Nhng lưu ý đối vi
doanh nghip trong
quá trình đàm phán,
ký kết và thc hin
hợp đồng thương mi
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, đòi hi
các doanh nghiệp phải năng động và có vốn hiểu bi
ết pháp luật vững
vàng nhằmđược ưu thế trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của
thương trường qua đó đạt hiệu quả cao trong kinh doanh không chỉ
đối với thị trường trong nước mà còn phải đứng vững trên th
trường thế giới. Tranh chấp trong kinh doanh là không thể tránh
khỏi, nhất là đối với cơ chế mở và một nền kinh tế thị trường đang
theo xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa như hiện nay. Tuy nhiên,
do sự chủ quan và không được trang bị kiến thức pháp luật đầy đủ,
các doanh nghiệp thường gặp phải những tổn thất không đáng có
dẫn tới sự thua thiệt, tổn thất rất lớn trong kinh doanh và thậm chí
phá sản.
Theo thống kê mới nhất hiện nay thì các vướng mắc, tranh chấp đ
ã
đang diễn ra tập trung phần lớn trong quá trình đàm phán, giao kết v
à
thực hiện hợp đồng. Vì vậy, trong phạm vi bài vi
ết mang tính chất
nghiên cứu này, tác giđề cập đến hp đồng thương mại và nh
ững
lưu ý đối với doanh nghiệp trong quá trình đàm phán, ký kết và th
ực
hiện loại hợp đồng này:
Trong hoạt động thương mại thì hợp đồng
thương mại còn đóng vai
trò là một phương tiện rất quan trọng để bảo đảm sự an toàn pháp cho
các bên trong hợp đồng,
nhuận ng như các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.
nh thức của
hợp đồng thương mại đa dạng,
từ nhng bản hợp đồng rất đơn giản
với những thỏa thuận cũng rất đơn giản ngắn ngọn đến những bản
hợp đồng phức tạp,
đồ sộ được soạn thảo công phu bởi những luật sự
giỏi,
dày dặn kinh nghiệm tn thế giới hiu lực áp dụng vượt ra
khi phạm vi của một quốc gia.
Những vẫn đề cần lưu ý khi soạn thảo, đàm phán h
ợp đồng
thương mại:
1. Lưu ý chung:
- Vnguồn pháp luật điều chỉnh liên quan đến nội dung c
ủa
hợp đồng: dụ, nếu là hp đng mua bán hàng hoá, thì pháp lu
ật
liên quan những văn bản pháp luật về thương mại, dân sự, cụ thể l
à
B luật Dân sự, Luật Thương mại (LTM), Luật Đầu t
ư, Luât Doanh
nghip v.v.. các văn bn pháp luật hướng dẫn các Luật nêu trên; Ngh
định hướng dn LTM về mua bán hàng hoá, Ngh
định quy đnh danh
mục các mặt hàng h
ạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh điều kiện
hoặc cấm kinh doanh. Nếu là hợp đồng mua bán hàng hoá quc tế th
ì
kiến thức về thói quen thương mại, thông l, tập quán quốc tế, điều ư
ớc
quc tế mà Việt Nam là thành viên, các cam kết Quốc tế song ph
ương,
đa phương, và cam kết trong khu vực của Việt Nam, pháp luật li
ên quan
đến địa vị pháp của c bên cũng là những kiến thức và thông tin r
ất
quan trọng liên quan trực tiếp đến nội dung cũng như tính h
ợp pháp, hợp
lcủa hợp đồng. Bên cạnh đó, nhng người liên quan tr
ực tiếp đến quá
trình soạn thảo, đàm phán hp đng còn phải soát, lưu ý đến toàn b
nhng văn bn pháp luật có liên quan đến nội dung, lĩnh v
ực của hp
đồng.
Khi soạn thảo hợp đồng, ngư
ời soạn thảo cần phải bảo đảm các yếu
tố như:
- Bảo đảm về mặt hình thức của hợp đồng
Trong trường hợp nào mà pháp luật yêu cầu hp đồng phải đư
ợc lập
thành văn bản, phải công chứng hoặc chứng thc, phải đăng ho
ặc
xin phép thi phải tuân theo các quy đnh đó.
Đối với một số loại hợp đồng mà pháp luật yêu c
ầu phải công
chứng, chứng thc thì những loại hp đng đó phải đư
ợc đem đi công
chứng hoặc chứng thực thì mới có hiệu lực.
- Bảo đảm về mặt nội dung của hợp đồng
Về nguyên tắc, nội dung của hợp đồng có các bên t
ự thoả thuận theo
nguyên tắc tự do ý chí, bình đẳng và thiện chí với nhau. Tuy nhi
ên, Pháp
luật cũng yêu cầu nội dung của hợp đồng không đư
ợc vi phạm điều cấm
của pháp luật, không trái đạo đức xã hi.
Điều cấm của pháp luật là nh
ng quy định của pháp luật không cho
phép chthể thực hiện những hành vi nhất định.
Đạo đức xã hi là nhng chuẩn mực ứng xử chung giữa ngư
ời với
người trong đời sống xã hội, được cng đồng thừa nhận và tôn trọng.
- Đảm bảo đối tượng của hợp đồng là những hàng hoá pháp lu
ật
không cấm, không trái đạo đức xã hội.
- Đảm bảo người tham gia giao dịch phải hoàn toàn tự nguyện
- Đảm bảo người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.
+ Năng lực hành vi dân scủa cá nhân: căn cứ vào các Đi
ều 17, 18
19 của BLDS thì người tđủ 18 tuổi trlên người th
ành niên và
người thành niên người năng lực hành vi dân sđầy đủ. Như v
ậy,
theo quy định này thì chcó người o có đủ từ 18 tuổi trở lên m
ới bằng
chính nh vi ca mình c lập, thc hin quyền và ngh
ĩa vụ dân sự.
Còn những trường hợp khác chưa đủ 18 tuổi thì khi giao k
ết, xác lập,
thực hiện một giao dịch n sự nào đó phải được ngư
ời đại diện theo
pháp lut đồng ý. Quy định này nhằm bảo vệ các giao dịch khi đư
ợc xác
lập phải được xác lập bởi những ngư
ời đủ khnăng để tnhân danh
mình quyết định mọi hành vi của mình, đ
ảm bảo không gây thiệt hại cho
người khác.
Trong trường hợp người đã đủ 18 tuổi nhưng lại mắc bệnh như b
ệnh
tâm thần hoặc mắc các bệnh kc gây ra tình trạng mất năng lực h
ành vi
thì cũng kng được tmình giao kết hợp đồng mà ph
ải có đại diện
pháp luật.
Tương t nvậy, đối với những ngư
ời từ 6 tuổi đến dui 18 tuổi
khi giao kết hợp đồng cũng phải ngư
ời đi diện theo pháp luật đng
ý.
+ Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân:
V nguyên t
ắc, thời điểm t chức, doanh nghiệp hay pháp nhân
được coi năng lực hành vi dân sđầy đủ phải căn cứ vào quy đ
ịnh
của pháp luật. Pháp luật doanh nghiệp được coi là ngu
n pháp lý chủ
yếu điu chỉnh/quy định năng lực hành vi dân s
ca tổ chức/doanh
nghip/pháp nhân. Bên c
ạnh đó, doanh nghiệp/t chức đó hoạt động
trong lĩnh vực nào thì schịu thêm s
điều chỉnh của văn bản pháp luật
của lĩnh vực đó, dụ pháp luật về doanh nghip, thương mại, đầu tư
,
ngân hàng tín dụng, bảo hiểm v.v..
Thông thường năng lực hành vi của pháp nhân hay tổ chức đư
ợc
tính kể từ thời điểm doanh nghiệp đó được thành l
ập về mặt pháp lý/thừa
nhận sự tồn tại về mặt pháp , ví dụ như kể từ ngày đư
ợc cấp giấy phép