Lun văn tt nghip
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, các nước trên thế giới có những cơ chế, cnh sách
tạo điều kiện nhằm khuyến khích xuất khu, từ đó tạo điều kiện cho nhập khẩu
phát triển sở htầng. Hoạt động xuất khẩu chính là mt phương tiện để
thúc đẩy phát triển kinh tế, là một vấn đ quyết định và không th thiếu được
của mi quốc gia trong sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Đối với Việt Nam hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong
ng nghiệp a và hiện đại hóa đất nước. Bởi vậy, trong chính sách kinh tế
Đảng N nước ta đã khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động
xut khẩu coi đó một trong ba chương trình kinh tế lớn cần tập trung thực
hiện.
Xuất phát từ đặc điểm tự nhiên đặc điểm kinh tế xã hội là mt nước
thuần nông với hơn 70% dân số làm ng nghiệp, Việt Nam xác định mặt hàng
nông sản i chung và gạo nói riêng mt hàng xuất khẩu chủ yếu và chiếm
t trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu. ng ty Lương Thực Cấp I
Lương Yên một trong những đơn vị kinh doanh xuất khẩu gạo lớn của Việt
Nam đang phát triển đi lên ở cả trong điều kiện khó khăn nhiều mặt, đặc biệt là
scạnh tranh gay gắt trong ngoài nước, thị trường biến đng.... Để đứng
vững và tiếp tục phát triển hơn nữang ty Lương Thực Cấp I Lương Yên cần
không ngng hoàn thiện chiến c phát triển u dài cũng như đra được kế
hoch, biện pháp nhằm đẩy mnh hoạt đng xuất khẩu trong từng giai đoạn cụ
thể.
Vthực tập tại Công ty Lương Thực Cấp I Lương Yên, với ý thức về s
phc tạp và tm quan trọng của hoạt động xuất khẩu cũng như đòi hỏi thực tế
của việc hoàn thiện hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, với sự giúp đcủa thầy
ơng Bá Phượng cùng toàn thn bộ phòng Kinh tế đi ngoại em mạnh dạn
lựa chọn đtài: "Thực trạng và bin pháp thúc đẩy hot động xuất khẩu
gạo ở Công ty Lương Thực Cấp I Lương Yên" làm lun văn tốt nghiệp.
Kết cấu của lun văn ngoài phần mở đầu và kết luận, được chia làm 3
chương chính:
Lun văn tt nghip
3
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
Chương II: Thc trạng hoạt động xuất khẩu gạo Công ty Lương Thực
Cấp I Lương Yên
Chương III: Mt số biện pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu gạo Công
ty Lương Thực Cấp I Lương Yên
Do còn hn chế về mặt phương pháp luận, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên
luận n không thtránh khi những thiếu t. Em rất mong nhận được sự góp
ý giúp đcủa thầy cô giáo và c bn sinh viên. Em xin chân thành cảm ơn
các thầy , các bác và các anh chtrong ng ty Lương Thực Cấp I Lương
n, đặc biệt là thầy ơng Phượng đã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn
thành đề án này.
Lun văn tt nghip
4
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀLÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU
I-VAI TRÒ VÀ NI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.Ki niệm
Hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hoá dịch vụ cho quốc gia khác
trên sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ đây thể là
ngoại tệ đối với một quc gia hay cả hai quc gia. Mục đích của hoạt động xuất
khẩu khai thác được lợi thế so nh của từng quốc gia trong phân công lao
động quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu là nh thc bản của hoạt động ngoại thương đã
xut hiện từ rất u và ngày ng phát trin. diễn ra trên mi lĩnh vực, mọi
điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu ng cho đến hàng hoá liệu sản
xut, từ máy c thiết bcho đến ng nghệ kỹ thuật cao. Tất cả hot động đó
đều nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia.
Xuất khẩu là mt trong những hình thc kinh doanh quan trọng nht của
hot động thương mại quốc tế. Nó thể diễn ra trong một hai ngày hoặc kéo
i hàng năm, thể tiến hành trên phạm vi lãnh th mt quốc gia hay nhiều
quc gia khác nhau.
sở hoạt động xuất khẩu hàng hoá hoạt động mua bán trao đổi hàng
hóa trong nước. Lực lượng sản xuất ngày càng phát trin, phạm vi chuyên môn
hoá ngày càng cao nên ssản phẩm dịch vụ đáp ng nhu cầu của con người
ngày mt dồi dào, đồng thời s phthuộc lẫn nhau giữa các nước cũng ng
lên. Nói cách khác, chuyên n hoá thúc đẩy nhu cầu mậu dịch ngược lại,
một quốc gia không thể chuyên môn hoá sản xuất nếu không hoạt động mua
n trao đổi với các nước khác. Chính chuyên n hoá quốc tế là biểu hiện
sinh đng của quy luật lợi thế so sánh. Quy luật này nhấn mạnh sự khác nhau
về chi phí sản xuất- coi đó chìa khoá của phương thức thương mại.
Đối với Việt Nam, một quốc gia đang sự chuyển dịch sang nền kinh tế
thị trường s quản của Nnước thì hot đng xuất khẩu được đt ra cấp
thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy toàn bnền kinh tế xã hi.
Vit Nam nước nhiệt đi ga, đông dân, lao động dồi dào, đất đai màu
Lun văn tt nghip
5
mỡ... Bởi vậy, nếu Việt Nam tận dụng tốt các lợi thế y đsản xuất hàng xuất
khẩu là hướng đi đúng đắn, phù hợp với quy luật thương mại quc tế.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhp khẩu, phục vng nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
c nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự tăng
trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực vvốn trong q trình phát triển. Nguồn vốn
huy đng từ ớc ngoài đưc coi cơ chính nhưng mi hội đầu hoặc
vay ntừ ớc ngoài các t chức quốc tế chỉ tăng lên khi các ch đầu
người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu của đất nước đó, vì đây nguồn
chính để đảm bảo rằng nước này có thể trả nợ được.
Xuất khẩu p phần chuyển dịch cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng
ngoại.
Thay đi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng mt cách lợi nhất, đó là thành qu
của cuộc cách mạng khoa học ng nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cấu kinh
tế trong qtrình công nghiệp hoá ớc ta là phù hợp với xu hướng phát
triển của kinh tế thế giới.
Stác đng của xuất khẩu đi với sn xuất và chuyển dịch cấu có thể
được nhìn nhận theo các hướng sau:
+ Xuất khẩu những sản phẩm của ta cho nước ngoài.
+ Xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu
nhng sản phẩm mà nước khác cần. Điều đó c dụng tích cực đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan hội phát triển
thuận lợi.
+ Xuất khẩu tạo ra khnăng mrộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào
cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước.
+ Xut khẩu tạo ra những tiền đkinh tế- kthuật nhằm đổi mới thường
xuyên năng lực sản xuất trong nước
Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc gii quyết công ăn việc làm
cải thiện đời sng nhân dân.
Đối với việc giải quyết công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao
động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập n định cho người
Lun văn tt nghip
6
lao động. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tđnhập khẩu vật phẩm tiêu dùng
đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú đa dạng của nhân dân.
Xuất khẩu sở để mở rộng và thúc đy các quan hệ kinh tế đối
ngoại.
Xut khẩu và các quan h kinh tế đi ngoại tác động qua lại phụ thuộc
lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là mt hoạt động chyếu, bản, là hình thức
ban đu của hoạt động kinh tế đi ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hkhác
như du lịch quốc tế, bảo hiểm, vận tải quốc tế, tín dụng quốc tế ... pt triển
theo. Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại là những điều kiện tiền đề
cho hot động xuất khẩu phát triển.
2.2. Đối với một doanh nghiệp.
Ngày nay xu ớng vươn ra thtrường ớc ngoài một xu ớng chung
của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Việc xuất khẩu các loại hàng hóa
và dịch vụ đem lại các lợi ích sau:
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước cơ hi tham gia
vào cuc cạnh tranh trên thtrường thế giới vgiá cả, chất lượng. Những yếu
tố đó đòi hi doanh nghiệp phải hình thành mt cơ cấu sản xuất phù hợp với th
trường.
Xuất khẩu đòi hi các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và hoàn
thiện ng c quản sản xuất, kinh doanh ng cao chất lượng sản phẩm, hạ
giá thành.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mrộng thtrường, mở
rộng quan hệ kinh doanh vi các bạn hàng ctrong ngoài nước, trên cơ sở
hai bên ng li, tăng doanh số và lợi nhuận đng thời phân tán và chia s
rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, ng cường uy tín kinh doanh của
doanh nghiệp.
Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh của
doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển các
hot động sản xuất, marketing...., cũng như sự phân phối và mở rộng trong việc
cấp giấy pp.