Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Thị Thanh Thuỳ Marketing 41A
1
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua có mức ng trưởng khá
ổn định, đây điều kiện tin đề giúp cho Việt Nam chủ động hội nhập vi
nền kinh tế khu vực thế giới.Trước tình hình đó đòi hỏi các thành phần
kinh tế, các ngành phải đề ra chiến lược phát triển nhằm ng khng cạnh
tranh đối với sản phẩm ng h của mình so với sản phẩm của nước khác
trên thị trường nội đa và thị trường xut khẩu .
Trong xu thế chung đó, thì ngành chè mt ngành chủ chốt ca nông
nghiệp Việt Nam đang tìm mọi biện pháp; như thực hiện đổi mới ng tác tổ
chức quản , phát triển thị trường ..nhm nâng cao giá trcủa y cđóng
góp đáng kể vào bước phát triển chung của nn kinh tế đất nước. Một trong
những thành ng ca chiến lược đó ngành đang dẫn đầu trong cả nước về
công cuộc thực hin cổ phần hoá các doanh nghiệp, ng cường hiệu quả sn
xuất kinh doanh.Tiêu biểu nhất là Công ty cổ phn chè Kim Anh.
Được cổ phần htừ m 1999 cho đến nay Công ty cphần chè Kim
Anh đang từng bước thích ng hơn với thị trường, đáp ứng thị hiếu của
người tu dùng, dần đã khẳng định được uy tín hình nh của công ty
trong lòng ng chúng tiêu dùng chè. Nhờ những cố gng n lực không
ngừng của n bộ ng nhân viên toàn ng ty trong cơ chế mi mà ng ty
cổ phần cKim Anh xứng đáng cánh chim đầu đàn của ngành cVit
Nam .
Tuy nhiên, không chỉ dừng linhững thành công này mà trong tương
lai nhất trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển , Công
ty cphần cKim Anh luôn xác định : Một mặt, phải củng cố lòng tin của
người tiêu dùng đối với các loại sản phẩm chè của công ty, mặt khác ng ty
phải đề ra chiến lược mở rộng thị trường .Với mục tiêu đưa cKim Anh
mặt rộng khắp trên thị trường trong nước xuất khẩu .
Chính vậy, trong thi gian thực tập tại ng ty cổ phần cKim Anh
tác giả chọn đề i Marketing hỗn hợp mrộng thị trường chè của
Công ty c phần chè Kim Anhnhm hiểu hơn vnhững chiến lược
phát trin các sản phẩm chè của công ty trong tương lai.
Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Thị Thanh Thuỳ Marketing 41A
2
Do thời gian thực tập hạn, nên bài viết còn nhiu hn chế mong bạn
đọc và thy cô giúp đỡ .
Tác gi xin trân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn Ts.Lưu n
Nghiêm cùng các ctrong Phòng kế hoạch thị trường của ng ty cổ
phần chè Kim Anh đã giúp đỡ tận tình để tác giả hoàn thành bài viết này .
Nội dung bài viết gồm 3 phần :
Chương I: Thị trường chè thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần chè Kim Anh.
Chương II: Thực trạng hoạt động Marketing của ng ty cổ phần
chè Kim Anh.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện nhằm m rộng th trường c
của Công ty cổ phần chè Kim Anh.
Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Thị Thanh Thuỳ Marketing 41A
3
Chương I
THỊ TRƯỜNG CHÈ VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ KIM ANH
I.THỊ TRƯỜNG CHÈ:
1.Thị trường chè nội tiêu :
1.1.Qui mô thị trường nội tiêu :
Chè thứ nước uống quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày ca đa số
người n đất Việt, đã ăn sâu vào đời sống tâm hn người Việt, tr
thành tập quán tiêu dùng. Cgóp mặt bất cứ khi nào : khi vui cưới hỏi, n
gia, khi hiếu hỉ hay trong c cuộc hội nghị, c buổi sinh hoạt u lạc bộ,
chè mặt trong mọi gia đình. Uống chè không phân bit tui tác, giới tính,
không sự phân chia giai tầng cao thấp. Qua đây ta thấy nhu cầu tiêu dùng
chè ca người dân là rất lớn .
Tuy nhiên, theo thống của Tổng ng ty cViệt Nam thì sức tiêu
dùng cxanh bình quân ca người n Việt n thp khoảng 260g/người,
con sy n thấp so với một số nước thói quen tiêu dùng chè xanh như
: Đài Loan 1300g/người, Nht Bản 1050g/người, Trung Quốc 340g/người
(Số liệu thngca Hiệp hội chè thế giới ).
Theo dđoán ca Hiệp hi cViệt Nam sức tiêu dùng nội địa đang
chiều hướng gia ng trong những năm tới khoảng 5-6% /năm . Nvy,
nếu như m 2000 tổng nhu cầu nội tiêu là 24000 tấn sẽ ng lên 35000 tấn
vào năm 2005, và năm 2010 sẽ tiêu thụ khoảng 45000 tấn .
1.2.Sức tiêu dùng c trên thị trường nội tiêu có xu hướng gia
tăng là do:
+Dân số Việt Nam tăng ổn định, hin nay Việt Nam có khoảng hơn 75
triệu n, tỉ lệ gia tăng n shàng m 2,1 % đây dự báo mt qui thị
trường rất lớn để tiêu dùng chè. Mặt khác, không chỉ gia ng về số lượng
sức tiêu dùng cũng được cải thiện đáng kể . Nếu như trước khi theo đuổi nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung việc tiêu dùng chè cũng như c hàng hoá
Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Thị Thanh Thuỳ Marketing 41A
4
khác đều theo phân phối do vậy mà việc sản xuất theo kế hoạch, ngưi tiêu
dùng nhu cầu tiêu dùng lớn nhưng không mua được. Sau khi thực hiện
nghị quyết ca Đại hội Đảng IX nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn
phát trin mi sức ng trưởng kinh tế trong một sm kn định và
tim ng phát triển trong tương lai, do đó đời sng chung của người dân
được cải thiện thhiện ở bình quân thu nhập tăng lên từ 300 USD lên khoảng
400 USD, nhất mức sống của người n khu vực thành phố lớn như
Nội, Sài Gòn, thành phố Hồ c Minh...ở các khu công nghiệp Biên Hoà, Hải
Phòng, Bình Dương...rất cao, do vậy nhu cầu tiêu dùng được cải thiện
đáng kể .Theo nghiên cứu của thạc sTrần Thu n trong tạp chí Kinh tế
phát triển số 3/2000 tiêu dùng của dân Việt Nam phụ thuộc vào nhiu yếu
tố: cấu tuổi, cấu gii tính, ngh nghiệp, vùng n cư...nhưng ảnh
hưởng mạnh nhất đến sức tiêu dùng của n cư Việt Nam yếu tố thu nhập,
tác giả phân tích khi thu nhập ng bình quân 1% thì nhu cầu tiêu dùng ng
0.65%. Điu đó thể hin rất rõ ở bảng số liệu dưới đây:
Thu nhập và tu dùng của dânViệt Nam
Đơn vị (ngàn đồng )
Chtiêu Nm chỉ tiêu Chung
1 2 3 4 5
Thu nhập 553.5 816.8 1093.3 1544.3 3921.7 1586.1
Tiêu dùng 517.5 755.7 984.1 1338.4 2540.3 1227.3
Khi thu nhập tăng n thì người dân ng tiêu dùng như vậy tỉ lệ thu
nhập giành cho thực phẩm tăng lên đáng kể và cách lựa cho thực phẩm cũng
xu hướng thay đổi, người tiêu dùng quan m nhiều hơn đến những thực
phẩmgiá tr cho sức khoẻ.
Mặt khác trong xu hướng tự do hi nhập, lối sống mi cũng được
du nhập vào Việt Nam ,bên cạnh những nét truyn thống trong tiêu dùng thì
phong ch tiêu dùng mới cũng xuất hiện .Ví thử trong cách tiêu dùng chè,
theo truyn thống thường thì mi người tch uống nóng, khi pha cũng phải
lựa chọn ấm, nước, hay trong cách đun ch chế biến rất cầu kì .Còn ngày
nay khi cuộc sống trở n bận rộn n thì các sản phm cnhúng, choà
Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Thị Thanh Thuỳ Marketing 41A
5
tan được ưa chuộng hơn cả, trong cách uống cũng có nét thay đổi ngoài uống
nóng ,còn uống chè đá ,chè pha sẵn, chè đóng lon ...
+Nhu cầu tiêu dùng chè đang có xu hướng gia ng do lợi ích của vic
uống chè ngày càng biểu hiện rõ .
Chè một th nước uống diu không chỉ tác dụng gii khát
làm cho tinh thần sảng khoái mà nó trở thành thn dược có tác dụng rất tốt để
chữa bệnh .
-Uống clàm cho tâm tĩnh lặng, cho tâm hồn thanh tao, gim bớt
ưu phiền, hết mọi cảm giác uể oải , buồn ngủ, ng hái m việc, học tập
hơn.
-Chè có giá trị trong giao tiếp, là cầu nối trong các mi quan hệ
-Ngày nay khi khoa học ngày ng phát triển thì mi người nhận thấy
rằng cthức uống bổ dưỡng, tác dụng dược qgiá. Chất cafein
mt số hợp chất alkaloit khác trong chè có khnăng kích thích vỏ đại não,
làm cho tinh thần minh mn ng cường hoạt động của các cơ quan trong
thể, nâng cao năng lực làm việc, gim bớt mệt nhọc sau những lúc lao động.
Hỗn hợp tanin trong chè làm cho c khả ng gii khát gây cảm giác
hưng phấn cho người uống chè. Người ta còn sử dụng chè trong trị liệu bệnh,
ung chè thường xuyên slàm gim qtrình viêm người bbệnh khớp,
hay viên gan n tính, tác dụng làm tăng tính đàn hồi của thành mạch
máu , điều chuỉnh hiệu quả bệnh lị, xuất huyết dạ y đường ruột, xuất
huyết não suy yếu mao mạch do tuổi già. C còn có tác dụng chống
nhim phóng xạ ,chống ung t,và tác dụng rất tốt chữa c loại bệnh về
răng miệng .
Nhận thấy tác dụng, hiu qucủa việc ung cđối với sức khoẻ do
vy nhu cầu của ngưi n gia tăng, mặt khác do môi trường sinh thái của
con người ngày càng ô nhiễm, thực phẩm rất dễ bị nhiễm chất độc hoá học có
hi cho sức khoẻ, chè một loại thực phẩm ít bị nh hưởng. Đặc bit ngày
nay ngành chè tăng cường mở rộng dự án trồng các loại chè sạch, chè hữu cơ,
chè thảo dược, chè gừng, cthảo mộc phục vụ tốt nhất nhu cầu của người
tiêu dùng .
Như vậy, nhu cầu tiêu dùng chè nội đa là rất cao đang có xu hướng
gia ng đây là hội hay là thị trường đâỳ tim năng giúp cho các doanh