intTypePromotion=3

Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam - Hợp tác quốc tế đấu tranh phòng, chống tội phạm: Phần 2

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:162

0
55
lượt xem
16
download

Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam - Hợp tác quốc tế đấu tranh phòng, chống tội phạm: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiếp nối phần 1, mời các bạn cùng tham khảo tiếp Tài liệu Hợp tác quốc tế đấu tranh phòng, chống tội phạm của lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam qua phần 2 sau đây. Tài liệu là một công trình chuyên khảo có thể được dùng làm Tài liệu tham khảo cho việc xây dựng chính Tài liệu cũng như những biện pháp trong hợp tác quốc tế đấu tranh phòng chống tội phạm của lực lượng cảnh sát nhân dân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam - Hợp tác quốc tế đấu tranh phòng, chống tội phạm: Phần 2

  1. HỢP TÁC QUỐC TẾ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỬA L ư c LƯỢNG CẢNH SÁT NHAN dàn VIÉT nam 2. Thực trạng thực hiện nội dung vá hình thức hđp tác quôc tê dâu tranh phòng, chông tội phạm của lực lượng Cành sát nhãn dàn Việt Nam (từ nãm 1994 dến nay) 2.1. Hợp tác quốc tế tro n g tuyên truyền p h ố biến p h á p luật, các điều ước quốc t ế v ề đấu tranh phòng, chống tội phạm I'à cung cấp, trao dối thông tin về tội phạm ■ Phô biến, tuyên truyền pháp luật nói chung, các ván bíin pháỊD lý quô’c t ế về đ ấ u t r a n h phòng, chông tội p h ạm nói riêng có ý nghĩa rấl quan trọng, là cơ sò để mọi người dan và cán bộ thực thi pháp luật nám được nội dung của c á c v ã n b á n đ ó đ ẽ v ậ n d ự ĩ Ị e v à o h o ạ t đ ộ n g t h ự c t iễ n . Nghiên cứu các điều ước quôc té đa phương, song phương và các vãn bán hdp tác giửa Bộ cỏiìg Việt Nam với Bộ Nội vụ và Cánh sát các nước đều có Dhần quy định về phôi liợp phổ biến pháp luật và các quy định của vãn bán hợp tác, Tuy nhiên qua khảo sát cứa chúng tôi cho thấy, ỏ Việt Nam công tác tuyên truyến phô' biến pháp luật nói chung, các văn bán pháp iý quô'c tê liên quan đến đâu tranh phòng, chóng tội phạm nói riêng còn nhiều bất cập. Tình hình đó làm cho các vãn bàn được ký kết chi tồn tại trên hình thưc; các lực lượng chức nàng và cán bộ thực tê khóng nổm được nội dung văn bán nên rãt lúng túng khi c ó y è u c ầ u hỢp t á c q u ô c t ê đ â u t r a n h p h ò n g , c h ô n g tộ i phạm. Thực tế còn có tinh trạng văn bán hdp tác kv kết 156
  2. Chương li, Thực trang hơp lác quốc tế đấu tranh phóng, chong tõi pham cùa lưc lương cành sảl nhãn dãn Việt Nam xong nhưntí khóns tỏ chức |)hỏ biốiì. tuyên truyền và cùng khòns hưỏnfĩ cliin ihi hành, riiĨHi cló tlâ anh liií(5ng đến hiệii qua hỢp tíU’ nuỏc tẽ clíVu tranh phònK- chỏng tội phạm. - Hợp tá(' quỏ’c té clấii ti';iiìh Ịìliòng. chỏng tội phạm C'úa lực lượng (.'anh S iit nhãiì dãìi Việt Xam thời gian qua dã tạo thuận lựi cho VIỘC nam bãt kịp thòi diễn biến tình hình, sứ d ụ ng mọi kha nãng trong hỢỊ) tíìc quỏc tê. dặc biệt thõng qua kênh lnlci))ol và ASKANAI^OL. qua hệ thõng các sỳ qvian liên lạc clẽ trao dối thõng tiii phục vụ trực tìêp còng tác nẾỊhiộp vụ. chiẽn dấu cua lực lượng (’ánh sát nhân tlân Việt Nam VÓI ('ánh sát c á c m í ỏ c , Tlìóiig qua các kônh tru\ến tin X,-10Ũ và Fax. ADS. qua hộ thông các sỹ quaii liên lạt', lực lưọng (.'ánh sát nhân ilnn Việt Xam tlníờng: xuyên tlược' cung cãp nhửng ihỏiig tin mới nhát về những bãiig. ô nhóm tội phạm có tô chửc. buôn bán ma túy, lua đáo kinh tẽ. làm vn sứ dụng giây tò gi;i; tiền giá. về cái' thú doạn rứa tiền, buòii báii phụ nữ vã tré em, buòn lậu vũ khí, trộm cãp Xf ỏ tò và xuất nhập khàu các loại xe 6 tò bị lấy Cỉip; nhập cư bãi hợp pháp,.,: lệnh truy Iià quốc tế. Đồng thòi, cũng qua liợp tác, Interpol. ASKANA1H)L vã rác thành viên dà cung cấp nhiều tài liệu, i-ác tốnịí kỏt chu\'ôn clê' vổ tội phạm, kinh nghiệm dấu trniih phòn^f. chỏiig tội phạm cúíi các nước cho lực lượng Cánh sát nhân dãn Việt N'ain. Kết quíi những thỏiis tui đó (lã clược tố chức khai thác 157
  3. HƠP TÁC QUỐC T Ễ ĐẤU TRANH PHONG. CHỐNG TỘI PHAM CỦA Lưc LƯƠNG CẢNH SÁT NHÀN DÃN VIỆT NAM và để xuất giúp lãnh dạo Bộ Công an. lãnh đạo Tống cục Cành sát có những quyết sách, giài pháp kịp thòi phục vụ cho dấu tranh phòng, chống các loại tội phạm ỏ trong nước và góp phan vào mục đích chung đấu traiih pliòng, chống tội phạm ỏ khu vực và trên thê giới. • Thòng qua tô chức Interpol. ASEANAPOL, Cánh sát các nước dii trao đỏi thông lin với lực lượng Cánh sát nliân dàn Việt Nam (qua Ván phòng Interpol) các thông Iin V’ể tội phạm, trung bình hàng nám lực lượng Cánh sát nhán dân Việt Nam nhận được trên 400 yêu cầu về xác niiiih, diều tra của các đơn vị trong và ngoài nước, tiếp nhận trên 800 lệnh truy nã quốc tế và đã trá lòi hàng t r ã i n y ê u CÍUI t r ê n . Xãm 2003. thông qua kênh Interpol. lực lượng Cánh sát lìhãn dân Việt Nam tiếp nhận xứ lý 1.725 tin có liẽii q u a n dến Õ39 vụ việc, tâng 40 vụ so vòi nãm 2002 ". Thônịĩ tin trẽn đã được tiếp nhận, dánh giá. giái quyết, xù lý sơ bộ, phân loại có hệ thống, vào sổ ớ Vãn phòng Interpol, Hau cỉó báo cáo lãnh đạo Tỏng cục Cánh sát. lãnh dạo Bộ dế tiếp tục xử Iv và quyết định. Trên cơ só các thông T ố n t í cụ i' C ii n íi s á l , B a o c ã o t i n h h ì n h c ò n g t á c g i ừ g i n t r ậ t t ự , a n t o à n .VÃ hòi lìãiii 2 0 0 3 v à C h ư ư n g t r i n h c ò n g i ã c n á m 2 U 0 4 c ú a l ự c l i/Ợ n ^ C á n h s á / n h á n d á n , H 200-1. 158
  4. Chương 1 1 . Thực trang hơp tác quõc tẻ dãu tranh phóng, chóng tói pham cùa lưc lương cành sát nhãn dãn Việt Nam tin nghiệp vụ mà Canh sát cac nước thành viôn cúa tố chức Interpol, ASP^ANAPOL cliiiyõn cho lực lượng cánh sát nhân dân Việt Xani. c á c đ ơ n vị Iighiộp vụ dã kịp thời liụp tác với các lực lượng Cánh S c á t địa |)hưdng tô chức thám tra. xác minh, diều tra làm rõ. NgưỢc lại, các yêu cầu từ phía nước ngoài qua kênh Interpol. ASEANAPOL. các lực lượng nghiệp vụ của lực lượng Cánh sát nhân dãn Việt Nam cũng dã xứ lý và có vãn bán tra ỉòi lìoạc cùng hợp tác giai quyêt trên tinh thán íỉiểu lệ tò chửc Interpol, ASEANAPOL- Trong quý I nãm 200-1, Vãn phòng Interpol Việt Xam tiêp nhận dược 333 lượt thỏiig tiii (79 tin liòn quan đếii hình sự, 47 tin liên quan đên tội phạin kinh tế. 53 tin liên quan dèn tội phạm về ina tuý. 51 tiii liên quan dến truy nã, 9-1 tin xác minh tiền án. tiên sự)'. Theo báo cáo sơ kết lììộl nãm thực hiện Để án 3. giai đoạn 2 cúa Chương trình quốc gia ))hòng. chống tội phntn thi: tíĩìh đốn hết nãm 2003 Vãn phòng Interpol cùa Việt Nam đã đưa vào hệ thốn^ quiin Iv thông tin tội phạm phục' vụ rà soát, truy bắt các dõi iượng có thc trõn vào Việt Nain. tống sò’ 9.747 dỏi tượng ớ các khu vực khác nhau trôn thế giới, trong đó. khu vực Trung ĩíỏng, Tâ>' Nam Á và Thô Nhi V á n phòiiK InHT|H)l V’i ệ i N a m . Baii cão só 293!Interpul VN nfia\ 2 0 - 3 - 2 0 0 4 v c t i n h h m h c õ n g t a v q u \ ! n à n ì 2 0 0 4 , H 'iOOl. 1Õ9
  5. HƠP TÁC QUỐC TÉ 0ẨU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦA Lưc LƯƠNG CẢNH SÁT NHẢN DÃN VIÊT NAM Kỳ cỏ sỏ liiỢng dôi tưựng nhiếu Iihất. Trong dó. sô’ liíỢng các dói (ưựiiK phạm tội giết niíười. cúớp tài sán có the trốn vào Việt Nam là 2.110 người, it hon so với số lượng các dôì tượng ]ihạtĩi các tội liên quan đến kinh tê (2-8-13 dối tượng). 'rrong nãm nãm, từ 2001- 2006. đé tãng cưòng phòng, chốns tội |)hạm có tò chức xuyên quôc gia trong khu vực và trôn thê giới. lực lượng Cánh sát nhân dân Việt Nam đã rláy mạnh hỢp tác với các nước và các tô chức quòc tế đế trao đỏi tinh hình, tin tửc về phòng, chống loại tội phạm 'rrẽn cd sớ dó. đã tiếp nhcận và xủ lý 4.486 lượt thông tin lién quan đến 3.008 vụ việc. -l.Oll đòi tượng (trong đó có 1.686 lượt thông tin liên quan đến tội phạm hình sự gồm 2.6S9 ciối tượng. 1.171 tin liên quan dến tội phỉìni kinh tẽ. 629 kíỌt tin liên quan dèn lội phạm ma tuý và gần 1000 !u'Ợl tin liên quan dẽn truy nã tội phạm gồm 857 đõ’i tượng, ti'oiig đó 6G4 dối tưỢng bị truv nã về tội hình sự, chú yèu là tội phạm ma tuý, làm giá giấy tò. xám phạm tình dục... ). Qua nguồn tin thông qua hỢp tác quốc tế đả giúp cõng tác diều tra. truy tìm. truy nã. ngăn chặn, trấn áp tội phạm dượt- nhanh chóng, có hiệu quá. hạn ché' thiệt hại và thất ihoát rúa nhiều cơ sớ kinh cioanh với nước ngoài. Phôi hợp VỎI Cánh sáĩ các nước trièn khai các })hư
  6. Chương II. Thực trang hơp tảc quốc lế đấu tranh phòng, chóng lõi pham của lực lương cánh sàt nhàn dãn Việt Nam cúa các cõng ty ó Nga. Đức, Trung Quổc. Xinh-ga-po... Hèn quan dến các doanh nghiệp và đõi tượng ớ trong nước. Trong dó, phỏì hỢp với Cánh sót Trung Quốc. Lào xác minh làm rõ tư cách pháp nhân cúa 62 công ty của Trung Quốc, Lào phục vụ điểu tra các vụ án liên quan đẽn lừa đảo chiếm đoạt tiền thuế VAT; vụ dường dây vận chuyển tiền có nguồn gốc bất hỢp pháp vói số lượng hàng trãm nghìn đô a Mỹ từ nưúc ngoài vào Việt Nam (Vụ Thị Hiến tham gia sán xuãt. tàng trủ gần 2.5 tý dồng Việt Nam giá và 100.000 USD giá. 179.000 n h à n dân tệ và 10 lượng vàng: vụ đôì tưỢng Sapa Lavelua quốc tịch Pháp lừa đáo chiếm đoạt tài sán của 15 doanh nghiệp Việt Nam; vụ sai phạm trong việc đểu tư xây dựng dự án kiểm soát không lưu đường dài tiếp cận tại thành phô Hồ Chí Minh). Hợp tác trong hoạt động tò tụng hình sự những năm qua đà đạt được kết quá đáng khích lệ, công tác trao đối với các đôì tác để phôi hợp xác minh lý lịch, tiền án, tiên sự của các đòì tượng nước ngoài dược tiến hành khấn trưdng, những thông tin được các đòi tác trá lòi đã giúp cho các hoạt động điểu tra, truy tó', xẽt xử đôi tưỢng phạm tội tại Việt Nam đạt hiệu quá cao, nhãt là tại các địa bàn Nhật Bán. Đài Loan. Hồng Kông. Anh, Mỹ. Ca-na-đa, Séc... trong nãm năm gần đáy. đà xác minh làm rô lai lịch, tiền án, tiền sự của hdn ÕOO đôi tượng tại nước ngoài có liên quan đến các vụ án đang được diều tra. Kết quả đó đã giúp 161
  7. HƠP TÂC QUỐC TÉ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỎI PHAM CỦA Lưc LƯƠNG CẢNH SÂT NHẢN DAN VIỄT nam cho các cơ quan thi hành pháp luật có biện pháp phòng ngừa và ngăn chạn cũng như có cản cử đê khđi tố. điểu tra xứ lý đúng ngưòi, đúng tội, đúng pháp luật. Trong lĩnh vực phòng, chông ma tuý và triệt phá các dường dây, băng nhóm hoạt động phạm tội ma tuý xuyên quô”c pia dã thu được kết quá quan trọiìg. Lực lượng Cánh sát nhân dán Việt Nam đã nhận được 2.600 thông tin phạm tội về ma tuý, đã xác minh trả lời và trao đổi với đôi tác 1.700 dữ liệu thông tin về ma tuý, trao đổi thông tin. nhiều dưòng dâv buôn bán ma tuý từ nưác ngoài vào Việt Nam và ngược lại đã phát hiện nhiều vụ từ Việt Nam ra nước ngoài. Đà phát hiện trên 200 đối tượng là ngưòi nước ngoài và Việt Nam trong các đưòng dây buôn bán vặn chuyến ma tuý liên quan đến nước ngoài, chủ yếu ià 0- xtrày-li-a. Pháp. Mỹ, Cam-pu-chia, Lào, đã bắt giữ 98 đòi tượng quò’c tịch nưốc ngoài phạm tội về ma tuý ỏ Việt Nam. thông báo cho cánh sát nước Anh, Trung Quốc, Hoa Kỳ. Xinh-ga-po. bắt 48 vụ. 62 đối tượng. Riêng nủm 2005 đã khám phá hai đường dây vận chuyến ma tuý lớn (Việt Kam - Đài Loan; Việt Nam - Nhật Bán), Với các nước láng giềng. Cóng an 25 tinh thành phố có chung đưòng bién giới đã thưòng xuyên tổ chức giao ban định kỳ với cơ quan Cánh sát tương ứng để trao đổi thông tin. tiến hành các hoạt động diếu tra phối hợp, ngăn chặn các vụ buôn bán, vận chuyên ma tuý. Với hoạt động đó, năm 2004, Lào đã giúp 162
  8. Chương ỉl, Thực trang hơp tác quốc tế dấu tranh phòng, chóng tỏi pham của lực lương cảnh sát nhân dàn Việt Nam ta b;ú giữ tên Nguyền Vnn Dũng là đô’i tượng cầm đầu trong vụ buòn bán vận chuyòii 200 bánh hê-rô-in qua biên giới, trôn sang Lòo từ năm 1999. Thông qua hợp tác VỎI các' cô chức quô’c tế như UNODC, WHO. .. công tác đấu tranh chóng tội phạm ma tuý đưỢc mớ rộng và nhiều mục tiêu, yôu cầu cơ bản đã đạt được, với hàng trăm lượt cán bộ làm {.'ông tác phòng. chôVig ma tuý ra nước ngoài học tập. trao đôi kinh nghiệm. Nhiểu trang bị kỳ thuật mới và các phương pháp kiểm soát ma tuý, cai nghiện được áp dụng điếm ỏ Việt Nam thành công. Những thông tin nêu trên ró ý nghĩa rất quan trọng đế các lực lượng Cánh sát nhân đãn Việt Nam chủ động trong phòng ngừa, đấu tranh chỏVig các đôi tượng phạm tội là người nước ngoài lán trốn vào Việt Nam đế tiếp tục phạm tội. Trên cd sở các hiệp định, nghị định thư, bán ghi nhớ hợp tác song phương, lực lượng Cánh sát của các bên đă có các đoàn vào, ra đê trao đỏi tình hình, kinh nghiệm... có ìièn quan đến tô chức đá*u traiih chống các loại tội phạm mà các bên quan tâm, trong đó có các đoàn đi học tập, đào tạo huấn luyện ỏ các trung tâm. Học viện cánh sát quôc tế và các quôc gia dê nâng cao trình độ. Theo tòng kết cùa Bộ Công an, trong nhủng năm qua, lực lượng Cánh sát nhân dân Việt Nam đã cứ hơn 900 lượt cán bộ tham gia gồn 500 đoàn công tác. học tập, trao đối 163
  9. HỢP TÁC QUÓC T Ế OẤU TRANH PHỒNG, CHỐNG TỘI PHAIM CÙA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁ T NHÀN DÂN V IỆ T NAM kinh nghiệm và dự các hội tháo quõc tê tại nước ngoài'". 2.2. Thực trạng hợp tác quốc t ế dưới h in h thức sĩ quan liên lạc và chuyên gia Về nguyên tắc. các sĩ quan liên lạc là sĩ quan cảnh sát thuộc biên chế của Tổng cục Cảnh sát có trình độ nghiệp vụ, pháp luật cao, am hiểu ngôn ngữ ở địa bàn sẽ được cử đến công tác. Họ là đầu mối thông tin, báo cáo tình hình tội phạm ớ địa bàn, có nhiệm vụ bảo vệ cộng đồng ngưòi Việt Nam định cư ở nước mà sĩ quan liên lạc công tác. Trên cơ sở Nghị định thư hỢp tác phòng, chông tội phạm giữa Bộ Công an Việt Nam với Bộ Nội vụ Cộng hòa liên bang Đức năm 1995, Tổng cục cánh sát đã cử sỹ quan liên lạc công tác ớ Đại sứ quán Việt Nam tại Đức đế theo dõi. hỢp tác thực hiện Nghị định thư hdp tác, Tổng cục Cánh sát cũng đã có các chuyên gia công tác tại Cộng hòa dân chú nhân đản Lào; có các sỳ quan Cảnh sát công tác tại Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga để phôi hợp trao đổi thông tin và hoạt động chôVig tội phạm trong sô’ ngưòi Việt Nam đang sinh sông, học tập, lao động, công tác tại Liên bang Nga. " Tống cục cảnh sát, Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chì thị sổ 10 vế tảng cường công tác đổi ngoại và hợp tác quốc tế cứa lực lượng Cành sát nhân dán nám 2006. 164
  10. Chương II. Thưc trang hơp tác quốc tẽ đấu tranh phòng, chóng tội phạm cùa iưc lương cành sáỉ nhàn dân Việt Nam Hàng năm. các sỹ quan liôn lạc của lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ớ các nước Iiói trên đã thông tin về tinh hình tội phạm có liên quan đến Việt Nam và hỢp tác vói Cảnh sát các nước theo sự chỉ đạo của Đại sú quán Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay lực lượng sỹ quan liên lạc còn rắt yêu và thiêu, chưa dược chuấn bị kỹ vể mọi mặt. Hiện chi có 1 tổ công tác ớ Lièii hang Nga. 1 sỹ quan liên lạc ở Cộng hoà liên bang Đửc nhưng hiệu quá hoạt động của họ chưa cao. chưa dáp ứng dược' yêu cầu đặt ra. Cho đến nay Tổng cục Cánh sát mới có vãn bán số 3146/Cll (C28) ngày 05.12.2003 quv định tạm thòi đối với sỹ quan liên lạc ớ nước ngoài. Còn hỢp tác qua hình thức chuyên gia của Bộ Công an Việt Nam tại Cộng hoà dân chú nhân dân Lào cũng chưa dược tổng kết rút kinh nghiệm nhưng chủ vếu chuyên gia giúp bạn vế nghiệp vụ mà ít có điểu kiện thông tin về tội phạm. Các nước khác cũng dã cứ sỹ quan liên lạc đến Việt Nam công tác trén cơ sớ thóa thuận ngoại giao giữa các bên với Bộ Ngoại giao và các ngành có liên quan của Việt Nam, như Ô-xtrây-Ii-a, Nhật Bán, Hoa Kỳ, Liên bang Nga. Hàn Quốc, Trung Quốc, Cộng hòa liên bang Đức, Pháp, Ma-lay- xia, Xinh-ga-po, Phi-lip-pin... Sv quan liên lạc của các nước dã có những trao đổi thõng t i n và tiếp xúc qua Văn phòng Interpol Việt Nom vể các nội dung liên quan đến hợp tác hành động chông tội phạm mà các bẽn cùng quan tám 16Õ
  11. HƠP TÁC QUỐC T Ể ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG T ổ l PHAM CÙ A L ự c LƯƠNG CẢNH S Á T NHẢN DẢN V IỆ T NAM trong khuôn khố chung cùa Điều lệ Tỏ chức Interpol. Tuy nhiên, hình thức sỹ quan liên lạc cúa Cánh sát các nưốc hoạt dộng ớ Việt Nam mới dừng ó mức trao đôi thông tin mang tính dôi ngoại. 2.3. Thực trạ n g hỢp tác quốc tế d ư ở i h ìn h th ứ c đàm phán, k ỹ ỉiết, tó chức thực hiện các diêu ước quốc té đa phương, song phương Đàm phán, ký kết và tổ chửc thực hiện các điêu ước quốc tế liên quan đến đấu tranh phòng, chống tội phạm là hình thức hỢp tác quòc tế rất quan trọng. Thực tiễn cho thấy, từ khi nêu sáng kiến, đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quô'c tế đế thoả thuận hợp tác trong những lĩnh vực khác nhau về đấu tranh phòng, chông tội phạm, cho đến khi ký kết dược điều ước, rồi tổ chức thực hiện điểu ưóc đó là cá một quá trình phức tạp. đòi hỏi sự nỗ lực cúa các bên tham gia hợp tác, Nghiên cứu thực tiễn đàm phán ký kết uà thực hiện các điều ưởc quốc tế trong đấu tranh phông, chống tội phạm củữ ỉực lượng Cánh sát nhàn dàn Việt Nam, chúng tôi thấy nối lèn một số vấn đề: - Về thực tiễn đàm phán kỹ kết các điểu ưóc quốc tẽ liên quan dến đấu tranh phòng, chông tội phạm: Trước đây các điều ước quô”c tê liên quan đến đấu tranh phòng, chống tội phạm thưòng được Nhà nước ta giao cho 166
  12. Chương II, Thực trạng hơp tác quốc tế đấu tranh phóng, chóng tội phạm của lưc lương cảnh sát nhãn dãn Việt Nam Bộ Tư pháp chủ trì phóì hỢp với các bộ, ngành có liên quan thành lập đoàn đàm Ị)hán, trong đó Bộ Công an có thành viên tham gia. Cách thức nãy huv động được kinh nghiệni của nhiếu ngành nhưng tạo ra sự bị động cho Bộ Công an, nhất là dự tháo các hiệp dịnh đểu do phía nước ngoài chuân bị, Bộ Tư pháp dịch ra tiếng Việt sau đó lấy ý kiến các bộ. ngành. 0 Bộ Công an do Vụ Pháp chế chủ trì sao gứi các đtín vị có liên quan trong Bộ để lấv ý kiến, Các đơn vị cũng chi tham gia một cách chung chung nên các quy định trong hiệp định mang tính khái quát, ít khá thi- Đặc biệt là cơ chê ràng buộc thực hiện điểu ước không rô, cơ quan đầu môì thực hiện các tương trỢ tư pháp hình sự là Viện kiếm sát nhân dân tỏi cao nhưng ỏ Việt Nam yêu cầu tương trợ tư pháp vê hình sự được bên ký kết nước ngoài yêu cầu rất ít được thực hiện vì chúng ta không có cơ chê phò’i hợp thực hiện điều ước. Nhà nước ta đã ký kếi, gia nhập một sò’ công ước của Liên hỢp quô’c về phòng, chống ma tuý (ba công ước), vê' chông tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia (nãm 2000). vế chông tham nhũng (nảm 2003) và một sô điều ước quốc tê khác nhưng cơ chê đàm phán cùng còn nhiểu vấn để phái rút kinh nghiệm. Mặc dù đàm phán các còng ước nêu trên ngành Công an cũng có cử cán bộ tham gia nhưng nhìn chung cán bộ đàm phán chưa chuyên nghiệp, chưa tập hợp được ý kiến của toàn ngành Công an, đặc biệt là ý kiến cúa các đơn vị nghiệp vụ của lực lượng Cánh sát nhân dân; đây là một bất cập lớn. 167
  13. HƠP TÁC QUỖC T Ể DẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘ I PHẠM CÙ A LỰ C LƯỢNG CÀNH S Á T NHẢN DAN v iệ t NAM Từ sau nàm 1995, Nhà nưóc giao cho Bộ Công an chủ trì đàm phán các hiệp định song phương về hợp tác quốc tẽ đấu tranh phòng, chông tội phạm với nước ngoài và các hiệp định chuyên ngành (danh nghĩa Chinh phủ, bộ ngành) vói cơ quan tương ứng của nước ngoài vê hợp tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, Thực hiện chủ trương trên Bộ Công an đã giao Vụ Hợp tác quốc tê chủ trì tiếp nhận các yêu cầu đàm phán, ký kết các văn bản hợp tác quôc tế đấu tranh phòng, chông tội phạm của các nước. Tuỳ t ừ n g y ê u c ầ u . n ộ i d u n g h ì n h t h ứ c hỢ p t á c . t h e o đ ê x u ấ t c ủ a Vụ HỢp tác quõc tế, lãnh đạo Bộ Công an sẽ giao cho Vụ Hợp tác quốc tế hoậc Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với các đdn vị nghiệp vụ trong Bộ Công an đàm phán ký kết văn bản hợp tác với nước ngoài, Trong những năm qua, Chính phủ. Bộ Công an thường ký vàn bản hợp tác với nước ngoài dưới hình thúc hiệp định, nghị định thư, bản ghi nhố. Vê l ĩ n h v ự c h ợ p t á c t h ư ờ n g t ậ p trung v à o hỢ p t á c đ ấ u t r a n h phòng, chông tội phạm nói chung, phòng chông một sô loại tội phạm có tính chất xuyên quôc gia (tội phạm ma tuý, khúng bồ’ mua bán phụ nừ và trẻ em...). Trình tự đàm p h á n , k ý k ế t c á c v ă n b ả n hỢ p t á c q u ô 'c t ế đ ấ u t r a n h p h ò n g , chông tội phạm đă tuân thú các quy định của pháp luật Việt Nam về đàm phán, ký kết điểu ưỏc quốc tế. Tuy nhiên, khâu chuán bị dự thảo, đàm phán còn quá nhiều bất cập. Cụ thể là văn bản dự thảo thường do phía nước ngoài chuẩn bị, trên cơ sơ đó phía Bộ Công an Việt Nam sửa đổi, 168
  14. Chương II. Thực trạng hơp lảc quốc tế dáu tranh phóng, chóng tòi pham cùa lưc lương cảnh sát nhân dàn Việt Nam bỏ sung rồi lấy ý kiến các dơn vị có liên quan làm phương án đàm phán của Việt Nnm. Từ đó, ít có điểu kiện dê lựa chọn phương án cao (phương án khá thi) trong đàm phán. Nội dung thoá thuận thường mang tính khuyến nghị hai bên cùng hợp tác. Mặt khác, hầu hết các vãn bán đã ký chưa chú ý trách nhiệm ràng buộc của các bên trong việc tổ chức thực hiện vãn bàn theo nghĩa vụ đã thoá thuận trên lãnh thố cúa nưóc mình. Đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác quò'c tê cúa lực lượng (’ánh sát nhân dán Việt Nam vừa thiếu lại vừa đang cần được náng cao trình độ nên không c ó c á n bộ c h u y ê n t r á c h đ à m p h á n v ã n b á n hỢp t á c q u ố c t ế (ớ Vụ Hợp tác quỏ’c tê của Bộ Công an cũng chưa có cán bộ chuyên trách đàm phán). Năm 2003, lãnh đạo Bộ Công an giao Vụ Pháp chế Bộ Công an chủ trì phôi hợp với các ban, ngành ớ trung ương và các đơn vị nghiệp vụ trong Bộ tô chức đàm phán với Hàn Quõc Hiệp định tương trỢ tư pháp vể hình sự và Hiệp định dẫn độ. Đáy là lần đầu tiên Bộ Công an được Chinh phủ, Nhà nưỏc giao đàm phán hiệp định vế những vấn đề rất nhạy cám trong quan hộ giữa Việt Nam với các nước, dặc biệt là đối với Hàn Quốc, một nưóc không cùng hệ thỏVíg chinh trị với Việt Nam. Hai hiệp đ ị n h t r é n đ ã d ư ợ c k ý k é t n h ư n g c h o đ ế n n a y v ẫ n c h ư a có tổng kết rút kinh nghiệm để tiếp tục đàm phán với nước khác. Hiện nav. Chính phu tiếp tục giao 13ộ Công an đàm phán hiệp định tương trợ tư pháp vể hình sự vái Phi-lip- pm. Aii Độ, Thái Lan ... Hiệp định chuyển giao người bị kết 169
  15. HƠP TÀC QUỒC T É OẤU TRANH PHÒNG. CHỐNG TỘI PHAM CỦA L ư c LƯƠNG CẢNH S Á T NHẢN DÃN V IỆ T NAM án với Hàn Quốc. 0-xtrâv-li-a. Thái Lan, Cộng hoà Séc và nhiều yêu cầu của nước khác liên quan đến hỢp tác quòc tê trong phòng, chòng tội phạm... Thực trạng đàm phán các văn bán hỢp tác quốc tẽ trong phòng, chông tội phạm giữa Bộ Công an Việt Nam với nước ngoài đã và đang đặt ra rà’t Iihiểu vấn đề cá về lý luận và thực tiễn đòi hỏi ngành Công an phái nghièn cửu tông kết, rút kinh nghiệm đế nâng cao hiệu quá hợp tác quô’c tế trong phòng, chống tội phạm ngay từ khi đàm phán vãn bản thoả thuận. Hiện nay Bộ Công an nói chung, lực lượng Cánh sát nhân dân Việt Nam nói nêỉig chưa chuíin bị được số cán bộ có năng lực chuyên môn. giòi ngoại ngữ. giòi pháp luật quốc tế, thành thạo kỹ năng đàm phán, các vãn bán pháp lý quôc tế. • Thực trạng hợp tác quô’c tế qua hoạt động tô’ chức thực hiện các điểu ước quốc tế đa phương, song phương, Nhà nưỏc ta, Chính phủ, Bộ Công an đâ ký kêt, tham gja nhiều điều ước quốc tê da phương, song phưdng liên quan đến đấu tranh phòng, chông tội phạm. Nhưng thực tiễn tỏ chức thực hiện các điều ưởc này còn rất nhiều tồn tại và bất cập, cụ thê là: ■ Tố chức thực hiện các điểu ưốc quốc tê đa phương: mặc dù Nhà nước ta đã tham gia ba công ước của Liên hđp quổc vè phòng, chống và kiểm soát ma tuý; Công ưóc quốc tê vê quyển trẻ em, Còng ưóc chông tội phạm có tổ chức xuyên quô’c gia, Công ước chông tham nhũng, 8 công ước chống 170
  16. Chương II. Thực trang hơp lác quóc tẽ đấu tranh phóng, chóng tỏi pham của lưc lương Cành sát nhâr dãn Viẽt Nam khung bô... Nhưng cho (iõn nay ván bán phân công tô chức thực hiện các diểu ước dó ctuía thật rõ về cơ chế nên hiệu quá kliòng cao; cùng dỏ, một số công ước cán phái nghiên cửu dê dề xuíVt Nhá nước phô chuán íCòng ước cúa Lién hợp quỏc vế chóng tội Ị)hạin xuyên quốc gia, Công ước chống tham nhũng), nhưiiíĩ các cơ quan đưỢc phân công chưa t ò chức I i g h i ẻ n t ử u triệt đ ê : v i ệ c c h u y ế n h o á các quy phạm cua diểu ước quỏ'c tè’ thành nội luật tiên hành rất chậm. Hựp tác quôc tế clau tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là các tội phạm có tô chức xuyèn quôc gia, lực lưỢiig Cánh sác nhãn dãn gập rã’t nhiều khó khãn; hiệu quá họp tác rất thấp. Thực trạng này dã và dang đạt ra cho c á c c ơ quan chức nãng c ầ n Ị ) h á i khẩn trương n g h i ê n c ử u đ ế để xuãt Nhà nước phê ch nà n hai công ước; chống tội phạm có tô chửc xuyên quò’c gia vả Cóng ưổc chông tham nhũng. Chỉ trên cơ sớ phê chuáii các rông ước nêu trên, lực lượng Cánh sát nhãn dân mới có cư sớ pháp lý vững chác đế hợp tác đấu Iranh chông tội phạm có tô’ chức xuvên quô’c gia. • Tô chửc thực hiện các công ước quôc tê về chông khủng bô. Nhà nước ta đã ký kết 8/12 công ưỏc quôb tẽ vẽ chống khủng bò’ và đang tiếp tục nphiên cứu khá nảng gia nhập các còng ưóc quôc tế còn lại. Việc gia nhập các công ưóc quôc tế vê' chống khủng bô’ thế hiện quyết tâm cúa Đáng và Nhà nước ta trong đâu tranh phòng, chống loại tội phạm 171
  17. HỢP TÁC QUỐC T Ễ OẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHAM CỦA L ư c LƯỢNG CÀNH SÁ T NHẢM DÃN V IỆ T NAM này. Đế thựo hiện các công ước quôc tê nêu trên Nhà nưóc ta đã có nhiêu chủ trưdng, biện pháp, phối hợp vói cộng dồng quỏc tế đặc biệt là phôi hỢp với Interpol (trao đối các thông tin, kiếm soát chặt chẽ xuất, nhập cảnh, rà soát hệ thống ngân hãng). Bộ Công an đà thành lập một đơn vị nghiệp vụ có nhiệm vụ tham mưu cho Bộ Công an trong công tác phôi hỢp các lực Iượng phòng ngừa và đấu tranh chông khủng bố. Tuv nhiên, cũng cần rút kinh nghiệm về tô chức lực lượng chống khủng bô đê nâng cao hiệu quá hoạt động phòng, chông khúng bố trong điều kiện hiện nay ò Việt Nam. • Tổ chức thực hiện các điều ước quô’c tế song phướng và các vãn bán cam kết quòc tê khác (hiệp định, bản ghi nhỏ. thoá thuận cấp Chính phủ và cấp Bộ). Thứ nhất, việc tô’ chức thực hiện các hiệp định tương trỢ tư pháp nià Nhà nước ta đã ký với các nước, Cho đến nay Nhà nước ta đã ký kết 15 hiệp định với các nưóc, trong dó phần tương trợ tư pháp hình sự do Bộ Công an đảm nhiệm, Nhưng thực tế cho thâV, các hiệp định chưa được tô’ chửc ihực hiện, nên khi có yêu cầu hợp tác trong đấu tranh phòng, chông tội phạm theo khuòn khổ cúa hiệp định tương trỢ tư pháp, lực lượng Cánh sát nhân dân rất lúng túng, bị dộng. Trưóc đây. khi Nhà nưốc ta mới ký 2 hiệp định tương trỢ tư pháp với Cộng hoà dân chú Đức và Liên Xô (cũ) liên ngành Tư pháp, Công an, Ngoại giao. Toà án. 172
  18. Chương II. Thực trạng hơp tác quoc tế đấu tranh phóng, chóng tội phạm cùa lưc lương cảnh sát nhân dân Việt Nam Viện kiếm sát đã baiì hành Thòng tư liên bộ sô' 139/TTLB ngàv 12.3.1984 vể việc thi hành hiộp định tương irợ tư pháp và pháp lý vể các vấn dế dán sự, gia đình và hình sự đã ký giữa nưỏc ta VỚI Lìôn Xô và các nước xã hội chú nghla. Theo điểm 3 ciíQ Thòng tư này, thi Bộ Nội vụ inay là Bộ Công an) có nhiệm vụ\ T h ự c h ĩ ệ n c á c u ỷ t h á c đ i é u t r a v ề h i n h sựy ỉ h e o v è u c ẩ u c ủ ơ V i ệ n k i ế m s á t n h â n d â n íô ì cao, n h ư l ộ p h ố S(ỉ t e h ắ t g i ừ, t h u g i ừ c ác t a n g i'ậf c h ứ n g , k l ì à m x é t . t ạ m g i ừ , t ạ m g i a i ì ì , d ầ n đ ộ , .. . • T h ự c h i ệ n i'iệc c u n g c ấ p t à i l i ệ u v e h i n h s ự c á c tà i liệu cổ n th iế t v ế c ô n g d á n c ủ a n ư ớ c m i n h theo y ê u c ấ u c ù a n ư ớ c k ỹ kết... • H ư ớ n g dẫn các cơ quan Công an thực hiện uỷ th á c đ ìé u tra và c á c u ỷ t h á c k h á c v ế h ì n h s ự trên l à n h t h ô V i ệ t N o m " . C ù n g đ ó , d i ế m 5 CÚQ T h ô n g t ư g i a o n h i ệ m uụ c h o B ộ C ô n g a n ^'hướng d ẫ n cụ thê, c h i tiế t c h o cá c cơ q u a n tr ự c th u ộ c , cá c cơ q u a n liên q u a n t h ự c h i ệ n H i ệ p định..."'^' " L i ê n bộ T ư p h á p , T o k á n n h â n dân tối cao, Viện k i ế m sát n h â n d â n l ò ; c a o , Hộ N ụi v ụ , liộ N g o ạ i g ĩ a o , l ^ h ở n g t ư l i ê n b ộ ue uiệc t h í h à n h H i ệ p d ị n h t ư ơ n g trỢ t ư p h à p oá p h á p l ý v ê c á c v â n đ ề d á n sự, g i a ( t i n h u à h ì n h s ự d ả k ỷ g i ữ a n ư ớ c t a vớỉ L i ê n xỏ uà các nước xâ hội chú nghĩa, H I9S4. 173
  19. HƠP TÁC QUỐC T É OẤU TRANH PHONG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦ A Lưc LƯƠNG CẢNH SÁ T NHẢN DÂN V IÊ T NAM Từ sau khi ban hành Thông tư nêu trên, cho dến nay Nhã nước, cũiig như các ngành chức nãng chưa có vãn bán nào hưỏng dẫn thêm vê thi hành các hiệp định tương trỢ tư pháp. Chíiih vì vậy. hớp tác theo khuôn khò các hiệp định này coi như không dược tô’chức thực hiộn. Trong tinh hình hiện nay, nhiều hiệp định đà ký từ lâu nên đà lạc hậu, ván bán hướn^ dần cũng đã quá lâu (20 nồm) nên không còn dáp ứng dược tình hình thực tiễn hỢp t á c dấu tranh phòng, chống tội phạm, Đặc biệt là một sô nước như: Cộng hoà Séc. Slỏ-va-kia. Ba Lan. Hung-ga-ri... đã gia nhập Liên minh châu Áu (EU). nên họ để nghị Việt Nam xem lại các hiệp định tương trỢ đã ký dế hoặc sửa đôi bô sung hoặc ký kết hiệp định mới. Nhu cầu này vần đang được cơ quan chức nàng của Việt Nam xem xét. Trong ngành Công an cho đến nay cũng chưa có vãn bán phân công cụ thê cho lực lượng nào có trách Iihiộm thực hiện phần tương trđ tư pháp hình sự của các hiệp định (không có cơ quan đầu mối) nhưng mọi iiên hệ về tương trỢ tư pháp hình sự các nước phái thông qua Interpol Việt Nam. Theo trình tự này là không phù hợp với các quy định trong hiệp định tương trợ tư pháp đã ký kết, Các nước dã ký hiệp định tương trỢ tư pháp với Việt Nam cùng không nghiêm chinh thi hành hiệp định vì cơ chê ràng buộc trong các hiệp định còn lỏng lẻo, như: Liên bang Nga (không thực hiện dẫn độ mà chii đẩy đuổi người Việt Nam phạm tội trên lãnh thố Nga). Tình hình nêu trên rho thây, tuy đà ký kết nhiều hiệp định tương trợ tư pháp 174
  20. Chương íl Thưc trang hơp tác quốc tế đấu tranh phòng, chống tõi pham cúa lưc iương cành sát nhãn dãn Việt Nam n h ư n g h i ộ u q u n t h i h à n h liiỘỊ) l i ị n h c h ư a cao, k h ô n g p h á t huy được iru thê của loại ctiõu ưỏc này. Thứ hai. do chưa có hiúíng dẫn và chưa có cơ chè thực hiện các hiệp dịnh vể lãnh sự m

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản