intTypePromotion=1
ADSENSE

MCSE win 2000 server : Quản lý ổ đĩa part 2

Chia sẻ: AJFGASKJHF SJHDB | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

92
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hình 6.1 Hai Simle Volumes. Spanned Volumes Spanned Volumes chứa đựng không gian từ hai hoặc nhiều đĩa động, số đĩa động có thể lên tới 32 . Bộ các Spanned Volumes được sử dụng để tăng kích thước của một volumes động. Khi bạn tạo một Spanned Volumes, dữ liệu được ghi một cách tuần tự với phương thức ghi đầy trên một ổ vật lý trước khi ghi tiếp sang một ổ đĩa vật lý khác. Thông thường, các quản trị viên sử dụng spanned volume khi không gian đĩa trên một volumes đã hết và họ muốn mở...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MCSE win 2000 server : Quản lý ổ đĩa part 2

  1. Hình 6.1 Hai Simle Volumes. Spanned Volumes Spanned Volumes chứa đựng không gian từ hai hoặc nhiều đĩa động, số đĩa động có thể lên tới 32 . Bộ các Spanned Volumes được sử dụng để tăng kích thước của một volumes động. Khi bạn tạo một Spanned Volumes, dữ liệu được ghi một cách tuần tự với phương thức ghi đầy trên một ổ vật lý trước khi ghi tiếp sang một ổ đĩa vật lý khác. Thông thường, các quản trị viên sử dụng spanned volume khi không gian đĩa trên một volumes đã hết và họ muốn mở rộng volume đó tới các ổ đĩa vật lý khác. Bạn không nhất thiết phải đặt các kích thước trên các ổ đĩa vật lý của một volumes là giống nhau. Điều này có nghĩa là bạn có thể kết hợp một phân vùng 500MB trên một ổ vật lý với hai phân vùng 750MB trên các ổ đĩa vật lý động khác, điều này được thể hiện trong hình 6.2 Hình 6.2 Một bộ Spanned Volumes
  2. Do dữ liệu được ghi một cách tuần tự, do đó không có sự cải tiến thực thi nào của Spanned Volumes, nhứng tính năng này sẽ được thấy trong Stripped Volumes (sẽ được đề cập ở phần ngay sau đây). Nhược điểm lớn nhât của Spanned Volumes là nếu bất cứ một Spanned Volumes nào bị hỏng thì việc truy cập đến toàn bộ dữ liệu đến các Spanned volume còn lại của tập các Spanned là không thực hiên được. Striped Volumes Striped Volumes lưu trữ dữ liệu trong các lon (stripes) chứa dữ liệu bằng nhau giữa hai hoặc nhiều (lên tới 32 ) đĩa động, điều này được minh họa trong hình 6.3. Do dữ liệu được ghi tuần tự trong các lon, do dó bạn có thể tận dụng được sự tiện lợi của sự thực hiện đa vào ra (multiple I/O performance) và tăng tốc độ của việc đọc ghi dữ liệu. Thông thường các nhà quản trị hệ thống dùng các striped volumes khi họ muốn gộp không gian đĩa của vài ổ đĩa vật lý thành một volume lôgic đơn và nâng cao hoạt động của đĩa. Hình 6.3 Tập hợp các striped volumes Nhược điểm chính của striped volumes đó là nếu có một đĩa trong tập hợp các striped volumes bị hỏng, thì chúng ta sẽ không thể truy cập được dữ liệu trong tập các triped volumes còn lại. Mirrored Volumes Mirror volumes là bản copy của hai volume đơn năm trên hai phân vùng vật lý riêng biệt (được minh họa trong hình 6.4). Trong một tập hợp mirrored volume, bạn có một ổ đĩa chính và một ổ đĩa thứ cấp. Dữ liệu ghi ở trên ổ đĩa chính được nhân bản trên ổ đĩa thứ cấp. Mirrored volumes cung cấp một khả năng chịu đựng sai sót – Nếu một trong các Mirrored volumes bị hỏng, thì đĩa được nhân bản từ nó vẫn hoạt động bình thuờng, không bị gián đoạn hoặc mất mát dữ liệu.
  3. Một tiện lợi khác của mirrored volumes là hoạt động đọc đĩa nâng cao, bởi vì đầu đọc đĩa được truy cập cho một thao tác đọc rất gần với sector được đọc. Tuy nhiên, do một bộ điều khiển đĩa cần ghi lên ai ổ đĩa khác nhau, vì vậy nó gây ra một số hạn chế trong thao tác đọc/ghi. Để cải thiện thao tác đọc cũng như tăng khả năng chịu đựng lỗi, chúng ta có thể dùng thêm một biến thể của kỹ thuật nhân bản -mirroring gọi là duplexing. Trong duplexing, bạn sẽ dùng thêm một bộ điều khiển đĩa khác (minh họa trong hình 6.4) (Windows 2000 Server không phân biệt được đâu là mirroring và đâu là duplexing, do đó có thể xem cả hai dạng trên nhu là mirrored volumes). Hình 6.4 Tập hợp các mirred volume Cả phân vùng hệ thống và phần vùng khởi động có cùng tồn tại trên một tập hợp các mirred volumes. Nhược điểm lớn nhất của mirred volumes là sự quá tải. Tất cả dữ liệu của bạn được nhân bản lên hai lần. Ví dụ, nếu bạn muốn nhân bản 4GB dữ liệu, bạn cần 4GB đĩa nữa ( tổng cộng là bạn cần 8Gb không gian lưu trữ), nhưng bạn lại không thể lưu trữ hơn 4GB dữ liệu trên hệ thống của mình. RAID – 5 Volumes
  4. RAID-5 volumes giống như striped volumes, chúng lưu trữ dữ liệu trên các qua một hệ thống đĩa đa kênh. Thêm nữa, RAID-5 volumes đặt các lon chẵn lẽ trên các volume. (parity là một sự tính toán về toán học thực hiện trên dữ liệu và được cung cấp thông tin để có thể sử dụng vào mục đích là xây dựng lài dữ liệu trên cacs ổ đĩa bị hỏng. RAID-5 volumes đòi hỏi ít nhất là 3 đĩa vật lý (và nhiều nhất có thể lên tới 32 đĩa), chúng sử dụng các khoảng không gian trống băng nhau trên các ổ đĩa (minh họa trên hình 6.5) Hình 6.5 Tập hợp các RAID-5 volumes Không giống như mirred volumes, các phân vùng hệ thống và phân vùng khởi động không thể tồn tại trên một RAID-5 volume. Ưu điểm chính của RAID-5 volumes là chúng có khả năng chịu đựng hư hỏng và có khả năng hoạt động tốt do cấu trúc của nó sử dụng hệ thống đĩa đa kênh vào ra. Một ưu điểm khác là chúng đòi hỏi ít không gian đĩa cho khả năng rủi ro hơn là mirrored volumes. Một tập hợp RAID-5 volumes chỉ đòi hỏi một không gian lưu trữ trong tập hợp các volume trên một ổ đĩa để lưu trữ các thông tin về parity. Ví dụ, nếu bạn có ba ổ đĩa 5GB trong tập hợp RAID-5 volumes, thì 5GB đựợc sử dụng để lưu trữ các thông tin về chẵn lẽ, và 10GB còn lại dùng để lưu trữ dữ liệu. Nếu tập hợp volume chứa năm ổ đĩa có dung lượng 5GB, thì có thể dùng 20GB để lưu trữ dữ liệu và 5 GB để lưu trữ các thông tin parity. Nhược điểm cảu RAID-5 volumes là nếu một ổ đĩa bị hỏng, thì sự hoạt động của hệ thống sẽ bị ngưng trệ cho đến khi bạn xây dựng lại RAID-5 volumes. Điều này xảy ra la do thông tin về parity phải được tính toán lại trong bộ nhớ để xây dụng lại các ổ đĩa đã bị mất. Trong trường hợp nếu có hơn một ổ đĩa bị hỏng, RAID-5 volumes sẽ không thể truy cập được. Theo quan điểm này thì bạn phải hồi phục dữ liệu từ các thiết bị sao lưu.
  5. Trên Windows 2000 Server, RAID-5 đề nghị một phần mềm RAID. Hầu hết các đại lý về phần cứng của server đều đề nghị phần cứng RAID. Các tính năng của RAID phần cứng cao hơn nhiều so với các RAID phần mềm. Ưu điểm duy nhất của RAID phần mềm so với RAID phần cứng là nó không đòi hỏi bất cứ một phần cứng đặc biệt nào. Sử dụng các tiện ích quản lý đĩa (Disk Management Utility) Trên môi trường Windows 2000 Server, công cụ quản lý đĩa là một công cụ đồ họa cho công việc quản lý đĩa và volumes. Trong phần này, bạn sẽ học cách làm thế nào để truy cập một tiện ích quản lý đĩa và cách sử dụng nó để thực hiện các tác vụ cơ bản, quản lý các vùng lưu trữ cơ sở và lưu trữ động. Điều khiển, cấu hình, và sửa lỗi đĩa và volumes. Để có được các quyền đầy đủ trong việc sử dụng tiện ích quản lý đĩa, bạn nên đăng nhập vào hệ thống với quyền quản trị hệ thống. Để sử dụng công cụ này, mở Control Panel, chọn Administrator Tools, sau đó chọn Computer Management. Mở rộng thư mục Storage để thấy công cụ quản lý đĩa (Disk Management Utility). Công cụ này đang được mở nhu trong hình 6.6 Một cách khác để kích hoạt công cụ Disk Management là kích chuột phải vào My Computer, chọn Manage, mở rộng mục Computer Management, mở rộng mục Storage và cuối cùng là Disk Management. Tất nhiên, chúng ta cũng có thể thêm Disk Management vào cửa sổ MMC. ( Xem chương 3, “Cấu hình mối trường Windows 2000 Server”, để biết chi tiết, xem mục Thêm vào cửa số MMC).
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2