Lý lun lâm sàng trong thc tin y tế gia đình
Peter Curtis, Alan Spanos,Martha Gerrity
Sinh viên y khoa thường hay cm thy rt lúng túng khi bắt đầu quan sát s bn
rn ca hoạt động y tế tư nhân. Công việc ca bác sĩ hình như không khớp vi
kiu mu được ging dạy trong các trương Y khoa. Vic chǎm sóc bnh nhân tiến
trin trong khong thi gian mau l l lùng, và có v không cần đến hi bnh chi
tiết hoc khám xét toàn din. Bác sĩ hầu như lúc nào cũng "đi đường tt" mà li có
v không h hn gì. Vậy điều đó xảy ra như thế nào?
Câu tr lời là như sau: Một phn vì Bác sĩ hiểu biết nhiều. Nhưng thực tế là lý lun
ca Bác sĩ trong một s mt quan trng li khác xa vi những điều mà người sinh
viên được dy d khi còn hc trường. Giáo dục trong trường y nói chung là đ
dy các khoa học cơ bản, các cơ chế gây bnh và cách cha tr bnh. Sinh viên
được dy rng các triu chng biu hin trên bnh nhân kết qu ca các bnh
mà họ đã hc. Trong chǎm sóc sức khỏe ban đầu thì quan nim này lại hay đảo
ngược. ý nghĩa của các triu chng và các kiu mu ca chúng, tức là thái đ bình
thường và bất thường của con người, và các hu qu ca cách sng và ca môi
trường mi là những đích quan trọng ca kiến thc. Các triu chứng thường không
hên kết vi bt c mt thc th bnh riêng bit nào. Một cách tương tự, lý lun
lâm sàng và các kiu quyết định được dạy trong trường hc lại thường không phù
hp vi thc tin phòng khám. Giá tr to ln ca luân khoa lâm sàng trong thc
tin y tế gia đình là làm cho bn quan vi các quá trình lý luận này. Trong chương
này chúng ta s xem xét ti các nét ch yếu ca lý lun lâm sàng trong thc tin y
tế gia đình.
Tiếp cn bệnh nhân trong chăm sóc sức khỏe ban đầu
Giao tiếp gia bnh nhân và thy thuc
Trong chǎm sóc sức khe ban đầu thì lý lun lâm sàng có hiu qu là nh giao tiếp
tt và hiu biết v mô hình sinh-tâm lý-xã hi ca bệnh. Đề xướng bi Engel,
hình này khẳng định mi liên quan mt thiết gia trí tuệ, cơ thể và môi trường
trong vic nâng cao sc khe và phát sinh bnh tt. Thy thuốc gia đình đánh giá
bnh nhân bng cách s dng hai con đường: (a) con đường y-sinh hc ca các
triu chng và ca các phát hiện khách quan, và (b) con đưng tâm lý-xã hi ca
việc đánh giá các yếu t gây stress, các yếu tố gia đình,và các ngun lực khác như
minh ho trong hình 19.1.
Sơ đồ 19.1.đồ tâm lý sinh lý xã hi ca bnh tt
Để có được mt bnh s bao gm cả hai con đường nói trên thì phi có k nǎng
kinh nghim. Cn phi phát trin và duy trì quan h vi bnh nhân và thc hin
cách tiếp cn ly bệnh nhân làm trung tâm, đồng thi s dng nhng câu hi m
v nhng nhu cu và nhng quan tâm ca bệnh nhân đ ly thông tin. Nói cách
khác, điều gì bnh nhân mun biết và mun quyết định thì cũng quan trọng như
điều mà người Bác sĩ mun phát hin. Chthông qua các k thut giao tiếp như
thế thì các s liệu thích đáng và chính xác mới được thu thập làm cơ s cho quá
trình lý lun lâm sàng.
Tp hp các thông tin
B rng ca thc tin y tế gia đình được minh ho trong bảng 19.1., đó là thi gian
biu bui sáng ca mt thy thuốc gia đình. Chú ý gii rng ca các vấn đề và các
la tui và khoáng thi gian ngn ngi dành cho hu hết các cuc thǎm khám (trừ
trường hợp người ph n hn kim tra và bnh nhân bị đột qu). Mi bnh nhân
đều cần đến s thông cm và hiu biết, và mi cuc thǎm khám đều yêu cu phi
đánh giá lâm sàng và có quyết định x trí.
Bng 19.1. Thi gian biểu điển hình công vic bui sáng ca thy thuc gia
đình
Thi gian Tên bnh
nhân
Tui Vấn đề Quyết định
1. 8g30S Brett P. 11 Tǎng hoạt động. Theo
dõi
Không làm gì thêm. Tiếp
tục điều tr theo dõi. Tr
li sau 5 tháng
2. 8g45S Amy G. 42 Nhức đầu do viêm
xoang. Mt
Điều tr bng thuc gim
cương tụ. Tr lại để tìm
stress
3. 9g00S Paul J. 36 Chy máu, không nói
đâu
Gi ngoi khoa. Trĩ to
4. 9g15S Jean M. 45 Pap và thǎm km âm
đạo
Sp xếp chp X-
quang vú,
kim tra lipid, tét
Papanicolaou
5. 9g45S Chǎm sóc sức
khe
Tr li 3 ln phôn ca
bnh nhân
6. 10g00S Albert K. 69 Đột qu, sau khi ra
vin
Nói vi bà v v tiên
lượng. Sp xếp chǎm sóc
ti nhà
7. 10g30S Annie L. 2 Kiểm tra đẻ đnh k Không có quyết định nào.
Nói vi bà m tr li kim
tra.
8. 10g45S John A. 16 Sưng khớp gi phi Gi chnh hình, Rách sn
9. 11g00S Henry J. 32 Phát ban đã 3 tun Điều tr bang kem bôi
steroid
10. 11g15S Mary J. 26 Dch xut tiết âm đạo Điều tr thuc chng nm
11. 11g30S Jean B. 40 Nhim khun tiết niu Điều tr kháng sinh, tho
(?) lun cn chp b thn TM
12. 11g45S Ruby B. 58 Theo dõi ung thư vú Sp xếp điều tr ở dưỡng
đường. Điều tr giảm đau.
13. 12g00S
trưa
Angie M. 16 Thǎm khám trước sinh
Sp xếp thǎm lại. Sp xếp
để bạn trai đến ln sau.
Ngoi tr một vài trường hp "khám sc khỏe định k", hu hết bệnh nhân đến
gp thy thuốc gia đình là do có mt vấn đề. H mun trình bày vấn đề đó và được
gii quyết. Tuy nhiên các "vấn đề đến khám" này có th nhiu, phc tp và ri rm
hơn na là có th hoàn toàn không phi là các vấn đề y hc.
Quá trình giúp đỡ bnh nhân gii quyết vấn đề ca h bao gm mt số bước,
chúng to thành một khung sườn cho mối tương tác giữa thy thuc và bnh nhân
phòng khám bệnh. Khung sườn này bao gm không nhng các cuc gp g
nhân mà còn c vic thu thp s liu và các quyết định ca thy thuc na.
ở bước đầu tiên, hãy xác định trong trí ca mình xem ti sao bnh nhân phải đến
khám. Có th vì nhng lý do thc th, xúc cm hay xã hi. Bnh nhân có th
mt triu chứng nào đó, nhưng vấn đề li có th ch là chính bnh nhân hay gia
đình người đó không còn có th kham chu ni triu chứng đó, hoặc ni lo lng do
triu chứng đó gây ra, hoặc c hai. Bnh nhân s tìm kiếm lời đáp cho các câu hỏi
như: Điều gì đã xy ra? Ti sao nó li xy ra vi tôi? Vì sao nó xy ra? Ti sao li
xy ra lúc này? Nếu chúng ta không làm gì thì điều gì s xy ra? Trong tương lai
s xảy ra điều gì? Có th khó biết được lý do khiến bệnh nhân đến gp thy thuc
(mt số ni có s tay bí mật), nhưng thường thì đặt câu hỏi đơn giản như "Điều
gì khiến ông (Bà) quyết định đến gp tôi? , cũngtác dng.
Nhim v tiếp theo ca bn là thu thập đủ d liu t hi bnh và t khám thc th
(có th c tc xét nghim cận lâm sàng), đ bn có thđưa ra một quyết định x
trí đúng đắn. Chú ý là trong giai đoạn này không nht thiết phi có mt chn
đoán: thquyết định xử trí đúng ngay cả khi chưa chẩn đoán được và thm
chí có th không bao gi chẩn đoán được.
Quá trình tp hp thông tin này cũng kphức tp. T ln gp gỡ đầu tiên, hi
bnh ri khám thc thể đã cung cp cho bn nhng gi ý làm nảy sinh trong đầu
bn nhng gi thiết. Mi gi ý trong lúc hi bnh li có ảnh hưởng ti câu hi tiếp
sau, cũng như vậy mi phát hin khi thǎm khám lại có thtác động đến bước thǎm
khám tiếp sau. Thông thường thì gi thiết đầu tiên là da vào s nhn biết các mu
bnh nh vic nh li nhng bnh nhân có các mu bệnh tương tự. Bn s tp hp
nhiu d liệu hơn nữa để khẳng đnh hoc loi tr các mu bnh này, và mi khi
có thêm các d liu mi thì mu bnh mà bn gi thiết li có ththay đổi. Hơn nữa,
thông tin hin ti và quá kh về đời sng của cá nhân người bnh, v bnh tt, thái
độ, niềm tin, và gia đình người đó, tất c s góp phn vào vic xây dng chẩn đoán.
Trường hợp sau đây là một ví d minh ho.
Trường hp 1 . Em bé b m
Bà Andrews gọi điện thoi cho thy thuốc gia đình nói về đứa con trai Johnny 1
tui ca mình. Em bé đang bị st, x mũi sụt st, và ho, hch c bị sưng và đã b
hai đợt a chy nhẹ. Đáng lẽ tiến hành hi bnh chi tiết về các cơ quan hô hấp, tai,
mũi, họng, và tiêu hoá, thì thy thuc li hi bà Andrews rng Johnny có chịu chơi
không (ví dụ có chơi đồ chơi, và có chịu ǎn không). Nếu Johnny li bì và không ǎn
ung thì em có th b m nng do nhim virút, do mất nước, hoc do nhim khun
máu, và như vậy thì cn hi nhiều điu thêm na. Còn nếu em linh hot thì vấn đề
hầu như có thể ch là mt bnh t khỏi, và như vậy không cần đặt thêm câu hi
na.
Bà Andrews khẳng định đúng là Johnny linh hot, vẫn chơi và ǎn tốt. Người thy
thuc nh kinh nghim biết được rằng bà Andrews là người mẹ đáng tin cy, nên
quyết định chẩn đoán đây là một hi chng nhim virút và em bé cho ti lúc này