13
y Nguyên 2,79 4,24 4,99
Đông Nam B 6,35 5,43 5,81
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt nam. Kinh tế Việt nam và thế giới 97 - 98 trang 23.
S người thất nghiệp các đô thchiếm t lệ cao hơn thất nghip ng thôn -
Năm 1989 t lệ thất nghiệp thành ph là 13,2% nông thôn 4% thì tới năm
1996 đ sthay đi: thành phcon số này 8% và nông thôn là 4,8%.
Trong my m qua, t lệ thất nghiệp cao lứa tuổi thanh niên (t15 đến 30
tui), chiếm 85% tổng số người thất nghiệp và tăng dần.
Năm 1989 số người thất nghiệp ở lứa tuổi này là 1,2 triệu người.
Năm 1991 số người thất nghiệp ở lứa tuổi này là 1,4 triệu người.
Năm 1993 số người thất nghiệp ở lứa tuổi này là 2 triu người.
Năm 1994 số người thất nghiệp ở lứa tuổi này là 2,3 triệu người.
Năm 1995 số người thất nghiệp ở lứa tuổi này là 2,21 triu người.
Lao động thất nghiệp cao nhóm người trình độ n h thấp, trong nhóm
người chưa tốt nghiệp phổ thông sở. Lao động thất nghiệp chiếm 6,12%; số tốt
nghiệp phổ thông sthất nghiệp chiếm 4,93%; tốt nghiệp phổ thông trung học
chiếm 11,27%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 2,53% và tt nghiệp
cao đẳng, đại học chiếm 2,25%.
Như vy, trình độ n hoá ca người lao đng càng cao thì khng tìm kiếm
việc làm càng cao.
14
nước nông nghiệp đang phát triển, nước ta gần 80% lực lượng lao động tập
trung nông nghiệp. Thất nghiệp mang tính thời vụ, bán thất nghiệp là phbiến.
Thiếu việc làm nông thôn do nguồn lao động ngày mt ng nhanh trong c đó
din ch canh c chhạn làm cho t lệ diện ch theo đầu người càng giảm.
Năng suất lao động hiện còn thấp. Tình trạnh thiếu việc làm đy đcòn ph biến.
Qu thời gian làm việc trong năm mới sử dụng được hơn 2/3 năm 1998, t lệ thời
gian được sử dụng ở khu vực nông thôn nói chung đ được nâng caon sơ với
năm 1997. Tính chung cả nước, t lệ này đ tăng từ 72,1% đến 72,9%. m 1998,
sngười hoạt động kinh tế thường xuyên thiếu việc làm nông thôn đ giảm từ
27,65% của năm 1997 xuống còn 25,47% (26,24%).
* Bảng: Mức ng nguồn lao động nông nghiệp so với khối lượng công việc gieo
trồng qua các năm (đơn vnh: nghìn người, nghìn ha %).
1985 1986 1987 1988
1. Người lao động nông nghiệp 18.808 19.787.8 20.246.4 20.890.7
- T lệ ng hàng năm % 5,3 2,3 3,2
2. Din tích gieo trồng 8.556.8 8.606.1 8.641.1 8.883.5
- T lệ ng hàng năm % 0,6 0,4 2,8
Nguồn: PTS Nguyễn Quang Hiển: Thtrường lao động: Thực trạng và giải pháp.
Nhà xuất bn thng kê, Hà ni 1991.
Theo tính tn của bộ lao động - Thương binh x• hội, thời gian thiếu việc làm ca
lao động nông thôn cả nước trong một năm, nếu quy ra lao động lên tới 6- 7 triệu
15
người không việc làm. Đây là sl•ng phí về nguồn lực rất lớn ảnh hưởng tới
nhiều mặt của đời sng kinh tế - x• hi. Mặt khác năng suất lao động các ngành
ngh nước ta thấp, sviệc làm có hiệu quả thấp là chyếu, tính bình quân năm
1993, một lao động công nghiệp làm ra 6.943.760 đồng GDP và một lao động
nông nghiệp làm ra 1.571.300 đồng GDP.
Năng suất lao động ớc ta quá thấp còn thhiện t trọng của lao động trong
nông nghiệp còn quá cao.
* Bảng: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân, đến 1/7/1994
(nghìn người).
Tổng số (triệu người) Công nghiệp y dựng Nông nghiệp Lâm nghiệp
Thương nghiệp Ngành khác
32.718.0 3.521.8 848.3 23.683.8 214.4 1.776.0
10,8% 2,6% 7,2% 0,6% 5,4% 8,3%
Nguồn: Trần Minh Trung: "Để việc làm cho người lao động". Tạp c thương
mại, 12/1993.
Đến năm 1998, cơ cấu lao động trong nền kinh tế đ• thay đổi, số người lao động
đang làm việc trong nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 71%, trong ngành công nghiệp
y dựng chiếm 14% và làm việc trong các ngành dịch v chiếm 15% so với
tổng số lao động.
16
Qua phân tích trên đây cho ta thy trên thtrường lao động nước ta sự mất cân
đối lớn giữa cung và cầu. Tuy nhiên, cơ chế thị trường tự cũng những điều
chnh quan hệ cung cầu. Sđiu chnh này đưc th hiện thông qua sự vận động
của các dòng lao động (sự vn động của thị trưng lao động).
2.2. Nguyên nhân thất nghip ở Việt nam.
Shạn chế khả năng giải quyết việc làm cho người lao động ớc ta những
nguyên nhân cơ bản sau đây:
Nguyên nhân bao trùm trong hthống cu trúc kinh tế x• hi cũ, chúng ta
những sai lầm, khuyết điểm trong quá trình xây dng chủ nghĩa x• hội, như đại hội
VI đ chrõ: Đ• duy trì quá lâu nn kinh tế chỉ hai thành phần, không coi trọng
cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, kinh tế mcửa dẫn đến sai lầm trong btrí kinh
tế, chưa quan tâm đúng mc đến chiến lược y dựng kinh tế xhội, hướng vào
phát triển những ngành ng nghiệp với quy nhỏ đthu t được nhiều lao
động dẫn đến hn chế khả năng khai thác các tiềm ng hiện để phát triển việc
làm tạo nhiều điều kiện đ người lao động tự tạo việc làm cho mình do
người khác. Chức năng của Nhà nước trong việc tổ chức lao động giải quyết việc
làm cho x• hội chưa được phát huy đầy đủ.
Hai nguyên nhân nữa ng không kém phn quan trọng gây ra hiện tượng thất
nghiệp đó là:
* Khoảng thời gian thất nghiệp:
Gisử rằng tờng xuyên mt lượng người thất nghiệp nhất định bổ xung vào
đội ngũ tìm kiếm việc làmnếu mọi người phải chờ đợi quá nhiều thi gian mới
tìm được việc làm thì trong một thời gian nào đó slượng người thất nghiệp ng
17
lên, t lệ thất nghiệp sẽ bng cao. Thời gian chờ đợi trên được gọi là khong
thời gian thất nghiệp và nó ph thuộc vào:
- Cách thức tổ chc thị trường lao động
- Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, tuổi nghề, ngành
ngh)
- Cơ cấu các loại việc làm và khả năng sn có việc làm.
Mi chính sách cải thiện các yếu tố trên sẽ dẫn đến rút ngằn khoảng thời gian thất
nghiệp.
* Do cạnh tranh mạnh mẽ ca cơ chế thtrường, việc mrộng sản xuất tạo nhiều
việc làm tt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liền vớing suất ngày càng cao.
mỗi mức tiền công sẽ thu hút nhiều lao động sng lên khong thời gian thất
nghiệp cũng sẽ giảm xung.
Phân tích mt cách sâu sắc các nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trnh thất nghiệp
bao gồm cả những chuyển biến tích cực sau Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI là
điu hết sức cần thiết cho việc đra những chđạo thực hiện giải quyết việc làm
đầy đủ có hiệu quả.
Th nhât: ngay từ đầu, trong cả ớc, một thời k khá dài sau đó chúng ta chưa
thấy được (đúng hơnkhông muốn thấy) vai trò ý nghĩa của các thành phần kinh
tế đối với phát triển lực lượng sản xuất, m mang việc làm cho nhân dân, nên đ•
hạn chế hết mức gần như xb c thành phần kinh tế , phát triển quá nhanh
phần t thành phần quốc doanh và tập thể. Đến năm 1975, sau khi giải
phóng niềm nam thống nhất đất nước với hai bài học kinh nghiệm miền Bắc,
chúng ta mong muốn trong tương lai phát triển mạnh m nền kinh tế quốc dân.