II
Luận văn
Tình hình kinh doanh và
một số giải pháp hoàn
thiện công tác lập chiến
lược kinh doanh của
Tổng công ty Thương
mi Hà Nội từ nay đến
2010
Lun văn tt nghip
Đà o Lê Cường - Lp 7A13 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường mcửa hi nhập vào nền
kinh tế khu vực và thế giới, hầu hết tất ccác quốc gia đều phải thừa nhận trong
mọi hoạt động đều phải cạnh tranh. Công ty chỉ th qua một thời gian
ngắn mà phát triển rất mạnh hay thể phá sản, thì việc không ngừng đổi mới
nâng cao khnăng thích ứng với những biến động của môi trường đã trthành
nguyên tắc hàng đu trong kinh doanh.
Để làm đưc điều đó doanh nghiệp phải xác định rõ mình mun đi đâu?
phi đi như thế nào? Những khó khăn, thách thức nào phi vượt qua? Và quan
trọng hơn cả là làm thế o để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng
tâm, nhất trí, nỗ lực hết mình thành ng chung của doanh nghiệp. Điều này
trước hết phthuộc vào công tác xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh.
Chiến ợc kinh doanh đúng đắn sẽ đảm bảo cho sự tn tại, phát triển bền
vững, lâu dài theo nhng mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa thực tiễn đó sau 2 tháng thực tập tại Tổng ng ty Thương
mại Hà Ni, được sự giúp đtận tình của Tiến sĩ Nguyễn Đỗ Khuê em đã chọn
đề tài: "Mt số giải pháp hoàn thiện công c lập chiến lược kinh doanh của
Tổng công ty Thương mi Hà Nội từ nay đến 2010".
Luận văn được bố cục làm 3 phần:
Phn I: Tổng quan về Tổng Công ty Thương mại Hà Ni (HAPRO)
Phn II: Tình hình thc hiện chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty
Thương mại Hà Ni Hapro
Phn III: Một số giải pháp nhằm hoàn thin công c lập chiến lược
của tổng công ty thương mại Hà Ni từ nay đến 2010
Lun văn tt nghip
Đà o Lê Cường - Lp 7A13 2
PHẦN I
TỔNG QUAN V TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
1. Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động
theo hình Công ty m- ng ty con, được hình thành dựa trên sở tổ chức
lại ng ty Sản xuất Dịch vvà Xut nhập khẩu Nam Hà Ni (HAPRO) và các
công ty con c công ty TNHH một thành viên, c công ty cphần và c
công ty liên doanh liên kết.
Tên giao dịch quốc tế: HANOI TRADE CORPORATION
Tên viết tắt : HAPRO
Tên tiếng Việt : Tng Công ty Thương mi Hà Nội
Trụ sở đặt tại: Số 38-40 phố Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
Số điện thoại: 84-4-8267984 Fax:84-4-8267983
Email: hap@fpt.vn và haprosaigon@hn.vnn.vn
Lch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty:
Ngày 14/08/1991 thành lập Ban đại diện phía Nam” (là tiền thân của ng
ty SX-DV và XNK Nam Hà Nội-HAPROSIMEX SAIGON) thuc liên hip SX-
DV XNK thng mỹ nghệ Hà Ni. Trong điều kiện không vốn, không
cơ sở vật chất và mt số ít cán bộ chưa có thị trường.
Tháng 4 m 1992 Ban đại diện được đổi tên thành "Chi nhánh SX- DV
XNK th công nghiệp" trực thuc liên hiệp SX-DV XNK th công mnghệ
Ni, với tên giao dịch là Haprosimex Sài n, trsở tại 14 Chiến
Thắng, Quận 3 - TP. HChí Minh.
Tháng 1/1999 thành lập ng ty SX -DV XNK Nam Hà Ni với tên
giao dịch là Haprosimex Sài Gòn. Trên cơ sở sát nhập xí nghiệp phụ tùng xe đạp
- xe máy Ngc Hân Hà Ni với chi nhánh SX-DV XNK tiểu thủ công
nghiệp, và trực thuộc liên hiệp SX- DV và XNK thcông mỹ nghệ Hà Ni.
Ngày 12/12/2002 UBND thành phHà Nội ra quyết định số 6908/QĐ-
UB sát nhập Công ty dịch vụ ăn uống Bốn mùa đổi thành Công ty SX-DV
Lun văn tt nghip
Đà o Lê Cường - Lp 7A13 3
XNK Nam Hà Nội trực thuộc Sở Thương mại Hà Ni với tên giao dịch là
Haprosimex Sài Gòn.
Để triển khai dự án xây dựng xí nghiệp liên hiệp chế biến thực phẩm Hà
Nội, UBDN thành ph Hà Ni ra quyết định số 1757/QĐ-UB ngày 20/3/2002
sát nhập Xí nghiệp ging y trồng Toàn Thng thuộc ng ty giống cây trồng
Nội vào Công ty SX-DV và XNK Nam Ni.
Theo quyết định số 129/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 07 năm 2004 của Thủ
tướng Chính phủ Và s 125/2004/-UB ngày 11 tháng 8 năm 2004 của
UBDN thành ph Hà Nội, thành lập TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ
NI thí điểm hoạt đng theo mô hình Công ty mCông ty con. Công ty SX-
DV và XNK Nam Hà Ni làm công ty m.
K từ những ngày đầu thành lp cho đến nay, HAPRO đã phát huy được
những thuận lợi của mình, không ngng phát triển và khng định uy tín, vị trí và
tên tui trong lĩnh vực xuất khẩu, kinh doanh hàng ng sản , thủ công m
nghệ… trên toàn quốc cũng như trên thế giới .
Năm 1991 HAPRO ca có thị trường thì đến năm 2005:
-Đã giao dịch với hơn 70 nước và vùng lãnh thổ.
-Đã trực tiếp khảo sát thị trường trên 30 nước.
-Đãđang xuất khẩu sang 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.
-Đã giao dịch với hơn 20.000 khách hàng quốc tế.
-Đã đang làm ăn với trên 1.000 khách hàng quốc tế.
2. Chc năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Thương mại Hà Ni
- Nhn và bảo toàn phát trin số vốn Nhà nước giao.
- Đ ra kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lược hoạt động của Công ty
trong từng giai đoạn phù hợp với chiến lược chung của Thành ph.
- Đầu tư, tổ chức quản vốn đầu vào c doanh nghiệp hoạt đng
thương mại của Thành phHà Ni, các tỉnh, thành ph trong cả nước nước
ngoài nhằm phát triển Tổng Công ty.
- Tchức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ nhân viên trong tng Công ty Thương mại Hà Ni.
Lun văn tt nghip
Đà o Lê Cường - Lp 7A13 4
-T chức Quảng bá thương hiệu, c tiến thương mại, pt triển thị
trường trong nước và nước ngoài; tổ chức hỗ trợ triển lãm.
- Tchức kinh doanh trong những lĩnh vực và mt hàng mà Công ty thành
viên không vươn tới như mt skinh doanh xuất nhập khẩu và mt hàng ch
đạo của nền kinh tế như: gạo, cà phê, hải sản, thủ công mnghệ, dệt may, giầy
dép, khí. Nhp khẩu một số mặt hàng cần thiết phục vụ cho sn xuất và tiêu
dùng; kinh doanh tài chính, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Các hoạt đng kinh doanh khác.
3. Vốn điều lệ của Tổng Công ty Thương mại Hà Ni (HAPRO)
(258 t- Vn chủ sở hữu)
- Vốn Nhà nước thực trên ssách kế toán được hạch toán tập trung tại
công ty m- Tng Công ty Thương mi Hà Ni.
- Vn điều lệ của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên mà ng ty
m- Tổng Công ty Thương mại Hà Ni làm chủ sở hữu.
- Vn N nước màng ty m- Tổng Công ty Thương mi Hà Nội nắm
giữ ở các Công ty cổ phần, Công ty liên doanh, liên kết với nước ngoài và đầu tư
ra nước ngoài .
4. Chc năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận trong tổ chức bộ y Quản
lý của Tổng Công ty Thương mại Hà Ni
* Sơ đồ tổ chức
* Chức năng các phòng ban (Xem phục lục 1)