…………..o0o…………..
Luận văn
Thc trng công tác huy
động vn và mt s kiến ngh
để đẩy mnh công tác huy
động vnti chi nhánh
NHNo&PTNT
huyn V Bn
Chuyªn ®Ò t nghiÖp
TriÖu Ngäc Ngun Lí p : 3012 - H V NH
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề về vốn đang là một đòi hỏi rất lớn, chủ trương của Đảng Nnước ta
hiện nay về vốn Ngân sách chỉ chi cho việc đầu các cơ shạ tầng không khả
năng thu hồi vốn, còn toàn bnhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh kcả đầu tư y
dựng, vốn cố định và vốn lưu đng đều phải đi vay. Như vậy đòi hỏi về vốn không
chngắn hạn mà còn cvốn trung, dài hạn. Nếu không vốn thì không ththay
đổi được cu kinh tế, không thể xây dựng được c sở công nghiệp, các
trung m dịch vụ lớn. Tuy đã nhng thay đổi về nhiều phương din, hệ thống
Ngân hàng đã nhng bước tiến i nhưng hthống Ngân hàng vẫn ca đáp
ứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
Tnăm 1994 trở đi bước vào thời kng nghiệp hoá, hiện đại hoá vấn đề
vvốn nổi lên một yêu cu hết sức cấp bách trong điều kiện chưa có thtrường
vốn. Giải quyết nhu cầu vốn đòi hỏi lớn đối với hệ thống ngân hàng. Các ngân
hàng kinh tế đang đòi hỏi ngân hàng phải huy động đvốn tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển kng bị tụt hậu, đó chính là vấn đề về vốn.
Trong thực tiễn hoạt động ca NHNo&PTNT huyện VBản hoạt động huy
động vốn đã được coi trọng đúng mức đã đạt được một số kết quả nhất định
nhưng bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một stồn tại do đó cần phải nghiên cu cả về
luận và thực tiễn để ng cao hiệu quả kinh doanh nhằm phục vụ ng tác ng
nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.
2. Đối tượng nghiên cu
Chuyªn ®Ò t nghiÖp
TriÖu Ngäc Ngun Lí p : 3012 - H V NH
2
- Dựa o s pn ch thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyn VBản để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại tđó đưa
ra các gii pháp và kiến nghị để ng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của chi
nhánh NHNo&PTNT huyVụ Bản.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công c huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyn Vụ Bản
- Phm vi nghiên cu: c số liệu trong bảng tổng kết tài sn và báo cáo kết quả
kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản từ năm 2000 đến năm 2003.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng pơng pháp: So sánh, pn tích, luận, giải.....
5. Bố cục
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1 : NHTM và công tác huy đng vốn tại các NHTM.
Chương 2 : Thực trạng công tác huy động vn tại chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Vụ Bản.
Chương 3 : Giải pháp kiến nghị để đẩy mạnh ng tác huy động vốn tại chi
nhánh NHNo & PTNT huyện Vụ Bản.
Chuyªn ®Ò t nghiÖp
TriÖu Ngäc Ngun Lí p : 3012 - H V NH
3
Chương 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MI
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
NHTM một định chế tài chính hoạt động thường xuyên chyếu là
nhận tiền gửi và sdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán.
1.1.2 Sra đời và phát trin của NHTM
Ngay txa xưa người ta đã biết dùng tiền làm phương tiện thanh toán, làm
trung gian trao đổi hàng hoá. Tng qua tin, việc trao đổi ng hoá được tiến
hành một cách thuận lợi, dễ ng hơn nhiu. Chính vì thế đã kích thích sn xuất,
đưa xã hội loài người ngày càng phát triển.
hi ngày ng phát trin thì vai trò của tin tệ ngày ng đươc phát
huy.Tơng mại phát triển, một tầng lớp thương nhân giàu có ra đời và hcần có
những nơi an toàn để gửi tiền . Những người nhận tiền gửi chủ yếu là chtiệm
vàng, hnhận thấy: luôn có một lượng lớn tiền và vàng nhàn ri do tiền và vàng
người ta gửi vào luôn nhiu hơn tiền rút ra. Mặt khác lại luôn tồn tại nhu cầu vay
mượn để chi tiêu, đầu kinh doanh. những người giữ hộ tài sản nghĩ đến việc
Chuyªn ®Ò t nghiÖp
TriÖu Ngäc Ngun Lí p : 3012 - H V NH
4
sử dụng số tiền nhàn rỗi đó để cho vay kiếm lời. Và thay vì thu phí gi hộ người ta
tr một khoản lãi cho người tài sản đem gửi. Bên cnh đó người giữ hộ tiền
cũng cho vay để thanh toán cho một người nào đó bằng cách ghi nợ cho người vay
tin và ghi ng tài sản cho người được thanh toán. Và lúc các nghiệp vụ trên hình
thành cũng là lúc ngân hàng xuất hiện.
Khoảng đầu thế kthứ XV (1401) có một tổ chức trên thế giới được coi là
một ngân hàng thực s theo quan niệm ngày nay đó là BAN - CA - DI Barcelona
(Tây Ban Nha), đây ngân hàng đầu tiên trên thế giới. Đến năm 1409 ngân hàng
thhai là BAN -CO -DI Valencia (TBN) cả hai ngân hàng này đã thực hin hầu
hết các nghiệp vụ ngân hàng như ngày nay: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán .....
Tthế kXVII, song song với cuộc cách mạng khoa học kthuật kinh tế và
thương mại đã những tiến bộ lớn, đồng thời ngân hàng cũng phát triển mạnh,
đầu tiên Châu Âu, sau đó là ở Châu Mỹ rồi đến Châu Á và được phát triển trên
phm vi toàn thế giới. c nhà sn xuất cần đến vốn để sản xuất, các thương gia
cần vốn để thành lập các ng ty thương mại, xuất nhập khẩu chỉ có thể dựa vào
ngân hàng chngân hàng mới có thể cung cấp đủ vốn cho họ. Do đó vị thế
của ngân hàng ngày càng được nâng cao và ngân ng tr thành một bộ phận
không thể thiếu trong nền kinh tế.
Bước chuyển mình ln nhất của hệ thống ngân hàng bắt đầu từ thế kXX
khi các ngân hàng áp dụng các tiến bkhoa học kthuật vào hoạt động của
mình. Các sn phẩm mới của ngân ng ra đời đáp ng mọi nhu cu ca khách
hàng. Nn ng tr tnh i cung cấp các dịch vụ i chính đa dng và phong
phú nhất cho nền kinh tế.