------
Luận văn
Thực trạng hoạt động đầu tư và mt
s gii pháp nhm nâng cao năng lc
qun lý Nhà nước đối vi hot
động đầu tư trc tiếp nước ngoài
trong lĩnh vc Dt- may
1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành Dệt - May có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhằm
đảm bảo hàng hoá cho nhu cu tiêu dùng trong ớc, mở rộng thương mại quốc
tế, thu hút nhiều lao động (đặc biệt lao động nữ), nâng cao thu nhập cho xã
hội, tạo ra ưu thế cạnh tranh cho các sản phẩm xuất khẩu và cũng là ngành
thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tkhi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định ớng xã hội
chnghĩa sự quản của Nnước cùng với đường lối mcửa và hội nhập
vào cộng đồng thế gii, việc huy động vốn đầu của các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế trong ngoài nước tham gia sản xuất đã được Đảng và
Nhà nước ta khuyến khích động viên, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất hàng Dệt -
May . Bởi vậy đã góp phần tích cực đẩy nhanh tc độ phát triển của ngành Dệt -
May nền kinh tế đất nước. Những thành tựu đạt được sự đóng góp quan
trọng của công c quản Nnước về đầu trực tiếp ớc ngoài nói chung
vđu trực tiếp ớc ngoài trong lĩnh vực sản xuất hàng Dệt - May nói
riêng. Tuy nhiên qua thời gian thực hiện, từ thực tế nảy sinh do đó còn nhiều tồn
tại cần phải khắc phục để nâng cao hơn hiệu quả của hoạt động đầu trực tiếp
nước ngoài trong lĩnh vực Dệt - May . Đây cũng là lý do em chn đề tài:
"Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với hoạt
động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực Dệt- may".
Để hoàn thành được chuyên đnày em xin chân thành cám ơn sự gp đ
tận tình của thầy giáo, Thạc sĩ T Quang Phương cùng sự giúp đỡ của cô
Nguyễn Thuý ơng, chuyên viên chính các chú trong Vụ Quản dự án
đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đề tài đ cp đến một vấn đề lớn và phc tạp trong khi trình đvà thời gian
còn hạn chế, chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các cô, chú và các bn.
Em xin chân thành cm ơn.
2
Cơng I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾPỚC
NGOÀI (FDI) - QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ FDI VÀ LĨNH VỰC DỆT -
MAY
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.
1. Khái nim:
ng vi việc mrộng và đa dạng hoác quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế,
hot động đầu trực tiếp nước ngoài mt bphận quan trọng trong toàn b
chính sách kinh tế đi ngoại của Nnước ta. Ktừ khi LuậtĐầu trực tiếp
nước ngoài được ban hành thc hiện từ năm 1987, đầu trực tiếp ớc
ngoài đã được thừa nhận như một giải pháp quan trọng góp phần phát triển
nền kinh tế đất nước. Vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu như thế nào!
a) Vmặt kinh tế:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài mt hình thức đầu tư quốc tế được đặc trưng
bởi quá trình di chuyển bản (vốn) từ nước y sang nước khác... Nhìn chung
các nước, đầu trực tiếp nước ngoài được hiểu là mt hoạt động kinh doanh,
một dạng quan hkinh tế nhân tố nước ngoài. Nhân tnước ngoài không ch
skhác biệt về quốc tịch, hoặc về lãnh th cư trú thường xuyên của các bên
tham gia o quan h đầu trực tiếp nước ngoài, mà còn thhiện việc di
chuyển bn bắt buộc phải vượt qua biên gii quốc gia. Việc di chuyển bản
này nhằm mục đích kinh doanh tại các nước nhận đầu việc kinh doanh đó
do chính các chđầu thực hiện hoặc kết hợp với chủ đầu của ớc nhận
đầu thực hiện. Như vậy hai đặc trưng bản của đầu tư trc tiếp nước
ngoài.
- Có sự di chuyển tư bản trong phm vi quốc tế.
- Ngưi bỏ vốn đầuvà người sử dụng vốn là một chủ thể.
b) Về mt pháp:
Khái niệm đầu trực tiếp nước ngi đã trthành một khái niệm phổ biến
trong Luậtvề đầu tư của các nước. Tuy nhiên dù nước nào, dưới góc đnào thì
3
đầu trực tiếp ng được hiểu là hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên sở
quá trình di chuyển bản giữa các quốc gia, chủ yếu do pháp nhân và chđầu
tham gia trực tiếp vào qtrình đầu . Việt Nam, văn bản pháp Luậtđầu
tiên vđầu trực tiếp nước ngoài điều lệ về đầu nước ngoài (ban nh
kèm theo Nghđịnh số 115/CP ngày 18/4/1977). Mc điều lệ này không ghi
cthể về đu tư trực tiếp nước ngi song trong tưởng của c quy phạm vẫn
chủ yếu là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chc kinh tế, cá nhân nước ngoài
đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào để tiến hành
các hot động đầu theo quy định của Luật đầu nước ngoài tại Việt Nam
(Điều 2 Luật Đầunước ngoài tại Việt Nam năm 2000).
2. Hình thức đầu tư:
Trong thc tiễn, đầu tư trực tiếp được thực hiện dưới các dạng sau:
a. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Đây loại hình đầu trong đó c bên tham gia hợp đồng kết tho
thuận đtiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nước nhận
đầu , trên sở quy định rõ trách nhim, đối tượng, nội dung kinh doanh,
nghĩa vụ và phân chia kết qukinh doanh cho c bên tham gia. Hp đồng hợp
tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký. Thời hạn
hiệu lực của hợp đồng do c bên thoả thuận và được quan thẩm quyền
của nước nhận đầu chuẩn y.
b. Doanh nghip liên doanh:
doanh nghiệp do các bên nước ngoài c chủ nhà cùng p vn,
cùng kinh doanh, cùng ởng lợi và chia srủi ro theo tlệ góp vốn. Doanh
nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,
tư ch pháp nhân theo Luậtpp nước nhận đầu tư. Mỗi bên liên doanh chịu
trách nhiệm đối với bên kia, vi doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần
vốn góp của mình trong vốn pháp định. Tỷ lệ p vốn của bên nước ngoài hoc
các bên nước ngoài do các bên liên doanh thoả thuận.
c. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:
4
doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu nước ngoài (t chức hoặc cá
nhân người nước ngoài) do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà, t
qun và tchịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp
100% vn ớc ngoài được thành lp theo hình thc ng ty trách nhiệm hữu
hạn cócách pháp nhân theo Luậtpháp nước chủ nhà.
Một vài dạng đặc biệt của hình thc đầu tư 100% vốn đầu nước ngoài là:
Hợp đng y dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO). Hợp đồng xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao (BOT). Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
- Hợp đồng xây dựng - chuyn giao - kinh doanh văn bản kết giữa
quan Nnước thẩm quyền của Việt Nam nhà đu nước ngoài để xây
dựng, kinh doanh ng trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dng xong, nđầu
nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt
Nam giành cho nhà đầu quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn
nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyn giao văn bản kết giữa
quan Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam và nhà đầu tư ớc ngoài để xây dựng,
kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn,
nhà đầu ớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước
Vit Nam.
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao văn bản kết giữa quan N
nước thẩm quyền của Việt Nam nhà đầu nươc ngi để xây dng ng
trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nưc ngoài chuyển giao
công trình đó cho Nnước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho
nhà đầu ớc ngoài thực hiện dán khác đthu hồi vốn đu lợi nhuận
hợp
3. Vị trí và vai trò của FDI.
a. Đầu trực tiếp nước ngoài chiếm vị trí ngày càng quan trng trong
quan hkinh tế quốc tế.
Quan h kinh tế quốc tế xuất hiện từ khi con người biết thực hiện hành vi
trao đổi hàng hoá gia c quốc gia. Quy mô và phm vi trao đổi ngày càng m