intTypePromotion=1
ADSENSE

MCSE win 2000 server : Quản lí người dùng và nhóm part 5

Chia sẻ: Alfhau Sdjfka | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

75
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xoá một người sử dụng 1. Mở MMC và mở Local Users and Group snap-in 2. Mở thư mục Users và tô sáng người sử dụng Dick 3. Chọn Action_Delete.Hộp hội thoại khẳng định việc xoá người sử dụng xuất hiện. 4. Bấm vào nút Yes Các tài khoản Administrator(Quản trị) và Guest(khách) không thể bị xoá.Người sử dụng ban đầu có thể bị xoá. Đặt lại tên người sử dụng Khi một tài khoản đã được tạo ra,bạn có thể đặt lại tên tài khoản đó vào bất cứ lúc nào. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MCSE win 2000 server : Quản lí người dùng và nhóm part 5

  1. Chương 4 - Quản lí người dùng và nhóm BÀI TẬP 4.4 Xoá một người sử dụng 1. Mở MMC và mở Local Users and Group snap-in 2. Mở thư mục Users và tô sáng người sử dụng Dick 3. Chọn Action_Delete.Hộp hội thoại khẳng định việc xoá người sử dụng xuất hiện. 4. Bấm vào nút Yes Các tài khoản Administrator(Quản trị) và Guest(khách) không thể bị xoá.Người sử dụng ban đầu có thể bị xoá. Đặt lại tên người sử dụng Khi một tài khoản đã được tạo ra,bạn có thể đặt lại tên tài khoản đó vào bất cứ lúc nào. Đặt lại tên tài khoản người sử dụng cho phép người sử dụng giữ lại tất cả các đặc tính có liên quan đến người sử dụng của tên cũ.Như đã ghi chú trước trong chương,tên tài khoản là một đặc tính của SID.Có thể bạn muốn đặt lại tên tài khoản vì tên người sử dụng thay đổi (VD: người sử dụng lập gia đình) hoặc vì đánh vần sai tên. Tương tự, như đã giải thích trong phần “Vô hiệu hoá Tài khoản người sử dụng”,bạn có thể đặt lại tên các tài khoản người sử dụng cho người sử dụng mới mà bạn muốn họ có cùng những đặc tính như mình, Để đặt lại tên một người sử dụng, mở tiện ích Local Users and Groups, tô sáng tài khoản người sử dụng bạn muốn đặt lại tên ,chọn Action_Rename.Sửa tên người sử dụng và nhấn Enter để hoàn thành thao tác. Trong Bài tập 4.5, bạn sẽ đặt lại tên một tài khoản người sử dụng.Bài tập này giả sử rằng bạn đã hoàn thành tất cả các bài tập ở phía trước của chương.Bài tập nên được thực hiện từ máy chủ của bạn. BÀI TẬP 4.5 Đặt lại tên một người sử dụng 1. Mở MMC và mở Local Users and Groups snap-in 2. Mở thư mục Users và tô sáng người sử dụng Terry. 3. Chọn Action_Rename. 4. Gõ vào tên người sử dụng mới Taralyn và nhấn Enter.Chú ý rằng mục Full Name giữ lại các đặc tính ban đầu của Terry trong tiện ích Local Users and Groups. Chú ý:Đặt lại tên một người sử dụng không thay đổi bất cứ một tên “hard-coded" nào,ví dụ như tên thư mục chủ của người sử dụng.Nếu bạn muốn thay đổi cả những tên đó, bạn phải tử sửa chúng. Hoàng Tuấn Ninh – Lê Tuấn Anh – Trương Minh Tuấn 25
  2. Chương 4 - Quản lí người dùng và nhóm Thay đổi mật khẩu người sử dụng Bạn sẽ làm gì nếu Terry quên mật khẩu và không thể đăng nhập?Bạn không thể chỉ mở hộp hội thoại ra và xem mật khẩu cũ của anh ta.Tuy nhiên, là dministrator(Quản trị viên),bạn có thể thay đổi mật khẩu của Terry, và Terry có thể sử dụng mật khẩu mới này.Để thay đổi mật khẩu người sử dụng, mở tiện ích Local Users and Groups, tô sáng tài khoản người sử dụng, và chọn Action_Set Password. Gõ vào mật khẩu mới và xác nhận lại nó. Trong Bài tập 4.6, bạn sẽ thay đổi mật khẩu người sử dụng.Bài tập này giả sử rằng bạn đã hoàn thành tất cả các bài tập ở phía trước của chương.Bài tập nên được thực hiện từ máy chủ của bạn. BÀI TẬP 4.6 Thay đổi mật khẩu người sử dụng 1. Mở MMC và mở snap-in Local Users and Groups 2. Mở thư mục Users và tô sáng người sử dụng Ron 3. Chọn Action_Set Password. Hộp hội thoại Set Password xuất hiện 4. Gõ vào mật khẩu mới golf , xác nhận lại mật khẩu và nhấn nút OK Quản lí các đặc tính của Local User (người sử dụng cục bộ) Để có nhiều điều khiển hơn đối với tài khoản người sử dụng,bạn có thể cấu hình các đặc tính người sử dụng.Qua hộp hội thoại Properties bạn có thể thay đổi các tuỳ chọn mật khẩu ban đầu, thêm một người sử dụng vào một nhóm, và chỉ định các thông tin về hiện trạng người sử dụng. Để mở hộp hội thoại Properties, vào tiện ích Local Users and Groups,mở thư mục Users và nhấn đúp vào tài khoản người sử dụng.Hộp hội thoại Properties có 4 thẻ dành cho 4 loại đặc tính chính: General (đặc tính chung), Member Of ( là thành viên của nhóm nào), Profile (hiện trạng) và Dial-in. Thẻ General (xem hình 4.5 trong chương này) chứa những thông tin mà bạn cung cấp khi tạo tài khoản mới, bao gồm:Full Name (tên đầy đủ), Description(mô tả) mà bạn đã nhập vào, tùy chọn mật khẩu mà bạn đã chọn và tài khoản có bị vô hiệu hoá không (xem phần tạo người dùng mới trong chương này).Nếu bạn muốn thay đổi bất cứ thuộc tính nào sau khi đã tạo ra người dùng, chỉ cần mở hộp hội thoại Properties và thay đổi trong thẻ General.Thẻ Member Of dùng để quản lí tư cách thành viên của các nhóm của người sử dụng (người sử dụng là thành viên của nhóm nào).Thẻ Profile cho phép Hoàng Tuấn Ninh – Lê Tuấn Anh – Trương Minh Tuấn 26
  3. Chương 4 - Quản lí người dùng và nhóm bạn thiết lập các đặc tính để tuỳ chỉnh môi trường người dùng.Các đặc tính này sẽ được đề cập chi tiết ở phần sau.Thẻ Dial-in được dùng để định nghĩa các đặc tính Dial-in như Quyền truy cập từ xa hay tuỳ chọn Callback.Các tuỳ chọn này được dùng trong kết nối tới các máy chủ ở xa và các máy chủ của các mạng riêng ảo (VPN) (sẽ được giới thiệu trong chương 13 Quản lí Kết nối từ xa). Quản lí thành viên của Local User Group (Nhóm người dùng cục bộ) Thẻ Member Of hiển thị tất cả các nhóm mà người sử dụng là thành viên, như được thể hiện trong hình 4.8.Từ thẻ này, bạn có thể đưa người sử dụng vào một nhóm hoặc loại người sử dụng ra khỏi một nhóm. Để đưa người sử dụng vào một nhóm, nhấn vào nút Add và chọn nhóm bạn muốn đưa người sử dụng vào.Nếu bạn muốn loại người sử dụng khỏi một nhóm, tô sáng nhóm đó rồi nhấn nút Remove. HÌNH 4.8 Thẻ Member Of trong hộp hội thoại Properties Hoàng Tuấn Ninh – Lê Tuấn Anh – Trương Minh Tuấn 27
  4. Chương 4 - Quản lí người dùng và nhóm Các bước để thêm một người sử dụng vào một nhóm được thể hiện trong Bài tập 4.7. Bài tập này giả sử rằng bạn đã hoàn thành tất cả các bài tập ở phía trước của chương.Bài tập nên được thực hiện từ máy chủ của bạn. BÀI TẬP 4.7 1. Mở MMC và mở snap-in (trình liên kết) Local Users and Groups 2. Mở thư mục Users và nhấn đúp vào người sử dụng Wendy, hộp hội thoại Properties xuất hiên. 3. Chọn thẻ Member Of và nhấn nút Add,hộp hội thoại Select Group xuất hiện. 4. Tô sáng nhóm Power Users và nhấn nút Add,rồi nhấn OK 5. Nhấn nút OK để đóng hộp hội thoại Properties. Các nhóm được trình bày kĩ hơn ở phần sau của chương này “Working with Local and Active Directory Group Accounts”. Thiết đặt môi trường người sử dụng cục bộ Thẻ Profile (hiện trạng), xem hình 4.9, cho phép bạn tuỳ chỉnh môi trường người sử dụng.Bạn có thể chỉ định các mục sau đây cho người sử dụng: Đường dẫn hiện trạng người sử dụng Script đăng nhập Thư mục gốc Phần sau đây mô tả các đặc tính này làm việc như thế nào khi bạn muốn sử dụng chúng. HÌNH 4.9 Thẻ Profile trong hộp hội thoại Properties Hoàng Tuấn Ninh – Lê Tuấn Anh – Trương Minh Tuấn 28
  5. Chương 4 - Quản lí người dùng và nhóm Thiết đặt đường dẫn hiện trạng (Profile Path) Hiện trạng người sử dụng chứa các thông tin về môi trường Windows 2000 dành cho từng người dùng cụ thể.Ví dụ: thiết đặt hiện trạng bao gồm sắp xếp màn hình, các nhóm chương trình , màu màn hình người sử dụng nhìn thấy khi đăng nhập.Nếu tuỳ chọn cấu hình là một sở thích cá nhân,nó gần như sẽ là một phần của hiện trạng người sử dụng.Tuỳ chọn cấu hình liên quan đến máy tính không phải là một phần của hiện trạng người sử dụng.Ví dụ trình điều khiển chuột không phải là một phần của hiện trạng người sử dụng.Tuy nhiên, các đặc tính của cấu hình chuột như tốc độ, con trỏ, thiết đặt nút chuột phản ánh các sở thích cá nhân, là một phần của hiện trạng người sử dụng. Mặc định, khi người sử dụng đăng nhập, một hiện trạng sẽ được mở ra cho người đó.Lần đầu tiên người sử dụng đăng nhập, họ sẽ nhận được hiện trạng người sử dụng mặc định.Một thư mục trùng với tên đăng nhập của người sử dụng sẽ được tạo ra trong thư mục Documents and Settings.Thư mục hiện trạng người sử dụng chứa Hoàng Tuấn Ninh – Lê Tuấn Anh – Trương Minh Tuấn 29
  6. Chương 4 - Quản lí người dùng và nhóm một file có tên là NTUSER.DAT và các thư mục con chứa các liên kết tới các biểu tượng trên màn hình của người sử dụng.Bất cứ thay đổi nào trên màn hình của người sử dụng sẽ được lưu trên máy cục bộ khi người sử dụng rời hệ thống.Ví dụ, giả sử người dùng Rick đăng nhập, chọn wallpaper cho anh ta, tạo các lối tắt, tuỳ chỉnh màn hình theo ý thích của anh ta.Khi anh ta thoát khỏi hệ thống ,hiện trạng của anh ta sẽ được lưu lại.Khi một người dùng khác đăng nhập vào cùng máy tính , hiện trạng của người đó (chứ không phải là hiện trạng của Rick) sẽ được nạp. Tuỳ chọn Profile Path (đường dẫn hiện trạng) trong thẻ Profile được sử dụng để chỉ định một vị trí khác cho các file hiện trạng mà không dùng vị trí mặc định. Điều này cho phép người dùng truy cập vào các hiện trạng được lưu trữ trong các file được chia sẻ trên mạng.Với cách này, các hiện trạng có thể được sử dụng cho các cá nhân người dùng hoặc được chia sẻ cho một nhóm người dùng. Để chỉ định một đường dẫn chỉ cần gõ nó vào hộp kí tự Profile Path. Chú ý:Hiện trạng người dùng được trình bày kĩ hơn trong cuốn MCSE: Windows 2000 Professional Study Guide, của Lisa Donald và James Chellis(Sybex,2000). Trong Bài tập 4.8, bạn sẽ tạo và quản lí các hiện trạng người dùng.Bài tập này giả sử rằng bạn đã làm bài tập 4.2 . Bài tập này nên được làm từ máy chủ của bạn. BÀI TẬP 4.8 Sử dụng hiện trạng người dùng 1. Chọn Start -> Programs -> Accessories -> Windows Explorer, mở My 2. Computer, ổ C: , Documents and Settings. Thư mục sẽ chứa những thư mục con cho các người dùng đã đăng nhập. Bạn sẽ thấy chưa có thư mục dành cho Emily và Micheal (vì họ chưa từng đăng nhập). 3. Thoát khỏi hệ thống vớitên Administrator, đăng nhập với tên Emily (mật khẩu peach). 4. Nhấn chuột phải vào một vùng trên màn hình, chọn Properties.Trong hộp hội thoại Display Properties,chọn thẻ Apperance. Chọn lược đồ màu đỏ , trắng ,lam (VGA),nhấn nút Apply rồi nhấn nút OK. 5. Nhấn chuột phải lên một vùng màn hình, chọn New -> Shortcut, trong hộp hội thoại Create Shortcut gõ CALC.Chấp nhận tên CALC làm tên của lối tắt và nhấn nút Finish. 6. Thoát khỏi hệ thống với tên Emily, đăng nhập với tên Micheal (mật khẩu apple ). Chú ý là người dùng Micheal nhìn thấy màn hình với cấu hình được lưu trữ trong hiện trạng người dùng mặc định. Hoàng Tuấn Ninh – Lê Tuấn Anh – Trương Minh Tuấn 30
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2