§24. MÁY PHÁT ĐIN XOAY CHIỀU
I- MỤC TIÊU
Giải thích được vì sao khung y quay đều trong ttrường thì th
tạo ra dòng đin xoay chiều, chứng minh được bằng toán học.
Hiểu nguyên tắc hoạt động của máy phát điện một pha và ba pha.
II- CHUẨN BỊ
Bài này m đầu cho phần các ng dụng của dòng điện xoay chiều
trong thực tế. Vì vy, cách dạy và học cũng cần t thực tế, tuyệt đối không
dạy chay.
Giáo viên
- Mô hình khung dây quay trong từ trường như Hình vẽ 24.1 * SGK.
- Tranh vẽ phóng to Hình 24.2 * và 24.5 * SGK.
- Tranh vHình 24.3, 24.4 SGK.
-y phát điện ba pha trong phòng tnghiệm như Hình 24.6 và 24.7
SGK.
Học sinh
- Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện (ôn lại lớp 9).
- Từ thông, định luật cảm ứng điện từ.
- Phép tính đạo hàm của hàm slượng giác.
- Quy tắc bàn tay phi.
- Cách vẽ đồ thị dạng sin, biểu diễn pha trên đồ thị.
Hình 24.1
Đồ thị suất điện động ứng với các vị trí của khung.
III- GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Có thnêu vấn đề bằng nhiều cách, ví dụ như :
- Đưa ra một máy phát điện xoay chiều đơn giản có tải là hai đèn LED
mắc song song ngược chiều rồi nối tiếp với một điện trở. Quay nhẹ và chm
sthấy hai LED sáng tối luân phiên ngược nhau. HS sthắc mắc vì sao như
vậy. Đưa ra Hình 24.1 SGK để gợi ý HS thảo luận.
- Cũng có thđặt ngay vấn đề ta đã khảo sát nhiều vdòng điện
xoay chiu nhưng vẫn chưa biết cách tạo ra nó, tại sao lại có dạng sin. Đó
là các vấn đề sgiải quyết trong bài này.
2. Khi tổ chức cho HS thảo luận để giải quyết vấn đề trên, nên lưu ý đến
hai giải pháp.
Một là phân tích định tính trên mô hình và Hình 24.1 và 24.2 SGK.
Hai là dùng công cụ đạo hàm để khảo sát định lượng.
3. Rất nhiều HS thường khó nhớ” đồ thị dòng điện ba pha. Nguyên
nhân vì HS đó chỉ cố thuộc hình vmà không hiểu cách vẽ. Vì vậy ta
cần hướng dẫn chi tiết về cách vẽ ba đường hình sin trên trục.
thdùng một y điện cứng, rồi uốn thành đường hình sin. Sau đó
đặt dây lên hệ trục tọa độ và dịch đi từng quãng T/3 thì rất hiệu quả.
Khi vđthị Hình 24.2, cn phải liên hvới ba biểu thức của dòng
điện ba pha để HS hiểu ý nghĩa và dnhớ.
Hình 24.2
Đồ thị dòng điện xoay chiều ba pha
§25. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
I- MỤC TIÊU
Hiểu định tính từ trường quay là và biết cách tạo ra từ trường quay.
Biết cách dùng vectơ để giải thích sự tạo ra từ trường quay nhdòng
điện ba pha.
Giải thích được vì sao đng cơ không đồng bộ ba pha lại quay “không
đồng bộ”. Phân biệt được sự quay đồng bộ quay không đồng bộ.
II- CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Bthí nghim tương tự như Hình 25.1 *, 25.2 *, 25.5 * SGK.
- Tranh vẽ phóng to Hình 25.3 * SGK.
Học sinh
- Định luật cảmng điện từ.
- Pơng pháp tổng hợp vectơ.
- Khái nim từ trường quay.
III- GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khi m TN kim nam cm quay trong ttrường như Hình 25.1 SGK cn
lưu ý không đkim bị hút dính vào nam châm. Muốn tránh hiện tượng này,
nên gn kim vào một ống dài rồi mới đặt vào trụ của kim.
2. Để đặt vấn đề như đoạn mở đầu của i, ta nên đưa ra một động cơ không
đồng bộ nhỏ dễ tháo để HS quan sát và kng thấy cổ góp điện. Từ đó HS sẽ
thắc mắc rất thật” mong được giải quyết qua bài học này. thdùng
ngay động cơ của một quạt bàn đơn giản.
3. Nên hướng dẫn HS so sánh bằng quan sát và giải thích bằng quy luật để
phân biệt squay đồng bộ không đồng bộ. Qua đó HS sẽ hiểu kĩ, nm
chắc vấn đề, dễ nhvà nhớ lâu.
4. Khi giải thích sự tạo thành từ trường quay nhờ dòng điện ba pha, ta nên
dùng cHình 25.3 lẫn việc vẽ hình các vectơ bằng ba màu. Cn phải chỉ rõ
cho HS đối tượng chính cần quan sát là vectơ tổng hợp ở ba vị trí lệch nhau
120o.