Lý thuyết v nhu cu: th bc ca maslow, ERG, nhu cu con ngưi, thuyết
02 nhân t
1. thuyết th bc nhu cu (Hierarchy of Needs Theory)
Tác gi: Abraham Maslow
- Nhu cu bc thp:
+ Nhu cu bản (Physiological Needs)
+ Nhu cu an toàn (Safety Needs)
+ Nhu cu xã hi (Social Needs)
- Nhu cu bc cao:
+ Nhu cu được tôn trng (Esteem Needs)
+ Nhu cu t hoàn thin (self-actualization Needs)
-> Nhu cu cơ bản: Nhu cu cho ăn uống, s thích, sinh hat
-> Nhu cu an toàn: Nhu cu an ninh, được bo v ổn định
-> Nhu cu xã hi: Nhu cu v quan hệ, tư cách (affiliation), ý thc s hu (sense
of belonging)
-> Nhu cu được tôn trng: Nhu cu v danh tiếng (reputation) và được ngưỡng
m trong ánh mắt người khác (recognition in the eyes of others)
-> Nhu cu t hn thiện: Đạt được t hoàn thin (self-fulfillment) nh vào s
sáng to và s dng toàn b i năng của con người (full use of one’s talents)
Nhn xét lý thuyết th bc nhu cu ca Maslow
- Các nghiên cu ca xác nhận được s tn ti 5 th bc v nhu cu con ngưi
mt cách chính xác
- Các nhu cu xut hin không theo th bậc như Maslow đã đề ngh mà tùy thuc
nhiu vào cá nhân và hoàn cnh. Các nghiên cứu đã ch ra rng nhu cu con người
tùy thuc nhiu vào giai đoạn ngh nghip, quy mô ca t chc và v trí địa
- Không tìm được bng chứng để h tr cho lun ca Maslow: nhu cu này được
đáp ứng thì s ny sinh nhu cu mi cao hơn
- Nhu cu an toàn được xếp hng cao hơn nhu cầu t hoàn thin nhng quc gia
như Nht, Hy lp
- Nhu cu xã hi dường như nổi tri hơn ở nhng quc gia có tính tp th như là
Mexico và Pakistan
2. thuyết ERG
Tác gi: Clayton Alderfer
- thuyết ERG nhn ra 3 kiu nhu cu:
+ Nhu cu tn ti (Existence needs)
+ Nhu cu giao tiếp (Relatedness needs)
+ Nhu cung trưởng (Growth needs)
-> Nhu cu tn tại: Ước vng khe mnh v thân xác và tinh thn
-> Nhu cu giao tiếp: Ước vng tha mãn trong quan h vi mọi người
-> Nhu cu tăng trưởng: Ước vng cho tăng trưởng và phát trin cá nhân
Các ni dung ca lý thuyết ERG
- Khi mt nhu cầu cao hơn không th được tha mãn (frustration) thì mt nhu cu
bc thp n sẵn sàng để phc hi (regression)
- thuyết ERG cho rng: ti cùng mt thi điểm có th có nhiu nhu cu nh
hưởng đến s động viên
Nhn xét lý thuyết ERG
- Các bng chng nghiên cứu đã h tr lý thuyết ERG
- Hiu ng frustration-regression dường như có đóng góp giá trị vào hiu biết ca
con người v s động viên
- thuyết ERG giải tch được ti sao các nhân viên tìm kiếm mức lương cao hơn
và điều kin làm vic tốt n ngay cả khi những điu kin này là phù hp vic
tiêu chun ca th trường lao động. Bi c này các nhân viên không cm thy
tha mãn vi nhu cu giao tiếp và nhu cu tăng trưởng
3. Acquired (giành được) Needs Theory
Tác gi: David I. McClelland (1940)
- S dụng TAT (Thematic Appreciation Test) để đo lường nhu cu con người
- TAT yêu cu con người xemc bc tranh và viết ra các câu chuyn v nhng
h nhìn thy
- McClelland đưa ra các bức hình
- Bc hình đưa ra: Một người đàn ông đang ngồi và quant các bức tranh gia đình
trên bàn làm vic ca ông ta
+ Người th nht viết: Mt k sư đã đang mơ mộng v tương lai của gia đình
+ Người th hai viết: Mt k sư đang tìm kiếm mt ý tưởng cho s ci tiến thiết b
t nhng kinh nghiệm đã được làm trong gia đình anh ta
+ Người th ba viết: Mt k sư đã đang làm việc chăm c trên mt vn đề
dường như anh ta chc rng gii quyết được bi vì s tư tin ca anh ta
- McClelland tìm ra 3 nhu cu quan trng:
+ Nhu cầu thành đạt (Need for achievement)
+ Nhu cu khng đnh (Need for affiliation)
+ Nhu cu quyn lc (Need for power)
- Các nghiên cu khác đã ch ra:s khác bit văn hóa trong nhu cu ca con
người:
+ Người M -Anh thiên v nhu cu thành đt cao
+ Khi mt nhà qun lý có nhu cu m vic vi nhng người khác văn hóa, anh ta
cn phi t điều chỉnh để nhìn thy rng nhu cu cho s thành đạt là hoàn toàn
khác nhau giữa người này và người khác
4. thuyết 2 nhân t (Two-factor theory)
Tác gi: Frederick Herzberg
- Hi trc tiếp 2 câu hi sau:
+ Hãy cho tôi biết v s ln mà bn cm thy hài lòng v công vic ca bn?
+ Hãy cho tôi biết v s ln mà bn cm thy ti t v công vic ca bn?
=> Sau khi phân tích gn 4000 câu tr li t các k sư và nhà khoa học, đề xut mô
hình 2 nhân t
- Nhân t không hài lòng (demotivate factor): là tác nhân ca s không i lòng
trong vic làm.
+ Chínhch ca t chc
+ S giám sát trong công vic
+ Các điều kin làm vic
+ Lương
+ Quan h vi đồng nghip
+ Quan h vi thuc cp
- Nhân t hài lòng (motivator factor): là tác nhân ca s hài lòng trong vic làm.
+ Đt kết qu (achievement)
+ S tha nhn (recognition)
+ Tm (work itself)
+ Trách nhim (responsibility)
+ S tiến bộ/thăng cấp (advancement)
+ S tăng trưởng (growth)
Nhn xét thuyết 2 nhân t (Two-factor theory)
- Newzeland, chất lượng ca giám sát và quan h tương hỗ liên kết nhau để ci
thin s hài lòng trong công vic và không ch ñơn gin là gim s không hài lòng
- Các hygiene factor li được đề cp một cách thường xuyên như là tác nhân làm
cho hài lòng hơn ở các quốc gia như Panama, Châu mỹ latin n là ti USA
- Ngược li các bng chng nghiên cu t Finland li thiên v xác nhn lý thuyết
Hezberg
- Hezberg đã phát biu: If you want people to do a good job, give them a good job
to do
- Mu gc (original sample) ca các nhà khoa hc và k sư có lẽ không đại din
cho tp hợp đang khảo sát
- thuyết này không đề cập (does not account) đến các s khác bit cá nhân
- thuyết này không đnh nghĩa quan hệ gia s hài lòng và s động viên
Ngun CEOVN