúp nâng cao hiệu quả dạy học chương này. Điều này cũng
cho thấy được tính cấp thiết của luận văn này.
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CÁC MỨC
ĐỘ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ANĐEHIT – XETON – AXIT
CACBOXYLIC” LỚP 11 THPT
2.1.Tổng quan về chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” – Hóa học 11 THPT
2.1.1.Cấu trúc của chương
Trong phân phối chương trình hóa học lớp 11 THPT, chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic” gồm:
2.1.2.Mục tiêu của chương
2.1.2.1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Khái niệm về anđehit, xeton, axit cacboxylic.
- Cách phân loại, gọi tên của chúng.
- Tính chất hóa học và phương pháp điều chế của anđehit và axit cacboxylic.
2.1.2.2. Kỹ năng
- Nhận dạng các loại chất thông qua CTCT, CTPT.
- Tiến hành thí nghiệm, giải thích được các hiện tượng thí nghiệm.
2.1.2.3. Tình cảm, thái độ
Từ các ứng dụng trong đời sống và trạng thái tự nhiên của một số anđehit, axit, học sinh thấy
được hóa học rất gắn bó, gần gũi với đời sống, từ đó hình thành hứng thú và say mê với môn học.
Bảng 2.1. Mục tiêu các bài cụ thể của chương
Mục
tiêu Kiến thức Kỹ năng Trọng tâm
Bài
• Biết được: - Đặc điểm cấu trúc - Dự đoán được tính chất hóa
- Định nghĩa, phân loại, danh phân tử và tính học đặc trưng của anđehit
pháp của anđehit. chất hóa học của và xeton; kiểm tra dự đoán
tạo của - Đặc điểm cấu anđehit và xeton. và kết luận.
anđehit: có nhóm định chức - Phương pháp điều - Quan sát thí nghiệm, hình
HC = O. chế anđehit và ảnh, rút ra được nhận xét về
- Tính chất vật lí: Trạng thái, xeton (chỉ xét cấu tạo và tính chất.
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng anđehit no, đơn - Viết được các PTHH minh
chảy, tính tan. chức, mạch hở hoạ tính chất hoá học của
- Tính chất hóa học của chủ yếu là anđehit fomic và anđehit
anđehit no đơn chức (đại metanal và etanal axetic, axeton.
diện là anđehit axetic): Tính và xeton tiêu biểu - Nhận biết được anđehit Anđehit – khử (tác dụng với dung là axeton). bằng phản ứng hoá học đặc Xeton dịch bạc nitrat trong trưng.
amoniac), tính oxi hoá (tác - Tính khối lượng hoặc nồng
dụng với hiđro). độ dung dịch anđehit trong
- Phương pháp điều chế phản ứng.
anđehit từ ancol bậc I, điều
chế trực tiếp anđehit fomic
từ metan, anđehit axetic từ
etilen.
- Một số ứng dụng chính của
anđehit.
- Sơ lược về xeton ( đặc điểm
cấu tạo, tính chất, ứng dụng
chính).
- Quan sát thí nghiệm, mô - Đặc điểm cấu trúc • Biết được: Axit hình... rút ra được nhận xét phân tử của axit - Định nghĩa, phân loại, danh cacboxylic về cấu tạo và tính chất. cacboxylic. pháp.
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ - Dự đoán được tính chất hóa - Tính chất hóa học
sôi, độ tan trong nước, liên học của axit cacboxylic no, của axit
kết hiđro. đơn chức, mạch hở. cacboxylic.
- Tính chất hoá học: Tính - Viết các PTHH minh hoạ - Phương pháp điều
axit yếu (phân li thuận tính chất hoá học. chế axit
nghịch trong dung dịch, tác cacboxylic. - Phân biệt axit cụ thể với
dụng với bazơ, oxit bazơ, ancol, phenol bằng phương
muối của axit yếu hơn, kim pháp hoá học.
loại hoạt động mạnh), tác - Tính khối lượng hoặc nồng
dụng với ancol tạo thành độ dung dịch axit trong
este. phản ứng.
- Phương pháp điều chế, ứng
dụng của axit cacboxylic.
- Viết CTCT, gọi tên các
anđehit, xeton, axit
cacboxylic.
Luyện tập - Viết phương trình hóa học
- Hệ thống hóa kiến thức về Anđehit – của các phản ứng minh họa
đồng phân, danh pháp và Xeton – tính chất hóa học của
tính chất của anđehit, axit Axit anđehit, xeton, axit
cacboxylic. cacboxylic cacboxylic.
- Vận dụng linh hoạt kiến
thức về tính chất để giải các
bài tập phân biệt các chất
và bài toán hóa học.
Thực - Biết được mục đích, cách - Sử dụng dụng cụ, hoá chất - Tính chất của
hành: tiến hành, kĩ thuật thực hiện để tiến hành được an toàn, anđehit.
Tính chất các thí nghiệm: thành công các thí nghiệm - Tính chất của axit
của trên. cacboxylic.
Anđehit + Phản ứng tráng bạc: HCHO tác dụng với dung dịch - Quan sát, mô tả hiện tượng,
và Axit giải thích và viết các AgNO R3 R trong NHR3 R.
cacboxylic PTHH. + Tác dụng của axit axetic
với quì - Viết tường trình thí nghiệm. tím, NaR2 RCOR3 R,
etanol.
2.1.3.Các dạng bài tập quan trọng của chương
- Bài tập về các quá trình chuyển hóa, điều chế, sản xuất các chất.
- Bài tập về so sánh, giải thích các hiện tượng, tính chất của các chất, các quá trình hóa học.
- Bài tập nhận biết, tinh chế, tách riêng các chất.
- Bài tập về hỗn hợp của anđehit, xeton, axit tác dụng với các chất oxi hóa, chất khử.
2.2.Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy
2.2.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Bài tập là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của HS nhằm khắc sâu, vận dụng và phát
triển hệ thống kiến thức lý thuyết đã học, hình thành và rèn luyện các kỹ năng cơ bản.
Mặt khác, mục tiêu của hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kỹ năng
phổ thông cơ bản, hiện đại, thiết thực, gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự
biến đổi các chất, ứng dụng của các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường. Những nội dung
này góp phần giúp HS có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết tốt một số vấn
đề hóa học có liên quan tới đời sống và sản xuất, đồng thời góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho
HS.
Vì vậy, hệ thống bài tập được xây dựng phải có nội dung phù hợp với mục tiêu dạy học của
chương và từng bài cụ thể.
2.2.2.Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
Mục đích của việc xây dựng bài tập là giúp học sinh hiểu đúng, đầy đủ các kiến thức hóa học
phổ thông nên tính chính xác, khoa học của bài tập là yếu tố rất quan trọng. Khi xây dựng hệ thống
bài tập, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học. Bài tập phải cho đủ các dữ
kiện, không được dư hoặc thiếu. Số liệu bài tập phải phù hợp với thực tế và phản ánh được thực tế
hóa học. Ngoài ra, ngôn ngữ bài tập phải ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu, chuẩn mực; đặc biệt là phân
biệt rõ, chính xác các thuật ngữ hóa học để tránh các sai lầm trong cách diễn đạt.
Tóm lại, khi ra bài tập cần đảm bảo tính chính xác, khoa học về mặt toán học và hóa học sao cho
nội dung không mâu thuẫn nhau về số liệu và ý nghĩa hóa học.
2.2.3.Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng
Chúng ta biết rằng, trong thế giới khách quan, mọi sự vật hiện tượng đều không tồn tại biệt lập
mà tồn tại trong một hệ thống, trong mối quan hệ mật thiết với nhau. Vận dụng quan điểm hệ thống
– cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho HS, trước tiên, chúng ta cần xác định mỗi bài tập tương
ứng với một kỹ năng nhất định và đây là những kỹ năng cơ bản vì bài tập không thể dàn trải cho
mọi kỹ năng. Toàn bộ hệ thống gồm nhiều bài tập sẽ hình thành hệ thống kỹ năng toàn diện cho HS.
Trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập, có những loại bài tập được đầu tư nhiều hơn vì chúng
góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện những kỹ năng liên quan đến nhiều hoạt
động giáo dục. Giữa các bài tập trong hệ thống luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, bài tập
trước là cơ sở, nền tảng để thực hiện bài tập sau và bài tập sau là sự phát triển và củng cố vững chắc
hơn kiến thức đề cập ở bài tập trước. Toàn bộ hệ thống bài tập đều nhằm giúp HS nắm vững kiến
thức, hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng cơ bản.
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong phú. Bài tập phải
được tuyển chọn cẩn thận từ nhiều tài liệu, kết hợp một số phần tự xây dựng; bao gồm cả bài tập tự
luận và trắc nghiệm để phát huy hết năng lực của học sinh. Như vậy, sự đa dạng của hệ thống bài
tập sẽ giúp cho việc hình thành các kỹ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả.
2.2.4.Hệ thống bài tập phải khai thác được đặc trưng, bản chất hóa học
Bài tập phải đi sâu khai thác hiện tượng hóa học, bản chất hóa học chứ không đánh đố, nặng về
các phương trình toán học phức tạp. Bài tập khai thác thực hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng rút
ra các đặc trưng của hóa học. Bài tập gắn liền với thực tế, khai thác quá trình sản xuất hóa học, khả
năng ứng dụng của hóa học vào đời sống. Bài tập phải được giải quyết bằng vận dụng các định luật
cơ bản của hóa học, không đoán mò.
Các bài tập được xây dựng trên cơ sở khai thác bản chất hóa học của vấn đề, làm nổi bật lên các
kiến thức hóa học quan trọng, không nặng về mặt thuật toán mà nhằm chú trọng vào việc hiểu sâu
sắc và vận dụng linh hoạt tính chất hóa học của các chất phù hợp với thực tiễn hóa học.
2.2.5.Hệ thống bài tập phải có tính bao quát về nội dung và phạm vi sử dụng
Nội dung câu hỏi lý thuyết và bài tập hóa học được xây dựng phải có tính bao quát cả chương và
giúp HS nắm vững hệ thống các khái niệm, quá trình hóa học cơ bản, không nặng về học thuộc
lòng.
Hệ thống bài tập phải áp dụng được trong cả bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới, bài ôn tập,
luyện tập, bài thực hành để củng cố, hoàn thiện kiến thức và trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của HS.
2.2.6.Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức
Bài tập phải được xây dựng và sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp theo các mức độ
tư duy tăng dần. Nếu bài tập quá dễ hoặc quá khó đều không có sức lôi cuốn và không tạo hứng thú
học tập cho HS. Bài tập quá dễ sẽ khiến các em ít động não và sinh ra chủ quan trong học tập, còn
nếu bài tập quá khó, không làm được sẽ khiến các em mất tự tin và sinh ra chán nản. Do đó, bài tập
không nên ra theo kiểu chỉ cần tái hiện kiến thức là có thể giải quyết được (nếu có thì rất ít) mà nên
ra bài tập sao cho buộc học sinh phải sử dụng các thao tác tư duy một cách thành thạo mới có thể
giải quyết được. Đầu tiên, hệ thống bài tập phải bao gồm những bài tập vận dụng theo mẫu đơn giản
giúp các em nắm vững và khắc sâu kiến thức, sau đó tăng dần độ khó với những bài tập vận dụng
phức tạp hơn, cuối cùng là những bài tập đòi hỏi sáng tạo. Ngoài ra, các bài tập phải có đủ loại điển
hình và có tính mục đích rõ ràng. Hệ thống bài tập phải vừa sức, phù hợp với trình độ HS, góp phần
tạo cơ hội cho mọi đối tượng HS đều được tham gia vào việc giải bài tập. Trong đó, HS trung bình,
yếu cũng có điều kiện rèn luyện thêm kiến thức để có thể dự thi vào cao đẳng, đại học.
2.2.7.Hệ thống bài tập phải đảm bảo phù hợp với Chuẩn kiến thức kĩ năng
Ngày 05/05/2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT
về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông và ban hành Chuẩn kiến thức kĩ năng của
Chương trình GDPT đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ
năng tạo nên sự thống nhất trong cả nước, góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong dạy học.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến
thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi
bài, chủ đề, chủ điểm). Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối
thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được. Chuẩn
kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có thể đạt được những yêu
cầu cụ thể này.
Như vậy, Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ, vừa là
mục tiêu của giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá. Do đó, hệ thống bài tập được xây dựng phải
bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng,
đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. Mức độ khai thác sâu kiến thức,
kĩ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
2.2.1. Hệ thống bài tập được sắp xếp theo các mức độ tư duy từ thấp đến cao
Để đảm bảo giúp cho GV có thể dạy học phù hợp và sát với từng đối tượng HS thì hệ thống bài
tập xây dựng phải được sắp xếp theo các mức độ tư duy từ thấp đến cao: biết, hiểu và vận dụng.
Trong đó:
- Biết: là mức độ, yêu cầu thấp nhất, thể hiện ở chỗ HS có khả năng nhớ lại kiến thức đó một cách
máy móc và nhắc lại được.
- Hiểu: là mức độ cao hơn biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng,
liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Điều đó có thể được thể hiện bằng khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội
dung kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình.
- Vận dụng: là mức độ cao hơn mức độ thông hiểu ở trên; gồm có:
+ Vận dụng ở mức độ thấp: Khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang
dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống, trong thực tiễn.
+ Vận dụng ở mức độ cao: Sử dụng các kiến thức đã có, vận dụng kiến thức vào tình huống
mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu.
2.3.Quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy
2.3.1.Xác định mục đích của hệ thống bài tập
Mục đích xây dựng hệ thống bài tập được phân loại theo các mức độ tư duy nhằm giúp cho giáo
viên dạy học phù hợp với từng đối tượng HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học
ở trường phổ thông.
2.3.2.Xác định nội dung của hệ thống bài tập
Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic”. Để ra một hệ thống bài tập hóa học thỏa mãn mục tiêu của chương, giáo viên phải trả
lời các câu hỏi sau:
1. Bài tập giải quyết vấn đề gi?
2. Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?
3. Cần ra loại bài tập gì?
4. Có liên hệ với những kiến thức cũ và mới không?
5. Có phù hợp với trình độ HS không?
6. Có phối hợp với các phương tiện khác không?
7. Có thỏa mãn phương pháp của giáo viên không?
8. Có phù hợp với Chuẩn Kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông hay không?
2.3.3.Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập
Đối với chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”, chúng tôi chia hệ thống bài tập theo 3 mức
độ tư duy từ thấp lên cao là biết, hiểu, vận dụng. Ứng với từng loại chúng tôi chia làm 2 hình thức là
bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm.
2.3.4.Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập
- Thu thập thông tin từ sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu liên quan đến hệ thống bài tập
cần xây dựng (sách tham khảo, báo, tạp chí, chuyên đề, luận văn...).
- Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến dời sống.
2.3.5.Tiến hành soạn thảo
Soạn từng loại bài tập: -
+ Biên soạn, bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chưa có bài tập
trong sách giáo khoa, sách bài tập.
+ Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp (quá khó, nặng nề
hoặc không chính xác).
- Tiến hành giải và đánh giá các bài tập, lựa chọn các bài tập hay, phù hợp với chuẩn kiến thức,
kỹ năng và trình độ của HS.
Sắp xếp các bài tập theo 3 mức độ tư duy từ thấp đến cao: biết, hiểu, vận dụng (mức thấp và -
mức cao).
2.3.6.Tham khảo, trao đổi ý kiến với các chuyên gia, đồng nghiệp
Sau khi xây dựng xong bài tập, chúng tôi tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các đồng
nghiệp về tính chính xác, khoa học và mức độ phù hợp với trình độ HS và Chuẩn kiến thức kĩ năng.
2.3.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
Hệ thống bài tập được đưa vào thực nghiệm với mục đích kiểm tra tính khả thi và tác dụng của
bài tập đã xây dựng trong các điều kiện thực tiễn dạy học ở trường THPT.
2.4.Hệ thống bài tập chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”
2.4.1.Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập
Với các nguyên tắc và quy trình đã trình bày ở trên, chúng tôi tiến hành xây dựng hệ thống bài
tập hóa học theo từng bài trong chương. Hệ thống bài tập xây dựng gồm có cả bài tập tự luận và bài
tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho mỗi bài để phù hợp với mục đích và yêu cầu dạy
học. Cụ thể như sau:
Bảng 2.2. Phân phối số lượng câu hỏi theo các mức độ tư duy
Vận dụng
Tổng số Biết Hiểu mức độ mức độ Nội dung kiến
thấp cao thức
TN TL TN TL TN TL TN TL
Anđehit - Xeton 18 7 15 8 38 18 13 21 138
Axit cacboxylic 6 15 12 32 25 15 23 7 135
Luyện tập 4 5 3 21 10 8 13 3 67
Thực hành 0 0 2 0 8 0 3 0 13
28 17 35 25 91 61 36 60 Tổng số 353 45 60 152 96
Sau đây là hệ thống bài tập đã được xây dựng và sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài.
2.4.2.Các bài tập bài “Anđehit – Xeton”
2.4.2.1.Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
a. Các bài tập ở mức độ biết
Bài 1. Anđehit là chất trung gian giữa axit cacboxylic và ancol
B. bậc ba. A. đơn chức, bậc hai.
D. bậc hai. C. đơn chức, bậc nhất.
Bài 2. Anđehit no đơn chức, mạch hở có CTPT chung là
0. 2. A. CRn RHR2n RO, n B. CRn RHR2n RO, n
3. 1. C. CRn RHR2n RO, n D. CRn RHR2n RO, n ≥
C2H5
CH3
có tên gọi là Bài 3. Hợp chất ≥ CH3 CH CH2 CH CH2 CHO ≥ ≥
B. 3,5-đimetylhept-7-al. A. 5-etyl-3-metylhexanal.
D. 2-etyl-4-metylhexanal. C. 3,5-đimetylheptanal.
Bài 4. Fomalin (dung dịch fomon bão hoà) là dung dịch chứa
A. 37–40% fomanđehit trong nước. B. 80% fomanđehit trong nước.
D. 37–40% fomanđehit trong etanol. C. 100% fomanđehit.
Bài 5. Phát biểu không đúng là:
A. Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
B. Anđehit cộng hiđro tạo thành ancol bậc một.
Rsinh ra bạc kim loại.
C. Anđehit tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3
1. D. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát CRn RHR2n RO, n
Bài 6. Phát biểu đúng là: ≥
A. Công thức phân tử chung của các anđehit no là CRn RHR2n RO.
B. Anđehit axetic được sản xuất chủ yếu từ axetilen.
C. Axeton được sản xuất chủ yếu bằng cách oxi hóa propan-2-ol.
D. Người ta lau sạch sơn màu trên móng tay bằng axeton.
Bài 7. Phát biểu không đúng là:
A. Trong công nghiệp, axeton được tổng hợp từ cumen.
B. Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II thu được xeton.
C. Anđehit no không tham gia phản ứng cộng.
D. Anđehit no là hợp chất mà nhóm –CHO đính với gốc hiđrocacbon no hoặc H.
Bài 8. Chất được sử dụng trước đây để làm bánh phở trắng và dai, tuy nhiên rất độc đối với cơ thể
và hiện nay đã bị cấm sử dụng là
B. axeton. C. băng phiến. D. fomon. A. hàn the.
Bài 9. Anđehit fomic được dùng để
B. tổng hợp phẩm nhuộm. A. làm hương liệu trong thực phẩm.
D. sản xuất thuốc trừ sâu. C. làm chất sát trùng, xử lý hạt giống.
Bài 10. Fomalin có được khi
A. hóa lỏng anđehit fomic.
B. hòa tan anđehit fomic vào ancol để được dung dịch có nồng độ từ 37% -40%.
C. hòa tan anđehit fomic vào nước để được dung dịch có nồng độ từ 37% - 40%.
D. hòa tan anđehit fomic vào ete để được dung dịch có nồng độ từ 37% - 40%.
Bài 11. Phương pháp hiện đại để sản xuất axetanđehit trong công nghiệp là
B. oxi hóa etanol. A. cộng nước vào axetilen.
D. cộng nước vào etilen. C. oxi hóa etilen.
Bài 12. Anđehit fomic có thể được điều chế trực tiếp từ
B. CO. D. HCOOH. A. CHR4 R. C. CHR3 RCl.
Bài 13. Hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O liên kết với hai gốc hiđrocacbon được gọi là
B. ete. C. ancol. D. xeton. A. anđehit.
Bài 14. Phát biểu đúng là:
A. Các hợp chất phân tử có chứa nhóm chức cacbonyl C=O được gọi là xeton.
B. Xeton là hợp chất phân tử chứa nhóm chức cacbonyl C=O liên kết với 2 gốc hiđrocacbon.
C. Xeton là hợp chất phân tử chứa nhóm chức cacbonyl C=O liên kết với 1 gốc hiđrocacbon
và 1 nguyên tử H.
D. Xeton là hợp chất phân tử chứa nhóm chức cacbonyl C=O liên kết với 2 nguyên tử H.
Bài 15. Tên gọi của hợp chất có CTCT CHR3 R – CHR2 R – CO – CR6 RHR5 Rlà
B. etan phenyl xeton. A. etyl phenyl xeton.
D. etyl cacbonyl phenyl. C. etan benzen xeton.
Bài 16. Anđehit và xeton có thể được điều chế bằng cách
B. oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II. A. oxi hóa ancol bậc I, bậc II.
D. oxi hóa anken. C. khử axit cacboxylic.
Bài 17. Trong công nghiệp, axeton được điều chế bằng cách
B. oxi hóa propan-2-ol. A. oxi hóa propan-1-ol.
D. oxi hóa propan. C. oxi hóa isopropylbenzen.
Bài 18. Oxi hóa cumen rồi chế hóa với axit sunfuric thu được các sản phẩm là
B. etanal và axeton. A. axeton và phenol.
D. axeton và axit benzoic. C. etanal và phenol.
b. Các bài tập ở mức độ hiểu
o Bài 19. Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H R2 R (Ni/tP P). Điều này chứng tỏ
anđehit
A. chỉ thể hiện tính khử.
B. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
D. chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Bài 20. Phát biểu đúng là:
A. Hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm C = O là anđehit.
B. Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –CH = O.
C. Anđehit và xeton đều có phản ứng tráng bạc.
D. Các chất trong phân tử chứa C, H, O đều thuộc loại anđehit.
Bài 21. Anđehit axetic không tác dụng với
A. Cu(OH)R2 R. B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R. C. HR2 R. D. Na.
CHR3 RCHR2 RCHR2 ROH Bài 22. Cho phản ứng : CHR3 RCHR2 RCHO + HR2 R
Trong phản ứng này, anđehit đóng vai trò →
A. là chất khử.
B. là chất oxi hóa.
C. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
D. không phải là chất khử cũng không phải là chất oxi hóa.
Bài 23. Phát biểu không đúng là:
A. Anđehit là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm –CHO.
+ C. Anđehit oxi hóa ion AgP
P trong phức thành Ag.
B. Anđehit bị HR2 R khử thành ancol.
D. Khi oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc I thu được anđehit.
Bài 24. Etanal có nhiệt độ sôi thấp hơn etanol là do
A. khối lượng mol phân tử của etanal nhỏ hơn của etanol.
B. etanal không tạo được liên kết hiđro, còn etanol tạo được liên kết hiđro.
C. etanal tạo được liên kết hiđro, còn etanol không tạo được liên kết hiđro.
D. phân tử etanal kém phân cực.
o A. HR2 R/Ni, tP P. B. BrR2 R.
Bài 25. Anđehit bị khử khi tác dụng với
C. AgNO R3 R/NH R3 R. D. Cu(OH)R2 R/NaOH.
Bài 26. Anđehit không bị oxi hóa khi tác dụng với
o P. B. HR2 R/Ni, tP
A. BrR2 R. C. AgNO R3 R/NH R3 R. D. Cu(OH)R2.R
o P) thu được chất Y có CTCT . CTCT của X Bài 27. Oxi hóa một chất hữu cơ X bởi CuO (tP
C6H5 CH2 C CHO
O
là
C6H5 CH2 CH CH2OH
OH
A.
C6H5 CH CH CH3
OH OH
B.
C6H5 CH CH2 CH2OH
OH
OH
C6H5 CH2 C
CH3
C.
OH
D.
Bài 28. Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng cacbon trong
các phân tử anđehit no đơn chức, mạch hở
B. giảm dần. A. tăng dần.
D. biến đổi không theo quy luật. C. không đổi.
Bài 29. Khi cho butan-2-on tác dụng với hiđro thu được
B. ancol sec-butylic. A. ancol butylic.
C. butan-1-ol. D. ancol isobutylic.
o o A. Anđehit và xeton có tP PRsR cao hơn hiđrocacbon và thấp hơn ancol có cùng số nguyên tử PRnc R, tP
Bài 30. Phát biểu không đúng là:
cacbon trong phân tử.
B. Anđehit và xeton đều tham gia phản ứng cộng HR2 R.
C. Anđehit và xeton đều làm mất màu dung dịch brom và dung dịch thuốc tím.
D. Dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R là thuốc thử để nhận biết anđehit.
Bài 31. Để phân biệt etanal và propan-2-on có thể chỉ dùng một thuốc thử là
o P). D. HR2 R(Ni,tP
B. HCl. A. BrR2 R. C. NaR2 RCOR3 R.
Bài 32. Axeton không thể được điều chế trực tiếp từ
A. ancol isopropylic. B. cumen.
C. metylaxetilen. D. anđehit propionic.
Bài 33. Phát biểu không đúng là:
A. Xeton khó bị oxi hóa.
B. Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.
C. Tất cả các anđehit đều tham gia phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ nRanđehit R: nRAg R= 1 : 2.
D. Anđehit làm mất màu dung dịch nước brom còn xeton thì không.
c. Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 34. Số đồng phân cấu tạo anđehit và xeton mạch hở ứng với CTPT CR5 RH R10 RO là
B. 5. C. 6. D. 7. A. 4.
Bài 35. Cho các chất sau: 1. CR2 RHR5 RCHO; 2. CR3 RHR8 R; 3. CR2 RHR5 ROH; 4. CHR3 R-CO-CHR3 R. Thứ tự tăng dần
nhiệt độ sôi của các chất là
A. 2, 4, 1, 3. B. 4, 2, 1, 3. C. 2, 1, 4, 3. D. 1, 2, 4, 3.
Bài 36. Cho các chất sau: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CH R3 RCHR2 RCOCH R3 R (2), HCHO (3), CR2 RH R5 ROH (4),
CR6 RHR5 RCHO (5), CR2 RHR4 R(OH) R2 R (6). Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R là
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (3), (6).
Bài 37. Số phản ứng tối thiểu dùng để điều chế axeton từ propen là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Bài 38. Dãy gồm các chất đều có phản ứng tráng bạc là
A. HCHO, HCOOH, CHR3 RCOOH, CHR3 RCHO.
B. CR6 RHR5 RCHO, CR2 RHR2 R, HCOOCHR3 R, CHR3 RCHO.
C. HCHO, HCOOH, HCOOCHR3 R, CHR3 RCHO.
D. CR6 RHR5 RCHO, CR2 RHR2 R, HCOOCHR3 R, OHC–CHO.
- P, đun nóng. A. Cu(OH)R2 R/OHP
Bài 39. Để phân biệt 3 dung dịch không màu: glixerol, ancol etylic, anđehit axetic có thể dùng
B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R.
D. quỳ tím. C. dung dịch NaOH.
Bài 40. Số đồng phân mạch hở có công thức phân tử CR3 RHR6 RO làm mất màu nước BrR2 R là
+
+
xt
,
O xt , 2
oH t , 2
CO
X
→ → ; X và Y lần lượt là: Y
B. 4. C. 2. D. 5. A. 3.
Bài 41. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
B. HCHO và HCOOH. A. CHR3 ROH và HCHO.
C. CR2 RHR5 ROH và CH R3 RCHO. D. CHR4 R và HCHO.
Bài 42. Cho 40,6 gam dung dịch anđehit no, đơn chức X 5% tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R
dư thu được 7,56 gam bạc. CTCT của A là
C. HCHO. A. CHR3 RCHO. B. CR2 RHR5 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO.
Bài 43. Oxi hóa 0,5 mol CHR3 ROH thành HCHO rồi hòa tan hết vào 48 gam nước. Hiệu suất phản
ứng đạt 80%. Nồng độ % của dung dịch fomon là
B. 25%. C. 30%. D. 35%. A. 20%.
Bài 44. Tỉ khối hơi của một anđehit X đối với hiđro bằng 28. CTCT của anđehit là
A. CHR3 RCHO. B. CHR2 R=CH – CHO. C. HCHO. D. CR2 RHR5 RCHO.
Bài 45. Phân tử chất X có chứa 1 nguyên tử oxi, phần trăm khối lượng của oxi trong X là 27,59%
còn lại là C, H. X không làm mất màu dung dịch brom. CTCT của X là
A. CHR3 RCH R2 RCHO. B. CHR2 R=CHCH R2 ROH.
C. CHR3 RCOCH R3 R. D. CHR3 RCOCHR2 RCH R3 R.
Bài 46. Cho 10,75 gam một anđehit no, đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được
kết tủa Ag. Hòa tan kết tủa này trong HNOR3 R đặc, nóng thu được 5,6 lít NOR2 R (đktc). Công
thức của anđehit là
A. CR2 RHR5 RCHO. B. CR3 RHR7 RCHO. C. CR4 RHR9 RCHO. D. CR5 RHR11 RCHO.
Bài 47. Lấy 0,94 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác
dụng hết với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu được 3,24 gam Ag. Công thức của 2 anđehit lần
lượt là
A. CHR3 RCHO và HCHO. B. CHR3 RCHO và CR2 RHR5 RCHO.
C. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RHR7 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO và CR4 RH R9 RCHO.
Bài 48. Trong phân tử anđehit no, đơn chức, mạch hở X có phần trăm khối lượng oxi bằng
27,586%. X có CTPT là
A. CHR2 RO. B. CR2 RHR4 RO. C. CR3 RHR6 RO. D. CR4 RHR8 RO.
Bài 49. Hiđro hoá hoàn toàn anđehit no, đơn chức, mạch hở X, thu được ancol Y. Tỉ khối hơi của
Y so với X xấp xỉ 1,045. Công thức của X là
A. CR2 RHR4 RO. B. CR3 RHR6 RO. C. CR3 RHR4 RO. D. CR4 RHR8 RO.
Bài 50. Oxi hóa 5,8 gam anđehit X thu được 9 gam axit cacboxylic Y tương ứng. CTCT của X là
A. CHR2 R=CH–CHO. B. CHR3 RCHR2 RCHO.
C. OHC–CHO. D. OHC–CHR2 R–CHO.
o Bài 51. Hỗn hợp M gồm 2 anđehit X, Y là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với HR2 R dư (Ni/tP P) thu
được hỗn hợp Z gồm 2 ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 22 gam CO R2 R và
12,6 gam HR2 RO. CTPT của 2 anđehit là
A. CR2 RHR3 RCHO, CR3 RHR5 RCHO. B. CR2 RHR5 RCHO, CR3 RH R7 RCHO.
C. CR3 RHR5 RCHO, CR4 RHR7 RCHO. D. CHR3 RCHO, CR2 RHR5 RCHO.
Bài 52. Tráng bạc hoàn toàn 4,4 g một anđehit X no, đơn chức,mạch hở, toàn bộ lượng Ag thu
được đem hòa tan hết vào dung dịch HNO R3 R đặc nóng, khối lượng sau phản ứng khối lượng
dung dịch thay đổi 12,4 g (giả sử nước bay hơi không đáng kể). CTPT của X là
A. HCHO. B. CHR3 RCHO. C. CR2 RHR5 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO.
Bài 53. Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit kế tiếp, khi bị hiđro hóa hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm
2 ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 1 g. Đốt cháy hết X thu được 30,8 g
COR2 R. Hỗn hợp X gồm
A. 9 g HCHO và 4,4 g CHR3 RCHO.
B. 18 g HCHO và 8,8 g CH R3 RCHO.
C. 8,8 g CHR3 RCHO và 5,8 g CR2 RH R5 RCHO.
D. 9 g HCHO và 8,8 g CHR3 RCHO.
Bài 54. Cho 1,97 gam fomalin tác dụng với lượng dư AgNOR3 R/NHR3 R tạo ra 5,4 gam Ag (H=100%).
Nồng độ % HCHO trong dung dịch fomalin là
B. 38,1%. C. 40,7%. D. 37,5%. A. 41,5%.
Bài 55. Khối lượng dung dịch anđehit axetic 12,5% cần dùng để phản ứng với Cu(OH) R2 Rtạo ra
28,8gam kết tủa đỏ gạch là
B. 92,8 gam. C. 35,2 gam. D. 70,4 gam. A. 1,1 gam.
Bài 56. Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với hiđro là
24. X gồm các chất có công thức cấu tạo là
A. CHR3 RCHO và CR2 RH R5 RCHO. B. HCHO và CHR3 RCHO.
C. CHR3 RCHO và CR2 RH R3 RCHO. D. CR2 RHR3 RCHO và CR3 RH R5 RCHO.
Bài 57. Hiđro hóa hoàn toàn 5,28 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 2,688 lít khí
HR2 R (đktc). Tên gọi của X là
B. anđehit fomic. A. anđehit axetic.
C. anđehit propionic. D. anđehit butiric.
Bài 58. Oxi hóa 2,5 mol ancol metylic thành anđehit fomic bằng CuO rồi cho anđehit tan hết vào
100 gam HR2 RO. Biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80%. Nồng độ % của dung dịch anđehit
fomic là
B. 37,5%. C. 38%. D. 38,5%. A. 35,8%.
Bài 59. X là một anđehit no, đơn chức, mạch hở. Cho 8,7 gam X tác dụng với khí HR2 R dư ở nhiệt độ
cao, xúc tác Ni thu được m gam ancol Y. Cho m gam Y tác dụng với Na dư giải phóng
0,075 mol HR2 R. Anđehit X có công thức cấu tạo là
D. HCHO. A. CHR3 RCH R2 RCHO. B. CHR3 RCHO. C. CHR3 RCHR2 RCHR2 RCHO.
Bài 60. Cho 5,8 gam một anđehit đơn chức tác dụng với oxi, có xúc tác thu được 7,4 gam một axit
tương ứng. Công thức của anđehit là
A. HCHO. B. CHR3 RCHO. C. CHR3 RCHR2 RCHO. D. CR3 RHR5 RCHO.
Bài 61. Cho 2,4 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu
được 7,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là
C. HCHO. A. CHR3 RCHO. B. CR2 RHR5 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO.
Bài 62. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng
đẳng thu được 2,688 lít CO R2 R (đktc) và 3,06 gam HR2 RO. Nếu oxi hóa a gam X bằng CuO và
cho sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNOR3 R/NH R3 R thì khối lượng Ag kết tủa thu được
là
A. 1,08 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam. D. 2,16 gam.
Bài 63. Oxi hóa hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp thì thu được hỗn hợp 2
axit no đơn chức. Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp axit trên thì cần dùng 200 ml dung dịch
NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 anđehit đó là
A. HCHO và CH R3 RCHO. B. CHR3 RCHO và CR2 RHR5 RCHO.
C. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RH R7 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO và CR4 RH R9 RCHO.
Bài 64. Cho 26,2 gam hỗn hợp X gồm propanal và etanal tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R dư được 1 mol Ag kết tủa. Khối lượng mỗi chất trong 26,2 gam hỗn hợp X là
A. 8,8 gam CHR3 RCHO và 17,4 gam CR2 RHR5 RCHO.
B. 17,4 gam CHR3 RCHO và 8,8 gam CR2 RHR5 RCHO.
C. 17,6 gam CHR3 RCHO và 8,6 gam CR2 RHR5 RCHO.
D. 8,6 gam CHR3 RCHO và 17,6 gam CR2 RHR5 RCHO.
Bài 65. Khi tráng bạc một anđehit (hiệu suất phản ứng 72%) thu được 5,4 gam Ag thì lượng
AgNO R3 R cần dùng là
A. 8,5 gam. B. 5,9 gam. C.6,12 gam. D. 11,8 gam.
Bài 66. Oxi hóa 2 mol ancol metylic thành anđehit fomic bằng oxi không khí trong một bình kín,
biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80%. Rồi cho 36,4 gam nước vào bình được dung dịch
X. Nồng độ % anđehit fomic trong dung dịch X là
A. 56,87%. B. 38,09%. C. 42,40%. D. 36%.
Bài 67. Oxi hóa 4,6 gam etanol thành anđehit với hiệu suất 70%. Cho anđehit này tác dụng hết với
dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R dư thì lượng Ag thu được là
A. 15,12 g. B. 7,56 g. C. 3,78 g. D. 12,15 g.
Bài 68. Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH) R2 R dư thu được 25 gam
kết tủa. Tên gọi của 2 anđehit là
A. metanal và etanal. B. etanal và propanal.
C. propanal và butanal. D. propanal và 2-metylpropanal.
Bài 69. Cho 1,78 gam hỗn hợp fomanđehit và axetanđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư
Cu(OH)R2 R/NaOH đun nóng, thu được 11,52 gam kết tủa. Khối lượng của fomanđehit trong
hỗn hợp là
A. 0,45 g. B. 0,60 g. C. 0,88 g. D. 0,90 g.
Bài 70. Oxi hóa 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng (H=100%). Tên của
anđehit là
B. anđehit axetic. A. anđehit fomic.
C. anđehit benzoic. D. anđehit propanoic.
Bài 71. Cho 70,4 gam dung dịch anđehit axetic tác dụng vừa đủ với Cu(OH) R2 Rtạo ra 28,8 gam kết
tủa đỏ gạch. Nồng độ % của anđehit axetic trong dung dịch là
B. 9,8%. C. 15,2%. D. 12,5%. A. 10,1%.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 72. Axeton được dùng làm dùng môi trong sản xuất nhiều loại hóa chất do axeton
A. có nhiệt độ sôi thấp.
B. có khả năng hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ.
C. dễ kiếm, rẻ tiền.
D. có khối lượng phân tử nhỏ.
Bài 73. Dung dịch fomalin sau một thời gian thường thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng lắng
xuống đáy bình đó là
A. metanal rắn.
B. axit metanoic rắn.
C. polime do quá trình trùng hợp fomanđehit.
D. polime do quá trình trùng hợp axit fomic.
Bài 74. X là xeton mạch hở có thành phần phần trăm theo khối lượng oxi là 22,86%. Tên của X là
A. but-3-en-2-ol. B. but-2-en-3-al. C. but-1-en-3-on. D. but-2-en-3-on.
Bài 75. Cho ancol hai chức X tác dụng với lượng dư chất rắn CuO (nung nóng) đến phản ứng xong
thu được 7,54 gam một chất hữu cơ đa chức Y, đồng thời thấy lượng chất rắn giảm 4,16
gam. Chất Y có CTCT là
A. OHC – CHO. B. OHC – CHR2 R – CHO.
C. CHR3 R – CO – CHO. D. OHC – CHR2 R – CHR2 R – CHO.
o P) dư phản ứng xong thu được một anđehit và một xeton. CTCT này tác dụng với CuO (tP
Bài 76. Hiđrat hóa hoàn toàn 0,5 mol anken X thu được 37 gam hỗn hợp hai ancol. Cho hỗn hợp
của X là
A. CHR2 R=CH – CH – CHR3 R. B. CHR3 R – CH CH – CHR3 R.
=
C. CHR2 R=C(CHR3 R) – CHR2 R – CHR3 R. D. CHR2 R=C(CHR3 R) – CHR3 R.
Bài 77. Hợp chất X có CTPT CR3 RH R6 RO tác dụng được với dung dịch brom và khi tác dụng với dung
dịch AgNO R3 R/NH R3 R sinh ra Ag kết tủa. CTCT của X là
A. CHR3 RCH=CHOH. B. CHR3 RCHR2 RCH=O.
C. CHR3 RCOCHR3 R. D. CHR2 R=CHCH R2 ROH.
Bài 78. Hợp chất X có CTPT CR4 RH R8 RO. X tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R sinh ra bạc kết tủa.
Khi X tác dụng với hiđro tạo thành Y. Đun Y với HR2 RSOR4 R đặc sinh ra anken mạch không
nhánh. Tên của X là
B. anđehit isobutiric. A. butanal.
C. 2-metylpropanal. D. butan-2-on.
Bài 79. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một anđehit đều no, đơn chức,
mạch hở, phân tử có cùng số nguyên tử cacbon, thu được 7,92 g COR2 R. Hai chất trong X là
A. CHR3 ROH và HCHO. B. CR2 RHR5 ROH và CHR3 RCHO.
C. CR3 RHR7 ROH và C R2 RHR5 RCHO. D. CR2 RHR5 ROH và CR2 RH R5 RCHO.
Bài 80. Hỗn hợp X gồm 0,05 mol HCHO và b mol anđehit Y mạch hở tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu được 25,92 g Ag. Đốt cháy hoàn toàn X nhận được 1,568 lít CO R2 R (đktc).
CTCT của Y là
B. HOC – CHO. A. CHR3 RCHO.
D. CHR3 RCHR2 RCHO. C. HOC – CHR2 R–CHO.
Bài 81. Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn không tan. Thành phần % C R2 RH R2 R trong hỗn
hợp đầu là
B. 30,26%. C. 40,26%. D. 28,26%. A. 35,26%.
Bài 82. Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (C, H, O) tác dụng vừa đủ với 300 ml AgNO R3 R 2M trong
NHR3 R thu được 43,2 gam bạc. Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,125. Xác định công
thức cấu tạo của X.
A. CHR3 RCH R2 RCHO. B. CHR2 R=CH – CHR2 R – CHO.
C. HC ≡ C – CHR2 R – CHO. D. CHR2 R=CH – CHO.
Bài 83. Chia hỗn hợp gồm 2 anđehit no đơn chức thành hai phần bằng nhau:
o P) thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol. Nếu đốt cháy hoàn - Cho phần thứ hai cộng HR2 R(Ni, tP
- Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất thu được 1,08 gam HR2 RO.
toàn X thì thể tích khí COR2 R thu được (ở đktc) là
B. 1,344 lít. C. 3,36 lít. D. 4,48 lít. A. 0,224 lít.
Bài 84. Cho 2,28 gam hỗn hợp gồm C R2 RHR2 R và CH R3 RCHO tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R dư thu được 13,44 gam kết tủa. Hòa tan kết tủa vào dung dịch HCl dư, còn lại
m gam không tan. Giá trị của m là
A. 13,44. B. 14,38. C. 26,88. D. 18,76.
2.4.2.2.Hệ thống bài tập tự luận
a) Các bài tập ở mức độ biết
Bài 1. Xeton là gì? Anđehit là gì? Viết công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở.
Gọi tên thay thế và tên thông thường (nếu có) của các anđehit và xeton sau:
Bài 2.
a) CHR3 RCHO b) CHR3 RCH(Cl)CHO c) (CHR3 R)R2 RCHCHO
Rf) CHR2 R=CHCOCH R3
d) CHR2 R=CHCHO e) CHR3 RCOCR2 RHR5
Bài 3. Fomalin là gì? Fomon và fomalin khác nhau ở điểm nào? Chúng được sử dụng để làm gì?
Bài 4. Hãy nêu những phản ứng ở nhóm chức của anđehit và xeton, cho ví dụ minh họa.
Nêu tính chất hóa học của anđehit fomic.
Bài 5.
Hãy nêu phương pháp chung điều chế anđehit và xeton.
Bài 6.
Bài 7. Viết phương trình hóa học điều chế anđehit fomic, anđehit axetic và axeton trong công
nghiệp hiện nay.
b) Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 8. Tại sao anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương ứng ?
Bài 9. Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa:
a) Chứng tỏ anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
b) Anđehit là chất trung gian giữa ancol bậc I và axit hữu cơ.
Bài 10. Viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau từ ancol tương ứng :
c) Anđehit benzoic d) Axeton a) Fomanđehit b) Axetanđehit
Bài 11. So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của
b) propanal và propanon. a) propan-1-ol và propanal .
Bài 12. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của anđehit, xeton với
ancol tương ứng. Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau giữa chúng.
Bài 13. Hãy nêu các phản ứng có thể dùng để phân biệt anđehit và xeton, cho ví dụ minh họa.
Bài 14. Hãy giải thích vì sao:
o o o PC). PC) và 2-metylpropen (-7P PC); propanal (49P nhiều: propan-2-ol (82P
a) Các chất sau đây có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau nhưng lại có nhiệt độ sôi khác nhau
b) Anđehit tan trong nước kém hơn ancol nhưng tốt hơn so với hiđrocacbon có cùng số
nguyên tử cacbon.
Bài 15. Tại sao người ta dùng fomon để ngâm xác động vật?
c) Các bài tập ở mức độ vận dụng
Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp •
Bài 16. Viết công thức cấu tạo của các anđehit và xeton có công thức phân tử CR4 RHR8 RO, CR5 RHR10 RO và
gọi tên chúng.
Bài 17. Viết CTCT các chất có tên sau:
b) benzanđehit c) axeton d) 2-metylbutanal a) fomanđehit
f) etyl vinyl xeton g) axetophenon e) but-2-en-1-al
Bài 18. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho anđehit axetic tác dụng với: H R2 R/Ni, dung
dịch AgNO R3 R trong NHR3 R, Cu(OH)R2 R, OR2 R/xúc tác, nước brom.
Bài 19. Viết CTCT và gọi tên các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, bền có CTPT là CR4 RHR8 RO.
Bài 20. Hãy nêu dẫn chứng chứng tỏ:
a) Anđehit và xeton đều là những hợp chất không no.
b) Anđehit dễ bị oxi hóa, còn xeton thì khó bị oxi hóa.
Bài 21. So sánh nhiệt độ sôi của các chất trong mỗi dãy sau:
a) CHR3 R[CH R2 R]R2 RCH=O; CH R3 R[CH R2 R]R2 RCHR2 ROH; CHR3 R[CHR2 R]R3 RCHR3 R.
b) Benzanđehit, ancol benzylic, p-xilen.
Bài 22. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết:
a) Các dung dịch: fomalin, ancol etylic, axeton.
b) Chất khí: HCHO, CR2 RH R2 R, CR2 RHR4 R, CR2 RH R6 R.
c) Axit axetic, benzanđehit, ancol isopropylic, axeton.
d) Phenol, benzanđehit, benzen, axit benzoic.
Bài 23. Cho 4 chất: axeton, axetanđehit, propionanđehit và ancol isopropylic.
a) Trình bày cách phân biệt các chất đó bằng phương pháp hóa học.
b) Làm thế nào để điều chế được axeton từ mỗi chất còn lại?
Bài 24. Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etanal từ mỗi hiđrocacbon sau đây:
b) Etilen c) Etan d) Metan a) Axetilen
Bài 25. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau :
1
2
3
4
5
7
6
HCHO a) CHR3 RCOONa CH R4 R CHR3 RCl CHR3 ROH CHR3 ROH
1
5
2
3
4
CHR3 RONa CHR3 ROH.
6
b) (CR6 RHR10 RO R5 R) Rn R CR6 RHR12 ROR6 R CR2 RH R5 ROH CHR3 RCHO CHR3 RCOOH
6
1
2
3
4
5
CHR3 RCOONH R4 R CHR3 RCOONa.
7
8
9
10
CaO c) CaCOR3 R CaCR2 R CR2 RHR2 R CR6 RHR6 R CR6 RHR5 RCH R3 R
CR6 RHR5 RCHR2 RCl CR6 RHR5 RCHR2 ROH CR6 RHR5 RCHO CR6 RHR5 RCOOH
12
13
13
14
11
CR6 RHR5 RCOONa CR6 RHR6 R CR6 RH R5 RCl CR6 RHR5 ROH CR6 RHR5 RONa
CR6 RHR2 RBrR3 ROH.
Bài 26. Cho 5,8 g một anđehit X (mạch hở, M < 100) tác dụng với AgNOR3 R/NHR3 R dư thu được 21,6
gam Ag. Xác định công thức phân tử của X.
Bài 27. Oxi hóa 6g một ancol đơn chức được 8,4g hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Tính hiệu
suất của phản ứng oxi hóa ancol.
Bài 28. Tỉ khối hơi của một anđehit X đối với hiđro bằng 28. Xác định công thức phân tử và viết
công thức cấu tạo của anđehit.
Bài 29. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một anđehit X thu được 13,44 lít COR2 R (đktc) và 10,8 gam
HR2 RO. Tìm công thức phân tử của X.
Bài 30. Khử hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức cần 5,6 lít H R2 R (đktc). Sản phẩm thu
được cho tác dụng hết với Na được 1,68 lít khí HR2 R (đktc). Xác định đặc điểm cấu tạo của hai
anđehit đó.
Bài 31. Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch thẳng, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
Khi cho 3,32 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R (lấy dư) thu được 10,8
gam Ag. Xác định công thức phân tử hai anđehit.
Bài 32. Cho 3,6 gam anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với dung dịch
o PC, áp suất 1,2 atm. 2,8 lít khí ở nhiệt độ 136,5P
AgNO R3 R/NH R3 R. Lượng Ag sinh ra cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNOR3 R đặc thu được
a) Xác định công thức phân tử của anđehit.
b) Viết phương trình phản ứng điều chế X từ axetilen, biết X mạch thẳng.
Bài 33. Cho 50 gam dung dịch anđehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO R3 Rtrong amoniac (đủ) thu
được 21,6 gam Ag kết tủa. Tính nồng độ % của anđehit axetic trong dung dịch đã dùng.
Các bài tập vận dụng ở mức độ cao •
Bài 34. Viết các PTHH điều chế:
a) Anđehit fomic, anđehit axetic, anđehit propionic từ butan.
b) Axeton từ xenlulozơ.
c) Propanal từ axeton và ngược lại.
(Hóa chất vô cơ và xúc tác cần thiết có đủ).
Bài 35. Viết PTHH điều chế anđehit fomic, anđehit axetic, anđehit propionic từ nguyên liệu chính:
a) Đá vôi.
b) Tinh bột.
c) Khí thiên nhiên.
d) Khí dầu mỏ CR4 RH R10.
Bài 36. Viết các phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
1
2
3
4
6
7
8
5
9
a) CHR4 R CR2 RHR2 R CH C – CH = CHR2 R CHR2 R = CH - CH = CHR2 R CR4 RH R10 R
CH Cl 3
NaOH 0
CuO 0
CR2 RHR6 R CR2 RHR5 RCl CR2 RH R5 ROH CHR3 RCHO CuR2 RO
2Cl
aùs
AlCl
C
C 0 600
t
t
3
AgNO
3
B b) A CR1 R CR2 R CR3 R CR4 R
NH
3
AgNO
3
NaOH 0
CR5 R
0t
NH
O Cu t 2 0,
C
Cl 2 0 500
t
3
A c) CR4 RHR10 R AR1 R AR2 R AR3 R CHR2 R=CH –
1HCl
NaOH
B1
A
CH4
D
E
F
HCHO
15000C l.l.n
NaOH
B2
2HCl
COONHR4
+
/
,as
NaOH
CuO t C
, O
3
AgNO NH 3
Cl 2
A
D
C
E
B
→ → → → (chứa 2C)
d) ( biết E là muối natri)
A
B
E
C
D
axeton
G
CH3COOH
e)
f)
Bài 37. Viết các phương trình hoá học hoàn thành các phản ứng sau:
a) A + ClR2 R
as
B + C
0t
Cu 0
D + E B R R + NaOH
t
3
NH 0
F + G D + OR2 R
t
H + Ag F + AgNOR3 R
CaO 0
H + NaOH K + G
t
3NH
+
→ + +
↓
+
B C Ag +
→ +
A AgNO 3 B NaOH
C H O NH 2
3
o
+
CaO t , → +
D NaOH
b)
E Na CO 3
2
as + → +
E Cl
X HCl
2
o
+
t →
+
X NaOH
C H OH G
2
5
K + NaOH CHR4 R + I
Bài 38. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch sau đây:
a) Etanol, phenol, fomanđehit, benzen
b) Dung dịch fomon, etanol, nước, glixerol
c) Fomanđehit, axetilen, etilen (1 thuốc thử)
Bài 39. X có công thức thực nghiệm (CHO) Rn R. X tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R tạo được Ag↓.
Tìm CTCT của X. Viết PTHH.
Bài 40. Theo phương pháp dân gian, để những vật liệu bằng tre, nứa được bền theo thời gian, người
ta thường hun khói bếp. Hãy giải thích.
Bài 41. Vì sao khi dùng axeton để lau sơn móng tay lại cảm thấy móng tay rất mát?
Bài 42. Fomanđehit và axetanđehit là những chất khí ở điều kiện thường, vì vậy việc bảo quản và
vận chuyển chúng rất bất lợi. Hãy cho biết cách bảo quản và vận chuyển chúng.
Bài 43. Dẫn hỗn hợp gồm không khí và hơi ancol CR4 RHR10 RO đi qua ống đựng bột Cu nung nóng,
người ta thu được sản phẩm có khả năng khử được AgNO R3 R trong amoniac. Viết các CTCT có
thể phù hợp của ancol và sản phẩm hữu cơ sinh ra.
Bài 44. Cho 4 chất hữu cơ ứng với CTPT CR3 RHR6 RO, CR3 RHR6 ROR2 R, C R3 RHR4 RO, CR3 RH R4 ROR2 R theo ký hiệu ngẫu
nhiên X, Y, Z, T. Trong đó X, Z cho phản ứng tráng bạc; Y và T cho phản ứng với NaOH. T
phản ứng với HR2 Rtạo Y; Z bị oxi hóa cho T. Tìm CTCT của X, Y, Z, T.
Bài 45. Oxi hóa một ancol đơn chức, no X có bột Cu xúc tác, ta được chất Y. Oxi hóa Y với xúc tác
Pt ta thu được axit Z. Cho Z tác dụng với dung dịch kiềm ta được muối T. Cho T tác dụng
với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R ta được Ag. Tìm CTCT của X, Y, Z, T.
Bài 46. Một thể tích anđehit X mạch hở chỉ phản ứng tối đa hai thể tích HR2 R; sản phẩm Y sinh ra cho
tác dụng hết với Na thu được thể tích HR2 Rđúng bằng thể tích anđehit ban đầu. Biết các thể tích
khí và hơi được đo trong cùng nhiệt độ, áp suất. Xác định đặc điểm cấu tạo của chất X.
Bài 47. X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ đều có CTPT là CR3 RHR8 RO. Xác định CTCT của X, Y, Z biết:
X, Y tác dụng với Natri giải phóng HR2 R. -
đun nóng X với OR2 R có Cu tạo X’ tham gia được phản ứng tráng bạc. -
đun nóng Y với OR2 R có Cu tạo Y’ không tham gia được phản ứng tráng bạc. -
Bài 48. Để điều chế axeton, người ta đun 31,6 gam canxi axetat theo phản ứng:
(CHR3 RCOO) R2 RCa CHR3 RCOCHR3 R+ CaCOR3
Lấy kết tủa cho tác dụng với axit HCl thu được 3,36 lít COR2 R (đktc). Tính hiệu suất của phản →
ứng và khối lượng axeton thu được.
Bài 49. Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức, no, mạch hở A, B có tổng số mol là 0,25 mol. Khi
cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/ NHR3 R dư có 86,4 gam Ag kết tủa và khối
lượng dung dịch AgNOR3 R sau phản ứng giảm 77,5 gam.
a) Xác định CTCT của A, B và số mol mỗi anđehit.
b) Lấy 0,05 mol HCHO trộn với 1 anđehit C được hỗn hợp Y. Hỗn hợp này tác dụng với
dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R dư cho ra 25,92 gam Ag. Đốt cháy hết Y ta được 1,568 lít COR2 R
(đktc). Xác định CTCT của C.
Bài 50. Oxi hóa m gam một ancol đơn chức X bằng CuO ở nhiệt độ cao được anđehit Y. Hỗn hợp
khí và hơi thu được sau phản ứng được chia làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng với Na (dư) được 5,6 lít HR2 R (đktc).
Phần 2: cho tác dụng với AgNO R3 R/NH R3 R dư được 64,8 gam Ag.
Phần 3: đốt cháy hoàn toàn bằng oxi được 33,6 lít COR2 R (đktc) và 2,7 gam HR2 RO.
a) Tính hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol thành anđehit.
b) Xác định công thức cấu tạo của X và Y.
Bài 51. Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở A, B có số mol n RAR = 3nRBR. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp thu được 110 gam COR2 R và số mol OR2 R cần thiết bằng 3,25 lần số mol hỗn
hợp. Xác định công thức phân tử có thể có của A, B.
Bài 52. Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức. Lấy m gam X cho tác dụng hết với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 Rsau đó lọc, thu được 54g Ag và một dung dịch. Axit hóa dung dịch này bằng
HR2 RSOR4 R dư sau đó chưng cất thu lấy axit hữu cơ thì toàn bộ axit hữu cơ phản ứng hết với 150
ml dung dịch KOH 0,5M. Tìm công thức cấu tạo 2 anđehit biết rằng 2 anđehit là đồng đẳng
kế tiếp của nhau. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
Bài 53. Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit có khối lượng phân tử bằng nhau và nhỏ hơn 68 đvC phản
ứng hoàn toàn với dung dịch dư AgNOR3 R/NHR3 R cho 38,88 gam Ag (H = 100%).
a) Tìm CTPT và gọi tên 2 anđehit.
b) Tính % khối lượng mỗi anđehit.
Bài 54. Trong quá trình bảo quản, fomalin bị đục dần, sau đó lắng xuống đáy bình thành lớp bột màu
trắng. Phân tích chất bột màu trắng đó thấy C chiếm 39,95%, H chiếm 6,67%. Đun chất bột
màu trắng đó với nước có thêm vài giọt axit thì thu được một dung dịch có phản ứng tráng
bạc, Hãy xác định công thức của chất bột màu trắng và giải thích những hiện tượng nêu trên.
2.4.3. Các bài tập bài “Axit cacboxylic”
2.4.3.1.Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
2.4.3.2.Hệ thống bài tập tự luận
(Lưu trong đĩa CD)
2.4.4.Các bài tập bài “Luyện tập: Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”
2.4.4.1.Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
a) Các bài tập ở mức độ biết
Bài 1. Khi sục hỗn hợp khí etin và metanal vào dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được kết tủa gồm
A. CR2 RHR2 RAgR2 R và Ag. B. CR2 RHR2 RAg và Ag.
C. CR2 RAgR2 R và Ag. D. CR2 RHAg và Ag.
Bài 2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. CHR3 RCOOH. B. CR2 RHR5 ROH. C. CHR3 RCOCHR3 R. D. CHR3 ROCHR3 R.
Bài 3. Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức. Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R tạo ra Ag. Một trong hai axit trong X là
A. HCOOH. B. CHR3 RCOOH. C. CR2 RHR5 RCOOH. D. CR3 RHR7 RCOOH.
b) Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 4. Phát biểu đúng là:
o P), đun nóng đều tạo thành B. Tất cả các hợp chất cacbonyl khi cộng hiđro có xúc tác (Ni/tP
A. Anđehit và xeton là đồng phân cấu tạo của nhau.
ancol bậc I.
C. Phản ứng cộng hiđro vào anđehit hoặc xeton là phản ứng oxi hóa.
D. Anđehit và xeton đều làm mất màu dung dịch nước brom.
Bài 5. Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết anđehit là
A. phản ứng este hóa.
B. phản ứng cộng hiđro tạo ra ancol bậc I.
C. phản ứng tráng bạc.
D. phản ứng tác dụng với Na giải phóng hiđro.
Bài 6. Phát biểu không đúng là:
A. Nhỏ nước brom vào dung dịch anđehit axetic thì nước brom bị mất màu.
B. Nhỏ nước brom vào dung dịch xeton, màu của nước brom không bị mất.
C. Dung dịch KMnOR4 R phân biệt được anđehit và stiren.
D. Nhỏ dung dịch thuốc tím vào dung dịch xeton màu tím không bị mất.
Bài 7. Phát biểu không đúng là:
A. Xeton làm mất màu dung dịch nước brom, anđehit thì không.
o C. HCHO thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử như HR2 R (Ni/tP P).
B. Ở điều kiện thường, HCHO là chất khí mùi cay sốc, tan nhiều trong nước.
D. HCHO thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa như dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R,
Cu(OH)R2 R/NaOH.
Bài 8. Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng oxi trong các phân
tử anđehit no đơn chức, mạch hở
B. giảm dần. A. tăng dần.
C. không đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
c) Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 9. Ety metyl xeton có thể được điều chế bằng phản ứng cộng hợp nước với hiệu suất cao nhất từ
A. CHR3 RCH R2 RCH=CHR2 R. B. CHR3 RCHR2 RCH=CHCH R3 R.
C. CHR3 RCH R2 RC CH. D. CHR3 RCHR2 RC CCHR3 R.
Bài 10. Cho các chất: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CHR3 RCHR2 RCOCHR3 R (2), HCHO (3), C R2 RH R5 ROH (4), C R6 RH R5 ROH
- P là (5), CR2 RHR4 R(OH) R2 R (6). Những chất tác dụng được với Cu(OH)R2 R/OHP
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (3). D. (1), (3), (6).
Bài 11. Hợp chất hữu cơ X có CTPT CR4 RHR8 RO thỏa mãn các điều kiện sau:
- Thực hiện phản ứng tráng bạc.
- Bị oxi hóa cho axit isobutiric.
CH3 CH2 C CH3
O
CTCT của X là
CH2 CH CH CH3
OH
A.
CH3 CH2
CH2 CHO
B.
CH3 CH CHO
CH3
C.
D.
Bài 12. Chất Y có CTPT CR4 RH R8 RO R2 R tác dụng với NaOH tạo thành chất Z (CR4 RHR7 ROR2 RNa). Vậy Y thuộc
loại hợp chất
B. axit. C. ancol. D. xeton. A. anđehit.
Bài 13. Số đồng phân axit có CTPT CR4 RHR8 ROR2 R là
B. 3. C. 4. D. 5. A. 2.
Bài 14. Số hợp chất no, mạch hở đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử CR5 RH R10 RO,
tác dụng được với nước brom là
B. 4. C. 5. D. 6. A. 3.
Bài 15. Số lượng đồng phân xeton đồng phân cấu tạo có CTPT CR5 RHR10 RO là
B. 2. C. 3. D. 4. A. 1.
Bài 16. Số đồng phân anđehit đồng phân cấu tạo ứng với CTPT CR5 RH R10 RO là
B. 3. C.4. D. 5. A. 2.
Bài 17. X, Y là hai anđehit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 2,2 gam X và 2,32
o gam Y cho tác dụng với H R2 R (Ni/tP P). Sản phẩm thu được cho tác dụng với Na dư thu được 952
ml khí (đktc). Giả thiết các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%. Công thức của X, Y và khối
lượng Na đã phản ứng là
A. CHR3 RCHO; HCHO và 0,9775 gam.
B. HCHO; CHR3 RCHO và 1,955 gam.
C. CHR3 RCHO; CR2 RHR5 RCHO và 1,955 gam.
D. CR2 RHR5 RCHO; CR3 RHR7 RCHO và 0,9775 gam.
Bài 18. Trong phân tử anđehit no, đơn chức, mạch hở X có phần trăm khối lượng cacbon bằng
66,67%. X có CTPT là
A. CHR2 RO. B. CR2 RHR4 RO. C. CR3 RHR6 RO. D. CR4 RHR8 RO.
Bài 19. Cho a gam hỗn hợp gồm etanol và axit fomic tác dụng với natri dư thu được 3,36 lít khí
hiđro (đktc). Giá trị của a là
B. 13,8. C. 4,6. D. 18,4. A. 9,2.
Bài 20. Trung hòa 5,48 g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600 ml dung
dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối
lượng là
B. 6,84 g. C. 8,64 g. D. 6,8 g. A. 4,9 g.
Bài 21. Hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy
hết m gam X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào lượng dư dung dịch nước vôi trong thu
được 23 g kết tủa. Nếu cho m gam X tác dụng hết với NaHCOR3 R thì thu được 2,016 lít CO R2 R
(đktc). Khối lượng mỗi axit trong X là
A. 2,4 g và 3,7 g. B. 2,96 g và 3 g. C. 1,84 g và 3 g. D. 2,3 g và 2,96 g.
Bài 22. Cho 12 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 60%. Khối
lượng este thu được là
B. 26,4 g. C. 10,56 g. D. 15,84 g. A. 17,6 g.
Bài 23. Cho 6,76 gam hỗn hợp Y gồm CH R3 ROH, CHR3 RCOOH, CR6 RHR5 ROH tác dụng vừa đủ với Na thấy
thoát ra 1344 ml (đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn Z. Khối lượng
Z là
B. 9,4 gam. C. 9,52 gam. D. 8,08 gam. A. 7,22 gam.
Bài 24. Cho hỗn hợp chứa 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là
B. 43,2 g. C. 64,8 g. D. 86,4 g. A. 21,6 g.
Bài 25. Để trung hòa 8,8 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X cần 100 ml dung dịch
NaOH 1M. Số đồng phân của axit X có thể có là
B. 2. C. 3. D. 4. A. 1.
Bài 26. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hiđro
bằng 13,75. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu được 64,8 g Ag. Giá trị
m là
B. 7,4. C. 11,7. D. 8,8. A. 7,8.
Bài 27. Để khử hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit đơn chức cần 2,8 lít HR2 R (đktc). Oxi hóa hết 0,1
mol hỗn hợp 2 anđehit này bằng dung dịch AgNOR3 R/NH R3 R dư thu được 37,8 g Ag. Hai anđehit
trong hỗn hợp là
A. CHR2 RO và CR2 RH R3 RCHO. B. CHR2 RO và CHR3 RCHO.
C. CHR3 RCHO và CR2 RH R3 RCHO. D. CHR3 RCHO và CHR2 R=C(CH R3 R)CHO.
Bài 28. Cho 1,97 gam fomalin tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng
độ phần trăm của anđehit fomic trong fomalin là
B. 40%. C. 38%. D. 10%. A. 49%.
Bài 29. Cho 3,75 gam một hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức, mạch hở (khác HCHO)/ kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng của anđehit fomic tác dụng với AgNOR3 R/NHR3 R dư thu được 16,2 gam Ag.
Hai anđehit đó là
A. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RHR7 RCHO. B. CHR3 RCHO và CR2 RHR5 RCHO.
C. CHR3 RCHO và CR2 RH R3 RCHO. D. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RH R5 RCHO.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 30. Hòa tan 1,5 gam CaCR2 R tinh khiết vào nước dư, dẫn toàn bộ sản phẩm khí tác dụng với nước
có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ Y phản ứng với
AgNO R3 R/NH R3 R dư thu được 3,24 gam kết tủa. CTCT của Y và hiệu suất quá trình phản ứng tạo
từ CaCR2 R và Y là
A. CH CH; H% = 57,6%. B. CHR3 RCHO; H% = 64%.
C. HCHO; H% = 32%. D. CHR2 R=CH – OH; H% = 64%.
Bài 31. Cho 2,9 g anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNOR3 R/NH R3 R thu được 21,6 g
Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là
B. OHC-CHO. A. OHC-CHR2 R-CHO.
C. CHR3 RCHR2 RCHO. D. CHR2 R=CH-CHO.
Bài 32. Trộn 40 gam ROH với CHR3 RCOOH dư trong bình cầu có HR2 RSOR4 R đặc làm xúc tác, sau một
thời gian thu được 36,3 g este. Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 75%. Số mol ROH đã
phản ứng là
B. 0,1. C. 0,09. D. 0,15. A. 0,3.
Bài 33. Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau. Để trung hòa phần I cần vừa đủ 0,5 lít dung
dịch NaOH 0,4M. Thực hiện phản ứng este hóa phần II với ancol etylic dư thu được m gam
este. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. Giá trị m là
B. 17,6. C. 16,8. D. 18,6. A. 16,7.
Bài 34. Cho a mol HCHO tác dụng với lượng dư AgNOR3 R/NH R3 R thu được mR1 R g bạc. Oxi hóa a mol
HCHO bằng oxi thành HCOOH được hỗn hợp X (H =40%). Cho X tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R thu được mR2 R g bạc. Tỉ số mR1 R/mR2 R có giá trị là
B. 1,5. C. 1,25. D. 2. A. 0,8.
Bài 35. Cho 0,15 mol hỗn hợp anđehit fomic và axit fomic tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R dư
thu được 54 gam Ag. Phần trăm số mol của anđehit và axit trong hỗn hợp ban đầu là
B. 66,67% và 33,33%. A. 33,33% và 66,67%.
D. 16,67% và 83,33%. B. 83,33% và 16,67%.
Bài 36. Cho m gam hỗn hợp anđehit fomic và hiđro đi qua xúc tác Ni nung nóng ở nhiệt độ thích hợp
thu được hỗn hợp X. Hỗn hợp X được dẫn qua nước lạnh thấy khối lượng bình đựng tăng lên
11,8 gam. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R dư thấy tạo
thành tối đa 21,6 gam Ag. Khối lượng ancol metylic đã được tạo thành bằng
B. 9,3 gam. C. 10,3 gam. D. 11,3 gam. A. 8,3 gam.
Bài 37. Từ m gam quả nho chín có chứa 40% đường nho (glucozơ), người ta tiến hành lên men
thành ancol (HR1 R=80%), sau đó oxi hóa ancol thành anđehit (HR2 R=75%) thu được 2 kg dung
dịch CHR3 RCHO 30%. Giá trị của m là
B.3,41. C. 10,22. D. 6,82. A. 5,144.
2.4.4.2.Hệ thống bài tập tự luận
a) Các bài tập ở mức độ biết
Bài 1. Viết công thức cấu tạo chung cho dãy axit no, đơn chức, mạch hở. Gọi tên thông thường và
tên quốc tế của 5 chất đầu dãy đồng đẳng với mạch cacbon không phân nhánh.
Bài 2. Nêu phương pháp chung điều chế anđehit, xeton, axit cacboxylic. Cho ví dụ bằng phương
trình hóa học.
Bài 3. Nêu phản ứng ở nhóm chức –CHO và –COOH, cho ví dụ minh họa.
Bài 4. Đánh dấu X vào ô sau (nếu có phản ứng xảy ra)
o - P, tP Cu(OH)R2 R/OHP
Anđehit axetic Axeton Axit axetic
BrR2
AgNO R3 R/NH R3
o P) HR2 R (Ni/tP
b) Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 5. Nêu thí dụ về xeton no, xeton không no và xeton thơm. Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau về cấu trúc phân tử xeton và anđehit.
Bài 6. Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của nhóm cacbonyl, và nhận xét về sự khác nhau giữa nhóm
chức anđehit và nhóm chức xeton.
Bài 7. Axit fomic (HCOOH) ngoài tính axit còn có tính chất của một anđehit: Khi cho axit fomic
vào dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R, đun nhẹ, thấy có bạc kim loại kết tủa. Viết phương trình hóa học
và giải thích.
c) Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 8. Viết CTCT các chất có tên sau :
3-etyl-2-metylpentanal. a)
b) 2 – metylbutandial.
c) Axit 2 – metylpropanoic.
d) Axit 2,2 – đimetylpropanoic.
e) Axit 2 – clo – 3 – metylbutanoic.
Bài 9. Viết CTCT và gọi tên các anđehit có CTPT sau đây:
a) CR4 RHR8 RO. b) CR5 RHR10 RO.
Bài 10. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho axit fomic tác dụng với: Mg, Cu,
NaHCOR3 R, dung dịch NHR3 R, CHR3 ROH, CuO, Cu(OH)R2 R, dung dịch AgNO R3 R trong NHR3 R, Ca(OH)R2 R.
Bài 11. Trình bày phương pháp tinh chế etanol có lẫn anđehit axetic.
Bài 12. Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
o
-
Cl
t
,xt
OH
2
→ → → →
D nhua bakelit
A
B
a) C H 4
10
o
o
o
dd HgSO ,80 C
dd AgNO /NH ,t 3
3
4
NaOH,t →
b) X
CH
→ → → → Z
Y
T
CH COOH.
4
3
o
H O, NaOH,t
Cl ,as 2
2
→ →
A
c) C H CH 6
5
3
C H CHO. 5
6
o
o
o
vôi tôi xút, t
dd NaOH, t
CuO, t
2Cl , as(1:1)
X
Z
→ → → → T Y
3CH COONa
d)
→ → → →
D
A
B
CH COONa
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau.
3
Br 2 as
H O 2 - OH
CuO 0 t
CR2 RHR6 R e)
f)
Trình bày
Bài 13.
phương pháp
hóa học nhận
biết các chất
sau:
a) Anđehit propionic, axit fomic, axit axetic.
b) Anđehit axetic, axit fomic, axit axetic, axit acrylic.
c) Fomalin, axeton, xiclohexen, glixerol.
d) Ancol benzylic, benzen, benzanđehit.
e) Fomalin và ancol metylic.
f) Benzanđehit, stiren, ancol benzylic.
g) Anđehit axetic, axit axetic, glixerol, ancol etylic.
h) Etanol, axeton, fomalin, xiclohexen.
Bài 14. Hỗn hợp gồm 3 chất phenol, ancol etylic và anđehit axetic có khối lượng là 3,18 gam. Cho
hỗn hợp trên phản ứng với Na dư thoát ra 336 ml khí H R2 R (đktc). Mặc khác cũng lượng hỗn
hợp trên đun nóng với dung dịch AgNO R3 R trong dung dịch NH R3 R thu được 6,48 gam kim loại
Ag.
a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Cho hỗn hợp trên đun nóng với CuO, sau đó cho toàn bộ sản phẩm đun nóng với dung
dịch AgNOR3 R/NHR3 R . Tính khối lượng của kết tủa thu được, nếu biết hiệu suất của phản ứng
oxi hóa là 75%.
Bài 15. Cho m gam hơi etanol đi qua một ống sứ chứa CuO đốt nóng, làm lạnh toàn bộ hơi đi ra
khỏi ống sứ cho ngưng tụ hết, thu được chất lỏng A. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
Cho phần 1 phản ứng hết với Na được 3,36 lít HR2 R (đktc).
Cho phần 2 phản ứng hết với dung dịch AgNO R3 R/NHR3 Rthu được 43,2 gam Ag.
Tính m. Xác định hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol.
Bài 16. Để trung hòa 3,2 gam hỗn hợp gồm CHR3 RCOOH, CR3 RHR7 ROH, CHR3 RCR6 RH R4 ROH cần vừa đúng 25
ml NaOH 0,5M. Nếu hòa tan cũng 3,2 gam hỗn hợp đó trong hexan rồi cho Na dư vào thì thu
được 560 ml khí HR2 R (đktc). Xác định thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp.
Bài 17. Cho 1,94 g hỗn hợp X gồm axit axetic, axit propionic tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch
KOH 0,6 M. Tìm % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 18. Viết PTHH của các phản ứng điều chế:
a) Anđehit propionic từ đá vôi.
b) Phenol, axeton từ xenlulozơ.
c) Propanal từ axeton và ngược lại.
d) Axit axetic, etyl axetat từ khí etilen.
( Các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ).
Bài 19. So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của anđehit fomic và axit fomic.
Bài 20. Tinh chế axit axetic có lẫn ancol etylic, anđehit axetic.
Bài 21. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp: CHR3 RCOOH, CHR3 ROH, CR6 RHR5 ROH.
Bài 22. Có 4 hợp chất hữu cơ A, B, C, D đều có mạch hở, có cùng CTPT dạng CRxRH RyRO (M = 58) .
Cho tác dụng với các chất, cho kết quả sau :
A B C D
- + - - Na
+ + - - Dd brom
- - + - Dd AgNO R3 R/NH R3
Bài 23. Hai chất hữu cơ mạch hở X và Y đều có công thức phân tử CR4 RH R8 RO, khi tác dụng với hiđro
(xúc tác Ni) đều cho một sản phẩm CR4 RH R10 RO. X tác dụng được với Na giải phóng hidro; Y
không tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R, không tác dụng được với Na và dung dịch
brom. Xác định công thức cấu tạo của X và Y.
Bài 24. Một hợp chất A có CTPT CR3 RHR6 RO R2 R. Xác định CTCT của A trong các trường hợp sau đây:
a) A làm tan đá vôi.
b) A không tác dụng với NaOH nhưng tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng với Na.
c) A không tác dụng với NaOH và Na nhưng tham gia phản ứng tráng bạc.
d) A không tác dụng với NaOH, không tráng bạc nhưng tác dụng với Na.
Bài 25. Cho 3 hợp chất hữu cơ X, Y ,Z ( có khối lượng phân tử tăng dần). Lấy cùng số mol của mỗi
chất cho tác dụng hết với dung dịch AgNO R3 R trong amoniac thì đều thu được Ag và hai muối
A, B. Lượng Ag do X sinh ra gấp hai lần lượng Ag do Y hoặc do Z sinh ra. Biết A tác dụng
với dung dịch NaOH giải phóng một khí vô cơ. B tác dụng với dung dịch NaOH hoặc HR2 RSOR4 R
cũng để tạo ra khí vô cơ. Xác định các công thức cấu tạo các chất X, Y ,Z và viết các phương
trình phản ứng .
Bài 26. Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với HR2 RSO R4 R thấy cần 6,72 lít khí H R2 R (đktc) và thu
R(đktc). Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được 43,2 gam Ag
được sản phẩm Y. Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H R2
kim loại. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
Bài 27. Từ một loại tinh dầu, người ta tách được hợp chất hữu cơ X. Đốt hoàn toàn 2,64 gam X cần
R: mRH2OR = 11 : 2.
dùng vừa đủ 4,704 lit khí oxi (đktc) chỉ thu được COR2 R và HR2 RO hơi theo tỉ lệ khối lượng mRCO2
a. Tìm CTPT của X biết A có KLPT < 150.
b. Biết phân tử X có vòng benzen, X có thể tham gia phản ứng tráng bạc và trong tự nhiên A
tồn tại ở dạng trans. Xác định CTCT của X.
Bài 28. Một hỗn hợp X gồm một anđehit A và một axit hữu cơ B đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng bất kì hỗn hợp X đều thu được COR2 R và HR2RO với số mol bằng nhau. Mặt khác cho 0,2 mol
hỗn hợp X đi qua dung dịch AgNOR3 R/NHR3R dư tạo ra 43,2 gam Ag. Biết MRB R= MRAR+ 2. Xác định
CTPT của A, B.
Bài 29. Đốt cháy hoàn toàn a gam một hỗn hợp gồm 2 anđehit thuộc dãy đồng đẳng của anđehit
fomic, thu được 14,08 gam COR2 R. Mặt khác khi cho a gam hỗn hợp anđehit tác dụng hết với
lượng dư dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R; sau phản ứng thu được 25,92 gam bạc và được dung dịch
Y. Khi dung dịch Y phản ứng với lượng dư axit HCl không giải phóng chất khí. Viết công
thức phân tử và công thức cấu tạo của các anđehit, biết tỉ khối hơi của mỗi anđehit so với
nitơ đều nhỏ hơn 3.
Bài 30. Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức). Xác định công
thức cấu tạo của X, biết 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNOR3 R trong NHR3 R tạo ra 43,2gam
Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hiđro hoá hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6 gam Na.
2.4.5.Các bài tập bài “Thực hành: Tính chất của anđehit và axit cacboxylic”
(Lưu trong đĩa CD)
2.5.Sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”
Trên cơ sở hệ thống các bài tập hoá học đã được xây dựng ở trên, chúng tôi đã lựa chọn, sử dụng
một số bài tập để đưa vào khâu dạy học nhằm mục đích sau:
- Để xây dựng kiến thức mới, kĩ năng mới.
- Để vận dụng kiến thức mới giải quyết các vấn đề khoa học.
- Để khắc sâu, củng cố kiến thức, kĩ năng.
2.5.1. Sử dụng hệ thống bài tập trong bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới
Trong một bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới, GV nên chuẩn bị một hệ thống các bài tập theo
các mức độ tư duy của HS để hình thành kiến thức, kĩ năng và phát triển tư duy cho HS. Vậy hệ
thống các bài tập đó được áp dụng như thế nào?
Thông thường trong một bài học, GV cần chuẩn bị các câu hỏi ở các dạng sau ứng với các giai
đoạn dạy học:
- Giai đoạn một: Câu hỏi vấn đáp gồm các bài tập lí thuyết hoặc thực hành ở mức độ biết, hiểu và
vận dụng các kiến thức cũ.
- Giai đoạn hai: Giải quyết các vấn đề của bài học bằng các bài tập ở mức độ biết và hiểu.
- Giai đoạn ba: Tổng kết, tìm ra các logic, các mối liên hệ. Thông thường sử dụng các bài tập vận
dụng.
P), cho
o - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho ancol etylic tác dụng với CuO (tP
Ví dụ: Khi dạy học về phản ứng điều chế anđehit, GV có thể sử dụng hệ thống các bài tập sau:
biết sản phẩm thu được? Từ đó cho biết phương pháp điều chế anđehit?(mức độ biết, vận dụng kiến
thức cũ)
HS sẽ vận dụng kiến thức cũ, viết PTPƯ và nhận thấy sản phẩm thu được thuộc loại anđehit. Từ
đó nêu được phương pháp điều chế anđehit là cho ancol bậc I tác dụng với chất oxi hóa là CuO.
- Có thể điều chế CHR3 RCH(CHR3 R)CHO từ phản ứng của CHR3 RCH(CHR3 R)OH và CuO được không?
Giải thích ?(mức độ biết, hiểu)
HS dựa vào tính chất của ancol đã được học, nhận thấy là nếu cho CHR3 RCH(CHR3 R)OH + CuO thì
sản phẩm thu được sẽ là CHR3 RCOCH R3 R là hợp chất xeton, không phải là hợp chất anđehit. Từ đó rút ra
nhận xét là ancol bậc II tác dụng với CuO tạo ra xeton.
- Viết PTPƯ điều chế anđehit propionic từ butan (mức độ vận dụng)
CR4 RHR10 R CHR2 R=CH – CHR3 R CHR2 R=CH – CHR2 RCl CHR2 R=CH – CHR2 ROH
CHR3 R – CHR2 R – CHR2 ROH CHR3 RCHR2 RCHO. → → →
→ Trong sơ đồ điều chế này HS nhận thấy không thể cho CHR2 R=CH – CHR3 R tác dụng với HCl để tạo →
ra dẫn xuất CHR3 RCHClCHR3 R mà phải tạo ra CHR2 R=CH – CHR2 RCl để tạo ancol bậc I điều chế anđehit.
2.5.2. Sử dụng hệ thống bài tập trong bài luyện tập, thực hành
Như đã phân tích ở trên thì khi kết thúc một bài học hoặc khi có bài luyện tập, ôn tập, thì hệ thống
bài tập càng quan trọng. Các bài tập sử dụng trong giờ này phần lớn đều có tính tổng hợp, nâng cao
giúp HS vận dụng những kiến thức đã học để củng cố và khắc sâu kiến thức, kĩ năng thông qua các
bài tập dạng vận dụng.
Thông thường GV nên đưa ra các bài tập nhằm khắc sâu kiến thức cho HS, giúp các em nhớ lâu
và sâu sắc hơn. Ví dụ đó là các bài tập dạng so sánh, tư duy logic, tìm ra mối liên hệ như:
- Phương pháp nhận biết chất.
- Điều chế các chất, thực hiện dãy chuyển hóa.
- Phương pháp tinh chế, tách các chất ra khỏi hỗn hợp
Ví dụ: Khi dạy bài thực hành “Tính chất của Anđehit và Axit cacboxylic” có thể sử dụng bài
tập sau:
Trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành thu và điều chế anđehit axetic từ đất đèn (chứa
CaCR2 R) như hình vẽ:
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Hãy giải thích tại sao phải ngâm bình phản ứng vào cốc nước nóng và sau đó cho sản phẩm đi
qua cốc nước đá?
Phân tích:
Đây là một thí nghiệm tổng hợp hữu cơ khá quan trọng. Từ các chất vô cơ người ta đã điều chế
ra axetilen, rồi đến anđehit axetic và cuối cùng là axit axetic và các dẫn xuất của nó.
Muốn giải được bài tập này HS phải vận dụng các kiến thức đã học, tổng hợp lại để xây dựng
chuỗi phản ứng: CaC R2 R CR2 RHR2 R CHR3 RCHO.
o PC, vì điều chế một chất khí từ một chất rắn và một chất lỏng nên phải dùng phễu kèm nhiệt độ ở 80P
Chú ý phân tích đến các điều kiện: phản ứng của axetilen với nước có xúc tác là HgSO R4 R và → →
o PC nên phải đặt bình phản ứng trong cốc nước Phản ứng trung tâm CR2 RH R2 R với HR2 RO thực hiện ở 80P
o nóng. Ngoài ra, anđehit axetic sôi ở 20,8P PC nên muốn thu được anđehit axetic lỏng phải ngâm bình
theo một bình phản ứng có nhánh.
thu nó trong cốc có chứa nước đá.
Nhận xét:
Làm được bài tập này HS đã nắm được các kiến thức về: điều chế anđehit axetic từ các nguyên
liệu vô cơ, nhiệt độ sôi của các chất.
Trước hết, HS phải biết phân tích các quá trình xảy ra sau đó tổng hợp lại những điều cần rút ra,
cần chú ý trong khi thực hiện cách điều chế. Như vậy, nếu HS giải được bài tập này thì đã rèn luyện
được các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa; các kỹ năng thực hành thí nghiệm: sử
dụng dụng cụ hóa chất, giải thích thí nghiệm, lắp đặt các dụng cụ thí nghiệm...
2.5.3.Sử dụng hệ thống bài tập trong kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng của quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá có thể
áp dụng trong mọi khâu của quá trình dạy học, với nhiều hình thức khác nhau như: Kiểm tra miệng,
kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, trắc nghiệm…hoặc phối hợp các hình thức kiểm tra với nhau. Tùy vào
mục đích kiểm tra và đối tượng HS ta có thể sử dụng các dạng bài tập ở cả 3 mức độ tư duy. Sau đây
chúng tôi xin xây dựng một số bài kiểm tra viết 15 phút và 1 tiết, cụ thể như sau:
Các đề kiểm tra được xây dựng theo các mức độ biết (20%) – hiểu (30%) – vận dụng (50%: ở mức độ
thấp 30% - ở mức độ cao 20%). Đối với các đề kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm thì thời gian dự kiến 1,5
phút/câu.
GV có thể sử dụng các bài kiểm tra này để đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS về các mặt như:
độ bền, độ sâu, tính linh hoạt, chất lượng các khía cạnh khác nhau của kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo,
thực hành hoá học. Qua kết quả kiểm tra, GV chỉ ra cho HS biết các thiếu sót, lỗ hổng trong kiến
thức đồng thời có kế hoạch bổ sung trong quá trình dạy học.
Sau đây chúng tôi sử dụng các bài tập đã biên soạn ở trên để xây dựng một số đề kiểm tra chứa
đựng các mức độ tư duy khác nhau từ mức độ tư duy thấp đến mức độ tư duy cao dành cho các đối
tượng HS khác nhau.
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề trắc nghiệm
Bài 1. Phát biểu không đúng là:
A. Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
B. Anđehit cộng hiđro tạo thành ancol bậc một.
Rsinh ra bạc kim loại.
C. Anđehit tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3
1. D. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát CRn RHR2n RO, n
CH3 CH CH2 CH CH2 CHO
CH3
C2H5
có tên gọi là: Bài 2. Hợp chất ≥
B. 3,5-đimetylhept-7-al. B. 5-etyl-3-metylhexanal.
D. 2-etyl-4-metylhexanal. D. 3,5-đimetylheptanal.
o P). Điều này chứng tỏ Bài 3. Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H R2 R (Ni/tP
anđehit
A. chỉ thể hiện tính khử.
B. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
D. chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Khi cho butan-2-on tác dụng với hiđro thu được Bài 4.
B. ancol sec-butylic. A. ancol butylic.
C. butan-1-ol. D. ancol isobutylic.
Để phân biệt etanal và propan-2-on có thể chỉ dùng một thuốc thử là Bài 5.
o P). D. HR2 R(Ni,tP
B. HCl. A. BrR2 R. C. NaR2 RCOR3 R.
Bài 6. Số đồng phân anđehit và xeton mạch hở ứng với CTPT CR5 RHR10 RO là
B. 5. C. 6. D. 7. A. 4.
Cho các chất sau: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CH R3 RCHR2 RCOCH R3 R (2), HCHO (3), CR2 RH R5 ROH (4), Bài 7.
CR6 RHR5 RCHO (5), CR2 RHR4 R(OH) R2 R (6). Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R là
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (3), (6).
- A. Cu(OH)R2 R/OHP P, đun nóng.
Để phân biệt 3 dung dịch không màu: glixerol, ancol etylic, anđehit axetic có thể dùng Bài 8.
B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R.
D. quỳ tím. C. dung dịch NaOH.
Bài 9. Hợp chất X có CTPT C R3 RHR6 RO tác dụng được với dung dịch brom và khi tác dụng với dung
dịch AgNO R3 R/NH R3 R sinh ra Ag kết tủa. CTCT của X là
A. CHR3 RCH=CHOH. B. CHR3 RCHR2 RCH=O.
C. CHR3 RCOCHR3 R. D. CHR2 R=CHCH R2 ROH.
Bài 10. Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn không tan. Thành phần % C R2 RH R2 R trong hỗn
hợp đầu là
B. 30,26%. C. 40,26%. D. 28,26%. A. 35,26%.
Đề tự luận
Bài 1. (2đ) Hãy nêu phương pháp chung điều chế anđehit và xeton.
Bài 2. (3đ) Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa:
a) Chứng tỏ anđehit vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
b) Anđehit là chất trung gian giữa ancol bậc I và axit hữu cơ.
Bài 3. (5đ) Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một anđehit X thu được 13,44 lít CO R2 R (đktc) và 10,8 gam
HR2 RO. Tìm công thức phân tử X.
2.6.Các giáo án có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế
UBÀI 44U: ANĐEHIT – XETON (2T)
2.6.1. Giáo án bài “Anđehit – Xeton”
I. Mục tiêu bài giảng:
1. Kiến thức:
Học sinh biết được:
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit. - Đặc điểm cấu tạo của anđehit: có nhóm định chức HC = O. - Tính chất vật lí: Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. - Tính chất hóa học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic): Tính khử (tác dụng
với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hoá (tác dụng với hiđro).
- Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan,
anđehit axetic từ etilen.
- Một số ứng dụng chính của anđehit. - Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng chính).
2. Kỹ năng:
- Dự đoán được tính chất hóa học đặc trưng của anđehit và xeton; kiểm tra dự đoán và kết
luận.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic, axeton. - Nhận biết được anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng.
II. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng mô hình, thí nghiệm hóa học. - Sử dụng bài tập theo các mức độ tư duy.
III. Đồ dùng dạy học:
1. Mô hình:
Mô hình nhóm cacbonyl, phân tử anđehit fomic, phân tử etilen.
2. Dụng cụ:
Giá để ống nghiệm, khay, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn.
3. Hoá chất:
Các dung dịch: HCHO, CHR3 RCHO, BrR2 R, KMnOR4 R, CuSOR4 R, NaOH, AgNO R3 R, NHR3 R.
4. Các phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
C
C
H
C
C
O (1) CH3
(3) C2H5
CH3
C6H5
O (2) CH3
(4)
H
H
O
O
Quan sát công thức cấu tạo các chất cacbonyl sau và cho biết:
1. Các chất này có nhóm nguyên tử nào giống nhau? Nhóm nguyên tử đó có tên là nhóm cacbonyl.
Vậy thế nào là nhóm cacbonyl?
2. Hợp chất (1), (2) là hợp chất anđehit, chúng có nhóm nguyên tử nào giống nhau? Hãy nêu định
nghĩa hợp chất anđehit. Nhóm nguyên tử nào là nhóm chức anđehit? (bài 1 trong HTBT tự
luận, mức độ biết)
3. Xác định các hợp chất là anđehit trong các chất dưới đây: (mức độ hiểu)
(5) OHC-CHO (1) CHR3 R-CHR2 R-CHO (3) CHR3 RCHOH-CH R3 R
(2) H-CO-CR6 RHR5 R (4) CHR2 R=CH-CHO (6) CHR3 R-CO-CR6 RHR5
Phiếu học tập số 2
Đọc SGK phần danh pháp và cho biết:
1. Qui tắc gọi tên anđehit theo tên thay thế.
2. Qui tắc gọi tên anđehit theo tên thông thường.
CH3
C
CHO
CH
CH3
CHO
CH
CHO
CH
CHO
CH2
CH3
CH2
CH3
CH3
CH3
CH3
Cl
CH3
3. Gọi tên các anđehit có công thức cấu tạo sau: (bài 2 trong HTBT tự luận, mức độ biết)
4. Viết
công thức cấu tạo của các anđehit có tên gọi sau: (bài 17 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
a. benzanđehit b. 2,3-diclo-3-metylhexanal
c. 3-etyl-2-metylpentanal d. 2 – metylpentanal
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Bài mới:
Đặt vấn đề: GV giới thiệu chương và mục tiêu bài học:
Ta đã nghiên cứu dẫn xuất chứa nhóm OH liên kết với cacbon no. Vậy nếu trong hidrocacbon có
nguyên tử cacbon liên kết đôi với nguyên tử oxi (C=O) thì sẽ tạo ra dẫn xuất thuộc loại hợp chất
nào? Liên kết đôi trong nhóm C=O có đặc điểm gì giống và khác liên kết C=C? Những dẫn xuất này
sẽ có những tính chất đặc trưng gì và có những ứng dụng gì trong thực tiễn? Những vấn đề này sẽ
được nghiên cứu trong chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic ” trước hết là nghiên cứu Anđehit
– Xeton.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Trình bày bảng
• Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm anđehit
GV sử dụng phiếu học tập số HS nhận phiếu học tập và trả lời các
1 và hướng dẫn HS trả lời 3 câu hỏi.
A. ANĐEHIT I. Định nghĩa, phân loại,
câu hỏi trong phiếu. 1. Các chất đều có nhóm C=O. danh pháp
Hợp chất cacbonyl là hợp chất 1. Định nghĩa:
chứa nhóm C=O. - Anđehit là những hợp
GV bổ sung: Nhóm 2. Hợp chất 1,2 đều có nhóm – chất hữu cơ mà phân tử có
–CH=O là nhóm chức của CHO, nhóm chức anđehit (R-CHO). nhóm –CH=O liên kết trực
anđehit, gọi là nhóm Anđehit là hợp chất cacbonyl mà tiếp với nguyên tử cacbon
cacbanđehit. phân tử có nhóm CHO liên kết với hoặc nguyên tử hiđro.
gốc hidrocacbon hoặc nguyên tử Nhóm –CH=O là nhóm
hidro. GV chỉnh lí bổ sung các chức của anđehit, gọi là
định nghĩa. 3. Các hợp chất 1,2,4,5 là anđehit. nhóm cacbanđehit.
• Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân loại anđehit HS nhận xét:
GV yêu cầu HS nhận xét cấu - phân tử anđehit gồm: gốc
tạo phân tử anđehit (gồm hidrocacbon và nhóm chức. 2. Phân loại
những phần nào?) - phân loại anđehit theo cấu tạo gốc vào gốc Dựa
và số lượng nhóm chức. hiđrocacbon
GV yêu cầu HS xác định cơ Dựa vào gốc hiđrocacbon - Anđehit no: CHR3 RCHO
- Anđehit no, không no, thơm sở để phân loại anđehit? - Anđehit không no:
Yêu cầu HS vận dụng xác Dựa vào số nhóm –CHO trong CHR2 R=CH-CHO
phân tử định loại anđehit trong bài - Ađehit thơm: C R6 RHR5 RCHO
tập 3 phiếu học tập số 1. - Anđehit đơn chức, đa chức số nhóm Dựa vào
– CHO trong phân tử + Anđehit no, mạch hở, đơn chức
GV hỏi: Thế nào là anđehit - Anđehit đơn chức: là hợp chất trong phân tử có 1
no, đơn chức, mạch hở? Viết nhóm –CHO liên kết với gốc ankyl CHR3 RCHO
- Anđehit đa chức: công thức chung. (bài 1 hoặc nguyên tử hiđro.
trong HTBT tự luận, mức độ OHC- CHO
+ Anđehit no, mạch hở, biết)
đơn chức: Công thức cấu
• Hoạt động 3: Gọi tên anđehit tạo thu gọn: C Rx RH R2x+1 R-CHO
(x ≥ 0) GV sử dụng phiếu học tập số
hay công thức phân tử 2 hướng dẫn HS đọc SGK
(dựa vào bảng 9.1 trang 199) chung: CRn RH R2n RO ( n ≥ 1).
nêu qui tắc gọi tên anđehit.
GV chỉnh lí nội dung qui a) Tên thay thế:
Tên của hiđrocacbon tương ứng + tắc, bổ sung cách gọi tên
al thông thường của anđehit.
GV gọi tên mẫu một số Mạch chính chứa nhóm
anđehit và hướng dẫn HS –CHO, đánh số 1 từ nhóm Danh pháp: 3.
a) Tên thay thế: làm bài tập 3,4 trong phiếu –CHO.
học tập số 2; giúp HS sửa
Số chỉ vị trí – tên nhánh – khi đọc sai hoặc viết CTCT
tên mạch chính + al sai. HS vận dụng làm bài tập 3,4 trong
phiếu học tập số 2.
b) Tên thông thường: • Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo anđehit
Anđehit + tên axit tương GV cho HS quan sát mô
ứng hình cấu tạo phân tử anđehit
fomic và phân tử etilen, yêu
cầu HS: HS quan sát mô hình so sánh và
- Nêu đặc điểm cấu tạo của nhận xét:
nhóm –CHO. - Liên kết C=C và C=O giống nhau:
- So sánh hai dạng liên kết Đều có 1 liên kết π kém bền và 1
đôi (C=O và C=C) tìm ra II. Đặc điểm cấu tạo, tính liên kết σ bền .
những điểm giống nhau và chất vật lý: - khác nhau: liên kết C=C không
khác nhau. 1. Đặc điểm cấu tạo phân cực, liên kết C=O phân cực
- Dự đoán khả năng phản mạnh về phía O do oxi có độ âm
δ−
δ+
P= OP
P
ứng của nhóm –CHO. điện lớn hơn. liên kết π kém bền H o P CP 120P GV chỉnh lí, bổ sung những liên kết σ bền nhận xét của HS. - Dự đoán: anđehit có 1 số tính chất
giống anken (phản ứng cộng, phản
• Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất vật lý của anđehit ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa) và
GV yêu cầu HS dựa vào phản ứng ở gốc hidrocacbon.
SGK trình bày tính chất vật
lí của anđehit? So sánh nhiệt
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy HS đọc SGK, nêu tính chất vật lí
của anđehit so với của anđehit và giải thích:
hiđrocacbon và ancol có - Anđehit có nhiệt độ nóng chảy,
cùng số nguyên tử cacbon? nhiệt độ sôi cao hơn hidrocacbon có
Giải thích? (bài 12 trong cùng số nguyên tử C vì: có khối
HTBT tự luận, mức độ hiểu) lượng phân tử lớn hơn, có lk C=O
GV chỉnh lí, bổ sung những phân cực về phía O nên các phân tử 2. Tính chất vật lí (SGK) thông tin do HS nêu ra. hút nhau mạnh hơn.
GV hỏi: Fomalin là gì? - Anđehit có nhiệt độ nóng chảy,
Fomon hay fomalin khác nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương
nhau ở điểm nào? Chúng ứng vì anđehit không tạo được lk
được sử dụng để làm gì? hiđro với nhau như các phân tử
(bài 3 trong HTBT tự luận, ancol.
mức độ biết)
GV giới thiệu một số - Fomon là dung dịch anđehit fomic trong nước, fomalin là dung dịch
anđehit có mùi đặc trưng anđehit fomic bão hòa.
trong cuộc sống: xitral có
mùi sả, anđehit xinamic có
mùi quế…
• Hoạt động 6: Củng cố
GV hướng dẫn HS làm bài
tập: Viết công thức cấu tạo
của các anđehit có công
thức phân tử CR4 RH R8 RO và gọi
tên chúng. (bài 16 trong
HS hoàn thành bài tập và nhận xét HTBT tự luận, mức độ vận
bài làm của bạn. dụng)
Gọi 1 HS lên bảng làm.
Bài tập về nhà:
- Trả lời: 2 CTCT 1. Viết công thức cấu tạo
của các anđehit có công
thức phân tử CR5 RHR10 RO và gọi
tên chúng. (bài 16 trong
HTBT tự luận, mức độ vận
dụng)
2. So sánh nhiệt độ sôi của
các chất trong mỗi dãy sau:
a) CHR3 R[CH R2 R]R2 RCH=O;
CHR3 R[CH R2 R]R2 RCHR2 ROH;
CHR3 R[CH R2 R]R3 RCHR3 R.
ancol b) Benzanđehit,
benzylic, p-xilen.
(bài 21 trong HTBT tự luận,
UTiết 2:
mức độ vận dụng)
• Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Thế nào là
anđehit? Viết công thức cấu
tạo của các anđehit có công
thức phân tử CR5 RHR10 RO và gọi
tên chúng?
• Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của anđehit
GV yêu cầu HS nhắc lại cấu
tạo của nhóm chức –CHO và
dự đoán tính chất hóa học
của anđehit. (bài 4 trong
HTBT tự luận, mức độ biết)
GV đặt vấn đề: Dựa theo
phản ứng cộng HR2 R vào lk
o phản ứng (xúc tác Ni, tP P).
C=C, GV nêu điều kiện
Yêu cầu HS viết PTHH của III. Tính chất hóa học
phản ứng giữa axetanđehit
HS nhắc lại. với hiđro và nhận xét về sản
phẩm tạo thành.
GV yêu cầu HS viết phương
, oNi t→
trình phản ứng cộng HR2 R vào CHR3 RCH=O + HR2 R
lk C=O ở dạng tổng quát và CHR3 RCHR2 R–OH
xác định vai trò của anđehit. anđehit axetic ancol etylic
(gợi ý: HR2 R là chất khử)
GV nhấn mạnh mối quan hệ: III. Tính chất hóa học Nhận xét: anđehit cộng hiđro tạo
, oNi t→ ancol
ancol bậc I. Anđehit + HR2 R
1. Phản ứng cộng hidro bậc I
Anđehit là chất oxi hóa.
• Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa anđehit
, oNi t→
GV làm thí nghiệm, HS RCHO + HR2 R
quan sát, giải thích, dự đoán (chất oxi hóa)
sản phẩm. RCHR2 ROH
* Cho dung dịch amoniac ancol bậc I
vào dung dịch bạc nitrat đến
khi kết tủa bị hoà tan.
* Thêm vào đó dung dịch
anđehit fomic, đun nóng.
GV hướng dẫn HS giải
quyết vấn đề.
Lưu ý: trong phản ứng oxi
hóa anđehit, GV cần hướng
dẫn cho HS thấy sự biến đổi
cấu tạo phân tử từ anđehit
thành axit là chuyển nhóm
| C
HS quan sát, nhận xét, giải thích H– =O của anđehit thành hiện tượng:
| C
- nhỏ dung dịch NHR3 R vào dung dịch nhóm HO– =O trong phân
AgNO R3 Rcó kết tủa đen AgOH. tử axit (trong môi trường bazơ
- tiếp tục nhỏ dung dịch NHR3 R vào tồn tại dưới dạng muối).
kết tủa tan tạo phức GV viết PTHH ở dạng tổng
[Ag(NH R3 R) R2 R]OH. quát, nêu tên phản ứng, ý
- nhỏ anđehit vào, đun nóng; thành nghĩa của phản ứng
ống nghiệm sáng trắng, có bạc bám GV yêu cầu HS vận dụng
vào. 2. Phản ứng oxi hoá viết PTHH của CHR3 RCHO
không hoàn toàn với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R.
(bài 18 trong HTBT tự luận,
P)
a. Tác dụng với dung mức độ vận dụng)
o dịch AgNO R3 R/NH R3 R (tP
GV hướng dẫn HS xác định
vai trò của anđehit (có thể
ot C
Ứng dụng của phản ứng: nhận biết RCH=O + 2AgNOR3 R+ HR2 RO dựa vào sự thay đổi số oxi
anđehit, tráng bạc, tráng ruột phích + 3NHR3 R → RCOONHR4 R+ hóa của các chất)
gọi là phản ứng tráng bạc. GV giới thiệu thêm: anđehit 2Ag↓ + 2NHR4 RNOR3 R
còn phản ứng được với
nhiều chất oxi hoá khác như:
CHR3 RCHO + 2AgNOR3 R + 2HR2 RO + oxi(xt), dung dịch brom,
0t→ RCH R3 RCOONH R4 R + 2Ag↓
3NHR3 dung dịch thuốc tím…
+ 2NHR4 RNO R3 R GV yêu cầu HS khái quát lại
HS phân tích sự biến đổi số oxi hóa tính chất hóa học của
của các chất, dẫn đến kết luận: anđehit.
Anđehit là chất khử.
• Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp điều chế anđehit
GV yêu cầu HS hoàn thành HS viết phương trình phản ứng.
ot C
phản ứng:
CHR3 RCH R2 ROH + CuO →
Nhận xét chất tạo thành và
rút ra phương pháp chung
điều chế anđehit. (bài 6
trong HTBT tự luận, mức độ
biết)
GV hướng dẫn HS viết
phương trình phản ứng dạng
tổng quát.
GV trình bày các phương
HS khái quát về tính chất hóa học pháp oxi hóa các
của anđehit. hidrocacbon để điều chế
anđehit thông dụng và nhấn
mạnh đây là phương pháp
mới hiện đang được sử
dụng, nguyên liệu lấy từ sản
Phản ứng oxi hóa b. phẩm chế biến dầu mỏ.
R
khác
,ot xt→
ot C
• Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của anđehit 2RCHO + OR2
+ CuO → GV yêu cầu HS dựa vào 2RCOOH CHR3 RCH R2 ROH
R+ HR2 RO
SGK nêu các ứng dụng quan CHR3 RCH=O + HR2 RO + Cu 2RCHO+ BrR2
trọng của anđehit trong cuộc RCOOH + HBr
UKết luậnU: anđehit vừa có
sống. Phương pháp chung: oxi hóa ancol
Tại sao người ta dùng fomon bậc I. tính oxi hóa, vừa có tính
để ngâm xác động vật? (bài khử.
15 trong HTBT tự luận, mức
độ hiểu)
• Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm xeton HS nghe GV trình bày và theo dõi
GV giới thiệu CTPT và SGK.
CTCT của một số xeton tiêu
biểu. IV. Điều chế
ot C
1. Từ ancol CHR3 R–CO–CHR3 R
đimetyl xeton (axeton) 2RCHR2 ROH + CuO →
CHR3 R–CO–C R6 RH R5 R RCH=O + HR2 RO + Cu
metyl phenyl xeton
(axetophenon)
CHR3 R–CO–CH=CH R2 R metyl
vinyl xeton
• Hoạt động 7: Tìm hiểu cấu tạo và tính chất hóa học của xeton
GV yêu cầu HS so sánh cấu
tạo của xeton với anđehit, dự
. o
đoán tính chất hóa học của 2. Từ hiđrocacbon
xt t→ HCHO +
xeton? (bài 11 trong HTBT CHR4 R + O R2 R
Do fomon có tính độc đối với vi tự luận, mức độ hiểu) HR2 RO
R
ot xt ,→
R+ O R2
khuẩn, fomon trong dung dịch còn GV yêu cầu HS viết phương CHR2 R=CHR2 có tính sát trùng. trình phản ứng tổng quát của 2CHR3 RCH=O xeton với hidro? Sản phẩm
thu được là gì?
GV cung cấp thông tin về
phản ứng oxi hóa xeton và
nhấn mạnh : Anđehit dễ bị
oxi hóa, còn xeton thì khó bị
oxi hóa. V. Ứng dụng: SGK GV yêu cầu HS nêu các
HS quan sát, nhận xét đặc điểm phản ứng có thể dùng để
chung, so sánh với anđehit và rút ra phân biệt anđehit và xeton,
định nghĩa xeton. (bài 1 trong HTBT cho ví dụ minh họa. (bài 13
tự luận, mức độ biết) trong HTBT tự luận, mức độ
HS tự ghi ví dụ. hiểu)
• Hoạt động 8: Tìm hiểu phương pháp điều chế xeton
GV yêu cầu HS viết phương
trình phản ứng điều chế
xeton từ ancol tương tự
anđehit? yêu cầu HS nêu đặc B. XETON
điểm của ancol? HS nhận xét sự giống nhau, khác I. Định nghĩa
nhau về cấu tạo của xeton so với GV bổ sung: xeton còn được Xeton là những hợp chất
anđehit : có C=O; khác R. điều chế bằng cách oxi hóa hữu cơ mà phân tử có
HS dự đoán tính chất của xeton cumen. nhóm
(tương tự anđehit): về nhiệt độ sôi, Hướng dẫn HS đọc SGK – CO – liên kết trực tiếp
độ tan trong nước; tính chất hóa học với hai nguyên tử cacbon
(cộng hiđro).
Lấy 1 ví dụ cụ thể.
II. Tính chất hóa học:
, oNi t→
tương tự anđehit
Xeton + H R2 R
ancol bậc II
R + HR2 R
, oNi t→ RR1 R – CH(OH) – RR2
RR1 R – CO – RR2
Ví dụ:
, oNi t→ CHR3 R-CHOH-CHR3 Xeton không tham gia
H-H CHR3 R-CO-CH R3 R +
phản ứng tráng bạc, không
phản ứng với dung dịch
brom, dung dịch thuốc tím
(điều kiện thường). HS viết phương trình phản ứng điều
chế xeton từ ancol bậc II.
HS ghi vào vở.
HS đọc SGK.
III. Điều chế
1. Từ ancol
→
ot RR1 R–CO–R R2
R+H R2 RO +
RR1 R – CH(OH) – RR2 R+ CuO
Cu
2. Từ Hiđrocacbon
1.
2.
2 H O H SO 4
2
2
,→O RCHR3 R-CO-CHR3 R + CR6 RHR5 ROH
(CHR3 R)R2 RCH-CR6 RHR5
IV. Ứng dụng
Củng cố toàn bài: GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất sau: Etanol, fomalin, axeton. (bài 22 trong
HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
6
1
2
3
5
4
2. Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (bài 25 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
7
HCHO CHR3 RCOONa CHR4 R CHR3 RCl CHR3 ROH CHR3 ROH
CHR3 RONa CHR3 ROH.
3. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho anđehit axetic tác dụng với: H R2 R/Ni, dung
dịch AgNOR3 R trong NHR3 R, Cu(OH) R2 R, O R2 R/xúc tác, nước brom. (bài 18 trong HTBT tự luận, mức
độ vận dụng)
Dặn dò: Làm các bài tập trong SGK.
2.6.2. Giáo án bài “Axit cacboxylic”
(Lưu trong đĩa CD)
2.6.3. Giáo án bài “Luyện tập: An đehit – Xeton – Axit cacboxylic”
(Lưu trong đĩa CD)
UBÀI 47:U BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
2.6.4. Giáo án bài “Thực hành”
TÍNH CHẤT CỦA ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Biết được mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Phản ứng tráng bạc: HCHO tác dụng với dung dịch AgNO R3 R trong NHR3 R. - Tác dụng của axit axetic với quì tím, NaR2 RCO R3 R, etanol. 2. Kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Dụng cụ:
Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh, thìa xúc hóa chất, đèn cồn, kẹp ống nghiệm.
2. Hóa chất: - Các dung dịch: AgNO R3 R 1%, NHR3 R 5%, HCHO 40%, axit axetic, NaR2 RCOR3 R đặc, HNOR3 R, NaOH
đặc, nước cất.
- Quỳ tím.
III. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề. - Sử dụng bài tập theo các mức độ tư duy.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp – chia nhóm
2. Kiểm tra dụng cụ và hóa chất
3. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
4. Thực hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Tổ chức hoạt động học tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– GV nêu những thí nghiệm sẽ làm và những – Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của từng
yêu cầu cần thực hiện trong buổi thực hành. thành viên.
– Yêu cầu nhóm trưởng báo cáo sự chuẩn bị
bài của các thành viên trong nhóm.
Hoạt động 2. Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
– Yêu cầu học sinh nêu mục tiêu và nhiệm vụ - Nêu được mục tiêu của bài : Chứng minh tính
của bài thực hành ; cách tiến hành từng thí chất hoá học của anđehit và axit cacboxylic.
nghiệm. - Trình bày cách tiến hành từng thí nghiệm.
(GV có thể chuẩn bị bảng phụ, máy chiếu
hoặc vẽ trên bảng cách tiến hành thí nghiệm
và những lưu ý).
Thí nghiệm 1: Phản ứng tráng bạc
– Chỉ định 1 HS nêu tên, cách tiến hành của – Trình bày thí nghiệm 1. Các bạn khác bổ sung.
thí nghiệm 1, dự đoán hiện tượng xảy ra, giải
thích. Trình bày xong chỉ định bạn trình bày
thí nghiệm 2.
– Lưu ý khi làm thí nghiệm 1
Để thí nghiệm thành công, GV lưu ý hướng
dẫn HS:
o Rửa thật sạch ống nghiệm bằng cách cho vào ống nghiệm 1-2ml NaOH đặc, đun nóng
nhẹ rồi đổ đi và tráng ống nghiệm nhiều lần
bằng nước cất.
– Chỉ định bạn khác trình bày thí nghiệm 2. o Sau khi nhỏ dung dịch fomanđehit vào dung dịch thuốc thử Tollens có thể đun nóng
nhẹ hỗn hợp (đun nóng đều ống nghiệm,
không đun tập trung 1 chỗ, không lắc) trên
đèn cồn.
o Không nên cho dư nhiều dung dịch NHR3
Rphản ứng sẽ không nhạy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
o Sau khi làm thí nghiệm xong, thu hồi lại Ag bằng dung dịch HNOR3 R để dùng lại.
Thí nghiệm 2: Phản ứng của axit axetic với quỳ tím, natri cacbonat
– Yêu cầu HS được chỉ định trình bày thí – Trình bày thí nghiệm 2. Các học sinh khác bổ
nghiệm 2. sung.
– Lưu ý khi làm thí nghiệm 2: a) Nhúng đầu đũa thuỷ tinh vào dung dịch
CHR3 RCOOH đặc, sau đó chấm đầu đũa thuỷ tinh
vào mẫu giấy quỳ tím. Quan sát hiện tượng đổi o Lấy ít hóa chất và cẩn thận không để axit axetic dây ra bàn ghế, quần áo, tay chân...
màu của giấy quỳ tím
b) Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch
NaR2 RCO R3 R đặc và để lên giá để ống nghiệm. Dùng
ống nhỏ giọt cho tiếp 1-2 ml dung dịch CHR3 RCOOH
đậm đặc vào ống nghiệm quan sát hiện tượng xảy
ra.
Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm,
tiếp tục quan sát, giải thích hiện tượng.
Hoạt động 3. Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm
– Các nhóm làm thí nghiệm theo sự chỉ đạo của – Yêu cầu các nhóm tiến hành các thí nghiệm
nhóm trưởng. trong khoảng thời gian 15 phút. Sau khi tiến
– Thư kí ghi lại kết quả các thành viên trong hành xong mỗi thí nghiệm phải giữ nguyên
nhóm quan sát được. kết quả.
– Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, giải đáp
thắc mắc.
Hoạt động 4. Báo cáo kết quả thí nghiệm.
– Yêu cầu các nhóm lần lượt lên báo cáo kết quả. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung:
+ Nhóm 1 : Báo cáo kết quả TN1. – Đại diện nhóm 1 trình bày kết quả TN1.
+ Tổ chức cho các nhóm thảo luận để rút ra – Các nhóm khác bổ sung. Kết luận sau khi đã so
kết luận cuối cùng. sánh với dự đoán lí thuyết.
+ Dung dịch chuyển xang màu xám đen, thành ống
nghiệm có màu trắng bạc :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HCHO + 2AgNO R3 R + H R2 RO + 3NHR3 R → HCOONHR4 R
+ 2NHR4 RNO R3 R + 2Ag↓
+ Nhóm 2 : Báo cáo kết quả TN2. – Đại diện nhóm 2 trình bày kết quả TN2.
+ Tổ chức cho các nhóm thảo luận để rút ra – Các nhóm khác bổ sung. Kết luận sau khi đã so
kết luận cuối cùng. sánh với dự đoán lí thuyết:
+ GV cho HS thảo luận, giải thích các hiện
– CHR3 RCOOH + H R2 RO CHR3 RCOOP
+ P + HR3 ROP
tượng xảy ra không như dự đoán: + Quì tím hóa đỏ.
o Đôi khi trong ống nghiệm xuất hiện màu đen bạc kim loại chưa được kết tinh tốt. + Có bọt khí thoát ra, que đóm tắt:
2CHR3 RCOOH + NaR2 RCO R3 R→ 2CHR3 RCOONa +
o Nguyên nhân: ống nghiệm không sạch hoặc độ pH của dung dịch cao. COR2 R↑ + HR2 RO
+ Yêu cầu HS tổng kết rút ra kinh nghiệm để
thí nghiệm thành công, tráng bạc đẹp.
Hoạt động 5. Công việc sau tiết thực hành
– Viết tường trình. – Nhận xét, đánh giá kết quả tiết thực hành.
– Thực hiện yêu cầu trong phiếu học tập. – Yêu cầu học sinh viết tường trình (mô tả
hiện tượng, giải thích và viết phương trình
phản ứng minh họa khi cho từ từ dung dịch
NHR3 R dư vào dung dịch AgNOR3 R. Sau đó cho
dung dịch fomalin vào - Bài 1, mức độ hiểu)
và làm bài tập trong phiếu học tập.
– Nhắc học sinh thu dọn hoá chất, rửa dụng – Thu dọn hoá chất, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thí
cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm. nghiệm.
BẢN TƯỜNG TRÌNH
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
TÍNH CHẤT CỦA ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC
Lớp: ………………………
Nhóm: …………………….
Họ và tên: 1… ................................................................
2. ..................................................................
3. ..................................................................
4. ..................................................................
5. ..................................................................
6. ..................................................................
Hiện tượng – Giải thích – STT Tên thí nghiệm Cách thực hiện Ghi chú PTPƯ
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1. Cho 1ml dung dịch fomanđehit 5% và 1ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó
thêm tiếp từng giọt dung dịch CuSOR4 Rvà lắc đều cho đến khi xuất hiện kết tủa. Đun nóng phần dung
dịch phía trên, thấy có kết tủa màu đỏ gạch của CuR2 RO. Giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết
phương trình hóa học. (Bài 2, mức độ hiểu)
Bài 2. Trong phòng thí nghiệm có 2 lọ hóa chất bị mất nhãn là HCHO và HCOOH. Trình bày một
phương pháp phân biệt hai lọ hóa chất này. (Bài 7, mức độ vận dụng)
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, chúng tôi đã thực hiện được những công việc sau:
1. Giới thiệu tổng quan về chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” - sách giáo khoa hoá học
11 THPT gồm: cấu trúc, mục tiêu của chương, các dạng bài tập quan trọng của chương.
2. Đề xuất 8 nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy gồm:
+ Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học.
+ Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
+ Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng.
+ Hệ thống bài tập phải khai thác được đặc trưng, bản chất hóa học .
+ Hệ thống bài tập phải có tính bao quát về nội dung và phạm vi sử dụng.
+ Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức.
+ Hệ thống bài tập phải đảm bảo phù hợp với Chuẩn kiến thức kĩ năng.
+ Hệ thống bài tập được sắp xếp theo các mức độ tư duy từ thấp đến cao.
3. Nghiên cứu quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy, phù hợp theo Chuẩn
kiến thức, kĩ năng.
4. Xây dựng hệ thống bài tập gồm 353 bài (190 bài TN và 163 bài TL) được phân loại theo 3 mức
độ tư duy từ thấp đến cao: biết, hiểu, vận dụng.
5. Đề xuất một số cách sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng vào thực tiễn dạy học ở trường
THPT.
+ Sử dụng hệ thống bài tập trong bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới.
+ Sử dụng hệ thống bài tập trong bài luyện tập, thực hành.
+ Sử dụng hệ thống bài tập trong kiểm tra, đánh giá.
6. Thiết kế 4 giáo án minh họa có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng trong dạy học chương
“Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”.
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1.Mục đích thực nghiệm
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học được phân loại theo các mức
độ tư duy đã được xây dựng vào việc dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” - sách
giáo khoa hoá học 11 THPT.
3.2.Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
Để tiến hành tốt những nội dung đã biên soạn ở phần trên chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư
phạm ở 2 loại lớp có trình độ tương đương: Lớp dạy phương pháp thường (lớp ĐC); Lớp dạy theo
phương pháp sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy (lớp TN).
Địa bàn thực nghiệm: Học sinh học chương trình hóa học cơ bản lớp 11 tại 4 trường THPT
thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương.
3.3.Tiến trình thực nghiệm
3.3.1. Chọn giáo viên thực nghiệm
Chúng tôi đã chọn các giáo viên dạy thực nghiệm theo các tiêu chuẩn sau:
- Yêu nghề, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao.
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có kinh nghiệm trong giảng dạy chương trình
hóa học 11 THPT.
- Có tâm huyết trong việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ HS.
3.3.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) được chọn tương đương nhau về các mặt:
- Số lượng học sinh, độ tuổi.
- Chất lượng học tập nói chung và môn hóa học nói riêng.
- Lớp thực nghiệm, lớp đối chứng do cùng một giáo viên phụ trách.
Bảng 3.1: Danh sách các trường, lớp và giáo viên thực nghiệm
Tỉnh
1 Đồng Nai STT Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh Tô Quốc Anh
An Mỹ Bình Dương 2 Hồ Thị Thùy Giang
Thanh Bình Đồng Nai 3 Hồ Thị Mỹ Dung
Xuyên Mộc Bà Rịa-Vũng Tàu 4 Trần Danh Sơn
Xuyên Mộc Bà Rịa-Vũng Tàu 5 Lê Văn Tư Lớp Phương án Số HS GV thực nghiệm 25 22 40 46 45 45 44 44 43 42 11 toán 11 lý 11 C6 11 C5 11A12 11A4 11A7 11A8 11A10 11A12 TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC
3.3.3. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm
Trước khi TNSP, các GV dạy thực nghiệm đã được trao đổi thống nhất một số vấn đề về:
- Tính hợp lý khi chọn các lớp ĐC và TN đã nêu.
- Tình hình học tập, năng lực tư duy của các đối tượng HS trong lớp TN.
- Mức độ nắm vững kiến thức cơ bản của HS.
- Tình hình học bài, chuẩn bị bài và làm bài tập của HS trước khi đến lớp.
- Đánh giá, nhận xét của GV thực nghiệm về việc dùng hệ thống bài tập được phân loại theo
các mức độ tư duy trong dạy học hóa học.
3.3.4. Tiến hành dạy ở các lớp TN - ĐC
- Theo dõi lịch trình giảng dạy, học tập tại các trường thực nghiệm để kịp thời triển khai thực
nghiệm.
- GVTN dạy các lớp ĐC chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” với các bài lên lớp và hệ
thống bài tập bình thường mà GV vẫn sử dụng (không được phân loại theo các mức độ tư
duy).
- GVTN dạy các lớp thực nghiệm với các bài lên lớp có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng.
3.3.5. Kiểm tra, chấm bài
- GV tiến hành kiểm tra 15 phút ngay sau bài “Anđehit – Xeton” và bài kiểm tra 1 tiết sau khi
dạy xong bài thực hành của chương. Nội dung các bài kiểm tra được trình bày trong phần
phụ lục.
- Chấm bài theo thang điểm 10, sắp kết quả theo thứ tự từ 0 đến 10 điểm, phân loại theo bốn
nhóm:
Nhóm giỏi có điểm từ 9-10.
Nhóm khá có điểm từ 7-8.
Nhóm trung bình có điểm từ 5-6.
Nhóm yếu kém có điểm dưới 5.
3.3.6.Xử lý kết quả thu được
- Kết quả TNSP được xử lí theo phương pháp thống kê toán học theo các bước sau:
+ Bước 1: Lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích. + Bước 2: Vẽ đồ thị đường luỹ tích từ bảng phân phối tần suất luỹ tích. + Bước 3: Tính các tham số đặc trưng thống kê.
X
k
Xn i
i
+
Xn k
k
Xn 1
=
) : là tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu. a) Trung bình cộng (
∑ == i 1
X
++ ... 2 ++ ...
Xn 2 + n
n
n
k
1 n 1
2
Trong đó : nRiR là tần số số HS đạt điểm XRi
n là số HS tham gia TN.
P)
2 Muốn tính được độ lệch chuẩn (S) thì trước hết phải tính được tham số phương sai (SP
2
2
−
X
)
−
X
)
Độ lệch chuẩn (S) : phản ánh sự sai lệch của các số liệu xung quanh giá trị trung bình cộng. b)
∑
∑
2 SP
P =
Xn ( i i −
Xn ( i i −
n
1
n
1
; S =
S
m =
S có giá trị càng nhỏ thì số liệu càng ít phân tán.
n
c) Sai số tiêu chuẩn (m) :
X
X ±
V
V
Giá trị sẽ dao động trong khoảng m.
R.100%
S − X
) : = R d) Hệ số biến thiên (
- Khi hai bảng số liệu có giá trị trung bình cộng bằng nhau, thì ta tính độ lệch chuẩn S, nhóm nào có độ
lệch chuẩn S bé thì nhóm đó có chất lượng tốt hơn.
- Nếu hai bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau, người ta so sánh mức độ phân tán của số liệu
X
bằng hệ số biến thiên V. Nhóm nào có V nhỏ thì nhóm đó có chất lượng đồng đều hơn, còn lớn hơn thì
nhóm đó có trình độ cao hơn.
e) Khi so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng chúng tôi đã sử dụng phép
thử Student để đánh giá sự sai khác về kết quả học tập của hai nhóm TN và ĐC:
𝑡𝑑 =
2 𝑆𝑇𝑁 𝑛𝑇𝑁 +
� 𝑋�𝑇𝑁 − 𝑋�𝐷𝐶 2 𝑆𝐷𝐶 𝑛𝐷𝐶 Trong đó:
+ nRTNR, nRDC R lần lượt là số học sinh của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
+ Giá trị tới hạn của t Rd R là tRαR. Chọn xác suất α (từ 0,01 đến 0,05). Tra bảng phân phối Student
t
để tìm giá trị tRα,k R với bậc tự do k = nRTNR + nRDC R – 2.
tα≥
d
,
k
thì sự khác nhau giữa và là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α. + Nếu
t
tα<
d
,
k
𝑋�𝑇𝑁 𝑋�𝐷𝐶 thì sự khác nhau giữa và là chưa đủ ý nghĩa với mức ý nghĩa α. + Nếu
- So sánh kết quả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. 𝑋�𝑇𝑁 𝑋�𝐷𝐶
- Kết luận.
3.4.Kết quả thực nghiệm
Tổng hợp kết quả thực nghiệm được nêu trong bảng 3.2 dưới đây.
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả TNSP
Điểm Xi Bài S Phư Số kiể ĐTB Lớp ơng T HS m 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 T án tra
11 toán TN 0 0 0 0 1 25 2 4 6 6 4 2 7,36 1 11 lý ĐC 22 0 0 0 1 3 4 8 4 7 1 0 6,29
11 C6 TN 40 0 0 0 1 1 3 7 9 11 7 1 7,2 2 11 C5 ĐC 46 0 0 1 2 1 7 13 5 9 3 0 6,32 15 11A12 TN 45 0 0 0 0 1 2 6 8 13 12 3 7,73 phú 3 11A4 ĐC 45 0 0 1 1 4 5 12 7 11 9 0 6,91 t 11A7 TN 44 0 0 1 2 2 5 7 9 10 7 1 6,8 4 11A8 ĐC 44 9 6 5 1 0 0 1 2 3 5 10 5,66
11A10 TN 43 3 4 2 0 0 0 0 1 10 11 12 7,65 5 11A12 ĐC 42 8 5 6 5 0 0 0 0 2 2 10 6,36
11 toán TN 25 0 0 0 1 1 1 4 5 6 4 3 7,4 1 45 11 lý ĐC 22 0 0 1 0 2 2 6 6 4 1 0 6,32 phú 11 C6 TN 40 0 0 1 2 2 3 6 5 11 9 1 7,03 t 2 11 C5 ĐC 46 0 1 2 2 3 6 9 7 9 7 0 6,33
11A12 TN 45 0 0 1 1 2 4 5 6 15 9 2 7,24 3 11A4 ĐC 45 0 2 1 2 5 6 7 5 9 7 1 6,27
11A7 TN 44 0 1 1 3 3 4 8 7 10 6 1 6,48 4 11A8 ĐC 44 6 6 5 5 0 5,64 0 3 3 2 4 10
P, S, V đã nêu trên ta tính được các tham số đặc trưng thống kê theo từng
2 Áp dụng các công thức tính X , SP
bài kiểm tra của hai đối tượng TN và ĐC. Các giá trị đó được thể hiện trong bảng sau :
11A10 TN 43 0 1 0 1 1 5 5 7 12 9 2 7,19 5 11A12 ĐC 42 0 1 1 1 3 5 6 11 6 8 0 6,57
Bảng 3.3 : Bảng phân phối tần số, tuần suất, tần suất lũy tích (bài 15 phút)
Số HS đạt điểm XRi % HS đạt điểm X Ri % HS đạt điểm X RiR trở xuống Điểm XRi
120
100
80
ĐC
60
TN
40
20
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ ĐC 0 1 4 9 15 34 52 27 38 19 0 199 TN 0 0 1 3 6 15 28 42 51 42 9 197 TN 0 0 0,5 1,5 3 7,6 14,2 21,3 25,9 21,3 4,6 100 ĐC 0 0,5 2 4,5 7,5 17,1 26,1 13,6 19,1 9,5 0 100 ĐC 0 0,5 2,5 7 14,5 31,6 57,7 71,3 90,4 99,9 100 TN 0 0 0,5 2 5 12,6 26,8 48,1 74 95,3 100
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút
Bảng 3.4 : Bảng phân phối tần số, tuần suất, tần suất lũy tích (bài 45 phút)
Số HS đạt điểm Xi % HS đạt điểm Xi trở xuống Điểm Xi
120
100
80
ĐC
60
TN
40
20
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN 0 2 3 8 9 17 28 30 54 37 9 197 % HS đạt điểm Xi TN ĐC 0 0 1,02 3,52 1,52 4,02 4,06 3,52 4,57 8,54 8,63 12,56 14,21 19,1 15,23 17,59 27,41 16,58 18,78 14,07 4,57 0,5 100 100 ĐC 0 3,52 7,54 11,06 19,6 32,16 51,26 68,85 85,43 99,5 100 TN 0 1,02 2,54 6,6 11,17 19,8 34,01 49,24 76,65 95,43 100 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ∑ ĐC 0 7 8 7 17 25 38 35 33 28 1 199
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 45 phút
Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng
S V(%) Bài kiểm
tra ĐC TN ĐC TN ĐC TN
15 phút 6,24 ± 0,12 7,35 ± 0,11 1,74 1,58 27,88 21,5
45 phút 6,21 ± 0,15 7,04 ± 0,14 2,11 1,94 33,98 27,56
Bảng 3.6. % HS đạt điểm yếu kém, trung bình, khá, giỏi
Bài kiểm Lớp % yếu kém % trung bình % khá % giỏi tra
ĐC 14,5 43,2 32,8 9,5 15 phút TN 5 21,8 47,2 26
47.2
50
43.2
45
40
32.8
35
26
30
21.8
15 phút ĐC
25
15 phút TN
20
14.5
15
9.5
10
5
5
0
% khá
% yếu kém % trung
% giỏi
bình
ĐC 19,6 31,6 34,2 14,6 45 phút TN 11,2 22,8 42,6 23,4
Hình 3.3. Biểu đồ % HS đạt điểm kém, trung bình, khá, giỏi bài 15 phút
42.6
45
40
34.2
31.6
35
30
23.4
22.8
ĐC
25
19.6
TN
20
14.6
11.2
15
10
5
0
% khá
% yếu kém % trung bình
% giỏi
Hình 3.4. Biểu đồ % HS đạt điểm kém, trung bình, khá, giỏi bài 45 phút
3.5.Phân tích kết quả thực nghiệm
Dựa trên các kết quả thực nghiệm sư phạm và thông qua việc xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm
thu được, có thể thấy chất lượng học tập của học sinh ở các lớp thực nghiệm cao hơn ở các lớp đối
chứng. Điều này được thể hiện:
3.5.1.Tỷ lệ học sinh yếu kém, trung bình, khá và giỏi
Tỷ lệ % học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn ở lớp đối chứng; Ngược lại, tỷ lệ
% học sinh đạt điểm yếu kém, trung bình ở lớp thực nghiệm thấp hơn ở lớp đối chứng (bảng 3.6,
hình 3.3 và hình 3.4).
Như vậy, phương án thực nghiệm đã có tác dụng nâng cao kết quả học tập của HS góp phần
giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, trung bình và tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.
3.5.2.Đồ thị các đường lũy tích
Đồ thị các đường lũy tích của lớp thực nghiệm luôn nằm bên phải và phía dưới các đường lũy
tích của lớp đối chứng (Các hình 3.1 và 3.2).
Điều đó cho thấy chất lượng học tập của các lớp thực nghiệm tốt hơn các lớp đối chứng.
3.5.3.Giá trị các tham số đặc trưng
- Điểm trung bình cộng của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn học sinh lớp đối chứng (Bảng 3.2
và 3.5).
Điều đó cho thấy học sinh các lớp thực nghiệm nắm vững và vận dụng kiến thức, kĩ năng tốt
hơn học sinh các lớp đối chứng.
- Độ lệch chuẩn ở lớp thực nghiệm nhỏ hơn ở lớp đối chứng, đồng thời giá trị của độ lệch chuẩn
bé đã chứng tỏ số liệu của lớp thực nghiệm ít phân tán hơn so với lớp đối chứng (Bảng 3.5).
- Hệ số biến thiên V của lớp thực nghiệm nhỏ hơn lớp đối chứng (Bảng 3.5) đã chứng minh độ
phân tán quanh giá trị trung bình cộng của lớp thực nghiệm nhỏ hơn, tức là chất lượng lớp thực
nghiệm đồng đều hơn lớp đối chứng.
3.5.4.Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student
- Bài kiểm tra 15 phút: Ta có:
2
7,35 − 6,24 2 = = 6,65 𝑡1 =
2 𝑆𝑇𝑁 𝑛𝑇𝑁 +
+ � 1,74 199 𝑋�𝑇𝑁 − 𝑋�𝐷𝐶 2 𝑆𝐷𝐶 𝑛𝐷𝐶 �1,58 197 Chọn xác suất α = 0,05. Tra bảng phân phối Student ứng với α = 0,05 ;
k = 199 + 197 – 2 = 394. Ta có: tRα,k R = 1,96. Như vậy, tR1 R = 6,65R R> tRα,k R = 1,96
- Bài kiểm tra 45 phút: Ta có :
2
7,04 − 6,21 2 𝑡2 = = = 4,07
2 𝑆𝑇𝑁 � 𝑛𝑇𝑁 +
+ 2,11 199 𝑋�𝑇𝑁 − 𝑋�𝐷𝐶 2 𝑆𝐷𝐶 𝑛𝐷𝐶 �1,94 197 Chọn xác suất α = 0,05. Tra bảng phân phối Student ứng với α= 0,05 ;
k = 199 + 197 – 2 = 394. Ta có: tRα,k R = 1,96
Như vậy, tR2 R = 4,07R R> tRα,k R = 1,96
Từ kết quả kiểm tra cho thấy sự khác nhau về kết quả học tập giữa các lớp đối chứng và các lớp
thực nghiệm do tác động của phương án thực nghiệm là có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày nội dung và phương pháp triển khai quá trình thực
nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả và khẳng định tính khả thi của đề tài. Chúng tôi đã thực hiện
những công việc sau:
1. Tiến hành thực nghiệm tại 10 lớp (5 lớp TN – 5 lớp ĐC) thuộc khối 11 của 4 trường THPT tại
các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu với sự tham gia của 5 giáo viên và 396 học
sinh thực nghiệm trong năm học 2010 – 2011.
2. Xử lí kết quả 2 bài kiểm tra theo phương pháp thống kê toán học làm cơ sở để khẳng định tính
hiệu quả và khả năng áp dụng trong dạy học hóa học ở trường THPT của hệ thống bài tập được
phân loại theo các mức độ tư duy chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”.
3. Từ việc sử dụng hệ thống bài tập trong việc giảng dạy chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic” lớp 11 cho thấy :
- Việc lựa chọn và sử dụng bài tập phù hợp với trình độ HS, áp dụng linh hoạt các phương
pháp dạy học thích hợp cho từng kiểu bài lên lớp tạo cho HS được chủ động hơn, tích cực hơn trong
quá trình lĩnh hội kiến thức, tạo điều kiện cho các em nâng cao kết quả học tập bộ môn hóa học.
- HS các lớp TN nắm vững kiến thức hơn, có kết quả cao hơn so với các lớp ĐC và các em đã
có sự tiến bộ nhất định; hướng các em biết cách tự học, tự trau dồi tri thức – một yếu tố cần thiết
cho mỗi cá nhân trong tương lai.
Như vậy, dù quá trình thực nghiệm chưa nhiều nhưng bước đầu đã có thể kết luận rằng: việc sử
dụng bài tập theo các mức độ tư duy trong dạy học có vai trò quan trọng đối với HS, đây là phương
pháp học tập tích cực, hiệu quả, giúp HS nắm vững những kiến thức hoá học, phát triển tư duy, hình
thành khái niệm, khả năng ứng dụng hoá học vào thực tiễn, làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của
khối kiến thức và gây hứng thú cho HS trong học tập.
KẾT LUẬN
1. KẾT LUẬN
Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ của đề tài, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề lý luận
và thực tiễn sau đây:
1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về tư duy, bài tập hóa học và mối quan hệ giữa tư duy và bài tập trong
việc nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường phổ thông. Đồng thời, nghiên cứu cơ sở phân loại
bài tập theo các mức độ tư duy và đã lựa chọn được cách phân loại bài tập theo 3 mức độ phù hợp
với thực tế HS THPT ở Việt Nam hiện nay.
1.2. Điều tra 142 GV và 721 HS tại 59 trường THPT trên 14 tỉnh về thực trạng dạy học chương
“Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” hiện nay ở trường phổ thông. Kết quả điều tra cho thấy nhiều
khó khăn của GV và HS về thời gian, nội dung và phương pháp dạy học cũng như mong muốn của
nhiều GV và HS về có một hệ thống bài tập từ dễ đến khó để giúp nâng cao hiệu quả dạy học
chương này.
1.3. Đề xuất 8 nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy gồm:
Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học. +
Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học. +
Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng. +
Hệ thống bài tập phải khai thác được đặc trưng, bản chất hóa học . +
Hệ thống bài tập phải có tính bao quát về nội dung và phạm vi sử dụng. +
Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức. +
Hệ thống bài tập phải đảm bảo phù hợp với Chuẩn kiến thức kĩ năng. +
Hệ thống bài tập được sắp xếp theo các mức độ tư duy từ thấp đến cao. +
1.4. Nghiên cứu quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy, phù hợp theo Chuẩn
kiến thức, kĩ năng gồm 7 bước:
Xác định mục đích của hệ thống bài tập. +
Xác định nội dung của hệ thống bài tập. +
Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập. +
Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập. +
Tiến hành soạn thảo. +
Tham khảo, trao đổi ý kiến với các chuyên gia, đồng nghiệp. +
Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung. +
1.5. Lựa chọn và xây dựng được 353 bài tập, trong đó có 190 bài tập trắc nghiệm khách quan và 163
bài tập tự luận của phần hữu cơ “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11 chương trình cơ bản;
đồng thời, hệ thống, sắp xếp các bài tập trong từng bài của chương theo 3 mức độ: biết, hiểu, vận
dụng.
Nghiên cứu, đề xuất cách sử dụng hệ thống bài tập trong khi thiết kế các kiểu bài lên lớp: bài
học nghiên cứu tài liệu mới; bài học hoàn thiện và vận dụng kiến thức kĩ năng, kĩ xảo; kiểm tra và
đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
1.6. Đã thiết kế được 4 bài lên lớp của chương tương ứng với các đơn vị kiến thức về anđehit, xeton
và axit cacboxylic (SGK hóa học lớp 11 chương trình cơ bản). Mỗi bài lên lớp nhằm gợi ý cho GV
phương án tổ chức hoạt động đa dạng của HS để đạt được mục tiêu cơ bản của chương.
1.7. Đã tiến hành TN sư phạm tại 10 lớp (5 lớp TN – 5 lớp ĐC) thuộc 4 trường THPT ở các tỉnh
Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu.
+ Đã chấm được 792 bài kiểm tra của HS - đây là một số lượng bài phù hợp để có thể có được
những kết luận mang tính khách quan.
+ Xử lí các số liệu TN sư phạm bằng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục;
phân tích kết quả TN sư phạm để có được những kết luận mang tính chính xác, khoa học.
+ Trao đổi, lấy ý kiến của các GV và một số HS tham gia các lớp TN để khẳng định tính thực
tế, tính ứng dụng của đề tài.
Như vậy, các kết quả nghiên cứu lí luận và thực tiễn đã cho thấy những đóng góp nhất định của
đề tài trong việc lựa chọn, xây dựng và sử dụng hợp lý hệ thống bài tập chương “Anđehit - Xeton - Axit
cacboxylic” theo các mức độ tư duy nhằm giúp cho giáo viên dạy học phù hợp với đối tượng, qua đó
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học hoá học ở trường phổ thông.
2. ĐỀ XUẤT
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, chúng tôi nhận thấy rằng hệ thống bài tập
là phương tiện hiệu quả để HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống, củng cố, mở rộng,
hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng, trí thông minh và khả năng sáng tạo. Vì vậy chúng tôi có
một số ý kiến đề xuất như sau:
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Giảm tải chương trình hóa học phổ thông hiện nay để GV có thời gian bồi dưỡng, phát triển
tư duy cho HS.
- Biên soạn SGK, SBT với hệ thống bài tập được phân hóa, sắp xếp từ dễ đến khó theo các
mức độ tư duy để HS dễ sử dụng và có thể tự học.
- Khuyến khích GV xây dựng hệ thống bài tập có sự phân hóa theo năng lực tư duy của HS
đồng loạt từ cấp THCS đến THPT.
2.2. Với trường THPT
- Khuyến khích GV biên soạn hệ thống bài tập được sắp xếp theo các mức độ tư duy chung cho trường với sự đóng góp của các GV bộ môn, có phản biện nghiêm túc. Đồng thời, tạo mọi điều
kiện thuận lợi, động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH.
- Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ GV bằng các hình thức cho GV đi tập huấn, đào tạo sau đại học hay tham gia các khóa bồi dưỡng về đổi mới PPDH, đặc biệt là các phương pháp
thiết kế và sử dụng bài tập trong dạy học hóa học.
2.3. Với giáo viên
- Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK.
Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS.
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều
kiện cụ thể của lớp, trường.
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức. Chú ý khai thác
vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS. Tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và
thái độ tự tin trong học tập cho HS. Giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân.
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện
kĩ năng.
- Tuy nhiên, muốn phát huy được tác dụng của hệ thống bài tập trong quá trình dạy học thì mỗi GV phải không ngừng học tập, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời
tìm tòi, cập nhật những phương pháp dạy học mới phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trên thế
giới.
Trên đây là những nội dung cơ bản đã hoàn thành của luận văn. Chúng tôi hi vọng đề tài này sẽ
đóng góp một phần vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học bộ
môn hoá học ở trường phổ thông. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên phạm vi nghiên cứu của
đề tài mới chỉ dừng lại ở một chương cuối của chương trình hoá học lớp 11 (chương trình cơ bản).
Nếu có được điều kiện rộng rãi hơn chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và thực hiện các phần còn lại
của chương trình hóa học phổ thông để có thể xây dựng được một hệ thống bài tập hóa học đầy đủ và
xuyên suốt chương trình được phân hóa theo các mức độ tư duy nhằm giúp cho GV có thể dạy học
phù hợp với từng đối tượng HS. Đồng thời, chuyển hệ thống bài tập được xây dựng thành website
hoặc e-book để làm tư liệu hỗ trợ GV và HS trong quá trình dạy học. Chúng tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để việc nghiên cứu
tiếp của chúng tôi đạt được những kết quả cao hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Ngọc An (2006), Các bài toán hóa học chọn lọc trung học phổ thông Anđehit – Xeton –
Axit cacboxylic – Amin – Aminoaxit, NXB Giáo dục.
2. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia TP.
Hồ Chí Minh.
3. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
4. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học
Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Luật giáo dục.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ
thông môn hóa học, NXB Giáo dục.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực
hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 môn hóa học, NXB Giáo dục.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học
lớp 11, NXB Giáo dục Việt Nam.
9. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo
dục.
10. Từ Sĩ Chương, Trương Duy Quyền (2007), Thiết kế bài giảng hóa học 11 chương trình
chuẩn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, NXB
Giáo dục.
12. Phan Dũng (2006), Tư duy logic, biện chứng và hệ thống, Trung tâm sáng tạo khoa học – kĩ
thuật, Trường Đại học Khoa học tự nhiên TPHCM.
13. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ
thông thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội.
14. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà
Nội.
15. Trần Quốc Đắc (2008), Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 11, NXB Giáo dục.
16. Nguyễn Hữu Đĩnh, Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư (2008), Dạy và học hóa học 11 theo
chương trình đổi mới, NXB Giáo dục.
17. Cao Cự Giác, “Xây dựng một số dạng bài tập bồi dưỡng năng lực tư duy hóa học cho học sinh
THPT”, Tạp chí giáo dục, số 191 (kì 1 – 6/2008), tr.48-50.
18. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học, NXB
Giáo dục Việt Nam.
19. Bùi Thị Thu Hà (2009), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ
thống bài tập hóa học (phần hữu cơ- hóa học lớp 12 nâng cao), Luận văn thạc sĩ giáo dục
học, Khoa Sư phạm, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
20. Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ (1988), Tâm lý học - tập 1, NXB Giáo dục.
21. Phạm Văn Hoan (2006), Tuyển tập các bài tập hóa học trung học phổ thông, NXB Giáo dục.
22. Phạm Văn Hoan, Nguyễn Như Quỳnh (2010), Bài tập cơ bản và nâng cao theo chuyên đề hóa
học trung học phổ thông – tập ba: Hóa học hữu cơ, NXB Giáo dục Việt Nam.
23. Phạm Văn Hoan, Hoàng Hồng Thái, Vũ Quốc Trung (2010), Luyện giải và ôn tập hóa học lớp
11, NXB Giáo dục Việt Nam.
24. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB
Đại học Sư phạm.
25. Phạm Tuấn Hùng, Nguyễn Khắc Công, Phạm Đình Hiến, Đỗ Mai Luận (2007), Câu hỏi và đề
kiểm tra hóa học 11, NXB Giáo dục.
26. Nguyễn Chí Linh (2009), Sử dụng bài tập để phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho học
sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học
Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
27. Lê Văn Năm, “Sử dụng bài tập hóa học như một phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học ở
trường phổ thông”, Tạp chí giáo dục, số 190 (kì 2 – 5/2008), tr.40-41.
28. Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Bằng, Ngô Tuấn Cường, Nguyễn Xuân Tòng (2007), Bài tập
trắc nghiệm và tự luận hóa học 11, NXB Giáo dục.
29. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng
trong chương trình – sách giáo khoa hóa học phổ thông, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
30. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Xuân Tòng (2009), Bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ THPT, NXB
Giáo dục Việt Nam.
31. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hoá học tập 1, NXB Giáo dục.
32. Lê Mậu Quyền, Phạm Văn Hoan, Lê Chí Kiên (2008), Hỏi đáp hóa học 11, NXB Giáo dục.
33. Colin Rose, Malcolm J.Nicholl (2007), Kĩ năng học tập siêu tốc thế kỉ 21, NXB Tri thức.
34. Trần Quốc Sơn (2002), Một số phản ứng của hợp chất hữu cơ, NXB Giáo dục.
35. Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng (1976), Câu hỏi và bài tập cơ sở lý thuyết hóa hữu cơ, Đại
học Sư phạm Hà Nội.
36. Nguyễn Thị Sửu, Tổ chức quá trình dạy học hóa học phổ thông, Đại học Sư phạm Hà Nội.
37. Nguyễn Thị Sửu, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Kim Thành (2009), Trắc nghiệm hóa học
chọn lọc THPT, NXB Giáo dục Việt Nam.
38. Tiến Thành (2008), Phương pháp tư duy logic, NXB Văn hóa thông tin.
39. Nguyễn Trọng Thọ (2001), Hóa học hữu cơ – phần 2: Các chức hóa học, NXB Giáo dục.
40. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Trường Đại học
Tổng hợp TP.HCM.
41. Nguyễn Xuân Trường (2005), “Giải toán bằng nhiều cách – một biện pháp nhằm phát triển tư
duy”, Tạp chí “Hóa học và ứng dụng”, số 12.
42. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường phổ thông,
NXB Đại học Sư phạm.
43. Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Từ Ngọc Ánh (2007), Bài tập hóa học 11, NXB Giáo
Dục.
44. Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Phạm Tuấn Hùng, Trần Trung Ninh, Cao Thị Thặng,
Lê Trọng Tín, Nguyễn Phú Tuấn (2007), Sách giáo viên – Hoá học 11, NXB Giáo dục.
45. Nguyễn Xuân Trường, Lê Mậu Quyền, Phạm Văn Hoan, Lê Chí Kiên (2007), Hoá học 11,
NXB Giáo dục.
46. Vũ Anh Tuấn (2004), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc
bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ khoa học giáo
dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
47. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục.
48. Trần Thị Tửu (2000), Danh pháp hợp chất hữu cơ, NXB Giáo dục.
49. Trần Thị Tửu (2009), 800 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học, NXB Giáo dục.
50. Trương Thị Thúy Vân, “Bài tập nhận thức môn hóa học rèn khả năng tiếp nhận kiến thức mới
và phát triển tư duy”, Tạp chí giáo dục, số 148 (kì 2 – 10/2006), tr.36-37.
• Các trang Web
51. 4Thttp://hoahocngaynay.com/en/nghien-cuu-giang-day/hoa-hoc-nha-truong/303-phat-trien-tu-
duy-hoc-sinh-thong-qua-tu-duy.html4T
52. 4Thttp://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=153854T
53. http://www.news.hoahoc.org
54. http://ngocbinh.dayhoahoc.com/?p=747
55. http://ngocbinh.dayhoahoc.com/?p=1265
56. http://ngocbinh.dayhoahoc.com/?p=1267
57. http://ngocbinh.dayhoahoc.com/?p=1323
PHỤ LỤC
trang
Phụ lục 1. Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên
1
Phụ lục 2. Phiếu khảo sát học sinh
4
Phụ lục 3. Danh sách các trường được điều tra
6
Phụ lục 4. Hướng dẫn giải – đáp số hệ thống bài tập
8
Phụ lục 5. Các đề kiểm tra
14
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
Lớp Cao học Lí luận và PPDH Hóa học
Phụ lục 1
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN
Kính chào quý thầy cô!
Để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” lớp 11
THPT, chúng tôi đang tiến hành điều tra, khảo sát thực trạng dạy và học chương này hiện nay ở
trường phổ thông. Vì vậy, kính mong quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến, quan điểm của mình
về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào các ô lựa chọn. Câu trả lời của quý thầy (cô) chỉ
sử dụng vào mục đích nghiên cứu.
I. Thông tin cá nhân
Họ và tên (có thể ghi hoặc không):............................................Điện thoại:...............
Trình độ chuyên môn: Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ
Nơi công tác: ................................Tỉnh (thành phố)..............................................
Địa điểm trường: Thành phố Nông thôn Vùng sâu
Loại hình trường: Công lập Công lập tự chủ
Dân lập/tư thục Chuyên
(Nếu là trường chuyên, thầy (cô) dạy cho khối nào? Tự nhiên
Xã hội )
Số năm giảng dạy ở trường phổ thông:……….
II. Các vấn đề tham khảo ý kiến
1. Thầy (cô) thường dạy chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” vào thời điểm nào trong
năm học?
Trước khi thi học kì 2 Sau khi thi học kì 2 Trước và sau khi thi học kì 2
Tháng Tháng 5
Tháng khác:……
♦ UCụ thểU: Tháng 3
2. Theo thầy (cô) trong chương trình hóa học phổ thông, chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic” có vai trò
không quan trọng ít quan trọng quan trọng
khá quan trọng rất quan trọng
♦ Vì: (có thể đánh dấu vào nhiều lựa chọn)
Đây là kiến thức trọng tâm, cơ bản của chương trình hóa hữu cơ lớp 11. Đây là nền tảng kiến thức để học tiếp chương trình hóa hữu cơ lớp 12. Trong chương có nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng, nhiều ứng dụng thực tiễn. Đây là nội dung quan trọng trong các kì thi tốt nghiệp, cao đẳng, đại học.
Nội dung kiến thức của chương có tác dụng rèn tư duy, suy luận tốt. Lí do khác:……………………………………………………….......................... 3. Trong quá trình dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”, thầy (cô) đã gặp những
khó khăn nào?
Khó khăn
Mức độ
S
(Mức độ 1: có khó khăn nhưng không nhiều; mức độ 5: rất khó
1
2
3
4
5
khăn)
1 Nội dung kiến thức trong chương nặng và khó với học sinh.
2 Thời lượng ít nên giáo viên dạy nhanh để kịp chương trình.
Không có nhiều thời gian hướng dẫn học sinh làm bài tập, ôn tập
3
kiến thức.
4 Nếu dạy sau khi thi học kì 2, học sinh không có hứng thú học nữa.
Trong thời gian ngắn học nhiều nhóm chức nên HS dễ nhầm lẫn
5
kiến thức.
Phần nội dung “xeton” còn sơ sài nên khó khắc sâu kiến thức cho
6
học sinh.
7 Học sinh không nắm vững các kiến thức liên quan đã học trước đó.
Do không có trong nội dung thi học kì 2 nên HS không có động cơ
8
học tốt.
9 Khó khăn khác:…………………………………………………………...........
4. Thầy (cô) cảm thấy khó khăn nhất khi dạy học những nội dung nào trong chương “Anđehit –
Xeton – Axit cacboxylic”? (có thể đánh dấu X vào nhiều nội dung)
Nội
Tính
Đặc
Tính
Khái
ch
điể
Ứng
Phân
danh
chất
Điều
niệ
dung
ất
m
dụ
loại
pháp
hóa
chế
m
vật
cấu
ng
Bài
học
lí
tạo
Anđehit
–
xeton
Axit
cacbo
xylic
Lí do: ……………………………………………………………….....................
5. Thầy (cô) nhận thấy học sinh thường gặp những khó khăn gì khi học chương “Anđehit – Xeton
– Axit cacboxylic”?
Không có kiến thức cơ bản.
Không giải được các bài tập cơ bản trong chương.
Khả năng liên hệ, vận dụng kiến thức yếu.
Không có điều kiện luyện tập và vận dụng kiến thức.
Khó khăn khác: ………………………………………………………….......
6. Để nâng cao hiệu quả dạy học chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” xin thầy (cô) vui
lòng cho biết ý kiến về các giải pháp sau:
Mức độ
Rất cần
Cần
Bình
Không
STT
Giải pháp
thiế
thi
thư
cần
t
ết
ờng
thiết
Nghiên cứu kĩ sách giáo viên; dạy theo gợi ý
1
của sách giáo viên.
Nghiên cứu Tài liệu hướng dẫn Chuẩn kiến
2
thức kĩ năng.
3
Tăng tiết luyện tập.
4
Giảm tải bớt nội dung kiến thức của chương.
5
Dạy hết các kiến thức trong sách giáo khoa.
Chỉ dạy một số phần quan trọng (thí dụ : tính
6
chất hóa học).
7
Mở rộng kiến thức cho học sinh vận dụng.
8
Nên cho thi học kì 2 nội dung chương này.
Soạn sẵn sườn bài để học sinh điền kiến thức
9
trọng tâm.
Sử dụng bài tập hóa học vừa đa dạng vừa cơ
10
bản từ dễ đến khó.
Xây dựng và phân loại các dạng bài tập hỗ trợ
11
học sinh tự học.
Tăng cường sử dụng thí nghiệm và sơ đồ hệ
12
thống hóa kiến thức.
13
Giải pháp khác: ……………………………………………………………
Xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô!
Nếu quý thầy (cô) có những góp ý thêm, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ: Nguyễn
Thị Thu Hiền – email: 4TUthuhien_chem09@yahoo.com U4T – Điện thoại: 0905250816.
Phụ lục 2
PHIẾU KHẢO SÁT
Chào các em!
Để tìm hiểu những khó khăn trong quá trình học tập chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic” lớp 11 THPT, nhằm góp phần giúp các em học tốt môn Hóa học, mong các em vui
lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào các ô lựa chọn.
I. Thông tin cá nhân
Họ và tên (có thể ghi hoặc không):……………………………………Lớp:…...........
Trường:......... ........................................................ Tỉnh (thành phố)..........................
II. Các vấn đề khảo sát
1. Trong quá trình học tập chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” em đã gặp những khó
khăn là (có thể đánh dấu X vào nhiều lựa chọn)
nội dung bài học khó.
không giải được các bài tập trong chương.
không liên hệ và vận dụng được các kiến thức đã học.
không phân biệt được các dạng bài tập cơ bản của chương.
không có nhiều thời gian làm bài tập.
không tập trung học do phải thi học kì các môn học khác.
thầy, cô thường dạy nhanh nên không theo kịp bài.
không hứng thú học vì chương này không có kiểm tra hay thi học kì.
không hệ thống được kiến thức của chương vì nội dung quá nhiều.
Khó khăn khác..................................................................................... .............................................................................................................
.............................................................................................................
2. Em cảm thấy khó khăn nhất khi học những nội dung nào trong chương “Anđehit - Xeton - Axit
cacboxylic”? (có thể đánh dấu X vào nhiều nội dung)
Phân
Nội
Điều
danh
Tính
Đặc điểm
Tính chất
l
Ứng
Khái
c
ph
chất
cấu
hóa
o
dụ
dung
niệ
h
áp
vật lí
tạo
học
ạ
ng
m
Bài
ế
i
Anđehit -
Xeton
Axit
cacbox
ylic
Lí do:..............................................................................................................
3. Thầy (cô) thường cho em làm các dạng bài tập nào trong chương?
Chuỗi biến hóa và điều chế các chất.
Phân biệt các chất.
Giải thích, so sánh tính chất của các chất.
Chứng minh tính chất của chất.
Bài tập có tính toán.
Bài tập có liên hệ thực tế.
Dạng khác: …………………..................................................................... 4. Theo em, để học tốt chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic” thì em cần
nắm vững kiến thức cơ bản về hóa hữu cơ.
hiểu rõ mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất.
nắm vững mối quan hệ giữa các hợp chất hữu cơ với nhau.
tự học bằng cách làm thêm nhiều bài tập từ dễ đến khó.
Cách khác:................................................................................................ 5. Em mong muốn thầy (cô) có thể làm gì để giúp em học tốt chương này?
Kiểm tra thường xuyên.
Thường xuyên củng cố và hệ thống những kiến thức trọng tâm trong chương. Có thêm nhiều tiết luyện tập. Xây dựng hệ thống bài tập từ dễ đến khó cho HS tự học. Hướng dẫn giải các dạng bài tập cơ bản trong chương. Lưu ý HS các lỗi thường gặp khi giải bài tập trong chương. Tăng cường sử dụng thí nghiệm và mô hình khi dạy bài mới. Ý kiến khác:..............................................................................................
6. Em nhận thấy kiến thức trong chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”có quan trọng và
cần thiết không?
Quan trọng – Không quan trọng
Cần thiết – Không cần thiết
7. Những góp ý thêm:
.....................................................................................................................................................................
...................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn các em!
Phụ lục 3
Danh sách các trường được điều tra
STT
Tên trường
Ghi chú
Địa điểm
THPT Chuyên Lương Thế Vinh
Đồng Nai
1
THPT Chuyên Bạc Liêu
Bạc Liêu
2
Trường THPT chuyên
THPT Chuyên Lương Văn Chánh
Phú Yên
3
THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa
Tp.HCM
4
THPT Chuyên Trần Hưng Đạo
Bình Thuận
5
6
THPT Bưng Riềng
7
THPT Xuyên Mộc
8
THPT Ngô Quyền
Bà Rịa _ Vũng Tàu
9
THPT Trần Nguyên Hãn
10
THPT Phú Mỹ
11
THPT Vũng Tàu
12
THPT Trần Quang Khải
13
THPT Hoàng Hoa Thám
14
THPT Võ Thị Sáu
15
THPT Trung Học Thực Hành
16
THPT Nguyễn Hữu Thọ
17
THPT Nguyễn Văn Cừ
18
THPT Nguyễn Hữu Tiến
Tp.HCM
19
THPT Hùng Vương
20
THPT Củ Chi
Trường THPT công lập
21
THPT Trần Quang Khải
22
THPT Trương Vĩnh Ký
23
THPT Nguyễn Công Trứ
24
THPT Hoàng Văn Thụ
Khánh Hòa
25
THPT Hà Huy Tập
26
THPT Trịnh Hoài Đức
27
THPT Dầu Tiếng
Bình Dương
28
THPT Lai Uyên
29
THPT An Mỹ
30
THPT Nguyễn An Ninh
31
THPT Nguyễn Trãi
Tây Ninh
32
THPT Quang Trung
33
THPT Nguyễn Đình Chiểu
34
THPT Gò Công
Tiền Giang
35
THPT Tân Hiệp
36
THPT Nguyễn Thị Định
Bến Tre
37
THPT Trần Văn Ơn
Bình Phước
38
THPT Nguyễn Văn Linh
39
THPT Phan Bội Châu
Bình Thuận
40
THPT Nguyễn Trường Tộ
41
THPT Lê Quý Đôn
Long An
42
THPT CưMgar
Đaklak
43
THPT Xuân Thọ
44 THPT Tôn Đức Thắng
45
THPT Long Phước
46
THPT Nam Hà
47
THPT Trấn Biên
Đồng Nai
48
THPT Huỳnh Văn Nghệ
49
THPT Đinh Tiên Hoàng
50
THPT Tam Hiệp
51
THPT Tân Phú
52
THPT Nguyễn Trung Trực
Tp.HCM
Trường THPT công lập tự chủ về tài chính
53
THPT Nguyễn Khuyến
54
THPT Trần Nhân Tông
55
THPT Nguyễn Thị Diệu
Trường THPT tư thục/
56
THPT Hermann Gmeiner
Tp.HCM
dân lập
57
THPT An Đông
58
THPT Tân Bình
59
THPT Thanh Bình
Đồng Nai
Phụ lục 4
HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ HỆ THỐNG BÀI TẬP
• Các đáp án bài “Anđehit – Xeton”
Các bài tập trắc nghiệm
10.C
1.C
2.A
3.C
4.A
5.A
6.D
7.C
8.D
9.C
20.B
11.C
12.A
13.D
14.B
15.A
16.B
17.C
18.A
19.C
30.C
21.D
22.B
23.C
24.B
25.A
26.B
27.A
28.A
29.D
40.A
31.A
32.D
33.C
34.D
35.C
36.B
37.B
38.C
39.A
50.B
41.A
42.B
43.A
44.B
45.C
46.C
47.C
48.C
49.A
60.C
51.D
52.B
53.D
54.B
55.D
56.A
57.A
58.B
59.A
70.B
61.D
62.B
63.B
64.A
65.D
66.A
67.A
68.B
69.D
80.B
71.D
72.B
73.C
74.C
75.A
76.A
77.B
78.A
79.B
81.D
82.C
83.B
84.B
Các bài tập tự luận
Bài 2.
a) Axetanđehit, etanal b) 2-clopropanal c) 2-metylpropan d) Prop – 2 – en – 1 – al e) Etyl metyl xeton, butan – 2 – on f) Metyl vinyl xeton, but – 3 – en – 2 – on
Bài 14.
a) Propan-2-on tạo liên kết hiđro liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao. Propanal không tạo liên kết hiđro liên phân tử nhưng có liên kết phân cực mạnh C = O nên có nhiệt
độ sôi trung bình.
2-metylpropen không tạo liên kết hiđro liên phân tử, không có nhóm phân cực mạnh nên nhiệt độ sôi
thấp.
b) Trong phân tử ancol, cả nguyên tử O và H của nhóm – OH đều tạo được liên kết hiđro với nước.
Trong phân tử anđehit, chỉ nguyên tử O của nhóm – CHO tạo liên kết hiđro với nước.
Bài 15. Do fomanđehit làm biến tính protit, biến protit thành chất đàn hồi. Ngoài ra, do tính độc đối
với vi khuẩn, fomanđehit trong dung dịch còn có tính sát trùng.
anđehit no, đơn chức CRn RH R2nRO
ĐS: CR4 RH R8 RO hay CR3 RH R7 RCHO
Bài 26. ĐS: CR2 RH R5 RCHO Bài 29. nCO R2 R= nH R2 RO Bài 40. Do trong khói của bếp có chứa anđehit fomic HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống
→
→
mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia… bền hơn.
Bài 41. Axeton rất dễ bay hơi, quá trình bay hơi thu nhiệt của móng tay làm móng tay cảm thấy mát. Bài 44. X, Z cho phản ứng tráng bạc suy ra trong cấu tạo phân tử X, Z có nhóm – CHO.
Y và T cho phản ứng với NaOH suy ra Y, T là axit hoặc este. Z bị oxi hóa cho T mà Z là anđehit nên T là axit. T phản ứng với H R2 Rtạo Y suy ra T là axit chưa no, Y là axit no.
Từ đó suy ra: (X) CH R3 R-CH R2 R-CHO, (Y) CH R3 R-CH R2 R-COOH (Z) CH R2 R=CH R2 R-CHO (T) CH R2 R=CH R2 R-COOH
Bài 48. ĐS: H = 80%, m = 18,56g Bài 49. Đs : B: CH R3 RCHO, A: HCHO, C: (CHO)R2 Bài 53. nRAg R = 0,36 mol; nAg : nRhh R = 3,6 nên có 1 anđehit đơn chức, 1 anđehit đa chức. Chúng có khối lượng phân tử bằng nhau và nhỏ hơn 68, vậy chỉ có anđehit đa chức OHC–CHO (y mol) là phù hợp, do đó anđehit đơn chức là CH R3 RCH R2 RCHO (x mol).
𝐶2𝐻5𝐶𝐻𝑂 + 2𝐴𝑔𝑁𝑂3 + 3𝑁𝐻3 + 𝐻2𝑂 → 𝐶2𝐻5𝐶𝑂𝑂𝑁𝐻4 + 2𝐴𝑔 + 2𝑁𝐻4𝑁𝑂3 x + y = 0,1 và 2x + 4y = 0,36 x = 0,02 và y = 0,08 mol. 𝑂𝐻𝐶 − 𝐶𝐻𝑂 + 4𝐴𝑔𝑁𝑂3 + 6𝑁𝐻3 + 2𝐻2𝑂 → 𝑁𝐻4𝑂𝑂 𝐶 − 𝐶𝑂𝑂𝑁𝐻4 + 4𝐴𝑔 + 4𝑁𝐻4𝑁𝑂3 %
• Các đáp án bài “Axit cacboxylic”
𝑚𝐶2𝐻5𝐶𝐻𝑂 = 20%; %𝑚𝑂𝐻𝐶−𝐶𝐻𝑂 = 80% Các bài tập trắc nghiệm
10.B
1.A
2.C
3.D
4.C
5.B
6.D
7.D
8.A
9.C
20.A
11.B
12.A
13.A
14.C
15.C
16.D
17.C
18.D
19.D
30.C
21.B
22.D
23.B
24.C
25.A
26.C
27.A
28.A
29.D
40.B
31.D
32.D
33.A
34.A
35.B
36.C
37.D
38.C
39.B
50.C
41.A
42.B
43.B, A
44.A
45.B
46.A
47.B
48.B
49.B
60.A
51.B
52.B
53.C
54.D
55.A
56.C
57.C
58.B
59.A
61.A
62.C
63.D
64.B
65.C
66.A
67.D
68.B
69.C
Các bài tập tự luận
Bài 18. Men rượu hoạt động không cần oxi không khí, nó chuyển hoá đường thành rượu và khí
cacbonic.
C H O
2C H OH 2CO
men r îu →
+
12
6
6
2
5
2
Men giấm cần oxi không khí để oxi hoá rượu thành giấm.
men giÊm
C H OH O
CH COOH H O
+ →
+
2
5
2
3
2
Bài 36.
nRRCOOH R= n RNaOHR = 0,006 mol 𝑎) 𝑅𝐶𝑂𝑂𝐻 + 𝑁𝑎𝑂𝐻 → 𝑅𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 + 𝐻2𝑂
CRMR =0,4M R = 29
b) nRmuối R= nRaxit R= 0,05 mol
MRmuối R= 96 = R + 67
→
à
CHR3 RCH R2 RCOOH
→
Bài 37. a) Gọi công thức chung của 2 axit là RCOOH.
→ 𝐶𝑇𝐶𝑇 𝑎𝑥𝑖𝑡 𝑙
= 0,06 mol
nRRCOOH R=
𝑅𝐶𝑂𝑂𝐻 + 𝑁𝑎𝑂𝐻 → 𝑅𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 + 𝐻2𝑂 5,2−3,88 Số mol axit đem đốt =
mol
23−1
→
0,06.1,94
3,88 = 0,03
0,03
𝑏) 𝐶𝑛𝐻2𝑛𝑂2 +
𝑂2 → 𝑛𝐶𝑂2 + 𝑛𝐻2𝑂
3𝑛 − 2 2 3𝑛−2 2
. 0,03
thể tích O R2 R= 1,68 lít.
Số mol O R2 R = 0,075 mol 𝑀�𝑎𝑥𝑖𝑡 = 64,66 = 14𝑛 + 32 → 𝑛 = 2,33
→
0,5
n = ⇒ HCOOH, CHR3 RCOOH
Bài 38. ĐS: a)
b) m = 0,53 g
Bài 42. nRNaOH R= 0,05 mol = số mol axit
CRnRH R2n+1 RCOONa + H R2 RO
→
nCO R2 R = 0,02 = nH R2 RO nên axit no, đơn chức, mạch hở. CRnRH R2n+R1COOH + NaOH m = 0,05.(14n + 68) = 4,1 n = 1 Vậy axit là CH R3 RCOOH.
o
Ni, t →
CH -CH(CH )-CH OH
CH =C(CH )-CHO+H 3
2
2
2
3
3
o
t →
CH -CH(CH )-CH OH+CuO
(CH ) CHCHO+Cu+H O
Bài 49. d)
3
2
3
3 2
2
o
t
, xt →
2(CH ) CHCHO+O
2(CH ) CHCOOH
3 2
2
3 2
Bài 51. Trong nọc ong có axit fomic HCOOH nên dùng vôi bôi vào chỗ ong đốt để trung hoà axit
HCOOH theo phương trình:
2HCOOH Ca OH
HCOO Ca 2H O
+
→
+
(
)
(
)
2
2
2
.
Bài 52. Đốm gỉ đó là oxit kim loại: FeR2 RO R3 R, CuO, AlR2 RO R3 R… Giấm phản ứng với các oxit kim loại đó làm
bề mặt của đồ dùng sẽ hết gỉ. Ví dụ:
Al O 6CH COOH 2 CH COO Al 3H O
+
→
+
3
2
3
3
2
) 3
( Bài 53. Lên men giấm từ dung dịch đường, rượu ngoài axit axetic ra trong giấm thu được còn có các chất hữu cơ không những không độc hại mà còn có hương vị dễ chịu. Axit axetic sản xuất trong công nghiệp thường chứa các tạp chất có hại cho sức khoẻ vì vậy không dùng để pha thành giấm ăn.
Bài 55. a) Không chính xác vì trong giấm còn có etanol hoặc đường còn dư tuỳ theo nguyên liệu để sản
xuất.
PC, gần với nhiệt độ sôi của nước.
0 b) Không được, vì nhiệt độ sôi của CH R3 RCOOH là 118P
Bài 56. Phần 1: nRaxit R = n RNaOH R= 0,05 mol.
Phần 2: nBrR2 R= 0,04 mol; như vậy có 0,04 mol axit không no (có 1 nối đôi) và 0,01 mol axit no. Phần 3: đốt cháy hỗn hợp
Gọi CTPT của 2 axit là C Rn RH R2n+1 RCOOH 0,01 mol và CRmRH R2m+1 RCOOH 0,04 mol nCO R2 R = 0,01(n+1)+0,04(m+1) = 0,14mol nH R2 RO = 0,01(n+1)+0,04m = 0,1mol
: CHR3 RCOOH và CH R2 R=CHCOOH
0,09−0,04𝑚 ủ 0,01
→ 𝑛 =
→ 𝑚 = 2, 𝑛 = 1
𝑎) 𝐶𝑇𝐶𝑇 𝑐
𝑎 2 𝑎𝑥𝑖𝑡
Bài 61. Ba chất có cùng công thức phân tử dạng (CH R2 RO)Rn R với n < 4 và có khối lượng phân tử lập thành
𝑏) %𝑚𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 = 17,24%; %𝑚𝐶2𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 = 82,76% cấp số cộng nên chúng có công thức phân tử: CH R2 RO, CR2 RH R4 RO R2 R, CR3 RH R6 RO R3 R.
Z phản ứng với NaHCO R3 R nên Z có nhóm chức –COOH, sản phẩm thu được vẫn có khả năng phản
ứng với Na nên chứa cả nhóm –OH. Vậy Z là HO–CH R2 R–CH R2 R–COOH.
HO–CH R2 R–CH R2 R–COONa + H R2 RO + CO R2
2NaO–CH R2 R–CHR2 R–COONa + H R2
→
HO–CH R2 R–CH R2 R–COOH + NaHCO R3 R HO–CH R2 R–CH R2 R–COONa + 2Na Y vừa phản ứng với Na vừa tham gia phản ứng tráng bạc
Y vừa chứa nhóm –CHO vừa chứa
→
→
HO-CH R2 R-COONH R4 R + 2Ag + 2NH R4 RNO R3
→
nhóm –OH. Vậy Y là HO-CH R2 R-CHO. HO-CH R2 R-CHO + 2AgNO R3 R + H R2 RO + 3NH R3 R Vậy X là HCHO vì có phản ứng tráng bạc. HCHO + 4AgNOR3 R + 2H R2 RO + 6NH R3 R
(NH R4 R)R2 RCO R3 R + 4Ag + 4NH R4 RNO R3
→
• Các đáp án bài “Luyện tập”
Các bài tập trắc nghiệm
10.D
1.C
2.A
3.A
4.A
5.C
6.C
7.A
8.B
9.C
20.D
11.C
12.B
13.A
14.A
15.C
16.C
17.C
18.D
19.B
30.B
21.A
22.C
23.B
24.C
25.B
26.D
27.A
28.C
29.B
31.B
32.D
33.B
34.C
35.B
36.C
37.A
Các bài tập tự luận
o
CaO, t →
CH COONa + NaOH
CH +Na CO
4
2
3
3
as(1:1) →
CH Cl+HCl
CH +Cl 4
2
3
Bài 12. d)
o
t →
CH Cl+NaOH
CH OH+NaCl
3
3
o
t →
CH OH+CuO
HCHO+Cu+H O
3
2
Bài 21. Thêm NaOH, chưng cất được CH R3 ROH. Sục khí CO R2 R dư qua dung dịch phenol kết tủa. Thêm
tiếp H R2 RSO R4 R vào phần nước lọc, chưng cất được CH R3 RCOOH.
R(CH R2 ROH)Rn
Bài 25. ĐS : X là HCHO , Y là HCOOH , Z là HCOONH R4 Bài 26. nH R2 R = 0,3 mol
→
→
R(CHO)RnR + nH R2 R 0,1 mol 0,1 mol R(CH R2 RONa)Rn R + n/2 H R2
R(CH R2 ROH)RnR + nNaR R
0,1
0,1
→
→
0,1 . 0,5n = 0,1
Nếu R là gốc hidrocacbon no
n = 2 R(CHO)RnR + nH R2 R
R(CH R2 ROH)Rn
→
0,1 0,2 0,1
→
4Ag
CRmRH R2m-2 R(CHO)R2 R
Nhưng theo đề bài nH R2 R = 0,3 mol 0,4(14m+56) = 8,4.4
m = 2
→ R có 1 nối đôi CR2 RH R2 R(CHO)R2 R (X) →
→
→
→
Bài 28. ĐS : CH R3 RCHO và HCOOH → Bài 30. ĐS : (CHO)R2 • Các đáp án bài “Thực hành” Bài 13. Cho 2 ống nghiệm vào 2 cốc đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư cả hai cốc đều xuất hiện kết
tủa Ag.
𝐻𝐶𝑂𝑂𝐻 + 𝑁𝑎𝑂𝐻 → 𝐻𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 + 𝐻2𝑂
Bài 26. Dùng quỳ tím nhận ra HCOOH có màu đỏ hoặc chọn thuốc thử kim loại Na chỉ có HCOOH 2𝐻𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 + 4𝐴𝑔𝑁𝑂3 + 6𝑁𝐻3 + 2𝐻2𝑂 → (𝑁𝐻4)2𝐶𝑂3 + 4𝐴𝑔 + 4𝑁𝐻4𝑁𝑂3 + 𝑁𝑎2𝐶𝑂3
phản úng tạo bọt khí.
Bài 27. Về mặt định tính khó có thể nhận ra được sự có mặt của tạp chất, nhưng có thể tiến hành thực
nghiệm định lượng như sau:
Lấy 1 lượng dd HCOOH có lẫn tạo chất HCHO vào bình tam giác và cho vào đó 1 giọt phenolphtalein làm chất chỉ thị, rồi thực hiện phép chuẩn độ thể tích bằng dd NaOH đã biết nồng độ. Từ đó xác định được lượng HCOOH có mặt trong dung dịch (giả sử x mol):
x
x x
𝐻𝐶𝑂𝑂𝐻 + 𝑁𝑎𝑂𝐻 → 𝐻𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 + 𝐻2𝑂 Lấy dd thu được sau chuẩn độ cho thực hiện phản ứng tráng bạc, sẽ có các phản ứng sau xảy ra:
x
4x
𝐻𝐶𝐻𝑂 + 4𝐴𝑔𝑁𝑂3 + 6𝑁𝐻3 + 2𝐻2𝑂 → (𝑁𝐻4)2𝐶𝑂3 + 4𝐴𝑔 + 4𝑁𝐻4𝑁𝑂3
2x
𝐻𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 + 2𝐴𝑔𝑁𝑂3 + 3𝑁𝐻3 + 𝐻2𝑂 → 𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3 + 2𝐴𝑔 + 2𝑁𝐻4𝑁𝑂3
x Vậy nếu chỉ có HCOOH thì số mol Ag là 2x mol và nếu số mol Ag > 2x mol thì chứng tỏ có mặt
tạp chất.
Bài 28. Chọn dd AgNO R3 R/NH R3 R khi đó anđehit cho kết tủa Ag (màu trắng), ank-1-in cho kết tủa hợp chất ankin của bạc (màu vàng); ankin không có nối ba đầu mạch không tham gia phản ứng. Bài 29. Ban đầu dd có màu xanh, sau đó xuất hiện kết tủa vàng CuOH và cuối cùng chuyển thành đỏ
gạch CuR2 RO.
Nếu dư Cu(OH)R2 R tạo ra kết tủa đen CuO che lấp màu đỏ CuR2 RO. Nếu dùng thiếu Cu(OH)R2 Rthì
𝐶𝐻3𝐶𝐻𝑂 + 2𝐶𝑢(𝑂𝐻)2 + 𝑁𝑎𝑂𝐻 → 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 + 𝐶𝑢2𝑂 ↓ +3𝐻2𝑂
anđehit axetic hóa nhựa ở nhiệt độ cao.
CR2 RH R2 R
CH R3 RCHO.
Bài 30. a) CaCR2 R
→
→
o PC nên phải đặt bình phản ứng trong cốc nước b) Phản ứng trung tâm C R2 RH R2 R với H R2 RO thực hiện ở 80P o PC nên muốn thu được anđehit axetic lỏng phải bỏ nóng. Ngoài ra, anđehit axetic sôi ở 20,8P bình thu nó trong cốc có chức nước đá.
Bài 31. Sơ đồ tách:
ế
→𝐶6𝐻6
ư
ấ
→𝐶2𝐻5𝑂𝐻
ế
𝑑𝑑 𝑁𝑎𝑂𝐻/𝑐ℎ𝑖 𝑡 �⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯�
�
�
→𝐶6𝐻5𝑂𝐻
→�
𝑐ℎ 𝑡 𝑛𝑔 𝑐 �⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯�
�(𝐴)
→�
𝑡 𝐶𝑂2+𝐻2𝑂/𝑐ℎ𝑖 �⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯� �
𝐶6𝐻5𝑂𝑁𝑎 𝐶2𝐻5𝑂𝐻 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎
𝐶6𝐻6 𝐶6𝐻5𝑂𝐻 𝐶2𝐻5𝑂𝐻 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻
𝐶6𝐻5𝑂𝑁𝑎 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎
→�
�(𝐵)
𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎
(𝐵)
→𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 𝐻2𝑆𝑂4/𝑐𝑐 �⎯⎯⎯⎯⎯�→𝑁𝑎𝐻𝑆𝑂4
Phụ lục 5
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề trắc nghiệm Bài 11.
Phát biểu không đúng là: E. Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử. F. Anđehit cộng hiđro tạo thành ancol bậc một. G. Anđehit tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NH R3 Rsinh ra bạc kim loại. H. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát CRnRH R2n RO, n 1.
có tên gọi là:
chất
CH3 CH CH2 CH CH2 CHO
≥
CH3
C2H5
B. 3,5-đimetylhept-7-al. D. 2-etyl-4-metylhexanal.
C. 5-etyl-3-metylhexanal. E. 3,5-đimetylheptanal.
Bài 12. Hợp
o Bài 13. Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H R2 R (Ni/tP P). Điều này chứng tỏ
anđehit E. chỉ thể hiện tính khử. F. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa. G. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. H. chỉ thể hiện tính oxi hóa.
B. ancol butylic. C. butan-1-ol.
B. ancol sec-butylic. D. ancol isobutylic.
Bài 14. Khi cho butan-2-on tác dụng với hiđro thu được
B. HCl.
B. BrR2 R.
C. NaR2 RCO R3 R.
o P). D. HR2 R(Ni,tP
Bài 15. Để phân biệt etanal và propan-2-on có thể chỉ dùng một thuốc thử là
D. 7.
B. 5.
B. 4.
Bài 16. Số đồng phân anđehit và xeton mạch hở ứng với CTPT C R5 RH R10 RO là
C. 6. Bài 17. Cho các chất sau: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CH R3 RCH R2 RCOCH R3 R (2), HCHO (3), CR2 RH R5 ROH (4), CR6 RH R5 RCHO (5), CR2 RH R4 R(OH)R2 R (6). Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (3), (6).
B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R. D. quỳ tím.
- B. Cu(OH)R2 R/OH P P, đun nóng. D. dung dịch NaOH.
Hợp chất X có CTPT C R3 RH R6 RO tác dụng được với dung dịch brom và khi tác dụng với dung
Bài 18. Để phân biệt 3 chất lỏng không màu: glixerol, ancol etylic, anđehit axetic có thể dùng
dịch AgNOR3 R/NH R3 R sinh ra Ag kết tủa. CTCT của X là
B. CH R3 RCH=CHOH. C. CH R3 RCOCH R3 R.
B. CH R3 RCH R2 RCH=O. D. CHR2 R=CHCH R2 ROH.
D. 28,26%.
C. 40,26%.
B. 30,26%.
Bài 19.
Đề tự luận
Bài 20. Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn không tan. Thành phần % CR2 RH R2 R trong hỗn hợp đầu là B. 35,26%.
Bài 4. (2đ) Hãy nêu phương pháp chung điều chế anđehit và xeton. Bài 5. (3đ) Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa: c) Chứng tỏ anđehit vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa. d) Anđehit là chất trung gian giữa ancol bậc I và axit hữu cơ.
H R2 RO. Tìm công thức phân tử X.
Bài 6. (5đ) Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một anđehit X thu được 13,44 lít CO R2 R (đktc) và 10,8 gam
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Đề trắc nghiệm
Bài 1. Công thức tổng quát của axit no đơn chức, mạch hở là
A. CRnRH R2nRO R2 R.
B. CRnRH R2n+2 RO R2 R.
C. CRnRH R2n-2 RO R2 R.
D. CRnRH R2n RO.
Bài 2. Phản ứng không dùng để điều chế trực tiếp axit axetic là
2+
P.
A. oxi hóa butan bằng oxi có xúc tác. B. lên men giấm ancol etylic. C. oxi hóa etilen bằng oxi có xúc tác. D. oxi hóa anđehit axetic nhờ oxi với xúc tác MnP Bài 3. Anđehit là chất trung gian giữa axit cacboxylic và ancol
B. bậc ba. D. bậc hai.
A. đơn chức, bậc hai. C. đơn chức, bậc nhất. Bài 4. Anđehit fomic được dùng để
B. tổng hợp phẩm nhuộm. D. sản xuất thuốc trừ sâu.
A. làm hương liệu trong thực phẩm. C. làm chất sát trùng, xử lý hạt giống.
Bài 5. Khi sục hỗn hợp khí etin và metanal vào dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được kết tủa gồm
A. CR2 RH R2 RAg R2 R và Ag. C. CR2 RAgR2 R và Ag.
B. CR2 RH R2 RAg và Ag. D. CR2 RHAg và Ag.
Bài 6. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. CH R3 RCOOH.
B. CR2 RH R5 ROH.
C. CH R3 RCOCH R3 R.
D. CH R3 ROCH R3 R.
Bài 7. Phát biểu đúng là:
A. Anđehit và xeton là đồng phân cấu tạo của nhau. o P), đun nóng đều tạo thành ancol B. Tất cả các hợp chất cacbonyl khi cộng hiđro có xúc tác (Ni/tP
bậc I.
C. Phản ứng cộng hiđro vào anđehit hoặc xeton là phản ứng oxi hóa. D. Anđehit và xeton đều làm mất màu dung dịch nước brom.
Bài 8. Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết anđehit là
A. phản ứng este hóa. B. phản ứng cộng hiđro tạo ra ancol bậc I. C. phản ứng tráng bạc. D. phản ứng tác dụng với Na giải phóng hiđro.
Bài 9. Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng oxi trong các phân tử
anđehit no đơn chức, mạch hở A. tăng dần.
C. không đổi.
B. giảm dần. D. biến đổi không theo quy luật.
Bài 10. So với ancol có cùng số nguyên tử cacbon, axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn vì
A. axit khó bay hơi hơn. B. axit có khối lượng phân tử cao hơn. C. liên kết hiđro giữa các phân tử axit bền hơn. D. nhóm – OH trong ancol kém phân cực hơn.
Bài 11. Cho các chất: NaOH (1), CuS (2), CaCO3 (3), KCl (4), CuO (5), Cu(OH)2 (6), CH R3 RCH R2 ROH (7).
B. (2), (3), (4), (6), (7). D. (1), (3), (5), (6), (7).
Những chất tác dụng được với CH R3 RCOOH là A. (1), (2), (4), (5), (7). C. (1), (2), (3), (5), (6), (7).
Bài 12. Dãy chất không tác dụng với axit fomic là
A. Cu(OH)R2 R, CuO. C. Cu, FeClR2 R.
B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R, Cu(OH)R2 R. D. CaCO R3 R, FeO.
Bài 13. Anđehit axetic không tác dụng với
A. Cu(OH)R2 R. B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R.
C. H R2 R D. Na.
Bài 14. Anđehit bị khử khi tác dụng với o P. A. H R2 R/Ni, tP
B. BrR2 R.
C. AgNO R3 R/NH R3 R.
D. Cu(OH)R2 R/NaOH.
Bài 15. Axeton không thể được điều chế trực tiếp từ
A. ancol isopropylic.
B. cumen.
C. metylaxetilen.
D. anđehit propionic.
Bài 16. Số đồng phân anđehit và xeton mạch hở ứng với CTPT C R5 RH R10 RO là
D. 7.
B. 5.
A. 4.
C. 6. Bài 17. Cho các chất sau: 1.CR2 RH R5 RCHO; 2.CR3 RH R8 R; 3.CR2 RH R5 ROH; 4.CH R3 R-CO-CH R3 R . Thứ tự tăng dần
nhiệt độ sôi của các chất là A. 2, 4, 1, 3.
B. 4, 2, 1, 3.
C. 2, 1, 4, 3.
D. 1, 2, 4, 3.
Bài 18. Cho các chất sau: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CH R3 RCH R2 RCOCH R3 R (2), HCHO (3), C R2 RH R5 ROH (4), CR6 RH R5 RCHO
(5), CR2 RH R4 R(OH)R2 R (6). Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (3), (6).
Bài 19. Số phản ứng tối thiểu dùng để điều chế axeton từ propen là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 20. Số hợp chất no, đơn chức, mạch hở đồng phân cấu tạo của nhau ứng với CTPT C R4 RH R8 RO R2 R là
B. 5.
C. 6.
D. 7.
A. 3.
Bài 21. Để phân biệt 4 dung dịch: phenol, ancol etylic, axit acrylic và axit axetic có thể dùng
A. quỳ tím, nước brom. C. quỳ tím, dung dịch NaOH.
B. quỳ tím, Cu(OH) R2 R. D. quỳ tím, NaR2 RCO R3 R.
B. axit etanoic. C. axit metanoic.
D. etanal.
Bài 22. Một chất lỏng X không màu, có khả năng làm đổi màu một chất chỉ thị màu thông dụng. X tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R cho Ag kết tủa; làm sủi bọt khi cho tác dụng với NaR2 RCO R3 R. X là hợp chất đơn chức. Tên của X là A. metanal.
X
Y
Z
Bài 23. Có dãy chuyển hóa: C R6 RH R5 RCH R3 R
→
→
CR6 RH R5 RCOOH; X, Y, Z lần lượt là →
A. CR6 RH R5 RCH R2 RBr, CR6 RH R5 RCH R2 ROH, CR6 RH R5 RCHO. → B. CR6 RH R4 RBrCH R3 R, CR6 RH R4 R(OH)CH R3 R, CR6 RH R5 RCHO. C. CR6 RH R5 RCH R2 RBr, CR6 RH R5 RCH R2 ROH, CR6 RH R5 RCOOH. D. CR6 RH R5 RCHO, CR6 RH R5 RCH R2 ROH, CR6 RH R5 RCOOH.
Bài 24. Để phân biệt các chất CH R3 RCHO, CH R3 RCOOH, CR3 RH R5 R(OH)R3 R, CR2 RH R5 ROH chỉ cần dùng một hóa chất
là - P. A. Cu(OH)R2 R/OH P C. dung dịch NaOH.
B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R. D.dung dịch BrR2 R.
D. 95%.
C. 85%.
Bài 25. Để điều chế dung dịch axit axetic người ta cho lên men 1 lít dung dịch etanol 2M. Biết 1/50 lượng dung dịch axit thu được phản ứng vừa đủ với 1,44 gam NaOH. Phần trăm khối lượng ancol đã chuyển thành axit là B. 90%. A. 80%.
Bài 26. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R
B. 10,8 gam.
C. 216 gam.
D. 21,6 gam.
thì khối lượng AgNO R3 R/NH R3 Rthu được là A. 108 gam.
B. axit axetic và axit propionic. D. axit fomic và axit butiric.
Bài 27. Cho 12 gam hỗn hợp hai axit no đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 8 gam NaOH. Mặt khác, 12 gam hỗn hợp trên còn tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 Rsinh ra 21,6 gam Ag. Hai axit trong hỗn hợp là A. axit fomic và axit axetic. C. axit fomic và axit propionic.
Bài 28. Dung dịch fomalin sau một thời gian thường thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng lắng xuống
đáy bình đó là A. metanal rắn. B. axit metanoic rắn. C. polime do quá trình trùng hợp fomanđehit. D. polime do quá trình trùng hợp axit fomic.
Bài 29. X là xeton mạch hở có thành phần phần trăm theo khối lượng oxi là 22,86%. Tên của X là
A. but-3-en-2-ol. B. but-2-en-3-al. C. but-3-en-2-on. D. but-2-en-3-on.
Bài 30. Cho ancol hai chức X tác dụng với lượng dư chất rắn CuO (nung nóng) đến phản ứng xong thu được 7,54 gam một chất hữu cơ đa chức Y, đồng thời thấy lượng chất rắn giảm 4,16 gam. Chất Y có CTCT là A. OHC – CHO.
B. OHC – CH R2 R – CHO.
C. CH R3 R – CO – CHO.
D. OHC – CH R2 R – CH R2 R – CHO.
Đề tự luận
a) 3-etyl-2-metylpentanal. b) 2 – metylbutandial. c) Axit 2 – metylpropanoic. d) Axit 2,2 – đimetylpropanoic.
Bài 1. (2đ) Xeton là gì? Anđehit là gì? Viết công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở. Bài 2. (2đ) Axit fomic (HCOOH) ngoài tính axit còn có tính chất của một anđehit: Khi cho axit fomic vào dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R, đun nhẹ, thấy có bạc kim loại kết tủa. Viết phương trình hóa học và giải thích. Bài 3. (2.5đ) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: Anđehit propionic, axit fomic, axit axetic. Bài 4. (2đ) Viết CTCT các chất có tên sau :
Đề trắc nghiệm kết hợp tự luận
Bài 5. (1.5đ) Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với H R2 RSO R4 R thấy cần 6,72 lít khí H R2 R (đktc) và thu được sản phẩm Y. Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H R2 R(đktc). Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được 43,2 gam Ag kim loại. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
♦ Trắc nghiệm (4đ) Bài 1. Trong đời sống, người ta thường làm giấm ăn từ
B. tinh bột.
A. axetanđehit.
C. CH R3 RCH R2 RCl. D. metanol, CO.
Bài 2. Trong số các chất: ancol propylic, anđehit axetic, axit propionic và axit butiric; chất tan trong nước kém nhất là
C. axit propionic. D. axit butiric.
A. ancol propylic.
B. anđehit axetic. Bài 3. Phát biểu không đúng về axit cacboxylic là: Khi tăng mạch cacbon thì
B. trạng thái axit chuyển từ lỏng sang rắn. D. nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
A. khả năng tan trong nước giảm. C. nhiệt độ sôi tăng dần.
Bài 4. Phát biểu không đúng là:
A. Xeton làm mất màu dung dịch nước brom, anđehit thì không. B. Ở điều kiện thường, HCHO là chất khí mùi cay sốc, tan nhiều trong nước. o C. HCHO thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử như H R2 R (Ni/tP P). D. HCHO thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa như dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R,
Cu(OH)R2 R/NaOH.
Bài 5. Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng oxi trong các phân tử anđehit no đơn chức, mạch hở A. tăng dần.
B. giảm dần. D. biến đổi không theo quy luật.
C. không đổi.
Bài 6. Anđehit axetic không tác dụng với
A. Cu(OH)R2 R. B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R.
C. H R2 R D. Na.
Bài 7. Để phân biệt dung dịch CR2 RH R5 ROH và dung dịch CH R3 RCOOH có thể dùng thuốc thử là
B. Ba.
C. NaCl.
A. Na.
D. NaR2 RCO R3 R.
Bài 8. Anđehit bị khử khi tác dụng với o P. A. H R2 R/Ni, tP
B. BrR2 R.
C. AgNO R3 R/NH R3 R.
D. Cu(OH)R2 R/NaOH.
♦ Tự luận (6đ)
Bài 1. (2đ) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết: phenol, benzanđehit, benzen, axit benzoic. Bài 2. (2.5đ)Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
→ → → →
D
A
B
CH COONa
CR2 RH R6 R
3
Br 2 as
H O 2 - OH
CuO 0 t
Bài 3. (1.5đ) Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức). Xác định công thức cấu tạo của X, biết 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNO R3 R trong NH R3 R tạo ra 43,2gam Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hiđro hoá hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6 gam Na.
2.1. Các giáo án có sử dụng hệ thống bài tập đã thiết kế
UBÀI 44U: ANĐEHIT – XETON (2T)
2.6.1. Giáo án bài “Anđehit – Xeton”
V. Mục tiêu bài giảng:
1. Kiến thức:
Học sinh biết được:
- Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit. - Đặc điểm cấu tạo của anđehit: có nhóm định chức HC = O. - Tính chất vật lí: Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan. - Tính chất hóa học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic): Tính khử (tác dụng
với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hoá (tác dụng với hiđro).
- Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan,
anđehit axetic từ etilen.
- Một số ứng dụng chính của anđehit. - Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng chính).
2. Kỹ năng:
- Dự đoán được tính chất hóa học đặc trưng của anđehit và xeton; kiểm tra dự đoán và kết
luận.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic, axeton. - Nhận biết được anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng.
VI. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng mô hình, thí nghiệm hóa học. - Sử dụng bài tập theo các mức độ tư duy.
VII. Đồ dùng dạy học:
1. Mô hình:
Mô hình nhóm cacbonyl, phân tử anđehit fomic, phân tử etilen.
2. Dụng cụ:
Giá để ống nghiệm, khay, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn.
3. Hoá chất:
Các dung dịch: HCHO, CHR3 RCHO, BrR2 R, KMnOR4 R, CuSOR4 R, NaOH, AgNO R3 R, NHR3 R.
4. Các phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
H
C
C
C
C
O (1) CH3
(3) C2H5
CH3
C6H5
O (2) CH3
(4)
H
H
O
O
Quan sát công thức cấu tạo các chất cacbonyl sau và cho biết:
1. Các chất này có nhóm nguyên tử nào giống nhau? Nhóm nguyên tử đó có tên là nhóm cacbonyl.
Vậy thế nào là nhóm cacbonyl?
2. Hợp chất (1), (2) là hợp chất anđehit, chúng có nhóm nguyên tử nào giống nhau? Hãy nêu định
nghĩa hợp chất anđehit. Nhóm nguyên tử nào là nhóm chức anđehit? (bài 1 trong HTBT tự
luận, mức độ biết)
3. Xác định các hợp chất là anđehit trong các chất dưới đây: (mức độ hiểu)
(5) OHC-CHO (1) CHR3 R-CHR2 R-CHO (3) CHR3 RCHOH-CH R3 R
(2) H-CO-CR6 RHR5 R (4) CHR2 R=CH-CHO (6) CHR3 R-CO-CR6 RHR5
Phiếu học tập số 2
Đọc SGK phần danh pháp và cho biết:
1. Qui tắc gọi tên anđehit theo tên thay thế.
2. Qui tắc gọi tên anđehit theo tên thông thường.
CH3
C
CH
CHO
CH3
CHO
CH
CHO
CH
CHO
CH2
CH3
CH3
CH3
CH2
CH3
CH3
Cl
CH3
3. Gọi tên các anđehit có công thức cấu tạo sau: (bài 2 trong HTBT tự luận, mức độ biết)
4. Viết
công thức cấu tạo của các anđehit có tên gọi sau: (bài 17 trong HTBT tự luận, mức độ vận
dụng)
a. benzanđehit b. 2,3-diclo-3-metylhexanal
c. 3-etyl-2-metylpentanal d. 2 – metylpentanal
VIII. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Bài mới:
Đặt vấn đề: GV giới thiệu chương và mục tiêu bài học:
Ta đã nghiên cứu dẫn xuất chứa nhóm OH liên kết với cacbon no. Vậy nếu trong
hidrocacbon có nguyên tử cacbon liên kết đôi với nguyên tử oxi (C=O) thì sẽ tạo ra dẫn xuất
thuộc loại hợp chất nào? Liên kết đôi trong nhóm C=O có đặc điểm gì giống và khác liên kết
C=C? Những dẫn xuất này sẽ có những tính chất đặc trưng gì và có những ứng dụng gì trong
thực tiễn? Những vấn đề này sẽ được nghiên cứu trong chương “Anđehit – Xeton – Axit
cacboxylic ” trước hết là nghiên cứu Anđehit – Xeton.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Trình bày bảng
• Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm anđehit
GV sử dụng phiếu học tập HS nhận phiếu học tập và trả lời
số 1 và hướng dẫn HS các câu hỏi.
B. ANĐEHIT I. Định nghĩa, phân loại,
trả lời 3 câu hỏi trong . Các chất đều có nhóm C=O. Hợp danh pháp
phiếu. chất cacbonyl là hợp chất chứa 4. Định nghĩa:
nhóm C=O. - Anđehit là những hợp chất
4. Hợp chất 1,2 đều có nhóm – hữu cơ mà phân tử có
GV bổ sung: Nhóm CHO, nhóm chức anđehit (R-CHO). nhóm –CH=O liên kết trực
–CH=O là nhóm chức Anđehit là hợp chất cacbonyl mà tiếp với nguyên tử cacbon
của anđehit, gọi là phân tử có nhóm CHO liên kết với hoặc nguyên tử hiđro.
nhóm cacbanđehit. gốc hidrocacbon hoặc nguyên tử Nhóm –CH=O là nhóm chức
hidro. của anđehit, gọi là nhóm
GV chỉnh lí bổ sung các 5. Các hợp chất 1,2,4,5 là anđehit. cacbanđehit.
định nghĩa.
HS nhận xét:
• Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phân loại anđehit - phân tử anđehit gồm: gốc
GV yêu cầu HS nhận xét hidrocacbon và nhóm chức.
cấu tạo phân tử anđehit - phân loại anđehit theo cấu tạo gốc 5. Phân loại Dựa vào gốc hiđrocacbon
(gồm những phần nào?) và số lượng nhóm chức. - Anđehit no: CHR3 RCHO
Dựa vào gốc hiđrocacbon - Anđehit không no: CH R2 R=CH-
GV yêu cầu HS xác định - Anđehit no, không no, thơm CHO
cơ sở để phân loại Dựa vào số nhóm –CHO trong - Ađehit thơm: C R6 RHR5 RCHO
anđehit? phân tử vào số nhóm Dựa
Yêu cầu HS vận dụng xác - Anđehit đơn chức, đa chức – CHO trong phân tử
định loại anđehit trong + Anđehit no, mạch hở, đơn chức - Anđehit đơn chức: CHR3 RCHO
- Anđehit đa chức: bài tập 3 phiếu học tập là hợp chất trong phân tử có 1
OHC- CHO số 1. nhóm –CHO liên kết với gốc ankyl
+ Anđehit no, mạch hở, đơn hoặc nguyên tử hiđro.
chức: Công thức cấu tạo GV hỏi: Thế nào là anđehit
no, đơn chức, mạch hở? thu gọn: CRx RHR2x+1 R-CHO (x
≥ 0)
Viết công thức chung.
(bài 1 trong HTBT tự hay công thức phân tử chung:
luận, mức độ biết) CRn RHR2n RO ( n ≥ 1).
• Hoạt động 3: Gọi tên anđehit
GV sử dụng phiếu học tập
số 2 hướng dẫn HS đọc b) Tên thay thế:
SGK (dựa vào bảng 9.1 Tên của hiđrocacbon tương ứng +
trang 199) nêu qui tắc al Danh pháp: 6.
gọi tên anđehit. a) Tên thay thế: Mạch chính chứa nhóm
–CHO, đánh số 1 từ nhóm GV chỉnh lí nội dung qui
tắc, bổ sung cách gọi Số chỉ vị trí – tên nhánh – tên –CHO.
tên thông thường của mạch chính + al
anđehit.
HS vận dụng làm bài tập 3,4 trong GV gọi tên mẫu một số b) Tên thông thường:
phiếu học tập số 2. anđehit và hướng dẫn Anđehit + tên axit tương ứng
HS làm bài tập 3,4
trong phiếu học tập số
2; giúp HS sửa khi đọc
sai hoặc viết CTCT sai.
HS quan sát mô hình so sánh và
• Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo anđehit nhận xét: II. Đặc điểm cấu tạo, tính
GV cho HS quan sát mô - Liên kết C=C và C=O giống nhau: chất vật lý:
hình cấu tạo phân tử Đều có 1 liên kết π kém bền và 1 1. Đặc điểm cấu tạo
anđehit fomic và phân liên kết σ bền .
tử etilen, yêu cầu HS: - khác nhau: liên kết C=C không
- Nêu đặc điểm cấu tạo của phân cực, liên kết C=O phân cực
nhóm –CHO. liên kết π kém bền mạnh về phía O do oxi có độ âm
δ+
δ−
- So sánh hai dạng liên kết H điện lớn hơn.
P
P= OP
o P CP 120P
đôi (C=O và C=C) tìm
ra những điểm giống - Dự đoán: anđehit có 1 số tính liên kết σ bền
nhau và khác nhau. chất giống anken (phản ứng
- Dự đoán khả năng phản cộng, phản ứng trùng hợp, phản
ứng của nhóm –CHO. ứng oxi hóa) và phản ứng ở gốc
GV chỉnh lí, bổ sung hidrocacbon.
những nhận xét của HS.
• Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất vật lý của anđehit
HS đọc SGK, nêu tính chất vật lí
GV yêu cầu HS dựa vào của anđehit và giải thích:
SGK trình bày tính chất - Anđehit có nhiệt độ nóng chảy, 2. Tính chất vật lí (SGK)
vật lí của anđehit? So nhiệt độ sôi cao hơn hidrocacbon có
sánh nhiệt độ sôi, nhiệt cùng số nguyên tử C vì: có khối
độ nóng chảy của lượng phân tử lớn hơn, có lk C=O
anđehit so với phân cực về phía O nên các phân tử
hiđrocacbon và ancol hút nhau mạnh hơn.
có cùng số nguyên tử - Anđehit có nhiệt độ nóng chảy,
cacbon? Giải thích? nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương
(bài 12 trong HTBT tự ứng vì anđehit không tạo được lk
luận, mức độ hiểu) hiđro với nhau như các phân tử
GV chỉnh lí, bổ sung ancol.
những thông tin do HS
nêu ra. - Fomon là dung dịch anđehit fomic trong nước, fomalin là dung dịch
GV hỏi: Fomalin là gì? anđehit fomic bão hòa.
Fomon hay fomalin
khác nhau ở điểm nào?
Chúng được sử dụng để
làm gì? (bài 3 trong
HTBT tự luận, mức độ
biết)
GV giới thiệu một số
anđehit có mùi đặc
trưng trong cuộc sống:
xitral có mùi sả,
anđehit xinamic có mùi HS hoàn thành bài tập và nhận xét
quế… bài làm của bạn.
• Hoạt động 6: Củng cố
GV hướng dẫn HS làm bài - Trả lời: 2 CTCT
tập: Viết công thức cấu
tạo của các anđehit có
công thức phân tử
tên CR4 RHR8 RO và gọi
chúng. (bài 16 trong
HTBT tự luận, mức độ
vận dụng)
Gọi 1 HS lên bảng làm.
Bài tập về nhà:
3. Viết công thức cấu tạo
của các anđehit có công
thức phân tử CR5 RHR10 RO và gọi
tên chúng. (bài 16 trong
HTBT tự luận, mức độ vận
dụng)
4. So sánh nhiệt độ sôi của
các chất trong mỗi dãy sau:
c) CHR3 R[CH R2 R]R2 RCH=O;
CHR3 R[CH R2 R]R2 RCHR2 ROH;
CHR3 R[CH R2 R]R3 RCHR3 R.
ancol d) Benzanđehit,
benzylic, p-xilen.
(bài 21 trong HTBT tự
luận, mức độ vận dụng)
UTiết 2:
• Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Thế nào là
anđehit? Viết công thức
cấu tạo của các anđehit
có công thức phân tử
tên CR5 RHR10 RO và gọi
chúng?
III. Tính chất hóa học • Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của anđehit
GV yêu cầu HS nhắc lại HS nhắc lại.
cấu tạo của nhóm chức
–CHO và dự đoán tính
, oNi t→
chất hóa học của III. Tính chất hóa học + CHR3 RCH=O HR2 R
anđehit. (bài 4 trong CHR3 RCHR2 R–OH
HTBT tự luận, mức độ 1. Phản ứng cộng hidro anđehit axetic ancol etylic
biết)
GV đặt vấn đề: Dựa theo Nhận xét: anđehit cộng hiđro tạo
, oNi t→
phản ứng cộng HR2 R vào RCHO + ancol bậc I. HR2 R
lk C=C, GV nêu điều (chất oxi hóa)
o Ni, tP P). Yêu cầu HS viết
kiện phản ứng (xúc tác Anđehit là chất oxi hóa. RCHR2 ROH
ancol bậc I
PTHH của phản ứng
giữa axetanđehit với
hiđro và nhận xét về
sản phẩm tạo thành.
GV yêu cầu HS viết
phương trình phản ứng
cộng HR2 R vào lk C=O ở
dạng tổng quát và xác
định vai trò của anđehit.
(gợi ý: HR2 R là chất khử)
GV nhấn mạnh mối quan
hệ:
, oNi t→ ancol
Anđehit + HR2 R
bậc I
HS quan sát, nhận xét, giải thích • Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa anđehit
hiện tượng: GV làm thí nghiệm, HS
- nhỏ dung dịch NHR3 R vào dung dịch quan sát, giải thích, dự
AgNO R3 Rcó kết tủa đen AgOH. đoán sản phẩm.
- tiếp tục nhỏ dung dịch NHR3 R vào * Cho dung dịch amoniac
kết tủa tan tạo phức 2. Phản ứng oxi hoá không vào dung dịch bạc
hoàn toàn [Ag(NH R3 R) R2 R]OH. nitrat đến khi kết tủa bị
- nhỏ anđehit vào, đun nóng; thành hoà tan.
ống nghiệm sáng trắng, có bạc bám * Thêm vào đó dung dịch
P)
vào. c. Tác dụng với dung dịch o AgNOR3 R/NH R3 R (tP anđehit fomic, đun
nóng.
ot C
RCH=O + 2AgNOR3 R+ H R2 RO + GV hướng dẫn HS giải
quyết vấn đề. 3NHR3 R → RCOONHR4 R+
Lưu ý: trong phản ứng oxi 2Ag↓ + 2NHR4 RNOR3 R
hóa anđehit, GV cần
Ứng dụng của phản ứng: nhận biết hướng dẫn cho HS thấy
anđehit, tráng bạc, tráng ruột phích sự biến đổi cấu tạo
gọi là phản ứng tráng bạc. phân tử từ anđehit
| C
thành axit là chuyển
nhóm H– =O của CHR3 RCHO + 2AgNOR3 R + 2HR2 RO +
0t→ RCH R3 RCOONH R4 R + 2Ag↓
anđehit thành nhóm 3NHR3
| C
+ 2NHR4 RNO R3 R HO– =O trong phân tử
HS phân tích sự biến đổi số oxi hóa axit (trong môi trường
của các chất, dẫn đến kết luận: bazơ tồn tại dưới dạng
Anđehit là chất khử. muối).
GV viết PTHH ở dạng tổng
HS viết phương trình phản ứng. quát, nêu tên phản ứng,
ý nghĩa của phản ứng
GV yêu cầu HS vận dụng
viết PTHH của
CHR3 RCHO với dung dịch
(bài 18 AgNOR3 R/NH R3 R.
trong HTBT tự luận,
mức độ vận dụng)
GV hướng dẫn HS xác
định vai trò của anđehit
(có thể dựa vào sự thay
đổi số oxi hóa của các
HS khái quát về tính chất hóa học chất)
của anđehit. GV giới thiệu thêm:
R
anđehit còn phản ứng d. Phản ứng oxi hóa khác
,ot xt→
được với nhiều chất oxi 2RCHO + O R2
hoá khác như: oxi(xt), 2RCOOH
R+ HR2 RO
dung dịch brom, dung 2RCHO+ Br R2
dịch thuốc tím… RCOOH + HBr
UKết luậnU: anđehit vừa có tính
GV yêu cầu HS khái quát
ot C
lại tính chất hóa học của oxi hóa, vừa có tính khử.
anđehit. + CuO → CHR3 RCH R2 ROH
CHR3 RCH=O + HR2 RO + Cu
• Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp điều chế anđehit
GV yêu cầu HS hoàn thành Phương pháp chung: oxi hóa
ot C
phản ứng: ancol bậc I.
CHR3 RCH R2 ROH + CuO →
Nhận xét chất tạo thành và VI. Điều chế
ot C
rút ra phương pháp 1. Từ ancol
chung điều chế anđehit. 2RCHR2 ROH + CuO →
HS nghe GV trình bày và theo dõi (bài 6 trong HTBT tự RCH=O + HR2 RO + Cu
SGK. luận, mức độ biết)
GV hướng dẫn HS viết
. o
phương trình phản ứng 2. Từ hiđrocacbon
xt t→ HCHO +
dạng tổng quát. CHR4 R + OR2 R
GV trình bày các phương HR2 RO
R
ot ,→ xt
R+ OR2
pháp oxi hóa các CHR2 R=CHR2
hidrocacbon để điều chế 2CHR3 RCH=O
anđehit thông dụng và
nhấn mạnh đây là
phương pháp mới hiện
đang được sử dụng,
nguyên liệu lấy từ sản
phẩm chế biến dầu mỏ.
• Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của anđehit
GV yêu cầu HS dựa vào
Do fomon có tính độc đối với vi SGK nêu các ứng dụng
khuẩn, fomon trong dung dịch còn quan trọng của anđehit
có tính sát trùng. trong cuộc sống.
Tại sao người ta dùng VII. Ứng dụng: SGK
fomon để ngâm xác
động vật? (bài 15 trong
HTBT tự luận, mức độ
hiểu)
• Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm xeton
GV giới thiệu CTPT và
CTCT của một số xeton HS quan sát, nhận xét đặc điểm
tiêu biểu. chung, so sánh với anđehit và
rút ra định nghĩa xeton. (bài 1 CHR3 R–CO–CHR3 R
trong HTBT tự luận, mức độ đimetyl xeton (axeton)
biết) CHR3 R–CO–C R6 RH R5 R B. XETON
HS tự ghi ví dụ. metyl phenyl xeton V. Định nghĩa
(axetophenon) Xeton là những hợp chất hữu
CHR3 R–CO–CH=CH R2 R cơ mà phân tử có nhóm
metyl vinyl xeton – CO – liên kết trực tiếp với
hai nguyên tử cacbon
• Hoạt động 7: Tìm hiểu cấu tạo và tính chất hóa học của xeton
GV yêu cầu HS so sánh
cấu tạo của xeton với HS nhận xét sự giống nhau, khác
anđehit, dự đoán tính nhau về cấu tạo của xeton so với
chất hóa học của xeton? anđehit : có C=O; khác R.
(bài 11 trong HTBT tự HS dự đoán tính chất của xeton VI. Tính chất hóa học: tương
luận, mức độ hiểu) tự anđehit (tương tự anđehit): về nhiệt độ sôi,
, oNi t→ ancol
GV yêu cầu HS viết độ tan trong nước; tính chất hóa học Xeton + HR2 R
phương trình phản ứng (cộng hiđro). bậc II
, oNi t→
tổng quát của xeton với Lấy 1 ví dụ cụ thể. RR1 R – CO – RR2 R + HR2 R
hidro? Sản phẩm thu RR1 R – CH(OH) – RR2
được là gì? Ví dụ:
, oNi t→
GV cung cấp thông tin về CHR3 R-CO-CH R3 R + H-H phản ứng oxi hóa xeton CHR3 R-CHOH-CHR3 và nhấn mạnh : Anđehit Xeton không tham gia phản dễ bị oxi hóa, còn xeton ứng tráng bạc, không phản ứng thì khó bị oxi hóa. với dung dịch brom, dung dịch GV yêu cầu HS nêu các thuốc tím (điều kiện thường). phản ứng có thể dùng
để phân biệt anđehit và
xeton, cho ví dụ minh
họa. (bài 13 trong
HTBT tự luận, mức độ
hiểu)
• Hoạt động 8: Tìm hiểu phương pháp điều chế xeton
GV yêu cầu HS viết
HS viết phương trình phản ứng điều phương trình phản ứng
chế xeton từ ancol bậc II. điều chế xeton từ ancol
tương tự anđehit? yêu
HS ghi vào vở. cầu HS nêu đặc điểm
R+ CuO
→
ot RR1 R–CO–R R2
R+H R2 RO +
của ancol? VII. Điều chế GV bổ sung: xeton còn 1. Từ ancol HS đọc SGK. được điều chế bằng RR1 R – CH(OH) – R R2 cách oxi hóa cumen.
Hướng dẫn HS đọc SGK Cu
1.
2. Từ Hiđrocacbon
,→O
2.
2 H O H SO 4
2
2
RCHR3 R-CO-CHR3 R + CR6 RHR5 ROH
(CHR3 R)R2 RCH-CR6 RHR5
VIII. Ứng dụng
Củng cố toàn bài: GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
1. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất sau: Etanol, fomalin, axeton. (bài 22 trong
HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
1
2
3
6
4
5
2. Viết PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (bài 25 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
7
HCHO CHR3 RCOONa CHR4 R CHR3 RCl CHR3 ROH CHR3 ROH
CHR3 RONa CHR3 ROH.
3. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho anđehit axetic tác dụng với: H R2 R/Ni, dung
dịch AgNOR3 R trong NHR3 R, Cu(OH) R2 R, O R2 R/xúc tác, nước brom. (bài 18 trong HTBT tự luận, mức
độ vận dụng)
Dặn dò: Làm các bài tập trong SGK.
UBÀI 45U: AXIT CACBOXYLIC (T1)
2.6.2. Giáo án bài “Axit cacboxylic”
I. Mục tiêu bài giảng:
1. Kiến thức:
• Học sinh biết được:
- Định nghĩa, đặc điểm cấu trúc phân tử, phân loại, đồng phân và danh pháp.
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, liên kết hiđro.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hình ảnh, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
- Viết CTCT và gọi tên axit cacboxylic.
- Dựa vào sự tạo thành liên kết hiđro liên phân tử để giải thích, so sánh điểm sôi, độ tan của các
axit với anđehit, xeton, ancol có cùng số nguyên tử C.
II. Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng mô hình, bảng số liệu.
- Sử dụng bài tập theo các mức độ tư duy.
III. Đồ dùng dạy học:
- Mô hình phân tử axit axetic, axit fomic.
- Một số tranh, ảnh minh họa tính chất vật lí của axit cacboxylic.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1
2
3
1. Kiểm tra bài cũ: Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
4
5
6
Butan etan etyl clorua etilen etanol anđehit axetic
axit axetic.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Trình bày bảng
AXIT CACBOXYLIC (T1)
• Hoạt động 1: Vào bài
GV nêu vấn đề: hợp chất có chứa nhóm >C= O (nhóm I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp
cacbonyl) trong phân tử là xeton, hoặc anđehit; có 1. Định nghĩa
xit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ nhóm chức –OH (hidroxyl) là ancol hoặc phenol.
mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) Vậy hợp chất chứa nhóm –COOH (nhóm
liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon cacboxyl, vừa có cả nhóm cacbonyl và nhóm
hoặc nguyên tử hidro. hiđroxyl) được gọi là gì?
Từ đó hình thành định nghĩa axit cacboxylic:
Nhóm –COOH được gọi là nhóm + GV viết lên bảng 2 CTCT kèm theo mô hình:
cacboxyl. CHR3 R – C – OH (1) H – C – OH (2)
|| ||
O O
Ví dụ: GV hỏi: Hợp chất (1), (2) là axit cacboxylic, chúng có
CR2 RHR5 RCOOH, HOOC – COOH… nhóm nguyên tử nào giống nhau? Hãy nêu định
nghĩa axit cacboxylic (bài 1 trong HTBT tự luận,
mức độ biết). Nhóm nguyên tử nào là nhóm chức
2. Phân loại axit no, mạch hở, đơn chức: công axit cacboxylic?
0) hay thức chung là CRn RHR2n +1 RCOOH (n HS trả lời và rút ra định nghĩa axit cacboxylic. Cho ví
1) dụ. CRm RHR2m RO R2 R (m ≥
axit không no, mạch hở, đơn chức GV chỉnh lí bổ sung các định nghĩa. ≥
CHR2 R= CHCOOH • Hoạt động 2:
axit thơm, đơn chức: CR6 RHR5 R- COOH… GV hướng dẫn HS nhận xét phân tử cacboxylic gồm
axit đa chức: HOOC-COOH axit phần gốc và phần chức –COOH.
oxalic HS căn cứ vào phần gốc và phần chức để phân loại
axit theo SGK, tương tự cách phân loại của 3. Danh pháp:
Tên thay thế: anđehit.
Axit + số chỉ vị trí – tên nhánh – tên
mạch chính + oic Yêu cầu HS cho ví dụ.
Ví dụ:
CHR3 R- CHR2 R – CH(CHR3 R)-COOH
Axit 2-metylbutanoic Hoạt động 3: •
Cho HS nghiên cứu bảng 9.2 trang 206 (SGK) và so
sánh với cách gọi tên của anđehit có cùng số
nguyên tử cacbon để suy ra nguyên tắc gọi tên.
GV bổ sung cách gọi tên đối với axit có mạch nhánh
và lưu ý HS mạch chính bắt đầu từ nguyên tử C
của nhóm –COOH.
GV cho một số VD khác yêu cầu HS gọi tên.
Với tên thông thường, yêu cầu HS so sánh với tên
O
Đặc điểm cấu tạo anđehit để vận dụng. II.
R
C
Có thể yêu cầu HS phải thuộc tên thường của một vài
O
H
axit đơn giản nhất (fomic, axetic, propionic,
butiric). Nhóm –COOH được hợp bởi nhóm
• Hoạt động 4 : (>C=O ) và nhóm (-OH).
GV giới thiệu mô hình phân tử của axit fomic và axit - Liên kết O – H trong axit phân cực
axetic. mạnh hơn so với ancol và phenol
GV nhắc lại nhóm cacboxyl (-COOH) được hợp bởi Mức độ linh động của nguyên tử H:
nhóm cacbonyl(>C=O) và nhóm hidroxyl (-OH) axit cacboxylic > phenol > ancol.
cho thấy sự tương tác giữa nhóm cacbonyl và - Liên kết C – OH của axit phân cực
nhóm hidroxyl dẫn đến hệ quả là nguyên tử H ở mạnh hơn so với ancol, phenol
nhóm -OH axit linh động hơn và phản ứng của nhóm – OH của axit cũng có thể bị
nhóm cacbonyl của axit cũng khác không giống thay thế.
o • tP Ps axit > ancol (cùng số C).
anđehit, xeton. III. Tính chất vật lý:
• Hoạt động 5 :
o Ps tăng và độ tan tP
Yêu cầu HS nghiên cứu cấu tạo của nhóm chức – • Phân tử khối tăng
COOH (có nhóm – OH, C=O) từ đó dự đoán khả trong nước giảm. → năng axit tạo được liên kết hiđro tương tự ancol.
Trả lời: HS thấy trong nhóm chức – COOH có nhóm –
OH, từ đó dự đoán giữa các phân tử có thể tạo
được liên kết hiđro tương tự ancol.
GV yêu cầu HS đọc bảng 9.2 trang 206 và bảng 8.2
trang 181 về nhiệt độ sôi của axit và ancol, so sánh
với ancol tương ứng; nhận xét và kết luận về khả
năng tạo liên kết hiđro của axit so với ancol.
Từ việc nghiên cứu Bảng số liệu nhiệt độ sôi của
các axit và so sánh với các ancol có phân tử khối
gần bằng nhau dẫn tới nhận xét: khả năng tạo liên
kết hiđro của axit là tốt hơn ancol.
GV giúp HS giải thích nguyên nhân và GV có thể vẽ
sự tạo thành liên kết hiđro giữa axit với HR2 RO để
giải thích sự tan vô hạn trong nước của các axit
HCOOH, CHR3 RCOOH, CR2 RH R5 RCOOH và thông báo
thêm khi số nguyên tử C tăng thì độ tan trong nước
giảm.
3. Củng cố toàn bài: GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Viết công thức cấu tạo của các axit cacboxylic có công thức phân tử C R4 RHR8 ROR2 R và gọi
0 PC) lớn hơn ancol etylic (78,3P
PC).
tên chúng. (bài 19 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
0 Bài 2: Giải thích tại sao nhiệt độ sôi của axit axetic (118P
(bài 9 trong HTBT tự luận, mức độ hiểu)
Bài 3: Viết CTCT của các chất có tên gọi sau: (bài 20 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
a) Axit 2 – metylbutanoic c) Axit 2,2 – đimetylpropanoic
b) Axit 3,3 – điclo – 2 – metylpentanoic
4. Dặn dò:
- Ôn lại tính chất hóa học của axit để chuẩn bị cho bài học sau.
- Sưu tầm ứng dụng của axit cacboxylic trong thực tiễn.
BÀI 45: AXIT CACBOXYLIC (T2)
I. Mục tiêu bài giảng:
1. Kiến thức:
Học sinh biết được:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của axit cacboxylic.
- Tính chất hóa học của axit cacboxylic: Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch, tác
dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, kim loại hoạt động mạnh), tác dụng với ancol
tạo thành este.
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của axit cacboxylic.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hình ảnh, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất hóa học của axit cacboxylic.
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng minh họa tính chất hóa học của axit cacboxylic.
- Biết cách phân biệt axit cacboxylic với các hợp chất hữu cơ khác.
II. Phương pháp dạy học chủ yếu:
Đàm thoại gợi mở kết hợp sử dụng thí nghiệm, mô hình, hình vẽ. -
- Sử dụng bài tập theo các mức độ tư duy.
III. Đồ dùng dạy học:
1. Mô hình:
Mô hình nhóm cacboxyl, phân tử axit fomic, phân tử axit axetic.
2. Dụng cụ:
- Ống nghiệm, ống hút, kẹp ống nghiệm, dao cắt, đèn cồn.
- Các mẫu vật minh hoạ các ứng dụng của axit cacboxylic.
3. Hoá chất:
- Các dung dịch: CHR3 RCOOH, NaOH.
- Quỳ tím, CaCOR3 R, Zn.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Gọi 1 HS trình bày tính chất hóa học chung của axit? Cho ví dụ. (bài 4 trong
HTBT tự luận, mức độ biết)
2. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Trình bày bảng
AXIT CACBOXYLIC (T2) • Hoạt động 1:
GV dùng mô hình phân tử axit axetic phân IV. Tính chất hóa học
O
H
tích lại cấu tạo của axit cacboxylic: 1. Tính axit
R
C
O
a) Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li
+ RCOOH H P
– P + RCOO P
thuận nghịch
- Liên kết O – H phân cực mạnh về O nên H
Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím hóa đỏ. của nhóm OH linh động nên có tính axit.
Qua hình vẽ trong SGK về pH của 2 dung
+ dẫn dắt HS so sánh nồng độ ion HP
dịch (HCl 1M và CHR3 RCOOH 1M), GV
P trong 2
dung dịch, từ đó suy ra khả năng phân li
không hoàn toàn của axit cacboxylic.
Gv yêu cầu HS viết phương trình điện li.
GV yêu cầu HS trình bày tính chất hóa học
của axit axetic (bài 4 trong HTBT tự luận,
mức độ biết)và cho HS làm thí nghiệm
kiểm chứng (nếu có thể): cho axit axetic muối + nước b) Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
Ví dụ: tác dụng với với: quỳ tím, CaCOR3 R, Zn… →
GV cho HS vận dụng làm bài tập sau: CHR3 RCOOH + NaOH CHR3 RCOONa + HR2 RO
Viết phương trình hóa học của các phản ứng →
khi cho dung dịch axit axetic tác dụng với c) Tác dụng với kim loại (trước H) muối + HR2
MgO, Zn, Cu(OH)R2 R, CaCOR3 R. (bài 23 trong Ví dụ: →
HTBT tự luận, mức độ vận dụng) 2CHR3 RCOOH + Zn (CHR3 RCOO)R2 RZn + H R2
• Hoạt động 2: 2. Phản ứng thế nhóm – OH
+
R C OH
C OR'
OR'
+ H2O
HS đọc SGK (trang 209). → + ,t0 H
GV mô tả thí nghiệm giữa dung dịch axit
R H
O
O
axetic và ancol etylic. Nhận xét:
GV hướng dẫn HS viết phương trình phản Phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic tạo thành
ứng, yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của este và nước được gọi là phản ứng este hóa.
phản ứng, dự đoán vai trò của axit HR2 RSO R4 R.
(đây là phản ứng thuận nghịch, axit H R2 RSO R4 R
đặcR Rlà chất xúc tác)
Gv nêu phản ứng tổng quát giữa axit
cacboxylic và ancol; đồng thời cho biết
đây là phản ứng este hóa.
GV lưu ý HS: phản ứng este hóa và phản ứng
thủy phân este là 2 chiều của cùng 1 phản
ứng hóa học.
GV yêu cầu HS đề nghị các phương pháp làm
tăng lượng este? (bài 45 trong HTBT tự
luận, mức độ vận dụng)
• Hoạt động 3:
GV hướng dẫn HS đọc sgk để trả lời các câu V. Điều chế
hỏi: có bao nhiêu phương pháp sản xuất 1. Phương pháp chung:
axit cacboxylic? (bài 3 trong HTBT tự a. Oxi hóa anđehit
luận, mức độ biết) Phương pháp cổ truyền RCHO + [O] → RCOOH
dùng để sản xuất sản xuất axit axetic là gì? b. Oxi hóa ankan
Viết phương trình phản ứng minh họa? 2RR1 R – CHR2 R – CHR2 R – RR2 R + OR2 R 2RR1 R – COOH +
HS vận dụng kiến thức đã học về tính chất 2RR2 R – COOH + 2HR2 RO →
của anđehit để viết phương trình phản ứng
điều chế axit axetic từ anđehit.
GV hướng dẫn HS cách viết sản phẩm tạo
thành.
GV nêu câu hỏi: em hãy giải thích tại sao sản
xuất axit axetic từ metanol và cacbon oxit
được xem là phương pháp hiện đại và 2. Điều chế axit axetic
thực tế đây là phương pháp chủ yếu hiện
a. Phương pháp lên men giấm
CH3CH2OH + O 2
CH3COOH + H2O
nay trong công nghiệp? (bài 16 trong
men giam 25- 300C
HTBT tự luận, mức độ hiểu)
b. Đi từ methanol
Gợi ý trả lời: vì metanol và cacbon oxit đều
xt, t 0
CH3COOH
CH3OH + CO
được điều chế từ metan có sẵn trong khí
thiên nhiên và khí mỏ dầu nên phương
pháp này cho axit axetic có giá thành thấp
nhất, hiệu quả kinh tế cao.
• Hoạt động 4:
GV cho HS báo cáo các ứng dụng quan trọng
của axit cacboxylic đã sưu tầm trước ở
nhà. (bài 6 trong HTBT tự luận, mức độ
biết)
VI. Ứng dụng : sgk
3. Củng cố toàn bài:
Bài 1. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch các chất sau: (bài 24 trong HTBT
tự luận, mức độ vận dụng)
a) axit axetic, axit fomic, etanol.
b) ancol etylic, anđehit axetic, glixerol.
Bài 2. Nêu một số phản ứng hóa học chứng tỏ rằng CHR3 RCOOH là một axit và chỉ là một axit
yếu? (bài 14 trong HTBT tự luận, mức độ hiểu)
4. Dặn dò:
- Làm các bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị trước ở nhà phiếu học tập bài “Luyện tập” tiết sau (HS tự ghi vào vở
học.)
Phiếu học tập
Điền vào bảng tổng kết sau:
Anđehit Xeton Axit cacboxylic
Định nghĩa
Đặc điểm
Cấu tạo
Danh pháp
Phân loại
Tính chất
Điều chế
UBÀI 46U: LUYỆN TẬP: Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic (2T)
2.6.3. Giáo án bài “Luyện tập: An đehit – Xeton – Axit cacboxylic”
I. Mục tiêu bài giảng:
1. Kiến thức
Hệ thống hóa kiến thức về đồng phân, danh pháp và tính chất của anđehit, axit cacboxylic.
2. Kỹ năng:
- Viết CTCT, gọi tên các anđehit, xeton, axit cacboxylic.
- Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất hóa học của anđehit, xeton,
axit cacboxylic.
- Vận dụng linh hoạt kiến thức về tính chất để giải các bài tập phân biệt các chất và bài toán hóa
học.
II. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.
- Sử dụng bài tập theo các mức độ tư duy.
III. Đồ dùng dạy học
Các phiếu học tập
• Phiếu học tập số 1
Điền vào bảng tổng kết sau:
Anđehit Xeton Axit cacboxylic
Định
nghĩ
a
Cấu tạo
Danh
pháp
Phân
loại
Tính
chất
Điều
chế
• Phiếu học tập số 2
Bài 1. So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của anđehit fomic và axit fomic. (bài 19 trong HTBT tự
luận, mức độ vận dụng)
Bài 2. Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức. Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R tạo ra Ag. Một trong hai axit trong X là
C. CR2 RHR5 RCOOH. D. CR3 RHR7 RCOOH. A. HCOOH. B. CHR3 RCOOH.
(bài 3 trong HTBT tự luận, mức độ biết)
• Phiếu học tập số 3
Bài 1. Cho các chất: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CHR3 RCHR2 RCOCHR3 R (2), HCHO (3), C R2 RH R5 ROH (4), C R6 RH R5 ROH
- (5), CR2 RHR4 R(OH) R2 R (6). Những chất tác dụng được với Cu(OH)R2 R/OHP P là
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (3). D. (1), (3), (6).
(bài 10 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
Bài 2. Số hợp chất no, mạch hở đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử CR5 RH R10 RO,
tác dụng được với nước brom là
B. 4. C. 5. D. 6. A. 3.
(bài 14 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
• Phiếu học tập số 4
Bài 1. Cho a gam hỗn hợp gồm etanol và axit fomic tác dụng với natri dư thu được 3,36 lít khí hiđro
(đktc). Giá trị của a là
B. 13,8. C. 4,6. D. 18,4. A. 9,2.
(bài 19 trong HTBT tự luận, mức độ vận dụng)
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động GV - HS Nội dung
I/ Kiến thức cần nắm ♦ Hoạt động 1:
1) Hệ thống hóa về cấu tạo, điều chế Hệ thống hóa kiến
thức Anđehit Axit
GV cho HS thảo luận Cấu R-CHO R-COOH
theo nhóm nhỏ tạo (R:CRxRH Ry R-;H;-CHO) (R: CRx RHRyR-; H;-COOH)
nội dung trong Mạch chính bắt đầu từ Mạch chính bắt đầu từ
phiếu học tập số CHO COOH Danh
1, sau đó GV đàm phá - Tên = Tên của Tên = Axít + tên của
thoại bổ sung, p hiđrocacbon tương ứng hiđrocacbon tương ứng
hoàn chỉnh phiếu với mạch chính + al với mạch chính + oic
học tập. Phân - Theo đặc điểm cấu tạo của R: no, không no, thơm
- Giáo viên: đặt câu Theo số nhóm chức trong phân tử: đơn chức, đa chức loạ
hỏi yêu cầu học i
sinh nêu định Điều - Ancol bậc 1 anđehit axit cacboxylic
nghĩa anđehit,axit chế - Oxi hóa hiđrocacbon → cacboxylic và → 2) Hệ thống hóa về tính chất hóa học
điền vào bảng a) Anđehit có tính khử và tính oxi hóa
trống với nội Tính oxi hóa:
dung: cấu tạo, tên
t
R- CHO + HR2 R → R- CHR2 ROH
to
thay thế, phân Tính khử
to
loại, điều chế RCHO + 2AgNOR3 R + HR2 RO + 3NHR3 R→ R-COOONHR4 R + 2Ag anđehit, axit. + 2NHR4 RNOR3 R→ - Giáo viên: ra câu b) Xeton có tính oxi hóa hỏi để học sinh R- CO – R’+ HR2 R→ R- CH (OH )- R’ nhắc lại tính chất c) Axit cacboxylic có tính chất chung của axit hóa học của Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thành ion: anđehit: có tính
- P + R – COOP
khử và tính oxi
toH+ + R-COOH HP
hóa, axit Tác dụng với dung dịch bazơ, oxit bazơ, dung dịch muối và với kim loại
cacboxylic có tính đứng trước hiđro trong dãy hoạt động của các kim loại
chất chung của Tác dụng với ancol ( có xúc tác ) tạo thành este:
axit. Học sinh lên
toH+
bảng viết phương RCOOH + R’OH RCOOR’ +HR2 RO
trình phản ứng. II/ Bài tập
• Phiếu học tập số 2
Bài 1. So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của anđehit fomic và axit
fomic.
Bài 2. Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức. Hỗn hợp X tác
dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R tạo ra Ag. Một trong hai axit trong X
là
B. CHR3 RCOOH. A. HCOOH.
C. CR2 RHR5 RCOOH. D. CR3 RHR7 RCOOH.
♦ Hoạt động 2:
Vận dụng bảng tổng
kết so sánh ở • Phiếu học tập số 3
phiếu học tập số
Bài 1. Cho các chất: CHR3 RCH R2 RCHO (1), CHR3 RCHR2 RCOCHR3 R (2), HCHO
1, GV cho HS (3), CR2 RH R5 ROH (4), CR6 RH R5 ROH (5), CR2 RHR4 R(OH)R2 R (6). Những chất tác dụng
- được với Cu(OH)R2 R/OHP P là
hoàn thành phiếu
học tập số 2. A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (3).
Sau khi HS lựa chọn C. (1), (3). D. (1), (3), (6).
đáp án, GV khẳng
Bài 2. Số hợp chất no, mạch hở đồng phân cấu tạo của nhau ứng với
định lại đáp án công thức phân tử CR5 RHR10 RO, tác dụng được với nước brom là
đúng là: A B. 4. C. 5. D. 6. A. 3.
GV yêu cầu HS viết • Phiếu học tập số 4
PTPƯ và giải
Bài 1. Cho a gam hỗn hợp gồm etanol và axit fomic tác dụng với natri
thích. dư thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của a là
♦ Hoạt động 3: B. 13,8. C. 4,6. D. 18,4. A. 9,2.
Sử dụng phiếu học
tập số 3
Sau khi chọn đáp án,
HS viết PTPƯ để
kiểm tra lại.
♦ Hoạt động 4:
GV yêu cầu HS làm
bài tập trong phiếu
học tập số 4 và lên
bảng chữa bài.
♦ Hoạt động 5:
Yêu cầu HS về nhà
làm hết các bài
trong SGK và
SBT.
UBÀI 47:U BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
2.6.4. Giáo án bài “Thực hành”
TÍNH CHẤT CỦA ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC
V. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Biết được mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Phản ứng tráng bạc: HCHO tác dụng với dung dịch AgNO R3 R trong NHR3 R. - Tác dụng của axit axetic với quì tím, NaR2 RCO R3 R, etanol. 2. Kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm.
VI. Đồ dùng dạy học
1. Dụng cụ:
Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh, thìa xúc hóa chất, đèn cồn, kẹp ống nghiệm.
2. Hóa chất: - Các dung dịch: AgNO R3 R 1%, NHR3 R 5%, HCHO 40%, axit axetic, NaR2 RCOR3 R đặc, HNOR3 R, NaOH
đặc, nước cất.
- Quỳ tím.
VII. Phương pháp dạy học:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề. - Sử dụng bài tập theo các mức độ tư duy.
VIII. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp – chia nhóm
2. Kiểm tra dụng cụ và hóa chất
3. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
4. Thực hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Tổ chức hoạt động học tập
– GV nêu những thí nghiệm sẽ làm và Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của từng
những yêu cầu cần thực hiện trong thành viên.
buổi thực hành.
– Yêu cầu nhóm trưởng báo cáo sự chuẩn
bị bài của các thành viên trong nhóm.
Hoạt động 2. Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
– Yêu cầu học sinh nêu mục tiêu và nhiệm Nêu được mục tiêu của bài : Chứng minh tính chất
vụ của bài thực hành ; cách tiến hành hoá học của anđehit và axit cacboxylic.
từng thí nghiệm. Trình bày cách tiến hành từng thí nghiệm.
(GV có thể chuẩn bị bảng phụ, máy chiếu
hoặc vẽ trên bảng cách tiến hành thí
nghiệm và những lưu ý).
Thí nghiệm 1: Phản ứng tráng bạc
– Chỉ định 1 HS nêu tên, cách tiến hành – Trình bày thí nghiệm 1. Các bạn khác bổ sung.
của thí nghiệm 1, dự đoán hiện tượng
xảy ra, giải thích. Trình bày xong chỉ
định bạn trình bày thí nghiệm 2.
– Lưu ý khi làm thí nghiệm 1
Để thí nghiệm thành công, GV lưu ý hướng
dẫn HS:
o Rửa thật sạch ống nghiệm bằng cách
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
cho vào ống nghiệm 1-2ml NaOH đặc,
đun nóng nhẹ rồi đổ đi và tráng ống
nghiệm nhiều lần bằng nước cất.
o Sau khi nhỏ dung dịch fomanđehit vào dung dịch thuốc thử Tollens có thể đun
nóng nhẹ hỗn hợp (đun nóng đều ống
nghiệm, không đun tập trung 1 chỗ, không
lắc) trên đèn cồn.
o Không nên cho dư nhiều dung dịch NHR3 Rphản ứng sẽ không nhạy. – Chỉ định bạn khác trình bày thí nghiệm 2.
o Sau khi làm thí nghiệm xong, thu hồi lại Ag bằng dung dịch HNOR3 R để dùng lại.
Thí nghiệm 2: Phản ứng của axit axetic với quỳ tím, natri cacbonat
– Yêu cầu HS được chỉ định trình bày thí – Trình bày thí nghiệm 2. Các học sinh khác bổ
nghiệm 2. sung.
– Lưu ý khi làm thí nghiệm 2: c) Nhúng đầu đũa thuỷ tinh vào dung dịch
CHR3 RCOOH đặc, sau đó chấm đầu đũa thuỷ tinh vào
mẫu giấy quỳ tím. Quan sát hiện tượng đổi màu của o Lấy ít hóa chất và cẩn thận không để axit axetic dây ra bàn ghế, quần áo, tay
giấy quỳ tím chân...
d) Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch NaR2 RCO R3 R
đặc và để lên giá để ống nghiệm. Dùng ống nhỏ
giọt cho tiếp 1-2 ml dung dịch CHR3 RCOOH đậm đặc
vào ống nghiệm quan sát hiện tượng xảy ra.
Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống
nghiệm, tiếp tục quan sát, giải thích hiện
tượng.
Hoạt động 3. Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm
– Yêu cầu các nhóm tiến hành các thí – Các nhóm làm thí nghiệm theo sự chỉ đạo
nghiệm trong khoảng thời gian 15 phút. của nhóm trưởng.
– Thư kí ghi lại kết quả các thành viên trong Sau khi tiến hành xong mỗi thí nghiệm
nhóm quan sát được. phải giữ nguyên kết quả.
– Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, giải
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
đáp thắc mắc.
Hoạt động 4. Báo cáo kết quả thí nghiệm.
Yêu cầu các nhóm lần lượt lên báo cáo kết quả. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung:
+ Nhóm 1 : Báo cáo kết quả TN1. – Đại diện nhóm 1 trình bày kết quả TN1.
+ Tổ chức cho các nhóm thảo luận để rút – Các nhóm khác bổ sung. Kết luận sau khi đã so
ra kết luận cuối cùng. sánh với dự đoán lí thuyết.
+ Dung dịch chuyển xang màu xám đen, thành
ống nghiệm có màu trắng bạc :
HCHO + 2AgNO R3 R + HR2 RO + 3NH R3 R → HCOONHR4 R
+ 2NHR4 RNO R3 R + 2Ag↓
Nhóm 2 : Báo cáo kết quả TN2. Đại diện nhóm 2 trình bày kết quả TN2.
Tổ chức cho các nhóm thảo luận để rút ra Các nhóm khác bổ sung. Kết luận sau khi đã so sánh
với dự đoán lí thuyết : kết luận cuối cùng.
GV cho HS thảo luận, giải thích các hiện
– HR3 RCOOH + H R2 RO CHR3 RCOOP
+ P + HR3 ROP
tượng xảy ra không như dự đoán: Quì tím hóa đỏ.
Có bọt khí thoát ra, que đóm tắt : o Đôi khi trong ống nghiệm xuất hiện màu đen bạc kim loại chưa được kết
tinh tốt. CHR3 RCOOH+Na R2 RCOR3 R→ 2CHR3 RCOONa+ COR2 R↑+HR2 RO
o Nguyên nhân: ống nghiệm không sạch hoặc độ pH của dung dịch cao.
Yêu cầu HS tổng kết rút ra kinh nghiệm để
thí nghiệm thành công, tráng bạc đẹp.
Hoạt động 5. Công việc sau tiết thực hành
– Nhận xét, đánh giá kết quả tiết thực – Viết tường trình.
hành. – Thực hiện yêu cầu trong phiếu học tập.
– Yêu cầu học sinh viết tường trình (mô tả
hiện tượng, giải thích và viết phương
trình phản ứng minh họa khi cho từ từ
dung dịch NHR3 R dư vào dung dịch
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
AgNOR3 R. Sau đó cho dung dịch fomalin
vào - Bài 1, mức độ hiểu) và làm bài
tập trong phiếu học tập.
– Nhắc học sinh thu dọn hoá chất, rửa – Thu dọn hoá chất, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng
dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm. thí nghiệm.
BẢN TƯỜNG TRÌNH
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
TÍNH CHẤT CỦA ANĐEHIT VÀ AXIT CACBOXYLIC
Lớp: ………………………
Nhóm: …………………….
Họ và tên: 1..................................................................
2.
3.
4.
5.
6.
Tên thí Hiện tượng – Giải thích – Ghi Cách thực hiện STT nghiệm PTPƯ chú
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 3. Cho 1ml dung dịch fomanđehit 5% và 1ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó
thêm tiếp từng giọt dung dịch CuSOR4 Rvà lắc đều cho đến khi xuất hiện kết tủa. Đun nóng phần dung
dịch phía trên, thấy có kết tủa màu đỏ gạch của CuR2 RO. Giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết
phương trình hóa học. (Bài 2, mức độ hiểu)
Bài 4. Trong phòng thí nghiệm có 2 lọ hóa chất bị mất nhãn là HCHO và HCOOH. Trình bày một
phương pháp phân biệt hai lọ hóa chất này. (Bài 7, mức độ vận dụng)
2.2. Hệ thống bài tập chương “Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”
2.4.1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập
Với các nguyên tắc và quy trình đã trình bày ở trên, chúng tôi tiến hành xây dựng hệ thống
bài tập hóa học theo từng bài trong chương. Hệ thống bài tập xây dựng gồm có cả bài tập tự
luận và bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho mỗi bài để phù hợp với mục đích và
yêu cầu dạy học. Cụ thể như sau:
Bảng 2.2. Phân phối số lượng câu hỏi theo các mức độ tư duy
Vận dụng Tổng Biết Hiểu số Nội dung kiến mức độ thấp mức độ cao
thức T T T TN TN TL TN TL L N L
Anđehit - Xeton 18 15 8 38 18 13 21 138 7
Axit cacboxylic 7 15 12 32 25 15 23 135 6
Luyện tập 3 5 3 21 10 8 13 67 4
Thực hành 0 0 2 0 8 0 3 13 0
1 28 35 25 91 61 36 60 7 Tổng số 353
45 60 152 96
Sau đây là hệ thống bài tập đã được xây dựng và sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài.
2.4.2. Các bài tập bài “Anđehit – Xeton”
2.4.2.1. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
d. Các bài tập ở mức độ biết
Bài 85. Anđehit là chất trung gian giữa axit cacboxylic và ancol
B. bậc ba. B. đơn chức, bậc hai.
D. bậc hai. D. đơn chức, bậc nhất.
Bài 86. Anđehit no đơn chức, mạch hở có CTPT chung là
0. 2. B. CRn RHR2n RO, n B. CRn RHR2n RO, n
3. 1. C. CRn RHR2n RO, n D. CRn RHR2n RO, n ≥
C2H5
CH3
có tên gọi là ≥ CH3 CH CH2 CH CH2 CHO Bài 87. Hợp chất ≥ ≥
B. 3,5-đimetylhept-7-al. D. 5-etyl-3-metylhexanal.
D. 2-etyl-4-metylhexanal. F. 3,5-đimetylheptanal.
Bài 88. Fomalin (dung dịch fomon bão hoà) là dung dịch chứa
B. 37–40% fomanđehit trong nước. B. 80% fomanđehit trong nước.
D. 37–40% fomanđehit trong etanol. D. 100% fomanđehit.
Bài 89. Phát biểu không đúng là:
E. Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
F. Anđehit cộng hiđro tạo thành ancol bậc một.
Rsinh ra bạc kim loại.
G. Anđehit tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3
1. H. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có CTPT tổng quát CRn RHR2n RO, n
Bài 90. Phát biểu đúng là: ≥
E. Công thức phân tử chung của các anđehit no là CRn RHR2n RO.
F. Anđehit axetic được sản xuất chủ yếu từ axetilen.
G. Axeton được sản xuất chủ yếu bằng cách oxi hóa propan-2-ol.
H. Người ta lau sạch sơn màu trên móng tay bằng axeton.
Bài 91. Phát biểu không đúng là:
E. Trong công nghiệp, axeton được tổng hợp từ cumen.
F. Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II thu được xeton.
G. Anđehit no không tham gia phản ứng cộng.
H. Anđehit no là hợp chất mà nhóm –CHO đính với gốc hiđrocacbon no hoặc H.
Bài 92. Chất được sử dụng trước đây để làm bánh phở trắng và dai, tuy nhiên rất độc đối với cơ thể
và hiện nay đã bị cấm sử dụng là
B. axeton. C. băng phiến. D. fomon. B. hàn the.
Bài 93. Anđehit fomic được dùng để
B. tổng hợp phẩm nhuộm. B. làm hương liệu trong thực phẩm.
D. sản xuất thuốc trừ sâu. D. làm chất sát trùng, xử lý hạt giống.
Bài 94. Fomalin có được khi
E. hóa lỏng anđehit fomic.
F. hòa tan anđehit fomic vào ancol để được dung dịch có nồng độ từ 37% -40%.
G. hòa tan anđehit fomic vào nước để được dung dịch có nồng độ từ 37% - 40%.
H. hòa tan anđehit fomic vào ete để được dung dịch có nồng độ từ 37% - 40%.
Bài 95. Phương pháp hiện đại để sản xuất axetanđehit trong công nghiệp là
B. oxi hóa etanol. B. cộng nước vào axetilen.
D. cộng nước vào etilen. D. oxi hóa etilen.
Bài 96. Anđehit fomic có thể được điều chế trực tiếp từ
B. CO. D. HCOOH. B. CHR4 R. C. CHR3 RCl.
Bài 97. Hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O liên kết với hai gốc hiđrocacbon được gọi là
B. ete. C. ancol. D. xeton. B. anđehit.
Bài 98. Phát biểu đúng là:
E. Các hợp chất phân tử có chứa nhóm chức cacbonyl C=O được gọi là xeton.
F. Xeton là hợp chất phân tử chứa nhóm chức cacbonyl C=O liên kết với 2 gốc hiđrocacbon.
G. Xeton là hợp chất phân tử chứa nhóm chức cacbonyl C=O liên kết với 1 gốc hiđrocacbon
và 1 nguyên tử H.
H. Xeton là hợp chất phân tử chứa nhóm chức cacbonyl C=O liên kết với 2 nguyên tử H.
Bài 99. Tên gọi của hợp chất có CTCT CHR3 R – CHR2 R – CO – CR6 RHR5 Rlà
B. etan phenyl xeton. B. etyl phenyl xeton.
D. etyl cacbonyl phenyl. D. etan benzen xeton.
Bài 100. Anđehit và xeton có thể được điều chế bằng cách
B. oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II. B. oxi hóa ancol bậc I, bậc II.
D. oxi hóa anken. D. khử axit cacboxylic.
Bài 101. Trong công nghiệp, axeton được điều chế bằng cách
B. oxi hóa propan-2-ol. B. oxi hóa propan-1-ol.
D. oxi hóa propan. D. oxi hóa isopropylbenzen.
Bài 102. Oxi hóa cumen rồi chế hóa với axit sunfuric thu được các sản phẩm là
B. etanal và axeton. B. axeton và phenol.
D. axeton và axit benzoic. D. etanal và phenol.
e. Các bài tập ở mức độ hiểu
o P). Điều này chứng tỏ Bài 103. Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với H R2 R (Ni/tP
anđehit
E. chỉ thể hiện tính khử.
F. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
G. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
H. chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Bài 104. Phát biểu đúng là:
E. Hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm C = O là anđehit.
F. Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –CH = O.
G. Anđehit và xeton đều có phản ứng tráng bạc.
H. Các chất trong phân tử chứa C, H, O đều thuộc loại anđehit.
Bài 105. Anđehit axetic không tác dụng với
B. Cu(OH) R2 R. B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R. C. HR2 R. D. Na.
CHR3 RCHR2 RCHR2 ROH Bài 106. Cho phản ứng : CHR3 RCHR2 RCHO + HR2 R
Trong phản ứng này, anđehit đóng vai trò →
E. là chất khử.
F. là chất oxi hóa.
G. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
H. không phải là chất khử cũng không phải là chất oxi hóa.
Bài 107. Phát biểu không đúng là:
A. Anđehit là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm –CHO.
+ C. Anđehit oxi hóa ion AgP
P trong phức thành Ag.
B. Anđehit bị HR2 R khử thành ancol.
D. Khi oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc I thu được anđehit.
Bài 108. Etanal có nhiệt độ sôi thấp hơn etanol là do
A. khối lượng mol phân tử của etanal nhỏ hơn của etanol.
B. etanal không tạo được liên kết hiđro, còn etanol tạo được liên kết hiđro.
C. etanal tạo được liên kết hiđro, còn etanol không tạo được liên kết hiđro.
D. phân tử etanal kém phân cực.
o P. B. BrR2 R. A. HR2 R/Ni, tP
Bài 109. Anđehit bị khử khi tác dụng với
C. AgNO R3 R/NH R3 R. D. Cu(OH)R2 R/NaOH.
Bài 110. Anđehit không bị oxi hóa khi tác dụng với
o P. B. HR2 R/Ni, tP
A. BrR2 R. C. AgNO R3 R/NH R3 R. D. Cu(OH)R2.R
o P) thu được chất Y có CTCT . CTCT của X Bài 111. Oxi hóa một chất hữu cơ X bởi CuO (tP
C6H5 CH2 C CHO
O
là
C6H5 CH2 CH CH2OH
OH
D.
C6H5 CH CH CH3
OH OH
E.
C6H5 CH CH2 CH2OH
OH
OH
CH3
C6H5 CH2 C
F.
OH
D.
Bài 112. Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng cacbon trong
các phân tử anđehit no đơn chức, mạch hở
B. giảm dần. B. tăng dần.
D. biến đổi không theo quy luật. D. không đổi.
Bài 113. Khi cho butan-2-on tác dụng với hiđro thu được
B. ancol sec-butylic. B. ancol butylic.
C. butan-1-ol. D. ancol isobutylic.
Bài 114. Phát biểu không đúng là: o o A. Anđehit và xeton có tP PRsR cao hơn hiđrocacbon và thấp hơn ancol có cùng số nguyên tử PRncR, tP
cacbon trong phân tử.
B. Anđehit và xeton đều tham gia phản ứng cộng HR2 R.
C. Anđehit và xeton đều làm mất màu dung dịch brom và dung dịch thuốc tím.
D. Dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R là thuốc thử để nhận biết anđehit.
Bài 115. Để phân biệt etanal và propan-2-on có thể chỉ dùng một thuốc thử là
o P). D. HR2 R(Ni,tP
B. HCl. B. BrR2 R. C. NaR2 RCOR3 R.
Bài 116. Axeton không thể được điều chế trực tiếp từ
A. ancol isopropylic. B. cumen.
C. metylaxetilen. D. anđehit propionic.
Bài 117. Phát biểu không đúng là:
E. Xeton khó bị oxi hóa.
F. Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.
G. Tất cả các anđehit đều tham gia phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ nRanđehit R: nRAg R= 1 : 2.
H. Anđehit làm mất màu dung dịch nước brom còn xeton thì không.
f. Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 118. Số đồng phân cấu tạo anđehit và xeton mạch hở ứng với CTPT CR5 RH R10 RO là
B. 5. C. 6. D. 7. B. 4.
Bài 119. Cho các chất sau: 1. CR2 RHR5 RCHO; 2. CR3 RHR8 R; 3. CR2 RHR5 ROH; 4. CHR3 R-CO-CHR3 R. Thứ tự tăng dần
nhiệt độ sôi của các chất là
A. 2, 4, 1, 3. B. 4, 2, 1, 3. C. 2, 1, 4, 3. D. 1, 2, 4, 3.
Bài 120. Cho các chất sau: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CH R3 RCHR2 RCOCH R3 R (2), HCHO (3), CR2 RH R5 ROH (4),
CR6 RHR5 RCHO (5), CR2 RHR4 R(OH) R2 R (6). Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R là
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (1), (3), (6).
Bài 121. Số phản ứng tối thiểu dùng để điều chế axeton từ propen là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Bài 122. Dãy gồm các chất đều có phản ứng tráng bạc là
E. HCHO, HCOOH, CHR3 RCOOH, CHR3 RCHO.
F. CR6 RHR5 RCHO, CR2 RHR2 R, HCOOCHR3 R, CHR3 RCHO.
G. HCHO, HCOOH, HCOOCHR3 R, CHR3 RCHO.
H. CR6 RHR5 RCHO, CR2 RHR2 R, HCOOCHR3 R, OHC–CHO.
- B. Cu(OH)R2 R/OHP P, đun nóng.
Bài 123. Để phân biệt 3 dung dịch không màu: glixerol, ancol etylic, anđehit axetic có thể dùng
B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R.
D. quỳ tím. D. dung dịch NaOH.
Bài 124. Số đồng phân mạch hở có công thức phân tử CR3 RHR6 RO làm mất màu nước BrR2 R là
+
+
xt
,
oH t , 2
O xt , 2
CO
X
→ → ; X và Y lần lượt là: Y
B. 4. C. 2. D. 5. B. 3.
Bài 125. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
B. HCHO và HCOOH. B. CHR3 ROH và HCHO.
D. CR2 RHR5 ROH và CH R3 RCHO. D. CHR4 R và HCHO.
Bài 126. Cho 40,6 gam dung dịch anđehit no, đơn chức X 5% tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R
dư thu được 7,56 gam bạc. CTCT của A là
C. HCHO. B. CHR3 RCHO. B. CR2 RHR5 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO.
Bài 127. Oxi hóa 0,5 mol CHR3 ROH thành HCHO rồi hòa tan hết vào 48 gam nước. Hiệu suất phản
ứng đạt 80%. Nồng độ % của dung dịch fomon là
B. 25%. C. 30%. D. 35%. B. 20%.
Bài 128. Tỉ khối hơi của một anđehit X đối với hiđro bằng 28. CTCT của anđehit là
B. CHR3 RCHO. B. CHR2 R=CH – CHO. C. HCHO. D. CR2 RHR5 RCHO.
Bài 129. Phân tử chất X có chứa 1 nguyên tử oxi, phần trăm khối lượng của oxi trong X là 27,59%
còn lại là C, H. X không làm mất màu dung dịch brom. CTCT của X là
B. CHR3 RCH R2 RCHO. B. CHR2 R=CHCH R2 ROH.
D. CHR3 RCOCH R3 R. D. CHR3 RCOCHR2 RCH R3 R.
Bài 130. Cho 10,75 gam một anđehit no, đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được
kết tủa Ag. Hòa tan kết tủa này trong HNOR3 R đặc, nóng thu được 5,6 lít NOR2 R (đktc). Công
thức của anđehit là
B. CR2 RHR5 RCHO. B. CR3 RHR7 RCHO. C. CR4 RHR9 RCHO. D. CR5 RHR11 RCHO.
Bài 131. Lấy 0,94 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác
dụng hết với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu được 3,24 gam Ag. Công thức của 2 anđehit lần
lượt là
B. CHR3 RCHO và HCHO. B. CHR3 RCHO và CR2 RHR5 RCHO.
D. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RHR7 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO và CR4 RH R9 RCHO.
Bài 132. Trong phân tử anđehit no, đơn chức, mạch hở X có phần trăm khối lượng oxi bằng
27,586%. X có CTPT là
B. CHR2 RO. B. CR2 RHR4 RO. C. CR3 RHR6 RO. D. CR4 RHR8 RO.
Bài 133. Hiđro hoá hoàn toàn anđehit no, đơn chức, mạch hở X, thu được ancol Y. Tỉ khối hơi của
Y so với X xấp xỉ 1,045. Công thức của X là
B. CR2 RHR4 RO. B. CR3 RHR6 RO. C. CR3 RHR4 RO. D. CR4 RHR8 RO.
Bài 134. Oxi hóa 5,8 gam anđehit X thu được 9 gam axit cacboxylic Y tương ứng. CTCT của X là
B. CHR2 R=CH–CHO. B. CHR3 RCHR2 RCHO.
C. OHC–CHO. D. OHC–CHR2 R–CHO.
o Bài 135. Hỗn hợp M gồm 2 anđehit X, Y là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với HR2 R dư (Ni/tP P) thu
được hỗn hợp Z gồm 2 ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 22 gam CO R2 R và
12,6 gam HR2 RO. CTPT của 2 anđehit là
B. CR2 RHR3 RCHO, CR3 RHR5 RCHO. B. CR2 RHR5 RCHO, CR3 RH R7 RCHO.
D. CR3 RHR5 RCHO, CR4 RHR7 RCHO. D. CHR3 RCHO, CR2 RHR5 RCHO.
Bài 136. Tráng bạc hoàn toàn 4,4 g một anđehit X no, đơn chức,mạch hở, toàn bộ lượng Ag thu
được đem hòa tan hết vào dung dịch HNO R3 R đặc nóng, khối lượng sau phản ứng khối lượng
dung dịch thay đổi 12,4 g (giả sử nước bay hơi không đáng kể). CTPT của X là
B. HCHO. B. CHR3 RCHO. C. CR2 RHR5 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO.
Bài 137. Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit kế tiếp, khi bị hiđro hóa hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm
2 ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 1 g. Đốt cháy hết X thu được 30,8 g
COR2 R. Hỗn hợp X gồm
E. 9 g HCHO và 4,4 g CHR3 RCHO.
F. 18 g HCHO và 8,8 g CH R3 RCHO.
G. 8,8 g CHR3 RCHO và 5,8 g CR2 RH R5 RCHO.
H. 9 g HCHO và 8,8 g CHR3 RCHO.
Bài 138. Cho 1,97 gam fomalin tác dụng với lượng dư AgNOR3 R/NHR3 R tạo ra 5,4 gam Ag (H=100%).
Nồng độ % HCHO trong dung dịch fomalin là
B. 38,1%. C. 40,7%. D. 37,5%. B. 41,5%.
Bài 139. Khối lượng dung dịch anđehit axetic 12,5% cần dùng để phản ứng với Cu(OH) R2 Rtạo ra
28,8gam kết tủa đỏ gạch là
B. 92,8 gam. C. 35,2 gam. D. 70,4 gam. B. 1,1 gam.
Bài 140. Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với hiđro là
24. X gồm các chất có công thức cấu tạo là
B. CHR3 RCHO và CR2 RH R5 RCHO. B. HCHO và CHR3 RCHO.
D. CHR3 RCHO và CR2 RH R3 RCHO. D. CR2 RHR3 RCHO và CR3 RH R5 RCHO.
Bài 141. Hiđro hóa hoàn toàn 5,28 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 2,688 lít khí
HR2 R (đktc). Tên gọi của X là
B. anđehit fomic. B. anđehit axetic.
C. anđehit propionic. D. anđehit butiric.
Bài 142. Oxi hóa 2,5 mol ancol metylic thành anđehit fomic bằng CuO rồi cho anđehit tan hết vào
100 gam HR2 RO. Biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80%. Nồng độ % của dung dịch anđehit
fomic là
B. 37,5%. C. 38%. D. 38,5%. B. 35,8%.
Bài 143. X là một anđehit no, đơn chức, mạch hở. Cho 8,7 gam X tác dụng với khí HR2 R dư ở nhiệt độ
cao, xúc tác Ni thu được m gam ancol Y. Cho m gam Y tác dụng với Na dư giải phóng
0,075 mol HR2 R. Anđehit X có công thức cấu tạo là
D. HCHO. B. CHR3 RCH R2 RCHO. B. CHR3 RCHO. C. CHR3 RCHR2 RCHR2 RCHO.
Bài 144. Cho 5,8 gam một anđehit đơn chức tác dụng với oxi, có xúc tác thu được 7,4 gam một axit
tương ứng. Công thức của anđehit là
B. HCHO. B. CHR3 RCHO. C. CHR3 RCHR2 RCHO. D. CR3 RHR5 RCHO.
Bài 145. Cho 2,4 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu
được 7,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là
C. HCHO. B. CHR3 RCHO. B. CR2 RHR5 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO.
Bài 146. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng
đẳng thu được 2,688 lít CO R2 R (đktc) và 3,06 gam HR2 RO. Nếu oxi hóa a gam X bằng CuO và
cho sản phẩm tác dụng hết với dung dịch AgNOR3 R/NH R3 R thì khối lượng Ag kết tủa thu được
là
A. 1,08 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam. D. 2,16 gam.
Bài 147. Oxi hóa hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp thì thu được hỗn hợp 2
axit no đơn chức. Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp axit trên thì cần dùng 200 ml dung dịch
NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 anđehit đó là
A. HCHO và CH R3 RCHO. B. CHR3 RCHO và CR2 RHR5 RCHO.
C. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RH R7 RCHO. D. CR3 RHR7 RCHO và CR4 RH R9 RCHO.
Bài 148. Cho 26,2 gam hỗn hợp X gồm propanal và etanal tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R dư được 1 mol Ag kết tủa. Khối lượng mỗi chất trong 26,2 gam hỗn hợp X là
A. 8,8 gam CHR3 RCHO và 17,4 gam CR2 RHR5 RCHO.
B. 17,4 gam CHR3 RCHO và 8,8 gam CR2 RHR5 RCHO.
C. 17,6 gam CHR3 RCHO và 8,6 gam CR2 RHR5 RCHO.
D. 8,6 gam CHR3 RCHO và 17,6 gam CR2 RHR5 RCHO.
Bài 149. Khi tráng bạc một anđehit (hiệu suất phản ứng 72%) thu được 5,4 gam Ag thì lượng
AgNO R3 R cần dùng là
A. 8,5 gam. B. 5,9 gam. C.6,12 gam. D. 11,8 gam.
Bài 150. Oxi hóa 2 mol ancol metylic thành anđehit fomic bằng oxi không khí trong một bình kín,
biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80%. Rồi cho 36,4 gam nước vào bình được dung dịch
X. Nồng độ % anđehit fomic trong dung dịch X là
A. 56,87%. B. 38,09%. C. 42,40%. D. 36%.
Bài 151. Oxi hóa 4,6 gam etanol thành anđehit với hiệu suất 70%. Cho anđehit này tác dụng hết với
dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R dư thì lượng Ag thu được là
A. 15,12 g. B. 7,56 g. C. 3,78 g. D. 12,15 g.
Bài 152. Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH) R2 R dư thu được 25 gam
kết tủa. Tên gọi của 2 anđehit là
A. metanal và etanal. B. etanal và propanal.
C. propanal và butanal. D. propanal và 2-metylpropanal.
Bài 153. Cho 1,78 gam hỗn hợp fomanđehit và axetanđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư
Cu(OH)R2 R/NaOH đun nóng, thu được 11,52 gam kết tủa. Khối lượng của fomanđehit trong
hỗn hợp là
A. 0,45 g. B. 0,60 g. C. 0,88 g. D. 0,90 g.
Bài 154. Oxi hóa 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng (H=100%). Tên của
anđehit là
B. anđehit axetic. B. anđehit fomic.
C. anđehit benzoic. D. anđehit propanoic.
Bài 155. Cho 70,4 gam dung dịch anđehit axetic tác dụng vừa đủ với Cu(OH) R2 Rtạo ra 28,8 gam kết
tủa đỏ gạch. Nồng độ % của anđehit axetic trong dung dịch là
B. 9,8%. C. 15,2%. D. 12,5%. B. 10,1%.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 156. Axeton được dùng làm dùng môi trong sản xuất nhiều loại hóa chất do axeton
E. có nhiệt độ sôi thấp.
F. có khả năng hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ.
G. dễ kiếm, rẻ tiền.
H. có khối lượng phân tử nhỏ.
Bài 157. Dung dịch fomalin sau một thời gian thường thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng lắng
xuống đáy bình đó là
E. metanal rắn.
F. axit metanoic rắn.
G. polime do quá trình trùng hợp fomanđehit.
H. polime do quá trình trùng hợp axit fomic.
Bài 158. X là xeton mạch hở có thành phần phần trăm theo khối lượng oxi là 22,86%. Tên của X là
B. but-3-en-2-ol. B. but-2-en-3-al. C. but-1-en-3-on. D. but-2-en-3-on.
Bài 159. Cho ancol hai chức X tác dụng với lượng dư chất rắn CuO (nung nóng) đến phản ứng xong
thu được 7,54 gam một chất hữu cơ đa chức Y, đồng thời thấy lượng chất rắn giảm 4,16
gam. Chất Y có CTCT là
B. OHC – CHO. B. OHC – CHR2 R – CHO.
D. CHR3 R – CO – CHO. D. OHC – CHR2 R – CHR2 R – CHO.
o này tác dụng với CuO (tP P) dư phản ứng xong thu được một anđehit và một xeton. CTCT
Bài 160. Hiđrat hóa hoàn toàn 0,5 mol anken X thu được 37 gam hỗn hợp hai ancol. Cho hỗn hợp
của X là
B. CHR2 R=CH – CH – CHR3 R. B. CHR3 R – CH CH – CHR3 R.
D. CHR2 R=C(CHR3 R) – CHR2 R – CHR3 R. D. CHR2 R=C(CHR3 R) – CHR3 R. =
Bài 161. Hợp chất X có CTPT CR3 RH R6 RO tác dụng được với dung dịch brom và khi tác dụng với dung
dịch AgNO R3 R/NH R3 R sinh ra Ag kết tủa. CTCT của X là
B. CHR3 RCH=CHOH. B. CHR3 RCHR2 RCH=O.
C. CHR3 RCOCHR3 R. D. CHR2 R=CHCH R2 ROH.
Bài 162. Hợp chất X có CTPT CR4 RH R8 RO. X tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R sinh ra bạc kết tủa.
Khi X tác dụng với hiđro tạo thành Y. Đun Y với HR2 RSOR4 R đặc sinh ra anken mạch không
nhánh. Tên của X là
B. anđehit isobutiric. B. butanal.
C. 2-metylpropanal. D. butan-2-on.
Bài 163. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một anđehit đều no, đơn chức,
mạch hở, phân tử có cùng số nguyên tử cacbon, thu được 7,92 g COR2 R. Hai chất trong X là
B. CHR3 ROH và HCHO. B. CR2 RHR5 ROH và CHR3 RCHO.
D. CR3 RHR7 ROH và C R2 RHR5 RCHO. D. CR2 RHR5 ROH và CR2 RH R5 RCHO.
Bài 164. Hỗn hợp X gồm 0,05 mol HCHO và b mol anđehit Y mạch hở tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu được 25,92 g Ag. Đốt cháy hoàn toàn X nhận được 1,568 lít CO R2 R (đktc).
CTCT của Y là
B. HOC – CHO. B. CHR3 RCHO.
D. CHR3 RCHR2 RCHO. D. HOC – CHR2 R–CHO.
Bài 165. Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn không tan. Thành phần % C R2 RH R2 R trong hỗn
hợp đầu là
B. 30,26%. C. 40,26%. D. 28,26%. B. 35,26%.
Bài 166. Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (C, H, O) tác dụng vừa đủ với 300 ml AgNO R3 R 2M trong
NHR3 R thu được 43,2 gam bạc. Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,125. Xác định công
thức cấu tạo của X.
B. CHR3 RCHR2 RCHO. B. CHR2 R=CH – CHR2 R – CHO.
D. HC ≡ C – CHR2 R – CHO. D. CHR2 R=CH – CHO.
Bài 167. Chia hỗn hợp gồm 2 anđehit no đơn chức thành hai phần bằng nhau:
o - Cho phần thứ hai cộng HR2 R(Ni, tP P) thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol. Nếu đốt cháy hoàn
- Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất thu được 1,08 gam HR2 RO.
toàn X thì thể tích khí COR2 R thu được (ở đktc) là
B. 1,344 lít. C. 3,36 lít. D. 4,48 lít. B. 0,224 lít.
Bài 168. Cho 2,28 gam hỗn hợp gồm C R2 RHR2 R và CH R3 RCHO tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R dư thu được 13,44 gam kết tủa. Hòa tan kết tủa vào dung dịch HCl dư, còn lại
m gam không tan. Giá trị của m là
A. 13,44. B. 14,38. C. 26,88. D. 18,76.
2.4.2.2. Hệ thống bài tập tự luận
d) Các bài tập ở mức độ biết
Bài 55. Xeton là gì? Anđehit là gì? Viết công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở.
Bài 56. Gọi tên thay thế và tên thông thường (nếu có) của các anđehit và xeton sau:
b) CHR3 RCHO b) CHR3 RCH(Cl)CHO c) (CHR3 R)R2 RCHCHO
Rf) CHR2 R=CHCOCH R3
e) CHR2 R=CHCHO e) CHR3 RCOCR2 RHR5
Bài 57. Fomalin là gì? Fomon và fomalin khác nhau ở điểm nào? Chúng được sử dụng để làm gì?
Bài 58. Hãy nêu những phản ứng ở nhóm chức của anđehit và xeton, cho ví dụ minh họa.
Bài 59. Nêu tính chất hóa học của anđehit fomic.
Bài 60. Hãy nêu phương pháp chung điều chế anđehit và xeton.
Bài 61. Viết phương trình hóa học điều chế anđehit fomic, anđehit axetic và axeton trong công
nghiệp hiện nay.
e) Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 62. Tại sao anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương ứng ?
Bài 63. Giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa:
c) Chứng tỏ anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
d) Anđehit là chất trung gian giữa ancol bậc I và axit hữu cơ.
Bài 64. Viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau từ ancol tương ứng :
c) Anđehit benzoic d) Axeton b) Fomanđehit b) Axetanđehit
Bài 65. So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của
b) propanal và propanon. b) propan-1-ol và propanal .
Bài 66. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của anđehit, xeton với
ancol tương ứng. Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau giữa chúng.
Bài 67. Hãy nêu các phản ứng có thể dùng để phân biệt anđehit và xeton, cho ví dụ minh họa.
Bài 68. Hãy giải thích vì sao:
o o o PC). PC) và 2-metylpropen (-7P PC); propanal (49P nhiều: propan-2-ol (82P
c) Các chất sau đây có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau nhưng lại có nhiệt độ sôi khác nhau
d) Anđehit tan trong nước kém hơn ancol nhưng tốt hơn so với hiđrocacbon có cùng số
nguyên tử cacbon.
Bài 69. Tại sao người ta dùng fomon để ngâm xác động vật?
f) Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 70. Viết công thức cấu tạo của các anđehit và xeton có công thức phân tử CR4 RHR8 RO, CR5 RHR10 RO và
gọi tên chúng.
Bài 71. Viết CTCT các chất có tên sau:
b) benzanđehit c) axeton d) 2-metylbutanal b) fomanđehit
f) etyl vinyl xeton g) axetophenon f) but-2-en-1-al
Bài 72. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho anđehit axetic tác dụng với: H R2 R/Ni, dung
dịch AgNO R3 R trong NHR3 R, Cu(OH)R2 R, OR2 R/xúc tác, nước brom.
Bài 73. Viết CTCT và gọi tên các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, bền có CTPT là CR4 RHR8 RO.
Bài 74. Hãy nêu dẫn chứng chứng tỏ:
c) Anđehit và xeton đều là những hợp chất không no.
d) Anđehit dễ bị oxi hóa, còn xeton thì khó bị oxi hóa.
Bài 75. So sánh nhiệt độ sôi của các chất trong mỗi dãy sau:
c) CHR3 R[CH R2 R]R2 RCH=O; CH R3 R[CH R2 R]R2 RCHR2 ROH; CHR3 R[CHR2 R]R3 RCHR3 R.
d) Benzanđehit, ancol benzylic, p-xilen.
Bài 76. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết:
e) Các dung dịch: fomalin, ancol etylic, axeton.
f) Chất khí: HCHO, CR2 RH R2 R, CR2 RHR4 R, CR2 RH R6 R.
g) Axit axetic, benzanđehit, ancol isopropylic, axeton.
h) Phenol, benzanđehit, benzen, axit benzoic.
Bài 77. Cho 4 chất: axeton, axetanđehit, propionanđehit và ancol isopropylic.
c) Trình bày cách phân biệt các chất đó bằng phương pháp hóa học.
d) Làm thế nào để điều chế được axeton từ mỗi chất còn lại?
Bài 78. Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etanal từ mỗi hiđrocacbon sau đây:
b) Etilen c) Etan d) Metan b) Axetilen
Bài 79. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau :
1
2
3
4
5
7
6
HCHO d) CHR3 RCOONa CH R4 R CHR3 RCl CHR3 ROH CHR3 ROH
1
5
2
3
4
CHR3 RONa CHR3 ROH.
6
e) (CR6 RHR10 RO R5 R) Rn R CR6 RHR12 ROR6 R CR2 RH R5 ROH CHR3 RCHO CHR3 RCOOH
6
1
2
3
4
5
CHR3 RCOONH R4 R CHR3 RCOONa.
10
7
8
9
CaO f) CaCOR3 R CaCR2 R CR2 RHR2 R CR6 RHR6 R CR6 RHR5 RCH R3 R
11
12
13
13
14
CR6 RHR5 RCHR2 RCl CR6 RHR5 RCHR2 ROH CR6 RHR5 RCHO CR6 RHR5 RCOOH
CR6 RHR5 RCOONa CR6 RHR6 R CR6 RH R5 RCl CR6 RHR5 ROH CR6 RHR5 RONa
CR6 RHR2 RBrR3 ROH.
Bài 80. Cho 5,8 g một anđehit X (mạch hở, M < 100) tác dụng với AgNOR3 R/NHR3 R dư thu được 21,6
gam Ag. Xác định công thức phân tử của X.
Bài 81. Oxi hóa 6g một ancol đơn chức được 8,4g hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Tính hiệu
suất của phản ứng oxi hóa ancol.
Bài 82. Tỉ khối hơi của một anđehit X đối với hiđro bằng 28. Xác định công thức phân tử và viết
công thức cấu tạo của anđehit.
Bài 83. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một anđehit X thu được 13,44 lít COR2 R (đktc) và 10,8 gam
HR2 RO. Tìm công thức phân tử của X.
Bài 84. Khử hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức cần 5,6 lít H R2 R (đktc). Sản phẩm thu
được cho tác dụng hết với Na được 1,68 lít khí HR2 R (đktc). Xác định đặc điểm cấu tạo của hai
anđehit đó.
Bài 85. Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch thẳng, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
Khi cho 3,32 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R (lấy dư) thu được 10,8
gam Ag. Xác định công thức phân tử hai anđehit.
Bài 86. Cho 3,6 gam anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với dung dịch
o 2,8 lít khí ở nhiệt độ 136,5P PC, áp suất 1,2 atm.
AgNO R3 R/NH R3 R. Lượng Ag sinh ra cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNOR3 R đặc thu được
c) Xác định công thức phân tử của anđehit.
d) Viết phương trình phản ứng điều chế X từ axetilen, biết X mạch thẳng.
Bài 87. Cho 50 gam dung dịch anđehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO R3 Rtrong amoniac (đủ) thu
được 21,6 gam Ag kết tủa. Tính nồng độ % của anđehit axetic trong dung dịch đã dùng.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 88. Viết các PTHH điều chế:
d) Anđehit fomic, anđehit axetic, anđehit propionic từ butan.
e) Axeton từ xenlulozơ.
f) Propanal từ axeton và ngược lại.
(Hóa chất vô cơ và xúc tác cần thiết có đủ).
Bài 89. Viết PTHH điều chế anđehit fomic, anđehit axetic, anđehit propionic từ nguyên liệu chính:
e) Đá vôi.
f) Tinh bột.
g) Khí thiên nhiên.
h) Khí dầu mỏ CR4 RH R10.
Bài 90. Viết các phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
4
1
2
3
5
6
7
8
9
g) CHR4 R CR2 RHR2 R CH C – CH = CHR2 R CHR2 R = CH - CH = CHR2 R CR4 RH R10 R
CH Cl 3
NaOH 0
CuO 0
CR2 RHR6 R CR2 RHR5 RCl CR2 RH R5 ROH CHR3 RCHO CuR2 RO
2Cl
aùs
AlCl
C
C 0 600
t
t
3
AgNO
3
B h) A CR1 R CR2 R CR3 R CR4 R
NH
3
CR5 R
AgNO
3
NaOH 0
0t
NH
O Cu t 2 0,
C
Cl 2 0 500
t
3
A i) CR4 RHR10 R AR1 R AR2 R AR3 R CHR2 R=CH –
1HCl
NaOH
B1
A
CH4
D
E
F
HCHO
15000C l.l.n
NaOH
B2
2HCl
COONHR4
j)
+
/
,as
NaOH
, O CuO t C
3
AgNO NH 3
Cl 2
A
D
C
B
E
→ → → → (chứa 2C)
( biết E là muối natri)
A
B
E
C
D
axeton
G
CH3COOH
k)
l)
Bài 91. Viết các phương trình hoá học hoàn thành các phản ứng sau:
a) A + ClR2 R
B + C
as 0t
Cu 0
D + E B R R + NaOH
t
3
NH 0
F + G D + OR2 R
t
H + Ag F + AgNOR3 R
CaO 0
H + NaOH K + G
t
3NH
+
→ + +
↓
+
B C Ag +
→ +
A AgNO 3 B NaOH
C H O NH 2
3
o
+
CaO t , → +
D NaOH
b)
E Na CO 3
2
as + → +
E Cl
X HCl
2
o
+
t →
+
X NaOH
C H OH G
2
5
K + NaOH CHR4 R + I
Bài 92. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch sau đây:
d) Etanol, phenol, fomanđehit, benzen
e) Dung dịch fomon, etanol, nước, glixerol
f) Fomanđehit, axetilen, etilen (1 thuốc thử)
Bài 93. X có công thức thực nghiệm (CHO) Rn R. X tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R tạo được Ag↓.
Tìm CTCT của X. Viết PTHH.
Bài 94. Theo phương pháp dân gian, để những vật liệu bằng tre, nứa được bền theo thời gian, người
ta thường hun khói bếp. Hãy giải thích.
Bài 95. Vì sao khi dùng axeton để lau sơn móng tay lại cảm thấy móng tay rất mát?
Bài 96. Fomanđehit và axetanđehit là những chất khí ở điều kiện thường, vì vậy việc bảo quản và
vận chuyển chúng rất bất lợi. Hãy cho biết cách bảo quản và vận chuyển chúng.
Bài 97. Dẫn hỗn hợp gồm không khí và hơi ancol CR4 RHR10 RO đi qua ống đựng bột Cu nung nóng,
người ta thu được sản phẩm có khả năng khử được AgNO R3 R trong amoniac. Viết các CTCT có
thể phù hợp của ancol và sản phẩm hữu cơ sinh ra.
Bài 98. Cho 4 chất hữu cơ ứng với CTPT CR3 RHR6 RO, CR3 RHR6 ROR2 R, C R3 RHR4 RO, CR3 RH R4 ROR2 R theo ký hiệu ngẫu
nhiên X, Y, Z, T. Trong đó X, Z cho phản ứng tráng bạc; Y và T cho phản ứng với NaOH. T
phản ứng với HR2 Rtạo Y; Z bị oxi hóa cho T. Tìm CTCT của X, Y, Z, T.
Bài 99. Oxi hóa một ancol đơn chức, no X có bột Cu xúc tác, ta được chất Y. Oxi hóa Y với xúc tác
Pt ta thu được axit Z. Cho Z tác dụng với dung dịch kiềm ta được muối T. Cho T tác dụng
với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R ta được Ag. Tìm CTCT của X, Y, Z, T.
Một thể tích anđehit X mạch hở chỉ phản ứng tối đa hai thể tích HR2 R; sản phẩm Y sinh
Bài 100.
ra cho tác dụng hết với Na thu được thể tích HR2 Rđúng bằng thể tích anđehit ban đầu. Biết các
thể tích khí và hơi được đo trong cùng nhiệt độ, áp suất. Xác định đặc điểm cấu tạo của chất
X.
X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ đều có CTPT là CR3 RHR8 RO. Xác định CTCT của X, Y, Z
Bài 101.
biết:
X, Y tác dụng với Natri giải phóng HR2 R. -
đun nóng X với OR2 R có Cu tạo X’ tham gia được phản ứng tráng bạc. -
đun nóng Y với OR2 R có Cu tạo Y’ không tham gia được phản ứng tráng bạc. -
Để điều chế axeton, người ta đun 31,6 gam canxi axetat theo phản ứng:
Bài 102.
(CHR3 RCOO) R2 RCa CHR3 RCOCHR3 R+ CaCOR3
Lấy kết tủa cho tác dụng với axit HCl thu được 3,36 lít COR2 R (đktc). Tính hiệu suất của phản ứng →
và khối lượng axeton thu được.
Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức, no, mạch hở A, B có tổng số mol là 0,25
Bài 103.
mol. Khi cho hỗn hợp X này tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/ NHR3 R dư có 86,4 gam Ag kết
tủa và khối lượng dung dịch AgNOR3 R sau phản ứng giảm 77,5 gam.
a) Xác định CTCT của A, B và số mol mỗi anđehit.
b) Lấy 0,05 mol HCHO trộn với 1 anđehit C được hỗn hợp Y. Hỗn hợp này tác dụng với dung
dịch AgNO R3 R/NH R3 R dư cho ra 25,92 gam Ag. Đốt cháy hết Y ta được 1,568 lít COR2 R (đktc). Xác
định CTCT của C.
Oxi hóa m gam một ancol đơn chức X bằng CuO ở nhiệt độ cao được anđehit Y. Hỗn
Bài 104.
hợp khí và hơi thu được sau phản ứng được chia làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng với Na (dư) được 5,6 lít HR2 R (đktc).
Phần 2: cho tác dụng với AgNO R3 R/NH R3 R dư được 64,8 gam Ag.
Phần 3: đốt cháy hoàn toàn bằng oxi được 33,6 lít COR2 R (đktc) và 2,7 gam HR2 RO.
c) Tính hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol thành anđehit.
d) Xác định công thức cấu tạo của X và Y.
Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở A, B có số mol nRAR = 3nRBR. Đốt
Bài 105.
cháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 110 gam COR2 R và số mol O R2 R cần thiết bằng 3,25 lần số mol
hỗn hợp. Xác định công thức phân tử có thể có của A, B.
Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức. Lấy m gam X cho tác dụng hết với dung
Bài 106.
dịch AgNOR3 R/NHR3 Rsau đó lọc, thu được 54g Ag và một dung dịch. Axit hóa dung dịch này
bằng H R2 RSO R4 R dư sau đó chưng cất thu lấy axit hữu cơ thì toàn bộ axit hữu cơ phản ứng hết với
150 ml dung dịch KOH 0,5M. Tìm công thức cấu tạo 2 anđehit biết rằng 2 anđehit là đồng
đẳng kế tiếp của nhau. Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.
Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit có khối lượng phân tử bằng nhau và nhỏ hơn 68 đvC
Bài 107.
phản ứng hoàn toàn với dung dịch dư AgNOR3 R/NHR3 R cho 38,88 gam Ag (H = 100%).
c) Tìm CTPT và gọi tên 2 anđehit.
d) Tính % khối lượng mỗi anđehit.
Trong quá trình bảo quản, fomalin bị đục dần, sau đó lắng xuống đáy bình thành lớp
Bài 108.
bột màu trắng. Phân tích chất bột màu trắng đó thấy C chiếm 39,95%, H chiếm 6,67%. Đun
chất bột màu trắng đó với nước có thêm vài giọt axit thì thu được một dung dịch có phản ứng
tráng bạc, Hãy xác định công thức của chất bột màu trắng và giải thích những hiện tượng nêu
trên.
2.4.3. Các bài tập bài “Axit cacboxylic”
2.4.3.1. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
a. Các bài tập ở mức độ biết
Bài 1. Công thức tổng quát của axit no đơn chức, mạch hở là
CH3
C
COOH
CH3
CH2
A. CRn RHR2n RO R2 R. B. CRn RHR2n+2 ROR2 R. C. CRn RHR2n-2 RO R2 R. D. CRn RHR2n RO.
CH3
có tên gọi là Bài 2. Chất
B. axit 2,3-metylbutanoic. A. axit đimetylbutanoic.
D. axit hexanoic. C. axit 2,2-đimetylbutanoic.
Bài 3. Chất hữu cơ X có phản ứng với NaHCO R3 R tạo ra khí COR2 R. Phân tử X chứa nhóm
B. –OH ancol. C. –OH phenol. D. –COOH. A. –CHO.
Bài 4. Phản ứng không dùng để điều chế trực tiếp axit axetic là
A. oxi hóa butan bằng oxi có xúc tác.
B. lên men giấm ancol etylic.
2+
P.
C. oxi hóa etilen bằng oxi có xúc tác.
D. oxi hóa anđehit axetic nhờ oxi với xúc tác MnP
Bài 5. Trong đời sống, người ta thường làm giấm ăn từ
A. axetanđehit. B. tinh bột. C. CHR3 RCHR2 RCl. D. metanol, CO.
Bài 6. Axit lactic có mặt trong loại thực phẩm là
A. quả dứa. B. quả chanh. C. quả cam. D. sữa chua.
Bài 7. Điều kiện thuận lợi cho sự lên men giấm là
A. bình đóng kín.
B. độ ancol cao.
o o D. etanol không quá 10P PC. P, nhiệt độ 25-30P
C. trong điều kiện yếm khí, nhiệt độ cao.
b. Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 8. Phát biểu không đúng là:
A. Axit cacboxylic no, đơn chức không tham gia phản ứng tráng bạc.
B. Nhiệt độ sôi của axit cacboxylic cao hơn hẳn ancol và anđehit có cùng số nguyên tử cabon.
C. Nguyên tử hiđro trong nhóm cacboxyl của axit linh động hơn nguyên tử hiđro trong nhóm
hiđroxyl của ancol.
D. Dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no,mạch hở, đơn chức có công thức phân tử chung là
). CRn RHR2n RO R2 R (
Bài 9. So với ancol có cùng số nguyên tử cacbon, axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn vì 𝑛 ≥ 1
A. axit khó bay hơi hơn.
B. axit có khối lượng phân tử cao hơn.
C. liên kết hiđro giữa các phân tử axit bền hơn.
D. nhóm – OH trong ancol kém phân cực hơn.
Bài 10. Trong số các chất: ancol propylic, anđehit axetic, axit propionic và axit butiric; chất tan
trong nước kém nhất là
B. anđehit axetic. C. axit propionic. D. axit butiric. A. ancol propylic.
Bài 11. Phát biểu không đúng về axit cacboxylic là: Khi tăng mạch cacbon thì
B. trạng thái axit chuyển từ lỏng sang rắn. A. khả năng tan trong nước giảm.
D. nhiệt độ nóng chảy tăng dần. C. nhiệt độ sôi tăng dần.
Bài 12. Phát biểu đúng là:
A. Nhỏ nước brom vào anđehit, màu của nước brom bị mất.
B. Nhỏ nước brom vào xeton, màu của nước brom bị mất.
C. Nhỏ dung dịch KMnOR4 R vào dung dịch axit axetic, màu tím bị mất.
D. Nhỏ dung dịch KMnOR4 R vào fomalin, màu tím không bị mất.
Bài 13. Nguyên nhân chủ yếu mà axit axetic tan vô hạn trong nước là axit axetic
B. phản ứng với nước. A. tạo liên kết hiđro với nước.
D. có tính axit yếu. C. có khối lượng phân tử nhỏ.
Bài 14. Phát biểu không đúng là:
A. Phân tử CHR3 RCOOH và CR2 RHR5 ROH đều có nguyên tử H linh động trong nhóm – OH nhưng
chỉ có CHR3 RCOOH thể hiện tính axit.
B. Axit fomic tham gia được phản ứng tráng bạc do trong phân tử có nhóm – CHO.
C. Mọi axit no đều thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic.
D. Axit axetic có tính axit yếu hơn axit cacbonic.
Bài 15. Cho các chất sau: axit propionic, anđehit propionic, axeton và propan-1-ol. Chất có nhiệt độ
sôi thấp nhất là
B. anđehit propionic. C. axeton. D. propan-1-ol. A. axit propionic.
Bài 16. Cho các chất: NaOH (1), CuS (2), CaCO R3 R (3), KCl (4), CuO (5), Cu(OH)R2 R(6), CHR3 RCHR2 ROH
(7). Những chất tác dụng được với CHR3 RCOOH là
B. (2), (3), (4), (6), (7). A. (1), (2), (4), (5), (7).
D. (1), (3), (5), (6), (7). D. (1), (2), (3), (5), (6), (7).
Bài 17. Dãy chất không tác dụng với axit fomic là
A. Cu(OH)R2 R, CuO. B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R, Cu(OH)R2 R.
D. Cu, FeClR2 R. D. CaCOR3 R, FeO.
Bài 18. Để chứng minh sự có mặt của axit fomic trong hỗn hợp với axit axetic có thể dùng thuốc
thử là
A. Na. B. dung dịch NaOH. C. quỳ tím. D. dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R.
Bài 19. Để phân biệt dung dịch CR2 RHR5 ROH và dung dịch CHR3 RCOOH có thể dùng thuốc thử là
B. Ba. C. NaCl. A. Na. D. NaR2 RCOR3 R.
Bài 20. Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng cacbon trong các
phân tử axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở
B. giảm dần. A. tăng dần.
C. không đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
Bài 21. Cho các chất: CHR3 RCOOH (1), HCHO (2), HCOONa (3), HCOOH (4), CHR3 ROH (5). Những
chất tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R tạo ra Ag là
B. (2), (3), (4). C. (2), (5). D. (2). A. (1), (2), (3), (4).
Bài 22. Biện pháp không làm tăng hiệu suất quá trình tổng hợp etyl axetat từ phản ứng giữa ancol
etylic và axit axetic là
A. dùng dư axit hoặc ancol. B. dùng HR2 RSO R4 R đặc hấp thụ nước.
D. tăng áp suất chung của hệ. C. chưng cất lấy este ra.
c. Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 23. Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất CHR3 RCHO (1), HCHO (2), CR2 RH R5 ROH (3), CHR3 ROH
(4), CHR3 RCOOH (5) là
B. (2) < (1) < (4) < (3) < (5). A. (1) < (2) < (3) < (4) < (5).
D. (1) < (2) < (5) < (4) < (3). C. (2) < (1) < (4) < (5) < (3).
Bài 24. Số hợp chất no, đơn chức, mạch hở đồng phân cấu tạo của nhau ứng với CTPT CR4 RH R8 ROR2 R là
B. 5. C. 6. D. 7. A. 3.
Bài 25. Để phân biệt 4 dung dịch: phenol, ancol etylic, axit acrylic và axit axetic có thể dùng
A. quỳ tím, nước brom. B. quỳ tím, Cu(OH)R2 R.
D. quỳ tím, dung dịch NaOH. D. quỳ tím, NaR2 RCOR3 R.
Bài 26. Một chất lỏng X không màu, có khả năng làm đổi màu một chất chỉ thị màu thông dụng. X
tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R cho Ag kết tủa; làm sủi bọt khi cho tác dụng với
NaR2 RCO R3 R. X là hợp chất đơn chức. Tên của A/X là
D. etanal. A. metanal. B. axit etanoic. C. axit metanoic.
X Y Z CR6 RHR5 RCOOH; X, Y, Z lần lượt là Bài 27. Có dãy chuyển hóa: CR6 RHR5 RCHR3 R
A. CR6 RHR5 RCHR2 RBr, CR6 RHR5 RCH R2 ROH, CR6 RH R5 RCHO. → → → →
B. CR6 RHR4 RBrCHR3 R, CR6 RHR4 R(OH)CHR3 R, CR6 RH R5 RCHO.
C. CR6 RHR5 RCHR2 RBr, CR6 RHR5 RCH R2 ROH, CR6 RH R5 RCOOH.
D. CR6 RHR5 RCHO, CR6 RHR5 RCHR2 ROH, CR6 RHR5 RCOOH.
Bài 28. Để phân biệt các chất CH R3 RCHO, CH R3 RCOOH, CR3 RHR5 R(OH)R3 R, C R2 RHR5 ROH chỉ cần dùng một hóa
- P. A. Cu(OH)R2 R/OHP
chất là
B. dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R.
C. dung dịch NaOH. D.dung dịch BrR2 R.
Bài 29. Tính linh động của nguyên tử H trong nhóm (-OH) của các hợp chất CR2 RHR5 ROH (1),
CHR3 RCOOH (2) và CR6 RH R5 ROH (3) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
B. (2) > (1) > (3). A. (1) > (2) > (3).
C. (1) > (3) > (2). D. (2) > (3) > (1).
Bài 30. Để trung hòa 4,44 gam một axit cacboxylic (thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic) cần 60
ml dung dịch NaOH 1M. CTPT của axit đó là
D. HCOOH. A. CR3 RHR7 RCOOH B. CR2 RHR5 RCOOH. C. CHR3 RCOOH.
Bài 31. Axit cacboxylic X no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon
bằng 54,54%. CTPT của X là
A. CR2 RHR4 ROR2 R. B. CR3 RHR6 ROR2 R. C. CR4 RHR6 ROR2 R. D. CR4 RHR8 ROR2 R.
Bài 32. Axit cacboxylic X no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng oxi xấp xỉ bằng
36,364%. CTPT của X là
A. CR2 RHR4 ROR2 R. B. CR3 RHR6 ROR2 R. C. CR4 RHR6 ROR2 R. D. CR4 RHR8 ROR2 R.
Bài 33. Trung hòa 500 ml dung dịch axit hữu cơ đơn chức X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,1
M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,92 gam muối khan. Trong dung dịch X có
A. CR2 RHR5 RCOOH 0,04M. B. CHR3 RCOOH 0,04M.
C. CR3 RHR7 RCOOH 0,04M. D. CR2 RHR5 RCOOH 0,2M.
Bài 34. Số chất hữu cơ đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 60, tác dụng được
với natri sinh ra khí hiđro là
B. 4. C. 5. D. 6. A. 3.
Bài 35. Trung hòa 9 g một axit no, đơn chức bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3 g muối. Axit
đã cho có CTCT là
A. HCOOH. B. CHR3 RCOOH. C. CR2 RHR5 RCOOH. D. CR3 RHR7 RCOOH.
Bài 36. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít OR2 R (đktc) thu
được 0,3 mol COR2 R và 0,2 mol HR2 RO. Giá trị V là
B. 8,96. C. 4,48. D. 2,24. A. 6,72.
Bài 37. Thêm 26,4 g một axit cacboxylic X mạch hở, không phân nhánh, thuộc dãy đồng đẳng axit
axetic vào 150 g dung dịch axit axetic 6%. Để trung hòa hỗn hợp thu được cần 300 ml dung
dịch KOH 1,5M. CTCT của X là
A. CHR3 R[CH R2 R]R5 RCOOH. B. CR2 RHR4 R(COOH) R2 R.
C. (CHR3 R)R3 RC – COOH. D. CHR2 R(COOH)R2 R.
Bài 38. Cho 3,6 gam axit hữu cơ đơn chức X phản ứng hết với NaHCOR3 R, khí thoát ra được dẫn vào
dung dịch Ca(OH) R2 R dư thu được 5 gam kết tủa. X có công thức cấu tạo là
A. HCOOH. B. CHR3 RCOOH. C. CHR2 R=CHCOOH. D. CHR3 RCHR2 RCOOH.
Bài 39. Cho 5,76 g một axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với đá vôi thu được 7,28 g muối Y. X
có tên gọi là
B. axit acrylic. C. axit axetic. D. axit butiric. A. axit fomic.
Bài 40. Để trung hòa axit axetic trong 15 g giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nồng độ %
của axit axetic trong giấm ăn là
B. 5 %. C. 2,5 %. D. 7,5 %. A. 3 %.
Bài 41. Hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau dãy đồng đẳng. Cho 10,6 gam
X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4%. Hai axit đó là
B. axit fomic và axit propionic. A. axit fomic và axit axetic.
D. axit axetic và axit propionic. C. axit butanoic và axit propionic.
Bài 42. Để trung hòa 50 ml dung dịch chứa 2 axit đơn chức, no, kế tiếp trong dãy đồng đẳng cần 40
ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch thu được 4,25 gam hỗn hợp muối khan.
CTCT của hai axit và nồng độ mol/l của mỗi axit trong dung dịch là
A. HCOOH 0,4M và CHR3 RCOOH 0,6M.
B. CR2 RHR5 RCOOH 0,2M và CHR3 RCOOH 0,8M.
C. CHR3 RCOOH 0,6M và C R2 RHR5 RCOOH 0,4M
D. CR4 RHR9 RCOOH 0,4M và CR5 RH R11 RCOOH 0,6M.
Bài 43. Trộn 30 gam một axit hữu cơ no, đơn chức X vào 100 gam dung dịch 23% của một axit
hữu cơ là đồng đẳng kế tiếp của X được dung dịch Y. Lấy 1/10 dung dịch Y đem trung hòa
cần 50 ml dung dịch NaOH 2M.
a) Nồng độ % của các axit có trong dung dịch Y là
B. 17,7% và 23,1%. A. 25% và 30%.
C. 20% và 30%. D. 15% và 25%.
b) CTPT của 2 axit là
A. HCOOH và CHR3 RCOOH. B. CHR3 RCOOH và CR2 RHR5 RCOOH.
C. CR3 RHR7 RCOOH và CR4 RH R9 RCOOH. D. CR4 RHR9 RCOOH và CR5 RH R11 RCOOH.
Bài 44. Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm etanol và axit fomic tác dụng với natri dư thu được thể tích khí
hiđro (đktc) là
B. 3,36 lít. C. 2,48 lít. D. 2,80 lít. A. 2,24 lít.
Bài 45. Hỗn hợp X gồm 2,3 gam axit hữu cơ thứ nhất và 3 gam axit hữu cơ thứ hai (đều đơn chức).
Trung hòa hỗn hợp X cần 50 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng muối tạo thành sau phản
ứng là
B. 7,5 g. C. 8,4 g. D. 4,8 g. A. 5,7 g.
Bài 46. Trung hòa 12,9 hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch
Ba(OH)R2 R 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
B. 30,775. C. 21,375. D. 34,275. A. 29,775.
Bài 47. Cho 4,2 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, phenol và axit fomic tác dụng vừa đủ với Na
thấy thoát ra 0,672 lít HR2 R (đktc). Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
B. 5,52 g. C. 4,64 g. D. 6,44 g. A. 2,55 g.
Bài 48. Chia 15,6 g hỗn hợp gồm ancol etylic và một đồng đẳng thành 2 phần bằng nhau. Cho phần
(I) tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít H R2 R (đktc). Đun sôi phần (II) với 30 g axit axetic
(xúc tác HR2 RSO R4 R). Biết hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%. Tổng khối lượng este
thu được là
B. 12,96 g. C. 19,26 g. D. 12,6 g. A. 16,2 g.
Bài 49. Hỗn hợp X gồm hai axit HCOOH và CH R3 RCOOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 g hỗn hợp
X cho tác dụng với 5,75 g CR2 RHR5 ROH (có HR2 RSOR4 R đặc làm xúc tác) thu được m gam hỗn hợp
este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là
B. 6,48. C. 8,1. D. 8,8. A. 7,04.
Bài 50. Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit no, mạch hở tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch
NaR2 RCO R3 R 0,5M. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 2,24 lít OR2 R (đktc). CTCT của hai axit là
A. HCOOH và CHR3 RCOOH. B. CHR3 RCOOH và HOOC – COOH.
C. HCOOH và HOOC – COOH. D. CHR3 RCOOH và HOOC – CHR2 R – COOH.
Bài 51. Cho 20,8 g hỗn hợp 2 axit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp của nhau tác dụng với NaOH
vừa đủ, thu được 27,4 g muối khan. CTPT của 2 axit là
A. HCOOH và CHR3 RCOOH. B. CHR3 RCOOH và CR2 RHR5 RCOOH.
C. CR2 RHR5 RCOOH và CR3 RH R7 RCOOH.
D. CR3 RHR7 RCOOH và CR4 RH R9 RCOOH. o Bài 52. Khối lượng axit axetic thu được khi lên men 1,5 lít ancol 8P P (DRetanolR = 0,8 g/ml) với hiệu
suất 100% là
B. 12,5 g. C. 1,252 g. D. 125,2 g. A. 96 g.
Bài 53. Cho 6 gam axit axetic phản ứng với 6,9 gam ancol etylic thu được 5,28 gam este. Hiệu suất
của phản ứng este hóa là
B. 50%. C. 60%. D. 65%. A. 40%.
Bài 54. Chia m gam hỗn hợp gồm ancol etylic và một axit cacboxylic no, đơn chức thành 2 phần
bằng nhau.
- Phần 1: tác dụng với NaOH dư thu được 3,36 lít HR2 RSOR4 R (đktc).
- Phần 2: tác dụng với lượng dư dung dịch AgNOR3 R/NH R3 R thu được 21,6 gam Ag. Biết các
phản ứng đạt hiệu suất 100%. Giá trị của m là
B. 27 g. C. 20,7 g. D. 27,6 g. A. 13,8 g.
o
o
o
+
+
+
xt p ,
,
,
AgNO NH t , / 3
3
H t , 2
O t , 2
CO
X
Z
Y
, xt p → → →
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 55. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Tên gọi của Z là
A. axit fomic. B. metanal. C. amoni cacbonat. D. propanal.
Bài 56. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
X, Y, Z, T, M lần lượt là 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 → 𝑋 → 𝑌 → 𝑍 → 𝑇 → 𝑀 → 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎
A. CHR4 R, CR2 RHR2 R, CHR3 RCHO, CR2 RHR5 ROH, CHR3 RCOOH.
B. CR2 RHR6 R, CR2 RHR4 R, CR2 RH R5 ROH, CHR3 RCOOH, CHR3 RCOOCR2 RHR5 R.
C. CHR4 R, CR2 RHR2 R, CR2 RHR5 ROH, CHR3 RCHO, CHR3 RCOOH.
D. CR2 RHR6 R, CR2 RHR5 RCl, CR2 RH R5 ROH, CHR3 RCHO, CHR3 RCOOH.
Bài 57. Đốt cháy hoàn toàn một lượng bất kỳ hỗn hợp M gồm anđehit X và axit hữu cơ Y (đều
mạch hở) thu được CO R2 R và HR2 RO với số mol bằng nhau. Mặt khác, cho 0,2 mol hỗn hợp M
đi qua dung dịch AgNOR3 R/NH R3 Rcó dư và đun nóng sẽ thu được 43,2 g Ag. Biết MRY R = MRX R +
2. CTPT của X và Y là
B. HCHO và HCOOH. A. HCHO và CHR3 RCOOH.
C. CHR3 RCHO và HCOOH. D. CHR3 RCHO và CHR3 RCOOH.
Bài 58. Để điều chế dung dịch axit axetic người ta cho lên men 1 lít dung dịch etanol 2M. Biết 1/50
lượng dung dịch axit thu được phản ứng vừa đủ với 1,44 gam NaOH. Phần trăm khối
lượng ancol đã chuyển thành axit là
B. 90%. C. 85%. D. 95%. A. 80%.
Bài 59. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R thì khối lượng Ag thu được là
B. 10,8 gam. C. 216 gam. D. 21,6 gam. A. 108 gam.
Bài 60. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, phân tử có cùng số nguyên tử cacbon. Cho
10,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì hết 100 ml dung dịch; nếu cho 10,4 gam
X tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NH R3 Rdư thấy có 21,6 gam Ag kết tủa. Hai chất đó là
B. anđehit fomic và axit fomic. A. anđehit axetic và axit axetic.
D. axit axetic và anđehit fomic. C. anđehit butanoic và axit butanoic.
Bài 61. Cho 12 gam hỗn hợp hai axit no đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 8
Rsinh ra 21,6 gam Ag. Hai axit trong hỗn hợp là
gam NaOH. Mặt khác, 12 gam hỗn hợp trên còn tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3
B. axit axetic và axit propionic. A. axit fomic và axit axetic.
D. axit fomic và axit butiric. C. axit fomic và axit propionic.
Bài 62. Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ khi tác dụng với dung dịch NaHCO R3 R dư giải
phóng 4,48 lít COR2 R(đktc). X gồm
A. 2 axit hữu cơ đơn chức.
B. 2 axit hữu cơ đa chức.
C. 1 axit hữu cơ đơn chức, 1 axit hữu cơ đa chức.
D. 1 axit hữu cơ đơn chức, 1 axit hữu cơ hai chức.
Bài 63. Một hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ no (mỗi axit chứa không quá 2 nhóm –COOH) có khối
lượng 16 gam tương ứng với 0,175 mol. Mặt khác, nếu cho X tác dụng vừa đủ với dung
dịch NaR2 RCOR3 R thu được 22,6 gam muối. CTCT của các axit trong hỗn hợp X là
A. CHR3 RCOOH và CHR3 RCHR2 RCOOH. B. HCOOH và CHR3 RCOOH.
C. CHR3 RCOOH và CHR2 R(COOH)R2 R. D. HCOOH và CHR2 R(COOH) R2 R.
Bài 64. Oxi hóa nhẹ 3,2 g ancol CHR3 ROH thu được hỗn hợp sản phẩm gồm anđehit, axit, ancol dư và
HR2 RO, trong đó n RanđehitR =3nRaxit R. Cho toàn bộ sản phẩm phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R thu được 15,12 g Ag. Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa.
B. 40%. C. 65%. D. 70%. A. 56%.
Bài 65. X là hợp chất (chứa C, H, O) có phản ứng tráng bạc và phản ứng với NaOH. Đốt cháy hoàn
toàn a mol X thu được 3a mol gồm COR2 R và HR2 RO. X là
A. HCOOH. B. HCOOCHR3 R.
C. HOC – COOH. D. HOC – CHR2 R – COOH.
Bài 66. Hỗn hợp M gồm axit no đơn chức mạch hở X và axit không no (phân tử có một liên kết đôi
C=C) đơn chức mạch hở Y. Lấy 5,08 g M đem đốt cháy thu được 4,704 lít CO2. Cũng lấy
5,08 g M thì trung hòa vừa đủ 350 ml dung dịch NaOH 0,2M. Số mol X và Y lần lượt là
B. 0,02 và 0,05. A. 0,02 và 0,03.
C. 0,03 và 0,05. D. 0,01 và 0,04.
o Bài 67. Tính thể tích không khí (đktc) cần để lên men 100 lít dung dịch rượu etylic 8P P thành giấm
ăn. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml; oxi chiếm 21% thể tích không khí,
cho phản ứng lên men đạt hiệu suất 100%.
B. 12840,5 lít. C. 13840,5 lít. D. 14840,5 lít. A. 11840,5 lít.
Bài 68. Một hỗn hợp chứa cùng số mol của axit hữu cơ X và ancol bậc một Y. Cả X và Y đều no,
đơn chức và chứa cùng số nguyên tử cacbon. Cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư NaHCO R3 R
thấy lượng khí COR2 R giải phóng ra có thể tích bằng 1/6 thể tích khí COR2 R thu được khi đốt
cháy cùng lượng hỗn hợp. Các thể tích khí đo cùng điều kiện. X, Y là
A. CR2 RHR5 RCOOH, CHR3 RCH(OH)CHR3 R. B. CR2 RHR5 RCOOH, CHR3 RCHR2 RCHR2 ROH.
C. CR3 RHR7 RCOOH, CHR3 RCH(OH)CHR2 RCHR3 R. D. CR3 RHR7 RCOOH, CHR3 RCHR2 RCHR2 RCH R2 ROH.
Bài 69. Một hỗn hợp hai axit hữu cơ có phản ứng tráng bạc. Phân tử của chúng hơn kém nhau 3
nhóm –CHR2 R. Axit có khối lượng phân tử lớn có mạch cacbon không phân nhánh. CTCT hai
axit là
A. CHR3 RCOOH, CR2 RH R5 RCOOH. B. CHR3 RCOOH, CHR3 RCHR2 RCH R2 RCOOH.
C. HCOOH, CHR3 RCHR2 RCHR2 RCOOH. D. CHR3 RCOOH, (CHR3 R)R2 RCHCOOH.
2.4.3.2. Hệ thống bài tập tự luận
a. Các bài tập ở mức độ biết
Bài 1. Axit cacboxylic là gì? Phân loại axit cacboxylic theo cấu tạo gốc hiđrocacbon.
Bài 2. Hãy nêu những phản ứng ở nhóm chức axit cacboxylic, cho ví dụ minh họa.
Bài 3. Hãy nêu phương pháp chung điều chế axit cacboxylic.
Bài 4. Nêu tính chất hóa học của axit axetic.
Bài 5. Gọi tên thay thế và tên thông thường của các chất sau:
CH3
CH3 C
CH
COOH
H3C
C2H5
a) CHR3 R– CHR2 R – CHR2 R – COOH
b)
Bài 6. Nêu một số ứng dụng của anđehit và axit hữu cơ.
b. Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 7. Thế nào là axit cacboxylic? Hãy nêu thí dụ tiêu biểu cho mỗi loại axit sau đây:
a) Axit cacboxylic no, mạch hở, đơn chức.
b) Axit cacboxylic không no, chứa 1 nối đôi, mạch hở.
c) Axit thơm.
d) Axit đicacboxylic no, mạch hở.
Bài 8. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa khi cho giấm ăn vào đá vôi
PC ) .
thấy có sủi bọt khí, còn cho vào thạch cao (CaSO R4 R) thì không có dấu hiệu gì.
0 0 PC ) lớn hơn ancol etylic (78,3 P Bài 9. Giải thích tại sao nhiệt độ sôi của axit axetic ( 118 P
thích vì sao phân tử CR2 RH R5 ROH và CH R3 RCOOH đều chứa nhóm hiđroxyl
Bài 10. Giải
(-OH) nhưng chỉ có CHR3 RCOOH là có tính axit.
Bài 11. Viết PTHH chứng minh tính axit của axit axetic mạnh hơn axit cacbonic nhưng lại yếu hơn
axit sunfuric .
Bài 12. Hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của anđehit và axit tương
ứng. Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau giữa chúng.
Bài 13. Giải thích các hiện tượng:
o o o o PC). PC) và butiranđehit (76P PC) cao hơn propionanđehit (49P Ps (141P b) Axit propionic có tP
c) Axit propionic tan vô hạn trong nước, trong khi propyl clorua và butan hầu như không
tan.
Bài 14. Nêu một số phản ứng hóa học chứng tỏ rằng CHR3 RCOOH là một axit và chỉ là một axit yếu.
Bài 15. Axit fomic có thể khử được Cu(OH) R2 R và dung dịch AgNO R3 R trong amoniac. Dựa vào cấu tạo
phân tử của axit fomic để giải thích, viết phương trình hóa học của phản ứng.
Bài 16. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế axit axetic trong công nghiệp đi từ
metanol, từ etilen và từ axetilen. Hiện nay người ta sử dụng phương pháp nào là chính, vì
sao?
Bài 17. Vì sao axit axetic được sản xuất nhiều hơn so với các axit hữu cơ khác?
Bài 18. Vì sao khi lên men ancol lại ủ kín còn khi lên men giấm lại phải để thoáng?
c. Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 19. Thế nào là axit cacboxylic? Viết công thức cấu tạo của các axit cacboxylic có công thức
phân tử CR4 RHR8 RO R2 R và gọi tên chúng.
Bài 20. Viết CTCT của các chất có tên gọi sau :
a) Axit 3,3 – điclo – 2 – metylpentanoic.
b) Axit propanoic.
c) axit 2-metylbutanoic.
Bài 21. Viết công thức cấu tạo của các đồng phân cấu tạo đơn chức có công thức phân tử C R4 RHR8 ROR2 R.
Trong số đó chất nào tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R sinh ra Ag?
Bài 22. Viết các PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
metan anđehit fomic ancol metylic anđehit fomic ancol metylic a) Natri axetat
anđehit fomic axit fomic → → →
metyl fomiat. → axetilen vôi sống anđehit axetic axit axetic etyl b) Đá vôi → canxi cacbua → →
→ axetat. → → → →
ancol isopropylic → axeton → propilen. c) Canxi axetat
ancol isopropylic propen B C D axit propanoic natri d) Axeton A →
→ → đietyl xeton. → → → → → → → propionat →
metan metyl clorua ancol metylic anđehit fomic axit fomic e) Nhôm cacbua
→ natri fomiat. → → →
→ axetilen anđehit axetic axetic etanoic → canxi axetat → axit axetic f) Canxi cacbua
etyl axetat. → → → →
2
1
3
→ glucozơ ancol etylic axit axetic đồng (II) axetat. g) Tinh bột →
5
4 →
etilen etanol anđehit axetic h) Butan etan → etyl clorua → →
6
axit axetic.
Bài 23. Viết phương trình hóa học của các phản ứng khi cho dung dịch axit axetic tác dụng với
CR2 RHR5 ROH, Cu(OH)R2 R, CaCOR3 R.
Bài 24. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch các chất sau:
a) axit axetic, axit fomic, etanol.
b) ancol etylic, anđehit axetic, glixerol.
c) etanol, axit axetic, anđehit axetic, phenol.
d) axit axetic, axit fomic, anđehit fomic, etanol.
e) axit acrylic, ancol etylic, phenol (chỉ dùng một thuốc thử).
Bài 25. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất sau:
a) benzen, metanol, phenol, anđehit fomic.
b) metanol, ancol etylic, anđehit fomic, anđehit axetic.
c) axit fomic, axit axetic, axit acrylic, ancol etylic, etanal
d) etanal, etanol, glixerol, axit etanoic (1 thuốc thử)
Bài 26. Điều chế axit axetic từ nguyên liệu chính:
a) Ankan, anken, ankin tương ứng
b) Canxi cacbua, nhôm cacbua
c) Khí thiên nhiên
d) Tinh bột
Bài 27. Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được axit fomic, axit axetic. Viết
phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Bài 28. Axit đơn chức X có phần trăm khối lượng C, H lần lượt là 58,82% và 9,8%; còn lại là oxi.
Viết các công thức cấu tạo có thể có của X.
Bài 29. Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 6 – 10%. Viết các phương trình hóa học sản
xuất giấm ăn từ glucozơ. Tính khối lượng glucozơ cần để sản xuất 5 lít giấm ăn có nồng độ
axit axetic 10% nếu hiệu suất các phản ứng là 70%. Cho biết khối lượng riêng của giấm ăn
là 1,05 g/ml.
Bài 30. Để xác định hàm lượng CH R3 RCOOH trong giấm ăn, người ta dùng 40 ml dung dịch NaOH
0,5 M để trung hòa 17,58 ml giấm ăn có D Rgiấm R = 1,05 g/ml. Tính nồng độ % của CHR3 RCOOH
trong mẫu giấm trên.
Bài 31. Hỗn hợp X gồm CR6 RH R5 ROH và CH R3 RCOOH. Cho X tác dụng với nước brom thấy xuất hiện
33,1 gam kết tủa. Để trung hòa nước lọc sau phản ứng cần 24 ml dung dịch NaOH 10% (D
= 1,11 g/ml). Tính % theo khối lượng từng chất trong X.
Bài 32. Nhỏ từng giọt dung dịch NaHCOR3 R vào 15 ml dung dịch axit hữu cơ no, đơn chức A cho đến
khi ngừng thoát khí, sau phản ứng thu được 134,4 ml khí CO R2 R (đktc) và dung dịch B. Cô cạn
dung dịch B thu được 0,576 gam muối khan. Tính nồng độ mol dung dịch axit và xác định
CTPT của A.
Bài 33. Trung hòa 16,6 gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch natri hiđroxit
thu được 23,2 gam hỗn hợp hai muối.
a) Viết PTHH của các phản ứng ở ở mức độ phân tử và ion rút gọn.
b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp trước và sau
phản ứng.
Bài 34. Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit HR2 RSOR4 R đặc làm xúc tác). Đến
khi dừng thí nghiệm thu được 12,3 gam este.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính phần trăm khối lượng của axit đã tham gia phản ứng este hóa.
Bài 35. Để trung hòa 150 gam dung dịch 7,4% của axit no, mạch hở, đơn chức X cần dùng 100 ml
dung dịch NaOH 1,5 M. Viết CTCT và gọi tên của chẩt X.
Bài 36. Cho một dung dịch axit hữu cơ đơn chức no, muốn trung hòa 15 ml dung dịch axit đó cần
20 ml dung dịch NaOH 0,3 M.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch axit.
b) Cho 125 ml dung dịch axit này tác dụng với dung dịch NaOH rồi cô cạn được 4,8 gam
muối khan. Tìm công thức của axit.
Bài 37. Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp hai axit no đơn chức bằng một dung dịch NaOH vừa đủ, sau
đó cô cạn thu được 5,2 gam muối khan.
a) Tính tổng số mol 2 axit trong hỗn hợp.
b) Cần bao nhiêu lít OR2 R (đktc) để đốt cháy hoàn toàn 1,94 gam hỗn hợp 2 axit trên.
Bài 38. Lấy m gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳngcho tác dụng với 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Để trung hòa NaOH dư đó phải dùng 5
ml dung dịch HCl 0,2M. Sau phản ứng, đem cô cạn dung dịch đến khô thu được 1,0425 gam
hỗn hợp các muối khan.
a) Xác định CTCT của 2 axit cacboxylic, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Tính giá trị m.
Bài 39. Muốn trung hòa 0,15 mol một axit cacboxylic A cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1,5M.
Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol A trên thì thu được 4,4 g COR2 R và 0,9 g HR2 RO.
a) Xác định CTCT và gọi tên của A.
b) Viết các phương trình hóa học điều chế A từ metan.
Bài 40. Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức vào nước. Chia dung dịch làm
2 phần bằng nhau.
- Phần 1: tác dụng hoàn toàn với AgNO R3 R/NH R3 R dư thu được 21,6 gam Ag.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
Xác định CTCT của 2 axit.
Bài 41. Cho 50ml dung dịch A gồm một axit hữu cơ đơn chức và một muối của nó với kim loại
kiềm tác dụng với 10 ml dung dịch Ba(OH)R2 R 1,25M. Sau phản ứng để trung hòa dung dịch
cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6%. Sau đó cô cạn dung dịch thu được 54,325 gam
muối khan. Mặt khác, khi cho 50 ml dung dịch A tác dụng với HR2 RSOR4 R dư rồi đun nóng thì
thu được 0,784 lít hơi của axit hữu cơ trên (sau khi làm khô) ở đktc.
a) Tính CRMR các chất trong dung dịch.
b) CTPT muối của axit hữu cơ.
Bài 42. Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ, sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào
bình 1 đựng PR2 ROR5 R và bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1
tăng 0,36 gam, và bình 2 tăng 0,88 gam. Mặt khác, để phản ứng hết với 0,05 mol axit cần
dùng 250 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được 4,1 gam muối. Xác định công thức phân tử,
công thức cấu tạo của axit.
Bài 43. Viết các phương trình hóa học chứng minh:
a) Axit axetic có đầy đủ tính chất của một axit.
b) Axit axetic là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 44. So sánh cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của:
a) Axit acrylic và axit propionic.
b) Axit fomic với các axit trong dãy đồng đẳng của nó.
Bài 45. Làm thế nào để nâng cao hiệu suất chuyển hóa axit cacboxylic (hoặc ancol) trong phản ứng
este hóa?
Bài 46. Trình bày phương pháp tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp:
a) Axit axetic, ancol etylic , anđehit axetic .
b) Phenol , axit axetic , benzen .
Bài 47. Trình bày phương pháp tách CHR3 RCOOH ra khỏi hỗn hợp gồm CHR3 RCHO, CHR3 RCOOH,
CHR3 ROCH R3 R. Viết phương trình phản ứng minh họa.
Bài 48. Chỉ dùng thêm một hóa chất để làm thuốc thử, hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các
dung dịch sau:
a) etanol, etanal, axit etanoic, axit fomic.
b) CR2 RHR5 ROH, CHR3 ROH, CHR3 RCOOH.
Bài 49. Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau:
a)
? A + AgNO R3 R + NHR3 R HC ≡ HC + H2O B + NaOH
B + Ag + ...
→ A C + HR2 RO + ... → ↓
→
B + NaOH D + NaR2 RCOR3 R
?
→ E + HCl D + ClR2 R
b) A + ClR2 R
B + C →
𝑂𝐻
D+ E B + HR2 RO → −
𝐶𝑢
�⎯� F + K D + OR2 R
�� G + Ag + ... F + AgNO R3 R
𝑁𝐻3 M + K + ... �⎯�
G + L
c)
−
O
OH o
O2,xt o
CuO, t
2
d)
X A
M + L CHR4 R + NaR2 RCO R3 →
,H2O Y �⎯⎯⎯⎯⎯� C
+Ca(OH)2 O , xt 2 �⎯⎯⎯⎯⎯� E
Z �⎯� D
Na2CO3 axit isobutiric �⎯⎯⎯⎯� F
CaO,t ,NaOH �⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯� CH4
→ +Cl2,as H du, Ni, t → → → �⎯⎯⎯� B
(Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ khác nhau).
Bài 50. Tinh chế anđehit axetic có lẫn axit axetic.
Bài 51. Em hãy giải thích tại sao dùng vôi bôi vào chỗ ong đốt sẽ bớt đau?
Bài 52. Trong cuốn “800 mẹo vặt trong cuộc sống hàng ngày” có viết: “Nếu đồ dùng có đốm gỉ, ta
dùng giấm lau chùi, vết gỉ sẽ hết”. Bằng kiến thức hoá học em hãy giải thích tại sao.
Bài 53. Hãy giải thích vì sao để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp lên men giấm mà
không dùng axit axetic pha loãng.
Bài 54. Từ ancol etylic, lập sơ đồ điều chế axit fomic. Viết các phương trình hóa học xảy ra theo sơ
đồ đó.
Bài 55. Để xác định hàm lượng axit axetic trong giấm, trong các cách nêu dưới đây, cách nào dùng
được, cách nào không? Vì sao?
a) Xác định khối lượng riêng của giấm rồi so với khối lượng riêng của dung dịch mẫu pha từ
CHR3 RCOOH và nước.
b) Cô cạn nước và ancol, còn lại là CHR3 RCOOH.
Bài 56. Chia m gam hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở có số nguyên tử cacbon trong
phân tử hơn kém nhau không quá 2 làm 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Để trung hòa lượng NaOH dư cần
150ml dung dịch HR2 RSOR4 R 0,5M.
- Phần 2: phản ứng vừa đủ với 6,4 gam brom.
- Phần 3: đốt cháy hoàn toàn thu được 3,136 lít COR2 R (đktc) và 1,8 gam nước.
a) Xác định CTCT của 2 axit.
b) Tính m và thành phần % theo khối lượng của mỗi axit trong X.
Bài 57. Một hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ no (mỗi axit chứa không quá 2 nhóm –COOH) có khối
lượng 16 gam tương ứng với 0,175 mol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm
qua nước vôi trong dư, thu được 47,6 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho X tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaR2 RCOR3 R thu được 22,6 gam muối. Xác định CTCT của các axit trong hỗn hợp X.
Bài 58. Khi đốt cháy hoàn toàn một axit hữu cơ mạch hở X thấy số mol COR2 R thu được bằng số mol
oxi phản ứng; số mol HR2 RO thu được gấp 2 lần số mol A phản ứng. Mặt khác, 0,1 mol X
phản ứng vừa đủ với 160 gam dung dịch brom 10%. Xác định CTCT của X.
Bài 59. Có 3 chất hữu cơ A,B,C đều là ancol và chỉ chứa nhóm OH. Khối lượng phân tử của A, B,
C lần lượt tạo thành một cấp số cộng và có tính chất sau:
- Oxi hóa A bởi CuO tạo chất hữu cơ có khả năng tham phản ứng tráng bạc.
- C tác dụng với Cu(OH)R2 R tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt.
- Khi đốt bất kỳ lượng nào của A, B, C đều cho mRCO2 R : mRH2OR = 11 : 6.
Tìm CTPT, CTCT của A, B, C.
Bài 60. Cho dung dịch X gồm RCOOH x mol/l và RCOOM y mol/l (M là kim loại kiềm). Lấy 50
ml dung dịch X phản ứng với 120 ml dung dịch Ba(OH)R2 R 0,125M thu được dung dịch Y.
Trung hòa Ba(OH)R2 R dư trong dung dịch Y cần 3,75 g dung dịch HCl 14,6%. Mặt khác, nếu
lấy 50 ml dung dịch X cho phản ứng với HR2 RSOR4 R loãng, dư, sau đó chưng cất thu được 784
ml hơi RCOOH (đktc). Tìm x, y.
Bài 61. Ba chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử ở mức độ (CHR2 RO)n với n < 4. Cho biết: X tham
gia phản ứng tráng bạc; Y vừa phản ứng với Na vừa tham gia phản ứng tráng bạc; Z phản
ứng với NaHCO R3 R theo tỉ lệ vừa đủ, sản phẩm thu được vẫn có khả năng phản ứng với Na;
oxi hóa Z ở điều kiện thích hợp sẽ thu được một hợp chất chứa một loại nhóm chức. Hãy
xác định công thức cấu tạo X, Y, Z biết khối lượng phân tử của chúng lập thành cấp số
cộng.
Bài 62. Một hợp chất X có CTPT CR3 RHR6 ROR2 R. Xác định CTCT của X trong các trường hợp sau đây:
a) X làm tan đá vôi.
b) X không tác dụng với NaOH nhưng tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng với Na.
c) X tham gia phản ứng tráng bạc nhưng không tác dụng với NaOH và Na.
d) X không tráng bạc, không tác dụng với NaOH, nhưng tác dụng với Na.
Bài 63. Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ X, chỉ thu được COR2 R và HR2 RO. Cho toàn bộ sản phẩm
hấp thụ hết vào 140 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y có khối lượng tăng thêm
6,2 g so với khối lượng dung dịch KOH ban đầu. Trong Y chỉ có 2 muối, nếu cô cạn B thì
thu được 11,52 gam muối khan. Biết ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thể tích của 3 g
hơi X bằng ½ thể tích CR2 RHR6 R. Xác định công thức phân tử của X. Biết X có phản ứng với
NaOH và NaOH, xác định công thức cấu tạo của X.
Bài 64. Hỗn hợp M gồm anđehit axetic, axit axetic và ancol etylic.
- Cho x gam hỗn hợp M tác dụng với một lượng dư AgNOR3 R/NHR3 R thì thu được 1,08 gam Ag.
- Để trung hòa x gam hỗn hợp M thì cần dùng 25 ml dung dịch NaOH 1M.
- Cho x gam hỗn hợp M tác dụng với lượng dư NaOH thì thu được 420 ml khí H R2 R (đktc).
Tính x và tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp M. Các phản ứng coi như hiệu
suất 100%.
Bài 65. Cho 13,4 gam hỗn hợp axit axetic và 1 axit X là đồng đẳng của nó khi phản ứng vừa đủ với
dung dịch NaOH cho 17,8 gam hỗn hợp muối .
a/ Tính tổng số mol 2 axit ban đầu.
b/ Biết 2 muối sinh ra có số mol bằng nhau, xác định CTCT của axit X.
Bài 66. Oxi hóa etanol thu được hỗn hợp X gồm anđehit axetic, axit axetic, nước và phần ancol
không bị oxi hóa.
a) Cần dùng phản ứng gì để nhận biết ancol còn trong hỗn hợp.
b) Trình bày phương pháp hóa học điều chế axit axetic tinh khiết từ hỗn hợp X và điều chế
axeton.
2.4.4. Các bài tập bài “Luyện tập: Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic”
2.4.4.1. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
d) Các bài tập ở mức độ biết
Bài 1. Khi sục hỗn hợp khí etin và metanal vào dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được kết tủa gồm
B. CR2 RHR2 RAgR2 R và Ag. B. CR2 RHR2 RAg và Ag.
C. CR2 RAgR2 R và Ag. D. CR2 RHAg và Ag.
Bài 2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
B. CHR3 RCOOH. B. CR2 RHR5 ROH. C. CHR3 RCOCHR3 R. D. CHR3 ROCHR3 R.
Bài 3. Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức. Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R tạo ra Ag. Một trong hai axit trong X là
B. HCOOH. B. CHR3 RCOOH. C. CR2 RHR5 RCOOH. D. CR3 RHR7 RCOOH.
e) Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 4. Phát biểu đúng là:
o P), đun nóng đều tạo thành F. Tất cả các hợp chất cacbonyl khi cộng hiđro có xúc tác (Ni/tP
E. Anđehit và xeton là đồng phân cấu tạo của nhau.
ancol bậc I.
G. Phản ứng cộng hiđro vào anđehit hoặc xeton là phản ứng oxi hóa.
H. Anđehit và xeton đều làm mất màu dung dịch nước brom.
Bài 5. Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết anđehit là
E. phản ứng este hóa.
F. phản ứng cộng hiđro tạo ra ancol bậc I.
G. phản ứng tráng bạc.
H. phản ứng tác dụng với Na giải phóng hiđro.
Bài 6. Phát biểu không đúng là:
A. Nhỏ nước brom vào dung dịch anđehit axetic thì nước brom bị mất màu.
B. Nhỏ nước brom vào dung dịch xeton, màu của nước brom không bị mất.
C. Dung dịch KMnOR4 R phân biệt được anđehit và stiren.
D. Nhỏ dung dịch thuốc tím vào dung dịch xeton màu tím không bị mất.
Bài 7. Phát biểu không đúng là:
E. Xeton làm mất màu dung dịch nước brom, anđehit thì không.
o G. HCHO thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử như HR2 R (Ni/tP P).
F. Ở điều kiện thường, HCHO là chất khí mùi cay sốc, tan nhiều trong nước.
H. HCHO thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa như dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R,
Cu(OH)R2 R/NaOH.
Bài 8. Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng oxi trong các phân
tử anđehit no đơn chức, mạch hở
B. giảm dần. B. tăng dần.
C. không đổi. D. biến đổi không theo quy luật.
f) Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 9. Ety metyl xeton có thể được điều chế bằng phản ứng cộng hợp nước với hiệu suất cao nhất từ
B. CHR3 RCH R2 RCH=CHR2 R. B. CHR3 RCHR2 RCH=CHCH R3 R.
D. CHR3 RCH R2 RC CH. D. CHR3 RCHR2 RC CCHR3 R.
Bài 10. Cho các chất: CH R3 RCH R2 RCHO (1), CHR3 RCHR2 RCOCHR3 R (2), HCHO (3), C R2 RH R5 ROH (4), C R6 RH R5 ROH
- P là (5), CR2 RHR4 R(OH) R2 R (6). Những chất tác dụng được với Cu(OH)R2 R/OHP
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (3). D. (1), (3), (6).
Bài 11. Hợp chất hữu cơ X có CTPT CR4 RHR8 RO thỏa mãn các điều kiện sau:
- Thực hiện phản ứng tráng bạc.
- Bị oxi hóa cho axit isobutiric.
CTCT của X là
CH3 CH2 C CH3
O
CH2 CH CH CH3
OH
E.
CH3 CH2
CH2 CHO
F.
CH3 CH CHO
CH3
G.
H.
Bài 12. Chất Y có CTPT CR4 RH R8 RO R2 R tác dụng với NaOH tạo thành chất Z (CR4 RHR7 ROR2 RNa). Vậy Y thuộc
loại hợp chất
B. axit. C. ancol. D. xeton. B. anđehit.
Bài 13. Số đồng phân axit có CTPT CR4 RHR8 ROR2 R là
B. 3. C. 4. D. 5. B. 2.
Bài 14. Số hợp chất no, mạch hở đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử CR5 RH R10 RO,
tác dụng được với nước brom là
B. 4. C. 5. D. 6. B. 3.
Bài 15. Số lượng đồng phân xeton đồng phân cấu tạo có CTPT CR5 RHR10 RO là
B. 2. C. 3. D. 4. B. 1.
Bài 16. Số đồng phân anđehit đồng phân cấu tạo ứng với CTPT CR5 RH R10 RO là
B. 3. C.4. D. 5. B. 2.
Bài 17. X, Y là hai anđehit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 2,2 gam X và 2,32
o P). Sản phẩm thu được cho tác dụng với Na dư thu được 952 gam Y cho tác dụng với H R2 R (Ni/tP
ml khí (đktc). Giả thiết các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%. Công thức của X, Y và khối
lượng Na đã phản ứng là
B. CHR3 RCHO; HCHO và 0,9775 gam.
B. HCHO; CHR3 RCHO và 1,955 gam.
D. CHR3 RCHO; CR2 RHR5 RCHO và 1,955 gam.
D. CR2 RHR5 RCHO; CR3 RHR7 RCHO và 0,9775 gam.
Bài 18. Trong phân tử anđehit no, đơn chức, mạch hở X có phần trăm khối lượng cacbon bằng
66,67%. X có CTPT là
B. CHR2 RO. B. CR2 RHR4 RO. C. CR3 RHR6 RO. D. CR4 RHR8 RO.
Bài 19. Cho a gam hỗn hợp gồm etanol và axit fomic tác dụng với natri dư thu được 3,36 lít khí
hiđro (đktc). Giá trị của a là
B. 13,8. C. 4,6. D. 18,4. B. 9,2.
Bài 20. Trung hòa 5,48 g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600 ml dung
dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối
lượng là
B. 6,84 g. C. 8,64 g. D. 6,8 g. B. 4,9 g.
Bài 21. Hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy
hết m gam X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào lượng dư dung dịch nước vôi trong thu
được 23 g kết tủa. Nếu cho m gam X tác dụng hết với NaHCOR3 R thì thu được 2,016 lít CO R2 R
(đktc). Khối lượng mỗi axit trong X là
B. 2,4 g và 3,7 g. B. 2,96 g và 3 g. C. 1,84 g và 3 g. D. 2,3 g và 2,96 g.
Bài 22. Cho 12 g axit axetic tác dụng với 9,2 g ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 60%. Khối
lượng este thu được là
B. 26,4 g. C. 10,56 g. D. 15,84 g. B. 17,6 g.
Bài 23. Cho 6,76 gam hỗn hợp Y gồm CH R3 ROH, CHR3 RCOOH, CR6 RHR5 ROH tác dụng vừa đủ với Na thấy
thoát ra 1344 ml (đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn Z. Khối lượng
Z là
B. 9,4 gam. C. 9,52 gam. D. 8,08 gam. B. 7,22 gam.
Bài 24. Cho hỗn hợp chứa 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch
AgNO R3 R/NH R3 R. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là
B. 43,2 g. C. 64,8 g. D. 86,4 g. B. 21,6 g.
Bài 25. Để trung hòa 8,8 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X cần 100 ml dung dịch
NaOH 1M. Số đồng phân của axit X có thể có là
B. 2. C. 3. D. 4. B. 1.
Bài 26. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hiđro
bằng 13,75. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R thu được 64,8 g Ag. Giá trị
m là
B. 7,4. C. 11,7. D. 8,8. B. 7,8.
Bài 27. Để khử hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit đơn chức cần 2,8 lít HR2 R (đktc). Oxi hóa hết 0,1
mol hỗn hợp 2 anđehit này bằng dung dịch AgNOR3 R/NH R3 R dư thu được 37,8 g Ag. Hai anđehit
trong hỗn hợp là
B. CHR2 RO và CR2 RH R3 RCHO. B. CHR2 RO và CHR3 RCHO.
D. CHR3 RCHO và CR2 RH R3 RCHO. D. CHR3 RCHO và CHR2 R=C(CH R3 R)CHO.
Bài 28. Cho 1,97 gam fomalin tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng
độ phần trăm của anđehit fomic trong fomalin là
B. 40%. C. 38%. D. 10%. B. 49%.
Bài 29. Cho 3,75 gam một hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức, mạch hở (khác HCHO)/ kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng của anđehit fomic tác dụng với AgNOR3 R/NHR3 R dư thu được 16,2 gam Ag.
Hai anđehit đó là
B. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RHR7 RCHO. B. CHR3 RCHO và CR2 RHR5 RCHO.
D. CHR3 RCHO và CR2 RH R3 RCHO. D. CR2 RHR5 RCHO và CR3 RH R5 RCHO.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 30. Hòa tan 1,5 gam CaCR2 R tinh khiết vào nước dư, dẫn toàn bộ sản phẩm khí tác dụng với nước
có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ Y phản ứng với
AgNO R3 R/NH R3 R dư thu được 3,24 gam kết tủa. CTCT của Y và hiệu suất quá trình phản ứng tạo
từ CaCR2 R và Y là
B. CH CH; H% = 57,6%. B. CHR3 RCHO; H% = 64%.
D. HCHO; H% = 32%. D. CHR2 R=CH – OH; H% = 64%.
Bài 31. Cho 2,9 g anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNOR3 R/NH R3 R thu được 21,6 g
Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là
B. OHC-CHO. A. OHC-CHR2 R-CHO.
C. CHR3 RCHR2 RCHO. D. CHR2 R=CH-CHO.
Bài 32. Trộn 40 gam ROH với CHR3 RCOOH dư trong bình cầu có HR2 RSOR4 R đặc làm xúc tác, sau một
thời gian thu được 36,3 g este. Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 75%. Số mol ROH đã
phản ứng là
B. 0,1. C. 0,09. D. 0,15. B. 0,3.
Bài 33. Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau. Để trung hòa phần I cần vừa đủ 0,5 lít dung
dịch NaOH 0,4M. Thực hiện phản ứng este hóa phần II với ancol etylic dư thu được m gam
este. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. Giá trị m là
B. 17,6. C. 16,8. D. 18,6. B. 16,7.
Bài 34. Cho a mol HCHO tác dụng với lượng dư AgNOR3 R/NH R3 R thu được mR1 R g bạc. Oxi hóa a mol
HCHO bằng oxi thành HCOOH được hỗn hợp X (H =40%). Cho X tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R thu được mR2 R g bạc. Tỉ số mR1 R/mR2 R có giá trị là
B. 1,5. C. 1,25. D. 2. B. 0,8.
Bài 35. Cho 0,15 mol hỗn hợp anđehit fomic và axit fomic tác dụng với dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R dư
thu được 54 gam Ag. Phần trăm số mol của anđehit và axit trong hỗn hợp ban đầu là
B. 66,67% và 33,33%. C. 33,33% và 66,67%.
D. 16,67% và 83,33%. D. 83,33% và 16,67%.
Bài 36. Cho m gam hỗn hợp anđehit fomic và hiđro đi qua xúc tác Ni nung nóng ở nhiệt độ thích hợp
thu được hỗn hợp X. Hỗn hợp X được dẫn qua nước lạnh thấy khối lượng bình đựng tăng lên
11,8 gam. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R dư thấy tạo
thành tối đa 21,6 gam Ag. Khối lượng ancol metylic đã được tạo thành bằng
B. 9,3 gam. C. 10,3 gam. D. 11,3 gam. B. 8,3 gam.
Bài 37. Từ m gam quả nho chín có chứa 40% đường nho (glucozơ), người ta tiến hành lên men
thành ancol (HR1 R=80%), sau đó oxi hóa ancol thành anđehit (HR2 R=75%) thu được 2 kg dung
dịch CHR3 RCHO 30%. Giá trị của m là
B.3,41. C. 10,22. D. 6,82. B. 5,144.
2.4.4.2. Hệ thống bài tập tự luận
d) Các bài tập ở mức độ biết
Bài 31. Viết công thức cấu tạo chung cho dãy axit no, đơn chức, mạch hở. Gọi tên thông thường và
tên quốc tế của 5 chất đầu dãy đồng đẳng với mạch cacbon không phân nhánh.
Bài 32. Nêu phương pháp chung điều chế anđehit, xeton, axit cacboxylic. Cho ví dụ bằng phương
trình hóa học.
Bài 33. Nêu phản ứng ở nhóm chức –CHO và –COOH, cho ví dụ minh họa.
Bài 34. Đánh dấu X vào ô sau (nếu có phản ứng xảy ra)
o - P, tP Cu(OH)R2 R/OHP
Anđehit axetic Axeton Axit axetic
BrR2
o P) HR2 R (Ni/tP
AgNO R3 R/NH R3
e) Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 35. Nêu thí dụ về xeton no, xeton không no và xeton thơm. Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau về cấu trúc phân tử xeton và anđehit.
Bài 36. Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của nhóm cacbonyl, và nhận xét về sự khác nhau giữa nhóm
chức anđehit và nhóm chức xeton.
Bài 37. Axit fomic (HCOOH) ngoài tính axit còn có tính chất của một anđehit: Khi cho axit fomic
vào dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R, đun nhẹ, thấy có bạc kim loại kết tủa. Viết phương trình hóa học
và giải thích.
f) Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 38. Viết CTCT các chất có tên sau :
3-etyl-2-metylpentanal. f)
g) 2 – metylbutandial.
h) Axit 2 – metylpropanoic.
i) Axit 2,2 – đimetylpropanoic.
j) Axit 2 – clo – 3 – metylbutanoic.
Bài 39. Viết CTCT và gọi tên các anđehit có CTPT sau đây:
b) CR4 RHR8 RO. b) CR5 RHR10 RO.
Bài 40. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho axit fomic tác dụng với: Mg, Cu,
NaHCOR3 R, dung dịch NHR3 R, CHR3 ROH, CuO, Cu(OH)R2 R, dung dịch AgNO R3 R trong NHR3 R, Ca(OH)R2 R.
Bài 41. Trình bày phương pháp tinh chế etanol có lẫn anđehit axetic.
Bài 42. Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
o
-
Cl
t
,xt
OH
2
→ → → →
D nhua bakelit
A
B
a) C H 4
10
o
o
o
dd HgSO ,80 C
dd AgNO /NH ,t 3
3
4
NaOH,t →
b) X
CH
→ → → → Z
Y
T
CH COOH.
4
3
o
H O, NaOH,t
Cl ,as 2
2
→ →
A
c) C H CH 6
5
3
C H CHO. 5
6
o
o
o
vôi tôi xút, t
dd NaOH, t
CuO, t
2Cl , as(1:1)
X
Z
→ → → → T Y
3CH COONa
d)
→ → → →
A
D
B
CH COONa
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau.
3
Br 2 as
H O 2 - OH
CuO 0 t
CR2 RHR6 R g)
h)
Bài 43. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất sau:
i) Anđehit propionic, axit fomic, axit axetic.
j) Anđehit axetic, axit fomic, axit axetic, axit acrylic.
k) Fomalin, axeton, xiclohexen, glixerol.
l) Ancol benzylic, benzen, benzanđehit.
m) Fomalin và ancol metylic.
n) Benzanđehit, stiren, ancol benzylic.
o) Anđehit axetic, axit axetic, glixerol, ancol etylic.
p) Etanol, axeton, fomalin, xiclohexen.
Bài 44. Hỗn hợp gồm 3 chất phenol, ancol etylic và anđehit axetic có khối lượng là 3,18 gam. Cho
hỗn hợp trên phản ứng với Na dư thoát ra 336 ml khí H R2 R (đktc). Mặc khác cũng lượng hỗn
hợp trên đun nóng với dung dịch AgNO R3 R trong dung dịch NH R3 R thu được 6,48 gam kim loại
Ag.
c. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
d. Cho hỗn hợp trên đun nóng với CuO, sau đó cho toàn bộ sản phẩm đun nóng với dung
dịch AgNOR3 R/NHR3 R . Tính khối lượng của kết tủa thu được, nếu biết hiệu suất của phản ứng
oxi hóa là 75%.
Bài 45. Cho m gam hơi etanol đi qua một ống sứ chứa CuO đốt nóng, làm lạnh toàn bộ hơi đi ra
khỏi ống sứ cho ngưng tụ hết, thu được chất lỏng A. Chia A thành 2 phần bằng nhau:
Cho phần 1 phản ứng hết với Na được 3,36 lít HR2 R (đktc).
Cho phần 2 phản ứng hết với dung dịch AgNO R3 R/NHR3 Rthu được 43,2 gam Ag.
Tính m. Xác định hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol.
Bài 46. Để trung hòa 3,2 gam hỗn hợp gồm CHR3 RCOOH, CR3 RHR7 ROH, CHR3 RCR6 RH R4 ROH cần vừa đúng 25
ml NaOH 0,5M. Nếu hòa tan cũng 3,2 gam hỗn hợp đó trong hexan rồi cho Na dư vào thì thu
được 560 ml khí HR2 R (đktc). Xác định thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp.
Bài 47. Cho 1,94 g hỗn hợp X gồm axit axetic, axit propionic tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch
KOH 0,6 M. Tìm % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 48. Viết PTHH của các phản ứng điều chế:
e) Anđehit propionic từ đá vôi.
f) Phenol, axeton từ xenlulozơ.
g) Propanal từ axeton và ngược lại.
h) Axit axetic, etyl axetat từ khí etilen.
( Các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ).
Bài 49. So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của anđehit fomic và axit fomic.
Bài 50. Tinh chế axit axetic có lẫn ancol etylic, anđehit axetic.
Bài 51. Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp: CHR3 RCOOH, CHR3 ROH, CR6 RHR5 ROH.
Bài 52. Có 4 hợp chất hữu cơ A, B, C, D đều có mạch hở, có cùng CTPT dạng CRxRH RyRO (M = 58) .
Cho tác dụng với các chất, cho kết quả sau :
A B C D
- + - - Na
+ + - - Dd brom
- - + - Dd AgNO R3 R/NH R3
Bài 53. Hai chất hữu cơ mạch hở X và Y đều có công thức phân tử CR4 RH R8 RO, khi tác dụng với hiđro
(xúc tác Ni) đều cho một sản phẩm CR4 RH R10 RO. X tác dụng được với Na giải phóng hidro; Y
không tác dụng được với dung dịch AgNO R3 R/NHR3 R, không tác dụng được với Na và dung dịch
brom. Xác định công thức cấu tạo của X và Y.
Bài 54. Một hợp chất A có CTPT CR3 RHR6 RO R2 R. Xác định CTCT của A trong các trường hợp sau đây:
e) A làm tan đá vôi.
f) A không tác dụng với NaOH nhưng tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng với Na.
g) A không tác dụng với NaOH và Na nhưng tham gia phản ứng tráng bạc.
h) A không tác dụng với NaOH, không tráng bạc nhưng tác dụng với Na.
Bài 55. Cho 3 hợp chất hữu cơ X, Y ,Z ( có khối lượng phân tử tăng dần). Lấy cùng số mol của mỗi
chất cho tác dụng hết với dung dịch AgNO R3 R trong amoniac thì đều thu được Ag và hai muối
A, B. Lượng Ag do X sinh ra gấp hai lần lượng Ag do Y hoặc do Z sinh ra. Biết A tác dụng
với dung dịch NaOH giải phóng một khí vô cơ. B tác dụng với dung dịch NaOH hoặc HR2 RSOR4 R
cũng để tạo ra khí vô cơ. Xác định các công thức cấu tạo các chất X, Y ,Z và viết các phương
trình phản ứng .
Bài 56. Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với HR2 RSO R4 R thấy cần 6,72 lít khí H R2 R (đktc) và thu
R(đktc). Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO R3 R/NH R3 R thu được 43,2 gam Ag
được sản phẩm Y. Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H R2
kim loại. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.
Bài 57. Từ một loại tinh dầu, người ta tách được hợp chất hữu cơ X. Đốt hoàn toàn 2,64 gam X cần
R: mRH2OR = 11 : 2.
dùng vừa đủ 4,704 lit khí oxi (đktc) chỉ thu được COR2 R và HR2 RO hơi theo tỉ lệ khối lượng mRCO2
c. Tìm CTPT của X biết A có KLPT < 150.
d. Biết phân tử X có vòng benzen, X có thể tham gia phản ứng tráng bạc và trong tự nhiên A
tồn tại ở dạng trans. Xác định CTCT của X.
Bài 58. Một hỗn hợp X gồm một anđehit A và một axit hữu cơ B đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng bất kì hỗn hợp X đều thu được COR2 R và HR2RO với số mol bằng nhau. Mặt khác cho 0,2 mol
hỗn hợp X đi qua dung dịch AgNOR3 R/NHR3R dư tạo ra 43,2 gam Ag. Biết MRB R= MRAR+ 2. Xác định
CTPT của A, B.
Bài 59. Đốt cháy hoàn toàn a gam một hỗn hợp gồm 2 anđehit thuộc dãy đồng đẳng của anđehit
fomic, thu được 14,08 gam COR2 R. Mặt khác khi cho a gam hỗn hợp anđehit tác dụng hết với
lượng dư dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R; sau phản ứng thu được 25,92 gam bạc và được dung dịch
Y. Khi dung dịch Y phản ứng với lượng dư axit HCl không giải phóng chất khí. Viết công
thức phân tử và công thức cấu tạo của các anđehit, biết tỉ khối hơi của mỗi anđehit so với
nitơ đều nhỏ hơn 3.
Bài 60. Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C,H,O và một loại nhóm chức). Xác định công
thức cấu tạo của X, biết 5,8 gam X tác dụng với dung dịch AgNOR3 R trong NHR3 R tạo ra 43,2gam
Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hiđro hoá hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6 gam Na.
2.4.5. Các bài tập bài “Thực hành: Tính chất của anđehit và axit cacboxylic”
a. Các bài tập ở mức độ hiểu
Bài 1. Mô tả hiện tượng, giải thích và viết phương trình phản ứng minh họa khi cho từ từ dung
dịch NHR3 R dư vào dung dịch AgNOR3 R. Sau đó cho dung dịch fomalin vào.
Bài 2. Cho 1ml dung dịch fomanđehit 5% và 1ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó
thêm tiếp từng giọt dung dịch CuSO R4 Rvà lắc đều cho đến khi xuất hiện kết tủa. Đun nóng
phần dung dịch phía trên, thấy có kết tủa màu đỏ gạch của Cu R2 RO. Giải thích hiện tượng thí
nghiệm và viết phương trình hóa học.
b. Các bài tập ở mức độ vận dụng
• Các bài tập vận dụng ở mức độ thấp
Bài 3. Viết PTHH điều chế anđehit axetic từ :
a. Natri axetat.
b. Ancol isopropylic (các chất vô cơ cần thiết có đủ).
Bài 4. Viết PTHH từ anđehit axetic, các chất vô cơ cần thiết có đủ, điều chế :
a. metanol. b. propanal.
Bài 5. Trình bày phương pháp tinh chế anđehit axetic có lẫn axit axetic và rượu/ancol etylic.
Bài 6. Dẫn hỗn hợp khí X gồm axetilen và anđehit axetic vào dung dịch AgNOR3 R trong amoniac
thấy tạo ra kết tủa gồm hai chất. Lấy kết tủa cho vào dung dịch axit HCl dư thấy có khí bay
lên và còn một phần không tan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HNO R3 R đặc thấy có khí màu
nâu bay lên. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra để giải thích quá trình thí
nghiệm trên.
Trong phòng thí nghiệm có 2 lọ hóa chất bị mất nhãn là HCHO và HCOOH. Trình bày một
Bài 7.
phương pháp phân biệt hai lọ hóa chất này.
Khi điều chế axit HCOOH trong phòng thí nghiệm thường có lẫn tạp chất anđehit HCHO.
Bài 8.
Bằng thực nghiệm, hãy đề nghị một phương pháp để chứng tỏ sự có mặt của tạp chất trong
dung dịch axit thu được.
Trong phòng thí nghiệm có 3 chất lỏng riêng biệt: R – C C – R, RC CH, RCHO. Hãy trình
Bài 9.
bày cách phân biệt 3 chất lỏng trên nếu chỉ dùng thêm 1 hóa chất.
Bài 10. Cho 2 ml dung dịch anđehit axetic 1% vào ống nghiệm chứa 1 ml dung dịch NaOH lắc đều,
nhỏ từng giọt CuSO R4 R 5% đến khi bắt đầu có kết tủa (không cho dư hoặc thiếu CuSO R4 R) đun
nóng từ từ phần trên của ống nghiệm đến sôi (phần dưới ống nghiệm để đối chứng). Nhận
xét hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học tạo ra kết tủa. Tại sao không được
dùng dư hoặc thiếu CuSOR4 R.
• Các bài tập vận dụng ở mức độ cao
Bài 11. Trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành thu và điều chế anđehit axetic từ đất đèn (chứa
CaCR2 R) như hình vẽ
a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Hãy giải thích tại sao phải ngâm bình phản ứng vào cốc nước nóng và sau đó cho sản
phẩm đi qua cốc nước đá?
Bài 12. Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm: benzen, phenol, etanol,
axit axetic.
Bài 13. Có 2 ống nghiệm đựng HCHO và HCOOH riêng biệt, cho vào cả hai ống nghiệm một
lượng NaOH dư, sau đó lần lượt cho 2 ống nghiệm vào 2 cốc đựng dung dịch AgNOR3 R/NHR3 R
dư. Nêu hiện tượng xảy ra. Viết các phương trình hóa học.

