intTypePromotion=1

Lý thuyết và bài tập môn Thuế: Phần 2

Chia sẻ: Hung Hung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:97

0
350
lượt xem
124
download

Lý thuyết và bài tập môn Thuế: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dưới đây là phần 2 của cuốn Tài liệu Câu hỏi và bài tập môn Thuế, Tài liệu bao gồm những bài tập và tình huống về thuế. Đây là Tài liệu bổ ích đối với những bạn chuyên ngành Kinh tế và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này. Mời các bạn tham khảo Tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lý thuyết và bài tập môn Thuế: Phần 2

  1. PhẦN J BÀI TẬP H ài 1 Một cửa hàng kinh doanh thương mại trong tháng tính thuế có tình hình sau: 1. Giá trị hàng tồn kho đàu tliáng: - Nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm đồ hộp: 5.000.000 đồng - Rượu các loại: 8.000.000 đổng - Đồ chơi trẻ em: 600.000 đồng - Dụng cụ và đồ dùng học tập: 1.000.000 đồng 2. Giá trị hàng nliập vào trong tháng: - Nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm đồ hộp: 100.000.000 đồng - Rươu các loại: 200.000.000 đồng - Đõ chơi trẻ em: 10.000.000 đóng 128 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. - Dụng cụ và đồ dùns học tập: 20.000.000 đồng 3. Giá trị liàng tồn kho cuối tháng: - Nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm đồ hộp: 4.000.000 đồng - Rượu các loại: 6.000.000 đổng - Đồ chơi trẻ em: 300.000 đồng - Dụng cụ và đồ dùng học tập: 2.000.000 đồng (Số liệu trên được hạch toán theo giá mua vào trẽn hóa đơn mua hàng) 4. Doanli sỏ bán liàng trong tháng: - Nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm đồ hộp: 130.000.000 đổng - Rượu các loại: 230.000.000 đổng - Đồ chơi trẻ em: 20.300.000 đồng - Dụng cụ và đồ dùng học tập: 30.000.000 đồng. Yêu cấu: - Tính thuế GTGT cửa hàng phải nộp. biết rằng cửa hàng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. Thuế suất thuế GTGT cùa các mặt hàng như sau: + Rượu, nước ngọt, bánh kẹo và thực phấm đồ hộp: 10% 129 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. + Đồ chơi trẻ em và dụng cụ, đồ dùng học tập: 5% - Lập tờ khai thuế GTGT của cửa hàng này. - Giả sử cửa hàng không hạch toán riêng doanh số uau của từng loại hàng hóa, hãy tính lại số thuế GTGT cửa hàng phải nộp. - Giả sử cửa hàng kê khai doanh số bán rượu không đúng số thực bán, cán bộ thuế phát hiện điều chỉnh lại doanh số. Cửa hàng sẽ phải nộp thuế trên doanh số nào và trình tự xác định số thuế phải nộp.
  4. - M ua vào trong tliáng: + 150 sản phẩm A có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 4.100.000 đ/sản phẩm. + 15 sản phẩm B, trong đó 10 sản phẩm có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 2.100.000 đ/sản phẩm, số còn lại có hoá đơn thông thường ghi giá thanh toán là 2.200.000 đ/ sản phẩm. + 10 sản phẩm c có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 5.800.000 đ/ sản phẩm. - Tiêu thụ trong rlìáng: Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết sản phẩm A và c , còn sản phẩm B còn tồn kho 5 sản phẩm với giá bán như sau: + Giá bán chưa có thuê GTGT của sản phẩm Alà 4.300.000 đ/sản phẩm. + Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm B là 2.200.000 đ/sản phẩm. + Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm c là 6.000.000 đ/sản phẩm. - Thuế GTGT cùa các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng là 3 triệu đồng. Yéu cấ u : Xác định thuê GTGT cơ sở phái nộp trong thán° biết thuế suất thuê GTGT cùa tất cả các măt hàng trên 131 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. đều là 10%, cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chê độ kế toán, hoá đơn, chứng từ. C 8ò/ễ 3 Một doanh nghiệp có trụ sở chính ở Hà Nội trong kỳ tính thuế có số liệu sau: - Mua 3.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 260.000 đồng/ sản phẩm. - Mua 100 sản phẩm của một hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trị giá mua vào ghi trên hoá đơn bán hàng 27.500.000 đồng. - Tiêu thụ 10.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 300.000 đ/ sp. - Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc đóng trên địa bàn Hà Nội 500 sản phẩm, cuối kỳ cửa hàng báo về đã tiêu thụ được 400 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 310.000 đ/sp. - Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyến nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cơ sở hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoán tiền gửi tại ngân hàng ở Hải Phòng 2.000 sán phẩm. Cuối kỳ cơ sở báo vé đã tiêu thụ được 1.500 sán 132 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. phẩm với giá chưa có thuế GTGT 310.000 đ/sp. Cơ sờ trực thuộc đã kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế tại Hải Phòng. - Thuế GTGT đầu vào của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong kỳ của doanh nghiệp là 5.000.000 đồng. Yêu c ầ u : Xác định thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp tại Hà Nội, và số thuế GTGT cơ sở trực thuộc phải nộp tại Hải Phòng. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế dộ kế toán, hoá đơn, chứng từ. Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm tiêu thụ 10%. O ĩài 4 M ột doanh nghiệp kinh doanh mua bán và chế tác vàng trong kỳ có tình hình sau: - Doanh thu kinh doanh vàng: 100 triệu đồng. - Doanh thu chế tác vàng (chưa có thuê GTGT): 200 triệu đồng. - Trị giá vàng mua vào để bán ra 85 triệu đồng. - Mua vàng đê chế tác với giá chưa có Ihuê GTGT 120 triệu đồng. - Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác liên quan đến tình hình trên 9 triệu đồng. 133 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. Yéu cầ u . Xác định thuế GTGT doanh nghiệp trên phải nộp trong kỳ tính thuế. Biết rằng: thuế suất thuế GTGT của hoạt động kinh doanh, chế tác vàng là 10%. Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ. (Bài 5 Một tổ hợp tác sản xuất sản phẩm A trong tháng có tình hình sau: 7. Tồn kho đầu tháng: - Nguyên liệu Y: 1,2 tấn, giá nhập kho 1.050.000 đ/tấn. - Nguyên liệu Z: 1,5 tấn, giá nhập kho 2.000.000 đ/tấn. 2. Mua vào trong thán ạ : - Nguyên liệu Y: 12 tấn, giá mua chưa có thuế GTGT là 1.000.000 đồng/tấn, thuế GTGT là 100.000 đ. - Nguyên liệu Z: 10 tấn, giá mua 1.980.000 đồng/tấn, giá đã có thuế GTGT. 3. Sán xuất troniị tliániỊ: - Từ 2 nguyen liệu Y và z, doanh nghiệp sản xuất sản xuất sản phám A Định mức sán xuất mộl sán phấm A hết 3 kg nguyên liệu Y và 2 kg nguyên liệu z . Số sán phẩm A sản xuất là 4.400 san phám. 134 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. - Các chi phí mua ngoài khác để sản xuất sản phẩm A là: 3.500.000 đồng 4. Tiêu thụ trong tháng: - Trong tháng doanh nghiệp đã tiêu thụ hết số sản phẩm A với giá thanh toán 12.500 đồng/sản phẩm. - Bán toàn bộ nguyên liệu z còn lại cho một cơ sở khác với giá thanh toán là 2.420.000 đồng/tấn. Yéu cầu: - Xác định thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng liên quan đến tình hình trên. Biết rằng: + Tổ hợp tác nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. + Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm A và nguyên liệu z là 10%. + Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp FIFO. - Giả sử trong tháng đơn vị không tiêu thụ hết số sản phẩm A, còn tồn kho là 800 sản phẩm. Hãy xác định lại số thuế GTGT đơn vị phải nộp. H à 'ằ 6 Một nông trường trồng và chế biến chè có tình hình sản xuất và tiêu thu irong tháng như sau: 135 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. - Nông trường bán 12 tấn chè sơ chế cho một công ty sán xuất chè khác, giá bán là 30.000 đồng/kg. - Sử dụng 6 tấn chè đã chế biến để đóng hộp. loại hộp 0,5 kg/hộp. Trong tháng nông trường bán trong nước 8.000 hộp, giá bán chưa có thuế GTGT là 30.000 đồng/hộp. - Xuất khẩu qua công ty ủy thác xuất khẩu 2.000 hộp, giá DAF là 35.000 đồng/hộp. Hoa hổng ủy thác đã trả cho bên nhận ủy thác theo giá chưa thuế GTGT 5% trên giá DAF. - Giao 2.000 hộp cho cơ sở đại lý hạch toán độc lập bán đúng giá giao là 30.000 đồng/hộp (giá chưa có thuê' GTGT). - Thuế GTGT cùa các chi phí mua ngoài khác dùng cho hoạt động sơ chế và đóng hộp chè tập hợp được trong tháng là 18.000.000 đồng. Nông trường không hạch toán riêng được sô thuế đầu vào được khấu trừ cho từng loại sản phẩm. Yeu cấu: - Xác định số thuê GTGT nông trường phải nộp trong tháng đối với hoạt động trên. Biết rằng: + Thuế suất thuế GTGT cùa chè hộp là 10%. + Nông trường nộp thuế GTGT theo phương pháp kháu trừ thuế. 136 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. - Lập tờ khai thuế GTGT tháng của nông trường. - Giả sử trong tháng nông trường xuất khẩu toàn bộ 12 tấn chè sơ chế, giá xuất khẩu là 32.000.000 đồng/tấn. Xác định lại số thuế GTGT nông trường phải nộp trong tháng. - Xác định lại số thuế GTGT nông trường phải nộp trong tháng đối với hoạt động trên, trong trường hợp nông trường chỉ xuất khẩu 1.000 hộp chè, còn 1.000 hộp để tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất, kinh doanh và biếu, tặng. - Giả sử trong tháng nông trường xuất khẩu toàn bộ số chè đã đóng hộp, xác định lại số thuế GTGT nông trường phải nộp. ® « /ề 7 Một công ty du lịch ở Hà Nội trong kỳ tính thuê có tình hình sau: - Công ty ký và thực hiện hợp đồng du lịch với một côn° ty du lịch ở Thái Lan theo hình thức trọn gói cho 40 khách du lịch trong 5 ngày tại Việt Nam, số tiền thanh toán trọn °ói cho 1 khách du lịch là 550 USD (không kê tiền vé máy bay đi, về). Thuế GTGT đầu vào cùa các chi phí phục vụ cho khách du lịch tại Việt Nam là 15.500.000 đồng. - Ký hợp đồng đưa 30 khách du lịch từ Việt Nam đi Sin°apore. thu theo giá trọn gói 660 USD/người/5 ngày 137 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. (không kể tiền vé đi về). Công ty du lịch ở Hà Nội phải chi trả cho công ty du lịch ở Singapore là 550 USD/người/5 ngày (không kể tiền vé đi về). Thuế GTGT đầu vào của các chi phí phục vụ khách du lịch tại Việt Nam là 1.200.000 đồng. - Hợp đồng vận chuyển 90 khách du lịch Trung Quốc từ Việt Nam về Nam Ninh - Trung Quốc, tổng doanh số từ vận chuyển khách du lịch theo hợp đồng vận chuyên là 30.000.000 đổng. Doanh số thực hiện cho vận tải khách du lịch tại Việt Nam là 1/2 tổng doanh số từ vận tải. Thuế GTGT đầu vào của các chi phí phục vụ cho hoạt động vận tải là 1.800.000 đồng. Yêu cẩu: - Xác định thuế GTGT công ty du lịch ở Hà Nội phải nộp trong kỳ tính thuế theo tình hình trên. Biết rằng: + Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế + Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động du lịch là 10%; đối với hoạt động vận chuyển hành khách là 5%. - Giả định rằng công ty không hạch toán riêng được doanh số vận tải khách du lịch nội địa và doanh số vận tải quóc tế. Hãy xác định lại thuế GTGT công ty phải nộp trong kỳ tính thuế. 138 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. H ài 8 Một đơn vị sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong tháng tính thuế có tài liệu sau: - Nhập kho số sản phẩm sản xuất hoàn thành: 4.000 sản phẩm A và 5.000 sản phẩm B. - Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 3.000 sản phẩm A và 4.500 sản phẩm B, trong đó: + Bán cho công ty thương mại 2.000 sản phẩm A và 3.000 sản phẩm B với giá bán trên hoá đơn là 15.000 đ/lsản phẩm A và 33.000 đ /lsả n phẩm B. + Giao cho đại lý bán hàng 1.000 sản phẩm A và 1.500 sản phẩm B. Đến cuối kỳ, cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sản phẩm A và 1.200 sản phẩm B với giá bán 14.600đ/sản phẩm A và 32.500đ/sản phẩm B. Yéu cấu: 1. Tính thuế GTGT. thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý trên phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên. Biết rằng: - Thuế suất GTGT của sản phám A và B là 10%. - Trong kỳ dơn vị đã mua 4.000kg nguyên vật liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất sản phấm A với giá mua 6000 đ/kg. Thuê suất thuế TTĐB đôi với nguyên liệu 139 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. X là 50%. Thuế suất TTĐB của sản phẩm A là 50%, sản phẩm B là 65%. Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu 5%. - Định mức tiêu hao 0,5kg nguyên liệu/1 sản phẩm A. - Đơn vị không có nguyên liệu và sản phẩm tồn kho đầu kỳ. Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hoá đơn GTGT của các chi phí khác liên quan đến sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 5.000.000 đ. - Đại lý bán hàng là đại lý bán đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hoa hồng đại lý: 3% trên giá giao. Thuê suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%. - Giá bán quy định cho đại lý đúng giá là 15.000 đ/sản phẩm A và 33.000 đ/sản phẩm B. - Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán: sử dụng hoá đơn theo đúng quy định. 2. Trên cơ sờ sỏ liệu đã tính toán trên, lập tờ khai thuế TTĐB và thuế GTGT của kỳ tính thuế của đơn vị và đại lý. 3. Giá sử đơn vị có nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, không có sán phấm lổn kho đầu kỳ. Hoặc không có nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ. có sản phẩm tồn kho đáu kỳ. Hoặc cả nguyên vật liệu và sản phẩm đều có tồn kho đáu kỳ. Hãy xác định xem cán phai có thêm những dữ kiện gì đê có thể tính được sò ihuẽ phái nộp cho đơn vị trên. 140 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. ® ò/ 9 Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong tháng tính thuế có tình hình sản xuất kinh doanh như sau: 1. Tài liệu đơn vị kê khai - Trong tháng cơ sở tiến hành gia công cho doanh nghiệp A 1.700 cây thuốc lá, đơn giá gia công chưa thuế GTGT (kể cả thuê TTĐB) là 24.000 đ/cây. Doanh nghiệp A đã nhận đủ hàng. - Cơ sở tiêu thụ 500 kg thuốc lá sợi, giá bán chưa thuế GTGT là 30.000 đ/kg. - Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hoá đơn chưa thuế GTGT là 49.500đ/cây, cơ sờ đã nhận đủ tiền. - Trong tháng cơ sở xuất bán cho cứa hàng thương nghiệp 200 cây thuốc, đã thu đú tiền. 2. T à i liệu kiểm tra của cơ quan thuê - Sỏ thuốc lá sợi tồn kho đầu tháng là 200 kg, sỏ thuốc lá sợi sán xuất trong tháng là 2.000 kg, cuối tháng còn tồn kho 50 kg. - Sỏ thuốc lá sợi hán ra ngoài và sô' lhuôc lá hao bán cho cứa hàng thương nghiệp là chính xác. 141 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. Yêu cầu: 1. Với tư cách là một cán bộ thuế, hãy cho biết cần phải làm rõ những thông tin gì để đảm bảo tính đúng, tính đủ thuế TTĐB, thuế GTGT của doanh nghiệp nói trên. 2. Giả sử doanh nghiệp không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế doanh nghiệp phải nộp trong quí, biết rằng: - Đầu và cuối tháng không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho một bao thuốc lá. Một cây thuốc lá đóng theo tiêu chuẩn gồm 10 bao. - Thuế suất thuế TTĐB đối với thuốc lá 65%. Thuế suất thuế GTGT đối với tất cả các mặt hàng nói trên đều là 10%. Số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại. Giá bán thuốc lá chưa thuế GTGT của doanh nghiệp A là 49.500đ/cây. - Số thuế GTGT tập hợp được trên hoá đơn cùa hàng hoá vật tư mua vào trong kỳ là 18.000.000 đ. - Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Cơ sở kinh doanh không chứng minh được sự chênh lệch số liệu báo cáo với sỏ liệu kiểm tra của cơ quan thuế. - Trong kỳ. doanh nghiệp không có hoạt động xuất khẩu sán phấm. 142 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 3. Giả sử trong kỳ doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá (mọi điều kiện khác không thay đổi). Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà doanh nghiệp phải nộp trong mỗi trường hợp nói trên. « à / ề 10 Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá có tình hình kinh doanh trong tháng N năm báo cáo như sau: 1. Sô lượng sàn phẩm tồn kho: - Đẩu tháng: thuốc lá A: 5.000 bao, thuốc lá B: 10.000 bao. - Cuối tháng: thuốc lá A: 8.000 bao, thuốc lá B: 6.000 bao. 2ắTình hình sàn xuất sản phẩm: Trong tháng doanh nghiệp xuất kho 1.700 kg thuốc lá sợi để sản xuất thuốc lá bao. Định mức tiẻu hao nguyên liệu 0 025 kg thuốc lá sợi/lbao thuốc lá A và 0.03 kg thuốc lá sợi/lbao thuốc lá B. Sô lượng thuốc lá B sản xuất trong thán° gấp 2 lần số thuốc lá A sản xuất. 143 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm: Theo báo cáo của doanh nghiệp, thuốc lá A và B đã được bán với giá bán chưa thuế GTGT: 6.600đ/bao thuốc lá A và 5.000 đ/bao thuốc lá B. Số lượng tiêu thụ như sau: - Thuốc lá A: xuất kho tiêu thụ 15.000 bao, doanh nghiệp đã nhận đủ tiền, xuất kho dùng cho tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh: 200 bao. - Thuốc lá B: xuất kho tiêu thụ 40.000 bao, cuối tháng bị khách hàng trả lại 3.600 bao vì không đảm bảo chất lượng. Phần còn lại được khách hàng chấp nhận nhưng doanh nghiệp phải giảm giá 1% cho khách hàng. Yêu cầu: 1. Với tư cách là một cán bộ quản lý thu thuế tại đơn vị, hãy cho biết cần phải làm rõ những thông tin gì để đảm bảo thu đủ thuế. 2. Hãy xác định số thuế doanh nghiệp phải nộp trong tháng, biết l ảng: - Thuế suất thuế TTĐB cùa thuốc lá A và B là 65%. Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá A và B là 10%. - Đầu và cuối tháng doanh nghiệp không tồn kho thuốc lá sợi. - Sỏ thuốc lá A còn lại doanh nghiệp đã trực tiếp xuất khẩu với giá 4.200đ/bao. Số thuốc lá B còn lại (trừ số thuốc 144 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. lá bị trả lại do không đảm bảo chất lượng) doanh nghiệp xuất cho đại lý bán đúng giá với giá chưa thuế GTGT quy định cho đại lý là 4.950đ/bao. Trong tháng, đại lý đã tiêu thụ được 1/2 số lượng thuốc lá này. - Tổng số thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ phát sinh trong tháng được khấu trừ là 10 triệu đổng. - Doanh nghiệp sử dụng hoá đơn theo đúng qui định.
  19. khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam là 9.000 USD. Trong tháng, công ty đã tiêu thụ hết sô' hàng này với doanh thu chưa thuế GTGT là 150.000.000 đồng. Yêu cầu: 1. Hãy xác định xem đơn vị trên phải kê khai, nộp những loại thuế gì, cho cơ quan nào, với sô' lượng bao nhiêu? Biết rằng: - Thuế suất thuế xuất khẩu sản phẩm X là 5%. - Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm Y là 60%. - Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng uỷ thác, sản phẩm X và sản phẩm Y là 10%. Đơn vị sử dụng hoá dơn GTGT hợp pháp, đúng quy định. - Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu. - Doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn quy định. - Tý giá tính thuế: 1 USD = 16.000 đồng Việt Nam. 2. Giả sử trong quá trình bốc xếp ở khu vực quản lý của Hải quan cửa khẩu, sô hàng Y nói trẽn bị va đập làm hu hỏng. Giá trị thiệt hại là 2.250 USD. đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại sỏ thuế mà cóng ty phải nộp. 146 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. W íẳi 12 M ột doanh nghiệp nhà nước kinh doanh xuất nhập khẩu có tình hình kinh doanh trong kỳ tính thuế như sau: - M ua 600 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại để xuất khẩu với giá chưa thuế GTGT 2,2 triệu đồng một tấn. Đơn vị đã xuất khẩu toàn bộ số gạo này với giá xuất bán tại kho là 2,5 triệu đổng/tấn; chi phí vận chuyển, xếp dỡ tới cảng xuất phải trả cho một công ty vận tải theo giá chưa có thuế GTGT là 300.000 đồng/tấn. - Nhập khẩu từ quốc gia N 300 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 120.000 BTU, giá FOB tại cảng N là 300 USD/chiếc, mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với phí bảo hiểm là 1.200 USD cho toàn bộ lô hàng; tiền cước vận tải hàng từ nước N về cảng Sài Gòn trả cho một công ty vận tải nước ngoài là 1.050 USD. Đơn vị đã bán được 180 chiếc với giá chưa thuế GTGT 16 triệu đồng/chiếc. - Nhận uỷ thác nhập khẩu cho công ty A 2 xe vận tải theo hình thức đi thuê và 2.000 chai rượu Vodka. Giá CIF trên hợp đổng ngoại thương của rượu là 20 USD/chai, của xe là 125.000 USD/chiếc. Hợp đồng thuê công ty A đã ký với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.200 USD (Bao gồm cả chi phí vận tái và bảo hiếm quốc tê do bên nước ngoài cung cấp). Toàn bộ hoa hổng uỷ thác chưa thuế GTGT doanh nghiệp nhận được là 20 triệu đồng. 147 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2